Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 là video giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 1
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 2
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 3
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 1
一个小故事
在越南的首都河内,有一个年轻人,名字叫阮明武。他出生在一个普通的家庭,小时候家里条件并不好。可以说,他是一个从“零开始”的人,一切都要靠自己努力。
小时候的阮明武就很懂事。他知道父母工作很辛苦,所以从小就告诉自己,一定要努力学习,将来改变自己的生活。上学的时候,他每天都认真听课,遇到不懂的问题就主动问老师。
大学毕业以后,阮明武来到河内的一家公司上班。他的工作时间是每天八个小时,工资不高,但是他从来没有抱怨过。因为他知道,这只是他人生的开始。
白天,他认真完成公司的工作任务;晚上,他没有像很多年轻人一样出去玩,而是选择继续学习。他给自己制定了一个非常清楚的计划:每天晚上再学习八个小时。
一开始,这样的生活非常辛苦。白天工作已经很累了,晚上还要学习,有时候他也会觉得很累,很想放弃。但是每当他想到自己的目标,他就会坚持下去。
他学习的内容很多,其中最重要的是汉语。他觉得,在现在的社会中,会说汉语是一种很重要的能力。于是,他每天花很多时间学习汉字、词汇和语法。
为了提高自己的水平,他不仅看书,还在网上找资料,看视频,跟着老师学习。慢慢地,他的汉语水平越来越高,从一开始的不会说,到后来可以用汉语进行简单交流,再到可以流利地表达自己的想法。
除了学习语言,阮明武还开始思考一个问题:他能不能用自己的知识帮助别人?
有一天,他突然有了一个想法:现在很多人想学习汉语,但是找不到好的老师,也不知道怎么学习。如果他可以建立一个在线学习平台,也许可以帮助更多的人。
于是,从那一天开始,阮明武利用晚上的时间,一点一点地开始建立自己的系统。他先从最简单的开始,比如录制一些基础课程,整理学习资料,然后放到网上。
一开始,学习的人很少,有时候甚至没有人来看。他也曾经怀疑过自己:“这样做真的有用吗?”但是他没有放弃,而是不断改进自己的内容,让课程变得更清楚、更容易理解。
慢慢地,越来越多的人开始关注他的课程。大家觉得他的讲解很清楚,内容也很实用。特别是他根据自己的学习经验,总结出了一套很系统的学习方法。
后来,他不仅开设了基础汉语课程,还开始做考试培训,比如HSK考试、HSKK口语考试,还有TOCFL考试。他把这些课程做得非常系统,从入门到高级,每一步都安排得很清楚。
随着时间的推移,阮明武建立起了一个完整的在线汉语学习系统。这个系统不仅包括基础课程,还包括专业课程,比如商务汉语、会计汉语、旅游汉语等。
更重要的是,他根据多年的教学经验,自己编写了一套独立的汉语教材。这套教材内容丰富,结构清晰,特别适合学习者使用。
很多学生通过他的课程,不仅学会了汉语,还顺利通过了各种考试,找到了更好的工作。一些学生甚至从零开始,最后成为汉语老师。
几年以后,阮明武的在线教学系统已经发展得非常成熟,形成了一个完整的教育体系。他从一个普通的上班族,变成了一个成功的教育工作者。
有一天,他站在河内的一座桥上,看着来来往往的人群,想起自己过去的生活。他从一个什么都没有的人,通过努力,一步一步走到了今天。
他明白,这一切都不是运气,而是坚持和努力的结果。
这个故事告诉我们,一个人不管从哪里开始,只要有目标,并且愿意付出时间和努力,就一定可以改变自己的生活。成功不是一天就能得到的,而是每天一点一点积累出来的。
阮明武用自己的经历证明了一点:白天努力工作,晚上坚持学习,长期坚持下去,就一定会有不一样的人生。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 1
Zài yuènán de shǒudū hénèi, yǒu yīgè niánqīng rén, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ. Tā chūshēng zài yīgè pǔtōng de jiātíng, xiǎoshíhòu jiālǐ tiáojiàn bìng bù hǎo. Kěyǐ shuō, tā shì yīgè cóng “líng kāishǐ” de rén, yīqiè dōu yào kào zìjǐ nǔlì.
Xiǎoshíhòu de ruǎnmíngwǔ jiù hěn dǒngshì. Tā zhīdào fùmǔ gōngzuò hěn xīnkǔ, suǒyǐ cóngxiǎo jiù gàosù zìjǐ, yīdìng yào nǔlì xuéxí, jiānglái gǎibiàn zìjǐ de shēnghuó. Shàngxué de shíhòu, tā měitiān dū rènzhēn tīngkè, yù dào bù dǒng de wèntí jiù zhǔdòng wèn lǎoshī.
Dàxué bìyè yǐhòu, ruǎnmíngwǔ lái dào hénèi de yījiā gōngsī shàngbān. Tā de gōngzuò shíjiān shì měitiān bā gè xiǎoshí, gōngzī bù gāo, dànshì tā cónglái méiyǒu bàoyuànguò. Yīnwèi tā zhīdào, zhè zhǐshì tā rénshēng de kāishǐ.
Báitiān, tā rènzhēn wánchénggōngsī de gōngzuò rènwù; wǎnshàng, tā méiyǒu xiàng hěnduōniánqīng rén yīyàng chūqù wán, ér shì xuǎnzé jìxù xuéxí. Tā jǐ zìjǐ zhìdìngle yīgè fēicháng qīngchǔ de jìhuà: Měitiān wǎnshàng zài xuéxí bā gè xiǎoshí.
Yī kāishǐ, zhèyàng de shēnghuó fēicháng xīnkǔ. Báitiān gōngzuò yǐjīng hěn lèile, wǎnshàng hái yào xuéxí, yǒu shíhòu tā yě huì juédé hěn lèi, hěn xiǎng fàngqì. Dànshì měi dāng tā xiǎngdào zìjǐ de mùbiāo, tā jiù huì jiānchí xiàqù.
Tā xuéxí de nèiróng hěnduō, qízhōng zuì zhòngyào de shì hànyǔ. Tā juédé, zàixiànzài de shèhuì zhōng, huì shuō hànyǔ shì yī zhǒng hěn zhòngyào de nénglì. Yúshì, tā měitiān huā hěnduō shíjiān xuéxí hànzì, cíhuì hé yǔfǎ.
Wèile tígāo zìjǐ de shuǐpíng, tā bùjǐn kànshū, hái zài wǎngshàng zhǎo zīliào, kàn shìpín, gēnzhe lǎoshī xuéxí. Màn man de, tā de hànyǔ shuǐpíng yuè lái yuè gāo, cóng yī kāishǐ de bù huì shuō, dào hòulái kěyǐ yòng hànyǔ jìnxíng jiǎndān jiāoliú, zài dào kěyǐ liúlì dì biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ.
Chúle xuéxí yǔyán, ruǎnmíngwǔ hái kāishǐ sīkǎo yīgè wèntí: Tā néng bùnéng yòng zìjǐ de zhīshì bāngzhù biérén?
Yǒu yītiān, tā túrán yǒule yīgè xiǎngfǎ: Xiànzài hěnduō rén xiǎng xuéxí hànyǔ, dànshì zhǎo bù dào hǎo de lǎoshī, yě bù zhīdào zěnme xuéxí. Rúguǒ tā kěyǐ jiànlì yīgè zàixiàn xuéxí píngtái, yěxǔ kěyǐ bāngzhù gèng duō de rén.
Yúshì, cóng nà yītiān kāishǐ, ruǎnmíngwǔ lìyòng wǎnshàng de shíjiān, yīdiǎn yī diǎn dì kāishǐ jiànlì zìjǐ de xìtǒng. Tā xiān cóng zuì jiǎndān de kāishǐ, bǐrú lùzhì yì xiē jīchǔ kèchéng, zhěnglǐ xuéxí zīliào, ránhòu fàng dào wǎngshàng.
Yī kāishǐ, xuéxí de rén hěn shǎo, yǒu shíhòu shènzhì méiyǒu rén lái kàn. Tā yě céngjīng huáiyíguò zìjǐ:“Zhèyàng zuò zhēn de yǒuyòng ma?” Dànshì tā méiyǒu fàngqì, ér shì bùduàn gǎijìn zìjǐ de nèiróng, ràng kèchéng biàn dé gèng qīngchǔ, gèng róngyì lǐjiě.
Màn man de, yuè lái yuè duō de rén kāishǐ guānzhù tā de kèchéng. Dàjiā juédé tā de jiǎngjiě hěn qīngchǔ, nèiróng yě hěn shíyòng. Tèbié shì tā gēnjù zìjǐ de xuéxí jīngyàn, zǒngjié chūle yī tào hěn xìtǒng de xuéxí fāngfǎ.
Hòulái, tā bùjǐn kāishèle jīchǔ hànyǔ kèchéng, hái kāishǐ zuò kǎoshì péixùn, bǐrú HSK kǎoshì,HSKK kǒuyǔ kǎoshì, hái yǒu TOCFL kǎoshì. Tā bǎ zhèxiē kèchéng zuò dé fēicháng xìtǒng, cóng rùmén dào gāojí, měi yībù dū ānpái dé hěn qīngchǔ.
Suízhe shíjiān de tuīyí, ruǎnmíngwǔ jiànlì qǐle yīgè wánzhěng de zàixiàn hànyǔ xuéxí xìtǒng. Zhège xìtǒng bùjǐn bāokuò jīchǔ kèchéng, hái bāokuò zhuānyè kèchéng, bǐrú shāngwù hànyǔ, kuàijì hànyǔ, lǚyóu hànyǔ děng.
Gèng zhòngyào de shì, tā gēnjù duō nián de jiàoxué jīngyàn, zìjǐ biānxiěle yī tào dúlì de hànyǔ jiàocái. Zhè tào jiàocái nèiróng fēngfù, jiégòu qīngxī, tèbié shìhé xuéxí zhě shǐyòng.
Hěnduō xuéshēng tōngguò tā de kèchéng, bùjǐn xuéhuìle hànyǔ, hái shùnlì tōngguòle gè zhǒng kǎoshì, zhǎodàole gèng hǎo de gōngzuò. Yīxiē xuéshēng shènzhì cóng líng kāishǐ, zuìhòu chéngwéi hànyǔ lǎoshī.
Jǐ nián yǐhòu, ruǎnmíngwǔ de zài xiàn jiàoxué xìtǒng yǐjīng fāzhǎn dé fēicháng chéngshú, xíngchéngle yīgè wánzhěng de jiàoyù tǐxì. Tā cóng yīgè pǔtōng de shàngbān zú, biàn chéngle yīgè chénggōng de jiàoyù gōngzuò zhě.
Yǒu yītiān, tā zhàn zài hénèi de yīzuò qiáo shàng, kànzhe lái lái wǎngwǎng de rénqún, xiǎngqǐ zìjǐ guòqù de shēnghuó. Tā cóng yīgè shénme dōu méiyǒu de rén, tōngguò nǔlì, yībù yībù zǒu dàole jīntiān.
Tā míngbái, zhè yīqiè dōu bùshì yùnqì, ér shì jiānchí hé nǔlì de jiéguǒ.
Zhège gùshì gàosù wǒmen, yīgè rén bùguǎn cóng nǎlǐ kāishǐ, zhǐyào yǒu mùbiāo, bìngqiě yuànyì fùchū shíjiān hé nǔlì, jiù yīdìng kěyǐ gǎibiàn zìjǐ de shēnghuó. Chéng gōng bùshì yītiān jiù néng dédào de, ér shì měitiān yī diǎn yī diǎn jīlěi chūlái de.
Ruǎnmíngwǔ yòng zìjǐ de jīnglì zhèngmíngliǎo yī diǎn: Báitiān nǔlì gōngzuò, wǎnshàng jiānchí xuéxí, chángqí jiānchí xiàqù, jiù yīdìng huì yǒu bù yīyàng de rénshēng.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 1
Tại thủ đô Hà Nội của Việt Nam, có một chàng trai trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ. Anh sinh ra trong một gia đình bình thường, điều kiện gia đình khi còn nhỏ không tốt. Có thể nói, anh là một người bắt đầu từ “con số 0”, mọi thứ đều phải dựa vào sự nỗ lực của bản thân.
Từ nhỏ, Nguyễn Minh Vũ đã rất hiểu chuyện. Anh biết cha mẹ làm việc rất vất vả, nên đã tự nhủ với mình rằng nhất định phải cố gắng học tập để sau này thay đổi cuộc sống. Khi còn đi học, mỗi ngày anh đều chăm chú nghe giảng, gặp vấn đề không hiểu là chủ động hỏi thầy cô.
Sau khi tốt nghiệp đại học, Nguyễn Minh Vũ đến làm việc tại một công ty ở Hà Nội. Thời gian làm việc của anh là tám tiếng mỗi ngày, lương không cao nhưng anh chưa bao giờ than phiền. Bởi anh biết rằng đây chỉ là sự khởi đầu của cuộc đời mình.
Ban ngày, anh hoàn thành nghiêm túc công việc ở công ty; buổi tối, anh không giống nhiều người trẻ khác đi chơi, mà lựa chọn tiếp tục học tập. Anh tự lập cho mình một kế hoạch rất rõ ràng: mỗi tối học thêm tám tiếng.
Ban đầu, cuộc sống như vậy vô cùng vất vả. Ban ngày làm việc đã mệt, buổi tối còn phải học, có lúc anh cũng cảm thấy rất mệt mỏi, rất muốn từ bỏ. Nhưng mỗi khi nghĩ đến mục tiêu của mình, anh lại tiếp tục kiên trì.
Nội dung anh học rất nhiều, trong đó quan trọng nhất là tiếng Trung. Anh cho rằng trong xã hội hiện đại, biết tiếng Trung là một năng lực rất quan trọng. Vì vậy, mỗi ngày anh dành nhiều thời gian học chữ Hán, từ vựng và ngữ pháp.
Để nâng cao trình độ, anh không chỉ đọc sách mà còn tìm tài liệu trên mạng, xem video và học theo giáo viên. Dần dần, trình độ tiếng Trung của anh ngày càng cao, từ chỗ không biết nói, đến có thể giao tiếp đơn giản, rồi có thể diễn đạt trôi chảy suy nghĩ của mình.
Ngoài việc học ngôn ngữ, Nguyễn Minh Vũ còn bắt đầu suy nghĩ về một vấn đề: liệu anh có thể dùng kiến thức của mình để giúp đỡ người khác hay không?
Một ngày nọ, anh chợt nảy ra ý tưởng: hiện nay có rất nhiều người muốn học tiếng Trung nhưng không tìm được giáo viên tốt, cũng không biết cách học. Nếu anh có thể xây dựng một nền tảng học trực tuyến, có lẽ sẽ giúp được nhiều người hơn.
Từ ngày đó, Nguyễn Minh Vũ tận dụng thời gian buổi tối để từng bước xây dựng hệ thống của riêng mình. Anh bắt đầu từ những điều đơn giản nhất như ghi hình các bài giảng cơ bản, tổng hợp tài liệu học tập rồi đưa lên mạng.
Thời gian đầu, số người học rất ít, thậm chí có lúc không có ai xem. Anh cũng từng hoài nghi bản thân: “Làm như vậy thật sự có ích không?” Nhưng anh không từ bỏ, mà không ngừng cải thiện nội dung, khiến bài giảng ngày càng rõ ràng và dễ hiểu hơn.
Dần dần, ngày càng có nhiều người bắt đầu quan tâm đến các khóa học của anh. Mọi người nhận thấy cách giảng của anh rất rõ ràng, nội dung rất thực tế. Đặc biệt, dựa trên kinh nghiệm học tập của bản thân, anh đã tổng kết được một phương pháp học rất hệ thống.
Sau đó, anh không chỉ mở các khóa học tiếng Trung cơ bản mà còn bắt đầu đào tạo luyện thi như kỳ thi HSK, HSKK và TOCFL. Anh xây dựng các khóa học này rất bài bản, từ nhập môn đến nâng cao, từng bước đều được sắp xếp rõ ràng.
Theo thời gian, Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng được một hệ thống học tiếng Trung trực tuyến hoàn chỉnh. Hệ thống này không chỉ có các khóa cơ bản mà còn có các khóa chuyên ngành như tiếng Trung thương mại, tiếng Trung kế toán, tiếng Trung du lịch…
Quan trọng hơn, dựa trên nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, anh đã tự biên soạn một bộ giáo trình tiếng Trung độc lập. Bộ giáo trình này có nội dung phong phú, cấu trúc rõ ràng, rất phù hợp cho người học sử dụng.
Rất nhiều học viên thông qua các khóa học của anh không chỉ học được tiếng Trung mà còn thi đỗ các kỳ thi, tìm được công việc tốt hơn. Thậm chí có những người bắt đầu từ con số 0 và cuối cùng trở thành giáo viên tiếng Trung.
Vài năm sau, hệ thống giảng dạy trực tuyến của Nguyễn Minh Vũ đã phát triển rất hoàn thiện, hình thành một hệ thống giáo dục hoàn chỉnh. Từ một nhân viên bình thường, anh đã trở thành một nhà giáo dục thành công.
Một ngày nọ, anh đứng trên một cây cầu ở Hà Nội, nhìn dòng người qua lại, nhớ lại cuộc sống trước đây của mình. Từ một người không có gì, nhờ nỗ lực, anh đã từng bước đi đến ngày hôm nay.
Anh hiểu rằng tất cả những điều này không phải do may mắn, mà là kết quả của sự kiên trì và nỗ lực.
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng, một người dù bắt đầu từ đâu, chỉ cần có mục tiêu và sẵn sàng bỏ ra thời gian, công sức thì nhất định có thể thay đổi cuộc sống của mình. Thành công không đến trong một ngày, mà được tích lũy từng chút một mỗi ngày.
Nguyễn Minh Vũ đã dùng chính trải nghiệm của mình để chứng minh một điều: ban ngày làm việc chăm chỉ, buổi tối kiên trì học tập, nếu duy trì lâu dài thì chắc chắn sẽ có một cuộc đời khác biệt.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 2
一次意外的收获
在越南河内,有一个年轻人,名字叫阮明武。他今年二十五岁,在一家普通的公司工作。虽然他的生活看起来很稳定,但是他心里一直在思考一个问题:什么才是真正聪明的选择?
每天早上,阮明武七点起床,简单吃完早饭以后就去上班。他的工作并不轻松,经常要处理很多文件,还要和客户联系。有时候,他也会觉得很累。
下班以后,他的同事们常常一起去吃饭、喝咖啡或者玩游戏。他们会问阮明武:“你今天要不要一起去?工作已经很累了,应该好好放松一下。”
阮明武有时候也会想去,但是最后他还是选择回家学习。他告诉自己,现在的努力是为了以后更好的生活。
晚上回到家,他会先休息一会儿,然后开始学习。他学习的内容很多,比如汉语、商务知识,还有一些和工作有关的技能。他特别重视汉语,因为他发现,公司里会说汉语的人更容易得到好的机会。
刚开始学习的时候,他遇到了很多困难。汉字很难记,发音也不容易掌握。有时候他学了很久,还是记不住几个词。他甚至怀疑过自己:“我真的可以学好吗?”
但是他没有放弃。他每天都坚持学习一点点。慢慢地,他发现自己可以听懂一些简单的对话,也可以说一些简单的句子了。这让他越来越有信心。
有一天,公司需要一个人和中国客户沟通。因为其他同事都不会汉语,经理就想到了阮明武。虽然他的水平还不算很高,但是他还是勇敢地接受了这个任务。
第一次和客户交流的时候,他非常紧张,说话也不太流利。但是客户很有耐心,一直鼓励他。通过这次交流,他学到了很多,也发现自己其实可以做得更好。
从那以后,他更加努力地学习汉语。他每天都会练习听力和口语,还会看一些简单的中文文章。渐渐地,他的水平提高得很快。
几个月以后,他已经可以比较流利地和客户交流了。公司也开始把更多重要的工作交给他。他的工资提高了,生活也慢慢变好了。
有一天,他的一个同事丁垂杨对他说:“我发现你最近变化很大,不仅工作做得好,还学会了汉语。你是怎么做到的?”
阮明武笑着说:“其实很简单,就是每天做一个选择。”
丁垂杨有点不明白,问:“什么选择?”
阮明武说:“每天晚上,你可以选择玩游戏,也可以选择学习。短时间看起来,玩游戏更轻松,但是长时间来看,学习会给你更多机会。”
丁垂杨听了以后,沉默了一会儿。他想起自己过去的时间,大部分都用在了娱乐上,却没有真正提高自己。
从那天开始,丁垂杨也做出了改变。他开始减少玩游戏的时间,每天抽出一点时间学习。虽然一开始很不习惯,但是慢慢地,他也看到了自己的进步。
一年以后,阮明武已经成为公司里非常重要的一员。他不仅工作能力强,还可以独立负责和外国客户的合作项目。
而丁垂杨也有了很大的变化。他学会了新的技能,工作表现也越来越好。
有一天晚上,他们一起在河内的街头散步。丁垂杨对阮明武说:“现在我终于明白了,什么是聪明的选择。”
阮明武问:“你觉得是什么?”
丁垂杨笑着说:“聪明的选择不是让自己现在最轻松的选择,而是对未来最有帮助的选择。”
阮明武点了点头,说:“对,而且最重要的是坚持。”
这个故事告诉我们,在生活中,我们每天都会面对很多选择。有些选择看起来很小,但是如果长期坚持,就会带来很大的改变。
聪明的人不是天生就比别人厉害,而是他们每天都做出对自己未来有帮助的选择。
只要我们愿意努力,坚持去做正确的事情,那么不管现在的情况怎么样,将来一定会变得更好。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 2
Zài yuènán hénèi, yǒu yīgè niánqīng rén, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ. Tā jīnnián èrshíwǔ suì, zài yījiā pǔtōng de gōngsī gōngzuò. Suīrán tā de shēnghuó kàn qǐlái hěn wěndìng, dànshì tā xīnlǐ yīzhí zài sīkǎo yīgè wèntí: Shénme cái shì zhēnzhèng cōngmíng de xuǎnzé?
Měitiān zǎoshang, ruǎnmíngwǔ qī diǎn qǐchuáng, jiǎndān chī wán zǎofàn yǐhòu jiù qù shàngbān. Tā de gōngzuò bìng bù qīngsōng, jīngcháng yào chǔlǐ hěnduō wénjiàn, hái yào hé kèhù liánxì. Yǒu shíhòu, tā yě huì juédé hěn lèi.
Xiàbān yǐhòu, tā de tóngshìmen chángcháng yīqǐ qù chīfàn, hē kāfēi huòzhě wán yóuxì. Tāmen huì wèn ruǎnmíngwǔ:“Nǐ jīntiān yào bùyào yīqǐ qù? Gōngzuò yǐjīng hěn lèile, yīnggāi hǎohǎo fàngsōng yīxià.”
Ruǎnmíngwǔ yǒu shíhòu yě huì xiǎng qù, dànshì zuìhòu tā háishì xuǎnzé huí jiā xuéxí. Tā gàosù zìjǐ, xiànzài de nǔlì shì wèile yǐhòu gèng hǎo de shēnghuó.
Wǎnshàng huí dàojiā, tā huì xiān xiūxí yīhuǐ’er, ránhòu kāishǐ xuéxí. Tā xuéxí de nèiróng hěnduō, bǐrú hànyǔ, shāngwù zhīshì, hái yǒu yīxiē hé gōngzuò yǒuguān de jìnéng. Tā tèbié chóng shì hànyǔ, yīnwèi tā fāxiàn, gōngsī lǐ huì shuō hànyǔ de rén gèng róngyì dédào hǎo de jīhuì.
Gāng kāishǐ xuéxí de shíhòu, tā yù dàole hěnduō kùnnán. Hànzì hěn nán jì, fāyīn yě bù róngyì zhǎngwò. Yǒu shíhòu tā xuéle hěnjiǔ, háishì jì bù zhù jǐ gè cí. Tā shènzhì huáiyíguò zìjǐ:“Wǒ zhēn de kěyǐ xuéhǎo ma?”
Dànshì tā méiyǒu fàngqì. Tā měitiān dū jiānchí xuéxí yīdiǎndiǎn. Màn man de, tā fāxiàn zìjǐ kěyǐ tīng dǒng yīxiē jiǎndān de duìhuà, yě kěyǐ shuō yīxiē jiǎndān de jùzǐle. Zhè ràng tā yuè lái yuè yǒu xìnxīn.
Yǒu yītiān, gōngsī xūyào yīgè rén hé zhōngguó kèhù gōutōng. Yīn wéi qítā tóngshì dōu bù huì hànyǔ, jīnglǐ jiù xiǎngdàole ruǎnmíngwǔ. Suīrán tā de shuǐpíng hái bù suàn hěn gāo, dànshì tā háishì yǒnggǎn de jiēshòule zhège rènwù.
Dì yī cì hé kèhù jiāoliú de shíhòu, tā fēicháng jǐnzhāng, shuōhuà yě bù tài liúlì. Dànshì kèhù hěn yǒu nàixīn, yīzhí gǔlì tā. Tōngguò zhè cì jiāoliú, tā xué dàole hěnduō, yě fāxiàn zìjǐ qíshí kěyǐ zuò dé gèng hǎo.
Cóng nà yǐhòu, tā gèngjiā nǔlì dì xuéxí hànyǔ. Tā měitiān dūhuì liànxí tīnglì hé kǒuyǔ, hái huì kàn yīxiē jiǎndān de zhōngwén wénzhāng. Jiànjiàn de, tā de shuǐpíng tígāo dé hěn kuài.
Jǐ gè yuè yǐhòu, tā yǐjīng kěyǐ bǐjiào liúlì dì hé kèhù jiāoliúle. Gōngsī yě kāishǐ bǎ gèng duō chóng yào de gōngzuò jiāo gěi tā. Tā de gōngzī tígāole, shēnghuó yě màn man biàn hǎole.
Yǒu yītiān, tā de yīgè tóngshì dīng chuí yáng duì tā shuō:“Wǒ fāxiàn nǐ zuìjìn biànhuà hěn dà, bùjǐn gōngzuò zuò dé hǎo, hái xuéhuìle hànyǔ. Nǐ shì zěnme zuò dào de?”
Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Qíshí hěn jiǎndān, jiùshì měitiān zuò yīgè xuǎnzé.”
Dīng chuí yáng yǒudiǎn bù míngbái, wèn:“Shénme xuǎnzé?”
Ruǎnmíngwǔ shuō:“Měitiān wǎnshàng, nǐ kěyǐ xuǎnzé wán yóuxì, yě kěyǐ xuǎnzé xuéxí. Duǎn shíjiān kàn qǐlái, wán yóuxì gèng qīngsōng, dànshì cháng shíjiān lái kàn, xuéxí huì gěi nǐ gèng duō jīhuì.”
Dīng chuí yáng tīngle yǐhòu, chénmòle yīhuǐ’er. Tā xiǎngqǐ zìjǐ guòqù de shíjiān, dà bùfèn dōu yòng zàile yúlè shàng, què méiyǒu zhēnzhèng tígāo zìjǐ.
Cóng nèitiān kāishǐ, dīng chuí yáng yě zuò chūle gǎibiàn. Tā kāishǐ jiǎnshǎo wán yóuxì de shíjiān, měitiān chōuchū yī diǎn shíjiān xuéxí. Suīrán yī kāishǐ hěn bù xíguàn, dànshì màn man de, tā yě kàn dàole zìjǐ de jìnbù.
Yī nián yǐhòu, ruǎnmíngwǔ yǐjīng chéngwéi gōngsī lǐ fēicháng zhòngyào de yī yuán. Tā bùjǐn gōngzuò nénglì qiáng, hái kěyǐ dúlì fùzé hé wàiguó kèhù de hézuò xiàngmù.
Ér dīng chuí yáng yěyǒule hěn dà de biànhuà. Tā xuéhuìle xīn de jìnéng, gōngzuò biǎoxiàn yě yuè lái yuè hǎo.
Yǒu yītiān wǎnshàng, tāmen yīqǐ zài hénèi de jiētóu sànbù. Dīng chuí yáng duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Xiànzài wǒ zhōngyú míngbáile, shénme shì cōngmíng de xuǎnzé.”
Ruǎnmíngwǔ wèn:“Nǐ juédé shì shénme?”
Dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Cōngmíng de xuǎn zhái bu shì ràng zìjǐ xiànzài zuì qīngsōng de xuǎnzé, ér shì duì wèilái zuì yǒu bāngzhù de xuǎnzé.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Duì, érqiě zuì zhòngyào de shì jiānchí.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, zài shēnghuó zhōng, wǒmen měitiān dūhuì miàn duì hěnduō xuǎnzé. Yǒuxiē xuǎnzé kàn qǐlái hěn xiǎo, dànshì rúguǒ chángqí jiānchí, jiù huì dài lái hěn dà de gǎibiàn.
Cōngmíng de rén bùshì tiānshēng jiù bǐ biérén lìhài, ér shì tāmen měitiān dū zuò chū duì zìjǐ wèilái yǒu bāngzhù de xuǎnzé.
Zhǐyào wǒmen yuànyì nǔlì, jiānchí qù zuò zhèngquè de shìqíng, nàme bùguǎn xiànzài de qíngkuàng zěnme yàng, jiānglái yīdìng huì biàn dé gèng hǎo.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 2
Tại Hà Nội, Việt Nam, có một chàng trai trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ. Năm nay anh 25 tuổi, làm việc tại một công ty bình thường. Tuy cuộc sống của anh trông có vẻ ổn định, nhưng trong lòng anh luôn suy nghĩ về một câu hỏi: thế nào mới là lựa chọn thông minh thực sự?
Mỗi sáng, Nguyễn Minh Vũ thức dậy lúc 7 giờ, ăn sáng đơn giản xong thì đi làm. Công việc của anh không hề nhẹ nhàng, thường xuyên phải xử lý nhiều giấy tờ và liên hệ với khách hàng. Đôi khi anh cũng cảm thấy rất mệt.
Sau giờ làm, đồng nghiệp của anh thường rủ nhau đi ăn, uống cà phê hoặc chơi game. Họ hỏi Nguyễn Minh Vũ: “Hôm nay cậu có đi cùng không? Làm việc mệt rồi, nên thư giãn một chút chứ.”
Đôi lúc anh cũng muốn đi, nhưng cuối cùng anh vẫn chọn về nhà học. Anh tự nhủ rằng, sự cố gắng hiện tại là vì một cuộc sống tốt hơn trong tương lai.
Buổi tối về nhà, anh nghỉ ngơi một lúc rồi bắt đầu học. Nội dung anh học rất nhiều, như tiếng Trung, kiến thức kinh doanh và một số kỹ năng liên quan đến công việc. Anh đặc biệt coi trọng tiếng Trung, vì nhận ra rằng trong công ty, những người biết tiếng Trung thường dễ có cơ hội tốt hơn.
Khi mới bắt đầu học, anh gặp rất nhiều khó khăn. Chữ Hán rất khó nhớ, phát âm cũng không dễ nắm vững. Có khi học rất lâu mà vẫn không nhớ được bao nhiêu từ. Anh thậm chí từng nghi ngờ bản thân: “Liệu mình có thể học tốt không?”
Nhưng anh không bỏ cuộc. Mỗi ngày anh đều kiên trì học từng chút một. Dần dần, anh nhận ra mình có thể hiểu được những đoạn hội thoại đơn giản, cũng có thể nói được những câu cơ bản. Điều đó khiến anh ngày càng tự tin hơn.
Một ngày nọ, công ty cần một người giao tiếp với khách hàng Trung Quốc. Vì các đồng nghiệp khác không biết tiếng Trung, nên quản lý đã nghĩ đến Nguyễn Minh Vũ. Mặc dù trình độ của anh chưa thật cao, nhưng anh vẫn dũng cảm nhận nhiệm vụ này.
Lần đầu giao tiếp với khách hàng, anh rất căng thẳng, nói cũng chưa trôi chảy. Nhưng khách hàng rất kiên nhẫn và luôn động viên anh. Qua lần trao đổi đó, anh học được rất nhiều, đồng thời nhận ra mình thực ra có thể làm tốt hơn.
Từ đó về sau, anh càng nỗ lực học tiếng Trung hơn. Mỗi ngày anh đều luyện nghe và nói, đồng thời đọc thêm các bài viết tiếng Trung đơn giản. Dần dần, trình độ của anh tiến bộ rất nhanh.
Vài tháng sau, anh đã có thể giao tiếp khá trôi chảy với khách hàng. Công ty cũng bắt đầu giao cho anh nhiều công việc quan trọng hơn. Lương của anh tăng lên, cuộc sống cũng dần cải thiện.
Một ngày nọ, một đồng nghiệp của anh tên là Đinh Thùy Dương nói với anh: “Tôi thấy gần đây cậu thay đổi rất nhiều, không chỉ làm việc tốt mà còn học được tiếng Trung. Cậu làm thế nào vậy?”
Nguyễn Minh Vũ cười và nói: “Thật ra rất đơn giản, chỉ là mỗi ngày đưa ra một lựa chọn.”
Đinh Thùy Dương không hiểu lắm, hỏi: “Lựa chọn gì?”
Nguyễn Minh Vũ nói: “Mỗi buổi tối, bạn có thể chọn chơi game hoặc chọn học. Trong ngắn hạn, chơi game có vẻ nhẹ nhàng hơn, nhưng về lâu dài, học tập sẽ mang lại cho bạn nhiều cơ hội hơn.”
Nghe xong, Đinh Thùy Dương im lặng một lúc. Anh nhớ lại khoảng thời gian trước đây của mình, phần lớn đều dành cho giải trí mà không thực sự nâng cao bản thân.
Từ ngày đó, Đinh Thùy Dương cũng bắt đầu thay đổi. Anh giảm thời gian chơi game, mỗi ngày dành ra một chút thời gian để học. Ban đầu còn chưa quen, nhưng dần dần anh cũng thấy được sự tiến bộ của mình.
Một năm sau, Nguyễn Minh Vũ đã trở thành một nhân viên rất quan trọng trong công ty. Anh không chỉ có năng lực làm việc tốt mà còn có thể độc lập phụ trách các dự án hợp tác với khách hàng nước ngoài.
Còn Đinh Thùy Dương cũng có sự thay đổi lớn. Anh học được những kỹ năng mới, hiệu quả công việc ngày càng tốt hơn.
Một buổi tối, họ cùng nhau đi dạo trên đường phố Hà Nội. Đinh Thùy Dương nói với Nguyễn Minh Vũ: “Bây giờ tôi cuối cùng cũng hiểu thế nào là lựa chọn thông minh.”
Nguyễn Minh Vũ hỏi: “Cậu nghĩ là gì?”
Đinh Thùy Dương cười và nói: “Lựa chọn thông minh không phải là lựa chọn khiến mình thoải mái nhất ở hiện tại, mà là lựa chọn có ích nhất cho tương lai.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Đúng vậy, và điều quan trọng nhất là phải kiên trì.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng trong cuộc sống, mỗi ngày chúng ta đều phải đối mặt với rất nhiều lựa chọn. Có những lựa chọn tưởng chừng rất nhỏ, nhưng nếu kiên trì trong thời gian dài, sẽ mang lại sự thay đổi rất lớn.
Người thông minh không phải bẩm sinh đã giỏi hơn người khác, mà là họ mỗi ngày đều đưa ra những lựa chọn có lợi cho tương lai của mình.
Chỉ cần chúng ta sẵn sàng cố gắng và kiên trì làm những điều đúng đắn, thì dù hiện tại như thế nào, tương lai nhất định sẽ trở nên tốt đẹp hơn.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 3
一次意外的收获
在越南河内,有一个年轻人,名字叫阮明武。他在一家外贸公司工作,每天的生活很忙,但是也很有规律。白天上班,晚上学习,是他一直坚持的习惯。
阮明武有一个好朋友,也是他的同事,名字叫丁垂杨。和阮明武不一样,丁垂杨平时更喜欢轻松的生活。下班以后,他常常会去喝咖啡、看电影,很少花时间学习。
有一天,公司安排他们两个人一起去参加一个商务活动。这个活动在一家很大的酒店举行,会有很多来自不同国家的客户参加。
出发之前,经理对他们说:“这次活动很重要,你们要好好表现,多认识一些客户,对公司以后发展很有帮助。”
听了这句话,阮明武心里有点紧张,但是也很期待。他觉得这是一个很好的机会。而丁垂杨则有点不太在意,他觉得这只是一次普通的活动。
到了晚上,他们一起到了活动现场。酒店非常漂亮,人也很多。大家都在聊天,有的用英语,有的用中文。
刚开始的时候,丁垂杨有点不习惯这样的环境,不知道该和谁说话。而阮明武虽然也紧张,但是他主动走过去和别人打招呼。
不久以后,他们遇到了一位中国客户。客户用中文问他们:“你们是从哪里来的?”阮明武马上用中文回答:“我们来自越南河内,很高兴认识您。”
客户听了以后很高兴,说:“你的中文说得不错。”阮明武笑着说:“谢谢,我还在学习。”
他们聊了很多,从工作到生活,再到市场的发展。阮明武虽然有时候表达得不太流利,但是他很认真,也很有礼貌。
丁垂杨站在旁边,基本听不太懂,只能偶尔用英语说几句简单的话。他开始有点后悔,为什么以前没有好好学习。
过了一会儿,那位客户对他们说:“我们公司正在找合作伙伴,如果你们有兴趣,可以以后再联系。”
听到这句话,阮明武非常高兴。他没想到,这次活动会带来这样的机会。
活动结束以后,两个人一起回家。路上,丁垂杨对阮明武说:“今天真的是一次意外的收获。如果不是你会中文,我们可能就没有这个机会了。”
阮明武说:“其实我也没有想到会这样。我只是觉得,多学一点东西,总会有用。”
丁垂杨点了点头,说:“我现在真的明白了,学习不是为了考试,而是为了在重要的时候有更多选择。”
从那天开始,丁垂杨也改变了自己的生活。他不再把所有时间都用在娱乐上,而是开始学习新的知识,特别是汉语。
他常常向阮明武请教,两个人也会一起练习口语。虽然一开始很困难,但是丁垂杨没有放弃。
几个月以后,他已经可以进行简单的中文交流了。他发现,当自己有能力和别人沟通的时候,机会真的会变多。
而阮明武呢?他继续努力学习,也继续提升自己的能力。不久以后,公司真的和那位中国客户建立了合作关系。
因为这次合作,公司的业务发展得更好,而阮明武也得到了领导的表扬和奖励。
有一天,经理对大家说:“这次合作的成功,离不开阮明武的努力。他不仅工作认真,还不断学习,提高自己的能力。”
听到这句话,丁垂杨在心里非常佩服阮明武。他知道,这一切不是运气,而是长期努力的结果。
晚上,他们一起在河内的街边吃饭。丁垂杨笑着说:“如果没有那次活动,我可能还不会改变。”
阮明武说:“其实机会一直都有,只是我们有没有准备好。”
这个故事告诉我们,有时候,生活中的机会是“意外”出现的,但是只有那些已经准备好的人,才能真正抓住这些机会。
一次小小的收获,也许会改变一个人的未来。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 3
Zài yuènán hénèi, yǒu yīgè niánqīng rén, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ. Tā zài yījiā wàimào gōngsī gōngzuò, měitiān de shēnghuó hěn máng, dànshì yě hěn yǒu guīlǜ. Báitiān shàngbān, wǎnshàng xuéxí, shì tā yīzhí jiānchí de xíguàn.
Ruǎnmíngwǔ yǒu yīgè hǎo péngyǒu, yěshì tā de tóngshì, míngzì jiào dīng chuí yáng. Hé ruǎnmíngwǔ bù yīyàng, dīng chuí yáng píngshí gèng xǐhuān qīngsōng de shēnghuó. Xiàbān yǐhòu, tā chángcháng huì qù hē kāfēi, kàn diànyǐng, hěn shǎo huā shíjiān xuéxí.
Yǒu yītiān, gōngsī ānpái tāmen liǎng gèrén yīqǐ qù cānjiā yīgè shāngwù huódòng. Zhège huódòng zài yījiā hěn dà de jiǔdiàn jǔxíng, huì yǒu hěnduō láizì bùtóng guójiā de kèhù cānjiā.
Chūfā zhīqián, jīnglǐ duì tāmen shuō:“Zhè cì huódòng hěn zhòngyào, nǐmen yào hǎo hào biǎoxiàn, duō rènshí yīxiē kèhù, duì gōngsī yǐhòu fāzhǎn hěn yǒu bāngzhù.”
Tīngle zhè jù huà, ruǎnmíngwǔ xīn li yǒudiǎn jǐnzhāng, dànshì yě hěn qídài. Tā juédé zhè shì yīgè hěn hǎo de jīhuì. Ér dīng chuí yáng zé yǒudiǎn bù tài zàiyì, tā juédé zhè zhǐshì yīcì pǔtōng de huódòng.
Dàole wǎnshàng, tāmen yīqǐ dàole huódòng xiànchǎng. Jiǔdiàn fēicháng piàoliang, rén yě hěnduō. Dàjiā dōu zài liáotiān, yǒu de yòng yīngyǔ, yǒu de yòng zhōngwén.
Gāng kāishǐ de shíhòu, dīng chuí yáng yǒudiǎn bù xíguàn zhèyàng de huánjìng, bù zhīdào gāi hé shéi shuōhuà. Ér ruǎnmíngwǔ suīrán yě jǐnzhāng, dànshì tā zhǔdòng zǒu guòqù hé biérén dǎzhāohū.
Bùjiǔ yǐhòu, tāmen yù dàole yī wèi zhōngguó kèhù. Kèhù yòng zhōngwén wèn tāmen:“Nǐmen shì cóng nǎlǐ lái de?” Ruǎnmíngwǔ mǎshàng yòng zhōngwén huídá:“Wǒmen láizì yuènán hénèi, hěn gāoxìng rènshí nín.”
Kèhù tīngle yǐhòu hěn gāoxìng, shuō:“Nǐ de zhōngwén shuō dé bùcuò.” Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Xièxiè, wǒ hái zài xuéxí.”
Tāmen liáole hěnduō, cóng gōngzuò dào shēnghuó, zài dào shìchǎng de fǎ zhǎn. Ruǎnmíngwǔ suīrán yǒu shíhòu biǎodá dé bù tài liúlì, dànshì tā hěn rènzhēn, yě hěn yǒu lǐmào.
Dīng chuí yáng zhàn zài pángbiān, jīběn tīng bù tài dǒng, zhǐ néng ǒu’ěr yòng yīngyǔ shuō jǐ jù jiǎndān dehuà. Tā kāishǐ yǒudiǎn hòuhuǐ, wèishéme yǐqián méiyǒu hǎo hào xuéxí.
Guò le yīhuǐ’er, nà wèi kèhù duì tāmen shuō:“Wǒmen gōngsī zhèngzài zhǎo hézuò huǒbàn, rúguǒ nǐmen yǒu xìngqù, kěyǐ yǐhòu zài liánxì.”
Tīng dào zhè jù huà, ruǎnmíngwǔ fēicháng gāoxìng. Tā méi xiǎngdào, zhè cì huódòng huì dài lái zhèyàng de jīhuì.
Huódòng jiéshù yǐhòu, liǎng gèrén yīqǐ huí jiā. Lùshàng, dīng chuí yáng duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Jīntiān zhēn de shì yīcì yìwài de shōuhuò. Rúguǒ bùshì nǐ huì zhōngwén, wǒmen kěnéng jiù méiyǒu zhège jīhuìle.”
Ruǎnmíngwǔ shuō:“Qíshí wǒ yě méiyǒu xiǎngdào huì zhèyàng. Wǒ zhǐshì juédé, duō xué yīdiǎn dōngxī, zǒng huì yǒuyòng.”
Dīng chuí yáng diǎnle diǎntóu, shuō:“Wǒ xiànzài zhēn de míngbáile, xuéxí bùshì wèile kǎoshì, ér shì wèile zài zhòngyào de shíhòu yǒu gèng duō xuǎnzé.”
Cóng nèitiān kāishǐ, dīng chuí yáng yě gǎibiànle zìjǐ de shēnghuó. Tā bù zài bǎ suǒyǒu shíjiān dōu yòng zài yúlè shàng, ér shì kāishǐ xuéxí xīn de zhīshì, tèbié shì hànyǔ.
Tā chángcháng xiàng ruǎnmíngwǔ qǐngjiào, liǎng gèrén yě huì yīqǐ liànxí kǒuyǔ. Suīrán yī kāishǐ hěn kùnnán, dànshì dīng chuí yáng méiyǒu fàngqì.
Jǐ gè yuè yǐhòu, tā yǐjīng kěyǐ jìnxíng jiǎndān de zhōngwén jiāoliúle. Tā fāxiàn, dāng zìjǐ yǒu nénglì hé biérén gōutōng de shíhòu, jīhuì zhēn de huì biàn duō.
Ér ruǎnmíngwǔ ne? Tā jìxù nǔlì xuéxí, yě jìxù tíshēng zìjǐ de nénglì. Bùjiǔ yǐhòu, gōngsī zhēn de hé nà wèi zhōngguó kèhù jiànlìle hézuò guānxì.
Yīnwèi zhè cì hézuò, gōngsī de yèwù fāzhǎn dé gèng hǎo, ér ruǎnmíngwǔ yě dédàole lǐngdǎo de biǎoyáng hé jiǎnglì.
Yǒu yītiān, jīnglǐ duì dàjiā shuō:“Zhè cì hézuò de chénggōng, lì bù kāi ruǎnmíngwǔ de nǔlì. Tā bùjǐn gōngzuò rènzhēn, hái bùduàn xuéxí, tígāo zìjǐ de nénglì.”
Tīng dào zhè jù huà, dīng chuí yáng zài xīnlǐ fēicháng pèifú ruǎnmíngwǔ. Tā zhīdào, zhè yīqiè bùshì yùnqì, ér shì chángqí nǔlì de jiéguǒ.
Wǎnshàng, tāmen yīqǐ zài hénèi de jiē biān chīfàn. Dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Rúguǒ méiyǒu nà cì huódòng, wǒ kěnéng hái bù huì gǎibiàn.”
Ruǎnmíngwǔ shuō:“Qíshí jīhuì yīzhí dōu yǒu, zhǐshì wǒmen yǒu méiyǒu zhǔnbèi hǎo.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, yǒu shíhòu, shēnghuó zhōng de jīhuì shì “yìwài” chūxiàn de, dànshì zhǐyǒu nàxiē yǐjīng zhǔnbèi hǎo de rén, cáinéng zhēnzhèng zhuā zhù zhèxiē jīhuì.
Yīcì xiǎo xiǎo de shōuhuò, yěxǔ huì gǎibiàn yīgè rén de wèilái.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 3
Tại Hà Nội, Việt Nam, có một chàng trai trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ. Anh làm việc tại một công ty ngoại thương, cuộc sống hằng ngày rất bận rộn nhưng cũng rất có quy luật. Ban ngày đi làm, buổi tối học tập – đó là thói quen anh luôn kiên trì duy trì.
Nguyễn Minh Vũ có một người bạn thân, cũng là đồng nghiệp, tên là Đinh Thùy Dương. Khác với Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương thường thích cuộc sống thoải mái hơn. Sau giờ làm, anh hay đi uống cà phê, xem phim, rất ít khi dành thời gian học tập.
Một ngày nọ, công ty sắp xếp cho hai người cùng tham gia một sự kiện thương mại. Sự kiện này được tổ chức tại một khách sạn lớn, có nhiều khách hàng đến từ các quốc gia khác nhau tham dự.
Trước khi đi, quản lý nói với họ: “Sự kiện lần này rất quan trọng, các bạn phải thể hiện thật tốt, làm quen với nhiều khách hàng, điều đó sẽ rất có ích cho sự phát triển sau này của công ty.”
Nghe vậy, Nguyễn Minh Vũ có chút căng thẳng nhưng cũng rất mong chờ. Anh cảm thấy đây là một cơ hội tốt. Còn Đinh Thùy Dương thì không mấy để tâm, cho rằng đây chỉ là một hoạt động bình thường.
Đến buổi tối, họ cùng đến địa điểm tổ chức. Khách sạn rất đẹp, người cũng rất đông. Mọi người đều đang trò chuyện, có người nói tiếng Anh, có người nói tiếng Trung.
Lúc đầu, Đinh Thùy Dương cảm thấy không quen với môi trường này, không biết nên nói chuyện với ai. Còn Nguyễn Minh Vũ tuy cũng có chút lo lắng nhưng đã chủ động tiến đến chào hỏi mọi người.
Không lâu sau, họ gặp một khách hàng Trung Quốc. Người khách hỏi bằng tiếng Trung: “Các bạn đến từ đâu?” Nguyễn Minh Vũ lập tức trả lời bằng tiếng Trung: “Chúng tôi đến từ Hà Nội, Việt Nam, rất vui được làm quen với ông.”
Nghe xong, vị khách rất vui và nói: “Tiếng Trung của bạn nói khá tốt đấy.” Nguyễn Minh Vũ cười và nói: “Cảm ơn, tôi vẫn đang học.”
Họ trò chuyện rất nhiều, từ công việc, cuộc sống cho đến sự phát triển của thị trường. Dù đôi lúc Nguyễn Minh Vũ diễn đạt chưa thật trôi chảy, nhưng anh rất nghiêm túc và lịch sự.
Đinh Thùy Dương đứng bên cạnh, hầu như không hiểu nhiều, chỉ thỉnh thoảng nói vài câu tiếng Anh đơn giản. Anh bắt đầu cảm thấy hối hận vì trước đây đã không chăm chỉ học tập.
Một lúc sau, vị khách nói với họ: “Công ty chúng tôi đang tìm đối tác hợp tác. Nếu các bạn có hứng thú, sau này có thể liên hệ thêm.”
Nghe vậy, Nguyễn Minh Vũ vô cùng vui mừng. Anh không ngờ rằng sự kiện lần này lại mang đến cơ hội như vậy.
Sau khi sự kiện kết thúc, hai người cùng về nhà. Trên đường đi, Đinh Thùy Dương nói với Nguyễn Minh Vũ: “Hôm nay đúng là một thu hoạch bất ngờ. Nếu không phải cậu biết tiếng Trung, có lẽ chúng ta đã không có cơ hội này.”
Nguyễn Minh Vũ nói: “Thật ra mình cũng không nghĩ sẽ như vậy. Mình chỉ cảm thấy học thêm một chút kiến thức thì sớm muộn cũng sẽ có ích.”
Đinh Thùy Dương gật đầu và nói: “Bây giờ mình thật sự hiểu rồi, học không phải chỉ để thi, mà là để khi cần thiết có nhiều lựa chọn hơn.”
Từ ngày đó, Đinh Thùy Dương cũng thay đổi cuộc sống của mình. Anh không còn dành toàn bộ thời gian cho giải trí nữa mà bắt đầu học thêm kiến thức mới, đặc biệt là tiếng Trung.
Anh thường xuyên hỏi Nguyễn Minh Vũ, hai người cũng cùng nhau luyện nói. Dù ban đầu rất khó khăn, nhưng Đinh Thùy Dương không bỏ cuộc.
Vài tháng sau, anh đã có thể giao tiếp tiếng Trung đơn giản. Anh nhận ra rằng khi mình có khả năng giao tiếp với người khác, cơ hội thực sự sẽ nhiều hơn.
Còn Nguyễn Minh Vũ thì sao? Anh vẫn tiếp tục nỗ lực học tập và nâng cao năng lực của mình. Không lâu sau, công ty thực sự đã thiết lập quan hệ hợp tác với vị khách hàng Trung Quốc đó.
Nhờ sự hợp tác này, hoạt động kinh doanh của công ty phát triển tốt hơn, còn Nguyễn Minh Vũ cũng nhận được lời khen và phần thưởng từ lãnh đạo.
Một ngày nọ, quản lý nói với mọi người: “Thành công của lần hợp tác này không thể thiếu sự nỗ lực của Nguyễn Minh Vũ. Cậu ấy không chỉ làm việc nghiêm túc mà còn không ngừng học tập, nâng cao năng lực của bản thân.”
Nghe những lời này, Đinh Thùy Dương rất khâm phục Nguyễn Minh Vũ. Anh hiểu rằng tất cả những điều này không phải do may mắn, mà là kết quả của sự cố gắng lâu dài.
Buổi tối hôm đó, họ cùng nhau ăn tối bên đường phố Hà Nội. Đinh Thùy Dương cười và nói: “Nếu không có sự kiện lần đó, có lẽ mình vẫn chưa thay đổi.”
Nguyễn Minh Vũ nói: “Thực ra cơ hội luôn tồn tại, chỉ là chúng ta đã sẵn sàng hay chưa.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng, đôi khi cơ hội trong cuộc sống đến một cách “bất ngờ”, nhưng chỉ những người đã chuẩn bị sẵn sàng mới có thể thực sự nắm bắt được.
Một cơ hội nhỏ, cũng có thể thay đổi tương lai của một con người.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 4
改变自己的一件事
在一所安静的大学里,有一个学生,名字叫阮明武。他学习很认真,但是一直觉得自己的成绩不够好,特别是汉语。
阮明武每天都会去上课,也会按时完成作业。但是考试的时候,他的成绩总是不理想。他常常感到很困惑:“我已经很努力了,为什么还是没有进步呢?”
他的好朋友丁垂杨和他在同一个班。丁垂杨的性格比较轻松,他平时不太紧张学习,但是成绩却比阮明武好一些。
有一天,下课以后,阮明武对丁垂杨说:“我真的不明白,我每天都学习很久,可是效果不好。”
丁垂杨想了想,说:“你平时是怎么学习的?”
阮明武说:“我每天都去图书馆,一边看书,一边听音乐,有时候还会看手机。”
丁垂杨听了以后笑了,说:“可能问题就在这里。你看起来在学习,其实注意力不集中。”
这句话让阮明武开始认真思考。他发现自己确实常常一边学习,一边做别的事情。
那天晚上,他一个人去了图书馆。他找了一个安静的角落,把手机关掉,只带了一本汉语书和一个笔记本。
刚开始,他觉得很不习惯。没有音乐,没有手机,他觉得有点无聊。但是他决定坚持试一试。
他慢慢开始读课文,认真地看每一个词,遇到不懂的地方就写下来。过了一段时间,他发现自己比以前更容易理解内容,也记得更清楚。
那一刻,他突然明白了一件事情:问题不是他不努力,而是他没有用对方法。
从那天开始,他决定改变自己的一件事——学习的时候一定要专心。
接下来的日子里,他每天都去图书馆学习。他给自己规定时间,比如一个小时只做一件事情,不看手机,也不做别的事情。
慢慢地,他发现自己的学习效率越来越高。以前需要三个小时才能完成的内容,现在一个多小时就可以完成,而且记得更牢。
丁垂杨看到他的变化,很惊讶。有一天,他问阮明武:“你最近怎么变化这么大?每天都很专心。”
阮明武笑着说:“我只是改变了一件小事,就是让自己专心。”
丁垂杨听了以后,也开始反思自己的学习习惯。他发现自己虽然成绩还可以,但是也有很多不好的习惯。
于是,他也开始尝试和阮明武一起去图书馆学习。一开始,他也觉得很难,但是看到阮明武一直坚持,他也慢慢习惯了。
一个月以后,他们两个人的成绩都有了明显的提高。特别是阮明武,他的汉语成绩进步很快,老师也开始注意到他。
有一次考试结束以后,老师对他说:“你最近进步很大,继续保持。”
听到这句话,阮明武非常高兴。他知道,这一切都来自于那一次小小的改变。
晚上,他们一起走在校园的小路上。丁垂杨对他说:“以前我总觉得改变很难,现在才发现,其实只要改变一件小事,就会有很大的不同。”
阮明武点了点头,说:“对,最重要的是坚持。”
这个故事告诉我们,改变自己不一定要做很大的事情。有时候,一个小小的改变,比如专心学习,就可以让生活发生很大的变化。
只要你愿意开始,并且坚持下去,你一定会看到不一样的自己。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 4
Zài yī suǒ ānjìng de dàxué lǐ, yǒu yīgè xuéshēng, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ. Tā xuéxí hěn rènzhēn, dànshì yīzhí juédé zìjǐ de chéngjì bùgòu hǎo, tèbié shì hànyǔ.
Ruǎnmíngwǔ měitiān dūhuì qù shàngkè, yě huì ànshí wánchéng zuòyè. Dànshì kǎoshì de shíhòu, tā de chéngjì zǒng shì bù lǐxiǎng. Tā chángcháng gǎndào hěn kùnhuò:“Wǒ yǐjīng hěn nǔlìle, wèishéme háishì méiyǒu jìnbù ne?”
Tā de hǎo péngyǒu dīng chuí yáng hé tā zài tóng yīgè bān. Dīng chuí yáng dì xìnggé bǐjiào qīngsōng, tā píngshí bù tài jǐnzhāng xuéxí, dànshì chéngjì què bǐ ruǎnmíngwǔ hǎo yīxiē.
Yǒu yītiān, xiàkè yǐhòu, ruǎnmíngwǔ duì dīng chuí yáng shuō:“Wǒ zhēn de bù míngbái, wǒ měitiān dū xuéxí hěnjiǔ, kěshì xiàoguǒ bù hǎo.”
Dīng chuí yáng xiǎngle xiǎng, shuō:“Nǐ píngshí shì zěnme xuéxí de?”
Ruǎnmíngwǔ shuō:“Wǒ měitiān dū qù túshū guǎn, yībiān kànshū, yībiān tīng yīnyuè, yǒu shíhòu hái huì kàn shǒujī.”
Dīng chuí yáng tīngle yǐhòu xiàole, shuō:“Kěnéng wèntí jiù zài zhèlǐ. Nǐ kàn qǐlái zài xuéxí, qíshí zhùyì lì bù jízhōng.”
Zhè jù huà ràng ruǎnmíngwǔ kāishǐ rènzhēn sīkǎo. Tā fāxiàn zìjǐ quèshí chángcháng yībiān xuéxí, yībiān zuò bié de shìqíng.
Nèitiān wǎnshàng, tā yīgèrén qùle túshū guǎn. Tā zhǎole yīgè ānjìng de jiǎoluò, bǎ shǒujī guān diào, zhǐ dàile yī běn hànyǔ shū hé yīgè bǐjìběn.
Gāng kāishǐ, tā juédé hěn bù xíguàn. Méiyǒu yīnyuè, méiyǒu shǒujī, tā juédé yǒudiǎn wúliáo. Dànshì tā juédìng jiānchí shì yī shì.
Tā màn man kāishǐ dú kèwén, rènzhēn dì kàn měi yīgè cí, yù dào bù dǒng dì dìfāng jiù xiě xiàlái.Guòle yīduàn shíjiān, tā fāxiàn zìjǐ bǐ yǐqián gèng róngyì lǐjiě nèiróng, yě jìdé gèng qīngchǔ.
Nà yīkè, tā túrán míngbáile yī jiàn shìqíng: Wèntí bùshì tā bù nǔlì, ér shì tā méiyǒu yòng duì fāngfǎ.
Cóng nèitiān kāishǐ, tā juédìng gǎibiàn zìjǐ de yī jiàn shì——xuéxí de shíhòu yīdìng yào zhuānxīn.
Jiē xiàlái de rìzǐ lǐ, tā měitiān dū qù túshū guǎn xuéxí. Tā jǐ zìjǐ guīdìng shíjiān, bǐrú yīgè xiǎoshí zhǐ zuò yī jiàn shìqíng, bù kàn shǒujī, yě bù zuò bié de shìqíng.
Màn man de, tā fāxiàn zìjǐ de xuéxí xiàolǜ yuè lái yuè gāo. Yǐqián xūyào sān gè xiǎoshí cáinéng wánchéng de nèiróng, xiànzài yīgè duō xiǎoshí jiù kěyǐ wánchéng, érqiě jìdé gèng láo.
Dīng chuí yáng kàn dào tā de biànhuà, hěn jīngyà. Yǒu yītiān, tā wèn ruǎnmíngwǔ:“Nǐ zuìjìn zěnme biànhuà zhème dà? Měitiān dū hěn zhuānxīn.”
Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Wǒ zhǐshì gǎibiànle yī jiàn xiǎoshì, jiùshì ràng zìjǐ zhuānxīn.”
Dīng chuí yáng tīngle yǐhòu, yě kāishǐ fǎnsī zìjǐ de xuéxí xíguàn. Tā fāxiàn zìjǐ suīrán chéngjì hái kěyǐ, dànshì yěyǒu hěnduō bù hǎo de xíguàn.
Yúshì, tā yě kāishǐ chángshì hé ruǎnmíngwǔ yīqǐ qù túshū guǎn xuéxí. Yī kāishǐ, tā yě juédé hěn nán, dànshì kàn dào ruǎnmíngwǔ yīzhí jiānchí, tā yě màn man xíguànle.
Yīgè yuè yǐhòu, tāmen liǎng gè rén de chéngjì dōu yǒule míngxiǎn de tígāo. Tèbié shì ruǎnmíngwǔ, tā de hànyǔ chéngjì jìnbù hěn kuài, lǎoshī yě kāishǐ zhùyì dào tā.
Yǒu yīcì kǎoshì jiéshù yǐhòu, lǎoshī duì tā shuō:“Nǐ zuìjìn jìnbù hěn dà, jìxù bǎochí.”
Tīng dào zhè jù huà, ruǎnmíngwǔ fēicháng gāoxìng. Tā zhīdào, zhè yīqiè dōu láizì yú nà yīcì xiǎo xiǎo de gǎibiàn.
Wǎnshàng, tāmen yīqǐ zǒu zài xiàoyuán de xiǎo lùshàng. Dīng chuí yáng duì tā shuō:“Yǐqián wǒ zǒng juédé gǎibiàn hěn nán, xiànzài cái fāxiàn, qíshí zhǐyào gǎibiàn yī jiàn xiǎoshì, jiù huì yǒu hěn dà de bùtóng.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Duì, zuì zhòngyào de shì jiānchí.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, gǎibiàn zìjǐ bù yīdìng yào zuò hěn dà de shìqíng. Yǒu shíhòu, yīgè xiǎo xiǎo de gǎibiàn, bǐrú zhuānxīn xuéxí, jiù kěyǐ ràng shēnghuó fāshēng hěn dà de biànhuà.
Zhǐyào nǐ yuànyì kāishǐ, bìngqiě jiānchí xiàqù, nǐ yīdìng huì kàn dào bù yīyàng de zìjǐ.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 4
Tại một trường đại học yên tĩnh, có một sinh viên tên là Nguyễn Minh Vũ. Anh học rất chăm chỉ, nhưng luôn cảm thấy thành tích của mình chưa đủ tốt, đặc biệt là môn tiếng Trung.
Mỗi ngày, Nguyễn Minh Vũ đều đi học đầy đủ và hoàn thành bài tập đúng hạn. Nhưng khi thi, kết quả của anh thường không được như mong muốn. Anh thường cảm thấy rất bối rối: “Mình đã rất cố gắng rồi, tại sao vẫn không tiến bộ?”
Người bạn thân của anh là Đinh Thùy Dương học cùng lớp. Tính cách của Đinh Thùy Dương khá thoải mái, bình thường không quá căng thẳng trong việc học, nhưng thành tích lại tốt hơn Nguyễn Minh Vũ một chút.
Một ngày nọ, sau giờ học, Nguyễn Minh Vũ nói với Đinh Thùy Dương: “Mình thật sự không hiểu, mỗi ngày mình học rất lâu nhưng hiệu quả lại không tốt.”
Đinh Thùy Dương suy nghĩ một lúc rồi hỏi: “Bình thường cậu học như thế nào?”
Nguyễn Minh Vũ trả lời: “Mỗi ngày mình đều đến thư viện, vừa đọc sách vừa nghe nhạc, thỉnh thoảng còn xem điện thoại.”
Nghe xong, Đinh Thùy Dương cười và nói: “Có lẽ vấn đề nằm ở đây. Trông thì cậu đang học, nhưng thực ra lại không tập trung.”
Câu nói này khiến Nguyễn Minh Vũ bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc. Anh nhận ra rằng mình thường vừa học vừa làm những việc khác.
Tối hôm đó, anh một mình đến thư viện. Anh tìm một góc yên tĩnh, tắt điện thoại và chỉ mang theo một cuốn sách tiếng Trung cùng một quyển sổ ghi chép.
Ban đầu, anh cảm thấy rất không quen. Không có nhạc, không có điện thoại, anh thấy hơi chán. Nhưng anh quyết định thử kiên trì.
Anh bắt đầu đọc bài khóa một cách chậm rãi, chú ý từng từ một, gặp chỗ không hiểu thì ghi lại. Sau một thời gian, anh nhận ra mình hiểu bài dễ hơn trước và nhớ cũng rõ hơn.
Khoảnh khắc đó, anh chợt hiểu ra một điều: vấn đề không phải là anh không cố gắng, mà là anh chưa dùng đúng phương pháp.
Từ ngày đó, anh quyết định thay đổi một điều – khi học nhất định phải tập trung.
Trong những ngày sau đó, mỗi ngày anh đều đến thư viện học. Anh tự đặt ra thời gian cụ thể, ví dụ trong một tiếng chỉ làm một việc, không xem điện thoại, không làm việc khác.
Dần dần, anh nhận thấy hiệu quả học tập của mình ngày càng cao. Trước đây cần ba tiếng mới hoàn thành được nội dung, thì bây giờ chỉ hơn một tiếng là xong, lại còn nhớ lâu hơn.
Đinh Thùy Dương nhìn thấy sự thay đổi của anh thì rất ngạc nhiên. Một hôm, anh hỏi: “Dạo này sao cậu thay đổi nhiều vậy? Lúc nào cũng rất tập trung.”
Nguyễn Minh Vũ cười và nói: “Mình chỉ thay đổi một việc nhỏ thôi, đó là khiến bản thân tập trung.”
Nghe vậy, Đinh Thùy Dương cũng bắt đầu suy nghĩ lại về thói quen học tập của mình. Anh nhận ra rằng dù thành tích không tệ, nhưng vẫn có nhiều thói quen chưa tốt.
Vì thế, anh cũng bắt đầu thử cùng Nguyễn Minh Vũ đến thư viện học. Ban đầu anh cũng thấy khó, nhưng thấy Nguyễn Minh Vũ luôn kiên trì, anh dần dần cũng quen.
Sau một tháng, thành tích của cả hai đều cải thiện rõ rệt. Đặc biệt là Nguyễn Minh Vũ, điểm tiếng Trung của anh tiến bộ rất nhanh, thầy cô cũng bắt đầu chú ý đến anh.
Sau một kỳ thi, thầy giáo nói với anh: “Dạo này em tiến bộ rất nhiều, hãy tiếp tục duy trì.”
Nghe câu đó, Nguyễn Minh Vũ vô cùng vui mừng. Anh biết rằng tất cả đều bắt nguồn từ sự thay đổi nhỏ bé lần đó.
Buổi tối, họ cùng đi trên con đường nhỏ trong khuôn viên trường. Đinh Thùy Dương nói: “Trước đây mình luôn nghĩ thay đổi rất khó, bây giờ mới thấy chỉ cần thay đổi một việc nhỏ cũng có thể tạo ra khác biệt lớn.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Đúng vậy, quan trọng nhất là phải kiên trì.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng, để thay đổi bản thân không nhất thiết phải làm những việc lớn lao. Đôi khi, chỉ một thay đổi nhỏ như tập trung khi học cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong cuộc sống.
Chỉ cần bạn sẵn sàng bắt đầu và kiên trì theo đuổi, bạn nhất định sẽ nhìn thấy một phiên bản khác tốt hơn của chính mình.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 5
坚持梦想
在一个快速发展的城市里,有一个年轻人,名字叫阮明武。他从小就有一个梦想:希望有一天可以通过自己的努力,帮助更多的人学习汉语,改变他们的生活。
但是,这个梦想并不容易实现。阮明武的家庭条件一般,他没有很多资源,也没有特别好的机会。一切都需要靠自己一步一步去努力。
大学毕业以后,他找到了一份普通的工作。每天上班八个小时,工资不高,生活也比较简单。但是在他的心里,一直没有忘记自己的梦想。
每天晚上,下班以后,他都会回到家里继续学习。他学习汉语、教学方法,还有一些和互联网有关的知识。他希望有一天可以建立一个属于自己的在线学习平台。
一开始,他什么都不懂。不会做视频,不会设计课程,也不知道怎么吸引学生。有时候,他辛苦做了一些内容,却没有人来看。
他的朋友丁垂杨看到这种情况,对他说:“你每天这么累,为什么不放弃呢?找一份轻松一点的工作,生活会更简单。”
阮明武听了以后,没有马上回答。他知道朋友是关心他,但是他也知道,放弃梦想是最容易的选择,也是最让人后悔的选择。
他对丁垂杨说:“我也觉得很累,但是如果现在放弃,我以后一定会后悔。我想再坚持一段时间。”
于是,他继续每天工作、学习和做课程。虽然进步很慢,但是他没有停止。
有一天,他做的一段教学视频突然被很多人看到。很多学生觉得他的讲解很清楚,很适合初学者学习。
从那以后,他的课程慢慢被更多人知道。学生越来越多,他也开始有了一些收入。
丁垂杨看到他的变化,很惊讶。他说:“没想到你真的做到了。”
阮明武笑着说:“其实我还没有成功,只是比以前更接近梦想了。”
后来,他开始系统地设计课程,从基础到提高,一步一步帮助学生学习。他还根据自己的经验,总结出一套简单有效的学习方法。
越来越多的学生通过他的课程学会了汉语,有的人通过了HSK考试,有的人找到了更好的工作。
几年以后,阮明武已经建立了一个完整的在线汉语学习系统。他从一个普通的上班族,变成了一位受欢迎的汉语老师。
有一天晚上,他和丁垂杨坐在一起聊天。丁垂杨对他说:“我现在终于明白了,成功不是因为运气,而是因为坚持。”
阮明武点了点头,说:“对,很多人都有梦想,但是能坚持下来的人不多。”
丁垂杨问:“那你觉得最重要的是什么?”
阮明武想了想,说:“最重要的是在没有结果的时候,也能继续努力。”
这个故事告诉我们,梦想不是一天就能实现的。在实现梦想的过程中,我们会遇到很多困难,也会有想放弃的时候。
但是,只要我们愿意坚持,一步一步向前走,就一定会离梦想越来越近。
坚持梦想的人,也许走得慢一点,但是一定会走得更远。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 5
Zài yīgè kuàisù fāzhǎn de chéngshì lǐ, yǒu yīgè niánqīng rén, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ. Tā cóngxiǎo jiù yǒu yīgè mèngxiǎng: Xīwàng yǒu yītiān kěyǐ tōngguò zìjǐ de nǔlì, bāngzhù gèng duō de rén xuéxí hànyǔ, gǎibiàn tāmen de shēnghuó.
Dànshì, zhège mèngxiǎng bìng bù róngyì shíxiàn. Ruǎnmíngwǔ de jiātíng tiáojiàn yībān, tā méiyǒu hěnduō zīyuán, yě méiyǒu tèbié hǎo de jīhuì. Yīqiè dōu xūyào kào zìjǐ yībù yībù qù nǔlì.
Dàxué bìyè yǐhòu, tā zhǎodàole yī fèn pǔtōng de gōngzuò. Měitiān shàngbān bā gè xiǎoshí, gōngzī bù gāo, shēnghuó yě bǐjiào jiǎndān. Dànshì zài tā de xīnlǐ, yīzhí méiyǒu wàngjì zìjǐ de mèngxiǎng.
Měitiān wǎnshàng, xiàbān yǐhòu, tā dūhuì huí dào jiālǐ jìxù xuéxí. Tā xuéxí hànyǔ, jiàoxué fāngfǎ, hái yǒu yīxiē hé hùliánwǎng yǒuguān de zhīshì. Tā xīwàng yǒu yītiān kěyǐ jiànlì yīgè shǔyú zìjǐ de zàixiàn xuéxí píngtái.
Yī kāishǐ, tā shénme dōu bù dǒng. Bù huì zuò shìpín, bù huì shèjì kèchéng, yě bù zhīdào zěnme xīyǐn xuéshēng. Yǒu shíhòu, tā xīnkǔ zuòle yīxiē nèiróng, què méiyǒu rén lái kàn.
Tā de péngyǒu dīng chuí yáng kàn dào zhè zhǒng qíngkuàng, duì tā shuō:“Nǐ měitiān zhème lèi, wèishéme bù fàngqì ne? Zhǎo yī fèn qīngsōng yīdiǎn de gōngzuò, shēnghuó huì gèng jiǎndān.”
Ruǎnmíngwǔ tīngle yǐhòu, méiyǒu mǎshàng huídá. Tā zhīdào péngyǒu shì guānxīn tā, dànshì tā yě zhīdào, fàngqì mèngxiǎng shì zuì róngyì de xuǎnzé, yěshì zuì ràng rén hòuhuǐ de xuǎnzé.
Tā duì dīng chuí yáng shuō:“Wǒ yě juédé hěn lèi, dànshì rúguǒ xiànzài fàngqì, wǒ yǐhòu yīdìng huì hòuhuǐ. Wǒ xiǎng zài jiānchí yīduàn shíjiān.”
Yúshì, tā jìxù měitiān gōngzuò, xuéxí hé zuò kèchéng. Suīrán jìnbù hěn màn, dànshì tā méiyǒu tíngzhǐ.
Yǒu yītiān, tā zuò de yīduàn jiàoxué shìpín túrán bèi hěnduō rén kàn dào. Hěnduō xuéshēng juédé tā de jiǎngjiě hěn qīngchǔ, hěn shìhé chū xuézhě xuéxí.
Cóng nà yǐhòu, tā de kèchéng màn man bèi gèng duō rén zhīdào. Xuéshēng yuè lái yuè duō, tā yě kāishǐ yǒule yīxiē shōurù.
Dīng chuí yáng kàn dào tā de biànhuà, hěn jīngyà. Tā shuō:“Méi xiǎngdào nǐ zhēn de zuò dàole.”
Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Qíshí wǒ hái méiyǒu chénggōng, zhǐshì bǐ yǐqián gèng jiējìn mèngxiǎngle.”
Hòulái, tā kāishǐ xìtǒng dì shèjì kèchéng, cóng jīchǔ dào tígāo, yībù yībù bāngzhù xuéshēng xuéxí. Tā hái gēnjù zìjǐ de jīngyàn, zǒngjié chū yī tào jiǎndān yǒuxiào de xuéxí fāngfǎ.
Yuè lái yuè duō de xuéshēng tōngguò tā de kèchéng xuéhuìle hànyǔ, yǒu de rén tōngguòle HSK kǎoshì, yǒu de rén zhǎodàole gèng hǎo de gōngzuò.
Jǐ nián yǐhòu, ruǎnmíngwǔ yǐjīng jiànlìle yīgè wánzhěng de zàixiàn hànyǔ xuéxí xìtǒng. Tā cóng yīgè pǔtōng de shàngbān zú, biàn chéngle yī wèi shòu huānyíng de hànyǔ lǎoshī.
Yǒu yītiān wǎnshàng, tā hé dīng chuí yáng zuò zài yīqǐ liáotiān. Dīng chuí yáng duì tā shuō:“Wǒ xiànzài zhōngyú míngbáile, chénggōng bùshì yīnwèi yùnqì, ér shì yīnwèi jiānchí.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Duì, hěnduō rén dōu yǒu mèngxiǎng, dànshì néng jiānchí xiàlái de rén bù duō.”
Dīng chuí yáng wèn:“Nà nǐ juédé zuì zhòngyào de shì shénme?”
Ruǎnmíngwǔ xiǎngle xiǎng, shuō:“Zuì zhòngyào de shì zài méiyǒu jiéguǒ de shíhòu, yě néng jìxù nǔlì.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, mèngxiǎng bùshì yītiān jiù néng shíxiàn de. Zài shíxiàn mèngxiǎng de guòchéng zhōng, wǒmen huì yù dào hěnduō kùnnán, yě huì yǒu xiǎng fàngqì de shíhòu.
Dànshì, zhǐyào wǒmen yuànyì jiānchí, yībù yībù xiàng qián zǒu, jiù yīdìng huì lí mèngxiǎng yuè lái yuè jìn.
Jiānchí mèngxiǎng de rén, yěxǔ zǒu dé màn yīdiǎn, dànshì yīdìng huì zǒu dé gèng yuǎn.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 5
Trong một thành phố phát triển nhanh chóng, có một chàng trai trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ. Từ nhỏ, anh đã có một ước mơ: hy vọng một ngày nào đó có thể thông qua sự nỗ lực của bản thân để giúp nhiều người hơn học tiếng Trung và thay đổi cuộc sống của họ.
Tuy nhiên, ước mơ này không dễ thực hiện. Hoàn cảnh gia đình của Nguyễn Minh Vũ bình thường, anh không có nhiều nguồn lực, cũng không có những cơ hội đặc biệt. Mọi thứ đều phải dựa vào chính mình, từng bước cố gắng.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh tìm được một công việc bình thường. Mỗi ngày làm việc tám tiếng, lương không cao, cuộc sống khá giản dị. Nhưng trong lòng anh, chưa bao giờ quên đi ước mơ của mình.
Mỗi tối sau giờ làm, anh đều về nhà tiếp tục học. Anh học tiếng Trung, phương pháp giảng dạy và cả những kiến thức liên quan đến internet. Anh hy vọng một ngày nào đó có thể xây dựng một nền tảng học trực tuyến của riêng mình.
Ban đầu, anh không biết gì cả. Không biết làm video, không biết thiết kế khóa học, cũng không biết làm thế nào để thu hút học viên. Có những lúc anh vất vả làm ra nội dung nhưng lại không có ai xem.
Người bạn của anh là Đinh Thùy Dương thấy vậy liền nói: “Cậu mỗi ngày đều mệt như vậy, sao không từ bỏ đi? Tìm một công việc nhẹ nhàng hơn, cuộc sống sẽ đơn giản hơn.”
Nguyễn Minh Vũ nghe xong không trả lời ngay. Anh biết bạn mình quan tâm, nhưng cũng hiểu rằng từ bỏ ước mơ là lựa chọn dễ dàng nhất, đồng thời cũng là lựa chọn dễ khiến người ta hối hận nhất.
Anh nói với Đinh Thùy Dương: “Mình cũng thấy rất mệt, nhưng nếu bây giờ từ bỏ, sau này chắc chắn sẽ hối hận. Mình muốn cố gắng thêm một thời gian nữa.”
Vì vậy, anh tiếp tục vừa làm việc, vừa học tập và xây dựng khóa học mỗi ngày. Dù tiến bộ rất chậm, nhưng anh không dừng lại.
Một ngày nọ, một video giảng dạy của anh bất ngờ được nhiều người xem. Nhiều học viên cảm thấy cách giảng của anh rất rõ ràng, rất phù hợp cho người mới bắt đầu.
Từ đó trở đi, các khóa học của anh dần dần được nhiều người biết đến. Số lượng học viên ngày càng tăng, anh cũng bắt đầu có một khoản thu nhập.
Đinh Thùy Dương thấy sự thay đổi này thì rất ngạc nhiên. Anh nói: “Không ngờ cậu thật sự làm được.”
Nguyễn Minh Vũ cười và nói: “Thật ra mình vẫn chưa thành công, chỉ là đã tiến gần hơn đến ước mơ so với trước đây.”
Sau đó, anh bắt đầu thiết kế khóa học một cách có hệ thống, từ cơ bản đến nâng cao, từng bước giúp học viên học tập. Anh cũng dựa trên kinh nghiệm của mình để tổng kết ra một phương pháp học đơn giản và hiệu quả.
Ngày càng có nhiều học viên thông qua khóa học của anh mà học được tiếng Trung. Có người thi đỗ kỳ thi HSK, có người tìm được công việc tốt hơn.
Vài năm sau, Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng được một hệ thống học tiếng Trung trực tuyến hoàn chỉnh. Từ một nhân viên bình thường, anh đã trở thành một giáo viên tiếng Trung được nhiều người yêu thích.
Một buổi tối, anh và Đinh Thùy Dương ngồi trò chuyện với nhau. Đinh Thùy Dương nói: “Bây giờ mình mới hiểu, thành công không phải do may mắn, mà là nhờ sự kiên trì.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Đúng vậy, rất nhiều người có ước mơ, nhưng không nhiều người có thể kiên trì đến cùng.”
Đinh Thùy Dương hỏi: “Vậy cậu nghĩ điều quan trọng nhất là gì?”
Nguyễn Minh Vũ suy nghĩ một lúc rồi nói: “Quan trọng nhất là khi chưa thấy kết quả, vẫn có thể tiếp tục cố gắng.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng, ước mơ không thể đạt được chỉ trong một ngày. Trong quá trình theo đuổi ước mơ, chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn, cũng sẽ có lúc muốn từ bỏ.
Nhưng chỉ cần chúng ta sẵn sàng kiên trì, từng bước tiến về phía trước, thì chắc chắn sẽ ngày càng tiến gần hơn đến ước mơ của mình.
Người kiên trì theo đuổi ước mơ có thể đi chậm hơn một chút, nhưng chắc chắn sẽ đi xa hơn.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 6
在一家外贸公司里,有一个年轻人,名字叫阮明武。他工作认真,做事细心,所以领导很信任他。同事们也觉得他是一个可靠的人。
阮明武有一个同事,名字叫丁垂杨。他的性格比较活泼,做事情有时候比较快,但是不够细心。
有一天,公司接到了一个非常重要的项目,需要和一家中国公司合作。经理决定让阮明武和丁垂杨一起负责这个项目。
经理对他们说:“这次合作很重要,你们一定要认真准备,特别是文件和数据,一定不能出错。”
两个人都点了点头,表示一定会努力做好。
接下来的几天,他们一起整理资料、准备文件,还和客户进行沟通。阮明武负责检查内容,而丁垂杨负责整理和发送文件。
因为时间比较紧,丁垂杨在做文件的时候有点着急。他觉得内容已经差不多了,就没有认真检查。
阮明武本来想再看一遍,但是那天他也有很多事情要做,就简单看了一下,没有发现问题。
第二天,他们把文件发给了客户。
没过多久,客户就回了邮件,说文件里有一个很重要的数据写错了。这个错误会影响整个项目的计划。
看到这个消息,丁垂杨非常紧张。他说:“怎么会这样?我昨天明明检查过了。”
阮明武也有点担心,他马上重新看了一遍文件,发现确实有一个数字写错了,而且这个错误很明显。
两个人都意识到,这是一个严重的问题。
他们马上向经理说明情况。经理听了以后,虽然有点不高兴,但是还是冷静地说:“现在最重要的是解决问题,而不是责怪谁。”
于是,他们马上给客户写邮件,说明情况,并把正确的文件重新发送过去。同时,他们也向客户表示了真诚的道歉。
幸运的是,客户表示理解,并没有取消合作。但是这件事情还是给他们带来了很大的压力。
事情结束以后,丁垂杨对阮明武说:“这次真的是我的问题,我太不认真了。”
阮明武摇了摇头,说:“这不是你一个人的问题。我也没有仔细检查。如果我再认真一点,也许就不会发生这样的错误。”
丁垂杨听了以后,有点惊讶。他没有想到阮明武会这样说。
阮明武继续说:“这次虽然只是一个小错误,但是给我们带来了很大的教训。”
从那以后,他们改变了工作的方法。每次完成文件以后,一定会一起检查两到三遍,确保没有问题才发送。
丁垂杨也变得更加细心,不再为了快而忽略细节。他慢慢发现,做事情慢一点,但是更认真,结果反而更好。
几个月以后,他们再次负责一个重要项目。这一次,他们准备得非常充分,每一个细节都检查得很清楚。
最终,项目非常成功,客户也对他们的工作表示满意。
有一天,经理对他们说:“你们进步很大,这就是从错误中学习的结果。”
听到这句话,丁垂杨笑着说:“以前我总觉得小错误没关系,现在才知道,小错误也可能带来大问题。”
阮明武点了点头,说:“对,重要的不是不犯错误,而是从错误中学到东西。”
这个故事告诉我们,在工作和生活中,小错误是很常见的。但是如果我们不重视,就可能带来很大的影响。
只有认真对待每一件小事,从错误中吸取教训,我们才能不断进步,做得越来越好。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 6
Zài yījiā wàimào gōngsī lǐ, yǒu yīgè niánqīng rén, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ. Tā gōngzuò rènzhēn, zuòshì xìxīn, suǒyǐ lǐngdǎo hěn xìnrèn tā. Tóngshìmen yě juédé tā shì yīgè kěkào de rén.
Ruǎnmíngwǔ yǒu yīgè tóngshì, míngzì jiào dīng chuí yáng. Tā dì xìnggé bǐjiào huópō, zuò shìqíng yǒu shíhòu bǐjiào kuài, dànshì bùgòu xìxīn.
Yǒu yītiān, gōngsī jiē dàole yīgè fēicháng zhòngyào de xiàngmù, xūyào hé yījiā zhōngguó gōngsī hézuò. Jīnglǐ juédìng ràng ruǎnmíngwǔ hé dīng chuí yáng yīqǐ fùzé zhège xiàngmù.
Jīnglǐ duì tāmen shuō:“Zhè cì hézuò hěn zhòngyào, nǐmen yīdìng yào rènzhēn zhǔnbèi, tèbié shì wénjiàn hé shùjù, yīdìng bùnéng chūcuò.”
Liǎng gèrén dōu diǎnle diǎntóu, biǎoshì yīdìng huì nǔlì zuò hǎo.
Jiē xiàlái de jǐ tiān, tāmen yīqǐ zhěnglǐ zīliào, zhǔnbèi wénjiàn, hái hé kèhù jìnxíng gōutōng. Ruǎnmíngwǔ fùzé jiǎnchá nèiróng, ér dīng chuí yáng fùzé zhěnglǐ hé fāsòng wénjiàn.
Yīn wéi shíjiān bǐjiào jǐn, dīng chuí yáng zài zuò wénjiàn de shíhòu yǒudiǎn zhāojí. Tā juédé nèiróng yǐjīng chàbùduōle, jiù méiyǒu rènzhēn jiǎnchá.
Ruǎnmíngwǔ běnlái xiǎng zài kàn yībiàn, dànshì nèitiān tā yěyǒu hěnduō shìqíng yào zuò, jiù jiǎndān kànle yīxià, méiyǒu fāxiàn wèntí.
Dì èr tiān, tāmen bǎ wénjiàn fā gěile kèhù.
Méiguò duōjiǔ, kèhù jiù huíle yóujiàn, shuō wénjiàn li yǒu yīgè hěn zhòngyào de shùjù xiě cuòle. Zhège cuòwù huì yǐngxiǎng zhěnggè xiàngmù dì jìhuà.
Kàn dào zhège xiāoxī, dīng chuí yáng fēicháng jǐnzhāng. Tā shuō:“Zěnme huì zhèyàng? Wǒ zuótiān míngmíng jiǎncháguòle.”
Ruǎnmíngwǔ yě yǒudiǎn dānxīn, tā mǎshàng chóngxīn kànle yībiàn wénjiàn, fāxiàn quèshí yǒu yīgè shùzì xiě cuòle, érqiě zhège cuòwù hěn míngxiǎn.
Liǎng gèrén dōu yìshí dào, zhè shì yīgè yánzhòng de wèntí.
Tāmen mǎshàng xiàng jīnglǐ shuōmíng qíngkuàng. Jīnglǐ tīngle yǐhòu, suīrán yǒudiǎn bù gāoxìng, dànshì háishì lěngjìng de shuō:“Xiànzài zuì zhòngyào de shì jiějué wèntí, ér bùshì zéguài shéi.”
Yúshì, tāmen mǎshàng gěi kèhù xiě yóujiàn, shuōmíng qíngkuàng, bìng bǎ zhèngquè de wénjiàn chóngxīn fāsòng guòqù. Tóngshí, tāmen yě xiàng kèhù biǎoshìle zhēnchéng de dàoqiàn.
Xìngyùn de shì, kèhù biǎoshì lǐjiě, bìng méiyǒu qǔxiāo hézuò. Dànshì zhè jiàn shìqíng háishì gěi tāmen dài láile hěn dà de yālì.
Shìqíng jiéshù yǐhòu, dīng chuí yáng duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Zhè cì zhēn de shì wǒ de wèntí, wǒ tài bù rènzhēnle.”
Ruǎnmíngwǔ yáole yáotóu, shuō:“Zhè bùshì nǐ yīgè rén de wèntí. Wǒ yě méiyǒu zǐxì jiǎnchá. Rúguǒ wǒ zài rènzhēn yīdiǎn, yěxǔ jiù bù huì fāshēng zhèyàng de cuòwù.”
Dīng chuí yáng tīngle yǐhòu, yǒudiǎn jīngyà. Tā méiyǒu xiǎngdào ruǎnmíngwǔ huì zhèyàng shuō.
Ruǎnmíngwǔ jìxù shuō:“Zhè cì suīrán zhǐshì yīgè xiǎo cuòwù, dànshì gěi wǒmen dài láile hěn dà de jiàoxùn.”
Cóng nà yǐhòu, tāmen gǎibiànle gōngzuò de fāngfǎ. Měi cì wánchéng wénjiàn yǐhòu, yīdìng huì yīqǐ jiǎnchá liǎng dào sān biàn, quèbǎo méiyǒu wèntí cái fāsòng.
Dīng chuí yáng yě biàn dé gèngjiā xìxīn, bù zài wèile kuài ér hūlüè xìjié. Tā màn man fāxiàn, zuò shìqíng màn yīdiǎn, dànshì gèng rènzhēn, jiéguǒ fǎn’ér gèng hǎo.
Jǐ gè yuè yǐhòu, tāmen zàicì fùzé yīgè zhòngyào xiàngmù. Zhè yīcì, tāmen zhǔnbèi dé fēicháng chōngfèn, měi yīgè xìjié dōu jiǎnchá dé hěn qīngchǔ.
Zuìzhōng, xiàngmù fēicháng chénggōng, kèhù yě duì tāmen de gōngzuò biǎoshì mǎnyì.
Yǒu yītiān, jīnglǐ duì tāmen shuō:“Nǐmen jìnbù hěn dà, zhè jiùshì cóng cuòwù zhōngxuéxí de jiéguǒ.”
Tīng dào zhè jù huà, dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Yǐqián wǒ zǒng juédé xiǎo cuòwù méiguānxì, xiànzài cái zhīdào, xiǎo cuòwù yě kěnéng dài lái dà wèntí.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Duì, zhòngyào de bùshì bùfàn cuòwù, ér shì cóng cuòwù zhōng xué dào dōngxī.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, zài gōngzuò hé shēnghuó zhōng, xiǎo cuòwù shì hěn chángjiàn de. Dànshì rúguǒ wǒmen bù chóng shì, jiù kěnéng dài lái hěn dà de yǐngxiǎng.
Zhǐyǒu rènzhēn duìdài měi yī jiàn xiǎoshì, cóng cuòwù zhōng xīqǔ jiàoxùn, wǒmen cáinéng bùduàn jìnbù, zuò dé yuè lái yuè hǎo.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 6
Tại một công ty ngoại thương, có một chàng trai trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ. Anh làm việc nghiêm túc, cẩn thận trong từng việc nên được lãnh đạo rất tin tưởng. Đồng nghiệp cũng cảm thấy anh là một người đáng tin cậy.
Nguyễn Minh Vũ có một đồng nghiệp tên là Đinh Thùy Dương. Tính cách của anh khá năng động, làm việc đôi khi rất nhanh nhưng lại chưa đủ tỉ mỉ.
Một ngày nọ, công ty nhận được một dự án rất quan trọng, cần hợp tác với một công ty Trung Quốc. Quản lý quyết định giao cho Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương cùng phụ trách dự án này.
Quản lý nói với họ: “Lần hợp tác này rất quan trọng, các bạn phải chuẩn bị thật kỹ, đặc biệt là tài liệu và dữ liệu, tuyệt đối không được sai sót.”
Cả hai đều gật đầu, thể hiện sẽ cố gắng hoàn thành tốt.
Trong những ngày tiếp theo, họ cùng nhau sắp xếp tài liệu, chuẩn bị hồ sơ và liên hệ với khách hàng. Nguyễn Minh Vũ phụ trách kiểm tra nội dung, còn Đinh Thùy Dương phụ trách tổng hợp và gửi tài liệu.
Do thời gian khá gấp, khi làm tài liệu, Đinh Thùy Dương có phần vội vàng. Anh cảm thấy nội dung đã gần ổn nên không kiểm tra lại kỹ.
Nguyễn Minh Vũ vốn định xem lại một lần nữa, nhưng hôm đó anh cũng có nhiều việc nên chỉ kiểm tra qua loa và không phát hiện vấn đề.
Ngày hôm sau, họ gửi tài liệu cho khách hàng.
Không lâu sau, khách hàng phản hồi email, nói rằng trong tài liệu có một dữ liệu rất quan trọng bị ghi sai. Sai sót này ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạch của dự án.
Nhìn thấy thông tin đó, Đinh Thùy Dương vô cùng lo lắng. Anh nói: “Sao lại như vậy? Hôm qua mình rõ ràng đã kiểm tra rồi mà.”
Nguyễn Minh Vũ cũng hơi lo, lập tức xem lại tài liệu và phát hiện đúng là có một con số bị sai, hơn nữa lỗi này khá rõ ràng.
Cả hai đều nhận ra đây là một vấn đề nghiêm trọng.
Họ lập tức báo cáo tình hình với quản lý. Sau khi nghe xong, dù có chút không hài lòng, quản lý vẫn bình tĩnh nói: “Bây giờ điều quan trọng nhất là giải quyết vấn đề, chứ không phải trách ai.”
Vì vậy, họ nhanh chóng viết email cho khách hàng, giải thích tình hình và gửi lại tài liệu chính xác. Đồng thời, họ cũng chân thành xin lỗi khách hàng.
May mắn là khách hàng tỏ ra thông cảm và không hủy hợp tác. Tuy nhiên, sự việc này vẫn khiến họ chịu áp lực rất lớn.
Sau khi mọi chuyện kết thúc, Đinh Thùy Dương nói với Nguyễn Minh Vũ: “Lần này đúng là lỗi của mình, mình đã quá bất cẩn.”
Nguyễn Minh Vũ lắc đầu và nói: “Không phải chỉ mình cậu. Mình cũng không kiểm tra kỹ. Nếu mình cẩn thận hơn, có lẽ đã không xảy ra sai sót này.”
Nghe vậy, Đinh Thùy Dương khá bất ngờ, không nghĩ Nguyễn Minh Vũ lại nói như vậy.
Nguyễn Minh Vũ tiếp tục: “Lần này tuy chỉ là một lỗi nhỏ, nhưng đã mang lại cho chúng ta một bài học lớn.”
Từ đó về sau, họ thay đổi cách làm việc. Mỗi khi hoàn thành tài liệu, họ đều cùng nhau kiểm tra hai đến ba lần, đảm bảo không có sai sót rồi mới gửi đi.
Đinh Thùy Dương cũng trở nên cẩn thận hơn, không còn vì nhanh mà bỏ qua chi tiết. Anh dần nhận ra rằng làm việc chậm hơn một chút nhưng kỹ càng hơn thì kết quả lại tốt hơn.
Vài tháng sau, họ lại được giao một dự án quan trọng. Lần này, họ chuẩn bị rất kỹ, kiểm tra rõ ràng từng chi tiết.
Cuối cùng, dự án rất thành công, khách hàng cũng rất hài lòng với công việc của họ.
Một ngày nọ, quản lý nói với họ: “Các bạn đã tiến bộ rất nhiều, đó chính là kết quả của việc học từ sai lầm.”
Nghe vậy, Đinh Thùy Dương cười và nói: “Trước đây tôi luôn nghĩ lỗi nhỏ không sao, bây giờ mới hiểu rằng lỗi nhỏ cũng có thể gây ra vấn đề lớn.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Đúng vậy, điều quan trọng không phải là không mắc lỗi, mà là học được điều gì từ những sai lầm.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng trong công việc và cuộc sống, những lỗi nhỏ là điều rất bình thường. Nhưng nếu không coi trọng, chúng có thể gây ra ảnh hưởng lớn.
Chỉ khi nghiêm túc với từng việc nhỏ và rút ra bài học từ sai lầm, chúng ta mới có thể không ngừng tiến bộ và làm mọi việc ngày càng tốt hơn.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 7
时间的价值
在一座繁忙的城市里,有两个年轻人,名字叫阮明武和丁垂杨。她是他的同事,也是他的好朋友。他们在同一家公司工作,每天的生活看起来差不多:早上上班,晚上下班。
但是,他们对时间的看法却完全不同。
阮明武一直觉得,时间是最重要的东西之一。如果一个人能好好利用时间,就可以改变自己的生活。所以,他每天都会给自己安排计划。
每天早上,他会提前起床半个小时,用来读书或者复习前一天学过的内容。上班的时候,他也尽量提高效率,把工作做好,不浪费时间。
下班以后,他不会马上休息,而是先花两个小时学习。他学习汉语、商务知识,还有一些新的技能。他相信,这些努力以后一定会有用。
而丁垂杨的生活方式就不一样了。她觉得工作已经很累了,下班以后应该好好放松。所以,她常常把时间用在看电影、玩游戏或者和朋友聊天上。
有时候,阮明武也会邀请丁垂杨一起学习。他说:“如果我们每天花一点时间学习,一年以后一定会有很大的进步。”
丁垂杨笑着说:“时间还很多,以后再说吧。现在先轻松一下。”
刚开始,他们之间的差别并不明显。工作内容差不多,生活也都还可以。
但是,时间一长,变化就慢慢出现了。
半年以后,阮明武已经学会了很多新的知识。他的汉语水平提高了,可以和外国客户进行简单的交流。公司开始给他更多重要的任务。
而丁垂杨的生活几乎没有变化。她还是和以前一样,下班以后大部分时间都用在娱乐上。
有一天,公司有一个新的项目,需要一个人和中国客户沟通。因为阮明武的汉语水平比较好,经理就把这个机会给了他。
丁垂杨看到以后,心里有点不舒服。她对阮明武说:“为什么这个机会不是我的?”
阮明武没有直接回答,而是问她:“你觉得自己准备好了吗?”
丁垂杨想了想,没有说话。她知道,自己平时没有花时间学习,所以没有这样的能力。
那天晚上,丁垂杨一个人在家里,开始认真思考。她想起阮明武以前说的话:“每天花一点时间学习,一年以后会有很大的不同。”
她突然明白了,问题不是机会不公平,而是自己没有好好利用时间。
从那天开始,丁垂杨决定改变。她开始减少玩游戏的时间,每天安排一个小时学习。她跟着阮明武一起练习汉语,也学习一些新的技能。
刚开始的时候,她觉得很难,也很不习惯。但是她告诉自己,一定要坚持。
一个月以后,她已经可以感觉到自己的变化。她不再觉得时间不够用,而是开始学会安排时间。
几个月以后,她的能力也有了明显的提高。她开始可以参与一些新的项目,工作表现也越来越好。
有一天晚上,他们一起在公园散步。丁垂杨对阮明武说:“现在我终于明白了,时间真的很重要。”
阮明武笑着说:“对,每个人每天都有同样的时间,但是结果却不一样。”
丁垂杨说:“以前我总觉得时间很多,可以慢慢来,现在才发现,时间其实很快就过去了。”
阮明武点了点头,说:“所以我们要珍惜时间,把时间用在重要的事情上。”
这个故事告诉我们,时间对每个人都是公平的。关键是我们怎么使用它。
如果我们把时间用在学习和提高自己上,那么未来就会有更多的机会;如果我们浪费时间,那么机会也会慢慢减少。
时间不会等人,但是努力的人一定可以抓住时间,让自己的生活变得更好。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 7
Zài yīzuò fánmáng de chéngshì lǐ, yǒu liǎng gè niánqīng rén, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ hé dīng chuí yáng. Tāmen zài tóngyī jiā gōngsī gōngzuò, měitiān de shēnghuó kàn qǐlái chàbùduō: Zǎoshang shàngbān, wǎnshàng xiàbān.
Dànshì, tāmen duì shíjiān de kànfǎ què wánquán bùtóng.
Ruǎnmíngwǔ yīzhí juédé, shíjiān shì zuì zhòngyào de dōngxī zhī yī. Rúguǒ yīgèrén néng hǎo hào lìyòng shíjiān, jiù kěyǐ gǎibiàn zìjǐ de shēnghuó. Suǒyǐ, tā měitiān dūhuì jǐ zìjǐ ānpái jìhuà.
Měitiān zǎoshang, tā huì tíqián qǐchuáng bàn gè xiǎoshí, yòng lái dúshū huòzhě fùxí qián yītiān xuéguò de nèiróng. Shàngbān de shíhòu, tā yě jǐnliàng tígāo xiàolǜ, bǎ gōngzuò zuò hǎo, bù làngfèi shíjiān.
Xiàbān yǐhòu, tā bù huì mǎshàng xiūxí, ér shì xiān huā liǎng gè xiǎoshí xuéxí. Tā xuéxí hànyǔ, shāngwù zhīshì, hái yǒu yīxiē xīn de jìnéng. Tā xiāngxìn, zhèxiē nǔlì yǐhòu yīdìng huì yǒuyòng.
Ér dīng chuí yáng de shēnghuó fāngshì jiù bù yīyàngle. Tā juédé gōngzuò yǐjīng hěn lèile, xiàbān yǐhòu yīnggāi hǎohǎo fàngsōng. Suǒyǐ, tā chángcháng bǎ shíjiān yòng zài kàn diànyǐng, wán yóuxì huòzhě hé péngyǒu liáotiān shàng.
Yǒu shíhòu, ruǎnmíngwǔ yě huì yāoqǐng dīng chuí yáng yīqǐ xuéxí. Tā shuō:“Rúguǒ wǒmen měitiān huā yīdiǎn shíjiān xuéxí, yī nián yǐhòu yīdìng huì yǒu hěn dà de jìnbù.”
Dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Shíjiān hái hěnduō, yǐhòu zàishuō ba. Xiànzài xiān qīngsōng yīxià.”
Gāng kāishǐ, tāmen zhī jiān de chābié bìng bù míngxiǎn. Gōngzuò nèiróng chàbùduō, shēnghuó yě dū hái kěyǐ.
Dànshì, shíjiān yī cháng, biànhuà jiù màn man chūxiànle.
Bànnián yǐhòu, ruǎnmíngwǔ yǐjīng xuéhuìle hěnduō xīn de zhīshì. Tā de hànyǔ shuǐpíng tígāole, kěyǐ hé wàiguó kèhù jìnxíng jiǎndān de jiāoliú. Gōngsī kāishǐ gěi tā gèng duō chóng yào de rènwù.
Ér dīng chuí yáng de shēnghuó jīhū méiyǒu biànhuà. Tā háishì hé yǐqián yīyàng, xiàbān yǐhòu dà bùfèn shíjiān dōu yòng zài yúlè shàng.
Yǒu yītiān, gōngsī yǒu yīgè xīn de xiàngmù, xūyào yīgèrén hé zhōngguó kèhù gōutōng. Yīnwèi ruǎnmíngwǔ de hànyǔ shuǐpíng bǐjiào hǎo, jīnglǐ jiù bǎ zhège jīhuì gěile tā.
Dīng chuí yáng kàn dào yǐhòu, xīn li yǒudiǎn bú shūfú. Tā duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Wèishéme zhège jīhuì bùshì wǒ de?”
Ruǎnmíngwǔ méiyǒu zhíjiē huídá, ér shì wèn tā:“Nǐ juédé zìjǐ zhǔnbèi hǎole ma?”
Dīng chuí yáng xiǎngle xiǎng, méiyǒu shuōhuà. Tā zhīdào, zìjǐ píngshí méiyǒu huā shíjiān xuéxí, suǒyǐ méiyǒu zhèyàng de nénglì.
Nèitiān wǎnshàng, dīng chuí yáng yīgè rén zài jiālǐ, kāishǐ rènzhēn sīkǎo. Tā xiǎngqǐ ruǎnmíngwǔ yǐqián shuō dehuà:“Měitiān huā yīdiǎn shíjiān xuéxí, yī nián yǐhòu huì yǒu hěn dà de bùtóng.”
Tā túrán míngbáile, wèntí bùshì jīhuì bù gōngpíng, ér shì zìjǐ méiyǒu hǎo hào lìyòng shíjiān.
Cóng nèitiān kāishǐ, dīng chuí yáng juédìng gǎibiàn. Tā kāishǐ jiǎnshǎo wán yóuxì de shíjiān, měitiān ānpái yīgè xiǎoshí xuéxí. Tā gēnzhe ruǎnmíngwǔ yīqǐ liànxí hànyǔ, yě xuéxí yīxiē xīn de jìnéng.
Gāng kāishǐ de shíhòu, tā juédé hěn nán, yě hěn bù xíguàn. Dànshì tā gàosù zìjǐ, yīdìng yào jiānchí.
Yīgè yuè yǐhòu, tā yǐjīng kěyǐ gǎnjué dào zìjǐ de biànhuà. Tā bù zài juédé shíjiān bùgòu yòng, ér shì kāishǐ xuéhuì ānpái shíjiān.
Jǐ gè yuè yǐhòu, tā de nénglì yěyǒule míngxiǎn de tígāo. Tā kāishǐ kěyǐ cānyù yīxiē xīn de xiàngmù, gōngzuò biǎoxiàn yě yuè lái yuè hǎo.
Yǒu yītiān wǎnshàng, tāmen yīqǐ zài gōngyuán sànbù. Dīng chuí yáng duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Xiànzài wǒ zhōngyú míngbáile, shíjiān zhēn de hěn zhòngyào.”
Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Duì, měi gè rén měitiān dū yǒu tóngyàng de shíjiān, dànshì jiéguǒ què bù yīyàng.”
Dīng chuí yáng shuō:“Yǐqián wǒ zǒng juédé shíjiān hěnduō, kěyǐ màn man lái, xiànzài cái fāxiàn, shíjiān qíshí hěn kuài jiù guòqùle.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Suǒyǐ wǒmen yào zhēnxī shíjiān, bǎ shíjiān yòng zài zhòngyào de shìqíng shàng.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, shíjiān duì měi gè rén dōu shì gōngpíng de. Guānjiàn shì wǒmen zěnme shǐyòng tā.
Rúguǒ wǒmen bǎ shíjiān yòng zài xuéxí hé tígāo zìjǐ shàng, nàme wèilái jiù huì yǒu gèng duō de jīhuì; rúguǒ wǒmen làngfèi shíjiān, nàme jīhuì yě huì màn man jiǎnshǎo.
Shíjiān bù huì děng rén, dànshì nǔlì de rén yīdìng kěyǐ zhuā zhù shíjiān, ràng zìjǐ de shēnghuó biàn dé gèng hǎo.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 7
Trong một thành phố bận rộn, có hai người trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương. Cô là đồng nghiệp, cũng là bạn thân của anh. Họ làm việc trong cùng một công ty, cuộc sống hằng ngày trông có vẻ giống nhau: sáng đi làm, tối tan ca.
Nhưng cách nhìn của họ về thời gian lại hoàn toàn khác nhau.
Nguyễn Minh Vũ luôn cho rằng thời gian là một trong những thứ quan trọng nhất. Nếu một người biết tận dụng thời gian, họ có thể thay đổi cuộc sống của mình. Vì vậy, mỗi ngày anh đều lên kế hoạch cho bản thân.
Mỗi buổi sáng, anh dậy sớm hơn nửa tiếng để đọc sách hoặc ôn lại những gì đã học ngày hôm trước. Khi đi làm, anh cũng cố gắng nâng cao hiệu suất, hoàn thành công việc tốt, không lãng phí thời gian.
Sau giờ làm, anh không nghỉ ngơi ngay mà dành hai tiếng để học. Anh học tiếng Trung, kiến thức kinh doanh và cả những kỹ năng mới. Anh tin rằng những nỗ lực này sau này chắc chắn sẽ có ích.
Còn cách sống của Đinh Thùy Dương thì khác. Cô cho rằng đi làm đã rất mệt, nên sau giờ làm cần phải thư giãn. Vì vậy, cô thường dành thời gian để xem phim, chơi game hoặc trò chuyện với bạn bè.
Đôi khi, Nguyễn Minh Vũ cũng rủ Đinh Thùy Dương cùng học. Anh nói: “Nếu mỗi ngày chúng ta dành một chút thời gian để học, sau một năm chắc chắn sẽ tiến bộ rất nhiều.”
Đinh Thùy Dương cười và nói: “Thời gian còn nhiều mà, để sau tính. Bây giờ cứ thoải mái đã.”
Lúc đầu, sự khác biệt giữa họ chưa rõ ràng. Công việc gần như giống nhau, cuộc sống cũng tạm ổn.
Nhưng theo thời gian, sự thay đổi dần xuất hiện.
Sau nửa năm, Nguyễn Minh Vũ đã học được rất nhiều kiến thức mới. Trình độ tiếng Trung của anh tăng lên, có thể giao tiếp đơn giản với khách hàng nước ngoài. Công ty bắt đầu giao cho anh nhiều nhiệm vụ quan trọng hơn.
Trong khi đó, cuộc sống của Đinh Thùy Dương hầu như không thay đổi. Cô vẫn như trước, sau giờ làm phần lớn thời gian dành cho giải trí.
Một ngày nọ, công ty có một dự án mới cần một người giao tiếp với khách hàng Trung Quốc. Vì trình độ tiếng Trung của Nguyễn Minh Vũ tốt hơn, nên quản lý đã trao cơ hội này cho anh.
Đinh Thùy Dương thấy vậy thì trong lòng có chút không vui. Cô nói với Nguyễn Minh Vũ: “Tại sao cơ hội này không phải là của mình?”
Nguyễn Minh Vũ không trả lời trực tiếp mà hỏi cô: “Cậu nghĩ mình đã chuẩn bị sẵn sàng chưa?”
Đinh Thùy Dương suy nghĩ một lúc rồi im lặng. Cô biết rằng mình đã không dành thời gian học tập nên chưa có năng lực đó.
Tối hôm đó, Đinh Thùy Dương ở nhà một mình và bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc. Cô nhớ lại lời Nguyễn Minh Vũ từng nói: “Mỗi ngày dành một chút thời gian học, sau một năm sẽ có sự khác biệt rất lớn.”
Cô chợt hiểu ra rằng vấn đề không phải là cơ hội không công bằng, mà là bản thân chưa biết tận dụng thời gian.
Từ ngày đó, Đinh Thùy Dương quyết định thay đổi. Cô bắt đầu giảm thời gian chơi game, mỗi ngày dành một tiếng để học. Cô cùng Nguyễn Minh Vũ luyện tiếng Trung và học thêm những kỹ năng mới.
Ban đầu, cô thấy rất khó và không quen. Nhưng cô tự nhủ phải kiên trì.
Sau một tháng, cô đã cảm nhận được sự thay đổi của mình. Cô không còn cảm thấy thiếu thời gian, mà bắt đầu biết cách sắp xếp thời gian.
Vài tháng sau, năng lực của cô cũng cải thiện rõ rệt. Cô bắt đầu có thể tham gia vào các dự án mới, hiệu quả công việc ngày càng tốt hơn.
Một buổi tối, họ cùng nhau đi dạo trong công viên. Đinh Thùy Dương nói với Nguyễn Minh Vũ: “Bây giờ mình mới thật sự hiểu, thời gian đúng là rất quan trọng.”
Nguyễn Minh Vũ cười và nói: “Đúng vậy, mỗi người mỗi ngày đều có cùng một lượng thời gian, nhưng kết quả lại khác nhau.”
Đinh Thùy Dương nói: “Trước đây mình luôn nghĩ thời gian còn nhiều, có thể từ từ, bây giờ mới nhận ra thời gian trôi qua rất nhanh.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Vì vậy chúng ta phải trân trọng thời gian, sử dụng nó cho những việc quan trọng.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng thời gian là công bằng với tất cả mọi người, điều quan trọng là chúng ta sử dụng nó như thế nào.
Nếu chúng ta dùng thời gian để học tập và nâng cao bản thân, tương lai sẽ có nhiều cơ hội hơn; nếu lãng phí thời gian, cơ hội cũng sẽ dần giảm đi.
Thời gian không chờ đợi ai, nhưng những người biết nỗ lực chắc chắn sẽ nắm bắt được thời gian và khiến cuộc sống của mình trở nên tốt đẹp hơn.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 8
信任的重要性
在一家培训中心里,有两位年轻的老师,名字叫阮明武和丁垂杨。阮明武工作认真,做事很有计划;丁垂杨性格开朗,和学生关系很好。
他们一起负责一个新的汉语班。这个班的学生来自不同地方,有的人基础很好,有的人几乎是零基础,所以教学并不容易。
第一天上课之前,中心的负责人对他们说:“这个班很重要,希望你们好好合作,把学生教好。”
两个人都点了点头,但是在心里,他们对彼此并不太了解。
刚开始的时候,课堂上出现了一些问题。比如,有的学生听不懂,有的学生觉得内容太简单。丁垂杨喜欢根据学生的情况随时改变教学方法,而阮明武更习惯按照原来的计划进行。
有一天上课的时候,丁垂杨临时改变了教学内容,让学生多做口语练习。课后,阮明武有点不高兴,对她说:“如果我们不按计划上课,可能会影响整体进度。”
丁垂杨听了以后,也有点不开心。她说:“但是学生听不懂的话,按计划也没有用。”
两个人第一次出现了分歧。接下来的几天,他们虽然还在一起上课,但是交流变少了,课堂气氛也不如以前。
有一次,负责人来听课。下课以后,他对他们说:“你们两个人都很优秀,但是缺少一点东西。”
阮明武问:“是什么?”
负责人说:“是信任。如果你们不信任对方,就很难把事情做好。”
这句话让他们开始反思自己。
那天晚上,阮明武主动找丁垂杨谈话。他说:“也许我太坚持自己的方法了,没有认真听你的想法。”
丁垂杨也说:“我也有问题,没有提前和你商量,就改变了内容。”
两个人坐下来,认真地讨论教学方法。他们发现,其实各自的方法都有优点。如果可以结合起来,效果可能会更好。
从那以后,他们开始更加信任对方。上课之前,他们会一起讨论计划;上课的时候,如果需要调整,也会用眼神或者简单的交流来配合。
慢慢地,课堂变得越来越顺利。学生们不仅能听懂,还更愿意参与课堂活动。
有一个学生对他们说:“你们的课很有意思,我们学得很开心。”
听到这句话,他们都很高兴。
几个月以后,这个班的学生进步很大,很多人都顺利通过了考试。培训中心的负责人对他们说:“你们的合作非常成功,这就是信任带来的结果。”
丁垂杨笑着说:“以前我觉得只要自己做好就可以,现在才明白,信任别人也很重要。”
阮明武点了点头,说:“对,有时候一个人再努力,也不如两个人一起努力。”
这个故事告诉我们,在工作和生活中,信任是非常重要的。如果没有信任,就很难合作;如果有了信任,就可以发挥更大的力量。
信任不是一开始就有的,而是在理解和沟通中慢慢建立的。
只有学会信任别人,我们才能走得更远,也能做成更多事情。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 8
Zài yījiā péixùn zhōngxīnlǐ, yǒu liǎng wèi niánqīng de lǎoshī, míngzì jiào ruǎnmíngwǔ hé dīng chuí yáng. Ruǎnmíngwǔ gōngzuò rènzhēn, zuòshì hěn yǒu jìhuà; dīng chuí yáng xìnggé kāilǎng, hé xuéshēng guānxì hěn hǎo.
Tāmen yīqǐ fùzé yīgè xīn de hànyǔ bān. Zhège bān de xuéshēng láizì bùtóng dìfāng, yǒu de rén jīchǔ hěn hǎo, yǒu de rén jīhū shì líng jīchǔ, suǒyǐ jiàoxué bìng bù róngyì.
Dì yītiān shàngkè zhīqián, zhōngxīn de fùzé rén duì tāmen shuō:“Zhège bān hěn zhòngyào, xīwàng nǐmen hǎohǎo hézuò, bǎ xuéshēng jiào hǎo.”
Liǎng gèrén dōu diǎnle diǎntóu, dànshì zài xīn lǐ, tāmen duì bǐcǐ bìng bù tài liǎojiě.
Gāng kāishǐ de shíhòu, kètáng shàng chūxiànle yīxiē wèntí. Bǐrú, yǒu de xuéshēng tīng bù dǒng, yǒu de xuéshēng juédé nèiróng tài jiǎndān. Dīng chuí yáng xǐhuān gēnjù xuéshēng de qíngkuàng suíshí gǎibiàn jiàoxué fāngfǎ, ér ruǎnmíngwǔ gèng xíguàn ànzhào yuánlái de jìhuà jìnxíng.
Yǒu yī tiān shàngkè de shíhòu, dīng chuí yáng línshí gǎibiànle jiàoxué nèiróng, ràng xuéshēng duō zuò kǒuyǔ liànxí. Kè hòu, ruǎnmíngwǔ yǒudiǎn bù gāoxìng, duì tā shuō:“Rúguǒ wǒmen bù àn jìhuà shàngkè, kěnéng huì yǐngxiǎng zhěngtǐ jìndù.”
Dīng chuí yáng tīngle yǐhòu, yěyǒudiǎn bù kāixīn. Tā shuō:“Dànshì xuéshēng tīng bù dǒng dehuà, àn jìhuà yě méiyǒu yòng.”
Liǎng gèrén dì yīcì chūxiànle fēnqí. Jiē xiàlái de jǐ tiān, tāmen suīrán hái zài yīqǐ shàngkè, dànshì jiāoliú biàn shǎole, kètáng qìfēn yě bùrú yǐqián.
Yǒu yī cì, fùzé rén lái tīngkè. Xiàkè yǐhòu, tā duì tāmen shuō:“Nǐmen liǎng gèrén dōu hěn yōuxiù, dànshì quēshǎo yīdiǎn dōngxī.”
Ruǎnmíngwǔ wèn:“Shì shénme?”
Fùzé rén shuō:“Shì xìnrèn. Rúguǒ nǐmen bù xìnrèn duìfāng, jiù hěn nán bǎ shìqíng zuò hǎo.”
Zhè jù huà ràng tāmen kāishǐ fǎnsī zìjǐ.
Nèitiān wǎnshàng, ruǎnmíngwǔ zhǔdòng zhǎo dīng chuí yáng tánhuà. Tā shuō:“Yěxǔ wǒ tài jiānchí zìjǐ de fāngfǎle, méiyǒu rènzhēn tīng nǐ de xiǎngfǎ.”
Dīng chuí yáng yě shuō:“Wǒ yě yǒu wèntí, méiyǒu tíqián hé nǐ shāngliáng, jiù gǎibiànle nèiróng.”
Liǎng gèrén zuò xiàlái, rènzhēn dì tǎolùn jiàoxué fāngfǎ. Tāmen fāxiàn, qíshí gèzì de fāngfǎ dōu yǒu yōudiǎn. Rúguǒ kěyǐ jiéhé qǐlái, xiàoguǒ kěnéng huì gèng hǎo.
Cóng nà yǐhòu, tāmen kāishǐ gèngjiā xìnrèn duìfāng. Shàngkè zhīqián, tāmen huì yīqǐ tǎolùn jìhuà; shàngkè de shíhòu, rúguǒ xūyào tiáozhěng, yě huì yòng yǎnshén huòzhě jiǎndān de jiāoliú lái pèihé.
Màn man de, kètáng biàn dé yuè lái yuè shùnlì. Xuéshēngmen bùjǐn néng tīng dǒng, hái gèng yuànyì cānyù kètáng huódòng.
Yǒu yīgè xuéshēng duì tāmen shuō:“Nǐmen de kè hěn yǒuyìsi, wǒmen xué dé hěn kāixīn.”
Tīng dào zhè jù huà, tāmen dōu hěn gāoxìng.
Jǐ gè yuè yǐhòu, zhège bān de xuéshēng jìnbù hěn dà, hěnduō rén dōu shùnlì tōngguòle kǎoshì. Péixùn zhōngxīn de fùzé rén duì tāmen shuō:“Nǐmen de hézuò fēicháng chénggōng, zhè jiùshì xìnrèn dài lái de jiéguǒ.”
Dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Yǐqián wǒ juédé zhǐyào zìjǐ zuò hǎo jiù kěyǐ, xiànzài cái míngbái, xìnrèn biérén yě hěn zhòngyào.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Duì, yǒu shíhòu yīgèrén zài nǔlì, yě bùrú liǎng gè rén yīqǐ nǔlì.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, zài gōngzuò hé shēnghuó zhōng, xìnrèn shì fēicháng zhòngyào de. Rúguǒ méiyǒu xìnrèn, jiù hěn nán hézuò; rúguǒ yǒule xìnrèn, jiù kěyǐ fāhuī gèng dà de lìliàng.
Xìnrèn bùshì yī kāishǐ jiù yǒu de, ér shì zài lǐjiě hé gōutōng zhōng màn man jiànlì de.
Zhǐyǒu xuéhuì xìnrèn biérén, wǒmen cáinéng zǒu dé gèng yuǎn, yě néng zuò chéng gèng duō shìqíng.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 8
Tại một trung tâm đào tạo, có hai giáo viên trẻ tên là Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương. Nguyễn Minh Vũ làm việc nghiêm túc, làm gì cũng có kế hoạch; còn Đinh Thùy Dương có tính cách cởi mở, hòa đồng và có mối quan hệ rất tốt với học viên.
Họ cùng phụ trách một lớp tiếng Trung mới. Lớp học này có học viên đến từ nhiều nơi khác nhau, có người nền tảng rất tốt, có người gần như bắt đầu từ con số 0, nên việc giảng dạy không hề dễ dàng.
Trước ngày khai giảng, người phụ trách trung tâm nói với họ: “Lớp này rất quan trọng, hy vọng hai bạn phối hợp tốt để giảng dạy thật hiệu quả.”
Cả hai đều gật đầu, nhưng trong lòng họ vẫn chưa hiểu rõ về nhau.
Thời gian đầu, trong lớp xuất hiện một số vấn đề. Ví dụ, có học viên không theo kịp bài, có người lại cảm thấy nội dung quá đơn giản. Đinh Thùy Dương thích linh hoạt thay đổi phương pháp giảng dạy tùy theo tình hình học viên, còn Nguyễn Minh Vũ quen với việc dạy theo kế hoạch đã định.
Một hôm trên lớp, Đinh Thùy Dương đột ngột thay đổi nội dung, cho học viên luyện nói nhiều hơn. Sau giờ học, Nguyễn Minh Vũ có chút không hài lòng, nói với cô: “Nếu chúng ta không dạy theo kế hoạch, có thể sẽ ảnh hưởng đến tiến độ chung.”
Nghe vậy, Đinh Thùy Dương cũng không vui. Cô nói: “Nhưng nếu học viên không hiểu thì dù theo kế hoạch cũng không có ý nghĩa.”
Đây là lần đầu tiên họ xảy ra bất đồng. Trong vài ngày sau đó, dù vẫn cùng đứng lớp, nhưng họ ít trao đổi hơn, không khí lớp học cũng không còn tốt như trước.
Một lần, người phụ trách đến dự giờ. Sau buổi học, ông nói với họ: “Hai bạn đều rất giỏi, nhưng còn thiếu một điều.”
Nguyễn Minh Vũ hỏi: “Là gì ạ?”
Người phụ trách trả lời: “Đó là sự tin tưởng. Nếu hai bạn không tin tưởng nhau, thì rất khó làm tốt công việc.”
Câu nói này khiến họ bắt đầu suy nghĩ lại.
Tối hôm đó, Nguyễn Minh Vũ chủ động tìm Đinh Thùy Dương để nói chuyện. Anh nói: “Có lẽ mình quá giữ quan điểm của mình mà chưa thật sự lắng nghe ý kiến của cậu.”
Đinh Thùy Dương cũng nói: “Mình cũng có lỗi, đã không trao đổi trước với cậu mà tự ý thay đổi nội dung.”
Hai người ngồi lại, nghiêm túc thảo luận về phương pháp giảng dạy. Họ nhận ra rằng mỗi người đều có điểm mạnh riêng, và nếu biết kết hợp thì hiệu quả sẽ tốt hơn.
Từ đó về sau, họ bắt đầu tin tưởng nhau hơn. Trước khi lên lớp, họ cùng nhau bàn bạc kế hoạch; trong giờ học, nếu cần điều chỉnh, họ sẽ phối hợp với nhau bằng ánh mắt hoặc những trao đổi ngắn.
Dần dần, lớp học trở nên suôn sẻ hơn. Học viên không chỉ hiểu bài mà còn tích cực tham gia các hoạt động trên lớp.
Có một học viên nói với họ: “Lớp học của thầy cô rất thú vị, chúng em học rất vui.”
Nghe vậy, cả hai đều rất vui.
Vài tháng sau, học viên trong lớp tiến bộ rõ rệt, nhiều người đã thi đỗ. Người phụ trách trung tâm nói với họ: “Sự hợp tác của hai bạn rất thành công, đó chính là kết quả của sự tin tưởng.”
Đinh Thùy Dương cười và nói: “Trước đây mình nghĩ chỉ cần bản thân làm tốt là đủ, bây giờ mới hiểu tin tưởng người khác cũng rất quan trọng.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Đúng vậy, có khi một người cố gắng cũng không bằng hai người cùng cố gắng.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng trong công việc và cuộc sống, sự tin tưởng là vô cùng quan trọng. Nếu không có sự tin tưởng, rất khó để hợp tác; nhưng khi có niềm tin, chúng ta có thể tạo ra sức mạnh lớn hơn.
Niềm tin không phải tự nhiên mà có, mà được xây dựng dần dần qua sự thấu hiểu và giao tiếp.
Chỉ khi biết tin tưởng người khác, chúng ta mới có thể đi xa hơn và làm được nhiều việc hơn.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 9
一次帮助他人的经历
在一个周末的下午,阮明武和丁垂杨一起去市中心的图书馆学习。那天的天气很好,图书馆里的人也很多。大家都在安静地看书,环境非常适合学习。
他们找了一个靠窗的位置坐下,各自拿出书本开始学习。阮明武在复习汉语词汇,而丁垂杨在做听力练习。
过了一会儿,丁垂杨突然小声对阮明武说:“你看那边,有一个小朋友好像在哭。”
阮明武抬头一看,发现不远处有一个大约七八岁的小男孩,正站在书架旁边,眼睛红红的,看起来很着急。
阮明武放下手中的书,说:“我们过去看看吧。”
他们走过去,轻声问:“小朋友,你怎么了?”
小男孩一边擦眼泪一边说:“我找不到我妈妈了。”
听到这句话,丁垂杨马上蹲下来,温柔地对他说:“别担心,我们帮你找,好吗?”
小男孩点了点头,但是还是有点害怕。
阮明武想了想,说:“我们先带他去服务台,让工作人员帮忙找。”
于是,他们带着小男孩来到图书馆的服务台。工作人员听了情况以后,马上通过广播帮忙找孩子的妈妈。
在等待的过程中,丁垂杨一直陪着小男孩聊天,让他不要那么紧张。她问他叫什么名字,今年几岁,还给他讲一些简单的小故事。
阮明武则去买了一瓶水,递给小男孩,说:“先喝点水,别担心,很快就会找到妈妈的。”
过了大约十分钟,一位女士急急忙忙地跑了过来。她看到小男孩以后,一下子抱住了他,眼睛里都是眼泪。
她对阮明武和丁垂杨说:“真的太谢谢你们了,我刚才一转身就找不到他了,吓得我不知道怎么办。”
阮明武笑着说:“不用谢,这是我们应该做的。”
丁垂杨也说:“孩子已经没事了,您可以放心了。”
那位妈妈非常感动,一直向他们表示感谢。
事情结束以后,他们回到座位继续学习。丁垂杨轻声说:“刚才真的有点紧张,不过看到他们团聚,我觉得很开心。”
阮明武点了点头,说:“是啊,有时候帮助别人,其实也是在帮助自己,让自己更快乐。”
丁垂杨笑着说:“我觉得今天虽然学习时间少了一点,但是收获更多。”
阮明武说:“对,这也是一种学习。”
傍晚的时候,他们一起离开图书馆。走在路上,丁垂杨说:“以后如果再遇到这样的事情,我还是会帮助别人。”
阮明武说:“我也是。其实生活中有很多机会可以帮助别人,只是我们有没有注意到。”
这个故事告诉我们,帮助别人并不需要做很大的事情。有时候,一个小小的帮助,就可以给别人带来很大的安慰。
当我们愿意伸出手去帮助别人时,这个世界也会变得更加温暖。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 9
Zài yīgè zhōumò de xiàwǔ, ruǎnmíngwǔ hé dīng chuí yáng yīqǐ qù shì zhōngxīn de túshū guǎn xuéxí. Nèitiān de tiānqì hěn hǎo, túshū guǎn lǐ de rén yě hěnduō. Dàjiā dōu zài ānjìng de kànshū, huánjìng fēicháng shìhé xuéxí.
Tāmen zhǎole yīgè kào chuāng de wèizhì zuò xià, gèzì ná chū shūběn kāishǐ xuéxí. Ruǎnmíngwǔ zài fùxí hànyǔ cíhuì, ér dīng chuí yáng zài zuò tīnglì liànxí.
Guò le yīhuǐ’er, dīng chuí yáng túrán xiǎoshēng duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Nǐ kàn nà biān, yǒu yīgè xiǎopéngyǒu hǎoxiàng zài kū.”
Ruǎnmíngwǔ táitóu yī kàn, fāxiàn bù yuǎn chù yǒu yīgè dàyuē qībā suì de xiǎo nánhái, zhèng zhàn zài shūjià pángbiān, yǎnjīng hóng hóng de, kàn qǐlái hěn zhāojí.
Ruǎnmíngwǔ fàngxià shǒuzhōng de shū, shuō:“Wǒmen guòqù kàn kàn ba.”
Tāmen zǒu guòqù, qīngshēng wèn:“Xiǎopéngyǒu, nǐ zěnmeliǎo?”
Xiǎo nánhái yībiān cā yǎnlèi yībiān shuō:“Wǒ zhǎo bù dào wǒ māmāle.”
Tīng dào zhè jù huà, dīng chuí yáng mǎshàng dūn xiàlái, wēnróu dì duì tā shuō:“Bié dānxīn, wǒmen bāng nǐ zhǎo, hǎo ma?”
Xiǎo nánhái diǎnle diǎntóu, dànshì háishì yǒudiǎn hàipà.
Ruǎnmíngwǔ xiǎngle xiǎng, shuō:“Wǒmen xiān dài tā qù fúwù tái, ràng gōngzuò rényuán bāngmáng zhǎo.”
Yúshì, tāmen dàizhe xiǎo nánhái lái dào túshū guǎn de fúwù tái. Gōngzuò rényuán tīngle qíngkuàng yǐhòu, mǎshàng tōngguò guǎngbò bāngmáng zhǎo háizǐ de māmā.
Zài děngdài de guòchéng zhōng, dīng chuí yáng yīzhí péizhe xiǎo nánhái liáotiān, ràng tā bùyào nàme jǐnzhāng. Tā wèn tā jiào shénme míngzì, jīnnián jǐ suì, hái gěi tā jiǎng yīxiē jiǎndān de xiǎo gùshì.
Ruǎnmíngwǔ zé qù mǎile yī píng shuǐ, dì gěi xiǎo nánhái, shuō:“Xiān hē diǎn shuǐ, bié dānxīn, hěn kuài jiù huì zhǎodào māmā de.”
Guò le dàyuē shí fēnzhōng, yī wèi nǚshì jí ji máng mang de pǎole guòlái. Tā kàn dào xiǎo nánhái yǐhòu, yīxià zǐ bào zhùle tā, yǎnjīng lǐ dōu shì yǎnlèi.
Tā duì ruǎnmíngwǔ hé dīng chuí yáng shuō:“Zhēn de tài xièxiè nǐmenle, wǒ gāngcái yī zhuàn shēn jiù zhǎo bù dào tāle, xià dé wǒ bù zhīdào zěnme bàn.”
Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Bùyòng xiè, zhè shì wǒmen yīnggāi zuò de.”
Dīng chuí yáng yě shuō:“Háizǐ yǐjīng méishìle, nín kěyǐ fàngxīnle.”
Nà wèi māmā fēicháng gǎndòng, yīzhí xiàng tāmen biǎoshì gǎnxiè.
Shìqíng jiéshù yǐhòu, tāmen huí dào zuòwèi jìxù xuéxí. Dīng chuí yáng qīngshēng shuō:“Gāngcái zhēn de yǒudiǎn jǐnzhāng, bùguò kàn dào tāmen tuánjù, wǒ juédé hěn kāixīn.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Shì a, yǒu shíhòu bāngzhù biérén, qíshí yěshì zài bāngzhù zìjǐ, ràng zìjǐ gèng kuàilè.”
Dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Wǒ juédé jīntiān suīrán xuéxí shíjiān shǎole yīdiǎn, dànshì shōuhuò gèng duō.”
Ruǎnmíngwǔ shuō:“Duì, zhè yěshì yī zhǒng xuéxí.”
Bàngwǎn de shíhòu, tāmen yīqǐ líkāi túshū guǎn. Zǒu zài lùshàng, dīng chuí yáng shuō:“Yǐhòu rúguǒ zài yù dào zhèyàng de shìqíng, wǒ háishì huì bāngzhù biérén.”
Ruǎnmíngwǔ shuō:“Wǒ yěshì. Qíshí shēnghuó zhōng yǒu hěnduō jīhuì kěyǐ bāngzhù biérén, zhǐshì wǒmen yǒu méiyǒu zhùyì dào.”
Zhège gùshì gàosù wǒmen, bāngzhù biérén bìng bù xūyào zuò hěn dà de shìqíng. Yǒu shíhòu, yīgè xiǎo xiǎo de bāngzhù, jiù kěyǐ gěi biérén dài lái hěn dà de ānwèi.
Dāng wǒmen yuànyì shēn chūshǒu qù bāngzhù biérén shí, zhège shìjiè yě huì biàn dé gèngjiā wēnnuǎn.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 9
Vào một buổi chiều cuối tuần, Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương cùng đến thư viện ở trung tâm thành phố để học. Hôm đó thời tiết rất đẹp, trong thư viện cũng có rất nhiều người. Mọi người đều yên lặng đọc sách, không gian rất thích hợp cho việc học.
Họ tìm một chỗ ngồi gần cửa sổ, mỗi người lấy sách ra bắt đầu học. Nguyễn Minh Vũ ôn lại từ vựng tiếng Trung, còn Đinh Thùy Dương làm bài luyện nghe.
Một lúc sau, Đinh Thùy Dương khẽ nói với Nguyễn Minh Vũ: “Cậu nhìn bên kia xem, có một em nhỏ hình như đang khóc.”
Nguyễn Minh Vũ ngẩng đầu nhìn, thấy cách đó không xa có một cậu bé khoảng bảy, tám tuổi đang đứng cạnh giá sách, mắt đỏ hoe, trông rất lo lắng.
Nguyễn Minh Vũ đặt sách xuống và nói: “Chúng ta qua xem thử nhé.”
Họ đi lại gần và nhẹ nhàng hỏi: “Em nhỏ, em sao vậy?”
Cậu bé vừa lau nước mắt vừa nói: “Em không tìm thấy mẹ.”
Nghe vậy, Đinh Thùy Dương lập tức ngồi xuống, nhẹ nhàng nói với em: “Đừng lo, bọn chị sẽ giúp em tìm, được không?”
Cậu bé gật đầu, nhưng vẫn còn hơi sợ.
Nguyễn Minh Vũ suy nghĩ một chút rồi nói: “Chúng ta đưa em đến quầy dịch vụ trước, nhờ nhân viên giúp tìm.”
Thế là họ dẫn cậu bé đến quầy dịch vụ của thư viện. Sau khi nghe tình hình, nhân viên lập tức phát thông báo qua loa để tìm mẹ của em.
Trong lúc chờ đợi, Đinh Thùy Dương luôn ở bên trò chuyện với cậu bé để em bớt căng thẳng. Cô hỏi tên em là gì, bao nhiêu tuổi, còn kể cho em nghe vài câu chuyện đơn giản.
Còn Nguyễn Minh Vũ thì đi mua một chai nước, đưa cho cậu bé và nói: “Uống chút nước đi, đừng lo, lát nữa sẽ tìm được mẹ thôi.”
Khoảng mười phút sau, một người phụ nữ vội vã chạy tới. Khi nhìn thấy cậu bé, chị ôm chầm lấy em, nước mắt rưng rưng.
Chị nói với Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương: “Thật sự cảm ơn hai bạn rất nhiều, lúc nãy chỉ quay đi một chút là tôi không thấy cháu đâu, sợ quá không biết làm sao.”
Nguyễn Minh Vũ cười nói: “Không có gì đâu, đây là việc chúng tôi nên làm.”
Đinh Thùy Dương cũng nói: “Bây giờ cháu đã an toàn rồi, chị cứ yên tâm.”
Người mẹ vô cùng cảm động, liên tục cảm ơn họ.
Sau khi mọi chuyện kết thúc, họ quay lại chỗ ngồi tiếp tục học. Đinh Thùy Dương khẽ nói: “Lúc nãy thật sự hơi căng thẳng, nhưng thấy hai mẹ con đoàn tụ, mình thấy rất vui.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu: “Ừ, đôi khi giúp đỡ người khác cũng là giúp chính mình cảm thấy vui hơn.”
Đinh Thùy Dương cười: “Mình thấy hôm nay tuy học ít hơn một chút, nhưng lại thu hoạch được nhiều hơn.”
Nguyễn Minh Vũ nói: “Đúng vậy, đó cũng là một cách học.”
Đến chiều tối, họ cùng rời khỏi thư viện. Trên đường đi, Đinh Thùy Dương nói: “Sau này nếu gặp tình huống như vậy, mình vẫn sẽ giúp đỡ người khác.”
Nguyễn Minh Vũ nói: “Mình cũng vậy. Thực ra trong cuộc sống có rất nhiều cơ hội để giúp người khác, chỉ là chúng ta có chú ý hay không thôi.”
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng, giúp đỡ người khác không nhất thiết phải làm những việc lớn. Đôi khi, một hành động nhỏ cũng có thể mang lại sự an ủi rất lớn cho người khác.
Khi chúng ta sẵn sàng đưa tay giúp đỡ người khác, thế giới này cũng sẽ trở nên ấm áp hơn.
Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 bài tập 10
成长的故事
在一个安静的城市里,阮明武和丁垂杨是一对好朋友。他们认识很多年了,从学生时代到现在,一直互相帮助,一起成长。
大学的时候,阮明武是一个非常努力的学生。他每天都去图书馆学习,很少参加娱乐活动。他觉得,只有通过不断学习,才能改变自己的未来。
而丁垂杨的性格比较活泼。她喜欢和朋友一起聊天、参加活动,也喜欢尝试新的事情。虽然她的学习成绩不错,但是没有阮明武那么用功。
有一年,学校安排他们去一家公司实习。这是他们第一次真正进入职场,两个人都很紧张,也很期待。
刚开始实习的时候,阮明武做事情非常认真,但是有点不太会和同事交流。他常常一个人默默完成任务,不太主动说话。
而丁垂杨则相反,她很快就和同事们熟悉起来,经常和大家交流,也愿意帮助别人。所以大家都很喜欢她。
有一天,他们一起吃午饭。丁垂杨对阮明武说:“你工作做得很好,但是如果多和大家交流一下,会更好。”
阮明武点了点头,说:“我也知道,但是我有点不太习惯。”
丁垂杨笑着说:“没关系,可以慢慢来。”
从那天开始,阮明武开始尝试改变自己。他主动和同事打招呼,也会在工作中提出自己的想法。虽然一开始有点不自然,但是慢慢地,他变得越来越自信。
与此同时,丁垂杨也遇到了一些问题。她虽然和同事关系很好,但是有时候做事情不够细心,容易出一些小错误。
有一次,她在整理一份重要文件的时候,没有认真检查,结果数据出现了问题。领导发现以后,对她提出了批评。
那天晚上,丁垂杨心情很不好。她对阮明武说:“我觉得自己不够好,总是出错。”
阮明武安慰她说:“每个人都会犯错误,重要的是从中学习。”
丁垂杨想了想,觉得他说得有道理。于是,她开始更加认真地对待自己的工作,每次完成任务以后都会仔细检查。
几个月以后,他们的实习结束了。公司对他们的表现都很满意。
阮明武不仅工作能力强,而且变得更加开朗;丁垂杨不仅人际关系好,也变得更加细心。
有一天,他们一起走在回家的路上。丁垂杨说:“我觉得这段时间我们都改变了很多。”
阮明武笑着说:“对,这就是成长吧。”
丁垂杨问:“你觉得成长是什么?”
阮明武想了想,说:“成长就是发现自己的问题,然后努力去改变。”
丁垂杨点了点头,说:“我觉得也是。以前我只觉得开心最重要,现在我知道,责任也很重要。”
几年以后,他们都成为了公司里优秀的员工。回想起当年的经历,他们都觉得那段时间对自己影响很大。
这个故事告诉我们,成长不是一件简单的事情。它需要时间,也需要努力。
在成长的过程中,我们会发现自己的不足,也会遇到困难。但是只要我们愿意面对问题,勇敢改变,就一定会变得更好。
成长不是一瞬间的变化,而是每天一点一点的进步。
Phiên âm tiếng Trung bài tập 10
Zài yīgè ānjìng de chéngshì lǐ, ruǎnmíngwǔ hé dīng chuí yáng shì yī duì hǎo péngyǒu. Tāmen rènshí hěnduō niánle, cóng xuéshēng shídài dào xiànzài, yīzhí hùxiāng bāngzhù, yīqǐ chéngzhǎng.
Dàxué de shíhòu, ruǎnmíngwǔ shì yīgè fēicháng nǔlì de xuéshēng. Tā měitiān dū qù túshū guǎn xuéxí, hěn shǎo cānjiā yúlè huódòng. Tā juédé, zhǐyǒu tōngguò bu duàn xuéxí, cáinéng gǎibiàn zìjǐ de wèilái.
Ér dīng chuí yáng dì xìnggé bǐjiào huópō. Tā xǐhuān hé péngyǒuyīqǐ liáotiān, cānjiā huódòng, yě xǐhuān chángshì xīn de shìqíng. Suīrán tā de xuéxí chéngjì bùcuò, dànshì méiyǒu ruǎnmíngwǔ nàme yònggōng.
Yǒu yī nián, xuéxiào ānpái tāmen qù yījiā gōngsī shíxí. Zhè shì tāmen dì yīcì zhēnzhèng jìnrù zhíchǎng, liǎng gèrén dōu hěn jǐnzhāng, yě hěn qídài.
Gāng kāishǐ shíxí de shíhòu, ruǎnmíngwǔ zuò shìqíng fēicháng rènzhēn, dànshì yǒudiǎn bù tài huì hé tóngshì jiāoliú. Tā chángcháng yīgèrén mòmò wánchéng rènwù, bù tài zhǔdòng shuōhuà.
Ér dīng chuí yáng zé xiāngfǎn, tā hěn kuài jiù hé tóngshìmen shúxī qǐlái, jīngcháng hé dàjiā jiāoliú, yě yuànyì bāngzhù biérén. Suǒyǐ dàjiā dōu hěn xǐhuān tā.
Yǒu yītiān, tāmen yīqǐ chī wǔfàn. Dīng chuí yáng duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Nǐ gōngzuò zuò dé hěn hǎo, dànshì rúguǒ duō hé dàjiā jiāoliú yīxià, huì gèng hǎo.”
Ruǎnmíngwǔ diǎnle diǎntóu, shuō:“Wǒ yě zhīdào, dànshì wǒ yǒudiǎn bù tài xíguàn.”
Dīng chuí yáng xiàozhe shuō:“Méiguānxì, kěyǐ màn man lái.”
Cóng nèitiān kāishǐ, ruǎnmíngwǔ kāishǐ chángshì gǎibiàn zìjǐ. Tā zhǔdòng hé tóngshì dǎzhāohū, yě huì zài gōngzuò zhōng tíchū zìjǐ de xiǎngfǎ. Suīrán yī kāishǐ yǒudiǎn bù zìrán, dànshì màn man de, tā biàn dé yuè lái yuè zìxìn.
Yǔ cǐ tóngshí, dīng chuí yáng yě yù dàole yīxiē wèntí. Tā suīrán hé tóngshì guānxì hěn hǎo, dànshì yǒu shíhòu zuò shìqíng bùgòu xìxīn, róngyì chū yīxiē xiǎo cuòwù.
Yǒu yī cì, tā zài zhěnglǐ yī fèn zhòngyào wénjiàn de shíhòu, méiyǒu rènzhēn jiǎnchá, jiéguǒ shùjù chūxiànle wèntí. Lǐngdǎo fāxiàn yǐhòu, duì tā tíchūle pīpíng.
Nèitiān wǎnshàng, dīng chuí yáng xīnqíng hěn bù hǎo. Tā duì ruǎnmíngwǔ shuō:“Wǒ juédé zìjǐ bùgòu hǎo, zǒng shì chūcuò.”
Ruǎnmíngwǔ ānwèi tā shuō:“Měi gè rén dūhuì fàn cuòwù, zhòngyào de shì cóngzhōng xuéxí.”
Dīng chuí yáng xiǎngle xiǎng, juédé tā shuō dé yǒu dàolǐ. Yúshì, tā kāishǐ gèngjiā rènzhēn dì duìdài zìjǐ de gōngzuò, měi cì wánchéng rènwù yǐhòu dūhuì zǐxì jiǎnchá.
Jǐ gè yuè yǐhòu, tāmen de shíxí jiéshùle. Gōngsī duì tāmen de biǎoxiàn dōu hěn mǎnyì.
Ruǎnmíngwǔ bùjǐn gōngzuò nénglì qiáng, érqiě biàn dé gèngjiā kāilǎng; dīng chuí yáng bùjǐn rénjì guānxì hǎo, yě biàn dé gèngjiā xìxīn.
Yǒu yītiān, tāmen yīqǐ zǒu zài huí jiā de lùshàng. Dīng chuí yáng shuō:“Wǒ juédé zhè duàn shíjiān wǒmen dōu gǎibiànle hěnduō.”
Ruǎnmíngwǔ xiàozhe shuō:“Duì, zhè jiùshì chéngzhǎng ba.”
Dīng chuí yáng wèn:“Nǐ juédé chéngzhǎng shì shénme?”
Ruǎnmíngwǔ xiǎngle xiǎng, shuō:“Chéngzhǎng jiùshì fāxiàn zìjǐ de wèntí, ránhòu nǔlì qù gǎibiàn.”
Dīng chuí yáng diǎnle diǎntóu, shuō:“Wǒ juédé yěshì. Yǐqián wǒ zhǐ juédé kāixīn zuì zhòngyào, xiànzài wǒ zhīdào, zérèn yě hěn zhòngyào.”
Jǐ nián yǐhòu, tāmen dōu chéngwéile gōngsī lǐ yōuxiù de yuángōng. Huíxiǎng qǐ dāngnián de jīnglì, tāmen dōu juédé nà duàn shíjiān duì zìjǐ yǐngxiǎng hěn dà.
Zhège gùshì gàosù wǒmen, chéng cháng bùshì yī jiàn jiǎndān de shìqíng. Tā xūyào shíjiān, yě xūyào nǔlì.
Zài chéngzhǎng de guòchéng zhōng, wǒmen huì fāxiàn zìjǐ de bùzú, yě huì yù dào kùnnán. Dànshì zhǐyào wǒmen yuànyì miàn duì wèntí, yǒnggǎn gǎibiàn, jiù yīdìng huì biàn dé gèng hǎo.
Chéng cháng bùshì yī shùnjiān de biànhuà, ér shì měitiān yī diǎn yī diǎn de jìnbù.
Phiên dịch tiếng Trung bài tập 10
Trong một thành phố yên tĩnh, Nguyễn Minh Vũ và Đinh Thùy Dương là một đôi bạn thân. Họ đã quen biết nhau nhiều năm, từ thời còn là sinh viên đến tận bây giờ, luôn giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau trưởng thành.
Khi còn học đại học, Nguyễn Minh Vũ là một sinh viên rất chăm chỉ. Mỗi ngày anh đều đến thư viện học, rất ít khi tham gia các hoạt động giải trí. Anh cho rằng chỉ có không ngừng học tập thì mới có thể thay đổi tương lai của mình.
Còn Đinh Thùy Dương có tính cách khá năng động. Cô thích trò chuyện với bạn bè, tham gia các hoạt động và cũng thích thử những điều mới. Tuy thành tích học tập của cô khá tốt, nhưng không chăm chỉ như Nguyễn Minh Vũ.
Có một năm, nhà trường sắp xếp cho họ đi thực tập tại một công ty. Đây là lần đầu tiên họ thực sự bước vào môi trường làm việc, cả hai đều rất hồi hộp nhưng cũng đầy mong đợi.
Thời gian đầu thực tập, Nguyễn Minh Vũ làm việc rất nghiêm túc nhưng lại chưa giỏi giao tiếp với đồng nghiệp. Anh thường một mình lặng lẽ hoàn thành công việc, không chủ động nói chuyện.
Ngược lại, Đinh Thùy Dương nhanh chóng làm quen với mọi người, thường xuyên trao đổi và sẵn sàng giúp đỡ người khác. Vì vậy, ai cũng quý mến cô.
Một ngày nọ, họ cùng ăn trưa. Đinh Thùy Dương nói với Nguyễn Minh Vũ: “Cậu làm việc rất tốt, nhưng nếu giao tiếp với mọi người nhiều hơn thì sẽ tốt hơn.”
Nguyễn Minh Vũ gật đầu và nói: “Mình cũng biết vậy, nhưng chưa quen lắm.”
Đinh Thùy Dương cười: “Không sao, từ từ sẽ quen thôi.”
Từ ngày đó, Nguyễn Minh Vũ bắt đầu thử thay đổi bản thân. Anh chủ động chào hỏi đồng nghiệp, cũng bắt đầu đưa ra ý kiến trong công việc. Dù ban đầu còn hơi gượng gạo, nhưng dần dần anh trở nên tự tin hơn.
Trong khi đó, Đinh Thùy Dương cũng gặp một số vấn đề. Dù quan hệ với đồng nghiệp rất tốt, nhưng đôi khi cô làm việc chưa đủ cẩn thận, dễ mắc những lỗi nhỏ.
Có lần, khi sắp xếp một tài liệu quan trọng, cô không kiểm tra kỹ nên dữ liệu bị sai. Khi lãnh đạo phát hiện, cô đã bị nhắc nhở.
Tối hôm đó, tâm trạng của Đinh Thùy Dương không tốt. Cô nói với Nguyễn Minh Vũ: “Mình thấy bản thân chưa đủ tốt, lúc nào cũng mắc lỗi.”
Nguyễn Minh Vũ an ủi cô: “Ai cũng có lúc mắc sai lầm, quan trọng là học được gì từ đó.”
Đinh Thùy Dương suy nghĩ một lúc rồi thấy lời anh rất đúng. Từ đó, cô bắt đầu làm việc cẩn thận hơn, mỗi lần hoàn thành nhiệm vụ đều kiểm tra kỹ lại.
Vài tháng sau, kỳ thực tập của họ kết thúc. Công ty đều hài lòng với biểu hiện của cả hai.
Nguyễn Minh Vũ không chỉ có năng lực làm việc tốt mà còn trở nên cởi mở hơn; Đinh Thùy Dương không chỉ có quan hệ tốt với mọi người mà còn trở nên tỉ mỉ hơn.
Một ngày nọ, họ cùng nhau đi trên đường về nhà. Đinh Thùy Dương nói: “Mình cảm thấy thời gian này cả hai chúng ta đều thay đổi rất nhiều.”
Nguyễn Minh Vũ cười và nói: “Đúng vậy, đó chính là trưởng thành.”
Đinh Thùy Dương hỏi: “Cậu nghĩ trưởng thành là gì?”
Nguyễn Minh Vũ suy nghĩ một chút rồi nói: “Trưởng thành là nhận ra vấn đề của bản thân, rồi cố gắng thay đổi.”
Đinh Thùy Dương gật đầu: “Mình cũng nghĩ vậy. Trước đây mình chỉ thấy vui là quan trọng nhất, bây giờ mới hiểu trách nhiệm cũng rất quan trọng.”
Vài năm sau, cả hai đều trở thành những nhân viên xuất sắc trong công ty. Khi nhớ lại những trải nghiệm trước đây, họ đều cảm thấy khoảng thời gian đó có ảnh hưởng rất lớn đến mình.
Câu chuyện này cho chúng ta thấy rằng trưởng thành không phải là một việc đơn giản. Nó cần thời gian và sự nỗ lực.
Trong quá trình trưởng thành, chúng ta sẽ nhận ra những thiếu sót của bản thân và cũng sẽ gặp khó khăn. Nhưng chỉ cần sẵn sàng đối mặt với vấn đề và dũng cảm thay đổi, chúng ta nhất định sẽ trở nên tốt hơn.
Trưởng thành không phải là sự thay đổi trong chốc lát, mà là sự tiến bộ từng chút một mỗi ngày.
Tổng hợp 100 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung HSK trong tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
- 虽然……但是……(nhượng bộ – chuyển ý)
Cấu trúc
虽然 + A, 但是 + B
Câu trích từ bài
虽然他的生活看起来很稳定,但是他心里一直在思考一个问题。
suīrán tā de shēnghuó kàn qǐlái hěn wěndìng, dànshì tā xīnlǐ yìzhí zài sīkǎo yí gè wèntí
Mặc dù cuộc sống của anh ấy có vẻ ổn định nhưng anh vẫn luôn suy nghĩ.
Ví dụ bổ sung
虽然很累,但是他没有休息。
suīrán hěn lèi, dànshì tā méiyǒu xiūxi
Dù rất mệt nhưng anh ấy không nghỉ
虽然她很忙,但是每天学习。
suīrán tā hěn máng, dànshì měitiān xuéxí
Dù bận nhưng cô ấy học mỗi ngày
虽然天气不好,但是我们还是出门了。
suīrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen háishì chūmén le
Dù thời tiết xấu nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài
- 如果……就……(điều kiện)
Cấu trúc
如果 + 条件,就 + 结果
Câu trích từ bài
如果一个人能好好利用时间,就可以改变自己的生活。
rúguǒ yí gè rén néng hǎohǎo lìyòng shíjiān, jiù kěyǐ gǎibiàn zìjǐ de shēnghuó
Nếu một người biết tận dụng thời gian thì có thể thay đổi cuộc sống
Ví dụ bổ sung
如果你努力,就会成功。
rúguǒ nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng
Nếu bạn cố gắng thì sẽ thành công
如果不学习,就没有机会。
rúguǒ bù xuéxí, jiù méiyǒu jīhuì
Nếu không học thì không có cơ hội
如果他来,我就告诉你。
rúguǒ tā lái, wǒ jiù gàosu nǐ
Nếu anh ấy đến tôi sẽ nói với bạn
- 一边……一边……(đồng thời)
Cấu trúc
一边 + 动作1,一边 + 动作2
Câu trích từ bài
我一边看书,一边听音乐。
wǒ yìbiān kànshū, yìbiān tīng yīnyuè
Tôi vừa đọc sách vừa nghe nhạc
Ví dụ bổ sung
他一边工作,一边学习。
tā yìbiān gōngzuò, yìbiān xuéxí
Anh ấy vừa làm vừa học
她一边走,一边打电话。
tā yìbiān zǒu, yìbiān dǎ diànhuà
Cô ấy vừa đi vừa gọi điện
孩子一边吃饭,一边看电视。
háizi yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì
Trẻ vừa ăn vừa xem TV
- 越来越……(tăng dần)
Cấu trúc
越来越 + 形容词
Câu trích từ bài
他的汉语水平越来越高。
tā de hànyǔ shuǐpíng yuèláiyuè gāo
Trình độ tiếng Trung của anh ấy ngày càng cao
Ví dụ bổ sung
天气越来越冷了。
tiānqì yuèláiyuè lěng le
Thời tiết ngày càng lạnh
她越来越自信。
tā yuèláiyuè zìxìn
Cô ấy ngày càng tự tin
生活越来越好。
shēnghuó yuèláiyuè hǎo
Cuộc sống ngày càng tốt hơn
- 把字句(câu chữ 把)
Cấu trúc
主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果
Câu trích từ bài
他把手机放在另一个房间。
tā bǎ shǒujī fàng zài lìng yí gè fángjiān
Anh ấy đặt điện thoại ở phòng khác
Ví dụ bổ sung
我把作业做完了。
wǒ bǎ zuòyè zuò wán le
Tôi làm xong bài tập
她把书放在桌子上。
tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng
Cô ấy đặt sách lên bàn
我们把问题解决了。
wǒmen bǎ wèntí jiějué le
Chúng tôi đã giải quyết vấn đề
- 因为……所以……(nguyên nhân – kết quả)
Cấu trúc
因为 + 原因,所以 + 结果
Câu trích từ bài
因为他的汉语水平比较好,经理就把这个机会给了他。
yīnwèi tā de hànyǔ shuǐpíng bǐjiào hǎo, jīnglǐ jiù bǎ zhège jīhuì gěi le tā
Vì trình độ tiếng Trung của anh ấy tốt nên quản lý giao cơ hội cho anh
Ví dụ bổ sung
因为下雨,所以我们没去。
yīnwèi xiàyǔ, suǒyǐ wǒmen méi qù
Vì mưa nên không đi
因为他努力,所以成功了。
yīnwèi tā nǔlì, suǒyǐ chénggōng le
Vì cố gắng nên thành công
因为时间不够,所以没完成。
yīnwèi shíjiān bù gòu, suǒyǐ méi wánchéng
Vì thiếu thời gian nên chưa hoàn thành
- 先……然后……(trình tự)
Cấu trúc
先……然后……
Câu trích từ bài
他会先休息一会儿,然后开始学习。
tā huì xiān xiūxi yíhuìr, ránhòu kāishǐ xuéxí
Anh ấy nghỉ một chút rồi bắt đầu học
Ví dụ bổ sung
我先吃饭,然后做作业。
wǒ xiān chīfàn, ránhòu zuò zuòyè
Tôi ăn rồi làm bài
她先洗手,然后吃饭。
tā xiān xǐshǒu, ránhòu chīfàn
Cô ấy rửa tay rồi ăn
我们先讨论,然后决定。
wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng
Chúng tôi bàn rồi quyết định
- 只要……就……(điều kiện đủ)
Cấu trúc
只要……就……
Câu trích từ bài
只要我们愿意努力,坚持去做正确的事情,就一定会变得更好。
zhǐyào wǒmen yuànyì nǔlì, jiānchí qù zuò zhèngquè de shìqing, jiù yídìng huì biàn de gèng hǎo
Chỉ cần cố gắng và kiên trì thì sẽ tốt hơn
Ví dụ bổ sung
只要你坚持,就会成功。
zhǐyào nǐ jiānchí, jiù huì chénggōng
Chỉ cần kiên trì sẽ thành công
只要开始,就不晚。
zhǐyào kāishǐ, jiù bù wǎn
Chỉ cần bắt đầu thì không muộn
只要努力,就有机会。
zhǐyào nǔlì, jiù yǒu jīhuì
Chỉ cần cố gắng thì có cơ hội
- 结构:不仅……还……(không những… mà còn…)
Cấu trúc
不仅 + A,还 + B
Cách dùng
Diễn tả ý nghĩa tăng tiến, B quan trọng hơn A
Câu trích từ bài
他不仅工作能力强,还可以独立负责项目。
tā bùjǐn gōngzuò nénglì qiáng, hái kěyǐ dúlì fùzé xiàngmù
Anh ấy không chỉ năng lực tốt mà còn có thể phụ trách dự án
Ví dụ bổ sung
她不仅会汉语,还会英语。
tā bùjǐn huì hànyǔ, hái huì yīngyǔ
Cô ấy không chỉ biết tiếng Trung mà còn biết tiếng Anh
他不仅学习好,还很努力。
tā bùjǐn xuéxí hǎo, hái hěn nǔlì
Anh ấy không chỉ học tốt mà còn rất chăm
这本书不仅有意思,还很有用。
zhè běn shū bùjǐn yǒuyìsi, hái hěn yǒuyòng
Cuốn sách không chỉ hay mà còn hữu ích
- 结构:除了……以外……(ngoài… ra…)
Cấu trúc
除了 + A + 以外,B
Cách dùng
Diễn tả ngoài A ra còn có B
Câu trích từ bài
除了学习汉语,他还学习商务知识。
chúle xuéxí hànyǔ, tā hái xuéxí shāngwù zhīshi
Ngoài học tiếng Trung anh ấy còn học kiến thức kinh doanh
Ví dụ bổ sung
除了工作,他还喜欢运动。
chúle gōngzuò, tā hái xǐhuān yùndòng
Ngoài làm việc anh ấy còn thích thể thao
除了你,大家都来了。
chúle nǐ, dàjiā dōu lái le
Ngoài bạn ra mọi người đều đến
除了看书,我还听音乐。
chúle kànshū, wǒ hái tīng yīnyuè
Ngoài đọc sách tôi còn nghe nhạc
- 结构:对……来说……(đối với… mà nói)
Cấu trúc
对 + 人/事 + 来说,评价
Cách dùng
Biểu thị góc nhìn / quan điểm
Câu trích từ bài
对他来说,这是一个很好的机会。
duì tā lái shuō, zhè shì yí gè hěn hǎo de jīhuì
Đối với anh ấy, đây là cơ hội tốt
Ví dụ bổ sung
对我来说,学习很重要。
duì wǒ lái shuō, xuéxí hěn zhòngyào
Đối với tôi, học rất quan trọng
对学生来说,时间很宝贵。
duì xuéshēng lái shuō, shíjiān hěn bǎoguì
Đối với học sinh, thời gian rất quý
对他们来说,这不容易。
duì tāmen lái shuō, zhè bù róngyì
Đối với họ, điều này không dễ
- 结构:越……越……(càng… càng…)
Cấu trúc
越 + 条件,越 + 结果
Cách dùng
Biểu thị tỉ lệ tăng cùng nhau
Câu trích từ bài
他越学习,越有信心。
tā yuè xuéxí, yuè yǒu xìnxīn
Anh ấy càng học càng tự tin
Ví dụ bổ sung
越努力,越成功。
yuè nǔlì, yuè chénggōng
Càng cố gắng càng thành công
越忙,越要安排时间。
yuè máng, yuè yào ānpái shíjiān
Càng bận càng phải sắp xếp thời gian
越练习,越熟练。
yuè liànxí, yuè shúliàn
Càng luyện càng thành thạo
- 结构:已经……了(đã… rồi)
Cấu trúc
已经 + 动词 + 了
Cách dùng
Diễn tả hành động đã hoàn thành
Câu trích từ bài
他已经可以流利地交流了。
tā yǐjīng kěyǐ liúlì de jiāoliú le
Anh ấy đã có thể giao tiếp trôi chảy
Ví dụ bổ sung
我已经做完作业了。
wǒ yǐjīng zuò wán zuòyè le
Tôi đã làm xong bài
她已经到了。
tā yǐjīng dào le
Cô ấy đã đến
我已经明白了。
wǒ yǐjīng míngbai le
Tôi đã hiểu rồi
- 结构:开始……了(bắt đầu)
Cấu trúc
开始 + 动词 + 了
Cách dùng
Biểu thị hành động bắt đầu
Câu trích từ bài
他开始改变自己。
tā kāishǐ gǎibiàn zìjǐ
Anh ấy bắt đầu thay đổi bản thân
Ví dụ bổ sung
我开始学习汉语了。
wǒ kāishǐ xuéxí hànyǔ le
Tôi bắt đầu học tiếng Trung
天开始下雨了。
tiān kāishǐ xiàyǔ le
Trời bắt đầu mưa
他开始工作了。
tā kāishǐ gōngzuò le
Anh ấy bắt đầu làm việc
- 结构:发现……(phát hiện ra)
Cấu trúc
主语 + 发现 + 结果
Cách dùng
Diễn tả nhận ra sau quá trình
Câu trích từ bài
他发现自己的学习效率不高。
tā fāxiàn zìjǐ de xuéxí xiàolǜ bù gāo
Anh ấy phát hiện hiệu quả học không cao
Ví dụ bổ sung
我发现这个方法很好。
wǒ fāxiàn zhège fāngfǎ hěn hǎo
Tôi phát hiện cách này rất tốt
她发现自己进步了。
tā fāxiàn zìjǐ jìnbù le
Cô ấy nhận ra mình tiến bộ
我发现他不在家。
wǒ fāxiàn tā bú zài jiā
Tôi phát hiện anh ấy không ở nhà
- 结构:为了……(để…)
Cấu trúc
为了 + 目的
Cách dùng
Biểu thị mục đích
Câu trích từ bài
为了提高自己的能力,他每天学习。
wèile tígāo zìjǐ de nénglì, tā měitiān xuéxí
Để nâng cao năng lực, anh ấy học mỗi ngày
Ví dụ bổ sung
为了考试,我每天复习。
wèile kǎoshì, wǒ měitiān fùxí
Để thi, tôi ôn mỗi ngày
为了健康,他开始运动。
wèile jiànkāng, tā kāishǐ yùndòng
Để khỏe mạnh anh ấy bắt đầu tập
为了成功,我们要努力。
wèile chénggōng, wǒmen yào nǔlì
Để thành công phải cố gắng
- 结构:尽管……还是……(nhượng bộ mạnh)
Cấu trúc
尽管 + 情况,还是 + 结果
Cách dùng
Nhấn mạnh “dù… nhưng vẫn…” (mạnh hơn 虽然)
Câu trích (nâng cấp từ bài)
尽管他每天很忙,还是坚持学习。
jǐnguǎn tā měitiān hěn máng, háishì jiānchí xuéxí
Dù mỗi ngày rất bận nhưng anh ấy vẫn kiên trì học
Ví dụ bổ sung
尽管很累,她还是继续工作。
jǐnguǎn hěn lèi, tā háishì jìxù gōngzuò
Dù mệt nhưng cô ấy vẫn làm tiếp
尽管条件不好,他们还是成功了。
jǐnguǎn tiáojiàn bù hǎo, tāmen háishì chénggōng le
Dù điều kiện kém nhưng họ vẫn thành công
尽管下雨,我们还是出门了。
jǐnguǎn xiàyǔ, wǒmen háishì chūmén le
Dù mưa chúng tôi vẫn ra ngoài
- 结构:与其……不如……(so sánh lựa chọn)
Cấu trúc
与其 A,不如 B
Cách dùng
“Thà… còn hơn…”
Câu trích (chuyển hóa nội dung bài 时间的价值)
与其浪费时间玩游戏,不如多学习一点。
yǔqí làngfèi shíjiān wán yóuxì, bùrú duō xuéxí yìdiǎn
Thà học thêm còn hơn lãng phí thời gian chơi game
Ví dụ bổ sung
与其等机会,不如自己创造机会。
yǔqí děng jīhuì, bùrú zìjǐ chuàngzào jīhuì
Thà tự tạo cơ hội còn hơn chờ đợi
与其抱怨,不如行动。
yǔqí bàoyuàn, bùrú xíngdòng
Thà hành động còn hơn than phiền
与其说他聪明,不如说他努力。
yǔqí shuō tā cōngmíng, bùrú shuō tā nǔlì
Thà nói anh ấy chăm còn hơn nói thông minh
- 结构:只有……才……(điều kiện cần)
Cấu trúc
只有 A,才 B
Cách dùng
“Chỉ khi… thì mới…”
Câu trích (nâng cấp từ bài 坚持梦想)
只有坚持下去,才会成功。
zhǐyǒu jiānchí xiàqù, cái huì chénggōng
Chỉ khi kiên trì mới thành công
Ví dụ bổ sung
只有努力,才有机会。
zhǐyǒu nǔlì, cái yǒu jīhuì
Chỉ khi cố gắng mới có cơ hội
只有认真学习,才能进步。
zhǐyǒu rènzhēn xuéxí, cáinéng jìnbù
Chỉ học nghiêm túc mới tiến bộ
只有了解问题,才能解决问题。
zhǐyǒu liǎojiě wèntí, cáinéng jiějué wèntí
Chỉ hiểu vấn đề mới giải quyết được
- 结构:并不是……而是……(phủ định + khẳng định)
Cấu trúc
并不是 A,而是 B
Cách dùng
“Không phải… mà là…”
Câu trích(từ bài 改变自己)
并不是他不努力,而是方法不对。
bìng bú shì tā bù nǔlì, ér shì fāngfǎ bú duì
Không phải anh ấy không cố gắng mà là sai phương pháp
Ví dụ bổ sung
并不是没有机会,而是没有准备。
bìng bú shì méiyǒu jīhuì, ér shì méiyǒu zhǔnbèi
Không phải không có cơ hội mà là chưa chuẩn bị
并不是事情难,而是你不想做。
bìng bú shì shìqing nán, ér shì nǐ bù xiǎng zuò
Không phải việc khó mà là bạn không muốn làm
并不是时间不够,而是安排不好。
bìng bú shì shíjiān bù gòu, ér shì ānpái bù hǎo
Không phải thiếu thời gian mà là sắp xếp kém
- 结构:随着……(cùng với)
Cấu trúc
随着 + 变化
Cách dùng
“Cùng với…”
Câu trích(nâng cấp từ bài 成长的故事)
随着时间的变化,他变得越来越成熟。
suízhe shíjiān de biànhuà, tā biàn de yuèláiyuè chéngshú
Cùng với thời gian, anh ấy trưởng thành hơn
Ví dụ bổ sung
随着社会发展,人们生活更好。
suízhe shèhuì fāzhǎn, rénmen shēnghuó gèng hǎo
Cùng phát triển xã hội, đời sống tốt hơn
随着经验增加,他更自信。
suízhe jīngyàn zēngjiā, tā gèng zìxìn
Kinh nghiệm tăng → tự tin hơn
随着学习,他进步很快。
suízhe xuéxí, tā jìnbù hěn kuài
Càng học càng tiến bộ nhanh
- 结构:结果……(kết quả ngoài dự đoán)
Cấu trúc
……,结果……
Cách dùng
Dẫn kết quả (thường bất ngờ)
Câu trích(từ bài 小错误,大教训)
他没有认真检查,结果出了问题。
tā méiyǒu rènzhēn jiǎnchá, jiéguǒ chū le wèntí
Anh ấy không kiểm tra kỹ nên xảy ra lỗi
Ví dụ bổ sung
他努力学习,结果成功了。
tā nǔlì xuéxí, jiéguǒ chénggōng le
Anh ấy cố gắng nên thành công
我没带伞,结果下雨了。
wǒ méi dài sǎn, jiéguǒ xiàyǔ le
Không mang ô → trời mưa
她太紧张,结果说错了。
tā tài jǐnzhāng, jiéguǒ shuō cuò le
Cô ấy quá căng thẳng nên nói sai
- 结构:看来……(suy đoán)
Cấu trúc
看来 + 判断
Cách dùng
“Xem ra / có vẻ như”
Câu trích(từ bài 时间的价值)
看来时间真的很重要。
kànlái shíjiān zhēn de hěn zhòngyào
Xem ra thời gian rất quan trọng
Ví dụ bổ sung
看来他已经准备好了。
kànlái tā yǐjīng zhǔnbèi hǎo le
Xem ra anh ấy đã sẵn sàng
看来今天会下雨。
kànlái jīntiān huì xiàyǔ
Có vẻ hôm nay sẽ mưa
看来问题不简单。
kànlái wèntí bù jiǎndān
Có vẻ vấn đề không đơn giản
- 结构:即使……也……(giả định mạnh)
Cấu trúc
即使 A,也 B
Cách dùng
“Dù cho… cũng…”
Câu trích(nâng cấp từ bài 坚持梦想)
即使没有结果,他也不会放弃。
jíshǐ méiyǒu jiéguǒ, tā yě bú huì fàngqì
Dù chưa có kết quả anh ấy cũng không bỏ cuộc
Ví dụ bổ sung
即使很难,我也要试。
jíshǐ hěn nán, wǒ yě yào shì
Dù khó tôi vẫn thử
即使失败,也要继续。
jíshǐ shībài, yě yào jìxù
Dù thất bại vẫn tiếp tục
即使没人支持,他也坚持。
jíshǐ méi rén zhīchí, tā yě jiānchí
Dù không ai ủng hộ vẫn kiên trì
- 结构:逐渐……(dần dần)
Cấu trúc
逐渐 + 变化
Câu trích
他逐渐改变了自己的习惯。
tā zhújiàn gǎibiàn le zìjǐ de xíguàn
Anh ấy dần thay đổi thói quen
Ví dụ bổ sung
天气逐渐变冷。
tiānqì zhújiàn biàn lěng
Thời tiết dần lạnh
他逐渐习惯新生活。
tā zhújiàn xíguàn xīn shēnghuó
Anh ấy dần quen cuộc sống mới
公司逐渐发展起来。
gōngsī zhújiàn fāzhǎn qǐlái
Công ty dần phát triển
- 结构:之所以……是因为……(nhấn mạnh nguyên nhân)
Cấu trúc
之所以 + 结果,是因为 + 原因
Cách dùng
Nhấn mạnh nguyên nhân thật sự phía sau một kết quả
Câu trích(nâng cấp từ bài 时间的价值)
他之所以进步这么快,是因为他每天坚持学习。
tā zhī suǒyǐ jìnbù zhème kuài, shì yīnwèi tā měitiān jiānchí xuéxí
Anh ấy tiến bộ nhanh là vì mỗi ngày đều kiên trì học
Ví dụ bổ sung
他之所以成功,是因为努力。
tā zhī suǒyǐ chénggōng, shì yīnwèi nǔlì
Anh ấy thành công là vì nỗ lực
我之所以来,是因为你。
wǒ zhī suǒyǐ lái, shì yīnwèi nǐ
Tôi đến là vì bạn
她之所以改变,是因为这次经历。
tā zhī suǒyǐ gǎibiàn, shì yīnwèi zhè cì jīnglì
Cô ấy thay đổi là vì trải nghiệm này
- 结构:不但……反而……(ngược kỳ vọng)
Cấu trúc
不但没有A,反而B
Cách dùng
Biểu thị kết quả trái ngược mong đợi
Câu trích(từ bài 小错误,大教训)
他不但没有认真检查,反而直接把文件发出去了。
tā bùdàn méiyǒu rènzhēn jiǎnchá, fǎn’ér zhíjiē bǎ wénjiàn fā chūqù le
Anh ấy không những không kiểm tra mà còn gửi luôn
Ví dụ bổ sung
他不但不听,反而生气。
tā bùdàn bù tīng, fǎn’ér shēngqì
Anh ấy không nghe mà còn tức giận
她不但没帮忙,反而增加问题。
tā bùdàn méi bāngmáng, fǎn’ér zēngjiā wèntí
Cô ấy không giúp mà còn gây thêm rắc rối
他不但没进步,反而退步了。
tā bùdàn méi jìnbù, fǎn’ér tuìbù le
Anh ấy không tiến bộ mà còn thụt lùi
- 结构:以至于……(kết quả mạnh)
Cấu trúc
……,以至于 + 结果
Cách dùng
“Đến mức mà…”
Câu trích(từ bài 改变自己)
他学习太专心了,以至于忘了时间。
tā xuéxí tài zhuānxīn le, yǐzhìyú wàng le shíjiān
Anh ấy học quá tập trung đến mức quên thời gian
Ví dụ bổ sung
他太累了,以至于睡着了。
tā tài lèi le, yǐzhìyú shuìzháo le
Anh ấy mệt đến mức ngủ luôn
雨太大了,以至于不能出门。
yǔ tài dà le, yǐzhìyú bùnéng chūmén
Mưa lớn đến mức không ra ngoài được
他高兴得以至于说不出话。
tā gāoxìng de yǐzhìyú shuō bù chū huà
Anh ấy vui đến mức không nói nên lời
- 结构:由此可见……(tổng kết suy luận)
Cấu trúc
由此可见 + 结论
Cách dùng
Dùng trong văn viết: “từ đó có thể thấy…”
Câu trích(từ bài 成长的故事)
由此可见,成长需要时间和努力。
yóucǐ kě jiàn, chéngzhǎng xūyào shíjiān hé nǔlì
Từ đó có thể thấy trưởng thành cần thời gian và nỗ lực
Ví dụ bổ sung
由此可见,他很努力。
yóucǐ kě jiàn, tā hěn nǔlì
Từ đó thấy anh ấy rất chăm
由此可见,方法很重要。
yóucǐ kě jiàn, fāngfǎ hěn zhòngyào
Từ đó thấy phương pháp rất quan trọng
由此可见,时间不能浪费。
yóucǐ kě jiàn, shíjiān bùnéng làngfèi
Từ đó thấy không thể lãng phí thời gian
- 结构:在……过程中……(trong quá trình)
Cấu trúc
在 + 过程中
Câu trích
在学习的过程中,他发现了很多问题。
zài xuéxí de guòchéng zhōng, tā fāxiàn le hěn duō wèntí
Trong quá trình học, anh ấy phát hiện nhiều vấn đề
Ví dụ bổ sung
在工作过程中,要认真。
zài gōngzuò guòchéng zhōng, yào rènzhēn
Trong quá trình làm việc phải cẩn thận
在成长过程中,会遇到困难。
zài chéngzhǎng guòchéng zhōng, huì yùdào kùnnan
Trong quá trình trưởng thành sẽ gặp khó
在学习过程中,不要放弃。
zài xuéxí guòchéng zhōng, búyào fàngqì
Trong quá trình học không được bỏ cuộc
- 结构:正是……才……(nhấn mạnh nguyên nhân đặc biệt)
Cấu trúc
正是……才……
Câu trích
正是因为这次错误,他才学到了重要的教训。
zhèng shì yīnwèi zhè cì cuòwù, tā cái xué dào le zhòngyào de jiàoxùn
Chính vì sai lầm này mà anh ấy học được bài học
Ví dụ bổ sung
正是努力,他才成功。
zhèng shì nǔlì, tā cái chénggōng
Chính vì nỗ lực mà thành công
正是机会,他才改变。
zhèng shì jīhuì, tā cái gǎibiàn
Chính cơ hội khiến anh ấy thay đổi
正是失败,他才成长。
zhèng shì shībài, tā cái chéngzhǎng
Chính thất bại giúp trưởng thành
- 结构:无论……都……(dù… cũng…)
Cấu trúc
无论……都……
Câu trích
无论遇到什么困难,他都不会放弃。
wúlùn yùdào shénme kùnnan, tā dōu bú huì fàngqì
Dù gặp khó khăn gì anh ấy cũng không bỏ cuộc
Ví dụ bổ sung
无论多忙,都要学习。
wúlùn duō máng, dōu yào xuéxí
Dù bận cũng phải học
无论结果如何,都要坚持。
wúlùn jiéguǒ rúhé, dōu yào jiānchí
Dù kết quả thế nào cũng phải kiên trì
无论是谁,都要努力。
wúlùn shì shéi, dōu yào nǔlì
Dù là ai cũng phải cố gắng
- 结构:甚至……(thậm chí)
Cấu trúc
甚至 + 极端情况
Câu trích
他太忙了,甚至没有时间休息。
tā tài máng le, shènzhì méiyǒu shíjiān xiūxi
Anh ấy bận đến mức không có thời gian nghỉ
Ví dụ bổ sung
他甚至忘了吃饭。
tā shènzhì wàng le chīfàn
Anh ấy thậm chí quên ăn
她甚至没有回家。
tā shènzhì méiyǒu huí jiā
Cô ấy thậm chí không về nhà
他甚至不说话。
tā shènzhì bù shuōhuà
Anh ấy thậm chí không nói
- 结构:未必……(chưa chắc)
Cấu trúc
未必 + 判断
Cách dùng
Biểu thị “chưa chắc đã…” (phủ định nhẹ, mang tính suy đoán)
Câu trích(nâng cấp từ nội dung bài)
努力了未必马上成功,但不努力一定不会成功。
nǔlì le wèibì mǎshàng chénggōng, dàn bù nǔlì yídìng bú huì chénggōng
Cố gắng chưa chắc thành công ngay, nhưng không cố gắng chắc chắn không thành công
Ví dụ bổ sung
他来未必能解决问题。
tā lái wèibì néng jiějué wèntí
Anh ấy đến chưa chắc giải quyết được vấn đề
这个方法未必适合你。
zhège fāngfǎ wèibì shìhé nǐ
Cách này chưa chắc phù hợp với bạn
有钱未必快乐。
yǒu qián wèibì kuàilè
Có tiền chưa chắc hạnh phúc
- 结构:难免……(khó tránh)
Cấu trúc
难免 + 结果
Cách dùng
“Khó tránh khỏi…”
Câu trích
在成长过程中,难免会遇到困难。
zài chéngzhǎng guòchéng zhōng, nánmiǎn huì yùdào kùnnan
Trong quá trình trưởng thành khó tránh gặp khó khăn
Ví dụ bổ sung
工作中难免出错。
gōngzuò zhōng nánmiǎn chūcuò
Trong công việc khó tránh sai sót
学习新东西难免会慢。
xuéxí xīn dōngxi nánmiǎn huì màn
Học cái mới khó tránh chậm
他太累了,难免心情不好。
tā tài lèi le, nánmiǎn xīnqíng bù hǎo
Anh ấy mệt nên khó tránh tâm trạng xấu
- 结构:并非……而是……(phủ định học thuật)
Cấu trúc
并非 A,而是 B
Cách dùng
Trang trọng hơn 并不是
Câu trích
成功并非偶然,而是长期努力的结果。
chénggōng bìngfēi ǒurán, ér shì chángqī nǔlì de jiéguǒ
Thành công không phải ngẫu nhiên mà là kết quả lâu dài
Ví dụ bổ sung
问题并非简单,而是复杂。
wèntí bìngfēi jiǎndān, ér shì fùzá
Vấn đề không đơn giản mà phức tạp
他并非不想做,而是没时间。
tā bìngfēi bù xiǎng zuò, ér shì méi shíjiān
Không phải không muốn mà là không có thời gian
这并非失败,而是经验。
zhè bìngfēi shībài, ér shì jīngyàn
Đây không phải thất bại mà là kinh nghiệm
- 结构:以便……(để mà)
Cấu trúc
……,以便……
Cách dùng
Dùng trong văn viết: “để tiện / để mà”
Câu trích
他每天做计划,以便更好地利用时间。
tā měitiān zuò jìhuà, yǐbiàn gèng hǎo de lìyòng shíjiān
Anh ấy lập kế hoạch để sử dụng thời gian tốt hơn
Ví dụ bổ sung
请早点来,以便开始会议。
qǐng zǎodiǎn lái, yǐbiàn kāishǐ huìyì
Đến sớm để bắt đầu họp
他努力学习,以便通过考试。
tā nǔlì xuéxí, yǐbiàn tōngguò kǎoshì
Anh ấy học để thi đỗ
我记下来,以便以后用。
wǒ jì xiàlái, yǐbiàn yǐhòu yòng
Tôi ghi lại để dùng sau
- 结构:相反……(ngược lại)
Cấu trúc
……,相反……
Cách dùng
Dùng để so sánh đối lập
Câu trích
他没有放弃,相反,他更加努力。
tā méiyǒu fàngqì, xiāngfǎn, tā gèngjiā nǔlì
Anh ấy không bỏ cuộc, ngược lại còn cố gắng hơn
Ví dụ bổ sung
他不但没累,相反更有精神。
tā bùdàn méi lèi, xiāngfǎn gèng yǒu jīngshén
Không mệt mà còn khỏe hơn
她没有减少工作,相反增加了。
tā méiyǒu jiǎnshǎo gōngzuò, xiāngfǎn zēngjiā le
Không giảm mà còn tăng
我不觉得难,相反觉得有意思。
wǒ bù juéde nán, xiāngfǎn juéde yǒuyìsi
Không thấy khó mà còn thấy thú vị
- 结构:一旦……就……(ngay khi)
Cấu trúc
一旦……就……
Cách dùng
Nhấn mạnh tính tức thời / hậu quả mạnh
Câu trích
一旦养成好习惯,就会受益一生。
yídàn yǎngchéng hǎo xíguàn, jiù huì shòuyì yìshēng
Một khi hình thành thói quen tốt sẽ có lợi cả đời
Ví dụ bổ sung
一旦开始,就不要放弃。
yídàn kāishǐ, jiù búyào fàngqì
Một khi bắt đầu thì đừng bỏ
一旦失败,就要总结经验。
yídàn shībài, jiù yào zǒngjié jīngyàn
Thất bại thì phải rút kinh nghiệm
一旦决定,就坚持到底。
yídàn juédìng, jiù jiānchí dàodǐ
Đã quyết thì theo đến cùng
- 结构:可见……(rút ra kết luận)
Cấu trúc
可见 + 结论
Câu trích
可见,坚持对成功非常重要。
kějiàn, jiānchí duì chénggōng fēicháng zhòngyào
Có thể thấy kiên trì rất quan trọng
Ví dụ bổ sung
可见,他很努力。
kějiàn tā hěn nǔlì
Có thể thấy anh ấy rất cố gắng
可见问题不简单。
kějiàn wèntí bù jiǎndān
Có thể thấy vấn đề không đơn giản
可见方法很关键。
kějiàn fāngfǎ hěn guānjiàn
Có thể thấy phương pháp rất quan trọng
- 结构:换句话说……(nói cách khác)
Cấu trúc
换句话说……
Cách dùng
Diễn giải lại ý
Câu trích
换句话说,时间决定结果。
huàn jù huà shuō, shíjiān juédìng jiéguǒ
Nói cách khác, thời gian quyết định kết quả
Ví dụ bổ sung
换句话说,你要更努力。
huàn jù huà shuō, nǐ yào gèng nǔlì
Nói cách khác bạn phải cố hơn
换句话说,这是机会。
huàn jù huà shuō, zhè shì jīhuì
Nói cách khác đây là cơ hội
换句话说,他已经准备好了。
huàn jù huà shuō, tā yǐjīng zhǔnbèi hǎo le
Nói cách khác anh ấy đã sẵn sàng
- 结构:总的来说……(tổng kết)
Cấu trúc
总的来说……
Câu trích
总的来说,这次经历让他成长了很多。
zǒng de lái shuō, zhè cì jīnglì ràng tā chéngzhǎng le hěn duō
Nhìn chung trải nghiệm này giúp anh ấy trưởng thành
Ví dụ bổ sung
总的来说,情况不错。
zǒng de lái shuō, qíngkuàng búcuò
Nhìn chung tình hình tốt
总的来说,他做得很好。
zǒng de lái shuō, tā zuò de hěn hǎo
Nhìn chung anh ấy làm tốt
总的来说,这次很成功。
zǒng de lái shuō, zhè cì hěn chénggōng
Nhìn chung lần này rất thành công
- 结构:既然……就……(đã… thì…)
Cấu trúc
既然 + 原因,就 + 结果
Cách dùng
Nhấn mạnh đã có điều kiện → nên hành động
Câu trích
既然选择了这条路,就要坚持走下去。
jìrán xuǎnzé le zhè tiáo lù, jiù yào jiānchí zǒu xiàqù
Đã chọn con đường này thì phải kiên trì đi tiếp
Ví dụ bổ sung
既然来了,就多学一点。
jìrán lái le, jiù duō xué yìdiǎn
Đã đến thì học thêm
既然知道问题,就要解决。
jìrán zhīdào wèntí, jiù yào jiějué
Đã biết vấn đề thì phải giải quyết
既然决定了,就不要后悔。
jìrán juédìng le, jiù búyào hòuhuǐ
Đã quyết thì đừng hối hận
- 结构:宁可……也不……(thà… còn hơn…)
Cấu trúc
宁可 A,也不 B
Cách dùng
Thể hiện lựa chọn mang tính kiên quyết
Câu trích
他宁可多花时间学习,也不愿意浪费时间。
tā nìngkě duō huā shíjiān xuéxí, yě bù yuànyì làngfèi shíjiān
Anh ấy thà học nhiều hơn còn hơn lãng phí thời gian
Ví dụ bổ sung
宁可失败,也不放弃。
nìngkě shībài, yě bù fàngqì
Thà thất bại còn hơn bỏ cuộc
宁可晚一点,也要做好。
nìngkě wǎn yìdiǎn, yě yào zuò hǎo
Thà chậm còn hơn làm không tốt
宁可自己做,也不麻烦别人。
nìngkě zìjǐ zuò, yě bù máfan biérén
Thà tự làm còn hơn phiền người khác
- 结构:不管……都……(dù… cũng…)
Cấu trúc
不管……都……
Cách dùng
Nhấn mạnh mọi trường hợp đều đúng
Câu trích
不管多忙,他都坚持学习。
bùguǎn duō máng, tā dōu jiānchí xuéxí
Dù bận thế nào anh ấy cũng học
Ví dụ bổ sung
不管结果如何,都要努力。
bùguǎn jiéguǒ rúhé, dōu yào nǔlì
Dù kết quả ra sao cũng phải cố
不管是谁,都要遵守规则。
bùguǎn shì shéi, dōu yào zūnshǒu guīzé
Dù là ai cũng phải tuân thủ
不管多难,都不要放弃。
bùguǎn duō nán, dōu búyào fàngqì
Dù khó cũng không bỏ
- 结构:从而……(từ đó mà)
Cấu trúc
……,从而……
Cách dùng
Biểu thị kết quả logic tiếp theo (văn viết)
Câu trích
他合理安排时间,从而提高了学习效率。
tā hélǐ ānpái shíjiān, cóng’ér tígāo le xuéxí xiàolǜ
Anh ấy sắp xếp thời gian hợp lý từ đó nâng cao hiệu quả
Ví dụ bổ sung
他努力学习,从而取得成功。
tā nǔlì xuéxí, cóng’ér qǔdé chénggōng
Anh ấy cố gắng nên thành công
改变方法,从而解决问题。
gǎibiàn fāngfǎ, cóng’ér jiějué wèntí
Đổi cách → giải quyết vấn đề
他坚持运动,从而更健康。
tā jiānchí yùndòng, cóng’ér gèng jiànkāng
Tập luyện → khỏe hơn
- 结构:以……为……(lấy… làm…)
Cấu trúc
以 + A + 为 + B
Cách dùng
Cấu trúc học thuật: “lấy A làm B”
Câu trích
他以学习为中心,安排自己的生活。
tā yǐ xuéxí wéi zhōngxīn, ānpái zìjǐ de shēnghuó
Anh ấy lấy việc học làm trung tâm
Ví dụ bổ sung
以质量为标准。
yǐ zhìliàng wéi biāozhǔn
Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn
以结果为目标。
yǐ jiéguǒ wéi mùbiāo
Lấy kết quả làm mục tiêu
以实践为基础。
yǐ shíjiàn wéi jīchǔ
Lấy thực hành làm nền tảng
- 结构:相当于……(tương đương)
Cấu trúc
A 相当于 B
Cách dùng
Diễn giải “coi như là / tương đương”
Câu trích
浪费时间相当于放弃机会。
làngfèi shíjiān xiāngdāngyú fàngqì jīhuì
Lãng phí thời gian tương đương bỏ cơ hội
Ví dụ bổ sung
放弃学习相当于放弃未来。
fàngqì xuéxí xiāngdāngyú fàngqì wèilái
Bỏ học = bỏ tương lai
错误相当于经验。
cuòwù xiāngdāngyú jīngyàn
Sai lầm cũng là kinh nghiệm
机会相当于成功的开始。
jīhuì xiāngdāngyú chénggōng de kāishǐ
Cơ hội là khởi đầu thành công
- 结构:不得不……(buộc phải)
Cấu trúc
不得不 + 动词
Cách dùng
“Không thể không… / buộc phải…”
Câu trích
他不得不改变自己的学习方法。
tā bùdébù gǎibiàn zìjǐ de xuéxí fāngfǎ
Anh ấy buộc phải thay đổi phương pháp
Ví dụ bổ sung
我不得不承认这个问题。
wǒ bùdébù chéngrèn zhège wèntí
Tôi buộc phải thừa nhận
他不得不离开。
tā bùdébù líkāi
Anh ấy buộc phải rời đi
我不得不重新开始。
wǒ bùdébù chóngxīn kāishǐ
Tôi buộc phải bắt đầu lại
- 结构:并且……(hơn nữa)
Cấu trúc
……,并且……
Cách dùng
Liên kết bổ sung ý (văn viết)
Câu trích
他努力学习,并且不断提高自己。
tā nǔlì xuéxí, bìngqiě búduàn tígāo zìjǐ
Anh ấy học chăm và không ngừng nâng cao
Ví dụ bổ sung
他聪明,并且努力。
tā cōngmíng, bìngqiě nǔlì
Anh ấy thông minh và chăm
她学习好,并且态度认真。
tā xuéxí hǎo, bìngqiě tàidu rènzhēn
Cô ấy học tốt và thái độ nghiêm túc
他完成任务,并且做得很好。
tā wánchéng rènwu, bìngqiě zuò de hěn hǎo
Anh ấy hoàn thành và làm rất tốt
- 结构:不断……(liên tục)
Cấu trúc
不断 + 动词
Câu trích
他不断提高自己的能力。
tā búduàn tígāo zìjǐ de nénglì
Anh ấy không ngừng nâng cao năng lực
Ví dụ bổ sung
他不断学习。
tā búduàn xuéxí
Anh ấy liên tục học
公司不断发展。
gōngsī búduàn fāzhǎn
Công ty không ngừng phát triển
他不断进步。
tā búduàn jìnbù
Anh ấy liên tục tiến bộ
- 结构:姑且……(tạm thời / cứ coi như)
Cấu trúc
姑且 + 动作 / 判断
Cách dùng
Mang sắc thái “tạm thời chấp nhận / cứ làm trước”
Câu trích
遇到问题时,他姑且先自己尝试解决。
yùdào wèntí shí, tā gūqiě xiān zìjǐ chángshì jiějué
Khi gặp vấn đề, anh ấy tạm thời tự thử giải quyết
Ví dụ bổ sung
这件事姑且这样处理。
zhè jiàn shì gūqiě zhèyàng chǔlǐ
Việc này tạm xử lý như vậy
我们姑且相信他一次。
wǒmen gūqiě xiāngxìn tā yí cì
Tạm tin anh ấy một lần
先姑且放一放这个问题。
xiān gūqiě fàng yí fàng zhège wèntí
Tạm gác vấn đề này lại
- 结构:何况……(huống chi)
Cấu trúc
A,何况 B
Cách dùng
Nhấn mạnh mức độ tăng thêm (B mạnh hơn A)
Câu trích
他连休息时间都没有,何况娱乐时间。
tā lián xiūxi shíjiān dōu méiyǒu, hékuàng yúlè shíjiān
Anh ấy đến thời gian nghỉ còn không có, huống chi giải trí
Ví dụ bổ sung
他连基础都不会,何况高级内容。
tā lián jīchǔ dōu bú huì, hékuàng gāojí nèiróng
Cơ bản còn không biết, huống chi nâng cao
我连这本书都没看完,何况那本。
wǒ lián zhè běn shū dōu méi kàn wán, hékuàng nà běn
Cuốn này còn chưa xong, huống chi cuốn kia
他连自己都照顾不好,何况别人。
tā lián zìjǐ dōu zhàogù bù hǎo, hékuàng biérén
Bản thân còn chưa lo nổi, huống chi người khác
- 结构:不至于……(không đến mức…)
Cấu trúc
不至于 + 结果
Cách dùng
Biểu thị “không đến mức tệ như vậy”
Câu trích
他虽然有压力,但还不至于放弃。
tā suīrán yǒu yālì, dàn hái bù zhìyú fàngqì
Anh ấy có áp lực nhưng chưa đến mức bỏ cuộc
Ví dụ bổ sung
这件事不至于那么严重。
zhè jiàn shì bù zhìyú nàme yánzhòng
Việc này chưa nghiêm trọng đến vậy
他不至于不知道。
tā bù zhìyú bù zhīdào
Anh ấy không đến mức không biết
不至于这么快失败。
bù zhìyú zhème kuài shībài
Không đến mức thất bại nhanh vậy
- 结构:换言之……(nói theo cách khác – học thuật)
Cấu trúc
换言之……
Cách dùng
Trang trọng hơn 换句话说
Câu trích
换言之,时间管理决定效率。
huàn yán zhī, shíjiān guǎnlǐ juédìng xiàolǜ
Nói cách khác, quản lý thời gian quyết định hiệu quả
Ví dụ bổ sung
换言之,这是机会。
huàn yán zhī, zhè shì jīhuì
Nói cách khác đây là cơ hội
换言之,你需要改变。
huàn yán zhī, nǐ xūyào gǎibiàn
Nói cách khác bạn cần thay đổi
换言之,这是问题的关键。
huàn yán zhī, zhè shì wèntí de guānjiàn
Nói cách khác đây là điểm mấu chốt
- 结构:毋庸置疑……(không cần bàn cãi)
Cấu trúc
毋庸置疑……
Cách dùng
Khẳng định mạnh (văn viết cao cấp)
Câu trích
毋庸置疑,坚持是成功的重要因素。
wúyōng zhìyí, jiānchí shì chénggōng de zhòngyào yīnsù
Không cần bàn cãi, kiên trì là yếu tố quan trọng
Ví dụ bổ sung
毋庸置疑,他很优秀。
wúyōng zhìyí, tā hěn yōuxiù
Không cần bàn cãi anh ấy rất giỏi
毋庸置疑,这个方法有效。
wúyōng zhìyí, zhège fāngfǎ yǒuxiào
Không cần bàn cãi cách này hiệu quả
毋庸置疑,时间很重要。
wúyōng zhìyí, shíjiān hěn zhòngyào
Không cần bàn cãi thời gian quan trọng
- 结构:恰恰……(chính là / ngược lại)
Cấu trúc
恰恰 + 强调内容
Cách dùng
Nhấn mạnh điều trái với dự đoán
Câu trích
他以为失败是坏事,恰恰相反,这是成长的机会。
tā yǐwéi shībài shì huài shì, qiàqià xiāngfǎn, zhè shì chéngzhǎng de jīhuì
Anh ấy nghĩ thất bại xấu, nhưng ngược lại đó là cơ hội
Ví dụ bổ sung
他不弱,恰恰很强。
tā bù ruò, qiàqià hěn qiáng
Anh ấy không yếu mà rất mạnh
这不简单,恰恰很复杂。
zhè bù jiǎndān, qiàqià hěn fùzá
Không đơn giản mà rất phức tạp
他没退步,恰恰进步了。
tā méi tuìbù, qiàqià jìnbù le
Không thụt lùi mà tiến bộ
- 结构:由……构成(được cấu thành từ)
Cấu trúc
由 + 部分 + 构成
Cách dùng
Cấu trúc học thuật
Câu trích
成功由努力和坚持构成。
chénggōng yóu nǔlì hé jiānchí gòuchéng
Thành công được tạo bởi nỗ lực và kiên trì
Ví dụ bổ sung
社会由人组成。
shèhuì yóu rén zǔchéng
Xã hội do con người tạo nên
生活由很多部分构成。
shēnghuó yóu hěn duō bùfen gòuchéng
Cuộc sống gồm nhiều phần
问题由多个因素构成。
wèntí yóu duō gè yīnsù gòuchéng
Vấn đề do nhiều yếu tố
- 结构:起初……后来……(ban đầu… sau đó…)
Cấu trúc
起初……后来……
Câu trích
起初他不习惯,后来慢慢适应了。
qǐchū tā bù xíguàn, hòulái mànman shìyìng le
Ban đầu không quen, sau đó thích nghi
Ví dụ bổ sung
起初不懂,后来明白了。
qǐchū bù dǒng, hòulái míngbai le
Ban đầu không hiểu, sau hiểu
起初很难,后来容易了。
qǐchū hěn nán, hòulái róngyì le
Ban đầu khó, sau dễ
起初不喜欢,后来喜欢了。
qǐchū bù xǐhuān, hòulái xǐhuān le
Ban đầu không thích, sau thích
- 结构:归根到底……(xét cho cùng)
Cấu trúc
归根到底……
Cách dùng
Dùng để tổng kết bản chất vấn đề
Câu trích
归根到底,成功取决于努力。
guīgēn dàodǐ, chénggōng qǔjué yú nǔlì
Xét cho cùng thành công phụ thuộc nỗ lực
Ví dụ bổ sung
归根到底,是方法问题。
guīgēn dàodǐ, shì fāngfǎ wèntí
Xét cho cùng là vấn đề phương pháp
归根到底,是态度问题。
guīgēn dàodǐ, shì tàidu wèntí
Xét cho cùng là thái độ
归根到底,要坚持。
guīgēn dàodǐ, yào jiānchí
Xét cho cùng phải kiên trì
- 结构:一方面……另一方面……(một mặt… mặt khác…)
Cấu trúc
一方面 A,另一方面 B
Cách dùng
Diễn đạt hai mặt song song / phân tích đa chiều
Câu trích
一方面他要工作,另一方面他还要学习。
yì fāngmiàn tā yào gōngzuò, lìng yì fāngmiàn tā hái yào xuéxí
Một mặt anh ấy phải làm việc, mặt khác còn phải học
Ví dụ bổ sung
一方面要赚钱,另一方面要健康。
yì fāngmiàn yào zhuànqián, lìng yì fāngmiàn yào jiànkāng
Một mặt kiếm tiền, mặt khác giữ sức khỏe
一方面提高能力,另一方面积累经验。
yì fāngmiàn tígāo nénglì, lìng yì fāngmiàn jīlěi jīngyàn
Một mặt nâng năng lực, mặt khác tích lũy kinh nghiệm
一方面解决问题,另一方面预防问题。
yì fāngmiàn jiějué wèntí, lìng yì fāngmiàn yùfáng wèntí
Một mặt giải quyết, mặt khác phòng ngừa
- 结构:不论……还是……都……(dù… hay… đều…)
Cấu trúc
不论 A 还是 B,都……
Cách dùng
Bao quát tất cả tình huống
Câu trích
不论白天还是晚上,他都在学习。
bùlùn báitiān háishì wǎnshang, tā dōu zài xuéxí
Dù ngày hay đêm anh ấy đều học
Ví dụ bổ sung
不论成功还是失败,都要坚持。
bùlùn chénggōng háishì shībài, dōu yào jiānchí
Dù thành công hay thất bại đều phải kiên trì
不论谁来,都欢迎。
bùlùn shéi lái, dōu huānyíng
Ai đến cũng hoan nghênh
不论多难,都要试。
bùlùn duō nán, dōu yào shì
Dù khó cũng phải thử
- 结构:宁愿……也要……(thà… cũng phải…)
Cấu trúc
宁愿 A,也要 B
Cách dùng
Nhấn mạnh ý chí mạnh mẽ
Câu trích
他宁愿辛苦一点,也要坚持学习。
tā nìngyuàn xīnkǔ yìdiǎn, yě yào jiānchí xuéxí
Anh ấy thà vất vả cũng phải học
Ví dụ bổ sung
宁愿慢一点,也要做好。
nìngyuàn màn yìdiǎn, yě yào zuò hǎo
Thà chậm cũng phải làm tốt
宁愿失败,也要尝试。
nìngyuàn shībài, yě yào chángshì
Thà thất bại cũng phải thử
宁愿加班,也要完成任务。
nìngyuàn jiābān, yě yào wánchéng rènwu
Thà tăng ca cũng phải xong việc
- 结构:说不定……(biết đâu…)
Cấu trúc
说不定……
Cách dùng
Biểu thị khả năng không chắc chắn
Câu trích
继续努力,说不定会成功。
jìxù nǔlì, shuōbúdìng huì chénggōng
Tiếp tục cố gắng biết đâu sẽ thành công
Ví dụ bổ sung
他今天说不定会来。
tā jīntiān shuōbúdìng huì lái
Biết đâu hôm nay anh ấy đến
再试一次,说不定成功。
zài shì yí cì, shuōbúdìng chénggōng
Thử lại biết đâu thành công
说不定有机会。
shuōbúdìng yǒu jīhuì
Biết đâu có cơ hội
- 结构:无非……(chẳng qua là…)
Cấu trúc
无非 + 原因
Cách dùng
Giảm nhẹ nguyên nhân
Câu trích
他失败了,无非是方法不对。
tā shībài le, wúfēi shì fāngfǎ bú duì
Anh ấy thất bại chẳng qua do sai phương pháp
Ví dụ bổ sung
他迟到,无非是起晚了。
tā chídào, wúfēi shì qǐ wǎn le
Đi muộn chẳng qua dậy muộn
问题无非是时间不够。
wèntí wúfēi shì shíjiān bù gòu
Vấn đề chẳng qua thiếu thời gian
他不来,无非是不想来。
tā bù lái, wúfēi shì bù xiǎng lái
Không đến chẳng qua không muốn
- 结构:何必……(cần gì…)
Cấu trúc
何必 + 动词
Cách dùng
Phản vấn: “cần gì phải…”
Câu trích
已经决定了,何必再犹豫?
yǐjīng juédìng le, hébì zài yóuyù
Đã quyết rồi, cần gì do dự nữa
Ví dụ bổ sung
何必担心?
hébì dānxīn
Cần gì lo
何必这么着急?
hébì zhème zhāojí
Cần gì vội
何必放弃?
hébì fàngqì
Cần gì bỏ cuộc
- 结构:未免……(có phần…)
Cấu trúc
未免 + 评价
Cách dùng
Biểu thị đánh giá hơi quá / có phần
Câu trích
这样做未免太着急了。
zhèyàng zuò wèimiǎn tài zhāojí le
Làm vậy có phần quá vội
Ví dụ bổ sung
这个要求未免太高。
zhège yāoqiú wèimiǎn tài gāo
Yêu cầu hơi cao
他未免太紧张了。
tā wèimiǎn tài jǐnzhāng le
Anh ấy hơi căng thẳng
这样说未免不公平。
zhèyàng shuō wèimiǎn bù gōngpíng
Nói vậy hơi không công bằng
- 结构:可想而知……(có thể tưởng tượng)
Cấu trúc
可想而知……
Cách dùng
Suy luận hiển nhiên
Câu trích
每天工作又学习,辛苦程度可想而知。
měitiān gōngzuò yòu xuéxí, xīnkǔ chéngdù kě xiǎng ér zhī
Vừa làm vừa học, mức độ vất vả có thể tưởng tượng
Ví dụ bổ sung
结果可想而知。
jiéguǒ kě xiǎng ér zhī
Kết quả có thể đoán
难度可想而知。
nándù kě xiǎng ér zhī
Độ khó có thể tưởng tượng
压力可想而知。
yālì kě xiǎng ér zhī
Áp lực có thể đoán
- 结构:反过来……(ngược lại)
Cấu trúc
反过来……
Cách dùng
Đảo hướng lập luận
Câu trích
反过来,如果不努力,就不会成功。
fǎn guòlái, rúguǒ bù nǔlì, jiù bú huì chénggōng
Ngược lại nếu không cố gắng sẽ không thành công
Ví dụ bổ sung
反过来想,这也是机会。
fǎn guòlái xiǎng, zhè yě shì jīhuì
Nghĩ ngược lại đây là cơ hội
反过来做,结果不同。
fǎn guòlái zuò, jiéguǒ bù tóng
Làm ngược lại kết quả khác
反过来看问题。
fǎn guòlái kàn wèntí
Nhìn vấn đề theo hướng ngược
- 结构:不见得……(chưa chắc)
Cấu trúc
不见得……
Cách dùng
Phủ định suy đoán (mềm hơn 未必)
Câu trích
这样做不见得有效。
zhèyàng zuò bù jiàndé yǒuxiào
Làm vậy chưa chắc hiệu quả
Ví dụ bổ sung
他不见得会来。
tā bù jiàndé huì lái
Anh ấy chưa chắc đến
这个方法不见得适合。
zhège fāngfǎ bù jiàndé shìhé
Cách này chưa chắc phù hợp
努力不见得马上成功。
nǔlì bù jiàndé mǎshàng chénggōng
Cố gắng chưa chắc thành công ngay
- 结构:未尝不可……(cũng không phải là không thể)
Cấu trúc
未尝不可……
Cách dùng
Diễn đạt ý kiến mềm, gợi ý phương án có thể chấp nhận
Câu trích
换一种方法学习,未尝不可。
huàn yì zhǒng fāngfǎ xuéxí, wèicháng bùkě
Đổi phương pháp học cũng không phải không được
Ví dụ bổ sung
再试一次,未尝不可。
zài shì yí cì, wèicháng bùkě
Thử lại cũng được
这样做未尝不可。
zhèyàng zuò wèicháng bùkě
Làm vậy cũng ổn
改变计划未尝不可。
gǎibiàn jìhuà wèicháng bùkě
Đổi kế hoạch cũng được
- 结构:未尝不……(không phải là không…)
Cấu trúc
未尝不 + 动词
Cách dùng
Khẳng định nhẹ (double negative)
Câu trích
他未尝不想成功,只是方法不对。
tā wèicháng bù xiǎng chénggōng, zhǐshì fāngfǎ bú duì
Không phải anh ấy không muốn thành công
Ví dụ bổ sung
他未尝不努力。
tā wèicháng bù nǔlì
Không phải không cố gắng
我未尝不知道。
wǒ wèicháng bù zhīdào
Không phải tôi không biết
她未尝不担心。
tā wèicháng bù dānxīn
Không phải cô ấy không lo
- 结构:何尝……(chẳng phải là không…)
Cấu trúc
何尝 + 否定
Cách dùng
Dùng trong câu phản vấn mạnh
Câu trích
他何尝不想改变,只是没有机会。
tā hécháng bù xiǎng gǎibiàn, zhǐshì méiyǒu jīhuì
Chẳng phải anh ấy không muốn thay đổi
Ví dụ bổ sung
我何尝不知道?
wǒ hécháng bù zhīdào
Sao tôi lại không biết
他何尝不努力?
tā hécháng bù nǔlì
Sao anh ấy không cố
谁何尝不想成功?
shéi hécháng bù xiǎng chénggōng
Ai mà không muốn thành công
- 结构:即便……也……(dù cho… vẫn…)
Cấu trúc
即便 A,也 B
Cách dùng
Trang trọng hơn 即使
Câu trích
即便失败,他也不会放弃。
jíbiàn shībài, tā yě bú huì fàngqì
Dù thất bại anh ấy vẫn không bỏ
Ví dụ bổ sung
即便很难,也要坚持。
jíbiàn hěn nán, yě yào jiānchí
Dù khó cũng phải kiên trì
即便没人支持,也要继续。
jíbiàn méi rén zhīchí, yě yào jìxù
Dù không ai ủng hộ vẫn tiếp tục
即便结果不好,也值得尝试。
jíbiàn jiéguǒ bù hǎo, yě zhídé chángshì
Dù kết quả không tốt vẫn đáng thử
- 结构:与其说……不如说……(so sánh bản chất)
Cấu trúc
与其说 A,不如说 B
Cách dùng
Chỉnh lại cách hiểu, nhấn mạnh B đúng hơn
Câu trích
与其说他运气好,不如说他努力。
yǔqí shuō tā yùnqì hǎo, bùrú shuō tā nǔlì
Nói may mắn không bằng nói chăm chỉ
Ví dụ bổ sung
与其说难,不如说复杂。
yǔqí shuō nán, bùrú shuō fùzá
Không phải khó mà là phức tạp
与其说失败,不如说经验。
yǔqí shuō shībài, bùrú shuō jīngyàn
Không phải thất bại mà là kinh nghiệm
与其说问题,不如说机会。
yǔqí shuō wèntí, bùrú shuō jīhuì
Không phải vấn đề mà là cơ hội
- 结构:正因为……才……(chính vì… nên…)
Cấu trúc
正因为……才……
Cách dùng
Nhấn mạnh nguyên nhân đặc biệt
Câu trích
正因为失败,他才成长。
zhèng yīnwèi shībài, tā cái chéngzhǎng
Chính vì thất bại mà trưởng thành
Ví dụ bổ sung
正因为努力,才成功。
zhèng yīnwèi nǔlì, cái chénggōng
Chính vì cố gắng nên thành công
正因为坚持,才进步。
zhèng yīnwèi jiānchí, cái jìnbù
Chính vì kiên trì nên tiến bộ
正因为机会,才改变。
zhèng yīnwèi jīhuì, cái gǎibiàn
Chính vì cơ hội nên thay đổi
- 结构:不仅如此……(không chỉ vậy…)
Cấu trúc
不仅如此……
Cách dùng
Dùng nối ý trong văn viết
Câu trích
他提高了能力,不仅如此,还改变了态度。
tā tígāo le nénglì, bùjǐn rúcǐ, hái gǎibiàn le tàidu
Anh ấy nâng cao năng lực, không chỉ vậy còn thay đổi thái độ
Ví dụ bổ sung
他很努力,不仅如此,还很认真。
tā hěn nǔlì, bùjǐn rúcǐ, hái hěn rènzhēn
Không chỉ chăm còn nghiêm túc
结果很好,不仅如此,还很稳定。
jiéguǒ hěn hǎo, bùjǐn rúcǐ, hái hěn wěndìng
Không chỉ tốt mà còn ổn định
方法有效,不仅如此,还简单。
fāngfǎ yǒuxiào, bùjǐn rúcǐ, hái jiǎndān
Không chỉ hiệu quả còn đơn giản
- 结构:换个角度看……(đổi góc nhìn)
Cấu trúc
换个角度看……
Cách dùng
Chuyển hướng lập luận
Câu trích
换个角度看,这也是一次机会。
huàn gè jiǎodù kàn, zhè yě shì yí cì jīhuì
Đổi góc nhìn đây cũng là cơ hội
Ví dụ bổ sung
换个角度看,这是经验。
huàn gè jiǎodù kàn, zhè shì jīngyàn
Đổi góc nhìn đây là kinh nghiệm
换个角度看,问题不大。
huàn gè jiǎodù kàn, wèntí bú dà
Nhìn khác thì không nghiêm trọng
换个角度看,这是进步。
huàn gè jiǎodù kàn, zhè shì jìnbù
Nhìn khác thì đây là tiến bộ
- 结构:说到底……(nói cho cùng)
Cấu trúc
说到底……
Cách dùng
Kết luận bản chất
Câu trích
说到底,还是努力最重要。
shuō dàodǐ, háishì nǔlì zuì zhòngyào
Nói cho cùng nỗ lực quan trọng nhất
Ví dụ bổ sung
说到底,是态度问题。
shuō dàodǐ, shì tàidu wèntí
Nói cho cùng là thái độ
说到底,要坚持。
shuō dàodǐ, yào jiānchí
Nói cho cùng phải kiên trì
说到底,是时间问题。
shuō dàodǐ, shì shíjiān wèntí
Nói cho cùng là thời gian
- 结构:可以说……(có thể nói…)
Cấu trúc
可以说……
Cách dùng
Dẫn kết luận mang tính đánh giá
Câu trích
可以说,这次经历改变了他的人生。
kěyǐ shuō, zhè cì jīnglì gǎibiàn le tā de rénshēng
Có thể nói trải nghiệm này thay đổi cuộc đời
Ví dụ bổ sung
可以说,他成功了。
kěyǐ shuō, tā chénggōng le
Có thể nói anh ấy thành công
可以说,这是机会。
kěyǐ shuō, zhè shì jīhuì
Có thể nói đây là cơ hội
可以说,他进步很大。
kěyǐ shuō, tā jìnbù hěn dà
Có thể nói anh ấy tiến bộ lớn
- 结构:不乏……(không thiếu)
Cấu trúc
不乏 + 名词 / 现象
Cách dùng
Dùng trong văn viết: “không thiếu…”
Câu trích
在学习过程中,不乏遇到各种困难。
zài xuéxí guòchéng zhōng, bùfá yùdào gè zhǒng kùnnan
Trong quá trình học không thiếu khó khăn
Ví dụ bổ sung
生活中不乏机会。
shēnghuó zhōng bùfá jīhuì
Trong cuộc sống không thiếu cơ hội
成功的人中不乏努力者。
chénggōng de rén zhōng bùfá nǔlì zhě
Trong người thành công không thiếu người chăm
工作中不乏挑战。
gōngzuò zhōng bùfá tiǎozhàn
Trong công việc không thiếu thử thách
- 结构:大多……(phần lớn)
Cấu trúc
大多……
Cách dùng
Trang trọng hơn 很多 / 大部分
Câu trích
大多成功的人都经历过失败。
dàduō chénggōng de rén dōu jīnglì guò shībài
Phần lớn người thành công đều từng thất bại
Ví dụ bổ sung
大多问题可以解决。
dàduō wèntí kěyǐ jiějué
Phần lớn vấn đề có thể giải
大多学生很努力。
dàduō xuéshēng hěn nǔlì
Phần lớn học sinh chăm
大多事情有原因。
dàduō shìqing yǒu yuányīn
Phần lớn sự việc đều có nguyên nhân
- 结构:不难看出……(không khó nhận ra)
Cấu trúc
不难看出……
Cách dùng
Dẫn kết luận logic
Câu trích
从他的表现来看,不难看出他很努力。
cóng tā de biǎoxiàn lái kàn, bù nán kàn chū tā hěn nǔlì
Từ biểu hiện có thể thấy anh ấy chăm
Ví dụ bổ sung
不难看出问题所在。
bù nán kàn chū wèntí suǒzài
Không khó thấy vấn đề
不难看出他的变化。
bù nán kàn chū tā de biànhuà
Dễ thấy sự thay đổi
不难看出结果。
bù nán kàn chū jiéguǒ
Dễ thấy kết quả
- 结构:有助于……(có ích cho…)
Cấu trúc
有助于 + 名词 / 动作
Cách dùng
Rất phổ biến trong văn học thuật
Câu trích
良好的习惯有助于提高效率。
liánghǎo de xíguàn yǒuzhù yú tígāo xiàolǜ
Thói quen tốt giúp nâng hiệu quả
Ví dụ bổ sung
运动有助于健康。
yùndòng yǒuzhù yú jiànkāng
Vận động tốt cho sức khỏe
阅读有助于思考。
yuèdú yǒuzhù yú sīkǎo
Đọc sách giúp tư duy
经验有助于成功。
jīngyàn yǒuzhù yú chénggōng
Kinh nghiệm giúp thành công
- 结构:不可忽视……(không thể bỏ qua)
Cấu trúc
不可忽视……
Cách dùng
Nhấn mạnh tầm quan trọng
Câu trích
时间的重要性不可忽视。
shíjiān de zhòngyào xìng bùkě hūshì
Tầm quan trọng của thời gian không thể bỏ qua
Ví dụ bổ sung
这个问题不可忽视。
zhège wèntí bùkě hūshì
Vấn đề này không thể bỏ qua
细节不可忽视。
xìjié bùkě hūshì
Chi tiết không thể bỏ qua
经验不可忽视。
jīngyàn bùkě hūshì
Kinh nghiệm không thể bỏ qua
- 结构:值得……(đáng…)
Cấu trúc
值得 + 动词
Cách dùng
Đánh giá giá trị hành động
Câu trích
这次经历值得记住。
zhè cì jīnglì zhídé jìzhù
Trải nghiệm này đáng nhớ
Ví dụ bổ sung
值得学习。
zhídé xuéxí
Đáng học
值得思考。
zhídé sīkǎo
Đáng suy nghĩ
值得尝试。
zhídé chángshì
Đáng thử
- 结构:有待……(còn cần…)
Cấu trúc
有待 + 动词
Cách dùng
Văn viết: “còn cần phải…”
Câu trích
这个问题还有待解决。
zhège wèntí hái yǒudài jiějué
Vấn đề này còn cần giải
Ví dụ bổ sung
方法有待改进。
fāngfǎ yǒudài gǎijìn
Phương pháp cần cải tiến
结果有待观察。
jiéguǒ yǒudài guānchá
Kết quả cần theo dõi
能力有待提高。
nénglì yǒudài tígāo
Năng lực cần nâng cao
- 结构:在于……(nằm ở…)
Cấu trúc
关键在于……
Cách dùng
Chỉ ra bản chất
Câu trích
成功的关键在于坚持。
chénggōng de guānjiàn zàiyú jiānchí
Chìa khóa thành công nằm ở kiên trì
Ví dụ bổ sung
问题在于方法。
wèntí zàiyú fāngfǎ
Vấn đề nằm ở phương pháp
原因在于态度。
yuányīn zàiyú tàidu
Nguyên nhân ở thái độ
差别在于努力。
chābié zàiyú nǔlì
Khác biệt ở nỗ lực
- 结构:体现出……(thể hiện ra)
Cấu trúc
体现出……
Cách dùng
Văn viết học thuật
Câu trích
他的努力体现出了坚持的重要性。
tā de nǔlì tǐxiàn chū le jiānchí de zhòngyào xìng
Sự cố gắng thể hiện tầm quan trọng của kiên trì
Ví dụ bổ sung
结果体现出能力。
jiéguǒ tǐxiàn chū nénglì
Kết quả thể hiện năng lực
行为体现出态度。
xíngwéi tǐxiàn chū tàidu
Hành vi thể hiện thái độ
成绩体现出努力。
chéngjì tǐxiàn chū nǔlì
Thành tích thể hiện nỗ lực
- 结构:由……可见……(từ đó có thể thấy)
Cấu trúc
由……可见……
Cách dùng
Suy luận logic học thuật
Câu trích
由他的变化可见,坚持是有效的。
yóu tā de biànhuà kějiàn, jiānchí shì yǒuxiào de
Từ thay đổi có thể thấy kiên trì hiệu quả
Ví dụ bổ sung
由结果可见问题。
yóu jiéguǒ kějiàn wèntí
Từ kết quả thấy vấn đề
由数据可见趋势。
yóu shùjù kějiàn qūshì
Từ dữ liệu thấy xu hướng
由经验可见规律。
yóu jīngyàn kějiàn guīlǜ
Từ kinh nghiệm thấy quy luật
- 结构:归因于……(quy về nguyên nhân)
Cấu trúc
把……归因于……
Cách dùng
Diễn đạt “quy nguyên nhân về…”
Câu trích
他把失败归因于方法不当。
tā bǎ shībài guīyīn yú fāngfǎ bùdàng
Anh ấy quy thất bại do phương pháp không đúng
Ví dụ bổ sung
把问题归因于经验不足。
bǎ wèntí guīyīn yú jīngyàn bùzú
Quy vấn đề do thiếu kinh nghiệm
他把结果归因于运气。
tā bǎ jiéguǒ guīyīn yú yùnqì
Anh ấy quy kết quả do may mắn
成功可以归因于努力。
chénggōng kěyǐ guīyīn yú nǔlì
Thành công có thể do nỗ lực
- 结构:建立在……基础上(dựa trên…)
Cấu trúc
建立在……基础上
Cách dùng
Văn viết học thuật
Câu trích
成功建立在长期努力的基础上。
chénggōng jiànlì zài chángqī nǔlì de jīchǔ shàng
Thành công dựa trên nỗ lực lâu dài
Ví dụ bổ sung
理论建立在实践基础上。
lǐlùn jiànlì zài shíjiàn jīchǔ shàng
Lý luận dựa trên thực tiễn
结论建立在数据基础上。
jiélùn jiànlì zài shùjù jīchǔ shàng
Kết luận dựa trên dữ liệu
信任建立在理解基础上。
xìnrèn jiànlì zài lǐjiě jīchǔ shàng
Niềm tin dựa trên sự hiểu
- 结构:从……角度来看(từ góc độ…)
Cấu trúc
从……角度来看
Cách dùng
Phân tích đa chiều
Câu trích
从长远角度来看,坚持更重要。
cóng chángyuǎn jiǎodù lái kàn, jiānchí gèng zhòngyào
Từ góc nhìn dài hạn, kiên trì quan trọng hơn
Ví dụ bổ sung
从整体来看,这是成功的。
cóng zhěngtǐ lái kàn, zhè shì chénggōng de
Xét tổng thể là thành công
从现实来看,很困难。
cóng xiànshí lái kàn, hěn kùnnan
Xét thực tế thì khó
从经验来看,这是正确的。
cóng jīngyàn lái kàn, zhè shì zhèngquè de
Theo kinh nghiệm thì đúng
- 结构:在某种程度上……(ở mức độ nào đó)
Cấu trúc
在某种程度上……
Cách dùng
Giảm mức độ khẳng định
Câu trích
在某种程度上,失败也是一种进步。
zài mǒu zhǒng chéngdù shàng, shībài yě shì yì zhǒng jìnbù
Ở mức độ nào đó, thất bại cũng là tiến bộ
Ví dụ bổ sung
在某种程度上,这是机会。
zài mǒu zhǒng chéngdù shàng, zhè shì jīhuì
Ở mức độ nào đó đây là cơ hội
在某种程度上,他是对的。
zài mǒu zhǒng chéngdù shàng, tā shì duì de
Ở mức nào đó anh ấy đúng
在某种程度上,这是问题。
zài mǒu zhǒng chéngdù shàng, zhè shì wèntí
Ở mức nào đó đây là vấn đề
- 结构:不可避免地……(không thể tránh)
Cấu trúc
不可避免地 + 结果
Cách dùng
Trang trọng hơn 难免
Câu trích
在成长过程中,人不可避免地会犯错误。
zài chéngzhǎng guòchéng zhōng, rén bùkě bìmiǎn de huì fàn cuòwù
Trong trưởng thành con người không tránh khỏi sai lầm
Ví dụ bổ sung
变化是不可避免的。
biànhuà shì bùkě bìmiǎn de
Thay đổi là không tránh khỏi
压力不可避免地增加。
yālì bùkě bìmiǎn de zēngjiā
Áp lực tăng là tất yếu
失败不可避免。
shībài bùkě bìmiǎn
Thất bại không tránh khỏi
- 结构:从而使……(từ đó khiến…)
Cấu trúc
……,从而使……
Cách dùng
Liên kết nguyên nhân – kết quả (cao cấp hơn 从而)
Câu trích
他不断努力,从而使自己变得更优秀。
tā búduàn nǔlì, cóng’ér shǐ zìjǐ biàn de gèng yōuxiù
Anh ấy nỗ lực từ đó khiến bản thân tốt hơn
Ví dụ bổ sung
改变方法,从而使效率提高。
gǎibiàn fāngfǎ, cóng’ér shǐ xiàolǜ tígāo
Đổi cách → tăng hiệu quả
加强训练,从而使能力提升。
jiāqiáng xùnliàn, cóng’ér shǐ nénglì tíshēng
Tăng luyện tập → nâng năng lực
认真学习,从而使成绩提高。
rènzhēn xuéxí, cóng’ér shǐ chéngjì tígāo
Học nghiêm túc → tăng điểm
- 结构:进而……(tiến tới…)
Cấu trúc
……,进而……
Cách dùng
Kết quả phát triển tiếp theo (cao hơn 从而)
Câu trích
他提高了能力,进而获得了更多机会。
tā tígāo le nénglì, jìn’ér huòdé le gèng duō jīhuì
Anh ấy nâng năng lực, từ đó có thêm cơ hội
Ví dụ bổ sung
改变习惯,进而改变人生。
gǎibiàn xíguàn, jìn’ér gǎibiàn rénshēng
Đổi thói quen → đổi cuộc đời
提高效率,进而成功。
tígāo xiàolǜ, jìn’ér chénggōng
Tăng hiệu quả → thành công
积累经验,进而进步。
jīlěi jīngyàn, jìn’ér jìnbù
Tích lũy → tiến bộ
- 结构:可以预见……(có thể dự đoán)
Cấu trúc
可以预见……
Cách dùng
Dự đoán logic
Câu trích
可以预见,他会取得更大的成功。
kěyǐ yùjiàn, tā huì qǔdé gèng dà de chénggōng
Có thể dự đoán anh ấy sẽ thành công hơn
Ví dụ bổ sung
可以预见结果很好。
kěyǐ yùjiàn jiéguǒ hěn hǎo
Có thể đoán kết quả tốt
可以预见问题会增加。
kěyǐ yùjiàn wèntí huì zēngjiā
Có thể đoán vấn đề tăng
可以预见变化很大。
kěyǐ yùjiàn biànhuà hěn dà
Có thể đoán thay đổi lớn
- 结构:换而言之……(nói theo học thuật)
Cấu trúc
换而言之……
Cách dùng
Trang trọng hơn 换言之
Câu trích
换而言之,努力决定结果。
huàn ér yán zhī, nǔlì juédìng jiéguǒ
Nói cách khác nỗ lực quyết định kết quả
Ví dụ bổ sung
换而言之,这是机会。
huàn ér yán zhī, zhè shì jīhuì
Nói cách khác đây là cơ hội
换而言之,需要改变。
huàn ér yán zhī, xūyào gǎibiàn
Nói cách khác cần thay đổi
换而言之,这是关键。
huàn ér yán zhī, zhè shì guānjiàn
Nói cách khác đây là mấu chốt
- 结构:由此推断……(từ đó suy ra)
Cấu trúc
由此推断……
Cách dùng
Suy luận logic cao cấp
Câu trích
由此推断,坚持是成功的关键因素。
yóucǐ tuīduàn, jiānchí shì chénggōng de guānjiàn yīnsù
Từ đó suy ra kiên trì là yếu tố then chốt
Ví dụ bổ sung
由此推断结果。
yóucǐ tuīduàn jiéguǒ
Suy ra kết quả
由此推断原因。
yóucǐ tuīduàn yuányīn
Suy ra nguyên nhân
由此推断趋势。
yóucǐ tuīduàn qūshì
Suy ra xu hướng
- 结构:与……密切相关(có liên quan mật thiết)
Cấu trúc
与……密切相关
Cách dùng
Diễn đạt mối quan hệ chặt chẽ (văn viết học thuật)
Câu trích
成功与努力密切相关。
chénggōng yǔ nǔlì mìqiè xiāngguān
Thành công có liên quan mật thiết với nỗ lực
Ví dụ bổ sung
健康与生活习惯密切相关。
jiànkāng yǔ shēnghuó xíguàn mìqiè xiāngguān
Sức khỏe liên quan chặt với thói quen sống
成绩与方法密切相关。
chéngjì yǔ fāngfǎ mìqiè xiāngguān
Kết quả liên quan phương pháp
问题与经验密切相关。
wèntí yǔ jīngyàn mìqiè xiāngguān
Vấn đề liên quan kinh nghiệm
- 结构:在……看来(theo quan điểm…)
Cấu trúc
在……看来
Cách dùng
Nêu quan điểm cá nhân / góc nhìn
Câu trích
在他看来,失败并不可怕。
zài tā kànlái, shībài bìng bù kěpà
Theo anh ấy, thất bại không đáng sợ
Ví dụ bổ sung
在我看来,这很重要。
zài wǒ kànlái, zhè hěn zhòngyào
Theo tôi điều này quan trọng
在大家看来,他很努力。
zài dàjiā kànlái, tā hěn nǔlì
Theo mọi người anh ấy chăm
在专家看来,这方法有效。
zài zhuānjiā kànlái, zhè fāngfǎ yǒuxiào
Theo chuyên gia cách này hiệu quả
- 结构:有理由认为……(có lý do cho rằng)
Cấu trúc
有理由认为……
Cách dùng
Suy luận có cơ sở
Câu trích
我们有理由认为,他会成功。
wǒmen yǒu lǐyóu rènwéi, tā huì chénggōng
Chúng ta có lý do tin anh ấy sẽ thành công
Ví dụ bổ sung
有理由认为结果会更好。
yǒu lǐyóu rènwéi jiéguǒ huì gèng hǎo
Có lý do tin kết quả tốt hơn
有理由认为问题可以解决。
yǒu lǐyóu rènwéi wèntí kěyǐ jiějué
Có lý do tin vấn đề giải được
有理由认为他准备好了。
yǒu lǐyóu rènwéi tā zhǔnbèi hǎo le
Có lý do tin anh ấy đã sẵn sàng
- 结构:从某种意义上说……(xét theo nghĩa nào đó)
Cấu trúc
从某种意义上说……
Cách dùng
Giảm nhẹ / mở rộng cách hiểu
Câu trích
从某种意义上说,失败也是成功的一部分。
cóng mǒu zhǒng yìyì shàng shuō, shībài yě shì chénggōng de yí bùfen
Ở một góc độ nào đó, thất bại là một phần của thành công
Ví dụ bổ sung
从某种意义上说,这是机会。
cóng mǒu zhǒng yìyì shàng shuō, zhè shì jīhuì
Ở góc độ nào đó đây là cơ hội
从某种意义上说,他是对的。
cóng mǒu zhǒng yìyì shàng shuō, tā shì duì de
Ở góc độ nào đó anh ấy đúng
从某种意义上说,这是进步。
cóng mǒu zhǒng yìyì shàng shuō, zhè shì jìnbù
Ở góc độ nào đó đây là tiến bộ
- 结构:即使如此……(dù vậy…)
Cấu trúc
即使如此……
Cách dùng
Chuyển ý nhượng bộ (văn viết cao)
Câu trích
他很累,即使如此,仍然坚持学习。
tā hěn lèi, jíshǐ rúcǐ, réngrán jiānchí xuéxí
Anh ấy rất mệt, dù vậy vẫn học
Ví dụ bổ sung
情况不好,即使如此,也要努力。
qíngkuàng bù hǎo, jíshǐ rúcǐ, yě yào nǔlì
Tình hình xấu, dù vậy vẫn phải cố
时间不多,即使如此,也要完成。
shíjiān bù duō, jíshǐ rúcǐ, yě yào wánchéng
Không nhiều thời gian nhưng vẫn phải xong
很困难,即使如此,也不放弃。
hěn kùnnan, jíshǐ rúcǐ, yě bù fàngqì
Khó nhưng vẫn không bỏ
- 结构:更不用说……(chưa nói đến…)
Cấu trúc
更不用说……
Cách dùng
Nhấn mạnh mức độ tăng
Câu trích
他连基础都没掌握,更不用说高级内容。
tā lián jīchǔ dōu méi zhǎngwò, gèng búyòng shuō gāojí nèiróng
Cơ bản còn chưa nắm, chưa nói đến nâng cao
Ví dụ bổ sung
他连时间都没有,更不用说休息。
tā lián shíjiān dōu méiyǒu, gèng búyòng shuō xiūxi
Thời gian còn không có, chưa nói nghỉ
我连书都没看,更不用说理解。
wǒ lián shū dōu méi kàn, gèng búyòng shuō lǐjiě
Chưa đọc thì nói gì hiểu
他连简单问题都不会,更不用说难的。
tā lián jiǎndān wèntí dōu bú huì, gèng búyòng shuō nán de
Dễ còn không biết, nói gì khó
- 结构:未必……却……(tuy chưa chắc… nhưng lại…)
Cấu trúc
未必……却……
Cách dùng
Biểu đạt đối lập tinh tế
Câu trích
努力未必马上成功,却一定会进步。
nǔlì wèibì mǎshàng chénggōng, què yídìng huì jìnbù
Cố gắng chưa chắc thành công ngay nhưng chắc chắn tiến bộ
Ví dụ bổ sung
机会未必多,却很重要。
jīhuì wèibì duō, què hěn zhòngyào
Cơ hội không nhiều nhưng quan trọng
他未必聪明,却很努力。
tā wèibì cōngmíng, què hěn nǔlì
Anh ấy không hẳn thông minh nhưng chăm
方法未必完美,却有效。
fāngfǎ wèibì wánměi, què yǒuxiào
Phương pháp không hoàn hảo nhưng hiệu quả
- 结构:某种程度而言……(xét ở mức độ…)
Cấu trúc
某种程度而言……
Cách dùng
Trang trọng hơn 在某种程度上
Câu trích
某种程度而言,这是一种进步。
mǒu zhǒng chéngdù ér yán, zhè shì yì zhǒng jìnbù
Ở mức độ nào đó đây là tiến bộ
Ví dụ bổ sung
某种程度而言,这是成功。
mǒu zhǒng chéngdù ér yán, zhè shì chénggōng
Ở mức nào đó đây là thành công
某种程度而言,这是问题。
mǒu zhǒng chéngdù ér yán, zhè shì wèntí
Ở mức nào đó đây là vấn đề
某种程度而言,他是对的。
mǒu zhǒng chéngdù ér yán, tā shì duì de
Ở mức nào đó anh ấy đúng
- 结构:恰恰说明……(chính là cho thấy)
Cấu trúc
恰恰说明……
Cách dùng
Dẫn chứng → kết luận
Câu trích
他的改变恰恰说明努力的重要性。
tā de gǎibiàn qiàqià shuōmíng nǔlì de zhòngyào xìng
Sự thay đổi của anh ấy cho thấy tầm quan trọng của nỗ lực
Ví dụ bổ sung
结果恰恰说明问题。
jiéguǒ qiàqià shuōmíng wèntí
Kết quả cho thấy vấn đề
失败恰恰说明经验不足。
shībài qiàqià shuōmíng jīngyàn bùzú
Thất bại cho thấy thiếu kinh nghiệm
成功恰恰说明方法正确。
chénggōng qiàqià shuōmíng fāngfǎ zhèngquè
Thành công cho thấy phương pháp đúng
- 结构:不可否认……(không thể phủ nhận)
Cấu trúc
不可否认……
Cách dùng
Khẳng định mang tính học thuật
Câu trích
不可否认,努力是成功的关键。
bùkě fǒurèn, nǔlì shì chénggōng de guānjiàn
Không thể phủ nhận nỗ lực là chìa khóa
Ví dụ bổ sung
不可否认,这很重要。
bùkě fǒurèn, zhè hěn zhòngyào
Không thể phủ nhận điều này quan trọng
不可否认,他进步了。
bùkě fǒurèn, tā jìnbù le
Không thể phủ nhận anh ấy tiến bộ
不可否认,这是事实。
bùkě fǒurèn, zhè shì shìshí
Không thể phủ nhận đây là sự thật

