Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
房地产基础知识
BÀI 05 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐỂ Ở – 住宅房地产
住宅房地产
Zhùzhái fángdìchǎn
Bất động sản để ở
Residential real estate
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bất động sản để ở là nhóm bất động sản phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sinh sống của cá nhân và gia đình. Khi lựa chọn một căn nhà để tự ở, người mua không chỉ quan tâm đến giá mà còn phải xem xét diện tích, bố trí phòng, số phòng ngủ, số phòng vệ sinh, hướng nhà, tầng, giao thông, khoảng cách đến trường học, môi trường sống, chỗ đỗ xe, tiện ích nội khu và chi phí sinh hoạt dài hạn.
Trong bài học này, học viên sẽ học cách giới thiệu, so sánh và tư vấn các loại hình bất động sản nhà ở như 公寓、住宅小区、联排住宅、联排别墅、别墅、单间公寓、复式住宅、顶层公寓, đồng thời thực hành một tình huống tư vấn mua nhà để tự ở với ba phương án bất động sản cụ thể.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 3 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 30 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
05.01 – KHÁI NIỆM 住宅房地产
05.01.01 – 住宅
住宅 – zhùzhái – residence, residential property – nhà ở, nơi cư trú
住宅 nhấn mạnh công năng dùng để sinh sống.
这是一套住宅。
Zhè shì yí tào zhùzhái.
Đây là một căn nhà ở.
This is a residential property.
这栋楼主要用于居住。
Zhè dòng lóu zhǔyào yòngyú jūzhù.
Tòa nhà này chủ yếu được sử dụng để ở.
This building is mainly used for residential purposes.
05.01.02 – 房地产
房地产 – fángdìchǎn – real estate – bất động sản
房地产 có phạm vi rộng hơn 住宅, có thể bao gồm bất động sản nhà ở, thương mại, công nghiệp, kho vận và nhiều loại tài sản khác.
05.01.03 – 住宅房地产
住宅房地产 – zhùzhái fángdìchǎn – residential real estate – bất động sản để ở
住宅房地产主要用于个人和家庭居住。
Zhùzhái fángdìchǎn zhǔyào yòngyú gèrén hé jiātíng jūzhù.
Bất động sản nhà ở chủ yếu được sử dụng cho cá nhân và gia đình sinh sống.
Residential real estate is mainly used for individuals and families to live in.
05.01.04 – Mục đích sử dụng
用于居住 – yòngyú jūzhù – used for living – dùng để ở
自住 – zìzhù – owner occupation – tự ở
出租 – chūzū – rent out – cho thuê
投资 – tóuzī – investment – đầu tư
自住型住宅 – zìzhùxíng zhùzhái – owner-occupied housing – nhà ở phục vụ nhu cầu tự ở
投资型住宅 – tóuzīxíng zhùzhái – investment housing – nhà ở phục vụ đầu tư
改善型住房 – gǎishànxíng zhùfáng – housing upgrade property – nhà ở phục vụ nhu cầu cải thiện điều kiện sống
刚需住房 – gāngxū zhùfáng – essential housing demand – nhà ở phục vụ nhu cầu ở thiết yếu
05.01.05 – Các yếu tố cơ bản khi mua nhà để ở
位置 – wèizhi – location – vị trí
面积 – miànjī – area – diện tích
户型 – hùxíng – layout – bố trí căn hộ
卧室数量 – wòshì shùliàng – number of bedrooms – số phòng ngủ
朝向 – cháoxiàng – orientation – hướng nhà
楼层 – lóucéng – floor – tầng
交通 – jiāotōng – transportation – giao thông
配套设施 – pèitào shèshī – supporting facilities – tiện ích
物业管理 – wùyè guǎnlǐ – property management – quản lý vận hành
价格 – jiàgé – price – giá
生活便利性 – shēnghuó biànlìxìng – convenience of daily life – mức độ thuận tiện sinh hoạt
05.02 – CĂN HỘ – 公寓
公寓 – gōngyù – apartment – căn hộ
一套公寓 – yí tào gōngyù – an apartment – một căn hộ
住宅公寓 – zhùzhái gōngyù – residential apartment – căn hộ để ở
公寓楼 – gōngyùlóu – apartment building – tòa nhà căn hộ
公寓项目 – gōngyù xiàngmù – apartment project – dự án căn hộ
新公寓 – xīn gōngyù – new apartment – căn hộ mới
二手公寓 – èrshǒu gōngyù – resale apartment – căn hộ thứ cấp
精装修公寓 – jīngzhuāngxiū gōngyù – fully finished apartment – căn hộ hoàn thiện nội thất
毛坯公寓 – máopī gōngyù – unfinished apartment – căn hộ bàn giao thô
带家具的公寓 – dài jiājù de gōngyù – furnished apartment – căn hộ có nội thất
不带家具的公寓 – bú dài jiājù de gōngyù – unfurnished apartment – căn hộ không nội thất
阳台 – yángtái – balcony – ban công
客厅 – kètīng – living room – phòng khách
卧室 – wòshì – bedroom – phòng ngủ
厨房 – chúfáng – kitchen – phòng bếp
卫生间 – wèishēngjiān – bathroom – phòng vệ sinh
餐厅 – cāntīng – dining room – phòng ăn
书房 – shūfáng – study – phòng làm việc
这套公寓有三间卧室、两个卫生间和一个大阳台。
Zhè tào gōngyù yǒu sān jiān wòshì, liǎng ge wèishēngjiān hé yí ge dà yángtái.
Căn hộ này có ba phòng ngủ, hai phòng vệ sinh và một ban công lớn.
This apartment has three bedrooms, two bathrooms, and a large balcony.
05.03 – CHUNG CƯ / KHU NHÀ Ở – 住宅小区
住宅小区 – zhùzhái xiǎoqū – residential community – khu dân cư, khu nhà ở
小区 – xiǎoqū – residential community – khu dân cư
高层住宅小区 – gāocéng zhùzhái xiǎoqū – high-rise residential community – khu nhà ở cao tầng
低密度住宅小区 – dīmìdù zhùzhái xiǎoqū – low-density residential community – khu nhà ở mật độ thấp
封闭式小区 – fēngbìshì xiǎoqū – gated residential community – khu dân cư khép kín
开放式小区 – kāifàngshì xiǎoqū – open residential community – khu dân cư mở
小区环境 – xiǎoqū huánjìng – residential environment – môi trường khu dân cư
小区绿化 – xiǎoqū lǜhuà – landscaping – cây xanh nội khu
绿化率 – lǜhuàlǜ – green coverage ratio – tỷ lệ cây xanh
门禁 – ménjìn – access control – hệ thống kiểm soát ra vào
保安 – bǎo’ān – security guard – bảo vệ
物业管理 – wùyè guǎnlǐ – property management – quản lý vận hành
物业费 – wùyèfèi – property management fee – phí quản lý
地下停车场 – dìxià tíngchēchǎng – underground parking – bãi đỗ xe ngầm
儿童游乐区 – értóng yóulèqū – children’s play area – khu vui chơi trẻ em
健身区 – jiànshēnqū – fitness area – khu tập thể thao
花园 – huāyuán – garden – vườn
游泳池 – yóuyǒngchí – swimming pool – bể bơi
公寓 là một đơn vị nhà ở cụ thể, còn 住宅小区 là toàn bộ khu dân cư có thể bao gồm nhiều tòa nhà, đường nội khu, vườn, bãi xe và các tiện ích khác.
05.04 – NHÀ PHỐ – 联排住宅 / 城市住宅
联排住宅 – liánpái zhùzhái – row house – nhà ở xây liền dãy
城市住宅 – chéngshì zhùzhái – urban residence – nhà ở đô thị
临街住宅 – línjiē zhùzhái – street-front residence – nhà ở mặt phố
沿街住宅 – yánjiē zhùzhái – street-side residence – nhà ở dọc phố
门面 – ménmiàn – frontage – mặt tiền
房屋宽度 – fángwū kuāndù – house width – chiều rộng nhà
房屋进深 – fángwū jìnshēn – house depth – chiều sâu nhà
土地面积 – tǔdì miànjī – land area – diện tích đất
建筑面积 – jiànzhù miànjī – gross floor area – diện tích xây dựng
使用面积 – shǐyòng miànjī – usable area – diện tích sử dụng
前院 – qiányuàn – front yard – sân trước
后院 – hòuyuàn – backyard – sân sau
车库 – chēkù – garage – gara
这栋城市住宅一共有三层,一楼可以做客厅,也可以用于经营。
Zhè dòng chéngshì zhùzhái yígòng yǒu sān céng, yì lóu kěyǐ zuò kètīng, yě kěyǐ yòngyú jīngyíng.
Căn nhà phố này có tổng cộng ba tầng, tầng một có thể làm phòng khách hoặc dùng để kinh doanh.
This urban house has three floors in total. The ground floor can be used as a living room or for business purposes.
05.05 – NHÀ LIỀN KỀ – 联排别墅
联排别墅 – liánpái biéshù – townhouse – biệt thự liền kề
中间户 – zhōngjiānhù – middle unit – căn giữa
边户 – biānhù – end unit – căn biên
端头户 – duāntóuhù – end-of-row unit – căn đầu dãy
独立入口 – dúlì rùkǒu – private entrance – lối vào riêng
私家花园 – sījiā huāyuán – private garden – vườn riêng
私人停车位 – sīrén tíngchēwèi – private parking space – chỗ đỗ xe riêng
多层空间 – duōcéng kōngjiān – multi-level space – không gian nhiều tầng
花园面积 – huāyuán miànjī – garden area – diện tích sân vườn
联排别墅通常比普通公寓面积大,而且有独立入口。
Liánpái biéshù tōngcháng bǐ pǔtōng gōngyù miànjī dà, érqiě yǒu dúlì rùkǒu.
Nhà liền kề thường có diện tích lớn hơn căn hộ thông thường và có lối vào riêng.
Townhouses are generally larger than ordinary apartments and have private entrances.
05.06 – BIỆT THỰ – 别墅
别墅 – biéshù – villa – biệt thự
独栋别墅 – dúdòng biéshù – detached villa – biệt thự đơn lập
双拼别墅 – shuāngpīn biéshù – semi-detached villa – biệt thự song lập
联排别墅 – liánpái biéshù – townhouse – biệt thự liền kề
别墅区 – biéshùqū – villa community – khu biệt thự
豪华别墅 – háohuá biéshù – luxury villa – biệt thự cao cấp
花园别墅 – huāyuán biéshù – garden villa – biệt thự sân vườn
私人泳池 – sīrén yóuyǒngchí – private swimming pool – bể bơi riêng
私家车库 – sījiā chēkù – private garage – gara riêng
地下室 – dìxiàshì – basement – tầng hầm
露台 – lùtái – terrace – sân hiên
主卧 – zhǔwò – master bedroom – phòng ngủ chính
客房 – kèfáng – guest room – phòng khách lưu trú
保姆房 – bǎomǔfáng – helper’s room – phòng giúp việc
多功能房 – duōgōngnéngfáng – multipurpose room – phòng đa chức năng
私密性 – sīmìxìng – privacy – tính riêng tư
维护成本 – wéihù chéngběn – maintenance cost – chi phí bảo trì
别墅的空间比较大,私密性也比较好,但是总价和维护成本通常比较高。
Biéshù de kōngjiān bǐjiào dà, sīmìxìng yě bǐjiào hǎo, dànshì zǒngjià hé wéihù chéngběn tōngcháng bǐjiào gāo.
Biệt thự có không gian tương đối lớn và tính riêng tư tốt, nhưng tổng giá và chi phí bảo trì thường tương đối cao.
Villas offer more space and privacy, but their total prices and maintenance costs are usually higher.
05.07 – STUDIO – 单间公寓
单间公寓 – dānjiān gōngyù – studio apartment – căn hộ studio
开放式空间 – kāifàngshì kōngjiān – open-plan space – không gian mở
开放式厨房 – kāifàngshì chúfáng – open kitchen – bếp mở
独立卫生间 – dúlì wèishēngjiān – private bathroom – phòng vệ sinh riêng
空间利用率 – kōngjiān lìyònglǜ – space utilization rate – hiệu quả sử dụng không gian
适合一个人居住 – shìhé yí ge rén jūzhù – suitable for one person – phù hợp một người ở
适合年轻人 – shìhé niánqīngrén – suitable for young people – phù hợp người trẻ
适合出租 – shìhé chūzū – suitable for rental – phù hợp cho thuê
这套单间公寓只有三十五平方米,但是空间利用率比较高。
Zhè tào dānjiān gōngyù zhǐyǒu sānshíwǔ píngfāngmǐ, dànshì kōngjiān lìyònglǜ bǐjiào gāo.
Căn studio này chỉ có 35 m² nhưng hiệu quả sử dụng không gian tương đối cao.
This studio apartment is only 35 square meters, but the space is used efficiently.
05.08 – DUPLEX – 复式住宅
复式住宅 – fùshì zhùzhái – duplex residence – nhà ở thông tầng
复式公寓 – fùshì gōngyù – duplex apartment – căn hộ duplex
上下两层 – shàngxià liǎng céng – two levels – hai tầng trên dưới
内部楼梯 – nèibù lóutī – internal staircase – cầu thang nội bộ
挑高客厅 – tiāogāo kètīng – double-height living room – phòng khách thông tầng
楼上 – lóushàng – upstairs – tầng trên
楼下 – lóuxià – downstairs – tầng dưới
动静分区 – dòngjìng fēnqū – separation of active and quiet zones – phân tách khu sinh hoạt động và tĩnh
楼下是客厅、厨房和餐厅,楼上主要是卧室。
Lóuxià shì kètīng, chúfáng hé cāntīng, lóushàng zhǔyào shì wòshì.
Tầng dưới là phòng khách, bếp và phòng ăn, tầng trên chủ yếu là phòng ngủ.
The lower level contains the living room, kitchen, and dining area, while the upper level mainly contains bedrooms.
05.09 – PENTHOUSE – 顶层公寓 / 顶层复式住宅
顶层 – dǐngcéng – top floor – tầng trên cùng
顶层公寓 – dǐngcéng gōngyù – penthouse apartment – căn hộ tầng trên cùng
顶层复式住宅 – dǐngcéng fùshì zhùzhái – duplex penthouse – căn hộ duplex tầng trên cùng
顶层豪宅 – dǐngcéng háozhái – luxury penthouse – căn hộ cao cấp tầng trên cùng
大露台 – dà lùtái – large terrace – sân hiên lớn
私人露台 – sīrén lùtái – private terrace – sân hiên riêng
城市景观 – chéngshì jǐngguān – city view – cảnh quan thành phố
江景 – jiāngjǐng – river view – view sông
湖景 – hújǐng – lake view – view hồ
全景 – quánjǐng – panoramic view – tầm nhìn toàn cảnh
视野开阔 – shìyě kāikuò – open view – tầm nhìn thoáng
顶层复式住宅的视野通常比较开阔,但是总价和物业费也可能比较高。
Dǐngcéng fùshì zhùzhái de shìyě tōngcháng bǐjiào kāikuò, dànshì zǒngjià hé wùyèfèi yě kěnéng bǐjiào gāo.
Căn hộ duplex tầng trên cùng thường có tầm nhìn khá thoáng, nhưng tổng giá và phí quản lý cũng có thể tương đối cao.
Penthouse duplex units usually have wide views, but their total prices and management fees can also be relatively high.
05.10 – DIỆN TÍCH SỬ DỤNG – 使用面积
面积 – miànjī – area – diện tích
建筑面积 – jiànzhù miànjī – gross floor area – diện tích xây dựng
使用面积 – shǐyòng miànjī – usable area – diện tích sử dụng
套内面积 – tàonèi miànjī – internal unit area – diện tích bên trong căn
套内使用面积 – tàonèi shǐyòng miànjī – internal usable area – diện tích sử dụng bên trong căn
实际使用面积 – shíjì shǐyòng miànjī – actual usable area – diện tích sử dụng thực tế
公共部分 – gōnggòng bùfen – common areas – phần diện tích chung
公摊面积 – gōngtān miànjī – apportioned common area – diện tích phân bổ dùng chung
这套房的建筑面积是多少?
Zhè tào fáng de jiànzhù miànjī shì duōshao?
Diện tích xây dựng của căn này là bao nhiêu?
What is the gross floor area of this unit?
实际使用面积是多少?
Shíjì shǐyòng miànjī shì duōshao?
Diện tích sử dụng thực tế là bao nhiêu?
What is the actual usable area?
这套房的建筑面积是一百一十八平方米,实际使用面积是九十六平方米。
Zhè tào fáng de jiànzhù miànjī shì yìbǎi yīshíbā píngfāngmǐ, shíjì shǐyòng miànjī shì jiǔshíliù píngfāngmǐ.
Diện tích xây dựng của căn này là 118 m², diện tích sử dụng thực tế là 96 m².
The gross floor area is 118 square meters, while the actual usable area is 96 square meters.
05.11 – SỐ PHÒNG NGỦ – 卧室数量
一间卧室 – yì jiān wòshì – one bedroom – một phòng ngủ
Khám phá thêm nội dung về diễn đàn học tiếng Trung ChineMaster.
两间卧室 – liǎng jiān wòshì – two bedrooms – hai phòng ngủ
三间卧室 – sān jiān wòshì – three bedrooms – ba phòng ngủ
四间卧室 – sì jiān wòshì – four bedrooms – bốn phòng ngủ
主卧 – zhǔwò – master bedroom – phòng ngủ chính
次卧 – cìwò – secondary bedroom – phòng ngủ phụ
儿童房 – értóngfáng – children’s bedroom – phòng trẻ em
一室一厅 – yí shì yì tīng – one bedroom and one living room – một phòng ngủ, một phòng khách
两室一厅 – liǎng shì yì tīng – two bedrooms and one living room – hai phòng ngủ, một phòng khách
三室两厅 – sān shì liǎng tīng – three bedrooms and two main living areas – ba phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính
三室两卫 – sān shì liǎng wèi – three bedrooms and two bathrooms – ba phòng ngủ, hai phòng vệ sinh
四室两厅 – sì shì liǎng tīng – four bedrooms and two main living areas – bốn phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính
您需要几间卧室?
Nín xūyào jǐ jiān wòshì?
Anh/chị cần mấy phòng ngủ?
How many bedrooms do you need?
我们家有四口人,所以至少需要三间卧室。
Wǒmen jiā yǒu sì kǒu rén, suǒyǐ zhìshǎo xūyào sān jiān wòshì.
Gia đình chúng tôi có bốn người nên cần ít nhất ba phòng ngủ.
There are four people in our family, so we need at least three bedrooms.
05.12 – HƯỚNG NHÀ – 房屋朝向
朝向 – cháoxiàng – orientation – hướng nhà
朝南 – cháo nán – south-facing – hướng Nam
朝北 – cháo běi – north-facing – hướng Bắc
朝东 – cháo dōng – east-facing – hướng Đông
朝西 – cháo xī – west-facing – hướng Tây
东南向 – dōngnán xiàng – southeast-facing – hướng Đông Nam
西南向 – xīnán xiàng – southwest-facing – hướng Tây Nam
东北向 – dōngběi xiàng – northeast-facing – hướng Đông Bắc
西北向 – xīběi xiàng – northwest-facing – hướng Tây Bắc
南北通透 – nánběi tōngtòu – good north-south ventilation – thông thoáng Bắc Nam
采光 – cǎiguāng – natural lighting – ánh sáng tự nhiên
通风 – tōngfēng – ventilation – thông gió
阳光充足 – yángguāng chōngzú – abundant sunlight – nhiều ánh sáng mặt trời
西晒 – xīshài – strong western afternoon sun – nắng chiều hướng Tây
这套房朝东南,客厅和主卧的采光都很好。
Zhè tào fáng cháo dōngnán, kètīng hé zhǔwò de cǎiguāng dōu hěn hǎo.
Căn này hướng Đông Nam, phòng khách và phòng ngủ chính đều có ánh sáng rất tốt.
This unit faces southeast, and both the living room and master bedroom receive good natural light.
05.13 – TẦNG – 楼层
楼层 – lóucéng – floor – tầng
低楼层 – dī lóucéng – lower floor – tầng thấp
中楼层 – zhōng lóucéng – middle floor – tầng trung
高楼层 – gāo lóucéng – high floor – tầng cao
顶层 – dǐngcéng – top floor – tầng trên cùng
底层 – dǐcéng – ground/lower level – tầng dưới cùng
电梯 – diàntī – elevator – thang máy
电梯房 – diàntīfáng – elevator building – nhà có thang máy
一梯两户 – yì tī liǎng hù – one elevator serving two units – một thang phục vụ hai căn
两梯四户 – liǎng tī sì hù – two elevators serving four units – hai thang phục vụ bốn căn
景观 – jǐngguān – view – tầm nhìn
噪音 – zàoyīn – noise – tiếng ồn
这套房在十八楼,一共三十层。
Zhè tào fáng zài shíbā lóu, yígòng sānshí céng.
Căn này nằm ở tầng 18 trong tòa nhà 30 tầng.
This unit is on the 18th floor of a 30-story building.
楼层越高,视野通常越开阔。
Lóucéng yuè gāo, shìyě tōngcháng yuè kāikuò.
Tầng càng cao thì tầm nhìn thường càng thoáng.
The higher the floor, the wider the view generally is.
05.14 – TIỆN ÍCH – 配套设施
配套设施 – pèitào shèshī – supporting facilities – tiện ích
小区配套 – xiǎoqū pèitào – on-site residential amenities – tiện ích nội khu
周边配套 – zhōubiān pèitào – surrounding amenities – tiện ích xung quanh
生活配套 – shēnghuó pèitào – daily-life amenities – tiện ích phục vụ đời sống
商业配套 – shāngyè pèitào – commercial amenities – tiện ích thương mại
教育配套 – jiàoyù pèitào – educational facilities – tiện ích giáo dục
医疗配套 – yīliáo pèitào – medical facilities – tiện ích y tế
交通配套 – jiāotōng pèitào – transport facilities – tiện ích giao thông
地铁站 – dìtiězhàn – metro station – ga tàu điện
公交站 – gōngjiāozhàn – bus stop – trạm xe buýt
幼儿园 – yòu’éryuán – kindergarten – trường mầm non
小学 – xiǎoxué – primary school – trường tiểu học
中学 – zhōngxué – middle school – trường trung học
医院 – yīyuàn – hospital – bệnh viện
商场 – shāngchǎng – shopping mall – trung tâm thương mại
超市 – chāoshì – supermarket – siêu thị
菜市场 – càishìchǎng – food market – chợ thực phẩm
公园 – gōngyuán – park – công viên
健身房 – jiànshēnfáng – gym – phòng gym
游泳池 – yóuyǒngchí – swimming pool – bể bơi
儿童游乐区 – értóng yóulèqū – children’s play area – khu vui chơi trẻ em
会所 – huìsuǒ – clubhouse – câu lạc bộ nội khu
停车场 – tíngchēchǎng – parking lot – bãi đỗ xe
充电桩 – chōngdiànzhuāng – EV charging station – trụ sạc xe điện
便利店 – biànlìdiàn – convenience store – cửa hàng tiện lợi
这个小区的配套比较齐全,有游泳池、健身房、儿童游乐区和地下停车场。
Zhè ge xiǎoqū de pèitào bǐjiào qíquán, yǒu yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng yóulèqū hé dìxià tíngchēchǎng.
Tiện ích của khu này khá đầy đủ, có bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em và bãi đỗ xe ngầm.
The community has relatively complete facilities, including a swimming pool, gym, children’s play area, and underground parking.
05.15 – HỘI THOẠI: TƯ VẤN KHÁCH MUA NHÀ ĐỂ Ở – 为客户推荐自住房
05.15.01 – Bối cảnh
Một gia đình bốn người đang tìm mua nhà để tự ở. Gia đình gồm hai vợ chồng, một con trai 8 tuổi và một con gái 5 tuổi.
Yêu cầu của gia đình:
Mua để tự ở.
Cần tối thiểu ba phòng ngủ.
Ưu tiên hai phòng vệ sinh trở lên.
Diện tích mong muốn khoảng 105–140 m².
Ngân sách tối đa 6.800.000 NDT.
Muốn cách ga tàu điện không quá 1 km.
Muốn cách trường học không quá 1,5 km.
Ưu tiên hướng Nam hoặc Đông Nam.
Ưu tiên tầng trung hoặc tầng cao.
Cần ít nhất một chỗ đỗ xe.
Ưu tiên khu có bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em và công viên.
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh phân tích ba bất động sản để đưa ra phương án phù hợp nhất.
05.15.02 – Tiếp nhận nhu cầu
阮明武:今天我们要帮一个四口之家选择自住房,所以不能只看价格,还要看家庭结构、面积、户型、交通和配套。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yào bāng yí ge sì kǒu zhī jiā xuǎnzé zìzhùfáng, suǒyǐ bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn jiātíng jiégòu, miànjī, hùxíng, jiāotōng hé pèitào.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta cần giúp một gia đình bốn người chọn nhà để tự ở, vì vậy không thể chỉ nhìn giá mà còn phải xem cấu trúc gia đình, diện tích, bố trí phòng, giao thông và tiện ích.
Nguyen Minh Vu: Today we need to help a family of four choose a home for their own residence, so we cannot look only at price; we also need to consider family structure, area, layout, transportation, and amenities.
丁垂杨:阮明武哥,我先确认一下客户的基本需求。他们买房主要是自住,不是投资,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiān quèrèn yíxià kèhù de jīběn xūqiú. Tāmen mǎifáng zhǔyào shì zìzhù, bú shì tóuzī, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em xác nhận trước nhu cầu cơ bản của khách. Họ mua nhà chủ yếu để tự ở, không phải đầu tư, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, let me first confirm the client’s basic needs. They are mainly buying for their own residence, not for investment, correct?
阮明武:对。夫妻两个人有一个八岁的儿子和一个五岁的女儿,所以至少需要三间卧室。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Fūqī liǎng ge rén yǒu yí ge bā suì de érzi hé yí ge wǔ suì de nǚ’ér, suǒyǐ zhìshǎo xūyào sān jiān wòshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai vợ chồng có một con trai 8 tuổi và một con gái 5 tuổi, vì vậy cần ít nhất ba phòng ngủ.
Nguyen Minh Vu: Correct. The couple has an eight-year-old son and a five-year-old daughter, so they need at least three bedrooms.
黎云英:如果两个孩子以后需要自己的房间,三居室应该是最低要求。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng ge háizi yǐhòu xūyào zìjǐ de fángjiān, sān jūshì yīnggāi shì zuìdī yāoqiú.
Lê Vân Anh: Nếu sau này hai đứa trẻ cần phòng riêng thì căn ba phòng ngủ nên là yêu cầu tối thiểu.
Le Van Anh: If the two children need their own rooms later, a three-bedroom home should be the minimum requirement.
水仙:他们希望面积在一百零五到一百四十平方米之间,而且最好有两个卫生间。
Shuǐ Xiān: Tāmen xīwàng miànjī zài yìbǎi líng wǔ dào yìbǎi sìshí píngfāngmǐ zhījiān, érqiě zuìhǎo yǒu liǎng ge wèishēngjiān.
Thủy Tiên: Họ mong muốn diện tích khoảng 105–140 m² và tốt nhất có hai phòng vệ sinh.
Thuy Tien: They would like an area between 105 and 140 square meters, preferably with two bathrooms.
芳玲:他们的预算上限是六百八十万元人民币,还希望小区里有游泳池、健身房和儿童游乐区。
Fāng Líng: Tāmen de yùsuàn shàngxiàn shì liùbǎi bāshí wàn yuán rénmínbì, hái xīwàng xiǎoqū lǐ yǒu yóuyǒngchí, jiànshēnfáng hé értóng yóulèqū.
Phương Linh: Ngân sách tối đa của họ là 6,8 triệu NDT và họ còn muốn khu dân cư có bể bơi, phòng gym cùng khu vui chơi trẻ em.
Phuong Linh: Their maximum budget is RMB 6.8 million, and they also want a community with a swimming pool, gym, and children’s play area.
阮明武:交通也很重要。他们希望离地铁站不超过一公里,离学校不超过一点五公里。
Ruǎn Míngwǔ: Jiāotōng yě hěn zhòngyào. Tāmen xīwàng lí dìtiězhàn bù chāoguò yì gōnglǐ, lí xuéxiào bù chāoguò yìdiǎnwǔ gōnglǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Giao thông cũng rất quan trọng. Họ muốn cách ga tàu điện không quá 1 km và cách trường học không quá 1,5 km.
Nguyen Minh Vu: Transportation is also important. They want to live no more than one kilometer from a metro station and no more than 1.5 kilometers from a school.
丁垂杨:朝向方面,他们优先考虑南向或者东南向,对吗?
Dīng Chuíyáng: Cháoxiàng fāngmiàn, tāmen yōuxiān kǎolǜ nánxiàng huòzhě dōngnánxiàng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Về hướng nhà, họ ưu tiên hướng Nam hoặc Đông Nam đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: Regarding orientation, they prefer south-facing or southeast-facing units, right?
阮明武:对,而且他们更喜欢中高楼层,至少需要一个停车位。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě tāmen gèng xǐhuan zhōnggāo lóucéng, zhìshǎo xūyào yí ge tíngchēwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa họ thích tầng trung hoặc tầng cao và cần ít nhất một chỗ đỗ xe.
Nguyen Minh Vu: Yes, and they prefer middle or higher floors and need at least one parking space.
05.15.03 – Phân tích 房源A
黎云英:我先介绍房源A。这是一套三居室公寓,建筑面积一百一十八平方米,实际使用面积九十六平方米。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān jièshào fángyuán A. Zhè shì yí tào sān jūshì gōngyù, jiànzhù miànjī yìbǎi yīshíbā píngfāngmǐ, shíjì shǐyòng miànjī jiǔshíliù píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Em giới thiệu phương án A trước. Đây là căn hộ ba phòng ngủ, diện tích xây dựng 118 m² và diện tích sử dụng thực tế 96 m².
Le Van Anh: I will introduce Property A first. It is a three-bedroom apartment with a gross floor area of 118 square meters and an actual usable area of 96 square meters.
丁垂杨:户型是三室两厅两卫,正好满足三间卧室和两个卫生间的要求。
Dīng Chuíyáng: Hùxíng shì sān shì liǎng tīng liǎng wèi, zhènghǎo mǎnzú sān jiān wòshì hé liǎng ge wèishēngjiān de yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Bố trí là ba phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính và hai phòng vệ sinh, vừa đúng yêu cầu ba phòng ngủ và hai phòng vệ sinh.
Dinh Thuy Duong: The layout has three bedrooms, two main living areas, and two bathrooms, which exactly meets the requirement for three bedrooms and two bathrooms.
水仙:这套房在十八楼,总共三十层,属于中高楼层。
Shuǐ Xiān: Zhè tào fáng zài shíbā lóu, zǒnggòng sānshí céng, shǔyú zhōnggāo lóucéng.
Thủy Tiên: Căn này ở tầng 18 trong tổng số 30 tầng, thuộc nhóm tầng trung cao.
Thuy Tien: This unit is on the 18th floor of a 30-story building, which places it in the middle-to-high floor range.
芳玲:朝向是东南向,符合客户的要求,而且采光通常会比较好。
Fāng Líng: Cháoxiàng shì dōngnánxiàng, fúhé kèhù de yāoqiú, érqiě cǎiguāng tōngcháng huì bǐjiào hǎo.
Phương Linh: Căn này hướng Đông Nam, phù hợp yêu cầu của khách và ánh sáng tự nhiên thường cũng tương đối tốt.
Phuong Linh: The unit faces southeast, which meets the client’s preference and generally provides good natural lighting.
阮明武:交通条件呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāotōng tiáojiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn điều kiện giao thông thì sao?
Nguyen Minh Vu: What about transportation?
水仙:距离地铁站只有四百八十米,距离学校六百五十米,两项都符合客户的要求。
Shuǐ Xiān: Jùlí dìtiězhàn zhǐyǒu sìbǎi bāshí mǐ, jùlí xuéxiào liùbǎi wǔshí mǐ, liǎng xiàng dōu fúhé kèhù de yāoqiú.
Thủy Tiên: Căn này chỉ cách ga tàu điện 480 m và cách trường học 650 m, cả hai đều đáp ứng yêu cầu của khách.
Thuy Tien: It is only 480 meters from the metro station and 650 meters from the school, so both requirements are satisfied.
芳玲:小区里有游泳池、健身房、儿童游乐区、花园和地下停车场。
Fāng Líng: Xiǎoqū lǐ yǒu yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng yóulèqū, huāyuán hé dìxià tíngchēchǎng.
Phương Linh: Trong khu có bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em, vườn và bãi đỗ xe ngầm.
Phuong Linh: The community has a swimming pool, gym, children’s play area, garden, and underground parking.
丁垂杨:它还有一个停车位,所以停车方面也没有问题。
Dīng Chuíyáng: Tā hái yǒu yí ge tíngchēwèi, suǒyǐ tíngchē fāngmiàn yě méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Căn này còn có một chỗ đỗ xe nên vấn đề đỗ xe cũng không có vấn đề.
Dinh Thuy Duong: It also includes one parking space, so parking will not be a problem.
黎云英:挂牌总价是六百二十八万元,没有超过客户六百八十万元的预算。
Lí Yún Yīng: Guàpái zǒngjià shì liùbǎi èrshíbā wàn yuán, méiyǒu chāoguò kèhù liùbǎi bāshí wàn yuán de yùsuàn.
Lê Vân Anh: Tổng giá niêm yết là 6,28 triệu NDT, không vượt ngân sách 6,8 triệu NDT của khách.
Le Van Anh: The listed total price is RMB 6.28 million, which is below the client’s RMB 6.8 million budget.
阮明武:它最大的不足是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Tā zuì dà de bùzú shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nhược điểm lớn nhất của căn này là gì?
Nguyen Minh Vu: What is its biggest drawback?
黎云英:客户希望面积在一百零五到一百四十平方米之间。如果看建筑面积,一百一十八平方米符合要求,但是实际使用面积只有九十六平方米。
Lí Yún Yīng: Kèhù xīwàng miànjī zài yìbǎi líng wǔ dào yìbǎi sìshí píngfāngmǐ zhījiān. Rúguǒ kàn jiànzhù miànjī, yìbǎi yīshíbā píngfāngmǐ fúhé yāoqiú, dànshì shíjì shǐyòng miànjī zhǐyǒu jiǔshíliù píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Khách muốn diện tích khoảng 105–140 m². Nếu xét diện tích xây dựng thì 118 m² phù hợp, nhưng diện tích sử dụng thực tế chỉ có 96 m².
Le Van Anh: The client wants an area between 105 and 140 square meters. The 118-square-meter gross area fits the requirement, but the actual usable area is only 96 square meters.
阮明武:很好。所以不能只看一个面积数字,要问清楚客户说的是建筑面积还是实际使用面积。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn yí ge miànjī shùzì, yào wèn qīngchu kèhù shuō de shì jiànzhù miànjī háishi shíjì shǐyòng miànjī.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy không thể chỉ nhìn một con số diện tích mà phải hỏi rõ khách đang nói diện tích xây dựng hay diện tích sử dụng thực tế.
Nguyen Minh Vu: Very good. Therefore, we should not rely on a single area figure; we need to clarify whether the client means gross floor area or actual usable area.
05.15.04 – Phân tích 房源B
黎云英:房源B是一套复式住宅,建筑面积一百四十五平方米,实际使用面积一百二十一平方米。
Lí Yún Yīng: Fángyuán B shì yí tào fùshì zhùzhái, jiànzhù miànjī yìbǎi sìshíwǔ píngfāngmǐ, shíjì shǐyòng miànjī yìbǎi èrshíyī píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Phương án B là một căn duplex, diện tích xây dựng 145 m² và diện tích sử dụng thực tế 121 m².
Le Van Anh: Property B is a duplex with a gross floor area of 145 square meters and an actual usable area of 121 square meters.
丁垂杨:它是三室两厅三卫,比房源A多一个卫生间。
Dīng Chuíyáng: Tā shì sān shì liǎng tīng sān wèi, bǐ fángyuán A duō yí ge wèishēngjiān.
Đinh Thùy Dương: Căn này có ba phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính và ba phòng vệ sinh, nhiều hơn phương án A một phòng vệ sinh.
Dinh Thuy Duong: It has three bedrooms, two main living areas, and three bathrooms, which is one more bathroom than Property A.
水仙:它在二十五到二十六楼,总共二十八层,属于高楼层。
Shuǐ Xiān: Tā zài èrshíwǔ dào èrshíliù lóu, zǒnggòng èrshíbā céng, shǔyú gāo lóucéng.
Thủy Tiên: Căn này nằm ở tầng 25–26 trong tòa nhà 28 tầng, thuộc tầng cao.
Thuy Tien: It occupies the 25th and 26th floors of a 28-story building, so it is a high-floor property.
芳玲:朝向是南向,也符合客户的偏好。
Fāng Líng: Cháoxiàng shì nánxiàng, yě fúhé kèhù de piānhào.
Phương Linh: Hướng nhà là hướng Nam, cũng phù hợp sở thích của khách.
Phuong Linh: It faces south, which also matches the client’s preference.
阮明武:交通条件怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāotōng tiáojiàn zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện giao thông thế nào?
Nguyen Minh Vu: How are the transportation conditions?
水仙:离学校九百米,符合要求,但是离地铁站一点三公里,超过客户希望的一公里。
Shuǐ Xiān: Lí xuéxiào jiǔbǎi mǐ, fúhé yāoqiú, dànshì lí dìtiězhàn yìdiǎn sān gōnglǐ, chāoguò kèhù xīwàng de yì gōnglǐ.
Thủy Tiên: Cách trường 900 m, đáp ứng yêu cầu, nhưng cách ga tàu điện 1,3 km, vượt mức 1 km mà khách mong muốn.
Thuy Tien: It is 900 meters from the school, which meets the requirement, but 1.3 kilometers from the metro station, exceeding the client’s preferred maximum of one kilometer.
芳玲:小区有游泳池、健身房、会所和儿童游乐区,但是资料里没有花园这一项。
Fāng Líng: Xiǎoqū yǒu yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, huìsuǒ hé értóng yóulèqū, dànshì zīliào lǐ méiyǒu huāyuán zhè yí xiàng.
Phương Linh: Khu này có bể bơi, phòng gym, clubhouse và khu vui chơi trẻ em, nhưng trong dữ liệu không có hạng mục vườn.
Phuong Linh: The community has a swimming pool, gym, clubhouse, and children’s play area, but the data does not list a garden.
丁垂杨:挂牌总价是六百七十五万元,还在客户六百八十万元的预算以内。
Dīng Chuíyáng: Guàpái zǒngjià shì liùbǎi qīshíwǔ wàn yuán, hái zài kèhù liùbǎi bāshí wàn yuán de yùsuàn yǐnèi.
Đinh Thùy Dương: Tổng giá niêm yết là 6,75 triệu NDT, vẫn nằm trong ngân sách 6,8 triệu của khách.
Dinh Thuy Duong: The listed total price is RMB 6.75 million, which is still within the client’s RMB 6.8 million budget.
黎云英:不过它离预算上限只差五万元,所以留给装修、家具或者其他费用的空间比较小。
Lí Yún Yīng: Búguò tā lí yùsuàn shàngxiàn zhǐ chà wǔ wàn yuán, suǒyǐ liú gěi zhuāngxiū, jiājù huòzhě qítā fèiyòng de kōngjiān bǐjiào xiǎo.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên nó chỉ thấp hơn giới hạn ngân sách 50.000 NDT, vì vậy phần ngân sách dành cho nội thất, đồ đạc hoặc các chi phí khác khá ít.
Le Van Anh: However, it is only RMB 50,000 below the budget ceiling, leaving relatively little room for decoration, furniture, or other expenses.
阮明武:物业费呢?
Ruǎn Míngwǔ: Wùyèfèi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phí quản lý thì sao?
Nguyen Minh Vu: What about the property management fee?
芳玲:每平方米每月七点二元,比房源A的每平方米五点八元高。
Fāng Líng: Měi píngfāngmǐ měi yuè qīdiǎn’èr yuán, bǐ fángyuán A de měi píngfāngmǐ wǔdiǎn bā yuán gāo.
Phương Linh: Mức phí là 7,2 NDT/m²/tháng, cao hơn mức 5,8 NDT/m²/tháng của phương án A.
Phuong Linh: It is RMB 7.2 per square meter per month, higher than Property A’s RMB 5.8 per square meter per month.
05.15.05 – Phân tích 房源C
黎云英:房源C是一套联排别墅,土地面积一百零五平方米,建筑面积一百六十八平方米。
Lí Yún Yīng: Fángyuán C shì yí tào liánpái biéshù, tǔdì miànjī yìbǎi líng wǔ píngfāngmǐ, jiànzhù miànjī yìbǎi liùshíbā píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Phương án C là một căn nhà liền kề, diện tích đất 105 m² và diện tích xây dựng 168 m².
Le Van Anh: Property C is a townhouse with a land area of 105 square meters and a gross floor area of 168 square meters.
丁垂杨:户型是四室两厅三卫,一共有三层。
Dīng Chuíyáng: Hùxíng shì sì shì liǎng tīng sān wèi, yígòng yǒu sān céng.
Đinh Thùy Dương: Bố trí gồm bốn phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính, ba phòng vệ sinh và tổng cộng ba tầng.
Dinh Thuy Duong: It has four bedrooms, two main living areas, three bathrooms, and three floors in total.
芳玲:它还有私家花园和露台,比两套公寓的私人空间都大。
Fāng Líng: Tā hái yǒu sījiā huāyuán hé lùtái, bǐ liǎng tào gōngyù de sīrén kōngjiān dōu dà.
Phương Linh: Nó còn có vườn riêng và sân hiên, không gian riêng lớn hơn cả hai căn hộ.
Phuong Linh: It also has a private garden and terrace, giving it more private space than either apartment.
水仙:朝向是南向,而且有两个停车位,这两点都很不错。
Shuǐ Xiān: Cháoxiàng shì nánxiàng, érqiě yǒu liǎng ge tíngchēwèi, zhè liǎng diǎn dōu hěn búcuò.
Thủy Tiên: Nhà hướng Nam và có hai chỗ đỗ xe, hai điểm này đều rất tốt.
Thuy Tien: It faces south and has two parking spaces, both of which are strong advantages.
阮明武:但是它符合客户的交通要求吗?
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì tā fúhé kèhù de jiāotōng yāoqiú ma?
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng nó có đáp ứng yêu cầu giao thông của khách không?
Nguyen Minh Vu: But does it meet the client’s transportation requirements?
水仙:离学校一点二公里,符合一点五公里以内的要求,但是离地铁站二点八公里,明显超过一公里。
Shuǐ Xiān: Lí xuéxiào yìdiǎn èr gōnglǐ, fúhé yìdiǎn wǔ gōnglǐ yǐnèi de yāoqiú, dànshì lí dìtiězhàn èrdiǎn bā gōnglǐ, míngxiǎn chāoguò yì gōnglǐ.
Thủy Tiên: Nhà cách trường 1,2 km, đáp ứng yêu cầu dưới 1,5 km, nhưng cách ga tàu điện 2,8 km, rõ ràng vượt quá 1 km.
Thuy Tien: It is 1.2 kilometers from the school, meeting the 1.5-kilometer requirement, but 2.8 kilometers from the metro station, clearly exceeding the one-kilometer limit.
丁垂杨:价格也是一个问题。挂牌总价是七百三十五万元,比客户的最高预算高五十五万元。
Dīng Chuíyáng: Jiàgé yě shì yí ge wèntí. Guàpái zǒngjià shì qībǎi sānshíwǔ wàn yuán, bǐ kèhù de zuìgāo yùsuàn gāo wǔshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Giá cũng là một vấn đề. Tổng giá niêm yết là 7,35 triệu NDT, cao hơn ngân sách tối đa của khách 550.000 NDT.
Dinh Thuy Duong: Price is also an issue. The listed total price is RMB 7.35 million, which is RMB 550,000 above the client’s maximum budget.
阮明武:所以房源C虽然面积最大,房间最多,但是并不一定最适合这个家庭。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ fángyuán C suīrán miànjī zuì dà, fángjiān zuì duō, dànshì bìng bù yídìng zuì shìhé zhè ge jiātíng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy mặc dù phương án C có diện tích lớn nhất và nhiều phòng nhất, nhưng chưa chắc là phương án phù hợp nhất với gia đình này.
Nguyen Minh Vu: Therefore, although Property C is the largest and has the most rooms, it is not necessarily the best choice for this family.
05.15.06 – So sánh ba phương án
丁垂杨:从预算来看,房源A最轻松,房源B也在预算以内,房源C已经超过预算。
Dīng Chuíyáng: Cóng yùsuàn lái kàn, fángyuán A zuì qīngsōng, fángyuán B yě zài yùsuàn yǐnèi, fángyuán C yǐjīng chāoguò yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Xét về ngân sách, phương án A thoải mái nhất, phương án B cũng nằm trong ngân sách, còn phương án C đã vượt ngân sách.
Dinh Thuy Duong: From a budget perspective, Property A is the most comfortable choice, Property B is also within budget, while Property C exceeds the budget.
黎云英:从实际使用面积来看,房源B的一百二十一平方米比房源A的九十六平方米大二十五平方米。
Lí Yún Yīng: Cóng shíjì shǐyòng miànjī lái kàn, fángyuán B de yìbǎi èrshíyī píngfāngmǐ bǐ fángyuán A de jiǔshíliù píngfāngmǐ dà èrshíwǔ píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Xét về diện tích sử dụng thực tế, 121 m² của phương án B lớn hơn 96 m² của phương án A 25 m².
Le Van Anh: In terms of actual usable area, Property B’s 121 square meters is 25 square meters larger than Property A’s 96 square meters.
水仙:从交通来看,房源A离地铁站最近,只有四百八十米,房源B是一点三公里,房源C是二点八公里。
Shuǐ Xiān: Cóng jiāotōng lái kàn, fángyuán A lí dìtiězhàn zuì jìn, zhǐyǒu sìbǎi bāshí mǐ, fángyuán B shì yìdiǎn sān gōnglǐ, fángyuán C shì èrdiǎn bā gōnglǐ.
Thủy Tiên: Xét về giao thông, phương án A gần ga tàu điện nhất, chỉ 480 m; phương án B là 1,3 km và phương án C là 2,8 km.
Thuy Tien: From a transportation perspective, Property A is closest to the metro at only 480 meters, while Property B is 1.3 kilometers away and Property C is 2.8 kilometers away.
芳玲:从孩子的生活环境来看,房源A的配套最符合客户原来的要求,因为有游泳池、健身房、儿童游乐区和花园。
Fāng Líng: Cóng háizi de shēnghuó huánjìng lái kàn, fángyuán A de pèitào zuì fúhé kèhù yuánlái de yāoqiú, yīnwèi yǒu yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng yóulèqū hé huāyuán.
Phương Linh: Xét về môi trường sống của trẻ nhỏ, tiện ích phương án A phù hợp nhất với yêu cầu ban đầu vì có bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em và vườn.
Phuong Linh: From the children’s living-environment perspective, Property A best matches the client’s original requirements because it has a swimming pool, gym, children’s play area, and garden.
阮明武:那房源B的主要优势是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nà fángyuán B de zhǔyào yōushì shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ưu điểm chính của phương án B là gì?
Nguyen Minh Vu: What are the main advantages of Property B?
黎云英:面积更大,实际使用面积达到一百二十一平方米,而且是三室两厅三卫,家庭成员使用起来更方便。
Lí Yún Yīng: Miànjī gèng dà, shíjì shǐyòng miànjī dádào yìbǎi èrshíyī píngfāngmǐ, érqiě shì sān shì liǎng tīng sān wèi, jiātíng chéngyuán shǐyòng qǐlái gèng fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Diện tích lớn hơn, diện tích sử dụng thực tế đạt 121 m² và có ba phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính, ba phòng vệ sinh nên gia đình sử dụng thuận tiện hơn.
Le Van Anh: It offers more space, with 121 square meters of actual usable area and three bedrooms, two main living areas, and three bathrooms, making it more convenient for the family.
水仙:而且它朝南,在二十五到二十六楼,视野应该比房源A更开阔。
Shuǐ Xiān: Érqiě tā cháo nán, zài èrshíwǔ dào èrshíliù lóu, shìyě yīnggāi bǐ fángyuán A gèng kāikuò.
Thủy Tiên: Hơn nữa căn này hướng Nam và nằm ở tầng 25–26 nên tầm nhìn có lẽ thoáng hơn phương án A.
Thuy Tien: It also faces south and occupies the 25th and 26th floors, so its views should be more open than Property A’s.
丁垂杨:但是它没有房源A离地铁站近,而且总价更接近客户的预算上限。
Dīng Chuíyáng: Dànshì tā méiyǒu fángyuán A lí dìtiězhàn jìn, érqiě zǒngjià gèng jiējìn kèhù de yùsuàn shàngxiàn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nó không gần ga tàu điện bằng phương án A và tổng giá cũng sát giới hạn ngân sách hơn.
Dinh Thuy Duong: However, it is not as close to the metro as Property A, and its total price is also closer to the client’s budget ceiling.
05.15.07 – Chuẩn bị xem nhà
阮明武:如果客户对房源A和房源B都有兴趣,下一步应该做什么?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù duì fángyuán A hé fángyuán B dōu yǒu xìngqù, xià yí bù yīnggāi zuò shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách đều quan tâm tới phương án A và B thì bước tiếp theo nên làm gì?
Nguyen Minh Vu: If the client is interested in both Properties A and B, what should the next step be?
丁垂杨:应该预约看房,不能只根据资料决定。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi yùyuē kànfáng, bù néng zhǐ gēnjù zīliào juédìng.
Đinh Thùy Dương: Nên đặt lịch xem nhà, không thể chỉ dựa vào dữ liệu để quyết định.
Dinh Thuy Duong: We should schedule property viewings instead of making a decision based only on the documents.
黎云英:看房的时候要确认实际使用空间,看看三个卧室够不够大。
Lí Yún Yīng: Kànfáng de shíhou yào quèrèn shíjì shǐyòng kōngjiān, kànkan sān ge wòshì gòu bú gòu dà.
Lê Vân Anh: Khi xem nhà cần xác nhận không gian sử dụng thực tế, xem ba phòng ngủ có đủ rộng hay không.
Le Van Anh: During the viewing, we should verify the actual usable space and see whether the three bedrooms are large enough.
水仙:还要在白天看采光,打开窗户感受一下通风情况。
Shuǐ Xiān: Hái yào zài báitiān kàn cǎiguāng, dǎkāi chuānghu gǎnshòu yíxià tōngfēng qíngkuàng.
Thủy Tiên: Còn phải xem ánh sáng vào ban ngày và mở cửa sổ để cảm nhận tình trạng thông gió.
Thuy Tien: We should also check the natural light during the daytime and open the windows to evaluate ventilation.
芳玲:最好还要去看游泳池、健身房、儿童游乐区和停车场是不是已经正常使用。
Fāng Líng: Zuìhǎo hái yào qù kàn yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng yóulèqū hé tíngchēchǎng shì bú shì yǐjīng zhèngcháng shǐyòng.
Phương Linh: Tốt nhất còn phải kiểm tra bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em và bãi đỗ xe đã vận hành bình thường chưa.
Phuong Linh: It would also be best to check whether the swimming pool, gym, children’s play area, and parking facilities are already operating normally.
阮明武:还要检查噪音。十八楼和二十五楼虽然比较高,但是周围有没有主干道、施工项目,也会影响居住体验。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào jiǎnchá zàoyīn. Shíbā lóu hé èrshíwǔ lóu suīrán bǐjiào gāo, dànshì zhōuwéi yǒu méiyǒu zhǔgàndào, shīgōng xiàngmù, yě huì yǐngxiǎng jūzhù tǐyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải kiểm tra tiếng ồn. Mặc dù tầng 18 và tầng 25 khá cao nhưng xung quanh có đường trục chính hoặc công trình đang thi công hay không cũng ảnh hưởng trải nghiệm sinh sống.
Nguyen Minh Vu: Noise also needs to be checked. Although the 18th and 25th floors are relatively high, nearby arterial roads or construction projects can still affect the living experience.
05.15.08 – Sau khi xem nhà
丁垂杨:阮明武哥,假设客户看完以后觉得房源A的三个卧室有点小,但是交通和小区环境非常满意,我们应该怎么建议?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jiǎshè kèhù kàn wán yǐhòu juéde fángyuán A de sān ge wòshì yǒudiǎn xiǎo, dànshì jiāotōng hé xiǎoqū huánjìng fēicháng mǎnyì, wǒmen yīnggāi zěnme jiànyì?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, giả sử sau khi xem nhà khách thấy ba phòng ngủ của phương án A hơi nhỏ nhưng rất hài lòng với giao thông và môi trường khu dân cư thì chúng ta nên tư vấn thế nào?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, suppose the client feels the three bedrooms in Property A are a little small after viewing it, but is very satisfied with the transportation and community environment. How should we advise them?
阮明武:要先问客户什么是不能妥协的条件。买自住房的时候,不是所有条件都能同时达到最理想。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān wèn kèhù shénme shì bù néng tuǒxié de tiáojiàn. Mǎi zìzhùfáng de shíhou, bú shì suǒyǒu tiáojiàn dōu néng tóngshí dádào zuì lǐxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải hỏi khách điều kiện nào là không thể thỏa hiệp. Khi mua nhà để ở, không phải tất cả điều kiện đều có thể đồng thời đạt mức lý tưởng nhất.
Nguyen Minh Vu: We first need to ask which requirements are non-negotiable. When buying a home to live in, it is not always possible for every criterion to be ideal at the same time.
黎云英:如果客户最重视空间,房源B更合适;如果最重视地铁、学校和预算,房源A更有优势。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù zuì zhòngshì kōngjiān, fángyuán B gèng héshì; rúguǒ zuì zhòngshì dìtiě, xuéxiào hé yùsuàn, fángyuán A gèng yǒu yōushì.
Lê Vân Anh: Nếu khách coi trọng không gian nhất thì phương án B phù hợp hơn; nếu coi trọng tàu điện, trường học và ngân sách thì phương án A có ưu thế hơn.
Le Van Anh: If space is the client’s top priority, Property B is more suitable; if the metro, school, and budget matter most, Property A has the advantage.
水仙:如果每天坐地铁上班,四百八十米和一点三公里的差别长期来看还是比较明显的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ měitiān zuò dìtiě shàngbān, sìbǎi bāshí mǐ hé yìdiǎn sān gōnglǐ de chābié chángqī lái kàn háishi bǐjiào míngxiǎn de.
Thủy Tiên: Nếu hằng ngày đi làm bằng tàu điện thì xét lâu dài, sự khác biệt giữa 480 m và 1,3 km vẫn khá rõ rệt.
Thuy Tien: If they commute by metro every day, the long-term difference between 480 meters and 1.3 kilometers is quite significant.
芳玲:而且两个孩子一个八岁、一个五岁,离学校近和有儿童游乐区都很有实际价值。
Fāng Líng: Érqiě liǎng ge háizi yí ge bā suì, yí ge wǔ suì, lí xuéxiào jìn hé yǒu értóng yóulèqū dōu hěn yǒu shíjì jiàzhí.
Phương Linh: Hơn nữa hai đứa trẻ một bé 8 tuổi, một bé 5 tuổi nên việc gần trường và có khu vui chơi trẻ em đều có giá trị thực tế rất lớn.
Phuong Linh: In addition, with one child aged eight and the other five, being close to school and having a children’s play area both have significant practical value.
05.15.09 – Thương lượng giá
丁垂杨:如果客户决定重点考虑房源A,下一步是不是要问议价空间?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù juédìng zhòngdiǎn kǎolǜ fángyuán A, xià yí bù shì bú shì yào wèn yìjià kōngjiān?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách quyết định ưu tiên phương án A thì bước tiếp theo có phải hỏi khoảng thương lượng giá không anh?
Dinh Thuy Duong: If the client decides to focus on Property A, should the next step be to ask about the room for price negotiation?
阮明武:对。挂牌总价是六百二十八万元,但是挂牌价不一定就是最终成交价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guàpái zǒngjià shì liùbǎi èrshíbā wàn yuán, dànshì guàpáijià bù yídìng jiùshì zuìzhōng chéngjiāojià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng giá niêm yết là 6,28 triệu NDT, nhưng giá niêm yết chưa chắc là giá giao dịch cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: Correct. The listed total price is RMB 6.28 million, but the listing price is not necessarily the final transaction price.
黎云英:可以先问:“这个价格还有多少议价空间?”
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān wèn: “Zhè ge jiàgé hái yǒu duōshao yìjià kōngjiān?”
Lê Vân Anh: Có thể hỏi trước: “Mức giá này còn bao nhiêu khoảng thương lượng?”
Le Van Anh: We can first ask, “How much room is there for negotiation on this price?”
水仙:也可以问:“如果客户可以尽快决定,卖方最低能接受多少?”
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ wèn: “Rúguǒ kèhù kěyǐ jǐnkuài juédìng, màifāng zuìdī néng jiēshòu duōshao?”
Thủy Tiên: Cũng có thể hỏi: “Nếu khách có thể quyết định sớm thì mức thấp nhất bên bán có thể chấp nhận là bao nhiêu?”
Thuy Tien: We can also ask, “If the client can make a decision quickly, what is the lowest price the seller would accept?”
阮明武:但是不要只谈总价。还要确认物业费、停车费以及长期交通成本。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì bú yào zhǐ tán zǒngjià. Hái yào quèrèn wùyèfèi, tíngchēfèi yǐjí chángqī jiāotōng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng không được chỉ nói về tổng giá. Còn phải xác nhận phí quản lý, phí đỗ xe và chi phí đi lại dài hạn.
Nguyen Minh Vu: But we should not discuss only the total price. We also need to confirm management fees, parking costs, and long-term transportation expenses.
05.15.10 – Đề xuất cuối cùng
阮明武:现在你们每个人给一个结论。先从家庭需求来看。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài nǐmen měi ge rén gěi yí ge jiélùn. Xiān cóng jiātíng xūqiú lái kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mỗi em đưa ra một kết luận. Trước tiên xét từ nhu cầu gia đình.
Nguyen Minh Vu: Now each of you give a conclusion. Let’s begin with the family’s needs.
丁垂杨:从家庭需求来看,我更推荐房源A或者房源B。房源C虽然更大,但是已经超过预算,而且离地铁站太远。
Dīng Chuíyáng: Cóng jiātíng xūqiú lái kàn, wǒ gèng tuījiàn fángyuán A huòzhě fángyuán B. Fángyuán C suīrán gèng dà, dànshì yǐjīng chāoguò yùsuàn, érqiě lí dìtiězhàn tài yuǎn.
Đinh Thùy Dương: Xét từ nhu cầu gia đình, em khuyên ưu tiên phương án A hoặc B. Phương án C tuy lớn hơn nhưng đã vượt ngân sách và cách ga tàu điện quá xa.
Dinh Thuy Duong: From the family’s needs, I would recommend Property A or B. Although Property C is larger, it exceeds the budget and is too far from the metro station.
阮明武:户型和面积呢?
Ruǎn Míngwǔ: Hùxíng hé miànjī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn bố trí và diện tích?
Nguyen Minh Vu: What about layout and area?
黎云英:从户型和使用面积来看,我认为房源B更舒服。它有一百二十一平方米实际使用面积,还有三个卫生间。
Lí Yún Yīng: Cóng hùxíng hé shǐyòng miànjī lái kàn, wǒ rènwéi fángyuán B gèng shūfu. Tā yǒu yìbǎi èrshíyī píngfāngmǐ shíjì shǐyòng miànjī, hái yǒu sān ge wèishēngjiān.
Lê Vân Anh: Xét về bố trí và diện tích sử dụng, em thấy phương án B thoải mái hơn. Nó có 121 m² sử dụng thực tế và ba phòng vệ sinh.
Le Van Anh: In terms of layout and usable area, I think Property B is more comfortable. It has 121 square meters of actual usable space and three bathrooms.
阮明武:交通和朝向呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jiāotōng hé cháoxiàng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn giao thông và hướng?
Nguyen Minh Vu: What about transportation and orientation?
水仙:房源B的南向很好,但是从交通来看,房源A明显更合适。它离地铁站只有四百八十米,离学校六百五十米,而且也是客户喜欢的东南向。
Shuǐ Xiān: Fángyuán B de nánxiàng hěn hǎo, dànshì cóng jiāotōng lái kàn, fángyuán A míngxiǎn gèng héshì. Tā lí dìtiězhàn zhǐyǒu sìbǎi bāshí mǐ, lí xuéxiào liùbǎi wǔshí mǐ, érqiě yě shì kèhù xǐhuan de dōngnánxiàng.
Thủy Tiên: Hướng Nam của phương án B rất tốt, nhưng xét về giao thông thì phương án A rõ ràng phù hợp hơn. Nó chỉ cách ga tàu điện 480 m, cách trường 650 m và cũng là hướng Đông Nam mà khách thích.
Thuy Tien: Property B’s south-facing orientation is excellent, but from a transportation perspective, Property A is clearly more suitable. It is only 480 meters from the metro station, 650 meters from the school, and also faces southeast, which the client prefers.
阮明武:配套呢?
Ruǎn Míngwǔ: Pèitào ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn tiện ích?
Nguyen Minh Vu: What about the amenities?
芳玲:从孩子和家庭日常生活来看,房源A的配套最全面,游泳池、健身房、儿童游乐区、花园和地下停车场都有。
Fāng Líng: Cóng háizi hé jiātíng rìcháng shēnghuó lái kàn, fángyuán A de pèitào zuì quánmiàn, yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng yóulèqū, huāyuán hé dìxià tíngchēchǎng dōu yǒu.
Phương Linh: Xét về trẻ nhỏ và sinh hoạt hằng ngày của gia đình, tiện ích phương án A toàn diện nhất, có bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em, vườn và bãi đỗ xe ngầm.
Phuong Linh: From the perspective of the children and daily family life, Property A has the most comprehensive amenities, including a swimming pool, gym, children’s play area, garden, and underground parking.
阮明武:综合来看,我也更倾向于先推荐房源A,再把房源B作为第二选择。
Ruǎn Míngwǔ: Zōnghé lái kàn, wǒ yě gèng qīngxiàng yú xiān tuījiàn fángyuán A, zài bǎ fángyuán B zuòwéi dì èr xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Xét tổng thể, anh cũng nghiêng về việc ưu tiên đề xuất phương án A trước, còn phương án B là lựa chọn thứ hai.
Nguyen Minh Vu: Overall, I would also lean toward recommending Property A first and keeping Property B as the second choice.
丁垂杨:因为房源A虽然实际使用面积小一点,但是价格、地铁、学校、朝向、楼层和配套都比较均衡。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi fángyuán A suīrán shíjì shǐyòng miànjī xiǎo yìdiǎn, dànshì jiàgé, dìtiě, xuéxiào, cháoxiàng, lóucéng hé pèitào dōu bǐjiào jūnhéng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì mặc dù diện tích sử dụng thực tế của phương án A nhỏ hơn một chút nhưng giá, tàu điện, trường học, hướng, tầng và tiện ích đều khá cân bằng.
Dinh Thuy Duong: Although Property A has slightly less usable space, it offers a more balanced combination of price, metro access, school proximity, orientation, floor level, and amenities.
阮明武:对。买自住房不是找“最大的房子”,而是找“最适合这个家庭长期生活的房子”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Mǎi zìzhùfáng bú shì zhǎo “zuì dà de fángzi”, érshì zhǎo “zuì shìhé zhè ge jiātíng chángqī shēnghuó de fángzi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mua nhà để ở không phải là tìm “căn nhà lớn nhất”, mà là tìm “căn nhà phù hợp nhất để gia đình sinh sống lâu dài”.
Nguyen Minh Vu: Exactly. Buying a home to live in is not about finding “the biggest house,” but about finding “the home that best suits the family’s long-term life.”
MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
Nhóm 01 – Hỏi mục đích mua nhà
您是买来自住还是投资?
Nín shì mǎi lái zìzhù háishi tóuzī?
Anh/chị mua để tự ở hay đầu tư?
Are you buying for your own residence or for investment?
这套房主要是自己住,还是准备出租?
Zhè tào fáng zhǔyào shì zìjǐ zhù, háishi zhǔnbèi chūzū?
Căn này chủ yếu mua để tự ở hay chuẩn bị cho thuê?
Is this property mainly for your own residence or for rental?
您这次买房是刚需还是改善住房条件?
Nín zhè cì mǎifáng shì gāngxū háishi gǎishàn zhùfáng tiáojiàn?
Lần này anh/chị mua nhà do nhu cầu ở thiết yếu hay để cải thiện điều kiện sống?
Are you buying because of essential housing needs or to upgrade your living conditions?
如果主要是自住,我们要更重视生活便利性。
Rúguǒ zhǔyào shì zìzhù, wǒmen yào gèng zhòngshì shēnghuó biànlìxìng.
Nếu chủ yếu để tự ở, chúng ta phải coi trọng sự thuận tiện trong sinh hoạt hơn.
If the property is mainly for owner occupation, we need to place greater emphasis on daily convenience.
Nhóm 02 – Hỏi cấu trúc gia đình
您家里有几口人?
Nín jiālǐ yǒu jǐ kǒu rén?
Gia đình anh/chị có mấy người?
How many people are there in your family?
两个孩子以后需要分开住吗?
Liǎng ge háizi yǐhòu xūyào fēnkāi zhù ma?
Sau này hai cháu có cần phòng riêng không?
Will the two children need separate rooms in the future?
老人会不会和你们一起住?
Lǎorén huì bú huì hé nǐmen yìqǐ zhù?
Người lớn tuổi có sống cùng anh/chị không?
Will elderly family members live with you?
如果父母以后一起住,最好多准备一间卧室。
Rúguǒ fùmǔ yǐhòu yìqǐ zhù, zuìhǎo duō zhǔnbèi yì jiān wòshì.
Nếu sau này bố mẹ sống cùng thì tốt nhất nên chuẩn bị thêm một phòng ngủ.
If your parents may live with you later, it would be better to have one additional bedroom.
Nhóm 03 – Hỏi diện tích
您希望面积多大?
Nín xīwàng miànjī duō dà?
Anh/chị muốn diện tích bao nhiêu?
What size are you looking for?
您说的是建筑面积还是实际使用面积?
Nín shuō de shì jiànzhù miànjī háishi shíjì shǐyòng miànjī?
Anh/chị đang nói diện tích xây dựng hay diện tích sử dụng thực tế?
Do you mean gross floor area or actual usable area?
这套房建筑面积一百一十八平方米。
Zhè tào fáng jiànzhù miànjī yìbǎi yīshíbā píngfāngmǐ.
Căn này có diện tích xây dựng 118 m².
This unit has a gross floor area of 118 square meters.
实际使用面积是九十六平方米。
Shíjì shǐyòng miànjī shì jiǔshíliù píngfāngmǐ.
Diện tích sử dụng thực tế là 96 m².
The actual usable area is 96 square meters.
房源B的实际使用面积比房源A大二十五平方米。
Fángyuán B de shíjì shǐyòng miànjī bǐ fángyuán A dà èrshíwǔ píngfāngmǐ.
Diện tích sử dụng thực tế của phương án B lớn hơn phương án A 25 m².
Property B has 25 square meters more usable space than Property A.
Nhóm 04 – Hỏi phòng ngủ và户型
您需要几间卧室?
Nín xūyào jǐ jiān wòshì?
Anh/chị cần mấy phòng ngủ?
How many bedrooms do you need?
这套房是三室两厅两卫。
Zhè tào fáng shì sān shì liǎng tīng liǎng wèi.
Căn này có ba phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính và hai phòng vệ sinh.
This unit has three bedrooms, two main living areas, and two bathrooms.
主卧带独立卫生间吗?
Zhǔwò dài dúlì wèishēngjiān ma?
Phòng ngủ chính có phòng vệ sinh riêng không?
Does the master bedroom have a private bathroom?
孩子可以一人一间卧室。
Háizi kěyǐ yì rén yì jiān wòshì.
Mỗi đứa trẻ có thể có một phòng ngủ riêng.
Each child can have a separate bedroom.
Nhóm 05 – Hỏi hướng nhà
您对朝向有什么要求?
Nín duì cháoxiàng yǒu shénme yāoqiú?
Anh/chị có yêu cầu gì về hướng nhà?
Do you have any orientation preferences?
Nội dung liên quan: trung tâm tiếng Trung ChineMaster EDU.
这套房朝东南。
Zhè tào fáng cháo dōngnán.
Căn này hướng Đông Nam.
This unit faces southeast.
客厅和主卧都朝南。
Kètīng hé zhǔwò dōu cháo nán.
Phòng khách và phòng ngủ chính đều hướng Nam.
Both the living room and master bedroom face south.
南向的房子采光通常比较好。
Nánxiàng de fángzi cǎiguāng tōngcháng bǐjiào hǎo.
Nhà hướng Nam thường có ánh sáng tự nhiên khá tốt.
South-facing homes generally receive good natural light.
这套房南北通透,通风比较好。
Zhè tào fáng nánběi tōngtòu, tōngfēng bǐjiào hǎo.
Căn này thông thoáng Bắc Nam nên thông gió khá tốt.
This unit has good north-south ventilation.
Nhóm 06 – Hỏi tầng
您喜欢高楼层还是低楼层?
Nín xǐhuan gāo lóucéng háishi dī lóucéng?
Anh/chị thích tầng cao hay tầng thấp?
Do you prefer a higher or lower floor?
这套房在十八楼,一共三十层。
Zhè tào fáng zài shíbā lóu, yígòng sānshí céng.
Căn này ở tầng 18 trong tổng số 30 tầng.
This unit is on the 18th floor of a 30-story building.
高楼层的视野通常更开阔。
Gāo lóucéng de shìyě tōngcháng gèng kāikuò.
Tầng cao thường có tầm nhìn thoáng hơn.
Higher floors generally have more open views.
如果家里有老人,太高的楼层也要考虑电梯使用是否方便。
Rúguǒ jiālǐ yǒu lǎorén, tài gāo de lóucéng yě yào kǎolǜ diàntī shǐyòng shìfǒu fāngbiàn.
Nếu nhà có người cao tuổi thì ở tầng quá cao cũng cần xem việc sử dụng thang máy có thuận tiện hay không.
If elderly family members live with you, very high floors also require consideration of elevator convenience.
Nhóm 07 – Hỏi giao thông
这套房离地铁站多远?
Zhè tào fáng lí dìtiězhàn duō yuǎn?
Căn này cách ga tàu điện bao xa?
How far is this property from the metro station?
距离地铁站只有四百八十米。
Jùlí dìtiězhàn zhǐyǒu sìbǎi bāshí mǐ.
Chỉ cách ga tàu điện 480 m.
It is only 480 meters from the metro station.
从这里走到地铁站大约需要八分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu dào dìtiězhàn dàyuē xūyào bā fēnzhōng.
Đi bộ từ đây tới ga tàu điện mất khoảng 8 phút.
It takes approximately eight minutes to walk from here to the metro station.
如果每天坐地铁上班,房源A更方便。
Rúguǒ měitiān zuò dìtiě shàngbān, fángyuán A gèng fāngbiàn.
Nếu mỗi ngày đi làm bằng tàu điện thì phương án A thuận tiện hơn.
If you commute by metro every day, Property A is more convenient.
Nhóm 08 – Hỏi trường học
这个小区离学校多远?
Zhè ge xiǎoqū lí xuéxiào duō yuǎn?
Khu này cách trường học bao xa?
How far is this community from the school?
房源A离学校六百五十米。
Fángyuán A lí xuéxiào liùbǎi wǔshí mǐ.
Phương án A cách trường học 650 m.
Property A is 650 meters from the school.
对有两个孩子的家庭来说,离学校近非常重要。
Duì yǒu liǎng ge háizi de jiātíng lái shuō, lí xuéxiào jìn fēicháng zhòngyào.
Đối với gia đình có hai con, việc ở gần trường rất quan trọng.
For a family with two children, being close to school is very important.
Nhóm 09 – Hỏi tiện ích
小区里有哪些配套设施?
Xiǎoqū lǐ yǒu nǎxiē pèitào shèshī?
Trong khu có những tiện ích gì?
What facilities are available in the community?
小区里有游泳池、健身房、花园和儿童游乐区。
Xiǎoqū lǐ yǒu yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, huāyuán hé értóng yóulèqū.
Trong khu có bể bơi, phòng gym, vườn và khu vui chơi trẻ em.
The community has a swimming pool, gym, garden, and children’s play area.
地下停车场有充电桩吗?
Dìxià tíngchēchǎng yǒu chōngdiànzhuāng ma?
Bãi đỗ xe ngầm có trụ sạc xe điện không?
Does the underground parking garage have EV charging stations?
周边有超市、医院和公园吗?
Zhōubiān yǒu chāoshì, yīyuàn hé gōngyuán ma?
Xung quanh có siêu thị, bệnh viện và công viên không?
Are there supermarkets, hospitals, and parks nearby?
Nhóm 10 – Hỏi giá
这套房的挂牌价是多少?
Zhè tào fáng de guàpáijià shì duōshao?
Giá niêm yết của căn này là bao nhiêu?
What is the listing price of this property?
挂牌总价是六百二十八万元。
Guàpái zǒngjià shì liùbǎi èrshíbā wàn yuán.
Tổng giá niêm yết là 6,28 triệu NDT.
The listed total price is RMB 6.28 million.
这个价格还有议价空间吗?
Zhè ge jiàgé hái yǒu yìjià kōngjiān ma?
Mức giá này còn khoảng thương lượng không?
Is there still room for negotiation on this price?
如果客户可以尽快决定,卖方最低能接受多少?
Rúguǒ kèhù kěyǐ jǐnkuài juédìng, màifāng zuìdī néng jiēshòu duōshao?
Nếu khách có thể quyết định sớm thì mức thấp nhất bên bán có thể chấp nhận là bao nhiêu?
If the client can decide quickly, what is the lowest price the seller would accept?
Nhóm 11 – Hỏi phí quản lý
物业费是多少钱?
Wùyèfèi shì duōshao qián?
Phí quản lý là bao nhiêu?
How much is the property management fee?
房源A的物业费是每平方米每月五点八元。
Fángyuán A de wùyèfèi shì měi píngfāngmǐ měi yuè wǔdiǎn bā yuán.
Phí quản lý của phương án A là 5,8 NDT/m²/tháng.
Property A’s management fee is RMB 5.8 per square meter per month.
房源B的物业费比房源A高。
Fángyuán B de wùyèfèi bǐ fángyuán A gāo.
Phí quản lý của phương án B cao hơn phương án A.
Property B has a higher management fee than Property A.
Nhóm 12 – So sánh các phương án
房源A比房源B离地铁站近。
Fángyuán A bǐ fángyuán B lí dìtiězhàn jìn.
Phương án A gần ga tàu điện hơn phương án B.
Property A is closer to the metro station than Property B.
房源B比房源A的实际使用面积大。
Fángyuán B bǐ fángyuán A de shíjì shǐyòng miànjī dà.
Phương án B có diện tích sử dụng thực tế lớn hơn phương án A.
Property B has more actual usable space than Property A.
房源C比另外两套房都大。
Fángyuán C bǐ lìngwài liǎng tào fáng dōu dà.
Phương án C lớn hơn cả hai phương án còn lại.
Property C is larger than both of the other options.
房源B没有房源A离地铁站近。
Fángyuán B méiyǒu fángyuán A lí dìtiězhàn jìn.
Phương án B không gần ga tàu điện bằng phương án A.
Property B is not as close to the metro station as Property A.
Nhóm 13 – Đưa ra khuyến nghị
如果您更重视交通,我建议选择房源A。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì jiāotōng, wǒ jiànyì xuǎnzé fángyuán A.
Nếu anh/chị coi trọng giao thông hơn, tôi khuyên chọn phương án A.
If transportation is more important to you, I recommend Property A.
如果您更重视空间,房源B更适合。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì kōngjiān, fángyuán B gèng shìhé.
Nếu anh/chị coi trọng không gian hơn, phương án B phù hợp hơn.
If space matters more, Property B is more suitable.
虽然房源C最大,但是它已经超过预算。
Suīrán fángyuán C zuì dà, dànshì tā yǐjīng chāoguò yùsuàn.
Mặc dù phương án C lớn nhất nhưng đã vượt ngân sách.
Although Property C is the largest, it already exceeds the budget.
综合来看,房源A更适合这个家庭长期自住。
Zōnghé lái kàn, fángyuán A gèng shìhé zhè ge jiātíng chángqī zìzhù.
Xét tổng thể, phương án A phù hợp hơn để gia đình này sinh sống lâu dài.
Overall, Property A is more suitable for this family’s long-term residence.
NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM
01 – 比
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Dùng để diễn đạt A hơn B về một đặc điểm.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
房源B的实际使用面积比房源A大二十五平方米。
Fángyuán B de shíjì shǐyòng miànjī bǐ fángyuán A dà èrshíwǔ píngfāngmǐ.
Diện tích sử dụng thực tế của phương án B lớn hơn phương án A 25 m².
Ví dụ 2:
这套公寓比那套公寓便宜二十万元。
Zhè tào gōngyù bǐ nà tào gōngyù piányi èrshí wàn yuán.
Căn hộ này rẻ hơn căn kia 200.000 NDT.
Ví dụ 3:
十八楼比五楼安静一些。
Shíbā lóu bǐ wǔ lóu ānjìng yìxiē.
Tầng 18 yên tĩnh hơn tầng 5 một chút.
Ví dụ 4:
南向的房子比西向的房子更符合他们的要求。
Nánxiàng de fángzi bǐ xīxiàng de fángzi gèng fúhé tāmen de yāoqiú.
Nhà hướng Nam phù hợp yêu cầu của họ hơn nhà hướng Tây.
Ví dụ 5:
这个小区比另一个小区离学校近。
Zhè ge xiǎoqū bǐ lìng yí ge xiǎoqū lí xuéxiào jìn.
Khu này gần trường hơn khu kia.
02 – 没有
Công thức:
A + 没有 + B + tính từ
Dùng để diễn đạt A không bằng B về một đặc điểm.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
房源B没有房源A离地铁站近。
Fángyuán B méiyǒu fángyuán A lí dìtiězhàn jìn.
Phương án B không gần ga tàu điện bằng phương án A.
Ví dụ 2:
这套房没有那套房大。
Zhè tào fáng méiyǒu nà tào fáng dà.
Căn này không lớn bằng căn kia.
Ví dụ 3:
低楼层没有高楼层视野开阔。
Dī lóucéng méiyǒu gāo lóucéng shìyě kāikuò.
Tầng thấp không có tầm nhìn thoáng bằng tầng cao.
Ví dụ 4:
这个小区的配套没有新小区齐全。
Zhè ge xiǎoqū de pèitào méiyǒu xīn xiǎoqū qíquán.
Tiện ích khu này không đầy đủ bằng khu mới.
Ví dụ 5:
单间公寓没有三居室适合四口之家。
Dānjiān gōngyù méiyǒu sān jūshì shìhé sì kǒu zhī jiā.
Căn studio không phù hợp với gia đình bốn người bằng căn ba phòng ngủ.
03 – 更
Công thức:
更 + tính từ
Dùng khi so sánh hoặc nhấn mạnh mức độ cao hơn.
Ví dụ 1:
如果您更重视空间,房源B更适合。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì kōngjiān, fángyuán B gèng shìhé.
Nếu anh/chị coi trọng không gian hơn, phương án B phù hợp hơn.
Ví dụ 2:
有两个卫生间生活会更方便。
Yǒu liǎng ge wèishēngjiān shēnghuó huì gèng fāngbiàn.
Có hai phòng vệ sinh thì sinh hoạt sẽ thuận tiện hơn.
Ví dụ 3:
东南向的房子通常会更受一些家庭欢迎。
Dōngnánxiàng de fángzi tōngcháng huì gèng shòu yìxiē jiātíng huānyíng.
Nhà hướng Đông Nam thường được một số gia đình ưa thích hơn.
Ví dụ 4:
离学校近一点对孩子来说更方便。
Lí xuéxiào jìn yìdiǎn duì háizi lái shuō gèng fāngbiàn.
Ở gần trường hơn một chút sẽ thuận tiện hơn cho trẻ.
Ví dụ 5:
如果预算允许,实际使用面积更大的房子会更舒服。
Rúguǒ yùsuàn yǔnxǔ, shíjì shǐyòng miànjī gèng dà de fángzi huì gèng shūfu.
Nếu ngân sách cho phép, căn có diện tích sử dụng lớn hơn sẽ thoải mái hơn.
04 – 最
Công thức:
最 + tính từ
Ví dụ 1:
房源A离地铁站最近。
Fángyuán A lí dìtiězhàn zuì jìn.
Phương án A gần ga tàu điện nhất.
Ví dụ 2:
房源C的建筑面积最大。
Fángyuán C de jiànzhù miànjī zuì dà.
Phương án C có diện tích xây dựng lớn nhất.
Ví dụ 3:
对这个家庭来说,孩子上学是最重要的因素之一。
Duì zhè ge jiātíng lái shuō, háizi shàngxué shì zuì zhòngyào de yīnsù zhī yī.
Đối với gia đình này, việc con đi học là một trong những yếu tố quan trọng nhất.
Ví dụ 4:
这三个小区中,第一个小区的配套最齐全。
Zhè sān ge xiǎoqū zhōng, dì yí ge xiǎoqū de pèitào zuì qíquán.
Trong ba khu này, khu thứ nhất có tiện ích đầy đủ nhất.
Ví dụ 5:
买自住房时,最贵的不一定是最合适的。
Mǎi zìzhùfáng shí, zuì guì de bù yídìng shì zuì héshì de.
Khi mua nhà để ở, căn đắt nhất chưa chắc là căn phù hợp nhất.
05 – 适合
Công thức:
A + 适合 + người / mục đích / hoạt động
Ví dụ 1:
房源A更适合这个家庭长期自住。
Fángyuán A gèng shìhé zhè ge jiātíng chángqī zìzhù.
Phương án A phù hợp hơn để gia đình này tự ở lâu dài.
Ví dụ 2:
单间公寓比较适合一个人住。
Dānjiān gōngyù bǐjiào shìhé yí ge rén zhù.
Studio tương đối phù hợp cho một người ở.
Ví dụ 3:
三居室适合有两个孩子的家庭。
Sān jūshì shìhé yǒu liǎng ge háizi de jiātíng.
Căn ba phòng ngủ phù hợp với gia đình có hai con.
Ví dụ 4:
这个小区适合喜欢安静环境的人。
Zhè ge xiǎoqū shìhé xǐhuan ānjìng huánjìng de rén.
Khu này phù hợp với người thích môi trường yên tĩnh.
Ví dụ 5:
复式住宅比较适合需要更多私人空间的家庭。
Fùshì zhùzhái bǐjiào shìhé xūyào gèng duō sīrén kōngjiān de jiātíng.
Duplex khá phù hợp với gia đình cần nhiều không gian riêng hơn.
06 – 对……来说
Công thức:
对 + người / đối tượng + 来说,……
Ví dụ 1:
对有两个孩子的家庭来说,离学校近非常重要。
Duì yǒu liǎng ge háizi de jiātíng lái shuō, lí xuéxiào jìn fēicháng zhòngyào.
Đối với gia đình có hai con, ở gần trường rất quan trọng.
Ví dụ 2:
对老人来说,电梯非常重要。
Duì lǎorén lái shuō, diàntī fēicháng zhòngyào.
Đối với người lớn tuổi, thang máy rất quan trọng.
Ví dụ 3:
对每天坐地铁上班的人来说,交通便利性很重要。
Duì měitiān zuò dìtiě shàngbān de rén lái shuō, jiāotōng biànlìxìng hěn zhòngyào.
Đối với người đi làm bằng tàu điện hằng ngày, sự thuận tiện giao thông rất quan trọng.
Ví dụ 4:
对年轻夫妻来说,两居室可能已经够用了。
Duì niánqīng fūqī lái shuō, liǎng jūshì kěnéng yǐjīng gòu yòng le.
Đối với vợ chồng trẻ, căn hai phòng ngủ có thể đã đủ dùng.
Ví dụ 5:
对这个家庭来说,预算不能超过六百八十万元。
Duì zhè ge jiātíng lái shuō, yùsuàn bù néng chāoguò liùbǎi bāshí wàn yuán.
Đối với gia đình này, ngân sách không thể vượt 6,8 triệu NDT.
07 – 离
Công thức:
A + 离 + B + khoảng cách / gần / xa
Ví dụ 1:
房源A离地铁站只有四百八十米。
Fángyuán A lí dìtiězhàn zhǐyǒu sìbǎi bāshí mǐ.
Phương án A chỉ cách ga tàu điện 480 m.
Ví dụ 2:
这个小区离学校六百米。
Zhè ge xiǎoqū lí xuéxiào liùbǎi mǐ.
Khu này cách trường 600 m.
Ví dụ 3:
我家离公司比较远。
Wǒ jiā lí gōngsī bǐjiào yuǎn.
Nhà tôi khá xa công ty.
Ví dụ 4:
这套公寓离医院不到一公里。
Zhè tào gōngyù lí yīyuàn bú dào yì gōnglǐ.
Căn hộ này cách bệnh viện chưa đến 1 km.
Ví dụ 5:
房源C离地铁站二点八公里。
Fángyuán C lí dìtiězhàn èrdiǎn bā gōnglǐ.
Phương án C cách ga tàu điện 2,8 km.
08 – 从……到……
Công thức:
从 + A + 到 + B
Ví dụ 1:
从这里走到地铁站大约需要八分钟。
Cóng zhèlǐ zǒu dào dìtiězhàn dàyuē xūyào bā fēnzhōng.
Đi bộ từ đây tới ga tàu điện mất khoảng 8 phút.
Ví dụ 2:
从小区到学校开车大约需要十分钟。
Cóng xiǎoqū dào xuéxiào kāichē dàyuē xūyào shí fēnzhōng.
Đi ô tô từ khu nhà đến trường mất khoảng 10 phút.
Ví dụ 3:
从一楼到十八楼坐电梯很快。
Cóng yì lóu dào shíbā lóu zuò diàntī hěn kuài.
Đi thang máy từ tầng 1 lên tầng 18 rất nhanh.
Ví dụ 4:
从客厅到阳台可以直接走过去。
Cóng kètīng dào yángtái kěyǐ zhíjiē zǒu guòqù.
Có thể đi thẳng từ phòng khách ra ban công.
Ví dụ 5:
从这个小区到公司大约二十五分钟。
Cóng zhè ge xiǎoqū dào gōngsī dàyuē èrshíwǔ fēnzhōng.
Từ khu này tới công ty khoảng 25 phút.
09 – 有
Công thức:
Địa điểm + 有 + danh từ
Ví dụ 1:
小区里有游泳池和健身房。
Xiǎoqū lǐ yǒu yóuyǒngchí hé jiànshēnfáng.
Trong khu có bể bơi và phòng gym.
Ví dụ 2:
房子里有三个卧室。
Fángzi lǐ yǒu sān ge wòshì.
Trong nhà có ba phòng ngủ.
Ví dụ 3:
地下停车场有很多停车位。
Dìxià tíngchēchǎng yǒu hěn duō tíngchēwèi.
Bãi đỗ xe ngầm có nhiều chỗ đỗ xe.
Ví dụ 4:
附近有一家大型超市。
Fùjìn yǒu yì jiā dàxíng chāoshì.
Gần đây có một siêu thị lớn.
Ví dụ 5:
小区附近有学校和医院。
Xiǎoqū fùjìn yǒu xuéxiào hé yīyuàn.
Gần khu dân cư có trường học và bệnh viện.
10 – 带
Công thức:
A + 带 + danh từ
Ví dụ 1:
这套房带一个大阳台。
Zhè tào fáng dài yí ge dà yángtái.
Căn này có một ban công lớn.
Ví dụ 2:
主卧带独立卫生间。
Zhǔwò dài dúlì wèishēngjiān.
Phòng ngủ chính có phòng vệ sinh riêng.
Ví dụ 3:
这套别墅带一个私家花园。
Zhè tào biéshù dài yí ge sījiā huāyuán.
Biệt thự này có một vườn riêng.
Ví dụ 4:
房源C带两个停车位。
Fángyuán C dài liǎng ge tíngchēwèi.
Phương án C có hai chỗ đỗ xe.
Ví dụ 5:
这个复式住宅带一个大露台。
Zhè ge fùshì zhùzhái dài yí ge dà lùtái.
Căn duplex này có một sân hiên lớn.
11 – 朝
Công thức:
A + 朝 + phương hướng
Ví dụ 1:
房源A朝东南。
Fángyuán A cháo dōngnán.
Phương án A hướng Đông Nam.
Ví dụ 2:
客厅朝南。
Kètīng cháo nán.
Phòng khách hướng Nam.
Ví dụ 3:
主卧朝东。
Zhǔwò cháo dōng.
Phòng ngủ chính hướng Đông.
Ví dụ 4:
这个阳台朝西。
Zhè ge yángtái cháo xī.
Ban công này hướng Tây.
Ví dụ 5:
两间卧室都朝南。
Liǎng jiān wòshì dōu cháo nán.
Cả hai phòng ngủ đều hướng Nam.
12 – 虽然……但是……
Công thức:
虽然 + A,但是 + B
Ví dụ 1:
房源C虽然面积最大,但是已经超过预算。
Fángyuán C suīrán miànjī zuì dà, dànshì yǐjīng chāoguò yùsuàn.
Mặc dù phương án C có diện tích lớn nhất nhưng đã vượt ngân sách.
Ví dụ 2:
虽然这套房面积不大,但是户型设计得很好。
Suīrán zhè tào fáng miànjī bú dà, dànshì hùxíng shèjì de hěn hǎo.
Mặc dù căn này không lớn nhưng bố trí rất tốt.
Ví dụ 3:
虽然楼层比较高,但是有三部电梯。
Suīrán lóucéng bǐjiào gāo, dànshì yǒu sān bù diàntī.
Mặc dù tầng khá cao nhưng có ba thang máy.
Ví dụ 4:
虽然离地铁站远一点,但是附近有很多公交线路。
Suīrán lí dìtiězhàn yuǎn yìdiǎn, dànshì fùjìn yǒu hěn duō gōngjiāo xiànlù.
Mặc dù xa ga tàu điện hơn một chút nhưng gần đó có nhiều tuyến xe buýt.
Ví dụ 5:
虽然总价比较高,但是实际使用面积也更大。
Suīrán zǒngjià bǐjiào gāo, dànshì shíjì shǐyòng miànjī yě gèng dà.
Mặc dù tổng giá khá cao nhưng diện tích sử dụng thực tế cũng lớn hơn.
13 – 不但……还……
Công thức:
A 不但……,还……
Ví dụ 1:
这个小区不但离地铁站近,还靠近学校。
Zhè ge xiǎoqū bùdàn lí dìtiězhàn jìn, hái kàojìn xuéxiào.
Khu này không chỉ gần ga tàu điện mà còn gần trường.
Ví dụ 2:
这套房不但朝南,还有一个大阳台。
Zhè tào fáng bùdàn cháo nán, hái yǒu yí ge dà yángtái.
Căn này không chỉ hướng Nam mà còn có ban công lớn.
Ví dụ 3:
房源C不但有四间卧室,还有两个停车位。
Fángyuán C bùdàn yǒu sì jiān wòshì, hái yǒu liǎng ge tíngchēwèi.
Phương án C không chỉ có bốn phòng ngủ mà còn có hai chỗ đỗ xe.
Ví dụ 4:
这个小区不但有游泳池,还有健身房和儿童游乐区。
Zhè ge xiǎoqū bùdàn yǒu yóuyǒngchí, hái yǒu jiànshēnfáng hé értóng yóulèqū.
Khu này không chỉ có bể bơi mà còn có phòng gym và khu vui chơi trẻ em.
Ví dụ 5:
复式住宅不但空间大,还可以把楼上和楼下分开使用。
Fùshì zhùzhái bùdàn kōngjiān dà, hái kěyǐ bǎ lóushàng hé lóuxià fēnkāi shǐyòng.
Duplex không chỉ có không gian lớn mà còn có thể phân tách tầng trên và tầng dưới để sử dụng.
14 – 如果……就……
Công thức:
如果 + A,就 + B
Ví dụ 1:
如果您更重视交通,我就建议您选择房源A。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì jiāotōng, wǒ jiù jiànyì nín xuǎnzé fángyuán A.
Nếu anh/chị coi trọng giao thông hơn, tôi khuyên chọn phương án A.
Ví dụ 2:
如果家里有四个人,就最好选择三居室。
Rúguǒ jiālǐ yǒu sì ge rén, jiù zuìhǎo xuǎnzé sān jūshì.
Nếu gia đình có bốn người thì tốt nhất nên chọn căn ba phòng ngủ.
Ví dụ 3:
如果预算有限,就不要只考虑大面积住宅。
Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, jiù bú yào zhǐ kǎolǜ dà miànjī zhùzhái.
Nếu ngân sách có hạn thì không nên chỉ xem những căn diện tích lớn.
Ví dụ 4:
如果每天坐地铁,就应该优先考虑交通距离。
Rúguǒ měitiān zuò dìtiě, jiù yīnggāi yōuxiān kǎolǜ jiāotōng jùlí.
Nếu mỗi ngày đi tàu điện thì nên ưu tiên khoảng cách giao thông.
Ví dụ 5:
如果房间采光不好,就要在看房时特别注意。
Rúguǒ fángjiān cǎiguāng bù hǎo, jiù yào zài kànfáng shí tèbié zhùyì.
Nếu phòng có ánh sáng không tốt thì lúc xem nhà phải đặc biệt chú ý.
15 – 越……越……
Công thức:
越 + A,越 + B
Ví dụ 1:
楼层越高,视野通常越开阔。
Lóucéng yuè gāo, shìyě tōngcháng yuè kāikuò.
Tầng càng cao thì tầm nhìn thường càng thoáng.
Ví dụ 2:
离地铁站越近,上下班越方便。
Lí dìtiězhàn yuè jìn, shàngxiàbān yuè fāngbiàn.
Càng gần ga tàu điện thì đi làm càng thuận tiện.
Ví dụ 3:
实际使用面积越大,家庭活动空间通常越充足。
Shíjì shǐyòng miànjī yuè dà, jiātíng huódòng kōngjiān tōngcháng yuè chōngzú.
Diện tích sử dụng thực tế càng lớn thì không gian sinh hoạt gia đình thường càng rộng.
Ví dụ 4:
孩子越大,对独立卧室的需求越明显。
Háizi yuè dà, duì dúlì wòshì de xūqiú yuè míngxiǎn.
Trẻ càng lớn thì nhu cầu phòng ngủ riêng càng rõ.
Ví dụ 5:
配套越完善,日常生活通常越方便。
Pèitào yuè wánshàn, rìcháng shēnghuó tōngcháng yuè fāngbiàn.
Tiện ích càng hoàn thiện thì sinh hoạt hằng ngày thường càng thuận tiện.
16 – 一方面……另一方面……
Công thức:
一方面 + A,另一方面 + B
Ví dụ 1:
一方面房源B面积更大,另一方面它离地铁站更远。
Yì fāngmiàn fángyuán B miànjī gèng dà, lìng yì fāngmiàn tā lí dìtiězhàn gèng yuǎn.
Một mặt phương án B có diện tích lớn hơn, mặt khác nó xa ga tàu điện hơn.
Ví dụ 2:
一方面房源A价格更低,另一方面实际使用面积也比较小。
Yì fāngmiàn fángyuán A jiàgé gèng dī, lìng yì fāngmiàn shíjì shǐyòng miànjī yě bǐjiào xiǎo.
Một mặt phương án A có giá thấp hơn, mặt khác diện tích sử dụng thực tế cũng nhỏ hơn.
Ví dụ 3:
一方面高楼层视野好,另一方面也更加依赖电梯。
Yì fāngmiàn gāo lóucéng shìyě hǎo, lìng yì fāngmiàn yě gèngjiā yīlài diàntī.
Một mặt tầng cao có tầm nhìn tốt, mặt khác cũng phụ thuộc thang máy nhiều hơn.
Ví dụ 4:
一方面别墅空间大,另一方面维护成本也高。
Yì fāngmiàn biéshù kōngjiān dà, lìng yì fāngmiàn wéihù chéngběn yě gāo.
Một mặt biệt thự có không gian lớn, mặt khác chi phí bảo trì cũng cao.
Ví dụ 5:
一方面这个小区配套齐全,另一方面物业费也比较高。
Yì fāngmiàn zhè ge xiǎoqū pèitào qíquán, lìng yì fāngmiàn wùyèfèi yě bǐjiào gāo.
Một mặt khu này có tiện ích đầy đủ, mặt khác phí quản lý cũng khá cao.
17 – 从……来看
Công thức:
从 + tiêu chí + 来看,……
Ví dụ 1:
从交通来看,房源A更合适。
Cóng jiāotōng lái kàn, fángyuán A gèng héshì.
Xét về giao thông, phương án A phù hợp hơn.
Ví dụ 2:
从面积来看,房源B更有优势。
Cóng miànjī lái kàn, fángyuán B gèng yǒu yōushì.
Xét về diện tích, phương án B có lợi thế hơn.
Ví dụ 3:
从预算来看,房源C不太合适。
Cóng yùsuàn lái kàn, fángyuán C bú tài héshì.
Xét về ngân sách, phương án C không quá phù hợp.
Ví dụ 4:
从孩子上学来看,离学校近的房子更方便。
Cóng háizi shàngxué lái kàn, lí xuéxiào jìn de fángzi gèng fāngbiàn.
Xét từ việc con đi học, nhà gần trường thuận tiện hơn.
Ví dụ 5:
从长期居住来看,不能只考虑房子的面积。
Cóng chángqī jūzhù lái kàn, bù néng zhǐ kǎolǜ fángzi de miànjī.
Xét về sinh sống lâu dài, không thể chỉ cân nhắc diện tích nhà.
BÀI VĂN TỔNG HỢP
买自住房时应该考虑哪些因素?
买自住房和买投资房不完全一样。投资者可能更关注价格、租金、回报和未来升值空间,但是一个家庭购买自住房时,需要考虑更多和日常生活直接有关的因素。
Mǎi zìzhùfáng hé mǎi tóuzīfáng bù wánquán yíyàng. Tóuzīzhě kěnéng gèng guānzhù jiàgé, zūjīn, huíbào hé wèilái shēngzhí kōngjiān, dànshì yí ge jiātíng gòumǎi zìzhùfáng shí, xūyào kǎolǜ gèng duō hé rìcháng shēnghuó zhíjiē yǒuguān de yīnsù.
Mua nhà để tự ở và mua nhà đầu tư không hoàn toàn giống nhau. Nhà đầu tư có thể quan tâm nhiều hơn tới giá, tiền thuê, lợi nhuận và tiềm năng tăng giá trong tương lai, nhưng khi một gia đình mua nhà để tự ở thì cần xem xét nhiều yếu tố liên quan trực tiếp tới cuộc sống hằng ngày.
Buying a home for your own residence is not exactly the same as buying an investment property. Investors may focus more on price, rent, returns, and future appreciation potential, while families buying a home to live in need to consider many more factors directly related to daily life.
首先,要考虑家庭人口和家庭结构。如果一家有四口人,而且两个孩子以后都需要自己的卧室,那么三居室通常比两居室更合适。如果父母以后也可能一起住,就可能需要四间卧室。
Shǒuxiān, yào kǎolǜ jiātíng rénkǒu hé jiātíng jiégòu. Rúguǒ yì jiā yǒu sì kǒu rén, érqiě liǎng ge háizi yǐhòu dōu xūyào zìjǐ de wòshì, nàme sān jūshì tōngcháng bǐ liǎng jūshì gèng héshì. Rúguǒ fùmǔ yǐhòu yě kěnéng yìqǐ zhù, jiù kěnéng xūyào sì jiān wòshì.
Trước tiên cần xem xét số người và cấu trúc gia đình. Nếu gia đình có bốn người và sau này hai con đều cần phòng riêng thì căn ba phòng ngủ thường phù hợp hơn căn hai phòng ngủ. Nếu sau này bố mẹ cũng có thể sống cùng thì có thể cần tới bốn phòng ngủ.
First, the number of family members and family structure need to be considered. If a family has four people and both children will eventually need their own bedrooms, a three-bedroom home is usually more suitable than a two-bedroom one. If the parents may also live together later, four bedrooms may be necessary.
其次,要区分建筑面积和实际使用面积。一套房的建筑面积可能是一百二十平方米,但是实际可以使用的面积可能只有一百平方米左右。因此,看房时不能只看宣传资料上的面积数字。
Qícì, yào qūfēn jiànzhù miànjī hé shíjì shǐyòng miànjī. Yí tào fáng de jiànzhù miànjī kěnéng shì yìbǎi èrshí píngfāngmǐ, dànshì shíjì kěyǐ shǐyòng de miànjī kěnéng zhǐyǒu yìbǎi píngfāngmǐ zuǒyòu. Yīncǐ, kànfáng shí bù néng zhǐ kàn xuānchuán zīliào shàng de miànjī shùzì.
Tiếp theo cần phân biệt diện tích xây dựng và diện tích sử dụng thực tế. Một căn có diện tích xây dựng 120 m² nhưng diện tích thực tế có thể sử dụng chỉ khoảng 100 m². Vì vậy khi xem nhà không thể chỉ nhìn con số diện tích trên tài liệu quảng bá.
Second, gross floor area and actual usable area need to be distinguished. A property may have a gross floor area of 120 square meters but only around 100 square meters of usable space. Therefore, buyers should not rely only on the area figures shown in marketing materials.
朝向、采光和通风也很重要。很多家庭喜欢南向或者东南向的房子,因为他们希望客厅和卧室有比较好的自然采光。看房时最好在白天去,实际感受房间的亮度和空气流通情况。
Cháoxiàng, cǎiguāng hé tōngfēng yě hěn zhòngyào. Hěn duō jiātíng xǐhuan nánxiàng huòzhě dōngnánxiàng de fángzi, yīnwèi tāmen xīwàng kètīng hé wòshì yǒu bǐjiào hǎo de zìrán cǎiguāng. Kànfáng shí zuìhǎo zài báitiān qù, shíjì gǎnshòu fángjiān de liàngdù hé kōngqì liútōng qíngkuàng.
Hướng nhà, ánh sáng và thông gió cũng rất quan trọng. Nhiều gia đình thích nhà hướng Nam hoặc Đông Nam vì họ muốn phòng khách và phòng ngủ có ánh sáng tự nhiên tốt. Khi xem nhà nên đi vào ban ngày để cảm nhận thực tế độ sáng và sự lưu thông không khí.
Orientation, natural lighting, and ventilation are also important. Many families prefer south- or southeast-facing homes because they want good natural light in the living room and bedrooms. It is best to view properties during the daytime to assess actual brightness and air circulation.
交通和学校距离对有孩子的家庭尤其重要。如果父母每天需要坐地铁上班,而孩子每天要去学校,那么离地铁站和学校太远会增加长期的时间成本。
Jiāotōng hé xuéxiào jùlí duì yǒu háizi de jiātíng yóuqí zhòngyào. Rúguǒ fùmǔ měitiān xūyào zuò dìtiě shàngbān, ér háizi měitiān yào qù xuéxiào, nàme lí dìtiězhàn hé xuéxiào tài yuǎn huì zēngjiā chángqī de shíjiān chéngběn.
Giao thông và khoảng cách tới trường đặc biệt quan trọng với gia đình có con nhỏ. Nếu bố mẹ mỗi ngày cần đi tàu điện tới chỗ làm và con mỗi ngày phải đi học thì ở quá xa ga tàu điện và trường sẽ làm tăng chi phí thời gian lâu dài.
Transportation and school distance are especially important for families with children. If parents commute by metro every day and children travel to school daily, living too far from the metro station and school creates additional long-term time costs.
配套设施同样不能忽视。游泳池、健身房、儿童游乐区、花园、停车场、超市和公园都会影响家庭的生活便利性。但是,配套越多,物业费也可能越高,所以需要综合考虑。
Pèitào shèshī tóngyàng bù néng hūshì. Yóuyǒngchí, jiànshēnfáng, értóng yóulèqū, huāyuán, tíngchēchǎng, chāoshì hé gōngyuán dōu huì yǐngxiǎng jiātíng de shēnghuó biànlìxìng. Dànshì, pèitào yuè duō, wùyèfèi yě kěnéng yuè gāo, suǒyǐ xūyào zōnghé kǎolǜ.
Tiện ích cũng không thể bỏ qua. Bể bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em, vườn, bãi đỗ xe, siêu thị và công viên đều ảnh hưởng tới sự thuận tiện trong sinh hoạt. Tuy nhiên, tiện ích càng nhiều thì phí quản lý cũng có thể càng cao nên phải cân nhắc tổng thể.
Facilities should not be ignored either. Swimming pools, gyms, children’s play areas, gardens, parking areas, supermarkets, and parks all affect daily convenience. However, more facilities may also mean higher management fees, so all factors should be considered together.
最后,买自住房不能简单地选择面积最大的房子,也不能只选择价格最低的房子。真正适合一个家庭的住房,应该在预算、空间、交通、学校、朝向、楼层、配套和长期生活成本之间取得比较好的平衡。
Zuìhòu, mǎi zìzhùfáng bù néng jiǎndān de xuǎnzé miànjī zuì dà de fángzi, yě bù néng zhǐ xuǎnzé jiàgé zuì dī de fángzi. Zhēnzhèng shìhé yí ge jiātíng de zhùfáng, yīnggāi zài yùsuàn, kōngjiān, jiāotōng, xuéxiào, cháoxiàng, lóucéng, pèitào hé chángqī shēnghuó chéngběn zhījiān qǔdé bǐjiào hǎo de pínghéng.
Cuối cùng, mua nhà để ở không thể đơn giản chọn căn lớn nhất, cũng không thể chỉ chọn căn rẻ nhất. Một căn nhà thực sự phù hợp với gia đình phải tạo được sự cân bằng tương đối tốt giữa ngân sách, không gian, giao thông, trường học, hướng, tầng, tiện ích và chi phí sinh hoạt lâu dài.
Finally, buying a home for personal use is not simply about choosing the largest or cheapest property. A truly suitable home should achieve a good balance among budget, space, transportation, schools, orientation, floor level, amenities, and long-term living costs.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập 01 – Điền từ
Từ cho sẵn:
公寓、朝向、楼层、户型、使用面积、停车位、配套设施、物业费、预算、地铁站
A. 您的________大概是多少?
B. 这套房的________是三室两厅两卫。
C. 房子的________是东南向。
D. 这套房在十八楼,________比较合适。
E. 实际________是九十六平方米。
F. 小区里有很多________,比如游泳池和健身房。
G. 客户至少需要一个________。
H. 这个小区离________只有四百八十米。
I. 房源A是一套三居室________。
J. 每个月还要支付________。
Bài tập 02 – Chọn 比 hoặc 没有
A. 房源B________房源A大。
B. 房源A________房源B离地铁站近。
C. 房源C________房源A便宜。
D. 房源B________房源A的实际使用面积大。
E. 房源A________房源B离学校远。
Bài tập 03 – Hoàn thành câu với 适合
A. 三居室________________四口之家。
B. 单间公寓________________一个人居住。
C. 这套复式住宅________________需要更大空间的家庭。
D. 房源A________________每天坐地铁上班的人。
Bài tập 04 – Hoàn thành 离
A. 房源A________地铁站480米。
B. 房源B________学校900米。
C. 房源C________地铁站2.8公里。
D. 这个小区________医院不到一公里。
Bài tập 05 – Dùng 虽然……但是……
A. 房源A面积比较小 / 交通很方便
B. 房源B价格比较高 / 实际使用面积很大
C. 房源C有四间卧室 / 超过预算
D. 高楼层视野很好 / 更依赖电梯
Bài tập 06 – Dùng 如果……就……
A. 更重视交通 / 选择房源A
B. 更重视空间 / 考虑房源B
C. 预算不能超过680万元 / 不考虑房源C
D. 每天坐地铁上班 / 选择离地铁站近的房子
Bài tập 07 – Đọc dữ liệu
Trả lời bằng tiếng Trung:
房源A的建筑面积是多少?
房源A的实际使用面积是多少?
房源A在几楼?
房源A是什么朝向?
房源A离地铁站多远?
房源A离学校多远?
房源A的挂牌总价是多少?
房源B有几个卫生间?
房源B离地铁站多远?
房源B的实际使用面积是多少?
房源C有几间卧室?
房源C有几个停车位?
房源C的挂牌总价是多少?
哪套房超过客户预算?
哪套房离地铁站最近?
Bài tập 08 – Dịch Trung – Việt
A. 这套房是三室两厅两卫。
B. 实际使用面积是一百二十一平方米。
C. 客厅和主卧都朝南。
D. 房源A离地铁站只有四百八十米。
E. 小区里有游泳池、健身房和儿童游乐区。
F. 房源B比房源A大。
G. 房源C虽然面积最大,但是已经超过预算。
H. 对这个家庭来说,离学校近非常重要。
I. 如果您更重视交通,我建议选择房源A。
J. 综合来看,房源A更适合长期自住。
Bài tập 09 – Dịch Việt – Trung
A. Gia đình này có bốn người.
B. Họ cần ít nhất ba phòng ngủ.
C. Ngân sách tối đa là 6,8 triệu NDT.
D. Họ muốn sống cách ga tàu điện không quá 1 km.
E. Phương án A hướng Đông Nam.
F. Phương án B có diện tích sử dụng thực tế 121 m².
G. Phương án C có hai chỗ đỗ xe.
H. Phương án C vượt ngân sách 550.000 NDT.
I. Nếu coi trọng không gian hơn thì phương án B phù hợp hơn.
J. Xét về giao thông, phương án A có lợi thế rõ ràng hơn.
ĐÁP ÁN
Đáp án bài 01
A. 预算
B. 户型
C. 朝向
D. 楼层
E. 使用面积
F. 配套设施
G. 停车位
H. 地铁站
I. 公寓
J. 物业费
Đáp án bài 02
A. 比
B. 比
C. 没有
D. 比
E. 没有
Hoàn chỉnh:
房源B比房源A大。
房源A比房源B离地铁站近。
房源C没有房源A便宜。
房源B比房源A的实际使用面积大。
房源A没有房源B离学校远。
Đáp án bài 03
三居室适合四口之家。
单间公寓适合一个人居住。
这套复式住宅适合需要更大空间的家庭。
房源A适合每天坐地铁上班的人。
Đáp án bài 04
房源A离地铁站480米。
房源B离学校900米。
房源C离地铁站2.8公里。
这个小区离医院不到一公里。
Đáp án bài 05
虽然房源A面积比较小,但是交通很方便。
虽然房源B价格比较高,但是实际使用面积很大。
虽然房源C有四间卧室,但是已经超过预算。
虽然高楼层视野很好,但是更加依赖电梯。
Đáp án bài 06
如果更重视交通,就选择房源A。
如果更重视空间,就考虑房源B。
如果预算不能超过680万元,就不考虑房源C。
如果每天坐地铁上班,就选择离地铁站近的房子。
Đáp án bài 07
房源A的建筑面积是一百一十八平方米。
房源A的实际使用面积是九十六平方米。
房源A在十八楼。
房源A是东南向。
房源A离地铁站四百八十米。
房源A离学校六百五十米。
房源A的挂牌总价是六百二十八万元。
房源B有三个卫生间。
房源B离地铁站一点三公里。
房源B的实际使用面积是一百二十一平方米。
房源C有四间卧室。
房源C有两个停车位。
房源C的挂牌总价是七百三十五万元。
房源C超过客户预算。
房源A离地铁站最近。
Đáp án bài 08
A. Căn này có ba phòng ngủ, hai không gian sinh hoạt chính và hai phòng vệ sinh.
B. Diện tích sử dụng thực tế là 121 m².
C. Phòng khách và phòng ngủ chính đều hướng Nam.
D. Phương án A chỉ cách ga tàu điện 480 m.
E. Trong khu có bể bơi, phòng gym và khu vui chơi trẻ em.
F. Phương án B lớn hơn phương án A.
G. Mặc dù phương án C có diện tích lớn nhất nhưng đã vượt ngân sách.
H. Đối với gia đình này, ở gần trường rất quan trọng.
I. Nếu anh/chị coi trọng giao thông hơn, tôi khuyên chọn phương án A.
J. Xét tổng thể, phương án A phù hợp hơn để tự ở lâu dài.
Đáp án bài 09
A. 这个家庭有四口人。
B. 他们至少需要三间卧室。
C. 最高预算是六百八十万元人民币。
D. 他们希望住在离地铁站不超过一公里的地方。
E. 房源A是东南向。
F. 房源B的实际使用面积是一百二十一平方米。
G. 房源C有两个停车位。
H. 房源C超过预算五十五万元。
I. 如果更重视空间,房源B更适合。
J. 从交通来看,房源A的优势更明显。
PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ
Có thể ghi nhớ quá trình tư vấn mua nhà để ở theo chuỗi:
家庭人口 → 卧室数量
Jiātíng rénkǒu → wòshì shùliàng
Số thành viên → số phòng ngủ
家庭结构 → 户型
Jiātíng jiégòu → hùxíng
Cấu trúc gia đình → bố trí căn hộ
预算 → 房源选择
Yùsuàn → fángyuán xuǎnzé
Ngân sách → lựa chọn nguồn hàng
工作地点 → 交通
Gōngzuò dìdiǎn → jiāotōng
Nơi làm việc → giao thông
孩子上学 → 学校距离
Háizi shàngxué → xuéxiào jùlí
Con đi học → khoảng cách tới trường
老人一起住 → 电梯和楼层
Lǎorén yìqǐ zhù → diàntī hé lóucéng
Người lớn tuổi sống cùng → thang máy và tầng
生活习惯 → 配套设施
Shēnghuó xíguàn → pèitào shèshī
Thói quen sinh hoạt → tiện ích
朝向 + 采光 + 通风 → 居住舒适度
Cháoxiàng + cǎiguāng + tōngfēng → jūzhù shūshìdù
Hướng + ánh sáng + thông gió → mức độ thoải mái
面积 + 户型 → 空间利用效率
Miànjī + hùxíng → kōngjiān lìyòng xiàolǜ
Diện tích + bố trí → hiệu quả sử dụng không gian
总价 + 物业费 + 停车费 + 交通成本 → 长期居住成本
Zǒngjià + wùyèfèi + tíngchēfèi + jiāotōng chéngběn → chángqī jūzhù chéngběn
Tổng giá + phí quản lý + phí đỗ xe + chi phí giao thông → chi phí sinh sống dài hạn
TỔNG KẾT BÀI 05
住宅房地产 không đơn thuần là một tài sản có giá trị kinh tế mà còn là không gian sinh hoạt lâu dài của một gia đình.
Khi tư vấn mua nhà để tự ở, cần phân tích đồng thời:
位置
面积
使用面积
户型
卧室数量
卫生间数量
朝向
采光
通风
楼层
交通
学校
停车位
小区配套
周边配套
物业费
总价
长期居住成本
Không nên chỉ lựa chọn căn nhà lớn nhất.
Không nên chỉ lựa chọn căn nhà rẻ nhất.
Không nên chỉ lựa chọn căn ở tầng cao nhất.
Không nên chỉ nhìn khoảng cách tới trung tâm.
Phương án phù hợp nhất là phương án tạo được sự cân bằng tốt nhất giữa nhu cầu thực tế của gia đình, ngân sách và chất lượng cuộc sống dài hạn.
Đối với bộ dữ liệu trong bài này:
房源A có ưu thế nổi bật về ngân sách, khoảng cách tới tàu điện, khoảng cách tới trường, hướng Đông Nam và tiện ích phù hợp trẻ em.
房源B có ưu thế nổi bật về diện tích sử dụng, không gian duplex, hướng Nam và ba phòng vệ sinh nhưng xa ga tàu điện hơn và gần sát giới hạn ngân sách.
房源C có diện tích lớn nhất, bốn phòng ngủ, hai chỗ đỗ xe, vườn riêng và sân hiên nhưng vượt ngân sách 550.000 NDT và cách ga tàu điện 2,8 km.
Xét toàn diện nhu cầu của gia đình bốn người trong tình huống này, 房源A là phương án cân bằng hơn để ưu tiên xem xét, còn 房源B là phương án thứ hai nếu gia đình sẵn sàng đánh đổi khoảng cách tới ga tàu điện để có thêm không gian sử dụng.

