HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn...

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 2 đến HSK 9 và kết hợp luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ dừng lại ở cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2, tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng liên tục mỗi ngày cập nhập thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình Hán ngữ này. Tính cập nhập liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt một trời một vực giữa tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường. Ngoài ra, các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi tứ trụ vững chắc là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là mũi nhọn chủ lực của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, bởi vì đây chính là trung tâm đầu não điều hành cả hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER nơi tàng trữ và cất giấu CHẤT XÁM bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập hệ thống Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

5/5 - (1 bình chọn)

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 2 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 2 đến HSK 9 và kết hợp luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ dừng lại ở cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 2, tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng liên tục mỗi ngày cập nhập thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình Hán ngữ này. Tính cập nhập liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt một trời một vực giữa tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường. Ngoài ra, các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi tứ trụ vững chắc là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là mũi nhọn chủ lực của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, bởi vì đây chính là trung tâm đầu não điều hành cả hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER nơi tàng trữ và cất giấu CHẤT XÁM bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập hệ thống Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp

Mục lục Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

I. NGỮ TỐ 语素
1. Hậu tố 面

Cấu trúc:

Danh từ/phương vị + 面

Ví dụ:

上面 — shàngmiàn — phía trên
下面 — xiàmiàn — phía dưới
里面 — lǐmiàn — bên trong
外面 — wàimiàn — bên ngoài
前面 — qiánmiàn — phía trước
后面 — hòumiàn — phía sau

Đây là nội dung hậu tố được chính thức đưa vào HSK 2.

II. DANH TỪ 名词
2. Danh từ phương vị 左、右

左 — zuǒ — trái
右 — yòu — phải

Kết hợp:

左边 — zuǒbian — bên trái
右边 — yòubian — bên phải

Ví dụ:

银行在学校左边。
Yínháng zài xuéxiào zuǒbian.
Ngân hàng ở bên trái trường học.

III. ĐỘNG TỪ 动词
3. Động từ lặp lại dạng AA

Cấu trúc:

A → AA

Ví dụ:

看 → 看看
想 → 想想
问 → 问问
听 → 听听

Biểu thị thực hiện hành động trong thời gian ngắn, thử làm hoặc làm nhẹ nhàng.

我看看。
Wǒ kànkan.
Tôi xem thử.

IV. ĐỘNG TỪ LẶP LẠI A一A
4. Cấu trúc A一A

Ví dụ:

看一看
听一听
想一想
问一问

我想一想。
Wǒ xiǎng yì xiǎng.
Để tôi suy nghĩ một chút.

V. ĐỘNG TỪ LẶP LẠI A了A
5. Cấu trúc A了A

Diễn tả một hành động ngắn đã được thực hiện.

Ví dụ:

我看了看。
Wǒ kànle kan.
Tôi đã xem qua một chút.

他想了想。
Tā xiǎngle xiǎng.
Anh ấy suy nghĩ một lát.

VI. ĐỘNG TỪ SONG ÂM TIẾT LẶP ABAB
6. Cấu trúc ABAB

Ví dụ:

学习 → 学习学习
介绍 → 介绍介绍
准备 → 准备准备

我们先准备准备。
Wǒmen xiān zhǔnbèi zhunbei.
Chúng ta chuẩn bị một chút trước.

Bốn dạng AA、A一A、A了A、ABAB được liệt kê trực tiếp trong đại cương HSK 2.

VII. ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN 能愿动词
7. 可能

可能 có thể biểu thị khả năng hoặc phán đoán.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 可能 + động từ

他今天可能不来。
Tā jīntiān kěnéng bù lái.
Hôm nay có thể anh ấy không đến.

明天可能下雨。
Míngtiān kěnéng xiàyǔ.
Ngày mai có thể trời mưa.

VIII. ĐỘNG TỪ LY HỢP 离合词

HSK 2 chính thức yêu cầu các động từ ly hợp:

8. 帮忙

帮忙 — bāngmáng — giúp đỡ

请你帮个忙。
Qǐng nǐ bāng ge máng.
Phiền bạn giúp tôi một việc.

9. 游泳

游泳 — yóuyǒng — bơi

我游了一个小时泳。
Wǒ yóule yí ge xiǎoshí yǒng.
Tôi đã bơi một tiếng.

10. 跳舞

跳舞 — tiàowǔ — khiêu vũ

她很喜欢跳舞。
Tā hěn xǐhuan tiàowǔ.
Cô ấy rất thích khiêu vũ.

11. 跑步

跑步 — pǎobù — chạy bộ

我每天跑步。
Wǒ měitiān pǎobù.
Ngày nào tôi cũng chạy bộ.

Các từ 帮忙、游泳、跳舞、跑步 được đại cương phân loại trực tiếp vào nhóm 离合词 ở HSK 2.

IX. ĐẠI TỪ NGHI VẤN 疑问代词
12. 为什么

Cấu trúc:

为什么 + động từ/tính từ?

你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?

你为什么不去?
Nǐ wèishénme bú qù?
Tại sao bạn không đi?

X. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG 人称代词
13. 自己

自己 — zìjǐ — bản thân, tự mình

我自己做。
Wǒ zìjǐ zuò.
Tôi tự làm.

他自己去医院了。
Tā zìjǐ qù yīyuàn le.
Anh ấy tự đi bệnh viện rồi.

XI. ĐẠI TỪ CHỈ THỊ 指示代词
14. 那么

那么 — nàme — như vậy, đến mức như vậy

15. 这么

这么 — zhème — như thế này, đến mức này

16. 那样

那样 — nàyàng — như thế, như vậy

17. 这样

这样 — zhèyàng — như thế này, như vậy

18. 每

每 — měi — mỗi

Ví dụ:

这么做。
Zhème zuò.
Làm như thế này.

别那样说。
Bié nàyàng shuō.
Đừng nói như vậy.

每个人都知道。
Měi ge rén dōu zhīdào.
Mọi người đều biết.

XII. TÍNH TỪ LẶP LẠI 形容词重叠
19. Tính từ dạng AA

Ví dụ:

大大
小小
高高

20. Tính từ dạng AABB

Ví dụ:

高高兴兴
漂漂亮亮

她高高兴兴地回家了。
Tā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.
Cô ấy vui vẻ trở về nhà.

XIII. SỐ TỪ 数词

Đại cương HSK 2 bổ sung:

21. 万

一万 — 10.000
十万 — 100.000

22. 好多

好多 — rất nhiều

23. 多

多 có thể tham gia cấu tạo số lượng ước chừng.

Ví dụ:

十多个人。
Shí duō ge rén.
Hơn mười người.

XIV. LƯỢNG TỪ 名量词
24. 条

一条路
một con đường

一条裤子
một chiếc quần

25. 位

一位老师
một vị giáo viên

26. 间

一间教室
một phòng học

27. 名

一名学生
một học sinh

28. 包

一包茶
một gói trà

XV. ĐỘNG LƯỢNG TỪ 动量词
29. 次

Biểu thị số lần hành động.

Cấu trúc:

Động từ + số + 次

我去过两次中国。
Wǒ qùguo liǎng cì Zhōngguó.
Tôi đã từng đến Trung Quốc hai lần.

XVI. PHÓ TỪ CHỈ MỨC ĐỘ 程度副词
30. 多

Có thể biểu thị mức độ cao.

天气多好啊!
Tiānqì duō hǎo a!
Thời tiết đẹp biết bao!

31. 好

Có thể biểu thị mức độ trong khẩu ngữ.

好漂亮!
Hǎo piàoliang!
Đẹp quá!

32. 最

Cấu trúc:

最 + tính từ/động từ tâm lý

我最喜欢汉语。
Wǒ zuì xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung nhất.

XVII. PHÓ TỪ PHẠM VI 范围副词
33. 一起

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 一起 + động từ

我们一起去吧。
Wǒmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.

XVIII. PHÓ TỪ THỜI GIAN 时间副词

Đại cương HSK 2 quy định: 还、已经、有时(候)、快、快要、正.

34. 还

Biểu thị trạng thái hoặc hành động vẫn còn tiếp diễn.

他还在学习。
Tā hái zài xuéxí.
Anh ấy vẫn đang học.

35. 已经

Cấu trúc cơ bản:

已经……了

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

36. 有时 / 有时候

有时候我坐地铁上班。
Yǒushíhou wǒ zuò dìtiě shàngbān.
Có lúc tôi đi tàu điện ngầm đi làm.

37. 快

Biểu thị sự việc sắp xảy ra.

快下雨了。
Kuài xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.

38. 快要

快要下课了。
Kuàiyào xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

39. 正

他正吃饭呢。
Tā zhèng chīfàn ne.
Anh ấy đang ăn cơm.

XIX. PHÓ TỪ TẦN SUẤT 频率副词
40. 常

我常去那家饭馆。
Wǒ cháng qù nà jiā fànguǎn.
Tôi thường đến nhà hàng đó.

41. 经常

我经常运动。
Wǒ jīngcháng yùndòng.
Tôi thường xuyên tập thể dục.

XX. PHÓ TỪ PHỦ ĐỊNH 否定副词
42. 别

Cấu trúc:

别 + động từ

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别忘了。
Bié wàng le.
Đừng quên.

XXI. PHÓ TỪ LIÊN KẾT 关联副词
43. 再

Biểu thị hành động xảy ra sau hoặc lặp lại trong tương lai.

明天再来。
Míngtiān zài lái.
Ngày mai lại đến.

44. 就

Biểu thị sự nối tiếp, nhanh chóng, điều kiện-kết quả trong các cấu trúc sơ cấp.

我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay.

XXII. PHÓ TỪ NGỮ KHÍ 语气副词
45. 都

都 có cách dùng nhấn mạnh nhất định ở HSK 2.

都十点了,你怎么还不睡?
Dōu shí diǎn le, nǐ zěnme hái bú shuì?
Đã mười giờ rồi, sao bạn vẫn chưa ngủ?

46. 就

可以,就买这个吧。
Kěyǐ, jiù mǎi zhège ba.
Được, vậy mua cái này đi.

47. 还是

我还是坐地铁吧。
Wǒ háishi zuò dìtiě ba.
Tôi vẫn nên đi tàu điện ngầm vậy.

XXIII. GIỚI TỪ 介词
48. 从 chỉ thời gian, địa điểm

从 + thời gian/địa điểm + động từ

我从北京来。
Wǒ cóng Běijīng lái.
Tôi đến từ Bắc Kinh.

49. 往 chỉ phương hướng

往 + phương hướng/địa điểm + động từ

往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.

50. 从 chỉ đường đi/phương hướng

飞机从北京飞到上海。
Fēijī cóng Běijīng fēi dào Shànghǎi.
Máy bay bay từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.

51. 给 chỉ đối tượng

我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.
Tôi gọi điện cho mẹ.

52. 比

Cấu trúc:

A + 比 + B + tính từ

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

53. 跟

我跟朋友一起去。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù.
Tôi đi cùng bạn.

54. 因为 với chức năng giới từ

因为天气原因,飞机晚了。
Yīnwèi tiānqì yuányīn, fēijī wǎn le.
Vì nguyên nhân thời tiết nên máy bay bị trễ.

XXIV. LIÊN TỪ 连词
55. 跟 nối từ hoặc cụm từ

爸爸跟妈妈
bố và mẹ

56. 但

我想去,但今天没时间。
Wǒ xiǎng qù, dàn jīntiān méi shíjiān.
Tôi muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.

57. 但是

他很累,但是还在工作。
Tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.
Anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.

58. 那

那我们走吧。
Nà wǒmen zǒu ba.
Vậy thì chúng ta đi thôi.

59. 虽然

Là thành phần của cấu trúc:

虽然……但是……

60. 还是

Dùng trong quan hệ lựa chọn.

咖啡还是茶?
Kāfēi háishi chá?
Cà phê hay trà?

61. 因为

Dùng trong cấu trúc nhân quả.

62. 所以

因为……所以……

因为下雨,所以我没去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi qù.
Vì trời mưa nên tôi không đi.

XXV. TRỢ TỪ KẾT CẤU 结构助词
63. 得

Cấu trúc:

Động từ + 得 + bổ ngữ

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất hay.

64. 地

Cấu trúc:

Trạng ngữ + 地 + động từ

他高兴地笑了。
Tā gāoxìng de xiào le.
Anh ấy vui vẻ cười.

XXVI. TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI 动态助词
65. 过

Biểu thị kinh nghiệm trong quá khứ.

V + 过

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đến Trung Quốc.

66. 着

Biểu thị trạng thái hoặc hành động tiếp diễn.

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

他坐着看书。
Tā zuòzhe kànshū.
Anh ấy ngồi đọc sách.

XXVII. TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 语气助词
67. 呢

你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?

68. 吧

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

69. 的

是的。
Shì de.
Đúng vậy.

70. 啊

天气真好啊!
Tiānqì zhēn hǎo a!
Thời tiết đẹp thật!

Các trợ từ 得、地、过、着、呢、吧、的、啊 đều được liệt kê trực tiếp trong HSK 2.

XXVIII. CỤM ĐỘNG BỔ 动补短语
71. Cụm động từ + bổ ngữ

Đây là nền tảng cho nhiều cấu trúc bổ ngữ ở HSK 2.

Ví dụ:

看懂
写完
做好
听懂
走出去

XXIX. CỤM CHỮ 的 “的”字短语
72. X + 的

Ví dụ:

红色的
màu đỏ/cái màu đỏ

我买红色的。
Wǒ mǎi hóngsè de.
Tôi mua cái màu đỏ.

XXX. CỤM LIÊN ĐỘNG 连谓短语
73. Hai hay nhiều động từ liên tiếp

Ví dụ:

去商店买东西
đi cửa hàng mua đồ

我去商场买衣服。
Wǒ qù shāngchǎng mǎi yīfu.
Tôi đi trung tâm thương mại mua quần áo.

XXXI. CỤM KIÊM NGỮ 兼语短语
74. Động từ + người + động từ

Ví dụ:

请他来
mời anh ấy đến

让他去
để/bảo anh ấy đi

XXXII. CỤM DANH TỪ 名词性短语
75. Cụm từ mang chức năng danh từ

Ví dụ:

我的朋友
这位老师
学习汉语的人

XXXIII. CỤM ĐỘNG TỪ 动词性短语
76. Cụm từ mang chức năng động từ

Ví dụ:

学习汉语
去北京旅游
在学校上课

XXXIV. CỤM TÍNH TỪ 形容词性短语
77. Cụm mang tính chất tính từ

Ví dụ:

非常漂亮
很舒服
特别高兴

XXXV. 什么的
78. Cấu trúc 什么的

Dùng sau một hoặc một số ví dụ để biểu thị “vân vân, các thứ như…”.

我喜欢篮球、足球什么的。
Wǒ xǐhuan lánqiú, zúqiú shénmede.
Tôi thích bóng rổ, bóng đá và những môn tương tự.

XXXVI. 还是……吧
79. Cấu trúc 还是……吧

Dùng để đề nghị hoặc đưa ra lựa chọn mà người nói cho rằng hợp lý hơn.

我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishi zuò dìtiě ba.
Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thì hơn.

XXXVII. 要……了
80. 要……了

Biểu thị một sự việc sắp xảy ra.

要下雨了。
Yào xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.

XXXVIII. 快要……了
81. 快要……了

快要下课了。
Kuàiyào xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

XXXIX. 就要……了
82. 就要……了

火车就要开了。
Huǒchē jiùyào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.

XL. 都……了
83. 都……了

Dùng để nhấn mạnh thời gian, số lượng hoặc tình trạng đã đạt đến một mức nào đó.

都十二点了。
Dōu shí’èr diǎn le.
Đã 12 giờ rồi.

Các mẫu 还是……吧、要/快要/就要……了、都……了 được quy định trong mục 固定格式 của HSK 2.

XLI. CHỦ NGỮ CHỈ ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG 受事主语
84. Tân ngữ ngữ nghĩa đứng làm chủ ngữ

Ví dụ:

饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm làm xong rồi.

书看完了。
Shū kànwán le.
Sách đọc xong rồi.

XLII. CỤM DANH TỪ LÀM VỊ NGỮ
85. 名词性短语作谓语

Ví dụ:

今天星期一。
Jīntiān xīngqīyī.
Hôm nay là thứ Hai.

他二十岁。
Tā èrshí suì.
Anh ấy 20 tuổi.

XLIII. ĐỘNG TỪ/CỤM ĐỘNG TỪ LÀM ĐỊNH NGỮ
86. V/VP + 的 + danh từ

这是我买的书。
Zhè shì wǒ mǎi de shū.
Đây là quyển sách tôi mua.

XLIV. CỤM CHỦ VỊ LÀM ĐỊNH NGỮ
87. Chủ-vị + 的 + danh từ

这是我妈妈喜欢的颜色。
Zhè shì wǒ māma xǐhuan de yánsè.
Đây là màu mẹ tôi thích.

XLV. BỔ NGỮ KẾT QUẢ 结果补语1

Đại cương HSK 2 quy định:

动词 + 错 / 懂 / 好 / 会 / 完.

88. V + 错

说错
nói sai

89. V + 懂

听懂
nghe hiểu

90. V + 好

准备好
chuẩn bị xong

91. V + 会

学会
học được, học thành thạo

92. V + 完

吃完
ăn xong

XLVI. BỔ NGỮ XU HƯỚNG ĐƠN GIẢN 简单趋向补语
93. V + 来 / 去

拿来 — mang lại đây
拿去 — mang đi

94. V + 上

走上
đi lên

95. V + 下

走下
đi xuống

96. V + 进

走进
đi vào

97. V + 出

走出
đi ra

98. V + 过

走过
đi qua

99. V + 回

走回
đi trở lại

XLVII. BỔ NGỮ XU HƯỚNG PHỨC HỢP 复合趋向补语
100. 出来

走出来 — đi ra đây

101. 出去

走出去 — đi ra ngoài kia

102. 过来

走过来 — đi lại đây

103. 过去

走过去 — đi qua đó

104. 回来

走回来 — đi về đây

105. 回去

走回去 — đi về đó

106. 进来

走进来 — đi vào đây

107. 进去

走进去 — đi vào đó

108. 起来

站起来 — đứng dậy

109. 上来

走上来 — đi lên đây

110. 上去

走上去 — đi lên đó

111. 下来

走下来 — đi xuống đây

112. 下去

走下去 — đi xuống đó

Toàn bộ nhóm xu hướng đơn và phức trên được liệt kê cụ thể trong HSK 2.

XLVIII. BỔ NGỮ TRẠNG THÁI 状态补语1
113. V + 得 + cụm tính từ

Cấu trúc:

Động từ + 得 + tính từ/cụm tính từ

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.

XLIX. BỔ NGỮ SỐ LƯỢNG 数量补语2
114. Bổ ngữ biểu thị thời lượng hành động

Cấu trúc:

V + khoảng thời gian

我学了两年汉语。
Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung hai năm.

115. Tính từ + bổ ngữ số lượng

Cấu trúc:

Tính từ + số lượng

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

L. CÂU CHỦ VỊ LÀM VỊ NGỮ 主谓谓语句
116. 主语 + 主谓短语

Ví dụ:

他身体很好。
Tā shēntǐ hěn hǎo.
Sức khỏe của anh ấy rất tốt.

我妈妈眼睛很大。
Wǒ māma yǎnjing hěn dà.
Mắt mẹ tôi rất to.

LI. CÂU HỎI LỰA CHỌN VỚI 还是
117. A 还是 B?

你喝咖啡还是喝茶?
Nǐ hē kāfēi háishi hē chá?
Bạn uống cà phê hay trà?

LII. CÂU CẦU KHIẾN VỚI 别
118. 别 + V

别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

LIII. CÂU 是 LOẠI 2
119. 是 biểu thị giải thích hoặc đặc trưng

Đại cương gọi là:

“是”字句2:表示说明或特征

Ví dụ:

这个问题是很重要。
Trong thực tế giảng dạy cần phân biệt những trường hợp 是 dùng để thuyết minh, nhấn mạnh với câu tính từ thông thường.

LIV. CÂU 有 LOẠI 2
120. 有 biểu thị đạt đến một mức độ

Đại cương gọi:

“有”字句2:表示达到

Ví dụ điển hình về ý nghĩa:

他有一米八。
Tā yǒu yì mǐ bā.
Anh ấy cao khoảng 1m80.

LV. CÂU TỒN HIỆN 存现句2
121. 处所 + V + 着 + số lượng + danh từ

Cấu trúc chính thức:

处所 + 动词 + 着(+数量短语)+ 名词

Ví dụ:

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.
Trên bàn có đặt một quyển sách.

门口站着一个人。
Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ở cửa đang có một người đứng.

LVI. CÂU SO SÁNH 比较句1

Đây là một cụm kiến thức đặc biệt quan trọng của HSK 2. Đại cương quy định bốn loại.

122. A比B + tính từ

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

123. A比B + tính từ + bổ ngữ số lượng/mức độ

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

124. A有/没有B(这么/那么)+ tính từ

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

125. A比B + V + 得 + Adj

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

126. A + V + 得 + 比B + Adj

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

LVII. CÂU 是……的 LOẠI 1
127. 是……的 nhấn mạnh thời gian

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến hôm qua.

128. Nhấn mạnh địa điểm

我是在北京认识他的。
Wǒ shì zài Běijīng rènshi tā de.
Tôi quen anh ấy ở Bắc Kinh.

129. Nhấn mạnh phương thức

我是坐地铁来的。
Wǒ shì zuò dìtiě lái de.
Tôi đến bằng tàu điện ngầm.

130. Nhấn mạnh người thực hiện

这本书是老师给我的。
Zhè běn shū shì lǎoshī gěi wǒ de.
Quyển sách này là giáo viên đưa cho tôi.

LVIII. CÂU KIÊM NGỮ BIỂU THỊ SAI KHIẾN
131. 请 / 叫 / 让 + người + động từ

Cấu trúc chính thức:

Chủ ngữ + 请/叫/让 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2

Ví dụ:

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi học tiếng Trung.

请他进来。
Qǐng tā jìnlái.
Mời anh ấy vào.

LIX. CÂU SONG TÂN NGỮ 双宾语句2
132. V + 给 + người + vật

Mẫu chính thức:

主语 + 动词 + 给 + 宾语1 + 宾语2

Ví dụ:

我送给她一本书。
Wǒ sònggěi tā yì běn shū.
Tôi tặng cô ấy một quyển sách.

LX. CÂU PHỨC LỰA CHỌN 选择复句
133. (是)……还是……

Ví dụ:

你是坐公交车,还是坐地铁?
Nǐ shì zuò gōngjiāochē, háishi zuò dìtiě?
Bạn đi xe buýt hay tàu điện ngầm?

LXI. CÂU PHỨC CHUYỂN折 转折复句
134. 虽然……但是……

Cấu trúc:

虽然 A,但是 B

虽然很累,但是他还在学习。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài xuéxí.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang học.

LXII. CÂU PHỨC NHÂN QUẢ 因果复句
135. 因为……所以……

因为今天下雨,所以我没出去。
Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi chūqù.
Vì hôm nay trời mưa nên tôi không ra ngoài.

LXIII. CẤU TRÚC RÚT GỌN 一……就……
136. 一……就……

Diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.

Cấu trúc:

一 + V1 + 就 + V2

我一下班就回家。
Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.
Tôi vừa tan làm là về nhà ngay.

他一到家就睡觉。
Tā yí dào jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về đến nhà là đi ngủ ngay.

Bốn loại câu phức (是)……还是……、虽然……但是……、因为……所以……、一……就…… là các cấu trúc chính thức của HSK 2.

LXIV. TRẠNG THÁI TIẾP DIỄN 持续态
137. V + 着 biểu thị trạng thái tiếp diễn

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng zhàopiàn.
Trên tường đang treo một bức ảnh.

138. V + 着 biểu thị hành động tiếp diễn

他看着我。
Tā kànzhe wǒ.
Anh ấy đang nhìn tôi.

LXV. TRẠNG THÁI TRẢI NGHIỆM 经历态
139. V + 过

Dùng 过 để biểu thị từng có kinh nghiệm thực hiện một hành động.

我吃过中国菜。
Wǒ chīguo Zhōngguó cài.
Tôi từng ăn món Trung Quốc.

你去过北京吗?
Nǐ qùguo Běijīng ma?
Bạn từng đến Bắc Kinh chưa?

Đại cương chính thức tách 着 thành 持续态 và 过 thành 经历态.

LXVI. CÁCH BIỂU ĐẠT SỐ THỨ TỰ LOẠI 2
140. 数词 + 量词

Ngoài 第 + số từ, tiếng Trung còn có một số cách dùng số từ + lượng từ để biểu đạt thứ tự trong ngữ cảnh thích hợp.

Ví dụ:

一号
yī hào
số 1

三楼
sān lóu
tầng 3

LXVII. BIỂU ĐẠT SỐ ƯỚC LƯỢNG 概数表达法1
141. 几 biểu thị số ước lượng

几个人
jǐ ge rén
vài người

几天
jǐ tiān
vài ngày

142. 数词 + 多 + 量词

Ví dụ:

十多个学生。
Shí duō ge xuésheng.
Hơn mười học sinh.

二十多岁。
Èrshí duō suì.
Hơn hai mươi tuổi.

143. 数词 + 量词 + 多

Ví dụ:

一个多小时。
Yí ge duō xiǎoshí.
Hơn một tiếng.

三年多。
Sān nián duō.
Hơn ba năm.

Ba cách biểu đạt số ước lượng này nằm trực tiếp ở cuối danh mục HSK 2.

Nội dung chi tiết kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp được trích xuất dữ liệu từ bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

GIÁO TRÌNH TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG HSK 2 THEO CHUẨN HSK 9 CẤP

1. Hậu tố 面 — cách cấu tạo từ chỉ phương vị
1.1. Khái niệm

面 — miàn trong HSK 2 được đưa vào với chức năng 后缀 — hậu tố.

Khi đứng sau một số từ chỉ phương hướng, vị trí, 面 giúp tạo thành danh từ phương vị hoàn chỉnh.

Các dạng cơ bản:

上 + 面 → 上面
下 + 面 → 下面
前 + 面 → 前面
后 + 面 → 后面
里 + 面 → 里面
外 + 面 → 外面

Trong đó:

上面 — shàngmiàn — phía trên, bên trên
下面 — xiàmiàn — phía dưới, bên dưới
前面 — qiánmiàn — phía trước
后面 — hòumiàn — phía sau
里面 — lǐmiàn — phía trong, bên trong
外面 — wàimiàn — phía ngoài, bên ngoài

1.2. Cấu trúc cơ bản
A + 面

Trong đó A thường là từ chỉ phương hướng hoặc vị trí.

Ví dụ:

上面
shàngmiàn
bên trên

下面
xiàmiàn
bên dưới

里面
lǐmiàn
bên trong

1.3. Dùng sau danh từ

Cấu trúc:

Danh từ + phương vị từ

Ví dụ:

桌子上面
zhuōzi shàngmiàn
phía trên bàn

桌子下面
zhuōzi xiàmiàn
phía dưới bàn

房间里面
fángjiān lǐmiàn
bên trong căn phòng

学校外面
xuéxiào wàimiàn
bên ngoài trường học

1.4. Làm chủ ngữ

里面很安静。
Lǐmiàn hěn ānjìng.
Bên trong rất yên tĩnh.

外面下雨了。
Wàimiàn xiàyǔ le.
Bên ngoài trời mưa rồi.

前面有一家饭馆。
Qiánmiàn yǒu yì jiā fànguǎn.
Phía trước có một nhà hàng.

1.5. Làm tân ngữ của 在

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 在 + địa điểm/phương vị

我在里面。
Wǒ zài lǐmiàn.
Tôi ở bên trong.

他在外面。
Tā zài wàimiàn.
Anh ấy ở bên ngoài.

老师在前面。
Lǎoshī zài qiánmiàn.
Giáo viên ở phía trước.

1.6. Cấu trúc tồn tại

Địa điểm + 有 + người/vật

房间里面有两个人。
Fángjiān lǐmiàn yǒu liǎng ge rén.
Trong phòng có hai người.

学校前面有一个车站。
Xuéxiào qiánmiàn yǒu yí ge chēzhàn.
Phía trước trường học có một trạm xe.

桌子下面有一只猫。
Zhuōzi xiàmiàn yǒu yì zhī māo.
Dưới bàn có một con mèo.

1.7. 面 và 边

Ở trình độ sơ cấp thường gặp:

上面 ↔ 上边
下面 ↔ 下边
前面 ↔ 前边
后面 ↔ 后边
里面 ↔ 里边
外面 ↔ 外边

Trong nhiều trường hợp khẩu ngữ, hai dạng có nghĩa gần nhau.

Ví dụ:

学校前面有一家咖啡店。
Xuéxiào qiánmiàn yǒu yì jiā kāfēidiàn.

学校前边有一家咖啡店。
Xuéxiào qiánbian yǒu yì jiā kāfēidiàn.

Đều có thể hiểu:

Phía trước trường học có một quán cà phê.

1.8. Lỗi thường gặp

Không nên nói:

我在学校里面的。

nếu chỉ muốn nói “Tôi đang ở trong trường”.

Nên nói:

我在学校里面。
Wǒ zài xuéxiào lǐmiàn.
Tôi ở trong trường.

1.9. Ví dụ luyện tập

书在桌子上面。
Shū zài zhuōzi shàngmiàn.
Sách ở trên bàn.

猫在桌子下面。
Māo zài zhuōzi xiàmiàn.
Con mèo ở dưới bàn.

他在教室里面。
Tā zài jiàoshì lǐmiàn.
Anh ấy ở trong phòng học.

外面很冷。
Wàimiàn hěn lěng.
Bên ngoài rất lạnh.

我在学校门口前面等你。
Wǒ zài xuéxiào ménkǒu qiánmiàn děng nǐ.
Tôi đợi bạn ở phía trước cổng trường.

2. Danh từ phương vị 左 — bên trái

Theo đại cương HSK 2, 左、右 thuộc nhóm 方位名词 — danh từ phương vị.

2.1. Ý nghĩa


zuǒ
trái, phía trái

Trong tiếng Trung hiện đại, 左 thường kết hợp với:

左边
zuǒbian
bên trái

左面
zuǒmiàn
phía bên trái

2.2. Cấu trúc

A + 左边

Ví dụ:

学校左边
xuéxiào zuǒbian
bên trái trường học

银行左边
yínháng zuǒbian
bên trái ngân hàng

2.3. Cấu trúc 在

A + 在 + B + 左边

银行在学校左边。
Yínháng zài xuéxiào zuǒbian.
Ngân hàng ở bên trái trường học.

我的座位在他的左边。
Wǒ de zuòwèi zài tā de zuǒbian.
Chỗ ngồi của tôi ở bên trái anh ấy.

2.4. Cấu trúc 有

B + 左边 + 有 + A

学校左边有一家饭馆。
Xuéxiào zuǒbian yǒu yì jiā fànguǎn.
Bên trái trường có một nhà hàng.

2.5. Biểu thị hướng di chuyển

往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi về bên trái.

往左看。
Wǎng zuǒ kàn.
Nhìn sang trái.

3. Danh từ phương vị 右 — bên phải
3.1. Ý nghĩa


yòu
phải, phía phải

Thường dùng:

右边
yòubian
bên phải

右面
yòumiàn
phía bên phải

3.2. Cấu trúc vị trí

A + 在 + B + 右边

商场在银行右边。
Shāngchǎng zài yínháng yòubian.
Trung tâm thương mại nằm bên phải ngân hàng.

洗手间在教室右边。
Xǐshǒujiān zài jiàoshì yòubian.
Nhà vệ sinh ở bên phải phòng học.

3.3. Hỏi vị trí

洗手间在哪边?
Xǐshǒujiān zài nǎbian?
Nhà vệ sinh ở phía nào?

在右边。
Zài yòubian.
Ở bên phải.

3.4. 左边 và 右边

左边 — bên trái
右边 — bên phải

Ví dụ:

左边是银行,右边是饭馆。
Zuǒbian shì yínháng, yòubian shì fànguǎn.
Bên trái là ngân hàng, bên phải là nhà hàng.

你左边的人是谁?
Nǐ zuǒbian de rén shì shéi?
Người bên trái bạn là ai?

我右边坐着一个学生。
Wǒ yòubian zuòzhe yí ge xuésheng.
Bên phải tôi có một học sinh đang ngồi.

4. Động từ lặp dạng AA

Đại cương HSK 2 chính thức đưa 动词重叠 AA、A一A、A了A、ABAB vào phạm vi ngữ pháp cấp 2.

4.1. Khái niệm

Động từ đơn âm tiết có thể lặp lại:

A → AA

Ví dụ:

看 → 看看
kàn → kànkan
xem → xem một chút

听 → 听听
tīng → tīngting
nghe thử

想 → 想想
xiǎng → xiǎngxiang
nghĩ một chút

问 → 问问
wèn → wènwen
hỏi thử

找 → 找找
zhǎo → zhǎozhao
tìm thử

4.2. Ý nghĩa thứ nhất: hành động diễn ra trong thời gian ngắn

我看看。
Wǒ kànkan.
Tôi xem một chút.

你等等。
Nǐ děngdeng.
Bạn đợi một chút.

我想想。
Wǒ xiǎngxiang.
Để tôi nghĩ một chút.

4.3. Ý nghĩa thứ hai: thử làm một việc gì đó

你看看这个。
Nǐ kànkan zhège.
Bạn xem thử cái này.

你听听这个歌。
Nǐ tīngting zhège gē.
Bạn nghe thử bài hát này.

你问问老师。
Nǐ wènwen lǎoshī.
Bạn hỏi thử giáo viên xem.

4.4. Ý nghĩa thứ ba: làm mềm sắc thái câu

So sánh:

你看。
Nǐ kàn.
Bạn xem đi.

你看看。
Nǐ kànkan.
Bạn xem một chút nhé.

Dạng lặp thường tạo cảm giác nhẹ nhàng, thân thiện, ít mang tính mệnh lệnh hơn.

4.5. Với 请

请看看这个。
Qǐng kànkan zhège.
Xin hãy xem cái này một chút.

请等等。
Qǐng děngdeng.
Xin đợi một chút.

4.6. Với 想

让我想想。
Ràng wǒ xiǎngxiang.
Để tôi nghĩ một chút.

你再想想。
Nǐ zài xiǎngxiang.
Bạn suy nghĩ thêm xem.

4.7. Không phải động từ nào cũng tùy tiện lặp

Các động từ biểu thị hành động có tính chủ động thường dễ lặp:

看、听、想、问、找、试……

Nhưng không nên áp dụng máy móc cho tất cả động từ.

Ví dụ, với các động từ biểu thị trạng thái, quan hệ hoặc tồn tại, việc lặp có thể không tự nhiên.

5. Động từ lặp dạng A一A
5.1. Cấu trúc

A + 一 + A

Ví dụ:

看一看
kàn yi kàn
xem một chút

听一听
tīng yi tīng
nghe một chút

想一想
xiǎng yi xiǎng
nghĩ một chút

问一问
wèn yi wèn
hỏi thử

试一试
shì yi shì
thử một chút

5.2. Ý nghĩa

A一A và AA có ý nghĩa cơ bản khá gần nhau:

看看 ≈ 看一看
想想 ≈ 想一想
听听 ≈ 听一听

Đều có thể biểu thị:

làm một lát;
thử làm;
hành động nhẹ;
giảm sắc thái mệnh lệnh.
5.3. Ví dụ

你看一看这本书。
Nǐ kàn yi kàn zhè běn shū.
Bạn xem thử quyển sách này.

让我想一想。
Ràng wǒ xiǎng yi xiǎng.
Để tôi suy nghĩ một chút.

你问一问老师吧。
Nǐ wèn yi wèn lǎoshī ba.
Bạn hỏi thử giáo viên xem.

我们出去走一走吧。
Wǒmen chūqù zǒu yi zǒu ba.
Chúng ta ra ngoài đi dạo một chút nhé.

5.4. Biến điệu của 一

Trong cách đọc tự nhiên, 一 chịu ảnh hưởng của quy tắc biến điệu.

Ví dụ:

看一看
kàn yi kàn

想一想
xiǎng yi xiǎng

Khi dạy phát âm cần hướng dẫn học viên theo cách đọc tự nhiên của cả cụm chứ không nên tách máy móc từng chữ.

5.5. So sánh AA và A一A

我看看。
Wǒ kànkan.

我看一看。
Wǒ kàn yi kàn.

Cả hai:

Tôi xem một chút.

Trong nhiều ngữ cảnh, hai cấu trúc thay thế cho nhau được.

6. Động từ lặp dạng A了A
6.1. Cấu trúc

A + 了 + A

Dùng khi hành động ngắn đó đã xảy ra.

Ví dụ:

看了看
kànle kan
đã xem qua

想了想
xiǎngle xiǎng
đã nghĩ một lát

问了问
wènle wen
đã hỏi thử

听了听
tīngle ting
đã nghe thử

6.2. Ý nghĩa

Khác với:

看看
xem một chút

A了A thường đặt hành động vào một sự việc đã diễn ra.

Ví dụ:

我看了看手机。
Wǒ kànle kan shǒujī.
Tôi nhìn điện thoại một chút.

他想了想,然后说:“可以。”
Tā xiǎngle xiǎng, ránhòu shuō: “Kěyǐ.”
Anh ấy suy nghĩ một lát rồi nói: “Được.”

6.3. Dùng trong chuỗi hành động

他看了看我,然后笑了。
Tā kànle kan wǒ, ránhòu xiào le.
Anh ấy nhìn tôi một lát rồi cười.

我问了问老师,老师说没有问题。
Wǒ wènle wen lǎoshī, lǎoshī shuō méiyǒu wèntí.
Tôi hỏi giáo viên một chút, giáo viên nói không có vấn đề gì.

6.4. Không nói A了AA

Sai:

看了看看

Đúng:

看了看

Sai:

想了想想

Đúng:

想了想

7. Động từ song âm tiết lặp dạng ABAB
7.1. Cấu trúc

Với nhiều động từ song âm tiết:

AB → ABAB

Ví dụ:

学习 → 学习学习
xuéxí → xuéxí xuéxí

准备 → 准备准备
zhǔnbèi → zhǔnbèi zhunbei

介绍 → 介绍介绍
jièshào → jièshào jieshao

考虑 → 考虑考虑
kǎolǜ → kǎolǜ kaolǜ

7.2. Ý nghĩa

Tương tự động từ lặp đơn âm tiết, ABAB thường biểu thị:

làm một chút;
thử thực hiện;
dành một khoảng thời gian ngắn thực hiện;
giảm sắc thái mệnh lệnh.
7.3. Ví dụ

我们先准备准备。
Wǒmen xiān zhǔnbèi zhunbei.
Chúng ta chuẩn bị một chút trước.

你介绍介绍自己吧。
Nǐ jièshào jieshao zìjǐ ba.
Bạn giới thiệu một chút về bản thân nhé.

我们一起学习学习。
Wǒmen yìqǐ xuéxí xuexi.
Chúng ta cùng học một chút.

7.4. Lỗi thường gặp

Động từ song âm tiết thường không lặp thành AABB theo quy tắc của động từ.

Ví dụ:

准备准备 ✓

Không dùng máy móc:

准准备备 ✗

Bởi AABB thường liên quan đến kiểu lặp của một số tính từ hoặc những từ có đặc điểm riêng, chứ không phải quy tắc chung của động từ song âm tiết.

8. Động từ năng nguyện 可能

Trong đại cương chính thức, 可能 được xếp vào nhóm 能愿动词 ở HSK 2.

8.1. Ý nghĩa

可能
kěnéng

Có thể, có khả năng, có lẽ.

Ở HSK 2, cần đặc biệt nắm cách dùng biểu thị khả năng/phỏng đoán.

8.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 可能 + động từ/cụm động từ

他可能来。
Tā kěnéng lái.
Anh ấy có thể sẽ đến.

他今天可能不来。
Tā jīntiān kěnéng bù lái.
Hôm nay có thể anh ấy không đến.

8.3. 可能 + tính từ/trạng thái

明天可能很冷。
Míngtiān kěnéng hěn lěng.
Ngày mai có thể rất lạnh.

他现在可能很忙。
Tā xiànzài kěnéng hěn máng.
Bây giờ có lẽ anh ấy rất bận.

8.4. 可能 + 是

可能是……

Có thể là…

他可能是老师。
Tā kěnéng shì lǎoshī.
Anh ấy có thể là giáo viên.

这可能是他的书。
Zhè kěnéng shì tā de shū.
Đây có thể là sách của anh ấy.

8.5. Dạng phủ định

可能不 + V

明天可能不下雨。
Míngtiān kěnéng bù xiàyǔ.
Ngày mai có thể sẽ không mưa.

他可能不来了。
Tā kěnéng bù lái le.
Có lẽ anh ấy không đến nữa.

Chú ý:

可能不……

thường mang nghĩa:

“có thể không…”

Không đồng nghĩa với:

不可能……

8.6. Phân biệt 可能不 và 不可能
可能不

“Có thể không…”

Mức độ chưa chắc chắn.

他可能不来。
Tā kěnéng bù lái.
Có thể anh ấy không đến.

不可能

“Không thể nào…”

Phủ định khả năng.

他不可能来。
Tā bù kěnéng lái.
Anh ấy không thể nào đến.

Đây là sự khác biệt rất quan trọng.

8.7. So sánh 可能 với 会

会 cũng có thể biểu thị khả năng/phán đoán trong một số ngữ cảnh.

他会来。
Tā huì lái.
Anh ấy sẽ/có khả năng đến.

他可能来。
Tā kěnéng lái.
Có thể anh ấy sẽ đến.

可能 nhấn mạnh tính không chắc chắn rõ hơn.

8.8. Ví dụ

今天下午可能下雨。
Jīntiān xiàwǔ kěnéng xiàyǔ.
Chiều nay có thể trời mưa.

老师可能已经到了。
Lǎoshī kěnéng yǐjīng dào le.
Có thể giáo viên đã đến rồi.

他可能在教室里。
Tā kěnéng zài jiàoshì lǐ.
Có lẽ anh ấy đang ở trong phòng học.

她今天可能不能来。
Tā jīntiān kěnéng bù néng lái.
Hôm nay có thể cô ấy không thể đến.

9. Động từ ly hợp 帮忙

HSK 2 yêu cầu nhận biết bốn 离合词: 帮忙、游泳、跳舞、跑步.

9.1. 离合词 là gì?

离合词
líhécí
động từ ly hợp

Đây là những từ nhìn bề ngoài giống một từ hoàn chỉnh nhưng bên trong có quan hệ ngữ pháp cho phép hai thành phần tách ra khi cần chèn:

số lượng;
bổ ngữ;
trợ từ;
thành phần khác.

Điều này rất quan trọng đối với người Việt vì học viên thường coi chúng hoàn toàn giống động từ tiếng Việt và đặt tân ngữ sai vị trí.

9.2. Cấu tạo của 帮忙

帮 + 忙

帮 — giúp
忙 — việc bận/việc cần giúp

帮忙
bāngmáng
giúp đỡ

9.3. Cách dùng cơ bản

你能帮忙吗?
Nǐ néng bāngmáng ma?
Bạn có thể giúp không?

谢谢你帮忙。
Xièxie nǐ bāngmáng.
Cảm ơn bạn đã giúp.

9.4. Cách nói 帮个忙

Đây là cấu trúc rất quan trọng:

帮 + 个 + 忙

请你帮个忙。
Qǐng nǐ bāng ge máng.
Phiền bạn giúp tôi một việc.

9.5. 帮我一个忙

Cấu trúc:

帮 + người + số lượng + 忙

你能帮我一个忙吗?
Nǐ néng bāng wǒ yí ge máng ma?
Bạn có thể giúp tôi một việc được không?

请你帮我一个忙。
Qǐng nǐ bāng wǒ yí ge máng.
Phiền bạn giúp tôi một việc.

9.6. Có thể dùng 帮忙 + V

帮忙 thường có thể đứng trước một động từ/cụm động từ để biểu thị “giúp làm…”.

请帮忙开一下门。
Qǐng bāngmáng kāi yíxià mén.
Phiền giúp mở cửa một chút.

你可以帮忙准备吗?
Nǐ kěyǐ bāngmáng zhǔnbèi ma?
Bạn có thể giúp chuẩn bị không?

9.7. Lỗi thường gặp

Nếu muốn nói:

“Bạn giúp tôi một việc.”

Không nên dịch máy móc thành:

你帮忙我。 ✗

Nên nói:

你帮我一个忙。
Nǐ bāng wǒ yí ge máng.

Hoặc:

你帮帮我。
Nǐ bāngbang wǒ.

10. Động từ ly hợp 游泳
10.1. Ý nghĩa

游泳
yóuyǒng
bơi, bơi lội

Cấu tạo:

游 + 泳

Đây là động từ ly hợp.

10.2. Cách dùng thông thường

我喜欢游泳。
Wǒ xǐhuan yóuyǒng.
Tôi thích bơi.

他每天去游泳。
Tā měitiān qù yóuyǒng.
Ngày nào anh ấy cũng đi bơi.

10.3. Khi chèn thời lượng

Do là động từ ly hợp, có thể nói:

我游了一个小时泳。
Wǒ yóule yí ge xiǎoshí yǒng.
Tôi đã bơi một tiếng.

她游了半个小时泳。
Tā yóule bàn ge xiǎoshí yǒng.
Cô ấy đã bơi nửa tiếng.

10.4. Với 过

我游过泳。
Wǒ yóuguo yǒng.
Tôi từng bơi.

Đây là ví dụ điển hình cho tính “tách ra” của 离合词.

10.5. Không đặt tân ngữ thông thường sau 游泳

游泳 bản thân đã có cấu trúc nội bộ riêng.

Nếu muốn nói “bơi ở bể bơi”:

我在游泳馆游泳。
Wǒ zài yóuyǒngguǎn yóuyǒng.
Tôi bơi ở bể bơi/nhà bơi.

11. Động từ ly hợp 跳舞
11.1. Ý nghĩa

跳舞
tiàowǔ
nhảy múa, khiêu vũ

Cấu tạo:

跳 + 舞

11.2. Cách dùng

她喜欢跳舞。
Tā xǐhuan tiàowǔ.
Cô ấy thích khiêu vũ.

他们正在跳舞。
Tāmen zhèngzài tiàowǔ.
Họ đang khiêu vũ.

11.3. Chèn thời lượng

她跳了一个小时舞。
Tā tiàole yí ge xiǎoshí wǔ.
Cô ấy đã nhảy một tiếng.

我们跳了一会儿舞。
Wǒmen tiàole yíhuìr wǔ.
Chúng tôi đã nhảy một lúc.

11.4. Với 过

你跳过舞吗?
Nǐ tiàoguo wǔ ma?
Bạn đã từng khiêu vũ chưa?

我没跳过舞。
Wǒ méi tiàoguo wǔ.
Tôi chưa từng khiêu vũ.

12. Động từ ly hợp 跑步
12.1. Ý nghĩa

跑步
pǎobù
chạy bộ

Cấu tạo:

跑 + 步

12.2. Cách dùng thông thường

我每天跑步。
Wǒ měitiān pǎobù.
Ngày nào tôi cũng chạy bộ.

他喜欢早上跑步。
Tā xǐhuan zǎoshang pǎobù.
Anh ấy thích chạy bộ vào buổi sáng.

12.3. Chèn thời lượng

我跑了半个小时步。
Wǒ pǎole bàn ge xiǎoshí bù.
Tôi đã chạy bộ nửa tiếng.

Tuy nhiên trong tiếng Trung tự nhiên cũng thường nói đơn giản:

我跑了半个小时。
Wǒ pǎole bàn ge xiǎoshí.
Tôi đã chạy nửa tiếng.

Cách sau rất thông dụng trong khẩu ngữ.

12.4. Với 过

我以前跑过步。
Wǒ yǐqián pǎoguo bù.
Trước đây tôi từng chạy bộ.

Bài tập tổng hợp mục 1–12
Bài 1. Điền từ thích hợp

Chọn:

上面、下面、里面、外面、左边、右边

我的书在桌子______。
今天______很冷。
教室______有二十个学生。
银行在学校______,饭馆在学校右边。
猫在桌子______。
Đáp án
上面
外面
里面
左边
下面
Bài 2. Chuyển động từ sang dạng lặp AA
看 → ______
想 → ______
听 → ______
问 → ______
找 → ______
Đáp án
看看
想想
听听
问问
找找
Bài 3. Chuyển sang A一A
看 → ______
想 → ______
问 → ______
听 → ______
Đáp án
看一看
想一想
问一问
听一听
Bài 4. Hoàn thành câu với A了A
他______我,然后笑了。

我______这个问题。

他______老师。

Đáp án
他看了看我,然后笑了。
Tā kànle kan wǒ, ránhòu xiào le.
Anh ấy nhìn tôi một lát rồi cười.
我想了想这个问题。
Wǒ xiǎngle xiǎng zhège wèntí.
Tôi suy nghĩ một chút về vấn đề này.
他问了问老师。
Tā wènle wen lǎoshī.
Anh ấy hỏi thử giáo viên.
Bài 5. Phân biệt 可能不 và 不可能
1.

他______来,我还不知道。

Đáp án:

可能不

他可能不来,我还不知道。
Tā kěnéng bù lái, wǒ hái bù zhīdào.
Có thể anh ấy không đến, tôi vẫn chưa biết.

2.

他现在在外国,所以今天______来这里。

Đáp án:

不可能

他现在在外国,所以今天不可能来这里。
Tā xiànzài zài wàiguó, suǒyǐ jīntiān bù kěnéng lái zhèlǐ.
Bây giờ anh ấy đang ở nước ngoài nên hôm nay không thể nào đến đây được.

Bài 6. Sửa câu sai
1. 你能帮忙我吗?

Sai.

Đúng:

你能帮我一个忙吗?
Nǐ néng bāng wǒ yí ge máng ma?
Bạn có thể giúp tôi một việc được không?

2. 我昨天游泳了两个小时泳。

Không tự nhiên.

Nên nói:

我昨天游了两个小时泳。
Wǒ zuótiān yóule liǎng ge xiǎoshí yǒng.
Hôm qua tôi đã bơi hai tiếng.

Hoặc thông dụng hơn:

我昨天游了两个小时。
Wǒ zuótiān yóule liǎng ge xiǎoshí.
Hôm qua tôi đã bơi hai tiếng.

3. 她跳舞了一个小时舞。

Không nên dùng theo cách này.

Nên nói:

她跳了一个小时舞。
Tā tiàole yí ge xiǎoshí wǔ.
Cô ấy đã khiêu vũ một tiếng.

13. Đại từ nghi vấn 为什么 — tại sao, vì sao
13.1. Khái niệm

为什么
wèishénme
tại sao, vì sao

为什么 là đại từ nghi vấn dùng để hỏi nguyên nhân, lý do của một hành động, hiện tượng, trạng thái hoặc quyết định.

Trong tiếng Việt thường tương ứng với:

tại sao
vì sao
vì lý do gì
sao lại
13.2. Cấu trúc cơ bản

Chủ ngữ + 为什么 + động từ/tính từ?

你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?

他为什么不来?
Tā wèishénme bù lái?
Tại sao anh ấy không đến?

你为什么这么高兴?
Nǐ wèishénme zhème gāoxìng?
Tại sao bạn vui như vậy?

13.3. 为什么 đứng trước động từ

为什么 thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ mà người nói muốn hỏi nguyên nhân.

你为什么去北京?
Nǐ wèishénme qù Běijīng?
Tại sao bạn đi Bắc Kinh?

你为什么买这本书?
Nǐ wèishénme mǎi zhè běn shū?
Tại sao bạn mua quyển sách này?

她为什么学习中文?
Tā wèishénme xuéxí Zhōngwén?
Tại sao cô ấy học tiếng Trung?

13.4. 为什么 đứng trước 不 hoặc 没

Cấu trúc:

为什么 + 不 + V?

Dùng để hỏi tại sao một hành động không xảy ra hoặc một người không muốn làm việc gì.

你为什么不吃饭?
Nǐ wèishénme bù chīfàn?
Tại sao bạn không ăn cơm?

他为什么不说话?
Tā wèishénme bù shuōhuà?
Tại sao anh ấy không nói?

你为什么不告诉我?
Nǐ wèishénme bù gàosu wǒ?
Tại sao bạn không nói cho tôi biết?

Cấu trúc:

为什么 + 没 + V?

Dùng để hỏi tại sao một hành động trong quá khứ không xảy ra.

你昨天为什么没来?
Nǐ zuótiān wèishénme méi lái?
Hôm qua tại sao bạn không đến?

他为什么没吃早饭?
Tā wèishénme méi chī zǎofàn?
Tại sao anh ấy không ăn sáng?

13.5. 为什么 và 怎么

Đây là điểm học viên rất dễ nhầm.

为什么

Hỏi nguyên nhân.

你为什么不去?
Nǐ wèishénme bú qù?
Tại sao bạn không đi?

怎么

Có thể hỏi cách thức:

这个字怎么写?
Zhège zì zěnme xiě?
Chữ này viết thế nào?

Nhưng 怎么 cũng có thể mang sắc thái ngạc nhiên:

你怎么还没睡?
Nǐ zěnme hái méi shuì?
Sao bạn vẫn chưa ngủ?

Ở trình độ HSK 2, cần ghi nhớ:

为什么 = hỏi lý do trực tiếp.

13.6. Trả lời câu hỏi 为什么

Cách trả lời phổ biến nhất:

因为……

你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?

因为我喜欢中国文化。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Zhōngguó wénhuà.
Vì tôi thích văn hóa Trung Quốc.

Hoặc:

因为工作需要。
Yīnwèi gōngzuò xūyào.
Vì công việc cần.

13.7. 为什么……?因为……

Đây là một cặp hỏi – đáp rất quan trọng.

你为什么来中国?
Nǐ wèishénme lái Zhōngguó?
Tại sao bạn đến Trung Quốc?

因为我要学习汉语。
Yīnwèi wǒ yào xuéxí Hànyǔ.
Vì tôi muốn học tiếng Trung.

13.8. Lỗi thường gặp

Sai:

你去为什么北京?

Đúng:

你为什么去北京?
Nǐ wèishénme qù Běijīng?
Tại sao bạn đi Bắc Kinh?

为什么 thường đứng trước động từ hoặc cụm vị ngữ mà nó hỏi nguyên nhân.

14. Đại từ nhân xưng 自己 — bản thân, tự mình
14.1. Khái niệm

自己
zìjǐ
bản thân, chính mình, tự mình

自己 là đại từ phản thân.

Nó có thể quy chiếu về:





我们
你们
他们…

14.2. Cấu trúc cơ bản

Chủ ngữ + 自己 + động từ

我自己做。
Wǒ zìjǐ zuò.
Tôi tự làm.

你自己去吧。
Nǐ zìjǐ qù ba.
Bạn tự đi đi.

他自己买的。
Tā zìjǐ mǎi de.
Anh ấy tự mua đấy.

14.3. 自己 nhấn mạnh “tự mình”

我自己会做饭。
Wǒ zìjǐ huì zuòfàn.
Tôi tự biết nấu cơm.

这个问题你自己想一想。
Zhège wèntí nǐ zìjǐ xiǎng yi xiǎng.
Vấn đề này bạn tự suy nghĩ một chút đi.

孩子自己吃饭。
Háizi zìjǐ chīfàn.
Đứa trẻ tự ăn cơm.

14.4. Đại từ + 自己

Có thể nói:

我自己
wǒ zìjǐ
bản thân tôi, tự tôi

你自己
nǐ zìjǐ
bản thân bạn, tự bạn

他自己
tā zìjǐ
bản thân anh ấy

她自己
tā zìjǐ
bản thân cô ấy

我们自己
wǒmen zìjǐ
bản thân chúng tôi

14.5. 自己 làm định ngữ

Cấu trúc:

自己的 + danh từ

我有自己的房间。
Wǒ yǒu zìjǐ de fángjiān.
Tôi có phòng riêng của mình.

每个人都有自己的工作。
Měi ge rén dōu yǒu zìjǐ de gōngzuò.
Mỗi người đều có công việc của mình.

他开自己的车。
Tā kāi zìjǐ de chē.
Anh ấy lái xe của mình.

14.6. Phân biệt 自己 và 本人

Ở HSK 2 chỉ cần nắm chắc 自己.

自己 mang tính tự nhiên, thông dụng trong khẩu ngữ.

本人 mang tính chính thức hơn và thuộc phạm vi cao hơn.

14.7. Lỗi thường gặp

Sai:

我做自己这个工作。

Nếu muốn nói:

“Tôi tự làm công việc này.”

Nên nói:

这个工作我自己做。
Zhège gōngzuò wǒ zìjǐ zuò.

Hoặc:

我自己做这个工作。
Wǒ zìjǐ zuò zhège gōngzuò.

15. 这么 — như thế này, đến mức này
15.1. Khái niệm

这么
zhème
như thế này, như vậy, đến mức này

这么 thường dùng để chỉ:

cách thức;
mức độ;
số lượng mang tính khái quát;
tình trạng gần người nói hoặc thuộc điều đang nói tới.
15.2. 这么 + tính từ

Cấu trúc:

这么 + Adj

这么大
zhème dà
to thế này

这么贵
zhème guì
đắt thế này

这么漂亮
zhème piàoliang
đẹp thế này

15.3. Ví dụ

这个房间怎么这么大?
Zhège fángjiān zěnme zhème dà?
Sao căn phòng này to thế?

今天怎么这么冷?
Jīntiān zěnme zhème lěng?
Hôm nay sao lạnh thế?

你怎么这么高兴?
Nǐ zěnme zhème gāoxìng?
Sao bạn vui thế?

15.4. 这么 + động từ

Cấu trúc:

这么 + V

这么做
zhème zuò
làm như thế này

这么说
zhème shuō
nói như thế này

这么写
zhème xiě
viết như thế này

Ví dụ:

这个字要这么写。
Zhège zì yào zhème xiě.
Chữ này phải viết như thế này.

你可以这么说。
Nǐ kěyǐ zhème shuō.
Bạn có thể nói như thế này.

15.5. 这么 + số lượng

这么多人
zhème duō rén
nhiều người thế này

这么多书
zhème duō shū
nhiều sách thế này

Ví dụ:

今天怎么来了这么多人?
Jīntiān zěnme láile zhème duō rén?
Hôm nay sao có nhiều người đến thế?

16. 那么 — như thế, như vậy, đến mức đó
16.1. Khái niệm

那么
nàme
như thế, như vậy, đến mức đó

那么 có cách dùng khá giống 这么 nhưng thường có sắc thái chỉ sự việc:

xa người nói hơn;
đã được nhắc đến;
thuộc phía đối phương;
mang tính khái quát hơn.
16.2. 那么 + tính từ

那么高
nàme gāo
cao như thế

那么远
nàme yuǎn
xa như thế

那么忙
nàme máng
bận như vậy

16.3. Ví dụ

他怎么那么忙?
Tā zěnme nàme máng?
Sao anh ấy bận thế?

那个地方有那么远吗?
Nàge dìfang yǒu nàme yuǎn ma?
Nơi đó xa đến thế sao?

16.4. 那么 + động từ

不要那么说。
Bú yào nàme shuō.
Đừng nói như vậy.

你不能那么做。
Nǐ bù néng nàme zuò.
Bạn không thể làm như vậy.

16.5. 那么 còn có nghĩa “vậy thì”

Trong hội thoại:

A:今天下雨了。
Jīntiān xiàyǔ le.
Hôm nay trời mưa rồi.

B:那么我们别出去了。
Nàme wǒmen bié chūqù le.
Vậy thì chúng ta đừng ra ngoài nữa.

Cách dùng này rất thông dụng.

17. 这样 — như thế này, như vậy
17.1. Khái niệm

这样
zhèyàng
như thế này, như vậy

这样 nhấn mạnh cách thức, tình trạng hoặc kiểu dạng.

17.2. 这样 + động từ

这样做
zhèyàng zuò
làm như thế này

这样说
zhèyàng shuō
nói như thế này

这样学习
zhèyàng xuéxí
học như thế này

17.3. Ví dụ

你应该这样做。
Nǐ yīnggāi zhèyàng zuò.
Bạn nên làm như thế này.

老师说这样写比较好。
Lǎoshī shuō zhèyàng xiě bǐjiào hǎo.
Giáo viên nói viết như thế này thì tốt hơn.

17.4. 这样的人 / 这样的事

Cấu trúc:

这样的 + danh từ

这样的人
zhèyàng de rén
người như thế này

这样的工作
zhèyàng de gōngzuò
công việc như thế này

这样的事情
zhèyàng de shìqing
chuyện như thế này

Ví dụ:

我第一次遇到这样的事情。
Wǒ dì-yī cì yùdào zhèyàng de shìqing.
Đây là lần đầu tiên tôi gặp chuyện như thế này.

18. 那样 — như thế, như vậy
18.1. Khái niệm

那样
nàyàng
như thế, như vậy

那样 tương ứng với 这样 nhưng mang sắc thái:

xa hơn;
chỉ một tình trạng đã biết;
nhắc tới điều thuộc phía đối phương hoặc điều đã nêu trước đó.
18.2. Cấu trúc

那样 + V

别那样说。
Bié nàyàng shuō.
Đừng nói như vậy.

不要那样做。
Bú yào nàyàng zuò.
Đừng làm như vậy.

18.3. 那样的 + danh từ

那样的人
nàyàng de rén
người như thế

那样的问题
nàyàng de wèntí
vấn đề như thế

Ví dụ:

我没见过那样的人。
Wǒ méi jiànguo nàyàng de rén.
Tôi chưa từng gặp người như vậy.

19. So sánh 这么、那么、这样、那样
19.1. 这么

Thiên về:

“thế này”, “đến mức này”.

这么贵。
Zhème guì.
Đắt thế này.

19.2. 那么

Thiên về:

“thế kia”, “đến mức đó”, “như vậy”.

那么远。
Nàme yuǎn.
Xa thế.

19.3. 这样

Thiên về:

“theo kiểu/cách thế này”.

这样做。
Zhèyàng zuò.
Làm như thế này.

19.4. 那样

Thiên về:

“theo kiểu/cách như thế kia”.

别那样做。
Bié nàyàng zuò.
Đừng làm như thế.

20. Đại từ chỉ thị 每 — mỗi
20.1. Khái niệm


měi
mỗi

每 dùng để chỉ từng cá thể trong một tập hợp.

20.2. Cấu trúc cơ bản

每 + lượng từ + danh từ

每个人
měi ge rén
mỗi người

每天
měi tiān
mỗi ngày

每本书
měi běn shū
mỗi quyển sách

每个学生
měi ge xuésheng
mỗi học sinh

20.3. 每……都……

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng.

每 + danh từ/số lượng + 都 + vị ngữ

每个人都知道。
Měi ge rén dōu zhīdào.
Mỗi người đều biết.

我每天都学习汉语。
Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.

每个学生都要参加考试。
Měi ge xuésheng dōu yào cānjiā kǎoshì.
Mỗi học sinh đều phải tham gia kỳ thi.

20.4. 每天、每年、每月

Một số danh từ thời gian có thể trực tiếp đứng sau 每 mà không nhất thiết cần lượng từ.

每天
měitiān
mỗi ngày

每年
měinián
mỗi năm

每月
měiyuè
mỗi tháng

20.5. 每次

每次
měi cì
mỗi lần

每次我来,他都不在。
Měi cì wǒ lái, tā dōu bú zài.
Mỗi lần tôi đến, anh ấy đều không có mặt.

20.6. Lỗi thường gặp

Sai:

每学生都来了。

Đúng:

每个学生都来了。
Měi ge xuésheng dōu lái le.
Mỗi học sinh đều đến rồi.

Danh từ đếm được thông thường cần lượng từ:

每 + lượng từ + danh từ

21. Tính từ lặp dạng AA
21.1. Khái niệm

Một số tính từ đơn âm tiết có thể lặp thành:

A → AA

Ví dụ:

大 → 大大
dà → dàdà

高 → 高高
gāo → gāogāo

长 → 长长
cháng → chángcháng

21.2. Ý nghĩa

Tính từ lặp thường:

tăng tính miêu tả;
làm hình ảnh trở nên sinh động;
mang sắc thái chủ quan;
thường dùng trong văn nói hoặc câu miêu tả.
21.3. AA + 的 + danh từ

Cấu trúc rất phổ biến:

AA + 的 + N

大大的眼睛
dàdà de yǎnjing
đôi mắt to

高高的个子
gāogāo de gèzi
dáng người cao

长长的头发
chángcháng de tóufa
mái tóc dài

21.4. Ví dụ

她有一双大大的眼睛。
Tā yǒu yì shuāng dàdà de yǎnjing.
Cô ấy có một đôi mắt to.

那个男孩高高的。
Nàge nánhái gāogāo de.
Cậu bé kia cao cao.

她有长长的头发。
Tā yǒu chángcháng de tóufa.
Cô ấy có mái tóc dài.

21.5. Không tùy tiện dùng 很 trước tính từ lặp

Thông thường không nói:

很高高的

Nên nói:

很高
hěn gāo
rất cao

Hoặc:

高高的
gāogāo de
cao cao

Tính từ lặp tự nó đã mang sắc thái miêu tả mạnh.

22. Tính từ lặp dạng AABB
22.1. Cấu trúc

Một số tính từ song âm tiết dạng AB có thể lặp thành:

AB → AABB

Ví dụ:

高兴 → 高高兴兴
gāoxìng → gāogāoxìngxìng

漂亮 → 漂漂亮亮
piàoliang → piàopiaoliangliang

干净 → 干干净净
gānjìng → gāngānjìngjìng

清楚 → 清清楚楚
qīngchu → qīngqīngchǔchǔ

22.2. Ý nghĩa

AABB thường:

tăng mức độ miêu tả;
nhấn mạnh trạng thái hoàn chỉnh;
tạo cảm giác sinh động;
đôi khi mang nghĩa “một cách thật…”.
22.3. Làm vị ngữ

房间干干净净的。
Fángjiān gāngānjìngjìng de.
Căn phòng rất sạch sẽ.

孩子们高高兴兴的。
Háizimen gāogāoxìngxìng de.
Bọn trẻ rất vui vẻ.

22.4. Làm trạng ngữ với 地

AABB + 地 + V

她高高兴兴地回家了。
Tā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.
Cô ấy vui vẻ trở về nhà.

老师清清楚楚地说了一遍。
Lǎoshī qīngqīngchǔchǔ de shuōle yí biàn.
Giáo viên nói lại một lượt rất rõ ràng.

22.5. Làm định ngữ với 的

漂漂亮亮的衣服
piàopiaoliangliang de yīfu
quần áo rất đẹp

干干净净的房间
gāngānjìngjìng de fángjiān
căn phòng sạch sẽ

22.6. Lỗi thường gặp

Không phải mọi tính từ song âm tiết đều có thể tùy ý lặp AABB.

Vì vậy học viên cần ghi nhớ theo từ và theo ngữ cảnh thực tế, không áp dụng công thức một cách máy móc.

23. Số từ 万 — mười nghìn
23.1. Khái niệm


wàn
mười nghìn

Trong hệ thống số đếm tiếng Trung, 万 là đơn vị cực kỳ quan trọng.

Tiếng Trung chia số lớn theo đơn vị 10.000, khác với cách tư duy theo hàng nghìn trong nhiều ngôn ngữ châu Âu.

23.2. Một số cách đọc cơ bản

一万
yí wàn
10.000

两万
liǎng wàn
20.000

五万
wǔ wàn
50.000

十万
shí wàn
100.000

二十万
èrshí wàn
200.000

一百万
yì bǎi wàn
1.000.000

23.3. 万 + danh từ

一万人
yí wàn rén
mười nghìn người

两万块钱
liǎng wàn kuài qián
hai mươi nghìn tệ

三万本书
sān wàn běn shū
ba mươi nghìn quyển sách

23.4. Lỗi thường gặp

Học viên Việt Nam dễ nhầm:

十万 không phải là “mười nghìn”.

十万 = 100.000

Vì:

一万 = 10.000
十万 = 10 × 10.000 = 100.000

24. 好多 — rất nhiều
24.1. Khái niệm

好多
hǎoduō
rất nhiều, nhiều lắm

好多 thường dùng trong khẩu ngữ để biểu thị số lượng nhiều.

24.2. 好多 + danh từ

好多书
hǎoduō shū
rất nhiều sách

好多人
hǎoduō rén
rất nhiều người

好多问题
hǎoduō wèntí
rất nhiều vấn đề

24.3. Ví dụ

今天来了好多人。
Jīntiān láile hǎoduō rén.
Hôm nay có rất nhiều người đến.

我还有好多工作没做。
Wǒ hái yǒu hǎoduō gōngzuò méi zuò.
Tôi vẫn còn rất nhiều việc chưa làm.

他买了好多书。
Tā mǎile hǎoduō shū.
Anh ấy mua rất nhiều sách.

24.4. 好多 và 很多

很多
hěn duō
rất nhiều

好多
hǎoduō
nhiều lắm, rất nhiều

Trong nhiều ngữ cảnh chúng gần nghĩa nhau, nhưng 好多 thường mang sắc thái khẩu ngữ và cảm thán rõ hơn.

我有很多朋友。
Wǒ yǒu hěn duō péngyou.
Tôi có rất nhiều bạn.

我有好多朋友。
Wǒ yǒu hǎoduō péngyou.
Tôi có nhiều bạn lắm.

25. 多 dùng trong số lượng ước chừng
25.1. Khái niệm


duō
hơn, trên, lẻ hơn

Ngoài nghĩa “nhiều”, 多 còn đứng sau số từ để biểu thị số lượng lớn hơn con số đã nói nhưng chưa xác định chính xác.

25.2. 数词 + 多 + 量词

Cấu trúc:

Số từ + 多 + lượng từ + danh từ

十多个人
shí duō ge rén
hơn mười người

二十多本书
èrshí duō běn shū
hơn hai mươi quyển sách

三十多块钱
sānshí duō kuài qián
hơn ba mươi tệ

25.3. Với tuổi

二十多岁
èrshí duō suì
hơn hai mươi tuổi

三十多岁
sānshí duō suì
hơn ba mươi tuổi

Ví dụ:

他今年二十多岁。
Tā jīnnián èrshí duō suì.
Năm nay anh ấy hơn hai mươi tuổi.

25.4. Với thời gian

十多天
shí duō tiān
hơn mười ngày

两个多小时
liǎng ge duō xiǎoshí
hơn hai tiếng

三年多
sān nián duō
hơn ba năm

Cần chú ý rằng vị trí của 多 có thể khác nhau tùy cấu trúc số lượng.

Bài tập tổng hợp mục 13–25
Bài 1. Điền 为什么
你______学习汉语?
他昨天______没来?
你______不吃饭?
她______这么高兴?
Đáp án
为什么
为什么
为什么
为什么
Bài 2. Dùng 自己 hoàn thành câu
这个问题你______想一想。
我______会做饭。
他有______的房间。
每个人都有______的工作。
Đáp án
自己
自己
自己
自己
Bài 3. Chọn 这么 hoặc 那么
今天怎么______冷?
不要______说。
这个房间怎么______大?
那个地方真的有______远吗?
Đáp án
这么
那么
这么
那么
Bài 4. Chọn 这样 hoặc 那样
这个字应该______写。
别______做。
我没见过______的人。
你可以______学习。
Đáp án
这样
那样
那样
这样
Bài 5. Điền 每 và 都
______天我______学习两个小时汉语。
______个学生______有一本书。
______次我来,他______不在。
Đáp án
每天我都学习两个小时汉语。
Měitiān wǒ dōu xuéxí liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung hai tiếng.
每个学生都有一本书。
Měi ge xuésheng dōu yǒu yì běn shū.
Mỗi học sinh đều có một quyển sách.
每次我来,他都不在。
Měi cì wǒ lái, tā dōu bú zài.
Mỗi lần tôi đến, anh ấy đều không có mặt.
Bài 6. Chuyển tính từ sang dạng lặp
高兴 → ______
干净 → ______
漂亮 → ______
清楚 → ______
Đáp án
高高兴兴
干干净净
漂漂亮亮
清清楚楚
Bài 7. Dịch sang tiếng Trung
1. Cô ấy có mái tóc dài.

她有长长的头发。
Tā yǒu chángcháng de tóufa.

2. Căn phòng rất sạch sẽ.

房间干干净净的。
Fángjiān gāngānjìngjìng de.

3. Cô ấy vui vẻ trở về nhà.

她高高兴兴地回家了。
Tā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.

Bài 8. Đọc số
10.000 → 一万
20.000 → 两万
100.000 → 十万
300.000 → 三十万
1.000.000 → 一百万
Bài 9. Dùng 好多 hoặc 很多
今天来了______人。
我还有______问题想问老师。
他买了______书。

Có thể dùng:

好多

hoặc:

很多

Tùy sắc thái câu.

Bài 10. Dùng 多 biểu thị số lượng ước chừng
Hơn mười người
→ 十多个人
Hơn hai mươi tuổi
→ 二十多岁
Hơn ba mươi quyển sách
→ 三十多本书
Hơn mười ngày
→ 十多天
Hơn hai tiếng
→ 两个多小时
Bài tập sửa lỗi
1.

你去为什么北京?

Sai.

Đúng:

你为什么去北京?
Nǐ wèishénme qù Běijīng?
Tại sao bạn đi Bắc Kinh?

2.

每学生都要学习。

Sai.

Đúng:

每个学生都要学习。
Měi ge xuésheng dōu yào xuéxí.
Mỗi học sinh đều phải học.

3.

她有很长长的头发。

Không tự nhiên.

Đúng:

她有长长的头发。
Tā yǒu chángcháng de tóufa.
Cô ấy có mái tóc dài.

Hoặc:

她的头发很长。
Tā de tóufa hěn cháng.
Tóc cô ấy rất dài.

4.

我有二十多岁。

Sai trong cách nói tuổi thông thường.

Đúng:

我二十多岁。
Wǒ èrshí duō suì.
Tôi hơn hai mươi tuổi.

Mẫu câu tổng hợp cần ghi nhớ

你为什么学习汉语?
Nǐ wèishénme xuéxí Hànyǔ?
Tại sao bạn học tiếng Trung?

因为我喜欢汉语。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ.
Vì tôi thích tiếng Trung.

这个问题我自己解决。
Zhège wèntí wǒ zìjǐ jiějué.
Vấn đề này tôi tự giải quyết.

你为什么这么高兴?
Nǐ wèishénme zhème gāoxìng?
Tại sao bạn vui thế?

别那么说。
Bié nàme shuō.
Đừng nói như vậy.

你应该这样做。
Nǐ yīnggāi zhèyàng zuò.
Bạn nên làm như thế này.

不要那样做。
Bú yào nàyàng zuò.
Đừng làm như vậy.

我每天都学习汉语。
Wǒ měitiān dōu xuéxí Hànyǔ.
Ngày nào tôi cũng học tiếng Trung.

她有一双大大的眼睛。
Tā yǒu yì shuāng dàdà de yǎnjing.
Cô ấy có một đôi mắt to.

她高高兴兴地回家了。
Tā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.
Cô ấy vui vẻ trở về nhà.

今天来了好多人。
Jīntiān láile hǎoduō rén.
Hôm nay có rất nhiều người đến.

他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.

26. Lượng từ 条 — chiếc, con, dải, tuyến
26.1. Khái niệm


tiáo
chiếc, con, dải, tuyến

条 là một trong những lượng từ rất thông dụng trong tiếng Trung. Nó thường dùng với các danh từ có đặc điểm:

dài;
hẹp;
mềm;
có dạng tuyến;
có thể hình dung như một đường hoặc dải.
26.2. Cấu trúc cơ bản

Số từ + 条 + danh từ

Ví dụ:

一条路
yì tiáo lù
một con đường

一条河
yì tiáo hé
một con sông

一条裤子
yì tiáo kùzi
một chiếc quần

一条鱼
yì tiáo yú
một con cá

26.3. Những danh từ thường đi với 条

一条路
yì tiáo lù
một con đường

一条街
yì tiáo jiē
một con phố

一条河
yì tiáo hé
một con sông

一条鱼
yì tiáo yú
một con cá

一条裤子
yì tiáo kùzi
một chiếc quần

一条裙子
yì tiáo qúnzi
một chiếc váy

一条毛巾
yì tiáo máojīn
một chiếc khăn

26.4. 条 đi với 几

几条路?
Jǐ tiáo lù?
Mấy con đường?

你买了几条裤子?
Nǐ mǎile jǐ tiáo kùzi?
Bạn đã mua mấy chiếc quần?

26.5. 条 đi với 这、那、哪

这条路
zhè tiáo lù
con đường này

那条河
nà tiáo hé
con sông kia

哪条裤子
nǎ tiáo kùzi
chiếc quần nào

26.6. Ví dụ

这条路很长。
Zhè tiáo lù hěn cháng.
Con đường này rất dài.

我买了两条裤子。
Wǒ mǎile liǎng tiáo kùzi.
Tôi đã mua hai chiếc quần.

那条鱼很大。
Nà tiáo yú hěn dà.
Con cá kia rất to.

26.7. Lỗi thường gặp

Sai:

一只裤子

Đúng:

一条裤子
yì tiáo kùzi
một chiếc quần

Sai:

一个河

Đúng:

一条河
yì tiáo hé
một con sông

27. Lượng từ 位 — vị
27.1. Khái niệm


wèi
vị

位 là lượng từ dùng cho người, thường mang sắc thái:

lịch sự;
tôn trọng;
trang trọng hơn 个.
27.2. Cấu trúc

Số từ + 位 + người

一位老师
yí wèi lǎoshī
một vị giáo viên

一位医生
yí wèi yīshēng
một vị bác sĩ

一位客人
yí wèi kèrén
một vị khách

27.3. So sánh 位 và 个

一个老师
yí ge lǎoshī
một giáo viên

一位老师
yí wèi lǎoshī
một vị giáo viên

Cả hai đều đúng về mặt ngữ pháp, nhưng 位 lịch sự hơn.

27.4. Hỏi với 哪位

哪位老师?
Nǎ wèi lǎoshī?
Giáo viên nào?

您是哪位?
Nín shì nǎ wèi?
Xin hỏi ngài là ai?

Đây là cách hỏi lịch sự.

27.5. Ví dụ

这位老师姓王。
Zhè wèi lǎoshī xìng Wáng.
Vị giáo viên này họ Vương.

那位先生是我爸爸的朋友。
Nà wèi xiānsheng shì wǒ bàba de péngyou.
Vị tiên sinh kia là bạn của bố tôi.

今天来了三位客人。
Jīntiān láile sān wèi kèrén.
Hôm nay có ba vị khách đến.

28. Lượng từ 间 — gian, phòng
28.1. Khái niệm


jiān
gian, phòng

间 thường dùng để đếm những không gian được chia thành phòng hoặc gian.

28.2. Cấu trúc

Số từ + 间 + danh từ

一间房
yì jiān fáng
một căn phòng

一间教室
yì jiān jiàoshì
một phòng học

一间办公室
yì jiān bàngōngshì
một văn phòng

28.3. Ví dụ

我有一间自己的房间。
Wǒ yǒu yì jiān zìjǐ de fángjiān.
Tôi có một căn phòng riêng.

学校有十间教室。
Xuéxiào yǒu shí jiān jiàoshì.
Trường có mười phòng học.

这间办公室很大。
Zhè jiān bàngōngshì hěn dà.
Văn phòng này rất lớn.

29. Lượng từ 名 — người, danh
29.1. Khái niệm


míng
người, danh

名 là lượng từ dùng cho người, thường thấy trong:

văn viết;
thông báo;
báo chí;
số liệu;
ngữ cảnh chính thức.
29.2. Ví dụ

一名学生
yì míng xuésheng
một học sinh

两名老师
liǎng míng lǎoshī
hai giáo viên

三名工作人员
sān míng gōngzuò rényuán
ba nhân viên

29.3. So sánh 名、位、个

一个学生
một học sinh — trung tính

一名学生
một học sinh — thiên về văn viết/chính thức

一位学生
một học sinh — có sắc thái lịch sự, nhưng ít dùng hơn với 学生 trong ngữ cảnh thông thường

30. Lượng từ 包 — gói, túi
30.1. Khái niệm


bāo
gói, túi

Dùng để đếm vật được đóng hoặc gói thành từng bao, túi, gói.

30.2. Cấu trúc

一包茶
yì bāo chá
một gói trà

一包糖
yì bāo táng
một gói đường/kẹo

一包东西
yì bāo dōngxi
một gói đồ

30.3. Ví dụ

我买了一包茶。
Wǒ mǎile yì bāo chá.
Tôi mua một gói trà.

这包东西是谁的?
Zhè bāo dōngxi shì shéi de?
Gói đồ này là của ai?

31. Động lượng từ 次 — lần
31.1. Khái niệm



lần

次 là 动量词 — động lượng từ, dùng để biểu thị số lần một hành động xảy ra.

31.2. Cấu trúc cơ bản

Động từ + số từ + 次

去一次
qù yí cì
đi một lần

看两次
kàn liǎng cì
xem hai lần

说三次
shuō sān cì
nói ba lần

31.3. Với 过

Cấu trúc rất quan trọng:

V + 过 + số + 次 + O

我去过两次北京。
Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh hai lần.

他看过三次这部电影。
Tā kànguo sān cì zhè bù diànyǐng.
Anh ấy từng xem bộ phim này ba lần.

31.4. Với 了

我今天去了两次银行。
Wǒ jīntiān qùle liǎng cì yínháng.
Hôm nay tôi đã đi ngân hàng hai lần.

老师说了三次。
Lǎoshī shuōle sān cì.
Giáo viên đã nói ba lần.

31.5. 第一次

Kết hợp với 第:

第一次
dì-yī cì
lần đầu tiên

第二次
dì-èr cì
lần thứ hai

这是我第一次来中国。
Zhè shì wǒ dì-yī cì lái Zhōngguó.
Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.

31.6. 每次

每次
měi cì
mỗi lần

我每次来,他都很忙。
Wǒ měi cì lái, tā dōu hěn máng.
Mỗi lần tôi đến, anh ấy đều rất bận.

31.7. 次 và 遍

Ở giai đoạn này cần phân biệt sơ bộ:

次 nhấn mạnh số lần xảy ra.

遍 thường nhấn mạnh thực hiện hành động từ đầu đến cuối một lượt.

我看了三次。
Tôi xem ba lần.

我把课文读了一遍。
Tôi đọc bài khóa một lượt từ đầu đến cuối.

32. Phó từ mức độ 多 — biết bao, thật là
32.1. Khái niệm

Ngoài nghĩa “nhiều”, 多 còn có thể làm phó từ biểu thị mức độ mạnh.

Thường thấy trong câu cảm thán.

32.2. Cấu trúc

多 + Adj + 啊!

天气多好啊!
Tiānqì duō hǎo a!
Thời tiết đẹp biết bao!

这个孩子多可爱啊!
Zhège háizi duō kě’ài a!
Đứa trẻ này đáng yêu biết bao!

32.3. 多么

Trong tiếng Trung còn có:

多么漂亮啊!
Duōme piàoliang a!
Đẹp biết bao!

Ở HSK 2, trước tiên cần hiểu chức năng cảm thán của 多.

32.4. Không nhầm với 多 = nhiều

很多人
hěn duō rén
rất nhiều người

多好啊
duō hǎo a
tốt biết bao

Hai cách dùng khác nhau.

33. Phó từ mức độ 好 — rất, thật
33.1. Khái niệm

好 ngoài nghĩa tính từ “tốt”, còn có thể làm phó từ mức độ trong khẩu ngữ.

33.2. Cấu trúc

好 + Adj

好漂亮
hǎo piàoliang
đẹp quá

好大
hǎo dà
to quá

好冷
hǎo lěng
lạnh quá

33.3. Ví dụ

这个地方好漂亮!
Zhège dìfang hǎo piàoliang!
Nơi này đẹp quá!

今天好冷啊!
Jīntiān hǎo lěng a!
Hôm nay lạnh quá!

这个房间好大!
Zhège fángjiān hǎo dà!
Căn phòng này to quá!

33.4. So sánh 好 và 很

很漂亮
hěn piàoliang
rất đẹp

好漂亮
hǎo piàoliang
đẹp quá

好 + Adj thường mang cảm xúc, khẩu ngữ và cảm thán rõ hơn.

34. Phó từ mức độ 最 — nhất
34.1. Khái niệm


zuì
nhất

最 biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi so sánh.

34.2. Cấu trúc

最 + tính từ

最好
zuì hǎo
tốt nhất

最大
zuì dà
lớn nhất

最漂亮
zuì piàoliang
đẹp nhất

34.3. 最 + động từ tâm lý

最喜欢
zuì xǐhuan
thích nhất

最爱
zuì ài
yêu/thích nhất

最想
zuì xiǎng
muốn nhất/rất muốn nhất tùy ngữ cảnh

34.4. Ví dụ

我最喜欢汉语。
Wǒ zuì xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung nhất.

她是我们班最高的学生。
Tā shì wǒmen bān zuì gāo de xuésheng.
Cô ấy là học sinh cao nhất lớp chúng tôi.

这家饭馆的菜最好吃。
Zhè jiā fànguǎn de cài zuì hǎochī.
Món ăn của nhà hàng này ngon nhất.

34.5. Phạm vi + 最

在我们班,他最高。
Zài wǒmen bān, tā zuì gāo.
Trong lớp chúng tôi, anh ấy cao nhất.

这些书中,我最喜欢这本。
Zhèxiē shū zhōng, wǒ zuì xǐhuan zhè běn.
Trong số những quyển sách này, tôi thích quyển này nhất.

34.6. Lỗi thường gặp

Không cần thêm 很:

最很漂亮 ✗

Phải nói:

最漂亮
zuì piàoliang
đẹp nhất

35. Phó từ phạm vi 一起 — cùng nhau
35.1. Khái niệm

一起
yìqǐ
cùng nhau

一起 biểu thị hai hoặc nhiều người cùng thực hiện một hành động.

35.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 一起 + động từ

我们一起去。
Wǒmen yìqǐ qù.
Chúng ta cùng đi.

我和他一起学习。
Wǒ hé tā yìqǐ xuéxí.
Tôi và anh ấy cùng học.

35.3. 跟/和 + người + 一起

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 跟/和 + người + 一起 + V

我跟朋友一起吃饭。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ chīfàn.
Tôi ăn cơm cùng bạn.

她和妈妈一起去商场。
Tā hé māma yìqǐ qù shāngchǎng.
Cô ấy cùng mẹ đi trung tâm thương mại.

35.4. 一起……吧

我们一起学习吧。
Wǒmen yìqǐ xuéxí ba.
Chúng ta cùng học nhé.

一起去吃饭吧。
Yìqǐ qù chīfàn ba.
Cùng đi ăn cơm nhé.

35.5. Lỗi thường gặp

Sai:

我一起朋友去学校。

Đúng:

我跟朋友一起去学校。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù xuéxiào.
Tôi cùng bạn đi đến trường.

36. Phó từ thời gian 还 — vẫn, còn
36.1. Khái niệm


hái
vẫn, còn

Ở HSK 2, cách dùng quan trọng nhất là biểu thị:

trạng thái vẫn tiếp tục;
hành động vẫn chưa kết thúc;
số lượng hoặc tình trạng vẫn còn.
36.2. 还 + động từ

他还在工作。
Tā hái zài gōngzuò.
Anh ấy vẫn đang làm việc.

我还学习汉语。
Trong nhiều ngữ cảnh câu này cần thêm thông tin rõ hơn; tự nhiên hơn:

我还在学习汉语。
Wǒ hái zài xuéxí Hànyǔ.
Tôi vẫn đang học tiếng Trung.

36.3. 还 + tính từ

他还很年轻。
Tā hái hěn niánqīng.
Anh ấy vẫn còn rất trẻ.

外面还很冷。
Wàimiàn hái hěn lěng.
Bên ngoài vẫn còn rất lạnh.

36.4. 还没 / 还没有

Đây là cấu trúc cực kỳ quan trọng:

还没(有)+ V

Biểu thị:

“vẫn chưa…”

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

他还没有来。
Tā hái méiyǒu lái.
Anh ấy vẫn chưa đến.

36.5. 还没……呢

Cấu trúc khẩu ngữ thường gặp:

我还没做完呢。
Wǒ hái méi zuòwán ne.
Tôi vẫn chưa làm xong đâu.

他还没回来呢。
Tā hái méi huílái ne.
Anh ấy vẫn chưa về đâu.

36.6. 还 và 还是

Không được nhầm:


hái
vẫn, còn

还是
háishi
vẫn là; hay là; vẫn nên

Ví dụ:

他还在学校。
Tā hái zài xuéxiào.
Anh ấy vẫn ở trường.

我还是坐地铁吧。
Wǒ háishi zuò dìtiě ba.
Tôi vẫn nên đi tàu điện ngầm vậy.

37. Phó từ thời gian 已经 — đã
37.1. Khái niệm

已经
yǐjīng
đã

已经 biểu thị một hành động, sự việc hoặc trạng thái đã xảy ra hoặc đã đạt đến một mức nào đó trước thời điểm nói.

37.2. Cấu trúc điển hình

已经 + V + 了

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.
Anh ấy đã về nhà rồi.

37.3. 已经 + tính từ + 了

天已经黑了。
Tiān yǐjīng hēi le.
Trời đã tối rồi.

孩子已经大了。
Háizi yǐjīng dà le.
Đứa trẻ đã lớn rồi.

37.4. 已经 + 在……

他已经在学校了。
Tā yǐjīng zài xuéxiào le.
Anh ấy đã ở trường rồi.

我已经在北京了。
Wǒ yǐjīng zài Běijīng le.
Tôi đã ở Bắc Kinh rồi.

37.5. 已经……了 và 了

已经 làm rõ ý nghĩa “đã”.

我吃饭了。
Wǒ chīfàn le.
Tôi ăn cơm rồi.

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.

Câu thứ hai nhấn mạnh rõ trạng thái “đã hoàn thành”.

37.6. Phủ định

Khi phủ định một hành động chưa xảy ra, thông thường không nói:

我不已经吃饭了。 ✗

Mà dùng:

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

37.7. 已经……还……

已经十点了,你还不睡?
Yǐjīng shí diǎn le, nǐ hái bú shuì?
Đã mười giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?

Cấu trúc này rất tự nhiên và thường gặp.

38. 有时 / 有时候 — có lúc, đôi khi
38.1. Khái niệm

有时
yǒushí

有时候
yǒushíhou

đều có nghĩa:

có lúc;
đôi khi;
thỉnh thoảng.
38.2. Vị trí đầu câu

有时候我坐公交车上班。
Yǒushíhou wǒ zuò gōngjiāochē shàngbān.
Có lúc tôi đi xe buýt đi làm.

有时他不吃早饭。
Yǒushí tā bù chī zǎofàn.
Đôi khi anh ấy không ăn sáng.

38.3. Vị trí sau chủ ngữ

我有时候去游泳。
Wǒ yǒushíhou qù yóuyǒng.
Đôi khi tôi đi bơi.

他有时很忙。
Tā yǒushí hěn máng.
Có lúc anh ấy rất bận.

38.4. 有时……有时……

Cấu trúc:

有时 A,有时 B

Biểu thị khi thì A, khi thì B.

我有时坐地铁,有时坐公交车。
Wǒ yǒushí zuò dìtiě, yǒushí zuò gōngjiāochē.
Có lúc tôi đi tàu điện ngầm, có lúc đi xe buýt.

天气有时冷,有时热。
Tiānqì yǒushí lěng, yǒushí rè.
Thời tiết lúc lạnh lúc nóng.

39. Phó từ 快 — sắp
39.1. Khái niệm


kuài

Ngoài nghĩa tính từ “nhanh”, 快 còn có thể biểu thị:

“sắp, gần đến lúc”.

39.2. Cấu trúc

快 + V + 了

快下雨了。
Kuài xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.

快下课了。
Kuài xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

39.3. 快 + thời gian + 了

快十二点了。
Kuài shí’èr diǎn le.
Sắp 12 giờ rồi.

快春节了。
Kuài Chūnjié le.
Sắp đến Tết rồi.

39.4. 快 và 很快

Không nhầm:

快下课了。
Sắp tan học rồi.

他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

Một bên là “sắp”, một bên là “nhanh”.

40. Phó từ 快要 — sắp, sắp sửa
40.1. Khái niệm

快要
kuàiyào
sắp, sắp sửa

快要 biểu thị một sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.

40.2. Cấu trúc

快要 + V + 了

快要下课了。
Kuàiyào xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

火车快要开了。
Huǒchē kuàiyào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.

40.3. 快要 + tính chất thay đổi + 了

天快要黑了。
Tiān kuàiyào hēi le.
Trời sắp tối rồi.

冬天快要到了。
Dōngtiān kuàiyào dào le.
Mùa đông sắp đến rồi.

40.4. So sánh 快 và 快要

快下课了。
Kuài xiàkè le.

快要下课了。
Kuàiyào xiàkè le.

Đều có nghĩa:

Sắp tan học rồi.

快 ngắn gọn và khẩu ngữ hơn.

快要 làm ý “sắp xảy ra” rõ hơn.

40.5. Chú ý với thời gian cụ thể

Trong tiếng Trung, khi có một trạng ngữ thời gian rất cụ thể ngay trước sự kiện, thường 就要……了 tự nhiên hơn 快要.

Ví dụ:

明天就要考试了。
Míngtiān jiùyào kǎoshì le.
Ngày mai là thi rồi.

Cách này sẽ được trình bày kỹ ở phần 就要……了.

41. Phó từ 正 — đúng lúc đang
41.1. Khái niệm


zhèng
đang, đúng lúc đang

正 nhấn mạnh hành động đang diễn ra đúng vào một thời điểm cụ thể.

41.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 正 + V + 呢

他正吃饭呢。
Tā zhèng chīfàn ne.
Anh ấy đang ăn cơm.

老师正上课呢。
Lǎoshī zhèng shàngkè ne.
Giáo viên đang lên lớp.

41.3. 正 + 在 + V

Có thể nói:

他正在看书。
Tā zhèngzài kànshū.
Anh ấy đang đọc sách.

Trong đó 正 và 在 cùng tham gia nhấn mạnh trạng thái đang diễn ra.

41.4. 正 và 在

他在吃饭。
Tā zài chīfàn.
Anh ấy đang ăn cơm.

他正吃饭呢。
Tā zhèng chīfàn ne.
Đúng lúc anh ấy đang ăn cơm.

正 thường nhấn mạnh rõ hơn thời điểm hành động đang xảy ra.

41.5. 正……的时候

Khi học cao hơn sẽ gặp:

我正吃饭的时候,他来了。
Wǒ zhèng chīfàn de shíhou, tā lái le.
Đúng lúc tôi đang ăn cơm thì anh ấy đến.

Ở HSK 2 chỉ cần nhận biết ý “đúng lúc đang”.

42. Phó từ tần suất 常 — thường
42.1. Khái niệm


cháng
thường

常 biểu thị một hành động xảy ra nhiều lần hoặc thường xuyên.

42.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 常 + V

我常去那家饭馆。
Wǒ cháng qù nà jiā fànguǎn.
Tôi thường đến nhà hàng đó.

他常来我家。
Tā cháng lái wǒ jiā.
Anh ấy thường đến nhà tôi.

42.3. 常 và 常常

Trong tiếng Trung còn có:

常常
chángcháng
thường xuyên

Cách dùng gần với 常.

我常去。
Wǒ cháng qù.

我常常去。
Wǒ chángcháng qù.

Đều có thể hiểu:

Tôi thường đi.

43. Phó từ tần suất 经常 — thường xuyên
43.1. Khái niệm

经常
jīngcháng
thường xuyên

经常 biểu thị một hành động hoặc trạng thái lặp đi lặp lại với tần suất tương đối cao.

43.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 经常 + động từ

我经常运动。
Wǒ jīngcháng yùndòng.
Tôi thường xuyên vận động.

他经常坐地铁上班。
Tā jīngcháng zuò dìtiě shàngbān.
Anh ấy thường xuyên đi tàu điện ngầm đi làm.

43.3. 经常 + trạng thái

他最近经常很忙。
Tā zuìjìn jīngcháng hěn máng.
Gần đây anh ấy thường rất bận.

43.4. Phủ định với 不常 / 不经常

我不常去那里。
Wǒ bù cháng qù nàli.
Tôi không thường đến đó.

我不经常吃晚饭。
Wǒ bù jīngcháng chī wǎnfàn.
Tôi không thường xuyên ăn tối.

43.5. So sánh 常 và 经常

常 tương đối ngắn gọn.

经常 rõ nghĩa “thường xuyên” hơn và rất phổ biến trong cả nói lẫn viết.

Ví dụ:

我常看中文书。
Wǒ cháng kàn Zhōngwén shū.

我经常看中文书。
Wǒ jīngcháng kàn Zhōngwén shū.

Đều có nghĩa:

Tôi thường đọc sách tiếng Trung.

Bài tập tổng hợp mục 26–43
Bài 1. Chọn lượng từ thích hợp

Chọn:

条、位、间、名、包

一______裤子
三______老师
两______教室
五______学生
一______茶
那______河
这______先生
Đáp án







Bài 2. Dùng 次
我去过两______北京。
老师说了三______。
这是我第一______来中国。
我每______来,他都不在。
Đáp án




Bài 3. Chọn 好、最、多
今天______冷啊!
我______喜欢汉语。
这个孩子______可爱啊!
这里______漂亮!
Đáp án tham khảo




Bài 4. Điền 一起
我跟朋友______吃饭。
我们______去吧。
她和妈妈______去商场。
Đáp án
一起
一起
一起
Bài 5. Chọn 还 hoặc 已经
他______没来。
我______吃饭了。
天______黑了。
他______在工作。
我______没做完呢。
Đáp án

已经
已经


Bài 6. Phân biệt 已经 và 还没
1. Tôi đã ăn cơm rồi.

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.

2. Tôi vẫn chưa ăn cơm.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.

3. Anh ấy đã về nhà rồi.

他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.

4. Anh ấy vẫn chưa về.

他还没回来。
Tā hái méi huílái.

Bài 7. Dùng 有时 / 有时候
Tôi đôi khi đi bơi.

我有时候去游泳。
Wǒ yǒushíhou qù yóuyǒng.

Có lúc tôi đi xe buýt, có lúc đi tàu điện ngầm.

我有时坐公交车,有时坐地铁。
Wǒ yǒushí zuò gōngjiāochē, yǒushí zuò dìtiě.

Bài 8. Phân biệt 快 và 很快
他跑得______。
______下课了。
火车______要开了。
他来得______。
Đáp án
很快


很快
Bài 9. Dùng 快要……了
Mùa đông sắp đến rồi.

冬天快要到了。
Dōngtiān kuàiyào dào le.

Tàu sắp chạy rồi.

火车快要开了。
Huǒchē kuàiyào kāi le.

Sắp tan học rồi.

快要下课了。
Kuàiyào xiàkè le.

Bài 10. Chọn 正、常、经常
他______吃饭呢。
我______去那家饭馆。
她______坐地铁上班。
老师______上课呢。
Đáp án


经常

Bài tập sửa câu sai
1.

我朋友一起去学校。

Sai hoặc thiếu thành phần liên kết.

Nên nói:

我跟朋友一起去学校。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù xuéxiào.
Tôi cùng bạn đi học.

2.

我已经没吃饭。

Không phù hợp nếu muốn nói “Tôi vẫn chưa ăn cơm”.

Nên nói:

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

3.

他还已经回家了。

Không tự nhiên nếu không có ngữ cảnh đặc biệt.

Nếu muốn nói “Anh ấy đã về nhà rồi”:

他已经回家了。
Tā yǐjīng huí jiā le.

Nếu muốn nói “Anh ấy vẫn chưa về”:

他还没回来。
Tā hái méi huílái.

4.

我最很喜欢这本书。

Sai.

Đúng:

我最喜欢这本书。
Wǒ zuì xǐhuan zhè běn shū.
Tôi thích quyển sách này nhất.

5.

今天很快下雨了。

Nếu muốn nói “Sắp mưa rồi”, không dùng 很快 như vậy.

Đúng:

快下雨了。
Kuài xiàyǔ le.

Hoặc:

快要下雨了。
Kuàiyào xiàyǔ le.

Mẫu câu tổng hợp cần ghi nhớ

我买了两条裤子。
Wǒ mǎile liǎng tiáo kùzi.
Tôi mua hai chiếc quần.

今天来了三位客人。
Jīntiān láile sān wèi kèrén.
Hôm nay có ba vị khách đến.

学校有十间教室。
Xuéxiào yǒu shí jiān jiàoshì.
Trường có mười phòng học.

我去过两次北京。
Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh hai lần.

天气多好啊!
Tiānqì duō hǎo a!
Thời tiết đẹp biết bao!

这个地方好漂亮!
Zhège dìfang hǎo piàoliang!
Nơi này đẹp quá!

我最喜欢汉语。
Wǒ zuì xǐhuan Hànyǔ.
Tôi thích tiếng Trung nhất.

我们一起去吧。
Wǒmen yìqǐ qù ba.
Chúng ta cùng đi nhé.

他还在工作。
Tā hái zài gōngzuò.
Anh ấy vẫn đang làm việc.

我还没吃饭。
Wǒ hái méi chīfàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.

我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.

有时候我坐公交车上班。
Yǒushíhou wǒ zuò gōngjiāochē shàngbān.
Có lúc tôi đi xe buýt đi làm.

快下课了。
Kuài xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

火车快要开了。
Huǒchē kuàiyào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.

老师正上课呢。
Lǎoshī zhèng shàngkè ne.
Giáo viên đang lên lớp.

我常去那家饭馆。
Wǒ cháng qù nà jiā fànguǎn.
Tôi thường đến nhà hàng đó.

我经常运动。
Wǒ jīngcháng yùndòng.
Tôi thường xuyên vận động.

44. Phó từ phủ định 别 — đừng
44.1. Khái niệm


bié
đừng

别 là phó từ phủ định thường dùng trong câu cầu khiến phủ định, tức là yêu cầu, khuyên nhủ hoặc ngăn người khác không thực hiện một hành động nào đó.

Nó thường tương ứng với:

đừng
không được
chớ
44.2. Cấu trúc cơ bản

别 + động từ

别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别看。
Bié kàn.
Đừng xem.

44.3. 别 + động từ + 了

Cấu trúc:

别 + V + 了

Thường dùng khi muốn yêu cầu một hành động đừng tiếp tục nữa hoặc đừng làm nữa.

别说了。
Bié shuō le.
Đừng nói nữa.

别吃了。
Bié chī le.
Đừng ăn nữa.

别等了。
Bié děng le.
Đừng đợi nữa.

44.4. 别 + tính từ/trạng thái

Trong một số trường hợp, 别 có thể đứng trước cụm mang tính trạng thái.

别着急。
Bié zháojí.
Đừng sốt ruột.

别害怕。
Bié hàipà.
Đừng sợ.

别担心。
Bié dānxīn.
Đừng lo.

44.5. 别……了 biểu thị “đừng… nữa”

他已经走了,你别等了。
Tā yǐjīng zǒu le, nǐ bié děng le.
Anh ấy đi rồi, bạn đừng đợi nữa.

太晚了,别工作了。
Tài wǎn le, bié gōngzuò le.
Muộn quá rồi, đừng làm việc nữa.

44.6. 别 và 不要

别 và 不要 đều có thể dùng để khuyên hoặc cấm.

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

不要说话。
Bú yào shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

Trong khẩu ngữ, 别 thường ngắn gọn và tự nhiên hơn.

44.7. Lỗi thường gặp

Sai:

你不说话!

Nếu muốn nói “Đừng nói chuyện!” thì nên dùng:

你别说话!
Nǐ bié shuōhuà!

Hoặc:

不要说话!
Bú yào shuōhuà!

45. Phó từ liên kết 再 — lại, rồi hãy, thêm lần nữa
45.1. Khái niệm


zài
lại, thêm lần nữa, rồi hãy

再 thường biểu thị một hành động:

sẽ lặp lại trong tương lai;
xảy ra sau một hành động khác;
được thực hiện thêm một lần nữa.
45.2. 再 + động từ

Cấu trúc:

再 + V

明天再来。
Míngtiān zài lái.
Ngày mai lại đến.

你再说一次。
Nǐ zài shuō yí cì.
Bạn nói lại một lần nữa.

45.3. 再 biểu thị hành động trong tương lai

我明天再去。
Wǒ míngtiān zài qù.
Ngày mai tôi sẽ lại đi.

下次再见。
Xià cì zài jiàn.
Hẹn gặp lại lần sau.

45.4. 再 dùng trong trình tự hành động

Cấu trúc:

先……,再……

我先吃饭,再学习。
Wǒ xiān chīfàn, zài xuéxí.
Tôi ăn cơm trước rồi mới học.

你先想一想,再回答。
Nǐ xiān xiǎng yi xiǎng, zài huídá.
Bạn suy nghĩ một chút trước rồi hãy trả lời.

45.5. 再 + số lượng

再来一个。
Zài lái yí ge.
Cho thêm một cái nữa.

我想再买两本书。
Wǒ xiǎng zài mǎi liǎng běn shū.
Tôi muốn mua thêm hai quyển sách nữa.

45.6. 再 và 又

Đây là điểm rất quan trọng.

又 thường dùng cho hành động đã lặp lại hoặc đang lặp lại.

再 thường dùng cho hành động chưa xảy ra, dự kiến sẽ xảy ra tiếp.

昨天他又来了。
Zuótiān tā yòu lái le.
Hôm qua anh ấy lại đến nữa.

明天他再来。
Míngtiān tā zài lái.
Ngày mai anh ấy lại đến.

45.7. Lỗi thường gặp

Sai:

昨天我再去了一次。

Nếu nói về hành động đã xảy ra:

昨天我又去了一次。
Zuótiān wǒ yòu qùle yí cì.
Hôm qua tôi lại đi một lần nữa.

Nếu nói về tương lai:

明天我再去一次。
Míngtiān wǒ zài qù yí cì.
Ngày mai tôi sẽ đi thêm một lần nữa.

46. Phó từ 就 — liền, ngay, thì
46.1. Khái niệm


jiù

就 là một phó từ cực kỳ quan trọng trong tiếng Trung. Ở HSK 2, cần nắm các cách dùng cơ bản nhất:

biểu thị hành động xảy ra sớm hoặc nhanh;
biểu thị sự nối tiếp;
biểu thị kết quả ngay sau điều kiện;
nhấn mạnh phạm vi hoặc lựa chọn trong một số ngữ cảnh.
46.2. 就 biểu thị “ngay, liền”

我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay.

他很快就回来了。
Tā hěn kuài jiù huílái le.
Anh ấy rất nhanh đã quay lại.

46.3. 就 biểu thị sự việc xảy ra sớm

他七点就来了。
Tā qī diǎn jiù lái le.
Mới 7 giờ anh ấy đã đến rồi.

我六点就起床。
Wǒ liù diǎn jiù qǐchuáng.
Tôi 6 giờ đã dậy rồi.

46.4. 就 trong trình tự hành động

吃完饭我就去学校。
Chīwán fàn wǒ jiù qù xuéxiào.
Ăn cơm xong tôi liền đi học.

下课以后,我就回家。
Xiàkè yǐhòu, wǒ jiù huí jiā.
Sau khi tan học, tôi liền về nhà.

46.5. 就 trong 一……就……

Cấu trúc:

一 + V1 + 就 + V2

他一回家就睡觉。
Tā yì huí jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về nhà là đi ngủ ngay.

我一下班就给你打电话。
Wǒ yí xiàbān jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa tan làm là gọi điện cho bạn ngay.

Cấu trúc này sẽ được phân tích riêng ở phần câu phức.

46.6. 就 và 才

Ở mức sơ cấp có thể hiểu:

就 → sớm, nhanh, dễ dàng hơn dự kiến.

才 → muộn, chậm hoặc khó hơn dự kiến.

他七点就来了。
Tā qī diǎn jiù lái le.
Mới 7 giờ anh ấy đã đến.

他十点才来。
Tā shí diǎn cái lái.
Mãi 10 giờ anh ấy mới đến.

47. 都 với chức năng ngữ khí — đã… rồi, đến mức…
47.1. Khái niệm


dōu

Ngoài nghĩa phạm vi “đều”, trong HSK 2 都 còn được dùng với sắc thái nhấn mạnh một tình trạng đã đạt tới một mức nào đó.

47.2. Cấu trúc 都……了

都 + thời gian/số lượng/trạng thái + 了

都十点了。
Dōu shí diǎn le.
Đã 10 giờ rồi.

孩子都这么大了。
Háizi dōu zhème dà le.
Đứa trẻ đã lớn thế này rồi.

47.3. 都……了,还……

Cấu trúc rất hay gặp:

都……了,还……

都十二点了,你还不睡?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ hái bú shuì?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?

都这么晚了,他还在工作。
Dōu zhème wǎn le, tā hái zài gōngzuò.
Đã muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.

47.4. Khác với 都 = đều

我们都来了。
Wǒmen dōu lái le.
Chúng tôi đều đến rồi.

都十点了。
Dōu shí diǎn le.
Đã 10 giờ rồi.

Hai chức năng khác nhau.

48. 还是 với chức năng ngữ khí — vẫn nên, tốt hơn là
48.1. Khái niệm

还是
háishi

Ở HSK 2, ngoài chức năng nối lựa chọn, 还是 còn được dùng để biểu thị:

sau khi cân nhắc, vẫn chọn phương án này;
đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng;
“vẫn nên… thì hơn”.
48.2. Cấu trúc 还是……吧

Chủ ngữ + 还是 + V + 吧

我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishi zuò dìtiě ba.
Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thì hơn.

你还是早点儿休息吧。
Nǐ háishi zǎodiǎnr xiūxi ba.
Bạn vẫn nên nghỉ sớm một chút thì hơn.

48.3. Sắc thái

还是……吧 thường không phải mệnh lệnh mạnh.

Nó mang sắc thái:

“suy đi tính lại thì tốt hơn là…”

Ví dụ:

外面下雨了,我们还是别出去了吧。
Wàimiàn xiàyǔ le, wǒmen háishi bié chūqù le ba.
Bên ngoài trời mưa rồi, chúng ta vẫn nên đừng ra ngoài thì hơn.

49. Giới từ 从 — từ
49.1. Khái niệm


cóng
từ

从 dùng để giới thiệu điểm bắt đầu của:

địa điểm;
thời gian;
hành trình;
phạm vi.
49.2. 从 + địa điểm

Cấu trúc:

从 + nơi chốn + V

我从北京来。
Wǒ cóng Běijīng lái.
Tôi đến từ Bắc Kinh.

他从学校回家。
Tā cóng xuéxiào huí jiā.
Anh ấy từ trường về nhà.

49.3. 从……到……

Cấu trúc:

从 + A + 到 + B

从北京到上海。
Cóng Běijīng dào Shànghǎi.
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.

从家到学校很近。
Cóng jiā dào xuéxiào hěn jìn.
Từ nhà đến trường rất gần.

49.4. 从 + thời gian

从今天开始。
Cóng jīntiān kāishǐ.
Bắt đầu từ hôm nay.

我从八点工作到五点。
Wǒ cóng bā diǎn gōngzuò dào wǔ diǎn.
Tôi làm việc từ 8 giờ đến 5 giờ.

49.5. 从 và 离

从 biểu thị điểm xuất phát.

离 biểu thị khoảng cách giữa hai địa điểm.

我从学校回家。
Tôi từ trường về nhà.

我家离学校很近。
Nhà tôi cách trường rất gần.

50. Giới từ 往 — về phía
50.1. Khái niệm


wǎng
về, hướng về phía

往 dùng để biểu thị phương hướng di chuyển.

50.2. Cấu trúc

往 + phương hướng/địa điểm + V

往前走。
Wǎng qián zǒu.
Đi về phía trước.

往左走。
Wǎng zuǒ zǒu.
Đi sang trái.

往右走。
Wǎng yòu zǒu.
Đi sang phải.

50.3. Ví dụ

一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.

请往里面走。
Qǐng wǎng lǐmiàn zǒu.
Mời đi vào phía trong.

50.4. 往 và 到

往 nhấn mạnh hướng di chuyển.

到 nhấn mạnh đích đến.

往学校走。
Đi về hướng trường học.

到学校去。
Đi đến trường.

51. 从 biểu thị đường đi/phương hướng
51.1. Cách dùng

从 còn dùng để chỉ tuyến đường mà một hành động di chuyển bắt đầu.

飞机从北京飞到上海。
Fēijī cóng Běijīng fēi dào Shànghǎi.
Máy bay bay từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.

他从楼上走下来。
Tā cóng lóushàng zǒu xiàlái.
Anh ấy từ trên lầu đi xuống.

51.2. Cấu trúc

从 + điểm xuất phát + động từ xu hướng

从里面出来
cóng lǐmiàn chūlái
đi từ trong ra

从楼上下来
cóng lóushàng xiàlái
từ trên lầu xuống

52. Giới từ 给 — cho, đối với
52.1. Khái niệm


gěi
cho

给 có nhiều chức năng. Ở HSK 2, một cách dùng quan trọng là làm giới từ để giới thiệu đối tượng nhận hành động.

52.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 给 + người + V

我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.
Tôi gọi điện cho mẹ.

老师给我们介绍中国文化。
Lǎoshī gěi wǒmen jièshào Zhōngguó wénhuà.
Giáo viên giới thiệu văn hóa Trung Quốc cho chúng tôi.

52.3. 给 + người + 看

我给你看。
Wǒ gěi nǐ kàn.
Tôi cho bạn xem.

你给我看看。
Nǐ gěi wǒ kànkan.
Bạn cho tôi xem một chút.

52.4. 给 có thể là động từ

给我一本书。
Gěi wǒ yì běn shū.
Đưa/cho tôi một quyển sách.

Trong câu này 给 mang nghĩa động từ “đưa, cho”.

53. Giới từ 比 — so với
53.1. Khái niệm



so với

比 là giới từ trung tâm trong cấu trúc so sánh hơn.

53.2. Cấu trúc cơ bản

A + 比 + B + tính từ

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

53.3. Không dùng 很 ngay sau tính từ trong câu 比 cơ bản

Không tự nhiên:

他比我很高。

Nên nói:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.

Nếu muốn nhấn mạnh:

他比我高很多。
Tā bǐ wǒ gāo hěn duō.
Anh ấy cao hơn tôi rất nhiều.

53.4. 比 + số lượng

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

这本书比那本贵十块钱。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì shí kuài qián.
Quyển này đắt hơn quyển kia 10 tệ.

54. Giới từ 跟 — cùng, với
54.1. Khái niệm


gēn
với, cùng với

跟 có thể làm giới từ để giới thiệu người cùng tham gia hành động.

54.2. Cấu trúc

Chủ ngữ + 跟 + người + 一起 + V

我跟朋友一起吃饭。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ chīfàn.
Tôi ăn cơm cùng bạn.

她跟妈妈一起去商场。
Tā gēn māma yìqǐ qù shāngchǎng.
Cô ấy đi trung tâm thương mại cùng mẹ.

54.3. 跟 + người + V

我跟老师说了。
Wǒ gēn lǎoshī shuō le.
Tôi đã nói với giáo viên rồi.

你跟他说吧。
Nǐ gēn tā shuō ba.
Bạn nói với anh ấy đi.

54.4. 跟 và 和

Ở nhiều ngữ cảnh:

我跟他一起去。
我和他一起去。

Đều có nghĩa:

Tôi cùng anh ấy đi.

跟 thường rất tự nhiên trong khẩu ngữ.

55. Giới từ 因为 — vì
55.1. Khái niệm

因为
yīnwèi
vì, do

因为 có thể giới thiệu nguyên nhân.

Ở mức HSK 2, cần hiểu cả cách dùng gần giới từ lẫn cách dùng trong câu phức nhân quả.

55.2. 因为 + danh từ/cụm danh từ chỉ nguyên nhân

因为天气原因,飞机晚了。
Yīnwèi tiānqì yuányīn, fēijī wǎn le.
Vì nguyên nhân thời tiết nên máy bay bị trễ.

因为工作,他没时间来。
Yīnwèi gōngzuò, tā méi shíjiān lái.
Vì công việc nên anh ấy không có thời gian đến.

55.3. 因为 + mệnh đề

因为下雨,我没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, wǒ méi chūqù.
Vì trời mưa nên tôi không ra ngoài.

56. Liên từ 跟 — và
56.1. Khái niệm

跟 ngoài chức năng giới từ còn có thể nối hai danh từ hoặc cụm danh từ, mang nghĩa:

“và”.

56.2. Cấu trúc

A + 跟 + B

爸爸跟妈妈
bàba gēn māma
bố và mẹ

老师跟学生
lǎoshī gēn xuésheng
giáo viên và học sinh

56.3. Ví dụ

我跟他都是学生。
Wǒ gēn tā dōu shì xuésheng.
Tôi và anh ấy đều là học sinh.

爸爸跟妈妈都来了。
Bàba gēn māma dōu lái le.
Bố và mẹ đều đến rồi.

56.4. Không dùng 跟 để nối hai mệnh đề hoàn chỉnh một cách máy móc

Không nên học theo kiểu:

我吃饭跟他看书。

Nếu muốn nối hai hành động độc lập, phải chọn cấu trúc phù hợp với quan hệ ngữ nghĩa.

57. Liên từ 但 — nhưng
57.1. Khái niệm


dàn
nhưng

但 dùng để biểu thị chuyển ý, đối lập.

Nó thường có sắc thái hơi thiên về văn viết hơn 但是.

57.2. Cấu trúc

A,但 B

我想去,但今天没时间。
Wǒ xiǎng qù, dàn jīntiān méi shíjiān.
Tôi muốn đi, nhưng hôm nay không có thời gian.

这本书很好,但有点儿贵。
Zhè běn shū hěn hǎo, dàn yǒudiǎnr guì.
Quyển sách này rất hay nhưng hơi đắt.

58. Liên từ 但是 — nhưng
58.1. Khái niệm

但是
dànshì
nhưng, tuy nhiên

但是 là liên từ chuyển折 rất thông dụng.

58.2. Cấu trúc

A,但是 B

他很累,但是还在工作。
Tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.
Anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.

我喜欢这件衣服,但是太贵了。
Wǒ xǐhuan zhè jiàn yīfu, dànshì tài guì le.
Tôi thích bộ quần áo này nhưng đắt quá.

58.3. 但 và 但是

两者 đều nghĩa “nhưng”.

但 thường ngắn hơn, hơi thiên văn viết.

但是 thông dụng và rõ ràng hơn trong lời nói sơ cấp.

59. Liên từ 那 — vậy thì
59.1. Khái niệm



vậy thì, thế thì

Trong hội thoại, 那 có thể mở đầu câu để biểu thị kết luận hoặc phản ứng dựa trên thông tin trước đó.

59.2. Ví dụ

A:今天下雨了。
Jīntiān xiàyǔ le.
Hôm nay trời mưa rồi.

B:那我们别出去了。
Nà wǒmen bié chūqù le.
Vậy thì chúng ta đừng ra ngoài nữa.

59.3. 那……吧

那我们走吧。
Nà wǒmen zǒu ba.
Vậy thì chúng ta đi thôi.

那你先休息吧。
Nà nǐ xiān xiūxi ba.
Vậy thì bạn nghỉ trước đi.

60. Liên từ 虽然 — mặc dù
60.1. Khái niệm

虽然
suīrán
mặc dù, tuy rằng

虽然 mở đầu phần nêu một sự thật hoặc tình huống làm nền cho sự chuyển ý.

Thông thường đi cùng:

但是

60.2. Cấu trúc

虽然 A,但是 B

虽然很累,但是他还在学习。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài xuéxí.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang học.

60.3. 可以省略 但是

Trong khẩu ngữ, đôi khi 但是 có thể lược bỏ nếu quan hệ đã rõ.

虽然下雨了,我们还是去了。
Suīrán xiàyǔ le, wǒmen háishi qù le.
Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đi.

Tuy nhiên khi dạy HSK 2, nên giúp học viên nắm chắc mô hình đầy đủ:

虽然……但是……

61. Liên từ 还是 — hay là
61.1. Khái niệm

还是 dùng trong câu nghi vấn lựa chọn.

61.2. Cấu trúc

A 还是 B?

你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?

你坐公交车还是坐地铁?
Nǐ zuò gōngjiāochē háishi zuò dìtiě?
Bạn đi xe buýt hay tàu điện ngầm?

61.3. 是……还是……

你是中国人还是越南人?
Nǐ shì Zhōngguó rén háishi Yuènán rén?
Bạn là người Trung Quốc hay người Việt Nam?

61.4. 还是 và 或者

Ở mức cơ bản:

还是 → thường dùng trong câu hỏi lựa chọn.

或者 → thường dùng trong câu trần thuật để biểu thị “hoặc”.

62. Liên từ 因为 — bởi vì
62.1. Khái niệm

因为 trong câu phức đưa ra nguyên nhân.

62.2. Cấu trúc đầy đủ

因为 A,所以 B

因为今天下雨,所以我没出去。
Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi chūqù.
Vì hôm nay trời mưa nên tôi không ra ngoài.

62.3. Chỉ dùng 因为

因为我很忙,我今天不去。
Yīnwèi wǒ hěn máng, wǒ jīntiān bú qù.
Vì tôi rất bận nên hôm nay tôi không đi.

Có thể không dùng 所以 nếu quan hệ nhân quả đã rõ.

63. Liên từ 所以 — cho nên, vì vậy
63.1. Khái niệm

所以
suǒyǐ
cho nên, vì vậy

所以 dẫn ra kết quả.

63.2. 因为……所以……

因为他生病了,所以没来上课。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ méi lái shàngkè.
Vì anh ấy bị ốm nên không đến học.

63.3. Chỉ dùng 所以

今天下雨了,所以我们不去了。
Jīntiān xiàyǔ le, suǒyǐ wǒmen bú qù le.
Hôm nay trời mưa, vì vậy chúng ta không đi nữa.

64. Trợ từ kết cấu 得 — nối động từ với bổ ngữ
64.1. Khái niệm


de

得 đứng sau động từ để nối động từ với thành phần bổ sung mô tả:

mức độ;
trạng thái;
cách thức thực hiện hành động.
64.2. Cấu trúc

V + 得 + Adj

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất hay.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.

64.3. Nếu động từ có tân ngữ

Một dạng thông dụng:

O + V + 得 + Adj

他汉语说得很好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Tiếng Trung anh ấy nói rất tốt.

Hoặc:

他说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.

64.4. Dạng phủ định

他说得不好。
Tā shuō de bù hǎo.
Anh ấy nói không tốt.

他跑得不快。
Tā pǎo de bú kuài.
Anh ấy chạy không nhanh.

64.5. Dạng nghi vấn

他说得好吗?
Tā shuō de hǎo ma?
Anh ấy nói có tốt không?

他说得怎么样?
Tā shuō de zěnmeyàng?
Anh ấy nói thế nào?

64.6. Lỗi thường gặp

Sai:

他说很好。

Nếu muốn nói “Anh ấy nói rất hay” thì cần 得:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.

65. Trợ từ kết cấu 地 — biến thành phần trước thành trạng ngữ
65.1. Khái niệm


de

地 nối tính từ hoặc cụm miêu tả với động từ phía sau.

65.2. Cấu trúc

Adj/cụm miêu tả + 地 + V

高兴地说
gāoxìng de shuō
vui vẻ nói

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc

65.3. Ví dụ

她高兴地笑了。
Tā gāoxìng de xiào le.
Cô ấy vui vẻ cười.

他认真地学习汉语。
Tā rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy nghiêm túc học tiếng Trung.

65.4. AABB + 地 + V

她高高兴兴地回家了。
Tā gāogāoxìngxìng de huí jiā le.
Cô ấy vui vẻ trở về nhà.

老师清清楚楚地说了一遍。
Lǎoshī qīngqīngchǔchǔ de shuōle yí biàn.
Giáo viên nói lại một lượt rất rõ ràng.

66. Trợ từ động thái 过 — từng
66.1. Khái niệm


guo

过 đặt sau động từ để biểu thị kinh nghiệm từng trải qua trong quá khứ.

66.2. Cấu trúc

V + 过 + O

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đến Trung Quốc.

我吃过北京烤鸭。
Wǒ chīguo Běijīng kǎoyā.
Tôi từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

66.3. Dạng phủ định

没(有)+ V + 过

我没去过中国。
Wǒ méi qùguo Zhōngguó.
Tôi chưa từng đến Trung Quốc.

他没吃过这个菜。
Tā méi chīguo zhège cài.
Anh ấy chưa từng ăn món này.

66.4. Dạng nghi vấn

你去过中国吗?
Nǐ qùguo Zhōngguó ma?
Bạn từng đến Trung Quốc chưa?

你吃过这个菜没有?
Nǐ chīguo zhège cài méiyǒu?
Bạn từng ăn món này chưa?

66.5. 过 và 了

了 nhấn mạnh một sự việc cụ thể đã xảy ra hoặc hoàn thành.

过 nhấn mạnh kinh nghiệm từng có.

我昨天去了北京。
Wǒ zuótiān qùle Běijīng.
Hôm qua tôi đã đi Bắc Kinh.

我去过北京。
Wǒ qùguo Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh.

67. Trợ từ động thái 着 — đang ở trạng thái
67.1. Khái niệm


zhe

着 biểu thị:

trạng thái đang được duy trì;
một tư thế hoặc kết quả vẫn còn tồn tại;
đôi khi biểu thị hành động phụ diễn ra đồng thời.
67.2. Cấu trúc

V + 着

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

灯亮着。
Dēng liàngzhe.
Đèn đang sáng.

67.3. Câu tồn hiện với 着

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.
Trên bàn có đặt một quyển sách.

门口站着一个人。
Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ở cửa có một người đang đứng.

67.4. V1 + 着 + V2

他坐着看书。
Tā zuòzhe kànshū.
Anh ấy ngồi đọc sách.

她笑着说:“谢谢。”
Tā xiàozhe shuō: “Xièxie.”
Cô ấy cười và nói: “Cảm ơn.”

Ở đây V1 + 着 thường biểu thị trạng thái đi kèm với hành động chính V2.

67.5. 着 và 在

他在看书。
Tā zài kànshū.
Anh ấy đang đọc sách.

他拿着一本书。
Tā názhe yì běn shū.
Anh ấy đang cầm một quyển sách.

在 nhấn mạnh hành động đang tiến hành.

着 thường nhấn mạnh trạng thái đang được duy trì.

68. Trợ từ ngữ khí 呢
68.1. Khái niệm


ne

呢 là trợ từ ngữ khí thường dùng ở cuối câu.

Ở HSK 2, cần nắm các cách dùng cơ bản:

hỏi về tình trạng đang diễn ra;
làm câu hỏi mềm hơn;
hỏi ngược lại “còn… thì sao?”.
68.2. 正/在/正在……呢

他正在吃饭呢。
Tā zhèngzài chīfàn ne.
Anh ấy đang ăn cơm.

老师上课呢。
Lǎoshī shàngkè ne.
Giáo viên đang lên lớp.

68.3. 什么呢

你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?

他为什么还没来呢?
Tā wèishénme hái méi lái ne?
Tại sao anh ấy vẫn chưa đến nhỉ?

68.4. Còn… thì sao?

我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Tôi rất khỏe, còn bạn?

我喜欢汉语,你呢?
Wǒ xǐhuan Hànyǔ, nǐ ne?
Tôi thích tiếng Trung, còn bạn?

69. Trợ từ ngữ khí 吧
69.1. Khái niệm


ba

吧 thường dùng để làm mềm câu và biểu thị:

đề nghị;
khuyên nhủ;
gợi ý;
phỏng đoán nhẹ.
69.2. Đề nghị

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

一起吃饭吧。
Yìqǐ chīfàn ba.
Cùng ăn cơm nhé.

69.3. Khuyên nhủ

你休息一下吧。
Nǐ xiūxi yíxià ba.
Bạn nghỉ một chút đi.

你还是早点儿睡吧。
Nǐ háishi zǎodiǎnr shuì ba.
Bạn vẫn nên ngủ sớm một chút thì hơn.

69.4. Phỏng đoán

他是老师吧?
Tā shì lǎoshī ba?
Anh ấy là giáo viên nhỉ?

你是新来的吧?
Nǐ shì xīn lái de ba?
Bạn là người mới đến phải không?

Bài tập tổng hợp mục 44–69
Bài 1. Chọn 别 hoặc 不
______说话!
我今天______去学校。
太晚了,______等了。
他______喜欢喝咖啡。
Đáp án




Bài 2. Chọn 再 hoặc 又
明天我______来。
昨天他______迟到了。
你______说一次。
他今天______来了。
Đáp án




Bài 3. Điền 就
我马上______来。
他七点______到了。
我一下班______回家。
吃完饭我______学习。
Đáp án




Bài 4. Hoàn thành với 都……了
十点,你怎么还不睡?
孩子______这么大______。
这么晚,他还在工作。
Đáp án
都十点了,你怎么还不睡?
孩子都这么大了。
都这么晚了,他还在工作。
Bài 5. Dùng 还是……吧
Trời mưa rồi, chúng ta vẫn nên ở nhà thì hơn.

下雨了,我们还是在家吧。
Xiàyǔ le, wǒmen háishi zài jiā ba.

Bạn vẫn nên nghỉ ngơi một chút thì hơn.

你还是休息一下吧。
Nǐ háishi xiūxi yíxià ba.

Bài 6. Chọn 从、往、给、比、跟
我______北京来。
请______前走。
我______妈妈打电话。
他______我高。
我______朋友一起吃饭。
Đáp án





Bài 7. Dùng 从……到……
Từ Hà Nội đến Bắc Kinh.

从河内到北京。
Cóng Hénèi dào Běijīng.

Tôi làm việc từ 8 giờ đến 5 giờ.

我从八点工作到五点。
Wǒ cóng bā diǎn gōngzuò dào wǔ diǎn.

Từ nhà đến trường rất gần.

从家到学校很近。
Cóng jiā dào xuéxiào hěn jìn.

Bài 8. Chọn 但 hoặc 但是
我很想去,______今天没时间。
这件衣服很好看,______太贵了。
Đáp án

Cả hai câu đều có thể dùng:

hoặc:

但是

Bài 9. Dùng 虽然……但是……
Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.

虽然他很累,但是还在工作。
Suīrán tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.

Mặc dù hôm nay trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi.

虽然今天下雨,但是我们还是去了。
Suīrán jīntiān xiàyǔ, dànshì wǒmen háishi qù le.

Bài 10. Dùng 因为……所以……
Vì anh ấy bị ốm nên hôm nay không đến.

因为他生病了,所以今天没来。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān méi lái.

Vì trời mưa nên chúng tôi không ra ngoài.

因为下雨,所以我们没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen méi chūqù.

Bài 11. Dùng 得
Anh ấy nói rất tốt.

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.

Cô ấy chạy rất nhanh.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.

Anh ấy viết không đẹp.

他写得不好看。
Tā xiě de bù hǎokàn.

Bài 12. Dùng 地
Cô ấy vui vẻ về nhà.

她高兴地回家了。
Tā gāoxìng de huí jiā le.

Anh ấy nghiêm túc học tiếng Trung.

他认真地学习汉语。
Tā rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.

Bài 13. Phân biệt 过 và 了
Tôi từng đến Trung Quốc.

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.

Hôm qua tôi đã đi Bắc Kinh.

我昨天去了北京。
Wǒ zuótiān qùle Běijīng.

Tôi chưa từng ăn món này.

我没吃过这个菜。
Wǒ méi chīguo zhège cài.

Bài 14. Dùng 着
Cửa đang mở.

门开着。
Mén kāizhe.

Trên bàn có đặt một quyển sách.

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.

Anh ấy ngồi đọc sách.

他坐着看书。
Tā zuòzhe kànshū.

Bài 15. Chọn 呢 hoặc 吧
我们走______。
你在做什么______?
我很好,你______?
你休息一下______。
Đáp án




Bài tập sửa lỗi
1.

昨天我再去了北京。

Nếu muốn nói “Hôm qua tôi lại đi Bắc Kinh”:

昨天我又去了北京。
Zuótiān wǒ yòu qùle Běijīng.

2.

明天我又来。

Nếu nói về một hành động sẽ lặp lại trong tương lai:

明天我再来。
Míngtiān wǒ zài lái.

3.

他比我很高。

Sai.

Đúng:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.

Hoặc:

他比我高很多。
Tā bǐ wǒ gāo hěn duō.

4.

我给打电话妈妈。

Sai trật tự từ.

Đúng:

我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.

5.

他说很好。

Nếu muốn nói “Anh ấy nói rất hay”:

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.

6.

她高兴的回家了。

Nếu 高兴 làm trạng ngữ chỉ cách thức, phải dùng 地:

她高兴地回家了。
Tā gāoxìng de huí jiā le.

7.

我没去中国过。

Sai vị trí của 过.

Đúng:

我没去过中国。
Wǒ méi qùguo Zhōngguó.

Mẫu câu trọng điểm cần thuộc

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

明天再来。
Míngtiān zài lái.
Ngày mai lại đến.

我马上就来。
Wǒ mǎshàng jiù lái.
Tôi đến ngay.

都十二点了,你还不睡?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ hái bú shuì?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?

我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishi zuò dìtiě ba.
Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thì hơn.

我从北京来。
Wǒ cóng Běijīng lái.
Tôi đến từ Bắc Kinh.

一直往前走。
Yìzhí wǎng qián zǒu.
Cứ đi thẳng về phía trước.

我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.
Tôi gọi điện cho mẹ.

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

我跟朋友一起去。
Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù.
Tôi đi cùng bạn.

虽然很累,但是他还在工作。
Suīrán hěn lèi, dànshì tā hái zài gōngzuò.
Mặc dù rất mệt nhưng anh ấy vẫn đang làm việc.

因为下雨,所以我们没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen méi chūqù.
Vì trời mưa nên chúng tôi không ra ngoài.

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她高兴地回家了。
Tā gāoxìng de huí jiā le.
Cô ấy vui vẻ về nhà.

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đến Trung Quốc.

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

你在做什么呢?
Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì vậy?

我们走吧。
Wǒmen zǒu ba.
Chúng ta đi nhé.

70. Trợ từ ngữ khí 的 — dùng để xác nhận, nhấn mạnh
70.1. Khái niệm


de

Ngoài chức năng trợ từ kết cấu như trong:

我的书
wǒ de shū
sách của tôi

漂亮的衣服
piàoliang de yīfu
quần áo đẹp

thì 的 còn có thể xuất hiện ở cuối câu với chức năng trợ từ ngữ khí, thường dùng để:

xác nhận một sự việc;
làm câu nói mang sắc thái chắc chắn hơn;
đáp lại lời hỏi hoặc phán đoán;
đôi khi xuất hiện trong cấu trúc 是……的.

Ở HSK 2, trước hết cần nắm những cách dùng đơn giản và thông dụng.

70.2. 是的 — đúng vậy

Cụm rất thường gặp:

是的。
Shì de.
Đúng vậy.

Ví dụ:

A:你是越南人吗?
Nǐ shì Yuènán rén ma?
Bạn là người Việt Nam phải không?

B:是的。
Shì de.
Đúng vậy.

70.3. 对的 — đúng

A:这是你的书吗?
Zhè shì nǐ de shū ma?
Đây là sách của bạn phải không?

B:对的。
Duì de.
Đúng vậy.

Trong khẩu ngữ, chỉ nói:

对。
Duì.

cũng rất tự nhiên.

70.4. Biểu thị xác nhận

他会来的。
Tā huì lái de.
Anh ấy sẽ đến mà / chắc chắn anh ấy sẽ đến.

你可以做到的。
Nǐ kěyǐ zuòdào de.
Bạn làm được mà.

这种 cách dùng mang sắc thái xác nhận, khẳng định hoặc trấn an.

70.5. Lỗi thường gặp

Không được nhầm mọi 的 cuối câu với 的 trong cấu trúc sở hữu.

Ví dụ:

这是我的。
Zhè shì wǒ de.
Đây là của tôi.

Trong câu này 的 thay thế cho danh từ đã biết.

Trong:

他会来的。
Tā huì lái de.
Anh ấy sẽ đến mà.

的 lại mang sắc thái ngữ khí.

71. Trợ từ ngữ khí 啊 — à, nhé, quá, vậy
71.1. Khái niệm


a

啊 là trợ từ ngữ khí cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ.

Nó có thể biểu thị:

cảm thán;
ngạc nhiên;
thúc giục;
làm mềm câu;
xác nhận;
thân mật.
71.2. 啊 trong câu cảm thán

天气真好啊!
Tiānqì zhēn hǎo a!
Thời tiết đẹp thật!

这个地方好漂亮啊!
Zhège dìfang hǎo piàoliang a!
Nơi này đẹp quá!

他跑得真快啊!
Tā pǎo de zhēn kuài a!
Anh ấy chạy nhanh thật!

71.3. 啊 trong câu hỏi

你去哪儿啊?
Nǐ qù nǎr a?
Bạn đi đâu đấy?

你在做什么啊?
Nǐ zài zuò shénme a?
Bạn đang làm gì vậy?

So với câu không có 啊:

你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?

thì thêm 啊 làm câu hỏi tự nhiên, thân mật hơn.

71.4. 啊 trong lời nhắc hoặc thúc giục

快走啊!
Kuài zǒu a!
Mau đi thôi!

你说啊!
Nǐ shuō a!
Bạn nói đi!

71.5. Biến âm khẩu ngữ

Trong tiếng Trung tự nhiên, 啊 có thể thay đổi cách phát âm tùy âm tiết đứng trước, tạo ra những dạng nghe như:


ya


wa


na

Tuy nhiên ở HSK 2, học viên chỉ cần nhận biết rằng các biến thể này đều liên quan đến trợ từ ngữ khí 啊.

72. Cụm động bổ 动补短语
72.1. Khái niệm

动补短语
dòngbǔ duǎnyǔ
cụm động từ – bổ ngữ

Là cụm trong đó:

thành phần trước là động từ;
thành phần sau bổ sung kết quả, phương hướng, trạng thái hoặc mức độ cho động từ.

Công thức khái quát:

Động từ + bổ ngữ

Ví dụ:

看懂
kàndǒng
xem và hiểu

听懂
tīngdǒng
nghe hiểu

写完
xiěwán
viết xong

做好
zuòhǎo
làm xong/làm tốt

走进去
zǒu jìnqù
đi vào trong

72.2. Quan hệ giữa động từ và bổ ngữ

Ví dụ:


kàn
xem

看懂
kàndǒng
xem hiểu

懂 cho biết kết quả của 看.

72.3. Ví dụ

我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Tôi nghe hiểu rồi.

我写完作业了。
Wǒ xiěwán zuòyè le.
Tôi làm xong bài tập rồi.

他走进教室了。
Tā zǒujìn jiàoshì le.
Anh ấy đi vào phòng học rồi.

72.4. Tầm quan trọng của động bổ

Cụm động bổ là nền móng để học:

结果补语 — bổ ngữ kết quả;
趋向补语 — bổ ngữ xu hướng;
状态补语 — bổ ngữ trạng thái;
可能补语 — bổ ngữ khả năng ở cấp cao hơn.
73. Cụm “的” — “的”字短语
73.1. Khái niệm

“的”字短语 là cấu trúc mà sau 的 đã lược bỏ danh từ vì người nghe đã biết danh từ đó là gì.

Công thức:

X + 的

73.2. Tính từ + 的

红色的
hóngsè de
cái màu đỏ

大的
dà de
cái lớn

小的
xiǎo de
cái nhỏ

73.3. Ví dụ

你喜欢哪个?
Nǐ xǐhuan nǎge?
Bạn thích cái nào?

我喜欢红色的。
Wǒ xǐhuan hóngsè de.
Tôi thích cái màu đỏ.

73.4. Đại từ/danh từ + 的

这是我的。
Zhè shì wǒ de.
Đây là của tôi.

那个是老师的。
Nàge shì lǎoshī de.
Cái kia là của giáo viên.

73.5. Động từ/cụm động từ + 的

这是我买的。
Zhè shì wǒ mǎi de.
Đây là cái tôi mua.

那是他写的。
Nà shì tā xiě de.
Đó là cái anh ấy viết.

73.6. Lỗi thường gặp

Sai:

我喜欢红色。

Nếu ý là:

“Tôi thích màu đỏ.”

thì đúng.

Nhưng nếu ý là:

“Tôi thích cái màu đỏ.”

thì phải nói:

我喜欢红色的。
Wǒ xǐhuan hóngsè de.

74. Cụm liên động 连谓短语
74.1. Khái niệm

连谓短语
liánwèi duǎnyǔ
cụm liên động

Là cấu trúc trong đó cùng một chủ ngữ thực hiện hai hoặc nhiều động tác liên tiếp, mà không cần dùng liên từ như “và”.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + V1 + V2

74.2. Biểu thị mục đích

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.

Ở đây:

去商店 = đi cửa hàng

买东西 = mua đồ

Hành động thứ nhất nhằm mục đích thực hiện hành động thứ hai.

74.3. Đi đâu để làm gì

Cấu trúc cực kỳ phổ biến:

去 + địa điểm + V

我去学校学习。
Wǒ qù xuéxiào xuéxí.
Tôi đến trường học.

我去饭馆吃饭。
Wǒ qù fànguǎn chīfàn.
Tôi đến nhà hàng ăn cơm.

74.4. Dùng phương tiện để làm gì

我坐地铁去学校。
Wǒ zuò dìtiě qù xuéxiào.
Tôi đi tàu điện ngầm đến trường.

他坐飞机去北京。
Tā zuò fēijī qù Běijīng.
Anh ấy đi máy bay đến Bắc Kinh.

74.5. Trật tự động tác

我回家吃饭。
Wǒ huí jiā chīfàn.
Tôi về nhà ăn cơm.

她去商场买衣服。
Tā qù shāngchǎng mǎi yīfu.
Cô ấy đến trung tâm thương mại mua quần áo.

75. Cụm kiêm ngữ 兼语短语
75.1. Khái niệm

兼语短语
jiānyǔ duǎnyǔ
cụm kiêm ngữ

Đặc điểm:

Một danh từ hoặc đại từ vừa là:

tân ngữ của động từ trước;
vừa là chủ thể thực hiện động từ sau.

Cấu trúc:

V1 + người + V2

75.2. Ví dụ với 请

请他来。
Qǐng tā lái.
Mời anh ấy đến.

Phân tích:

请 + 他
mời anh ấy

他 + 来
anh ấy đến

他 đồng thời là tân ngữ của 请 và chủ thể của 来.

75.3. Với 让

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo chúng tôi học tiếng Trung.

75.4. Với 叫

妈妈叫我回家。
Māma jiào wǒ huí jiā.
Mẹ gọi/bảo tôi về nhà.

76. Cụm danh từ 名词性短语
76.1. Khái niệm

名词性短语 là cụm từ có chức năng tương tự danh từ.

Ví dụ:

我的朋友
wǒ de péngyou
bạn của tôi

这位老师
zhè wèi lǎoshī
vị giáo viên này

三个学生
sān ge xuésheng
ba học sinh

76.2. Làm chủ ngữ

我的朋友来了。
Wǒ de péngyou lái le.
Bạn tôi đến rồi.

这位老师很好。
Zhè wèi lǎoshī hěn hǎo.
Vị giáo viên này rất tốt.

76.3. Làm tân ngữ

我认识这位老师。
Wǒ rènshi zhè wèi lǎoshī.
Tôi biết vị giáo viên này.

76.4. Cụm có 的

学习汉语的人
xuéxí Hànyǔ de rén
người học tiếng Trung

我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách tôi mua

Đây đều là cụm danh từ.

77. Cụm động từ 动词性短语
77.1. Khái niệm

动词性短语 là cụm từ có trung tâm là động từ và toàn cụm có chức năng gần giống động từ.

Ví dụ:

学习汉语
xuéxí Hànyǔ
học tiếng Trung

去北京旅游
qù Běijīng lǚyóu
đi Bắc Kinh du lịch

在学校上课
zài xuéxiào shàngkè
học/lên lớp ở trường

77.2. Làm vị ngữ

我学习汉语。
Wǒ xuéxí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

他去北京旅游。
Tā qù Běijīng lǚyóu.
Anh ấy đi Bắc Kinh du lịch.

77.3. Có thể làm chủ ngữ trong một số cấu trúc

学习汉语很有意思。
Xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Học tiếng Trung rất thú vị.

78. Cụm tính từ 形容词性短语
78.1. Khái niệm

形容词性短语 là cụm có trung tâm là tính từ.

Ví dụ:

很漂亮
hěn piàoliang
rất đẹp

非常高兴
fēicháng gāoxìng
vô cùng vui

特别忙
tèbié máng
đặc biệt bận

78.2. Làm vị ngữ

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.

我今天非常高兴。
Wǒ jīntiān fēicháng gāoxìng.
Hôm nay tôi rất vui.

78.3. Làm định ngữ với 的

很漂亮的衣服
hěn piàoliang de yīfu
bộ quần áo rất đẹp

特别好的老师
tèbié hǎo de lǎoshī
người giáo viên đặc biệt tốt

79. 什么的 — vân vân, các loại như…
79.1. Khái niệm

什么的
shénmede

什么的 đặt sau một hoặc nhiều ví dụ để biểu thị:

vân vân;
các thứ như thế;
các loại tương tự.

Nó rất phổ biến trong khẩu ngữ.

79.2. Cấu trúc

A、B什么的

Ví dụ:

篮球、足球什么的
lánqiú, zúqiú shénmede
bóng rổ, bóng đá và những thứ tương tự

79.3. Ví dụ

我喜欢篮球、足球什么的。
Wǒ xǐhuan lánqiú, zúqiú shénmede.
Tôi thích bóng rổ, bóng đá và những môn tương tự.

他买了水果、饮料什么的。
Tā mǎile shuǐguǒ, yǐnliào shénmede.
Anh ấy mua hoa quả, đồ uống và các thứ tương tự.

79.4. Sắc thái

什么的 thường thiên về:

khẩu ngữ;
liệt kê không đầy đủ;
người nói không muốn kể hết.
80. Cấu trúc 还是……吧 — vẫn nên… thì hơn
80.1. Khái niệm

Cấu trúc:

还是 + V + 吧

thường dùng khi người nói:

đã cân nhắc;
thấy một phương án hợp lý hơn;
đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng.
80.2. Ví dụ

我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishi zuò dìtiě ba.
Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thì hơn.

你还是休息一下吧。
Nǐ háishi xiūxi yíxià ba.
Bạn vẫn nên nghỉ một chút thì hơn.

80.3. 还是别……了吧

外面下雨了,我们还是别出去了吧。
Wàimiàn xiàyǔ le, wǒmen háishi bié chūqù le ba.
Bên ngoài trời mưa rồi, chúng ta vẫn nên đừng ra ngoài nữa thì hơn.

80.4. So sánh với câu lựa chọn

你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?

Ở đây 还是 = hay.

你还是喝茶吧。
Nǐ háishi hē chá ba.
Bạn vẫn nên uống trà thì hơn.

Ở đây 还是 = sau khi cân nhắc thì nên.

81. Cấu trúc 要……了 — sắp… rồi
81.1. Khái niệm

要……了

biểu thị một hành động hoặc sự thay đổi sắp xảy ra.

81.2. Cấu trúc

要 + V + 了

要下雨了。
Yào xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.

要下课了。
Yào xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

81.3. Với thời gian hoặc sự kiện

要春节了。
Yào Chūnjié le.
Sắp Tết rồi.

要考试了。
Yào kǎoshì le.
Sắp thi rồi.

81.4. Ý nghĩa của 了

Trong mẫu này, 了 không chỉ đơn thuần biểu thị hoàn thành.

Nó báo hiệu tình huống mới sắp xuất hiện.

82. Cấu trúc 快要……了 — sắp sửa… rồi
82.1. Cấu trúc

快要 + V/Adj + 了

火车快要开了。
Huǒchē kuàiyào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.

天快要黑了。
Tiān kuàiyào hēi le.
Trời sắp tối rồi.

82.2. So sánh với 要……了

要下雨了。
Sắp mưa rồi.

快要下雨了。
Sắp sửa mưa rồi.

快要 nhấn mạnh cảm giác thời điểm xảy ra đã rất gần.

83. Cấu trúc 就要……了 — sắp… rồi
83.1. Khái niệm

就要……了

cũng biểu thị sự việc sắp xảy ra, nhưng thường được dùng rất tự nhiên khi có mốc thời gian cụ thể.

83.2. Cấu trúc

就要 + V + 了

火车就要开了。
Huǒchē jiùyào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.

83.3. Với trạng ngữ thời gian

明天就要考试了。
Míngtiān jiùyào kǎoshì le.
Ngày mai là thi rồi.

下个月我们就要回国了。
Xià ge yuè wǒmen jiùyào huíguó le.
Tháng sau chúng tôi sắp về nước rồi.

83.4. So sánh 快要 và 就要

快要下课了。
Kuàiyào xiàkè le.
Sắp tan học rồi.

五分钟以后就要下课了。
Wǔ fēnzhōng yǐhòu jiùyào xiàkè le.
Năm phút nữa là tan học rồi.

Khi có mốc thời gian cụ thể, 就要 thường rất tự nhiên.

84. Cấu trúc 都……了 — đã… rồi
84.1. Khái niệm

都……了 nhấn mạnh một tình trạng đã phát triển hoặc đạt đến mức người nói cho là đáng chú ý.

84.2. Thời gian

都十二点了。
Dōu shí’èr diǎn le.
Đã 12 giờ rồi.

都这么晚了。
Dōu zhème wǎn le.
Đã muộn thế này rồi.

84.3. Tuổi hoặc trạng thái

孩子都十岁了。
Háizi dōu shí suì le.
Đứa trẻ đã 10 tuổi rồi.

他都这么大了。
Tā dōu zhème dà le.
Anh ấy đã lớn thế này rồi.

84.4. 都……了,还……

都十二点了,你还在工作?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ hái zài gōngzuò?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn đang làm việc à?

85. Chủ ngữ chỉ đối tượng chịu tác động 受事主语
85.1. Khái niệm

Thông thường chủ ngữ là người thực hiện hành động:

我写完了作业。
Wǒ xiěwán le zuòyè.
Tôi làm xong bài tập rồi.

Nhưng trong tiếng Trung, đối tượng chịu tác động cũng có thể đưa lên làm chủ ngữ.

Ví dụ:

作业写完了。
Zuòyè xiěwán le.
Bài tập làm xong rồi.

85.2. Cấu trúc

Đối tượng + V + bổ ngữ + 了

饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm làm xong rồi.

书看完了。
Shū kànwán le.
Sách đọc xong rồi.

85.3. Ý nghĩa

Câu này tập trung vào:

kết quả hoặc trạng thái của sự vật

chứ không nhấn mạnh ai là người thực hiện.

85.4. So sánh

我做好饭了。
Wǒ zuòhǎo fàn le.
Tôi nấu cơm xong rồi.

饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm nấu xong rồi.

Câu thứ hai nhấn mạnh “cơm đã xong”.

86. Cụm danh từ làm vị ngữ 名词性短语作谓语
86.1. Khái niệm

Trong tiếng Trung, một số câu không cần động từ 是 mà có thể trực tiếp dùng danh từ hoặc cụm danh từ làm vị ngữ.

86.2. Biểu thị ngày tháng

今天星期一。
Jīntiān xīngqīyī.
Hôm nay là thứ Hai.

今天八月十八号。
Jīntiān bā yuè shíbā hào.
Hôm nay là ngày 18 tháng 8.

86.3. Biểu thị tuổi

他二十岁。
Tā èrshí suì.
Anh ấy 20 tuổi.

我妹妹十八岁。
Wǒ mèimei shíbā suì.
Em gái tôi 18 tuổi.

86.4. Biểu thị giá tiền

这本书三十块钱。
Zhè běn shū sānshí kuài qián.
Quyển sách này 30 tệ.

86.5. Lỗi thường gặp

Người Việt dễ thêm 是:

他是二十岁。

Trong cách nói tuổi thông thường, không cần 是.

Nên nói:

他二十岁。
Tā èrshí suì.

87. Động từ hoặc cụm động từ làm định ngữ
87.1. Khái niệm

Động từ hoặc cụm động từ có thể đứng trước danh từ với 的 để bổ nghĩa cho danh từ.

Cấu trúc:

V/VP + 的 + N

87.2. Động từ đơn

买的书
mǎi de shū
quyển sách được mua / quyển sách mua

87.3. Cụm động từ

我买的书
wǒ mǎi de shū
quyển sách tôi mua

他写的汉字
tā xiě de Hànzì
chữ Hán anh ấy viết

老师说的话
lǎoshī shuō de huà
lời giáo viên nói

87.4. Ví dụ

这是我昨天买的书。
Zhè shì wǒ zuótiān mǎi de shū.
Đây là quyển sách hôm qua tôi mua.

我喜欢你做的菜。
Wǒ xǐhuan nǐ zuò de cài.
Tôi thích món ăn bạn nấu.

87.5. Trật tự

Tiếng Trung:

phần bổ nghĩa + 的 + danh từ

Khác tiếng Việt thường:

“quyển sách mà tôi mua”

Do đó học viên cần quen với tư duy:

我买的 + 书
cái tôi mua + sách

88. Cụm chủ vị làm định ngữ
88.1. Khái niệm

Một cụm có đầy đủ chủ ngữ + vị ngữ cũng có thể đặt trước 的 để bổ nghĩa cho danh từ.

Cấu trúc:

[Chủ ngữ + vị ngữ] + 的 + danh từ

88.2. Ví dụ

我妈妈喜欢的颜色
wǒ māma xǐhuan de yánsè
màu sắc mẹ tôi thích

老师介绍的学生
lǎoshī jièshào de xuésheng
học sinh giáo viên giới thiệu

88.3. Trong câu hoàn chỉnh

这是我妈妈喜欢的颜色。
Zhè shì wǒ māma xǐhuan de yánsè.
Đây là màu mà mẹ tôi thích.

那个是老师介绍的学生。
Nàge shì lǎoshī jièshào de xuésheng.
Người kia là học sinh giáo viên giới thiệu.

88.4. Cấu trúc cần ghi nhớ

Ai + làm gì + 的 + danh từ

我买的书
sách tôi mua

他认识的人
người anh ấy quen

老师说的话
lời giáo viên nói

89. Bổ ngữ kết quả 错 — làm sai
89.1. Khái niệm


cuò
sai

Đứng sau động từ, 错 biểu thị hành động thực hiện sai.

Cấu trúc:

V + 错

89.2. Các tổ hợp thường gặp

说错
shuōcuò
nói sai

写错
xiěcuò
viết sai

听错
tīngcuò
nghe nhầm

看错
kàncuò
nhìn nhầm

做错
zuòcuò
làm sai

89.3. Ví dụ

我说错了。
Wǒ shuōcuò le.
Tôi nói sai rồi.

你写错这个字了。
Nǐ xiěcuò zhège zì le.
Bạn viết sai chữ này rồi.

我听错了。
Wǒ tīngcuò le.
Tôi nghe nhầm rồi.

89.4. Phủ định

没 + V + 错

我没看错。
Wǒ méi kàncuò.
Tôi không nhìn nhầm.

你没说错。
Nǐ méi shuōcuò.
Bạn không nói sai.

89.5. Nghi vấn

我说错了吗?
Wǒ shuōcuò le ma?
Tôi nói sai rồi à?

90. Bổ ngữ kết quả 懂 — hiểu được
90.1. Khái niệm


dǒng
hiểu

Khi đứng sau động từ như 看、听、读, 懂 biểu thị kết quả:

“thông qua hành động đó mà hiểu được”.

90.2. Các tổ hợp

听懂
tīngdǒng
nghe hiểu

看懂
kàndǒng
xem/đọc hiểu

读懂
dúdǒng
đọc hiểu

90.3. Ví dụ

我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Tôi nghe hiểu rồi.

你看懂了吗?
Nǐ kàndǒng le ma?
Bạn đọc/xem hiểu chưa?

我没听懂老师的话。
Wǒ méi tīngdǒng lǎoshī de huà.
Tôi không nghe hiểu lời giáo viên.

90.4. Phủ định

Đối với kết quả đã không đạt được, dùng:

没 + V + 懂

我没听懂。
Wǒ méi tīngdǒng.
Tôi không nghe hiểu.

Không nói thông thường:

我不听懂。 ✗

90.5. So sánh 听 và 听懂

我听老师说话。
Wǒ tīng lǎoshī shuōhuà.
Tôi nghe giáo viên nói.

我听懂老师说的话了。
Wǒ tīngdǒng lǎoshī shuō de huà le.
Tôi đã nghe hiểu lời giáo viên nói.

听 chỉ hành động nghe.

听懂 nhấn mạnh kết quả “đã hiểu”.

91. Bổ ngữ kết quả 好 — xong, tốt, ổn thỏa
91.1. Khái niệm

Khi 好 đứng sau động từ, nó có thể biểu thị:

hành động hoàn thành;
kết quả đạt trạng thái tốt;
việc đã chuẩn bị ổn thỏa.
91.2. Các tổ hợp

做好
zuòhǎo
làm xong/làm tốt

准备好
zhǔnbèi hǎo
chuẩn bị xong

写好
xiěhǎo
viết xong/viết tốt

买好
mǎihǎo
mua xong

91.3. Ví dụ

饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm làm xong rồi.

我准备好了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo le.
Tôi chuẩn bị xong rồi.

作业写好了吗?
Zuòyè xiěhǎo le ma?
Bài tập làm xong chưa?

91.4. Phủ định

我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

饭还没做好。
Fàn hái méi zuòhǎo.
Cơm vẫn chưa nấu xong.

91.5. 好 và 完

做完
zuòwán
làm hết, hoàn thành toàn bộ

做好
zuòhǎo
làm xong và đạt trạng thái ổn thỏa/tốt

Ví dụ:

我做完作业了。
Tôi làm hết bài tập rồi.

我把工作做好了。
Tôi đã làm công việc xong xuôi/tốt rồi.

Ở HSK 2 chỉ cần nhận biết sự khác biệt cơ bản này.

92. Bổ ngữ kết quả 会 — học được, biết được
92.1. Khái niệm

Khi 会 đứng sau động từ 学, ta có:

学会
xuéhuì
học được, học thành thạo, học đến mức biết làm

92.2. So sánh 学 và 学会

我学汉语。
Wǒ xué Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung.

我学会了这个汉字。
Wǒ xuéhuì le zhège Hànzì.
Tôi đã học được/nắm được chữ Hán này.

92.3. Ví dụ

我学会游泳了。
Wǒ xuéhuì yóuyǒng le.
Tôi đã học được cách bơi.

他学会开车了。
Tā xuéhuì kāichē le.
Anh ấy đã học lái xe thành thạo rồi.

92.4. Phủ định

我还没学会。
Wǒ hái méi xuéhuì.
Tôi vẫn chưa học được.

这个字我还没学会。
Zhège zì wǒ hái méi xuéhuì.
Chữ này tôi vẫn chưa học được.

93. Bổ ngữ kết quả 完 — xong, hết
93.1. Khái niệm


wán
xong, hết

Đứng sau động từ, 完 biểu thị hành động đã được thực hiện đến hết, đến điểm kết thúc.

Cấu trúc:

V + 完

93.2. Các tổ hợp phổ biến

吃完
chīwán
ăn xong

喝完
hēwán
uống xong

写完
xiěwán
viết xong

看完
kànwán
xem/đọc xong

做完
zuòwán
làm xong

93.3. Ví dụ

我吃完饭了。
Wǒ chīwán fàn le.
Tôi ăn cơm xong rồi.

我看完这本书了。
Wǒ kànwán zhè běn shū le.
Tôi đọc xong quyển sách này rồi.

他做完作业了。
Tā zuòwán zuòyè le.
Anh ấy làm xong bài tập rồi.

93.4. Phủ định

没 + V + 完

我还没吃完。
Wǒ hái méi chīwán.
Tôi vẫn chưa ăn xong.

作业还没写完。
Zuòyè hái méi xiěwán.
Bài tập vẫn chưa làm xong.

93.5. Nghi vấn

你吃完了吗?
Nǐ chīwán le ma?
Bạn ăn xong chưa?

作业写完了吗?
Zuòyè xiěwán le ma?
Bài tập làm xong chưa?

Bài tập tổng hợp mục 70–93
Bài 1. Chọn 的 hoặc 啊
是______。
今天好冷______!
你去哪儿______?
这是我______。
Đáp án




Bài 2. Nhận diện cụm động bổ

Trong các cụm sau, hãy tìm cụm động bổ:

看懂
很漂亮
写完
三个学生
走进去
Đáp án
看懂
写完
走进去
Bài 3. Dùng 的 thay thế danh từ
Tôi thích cái màu đỏ.

我喜欢红色的。
Wǒ xǐhuan hóngsè de.

Đây là của tôi.

这是我的。
Zhè shì wǒ de.

Đây là cái tôi mua.

这是我买的。
Zhè shì wǒ mǎi de.

Bài 4. Câu liên động

Sắp xếp:

我 / 买东西 / 去商店

Đáp án:

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.

他 / 去北京 / 坐飞机

Đáp án:

他坐飞机去北京。
Tā zuò fēijī qù Běijīng.
Anh ấy đi máy bay đến Bắc Kinh.

Bài 5. Câu kiêm ngữ

Dịch sang tiếng Trung:

Mời anh ấy vào.

请他进来。
Qǐng tā jìnlái.

Giáo viên bảo chúng tôi học tiếng Trung.

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.

Mẹ bảo tôi về nhà.

妈妈叫我回家。
Māma jiào wǒ huí jiā.

Bài 6. Dùng 什么的
Tôi thích bóng rổ, bóng đá và các môn tương tự.

我喜欢篮球、足球什么的。
Wǒ xǐhuan lánqiú, zúqiú shénmede.

Anh ấy mua hoa quả, đồ uống và những thứ tương tự.

他买了水果、饮料什么的。
Tā mǎile shuǐguǒ, yǐnliào shénmede.

Bài 7. Chọn 要、快要 hoặc 就要
______下雨了。
火车______开了。
明天______考试了。
天______黑了。
Đáp án tham khảo
要 / 快要
快要 / 就要
就要
快要
Bài 8. Chuyển sang câu có chủ ngữ chịu tác động
我做好饭了。

→ 饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm làm xong rồi.

我看完书了。

→ 书看完了。
Shū kànwán le.
Sách đọc xong rồi.

Bài 9. Sửa câu tuổi

Sai:

他是二十岁。

Đúng:

他二十岁。
Tā èrshí suì.
Anh ấy 20 tuổi.

Bài 10. Dùng V + 的 + N
quyển sách tôi mua

我买的书
wǒ mǎi de shū

món ăn bạn nấu

你做的菜
nǐ zuò de cài

lời giáo viên nói

老师说的话
lǎoshī shuō de huà

Bài 11. Điền 错、懂、好、会、完
我听______了。
我说______了。
我准备______了。
我学______游泳了。
我吃______饭了。
Đáp án





Bài 12. Phủ định bổ ngữ kết quả
Tôi không nghe hiểu.

我没听懂。
Wǒ méi tīngdǒng.

Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.

我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.

Tôi vẫn chưa làm xong bài tập.

我还没做完作业。
Wǒ hái méi zuòwán zuòyè.

Bài tập sửa lỗi tổng hợp
1.

我喜欢红色个。

Sai.

Đúng:

我喜欢红色的。
Wǒ xǐhuan hóngsè de.

2.

我去买东西商店。

Sai trật tự.

Đúng:

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.

3.

老师让学习我们汉语。

Sai.

Đúng:

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.

4.

明天快要考试了。

Không phải lúc nào cũng tuyệt đối sai, nhưng với mốc thời gian cụ thể 明天, cách chuẩn và tự nhiên cần ưu tiên trong giáo trình là:

明天就要考试了。
Míngtiān jiùyào kǎoshì le.
Ngày mai là thi rồi.

5.

我不听懂。

Nếu biểu thị kết quả “không nghe hiểu được” của một hành động cụ thể đã xảy ra:

我没听懂。
Wǒ méi tīngdǒng.

6.

我还不写完作业。

Nếu muốn nói “Tôi vẫn chưa làm xong bài tập”:

我还没写完作业。
Wǒ hái méi xiěwán zuòyè.

Mẫu câu trọng điểm cần ghi nhớ

是的。
Shì de.
Đúng vậy.

天气真好啊!
Tiānqì zhēn hǎo a!
Thời tiết đẹp thật!

我听懂了。
Wǒ tīngdǒng le.
Tôi nghe hiểu rồi.

我喜欢红色的。
Wǒ xǐhuan hóngsè de.
Tôi thích cái màu đỏ.

我去商店买东西。
Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Tôi đi cửa hàng mua đồ.

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên bảo chúng tôi học tiếng Trung.

学习汉语很有意思。
Xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Học tiếng Trung rất thú vị.

我喜欢篮球、足球什么的。
Wǒ xǐhuan lánqiú, zúqiú shénmede.
Tôi thích bóng rổ, bóng đá và các môn tương tự.

我们还是坐地铁吧。
Wǒmen háishi zuò dìtiě ba.
Chúng ta vẫn nên đi tàu điện ngầm thì hơn.

要下雨了。
Yào xiàyǔ le.
Sắp mưa rồi.

火车快要开了。
Huǒchē kuàiyào kāi le.
Tàu sắp chạy rồi.

明天就要考试了。
Míngtiān jiùyào kǎoshì le.
Ngày mai là thi rồi.

都十二点了,你还不睡?
Dōu shí’èr diǎn le, nǐ hái bú shuì?
Đã 12 giờ rồi mà bạn vẫn chưa ngủ à?

饭做好了。
Fàn zuòhǎo le.
Cơm làm xong rồi.

他二十岁。
Tā èrshí suì.
Anh ấy 20 tuổi.

这是我昨天买的书。
Zhè shì wǒ zuótiān mǎi de shū.
Đây là quyển sách hôm qua tôi mua.

我说错了。
Wǒ shuōcuò le.
Tôi nói sai rồi.

我没听懂。
Wǒ méi tīngdǒng.
Tôi không nghe hiểu.

我准备好了。
Wǒ zhǔnbèi hǎo le.
Tôi chuẩn bị xong rồi.

我学会游泳了。
Wǒ xuéhuì yóuyǒng le.
Tôi đã học được cách bơi.

我做完作业了。
Wǒ zuòwán zuòyè le.
Tôi làm xong bài tập rồi.

94. Bổ ngữ xu hướng đơn giản 来 — lại đây, về phía người nói
94.1. Khái niệm


lái
đến, lại đây

Khi đứng sau một động từ khác, 来 có thể làm 简单趋向补语 — bổ ngữ xu hướng đơn giản, biểu thị hành động di chuyển hướng về phía người nói hoặc điểm quy chiếu được coi là “ở đây”.

Cấu trúc khái quát:

Động từ + 来

94.2. Ý nghĩa phương hướng của 来

Ví dụ:

拿来
ná lái
mang lại đây

送来
sòng lái
mang/gửi đến đây

走来
zǒu lái
đi lại đây

跑来
pǎo lái
chạy lại đây

94.3. Ví dụ

请把书拿来。
Qǐng bǎ shū ná lái.
Hãy mang sách lại đây.

他走来了。
Tā zǒu lái le.
Anh ấy đi lại đây rồi.

妈妈给我送来了一些水果。
Māma gěi wǒ sòng láile yìxiē shuǐguǒ.
Mẹ đã mang đến cho tôi một ít hoa quả.

94.4. Điểm quy chiếu của 来

来 không phải lúc nào cũng nhất thiết là hướng về vị trí vật lý của người đang nói.

Nó có thể hướng tới một địa điểm được người nói chọn làm điểm quy chiếu.

Ví dụ:

老师让学生走进教室来。
Lǎoshī ràng xuésheng zǒu jìn jiàoshì lái.
Giáo viên bảo học sinh đi vào lớp này.

Ở đây người nói coi 教室 là điểm “ở đây”.

94.5. 来 và động từ 来 độc lập

Trong:

他来了。
Tā lái le.
Anh ấy đến rồi.

来 là động từ chính.

Trong:

他走来了。
Tā zǒu lái le.
Anh ấy đi lại đây rồi.

走 là động từ chính, còn 来 là bổ ngữ xu hướng.

95. Bổ ngữ xu hướng đơn giản 去 — đi, về phía xa người nói
95.1. Khái niệm



đi

Khi làm bổ ngữ xu hướng, 去 biểu thị hành động di chuyển rời xa người nói hoặc điểm quy chiếu.

Cấu trúc:

V + 去

95.2. Các tổ hợp thường gặp

拿去
ná qù
mang đi

送去
sòng qù
đưa/gửi đi

走去
zǒu qù
đi về phía đó

跑去
pǎo qù
chạy đi

95.3. Ví dụ

请把这些书拿去。
Qǐng bǎ zhèxiē shū ná qù.
Hãy mang những quyển sách này đi.

他跑去了。
Tā pǎo qù le.
Anh ấy chạy đi rồi.

我把东西送去了。
Wǒ bǎ dōngxi sòng qù le.
Tôi đã mang đồ đi rồi.

96. Phân biệt 来 và 去

Đây là nguyên tắc nền tảng của toàn bộ hệ thống bổ ngữ xu hướng.

96.1. 来

Hướng về phía điểm quy chiếu.

拿来
mang lại đây

进来
đi vào đây

回来
quay về đây

96.2. 去

Hướng rời khỏi điểm quy chiếu.

拿去
mang đi

进去
đi vào đó

回去
quay về đó

96.3. So sánh

你把书拿来。
Nǐ bǎ shū ná lái.
Bạn mang sách lại đây.

你把书拿去。
Nǐ bǎ shū ná qù.
Bạn mang sách đi.

Chỉ khác 来 và 去 nhưng hướng hành động hoàn toàn khác nhau.

97. Bổ ngữ xu hướng 上 — lên
97.1. Khái niệm


shàng
lên

Khi làm bổ ngữ xu hướng, 上 biểu thị hành động chuyển động từ thấp lên cao.

Cấu trúc:

V + 上

97.2. Các tổ hợp

走上
zǒu shàng
đi lên

跑上
pǎo shàng
chạy lên

爬上
pá shàng
trèo lên

97.3. Ví dụ

他走上楼了。
Tā zǒu shàng lóu le.
Anh ấy đi lên lầu rồi.

孩子跑上楼了。
Háizi pǎo shàng lóu le.
Đứa trẻ chạy lên lầu rồi.

97.4. 上 còn có thể mang nghĩa tiếp xúc/đạt tới

Ở cấp cao hơn, 上 còn có những nghĩa mở rộng như:

穿上衣服
mặc quần áo vào

关上门
đóng cửa lại

Nhưng ở HSK 2 trước hết nên nắm chắc ý nghĩa xu hướng “lên”.

98. Bổ ngữ xu hướng 下 — xuống
98.1. Khái niệm


xià
xuống

Khi đứng sau động từ, 下 biểu thị chuyển động từ cao xuống thấp.

98.2. Các tổ hợp

走下
zǒu xià
đi xuống

跑下
pǎo xià
chạy xuống

爬下
pá xià
trèo xuống

98.3. Ví dụ

他走下楼了。
Tā zǒu xià lóu le.
Anh ấy đi xuống lầu rồi.

孩子从楼上跑下来了。
Háizi cóng lóushàng pǎo xiàlái le.
Đứa trẻ chạy từ trên lầu xuống đây rồi.

99. Bổ ngữ xu hướng 进 — vào
99.1. Khái niệm


jìn
vào

进 biểu thị hành động chuyển động từ ngoài vào trong.

99.2. Các tổ hợp

走进
zǒu jìn
đi vào

跑进
pǎo jìn
chạy vào

拿进
ná jìn
mang vào

99.3. Ví dụ

他走进教室了。
Tā zǒu jìn jiàoshì le.
Anh ấy đi vào phòng học rồi.

请把椅子拿进房间。
Qǐng bǎ yǐzi ná jìn fángjiān.
Hãy mang ghế vào phòng.

100. Bổ ngữ xu hướng 出 — ra
100.1. Khái niệm


chū
ra

出 biểu thị chuyển động từ trong ra ngoài.

100.2. Các tổ hợp

走出
zǒu chū
đi ra

跑出
pǎo chū
chạy ra

拿出
ná chū
lấy/mang ra

100.3. Ví dụ

他走出教室了。
Tā zǒu chū jiàoshì le.
Anh ấy đi ra khỏi lớp rồi.

请把书拿出来。
Qǐng bǎ shū ná chūlái.
Hãy lấy sách ra đây.

101. Bổ ngữ xu hướng 过 — qua
101.1. Khái niệm


guò
qua

Ở đây cần phân biệt với trợ từ trải nghiệm 过.

Khi làm bổ ngữ xu hướng, 过 biểu thị hành động đi qua một vị trí, vượt qua một điểm.

101.2. Cấu trúc

V + 过

走过
zǒu guò
đi qua

跑过
pǎo guò
chạy qua

开过
kāi guò
lái xe chạy qua

101.3. Ví dụ

他走过那座桥。
Tā zǒu guò nà zuò qiáo.
Anh ấy đi qua cây cầu đó.

一辆车开过去了。
Yí liàng chē kāi guòqù le.
Một chiếc xe chạy qua đó rồi.

101.4. Phân biệt hai chữ 过

我去过北京。
Wǒ qùguo Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh.

→ 过 là trợ từ trải nghiệm.

他走过马路。
Tā zǒu guò mǎlù.
Anh ấy đi qua đường.

→ 过 biểu thị xu hướng “qua”.

102. Bổ ngữ xu hướng 回 — quay về, trở lại
102.1. Khái niệm


huí
quay về, trở lại

Khi đứng sau động từ, 回 biểu thị hành động quay lại vị trí ban đầu hoặc trở về một nơi.

102.2. Các tổ hợp

走回
zǒu huí
đi trở về

跑回
pǎo huí
chạy về

拿回
ná huí
mang trở lại

102.3. Ví dụ

他走回家了。
Tā zǒu huí jiā le.
Anh ấy đi bộ về nhà rồi.

请把我的书拿回来。
Qǐng bǎ wǒ de shū ná huílái.
Hãy mang sách của tôi trở lại đây.

103. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 出来 — ra đây
103.1. Cấu tạo

出 + 来

出 = ra
来 = hướng về phía người nói

→ 出来 = đi/đưa/lấy từ trong ra về phía người nói

103.2. Cấu trúc

V + 出来

走出来
zǒu chūlái
đi ra đây

跑出来
pǎo chūlái
chạy ra đây

拿出来
ná chūlái
lấy ra đây

103.3. Ví dụ

他从房间里走出来了。
Tā cóng fángjiān lǐ zǒu chūlái le.
Anh ấy từ trong phòng đi ra đây rồi.

请把手机拿出来。
Qǐng bǎ shǒujī ná chūlái.
Hãy lấy điện thoại ra.

104. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 出去 — ra đó, đi ra ngoài
104.1. Cấu tạo

出 + 去

出 = ra
去 = rời xa điểm quy chiếu

→ 出去 = đi ra ngoài về phía xa người nói.

104.2. Ví dụ

他走出去了。
Tā zǒu chūqù le.
Anh ấy đi ra ngoài rồi.

你出去看看吧。
Nǐ chūqù kànkan ba.
Bạn ra ngoài xem thử đi.

请把垃圾拿出去。
Qǐng bǎ lājī ná chūqù.
Hãy mang rác ra ngoài.

105. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 过来 — qua đây, lại đây
105.1. Cấu tạo

过 + 来

→ chuyển động vượt qua một khoảng cách về phía người nói.

105.2. Ví dụ

你过来一下。
Nǐ guòlái yíxià.
Bạn qua đây một chút.

他向我走过来了。
Tā xiàng wǒ zǒu guòlái le.
Anh ấy đi về phía tôi.

把椅子搬过来。
Bǎ yǐzi bān guòlái.
Chuyển cái ghế qua đây.

106. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 过去 — qua đó
106.1. Cấu tạo

过 + 去

→ chuyển động vượt qua một khoảng cách ra xa điểm quy chiếu.

106.2. Ví dụ

他走过去了。
Tā zǒu guòqù le.
Anh ấy đi qua đó rồi.

你过去看看。
Nǐ guòqù kànkan.
Bạn qua đó xem thử.

107. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 回来 — trở về đây
107.1. Cấu tạo

回 + 来

→ quay trở lại điểm được coi là “ở đây”.

107.2. Ví dụ

他回来了。
Tā huílái le.
Anh ấy trở về rồi.

你什么时候回来?
Nǐ shénme shíhou huílái?
Khi nào bạn quay về?

请把书拿回来。
Qǐng bǎ shū ná huílái.
Hãy mang sách trở lại đây.

107.3. 回来 có thể tự làm động từ

他回来了。

Ở đây 回来 có thể được xem như một động từ xu hướng hoàn chỉnh.

108. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 回去 — trở về đó
108.1. Cấu tạo

回 + 去

→ quay trở lại một nơi xa điểm quy chiếu.

108.2. Ví dụ

你先回去吧。
Nǐ xiān huíqù ba.
Bạn về trước đi.

他已经回去了。
Tā yǐjīng huíqù le.
Anh ấy đã quay về đó rồi.

把这本书拿回去。
Bǎ zhè běn shū ná huíqù.
Mang quyển sách này về đó.

109. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 进来 — vào đây
109.1. Cấu tạo

进 + 来

→ từ ngoài vào trong và hướng về phía điểm quy chiếu.

109.2. Ví dụ

请进来。
Qǐng jìnlái.
Mời vào.

他走进来了。
Tā zǒu jìnlái le.
Anh ấy đi vào đây rồi.

请把椅子搬进来。
Qǐng bǎ yǐzi bān jìnlái.
Hãy chuyển ghế vào đây.

110. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 进去 — vào đó
110.1. Cấu tạo

进 + 去

→ từ ngoài vào trong nhưng rời xa điểm quy chiếu.

110.2. Ví dụ

他走进去了。
Tā zǒu jìnqù le.
Anh ấy đi vào trong đó rồi.

你进去看看吧。
Nǐ jìnqù kànkan ba.
Bạn vào trong xem thử đi.

把东西拿进去。
Bǎ dōngxi ná jìnqù.
Mang đồ vào trong đó.

111. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 起来 — lên, đứng dậy
111.1. Khái niệm

起来
qǐlái

Ở HSK 2, trước hết cần nắm nghĩa xu hướng cơ bản:

từ trạng thái thấp hoặc tĩnh chuyển lên trên.

111.2. Các tổ hợp cơ bản

站起来
zhàn qǐlái
đứng dậy

拿起来
ná qǐlái
cầm lên

坐起来
zuò qǐlái
ngồi dậy

111.3. Ví dụ

请站起来。
Qǐng zhàn qǐlái.
Mời đứng dậy.

他从椅子上站起来了。
Tā cóng yǐzi shàng zhàn qǐlái le.
Anh ấy đứng dậy khỏi ghế.

请把书拿起来。
Qǐng bǎ shū ná qǐlái.
Hãy cầm quyển sách lên.

111.4. Nghĩa mở rộng

Ở cấp cao hơn, 起来 còn có các cách dùng như:

天气冷起来了。
Trời bắt đầu lạnh lên.

听起来很好。
Nghe có vẻ rất hay.

Nhưng khi giảng HSK 2 nên ưu tiên nghĩa xu hướng vật lý trước.

112. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 上来 — lên đây
112.1. Cấu tạo

上 + 来

→ đi từ dưới lên trên và hướng tới điểm quy chiếu.

112.2. Ví dụ

他从楼下走上来了。
Tā cóng lóuxià zǒu shànglái le.
Anh ấy từ tầng dưới đi lên đây rồi.

你上来吧。
Nǐ shànglái ba.
Bạn lên đây đi.

113. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 上去 — lên đó
113.1. Cấu tạo

上 + 去

→ đi từ dưới lên trên và xa điểm quy chiếu.

113.2. Ví dụ

他走上去了。
Tā zǒu shàngqù le.
Anh ấy đi lên đó rồi.

你先上去吧。
Nǐ xiān shàngqù ba.
Bạn lên trước đi.

114. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 下来 — xuống đây
114.1. Cấu tạo

下 + 来

→ từ trên xuống dưới và hướng về điểm quy chiếu.

114.2. Ví dụ

他从楼上走下来了。
Tā cóng lóushàng zǒu xiàlái le.
Anh ấy từ trên lầu đi xuống đây rồi.

你下来吧。
Nǐ xiàlái ba.
Bạn xuống đây đi.

115. Bổ ngữ xu hướng phức hợp 下去 — xuống đó
115.1. Cấu tạo

下 + 去

→ từ trên xuống dưới và rời xa điểm quy chiếu.

115.2. Ví dụ

他走下去了。
Tā zǒu xiàqù le.
Anh ấy đi xuống đó rồi.

你先下去吧。
Nǐ xiān xiàqù ba.
Bạn xuống trước đi.

116. Tổng hợp hệ thống bổ ngữ xu hướng HSK 2

Có thể ghi nhớ theo hai tầng.

116.1. Tầng 1: hướng cơ bản

上 — lên
下 — xuống
进 — vào
出 — ra
过 — qua
回 — trở về
起 — lên

116.2. Tầng 2: điểm quy chiếu

来 — hướng về đây
去 — hướng về đó

Do đó:

上来 — lên đây
上去 — lên đó

下来 — xuống đây
下去 — xuống đó

进来 — vào đây
进去 — vào đó

出来 — ra đây
出去 — ra đó

过来 — qua đây
过去 — qua đó

回来 — về đây
回去 — về đó

起来 — đứng/cầm/ngồi dậy, lên

116.3. Sơ đồ tư duy

来 = về phía người nói

去 = xa người nói

Ví dụ:

他从楼下走上来了。
Anh ấy từ dưới lầu đi lên đây.

他从楼下走上去了。
Anh ấy từ dưới lầu đi lên đó.

Sự khác biệt nằm ở điểm nhìn của người nói.

116.4. Vị trí của tân ngữ địa điểm

Khi tân ngữ là địa điểm, thường đặt trước 来/去 trong nhiều cấu trúc:

他走进教室来了。
Tā zǒu jìn jiàoshì lái le.
Anh ấy đi vào lớp này.

他走进教室去了。
Tā zǒu jìn jiàoshì qù le.
Anh ấy đi vào lớp đó.

Ở HSK 2, điều quan trọng nhất là hiểu logic phương hướng; các quy tắc vị trí tân ngữ phức tạp hơn có thể mở rộng sau.

117. Bổ ngữ trạng thái 状态补语 — V + 得 + Adj
117.1. Khái niệm

HSK 2 bắt đầu yêu cầu học viên sử dụng 状态补语 — bổ ngữ trạng thái.

Bổ ngữ này dùng để miêu tả:

trạng thái của hành động;
mức độ thực hiện hành động;
hành động được thực hiện như thế nào.

Cấu trúc cơ bản:

Động từ + 得 + tính từ/cụm tính từ

117.2. Ví dụ cơ bản

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.

你写得很漂亮。
Nǐ xiě de hěn piàoliang.
Bạn viết rất đẹp.

117.3. Chức năng của 得

Trong:

他说得很好。

ta có:

说 = động từ
得 = dấu hiệu nối
很好 = bổ ngữ trạng thái

Không được dịch 得 thành một từ riêng trong tiếng Việt.

Nó là dấu hiệu ngữ pháp nối động từ với thành phần mô tả kết quả/trạng thái thực hiện.

117.4. Cấu trúc phủ định

V + 得 + 不 + Adj

他说得不好。
Tā shuō de bù hǎo.
Anh ấy nói không tốt.

她跑得不快。
Tā pǎo de bú kuài.
Cô ấy chạy không nhanh.

117.5. Câu hỏi với 吗

他说得好吗?
Tā shuō de hǎo ma?
Anh ấy nói có tốt không?

你写得快吗?
Nǐ xiě de kuài ma?
Bạn viết có nhanh không?

117.6. Câu hỏi với 怎么样

他说得怎么样?
Tā shuō de zěnmeyàng?
Anh ấy nói thế nào?

你的汉字写得怎么样?
Nǐ de Hànzì xiě de zěnmeyàng?
Chữ Hán của bạn viết thế nào?

117.7. Khi động từ có tân ngữ

Đây là điểm rất quan trọng.

Nếu động từ có tân ngữ, tiếng Trung thường không nói đơn giản:

他写汉字得很好看。 ✗

Nên nói:

他的汉字写得很好看。
Tā de Hànzì xiě de hěn hǎokàn.
Chữ Hán của anh ấy viết rất đẹp.

Hoặc:

他写汉字写得很好看。
Tā xiě Hànzì xiě de hěn hǎokàn.
Anh ấy viết chữ Hán rất đẹp.

117.8. Mô hình O + V + 得 + bổ ngữ

汉语他说得很好。
Hànyǔ tā shuō de hěn hǎo.
Tiếng Trung anh ấy nói rất tốt.

汉字她写得很漂亮。
Hànzì tā xiě de hěn piàoliang.
Chữ Hán cô ấy viết rất đẹp.

117.9. So sánh 很 + tính từ và V + 得 + tính từ

他很快。
Tā hěn kuài.
Anh ấy rất nhanh.

他跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.

Câu thứ hai nói rõ hành động nào được thực hiện nhanh.

117.10. So sánh 地 và 得

Đây là lỗi kinh điển của người học.

地 đứng trước động từ

认真地学习
rènzhēn de xuéxí
học một cách nghiêm túc

Cấu trúc:

trạng ngữ + 地 + V

得 đứng sau động từ

学得很认真
xué de hěn rènzhēn
học rất nghiêm túc

Cấu trúc:

V + 得 + bổ ngữ

117.11. So sánh hai câu

他认真地学习汉语。
Tā rènzhēn de xuéxí Hànyǔ.
Anh ấy nghiêm túc học tiếng Trung.

他汉语学得很认真。
Tā Hànyǔ xué de hěn rènzhēn.
Anh ấy học tiếng Trung rất nghiêm túc.

Ý nghĩa gần nhau nhưng trọng tâm cấu trúc khác nhau.

118. Bổ ngữ số lượng biểu thị thời lượng hành động
118.1. Khái niệm

数量补语 trong HSK 2 bao gồm cách dùng số lượng để bổ sung cho động từ, đặc biệt là thời gian kéo dài của hành động.

Ví dụ:

学两年
xué liǎng nián
học hai năm

睡八个小时
shuì bā ge xiǎoshí
ngủ tám tiếng

118.2. Cấu trúc cơ bản

V + khoảng thời gian

我学了两年汉语。
Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung hai năm.

他睡了八个小时。
Tā shuìle bā ge xiǎoshí.
Anh ấy đã ngủ tám tiếng.

118.3. Với tân ngữ

Một cách rất phổ biến:

V + 了 + thời lượng + O

我学了两年汉语。
Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung hai năm.

他看了两个小时电视。
Tā kànle liǎng ge xiǎoshí diànshì.
Anh ấy xem tivi hai tiếng.

118.4. Lặp lại động từ

Khi tân ngữ rõ ràng, có thể dùng:

V + O + V + 了 + thời lượng

我学汉语学了两年。
Wǒ xué Hànyǔ xuéle liǎng nián.
Tôi học tiếng Trung được hai năm.

他看电视看了两个小时。
Tā kàn diànshì kànle liǎng ge xiǎoshí.
Anh ấy xem tivi hai tiếng.

118.5. Với 离合词

Động từ ly hợp có cách dùng đặc biệt:

我游了一个小时泳。
Wǒ yóule yí ge xiǎoshí yǒng.
Tôi bơi một tiếng.

她跳了两个小时舞。
Tā tiàole liǎng ge xiǎoshí wǔ.
Cô ấy khiêu vũ hai tiếng.

118.6. Phân biệt thời điểm và thời lượng

两点
liǎng diǎn
2 giờ — thời điểm

两个小时
liǎng ge xiǎoshí
hai tiếng — thời lượng

Ví dụ:

我两点来。
Wǒ liǎng diǎn lái.
Tôi đến lúc 2 giờ.

我学习了两个小时。
Wǒ xuéxíle liǎng ge xiǎoshí.
Tôi học hai tiếng.

119. Tính từ + bổ ngữ số lượng
119.1. Khái niệm

Sau tính từ có thể đặt một lượng số cụ thể để biểu thị chênh lệch về mức độ.

Cấu trúc:

Adj + số lượng

119.2. Dùng trong câu 比

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

这本书比那本贵十块钱。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì shí kuài qián.
Quyển sách này đắt hơn quyển kia 10 tệ.

119.3. Các tổ hợp thường gặp

高五厘米
gāo wǔ límǐ
cao hơn 5 cm

大两岁
dà liǎng suì
lớn hơn hai tuổi

贵十块钱
guì shí kuài qián
đắt hơn 10 tệ

早十分钟
zǎo shí fēnzhōng
sớm hơn 10 phút

119.4. Ví dụ

哥哥比我大三岁。
Gēge bǐ wǒ dà sān suì.
Anh trai lớn hơn tôi ba tuổi.

今天比昨天早十分钟下课。
Jīntiān bǐ zuótiān zǎo shí fēnzhōng xiàkè.
Hôm nay tan học sớm hơn hôm qua 10 phút.

120. Câu chủ-vị làm vị ngữ 主谓谓语句
120.1. Khái niệm

主谓谓语句 là kiểu câu trong đó phần vị ngữ của cả câu bản thân lại là một cụm chủ-vị nhỏ.

Cấu trúc khái quát:

Chủ ngữ lớn + [chủ ngữ nhỏ + vị ngữ nhỏ]

120.2. Ví dụ kinh điển

他身体很好。
Tā shēntǐ hěn hǎo.
Sức khỏe của anh ấy rất tốt.

Phân tích:

他 = chủ ngữ lớn

身体很好 = vị ngữ của toàn câu

Trong 身体很好:

身体 = chủ ngữ nhỏ
很好 = vị ngữ nhỏ

120.3. Ví dụ với bộ phận cơ thể

她眼睛很大。
Tā yǎnjing hěn dà.
Mắt cô ấy rất to.

他头发很长。
Tā tóufa hěn cháng.
Tóc anh ấy rất dài.

120.4. Ví dụ với đặc điểm

这个地方天气很好。
Zhège dìfang tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết ở nơi này rất tốt.

这件衣服颜色很漂亮。
Zhè jiàn yīfu yánsè hěn piàoliang.
Màu của bộ quần áo này rất đẹp.

120.5. So sánh với cấu trúc 的

他身体很好。
Tā shēntǐ hěn hǎo.

Có thể hiểu gần với:

他的身体很好。
Tā de shēntǐ hěn hǎo.

Tuy nhiên câu chủ-vị làm vị ngữ có tính khẩu ngữ và kết cấu chủ đề–bình luận rõ hơn.

120.6. Lỗi thường gặp

Không phải cứ có hai danh từ liên tiếp là thêm 的.

Ví dụ tự nhiên:

他汉语很好。
Tā Hànyǔ hěn hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy rất tốt.

Không bắt buộc phải nói:

他的汉语很好。

Cả hai đều đúng nhưng cấu trúc khác nhau.

121. Câu hỏi lựa chọn với 还是
121.1. Khái niệm

Câu hỏi lựa chọn yêu cầu người nghe chọn một trong hai hoặc nhiều phương án.

Từ quan trọng:

还是
háishi
hay là

121.2. Cấu trúc cơ bản

A + 还是 + B?

你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?

121.3. Hai động từ

你坐公交车还是坐地铁?
Nǐ zuò gōngjiāochē háishi zuò dìtiě?
Bạn đi xe buýt hay tàu điện ngầm?

121.4. Hai danh từ

你是老师还是学生?
Nǐ shì lǎoshī háishi xuésheng?
Bạn là giáo viên hay học sinh?

121.5. Hai tính chất

你喜欢红色的还是蓝色的?
Nǐ xǐhuan hóngsè de háishi lánsè de?
Bạn thích cái màu đỏ hay cái màu xanh?

121.6. Không cần 吗

Đây là lỗi rất phổ biến.

Sai:

你喝茶还是咖啡吗? ✗

Đúng:

你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?

Vì bản thân 还是 đã tạo thành câu hỏi lựa chọn.

121.7. Cách trả lời

你喝茶还是咖啡?
Bạn uống trà hay cà phê?

我喝茶。
Tôi uống trà.

Hoặc:

咖啡。
Cà phê.

Không trả lời đơn giản bằng:

是。
đúng

hoặc:

不是。
không phải

vì đây không phải câu hỏi đúng/sai.

Bài tập tổng hợp mục 94–121
Bài 1. Chọn 来 hoặc 去
你把书拿______,我要看。
请把这些东西拿______,放到那个房间。
他向我走______了。
你先回______吧,我还要工作。
Đáp án




Bài 2. Chọn 上、下、进、出、回、过
他走______教室了。
他从教室走______去了。
我们走______这座桥。
他走______家了。
孩子跑______楼了。
Đáp án tham khảo




上 / 下 — tùy ngữ cảnh
Bài 3. Chọn 出来 hoặc 出去
你把书拿______,给我看看。
垃圾太多了,请拿______。
他从房间里走______了。
Đáp án
出来
出去
出来
Bài 4. Chọn 过来 hoặc 过去
你______一下,我有话跟你说。
老师在那边,你______问问吧。
他向我走______了。
Đáp án
过来
过去
过来
Bài 5. Chọn 回来 hoặc 回去
你什么时候______?
太晚了,你先______吧。
请把我的书拿______。我现在要用。
这本书是图书馆的,请拿______。
Đáp án
回来
回去
回来
回去
Bài 6. Chọn 进来 hoặc 进去
门开着呢,请______。
老师在教室里,你______找他吧。
请把桌子搬______,放在这里。
Đáp án
进来
进去
进来
Bài 7. Chọn 上来、上去、下来、下去
我在楼上,你______吧。
他在楼下等你,你______吧。
老师在二楼,他已经走______了。
我在楼下,看见他从楼上走______。
Đáp án tham khảo
上来
下去
上去
下来
Bài 8. Dùng 起来
Xin đứng dậy.

请站起来。
Qǐng zhàn qǐlái.

Hãy cầm quyển sách lên.

请把书拿起来。
Qǐng bǎ shū ná qǐlái.

Anh ấy ngồi dậy rồi.

他坐起来了。
Tā zuò qǐlái le.

Bài 9. Hoàn thành với 得
他汉语说______很好。
她跑______很快。
你写______很漂亮。
他做______怎么样?
Đáp án




Bài 10. Phủ định bổ ngữ trạng thái
Anh ấy nói không tốt.

他说得不好。
Tā shuō de bù hǎo.

Tôi chạy không nhanh.

我跑得不快。
Wǒ pǎo de bú kuài.

Anh ấy viết không đẹp.

他写得不好看。
Tā xiě de bù hǎokàn.

Bài 11. Phân biệt 地 và 得
他认真______学习汉语。
他汉语学______很认真。
她高兴______回家了。
她跑______很快。
Đáp án




Bài 12. Biểu thị thời lượng

Dịch sang tiếng Trung.

Tôi học tiếng Trung hai năm.

我学了两年汉语。
Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.

Anh ấy ngủ tám tiếng.

他睡了八个小时。
Tā shuìle bā ge xiǎoshí.

Cô ấy xem tivi hai tiếng.

她看了两个小时电视。
Tā kànle liǎng ge xiǎoshí diànshì.

Bài 13. Tính từ + bổ ngữ số lượng
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.

Anh trai lớn hơn tôi ba tuổi.

哥哥比我大三岁。
Gēge bǐ wǒ dà sān suì.

Quyển này đắt hơn quyển kia 10 tệ.

这本书比那本贵十块钱。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì shí kuài qián.

Bài 14. Câu chủ-vị làm vị ngữ

Dịch sang tiếng Trung.

Sức khỏe của anh ấy rất tốt.

他身体很好。
Tā shēntǐ hěn hǎo.

Mắt cô ấy rất to.

她眼睛很大。
Tā yǎnjing hěn dà.

Tóc cô ấy rất dài.

她头发很长。
Tā tóufa hěn cháng.

Bài 15. Câu hỏi lựa chọn
Bạn uống trà hay cà phê?

你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?

Bạn đi xe buýt hay tàu điện ngầm?

你坐公交车还是坐地铁?
Nǐ zuò gōngjiāochē háishi zuò dìtiě?

Bạn là giáo viên hay học sinh?

你是老师还是学生?
Nǐ shì lǎoshī háishi xuésheng?

Bài tập sửa lỗi
1.

你拿去这本书给我。

Nếu người nói muốn yêu cầu mang sách lại đây, phải dùng 来:

你把这本书拿来给我。
Nǐ bǎ zhè běn shū ná lái gěi wǒ.
Bạn mang quyển sách này lại cho tôi.

2.

你进来那个房间看看。

Nếu căn phòng ở xa người nói:

你进去那个房间看看。
Nǐ jìnqù nàge fángjiān kànkan.
Bạn vào căn phòng đó xem thử.

3.

她跑很快。

Nếu muốn nói “Cô ấy chạy rất nhanh”, cần 得:

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.

4.

他认真得学习。

Sai.

Đúng:

他认真地学习。
Tā rènzhēn de xuéxí.
Anh ấy học một cách nghiêm túc.

5.

我两个小时学习汉语了。

Trật tự không tự nhiên nếu muốn nhấn mạnh thời lượng đã học.

Nên nói:

我学了两个小时汉语。
Wǒ xuéle liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung hai tiếng.

6.

他是身体很好。

Sai.

Đúng:

他身体很好。
Tā shēntǐ hěn hǎo.
Sức khỏe của anh ấy rất tốt.

7.

你喝茶还是咖啡吗?

Sai.

Đúng:

你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?

Mẫu câu trọng điểm cần thuộc

把书拿来。
Bǎ shū ná lái.
Mang sách lại đây.

把书拿去。
Bǎ shū ná qù.
Mang sách đi.

他走进教室了。
Tā zǒu jìn jiàoshì le.
Anh ấy đi vào lớp rồi.

他从教室走出来了。
Tā cóng jiàoshì zǒu chūlái le.
Anh ấy từ lớp đi ra đây rồi.

你过来一下。
Nǐ guòlái yíxià.
Bạn qua đây một chút.

你过去看看。
Nǐ guòqù kànkan.
Bạn qua đó xem thử.

他回来了。
Tā huílái le.
Anh ấy về rồi.

你先回去吧。
Nǐ xiān huíqù ba.
Bạn về trước đi.

请进来。
Qǐng jìnlái.
Mời vào.

你进去看看。
Nǐ jìnqù kànkan.
Bạn vào đó xem thử.

请站起来。
Qǐng zhàn qǐlái.
Mời đứng dậy.

他从楼下走上来了。
Tā cóng lóuxià zǒu shànglái le.
Anh ấy từ tầng dưới đi lên đây rồi.

他从楼上走下去了。
Tā cóng lóushàng zǒu xiàqù le.
Anh ấy từ trên lầu đi xuống đó rồi.

他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

她跑得很快。
Tā pǎo de hěn kuài.
Cô ấy chạy rất nhanh.

我学了两年汉语。
Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ.
Tôi đã học tiếng Trung hai năm.

哥哥比我大三岁。
Gēge bǐ wǒ dà sān suì.
Anh trai lớn hơn tôi ba tuổi.

他身体很好。
Tā shēntǐ hěn hǎo.
Sức khỏe của anh ấy rất tốt.

你坐公交车还是坐地铁?
Nǐ zuò gōngjiāochē háishi zuò dìtiě?
Bạn đi xe buýt hay tàu điện ngầm?

122. Câu cầu khiến phủ định với 别 — đừng…
122.1. Khái niệm


bié
đừng, chớ

Trong HSK 2, ngoài việc nhận diện 别 là phó từ phủ định, học viên cần nắm 整句层面的祈使句 — câu cầu khiến phủ định dùng 别.

Câu cầu khiến là câu dùng để:

yêu cầu;
khuyên;
nhắc nhở;
ngăn cản;
cấm đoán người khác thực hiện hành động.

Công thức cơ bản:

(你/你们)+ 别 + V

Chủ ngữ thường có thể lược bỏ.

122.2. 别 + động từ

别走!
Bié zǒu!
Đừng đi!

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别看手机。
Bié kàn shǒujī.
Đừng xem điện thoại.

122.3. 别 + V + O

别吃这个菜。
Bié chī zhège cài.
Đừng ăn món này.

别告诉他。
Bié gàosu tā.
Đừng nói cho anh ấy biết.

别忘记今天的作业。
Bié wàngjì jīntiān de zuòyè.
Đừng quên bài tập hôm nay.

122.4. 别……了 — đừng… nữa

Cấu trúc:

别 + V + 了

thường biểu thị yêu cầu ngừng một hành động hoặc không tiếp tục hành động nữa.

别说了。
Bié shuō le.
Đừng nói nữa.

别等了。
Bié děng le.
Đừng đợi nữa.

别看电视了。
Bié kàn diànshì le.
Đừng xem tivi nữa.

122.5. 别 + trạng thái

别着急。
Bié zháojí.
Đừng sốt ruột.

别担心。
Bié dānxīn.
Đừng lo.

别害怕。
Bié hàipà.
Đừng sợ.

122.6. So sánh 别 và 不

不 dùng để phủ định sự thật, thói quen, ý định:

我不去。
Wǒ bú qù.
Tôi không đi.

别 dùng để yêu cầu người khác không làm:

你别去。
Nǐ bié qù.
Bạn đừng đi.

Đây là hai chức năng hoàn toàn khác nhau.

123. “是”字句 loại 2 — 是 dùng để thuyết minh, giải thích hoặc nhấn mạnh đặc trưng
123.1. Khái niệm

HSK 2 tiếp tục mở rộng cách dùng câu chữ 是.

Ở cấp này, 是 không chỉ đơn giản nối:

A 是 B

như:

我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh.

Mà còn xuất hiện trong những câu mang tính thuyết minh, xác nhận, giải thích hoặc nhấn mạnh.

123.2. 是 dùng xác nhận bản chất

这个问题是很重要。
Zhège wèntí shì hěn zhòngyào.
Vấn đề này quả thực rất quan trọng.

Cần lưu ý: trong tiếng Trung thông thường, với vị ngữ tính từ đơn giản, người ta thường không dùng 是:

这个问题很重要。
Zhège wèntí hěn zhòngyào.
Vấn đề này rất quan trọng.

Khi xuất hiện 是 trước tính từ, nó thường có tính nhấn mạnh hoặc đối chiếu, chứ không phải công thức bắt buộc.

123.3. 是……,但是……

Một dạng rất tự nhiên:

这个办法是很好,但是太贵了。
Zhège bànfǎ shì hěn hǎo, dànshì tài guì le.
Cách này đúng là rất tốt, nhưng quá đắt.

他是很聪明,但是不太认真。
Tā shì hěn cōngming, dànshì bú tài rènzhēn.
Anh ấy đúng là rất thông minh, nhưng không được chăm chỉ lắm.

Ở đây 是 mang nghĩa gần với:

“đúng là…”

123.4. Không lạm dụng 是 trước tính từ

Sai khi dịch máy móc từ tiếng Việt:

她是很漂亮。 ✗

Nếu chỉ muốn nói:

“Cô ấy rất đẹp.”

Nên nói:

她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.

Chỉ dùng 她是很漂亮 khi có ngữ cảnh nhấn mạnh, đối lập hoặc xác nhận.

124. “有”字句 loại 2 — 有 biểu thị đạt tới một mức độ
124.1. Khái niệm

Ngoài nghĩa:

有 = có

như:

我有一本书。
Wǒ yǒu yì běn shū.
Tôi có một quyển sách.

HSK 2 còn yêu cầu nhận diện kiểu 有 + số lượng/mức độ, biểu thị sự vật hoặc con người đạt tới một độ lớn, chiều cao, số lượng nhất định.

124.2. 有 + số lượng

他有一米八。
Tā yǒu yì mǐ bā.
Anh ấy cao khoảng 1m80.

这个房间有二十平方米。
Zhège fángjiān yǒu èrshí píngfāngmǐ.
Căn phòng này rộng khoảng 20 mét vuông.

124.3. 有多……

Có thể dùng:

有 + 多 + Adj

để hỏi mức độ.

他有多高?
Tā yǒu duō gāo?
Anh ấy cao bao nhiêu?

这个房间有多大?
Zhège fángjiān yǒu duō dà?
Căn phòng này lớn đến mức nào?

124.4. Ví dụ hỏi – đáp

A:他有多高?
Tā yǒu duō gāo?
Anh ấy cao bao nhiêu?

B:他有一米八左右。
Tā yǒu yì mǐ bā zuǒyòu.
Anh ấy cao khoảng 1m80.

125. Câu tồn hiện với 着 — 处所 + V着 + danh từ
125.1. Khái niệm

存现句
cúnxiànjù
câu tồn hiện

là kiểu câu dùng để biểu thị:

ở một địa điểm có một người/vật tồn tại;
một người/vật đang xuất hiện trong một trạng thái nào đó.

HSK 2 có mẫu rất quan trọng:

Địa điểm + V + 着 + số lượng + danh từ

125.2. Cấu trúc

处所 + 动词 + 着 + 数量短语 + 名词

Ví dụ:

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.
Trên bàn có đặt một quyển sách.

门口站着一个人。
Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ở cửa có một người đang đứng.

125.3. Các động từ thường gặp

放着
fàngzhe
đang đặt

坐着
zuòzhe
đang ngồi

站着
zhànzhe
đang đứng

挂着
guàzhe
đang treo

开着
kāizhe
đang mở

125.4. Ví dụ

墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng zhàopiàn.
Trên tường có treo một bức ảnh.

教室里坐着很多学生。
Jiàoshì lǐ zuòzhe hěn duō xuésheng.
Trong lớp có rất nhiều học sinh đang ngồi.

门口停着一辆车。
Ménkǒu tíngzhe yí liàng chē.
Trước cửa có một chiếc xe đang đỗ.

125.5. So sánh với 有

桌子上有一本书。
Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.
Trên bàn có một quyển sách.

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.
Trên bàn có đặt một quyển sách.

Câu thứ hai cho biết rõ hơn trạng thái tồn tại của quyển sách.

126. Câu so sánh A比B + tính từ
126.1. Công thức cơ bản

A + 比 + B + Adj

A hơn B về một đặc điểm nào đó.

126.2. Ví dụ

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

汉语比英语难。
Hànyǔ bǐ Yīngyǔ nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

126.3. Không thêm 很 ngay sau tính từ

Sai:

他比我很高。 ✗

Đúng:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.

Nếu muốn nói chênh lệch lớn:

他比我高很多。
Tā bǐ wǒ gāo hěn duō.
Anh ấy cao hơn tôi rất nhiều.

126.4. Cách phủ định

Không nên dùng:

A 不比 B…

để diễn đạt đơn giản “A không bằng B” trong mọi tình huống.

Ở HSK 2, mẫu quan trọng hơn là:

A 没有 B + Adj

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

127. A比B + tính từ + số lượng
127.1. Khái niệm

Nếu muốn nói hơn cụ thể bao nhiêu, đặt lượng chênh lệch sau tính từ.

Công thức:

A + 比 + B + Adj + 数量短语

127.2. Ví dụ chiều cao

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

127.3. Ví dụ tuổi

哥哥比我大三岁。
Gēge bǐ wǒ dà sān suì.
Anh trai lớn hơn tôi ba tuổi.

127.4. Ví dụ giá tiền

这本书比那本贵十块钱。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì shí kuài qián.
Quyển này đắt hơn quyển kia 10 tệ.

127.5. Ví dụ thời gian

他比我早来十分钟。
Tā bǐ wǒ zǎo lái shí fēnzhōng.
Anh ấy đến sớm hơn tôi 10 phút.

128. A有/没有B这么/那么 + tính từ
128.1. Mẫu phủ định quan trọng

A + 没有 + B + 这么/那么 + Adj

Nghĩa:

A không… bằng B.

128.2. Ví dụ

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

今天没有昨天那么冷。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme lěng.
Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.

这本书没有那本那么贵。
Zhè běn shū méiyǒu nà běn nàme guì.
Quyển này không đắt bằng quyển kia.

128.3. 这么 và 那么

这么 thường liên quan đến đối tượng gần hoặc điều hiện tại.

那么 thường liên quan đến đối tượng đã nói tới hoặc xa hơn.

Trong mẫu so sánh phủ định, 那么 rất phổ biến.

128.4. Dạng nghi vấn với 有

他有你这么高吗?
Tā yǒu nǐ zhème gāo ma?
Anh ấy có cao bằng bạn không?

这个房间有那个房间那么大吗?
Zhège fángjiān yǒu nàge fángjiān nàme dà ma?
Căn phòng này có lớn bằng căn kia không?

129. A比B + V + 得 + Adj
129.1. Khái niệm

Khi so sánh cách thực hiện một hành động, có thể dùng:

A + 比 + B + V + 得 + Adj

129.2. Ví dụ

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她比我写得漂亮。
Tā bǐ wǒ xiě de piàoliang.
Cô ấy viết đẹp hơn tôi.

129.3. Phân tích

他 + 比我 + 跑得快

比我 = đối tượng so sánh

跑得快 = hành động + bổ ngữ trạng thái

129.4. Ví dụ mở rộng

他比我汉语说得好。
Tā bǐ wǒ Hànyǔ shuō de hǎo.
Anh ấy nói tiếng Trung tốt hơn tôi.

Ở giai đoạn sơ cấp, nên ưu tiên những câu cấu trúc đơn giản như:

他比我说得好。
Tā bǐ wǒ shuō de hǎo.
Anh ấy nói tốt hơn tôi.

130. A + V + 得 + 比B + Adj
130.1. Cấu trúc

Một cách khác:

A + V + 得 + 比 + B + Adj

Ví dụ:

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

130.2. So sánh hai mẫu

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.

Cả hai đều có thể mang nghĩa:

Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

130.3. Ví dụ

她写得比我漂亮。
Tā xiě de bǐ wǒ piàoliang.
Cô ấy viết đẹp hơn tôi.

他汉语说得比我好。
Tā Hànyǔ shuō de bǐ wǒ hǎo.
Tiếng Trung anh ấy nói tốt hơn tôi.

131. 是……的 nhấn mạnh thời gian
131.1. Khái niệm chung

Cấu trúc:

是……的

ở HSK 2 dùng để nhấn mạnh một thành phần liên quan đến một hành động đã xảy ra, đặc biệt:

thời gian;
địa điểm;
cách thức;
người thực hiện.
131.2. Nhấn mạnh thời gian

Công thức:

Chủ ngữ + 是 + thời gian + V + 的

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến hôm qua.

他是去年去中国的。
Tā shì qùnián qù Zhōngguó de.
Anh ấy đi Trung Quốc năm ngoái.

131.3. Câu hỏi

你是什么时候来的?
Nǐ shì shénme shíhou lái de?
Bạn đến khi nào?

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến hôm qua.

132. 是……的 nhấn mạnh địa điểm
132.1. Cấu trúc

Chủ ngữ + 是 + 在 + địa điểm + V + 的

132.2. Ví dụ

我是在北京认识他的。
Wǒ shì zài Běijīng rènshi tā de.
Tôi quen anh ấy ở Bắc Kinh.

这本书是在中国买的。
Zhè běn shū shì zài Zhōngguó mǎi de.
Quyển sách này được mua ở Trung Quốc.

132.3. Câu hỏi

你是在哪儿买的?
Nǐ shì zài nǎr mǎi de?
Bạn mua ở đâu?

我是在商场买的。
Wǒ shì zài shāngchǎng mǎi de.
Tôi mua ở trung tâm thương mại.

133. 是……的 nhấn mạnh phương thức
133.1. Cấu trúc

Chủ ngữ + 是 + phương thức + V + 的

133.2. Ví dụ phương tiện

我是坐地铁来的。
Wǒ shì zuò dìtiě lái de.
Tôi đến bằng tàu điện ngầm.

他是坐飞机去北京的。
Tā shì zuò fēijī qù Běijīng de.
Anh ấy đi Bắc Kinh bằng máy bay.

133.3. Câu hỏi

你是怎么来的?
Nǐ shì zěnme lái de?
Bạn đến bằng cách nào?

我是坐公交车来的。
Wǒ shì zuò gōngjiāochē lái de.
Tôi đến bằng xe buýt.

134. 是……的 nhấn mạnh người thực hiện
134.1. Khái niệm

Cấu trúc có thể dùng để nhấn mạnh ai là người thực hiện hành động.

134.2. Ví dụ

这本书是老师给我的。
Zhè běn shū shì lǎoshī gěi wǒ de.
Quyển sách này là giáo viên đưa cho tôi.

这个菜是妈妈做的。
Zhège cài shì māma zuò de.
Món này là mẹ nấu.

这句话是他说的。
Zhè jù huà shì tā shuō de.
Câu này là anh ấy nói.

134.3. Câu hỏi

这是谁做的?
Zhè shì shéi zuò de?
Cái này là ai làm?

是我做的。
Shì wǒ zuò de.
Là tôi làm.

134.4. Có thể lược bỏ 是

我是昨天来的。

Trong khẩu ngữ cũng có thể nói:

我昨天来的。

Nhưng 的 thường không dễ tùy tiện bỏ nếu muốn giữ cấu trúc nhấn mạnh này.

134.5. Phân biệt với câu có 了

我昨天来了。
Wǒ zuótiān lái le.
Hôm qua tôi đã đến.

→ thông báo sự việc.

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến vào hôm qua.

→ nhấn mạnh thời gian là hôm qua.

Đây là khác biệt cốt lõi.

135. Câu kiêm ngữ 请、叫、让 + người + động từ
135.1. Khái niệm

Mẫu:

Chủ ngữ + 请/叫/让 + người + V

Trong đó “người”:

là tân ngữ của 请/叫/让;
đồng thời là chủ thể của động từ phía sau.
135.2. 请 — mời, nhờ

老师请他回答问题。
Lǎoshī qǐng tā huídá wèntí.
Giáo viên mời anh ấy trả lời câu hỏi.

我请你帮我一个忙。
Wǒ qǐng nǐ bāng wǒ yí ge máng.
Tôi nhờ bạn giúp tôi một việc.

135.3. 叫 — gọi, bảo

妈妈叫我回家。
Māma jiào wǒ huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà.

老师叫他来办公室。
Lǎoshī jiào tā lái bàngōngshì.
Giáo viên bảo anh ấy đến văn phòng.

135.4. 让 — để, bảo, khiến

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi học tiếng Trung.

让我想一想。
Ràng wǒ xiǎng yi xiǎng.
Để tôi nghĩ một chút.

135.5. Phủ định

老师不让我们出去。
Lǎoshī bú ràng wǒmen chūqù.
Giáo viên không cho chúng tôi ra ngoài.

妈妈不让我一个人去。
Māma bú ràng wǒ yí ge rén qù.
Mẹ không cho tôi đi một mình.

136. Câu song tân ngữ với 给 — V + 给 + người + vật
136.1. Khái niệm

Một số động từ có thể mang hai đối tượng:

người nhận;
vật được trao, tặng, gửi…

HSK 2 có mẫu quan trọng:

Chủ ngữ + V + 给 + người + vật

136.2. Ví dụ

我送给她一本书。
Wǒ sònggěi tā yì běn shū.
Tôi tặng cô ấy một quyển sách.

妈妈买给我一件衣服。
Māma mǎigěi wǒ yí jiàn yīfu.
Mẹ mua cho tôi một bộ quần áo.

136.3. Với 送

他送给我一支笔。
Tā sònggěi wǒ yì zhī bǐ.
Anh ấy tặng tôi một cây bút.

136.4. So sánh 给 là giới từ và 给 trong cấu trúc kết hợp

我给妈妈打电话。
Wǒ gěi māma dǎ diànhuà.
Tôi gọi điện cho mẹ.

→ 给 giới thiệu đối tượng.

我送给妈妈一件礼物。
Wǒ sònggěi māma yí jiàn lǐwù.
Tôi tặng mẹ một món quà.

→ 送给 kết hợp chặt chẽ hơn, biểu thị trao cho.

137. Câu phức lựa chọn (是)……还是……
137.1. Cấu trúc

(是)A,还是B?

Dùng để yêu cầu người nghe lựa chọn.

137.2. Ví dụ

你是坐公交车,还是坐地铁?
Nǐ shì zuò gōngjiāochē, háishi zuò dìtiě?
Bạn đi xe buýt hay tàu điện ngầm?

你是今天去,还是明天去?
Nǐ shì jīntiān qù, háishi míngtiān qù?
Bạn đi hôm nay hay ngày mai?

137.3. Có thể bỏ 是

你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?

137.4. Không thêm 吗

Sai:

你是今天去还是明天去吗? ✗

Đúng:

你是今天去还是明天去?
Nǐ shì jīntiān qù háishi míngtiān qù?

138. Câu phức chuyển折 虽然……但是……
138.1. Khái niệm

虽然……但是……

biểu thị:

“mặc dù… nhưng…”

Hai vế có quan hệ trái với điều thường được dự đoán.

138.2. Cấu trúc

虽然 + A,但是 + B

虽然今天很冷,但是他还是去游泳了。
Suīrán jīntiān hěn lěng, dànshì tā háishi qù yóuyǒng le.
Mặc dù hôm nay rất lạnh nhưng anh ấy vẫn đi bơi.

138.3. Với 还 / 还是

虽然他很累,但是还在工作。
Suīrán tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.
Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.

虽然下雨了,但是我们还是去了。
Suīrán xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishi qù le.
Mặc dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi.

138.4. Có thể lược một vế liên từ

虽然很贵,我还是买了。
Suīrán hěn guì, wǒ háishi mǎi le.
Mặc dù rất đắt, tôi vẫn mua.

在 giáo trình HSK 2 nên ưu tiên mẫu đầy đủ trước:

虽然……但是……

139. Câu phức nhân quả 因为……所以……
139.1. Khái niệm

因为……所以……

nghĩa là:

“bởi vì… cho nên…”

Vế 因为 trình bày nguyên nhân.

Vế 所以 trình bày kết quả.

139.2. Cấu trúc

因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả

因为下雨,所以我没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi chūqù.
Vì trời mưa nên tôi không ra ngoài.

139.3. Ví dụ

因为他生病了,所以今天没来。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān méi lái.
Vì anh ấy bị ốm nên hôm nay không đến.

因为我喜欢汉语,所以每天都学习。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ, suǒyǐ měitiān dōu xuéxí.
Vì tôi thích tiếng Trung nên ngày nào cũng học.

139.4. Có thể lược 因为 hoặc 所以

下雨了,所以我没去。
Xiàyǔ le, suǒyǐ wǒ méi qù.
Trời mưa nên tôi không đi.

因为今天很忙,我没时间去。
Yīnwèi jīntiān hěn máng, wǒ méi shíjiān qù.
Vì hôm nay rất bận nên tôi không có thời gian đi.

140. Cấu trúc 一……就…… — vừa… là…, hễ… thì…
140.1. Khái niệm

一……就……

biểu thị hành động hoặc sự việc thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.

Cấu trúc:

一 + V1 + 就 + V2

140.2. Hai hành động nối tiếp rất nhanh

我一下班就回家。
Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.
Tôi vừa tan làm là về nhà ngay.

他一到家就睡觉。
Tā yí dào jiā jiù shuìjiào.
Anh ấy vừa về đến nhà là ngủ ngay.

140.3. Thói quen mang tính điều kiện

我一喝咖啡就睡不着。
Wǒ yì hē kāfēi jiù shuìbuzháo.
Hễ uống cà phê là tôi không ngủ được.

他一有时间就看书。
Tā yì yǒu shíjiān jiù kànshū.
Hễ có thời gian là anh ấy đọc sách.

140.4. Chủ ngữ giống nhau

我一下课就回家。
Wǒ yí xiàkè jiù huí jiā.
Tôi vừa tan học là về nhà.

140.5. Chủ ngữ khác nhau

老师一来,我们就开始上课。
Lǎoshī yì lái, wǒmen jiù kāishǐ shàngkè.
Giáo viên vừa đến là chúng tôi bắt đầu học.

140.6. Phân biệt với 先……再……

一……就……

nhấn mạnh sự việc thứ hai xảy ra rất nhanh sau việc thứ nhất.

先……再……

chỉ trình tự trước – sau.

我先吃饭,再学习。
Tôi ăn cơm trước rồi học.

我一吃完饭就学习。
Tôi vừa ăn xong là học ngay.

141. Trạng thái tiếp diễn với 着
141.1. Khái niệm

HSK 2 đưa 着 vào hệ thống 持续态 — trạng thái tiếp diễn/duy trì.

Công thức:

V + 着

141.2. Biểu thị trạng thái được duy trì

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

窗户关着。
Chuānghu guānzhe.
Cửa sổ đang đóng.

灯亮着。
Dēng liàngzhe.
Đèn đang sáng.

141.3. Biểu thị tư thế được duy trì

他坐着。
Tā zuòzhe.
Anh ấy đang ngồi.

门口站着一个人。
Ménkǒu zhànzhe yí ge rén.
Ở cửa có một người đang đứng.

141.4. V1着 + V2

Hành động V1 tạo ra trạng thái đi kèm cho V2.

他坐着看书。
Tā zuòzhe kànshū.
Anh ấy ngồi đọc sách.

她笑着说:“没关系。”
Tā xiàozhe shuō: “Méi guānxi.”
Cô ấy cười nói: “Không sao.”

他拿着手机说话。
Tā názhe shǒujī shuōhuà.
Anh ấy cầm điện thoại nói chuyện.

141.5. Phủ định

Thường dùng:

没 + V + 着

门没开着。
Mén méi kāizhe.
Cửa không ở trạng thái mở.

Tuy nhiên trong nhiều ngữ cảnh khẩu ngữ, người Trung Quốc sẽ chọn một cách diễn đạt tự nhiên hơn tùy ý nghĩa:

门关着呢。
Mén guānzhe ne.
Cửa đang đóng mà.

141.6. 着 và 正在

他正在开门。
Tā zhèngzài kāi mén.
Anh ấy đang mở cửa.

→ hành động mở cửa đang diễn ra.

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

→ trạng thái mở đang được duy trì.

Đây là khác biệt rất quan trọng.

142. Trạng thái trải nghiệm với 过
142.1. Khái niệm


guo

dùng sau động từ để biểu thị:

đã từng có kinh nghiệm thực hiện một hành động nào đó trong quá khứ.

Công thức:

V + 过

142.2. Câu khẳng định

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đến Trung Quốc.

我吃过北京烤鸭。
Wǒ chīguo Běijīng kǎoyā.
Tôi từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

142.3. Phủ định

Cấu trúc:

没(有)+ V + 过

我没去过中国。
Wǒ méi qùguo Zhōngguó.
Tôi chưa từng đến Trung Quốc.

我没有看过这部电影。
Wǒ méiyǒu kànguo zhè bù diànyǐng.
Tôi chưa từng xem bộ phim này.

142.4. Nghi vấn

你去过北京吗?
Nǐ qùguo Běijīng ma?
Bạn từng đến Bắc Kinh chưa?

你吃过这个菜吗?
Nǐ chīguo zhège cài ma?
Bạn từng ăn món này chưa?

142.5. Với số lần

我去过两次北京。
Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh hai lần.

他看过三次这部电影。
Tā kànguo sān cì zhè bù diànyǐng.
Anh ấy từng xem bộ phim này ba lần.

142.6. Phân biệt 过 và 了

Nhấn mạnh một sự việc cụ thể đã xảy ra.

我昨天去了北京。
Wǒ zuótiān qùle Běijīng.
Hôm qua tôi đã đi Bắc Kinh.

Nhấn mạnh kinh nghiệm trong đời.

我去过北京。
Wǒ qùguo Běijīng.
Tôi từng đến Bắc Kinh.

142.7. Không kết hợp máy móc với thời gian cụ thể

Nếu nói:

“Ngày hôm qua tôi đi Bắc Kinh”

thì ưu tiên:

我昨天去了北京。

Không dùng 过 chỉ vì tiếng Việt có chữ “đã”.

143. Biểu đạt thứ tự và số lượng ước chừng trong HSK 2

Đây là nhóm kiến thức số lượng cuối của hệ thống HSK 2, bao gồm cách biểu đạt thứ tự trong một số trường hợp và số lượng không chính xác.

143.1. 数词 + 量词 biểu đạt thứ tự trong một số ngữ cảnh

Ngoài cấu trúc:

第 + số từ

như:

第一
dì-yī
thứ nhất

第二
dì-èr
thứ hai

tiếng Trung còn có nhiều trường hợp trực tiếp dùng số từ + đơn vị/danh từ để biểu thị số thứ tự hoặc vị trí.

143.2. Số phòng, số hiệu

一号
yī hào
số 1

三号
sān hào
số 3

五号房间
wǔ hào fángjiān
phòng số 5

143.3. Tầng lầu

一楼
yī lóu
tầng 1

三楼
sān lóu
tầng 3

我住三楼。
Wǒ zhù sān lóu.
Tôi ở tầng 3.

143.4. 几 biểu thị số lượng ước chừng

几 ngoài chức năng hỏi “mấy”, còn có thể biểu thị một số lượng nhỏ không xác định.

几个人
jǐ ge rén
vài người

几天
jǐ tiān
vài ngày

几年
jǐ nián
vài năm

143.5. Ví dụ

我在北京住了几天。
Wǒ zài Běijīng zhùle jǐ tiān.
Tôi ở Bắc Kinh vài ngày.

几个人在外面等你。
Jǐ ge rén zài wàimiàn děng nǐ.
Có vài người đang đợi bạn ở bên ngoài.

143.6. 数词 + 多 + 量词

Cấu trúc:

Số từ + 多 + lượng từ + danh từ

thường dùng khi số từ là hàng chục, hàng trăm… để biểu thị:

“hơn…”

143.7. Ví dụ

十多个人
shí duō ge rén
hơn mười người

二十多本书
èrshí duō běn shū
hơn hai mươi quyển sách

三十多块钱
sānshí duō kuài qián
hơn ba mươi tệ

143.8. Tuổi

他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.

我妈妈五十多岁。
Wǒ māma wǔshí duō suì.
Mẹ tôi hơn năm mươi tuổi.

143.9. 数词 + 量词 + 多

Khi muốn biểu thị một lượng vượt quá một đơn vị nguyên vẹn, thường có thể dùng:

số từ + lượng từ + 多

Ví dụ:

一个多小时
yí ge duō xiǎoshí
hơn một tiếng

两个多月
liǎng ge duō yuè
hơn hai tháng

143.10. 数词 + đơn vị thời gian + 多

三年多
sān nián duō
hơn ba năm

两个星期多
liǎng ge xīngqī duō
hơn hai tuần

143.11. So sánh vị trí của 多
十多个人

hơn mười người, tức khoảng từ 11 đến 19 người tùy ngữ cảnh.

一个多小时

hơn một tiếng nhưng chưa đến hai tiếng.

三年多

hơn ba năm.

Vị trí 多 thay đổi theo loại số lượng phía trước.

BÀI TẬP TỔNG HỢP MỤC 122–143
Bài 1. Dùng 别

Dịch sang tiếng Trung.

Đừng nói chuyện.

别说话。
Bié shuōhuà.

Đừng đợi nữa.

别等了。
Bié děng le.

Đừng lo.

别担心。
Bié dānxīn.

Đừng xem điện thoại nữa.

别看手机了。
Bié kàn shǒujī le.

Bài 2. Câu tồn hiện với 着

Điền động từ thích hợp:

放、站、坐、挂

桌子上______着一本书。
门口______着一个人。
教室里______着很多学生。
墙上______着一张照片。
Đáp án




Bài 3. Câu 比 cơ bản

Dịch sang tiếng Trung.

Anh ấy cao hơn tôi.

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.

Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.

Quyển này đắt hơn quyển kia.

这本书比那本贵。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì.

Bài 4. 比 + số lượng
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.

Anh trai lớn hơn tôi ba tuổi.

哥哥比我大三岁。
Gēge bǐ wǒ dà sān suì.

Quyển này đắt hơn quyển kia 20 tệ.

这本书比那本贵二十块钱。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì èrshí kuài qián.

Bài 5. 没有……那么……
Tôi không cao bằng anh ấy.

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.

Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.

今天没有昨天那么冷。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme lěng.

Quyển này không đắt bằng quyển kia.

这本书没有那本那么贵。
Zhè běn shū méiyǒu nà běn nàme guì.

Bài 6. So sánh cách thực hiện hành động
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

Hoặc:

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.

Cô ấy viết đẹp hơn tôi.

她比我写得漂亮。
Tā bǐ wǒ xiě de piàoliang.

Hoặc:

她写得比我漂亮。
Tā xiě de bǐ wǒ piàoliang.

Bài 7. 是……的 — nhấn mạnh thời gian

A:你是什么时候来的?
Nǐ shì shénme shíhou lái de?
Bạn đến khi nào?

B:我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến hôm qua.

Bài 8. 是……的 — địa điểm

Bạn mua quyển sách này ở đâu?

你是在哪儿买这本书的?
Nǐ shì zài nǎr mǎi zhè běn shū de?

Tôi mua ở Bắc Kinh.

我是在北京买的。
Wǒ shì zài Běijīng mǎi de.

Bài 9. 是……的 — phương thức

Bạn đến bằng cách nào?

你是怎么来的?
Nǐ shì zěnme lái de?

Tôi đến bằng tàu điện ngầm.

我是坐地铁来的。
Wǒ shì zuò dìtiě lái de.

Bài 10. 是……的 — người thực hiện

Ai làm món ăn này?

这个菜是谁做的?
Zhège cài shì shéi zuò de?

Mẹ tôi làm.

是我妈妈做的。
Shì wǒ māma zuò de.

Bài 11. 请、叫、让

Chọn từ phù hợp.

老师______我们学习汉语。
妈妈______我早点儿回家。
我______他进来坐。
Đáp án tham khảo



Bài 12. Câu song tân ngữ

Dịch:

Tôi tặng cô ấy một quyển sách.

我送给她一本书。
Wǒ sònggěi tā yì běn shū.

Anh ấy tặng tôi một cây bút.

他送给我一支笔。
Tā sònggěi wǒ yì zhī bǐ.

Bài 13. Câu hỏi lựa chọn
Bạn đi hôm nay hay ngày mai?

你是今天去还是明天去?
Nǐ shì jīntiān qù háishi míngtiān qù?

Bạn uống trà hay cà phê?

你喝茶还是喝咖啡?
Nǐ hē chá háishi hē kāfēi?

Bài 14. 虽然……但是……
Mặc dù trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đi.

虽然下雨了,但是我们还是去了。
Suīrán xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishi qù le.

Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.

虽然他很累,但是还在工作。
Suīrán tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.

Bài 15. 因为……所以……
Vì trời mưa nên tôi không ra ngoài.

因为下雨,所以我没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi chūqù.

Vì tôi thích tiếng Trung nên ngày nào cũng học.

因为我喜欢汉语,所以每天都学习。
Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ, suǒyǐ měitiān dōu xuéxí.

Bài 16. 一……就……
Tôi vừa tan làm là về nhà.

我一下班就回家。
Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.

Anh ấy vừa về đến nhà là ngủ.

他一到家就睡觉。
Tā yí dào jiā jiù shuìjiào.

Hễ có thời gian là anh ấy đọc sách.

他一有时间就看书。
Tā yì yǒu shíjiān jiù kànshū.

Bài 17. 着
Cửa đang mở.

门开着。
Mén kāizhe.

Anh ấy ngồi đọc sách.

他坐着看书。
Tā zuòzhe kànshū.

Trên tường có treo một bức ảnh.

墙上挂着一张照片。
Qiáng shàng guàzhe yì zhāng zhàopiàn.

Bài 18. 过
Tôi từng đến Trung Quốc.

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.

Tôi chưa từng đến Trung Quốc.

我没去过中国。
Wǒ méi qùguo Zhōngguó.

Bạn từng ăn món này chưa?

你吃过这个菜吗?
Nǐ chīguo zhège cài ma?

Tôi từng đến Bắc Kinh hai lần.

我去过两次北京。
Wǒ qùguo liǎng cì Běijīng.

Bài 19. Số lượng ước chừng

Dịch sang tiếng Trung.

Hơn mười người.

十多个人
shí duō ge rén

Hơn hai mươi tuổi.

二十多岁
èrshí duō suì

Hơn một tiếng.

一个多小时
yí ge duō xiǎoshí

Hơn ba năm.

三年多
sān nián duō

Vài ngày.

几天
jǐ tiān

BÀI TẬP SỬA LỖI TỔNG HỢP
1.

你不说话!

Nếu muốn nói “Đừng nói chuyện!”:

你别说话!
Nǐ bié shuōhuà!

2.

桌子上着一本书。

Sai.

Đúng:

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.

3.

他比我很高。

Sai.

Đúng:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.

4.

我比他没有高。

Sai.

Đúng:

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.

5.

他比我跑很快。

Sai vì thiếu 得.

Đúng:

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

6.

我是昨天来了。

Nếu muốn dùng cấu trúc nhấn mạnh 是……的:

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.

Nếu chỉ thông báo sự việc:

我昨天来了。
Wǒ zuótiān lái le.

7.

我是坐地铁来。

Nếu nhấn mạnh phương thức:

我是坐地铁来的。
Wǒ shì zuò dìtiě lái de.

8.

老师让学习我们汉语。

Sai trật tự.

Đúng:

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.

9.

你今天去还是明天去吗?

Sai vì câu lựa chọn không dùng 吗.

Đúng:

你今天去还是明天去?
Nǐ jīntiān qù háishi míngtiān qù?

10.

虽然下雨,所以我们没去。

Nếu muốn dùng quan hệ chuyển折:

虽然下雨,但是我们还是去了。
Suīrán xiàyǔ, dànshì wǒmen háishi qù le.

Nếu muốn dùng nhân quả:

因为下雨,所以我们没去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen méi qù.

11.

我一回家再睡觉。

Nếu muốn nói “Vừa về nhà là ngủ”:

我一回家就睡觉。
Wǒ yì huí jiā jiù shuìjiào.

12.

我昨天去过北京了。

Nếu chỉ kể một chuyến đi cụ thể ngày hôm qua:

我昨天去了北京。
Wǒ zuótiān qùle Běijīng.

Nếu nói kinh nghiệm:

我去过北京。
Wǒ qùguo Běijīng.

ĐỐI CHIẾU CÁC CẤU TRÚC RẤT DỄ NHẦM
1. 比 và 没有……那么……

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

Hai câu thể hiện cùng một quan hệ so sánh từ hai góc nhìn khác nhau.

2. 了 và 是……的

我昨天去了北京。
Wǒ zuótiān qùle Běijīng.
Hôm qua tôi đã đi Bắc Kinh.

→ thông báo một sự kiện.

我是昨天去北京的。
Wǒ shì zuótiān qù Běijīng de.
Tôi đi Bắc Kinh vào hôm qua.

→ nhấn mạnh thời gian.

3. 正在 và 着

他正在开门。
Tā zhèngzài kāi mén.
Anh ấy đang mở cửa.

→ hành động mở đang xảy ra.

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

→ trạng thái mở đang tồn tại.

4. 了 và 过

我去了中国。
Wǒ qùle Zhōngguó.
Tôi đã đi Trung Quốc.

→ nói một lần đi cụ thể.

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đến Trung Quốc.

→ kinh nghiệm.

5. 再 và 一……就……

我吃完饭再学习。
Wǒ chīwán fàn zài xuéxí.
Tôi ăn cơm xong rồi mới học.

我一吃完饭就学习。
Wǒ yì chīwán fàn jiù xuéxí.
Tôi vừa ăn cơm xong là học ngay.

Cấu trúc thứ hai nhấn mạnh khoảng cách giữa hai hành động rất ngắn.

MẪU CÂU HSK 2 CUỐI PHẦN CẦN THUỘC

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.
Trên bàn có đặt một quyển sách.

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

他比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Anh ấy cao hơn tôi 5 cm.

我没有他那么高。
Wǒ méiyǒu tā nàme gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

我是昨天来的。
Wǒ shì zuótiān lái de.
Tôi đến hôm qua.

我是在北京认识他的。
Wǒ shì zài Běijīng rènshi tā de.
Tôi quen anh ấy ở Bắc Kinh.

我是坐地铁来的。
Wǒ shì zuò dìtiě lái de.
Tôi đến bằng tàu điện ngầm.

这个菜是妈妈做的。
Zhège cài shì māma zuò de.
Món này là mẹ nấu.

老师让我们学习汉语。
Lǎoshī ràng wǒmen xuéxí Hànyǔ.
Giáo viên yêu cầu chúng tôi học tiếng Trung.

我送给她一本书。
Wǒ sònggěi tā yì běn shū.
Tôi tặng cô ấy một quyển sách.

你今天去还是明天去?
Nǐ jīntiān qù háishi míngtiān qù?
Bạn đi hôm nay hay ngày mai?

虽然他很累,但是还在工作。
Suīrán tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.
Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.

因为下雨,所以我没出去。
Yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi chūqù.
Vì trời mưa nên tôi không ra ngoài.

我一下班就回家。
Wǒ yí xiàbān jiù huí jiā.
Tôi vừa tan làm là về nhà ngay.

门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

他坐着看书。
Tā zuòzhe kànshū.
Anh ấy ngồi đọc sách.

我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đến Trung Quốc.

我没去过北京。
Wǒ méi qùguo Běijīng.
Tôi chưa từng đến Bắc Kinh.

他二十多岁。
Tā èrshí duō suì.
Anh ấy hơn hai mươi tuổi.

我学了一个多小时汉语。
Wǒ xuéle yí ge duō xiǎoshí Hànyǔ.
Tôi học tiếng Trung hơn một tiếng.

Giới thiệu tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo được xây dựng trong hệ thống tài liệu đào tạo Hán ngữ của ChineMaster EDU. Cuốn giáo trình được định hướng trở thành nguồn tài liệu chuyên sâu dành cho học viên đang học tiếng Trung HSK 2, củng cố nền tảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và chuẩn bị kiến thức cần thiết để tiếp tục tiến lên các trình độ HSK cao hơn.

Không chỉ đơn thuần là một danh sách các cấu trúc ngữ pháp HSK 2, tác phẩm được xây dựng theo định hướng hệ thống hóa – giải thích – phân tích – đối chiếu – thực hành – ứng dụng, từ đó giúp học viên hiểu được bản chất của từng hiện tượng ngữ pháp thay vì chỉ học thuộc công thức một cách máy móc.

Giáo trình đồng thời là một bộ phận trong hệ thống giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, biên soạn, phát triển và sử dụng trong hoạt động đào tạo của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – ChineMaster education.

Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Ở trình độ HSK 2, người học bắt đầu bước sang giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành tư duy câu tiếng Trung. Nếu ở HSK 1, học viên chủ yếu tiếp xúc với những mẫu câu đơn giản và các thành phần câu cơ bản thì khi bước sang HSK 2, phạm vi sử dụng ngữ pháp được mở rộng đáng kể.

Người học phải dần nắm vững cách:

Sắp xếp trật tự các thành phần trong câu tiếng Trung.
Sử dụng trạng ngữ thời gian và trạng ngữ nơi chốn.
Phân biệt các phó từ thường gặp.
Sử dụng động từ năng nguyện.
Biểu đạt hành động đang diễn ra.
Biểu đạt sự hoàn thành hoặc thay đổi trạng thái.
Sử dụng bổ ngữ trong những cấu trúc cơ bản.
Đặt câu hỏi theo nhiều phương thức khác nhau.
Sử dụng câu so sánh.
Biểu đạt số lượng, thời gian, tần suất và mức độ.
Liên kết nhiều thành phần thành câu hoàn chỉnh.
Chuyển từ câu đơn sang những mẫu câu có cấu trúc phức tạp hơn.

Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng với mục tiêu biến những kiến thức ngữ pháp tưởng chừng rời rạc thành một hệ thống logic, có khả năng liên kết với nhau trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Trung thực tế.

Tài liệu luyện thi HSK 2 trong hệ thống ChineMaster EDU

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng như một nguồn tài liệu phục vụ quá trình học tập, ôn luyện và củng cố kiến thức ngữ pháp HSK 2 trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

Mục tiêu của giáo trình không chỉ là giúp học viên nhận biết một cấu trúc khi làm bài thi mà quan trọng hơn là phải biết:

Cấu trúc đó được hình thành như thế nào?

Được sử dụng trong tình huống nào?

Vị trí của từng thành phần trong câu ở đâu?

Có thể kết hợp với những từ loại nào?

Không thể kết hợp với những thành phần nào?

Điểm khác biệt giữa các cấu trúc gần nghĩa là gì?

Người Việt thường mắc lỗi gì khi sử dụng cấu trúc đó?

Cấu trúc có thể được vận dụng như thế nào trong giao tiếp thực tế?

Đây chính là định hướng quan trọng trong quá trình biên soạn giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ngữ pháp không được xem là những công thức riêng lẻ mà được đặt trong hệ thống vận hành thực tế của tiếng Trung hiện đại.

Học ngữ pháp HSK 2 không phải chỉ để làm bài thi

Một trong những quan điểm xuyên suốt của hệ thống giáo trình ChineMaster EDU là học ngữ pháp phải phục vụ trực tiếp cho năng lực sử dụng tiếng Trung.

Do đó, khi học một cấu trúc ngữ pháp HSK 2, học viên không nên chỉ nhớ một công thức.

Ví dụ, với một cấu trúc mới, quá trình học cần lần lượt giải quyết những nội dung như:

Thứ nhất, nhận diện cấu trúc.

Học viên phải nhìn thấy cấu trúc trong câu và nhanh chóng xác định được chức năng của nó.

Thứ hai, hiểu ý nghĩa.

Không chỉ biết dịch sang tiếng Việt mà phải hiểu sắc thái và phạm vi sử dụng của cấu trúc.

Thứ ba, nắm trật tự từ.

Tiếng Trung đặc biệt coi trọng trật tự thành phần trong câu. Chỉ cần đặt trạng ngữ, phó từ hoặc bổ ngữ sai vị trí thì câu có thể trở nên không tự nhiên hoặc sai ngữ pháp.

Thứ tư, tự tạo câu.

Sau khi hiểu mẫu câu, học viên phải có khả năng tự thay đổi chủ ngữ, động từ, tân ngữ, thời gian và hoàn cảnh để tạo ra hàng loạt câu mới.

Thứ năm, sử dụng trong hội thoại.

Đây là giai đoạn biến kiến thức thụ động thành khả năng giao tiếp chủ động.

Thứ sáu, nhận diện lỗi sai.

Học viên cần biết tại sao một câu sai chứ không chỉ biết đáp án đúng là gì.

Đó cũng là lý do giáo trình tổng hợp ngữ pháp được xây dựng theo hướng chi tiết và có chiều sâu thay vì trình bày ngữ pháp theo dạng công thức ngắn gọn.

Hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Nội dung của giáo trình tập trung hệ thống hóa những nhóm kiến thức quan trọng mà người học HSK 2 cần từng bước làm chủ.

Trong đó có thể bao gồm các nhóm trọng điểm như:

Ngữ pháp về trật tự câu tiếng Trung

Trật tự cơ bản của chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, thời gian, địa điểm và trạng ngữ là nền tảng để người học hình thành câu chính xác.

Ngữ pháp về phó từ

Các phó từ xuất hiện với tần suất rất cao trong tiếng Trung. Việc hiểu đúng vị trí và sắc thái của từng phó từ là yêu cầu quan trọng từ những cấp độ đầu tiên.

Ngữ pháp về động từ năng nguyện

Các từ biểu đạt khả năng, ý muốn, sự cho phép, năng lực hoặc tính cần thiết giúp người học mở rộng đáng kể khả năng diễn đạt.

Ngữ pháp về thời gian và trạng thái hành động

Người học bắt đầu phải phân biệt hành động đang diễn ra, hành động đã hoàn thành, sự thay đổi trạng thái hoặc những tình huống sắp xảy ra.

Ngữ pháp câu hỏi

Ngoài câu hỏi sử dụng từ nghi vấn, tiếng Trung còn có nhiều phương thức đặt câu hỏi cần được người học nắm vững.

Ngữ pháp so sánh

So sánh là một trong những nội dung quan trọng giúp học viên diễn đạt sự khác biệt giữa người, sự vật, trạng thái và hành động.

Ngữ pháp số lượng

Cách sử dụng số từ, lượng từ, khoảng thời gian, số lần và số lượng liên quan trực tiếp tới giao tiếp hàng ngày.

Ngữ pháp bổ ngữ

Đây là nền móng ban đầu để người học tiến tới hệ thống bổ ngữ ngày càng phức tạp ở các cấp HSK tiếp theo.

Mỗi nhóm kiến thức đều cần được đặt trong mối liên hệ với từ vựng và ngữ cảnh thực tế thay vì học tách rời.

Phân tích ngữ pháp HSK 2 từ cơ bản đến chuyên sâu

Một đặc điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là cách triển khai từng đơn vị ngữ pháp theo nhiều tầng kiến thức.

Một cấu trúc có thể được triển khai theo trình tự:

Tên cấu trúc ngữ pháp

Giúp học viên xác định nội dung trọng tâm cần ghi nhớ.

Công thức ngữ pháp

Trình bày mô hình cấu tạo cơ bản của câu.

Chức năng

Giải thích cấu trúc được sử dụng để biểu đạt nội dung gì.

Cách dùng

Phân tích chi tiết điều kiện và phạm vi sử dụng.

Vị trí trong câu

Xác định chính xác vị trí của từ hoặc cụm từ đang học.

Ví dụ cơ bản

Giúp học viên nhanh chóng nhận biết mô hình.

Ví dụ mở rộng

Đưa cấu trúc vào nhiều tình huống khác nhau.

So sánh cấu trúc gần nghĩa

Giúp người học hạn chế nhầm lẫn.

Lỗi sai thường gặp

Phân tích những lỗi mà người Việt học tiếng Trung thường mắc phải.

Bài tập vận dụng

Giúp chuyển kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực tế.

Đáp án và giải thích

Học viên không chỉ kiểm tra đúng sai mà còn hiểu nguyên nhân của đáp án.

Phương pháp này đặc biệt hữu ích đối với người tự học bởi học viên có thể sử dụng giáo trình như một hệ thống bài giảng độc lập để tự ôn tập.

Xây dựng nền móng cho HSK 3, HSK 4 và các cấp độ cao hơn

HSK 2 không phải một cấp độ tồn tại riêng biệt.

Những kiến thức được học ở HSK 2 chính là nền tảng để hình thành rất nhiều cấu trúc nâng cao ở HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6 và tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn.

Nếu học viên không hiểu chắc:

Trật tự trạng ngữ.
Vị trí phó từ.
Quan hệ giữa động từ và tân ngữ.
Cách biểu đạt thời gian.
Cách sử dụng trợ từ.
Cách hình thành câu hỏi.
Cách biểu đạt trạng thái của hành động.
Cách sử dụng các thành phần bổ sung cho vị ngữ.

thì khi bước sang trình độ trung cấp, người học sẽ rất dễ rơi vào tình trạng biết nhiều từ vựng nhưng không thể tạo thành những câu tiếng Trung chính xác.

Bởi vậy, giáo trình HSK 2 được xác định là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.

Kết hợp ngữ pháp với từ vựng HSK 2

Ngữ pháp và từ vựng không thể tách rời.

Một người thuộc nhiều từ nhưng không biết cấu trúc câu sẽ rất khó diễn đạt ý tưởng.

Ngược lại, một người hiểu công thức ngữ pháp nhưng thiếu từ vựng cũng không thể giao tiếp hiệu quả.

Do đó, trong quá trình học Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2, học viên cần kết hợp song song với hệ thống từ vựng HSK 2.

Mỗi cấu trúc ngữ pháp có thể được thực hành bằng cách liên tục thay thế:

Chủ ngữ.
Động từ.
Tính từ.
Tân ngữ.
Số từ.
Lượng từ.
Trạng ngữ thời gian.
Trạng ngữ địa điểm.
Phó từ.

Thông qua quá trình thay thế này, từ một mẫu câu ban đầu học viên có thể phát triển thành hàng chục hoặc hàng trăm câu mới.

Đây là phương pháp đặc biệt hiệu quả trong việc biến từ vựng thụ động thành vốn từ có khả năng sử dụng thực tế.

Kết hợp ngữ pháp HSK 2 với luyện nghe và luyện nói

Ngữ pháp chỉ thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ khi người học có thể nhận biết cấu trúc trong lời nói và tự động sử dụng cấu trúc khi giao tiếp.

Vì vậy, học viên có thể áp dụng quy trình:

Nghe câu mẫu → nhận diện cấu trúc → đọc theo → thay thế từ → tự tạo câu → đặt câu hỏi → trả lời → hội thoại.

Ví dụ, từ một mẫu câu, học viên có thể lần lượt thay đổi:

người nói,

người nghe,

thời gian,

địa điểm,

hành động,

mục đích,

số lượng,

tình huống.

Việc luyện tập liên tục theo mô hình này giúp học viên không còn học ngữ pháp theo kiểu “nhìn thì hiểu nhưng nói không ra”.

Đây cũng là cầu nối giữa việc luyện thi HSK và luyện nói HSKK.

Giáo trình phục vụ đồng thời HSK và HSKK

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU định hướng quá trình học tiếng Trung không chỉ dừng ở kỹ năng làm bài thi viết mà cần phát triển đồng thời năng lực giao tiếp.

Do đó, kiến thức trong Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 có thể được vận dụng trực tiếp vào quá trình luyện nói tiếng Trung.

Khi một cấu trúc đã được học, học viên có thể sử dụng ngay trong:

Hỏi đáp tiếng Trung.
Hội thoại hàng ngày.
Miêu tả người và sự vật.
Kể lại hoạt động.
Nói về thời gian.
Nói về sở thích.
Nói về công việc.
Nói về học tập.
Nói về gia đình.
Nói về mua sắm.
Nói về ăn uống.
Nói về giao thông.
Nói về kế hoạch.
Nói về những hoạt động thường ngày.

Như vậy, ngữ pháp trở thành công cụ trực tiếp phục vụ năng lực biểu đạt chứ không phải một phần kiến thức học thuộc để đối phó với kỳ thi.

Cập nhật và phát triển nội dung giáo trình liên tục

Một trong những định hướng của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống ChineMaster EDU là giáo trình không phải một sản phẩm đóng kín sau khi hoàn thành phiên bản đầu tiên.

Nội dung có thể tiếp tục được bổ sung, chỉnh lý và mở rộng trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu và thực hành thực tế.

Các phần có thể tiếp tục được phát triển gồm:

Bổ sung ví dụ.
Bổ sung tình huống hội thoại.
Bổ sung bài tập.
Bổ sung đáp án.
Bổ sung phần phân tích lỗi sai.
Bổ sung cấu trúc liên quan.
Bổ sung bài tập dịch Trung – Việt.
Bổ sung bài tập dịch Việt – Trung.
Bổ sung bài luyện nghe.
Bổ sung bài luyện nói.
Bổ sung bài luyện đọc.
Bổ sung câu hỏi phản xạ.
Bổ sung kiến thức liên kết giữa các cấp HSK.

Tinh thần cập nhật liên tục này giúp hệ thống giáo trình có khả năng mở rộng theo quá trình phát triển của hoạt động đào tạo.

Giáo trình Hán ngữ trong hệ sinh thái ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp không được xây dựng như một tài liệu độc lập mà nằm trong toàn bộ hệ sinh thái đào tạo và nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU.

Hệ sinh thái này được định hướng phát triển dựa trên bốn trụ cột gồm:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là nơi triển khai các chương trình học tiếng Trung, luyện thi HSK, HSKK và ứng dụng giáo trình vào hoạt động giảng dạy thực tế.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là bộ phận tập trung nghiên cứu nội dung ngôn ngữ, hệ thống hóa kiến thức, phát triển phương pháp đào tạo và xây dựng giáo trình.

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống này đảm nhiệm quá trình mở rộng, hoàn thiện và phát triển các sản phẩm giáo dục Hán ngữ dựa trên nền tảng nghiên cứu.

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là nơi chuyển hóa kiến thức và thành quả nghiên cứu thành những công cụ, tài liệu và phương pháp phục vụ trực tiếp người học.

Bốn hệ thống tạo thành một chu trình liên kết:

Nghiên cứu → Phát triển → Ứng dụng → Đào tạo → Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện.

Chính chu trình này tạo điều kiện để hệ thống giáo trình tiếp tục được mở rộng theo thời gian.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Trong bốn trụ cột nói trên, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình xây dựng giáo trình.

Đây là nơi những vấn đề phát sinh trong quá trình học và giảng dạy được tập hợp, phân tích và chuyển hóa thành nội dung đào tạo mới.

Ví dụ, khi học viên thường xuyên mắc một lỗi ngữ pháp, vấn đề đó có thể được nghiên cứu theo nhiều góc độ:

Tại sao học viên Việt Nam thường mắc lỗi này?

Lỗi xuất phát từ ảnh hưởng của tiếng Việt hay từ việc hiểu chưa đúng tiếng Trung?

Có cấu trúc nào gần nghĩa khiến học viên nhầm lẫn?

Cần đưa thêm dạng bài tập nào để giải quyết lỗi?

Cần bổ sung bao nhiêu câu ví dụ?

Có cần xây dựng một chuyên đề riêng hay không?

Từ quá trình đó, giáo trình có khả năng tiếp tục được chỉnh lý và mở rộng.

Đây chính là mối liên hệ giữa nghiên cứu Hán ngữ và đào tạo Hán ngữ trong hệ thống ChineMaster EDU.

Vai trò của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống ChineMaster EDU

Tác giả Nguyễn Minh Vũ là người trực tiếp xây dựng và phát triển hệ thống nội dung giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Trong định hướng xây dựng giáo trình, nội dung tiếng Trung được phát triển theo hệ thống liên kết từ cơ bản tới nâng cao, bao gồm nhiều mảng kiến thức như:

Từ vựng tiếng Trung.
Ngữ pháp tiếng Trung.
Phát âm tiếng Trung.
Chữ Hán.
Nghe hiểu.
Giao tiếp.
Đọc hiểu.
Viết.
Dịch thuật.
HSK.
HSKK.
Tiếng Trung chuyên ngành.

Trong đó, hệ thống giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK là một bộ phận quan trọng nhằm xây dựng nền tảng cấu trúc ngôn ngữ cho người học.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được đưa vào hệ thống lưu trữ tài liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER.

Thư viện đóng vai trò là nơi tập hợp và hệ thống hóa những tài liệu được xây dựng trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy và phát triển nội dung của ChineMaster EDU.

Tại đây, các tài liệu không chỉ được lưu trữ theo từng đầu sách mà còn có thể được liên kết theo:

Cấp độ HSK.
Chủ đề.
Từ vựng.
Ngữ pháp.
Chữ Hán.
Kỹ năng.
Chuyên ngành.
Dạng bài thi.
Mục tiêu học tập.

Điều này tạo thành một kho tri thức Hán ngữ có khả năng tiếp tục phát triển theo thời gian.

Mối liên hệ giữa giáo trình HSK 1 và giáo trình HSK 2

Ngữ pháp HSK 2 được xây dựng trên nền tảng của HSK 1.

Do đó, khi bước vào HSK 2, học viên vẫn phải tiếp tục sử dụng những kiến thức đã học trước đó.

Điểm khác biệt nằm ở chỗ các thành phần bắt đầu được kết hợp linh hoạt hơn.

Một mẫu câu đơn giản ở HSK 1 có thể được mở rộng bằng:

Thời gian.
Địa điểm.
Phó từ.
Thành phần chỉ mức độ.
Thành phần chỉ tần suất.
Động từ năng nguyện.
Trợ từ.
Bổ ngữ.
Cấu trúc so sánh.

Nhờ vậy, câu tiếng Trung ngày càng dài hơn và khả năng biểu đạt của học viên cũng trở nên phong phú hơn.

Có thể hình dung quá trình phát triển như sau:

HSK 1: xây móng.

HSK 2: củng cố và mở rộng móng.

HSK 3: hình thành hệ thống câu trung cấp.

HSK 4 trở lên: phát triển khả năng biểu đạt ngày càng phức tạp.

Vì thế, việc học chắc ngữ pháp HSK 2 có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ quá trình học tiếng Trung sau này.

Phương pháp sử dụng Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 2

Để khai thác hiệu quả giáo trình, học viên có thể áp dụng quy trình học từng chuyên đề như sau.

Bước 1: Đọc cấu trúc.

Không cần học thuộc ngay mà trước tiên phải hiểu thành phần nào đứng trước và thành phần nào đứng sau.

Bước 2: Đọc phần giải thích.

Xác định chức năng và điều kiện sử dụng.

Bước 3: Phân tích câu mẫu.

Tách từng thành phần trong câu để hiểu vì sao câu được hình thành như vậy.

Bước 4: Đọc thành tiếng.

Giúp kết hợp ngữ pháp với phát âm và phản xạ.

Bước 5: Thay thế từ vựng.

Mỗi mẫu câu nên được biến đổi thành nhiều câu mới.

Bước 6: Dịch Việt – Trung.

Đây là bước giúp người học chủ động sản sinh câu.

Bước 7: Tạo hội thoại.

Sử dụng cấu trúc trong một tình huống cụ thể.

Bước 8: Làm bài tập.

Kiểm tra khả năng nhận diện và vận dụng.

Bước 9: Phân tích lỗi sai.

Không bỏ qua những câu làm sai.

Bước 10: Ôn lại theo chu kỳ.

Ngữ pháp chỉ trở thành phản xạ khi được gặp lại nhiều lần trong những ngữ cảnh khác nhau.

Học một cấu trúc nhưng phải tạo ra nhiều câu

Một trong những phương pháp quan trọng để học ngữ pháp hiệu quả là không dừng lại ở một câu ví dụ.

Giả sử học viên vừa học một cấu trúc mới.

Sau khi hiểu cấu trúc, hãy tự tạo:

5 câu khẳng định,

5 câu phủ định,

5 câu nghi vấn,

5 câu có trạng ngữ thời gian,

5 câu có trạng ngữ địa điểm,

5 câu sử dụng từ vựng HSK 2 khác nhau.

Chỉ với một cấu trúc, học viên đã có thể thực hành hàng chục câu.

Nếu tiếp tục đưa những câu đó vào hội thoại thì khả năng ghi nhớ sẽ cao hơn rất nhiều so với việc chỉ đọc công thức.

Từ học thuộc sang sử dụng thành thạo

Mục tiêu cuối cùng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 không phải là khiến học viên nhớ thật nhiều thuật ngữ ngữ pháp.

Mục tiêu quan trọng hơn là giúp người học hình thành phản xạ:

Nhìn thấy cấu trúc → hiểu ngay.

Nghe thấy cấu trúc → nhận biết ngay.

Muốn diễn đạt ý tưởng → gọi được cấu trúc phù hợp.

Nói → đúng trật tự.

Viết → đúng cấu trúc.

Làm bài thi → nhận diện nhanh.

Khi đạt đến mức độ đó, ngữ pháp mới thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ của người học.

Giáo trình HSK 2 và lộ trình chinh phục HSK 9 cấp

Giáo trình HSK 2 chỉ là một mắt xích trong lộ trình học tập dài hạn của hệ thống ChineMaster EDU.

Người học có thể tiến hành theo chuỗi:

HSK 1 → HSK 2 → HSK 3 → HSK 4 → HSK 5 → HSK 6 → HSK 7 → HSK 8 → HSK 9.

Ở mỗi cấp độ, từ vựng và ngữ pháp được mở rộng nhưng đồng thời tiếp tục kế thừa kiến thức của những cấp trước.

Do đó, nguyên tắc quan trọng là:

Không học cấp cao bằng cách bỏ qua nền tảng cấp thấp.

Một nền móng ngữ pháp chắc chắn từ HSK 1 và HSK 2 sẽ giúp người học tiết kiệm rất nhiều thời gian khi bước vào các cấu trúc phức tạp ở trình độ trung cấp và cao cấp.

Giá trị cốt lõi của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2

Có thể khái quát định hướng của tác phẩm qua một chuỗi mục tiêu:

Hệ thống hóa kiến thức → hiểu bản chất → nắm cấu trúc → học qua ví dụ → phân tích lỗi → thực hành → tạo phản xạ → ứng dụng giao tiếp → luyện thi HSK → phát triển lên cấp độ cao hơn.

Đây cũng chính là lý do Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một tài liệu học tập có khả năng tiếp tục mở rộng thay vì chỉ là một danh sách công thức ngữ pháp.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU, mỗi cấp độ HSK đều là một tầng kiến thức có sự liên kết chặt chẽ với những tầng còn lại.

HSK 2 là giai đoạn đặc biệt quan trọng bởi đây là thời điểm người học chuyển từ việc ghi nhớ các câu tiếng Trung ngắn sang quá trình hiểu rõ hơn cơ chế hình thành câu.

Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng trở thành cầu nối giữa kiến thức tiếng Trung nhập môn và hệ thống ngữ pháp ngày càng chuyên sâu của các cấp HSK tiếp theo.

Từ một cấu trúc đơn giản, học viên cần học cách mở rộng.

Từ một câu mẫu, học viên cần học cách tạo ra hàng chục câu mới.

Từ một công thức, học viên cần học cách vận dụng vào hội thoại.

Từ kiến thức trong giáo trình, học viên cần chuyển hóa thành khả năng nghe, nói, đọc, viết và dịch tiếng Trung trong thực tế.

Đó chính là giá trị quan trọng nhất của việc học ngữ pháp một cách hệ thống.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy không chỉ phục vụ mục tiêu luyện thi HSK 2 mà còn được định hướng trở thành một bộ phận nền tảng trong toàn bộ lộ trình đào tạo tiếng Trung HSK và HSKK của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – ChineMaster education.

Thông qua hoạt động nghiên cứu, biên soạn, giảng dạy, ứng dụng và tiếp tục cập nhật nội dung, hệ thống giáo trình được phát triển theo một chu trình liên tục nhằm phục vụ người học tiếng Trung từ trình độ cơ bản đến nâng cao.

Và từ nền móng HSK 2 này, người học sẽ tiếp tục tiến lên những cấp độ cao hơn với một hệ thống kiến thức ngữ pháp ngày càng hoàn chỉnh, logic và có khả năng ứng dụng sâu rộng trong học tập, giao tiếp, công việc, dịch thuật cũng như luyện thi tiếng Trung chuyên sâu.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung tiếp theo được xây dựng trong hệ thống tài liệu đào tạo Hán ngữ của ChineMaster EDU. Cuốn giáo trình được định hướng trở thành nguồn tài liệu chuyên sâu dành cho học viên đang học tiếng Trung HSK 2, củng cố nền tảng ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và chuẩn bị kiến thức cần thiết để tiếp tục tiến lên các trình độ HSK cao hơn.

Không chỉ đơn thuần là một danh sách các cấu trúc ngữ pháp HSK 2, tác phẩm được xây dựng theo định hướng hệ thống hóa – giải thích – phân tích – đối chiếu – thực hành – ứng dụng, từ đó giúp học viên hiểu được bản chất của từng hiện tượng ngữ pháp thay vì chỉ học thuộc công thức một cách máy móc.

Giáo trình đồng thời là một bộ phận trong hệ thống giáo trình Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nghiên cứu, biên soạn, phát triển và sử dụng trong hoạt động đào tạo của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – ChineMaster education.

Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp

Ở trình độ HSK 2, người học bắt đầu bước sang giai đoạn quan trọng trong quá trình hình thành tư duy câu tiếng Trung. Nếu ở HSK 1, học viên chủ yếu tiếp xúc với những mẫu câu đơn giản và các thành phần câu cơ bản thì khi bước sang HSK 2, phạm vi sử dụng ngữ pháp được mở rộng đáng kể.

Người học phải dần nắm vững cách:

Sắp xếp trật tự các thành phần trong câu tiếng Trung.
Sử dụng trạng ngữ thời gian và trạng ngữ nơi chốn.
Phân biệt các phó từ thường gặp.
Sử dụng động từ năng nguyện.
Biểu đạt hành động đang diễn ra.
Biểu đạt sự hoàn thành hoặc thay đổi trạng thái.
Sử dụng bổ ngữ trong những cấu trúc cơ bản.
Đặt câu hỏi theo nhiều phương thức khác nhau.
Sử dụng câu so sánh.
Biểu đạt số lượng, thời gian, tần suất và mức độ.
Liên kết nhiều thành phần thành câu hoàn chỉnh.
Chuyển từ câu đơn sang những mẫu câu có cấu trúc phức tạp hơn.

Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng với mục tiêu biến những kiến thức ngữ pháp tưởng chừng rời rạc thành một hệ thống logic, có khả năng liên kết với nhau trong quá trình học tập và sử dụng tiếng Trung thực tế.

Tài liệu luyện thi HSK 2 trong hệ thống ChineMaster EDU

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng như một nguồn tài liệu phục vụ quá trình học tập, ôn luyện và củng cố kiến thức ngữ pháp HSK 2 trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.

Mục tiêu của giáo trình không chỉ là giúp học viên nhận biết một cấu trúc khi làm bài thi mà quan trọng hơn là phải biết:

Cấu trúc đó được hình thành như thế nào?

Được sử dụng trong tình huống nào?

Vị trí của từng thành phần trong câu ở đâu?

Có thể kết hợp với những từ loại nào?

Không thể kết hợp với những thành phần nào?

Điểm khác biệt giữa các cấu trúc gần nghĩa là gì?

Người Việt thường mắc lỗi gì khi sử dụng cấu trúc đó?

Cấu trúc có thể được vận dụng như thế nào trong giao tiếp thực tế?

Đây chính là định hướng quan trọng trong quá trình biên soạn giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Ngữ pháp không được xem là những công thức riêng lẻ mà được đặt trong hệ thống vận hành thực tế của tiếng Trung hiện đại.

Học ngữ pháp HSK 2 không phải chỉ để làm bài thi

Một trong những quan điểm xuyên suốt của hệ thống giáo trình ChineMaster EDU là học ngữ pháp phải phục vụ trực tiếp cho năng lực sử dụng tiếng Trung.

Do đó, khi học một cấu trúc ngữ pháp HSK 2, học viên không nên chỉ nhớ một công thức.

Ví dụ, với một cấu trúc mới, quá trình học cần lần lượt giải quyết những nội dung như:

Thứ nhất, nhận diện cấu trúc.

Học viên phải nhìn thấy cấu trúc trong câu và nhanh chóng xác định được chức năng của nó.

Thứ hai, hiểu ý nghĩa.

Không chỉ biết dịch sang tiếng Việt mà phải hiểu sắc thái và phạm vi sử dụng của cấu trúc.

Thứ ba, nắm trật tự từ.

Tiếng Trung đặc biệt coi trọng trật tự thành phần trong câu. Chỉ cần đặt trạng ngữ, phó từ hoặc bổ ngữ sai vị trí thì câu có thể trở nên không tự nhiên hoặc sai ngữ pháp.

Thứ tư, tự tạo câu.

Sau khi hiểu mẫu câu, học viên phải có khả năng tự thay đổi chủ ngữ, động từ, tân ngữ, thời gian và hoàn cảnh để tạo ra hàng loạt câu mới.

Thứ năm, sử dụng trong hội thoại.

Đây là giai đoạn biến kiến thức thụ động thành khả năng giao tiếp chủ động.

Thứ sáu, nhận diện lỗi sai.

Học viên cần biết tại sao một câu sai chứ không chỉ biết đáp án đúng là gì.

Đó cũng là lý do giáo trình tổng hợp ngữ pháp được xây dựng theo hướng chi tiết và có chiều sâu thay vì trình bày ngữ pháp theo dạng công thức ngắn gọn.

Hệ thống kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Nội dung của giáo trình tập trung hệ thống hóa những nhóm kiến thức quan trọng mà người học HSK 2 cần từng bước làm chủ.

Trong đó có thể bao gồm các nhóm trọng điểm như:

Ngữ pháp về trật tự câu tiếng Trung

Trật tự cơ bản của chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, thời gian, địa điểm và trạng ngữ là nền tảng để người học hình thành câu chính xác.

Ngữ pháp về phó từ

Các phó từ xuất hiện với tần suất rất cao trong tiếng Trung. Việc hiểu đúng vị trí và sắc thái của từng phó từ là yêu cầu quan trọng từ những cấp độ đầu tiên.

Ngữ pháp về động từ năng nguyện

Các từ biểu đạt khả năng, ý muốn, sự cho phép, năng lực hoặc tính cần thiết giúp người học mở rộng đáng kể khả năng diễn đạt.

Ngữ pháp về thời gian và trạng thái hành động

Người học bắt đầu phải phân biệt hành động đang diễn ra, hành động đã hoàn thành, sự thay đổi trạng thái hoặc những tình huống sắp xảy ra.

Ngữ pháp câu hỏi

Ngoài câu hỏi sử dụng từ nghi vấn, tiếng Trung còn có nhiều phương thức đặt câu hỏi cần được người học nắm vững.

Ngữ pháp so sánh

So sánh là một trong những nội dung quan trọng giúp học viên diễn đạt sự khác biệt giữa người, sự vật, trạng thái và hành động.

Ngữ pháp số lượng

Cách sử dụng số từ, lượng từ, khoảng thời gian, số lần và số lượng liên quan trực tiếp tới giao tiếp hàng ngày.

Ngữ pháp bổ ngữ

Đây là nền móng ban đầu để người học tiến tới hệ thống bổ ngữ ngày càng phức tạp ở các cấp HSK tiếp theo.

Mỗi nhóm kiến thức đều cần được đặt trong mối liên hệ với từ vựng và ngữ cảnh thực tế thay vì học tách rời.

Phân tích ngữ pháp HSK 2 từ cơ bản đến chuyên sâu

Một đặc điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là cách triển khai từng đơn vị ngữ pháp theo nhiều tầng kiến thức.

Một cấu trúc có thể được triển khai theo trình tự:

Tên cấu trúc ngữ pháp

Giúp học viên xác định nội dung trọng tâm cần ghi nhớ.

Công thức ngữ pháp

Trình bày mô hình cấu tạo cơ bản của câu.

Chức năng

Giải thích cấu trúc được sử dụng để biểu đạt nội dung gì.

Cách dùng

Phân tích chi tiết điều kiện và phạm vi sử dụng.

Vị trí trong câu

Xác định chính xác vị trí của từ hoặc cụm từ đang học.

Ví dụ cơ bản

Giúp học viên nhanh chóng nhận biết mô hình.

Ví dụ mở rộng

Đưa cấu trúc vào nhiều tình huống khác nhau.

So sánh cấu trúc gần nghĩa

Giúp người học hạn chế nhầm lẫn.

Lỗi sai thường gặp

Phân tích những lỗi mà người Việt học tiếng Trung thường mắc phải.

Bài tập vận dụng

Giúp chuyển kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực tế.

Đáp án và giải thích

Học viên không chỉ kiểm tra đúng sai mà còn hiểu nguyên nhân của đáp án.

Phương pháp này đặc biệt hữu ích đối với người tự học bởi học viên có thể sử dụng giáo trình như một hệ thống bài giảng độc lập để tự ôn tập.

Xây dựng nền móng cho HSK 3, HSK 4 và các cấp độ cao hơn

HSK 2 không phải một cấp độ tồn tại riêng biệt.

Những kiến thức được học ở HSK 2 chính là nền tảng để hình thành rất nhiều cấu trúc nâng cao ở HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6 và tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn.

Nếu học viên không hiểu chắc:

Trật tự trạng ngữ.
Vị trí phó từ.
Quan hệ giữa động từ và tân ngữ.
Cách biểu đạt thời gian.
Cách sử dụng trợ từ.
Cách hình thành câu hỏi.
Cách biểu đạt trạng thái của hành động.
Cách sử dụng các thành phần bổ sung cho vị ngữ.

thì khi bước sang trình độ trung cấp, người học sẽ rất dễ rơi vào tình trạng biết nhiều từ vựng nhưng không thể tạo thành những câu tiếng Trung chính xác.

Bởi vậy, giáo trình HSK 2 được xác định là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.

Kết hợp ngữ pháp với từ vựng HSK 2

Ngữ pháp và từ vựng không thể tách rời.

Một người thuộc nhiều từ nhưng không biết cấu trúc câu sẽ rất khó diễn đạt ý tưởng.

Ngược lại, một người hiểu công thức ngữ pháp nhưng thiếu từ vựng cũng không thể giao tiếp hiệu quả.

Do đó, trong quá trình học Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2, học viên cần kết hợp song song với hệ thống từ vựng HSK 2.

Mỗi cấu trúc ngữ pháp có thể được thực hành bằng cách liên tục thay thế:

Chủ ngữ.
Động từ.
Tính từ.
Tân ngữ.
Số từ.
Lượng từ.
Trạng ngữ thời gian.
Trạng ngữ địa điểm.
Phó từ.

Thông qua quá trình thay thế này, từ một mẫu câu ban đầu học viên có thể phát triển thành hàng chục hoặc hàng trăm câu mới.

Đây là phương pháp đặc biệt hiệu quả trong việc biến từ vựng thụ động thành vốn từ có khả năng sử dụng thực tế.

Kết hợp ngữ pháp HSK 2 với luyện nghe và luyện nói

Ngữ pháp chỉ thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ khi người học có thể nhận biết cấu trúc trong lời nói và tự động sử dụng cấu trúc khi giao tiếp.

Vì vậy, học viên có thể áp dụng quy trình:

Nghe câu mẫu → nhận diện cấu trúc → đọc theo → thay thế từ → tự tạo câu → đặt câu hỏi → trả lời → hội thoại.

Ví dụ, từ một mẫu câu, học viên có thể lần lượt thay đổi:

người nói,

người nghe,

thời gian,

địa điểm,

hành động,

mục đích,

số lượng,

tình huống.

Việc luyện tập liên tục theo mô hình này giúp học viên không còn học ngữ pháp theo kiểu “nhìn thì hiểu nhưng nói không ra”.

Đây cũng là cầu nối giữa việc luyện thi HSK và luyện nói HSKK.

Giáo trình phục vụ đồng thời HSK và HSKK

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU định hướng quá trình học tiếng Trung không chỉ dừng ở kỹ năng làm bài thi viết mà cần phát triển đồng thời năng lực giao tiếp.

Do đó, kiến thức trong Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 có thể được vận dụng trực tiếp vào quá trình luyện nói tiếng Trung.

Khi một cấu trúc đã được học, học viên có thể sử dụng ngay trong:

Hỏi đáp tiếng Trung.
Hội thoại hàng ngày.
Miêu tả người và sự vật.
Kể lại hoạt động.
Nói về thời gian.
Nói về sở thích.
Nói về công việc.
Nói về học tập.
Nói về gia đình.
Nói về mua sắm.
Nói về ăn uống.
Nói về giao thông.
Nói về kế hoạch.
Nói về những hoạt động thường ngày.

Như vậy, ngữ pháp trở thành công cụ trực tiếp phục vụ năng lực biểu đạt chứ không phải một phần kiến thức học thuộc để đối phó với kỳ thi.

Cập nhật và phát triển nội dung giáo trình liên tục

Một trong những định hướng của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống ChineMaster EDU là giáo trình không phải một sản phẩm đóng kín sau khi hoàn thành phiên bản đầu tiên.

Nội dung có thể tiếp tục được bổ sung, chỉnh lý và mở rộng trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu và thực hành thực tế.

Các phần có thể tiếp tục được phát triển gồm:

Bổ sung ví dụ.
Bổ sung tình huống hội thoại.
Bổ sung bài tập.
Bổ sung đáp án.
Bổ sung phần phân tích lỗi sai.
Bổ sung cấu trúc liên quan.
Bổ sung bài tập dịch Trung – Việt.
Bổ sung bài tập dịch Việt – Trung.
Bổ sung bài luyện nghe.
Bổ sung bài luyện nói.
Bổ sung bài luyện đọc.
Bổ sung câu hỏi phản xạ.
Bổ sung kiến thức liên kết giữa các cấp HSK.

Tinh thần cập nhật liên tục này giúp hệ thống giáo trình có khả năng mở rộng theo quá trình phát triển của hoạt động đào tạo.

Giáo trình Hán ngữ trong hệ sinh thái ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp không được xây dựng như một tài liệu độc lập mà nằm trong toàn bộ hệ sinh thái đào tạo và nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU.

Hệ sinh thái này được định hướng phát triển dựa trên bốn trụ cột gồm:

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là nơi triển khai các chương trình học tiếng Trung, luyện thi HSK, HSKK và ứng dụng giáo trình vào hoạt động giảng dạy thực tế.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là bộ phận tập trung nghiên cứu nội dung ngôn ngữ, hệ thống hóa kiến thức, phát triển phương pháp đào tạo và xây dựng giáo trình.

Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU

Hệ thống này đảm nhiệm quá trình mở rộng, hoàn thiện và phát triển các sản phẩm giáo dục Hán ngữ dựa trên nền tảng nghiên cứu.

Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU

Đây là nơi chuyển hóa kiến thức và thành quả nghiên cứu thành những công cụ, tài liệu và phương pháp phục vụ trực tiếp người học.

Bốn hệ thống tạo thành một chu trình liên kết:

Nghiên cứu → Phát triển → Ứng dụng → Đào tạo → Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện.

Chính chu trình này tạo điều kiện để hệ thống giáo trình tiếp tục được mở rộng theo thời gian.

Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU

Trong bốn trụ cột nói trên, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình xây dựng giáo trình.

Đây là nơi những vấn đề phát sinh trong quá trình học và giảng dạy được tập hợp, phân tích và chuyển hóa thành nội dung đào tạo mới.

Ví dụ, khi học viên thường xuyên mắc một lỗi ngữ pháp, vấn đề đó có thể được nghiên cứu theo nhiều góc độ:

Tại sao học viên Việt Nam thường mắc lỗi này?

Lỗi xuất phát từ ảnh hưởng của tiếng Việt hay từ việc hiểu chưa đúng tiếng Trung?

Có cấu trúc nào gần nghĩa khiến học viên nhầm lẫn?

Cần đưa thêm dạng bài tập nào để giải quyết lỗi?

Cần bổ sung bao nhiêu câu ví dụ?

Có cần xây dựng một chuyên đề riêng hay không?

Từ quá trình đó, giáo trình có khả năng tiếp tục được chỉnh lý và mở rộng.

Đây chính là mối liên hệ giữa nghiên cứu Hán ngữ và đào tạo Hán ngữ trong hệ thống ChineMaster EDU.

Vai trò của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống ChineMaster EDU

Tác giả Nguyễn Minh Vũ là người trực tiếp xây dựng và phát triển hệ thống nội dung giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Trong định hướng xây dựng giáo trình, nội dung tiếng Trung được phát triển theo hệ thống liên kết từ cơ bản tới nâng cao, bao gồm nhiều mảng kiến thức như:

Từ vựng tiếng Trung.
Ngữ pháp tiếng Trung.
Phát âm tiếng Trung.
Chữ Hán.
Nghe hiểu.
Giao tiếp.
Đọc hiểu.
Viết.
Dịch thuật.
HSK.
HSKK.
Tiếng Trung chuyên ngành.

Trong đó, hệ thống giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK là một bộ phận quan trọng nhằm xây dựng nền tảng cấu trúc ngôn ngữ cho người học.

Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được đưa vào hệ thống lưu trữ tài liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER.

Thư viện đóng vai trò là nơi tập hợp và hệ thống hóa những tài liệu được xây dựng trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy và phát triển nội dung của ChineMaster EDU.

Tại đây, các tài liệu không chỉ được lưu trữ theo từng đầu sách mà còn có thể được liên kết theo:

Cấp độ HSK.
Chủ đề.
Từ vựng.
Ngữ pháp.
Chữ Hán.
Kỹ năng.
Chuyên ngành.
Dạng bài thi.
Mục tiêu học tập.

Điều này tạo thành một kho tri thức Hán ngữ có khả năng tiếp tục phát triển theo thời gian.

Mối liên hệ giữa giáo trình HSK 1 và giáo trình HSK 2

Ngữ pháp HSK 2 được xây dựng trên nền tảng của HSK 1.

Do đó, khi bước vào HSK 2, học viên vẫn phải tiếp tục sử dụng những kiến thức đã học trước đó.

Điểm khác biệt nằm ở chỗ các thành phần bắt đầu được kết hợp linh hoạt hơn.

Một mẫu câu đơn giản ở HSK 1 có thể được mở rộng bằng:

Thời gian.
Địa điểm.
Phó từ.
Thành phần chỉ mức độ.
Thành phần chỉ tần suất.
Động từ năng nguyện.
Trợ từ.
Bổ ngữ.
Cấu trúc so sánh.

Nhờ vậy, câu tiếng Trung ngày càng dài hơn và khả năng biểu đạt của học viên cũng trở nên phong phú hơn.

Có thể hình dung quá trình phát triển như sau:

HSK 1: xây móng.

HSK 2: củng cố và mở rộng móng.

HSK 3: hình thành hệ thống câu trung cấp.

HSK 4 trở lên: phát triển khả năng biểu đạt ngày càng phức tạp.

Vì thế, việc học chắc ngữ pháp HSK 2 có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ quá trình học tiếng Trung sau này.

Phương pháp sử dụng Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 2

Để khai thác hiệu quả giáo trình, học viên có thể áp dụng quy trình học từng chuyên đề như sau.

Bước 1: Đọc cấu trúc.

Không cần học thuộc ngay mà trước tiên phải hiểu thành phần nào đứng trước và thành phần nào đứng sau.

Bước 2: Đọc phần giải thích.

Xác định chức năng và điều kiện sử dụng.

Bước 3: Phân tích câu mẫu.

Tách từng thành phần trong câu để hiểu vì sao câu được hình thành như vậy.

Bước 4: Đọc thành tiếng.

Giúp kết hợp ngữ pháp với phát âm và phản xạ.

Bước 5: Thay thế từ vựng.

Mỗi mẫu câu nên được biến đổi thành nhiều câu mới.

Bước 6: Dịch Việt – Trung.

Đây là bước giúp người học chủ động sản sinh câu.

Bước 7: Tạo hội thoại.

Sử dụng cấu trúc trong một tình huống cụ thể.

Bước 8: Làm bài tập.

Kiểm tra khả năng nhận diện và vận dụng.

Bước 9: Phân tích lỗi sai.

Không bỏ qua những câu làm sai.

Bước 10: Ôn lại theo chu kỳ.

Ngữ pháp chỉ trở thành phản xạ khi được gặp lại nhiều lần trong những ngữ cảnh khác nhau.

Học một cấu trúc nhưng phải tạo ra nhiều câu

Một trong những phương pháp quan trọng để học ngữ pháp hiệu quả là không dừng lại ở một câu ví dụ.

Giả sử học viên vừa học một cấu trúc mới.

Sau khi hiểu cấu trúc, hãy tự tạo:

5 câu khẳng định,

5 câu phủ định,

5 câu nghi vấn,

5 câu có trạng ngữ thời gian,

5 câu có trạng ngữ địa điểm,

5 câu sử dụng từ vựng HSK 2 khác nhau.

Chỉ với một cấu trúc, học viên đã có thể thực hành hàng chục câu.

Nếu tiếp tục đưa những câu đó vào hội thoại thì khả năng ghi nhớ sẽ cao hơn rất nhiều so với việc chỉ đọc công thức.

Từ học thuộc sang sử dụng thành thạo

Mục tiêu cuối cùng của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 không phải là khiến học viên nhớ thật nhiều thuật ngữ ngữ pháp.

Mục tiêu quan trọng hơn là giúp người học hình thành phản xạ:

Nhìn thấy cấu trúc → hiểu ngay.

Nghe thấy cấu trúc → nhận biết ngay.

Muốn diễn đạt ý tưởng → gọi được cấu trúc phù hợp.

Nói → đúng trật tự.

Viết → đúng cấu trúc.

Làm bài thi → nhận diện nhanh.

Khi đạt đến mức độ đó, ngữ pháp mới thực sự trở thành năng lực ngôn ngữ của người học.

Giáo trình HSK 2 và lộ trình chinh phục HSK 9 cấp

Giáo trình HSK 2 chỉ là một mắt xích trong lộ trình học tập dài hạn của hệ thống ChineMaster EDU.

Người học có thể tiến hành theo chuỗi:

HSK 1 → HSK 2 → HSK 3 → HSK 4 → HSK 5 → HSK 6 → HSK 7 → HSK 8 → HSK 9.

Ở mỗi cấp độ, từ vựng và ngữ pháp được mở rộng nhưng đồng thời tiếp tục kế thừa kiến thức của những cấp trước.

Do đó, nguyên tắc quan trọng là:

Không học cấp cao bằng cách bỏ qua nền tảng cấp thấp.

Một nền móng ngữ pháp chắc chắn từ HSK 1 và HSK 2 sẽ giúp người học tiết kiệm rất nhiều thời gian khi bước vào các cấu trúc phức tạp ở trình độ trung cấp và cao cấp.

Giá trị cốt lõi của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2

Có thể khái quát định hướng của tác phẩm qua một chuỗi mục tiêu:

Hệ thống hóa kiến thức → hiểu bản chất → nắm cấu trúc → học qua ví dụ → phân tích lỗi → thực hành → tạo phản xạ → ứng dụng giao tiếp → luyện thi HSK → phát triển lên cấp độ cao hơn.

Đây cũng chính là lý do Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một tài liệu học tập có khả năng tiếp tục mở rộng thay vì chỉ là một danh sách công thức ngữ pháp.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU, mỗi cấp độ HSK đều là một tầng kiến thức có sự liên kết chặt chẽ với những tầng còn lại.

HSK 2 là giai đoạn đặc biệt quan trọng bởi đây là thời điểm người học chuyển từ việc ghi nhớ các câu tiếng Trung ngắn sang quá trình hiểu rõ hơn cơ chế hình thành câu.

Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng trở thành cầu nối giữa kiến thức tiếng Trung nhập môn và hệ thống ngữ pháp ngày càng chuyên sâu của các cấp HSK tiếp theo.

Từ một cấu trúc đơn giản, học viên cần học cách mở rộng.

Từ một câu mẫu, học viên cần học cách tạo ra hàng chục câu mới.

Từ một công thức, học viên cần học cách vận dụng vào hội thoại.

Từ kiến thức trong giáo trình, học viên cần chuyển hóa thành khả năng nghe, nói, đọc, viết và dịch tiếng Trung trong thực tế.

Đó chính là giá trị quan trọng nhất của việc học ngữ pháp một cách hệ thống.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy không chỉ phục vụ mục tiêu luyện thi HSK 2 mà còn được định hướng trở thành một bộ phận nền tảng trong toàn bộ lộ trình đào tạo tiếng Trung HSK và HSKK của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – ChineMaster education.

Thông qua hoạt động nghiên cứu, biên soạn, giảng dạy, ứng dụng và tiếp tục cập nhật nội dung, hệ thống giáo trình được phát triển theo một chu trình liên tục nhằm phục vụ người học tiếng Trung từ trình độ cơ bản đến nâng cao.

Và từ nền móng HSK 2 này, người học sẽ tiếp tục tiến lên những cấp độ cao hơn với một hệ thống kiến thức ngữ pháp ngày càng hoàn chỉnh, logic và có khả năng ứng dụng sâu rộng trong học tập, giao tiếp, công việc, dịch thuật cũng như luyện thi tiếng Trung chuyên sâu.

Khi học tiếng Trung Quốc thì điều này càng quan trọng bởi tiếng Việt và tiếng Trung có nhiều điểm tương đồng về phương diện loại hình ngôn ngữ nhưng lại tồn tại không ít khác biệt trong cách tổ chức thành phần câu.

Chính những khác biệt tưởng như nhỏ này thường trở thành nguyên nhân khiến học viên tạo ra những câu:

đúng từ vựng nhưng sai ngữ pháp,

đủ thành phần nhưng sai trật tự,

dịch được nghĩa nhưng câu không tự nhiên,

hoặc mang nguyên tư duy tiếng Việt sang cấu trúc tiếng Trung.

Vì vậy, trong Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ, các chuyên đề ngữ pháp cần được nghiên cứu không chỉ theo công thức mà còn theo bản chất sử dụng.

Trật tự từ trong câu tiếng Trung HSK 2

Trật tự từ là một trong những nền tảng quan trọng nhất của ngữ pháp tiếng Trung.

Tiếng Trung không có hệ thống biến đổi hình thái động từ giống như nhiều ngôn ngữ châu Âu. Vì vậy, quan hệ giữa các thành phần trong câu phần lớn được thể hiện thông qua:

trật tự từ,

hư từ,

phó từ,

trợ từ,

bổ ngữ,

và ngữ cảnh.

Một mô hình rất cơ bản mà người học cần nắm chắc là:

Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + phó từ + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

我今天在学校学习汉语。

Wǒ jīntiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Hôm nay tôi học tiếng Trung ở trường.

Trong câu này:

我 là chủ ngữ.

今天 là thời gian.

在学校 là địa điểm.

学习 là động từ.

汉语 là tân ngữ.

Nếu học viên không nắm chắc thứ tự này thì khi câu có thêm nhiều thành phần, khả năng sắp xếp sai sẽ tăng lên rất nhanh.

Do đó, một trong những nhiệm vụ của giáo trình HSK 2 là giúp người học hình thành phản xạ đối với trật tự câu ngay từ trình độ cơ bản.

Trạng ngữ thời gian trong tiếng Trung HSK 2

Trạng ngữ thời gian có tần suất xuất hiện rất cao trong tiếng Trung.

Những thành phần như:

今天

明天

昨天

早上

上午

中午

下午

晚上

星期一

这个星期

下个月

去年

明年

đều có thể đảm nhiệm chức năng trạng ngữ thời gian.

Trạng ngữ thời gian thường đứng trước động từ và có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ tùy ngữ cảnh.

Ví dụ:

我明天去北京。

Wǒ míngtiān qù Běijīng.

Ngày mai tôi đi Bắc Kinh.

Hoặc:

明天我去北京。

Míngtiān wǒ qù Běijīng.

Ngày mai tôi đi Bắc Kinh.

Hai cách đều có thể đúng, nhưng sắc thái nhấn mạnh có sự khác biệt nhất định.

Việc phân tích những thay đổi nhỏ như vậy giúp học viên hiểu rằng học ngữ pháp không phải chỉ là học “đúng hay sai” mà còn phải học cách diễn đạt tự nhiên và phù hợp ngữ cảnh.

Trạng ngữ địa điểm trong tiếng Trung HSK 2

Cấu trúc biểu đạt địa điểm là một trong những trọng điểm cơ bản.

Mẫu phổ biến:

Chủ ngữ + 在 + địa điểm + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

我在家看书。

Wǒ zài jiā kàn shū.

Tôi đọc sách ở nhà.

他在公司工作。

Tā zài gōngsī gōngzuò.

Anh ấy làm việc ở công ty.

我们在教室学习汉语。

Wǒmen zài jiàoshì xuéxí Hànyǔ.

Chúng tôi học tiếng Trung trong lớp học.

Điểm quan trọng là học viên phải phân biệt:

在 + địa điểm làm trạng ngữ

với

在 + địa điểm làm vị ngữ biểu thị sự tồn tại hoặc vị trí.

Ví dụ:

我在学校。

Wǒ zài xuéxiào.

Tôi ở trường.

Trong câu này, 在 trực tiếp làm động từ vị ngữ.

Trong khi:

我在学校学习。

Wǒ zài xuéxiào xuéxí.

Tôi học ở trường.

thì 在学校 đóng vai trò trạng ngữ địa điểm.

Sự phân biệt này là nền tảng cho rất nhiều cấu trúc ở trình độ cao hơn.

Câu vị ngữ tính từ trong tiếng Trung HSK 2

Một đặc điểm quan trọng của tiếng Trung là tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ.

Ví dụ:

今天天气很好。

Jīntiān tiānqì hěn hǎo.

Hôm nay thời tiết rất đẹp.

她很漂亮。

Tā hěn piàoliang.

Cô ấy rất xinh đẹp.

这个房间很大。

Zhège fángjiān hěn dà.

Căn phòng này rất lớn.

Người Việt mới học thường dễ thêm 是 vào trước tính từ do ảnh hưởng của cách dịch.

Ví dụ sai:

她是很漂亮。

Trong ngữ cảnh thông thường, câu này không phải cách diễn đạt cơ bản mà học viên HSK 2 nên sử dụng.

Cách tự nhiên hơn là:

她很漂亮。

Do đó, giáo trình cần giúp học viên hiểu rằng 是 không phải lúc nào cũng tương đương với “là” trong tiếng Việt.

Cách sử dụng 很 trong câu tính từ

Ở trình độ sơ cấp, 很 không phải lúc nào cũng mang nghĩa nhấn mạnh “rất” như cách người Việt thường hiểu.

Trong rất nhiều câu vị ngữ tính từ, 很 có thể đóng vai trò tạo sự liên kết tự nhiên giữa chủ ngữ và tính từ.

Ví dụ:

他很好。

Tā hěn hǎo.

Anh ấy rất tốt / Anh ấy khỏe.

她很忙。

Tā hěn máng.

Cô ấy rất bận.

今天很冷。

Jīntiān hěn lěng.

Hôm nay rất lạnh.

Học viên cần tránh suy luận máy móc rằng cứ gặp 很 thì bắt buộc phải dịch là “rất”.

Đây là một trong những điểm nhỏ nhưng đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng cảm giác ngôn ngữ tiếng Trung.

Cách sử dụng 也 trong tiếng Trung HSK 2

也 là phó từ có nghĩa cơ bản là “cũng”.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 也 + động từ/tính từ

Ví dụ:

我学习汉语,他也学习汉语。

Wǒ xuéxí Hànyǔ, tā yě xuéxí Hànyǔ.

Tôi học tiếng Trung, anh ấy cũng học tiếng Trung.

她喜欢喝茶,我也喜欢。

Tā xǐhuan hē chá, wǒ yě xǐhuan.

Cô ấy thích uống trà, tôi cũng thích.

我今天很忙,他也很忙。

Wǒ jīntiān hěn máng, tā yě hěn máng.

Hôm nay tôi rất bận, anh ấy cũng rất bận.

Điểm cần nhớ là 也 thường đứng trước động từ hoặc tính từ.

Học viên Việt Nam thường có xu hướng đặt “cũng” theo trật tự tiếng Việt nên dễ tạo ra câu sai vị trí.

Cách sử dụng 都 trong tiếng Trung HSK 2

都 thường biểu thị ý nghĩa “đều”, “tất cả đều”.

Cấu trúc:

Chủ ngữ số nhiều + 都 + vị ngữ

Ví dụ:

我们都是学生。

Wǒmen dōu shì xuésheng.

Chúng tôi đều là học sinh.

他们都喜欢中国菜。

Tāmen dōu xǐhuan Zhōngguó cài.

Họ đều thích món Trung Quốc.

这些书我都看过。

Zhèxiē shū wǒ dōu kànguo.

Những quyển sách này tôi đều đã đọc qua.

Ở trình độ HSK 2, người học cần bắt đầu hình thành khả năng nhận diện phạm vi tác động của 都.

Không phải lúc nào 都 cũng chỉ đơn giản tương đương với từ “đều” trong tiếng Việt.

Cách sử dụng 还 trong tiếng Trung HSK 2

还 là một phó từ có nhiều chức năng và sẽ tiếp tục xuất hiện ở các cấp HSK cao hơn.

Ở giai đoạn HSK 2, học viên có thể tiếp xúc với một số cách dùng cơ bản như:

biểu thị “còn”,

biểu thị “vẫn”,

biểu thị thêm một hành động hoặc sự vật.

Ví dụ:

我还想喝一杯茶。

Wǒ hái xiǎng hē yì bēi chá.

Tôi còn muốn uống thêm một cốc trà.

他还在学校。

Tā hái zài xuéxiào.

Anh ấy vẫn còn ở trường.

我买了书,还买了一本词典。

Wǒ mǎile shū, hái mǎile yì běn cídiǎn.

Tôi mua sách, còn mua thêm một quyển từ điển.

Việc học 还 từ sớm rất quan trọng vì đây là một phó từ có mạng lưới nghĩa khá rộng.

Cách sử dụng 已经 trong tiếng Trung HSK 2

已经 biểu thị hành động hoặc tình trạng đã xảy ra trước một mốc thời gian nhất định.

Cấu trúc thường gặp:

Chủ ngữ + 已经 + động từ + 了

Ví dụ:

我已经吃饭了。

Wǒ yǐjīng chīfàn le.

Tôi ăn cơm rồi.

他已经回家了。

Tā yǐjīng huí jiā le.

Anh ấy đã về nhà rồi.

我们已经学了两个小时了。

Wǒmen yǐjīng xuéle liǎng ge xiǎoshí le.

Chúng tôi đã học hai tiếng rồi.

Tuy nhiên, học viên cần hiểu rằng 已经 và 了 không phải lúc nào cũng xuất hiện bắt buộc thành một cặp cố định.

Điều quan trọng là phải xét toàn bộ ngữ nghĩa của câu.

Trợ từ động thái 了 trong tiếng Trung HSK 2

了 là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và cũng là một trong những nội dung khiến người học tiếng Trung gặp nhiều khó khăn.

Ở trình độ HSK 2, người học cần từng bước nhận biết hai phạm vi sử dụng quan trọng:

了 đứng sau động từ

了 đứng cuối câu.

Ví dụ:

我买了一本书。

Wǒ mǎile yì běn shū.

Tôi đã mua một quyển sách.

Trong câu này, 了 đứng sau 买 và biểu thị hành động đã hoàn thành.

Ví dụ khác:

下雨了。

Xiàyǔ le.

Trời mưa rồi.

Ở đây, 了 biểu thị sự xuất hiện của một tình huống hoặc sự thay đổi trạng thái.

Hai loại 了 có liên hệ nhưng không hoàn toàn giống nhau.

Nếu ngay từ HSK 2 học viên đã được phân tích rõ điểm này thì việc học ngữ pháp ở các cấp cao hơn sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.

Câu phủ định với 没 và 没有

Khi phủ định một hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra, tiếng Trung thường sử dụng 没 hoặc 没有.

Ví dụ:

我没吃饭。

Wǒ méi chīfàn.

Tôi chưa ăn cơm.

他没有去学校。

Tā méiyǒu qù xuéxiào.

Anh ấy không đi học.

我昨天没看电影。

Wǒ zuótiān méi kàn diànyǐng.

Hôm qua tôi không xem phim.

Một lỗi rất phổ biến là dùng 不 để phủ định một hành động quá khứ đã hoàn thành.

Ví dụ:

我昨天不去学校。

Câu này không thể đơn giản được hiểu là “Hôm qua tôi đã không đi học” trong tất cả ngữ cảnh.

Nếu muốn nói sự việc thực tế không xảy ra trong quá khứ thì cách thông dụng là:

我昨天没去学校。

Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào.

Hôm qua tôi không đi học.

Sự phân biệt giữa 不 và 没 là một trong những chuyên đề cơ bản nhưng bắt buộc phải nắm chắc.

Phân biệt 不 và 没 trong HSK 2

不 thường được sử dụng để phủ định:

thói quen,

ý định,

mong muốn,

nhận định,

trạng thái hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

我不喝咖啡。

Wǒ bù hē kāfēi.

Tôi không uống cà phê.

我明天不去。

Wǒ míngtiān bú qù.

Ngày mai tôi không đi.

他不喜欢吃辣的。

Tā bù xǐhuan chī là de.

Anh ấy không thích ăn cay.

Trong khi đó, 没 thường phủ định sự xảy ra hoặc hoàn thành của hành động.

Ví dụ:

我昨天没来。

Wǒ zuótiān méi lái.

Hôm qua tôi không đến.

他还没吃饭。

Tā hái méi chīfàn.

Anh ấy vẫn chưa ăn cơm.

我没看见他。

Wǒ méi kànjiàn tā.

Tôi không nhìn thấy anh ấy.

Phân biệt được 不 và 没 chính là một bước tiến quan trọng trong năng lực tạo câu tiếng Trung.

Động từ năng nguyện 会 trong HSK 2

会 có thể biểu thị năng lực có được thông qua học tập hoặc rèn luyện.

Ví dụ:

我会说汉语。

Wǒ huì shuō Hànyǔ.

Tôi biết nói tiếng Trung.

她会开车。

Tā huì kāichē.

Cô ấy biết lái xe.

你会不会游泳?

Nǐ huì bu huì yóuyǒng?

Bạn có biết bơi không?

Ngoài ra, ở những cấp độ tiếp theo, 会 còn được mở rộng sang các cách dùng biểu thị khả năng xảy ra hoặc dự đoán.

Vì vậy, HSK 2 chính là giai đoạn đặt nền móng cho việc hiểu hệ thống nghĩa của động từ năng nguyện này.

Động từ năng nguyện 能 trong HSK 2

能 thường liên quan đến khả năng do điều kiện khách quan hoặc năng lực thực tế cho phép.

Ví dụ:

我今天不能去。

Wǒ jīntiān bù néng qù.

Hôm nay tôi không thể đi.

你能帮我吗?

Nǐ néng bāng wǒ ma?

Bạn có thể giúp tôi không?

这里能停车吗?

Zhèlǐ néng tíngchē ma?

Ở đây có thể đỗ xe không?

Người học cần bắt đầu phân biệt 会 và 能 thay vì dịch cả hai thành “có thể”.

Động từ năng nguyện 可以 trong HSK 2

可以 thường được dùng khi nói đến sự cho phép hoặc điều kiện cho phép thực hiện một hành động.

Ví dụ:

这里可以坐吗?

Zhèlǐ kěyǐ zuò ma?

Ở đây có thể ngồi không?

你可以进来。

Nǐ kěyǐ jìnlái.

Bạn có thể vào.

现在可以开始了吗?

Xiànzài kěyǐ kāishǐ le ma?

Bây giờ có thể bắt đầu chưa?

Trong nhiều tình huống, 能 và 可以 có thể gần nghĩa, nhưng phạm vi sử dụng không hoàn toàn giống nhau.

Việc phân tích sự khác biệt ngay từ trình độ HSK 2 sẽ giúp học viên sử dụng tiếng Trung chính xác hơn.

Động từ năng nguyện 想 trong HSK 2

想 có thể biểu thị mong muốn thực hiện một hành động.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 想 + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

我想学汉语。

Wǒ xiǎng xué Hànyǔ.

Tôi muốn học tiếng Trung.

她想去中国旅游。

Tā xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu.

Cô ấy muốn đi Trung Quốc du lịch.

你想吃什么?

Nǐ xiǎng chī shénme?

Bạn muốn ăn gì?

Đây là một cấu trúc có tính ứng dụng cực kỳ cao trong giao tiếp hàng ngày.

Câu hỏi với 吗

Câu hỏi sử dụng 吗 là một trong những mẫu câu nghi vấn cơ bản nhất.

Cấu trúc:

Câu trần thuật + 吗?

Ví dụ:

你是学生吗?

Nǐ shì xuésheng ma?

Bạn là học sinh phải không?

你喜欢喝茶吗?

Nǐ xǐhuan hē chá ma?

Bạn có thích uống trà không?

他今天来吗?

Tā jīntiān lái ma?

Hôm nay anh ấy có đến không?

Về mặt hình thức, người học chỉ cần thêm 吗 vào cuối câu trần thuật.

Tuy nhiên, giáo trình vẫn cần phân tích rõ mối quan hệ giữa câu hỏi 吗 và những hình thức câu hỏi khác để tránh việc học viên dùng 吗 trong mọi tình huống.

Câu hỏi chính phản với A不A

Mẫu câu chính phản là một cấu trúc đặc trưng của tiếng Trung.

Ví dụ:

你是不是老师?

Nǐ shì bu shì lǎoshī?

Bạn có phải là giáo viên không?

你去不去?

Nǐ qù bu qù?

Bạn có đi không?

你喜欢不喜欢中国菜?

Nǐ xǐhuan bu xǐhuan Zhōngguó cài?

Bạn có thích món Trung Quốc không?

Học viên cần hiểu rằng thông thường không nên kết hợp hình thức A不A với 吗.

Ví dụ:

你是不是学生吗?

là kiểu kết hợp không phù hợp trong câu hỏi cơ bản.

Câu hỏi với từ nghi vấn

Tiếng Trung sử dụng nhiều đại từ nghi vấn như:

什么

哪儿

哪里

多少

怎么

怎么样

为什么

什么时候

Một đặc điểm quan trọng là vị trí của từ nghi vấn thường tương ứng với vị trí của thành phần mà nó thay thế.

Ví dụ:

你喝茶。

Bạn uống trà.

Muốn hỏi “Bạn uống gì?” thì thay 茶 bằng 什么:

你喝什么?

Nǐ hē shénme?

Bạn uống gì?

Muốn hỏi:

他在学校学习。

Anh ấy học ở trường.

“Anh ấy học ở đâu?” thì thay 学校 bằng 哪里:

他在哪里学习?

Tā zài nǎlǐ xuéxí?

Anh ấy học ở đâu?

Đây là một nguyên tắc cực kỳ quan trọng để học viên tự xây dựng câu hỏi mà không cần học thuộc từng câu riêng lẻ.

Cách sử dụng 什么 trong HSK 2

什么 có thể dùng để hỏi về sự vật, nội dung hoặc loại hình.

Ví dụ:

你吃什么?

Nǐ chī shénme?

Bạn ăn gì?

这是什么?

Zhè shì shénme?

Đây là cái gì?

你喜欢什么运动?

Nǐ xǐhuan shénme yùndòng?

Bạn thích môn thể thao nào?

Khi học 什么, học viên cần dần hiểu rằng từ nghi vấn không nhất thiết phải đứng đầu câu như trong một số ngôn ngữ khác.

Cách sử dụng 谁 trong HSK 2

谁 dùng để hỏi về người.

Ví dụ:

他是谁?

Tā shì shéi?

Anh ấy là ai?

谁是你的老师?

Shéi shì nǐ de lǎoshī?

Ai là giáo viên của bạn?

你跟谁一起去?

Nǐ gēn shéi yìqǐ qù?

Bạn đi cùng ai?

Đây là một ví dụ điển hình cho nguyên tắc “hỏi thành phần nào thì đặt từ nghi vấn vào đúng vị trí của thành phần đó”.

Cách sử dụng 哪儿 và 哪里

哪儿 và 哪里 đều có thể dùng để hỏi địa điểm.

Ví dụ:

你去哪儿?

Nǐ qù nǎr?

Bạn đi đâu?

你住在哪里?

Nǐ zhù zài nǎlǐ?

Bạn sống ở đâu?

他从哪儿来?

Tā cóng nǎr lái?

Anh ấy đến từ đâu?

Trong giáo trình, học viên cần được tiếp xúc với cả hai hình thức để có khả năng nhận diện trong nhiều môi trường giao tiếp khác nhau.

Cách sử dụng 怎么

怎么 có thể hỏi phương thức hoặc cách thực hiện một hành động.

Ví dụ:

这个字怎么读?

Zhège zì zěnme dú?

Chữ này đọc thế nào?

你怎么去学校?

Nǐ zěnme qù xuéxiào?

Bạn đi đến trường bằng cách nào?

这个菜怎么做?

Zhège cài zěnme zuò?

Món này làm thế nào?

Ở các cấp cao hơn, 怎么 còn có thể mang nhiều sắc thái khác, nhưng HSK 2 là giai đoạn giúp người học nắm chắc chức năng cơ bản.

Cách sử dụng 怎么样

怎么样 thường được dùng để hỏi trạng thái, tình hình hoặc ý kiến đánh giá.

Ví dụ:

你身体怎么样?

Nǐ shēntǐ zěnmeyàng?

Sức khỏe của bạn thế nào?

这个电影怎么样?

Zhège diànyǐng zěnmeyàng?

Bộ phim này thế nào?

我们明天去,怎么样?

Wǒmen míngtiān qù, zěnmeyàng?

Ngày mai chúng ta đi nhé, thế nào?

Việc phân biệt 怎么 và 怎么样 là một nội dung rất cần thiết ở trình độ sơ cấp.

Câu tồn hiện với 有

有 được sử dụng rất thường xuyên để biểu đạt sự tồn tại.

Cấu trúc:

Địa điểm + 有 + danh từ

Ví dụ:

桌子上有一本书。

Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.

Trên bàn có một quyển sách.

学校里有很多学生。

Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuésheng.

Trong trường có rất nhiều học sinh.

我家附近有一个超市。

Wǒ jiā fùjìn yǒu yí ge chāoshì.

Gần nhà tôi có một siêu thị.

Người học cần phân biệt cấu trúc này với câu dùng 是.

Không thể máy móc lấy “có” trong tiếng Việt rồi dịch thành một dạng cố định mà phải căn cứ vào quan hệ tồn tại trong tiếng Trung.

Câu sở hữu với 有

有 còn biểu thị sự sở hữu.

Ví dụ:

我有一本汉语词典。

Wǒ yǒu yì běn Hànyǔ cídiǎn.

Tôi có một quyển từ điển tiếng Trung.

他有两个孩子。

Tā yǒu liǎng ge háizi.

Anh ấy có hai người con.

你有时间吗?

Nǐ yǒu shíjiān ma?

Bạn có thời gian không?

Dạng phủ định thông thường của 有 là 没有.

Ví dụ:

我没有车。

Wǒ méiyǒu chē.

Tôi không có xe.

Không nói:

我不有车。

Đây là một quy tắc cơ bản học viên HSK 2 phải ghi nhớ chắc chắn.

Cách sử dụng 的 trong cụm định ngữ

的 là một trong những hư từ xuất hiện với tần suất cao nhất trong tiếng Trung.

Một chức năng cơ bản:

Định ngữ + 的 + danh từ

Ví dụ:

我的书

wǒ de shū

sách của tôi

漂亮的衣服

piàoliang de yīfu

quần áo đẹp

我买的书

wǒ mǎi de shū

quyển sách tôi mua

Ở HSK 2, học viên cần từng bước hiểu rằng phần đứng trước 的 bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.

Đây là nền tảng của cấu trúc định ngữ phức tạp ở các cấp cao hơn.

Cách sử dụng lượng từ trong HSK 2

Tiếng Trung có hệ thống lượng từ phong phú.

Một cấu trúc cơ bản:

Số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

一个人

yí ge rén

một người

一本书

yì běn shū

một quyển sách

一杯茶

yì bēi chá

một cốc trà

两张票

liǎng zhāng piào

hai tấm vé

Người học không nên chỉ học từ vựng danh từ riêng lẻ mà cần học kèm lượng từ thường dùng.

Ví dụ, thay vì chỉ học:

书 – sách

nên học:

一本书 – một quyển sách.

Thay vì chỉ học:

衣服 – quần áo

nên học:

一件衣服 – một chiếc áo/quần.

Cách học theo tổ hợp sẽ giúp tạo câu nhanh hơn rất nhiều.

Phân biệt 二 và 两

Đây là một nội dung thường xuất hiện ở trình độ cơ bản.

两 thường dùng trước lượng từ.

Ví dụ:

两个人

liǎng ge rén

hai người

两本书

liǎng běn shū

hai quyển sách

两个小时

liǎng ge xiǎoshí

hai tiếng

Trong khi 二 thường dùng trong dãy số, số thứ tự hoặc cách đọc con số.

Ví dụ:

二十

èrshí

hai mươi

十二

shí’èr

mười hai

第二

dì-èr

thứ hai

Nếu người học không được hướng dẫn cặn kẽ ngay từ đầu, việc nhầm 二 và 两 có thể kéo dài lên các cấp độ cao hơn.

Cách biểu đạt ngày tháng và thời gian

HSK 2 yêu cầu người học xử lý nhiều tình huống liên quan đến thời gian.

Ví dụ:

今天几号?

Jīntiān jǐ hào?

Hôm nay là ngày mấy?

现在几点?

Xiànzài jǐ diǎn?

Bây giờ là mấy giờ?

你几点上班?

Nǐ jǐ diǎn shàngbān?

Bạn mấy giờ đi làm?

我们八点半上课。

Wǒmen bā diǎn bàn shàngkè.

Chúng tôi học lúc tám giờ rưỡi.

Khả năng sử dụng chính xác thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó xuất hiện trong hầu hết các cuộc hội thoại đời sống.

Cách biểu đạt khoảng thời gian

Người học cần phân biệt thời điểm với khoảng thời gian.

Ví dụ:

我八点上课。

Wǒ bā diǎn shàngkè.

Tôi học lúc tám giờ.

Ở đây 八点 là thời điểm.

Trong câu:

我学了两个小时汉语。

Wǒ xuéle liǎng ge xiǎoshí Hànyǔ.

Tôi đã học tiếng Trung hai tiếng.

两个小时 là khoảng thời gian.

Sự phân biệt này sẽ trở thành nền tảng cho nhiều dạng bổ ngữ thời lượng ở trình độ cao hơn.

Câu so sánh với 比

Câu chữ 比 là một trong những trọng điểm quan trọng của ngữ pháp sơ cấp.

Cấu trúc:

A + 比 + B + tính từ

Ví dụ:

他比我高。

Tā bǐ wǒ gāo.

Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。

Jīntiān bǐ zuótiān lěng.

Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

这本书比那本书贵。

Zhè běn shū bǐ nà běn shū guì.

Quyển sách này đắt hơn quyển kia.

Học viên cần tránh thêm 很 một cách tùy tiện vào vị ngữ của câu 比.

Ví dụ:

他比我很高。

là cách nói không phù hợp trong mẫu câu so sánh cơ bản.

Cấu trúc 一样

一样 biểu thị hai đối tượng giống nhau về một phương diện.

Ví dụ:

我们一样高。

Wǒmen yíyàng gāo.

Chúng tôi cao bằng nhau.

这两个杯子一样大。

Zhè liǎng ge bēizi yíyàng dà.

Hai cái cốc này to bằng nhau.

他跟我一样喜欢学习汉语。

Tā gēn wǒ yíyàng xǐhuan xuéxí Hànyǔ.

Anh ấy cũng thích học tiếng Trung giống tôi.

Cấu trúc này có thể được đặt trong mối liên hệ với câu 比 để học viên hình thành hệ thống biểu đạt so sánh hoàn chỉnh hơn.

Cấu trúc 跟……一样

Mẫu:

A + 跟 + B + 一样 + tính từ

Ví dụ:

这件衣服跟那件一样贵。

Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yíyàng guì.

Bộ quần áo này đắt bằng bộ kia.

我的手机跟你的一样。

Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yíyàng.

Điện thoại của tôi giống điện thoại của bạn.

今天跟昨天一样冷。

Jīntiān gēn zuótiān yíyàng lěng.

Hôm nay lạnh giống hôm qua.

Đây là một mẫu câu rất hữu ích để mở rộng khả năng miêu tả và so sánh.

Cấu trúc 正在 biểu thị hành động đang tiến hành

正在 được sử dụng để biểu thị một hành động đang diễn ra.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 正在 + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

我正在看书。

Wǒ zhèngzài kàn shū.

Tôi đang đọc sách.

他正在吃饭。

Tā zhèngzài chīfàn.

Anh ấy đang ăn cơm.

老师正在上课。

Lǎoshī zhèngzài shàngkè.

Giáo viên đang giảng bài.

Đây là một cấu trúc quan trọng giúp người học bắt đầu nhận thức rõ hơn về trạng thái tiến hành của hành động.

Cách dùng 在 biểu thị hành động đang tiến hành

在 cũng có thể đứng trước động từ để biểu thị hành động đang xảy ra.

Ví dụ:

我在看书。

Wǒ zài kàn shū.

Tôi đang đọc sách.

她在打电话。

Tā zài dǎ diànhuà.

Cô ấy đang gọi điện thoại.

他们在吃饭。

Tāmen zài chīfàn.

Họ đang ăn cơm.

Học viên cần phân biệt:

在学校

在学习.

Trong:

我在学校学习。

在学校 biểu thị địa điểm.

Trong:

我在学习汉语。

在 biểu thị hành động đang diễn ra.

Cấu trúc 快要……了

快要……了 dùng để biểu thị một sự việc sắp xảy ra.

Ví dụ:

快要下雨了。

Kuàiyào xiàyǔ le.

Trời sắp mưa rồi.

电影快要开始了。

Diànyǐng kuàiyào kāishǐ le.

Phim sắp bắt đầu rồi.

我们快要到了。

Wǒmen kuàiyào dào le.

Chúng ta sắp đến rồi.

Đây là bước đầu giúp học viên học cách biểu đạt thời điểm cận kề của một sự việc trong tương lai.

Cấu trúc 要……了

要……了 cũng có thể biểu thị một sự việc sắp xảy ra.

Ví dụ:

要下雨了。

Yào xiàyǔ le.

Sắp mưa rồi.

火车要开了。

Huǒchē yào kāi le.

Tàu sắp chạy rồi.

上课要开始了。

Shàngkè yào kāishǐ le.

Buổi học sắp bắt đầu rồi.

Giáo trình có thể đặt 要……了 bên cạnh 快要……了 và 就要……了 để học viên dần hình thành mạng lưới biểu đạt tương lai gần.

Cấu trúc 从……到……

从……到…… biểu đạt điểm bắt đầu và điểm kết thúc về thời gian hoặc không gian.

Ví dụ:

从北京到上海。

Cóng Běijīng dào Shànghǎi.

Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.

我从星期一到星期五上班。

Wǒ cóng Xīngqīyī dào Xīngqīwǔ shàngbān.

Tôi đi làm từ thứ Hai đến thứ Sáu.

我们从八点学习到十点。

Wǒmen cóng bā diǎn xuéxí dào shí diǎn.

Chúng tôi học từ tám giờ đến mười giờ.

Đây là một cấu trúc có tần suất sử dụng rất cao trong giao tiếp thực tế.

Cấu trúc 离……远/近

离 được sử dụng để biểu đạt khoảng cách giữa hai địa điểm.

Cấu trúc:

A + 离 + B + 远/近

Ví dụ:

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi rất gần trường.

公司离这里远吗?

Gōngsī lí zhèlǐ yuǎn ma?

Công ty có xa đây không?

火车站离我家不远。

Huǒchēzhàn lí wǒ jiā bù yuǎn.

Ga tàu không xa nhà tôi.

Đây là mẫu câu đặc biệt hữu ích khi học viên học các chủ đề giao thông, địa điểm và chỉ đường.

Cấu trúc 给 + người + động từ

给 có thể xuất hiện trước người nhận của hành động.

Ví dụ:

我给你打电话。

Wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.

Tôi gọi điện cho bạn.

老师给我们讲汉语语法。

Lǎoshī gěi wǒmen jiǎng Hànyǔ yǔfǎ.

Giáo viên giảng ngữ pháp tiếng Trung cho chúng tôi.

妈妈给我买了一件衣服。

Māma gěi wǒ mǎile yí jiàn yīfu.

Mẹ mua cho tôi một bộ quần áo.

Đây là nền tảng để học viên hiểu sâu hơn về giới từ và các thành phần liên quan đến đối tượng tiếp nhận hành động.

Cấu trúc 跟……一起……

跟……一起…… được sử dụng khi biểu đạt hai hoặc nhiều người cùng thực hiện một hành động.

Ví dụ:

我跟朋友一起吃饭。

Wǒ gēn péngyou yìqǐ chīfàn.

Tôi ăn cơm cùng bạn.

她跟妈妈一起去商店。

Tā gēn māma yìqǐ qù shāngdiàn.

Cô ấy đi cửa hàng cùng mẹ.

我们一起学习汉语。

Wǒmen yìqǐ xuéxí Hànyǔ.

Chúng tôi cùng nhau học tiếng Trung.

Đây là cấu trúc có khả năng ứng dụng rất cao trong hội thoại đời sống.

Cấu trúc 因为……所以……

因为……所以…… biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Ví dụ:

因为今天下雨,所以我不去。

Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ bú qù.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi.

因为他生病了,所以没来上课。

Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ méi lái shàngkè.

Vì anh ấy bị ốm nên không đến lớp.

因为我喜欢汉语,所以每天都学习。

Yīnwèi wǒ xǐhuan Hànyǔ, suǒyǐ měitiān dōu xuéxí.

Vì tôi thích tiếng Trung nên ngày nào tôi cũng học.

Ở trình độ HSK 2, việc bắt đầu học quan hệ logic giữa hai mệnh đề giúp học viên chuyển từ câu đơn sang câu phức.

Cấu trúc 虽然……但是……

虽然……但是…… biểu thị quan hệ nhượng bộ và chuyển ý.

Ví dụ:

虽然今天很忙,但是我还是来了。

Suīrán jīntiān hěn máng, dànshì wǒ háishi lái le.

Mặc dù hôm nay rất bận nhưng tôi vẫn đến.

虽然天气很冷,但是他每天都跑步。

Suīrán tiānqì hěn lěng, dànshì tā měitiān dōu pǎobù.

Mặc dù thời tiết rất lạnh nhưng ngày nào anh ấy cũng chạy bộ.

虽然这本书很贵,但是我很喜欢。

Suīrán zhè běn shū hěn guì, dànshì wǒ hěn xǐhuan.

Mặc dù quyển sách này rất đắt nhưng tôi rất thích.

Những cấu trúc logic như vậy giúp học viên nâng khả năng diễn đạt từ các câu rời rạc sang đoạn nói có liên kết.

Từ câu đơn HSK 2 tiến lên câu phức

Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của HSK 2 là học viên không chỉ tạo được câu riêng lẻ mà còn biết kết nối nhiều ý với nhau.

Ví dụ, thay vì nói:

今天下雨。

我不去公园。

Học viên có thể nói:

因为今天下雨,所以我不去公园。

Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ bú qù gōngyuán.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi công viên.

Thay vì:

他很忙。

他来上课了。

Có thể nói:

虽然他很忙,但是他还是来上课了。

Suīrán tā hěn máng, dànshì tā háishi lái shàngkè le.

Mặc dù anh ấy rất bận nhưng vẫn đến lớp.

Khả năng liên kết câu chính là dấu hiệu cho thấy năng lực tiếng Trung của học viên bắt đầu phát triển từ mức từ vựng – câu đơn sang mức diễn đạt có logic.

Học ngữ pháp HSK 2 bằng phương pháp đối chiếu

Một phương pháp rất hiệu quả trong giáo trình là đặt các cấu trúc dễ nhầm cạnh nhau để phân tích.

Ví dụ:

不 và 没

会 và 能

能 và 可以

怎么 và 怎么样

二 và 两

在 và 正在

了 sau động từ và 了 cuối câu

比 và 一样

哪儿 và 哪里

几 và 多少

已经 và 还没

也 và 都

Mỗi cặp cấu trúc cần được trình bày theo hướng:

giống nhau ở đâu,

khác nhau ở đâu,

điều kiện sử dụng,

vị trí trong câu,

ví dụ đúng,

ví dụ sai,

bài tập lựa chọn,

bài tập sửa lỗi,

bài tập dịch.

Phương pháp đối chiếu giúp người học ghi nhớ sâu hơn rất nhiều so với việc học từng điểm ngữ pháp hoàn toàn độc lập.

Hệ thống lỗi sai thường gặp của học viên Việt Nam

Giáo trình HSK 2 có thể xây dựng riêng một hệ thống lỗi sai thường gặp.

Ví dụ:

Sai vị trí trạng ngữ thời gian.

Sai vị trí trạng ngữ địa điểm.

Dùng 是 trước tính từ.

Dùng 不 thay cho 没.

Dùng 不有 thay cho 没有.

Thêm 吗 vào câu hỏi A不A.

Đặt từ nghi vấn lên đầu câu theo tư duy tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Dùng 很 sai trong câu 比.

Bỏ lượng từ sau số từ.

Nhầm 二 và 两.

Nhầm 会, 能 và 可以.

Dịch nguyên xi trật tự tiếng Việt sang tiếng Trung.

Dùng 了 ở mọi câu quá khứ.

Không dùng 了 trong những trường hợp cần biểu thị thay đổi tình trạng.

Những lỗi này không nên chỉ được nhắc đến một lần mà cần xuất hiện lặp lại trong nhiều bài tập khác nhau để học viên thực sự loại bỏ thói quen sai.

Bài tập ngữ pháp HSK 2 cần đa dạng hóa hình thức

Mỗi chuyên đề trong giáo trình có thể được luyện tập bằng nhiều dạng bài khác nhau.

Dạng 1: Chọn đáp án đúng

Giúp học viên nhận diện nhanh cấu trúc.

Dạng 2: Điền từ vào chỗ trống

Rèn khả năng xác định thành phần còn thiếu.

Dạng 3: Sắp xếp từ thành câu

Đặc biệt quan trọng đối với việc luyện trật tự tiếng Trung.

Dạng 4: Phán đoán đúng sai

Giúp học viên nhận biết những lỗi ngữ pháp phổ biến.

Dạng 5: Sửa câu sai

Phát triển khả năng phân tích ngữ pháp.

Dạng 6: Dịch Việt – Trung

Rèn kỹ năng chủ động tạo câu.

Dạng 7: Dịch Trung – Việt

Kiểm tra khả năng hiểu chính xác cấu trúc.

Dạng 8: Đặt câu theo cấu trúc

Buộc người học tự vận dụng kiến thức.

Dạng 9: Viết hội thoại

Đưa ngữ pháp vào bối cảnh giao tiếp.

Dạng 10: Trả lời câu hỏi bằng cấu trúc bắt buộc

Giúp hình thành phản xạ có kiểm soát.

Bài tập sắp xếp câu đặc biệt quan trọng với HSK 2

Ví dụ, học viên được cho:

我 / 明天 / 在学校 / 学习 / 汉语

Cần sắp xếp thành:

我明天在学校学习汉语。

Wǒ míngtiān zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.

Ngày mai tôi học tiếng Trung ở trường.

Hoặc:

已经 / 他 / 回家 / 了

他已经回家了。

Tā yǐjīng huí jiā le.

Anh ấy đã về nhà rồi.

Dạng bài này trực tiếp huấn luyện “cảm giác trật tự từ” và đặc biệt phù hợp với người Việt.

Bài tập sửa lỗi giúp học viên hiểu bản chất

Ví dụ:

我昨天不去学校。

Nếu ý nghĩa muốn diễn đạt là “Hôm qua tôi không đi học”, học viên cần sửa thành:

我昨天没去学校。

Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào.

Hoặc:

他是很高。

Sửa thành:

他很高。

Tā hěn gāo.

Hoặc:

你是不是学生吗?

Sửa thành một trong hai dạng:

你是不是学生?

Nǐ shì bu shì xuésheng?

Hoặc:

你是学生吗?

Nǐ shì xuésheng ma?

Qua quá trình sửa lỗi, học viên hiểu được tại sao câu sai thay vì chỉ ghi nhớ đáp án đúng.

Bài tập dịch Việt – Trung trong giáo trình HSK 2

Dịch Việt – Trung là một trong những bài tập quan trọng nhất bởi nó buộc người học phải chủ động tổ chức câu.

Ví dụ:

Hôm nay tôi không đi làm.

→ 今天我不上班。

Jīntiān wǒ bù shàngbān.

Hôm qua tôi không đi làm.

→ 昨天我没上班。

Zuótiān wǒ méi shàngbān.

Anh ấy đang đọc sách trong thư viện.

→ 他正在图书馆看书。

Tā zhèngzài túshūguǎn kàn shū.

Nhà tôi gần trường học.

→ 我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Loại bài tập này đồng thời kiểm tra từ vựng, ngữ pháp và trật tự câu.

Bài tập biến đổi câu

Một câu ban đầu có thể được yêu cầu biến đổi thành nhiều dạng.

Ví dụ:

他去学校。

Chuyển thành câu phủ định:

他不去学校。

Chuyển thành câu hỏi 吗:

他去学校吗?

Chuyển thành câu hỏi chính phản:

他去不去学校?

Thêm trạng ngữ thời gian:

他明天去学校。

Thêm trạng ngữ địa điểm:

他明天从家去学校。

Thêm động từ năng nguyện:

他明天想去学校。

Chỉ với một câu, học viên đã có thể luyện tập đồng thời nhiều điểm ngữ pháp.

Xây dựng phản xạ HSK 2 bằng mô hình hỏi – đáp

Ví dụ:

你今天忙吗?

Nǐ jīntiān máng ma?

Hôm nay bạn có bận không?

我今天很忙。

Wǒ jīntiān hěn máng.

Hôm nay tôi rất bận.

你明天去学校吗?

Nǐ míngtiān qù xuéxiào ma?

Ngày mai bạn có đi học không?

我明天去学校。

Wǒ míngtiān qù xuéxiào.

Ngày mai tôi đi học.

你会说汉语吗?

Nǐ huì shuō Hànyǔ ma?

Bạn biết nói tiếng Trung không?

我会说一点儿汉语。

Wǒ huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.

Tôi biết nói một chút tiếng Trung.

Việc luyện hỏi – đáp theo từng cấu trúc giúp học viên chuyển kiến thức từ sách thành khả năng giao tiếp.

Học ngữ pháp HSK 2 kết hợp luyện phát âm

Một câu ngữ pháp chỉ thực sự được học hoàn chỉnh khi học viên có thể:

đọc đúng thanh điệu,

ngắt câu đúng,

phát âm rõ ràng,

nói với tốc độ phù hợp,

và giữ được trật tự câu chính xác.

Do đó, mỗi mẫu câu trong giáo trình có thể được luyện theo chu trình:

đọc chữ Hán,

đọc pinyin,

nghe mẫu,

đọc chậm,

đọc tốc độ trung bình,

đọc tự nhiên,

che pinyin,

nhìn tiếng Việt nói tiếng Trung,

và cuối cùng nói mà không cần nhìn tài liệu.

Cách luyện này biến một câu ví dụ ngữ pháp thành một đơn vị rèn luyện tổng hợp.

Học ngữ pháp HSK 2 kết hợp luyện gõ chữ Hán

Trong môi trường học tiếng Trung hiện đại, khả năng gõ chữ Hán cũng rất cần thiết.

Sau khi học một cấu trúc, học viên có thể:

đọc câu mẫu,

chép lại,

gõ lại bằng pinyin,

dịch câu,

tự tạo một câu mới,

và gõ lại câu đó bằng chữ Hán.

Ví dụ:

我已经吃饭了。

Sau khi luyện đọc, học viên gõ:

wo yi jing chi fan le

và chọn đúng chữ:

我已经吃饭了。

Quá trình này đồng thời củng cố phát âm, từ vựng, chữ Hán và ngữ pháp.

Từ một điểm ngữ pháp phát triển thành một chuyên đề hoàn chỉnh

Ví dụ, với 了, giáo trình không nên chỉ viết:

“了 dùng sau động từ biểu thị hành động đã hoàn thành.”

Một chuyên đề hoàn chỉnh có thể bao gồm:

Khái niệm 了.

Vị trí của 了.

Động từ + 了.

Tân ngữ sau động từ + 了.

Câu có số lượng.

Câu phủ định với 没.

Câu hỏi với 吗.

Câu hỏi với 没有.

了 cuối câu.

了 biểu thị thay đổi trạng thái.

Phân biệt hai loại 了.

Những trường hợp không dùng 了.

Lỗi sai thường gặp.

Ví dụ cơ bản.

Ví dụ nâng cao.

Bài tập.

Đáp án.

So sánh với 没.

Ứng dụng trong hội thoại.

Như vậy, chỉ một hư từ cũng có thể trở thành một chuyên đề chuyên sâu phục vụ học tập lâu dài.

Từ một phó từ phát triển thành hệ thống ngữ pháp

Ví dụ với 都, giáo trình có thể phân tích:

都 biểu thị phạm vi toàn thể.

Vị trí của 都.

都 với đại từ số nhiều.

都 với danh từ có lượng từ số nhiều.

都 với 每.

都 với 什么 trong một số dạng mở rộng.

都 trong câu phủ định.

Phân biệt 都不 và 不都 ở trình độ cao hơn.

Từ một điểm kiến thức HSK 2, người học có thể thấy trước con đường phát triển của cấu trúc ở các cấp độ sau.

Đây là cách học giúp tạo ra hệ thống thay vì các “mảnh kiến thức” rời rạc.

Giáo trình HSK 2 cần tạo cầu nối với HSK 3

Mỗi chuyên đề HSK 2 nên chỉ rõ rằng đây là nền tảng của những cấu trúc nào ở HSK 3.

Ví dụ:

Học 在 + động từ là nền tảng để học 正、正在、正……呢.

Học 了 là nền tảng cho hệ thống động thái và biến đổi trạng thái nâng cao.

Học 比 là nền tảng của hệ thống so sánh phức tạp.

Học 的 là nền tảng của định ngữ dài.

Học từ nghi vấn là nền tảng của đại từ nghi vấn phi nghi vấn.

Học 会、能、可以 là nền tảng của hệ thống động từ năng nguyện.

Học 因为……所以…… là nền tảng của câu phức logic.

Cách tổ chức này giúp học viên hiểu rằng kiến thức HSK 2 không phải học xong rồi bỏ lại phía sau.

Nguyên tắc xoắn ốc trong giáo trình HSK

Một cấu trúc không nhất thiết chỉ xuất hiện ở một cấp độ duy nhất.

Ví dụ, 了 có thể được giới thiệu ở trình độ cơ bản nhưng tiếp tục được mở rộng ở những cấp cao hơn.

的 cũng vậy.

都 cũng vậy.

还 cũng vậy.

会、能、可以 cũng vậy.

Điều này cho thấy việc học HSK nên đi theo mô hình xoắn ốc:

Giới thiệu → sử dụng cơ bản → mở rộng → đối chiếu → nâng cao → ứng dụng phức tạp.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 của tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể đóng vai trò tầng thứ hai trong hệ thống xoắn ốc này.

Giáo trình không chỉ dành cho học viên đang thi HSK 2

Một giáo trình ngữ pháp HSK 2 được xây dựng kỹ lưỡng còn có thể hữu ích đối với nhiều nhóm người học khác.

Người mới học muốn củng cố nền tảng.

Học viên HSK 3 nhưng còn hổng kiến thức cơ bản.

Học viên HSK 4 thường xuyên sai trật tự câu.

Người học giao tiếp nhưng chưa từng học ngữ pháp hệ thống.

Người học tự học cần một tài liệu tham khảo.

Giáo viên cần giáo án để giảng dạy lớp sơ cấp.

Người làm công việc dịch thuật muốn ôn lại nền tảng tiếng Trung.

Người học đã bỏ tiếng Trung lâu ngày và cần hệ thống hóa lại kiến thức.

Như vậy, giá trị sử dụng của giáo trình có thể vượt ra ngoài phạm vi một kỳ thi cụ thể.

Giáo trình HSK 2 dành cho giáo viên tiếng Trung

Đối với giáo viên, giáo trình có thể được sử dụng như một nguồn giáo án để triển khai bài giảng.

Mỗi chuyên đề có thể chia thành:

phần dẫn nhập,

công thức,

giải thích,

ví dụ,

so sánh,

lỗi sai,

hỏi đáp,

bài tập,

đáp án,

bài tập về nhà.

Giáo viên không cần tự xây dựng lại toàn bộ nội dung từ đầu mà có thể tập trung vào việc điều chỉnh phương pháp truyền đạt theo trình độ của từng lớp.

Giáo trình HSK 2 dành cho người tự học

Người tự học cần một tài liệu có tính tự giải thích cao.

Do không có giáo viên đứng bên cạnh, mỗi cấu trúc cần được trình bày rõ:

tại sao dùng,

dùng lúc nào,

vị trí ở đâu,

không dùng khi nào,

câu nào đúng,

câu nào sai,

cách tự kiểm tra.

Đặc biệt, phần đáp án cần có giải thích thay vì chỉ đưa ra A, B, C hoặc D.

Nếu học viên chọn sai, giáo trình phải giúp họ hiểu nguyên nhân sai.

Chính điều này tạo ra sự khác biệt giữa một tài liệu bài tập thông thường và một giáo trình tự học thực sự.

Học ngữ pháp thông qua ngữ cảnh thực tế

Một cấu trúc nếu chỉ tồn tại trong câu ví dụ riêng lẻ sẽ khó tạo phản xạ.

Vì vậy, giáo trình cần đặt cấu trúc trong những tình huống đời sống như:

đi học,

đi làm,

đi mua sắm,

ăn uống,

gọi điện,

đặt lịch,

đi xe,

đi bệnh viện,

gặp bạn,

hỏi đường,

du lịch,

gia đình,

thời tiết,

thể thao,

sở thích,

học ngoại ngữ.

Ví dụ với 正在:

A: 你在做什么?

B: 我正在学习汉语。

A: 你朋友呢?

B: 他正在打电话。

Chỉ trong một đoạn hội thoại rất ngắn, học viên đã được luyện nhiều lần cấu trúc đang học.

Ngữ pháp HSK 2 phải gắn với khả năng tạo đoạn hội thoại

Sau khi học khoảng 5 đến 10 cấu trúc, học viên có thể được yêu cầu tạo một đoạn hội thoại ngắn có sử dụng các cấu trúc đó.

Ví dụ, yêu cầu bắt buộc sử dụng:

已经

还没

正在

可以

因为……所以……

Học viên phải xây dựng hội thoại tự nhiên, thay vì viết bảy câu hoàn toàn không liên quan.

Cách luyện này giúp người học chuyển từ “biết cấu trúc” sang “điều khiển cấu trúc”.

Ngữ pháp HSK 2 phải gắn với khả năng kể chuyện ngắn

Ở giai đoạn cuối HSK 2, học viên có thể bắt đầu luyện kể những đoạn rất ngắn.

Ví dụ:

昨天我很忙。早上我八点去公司。我在公司工作了八个小时。下午六点我回家。回家以后,我先吃饭,然后学习汉语。因为今天有汉语课,所以我昨天学习了两个小时。

Đoạn văn này không đòi hỏi từ vựng quá khó nhưng sử dụng nhiều kiến thức ngữ pháp cơ bản.

Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho năng lực nói và viết ở cấp HSK tiếp theo.

Tạo bản đồ ngữ pháp HSK 2

Một trong những cách tổ chức giáo trình hiệu quả là xây dựng “bản đồ ngữ pháp”.

Có thể chia thành các hệ thống:

Hệ thống câu

Câu 是.

Câu 有.

Câu tính từ.

Câu động từ.

Câu hỏi.

Câu phủ định.

Câu so sánh.

Câu tồn hiện.

Hệ thống phó từ

也.

都.

还.

已经.

正在.

再.

又.

就.

才.

Hệ thống động từ năng nguyện

会.

能.

可以.

想.

要.

应该.

Hệ thống trợ từ

的.

了.

着.

过.

Hệ thống liên từ

因为.

所以.

但是.

虽然.

和.

或者.

还是.

Hệ thống giới từ

在.

给.

跟.

从.

到.

离.

对.

Mỗi hệ thống có thể được liên kết thành sơ đồ để học viên nhìn thấy toàn bộ cấu trúc thay vì học theo danh sách rời rạc.

Học ngữ pháp bằng mạng lưới thay vì tuyến tính

Ví dụ, khi học 在, học viên có thể liên kết ngay với:

在 + địa điểm.

在 + động từ.

正在 + động từ.

在……呢.

从……到……

离……

Một từ đơn giản có thể tạo ra cả một mạng lưới kiến thức.

Khi học 了, có thể liên kết:

V + 了.

没 + V.

……了 cuối câu.

快要……了.

要……了.

已经……了.

Học theo mạng lưới giúp tăng khả năng ghi nhớ vì mỗi kiến thức mới được móc nối vào kiến thức cũ.

Giáo trình HSK 2 và tư duy ngữ pháp hệ thống

Mục tiêu sâu hơn của giáo trình không phải làm cho học viên thuộc thật nhiều quy tắc.

Mục tiêu là giúp họ hình thành tư duy:

Câu này có chủ ngữ gì?

Vị ngữ là động từ hay tính từ?

Phó từ đứng ở đâu?

Thời gian đứng ở đâu?

Địa điểm đứng ở đâu?

Có trợ từ hay không?

Hành động đã xảy ra hay chưa?

Đây là phủ định trạng thái hay phủ định hành động?

Từ nghi vấn thay thế thành phần nào?

Khi những câu hỏi này trở thành phản xạ, học viên có khả năng tự phân tích những câu mới chưa từng gặp.

Năng lực tự sửa lỗi là mục tiêu quan trọng

Một học viên tiến bộ không phải là người không bao giờ mắc lỗi.

Quan trọng hơn là sau khi nói hoặc viết xong, họ có khả năng tự phát hiện:

“Tôi dùng 不 ở đây có đúng không?”

“Tôi có cần 了 không?”

“Tại sao tôi đặt thời gian sau động từ?”

“Có cần lượng từ không?”

“Câu này dùng 会 hay 能?”

“Có được thêm 吗 sau A不A không?”

Khả năng tự đặt câu hỏi như vậy cho thấy người học đã bắt đầu có tư duy ngữ pháp thực sự.

Xây dựng kho câu mẫu ngữ pháp HSK 2

Mỗi cấu trúc ngữ pháp có thể có từ hàng chục đến hàng trăm câu mẫu.

Kho câu này nên bao phủ nhiều chủ đề:

gia đình,

trường học,

công việc,

mua sắm,

ăn uống,

thời gian,

địa điểm,

giao thông,

sức khỏe,

thể thao,

du lịch,

thời tiết,

sở thích,

bạn bè,

sinh hoạt hàng ngày.

Ví dụ với 已经:

我已经吃饭了。

他已经下班了。

我们已经到学校了。

电影已经开始了。

她已经回北京了。

我已经买票了。

老师已经来了。

雨已经停了。

他们已经结婚了。

我已经学了两年汉语了。

Học viên càng gặp cấu trúc trong nhiều ngữ cảnh thì khả năng vận dụng càng linh hoạt.

Xây dựng kho câu sai điển hình

Bên cạnh câu đúng, giáo trình cũng nên có kho câu sai.

Ví dụ:

我是很忙。

我昨天不吃饭了。

我不有时间。

你是不是老师吗?

他比我很高。

我有二个朋友。

我明天了去学校。

谁你喜欢?

你去哪里吗?

我已经没吃饭了。

Học viên được yêu cầu:

xác định lỗi,

sửa lại,

giải thích nguyên nhân,

tạo thêm một câu đúng cùng cấu trúc.

Đây là phương pháp rất hiệu quả để loại bỏ lỗi cố hữu.

Hệ thống bài kiểm tra định kỳ

Sau mỗi nhóm chuyên đề, giáo trình có thể bố trí một bài kiểm tra tổng hợp.

Ví dụ:

Sau 10 chuyên đề đầu tiên có bài kiểm tra số 1.

Sau 20 chuyên đề có bài kiểm tra số 2.

Sau 30 chuyên đề có bài kiểm tra số 3.

Cuối giáo trình có bài tổng ôn toàn bộ.

Mỗi bài có thể kiểm tra:

nhận diện cấu trúc,

trật tự từ,

lựa chọn phó từ,

sửa lỗi,

dịch,

đọc hiểu,

viết câu,

hội thoại.

Như vậy, học viên không chỉ học mới mà còn liên tục quay lại ôn kiến thức cũ.

Cơ chế ôn tập lặp lại

Ngữ pháp muốn được ghi nhớ lâu dài phải được lặp lại theo chu kỳ.

Một cấu trúc có thể xuất hiện:

lần đầu ở bài lý thuyết,

lần hai ở bài tập,

lần ba trong hội thoại,

lần bốn trong bài đọc,

lần năm trong bài kiểm tra,

lần sáu ở bài tổng ôn.

Sự xuất hiện lặp lại trong những ngữ cảnh khác nhau giúp kiến thức chuyển từ trí nhớ ngắn hạn sang khả năng sử dụng lâu dài.

Từ HSK 2 tới năng lực tiếng Trung thực chiến

Học viên hoàn thành HSK 2 không chỉ cần biết làm câu hỏi trắc nghiệm.

Một mục tiêu thực tế hơn là có thể sử dụng ngữ pháp đã học để xử lý các tình huống như:

tự giới thiệu,

hỏi giờ,

hỏi giá,

hỏi đường,

đặt lịch,

mua đồ,

gọi món,

mô tả công việc,

mô tả gia đình,

nói về kế hoạch,

nói về việc đã làm,

nói về việc đang làm,

nói về điều muốn làm,

so sánh hai sự vật,

giải thích một nguyên nhân đơn giản.

Đó mới là giá trị thực tế của một hệ thống ngữ pháp.

Ngữ pháp là bộ khung của toàn bộ năng lực Hán ngữ

Nếu ví từ vựng là nguyên vật liệu thì ngữ pháp chính là bộ khung giúp những nguyên vật liệu ấy trở thành một công trình hoàn chỉnh.

Một học viên có thể biết:

今天

学校

汉语

学习

nhưng nếu không biết trật tự, người đó chưa chắc tạo được câu:

我今天在学校学习汉语。

Do đó, học càng nhiều từ vựng thì nhu cầu học ngữ pháp càng lớn.

Ngữ pháp không hạn chế khả năng giao tiếp mà ngược lại giúp người học diễn đạt chính xác, rõ ràng và ngày càng phức tạp hơn.

Giáo trình HSK 2 là nền móng chiến lược

Trong toàn bộ lộ trình HSK 9 cấp, HSK 2 có thể được xem là tầng móng thứ hai.

Nếu tầng móng này chắc chắn, học viên sẽ có điều kiện thuận lợi để tiếp tục học:

bổ ngữ kết quả,

bổ ngữ xu hướng,

câu 把,

câu 被,

các dạng định ngữ dài,

câu phức,

liên từ nâng cao,

phó từ nhiều nghĩa,

hư từ nâng cao,

và những cấu trúc viết học thuật ở các cấp cao.

Nếu nền tảng yếu, mỗi khi học cấu trúc mới người học lại phải quay lại sửa kiến thức cũ.

Vì vậy, đầu tư thời gian cho ngữ pháp HSK 2 không phải là học chậm mà chính là tạo điều kiện để học nhanh hơn ở những cấp độ tiếp theo.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 trong hệ thống tri thức ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng không chỉ là một tài liệu sử dụng trong một khóa học cụ thể mà còn là một mắt xích trong kho tri thức Hán ngữ của hệ thống ChineMaster EDU.

Mỗi cấu trúc ngữ pháp được nghiên cứu, mở rộng và kết nối với:

từ vựng,

phát âm,

chữ Hán,

hội thoại,

đọc hiểu,

viết,

dịch thuật,

HSK,

HSKK,

và tiếng Trung ứng dụng.

Từ đó hình thành một hệ thống học tập đa chiều.

Người học không còn nhìn thấy một cấu trúc đơn lẻ mà nhìn thấy vị trí của nó trong toàn bộ mạng lưới tiếng Trung.

Giá trị lâu dài của việc hệ thống hóa ngữ pháp HSK 2

Một người học có thể quên một vài từ mới nếu không sử dụng thường xuyên.

Nhưng nếu đã hiểu chắc cơ chế ngữ pháp, họ có thể nhanh chóng sử dụng từ mới vừa học để tạo câu.

Đó là lý do nền tảng ngữ pháp mang giá trị lâu dài.

Học viên càng hiểu:

trật tự,

quan hệ,

chức năng,

phạm vi,

logic câu,

thì khả năng tự học tiếng Trung càng mạnh.

Đến một thời điểm, người học không còn phụ thuộc hoàn toàn vào giáo viên để giải thích từng câu nữa mà có thể tự phân tích, tự so sánh và tự kiểm tra.

Đây chính là bước chuyển từ “người học tiếng Trung” sang “người có năng lực tự phát triển tiếng Trung”.

Tiếp tục mở rộng Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 2

Hệ thống nội dung của Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ có thể tiếp tục được mở rộng theo nhiều hướng.

Mỗi cấu trúc có thể phát triển thêm:

50 câu ví dụ,

100 câu ví dụ,

bài tập theo cấp độ,

bài tập dịch,

bài sửa lỗi,

hội thoại,

đoạn văn,

bài nghe,

bài nói,

bài kiểm tra,

bài tổng ôn,

và chuyên đề so sánh.

Theo cách đó, giáo trình không còn bị giới hạn bởi số trang của một cuốn sách in truyền thống.

Nội dung có thể tiếp tục mở rộng thành một kho dữ liệu ngữ pháp HSK 2 khổng lồ được sử dụng lâu dài trong hoạt động đào tạo.

Từ giáo trình giấy tới hệ sinh thái học tập số

Một hướng phát triển quan trọng là chuyển nội dung giáo trình thành hệ thống học tập số.

Mỗi cấu trúc ngữ pháp có thể được gắn với:

file âm thanh,

bài đọc,

bài tập trực tuyến,

câu hỏi trắc nghiệm,

bộ flashcard,

hội thoại,

bài viết,

bài dịch,

hệ thống tra cứu,

và công cụ kiểm tra kiến thức.

Khi đó, một điểm ngữ pháp trong giáo trình không chỉ là vài dòng chữ trên trang sách mà trở thành một “trung tâm kiến thức” kết nối với hàng loạt nội dung thực hành.

Đây cũng là hướng phù hợp với mô hình hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

Xây dựng hệ thống học HSK 2 toàn diện

Một lộ trình HSK 2 hoàn chỉnh có thể được tổ chức theo chuỗi:

Từ vựng HSK 2 → Ngữ pháp HSK 2 → Câu mẫu HSK 2 → Hội thoại HSK 2 → Đọc hiểu HSK 2 → Nghe hiểu HSK 2 → Viết HSK 2 → HSKK → Đề thi thử → Tổng ôn.

Trong chuỗi này, ngữ pháp đóng vai trò kết nối phần lớn các kỹ năng.

Từ vựng được đưa vào cấu trúc.

Cấu trúc được đưa vào câu.

Câu được đưa vào hội thoại.

Hội thoại được chuyển thành luyện nghe và luyện nói.

Ngữ pháp được tiếp tục kiểm tra trong bài đọc và bài viết.

Cuối cùng, toàn bộ kiến thức được đưa vào bài thi.

Kết luận mở rộng

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được định hướng trở thành một hệ thống học tập toàn diện dành cho người học tiếng Trung ở trình độ sơ cấp, trong đó từng cấu trúc ngữ pháp được phân tích từ công thức tới bản chất, từ câu mẫu tới ứng dụng và từ nhận biết tới phản xạ sử dụng.

Giá trị của giáo trình không nằm ở việc liệt kê thật nhiều thuật ngữ, mà nằm ở khả năng giúp học viên thực sự sử dụng được kiến thức.

Học viên cần đi qua một quá trình:

Biết cấu trúc → hiểu cấu trúc → nhận diện cấu trúc → phân biệt cấu trúc → sử dụng cấu trúc → tự sửa lỗi → vận dụng trong giao tiếp → vận dụng trong bài thi.

Đây là con đường giúp ngữ pháp trở thành năng lực tiếng Trung thực sự.

Trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, giáo trình HSK 2 tiếp tục đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa nền tảng nhập môn HSK 1 và hệ thống tiếng Trung trung cấp từ HSK 3 trở lên.

Từng cấu trúc được học hôm nay sẽ tiếp tục xuất hiện dưới những hình thức mở rộng hơn trong tương lai.

Từng câu mẫu HSK 2 sẽ trở thành nền tảng để học viên tạo ra những câu dài hơn.

Từng chuyên đề cơ bản sẽ trở thành mắt xích cho những chuyên đề trung cấp và cao cấp.

Và toàn bộ hệ thống đó được liên kết thành một lộ trình xuyên suốt từ HSK 1 đến HSK 9 trong hệ sinh thái đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU của tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp: Tác phẩm tiếp nối trong hệ thống Hán ngữ độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ

Sau khi cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp được giới thiệu rộng rãi trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tiếp tục cho ra mắt tác phẩm kế tiếp trong chuỗi giáo trình ngữ pháp bậc thang chín cấp độ, đó chính là Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp. Đây không phải là một tác phẩm đơn lẻ mang tính rời rạc, mà là mắt xích thứ hai trong một chuỗi giáo trình ngữ pháp được tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng có hệ thống, có trình tự, bám sát khung năng lực chín cấp độ HSK từ HSK 1 cho đến HSK 9. Việc ra đời liên tiếp của các cuốn giáo trình ngữ pháp theo từng cấp độ cho thấy một chiến lược biên soạn dài hơi, nhất quán, không chắp vá, khác hẳn với cách làm sách rời rạc, mạnh ai nấy viết mà không có sự liên kết giữa các cấp độ vẫn thường thấy trên thị trường sách tiếng Trung hiện nay.

Vị trí của tác phẩm trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp giữ vai trò là nguồn tài liệu luyện thi HSK 2 được sử dụng hàng ngày trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Điều này có nghĩa là cuốn giáo trình này không nằm im trên giá sách chờ người học tự tìm đến, mà được đưa vào vận hành thực tế, gắn liền với lịch trình giảng dạy và luyện tập mỗi ngày của học viên đang theo học tại hệ thống. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU vốn được biết đến là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung trải dài từ HSK 2 cho đến HSK 9, đồng thời kết hợp song song luyện thi HSKK ở cả ba cấp độ sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Toàn bộ chương trình đào tạo này được xây dựng dựa trên hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền do chính tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, không sử dụng lại hay pha trộn với bất kỳ đầu sách nào của các đơn vị khác.

Tính cập nhật liên tục không ngừng nghỉ

Một trong những đặc điểm được nhấn mạnh nhiều lần khi nói về các tác phẩm của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là tính cập nhật liên tục. Không giống như những cuốn sách tiếng Trung thông thường được in ấn một lần rồi giữ nguyên nội dung trong nhiều năm, Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp được tác giả bổ sung thêm kiến thức mới mỗi ngày. Tần suất cập nhật được duy trì đều đặn hai mươi bốn trên hai mươi bốn giờ, bảy ngày trong tuần, ba trăm sáu mươi lăm ngày trong năm, không loại trừ những ngày nghỉ lễ hay chủ nhật. Chính nhịp độ làm việc bền bỉ này tạo nên khoảng cách rất lớn giữa giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với phần lớn các đầu sách tiếng Trung khác đang lưu hành trên thị trường, vốn thường được biên soạn một lần và ít khi được rà soát, chỉnh sửa hay bổ sung sau khi phát hành.

Tính độc quyền trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU

Toàn bộ các tác phẩm giáo trình Hán ngữ do tác giả Nguyễn Minh Vũ biên soạn, trong đó có Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp, chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU mà không được phân phối hay chia sẻ ở bất kỳ nơi nào khác. Hệ sinh thái này được cấu tạo bởi bốn trụ cột chính, thường được gọi là tứ trụ, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong bốn trụ cột này, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU được xem là mũi nhọn chủ lực, đóng vai trò trung tâm đầu não điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống. Chính tại trung tâm nghiên cứu này, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp chỉ đạo và triển khai công tác biên soạn, cập nhật và hoàn thiện các đầu giáo trình theo từng cấp độ.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU, còn được gọi là Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER. Đây được mô tả như nơi tàng trữ và cất giữ nguồn chất xám bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, người sáng lập nên toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Việc đưa từng đầu giáo trình vào lưu trữ có hệ thống tại thư viện này cho thấy cách tổ chức tư liệu bài bản, giúp người học và đội ngũ giảng dạy trong hệ thống có thể tra cứu, đối chiếu và sử dụng xuyên suốt quá trình luyện thi từ cấp độ thấp đến cấp độ cao.

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp là minh chứng tiếp theo cho định hướng biên soạn giáo trình có hệ thống, có chiều sâu và không ngừng được làm mới của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Từ cuốn ngữ pháp HSK 1 cho đến cuốn ngữ pháp HSK 2, người học có thể thấy rõ một lộ trình được thiết kế nối tiếp nhau, giúp việc ôn luyện ngữ pháp tiếng Trung theo khung chín cấp độ HSK trở nên liền mạch và nhất quán trong suốt hành trình học tập tại hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU.

Tác Phẩm Giáo Trình Hán Ngữ Tổng Hợp Ngữ Pháp HSK 2 Theo Chuẩn HSK 9 Cấp Của Tác Giả Nguyễn Minh Vũ: Bước Đột Phá Trong Đào Tạo Tiếng Trung Hiện Đại

Trong bối cảnh nền giáo dục tiếng Trung Quốc đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ với sự ra đời của khung tiêu chuẩn đánh giá năng lực HSK 9 cấp hoàn toàn mới, việc sở hữu một tài liệu học tập vừa chuẩn mực, vừa cập nhật liên tục là điều kiện tiên quyết giúp người học gặt hái thành công. Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – Nhà sáng lập hệ thống Hán ngữ ChineMaster Education – đã cho ra đời tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp.

Đây không chỉ là cuốn sách hệ thống lý thuyết thuần túy mà đã nhanh chóng trở thành một tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trong toàn bộ hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Cuốn sách đóng vai trò là kim chỉ nam, là công cụ luyện thi HSK 2 chuẩn hóa được sử dụng trực tiếp và thường nhật trong công tác giảng dạy, nghiên cứu tại trung tâm đào tạo hàng đầu này.

1. Nguồn Tài Liệu Luyện Thi HSK 2 Cốt Lõi Và Lộ Trình Đào Tạo Tiếng Trung Toàn Diện

Trong cấu trúc giảng dạy của ChineMaster Education, cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp giữ vị trí cực kỳ quan trọng. Tác phẩm được biên soạn với mục tiêu chuẩn hóa toàn bộ nền tảng ngữ pháp HSK 2 ngay từ bước đầu, tạo tiền đề vững chắc cho học viên tiến xa hơn trên con đường chinh phục các cấp độ cao hơn từ HSK 3 đến HSK 9.

Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU không đào tạo rời rạc mà xây dựng một lộ trình học tập khép kín và toàn diện. Nền tảng chuyên đào tạo các chứng chỉ từ HSK 2 đến HSK 9, đồng thời kết hợp chặt chẽ với việc luyện thi HSKK ở cả ba cấp độ: HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp và HSKK cao cấp. Việc kết hợp song song giữa HSK (đánh giá năng lực tổng hợp Nghe – Đọc – Viết) và HSKK (đánh giá năng lực Khẩu ngữ) dựa trên hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ giúp học viên không rơi vào tình trạng “học lệch”, “giỏi lý thuyết nhưng ngại giao tiếp”. Mỗi bài học ngữ pháp trong cuốn giáo trình HSK 2 này đều được thiết kế để ứng dụng ngay vào thực tế nói và phản xạ ngôn ngữ hàng ngày.

2. Tính Cập Nhật Liên Tục 24/7/365: Yếu Tố Tạo Nên Sự Khác Biệt Vượt Trội

Nếu như đa phần các bộ giáo trình tiếng Trung hiện có trên thị trường thường giữ nguyên nội dung trong nhiều năm liền sau khi xuất bản, dễ dẫn đến tình trạng kiến thức bị xơ cứng và lạc hậu so với thực tế thi cử, thì các tác phẩm của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ lại sở hữu một đặc tính hoàn toàn trái ngược.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng làm việc mỗi ngày để bổ sung, điều chỉnh và cập nhật thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp HSK 2 này. Tính cập nhật liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 – bất kể ngày nghỉ lễ, Tết hay Chủ nhật – chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt “một trời một vực” giữa tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung thông thường khác.

Triết lý làm việc bền bỉ này đảm bảo rằng mỗi học viên khi tiếp cận với giáo trình ChineMaster EDU đều đang tiếp thu những tri thức mới nhất, sát với tư duy đề thi thực tế nhất và phù hợp nhất với sự phát triển của ngôn ngữ Trung Quốc hiện đại.

3. Hệ Sinh Thái Hán Ngữ ChineMaster EDU Và Mô Hình Tứ Trụ Vững Chắc

Một điểm độc đáo khác khiến tác phẩm này trở nên vô cùng giá trị là tính độc bản: các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Người học không thể tìm thấy những nội dung học thuật chuyên sâu này ở bất kỳ đâu ngoài hệ thống chính thức của ChineMaster.

Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng dựa trên mô hình Tứ trụ vững chắc, tạo nên một bệ phóng hoàn hảo cho việc học tập và nghiên cứu:

Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Nơi trực tiếp truyền thụ kiến thức, triển khai các khóa học từ HSK 2 đến HSK 9 và HSKK các cấp theo phương pháp giảng dạy độc quyền.

Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Được xem là mũi nhọn chủ lực và trung tâm đầu não điều hành toàn bộ hệ sinh thái dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đây là nơi phân tích sâu sắc về cấu trúc ngôn ngữ, xu hướng ra đề thi và phát triển các phương pháp luận học thuật tân tiến.

Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Đóng vai trò mở rộng quy mô, nâng cấp hạ tầng công nghệ, công cụ học tập và liên tục tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên nền tảng số.

Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Đưa tri thức ngôn ngữ ra khỏi phạm vi phòng học, giúp học viên ứng dụng tiếng Trung vào công việc, thương mại, dịch thuật và đời sống thực tế một cách hiệu quả.

Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bốn hệ thống này giúp cho mỗi cuốn giáo trình ra đời không đơn thuần là một cuốn sách, mà là sản phẩm của một quy trình nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo và ứng dụng nghiêm ngặt.

4. Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster EDU: Nơi Tàng Trữ Chất Xám Bất Tận

Toàn bộ hồ sơ, dữ liệu học thuật và nội dung chi tiết của cuốn Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp được lưu trữ chính thức tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU (Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER).

Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER không chỉ là một không gian lưu trữ tài liệu đơn thuần, mà còn được coi là “thánh địa tri thức” – nơi tàng trữ và cất giữ nguồn chất xám bất tận của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ, Nhà sáng lập hệ thống Hán ngữ ChineMaster Education. Bằng việc kết tinh hàng chục năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu và tâm huyết với nghề, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã biến kho tàng tư liệu tại đây thành nguồn tài nguyên vô giá cho cộng đồng người học tiếng Trung tại Việt Nam.

Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là một cột mốc quan trọng trong hệ thống tài liệu giảng dạy tiếng Trung hiện đại. Với sự kết hợp hoàn hảo giữa tri thức chuẩn hóa theo khung HSK 9 cấp, tinh thần cập nhật nội dung liên tục 24/7/365 và sự hậu thuẫn vững chắc từ hệ sinh thái Tứ trụ ChineMaster EDU, cuốn giáo trình xứng đáng là sự lựa chọn hàng đầu cho bất kỳ ai đang muốn xây dựng một nền tảng tiếng Trung vững chắc, bài bản và bứt phá thành công trong các kỳ thi HSK, HSKK.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp

Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ chính là nguồn tài liệu luyện thi HSK 1 theo tiêu chuẩn HSK 9 cấp được sử dụng hàng ngày trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và kết hợp luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp đến HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ dừng lại ở cuốn giáo trình tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 1, tác giả Nguyễn Minh Vũ không ngừng liên tục mỗi ngày cập nhập thêm nội dung kiến thức tiếng Trung HSK cho cuốn giáo trình Hán ngữ này. Tính cập nhập liên tục mỗi ngày 24/24/7/365 bất kể ngày nghỉ lễ và chủ nhật chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt một trời một vực giữa tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ so với các cuốn sách tiếng Trung khác trên thị trường. Ngoài ra, các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU được cấu tạo bởi tứ trụ vững chắc là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là mũi nhọn chủ lực của toàn bộ hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education, bởi vì đây chính là trung tâm đầu não điều hành cả hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU - Thư viện tiếng Trung Quốc CHINEMASTER nơi tàng trữ và cất giấu CHẤT XÁM bất tận của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Nhà sáng lập hệ thống Hệ thống Hán ngữ ChineMaster education.