HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển...

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 7

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 7: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

Đánh giá post

PHẦN 01 – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BÀI GIẢNG 手机坏了,是修还是换?

01.01 – Chủ đề bài học

手机坏了,是修还是换?
Shǒujī huài le, shì xiū háishi huàn?
Điện thoại hỏng rồi, sửa hay thay?
The phone is broken. Should we repair it or replace it?

Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 7

Giáo trình Hán ngữ HSK 4 – Chuyên đề câu chữ 把 nâng cao và giao tiếp thực chiến tại trung tâm bảo hành, sửa chữa điện thoại.

Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.

Bài học xây dựng một tình huống giao tiếp hoàn chỉnh từ lúc phát hiện điện thoại có vấn đề, tự kiểm tra, mang máy tới trung tâm sửa chữa, kiểm tra thời hạn bảo hành, sao lưu dữ liệu, chẩn đoán phần cứng và phần mềm, nhận báo giá, cân nhắc giữa sửa máy cũ và mua máy mới, tiến hành sửa chữa, kiểm tra lại thiết bị, thanh toán và nhận phiếu bảo hành.

Trọng tâm ngữ pháp xuyên suốt là câu chữ 把 – 把字句. Người học không chỉ ghi nhớ công thức mà phải biết sử dụng 把 để mô tả một đối tượng đã được xử lý như thế nào, kết quả ra sao, thực hiện bao nhiêu lần, kéo dài bao lâu và được đưa từ vị trí nào đến vị trí nào.

01.02 – Bối cảnh câu chuyện

Ngày 24 tháng 10 năm 2026, điện thoại của Nguyễn Minh Vũ bất ngờ xuất hiện hàng loạt lỗi sau khi được sử dụng hơn hai năm.

Máy có dung lượng lưu trữ 256 GB, trong đó đã sử dụng khoảng 173 GB. Điện thoại chứa khoảng 8.436 ảnh, 1.275 liên hệ và nhiều tài liệu công việc quan trọng.

Buổi sáng, máy bất ngờ tự tắt nguồn ba lần. Sau đó màn hình chuyển sang màu đen, cảm ứng phản hồi chậm và cổng sạc lúc nhận điện lúc không.

Trước khi đến trung tâm sửa chữa, Nguyễn Minh Vũ đã khởi động lại máy hai lần, thay ba dây sạc khác nhau và thử hai bộ sạc nhưng vấn đề vẫn không được giải quyết.

Sau khi kiểm tra, kỹ thuật viên xác định:

Dung lượng pin còn khoảng 71%.

Cổng sạc có dấu hiệu oxy hóa nhẹ.

Cáp nối màn hình bị lỏng.

Bo mạch chính vẫn hoạt động bình thường.

Dữ liệu vẫn có thể sao lưu.

Chi phí dự kiến:

Thay pin: 480 nhân dân tệ.

Xử lý cổng sạc: 260 nhân dân tệ.

Xử lý kết nối màn hình: 180 nhân dân tệ.

Phí kỹ thuật: 120 nhân dân tệ.

Tổng trước ưu đãi: 1.040 nhân dân tệ.

Ưu đãi gói sửa chữa: giảm 90 nhân dân tệ.

Tổng thanh toán: 950 nhân dân tệ.

Thời gian sao lưu dữ liệu dự kiến: 40–45 phút.

Thời gian kiểm tra và sửa chữa: khoảng 3 giờ 30 phút.

Thời gian dự kiến nhận máy: trước 16 giờ 30 cùng ngày.

Một điện thoại mới có cấu hình tương đương có giá khoảng 3.699 nhân dân tệ. Nếu đổi máy cũ có thể được định giá khoảng 680 nhân dân tệ, do đó số tiền thực tế cần bổ sung để mua máy mới vẫn khoảng 3.019 nhân dân tệ.

Sau khi so sánh, Nguyễn Minh Vũ quyết định sửa máy với tổng chi phí 950 nhân dân tệ.

01.03 – Mục tiêu bài học

Sau bài học, người học cần có khả năng mô tả chính xác các lỗi thường gặp của điện thoại, trao đổi với nhân viên trung tâm sửa chữa, hỏi giá, hỏi thời gian, thương lượng phương án xử lý, yêu cầu sao lưu dữ liệu và hiểu được các hướng dẫn kỹ thuật cơ bản.

Người học đồng thời cần vận dụng thành thạo các dạng:

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果补语

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 趋向补语

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 了 + 数量

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 动量补语

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 时量补语

主语 + 把 + 宾语 + 状语 + 动词

已经 + 把 + 宾语 + 动词 + 结果

还没 + 把 + 宾语 + 动词 + 完

请 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分

能不能 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分

PHẦN 02 – HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP THỰC TẾ

02.01 – Phát hiện điện thoại bị hỏng

手机突然坏了。
Shǒujī tūrán huài le.
Điện thoại đột nhiên bị hỏng.
The phone suddenly broke down.

02.02 – Không thể khởi động máy

手机开不了机。
Shǒujī kāi bu liǎo jī.
Điện thoại không khởi động được.
The phone won’t turn on.

02.03 – Máy tự động tắt nguồn

手机今天已经自动关机三次了。
Shǒujī jīntiān yǐjīng zìdòng guānjī sān cì le.
Hôm nay điện thoại đã tự động tắt nguồn ba lần.
The phone has already shut down automatically three times today.

02.04 – Màn hình có vấn đề

屏幕有时候会突然黑掉。
Píngmù yǒu shíhou huì tūrán hēi diào.
Màn hình đôi khi đột nhiên tối đen.
The screen sometimes suddenly goes black.

02.05 – Máy bị rơi

昨天手机从一米多高的桌子上掉下来了。
Zuótiān shǒujī cóng yì mǐ duō gāo de zhuōzi shàng diào xiàlai le.
Hôm qua điện thoại rơi từ chiếc bàn cao hơn một mét xuống.
Yesterday, the phone fell from a table over one meter high.

02.06 – Không sạc được

我换了三根充电线,还是充不进电。
Wǒ huàn le sān gēn chōngdiànxiàn, háishi chōng bu jìn diàn.
Tôi đã thay ba dây sạc nhưng vẫn không sạc điện vào được.
I tried three charging cables, but the phone still wouldn’t charge.

02.07 – Máy chạy chậm

最近手机运行得越来越慢。
Zuìjìn shǒujī yùnxíng de yuèláiyuè màn.
Gần đây điện thoại chạy ngày càng chậm.
Recently, the phone has been running more and more slowly.

02.08 – Sao lưu dữ liệu

维修以前最好先把重要数据备份好。
Wéixiū yǐqián zuìhǎo xiān bǎ zhòngyào shùjù bèifèn hǎo.
Trước khi sửa tốt nhất nên sao lưu dữ liệu quan trọng.
Before the repair, it is best to back up important data first.

02.09 – Kiểm tra bảo hành

麻烦您帮我查一下保修期。
Máfan nín bāng wǒ chá yíxià bǎoxiūqī.
Phiền anh/chị kiểm tra giúp tôi thời hạn bảo hành.
Could you please check the warranty period for me?

02.10 – Hỏi chi phí

如果换电池,一共要多少钱?
Rúguǒ huàn diànchí, yígòng yào duōshao qián?
Nếu thay pin thì tổng cộng cần bao nhiêu tiền?
How much will it cost in total if the battery is replaced?

02.11 – Hỏi thời gian

今天下午四点半以前来得及修好吗?
Jīntiān xiàwǔ sì diǎn bàn yǐqián láidejí xiū hǎo ma?
Trước 4 giờ 30 chiều nay có kịp sửa xong không?
Can it be repaired before 4:30 this afternoon?

02.12 – So sánh sửa và mua mới

修这部旧手机和买一部新手机,哪个更划算?
Xiū zhè bù jiù shǒujī hé mǎi yí bù xīn shǒujī, nǎge gèng huásuàn?
Sửa chiếc điện thoại cũ này và mua điện thoại mới, phương án nào kinh tế hơn?
Which is more cost-effective, repairing this old phone or buying a new one?

PHẦN 03 – HỆ THỐNG 100 TỪ VỰNG VÀ CỤM TỪ TRỌNG TÂM

03.01 – Điện thoại và thiết bị

手机 – shǒujī – mobile phone – điện thoại di động
智能手机 – zhìnéng shǒujī – smartphone – điện thoại thông minh
旧手机 – jiù shǒujī – old phone – điện thoại cũ
新手机 – xīn shǒujī – new phone – điện thoại mới
设备 – shèbèi – device – thiết bị
电子产品 – diànzǐ chǎnpǐn – electronic product – sản phẩm điện tử
手机型号 – shǒujī xínghào – phone model – mẫu điện thoại
手机配置 – shǒujī pèizhì – phone specifications – cấu hình điện thoại
内存 – nèicún – memory – bộ nhớ
存储空间 – cúnchǔ kōngjiān – storage space – dung lượng lưu trữ

03.02 – Bộ phận điện thoại

屏幕 – píngmù – screen – màn hình
触摸屏 – chùmōpíng – touchscreen – màn hình cảm ứng
电池 – diànchí – battery – pin
摄像头 – shèxiàngtóu – camera – camera
充电口 – chōngdiànkǒu – charging port – cổng sạc
充电线 – chōngdiànxiàn – charging cable – dây sạc
充电器 – chōngdiànqì – charger – bộ sạc
扬声器 – yángshēngqì – speaker – loa
麦克风 – màikèfēng – microphone – micro
主板 – zhǔbǎn – motherboard – bo mạch chính

03.03 – Lỗi và sự cố

坏 – huài – broken – hỏng
故障 – gùzhàng – fault – sự cố
损坏 – sǔnhuài – damage – hư hỏng
死机 – sǐjī – system freeze – treo máy
卡顿 – kǎdùn – lag – giật, lag
黑屏 – hēipíng – black screen – màn hình đen
进水 – jìnshuǐ – water damage – vào nước
碎裂 – suìliè – crack / shatter – nứt vỡ
异常 – yìcháng – abnormal – bất thường
无法启动 – wúfǎ qǐdòng – unable to start – không thể khởi động

03.04 – Pin và nguồn điện

充电 – chōngdiàn – charge – sạc điện
电量 – diànliàng – battery level – dung lượng pin
耗电 – hàodiàn – consume power – hao pin
开机 – kāijī – turn on – bật máy
关机 – guānjī – turn off – tắt máy
自动关机 – zìdòng guānjī – automatic shutdown – tự động tắt nguồn
重启 – chóngqǐ – restart – khởi động lại
重新启动 – chóngxīn qǐdòng – restart – khởi động lại
充满 – chōngmǎn – fully charge – sạc đầy
电池健康度 – diànchí jiànkāngdù – battery health – tình trạng sức khỏe pin

03.05 – Phần mềm

系统 – xìtǒng – system – hệ thống
操作系统 – cāozuò xìtǒng – operating system – hệ điều hành
程序 – chéngxù – program – chương trình
软件 – ruǎnjiàn – software – phần mềm
应用 – yìngyòng – application – ứng dụng
安装 – ānzhuāng – install – cài đặt
卸载 – xièzài – uninstall – gỡ cài đặt
更新 – gēngxīn – update – cập nhật
升级 – shēngjí – upgrade – nâng cấp
恢复出厂设置 – huīfù chūchǎng shèzhì – factory reset – khôi phục cài đặt gốc

03.06 – Dữ liệu

数据 – shùjù – data – dữ liệu
资料 – zīliào – information/files – tài liệu
照片 – zhàopiàn – photo – ảnh
联系人 – liánxìrén – contact – liên hệ
密码 – mìmǎ – password – mật khẩu
备份 – bèifèn – back up – sao lưu
恢复 – huīfù – restore – khôi phục
删除 – shānchú – delete – xóa
保存 – bǎocún – save – lưu giữ
传输 – chuánshū – transfer – truyền dữ liệu

03.07 – Kiểm tra và chẩn đoán

检查 – jiǎnchá – inspect – kiểm tra
检测 – jiǎncè – test/detect – kiểm định
测试 – cèshì – test – thử nghiệm
诊断 – zhěnduàn – diagnose – chẩn đoán
确认 – quèrèn – confirm – xác nhận
发现 – fāxiàn – discover – phát hiện
判断 – pànduàn – judge – phán đoán
处理 – chǔlǐ – handle – xử lý
排除故障 – páichú gùzhàng – troubleshoot – loại trừ sự cố
检查结果 – jiǎnchá jiéguǒ – inspection result – kết quả kiểm tra

03.08 – Sửa chữa

修 – xiū – repair – sửa
修理 – xiūlǐ – repair – sửa chữa
维修 – wéixiū – maintain/repair – bảo trì, sửa chữa
修复 – xiūfù – restore – khôi phục, sửa phục hồi
更换 – gēnghuàn – replace – thay thế
替换 – tìhuàn – substitute – thay thế
拆开 – chāikāi – disassemble – tháo ra
装回去 – zhuāng huíqù – put back – lắp trở lại
修好 – xiūhǎo – repair successfully – sửa xong
修完 – xiūwán – finish repairing – sửa xong về quá trình

03.09 – Bảo hành và giao dịch

保修 – bǎoxiū – warranty repair – bảo hành
保修期 – bǎoxiūqī – warranty period – thời hạn bảo hành
售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – dịch vụ hậu mãi
服务中心 – fúwù zhōngxīn – service center – trung tâm dịch vụ
技术人员 – jìshù rényuán – technician – kỹ thuật viên
维修人员 – wéixiū rényuán – repair technician – nhân viên sửa chữa
发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn
收据 – shōujù – receipt – biên lai
维修单 – wéixiūdān – repair order – phiếu sửa chữa
维修记录 – wéixiū jìlù – repair record – lịch sử sửa chữa

03.10 – Giá cả và quyết định

费用 – fèiyòng – expense – chi phí
维修费 – wéixiūfèi – repair fee – phí sửa chữa
人工费 – réngōngfèi – labor fee – phí nhân công
零件费 – língjiànfèi – parts cost – phí linh kiện
报价 – bàojià – quotation – báo giá
优惠 – yōuhuì – discount – ưu đãi
划算 – huásuàn – cost-effective – kinh tế, đáng tiền
值得 – zhíde – worthwhile – đáng
选择 – xuǎnzé – choose – lựa chọn
决定 – juédìng – decide – quyết định

PHẦN 04 – KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ CÂU CHỮ 把

04.01 – Công thức cơ bản

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung.

Câu chữ 把 nhấn mạnh việc chủ thể tác động, xử lý hoặc làm thay đổi trạng thái của một đối tượng.

Ví dụ:

我把手机修好了。
Wǒ bǎ shǒujī xiū hǎo le.
Tôi đã sửa xong điện thoại.

Câu không chỉ nói “tôi sửa điện thoại” mà nhấn mạnh kết quả: chiếc điện thoại đã được xử lý đến trạng thái “sửa xong”.

04.02 – Đối tượng sau 把 thường phải xác định

Tự nhiên:

请把这部手机拿过来。
Qǐng bǎ zhè bù shǒujī ná guòlai.
Hãy mang chiếc điện thoại này lại đây.

Không nên dùng một danh từ hoàn toàn không xác định trong nhiều ngữ cảnh.

04.03 – Động từ thường cần thành phần bổ sung

Câu:

我把手机修。

không hoàn chỉnh trong ngữ cảnh thông thường.

Các dạng tự nhiên hơn:

我把手机修好了。
Wǒ bǎ shǒujī xiū hǎo le.
Tôi sửa xong điện thoại rồi.

我把手机修了一次。
Wǒ bǎ shǒujī xiū le yí cì.
Tôi đã sửa điện thoại một lần.

我把手机送到维修中心了。
Wǒ bǎ shǒujī sòng dào wéixiū zhōngxīn le.
Tôi đã mang điện thoại đến trung tâm sửa chữa.

04.04 – Vị trí của phủ định và phó từ

没把 + tân ngữ + V…

还没把 + tân ngữ + V…

已经把 + tân ngữ + V…

正在把 + tân ngữ + V…

要把 + tân ngữ + V…

应该把 + tân ngữ + V…

Ví dụ:

我还没把数据备份完。
Wǒ hái méi bǎ shùjù bèifèn wán.
Tôi vẫn chưa sao lưu xong dữ liệu.

技术人员已经把问题检查清楚了。
Jìshù rényuán yǐjīng bǎ wèntí jiǎnchá qīngchu le.
Kỹ thuật viên đã kiểm tra rõ vấn đề rồi.

PHẦN 05 – 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ LẶP LẠI

Công thức:

把 + 宾语 + V一V

把 + 宾语 + VV

把 + 宾语 + V一下

把 + 宾语 + V了V

05.01 – Chức năng

Động từ lặp làm cho yêu cầu nhẹ nhàng hơn, biểu thị thử làm một chút hoặc thực hiện hành động trong thời gian ngắn.

Ví dụ 01:

请把手机拿出来让我检查一下。
Qǐng bǎ shǒujī ná chūlai ràng wǒ jiǎnchá yíxià.
Hãy lấy điện thoại ra để tôi kiểm tra một chút.

Ví dụ 02:

你把这个充电口擦一擦。
Nǐ bǎ zhège chōngdiànkǒu cā yi cā.
Bạn lau cổng sạc này một chút.

Ví dụ 03:

请把手机重新启动一下。
Qǐng bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng yíxià.
Hãy khởi động lại điện thoại một lần.

Ví dụ 04:

我把设置看了看,没有发现问题。
Wǒ bǎ shèzhì kàn le kan, méiyǒu fāxiàn wèntí.
Tôi xem qua phần cài đặt nhưng không phát hiện vấn đề.

Ví dụ 05:

你先把这根充电线试一试。
Nǐ xiān bǎ zhè gēn chōngdiànxiàn shì yi shì.
Trước tiên bạn thử dây sạc này xem.

PHẦN 06 – 把 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ + 了

06.01 – Công thức

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 了 + 其他成分

Cấu trúc biểu thị hành động tác động lên đối tượng đã xảy ra hoặc hoàn thành.

Ví dụ 01:

我已经把手机重新启动了两次。
Wǒ yǐjīng bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng le liǎng cì.
Tôi đã khởi động lại điện thoại hai lần.

Ví dụ 02:

技术人员把旧电池换了。
Jìshù rényuán bǎ jiù diànchí huàn le.
Kỹ thuật viên đã thay pin cũ.

Ví dụ 03:

我把维修费付了。
Wǒ bǎ wéixiūfèi fù le.
Tôi đã thanh toán phí sửa chữa.

Ví dụ 04:

工作人员把维修单打印了两份。
Gōngzuò rényuán bǎ wéixiūdān dǎyìn le liǎng fèn.
Nhân viên đã in hai bản phiếu sửa chữa.

Ví dụ 05:

我把三个充电器都试了。
Wǒ bǎ sān ge chōngdiànqì dōu shì le.
Tôi đã thử cả ba bộ sạc.

06.02 – 修了 và 修好了

把手机修了 nhấn mạnh việc hành động sửa đã được thực hiện.

把手机修好了 nhấn mạnh kết quả “đã sửa thành công”.

Trong giao tiếp sửa chữa điện thoại, 修好 thường rõ nghĩa hơn.

PHẦN 07 – 把 + ĐỘNG LƯỢNG BỔ NGỮ

07.01 – Công thức

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 次 / 遍 / 下 / 回

07.02 – 次

次 chỉ số lần thực hiện một hành động.

我把手机重新启动了三次。
Wǒ bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng le sān cì.
Tôi đã khởi động lại điện thoại ba lần.

07.03 – 遍

遍 nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

技术人员把系统检查了一遍。
Jìshù rényuán bǎ xìtǒng jiǎnchá le yí biàn.
Kỹ thuật viên đã kiểm tra toàn bộ hệ thống một lượt.

07.04 – 下

一下 thường mang sắc thái ngắn, nhẹ nhàng.

请把密码输入一下。
Qǐng bǎ mìmǎ shūrù yíxià.
Hãy nhập mật khẩu một chút.

07.05 – Năm ví dụ

我把手机重启了两次。
Wǒ bǎ shǒujī chóngqǐ le liǎng cì.
Tôi đã khởi động lại điện thoại hai lần.

你把这个程序重新安装一遍。
Nǐ bǎ zhège chéngxù chóngxīn ānzhuāng yí biàn.
Bạn hãy cài lại chương trình này một lượt.

我们把充电功能测试了三次。
Wǒmen bǎ chōngdiàn gōngnéng cèshì le sān cì.
Chúng tôi đã thử chức năng sạc ba lần.

请把屏幕锁打开一下。
Qǐng bǎ píngmù suǒ dǎkāi yíxià.
Hãy mở khóa màn hình giúp tôi.

技术人员又把主板检查了一遍。
Jìshù rényuán yòu bǎ zhǔbǎn jiǎnchá le yí biàn.
Kỹ thuật viên lại kiểm tra bo mạch chính một lượt.

PHẦN 08 – 把 + THỜI LƯỢNG BỔ NGỮ

08.01 – Công thức

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 了 + 时量补语

Ví dụ 01:

我们把您的手机检查了两个小时。
Wǒmen bǎ nín de shǒujī jiǎnchá le liǎng ge xiǎoshí.
Chúng tôi đã kiểm tra điện thoại của anh trong hai giờ.

Ví dụ 02:

技术人员把这部手机测试了四十分钟。
Jìshù rényuán bǎ zhè bù shǒujī cèshì le sìshí fēnzhōng.
Kỹ thuật viên đã thử máy này trong 40 phút.

Ví dụ 03:

我把数据备份了四十五分钟才备份完。
Wǒ bǎ shùjù bèifèn le sìshíwǔ fēnzhōng cái bèifèn wán.
Tôi mất 45 phút mới sao lưu xong dữ liệu.

Ví dụ 04:

他们把手机修了三个半小时。
Tāmen bǎ shǒujī xiū le sān ge bàn xiǎoshí.
Họ đã sửa điện thoại trong ba tiếng rưỡi.

Ví dụ 05:

技术人员把电池测试了半个小时。
Jìshù rényuán bǎ diànchí cèshì le bàn ge xiǎoshí.
Kỹ thuật viên đã kiểm tra pin trong nửa giờ.

PHẦN 09 – 把 + TÂN NGỮ + TRẠNG NGỮ + ĐỘNG TỪ

09.01 – Các trạng ngữ quan trọng

好好 – cẩn thận, cho tốt

仔细 – kỹ càng

认真 – nghiêm túc

彻底 – triệt để

重新 – lại, làm lại

尽快 – nhanh nhất có thể

先 – trước tiên

09.02 – Năm ví dụ

请把发票好好保存。
Qǐng bǎ fāpiào hǎohāo bǎocún.
Hãy giữ hóa đơn cẩn thận.

请把手机重新启动一下。
Qǐng bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng yíxià.
Hãy khởi động lại điện thoại.

麻烦您把这个问题仔细检查一下。
Máfan nín bǎ zhège wèntí zǐxì jiǎnchá yíxià.
Phiền anh/chị kiểm tra kỹ vấn đề này.

我们会把主板彻底检查一遍。
Wǒmen huì bǎ zhǔbǎn chèdǐ jiǎnchá yí biàn.
Chúng tôi sẽ kiểm tra bo mạch chính thật kỹ một lượt.

请尽快把我的手机修好。
Qǐng jǐnkuài bǎ wǒ de shǒujī xiū hǎo.
Xin hãy sửa điện thoại của tôi nhanh nhất có thể.

PHẦN 10 – 把 KẾT HỢP BỔ NGỮ KẾT QUẢ VÀ XU HƯỚNG

10.01 – Bổ ngữ kết quả

把手机修好 – sửa điện thoại xong

把问题查清楚 – kiểm tra rõ vấn đề

把程序安装好 – cài chương trình xong

把数据保存好 – lưu dữ liệu cẩn thận

把文件删除掉 – xóa tập tin đi

把工作处理完 – xử lý xong công việc

10.02 – Bổ ngữ xu hướng

把手机拿出来 – lấy điện thoại ra

把手机放进去 – đặt điện thoại vào

把电池装回去 – lắp pin trở lại

把保护壳取下来 – tháo ốp bảo vệ xuống

把手机送过来 – mang điện thoại đến đây

10.03 – Năm ví dụ

技术人员已经把手机修好了。
Jìshù rényuán yǐjīng bǎ shǒujī xiū hǎo le.
Kỹ thuật viên đã sửa xong điện thoại.

我们已经把故障原因检查清楚了。
Wǒmen yǐjīng bǎ gùzhàng yuányīn jiǎnchá qīngchu le.
Chúng tôi đã kiểm tra rõ nguyên nhân sự cố.

请把手机拿出来。
Qǐng bǎ shǒujī ná chūlai.
Hãy lấy điện thoại ra.

维修以后再把电池装回去。
Wéixiū yǐhòu zài bǎ diànchí zhuāng huíqù.
Sau khi sửa thì lắp pin trở lại.

请把保护壳先取下来。
Qǐng bǎ bǎohùké xiān qǔ xiàlai.
Hãy tháo ốp bảo vệ xuống trước.

PHẦN 11 – CÁC KIỂU CÂU GIAO TIẾP VỚI 把

请把手机拿出来。
Qǐng bǎ shǒujī ná chūlai.
Hãy lấy điện thoại ra.
Please take the phone out.

能不能把维修时间缩短一点?
Néng bu néng bǎ wéixiū shíjiān suōduǎn yìdiǎn?
Có thể rút ngắn thời gian sửa chữa một chút không?
Could you shorten the repair time a little?

可以把数据全部备份下来吗?
Kěyǐ bǎ shùjù quánbù bèifèn xiàlai ma?
Có thể sao lưu toàn bộ dữ liệu lại không?
Can all the data be backed up?

麻烦您把维修费用写清楚。
Máfan nín bǎ wéixiū fèiyòng xiě qīngchu.
Phiền anh/chị ghi rõ chi phí sửa chữa.
Please write down the repair costs clearly.

最好先把重要照片备份好。
Zuìhǎo xiān bǎ zhòngyào zhàopiàn bèifèn hǎo.
Tốt nhất nên sao lưu các ảnh quan trọng trước.
It is best to back up the important photos first.

必须把手机关机以后才能拆开。
Bìxū bǎ shǒujī guānjī yǐhòu cái néng chāikāi.
Phải tắt điện thoại rồi mới có thể tháo máy.
The phone must be turned off before it can be opened.

PHẦN 12 – 将 + TÂN NGỮ + ĐỘNG TỪ

将 thường xuất hiện trong văn viết, thông báo kỹ thuật, quy trình dịch vụ và các văn bản trang trọng hơn 把.

Công thức:

主语 + 将 + 宾语 + 动词 + 其他成分

维修完成后,我们将把检测结果发送给您。
Wéixiū wánchéng hòu, wǒmen jiāng bǎ jiǎncè jiéguǒ fāsòng gěi nín.
Sau khi sửa xong, chúng tôi sẽ gửi kết quả kiểm tra cho anh.

本中心将为更换的电池提供六个月保修。
Běn zhōngxīn jiāng wèi gēnghuàn de diànchí tígōng liù ge yuè bǎoxiū.
Trung tâm sẽ bảo hành sáu tháng cho pin được thay.

PHẦN 13 – 按照……

Công thức:

按照 + tiêu chuẩn / quy định / hướng dẫn + hành động

按照检测结果,我们建议先更换电池。
Ànzhào jiǎncè jiéguǒ, wǒmen jiànyì xiān gēnghuàn diànchí.
Căn cứ kết quả kiểm tra, chúng tôi đề nghị thay pin trước.

请按照工作人员的说明操作。
Qǐng ànzhào gōngzuò rényuán de shuōmíng cāozuò.
Hãy thao tác theo hướng dẫn của nhân viên.

我们会按照维修流程把手机检查一遍。
Wǒmen huì ànzhào wéixiū liúchéng bǎ shǒujī jiǎnchá yí biàn.
Chúng tôi sẽ kiểm tra điện thoại một lượt theo quy trình sửa chữa.

PHẦN 14 – 由于……,因此……

Công thức:

由于 + nguyên nhân,因此 + kết quả

由于电池健康度只剩百分之七十一,因此我们建议更换电池。
Yóuyú diànchí jiànkāngdù zhǐ shèng bǎifēnzhī qīshíyī, yīncǐ wǒmen jiànyì gēnghuàn diànchí.
Do tình trạng pin chỉ còn 71%, vì vậy chúng tôi đề nghị thay pin.

由于充电口有轻微氧化,因此充电有时候会中断。
Yóuyú chōngdiànkǒu yǒu qīngwēi yǎnghuà, yīncǐ chōngdiàn yǒu shíhou huì zhōngduàn.
Do cổng sạc bị oxy hóa nhẹ nên đôi khi quá trình sạc bị gián đoạn.

由于主板没有损坏,因此没有必要换新手机。
Yóuyú zhǔbǎn méiyǒu sǔnhuài, yīncǐ méiyǒu bìyào huàn xīn shǒujī.
Do bo mạch chính không hỏng nên chưa cần mua điện thoại mới.

PHẦN 15 – 来得及 / 来不及

今天下午四点半以前来得及修好吗?
Jīntiān xiàwǔ sì diǎn bàn yǐqián láidejí xiū hǎo ma?
Trước 4 giờ 30 chiều nay có kịp sửa xong không?

如果现在开始维修,应该还来得及。
Rúguǒ xiànzài kāishǐ wéixiū, yīnggāi hái láidejí.
Nếu bắt đầu sửa ngay bây giờ thì có lẽ vẫn kịp.

如果需要换主板,今天恐怕来不及了。
Rúguǒ xūyào huàn zhǔbǎn, jīntiān kǒngpà láibují le.
Nếu phải thay bo mạch chính thì e rằng hôm nay không kịp.

PHẦN 16 – 确实

确实 dùng để xác nhận một nhận định là đúng với thực tế.

这个充电口确实有问题。
Zhège chōngdiànkǒu quèshí yǒu wèntí.
Cổng sạc này quả thực có vấn đề.

您的电池确实老化得比较严重。
Nín de diànchí quèshí lǎohuà de bǐjiào yánzhòng.
Pin của anh quả thực đã xuống cấp khá nghiêm trọng.

这部手机确实已经用了两年多。
Zhè bù shǒujī quèshí yǐjīng yòng le liǎng nián duō.
Chiếc điện thoại này quả thực đã được sử dụng hơn hai năm.

PHẦN 17 – 只好

只好 biểu thị không còn phương án tốt hơn nên đành phải làm một việc.

如果这个零件已经停产,我们只好换别的方案。
Rúguǒ zhège língjiàn yǐjīng tíngchǎn, wǒmen zhǐhǎo huàn bié de fāng’àn.
Nếu linh kiện này đã ngừng sản xuất thì chúng ta đành phải đổi phương án.

如果数据无法恢复,只好使用上一次的备份。
Rúguǒ shùjù wúfǎ huīfù, zhǐhǎo shǐyòng shàng yí cì de bèifèn.
Nếu dữ liệu không thể phục hồi thì đành dùng bản sao lưu lần trước.

如果维修费太高,我只好考虑换手机。
Rúguǒ wéixiūfèi tài gāo, wǒ zhǐhǎo kǎolǜ huàn shǒujī.
Nếu phí sửa quá cao, tôi đành phải cân nhắc đổi điện thoại.

PHẦN 18 – 恐怕

恐怕 thường được dùng khi người nói đưa ra một dự đoán không thuận lợi với sắc thái tương đối lịch sự.

如果要换主板,恐怕今天修不好。
Rúguǒ yào huàn zhǔbǎn, kǒngpà jīntiān xiū bu hǎo.
Nếu phải thay bo mạch chính thì e rằng hôm nay không sửa xong.

这个型号的零件恐怕已经没有现货了。
Zhège xínghào de língjiàn kǒngpà yǐjīng méiyǒu xiànhuò le.
Linh kiện của mẫu này e rằng hiện không còn hàng sẵn.

如果继续使用这块旧电池,恐怕还会自动关机。
Rúguǒ jìxù shǐyòng zhè kuài jiù diànchí, kǒngpà hái huì zìdòng guānjī.
Nếu tiếp tục dùng pin cũ này thì e rằng máy vẫn sẽ tự động tắt.

PHẦN 19 – CÁC CẤU TRÚC MỞ RỘNG QUAN TRỌNG

19.01 – 是……还是……

你想修这部手机,还是直接换一部新的?
Nǐ xiǎng xiū zhè bù shǒujī, háishi zhíjiē huàn yí bù xīn de?
Anh muốn sửa điện thoại này hay đổi luôn một chiếc mới?

19.02 – 如果……就……

如果只是电池有问题,就没有必要换手机。
Rúguǒ zhǐshì diànchí yǒu wèntí, jiù méiyǒu bìyào huàn shǒujī.
Nếu chỉ có pin gặp vấn đề thì không cần đổi điện thoại.

19.03 – 只要……就……

只要主板没有损坏,就还有维修价值。
Zhǐyào zhǔbǎn méiyǒu sǔnhuài, jiù hái yǒu wéixiū jiàzhí.
Chỉ cần bo mạch chính không hỏng thì máy vẫn còn đáng sửa.

19.04 – 只有……才……

只有把问题检查清楚以后,才能决定修还是换。
Zhǐyǒu bǎ wèntí jiǎnchá qīngchu yǐhòu, cái néng juédìng xiū háishi huàn.
Chỉ sau khi kiểm tra rõ vấn đề mới có thể quyết định sửa hay thay.

19.05 – 虽然……但是……

虽然这部手机已经用了两年多,但是整体情况还不错。
Suīrán zhè bù shǒujī yǐjīng yòng le liǎng nián duō, dànshì zhěngtǐ qíngkuàng hái búcuò.
Mặc dù điện thoại này đã dùng hơn hai năm nhưng tình trạng tổng thể vẫn khá tốt.

19.06 – 先……再……

我们先把数据备份好,再开始维修。
Wǒmen xiān bǎ shùjù bèifèn hǎo, zài kāishǐ wéixiū.
Chúng tôi sẽ sao lưu dữ liệu trước rồi mới bắt đầu sửa chữa.

19.07 – 与其……不如……

与其花三千多块钱买新手机,不如先花九百五十块钱把旧手机修好。
Yǔqí huā sān qiān duō kuài qián mǎi xīn shǒujī, bùrú xiān huā jiǔbǎi wǔshí kuài qián bǎ jiù shǒujī xiū hǎo.
Thay vì bỏ hơn 3.000 tệ mua điện thoại mới, trước tiên sửa máy cũ với 950 tệ có lẽ hợp lý hơn.

PHẦN 20 – PHÂN BIỆT CÁC TỪ DỄ NHẦM

20.01 – 修、修理、维修、修复

修 là cách nói ngắn gọn, khẩu ngữ và phạm vi rộng.

修理 tập trung vào hành động sửa vật bị hỏng.

维修 thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, bảo trì và dịch vụ chuyên nghiệp.

修复 thiên về đưa vật hoặc dữ liệu về trạng thái sử dụng được sau khi hư hỏng.

修手机 – sửa điện thoại

修理手机 – sửa chữa điện thoại

维修手机 – sửa điện thoại theo nghĩa dịch vụ kỹ thuật

修复数据 – phục hồi dữ liệu

20.02 – 换、更换、替换

换 rất phổ biến trong khẩu ngữ.

更换 mang sắc thái kỹ thuật, chính thức hơn.

替换 nhấn mạnh dùng một vật khác thay cho vật ban đầu.

换电池 – thay pin

更换屏幕 – thay màn hình

替换损坏的零件 – thay thế linh kiện bị hỏng

20.03 – 检查、检测、测试、诊断

检查 – kiểm tra tổng quát

检测 – kiểm định, đo và phát hiện tình trạng

测试 – thử chức năng

诊断 – chẩn đoán nguyên nhân

20.04 – 修好、修完

修好 nhấn mạnh sửa thành công.

修完 nhấn mạnh quá trình sửa đã kết thúc, chưa nhất thiết khẳng định chất lượng kết quả.

PHẦN 21 – MẠNG LƯỚI TỪ VỰNG

21.01 – 手机

手机屏幕 – màn hình điện thoại
手机电池 – pin điện thoại
手机系统 – hệ thống điện thoại
手机型号 – mẫu điện thoại
手机配置 – cấu hình điện thoại
手机数据 – dữ liệu điện thoại
手机维修 – sửa chữa điện thoại
手机保修 – bảo hành điện thoại
手机故障 – sự cố điện thoại
手机配件 – phụ kiện điện thoại

21.02 – 电池

手机电池
电池容量
电池健康度
更换电池
检查电池
电池老化
电池耗电
电池充电
电池故障
原装电池

21.03 – 数据

备份数据
恢复数据
保存数据
删除数据
传输数据
个人数据
重要数据
工作数据
数据安全
数据丢失

PHẦN 22 – HỆ THỐNG CÔNG THỨC CÂU THỰC CHIẾN

Mô tả lỗi:

我的手机突然……
Wǒ de shǒujī tūrán…
Điện thoại của tôi đột nhiên…

最近我的手机经常……
Zuìjìn wǒ de shǒujī jīngcháng…
Gần đây điện thoại của tôi thường xuyên…

Hỏi kiểm tra:

麻烦您帮我检查一下……
Máfan nín bāng wǒ jiǎnchá yíxià…
Phiền anh/chị kiểm tra giúp…

请帮我看看是不是……
Qǐng bāng wǒ kànkan shì bu shì…
Hãy xem giúp tôi có phải là… hay không.

Hỏi chi phí:

如果……,一共要多少钱?
Rúguǒ…, yígòng yào duōshao qián?
Nếu… thì tổng cộng bao nhiêu tiền?

这个价格包括人工费吗?
Zhège jiàgé bāokuò réngōngfèi ma?
Mức giá này đã bao gồm phí nhân công chưa?

Hỏi thời gian:

大概需要多长时间?
Dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Khoảng bao lâu?

今天能把手机修好吗?
Jīntiān néng bǎ shǒujī xiū hǎo ma?
Hôm nay có thể sửa xong điện thoại không?

So sánh:

如果维修费超过……,是不是换新的更划算?
Rúguǒ wéixiūfèi chāoguò…, shì bu shì huàn xīn de gèng huásuàn?
Nếu phí sửa vượt quá… thì đổi máy mới có kinh tế hơn không?

与其……,不如……
Yǔqí…, bùrú…
Thay vì… thì tốt hơn nên…

PHẦN 23 – 100 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ

23.01 – Nhóm 01: Mô tả sự cố

Mẫu câu 001

我的手机突然开不了机了。
Wǒ de shǒujī tūrán kāi bu liǎo jī le.
Điện thoại của tôi đột nhiên không khởi động được.
My phone suddenly won’t turn on.

Mẫu câu 002

今天上午手机已经自动关机三次了。
Jīntiān shàngwǔ shǒujī yǐjīng zìdòng guānjī sān cì le.
Sáng nay điện thoại đã tự động tắt nguồn ba lần.
The phone has already shut itself down three times this morning.

Mẫu câu 003

屏幕有时候会突然变黑。
Píngmù yǒu shíhou huì tūrán biàn hēi.
Màn hình đôi khi đột nhiên chuyển sang màu đen.
The screen sometimes suddenly goes black.

Mẫu câu 004

手机充了半个小时,电量只增加了百分之五。
Shǒujī chōng le bàn ge xiǎoshí, diànliàng zhǐ zēngjiā le bǎifēnzhī wǔ.
Điện thoại sạc nửa giờ nhưng pin chỉ tăng 5%.
The phone charged for half an hour, but the battery increased by only five percent.

Mẫu câu 005

这个充电口接触不太稳定。
Zhège chōngdiànkǒu jiēchù bú tài wěndìng.
Cổng sạc này tiếp xúc không ổn định.
This charging port has an unstable connection.

Mẫu câu 006

手机最近运行得越来越慢。
Shǒujī zuìjìn yùnxíng de yuèláiyuè màn.
Gần đây điện thoại chạy ngày càng chậm.
The phone has been running increasingly slowly.

Mẫu câu 007

打开几个应用以后,手机就开始发热。
Dǎkāi jǐ ge yìngyòng yǐhòu, shǒujī jiù kāishǐ fārè.
Sau khi mở vài ứng dụng, điện thoại bắt đầu nóng.
The phone starts heating up after several apps are opened.

Mẫu câu 008

昨天手机从一米多高的桌子上掉下来了。
Zuótiān shǒujī cóng yì mǐ duō gāo de zhuōzi shàng diào xiàlai le.
Hôm qua điện thoại rơi từ chiếc bàn cao hơn một mét xuống.
Yesterday, the phone fell from a table more than one meter high.

Mẫu câu 009

屏幕右上角已经出现了一条裂纹。
Píngmù yòushàngjiǎo yǐjīng chūxiàn le yì tiáo lièwén.
Góc trên bên phải màn hình đã xuất hiện một vết nứt.
A crack has appeared in the upper-right corner of the screen.

Mẫu câu 010

手机偶尔能充电,偶尔又完全没有反应。
Shǒujī ǒu’ěr néng chōngdiàn, ǒu’ěr yòu wánquán méiyǒu fǎnyìng.
Điện thoại lúc sạc được, lúc lại hoàn toàn không phản ứng.
Sometimes the phone charges, and sometimes it does not respond at all.

23.02 – Nhóm 02: Giải thích nguyên nhân

Mẫu câu 011

昨天我不小心把手机掉在地上了。
Zuótiān wǒ bù xiǎoxīn bǎ shǒujī diào zài dìshang le.
Hôm qua tôi sơ ý làm rơi điện thoại xuống đất.
Yesterday, I accidentally dropped my phone on the floor.

Mẫu câu 012

手机掉下去以后,屏幕就开始闪了。
Shǒujī diào xiàqu yǐhòu, píngmù jiù kāishǐ shǎn le.
Sau khi điện thoại rơi xuống, màn hình bắt đầu nhấp nháy.
After the phone fell, the screen started flickering.

Mẫu câu 013

我怀疑是电池老化造成的。
Wǒ huáiyí shì diànchí lǎohuà zàochéng de.
Tôi nghi là do pin xuống cấp gây ra.
I suspect it was caused by battery degradation.

Mẫu câu 014

可能是充电口里面进了灰尘。
Kěnéng shì chōngdiànkǒu lǐmiàn jìn le huīchén.
Có thể bụi đã lọt vào bên trong cổng sạc.
Dust may have entered the charging port.

Mẫu câu 015

由于手机使用了两年多,因此电池已经明显老化。
Yóuyú shǒujī shǐyòng le liǎng nián duō, yīncǐ diànchí yǐjīng míngxiǎn lǎohuà.
Do điện thoại đã sử dụng hơn hai năm nên pin đã xuống cấp rõ rệt.
Because the phone has been used for more than two years, its battery has clearly degraded.

Mẫu câu 016

可能是系统更新以后出现了软件冲突。
Kěnéng shì xìtǒng gēngxīn yǐhòu chūxiàn le ruǎnjiàn chōngtū.
Có thể sau khi cập nhật hệ thống đã xảy ra xung đột phần mềm.
A software conflict may have appeared after the system update.

Mẫu câu 017

充电口有轻微氧化,所以充电不稳定。
Chōngdiànkǒu yǒu qīngwēi yǎnghuà, suǒyǐ chōngdiàn bù wěndìng.
Cổng sạc bị oxy hóa nhẹ nên sạc không ổn định.
The charging port is slightly oxidized, so charging is unstable.

Mẫu câu 018

屏幕排线可能因为摔落而松动了。
Píngmù páixiàn kěnéng yīnwèi shuāiluò ér sōngdòng le.
Cáp màn hình có thể bị lỏng do máy rơi.
The screen cable may have become loose because of the fall.

Mẫu câu 019

主板目前没有发现明显损坏。
Zhǔbǎn mùqián méiyǒu fāxiàn míngxiǎn sǔnhuài.
Hiện chưa phát hiện hư hỏng rõ ràng trên bo mạch chính.
No obvious motherboard damage has been found so far.

Mẫu câu 020

看来问题主要集中在电池和充电部分。
Kànlai wèntí zhǔyào jízhōng zài diànchí hé chōngdiàn bùfen.
Xem ra vấn đề chủ yếu nằm ở pin và bộ phận sạc.
It appears that the main problems are with the battery and charging system.

23.03 – Nhóm 03: Yêu cầu kiểm tra bằng 把

Mẫu câu 021

请把手机拿出来让我检查一下。
Qǐng bǎ shǒujī ná chūlai ràng wǒ jiǎnchá yíxià.
Hãy lấy điện thoại ra để tôi kiểm tra.
Please take the phone out and let me inspect it.

Mẫu câu 022

请把保护壳先取下来。
Qǐng bǎ bǎohùké xiān qǔ xiàlai.
Hãy tháo ốp bảo vệ ra trước.
Please remove the protective case first.

Mẫu câu 023

请把屏幕锁打开一下。
Qǐng bǎ píngmù suǒ dǎkāi yíxià.
Hãy mở khóa màn hình giúp tôi.
Please unlock the screen.

Mẫu câu 024

请把充电器也拿给我看看。
Qǐng bǎ chōngdiànqì yě ná gěi wǒ kànkan.
Hãy đưa cả bộ sạc cho tôi xem.
Please let me see the charger as well.

Mẫu câu 025

麻烦您把购买发票给我看一下。
Máfan nín bǎ gòumǎi fāpiào gěi wǒ kàn yíxià.
Phiền anh cho tôi xem hóa đơn mua hàng.
Please show me the purchase invoice.

Mẫu câu 026

先把手机关机,再检查充电口。
Xiān bǎ shǒujī guānjī, zài jiǎnchá chōngdiànkǒu.
Trước tiên tắt điện thoại rồi kiểm tra cổng sạc.
Turn the phone off first, then inspect the charging port.

Mẫu câu 027

请把重要的数据先备份好。
Qǐng bǎ zhòngyào de shùjù xiān bèifèn hǎo.
Hãy sao lưu dữ liệu quan trọng trước.
Please back up the important data first.

Mẫu câu 028

我们先把电池健康度检测一下。
Wǒmen xiān bǎ diànchí jiànkāngdù jiǎncè yíxià.
Trước tiên chúng tôi kiểm tra tình trạng pin.
We will first check the battery health.

Mẫu câu 029

技术人员会把整部手机仔细检查一遍。
Jìshù rényuán huì bǎ zhěng bù shǒujī zǐxì jiǎnchá yí biàn.
Kỹ thuật viên sẽ kiểm tra kỹ toàn bộ điện thoại một lượt.
The technician will carefully inspect the entire phone.

Mẫu câu 030

请把维修要求写在这张单子上。
Qǐng bǎ wéixiū yāoqiú xiě zài zhè zhāng dānzi shàng.
Hãy ghi yêu cầu sửa chữa lên phiếu này.
Please write the repair requirements on this form.

23.04 – Nhóm 04: Thao tác đã hoàn thành

Mẫu câu 031

我已经把手机重新启动了两次。
Wǒ yǐjīng bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng le liǎng cì.
Tôi đã khởi động lại máy hai lần.
I have restarted the phone twice.

Mẫu câu 032

我把三个充电器都试过了。
Wǒ bǎ sān ge chōngdiànqì dōu shì guo le.
Tôi đã thử cả ba bộ sạc.
I have tried all three chargers.

Mẫu câu 033

我们已经把故障原因查清楚了。
Wǒmen yǐjīng bǎ gùzhàng yuányīn chá qīngchu le.
Chúng tôi đã kiểm tra rõ nguyên nhân sự cố.
We have identified the cause of the fault.

Mẫu câu 034

技术人员已经把旧电池拆下来了。
Jìshù rényuán yǐjīng bǎ jiù diànchí chāi xiàlai le.
Kỹ thuật viên đã tháo pin cũ xuống.
The technician has removed the old battery.

Mẫu câu 035

我们已经把新的电池装好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ xīn de diànchí zhuāng hǎo le.
Chúng tôi đã lắp pin mới xong.
We have installed the new battery.

Mẫu câu 036

充电口的问题已经处理好了。
Chōngdiànkǒu de wèntí yǐjīng chǔlǐ hǎo le.
Vấn đề cổng sạc đã được xử lý xong.
The charging-port problem has been resolved.

Mẫu câu 037

我们把屏幕连接线重新固定好了。
Wǒmen bǎ píngmù liánjiēxiàn chóngxīn gùdìng hǎo le.
Chúng tôi đã cố định lại cáp nối màn hình.
We have secured the screen cable again.

Mẫu câu 038

我已经把九百五十元维修费付了。
Wǒ yǐjīng bǎ jiǔbǎi wǔshí yuán wéixiūfèi fù le.
Tôi đã thanh toán 950 tệ phí sửa chữa.
I have paid the 950-yuan repair fee.

Mẫu câu 039

工作人员把维修记录发给我了。
Gōngzuò rényuán bǎ wéixiū jìlù fā gěi wǒ le.
Nhân viên đã gửi lịch sử sửa chữa cho tôi.
The staff sent me the repair record.

Mẫu câu 040

我把发票和保修单都收好了。
Wǒ bǎ fāpiào hé bǎoxiūdān dōu shōu hǎo le.
Tôi đã cất hóa đơn và phiếu bảo hành cẩn thận.
I have safely stored the invoice and warranty document.

23.05 – Nhóm 05: Số lần thao tác

Mẫu câu 041

我把手机重启了三次。
Wǒ bǎ shǒujī chóngqǐ le sān cì.
Tôi đã khởi động lại điện thoại ba lần.
I restarted the phone three times.

Mẫu câu 042

技术人员把充电功能测试了五次。
Jìshù rényuán bǎ chōngdiàn gōngnéng cèshì le wǔ cì.
Kỹ thuật viên thử chức năng sạc năm lần.
The technician tested the charging function five times.

Mẫu câu 043

我们把系统完整检查了一遍。
Wǒmen bǎ xìtǒng wánzhěng jiǎnchá le yí biàn.
Chúng tôi đã kiểm tra toàn bộ hệ thống một lượt.
We checked the entire system once.

Mẫu câu 044

请把这个程序再打开一次。
Qǐng bǎ zhège chéngxù zài dǎkāi yí cì.
Hãy mở chương trình này thêm một lần nữa.
Please open this program one more time.

Mẫu câu 045

我已经把密码输入了两次。
Wǒ yǐjīng bǎ mìmǎ shūrù le liǎng cì.
Tôi đã nhập mật khẩu hai lần.
I have entered the password twice.

Mẫu câu 046

技术人员把屏幕测试了三遍。
Jìshù rényuán bǎ píngmù cèshì le sān biàn.
Kỹ thuật viên kiểm tra toàn bộ màn hình ba lượt.
The technician tested the screen thoroughly three times.

Mẫu câu 047

请把手机再充一次电。
Qǐng bǎ shǒujī zài chōng yí cì diàn.
Hãy sạc lại điện thoại một lần nữa.
Please charge the phone one more time.

Mẫu câu 048

我们把所有接口都检查了一遍。
Wǒmen bǎ suǒyǒu jiēkǒu dōu jiǎnchá le yí biàn.
Chúng tôi kiểm tra toàn bộ các cổng kết nối một lượt.
We inspected all the ports once.

Mẫu câu 049

把这个按钮按一下。
Bǎ zhège ànniǔ àn yíxià.
Hãy nhấn nút này một cái.
Press this button once.

Mẫu câu 050

把手机放在这里试一下。
Bǎ shǒujī fàng zài zhèlǐ shì yíxià.
Hãy đặt điện thoại ở đây thử xem.
Put the phone here and give it a try.

23.06 – Nhóm 06: Thời lượng

Mẫu câu 051

我们把手机检查了一个小时。
Wǒmen bǎ shǒujī jiǎnchá le yí ge xiǎoshí.
Chúng tôi kiểm tra điện thoại trong một giờ.
We inspected the phone for one hour.

Mẫu câu 052

备份这些数据用了四十二分钟。
Bèifèn zhèxiē shùjù yòng le sìshí’èr fēnzhōng.
Sao lưu số dữ liệu này mất 42 phút.
Backing up this data took 42 minutes.

Mẫu câu 053

技术人员把电池测试了半个小时。
Jìshù rényuán bǎ diànchí cèshì le bàn ge xiǎoshí.
Kỹ thuật viên kiểm tra pin trong nửa giờ.
The technician tested the battery for half an hour.

Mẫu câu 054

整个维修过程大约需要三个半小时。
Zhěngge wéixiū guòchéng dàyuē xūyào sān ge bàn xiǎoshí.
Toàn bộ quá trình sửa chữa cần khoảng ba tiếng rưỡi.
The entire repair process takes about three and a half hours.

Mẫu câu 055

我们花了二十分钟检查充电口。
Wǒmen huā le èrshí fēnzhōng jiǎnchá chōngdiànkǒu.
Chúng tôi mất 20 phút kiểm tra cổng sạc.
We spent twenty minutes inspecting the charging port.

Mẫu câu 056

修好以后还需要测试三十分钟。
Xiū hǎo yǐhòu hái xūyào cèshì sānshí fēnzhōng.
Sau khi sửa xong còn cần thử máy 30 phút.
After the repair, another thirty minutes of testing is required.

Mẫu câu 057

今天下午四点半以前应该能完成。
Jīntiān xiàwǔ sì diǎn bàn yǐqián yīnggāi néng wánchéng.
Có lẽ có thể hoàn thành trước 4 giờ 30 chiều nay.
It should be completed before 4:30 this afternoon.

Mẫu câu 058

如果更换主板,至少需要两天。
Rúguǒ gēnghuàn zhǔbǎn, zhìshǎo xūyào liǎng tiān.
Nếu thay bo mạch chính thì cần ít nhất hai ngày.
Replacing the motherboard would take at least two days.

Mẫu câu 059

数据恢复可能需要四到六个小时。
Shùjù huīfù kěnéng xūyào sì dào liù ge xiǎoshí.
Khôi phục dữ liệu có thể cần 4–6 giờ.
Data recovery may take four to six hours.

Mẫu câu 060

今天的维修应该来得及。
Jīntiān de wéixiū yīnggāi láidejí.
Hôm nay có lẽ vẫn kịp sửa xong.
The repair should still be completed in time today.

23.07 – Nhóm 07: Hướng dẫn thao tác

Mẫu câu 061

请先把重要数据备份好。
Qǐng xiān bǎ zhòngyào shùjù bèifèn hǎo.
Hãy sao lưu dữ liệu quan trọng trước.
Please back up the important data first.

Mẫu câu 062

请把发票好好保存。
Qǐng bǎ fāpiào hǎohāo bǎocún.
Hãy giữ hóa đơn cẩn thận.
Please keep the invoice safe.

Mẫu câu 063

请把手机彻底关机以后再充电。
Qǐng bǎ shǒujī chèdǐ guānjī yǐhòu zài chōngdiàn.
Hãy tắt hẳn điện thoại rồi mới sạc.
Please completely turn off the phone before charging it.

Mẫu câu 064

把充电口轻轻擦干净。
Bǎ chōngdiànkǒu qīngqīng cā gānjìng.
Hãy nhẹ nhàng lau sạch cổng sạc.
Gently clean the charging port.

Mẫu câu 065

不要随便把不认识的软件安装到手机里。
Búyào suíbiàn bǎ bù rènshi de ruǎnjiàn ānzhuāng dào shǒujī lǐ.
Đừng tùy tiện cài phần mềm không rõ vào điện thoại.
Do not casually install unfamiliar software on your phone.

Mẫu câu 066

请及时把系统更新到最新版本。
Qǐng jíshí bǎ xìtǒng gēngxīn dào zuìxīn bǎnběn.
Hãy kịp thời cập nhật hệ thống lên phiên bản mới nhất.
Please update the system to the latest version promptly.

Mẫu câu 067

不要把手机放在特别潮湿的地方。
Búyào bǎ shǒujī fàng zài tèbié cháoshī de dìfang.
Đừng đặt điện thoại ở nơi quá ẩm.
Do not leave the phone in a very humid place.

Mẫu câu 068

尽量不要把电池用到完全没电。
Jǐnliàng búyào bǎ diànchí yòng dào wánquán méi diàn.
Cố gắng đừng dùng pin đến khi cạn hoàn toàn.
Try not to drain the battery completely.

Mẫu câu 069

请定期把重要文件备份到其他设备。
Qǐng dìngqī bǎ zhòngyào wénjiàn bèifèn dào qítā shèbèi.
Hãy định kỳ sao lưu tập tin quan trọng sang thiết bị khác.
Regularly back up important files to another device.

Mẫu câu 070

维修以后把手机测试一遍再离开。
Wéixiū yǐhòu bǎ shǒujī cèshì yí biàn zài líkāi.
Sau khi sửa hãy kiểm tra máy một lượt rồi mới rời đi.
Test the phone once after the repair before leaving.

23.08 – Nhóm 08: Nguyên nhân và phương án

Mẫu câu 071

由于电池老化,因此建议更换电池。
Yóuyú diànchí lǎohuà, yīncǐ jiànyì gēnghuàn diànchí.
Do pin xuống cấp nên đề nghị thay pin.
Because the battery has degraded, replacement is recommended.

Mẫu câu 072

由于主板没有损坏,因此没有必要买新手机。
Yóuyú zhǔbǎn méiyǒu sǔnhuài, yīncǐ méiyǒu bìyào mǎi xīn shǒujī.
Do bo mạch chính không hỏng nên không cần mua điện thoại mới.
Since the motherboard is not damaged, there is no need to buy a new phone.

Mẫu câu 073

按照检测结果,最合理的方案是先维修。
Ànzhào jiǎncè jiéguǒ, zuì hélǐ de fāng’àn shì xiān wéixiū.
Theo kết quả kiểm tra, phương án hợp lý nhất là sửa trước.
According to the inspection results, repairing it first is the most reasonable option.

Mẫu câu 074

如果只换电池,费用并不高。
Rúguǒ zhǐ huàn diànchí, fèiyòng bìng bù gāo.
Nếu chỉ thay pin thì chi phí không cao.
If only the battery is replaced, the cost is not high.

Mẫu câu 075

只要数据没有损坏,就可以正常恢复。
Zhǐyào shùjù méiyǒu sǔnhuài, jiù kěyǐ zhèngcháng huīfù.
Chỉ cần dữ liệu không hỏng là có thể phục hồi bình thường.
As long as the data is not damaged, it can be restored normally.

Mẫu câu 076

只有检查完以后才能确定最终价格。
Zhǐyǒu jiǎnchá wán yǐhòu cái néng quèdìng zuìzhōng jiàgé.
Chỉ sau khi kiểm tra xong mới có thể xác định giá cuối cùng.
The final price can only be confirmed after inspection.

Mẫu câu 077

虽然手机比较旧,但是还有维修价值。
Suīrán shǒujī bǐjiào jiù, dànshì hái yǒu wéixiū jiàzhí.
Mặc dù điện thoại khá cũ nhưng vẫn đáng sửa.
Although the phone is relatively old, it is still worth repairing.

Mẫu câu 078

如果维修费超过两千元,我就考虑换新的。
Rúguǒ wéixiūfèi chāoguò liǎng qiān yuán, wǒ jiù kǎolǜ huàn xīn de.
Nếu phí sửa vượt quá 2.000 tệ, tôi sẽ cân nhắc mua máy mới.
If the repair cost exceeds 2,000 yuan, I will consider replacing the phone.

Mẫu câu 079

这个问题确实比我们开始判断的复杂一点。
Zhège wèntí quèshí bǐ wǒmen kāishǐ pànduàn de fùzá yìdiǎn.
Vấn đề này quả thực phức tạp hơn đánh giá ban đầu.
This problem is indeed slightly more complicated than we initially thought.

Mẫu câu 080

如果没有现货,我们只好等新的零件到货。
Rúguǒ méiyǒu xiànhuò, wǒmen zhǐhǎo děng xīn de língjiàn dàohuò.
Nếu không có hàng sẵn, chúng ta đành chờ linh kiện mới về.
If the part is out of stock, we will have to wait for a new one to arrive.

23.09 – Nhóm 09: Giá, thời gian và bảo hành

Mẫu câu 081

换电池的价格是四百八十元。
Huàn diànchí de jiàgé shì sìbǎi bāshí yuán.
Giá thay pin là 480 tệ.
Replacing the battery costs 480 yuan.

Mẫu câu 082

处理充电口需要二百六十元。
Chǔlǐ chōngdiànkǒu xūyào èrbǎi liùshí yuán.
Xử lý cổng sạc cần 260 tệ.
Repairing the charging port costs 260 yuan.

Mẫu câu 083

屏幕连接部分的维修费是一百八十元。
Píngmù liánjiē bùfen de wéixiūfèi shì yìbǎi bāshí yuán.
Phí sửa phần kết nối màn hình là 180 tệ.
Repairing the screen connection costs 180 yuan.

Mẫu câu 084

人工费是一百二十元。
Réngōngfèi shì yìbǎi èrshí yuán.
Phí nhân công là 120 tệ.
The labor fee is 120 yuan.

Mẫu câu 085

原价一共是一千零四十元。
Yuánjià yígòng shì yìqiān líng sìshí yuán.
Tổng giá ban đầu là 1.040 tệ.
The original total is 1,040 yuan.

Mẫu câu 086

套餐可以优惠九十元。
Tàocān kěyǐ yōuhuì jiǔshí yuán.
Gói sửa chữa được giảm 90 tệ.
The repair package includes a 90-yuan discount.

Mẫu câu 087

最后一共需要支付九百五十元。
Zuìhòu yígòng xūyào zhīfù jiǔbǎi wǔshí yuán.
Cuối cùng tổng cộng cần thanh toán 950 tệ.
The final amount is 950 yuan.

Mẫu câu 088

更换的电池提供六个月保修。
Gēnghuàn de diànchí tígōng liù ge yuè bǎoxiū.
Pin thay mới được bảo hành sáu tháng.
The replacement battery comes with a six-month warranty.

Mẫu câu 089

预计下午四点半以前可以完成。
Yùjì xiàwǔ sì diǎn bàn yǐqián kěyǐ wánchéng.
Dự kiến có thể hoàn thành trước 4 giờ 30 chiều.
The repair is expected to be completed before 4:30 p.m.

Mẫu câu 090

如果出现同样的问题,可以凭维修单回来复检。
Rúguǒ chūxiàn tóngyàng de wèntí, kěyǐ píng wéixiūdān huílai fùjiǎn.
Nếu xuất hiện vấn đề tương tự, có thể mang phiếu sửa chữa quay lại kiểm tra.
If the same problem occurs, you may return for another inspection with the repair document.

23.10 – Nhóm 10: Sửa hay thay

Mẫu câu 091

这部手机修起来还算划算。
Zhè bù shǒujī xiū qilai hái suàn huásuàn.
Chiếc điện thoại này sửa vẫn khá kinh tế.
This phone is still reasonably economical to repair.

Mẫu câu 092

同等配置的新手机大约需要三千六百九十九元。
Tóngděng pèizhì de xīn shǒujī dàyuē xūyào sānqiān liùbǎi jiǔshíjiǔ yuán.
Điện thoại mới có cấu hình tương đương giá khoảng 3.699 tệ.
A new phone with similar specifications costs about 3,699 yuan.

Mẫu câu 093

这部旧手机目前可以折价六百八十元。
Zhè bù jiù shǒujī mùqián kěyǐ zhéjià liùbǎi bāshí yuán.
Chiếc điện thoại cũ này hiện có thể được định giá 680 tệ.
This old phone can currently be traded in for 680 yuan.

Mẫu câu 094

换新手机还需要补三千零十九元左右。
Huàn xīn shǒujī hái xūyào bǔ sānqiān líng shíjiǔ yuán zuǒyòu.
Đổi máy mới vẫn cần bù khoảng 3.019 tệ.
Upgrading to a new phone would still require about 3,019 yuan.

Mẫu câu 095

维修只需要九百五十元。
Wéixiū zhǐ xūyào jiǔbǎi wǔshí yuán.
Sửa chữa chỉ cần 950 tệ.
The repair costs only 950 yuan.

Mẫu câu 096

如果主板正常,我觉得维修更合适。
Rúguǒ zhǔbǎn zhèngcháng, wǒ juéde wéixiū gèng héshì.
Nếu bo mạch chính bình thường, tôi thấy sửa hợp lý hơn.
If the motherboard is fine, I think repairing the phone is more sensible.

Mẫu câu 097

与其马上换新手机,不如先把这部手机修好。
Yǔqí mǎshàng huàn xīn shǒujī, bùrú xiān bǎ zhè bù shǒujī xiū hǎo.
Thay vì lập tức đổi điện thoại mới, tốt hơn nên sửa máy này trước.
Rather than immediately buying a new phone, it is better to repair this one first.

Mẫu câu 098

如果维修以后还能稳定使用一年,就值得修。
Rúguǒ wéixiū yǐhòu hái néng wěndìng shǐyòng yì nián, jiù zhíde xiū.
Nếu sửa xong còn dùng ổn định được một năm thì đáng sửa.
If the phone can remain stable for another year after repair, it is worth repairing.

Mẫu câu 099

我决定先花九百五十元维修。
Wǒ juédìng xiān huā jiǔbǎi wǔshí yuán wéixiū.
Tôi quyết định trước tiên bỏ 950 tệ để sửa.
I have decided to spend 950 yuan on the repair first.

Mẫu câu 100

如果以后主板再出现严重故障,我再考虑换新手机。
Rúguǒ yǐhòu zhǔbǎn zài chūxiàn yánzhòng gùzhàng, wǒ zài kǎolǜ huàn xīn shǒujī.
Nếu sau này bo mạch chính lại gặp sự cố nghiêm trọng, tôi sẽ cân nhắc đổi máy mới.
If the motherboard develops a serious fault later, I will consider replacing the phone.

PHẦN 24 – HỘI THOẠI GIAO TIẾP THỰC CHIẾN 手机坏了,是修还是换?

24.01 – Phát hiện sự cố

阮明武:奇怪,我的手机刚才又自动关机了,今天早上已经是第三次了。
Ruǎn Míngwǔ: Qíguài, wǒ de shǒujī gāngcái yòu zìdòng guānjī le, jīntiān zǎoshang yǐjīng shì dì sān cì le.
Nguyễn Minh Vũ: Lạ thật, điện thoại của anh vừa lại tự động tắt nguồn, sáng nay đã là lần thứ ba rồi.
Nguyen Minh Vu: Strange, my phone just shut itself down again. That’s already the third time this morning.

丁垂杨:阮明武哥,昨天你的手机不是从桌子上掉下来了吗?会不会跟那次摔落有关系?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zuótiān nǐ de shǒujī bú shì cóng zhuōzi shàng diào xiàlai le ma? Huì bu huì gēn nà cì shuāiluò yǒu guānxi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm qua điện thoại của anh chẳng phải đã rơi từ trên bàn xuống sao? Có khi nào liên quan đến lần rơi đó không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, didn’t your phone fall off the table yesterday? Could this be related to that fall?

阮明武:有可能。桌子大概一米一高,手机掉下去以后,屏幕右上角就出现了一条小裂纹。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu kěnéng. Zhuōzi dàgài yì mǐ yī gāo, shǒujī diào xiàqu yǐhòu, píngmù yòushàngjiǎo jiù chūxiàn le yì tiáo xiǎo lièwén.
Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng. Chiếc bàn cao khoảng 1,1 mét, sau khi điện thoại rơi xuống thì góc trên bên phải màn hình xuất hiện một vết nứt nhỏ.
Nguyen Minh Vu: Possibly. The table is about 1.1 meters high, and after the phone fell, a small crack appeared in the upper-right corner of the screen.

黎云英:除了自动关机以外,还有别的问题吗?
Lí Yún Yīng: Chúle zìdòng guānjī yǐwài, hái yǒu bié de wèntí ma?
Lê Vân Anh: Ngoài việc tự động tắt nguồn thì còn vấn đề gì khác không anh?
Le Van Anh: Besides shutting down automatically, are there any other problems?

阮明武:充电也不正常。我已经换了三根充电线,还试了两个充电器,但是有时候还是充不进电。
Ruǎn Míngwǔ: Chōngdiàn yě bù zhèngcháng. Wǒ yǐjīng huàn le sān gēn chōngdiànxiàn, hái shì le liǎng ge chōngdiànqì, dànshì yǒu shíhou háishi chōng bu jìn diàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sạc cũng không bình thường. Anh đã thay ba dây sạc, còn thử hai bộ sạc nhưng đôi khi vẫn không sạc điện vào được.
Nguyen Minh Vu: Charging isn’t normal either. I’ve tried three charging cables and two chargers, but sometimes it still won’t charge.

24.02 – Kiểm tra sơ bộ

丁垂杨:阮明武哥,你先把手机重新启动一下,看看能不能恢复正常。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nǐ xiān bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng yíxià, kànkan néng bu néng huīfù zhèngcháng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh thử khởi động lại điện thoại trước xem có trở lại bình thường không.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, restart the phone first and see whether it returns to normal.

阮明武:我今天已经把手机重新启动了两次,每次正常几分钟以后又开始卡顿。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jīntiān yǐjīng bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng le liǎng cì, měi cì zhèngcháng jǐ fēnzhōng yǐhòu yòu kāishǐ kǎdùn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh đã khởi động lại máy hai lần rồi, mỗi lần bình thường được vài phút thì lại bắt đầu giật lag.
Nguyen Minh Vu: I’ve already restarted the phone twice today. Each time it works normally for a few minutes and then starts lagging again.

黎云英:那最好别再自己处理了。手机里不是还有很多工作资料吗?
Lí Yún Yīng: Nà zuìhǎo bié zài zìjǐ chǔlǐ le. Shǒujī lǐ bú shì hái yǒu hěn duō gōngzuò zīliào ma?
Lê Vân Anh: Vậy tốt nhất anh đừng tự xử lý nữa. Trong điện thoại chẳng phải còn rất nhiều tài liệu công việc sao?
Le Van Anh: Then it would be better not to keep troubleshooting it yourself. Don’t you still have a lot of work files on the phone?

阮明武:对,已经用了大约一百七十三GB,还有八千四百多张照片和一千两百多个联系人,所以数据不能丢。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yǐjīng yòng le dàyuē yìbǎi qīshísān GB, hái yǒu bāqiān sìbǎi duō zhāng zhàopiàn hé yìqiān liǎngbǎi duō ge liánxìrén, suǒyǐ shùjù bù néng diū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, máy đã sử dụng khoảng 173 GB, còn có hơn 8.400 bức ảnh và hơn 1.200 liên hệ, vì vậy dữ liệu không thể bị mất.
Nguyen Minh Vu: Yes. About 173 GB is already in use, with more than 8,400 photos and over 1,200 contacts, so I can’t afford to lose the data.

24.03 – Đến trung tâm sửa chữa

水仙:阮明武哥,您好。请问您的手机遇到了什么问题?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, nín hǎo. Qǐngwèn nín de shǒujī yùdào le shénme wèntí?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chào anh. Xin hỏi điện thoại của anh gặp vấn đề gì ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, hello. What problem are you having with your phone?

阮明武:主要有三个问题:自动关机、充电不稳定,还有屏幕偶尔黑屏。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào yǒu sān ge wèntí: zìdòng guānjī, chōngdiàn bù wěndìng, hái yǒu píngmù ǒu’ěr hēipíng.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu có ba vấn đề: tự động tắt nguồn, sạc không ổn định và màn hình thỉnh thoảng bị đen.
Nguyen Minh Vu: There are mainly three problems: automatic shutdowns, unstable charging, and an occasional black screen.

水仙:明白了。请把手机拿出来,再把保护壳取下来,我先登记设备信息。
Shuǐ Xiān: Míngbai le. Qǐng bǎ shǒujī ná chūlai, zài bǎ bǎohùké qǔ xiàlai, wǒ xiān dēngjì shèbèi xìnxī.
Thủy Tiên: Em hiểu rồi. Anh lấy điện thoại ra, sau đó tháo ốp bảo vệ xuống, em đăng ký thông tin thiết bị trước.
Thuy Tien: I understand. Please take the phone out and remove the protective case. I’ll register the device information first.

阮明武:好的。我是2024年7月18日买的,这张是购买发票。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de. Wǒ shì èr líng èr sì nián qī yuè shíbā rì mǎi de, zhè zhāng shì gòumǎi fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Anh mua máy ngày 18 tháng 7 năm 2024, đây là hóa đơn mua hàng.
Nguyen Minh Vu: All right. I bought it on July 18, 2024. This is the purchase invoice.

水仙:我帮您查一下。您的保修期是两年,已经在2026年7月18日到期了。
Shuǐ Xiān: Wǒ bāng nín chá yíxià. Nín de bǎoxiūqī shì liǎng nián, yǐjīng zài èr líng èr liù nián qī yuè shíbā rì dàoqī le.
Thủy Tiên: Để em kiểm tra giúp anh. Thời hạn bảo hành là hai năm và đã hết hạn vào ngày 18 tháng 7 năm 2026.
Thuy Tien: Let me check. Your warranty period was two years and expired on July 18, 2026.

24.04 – Kiểm tra kỹ thuật

芳玲:阮明武哥,我先把手机连接到检测设备上,大概需要十五分钟做初步检测。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiān bǎ shǒujī liánjiē dào jiǎncè shèbèi shàng, dàgài xūyào shíwǔ fēnzhōng zuò chūbù jiǎncè.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên em sẽ kết nối điện thoại với thiết bị kiểm tra, kiểm tra sơ bộ cần khoảng 15 phút.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I’ll first connect the phone to our diagnostic equipment. The initial inspection will take about fifteen minutes.

阮明武:可以,不过维修以前麻烦你们先把我的数据备份好。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, búguò wéixiū yǐqián máfan nǐmen xiān bǎ wǒ de shùjù bèifèn hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng trước khi sửa phiền các em sao lưu dữ liệu của anh cẩn thận.
Nguyen Minh Vu: That’s fine, but before the repair, please back up my data first.

芳玲:没问题。目前您用了大约一百七十三GB的存储空间,完整备份预计需要四十到四十五分钟。
Fāng Líng: Méi wèntí. Mùqián nín yòng le dàyuē yìbǎi qīshísān GB de cúnchǔ kōngjiān, wánzhěng bèifèn yùjì xūyào sìshí dào sìshíwǔ fēnzhōng.
Phương Linh: Không vấn đề gì. Hiện anh đã sử dụng khoảng 173 GB dung lượng lưu trữ, sao lưu đầy đủ dự kiến cần 40–45 phút.
Phuong Linh: No problem. You are currently using about 173 GB of storage, and a complete backup is expected to take forty to forty-five minutes.

黎云英:那就先把数据备份好,再拆手机吧,这样比较安全。
Lí Yún Yīng: Nà jiù xiān bǎ shùjù bèifèn hǎo, zài chāi shǒujī ba, zhèyàng bǐjiào ānquán.
Lê Vân Anh: Vậy hãy sao lưu dữ liệu trước rồi mới tháo điện thoại, như vậy an toàn hơn.
Le Van Anh: Then let’s back up the data before opening the phone. That will be safer.

芳玲:对,我们也是按照这个流程操作的。
Fāng Líng: Duì, wǒmen yě shì ànzhào zhège liúchéng cāozuò de.
Phương Linh: Đúng vậy, bên em cũng thao tác theo quy trình này.
Phuong Linh: Exactly. That is also the procedure we follow.

24.05 – Thông báo kết quả kiểm tra

芳玲:阮明武哥,初步检测完成了。电池健康度现在只有百分之七十一。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, chūbù jiǎncè wánchéng le. Diànchí jiànkāngdù xiànzài zhǐyǒu bǎifēnzhī qīshíyī.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, kiểm tra sơ bộ đã xong. Tình trạng pin hiện chỉ còn 71%.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the initial inspection is complete. The battery health is now only 71 percent.

阮明武:难怪最近电量掉得这么快。充电口怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Nánguài zuìjìn diànliàng diào de zhème kuài. Chōngdiànkǒu zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Bảo sao gần đây pin tụt nhanh như vậy. Cổng sạc thế nào?
Nguyen Minh Vu: No wonder the battery has been draining so quickly. How is the charging port?

芳玲:充电口有轻微氧化,而且接触不稳定。我们把它测试了五次,其中有两次出现了断电。
Fāng Líng: Chōngdiànkǒu yǒu qīngwēi yǎnghuà, érqiě jiēchù bù wěndìng. Wǒmen bǎ tā cèshì le wǔ cì, qízhōng yǒu liǎng cì chūxiàn le duàndiàn.
Phương Linh: Cổng sạc bị oxy hóa nhẹ và tiếp xúc không ổn định. Bên em thử năm lần, trong đó có hai lần bị ngắt điện.
Phuong Linh: The charging port is slightly oxidized and has an unstable connection. We tested it five times, and power was interrupted twice.

丁垂杨:阮明武哥,那屏幕黑屏也是因为电池吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà píngmù hēipíng yě shì yīnwèi diànchí ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy màn hình bị đen cũng là do pin sao?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, is the black screen also caused by the battery?

芳玲:不完全是。我们把手机拆开以后发现屏幕排线有一点松,可能跟昨天摔落有关系。
Fāng Líng: Bù wánquán shì. Wǒmen bǎ shǒujī chāikāi yǐhòu fāxiàn píngmù páixiàn yǒu yìdiǎn sōng, kěnéng gēn zuótiān shuāiluò yǒu guānxi.
Phương Linh: Không hoàn toàn. Sau khi tháo máy, bên em phát hiện cáp màn hình hơi lỏng, có thể liên quan đến lần rơi hôm qua.
Phuong Linh: Not entirely. After opening the phone, we found that the screen cable was slightly loose, possibly due to yesterday’s fall.

阮明武:主板有没有问题?如果主板也坏了,我就要重新考虑了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔbǎn yǒu méiyǒu wèntí? Rúguǒ zhǔbǎn yě huài le, wǒ jiù yào chóngxīn kǎolǜ le.
Nguyễn Minh Vũ: Bo mạch chính có vấn đề không? Nếu bo mạch chính cũng hỏng thì anh phải cân nhắc lại.
Nguyen Minh Vu: Is there any problem with the motherboard? If that is damaged too, I’ll need to reconsider.

芳玲:主板我们已经检查了两遍,目前没有发现明显故障。
Fāng Líng: Zhǔbǎn wǒmen yǐjīng jiǎnchá le liǎng biàn, mùqián méiyǒu fāxiàn míngxiǎn gùzhàng.
Phương Linh: Bên em đã kiểm tra bo mạch chính hai lượt và hiện chưa phát hiện lỗi rõ ràng.
Phuong Linh: We have inspected the motherboard twice and have not found any obvious fault.

24.06 – Báo giá

水仙:阮明武哥,我给您算一下费用。更换电池四百八十元,处理充电口二百六十元,处理屏幕连接部分一百八十元,人工费一百二十元。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ gěi nín suàn yíxià fèiyòng. Gēnghuàn diànchí sìbǎi bāshí yuán, chǔlǐ chōngdiànkǒu èrbǎi liùshí yuán, chǔlǐ píngmù liánjiē bùfen yìbǎi bāshí yuán, réngōngfèi yìbǎi èrshí yuán.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, để em tính chi phí cho anh. Thay pin 480 tệ, xử lý cổng sạc 260 tệ, xử lý phần kết nối màn hình 180 tệ và phí nhân công 120 tệ.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, let me calculate the cost. The battery replacement is 480 yuan, charging-port repair is 260 yuan, screen-connection repair is 180 yuan, and labor is 120 yuan.

阮明武:这样算下来一共是一千零四十元,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng suàn xiàlai yígòng shì yìqiān líng sìshí yuán, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tính như vậy tổng cộng là 1.040 tệ, đúng không?
Nguyen Minh Vu: That comes to 1,040 yuan in total, correct?

水仙:对。如果三个项目一起做,可以优惠九十元,最后一共九百五十元。
Shuǐ Xiān: Duì. Rúguǒ sān ge xiàngmù yìqǐ zuò, kěyǐ yōuhuì jiǔshí yuán, zuìhòu yígòng jiǔbǎi wǔshí yuán.
Thủy Tiên: Đúng ạ. Nếu làm cả ba hạng mục cùng lúc thì được giảm 90 tệ, tổng cuối cùng là 950 tệ.
Thuy Tien: Correct. If all three repairs are done together, we can discount 90 yuan, bringing the final total to 950 yuan.

阮明武:更换的电池保修多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Gēnghuàn de diànchí bǎoxiū duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Pin thay mới được bảo hành bao lâu?
Nguyen Minh Vu: How long is the replacement battery covered by warranty?

水仙:六个月。如果在正常使用情况下出现同样的电池故障,可以凭维修单回来检测。
Shuǐ Xiān: Liù ge yuè. Rúguǒ zài zhèngcháng shǐyòng qíngkuàng xià chūxiàn tóngyàng de diànchí gùzhàng, kěyǐ píng wéixiūdān huílai jiǎncè.
Thủy Tiên: Sáu tháng. Nếu trong điều kiện sử dụng bình thường xuất hiện lỗi pin tương tự, anh có thể mang phiếu sửa chữa quay lại kiểm tra.
Thuy Tien: Six months. If the same battery fault occurs under normal use, you can return for inspection with the repair document.

24.07 – So sánh sửa và thay

黎云英:阮明武哥,如果买一部配置差不多的新手机,大概要多少钱?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ mǎi yí bù pèizhì chàbuduō de xīn shǒujī, dàgài yào duōshao qián?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu mua một chiếc điện thoại mới có cấu hình tương đương thì khoảng bao nhiêu tiền?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, roughly how much would a new phone with similar specifications cost?

水仙:目前同等配置的新手机大约三千六百九十九元。
Shuǐ Xiān: Mùqián tóngděng pèizhì de xīn shǒujī dàyuē sānqiān liùbǎi jiǔshíjiǔ yuán.
Thủy Tiên: Hiện điện thoại mới có cấu hình tương đương khoảng 3.699 tệ.
Thuy Tien: A new phone with similar specifications currently costs about 3,699 yuan.

丁垂杨:旧手机可以折价吗?
Dīng Chuíyáng: Jiù shǒujī kěyǐ zhéjià ma?
Đinh Thùy Dương: Điện thoại cũ có thể đổi bù giá không?
Dinh Thuy Duong: Can the old phone be traded in?

水仙:按照目前的机器状况,大概可以折价六百八十元。
Shuǐ Xiān: Ànzhào mùqián de jīqì zhuàngkuàng, dàgài kěyǐ zhéjià liùbǎi bāshí yuán.
Thủy Tiên: Theo tình trạng hiện tại của máy, có thể định giá khoảng 680 tệ.
Thuy Tien: Based on the phone’s current condition, the trade-in value is approximately 680 yuan.

阮明武:也就是说,如果换新手机,我还要补三千零十九元左右;如果维修,只要九百五十元。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, rúguǒ huàn xīn shǒujī, wǒ hái yào bǔ sānqiān líng shíjiǔ yuán zuǒyòu; rúguǒ wéixiū, zhǐyào jiǔbǎi wǔshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nghĩa là nếu đổi máy mới thì anh vẫn phải bù khoảng 3.019 tệ; còn sửa thì chỉ cần 950 tệ.
Nguyen Minh Vu: So if I replace the phone, I would still need to pay about 3,019 yuan, while repairing it would cost only 950 yuan.

芳玲:而且您的主板目前正常,数据也没有损坏。从技术角度看,这部手机还有维修价值。
Fāng Líng: Érqiě nín de zhǔbǎn mùqián zhèngcháng, shùjù yě méiyǒu sǔnhuài. Cóng jìshù jiǎodù kàn, zhè bù shǒujī hái yǒu wéixiū jiàzhí.
Phương Linh: Hơn nữa bo mạch chính hiện vẫn bình thường, dữ liệu cũng không bị hỏng. Xét từ góc độ kỹ thuật thì chiếc điện thoại này vẫn đáng sửa.
Phuong Linh: In addition, the motherboard is currently functioning normally, and the data is intact. From a technical perspective, this phone is still worth repairing.

阮明武:那就修吧。与其现在花三千多元换新的,不如先花九百五十元把这部手机修好。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiū ba. Yǔqí xiànzài huā sānqiān duō yuán huàn xīn de, bùrú xiān huā jiǔbǎi wǔshí yuán bǎ zhè bù shǒujī xiū hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sửa đi. Thay vì bây giờ bỏ hơn 3.000 tệ đổi máy mới, trước tiên anh bỏ 950 tệ sửa chiếc này hợp lý hơn.
Nguyen Minh Vu: Then let’s repair it. Rather than spending more than 3,000 yuan on a new phone now, it makes more sense to spend 950 yuan repairing this one first.

24.08 – Thời gian sửa chữa

阮明武:今天下午四点半以前来得及修好吗?我晚上还需要用手机处理工作。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān xiàwǔ sì diǎn bàn yǐqián láidejí xiū hǎo ma? Wǒ wǎnshang hái xūyào yòng shǒujī chǔlǐ gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Trước 4 giờ 30 chiều nay có kịp sửa xong không? Tối anh còn cần dùng điện thoại xử lý công việc.
Nguyen Minh Vu: Can it be repaired before 4:30 this afternoon? I still need the phone for work this evening.

芳玲:如果备份过程顺利,而且三个零件都不需要另外订货,应该来得及。
Fāng Líng: Rúguǒ bèifèn guòchéng shùnlì, érqiě sān ge língjiàn dōu bù xūyào lìngwài dìnghuò, yīnggāi láidejí.
Phương Linh: Nếu quá trình sao lưu thuận lợi và ba hạng mục đều không cần đặt thêm linh kiện thì chắc vẫn kịp.
Phuong Linh: If the backup goes smoothly and none of the three repairs requires an additional parts order, we should be able to finish in time.

阮明武:大概需要几个小时?
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài xūyào jǐ ge xiǎoshí?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cần mấy tiếng?
Nguyen Minh Vu: Roughly how many hours will it take?

芳玲:数据备份大约四十二分钟,维修和测试大约三个半小时。我们争取下午四点以前完成,最晚不超过四点半。
Fāng Líng: Shùjù bèifèn dàyuē sìshí’èr fēnzhōng, wéixiū hé cèshì dàyuē sān ge bàn xiǎoshí. Wǒmen zhēngqǔ xiàwǔ sì diǎn yǐqián wánchéng, zuìwǎn bù chāoguò sì diǎn bàn.
Phương Linh: Sao lưu dữ liệu khoảng 42 phút, sửa chữa và kiểm tra khoảng ba tiếng rưỡi. Bên em cố gắng hoàn thành trước 4 giờ, muộn nhất không quá 4 giờ 30.
Phuong Linh: The data backup will take about forty-two minutes, and the repair and testing will take about three and a half hours. We’ll aim to finish before 4:00 p.m., and no later than 4:30 p.m.

24.09 – Nhận lại máy

芳玲:阮明武哥,您的手机已经修好了。我们把新电池装好了,也把充电口和屏幕连接部分处理好了。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín de shǒujī yǐjīng xiū hǎo le. Wǒmen bǎ xīn diànchí zhuāng hǎo le, yě bǎ chōngdiànkǒu hé píngmù liánjiē bùfen chǔlǐ hǎo le.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, điện thoại đã sửa xong rồi. Bên em đã lắp pin mới và xử lý xong cổng sạc cùng phần kết nối màn hình.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, your phone has been repaired. We installed the new battery and fixed both the charging port and the screen connection.

阮明武:你们测试过了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐmen cèshì guo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Các em đã kiểm tra thử chưa?
Nguyen Minh Vu: Have you tested it?

芳玲:测试过了。我们把充电功能测试了五次,把屏幕完整测试了三遍,还连续运行了三十分钟,没有再出现自动关机。
Fāng Líng: Cèshì guo le. Wǒmen bǎ chōngdiàn gōngnéng cèshì le wǔ cì, bǎ píngmù wánzhěng cèshì le sān biàn, hái liánxù yùnxíng le sānshí fēnzhōng, méiyǒu zài chūxiàn zìdòng guānjī.
Phương Linh: Kiểm tra rồi ạ. Bên em thử chức năng sạc năm lần, kiểm tra toàn bộ màn hình ba lượt và cho máy chạy liên tục 30 phút, không còn xuất hiện tự động tắt nguồn.
Phuong Linh: Yes. We tested the charging function five times, tested the entire screen three times, and ran the phone continuously for thirty minutes without any further automatic shutdowns.

阮明武:数据都还在吗?
Ruǎn Míngwǔ: Shùjù dōu hái zài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu vẫn còn đầy đủ chứ?
Nguyen Minh Vu: Is all my data still there?

芳玲:都在。八千四百三十六张照片、一千二百七十五个联系人以及其他文件都没有丢失。
Fāng Líng: Dōu zài. Bāqiān sìbǎi sānshíliù zhāng zhàopiàn, yìqiān liǎngbǎi qīshíwǔ ge liánxìrén yǐjí qítā wénjiàn dōu méiyǒu diūshī.
Phương Linh: Vẫn đầy đủ. 8.436 bức ảnh, 1.275 liên hệ cùng các tập tin khác đều không bị mất.
Phuong Linh: Everything is intact. All 8,436 photos, 1,275 contacts, and the other files are still there.

阮明武:很好。我先把几个常用应用打开试一下。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Wǒ xiān bǎ jǐ ge chángyòng yìngyòng dǎkāi shì yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Anh sẽ mở thử vài ứng dụng thường dùng trước.
Nguyen Minh Vu: Great. I’ll open a few frequently used apps and test them first.

24.10 – Thanh toán và hoàn tất

水仙:阮明武哥,这是维修明细。原价一千零四十元,优惠九十元,实际支付九百五十元。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè shì wéixiū míngxì. Yuánjià yìqiān líng sìshí yuán, yōuhuì jiǔshí yuán, shíjì zhīfù jiǔbǎi wǔshí yuán.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, đây là chi tiết sửa chữa. Giá ban đầu 1.040 tệ, giảm 90 tệ, thực tế thanh toán 950 tệ.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, here is the repair breakdown. The original total was 1,040 yuan, the discount was 90 yuan, and the final amount is 950 yuan.

阮明武:好的,我现在付款。麻烦把发票和维修记录都给我。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒ xiànzài fùkuǎn. Máfan bǎ fāpiào hé wéixiū jìlù dōu gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh thanh toán bây giờ. Phiền em đưa cho anh cả hóa đơn và lịch sử sửa chữa.
Nguyen Minh Vu: All right, I’ll pay now. Please give me both the invoice and the repair record.

水仙:没问题。请把这两份文件好好保存,更换的电池有六个月保修。
Shuǐ Xiān: Méi wèntí. Qǐng bǎ zhè liǎng fèn wénjiàn hǎohāo bǎocún, gēnghuàn de diànchí yǒu liù ge yuè bǎoxiū.
Thủy Tiên: Không vấn đề gì. Anh hãy giữ kỹ hai tài liệu này, pin thay mới được bảo hành sáu tháng.
Thuy Tien: No problem. Please keep these two documents safe. The replacement battery has a six-month warranty.

丁垂杨:阮明武哥,看来这次选择维修还是比较划算的。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kànlai zhè cì xuǎnzé wéixiū háishi bǐjiào huásuàn de.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, xem ra lần này lựa chọn sửa chữa vẫn khá kinh tế.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, it looks like choosing the repair was quite cost-effective this time.

阮明武:是啊。九百五十元解决问题,总比马上花三千多元换新手机合适。
Ruǎn Míngwǔ: Shì a. Jiǔbǎi wǔshí yuán jiějué wèntí, zǒng bǐ mǎshàng huā sānqiān duō yuán huàn xīn shǒujī héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bỏ 950 tệ giải quyết vấn đề vẫn hợp lý hơn việc lập tức bỏ hơn 3.000 tệ đổi điện thoại mới.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Spending 950 yuan to solve the problem makes more sense than immediately spending over 3,000 yuan on a new phone.

PHẦN 25 – PHÂN TÍCH CÁC CÂU CHỮ 把 TRONG HỘI THOẠI

请把手机拿出来。

把 + 手机 + 拿出来

拿出来 là bổ ngữ xu hướng kép, biểu thị đưa vật từ bên trong hoặc từ chỗ người nói không trực tiếp sử dụng ra ngoài.

把保护壳取下来。

把 + 保护壳 + 取下来

取下来 biểu thị tháo một vật đang gắn trên vật khác xuống.

我已经把手机重新启动了两次。

已经 + 把 + 手机 + 重新 + 启动 + 了 + 两次

Câu đồng thời có 已经, trạng ngữ 重新, trợ từ 了 và động lượng bổ ngữ 两次.

先把数据备份好,再拆手机。

先 + 把 + 数据 + 备份好 + 再 + 动作

Câu kết hợp 把 với cấu trúc trình tự 先……再……

我们把它测试了五次。

把 + 宾语 + V + 了 + 动量补语

五次 trả lời câu hỏi 做了几次?

把新电池装好了。

把 + 宾语 + V + 结果补语 + 了

好 chỉ kết quả hoàn thành đúng yêu cầu.

把充电口和屏幕连接部分处理好了。

Một câu chữ 把 có tân ngữ liên hợp.

把发票和维修记录都给我。

都 nhấn mạnh cả hai loại giấy tờ đều phải được giao cho khách hàng.

PHẦN 26 – BÀI VĂN TỔNG HỢP

手机坏了,是修还是换?

Shǒujī huài le, shì xiū háishi huàn?

Điện thoại hỏng rồi, sửa hay thay?

The phone is broken. Should it be repaired or replaced?

2026年10月24日早上,我的手机突然出现了几个问题。它不但自动关机,而且充电也很不稳定,屏幕有时候还会突然变黑。因为前一天我不小心把手机从一米多高的桌子上掉到了地上,所以我怀疑这次故障跟那次摔落有关系。

Èr líng èr liù nián shí yuè èrshísì rì zǎoshang, wǒ de shǒujī tūrán chūxiàn le jǐ ge wèntí. Tā búdàn zìdòng guānjī, érqiě chōngdiàn yě hěn bù wěndìng, píngmù yǒu shíhou hái huì tūrán biàn hēi. Yīnwèi qián yì tiān wǒ bù xiǎoxīn bǎ shǒujī cóng yì mǐ duō gāo de zhuōzi shàng diào dào le dìshang, suǒyǐ wǒ huáiyí zhè cì gùzhàng gēn nà cì shuāiluò yǒu guānxi.

Sáng ngày 24 tháng 10 năm 2026, điện thoại của tôi đột nhiên xuất hiện một số vấn đề. Máy không chỉ tự động tắt nguồn mà việc sạc cũng rất không ổn định, màn hình đôi khi còn đột nhiên chuyển sang màu đen. Vì hôm trước tôi sơ ý làm điện thoại rơi từ chiếc bàn cao hơn một mét xuống đất nên tôi nghi rằng sự cố lần này có liên quan đến cú rơi đó.

On the morning of October 24, 2026, my phone suddenly developed several problems. It not only shut itself down automatically but also charged very unreliably, and the screen sometimes suddenly went black. Since I had accidentally dropped the phone from a table over one meter high the previous day, I suspected that the fault was related to that fall.

我已经把手机重新启动了两次,也把三个充电器和三根充电线都试过了,但是问题还是没有解决。因为手机里有大约一百七十三GB的数据、八千四百三十六张照片和一千二百七十五个联系人,所以我决定不再自己处理,而是把手机送到维修中心检查。

Wǒ yǐjīng bǎ shǒujī chóngxīn qǐdòng le liǎng cì, yě bǎ sān ge chōngdiànqì hé sān gēn chōngdiànxiàn dōu shì guo le, dànshì wèntí háishi méiyǒu jiějué. Yīnwèi shǒujī lǐ yǒu dàyuē yìbǎi qīshísān GB de shùjù, bāqiān sìbǎi sānshíliù zhāng zhàopiàn hé yìqiān liǎngbǎi qīshíwǔ ge liánxìrén, suǒyǐ wǒ juédìng bú zài zìjǐ chǔlǐ, érshì bǎ shǒujī sòng dào wéixiū zhōngxīn jiǎnchá.

Tôi đã khởi động lại điện thoại hai lần, cũng thử cả ba bộ sạc và ba dây sạc nhưng vấn đề vẫn không được giải quyết. Vì trong máy có khoảng 173 GB dữ liệu, 8.436 bức ảnh và 1.275 liên hệ nên tôi quyết định không tiếp tục tự xử lý mà mang điện thoại đến trung tâm sửa chữa để kiểm tra.

I had already restarted the phone twice and tested three chargers and three charging cables, but the problem remained. Because the phone contained about 173 GB of data, 8,436 photos, and 1,275 contacts, I decided not to troubleshoot it myself any further and took it to a service center.

维修以前,工作人员先把我的重要数据备份好。完整备份用了大约四十二分钟。技术人员把手机检查了好几遍以后发现,电池健康度只剩百分之七十一,充电口有轻微氧化,屏幕排线也有一点松。不过,主板没有发现明显故障。

Wéixiū yǐqián, gōngzuò rényuán xiān bǎ wǒ de zhòngyào shùjù bèifèn hǎo. Wánzhěng bèifèn yòng le dàyuē sìshí’èr fēnzhōng. Jìshù rényuán bǎ shǒujī jiǎnchá le hǎojǐ biàn yǐhòu fāxiàn, diànchí jiànkāngdù zhǐ shèng bǎifēnzhī qīshíyī, chōngdiànkǒu yǒu qīngwēi yǎnghuà, píngmù páixiàn yě yǒu yìdiǎn sōng. Búguò, zhǔbǎn méiyǒu fāxiàn míngxiǎn gùzhàng.

Trước khi sửa chữa, nhân viên sao lưu dữ liệu quan trọng của tôi trước. Việc sao lưu đầy đủ mất khoảng 42 phút. Sau khi kỹ thuật viên kiểm tra điện thoại nhiều lượt, họ phát hiện tình trạng pin chỉ còn 71%, cổng sạc bị oxy hóa nhẹ và cáp màn hình hơi lỏng. Tuy nhiên, bo mạch chính không có lỗi rõ ràng.

Before the repair, the staff first backed up my important data. The complete backup took about forty-two minutes. After inspecting the phone several times, the technician found that the battery health was only 71 percent, the charging port was slightly oxidized, and the screen cable was somewhat loose. However, no obvious motherboard fault was found.

按照检测结果,工作人员建议把电池换掉,同时处理充电口和屏幕连接部分。换电池需要四百八十元,处理充电口需要二百六十元,处理屏幕连接部分需要一百八十元,人工费是一百二十元。原价一共是一千零四十元,套餐优惠九十元,所以最后需要支付九百五十元。

Ànzhào jiǎncè jiéguǒ, gōngzuò rényuán jiànyì bǎ diànchí huàn diào, tóngshí chǔlǐ chōngdiànkǒu hé píngmù liánjiē bùfen. Huàn diànchí xūyào sìbǎi bāshí yuán, chǔlǐ chōngdiànkǒu xūyào èrbǎi liùshí yuán, chǔlǐ píngmù liánjiē bùfen xūyào yìbǎi bāshí yuán, réngōngfèi shì yìbǎi èrshí yuán. Yuánjià yígòng shì yìqiān líng sìshí yuán, tàocān yōuhuì jiǔshí yuán, suǒyǐ zuìhòu xūyào zhīfù jiǔbǎi wǔshí yuán.

Căn cứ kết quả kiểm tra, nhân viên đề nghị thay pin đồng thời xử lý cổng sạc và phần kết nối màn hình. Thay pin cần 480 tệ, xử lý cổng sạc 260 tệ, xử lý phần kết nối màn hình 180 tệ và phí nhân công 120 tệ. Tổng giá ban đầu là 1.040 tệ, gói sửa chữa được giảm 90 tệ nên cuối cùng cần thanh toán 950 tệ.

According to the inspection results, the staff recommended replacing the battery while repairing the charging port and screen connection. The battery replacement cost 480 yuan, the charging-port repair 260 yuan, the screen-connection repair 180 yuan, and labor 120 yuan. The original total was 1,040 yuan, with a package discount of 90 yuan, bringing the final amount to 950 yuan.

我也考虑过直接换新手机。同等配置的新手机大约需要三千六百九十九元,而我的旧手机只能折价六百八十元。这样算下来,我还需要补三千零十九元左右。由于主板没有损坏,而且维修只需要九百五十元,因此我觉得维修更加划算。

Wǒ yě kǎolǜ guo zhíjiē huàn xīn shǒujī. Tóngděng pèizhì de xīn shǒujī dàyuē xūyào sānqiān liùbǎi jiǔshíjiǔ yuán, ér wǒ de jiù shǒujī zhǐ néng zhéjià liùbǎi bāshí yuán. Zhèyàng suàn xiàlai, wǒ hái xūyào bǔ sānqiān líng shíjiǔ yuán zuǒyòu. Yóuyú zhǔbǎn méiyǒu sǔnhuài, érqiě wéixiū zhǐ xūyào jiǔbǎi wǔshí yuán, yīncǐ wǒ juéde wéixiū gèngjiā huásuàn.

Tôi cũng từng cân nhắc đổi luôn điện thoại mới. Một điện thoại mới có cấu hình tương đương cần khoảng 3.699 tệ, trong khi điện thoại cũ của tôi chỉ được định giá 680 tệ. Như vậy tôi vẫn phải bù khoảng 3.019 tệ. Do bo mạch chính không hỏng và sửa chữa chỉ cần 950 tệ nên tôi thấy sửa chữa kinh tế hơn.

I also considered replacing the phone outright. A new phone with similar specifications would cost about 3,699 yuan, while my old phone was worth only 680 yuan as a trade-in. That meant I would still need to pay about 3,019 yuan. Since the motherboard was not damaged and the repair cost only 950 yuan, repairing it seemed much more economical.

最后,我决定把旧手机修好。技术人员用了三个半小时完成维修,又把充电功能测试了五次,把屏幕测试了三遍,还让手机连续运行了三十分钟。直到确认没有再出现自动关机,他们才把手机交给我。

Zuìhòu, wǒ juédìng bǎ jiù shǒujī xiū hǎo. Jìshù rényuán yòng le sān ge bàn xiǎoshí wánchéng wéixiū, yòu bǎ chōngdiàn gōngnéng cèshì le wǔ cì, bǎ píngmù cèshì le sān biàn, hái ràng shǒujī liánxù yùnxíng le sānshí fēnzhōng. Zhídào quèrèn méiyǒu zài chūxiàn zìdòng guānjī, tāmen cái bǎ shǒujī jiāo gěi wǒ.

Cuối cùng tôi quyết định sửa chiếc điện thoại cũ. Kỹ thuật viên mất ba tiếng rưỡi hoàn thành việc sửa chữa, sau đó thử chức năng sạc năm lần, kiểm tra màn hình ba lượt và cho điện thoại chạy liên tục 30 phút. Chỉ sau khi xác nhận máy không còn tự động tắt nguồn, họ mới giao lại điện thoại cho tôi.

In the end, I decided to repair the old phone. The technician spent three and a half hours completing the repair, then tested the charging function five times, tested the screen three times, and ran the phone continuously for thirty minutes. Only after confirming that the automatic shutdown problem no longer occurred did they return the phone to me.

PHẦN 27 – LUYỆN NGHE HIỂU

Người học luyện nghe các cụm trọng tâm:

自动关机

充不进电

电池健康度

充电口氧化

屏幕排线松动

主板正常

备份数据

更换电池

维修费用

六个月保修

来得及

来不及

修好

检查一遍

测试五次

PHẦN 28 – LUYỆN NÓI VÀ PHẢN XẠ

Giáo viên đưa ra tình huống:

手机突然开不了机。

Học viên phản xạ:

我先把手机重新启动一下。

Giáo viên:

重启以后还是不行。

Học viên:

那我把手机送到维修中心检查一下。

Giáo viên:

维修费是950元,新手机是3699元。

Học viên:

如果主板没有坏,我觉得先把旧手机修好更划算。

Giáo viên:

下午四点半以前能修好吗?

Học viên:

如果零件都有现货,应该还来得及。

PHẦN 29 – BÀI TẬP CỦNG CỐ

29.01 – Điền từ

Câu A:

请先___重要数据备份好。

Câu B:

技术人员已经把手机___好了。

Câu C:

我把手机重新启动了两___。

Câu D:

我们把整个系统检查了一___。

Câu E:

如果现在开始修,下午四点半以前应该还___。

29.02 – Chuyển sang câu chữ 把

Câu A:

我已经备份好了重要数据。

Câu B:

技术人员修好了手机。

Câu C:

工作人员检查了主板两遍。

Câu D:

我保存好了发票。

Câu E:

维修人员换掉了旧电池。

29.03 – Phân biệt 次 và 遍

Chọn 次 hoặc 遍:

我把手机重新启动了三___。

技术人员把整个系统检查了一___。

我们把充电功能测试了五___。

请把这份维修说明从头到尾看一___。

我已经试了两个充电器,两___都没有成功。

29.04 – Điền 来得及 hoặc 来不及

如果现在开始,下午四点以前应该还___。

如果必须从外地订零件,今天肯定___。

现在才上午十点,应该___。

飞机下午两点起飞,现在才开始维修恐怕___。

如果只换电池,三个小时应该___。

29.05 – Dịch Việt sang Trung

Hãy sao lưu dữ liệu quan trọng trước.

Tôi đã khởi động lại điện thoại ba lần.

Kỹ thuật viên kiểm tra toàn bộ hệ thống một lượt.

Do pin đã xuống cấp nghiêm trọng nên cần thay pin.

Nếu bo mạch chính không hỏng thì sửa chiếc máy này vẫn khá kinh tế.

Trước 4 giờ 30 chiều nay có kịp sửa xong không?

Tôi muốn biết tổng chi phí sửa chữa là bao nhiêu.

Hãy giữ kỹ hóa đơn và phiếu sửa chữa.

Nếu phải thay bo mạch chính thì e rằng hôm nay không kịp.

Tôi quyết định trước tiên sửa chiếc điện thoại cũ.

29.06 – Dịch Trung sang Việt

请把保护壳先取下来。

我已经把手机重新启动了两次。

我们把您的手机检查了两个小时。

由于充电口有轻微氧化,因此充电不稳定。

按照检测结果,我们建议更换电池。

如果今天来不及修好,我只好明天再来。

这部手机确实还有维修价值。

恐怕这个型号的零件已经没有现货了。

与其马上买新手机,不如先把旧手机修好。

只有把故障原因检查清楚以后,才能决定修还是换。

PHẦN 30 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

30.01 – Đáp án điền từ

Câu A: 把

请先把重要数据备份好。

Câu B: 修

技术人员已经把手机修好了。

Câu C: 次

我把手机重新启动了两次。

Câu D: 遍

我们把整个系统检查了一遍。

Câu E: 来得及

如果现在开始修,下午四点半以前应该还来得及。

30.02 – Chuyển sang câu chữ 把

我已经把重要数据备份好了。

技术人员已经把手机修好了。

工作人员把主板检查了两遍。

我把发票保存好了。

维修人员把旧电池换掉了。

30.03 – 次 và 遍

三次

一遍

五次

一遍

两次

次 đếm số lần xảy ra hoặc thực hiện hành động.

遍 nhấn mạnh hành động được thực hiện đầy đủ từ đầu đến cuối.

30.04 – 来得及 / 来不及

来得及

来不及

来得及

来不及

来得及

30.05 – Việt sang Trung

请先把重要数据备份好。

我已经把手机重新启动了三次。

技术人员把整个系统检查了一遍。

由于电池老化得比较严重,因此需要更换电池。

如果主板没有损坏,修这部手机还是比较划算的。

今天下午四点半以前来得及修好吗?

我想知道维修费用一共是多少。

请把发票和维修单好好保存。

如果必须更换主板,恐怕今天来不及了。

我决定先把这部旧手机修好。

30.06 – Trung sang Việt

Hãy tháo ốp bảo vệ xuống trước.

Tôi đã khởi động lại điện thoại hai lần.

Chúng tôi đã kiểm tra điện thoại của anh trong hai giờ.

Do cổng sạc bị oxy hóa nhẹ nên việc sạc không ổn định.

Theo kết quả kiểm tra, chúng tôi đề nghị thay pin.

Nếu hôm nay không kịp sửa xong thì tôi đành ngày mai quay lại.

Chiếc điện thoại này quả thực vẫn còn đáng sửa.

E rằng linh kiện của mẫu máy này đã không còn hàng sẵn.

Thay vì lập tức mua điện thoại mới, tốt hơn nên sửa điện thoại cũ trước.

Chỉ sau khi kiểm tra rõ nguyên nhân sự cố mới có thể quyết định sửa hay thay.

PHẦN 31 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ LOGIC

31.01 – Chuỗi hành động

坏 → 检查 → 诊断 → 备份 → 拆开 → 更换 → 修好 → 测试 → 付款 → 保修

Hỏng → kiểm tra → chẩn đoán → sao lưu → tháo máy → thay thế → sửa xong → thử máy → thanh toán → bảo hành.

31.02 – Ghi nhớ 把 bằng câu hỏi

做什么?

修手机。

Xử lý vật nào?

手机。

Xử lý thành trạng thái nào?

修好。

Ghép lại:

我把手机修好了。

31.03 – Động lượng bổ ngữ

Hãy hỏi:

做了几次?

Đã làm mấy lần?

两次、三次、五次。

31.04 – Thời lượng bổ ngữ

Hãy hỏi:

做了多长时间?

Đã làm trong bao lâu?

四十分钟。

两个小时。

三个半小时。

31.05 – Bổ ngữ kết quả

Hỏi:

最后怎么样了?

Kết quả cuối cùng thế nào?

修好

检查清楚

安装好

保存好

处理完

31.06 – Bổ ngữ xu hướng

Hỏi:

往哪儿?

Hướng đi đâu?

拿出来

放进去

装回去

取下来

送过来

PHẦN 32 – BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI BÀI

Yêu cầu học viên tự xây dựng một tình huống gồm đầy đủ các thông tin sau:

Điện thoại đã sử dụng ít nhất hai năm.

Có ít nhất ba dấu hiệu hư hỏng.

Khách hàng đã tự thử khắc phục ít nhất hai lần.

Có dữ liệu cần sao lưu.

Có một khoảng thời gian cụ thể để sao lưu.

Có ít nhất ba khoản chi phí.

Có một mức giá sửa chữa cuối cùng.

Có giá điện thoại mới để so sánh.

Có ít nhất năm câu chữ 把.

Có ít nhất một câu chứa động lượng bổ ngữ.

Có ít nhất một câu chứa thời lượng bổ ngữ.

Có ít nhất một câu 由于……因此……

Có ít nhất một câu 按照……

Có 来得及 hoặc 来不及.

Có 确实.

Có 只好.

Có 恐怕.

Có quyết định cuối cùng: 修 hoặc 换.

PHẦN 33 – BÀI VĂN TỔNG HỢP CUỐI GIÁO ÁN

手机坏了以后,最重要的不是马上决定修还是换,而是先把故障原因检查清楚。如果手机只是电池老化、充电口接触不稳定或者某个连接部分松动,而且主板仍然正常,那么维修往往比直接购买新手机更加划算。

Shǒujī huài le yǐhòu, zuì zhòngyào de bú shì mǎshàng juédìng xiū háishi huàn, érshì xiān bǎ gùzhàng yuányīn jiǎnchá qīngchu. Rúguǒ shǒujī zhǐshì diànchí lǎohuà, chōngdiànkǒu jiēchù bù wěndìng huòzhě mǒu ge liánjiē bùfen sōngdòng, érqiě zhǔbǎn réngrán zhèngcháng, nàme wéixiū wǎngwǎng bǐ zhíjiē gòumǎi xīn shǒujī gèngjiā huásuàn.

Sau khi điện thoại bị hỏng, điều quan trọng nhất không phải lập tức quyết định sửa hay thay mà trước tiên phải kiểm tra rõ nguyên nhân sự cố. Nếu điện thoại chỉ bị xuống cấp pin, cổng sạc tiếp xúc không ổn định hoặc một bộ phận kết nối nào đó bị lỏng, trong khi bo mạch chính vẫn bình thường thì sửa chữa thường kinh tế hơn mua điện thoại mới.

After a phone breaks down, the most important thing is not to immediately decide whether to repair or replace it, but to first identify the cause of the fault. If the problems are limited to battery degradation, an unstable charging port, or a loose connection while the motherboard remains functional, repairing the phone is often more economical than buying a new one.

维修以前,还应该先把重要数据备份好。照片、联系人、工作文件和其他重要资料一旦丢失,有时候比手机本身的价值还高。因此,按照正规的维修流程,先备份、再检测、再维修、最后测试,是比较安全的处理方法。

Wéixiū yǐqián, hái yīnggāi xiān bǎ zhòngyào shùjù bèifèn hǎo. Zhàopiàn, liánxìrén, gōngzuò wénjiàn hé qítā zhòngyào zīliào yídàn diūshī, yǒu shíhou bǐ shǒujī běnshēn de jiàzhí hái gāo. Yīncǐ, ànzhào zhèngguī de wéixiū liúchéng, xiān bèifèn, zài jiǎncè, zài wéixiū, zuìhòu cèshì, shì bǐjiào ānquán de chǔlǐ fāngfǎ.

Trước khi sửa chữa cũng nên sao lưu dữ liệu quan trọng. Ảnh, liên hệ, tập tin công việc và những tài liệu quan trọng khác một khi bị mất đôi khi còn có giá trị lớn hơn bản thân chiếc điện thoại. Vì vậy, theo quy trình sửa chữa chính quy, sao lưu trước, kiểm tra sau, tiếp đến sửa chữa và cuối cùng thử máy là phương pháp xử lý an toàn hơn.

Before a repair, important data should also be backed up. Photos, contacts, work files, and other important information can sometimes be more valuable than the phone itself. Therefore, following a proper process of backing up first, diagnosing second, repairing third, and testing last is a safer approach.

如果维修价格只有九百五十元,而换一部同等配置的新手机实际需要再支付三千多元,那么只要主板没有严重损坏,维修旧手机通常还有价值。只有当维修费用过高、关键零件无法获得或者手机已经出现多项严重故障时,才更应该考虑换新手机。

Rúguǒ wéixiū jiàgé zhǐyǒu jiǔbǎi wǔshí yuán, ér huàn yí bù tóngděng pèizhì de xīn shǒujī shíjì xūyào zài zhīfù sānqiān duō yuán, nàme zhǐyào zhǔbǎn méiyǒu yánzhòng sǔnhuài, wéixiū jiù shǒujī tōngcháng hái yǒu jiàzhí. Zhǐyǒu dāng wéixiū fèiyòng guò gāo, guānjiàn língjiàn wúfǎ huòdé huòzhě shǒujī yǐjīng chūxiàn duō xiàng yánzhòng gùzhàng shí, cái gèng yīnggāi kǎolǜ huàn xīn shǒujī.

Nếu chi phí sửa chỉ là 950 tệ trong khi đổi một chiếc điện thoại mới có cấu hình tương đương thực tế cần trả thêm hơn 3.000 tệ thì chỉ cần bo mạch chính không bị hư hỏng nghiêm trọng, việc sửa điện thoại cũ thường vẫn có giá trị. Chỉ khi chi phí sửa quá cao, linh kiện quan trọng không thể tìm được hoặc điện thoại đã xuất hiện nhiều lỗi nghiêm trọng thì mới nên cân nhắc đổi máy mới.

If the repair costs only 950 yuan while replacing the phone with a similarly equipped model would require more than 3,000 yuan in additional spending, repairing the old phone is usually worthwhile as long as the motherboard is not seriously damaged. Replacement should be considered mainly when repair costs become excessive, critical parts are unavailable, or the phone has developed multiple serious faults.

PHẦN 34 – TỔNG KẾT TRỌNG ĐIỂM

Câu chữ 把 dùng để nhấn mạnh đối tượng được xử lý và kết quả của hành động.

Công thức trung tâm:

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + 其他成分

Năm hướng vận dụng quan trọng nhất trong bài:

把 + 宾语 + 动词 + 结果补语

把 + 宾语 + 动词 + 趋向补语

把 + 宾语 + 动词 + 动量补语

把 + 宾语 + 动词 + 时量补语

把 + 宾语 + 状语 + 动词

Các cấu trúc cần ghi nhớ cùng chủ đề:

按照……

由于……因此……

来得及 / 来不及

确实

只好

恐怕

如果……就……

只要……就……

只有……才……

虽然……但是……

先……再……

与其……不如……

Trình tự giao tiếp thực tế cần ghi nhớ:

发现故障 → 描述问题 → 初步检查 → 检查保修 → 备份数据 → 技术检测 → 确认原因 → 报价 → 比较修和换 → 决定方案 → 维修 → 测试 → 付款 → 保存维修记录。

Fāxiàn gùzhàng → miáoshù wèntí → chūbù jiǎnchá → jiǎnchá bǎoxiū → bèifèn shùjù → jìshù jiǎncè → quèrèn yuányīn → bàojià → bǐjiào xiū hé huàn → juédìng fāng’àn → wéixiū → cèshì → fùkuǎn → bǎocún wéixiū jìlù.

Phát hiện sự cố → mô tả vấn đề → kiểm tra sơ bộ → kiểm tra bảo hành → sao lưu dữ liệu → kiểm tra kỹ thuật → xác nhận nguyên nhân → báo giá → so sánh sửa và thay → quyết định phương án → sửa chữa → thử máy → thanh toán → lưu hồ sơ sửa chữa.

Trọng điểm cuối cùng của bài học không chỉ là biết nói 手机坏了, mà phải có khả năng triển khai toàn bộ một quy trình giao tiếp thực tế:

我把手机送去检查。

我把数据备份好了。

技术人员把手机检查了两遍。

我们把问题检查清楚了。

他们把旧电池换掉了。

技术人员把手机修好了。

我把维修费付了。

我把发票和维修单保存好了。

Từ một cấu trúc 把, người học có thể phát triển hàng chục mẫu câu mới bằng cách thay đổi tân ngữ, động từ, trạng ngữ, bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, động lượng bổ ngữ và thời lượng bổ ngữ. Đây chính là phương pháp quan trọng để chuyển kiến thức ngữ pháp HSK 4 từ trạng thái “biết quy tắc” sang khả năng phản xạ giao tiếp thực tế.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 9

Which learning method is more suitable for me? Giáo trình Hán ngữ HSK 4 – Chuyên đề so sánh, đánh giá, trình bày quan điểm và lựa chọn phương pháp học tiếng Trung.