网购好还是去商场买好?
Wǎnggòu hǎo háishi qù shāngchǎng mǎi hǎo?
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 11
Mua online hay đến trung tâm thương mại tốt hơn?
Trình độ: Tiếng Trung giao tiếp HSK 4 – HSK 9 cấp
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
01.01 – Tình huống giao tiếp
Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đang cần mua một số quần áo, giày dép, phụ kiện và thiết bị điện tử.
Cả nhóm bắt đầu tranh luận về một câu hỏi rất thực tế:
网购好还是去商场买好?
Wǎnggòu hǎo háishi qù shāngchǎng mǎi hǎo?
Mua online hay đến trung tâm thương mại tốt hơn?
Is it better to shop online or at a shopping mall?
Một bên cho rằng mua online không chỉ thuận tiện mà còn thường rẻ hơn, có thể so sánh nhiều sản phẩm cùng lúc, đọc đánh giá và dùng mã giảm giá.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 10
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 9
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 8
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 7
Giáo trình Hán ngữ Ký kết và quản lý hợp đồng lao động Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Một bên cho rằng đến trung tâm thương mại tuy mất thời gian hơn nhưng có thể xem hàng thật, thử quần áo, kiểm tra chất lượng, xác nhận màu sắc, kích thước và xử lý đổi trả trực tiếp.
Trong quá trình thảo luận, cả nhóm sẽ so sánh cụ thể giá cả, phí vận chuyển, chương trình giảm giá, thời gian giao hàng, điều kiện đổi trả, dịch vụ sau bán hàng và trải nghiệm mua sắm.
01.02 – Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học, học viên có thể:
Hỏi và trả lời câu lựa chọn bằng 还是.
Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mua hàng trực tuyến.
Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mua hàng trực tiếp.
So sánh hai hình thức mua sắm bằng 比、不如、跟……相比.
Biểu thị quan hệ tăng tiến bằng 不仅……而且……、不光……还……、甚至、连……都…….
Biểu thị quan hệ chuyển折 bằng 尽管……但是……、然而、不过、却、而.
Dùng X是X,就是/不过…… để thừa nhận một ưu điểm trước khi nêu hạn chế.
Dùng 不是……就是…… để biểu thị hai khả năng thường xuyên xuất hiện.
Dùng 仅仅 để giới hạn phạm vi hoặc số lượng.
Dùng 至少 để diễn đạt mức thấp nhất.
Tranh luận, phản biện và đưa ra lựa chọn cuối cùng bằng tiếng Trung.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
02.01 – Từ vựng về mua sắm
网购 – wǎnggòu – online shopping – mua sắm trực tuyến
购物 – gòuwù – shopping – mua sắm
购买 – gòumǎi – to purchase – mua
买东西 – mǎi dōngxi – to buy things – mua đồ
选购 – xuǎngòu – to select and purchase – lựa chọn và mua
挑选 – tiāoxuǎn – to choose carefully – lựa chọn kỹ
选择 – xuǎnzé – to choose – lựa chọn
下单 – xiàdān – to place an order – đặt đơn hàng
付款 – fùkuǎn – to make payment – thanh toán
支付 – zhīfù – to pay – chi trả
结账 – jiézhàng – to check out/pay – thanh toán
取消订单 – qǔxiāo dìngdān – to cancel an order – hủy đơn hàng
02.02 – Cửa hàng và nền tảng mua sắm
商场 – shāngchǎng – shopping mall – trung tâm thương mại
购物中心 – gòuwù zhōngxīn – shopping center – trung tâm mua sắm
实体店 – shítǐdiàn – physical store – cửa hàng trực tiếp
专卖店 – zhuānmàidiàn – specialty store – cửa hàng chuyên doanh
服装店 – fúzhuāngdiàn – clothing store – cửa hàng quần áo
鞋店 – xiédiàn – shoe store – cửa hàng giày
网店 – wǎngdiàn – online store – cửa hàng trực tuyến
网上商城 – wǎngshàng shāngchéng – online marketplace – trung tâm mua sắm trực tuyến
购物平台 – gòuwù píngtái – shopping platform – nền tảng mua sắm
02.03 – Sản phẩm
商品 – shāngpǐn – goods, merchandise – hàng hóa
产品 – chǎnpǐn – product – sản phẩm
衣服 – yīfu – clothes – quần áo
衬衫 – chènshān – shirt – áo sơ mi
外套 – wàitào – jacket, coat – áo khoác
裤子 – kùzi – trousers – quần
鞋 – xié – shoes – giày
运动鞋 – yùndòngxié – sports shoes – giày thể thao
包 – bāo – bag – túi
手机 – shǒujī – mobile phone – điện thoại
电脑 – diànnǎo – computer – máy tính
充电宝 – chōngdiànbǎo – power bank – pin sạc dự phòng
耳机 – ěrjī – earphones – tai nghe
家电 – jiādiàn – home appliance – đồ điện gia dụng
日用品 – rìyòngpǐn – daily necessities – đồ dùng hằng ngày
02.04 – Giá cả
价格 – jiàgé – price – giá cả
价钱 – jiàqian – price – giá tiền
原价 – yuánjià – original price – giá gốc
现价 – xiànjià – current price – giá hiện tại
优惠价 – yōuhuìjià – discounted price – giá ưu đãi
折扣 – zhékòu – discount – mức giảm giá
打折 – dǎzhé – to offer a discount – giảm giá
便宜 – piányi – cheap – rẻ
贵 – guì – expensive – đắt
降价 – jiàngjià – price reduction – giảm giá
涨价 – zhǎngjià – price increase – tăng giá
省钱 – shěngqián – to save money – tiết kiệm tiền
划算 – huásuàn – cost-effective – đáng tiền, có lợi
02.05 – Chất lượng
质量 – zhìliàng – quality – chất lượng
品质 – pǐnzhì – quality – phẩm chất, chất lượng
材料 – cáiliào – material – chất liệu
做工 – zuògōng – workmanship – độ hoàn thiện
结实 – jiēshi – sturdy – chắc chắn
耐用 – nàiyòng – durable – bền
可靠 – kěkào – reliable – đáng tin cậy
正品 – zhèngpǐn – genuine product – hàng chính hãng
假货 – jiǎhuò – fake product – hàng giả
实物 – shíwù – actual product – hàng thật
实物图 – shíwùtú – actual-product photo – ảnh hàng thật
02.06 – Quần áo và kích thước
尺码 – chǐmǎ – size – kích cỡ
大小 – dàxiǎo – size – kích thước
颜色 – yánsè – color – màu sắc
款式 – kuǎnshì – style – kiểu dáng
试穿 – shìchuān – to try on – thử mặc
合身 – héshēn – to fit well – vừa người
不合身 – bù héshēn – not fit – không vừa
宽 – kuān – loose, wide – rộng
紧 – jǐn – tight – chật
长 – cháng – long – dài
短 – duǎn – short – ngắn
02.07 – Đặt hàng
订单 – dìngdān – order – đơn hàng
购物车 – gòuwùchē – shopping cart – giỏ hàng
加入购物车 – jiārù gòuwùchē – add to cart – thêm vào giỏ hàng
提交订单 – tíjiāo dìngdān – submit an order – gửi đơn hàng
确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm an order – xác nhận đơn hàng
订单号 – dìngdānhào – order number – mã đơn hàng
收货地址 – shōuhuò dìzhǐ – delivery address – địa chỉ nhận hàng
收件人 – shōujiànrén – recipient – người nhận
联系电话 – liánxì diànhuà – contact number – số điện thoại liên hệ
02.08 – Giao hàng
发货 – fāhuò – to ship – gửi hàng
送货 – sònghuò – to deliver – giao hàng
配送 – pèisòng – delivery – giao nhận
快递 – kuàidì – express delivery – chuyển phát nhanh
快递员 – kuàidìyuán – courier – nhân viên giao hàng
物流 – wùliú – logistics – vận chuyển
运费 – yùnfèi – shipping fee – phí vận chuyển
包邮 – bāoyóu – free shipping – miễn phí vận chuyển
到货 – dàohuò – goods arrive – hàng đến
签收 – qiānshōu – to sign for delivery – nhận hàng
02.09 – Thanh toán
现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt
银行卡 – yínhángkǎ – bank card – thẻ ngân hàng
信用卡 – xìnyòngkǎ – credit card – thẻ tín dụng
扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – QR-code payment – thanh toán quét mã
在线支付 – zàixiàn zhīfù – online payment – thanh toán trực tuyến
支付成功 – zhīfù chénggōng – payment successful – thanh toán thành công
支付失败 – zhīfù shībài – payment failed – thanh toán thất bại
退款 – tuìkuǎn – refund – hoàn tiền
02.10 – Đổi trả
退货 – tuìhuò – to return goods – trả hàng
换货 – huànhuò – to exchange goods – đổi hàng
退换货 – tuìhuànhuò – return or exchange – đổi trả
申请退货 – shēnqǐng tuìhuò – apply for a return – yêu cầu trả hàng
申请退款 – shēnqǐng tuìkuǎn – request a refund – yêu cầu hoàn tiền
售后 – shòuhòu – after-sales service – hậu mãi
售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – dịch vụ hậu mãi
退货期限 – tuìhuò qīxiàn – return period – thời hạn trả hàng
换货条件 – huànhuò tiáojiàn – exchange conditions – điều kiện đổi hàng
02.11 – Đánh giá sản phẩm
评价 – píngjià – review, evaluation – đánh giá
评论 – pínglùn – comment – bình luận
好评 – hǎopíng – positive review – đánh giá tốt
差评 – chàpíng – negative review – đánh giá xấu
买家评价 – mǎijiā píngjià – buyer review – đánh giá của người mua
用户评价 – yònghù píngjià – user review – đánh giá người dùng
评分 – píngfēn – rating – điểm đánh giá
参考 – cānkǎo – reference – tham khảo
02.12 – Ưu đãi
优惠 – yōuhuì – discount, promotion – ưu đãi
优惠券 – yōuhuìquàn – coupon – phiếu giảm giá
满减 – mǎnjiǎn – discount for reaching a spending threshold – giảm giá theo mức chi tiêu
促销 – cùxiāo – promotion – khuyến mại
活动 – huódòng – promotion/event – chương trình
特价 – tèjià – special price – giá đặc biệt
秒杀 – miǎoshā – flash sale – giảm giá chớp nhoáng
赠品 – zèngpǐn – free gift – quà tặng
PHẦN 03 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
03.01 – Bối cảnh câu chuyện
Nguyễn Minh Vũ cùng bốn học viên nữ cần mua quần áo, giày thể thao, túi xách và một số thiết bị điện tử.
Cả nhóm tìm cùng một số sản phẩm trên nền tảng mua sắm trực tuyến và tại một trung tâm thương mại để so sánh.
Sản phẩm thứ nhất là áo khoác.
Giá tại cửa hàng: 699 tệ.
Giá online: 569 tệ.
Mã giảm giá online: 50 tệ nếu đơn hàng trên 500 tệ.
Phí vận chuyển: miễn phí.
Giá thực trả online: 519 tệ.
Sản phẩm thứ hai là giày thể thao.
Giá cửa hàng: 529 tệ.
Giá online: 459 tệ.
Sản phẩm thứ ba là pin sạc dự phòng.
Giá cửa hàng: 219 tệ.
Giá online: 189 tệ.
Tuy nhiên, cả nhóm cũng phát hiện rằng mua online có các rủi ro về size, màu sắc, chất lượng, thời gian giao hàng và đổi trả.
03.02 – Bắt đầu tranh luận
丁垂杨:阮明武哥,我最近想买一件外套,可是网上和商场的价格差不少。你觉得网购好还是去商场买好?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zuìjìn xiǎng mǎi yí jiàn wàitào, kěshì wǎngshàng hé shāngchǎng de jiàgé chà bù shǎo. Nǐ juéde wǎnggòu hǎo háishi qù shāngchǎng mǎi hǎo?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, gần đây em muốn mua một chiếc áo khoác, nhưng giá online và giá ở trung tâm thương mại chênh nhau khá nhiều. Anh thấy mua online hay đến trung tâm thương mại tốt hơn?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I want to buy a jacket, but there is quite a big price difference between online and mall stores. Do you think it is better to shop online or at a mall?
阮明武:不能只看价格。我们先把同一件商品在线上和实体店的价格、质量、退换货条件都比较一下。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn jiàgé. Wǒmen xiān bǎ tóng yí jiàn shāngpǐn zài xiànshàng hé shítǐdiàn de jiàgé, zhìliàng, tuìhuànhuò tiáojiàn dōu bǐjiào yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn vào giá. Chúng ta hãy so sánh giá, chất lượng và điều kiện đổi trả của cùng một sản phẩm trên mạng và tại cửa hàng trực tiếp trước.
Nguyen Minh Vu: We should not look only at the price. Let’s compare the price, quality, and return-and-exchange conditions for the same product online and in a physical store.
黎云英:我比较喜欢网购,因为不用出门,不仅方便,而且通常还能找到优惠券。
Lí Yún Yīng: Wǒ bǐjiào xǐhuan wǎnggòu, yīnwèi bú yòng chūmén, bùjǐn fāngbiàn, érqiě tōngcháng hái néng zhǎodào yōuhuìquàn.
Lê Vân Anh: Em khá thích mua online vì không cần ra ngoài, không chỉ tiện mà thường còn có thể tìm được mã giảm giá.
Le Van Anh: I prefer online shopping because I do not need to go out. It is not only convenient, but I can usually find discount coupons as well.
水仙:我却更喜欢去商场。衣服和鞋最好先试一下,要不然不是尺码不合适,就是颜色跟照片不一样。
Shuǐ Xiān: Wǒ què gèng xǐhuan qù shāngchǎng. Yīfu hé xié zuìhǎo xiān shì yíxià, yàoburán bú shì chǐmǎ bù héshì, jiù shì yánsè gēn zhàopiàn bù yíyàng.
Thủy Tiên: Còn em lại thích đến trung tâm thương mại hơn. Quần áo và giày tốt nhất nên thử trước, nếu không thì hoặc size không phù hợp, hoặc màu sắc khác với ảnh.
Thuy Tien: I prefer shopping at malls. Clothes and shoes are best tried on first; otherwise, either the size does not fit or the color looks different from the photos.
03.03 – So sánh giá áo khoác
芳玲:我刚查了一下。商场里这件外套原价六百九十九元,网上只卖五百六十九元。
Fāng Líng: Wǒ gāng chá le yíxià. Shāngchǎng lǐ zhè jiàn wàitào yuánjià liù bǎi jiǔshíjiǔ yuán, wǎngshàng zhǐ mài wǔ bǎi liùshíjiǔ yuán.
Phương Linh: Em vừa kiểm tra. Chiếc áo khoác này ở trung tâm thương mại có giá gốc 699 tệ, còn trên mạng chỉ bán 569 tệ.
Phuong Linh: I just checked. This jacket is 699 yuan at the mall, while it is only 569 yuan online.
黎云英:而且网上满五百元可以减五十元,所以最后只要五百一十九元。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǎngshàng mǎn wǔ bǎi yuán kěyǐ jiǎn wǔshí yuán, suǒyǐ zuìhòu zhǐ yào wǔ bǎi yìshíjiǔ yuán.
Lê Vân Anh: Hơn nữa, đơn online từ 500 tệ được giảm 50 tệ, vì vậy cuối cùng chỉ phải trả 519 tệ.
Le Van Anh: In addition, online orders over 500 yuan receive a 50-yuan discount, so the final price is only 519 yuan.
丁垂杨:这样算下来,比商场便宜一百八十元,差得还真不少。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng suàn xiàlai, bǐ shāngchǎng piányi yì bǎi bāshí yuán, chà de hái zhēn bù shǎo.
Đinh Thùy Dương: Tính như vậy thì rẻ hơn trung tâm thương mại 180 tệ, chênh lệch quả thật không ít.
Dinh Thuy Duong: Calculated this way, it is 180 yuan cheaper than at the mall, which is quite a significant difference.
阮明武:价格方面,商场确实不如网上便宜。不过,便宜并不等于一定更合适。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé fāngmiàn, shāngchǎng quèshí bùrú wǎngshàng piányi. Búguò, piányi bìng bù děngyú yídìng gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Về mặt giá cả, trung tâm thương mại quả thật không rẻ bằng online. Tuy nhiên, rẻ không có nghĩa là nhất định phù hợp hơn.
Nguyen Minh Vu: In terms of price, mall stores really are not as cheap as online stores. However, cheaper does not necessarily mean better suited.
03.04 – Ưu điểm tăng tiến của mua online
黎云英:网上买东西不仅价格比较透明,而且可以同时比较很多店,甚至晚上十二点以后也能下单。
Lí Yún Yīng: Wǎngshàng mǎi dōngxi bùjǐn jiàgé bǐjiào tòumíng, érqiě kěyǐ tóngshí bǐjiào hěn duō diàn, shènzhì wǎnshang shí’èr diǎn yǐhòu yě néng xiàdān.
Lê Vân Anh: Mua hàng online không chỉ có giá khá minh bạch mà còn có thể so sánh nhiều cửa hàng cùng lúc, thậm chí sau 12 giờ đêm vẫn có thể đặt hàng.
Le Van Anh: Online shopping not only offers relatively transparent pricing, but also allows you to compare many stores at once, and you can even place orders after midnight.
芳玲:对,不光可以买衣服,还可以买电脑、家电和日用品,并且很多店都包邮。
Fāng Líng: Duì, bùguāng kěyǐ mǎi yīfu, hái kěyǐ mǎi diànnǎo, jiādiàn hé rìyòngpǐn, bìngqiě hěn duō diàn dōu bāoyóu.
Phương Linh: Đúng vậy, không chỉ có thể mua quần áo mà còn có thể mua máy tính, đồ điện gia dụng và đồ dùng hằng ngày, đồng thời rất nhiều cửa hàng còn miễn phí vận chuyển.
Phuong Linh: Right. You can buy not only clothes but also computers, home appliances, and daily necessities, and many stores also offer free shipping.
黎云英:有些平台连晚上十点下单都能第二天送到,白天下单就更快了。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē píngtái lián wǎnshang shí diǎn xiàdān dōu néng dì-èr tiān sòng dào, báitiān xiàdān jiù gèng kuài le.
Lê Vân Anh: Một số nền tảng ngay cả đặt hàng lúc 10 giờ tối cũng có thể giao vào ngày hôm sau, nếu đặt ban ngày thì còn nhanh hơn.
Le Van Anh: Some platforms can deliver the next day even if you place an order at 10 p.m., and daytime orders are even faster.
03.05 – Nhược điểm của mua online
水仙:尽管网上价格便宜,但是我们看不到实物,也不能真正摸到材料。
Shuǐ Xiān: Jǐnguǎn wǎngshàng jiàgé piányi, dànshì wǒmen kàn bú dào shíwù, yě bù néng zhēnzhèng mō dào cáiliào.
Thủy Tiên: Mặc dù giá online rẻ nhưng chúng ta không nhìn thấy hàng thật và cũng không thể trực tiếp sờ chất liệu.
Thuy Tien: Although online prices are cheap, we cannot see the actual product or physically feel the material.
丁垂杨:照片确实拍得很好,然而收到以后,有时候颜色会有明显差别。
Dīng Chuíyáng: Zhàopiàn quèshí pāi de hěn hǎo, rán’ér shōudào yǐhòu, yǒu shíhou yánsè huì yǒu míngxiǎn chābié.
Đinh Thùy Dương: Ảnh quả thật được chụp rất đẹp, tuy nhiên sau khi nhận hàng, đôi khi màu sắc lại khác biệt rõ rệt.
Dinh Thuy Duong: The photos may look very good, but once the product arrives, the color can sometimes be noticeably different.
芳玲:我上个月就遇到过一次。网上看起来是深蓝色,收到的实物却有点儿像黑色。
Fāng Líng: Wǒ shàng ge yuè jiù yùdào guo yí cì. Wǎngshàng kàn qǐlai shì shēnlánsè, shōudào de shíwù què yǒudiǎnr xiàng hēisè.
Phương Linh: Tháng trước em đã gặp một lần rồi. Trên mạng nhìn giống màu xanh lam đậm, nhưng hàng thật nhận được lại hơi giống màu đen.
Phuong Linh: I had that experience last month. It looked dark blue online, but the actual item I received looked almost black.
阮明武:所以仅仅看商品照片是不够的,至少还应该看买家的实物图、评分和差评内容。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ jǐnjǐn kàn shāngpǐn zhàopiàn shì bú gòu de, zhìshǎo hái yīnggāi kàn mǎijiā de shíwùtú, píngfēn hé chàpíng nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chỉ nhìn ảnh sản phẩm là chưa đủ, ít nhất còn phải xem ảnh hàng thật của người mua, điểm đánh giá và nội dung đánh giá xấu.
Nguyen Minh Vu: Therefore, looking only at product photos is not enough. At a minimum, you should also check buyers’ real-product photos, ratings, and negative reviews.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về cộng đồng luyện thi HSKK ChineMaster EDU.
03.06 – So sánh với trung tâm thương mại
水仙:跟网上相比,在商场买东西更容易判断质量。我们可以直接看材料、做工,还可以试穿。
Shuǐ Xiān: Gēn wǎngshàng xiāngbǐ, zài shāngchǎng mǎi dōngxi gèng róngyì pànduàn zhìliàng. Wǒmen kěyǐ zhíjiē kàn cáiliào, zuògōng, hái kěyǐ shìchuān.
Thủy Tiên: So với mua online, mua ở trung tâm thương mại dễ đánh giá chất lượng hơn. Chúng ta có thể trực tiếp xem chất liệu, độ hoàn thiện và còn có thể thử.
Thuy Tien: Compared with online shopping, it is easier to judge quality at a mall. We can directly inspect the material and workmanship and also try things on.
黎云英:商场买放心是放心,就是价格一般比较高,而且来回还要花时间。
Lí Yún Yīng: Shāngchǎng mǎi fàngxīn shì fàngxīn, jiùshì jiàgé yìbān bǐjiào gāo, érqiě láihuí hái yào huā shíjiān.
Lê Vân Anh: Mua ở trung tâm thương mại thì đúng là yên tâm thật, chỉ có điều giá thường cao hơn, hơn nữa đi đi về về còn mất thời gian.
Le Van Anh: Shopping at a mall is certainly more reassuring, but prices are usually higher, and traveling there and back also takes time.
阮明武:网上更方便,而商场更容易确认质量。两种方式各有优点。
Ruǎn Míngwǔ: Wǎngshàng gèng fāngbiàn, ér shāngchǎng gèng róngyì quèrèn zhìliàng. Liǎng zhǒng fāngshì gè yǒu yōudiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Online thuận tiện hơn, còn trung tâm thương mại dễ xác nhận chất lượng hơn. Hai hình thức đều có ưu điểm riêng.
Nguyen Minh Vu: Online shopping is more convenient, while mall shopping makes it easier to verify quality. Both methods have their own advantages.
03.07 – So sánh giày thể thao
丁垂杨:这双运动鞋商场卖五百二十九元,网上卖四百五十九元,只差七十元。
Dīng Chuíyáng: Zhè shuāng yùndòngxié shāngchǎng mài wǔ bǎi èrshíjiǔ yuán, wǎngshàng mài sì bǎi wǔshíjiǔ yuán, zhǐ chà qīshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Đôi giày thể thao này ở trung tâm thương mại bán 529 tệ, online bán 459 tệ, chỉ chênh 70 tệ.
Dinh Thuy Duong: These sports shoes cost 529 yuan at the mall and 459 yuan online, a difference of only 70 yuan.
水仙:七十元虽然也是钱,不过鞋子的尺码很重要,我宁愿多花七十元先试穿。
Shuǐ Xiān: Qīshí yuán suīrán yě shì qián, búguò xiézi de chǐmǎ hěn zhòngyào, wǒ nìngyuàn duō huā qīshí yuán xiān shìchuān.
Thủy Tiên: 70 tệ tuy cũng là tiền, nhưng size giày rất quan trọng, em thà trả thêm 70 tệ để thử trước.
Thuy Tien: Seventy yuan is still money, but shoe size is very important. I would rather pay 70 yuan more and try them on first.
芳玲:我也这样想。鞋便宜是便宜,如果穿着不舒服,再便宜也没有意义。
Fāng Líng: Wǒ yě zhèyàng xiǎng. Xié piányi shì piányi, rúguǒ chuānzhe bù shūfu, zài piányi yě méiyǒu yìyì.
Phương Linh: Em cũng nghĩ như vậy. Giày rẻ thì đúng là rẻ, nhưng nếu mang không thoải mái thì có rẻ hơn nữa cũng không có ý nghĩa.
Phuong Linh: I think so too. The shoes may indeed be cheap, but if they are uncomfortable, the lower price is meaningless.
阮明武:对。买鞋的时候,价格的重要性不如尺码和舒适度高。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǎi xié de shíhou, jiàgé de zhòngyàoxìng bùrú chǐmǎ hé shūshìdù gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi mua giày, mức độ quan trọng của giá cả không bằng size và độ thoải mái.
Nguyen Minh Vu: Right. When buying shoes, price is less important than size and comfort.
03.08 – Mua thiết bị điện tử
黎云英:那电子产品呢?这个充电宝商场卖二百一十九元,网上只卖一百八十九元。
Lí Yún Yīng: Nà diànzǐ chǎnpǐn ne? Zhè ge chōngdiànbǎo shāngchǎng mài èr bǎi yìshíjiǔ yuán, wǎngshàng zhǐ mài yì bǎi bāshíjiǔ yuán.
Lê Vân Anh: Vậy đồ điện tử thì sao? Pin sạc dự phòng này ở trung tâm thương mại bán 219 tệ, còn online chỉ bán 189 tệ.
Le Van Anh: What about electronics? This power bank costs 219 yuan at the mall but only 189 yuan online.
阮明武:电子产品要先确认是不是正品,并且要看保修时间和售后服务。
Ruǎn Míngwǔ: Diànzǐ chǎnpǐn yào xiān quèrèn shì bú shì zhèngpǐn, bìngqiě yào kàn bǎoxiū shíjiān hé shòuhòu fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đồ điện tử trước tiên phải xác nhận có phải hàng chính hãng hay không, đồng thời phải xem thời hạn bảo hành và dịch vụ hậu mãi.
Nguyen Minh Vu: For electronic products, we should first confirm whether they are genuine and also check the warranty period and after-sales service.
芳玲:这家网店评分四点九分,有一万两千多条评价,而且提供一年保修。
Fāng Líng: Zhè jiā wǎngdiàn píngfēn sì diǎn jiǔ fēn, yǒu yí wàn liǎng qiān duō tiáo píngjià, érqiě tígōng yì nián bǎoxiū.
Phương Linh: Cửa hàng online này được đánh giá 4,9 điểm, có hơn 12.000 lượt đánh giá, hơn nữa còn cung cấp bảo hành một năm.
Phuong Linh: This online store has a 4.9 rating, more than 12,000 reviews, and provides a one-year warranty.
阮明武:如果这些条件都能确认,电子产品在线上买也可以,不过一定要保留订单和付款记录。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhèxiē tiáojiàn dōu néng quèrèn, diànzǐ chǎnpǐn zài xiànshàng mǎi yě kěyǐ, búguò yídìng yào bǎoliú dìngdān hé fùkuǎn jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu có thể xác nhận tất cả những điều kiện này thì đồ điện tử cũng có thể mua online, nhưng nhất định phải giữ lại đơn hàng và lịch sử thanh toán.
Nguyen Minh Vu: If all these conditions can be verified, buying electronics online is also fine, but the order and payment records must be kept.
03.09 – Đổi trả hàng
丁垂杨:网上退货是不是很麻烦?
Dīng Chuíyáng: Wǎngshàng tuìhuò shì bú shì hěn máfan?
Đinh Thùy Dương: Trả hàng online có phải rất phiền không?
Dinh Thuy Duong: Is returning an online purchase troublesome?
芳玲:要看平台。有些商品七天以内可以退,甚至不用说明具体原因。
Fāng Líng: Yào kàn píngtái. Yǒuxiē shāngpǐn qī tiān yǐnèi kěyǐ tuì, shènzhì bú yòng shuōmíng jùtǐ yuányīn.
Phương Linh: Còn tùy nền tảng. Một số sản phẩm có thể trả trong vòng bảy ngày, thậm chí không cần nêu lý do cụ thể.
Phuong Linh: It depends on the platform. Some products can be returned within seven days, and sometimes you do not even need to give a specific reason.
水仙:可是退货还要重新包装、联系快递、等商家收到以后再退款,整个过程至少要几天。
Shuǐ Xiān: Kěshì tuìhuò hái yào chóngxīn bāozhuāng, liánxì kuàidì, děng shāngjiā shōudào yǐhòu zài tuìkuǎn, zhěng ge guòchéng zhìshǎo yào jǐ tiān.
Thủy Tiên: Nhưng trả hàng còn phải đóng gói lại, liên hệ chuyển phát, đợi người bán nhận được rồi mới hoàn tiền, cả quá trình ít nhất cũng mất vài ngày.
Thuy Tien: However, returning an item means repacking it, contacting the courier, and waiting for the seller to receive it before the refund is processed. The whole process takes at least several days.
阮明武:这就是为什么大件商品或者尺码要求很高的商品,我更建议先去实体店看看。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì wèishénme dàjiàn shāngpǐn huòzhě chǐmǎ yāoqiú hěn gāo de shāngpǐn, wǒ gèng jiànyì xiān qù shítǐdiàn kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là lý do với hàng cồng kềnh hoặc những sản phẩm yêu cầu size rất chính xác, anh khuyên nên đến cửa hàng trực tiếp xem trước.
Nguyen Minh Vu: That is why, for bulky goods or products where sizing is critical, I recommend checking them in a physical store first.
03.10 – Tranh luận về thời gian
黎云英:可是去商场也要时间啊。从我们这里坐地铁过去单程要四十五分钟,来回就是一个半小时。
Lí Yún Yīng: Kěshì qù shāngchǎng yě yào shíjiān a. Cóng wǒmen zhèlǐ zuò dìtiě guòqu dānchéng yào sìshíwǔ fēnzhōng, láihuí jiù shì yí ge bàn xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Nhưng đi trung tâm thương mại cũng mất thời gian mà. Từ chỗ chúng ta đi tàu điện ngầm đến đó một chiều mất 45 phút, đi về là một tiếng rưỡi.
Le Van Anh: Going to the mall also takes time. It takes 45 minutes each way by metro from here, so the round trip is an hour and a half.
丁垂杨:如果再加上试衣服、排队付款和吃饭,至少要三个小时。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zài jiāshang shì yīfu, páiduì fùkuǎn hé chīfàn, zhìshǎo yào sān ge xiǎoshí.
Đinh Thùy Dương: Nếu cộng thêm thời gian thử đồ, xếp hàng thanh toán và ăn uống thì ít nhất phải ba tiếng.
Dinh Thuy Duong: If we add the time for trying on clothes, waiting in line to pay, and eating, it will take at least three hours.
水仙:三个小时是三个小时,不过能一次把尺码、颜色和质量都确认好,也不算浪费时间。
Shuǐ Xiān: Sān ge xiǎoshí shì sān ge xiǎoshí, búguò néng yí cì bǎ chǐmǎ, yánsè hé zhìliàng dōu quèrèn hǎo, yě bú suàn làngfèi shíjiān.
Thủy Tiên: Ba tiếng thì đúng là ba tiếng, nhưng có thể xác nhận một lần cả size, màu sắc và chất lượng thì cũng không tính là lãng phí thời gian.
Thuy Tien: Three hours is indeed three hours, but if we can confirm the size, color, and quality all at once, it is not really a waste of time.
03.11 – Xem đánh giá online
芳玲:我觉得网购以前至少应该看三个方面:评分、差评和实物图。
Fāng Líng: Wǒ juéde wǎnggòu yǐqián zhìshǎo yīnggāi kàn sān ge fāngmiàn: píngfēn, chàpíng hé shíwùtú.
Phương Linh: Em nghĩ trước khi mua online ít nhất phải xem ba mặt: điểm đánh giá, đánh giá xấu và ảnh hàng thật.
Phuong Linh: I think before buying online, we should check at least three things: ratings, negative reviews, and real-product photos.
黎云英:我一般不会只看好评,因为好评很多并不一定说明商品没有问题。
Lí Yún Yīng: Wǒ yìbān bú huì zhǐ kàn hǎopíng, yīnwèi hǎopíng hěn duō bìng bù yídìng shuōmíng shāngpǐn méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Em thường không chỉ xem đánh giá tốt, vì có nhiều đánh giá tốt cũng không nhất định chứng minh rằng sản phẩm không có vấn đề.
Le Van Anh: I usually do not look only at positive reviews, because having many positive reviews does not necessarily mean that the product has no problems.
阮明武:对。仅仅看总评分是不够的,要特别看最近一个月的评价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jǐnjǐn kàn zǒng píngfēn shì bú gòu de, yào tèbié kàn zuìjìn yí ge yuè de píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ nhìn tổng điểm đánh giá là chưa đủ, phải đặc biệt xem các đánh giá trong một tháng gần đây.
Nguyen Minh Vu: Right. Looking only at the overall rating is not enough. We should pay special attention to reviews from the past month.
03.12 – Quyết định mua áo khoác
丁垂杨:那这件外套到底网上买还是去商场买?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè jiàn wàitào dàodǐ wǎngshàng mǎi háishi qù shāngchǎng mǎi?
Đinh Thùy Dương: Vậy cuối cùng chiếc áo khoác này mua online hay đến trung tâm thương mại mua?
Dinh Thuy Duong: So, should we ultimately buy this jacket online or at the mall?
阮明武:我的建议是先去商场试穿,确认尺码和颜色以后,如果网上确实便宜很多,再回网上下单。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de jiànyì shì xiān qù shāngchǎng shìchuān, quèrèn chǐmǎ hé yánsè yǐhòu, rúguǒ wǎngshàng quèshí piányi hěn duō, zài huí wǎngshàng xiàdān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đề nghị trước tiên đến trung tâm thương mại thử, sau khi xác nhận size và màu sắc, nếu online thực sự rẻ hơn nhiều thì quay lại đặt online.
Nguyen Minh Vu: My suggestion is to try it on at the mall first. Once we have confirmed the size and color, if the online price is significantly lower, we can place the order online.
水仙:这个办法不错。这样既能看到实物,又能利用网上的优惠。
Shuǐ Xiān: Zhè ge bànfǎ búcuò. Zhèyàng jì néng kàndào shíwù, yòu néng lìyòng wǎngshàng de yōuhuì.
Thủy Tiên: Cách này không tệ. Như vậy vừa có thể xem hàng thật, vừa có thể tận dụng ưu đãi online.
Thuy Tien: That is a good approach. This way, we can both inspect the actual product and take advantage of online discounts.
03.13 – Kết luận tranh luận
黎云英:原来不是所有东西都适合在网上买,也不是所有东西都必须去商场买。
Lí Yún Yīng: Yuánlái bú shì suǒyǒu dōngxi dōu shìhé zài wǎngshàng mǎi, yě bú shì suǒyǒu dōngxi dōu bìxū qù shāngchǎng mǎi.
Lê Vân Anh: Hóa ra không phải món đồ nào cũng phù hợp mua online, cũng không phải món nào cũng nhất thiết phải đến trung tâm thương mại mua.
Le Van Anh: So, not every product is suitable for online shopping, and not every product has to be bought at a mall.
阮明武:对。标准化程度高、尺码影响小的商品可以优先考虑网购,而衣服、鞋或者需要亲自体验的商品,可以先去实体店。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Biāozhǔnhuà chéngdù gāo, chǐmǎ yǐngxiǎng xiǎo de shāngpǐn kěyǐ yōuxiān kǎolǜ wǎnggòu, ér yīfu, xié huòzhě xūyào qīnzì tǐyàn de shāngpǐn, kěyǐ xiān qù shítǐdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những sản phẩm có mức độ tiêu chuẩn hóa cao và ít bị ảnh hưởng bởi size có thể ưu tiên mua online, còn quần áo, giày hoặc sản phẩm cần trực tiếp trải nghiệm thì có thể đến cửa hàng trước.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Highly standardized products with little dependence on sizing can be prioritized for online shopping, while clothes, shoes, or products that need hands-on experience are better checked in a physical store first.
芳玲:所以真正重要的不是简单判断“网上好”还是“商场好”,而是看我们买什么。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhēnzhèng zhòngyào de bú shì jiǎndān pànduàn “wǎngshàng hǎo” háishi “shāngchǎng hǎo”, ér shì kàn wǒmen mǎi shénme.
Phương Linh: Vì vậy điều thực sự quan trọng không phải đơn giản phán đoán “online tốt” hay “trung tâm thương mại tốt”, mà là xem chúng ta mua thứ gì.
Phuong Linh: Therefore, what truly matters is not simply deciding whether online or mall shopping is better, but considering what we are buying.
PHẦN 04 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THỰC CHIẾN
04.01 – Hỏi lựa chọn
你喜欢网购还是去商场买?
Nǐ xǐhuan wǎnggòu háishi qù shāngchǎng mǎi?
Bạn thích mua online hay đến trung tâm thương mại?
Do you prefer shopping online or at a mall?
这件衣服你想在线上买还是在线下买?
Zhè jiàn yīfu nǐ xiǎng zài xiànshàng mǎi háishi zài xiànxià mǎi?
Chiếc áo này bạn muốn mua online hay mua trực tiếp?
Do you want to buy this item online or in a physical store?
你更在意价格还是质量?
Nǐ gèng zàiyì jiàgé háishi zhìliàng?
Bạn quan tâm giá cả hay chất lượng hơn?
Do you care more about price or quality?
你想现在下单还是先去试穿?
Nǐ xiǎng xiànzài xiàdān háishi xiān qù shìchuān?
Bạn muốn đặt hàng ngay hay đi thử trước?
Do you want to order now or try it on first?
04.02 – Trình bày ưu điểm của mua online
网上买东西不仅方便,而且通常更便宜。
Wǎngshàng mǎi dōngxi bùjǐn fāngbiàn, érqiě tōngcháng gèng piányi.
Mua online không chỉ thuận tiện mà thường còn rẻ hơn.
Online shopping is not only convenient but usually cheaper.
网上可以同时比较很多家店。
Wǎngshàng kěyǐ tóngshí bǐjiào hěn duō jiā diàn.
Trên mạng có thể so sánh nhiều cửa hàng cùng lúc.
You can compare many stores at the same time online.
很多商品不仅打折,还可以使用优惠券。
Hěn duō shāngpǐn bùjǐn dǎzhé, hái kěyǐ shǐyòng yōuhuìquàn.
Nhiều sản phẩm không chỉ giảm giá mà còn có thể dùng phiếu giảm giá.
Many products are not only discounted but also eligible for coupons.
有些平台甚至当天就能送到。
Yǒuxiē píngtái shènzhì dàngtiān jiù néng sòng dào.
Một số nền tảng thậm chí có thể giao trong ngày.
Some platforms can even deliver on the same day.
04.03 – Nhược điểm của mua online
尽管网上价格便宜,但是看不到实物。
Jǐnguǎn wǎngshàng jiàgé piányi, dànshì kàn bú dào shíwù.
Mặc dù giá online rẻ nhưng không nhìn thấy hàng thật.
Although online prices are cheaper, you cannot see the actual product.
网上的照片很好看,实物却不一定一样。
Wǎngshàng de zhàopiàn hěn hǎokàn, shíwù què bù yídìng yíyàng.
Ảnh trên mạng rất đẹp nhưng hàng thật chưa chắc giống.
Online photos may look good, but the actual product may be different.
仅仅看照片很难判断材料和做工。
Jǐnjǐn kàn zhàopiàn hěn nán pànduàn cáiliào hé zuògōng.
Chỉ nhìn ảnh thì rất khó đánh giá chất liệu và độ hoàn thiện.
It is difficult to judge materials and workmanship from photos alone.
有时候不是尺码不合适,就是颜色有差别。
Yǒu shíhou bú shì chǐmǎ bù héshì, jiù shì yánsè yǒu chābié.
Đôi khi hoặc size không phù hợp, hoặc màu sắc có khác biệt.
Sometimes either the size does not fit or the color is different.
04.04 – Ưu điểm của mua trực tiếp
跟网上相比,在商场买东西更容易判断质量。
Gēn wǎngshàng xiāngbǐ, zài shāngchǎng mǎi dōngxi gèng róngyì pànduàn zhìliàng.
So với mua online, mua ở trung tâm thương mại dễ đánh giá chất lượng hơn.
Compared with online shopping, mall shopping makes it easier to judge quality.
衣服可以试穿,鞋也可以试大小。
Yīfu kěyǐ shìchuān, xié yě kěyǐ shì dàxiǎo.
Quần áo có thể thử, giày cũng có thể thử kích cỡ.
You can try on clothes and check shoe sizes.
至少可以亲自看看实物。
Zhìshǎo kěyǐ qīnzì kànkan shíwù.
Ít nhất có thể trực tiếp xem hàng thật.
At least you can inspect the actual product yourself.
04.05 – Nhược điểm của mua trực tiếp
商场买放心是放心,就是价格高了一点。
Shāngchǎng mǎi fàngxīn shì fàngxīn, jiùshì jiàgé gāo le yìdiǎn.
Mua ở trung tâm thương mại thì đúng là yên tâm thật, chỉ có điều giá hơi cao.
Shopping at a mall is reassuring, but the price is a little higher.
去商场比较麻烦,不过可以直接试穿。
Qù shāngchǎng bǐjiào máfan, búguò kěyǐ zhíjiē shìchuān.
Đi trung tâm thương mại khá phiền, nhưng có thể trực tiếp thử.
Going to the mall is more troublesome, but you can try things on directly.
来回至少要花一个多小时。
Láihuí zhìshǎo yào huā yí ge duō xiǎoshí.
Đi đi về về ít nhất mất hơn một tiếng.
The round trip takes at least over an hour.
04.06 – Hỏi giá và giảm giá
这件衣服原价多少钱?
Zhè jiàn yīfu yuánjià duōshao qián?
Chiếc áo này giá gốc bao nhiêu?
What is the original price of this garment?
现在打几折?
Xiànzài dǎ jǐ zhé?
Hiện tại giảm còn bao nhiêu phần?
What discount is currently being offered?
满五百元可以减多少钱?
Mǎn wǔ bǎi yuán kěyǐ jiǎn duōshao qián?
Mua đủ 500 tệ thì được giảm bao nhiêu?
How much is discounted for an order over 500 yuan?
这个优惠券可以和折扣一起使用吗?
Zhè ge yōuhuìquàn kěyǐ hé zhékòu yìqǐ shǐyòng ma?
Phiếu giảm giá này có thể sử dụng cùng chương trình giảm giá không?
Can this coupon be used together with the discount?
04.07 – Hỏi size và thử đồ
我可以试穿一下吗?
Wǒ kěyǐ shìchuān yíxià ma?
Tôi có thể thử một chút không?
May I try this on?
这个尺码有点儿大,有小一号的吗?
Zhè ge chǐmǎ yǒudiǎnr dà, yǒu xiǎo yí hào de ma?
Size này hơi lớn, có size nhỏ hơn một số không?
This size is a little large. Do you have one size smaller?
我平时穿四十二码。
Wǒ píngshí chuān sìshí’èr mǎ.
Bình thường tôi đi size 42.
I normally wear size 42.
网上的尺码表准确吗?
Wǎngshàng de chǐmǎbiǎo zhǔnquè ma?
Bảng size trên mạng có chính xác không?
Is the online size chart accurate?
04.08 – Hỏi giao hàng
什么时候可以发货?
Shénme shíhou kěyǐ fāhuò?
Khi nào có thể gửi hàng?
When can the order be shipped?
大概几天能收到?
Dàgài jǐ tiān néng shōudào?
Khoảng bao nhiêu ngày thì nhận được?
Approximately how many days will delivery take?
这个商品包邮吗?
Zhè ge shāngpǐn bāoyóu ma?
Sản phẩm này có miễn phí vận chuyển không?
Does this product have free shipping?
运费多少钱?
Yùnfèi duōshao qián?
Phí vận chuyển bao nhiêu?
How much is the shipping fee?
04.09 – Đổi trả
如果尺码不合适,可以换吗?
Rúguǒ chǐmǎ bù héshì, kěyǐ huàn ma?
Nếu size không phù hợp thì có thể đổi không?
Can I exchange it if the size does not fit?
几天以内可以退货?
Jǐ tiān yǐnèi kěyǐ tuìhuò?
Trong bao nhiêu ngày có thể trả hàng?
Within how many days can the item be returned?
退货的运费谁承担?
Tuìhuò de yùnfèi shéi chéngdān?
Phí vận chuyển khi trả hàng do ai chịu?
Who pays the shipping fee for returns?
退款大概需要几天?
Tuìkuǎn dàgài xūyào jǐ tiān?
Hoàn tiền khoảng bao nhiêu ngày?
How many days does a refund usually take?
PHẦN 05 – NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
05.01 – ……,甚至……
Ý nghĩa
甚至 biểu thị mức độ tăng tiến mạnh.
Nội dung phía sau thường gây bất ngờ hoặc mạnh hơn nội dung phía trước.
Công thức
A,甚至 B。
不仅 A,甚至 B。
甚至 + S + 都/也……
甚至连 + N + 都/也……
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
网上买东西不仅价格比较透明,而且可以同时比较很多店,甚至晚上十二点以后也能下单。
Wǎngshàng mǎi dōngxi bùjǐn jiàgé bǐjiào tòumíng, érqiě kěyǐ tóngshí bǐjiào hěn duō diàn, shènzhì wǎnshang shí’èr diǎn yǐhòu yě néng xiàdān.
Mua online không chỉ có giá minh bạch mà còn có thể so sánh nhiều cửa hàng cùng lúc, thậm chí sau 12 giờ đêm vẫn có thể đặt hàng.
Ví dụ 2
这个平台送货很快,有时候甚至当天就能收到。
Zhè ge píngtái sònghuò hěn kuài, yǒu shíhou shènzhì dàngtiān jiù néng shōudào.
Nền tảng này giao hàng rất nhanh, đôi khi thậm chí trong ngày đã có thể nhận được.
Ví dụ 3
有些优惠很大,甚至能便宜一半。
Yǒuxiē yōuhuì hěn dà, shènzhì néng piányi yíbàn.
Một số chương trình giảm giá rất lớn, thậm chí có thể rẻ đi một nửa.
Ví dụ 4
这家店服务很好,甚至退货的运费也由商家承担。
Zhè jiā diàn fúwù hěn hǎo, shènzhì tuìhuò de yùnfèi yě yóu shāngjiā chéngdān.
Cửa hàng này phục vụ rất tốt, thậm chí phí vận chuyển khi trả hàng cũng do người bán chịu.
Ví dụ 5
有些商品照片和实物差别很大,甚至完全不是一个颜色。
Yǒuxiē shāngpǐn zhàopiàn hé shíwù chābié hěn dà, shènzhì wánquán bú shì yí ge yánsè.
Một số sản phẩm ảnh và hàng thật khác biệt rất lớn, thậm chí hoàn toàn không cùng một màu.
05.02 – 不仅/不光……,还/而且……
Ý nghĩa
Biểu thị quan hệ tăng tiến.
Vế sau bổ sung thông tin mạnh hơn hoặc quan trọng hơn vế trước.
Công thức
不仅 A,还 B。
不仅 A,而且 B。
不光 A,还 B。
不光 A,而且 B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
网上买东西不仅价格比较透明,而且可以同时比较很多店。
Wǎngshàng mǎi dōngxi bùjǐn jiàgé bǐjiào tòumíng, érqiě kěyǐ tóngshí bǐjiào hěn duō diàn.
Mua online không chỉ có giá khá minh bạch mà còn có thể so sánh nhiều cửa hàng cùng lúc.
Ví dụ 2
这家店不仅价格便宜,而且售后服务也很好。
Zhè jiā diàn bùjǐn jiàgé piányi, érqiě shòuhòu fúwù yě hěn hǎo.
Cửa hàng này không chỉ rẻ mà dịch vụ hậu mãi cũng rất tốt.
Ví dụ 3
这个平台不光可以买衣服,还可以买家电。
Zhè ge píngtái bùguāng kěyǐ mǎi yīfu, hái kěyǐ mǎi jiādiàn.
Nền tảng này không chỉ có thể mua quần áo mà còn có thể mua đồ điện gia dụng.
Ví dụ 4
去商场不仅可以看实物,而且还能直接试穿。
Qù shāngchǎng bùjǐn kěyǐ kàn shíwù, érqiě hái néng zhíjiē shìchuān.
Đến trung tâm thương mại không chỉ có thể xem hàng thật mà còn có thể trực tiếp thử.
Ví dụ 5
买电子产品不光要比较价格,还要看保修和售后服务。
Xem thêm luyện thi HSKK online ChineMaster.
Mǎi diànzǐ chǎnpǐn bùguāng yào bǐjiào jiàgé, hái yào kàn bǎoxiū hé shòuhòu fúwù.
Mua đồ điện tử không chỉ phải so sánh giá mà còn phải xem bảo hành và dịch vụ hậu mãi.
05.03 – ……,并且……
Ý nghĩa
并且 dùng để bổ sung một hành động, đặc điểm hoặc điều kiện có quan hệ chặt chẽ với nội dung trước.
Công thức
A,并且 B。
S + V₁,并且 + V₂。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
电子产品要先确认是不是正品,并且要看保修时间和售后服务。
Diànzǐ chǎnpǐn yào xiān quèrèn shì bú shì zhèngpǐn, bìngqiě yào kàn bǎoxiū shíjiān hé shòuhòu fúwù.
Đồ điện tử phải xác nhận có phải hàng chính hãng hay không, đồng thời phải xem thời hạn bảo hành và hậu mãi.
Ví dụ 2
这家店可以免费送货,并且支持七天退货。
Zhè jiā diàn kěyǐ miǎnfèi sònghuò, bìngqiě zhīchí qī tiān tuìhuò.
Cửa hàng này có thể giao hàng miễn phí, đồng thời hỗ trợ trả hàng trong bảy ngày.
Ví dụ 3
我已经确认了订单,并且完成了付款。
Wǒ yǐjīng quèrèn le dìngdān, bìngqiě wánchéng le fùkuǎn.
Tôi đã xác nhận đơn hàng và hoàn tất thanh toán.
Ví dụ 4
这件外套材料不错,并且做工也很细。
Zhè jiàn wàitào cáiliào búcuò, bìngqiě zuògōng yě hěn xì.
Chiếc áo khoác này chất liệu không tệ, đồng thời độ hoàn thiện cũng rất tốt.
Ví dụ 5
我们应该比较价格,并且认真阅读退换货条件。
Wǒmen yīnggāi bǐjiào jiàgé, bìngqiě rènzhēn yuèdú tuìhuànhuò tiáojiàn.
Chúng ta nên so sánh giá và đọc kỹ điều kiện đổi trả.
05.04 – 连……也/都……,……更……
Ý nghĩa
连……都/也…… nhấn mạnh một trường hợp mà người nói cho rằng đã rất đặc biệt hoặc khó xảy ra.
Sau đó có thể dùng 更 để tăng thêm một tầng ý nghĩa.
Công thức
连 + N + 都/也 + V。
连 A 都……,B 更……
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
有些平台连晚上十点下单都能第二天送到,白天下单就更快了。
Yǒuxiē píngtái lián wǎnshang shí diǎn xiàdān dōu néng dì-èr tiān sòng dào, báitiān xiàdān jiù gèng kuài le.
Một số nền tảng ngay cả đặt lúc 10 giờ tối cũng giao được ngày hôm sau, đặt ban ngày thì còn nhanh hơn.
Ví dụ 2
连老人都会网购,年轻人就更不用说了。
Lián lǎorén dōu huì wǎnggòu, niánqīngrén jiù gèng bú yòng shuō le.
Ngay cả người lớn tuổi cũng biết mua online, người trẻ thì càng không cần nói.
Ví dụ 3
连这个尺码都没有,更大的尺码就更难找了。
Lián zhè ge chǐmǎ dōu méiyǒu, gèng dà de chǐmǎ jiù gèng nán zhǎo le.
Ngay cả size này cũng không có, size lớn hơn càng khó tìm.
Ví dụ 4
连差评都没有认真看,就更容易买到不合适的东西。
Lián chàpíng dōu méiyǒu rènzhēn kàn, jiù gèng róngyì mǎidào bù héshì de dōngxi.
Ngay cả đánh giá xấu cũng không đọc kỹ thì càng dễ mua phải đồ không phù hợp.
Ví dụ 5
连商场都在打折,网上活动期间就更便宜了。
Lián shāngchǎng dōu zài dǎzhé, wǎngshàng huódòng qījiān jiù gèng piányi le.
Ngay cả trung tâm thương mại cũng đang giảm giá, thời gian khuyến mại trên mạng còn rẻ hơn nữa.
05.05 – 不是……,就是……
Ý nghĩa
Biểu thị hai khả năng thường xuyên xảy ra.
Không phải A thì là B.
Công thức
不是 A,就是 B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
不是尺码不合适,就是颜色跟照片不一样。
Bú shì chǐmǎ bù héshì, jiù shì yánsè gēn zhàopiàn bù yíyàng.
Không phải size không phù hợp thì màu sắc lại khác với ảnh.
Ví dụ 2
这几次网购不是快递太慢,就是包装有问题。
Zhè jǐ cì wǎnggòu bú shì kuàidì tài màn, jiù shì bāozhuāng yǒu wèntí.
Mấy lần mua online gần đây không phải giao hàng quá chậm thì bao bì có vấn đề.
Ví dụ 3
他买衣服的时候不是选黑色,就是选灰色。
Tā mǎi yīfu de shíhou bú shì xuǎn hēisè, jiù shì xuǎn huīsè.
Khi mua quần áo anh ấy không chọn màu đen thì chọn màu xám.
Ví dụ 4
付款的时候不是扫码支付,就是刷银行卡。
Fùkuǎn de shíhou bú shì sǎomǎ zhīfù, jiù shì shuā yínhángkǎ.
Khi thanh toán không quét mã thì quẹt thẻ ngân hàng.
Ví dụ 5
这家店的差评不是说尺码不准,就是说颜色有差别。
Zhè jiā diàn de chàpíng bú shì shuō chǐmǎ bù zhǔn, jiù shì shuō yánsè yǒu chābié.
Đánh giá xấu của cửa hàng này không nói size không chuẩn thì nói màu sắc khác biệt.
05.06 – 尽管……,但是/可是……
Ý nghĩa
Biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Thừa nhận A là sự thật nhưng kết luận thực tế lại là B.
Công thức
尽管 A,但是 B。
尽管 A,可是 B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
尽管网上价格便宜,但是我们看不到实物。
Jǐnguǎn wǎngshàng jiàgé piányi, dànshì wǒmen kàn bú dào shíwù.
Mặc dù giá online rẻ nhưng chúng ta không nhìn thấy hàng thật.
Ví dụ 2
尽管商场价格高一点,但是可以买得更放心。
Jǐnguǎn shāngchǎng jiàgé gāo yìdiǎn, dànshì kěyǐ mǎi de gèng fàngxīn.
Mặc dù giá ở trung tâm thương mại cao hơn một chút nhưng mua sẽ yên tâm hơn.
Ví dụ 3
尽管送货很快,可是还是不能马上拿到商品。
Jǐnguǎn sònghuò hěn kuài, kěshì háishi bù néng mǎshàng nádào shāngpǐn.
Mặc dù giao hàng rất nhanh nhưng vẫn không thể lập tức cầm được sản phẩm.
Ví dụ 4
尽管这双鞋网上便宜七十元,但是我还是想先试穿。
Jǐnguǎn zhè shuāng xié wǎngshàng piányi qīshí yuán, dànshì wǒ háishi xiǎng xiān shìchuān.
Mặc dù đôi giày này online rẻ hơn 70 tệ nhưng tôi vẫn muốn thử trước.
Ví dụ 5
尽管评价很多,但是我们不能只看好评。
Jǐnguǎn píngjià hěn duō, dànshì wǒmen bù néng zhǐ kàn hǎopíng.
Mặc dù có nhiều đánh giá nhưng chúng ta không thể chỉ xem đánh giá tốt.
05.07 – ……,然而……
Ý nghĩa
然而 mang nghĩa “tuy nhiên”.
Thường gặp nhiều hơn trong văn viết, bài phân tích và bài nghị luận.
Công thức
A。然而,B。
A,然而 B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
照片确实拍得很好,然而收到以后,有时候颜色会有明显差别。
Zhàopiàn quèshí pāi de hěn hǎo, rán’ér shōudào yǐhòu, yǒu shíhou yánsè huì yǒu míngxiǎn chābié.
Ảnh quả thật chụp rất đẹp, tuy nhiên sau khi nhận hàng đôi khi màu sắc có khác biệt rõ rệt.
Ví dụ 2
网购可以节省时间,然而退货有时比较麻烦。
Wǎnggòu kěyǐ jiéshěng shíjiān, rán’ér tuìhuò yǒu shí bǐjiào máfan.
Mua online có thể tiết kiệm thời gian, tuy nhiên trả hàng đôi khi khá phiền.
Ví dụ 3
这家店的评分很高,然而最近的差评也不少。
Zhè jiā diàn de píngfēn hěn gāo, rán’ér zuìjìn de chàpíng yě bù shǎo.
Điểm đánh giá cửa hàng này rất cao, tuy nhiên gần đây cũng có không ít đánh giá xấu.
Ví dụ 4
商品的价格很低,然而质量并没有想象中那么好。
Shāngpǐn de jiàgé hěn dī, rán’ér zhìliàng bìng méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme hǎo.
Giá sản phẩm rất thấp, tuy nhiên chất lượng không tốt như tưởng tượng.
Ví dụ 5
商场购物比较传统,然而仍然有很多人喜欢这种方式。
Shāngchǎng gòuwù bǐjiào chuántǒng, rán’ér réngrán yǒu hěn duō rén xǐhuan zhè zhǒng fāngshì.
Mua tại trung tâm thương mại khá truyền thống, tuy nhiên vẫn có rất nhiều người thích cách này.
05.08 – ……,不过……
Ý nghĩa
不过 mang nghĩa “tuy nhiên, có điều”.
Mức chuyển ý thường nhẹ hơn 但是 và tự nhiên trong khẩu ngữ.
Công thức
A,不过 B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
价格方面,商场确实不如网上便宜。不过,便宜并不等于一定更合适。
Jiàgé fāngmiàn, shāngchǎng quèshí bùrú wǎngshàng piányi. Búguò, piányi bìng bù děngyú yídìng gèng héshì.
Về giá cả, trung tâm thương mại quả thật không rẻ bằng online. Tuy nhiên, rẻ không có nghĩa là nhất định phù hợp hơn.
Ví dụ 2
网上买很方便,不过不能试穿。
Wǎngshàng mǎi hěn fāngbiàn, búguò bù néng shìchuān.
Mua online rất tiện, nhưng không thể thử.
Ví dụ 3
这个平台送货很快,不过运费有点儿贵。
Zhè ge píngtái sònghuò hěn kuài, búguò yùnfèi yǒudiǎnr guì.
Nền tảng này giao hàng rất nhanh, có điều phí vận chuyển hơi đắt.
Ví dụ 4
这双鞋很好看,不过没有我的尺码。
Zhè shuāng xié hěn hǎokàn, búguò méiyǒu wǒ de chǐmǎ.
Đôi giày này rất đẹp, có điều không có size của tôi.
Ví dụ 5
商场离这里不远,不过周末人特别多。
Shāngchǎng lí zhèlǐ bù yuǎn, búguò zhōumò rén tèbié duō.
Trung tâm thương mại không xa đây, có điều cuối tuần rất đông người.
05.09 – X是X,就是/不过……
Ý nghĩa
Người nói trước tiên thừa nhận đặc điểm X, sau đó dùng 就是 hoặc 不过 đưa ra hạn chế.
Đây là cấu trúc rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
Công thức
Adj + 是 + Adj,就是……
Adj + 是 + Adj,不过……
V + 是 + V,就是……
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
商场买放心是放心,就是价格一般比较高。
Shāngchǎng mǎi fàngxīn shì fàngxīn, jiùshì jiàgé yìbān bǐjiào gāo.
Mua ở trung tâm thương mại thì yên tâm thật, chỉ có điều giá thường khá cao.
Ví dụ 2
这件衣服好是好,就是有点儿贵。
Zhè jiàn yīfu hǎo shì hǎo, jiùshì yǒudiǎnr guì.
Chiếc áo này tốt thì đúng là tốt, chỉ có điều hơi đắt.
Ví dụ 3
网购方便是方便,就是不能看实物。
Wǎnggòu fāngbiàn shì fāngbiàn, jiùshì bù néng kàn shíwù.
Mua online tiện thì đúng là tiện, chỉ có điều không thể xem hàng thật.
Ví dụ 4
这双鞋便宜是便宜,不过质量比较一般。
Zhè shuāng xié piányi shì piányi, búguò zhìliàng bǐjiào yìbān.
Đôi giày này rẻ thì đúng là rẻ, nhưng chất lượng khá bình thường.
Ví dụ 5
去商场麻烦是麻烦,不过可以一次把尺码确认好。
Qù shāngchǎng máfan shì máfan, búguò kěyǐ yí cì bǎ chǐmǎ quèrèn hǎo.
Đi trung tâm thương mại phiền thì đúng là phiền, nhưng có thể xác nhận size ngay một lần.
05.10 – A不如B
Ý nghĩa
A 不如 B = A không bằng B.
Công thức
A + 不如 + B。
A + 不如 + B + Adj。
A + 在……方面 + 不如 + B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
价格方面,商场确实不如网上便宜。
Jiàgé fāngmiàn, shāngchǎng quèshí bùrú wǎngshàng piányi.
Về giá, trung tâm thương mại quả thật không rẻ bằng online.
Ví dụ 2
网购不如实体店容易判断质量。
Wǎnggòu bùrú shítǐdiàn róngyì pànduàn zhìliàng.
Mua online không dễ đánh giá chất lượng bằng cửa hàng trực tiếp.
Ví dụ 3
这家店的售后服务不如那家好。
Zhè jiā diàn de shòuhòu fúwù bùrú nà jiā hǎo.
Dịch vụ hậu mãi của cửa hàng này không tốt bằng cửa hàng kia.
Ví dụ 4
照片再清楚也不如亲眼看实物。
Zhàopiàn zài qīngchu yě bùrú qīnyǎn kàn shíwù.
Ảnh có rõ đến đâu cũng không bằng tận mắt xem hàng thật.
Ví dụ 5
买鞋的时候,价格的重要性不如舒适度高。
Mǎi xié de shíhou, jiàgé de zhòngyàoxìng bùrú shūshìdù gāo.
Khi mua giày, mức độ quan trọng của giá không bằng độ thoải mái.
05.11 – 跟……相比
Ý nghĩa
跟……相比 = so với…
Dùng một đối tượng làm chuẩn rồi đánh giá đối tượng còn lại.
Công thức
跟 A 相比,B……
B 跟 A 相比……
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
跟网上相比,在商场买东西更容易判断质量。
Gēn wǎngshàng xiāngbǐ, zài shāngchǎng mǎi dōngxi gèng róngyì pànduàn zhìliàng.
So với online, mua tại trung tâm thương mại dễ đánh giá chất lượng hơn.
Ví dụ 2
跟商场相比,网上的选择更多。
Gēn shāngchǎng xiāngbǐ, wǎngshàng de xuǎnzé gèng duō.
So với trung tâm thương mại, online có nhiều lựa chọn hơn.
Ví dụ 3
跟去年相比,今年的送货速度快多了。
Gēn qùnián xiāngbǐ, jīnnián de sònghuò sùdù kuài duō le.
So với năm ngoái, tốc độ giao hàng năm nay nhanh hơn nhiều.
Ví dụ 4
跟便宜的商品相比,我更愿意选择质量可靠的商品。
Gēn piányi de shāngpǐn xiāngbǐ, wǒ gèng yuànyì xuǎnzé zhìliàng kěkào de shāngpǐn.
So với sản phẩm rẻ, tôi thích chọn sản phẩm có chất lượng đáng tin cậy hơn.
Ví dụ 5
跟直接去商场相比,网购可以节省很多交通时间。
Gēn zhíjiē qù shāngchǎng xiāngbǐ, wǎnggòu kěyǐ jiéshěng hěn duō jiāotōng shíjiān.
So với trực tiếp đi trung tâm thương mại, mua online có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian đi lại.
05.12 – 却
Ý nghĩa
却 biểu thị kết quả hoặc tình trạng trái với điều người ta thường dự đoán.
Công thức
A……,B 却……
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
网上看起来是深蓝色,收到的实物却有点儿像黑色。
Wǎngshàng kàn qǐlai shì shēnlánsè, shōudào de shíwù què yǒudiǎnr xiàng hēisè.
Trên mạng nhìn là xanh lam đậm, nhưng hàng thật nhận được lại hơi giống màu đen.
Ví dụ 2
这件衣服价格很高,质量却很一般。
Zhè jiàn yīfu jiàgé hěn gāo, zhìliàng què hěn yìbān.
Chiếc áo này giá rất cao nhưng chất lượng lại bình thường.
Ví dụ 3
这家小店不大,商品却非常齐全。
Zhè jiā xiǎodiàn bú dà, shāngpǐn què fēicháng qíquán.
Cửa hàng nhỏ này không lớn nhưng hàng hóa lại rất đầy đủ.
Ví dụ 4
网上的照片很普通,实物却比照片漂亮。
Wǎngshàng de zhàopiàn hěn pǔtōng, shíwù què bǐ zhàopiàn piàoliang.
Ảnh trên mạng khá bình thường nhưng hàng thật lại đẹp hơn ảnh.
Ví dụ 5
他说第二天能发货,三天以后却还没有发。
Tā shuō dì-èr tiān néng fāhuò, sān tiān yǐhòu què hái méiyǒu fā.
Người bán nói ngày hôm sau có thể gửi, nhưng ba ngày sau vẫn chưa gửi.
05.13 – 而
Ý nghĩa
而 nối hai nội dung có tính đối chiếu.
Công thức
A,而 B。
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
网上更方便,而商场更容易确认质量。
Wǎngshàng gèng fāngbiàn, ér shāngchǎng gèng róngyì quèrèn zhìliàng.
Online thuận tiện hơn, còn trung tâm thương mại dễ xác nhận chất lượng hơn.
Ví dụ 2
网上的选择很多,而实体店能直接试用。
Wǎngshàng de xuǎnzé hěn duō, ér shítǐdiàn néng zhíjiē shìyòng.
Online có nhiều lựa chọn, còn cửa hàng trực tiếp có thể thử dùng ngay.
Ví dụ 3
这个平台价格便宜,而另一个平台送货更快。
Zhè ge píngtái jiàgé piányi, ér lìng yí ge píngtái sònghuò gèng kuài.
Nền tảng này giá rẻ, còn nền tảng kia giao hàng nhanh hơn.
Ví dụ 4
年轻人更习惯网购,而一些老年人还是喜欢去实体店。
Niánqīngrén gèng xíguàn wǎnggòu, ér yìxiē lǎoniánrén háishi xǐhuan qù shítǐdiàn.
Người trẻ quen mua online hơn, còn một số người lớn tuổi vẫn thích đến cửa hàng.
Ví dụ 5
衣服需要试穿,而标准化的电子配件通常不需要。
Yīfu xūyào shìchuān, ér biāozhǔnhuà de diànzǐ pèijiàn tōngcháng bù xūyào.
Quần áo cần thử, còn phụ kiện điện tử tiêu chuẩn hóa thường không cần.
05.14 – 此外
Ý nghĩa
此外 = ngoài ra.
Thường dùng để bổ sung một luận điểm mới.
Ví dụ 1
网购价格比较透明。此外,还可以参考其他买家的评价。
Wǎnggòu jiàgé bǐjiào tòumíng. Cǐwài, hái kěyǐ cānkǎo qítā mǎijiā de píngjià.
Giá online khá minh bạch. Ngoài ra còn có thể tham khảo đánh giá của những người mua khác.
Ví dụ 2
我们要比较价格。此外,还要考虑售后服务。
Wǒmen yào bǐjiào jiàgé. Cǐwài, hái yào kǎolǜ shòuhòu fúwù.
Chúng ta phải so sánh giá. Ngoài ra còn phải xem xét hậu mãi.
Ví dụ 3
这个商场交通方便。此外,周末还有很多促销活动。
Zhè ge shāngchǎng jiāotōng fāngbiàn. Cǐwài, zhōumò hái yǒu hěn duō cùxiāo huódòng.
Trung tâm thương mại này giao thông thuận tiện. Ngoài ra cuối tuần còn có nhiều chương trình khuyến mại.
Ví dụ 4
商品本身没有问题。此外,包装也很完整。
Shāngpǐn běnshēn méiyǒu wèntí. Cǐwài, bāozhuāng yě hěn wánzhěng.
Bản thân sản phẩm không có vấn đề. Ngoài ra bao bì cũng nguyên vẹn.
Ví dụ 5
买电子产品要看保修。此外,还要确认是不是正品。
Mǎi diànzǐ chǎnpǐn yào kàn bǎoxiū. Cǐwài, hái yào quèrèn shì bú shì zhèngpǐn.
Mua đồ điện tử phải xem bảo hành. Ngoài ra còn phải xác nhận có phải hàng chính hãng hay không.
05.15 – 仅仅
Ý nghĩa
仅仅 = chỉ, chỉ có.
Nhấn mạnh phạm vi hạn chế.
Công thức
仅仅 + V
仅仅 + số lượng
仅仅……是不够的
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
仅仅看总评分是不够的。
Jǐnjǐn kàn zǒng píngfēn shì bú gòu de.
Chỉ nhìn tổng điểm đánh giá là chưa đủ.
Ví dụ 2
这件衣服网上仅仅卖两百元。
Zhè jiàn yīfu wǎngshàng jǐnjǐn mài liǎng bǎi yuán.
Chiếc áo này online chỉ bán 200 tệ.
Ví dụ 3
这个优惠活动仅仅持续三天。
Zhè ge yōuhuì huódòng jǐnjǐn chíxù sān tiān.
Chương trình ưu đãi này chỉ kéo dài ba ngày.
Ví dụ 4
仅仅看照片很难判断质量。
Jǐnjǐn kàn zhàopiàn hěn nán pànduàn zhìliàng.
Chỉ nhìn ảnh rất khó đánh giá chất lượng.
Ví dụ 5
他仅仅用了五分钟就完成了付款。
Tā jǐnjǐn yòng le wǔ fēnzhōng jiù wánchéng le fùkuǎn.
Anh ấy chỉ mất năm phút đã hoàn tất thanh toán.
05.16 – 至少
Ý nghĩa
至少 = ít nhất.
Biểu thị giới hạn thấp nhất.
Công thức
至少 + số lượng
至少 + thời gian
至少 + V
Ví dụ 1 – Trích hội thoại
我觉得网购以前至少应该看三个方面:评分、差评和实物图。
Wǒ juéde wǎnggòu yǐqián zhìshǎo yīnggāi kàn sān ge fāngmiàn: píngfēn, chàpíng hé shíwùtú.
Tôi nghĩ trước khi mua online ít nhất nên xem ba mặt: điểm số, đánh giá xấu và ảnh thật.
Ví dụ 2
网上下单以后至少要等一天。
Wǎngshàng xiàdān yǐhòu zhìshǎo yào děng yì tiān.
Sau khi đặt online ít nhất phải đợi một ngày.
Ví dụ 3
买衣服以前至少要确认尺码。
Mǎi yīfu yǐqián zhìshǎo yào quèrèn chǐmǎ.
Trước khi mua quần áo ít nhất phải xác nhận size.
Ví dụ 4
这个订单至少要满三百元才能使用优惠券。
Zhè ge dìngdān zhìshǎo yào mǎn sān bǎi yuán cái néng shǐyòng yōuhuìquàn.
Đơn hàng này ít nhất phải đủ 300 tệ mới có thể dùng coupon.
Ví dụ 5
去商场至少可以亲眼看看商品。
Qù shāngchǎng zhìshǎo kěyǐ qīnyǎn kànkan shāngpǐn.
Đến trung tâm thương mại ít nhất có thể tận mắt xem sản phẩm.
PHẦN 06 – BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
网购好还是去商场买好?
现在,网购已经成为很多人日常生活的一部分。买衣服、鞋、手机、电脑、家电,甚至买菜,都可以直接在网上下单。那么,网购好还是去商场买好呢?
网上购物不仅方便,而且通常更容易比较价格。我们不用一家一家去商场,只要打开购物平台,就能同时查看很多商品。不光可以比较价格,还可以看评价、实物图和售后条件。此外,网上经常有优惠券、满减和包邮活动,因此有时候价格确实比实体店便宜很多。
然而,网购也有明显的缺点。尽管照片拍得很好,但是我们看不到真正的商品,也不能亲自摸材料或者试穿。有时候收到商品以后,不是尺码不合适,就是颜色跟照片不一样。甚至有些商品看起来质量很好,收到以后做工却很一般。
跟网上相比,在商场买东西更容易判断质量。买衣服的时候可以试穿,买鞋的时候可以确认尺码,买电子产品也可以直接体验。商场买放心是放心,就是价格往往比较高。此外,去商场还需要交通时间。如果来回需要一个半小时,再加上购物、试穿和付款,至少可能需要三个小时。
所以,网购和商场购物不能简单地说哪一种一定更好。标准化程度比较高、尺码影响不大的商品,可以优先考虑网购。而衣服、鞋或者价格比较高、需要亲自体验的商品,可以先去实体店看看。
真正聪明的购物方式不是只追求最低价格,而是同时考虑价格、质量、时间、售后服务和退换货成本。只有把这些因素都考虑进去,才能选择最适合自己的购买方式。
Phiên âm
Xiànzài, wǎnggòu yǐjīng chéngwéi hěn duō rén rìcháng shēnghuó de yí bùfen. Mǎi yīfu, xié, shǒujī, diànnǎo, jiādiàn, shènzhì mǎi cài, dōu kěyǐ zhíjiē zài wǎngshàng xiàdān. Nàme, wǎnggòu hǎo háishi qù shāngchǎng mǎi hǎo ne?
Wǎngshàng gòuwù bùjǐn fāngbiàn, érqiě tōngcháng gèng róngyì bǐjiào jiàgé. Wǒmen bú yòng yì jiā yì jiā qù shāngchǎng, zhǐyào dǎkāi gòuwù píngtái, jiù néng tóngshí chákàn hěn duō shāngpǐn. Bùguāng kěyǐ bǐjiào jiàgé, hái kěyǐ kàn píngjià, shíwùtú hé shòuhòu tiáojiàn. Cǐwài, wǎngshàng jīngcháng yǒu yōuhuìquàn, mǎnjiǎn hé bāoyóu huódòng, yīncǐ yǒu shíhou jiàgé quèshí bǐ shítǐdiàn piányi hěn duō.
Rán’ér, wǎnggòu yě yǒu míngxiǎn de quēdiǎn. Jǐnguǎn zhàopiàn pāi de hěn hǎo, dànshì wǒmen kàn bú dào zhēnzhèng de shāngpǐn, yě bù néng qīnzì mō cáiliào huòzhě shìchuān. Yǒu shíhou shōudào shāngpǐn yǐhòu, bú shì chǐmǎ bù héshì, jiù shì yánsè gēn zhàopiàn bù yíyàng. Shènzhì yǒuxiē shāngpǐn kàn qǐlai zhìliàng hěn hǎo, shōudào yǐhòu zuògōng què hěn yìbān.
Gēn wǎngshàng xiāngbǐ, zài shāngchǎng mǎi dōngxi gèng róngyì pànduàn zhìliàng. Mǎi yīfu de shíhou kěyǐ shìchuān, mǎi xié de shíhou kěyǐ quèrèn chǐmǎ, mǎi diànzǐ chǎnpǐn yě kěyǐ zhíjiē tǐyàn. Shāngchǎng mǎi fàngxīn shì fàngxīn, jiùshì jiàgé wǎngwǎng bǐjiào gāo. Cǐwài, qù shāngchǎng hái xūyào jiāotōng shíjiān. Rúguǒ láihuí xūyào yí ge bàn xiǎoshí, zài jiāshang gòuwù, shìchuān hé fùkuǎn, zhìshǎo kěnéng xūyào sān ge xiǎoshí.
Suǒyǐ, wǎnggòu hé shāngchǎng gòuwù bù néng jiǎndān de shuō nǎ yì zhǒng yídìng gèng hǎo. Biāozhǔnhuà chéngdù bǐjiào gāo, chǐmǎ yǐngxiǎng bú dà de shāngpǐn, kěyǐ yōuxiān kǎolǜ wǎnggòu. Ér yīfu, xié huòzhě jiàgé bǐjiào gāo, xūyào qīnzì tǐyàn de shāngpǐn, kěyǐ xiān qù shítǐdiàn kànkan.
Zhēnzhèng cōngming de gòuwù fāngshì bú shì zhǐ zhuīqiú zuì dī jiàgé, ér shì tóngshí kǎolǜ jiàgé, zhìliàng, shíjiān, shòuhòu fúwù hé tuìhuànhuò chéngběn. Zhǐyǒu bǎ zhèxiē yīnsù dōu kǎolǜ jìnqu, cái néng xuǎnzé zuì shìhé zìjǐ de gòumǎi fāngshì.
PHẦN 07 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
07.01 – Điền từ thích hợp
Từ cho sẵn:
甚至 / 不仅 / 而且 / 不过 / 然而 / 却 / 至少 / 仅仅 / 不如 / 相比
Câu A:
网上购物________方便,________通常更便宜。
Câu B:
照片很好看,收到的实物________跟照片不太一样。
Câu C:
这件衣服网上只卖三百元,________商场要卖四百五十元。
Câu D:
跟网上________,商场更容易判断质量。
Câu E:
买衣服以前________要确认一下尺码。
Câu F:
________看照片是不够的,还要看买家的实物图。
Câu G:
网上购物很方便,________退货有时候比较麻烦。
Câu H:
有些平台送货很快,________当天就能收到。
07.02 – Chọn cấu trúc thích hợp
Câu A:
“Mặc dù online rẻ nhưng không thể xem hàng thật.”
Nên dùng:
尽管……但是……
不仅……而且……
不是……就是……
Câu B:
“Chiếc áo này tốt thì tốt, chỉ có điều hơi đắt.”
Nên dùng:
X是X,就是……
连……都……
A不如B
Câu C:
“So với online, cửa hàng trực tiếp dễ kiểm tra chất lượng hơn.”
Nên dùng:
跟……相比
甚至
仅仅
Câu D:
“Không phải size không đúng thì màu sắc khác.”
Nên dùng:
不是……就是……
尽管……但是……
不仅……而且……
07.03 – Hoàn thành câu
网上购物不仅________,而且________。
尽管网上价格便宜,但是________。
这件衣服好是好,就是________。
跟实体店相比,网上________。
仅仅看________是不够的。
买电子产品至少要确认________。
07.04 – Sắp xếp thành câu
Câu A:
不仅 / 网购 / 方便 / 而且 / 便宜 / 通常
Câu B:
相比 / 跟 / 网上 / 商场 / 更 / 判断 / 容易 / 质量
Câu C:
便宜 / 是 / 便宜 / 就是 / 质量 / 一般 / 有点儿
Câu D:
尺码 / 不是 / 不合适 / 就是 / 颜色 / 不一样
Câu E:
仅仅 / 商品 / 看 / 照片 / 不够 / 是 / 的
07.05 – Dịch Trung sang Việt
网上买东西不仅方便,而且通常更便宜。
有时候不是尺码不合适,就是颜色不一样。
尽管网上价格便宜,但是看不到实物。
这件衣服好是好,就是有点儿贵。
跟网上相比,在商场买东西更容易判断质量。
网上的照片很好看,实物却不一定一样。
仅仅看评分是不够的。
买电子产品至少要确认是不是正品。
07.06 – Dịch Việt sang Trung
Mua online không chỉ thuận tiện mà thường còn rẻ hơn.
Mặc dù giá online rẻ nhưng không thể thử trực tiếp.
Chiếc áo này đẹp thì đúng là đẹp, chỉ có điều hơi đắt.
So với cửa hàng trực tiếp, online có nhiều lựa chọn hơn.
Mua online tiện thì đúng là tiện, nhưng đổi trả khá phiền.
Không phải giao hàng quá chậm thì bao bì có vấn đề.
Chỉ nhìn ảnh là chưa đủ.
Ít nhất phải đọc một số đánh giá xấu.
07.07 – Bài tập số liệu
Một chiếc áo khoác có các mức giá:
Giá trung tâm thương mại: 699 tệ.
Giá online: 569 tệ.
Coupon: giảm 50 tệ khi đơn hàng từ 500 tệ.
Phí vận chuyển: 0 tệ.
Hãy trả lời bằng tiếng Trung:
网上最后要付多少钱?
网上比商场便宜多少钱?
如果买两件,商场原价一共多少钱?
如果网上两件都按五百一十九元计算,一共多少钱?
两件一共可以省多少钱?
07.08 – Bài tập tranh luận
Hãy dùng ít nhất 8 cấu trúc sau để trình bày quan điểm cá nhân:
不仅……而且……
甚至
连……都……
不是……就是……
尽管……但是……
不过
X是X,就是……
A不如B
跟……相比
却
而
此外
仅仅
至少
Chủ đề:
网购好还是去商场买好?
PHẦN 08 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
08.01 – Đáp án 07.01
Câu A:
不仅 / 而且
网上购物不仅方便,而且通常更便宜。
Câu B:
却
照片很好看,收到的实物却跟照片不太一样。
Câu C:
然而
这件衣服网上只卖三百元,然而商场要卖四百五十元。
Câu D:
相比
跟网上相比,商场更容易判断质量。
Câu E:
至少
买衣服以前至少要确认一下尺码。
Câu F:
仅仅
仅仅看照片是不够的,还要看买家的实物图。
Câu G:
不过
网上购物很方便,不过退货有时候比较麻烦。
Câu H:
甚至
有些平台送货很快,甚至当天就能收到。
08.02 – Đáp án 07.02
Câu A:
尽管……但是……
Câu B:
X是X,就是……
Câu C:
跟……相比
Câu D:
不是……就是……
08.03 – Đáp án sắp xếp câu
Câu A:
网购不仅方便,而且通常便宜。
Wǎnggòu bùjǐn fāngbiàn, érqiě tōngcháng piányi.
Mua online không chỉ tiện mà thường còn rẻ.
Câu B:
跟网上相比,商场更容易判断质量。
Gēn wǎngshàng xiāngbǐ, shāngchǎng gèng róngyì pànduàn zhìliàng.
So với online, mua ở trung tâm thương mại dễ đánh giá chất lượng hơn.
Câu C:
便宜是便宜,就是质量有点儿一般。
Piányi shì piányi, jiùshì zhìliàng yǒudiǎnr yìbān.
Rẻ thì đúng là rẻ, chỉ có điều chất lượng hơi bình thường.
Câu D:
不是尺码不合适,就是颜色不一样。
Bú shì chǐmǎ bù héshì, jiù shì yánsè bù yíyàng.
Không phải size không phù hợp thì màu sắc không giống.
Câu E:
仅仅看商品照片是不够的。
Jǐnjǐn kàn shāngpǐn zhàopiàn shì bú gòu de.
Chỉ nhìn ảnh sản phẩm là chưa đủ.
08.04 – Đáp án dịch Trung sang Việt
网上买东西不仅方便,而且通常更便宜。
Mua hàng online không chỉ thuận tiện mà thường còn rẻ hơn.
有时候不是尺码不合适,就是颜色不一样。
Đôi khi không phải size không phù hợp thì màu sắc lại không giống.
尽管网上价格便宜,但是看不到实物。
Mặc dù giá online rẻ nhưng không thể nhìn thấy hàng thật.
这件衣服好是好,就是有点儿贵。
Chiếc áo này tốt thì đúng là tốt, chỉ có điều hơi đắt.
跟网上相比,在商场买东西更容易判断质量。
So với online, mua tại trung tâm thương mại dễ đánh giá chất lượng hơn.
网上的照片很好看,实物却不一定一样。
Ảnh trên mạng rất đẹp nhưng hàng thật chưa chắc giống.
仅仅看评分是不够的。
Chỉ nhìn điểm đánh giá là chưa đủ.
买电子产品至少要确认是不是正品。
Mua đồ điện tử ít nhất phải xác nhận có phải hàng chính hãng hay không.
08.05 – Đáp án dịch Việt sang Trung
网上买东西不仅方便,而且通常更便宜。
Wǎngshàng mǎi dōngxi bùjǐn fāngbiàn, érqiě tōngcháng gèng piányi.
尽管网上价格便宜,但是不能直接试穿。
Jǐnguǎn wǎngshàng jiàgé piányi, dànshì bù néng zhíjiē shìchuān.
这件衣服漂亮是漂亮,就是有点儿贵。
Zhè jiàn yīfu piàoliang shì piàoliang, jiùshì yǒudiǎnr guì.
跟实体店相比,网上的选择更多。
Gēn shítǐdiàn xiāngbǐ, wǎngshàng de xuǎnzé gèng duō.
网购方便是方便,不过退换货比较麻烦。
Wǎnggòu fāngbiàn shì fāngbiàn, búguò tuìhuànhuò bǐjiào máfan.
不是快递太慢,就是包装有问题。
Bú shì kuàidì tài màn, jiù shì bāozhuāng yǒu wèntí.
仅仅看照片是不够的。
Jǐnjǐn kàn zhàopiàn shì bú gòu de.
至少要看一些差评。
Zhìshǎo yào kàn yìxiē chàpíng.
08.06 – Đáp án bài toán
网上最后要付五百一十九元。
Wǎngshàng zuìhòu yào fù wǔ bǎi yìshíjiǔ yuán.
Online cuối cùng phải trả 519 tệ.
网上比商场便宜一百八十元。
Wǎngshàng bǐ shāngchǎng piányi yì bǎi bāshí yuán.
Online rẻ hơn trung tâm thương mại 180 tệ.
两件在商场原价一共一千三百九十八元。
Liǎng jiàn zài shāngchǎng yuánjià yígòng yì qiān sān bǎi jiǔshíbā yuán.
Hai chiếc ở trung tâm thương mại theo giá gốc tổng cộng 1.398 tệ.
网上两件一共一千零三十八元。
Wǎngshàng liǎng jiàn yígòng yì qiān líng sānshíbā yuán.
Hai chiếc online tổng cộng 1.038 tệ.
两件一共可以省三百六十元。
Liǎng jiàn yígòng kěyǐ shěng sān bǎi liùshí yuán.
Hai chiếc tổng cộng có thể tiết kiệm 360 tệ.
PHẦN 09 – TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM TOÀN BÀI
甚至 biểu thị mức độ tăng tiến mạnh.
不仅……而且…… biểu thị không chỉ A mà còn B.
不光……还…… là cách diễn đạt tăng tiến thường gặp trong khẩu ngữ.
并且 bổ sung hành động hoặc đặc điểm có quan hệ chặt chẽ.
连……都…… nhấn mạnh một trường hợp đặc biệt.
不是……就是…… biểu thị không phải A thì là B.
尽管……但是…… biểu thị nhượng bộ rồi chuyển ý.
然而 mang sắc thái chuyển折 thiên về văn viết.
不过 biểu thị chuyển ý nhẹ và tự nhiên.
X是X,就是…… thừa nhận ưu điểm trước rồi nêu hạn chế.
A不如B biểu thị A không bằng B.
跟……相比 dùng để đưa hai đối tượng vào quan hệ so sánh.
却 biểu thị tình huống trái dự đoán.
而 dùng để đối chiếu hai nội dung.
此外 dùng để bổ sung thêm luận điểm.
仅仅 biểu thị phạm vi giới hạn.
至少 biểu thị mức thấp nhất.
PHẦN 10 – SƠ ĐỒ TƯ DUY ỨNG DỤNG
Khi cần quyết định mua online hay mua tại trung tâm thương mại, có thể suy nghĩ theo trình tự:
确定商品
↓
比较网上价格
↓
比较商场价格
↓
查看优惠券和折扣
↓
计算实际付款金额
↓
比较质量
↓
确认尺码和颜色
↓
查看买家评价
↓
查看实物图
↓
确认运费
↓
确认送货时间
↓
确认退换货条件
↓
比较售后服务
↓
做出选择
Trục ngữ pháp:
提出选择 → 还是
↓
增加理由 → 不仅……而且…… / 并且
↓
加强程度 → 甚至 / 连……都……
↓
指出问题 → 尽管……但是……
↓
转折 → 然而 / 不过 / 却
↓
承认以后再限制 → X是X,就是……
↓
进行比较 → A不如B / 跟……相比
↓
补充信息 → 此外
↓
限制范围 → 仅仅
↓
最低要求 → 至少
↓
得出结论
Kết luận trung tâm của bài học:
网购和去商场买东西各有优缺点。真正重要的不是哪一种方式绝对更好,而是根据商品的特点、价格、质量、尺码、售后服务和自己的实际需要来选择最合适的购买方式。
Wǎnggòu hé qù shāngchǎng mǎi dōngxi gè yǒu yōuquēdiǎn. Zhēnzhèng zhòngyào de bú shì nǎ yì zhǒng fāngshì juéduì gèng hǎo, ér shì gēnjù shāngpǐn de tèdiǎn, jiàgé, zhìliàng, chǐmǎ, shòuhòu fúwù hé zìjǐ de shíjì xūyào lái xuǎnzé zuì héshì de gòumǎi fāngshì.
Mua online và đến trung tâm thương mại đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Điều thực sự quan trọng không phải phương thức nào tuyệt đối tốt hơn, mà là căn cứ vào đặc điểm sản phẩm, giá cả, chất lượng, size, dịch vụ hậu mãi và nhu cầu thực tế của bản thân để lựa chọn hình thức mua sắm phù hợp nhất.
Online shopping and mall shopping each have their own advantages and disadvantages. What truly matters is not deciding which method is absolutely better, but choosing the most suitable purchasing method based on the product, price, quality, size, after-sales service, and your actual needs.

