HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Tiếp nhận nhân viên mới và quản lý...

Giáo trình Hán ngữ Tiếp nhận nhân viên mới và quản lý thử việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tiếp nhận nhân viên mới và quản lý thử việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

Đánh giá post

TIẾP NHẬN NHÂN VIÊN MỚI VÀ QUẢN LÝ THỬ VIỆC

新员工入职接收与试用期管理

Tiếp nhận nhân viên mới không chỉ là đón một người đến công ty trong ngày đầu tiên.

Một quy trình tiếp nhận hoàn chỉnh phải kết nối liên tục:

招聘结果
→ 录用审批
→ 录用通知书
→ 员工确认
→ 入职准备
→ 员工到岗
→ 入职接待
→ 档案建立
→ 设备与账号交接
→ 入职培训
→ 试用期计划
→ 试用期跟踪
→ 试用期评价
→ 录用决定
→ 员工状态更新
→ 后续劳动合同管理

Kết quả tuyển dụng
→ phê duyệt tuyển dụng
→ thư mời nhận việc
→ ứng viên xác nhận
→ chuẩn bị tiếp nhận
→ nhân viên đến làm việc
→ tiếp nhận ngày đầu
→ tạo hồ sơ
→ bàn giao thiết bị và tài khoản
→ đào tạo hội nhập
→ kế hoạch thử việc
→ theo dõi thử việc
→ đánh giá thử việc
→ quyết định tiếp nhận
→ cập nhật trạng thái nhân viên
→ quản lý hợp đồng lao động tiếp theo

Trọng tâm của bài học là giúp học viên có khả năng sử dụng tiếng Trung để xử lý toàn bộ chuỗi nghiệp vụ trên trong môi trường doanh nghiệp.

01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

01.01. Tuyển dụng và tiếp nhận

招聘 – zhāopìn – recruitment – tuyển dụng

候选人 – hòuxuǎnrén – candidate – ứng viên

录用 – lùyòng – hire, employ – tuyển dụng, tiếp nhận

录用结果 – lùyòng jiéguǒ – hiring result – kết quả tuyển dụng

录用审批 – lùyòng shěnpī – hiring approval – phê duyệt tuyển dụng

录用通知书 – lùyòng tōngzhīshū – offer letter – thư mời nhận việc

确认录用 – quèrèn lùyòng – confirm employment – xác nhận nhận việc

入职 – rùzhí – join a company – vào làm

到岗 – dàogǎng – report for duty – đến nhận việc

到岗日期 – dàogǎng rìqī – joining date – ngày nhận việc

入职接收 – rùzhí jiēshōu – onboarding reception – tiếp nhận nhân viên mới

入职流程 – rùzhí liúchéng – onboarding process – quy trình tiếp nhận

01.02. Thông tin nhân viên mới

员工姓名 – yuángōng xìngmíng – employee name – họ tên nhân viên

职位 – zhíwèi – position – vị trí

职务 – zhíwù – job title – chức danh

部门 – bùmén – department – phòng ban

直属主管 – zhíshǔ zhǔguǎn – direct supervisor – quản lý trực tiếp

指导人 – zhǐdǎorén – mentor – người hướng dẫn

联系方式 – liánxì fāngshì – contact information – thông tin liên hệ

入职地点 – rùzhí dìdiǎn – onboarding location – địa điểm nhận việc

入职时间 – rùzhí shíjiān – joining time – thời gian nhận việc

01.03. Hồ sơ nhân viên

员工档案 – yuángōng dàng’àn – employee file – hồ sơ nhân viên

入职资料 – rùzhí zīliào – onboarding documents – hồ sơ tiếp nhận

资料清单 – zīliào qīngdān – document checklist – danh sách hồ sơ

缺失资料 – quēshī zīliào – missing documents – hồ sơ còn thiếu

补充资料 – bǔchōng zīliào – supplementary documents – hồ sơ bổ sung

资料状态 – zīliào zhuàngtài – document status – trạng thái hồ sơ

纸质档案 – zhǐzhì dàng’àn – paper file – hồ sơ giấy

电子档案 – diànzǐ dàng’àn – electronic file – hồ sơ điện tử

档案编号 – dàng’àn biānhào – file number – mã hồ sơ

归档 – guīdàng – archive – lưu hồ sơ

01.04. Mã nhân viên và danh sách nhân sự

员工编号 – yuángōng biānhào – employee ID – mã nhân viên

员工名册 – yuángōng míngcè – employee roster – danh sách nhân sự

人员编制 – rényuán biānzhì – staffing establishment – định biên nhân sự

实际人数 – shíjì rénshù – actual headcount – nhân sự thực tế

缺编人数 – quēbiān rénshù – staffing shortage – số lượng còn thiếu

人员状态 – rényuán zhuàngtài – employee status – trạng thái nhân sự

01.05. Chuẩn bị vị trí làm việc

办公位置 – bàngōng wèizhì – workstation – vị trí làm việc

办公桌 – bàngōngzhuō – desk – bàn làm việc

办公椅 – bàngōngyǐ – office chair – ghế văn phòng

电脑 – diànnǎo – computer – máy tính

显示器 – xiǎnshìqì – monitor – màn hình

电话 – diànhuà – telephone – điện thoại

办公用品 – bàngōng yòngpǐn – office supplies – văn phòng phẩm

工作设备 – gōngzuò shèbèi – work equipment – thiết bị làm việc

工作工具 – gōngzuò gōngjù – work tools – công cụ làm việc

01.06. Tài khoản và quyền truy cập

工作账号 – gōngzuò zhànghào – work account – tài khoản làm việc

电子邮箱 – diànzǐ yóuxiāng – email – email

软件账号 – ruǎnjiàn zhànghào – software account – tài khoản phần mềm

考勤账号 – kǎoqín zhànghào – attendance account – tài khoản chấm công

系统权限 – xìtǒng quánxiàn – system permission – quyền hệ thống

访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access permission – quyền truy cập

权限范围 – quánxiàn fànwéi – permission scope – phạm vi quyền hạn

开通账号 – kāitōng zhànghào – activate an account – mở tài khoản

关闭账号 – guānbì zhànghào – close an account – khóa tài khoản

01.07. Hội nhập nhân viên mới

入职培训 – rùzhí péixùn – onboarding training – đào tạo hội nhập

公司介绍 – gōngsī jièshào – company introduction – giới thiệu công ty

组织架构 – zǔzhī jiàgòu – organizational structure – cơ cấu tổ chức

部门职能 – bùmén zhínéng – department function – chức năng phòng ban

岗位职责 – gǎngwèi zhízé – job responsibilities – trách nhiệm công việc

职位描述 – zhíwèi miáoshù – job description – mô tả công việc

任职资格 – rènzhí zīgé – qualification requirements – tiêu chuẩn chức danh

工作流程 – gōngzuò liúchéng – work process – quy trình làm việc

01.08. Nội quy và quy trình

劳动规章 – láodòng guīzhāng – labor rules – nội quy lao động

工作守则 – gōngzuò shǒuzé – work rules – quy chế làm việc

考勤 – kǎoqín – attendance – chấm công

打卡 – dǎkǎ – clock in/out – chấm công

迟到 – chídào – be late – đi muộn

早退 – zǎotuì – leave early – về sớm

请假 – qǐngjià – ask for leave – xin nghỉ

请假流程 – qǐngjià liúchéng – leave request process – quy trình xin nghỉ

加班申请 – jiābān shēnqǐng – overtime request – đề nghị làm thêm

审批流程 – shěnpī liúchéng – approval process – quy trình phê duyệt

工作汇报 – gōngzuò huìbào – work reporting – báo cáo công việc

01.09. Bàn giao tài sản

资产 – zīchǎn – asset – tài sản

公司资产 – gōngsī zīchǎn – company asset – tài sản công ty

资产清单 – zīchǎn qīngdān – asset list – danh sách tài sản

资产编号 – zīchǎn biānhào – asset number – mã tài sản

资产状态 – zīchǎn zhuàngtài – asset condition – tình trạng tài sản

交接 – jiāojiē – handover – bàn giao

资产交接 – zīchǎn jiāojiē – asset handover – bàn giao tài sản

交接日期 – jiāojiē rìqī – handover date – ngày bàn giao

接收人 – jiēshōurén – recipient – người nhận

交接人 – jiāojiērén – handover person – người bàn giao

01.10. Thử việc

试用期 – shìyòngqī – probation period – thời gian thử việc

试用员工 – shìyòng yuángōng – probationary employee – nhân viên thử việc

试用期管理 – shìyòngqī guǎnlǐ – probation management – quản lý thử việc

试用期计划 – shìyòngqī jìhuà – probation plan – kế hoạch thử việc

试用期目标 – shìyòngqī mùbiāo – probation objective – mục tiêu thử việc

试用任务 – shìyòng rènwu – probation task – nhiệm vụ thử việc

工作成果 – gōngzuò chéngguǒ – work output – kết quả công việc

试用期负责人 – shìyòngqī fùzérén – probation supervisor – người phụ trách thử việc

01.11. Theo dõi thử việc

工作进度 – gōngzuò jìndù – work progress – tiến độ công việc

跟踪 – gēnzōng – track – theo dõi

定期检查 – dìngqī jiǎnchá – periodic check – kiểm tra định kỳ

阶段结果 – jiēduàn jiéguǒ – stage result – kết quả theo giai đoạn

工作质量 – gōngzuò zhìliàng – work quality – chất lượng công việc

准确性 – zhǔnquèxìng – accuracy – độ chính xác

独立工作能力 – dúlì gōngzuò nénglì – independent working ability – khả năng làm việc độc lập

协作能力 – xiézuò nénglì – collaboration ability – khả năng phối hợp

学习能力 – xuéxí nénglì – learning ability – khả năng học hỏi

适应能力 – shìyìng nénglì – adaptability – khả năng thích nghi

01.12. Điểm mạnh và cải thiện

优势 – yōushì – strength – điểm mạnh

优点 – yōudiǎn – advantage – ưu điểm

需要改进 – xūyào gǎijìn – need improvement – cần cải thiện

改进计划 – gǎijìn jìhuà – improvement plan – kế hoạch cải thiện

数据错误 – shùjù cuòwù – data error – sai dữ liệu

进度慢 – jìndù màn – slow progress – chậm tiến độ

主动性 – zhǔdòngxìng – initiative – tính chủ động

准确完成 – zhǔnquè wánchéng – complete accurately – hoàn thành chính xác

按时完成 – ànshí wánchéng – complete on time – hoàn thành đúng hạn

01.13. Đánh giá thử việc

试用期评估 – shìyòngqī pínggū – probation evaluation – đánh giá thử việc

试用期评估表 – shìyòngqī pínggū biǎo – probation evaluation form – phiếu đánh giá thử việc

评价标准 – píngjià biāozhǔn – evaluation criteria – tiêu chí đánh giá

评价结果 – píngjià jiéguǒ – evaluation result – kết quả đánh giá

完成程度 – wánchéng chéngdù – completion level – mức độ hoàn thành

专业知识 – zhuānyè zhīshi – professional knowledge – kiến thức chuyên môn

工作技能 – gōngzuò jìnéng – work skills – kỹ năng công việc

评价意见 – píngjià yìjiàn – evaluation comments – nhận xét đánh giá

评价结论 – píngjià jiélùn – evaluation conclusion – kết luận đánh giá

01.14. Kết quả thử việc

达到要求 – dádào yāoqiú – meet requirements – đạt yêu cầu

部分完成 – bùfen wánchéng – partially complete – hoàn thành một phần

未完成 – wèi wánchéng – incomplete – chưa hoàn thành

符合职位要求 – fúhé zhíwèi yāoqiú – meet position requirements – đáp ứng yêu cầu vị trí

未达要求 – wèi dá yāoqiú – fail to meet requirements – chưa đạt yêu cầu

继续工作 – jìxù gōngzuò – continue working – tiếp tục làm việc

正式录用 – zhèngshì lùyòng – formally employ – chính thức tiếp nhận

01.15. Quyết định tiếp nhận

录用决定 – lùyòng juédìng – employment decision – quyết định tiếp nhận

正式录用资料 – zhèngshì lùyòng zīliào – formal employment documents – hồ sơ tiếp nhận chính thức

提交审批 – tíjiāo shěnpī – submit for approval – trình phê duyệt

批准 – pīzhǔn – approve – phê duyệt

签发 – qiānfā – issue – ký phát hành

发布日期 – fābù rìqī – issue date – ngày phát hành

生效日期 – shēngxiào rìqī – effective date – ngày hiệu lực

更新状态 – gēngxīn zhuàngtài – update status – cập nhật trạng thái

01.16. Trường hợp không tiếp tục làm việc

不继续录用 – bù jìxù lùyòng – not continue employment – không tiếp tục tiếp nhận

回收资产 – huíshōu zīchǎn – recover assets – thu hồi tài sản

关闭权限 – guānbì quánxiàn – revoke permissions – khóa quyền truy cập

收回门卡 – shōuhuí ménkǎ – recover access card – thu hồi thẻ

收回钥匙 – shōuhuí yàoshi – recover keys – thu hồi chìa khóa

更新人员状态 – gēngxīn rényuán zhuàngtài – update employee status – cập nhật trạng thái nhân sự

保存评价记录 – bǎocún píngjià jìlù – retain evaluation records – lưu kết quả đánh giá

02. BỐI CẢNH HỘI THOẠI

Bài học sử dụng một tình huống mô phỏng xuyên suốt.

Công ty chuẩn bị tiếp nhận ba nhân viên mới trong cùng một tuần.

Nhân viên thứ nhất:

姓名:陈美玲
Chén Měilíng

Mã nhân viên dự kiến:

NV127

Phòng:

行政人事部

Vị trí:

人事专员

Thời gian đến công ty:

08:30 sáng ngày thứ Hai.

Người quản lý trực tiếp:

丁垂杨.

Người hướng dẫn:

黎云英.

Bộ phận HCNS cần chuẩn bị:

1 chỗ ngồi.

1 máy tính xách tay.

1 màn hình.

1 thẻ nhân viên.

1 tài khoản email.

1 tài khoản chấm công.

1 tài khoản hệ thống nhân sự với quyền giới hạn theo vị trí.

Kế hoạch thử việc mô phỏng gồm:

5 nhóm nhiệm vụ.

12 đầu việc chính.

4 báo cáo định kỳ.

2 lần kiểm tra tiến độ.

1 lần đánh giá tổng hợp cuối kỳ.

Mục tiêu mô phỏng:

Hoàn thành ít nhất 10/12 đầu việc đúng yêu cầu.

Không để phát sinh lỗi nghiêm trọng trong hồ sơ.

Biết tự xử lý các nghiệp vụ cơ bản.

Biết báo cáo đúng thời điểm.

Nhân viên thứ hai:

Mã:

NV128.

Phòng:

销售部.

Vị trí:

销售专员.

Phòng Kinh doanh có định biên:

5 người.

Trước khi tiếp nhận:

4 người.

Sau khi NV128 vào làm:

5 người.

Nhân viên thứ ba:

Mã:

NV129.

Phòng:

会计部.

Vị trí:

会计助理.

Trong ngày đầu phát hiện:

Một hồ sơ còn thiếu.

Tài khoản phần mềm chưa được mở.

Màn hình chưa được bàn giao.

Ngoài ra, trong danh sách thử việc hiện có:

8 nhân viên.

3 người sắp đến mốc đánh giá nội bộ.

1 phiếu đánh giá đang chậm.

1 trường hợp đã đánh giá đạt nhưng quyết định tiếp nhận chưa được phát hành.

Tất cả các con số trên chỉ là dữ liệu mô phỏng phục vụ bài giảng.

03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU

03.01. Kiểm tra danh sách nhân viên mới

丁垂杨:阮明武哥,下周一共有三名新员工到岗,我们今天把入职准备全部检查一遍吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xià zhōuyī yígòng yǒu sān míng xīn yuángōng dàogǎng, wǒmen jīntiān bǎ rùzhí zhǔnbèi quánbù jiǎnchá yí biàn ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, thứ Hai tuần tới có tổng cộng ba nhân viên mới đến nhận việc, hôm nay chúng em kiểm tra lại toàn bộ công tác chuẩn bị nhé.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, three new employees will report for work next Monday. Let’s review all onboarding preparations today.

阮明武:好,先从姓名、部门、职位、到岗时间、直属主管和指导人开始检查。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiān cóng xìngmíng, bùmén, zhíwèi, dàogǎng shíjiān, zhíshǔ zhǔguǎn hé zhǐdǎorén kāishǐ jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên kiểm tra từ họ tên, phòng ban, vị trí, thời gian nhận việc, quản lý trực tiếp và người hướng dẫn.
Nguyen Minh Vu: All right. Start by checking names, departments, positions, joining times, direct supervisors, and mentors.

03.02. Kiểm tra thư mời nhận việc

黎云英:陈美玲的录用通知书上写的是行政人事部人事专员,周一早上八点半到岗。
Lí Yún Yīng: Chén Měilíng de lùyòng tōngzhīshū shàng xiě de shì Xíngzhèng Rénshì Bù rénshì zhuānyuán, zhōuyī zǎoshang bā diǎn bàn dàogǎng.
Lê Vân Anh: Trong thư mời nhận việc của Trần Mỹ Linh ghi vị trí chuyên viên nhân sự thuộc Phòng Hành chính Nhân sự, có mặt lúc 8 giờ 30 sáng thứ Hai.
Le Van Anh: Chen Meiling’s offer letter states that she will join the Administration and HR Department as an HR Specialist at 8:30 a.m. on Monday.

阮明武:再检查姓名、职位、部门、日期、地点和联系人是不是都跟批准的信息一致。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiǎnchá xìngmíng, zhíwèi, bùmén, rìqī, dìdiǎn hé liánxìrén shì bú shì dōu gēn pīzhǔn de xìnxī yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra thêm xem họ tên, vị trí, phòng ban, ngày, địa điểm và người liên hệ có thống nhất với thông tin đã phê duyệt hay không.
Nguyen Minh Vu: Also verify that the name, position, department, date, location, and contact person match the approved information.

03.03. Xác nhận lại với nhân viên trước ngày vào làm

水仙:我已经联系陈美玲了,她确认周一八点二十分到公司,比要求的时间提前十分钟。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐjīng liánxì Chén Měilíng le, tā quèrèn zhōuyī bā diǎn èrshí fēn dào gōngsī, bǐ yāoqiú de shíjiān tíqián shí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Em đã liên hệ Trần Mỹ Linh rồi, cô ấy xác nhận sẽ đến công ty lúc 8 giờ 20 thứ Hai, sớm hơn thời gian yêu cầu 10 phút.
Thuy Tien: I have contacted Chen Meiling. She confirmed that she will arrive at 8:20 a.m. on Monday, ten minutes earlier than required.

阮明武:很好,把到岗时间、办公地点和联系人再发给她一次,避免第一天找不到人。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, bǎ dàogǎng shíjiān, bàngōng dìdiǎn hé liánxìrén zài fā gěi tā yí cì, bìmiǎn dì-yī tiān zhǎo bú dào rén.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, gửi lại cho cô ấy một lần nữa thời gian đến nhận việc, địa điểm làm việc và người liên hệ để tránh ngày đầu không tìm được người phụ trách.
Nguyen Minh Vu: Good. Send her the joining time, office location, and contact person again so she does not have trouble finding the right person on her first day.

03.04. Thông báo phòng ban tiếp nhận

芳玲:销售部的新员工编号是NV128,我已经通知销售经理,他会安排一位老员工负责第一周的指导。
Fāng Líng: Xiāoshòu Bù de xīn yuángōng biānhào shì NV128, wǒ yǐjīng tōngzhī Xiāoshòu Jīnglǐ, tā huì ānpái yí wèi lǎo yuángōng fùzé dì-yī zhōu de zhǐdǎo.
Phương Linh: Mã nhân viên mới của Phòng Kinh doanh là NV128, em đã thông báo cho Trưởng phòng Kinh doanh và anh ấy sẽ bố trí một nhân viên cũ phụ trách hướng dẫn trong tuần đầu.
Phuong Linh: The new Sales Department employee is NV128. I have informed the Sales Manager, who will assign an experienced employee to provide guidance during the first week.

阮明武:除了指导人,还要让部门确认座位、工作内容、第一天安排和直属主管。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle zhǐdǎorén, hái yào ràng bùmén quèrèn zuòwèi, gōngzuò nèiróng, dì-yī tiān ānpái hé zhíshǔ zhǔguǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài người hướng dẫn còn phải để phòng ban xác nhận chỗ ngồi, nội dung công việc, lịch ngày đầu và quản lý trực tiếp.
Nguyen Minh Vu: In addition to the mentor, the department should confirm the workstation, job content, first-day schedule, and direct supervisor.

03.05. Phân công người phụ trách tiếp nhận

丁垂杨:陈美玲到公司以后,我先接待她,黎云英检查资料,水仙负责账号,芳玲负责资产,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Chén Měilíng dào gōngsī yǐhòu, wǒ xiān jiēdài tā, Lí Yún Yīng jiǎnchá zīliào, Shuǐ Xiān fùzé zhànghào, Fāng Líng fùzé zīchǎn, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi Trần Mỹ Linh đến công ty, em sẽ tiếp đón trước, Lê Vân Anh kiểm tra hồ sơ, Thủy Tiên phụ trách tài khoản, Phương Linh phụ trách tài sản, như vậy được không anh?
Dinh Thuy Duong: After Chen Meiling arrives, I will receive her first, Le Van Anh will check her documents, Thuy Tien will handle accounts, and Phuong Linh will handle assets. Is that all right?

阮明武:可以,再明确谁介绍公司、谁介绍工作、谁跟踪试用期,这样每一步都有负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zài míngquè shéi jièshào gōngsī, shéi jièshào gōngzuò, shéi gēnzōng shìyòngqī, zhèyàng měi yí bù dōu yǒu fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Được, xác định thêm ai giới thiệu công ty, ai giới thiệu công việc và ai theo dõi thử việc để mỗi bước đều có người phụ trách.
Nguyen Minh Vu: Yes. Also define who will introduce the company, explain the job, and monitor probation so that every step has a responsible person.

03.06. Chuẩn bị checklist tiếp nhận

黎云英:我把入职检查清单分成十项:人员信息、资料、座位、设备、办公用品、账号、权限、规章、职位描述和试用计划。
Lí Yún Yīng: Wǒ bǎ rùzhí jiǎnchá qīngdān fēnchéng shí xiàng: rényuán xìnxī, zīliào, zuòwèi, shèbèi, bàngōng yòngpǐn, zhànghào, quánxiàn, guīzhāng, zhíwèi miáoshù hé shìyòng jìhuà.
Lê Vân Anh: Em chia checklist tiếp nhận thành 10 nhóm: thông tin nhân viên, hồ sơ, chỗ ngồi, thiết bị, văn phòng phẩm, tài khoản, quyền hạn, nội quy, mô tả công việc và kế hoạch thử việc.
Le Van Anh: I divided the onboarding checklist into ten categories: employee information, documents, workstation, equipment, office supplies, accounts, permissions, rules, job description, and probation plan.

阮明武:这个结构比较完整,每一项再加上负责人、完成状态和检查日期。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge jiégòu bǐjiào wánzhěng, měi yí xiàng zài jiāshàng fùzérén, wánchéng zhuàngtài hé jiǎnchá rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Cấu trúc này tương đối đầy đủ, hãy thêm người phụ trách, trạng thái hoàn thành và ngày kiểm tra cho từng mục.
Nguyen Minh Vu: This structure is fairly complete. Add a responsible person, completion status, and check date to each item.

03.07. Tạo mã nhân viên

水仙:陈美玲的员工编号准备使用NV127,我已经检查过,系统里没有重复。
Shuǐ Xiān: Chén Měilíng de yuángōng biānhào zhǔnbèi shǐyòng NV127, wǒ yǐjīng jiǎnchá guo, xìtǒng lǐ méiyǒu chóngfù.
Thủy Tiên: Mã nhân viên dự kiến của Trần Mỹ Linh là NV127, em đã kiểm tra và hệ thống không có mã trùng.
Thuy Tien: Chen Meiling’s planned employee ID is NV127. I checked the system and there is no duplicate.

阮明武:好,建立档案以后,把编号跟姓名、部门、职位和到岗日期关联起来。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jiànlì dàng’àn yǐhòu, bǎ biānhào gēn xìngmíng, bùmén, zhíwèi hé dàogǎng rìqī guānlián qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Được, sau khi tạo hồ sơ hãy liên kết mã đó với họ tên, phòng ban, vị trí và ngày nhận việc.
Nguyen Minh Vu: Good. After creating the employee file, link that ID to the employee’s name, department, position, and joining date.

03.08. Chuẩn bị máy tính và vị trí làm việc

芳玲:NV127的座位已经准备好了,还有一台笔记本电脑、一个显示器、一张员工卡和基本办公用品。
Fāng Líng: NV127 de zuòwèi yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, hái yǒu yì tái bǐjìběn diànnǎo, yí ge xiǎnshìqì, yì zhāng yuángōng kǎ hé jīběn bàngōng yòngpǐn.
Phương Linh: Chỗ ngồi của NV127 đã chuẩn bị xong, ngoài ra có một máy tính xách tay, một màn hình, một thẻ nhân viên và văn phòng phẩm cơ bản.
Phuong Linh: NV127’s workstation is ready, together with one laptop, one monitor, one employee card, and basic office supplies.

阮明武:把资产编号、数量、状态、交接日期、交接人和接收人都记录下来。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zīchǎn biānhào, shùliàng, zhuàngtài, jiāojiē rìqī, jiāojiērén hé jiēshōurén dōu jìlù xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi lại đầy đủ mã tài sản, số lượng, tình trạng, ngày bàn giao, người giao và người nhận.
Nguyen Minh Vu: Record the asset numbers, quantities, condition, handover date, handover person, and recipient.

03.09. Chuẩn bị tài khoản

水仙:她的邮箱和考勤账号已经开通,但是人事系统账号还在等权限审批。
Shuǐ Xiān: Tā de yóuxiāng hé kǎoqín zhànghào yǐjīng kāitōng, dànshì rénshì xìtǒng zhànghào hái zài děng quánxiàn shěnpī.
Thủy Tiên: Email và tài khoản chấm công của cô ấy đã được mở, nhưng tài khoản hệ thống nhân sự vẫn đang chờ phê duyệt quyền.
Thuy Tien: Her email and attendance accounts have been activated, but the HR system account is still waiting for permission approval.

阮明武:权限只能按照职位需要开,不要因为她在人事部就把所有数据权限都给她。
Ruǎn Míngwǔ: Quánxiàn zhǐ néng ànzhào zhíwèi xūyào kāi, bú yào yīnwèi tā zài Rénshì Bù jiù bǎ suǒyǒu shùjù quánxiàn dōu gěi tā.
Nguyễn Minh Vũ: Quyền chỉ được mở theo nhu cầu của vị trí, không phải vì cô ấy làm ở Phòng Nhân sự mà cấp toàn bộ quyền dữ liệu.
Nguyen Minh Vu: Permissions should only be granted according to job needs. Do not give her access to all HR data merely because she works in the HR Department.

03.10. Ngày đầu nhân viên đến

丁垂杨:陈美玲已经到了,现在是八点二十二分,比约定时间早八分钟。
Dīng Chuíyáng: Chén Měilíng yǐjīng dào le, xiànzài shì bā diǎn èrshí’èr fēn, bǐ yuēdìng shíjiān zǎo bā fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Trần Mỹ Linh đã đến rồi, hiện là 8 giờ 22, sớm hơn thời gian hẹn 8 phút.
Dinh Thuy Duong: Chen Meiling has arrived. It is now 8:22 a.m., eight minutes earlier than the agreed time.

阮明武:先欢迎她,然后确认姓名、职位和部门,再按照第一天的安排一步一步进行。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān huānyíng tā, ránhòu quèrèn xìngmíng, zhíwèi hé bùmén, zài ànzhào dì-yī tiān de ānpái yí bù yí bù jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chào đón cô ấy, sau đó xác nhận họ tên, vị trí và phòng ban rồi thực hiện từng bước theo lịch ngày đầu.
Nguyen Minh Vu: Welcome her first, then confirm her name, position, and department, and proceed step by step according to the first-day schedule.

03.11. Kiểm tra hồ sơ còn thiếu

黎云英:她的入职资料一共有八项,现在已经收到七项,还有一项需要补充。
Lí Yún Yīng: Tā de rùzhí zīliào yígòng yǒu bā xiàng, xiànzài yǐjīng shōudào qī xiàng, hái yǒu yí xiàng xūyào bǔchōng.
Lê Vân Anh: Bộ hồ sơ tiếp nhận của cô ấy có tổng cộng 8 mục, hiện đã nhận 7 mục và còn thiếu 1 mục cần bổ sung.
Le Van Anh: Her onboarding file contains eight required items. Seven have been received, and one still needs to be supplemented.

阮明武:把缺失资料的名称、当前状态、补交日期和跟踪负责人写进缺失资料清单。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ quēshī zīliào de míngchēng, dāngqián zhuàngtài, bǔjiāo rìqī hé gēnzōng fùzérén xiě jìn quēshī zīliào qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi tên hồ sơ thiếu, trạng thái hiện tại, ngày phải bổ sung và người theo dõi vào danh sách hồ sơ còn thiếu.
Nguyen Minh Vu: Enter the missing document name, current status, supplementary deadline, and responsible tracker in the missing-document list.

03.12. Tạo hồ sơ điện tử

水仙:纸质档案已经建好了,电子档案我准备按“员工编号—姓名—部门”统一命名。
Shuǐ Xiān: Zhǐzhì dàng’àn yǐjīng jiàn hǎo le, diànzǐ dàng’àn wǒ zhǔnbèi àn “yuángōng biānhào—xìngmíng—bùmén” tǒngyī mìngmíng.
Thủy Tiên: Hồ sơ giấy đã tạo xong, còn hồ sơ điện tử em dự định thống nhất đặt tên theo “mã nhân viên – họ tên – phòng ban”.
Thuy Tien: The paper file has been created. For the electronic file, I plan to use the standard naming format “employee ID – name – department.”

阮明武:可以,再做好访问权限、版本管理和备份。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zài zuò hǎo fǎngwèn quánxiàn, bǎnběn guǎnlǐ hé bèifèn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đồng thời quản lý tốt quyền truy cập, phiên bản và sao lưu.
Nguyen Minh Vu: Good. Also manage access permissions, document versions, and backups properly.

03.13. Cập nhật định biên Phòng Kinh doanh

芳玲:销售部原来的人员编制是五个人,实际只有四个人。NV128到岗以后,实际人数变成五个人。
Fāng Líng: Xiāoshòu Bù yuánlái de rényuán biānzhì shì wǔ ge rén, shíjì zhǐ yǒu sì ge rén. NV128 dàogǎng yǐhòu, shíjì rénshù biànchéng wǔ ge rén.
Phương Linh: Định biên ban đầu của Phòng Kinh doanh là 5 người nhưng thực tế chỉ có 4. Sau khi NV128 vào làm, nhân sự thực tế tăng thành 5 người.
Phuong Linh: The Sales Department has a staffing establishment of five employees but previously had only four. After NV128 joins, the actual headcount becomes five.

阮明武:那这一项的缺编人数就从一个变成零,同时更新员工名册和部门人员信息。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè yí xiàng de quēbiān rénshù jiù cóng yí ge biànchéng líng, tóngshí gēngxīn yuángōng míngcè hé bùmén rényuán xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy số nhân sự còn thiếu của vị trí này từ 1 giảm xuống 0, đồng thời cập nhật danh sách nhân sự và thông tin phòng ban.
Nguyen Minh Vu: Then the staffing shortage for this position drops from one to zero. Update the employee roster and department personnel information accordingly.

03.14. Giới thiệu cơ cấu tổ chức

丁垂杨:上午九点到九点半,我准备给陈美玲介绍公司的组织架构和各部门职能。
Dīng Chuíyáng: Shàngwǔ jiǔ diǎn dào jiǔ diǎn bàn, wǒ zhǔnbèi gěi Chén Měilíng jièshào gōngsī de zǔzhī jiàgòu hé gè bùmén zhínéng.
Đinh Thùy Dương: Từ 9 giờ đến 9 giờ 30 sáng, em dự định giới thiệu cho Trần Mỹ Linh cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của công ty.
Dinh Thuy Duong: From 9:00 to 9:30 a.m., I plan to introduce Chen Meiling to the company’s organizational structure and department functions.

阮明武:很好,还要说明她以后经常需要跟哪些部门协作。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, hái yào shuōmíng tā yǐhòu jīngcháng xūyào gēn nǎxiē bùmén xiézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, còn phải giải thích sau này cô ấy thường xuyên cần phối hợp với những phòng ban nào.
Nguyen Minh Vu: Good. Also explain which departments she will frequently need to work with.

03.15. Giới thiệu công việc

黎云英:十点以后,我会跟她说明职位目标、主要任务、责任、权限、汇报对象和协作关系。
Lí Yún Yīng: Shí diǎn yǐhòu, wǒ huì gēn tā shuōmíng zhíwèi mùbiāo, zhǔyào rènwu, zérèn, quánxiàn, huìbào duìxiàng hé xiézuò guānxì.
Lê Vân Anh: Sau 10 giờ, em sẽ giải thích cho cô ấy mục tiêu vị trí, nhiệm vụ chính, trách nhiệm, quyền hạn, đối tượng báo cáo và quan hệ phối hợp.
Le Van Anh: After 10:00 a.m., I will explain the position objectives, main duties, responsibilities, authority, reporting line, and coordination relationships.

阮明武:介绍职位描述的时候,也要说明哪些内容以后会进入试用期评价。
Ruǎn Míngwǔ: Jièshào zhíwèi miáoshù de shíhou, yě yào shuōmíng nǎxiē nèiróng yǐhòu huì jìnrù shìyòngqī píngjià.
Nguyễn Minh Vũ: Khi giới thiệu mô tả công việc cũng phải nói rõ những nội dung nào sau này sẽ được đưa vào đánh giá thử việc.
Nguyen Minh Vu: When explaining the job description, also clarify which items will later be included in the probation evaluation.

03.16. Hướng dẫn chấm công

水仙:下午我给她介绍考勤系统。正常上下班怎么打卡、忘记打卡怎么办、迟到和外出怎么记录,我都会说明。
Shuǐ Xiān: Xiàwǔ wǒ gěi tā jièshào kǎoqín xìtǒng. Zhèngcháng shàngxiàbān zěnme dǎkǎ, wàngjì dǎkǎ zěnme bàn, chídào hé wàichū zěnme jìlù, wǒ dōu huì shuōmíng.
Thủy Tiên: Buổi chiều em sẽ giới thiệu hệ thống chấm công. Em sẽ giải thích cách chấm công khi đi làm và tan làm, cách xử lý khi quên chấm công, đi muộn và ra ngoài làm việc.
Thuy Tien: In the afternoon I will introduce the attendance system. I will explain clocking in and out, what to do when a punch is missed, and how late arrival and outside work are recorded.

阮明武:还要让她知道出现异常以后应该联系谁,不能只教她怎么打卡。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào ràng tā zhīdào chūxiàn yìcháng yǐhòu yīnggāi liánxì shéi, bù néng zhǐ jiāo tā zěnme dǎkǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng phải cho cô ấy biết khi có bất thường thì liên hệ ai, không thể chỉ dạy cách chấm công.
Nguyen Minh Vu: Also tell her whom to contact if an attendance issue occurs. Do not teach only how to clock in and out.

03.17. Hướng dẫn nghỉ phép và phê duyệt

芳玲:我会把请假、加班、采购申请和其他常用审批流程放在一个新员工操作文件里。
Fāng Líng: Wǒ huì bǎ qǐngjià, jiābān, cǎigòu shēnqǐng hé qítā chángyòng shěnpī liúchéng fàng zài yí ge xīn yuángōng cāozuò wénjiàn lǐ.
Phương Linh: Em sẽ đưa quy trình xin nghỉ, làm thêm, đề nghị mua hàng và các quy trình phê duyệt thường dùng vào một tài liệu thao tác cho nhân viên mới.
Phuong Linh: I will place the leave, overtime, purchase request, and other common approval processes into one operating guide for new employees.

阮明武:很好,每个流程都要说明提交给谁、谁审批、先后顺序和怎么查看结果。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, měi ge liúchéng dōu yào shuōmíng tíjiāo gěi shéi, shéi shěnpī, xiānhòu shùnxù hé zěnme chákàn jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, mỗi quy trình đều phải giải thích nộp cho ai, ai phê duyệt, thứ tự trước sau và cách xem kết quả.
Nguyen Minh Vu: Good. Each process should explain whom to submit to, who approves it, the sequence, and how to check the result.

03.18. Bàn giao tài sản

芳玲:陈美玲已经签收一台电脑、一个显示器、一张员工卡和一把抽屉钥匙。
Fāng Líng: Chén Měilíng yǐjīng qiānshōu yì tái diànnǎo, yí ge xiǎnshìqì, yì zhāng yuángōng kǎ hé yì bǎ chōuti yàoshi.
Phương Linh: Trần Mỹ Linh đã ký nhận một máy tính, một màn hình, một thẻ nhân viên và một chìa khóa ngăn kéo.
Phuong Linh: Chen Meiling has signed for one computer, one monitor, one employee card, and one drawer key.

阮明武:资产系统也要同步更新使用人、部门、交接日期和当前状态。
Ruǎn Míngwǔ: Zīchǎn xìtǒng yě yào tóngbù gēngxīn shǐyòngrén, bùmén, jiāojiē rìqī hé dāngqián zhuàngtài.
Nguyễn Minh Vũ: Hệ thống tài sản cũng phải đồng bộ cập nhật người sử dụng, phòng ban, ngày bàn giao và trạng thái hiện tại.
Nguyen Minh Vu: The asset system should also be updated with the user, department, handover date, and current condition.

03.19. Xây dựng kế hoạch thử việc

丁垂杨:她的模拟试用计划一共分成五组任务,共十二项主要工作。
Dīng Chuíyáng: Tā de mónǐ shìyòng jìhuà yígòng fēnchéng wǔ zǔ rènwu, gòng shí’èr xiàng zhǔyào gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Kế hoạch thử việc mô phỏng của cô ấy được chia thành 5 nhóm nhiệm vụ với tổng cộng 12 đầu việc chính.
Dinh Thuy Duong: Her simulated probation plan is divided into five task groups with twelve major work items in total.

阮明武:不要只写十二项任务,还要写结果要求、时间节点、负责人和评价标准。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zhǐ xiě shí’èr xiàng rènwu, hái yào xiě jiéguǒ yāoqiú, shíjiān jiédiǎn, fùzérén hé píngjià biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Không được chỉ ghi 12 nhiệm vụ mà còn phải ghi yêu cầu kết quả, mốc thời gian, người phụ trách và tiêu chí đánh giá.
Nguyen Minh Vu: Do not list only the twelve tasks. Also define expected outputs, milestones, responsible persons, and evaluation criteria.

03.20. Mục tiêu phải đo được

黎云英:我先写了一个目标:“尽快熟悉人事工作”,这样可以吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān xiě le yí ge mùbiāo: “jǐnkuài shúxī rénshì gōngzuò”, zhèyàng kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Em đã viết một mục tiêu là “nhanh chóng làm quen với công việc nhân sự”, như vậy có được không anh?
Le Van Anh: I first wrote the objective “become familiar with HR work as soon as possible.” Is that acceptable?

阮明武:太笼统。可以改成“十二项任务至少十项达到要求,四份报告按时提交,基础档案处理不出现严重错误”。
Ruǎn Míngwǔ: Tài lǒngtǒng. Kěyǐ gǎichéng “shí’èr xiàng rènwu zhìshǎo shí xiàng dádào yāoqiú, sì fèn bàogào ànshí tíjiāo, jīchǔ dàng’àn chǔlǐ bù chūxiàn yánzhòng cuòwù”.
Nguyễn Minh Vũ: Quá chung chung. Có thể đổi thành “ít nhất 10 trong 12 nhiệm vụ đạt yêu cầu, 4 báo cáo nộp đúng hạn và xử lý hồ sơ cơ bản không phát sinh lỗi nghiêm trọng”.
Nguyen Minh Vu: That is too general. It can be changed to “at least ten of twelve tasks meet requirements, four reports are submitted on time, and basic file processing has no serious errors.”

03.21. Liên kết mô tả công việc với thử việc

水仙:如果职位描述要求员工会做人员名册和档案管理,我们是不是应该把这些内容放进试用任务?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhíwèi miáoshù yāoqiú yuángōng huì zuò rényuán míngcè hé dàng’àn guǎnlǐ, wǒmen shì bú shì yīnggāi bǎ zhèxiē nèiróng fàng jìn shìyòng rènwu?
Thủy Tiên: Nếu mô tả công việc yêu cầu nhân viên biết quản lý danh sách nhân sự và hồ sơ thì chúng ta nên đưa những nội dung đó vào nhiệm vụ thử việc đúng không anh?
Thuy Tien: If the job description requires the employee to manage the personnel roster and employee files, should these tasks be included in probation?

阮明武:对,职位描述、试用任务、工作成果和评价标准应该连在一起。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhíwèi miáoshù, shìyòng rènwu, gōngzuò chéngguǒ hé píngjià biāozhǔn yīnggāi lián zài yìqǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mô tả công việc, nhiệm vụ thử việc, kết quả đầu ra và tiêu chí đánh giá phải liên kết với nhau.
Nguyen Minh Vu: Correct. The job description, probation tasks, work outputs, and evaluation criteria should be linked together.

03.22. Theo dõi giữa kỳ

芳玲:第一次进度检查完成了,十二项任务里她已经完成五项,四项正在进行,还有三项没有开始。
Fāng Líng: Dì-yī cì jìndù jiǎnchá wánchéng le, shí’èr xiàng rènwu lǐ tā yǐjīng wánchéng wǔ xiàng, sì xiàng zhèngzài jìnxíng, hái yǒu sān xiàng méiyǒu kāishǐ.
Phương Linh: Lần kiểm tra tiến độ thứ nhất đã hoàn thành. Trong 12 nhiệm vụ, cô ấy đã hoàn thành 5, đang thực hiện 4 và còn 3 nhiệm vụ chưa bắt đầu.
Phuong Linh: The first progress review is complete. Of twelve tasks, she has completed five, four are in progress, and three have not yet started.

阮明武:除了数量,还要看质量、准确性和她是不是已经能独立完成。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle shùliàng, hái yào kàn zhìliàng, zhǔnquèxìng hé tā shì bú shì yǐjīng néng dúlì wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài số lượng còn phải xem chất lượng, độ chính xác và liệu cô ấy đã có thể làm độc lập hay chưa.
Nguyen Minh Vu: Besides quantity, evaluate quality, accuracy, and whether she can already complete the tasks independently.

03.23. Phát hiện lỗi dữ liệu

黎云英:她这周处理了四十五条人员数据,其中有三条部门信息录入错误。
Lí Yún Yīng: Tā zhè zhōu chǔlǐ le sìshíwǔ tiáo rényuán shùjù, qízhōng yǒu sān tiáo bùmén xìnxī lùrù cuòwù.
Lê Vân Anh: Tuần này cô ấy xử lý 45 dòng dữ liệu nhân sự, trong đó có 3 dòng nhập sai thông tin phòng ban.
Le Van Anh: She processed forty-five personnel records this week, and three had incorrect department information.

阮明武:把这三条错误具体记录下来,不能只写“准确性一般”。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhè sān tiáo cuòwù jùtǐ jìlù xiàlái, bù néng zhǐ xiě “zhǔnquèxìng yìbān”.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi cụ thể 3 lỗi này lại, không được chỉ nhận xét chung chung rằng “độ chính xác bình thường”.
Nguyen Minh Vu: Record these three errors specifically. Do not simply write a vague comment such as “average accuracy.”

03.24. Hướng dẫn cải thiện

丁垂杨:我准备要求她下次录入以后先自己复核一次,再交给指导人检查。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǔnbèi yāoqiú tā xià cì lùrù yǐhòu xiān zìjǐ fùhé yí cì, zài jiāo gěi zhǐdǎorén jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Em dự định yêu cầu lần sau sau khi nhập dữ liệu, cô ấy tự kiểm tra lại một lần rồi mới chuyển cho người hướng dẫn kiểm tra.
Dinh Thuy Duong: I plan to require her to review her own entries once before submitting them to the mentor for checking.

阮明武:很好,再给她一个明确的改进目标,比如连续两批数据不再出现同类错误。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zài gěi tā yí ge míngquè de gǎijìn mùbiāo, bǐrú liánxù liǎng pī shùjù bú zài chūxiàn tónglèi cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, đặt thêm một mục tiêu cải thiện rõ ràng, ví dụ hai đợt dữ liệu liên tiếp không còn xuất hiện cùng loại lỗi.
Nguyen Minh Vu: Good. Give her a clear improvement target, such as completing two consecutive data batches without repeating the same type of error.

03.25. Theo dõi báo cáo định kỳ

水仙:四份定期报告里,她已经按时完成三份,第四份晚了半天。
Shuǐ Xiān: Sì fèn dìngqī bàogào lǐ, tā yǐjīng ànshí wánchéng sān fèn, dì-sì fèn wǎn le bàntiān.
Thủy Tiên: Trong 4 báo cáo định kỳ, cô ấy đã hoàn thành đúng hạn 3 báo cáo và báo cáo thứ tư chậm nửa ngày.
Thuy Tien: Of four periodic reports, she completed three on time, while the fourth was half a day late.

阮明武:要记录她为什么晚,是工作量问题、不会做,还是没有主动跟踪时间。
Ruǎn Míngwǔ: Yào jìlù tā wèishénme wǎn, shì gōngzuòliàng wèntí, bú huì zuò, háishi méiyǒu zhǔdòng gēnzōng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi rõ vì sao cô ấy chậm: do khối lượng công việc, chưa biết làm hay chưa chủ động theo dõi thời hạn.
Nguyen Minh Vu: Record why it was late: whether the cause was workload, lack of skill, or failure to track the deadline proactively.

03.26. Đánh giá khả năng phối hợp

芳玲:几个部门的反馈都比较好,她回复信息很快,也会主动确认需要什么资料。
Fāng Líng: Jǐ ge bùmén de fǎnkuì dōu bǐjiào hǎo, tā huífù xìnxī hěn kuài, yě huì zhǔdòng quèrèn xūyào shénme zīliào.
Phương Linh: Phản hồi từ một số phòng ban khá tốt, cô ấy trả lời thông tin nhanh và chủ động xác nhận cần hồ sơ gì.
Phuong Linh: Feedback from several departments is positive. She responds quickly and proactively confirms what documents are needed.

阮明武:这可以记录为协作能力和主动性方面的优势。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè kěyǐ jìlù wéi xiézuò nénglì hé zhǔdòngxìng fāngmiàn de yōushì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể ghi nhận đây là điểm mạnh về khả năng phối hợp và tính chủ động.
Nguyen Minh Vu: This can be recorded as a strength in collaboration and initiative.

03.27. Không đợi đến ngày cuối mới đánh giá

黎云英:我们现在已经做了两次进度检查,这样最后评价的时候资料会比较完整。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiànzài yǐjīng zuò le liǎng cì jìndù jiǎnchá, zhèyàng zuìhòu píngjià de shíhou zīliào huì bǐjiào wánzhěng.
Lê Vân Anh: Hiện chúng ta đã thực hiện 2 lần kiểm tra tiến độ, như vậy đến lúc đánh giá cuối kỳ dữ liệu sẽ đầy đủ hơn.
Le Van Anh: We have now conducted two progress reviews, so the information will be more complete for the final evaluation.

阮明武:对,不能等到最后一天才靠印象评价整个试用期。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, bù néng děng dào zuìhòu yì tiān cái kào yìnxiàng píngjià zhěng ge shìyòngqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể đợi đến ngày cuối rồi dựa vào ấn tượng để đánh giá toàn bộ quá trình thử việc.
Nguyen Minh Vu: Correct. We should not wait until the final day and evaluate the entire probation period based merely on impressions.

03.28. Chuẩn bị phiếu đánh giá

丁垂杨:试用期评估表已经准备好了,包括员工信息、任务、结果、专业知识、技能、质量、进度、协作、意见和结论。
Dīng Chuíyáng: Shìyòngqī pínggū biǎo yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, bāokuò yuángōng xìnxī, rènwu, jiéguǒ, zhuānyè zhīshi, jìnéng, zhìliàng, jìndù, xiézuò, yìjiàn hé jiélùn.
Đinh Thùy Dương: Phiếu đánh giá thử việc đã chuẩn bị xong, gồm thông tin nhân viên, nhiệm vụ, kết quả, kiến thức chuyên môn, kỹ năng, chất lượng, tiến độ, phối hợp, nhận xét và kết luận.
Dinh Thuy Duong: The probation evaluation form is ready. It includes employee information, tasks, results, professional knowledge, skills, quality, progress, collaboration, comments, and conclusion.

阮明武:再确认评价人和审批人,不要最后才发现缺少应该参加评价的人。
Ruǎn Míngwǔ: Zài quèrèn píngjià rén hé shěnpī rén, bú yào zuìhòu cái fāxiàn quēshǎo yīnggāi cānjiā píngjià de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận thêm người đánh giá và người phê duyệt, tránh đến cuối mới phát hiện thiếu người phải tham gia đánh giá.
Nguyen Minh Vu: Also confirm the evaluator and approver so that we do not discover at the end that a required evaluator was missing.

03.29. Tổng hợp kết quả 12 nhiệm vụ

水仙:最后十二项任务中,十项达到要求,一项部分完成,一项虽然完成了,但是准确性还需要提高。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu shí’èr xiàng rènwu zhōng, shí xiàng dádào yāoqiú, yí xiàng bùfen wánchéng, yí xiàng suīrán wánchéng le, dànshì zhǔnquèxìng hái xūyào tígāo.
Thủy Tiên: Cuối cùng trong 12 nhiệm vụ có 10 nhiệm vụ đạt yêu cầu, 1 nhiệm vụ hoàn thành một phần và 1 nhiệm vụ tuy đã hoàn thành nhưng độ chính xác vẫn cần cải thiện.
Thuy Tien: Of the twelve final tasks, ten met requirements, one was partially completed, and one was completed but still needs improvement in accuracy.

阮明武:把结果跟最初目标、职位描述和任职资格三个方面一起对照。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ jiéguǒ gēn zuìchū mùbiāo, zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé sān ge fāngmiàn yìqǐ duìzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đối chiếu kết quả đồng thời với ba phần: mục tiêu ban đầu, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.
Nguyen Minh Vu: Compare the results against three areas together: the original objectives, job description, and qualification standards.

03.30. Kết luận không được chỉ ghi “đạt”

芳玲:如果最后结论是“达到要求”,我们是不是直接写两个字“合格”就可以?
Fāng Líng: Rúguǒ zuìhòu jiélùn shì “dádào yāoqiú”, wǒmen shì bú shì zhíjiē xiě liǎng ge zì “hégé” jiù kěyǐ?
Phương Linh: Nếu kết luận cuối cùng là “đạt yêu cầu” thì có phải chúng ta chỉ cần ghi hai chữ “đạt” là được không anh?
Phuong Linh: If the final conclusion is “meets requirements,” can we simply write the word “qualified”?

阮明武:不够。要写清楚完成了什么、质量怎么样、有什么优势、什么地方还要改进,以及为什么建议正式录用。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu. Yào xiě qīngchu wánchéng le shénme, zhìliàng zěnmeyàng, yǒu shénme yōushì, shénme dìfang hái yào gǎijìn, yǐjí wèishénme jiànyì zhèngshì lùyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Không đủ. Phải ghi rõ đã hoàn thành những gì, chất lượng ra sao, có điểm mạnh nào, còn cần cải thiện chỗ nào và vì sao đề xuất tiếp nhận chính thức.
Nguyen Minh Vu: That is not enough. State what was completed, the quality achieved, strengths, areas for improvement, and why formal employment is recommended.

03.31. Trao đổi kết quả với nhân viên

丁垂杨:我准备跟陈美玲沟通结果,先讲她的优势,再讲数据准确性的问题和下一阶段要求。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǔnbèi gēn Chén Měilíng gōutōng jiéguǒ, xiān jiǎng tā de yōushì, zài jiǎng shùjù zhǔnquèxìng de wèntí hé xià yí jiēduàn yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Em dự định trao đổi kết quả với Trần Mỹ Linh, trước tiên nói điểm mạnh, sau đó nói vấn đề độ chính xác dữ liệu và yêu cầu ở giai đoạn tiếp theo.
Dinh Thuy Duong: I plan to discuss the result with Chen Meiling, starting with her strengths and then addressing data accuracy and expectations for the next stage.

阮明武:可以,沟通的重点是让员工清楚知道评价依据和下一步做什么。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, gōutōng de zhòngdiǎn shì ràng yuángōng qīngchu zhīdào píngjià yījù hé xià yí bù zuò shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trọng tâm của trao đổi là để nhân viên hiểu rõ căn cứ đánh giá và bước tiếp theo cần làm gì.
Nguyen Minh Vu: Good. The key is to ensure that the employee clearly understands the basis of the evaluation and what happens next.

03.32. Chuẩn bị quyết định tiếp nhận

黎云英:她的评价结果已经完成,我现在准备录用决定,需要再次检查哪些信息?
Lí Yún Yīng: Tā de píngjià jiéguǒ yǐjīng wánchéng, wǒ xiànzài zhǔnbèi lùyòng juédìng, xūyào zàicì jiǎnchá nǎxiē xìnxī?
Lê Vân Anh: Kết quả đánh giá của cô ấy đã hoàn tất, bây giờ em chuẩn bị quyết định tiếp nhận thì cần kiểm tra lại những thông tin nào?
Le Van Anh: Her evaluation has been completed. I am now preparing the employment decision. Which information should be checked again?

阮明武:姓名、部门、职位、评价结果、生效日期、审批人和相关附件都要核对。
Ruǎn Míngwǔ: Xìngmíng, bùmén, zhíwèi, píngjià jiéguǒ, shēngxiào rìqī, shěnpī rén hé xiāngguān fùjiàn dōu yào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Phải đối chiếu họ tên, phòng ban, vị trí, kết quả đánh giá, ngày hiệu lực, người phê duyệt và các tài liệu đính kèm.
Nguyen Minh Vu: Verify the name, department, position, evaluation result, effective date, approver, and related attachments.

03.33. Đánh giá xong nhưng quyết định chưa phát hành

水仙:试用员工名单里还有一个人已经评价通过,但是录用决定还没有签发。
Shuǐ Xiān: Shìyòng yuángōng míngdān lǐ hái yǒu yí ge rén yǐjīng píngjià tōngguò, dànshì lùyòng juédìng hái méiyǒu qiānfā.
Thủy Tiên: Trong danh sách nhân viên thử việc còn có một người đã đánh giá đạt nhưng quyết định tiếp nhận vẫn chưa được phát hành.
Thuy Tien: There is still one employee on the probation list who passed the evaluation, but the employment decision has not yet been issued.

阮明武:马上检查是资料不全、没有提交审批、还没批准,还是批准以后没人继续发布。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng jiǎnchá shì zīliào bù quán, méiyǒu tíjiāo shěnpī, hái méi pīzhǔn, háishi pīzhǔn yǐhòu méi rén jìxù fābù.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra ngay xem do hồ sơ chưa đủ, chưa trình duyệt, chưa được phê duyệt hay đã duyệt nhưng không có người tiếp tục phát hành.
Nguyen Minh Vu: Immediately determine whether the problem is incomplete documentation, failure to submit for approval, pending approval, or failure to issue the decision after approval.

03.34. Trường hợp chưa đạt yêu cầu

芳玲:另外一个试用员工按时完成了工作,专业知识也可以,但是数据错误比较多。
Fāng Líng: Lìngwài yí ge shìyòng yuángōng ànshí wánchéng le gōngzuò, zhuānyè zhīshi yě kěyǐ, dànshì shùjù cuòwù bǐjiào duō.
Phương Linh: Một nhân viên thử việc khác hoàn thành công việc đúng hạn, kiến thức chuyên môn cũng đạt nhưng lỗi dữ liệu tương đối nhiều.
Phuong Linh: Another probationary employee completes work on time and has acceptable professional knowledge, but makes relatively many data errors.

阮明武:那就不能只写“不合适”,要明确哪些任务有错误、错误频率、影响程度和已经提供过什么指导。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bù néng zhǐ xiě “bù héshì”, yào míngquè nǎxiē rènwu yǒu cuòwù, cuòwù pínlǜ, yǐngxiǎng chéngdù hé yǐjīng tígōng guo shénme zhǐdǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không thể chỉ ghi “không phù hợp”, mà phải nêu rõ nhiệm vụ nào có lỗi, tần suất lỗi, mức độ ảnh hưởng và đã hướng dẫn những gì.
Nguyen Minh Vu: Then we cannot simply write “not suitable.” Specify which tasks had errors, the frequency, the impact, and what guidance was already provided.

03.35. Nếu không tiếp tục làm việc

丁垂杨:如果最后决定不继续录用,需要马上处理哪些事情?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìhòu juédìng bù jìxù lùyòng, xūyào mǎshàng chǔlǐ nǎxiē shìqing?
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng quyết định không tiếp tục tiếp nhận thì cần xử lý ngay những việc gì?
Dinh Thuy Duong: If the final decision is not to continue employment, what should be handled immediately?

阮明武:先完成评价和相关档案,再回收电脑、卡、钥匙等资产,同时关闭邮箱、软件和数据访问权限。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wánchéng píngjià hé xiāngguān dàng’àn, zài huíshōu diànnǎo, kǎ, yàoshi děng zīchǎn, tóngshí guānbì yóuxiāng, ruǎnjiàn hé shùjù fǎngwèn quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hoàn thiện đánh giá và hồ sơ liên quan, sau đó thu hồi máy tính, thẻ, chìa khóa và tài sản khác, đồng thời khóa email, phần mềm và quyền truy cập dữ liệu.
Nguyen Minh Vu: First complete the evaluation and related records, then recover computers, cards, keys, and other assets while closing email, software, and data access permissions.

03.36. Báo cáo tình trạng thử việc

黎云英:目前我们的试用员工一共有八个人,其中三个人快到评估时间,一个评估表还没完成,一个录用决定还没签发。
Lí Yún Yīng: Mùqián wǒmen de shìyòng yuángōng yígòng yǒu bā ge rén, qízhōng sān ge rén kuài dào pínggū shíjiān, yí ge pínggū biǎo hái méi wánchéng, yí ge lùyòng juédìng hái méi qiānfā.
Lê Vân Anh: Hiện chúng ta có tổng cộng 8 nhân viên thử việc, trong đó 3 người sắp đến thời điểm đánh giá, 1 phiếu đánh giá chưa hoàn thành và 1 quyết định tiếp nhận chưa được phát hành.
Le Van Anh: We currently have eight probationary employees. Three are approaching evaluation, one evaluation form remains incomplete, and one employment decision has not yet been issued.

阮明武:把这四类状态分开跟踪,每周至少检查一次,不要让流程停在中间。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhè sì lèi zhuàngtài fēnkāi gēnzōng, měi zhōu zhìshǎo jiǎnchá yí cì, bú yào ràng liúchéng tíng zài zhōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy theo dõi riêng từng loại trạng thái này, mỗi tuần kiểm tra ít nhất một lần và không để quy trình bị treo ở giữa.
Nguyen Minh Vu: Track these status categories separately, review them at least once a week, and do not allow the process to stall midway.

03.37. Phân tích nhân viên nghỉ sớm

水仙:如果以后发现很多新员工刚入职不久就离开,我们应该只看员工个人原因吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐhòu fāxiàn hěn duō xīn yuángōng gāng rùzhí bù jiǔ jiù líkāi, wǒmen yīnggāi zhǐ kàn yuángōng gèrén yuányīn ma?
Thủy Tiên: Nếu sau này phát hiện nhiều nhân viên mới vào làm chưa lâu đã nghỉ thì chúng ta chỉ xem nguyên nhân cá nhân của nhân viên thôi sao?
Thuy Tien: If many new employees leave shortly after joining, should we look only at personal reasons?

阮明武:不能,还要检查招聘要求、职位描述、入职体验、指导、工作安排和职位匹配度。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng, hái yào jiǎnchá zhāopìn yāoqiú, zhíwèi miáoshù, rùzhí tǐyàn, zhǐdǎo, gōngzuò ānpái hé zhíwèi pǐpèidù.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể, còn phải kiểm tra yêu cầu tuyển dụng, mô tả công việc, trải nghiệm tiếp nhận, hướng dẫn, phân công công việc và mức độ phù hợp vị trí.
Nguyen Minh Vu: No. We should also examine recruitment requirements, job descriptions, onboarding experience, guidance, work assignment, and position fit.

03.38. Dùng kết quả thử việc để đánh giá chất lượng tuyển dụng

芳玲:如果同一个职位连续有几个新人试用不合格,是不是招聘环节也可能有问题?
Fāng Líng: Rúguǒ tóng yí ge zhíwèi liánxù yǒu jǐ ge xīnrén shìyòng bù hégé, shì bú shì zhāopìn huánjié yě kěnéng yǒu wèntí?
Phương Linh: Nếu cùng một vị trí liên tiếp có vài nhân viên mới thử việc không đạt thì có khả năng khâu tuyển dụng cũng có vấn đề đúng không anh?
Phuong Linh: If several new employees in the same position consecutively fail probation, could the recruitment stage also have a problem?

阮明武:对,要回头检查招聘标准、筛选方法、面试问题、试用任务和指导方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, yào huítóu jiǎnchá zhāopìn biāozhǔn, shāixuǎn fāngfǎ, miànshì wèntí, shìyòng rènwu hé zhǐdǎo fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải quay lại kiểm tra tiêu chuẩn tuyển dụng, phương pháp sàng lọc, câu hỏi phỏng vấn, nhiệm vụ thử việc và cách hướng dẫn.
Nguyen Minh Vu: Correct. Review the recruitment standards, screening methods, interview questions, probation tasks, and guidance methods.

04. MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ

04.01. Xác nhận nhân viên mới

下周有几名新员工到岗?
Xià zhōu yǒu jǐ míng xīn yuángōng dàogǎng?
Tuần sau có mấy nhân viên mới đến nhận việc?
How many new employees will report for work next week?

下周一共有三名新员工到岗。
Xià zhōuyī yígòng yǒu sān míng xīn yuángōng dàogǎng.
Thứ Hai tuần sau có tổng cộng ba nhân viên mới đến nhận việc.
Three new employees will report for work next Monday.

这三个人分别在哪些部门?
Zhè sān ge rén fēnbié zài nǎxiē bùmén?
Ba người này lần lượt thuộc những phòng nào?
Which departments will these three employees join?

他们分别在行政人事部、销售部和会计部。
Tāmen fēnbié zài Xíngzhèng Rénshì Bù, Xiāoshòu Bù hé Kuàijì Bù.
Họ lần lượt thuộc Phòng Hành chính Nhân sự, Kinh doanh và Kế toán.
They will join Administration and HR, Sales, and Accounting respectively.

04.02. Kiểm tra thư mời nhận việc

录用通知书已经检查了吗?
Lùyòng tōngzhīshū yǐjīng jiǎnchá le ma?
Thư mời nhận việc đã kiểm tra chưa?
Has the offer letter been checked?

姓名跟批准的信息一致吗?
Xìngmíng gēn pīzhǔn de xìnxī yízhì ma?
Họ tên có thống nhất với thông tin đã duyệt không?
Does the name match the approved information?

职位和部门写对了吗?
Zhíwèi hé bùmén xiě duì le ma?
Vị trí và phòng ban đã ghi đúng chưa?
Are the position and department correct?

到岗日期和地点也要确认。
Dàogǎng rìqī hé dìdiǎn yě yào quèrèn.
Ngày nhận việc và địa điểm cũng phải xác nhận.
The joining date and location must also be confirmed.

04.03. Xác nhận thời gian đến làm

员工几点到公司?
Yuángōng jǐ diǎn dào gōngsī?
Nhân viên đến công ty lúc mấy giờ?
What time will the employee arrive?

她八点二十分到公司。
Tā bā diǎn èrshí fēn dào gōngsī.
Cô ấy đến công ty lúc 8 giờ 20.
She will arrive at 8:20 a.m.

要求的时间是八点半。
Yāoqiú de shíjiān shì bā diǎn bàn.
Thời gian yêu cầu là 8 giờ 30.
The required time is 8:30 a.m.

她提前了十分钟。
Tā tíqián le shí fēnzhōng.
Cô ấy đến sớm 10 phút.
She arrived ten minutes early.

04.04. Người phụ trách tiếp nhận

谁负责接待新员工?
Shéi fùzé jiēdài xīn yuángōng?
Ai phụ trách tiếp nhận nhân viên mới?
Who is responsible for receiving the new employee?

谁负责检查资料?
Shéi fùzé jiǎnchá zīliào?
Ai phụ trách kiểm tra hồ sơ?
Who is responsible for checking documents?

谁负责设备交接?
Shéi fùzé shèbèi jiāojiē?
Ai phụ trách bàn giao thiết bị?
Who is responsible for equipment handover?

谁负责跟踪试用期?
Shéi fùzé gēnzōng shìyòngqī?
Ai phụ trách theo dõi thử việc?
Who is responsible for monitoring probation?

04.05. Checklist tiếp nhận

入职清单一共有多少项?
Rùzhí qīngdān yígòng yǒu duōshao xiàng?
Checklist tiếp nhận có tổng cộng bao nhiêu mục?
How many items are on the onboarding checklist?

这个清单分成十个部分。
Zhè ge qīngdān fēnchéng shí ge bùfen.
Checklist này được chia thành 10 phần.
This checklist is divided into ten sections.

每一项都要有负责人。
Měi yí xiàng dōu yào yǒu fùzérén.
Mỗi mục đều phải có người phụ trách.
Every item must have a responsible person.

还要记录完成状态和检查日期。
Hái yào jìlù wánchéng zhuàngtài hé jiǎnchá rìqī.
Còn phải ghi trạng thái hoàn thành và ngày kiểm tra.
Completion status and check date should also be recorded.

04.06. Mã nhân viên

新员工的员工编号是什么?
Xīn yuángōng de yuángōng biānhào shì shénme?
Mã nhân viên của nhân viên mới là gì?
What is the new employee’s ID?

她的员工编号是NV127。
Tā de yuángōng biānhào shì NV127.
Mã nhân viên của cô ấy là NV127.
Her employee ID is NV127.

这个编号跟别人重复吗?
Zhè ge biānhào gēn biérén chóngfù ma?
Mã này có trùng với người khác không?
Does this ID duplicate another employee’s ID?

系统里没有重复编号。
Xìtǒng lǐ méiyǒu chóngfù biānhào.
Trong hệ thống không có mã trùng.
There is no duplicate ID in the system.

04.07. Chuẩn bị chỗ ngồi

办公位置准备好了吗?
Bàngōng wèizhì zhǔnbèi hǎo le ma?
Vị trí làm việc đã chuẩn bị xong chưa?
Is the workstation ready?

办公桌和椅子已经准备好了。
Bàngōngzhuō hé yǐzi yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Bàn và ghế đã chuẩn bị xong.
The desk and chair are ready.

电脑什么时候交给员工?
Diànnǎo shénme shíhou jiāo gěi yuángōng?
Khi nào bàn giao máy tính cho nhân viên?
When will the computer be handed over to the employee?

第一天完成资产交接。
Dì-yī tiān wánchéng zīchǎn jiāojiē.
Hoàn thành bàn giao tài sản trong ngày đầu.
Complete the asset handover on the first day.

04.08. Tài khoản làm việc

邮箱开通了吗?
Yóuxiāng kāitōng le ma?
Email đã mở chưa?
Has the email account been activated?

考勤账号已经开通了。
Kǎoqín zhànghào yǐjīng kāitōng le.
Tài khoản chấm công đã được mở.
The attendance account has been activated.

系统账号还在等审批。
Xìtǒng zhànghào hái zài děng shěnpī.
Tài khoản hệ thống vẫn đang chờ phê duyệt.
The system account is still awaiting approval.

权限要按照职位需要设置。
Quánxiàn yào ànzhào zhíwèi xūyào shèzhì.
Quyền phải được thiết lập theo nhu cầu vị trí.
Permissions should be set according to job requirements.

04.09. Quyền truy cập

这个员工需要什么权限?
Zhè ge yuángōng xūyào shénme quánxiàn?
Nhân viên này cần quyền gì?
What permissions does this employee need?

只开必要的权限。
Zhǐ kāi bìyào de quánxiàn.
Chỉ mở các quyền cần thiết.
Only necessary permissions should be granted.

不要给超过工作范围的权限。
Bú yào gěi chāoguò gōngzuò fànwéi de quánxiàn.
Không cấp quyền vượt phạm vi công việc.
Do not grant permissions beyond the job scope.

敏感数据要限制访问。
Mǐngǎn shùjù yào xiànzhì fǎngwèn.
Dữ liệu nhạy cảm phải hạn chế truy cập.
Access to sensitive data must be restricted.

04.10. Hồ sơ tiếp nhận

入职资料一共有八项。
Rùzhí zīliào yígòng yǒu bā xiàng.
Hồ sơ tiếp nhận có tổng cộng 8 mục.
There are eight onboarding document items in total.

现在已经收到七项。
Xiànzài yǐjīng shōudào qī xiàng.
Hiện đã nhận 7 mục.
Seven items have been received.

还有一项没有收到。
Hái yǒu yí xiàng méiyǒu shōudào.
Vẫn còn 1 mục chưa nhận.
One item has not yet been received.

要记录补充资料的最后日期。
Yào jìlù bǔchōng zīliào de zuìhòu rìqī.
Phải ghi ngày cuối bổ sung hồ sơ.
The final deadline for document supplementation should be recorded.

04.11. Danh sách hồ sơ thiếu

缺少什么资料?
Quēshǎo shénme zīliào?
Thiếu hồ sơ gì?
Which document is missing?

什么时候补交?
Shénme shíhou bǔjiāo?
Khi nào bổ sung?
When should it be submitted?

谁负责跟踪?
Shéi fùzé gēnzōng?
Ai phụ trách theo dõi?
Who is responsible for tracking it?

收到以后要更新状态。
Shōudào yǐhòu yào gēngxīn zhuàngtài.
Sau khi nhận phải cập nhật trạng thái.
The status should be updated after receipt.

04.12. Hồ sơ điện tử

电子档案已经建立了吗?
Diànzǐ dàng’àn yǐjīng jiànlì le ma?
Hồ sơ điện tử đã được tạo chưa?
Has the electronic employee file been created?

文件名称要统一。
Wénjiàn míngchēng yào tǒngyī.
Tên file phải thống nhất.
File names should be standardized.

不同人员要有不同访问权限。
Bùtóng rényuán yào yǒu bùtóng fǎngwèn quánxiàn.
Những người khác nhau phải có quyền truy cập khác nhau.
Different users should have different access permissions.

重要资料要做好备份。
Zhòngyào zīliào yào zuò hǎo bèifèn.
Hồ sơ quan trọng phải được sao lưu.
Important documents should be backed up.

04.13. Cập nhật định biên

销售部的人员编制是多少?
Xiāoshòu Bù de rényuán biānzhì shì duōshao?
Định biên Phòng Kinh doanh là bao nhiêu?
What is the staffing establishment for the Sales Department?

编制是五个人。
Biānzhì shì wǔ ge rén.
Định biên là 5 người.
The staffing establishment is five employees.

新员工到岗以前只有四个人。
Xīn yuángōng dàogǎng yǐqián zhǐ yǒu sì ge rén.
Trước khi nhân viên mới đến chỉ có 4 người.
There were only four employees before the new hire joined.

现在实际人数已经变成五个人。
Xiànzài shíjì rénshù yǐjīng biànchéng wǔ ge rén.
Hiện nhân sự thực tế đã tăng thành 5 người.
The actual headcount has now increased to five.

04.14. Giới thiệu công ty

先介绍公司的组织架构。
Xiān jièshào gōngsī de zǔzhī jiàgòu.
Trước tiên giới thiệu cơ cấu tổ chức công ty.
First introduce the company’s organizational structure.

再介绍各部门的主要职能。
Zài jièshào gè bùmén de zhǔyào zhínéng.
Sau đó giới thiệu chức năng chính của các phòng ban.
Then introduce the main functions of each department.

员工要知道自己的主管是谁。
Yuángōng yào zhīdào zìjǐ de zhǔguǎn shì shéi.
Nhân viên phải biết quản lý của mình là ai.
Employees should know who their supervisor is.

还要知道经常跟哪些部门配合。
Hái yào zhīdào jīngcháng gēn nǎxiē bùmén pèihé.
Còn phải biết thường xuyên phối hợp với phòng nào.
They should also know which departments they frequently coordinate with.

04.15. Giới thiệu vị trí

你的职位是人事专员。
Nǐ de zhíwèi shì rénshì zhuānyuán.
Vị trí của bạn là chuyên viên nhân sự.
Your position is HR Specialist.

这个职位的主要任务有十二项。
Zhè ge zhíwèi de zhǔyào rènwu yǒu shí’èr xiàng.
Vị trí này có 12 nhiệm vụ chính.
This position has twelve major tasks.

你直接向部门主管汇报。
Nǐ zhíjiē xiàng bùmén zhǔguǎn huìbào.
Bạn báo cáo trực tiếp cho quản lý phòng.
You report directly to the department supervisor.

有些工作需要跟会计部配合。
Yǒuxiē gōngzuò xūyào gēn Kuàijì Bù pèihé.
Một số công việc cần phối hợp với Phòng Kế toán.
Some work requires coordination with the Accounting Department.

04.16. Chấm công

每天怎么打卡?
Měitiān zěnme dǎkǎ?
Mỗi ngày chấm công thế nào?
How do I clock in and out each day?

忘记打卡怎么办?
Wàngjì dǎkǎ zěnme bàn?
Quên chấm công thì làm thế nào?
What should I do if I forget to clock in or out?

迟到以后要怎么处理?
Chídào yǐhòu yào zěnme chǔlǐ?
Sau khi đi muộn phải xử lý thế nào?
How should late arrival be handled?

出现考勤异常要联系谁?
Chūxiàn kǎoqín yìcháng yào liánxì shéi?
Khi có bất thường chấm công phải liên hệ ai?
Whom should I contact if an attendance issue occurs?

04.17. Xin nghỉ

请假要提前申请。
Qǐngjià yào tíqián shēnqǐng.
Xin nghỉ phải đăng ký trước.
Leave should be requested in advance.

请假申请发给谁?
Qǐngjià shēnqǐng fā gěi shéi?
Đơn xin nghỉ gửi cho ai?
Whom should the leave request be sent to?

谁负责审批?
Shéi fùzé shěnpī?
Ai phụ trách phê duyệt?
Who is responsible for approval?

请假以前要安排好工作交接。
Qǐngjià yǐqián yào ānpái hǎo gōngzuò jiāojiē.
Trước khi nghỉ phải bố trí tốt việc bàn giao công việc.
Work handover should be arranged before taking leave.

04.18. Báo cáo công việc

你每天向谁汇报?
Nǐ měitiān xiàng shéi huìbào?
Mỗi ngày bạn báo cáo cho ai?
Whom do you report to every day?

这个报告每周提交一次。
Zhè ge bàogào měi zhōu tíjiāo yí cì.
Báo cáo này nộp mỗi tuần một lần.
This report is submitted once a week.

如果出现紧急问题,要马上报告。
Rúguǒ chūxiàn jǐnjí wèntí, yào mǎshàng bàogào.
Nếu xuất hiện vấn đề khẩn cấp phải báo cáo ngay.
If an urgent problem occurs, report it immediately.

不要等到最后一天才说。
Bú yào děng dào zuìhòu yì tiān cái shuō.
Không nên đợi đến ngày cuối mới nói.
Do not wait until the final day to report it.

04.19. Bàn giao tài sản

公司给你一台电脑和一个显示器。
Gōngsī gěi nǐ yì tái diànnǎo hé yí ge xiǎnshìqì.
Công ty bàn giao cho bạn một máy tính và một màn hình.
The company provides you with one computer and one monitor.

请检查设备状态。
Qǐng jiǎnchá shèbèi zhuàngtài.
Hãy kiểm tra tình trạng thiết bị.
Please check the condition of the equipment.

确认以后再签字。
Quèrèn yǐhòu zài qiānzì.
Sau khi xác nhận mới ký.
Sign after confirming the condition.

资产编号也要记录下来。
Zīchǎn biānhào yě yào jìlù xiàlái.
Mã tài sản cũng phải được ghi lại.
The asset numbers should also be recorded.

04.20. Kế hoạch thử việc

试用计划一共有五组任务。
Shìyòng jìhuà yígòng yǒu wǔ zǔ rènwu.
Kế hoạch thử việc có tổng cộng 5 nhóm nhiệm vụ.
The probation plan has five task groups.

一共有十二项主要工作。
Yígòng yǒu shí’èr xiàng zhǔyào gōngzuò.
Có tổng cộng 12 đầu việc chính.
There are twelve major work items.

每项任务都有完成时间。
Měi xiàng rènwu dōu yǒu wánchéng shíjiān.
Mỗi nhiệm vụ đều có thời hạn hoàn thành.
Every task has a completion deadline.

评价标准也要提前说明。
Píngjià biāozhǔn yě yào tíqián shuōmíng.
Tiêu chí đánh giá cũng phải nói rõ từ trước.
Evaluation criteria should also be explained in advance.

04.21. Mục tiêu thử việc

试用期目标不能太笼统。
Shìyòngqī mùbiāo bù néng tài lǒngtǒng.
Mục tiêu thử việc không được quá chung chung.
Probation objectives should not be too general.

十二项任务至少十项达到要求。
Shí’èr xiàng rènwu zhìshǎo shí xiàng dádào yāoqiú.
Ít nhất 10 trong 12 nhiệm vụ phải đạt yêu cầu.
At least ten of the twelve tasks should meet requirements.

四份报告要按时提交。
Sì fèn bàogào yào ànshí tíjiāo.
Bốn báo cáo phải được nộp đúng hạn.
Four reports should be submitted on time.

基础档案不能出现严重错误。
Jīchǔ dàng’àn bù néng chūxiàn yánzhòng cuòwù.
Hồ sơ cơ bản không được phát sinh lỗi nghiêm trọng.
Basic file processing should have no serious errors.

04.22. Theo dõi tiến độ

十二项任务完成了几项?
Shí’èr xiàng rènwu wánchéng le jǐ xiàng?
Trong 12 nhiệm vụ đã hoàn thành mấy nhiệm vụ?
How many of the twelve tasks have been completed?

已经完成五项。
Yǐjīng wánchéng wǔ xiàng.
Đã hoàn thành 5 nhiệm vụ.
Five tasks have been completed.

还有四项正在进行。
Hái yǒu sì xiàng zhèngzài jìnxíng.
Còn 4 nhiệm vụ đang thực hiện.
Four tasks are still in progress.

三项还没有开始。
Sān xiàng hái méiyǒu kāishǐ.
Ba nhiệm vụ vẫn chưa bắt đầu.
Three tasks have not yet started.

04.23. Chất lượng công việc

不能只看完成数量。
Bù néng zhǐ kàn wánchéng shùliàng.
Không thể chỉ xem số lượng hoàn thành.
We should not look only at completion quantity.

还要看工作质量。
Hái yào kàn gōngzuò zhìliàng.
Còn phải xem chất lượng công việc.
We also need to review work quality.

准确性也很重要。
Zhǔnquèxìng yě hěn zhòngyào.
Độ chính xác cũng rất quan trọng.
Accuracy is also very important.

还要看能不能独立完成。
Hái yào kàn néng bù néng dúlì wánchéng.
Còn phải xem có thể làm độc lập hay không.
We also need to see whether the employee can complete tasks independently.

04.24. Lỗi dữ liệu

这周一共处理了四十五条数据。
Zhè zhōu yígòng chǔlǐ le sìshíwǔ tiáo shùjù.
Tuần này đã xử lý tổng cộng 45 dòng dữ liệu.
A total of forty-five data records were processed this week.

其中三条有错误。
Qízhōng sān tiáo yǒu cuòwù.
Trong đó có 3 dòng có lỗi.
Three of them contained errors.

错误率需要进一步降低。
Cuòwùlǜ xūyào jìnyíbù jiàngdī.
Tỷ lệ lỗi cần được giảm thêm.
The error rate needs to be reduced further.

要记录具体错误。
Yào jìlù jùtǐ cuòwù.
Phải ghi nhận lỗi cụ thể.
Specific errors should be recorded.

04.25. Hướng dẫn cải thiện

这个问题需要改进。
Zhè ge wèntí xūyào gǎijìn.
Vấn đề này cần được cải thiện.
This issue needs improvement.

先说明具体问题。
Xiān shuōmíng jùtǐ wèntí.
Trước tiên giải thích vấn đề cụ thể.
First explain the specific problem.

再告诉员工怎么改。
Zài gàosu yuángōng zěnme gǎi.
Sau đó nói cho nhân viên cách cải thiện.
Then tell the employee how to improve.

最后重新检查结果。
Zuìhòu chóngxīn jiǎnchá jiéguǒ.
Cuối cùng kiểm tra lại kết quả.
Finally, review the result again.

04.26. Mục tiêu cải thiện

下一批数据要先自己检查。
Xià yì pī shùjù yào xiān zìjǐ jiǎnchá.
Đợt dữ liệu tiếp theo phải tự kiểm tra trước.
The next data batch should be self-checked first.

连续两批不能出现同类错误。
Liánxù liǎng pī bù néng chūxiàn tónglèi cuòwù.
Hai đợt liên tiếp không được xuất hiện cùng loại lỗi.
The same type of error should not occur in two consecutive batches.

如果还有问题,要马上报告。
Rúguǒ hái yǒu wèntí, yào mǎshàng bàogào.
Nếu vẫn có vấn đề phải báo cáo ngay.
If problems remain, they should be reported immediately.

主管会继续跟踪。
Zhǔguǎn huì jìxù gēnzōng.
Quản lý sẽ tiếp tục theo dõi.
The supervisor will continue to monitor progress.

04.27. Báo cáo định kỳ

一共要提交四份报告。
Yígòng yào tíjiāo sì fèn bàogào.
Tổng cộng phải nộp 4 báo cáo.
Four reports must be submitted in total.

前三份都按时完成了。
Qián sān fèn dōu ànshí wánchéng le.
Ba báo cáo đầu đều hoàn thành đúng hạn.
The first three reports were completed on time.

第四份晚了半天。
Dì-sì fèn wǎn le bàntiān.
Báo cáo thứ tư chậm nửa ngày.
The fourth report was half a day late.

要说明延迟原因。
Yào shuōmíng yánchí yuányīn.
Phải giải thích nguyên nhân chậm.
The reason for the delay should be explained.

04.28. Điểm mạnh

她学习比较快。
Tā xuéxí bǐjiào kuài.
Cô ấy học tương đối nhanh.
She learns relatively quickly.

她回复信息很及时。
Tā huífù xìnxī hěn jíshí.
Cô ấy phản hồi thông tin rất kịp thời.
She responds promptly.

她会主动确认资料。
Tā huì zhǔdòng quèrèn zīliào.
Cô ấy chủ động xác nhận hồ sơ.
She proactively confirms documents.

她跟其他部门配合得比较好。
Tā gēn qítā bùmén pèihé de bǐjiào hǎo.
Cô ấy phối hợp khá tốt với các phòng ban khác.
She works well with other departments.

04.29. Điểm cần cải thiện

她的数据准确性还要提高。
Tā de shùjù zhǔnquèxìng hái yào tígāo.
Độ chính xác dữ liệu của cô ấy vẫn cần cải thiện.
Her data accuracy still needs improvement.

有时候工作进度比较慢。
Yǒu shíhou gōngzuò jìndù bǐjiào màn.
Đôi khi tiến độ công việc tương đối chậm.
Sometimes her work progress is relatively slow.

她还需要进一步熟悉流程。
Tā hái xūyào jìnyíbù shúxī liúchéng.
Cô ấy vẫn cần làm quen thêm với quy trình.
She still needs to become more familiar with the process.

普通问题最好逐步学会独立处理。
Pǔtōng wèntí zuìhǎo zhúbù xuéhuì dúlì chǔlǐ.
Các vấn đề thông thường nên dần học cách tự xử lý.
She should gradually learn to handle routine issues independently.

04.30. Đánh giá giữa kỳ

不要等到最后一天才评价。
Bú yào děng dào zuìhòu yì tiān cái píngjià.
Không nên đợi đến ngày cuối mới đánh giá.
Do not wait until the final day to evaluate.

试用期间要定期检查。
Shìyòng qījiān yào dìngqī jiǎnchá.
Trong thời gian thử việc phải kiểm tra định kỳ.
Probation progress should be reviewed periodically.

问题发现得越早越容易改进。
Wèntí fāxiàn de yuè zǎo yuè róngyì gǎijìn.
Vấn đề được phát hiện càng sớm càng dễ cải thiện.
The earlier a problem is identified, the easier it is to improve.

每次检查都要留下记录。
Měi cì jiǎnchá dōu yào liúxià jìlù.
Mỗi lần kiểm tra đều phải để lại ghi nhận.
Every review should be documented.

04.31. Phiếu đánh giá

试用期评估表准备好了吗?
Shìyòngqī pínggū biǎo zhǔnbèi hǎo le ma?
Phiếu đánh giá thử việc đã chuẩn bị chưa?
Is the probation evaluation form ready?

评价人是谁?
Píngjià rén shì shéi?
Ai là người đánh giá?
Who is the evaluator?

评价标准清楚吗?
Píngjià biāozhǔn qīngchu ma?
Tiêu chí đánh giá có rõ không?
Are the evaluation criteria clear?

最后还要有评价结论。
Zuìhòu hái yào yǒu píngjià jiélùn.
Cuối cùng còn phải có kết luận đánh giá.
There should also be a final evaluation conclusion.

04.32. Kết quả 12 nhiệm vụ

十二项任务中十项达到要求。
Shí’èr xiàng rènwu zhōng shí xiàng dádào yāoqiú.
Trong 12 nhiệm vụ có 10 nhiệm vụ đạt yêu cầu.
Ten of twelve tasks met requirements.

一项只完成了一部分。
Yí xiàng zhǐ wánchéng le yí bùfen.
Một nhiệm vụ chỉ hoàn thành một phần.
One task was only partially completed.

还有一项准确性需要提高。
Hái yǒu yí xiàng zhǔnquèxìng xūyào tígāo.
Còn một nhiệm vụ cần cải thiện độ chính xác.
One more task requires better accuracy.

整体结果需要跟目标一起比较。
Zhěngtǐ jiéguǒ xūyào gēn mùbiāo yìqǐ bǐjiào.
Kết quả tổng thể cần đối chiếu cùng mục tiêu.
The overall result should be compared against the objectives.

04.33. Đối chiếu mô tả công việc

员工完成主要任务了吗?
Yuángōng wánchéng zhǔyào rènwu le ma?
Nhân viên đã hoàn thành nhiệm vụ chính chưa?
Has the employee completed the main tasks?

有没有重要任务没有达到要求?
Yǒu méiyǒu zhòngyào rènwu méiyǒu dádào yāoqiú?
Có nhiệm vụ quan trọng nào chưa đạt yêu cầu không?
Are there any important tasks that did not meet requirements?

现在能独立完成哪些工作?
Xiànzài néng dúlì wánchéng nǎxiē gōngzuò?
Hiện có thể tự làm những công việc nào?
Which tasks can the employee now complete independently?

评价要跟职位描述对应。
Píngjià yào gēn zhíwèi miáoshù duìyìng.
Đánh giá phải tương ứng với mô tả công việc.
The evaluation should correspond to the job description.

04.34. Đánh giá chuyên môn

专业知识达到要求了吗?
Zhuānyè zhīshi dádào yāoqiú le ma?
Kiến thức chuyên môn đã đạt yêu cầu chưa?
Does the employee’s professional knowledge meet requirements?

员工会不会使用工作工具?
Yuángōng huì bú huì shǐyòng gōngzuò gōngjù?
Nhân viên có biết sử dụng công cụ làm việc không?
Can the employee use the required work tools?

他能不能按照流程处理工作?
Tā néng bù néng ànzhào liúchéng chǔlǐ gōngzuò?
Nhân viên có thể xử lý công việc theo quy trình không?
Can the employee handle work according to the process?

这些都可以作为评价依据。
Zhèxiē dōu kěyǐ zuòwéi píngjià yījù.
Những điều này đều có thể dùng làm căn cứ đánh giá.
All of these can serve as evaluation evidence.

04.35. Khả năng làm việc độc lập

员工现在能独立完成工作吗?
Yuángōng xiànzài néng dúlì wánchéng gōngzuò ma?
Hiện nhân viên có thể làm việc độc lập không?
Can the employee now work independently?

普通任务已经可以自己处理。
Pǔtōng rènwu yǐjīng kěyǐ zìjǐ chǔlǐ.
Các nhiệm vụ thông thường đã có thể tự xử lý.
Routine tasks can already be handled independently.

复杂问题还需要指导。
Fùzá wèntí hái xūyào zhǐdǎo.
Các vấn đề phức tạp vẫn cần hướng dẫn.
Complex issues still require guidance.

遇到异常情况要及时报告。
Yùdào yìcháng qíngkuàng yào jíshí bàogào.
Khi gặp tình huống bất thường phải báo cáo kịp thời.
Abnormal situations should be reported promptly.

04.36. Kết luận đánh giá

不能只写“合格”。
Bù néng zhǐ xiě “hégé”.
Không thể chỉ ghi “đạt”.
Do not simply write “qualified.”

要写清楚具体结果。
Yào xiě qīngchu jùtǐ jiéguǒ.
Phải ghi rõ kết quả cụ thể.
Specific results should be stated.

优势和不足都要写。
Yōushì hé bùzú dōu yào xiě.
Điểm mạnh và điểm chưa đạt đều phải ghi.
Both strengths and weaknesses should be documented.

最后说明为什么建议录用。
Zuìhòu shuōmíng wèishénme jiànyì lùyòng.
Cuối cùng giải thích vì sao đề xuất tiếp nhận.
Finally explain why formal employment is recommended.

04.37. Trao đổi kết quả

要跟员工沟通评价结果。
Yào gēn yuángōng gōutōng píngjià jiéguǒ.
Phải trao đổi kết quả đánh giá với nhân viên.
The evaluation result should be discussed with the employee.

先说明做得好的地方。
Xiān shuōmíng zuò de hǎo de dìfang.
Trước tiên nói những phần làm tốt.
First explain what was done well.

再说明需要改进的地方。
Zài shuōmíng xūyào gǎijìn de dìfang.
Sau đó nói những phần cần cải thiện.
Then explain areas that need improvement.

最后说明下一步安排。
Zuìhòu shuōmíng xià yí bù ānpái.
Cuối cùng giải thích bước tiếp theo.
Finally explain the next steps.

04.38. Quyết định tiếp nhận

录用决定准备好了吗?
Lùyòng juédìng zhǔnbèi hǎo le ma?
Quyết định tiếp nhận đã chuẩn bị chưa?
Is the employment decision ready?

姓名和职位要再检查一次。
Xìngmíng hé zhíwèi yào zài jiǎnchá yí cì.
Họ tên và vị trí phải kiểm tra lại một lần.
The name and position should be checked again.

生效日期不能写错。
Shēngxiào rìqī bù néng xiě cuò.
Ngày hiệu lực không được ghi sai.
The effective date must not be incorrect.

审批完成以后才能发布。
Shěnpī wánchéng yǐhòu cái néng fābù.
Chỉ sau khi phê duyệt xong mới được phát hành.
The decision can only be issued after approval.

04.39. Cập nhật trạng thái

员工状态已经更新了吗?
Yuángōng zhuàngtài yǐjīng gēngxīn le ma?
Trạng thái nhân viên đã cập nhật chưa?
Has the employee status been updated?

不能一直显示“试用”。
Bù néng yìzhí xiǎnshì “shìyòng”.
Không thể cứ hiển thị mãi là “thử việc”.
The system should not continue showing “probation.”

正式录用以后要同步更新系统。
Zhèngshì lùyòng yǐhòu yào tóngbù gēngxīn xìtǒng.
Sau khi chính thức tiếp nhận phải đồng bộ cập nhật hệ thống.
The system should be updated after formal employment.

相关档案也要同步更新。
Xiāngguān dàng’àn yě yào tóngbù gēngxīn.
Hồ sơ liên quan cũng phải cập nhật đồng bộ.
Related files should also be updated.

04.40. Không tiếp tục làm việc

如果员工不继续工作怎么办?
Rúguǒ yuángōng bù jìxù gōngzuò zěnme bàn?
Nếu nhân viên không tiếp tục làm việc thì xử lý thế nào?
What should be done if the employee does not continue working?

先完成评价档案。
Xiān wánchéng píngjià dàng’àn.
Trước tiên hoàn thiện hồ sơ đánh giá.
First complete the evaluation records.

再回收公司资产。
Zài huíshōu gōngsī zīchǎn.
Sau đó thu hồi tài sản công ty.
Then recover company assets.

同时关闭不再需要的系统权限。
Tóngshí guānbì bú zài xūyào de xìtǒng quánxiàn.
Đồng thời khóa các quyền hệ thống không còn cần thiết.
At the same time, revoke system access that is no longer needed.

04.41. Danh sách nhân viên thử việc

现在一共有八名试用员工。
Xiànzài yígòng yǒu bā míng shìyòng yuángōng.
Hiện có tổng cộng 8 nhân viên thử việc.
There are eight probationary employees in total.

三个人快到评估时间。
Sān ge rén kuài dào pínggū shíjiān.
Ba người sắp đến thời điểm đánh giá.
Three employees are approaching evaluation.

一个评估表还没完成。
Yí ge pínggū biǎo hái méi wánchéng.
Một phiếu đánh giá vẫn chưa hoàn thành.
One evaluation form remains incomplete.

一个录用决定还没签发。
Yí ge lùyòng juédìng hái méi qiānfā.
Một quyết định tiếp nhận vẫn chưa được phát hành.
One employment decision has not yet been issued.

04.42. Theo dõi phiếu đánh giá chậm

这张评估表为什么还没完成?
Zhè zhāng pínggū biǎo wèishénme hái méi wánchéng?
Tại sao phiếu đánh giá này vẫn chưa hoàn thành?
Why is this evaluation form still incomplete?

现在在谁那里?
Xiànzài zài shéi nàli?
Hiện phiếu đang ở chỗ ai?
Who currently has it?

最后期限是什么时候?
Zuìhòu qīxiàn shì shénme shíhou?
Hạn cuối là khi nào?
What is the deadline?

如果继续延迟,要及时报告。
Rúguǒ jìxù yánchí, yào jíshí bàogào.
Nếu tiếp tục chậm phải báo cáo kịp thời.
If the delay continues, it should be reported promptly.

04.43. Lỗi thường gặp khi tiếp nhận

新员工到了,但是部门不知道。
Xīn yuángōng dào le, dànshì bùmén bù zhīdào.
Nhân viên mới đã đến nhưng phòng ban không biết.
The new employee arrives, but the department has not been informed.

座位还没有准备好。
Zuòwèi hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Chỗ ngồi vẫn chưa chuẩn bị xong.
The workstation is not ready.

没有人负责指导。
Méiyǒu rén fùzé zhǐdǎo.
Không có ai phụ trách hướng dẫn.
No one is responsible for mentoring the employee.

这种情况会影响第一天的入职体验。
Zhè zhǒng qíngkuàng huì yǐngxiǎng dì-yī tiān de rùzhí tǐyàn.
Tình trạng này sẽ ảnh hưởng trải nghiệm ngày đầu.
This situation negatively affects the first-day onboarding experience.

04.44. Không có mô tả công việc

没有职位描述,员工就不知道自己应该做什么。
Méiyǒu zhíwèi miáoshù, yuángōng jiù bù zhīdào zìjǐ yīnggāi zuò shénme.
Không có mô tả công việc thì nhân viên không biết mình phải làm gì.
Without a job description, the employee does not know what to do.

也不知道向谁汇报。
Yě bù zhīdào xiàng shéi huìbào.
Cũng không biết báo cáo cho ai.
The employee also does not know whom to report to.

责任范围也会不清楚。
Zérèn fànwéi yě huì bù qīngchu.
Phạm vi trách nhiệm cũng sẽ không rõ.
The responsibility scope will also be unclear.

试用评价也没有清楚依据。
Shìyòng píngjià yě méiyǒu qīngchu yījù.
Đánh giá thử việc cũng không có căn cứ rõ ràng.
Probation evaluation will also lack a clear basis.

04.45. Không có mục tiêu thử việc

没有试用目标,最后很难评价。
Méiyǒu shìyòng mùbiāo, zuìhòu hěn nán píngjià.
Không có mục tiêu thử việc thì cuối kỳ rất khó đánh giá.
Without probation objectives, final evaluation is difficult.

员工也不知道应该达到什么结果。
Yuángōng yě bù zhīdào yīnggāi dádào shénme jiéguǒ.
Nhân viên cũng không biết mình cần đạt kết quả gì.
The employee also does not know what results are expected.

主管容易凭感觉评价。
Zhǔguǎn róngyì píng gǎnjué píngjià.
Quản lý dễ đánh giá theo cảm tính.
The supervisor may evaluate based on feelings.

所以目标必须提前设定。
Suǒyǐ mùbiāo bìxū tíqián shèdìng.
Vì vậy mục tiêu phải được thiết lập trước.
Therefore objectives must be set in advance.

05. BÀI VĂN TỔNG HỢP

新员工入职不是第一天带他参观办公室那么简单

新员工入职管理是招聘工作的继续。

招聘不是在候选人接受录用通知以后就结束了。

一个完整的人员流程应该是:

候选人被选择。

招聘结果审批。

发送录用通知书。

候选人确认。

准备入职。

员工到岗。

建立员工档案。

进行入职培训。

开始试用。

跟踪工作结果。

进行试用评价。

准备录用决定。

更新员工状态。

进入后续人事管理流程。

在员工到岗以前,行政人事部首先要接收完整的招聘信息。

至少要确认:

员工姓名。

职位。

部门。

直属主管。

预计到岗日期。

联系方式。

招聘结果。

已经批准的职位信息。

录用通知书也必须检查。

姓名不能错。

职位不能错。

部门不能错。

到岗日期不能错。

办公地点不能错。

联系人不能错。

员工正式到岗以前,还需要再次确认:

员工是不是仍然按照计划入职。

什么时候到。

几点到。

到哪里。

联系谁。

同时要提前通知用人部门。

如果新员工已经到了公司,但是部门完全不知道,就可能出现:

没有人接待。

没有座位。

没有电脑。

不知道谁负责指导。

第一天没有任何安排。

这种入职体验会直接影响新员工对公司的第一印象。

因此,每个步骤都应该有明确负责人。

谁接待?

谁检查资料?

谁介绍公司?

谁介绍职位?

谁指导考勤?

谁交接设备?

谁管理账号?

谁跟踪试用期?

这些问题都应该在员工到岗以前确定。

入职检查清单是非常重要的管理工具。

清单可以包括:

员工信息。

入职资料。

办公位置。

设备。

办公用品。

工作账号。

系统权限。

公司制度。

职位描述。

指导人。

直属主管。

试用计划。

每一项还可以记录:

负责人。

完成状态。

检查日期。

如果公司使用员工编号,还要提前检查编号规则。

例如:

陈美玲的员工编号是NV127。

销售部新员工是NV128。

会计部新员工是NV129。

员工编号不能重复。

编号建立以后应该跟:

姓名。

部门。

职位。

到岗日期。

员工状态。

关联起来。

员工第一天到公司以后,先要确认身份和职位。

接下来检查入职资料。

例如:

公司要求的内部资料清单一共有八项。

员工已经提交七项。

还有一项没有提交。

行政人事部不能只说:

“还缺一个资料。”

而应该记录:

缺少什么?

现在什么状态?

什么时候补?

谁负责跟踪?

什么时候收到?

这样才能真正管理资料。

员工档案也要同时建立。

如果企业同时管理纸质档案和电子档案,两种档案都要有统一管理方法。

电子档案尤其需要:

统一命名。

访问权限。

版本管理。

备份。

数据安全。

员工加入公司以后,员工名册和实际人员编制也应该同步更新。

例如:

销售部编制5人。

员工到岗以前实际4人。

新员工到岗以后实际5人。

那么:

缺编人数从1变成0。

这项变化也应该反映在人员数据里。

新员工完成基本信息和档案以后,需要进行入职培训。

培训内容不应该只有:

“这是办公室,这是会议室。”

还应该包括:

公司组织架构。

部门职能。

直属主管。

部门同事。

经常协作的部门。

职位目标。

工作任务。

责任。

权限。

汇报关系。

审批流程。

考勤。

请假。

加班。

资产管理。

档案管理。

工作报告。

尤其重要的是职位描述。

职位描述告诉员工:

我要做什么?

为什么做?

做到什么程度?

向谁汇报?

跟谁配合?

我的责任到哪里?

如果没有职位描述,后面的试用评价就会非常困难。

因为公司不能在员工工作一段时间以后突然使用一个从来没有说明过的标准评价他。

因此:

职位描述
→ 试用任务
→ 工作成果
→ 评价标准

必须连接起来。

试用期的目标也必须具体。

不能只写:

“尽快熟悉工作。”

“认真工作。”

“努力学习。”

这些目标太笼统。

例如,在本课的模拟案例里,人事专员试用计划包含:

5组任务。

12项主要工作。

4份定期报告。

2次进度检查。

1次最后评价。

模拟目标包括:

12项任务至少10项达到要求。

4份报告按时提交。

基础档案处理不出现严重错误。

普通工作逐步可以独立完成。

遇到异常情况能够及时报告。

这些目标比“尽快熟悉工作”更容易评价。

试用管理也不能等到最后一天才做。

在本课案例里,第一次检查发现:

12项任务中:

5项已经完成。

4项正在进行。

3项还没有开始。

但是数量不是唯一标准。

还要看:

质量。

准确性。

进度。

独立工作能力。

协作能力。

学习能力。

适应能力。

例如:

员工一周处理45条人员数据。

其中3条部门信息错误。

管理人员不能只写:

“准确性一般。”

应该具体记录:

哪3条错?

错在哪里?

为什么错?

有没有造成影响?

员工有没有得到指导?

下一步如何改善?

如果只是记录问题而不给员工改进机会,也不是完整的试用管理。

所以应该:

发现问题
→ 说明问题
→ 解释要求
→ 指导方法
→ 确定改善目标
→ 再次检查。

例如:

要求员工以后每批数据完成以后先自己复核一次。

连续两批数据不再出现同类错误。

然后主管继续跟踪。

定期报告也可以用于观察员工的时间管理。

例如:

计划提交4份报告。

前三份按时完成。

第四份晚半天。

不能简单写:

“员工时间管理不好。”

应该问:

为什么晚?

工作量太大?

不会做?

没有主动跟踪时间?

其他任务影响?

不同原因需要不同处理方法。

试用评价还要记录员工的优势。

例如:

学习快。

回复及时。

主动确认资料。

跨部门配合好。

按时完成任务。

能够接受指导。

发现问题以后能改正。

最后评价以前,要准备试用期评估表。

评估表可以包括:

姓名。

员工编号。

部门。

职位。

开始日期。

评价人。

任务。

结果。

专业知识。

工作技能。

工作质量。

准确性。

工作进度。

独立工作能力。

协作能力。

评价意见。

评价结论。

在模拟案例中,最后12项任务的结果是:

10项达到要求。

1项部分完成。

1项已经完成,但是准确性仍需改善。

这时候不能只看:

10/12。

还要把结果跟最初目标比较。

再跟职位描述比较。

再跟任职资格标准比较。

最后形成结论。

结论不能只写:

“合格。”

“不合格。”

“不错。”

“基本可以。”

完整的结论应该说明:

完成了什么?

哪些任务达到要求?

工作质量怎么样?

准确性怎么样?

能不能独立完成?

有哪些优势?

还有哪些地方需要改善?

为什么建议正式录用?

或者为什么不建议继续?

评价完成以后,还要跟员工沟通。

员工应该知道:

自己做得好的地方。

需要改进的地方。

评价依据。

最后结果。

下一步安排。

如果决定正式录用,还需要准备录用决定。

录用决定以前必须再次检查:

姓名。

部门。

职位。

评价结果。

生效日期。

审批人。

附件。

批准以后才能正式发布。

发布以后还要更新员工状态。

不能已经正式录用了,但是系统仍然显示:

“试用。”

否则后面的:

工资。

人员报告。

合同。

权限。

员工档案。

都可能出现不一致。

如果员工最后没有继续工作,也必须完成一个完整的处理流程。

首先保存评价结果。

完成相关档案。

然后检查公司资产:

电脑。

显示器。

员工卡。

钥匙。

其他设备。

同时处理:

邮箱。

软件账号。

内部系统。

数据访问权限。

最后更新员工状态。

行政人事部还应该建立试用员工跟踪名单。

例如目前有:

8名试用员工。

其中:

3人即将进入评价。

1张评估表还没完成。

1份录用决定还没签发。

如果不建立跟踪机制,就很容易出现:

主管忘记评价。

评价表长期不交。

已经评价通过但没有决策。

系统状态一直没有更新。

档案卡在中间。

因此,试用管理不是一次评价。

它是一个连续流程。

真正完整的新员工管理应该做到:

招聘信息准确。

入职通知准确。

部门提前知道。

工作位置准备好。

设备准备好。

账号准备好。

权限正确。

资料有清单。

缺失资料有人跟踪。

员工档案完整。

职位描述清楚。

规章制度讲清楚。

试用目标可评价。

任务有结果要求。

工作过程有人跟踪。

问题能够及时发现。

员工有改善机会。

评价有数据。

结论有依据。

结果有人沟通。

决定及时发布。

状态及时更新。

资产和权限能够及时管理。

这才是完整的新员工入职接收与试用期管理。

06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU

06.01. 先……再……

Công thức:

先 + hành động 1 + 再 + hành động 2

Dùng để biểu thị trình tự thực hiện nghiệp vụ.

Ví dụ 1:

先欢迎她,再确认姓名、职位和部门。
Xiān huānyíng tā, zài quèrèn xìngmíng, zhíwèi hé bùmén.
Trước tiên chào đón cô ấy, sau đó xác nhận họ tên, vị trí và phòng ban.

Ví dụ 2:

先检查录用通知书,再联系新员工。
Xiān jiǎnchá lùyòng tōngzhīshū, zài liánxì xīn yuángōng.
Trước tiên kiểm tra thư mời nhận việc rồi mới liên hệ nhân viên mới.

Ví dụ 3:

先建立员工档案,再更新员工名册。
Xiān jiànlì yuángōng dàng’àn, zài gēngxīn yuángōng míngcè.
Trước tiên tạo hồ sơ nhân viên rồi cập nhật danh sách nhân sự.

Ví dụ 4:

先说明具体问题,再告诉员工怎么改进。
Xiān shuōmíng jùtǐ wèntí, zài gàosu yuángōng zěnme gǎijìn.
Trước tiên giải thích vấn đề cụ thể rồi mới nói cách cải thiện.

Ví dụ 5:

先完成评价,再准备录用决定。
Xiān wánchéng píngjià, zài zhǔnbèi lùyòng juédìng.
Trước tiên hoàn thành đánh giá rồi mới chuẩn bị quyết định tiếp nhận.

06.02. 如果……就……

Công thức:

如果 + điều kiện + 就 + kết quả

Ví dụ 1:

如果员工资料不完整,就要建立缺失资料清单。
Rúguǒ yuángōng zīliào bù wánzhěng, jiù yào jiànlì quēshī zīliào qīngdān.
Nếu hồ sơ nhân viên chưa đầy đủ thì phải lập danh sách hồ sơ thiếu.

Ví dụ 2:

如果员工忘记打卡,就要按照考勤流程处理。
Rúguǒ yuángōng wàngjì dǎkǎ, jiù yào ànzhào kǎoqín liúchéng chǔlǐ.
Nếu nhân viên quên chấm công thì phải xử lý theo quy trình chấm công.

Ví dụ 3:

如果发现数据错误,就要马上记录。
Rúguǒ fāxiàn shùjù cuòwù, jiù yào mǎshàng jìlù.
Nếu phát hiện lỗi dữ liệu thì phải ghi nhận ngay.

Ví dụ 4:

如果员工达到要求,就进入录用决定流程。
Rúguǒ yuángōng dádào yāoqiú, jiù jìnrù lùyòng juédìng liúchéng.
Nếu nhân viên đạt yêu cầu thì chuyển sang quy trình quyết định tiếp nhận.

Ví dụ 5:

如果不继续工作,就要回收公司资产。
Rúguǒ bù jìxù gōngzuò, jiù yào huíshōu gōngsī zīchǎn.
Nếu không tiếp tục làm việc thì phải thu hồi tài sản công ty.

06.03. 只有……才……

Công thức:

只有 + điều kiện + 才 + kết quả

Ví dụ 1:

只有确认信息以后,才能正式建立员工档案。
Zhǐyǒu quèrèn xìnxī yǐhòu, cái néng zhèngshì jiànlì yuángōng dàng’àn.
Chỉ sau khi xác nhận thông tin mới có thể chính thức tạo hồ sơ nhân viên.

Ví dụ 2:

只有明确目标,才能进行有效评价。
Zhǐyǒu míngquè mùbiāo, cái néng jìnxíng yǒuxiào píngjià.
Chỉ khi mục tiêu rõ ràng mới có thể đánh giá hiệu quả.

Ví dụ 3:

只有完成必要审批,才能开通相应权限。
Zhǐyǒu wánchéng bìyào shěnpī, cái néng kāitōng xiāngyìng quánxiàn.
Chỉ khi hoàn tất phê duyệt cần thiết mới được mở quyền tương ứng.

Ví dụ 4:

只有记录实际结果,才能判断员工是否达到要求。
Zhǐyǒu jìlù shíjì jiéguǒ, cái néng pànduàn yuángōng shìfǒu dádào yāoqiú.
Chỉ khi ghi nhận kết quả thực tế mới có thể đánh giá nhân viên có đạt yêu cầu hay không.

Ví dụ 5:

只有审批完成以后,才能发布录用决定。
Zhǐyǒu shěnpī wánchéng yǐhòu, cái néng fābù lùyòng juédìng.
Chỉ sau khi phê duyệt hoàn tất mới được phát hành quyết định tiếp nhận.

06.04. 不但……还……

Công thức:

不但 + A + 还 + B

Ví dụ 1:

入职管理不但要检查资料,还要准备工作条件。
Rùzhí guǎnlǐ búdàn yào jiǎnchá zīliào, hái yào zhǔnbèi gōngzuò tiáojiàn.
Quản lý tiếp nhận không chỉ kiểm tra hồ sơ mà còn phải chuẩn bị điều kiện làm việc.

Ví dụ 2:

员工不但要了解自己的任务,还要了解汇报关系。
Yuángōng búdàn yào liǎojiě zìjǐ de rènwu, hái yào liǎojiě huìbào guānxì.
Nhân viên không chỉ cần hiểu nhiệm vụ mà còn phải hiểu quan hệ báo cáo.

Ví dụ 3:

试用期不但要看工作数量,还要看工作质量。
Shìyòngqī búdàn yào kàn gōngzuò shùliàng, hái yào kàn gōngzuò zhìliàng.
Thử việc không chỉ xem số lượng công việc mà còn phải xem chất lượng.

Ví dụ 4:

评价不但要记录优点,还要记录需要改进的方面。
Píngjià búdàn yào jìlù yōudiǎn, hái yào jìlù xūyào gǎijìn de fāngmiàn.
Đánh giá không chỉ ghi ưu điểm mà còn phải ghi các điểm cần cải thiện.

Ví dụ 5:

正式录用以后不但要更新状态,还要更新相关档案。
Zhèngshì lùyòng yǐhòu búdàn yào gēngxīn zhuàngtài, hái yào gēngxīn xiāngguān dàng’àn.
Sau khi tiếp nhận chính thức không chỉ cập nhật trạng thái mà còn phải cập nhật hồ sơ liên quan.

06.05. 除了……以外,还……

Công thức:

除了 + A + 以外,还 + B

Ví dụ 1:

除了电脑以外,还要准备显示器和员工卡。
Chúle diànnǎo yǐwài, hái yào zhǔnbèi xiǎnshìqì hé yuángōng kǎ.
Ngoài máy tính còn phải chuẩn bị màn hình và thẻ nhân viên.

Ví dụ 2:

除了介绍公司以外,还要介绍部门和职位。
Chúle jièshào gōngsī yǐwài, hái yào jièshào bùmén hé zhíwèi.
Ngoài giới thiệu công ty còn phải giới thiệu phòng ban và vị trí.

Ví dụ 3:

除了进度以外,还要检查质量和准确性。
Chúle jìndù yǐwài, hái yào jiǎnchá zhìliàng hé zhǔnquèxìng.
Ngoài tiến độ còn phải kiểm tra chất lượng và độ chính xác.

Ví dụ 4:

除了直属主管以外,还可以有指导人。
Chúle zhíshǔ zhǔguǎn yǐwài, hái kěyǐ yǒu zhǐdǎorén.
Ngoài quản lý trực tiếp còn có thể có người hướng dẫn.

Ví dụ 5:

除了评价结果以外,还要检查相关附件。
Chúle píngjià jiéguǒ yǐwài, hái yào jiǎnchá xiāngguān fùjiàn.
Ngoài kết quả đánh giá còn phải kiểm tra tài liệu đính kèm.

06.06. 不能只……还要……

Công thức:

不能只 + A + 还要 + B

Ví dụ 1:

不能只准备座位,还要准备设备和账号。
Bù néng zhǐ zhǔnbèi zuòwèi, hái yào zhǔnbèi shèbèi hé zhànghào.
Không thể chỉ chuẩn bị chỗ ngồi mà còn phải chuẩn bị thiết bị và tài khoản.

Ví dụ 2:

不能只看完成数量,还要看工作质量。
Bù néng zhǐ kàn wánchéng shùliàng, hái yào kàn gōngzuò zhìliàng.
Không thể chỉ xem số lượng hoàn thành mà còn phải xem chất lượng.

Ví dụ 3:

不能只写“合格”,还要说明评价依据。
Bù néng zhǐ xiě “hégé”, hái yào shuōmíng píngjià yījù.
Không thể chỉ ghi “đạt” mà còn phải giải thích căn cứ đánh giá.

Ví dụ 4:

不能只记录问题,还要指导员工改进。
Bù néng zhǐ jìlù wèntí, hái yào zhǐdǎo yuángōng gǎijìn.
Không thể chỉ ghi nhận vấn đề mà còn phải hướng dẫn nhân viên cải thiện.

Ví dụ 5:

不能只回收电脑,还要关闭系统权限。
Bù néng zhǐ huíshōu diànnǎo, hái yào guānbì xìtǒng quánxiàn.
Không thể chỉ thu hồi máy tính mà còn phải khóa quyền hệ thống.

06.07. 按照……

Công thức:

按照 + quy trình/quy định/tiêu chuẩn + động từ

Ví dụ 1:

按照入职清单逐项检查。
Ànzhào rùzhí qīngdān zhúxiàng jiǎnchá.
Kiểm tra từng mục theo checklist tiếp nhận.

Ví dụ 2:

按照职位需要设置系统权限。
Ànzhào zhíwèi xūyào shèzhì xìtǒng quánxiàn.
Thiết lập quyền hệ thống theo nhu cầu vị trí.

Ví dụ 3:

按照工作流程处理请假申请。
Ànzhào gōngzuò liúchéng chǔlǐ qǐngjià shēnqǐng.
Xử lý đơn xin nghỉ theo quy trình làm việc.

Ví dụ 4:

按照评价标准检查工作结果。
Ànzhào píngjià biāozhǔn jiǎnchá gōngzuò jiéguǒ.
Kiểm tra kết quả công việc theo tiêu chí đánh giá.

Ví dụ 5:

按照批准的信息准备录用决定。
Ànzhào pīzhǔn de xìnxī zhǔnbèi lùyòng juédìng.
Chuẩn bị quyết định tiếp nhận theo thông tin đã phê duyệt.

06.08. 根据……

Công thức:

根据 + căn cứ + động từ

Ví dụ 1:

根据职位描述制定试用任务。
Gēnjù zhíwèi miáoshù zhìdìng shìyòng rènwu.
Căn cứ mô tả công việc để xây dựng nhiệm vụ thử việc.

Ví dụ 2:

根据任职资格确定评价标准。
Gēnjù rènzhí zīgé quèdìng píngjià biāozhǔn.
Căn cứ tiêu chuẩn chức danh để xác định tiêu chí đánh giá.

Ví dụ 3:

根据实际结果进行评价。
Gēnjù shíjì jiéguǒ jìnxíng píngjià.
Căn cứ kết quả thực tế để đánh giá.

Ví dụ 4:

根据员工职位分配系统权限。
Gēnjù yuángōng zhíwèi fēnpèi xìtǒng quánxiàn.
Căn cứ vị trí nhân viên để phân quyền hệ thống.

Ví dụ 5:

根据评价结果准备下一步流程。
Gēnjù píngjià jiéguǒ zhǔnbèi xià yí bù liúchéng.
Căn cứ kết quả đánh giá để chuẩn bị quy trình tiếp theo.

06.09. 把字句

Công thức:

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả

Ví dụ 1:

把新员工信息发给用人部门。
Bǎ xīn yuángōng xìnxī fā gěi yòngrén bùmén.
Gửi thông tin nhân viên mới cho phòng tiếp nhận.

Ví dụ 2:

把缺失资料写进清单。
Bǎ quēshī zīliào xiě jìn qīngdān.
Ghi hồ sơ thiếu vào danh sách.

Ví dụ 3:

把员工编号更新到系统里。
Bǎ yuángōng biānhào gēngxīn dào xìtǒng lǐ.
Cập nhật mã nhân viên vào hệ thống.

Ví dụ 4:

把十二项任务分成五组。
Bǎ shí’èr xiàng rènwu fēnchéng wǔ zǔ.
Chia 12 nhiệm vụ thành 5 nhóm.

Ví dụ 5:

把评价结果跟最初目标进行比较。
Bǎ píngjià jiéguǒ gēn zuìchū mùbiāo jìnxíng bǐjiào.
Đối chiếu kết quả đánh giá với mục tiêu ban đầu.

06.10. 已经……但是还……

Công thức:

已经 + trạng thái + 但是还 + trạng thái chưa hoàn thành

Ví dụ 1:

邮箱已经开通了,但是系统权限还没有批准。
Yóuxiāng yǐjīng kāitōng le, dànshì xìtǒng quánxiàn hái méiyǒu pīzhǔn.
Email đã được mở nhưng quyền hệ thống vẫn chưa được phê duyệt.

Ví dụ 2:

员工已经到岗了,但是资料还没有全部收到。
Yuángōng yǐjīng dàogǎng le, dànshì zīliào hái méiyǒu quánbù shōudào.
Nhân viên đã vào làm nhưng hồ sơ vẫn chưa nhận đủ.

Ví dụ 3:

五项任务已经完成了,但是还有七项没有完成。
Wǔ xiàng rènwu yǐjīng wánchéng le, dànshì hái yǒu qī xiàng méiyǒu wánchéng.
Năm nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng còn 7 nhiệm vụ chưa hoàn tất.

Ví dụ 4:

评价已经通过了,但是录用决定还没有签发。
Píngjià yǐjīng tōngguò le, dànshì lùyòng juédìng hái méiyǒu qiānfā.
Đánh giá đã đạt nhưng quyết định tiếp nhận vẫn chưa được phát hành.

Ví dụ 5:

员工已经正式录用了,但是系统状态还没有更新。
Yuángōng yǐjīng zhèngshì lùyòng le, dànshì xìtǒng zhuàngtài hái méiyǒu gēngxīn.
Nhân viên đã được tiếp nhận chính thức nhưng trạng thái hệ thống vẫn chưa cập nhật.

06.11. 越……越……

Công thức:

越 + A + 越 + B

Ví dụ 1:

问题发现得越早,越容易改进。
Wèntí fāxiàn de yuè zǎo, yuè róngyì gǎijìn.
Vấn đề được phát hiện càng sớm càng dễ cải thiện.

Ví dụ 2:

目标越清楚,评价越容易。
Mùbiāo yuè qīngchu, píngjià yuè róngyì.
Mục tiêu càng rõ thì đánh giá càng dễ.

Ví dụ 3:

任务越具体,员工越容易理解。
Rènwu yuè jùtǐ, yuángōng yuè róngyì lǐjiě.
Nhiệm vụ càng cụ thể thì nhân viên càng dễ hiểu.

Ví dụ 4:

权限越大,越要注意数据安全。
Quánxiàn yuè dà, yuè yào zhùyì shùjù ānquán.
Quyền càng lớn càng phải chú ý an toàn dữ liệu.

Ví dụ 5:

档案管理越规范,后面越容易查询。
Dàng’àn guǎnlǐ yuè guīfàn, hòumiàn yuè róngyì cháxún.
Quản lý hồ sơ càng chuẩn thì sau này càng dễ tra cứu.

06.12. 不是……而是……

Công thức:

不是 + A + 而是 + B

Ví dụ 1:

入职不是只带员工参观办公室,而是一个完整的人事流程。
Rùzhí bú shì zhǐ dài yuángōng cānguān bàngōngshì, ér shì yí ge wánzhěng de rénshì liúchéng.
Tiếp nhận nhân viên không chỉ là dẫn đi tham quan văn phòng mà là một quy trình nhân sự hoàn chỉnh.

Ví dụ 2:

试用评价不是看感觉,而是看实际工作结果。
Shìyòng píngjià bú shì kàn gǎnjué, ér shì kàn shíjì gōngzuò jiéguǒ.
Đánh giá thử việc không dựa vào cảm giác mà dựa vào kết quả thực tế.

Ví dụ 3:

问题不是员工做得慢,而是没有理解流程。
Wèntí bú shì yuángōng zuò de màn, ér shì méiyǒu lǐjiě liúchéng.
Vấn đề không phải nhân viên làm chậm mà là chưa hiểu quy trình.

Ví dụ 4:

目标不是越多越好,而是要跟职位有关。
Mùbiāo bú shì yuè duō yuè hǎo, ér shì yào gēn zhíwèi yǒuguān.
Mục tiêu không phải càng nhiều càng tốt mà phải liên quan đến vị trí.

Ví dụ 5:

管理试用期不是最后一天评价,而是整个过程持续跟踪。
Guǎnlǐ shìyòngqī bú shì zuìhòu yì tiān píngjià, ér shì zhěng ge guòchéng chíxù gēnzōng.
Quản lý thử việc không phải đánh giá vào ngày cuối mà là theo dõi liên tục cả quá trình.

06.13. 一……就……

Công thức:

一 + sự việc + 就 + hành động

Ví dụ 1:

新员工一到公司,就要先确认基本信息。
Xīn yuángōng yí dào gōngsī, jiù yào xiān quèrèn jīběn xìnxī.
Nhân viên mới vừa đến công ty là phải xác nhận thông tin cơ bản trước.

Ví dụ 2:

一发现资料缺失,就要马上记录。
Yì fāxiàn zīliào quēshī, jiù yào mǎshàng jìlù.
Hễ phát hiện thiếu hồ sơ là phải ghi nhận ngay.

Ví dụ 3:

一发现数据错误,就要检查原因。
Yì fāxiàn shùjù cuòwù, jiù yào jiǎnchá yuányīn.
Hễ phát hiện sai dữ liệu là phải kiểm tra nguyên nhân.

Ví dụ 4:

一收到评价表,就要检查内容是否完整。
Yì shōudào píngjià biǎo, jiù yào jiǎnchá nèiróng shìfǒu wánzhěng.
Hễ nhận phiếu đánh giá là phải kiểm tra nội dung có đầy đủ không.

Ví dụ 5:

一发布录用决定,就要同步更新员工状态。
Yì fābù lùyòng juédìng, jiù yào tóngbù gēngxīn yuángōng zhuàngtài.
Ngay khi phát hành quyết định tiếp nhận phải đồng bộ cập nhật trạng thái nhân viên.

06.14. 从……到……

Công thức:

从 + điểm đầu + 到 + điểm cuối

Ví dụ 1:

从招聘到正式录用都要连续管理。
Cóng zhāopìn dào zhèngshì lùyòng dōu yào liánxù guǎnlǐ.
Từ tuyển dụng đến tiếp nhận chính thức đều phải quản lý liên tục.

Ví dụ 2:

从入职第一天到试用评价都要有记录。
Cóng rùzhí dì-yī tiān dào shìyòng píngjià dōu yào yǒu jìlù.
Từ ngày đầu vào làm đến đánh giá thử việc đều phải có ghi nhận.

Ví dụ 3:

从职位描述到评价标准要互相对应。
Cóng zhíwèi miáoshù dào píngjià biāozhǔn yào hùxiāng duìyìng.
Từ mô tả công việc đến tiêu chí đánh giá phải tương ứng với nhau.

Ví dụ 4:

从资料检查到资产交接都要有负责人。
Cóng zīliào jiǎnchá dào zīchǎn jiāojiē dōu yào yǒu fùzérén.
Từ kiểm tra hồ sơ đến bàn giao tài sản đều phải có người phụ trách.

Ví dụ 5:

从发现问题到重新检查结果要形成完整闭环。
Cóng fāxiàn wèntí dào chóngxīn jiǎnchá jiéguǒ yào xíngchéng wánzhěng bìhuán.
Từ phát hiện vấn đề đến kiểm tra lại kết quả phải tạo thành vòng xử lý hoàn chỉnh.

07. BÀI TẬP CỦNG CỐ

07.01. Điền từ

Từ cho sẵn:

录用通知书 / 到岗 / 员工编号 / 入职资料 / 系统权限 / 资产交接 / 试用期目标 / 工作进度 / 评价标准 / 录用决定

Câu A:

新员工第一天来公司可以说正式______。

Câu B:

公司发给候选人的正式录用信息文件叫______。

Câu C:

NV127属于员工的______。

Câu D:

新员工提交的各种文件属于______。

Câu E:

员工可以看哪些系统数据属于______管理。

Câu F:

电脑、显示器、卡和钥匙需要进行______。

Câu G:

试用开始以前应该确定______。

Câu H:

试用期间需要定期跟踪______。

Câu I:

判断员工是否达到要求需要有明确的______。

Câu J:

试用评价通过以后需要准备______。

07.02. Chọn đáp án đúng

Câu A:

______检查员工资料,______建立档案。

A. 先……再……

B. 越……越……

C. 虽然……但是……

Câu B:

______目标清楚,______容易进行评价。

A. 只有……才……

B. 从……到……

C. 除了……以外……

Câu C:

如果发现资料缺失,______建立缺失资料清单。

A. 就要

B. 已经

C. 比

Câu D:

不能只看任务数量,______看工作质量。

A. 还要

B. 才

C. 被

Câu E:

______职位描述制定试用任务。

A. 根据

B. 虽然

C. 已经

07.03. Sắp xếp câu

员工 / 编号 / NV127 / 是 / 的

资料 / 一共 / 八项 / 有 / 入职

任务 / 十二项 / 有 / 试用计划

五项 / 已经 / 完成 / 任务

达到要求 / 十项 / 最后 / 有

07.04. Tình huống định biên

Phòng Kinh doanh:

Định biên:

5 người.

Nhân sự trước khi tiếp nhận:

4 người.

Tiếp nhận thêm:

1 người.

Học viên trả lời bằng tiếng Trung:

销售部的人员编制是多少?

新员工到岗以前有多少人?

新员工到岗以后有多少人?

现在还缺几个人?

07.05. Tình huống hồ sơ

Tổng số hồ sơ yêu cầu:

8 mục.

Đã nhận:

7 mục.

Thiếu:

1 mục.

Học viên nói bằng tiếng Trung:

Có tổng cộng bao nhiêu mục?

Đã nhận bao nhiêu?

Còn thiếu bao nhiêu?

Cần ghi những thông tin gì vào danh sách hồ sơ thiếu?

07.06. Tình huống tài sản

Nhân viên nhận:

1 máy tính.

1 màn hình.

1 thẻ nhân viên.

1 chìa khóa.

Học viên dùng tiếng Trung trình bày:

Tên tài sản.

Số lượng.

Tình trạng.

Ngày bàn giao.

Người giao.

Người nhận.

07.07. Tình huống kế hoạch thử việc

Kế hoạch:

5 nhóm nhiệm vụ.

12 đầu việc.

4 báo cáo.

2 lần kiểm tra tiến độ.

Học viên trình bày bằng tiếng Trung.

07.08. Tình huống tiến độ

12 nhiệm vụ:

5 đã hoàn thành.

4 đang thực hiện.

3 chưa bắt đầu.

Học viên trả lời:

已经完成几项?

正在进行几项?

还有几项没有开始?

07.09. Tình huống lỗi dữ liệu

Nhân viên xử lý:

45 dòng.

Sai:

3 dòng.

Học viên phải đề xuất quy trình:

Ghi lỗi.

Giải thích lỗi.

Hướng dẫn.

Đặt mục tiêu cải thiện.

Kiểm tra lại.

07.10. Tình huống báo cáo

Có 4 báo cáo.

3 báo cáo đúng hạn.

1 báo cáo chậm nửa ngày.

Học viên viết 4 câu tiếng Trung mô tả tình hình.

07.11. Tình huống đánh giá cuối kỳ

12 nhiệm vụ:

10 đạt.

1 hoàn thành một phần.

1 cần cải thiện độ chính xác.

Học viên trình bày kết quả bằng tiếng Trung.

07.12. Tình huống 8 nhân viên thử việc

Tổng:

8 người.

Sắp đến hạn đánh giá:

3 người.

Phiếu đánh giá chậm:

1 người.

Quyết định chưa phát hành:

1 người.

Học viên viết báo cáo ngắn bằng tiếng Trung.

07.13. Dịch Việt sang Trung

Thứ Hai tuần sau có ba nhân viên mới đến nhận việc.

Hãy kiểm tra lại thư mời nhận việc.

Nhân viên NV127 thuộc Phòng Hành chính Nhân sự.

Email đã được mở nhưng quyền hệ thống vẫn chưa được phê duyệt.

Hồ sơ tiếp nhận có tổng cộng 8 mục.

Hiện đã nhận 7 mục.

Phòng Kinh doanh có định biên 5 người.

Sau khi nhân viên mới vào làm, nhân sự thực tế tăng từ 4 lên 5 người.

Kế hoạch thử việc có 12 nhiệm vụ chính.

Ít nhất 10 nhiệm vụ phải đạt yêu cầu.

07.14. Dịch Trung sang Việt

新员工到岗以前要通知用人部门。

每一个入职项目都应该有负责人。

系统权限不能超过员工的工作范围。

缺失资料要记录补交日期。

职位描述要跟试用任务对应。

不能等到最后一天才评价整个试用期。

十二项任务中已经完成五项。

四份报告中三份按时完成。

评价不能只看感觉。

录用决定发布以后要更新员工状态。

08. ĐÁP ÁN

08.01. Điền từ

A:

到岗

B:

录用通知书

C:

员工编号

D:

入职资料

E:

系统权限

F:

资产交接

G:

试用期目标

H:

工作进度

I:

评价标准

J:

录用决定

08.02. Trắc nghiệm

A:

先……再……

B:

只有……才……

C:

就要

D:

还要

E:

根据

08.03. Sắp xếp câu

员工的编号是NV127。
Yuángōng de biānhào shì NV127.
Mã của nhân viên là NV127.

入职资料一共有八项。
Rùzhí zīliào yígòng yǒu bā xiàng.
Hồ sơ tiếp nhận có tổng cộng 8 mục.

试用计划有十二项任务。
Shìyòng jìhuà yǒu shí’èr xiàng rènwu.
Kế hoạch thử việc có 12 nhiệm vụ.

已经完成五项任务。
Yǐjīng wánchéng wǔ xiàng rènwu.
Đã hoàn thành 5 nhiệm vụ.

最后有十项达到要求。
Zuìhòu yǒu shí xiàng dádào yāoqiú.
Cuối cùng có 10 nhiệm vụ đạt yêu cầu.

08.04. Định biên

销售部的人员编制是五个人。
Xiāoshòu Bù de rényuán biānzhì shì wǔ ge rén.
Định biên Phòng Kinh doanh là 5 người.

新员工到岗以前有四个人。
Xīn yuángōng dàogǎng yǐqián yǒu sì ge rén.
Trước khi nhân viên mới vào làm có 4 người.

新员工到岗以后有五个人。
Xīn yuángōng dàogǎng yǐhòu yǒu wǔ ge rén.
Sau khi nhân viên mới vào làm có 5 người.

现在缺编人数是零。
Xiànzài quēbiān rénshù shì líng.
Hiện số người còn thiếu là 0.

08.05. Hồ sơ

入职资料一共有八项。
Rùzhí zīliào yígòng yǒu bā xiàng.
Hồ sơ tiếp nhận có tổng cộng 8 mục.

已经收到七项。
Yǐjīng shōudào qī xiàng.
Đã nhận 7 mục.

还有一项没有收到。
Hái yǒu yí xiàng méiyǒu shōudào.
Còn 1 mục chưa nhận.

缺失资料清单要记录资料名称、状态、补交日期、负责人和收到日期。
Quēshī zīliào qīngdān yào jìlù zīliào míngchēng, zhuàngtài, bǔjiāo rìqī, fùzérén hé shōudào rìqī.
Danh sách hồ sơ thiếu phải ghi tên hồ sơ, trạng thái, ngày bổ sung, người phụ trách và ngày đã nhận.

08.06. Kế hoạch thử việc

试用计划分成五组任务。
Shìyòng jìhuà fēnchéng wǔ zǔ rènwu.
Kế hoạch thử việc chia thành 5 nhóm nhiệm vụ.

一共有十二项主要工作。
Yígòng yǒu shí’èr xiàng zhǔyào gōngzuò.
Có tổng cộng 12 đầu việc chính.

需要提交四份定期报告。
Xūyào tíjiāo sì fèn dìngqī bàogào.
Cần nộp 4 báo cáo định kỳ.

计划进行两次进度检查。
Jìhuà jìnxíng liǎng cì jìndù jiǎnchá.
Kế hoạch có 2 lần kiểm tra tiến độ.

08.07. Tiến độ

已经完成五项。
Yǐjīng wánchéng wǔ xiàng.
Đã hoàn thành 5 nhiệm vụ.

四项正在进行。
Sì xiàng zhèngzài jìnxíng.
Bốn nhiệm vụ đang được thực hiện.

还有三项没有开始。
Hái yǒu sān xiàng méiyǒu kāishǐ.
Còn 3 nhiệm vụ chưa bắt đầu.

08.08. Báo cáo

一共有四份报告。
Yígòng yǒu sì fèn bàogào.
Có tổng cộng 4 báo cáo.

前三份按时完成。
Qián sān fèn ànshí wánchéng.
Ba báo cáo đầu hoàn thành đúng hạn.

第四份晚了半天。
Dì-sì fèn wǎn le bàntiān.
Báo cáo thứ tư chậm nửa ngày.

需要进一步了解延迟原因。
Xūyào jìnyíbù liǎojiě yánchí yuányīn.
Cần tìm hiểu thêm nguyên nhân chậm.

08.09. Kết quả cuối kỳ

十二项任务中十项达到要求。
Shí’èr xiàng rènwu zhōng shí xiàng dádào yāoqiú.
Trong 12 nhiệm vụ có 10 nhiệm vụ đạt yêu cầu.

一项部分完成。
Yí xiàng bùfen wánchéng.
Một nhiệm vụ hoàn thành một phần.

一项已经完成,但是准确性还需要提高。
Yí xiàng yǐjīng wánchéng, dànshì zhǔnquèxìng hái xūyào tígāo.
Một nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng độ chính xác vẫn cần cải thiện.

08.10. Báo cáo 8 nhân viên thử việc

目前一共有八名试用员工。
Mùqián yígòng yǒu bā míng shìyòng yuángōng.
Hiện có tổng cộng 8 nhân viên thử việc.

三名员工快到评估时间。
Sān míng yuángōng kuài dào pínggū shíjiān.
Ba nhân viên sắp đến thời điểm đánh giá.

一张评估表还没有完成。
Yì zhāng pínggū biǎo hái méiyǒu wánchéng.
Một phiếu đánh giá chưa hoàn thành.

一份录用决定还没有签发。
Yí fèn lùyòng juédìng hái méiyǒu qiānfā.
Một quyết định tiếp nhận chưa được phát hành.

09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ

09.01. Chuỗi từ tuyển dụng đến ngày vào làm

招聘结果
→ 审批
→ 录用通知书
→ 员工确认
→ 入职准备
→ 到岗

Kết quả tuyển dụng
→ phê duyệt
→ thư mời
→ nhân viên xác nhận
→ chuẩn bị tiếp nhận
→ đến nhận việc

09.02. Chuỗi chuẩn bị trước ngày vào làm

员工信息
→ 部门
→ 职位
→ 主管
→ 座位
→ 设备
→ 账号
→ 权限
→ 资料
→ 入职计划

Thông tin nhân viên
→ phòng ban
→ vị trí
→ quản lý
→ chỗ ngồi
→ thiết bị
→ tài khoản
→ quyền
→ hồ sơ
→ kế hoạch tiếp nhận

09.03. Chuỗi ngày đầu tiên

接待
→ 核对信息
→ 检查资料
→ 建立档案
→ 公司介绍
→ 部门介绍
→ 职位介绍
→ 规章培训
→ 设备交接
→ 账号确认

Tiếp nhận
→ xác nhận thông tin
→ kiểm tra hồ sơ
→ tạo hồ sơ
→ giới thiệu công ty
→ giới thiệu phòng
→ giới thiệu vị trí
→ hướng dẫn nội quy
→ bàn giao thiết bị
→ xác nhận tài khoản

09.04. Chuỗi thử việc

职位描述
→ 试用目标
→ 试用任务
→ 工作成果
→ 评价标准
→ 定期跟踪
→ 发现问题
→ 指导改进
→ 最终评价

Mô tả công việc
→ mục tiêu thử việc
→ nhiệm vụ thử việc
→ đầu ra
→ tiêu chí đánh giá
→ theo dõi định kỳ
→ phát hiện vấn đề
→ hướng dẫn cải thiện
→ đánh giá cuối kỳ

09.05. Chuỗi đánh giá

原定目标
→ 实际结果
→ 工作质量
→ 进度
→ 准确性
→ 专业知识
→ 工作技能
→ 独立能力
→ 协作能力
→ 评价结论

Mục tiêu ban đầu
→ kết quả thực tế
→ chất lượng
→ tiến độ
→ độ chính xác
→ kiến thức chuyên môn
→ kỹ năng
→ khả năng độc lập
→ phối hợp
→ kết luận

09.06. Chuỗi sau khi đạt

评价通过
→ 录用建议
→ 资料检查
→ 提交审批
→ 录用决定
→ 发布
→ 更新状态
→ 更新档案
→ 后续人事流程

Đánh giá đạt
→ đề xuất tiếp nhận
→ kiểm tra hồ sơ
→ trình duyệt
→ quyết định tiếp nhận
→ phát hành
→ cập nhật trạng thái
→ cập nhật hồ sơ
→ quy trình nhân sự tiếp theo

09.07. Chuỗi nếu không tiếp tục

评价结论
→ 通知结果
→ 完善档案
→ 回收资产
→ 关闭账号
→ 关闭权限
→ 更新人员状态
→ 归档

Kết luận đánh giá
→ thông báo kết quả
→ hoàn thiện hồ sơ
→ thu hồi tài sản
→ khóa tài khoản
→ khóa quyền
→ cập nhật trạng thái
→ lưu hồ sơ

10. TỔNG KẾT BÀI HỌC

Sau bài học, học viên cần sử dụng thành thạo các câu hỏi nghiệp vụ sau:

新员工什么时候到岗?
Xīn yuángōng shénme shíhou dàogǎng?
Nhân viên mới khi nào đến nhận việc?
When will the new employee report for work?

他在哪个部门?
Tā zài nǎ ge bùmén?
Người đó thuộc phòng nào?
Which department is the employee joining?

他的职位是什么?
Tā de zhíwèi shì shénme?
Vị trí của người đó là gì?
What is the employee’s position?

直属主管是谁?
Zhíshǔ zhǔguǎn shì shéi?
Quản lý trực tiếp là ai?
Who is the direct supervisor?

指导人是谁?
Zhǐdǎorén shì shéi?
Người hướng dẫn là ai?
Who is the mentor?

录用通知书检查了吗?
Lùyòng tōngzhīshū jiǎnchá le ma?
Thư mời nhận việc đã kiểm tra chưa?
Has the offer letter been checked?

员工确认到岗了吗?
Yuángōng quèrèn dàogǎng le ma?
Nhân viên đã xác nhận ngày nhận việc chưa?
Has the employee confirmed the joining date?

入职清单准备好了吗?
Rùzhí qīngdān zhǔnbèi hǎo le ma?
Checklist tiếp nhận đã chuẩn bị chưa?
Is the onboarding checklist ready?

员工编号是多少?
Yuángōng biānhào shì duōshao?
Mã nhân viên là gì?
What is the employee ID?

座位准备好了吗?
Zuòwèi zhǔnbèi hǎo le ma?
Chỗ ngồi đã chuẩn bị chưa?
Is the workstation ready?

设备准备好了吗?
Shèbèi zhǔnbèi hǎo le ma?
Thiết bị đã chuẩn bị chưa?
Is the equipment ready?

工作账号开通了吗?
Gōngzuò zhànghào kāitōng le ma?
Tài khoản làm việc đã được mở chưa?
Have the work accounts been activated?

系统权限正确吗?
Xìtǒng quánxiàn zhèngquè ma?
Quyền hệ thống có đúng không?
Are the system permissions correct?

入职资料齐全了吗?
Rùzhí zīliào qíquán le ma?
Hồ sơ tiếp nhận đã đầy đủ chưa?
Are the onboarding documents complete?

还缺什么资料?
Hái quē shénme zīliào?
Còn thiếu hồ sơ gì?
What documents are still missing?

什么时候补交?
Shénme shíhou bǔjiāo?
Khi nào bổ sung?
When will the missing documents be submitted?

员工档案建立了吗?
Yuángōng dàng’àn jiànlì le ma?
Hồ sơ nhân viên đã được tạo chưa?
Has the employee file been created?

员工名册更新了吗?
Yuángōng míngcè gēngxīn le ma?
Danh sách nhân sự đã cập nhật chưa?
Has the employee roster been updated?

实际人数是多少?
Shíjì rénshù shì duōshao?
Nhân sự thực tế là bao nhiêu?
What is the actual headcount?

还缺几个人?
Hái quē jǐ ge rén?
Còn thiếu bao nhiêu người?
How many positions are still vacant?

员工了解组织架构了吗?
Yuángōng liǎojiě zǔzhī jiàgòu le ma?
Nhân viên đã hiểu cơ cấu tổ chức chưa?
Does the employee understand the organizational structure?

职位描述讲清楚了吗?
Zhíwèi miáoshù jiǎng qīngchu le ma?
Mô tả công việc đã được giải thích rõ chưa?
Has the job description been clearly explained?

考勤流程介绍了吗?
Kǎoqín liúchéng jièshào le ma?
Quy trình chấm công đã được giới thiệu chưa?
Has the attendance process been explained?

请假流程讲了吗?
Qǐngjià liúchéng jiǎng le ma?
Đã hướng dẫn quy trình xin nghỉ chưa?
Has the leave process been explained?

资产交接完成了吗?
Zīchǎn jiāojiē wánchéng le ma?
Bàn giao tài sản đã hoàn thành chưa?
Has the asset handover been completed?

试用计划制定了吗?
Shìyòng jìhuà zhìdìng le ma?
Kế hoạch thử việc đã được xây dựng chưa?
Has the probation plan been created?

试用目标清楚吗?
Shìyòng mùbiāo qīngchu ma?
Mục tiêu thử việc có rõ không?
Are the probation objectives clear?

一共有多少项任务?
Yígòng yǒu duōshao xiàng rènwu?
Có tổng cộng bao nhiêu nhiệm vụ?
How many tasks are there in total?

已经完成多少项?
Yǐjīng wánchéng duōshao xiàng?
Đã hoàn thành bao nhiêu nhiệm vụ?
How many tasks have been completed?

还有多少项没有完成?
Hái yǒu duōshao xiàng méiyǒu wánchéng?
Còn bao nhiêu nhiệm vụ chưa hoàn thành?
How many tasks remain incomplete?

工作质量怎么样?
Gōngzuò zhìliàng zěnmeyàng?
Chất lượng công việc thế nào?
How is the work quality?

准确性怎么样?
Zhǔnquèxìng zěnmeyàng?
Độ chính xác thế nào?
How is the accuracy?

能独立工作了吗?
Néng dúlì gōngzuò le ma?
Đã có thể làm việc độc lập chưa?
Can the employee work independently now?

需要改进什么?
Xūyào gǎijìn shénme?
Cần cải thiện điều gì?
What needs improvement?

评价表完成了吗?
Píngjià biǎo wánchéng le ma?
Phiếu đánh giá đã hoàn thành chưa?
Has the evaluation form been completed?

评价人是谁?
Píngjià rén shì shéi?
Ai là người đánh giá?
Who is the evaluator?

评价结果是什么?
Píngjià jiéguǒ shì shénme?
Kết quả đánh giá là gì?
What is the evaluation result?

为什么建议正式录用?
Wèishénme jiànyì zhèngshì lùyòng?
Tại sao đề xuất tiếp nhận chính thức?
Why is formal employment recommended?

录用决定准备好了吗?
Lùyòng juédìng zhǔnbèi hǎo le ma?
Quyết định tiếp nhận đã chuẩn bị chưa?
Is the employment decision ready?

已经提交审批了吗?
Yǐjīng tíjiāo shěnpī le ma?
Đã trình phê duyệt chưa?
Has it been submitted for approval?

录用决定签发了吗?
Lùyòng juédìng qiānfā le ma?
Quyết định tiếp nhận đã được phát hành chưa?
Has the employment decision been issued?

员工状态更新了吗?
Yuángōng zhuàngtài gēngxīn le ma?
Trạng thái nhân viên đã cập nhật chưa?
Has the employee status been updated?

如果不继续工作,资产收回了吗?
Rúguǒ bù jìxù gōngzuò, zīchǎn shōuhuí le ma?
Nếu không tiếp tục làm việc thì tài sản đã thu hồi chưa?
If employment does not continue, have the assets been recovered?

系统账号关闭了吗?
Xìtǒng zhànghào guānbì le ma?
Tài khoản hệ thống đã được khóa chưa?
Have the system accounts been closed?

数据访问权限取消了吗?
Shùjù fǎngwèn quánxiàn qǔxiāo le ma?
Quyền truy cập dữ liệu đã được thu hồi chưa?
Have data access permissions been revoked?

试用期档案归档了吗?
Shìyòngqī dàng’àn guīdàng le ma?
Hồ sơ thử việc đã lưu chưa?
Have the probation records been archived?

Chuỗi cuối cùng cần ghi nhớ:

招聘
→ 录用
→ 入职准备
→ 到岗
→ 档案
→ 账号
→ 权限
→ 资产
→ 入职培训
→ 职位描述
→ 试用目标
→ 试用任务
→ 定期跟踪
→ 改进
→ 试用评价
→ 录用决定
→ 状态更新
→ 后续管理

Tuyển dụng
→ tiếp nhận
→ chuẩn bị vào làm
→ đến nhận việc
→ hồ sơ
→ tài khoản
→ quyền hạn
→ tài sản
→ đào tạo hội nhập
→ mô tả công việc
→ mục tiêu thử việc
→ nhiệm vụ thử việc
→ theo dõi định kỳ
→ cải thiện
→ đánh giá thử việc
→ quyết định tiếp nhận
→ cập nhật trạng thái
→ quản lý tiếp theo

Nguyên tắc quản trị cuối cùng:

Đúng người.

Đúng vị trí.

Đúng phòng ban.

Đúng ngày nhận việc.

Đúng quản lý.

Đúng hồ sơ.

Đúng mã nhân viên.

Đúng thiết bị.

Đúng tài khoản.

Đúng quyền truy cập.

Đúng mô tả công việc.

Đúng mục tiêu thử việc.

Đúng nhiệm vụ.

Đúng tiêu chí đánh giá.

Đúng dữ liệu.

Đúng kết luận.

Đúng phê duyệt.

Đúng trạng thái nhân viên.

Đúng tài sản.

Đúng quyền hệ thống.

Đúng hồ sơ lưu trữ.

Mục tiêu cuối cùng của tiếp nhận nhân viên mới và quản lý thử việc không chỉ là đưa một nhân viên mới vào văn phòng.

Mục tiêu cao hơn là biến kết quả tuyển dụng thành một nhân sự thực sự có thể làm việc, hiểu tổ chức, hiểu trách nhiệm, được cung cấp đúng điều kiện, được giao đúng mục tiêu, được theo dõi bằng dữ liệu, được đánh giá có căn cứ và được chuyển tiếp chính xác sang các quy trình quản trị nhân sự tiếp theo.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Ký kết và quản lý hợp đồng lao động Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Bài học tập trung vào toàn bộ chuỗi nghiệp vụ quản lý hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, từ giai đoạn nhân viên hoàn thành thử việc đến khi hợp đồng được ký, bàn giao, lưu trữ, theo dõi, cập nhật thay đổi và chuyển sang quy trình nghỉ việc khi cần.