Giáo trình Hán ngữ Quy trình tuyển dụng nhân sự Tác giả Nguyễn Minh Vũ
QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ
招聘流程
Tuyển dụng nhân sự không chỉ là đăng một tin tuyển dụng rồi chờ ứng viên gửi CV.
Một quy trình tuyển dụng hoàn chỉnh cần kết nối toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
人员需求
→ 招聘申请
→ 编制检查
→ 需求审批
→ 招聘计划
→ 发布招聘信息
→ 接收简历
→ 简历筛选
→ 联系候选人
→ 安排面试
→ 面试评估
→ 候选人比较
→ 录用审批
→ 发送录用通知
→ 确认到岗
→ 转入入职流程
Nhu cầu nhân sự
→ yêu cầu tuyển dụng
→ kiểm tra định biên
→ phê duyệt nhu cầu
→ kế hoạch tuyển dụng
→ đăng tuyển
→ tiếp nhận CV
→ sàng lọc CV
→ liên hệ ứng viên
→ sắp xếp phỏng vấn
→ đánh giá phỏng vấn
→ so sánh ứng viên
→ phê duyệt tuyển
→ gửi thư mời nhận việc
→ xác nhận ngày nhận việc
→ chuyển sang quy trình tiếp nhận nhân viên mới
Mục tiêu của công tác tuyển dụng là:
Tuyển đúng vị trí.
Tuyển đúng số lượng.
Tuyển trong phạm vi định biên được duyệt.
Tuyển người phù hợp với mô tả công việc.
Tuyển người đáp ứng tiêu chuẩn chức danh.
Có hồ sơ yêu cầu rõ ràng.
Có phê duyệt.
Có căn cứ sàng lọc.
Có phiếu đánh giá phỏng vấn.
Có căn cứ lựa chọn.
Có hồ sơ tuyển dụng đầy đủ.
Có thể truy lại toàn bộ quá trình khi cần.
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01. Nhu cầu tuyển dụng
招聘 – zhāopìn – recruitment – tuyển dụng
招聘工作 – zhāopìn gōngzuò – recruitment work – công tác tuyển dụng
招聘流程 – zhāopìn liúchéng – recruitment process – quy trình tuyển dụng
招聘需求 – zhāopìn xūqiú – recruitment need – nhu cầu tuyển dụng
人员需求 – rényuán xūqiú – staffing need – nhu cầu nhân sự
用人需求 – yòngrén xūqiú – hiring need – nhu cầu sử dụng nhân sự
补充人员 – bǔchōng rényuán – add staff – bổ sung nhân sự
替补招聘 – tìbǔ zhāopìn – replacement recruitment – tuyển thay thế
新增招聘 – xīnzēng zhāopìn – additional recruitment – tuyển bổ sung
招聘人数 – zhāopìn rénshù – number of hires – số lượng cần tuyển
01.02. Định biên nhân sự
人员编制 – rényuán biānzhì – approved headcount – định biên nhân sự
编制人数 – biānzhì rénshù – approved staffing number – số người trong định biên
实际人数 – shíjì rénshù – actual headcount – số nhân sự thực tế
缺编 – quēbiān – headcount shortage – thiếu định biên
超编 – chāobiān – overstaffing – vượt định biên
编制检查 – biānzhì jiǎnchá – headcount check – kiểm tra định biên
编制核对 – biānzhì héduì – headcount reconciliation – đối chiếu định biên
剩余编制 – shèngyú biānzhì – remaining headcount capacity – số định biên còn thiếu/còn trống
01.03. Cơ cấu tổ chức và chức danh
组织架构 – zǔzhī jiàgòu – organizational structure – cơ cấu tổ chức
岗位 – gǎngwèi – position – vị trí
职位 – zhíwèi – job position – vị trí công việc
职务 – zhíwù – job title/duty – chức vụ, chức danh
职称 – zhíchēng – professional title – chức danh nghề nghiệp
部门 – bùmén – department – phòng ban
职位层级 – zhíwèi céngjí – position level – cấp vị trí
管理层级 – guǎnlǐ céngjí – management level – cấp quản lý
汇报关系 – huìbào guānxì – reporting line – tuyến báo cáo
01.04. Mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh
职位描述 – zhíwèi miáoshù – job description – mô tả công việc
工作职责 – gōngzuò zhízé – job responsibilities – trách nhiệm công việc
主要任务 – zhǔyào rènwu – main duties – nhiệm vụ chính
任职资格 – rènzhí zīgé – job qualifications – tiêu chuẩn chức danh
学历 – xuélì – education – trình độ học vấn
专业 – zhuānyè – major/specialization – chuyên ngành
工作经验 – gōngzuò jīngyàn – work experience – kinh nghiệm làm việc
专业知识 – zhuānyè zhīshi – professional knowledge – kiến thức chuyên môn
工作技能 – gōngzuò jìnéng – job skills – kỹ năng công việc
必备条件 – bìbèi tiáojiàn – mandatory requirement – điều kiện bắt buộc
优先条件 – yōuxiān tiáojiàn – preferred requirement – điều kiện ưu tiên
01.05. Phiếu yêu cầu tuyển dụng
招聘申请表 – zhāopìn shēnqǐng biǎo – recruitment request form – phiếu yêu cầu tuyển dụng
申请部门 – shēnqǐng bùmén – requesting department – phòng đề nghị
招聘原因 – zhāopìn yuányīn – recruitment reason – lý do tuyển
需求人数 – xūqiú rénshù – required headcount – số lượng cần
到岗时间 – dàogǎng shíjiān – required joining date – thời điểm cần nhân sự
申请人 – shēnqǐng rén – requester – người đề nghị
申请日期 – shēnqǐng rìqī – request date – ngày đề nghị
审批人 – shěnpī rén – approver – người phê duyệt
审批 – shěnpī – approval – phê duyệt
批准 – pīzhǔn – approve – phê chuẩn
01.06. Kế hoạch tuyển dụng
招聘计划 – zhāopìn jìhuà – recruitment plan – kế hoạch tuyển dụng
招聘时间表 – zhāopìn shíjiān biǎo – recruitment timeline – lịch tuyển dụng
招聘优先级 – zhāopìn yōuxiānjí – recruitment priority – mức độ ưu tiên tuyển
紧急招聘 – jǐnjí zhāopìn – urgent recruitment – tuyển gấp
计划招聘 – jìhuà zhāopìn – planned recruitment – tuyển theo kế hoạch
招聘负责人 – zhāopìn fùzérén – recruitment owner – người phụ trách tuyển
面试人员 – miànshì rényuán – interviewers – người phỏng vấn
完成时间 – wánchéng shíjiān – completion date – thời gian hoàn thành
01.07. Nguồn tuyển dụng
招聘渠道 – zhāopìn qúdào – recruitment channel – kênh tuyển dụng
候选人来源 – hòuxuǎnrén láiyuán – candidate source – nguồn ứng viên
人才库 – réncái kù – talent pool – kho ứng viên
历史简历 – lìshǐ jiǎnlì – old CV database – hồ sơ ứng viên cũ
内部推荐 – nèibù tuījiàn – employee referral – giới thiệu nội bộ
招聘网站 – zhāopìn wǎngzhàn – recruitment website – website tuyển dụng
社交媒体 – shèjiāo méitǐ – social media – mạng xã hội
职业社区 – zhíyè shèqū – professional community – cộng đồng nghề nghiệp
学校招聘 – xuéxiào zhāopìn – campus recruitment – tuyển dụng từ trường học
01.08. Đăng tuyển
招聘信息 – zhāopìn xìnxī – job posting information – thông tin tuyển dụng
招聘广告 – zhāopìn guǎnggào – recruitment advertisement – tin tuyển dụng
发布招聘信息 – fābù zhāopìn xìnxī – publish a job posting – đăng tuyển
职位名称 – zhíwèi míngchēng – position title – tên vị trí
工作地点 – gōngzuò dìdiǎn – workplace – địa điểm làm việc
工作时间 – gōngzuò shíjiān – working hours – thời gian làm việc
申请方式 – shēnqǐng fāngshì – application method – cách ứng tuyển
截止日期 – jiézhǐ rìqī – deadline – hạn nhận hồ sơ
01.09. Hồ sơ ứng viên
候选人 – hòuxuǎnrén – candidate – ứng viên
简历 – jiǎnlì – CV/resume – hồ sơ ứng viên
候选人资料 – hòuxuǎnrén zīliào – candidate information – hồ sơ ứng viên
接收简历 – jiēshōu jiǎnlì – receive CVs – tiếp nhận CV
简历来源 – jiǎnlì láiyuán – CV source – nguồn hồ sơ
收到日期 – shōudào rìqī – date received – ngày nhận
应聘职位 – yìngpìn zhíwèi – position applied for – vị trí ứng tuyển
资料完整性 – zīliào wánzhěngxìng – completeness of information – tính đầy đủ của hồ sơ
01.10. Sàng lọc CV
简历筛选 – jiǎnlì shāixuǎn – CV screening – sàng lọc CV
筛选标准 – shāixuǎn biāozhǔn – screening criteria – tiêu chí sàng lọc
符合要求 – fúhé yāoqiú – meet requirements – phù hợp yêu cầu
需要进一步考虑 – xūyào jìnyíbù kǎolǜ – need further review – cần xem xét thêm
不符合要求 – bù fúhé yāoqiú – not meet requirements – không phù hợp
候补 – hòubǔ – reserve/backup – dự phòng
相关经验 – xiāngguān jīngyàn – relevant experience – kinh nghiệm liên quan
相似职位 – xiāngsì zhíwèi – similar position – vị trí tương tự
稳定性 – wěndìngxìng – stability – tính ổn định
01.11. Liên hệ ứng viên
联系候选人 – liánxì hòuxuǎnrén – contact candidate – liên hệ ứng viên
初步联系 – chūbù liánxì – preliminary contact – liên hệ sơ bộ
电话沟通 – diànhuà gōutōng – phone communication – trao đổi qua điện thoại
确认意向 – quèrèn yìxiàng – confirm interest – xác nhận nhu cầu ứng tuyển
目前工作 – mùqián gōngzuò – current job – công việc hiện tại
到岗时间 – dàogǎng shíjiān – availability to start – thời gian có thể nhận việc
参加面试 – cānjiā miànshì – attend an interview – tham gia phỏng vấn
01.12. Phỏng vấn
面试 – miànshì – interview – phỏng vấn
安排面试 – ānpái miànshì – schedule an interview – sắp xếp phỏng vấn
面试时间 – miànshì shíjiān – interview time – thời gian phỏng vấn
面试地点 – miànshì dìdiǎn – interview location – địa điểm phỏng vấn
线上面试 – xiànshàng miànshì – online interview – phỏng vấn trực tuyến
现场面试 – xiànchǎng miànshì – in-person interview – phỏng vấn trực tiếp
面试确认 – miànshì quèrèn – interview confirmation – xác nhận lịch phỏng vấn
面试官 – miànshìguān – interviewer – người phỏng vấn
01.13. Phiếu đánh giá phỏng vấn
面试评估表 – miànshì pínggū biǎo – interview evaluation form – phiếu đánh giá phỏng vấn
评价标准 – píngjià biāozhǔn – evaluation criteria – tiêu chí đánh giá
专业知识 – zhuānyè zhīshi – professional knowledge – kiến thức chuyên môn
工作经验 – gōngzuò jīngyàn – work experience – kinh nghiệm làm việc
沟通能力 – gōutōng nénglì – communication ability – khả năng giao tiếp
协作能力 – xiézuò nénglì – collaboration ability – khả năng phối hợp
解决问题的能力 – jiějué wèntí de nénglì – problem-solving ability – khả năng giải quyết vấn đề
符合度 – fúhédù – degree of fit – mức độ phù hợp
评价意见 – píngjià yìjiàn – evaluation comments – nhận xét đánh giá
结论 – jiélùn – conclusion – kết luận
01.14. Kết quả phỏng vấn
面试结果 – miànshì jiéguǒ – interview result – kết quả phỏng vấn
通过 – tōngguò – pass – đạt
不通过 – bù tōngguò – fail – không đạt
待定 – dàidìng – pending – chờ quyết định
进入下一轮 – jìnrù xià yì lún – advance to the next round – vào vòng tiếp theo
候选人比较 – hòuxuǎnrén bǐjiào – candidate comparison – so sánh ứng viên
拟录用候选人 – nǐ lùyòng hòuxuǎnrén – proposed hire – ứng viên đề xuất tuyển
候补候选人 – hòubǔ hòuxuǎnrén – backup candidate – ứng viên dự phòng
01.15. Phê duyệt tuyển dụng
录用审批 – lùyòng shěnpī – hiring approval – phê duyệt tuyển dụng
录用申请 – lùyòng shēnqǐng – hiring request – đề nghị tuyển
审批资料 – shěnpī zīliào – approval documents – hồ sơ trình duyệt
审批结果 – shěnpī jiéguǒ – approval result – kết quả phê duyệt
同意录用 – tóngyì lùyòng – approve hiring – đồng ý tuyển
补充资料 – bǔchōng zīliào – provide additional information – bổ sung hồ sơ
暂缓招聘 – zànhuǎn zhāopìn – pause recruitment – tạm dừng tuyển
不同意录用 – bù tóngyì lùyòng – reject hiring proposal – chưa đồng ý tuyển
01.16. Thư mời nhận việc
录用通知书 – lùyòng tōngzhīshū – job offer letter – thư mời nhận việc
发送录用通知 – fāsòng lùyòng tōngzhī – send job offer – gửi thư mời nhận việc
收到录用通知 – shōudào lùyòng tōngzhī – receive job offer – nhận thư mời
接受录用 – jiēshòu lùyòng – accept offer – đồng ý nhận việc
拒绝录用 – jùjué lùyòng – decline offer – từ chối nhận việc
确认到岗 – quèrèn dàogǎng – confirm joining – xác nhận nhận việc
到岗日期 – dàogǎng rìqī – joining date – ngày nhận việc
01.17. Chuyển sang tiếp nhận nhân viên mới
入职 – rùzhí – onboarding/joining – vào làm
入职流程 – rùzhí liúchéng – onboarding process – quy trình tiếp nhận
入职资料 – rùzhí zīliào – onboarding documents – hồ sơ nhận việc
入职资料清单 – rùzhí zīliào qīngdān – onboarding document checklist – danh sách hồ sơ nhận việc
工作岗位 – gōngzuò gǎngwèi – workstation/job position – vị trí làm việc
办公设备 – bàngōng shèbèi – office equipment – thiết bị văn phòng
系统账号 – xìtǒng zhànghào – system account – tài khoản hệ thống
访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access rights – quyền truy cập
01.18. Quản lý hồ sơ tuyển dụng
招聘档案 – zhāopìn dàng’àn – recruitment records – hồ sơ tuyển dụng
招聘项目档案 – zhāopìn xiàngmù dàng’àn – recruitment project file – hồ sơ từng đợt tuyển
录用候选人档案 – lùyòng hòuxuǎnrén dàng’àn – hired candidate record – hồ sơ ứng viên đạt
未录用候选人资料 – wèi lùyòng hòuxuǎnrén zīliào – rejected candidate records – hồ sơ ứng viên không đạt
人才储备 – réncái chǔbèi – talent reserve – nguồn ứng viên dự phòng
资料保密 – zīliào bǎomì – data confidentiality – bảo mật hồ sơ
访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access rights – quyền truy cập
01.19. Theo dõi tiến độ
招聘进度 – zhāopìn jìndù – recruitment progress – tiến độ tuyển dụng
招聘进度表 – zhāopìn jìndù biǎo – recruitment tracking sheet – bảng theo dõi tuyển dụng
等待审批 – děngdài shěnpī – pending approval – chờ duyệt
正在招聘 – zhèngzài zhāopìn – recruiting – đang tuyển
正在筛选 – zhèngzài shāixuǎn – screening – đang sàng lọc
正在面试 – zhèngzài miànshì – interviewing – đang phỏng vấn
等待结果 – děngdài jiéguǒ – waiting for result – chờ kết quả
已经发送录用通知 – yǐjīng fāsòng lùyòng tōngzhī – offer sent – đã gửi thư mời
已经确认到岗 – yǐjīng quèrèn dàogǎng – joining confirmed – đã xác nhận nhận việc
完成 – wánchéng – completed – hoàn thành
暂停 – zàntíng – paused – tạm dừng
02. BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Trong bài học này sử dụng một tình huống tuyển dụng mô phỏng xuyên suốt.
Phòng Kinh doanh có định biên được duyệt:
10 người.
Nhân sự thực tế:
8 người.
Số lượng đang thiếu:
2 người.
Vị trí cần tuyển:
销售专员
Xiāoshòu zhuānyuán
Chuyên viên Kinh doanh.
Ngày Phòng Kinh doanh gửi yêu cầu:
22/10/2026.
Ngày dự kiến hoàn tất phê duyệt:
23/10/2026.
Ngày bắt đầu đăng tuyển:
24/10/2026.
Ngày mong muốn nhân viên mới có thể bắt đầu làm:
16/11/2026.
Mục tiêu:
Tuyển 2 người.
Nguồn tuyển được sử dụng trong tình huống:
Kho CV cũ.
Giới thiệu nội bộ.
Website tuyển dụng.
Mạng xã hội nghề nghiệp.
Trong 7 ngày đầu:
Nhận 68 CV.
Phân loại ban đầu:
24 CV tương đối phù hợp.
18 CV cần xem xét thêm.
26 CV không phù hợp.
Sau vòng sàng lọc chi tiết:
20 hồ sơ được chọn để liên hệ.
16 ứng viên nghe máy và xác nhận còn nhu cầu.
14 ứng viên đồng ý tham gia phỏng vấn vòng đầu.
2 ứng viên không tiếp tục.
Sau vòng phỏng vấn thứ nhất:
8 ứng viên được chọn vào vòng chuyên môn.
Sau vòng chuyên môn:
4 ứng viên vào danh sách cuối.
Điểm đánh giá mô phỏng:
Ứng viên A: 86 điểm.
Ứng viên B: 82 điểm.
Ứng viên C: 79 điểm.
Ứng viên D: 76 điểm.
Nhu cầu tuyển:
2 người.
Đề xuất ban đầu:
A và B.
Ứng viên dự phòng:
C.
Sau khi gửi thư mời:
A đồng ý.
B từ chối vì thời điểm nhận việc không phù hợp.
Phòng Hành chính Nhân sự liên hệ ứng viên dự phòng C.
C đồng ý nhận việc.
Ngày dự kiến nhận việc của A:
16/11/2026.
Ngày dự kiến nhận việc của C:
18/11/2026.
Toàn bộ dữ liệu trên được sử dụng để luyện nghiệp vụ tuyển dụng bằng tiếng Trung.
03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU
03.01. Phát sinh nhu cầu nhân sự
丁垂杨:阮明武哥,销售部今天提交了新的人员需求,他们现在少两个人。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, Xiāoshòu Bù jīntiān tíjiāo le xīn de rényuán xūqiú, tāmen xiànzài shǎo liǎng ge rén.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay Phòng Kinh doanh đã gửi nhu cầu nhân sự mới, hiện họ đang thiếu 2 người.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the Sales Department submitted a new staffing request today and is currently short of two employees.
阮明武:先不要马上招聘,先检查人员编制和实际人数。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào mǎshàng zhāopìn, xiān jiǎnchá rényuán biānzhì hé shíjì rénshù.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa được tuyển ngay, trước tiên hãy kiểm tra định biên và số nhân sự thực tế.
Nguyen Minh Vu: Do not start recruiting immediately. First check the approved headcount and actual staffing.
03.02. Kiểm tra định biên 10 người, thực tế 8 người
黎云英:销售部批准的编制是十个人,现在实际只有八个人,所以还缺两个人。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu Bù pīzhǔn de biānzhì shì shí ge rén, xiànzài shíjì zhǐyǒu bā ge rén, suǒyǐ hái quē liǎng ge rén.
Lê Vân Anh: Định biên được duyệt của Phòng Kinh doanh là 10 người, hiện thực tế chỉ có 8 người nên còn thiếu 2 người.
Le Van Anh: The Sales Department has an approved headcount of ten but currently has only eight employees, so it is short of two.
阮明武:这样从编制数量看,两个人的需求没有超过编制,但是还要继续检查职位和招聘原因。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng cóng biānzhì shùliàng kàn, liǎng ge rén de xūqiú méiyǒu chāoguò biānzhì, dànshì hái yào jìxù jiǎnchá zhíwèi hé zhāopìn yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy xét về số lượng định biên thì nhu cầu 2 người chưa vượt định biên, nhưng vẫn phải kiểm tra tiếp vị trí và lý do tuyển.
Nguyen Minh Vu: Based on headcount, the need for two employees does not exceed the approved limit, but we still need to check the positions and recruitment reasons.
03.03. Phân biệt tuyển thay thế và tuyển bổ sung
水仙:阮明武哥,这两个人都是新增招聘吗?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè liǎng ge rén dōu shì xīnzēng zhāopìn ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, cả 2 trường hợp này đều là tuyển bổ sung phải không anh?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, are both of these positions additional hires?
阮明武:要看实际原因。如果原来的员工离职了,就是替补招聘;如果因为业务扩大需要增加人员,就是新增招聘。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn shíjì yuányīn. Rúguǒ yuánlái de yuángōng lízhí le, jiù shì tìbǔ zhāopìn; rúguǒ yīnwèi yèwù kuòdà xūyào zēngjiā rényuán, jiù shì xīnzēng zhāopìn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải xem nguyên nhân thực tế. Nếu nhân viên cũ nghỉ việc thì là tuyển thay thế; nếu do mở rộng hoạt động cần tăng người thì là tuyển bổ sung.
Nguyen Minh Vu: It depends on the actual reason. If the former employee resigned, it is replacement recruitment; if business expansion requires more staff, it is additional recruitment.
03.04. Kiểm tra vị trí trong cơ cấu
芳玲:销售专员这个职位已经在公司的组织架构和职位名单里。
Fāng Líng: Xiāoshòu zhuānyuán zhè ge zhíwèi yǐjīng zài gōngsī de zǔzhī jiàgòu hé zhíwèi míngdān lǐ.
Phương Linh: Vị trí Chuyên viên Kinh doanh đã có trong cơ cấu tổ chức và danh sách chức danh của công ty.
Phuong Linh: The Sales Specialist position already exists in the company’s organizational structure and position list.
阮明武:很好。再检查职位描述和任职资格是不是最新版本。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zài jiǎnchá zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé shì bú shì zuìxīn bǎnběn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt. Hãy kiểm tra tiếp mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh có phải phiên bản mới nhất không.
Nguyen Minh Vu: Good. Now check whether the job description and job qualifications are the latest versions.
03.05. Kiểm tra mô tả công việc
丁垂杨:职位描述里有客户开发、客户跟进、订单协调和销售报告四项主要工作。
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù lǐ yǒu kèhù kāifā, kèhù gēnjìn, dìngdān xiétiáo hé xiāoshòu bàogào sì xiàng zhǔyào gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Trong mô tả công việc có 4 nhiệm vụ chính là phát triển khách hàng, theo dõi khách hàng, phối hợp đơn hàng và báo cáo bán hàng.
Dinh Thuy Duong: The job description contains four main responsibilities: customer development, customer follow-up, order coordination, and sales reporting.
阮明武:这些内容如果还是实际工作,就可以作为招聘和面试的基础。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē nèiróng rúguǒ háishi shíjì gōngzuò, jiù kěyǐ zuòwéi zhāopìn hé miànshì de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu các nội dung này vẫn đúng với công việc thực tế thì có thể dùng làm căn cứ tuyển dụng và phỏng vấn.
Nguyen Minh Vu: If these duties still reflect the actual job, they can serve as the basis for recruitment and interviews.
03.06. Kiểm tra tiêu chuẩn chức danh
黎云英:任职资格里要求有相关工作经验、沟通能力、客户跟进能力和基本的数据处理能力。
Lí Yún Yīng: Rènzhí zīgé lǐ yāoqiú yǒu xiāngguān gōngzuò jīngyàn, gōutōng nénglì, kèhù gēnjìn nénglì hé jīběn de shùjù chǔlǐ nénglì.
Lê Vân Anh: Tiêu chuẩn chức danh yêu cầu có kinh nghiệm liên quan, khả năng giao tiếp, khả năng theo dõi khách hàng và năng lực xử lý dữ liệu cơ bản.
Le Van Anh: The job qualifications require relevant experience, communication ability, customer follow-up ability, and basic data-processing skills.
阮明武:要分清哪些是必备条件,哪些只是优先条件,不要把所有条件都写成必须。
Ruǎn Míngwǔ: Yào fēnqīng nǎxiē shì bìbèi tiáojiàn, nǎxiē zhǐshì yōuxiān tiáojiàn, bú yào bǎ suǒyǒu tiáojiàn dōu xiě chéng bìxū.
Nguyễn Minh Vũ: Phải phân biệt rõ điều kiện nào bắt buộc và điều kiện nào chỉ là ưu tiên, không được biến tất cả thành yêu cầu bắt buộc.
Nguyen Minh Vu: We need to distinguish mandatory requirements from preferred ones and avoid treating every criterion as mandatory.
03.07. Lập phiếu yêu cầu tuyển dụng
水仙:招聘申请表已经准备好了,申请部门是销售部,职位是销售专员,人数是两个人。
Shuǐ Xiān: Zhāopìn shēnqǐng biǎo yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, shēnqǐng bùmén shì Xiāoshòu Bù, zhíwèi shì xiāoshòu zhuānyuán, rénshù shì liǎng ge rén.
Thủy Tiên: Phiếu yêu cầu tuyển dụng đã chuẩn bị xong, phòng đề nghị là Phòng Kinh doanh, vị trí là Chuyên viên Kinh doanh và số lượng là 2 người.
Thuy Tien: The recruitment request form is ready. The requesting department is Sales, the position is Sales Specialist, and the required number is two.
阮明武:还要写招聘原因、希望到岗日期、职位要求、申请日期和审批信息。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào xiě zhāopìn yuányīn, xīwàng dàogǎng rìqī, zhíwèi yāoqiú, shēnqǐng rìqī hé shěnpī xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải ghi lý do tuyển, ngày mong muốn nhận việc, yêu cầu vị trí, ngày đề nghị và thông tin phê duyệt.
Nguyen Minh Vu: It should also include the recruitment reason, desired joining date, position requirements, request date, and approval information.
03.08. Ngày cần nhân sự
芳玲:销售部希望两名新员工最晚十一月十六日前后开始工作。
Fāng Líng: Xiāoshòu Bù xīwàng liǎng míng xīn yuángōng zuìwǎn shíyī yuè shíliù rì qiánhòu kāishǐ gōngzuò.
Phương Linh: Phòng Kinh doanh mong muốn 2 nhân viên mới bắt đầu làm vào khoảng chậm nhất ngày 16 tháng 11.
Phuong Linh: Sales hopes that the two new employees can begin work around November 16 at the latest.
阮明武:那招聘时间比较紧,要把审批、发布、筛选、面试和录用时间全部排出来。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhāopìn shíjiān bǐjiào jǐn, yào bǎ shěnpī, fābù, shāixuǎn, miànshì hé lùyòng shíjiān quánbù pái chūlái.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thời gian tuyển khá gấp, phải lập toàn bộ lịch phê duyệt, đăng tuyển, sàng lọc, phỏng vấn và tuyển.
Nguyen Minh Vu: Then the recruitment timeline is fairly tight. We need to schedule approval, posting, screening, interviews, and hiring.
03.09. Phê duyệt nhu cầu
丁垂杨:招聘申请是十月二十二日提交的,我们计划十月二十三日完成内部审批。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn shēnqǐng shì shí yuè èrshí’èr rì tíjiāo de, wǒmen jìhuà shí yuè èrshísān rì wánchéng nèibù shěnpī.
Đinh Thùy Dương: Phiếu yêu cầu tuyển được nộp ngày 22 tháng 10, chúng em dự kiến hoàn tất phê duyệt nội bộ ngày 23 tháng 10.
Dinh Thuy Duong: The recruitment request was submitted on October 22, and we plan to complete internal approval on October 23.
阮明武:在批准以前不要正式对外发布招聘信息。
Ruǎn Míngwǔ: Zài pīzhǔn yǐqián bú yào zhèngshì duìwài fābù zhāopìn xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi được phê duyệt thì không được chính thức đăng thông tin tuyển ra bên ngoài.
Nguyen Minh Vu: Do not officially publish the recruitment information externally before approval.
03.10. Lập kế hoạch tuyển
黎云英:批准以后,我们计划十月二十四日开始发布招聘信息。
Lí Yún Yīng: Pīzhǔn yǐhòu, wǒmen jìhuà shí yuè èrshísì rì kāishǐ fābù zhāopìn xìnxī.
Lê Vân Anh: Sau khi được duyệt, chúng em dự kiến bắt đầu đăng tuyển ngày 24 tháng 10.
Le Van Anh: After approval, we plan to begin publishing the job posting on October 24.
阮明武:计划里还要写招聘渠道、负责人、面试人员和预计完成时间。
Ruǎn Míngwǔ: Jìhuà lǐ hái yào xiě zhāopìn qúdào, fùzérén, miànshì rényuán hé yùjì wánchéng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trong kế hoạch còn phải ghi kênh tuyển, người phụ trách, người phỏng vấn và thời gian dự kiến hoàn thành.
Nguyen Minh Vu: The plan should also state the recruitment channels, owner, interviewers, and expected completion date.
Xem thêm diễn đàn Hán ngữ ChineMaster EDU.
03.11. Lựa chọn 4 nguồn tuyển
水仙:这次我们准备同时使用四个渠道:历史简历、内部推荐、招聘网站和职业社交媒体。
Shuǐ Xiān: Zhè cì wǒmen zhǔnbèi tóngshí shǐyòng sì ge qúdào: lìshǐ jiǎnlì, nèibù tuījiàn, zhāopìn wǎngzhàn hé zhíyè shèjiāo méitǐ.
Thủy Tiên: Lần này chúng em dự kiến dùng đồng thời 4 kênh: CV cũ, giới thiệu nội bộ, website tuyển dụng và mạng xã hội nghề nghiệp.
Thuy Tien: This time we plan to use four channels simultaneously: old CVs, internal referrals, recruitment websites, and professional social media.
阮明武:可以,但是要记录每个候选人的来源,以后才能分析哪个渠道有效。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì yào jìlù měi ge hòuxuǎnrén de láiyuán, yǐhòu cái néng fēnxī nǎ ge qúdào yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng phải ghi nguồn của từng ứng viên thì sau này mới phân tích được kênh nào hiệu quả.
Nguyen Minh Vu: Good, but record the source of every candidate so we can later analyze which channel is effective.
03.12. Kiểm tra tin tuyển dụng
芳玲:招聘信息已经写好了,包括职位名称、主要工作、职位要求、工作地点、工作时间和申请方式。
Fāng Líng: Zhāopìn xìnxī yǐjīng xiě hǎo le, bāokuò zhíwèi míngchēng, zhǔyào gōngzuò, zhíwèi yāoqiú, gōngzuò dìdiǎn, gōngzuò shíjiān hé shēnqǐng fāngshì.
Phương Linh: Nội dung tuyển đã viết xong, gồm tên vị trí, công việc chính, yêu cầu vị trí, địa điểm, thời gian làm việc và cách ứng tuyển.
Phuong Linh: The job posting has been drafted and includes the position title, main duties, position requirements, workplace, working hours, and application method.
阮明武:发布以前再跟职位描述和任职资格核对一次,避免出现不一致。
Ruǎn Míngwǔ: Fābù yǐqián zài gēn zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé héduì yí cì, bìmiǎn chūxiàn bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đăng hãy đối chiếu lại một lần với mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh để tránh không thống nhất.
Nguyen Minh Vu: Before publishing, reconcile it once more with the job description and qualifications to avoid inconsistencies.
03.13. Sau 7 ngày nhận 68 CV
丁垂杨:招聘信息发布七天以后,我们一共收到六十八份简历。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn xìnxī fābù qī tiān yǐhòu, wǒmen yígòng shōudào liùshíbā fèn jiǎnlì.
Đinh Thùy Dương: Sau 7 ngày đăng tuyển, chúng em nhận được tổng cộng 68 CV.
Dinh Thuy Duong: Seven days after publishing the job posting, we received a total of sixty-eight CVs.
阮明武:先按统一标准分类,不要只看简历写得好不好看。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān àn tǒngyī biāozhǔn fēnlèi, bú yào zhǐ kàn jiǎnlì xiě de hǎo bù hǎokàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy phân loại theo tiêu chí thống nhất, không được chỉ nhìn CV trình bày có đẹp hay không.
Nguyen Minh Vu: First classify them using standardized criteria. Do not judge only by how visually attractive the CV is.
03.14. Phân loại 68 CV
黎云英:六十八份简历里,二十四份比较符合,十八份需要进一步考虑,二十六份不符合主要要求。
Lí Yún Yīng: Liùshíbā fèn jiǎnlì lǐ, èrshísì fèn bǐjiào fúhé, shíbā fèn xūyào jìnyíbù kǎolǜ, èrshíliù fèn bù fúhé zhǔyào yāoqiú.
Lê Vân Anh: Trong 68 CV, có 24 hồ sơ tương đối phù hợp, 18 hồ sơ cần xem xét thêm và 26 hồ sơ không đáp ứng yêu cầu chính.
Le Van Anh: Of the sixty-eight CVs, twenty-four are relatively suitable, eighteen require further review, and twenty-six do not meet the main requirements.
阮明武:对二十四份比较符合的简历再做详细筛选,也不要马上全部约面试。
Ruǎn Míngwǔ: Duì èrshísì fèn bǐjiào fúhé de jiǎnlì zài zuò xiángxì shāixuǎn, yě bú yào mǎshàng quánbù yuē miànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy sàng lọc chi tiết tiếp 24 hồ sơ tương đối phù hợp, chưa cần mời tất cả đi phỏng vấn ngay.
Nguyen Minh Vu: Conduct a more detailed screening of the twenty-four relatively suitable CVs rather than inviting all of them to interview immediately.
03.15. Không chỉ nhìn tên chức danh cũ
水仙:有几个候选人以前的职位名称不是销售专员,但是他们实际上做过客户开发和订单跟进。
Shuǐ Xiān: Yǒu jǐ ge hòuxuǎnrén yǐqián de zhíwèi míngchēng bú shì xiāoshòu zhuānyuán, dànshì tāmen shíjìshang zuò guo kèhù kāifā hé dìngdān gēnjìn.
Thủy Tiên: Có vài ứng viên trước đây không mang chức danh Chuyên viên Kinh doanh nhưng thực tế đã từng phát triển khách hàng và theo dõi đơn hàng.
Thuy Tien: Several candidates did not previously hold the title of Sales Specialist, but they actually performed customer development and order follow-up work.
阮明武:所以不能只看职位名称,要看他们实际做过什么工作。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn zhíwèi míngchēng, yào kàn tāmen shíjì zuò guo shénme gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ nhìn tên chức danh mà phải xem họ thực tế đã làm những công việc gì.
Nguyen Minh Vu: That is why we cannot judge only by job titles; we must examine what work they actually performed.
03.16. Chọn 20 hồ sơ để liên hệ
芳玲:详细筛选以后,我们准备先联系二十名候选人。
Fāng Líng: Xiángxì shāixuǎn yǐhòu, wǒmen zhǔnbèi xiān liánxì èrshí míng hòuxuǎnrén.
Phương Linh: Sau khi sàng lọc chi tiết, chúng em dự kiến liên hệ trước 20 ứng viên.
Phuong Linh: After detailed screening, we plan to contact twenty candidates first.
阮明武:联系的时候先确认他们是不是还在找工作,以及能不能参加面试。
Ruǎn Míngwǔ: Liánxì de shíhou xiān quèrèn tāmen shì bú shì hái zài zhǎo gōngzuò, yǐjí néng bù néng cānjiā miànshì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi liên hệ, trước tiên xác nhận họ còn đang tìm việc hay không và có thể tham gia phỏng vấn không.
Nguyen Minh Vu: When contacting them, first confirm whether they are still looking for work and whether they can attend an interview.
03.17. Kết quả liên hệ
丁垂杨:二十个人里面,十六个人接了电话,四个人暂时联系不上。
Dīng Chuíyáng: Èrshí ge rén lǐmiàn, shíliù ge rén jiē le diànhuà, sì ge rén zànshí liánxì bu shàng.
Đinh Thùy Dương: Trong 20 người, có 16 người nghe máy và 4 người tạm thời chưa liên hệ được.
Dinh Thuy Duong: Of the twenty candidates, sixteen answered the phone and four could not be reached for the time being.
阮明武:十六个人里面有多少人愿意参加第一轮面试?
Ruǎn Míngwǔ: Shíliù ge rén lǐmiàn yǒu duōshao rén yuànyì cānjiā dì-yī lún miànshì?
Nguyễn Minh Vũ: Trong 16 người đó có bao nhiêu người đồng ý tham gia vòng phỏng vấn đầu?
Nguyen Minh Vu: How many of those sixteen candidates are willing to attend the first-round interview?
丁垂杨:十四个人确认参加,两个人已经不考虑换工作了。
Dīng Chuíyáng: Shísì ge rén quèrèn cānjiā, liǎng ge rén yǐjīng bù kǎolǜ huàn gōngzuò le.
Đinh Thùy Dương: Có 14 người xác nhận tham gia, 2 người hiện không còn cân nhắc đổi việc.
Dinh Thuy Duong: Fourteen confirmed participation, while two are no longer considering changing jobs.
03.18. Sắp lịch 14 ứng viên
黎云英:十四个人的第一轮面试安排在三天内完成,每天大约四到五个人。
Lí Yún Yīng: Shísì ge rén de dì-yī lún miànshì ānpái zài sān tiān nèi wánchéng, měitiān dàyuē sì dào wǔ ge rén.
Lê Vân Anh: Vòng phỏng vấn đầu của 14 người được bố trí hoàn thành trong 3 ngày, mỗi ngày khoảng 4 đến 5 người.
Le Van Anh: The first-round interviews for fourteen candidates are scheduled over three days, with about four to five candidates per day.
阮明武:把日期、时间、地点、职位和联系人全部确认以后再发面试通知。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ rìqī, shíjiān, dìdiǎn, zhíwèi hé liánxìrén quánbù quèrèn yǐhòu zài fā miànshì tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận đầy đủ ngày, giờ, địa điểm, vị trí và người liên hệ rồi mới gửi thông báo phỏng vấn.
Nguyen Minh Vu: Confirm the date, time, location, position, and contact person before sending the interview notice.
03.19. Chuẩn bị hồ sơ phỏng vấn
水仙:每个候选人的面试资料已经准备好了,包括简历、职位描述、任职资格和面试评估表。
Shuǐ Xiān: Měi ge hòuxuǎnrén de miànshì zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, bāokuò jiǎnlì, zhíwèi miáoshù, rènzhí zīgé hé miànshì pínggū biǎo.
Thủy Tiên: Hồ sơ phỏng vấn của từng ứng viên đã chuẩn bị xong, gồm CV, mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh và phiếu đánh giá phỏng vấn.
Thuy Tien: The interview materials for each candidate are ready, including the CV, job description, qualifications, and interview evaluation form.
阮明武:很好,面试官也要提前知道自己负责问哪些内容。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, miànshìguān yě yào tíqián zhīdào zìjǐ fùzé wèn nǎxiē nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt, người phỏng vấn cũng phải biết trước mình phụ trách hỏi những nội dung nào.
Nguyen Minh Vu: Good. Interviewers should also know in advance which areas they are responsible for assessing.
03.20. Phân công nội dung phỏng vấn
芳玲:行政人事部负责了解工作经历、求职意向、沟通情况和到岗时间,销售部主管主要评估专业能力和实际工作经验。
Fāng Líng: Xíngzhèng Rénshì Bù fùzé liǎojiě gōngzuò jīnglì, qiúzhí yìxiàng, gōutōng qíngkuàng hé dàogǎng shíjiān, Xiāoshòu Bù zhǔguǎn zhǔyào pínggū zhuānyè nénglì hé shíjì gōngzuò jīngyàn.
Phương Linh: Hành chính Nhân sự phụ trách tìm hiểu kinh nghiệm làm việc, nguyện vọng, khả năng giao tiếp và thời gian nhận việc; quản lý Kinh doanh chủ yếu đánh giá năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.
Phuong Linh: Administration and HR will cover work history, career interest, communication, and availability, while the Sales supervisor will mainly assess professional ability and practical work experience.
阮明武:这样分工比较清楚,也能避免所有人重复问同样的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng fēngōng bǐjiào qīngchu, yě néng bìmiǎn suǒyǒu rén chóngfù wèn tóngyàng de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Phân công như vậy khá rõ ràng và cũng tránh việc tất cả mọi người hỏi lặp lại cùng một vấn đề.
Nguyen Minh Vu: This division is clearer and helps prevent every interviewer from asking the same questions repeatedly.
03.21. Mở đầu buổi phỏng vấn
丁垂杨:您好,今天我们会先了解您的工作经历,然后销售部主管会跟您讨论一些实际工作情况。
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, jīntiān wǒmen huì xiān liǎojiě nín de gōngzuò jīnglì, ránhòu Xiāoshòu Bù zhǔguǎn huì gēn nín tǎolùn yìxiē shíjì gōngzuò qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Xin chào, hôm nay trước tiên chúng tôi sẽ tìm hiểu kinh nghiệm làm việc của anh/chị, sau đó quản lý Phòng Kinh doanh sẽ trao đổi một số tình huống công việc thực tế.
Dinh Thuy Duong: Hello. Today we will first learn about your work experience, and then the Sales supervisor will discuss some practical work situations with you.
阮明武:介绍流程以后再开始提问,可以让候选人更清楚整个面试怎么进行。
Ruǎn Míngwǔ: Jièshào liúchéng yǐhòu zài kāishǐ tíwèn, kěyǐ ràng hòuxuǎnrén gèng qīngchu zhěng ge miànshì zěnme jìnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Giới thiệu quy trình trước rồi mới bắt đầu đặt câu hỏi sẽ giúp ứng viên hiểu rõ buổi phỏng vấn diễn ra thế nào.
Nguyen Minh Vu: Explaining the process before asking questions helps the candidate understand how the interview will proceed.
03.22. Xác minh kinh nghiệm thực tế
黎云英:候选人以前虽然叫客户服务专员,但是他说自己每天也负责开发客户和跟进订单。
Lí Yún Yīng: Hòuxuǎnrén yǐqián suīrán jiào kèhù fúwù zhuānyuán, dànshì tā shuō zìjǐ měitiān yě fùzé kāifā kèhù hé gēnjìn dìngdān.
Lê Vân Anh: Mặc dù chức danh trước đây của ứng viên là Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng nhưng anh ấy nói hằng ngày cũng phụ trách phát triển khách hàng và theo dõi đơn hàng.
Le Van Anh: Although the candidate’s previous title was Customer Service Specialist, he said he also handled customer development and order follow-up every day.
阮明武:继续问具体做了多少客户、负责哪些步骤、结果怎么样,不要只听职位名称。
Ruǎn Míngwǔ: Jìxù wèn jùtǐ zuò le duōshao kèhù, fùzé nǎxiē bùzhòu, jiéguǒ zěnmeyàng, bú yào zhǐ tīng zhíwèi míngchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy hỏi tiếp cụ thể đã phụ trách bao nhiêu khách hàng, những bước nào và kết quả ra sao, không chỉ nghe tên chức danh.
Nguyen Minh Vu: Continue by asking how many customers the candidate handled, which steps were involved, and what results were achieved rather than relying on the job title alone.
03.23. Câu hỏi tình huống
水仙:销售部主管给候选人一个情况:客户已经等了三天,但是订单信息还不完整,应该怎么处理?
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu Bù zhǔguǎn gěi hòuxuǎnrén yí ge qíngkuàng: kèhù yǐjīng děng le sān tiān, dànshì dìngdān xìnxī hái bù wánzhěng, yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Thủy Tiên: Quản lý Kinh doanh đưa cho ứng viên một tình huống: khách hàng đã chờ 3 ngày nhưng thông tin đơn hàng vẫn chưa đầy đủ thì nên xử lý thế nào?
Thuy Tien: The Sales supervisor gave the candidate a scenario: the customer has already waited three days, but the order information is still incomplete. How should the situation be handled?
阮明武:这种问题可以看候选人怎么分析原因、怎么沟通、怎么安排下一步。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng wèntí kěyǐ kàn hòuxuǎnrén zěnme fēnxī yuányīn, zěnme gōutōng, zěnme ānpái xià yí bù.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi kiểu này có thể đánh giá ứng viên phân tích nguyên nhân, giao tiếp và sắp xếp bước tiếp theo thế nào.
Nguyen Minh Vu: This type of question helps assess how the candidate analyzes causes, communicates, and plans the next step.
03.24. Kết quả vòng đầu
芳玲:十四个人完成第一轮面试以后,我们选出了八个人进入专业面试。
Fāng Líng: Shísì ge rén wánchéng dì-yī lún miànshì yǐhòu, wǒmen xuǎn chū le bā ge rén jìnrù zhuānyè miànshì.
Phương Linh: Sau khi 14 người hoàn thành vòng phỏng vấn đầu, chúng em chọn 8 người vào vòng phỏng vấn chuyên môn.
Phuong Linh: After fourteen candidates completed the first-round interview, we selected eight for the professional interview.
阮明武:八个人为什么通过,要在评估表里写清楚,不要只写“感觉不错”。
Ruǎn Míngwǔ: Bā ge rén wèishénme tōngguò, yào zài pínggū biǎo lǐ xiě qīngchu, bú yào zhǐ xiě “gǎnjué búcuò”.
Nguyễn Minh Vũ: Phải ghi rõ trong phiếu đánh giá vì sao 8 người này được chọn, không được chỉ viết “cảm thấy khá tốt”.
Nguyen Minh Vu: The evaluation forms should clearly state why these eight candidates passed rather than merely saying they “seemed good.”
03.25. Chọn 4 ứng viên cuối
丁垂杨:专业面试以后,最后留下四名候选人,他们的综合评分分别是八十六、八十二、七十九和七十六分。
Dīng Chuíyáng: Zhuānyè miànshì yǐhòu, zuìhòu liúxià sì míng hòuxuǎnrén, tāmen de zōnghé píngfēn fēnbié shì bāshíliù, bāshí’èr, qīshíjiǔ hé qīshíliù fēn.
Đinh Thùy Dương: Sau vòng chuyên môn còn 4 ứng viên cuối, điểm tổng hợp lần lượt là 86, 82, 79 và 76.
Dinh Thuy Duong: After the professional interview, four candidates remained, with overall scores of 86, 82, 79, and 76 respectively.
阮明武:不要只按总分排,还要看每个人在哪些重要条件上达到或者没有达到要求。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zhǐ àn zǒngfēn pái, hái yào kàn měi ge rén zài nǎxiē zhòngyào tiáojiàn shàng dádào huòzhě méiyǒu dádào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Không được chỉ xếp theo tổng điểm mà còn phải xem từng người đạt hay chưa đạt những điều kiện quan trọng nào.
Nguyen Minh Vu: Do not rank them solely by total score. We also need to see which important requirements each candidate meets or fails to meet.
03.26. So sánh A và B
黎云英:A的专业经验比较强,沟通也稳定;B的经验少一点,但是学习能力和协调能力很好。
Lí Yún Yīng: A de zhuānyè jīngyàn bǐjiào qiáng, gōutōng yě wěndìng; B de jīngyàn shǎo yìdiǎn, dànshì xuéxí nénglì hé xiétiáo nénglì hěn hǎo.
Lê Vân Anh: Ứng viên A có kinh nghiệm chuyên môn khá mạnh và giao tiếp ổn định; B ít kinh nghiệm hơn một chút nhưng khả năng học hỏi và phối hợp rất tốt.
Le Van Anh: Candidate A has stronger professional experience and stable communication, while B has slightly less experience but very good learning and coordination ability.
阮明武:要把两个人都跟同一套职位标准比较,不要只比较他们彼此之间谁更好。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bǎ liǎng ge rén dōu gēn tóng yí tào zhíwèi biāozhǔn bǐjiào, bú yào zhǐ bǐjiào tāmen bǐcǐ zhījiān shéi gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Phải so cả hai với cùng một bộ tiêu chuẩn vị trí, không chỉ so xem giữa họ ai tốt hơn.
Nguyen Minh Vu: Compare both candidates against the same position standards rather than only comparing them with each other.
03.27. Xác định người đề xuất tuyển
水仙:综合评估以后,我们准备推荐A和B,C作为第一候补。
Shuǐ Xiān: Zōnghé pínggū yǐhòu, wǒmen zhǔnbèi tuījiàn A hé B, C zuòwéi dì-yī hòubǔ.
Thủy Tiên: Sau khi đánh giá tổng hợp, chúng em dự kiến đề xuất A và B, còn C là ứng viên dự phòng thứ nhất.
Thuy Tien: After the overall evaluation, we plan to recommend A and B, with C as the first backup candidate.
阮明武:把推荐理由、面试评估和职位要求的对比一起放进录用审批资料。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ tuījiàn lǐyóu, miànshì pínggū hé zhíwèi yāoqiú de duìbǐ yìqǐ fàng jìn lùyòng shěnpī zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy đưa lý do đề xuất, phiếu đánh giá phỏng vấn và phần đối chiếu với yêu cầu vị trí vào hồ sơ phê duyệt tuyển.
Nguyen Minh Vu: Include the recommendation reasons, interview evaluations, and comparison with position requirements in the hiring approval package.
03.28. Kiểm tra lại định biên trước khi duyệt tuyển
芳玲:从申请招聘到现在已经过了两个星期,我们要不要再检查一次人员编制?
Fāng Líng: Cóng shēnqǐng zhāopìn dào xiànzài yǐjīng guò le liǎng ge xīngqī, wǒmen yào bú yào zài jiǎnchá yí cì rényuán biānzhì?
Phương Linh: Từ lúc đề nghị tuyển đến nay đã qua 2 tuần, chúng ta có cần kiểm tra lại định biên một lần nữa không anh?
Phuong Linh: It has been two weeks since the recruitment request. Should we check the approved headcount again?
阮明武:要。招聘时间比较长的时候,要确认职位是不是还需要、人数有没有变化。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Zhāopìn shíjiān bǐjiào cháng de shíhou, yào quèrèn zhíwèi shì bú shì hái xūyào, rénshù yǒu méiyǒu biànhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Khi quá trình tuyển kéo dài, phải xác nhận vị trí còn cần hay không và số lượng có thay đổi không.
Nguyen Minh Vu: Yes. When recruitment takes longer, we should confirm whether the position is still needed and whether the required headcount has changed.
03.29. Phê duyệt A và B
丁垂杨:录用审批已经完成,A和B都被批准了。
Dīng Chuíyáng: Lùyòng shěnpī yǐjīng wánchéng, A hé B dōu bèi pīzhǔn le.
Đinh Thùy Dương: Phê duyệt tuyển đã hoàn thành, cả A và B đều được chấp thuận.
Dinh Thuy Duong: Hiring approval has been completed, and both A and B have been approved.
阮明武:发送录用通知以前,再检查姓名、职位、部门、到岗日期和联系人。
Ruǎn Míngwǔ: Fāsòng lùyòng tōngzhī yǐqián, zài jiǎnchá xìngmíng, zhíwèi, bùmén, dàogǎng rìqī hé liánxìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi gửi thư mời, hãy kiểm tra lại họ tên, vị trí, phòng ban, ngày nhận việc và người liên hệ.
Nguyen Minh Vu: Before sending the offers, check the candidate names, positions, departments, joining dates, and contact person once more.
03.30. Gửi thư mời
黎云英:两封录用通知已经发出,我们也记录了发送日期。
Lí Yún Yīng: Liǎng fēng lùyòng tōngzhī yǐjīng fāchū, wǒmen yě jìlù le fāsòng rìqī.
Lê Vân Anh: Hai thư mời nhận việc đã được gửi và chúng em cũng đã ghi lại ngày gửi.
Le Van Anh: Both offer letters have been sent, and we have also recorded the sending date.
阮明武:接下来要跟踪候选人的回复,不要发完以后就不联系了。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēxiàlái yào gēnzōng hòuxuǎnrén de huífù, bú yào fā wán yǐhòu jiù bù liánxì le.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo phải theo dõi phản hồi của ứng viên, không được gửi xong rồi không liên hệ nữa.
Nguyen Minh Vu: Next, follow up on candidate responses rather than sending the offers and then stopping communication.
03.31. A đồng ý, B từ chối
水仙:A已经确认接受录用,计划十一月十六日到岗;B今天回复说不能按计划时间入职,所以决定拒绝。
Shuǐ Xiān: A yǐjīng quèrèn jiēshòu lùyòng, jìhuà shíyī yuè shíliù rì dàogǎng; B jīntiān huífù shuō bù néng àn jìhuà shíjiān rùzhí, suǒyǐ juédìng jùjué.
Thủy Tiên: A đã xác nhận đồng ý nhận việc và dự kiến vào làm ngày 16 tháng 11; hôm nay B phản hồi không thể nhận việc theo thời gian dự kiến nên quyết định từ chối.
Thuy Tien: Candidate A has accepted and plans to join on November 16. Candidate B replied today that the planned start date is not possible and has therefore declined.
阮明武:把B的状态更新成拒绝录用,然后检查第一候补C是不是还愿意加入。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ B de zhuàngtài gēngxīn chéng jùjué lùyòng, ránhòu jiǎnchá dì-yī hòubǔ C shì bú shì hái yuànyì jiārù.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy cập nhật trạng thái của B thành từ chối nhận việc, sau đó kiểm tra ứng viên dự phòng thứ nhất C còn muốn gia nhập hay không.
Nguyen Minh Vu: Update B’s status to offer declined, then check whether the first backup candidate C is still interested in joining.
03.32. Liên hệ ứng viên dự phòng C
芳玲:我们已经联系C了,他还在考虑新的工作机会,也愿意继续这个录用流程。
Fāng Líng: Wǒmen yǐjīng liánxì C le, tā hái zài kǎolǜ xīn de gōngzuò jīhuì, yě yuànyì jìxù zhè ge lùyòng liúchéng.
Phương Linh: Chúng em đã liên hệ C, anh ấy vẫn đang cân nhắc cơ hội việc làm mới và cũng đồng ý tiếp tục quy trình tuyển.
Phuong Linh: We have contacted C. He is still considering new job opportunities and is willing to continue with the hiring process.
阮明武:先确认原来的评估和审批资料是不是还能使用,如果需要新的批准,就先完成批准再发通知。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn yuánlái de pínggū hé shěnpī zīliào shì bú shì hái néng shǐyòng, rúguǒ xūyào xīn de pīzhǔn, jiù xiān wánchéng pīzhǔn zài fā tōngzhī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận hồ sơ đánh giá và phê duyệt trước đó còn sử dụng được không; nếu cần phê duyệt mới thì phải hoàn tất phê duyệt trước rồi mới gửi thư.
Nguyen Minh Vu: First confirm whether the original evaluation and approval documents are still valid. If new approval is required, complete that approval before sending the offer.
03.33. C đồng ý nhận việc
丁垂杨:C已经正式接受录用,他确认十一月十八日到岗。
Dīng Chuíyáng: C yǐjīng zhèngshì jiēshòu lùyòng, tā quèrèn shíyī yuè shíbā rì dàogǎng.
Đinh Thùy Dương: C đã chính thức đồng ý nhận việc và xác nhận vào làm ngày 18 tháng 11.
Dinh Thuy Duong: Candidate C has formally accepted the offer and confirmed a joining date of November 18.
阮明武:这样两个招聘名额都有候选人确认了,可以开始准备入职交接。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng liǎng ge zhāopìn míng’é dōu yǒu hòuxuǎnrén quèrèn le, kěyǐ kāishǐ zhǔnbèi rùzhí jiāojiē.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy cả 2 vị trí tuyển đều đã có ứng viên xác nhận, có thể bắt đầu chuẩn bị chuyển sang quy trình tiếp nhận.
Nguyen Minh Vu: Both openings now have confirmed candidates, so we can begin preparing the handoff to the onboarding process.
03.34. Thông báo phòng chuyên môn
黎云英:我们要通知销售部,A十一月十六日到岗,C十一月十八日到岗。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yào tōngzhī Xiāoshòu Bù, A shíyī yuè shíliù rì dàogǎng, C shíyī yuè shíbā rì dàogǎng.
Lê Vân Anh: Chúng ta cần thông báo Phòng Kinh doanh rằng A vào làm ngày 16 tháng 11 và C vào làm ngày 18 tháng 11.
Le Van Anh: We need to notify Sales that A will join on November 16 and C on November 18.
阮明武:同时通知他们准备负责人、工作岗位和需要的工作条件。
Ruǎn Míngwǔ: Tóngshí tōngzhī tāmen zhǔnbèi fùzérén, gōngzuò gǎngwèi hé xūyào de gōngzuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời thông báo họ chuẩn bị người phụ trách, vị trí làm việc và các điều kiện công việc cần thiết.
Nguyen Minh Vu: At the same time, ask them to prepare the responsible supervisor, workstation, and necessary working conditions.
03.35. Chuyển sang quy trình tiếp nhận
水仙:招聘流程是不是到候选人确认到岗就可以结束?
Shuǐ Xiān: Zhāopìn liúchéng shì bú shì dào hòuxuǎnrén quèrèn dàogǎng jiù kěyǐ jiéshù?
Thủy Tiên: Quy trình tuyển dụng có phải kết thúc khi ứng viên xác nhận ngày nhận việc không anh?
Thuy Tien: Does the recruitment process end once the candidate confirms the joining date?
阮明武:招聘阶段可以进入完成状态,但是相关信息必须完整转到入职流程,不能在两个流程之间丢失资料。
Ruǎn Míngwǔ: Zhāopìn jiēduàn kěyǐ jìnrù wánchéng zhuàngtài, dànshì xiāngguān xìnxī bìxū wánzhěng zhuǎn dào rùzhí liúchéng, bù néng zài liǎng ge liúchéng zhījiān diūshī zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Giai đoạn tuyển có thể chuyển sang trạng thái hoàn thành, nhưng thông tin liên quan phải được chuyển đầy đủ sang quy trình tiếp nhận, không được thất lạc hồ sơ giữa hai quy trình.
Nguyen Minh Vu: The recruitment stage can move to completed status, but all relevant information must be fully transferred into the onboarding process without losing records between the two processes.
03.36. Lưu hồ sơ tuyển dụng
芳玲:这次招聘的申请表、审批、招聘信息、六十八份简历、面试评估表、结果和录用通知都要保存吗?
Fāng Líng: Zhè cì zhāopìn de shēnqǐng biǎo, shěnpī, zhāopìn xìnxī, liùshíbā fèn jiǎnlì, miànshì pínggū biǎo, jiéguǒ hé lùyòng tōngzhī dōu yào bǎocún ma?
Phương Linh: Phiếu yêu cầu, phê duyệt, thông tin tuyển dụng, 68 CV, phiếu đánh giá, kết quả và thư mời của đợt tuyển này đều phải lưu phải không anh?
Phuong Linh: Should we retain the recruitment request, approvals, job posting, sixty-eight CVs, interview evaluations, results, and offer letters from this recruitment cycle?
阮明武:要按照公司的档案管理方式分类保存,同时控制候选人资料的访问权限。
Ruǎn Míngwǔ: Yào ànzhào gōngsī de dàng’àn guǎnlǐ fāngshì fēnlèi bǎocún, tóngshí kòngzhì hòuxuǎnrén zīliào de fǎngwèn quánxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải phân loại và lưu theo cách quản lý hồ sơ của công ty, đồng thời kiểm soát quyền truy cập hồ sơ ứng viên.
Nguyen Minh Vu: The records should be classified and retained according to the company’s filing system while controlling access to candidate information.
04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
04.01. Nhóm hỏi nhu cầu tuyển
哪个部门需要招聘?
Nǎ ge bùmén xūyào zhāopìn?
Phòng nào cần tuyển?
Which department needs to recruit?
销售部需要招聘。
Xiāoshòu Bù xūyào zhāopìn.
Phòng Kinh doanh cần tuyển.
The Sales Department needs to recruit.
需要招聘什么职位?
Xūyào zhāopìn shénme zhíwèi?
Cần tuyển vị trí nào?
What position needs to be filled?
需要招聘销售专员。
Xūyào zhāopìn xiāoshòu zhuānyuán.
Cần tuyển Chuyên viên Kinh doanh.
We need to recruit Sales Specialists.
04.02. Nhóm hỏi số lượng
需要招聘几个人?
Xūyào zhāopìn jǐ ge rén?
Cần tuyển mấy người?
How many people need to be recruited?
需要招聘两个人。
Xūyào zhāopìn liǎng ge rén.
Cần tuyển 2 người.
We need to recruit two people.
为什么需要两个人?
Wèishénme xūyào liǎng ge rén?
Tại sao cần 2 người?
Why are two people needed?
因为实际人数比编制少两个人。
Yīnwèi shíjì rénshù bǐ biānzhì shǎo liǎng ge rén.
Vì số nhân sự thực tế ít hơn định biên 2 người.
Because actual staffing is two below the approved headcount.
04.03. Nhóm kiểm tra định biên
批准的编制是多少?
Pīzhǔn de biānzhì shì duōshao?
Định biên được duyệt là bao nhiêu?
What is the approved headcount?
批准编制是十个人。
Pīzhǔn biānzhì shì shí ge rén.
Định biên được duyệt là 10 người.
The approved headcount is ten.
现在实际有多少人?
Xiànzài shíjì yǒu duōshao rén?
Hiện thực tế có bao nhiêu người?
How many employees are there now?
现在实际只有八个人。
Xiànzài shíjì zhǐyǒu bā ge rén.
Hiện thực tế chỉ có 8 người.
There are currently only eight employees.
04.04. Nhóm tuyển thay thế
这是替补招聘吗?
Zhè shì tìbǔ zhāopìn ma?
Đây là tuyển thay thế phải không?
Is this replacement recruitment?
原来的员工已经离职了。
Yuánlái de yuángōng yǐjīng lízhí le.
Nhân viên cũ đã nghỉ việc.
The previous employee has resigned.
这个岗位已经存在。
Zhè ge gǎngwèi yǐjīng cúnzài.
Vị trí này đã tồn tại.
This position already exists.
所以这是替补招聘。
Suǒyǐ zhè shì tìbǔ zhāopìn.
Vì vậy đây là tuyển thay thế.
So this is replacement recruitment.
04.05. Nhóm tuyển bổ sung
这是新增招聘吗?
Zhè shì xīnzēng zhāopìn ma?
Đây có phải tuyển bổ sung không?
Is this additional recruitment?
因为业务扩大,需要增加人员。
Yīnwèi yèwù kuòdà, xūyào zēngjiā rényuán.
Vì hoạt động mở rộng nên cần tăng nhân sự.
Business expansion requires additional staff.
这个需求在批准的编制内吗?
Zhè ge xūqiú zài pīzhǔn de biānzhì nèi ma?
Nhu cầu này có trong định biên được duyệt không?
Is this need within the approved headcount?
招聘以前要先检查编制。
Zhāopìn yǐqián yào xiān jiǎnchá biānzhì.
Trước khi tuyển phải kiểm tra định biên.
Headcount must be checked before recruitment.
04.06. Nhóm vị trí và cơ cấu
这个职位在组织架构里吗?
Zhè ge zhíwèi zài zǔzhī jiàgòu lǐ ma?
Vị trí này có trong cơ cấu tổ chức không?
Is this position in the organizational structure?
这个职位属于哪个部门?
Zhè ge zhíwèi shǔyú nǎ ge bùmén?
Vị trí này thuộc phòng nào?
Which department does this position belong to?
这个职位向谁汇报?
Zhè ge zhíwèi xiàng shéi huìbào?
Vị trí này báo cáo cho ai?
Who does this position report to?
如果职位还不存在,要先完善职位资料。
Rúguǒ zhíwèi hái bù cúnzài, yào xiān wánshàn zhíwèi zīliào.
Nếu vị trí chưa tồn tại thì phải hoàn thiện hồ sơ vị trí trước.
If the position does not yet exist, the position records must be completed first.
04.07. Nhóm mô tả công việc
职位描述是最新版本吗?
Zhíwèi miáoshù shì zuìxīn bǎnběn ma?
Mô tả công việc có phải phiên bản mới nhất không?
Is the job description the latest version?
主要工作是什么?
Zhǔyào gōngzuò shì shénme?
Công việc chính là gì?
What are the main duties?
这个职位负责客户开发。
Zhè ge zhíwèi fùzé kèhù kāifā.
Vị trí này phụ trách phát triển khách hàng.
This position is responsible for customer development.
还负责订单跟进。
Hái fùzé dìngdān gēnjìn.
Còn phụ trách theo dõi đơn hàng.
It also handles order follow-up.
04.08. Nhóm tiêu chuẩn chức danh
这个职位要求什么经验?
Zhè ge zhíwèi yāoqiú shénme jīngyàn?
Vị trí này yêu cầu kinh nghiệm gì?
What experience does this position require?
哪些条件是必须的?
Nǎxiē tiáojiàn shì bìxū de?
Điều kiện nào là bắt buộc?
Which requirements are mandatory?
哪些条件是优先的?
Nǎxiē tiáojiàn shì yōuxiān de?
Điều kiện nào là ưu tiên?
Which requirements are preferred?
不能把所有要求都写成必须。
Bù néng bǎ suǒyǒu yāoqiú dōu xiě chéng bìxū.
Không được biến mọi yêu cầu thành bắt buộc.
Not every requirement should be treated as mandatory.
04.09. Nhóm yêu cầu quá cao
招聘要求是不是太高了?
Zhāopìn yāoqiú shì bú shì tài gāo le?
Yêu cầu tuyển có quá cao không?
Are the recruitment requirements too high?
这个职位真的需要五年经验吗?
Zhè ge zhíwèi zhēn de xūyào wǔ nián jīngyàn ma?
Vị trí này thực sự cần 5 năm kinh nghiệm không?
Does this position really require five years of experience?
这个学历要求跟工作有关吗?
Zhè ge xuélì yāoqiú gēn gōngzuò yǒuguān ma?
Yêu cầu học vấn này có liên quan tới công việc không?
Is this education requirement relevant to the job?
不必要的条件会减少合适的候选人。
Bù bìyào de tiáojiàn huì jiǎnshǎo héshì de hòuxuǎnrén.
Điều kiện không cần thiết sẽ làm giảm số ứng viên phù hợp.
Unnecessary requirements can reduce the number of suitable candidates.
04.10. Nhóm yêu cầu quá thấp
招聘要求是不是太低了?
Zhāopìn yāoqiú shì bú shì tài dī le?
Yêu cầu tuyển có quá thấp không?
Are the recruitment requirements too low?
要求不能低于重要的职位标准。
Yāoqiú bù néng dīyú zhòngyào de zhíwèi biāozhǔn.
Yêu cầu không được thấp hơn tiêu chuẩn quan trọng của vị trí.
Requirements should not fall below important position standards.
要求太低会收到很多不合适的简历。
Yāoqiú tài dī huì shōudào hěn duō bù héshì de jiǎnlì.
Yêu cầu quá thấp sẽ nhận nhiều CV không phù hợp.
Requirements that are too low may attract many unsuitable CVs.
筛选时间也会增加。
Shāixuǎn shíjiān yě huì zēngjiā.
Thời gian sàng lọc cũng sẽ tăng.
Screening time will also increase.
04.11. Nhóm phiếu yêu cầu tuyển
招聘申请表做好了吗?
Zhāopìn shēnqǐng biǎo zuò hǎo le ma?
Phiếu yêu cầu tuyển đã làm xong chưa?
Has the recruitment request form been completed?
申请部门是哪个部门?
Shēnqǐng bùmén shì nǎ ge bùmén?
Phòng đề nghị là phòng nào?
Which department submitted the request?
招聘原因写清楚了吗?
Zhāopìn yuányīn xiě qīngchu le ma?
Lý do tuyển đã ghi rõ chưa?
Has the recruitment reason been clearly stated?
需要几个人也要写清楚。
Xūyào jǐ ge rén yě yào xiě qīngchu.
Số lượng cần tuyển cũng phải ghi rõ.
The required number of hires should also be clearly stated.
04.12. Nhóm thời điểm cần người
希望什么时候到岗?
Xīwàng shénme shíhou dàogǎng?
Mong muốn khi nào nhân viên nhận việc?
When is the desired joining date?
希望十一月十六日前后到岗。
Xīwàng shíyī yuè shíliù rì qiánhòu dàogǎng.
Mong muốn nhận việc khoảng ngày 16 tháng 11.
The desired joining date is around November 16.
这个职位紧急吗?
Zhè ge zhíwèi jǐnjí ma?
Vị trí này có gấp không?
Is this position urgent?
时间越紧,招聘计划越要明确。
Shíjiān yuè jǐn, zhāopìn jìhuà yuè yào míngquè.
Thời gian càng gấp thì kế hoạch tuyển càng phải rõ.
The tighter the timeline, the clearer the recruitment plan must be.
04.13. Nhóm phê duyệt
招聘需求批准了吗?
Zhāopìn xūqiú pīzhǔn le ma?
Nhu cầu tuyển đã được duyệt chưa?
Has the recruitment need been approved?
现在还在等待审批。
Xiànzài hái zài děngdài shěnpī.
Hiện vẫn đang chờ phê duyệt.
It is still pending approval.
批准以前可以正式发布吗?
Pīzhǔn yǐqián kěyǐ zhèngshì fābù ma?
Trước khi duyệt có thể đăng chính thức không?
Can the job be officially posted before approval?
批准以后再正式启动招聘。
Pīzhǔn yǐhòu zài zhèngshì qǐdòng zhāopìn.
Sau khi được duyệt mới chính thức bắt đầu tuyển.
Official recruitment should begin only after approval.
04.14. Nhóm kế hoạch tuyển
招聘计划包括什么?
Zhāopìn jìhuà bāokuò shénme?
Kế hoạch tuyển gồm những gì?
What does the recruitment plan include?
要写职位、人数和时间。
Yào xiě zhíwèi, rénshù hé shíjiān.
Phải ghi vị trí, số lượng và thời gian.
It should state the position, headcount, and timeline.
还要写招聘渠道和负责人。
Hái yào xiě zhāopìn qúdào hé fùzérén.
Còn phải ghi kênh tuyển và người phụ trách.
It should also state the recruitment channels and owner.
面试人员也要提前确定。
Miànshì rényuán yě yào tíqián quèdìng.
Người phỏng vấn cũng phải được xác định trước.
Interviewers should also be identified in advance.
04.15. Nhóm mức độ ưu tiên
这个职位是紧急招聘吗?
Zhè ge zhíwèi shì jǐnjí zhāopìn ma?
Vị trí này là tuyển gấp phải không?
Is this an urgent recruitment?
这是重要职位,但是可以按计划招聘。
Zhè shì zhòngyào zhíwèi, dànshì kěyǐ àn jìhuà zhāopìn.
Đây là vị trí quan trọng nhưng có thể tuyển theo kế hoạch.
This is an important position, but it can be recruited according to plan.
哪些职位要先做?
Nǎxiē zhíwèi yào xiān zuò?
Vị trí nào phải làm trước?
Which positions should be prioritized?
要根据业务需要确定优先级。
Yào gēnjù yèwù xūyào quèdìng yōuxiānjí.
Phải căn cứ nhu cầu hoạt động để xác định ưu tiên.
Recruitment priority should be based on business needs.
04.16. Nhóm lịch tuyển dụng
什么时候发布招聘信息?
Shénme shíhou fābù zhāopìn xìnxī?
Khi nào đăng tuyển?
When will the job posting be published?
十月二十四日开始发布。
Shí yuè èrshísì rì kāishǐ fābù.
Bắt đầu đăng ngày 24 tháng 10.
Posting begins on October 24.
什么时候开始筛选?
Shénme shíhou kāishǐ shāixuǎn?
Khi nào bắt đầu sàng lọc?
When does screening begin?
收到简历以后就可以开始初步筛选。
Shōudào jiǎnlì yǐhòu jiù kěyǐ kāishǐ chūbù shāixuǎn.
Sau khi nhận CV có thể bắt đầu sàng lọc sơ bộ.
Initial screening can begin once CVs are received.
04.17. Nhóm kênh tuyển dụng
这次使用几个招聘渠道?
Zhè cì shǐyòng jǐ ge zhāopìn qúdào?
Lần này sử dụng mấy kênh tuyển?
How many recruitment channels are being used?
一共使用四个渠道。
Yígòng shǐyòng sì ge qúdào.
Sử dụng tổng cộng 4 kênh.
Four channels are being used in total.
候选人来自哪个渠道?
Hòuxuǎnrén láizì nǎ ge qúdào?
Ứng viên đến từ kênh nào?
Which channel did the candidate come from?
候选人来源要记录。
Hòuxuǎnrén láiyuán yào jìlù.
Nguồn ứng viên phải được ghi nhận.
Candidate sources should be recorded.
04.18. Nhóm kho CV cũ
先检查历史简历吗?
Xiān jiǎnchá lìshǐ jiǎnlì ma?
Có kiểm tra CV cũ trước không?
Should we check old CVs first?
人才库里还有合适的人吗?
Réncái kù lǐ hái yǒu héshì de rén ma?
Trong kho ứng viên còn người phù hợp không?
Are there still suitable candidates in the talent pool?
这些候选人以前面试过吗?
Zhèxiē hòuxuǎnrén yǐqián miànshì guo ma?
Những ứng viên này trước đây đã phỏng vấn chưa?
Have these candidates been interviewed before?
先使用已有资源可以提高效率。
Xiān shǐyòng yǐyǒu zīyuán kěyǐ tígāo xiàolǜ.
Sử dụng nguồn sẵn có trước có thể tăng hiệu quả.
Using existing resources first can improve efficiency.
04.19. Nhóm nội dung đăng tuyển
招聘信息里要写职位名称。
Zhāopìn xìnxī lǐ yào xiě zhíwèi míngchēng.
Thông tin tuyển phải ghi tên vị trí.
The job posting should include the position title.
要写主要工作内容。
Yào xiě zhǔyào gōngzuò nèiróng.
Phải ghi nội dung công việc chính.
It should state the main job duties.
还要写职位要求。
Hái yào xiě zhíwèi yāoqiú.
Còn phải ghi yêu cầu vị trí.
It should also state the position requirements.
申请方式也要写清楚。
Shēnqǐng fāngshì yě yào xiě qīngchu.
Cách ứng tuyển cũng phải ghi rõ.
The application method should also be clearly stated.
04.20. Nhóm kiểm tra trước khi đăng
职位名称正确吗?
Zhíwèi míngchēng zhèngquè ma?
Tên vị trí đã đúng chưa?
Is the position title correct?
部门写对了吗?
Bùmén xiě duì le ma?
Phòng ban đã ghi đúng chưa?
Is the department correct?
要求跟任职资格一致吗?
Yāoqiú gēn rènzhí zīgé yízhì ma?
Yêu cầu có thống nhất với tiêu chuẩn chức danh không?
Are the requirements consistent with the job qualifications?
信息确认以后再发布。
Xìnxī quèrèn yǐhòu zài fābù.
Xác nhận thông tin xong rồi mới đăng.
Publish only after the information has been confirmed.
04.21. Nhóm số CV nhận được
我们收到多少份简历?
Wǒmen shōudào duōshao fèn jiǎnlì?
Chúng ta nhận được bao nhiêu CV?
How many CVs did we receive?
一共收到六十八份。
Yígòng shōudào liùshíbā fèn.
Nhận tổng cộng 68 CV.
We received sixty-eight CVs in total.
多少份比较符合?
Duōshao fèn bǐjiào fúhé?
Có bao nhiêu hồ sơ tương đối phù hợp?
How many are relatively suitable?
有二十四份比较符合。
Yǒu èrshísì fèn bǐjiào fúhé.
Có 24 hồ sơ tương đối phù hợp.
Twenty-four are relatively suitable.
04.22. Nhóm hồ sơ cần xem xét thêm
有多少份需要进一步考虑?
Yǒu duōshao fèn xūyào jìnyíbù kǎolǜ?
Có bao nhiêu hồ sơ cần xem xét thêm?
How many require further review?
有十八份。
Yǒu shíbā fèn.
Có 18 hồ sơ.
There are eighteen.
为什么不能马上淘汰?
Wèishénme bù néng mǎshàng táotài?
Tại sao không thể loại ngay?
Why should they not be rejected immediately?
因为有些条件需要进一步确认。
Yīnwèi yǒuxiē tiáojiàn xūyào jìnyíbù quèrèn.
Vì một số điều kiện cần được xác nhận thêm.
Because some requirements need further confirmation.
04.23. Nhóm CV không phù hợp
有多少份不符合主要要求?
Yǒu duōshao fèn bù fúhé zhǔyào yāoqiú?
Có bao nhiêu CV không đáp ứng yêu cầu chính?
How many CVs fail to meet the main requirements?
有二十六份。
Yǒu èrshíliù fèn.
Có 26 hồ sơ.
There are twenty-six.
为什么不符合?
Wèishénme bù fúhé?
Tại sao không phù hợp?
Why are they unsuitable?
要根据筛选标准记录原因。
Yào gēnjù shāixuǎn biāozhǔn jìlù yuányīn.
Phải ghi nguyên nhân theo tiêu chí sàng lọc.
The reason should be recorded based on screening criteria.
04.24. Nhóm tiêu chí sàng lọc
先看哪些条件?
Xiān kàn nǎxiē tiáojiàn?
Trước tiên xem những điều kiện nào?
Which criteria should be reviewed first?
先看必备条件。
Xiān kàn bìbèi tiáojiàn.
Trước tiên xem điều kiện bắt buộc.
Review mandatory requirements first.
还要看相关工作经验。
Hái yào kàn xiāngguān gōngzuò jīngyàn.
Còn phải xem kinh nghiệm liên quan.
Relevant work experience should also be considered.
不能只看简历的格式。
Bù néng zhǐ kàn jiǎnlì de géshì.
Không thể chỉ nhìn hình thức CV.
Do not judge only by CV formatting.
04.25. Nhóm không chỉ nhìn chức danh
候选人以前的职位叫什么?
Hòuxuǎnrén yǐqián de zhíwèi jiào shénme?
Chức danh cũ của ứng viên là gì?
What was the candidate’s previous job title?
职位名称跟我们的不一样。
Zhíwèi míngchēng gēn wǒmen de bù yíyàng.
Tên chức danh không giống của chúng ta.
The job title is different from ours.
但是工作内容很相似。
Dànshì gōngzuò nèiróng hěn xiāngsì.
Nhưng nội dung công việc rất tương tự.
However, the job content is very similar.
所以不能只看原来的职位名称。
Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yuánlái de zhíwèi míngchēng.
Vì vậy không thể chỉ nhìn chức danh cũ.
So we cannot judge only by the previous job title.
04.26. Nhóm danh sách ứng viên
筛选以后有多少人?
Shāixuǎn yǐhòu yǒu duōshao rén?
Sau sàng lọc còn bao nhiêu người?
How many candidates remain after screening?
准备先联系二十个人。
Zhǔnbèi xiān liánxì èrshí ge rén.
Dự kiến liên hệ trước 20 người.
We plan to contact twenty candidates first.
候选人名单做好了吗?
Hòuxuǎnrén míngdān zuò hǎo le ma?
Danh sách ứng viên đã làm xong chưa?
Has the candidate list been prepared?
名单里要写来源和状态。
Míngdān lǐ yào xiě láiyuán hé zhuàngtài.
Trong danh sách phải ghi nguồn và trạng thái.
The list should include the source and status.
04.27. Nhóm gọi điện sơ bộ
您现在还在考虑新的工作机会吗?
Nín xiànzài hái zài kǎolǜ xīn de gōngzuò jīhuì ma?
Hiện anh/chị vẫn đang cân nhắc cơ hội việc làm mới chứ?
Are you still considering new job opportunities?
您申请的是销售专员职位,对吗?
Nín shēnqǐng de shì xiāoshòu zhuānyuán zhíwèi, duì ma?
Anh/chị ứng tuyển vị trí Chuyên viên Kinh doanh, đúng không?
You applied for the Sales Specialist position, correct?
您什么时候可以参加面试?
Nín shénme shíhou kěyǐ cānjiā miànshì?
Anh/chị có thể tham gia phỏng vấn khi nào?
When can you attend an interview?
如果录用,您什么时候可以到岗?
Rúguǒ lùyòng, nín shénme shíhou kěyǐ dàogǎng?
Nếu được tuyển, khi nào anh/chị có thể nhận việc?
If selected, when could you start?
04.28. Nhóm kết quả liên hệ
二十个人里面联系上多少人?
Èrshí ge rén lǐmiàn liánxì shàng duōshao rén?
Trong 20 người liên hệ được bao nhiêu?
How many of the twenty candidates were reached?
联系上十六个人。
Liánxì shàng shíliù ge rén.
Liên hệ được 16 người.
Sixteen candidates were reached.
多少人确认参加面试?
Duōshao rén quèrèn cānjiā miànshì?
Bao nhiêu người xác nhận phỏng vấn?
How many confirmed the interview?
十四个人确认参加。
Shísì ge rén quèrèn cānjiā.
Có 14 người xác nhận.
Fourteen confirmed.
04.29. Nhóm lịch phỏng vấn
面试安排在哪一天?
Miànshì ānpái zài nǎ yì tiān?
Phỏng vấn được bố trí ngày nào?
On what date is the interview scheduled?
每天面试几个人?
Měitiān miànshì jǐ ge rén?
Mỗi ngày phỏng vấn mấy người?
How many candidates are interviewed each day?
每天大约四到五个人。
Měitiān dàyuē sì dào wǔ ge rén.
Mỗi ngày khoảng 4 đến 5 người.
About four to five candidates per day.
三天内完成第一轮面试。
Sān tiān nèi wánchéng dì-yī lún miànshì.
Hoàn thành vòng đầu trong 3 ngày.
Complete the first-round interviews within three days.
04.30. Nhóm xác nhận lịch phỏng vấn
面试时间已经确认了吗?
Miànshì shíjiān yǐjīng quèrèn le ma?
Thời gian phỏng vấn đã xác nhận chưa?
Has the interview time been confirmed?
面试地点在哪里?
Miànshì dìdiǎn zài nǎli?
Địa điểm phỏng vấn ở đâu?
Where will the interview take place?
联系人是谁?
Liánxìrén shì shéi?
Người liên hệ là ai?
Who is the contact person?
确认以后再发通知。
Quèrèn yǐhòu zài fā tōngzhī.
Xác nhận xong rồi mới gửi thông báo.
Send the notice after confirmation.
04.31. Nhóm chuẩn bị phỏng vấn
CV准备好了吗?
CV zhǔnbèi hǎo le ma?
CV đã chuẩn bị chưa?
Is the CV ready?
职位描述准备好了吗?
Zhíwèi miáoshù zhǔnbèi hǎo le ma?
Mô tả công việc đã chuẩn bị chưa?
Is the job description ready?
面试评估表准备好了吗?
Miànshì pínggū biǎo zhǔnbèi hǎo le ma?
Phiếu đánh giá phỏng vấn đã chuẩn bị chưa?
Is the interview evaluation form ready?
面试以前要把资料准备完整。
Miànshì yǐqián yào bǎ zīliào zhǔnbèi wánzhěng.
Trước phỏng vấn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.
All interview materials should be prepared beforehand.
04.32. Nhóm mở đầu phỏng vấn
今天的面试分两个部分。
Jīntiān de miànshì fēn liǎng ge bùfen.
Buổi phỏng vấn hôm nay gồm 2 phần.
Today’s interview has two parts.
第一部分了解工作经历。
Dì-yī bùfen liǎojiě gōngzuò jīnglì.
Phần một tìm hiểu kinh nghiệm làm việc.
The first part covers work experience.
第二部分讨论专业问题。
Dì-èr bùfen tǎolùn zhuānyè wèntí.
Phần hai trao đổi vấn đề chuyên môn.
The second part discusses professional matters.
我们先简单介绍一下面试流程。
Wǒmen xiān jiǎndān jièshào yíxià miànshì liúchéng.
Trước tiên chúng tôi giới thiệu ngắn gọn quy trình phỏng vấn.
We will first briefly explain the interview process.
04.33. Nhóm kinh nghiệm làm việc
您以前主要负责什么工作?
Nín yǐqián zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Trước đây anh/chị chủ yếu phụ trách công việc gì?
What were your main responsibilities previously?
您负责过多少客户?
Nín fùzé guo duōshao kèhù?
Anh/chị từng phụ trách bao nhiêu khách hàng?
How many customers have you managed?
您做过订单跟进吗?
Nín zuò guo dìngdān gēnjìn ma?
Anh/chị từng theo dõi đơn hàng chưa?
Have you handled order follow-up?
请介绍一个实际例子。
Qǐng jièshào yí ge shíjì lìzi.
Vui lòng giới thiệu một ví dụ thực tế.
Please give a real example.
04.34. Nhóm kỹ năng giải quyết vấn đề
您遇到过什么比较难的问题?
Nín yùdào guo shénme bǐjiào nán de wèntí?
Anh/chị từng gặp vấn đề khó nào?
What difficult problems have you encountered?
您先做了什么?
Nín xiān zuò le shénme?
Anh/chị làm gì trước tiên?
What did you do first?
您怎么找到原因?
Nín zěnme zhǎodào yuányīn?
Anh/chị xác định nguyên nhân thế nào?
How did you identify the cause?
最后结果怎么样?
Zuìhòu jiéguǒ zěnmeyàng?
Kết quả cuối cùng thế nào?
What was the final result?
04.35. Nhóm giao tiếp và phối hợp
您以前跟哪些部门合作过?
Nín yǐqián gēn nǎxiē bùmén hézuò guo?
Trước đây anh/chị từng phối hợp với những phòng nào?
Which departments have you worked with?
如果意见不一样,您怎么处理?
Rúguǒ yìjiàn bù yíyàng, nín zěnme chǔlǐ?
Nếu ý kiến khác nhau, anh/chị xử lý thế nào?
How do you handle disagreements?
您怎么跟客户解释问题?
Nín zěnme gēn kèhù jiěshì wèntí?
Anh/chị giải thích vấn đề với khách hàng thế nào?
How do you explain issues to customers?
沟通能力是这个职位的重要条件。
Gōutōng nénglì shì zhè ge zhíwèi de zhòngyào tiáojiàn.
Khả năng giao tiếp là điều kiện quan trọng của vị trí này.
Communication ability is an important requirement for this position.
04.36. Nhóm ghi nhận đánh giá
候选人的优点是什么?
Hòuxuǎnrén de yōudiǎn shì shénme?
Điểm mạnh của ứng viên là gì?
What are the candidate’s strengths?
哪些方面需要进一步考虑?
Nǎxiē fāngmiàn xūyào jìnyíbù kǎolǜ?
Những điểm nào cần xem xét thêm?
Which areas require further consideration?
达到哪些标准?
Dádào nǎxiē biāozhǔn?
Đạt những tiêu chuẩn nào?
Which standards does the candidate meet?
不要只写“感觉不错”。
Bú yào zhǐ xiě “gǎnjué búcuò”.
Không được chỉ viết “cảm thấy khá tốt”.
Do not simply write “seems good.”
04.37. Nhóm kết quả vòng đầu
第一轮有多少人参加?
Dì-yī lún yǒu duōshao rén cānjiā?
Vòng đầu có bao nhiêu người tham gia?
How many candidates attended the first round?
有十四个人参加。
Yǒu shísì ge rén cānjiā.
Có 14 người tham gia.
Fourteen candidates attended.
多少人通过?
Duōshao rén tōngguò?
Có bao nhiêu người đạt?
How many passed?
八个人进入下一轮。
Bā ge rén jìnrù xià yì lún.
Có 8 người vào vòng tiếp theo.
Eight candidates advanced to the next round.
04.38. Nhóm vòng chuyên môn
第二轮主要评估什么?
Dì-èr lún zhǔyào pínggū shénme?
Vòng hai chủ yếu đánh giá gì?
What is mainly assessed in the second round?
主要评估专业知识和实际工作能力。
Zhǔyào pínggū zhuānyè zhīshi hé shíjì gōngzuò nénglì.
Chủ yếu đánh giá kiến thức chuyên môn và năng lực làm việc thực tế.
It mainly assesses professional knowledge and practical job ability.
可以问实际工作情况。
Kěyǐ wèn shíjì gōngzuò qíngkuàng.
Có thể hỏi tình huống công việc thực tế.
Practical work scenarios can be discussed.
也可以分析候选人的处理方法。
Yě kěyǐ fēnxī hòuxuǎnrén de chǔlǐ fāngfǎ.
Cũng có thể phân tích cách ứng viên xử lý.
The candidate’s problem-solving approach can also be assessed.
04.39. Nhóm điểm đánh giá
A的综合评分是多少?
A de zōnghé píngfēn shì duōshao?
Điểm tổng hợp của A là bao nhiêu?
What is Candidate A’s overall score?
A是八十六分。
A shì bāshíliù fēn.
A được 86 điểm.
Candidate A scored 86.
B是多少分?
B shì duōshao fēn?
B được bao nhiêu điểm?
What score did Candidate B receive?
B是八十二分。
B shì bāshí’èr fēn.
B được 82 điểm.
Candidate B scored 82.
04.40. Nhóm so sánh ứng viên
A的经验比B多。
A de jīngyàn bǐ B duō.
A có kinh nghiệm nhiều hơn B.
Candidate A has more experience than B.
B的学习能力比较好。
B de xuéxí nénglì bǐjiào hǎo.
Khả năng học hỏi của B khá tốt.
Candidate B has relatively strong learning ability.
不能只比较两个候选人。
Bù néng zhǐ bǐjiào liǎng ge hòuxuǎnrén.
Không thể chỉ so sánh hai ứng viên với nhau.
We should not only compare the two candidates against each other.
还要跟职位标准比较。
Hái yào gēn zhíwèi biāozhǔn bǐjiào.
Còn phải so với tiêu chuẩn vị trí.
They must also be compared with the position standards.
04.41. Nhóm ứng viên đề xuất tuyển
准备推荐谁?
Zhǔnbèi tuījiàn shéi?
Dự kiến đề xuất ai?
Who will be recommended?
准备推荐A和B。
Zhǔnbèi tuījiàn A hé B.
Dự kiến đề xuất A và B.
We plan to recommend A and B.
为什么推荐他们?
Wèishénme tuījiàn tāmen?
Tại sao đề xuất họ?
Why are they being recommended?
推荐理由要写清楚。
Tuījiàn lǐyóu yào xiě qīngchu.
Lý do đề xuất phải ghi rõ.
The recommendation reasons should be clearly documented.
04.42. Nhóm ứng viên dự phòng
谁是第一候补?
Shéi shì dì-yī hòubǔ?
Ai là ứng viên dự phòng thứ nhất?
Who is the first backup candidate?
C是第一候补。
C shì dì-yī hòubǔ.
C là ứng viên dự phòng thứ nhất.
Candidate C is the first backup.
为什么要有候补候选人?
Wèishénme yào yǒu hòubǔ hòuxuǎnrén?
Tại sao cần ứng viên dự phòng?
Why is a backup candidate useful?
如果主要候选人拒绝,可以继续联系候补。
Rúguǒ zhǔyào hòuxuǎnrén jùjué, kěyǐ jìxù liánxì hòubǔ.
Nếu ứng viên chính từ chối thì có thể tiếp tục liên hệ ứng viên dự phòng.
If the primary candidate declines, the backup candidate can be contacted.
04.43. Nhóm hồ sơ phê duyệt tuyển
录用审批需要什么资料?
Lùyòng shěnpī xūyào shénme zīliào?
Phê duyệt tuyển cần hồ sơ gì?
What documents are needed for hiring approval?
需要招聘申请表。
Xūyào zhāopìn shēnqǐng biǎo.
Cần phiếu yêu cầu tuyển.
The recruitment request form is needed.
还需要简历和面试评估表。
Hái xūyào jiǎnlì hé miànshì pínggū biǎo.
Còn cần CV và phiếu đánh giá phỏng vấn.
The CV and interview evaluation form are also required.
要说明为什么建议录用。
Yào shuōmíng wèishénme jiànyì lùyòng.
Phải nêu lý do đề xuất tuyển.
The reason for recommending the candidate should be stated.
04.44. Nhóm kiểm tra lại định biên
录用以前还要检查编制吗?
Lùyòng yǐqián hái yào jiǎnchá biānzhì ma?
Trước khi tuyển chính thức còn phải kiểm tra định biên không?
Should headcount be checked again before hiring?
招聘时间长的时候最好再检查一次。
Zhāopìn shíjiān cháng de shíhou zuìhǎo zài jiǎnchá yí cì.
Nếu quá trình tuyển kéo dài thì nên kiểm tra lại một lần.
If recruitment takes a long time, it is best to check again.
职位还需要吗?
Zhíwèi hái xūyào ma?
Vị trí còn cần không?
Is the position still needed?
招聘人数有没有变化?
Zhāopìn rénshù yǒu méiyǒu biànhuà?
Số lượng cần tuyển có thay đổi không?
Has the required headcount changed?
04.45. Nhóm kết quả phê duyệt
审批结果是什么?
Shěnpī jiéguǒ shì shénme?
Kết quả phê duyệt là gì?
What is the approval result?
同意录用。
Tóngyì lùyòng.
Đồng ý tuyển.
Hiring is approved.
还需要补充资料。
Hái xūyào bǔchōng zīliào.
Còn cần bổ sung hồ sơ.
Additional information is required.
这个职位暂时停止招聘。
Zhè ge zhíwèi zànshí tíngzhǐ zhāopìn.
Vị trí này tạm dừng tuyển.
Recruitment for this position is temporarily paused.
04.46. Nhóm thư mời nhận việc
录用通知书准备好了吗?
Lùyòng tōngzhīshū zhǔnbèi hǎo le ma?
Thư mời nhận việc đã chuẩn bị xong chưa?
Is the offer letter ready?
候选人的姓名正确吗?
Hòuxuǎnrén de xìngmíng zhèngquè ma?
Tên ứng viên đã đúng chưa?
Is the candidate’s name correct?
职位和部门正确吗?
Zhíwèi hé bùmén zhèngquè ma?
Vị trí và phòng ban đã đúng chưa?
Are the position and department correct?
到岗日期也要再检查。
Dàogǎng rìqī yě yào zài jiǎnchá.
Ngày nhận việc cũng phải kiểm tra lại.
The joining date should also be checked again.
04.47. Nhóm theo dõi phản hồi thư mời
候选人收到录用通知了吗?
Hòuxuǎnrén shōudào lùyòng tōngzhī le ma?
Ứng viên đã nhận thư mời chưa?
Has the candidate received the offer?
候选人什么时候回复?
Hòuxuǎnrén shénme shíhou huífù?
Khi nào ứng viên phản hồi?
When will the candidate respond?
A已经接受录用。
A yǐjīng jiēshòu lùyòng.
A đã đồng ý nhận việc.
Candidate A has accepted the offer.
B决定拒绝录用。
B juédìng jùjué lùyòng.
B quyết định từ chối.
Candidate B has decided to decline.
04.48. Nhóm ứng viên từ chối
候选人为什么拒绝?
Hòuxuǎnrén wèishénme jùjué?
Tại sao ứng viên từ chối?
Why did the candidate decline?
因为到岗时间不合适。
Yīnwèi dàogǎng shíjiān bù héshì.
Vì thời gian nhận việc không phù hợp.
Because the joining date was not suitable.
下一步怎么办?
Xià yí bù zěnme bàn?
Bước tiếp theo xử lý thế nào?
What is the next step?
检查候补候选人是不是还可以联系。
Jiǎnchá hòubǔ hòuxuǎnrén shì bú shì hái kěyǐ liánxì.
Kiểm tra ứng viên dự phòng còn có thể liên hệ không.
Check whether the backup candidate can still be contacted.
04.49. Nhóm xác nhận ngày nhận việc
A什么时候到岗?
A shénme shíhou dàogǎng?
A khi nào nhận việc?
When will Candidate A join?
A十一月十六日到岗。
A shíyī yuè shíliù rì dàogǎng.
A nhận việc ngày 16 tháng 11.
Candidate A will join on November 16.
C什么时候到岗?
C shénme shíhou dàogǎng?
C khi nào nhận việc?
When will Candidate C join?
C十一月十八日到岗。
C shíyī yuè shíbā rì dàogǎng.
C nhận việc ngày 18 tháng 11.
Candidate C will join on November 18.
04.50. Nhóm chuyển sang quy trình tiếp nhận
候选人确认到岗以后做什么?
Hòuxuǎnrén quèrèn dàogǎng yǐhòu zuò shénme?
Sau khi ứng viên xác nhận nhận việc thì làm gì?
What happens after the candidate confirms the joining date?
通知用人部门。
Tōngzhī yòngrén bùmén.
Thông báo phòng sử dụng lao động.
Notify the hiring department.
准备入职资料清单。
Zhǔnbèi rùzhí zīliào qīngdān.
Chuẩn bị danh sách hồ sơ nhận việc.
Prepare the onboarding document checklist.
把招聘信息转入入职流程。
Bǎ zhāopìn xìnxī zhuǎn rù rùzhí liúchéng.
Chuyển thông tin tuyển sang quy trình tiếp nhận.
Transfer recruitment information into the onboarding process.
05. BÀI VĂN TỔNG HỢP
企业招聘不能从发布招聘广告开始
很多人认为招聘就是发布招聘信息、收简历、面试和录用。
实际上,一个完整的招聘流程要更早开始。
第一步不是发布广告。
第一步是确认企业到底需不需要增加人员。
例如,销售部提出要招聘两名销售专员。
行政人事部首先不能马上发布招聘信息。
应该先检查:
批准的人员编制是多少?
实际有多少人?
还缺多少人?
这个职位是不是已经存在?
招聘是替补还是新增?
在本课的模拟案例里:
销售部批准编制是10人。
实际人数是8人。
所以从数量上看还有2个空缺。
但是这并不代表行政人事部马上可以招聘。
还要检查职位描述和任职资格。
职位描述要说明员工实际做什么。
例如:
客户开发。
客户跟进。
订单协调。
销售报告。
任职资格要说明这个职位需要什么条件。
例如:
相关工作经验。
沟通能力。
客户跟进能力。
基本的数据处理能力。
同时还要区分:
必备条件。
优先条件。
如果把所有条件都写成必须,可能会让招聘要求过高。
如果要求太低,又可能收到很多不符合职位实际需要的简历。
确认职位资料以后,用人部门要提交招聘申请。
招聘申请至少要说明:
哪个部门需要人。
招聘什么职位。
需要几个人。
为什么要招聘。
什么时候希望员工到岗。
招聘要求是什么。
谁申请。
谁审批。
申请日期是什么时候。
本课案例中,招聘申请在10月22日提交。
内部计划在10月23日完成审批。
批准以后,计划10月24日开始正式发布招聘信息。
销售部希望新员工大约在11月16日前后开始工作。
因此,行政人事部要制定招聘时间表。
不能只写一句:
Xem thêm trung tâm tiếng Trung ChineMaster EDU.
“尽快招聘。”
而要具体安排:
什么时候发布。
什么时候筛选。
什么时候联系候选人。
什么时候第一轮面试。
什么时候专业面试。
什么时候汇总结果。
什么时候做录用审批。
什么时候发录用通知。
招聘渠道也要有计划。
本课案例使用四个渠道:
历史简历。
内部推荐。
招聘网站。
职业社交媒体。
每个候选人的来源都应该记录。
因为招聘完成以后,企业还需要知道:
哪个渠道收到的简历最多?
哪个渠道的合适简历最多?
哪个渠道带来的候选人进入面试最多?
哪个渠道最后有候选人到岗?
招聘信息发布以前必须检查。
职位名称要正确。
部门要正确。
工作内容要正确。
要求要跟任职资格一致。
工作地点和申请方式也要清楚。
发布七天以后,本课案例一共收到68份简历。
初步分类结果是:
24份比较符合。
18份需要进一步考虑。
26份不符合主要要求。
筛选不能只靠感觉。
也不能只看:
简历设计得漂亮不漂亮。
候选人以前的职位名称一样不一样。
学校名称看起来好不好。
而应该看:
必备条件。
相关经验。
实际做过的工作。
技能。
专业能力。
工作的稳定性。
跟这个职位真正的关系。
例如,一个候选人以前的职位名称是客户服务专员。
但是他实际做过:
客户开发。
客户跟进。
订单协调。
那么行政人事部不能因为职位名称不叫“销售专员”就马上淘汰。
经过详细筛选以后,本课案例选择20人进行初步联系。
20人中:
16人接了电话。
4人暂时联系不上。
16人中:
14人确认愿意参加第一轮面试。
2人已经不考虑换工作。
这一步说明:
收到简历
不等于
候选人还想找工作。
候选人符合条件
也不等于
候选人一定愿意参加面试。
所以需要初步联系。
面试以前要准备资料。
包括:
简历。
职位描述。
任职资格。
面试评估表。
问题清单。
还要明确:
谁负责问工作经历。
谁负责问专业问题。
谁评估沟通。
谁评估实际工作能力。
本课案例中:
行政人事部负责了解工作经历、求职意向、沟通情况和到岗时间。
销售部主管负责专业知识、实际经验和工作情景。
这样可以减少重复问题。
第一轮共有14名候选人参加。
最后选出8人进入专业面试。
这里有一个非常重要的原则:
不能只写:
“这个人感觉不错。”
应该写:
他哪些条件达到要求。
哪些条件没有达到。
哪些地方需要进一步确认。
为什么建议进入下一轮。
专业面试以后留下4名候选人。
他们的综合评分分别是:
A:86分。
B:82分。
C:79分。
D:76分。
但是也不能简单地说:
A分数最高,所以一定最好。
企业还应该把每个人跟同一套任职资格和招聘要求比较。
例如:
A专业经验强,沟通稳定。
B经验少一点,但是学习能力和协调能力好。
C整体符合要求,可以作为候补。
最后本课案例推荐:
A和B录用。
C作为第一候补。
录用以前还要进行审批。
审批资料可以包括:
招聘申请表。
候选人简历。
面试评估表。
面试结果汇总。
推荐理由。
如果招聘过程已经持续较长时间,录用审批以前还应该再次检查编制。
因为在招聘期间可能发生变化。
例如:
部门内部调人。
员工取消离职。
岗位调整。
人数需求改变。
审批完成以后才能发送录用通知。
录用通知发送以前要再次确认:
候选人姓名。
职位。
部门。
到岗日期。
联系人。
相关信息是否跟批准结果一致。
发送通知以后还要跟进。
本课案例中:
A接受录用,确认11月16日到岗。
B因为到岗时间不合适,决定拒绝。
这时候招聘工作不能停止在:
“B拒绝了。”
行政人事部要:
更新B的状态。
检查候补候选人。
确认C还有没有求职意向。
检查原来的评估资料。
完成需要的审批。
然后再发送录用通知。
最后C接受录用,确认11月18日到岗。
这样,两个招聘名额都有候选人确认。
招聘阶段可以进入完成状态。
但是信息不能停在招聘部门。
必须转到入职流程。
用人部门要知道:
谁会来。
什么职位。
哪一天到岗。
谁负责接收。
需要准备什么工作条件。
行政人事部还要准备相应的入职资料清单。
同时,整个招聘项目必须留下完整记录。
包括:
招聘申请。
审批。
招聘信息。
候选人名单。
简历。
筛选结果。
面试评估。
录用审批。
录用通知。
候选人回复。
最终结果。
只有这样,企业以后才能回答:
为什么招聘这个职位?
为什么招聘两个人?
为什么这个候选人进入面试?
为什么另一个候选人被淘汰?
为什么A被录用?
为什么C后来成为录用人员?
哪个招聘渠道有效?
整个招聘用了多长时间?
招聘是不是超过编制?
招聘结果是不是符合原来的要求?
一个成熟的招聘体系不是:
看到缺人
→ 马上发广告
→ 面试
→ 录用。
而应该是:
需求
→ 编制
→ 职位
→ 标准
→ 申请
→ 审批
→ 计划
→ 渠道
→ 简历
→ 筛选
→ 联系
→ 面试
→ 评价
→ 比较
→ 录用审批
→ 录用通知
→ 到岗确认
→ 入职交接
→ 档案保存
→ 招聘质量分析。
06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
06.01. 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Dùng để chỉ thứ tự thực hiện nghiệp vụ.
Ví dụ 1 – từ hội thoại:
先不要马上招聘,先检查人员编制和实际人数。
Xiān bú yào mǎshàng zhāopìn, xiān jiǎnchá rényuán biānzhì hé shíjì rénshù.
Chưa tuyển ngay, trước tiên kiểm tra định biên và số nhân sự thực tế.
Ví dụ 2:
先检查招聘申请,再开始制定招聘计划。
Xiān jiǎnchá zhāopìn shēnqǐng, zài kāishǐ zhìdìng zhāopìn jìhuà.
Kiểm tra yêu cầu tuyển trước rồi mới lập kế hoạch tuyển.
Ví dụ 3:
先筛选简历,再联系候选人。
Xiān shāixuǎn jiǎnlì, zài liánxì hòuxuǎnrén.
Sàng lọc CV trước rồi mới liên hệ ứng viên.
Ví dụ 4:
先完成面试,再汇总评价。
Xiān wánchéng miànshì, zài huìzǒng píngjià.
Hoàn thành phỏng vấn trước rồi mới tổng hợp đánh giá.
Ví dụ 5:
先完成录用审批,再发送录用通知。
Xiān wánchéng lùyòng shěnpī, zài fāsòng lùyòng tōngzhī.
Hoàn tất phê duyệt tuyển trước rồi mới gửi thư mời.
06.02. 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Ví dụ 1:
如果原来的员工离职了,就是替补招聘。
Rúguǒ yuánlái de yuángōng lízhí le, jiù shì tìbǔ zhāopìn.
Nếu nhân viên cũ nghỉ việc thì là tuyển thay thế.
Ví dụ 2:
如果编制已经满了,就不能直接增加招聘人数。
Rúguǒ biānzhì yǐjīng mǎn le, jiù bù néng zhíjiē zēngjiā zhāopìn rénshù.
Nếu định biên đã đủ thì không thể trực tiếp tăng số lượng tuyển.
Ví dụ 3:
如果简历符合必备条件,就可以进一步考虑。
Rúguǒ jiǎnlì fúhé bìbèi tiáojiàn, jiù kěyǐ jìnyíbù kǎolǜ.
Nếu CV đáp ứng điều kiện bắt buộc thì có thể xem xét tiếp.
Ví dụ 4:
如果候选人不能参加面试,就要重新安排时间。
Rúguǒ hòuxuǎnrén bù néng cānjiā miànshì, jiù yào chóngxīn ānpái shíjiān.
Nếu ứng viên không thể tham gia phỏng vấn thì phải sắp xếp lại thời gian.
Ví dụ 5:
如果主要候选人拒绝录用,就可以检查候补候选人。
Rúguǒ zhǔyào hòuxuǎnrén jùjué lùyòng, jiù kěyǐ jiǎnchá hòubǔ hòuxuǎnrén.
Nếu ứng viên chính từ chối thì có thể kiểm tra ứng viên dự phòng.
06.03. 只有……才……
Công thức:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Ví dụ 1:
只有招聘需求批准以后,才能正式启动招聘。
Zhǐyǒu zhāopìn xūqiú pīzhǔn yǐhòu, cái néng zhèngshì qǐdòng zhāopìn.
Chỉ sau khi nhu cầu tuyển được duyệt mới chính thức bắt đầu tuyển.
Ví dụ 2:
只有了解职位,才能正确筛选简历。
Zhǐyǒu liǎojiě zhíwèi, cái néng zhèngquè shāixuǎn jiǎnlì.
Chỉ khi hiểu vị trí mới sàng lọc CV đúng.
Ví dụ 3:
只有统一评价标准,才能公平比较候选人。
Zhǐyǒu tǒngyī píngjià biāozhǔn, cái néng gōngpíng bǐjiào hòuxuǎnrén.
Chỉ khi thống nhất tiêu chí mới có thể so sánh ứng viên công bằng.
Ví dụ 4:
只有录用审批完成以后,才能发送录用通知。
Zhǐyǒu lùyòng shěnpī wánchéng yǐhòu, cái néng fāsòng lùyòng tōngzhī.
Chỉ sau khi phê duyệt tuyển hoàn tất mới được gửi thư mời.
Ví dụ 5:
只有候选人确认到岗以后,才能正式准备入职交接。
Zhǐyǒu hòuxuǎnrén quèrèn dàogǎng yǐhòu, cái néng zhèngshì zhǔnbèi rùzhí jiāojiē.
Chỉ sau khi ứng viên xác nhận nhận việc mới chính thức chuẩn bị chuyển sang tiếp nhận.
06.04. 不能只……还要……
Công thức:
不能只 + A + 还要 + B
Ví dụ 1:
不能只看职位名称,还要看候选人实际做过什么工作。
Bù néng zhǐ kàn zhíwèi míngchēng, hái yào kàn hòuxuǎnrén shíjì zuò guo shénme gōngzuò.
Không thể chỉ nhìn chức danh mà còn phải xem ứng viên thực tế đã làm gì.
Ví dụ 2:
不能只看学历,还要看工作能力。
Bù néng zhǐ kàn xuélì, hái yào kàn gōngzuò nénglì.
Không thể chỉ xem học vấn mà còn phải xem năng lực làm việc.
Ví dụ 3:
不能只看总分,还要看重要条件。
Bù néng zhǐ kàn zǒngfēn, hái yào kàn zhòngyào tiáojiàn.
Không thể chỉ xem tổng điểm mà còn phải xem các điều kiện quan trọng.
Ví dụ 4:
不能只看候选人的优点,还要看哪些条件没有达到。
Bù néng zhǐ kàn hòuxuǎnrén de yōudiǎn, hái yào kàn nǎxiē tiáojiàn méiyǒu dádào.
Không thể chỉ xem điểm mạnh mà còn phải xem điều kiện nào chưa đạt.
Ví dụ 5:
不能只发录用通知,还要跟踪候选人的回复。
Bù néng zhǐ fā lùyòng tōngzhī, hái yào gēnzōng hòuxuǎnrén de huífù.
Không thể chỉ gửi thư mời mà còn phải theo dõi phản hồi.
06.05. 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ 1:
除了检查编制以外,还要检查职位和招聘原因。
Chúle jiǎnchá biānzhì yǐwài, hái yào jiǎnchá zhíwèi hé zhāopìn yuányīn.
Ngoài kiểm tra định biên còn phải kiểm tra vị trí và lý do tuyển.
Ví dụ 2:
除了招聘网站以外,还可以使用内部推荐。
Chúle zhāopìn wǎngzhàn yǐwài, hái kěyǐ shǐyòng nèibù tuījiàn.
Ngoài website tuyển dụng còn có thể dùng giới thiệu nội bộ.
Ví dụ 3:
除了经验以外,还要看沟通能力。
Chúle jīngyàn yǐwài, hái yào kàn gōutōng nénglì.
Ngoài kinh nghiệm còn phải xem khả năng giao tiếp.
Ví dụ 4:
除了面试结果以外,还要看任职资格。
Chúle miànshì jiéguǒ yǐwài, hái yào kàn rènzhí zīgé.
Ngoài kết quả phỏng vấn còn phải xem tiêu chuẩn chức danh.
Ví dụ 5:
除了录用人员以外,还可以保存合适的候补人员。
Chúle lùyòng rényuán yǐwài, hái kěyǐ bǎocún héshì de hòubǔ rényuán.
Ngoài người được tuyển còn có thể lưu ứng viên dự phòng phù hợp.
06.06. 虽然……但是……
Công thức:
虽然 + A + 但是 + B
Ví dụ 1:
候选人以前虽然叫客户服务专员,但是他实际做过客户开发。
Hòuxuǎnrén yǐqián suīrán jiào kèhù fúwù zhuānyuán, dànshì tā shíjì zuò guo kèhù kāifā.
Mặc dù trước đây ứng viên mang chức danh Chuyên viên Chăm sóc Khách hàng nhưng thực tế đã làm phát triển khách hàng.
Ví dụ 2:
虽然A的分数最高,但是还要检查重要条件。
Suīrán A de fēnshù zuì gāo, dànshì hái yào jiǎnchá zhòngyào tiáojiàn.
Mặc dù A có điểm cao nhất nhưng vẫn phải kiểm tra điều kiện quan trọng.
Ví dụ 3:
虽然B的经验少一点,但是学习能力很好。
Suīrán B de jīngyàn shǎo yìdiǎn, dànshì xuéxí nénglì hěn hǎo.
Mặc dù B ít kinh nghiệm hơn một chút nhưng khả năng học hỏi rất tốt.
Ví dụ 4:
虽然已经收到很多简历,但是合适的候选人不一定多。
Suīrán yǐjīng shōudào hěn duō jiǎnlì, dànshì héshì de hòuxuǎnrén bù yídìng duō.
Mặc dù đã nhận nhiều CV nhưng số ứng viên phù hợp chưa chắc nhiều.
Ví dụ 5:
虽然候选人通过了面试,但是还要完成录用审批。
Suīrán hòuxuǎnrén tōngguò le miànshì, dànshì hái yào wánchéng lùyòng shěnpī.
Mặc dù ứng viên đã qua phỏng vấn nhưng vẫn phải hoàn tất phê duyệt tuyển.
06.07. 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Ví dụ 1:
A的经验比B多。
A de jīngyàn bǐ B duō.
Kinh nghiệm của A nhiều hơn B.
Ví dụ 2:
这个职位比普通职位更紧急。
Zhè ge zhíwèi bǐ pǔtōng zhíwèi gèng jǐnjí.
Vị trí này gấp hơn vị trí thông thường.
Ví dụ 3:
招聘网站收到的简历比内部推荐多。
Zhāopìn wǎngzhàn shōudào de jiǎnlì bǐ nèibù tuījiàn duō.
CV từ website tuyển dụng nhiều hơn giới thiệu nội bộ.
Ví dụ 4:
专业面试比初步沟通更详细。
Zhuānyè miànshì bǐ chūbù gōutōng gèng xiángxì.
Phỏng vấn chuyên môn chi tiết hơn trao đổi sơ bộ.
Ví dụ 5:
C的综合评分比D高三分。
C de zōnghé píngfēn bǐ D gāo sān fēn.
Điểm tổng hợp của C cao hơn D 3 điểm.
06.08. 从……到……
Công thức:
从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc
Ví dụ 1:
从招聘需求到候选人到岗,整个流程有很多步骤。
Cóng zhāopìn xūqiú dào hòuxuǎnrén dàogǎng, zhěng ge liúchéng yǒu hěn duō bùzhòu.
Từ nhu cầu tuyển đến khi ứng viên nhận việc có rất nhiều bước.
Ví dụ 2:
从十月二十二日开始处理招聘申请。
Cóng shí yuè èrshí’èr rì kāishǐ chǔlǐ zhāopìn shēnqǐng.
Bắt đầu xử lý yêu cầu tuyển từ ngày 22 tháng 10.
Ví dụ 3:
从发布信息到收到六十八份简历用了七天。
Cóng fābù xìnxī dào shōudào liùshíbā fèn jiǎnlì yòng le qī tiān.
Từ lúc đăng đến khi nhận 68 CV mất 7 ngày.
Ví dụ 4:
从二十名候选人中先联系十六个人。
Cóng èrshí míng hòuxuǎnrén zhōng xiān liánxì shíliù ge rén.
Trong 20 ứng viên trước tiên liên hệ được 16 người.
Ví dụ 5:
从第一轮十四个人筛选到最后四个人。
Cóng dì-yī lún shísì ge rén shāixuǎn dào zuìhòu sì ge rén.
Từ 14 người vòng đầu sàng lọc xuống còn 4 người cuối.
06.09. 把字句
Công thức:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả
Ví dụ 1:
把日期、时间、地点和联系人确认以后再发通知。
Bǎ rìqī, shíjiān, dìdiǎn hé liánxìrén quèrèn yǐhòu zài fā tōngzhī.
Xác nhận ngày, giờ, địa điểm và người liên hệ rồi mới gửi thông báo.
Ví dụ 2:
把招聘需求写进申请表。
Bǎ zhāopìn xūqiú xiě jìn shēnqǐng biǎo.
Ghi nhu cầu tuyển vào phiếu yêu cầu.
Ví dụ 3:
把六十八份简历分成三个类型。
Bǎ liùshíbā fèn jiǎnlì fēnchéng sān ge lèixíng.
Chia 68 CV thành 3 nhóm.
Ví dụ 4:
把面试评价写清楚。
Bǎ miànshì píngjià xiě qīngchu.
Ghi rõ đánh giá phỏng vấn.
Ví dụ 5:
把招聘信息转入入职流程。
Bǎ zhāopìn xìnxī zhuǎn rù rùzhí liúchéng.
Chuyển thông tin tuyển sang quy trình tiếp nhận.
06.10. 已经……但是还……
Công thức:
已经 + A + 但是还 + B
Ví dụ 1:
招聘申请已经提交了,但是还没有批准。
Zhāopìn shēnqǐng yǐjīng tíjiāo le, dànshì hái méiyǒu pīzhǔn.
Phiếu tuyển đã nộp nhưng vẫn chưa được duyệt.
Ví dụ 2:
招聘信息已经写好了,但是还没有发布。
Zhāopìn xìnxī yǐjīng xiě hǎo le, dànshì hái méiyǒu fābù.
Nội dung tuyển đã viết xong nhưng chưa đăng.
Ví dụ 3:
候选人已经通过第一轮,但是还要参加专业面试。
Hòuxuǎnrén yǐjīng tōngguò dì-yī lún, dànshì hái yào cānjiā zhuānyè miànshì.
Ứng viên đã qua vòng đầu nhưng vẫn phải phỏng vấn chuyên môn.
Ví dụ 4:
录用审批已经完成了,但是还没有发送录用通知。
Lùyòng shěnpī yǐjīng wánchéng le, dànshì hái méiyǒu fāsòng lùyòng tōngzhī.
Phê duyệt tuyển đã hoàn tất nhưng vẫn chưa gửi thư mời.
Ví dụ 5:
A已经确认到岗了,但是C的入职日期还要继续确认。
A yǐjīng quèrèn dàogǎng le, dànshì C de rùzhí rìqī hái yào jìxù quèrèn.
A đã xác nhận nhận việc nhưng ngày vào làm của C vẫn cần xác nhận tiếp.
06.11. 越……越……
Công thức:
越 + A + 越 + B
Ví dụ 1:
招聘时间越紧,招聘计划越要清楚。
Zhāopìn shíjiān yuè jǐn, zhāopìn jìhuà yuè yào qīngchu.
Thời gian tuyển càng gấp thì kế hoạch càng phải rõ.
Ví dụ 2:
职位要求越清楚,简历筛选越容易。
Zhíwèi yāoqiú yuè qīngchu, jiǎnlì shāixuǎn yuè róngyì.
Yêu cầu vị trí càng rõ thì sàng lọc CV càng dễ.
Ví dụ 3:
评价标准越统一,候选人比较越公平。
Píngjià biāozhǔn yuè tǒngyī, hòuxuǎnrén bǐjiào yuè gōngpíng.
Tiêu chí đánh giá càng thống nhất thì so sánh ứng viên càng công bằng.
Ví dụ 4:
审批越慢,招聘时间越长。
Shěnpī yuè màn, zhāopìn shíjiān yuè cháng.
Phê duyệt càng chậm thì thời gian tuyển càng dài.
Ví dụ 5:
跟进越及时,候选人越容易得到清楚的信息。
Gēnjìn yuè jíshí, hòuxuǎnrén yuè róngyì dédào qīngchu de xìnxī.
Theo dõi càng kịp thời thì ứng viên càng dễ nhận được thông tin rõ ràng.
06.12. 不是……而是……
Công thức:
不是 + A + 而是 + B
Ví dụ 1:
招聘不是从发布广告开始,而是从确认人员需求开始。
Zhāopìn bú shì cóng fābù guǎnggào kāishǐ, ér shì cóng quèrèn rényuán xūqiú kāishǐ.
Tuyển dụng không bắt đầu từ đăng tin mà bắt đầu từ xác nhận nhu cầu nhân sự.
Ví dụ 2:
筛选不是看简历漂亮不漂亮,而是看候选人是不是符合职位要求。
Shāixuǎn bú shì kàn jiǎnlì piàoliang bù piàoliang, ér shì kàn hòuxuǎnrén shì bú shì fúhé zhíwèi yāoqiú.
Sàng lọc không phải xem CV đẹp hay không mà xem ứng viên có phù hợp vị trí không.
Ví dụ 3:
面试不是只聊天,而是根据标准进行评价。
Miànshì bú shì zhǐ liáotiān, ér shì gēnjù biāozhǔn jìnxíng píngjià.
Phỏng vấn không chỉ là trò chuyện mà là đánh giá theo tiêu chí.
Ví dụ 4:
录用不是看总分最高的人,而是选择最符合职位需要的人。
Lùyòng bú shì kàn zǒngfēn zuì gāo de rén, ér shì xuǎnzé zuì fúhé zhíwèi xūyào de rén.
Tuyển không phải chọn người điểm cao nhất mà chọn người phù hợp nhất với vị trí.
Ví dụ 5:
招聘结束不是资料可以删除,而是要进入档案管理。
Zhāopìn jiéshù bú shì zīliào kěyǐ shānchú, ér shì yào jìnrù dàng’àn guǎnlǐ.
Kết thúc tuyển không có nghĩa có thể xóa hồ sơ mà phải chuyển sang quản lý hồ sơ.
06.13. 为了……要……
Công thức:
为了 + mục đích + 要 + hành động
Ví dụ 1:
为了避免超编,要先检查人员编制。
Wèile bìmiǎn chāobiān, yào xiān jiǎnchá rényuán biānzhì.
Để tránh tuyển vượt định biên phải kiểm tra định biên trước.
Ví dụ 2:
为了提高筛选效率,要明确必备条件。
Wèile tígāo shāixuǎn xiàolǜ, yào míngquè bìbèi tiáojiàn.
Để tăng hiệu quả sàng lọc phải xác định rõ điều kiện bắt buộc.
Ví dụ 3:
为了公平比较候选人,要使用统一的评价标准。
Wèile gōngpíng bǐjiào hòuxuǎnrén, yào shǐyòng tǒngyī de píngjià biāozhǔn.
Để so sánh ứng viên công bằng phải dùng tiêu chí thống nhất.
Ví dụ 4:
为了减少信息错误,发送录用通知以前要再次检查。
Wèile jiǎnshǎo xìnxī cuòwù, fāsòng lùyòng tōngzhī yǐqián yào zàicì jiǎnchá.
Để giảm sai thông tin phải kiểm tra lại trước khi gửi thư mời.
Ví dụ 5:
为了以后能够查询,要保存完整的招聘档案。
Wèile yǐhòu nénggòu cháxún, yào bǎocún wánzhěng de zhāopìn dàng’àn.
Để sau này có thể tra cứu phải lưu đầy đủ hồ sơ tuyển.
06.14. 按照……
Công thức:
按照 + tiêu chuẩn / quy trình + hành động
Ví dụ 1:
按照统一标准分类简历。
Ànzhào tǒngyī biāozhǔn fēnlèi jiǎnlì.
Phân loại CV theo tiêu chí thống nhất.
Ví dụ 2:
按照职位描述准备招聘信息。
Ànzhào zhíwèi miáoshù zhǔnbèi zhāopìn xìnxī.
Chuẩn bị thông tin tuyển theo mô tả công việc.
Ví dụ 3:
按照任职资格筛选候选人。
Ànzhào rènzhí zīgé shāixuǎn hòuxuǎnrén.
Sàng lọc ứng viên theo tiêu chuẩn chức danh.
Ví dụ 4:
按照面试评估表记录评价。
Ànzhào miànshì pínggū biǎo jìlù píngjià.
Ghi nhận đánh giá theo phiếu phỏng vấn.
Ví dụ 5:
按照公司的流程完成录用审批。
Ànzhào gōngsī de liúchéng wánchéng lùyòng shěnpī.
Hoàn tất phê duyệt tuyển theo quy trình công ty.
06.15. 根据……
Công thức:
根据 + căn cứ + hành động
Ví dụ 1:
根据人员编制确定招聘人数。
Gēnjù rényuán biānzhì quèdìng zhāopìn rénshù.
Căn cứ định biên để xác định số người cần tuyển.
Ví dụ 2:
根据职位要求确定筛选标准。
Gēnjù zhíwèi yāoqiú quèdìng shāixuǎn biāozhǔn.
Căn cứ yêu cầu vị trí để xác định tiêu chí sàng lọc.
Ví dụ 3:
根据候选人的实际经验进行评价。
Gēnjù hòuxuǎnrén de shíjì jīngyàn jìnxíng píngjià.
Căn cứ kinh nghiệm thực tế của ứng viên để đánh giá.
Ví dụ 4:
根据面试结果确定下一轮名单。
Gēnjù miànshì jiéguǒ quèdìng xià yì lún míngdān.
Căn cứ kết quả phỏng vấn để xác định danh sách vòng tiếp theo.
Ví dụ 5:
根据录用审批结果准备录用通知。
Gēnjù lùyòng shěnpī jiéguǒ zhǔnbèi lùyòng tōngzhī.
Căn cứ kết quả phê duyệt tuyển để chuẩn bị thư mời.
07. BÀI TẬP CỦNG CỐ
07.01. Điền từ
Từ cho sẵn:
招聘 / 编制 / 简历 / 筛选 / 面试 / 评估 / 录用 / 候补 / 到岗 / 入职
Câu A:
销售部需要______两名员工。
Câu B:
招聘以前要先检查人员______。
Câu C:
招聘信息发布以后开始接收______。
Câu D:
收到简历以后要按照标准进行______。
Câu E:
符合条件的候选人可以参加______。
Câu F:
面试以后需要填写______结果。
Câu G:
被批准的候选人进入______流程。
Câu H:
主要候选人拒绝以后可以联系______候选人。
Câu I:
候选人接受录用以后要确认______日期。
Câu J:
招聘完成以后转入______流程。
07.02. Chọn đáp án đúng
Câu A:
______招聘需求批准以后,______能正式启动招聘。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 越……越……
Câu B:
我们______检查编制,______制定招聘计划。
A. 先……再……
B. 不是……而是……
C. 从……到……
Câu C:
如果候选人拒绝录用,______检查候补候选人。
A. 就可以
B. 已经
C. 虽然
Câu D:
不能只看总分,______看重要条件。
A. 还要
B. 才
C. 被
Câu E:
______任职资格筛选简历。
A. 根据
B. 虽然
C. 已经
07.03. Sắp xếp câu
招聘 / 两个人 / 需要 / 销售部
编制 / 十个人 / 是 / 批准的
六十八份 / 收到 / 简历 / 一共
十四个人 / 面试 / 第一轮 / 参加
A和B / 推荐 / 准备
07.04. Dịch Trung sang Việt
销售部批准的编制是十个人。
现在实际只有八个人。
这次需要招聘两名销售专员。
招聘以前要检查职位描述和任职资格。
招聘信息发布七天以后收到六十八份简历。
其中二十四份比较符合要求。
我们准备先联系二十名候选人。
十四个人确认参加第一轮面试。
八个人进入专业面试。
A的综合评分是八十六分。
07.05. Dịch Việt sang Trung
Phòng Kinh doanh cần tuyển 2 người.
Định biên được duyệt là 10 người.
Nhân sự thực tế hiện có 8 người.
Sau 7 ngày chúng tôi nhận được 68 CV.
Có 24 CV tương đối phù hợp.
Chúng tôi dự kiến liên hệ trước 20 ứng viên.
Có 14 ứng viên xác nhận tham gia phỏng vấn.
Sau vòng đầu có 8 người vào vòng chuyên môn.
Cuối cùng còn 4 ứng viên.
Chúng tôi đề xuất A và B, C là ứng viên dự phòng.
07.06. Tình huống kiểm tra định biên
Dữ liệu:
Định biên:
10 người.
Thực tế:
8 người.
Yêu cầu tuyển:
2 người.
Học viên trả lời bằng tiếng Trung:
批准编制是多少?
实际有多少人?
还缺多少人?
招聘两个人会不会超过编制?
还要检查什么?
07.07. Tình huống 68 CV
Dữ liệu:
Tổng CV:
Tương đối phù hợp:
Cần xem xét thêm:
Không phù hợp:
Học viên trả lời:
收到多少份简历?
比较符合多少份?
需要进一步考虑多少份?
不符合多少份?
下一步应该做什么?
07.08. Tình huống liên hệ ứng viên
Danh sách liên hệ:
20 người.
Nghe máy:
Xác nhận phỏng vấn:
Không còn nhu cầu:
Học viên trình bày tình hình bằng tiếng Trung.
07.09. Tình huống phỏng vấn
Vòng đầu:
14 người.
Qua vòng đầu:
8 người.
Vào danh sách cuối:
4 người.
Điểm:
A 86.
B 82.
C 79.
D 76.
Học viên trả lời:
第一轮有多少人?
多少人进入专业面试?
最后有多少人?
谁的分数最高?
能不能只按分数决定录用?
07.10. Tình huống A và B
A:
Kinh nghiệm mạnh.
Giao tiếp ổn định.
B:
Kinh nghiệm ít hơn.
Khả năng học hỏi tốt.
Khả năng phối hợp tốt.
Học viên phải so sánh bằng cấu trúc:
A比B……
虽然B……但是……
不能只……还要……
07.11. Tình huống thư mời
Đề xuất:
A và B.
Dự phòng:
C.
Kết quả:
A đồng ý.
B từ chối.
C sau đó đồng ý.
Học viên trả lời:
谁是主要候选人?
谁是候补?
B拒绝以后怎么办?
最后谁确认到岗?
07.12. Tình huống ngày nhận việc
A:
16/11/2026.
C:
18/11/2026.
Học viên viết bằng tiếng Trung:
A什么时候到岗?
C什么时候到岗?
行政人事部要通知哪个部门?
招聘信息下一步转到什么流程?
08. ĐÁP ÁN
08.01. Điền từ
Câu A: 招聘
Câu B: 编制
Câu C: 简历
Câu D: 筛选
Câu E: 面试
Câu F: 评估
Câu G: 录用
Câu H: 候补
Câu I: 到岗
Câu J: 入职
08.02. Trắc nghiệm
Câu A: B. 只有……才……
Câu B: A. 先……再……
Câu C: A. 就可以
Câu D: A. 还要
Câu E: A. 根据
08.03. Sắp xếp câu
销售部需要招聘两个人。
Xiāoshòu Bù xūyào zhāopìn liǎng ge rén.
Phòng Kinh doanh cần tuyển 2 người.
批准的编制是十个人。
Pīzhǔn de biānzhì shì shí ge rén.
Định biên được duyệt là 10 người.
一共收到六十八份简历。
Yígòng shōudào liùshíbā fèn jiǎnlì.
Nhận tổng cộng 68 CV.
十四个人参加第一轮面试。
Shísì ge rén cānjiā dì-yī lún miànshì.
14 người tham gia vòng phỏng vấn đầu.
准备推荐A和B。
Zhǔnbèi tuījiàn A hé B.
Dự kiến đề xuất A và B.
08.04. Đáp án dịch Việt sang Trung
销售部需要招聘两个人。
Xiāoshòu Bù xūyào zhāopìn liǎng ge rén.
批准的人员编制是十个人。
Pīzhǔn de rényuán biānzhì shì shí ge rén.
现在实际有八个人。
Xiànzài shíjì yǒu bā ge rén.
七天以后我们收到六十八份简历。
Qī tiān yǐhòu wǒmen shōudào liùshíbā fèn jiǎnlì.
有二十四份简历比较符合。
Yǒu èrshísì fèn jiǎnlì bǐjiào fúhé.
我们准备先联系二十名候选人。
Wǒmen zhǔnbèi xiān liánxì èrshí míng hòuxuǎnrén.
有十四名候选人确认参加面试。
Yǒu shísì míng hòuxuǎnrén quèrèn cānjiā miànshì.
第一轮以后有八个人进入专业面试。
Dì-yī lún yǐhòu yǒu bā ge rén jìnrù zhuānyè miànshì.
最后有四名候选人。
Zuìhòu yǒu sì míng hòuxuǎnrén.
我们推荐A和B,C是候补候选人。
Wǒmen tuījiàn A hé B, C shì hòubǔ hòuxuǎnrén.
08.05. Đáp án tình huống định biên
批准编制是十个人。
Pīzhǔn biānzhì shì shí ge rén.
Định biên được duyệt là 10 người.
实际有八个人。
Shíjì yǒu bā ge rén.
Thực tế có 8 người.
还缺两个人。
Hái quē liǎng ge rén.
Còn thiếu 2 người.
招聘两个人不会超过现在批准的十人编制。
Zhāopìn liǎng ge rén bú huì chāoguò xiànzài pīzhǔn de shí rén biānzhì.
Tuyển 2 người sẽ không vượt định biên 10 người hiện được duyệt.
还要检查职位、招聘原因、职位描述和任职资格。
Hái yào jiǎnchá zhíwèi, zhāopìn yuányīn, zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé.
Còn phải kiểm tra vị trí, lý do tuyển, mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.
08.06. Đáp án tình huống 68 CV
一共收到六十八份简历。
Yígòng shōudào liùshíbā fèn jiǎnlì.
Nhận tổng cộng 68 CV.
二十四份比较符合。
Èrshísì fèn bǐjiào fúhé.
24 hồ sơ tương đối phù hợp.
十八份需要进一步考虑。
Shíbā fèn xūyào jìnyíbù kǎolǜ.
18 hồ sơ cần xem xét thêm.
二十六份不符合主要要求。
Èrshíliù fèn bù fúhé zhǔyào yāoqiú.
26 hồ sơ không đáp ứng yêu cầu chính.
下一步要按照筛选标准进行详细筛选。
Xià yí bù yào ànzhào shāixuǎn biāozhǔn jìnxíng xiángxì shāixuǎn.
Bước tiếp theo là sàng lọc chi tiết theo tiêu chí.
08.07. Đáp án tình huống liên hệ
我们准备联系二十名候选人。
Wǒmen zhǔnbèi liánxì èrshí míng hòuxuǎnrén.
Chúng tôi dự kiến liên hệ 20 ứng viên.
十六个人接了电话。
Shíliù ge rén jiē le diànhuà.
16 người nghe máy.
十四个人确认参加面试。
Shísì ge rén quèrèn cānjiā miànshì.
14 người xác nhận tham gia phỏng vấn.
两个人已经不考虑换工作。
Liǎng ge rén yǐjīng bù kǎolǜ huàn gōngzuò.
2 người không còn cân nhắc đổi việc.
08.08. Đáp án tình huống phỏng vấn
第一轮有十四个人参加。
Dì-yī lún yǒu shísì ge rén cānjiā.
Vòng đầu có 14 người tham gia.
八个人进入专业面试。
Bā ge rén jìnrù zhuānyè miànshì.
8 người vào vòng chuyên môn.
最后有四个人。
Zuìhòu yǒu sì ge rén.
Cuối cùng còn 4 người.
A的分数最高,是八十六分。
A de fēnshù zuì gāo, shì bāshíliù fēn.
A có điểm cao nhất, 86 điểm.
不能只按分数决定录用,还要跟任职资格和职位要求比较。
Bù néng zhǐ àn fēnshù juédìng lùyòng, hái yào gēn rènzhí zīgé hé zhíwèi yāoqiú bǐjiào.
Không thể chỉ dựa điểm để quyết định tuyển mà còn phải so với tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu vị trí.
08.09. Đáp án so sánh A và B
A的工作经验比B多。
A de gōngzuò jīngyàn bǐ B duō.
Kinh nghiệm làm việc của A nhiều hơn B.
虽然B的经验少一点,但是学习能力很好。
Suīrán B de jīngyàn shǎo yìdiǎn, dànshì xuéxí nénglì hěn hǎo.
Mặc dù B ít kinh nghiệm hơn nhưng khả năng học hỏi rất tốt.
不能只比较经验,还要看沟通、协作和职位符合度。
Bù néng zhǐ bǐjiào jīngyàn, hái yào kàn gōutōng, xiézuò hé zhíwèi fúhédù.
Không thể chỉ so kinh nghiệm mà còn phải xem giao tiếp, phối hợp và mức độ phù hợp với vị trí.
08.10. Đáp án thư mời
A和B是主要候选人。
A hé B shì zhǔyào hòuxuǎnrén.
A và B là ứng viên chính.
C是第一候补候选人。
C shì dì-yī hòubǔ hòuxuǎnrén.
C là ứng viên dự phòng thứ nhất.
B拒绝以后,要更新状态并联系候补候选人C。
B jùjué yǐhòu, yào gēngxīn zhuàngtài bìng liánxì hòubǔ hòuxuǎnrén C.
Sau khi B từ chối phải cập nhật trạng thái và liên hệ C.
最后A和C确认到岗。
Zuìhòu A hé C quèrèn dàogǎng.
Cuối cùng A và C xác nhận nhận việc.
08.11. Đáp án ngày nhận việc
A十一月十六日到岗。
A shíyī yuè shíliù rì dàogǎng.
A nhận việc ngày 16 tháng 11.
C十一月十八日到岗。
C shíyī yuè shíbā rì dàogǎng.
C nhận việc ngày 18 tháng 11.
行政人事部要通知销售部。
Xíngzhèng Rénshì Bù yào tōngzhī Xiāoshòu Bù.
Hành chính Nhân sự phải thông báo Phòng Kinh doanh.
招聘信息下一步转入入职流程。
Zhāopìn xìnxī xià yí bù zhuǎn rù rùzhí liúchéng.
Thông tin tuyển tiếp theo được chuyển sang quy trình tiếp nhận.
09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ
09.01. Chuỗi xác định nhu cầu
缺人
→ 查编制
→ 查职位
→ 查职位描述
→ 查任职资格
→ 招聘申请
→ 审批
Thiếu người
→ kiểm tra định biên
→ kiểm tra vị trí
→ kiểm tra mô tả công việc
→ kiểm tra tiêu chuẩn chức danh
→ phiếu yêu cầu tuyển
→ phê duyệt
09.02. Chuỗi triển khai tuyển
批准
→ 招聘计划
→ 招聘渠道
→ 招聘信息
→ 发布
→ 接收简历
→ 筛选
Phê duyệt
→ kế hoạch tuyển
→ kênh tuyển
→ nội dung tuyển
→ đăng tuyển
→ nhận CV
→ sàng lọc
09.03. Chuỗi ứng viên
收到简历
→ 分类
→ 初步筛选
→ 联系
→ 确认意向
→ 安排面试
→ 面试
→ 评价
Nhận CV
→ phân loại
→ sàng lọc sơ bộ
→ liên hệ
→ xác nhận nhu cầu
→ sắp lịch phỏng vấn
→ phỏng vấn
→ đánh giá
09.04. Chuỗi phỏng vấn
简历
→ 职位描述
→ 任职资格
→ 问题
→ 面试
→ 评估表
→ 综合结果
CV
→ mô tả công việc
→ tiêu chuẩn chức danh
→ câu hỏi
→ phỏng vấn
→ phiếu đánh giá
→ kết quả tổng hợp
09.05. Chuỗi tuyển chính thức
候选人比较
→ 拟录用
→ 候补
→ 录用审批
→ 录用通知
→ 候选人回复
→ 到岗确认
So sánh ứng viên
→ đề xuất tuyển
→ dự phòng
→ phê duyệt tuyển
→ thư mời
→ ứng viên phản hồi
→ xác nhận nhận việc
09.06. Chuỗi chuyển tiếp sang tiếp nhận
候选人接受
→ 确认到岗日期
→ 通知用人部门
→ 准备入职资料
→ 准备工作条件
→ 转入入职流程
Ứng viên đồng ý
→ xác nhận ngày vào
→ thông báo phòng sử dụng lao động
→ chuẩn bị hồ sơ
→ chuẩn bị điều kiện làm việc
→ chuyển sang quy trình tiếp nhận
10. TỔNG KẾT BUỔI HỌC
Sau bài học, học viên cần sử dụng được tiếng Trung để trả lời:
哪个部门需要招聘?
Nǎ ge bùmén xūyào zhāopìn?
Phòng nào cần tuyển?
招聘什么职位?
Zhāopìn shénme zhíwèi?
Tuyển vị trí nào?
需要几个人?
Xūyào jǐ ge rén?
Cần mấy người?
批准编制是多少?
Pīzhǔn biānzhì shì duōshao?
Định biên được duyệt là bao nhiêu?
实际有多少人?
Shíjì yǒu duōshao rén?
Thực tế có bao nhiêu người?
还缺多少人?
Hái quē duōshao rén?
Còn thiếu bao nhiêu người?
这是替补招聘还是新增招聘?
Zhè shì tìbǔ zhāopìn háishi xīnzēng zhāopìn?
Đây là tuyển thay thế hay bổ sung?
这个职位在组织架构里吗?
Zhè ge zhíwèi zài zǔzhī jiàgòu lǐ ma?
Vị trí này có trong cơ cấu không?
职位描述是最新的吗?
Zhíwèi miáoshù shì zuìxīn de ma?
Mô tả công việc có phải mới nhất không?
任职资格是什么?
Rènzhí zīgé shì shénme?
Tiêu chuẩn chức danh là gì?
哪些是必备条件?
Nǎxiē shì bìbèi tiáojiàn?
Những điều kiện nào bắt buộc?
哪些是优先条件?
Nǎxiē shì yōuxiān tiáojiàn?
Những điều kiện nào ưu tiên?
招聘申请批准了吗?
Zhāopìn shēnqǐng pīzhǔn le ma?
Phiếu yêu cầu tuyển đã được duyệt chưa?
什么时候需要员工到岗?
Shénme shíhou xūyào yuángōng dàogǎng?
Khi nào cần nhân viên nhận việc?
招聘计划做好了吗?
Zhāopìn jìhuà zuò hǎo le ma?
Kế hoạch tuyển đã làm xong chưa?
使用哪些招聘渠道?
Shǐyòng nǎxiē zhāopìn qúdào?
Sử dụng những kênh tuyển nào?
招聘信息检查了吗?
Zhāopìn xìnxī jiǎnchá le ma?
Thông tin tuyển đã được kiểm tra chưa?
收到多少份简历?
Shōudào duōshao fèn jiǎnlì?
Nhận được bao nhiêu CV?
多少份符合要求?
Duōshao fèn fúhé yāoqiú?
Có bao nhiêu hồ sơ phù hợp?
筛选标准是什么?
Shāixuǎn biāozhǔn shì shénme?
Tiêu chí sàng lọc là gì?
准备联系多少人?
Zhǔnbèi liánxì duōshao rén?
Dự kiến liên hệ bao nhiêu người?
多少人确认参加面试?
Duōshao rén quèrèn cānjiā miànshì?
Bao nhiêu người xác nhận phỏng vấn?
面试安排在什么时候?
Miànshì ānpái zài shénme shíhou?
Phỏng vấn bố trí khi nào?
面试以前要准备什么?
Miànshì yǐqián yào zhǔnbèi shénme?
Trước phỏng vấn phải chuẩn bị gì?
第一轮有多少人?
Dì-yī lún yǒu duōshao rén?
Vòng đầu có bao nhiêu người?
多少人进入下一轮?
Duōshao rén jìnrù xià yì lún?
Bao nhiêu người vào vòng tiếp?
最后有多少候选人?
Zuìhòu yǒu duōshao hòuxuǎnrén?
Cuối cùng có bao nhiêu ứng viên?
谁的分数最高?
Shéi de fēnshù zuì gāo?
Ai có điểm cao nhất?
谁是拟录用候选人?
Shéi shì nǐ lùyòng hòuxuǎnrén?
Ai là ứng viên đề xuất tuyển?
谁是候补候选人?
Shéi shì hòubǔ hòuxuǎnrén?
Ai là ứng viên dự phòng?
录用审批完成了吗?
Lùyòng shěnpī wánchéng le ma?
Phê duyệt tuyển đã hoàn tất chưa?
录用通知发送了吗?
Lùyòng tōngzhī fāsòng le ma?
Thư mời đã gửi chưa?
候选人接受了吗?
Hòuxuǎnrén jiēshòu le ma?
Ứng viên đã đồng ý chưa?
如果候选人拒绝怎么办?
Rúguǒ hòuxuǎnrén jùjué zěnme bàn?
Nếu ứng viên từ chối thì xử lý thế nào?
什么时候到岗?
Shénme shíhou dàogǎng?
Khi nào nhận việc?
用人部门已经收到通知了吗?
Yòngrén bùmén yǐjīng shōudào tōngzhī le ma?
Phòng sử dụng lao động đã nhận thông báo chưa?
招聘资料已经转到入职流程了吗?
Zhāopìn zīliào yǐjīng zhuǎn dào rùzhí liúchéng le ma?
Hồ sơ tuyển đã chuyển sang quy trình tiếp nhận chưa?
招聘档案保存了吗?
Zhāopìn dàng’àn bǎocún le ma?
Hồ sơ tuyển đã được lưu chưa?
Chuỗi kiến thức cuối cùng cần ghi nhớ:
人员需求
→ 编制
→ 职位
→ 职位描述
→ 任职资格
→ 招聘申请
→ 审批
→ 招聘计划
→ 招聘渠道
→ 招聘信息
→ 简历
→ 筛选
→ 联系
→ 面试
→ 评价
→ 比较
→ 拟录用
→ 候补
→ 录用审批
→ 录用通知
→ 到岗确认
→ 入职流程
→ 招聘档案
Nhu cầu nhân sự
→ định biên
→ vị trí
→ mô tả công việc
→ tiêu chuẩn chức danh
→ phiếu yêu cầu tuyển
→ phê duyệt
→ kế hoạch tuyển
→ kênh tuyển
→ thông tin tuyển dụng
→ CV
→ sàng lọc
→ liên hệ
→ phỏng vấn
→ đánh giá
→ so sánh
→ đề xuất tuyển
→ dự phòng
→ phê duyệt tuyển
→ thư mời nhận việc
→ xác nhận nhận việc
→ quy trình tiếp nhận
→ hồ sơ tuyển dụng
Nguyên tắc cuối cùng:
Đúng nhu cầu.
Đúng định biên.
Đúng vị trí.
Đúng số lượng.
Đúng mô tả công việc.
Đúng tiêu chuẩn chức danh.
Đúng yêu cầu tuyển.
Đúng phê duyệt.
Đúng tiêu chí sàng lọc.
Đúng lịch phỏng vấn.
Đúng tiêu chí đánh giá.
Đúng căn cứ lựa chọn.
Đúng ứng viên.
Đúng thông tin thư mời.
Đúng ngày nhận việc.
Đúng hồ sơ.
Một quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tìm được người mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát được toàn bộ quá trình từ lúc phát sinh nhu cầu cho tới khi ứng viên xác nhận nhận việc và chuyển sang quy trình tiếp nhận nhân viên mới.
Giáo trình Hán ngữ Quản lý chấm công, nghỉ phép, nghỉ lễ và làm thêm giờ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Xây dựng nội quy lao động và hệ thống quy chế nội bộ Tác giả Nguyễn Minh Vũ

