HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển...

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 8

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 8: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

Đánh giá post

老师为什么选他当班长?– TẠI SAO GIÁO VIÊN CHỌN CẬU ẤY LÀM LỚP TRƯỞNG?

老师为什么选他当班长?

Lǎoshī wèishénme xuǎn tā dāng bānzhǎng?

Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 8

Tại sao giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng?

Why did the teacher choose him to be the class monitor?

Giáo trình Hán ngữ HSK 4 – Chuyên đề câu bị động với 叫/让, 兼语句 và giao tiếp thực chiến trong lớp học.

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

PHẦN 01 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BÀI GIẢNG

01.01 – Bối cảnh câu chuyện

Lớp học có 28 học viên và vừa kết thúc sáu tuần học liên tục với tổng cộng 24 buổi.

Trong tám buổi đầu tiên, Nguyễn Minh Vũ từng đi muộn bốn lần, có hai lần bị giáo viên nhắc nhở vì sử dụng điện thoại trong giờ và một lần nộp bài tập muộn.

Tuy nhiên, trong 16 buổi tiếp theo, Nguyễn Minh Vũ thay đổi rõ rệt. Anh đi học đúng giờ toàn bộ 16 buổi, hoàn thành 100% bài tập, chủ động tổ chức ba buổi học nhóm và hỗ trợ bảy học viên ôn tập trước kỳ kiểm tra.

Điểm kiểm tra của Nguyễn Minh Vũ tăng từ 72 điểm lên 91 điểm.

Trong bài kiểm tra gần nhất, điểm trung bình của lớp là 82,6 điểm. Nguyễn Minh Vũ đạt 91 điểm, Đinh Thùy Dương đạt 88 điểm, Lê Vân Anh đạt 90 điểm, Thủy Tiên đạt 86 điểm và Phương Linh đạt 95 điểm.

Phương Linh có điểm thi cao nhất, nhưng Nguyễn Minh Vũ được giáo viên đánh giá cao hơn về khả năng tổ chức, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết vấn đề và mức độ chủ động giúp đỡ các học viên khác.

Trong cuộc khảo sát nội bộ của lớp, 21 trong tổng số 28 học viên đồng ý để Nguyễn Minh Vũ đảm nhiệm chức vụ lớp trưởng mới.

Giáo viên cuối cùng quyết định:

老师选阮明武当班长。
Lǎoshī xuǎn Ruǎn Míngwǔ dāng bānzhǎng.
Giáo viên chọn Nguyễn Minh Vũ làm lớp trưởng.
The teacher chose Nguyen Minh Vu to be the class monitor.

01.02 – Mục tiêu giao tiếp

Sau bài học, học viên cần có khả năng:

Nhận xét thái độ và kết quả học tập của một người.

Diễn đạt việc một người bị giáo viên phê bình hoặc nhắc nhở.

Diễn đạt tác động khiến một người thay đổi.

Biểu dương sự tiến bộ của học viên.

So sánh nhiều ứng viên cho một vị trí.

Hỏi và giải thích lý do lựa chọn lớp trưởng.

Sử dụng các mẫu câu tăng tiến để liệt kê nhiều ưu điểm.

Sử dụng 兼语句 để diễn đạt lựa chọn, yêu cầu, sai khiến và đánh giá.

01.03 – Trọng điểm ngữ pháp

Câu bị động với 叫:

主语 + 叫 + 宾语 + 动词 + 其他成分

Câu bị động với 让:

主语 + 让 + 宾语 + 动词 + 其他成分

兼语句:

主语 + 动词1 + 兼语 + 动词2 + 其他成分

Lựa chọn chức vụ:

选 + 人 + 当 + 职务

推选 + 人 + 为 + 职务

推荐 + 人 + 做 + 工作/职务

Cấu trúc gây khiến:

让 + 人 + 动词短语

让 + 人 + 形容词短语

使 + 人 + 动词短语

使 + 人 + 感到 + 形容词

Cấu trúc tăng tiến:

不光……,还……

不仅……,而且……

……,甚至……

……,并且……

连……也/都……,……更……

PHẦN 02 – HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TRONG LỚP HỌC

02.01 – Nhận xét tình hình học tập

这六个星期,班里的学习情况总体不错。
Zhè liù ge xīngqī, bān lǐ de xuéxí qíngkuàng zǒngtǐ búcuò.
Trong sáu tuần này, tình hình học tập chung của lớp khá tốt.
The class has performed fairly well overall during the past six weeks.

02.02 – Nhận xét tình hình chuyên cần

二十四次课中,大部分同学都能按时到教室。
Èrshísì cì kè zhōng, dà bùfen tóngxué dōu néng ànshí dào jiàoshì.
Trong 24 buổi học, phần lớn học viên đều có thể đến lớp đúng giờ.
Most students were able to arrive on time during the twenty-four lessons.

02.03 – Phê bình học viên đi muộn

老师批评他以前经常迟到。
Lǎoshī pīpíng tā yǐqián jīngcháng chídào.
Giáo viên phê bình cậu ấy trước đây thường xuyên đi muộn.
The teacher criticized him for frequently being late in the past.

02.04 – Phê bình việc sử dụng điện thoại

老师批评他上课老玩手机。
Lǎoshī pīpíng tā shàngkè lǎo wán shǒujī.
Giáo viên phê bình cậu ấy vì trong giờ học cứ hay nghịch điện thoại.
The teacher criticized him for constantly using his phone in class.

02.05 – Điện thoại bị giáo viên thu

他的手机叫老师收走了。
Tā de shǒujī jiào lǎoshī shōu zǒu le.
Điện thoại của cậu ấy đã bị giáo viên thu đi.
His phone was taken away by the teacher.

02.06 – Bị nhắc nhở

他又让老师提醒了一次。
Tā yòu ràng lǎoshī tíxǐng le yí cì.
Cậu ấy lại bị giáo viên nhắc nhở một lần nữa.
He was reminded by the teacher once again.

02.07 – Sự thay đổi

被老师批评以后,他开始认真听课了。
Bèi lǎoshī pīpíng yǐhòu, tā kāishǐ rènzhēn tīngkè le.
Sau khi bị giáo viên phê bình, cậu ấy bắt đầu chăm chú nghe giảng.
After being criticized by the teacher, he began paying close attention in class.

02.08 – Điểm số tăng

他的成绩从七十二分提高到了九十一分。
Tā de chéngjì cóng qīshí’èr fēn tígāo dào le jiǔshíyī fēn.
Điểm của cậu ấy tăng từ 72 lên 91.
His score improved from 72 to 91.

02.09 – Giáo viên biểu dương

老师表扬他这段时间进步很大。
Lǎoshī biǎoyáng tā zhè duàn shíjiān jìnbù hěn dà.
Giáo viên biểu dương cậu ấy vì thời gian gần đây tiến bộ rất nhiều.
The teacher praised him for making significant progress recently.

02.10 – Được bạn học công nhận

同学们也越来越信任他了。
Tóngxuémen yě yuèláiyuè xìnrèn tā le.
Các bạn học cũng ngày càng tin tưởng cậu ấy hơn.
His classmates also trust him more and more.

02.11 – Giáo viên muốn chọn lớp trưởng

老师想从二十八名学生中选一名新的班长。
Lǎoshī xiǎng cóng èrshíbā míng xuésheng zhōng xuǎn yì míng xīn de bānzhǎng.
Giáo viên muốn chọn một lớp trưởng mới trong số 28 học viên.
The teacher wants to choose a new class monitor from the twenty-eight students.

02.12 – Đề cử ứng viên

几个同学推荐阮明武当班长。
Jǐ ge tóngxué tuījiàn Ruǎn Míngwǔ dāng bānzhǎng.
Một số học viên đề cử Nguyễn Minh Vũ làm lớp trưởng.
Several students recommended Nguyen Minh Vu for class monitor.

02.13 – Lý do lựa chọn

老师选他当班长,不只是因为他的成绩提高了。
Lǎoshī xuǎn tā dāng bānzhǎng, bù zhǐshì yīnwèi tā de chéngjì tígāo le.
Giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng không chỉ vì thành tích của cậu ấy đã tiến bộ.
The teacher chose him as class monitor not merely because his grades improved.

02.14 – Khả năng tổ chức

他组织了三次课后学习活动。
Tā zǔzhī le sān cì kèhòu xuéxí huódòng.
Cậu ấy đã tổ chức ba hoạt động học tập sau giờ học.
He organized three after-class study sessions.

02.15 – Giúp đỡ bạn học

他还主动帮助了七名同学复习。
Tā hái zhǔdòng bāngzhù le qī míng tóngxué fùxí.
Cậu ấy còn chủ động giúp bảy học viên ôn tập.
He also voluntarily helped seven classmates review their lessons.

PHẦN 03 – HỆ THỐNG TỪ VỰNG TRỌNG TÂM

03.01 – Nhân vật và tổ chức lớp học

老师 – lǎoshī – teacher – giáo viên
学生 – xuésheng – student – học viên
同学 – tóngxué – classmate – bạn học
班主任 – bānzhǔrèn – homeroom teacher – giáo viên chủ nhiệm
班长 – bānzhǎng – class monitor – lớp trưởng
副班长 – fùbānzhǎng – deputy class monitor – lớp phó
组长 – zǔzhǎng – group leader – trưởng nhóm
学习委员 – xuéxí wěiyuán – study representative – cán sự học tập
负责人 – fùzérén – person in charge – người phụ trách
候选人 – hòuxuǎnrén – candidate – ứng viên

03.02 – Học tập và thành tích

学习 – xuéxí – study – học tập
复习 – fùxí – review – ôn tập
预习 – yùxí – preview – chuẩn bị bài
练习 – liànxí – practice – luyện tập
作业 – zuòyè – homework – bài tập
考试 – kǎoshì – examination – kỳ thi
成绩 – chéngjì – result/grade – thành tích, điểm số
分数 – fēnshù – score – điểm số
进步 – jìnbù – progress – tiến bộ
提高 – tígāo – improve – nâng cao

03.03 – Thái độ học tập

认真 – rènzhēn – serious/conscientious – nghiêm túc
努力 – nǔlì – hardworking – nỗ lực
主动 – zhǔdòng – proactive – chủ động
积极 – jījí – active/positive – tích cực
负责 – fùzé – responsible – có trách nhiệm
专心 – zhuānxīn – concentrated – tập trung
仔细 – zǐxì – careful – cẩn thận
耐心 – nàixīn – patient – kiên nhẫn
马虎 – mǎhu – careless – qua loa
懒 – lǎn – lazy – lười

03.04 – Kỷ luật

迟到 – chídào – be late – đi muộn
早退 – zǎotuì – leave early – về sớm
请假 – qǐngjià – ask for leave – xin nghỉ
缺课 – quēkè – miss class – vắng học
旷课 – kuàngkè – skip class – trốn học
纪律 – jìlǜ – discipline – kỷ luật
规定 – guīdìng – regulation – quy định
遵守 – zūnshǒu – observe/obey – tuân thủ
违反 – wéifǎn – violate – vi phạm
提醒 – tíxǐng – remind – nhắc nhở

03.05 – Khen ngợi và phê bình

表扬 – biǎoyáng – praise – biểu dương
夸奖 – kuājiǎng – praise – khen ngợi
称赞 – chēngzàn – commend – tán dương
肯定 – kěndìng – affirm – ghi nhận
鼓励 – gǔlì – encourage – động viên
认可 – rènkě – recognize – công nhận
批评 – pīpíng – criticize – phê bình
责备 – zébèi – blame – trách móc
指出 – zhǐchū – point out – chỉ ra
改正 – gǎizhèng – correct – sửa chữa
改善 – gǎishàn – improve – cải thiện

03.06 – Lựa chọn và bổ nhiệm

选 – xuǎn – choose/elect – chọn
选择 – xuǎnzé – choose – lựa chọn
推选 – tuīxuǎn – elect – bầu chọn
推荐 – tuījiàn – recommend – đề cử
决定 – juédìng – decide – quyết định
确定 – quèdìng – determine – xác định
任命 – rènmìng – appoint – bổ nhiệm
当 – dāng – serve as – làm
做 – zuò – act as/be – làm
成为 – chéngwéi – become – trở thành

03.07 – Năng lực và phẩm chất

能力 – nénglì – ability – năng lực
组织能力 – zǔzhī nénglì – organizational ability – năng lực tổ chức
管理能力 – guǎnlǐ nénglì – management ability – năng lực quản lý
表达能力 – biǎodá nénglì – expressive ability – khả năng diễn đạt
沟通能力 – gōutōng nénglì – communication ability – khả năng giao tiếp
责任心 – zérènxīn – sense of responsibility – tinh thần trách nhiệm
可靠 – kěkào – reliable – đáng tin cậy
热心 – rèxīn – enthusiastic/helpful – nhiệt tình
诚实 – chéngshí – honest – trung thực
公平 – gōngpíng – fair – công bằng

PHẦN 04 – KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ 兼语句

04.01 – Công thức cơ bản

主语 + 动词1 + 兼语 + 动词2 + 其他成分

Thành phần 兼语 đứng giữa có hai quan hệ đồng thời:

Nó là đối tượng của động từ thứ nhất.

Đồng thời nó là chủ thể logic của động từ thứ hai.

Ví dụ:

老师选他当班长。
Lǎoshī xuǎn tā dāng bānzhǎng.
Giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng.
The teacher chose him to be the class monitor.

Trong câu này:

老师 = chủ ngữ.

选 = động từ thứ nhất.

他 = tân ngữ của 选, đồng thời là chủ thể của 当班长.

当 = động từ thứ hai.

班长 = chức vụ.

04.02 – Công thức tư duy

Ai + làm gì + với ai + để/người đó + làm gì?

老师 + 选 + 他 + 当班长。

Giáo viên + chọn + cậu ấy + làm lớp trưởng.

04.03 – Nhóm động từ thường gặp

请 + 人 + V

让 + 人 + V

叫 + 人 + V

使 + 人 + V

选 + 人 + 当……

推荐 + 人 + 做……

推选 + 人 + 为……

PHẦN 05 – CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 叫

05.01 – Công thức

主语 + 叫 + 动作执行者 + 动词 + 其他成分

05.02 – Ví dụ 01 trích tình huống

他的手机叫老师收走了。
Tā de shǒujī jiào lǎoshī shōu zǒu le.
Điện thoại của cậu ấy bị giáo viên thu đi.
His phone was taken away by the teacher.

05.03 – Ví dụ 02

我的作业叫老师发现了两个错误。
Wǒ de zuòyè jiào lǎoshī fāxiàn le liǎng ge cuòwù.
Bài tập của tôi bị giáo viên phát hiện hai lỗi.
The teacher found two mistakes in my homework.

05.04 – Ví dụ 03

他上课说话,叫老师批评了一次。
Tā shàngkè shuōhuà, jiào lǎoshī pīpíng le yí cì.
Cậu ấy nói chuyện trong giờ nên bị giáo viên phê bình một lần.
He talked during class and was criticized by the teacher.

05.05 – Ví dụ 04

这件事叫全班同学知道了。
Zhè jiàn shì jiào quán bān tóngxué zhīdào le.
Chuyện này đã bị cả lớp biết rồi.
The whole class found out about this matter.

05.06 – Ví dụ 05

我的名字叫老师写错了。
Wǒ de míngzi jiào lǎoshī xiě cuò le.
Tên của tôi bị giáo viên viết sai.
My name was written incorrectly by the teacher.

PHẦN 06 – CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 让

06.01 – Công thức

主语 + 让 + 动作执行者 + 动词 + 其他成分

06.02 – Ví dụ 01 trích tình huống

他又让老师提醒了一次。
Tā yòu ràng lǎoshī tíxǐng le yí cì.
Cậu ấy lại bị giáo viên nhắc một lần nữa.
He was reminded by the teacher once again.

06.03 – Ví dụ 02

他的作业让老师退回来了。
Tā de zuòyè ràng lǎoshī tuì huílai le.
Bài tập của cậu ấy bị giáo viên trả lại.
His homework was returned by the teacher.

06.04 – Ví dụ 03

小组报告让老师要求重新做。
Xiǎozǔ bàogào ràng lǎoshī yāoqiú chóngxīn zuò.
Báo cáo nhóm bị giáo viên yêu cầu làm lại.
The group report was required by the teacher to be redone.

06.05 – Ví dụ 04

他昨天让班主任批评了。
Tā zuótiān ràng bānzhǔrèn pīpíng le.
Hôm qua cậu ấy bị giáo viên chủ nhiệm phê bình.
He was criticized by the homeroom teacher yesterday.

06.06 – Ví dụ 05

我们的计划让老师改了三个地方。
Wǒmen de jìhuà ràng lǎoshī gǎi le sān ge dìfang.
Kế hoạch của chúng tôi bị giáo viên sửa ba chỗ.
Our plan was changed in three places by the teacher.

PHẦN 07 – PHÂN BIỆT 被、叫、让

被 có phạm vi rộng và có thể xuất hiện trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.

叫 và 让 thường mang màu sắc khẩu ngữ rõ hơn.

So sánh:

他被老师批评了。
Tā bèi lǎoshī pīpíng le.
Cậu ấy bị giáo viên phê bình.

他叫老师批评了。
Tā jiào lǎoshī pīpíng le.
Cậu ấy bị giáo viên phê bình.

他让老师批评了。
Tā ràng lǎoshī pīpíng le.
Cậu ấy bị giáo viên phê bình.

Trong giao tiếp HSK 4, người học cần đặc biệt căn cứ ngữ cảnh để phân biệt 让 bị động với 让 gây khiến.

PHẦN 08 – 表扬 / 批评 + 人 + HÀNH VI

08.01 – Ví dụ trích tình huống

老师批评他上课老玩手机。
Lǎoshī pīpíng tā shàngkè lǎo wán shǒujī.
Giáo viên phê bình cậu ấy vì trong giờ cứ hay nghịch điện thoại.
The teacher criticized him for constantly using his phone in class.

08.02 – Ví dụ 02

老师表扬他每天都按时交作业。
Lǎoshī biǎoyáng tā měitiān dōu ànshí jiāo zuòyè.
Giáo viên biểu dương cậu ấy vì ngày nào cũng nộp bài đúng hạn.
The teacher praised him for submitting his homework on time every day.

08.03 – Ví dụ 03

老师批评他考试的时候不够仔细。
Lǎoshī pīpíng tā kǎoshì de shíhou bú gòu zǐxì.
Giáo viên phê bình cậu ấy vì khi làm bài thi chưa đủ cẩn thận.
The teacher criticized him for not being careful enough during the test.

08.04 – Ví dụ 04

老师表扬她主动帮助新同学。
Lǎoshī biǎoyáng tā zhǔdòng bāngzhù xīn tóngxué.
Giáo viên biểu dương cô ấy vì chủ động giúp học viên mới.
The teacher praised her for voluntarily helping new students.

08.05 – Ví dụ 05

班主任批评几个同学上课一直聊天。
Bānzhǔrèn pīpíng jǐ ge tóngxué shàngkè yìzhí liáotiān.
Giáo viên chủ nhiệm phê bình một số học viên vì liên tục nói chuyện trong giờ.
The homeroom teacher criticized several students for constantly chatting during class.

PHẦN 09 – 选 + 人 + 当 / 做 / 为 + CHỨC VỤ

09.01 – Ví dụ trích tình huống

老师选他当班长。
Lǎoshī xuǎn tā dāng bānzhǎng.
Giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng.
The teacher chose him as class monitor.

09.02 – Ví dụ 02

大家选她当小组长。
Dàjiā xuǎn tā dāng xiǎozǔzhǎng.
Mọi người chọn cô ấy làm trưởng nhóm.
Everyone chose her as the group leader.

09.03 – Ví dụ 03

老师选小王做学习委员。
Lǎoshī xuǎn Xiǎo Wáng zuò xuéxí wěiyuán.
Giáo viên chọn Tiểu Vương làm cán sự học tập.
The teacher chose Xiao Wang to serve as the study representative.

09.04 – Ví dụ 04

全班推选他为新的班长。
Quán bān tuīxuǎn tā wéi xīn de bānzhǎng.
Cả lớp bầu cậu ấy làm lớp trưởng mới.
The whole class elected him as the new class monitor.

09.05 – Ví dụ 05

老师推荐她做这次活动的负责人。
Lǎoshī tuījiàn tā zuò zhè cì huódòng de fùzérén.
Giáo viên đề cử cô ấy làm người phụ trách hoạt động lần này.
The teacher recommended her to be in charge of this activity.

PHẦN 10 – 使 / 让 + NGƯỜI + ĐỘNG TỪ HOẶC TRẠNG THÁI

10.01 – Ví dụ trích tình huống

这次考试让他更有信心了。
Zhè cì kǎoshì ràng tā gèng yǒu xìnxīn le.
Kỳ thi lần này khiến cậu ấy tự tin hơn.
This exam made him more confident.

10.02 – Ví dụ 02

老师的表扬让他更愿意帮助同学了。
Lǎoshī de biǎoyáng ràng tā gèng yuànyì bāngzhù tóngxué le.
Lời biểu dương của giáo viên khiến cậu ấy càng sẵn lòng giúp đỡ bạn học.
The teacher’s praise made him even more willing to help his classmates.

10.03 – Ví dụ 03

这次失败使他认识到了自己的问题。
Zhè cì shībài shǐ tā rènshi dào le zìjǐ de wèntí.
Thất bại lần này khiến cậu ấy nhận ra vấn đề của bản thân.
This failure made him recognize his own problems.

10.04 – Ví dụ 04

老师的话让大家安静下来了。
Lǎoshī de huà ràng dàjiā ānjìng xiàlai le.
Lời của giáo viên khiến mọi người yên lặng lại.
The teacher’s words made everyone quiet down.

10.05 – Ví dụ 05

连续三次进步使他更加相信自己。
Liánxù sān cì jìnbù shǐ tā gèngjiā xiāngxìn zìjǐ.
Ba lần tiến bộ liên tiếp khiến cậu ấy càng tin tưởng vào bản thân.
Three consecutive improvements made him believe in himself even more.

PHẦN 11 – 不光……,还……

11.01 – Ví dụ trích tình huống

他不光学习认真,还很有责任心。
Tā bùguāng xuéxí rènzhēn, hái hěn yǒu zérènxīn.
Cậu ấy không chỉ học hành nghiêm túc mà còn rất có tinh thần trách nhiệm.
He is not only serious about studying but also highly responsible.

11.02 – Ví dụ 02

他不光自己复习,还帮助其他同学。
Tā bùguāng zìjǐ fùxí, hái bāngzhù qítā tóngxué.
Cậu ấy không chỉ tự ôn bài mà còn giúp các bạn khác.
He not only reviews by himself but also helps other classmates.

11.03 – Ví dụ 03

她不光成绩好,还很会组织活动。
Tā bùguāng chéngjì hǎo, hái hěn huì zǔzhī huódòng.
Cô ấy không chỉ có thành tích tốt mà còn rất giỏi tổ chức hoạt động.
She not only gets good grades but is also good at organizing activities.

11.04 – Ví dụ 04

班长不光要管理纪律,还要帮助老师。
Bānzhǎng bùguāng yào guǎnlǐ jìlǜ, hái yào bāngzhù lǎoshī.
Lớp trưởng không chỉ phải quản lý kỷ luật mà còn phải hỗ trợ giáo viên.
A class monitor not only manages discipline but also assists the teacher.

11.05 – Ví dụ 05

他不光改掉了迟到的问题,还变得更主动了。
Tā bùguāng gǎi diào le chídào de wèntí, hái biàn de gèng zhǔdòng le.
Cậu ấy không chỉ sửa được thói quen đi muộn mà còn trở nên chủ động hơn.
He not only stopped being late but also became more proactive.

PHẦN 12 – 不仅……,而且……

12.01 – Ví dụ trích tình huống

他不仅成绩提高了,而且愿意帮助别人。
Tā bùjǐn chéngjì tígāo le, érqiě yuànyì bāngzhù biérén.
Cậu ấy không chỉ nâng cao thành tích mà còn sẵn lòng giúp đỡ người khác.
He not only improved his grades but is also willing to help others.

12.02 – Ví dụ 02

她不仅很聪明,而且学习特别认真。
Tā bùjǐn hěn cōngming, érqiě xuéxí tèbié rènzhēn.
Cô ấy không chỉ thông minh mà còn học tập đặc biệt nghiêm túc.
She is not only intelligent but also extremely serious about studying.

12.03 – Ví dụ 03

他不仅组织了三次学习活动,而且每次都准备得很认真。
Tā bùjǐn zǔzhī le sān cì xuéxí huódòng, érqiě měi cì dōu zhǔnbèi de hěn rènzhēn.
Cậu ấy không chỉ tổ chức ba hoạt động học tập mà mỗi lần đều chuẩn bị rất nghiêm túc.
He not only organized three study sessions but also prepared carefully for each one.

12.04 – Ví dụ 04

班长不仅要有能力,而且要公平。
Bānzhǎng bùjǐn yào yǒu nénglì, érqiě yào gōngpíng.
Lớp trưởng không chỉ cần có năng lực mà còn phải công bằng.
A class monitor should not only be capable but also fair.

12.05 – Ví dụ 05

老师不仅看考试成绩,而且看平时表现。
Lǎoshī bùjǐn kàn kǎoshì chéngjì, érqiě kàn píngshí biǎoxiàn.
Giáo viên không chỉ xem điểm thi mà còn xem biểu hiện thường ngày.
The teacher considers not only exam results but also everyday performance.

PHẦN 13 – 甚至

13.01 – Ví dụ trích tình huống

他现在不但不迟到,甚至每天提前十五分钟到教室。
Tā xiànzài búdàn bù chídào, shènzhì měitiān tíqián shíwǔ fēnzhōng dào jiàoshì.
Bây giờ cậu ấy không những không đi muộn mà thậm chí ngày nào cũng đến lớp sớm 15 phút.
He no longer arrives late and even comes to class fifteen minutes early every day.

13.02 – Ví dụ 02

他进步得很快,甚至超过了几个以前成绩比他好的同学。
Tā jìnbù de hěn kuài, shènzhì chāoguò le jǐ ge yǐqián chéngjì bǐ tā hǎo de tóngxué.
Cậu ấy tiến bộ rất nhanh, thậm chí vượt qua một số bạn trước đây có điểm cao hơn.
He improved so quickly that he even surpassed several classmates who previously scored higher.

13.03 – Ví dụ 03

她特别认真,甚至把每个错误都写进了笔记本。
Tā tèbié rènzhēn, shènzhì bǎ měi ge cuòwù dōu xiě jìn le bǐjìběn.
Cô ấy đặc biệt nghiêm túc, thậm chí ghi từng lỗi vào sổ.
She is extremely diligent and even records every mistake in her notebook.

13.04 – Ví dụ 04

有几个同学忘了作业,甚至有人完全没有准备。
Yǒu jǐ ge tóngxué wàng le zuòyè, shènzhì yǒu rén wánquán méiyǒu zhǔnbèi.
Một số học viên quên bài tập, thậm chí có người hoàn toàn không chuẩn bị.
Several students forgot their homework, and some had not prepared at all.

13.05 – Ví dụ 05

老师很满意,甚至决定让他负责下一次活动。
Lǎoshī hěn mǎnyì, shènzhì juédìng ràng tā fùzé xià yí cì huódòng.
Giáo viên rất hài lòng, thậm chí quyết định để cậu ấy phụ trách hoạt động tiếp theo.
The teacher was very satisfied and even decided to put him in charge of the next activity.

PHẦN 14 – 并且

14.01 – Ví dụ trích tình huống

他完成了所有作业,并且主动帮助了七名同学。
Tā wánchéng le suǒyǒu zuòyè, bìngqiě zhǔdòng bāngzhù le qī míng tóngxué.
Cậu ấy hoàn thành toàn bộ bài tập, đồng thời chủ động giúp bảy học viên.
He completed all his homework and voluntarily helped seven classmates.

14.02 – Ví dụ 02

她成绩很好,并且组织能力也很强。
Tā chéngjì hěn hǎo, bìngqiě zǔzhī nénglì yě hěn qiáng.
Thành tích của cô ấy rất tốt, đồng thời khả năng tổ chức cũng rất mạnh.
She has excellent grades and strong organizational skills.

14.03 – Ví dụ 03

老师指出了问题,并且给出了具体的改进方法。
Lǎoshī zhǐchū le wèntí, bìngqiě gěi chū le jùtǐ de gǎijìn fāngfǎ.
Giáo viên chỉ ra vấn đề và đồng thời đưa ra phương pháp cải thiện cụ thể.
The teacher pointed out the problems and provided specific ways to improve.

14.04 – Ví dụ 04

他接受了批评,并且马上开始改变。
Tā jiēshòu le pīpíng, bìngqiě mǎshàng kāishǐ gǎibiàn.
Cậu ấy tiếp nhận lời phê bình và lập tức bắt đầu thay đổi.
He accepted the criticism and immediately began to change.

14.05 – Ví dụ 05

班长要记录出勤情况,并且及时通知老师。
Bānzhǎng yào jìlù chūqín qíngkuàng, bìngqiě jíshí tōngzhī lǎoshī.
Lớp trưởng cần ghi lại tình hình chuyên cần và kịp thời thông báo cho giáo viên.
The class monitor must record attendance and inform the teacher promptly.

PHẦN 15 – 连……都/也……,……更……

15.01 – Ví dụ trích tình huống

连老师都表扬他,同学们就更佩服他了。
Lián lǎoshī dōu biǎoyáng tā, tóngxuémen jiù gèng pèifu tā le.
Ngay cả giáo viên cũng biểu dương cậu ấy, vì vậy các bạn học càng khâm phục cậu ấy hơn.
Even the teacher praised him, so his classmates admired him even more.

15.02 – Ví dụ 02

连最难的题他都会做,这些简单题就更没问题了。
Lián zuì nán de tí tā dōu huì zuò, zhèxiē jiǎndān tí jiù gèng méi wèntí le.
Ngay cả bài khó nhất cậu ấy cũng làm được, vậy các bài đơn giản này càng không thành vấn đề.
He can even solve the hardest question, so these easier ones are certainly no problem.

15.03 – Ví dụ 03

连平时不爱说话的同学都支持他,其他人就更不用说了。
Lián píngshí bú ài shuōhuà de tóngxué dōu zhīchí tā, qítā rén jiù gèng búyòng shuō le.
Ngay cả những bạn bình thường ít nói cũng ủng hộ cậu ấy, những người khác càng không cần phải nói.
Even the usually quiet students support him, not to mention everyone else.

15.04 – Ví dụ 04

连老师交给他的临时任务都完成得很好,长期任务就更值得放心了。
Lián lǎoshī jiāo gěi tā de línshí rènwu dōu wánchéng de hěn hǎo, chángqī rènwu jiù gèng zhíde fàngxīn le.
Ngay cả nhiệm vụ đột xuất giáo viên giao cậu ấy cũng hoàn thành tốt, vì vậy nhiệm vụ dài hạn càng có thể yên tâm.
He even handles temporary tasks from the teacher well, so he can be trusted even more with long-term responsibilities.

15.05 – Ví dụ 05

连以前对他有意见的人都改变了看法,老师就更相信他的变化是真的。
Lián yǐqián duì tā yǒu yìjiàn de rén dōu gǎibiàn le kànfǎ, lǎoshī jiù gèng xiāngxìn tā de biànhuà shì zhēn de.
Ngay cả những người trước đây có ý kiến với cậu ấy cũng thay đổi cách nhìn, giáo viên càng tin rằng sự thay đổi của cậu ấy là thật.
Even people who used to have reservations about him changed their opinions, making the teacher even more convinced that his improvement was genuine.

PHẦN 16 – NGỮ PHÁP MỞ RỘNG

16.01 – 因为……所以……

因为他最近进步很大,所以老师开始注意到他。
Yīnwèi tā zuìjìn jìnbù hěn dà, suǒyǐ lǎoshī kāishǐ zhùyì dào tā.
Vì gần đây cậu ấy tiến bộ rất nhiều nên giáo viên bắt đầu chú ý đến cậu ấy.
Because he has improved significantly recently, the teacher began to notice him.

16.02 – 之所以……是因为……

老师之所以选他当班长,是因为他不但进步快,而且有责任心。
Lǎoshī zhīsuǒyǐ xuǎn tā dāng bānzhǎng, shì yīnwèi tā búdàn jìnbù kuài, érqiě yǒu zérènxīn.
Sở dĩ giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng là vì cậu ấy không chỉ tiến bộ nhanh mà còn có tinh thần trách nhiệm.
The reason the teacher chose him as class monitor is that he not only improved quickly but is also responsible.

16.03 – 虽然……但是……

虽然他以前经常迟到,但是最近十六次课一次也没迟到。
Suīrán tā yǐqián jīngcháng chídào, dànshì zuìjìn shíliù cì kè yí cì yě méi chídào.
Mặc dù trước đây cậu ấy thường đi muộn nhưng 16 buổi gần đây không đi muộn lần nào.
Although he used to be late frequently, he has not been late once in the last sixteen lessons.

16.04 – 只要……就……

只要你认真改正问题,就一定会有进步。
Zhǐyào nǐ rènzhēn gǎizhèng wèntí, jiù yídìng huì yǒu jìnbù.
Chỉ cần bạn nghiêm túc sửa vấn đề thì nhất định sẽ tiến bộ.
As long as you seriously correct your problems, you will definitely improve.

16.05 – 只有……才……

只有得到大部分同学的信任,才能做好班长。
Zhǐyǒu dédào dà bùfen tóngxué de xìnrèn, cái néng zuò hǎo bānzhǎng.
Chỉ khi nhận được sự tin tưởng của phần lớn học viên mới có thể làm tốt lớp trưởng.
Only by earning the trust of most classmates can someone become a good class monitor.

PHẦN 17 – PHÂN BIỆT CÁC TỪ DỄ NHẦM

17.01 – 表扬、夸奖、称赞

表扬 thường gắn với việc công khai ghi nhận một hành vi, thành tích hoặc sự tiến bộ.

老师表扬学生。

夸奖 mang sắc thái khẩu ngữ hơn.

妈妈夸奖孩子。

称赞 thiên về đánh giá cao, tán thưởng.

大家都称赞他的责任心。

17.02 – 批评、责备、提醒

批评 là phê bình, chỉ ra điểm chưa đúng.

责备 có sắc thái trách móc mạnh hơn.

提醒 là nhắc nhở, sắc thái nhẹ hơn.

17.03 – 选、选择、推选、推荐

选: chọn.

选择: lựa chọn giữa nhiều phương án.

推选: cùng nhau bầu ra.

推荐: đề cử, giới thiệu một người phù hợp.

17.04 – 当、做、为

当班长: rất tự nhiên trong khẩu ngữ.

做班长: nhấn mạnh đảm nhiệm vai trò.

推选为班长: trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết hoặc thông báo.

PHẦN 18 – MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG

18.01 – 班

班长
班级
班主任
班会
班干部
班级活动
班级纪律
班级管理
班级群
全班同学

18.02 – 选

选人
选班长
选择
挑选
推选
选举
入选
候选人
选出来
选为班长

18.03 – 表扬

得到表扬
公开表扬
受到表扬
老师表扬
值得表扬
表扬学生
表扬进步
表扬表现
口头表扬
书面表扬

18.04 – 批评

受到批评
公开批评
严厉批评
接受批评
批评学生
批评行为
批评错误
批评迟到
批评态度
批评以后

PHẦN 19 – HỆ THỐNG CÔNG THỨC GIAO TIẾP THỰC CHIẾN

19.01 – Hỏi vì sao bị phê bình

老师为什么批评他……?

Lǎoshī wèishénme pīpíng tā…?

Tại sao giáo viên phê bình cậu ấy…?

19.02 – Hỏi vì sao được biểu dương

老师为什么表扬他?

Lǎoshī wèishénme biǎoyáng tā?

Tại sao giáo viên biểu dương cậu ấy?

19.03 – Hỏi ai được chọn

老师最后选谁当班长?

Lǎoshī zuìhòu xuǎn shéi dāng bānzhǎng?

Cuối cùng giáo viên chọn ai làm lớp trưởng?

19.04 – Hỏi lý do lựa chọn

老师为什么选他当班长?

Lǎoshī wèishénme xuǎn tā dāng bānzhǎng?

Tại sao giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng?

19.05 – Giải thích bằng một lý do

因为他很有责任心。

Yīnwèi tā hěn yǒu zérènxīn.

Bởi vì cậu ấy rất có tinh thần trách nhiệm.

19.06 – Giải thích bằng nhiều lý do

他不光学习认真,还很愿意帮助别人。

Tā bùguāng xuéxí rènzhēn, hái hěn yuànyì bāngzhù biérén.

Cậu ấy không chỉ học tập nghiêm túc mà còn rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.

19.07 – Đánh giá sự thay đổi

他跟以前完全不一样了。

Tā gēn yǐqián wánquán bù yíyàng le.

Cậu ấy hoàn toàn khác trước đây rồi.

19.08 – So sánh ứng viên

虽然她的成绩更高,但是他的组织能力更强。

Suīrán tā de chéngjì gèng gāo, dànshì tā de zǔzhī nénglì gèng qiáng.

Mặc dù điểm của cô ấy cao hơn nhưng khả năng tổ chức của cậu ấy mạnh hơn.

PHẦN 20 – HỆ THỐNG 100 MẪU CÂU HSK 4

20.01 – NHÓM 01: NHẬN XÉT HỌC VIÊN

Mẫu câu 001

他最近学习比以前认真多了。
Tā zuìjìn xuéxí bǐ yǐqián rènzhēn duō le.
Gần đây cậu ấy học nghiêm túc hơn trước rất nhiều.
He has been studying much more seriously lately.

Mẫu câu 002

她每次上课都提前十分钟到教室。
Tā měi cì shàngkè dōu tíqián shí fēnzhōng dào jiàoshì.
Mỗi buổi học cô ấy đều đến lớp sớm 10 phút.
She arrives in the classroom ten minutes early for every lesson.

Mẫu câu 003

他这一个月一次也没迟到。
Tā zhè yí ge yuè yí cì yě méi chídào.
Trong một tháng này cậu ấy không đi muộn lần nào.
He has not been late once this month.

Mẫu câu 004

她的作业完成得很认真。
Tā de zuòyè wánchéng de hěn rènzhēn.
Bài tập của cô ấy được hoàn thành rất nghiêm túc.
She completes her homework very carefully.

Mẫu câu 005

他的考试成绩提高得很快。
Tā de kǎoshì chéngjì tígāo de hěn kuài.
Điểm thi của cậu ấy tăng rất nhanh.
His exam results have improved quickly.

Mẫu câu 006

她上课的时候特别专心。
Tā shàngkè de shíhou tèbié zhuānxīn.
Khi học cô ấy đặc biệt tập trung.
She is extremely focused during class.

Mẫu câu 007

他现在比以前主动多了。
Tā xiànzài bǐ yǐqián zhǔdòng duō le.
Bây giờ cậu ấy chủ động hơn trước rất nhiều.
He is much more proactive now than before.

Mẫu câu 008

他对班里的事情很负责。
Tā duì bān lǐ de shìqing hěn fùzé.
Cậu ấy rất có trách nhiệm với công việc của lớp.
He is very responsible about class matters.

Mẫu câu 009

她很会跟其他同学沟通。
Tā hěn huì gēn qítā tóngxué gōutōng.
Cô ấy rất biết cách giao tiếp với các bạn khác.
She communicates very well with other classmates.

Mẫu câu 010

他的变化大家都看得见。
Tā de biànhuà dàjiā dōu kàn de jiàn.
Sự thay đổi của cậu ấy mọi người đều nhìn thấy.
Everyone can see how much he has changed.

20.02 – NHÓM 02: PHÊ BÌNH

Mẫu câu 011

老师批评他上课老玩手机。
Lǎoshī pīpíng tā shàngkè lǎo wán shǒujī.
Giáo viên phê bình cậu ấy vì trong giờ cứ hay dùng điện thoại.
The teacher criticized him for constantly using his phone in class.

Mẫu câu 012

老师批评他一个星期迟到了三次。
Lǎoshī pīpíng tā yí ge xīngqī chídào le sān cì.
Giáo viên phê bình cậu ấy vì một tuần đi muộn ba lần.
The teacher criticized him for being late three times in one week.

Mẫu câu 013

老师提醒她不要在课堂上聊天。
Lǎoshī tíxǐng tā búyào zài kètáng shàng liáotiān.
Giáo viên nhắc cô ấy không nói chuyện trong giờ.
The teacher reminded her not to chat during class.

Mẫu câu 014

老师指出他的作业里有五个错误。
Lǎoshī zhǐchū tā de zuòyè lǐ yǒu wǔ ge cuòwù.
Giáo viên chỉ ra trong bài tập của cậu ấy có năm lỗi.
The teacher pointed out five mistakes in his homework.

Mẫu câu 015

班主任批评几个同学没有按时交作业。
Bānzhǔrèn pīpíng jǐ ge tóngxué méiyǒu ànshí jiāo zuòyè.
Giáo viên chủ nhiệm phê bình một số học viên không nộp bài đúng hạn.
The homeroom teacher criticized several students for not submitting their homework on time.

Mẫu câu 016

老师要求他马上改正这个问题。
Lǎoshī yāoqiú tā mǎshàng gǎizhèng zhège wèntí.
Giáo viên yêu cầu cậu ấy lập tức sửa vấn đề này.
The teacher required him to correct this problem immediately.

Mẫu câu 017

老师让他下课以后留下来谈一谈。
Lǎoshī ràng tā xiàkè yǐhòu liú xiàlai tán yi tán.
Giáo viên yêu cầu cậu ấy ở lại nói chuyện sau giờ học.
The teacher asked him to stay after class for a talk.

Mẫu câu 018

他因为上课说话让老师批评了。
Tā yīnwèi shàngkè shuōhuà ràng lǎoshī pīpíng le.
Cậu ấy vì nói chuyện trong giờ nên bị giáo viên phê bình.
He was criticized by the teacher for talking during class.

Mẫu câu 019

他的手机叫老师收走了。
Tā de shǒujī jiào lǎoshī shōu zǒu le.
Điện thoại của cậu ấy bị giáo viên thu đi.
His phone was taken away by the teacher.

Mẫu câu 020

被批评以后,他终于开始认真了。
Bèi pīpíng yǐhòu, tā zhōngyú kāishǐ rènzhēn le.
Sau khi bị phê bình, cuối cùng cậu ấy bắt đầu nghiêm túc.
After being criticized, he finally began to take things seriously.

20.03 – NHÓM 03: BIỂU DƯƠNG

Mẫu câu 021

老师今天在全班面前表扬了他。
Lǎoshī jīntiān zài quán bān miànqián biǎoyáng le tā.
Hôm nay giáo viên biểu dương cậu ấy trước toàn lớp.
The teacher praised him in front of the whole class today.

Mẫu câu 022

老师表扬他最近进步很大。
Lǎoshī biǎoyáng tā zuìjìn jìnbù hěn dà.
Giáo viên biểu dương cậu ấy vì gần đây tiến bộ rất nhiều.
The teacher praised him for making great progress recently.

Mẫu câu 023

老师表扬她从来不迟到。
Lǎoshī biǎoyáng tā cónglái bù chídào.
Giáo viên biểu dương cô ấy vì chưa bao giờ đi muộn.
The teacher praised her for never being late.

Mẫu câu 024

大家都称赞他的责任心。
Dàjiā dōu chēngzàn tā de zérènxīn.
Mọi người đều tán dương tinh thần trách nhiệm của cậu ấy.
Everyone praised his sense of responsibility.

Mẫu câu 025

老师肯定了他这六个星期的表现。
Lǎoshī kěndìng le tā zhè liù ge xīngqī de biǎoxiàn.
Giáo viên ghi nhận biểu hiện của cậu ấy trong sáu tuần này.
The teacher recognized his performance during the past six weeks.

Mẫu câu 026

这次表扬让他更有信心了。
Zhè cì biǎoyáng ràng tā gèng yǒu xìnxīn le.
Lần biểu dương này khiến cậu ấy tự tin hơn.
This praise made him more confident.

Mẫu câu 027

连老师都说他变化很大。
Lián lǎoshī dōu shuō tā biànhuà hěn dà.
Ngay cả giáo viên cũng nói cậu ấy thay đổi rất nhiều.
Even the teacher said that he had changed greatly.

Mẫu câu 028

他的进步值得表扬。
Tā de jìnbù zhíde biǎoyáng.
Sự tiến bộ của cậu ấy đáng được biểu dương.
His progress deserves praise.

Mẫu câu 029

老师特别表扬了他的组织能力。
Lǎoshī tèbié biǎoyáng le tā de zǔzhī nénglì.
Giáo viên đặc biệt biểu dương khả năng tổ chức của cậu ấy.
The teacher especially praised his organizational ability.

Mẫu câu 030

得到表扬以后,他学习得更认真了。
Dédào biǎoyáng yǐhòu, tā xuéxí de gèng rènzhēn le.
Sau khi được biểu dương, cậu ấy học nghiêm túc hơn.
After receiving praise, he studied even more seriously.

20.04 – NHÓM 04: CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 叫

Mẫu câu 031

他的手机叫老师收走了。
Tā de shǒujī jiào lǎoshī shōu zǒu le.
Điện thoại của cậu ấy bị giáo viên thu đi.
His phone was taken away by the teacher.

Mẫu câu 032

他的错误叫老师发现了。
Tā de cuòwù jiào lǎoshī fāxiàn le.
Lỗi của cậu ấy bị giáo viên phát hiện.
His mistake was discovered by the teacher.

Mẫu câu 033

我的名字叫老师写错了。
Wǒ de míngzi jiào lǎoshī xiě cuò le.
Tên tôi bị giáo viên viết sai.
My name was written incorrectly by the teacher.

Mẫu câu 034

这个秘密叫全班知道了。
Zhège mìmì jiào quán bān zhīdào le.
Bí mật này đã bị cả lớp biết.
The whole class found out about this secret.

Mẫu câu 035

他的作业叫同学拿错了。
Tā de zuòyè jiào tóngxué ná cuò le.
Bài tập của cậu ấy bị bạn học cầm nhầm.
His homework was accidentally taken by a classmate.

Mẫu câu 036

他的座位叫别人占了。
Tā de zuòwèi jiào biérén zhàn le.
Chỗ ngồi của cậu ấy bị người khác chiếm.
His seat was taken by someone else.

Mẫu câu 037

这个问题叫老师说中了。
Zhège wèntí jiào lǎoshī shuō zhòng le.
Vấn đề này đã bị giáo viên nói trúng.
The teacher correctly identified this problem.

Mẫu câu 038

他的迟到记录叫班主任看见了。
Tā de chídào jìlù jiào bānzhǔrèn kànjiàn le.
Lịch sử đi muộn của cậu ấy bị giáo viên chủ nhiệm nhìn thấy.
His record of lateness was seen by the homeroom teacher.

Mẫu câu 039

我们的计划叫老师改了三个地方。
Wǒmen de jìhuà jiào lǎoshī gǎi le sān ge dìfang.
Kế hoạch của chúng tôi bị giáo viên sửa ba chỗ.
Our plan was changed in three places by the teacher.

Mẫu câu 040

他昨天又叫老师批评了一次。
Tā zuótiān yòu jiào lǎoshī pīpíng le yí cì.
Hôm qua cậu ấy lại bị giáo viên phê bình một lần.
He was criticized by the teacher once again yesterday.

20.05 – NHÓM 05: CÂU BỊ ĐỘNG VỚI 让

Mẫu câu 041

他的作业让老师退回来了。
Tā de zuòyè ràng lǎoshī tuì huílai le.
Bài tập của cậu ấy bị giáo viên trả lại.
His homework was returned by the teacher.

Mẫu câu 042

他又让老师提醒了一次。
Tā yòu ràng lǎoshī tíxǐng le yí cì.
Cậu ấy lại bị giáo viên nhắc nhở một lần.
He was reminded by the teacher once again.

Mẫu câu 043

他的错误让老师发现了。
Tā de cuòwù ràng lǎoshī fāxiàn le.
Lỗi của cậu ấy bị giáo viên phát hiện.
His mistake was discovered by the teacher.

Mẫu câu 044

我们的报告让老师要求重做。
Wǒmen de bàogào ràng lǎoshī yāoqiú chóng zuò.
Báo cáo của chúng tôi bị giáo viên yêu cầu làm lại.
Our report was required by the teacher to be redone.

Mẫu câu 045

他昨天让班主任批评了。
Tā zuótiān ràng bānzhǔrèn pīpíng le.
Hôm qua cậu ấy bị giáo viên chủ nhiệm phê bình.
He was criticized by the homeroom teacher yesterday.

Mẫu câu 046

这个消息让大家知道了。
Zhège xiāoxi ràng dàjiā zhīdào le.
Tin này đã bị mọi người biết rồi.
Everyone found out about this news.

Mẫu câu 047

他的座位让别人坐了。
Tā de zuòwèi ràng biérén zuò le.
Chỗ của cậu ấy bị người khác ngồi.
His seat was taken by someone else.

Mẫu câu 048

我的笔记让同学拿走了。
Wǒ de bǐjì ràng tóngxué ná zǒu le.
Vở ghi của tôi bị bạn học cầm đi.
My notes were taken by a classmate.

Mẫu câu 049

这件事让老师知道了。
Zhè jiàn shì ràng lǎoshī zhīdào le.
Chuyện này đã bị giáo viên biết.
The teacher found out about this matter.

Mẫu câu 050

他的问题终于让老师发现了。
Tā de wèntí zhōngyú ràng lǎoshī fāxiàn le.
Vấn đề của cậu ấy cuối cùng cũng bị giáo viên phát hiện.
His problem was finally discovered by the teacher.

20.06 – NHÓM 06: 表扬 / 批评 + NGƯỜI + HÀNH VI

Mẫu câu 051

老师表扬他学习认真。
Lǎoshī biǎoyáng tā xuéxí rènzhēn.
Giáo viên biểu dương cậu ấy học tập nghiêm túc.
The teacher praised him for studying seriously.

Mẫu câu 052

老师批评他上课玩手机。
Lǎoshī pīpíng tā shàngkè wán shǒujī.
Giáo viên phê bình cậu ấy dùng điện thoại trong giờ.
The teacher criticized him for using his phone in class.

Mẫu câu 053

老师表扬她主动帮助别人。
Lǎoshī biǎoyáng tā zhǔdòng bāngzhù biérén.
Giáo viên biểu dương cô ấy chủ động giúp đỡ người khác.
The teacher praised her for proactively helping others.

Mẫu câu 054

老师批评他们上课一直聊天。
Lǎoshī pīpíng tāmen shàngkè yìzhí liáotiān.
Giáo viên phê bình họ cứ nói chuyện trong giờ.
The teacher criticized them for constantly chatting during class.

Mẫu câu 055

老师表扬他组织学习活动。
Lǎoshī biǎoyáng tā zǔzhī xuéxí huódòng.
Giáo viên biểu dương cậu ấy tổ chức hoạt động học tập.
The teacher praised him for organizing study activities.

Mẫu câu 056

班主任批评他经常迟到。
Bānzhǔrèn pīpíng tā jīngcháng chídào.
Giáo viên chủ nhiệm phê bình cậu ấy thường xuyên đi muộn.
The homeroom teacher criticized him for frequently being late.

Mẫu câu 057

老师表扬她作业完成得好。
Lǎoshī biǎoyáng tā zuòyè wánchéng de hǎo.
Giáo viên biểu dương cô ấy hoàn thành bài tập tốt.
The teacher praised her for completing her homework well.

Mẫu câu 058

老师批评他考试不够仔细。
Lǎoshī pīpíng tā kǎoshì bú gòu zǐxì.
Giáo viên phê bình cậu ấy làm bài thi chưa đủ cẩn thận.
The teacher criticized him for not being careful enough during the exam.

Mẫu câu 059

老师表扬他们合作得很好。
Lǎoshī biǎoyáng tāmen hézuò de hěn hǎo.
Giáo viên biểu dương họ hợp tác rất tốt.
The teacher praised them for working together very well.

Mẫu câu 060

老师批评几个同学不遵守课堂纪律。
Lǎoshī pīpíng jǐ ge tóngxué bù zūnshǒu kètáng jìlǜ.
Giáo viên phê bình một số học viên không tuân thủ kỷ luật lớp học.
The teacher criticized several students for not following classroom discipline.

20.07 – NHÓM 07: 选 + 人 + 当 / 做 / 为

Mẫu câu 061

老师选他当班长。
Lǎoshī xuǎn tā dāng bānzhǎng.
Giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng.
The teacher chose him as class monitor.

Mẫu câu 062

大家选她当小组长。
Dàjiā xuǎn tā dāng xiǎozǔzhǎng.
Mọi người chọn cô ấy làm trưởng nhóm.
Everyone chose her as group leader.

Mẫu câu 063

老师选小王做学习委员。
Lǎoshī xuǎn Xiǎo Wáng zuò xuéxí wěiyuán.
Giáo viên chọn Tiểu Vương làm cán sự học tập.
The teacher chose Xiao Wang as the study representative.

Mẫu câu 064

全班推选他为班长。
Quán bān tuīxuǎn tā wéi bānzhǎng.
Cả lớp bầu cậu ấy làm lớp trưởng.
The whole class elected him as class monitor.

Mẫu câu 065

老师推荐她做活动负责人。
Lǎoshī tuījiàn tā zuò huódòng fùzérén.
Giáo viên đề cử cô ấy làm người phụ trách hoạt động.
The teacher recommended her to be in charge of the activity.

Mẫu câu 066

我们准备选两个人当组长。
Wǒmen zhǔnbèi xuǎn liǎng ge rén dāng zǔzhǎng.
Chúng tôi chuẩn bị chọn hai người làm trưởng nhóm.
We are going to choose two people as group leaders.

Mẫu câu 067

老师为什么选他当班长?

Lǎoshī wèishénme xuǎn tā dāng bānzhǎng?

Tại sao giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng?

Why did the teacher choose him as class monitor?

Mẫu câu 068

你觉得选谁当班长最合适?
Nǐ juéde xuǎn shéi dāng bānzhǎng zuì héshì?
Bạn thấy chọn ai làm lớp trưởng là phù hợp nhất?
Who do you think would be the best choice for class monitor?

Mẫu câu 069

二十八名学生中,最后选出了三名候选人。
Èrshíbā míng xuésheng zhōng, zuìhòu xuǎn chū le sān míng hòuxuǎnrén.
Trong 28 học viên, cuối cùng chọn ra ba ứng viên.
Three candidates were selected from the twenty-eight students.

Mẫu câu 070

他最后被选为新的班长。
Tā zuìhòu bèi xuǎn wéi xīn de bānzhǎng.
Cuối cùng cậu ấy được chọn làm lớp trưởng mới.
He was ultimately selected as the new class monitor.

20.08 – NHÓM 08: 使 / 让 GÂY KHIẾN

Mẫu câu 071

这次考试让他更有信心了。
Zhè cì kǎoshì ràng tā gèng yǒu xìnxīn le.
Kỳ thi này khiến cậu ấy tự tin hơn.
This exam made him more confident.

Mẫu câu 072

老师的批评让他开始反思自己。
Lǎoshī de pīpíng ràng tā kāishǐ fǎnsī zìjǐ.
Lời phê bình của giáo viên khiến cậu ấy bắt đầu nhìn lại bản thân.
The teacher’s criticism made him reflect on himself.

Mẫu câu 073

老师的鼓励让她更愿意发言了。
Lǎoshī de gǔlì ràng tā gèng yuànyì fāyán le.
Sự động viên của giáo viên khiến cô ấy sẵn lòng phát biểu hơn.
The teacher’s encouragement made her more willing to speak in class.

Mẫu câu 074

这次失败使他认识到了自己的问题。
Zhè cì shībài shǐ tā rènshi dào le zìjǐ de wèntí.
Thất bại lần này khiến cậu ấy nhận ra vấn đề của mình.
This failure made him recognize his own problems.

Mẫu câu 075

连续进步使他更加相信自己。
Liánxù jìnbù shǐ tā gèngjiā xiāngxìn zìjǐ.
Sự tiến bộ liên tục khiến cậu ấy càng tin tưởng bản thân.
Continuous progress made him believe in himself even more.

Mẫu câu 076

老师的话让大家安静下来了。
Lǎoshī de huà ràng dàjiā ānjìng xiàlai le.
Lời của giáo viên khiến cả lớp yên lặng lại.
The teacher’s words made everyone quiet down.

Mẫu câu 077

新的学习方法让他的成绩提高了十九分。
Xīn de xuéxí fāngfǎ ràng tā de chéngjì tígāo le shíjiǔ fēn.
Phương pháp học mới khiến điểm của cậu ấy tăng 19 điểm.
The new study method improved his score by nineteen points.

Mẫu câu 078

同学们的支持让他觉得很温暖。
Tóngxuémen de zhīchí ràng tā juéde hěn wēnnuǎn.
Sự ủng hộ của các bạn khiến cậu ấy cảm thấy rất ấm áp.
The support of his classmates made him feel very encouraged.

Mẫu câu 079

这次经历使他变得更加成熟。
Zhè cì jīnglì shǐ tā biàn de gèngjiā chéngshú.
Trải nghiệm lần này khiến cậu ấy trở nên trưởng thành hơn.
This experience made him more mature.

Mẫu câu 080

老师的信任让他更认真地对待班级工作。
Lǎoshī de xìnrèn ràng tā gèng rènzhēn de duìdài bānjí gōngzuò.
Sự tin tưởng của giáo viên khiến cậu ấy nghiêm túc hơn với công việc lớp.
The teacher’s trust made him take class responsibilities more seriously.

20.09 – NHÓM 09: CẤU TRÚC TĂNG TIẾN

Mẫu câu 081

他不光学习认真,还很有责任心。
Tā bùguāng xuéxí rènzhēn, hái hěn yǒu zérènxīn.
Cậu ấy không chỉ học nghiêm túc mà còn rất có trách nhiệm.
He is not only serious about studying but also highly responsible.

Mẫu câu 082

他不仅成绩提高了,而且愿意帮助别人。
Tā bùjǐn chéngjì tígāo le, érqiě yuànyì bāngzhù biérén.
Cậu ấy không chỉ tăng điểm mà còn sẵn lòng giúp người khác.
He not only improved his grades but is also willing to help others.

Mẫu câu 083

他最近进步很快,甚至超过了几个以前成绩比他好的同学。
Tā zuìjìn jìnbù hěn kuài, shènzhì chāoguò le jǐ ge yǐqián chéngjì bǐ tā hǎo de tóngxué.
Gần đây cậu ấy tiến bộ rất nhanh, thậm chí vượt một số bạn trước đây có điểm cao hơn.
He has improved very quickly and has even surpassed several classmates who used to score higher.

Mẫu câu 084

他完成了所有作业,并且主动帮助别人。
Tā wánchéng le suǒyǒu zuòyè, bìngqiě zhǔdòng bāngzhù biérén.
Cậu ấy hoàn thành toàn bộ bài tập, đồng thời chủ động giúp người khác.
He completed all his homework and actively helped others.

Mẫu câu 085

她不光成绩好,还特别会跟同学沟通。
Tā bùguāng chéngjì hǎo, hái tèbié huì gēn tóngxué gōutōng.
Cô ấy không chỉ có điểm tốt mà còn đặc biệt giỏi giao tiếp với các bạn.
She not only has good grades but is also especially good at communicating with classmates.

Mẫu câu 086

老师不仅看成绩,而且看平时的表现。
Lǎoshī bùjǐn kàn chéngjì, érqiě kàn píngshí de biǎoxiàn.
Giáo viên không chỉ xem điểm mà còn xem biểu hiện thường ngày.
The teacher considers not only grades but also everyday performance.

Mẫu câu 087

他现在不但不迟到,甚至每天都提前到教室。
Tā xiànzài búdàn bù chídào, shènzhì měitiān dōu tíqián dào jiàoshì.
Bây giờ cậu ấy không những không đi muộn mà thậm chí ngày nào cũng đến sớm.
He is not only never late now but even arrives early every day.

Mẫu câu 088

老师肯定了他的进步,并且决定给他更多责任。
Lǎoshī kěndìng le tā de jìnbù, bìngqiě juédìng gěi tā gèng duō zérèn.
Giáo viên ghi nhận sự tiến bộ của cậu ấy và quyết định giao thêm trách nhiệm.
The teacher recognized his progress and decided to give him more responsibility.

Mẫu câu 089

他不仅自己提高了,而且帮助整个小组提高了。
Tā bùjǐn zìjǐ tígāo le, érqiě bāngzhù zhěngge xiǎozǔ tígāo le.
Cậu ấy không chỉ tự tiến bộ mà còn giúp cả nhóm tiến bộ.
He not only improved himself but also helped the whole group improve.

Mẫu câu 090

她不光会学习,还会组织活动。
Tā bùguāng huì xuéxí, hái huì zǔzhī huódòng.
Cô ấy không chỉ biết học mà còn biết tổ chức hoạt động.
She is not only good at studying but also at organizing activities.

20.10 – NHÓM 10: 连……都/也……,……更……

Mẫu câu 091

连老师都表扬他,同学们就更佩服他了。
Lián lǎoshī dōu biǎoyáng tā, tóngxuémen jiù gèng pèifu tā le.
Ngay cả giáo viên cũng biểu dương cậu ấy, các bạn càng khâm phục hơn.
Even the teacher praised him, so his classmates admired him even more.

Mẫu câu 092

连最难的题他都会做,简单题就更没问题了。
Lián zuì nán de tí tā dōu huì zuò, jiǎndān tí jiù gèng méi wèntí le.
Ngay cả bài khó nhất cậu ấy cũng làm được, bài đơn giản càng không thành vấn đề.
He can solve even the hardest questions, so easier ones are certainly no problem.

Mẫu câu 093

连以前不支持他的人都改变了看法。
Lián yǐqián bù zhīchí tā de rén dōu gǎibiàn le kànfǎ.
Ngay cả những người trước đây không ủng hộ cậu ấy cũng thay đổi quan điểm.
Even people who did not support him before changed their opinions.

Mẫu câu 094

连最安静的同学都愿意跟他合作。
Lián zuì ānjìng de tóngxué dōu yuànyì gēn tā hézuò.
Ngay cả học viên ít nói nhất cũng sẵn lòng hợp tác với cậu ấy.
Even the quietest student is willing to work with him.

Mẫu câu 095

连老师临时交给他的任务都能完成好。
Lián lǎoshī línshí jiāo gěi tā de rènwu dōu néng wánchéng hǎo.
Ngay cả nhiệm vụ đột xuất giáo viên giao cậu ấy cũng có thể hoàn thành tốt.
He can even complete unexpected tasks assigned by the teacher.

Mẫu câu 096

连他自己都没想到会被选为班长。
Lián tā zìjǐ dōu méi xiǎngdào huì bèi xuǎn wéi bānzhǎng.
Ngay cả bản thân cậu ấy cũng không ngờ sẽ được chọn làm lớp trưởng.
Even he himself did not expect to be chosen as class monitor.

Mẫu câu 097

连考试成绩最高的同学都支持他。
Lián kǎoshì chéngjì zuì gāo de tóngxué dōu zhīchí tā.
Ngay cả học viên có điểm thi cao nhất cũng ủng hộ cậu ấy.
Even the student with the highest exam score supports him.

Mẫu câu 098

连最复杂的活动他都组织过。
Lián zuì fùzá de huódòng tā dōu zǔzhī guo.
Ngay cả hoạt động phức tạp nhất cậu ấy cũng từng tổ chức.
He has even organized the most complicated activities.

Mẫu câu 099

连二十八名同学中的二十一名都投票支持他。
Lián èrshíbā míng tóngxué zhōng de èrshíyī míng dōu tóupiào zhīchí tā.
Có tới 21 trong 28 học viên bỏ phiếu ủng hộ cậu ấy.
Even twenty-one out of twenty-eight students voted to support him.

Mẫu câu 100

连老师和同学都信任他,他就更应该认真做好班长。
Lián lǎoshī hé tóngxué dōu xìnrèn tā, tā jiù gèng yīnggāi rènzhēn zuò hǎo bānzhǎng.
Ngay cả giáo viên và các bạn đều tin tưởng cậu ấy thì cậu ấy càng nên nghiêm túc làm tốt lớp trưởng.
Since both the teacher and his classmates trust him, he should take his role as class monitor even more seriously.

PHẦN 21 – HỘI THOẠI GIAO TIẾP THỰC CHIẾN 老师为什么选他当班长?

21.01 – Sau buổi học

丁垂杨:阮明武哥,今天老师说下课以后要开二十分钟班会,好像有重要的事情。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān lǎoshī shuō xiàkè yǐhòu yào kāi èrshí fēnzhōng bānhuì, hǎoxiàng yǒu zhòngyào de shìqing.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay giáo viên nói sau giờ học sẽ họp lớp 20 phút, hình như có chuyện quan trọng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the teacher said there will be a twenty-minute class meeting after class today. It sounds like something important.

阮明武:我也听到了。可能要总结这六个星期的学习情况。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě tīngdào le. Kěnéng yào zǒngjié zhè liù ge xīngqī de xuéxí qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng nghe rồi. Có thể giáo viên muốn tổng kết tình hình học tập của sáu tuần này.
Nguyen Minh Vu: I heard that too. The teacher may want to review our performance over the past six weeks.

黎云英:这六个星期一共有二十四次课,老师肯定会说出勤和作业的问题。
Lí Yún Yīng: Zhè liù ge xīngqī yígòng yǒu èrshísì cì kè, lǎoshī kěndìng huì shuō chūqín hé zuòyè de wèntí.
Lê Vân Anh: Sáu tuần này có tổng cộng 24 buổi học, chắc chắn giáo viên sẽ nói về chuyên cần và bài tập.
Le Van Anh: We have had twenty-four lessons over these six weeks, so the teacher will definitely discuss attendance and homework.

21.02 – Nhắc lại những vấn đề trước đây

水仙:阮明武哥,前八次课你不是迟到了四次吗?那时候老师还批评过你。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, qián bā cì kè nǐ bú shì chídào le sì cì ma? Nà shíhou lǎoshī hái pīpíng guo nǐ.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chẳng phải trong tám buổi đầu anh đã đi muộn bốn lần sao? Khi đó giáo viên còn từng phê bình anh.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, weren’t you late four times during the first eight lessons? The teacher even criticized you back then.

阮明武:对,而且有一次我上课看工作消息,手机还叫老师收走了十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě yǒu yí cì wǒ shàngkè kàn gōngzuò xiāoxi, shǒujī hái jiào lǎoshī shōu zǒu le shí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa có một lần anh xem tin nhắn công việc trong giờ, điện thoại còn bị giáo viên thu mất 10 phút.
Nguyen Minh Vu: Yes. One time I checked work messages during class, and the teacher even took my phone away for ten minutes.

芳玲:我记得那次老师批评你上课老看手机,还让你下课以后留下来谈了十五分钟。
Fāng Líng: Wǒ jìde nà cì lǎoshī pīpíng nǐ shàngkè lǎo kàn shǒujī, hái ràng nǐ xiàkè yǐhòu liú xiàlai tán le shíwǔ fēnzhōng.
Phương Linh: Em nhớ lần đó giáo viên phê bình anh vì trong giờ cứ hay xem điện thoại, còn yêu cầu anh ở lại nói chuyện 15 phút sau giờ học.
Phuong Linh: I remember that time. The teacher criticized you for constantly checking your phone in class and asked you to stay for a fifteen-minute talk afterward.

阮明武:那次谈话对我影响很大。老师没有只批评我,还跟我说应该怎么安排时间。
Ruǎn Míngwǔ: Nà cì tánhuà duì wǒ yǐngxiǎng hěn dà. Lǎoshī méiyǒu zhǐ pīpíng wǒ, hái gēn wǒ shuō yīnggāi zěnme ānpái shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc nói chuyện đó ảnh hưởng đến anh rất nhiều. Giáo viên không chỉ phê bình mà còn nói với anh nên sắp xếp thời gian như thế nào.
Nguyen Minh Vu: That conversation had a big impact on me. The teacher did not merely criticize me but also explained how I should manage my time.

21.03 – Sự thay đổi

丁垂杨:从那以后你真的变了。最近十六次课一次都没迟到。
Dīng Chuíyáng: Cóng nà yǐhòu nǐ zhēn de biàn le. Zuìjìn shíliù cì kè yí cì dōu méi chídào.
Đinh Thùy Dương: Từ sau đó anh thực sự thay đổi. 16 buổi gần đây anh không đi muộn lần nào.
Dinh Thuy Duong: You really changed after that. You haven’t been late once during the last sixteen lessons.

阮明武:我现在一般提前十五到二十分钟到教室,先把当天要学的内容看一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiànzài yìbān tíqián shíwǔ dào èrshí fēnzhōng dào jiàoshì, xiān bǎ dàngtiān yào xué de nèiróng kàn yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh thường đến lớp sớm 15–20 phút, trước tiên xem qua nội dung sẽ học trong ngày.
Nguyen Minh Vu: I usually arrive fifteen to twenty minutes early now and review the day’s material before class.

黎云英:你的作业完成率也从以前的百分之七十五提高到百分之百了。
Lí Yún Yīng: Nǐ de zuòyè wánchénglǜ yě cóng yǐqián de bǎifēnzhī qīshíwǔ tígāo dào bǎifēnzhī yìbǎi le.
Lê Vân Anh: Tỷ lệ hoàn thành bài tập của anh cũng tăng từ 75% trước đây lên 100%.
Le Van Anh: Your homework completion rate has also increased from seventy-five percent to one hundred percent.

阮明武:老师的批评让我认识到,如果连最基本的课堂纪律都做不好,就没办法要求自己学得更好。
Ruǎn Míngwǔ: Lǎoshī de pīpíng ràng wǒ rènshi dào, rúguǒ lián zuì jīběn de kètáng jìlǜ dōu zuò bu hǎo, jiù méi bànfǎ yāoqiú zìjǐ xué de gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Lời phê bình của giáo viên khiến anh nhận ra rằng nếu ngay cả kỷ luật lớp học cơ bản nhất cũng không làm tốt thì không thể yêu cầu bản thân học tốt hơn.
Nguyen Minh Vu: The teacher’s criticism made me realize that if I couldn’t even follow basic classroom discipline, I couldn’t expect myself to become a better learner.

21.04 – Kết quả thi

芳玲:上次考试你考了多少分?
Fāng Líng: Shàng cì kǎoshì nǐ kǎo le duōshao fēn?
Phương Linh: Bài thi lần trước anh được bao nhiêu điểm?
Phuong Linh: What score did you get on the previous test?

阮明武:六个星期以前只有七十二分,这次是九十一分,提高了十九分。
Ruǎn Míngwǔ: Liù ge xīngqī yǐqián zhǐyǒu qīshí’èr fēn, zhè cì shì jiǔshíyī fēn, tígāo le shíjiǔ fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Sáu tuần trước anh chỉ được 72 điểm, lần này được 91 điểm, tăng 19 điểm.
Nguyen Minh Vu: Six weeks ago I scored only seventy-two, but this time I scored ninety-one, an improvement of nineteen points.

水仙:班里的平均分是八十二点六,你已经比平均分高八点四分了。
Shuǐ Xiān: Bān lǐ de píngjūnfēn shì bāshí’èr diǎn liù, nǐ yǐjīng bǐ píngjūnfēn gāo bā diǎn sì fēn le.
Thủy Tiên: Điểm trung bình của lớp là 82,6, anh đã cao hơn mức trung bình 8,4 điểm.
Thuy Tien: The class average is 82.6, so you scored 8.4 points above the average.

阮明武:这次考试确实让我更有信心了,不过九十一分还不是班里最高的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì kǎoshì quèshí ràng wǒ gèng yǒu xìnxīn le, búguò jiǔshíyī fēn hái bú shì bān lǐ zuì gāo de.
Nguyễn Minh Vũ: Kỳ thi lần này quả thực khiến anh tự tin hơn, nhưng 91 điểm vẫn chưa phải cao nhất lớp.
Nguyen Minh Vu: This exam definitely made me more confident, although ninety-one is still not the highest score in the class.

芳玲:我这次考了九十五分,但是我觉得考试成绩不是选班长的唯一条件。
Fāng Líng: Wǒ zhè cì kǎo le jiǔshíwǔ fēn, dànshì wǒ juéde kǎoshì chéngjì bú shì xuǎn bānzhǎng de wéiyī tiáojiàn.
Phương Linh: Lần này em được 95 điểm, nhưng em thấy điểm thi không phải điều kiện duy nhất để chọn lớp trưởng.
Phuong Linh: I scored ninety-five this time, but I don’t think exam scores are the only criterion for choosing a class monitor.

21.05 – Giáo viên biểu dương

黎云英:今天老师还特别表扬阮明武哥,说他最近变化最大。
Lí Yún Yīng: Jīntiān lǎoshī hái tèbié biǎoyáng Ruǎn Míngwǔ gē, shuō tā zuìjìn biànhuà zuì dà.
Lê Vân Anh: Hôm nay giáo viên còn đặc biệt biểu dương anh Nguyễn Minh Vũ, nói anh là người thay đổi nhiều nhất gần đây.
Le Van Anh: Today the teacher especially praised Bro Nguyen Minh Vu and said that he had changed the most recently.

丁垂杨:而且老师表扬的不只是成绩,还表扬他主动帮助同学。
Dīng Chuíyáng: Érqiě lǎoshī biǎoyáng de bù zhǐshì chéngjì, hái biǎoyáng tā zhǔdòng bāngzhù tóngxué.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa giáo viên không chỉ biểu dương thành tích mà còn biểu dương việc anh chủ động giúp các bạn.
Dinh Thuy Duong: And the teacher praised not only his grades but also his initiative in helping classmates.

水仙:过去四个星期,阮明武哥一共帮助了七名同学复习,对吧?
Shuǐ Xiān: Guòqù sì ge xīngqī, Ruǎn Míngwǔ gē yígòng bāngzhù le qī míng tóngxué fùxí, duì ba?
Thủy Tiên: Trong bốn tuần vừa rồi, anh Nguyễn Minh Vũ đã giúp tổng cộng bảy học viên ôn bài, đúng không?
Thuy Tien: Over the past four weeks, Bro Nguyen Minh Vu helped seven classmates review their lessons, right?

阮明武:对,我们还组织了三次学习活动,每次大概一个半小时。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen hái zǔzhī le sān cì xuéxí huódòng, měi cì dàgài yí ge bàn xiǎoshí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bọn anh còn tổ chức ba buổi học nhóm, mỗi buổi khoảng một tiếng rưỡi.
Nguyen Minh Vu: Yes. We also organized three study sessions, each lasting about an hour and a half.

21.06 – Bắt đầu thảo luận chọn lớp trưởng

芳玲:老师刚才说,原来的班长下个月要去外地工作,所以我们需要选一名新班长。
Fāng Líng: Lǎoshī gāngcái shuō, yuánlái de bānzhǎng xià ge yuè yào qù wàidì gōngzuò, suǒyǐ wǒmen xūyào xuǎn yì míng xīn bānzhǎng.
Phương Linh: Giáo viên vừa nói lớp trưởng cũ tháng sau phải đi làm ở nơi khác nên chúng ta cần chọn một lớp trưởng mới.
Phuong Linh: The teacher just said that our current class monitor will work in another city next month, so we need to choose a new one.

黎云英:班里有二十八个人,老师准备怎么选?
Lí Yún Yīng: Bān lǐ yǒu èrshíbā ge rén, lǎoshī zhǔnbèi zěnme xuǎn?
Lê Vân Anh: Lớp có 28 người, giáo viên định chọn thế nào?
Le Van Anh: There are twenty-eight people in the class. How is the teacher planning to choose?

丁垂杨:我听说老师先看平时表现,再看同学们的意见,最后才决定。
Dīng Chuíyáng: Wǒ tīngshuō lǎoshī xiān kàn píngshí biǎoxiàn, zài kàn tóngxuémen de yìjiàn, zuìhòu cái juédìng.
Đinh Thùy Dương: Em nghe nói giáo viên trước tiên xem biểu hiện thường ngày, sau đó xem ý kiến của các học viên rồi cuối cùng mới quyết định.
Dinh Thuy Duong: I heard the teacher will first consider everyday performance, then the classmates’ opinions, and only then make the final decision.

21.07 – So sánh ứng viên

水仙:如果只看成绩,芳玲最高,九十五分。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ kàn chéngjì, Fāng Líng zuì gāo, jiǔshíwǔ fēn.
Thủy Tiên: Nếu chỉ nhìn điểm thì Phương Linh cao nhất, 95 điểm.
Thuy Tien: If we look only at exam results, Phuong Linh has the highest score at ninety-five.

芳玲:但是班长不是只负责考试。还要统计出勤、通知活动、组织小组,有时候还要处理同学之间的问题。
Fāng Líng: Dànshì bānzhǎng bú shì zhǐ fùzé kǎoshì. Hái yào tǒngjì chūqín, tōngzhī huódòng, zǔzhī xiǎozǔ, yǒu shíhou hái yào chǔlǐ tóngxué zhījiān de wèntí.
Phương Linh: Nhưng lớp trưởng đâu chỉ phụ trách chuyện thi cử. Còn phải thống kê chuyên cần, thông báo hoạt động, tổ chức nhóm, đôi khi còn phải xử lý vấn đề giữa các học viên.
Phuong Linh: But a class monitor is responsible for more than exams. The role also includes tracking attendance, announcing activities, organizing groups, and sometimes handling issues between classmates.

黎云英:这么说,组织能力和责任心可能比单纯的考试成绩更重要。
Lí Yún Yīng: Zhème shuō, zǔzhī nénglì hé zérènxīn kěnéng bǐ dānchún de kǎoshì chéngjì gèng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Nói như vậy thì khả năng tổ chức và tinh thần trách nhiệm có thể quan trọng hơn chỉ riêng điểm thi.
Le Van Anh: In that case, organizational ability and responsibility may be more important than exam scores alone.

21.08 – Kết quả khảo sát

丁垂杨:刚才投票结果出来了,二十八个人里面有二十一票支持阮明武哥。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái tóupiào jiéguǒ chūlai le, èrshíbā ge rén lǐmiàn yǒu èrshíyī piào zhīchí Ruǎn Míngwǔ gē.
Đinh Thùy Dương: Kết quả bỏ phiếu vừa có rồi, trong 28 người có 21 phiếu ủng hộ anh Nguyễn Minh Vũ.
Dinh Thuy Duong: The voting results just came out. Twenty-one out of twenty-eight students voted for Bro Nguyen Minh Vu.

阮明武:二十一票?我真没想到会有这么多人支持我。
Ruǎn Míngwǔ: Èrshíyī piào? Wǒ zhēn méi xiǎngdào huì yǒu zhème duō rén zhīchí wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: 21 phiếu sao? Anh thực sự không ngờ có nhiều người ủng hộ anh như vậy.
Nguyen Minh Vu: Twenty-one votes? I really didn’t expect so many people to support me.

芳玲:连我都投了你一票。
Fāng Líng: Lián wǒ dōu tóu le nǐ yí piào.
Phương Linh: Ngay cả em cũng bỏ cho anh một phiếu.
Phuong Linh: Even I voted for you.

阮明武:你的成绩比我高,为什么不选自己?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ de chéngjì bǐ wǒ gāo, wèishénme bù xuǎn zìjǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Điểm của em cao hơn anh, sao em không chọn chính mình?
Nguyen Minh Vu: Your score is higher than mine. Why didn’t you vote for yourself?

芳玲:因为我觉得你比我更愿意花时间帮助大家,而且你已经组织过三次学习活动。
Fāng Líng: Yīnwèi wǒ juéde nǐ bǐ wǒ gèng yuànyì huā shíjiān bāngzhù dàjiā, érqiě nǐ yǐjīng zǔzhī guo sān cì xuéxí huódòng.
Phương Linh: Vì em thấy anh sẵn lòng dành thời gian giúp mọi người hơn em, hơn nữa anh đã tổ chức ba hoạt động học tập rồi.
Phuong Linh: Because I think you are more willing than I am to spend time helping everyone, and you have already organized three study sessions.

21.09 – Công bố quyết định

水仙:老师回来了,好像要宣布结果了。
Shuǐ Xiān: Lǎoshī huílai le, hǎoxiàng yào xuānbù jiéguǒ le.
Thủy Tiên: Giáo viên quay lại rồi, hình như sắp công bố kết quả.
Thuy Tien: The teacher is back. It looks like the result is about to be announced.

丁垂杨:阮明武哥,你怎么突然紧张了?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nǐ zěnme tūrán jǐnzhāng le?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sao tự nhiên anh lại căng thẳng thế?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, why are you suddenly nervous?

阮明武:因为如果真的选我当班长,我就要对二十七个同学和整个班负责了。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi rúguǒ zhēn de xuǎn wǒ dāng bānzhǎng, wǒ jiù yào duì èrshíqī ge tóngxué hé zhěngge bān fùzé le.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nếu thực sự chọn anh làm lớp trưởng thì anh sẽ phải có trách nhiệm với 27 bạn học còn lại và cả lớp.
Nguyen Minh Vu: Because if I really am chosen as class monitor, I will be responsible for the other twenty-seven students and the entire class.

黎云英:老师已经宣布了,选你当班长。
Lí Yún Yīng: Lǎoshī yǐjīng xuānbù le, xuǎn nǐ dāng bānzhǎng.
Lê Vân Anh: Giáo viên đã công bố rồi, chọn anh làm lớp trưởng.
Le Van Anh: The teacher has announced the decision. You have been chosen as class monitor.

21.10 – Tại sao lại chọn Nguyễn Minh Vũ?

丁垂杨:老师为什么选阮明武哥当班长?我想听听完整的理由。
Dīng Chuíyáng: Lǎoshī wèishénme xuǎn Ruǎn Míngwǔ gē dāng bānzhǎng? Wǒ xiǎng tīngting wánzhěng de lǐyóu.
Đinh Thùy Dương: Tại sao giáo viên chọn anh Nguyễn Minh Vũ làm lớp trưởng? Em muốn nghe đầy đủ lý do.
Dinh Thuy Duong: Why did the teacher choose Bro Nguyen Minh Vu as class monitor? I’d like to hear the full reasons.

芳玲:老师说,不光看考试成绩,还要看责任心、组织能力、沟通能力和平时表现。
Fāng Líng: Lǎoshī shuō, bùguāng kàn kǎoshì chéngjì, hái yào kàn zérènxīn, zǔzhī nénglì, gōutōng nénglì hé píngshí biǎoxiàn.
Phương Linh: Giáo viên nói không chỉ xem điểm thi mà còn phải xem tinh thần trách nhiệm, khả năng tổ chức, giao tiếp và biểu hiện thường ngày.
Phuong Linh: The teacher said that exam results are not the only factor. Responsibility, organizational skills, communication ability, and everyday performance also matter.

水仙:老师还说,阮明武哥不仅自己进步了,而且还带着其他同学一起进步。
Shuǐ Xiān: Lǎoshī hái shuō, Ruǎn Míngwǔ gē bùjǐn zìjǐ jìnbù le, érqiě hái dài zhe qítā tóngxué yìqǐ jìnbù.
Thủy Tiên: Giáo viên còn nói anh Nguyễn Minh Vũ không chỉ tự tiến bộ mà còn giúp các bạn khác cùng tiến bộ.
Thuy Tien: The teacher also said that Bro Nguyen Minh Vu not only improved himself but helped other classmates improve as well.

黎云英:而且你以前有问题,后来能主动改正,这一点也很重要。
Lí Yún Yīng: Érqiě nǐ yǐqián yǒu wèntí, hòulái néng zhǔdòng gǎizhèng, zhè yìdiǎn yě hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Hơn nữa trước đây anh có vấn đề nhưng sau đó có thể chủ động sửa đổi, điểm này cũng rất quan trọng.
Le Van Anh: You also had problems in the past but actively corrected them later, which is very important.

21.11 – Nhận nhiệm vụ

阮明武:既然老师和大家都信任我,我会认真把这个班长做好。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán lǎoshī hé dàjiā dōu xìnrèn wǒ, wǒ huì rènzhēn bǎ zhège bānzhǎng zuò hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vì giáo viên và mọi người đều tin tưởng anh, anh sẽ nghiêm túc làm tốt vai trò lớp trưởng.
Nguyen Minh Vu: Since the teacher and everyone trust me, I will take the role seriously and do my best as class monitor.

丁垂杨:阮明武哥,我们都会支持你的。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen dōu huì zhīchí nǐ de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bọn em đều sẽ ủng hộ anh.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we will all support you.

芳玲:以后组织学习活动的时候,可以把任务分给大家,不用一个人做完所有事情。
Fāng Líng: Yǐhòu zǔzhī xuéxí huódòng de shíhou, kěyǐ bǎ rènwu fēn gěi dàjiā, búyòng yí ge rén zuò wán suǒyǒu shìqing.
Phương Linh: Sau này khi tổ chức hoạt động học tập, anh có thể chia nhiệm vụ cho mọi người, không cần một mình làm hết.
Phuong Linh: When organizing study activities in the future, you can divide the tasks among everyone instead of doing everything yourself.

阮明武:好。我的第一个计划是每两个星期组织一次九十分钟的复习活动。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒ de dì yí ge jìhuà shì měi liǎng ge xīngqī zǔzhī yí cì jiǔshí fēnzhōng de fùxí huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Kế hoạch đầu tiên của anh là cứ hai tuần tổ chức một buổi ôn tập 90 phút.
Nguyen Minh Vu: All right. My first plan is to organize a ninety-minute review session every two weeks.

水仙:这个计划不错。这样成绩好的同学可以帮助暂时跟不上的同学。
Shuǐ Xiān: Zhège jìhuà búcuò. Zhèyàng chéngjì hǎo de tóngxué kěyǐ bāngzhù zànshí gēn bu shàng de tóngxué.
Thủy Tiên: Kế hoạch này hay đấy. Như vậy những bạn có thành tích tốt có thể giúp những bạn tạm thời chưa theo kịp.
Thuy Tien: That’s a good plan. Stronger students can help classmates who are temporarily falling behind.

阮明武:我希望下次考试班里的平均分能从八十二点六提高到八十五分以上。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xīwàng xià cì kǎoshì bān lǐ de píngjūnfēn néng cóng bāshí’èr diǎn liù tígāo dào bāshíwǔ fēn yǐshàng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh hy vọng bài thi tới điểm trung bình của lớp có thể tăng từ 82,6 lên trên 85.
Nguyen Minh Vu: I hope the class average can rise from 82.6 to above 85 on the next exam.

黎云英:连以前经常迟到的人都能变成班长,看来只要认真改变,真的什么都有可能。
Lí Yún Yīng: Lián yǐqián jīngcháng chídào de rén dōu néng biàn chéng bānzhǎng, kànlai zhǐyào rènzhēn gǎibiàn, zhēn de shénme dōu yǒu kěnéng.
Lê Vân Anh: Ngay cả người trước đây thường đi muộn cũng có thể trở thành lớp trưởng, xem ra chỉ cần nghiêm túc thay đổi thì thực sự điều gì cũng có thể xảy ra.
Le Van Anh: Even someone who used to be frequently late can become class monitor. It seems that with genuine effort to change, almost anything is possible.

PHẦN 22 – PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU HỘI THOẠI

22.01 – 他的手机叫老师收走了

他的手机 = đối tượng chịu tác động.

叫 = dấu hiệu bị động trong khẩu ngữ.

老师 = chủ thể thực hiện hành động.

收走 = động từ + bổ ngữ xu hướng/kết quả.

22.02 – 老师让你留下来谈十五分钟

Đây không phải câu bị động.

让 = yêu cầu/sai khiến.

你 = 兼语, vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ thể của 留下来.

留下来谈十五分钟 = hành động được yêu cầu thực hiện.

22.03 – 老师选他当班长

选 = lựa chọn.

他 = 兼语.

当班长 = hành động/vai trò mà 他 đảm nhiệm.

22.04 – 这次考试让他更有信心了

让 = gây ra thay đổi.

他 = đối tượng chịu ảnh hưởng.

更有信心 = trạng thái mới.

22.05 – 不光……还……

老师不光看成绩,还看责任心。

Tầng thông tin thứ hai bổ sung cho tầng thứ nhất.

22.06 – 连……都……

连芳玲都投了他一票。

芳玲 là trường hợp được đưa ra để nhấn mạnh: dù Phương Linh có điểm cao hơn nhưng vẫn bỏ phiếu cho Nguyễn Minh Vũ.

PHẦN 23 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG

23.01 – 被批评以后,他改变了很多

六个星期以前,阮明武的学习状态并不是很好。他在前八次课里迟到了四次,有一次还因为上课看手机让老师批评了。老师没有只批评他,而是认真跟他谈了十五分钟,告诉他应该怎样安排工作和学习时间。

Liù ge xīngqī yǐqián, Ruǎn Míngwǔ de xuéxí zhuàngtài bìng bú shì hěn hǎo. Tā zài qián bā cì kè lǐ chídào le sì cì, yǒu yí cì hái yīnwèi shàngkè kàn shǒujī ràng lǎoshī pīpíng le. Lǎoshī méiyǒu zhǐ pīpíng tā, érshì rènzhēn gēn tā tán le shíwǔ fēnzhōng, gàosu tā yīnggāi zěnyàng ānpái gōngzuò hé xuéxí shíjiān.

Sáu tuần trước, trạng thái học tập của Nguyễn Minh Vũ chưa thực sự tốt. Trong tám buổi đầu cậu ấy đi muộn bốn lần, có một lần còn bị giáo viên phê bình vì xem điện thoại trong giờ. Giáo viên không chỉ phê bình mà còn nghiêm túc nói chuyện với cậu ấy 15 phút, hướng dẫn cách sắp xếp thời gian công việc và học tập.

Six weeks ago, Nguyen Minh Vu’s study habits were not very good. He was late four times during the first eight lessons and was once criticized for checking his phone in class. Instead of merely criticizing him, the teacher spent fifteen minutes speaking seriously with him and explained how to manage his work and study time.

从那以后,他真的开始改变。接下来的十六次课,他一次也没有迟到,作业完成率也提高到了百分之百。他的考试成绩从七十二分提高到了九十一分,并且主动组织了三次学习活动。

Cóng nà yǐhòu, tā zhēn de kāishǐ gǎibiàn. Jiēxiàlai de shíliù cì kè, tā yí cì yě méiyǒu chídào, zuòyè wánchénglǜ yě tígāo dào le bǎifēnzhī yìbǎi. Tā de kǎoshì chéngjì cóng qīshí’èr fēn tígāo dào le jiǔshíyī fēn, bìngqiě zhǔdòng zǔzhī le sān cì xuéxí huódòng.

Từ sau đó, cậu ấy thực sự bắt đầu thay đổi. Trong 16 buổi tiếp theo, cậu ấy không đi muộn lần nào, tỷ lệ hoàn thành bài tập cũng tăng lên 100%. Điểm thi tăng từ 72 lên 91 và cậu ấy còn chủ động tổ chức ba hoạt động học tập.

From then on, he genuinely began to change. During the next sixteen lessons, he was never late, and his homework completion rate rose to one hundred percent. His exam score improved from seventy-two to ninety-one, and he also organized three study sessions.

老师最后选他当班长,不仅因为他的成绩提高了,而且因为他有责任心、愿意帮助别人,也得到了大部分同学的信任。二十八名学生中有二十一名支持他。连考试成绩比他高的芳玲都投了他一票。

Lǎoshī zuìhòu xuǎn tā dāng bānzhǎng, bùjǐn yīnwèi tā de chéngjì tígāo le, érqiě yīnwèi tā yǒu zérènxīn, yuànyì bāngzhù biérén, yě dédào le dà bùfen tóngxué de xìnrèn. Èrshíbā míng xuésheng zhōng yǒu èrshíyī míng zhīchí tā. Lián kǎoshì chéngjì bǐ tā gāo de Fāng Líng dōu tóu le tā yí piào.

Cuối cùng giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng không chỉ vì thành tích đã tiến bộ mà còn bởi cậu ấy có tinh thần trách nhiệm, sẵn lòng giúp người khác và nhận được sự tin tưởng của phần lớn học viên. Trong 28 học viên có 21 người ủng hộ cậu ấy. Ngay cả Phương Linh, người có điểm cao hơn, cũng bỏ cho cậu ấy một phiếu.

The teacher eventually chose him as class monitor not only because his grades had improved but also because he was responsible, willing to help others, and trusted by most of his classmates. Twenty-one out of twenty-eight students supported him. Even Phuong Linh, who scored higher than he did, voted for him.

PHẦN 24 – LUYỆN NGHE HIỂU

Trọng điểm nghe:

叫老师批评

让老师提醒

被选为班长

选他当班长

让他更有信心

不光……还……

不仅……而且……

甚至……

并且……

连……都……

Người học cần xác định:

Ai là người thực hiện hành động?

Ai là người chịu tác động?

让 đang biểu thị bị động hay gây khiến?

Thành phần nào là 兼语?

Vì sao giáo viên chọn người đó?

PHẦN 25 – LUYỆN NÓI VÀ PHẢN XẠ

Tình huống 01:

老师为什么批评他?

Phản xạ:

因为他上课老玩手机。

Tình huống 02:

后来他怎么样了?

Phản xạ:

被老师批评以后,他开始认真学习了。

Tình huống 03:

他的成绩提高了多少?

Phản xạ:

从七十二分提高到了九十一分,一共提高了十九分。

Tình huống 04:

老师为什么选他当班长?

Phản xạ:

因为他不光学习认真,还很有责任心,而且愿意帮助别人。

Tình huống 05:

多少同学支持他?

Phản xạ:

二十八名学生中有二十一名支持他。

PHẦN 26 – BÀI TẬP TỪ VỰNG

26.01 – Điền từ thích hợp

表扬、批评、推荐、负责、进步

Câu A:

老师______他最近学习很认真。

Câu B:

他因为上课玩手机让老师______了。

Câu C:

大家______他当班长。

Câu D:

班长应该对班里的事情______。

Câu E:

他的成绩最近______很大。

26.02 – Chọn từ thích hợp

选 / 选择 / 推荐 / 推选

全班同学______他为班长。

老师______他当班长。

我______这个学习方法。

几个同学______她参加比赛。

PHẦN 27 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP

27.01 – Điền 叫 hoặc 让

他的手机______老师收走了。

他昨天______老师批评了一次。

这个秘密______全班同学知道了。

27.02 – Phân biệt 让 bị động và 让 gây khiến

Câu A:

老师的话让他更有信心了。

Câu B:

他让老师批评了。

Câu C:

老师让他负责统计出勤。

Yêu cầu: xác định từng câu thuộc loại gây khiến, bị động hay sai khiến.

27.03 – Hoàn thành 兼语句

老师选他______班长。

大家推荐她______小组长。

老师让他______出勤情况。

老师请她______一下自己的看法。

27.04 – Hoàn thành cấu trúc tăng tiến

他______学习认真,______很有责任心。

他______成绩提高了,______愿意帮助别人。

他变化很大,______连老师都表扬他了。

他完成了全部作业,______主动帮助了七名同学。

27.05 – Sắp xếp thành câu

老师 / 为什么 / 他 / 班长 / 选 / 当

让 / 这次考试 / 更 / 他 / 有信心 / 了

表扬 / 老师 / 学习 / 他 / 认真

都 / 连 / 老师 / 他 / 表扬 / 了

PHẦN 28 – LUYỆN DỊCH

28.01 – Việt sang Trung

Giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng.

Tại sao giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng?

Điện thoại của cậu ấy bị giáo viên thu đi.

Cậu ấy lại bị giáo viên nhắc nhở một lần.

Kỳ thi lần này khiến cậu ấy tự tin hơn.

Giáo viên phê bình cậu ấy vì trong giờ cứ hay dùng điện thoại.

Cậu ấy không chỉ học tập nghiêm túc mà còn rất có trách nhiệm.

Cậu ấy không chỉ nâng cao thành tích mà còn sẵn lòng giúp đỡ người khác.

Ngay cả giáo viên cũng biểu dương cậu ấy.

Trong 28 học viên có 21 người ủng hộ cậu ấy.

28.02 – Trung sang Việt

老师选他当班长。

他的手机叫老师收走了。

他又让老师批评了一次。

这次考试让他更有信心了。

老师表扬他学习认真。

他不仅成绩提高了,而且愿意帮助别人。

连老师都表扬他,同学们就更佩服他了。

二十八名学生中有二十一名支持他。

PHẦN 29 – BÀI TẬP VIẾT

29.01 – Viết đoạn văn 80–100 chữ

Chủ đề:

他以前为什么常常被老师批评?

Yêu cầu sử dụng:

叫 hoặc 让 bị động.

批评.

迟到.

玩手机.

改正.

29.02 – Viết đoạn văn 100–120 chữ

Chủ đề:

他为什么进步这么快?

Yêu cầu sử dụng:

因为……所以……

让 + 人 + thay đổi

不仅……而且……

甚至……

29.03 – Viết đoạn văn 120–150 chữ

Chủ đề:

老师为什么选他当班长?

Bắt buộc có:

选……当……

不光……还……

不仅……而且……

连……都……

ít nhất ba số liệu cụ thể.

PHẦN 30 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

30.01 – Đáp án từ vựng

Câu A: 表扬

老师表扬他最近学习很认真。

Câu B: 批评

他因为上课玩手机让老师批评了。

Câu C: 推荐

大家推荐他当班长。

Câu D: 负责

班长应该对班里的事情负责。

Câu E: 进步

他的成绩最近进步很大。

30.02 – Đáp án lựa chọn từ

全班同学推选他为班长。

老师选他当班长。

我选择这个学习方法。

几个同学推荐她参加比赛。

30.03 – 叫 / 让

他的手机叫老师收走了。

他昨天让老师批评了一次。

这个秘密叫全班同学知道了。

30.04 – Phân tích 让

老师的话让他更有信心了。

让 = gây khiến.

他让老师批评了。

让 = bị động.

老师让他负责统计出勤。

让 = sai khiến/yêu cầu; 他 là 兼语.

30.05 – 兼语句

老师选他当班长。

大家推荐她做小组长。

老师让他统计出勤情况。

老师请她说一下自己的看法。

30.06 – Cấu trúc tăng tiến

他不光学习认真,还很有责任心。

他不仅成绩提高了,而且愿意帮助别人。

他变化很大,甚至连老师都表扬他了。

他完成了全部作业,并且主动帮助了七名同学。

30.07 – Sắp xếp câu

老师为什么选他当班长?

这次考试让他更有信心了。

老师表扬他学习认真。

连老师都表扬他了。

30.08 – Việt sang Trung

老师选他当班长。

老师为什么选他当班长?

他的手机叫老师收走了。

他又让老师提醒了一次。

这次考试让他更有信心了。

老师批评他上课老玩手机。

他不光学习认真,还很有责任心。

他不仅成绩提高了,而且愿意帮助别人。

连老师都表扬他。

二十八名学生中有二十一名支持他。

PHẦN 31 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ LOGIC

31.01 – Chuỗi tiến triển của câu chuyện

迟到 → 被批评 → 反思 → 改正 → 进步 → 被表扬 → 得到信任 → 当班长

Đi muộn → bị phê bình → nhìn lại bản thân → sửa đổi → tiến bộ → được biểu dương → được tin tưởng → làm lớp trưởng.

31.02 – Ghi nhớ câu bị động

Hãy hỏi:

谁受到了影响?

Ai chịu tác động?

他的手机。

谁做了这个动作?

Ai thực hiện hành động?

老师。

Ghép lại:

他的手机叫老师收走了。

31.03 – Ghi nhớ 兼语句

Hãy tìm “người đứng giữa”:

老师选他当班长。

他 vừa là:

đối tượng được 选;

người thực hiện 当班长.

Do đó 他 là 兼语.

31.04 – Ghi nhớ 让 bằng hai hướng

让 + người + V:

老师让他留下来。
Giáo viên yêu cầu cậu ấy ở lại.

让 + người + trạng thái:

考试让他更有信心。

Kỳ thi khiến cậu ấy tự tin hơn.

Chủ ngữ + 让 + người + V:

他让老师批评了。
Cậu ấy bị giáo viên phê bình.

PHẦN 32 – BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

Học viên phải tự xây dựng một câu chuyện có đầy đủ:

Một lớp ít nhất 20 học viên.

Một học viên ban đầu có ít nhất hai vấn đề.

Ít nhất một lần bị giáo viên phê bình.

Ít nhất một câu bị động với 叫.

Ít nhất một câu bị động với 让.

Ít nhất một câu 让 gây khiến.

Ít nhất hai 兼语句.

Một sự thay đổi có số liệu.

Một kết quả thi trước và sau.

Một quá trình giáo viên biểu dương.

Ít nhất hai ứng viên lớp trưởng.

Một cuộc bỏ phiếu có số liệu.

Một câu 选……当……

Một câu 不光……还……

Một câu 不仅……而且……

Một câu 甚至.

Một câu 并且.

Một câu 连……都……

Một quyết định cuối cùng.

PHẦN 33 – BÀI VĂN TỔNG HỢP CUỐI GIÁO ÁN

老师为什么选他当班长?

六个星期以前,阮明武在班里的表现并不算特别好。前八次课中,他迟到了四次,有一次还因为上课看工作消息,手机叫老师收走了十分钟。老师批评他上课老看手机,并且让他下课以后留下来谈了十五分钟。

Liù ge xīngqī yǐqián, Ruǎn Míngwǔ zài bān lǐ de biǎoxiàn bìng bú suàn tèbié hǎo. Qián bā cì kè zhōng, tā chídào le sì cì, yǒu yí cì hái yīnwèi shàngkè kàn gōngzuò xiāoxi, shǒujī jiào lǎoshī shōu zǒu le shí fēnzhōng. Lǎoshī pīpíng tā shàngkè lǎo kàn shǒujī, bìngqiě ràng tā xiàkè yǐhòu liú xiàlai tán le shíwǔ fēnzhōng.

Sáu tuần trước, biểu hiện của Nguyễn Minh Vũ trong lớp chưa thực sự nổi bật. Trong tám buổi đầu, anh đi muộn bốn lần. Có một lần vì xem tin nhắn công việc trong giờ nên điện thoại bị giáo viên thu 10 phút. Giáo viên phê bình anh hay xem điện thoại trong giờ và còn yêu cầu anh ở lại nói chuyện 15 phút sau giờ học.

Six weeks ago, Nguyen Minh Vu’s performance in class was not particularly strong. During the first eight lessons, he was late four times. On one occasion, his phone was taken away by the teacher for ten minutes because he was checking work messages during class. The teacher criticized him for constantly checking his phone and asked him to stay for a fifteen-minute talk after class.

那次谈话让他认真反思了自己的问题。从那以后,他开始重新安排自己的时间。接下来的十六次课,他一次也没有迟到,每天还提前十五到二十分钟到教室。他的作业完成率从百分之七十五提高到了百分之百。

Nà cì tánhuà ràng tā rènzhēn fǎnsī le zìjǐ de wèntí. Cóng nà yǐhòu, tā kāishǐ chóngxīn ānpái zìjǐ de shíjiān. Jiēxiàlai de shíliù cì kè, tā yí cì yě méiyǒu chídào, měitiān hái tíqián shíwǔ dào èrshí fēnzhōng dào jiàoshì. Tā de zuòyè wánchénglǜ cóng bǎifēnzhī qīshíwǔ tígāo dào le bǎifēnzhī yìbǎi.

Cuộc nói chuyện đó khiến anh nghiêm túc nhìn lại vấn đề của bản thân. Từ sau đó anh bắt đầu sắp xếp lại thời gian. Trong 16 buổi tiếp theo anh không đi muộn lần nào, mỗi ngày còn đến lớp sớm 15–20 phút. Tỷ lệ hoàn thành bài tập tăng từ 75% lên 100%.

That conversation made him seriously reflect on his problems. From then on, he reorganized his schedule. During the next sixteen lessons, he was never late and arrived fifteen to twenty minutes early every day. His homework completion rate rose from seventy-five percent to one hundred percent.

他的考试成绩也从七十二分提高到了九十一分。这次考试让他更有信心了。但是他没有只关心自己的成绩。他不光自己认真复习,还主动帮助了七名同学,并且组织了三次课后学习活动,每次大约九十分钟。

Tā de kǎoshì chéngjì yě cóng qīshí’èr fēn tígāo dào le jiǔshíyī fēn. Zhè cì kǎoshì ràng tā gèng yǒu xìnxīn le. Dànshì tā méiyǒu zhǐ guānxīn zìjǐ de chéngjì. Tā bùguāng zìjǐ rènzhēn fùxí, hái zhǔdòng bāngzhù le qī míng tóngxué, bìngqiě zǔzhī le sān cì kèhòu xuéxí huódòng, měi cì dàyuē jiǔshí fēnzhōng.

Điểm thi của anh cũng tăng từ 72 lên 91. Kỳ thi lần này khiến anh tự tin hơn. Nhưng anh không chỉ quan tâm đến thành tích của bản thân. Anh không chỉ tự ôn tập nghiêm túc mà còn chủ động giúp bảy học viên khác, đồng thời tổ chức ba hoạt động học tập sau giờ, mỗi lần khoảng 90 phút.

His exam score also rose from seventy-two to ninety-one. This exam made him more confident. However, he did not focus only on his own results. He not only studied seriously himself but also voluntarily helped seven classmates and organized three after-class study sessions, each lasting around ninety minutes.

后来老师要从二十八名学生中选一名新的班长。芳玲的考试成绩最高,考了九十五分,但是老师没有只看考试成绩。老师认为,班长不仅要学习好,而且要有责任心、组织能力和沟通能力。

Hòulái lǎoshī yào cóng èrshíbā míng xuésheng zhōng xuǎn yì míng xīn de bānzhǎng. Fāng Líng de kǎoshì chéngjì zuì gāo, kǎo le jiǔshíwǔ fēn, dànshì lǎoshī méiyǒu zhǐ kàn kǎoshì chéngjì. Lǎoshī rènwéi, bānzhǎng bùjǐn yào xuéxí hǎo, érqiě yào yǒu zérènxīn, zǔzhī nénglì hé gōutōng nénglì.

Sau đó giáo viên cần chọn một lớp trưởng mới trong số 28 học viên. Phương Linh có điểm thi cao nhất với 95 điểm, nhưng giáo viên không chỉ nhìn vào thành tích thi. Giáo viên cho rằng lớp trưởng không chỉ cần học tốt mà còn phải có tinh thần trách nhiệm, khả năng tổ chức và giao tiếp.

Later, the teacher needed to select a new class monitor from twenty-eight students. Phuong Linh had the highest exam score at ninety-five, but the teacher did not consider exam results alone. The teacher believed that a class monitor should not only perform well academically but also have responsibility, organizational ability, and communication skills.

在班里的投票中,二十八名学生中有二十一名支持阮明武。甚至连考试成绩比他高的芳玲都投了他一票。老师最后选他当班长,不仅因为他取得了很大的进步,而且因为他能主动帮助别人,也愿意为班级花时间。

Zài bān lǐ de tóupiào zhōng, èrshíbā míng xuésheng zhōng yǒu èrshíyī míng zhīchí Ruǎn Míngwǔ. Shènzhì lián kǎoshì chéngjì bǐ tā gāo de Fāng Líng dōu tóu le tā yí piào. Lǎoshī zuìhòu xuǎn tā dāng bānzhǎng, bùjǐn yīnwèi tā qǔdé le hěn dà de jìnbù, érqiě yīnwèi tā néng zhǔdòng bāngzhù biérén, yě yuànyì wèi bānjí huā shíjiān.

Trong cuộc bỏ phiếu của lớp, có 21 trong tổng số 28 học viên ủng hộ Nguyễn Minh Vũ. Thậm chí ngay cả Phương Linh, người có điểm thi cao hơn anh, cũng bỏ cho anh một phiếu. Cuối cùng giáo viên chọn anh làm lớp trưởng không chỉ vì anh đạt được tiến bộ lớn mà còn vì anh có thể chủ động giúp đỡ người khác và sẵn lòng dành thời gian cho lớp.

In the class vote, twenty-one out of twenty-eight students supported Nguyen Minh Vu. Even Phuong Linh, whose exam score was higher than his, voted for him. The teacher ultimately chose him as class monitor not only because of his significant progress but also because he actively helped others and was willing to devote time to the class.

被选为班长以后,阮明武没有觉得自己比别人更优秀。他说,自己以前也犯过很多错误,正是老师的批评、同学们的帮助和自己的改变,才使他一步一步进步。他决定每两个星期组织一次九十分钟的复习活动,希望下一次考试班里的平均分能从八十二点六提高到八十五分以上。

Bèi xuǎn wéi bānzhǎng yǐhòu, Ruǎn Míngwǔ méiyǒu juéde zìjǐ bǐ biérén gèng yōuxiù. Tā shuō, zìjǐ yǐqián yě fàn guo hěn duō cuòwù, zhèng shì lǎoshī de pīpíng, tóngxuémen de bāngzhù hé zìjǐ de gǎibiàn, cái shǐ tā yí bù yí bù jìnbù. Tā juédìng měi liǎng ge xīngqī zǔzhī yí cì jiǔshí fēnzhōng de fùxí huódòng, xīwàng xià yí cì kǎoshì bān lǐ de píngjūnfēn néng cóng bāshí’èr diǎn liù tígāo dào bāshíwǔ fēn yǐshàng.

Sau khi được chọn làm lớp trưởng, Nguyễn Minh Vũ không cho rằng mình giỏi hơn người khác. Anh nói trước đây bản thân cũng từng phạm nhiều lỗi, chính sự phê bình của giáo viên, sự giúp đỡ của các bạn và sự thay đổi của chính mình đã khiến anh từng bước tiến bộ. Anh quyết định cứ hai tuần tổ chức một buổi ôn tập 90 phút, hy vọng kỳ thi sau điểm trung bình của lớp có thể tăng từ 82,6 lên trên 85.

After being chosen as class monitor, Nguyen Minh Vu did not consider himself better than the others. He said that he had also made many mistakes in the past and that the teacher’s criticism, his classmates’ help, and his own willingness to change had enabled him to improve step by step. He decided to organize a ninety-minute review session every two weeks and hoped that the class average would rise from 82.6 to above 85 on the next exam.

PHẦN 34 – TỔNG KẾT TOÀN DIỆN

Trọng điểm thứ nhất:

叫 + người thực hiện hành động + động từ

他的手机叫老师收走了。

Trọng điểm thứ hai:

让 + người thực hiện hành động + động từ

他让老师批评了。

Trọng điểm thứ ba:

让 + người + động từ/trạng thái

老师让他留下来。

考试让他更有信心。

Hai câu này đều có 让 nhưng chức năng hoàn toàn khác nhau.

Trọng điểm thứ tư:

兼语句

老师选他当班长。

老师让他负责出勤。

老师请他组织活动。

Trọng điểm thứ năm:

不光……还……

他不光学习认真,还很有责任心。

Trọng điểm thứ sáu:

不仅……而且……

他不仅成绩提高了,而且愿意帮助别人。

Trọng điểm thứ bảy:

甚至

他进步很快,甚至超过了一些以前成绩比他好的同学。

Trọng điểm thứ tám:

并且

他完成了所有作业,并且主动帮助了七名同学。

Trọng điểm thứ chín:

连……都……

连老师都表扬他。

Trọng điểm thứ mười:

选 + 人 + 当 + 职务

老师选他当班长。

Toàn bộ mạch kiến thức của bài có thể ghi nhớ theo chuỗi:

被批评 → 认识问题 → 主动改变 → 成绩提高 → 帮助别人 → 得到表扬 → 得到信任 → 被选为班长。

Bèi pīpíng → rènshi wèntí → zhǔdòng gǎibiàn → chéngjì tígāo → bāngzhù biérén → dédào biǎoyáng → dédào xìnrèn → bèi xuǎn wéi bānzhǎng.

Bị phê bình → nhận ra vấn đề → chủ động thay đổi → thành tích nâng cao → giúp đỡ người khác → được biểu dương → nhận được sự tin tưởng → được chọn làm lớp trưởng.

Qua bài học này, trọng tâm không chỉ nằm ở việc học riêng từng cấu trúc 叫、让、使、选、表扬、批评, mà quan trọng hơn là học viên phải biết kết hợp chúng thành một câu chuyện giao tiếp hoàn chỉnh, có nguyên nhân, quá trình thay đổi, kết quả và quyết định cuối cùng.

Câu tổng kết quan trọng nhất của toàn bài:

老师为什么选他当班长?

因为他不光学习越来越认真,还很有责任心;不仅自己的成绩从七十二分提高到了九十一分,而且主动帮助了七名同学,组织了三次学习活动。二十八名学生中有二十一名支持他,甚至连考试成绩比他高的同学都投了他一票,所以老师最后选他当了新的班长。

Yīnwèi tā bùguāng xuéxí yuèláiyuè rènzhēn, hái hěn yǒu zérènxīn; bùjǐn zìjǐ de chéngjì cóng qīshí’èr fēn tígāo dào le jiǔshíyī fēn, érqiě zhǔdòng bāngzhù le qī míng tóngxué, zǔzhī le sān cì xuéxí huódòng. Èrshíbā míng xuésheng zhōng yǒu èrshíyī míng zhīchí tā, shènzhì lián kǎoshì chéngjì bǐ tā gāo de tóngxué dōu tóu le tā yí piào, suǒyǐ lǎoshī zuìhòu xuǎn tā dāng le xīn de bānzhǎng.

Bởi vì cậu ấy không chỉ ngày càng học tập nghiêm túc mà còn rất có tinh thần trách nhiệm; không chỉ nâng điểm của bản thân từ 72 lên 91 mà còn chủ động giúp bảy học viên khác và tổ chức ba hoạt động học tập. Trong số 28 học viên có 21 người ủng hộ cậu ấy, thậm chí ngay cả học viên có điểm thi cao hơn cũng bỏ cho cậu ấy một phiếu, vì vậy cuối cùng giáo viên chọn cậu ấy làm lớp trưởng mới.

Because he not only became increasingly serious about his studies but also showed a strong sense of responsibility. He not only improved his own score from seventy-two to ninety-one but also actively helped seven classmates and organized three study sessions. Twenty-one out of twenty-eight students supported him, and even a classmate with a higher exam score voted for him. That is why the teacher ultimately chose him to be the new class monitor.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 9

Which learning method is more suitable for me? Giáo trình Hán ngữ HSK 4 – Chuyên đề so sánh, đánh giá, trình bày quan điểm và lựa chọn phương pháp học tiếng Trung.