Home Luyện thi HSK onlineLuyện thi HSK 9 online Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9

by Nguyễn Phương Thảo
33 views
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 online đầy đủ nhất

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9 là bài giảng ngày hôm nay được trích từ bộ tài liệu học tiếng Trung online và Luyện thi HSK online do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ bỏ ra công sức của mình để có thể thiết kế và soạn thảo bài giảng rất đặc biệt chỉ dành riêng cho học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn và Trung Tâm tiếng Trung quận Thanh Xuân Thủ Đô Hà Nội ngay sau khi các bạn học viên học xong bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển, các bạn hãy hoàn toàn yên tâm vì hằng ngày đội ngũ Trung tâm chúng tôi sẽ liên tục sẽ gửi cho các bạn rất nhiều những bài giảng mới hay và bổ ích. Ví dụ như bài giảng ngày hôm nay sẽ cung cấp cho các bạn tất cả các kiến thức về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 9,sẽ tạo cho tất cả các bạn một nguồn tài liệu cực kì hữu ích để các bạn học viên có thể ôn thi HSK 9 đạt kết quả như mong muốn.

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại nội dung bài học trước Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5 luyện thi HSK cấp 5 tại link sau nhé

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 5 luyện thi HSK cấp 5

Học tiếng Trung qua Skype là hình thức học tiếng Trung dành cho các bạn học viên quá bận rộn với công việc ở công ty hoặc việc học,việc làm ở đâu đó. Nếu các bạn có nhu cầu học thì hãy liên hệ sớm trước với Thầy Vũ để đăng ký và đóng học phí sớm nhé.

Lớp học tiếng Trung qua Skype Thầy Vũ 

Khóa học tiếng Trung Thương mại dành cho các bạn học viên đã học qua những kiến thức tiếng Trung cơ bản. Bạn nào chưa học được các kiến thức cơ bản thì sẽ được Thầy Vũ bổ sung và bù đắp trong quá trình học theo lớp tiếng Trung Thương mại cơ bản đến nâng cao.

Lớp học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ

Còn bạn học viên nào mà không đăng ký được lớp trực tiếp tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster thì các bạn hãy đến vơi Khóa học tiếng Tiếng Trung thương mại Thầy Vũ online nhé. Toàn bộ nội dung các bạn xem tại link dưới đây nha.

Lớp học tiếng Trung thương mại online ChineMaster

Kế tiếp các bạn hãy tìm hiểu khóa học order Taobao 1688 Tmall không qua trung gian được Thầy Vũ thiết kế chủ biên và biên soạn một bộ giáo trình riêng biệt chỉ để đào tạo và giảng dạy các lớp học đặt hàng Taobao 1688 Tmall và các khóa học nhập hàng Taobao Tmall 1688

Tìm hiểu khóa học order Taobao 1688 Tmall

Ngoài rất nhiều những khóa học về giao tiếp,luyện thi hay tiếng Trung thương mại thì Thầy Nguyễn Minh Vũ còn triển khai thêm khóa học nhập hàng Trung Quốc tận xưởng Taobao 1688 Tmall  dành cho các bạn có nhu cầu buôn bán hay nhập hàng Trung Quốc nội địa để về dùng.

Đăng ký khóa nhập hàng Trung Quốc tận xưởng cùng Thầy Vũ

Bây giời tất cả những bạn học tiếng Trung hay những người đang sử dụng tiếng Trung để làm việc thì không thể nào thiếu Bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin ,đây cũng là công cụ Thầy Vũ chuyên sử dụng để truyền đạt kiến thức tiếng Trung cho các bạn học viên tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster để giúp các bạn học tiếng Trung tốt hơn.

Download bộ gõ tiếng Trung sogou Thầy Vũ

Cuối cùng Trung tâm tiếng Trung ChineMaster sẽ giới thiệu cho các bạn Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaste 9 quyển mới nhất và đầy đủ nhất dành riêng cho tất cả những bạn học viên vừa bắt đầu học tiếng Trung từ con số 0,toàn bộ nội dung giáo trình sẽ có ngay ở link dưới đây.

Giáo trình tiếng Trung ChineMaster của Thầy Vũ

Bảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9 Thầy Vũ

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9 do Thầy Vũ thiết kế bài giảng rất đặc biệt chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn.

最好的避孕方法是适合您的避孕方法。 Longerot 说,在您确定避孕方法之前,请考虑您持续服用药物的能力、您是否计划生育(以及何时)以及您先前存在的医疗状况。然后,与您的医生开诚布公地讨论您的需求和选择。

弯曲杆菌是一种引起肠道感染的细菌,可导致严重的并发症,包括麻痹性疾病格林-巴利综合征。

弯曲杆菌是一组导致食源性肠道感染的细菌,称为弯曲杆菌病或弯曲杆菌肠炎。

弯曲杆菌病的个别病例通常与食用生的或未煮熟的家禽有关,或者与这些食物交叉污染有关,例如食用与弯曲杆菌污染的肉类在同一(未清洗)砧板上切碎的蔬菜。

另一方面,根据疾病控制和预防中心 (CDC) 的说法,弯曲杆菌的爆发通常源于未经高温消毒的乳制品、受污染的水、家禽和农产品。

据疾病预防控制中心称,每年在美国,弯曲杆菌导致估计 130 万例感染、13,000 例住院治疗和 120 例死亡。

弯曲杆菌还可以感染在受污染的水体中游泳的狗和其他宠物。

根据美国国家过敏和传染病研究所 (NIAID) 的数据,空肠弯曲杆菌是导致大多数弯曲杆菌病的原因。其他物种,包括胎儿弯曲杆菌和大肠杆菌,也经常引起疾病。

对于免疫系统较弱的人,弯曲杆菌可能会扩散到血液中并导致危及生命的感染。

在极少数情况下,弯曲杆菌病可能会引起并发症,例如抽搐、脑膜炎(大脑和脊髓周围的膜发炎)、关节炎和格林-巴利综合征 (GBS)。

据 NIAID 称,GBS 是一种攻击身体神经的疾病,是美国急性瘫痪的主要原因。

它通常在弯曲杆菌病清除后两到四个星期发展,导致四肢瘫痪持续数周。

据美国疾病控制与预防中心称,据估计,美国每 1,000 例报告的弯曲杆菌疾病中就有 1 例会导致 GBS,并且该国高达 40% 的 GBS 病例可能会继发弯曲杆菌病。

大多数弯曲杆菌病病例会在没有任何额外治疗的情况下消退,除了适当的补水,这对于避免腹泻和呕吐造成的脱水至关重要。

为了帮助缓解腹泻,建议每天喝 8 到 10 杯液体——尤其是水——并且在每次排便后至少喝一杯液体。

全天多吃小餐而不是三餐也可能有所帮助,特别是如果它们包括咸味和高钾食物。

弯曲杆菌感染的抗生素治疗仅在严重病例和严重疾病高风险人群中是必要的,例如那些免疫系统因疾病或药物而减弱的人。

抗生素阿奇霉素和氟喹诺酮类抗生素,如环丙沙星,是弯曲杆菌感染的标准治疗方法。

疾病预防控制中心正在检测对阿奇霉素或环丙沙星具有抗性的弯曲杆菌“超级细菌”的增加,使这些药物对这些感染无效。

据该机构称,大约 23% 的弯曲杆菌疾病对环丙沙星有抗药性,2% 对阿奇霉素有抗药性。

治疗这些严重感染需要首先测试细菌,看看哪些药物对它们有效。

基孔肯雅热是一种由受感染的蚊子传播给人类的病毒性疾病。它是由基孔肯雅热病毒引起的,其特点是突然发烧和关节疼痛,可能会很严重且使人虚弱。

“基孔肯雅热”这个名字来源于 Kimakonde 语言中的一个词,翻译为“弯曲的东西”,指的是关节疼痛患者的扭曲外观。右上箭头 该疾病于 1952 年在坦桑尼亚南部爆发期间首次被描述.

尽管此前曾在非洲、亚洲、欧洲以及印度洋和太平洋地区的国家发现基孔肯雅热,但该病毒的本地传播最早于 2013 年在加勒比地区被发现。 此后,该病毒已传播到美洲大部分地区,包括美国。

基孔肯雅热是一种由受感染的蚊子传播给人类的病毒性疾病。它是由基孔肯雅病毒 (CHIKV) 引起的。

感染者不能直接将病毒传播给另一个人。当蚊子以血液中循环的病毒为食时,就会传播这种疾病。蚊子可以携带病毒并通过它的叮咬传播给另一个人。

根据疾病预防控制中心的说法,没有发现婴儿通过母乳喂养感染基孔肯雅病毒。

Giáo án bài giảng bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9.

Zuì hǎo de bìyùn fāngfǎ shì shìhé nín de bìyùn fāngfǎ. Longerot shuō, zài nín quèdìng bìyùn fāngfǎ zhīqián, qǐng kǎolǜ nín chíxù fúyòng yàowù de nénglì, nín shìfǒu jìhuà shēngyù (yǐjí hé shí) yǐjí nín xiānqián cúnzài de yīliáo zhuàngkuàng. Ránhòu, yǔ nín de yīshēng kāichéngbùgōng dì tǎolùn nín de xūqiú hé xuǎnzé.

Wānqū gǎnjùn shì yī zhǒng yǐnqǐ cháng dào gǎnrǎn de xìjùn, kě dǎozhì yánzhòng de bìngfā zhèng, bāokuò mábì xìng jíbìng gélín-bā lì zònghé zhēng.

Wānqū gǎnjùn shì yī zǔ dǎozhì shí yuán xìng cháng dào gǎnrǎn de xìjùn, chēng wèi wānqū gǎnjùn bìng huò wānqū gǎnjùn chángyán.

Wānqū gǎnjùn bìng de gèbié bìnglì tōngcháng yǔ shíyòng shēng de huò wèi zhǔ shú de jiāqín yǒuguān, huòzhě yǔ zhèxiē shíwù jiāochā wūrǎn yǒuguān, lìrú shíyòng yǔ wānqū gǎnjùn wūrǎn de ròu lèi zài tóngyī (wèi qīngxǐ) zhēnbǎn shàng qiē suì de shūcài.

Lìng yī fāngmiàn, gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) de shuōfǎ, wānqū gǎnjùn de bàofā tōngcháng yuán yú wèi jīng gāowēn xiāodú dí rǔ zhìpǐn, shòu wūrǎn de shuǐ, jiāqín hé nóngchǎnpǐn.

Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, měinián zài měiguó, wānqū gǎnjùn dǎozhì gūjì 130 wàn lì gǎnrǎn,13,000 lì zhùyuàn zhìliáo hé 120 lì sǐwáng.

Wānqū gǎnjùn hái kěyǐ gǎnrǎn zài shòu wūrǎn de shuǐtǐ zhōng yóuyǒng de gǒu hé qítā chǒngwù.

Gēnjù měiguó guójiā guòmǐn hé chuánrǎn bìng yánjiū suǒ (NIAID) de shùjù, kōngcháng wānqū gǎnjùn shì dǎozhì dà duōshù wānqū gǎnjùn bìng de yuányīn. Qítā wùzhǒng, bāokuò tāi’ér wānqū gǎnjùn hé dàcháng gǎn jūn, yě jīngcháng yǐnqǐ jíbìng.

Duìyú miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén, wānqū gǎnjùn kěnéng huì kuòsàn dào xiěyè zhōng bìng dǎozhì wéijí shēngmìng de gǎnrǎn.

Zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, wānqū gǎnjùn bìng kěnéng huì yǐnqǐ bìngfā zhèng, lìrú chōuchù, nǎomó yán (dànǎo hé jǐsuǐ zhōuwéi de mó fāyán), guānjié yán hé gélín-bā lì zònghé zhēng (GBS).

Jù NIAID chēng,GBS shì yī zhǒng gōngjí shēntǐ shénjīng de jíbìng, shì měiguó jíxìng tānhuàn de zhǔyào yuányīn.

Tā tōngcháng zài wānqū gǎnjùn bìng qīngchú hòu liǎng dào sì gè xīngqí fāzhǎn, dǎozhì sìzhī tānhuàn chíxù shù zhōu.

Jù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn chēng, jù gūjì, měiguó měi 1,000 lì bàogào de wānqū gǎnjùn jíbìng zhōng jiù yǒu 1 lìhuì dǎozhì GBS, bìngqiě gāi guó gāodá 40% de GBS bìnglì kěnéng huì jì fā wānqū gǎnjùn bìng.

Dà duōshù wānqū gǎnjùn bìng bìnglì huì zài méiyǒu rènhé éwài zhìliáo de qíngkuàng xià xiāotuì, chúle shìdàng de bǔshuǐ, zhè duìyú bìmiǎn fùxiè hé ǒutù zàochéng de tuōshuǐ zhì guān zhòngyào.

Wèile bāngzhù huǎnjiě fùxiè, jiànyì měitiān hē 8 dào 10 bēi yètǐ——yóuqí shì shuǐ——bìngqiě zài měi cì páibiàn hòu zhìshǎo hè yībēi yètǐ.

Quán tiān duō chī xiǎo cān ér bùshì sān cān yě kěnéng yǒu suǒ bāngzhù, tèbié shì rúguǒ tāmen bāokuò xián wèi hé gāo jiǎ shíwù.

Wānqū gǎnjùn gǎnrǎn de kàngshēngsù zhìliáo jǐn zài yánzhòng bìnglì hé yánzhòng jíbìng gāo fēngxiǎn rénqún zhōng shì bìyào de, lìrú nàxiē miǎnyì xìtǒng yīn jíbìng huò yàowù ér jiǎnruò de rén.

Kàngshēngsù āqíméisù hé fú kuínuòtóng lèi kàngshēngsù, rú huán bǐng shā xīng, shì wānqū gǎnjùn gǎnrǎn de biāozhǔn zhìliáo fāngfǎ.

Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zhèngzài jiǎncè duì āqíméisù huò huán bǐng shā xīng jùyǒu kàng xìng de wānqū gǎnjùn “chāojí xìjùn” de zēngjiā, shǐ zhèxiē yàowù duì zhèxiē gǎnrǎn wúxiào.

Jù gāi jīgòu chēng, dàyuē 23% de wānqū gǎnjùn jíbìng duì huán bǐng shā xīng yǒu kàng yàoxìng,2% duì āqíméisù yǒu kàng yàoxìng.

Zhìliáo zhèxiē yánzhòng gǎnrǎn xūyào shǒuxiān cèshì xìjùn, kàn kàn nǎxiē yàowù duì tāmen yǒuxiào.

Jī kǒng kěn yǎ rè shì yī zhǒng yóu shòu gǎnrǎn de wénzi chuánbò jǐ rénlèi de bìngdú xìng jíbìng. Tā shì yóu jī kǒng kěn yǎ rè bìngdú yǐnqǐ de, qí tèdiǎn shì túrán fāshāo hé guānjié téngtòng, kěnéng huì hěn yánzhòng qiě shǐ rén xūruò.

“Jī kǒng kěn yǎ rè” zhège míngzì láiyuán yú Kimakonde yǔyán zhōng de yīgè cí, fānyì wèi “wānqū de dōngxī”, zhǐ de shì guānjié téngtòng huànzhě de niǔqū wàiguān. Yòushàng jiàntóu gāi jíbìng yú 1952 nián zài tǎnsāngníyǎ nánbù bàofā qíjiān shǒucì bèi miáoshù.

Jǐnguǎn cǐqián céng zài fēizhōu, yàzhōu, ōuzhōu yǐjí yìndùyáng hé tàipíngyáng dìqū de guójiā fāxiàn jī kǒng kěn yǎ rè, dàn gāi bìngdú dí běndì chuánbò zuìzǎo yú 2013 nián zài jiālèbǐ dìqū pī fà xiàn. Cǐhòu, gāi bìngdú yǐ chuánbò dào měizhōu dà bùfèn dìqū, bāokuò měiguó.

Jī kǒng kěn yǎ rè shì yī zhǒng yóu shòu gǎnrǎn de wénzi chuánbò jǐ rénlèi de bìngdú xìng jíbìng. Tā shì yóu jī kǒng kěn yǎ bìngdú (CHIKV) yǐnqǐ de.

Gǎnrǎn zhě bùnéng zhíjiē jiāng bìngdú chuánbò gěi lìng yīgè rén. Dāng wén zǐ yǐ xiěyè zhōng xúnhuán de bìngdú wèi shí shí, jiù huì chuánbò zhè zhǒng jíbìng. Wén zǐ kěyǐ xiédài bìngdú bìng tōngguò tā de dīngyǎo chuánbò gěi lìng yīgè rén.

Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, méiyǒu fāxiàn yīng’ér tōngguò mǔrǔ wèiyǎng gǎnrǎn jī kǒng kěn yǎ bìngdú.

Hướng dẫn cải thiện kỹ năng làm bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9.

Biện pháp kiểm soát sinh sản tốt nhất là biện pháp phù hợp với bạn. Trước khi quyết định sử dụng phương pháp ngừa thai, hãy suy nghĩ về khả năng dùng thuốc của bạn một cách nhất quán, liệu bạn có dự định có con (và khi nào), cũng như các tình trạng sức khỏe hiện có của bạn, Longerot nói. Sau đó, hãy nói chuyện cởi mở với bác sĩ về nhu cầu và lựa chọn của bạn.

Campylobacter là một loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm cả hội chứng Guillain-Barre gây tê liệt.

Campylobacter là một nhóm vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột do thực phẩm gọi là campylobacteriosis, hoặc viêm ruột Campylobacter.

Các trường hợp nhiễm vi khuẩn campylobacteriosis riêng lẻ thường liên quan đến việc ăn thịt gia cầm sống hoặc nấu chưa chín, hoặc do nhiễm chéo các loại thực phẩm này, chẳng hạn như do ăn rau được cắt nhỏ trên cùng một thớt (chưa rửa) như thịt bị nhiễm Campylobacter.

Mặt khác, bùng phát Campylobacter thường xuất phát từ các sản phẩm sữa chưa được tiệt trùng, nước bị ô nhiễm, gia cầm và sản phẩm, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC).

Mỗi năm tại Hoa Kỳ, Campylobacter gây ra ước tính 1,3 triệu ca nhiễm trùng, 13.000 ca nhập viện và 120 ca tử vong, theo CDC.

Campylobacter cũng có thể lây nhiễm cho chó và các vật nuôi khác bơi trong vùng nước bị ô nhiễm.

Theo Viện Dị ứng và Bệnh truyền nhiễm Quốc gia (NIAID), loài Campylobacter jejuni gây ra nhiều trường hợp nhiễm khuẩn campylobacteriosis nhất. Các loài khác, bao gồm C. bào thai và C. coli, cũng thường gây bệnh.

Đối với những người có hệ thống miễn dịch suy yếu, Campylobacter có thể lây lan vào máu và gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, vi khuẩn campylobacteriosis có thể gây ra các biến chứng như co giật, viêm màng não (viêm màng quanh não và tủy sống), viêm khớp và hội chứng Guillain-Barre (GBS).

GBS, một căn bệnh tấn công các dây thần kinh của cơ thể, là nguyên nhân hàng đầu gây tê liệt cấp tính ở Hoa Kỳ, theo NIAID.

Nó thường phát triển từ hai đến bốn tuần sau khi hết sạch campylobacteriosis, gây tê liệt các chi kéo dài trong vài tuần.

Theo CDC, ước tính có khoảng 1 trong 1.000 trường hợp bị nhiễm vi khuẩn Campylobacter được báo cáo ở Hoa Kỳ dẫn đến GBS và có tới 40% các trường hợp GBS ở nước này có thể do vi khuẩn campylobacteriosis.

Hầu hết các trường hợp nhiễm vi khuẩn campylobacteriosis đều tự khỏi mà không cần điều trị bổ sung nào ngoài việc cung cấp nước thích hợp, điều cần thiết để tránh mất nước do tiêu chảy và nôn mửa.

Để giúp giảm tiêu chảy, bạn nên uống 8 đến 10 cốc chất lỏng – đặc biệt là nước – mỗi ngày và ít nhất một cốc chất lỏng sau mỗi lần đi tiêu lỏng.

Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì ba bữa lớn cũng có thể hữu ích, đặc biệt nếu chúng bao gồm các thực phẩm mặn và nhiều kali.

Điều trị kháng sinh đối với nhiễm Campylobacter chỉ cần thiết trong những trường hợp nghiêm trọng và ở những người có nguy cơ cao bị bệnh nặng, chẳng hạn như những người có hệ thống miễn dịch suy yếu do bệnh tật hoặc thuốc.

Thuốc kháng sinh azithromycin và những thuốc thuộc nhóm fluoroquinolon, chẳng hạn như ciprofloxacin, là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho nhiễm trùng Campylobacter.

CDC đang phát hiện sự gia tăng các “siêu vi khuẩn” Campylobacter kháng azithromycin hoặc ciprofloxacin, khiến các loại thuốc này trở nên vô dụng đối với những bệnh nhiễm trùng đó.

Theo cơ quan này, khoảng 23% số ca bệnh do Campylobacter đề kháng với ciprofloxacin và 2% đề kháng với azithromycin.

Điều trị những bệnh nhiễm trùng nặng này trước tiên cần phải xét nghiệm vi khuẩn để xem loại thuốc nào có hiệu quả chống lại chúng.

Chikungunya là một bệnh do virus truyền sang người do muỗi bị nhiễm bệnh. Bệnh do vi rút chikungunya gây ra và được đặc trưng bởi sốt đột ngột và đau khớp có thể nghiêm trọng và suy nhược.

Cái tên “chikungunya” bắt nguồn từ một từ trong ngôn ngữ Kimakonde có nghĩa là “cái uốn cong lên”, đề cập đến vẻ ngoài méo mó của những người bị đau khớp. .

Mặc dù chikungunya trước đây đã được phát hiện ở các quốc gia ở châu Phi, châu Á, châu Âu và khu vực Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, sự lây truyền tại chỗ của vi rút lần đầu tiên được phát hiện ở Caribê vào năm 2013. Kể từ đó, vi rút đã lây lan khắp hầu hết châu Mỹ kể cả Hoa Kỳ.

Chikungunya là một bệnh do virus truyền sang người do muỗi bị nhiễm bệnh. Nó được gây ra bởi vi rút chikungunya (CHIKV).

Người bị nhiễm không thể truyền trực tiếp vi rút sang người khác. Bệnh lây lan khi muỗi ăn phải người có vi rút lưu hành trong máu của họ. Muỗi có thể lấy vi-rút và truyền sang người khác qua vết đốt của nó.

Theo CDC, không có trẻ sơ sinh nào bị nhiễm vi-rút chikungunya thông qua việc bú sữa mẹ.

Bài giảng hôm nay Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 cấp ôn thi chứng chỉ HSK 9 sẽ kết thúc tại đây,cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi,các bạn hay lưu bài giảng về và theo dõi kênh Học tiếng Trung online và Diễn đàn học tiếng Trung thường xuyên nhé.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn