Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 25 – ĐỔI HÀNG VÀ TRẢ HÀNG
换货与退货
Huànhuò yǔ tuìhuò
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ ĐỔI HÀNG VÀ TRẢ HÀNG
01.01 – Bối cảnh giao tiếp thực tế
Trong hoạt động mua bán tại cửa hàng, thương mại điện tử và livestream, đổi hàng và trả hàng là một phần rất quan trọng của quy trình hậu mãi.
Khách hàng có thể yêu cầu đổi hoặc trả vì nhiều nguyên nhân khác nhau:
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 24 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 23 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 22 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 21 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 20 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sản phẩm bị lỗi.
Sản phẩm bị hỏng.
Màu giao không đúng.
Size giao không đúng.
Model giao không đúng.
Số lượng nhận được không đúng.
Người bán giao nhầm sản phẩm.
Sản phẩm thiếu phụ kiện.
Khách tự chọn sai size.
Khách thay đổi nhu cầu.
Khách muốn đổi sang sản phẩm khác.
Khách muốn trả hàng và nhận lại tiền.
Tuy nhiên, không phải mọi yêu cầu đổi trả đều được chấp nhận ngay.
Nhân viên cần kiểm tra:
订单 – đơn hàng.
发票 – hóa đơn.
购买日期 – ngày mua.
收货日期 – ngày nhận.
退换期限 – thời hạn đổi trả.
商品状态 – tình trạng sản phẩm.
标签 – tem nhãn.
包装 – bao bì.
配件 – phụ kiện.
使用痕迹 – dấu vết sử dụng.
退款条件 – điều kiện hoàn tiền.
01.02 – Mục tiêu giao tiếp tổng quát
Sau bài học, học viên phải có khả năng:
Trình bày lý do đổi trả.
Mô tả sản phẩm lỗi.
Mô tả sai màu.
Mô tả sai size.
Mô tả giao nhầm model.
Xác nhận sản phẩm chưa sử dụng.
Xác nhận tem nhãn còn nguyên.
Xác nhận bao bì còn nguyên.
Hỏi thời hạn đổi trả.
Kiểm tra hóa đơn.
Kiểm tra mã đơn.
Kiểm tra lịch sử thanh toán.
Đổi sang màu khác.
Đổi sang size khác.
Đổi sang model khác.
Đổi sang sản phẩm đắt hơn.
Đổi sang sản phẩm rẻ hơn.
Tính chênh lệch.
Bù chênh lệch.
Hoàn phần chênh lệch.
Trả hàng.
Yêu cầu hoàn tiền.
Xác nhận phương thức hoàn tiền.
Từ chối đổi trả khi không đủ điều kiện.
Đề xuất bảo hành khi không thể đổi trả.
01.03 – Chuỗi nghiệp vụ tổng quát
提出换货/退货要求 → 说明原因 → 核对订单 → 核对购买日期 → 检查发票 → 检查商品 → 检查包装 → 检查标签 → 判断是否符合条件 → 选择换货/退货方案 → 计算差价 → 补差价/退差价 → 办理退款 → 确认处理结果
Tíchū huànhuò/tuìhuò yāoqiú → shuōmíng yuányīn → héduì dìngdān → héduì gòumǎi rìqī → jiǎnchá fāpiào → jiǎnchá shāngpǐn → jiǎnchá bāozhuāng → jiǎnchá biāoqiān → pànduàn shìfǒu fúhé tiáojiàn → xuǎnzé huànhuò/tuìhuò fāng’àn → jìsuàn chājià → bǔ chājià/tuì chājià → bànlǐ tuìkuǎn → quèrèn chǔlǐ jiéguǒ
Đề nghị đổi/trả → trình bày lý do → kiểm đơn → kiểm ngày mua → kiểm hóa đơn → kiểm sản phẩm → kiểm bao bì → kiểm tem → xác định điều kiện → chọn phương án → tính chênh lệch → bù/hoàn chênh → hoàn tiền → xác nhận kết quả.
01.04 – Chuỗi xử lý đổi hàng
客户提出换货 → 说明换货原因 → 检查商品状态 → 检查退换期限 → 查询库存 → 选择新颜色/新尺码/新型号 → 计算差价 → 确认换货 → 更新订单 → 完成换货
01.05 – Chuỗi xử lý trả hàng
客户提出退货 → 说明退货原因 → 检查订单 → 检查商品状态 → 确认退货条件 → 办理退货 → 确认退款金额 → 确认退款方式 → 提交退款 → 等待退款到账
01.06 – Chuỗi xử lý từ chối đổi trả
检查申请 → 发现不符合条件 → 说明原因 → 指出具体条件 → 提供可行替代方案 → 客户确认 → 结束处理
01.07 – Chuỗi phản xạ ghi nhớ
因 → 查 → 单 → 期 → 货 → 包 → 标 → 件 → 条 → 换 → 差 → 退 → 拒 → 核
因 – 原因 – lý do.
查 – 检查 – kiểm tra.
单 – 订单/发票 – đơn/hóa đơn.
期 – 期限 – thời hạn.
货 – 商品 – hàng hóa.
包 – 包装 – bao bì.
标 – 标签 – tem nhãn.
件 – 配件 – phụ kiện.
条 – 条件 – điều kiện.
换 – 换货 – đổi hàng.
差 – 差价 – chênh lệch.
退 – 退款 – hoàn tiền.
拒 – 拒绝 – từ chối.
核 – 核对 – xác nhận cuối.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
换货 – huànhuò – exchange goods – đổi hàng
退货 – tuìhuò – return goods – trả hàng
退换货 – tuìhuànhuò – returns and exchanges – đổi trả hàng
换货申请 – huànhuò shēnqǐng – exchange request – yêu cầu đổi hàng
退货申请 – tuìhuò shēnqǐng – return request – yêu cầu trả hàng
售后 – shòuhòu – after-sales service – hậu mãi
售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – dịch vụ hậu mãi
质量问题 – zhìliàng wèntí – quality issue – vấn đề chất lượng
商品质量 – shāngpǐn zhìliàng – product quality – chất lượng sản phẩm
商品有问题 – shāngpǐn yǒu wèntí – product has a problem – sản phẩm có vấn đề
商品损坏 – shāngpǐn sǔnhuài – product damage – sản phẩm hư hỏng
商品破损 – shāngpǐn pòsǔn – product breakage – sản phẩm bị rách/vỡ/hỏng
商品瑕疵 – shāngpǐn xiácī – product defect – khuyết điểm sản phẩm
商品故障 – shāngpǐn gùzhàng – product malfunction – sản phẩm gặp sự cố
不能使用 – bùnéng shǐyòng – cannot be used – không thể sử dụng
无法正常使用 – wúfǎ zhèngcháng shǐyòng – cannot function normally – không thể sử dụng bình thường
颜色不对 – yánsè bú duì – wrong color – màu không đúng
发错颜色 – fā cuò yánsè – send the wrong color – giao sai màu
尺码不合适 – chǐmǎ bù héshì – size does not fit – size không phù hợp
尺码不对 – chǐmǎ bú duì – wrong size – size không đúng
发错尺码 – fā cuò chǐmǎ – send the wrong size – giao sai size
型号不对 – xínghào bú duì – wrong model – sai model
发错型号 – fā cuò xínghào – send the wrong model – giao sai model
发错商品 – fā cuò shāngpǐn – send the wrong product – giao nhầm hàng
寄错商品 – jì cuò shāngpǐn – ship the wrong product – gửi nhầm hàng
少发 – shǎo fā – under-ship – giao thiếu
多发 – duō fā – over-ship – giao thừa
漏发 – lòu fā – omit from shipment – bỏ sót khi giao
未使用 – wèi shǐyòng – unused – chưa sử dụng
已经使用 – yǐjīng shǐyòng – already used – đã sử dụng
试穿 – shìchuān – try on – thử mặc
拆封 – chāifēng – open the seal – mở niêm phong
未拆封 – wèi chāifēng – unopened – chưa mở niêm phong
原包装 – yuán bāozhuāng – original packaging – bao bì gốc
包装完整 – bāozhuāng wánzhěng – packaging intact – bao bì nguyên vẹn
包装破损 – bāozhuāng pòsǔn – damaged packaging – bao bì hỏng
吊牌 – diàopái – hang tag – thẻ treo
标签 – biāoqiān – label/tag – tem nhãn
商品标签 – shāngpǐn biāoqiān – product label – nhãn sản phẩm
防伪标签 – fángwěi biāoqiān – anti-counterfeit label – tem chống giả
封条 – fēngtiáo – seal – tem niêm phong
标签完整 – biāoqiān wánzhěng – tag intact – tem nhãn nguyên vẹn
标签已拆 – biāoqiān yǐ chāi – tag removed – tem đã tháo
标签丢失 – biāoqiān diūshī – tag lost – mất tem
发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn
收据 – shōujù – receipt – biên nhận
订单号 – dìngdānhào – order number – mã đơn
购买记录 – gòumǎi jìlù – purchase record – lịch sử mua hàng
付款记录 – fùkuǎn jìlù – payment record – lịch sử thanh toán
送货单 – sònghuòdān – delivery note – phiếu giao hàng
签收记录 – qiānshōu jìlù – receipt record – lịch sử ký nhận
购买日期 – gòumǎi rìqī – purchase date – ngày mua
收货日期 – shōuhuò rìqī – delivery receipt date – ngày nhận
退换期限 – tuìhuàn qīxiàn – return/exchange period – thời hạn đổi trả
七天内 – qī tiān nèi – within seven days – trong 7 ngày
十四天内 – shísì tiān nèi – within fourteen days – trong 14 ngày
三十天内 – sānshí tiān nèi – within thirty days – trong 30 ngày
超过期限 – chāoguò qīxiàn – exceed the deadline – quá thời hạn
符合条件 – fúhé tiáojiàn – meet the conditions – đủ điều kiện
不符合条件 – bù fúhé tiáojiàn – fail to meet conditions – không đủ điều kiện
换颜色 – huàn yánsè – change color – đổi màu
换尺码 – huàn chǐmǎ – change size – đổi size
换型号 – huàn xínghào – change model – đổi model
换商品 – huàn shāngpǐn – exchange product – đổi sản phẩm
补差价 – bǔ chājià – pay the price difference – bù chênh lệch
退差价 – tuì chājià – refund the price difference – hoàn chênh lệch
差价 – chājià – price difference – chênh lệch giá
退款 – tuìkuǎn – refund – hoàn tiền
全额退款 – quán’é tuìkuǎn – full refund – hoàn toàn bộ
部分退款 – bùfèn tuìkuǎn – partial refund – hoàn một phần
原路退回 – yuánlù tuìhuí – refund to original payment method – hoàn về phương thức ban đầu
退到原支付账户 – tuì dào yuán zhīfù zhànghù – refund to original account – hoàn về tài khoản thanh toán gốc
退款到账 – tuìkuǎn dàozhàng – refund credited – tiền hoàn đã về
退款处理中 – tuìkuǎn chǔlǐ zhōng – refund being processed – đang xử lý hoàn tiền
拒绝换货 – jùjué huànhuò – refuse exchange – từ chối đổi
拒绝退货 – jùjué tuìhuò – refuse return – từ chối trả
不予退换 – bù yǔ tuìhuàn – no return/exchange – không giải quyết đổi trả
特殊商品 – tèshū shāngpǐn – special-category goods – hàng đặc biệt
个人原因 – gèrén yuányīn – personal reason – lý do cá nhân
质量原因 – zhìliàng yuányīn – quality-related reason – lý do chất lượng
发货错误 – fāhuò cuòwù – shipping error – lỗi giao hàng
店铺责任 – diànpù zérèn – store responsibility – trách nhiệm cửa hàng
客户责任 – kèhù zérèn – customer responsibility – trách nhiệm khách hàng
PHẦN 03 – PHÂN BIỆT 换货, 退货, 退款 VÀ 售后
换货 là đổi sản phẩm hiện tại sang sản phẩm khác, màu khác, size khác hoặc model khác.
退货 là trả lại sản phẩm cho người bán.
退款 là nhận lại tiền.
售后 là khái niệm rộng hơn, bao gồm đổi, trả, hoàn tiền, sửa chữa, bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng.
换货以后不一定退款。
Huànhuò yǐhòu bú yídìng tuìkuǎn.
Đổi hàng xong không nhất thiết phải hoàn tiền.
An exchange does not necessarily involve a refund.
退货以后通常需要确认退款。
Tuìhuò yǐhòu tōngcháng xūyào quèrèn tuìkuǎn.
Sau khi trả hàng thường cần xác nhận hoàn tiền.
A return usually requires a refund to be confirmed.
PHẦN 04 – LÝ DO ĐỔI TRẢ
质量问题 – vấn đề chất lượng.
商品有瑕疵 – có khuyết điểm.
商品损坏 – bị hỏng.
商品不能正常使用 – không hoạt động bình thường.
颜色不对 – sai màu.
尺码不合适 – size không phù hợp.
发错尺码 – giao sai size.
型号不对 – sai model.
发错商品 – giao nhầm sản phẩm.
数量不对 – sai số lượng.
少发商品 – giao thiếu.
多发商品 – giao thừa.
个人原因 – lý do cá nhân.
改变主意 – đổi ý.
重复购买 – mua trùng.
PHẦN 05 – HỆ THỐNG CÂU TRÌNH BÀY LÝ DO
我想换货。
Wǒ xiǎng huànhuò.
Tôi muốn đổi hàng.
I want to exchange the item.
我想退货。
Wǒ xiǎng tuìhuò.
Tôi muốn trả hàng.
I want to return the item.
这个商品有质量问题。
Zhè ge shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí.
Sản phẩm này có vấn đề chất lượng.
This product has a quality issue.
这个商品坏了。
Zhè ge shāngpǐn huài le.
Sản phẩm này bị hỏng.
This product is broken.
我收到的颜色不对。
Wǒ shōudào de yánsè bú duì.
Màu tôi nhận không đúng.
The color I received is wrong.
这个尺码不合适。
Zhè ge chǐmǎ bù héshì.
Size này không phù hợp.
This size does not fit.
我订的是黑色,但是收到的是白色。
Wǒ dìng de shì hēisè, dànshì shōudào de shì báisè.
Tôi đặt màu đen nhưng nhận màu trắng.
I ordered black but received white.
我订的是M码,但是收到的是L码。
Wǒ dìng de shì M mǎ, dànshì shōudào de shì L mǎ.
Tôi đặt size M nhưng nhận size L.
I ordered size M but received size L.
我订的是A01,但是收到的是A02。
Wǒ dìng de shì A01, dànshì shōudào de shì A02.
Tôi đặt A01 nhưng nhận A02.
I ordered A01 but received A02.
这个订单应该有十件,但是我只收到九件。
Zhè ge dìngdān yīnggāi yǒu shí jiàn, dànshì wǒ zhǐ shōudào jiǔ jiàn.
Đơn này đáng lẽ có 10 sản phẩm nhưng tôi chỉ nhận 9.
This order should contain ten items, but I only received nine.
PHẦN 06 – SẢN PHẨM LỖI
质量问题
瑕疵
破损
裂开
划痕
掉色
变形
缺少配件
无法开机
无法正常使用
功能异常
包装内商品损坏
PHẦN 07 – HỆ THỐNG CÂU MÔ TẢ SẢN PHẨM LỖI
这个地方有一道划痕。
Zhè ge dìfang yǒu yí dào huáhén.
Chỗ này có một vết xước.
There is a scratch here.
商品表面有破损。
Shāngpǐn biǎomiàn yǒu pòsǔn.
Bề mặt sản phẩm bị hỏng.
The product surface is damaged.
这里裂开了。
Zhèlǐ liè kāi le.
Chỗ này bị nứt.
It is cracked here.
这个颜色掉了。
Zhè ge yánsè diào le.
Màu ở chỗ này bị bong.
The color has worn off here.
商品变形了。
Shāngpǐn biànxíng le.
Sản phẩm bị biến dạng.
The product is deformed.
包装里少了一个配件。
Bāozhuāng lǐ shǎo le yí ge pèijiàn.
Trong hộp thiếu một phụ kiện.
One accessory is missing from the package.
这个机器无法开机。
Zhè ge jīqì wúfǎ kāijī.
Thiết bị này không bật được.
This device cannot be turned on.
这个功能不能正常使用。
Zhè ge gōngnéng bùnéng zhèngcháng shǐyòng.
Chức năng này không hoạt động bình thường.
This function does not work properly.
我刚打开包装就发现商品有问题。
Wǒ gāng dǎkāi bāozhuāng jiù fāxiàn shāngpǐn yǒu wèntí.
Tôi vừa mở bao bì đã phát hiện sản phẩm có vấn đề.
I found a problem as soon as I opened the package.
PHẦN 08 – SAI MÀU
颜色不对
发错颜色
订的是黑色
收到的是白色
颜色与订单不一致
更换颜色
换成黑色
换成灰色
原颜色缺货
PHẦN 09 – SAI SIZE
尺码不合适
尺码太大
尺码太小
发错尺码
订单是M码
收到的是L码
换成大一码
换成小一码
M码换L码
新尺码缺货
PHẦN 10 – GIAO NHẦM HÀNG
发错商品
寄错商品
商品编号不一致
型号不一致
数量不一致
收到别人的订单
重新发正确商品
退回错误商品
PHẦN 11 – HÀNG CHƯA SỬ DỤNG
未使用
没有使用过
Xem thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ.
只试穿过
没有正式使用
未拆封
已拆封但未使用
使用痕迹
没有使用痕迹
商品状态良好
PHẦN 12 – TEM NHÃN VÀ BAO BÌ
吊牌
标签
商品标签
防伪标签
封条
原包装
包装完整
标签完整
标签已拆
标签丢失
包装损坏
PHẦN 13 – HỆ THỐNG CÂU KIỂM TRA TÌNH TRẠNG HÀNG
商品使用过吗?
Shāngpǐn shǐyòng guo ma?
Sản phẩm đã sử dụng chưa?
Has the product been used?
有没有使用痕迹?
Yǒu méiyǒu shǐyòng hénjì?
Có dấu vết sử dụng không?
Are there any signs of use?
吊牌还在吗?
Diàopái hái zài ma?
Thẻ treo vẫn còn chứ?
Is the hang tag still attached?
标签完整吗?
Biāoqiān wánzhěng ma?
Tem nhãn còn nguyên không?
Is the label intact?
原包装还在吗?
Yuán bāozhuāng hái zài ma?
Bao bì gốc vẫn còn không?
Do you still have the original packaging?
封条已经打开了吗?
Fēngtiáo yǐjīng dǎkāi le ma?
Tem niêm phong đã mở chưa?
Has the seal been opened?
商品有没有弄脏?
Shāngpǐn yǒu méiyǒu nòng zāng?
Sản phẩm có bị bẩn không?
Has the product been stained?
配件齐全吗?
Pèijiàn qíquán ma?
Phụ kiện có đầy đủ không?
Are all accessories included?
PHẦN 14 – THỜI HẠN ĐỔI TRẢ
退换期限
七天内
十四天内
三十天内
从购买日起计算
从收货日起计算
申请日期
超过期限
还在期限内
已经过期
最后一天
PHẦN 15 – HỆ THỐNG CÂU HỎI VỀ THỜI HẠN
退换货期限是几天?
Tuìhuànhuò qīxiàn shì jǐ tiān?
Thời hạn đổi trả là bao nhiêu ngày?
How many days is the return and exchange period?
七天内可以退吗?
Qī tiān nèi kěyǐ tuì ma?
Trong 7 ngày có thể trả không?
Can it be returned within seven days?
十四天内可以换吗?
Shísì tiān nèi kěyǐ huàn ma?
Trong 14 ngày có thể đổi không?
Can it be exchanged within fourteen days?
从购买日期开始算吗?
Cóng gòumǎi rìqī kāishǐ suàn ma?
Tính từ ngày mua đúng không?
Is the period counted from the purchase date?
从收货日期开始算吗?
Cóng shōuhuò rìqī kāishǐ suàn ma?
Tính từ ngày nhận hàng đúng không?
Is the period counted from the delivery date?
今天是第几天?
Jīntiān shì dì jǐ tiān?
Hôm nay là ngày thứ mấy?
Which day is it today?
还在退换期限内吗?
Hái zài tuìhuàn qīxiàn nèi ma?
Vẫn còn trong thời hạn đổi trả đúng không?
Is it still within the return period?
已经超过几天了?
Yǐjīng chāoguò jǐ tiān le?
Đã quá hạn bao nhiêu ngày?
How many days past the deadline is it?
PHẦN 16 – KIỂM TRA HÓA ĐƠN VÀ CHỨNG TỪ
发票
收据
订单号
购买记录
付款记录
送货单
签收记录
购买日期
收货日期
PHẦN 17 – HỆ THỐNG CÂU KIỂM TRA HÓA ĐƠN
请出示发票。
Qǐng chūshì fāpiào.
Vui lòng xuất trình hóa đơn.
Please show the invoice.
有购买记录吗?
Yǒu gòumǎi jìlù ma?
Có lịch sử mua hàng không?
Do you have a purchase record?
订单号是多少?
Dìngdānhào shì duōshao?
Mã đơn là bao nhiêu?
What is the order number?
请给我看一下付款记录。
Qǐng gěi wǒ kàn yíxià fùkuǎn jìlù.
Vui lòng cho tôi xem lịch sử thanh toán.
Please show me the payment record.
购买日期是哪一天?
Gòumǎi rìqī shì nǎ yì tiān?
Ngày mua là ngày nào?
What was the purchase date?
收货日期是哪一天?
Shōuhuò rìqī shì nǎ yì tiān?
Ngày nhận hàng là ngày nào?
What date did you receive the goods?
没有纸质发票的话,可以查订单记录。
Méiyǒu zhǐzhì fāpiào de huà, kěyǐ chá dìngdān jìlù.
Nếu không có hóa đơn giấy thì có thể tra lịch sử đơn.
If there is no paper invoice, we can check the order record.
PHẦN 18 – ĐIỀU KIỆN ĐỔI TRẢ
符合退换条件
不符合退换条件
商品未使用
标签完整
包装完整
在规定期限内
有购买凭证
商品无明显人为损坏
配件齐全
商品状态符合要求
PHẦN 19 – HỆ THỐNG CÂU XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
这个商品符合换货条件。
Zhè ge shāngpǐn fúhé huànhuò tiáojiàn.
Sản phẩm này đủ điều kiện đổi.
This product meets the exchange conditions.
可以办理退货。
Kěyǐ bànlǐ tuìhuò.
Có thể làm thủ tục trả hàng.
The return can be processed.
商品没有使用过。
Shāngpǐn méiyǒu shǐyòng guo.
Sản phẩm chưa từng sử dụng.
The product has not been used.
标签还在。
Biāoqiān hái zài.
Tem vẫn còn.
The tag is still attached.
包装完整。
Bāozhuāng wánzhěng.
Bao bì còn nguyên.
The packaging is intact.
还在七天期限内。
Hái zài qī tiān qīxiàn nèi.
Vẫn còn trong thời hạn 7 ngày.
It is still within the seven-day period.
配件齐全。
Pèijiàn qíquán.
Phụ kiện đầy đủ.
All accessories are included.
PHẦN 20 – ĐỔI SANG MÀU KHÁC
换颜色
换成黑色
换成白色
换成灰色
原颜色缺货
新颜色有库存
同价换货
价格相同
不需要补差价
重新确认颜色
PHẦN 21 – ĐỔI SANG SIZE KHÁC
换尺码
M码换L码
L码换XL码
换大一码
换小一码
查询新尺码库存
新尺码有货
新尺码缺货
PHẦN 22 – ĐỔI SANG SẢN PHẨM KHÁC
换成其他商品
换成另外一个型号
换成更贵的商品
换成更便宜的商品
重新选择
新商品编号
新商品单价
计算差价
补差价
退差价
PHẦN 23 – CHÊNH LỆCH GIÁ
差价
补差价
退差价
新商品更贵
新商品更便宜
价格一样
差二十元
多三十元
少五十元
最终应补金额
PHẦN 24 – HỆ THỐNG CÂU TÍNH CHÊNH LỆCH
原商品是一百二十八元。
Yuán shāngpǐn shì yìbǎi èrshíbā yuán.
Sản phẩm cũ là 128 tệ.
The original product costs 128 yuan.
新商品是一百五十八元。
Xīn shāngpǐn shì yìbǎi wǔshíbā yuán.
Sản phẩm mới là 158 tệ.
The new product costs 158 yuan.
差价是三十元。
Chājià shì sānshí yuán.
Chênh lệch là 30 tệ.
The price difference is 30 yuan.
您需要补三十元。
Nín xūyào bǔ sānshí yuán.
Bạn cần bù 30 tệ.
You need to pay an additional 30 yuan.
新商品比原商品便宜二十元。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn piányi èrshí yuán.
Sản phẩm mới rẻ hơn sản phẩm cũ 20 tệ.
The new product is 20 yuan cheaper than the original one.
我们会退您二十元差价。
Wǒmen huì tuì nín èrshí yuán chājià.
Chúng tôi sẽ hoàn lại bạn 20 tệ chênh lệch.
We will refund the 20-yuan difference.
两个商品价格一样,不需要补差价。
Liǎng ge shāngpǐn jiàgé yíyàng, bù xūyào bǔ chājià.
Hai sản phẩm cùng giá, không cần bù chênh lệch.
The two products have the same price, so no additional payment is required.
PHẦN 25 – HOÀN TIỀN
退款
全额退款
部分退款
退款金额
退款方式
原路退回
退到银行卡
退到电子钱包
退款处理中
退款到账
PHẦN 26 – HỆ THỐNG CÂU VỀ HOÀN TIỀN
我要申请退款。
Wǒ yào shēnqǐng tuìkuǎn.
Tôi muốn yêu cầu hoàn tiền.
I want to request a refund.
可以全额退款吗?
Kěyǐ quán’é tuìkuǎn ma?
Có thể hoàn toàn bộ tiền không?
Can I get a full refund?
退款金额是多少?
Tuìkuǎn jīn’é shì duōshao?
Số tiền hoàn là bao nhiêu?
What is the refund amount?
退款退到哪里?
Tuìkuǎn tuì dào nǎlǐ?
Tiền hoàn về đâu?
Where will the refund be sent?
退款会原路退回吗?
Tuìkuǎn huì yuánlù tuìhuí ma?
Tiền có hoàn về phương thức ban đầu không?
Will the refund be returned to the original payment method?
退款什么时候到账?
Tuìkuǎn shénme shíhou dàozhàng?
Bao giờ tiền hoàn về?
When will the refund arrive?
系统显示退款处理中。
Xìtǒng xiǎnshì tuìkuǎn chǔlǐ zhōng.
Hệ thống hiển thị đang xử lý hoàn tiền.
The system shows that the refund is being processed.
退款已经成功了。
Tuìkuǎn yǐjīng chénggōng le.
Hoàn tiền đã thành công.
The refund has been completed successfully.
PHẦN 27 – TỪ CHỐI ĐỔI TRẢ
不符合条件
超过退换期限
商品已经使用
标签已经拆除
原包装丢失
商品有人为损坏
配件不完整
无法提供购买记录
特殊商品不支持退换
不予办理退换
PHẦN 28 – HỆ THỐNG CÂU TỪ CHỐI LỊCH SỰ
很抱歉,这个商品目前不符合退货条件。
Hěn bàoqiàn, zhè ge shāngpǐn mùqián bù fúhé tuìhuò tiáojiàn.
Rất tiếc, sản phẩm này hiện không đủ điều kiện trả.
I’m sorry, but this product currently does not meet the return conditions.
因为已经超过退换期限,所以暂时不能办理退货。
Yīnwèi yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn, suǒyǐ zànshí bùnéng bànlǐ tuìhuò.
Vì đã quá thời hạn đổi trả nên hiện chưa thể làm thủ tục trả hàng.
Because the return period has expired, we cannot process the return.
商品已经使用过,不能按未使用商品办理退货。
Shāngpǐn yǐjīng shǐyòng guo, bùnéng àn wèi shǐyòng shāngpǐn bànlǐ tuìhuò.
Sản phẩm đã sử dụng nên không thể xử lý như hàng chưa dùng.
The product has already been used, so it cannot be processed as an unused return.
标签已经拆掉了。
Biāoqiān yǐjīng chāi diào le.
Tem đã bị tháo rồi.
The tag has already been removed.
配件还少一个充电器。
Pèijiàn hái shǎo yí ge chōngdiànqì.
Phụ kiện còn thiếu một bộ sạc.
One charger is still missing.
如果不能办理退货,我们可以先帮您检查保修条件。
Rúguǒ bùnéng bànlǐ tuìhuò, wǒmen kěyǐ xiān bāng nín jiǎnchá bǎoxiū tiáojiàn.
Nếu không thể trả hàng, chúng tôi có thể giúp bạn kiểm tra điều kiện bảo hành trước.
If a return cannot be processed, we can first check the warranty conditions for you.
PHẦN 29 – TÌNH HUỐNG 01: SẢN PHẨM LỖI TRONG 2 NGÀY
Ngày mua: 23/10/2026.
Ngày yêu cầu đổi: 25/10/2026.
Sản phẩm: máy sấy tóc.
Giá: 368 tệ.
Lỗi: bật nguồn nhưng máy không hoạt động.
Bao bì: còn nguyên.
Phụ kiện: đầy đủ.
Kết quả giả định:
Kiểm tra hóa đơn → kiểm tra máy → xác nhận lỗi → đổi máy mới cùng model.
PHẦN 30 – TÌNH HUỐNG 02: SAI MÀU
Khách đặt: đen.
Nhận: trắng.
Mã đúng.
Size đúng.
Số lượng đúng.
Giá: 258 tệ.
Kết quả giả định:
Xác nhận lỗi giao hàng → kiểm tồn màu đen → đổi sang đen → không thu thêm phí.
PHẦN 31 – TÌNH HUỐNG 03: SAI SIZE
Đặt: M.
Nhận: L.
Giá: 138 tệ.
Khách chưa mặc.
Tem còn nguyên.
Kết quả:
Kiểm tra đơn → xác nhận giao sai → đổi L sang M → không chênh lệch.
PHẦN 32 – TÌNH HUỐNG 04: KHÁCH TỰ CHỌN SAI SIZE
Khách tự chọn M.
Cửa hàng giao đúng M.
Khách thử thấy chật.
Muốn đổi L.
Tem nguyên.
Chỉ thử mặc.
Còn trong thời hạn giả định.
Kết quả:
Không phải lỗi giao hàng nhưng có thể kiểm tra điều kiện đổi cá nhân.
PHẦN 33 – TÌNH HUỐNG 05: GIAO NHẦM MODEL
Đặt A01 – 468 tệ.
Nhận A02 – 498 tệ.
Đây là lỗi giao hàng.
Khách không phải trả thêm 30 tệ.
Cửa hàng thu hồi A02 và gửi đúng A01.
PHẦN 34 – TÌNH HUỐNG 06: ĐỔI SANG SẢN PHẨM ĐẮT HƠN
Sản phẩm cũ: 398 tệ.
Sản phẩm mới: 458 tệ.
458 – 398 = 60 tệ.
Khách bù 60 tệ.
PHẦN 35 – TÌNH HUỐNG 07: ĐỔI SANG SẢN PHẨM RẺ HƠN
Sản phẩm cũ: 520 tệ.
Sản phẩm mới: 460 tệ.
520 – 460 = 60 tệ.
Cửa hàng hoàn lại 60 tệ.
PHẦN 36 – TÌNH HUỐNG 08: TRẢ HÀNG VÀ HOÀN TOÀN BỘ TIỀN
Giá sản phẩm: 680 tệ.
Phí vận chuyển ban đầu: 20 tệ.
Lý do: lỗi kỹ thuật.
Học viên phải phân biệt:
商品金额 – tiền hàng.
运费 – phí vận chuyển.
退款金额 – số tiền hoàn.
PHẦN 37 – TÌNH HUỐNG 09: HÀNG CHƯA SỬ DỤNG
Mua 3 ngày trước.
Áo khoác 388 tệ.
Khách đổi ý.
Chưa sử dụng.
Tem nguyên.
Bao bì còn.
Kiểm tra theo điều kiện giả định của bài học.
PHẦN 38 – TÌNH HUỐNG 10: ĐÃ THÁO TEM
Nhận áo 2 ngày trước.
Đã tháo thẻ treo.
Đã mặc 1 ngày.
Không có lỗi chất lượng.
Muốn trả vì không thích màu.
Kết quả giả định:
Không còn trạng thái hàng chưa sử dụng.
Cần giải thích lý do từ chối.
PHẦN 39 – TÌNH HUỐNG 11: QUÁ HẠN
Ngày nhận: 10/10/2026.
Thời hạn giả định: 7 ngày.
Ngày cuối: 17/10/2026.
Ngày yêu cầu: 20/10/2026.
Quá 3 ngày.
PHẦN 40 – TÌNH HUỐNG 12: MẤT HÓA ĐƠN NHƯNG CÓ LỊCH SỬ ĐƠN
Không còn hóa đơn giấy.
Có mã đơn.
Có lịch sử thanh toán.
Có tài khoản.
Có số điện thoại.
Có thể tra cứu hệ thống trước khi quyết định.
PHẦN 41 – TÌNH HUỐNG 13: THIẾU PHỤ KIỆN KHI TRẢ
Bộ ban đầu:
Máy chính.
Cáp.
Bộ sạc.
Hộp.
Sách hướng dẫn.
Khách mang trả thiếu bộ sạc.
Chưa hoàn tất thủ tục cho đến khi xử lý tình trạng phụ kiện.
PHẦN 42 – TÌNH HUỐNG 14: GIAO THIẾU
Đơn đặt: 10 sản phẩm.
Nhận: 9.
Thiếu: 1.
Phương án:
Gửi bổ sung 1 sản phẩm.
Hoặc hoàn tiền phần tương ứng nếu hai bên thống nhất trong tình huống bài học.
PHẦN 43 – TÌNH HUỐNG 15: GIAO THỪA
Đặt: 8.
Nhận: 9.
Thừa: 1.
Khách chủ động thông báo.
Cửa hàng xác nhận phương án thu hồi.
PHẦN 44 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: ĐỔI HÀNG VÌ SẢN PHẨM LỖI
丁垂杨:阮明武哥,我两天前买的吹风机出了问题,今天想来换一台。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ liǎng tiān qián mǎi de chuīfēngjī chū le wèntí, jīntiān xiǎng lái huàn yì tái.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiếc máy sấy tóc em mua hai ngày trước có vấn đề, hôm nay em muốn đổi một chiếc khác.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the hair dryer I bought two days ago has a problem, and I’d like to exchange it today.
阮明武:可以,先把购买日期、发票和商品情况确认一下。你是哪一天买的?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, xiān bǎ gòumǎi rìqī, fāpiào hé shāngpǐn qíngkuàng quèrèn yíxià. Nǐ shì nǎ yì tiān mǎi de?
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên xác nhận ngày mua, hóa đơn và tình trạng sản phẩm. Em mua ngày nào?
Nguyen Minh Vu: Sure. First, let’s confirm the purchase date, invoice, and product condition. What date did you buy it?
丁垂杨:我是2026年10月23日买的,价格是三百六十八元,今天是10月25日。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shì èr líng èr liù nián shí yuè èrshísān rì mǎi de, jiàgé shì sānbǎi liùshíbā yuán, jīntiān shì shí yuè èrshíwǔ rì.
Đinh Thùy Dương: Em mua ngày 23/10/2026, giá 368 tệ, hôm nay là 25/10.
Dinh Thuy Duong: I bought it on October 23, 2026, for 368 yuan, and today is October 25.
黎云英:阮明武哥,我已经查到订单了,商品编号和付款记录都一致。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng chá dào dìngdān le, shāngpǐn biānhào hé fùkuǎn jìlù dōu yízhì.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tra được đơn, mã sản phẩm và lịch sử thanh toán đều khớp.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve found the order. The product code and payment record both match.
阮明武:吹风机是什么问题?完全不能使用,还是只有某一个功能有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Chuīfēngjī shì shénme wèntí? Wánquán bùnéng shǐyòng, háishi zhǐyǒu mǒu yí ge gōngnéng yǒu wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Máy sấy gặp vấn đề gì? Hoàn toàn không dùng được hay chỉ một chức năng bị lỗi?
Nguyen Minh Vu: What’s wrong with the hair dryer? Is it completely unusable, or is only one function malfunctioning?
丁垂杨:插上电以后指示灯会亮,但是按开关以后电机不转,也没有热风。
Dīng Chuíyáng: Chā shàng diàn yǐhòu zhǐshìdēng huì liàng, dànshì àn kāiguān yǐhòu diànjī bù zhuàn, yě méiyǒu rèfēng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi cắm điện thì đèn báo sáng, nhưng bấm công tắc thì động cơ không quay và cũng không có gió nóng.
Dinh Thuy Duong: The indicator light comes on when it is plugged in, but the motor does not run when I press the switch, and there is no hot air.
水仙:包装、说明书、电源线和配件都在,而且机器外面没有明显使用痕迹。
Shuǐ Xiān: Bāozhuāng, shuōmíngshū, diànyuánxiàn hé pèijiàn dōu zài, érqiě jīqì wàimiàn méiyǒu míngxiǎn shǐyòng hénjì.
Thủy Tiên: Bao bì, sách hướng dẫn, dây nguồn và phụ kiện đều còn, bên ngoài máy cũng không có dấu vết sử dụng rõ ràng.
Thuy Tien: The packaging, manual, power cord, and accessories are all present, and there are no obvious signs of use on the device.
阮明武:好,我们现场再试一次。如果确认是机器本身故障,就直接换一台同型号的新机。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen xiànchǎng zài shì yí cì. Rúguǒ quèrèn shì jīqì běnshēn gùzhàng, jiù zhíjiē huàn yì tái tóng xínghào de xīn jī.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta thử lại ngay tại chỗ. Nếu xác nhận là lỗi của bản thân máy thì đổi trực tiếp một máy mới cùng model.
Nguyen Minh Vu: All right, let’s test it again here. If we confirm that the device itself is faulty, we’ll exchange it for a new unit of the same model.
芳玲:已经测试了,开关和电机确实有问题。同型号还有十二台库存。
Fāng Líng: Yǐjīng cèshì le, kāiguān hé diànjī quèshí yǒu wèntí. Tóng xínghào hái yǒu shí’èr tái kùcún.
Phương Linh: Đã kiểm tra, công tắc và động cơ đúng là có vấn đề. Cùng model còn 12 máy trong kho.
Phuong Linh: We’ve tested it, and the switch and motor are indeed faulty. There are twelve units of the same model still in stock.
阮明武:那就办理换货,不需要补差价。新机还是三百六十八元。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bànlǐ huànhuò, bù xūyào bǔ chājià. Xīn jī háishi sānbǎi liùshíbā yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy làm thủ tục đổi hàng, không cần bù chênh lệch. Máy mới vẫn giá 368 tệ.
Nguyen Minh Vu: Then we’ll process an exchange. No price difference is required, and the replacement unit is still 368 yuan.
PHẦN 45 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: ĐỔI VÌ SAI MÀU
水仙:阮明武哥,这个客户订的是黑色,但是收到的是白色,商品价格是二百五十八元。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge kèhù dìng de shì hēisè, dànshì shōudào de shì báisè, shāngpǐn jiàgé shì èrbǎi wǔshíbā yuán.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách này đặt màu đen nhưng nhận màu trắng, giá sản phẩm là 258 tệ.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, this customer ordered black but received white. The product price is 258 yuan.
阮明武:先核对订单。商品编号、尺码和数量有没有问题?
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì dìngdān. Shāngpǐn biānhào, chǐmǎ hé shùliàng yǒu méiyǒu wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra đơn trước. Mã sản phẩm, size và số lượng có vấn đề không?
Nguyen Minh Vu: Check the order first. Are the product code, size, and quantity correct?
黎云英:编号、尺码和数量都正确,只有颜色发错了。
Lí Yún Yīng: Biānhào, chǐmǎ hé shùliàng dōu zhèngquè, zhǐyǒu yánsè fā cuò le.
Lê Vân Anh: Mã, size và số lượng đều đúng, chỉ có màu bị giao sai.
Le Van Anh: The code, size, and quantity are all correct. Only the color was sent incorrectly.
芳玲:黑色还有九件库存,可以直接换。
Fāng Líng: Hēisè hái yǒu jiǔ jiàn kùcún, kěyǐ zhíjiē huàn.
Phương Linh: Màu đen còn 9 sản phẩm trong kho, có thể đổi trực tiếp.
Phuong Linh: There are nine black units still in stock, so we can exchange it directly.
阮明武:这是发货错误,所以客户不需要承担差价,也不需要另外支付处理费用。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì fāhuò cuòwù, suǒyǐ kèhù bù xūyào chéngdān chājià, yě bù xūyào lìngwài zhīfù chǔlǐ fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là lỗi giao hàng nên khách không cần chịu chênh lệch và cũng không cần trả thêm phí xử lý.
Nguyen Minh Vu: This is a shipping error, so the customer does not need to pay any price difference or additional handling fee.
PHẦN 46 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: GIAO SAI SIZE
芳玲:客户订单上写的是M码,但是包裹里是L码。
Fāng Líng: Kèhù dìngdān shàng xiě de shì M mǎ, dànshì bāoguǒ lǐ shì L mǎ.
Phương Linh: Trên đơn của khách ghi size M nhưng trong kiện hàng là size L.
Phuong Linh: The customer’s order says size M, but the package contains size L.
丁垂杨:阮明武哥,客户没有穿过,吊牌也还在。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù méiyǒu chuān guo, diàopái yě hái zài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách chưa mặc và thẻ treo vẫn còn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the customer has not worn it, and the hang tag is still attached.
阮明武:查一下M码库存。
Ruǎn Míngwǔ: Chá yíxià M mǎ kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra tồn size M.
Nguyen Minh Vu: Check the size-M inventory.
水仙:M码还有十六件,M和L价格一样,都是一百三十八元。
Shuǐ Xiān: M mǎ hái yǒu shíliù jiàn, M hé L jiàgé yíyàng, dōu shì yìbǎi sānshíbā yuán.
Thủy Tiên: Size M còn 16 chiếc, M và L cùng giá 138 tệ.
Thuy Tien: There are sixteen size-M items left, and sizes M and L both cost 138 yuan.
阮明武:那就把L码换成M码,不需要补差价。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ L mǎ huàn chéng M mǎ, bù xūyào bǔ chājià.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đổi size L thành M, không cần bù chênh lệch.
Nguyen Minh Vu: Then exchange size L for size M. No price difference is required.
Tham khảo thêm luyện thi HSKK online ChineMaster.
PHẦN 47 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: KHÁCH TỰ CHỌN SAI SIZE
黎云英:阮明武哥,这一单店里没有发错。客户自己选的是M码,但是试穿以后觉得太紧,想换L码。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè yì dān diàn lǐ méiyǒu fā cuò. Kèhù zìjǐ xuǎn de shì M mǎ, dànshì shìchuān yǐhòu juéde tài jǐn, xiǎng huàn L mǎ.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn này cửa hàng không giao sai. Khách tự chọn M nhưng thử xong thấy chật, muốn đổi L.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the store did not make a shipping error on this order. The customer chose size M but found it too tight after trying it on and wants size L.
阮明武:这种情况先看商品状态和期限。客户穿了多久?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng xiān kàn shāngpǐn zhuàngtài hé qīxiàn. Kèhù chuān le duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này trước tiên xem tình trạng hàng và thời hạn. Khách đã mặc bao lâu?
Nguyen Minh Vu: In this case, first check the product condition and return period. How long did the customer wear it?
丁垂杨:只在家里试穿了几分钟,没有正式穿出去,吊牌也没拆。
Dīng Chuíyáng: Zhǐ zài jiālǐ shìchuān le jǐ fēnzhōng, méiyǒu zhèngshì chuān chūqù, diàopái yě méi chāi.
Đinh Thùy Dương: Chỉ thử trong nhà vài phút, chưa mặc ra ngoài và cũng chưa tháo thẻ.
Dinh Thuy Duong: The customer only tried it on at home for a few minutes, never wore it outside, and did not remove the tag.
水仙:还在规定期限内,而且L码还有八件。
Shuǐ Xiān: Hái zài guīdìng qīxiàn nèi, érqiě L mǎ hái yǒu bā jiàn.
Thủy Tiên: Vẫn trong thời hạn quy định, hơn nữa size L còn 8 chiếc.
Thuy Tien: It is still within the allowed period, and there are eight size-L items left.
阮明武:那可以按照这个模拟规则办理换码,但要记录这是个人尺码选择,不是发货错误。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ ànzhào zhè ge mónǐ guīzé bànlǐ huàn mǎ, dàn yào jìlù zhè shì gèrén chǐmǎ xuǎnzé, bú shì fāhuò cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể đổi size theo quy tắc mô phỏng của bài, nhưng phải ghi đây là lựa chọn size cá nhân, không phải lỗi giao hàng.
Nguyen Minh Vu: Then the size exchange can be processed under this simulated rule, but it should be recorded as a personal size choice rather than a shipping error.
PHẦN 48 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: GIAO NHẦM MODEL
水仙:客户订的是A01,价格四百六十八元,但是收到的是A02,A02的价格是四百九十八元。
Shuǐ Xiān: Kèhù dìng de shì A01, jiàgé sìbǎi liùshíbā yuán, dànshì shōudào de shì A02, A02 de jiàgé shì sìbǎi jiǔshíbā yuán.
Thủy Tiên: Khách đặt A01 giá 468 tệ nhưng nhận A02 giá 498 tệ.
Thuy Tien: The customer ordered A01 for 468 yuan but received A02, which costs 498 yuan.
芳玲:A02比A01贵三十元,那客户需要补三十元吗?
Fāng Líng: A02 bǐ A01 guì sānshí yuán, nà kèhù xūyào bǔ sānshí yuán ma?
Phương Linh: A02 đắt hơn A01 30 tệ, vậy khách có cần bù 30 tệ không?
Phuong Linh: A02 is 30 yuan more expensive than A01. Does the customer need to pay the 30-yuan difference?
阮明武:不需要。这不是客户主动换成更贵的商品,而是我们发错了型号。
Ruǎn Míngwǔ: Bù xūyào. Zhè bú shì kèhù zhǔdòng huàn chéng gèng guì de shāngpǐn, érshì wǒmen fā cuò le xínghào.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần. Đây không phải khách chủ động đổi sang sản phẩm đắt hơn mà là chúng ta giao sai model.
Nguyen Minh Vu: No. The customer did not voluntarily choose a more expensive product; we sent the wrong model.
黎云英:所以应该把A02收回来,再重新发A01。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yīnggāi bǎ A02 shōu huílai, zài chóngxīn fā A01.
Lê Vân Anh: Vì vậy nên thu lại A02 rồi gửi lại A01.
Le Van Anh: So we should take back A02 and send A01 instead.
阮明武:对,而且订单金额仍然按照A01的四百六十八元处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě dìngdān jīn’é réngrán ànzhào A01 de sìbǎi liùshíbā yuán chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa số tiền đơn vẫn xử lý theo giá A01 là 468 tệ.
Nguyen Minh Vu: Correct, and the order amount remains 468 yuan based on A01.
PHẦN 49 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: ĐỔI SANG SẢN PHẨM ĐẮT HƠN
丁垂杨:阮明武哥,我原来的商品是三百九十八元,现在想换成四百五十八元的型号。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yuánlái de shāngpǐn shì sānbǎi jiǔshíbā yuán, xiànzài xiǎng huàn chéng sìbǎi wǔshíbā yuán de xínghào.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm cũ của em là 398 tệ, bây giờ em muốn đổi sang model 458 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, my original product costs 398 yuan, and I now want to exchange it for a 458-yuan model.
阮明武:新的比原来的贵六十元。如果商品状态符合条件,需要补六十元差价。
Ruǎn Míngwǔ: Xīn de bǐ yuánlái de guì liùshí yuán. Rúguǒ shāngpǐn zhuàngtài fúhé tiáojiàn, xūyào bǔ liùshí yuán chājià.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm mới đắt hơn sản phẩm cũ 60 tệ. Nếu tình trạng hàng đủ điều kiện thì cần bù 60 tệ.
Nguyen Minh Vu: The new product is 60 yuan more expensive. If the original product meets the exchange conditions, you need to pay the 60-yuan difference.
丁垂杨:可以,我同意补六十元。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, wǒ tóngyì bǔ liùshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Được, em đồng ý bù 60 tệ.
Dinh Thuy Duong: That’s fine. I agree to pay the 60-yuan difference.
黎云英:那新的订单金额就是四百五十八元,其中三百九十八元来自原订单,另外补六十元。
Lí Yún Yīng: Nà xīn de dìngdān jīn’é jiù shì sìbǎi wǔshíbā yuán, qízhōng sānbǎi jiǔshíbā yuán láizì yuán dìngdān, lìngwài bǔ liùshí yuán.
Lê Vân Anh: Vậy số tiền đơn mới là 458 tệ, trong đó 398 tệ từ đơn cũ và bù thêm 60 tệ.
Le Van Anh: The new order total is 458 yuan, consisting of 398 yuan from the original order plus an additional 60 yuan.
PHẦN 50 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: ĐỔI SANG SẢN PHẨM RẺ HƠN
芳玲:客户原来的商品是五百二十元,现在想换成四百六十元的商品。
Fāng Líng: Kèhù yuánlái de shāngpǐn shì wǔbǎi èrshí yuán, xiànzài xiǎng huàn chéng sìbǎi liùshí yuán de shāngpǐn.
Phương Linh: Sản phẩm cũ của khách là 520 tệ, bây giờ muốn đổi sang sản phẩm 460 tệ.
Phuong Linh: The customer’s original product costs 520 yuan, and they now want to exchange it for a 460-yuan product.
水仙:差价是六十元。
Shuǐ Xiān: Chājià shì liùshí yuán.
Thủy Tiên: Chênh lệch là 60 tệ.
Thuy Tien: The price difference is 60 yuan.
阮明武:如果原商品符合换货条件,就可以退客户六十元差价。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yuán shāngpǐn fúhé huànhuò tiáojiàn, jiù kěyǐ tuì kèhù liùshí yuán chājià.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sản phẩm cũ đủ điều kiện đổi thì có thể hoàn cho khách 60 tệ chênh lệch.
Nguyen Minh Vu: If the original item meets the exchange conditions, we can refund the customer the 60-yuan difference.
黎云英:差价还是原路退回到原支付账户吗?
Lí Yún Yīng: Chājià háishi yuánlù tuìhuí dào yuán zhīfù zhànghù ma?
Lê Vân Anh: Phần chênh lệch vẫn hoàn về tài khoản thanh toán ban đầu đúng không?
Le Van Anh: Will the price difference still be refunded to the original payment account?
阮明武:对,按照这个模拟流程原路退回,并记录退款金额六十元。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ànzhào zhè ge mónǐ liúchéng yuánlù tuìhuí, bìng jìlù tuìkuǎn jīn’é liùshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, theo quy trình mô phỏng này sẽ hoàn về phương thức ban đầu và ghi nhận số tiền hoàn là 60 tệ.
Nguyen Minh Vu: Correct. Under this simulated process, the 60-yuan difference will be refunded to the original payment method.
PHẦN 51 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: TRẢ HÀNG VÀ HOÀN TIỀN
水仙:阮明武哥,这个电子产品是六百八十元,客户说有技术故障,想直接退货。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge diànzǐ chǎnpǐn shì liùbǎi bāshí yuán, kèhù shuō yǒu jìshù gùzhàng, xiǎng zhíjiē tuìhuò.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm điện tử này giá 680 tệ, khách nói có lỗi kỹ thuật và muốn trả hàng trực tiếp.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, this electronic product costs 680 yuan. The customer says it has a technical fault and wants to return it.
阮明武:先检查商品、配件、订单和购买日期,不能只听一句“有问题”就直接退款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá shāngpǐn, pèijiàn, dìngdān hé gòumǎi rìqī, bùnéng zhǐ tīng yí jù “yǒu wèntí” jiù zhíjiē tuìkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra sản phẩm, phụ kiện, đơn và ngày mua, không thể chỉ nghe một câu “có vấn đề” rồi hoàn tiền ngay.
Nguyen Minh Vu: First check the product, accessories, order, and purchase date. We cannot issue a refund simply because someone says there is a problem.
黎云英:机器、充电器、电线、盒子和说明书都在,商品也还在期限内。
Lí Yún Yīng: Jīqì, chōngdiànqì, diànxiàn, hézi hé shuōmíngshū dōu zài, shāngpǐn yě hái zài qīxiàn nèi.
Lê Vân Anh: Máy, bộ sạc, dây, hộp và sách hướng dẫn đều còn, sản phẩm cũng vẫn trong thời hạn.
Le Van Anh: The device, charger, cable, box, and manual are all present, and the product is still within the allowed period.
芳玲:技术人员已经确认确实是机器故障。
Fāng Líng: Jìshù rényuán yǐjīng quèrèn quèshí shì jīqì gùzhàng.
Phương Linh: Nhân viên kỹ thuật đã xác nhận đúng là lỗi thiết bị.
Phuong Linh: The technician has confirmed that the device is indeed faulty.
阮明武:好,那按照这个模拟案例办理退货。商品金额六百八十元,退款方式按照原支付方式处理。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà ànzhào zhè ge mónǐ ànlì bànlǐ tuìhuò. Shāngpǐn jīn’é liùbǎi bāshí yuán, tuìkuǎn fāngshì ànzhào yuán zhīfù fāngshì chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy theo tình huống mô phỏng này làm thủ tục trả hàng. Tiền hàng 680 tệ, phương thức hoàn theo phương thức thanh toán ban đầu.
Nguyen Minh Vu: All right. Under this simulated case, process the return. The product amount is 680 yuan, and the refund will go back through the original payment method.
PHẦN 52 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: QUÁ HẠN 3 NGÀY
丁垂杨:阮明武哥,客户是10月10日收到商品的,规定期限是七天,但是她10月20日才申请退货。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù shì shí yuè shí rì shōudào shāngpǐn de, guīdìng qīxiàn shì qī tiān, dànshì tā shí yuè èrshí rì cái shēnqǐng tuìhuò.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách nhận hàng ngày 10/10, thời hạn quy định là 7 ngày nhưng đến 20/10 mới yêu cầu trả.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the customer received the product on October 10. The allowed period is seven days, but she did not request a return until October 20.
阮明武:按照这个模拟规则,最后一天是10月17日,所以已经超过三天。
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào zhè ge mónǐ guīzé, zuìhòu yì tiān shì shí yuè shíqī rì, suǒyǐ yǐjīng chāoguò sān tiān.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy tắc mô phỏng này, ngày cuối là 17/10 nên đã quá 3 ngày.
Nguyen Minh Vu: Under this simulated rule, the last eligible day was October 17, so the request is three days late.
水仙:商品现在还有技术问题,客户问能不能直接退。
Shuǐ Xiān: Shāngpǐn xiànzài hái yǒu jìshù wèntí, kèhù wèn néng bu néng zhíjiē tuì.
Thủy Tiên: Sản phẩm hiện vẫn có vấn đề kỹ thuật, khách hỏi có thể trả trực tiếp không.
Thuy Tien: The product still has a technical issue, and the customer is asking whether it can be returned directly.
阮明武:退货期限已经超过了,所以这次不按普通退货流程处理,但是可以继续检查保修条件。
Ruǎn Míngwǔ: Tuìhuò qīxiàn yǐjīng chāoguò le, suǒyǐ zhè cì bú àn pǔtōng tuìhuò liúchéng chǔlǐ, dànshì kěyǐ jìxù jiǎnchá bǎoxiū tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thời hạn trả hàng đã quá nên lần này không xử lý theo quy trình trả thông thường, nhưng có thể tiếp tục kiểm tra điều kiện bảo hành.
Nguyen Minh Vu: The normal return period has expired, so this case will not follow the standard return process, but we can continue by checking the warranty conditions.
PHẦN 53 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: ĐÃ DÙNG VÀ THÁO TEM
芳玲:这个客户两天前收到衣服,已经把吊牌拆掉,而且穿了一整天。
Fāng Líng: Zhè ge kèhù liǎng tiān qián shōudào yīfu, yǐjīng bǎ diàopái chāi diào, érqiě chuān le yì zhěng tiān.
Phương Linh: Khách này nhận áo hai ngày trước, đã tháo thẻ và mặc cả một ngày.
Phuong Linh: This customer received the clothing two days ago, removed the hang tag, and wore it for an entire day.
黎云英:商品本身没有质量问题,客户只是后来觉得不喜欢这个颜色。
Lí Yún Yīng: Shāngpǐn běnshēn méiyǒu zhìliàng wèntí, kèhù zhǐshì hòulái juéde bù xǐhuan zhè ge yánsè.
Lê Vân Anh: Bản thân sản phẩm không có lỗi chất lượng, khách chỉ là sau đó thấy không thích màu này.
Le Van Anh: The product itself has no quality issue. The customer simply decided later that she did not like the color.
阮明武:这种情况要礼貌说明。商品已经使用过,而且吊牌已经拆掉,不符合我们这个模拟案例里的普通退货条件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng yào lǐmào shuōmíng. Shāngpǐn yǐjīng shǐyòng guo, érqiě diàopái yǐjīng chāi diào, bù fúhé wǒmen zhè ge mónǐ ànlì lǐ de pǔtōng tuìhuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này phải giải thích lịch sự. Sản phẩm đã sử dụng và thẻ đã tháo, không đáp ứng điều kiện trả thông thường trong tình huống mô phỏng của bài.
Nguyen Minh Vu: This should be explained politely. The product has been used and the hang tag has been removed, so it does not meet the standard return conditions in this simulated case.
水仙:那我们不能只说“不能退”,还要把原因说明白。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen bùnéng zhǐ shuō “bùnéng tuì”, hái yào bǎ yuányīn shuō míngbai.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta không thể chỉ nói “không trả được” mà còn phải giải thích rõ lý do.
Thuy Tien: Then we should not simply say “it cannot be returned”; we also need to clearly explain why.
PHẦN 54 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: MẤT HÓA ĐƠN NHƯNG TRA ĐƯỢC ĐƠN
丁垂杨:阮明武哥,客户把纸质发票弄丢了,但是有订单号、手机号和付款记录。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù bǎ zhǐzhì fāpiào nòng diū le, dànshì yǒu dìngdānhào, shǒujīhào hé fùkuǎn jìlù.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách làm mất hóa đơn giấy nhưng có mã đơn, số điện thoại và lịch sử thanh toán.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the customer lost the paper invoice but still has the order number, phone number, and payment record.
阮明武:那就先用订单号和手机号查系统,不要直接因为没有纸质发票就结束处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān yòng dìngdānhào hé shǒujīhào chá xìtǒng, búyào zhíjiē yīnwèi méiyǒu zhǐzhì fāpiào jiù jiéshù chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên dùng mã đơn và số điện thoại tra hệ thống, không được chỉ vì không có hóa đơn giấy mà dừng xử lý.
Nguyen Minh Vu: Then first search the system using the order number and phone number. Do not stop the process simply because the paper invoice is missing.
黎云英:已经查到了,订单日期、商品编号、金额和支付记录都一致。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng chá dào le, dìngdān rìqī, shāngpǐn biānhào, jīn’é hé zhīfù jìlù dōu yízhì.
Lê Vân Anh: Đã tra thấy rồi, ngày đơn, mã sản phẩm, số tiền và lịch sử thanh toán đều khớp.
Le Van Anh: We found it. The order date, product code, amount, and payment record all match.
阮明武:那就继续检查商品状态和退换期限。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù jìxù jiǎnchá shāngpǐn zhuàngtài hé tuìhuàn qīxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tiếp tục kiểm tra tình trạng hàng và thời hạn đổi trả.
Nguyen Minh Vu: Then continue checking the product condition and the return/exchange period.
PHẦN 55 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: THIẾU PHỤ KIỆN
水仙:客户要退一个电子产品,原来包装里有主机、电线、充电器、盒子和说明书。
Shuǐ Xiān: Kèhù yào tuì yí ge diànzǐ chǎnpǐn, yuánlái bāozhuāng lǐ yǒu zhǔjī, diànxiàn, chōngdiànqì, hézi hé shuōmíngshū.
Thủy Tiên: Khách muốn trả một sản phẩm điện tử, ban đầu trong hộp có máy chính, dây, bộ sạc, hộp và sách hướng dẫn.
Thuy Tien: The customer wants to return an electronic product. The original package included the main device, cable, charger, box, and manual.
芳玲:现在主机、电线、盒子和说明书都在,但是少了充电器。
Fāng Líng: Xiànzài zhǔjī, diànxiàn, hézi hé shuōmíngshū dōu zài, dànshì shǎo le chōngdiànqì.
Phương Linh: Hiện máy chính, dây, hộp và sách hướng dẫn đều còn nhưng thiếu bộ sạc.
Phuong Linh: The main device, cable, box, and manual are all present, but the charger is missing.
阮明武:先告诉客户配件目前不齐全,这一步还不能算完成退货检查。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān gàosu kèhù pèijiàn mùqián bù qíquán, zhè yí bù hái bùnéng suàn wánchéng tuìhuò jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên báo khách hiện phụ kiện chưa đầy đủ, bước này chưa thể coi là hoàn tất kiểm tra trả hàng.
Nguyen Minh Vu: First tell the customer that the accessories are incomplete. The return inspection cannot be considered complete yet.
丁垂杨:如果客户把充电器补回来,我们再继续下一步。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù bǎ chōngdiànqì bǔ huílai, wǒmen zài jìxù xià yí bù.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách bổ sung bộ sạc thì chúng ta mới tiếp tục bước tiếp theo.
Dinh Thuy Duong: If the customer brings back the charger, we can proceed to the next step.
PHẦN 56 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: GIAO THIẾU 1 TRONG 10
黎云英:客户订单是十件,但是签收以后只清点出九件。
Lí Yún Yīng: Kèhù dìngdān shì shí jiàn, dànshì qiānshōu yǐhòu zhǐ qīngdiǎn chū jiǔ jiàn.
Lê Vân Anh: Đơn khách là 10 sản phẩm nhưng sau khi ký nhận chỉ kiểm đếm được 9.
Le Van Anh: The customer’s order contains ten items, but only nine were counted after delivery.
阮明武:先核对送货单和订单号,再确认是不是少发一件。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì sònghuòdān hé dìngdānhào, zài quèrèn shì bú shì shǎo fā yí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu phiếu giao và mã đơn, sau đó xác nhận có phải giao thiếu 1 sản phẩm không.
Nguyen Minh Vu: First compare the delivery note and order number, then confirm whether one item was under-shipped.
水仙:订单写十件,送货单也写十件,但是客户实际收到九件。
Shuǐ Xiān: Dìngdān xiě shí jiàn, sònghuòdān yě xiě shí jiàn, dànshì kèhù shíjì shōudào jiǔ jiàn.
Thủy Tiên: Đơn ghi 10, phiếu giao cũng ghi 10 nhưng khách thực tế nhận 9.
Thuy Tien: Both the order and delivery note show ten items, but the customer actually received nine.
阮明武:那需要继续确认发货环节。如果最终确认少发一件,就补发一件,或者按照双方确认的方案退对应金额。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xūyào jìxù quèrèn fāhuò huánjié. Rúguǒ zuìzhōng quèrèn shǎo fā yí jiàn, jiù bǔ fā yí jiàn, huòzhě ànzhào shuāngfāng quèrèn de fāng’àn tuì duìyìng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cần tiếp tục xác minh khâu giao hàng. Nếu cuối cùng xác nhận giao thiếu 1 chiếc thì gửi bổ sung 1 chiếc hoặc hoàn số tiền tương ứng theo phương án hai bên xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Then we need to continue checking the shipping process. If one missing item is ultimately confirmed, send one replacement item or refund the corresponding amount according to the agreed solution.
PHẦN 57 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: GIAO THỪA 1 SẢN PHẨM
芳玲:有一位客户订了八件,但是收到九件,她主动来问多出来的一件怎么处理。
Fāng Líng: Yǒu yí wèi kèhù dìng le bā jiàn, dànshì shōudào jiǔ jiàn, tā zhǔdòng lái wèn duō chūlái de yí jiàn zěnme chǔlǐ.
Phương Linh: Có một khách đặt 8 sản phẩm nhưng nhận 9, khách chủ động hỏi chiếc thừa xử lý thế nào.
Phuong Linh: A customer ordered eight items but received nine and proactively asked how to handle the extra item.
阮明武:先感谢客户,然后核对订单和仓库出库记录。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān gǎnxiè kèhù, ránhòu héduì dìngdān hé cāngkù chūkù jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cảm ơn khách, sau đó đối chiếu đơn và lịch sử xuất kho.
Nguyen Minh Vu: First thank the customer, then check the order and warehouse dispatch records.
水仙:系统确认订单是八件,仓库确实多发了一件。
Shuǐ Xiān: Xìtǒng quèrèn dìngdān shì bā jiàn, cāngkù quèshí duō fā le yí jiàn.
Thủy Tiên: Hệ thống xác nhận đơn là 8 sản phẩm, kho đúng là giao thừa 1 chiếc.
Thuy Tien: The system confirms that the order was for eight items, and the warehouse did indeed send one extra unit.
阮明武:那就安排收回多发的一件,同时不要把这一件算进客户的正常订单金额。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù ānpái shōu huí duō fā de yí jiàn, tóngshí búyào bǎ zhè yí jiàn suàn jìn kèhù de zhèngcháng dìngdān jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sắp xếp thu hồi chiếc giao thừa, đồng thời không tính chiếc đó vào tiền đơn bình thường của khách.
Nguyen Minh Vu: Then arrange to collect the extra item, and do not include it in the customer’s normal order amount.
PHẦN 58 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: QUÁ HẠN NHƯNG CÓ THỂ BẢO HÀNH
丁垂杨:阮明武哥,这个电子产品已经买了二十天,普通退换期限只有七天,但是现在出现了技术问题。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge diànzǐ chǎnpǐn yǐjīng mǎi le èrshí tiān, pǔtōng tuìhuàn qīxiàn zhǐyǒu qī tiān, dànshì xiànzài chūxiàn le jìshù wèntí.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm điện tử này đã mua 20 ngày, thời hạn đổi trả thông thường chỉ 7 ngày nhưng bây giờ xuất hiện lỗi kỹ thuật.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this electronic product was purchased twenty days ago. The normal return period is only seven days, but it now has a technical problem.
阮明武:普通退换期限已经超过十三天,所以不能按七天退换流程处理。
Ruǎn Míngwǔ: Pǔtōng tuìhuàn qīxiàn yǐjīng chāoguò shísān tiān, suǒyǐ bùnéng àn qī tiān tuìhuàn liúchéng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Thời hạn đổi trả thông thường đã quá 13 ngày nên không thể xử lý theo quy trình đổi trả 7 ngày.
Nguyen Minh Vu: The normal return period has been exceeded by thirteen days, so it cannot be handled under the seven-day return process.
黎云英:但是保修期还没有结束。
Lí Yún Yīng: Dànshì bǎoxiūqī hái méiyǒu jiéshù.
Lê Vân Anh: Nhưng thời hạn bảo hành vẫn chưa hết.
Le Van Anh: However, the warranty period has not expired.
阮明武:那就把这个案件转到保修流程,先做技术检测,再根据检测结果处理。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bǎ zhè ge ànjiàn zhuǎn dào bǎoxiū liúchéng, xiān zuò jìshù jiǎncè, zài gēnjù jiǎncè jiéguǒ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chuyển trường hợp này sang quy trình bảo hành, trước tiên kiểm tra kỹ thuật rồi xử lý theo kết quả.
Nguyen Minh Vu: Then transfer this case to the warranty process, perform a technical inspection first, and handle it according to the results.
PHẦN 59 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
59.01 – Dữ liệu tổng hợp
A01 – 398 tệ – lỗi chất lượng.
B02 – 258 tệ – sai màu.
C03 – 138 tệ – sai size.
D04 – 520 tệ – muốn đổi sang sản phẩm 460 tệ.
E05 – 680 tệ – muốn trả.
Một sản phẩm đã tháo tem.
Một sản phẩm quá hạn.
Một sản phẩm thiếu phụ kiện.
黎云英:阮明武哥,今天售后区一共有五个比较典型的退换货案件,我已经把资料整理好了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān shòuhòu qū yígòng yǒu wǔ ge bǐjiào diǎnxíng de tuìhuànhuò ànjiàn, wǒ yǐjīng bǎ zīliào zhěnglǐ hǎo le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay khu hậu mãi có tổng cộng 5 trường hợp đổi trả khá điển hình, em đã tổng hợp tài liệu rồi.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we have five typical return and exchange cases in after-sales today, and I’ve organized all the information.
阮明武:好,我们一个一个处理。先说A01。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen yí ge yí ge chǔlǐ. Xiān shuō A01.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta xử lý từng trường hợp một. Nói A01 trước.
Nguyen Minh Vu: All right, let’s handle them one by one. Start with A01.
黎云英:A01价格三百九十八元,有明显质量问题,客户还在退换期限内,商品和包装都保存得很好。
Lí Yún Yīng: A01 jiàgé sānbǎi jiǔshíbā yuán, yǒu míngxiǎn zhìliàng wèntí, kèhù hái zài tuìhuàn qīxiàn nèi, shāngpǐn hé bāozhuāng dōu bǎocún de hěn hǎo.
Lê Vân Anh: A01 giá 398 tệ, có lỗi chất lượng rõ ràng, khách vẫn trong thời hạn đổi trả và sản phẩm cùng bao bì được giữ tốt.
Le Van Anh: A01 costs 398 yuan and has a clear quality issue. The customer is still within the return period, and both the product and packaging are well preserved.
阮明武:A01先按质量问题处理,可以换同款,也可以根据这个模拟案例讨论退货方案。
Ruǎn Míngwǔ: A01 xiān àn zhìliàng wèntí chǔlǐ, kěyǐ huàn tóng kuǎn, yě kěyǐ gēnjù zhè ge mónǐ ànlì tǎolùn tuìhuò fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: A01 trước tiên xử lý theo lỗi chất lượng, có thể đổi cùng mẫu hoặc theo tình huống mô phỏng này thảo luận phương án trả.
Nguyen Minh Vu: Treat A01 as a quality issue first. It can be exchanged for the same model, or a return option can be considered in this simulated case.
水仙:B02价格二百五十八元,客户订黑色,但是收到白色。
Shuǐ Xiān: B02 jiàgé èrbǎi wǔshíbā yuán, kèhù dìng hēisè, dànshì shōudào báisè.
Thủy Tiên: B02 giá 258 tệ, khách đặt đen nhưng nhận trắng.
Thuy Tien: B02 costs 258 yuan. The customer ordered black but received white.
阮明武:这是发货错误。查黑色库存。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì fāhuò cuòwù. Chá hēisè kùcún.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là lỗi giao hàng. Kiểm tra tồn màu đen.
Nguyen Minh Vu: This is a shipping error. Check the black inventory.
芳玲:黑色还有六件。
Fāng Líng: Hēisè hái yǒu liù jiàn.
Phương Linh: Màu đen còn 6 chiếc.
Phuong Linh: Six black units are still in stock.
阮明武:那就直接换黑色,不收差价。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhíjiē huàn hēisè, bù shōu chājià.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đổi trực tiếp sang đen, không thu chênh lệch.
Nguyen Minh Vu: Then exchange it directly for black with no price difference.
丁垂杨:C03是一百三十八元,订单是M码,但是客户收到L码。
Dīng Chuíyáng: C03 shì yìbǎi sānshíbā yuán, dìngdān shì M mǎ, dànshì kèhù shōudào L mǎ.
Đinh Thùy Dương: C03 là 138 tệ, đơn ghi M nhưng khách nhận L.
Dinh Thuy Duong: C03 costs 138 yuan. The order is for size M, but the customer received size L.
阮明武:同样是发货错误。M码有库存的话直接换。
Ruǎn Míngwǔ: Tóngyàng shì fāhuò cuòwù. M mǎ yǒu kùcún de huà zhíjiē huàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng là lỗi giao hàng. Nếu M còn kho thì đổi trực tiếp.
Nguyen Minh Vu: That’s also a shipping error. If size M is in stock, exchange it directly.
水仙:M码还有十五件。
Shuǐ Xiān: M mǎ hái yǒu shíwǔ jiàn.
Thủy Tiên: Size M còn 15 chiếc.
Thuy Tien: There are fifteen size-M units left.
黎云英:D04原价五百二十元,客户想换成四百六十元的商品。
Lí Yún Yīng: D04 yuánjià wǔbǎi èrshí yuán, kèhù xiǎng huàn chéng sìbǎi liùshí yuán de shāngpǐn.
Lê Vân Anh: D04 giá cũ 520 tệ, khách muốn đổi sang sản phẩm 460 tệ.
Le Van Anh: D04 originally costs 520 yuan, and the customer wants to exchange it for a 460-yuan product.
芳玲:差价六十元。
Fāng Líng: Chājià liùshí yuán.
Phương Linh: Chênh lệch 60 tệ.
Phuong Linh: The price difference is 60 yuan.
阮明武:如果D04符合换货条件,就退六十元差价。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ D04 fúhé huànhuò tiáojiàn, jiù tuì liùshí yuán chājià.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu D04 đủ điều kiện đổi thì hoàn 60 tệ chênh lệch.
Nguyen Minh Vu: If D04 meets the exchange conditions, refund the 60-yuan difference.
丁垂杨:E05是六百八十元,客户想退货,但是检查的时候发现少了充电器。
Dīng Chuíyáng: E05 shì liùbǎi bāshí yuán, kèhù xiǎng tuìhuò, dànshì jiǎnchá de shíhou fāxiàn shǎo le chōngdiànqì.
Đinh Thùy Dương: E05 là 680 tệ, khách muốn trả nhưng lúc kiểm tra phát hiện thiếu bộ sạc.
Dinh Thuy Duong: E05 costs 680 yuan. The customer wants to return it, but the charger was found to be missing during inspection.
阮明武:那就先暂停完成退货,通知客户补齐配件。配件问题没有解决以前,不要把退款状态改成“已完成”。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù xiān zàntíng wánchéng tuìhuò, tōngzhī kèhù bǔ qí pèijiàn. Pèijiàn wèntí méiyǒu jiějué yǐqián, búyào bǎ tuìkuǎn zhuàngtài gǎi chéng “yǐ wánchéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tạm dừng hoàn tất trả hàng, thông báo khách bổ sung đủ phụ kiện. Trước khi vấn đề phụ kiện được giải quyết, không được chuyển trạng thái hoàn tiền thành “đã hoàn tất”.
Nguyen Minh Vu: Then pause completion of the return and ask the customer to provide the missing accessory. Do not mark the refund as completed until the accessory issue is resolved.
芳玲:还有一个客户已经把标签拆掉,而且商品穿过两天,没有质量问题。
Fāng Líng: Hái yǒu yí ge kèhù yǐjīng bǎ biāoqiān chāi diào, érqiě shāngpǐn chuān guo liǎng tiān, méiyǒu zhìliàng wèntí.
Phương Linh: Còn một khách đã tháo tem và mặc sản phẩm 2 ngày, không có lỗi chất lượng.
Phuong Linh: Another customer removed the tag and wore the product for two days. There is no quality issue.
阮明武:这种个人原因退货不符合这个模拟案例的普通条件。要礼貌解释,不要只说一句“不行”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng gèrén yuányīn tuìhuò bù fúhé zhè ge mónǐ ànlì de pǔtōng tiáojiàn. Yào lǐmào jiěshì, búyào zhǐ shuō yí jù “bù xíng”.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp trả vì lý do cá nhân này không đáp ứng điều kiện thông thường trong tình huống mô phỏng. Cần giải thích lịch sự, không chỉ nói một câu “không được”.
Nguyen Minh Vu: This personal-reason return does not meet the standard conditions in this simulated case. Explain it politely instead of simply saying “no.”
PHẦN 60 – MẪU CÂU NHÓM 01: YÊU CẦU ĐỔI TRẢ
我想换货。
Wǒ xiǎng huànhuò.
Tôi muốn đổi hàng.
I want to exchange the item.
我想退货。
Wǒ xiǎng tuìhuò.
Tôi muốn trả hàng.
I want to return the item.
我想申请换货。
Wǒ xiǎng shēnqǐng huànhuò.
Tôi muốn yêu cầu đổi hàng.
I want to request an exchange.
我想申请退货。
Wǒ xiǎng shēnqǐng tuìhuò.
Tôi muốn yêu cầu trả hàng.
I want to request a return.
我想换这个商品。
Wǒ xiǎng huàn zhè ge shāngpǐn.
Tôi muốn đổi sản phẩm này.
I want to exchange this product.
我想把这个商品退掉。
Wǒ xiǎng bǎ zhè ge shāngpǐn tuì diào.
Tôi muốn trả sản phẩm này.
I want to return this product.
我想换成另外一个颜色。
Wǒ xiǎng huàn chéng lìngwài yí ge yánsè.
Tôi muốn đổi sang màu khác.
I want to change to another color.
我想换成另外一个尺码。
Wǒ xiǎng huàn chéng lìngwài yí ge chǐmǎ.
Tôi muốn đổi sang size khác.
I want to change to another size.
我想换成另外一个型号。
Wǒ xiǎng huàn chéng lìngwài yí ge xínghào.
Tôi muốn đổi sang model khác.
I want to change to another model.
我想申请退款。
Wǒ xiǎng shēnqǐng tuìkuǎn.
Tôi muốn yêu cầu hoàn tiền.
I want to request a refund.
PHẦN 61 – MẪU CÂU NHÓM 02: LÝ DO ĐỔI TRẢ
这个商品有质量问题。
Zhè ge shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí.
Sản phẩm này có vấn đề chất lượng.
This product has a quality issue.
这个商品坏了。
Zhè ge shāngpǐn huài le.
Sản phẩm này bị hỏng.
This product is broken.
颜色发错了。
Yánsè fā cuò le.
Màu bị giao sai.
The wrong color was sent.
尺码发错了。
Chǐmǎ fā cuò le.
Size bị giao sai.
The wrong size was sent.
型号发错了。
Xínghào fā cuò le.
Model bị giao sai.
The wrong model was sent.
卖家发错商品了。
Màijiā fā cuò shāngpǐn le.
Người bán giao nhầm sản phẩm.
The seller sent the wrong product.
订单里少了一件。
Dìngdān lǐ shǎo le yí jiàn.
Đơn bị thiếu 1 sản phẩm.
One item is missing from the order.
包装里少了一个配件。
Bāozhuāng lǐ shǎo le yí ge pèijiàn.
Trong hộp thiếu một phụ kiện.
One accessory is missing.
这个尺码太小了。
Zhè ge chǐmǎ tài xiǎo le.
Size này quá nhỏ.
This size is too small.
我重复买了一个。
Wǒ chóngfù mǎi le yí ge.
Tôi mua trùng một sản phẩm.
I accidentally bought a duplicate item.
PHẦN 62 – MẪU CÂU NHÓM 03: KIỂM TRA TÌNH TRẠNG HÀNG
商品使用过吗?
Shāngpǐn shǐyòng guo ma?
Sản phẩm đã sử dụng chưa?
Has the product been used?
标签还在吗?
Biāoqiān hái zài ma?
Tem còn không?
Is the tag still attached?
包装完整吗?
Bāozhuāng wánzhěng ma?
Bao bì còn nguyên không?
Is the packaging intact?
配件齐全吗?
Pèijiàn qíquán ma?
Phụ kiện đầy đủ không?
Are all accessories included?
商品已经拆封了吗?
Shāngpǐn yǐjīng chāifēng le ma?
Sản phẩm đã mở niêm phong chưa?
Has the product been opened?
有没有使用痕迹?
Yǒu méiyǒu shǐyòng hénjì?
Có dấu vết sử dụng không?
Are there signs of use?
防伪标签还在吗?
Fángwěi biāoqiān hái zài ma?
Tem chống giả còn không?
Is the anti-counterfeit label still there?
盒子有没有破损?
Hézi yǒu méiyǒu pòsǔn?
Hộp có bị hỏng không?
Is the box damaged?
商品表面有没有划痕?
Shāngpǐn biǎomiàn yǒu méiyǒu huáhén?
Bề mặt sản phẩm có vết xước không?
Are there scratches on the product surface?
这个状态还符合换货条件吗?
Zhè ge zhuàngtài hái fúhé huànhuò tiáojiàn ma?
Tình trạng này còn đủ điều kiện đổi không?
Does this condition still meet the exchange requirements?
PHẦN 63 – MẪU CÂU NHÓM 04: THỜI HẠN ĐỔI TRẢ
退换期限是多少天?
Tuìhuàn qīxiàn shì duōshao tiān?
Thời hạn đổi trả là bao nhiêu ngày?
How many days is the return/exchange period?
七天内可以退吗?
Qī tiān nèi kěyǐ tuì ma?
Trong 7 ngày có thể trả không?
Can it be returned within seven days?
十四天内可以换吗?
Shísì tiān nèi kěyǐ huàn ma?
Trong 14 ngày có thể đổi không?
Can it be exchanged within fourteen days?
从收货日期开始算吗?
Cóng shōuhuò rìqī kāishǐ suàn ma?
Tính từ ngày nhận hàng đúng không?
Is it counted from the delivery date?
今天是第五天。
Jīntiān shì dì wǔ tiān.
Hôm nay là ngày thứ 5.
Today is the fifth day.
还在退换期限内。
Hái zài tuìhuàn qīxiàn nèi.
Vẫn trong thời hạn đổi trả.
It is still within the return/exchange period.
已经超过期限了。
Yǐjīng chāoguò qīxiàn le.
Đã quá hạn rồi.
The deadline has already passed.
已经超过退换期限三天了。
Yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn sān tiān le.
Đã quá thời hạn đổi trả 3 ngày.
The return period has been exceeded by three days.
今天是最后一天。
Jīntiān shì zuìhòu yì tiān.
Hôm nay là ngày cuối.
Today is the last eligible day.
申请换货是哪一天提交的?
Shēnqǐng huànhuò shì nǎ yì tiān tíjiāo de?
Yêu cầu đổi được gửi ngày nào?
On what date was the exchange request submitted?
PHẦN 64 – MẪU CÂU NHÓM 05: HÓA ĐƠN VÀ ĐƠN HÀNG
请出示发票。
Qǐng chūshì fāpiào.
Vui lòng xuất trình hóa đơn.
Please show the invoice.
有订单号吗?
Yǒu dìngdānhào ma?
Có mã đơn không?
Do you have the order number?
请给我看一下购买记录。
Qǐng gěi wǒ kàn yíxià gòumǎi jìlù.
Vui lòng cho tôi xem lịch sử mua.
Please show me the purchase record.
请出示付款记录。
Qǐng chūshì fùkuǎn jìlù.
Vui lòng cho xem lịch sử thanh toán.
Please show the payment record.
这张发票是这个订单的吗?
Zhè zhāng fāpiào shì zhè ge dìngdān de ma?
Hóa đơn này có phải của đơn này không?
Is this invoice for this order?
购买日期是哪一天?
Gòumǎi rìqī shì nǎ yì tiān?
Ngày mua là ngày nào?
What is the purchase date?
订单号是多少?
Dìngdānhào shì duōshao?
Mã đơn là bao nhiêu?
What is the order number?
可以用手机号码查订单吗?
Kěyǐ yòng shǒujī hàomǎ chá dìngdān ma?
Có thể tra đơn bằng số điện thoại không?
Can the order be found using the phone number?
纸质发票已经丢了。
Zhǐzhì fāpiào yǐjīng diū le.
Hóa đơn giấy đã mất.
The paper invoice has been lost.
系统里可以查到购买记录。
Xìtǒng lǐ kěyǐ chá dào gòumǎi jìlù.
Có thể tra lịch sử mua trong hệ thống.
The purchase record can be found in the system.
PHẦN 65 – MẪU CÂU NHÓM 06: ĐỔI MÀU
我想换成黑色。
Wǒ xiǎng huàn chéng hēisè.
Tôi muốn đổi sang màu đen.
I want to change it to black.
可以换成白色吗?
Kěyǐ huàn chéng báisè ma?
Có thể đổi sang trắng không?
Can I change it to white?
黑色还有货吗?
Hēisè hái yǒu huò ma?
Màu đen còn hàng không?
Is black still in stock?
白色已经没货了。
Báisè yǐjīng méi huò le.
Màu trắng đã hết hàng.
White is out of stock.
两个颜色价格一样。
Liǎng ge yánsè jiàgé yíyàng.
Hai màu cùng giá.
The two colors have the same price.
不需要补差价。
Bù xūyào bǔ chājià.
Không cần bù chênh lệch.
No price difference is required.
黑色还有六件。
Hēisè hái yǒu liù jiàn.
Màu đen còn 6 chiếc.
Six black units remain.
灰色还有库存。
Huīsè hái yǒu kùcún.
Màu xám vẫn còn kho.
Gray is still in stock.
请再确认一下颜色。
Qǐng zài quèrèn yíxià yánsè.
Vui lòng xác nhận lại màu.
Please confirm the color again.
颜色已经更换成功。
Yánsè yǐjīng gēnghuàn chénggōng.
Đã đổi màu thành công.
The color change has been completed.
PHẦN 66 – MẪU CÂU NHÓM 07: ĐỔI SIZE
我想换成L码。
Wǒ xiǎng huàn chéng L mǎ.
Tôi muốn đổi sang L.
I want to change to size L.
可以换大一码吗?
Kěyǐ huàn dà yì mǎ ma?
Có thể đổi lớn hơn một size không?
Can I go one size up?
可以换小一码吗?
Kěyǐ huàn xiǎo yì mǎ ma?
Có thể đổi nhỏ hơn một size không?
Can I go one size down?
M码还有货吗?
M mǎ hái yǒu huò ma?
Size M còn hàng không?
Is size M still in stock?
L码还有八件。
L mǎ hái yǒu bā jiàn.
Size L còn 8 chiếc.
There are eight size-L units left.
XL码已经没有库存了。
XL mǎ yǐjīng méiyǒu kùcún le.
Size XL đã hết hàng.
Size XL is out of stock.
M码和L码价格一样。
M mǎ hé L mǎ jiàgé yíyàng.
M và L cùng giá.
Sizes M and L have the same price.
我想把M码换成L码。
Wǒ xiǎng bǎ M mǎ huàn chéng L mǎ.
Tôi muốn đổi M sang L.
I want to change size M to size L.
请确认新的尺码。
Qǐng quèrèn xīn de chǐmǎ.
Vui lòng xác nhận size mới.
Please confirm the new size.
尺码已经换好了。
Chǐmǎ yǐjīng huàn hǎo le.
Đã đổi size xong.
The size exchange is complete.
PHẦN 67 – MẪU CÂU NHÓM 08: ĐỔI SẢN PHẨM KHÁC
我想换成另外一个型号。
Wǒ xiǎng huàn chéng lìngwài yí ge xínghào.
Tôi muốn đổi sang model khác.
I want to change to another model.
可以换成A02吗?
Kěyǐ huàn chéng A02 ma?
Có thể đổi sang A02 không?
Can I exchange it for A02?
新商品多少钱?
Xīn shāngpǐn duōshao qián?
Sản phẩm mới bao nhiêu tiền?
How much is the new product?
两个商品差多少钱?
Liǎng ge shāngpǐn chà duōshao qián?
Hai sản phẩm chênh bao nhiêu?
What is the price difference between the two products?
新商品比原商品贵六十元。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn guì liùshí yuán.
Sản phẩm mới đắt hơn 60 tệ.
The new product is 60 yuan more expensive.
我需要补六十元,对吗?
Wǒ xūyào bǔ liùshí yuán, duì ma?
Tôi cần bù 60 tệ đúng không?
I need to pay an additional 60 yuan, right?
新商品比原商品便宜。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn piányi.
Sản phẩm mới rẻ hơn sản phẩm cũ.
The new product is cheaper than the original product.
我们会退您差价。
Wǒmen huì tuì nín chājià.
Chúng tôi sẽ hoàn phần chênh lệch.
We will refund the price difference.
两个商品没有差价。
Liǎng ge shāngpǐn méiyǒu chājià.
Hai sản phẩm không có chênh lệch.
There is no price difference between the two products.
请确认新的商品型号。
Qǐng quèrèn xīn de shāngpǐn xínghào.
Vui lòng xác nhận model mới.
Please confirm the new product model.
PHẦN 68 – MẪU CÂU NHÓM 09: HOÀN TIỀN
我要申请退款。
Wǒ yào shēnqǐng tuìkuǎn.
Tôi muốn yêu cầu hoàn tiền.
I want to request a refund.
可以全额退款吗?
Kěyǐ quán’é tuìkuǎn ma?
Có thể hoàn toàn bộ không?
Can I get a full refund?
退款金额是多少?
Tuìkuǎn jīn’é shì duōshao?
Số tiền hoàn là bao nhiêu?
What is the refund amount?
退款什么时候到账?
Tuìkuǎn shénme shíhou dàozhàng?
Bao giờ tiền hoàn về?
When will the refund arrive?
退款会退到银行卡吗?
Tuìkuǎn huì tuì dào yínhángkǎ ma?
Tiền hoàn có về thẻ ngân hàng không?
Will the refund go back to the bank card?
退款会原路退回。
Tuìkuǎn huì yuánlù tuìhuí.
Tiền sẽ hoàn về phương thức ban đầu.
The refund will be returned through the original payment method.
退款正在处理中。
Tuìkuǎn zhèngzài chǔlǐ zhōng.
Đang xử lý hoàn tiền.
The refund is being processed.
退款已经完成了。
Tuìkuǎn yǐjīng wánchéng le.
Đã hoàn tiền xong.
The refund has been completed.
我还没收到退款。
Wǒ hái méi shōudào tuìkuǎn.
Tôi vẫn chưa nhận được tiền hoàn.
I have not received the refund yet.
请帮我查一下退款状态。
Qǐng bāng wǒ chá yíxià tuìkuǎn zhuàngtài.
Vui lòng giúp tôi kiểm tra trạng thái hoàn tiền.
Please help me check the refund status.
PHẦN 69 – MẪU CÂU NHÓM 10: TỪ CHỐI ĐỔI TRẢ
很抱歉,这个商品不符合退货条件。
Hěn bàoqiàn, zhè ge shāngpǐn bù fúhé tuìhuò tiáojiàn.
Rất tiếc, sản phẩm này không đủ điều kiện trả.
I’m sorry, but this product does not meet the return conditions.
已经超过退换期限。
Yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn.
Đã quá thời hạn đổi trả.
The return period has expired.
商品已经使用过。
Shāngpǐn yǐjīng shǐyòng guo.
Sản phẩm đã được sử dụng.
The product has already been used.
标签已经拆掉了。
Biāoqiān yǐjīng chāi diào le.
Tem đã tháo.
The tag has already been removed.
原包装已经丢失了。
Yuán bāozhuāng yǐjīng diūshī le.
Bao bì gốc đã mất.
The original packaging has been lost.
配件还不齐全。
Pèijiàn hái bù qíquán.
Phụ kiện vẫn chưa đầy đủ.
The accessories are still incomplete.
商品有明显人为损坏。
Shāngpǐn yǒu míngxiǎn rénwéi sǔnhuài.
Sản phẩm có dấu vết hư hỏng do người dùng.
The product shows obvious user-caused damage.
系统里暂时查不到购买记录。
Xìtǒng lǐ zànshí chá bú dào gòumǎi jìlù.
Hiện chưa tra thấy lịch sử mua trong hệ thống.
The purchase record cannot currently be found in the system.
这个情况暂时不能办理普通退货。
Zhè ge qíngkuàng zànshí bùnéng bànlǐ pǔtōng tuìhuò.
Trường hợp này hiện không thể xử lý trả hàng thông thường.
This case cannot currently be processed as a standard return.
我们可以先帮您检查保修条件。
Wǒmen kěyǐ xiān bāng nín jiǎnchá bǎoxiū tiáojiàn.
Chúng tôi có thể giúp bạn kiểm tra điều kiện bảo hành trước.
We can first help you check the warranty conditions.
PHẦN 70 – NGỮ PHÁP 01: 想 + ĐỘNG TỪ
Công thức:
想 + V
Biểu thị mong muốn hoặc ý định tương đối mềm.
Ví dụ trích hội thoại:
我两天前买的吹风机出了问题,今天想来换一台。
Wǒ liǎng tiān qián mǎi de chuīfēngjī chū le wèntí, jīntiān xiǎng lái huàn yì tái.
Máy sấy em mua hai ngày trước có vấn đề, hôm nay em muốn đến đổi một chiếc.
The hair dryer I bought two days ago has a problem, and I want to exchange it today.
我想退货。
Wǒ xiǎng tuìhuò.
Tôi muốn trả hàng.
I want to return the item.
我想换颜色。
Wǒ xiǎng huàn yánsè.
Tôi muốn đổi màu.
I want to change the color.
我想换尺码。
Wǒ xiǎng huàn chǐmǎ.
Tôi muốn đổi size.
I want to change the size.
我想申请退款。
Wǒ xiǎng shēnqǐng tuìkuǎn.
Tôi muốn yêu cầu hoàn tiền.
I want to request a refund.
PHẦN 71 – NGỮ PHÁP 02: 因为……所以……
Công thức:
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả.
Ví dụ trích hội thoại:
因为已经超过退换期限,所以暂时不能办理退货。
Yīnwèi yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn, suǒyǐ zànshí bùnéng bànlǐ tuìhuò.
Vì đã quá thời hạn đổi trả nên hiện chưa thể xử lý trả hàng.
Because the return period has expired, the return cannot currently be processed.
因为商品有质量问题,所以我想换货。
Yīnwèi shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí, suǒyǐ wǒ xiǎng huànhuò.
Vì sản phẩm có vấn đề chất lượng nên tôi muốn đổi.
Because the product has a quality issue, I want to exchange it.
因为颜色发错了,所以需要更换。
Yīnwèi yánsè fā cuò le, suǒyǐ xūyào gēnghuàn.
Vì giao sai màu nên cần đổi.
Because the wrong color was sent, it needs to be exchanged.
因为标签已经拆掉了,所以不符合普通退货条件。
Yīnwèi biāoqiān yǐjīng chāi diào le, suǒyǐ bù fúhé pǔtōng tuìhuò tiáojiàn.
Vì tem đã tháo nên không đủ điều kiện trả thông thường.
Because the tag has been removed, it does not meet the standard return conditions.
因为是发货错误,所以客户不需要补差价。
Yīnwèi shì fāhuò cuòwù, suǒyǐ kèhù bù xūyào bǔ chājià.
Vì là lỗi giao hàng nên khách không cần bù chênh.
Because it was a shipping error, the customer does not need to pay a price difference.
PHẦN 72 – NGỮ PHÁP 03: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,就 + kết quả.
Ví dụ trích hội thoại:
如果确认是机器本身故障,就直接换一台同型号的新机。
Rúguǒ quèrèn shì jīqì běnshēn gùzhàng, jiù zhíjiē huàn yì tái tóng xínghào de xīn jī.
Nếu xác nhận là lỗi bản thân máy thì đổi trực tiếp một máy mới cùng model.
If the device itself is confirmed to be faulty, replace it directly with a new unit of the same model.
如果有库存,就可以换成L码。
Rúguǒ yǒu kùcún, jiù kěyǐ huàn chéng L mǎ.
Nếu còn tồn thì có thể đổi sang L.
If there is stock, it can be exchanged for size L.
如果新商品更贵,就要补差价。
Rúguǒ xīn shāngpǐn gèng guì, jiù yào bǔ chājià.
Nếu sản phẩm mới đắt hơn thì phải bù chênh.
If the new product is more expensive, the price difference must be paid.
如果新商品更便宜,就退差价。
Rúguǒ xīn shāngpǐn gèng piányi, jiù tuì chājià.
Nếu sản phẩm mới rẻ hơn thì hoàn chênh.
If the new product is cheaper, refund the difference.
如果超过普通退换期限,就检查保修条件。
Rúguǒ chāoguò pǔtōng tuìhuàn qīxiàn, jiù jiǎnchá bǎoxiū tiáojiàn.
Nếu quá thời hạn đổi trả thông thường thì kiểm tra bảo hành.
If the standard return period has expired, check the warranty conditions.
PHẦN 73 – NGỮ PHÁP 04: 要是……就……
要是 thường khẩu ngữ hơn 如果.
要是黑色有货,就换成黑色。
Yàoshi hēisè yǒu huò, jiù huàn chéng hēisè.
Nếu đen còn hàng thì đổi sang đen.
If black is in stock, exchange it for black.
要是L码合适,就换L码。
Yàoshi L mǎ héshì, jiù huàn L mǎ.
Nếu L phù hợp thì đổi L.
If size L fits, change to size L.
要是找不到纸质发票,就查系统订单。
Yàoshi zhǎo bú dào zhǐzhì fāpiào, jiù chá xìtǒng dìngdān.
Nếu không tìm thấy hóa đơn giấy thì tra đơn trên hệ thống.
If the paper invoice cannot be found, check the system order.
要是客户同意,就马上办理换货。
Yàoshi kèhù tóngyì, jiù mǎshàng bànlǐ huànhuò.
Nếu khách đồng ý thì làm thủ tục đổi ngay.
If the customer agrees, process the exchange immediately.
要是配件不齐全,就先不要完成退货。
Yàoshi pèijiàn bù qíquán, jiù xiān búyào wánchéng tuìhuò.
Nếu phụ kiện chưa đủ thì chưa hoàn tất trả hàng.
If the accessories are incomplete, do not complete the return yet.
PHẦN 74 – NGỮ PHÁP 05: 只要……就……
只要 + điều kiện tối thiểu,就 + kết quả.
只要订单记录能查到,就可以继续核对。
Zhǐyào dìngdān jìlù néng chá dào, jiù kěyǐ jìxù héduì.
Chỉ cần tra được lịch sử đơn thì có thể tiếp tục đối chiếu.
As long as the order record can be found, verification can continue.
只要L码还有库存,就可以换码。
Zhǐyào L mǎ hái yǒu kùcún, jiù kěyǐ huàn mǎ.
Chỉ cần size L còn tồn thì có thể đổi size.
As long as size L is in stock, the size can be exchanged.
只要客户补六十元差价,就可以换成四百五十八元的商品。
Zhǐyào kèhù bǔ liùshí yuán chājià, jiù kěyǐ huàn chéng sìbǎi wǔshíbā yuán de shāngpǐn.
Chỉ cần khách bù 60 tệ thì có thể đổi sang sản phẩm 458 tệ.
As long as the customer pays the 60-yuan difference, the item can be exchanged for the 458-yuan product.
只要标签完整,就可以继续检查其他条件。
Zhǐyào biāoqiān wánzhěng, jiù kěyǐ jìxù jiǎnchá qítā tiáojiàn.
Chỉ cần tem còn nguyên thì có thể tiếp tục kiểm tra điều kiện khác.
As long as the tag is intact, the remaining conditions can be checked.
只要商品没有使用过,就可以进入下一步检查。
Zhǐyào shāngpǐn méiyǒu shǐyòng guo, jiù kěyǐ jìnrù xià yí bù jiǎnchá.
Chỉ cần sản phẩm chưa dùng thì có thể sang bước kiểm tra tiếp.
As long as the product has not been used, the next inspection step can proceed.
PHẦN 75 – NGỮ PHÁP 06: 只有……才……
只有 + điều kiện bắt buộc,才 + kết quả.
只有符合条件才可以退货。
Zhǐyǒu fúhé tiáojiàn cái kěyǐ tuìhuò.
Chỉ khi đủ điều kiện mới có thể trả.
Only products meeting the conditions can be returned.
只有检查完商品以后才能退款。
Zhǐyǒu jiǎnchá wán shāngpǐn yǐhòu cái néng tuìkuǎn.
Chỉ sau khi kiểm xong sản phẩm mới hoàn tiền.
A refund can only be issued after the product inspection is complete.
只有配件齐全才可以完成退货检查。
Zhǐyǒu pèijiàn qíquán cái kěyǐ wánchéng tuìhuò jiǎnchá.
Chỉ khi đủ phụ kiện mới hoàn tất kiểm tra trả hàng.
The return inspection can only be completed when all accessories are present.
只有确认订单以后才能正式办理换货。
Zhǐyǒu quèrèn dìngdān yǐhòu cái néng zhèngshì bànlǐ huànhuò.
Chỉ sau khi xác nhận đơn mới chính thức đổi hàng.
An exchange can only be processed after the order is confirmed.
只有确认退款金额以后才能提交退款。
Zhǐyǒu quèrèn tuìkuǎn jīn’é yǐhòu cái néng tíjiāo tuìkuǎn.
Chỉ sau khi xác nhận số tiền hoàn mới gửi yêu cầu hoàn.
A refund can only be submitted after the amount is confirmed.
PHẦN 76 – NGỮ PHÁP 07: 已经……了
商品已经使用过了。
Shāngpǐn yǐjīng shǐyòng guo le.
Sản phẩm đã được sử dụng rồi.
The product has already been used.
标签已经拆掉了。
Biāoqiān yǐjīng chāi diào le.
Tem đã tháo rồi.
The tag has already been removed.
已经超过退换期限了。
Yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn le.
Đã quá thời hạn đổi trả rồi.
The return period has expired.
退款已经完成了。
Tuìkuǎn yǐjīng wánchéng le.
Đã hoàn tiền xong.
The refund has been completed.
已经换成L码了。
Yǐjīng huàn chéng L mǎ le.
Đã đổi sang L rồi.
It has already been exchanged for size L.
PHẦN 77 – NGỮ PHÁP 08: 还没……
商品还没使用。
Shāngpǐn hái méi shǐyòng.
Sản phẩm vẫn chưa dùng.
The product has not been used yet.
退款还没到账。
Tuìkuǎn hái méi dàozhàng.
Tiền hoàn vẫn chưa về.
The refund has not arrived yet.
客户还没发购买记录。
Kèhù hái méi fā gòumǎi jìlù.
Khách vẫn chưa gửi lịch sử mua.
The customer has not sent the purchase record yet.
还没确认新的型号。
Hái méi quèrèn xīn de xínghào.
Vẫn chưa xác nhận model mới.
The new model has not been confirmed yet.
还没完成商品检查。
Hái méi wánchéng shāngpǐn jiǎnchá.
Vẫn chưa hoàn tất kiểm tra sản phẩm.
The product inspection has not been completed yet.
PHẦN 78 – NGỮ PHÁP 09: 把……换成……
把 + A + 换成 + B.
把L码换成M码。
Bǎ L mǎ huàn chéng M mǎ.
Đổi L thành M.
Change size L to size M.
把白色换成黑色。
Bǎ báisè huàn chéng hēisè.
Đổi trắng thành đen.
Change white to black.
把A01换成A02。
Bǎ A01 huàn chéng A02.
Đổi A01 thành A02.
Exchange A01 for A02.
把原商品换成新的商品。
Bǎ yuán shāngpǐn huàn chéng xīn de shāngpǐn.
Đổi sản phẩm cũ sang sản phẩm mới.
Exchange the original product for a new one.
把小一码换成大一码。
Bǎ xiǎo yì mǎ huàn chéng dà yì mǎ.
Đổi size nhỏ sang size lớn.
Change from one size smaller to one size larger.
PHẦN 79 – NGỮ PHÁP 10: 把……退给……
把商品退给店里。
Bǎ shāngpǐn tuì gěi diàn lǐ.
Trả sản phẩm cho cửa hàng.
Return the product to the store.
把发错的商品退给卖家。
Bǎ fā cuò de shāngpǐn tuì gěi màijiā.
Trả sản phẩm giao nhầm cho người bán.
Return the incorrectly shipped product to the seller.
把有问题的商品退给店里。
Bǎ yǒu wèntí de shāngpǐn tuì gěi diàn lǐ.
Trả sản phẩm lỗi cho cửa hàng.
Return the defective product to the store.
把A02退给卖家。
Bǎ A02 tuì gěi màijiā.
Trả A02 cho người bán.
Return A02 to the seller.
把商品和配件一起退给店里。
Bǎ shāngpǐn hé pèijiàn yìqǐ tuì gěi diàn lǐ.
Trả sản phẩm và phụ kiện cùng nhau cho cửa hàng.
Return the product and accessories together to the store.
PHẦN 80 – NGỮ PHÁP 11: 比……贵/便宜……
新商品比原商品贵六十元。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn guì liùshí yuán.
Sản phẩm mới đắt hơn sản phẩm cũ 60 tệ.
The new product is 60 yuan more expensive.
新商品比原商品便宜六十元。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn piányi liùshí yuán.
Sản phẩm mới rẻ hơn sản phẩm cũ 60 tệ.
The new product is 60 yuan cheaper.
A02比A01贵三十元。
A02 bǐ A01 guì sānshí yuán.
A02 đắt hơn A01 30 tệ.
A02 is 30 yuan more expensive than A01.
这个型号比那个型号便宜二十元。
Zhè ge xínghào bǐ nà ge xínghào piányi èrshí yuán.
Model này rẻ hơn model kia 20 tệ.
This model is 20 yuan cheaper than that one.
M码和L码价格一样。
M mǎ hé L mǎ jiàgé yíyàng.
M và L cùng giá.
Sizes M and L have the same price.
PHẦN 81 – NGỮ PHÁP 12: 差……
两个商品差六十元。
Liǎng ge shāngpǐn chà liùshí yuán.
Hai sản phẩm chênh 60 tệ.
The two products differ by 60 yuan.
新商品和原商品差三十元。
Xīn shāngpǐn hé yuán shāngpǐn chà sānshí yuán.
Sản phẩm mới và cũ chênh 30 tệ.
The new and original products differ by 30 yuan.
A01和A02差五十元。
A01 hé A02 chà wǔshí yuán.
A01 và A02 chênh 50 tệ.
A01 and A02 differ by 50 yuan.
这两个型号差得不多。
Zhè liǎng ge xínghào chà de bù duō.
Hai model này chênh không nhiều.
These two models do not differ much in price.
先确认两个商品到底差多少钱。
Xiān quèrèn liǎng ge shāngpǐn dàodǐ chà duōshao qián.
Trước tiên xác nhận hai sản phẩm chính xác chênh bao nhiêu.
First confirm exactly how much the two products differ in price.
PHẦN 82 – NGỮ PHÁP 13: 还 + SỐ LƯỢNG/THỜI GIAN
还在七天期限内。
Hái zài qī tiān qīxiàn nèi.
Vẫn trong thời hạn 7 ngày.
It is still within the seven-day period.
还剩三天。
Hái shèng sān tiān.
Còn 3 ngày.
Three days remain.
还剩两天可以申请换货。
Hái shèng liǎng tiān kěyǐ shēnqǐng huànhuò.
Còn 2 ngày để yêu cầu đổi.
There are two days left to request an exchange.
L码还剩五件。
L mǎ hái shèng wǔ jiàn.
Size L còn 5 chiếc.
Five size-L items remain.
发票还在。
Fāpiào hái zài.
Hóa đơn vẫn còn.
The invoice is still available.
PHẦN 83 – NGỮ PHÁP 14: 已经超过……
已经超过七天了。
Yǐjīng chāoguò qī tiān le.
Đã quá 7 ngày.
More than seven days have passed.
已经超过退换期限三天了。
Yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn sān tiān le.
Đã quá thời hạn đổi trả 3 ngày.
The return period has been exceeded by three days.
已经超过规定时间了。
Yǐjīng chāoguò guīdìng shíjiān le.
Đã quá thời gian quy định.
The allowed time has already been exceeded.
已经超过十四天了。
Yǐjīng chāoguò shísì tiān le.
Đã quá 14 ngày.
More than fourteen days have passed.
已经不在普通退换期限内了。
Yǐjīng bú zài pǔtōng tuìhuàn qīxiàn nèi le.
Đã không còn trong thời hạn đổi trả thông thường.
It is no longer within the standard return period.
PHẦN 84 – NGỮ PHÁP 15: 没有……过
没有使用过。
Méiyǒu shǐyòng guo.
Chưa từng sử dụng.
It has never been used.
没有穿过。
Méiyǒu chuān guo.
Chưa từng mặc.
It has never been worn.
没有开过机。
Méiyǒu kāi guo jī.
Chưa từng bật máy.
The device has never been turned on.
没有洗过。
Méiyǒu xǐ guo.
Chưa từng giặt.
It has never been washed.
没有拆过标签。
Méiyǒu chāi guo biāoqiān.
Chưa từng tháo tem.
The tag has never been removed.
PHẦN 85 – NGỮ PHÁP 16: 虽然……但是……
虽然没有纸质发票,但是可以查到订单记录。
Suīrán méiyǒu zhǐzhì fāpiào, dànshì kěyǐ chá dào dìngdān jìlù.
Tuy không có hóa đơn giấy nhưng có thể tra lịch sử đơn.
Although there is no paper invoice, the order record can still be found.
虽然已经拆封,但是商品没有使用。
Suīrán yǐjīng chāifēng, dànshì shāngpǐn méiyǒu shǐyòng.
Tuy đã mở hộp nhưng sản phẩm chưa sử dụng.
Although the package has been opened, the product has not been used.
虽然还在期限内,但是标签已经丢失了。
Suīrán hái zài qīxiàn nèi, dànshì biāoqiān yǐjīng diūshī le.
Tuy còn trong thời hạn nhưng tem đã mất.
Although it is still within the allowed period, the tag has been lost.
虽然商品没有质量问题,但是客户想换尺码。
Suīrán shāngpǐn méiyǒu zhìliàng wèntí, dànshì kèhù xiǎng huàn chǐmǎ.
Tuy sản phẩm không lỗi nhưng khách muốn đổi size.
Although the product has no quality issue, the customer wants to change the size.
虽然不能办理普通退货,但是可以检查保修条件。
Suīrán bùnéng bànlǐ pǔtōng tuìhuò, dànshì kěyǐ jiǎnchá bǎoxiū tiáojiàn.
Tuy không thể trả thông thường nhưng có thể kiểm tra bảo hành.
Although a standard return cannot be processed, the warranty conditions can still be checked.
PHẦN 86 – NGỮ PHÁP 17: 除了……以外,还……
除了商品以外,还要带发票。
Chúle shāngpǐn yǐwài, hái yào dài fāpiào.
Ngoài sản phẩm còn phải mang hóa đơn.
Besides the product, you also need the invoice.
除了包装以外,还要检查标签。
Chúle bāozhuāng yǐwài, hái yào jiǎnchá biāoqiān.
Ngoài bao bì còn phải kiểm tra tem.
Besides the packaging, the tag also needs to be checked.
除了发票以外,还可以提供订单号。
Chúle fāpiào yǐwài, hái kěyǐ tígōng dìngdānhào.
Ngoài hóa đơn còn có thể cung cấp mã đơn.
Besides the invoice, you can also provide the order number.
除了商品以外,还要检查全部配件。
Chúle shāngpǐn yǐwài, hái yào jiǎnchá quánbù pèijiàn.
Ngoài sản phẩm còn phải kiểm tra toàn bộ phụ kiện.
Besides the product, all accessories must also be checked.
除了期限以外,还要看商品有没有使用过。
Chúle qīxiàn yǐwài, hái yào kàn shāngpǐn yǒu méiyǒu shǐyòng guo.
Ngoài thời hạn còn phải xem sản phẩm đã sử dụng chưa.
Besides the return period, we must also check whether the product has been used.
PHẦN 87 – NGỮ PHÁP 18: 不但……而且……
不但颜色发错了,而且尺码也发错了。
Búdàn yánsè fā cuò le, érqiě chǐmǎ yě fā cuò le.
Không chỉ sai màu mà size cũng sai.
Not only was the color wrong, but the size was also wrong.
不但商品有问题,而且还缺一个配件。
Búdàn shāngpǐn yǒu wèntí, érqiě hái quē yí ge pèijiàn.
Không chỉ sản phẩm có lỗi mà còn thiếu một phụ kiện.
Not only is the product faulty, but one accessory is also missing.
不但超过期限,而且标签也拆掉了。
Búdàn chāoguò qīxiàn, érqiě biāoqiān yě chāi diào le.
Không chỉ quá hạn mà tem cũng đã tháo.
Not only is it past the deadline, but the tag has also been removed.
不但要换商品,而且还要更新订单。
Búdàn yào huàn shāngpǐn, érqiě hái yào gēngxīn dìngdān.
Không chỉ phải đổi hàng mà còn phải cập nhật đơn.
Not only must the product be exchanged, but the order also needs to be updated.
不但要检查发票,而且还要检查商品状态。
Búdàn yào jiǎnchá fāpiào, érqiě hái yào jiǎnchá shāngpǐn zhuàngtài.
Không chỉ phải kiểm hóa đơn mà còn kiểm tình trạng hàng.
Not only must the invoice be checked, but the product condition must also be inspected.
PHẦN 88 – NGỮ PHÁP 19: 先……再……
先检查订单,再检查商品。
Xiān jiǎnchá dìngdān, zài jiǎnchá shāngpǐn.
Kiểm đơn trước rồi kiểm hàng.
Check the order first, then inspect the product.
先确认条件,再办理退货。
Xiān quèrèn tiáojiàn, zài bànlǐ tuìhuò.
Xác nhận điều kiện trước rồi làm thủ tục trả.
Confirm the conditions first, then process the return.
先查库存,再换尺码。
Xiān chá kùcún, zài huàn chǐmǎ.
Kiểm tồn trước rồi đổi size.
Check inventory first, then exchange the size.
先计算差价,再补差价。
Xiān jìsuàn chājià, zài bǔ chājià.
Tính chênh lệch trước rồi bù tiền.
Calculate the difference first, then pay it.
先收到退回商品,再确认退款。
Xiān shōudào tuìhuí shāngpǐn, zài quèrèn tuìkuǎn.
Nhận hàng trả trước rồi xác nhận hoàn tiền.
Receive the returned product first, then confirm the refund.
PHẦN 89 – NGỮ PHÁP 20: 才
检查完商品以后才能退款。
Jiǎnchá wán shāngpǐn yǐhòu cái néng tuìkuǎn.
Chỉ sau khi kiểm hàng xong mới hoàn tiền.
A refund can only be issued after the product has been inspected.
确认库存以后才能换货。
Quèrèn kùcún yǐhòu cái néng huànhuò.
Chỉ sau khi xác nhận tồn mới đổi hàng.
An exchange can only be processed after inventory is confirmed.
核对订单以后才能继续处理。
Héduì dìngdān yǐhòu cái néng jìxù chǔlǐ.
Chỉ sau khi đối chiếu đơn mới tiếp tục xử lý.
Processing can continue only after the order is verified.
补齐配件以后才能完成退货。
Bǔ qí pèijiàn yǐhòu cái néng wánchéng tuìhuò.
Chỉ sau khi bổ sung đủ phụ kiện mới hoàn tất trả.
The return can only be completed after all accessories are provided.
确认退款金额以后才能提交退款。
Quèrèn tuìkuǎn jīn’é yǐhòu cái néng tíjiāo tuìkuǎn.
Chỉ sau khi xác nhận số tiền mới gửi hoàn tiền.
The refund can only be submitted after the amount is confirmed.
PHẦN 90 – PHÂN BIỆT 退, 退货 VÀ 退款
退 là động từ nghĩa rộng: trả lại, lùi, hoàn lại.
退货 là trả hàng.
退款 là hoàn tiền.
退货退款 là trả hàng và hoàn tiền.
我想退货。
Wǒ xiǎng tuìhuò.
Tôi muốn trả hàng.
I want to return the product.
我还没收到退款。
Wǒ hái méi shōudào tuìkuǎn.
Tôi vẫn chưa nhận được tiền hoàn.
I have not received the refund yet.
PHẦN 91 – PHÂN BIỆT 换, 更换 VÀ 换货
换 – đổi, rất thông dụng trong khẩu ngữ.
更换 – thay đổi/thay thế, trang trọng hơn.
换货 – nghiệp vụ đổi hàng.
换颜色 – đổi màu.
更换颜色 – thay đổi màu.
换货申请 – yêu cầu đổi hàng.
PHẦN 92 – PHÂN BIỆT 坏, 损坏, 破损 VÀ 瑕疵
坏 – hỏng, cách nói thông dụng.
损坏 – bị hư hỏng, phạm vi rộng.
破损 – rách, vỡ, tổn hại bề mặt.
瑕疵 – khuyết điểm nhỏ.
机器坏了。
Jīqì huài le.
Máy hỏng rồi.
The machine is broken.
包装有破损。
Bāozhuāng yǒu pòsǔn.
Bao bì bị rách/hỏng.
The packaging is damaged.
商品表面有一点瑕疵。
Shāngpǐn biǎomiàn yǒu yìdiǎn xiácī.
Bề mặt sản phẩm có một chút khuyết điểm.
There is a small defect on the product surface.
PHẦN 93 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
申请换货
申请退货
办理换货
办理退货
检查商品
检查订单
检查发票
核对订单号
确认购买日期
确认收货日期
检查包装
检查标签
检查配件
确认退换期限
符合条件
不符合条件
换颜色
换尺码
换型号
换商品
查询库存
补差价
退差价
申请退款
全额退款
部分退款
原路退回
确认退款金额
查看退款状态
拒绝退货
拒绝换货
说明原因
提供解决方案
转到保修流程
PHẦN 94 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ
因 → 单 → 期 → 货 → 包 → 标 → 件 → 条 → 换 → 差 → 退 → 拒
因 – 原因.
单 – 订单.
期 – 期限.
货 – 商品.
包 – 包装.
标 – 标签.
件 – 配件.
条 – 条件.
换 – 换货.
差 – 差价.
退 – 退款.
拒 – 拒绝.
Câu ghi nhớ:
先问原因,再查订单;先看期限,再看商品;标签、包装、配件都要检查;符合条件就换,不符合条件要说明;有差价先算清楚,退货以后再确认退款。
Xiān wèn yuányīn, zài chá dìngdān; xiān kàn qīxiàn, zài kàn shāngpǐn; biāoqiān, bāozhuāng, pèijiàn dōu yào jiǎnchá; fúhé tiáojiàn jiù huàn, bù fúhé tiáojiàn yào shuōmíng; yǒu chājià xiān suàn qīngchu, tuìhuò yǐhòu zài quèrèn tuìkuǎn.
Hỏi lý do trước rồi kiểm đơn; xem thời hạn trước rồi xem hàng; tem, bao bì, phụ kiện đều phải kiểm; đủ điều kiện thì đổi, không đủ phải giải thích; có chênh lệch phải tính rõ, sau khi trả mới xác nhận hoàn tiền.
PHẦN 95 – THỰC HÀNH PHẢN XẠ
Yêu cầu đổi hàng.
Yêu cầu trả hàng.
Báo sản phẩm lỗi.
Báo sai màu.
Báo sai size.
Báo giao nhầm.
Xác nhận chưa sử dụng.
Xác nhận tem nguyên.
Hỏi thời hạn.
Kiểm hóa đơn.
Đổi màu.
Đổi size.
Đổi model.
Bù chênh lệch.
Hoàn chênh lệch.
Hoàn tiền.
Từ chối đổi trả.
Đề xuất bảo hành.
PHẦN 96 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Hãy phân loại các từ sau:
换货
退货
退款
质量问题
发错颜色
尺码不合适
标签
原包装
发票
退换期限
补差价
原路退回
不符合条件
Nhóm:
Đổi trả.
Lỗi sản phẩm.
Màu/size.
Tem và bao bì.
Chứng từ.
Thời hạn.
Chênh lệch.
Hoàn tiền.
Từ chối.
PHẦN 97 – BÀI TẬP TÍNH THỜI HẠN
Ngày nhận:
10/10/2026.
Thời hạn giả định:
7 ngày.
Ngày cuối:
17/10/2026.
Ngày yêu cầu:
20/10/2026.
Yêu cầu:
Tính số ngày quá hạn.
Viết một câu tiếng Trung.
PHẦN 98 – BÀI TẬP CHÊNH LỆCH GIÁ 01
Sản phẩm cũ:
398 tệ.
Sản phẩm mới:
458 tệ.
Tính chênh lệch.
Viết câu yêu cầu khách bù tiền.
PHẦN 99 – BÀI TẬP CHÊNH LỆCH GIÁ 02
Sản phẩm cũ:
520 tệ.
Sản phẩm mới:
460 tệ.
Tính số tiền cần hoàn.
Viết câu tiếng Trung.
PHẦN 100 – BÀI TẬP PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN
Tình huống A:
Chưa dùng.
Tem nguyên.
Ngày thứ 3.
Tình huống B:
Đã mặc 2 ngày.
Đã tháo tem.
Không lỗi chất lượng.
Tình huống C:
Sản phẩm lỗi ngày thứ 2.
Tình huống D:
Quá hạn 4 ngày.
Tình huống E:
Thiếu bộ sạc.
Yêu cầu:
Xác định trường hợp nào có thể tiếp tục quy trình đổi/trả và trường hợp nào cần xử lý thêm.
PHẦN 101 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc phù hợp:
因为……所以……
如果……就……
只有……才……
先……再……
虽然……但是……
把……换成……
不但……而且……
Câu A:
______商品有质量问题,______我想换货。
Câu B:
______L码还有库存,______可以换成L码。
Câu C:
______检查完商品以后______可以退款。
Câu D:
______检查订单,______检查商品。
Câu E:
______没有纸质发票,______系统里可以查到记录。
Câu F:
请______M码______L码。
Câu G:
______颜色发错了,______尺码也发错了。
PHẦN 102 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Tôi muốn đổi hàng.
Tôi muốn trả hàng.
Sản phẩm này bị lỗi.
Màu giao không đúng.
Size không phù hợp.
Tôi đặt M nhưng nhận L.
Tôi chưa sử dụng sản phẩm.
Tem vẫn còn nguyên.
Bao bì vẫn còn.
Thời hạn đổi trả là bao nhiêu ngày?
Tôi vẫn trong thời hạn 7 ngày.
Đơn này đã quá hạn 3 ngày.
Vui lòng kiểm tra hóa đơn.
Tôi không còn hóa đơn giấy.
Có thể tra đơn bằng số điện thoại không?
Tôi muốn đổi sang màu đen.
Tôi muốn đổi M sang L.
Tôi muốn đổi sang sản phẩm khác.
Sản phẩm mới đắt hơn 60 tệ.
Tôi cần bù 60 tệ.
Sản phẩm mới rẻ hơn 60 tệ.
Cửa hàng cần hoàn lại 60 tệ.
Tôi muốn hoàn toàn bộ tiền.
Tiền sẽ hoàn về đâu?
Bao lâu tiền hoàn về?
Sản phẩm này không đủ điều kiện trả.
Tem đã tháo.
Sản phẩm đã sử dụng.
Có thể chuyển sang bảo hành không?
PHẦN 103 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
我想换货。
我想退货。
这个商品有质量问题。
颜色发错了。
尺码不合适。
我订的是M码,收到的是L码。
商品还没使用。
标签还在。
原包装还在。
退换期限是多少天?
还在七天期限内。
已经超过期限三天了。
请检查一下发票。
纸质发票已经找不到了。
可以用手机号码查订单吗?
我想换成黑色。
我想把M码换成L码。
我想换成另外一个商品。
新商品比原商品贵六十元。
需要补六十元差价。
新商品便宜六十元。
我们会退六十元差价。
我要申请全额退款。
退款退到哪里?
退款什么时候到账?
这个商品不符合退货条件。
标签已经拆掉了。
商品已经使用过了。
可以转到保修流程吗?
PHẦN 104 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỪ VỰNG
Đổi trả:
换货
退货
退款
Lỗi sản phẩm:
质量问题
Màu/size:
发错颜色
尺码不合适
Tem và bao bì:
标签
原包装
Chứng từ:
发票
Thời hạn:
退换期限
Chênh lệch:
补差价
Hoàn tiền:
原路退回
Từ chối:
不符合条件
PHẦN 105 – ĐÁP ÁN TÍNH THỜI HẠN
20/10/2026 – 17/10/2026 = 3 ngày.
已经超过退换期限三天了。
Yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn sān tiān le.
Đã quá thời hạn đổi trả 3 ngày.
The return and exchange period has been exceeded by three days.
PHẦN 106 – ĐÁP ÁN CHÊNH LỆCH GIÁ 01
458 – 398 = 60 tệ.
新商品比原商品贵六十元,您需要补六十元差价。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn guì liùshí yuán, nín xūyào bǔ liùshí yuán chājià.
Sản phẩm mới đắt hơn sản phẩm cũ 60 tệ, bạn cần bù 60 tệ chênh lệch.
The new product is 60 yuan more expensive than the original one, so you need to pay a 60-yuan difference.
PHẦN 107 – ĐÁP ÁN CHÊNH LỆCH GIÁ 02
520 – 460 = 60 tệ.
新商品比原商品便宜六十元,我们会退您六十元差价。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn piányi liùshí yuán, wǒmen huì tuì nín liùshí yuán chājià.
Sản phẩm mới rẻ hơn sản phẩm cũ 60 tệ, chúng tôi sẽ hoàn 60 tệ chênh lệch.
The new product is 60 yuan cheaper than the original one, so we will refund the 60-yuan difference.
PHẦN 108 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
为什么退换货不能只看“想不想退”?
Wèishénme tuìhuànhuò bùnéng zhǐ kàn “xiǎng bu xiǎng tuì”?
Tại sao đổi trả không thể chỉ dựa vào việc “có muốn trả hay không”?
客户收到商品以后,如果发现质量问题、颜色错误、尺码错误或者发错商品,通常会联系商家处理售后。
但是,退货和换货不能只看客户“想不想退”。
工作人员首先要确认订单。
如果客户有发票,可以核对发票。
如果纸质发票已经丢失,也可以根据订单号、手机号码和付款记录查询系统。
确认订单以后,还要检查购买日期和收货日期。
例如,一个模拟规则规定七天内可以申请普通退换。
客户10月10日收到商品,最后一天是10月17日。
如果客户10月20日才申请,那么已经超过期限三天。
除了时间以外,商品状态也很重要。
工作人员要检查商品有没有使用过、标签是否完整、包装是否保存、配件是否齐全。
一件衣服如果只在家里试穿几分钟,而且吊牌完整,可能还可以继续检查换码条件。
但是,如果已经穿了一整天,而且吊牌已经拆掉,就不能再简单地当作“未使用商品”处理。
质量问题和个人原因也要区分。
如果客户订的是黑色,商家却发成白色,这是发货错误。
如果客户订的是M码,商家发成L码,这也是发货错误。
但是,如果客户自己订M码,商家正确发了M码,客户后来觉得太小,那么这是个人尺码选择问题。
如果允许换货,还要检查新商品库存和价格。
例如,原商品三百九十八元,新商品四百五十八元,客户需要补六十元。
如果原商品五百二十元,新商品四百六十元,商家则需要退六十元差价。
如果最终办理退货,还要确认退款金额和退款方式。
退款可能按照原支付方式退回。
在退款真正到账以前,订单状态不能随便写成“退款完成”。
如果普通退换期限已经超过,但是商品还有技术故障,也不能只说“不退”。
工作人员可以继续检查是否符合保修条件,把案件转到保修流程。
所以,专业的售后处理不是简单地说“可以退”或者“不能退”。
真正完整的流程应该包括订单核对、期限核对、商品检查、标签检查、包装检查、配件检查、责任判断、差价计算、退款确认和替代方案。
PHẦN 109 – PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC
Từ vựng trọng điểm:
退换货
质量问题
退换期限
购买凭证
商品状态
标签完整
包装完整
配件齐全
补差价
退差价
原路退款
不符合条件
拒绝退货
保修处理
Ngữ pháp trọng điểm:
如果……就……
虽然……但是……
除了……以外,还……
如果……那么……
不能只……
先……再……
已经……了
如果……也可以……
PHẦN 110 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从发现问题到完成退换货
Cóng fāxiàn wèntí dào wánchéng tuìhuànhuò
Từ phát hiện vấn đề đến hoàn tất đổi trả
上周,一位客户在网上购买了几件商品。
收到包裹以后,她发现其中三件商品有不同的问题。
第一件是一件三百九十八元的外套。
订单上写的是黑色M码,但是她收到的是白色M码。
衣服没有使用过,吊牌还在,包装也保存得很好。
工作人员查询订单以后确认,这是商家发错颜色。
仓库里还有六件黑色M码,所以可以直接更换,而且客户不需要补差价。
第二件是一件六百八十元的电子产品。
客户打开包装以后发现机器不能正常工作。
主机、充电器、电线、包装盒和说明书都还在。
工作人员先核对订单和购买日期,然后进行技术检测。
检测结果确认是机器本身故障。
因为商品还在模拟案例规定的退换期限内,所以客户可以选择换一台新的,也可以按照本案例的处理方案申请退货。
第三件衣服没有质量问题。
客户自己选择了M码,但是回家试穿以后觉得太紧,想换L码。
商品只试穿了几分钟,吊牌没有拆。
工作人员检查库存以后发现L码还有八件。
因此,可以按照本案例的模拟规则办理换码。
后来,还有一位客户想把三百九十八元的商品换成四百五十八元的商品。
两个商品相差六十元。
工作人员先确认原商品符合换货条件,然后告诉客户需要补六十元差价。
另一位客户的情况正好相反。
她原来的商品是五百二十元,新商品是四百六十元。
因此,商家需要退她六十元差价。
售后处理中也有不能直接办理退货的情况。
例如,一件衣服已经穿了一整天,吊牌也拆掉了,而且商品本身没有任何质量问题。
在这种情况下,工作人员不能把它当作未使用商品处理。
还有一件电子产品已经购买二十天,而普通退换期限只有七天。
虽然不能按普通退货流程处理,但是如果商品出现技术故障,工作人员还可以继续检查保修条件。
通过这些案例可以看到,退换货并不是简单的“退”或者“换”。
完整的售后流程需要先确认原因,再核对订单;先检查期限,再检查商品;还要检查标签、包装和配件。
如果符合条件,就选择合适的换货或退货方案。
如果涉及不同价格,还要准确计算差价。
如果办理退款,还要确认退款金额、退款方式和退款状态。
如果不符合普通退货条件,也应该礼貌说明原因,并尽量提供合理的替代方案。
PHẦN 111 – NHIỆM VỤ GIAO TIẾP TỔNG HỢP CUỐI BÀI
111.01 – Dữ liệu
Ngày mua:
15/10/2026.
Ngày yêu cầu:
20/10/2026.
Sản phẩm A:
Áo khoác 398 tệ.
Đặt đen M.
Nhận trắng M.
Chưa sử dụng.
Tem nguyên.
Sản phẩm B:
Thiết bị điện tử 680 tệ.
Có lỗi kỹ thuật.
Bao bì nguyên.
Đầy đủ phụ kiện.
Sản phẩm C:
Áo 258 tệ.
Đã mặc 2 ngày.
Đã tháo tem.
Không có lỗi chất lượng.
Tình huống đổi sản phẩm:
398 → 458.
Bù 60 tệ.
Tình huống hoàn chênh:
520 → 460.
Hoàn 60 tệ.
111.02 – Nhiệm vụ
Học viên phải trình bày hoàn toàn bằng tiếng Trung:
Lý do đổi trả.
Ngày mua.
Ngày xử lý.
Tình trạng sản phẩm.
Tình trạng tem.
Tình trạng bao bì.
Xác định A được đổi màu.
Xác định B cần kiểm tra đổi/trả.
Xác định C không đáp ứng điều kiện giả định.
Tính 60 tệ bù.
Tính 60 tệ hoàn.
Giải thích từ chối.
Đề xuất bảo hành nếu phù hợp.
PHẦN 112 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
我想换货。
Wǒ xiǎng huànhuò.
Tôi muốn đổi hàng.
I want to exchange the item.
我想退货。
Wǒ xiǎng tuìhuò.
Tôi muốn trả hàng.
I want to return the item.
这个商品有质量问题。
Zhè ge shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí.
Sản phẩm này có vấn đề chất lượng.
This product has a quality issue.
颜色发错了。
Yánsè fā cuò le.
Màu bị giao sai.
The wrong color was sent.
尺码发错了。
Chǐmǎ fā cuò le.
Size bị giao sai.
The wrong size was sent.
我订的是M码,收到的是L码。
Wǒ dìng de shì M mǎ, shōudào de shì L mǎ.
Tôi đặt M nhưng nhận L.
I ordered size M but received size L.
这个商品还没有使用过。
Zhè ge shāngpǐn hái méiyǒu shǐyòng guo.
Sản phẩm này vẫn chưa sử dụng.
This product has not been used.
标签还在。
Biāoqiān hái zài.
Tem vẫn còn.
The tag is still attached.
原包装还在。
Yuán bāozhuāng hái zài.
Bao bì gốc vẫn còn.
The original packaging is still available.
退换货期限是多少天?
Tuìhuànhuò qīxiàn shì duōshao tiān?
Thời hạn đổi trả là bao nhiêu ngày?
How many days is the return and exchange period?
请检查一下发票。
Qǐng jiǎnchá yíxià fāpiào.
Vui lòng kiểm tra hóa đơn.
Please check the invoice.
可以用订单号查询吗?
Kěyǐ yòng dìngdānhào cháxún ma?
Có thể tra bằng mã đơn không?
Can it be checked using the order number?
我想换成黑色。
Wǒ xiǎng huàn chéng hēisè.
Tôi muốn đổi sang màu đen.
I want to change it to black.
我想把M码换成L码。
Wǒ xiǎng bǎ M mǎ huàn chéng L mǎ.
Tôi muốn đổi M sang L.
I want to change size M to size L.
新商品比原商品贵六十元。
Xīn shāngpǐn bǐ yuán shāngpǐn guì liùshí yuán.
Sản phẩm mới đắt hơn sản phẩm cũ 60 tệ.
The new product is 60 yuan more expensive.
您需要补六十元差价。
Nín xūyào bǔ liùshí yuán chājià.
Bạn cần bù 60 tệ.
You need to pay a 60-yuan difference.
我们会退您六十元差价。
Wǒmen huì tuì nín liùshí yuán chājià.
Chúng tôi sẽ hoàn 60 tệ chênh lệch.
We will refund you the 60-yuan difference.
我要申请退款。
Wǒ yào shēnqǐng tuìkuǎn.
Tôi muốn yêu cầu hoàn tiền.
I want to request a refund.
退款什么时候到账?
Tuìkuǎn shénme shíhou dàozhàng?
Khi nào tiền hoàn về?
When will the refund arrive?
很抱歉,这个商品不符合退货条件。
Hěn bàoqiàn, zhè ge shāngpǐn bù fúhé tuìhuò tiáojiàn.
Rất tiếc, sản phẩm này không đủ điều kiện trả.
I’m sorry, but this product does not meet the return conditions.
已经超过退换期限了。
Yǐjīng chāoguò tuìhuàn qīxiàn le.
Đã quá thời hạn đổi trả.
The return period has expired.
商品已经使用过了。
Shāngpǐn yǐjīng shǐyòng guo le.
Sản phẩm đã được sử dụng.
The product has already been used.
标签已经拆掉了。
Biāoqiān yǐjīng chāi diào le.
Tem đã tháo.
The tag has already been removed.
可以先检查一下保修条件。
Kěyǐ xiān jiǎnchá yíxià bǎoxiū tiáojiàn.
Có thể kiểm tra điều kiện bảo hành trước.
We can first check the warranty conditions.
PHẦN 113 – KIỂM TRA CUỐI BÀI
Kiểm tra từ vựng đổi trả.
Kiểm tra lý do đổi trả.
Kiểm tra sản phẩm lỗi.
Kiểm tra sai màu.
Kiểm tra sai size.
Kiểm tra giao nhầm.
Kiểm tra hàng chưa sử dụng.
Kiểm tra tem nhãn.
Kiểm tra bao bì.
Kiểm tra phụ kiện.
Kiểm tra thời hạn.
Kiểm tra hóa đơn.
Kiểm tra đơn hàng.
Kiểm tra đổi màu.
Kiểm tra đổi size.
Kiểm tra đổi model.
Kiểm tra chênh lệch.
Kiểm tra bù tiền.
Kiểm tra hoàn chênh.
Kiểm tra hoàn tiền.
Kiểm tra từ chối đổi trả.
Kiểm tra phương án bảo hành.
Kiểm tra dịch Việt – Trung.
Kiểm tra dịch Trung – Việt.
Kiểm tra hội thoại tổng hợp.
PHẦN 114 – MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 25
Sau khi hoàn thành bài học, học viên phải có khả năng chủ động xử lý bằng tiếng Trung toàn bộ chuỗi:
发现问题 → 说明原因 → 提出换货/退货 → 核对订单 → 检查发票 → 确认购买日期 → 确认收货日期 → 检查退换期限 → 检查商品状态 → 检查包装 → 检查标签 → 检查配件 → 判断是否符合条件 → 查询库存 → 更换颜色/尺码/型号 → 计算差价 → 补差价/退差价 → 办理退货 → 申请退款 → 确认退款方式 → 查看退款状态 → 拒绝不符合条件的申请 → 提供替代方案
Fāxiàn wèntí → shuōmíng yuányīn → tíchū huànhuò/tuìhuò → héduì dìngdān → jiǎnchá fāpiào → quèrèn gòumǎi rìqī → quèrèn shōuhuò rìqī → jiǎnchá tuìhuàn qīxiàn → jiǎnchá shāngpǐn zhuàngtài → jiǎnchá bāozhuāng → jiǎnchá biāoqiān → jiǎnchá pèijiàn → pànduàn shìfǒu fúhé tiáojiàn → cháxún kùcún → gēnghuàn yánsè/chǐmǎ/xínghào → jìsuàn chājià → bǔ chājià/tuì chājià → bànlǐ tuìhuò → shēnqǐng tuìkuǎn → quèrèn tuìkuǎn fāngshì → chákàn tuìkuǎn zhuàngtài → jùjué bù fúhé tiáojiàn de shēnqǐng → tígōng tìdài fāng’àn
Phát hiện vấn đề → trình bày lý do → yêu cầu đổi/trả → kiểm đơn → kiểm hóa đơn → xác nhận ngày mua → xác nhận ngày nhận → kiểm thời hạn → kiểm tình trạng hàng → kiểm bao bì → kiểm tem → kiểm phụ kiện → xác định đủ điều kiện hay không → kiểm tồn → đổi màu/size/model → tính chênh lệch → bù/hoàn chênh → làm thủ tục trả hàng → yêu cầu hoàn tiền → xác nhận phương thức hoàn → theo dõi trạng thái hoàn → từ chối trường hợp không đủ điều kiện → đưa ra phương án thay thế.
Chuỗi từ khóa cuối bài:
换货 → 退货 → 质量问题 → 错色 → 错码 → 发错商品 → 未使用 → 标签完整 → 退换期限 → 发票 → 订单 → 换颜色 → 换尺码 → 换商品 → 差价 → 补差价 → 退差价 → 退款 → 拒绝退换 → 保修替代方案

