Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo các bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, điển hình như bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình phát triển Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ, bộ giáo trình Hán ngữ chuyên ngành của tác giả Nguyễn Minh Vũ vân vân. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi TÀNG TRỮ và CẤT GIẤU hàng vạn đầu sách giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Thư viện Hán ngữ ChineMaster education tại địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Ngã Tư Sở – Royal City – Trường Chinh – Nguyễn Trãi) là địa điểm chuyên giảng dạy tiếng Trung Quốc theo hệ thống giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Điểm đặc biệt duy nhất của ChineMaster EDU chính là tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất và độc nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, người dùng sẽ không thể tìm thấy tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ ở bất kỳ nơi nào khác ngoại trừ CHINEMASTER EDU.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản tiếng Trung
Giáo trình Bất động sản tiếng Trung
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại được trích dẫn từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Đi mua sắm và xác định nhu cầu
购物与明确购买需求
Gòuwù yǔ míngquè gòumǎi xūqiú
丁垂杨:阮明武哥,今天下午我们一起去商场买东西吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, jīntiān xiàwǔ wǒmen yìqǐ qù shāngchǎng mǎi dōngxi ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiều nay chúng ta cùng đi trung tâm thương mại mua đồ nhé.
阮明武:好啊,你们都需要买什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo a, nǐmen dōu xūyào mǎi shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Được chứ, các em đều cần mua những gì?
黎云英:我想买一件上班穿的衬衫,还想买一条裤子。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn shàngbān chuān de chènshān, hái xiǎng mǎi yì tiáo kùzi.
Lê Vân Anh: Em muốn mua một chiếc áo sơ mi để mặc đi làm, ngoài ra còn muốn mua một chiếc quần.
水仙:我需要买一双鞋,因为我现在穿的这双已经有点旧了。
Shuǐ Xiān: Wǒ xūyào mǎi yì shuāng xié, yīnwèi wǒ xiànzài chuān de zhè shuāng yǐjīng yǒudiǎn jiù le.
Thủy Tiên: Em cần mua một đôi giày vì đôi em đang đi bây giờ đã hơi cũ rồi.
芳玲:我要买一个包,最好能上班和出去玩的时候都用。
Fāng Líng: Wǒ yào mǎi yí ge bāo, zuìhǎo néng shàngbān hé chūqù wán de shíhou dōu yòng.
Phương Linh: Em muốn mua một chiếc túi, tốt nhất là có thể dùng cả khi đi làm lẫn khi đi chơi.
阮明武:看来大家的购买需求都不一样,我们先把自己需要买的东西确定下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Kànlái dàjiā de gòumǎi xūqiú dōu bù yíyàng, wǒmen xiān bǎ zìjǐ xūyào mǎi de dōngxi quèdìng xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Xem ra nhu cầu mua sắm của mọi người đều khác nhau, trước tiên chúng ta hãy xác định rõ những thứ mình cần mua.
丁垂杨:阮明武哥,您今天想买什么?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, nín jīntiān xiǎng mǎi shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay anh muốn mua gì?
阮明武:我想买两件衬衫,再看看有没有合适的外套。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiǎng mǎi liǎng jiàn chènshān, zài kànkan yǒu méiyǒu héshì de wàitào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn mua hai chiếc áo sơ mi, sau đó xem thêm có áo khoác nào phù hợp không.
丁垂杨:那我们先去三楼吧,三楼主要卖男装和女装。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiān qù sān lóu ba, sān lóu zhǔyào mài nánzhuāng hé nǚzhuāng.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta lên tầng ba trước nhé, tầng ba chủ yếu bán quần áo nam và nữ.
阮明武:可以,不过买东西以前最好先想清楚自己的预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò mǎi dōngxi yǐqián zuìhǎo xiān xiǎng qīngchu zìjǐ de yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng trước khi mua đồ tốt nhất nên xác định rõ ngân sách của mình trước.
黎云英:我买衬衫的预算大概是八十万到一百二十万越南盾。
Lí Yún Yīng: Wǒ mǎi chènshān de yùsuàn dàgài shì bāshí wàn dào yìbǎi èrshí wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Ngân sách mua áo sơ mi của em khoảng từ 800.000 đến 1.200.000 đồng.
水仙:我的鞋子预算在一百五十万越南盾以内。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xiézi yùsuàn zài yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn yǐnèi.
Thủy Tiên: Ngân sách mua giày của em nằm trong khoảng dưới 1.500.000 đồng.
芳玲:我的包不用太贵,一百万越南盾左右就可以。
Fāng Líng: Wǒ de bāo bú yòng tài guì, yìbǎi wàn Yuènán dùn zuǒyòu jiù kěyǐ.
Phương Linh: Túi của em không cần quá đắt, khoảng 1.000.000 đồng là được.
阮明武:预算确定以后,我们就比较容易选择商品了。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùsuàn quèdìng yǐhòu, wǒmen jiù bǐjiào róngyì xuǎnzé shāngpǐn le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định ngân sách, chúng ta sẽ dễ lựa chọn sản phẩm hơn.
丁垂杨:这家商店的衣服看起来不错,我们进去看看吧。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā shāngdiàn de yīfu kàn qǐlai búcuò, wǒmen jìnqu kànkan ba.
Đinh Thùy Dương: Quần áo của cửa hàng này trông khá đẹp, chúng ta vào xem thử nhé.
黎云英:我喜欢这件白色的衬衫,看起来很适合上班穿。
Lí Yún Yīng: Wǒ xǐhuan zhè jiàn báisè de chènshān, kàn qǐlai hěn shìhé shàngbān chuān.
Lê Vân Anh: Em thích chiếc áo sơ mi màu trắng này, trông rất phù hợp để mặc đi làm.
阮明武:你先看看价格,再看看质量,不要只看颜色和样子。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ xiān kànkan jiàgé, zài kànkan zhìliàng, bú yào zhǐ kàn yánsè hé yàngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Em hãy xem giá trước, sau đó xem chất lượng, đừng chỉ nhìn màu sắc và kiểu dáng.
黎云英:这件衬衫多少钱?
Lí Yún Yīng: Zhè jiàn chènshān duōshao qián?
Lê Vân Anh: Chiếc áo sơ mi này bao nhiêu tiền?
丁垂杨:标签上写着九十五万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Biāoqiān shàng xiězhe jiǔshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Trên nhãn ghi 950.000 đồng.
黎云英:价格正好在我的预算以内,而且也不算太贵。
Lí Yún Yīng: Jiàgé zhènghǎo zài wǒ de yùsuàn yǐnèi, érqiě yě bú suàn tài guì.
Lê Vân Anh: Giá vừa đúng trong ngân sách của em, hơn nữa cũng không được xem là quá đắt.
阮明武:你摸一下这种布料,看看质量怎么样。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ mō yíxià zhè zhǒng bùliào, kànkan zhìliàng zěnmeyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Em thử sờ chất liệu vải này xem chất lượng thế nào.
黎云英:摸起来很舒服,也比较软,我觉得质量不错。
Lí Yún Yīng: Mō qǐlai hěn shūfu, yě bǐjiào ruǎn, wǒ juéde zhìliàng búcuò.
Lê Vân Anh: Sờ vào rất dễ chịu, cũng khá mềm, em thấy chất lượng khá tốt.
水仙:云英,这件衣服有什么尺码?
Shuǐ Xiān: Yún Yīng, zhè jiàn yīfu yǒu shénme chǐmǎ?
Thủy Tiên: Vân Anh, chiếc áo này có những kích cỡ nào?
黎云英:这里有小号、中号和大号,我平时穿中号。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ yǒu xiǎohào, zhōnghào hé dàhào, wǒ píngshí chuān zhōnghào.
Lê Vân Anh: Ở đây có cỡ nhỏ, cỡ vừa và cỡ lớn, bình thường em mặc cỡ vừa.
芳玲:最好先试穿一下,因为不同品牌的尺码可能不太一样。
Fāng Líng: Zuìhǎo xiān shìchuān yíxià, yīnwèi bùtóng pǐnpái de chǐmǎ kěnéng bú tài yíyàng.
Phương Linh: Tốt nhất nên thử trước vì kích cỡ của các thương hiệu khác nhau có thể không hoàn toàn giống nhau.
黎云英:说得对。我去试一下中号。
Lí Yún Yīng: Shuō de duì. Wǒ qù shì yíxià zhōnghào.
Lê Vân Anh: Nói đúng đấy. Em đi thử cỡ vừa một chút.
丁垂杨:试衣间就在前面,你穿好以后出来让我们看看。
Dīng Chuíyáng: Shìyījiān jiù zài qiánmiàn, nǐ chuān hǎo yǐhòu chūlai ràng wǒmen kànkan.
Đinh Thùy Dương: Phòng thử đồ ở ngay phía trước, sau khi mặc xong em ra cho mọi người xem nhé.
黎云英:你们觉得怎么样?这个尺码合适吗?
Lí Yún Yīng: Nǐmen juéde zěnmeyàng? Zhège chǐmǎ héshì ma?
Lê Vân Anh: Mọi người thấy thế nào? Kích cỡ này có vừa không?
阮明武:大小挺合适的,但是袖子好像有一点儿长。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàxiǎo tǐng héshì de, dànshì xiùzi hǎoxiàng yǒu yìdiǎnr cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Độ rộng khá vừa, nhưng tay áo hình như hơi dài một chút.
黎云英:我也觉得有一点儿长,那我再试试小号吧。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě juéde yǒu yìdiǎnr cháng, nà wǒ zài shìshi xiǎohào ba.
Lê Vân Anh: Em cũng thấy hơi dài một chút, vậy em thử thêm cỡ nhỏ nhé.
水仙:小号可能会太小,你也可以问问有没有别的款式。
Shuǐ Xiān: Xiǎohào kěnéng huì tài xiǎo, nǐ yě kěyǐ wènwen yǒu méiyǒu bié de kuǎnshì.
Thủy Tiên: Cỡ nhỏ có thể sẽ quá chật, em cũng có thể hỏi xem có kiểu khác không.
黎云英:那我先试小号,如果不合适再换别的。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ xiān shì xiǎohào, rúguǒ bù héshì zài huàn bié de.
Lê Vân Anh: Vậy em thử cỡ nhỏ trước, nếu không phù hợp thì đổi sang loại khác.
丁垂杨:这就是买衣服的时候为什么一定要试穿。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù shì mǎi yīfu de shíhou wèishénme yídìng yào shìchuān.
Đinh Thùy Dương: Đây chính là lý do vì sao khi mua quần áo nhất định phải thử.
黎云英:小号真的有点儿紧,还是中号更舒服。
Lí Yún Yīng: Xiǎohào zhēn de yǒudiǎnr jǐn, háishi zhōnghào gèng shūfu.
Lê Vân Anh: Cỡ nhỏ thực sự hơi chật, cỡ vừa vẫn thoải mái hơn.
阮明武:那就选择中号吧。买衣服不但要好看,还要穿得舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù xuǎnzé zhōnghào ba. Mǎi yīfu búdàn yào hǎokàn, hái yào chuān de shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chọn cỡ vừa đi. Mua quần áo không những phải đẹp mà mặc còn phải thoải mái.
黎云英:好,我决定买这件白色的中号衬衫。
Lí Yún Yīng: Hǎo, wǒ juédìng mǎi zhè jiàn báisè de zhōnghào chènshān.
Lê Vân Anh: Vâng, em quyết định mua chiếc áo sơ mi trắng cỡ vừa này.
水仙:我想去看看鞋子,我需要一双比较舒服的鞋。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng qù kànkan xiézi, wǒ xūyào yì shuāng bǐjiào shūfu de xié.
Thủy Tiên: Em muốn đi xem giày, em cần một đôi tương đối thoải mái.
阮明武:你主要是上班穿,还是平时出去玩的时候穿?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ zhǔyào shì shàngbān chuān, háishi píngshí chūqù wán de shíhou chuān?
Nguyễn Minh Vũ: Em chủ yếu đi khi làm việc hay đi khi ra ngoài chơi?
水仙:主要是上班穿,所以不能太高,也不能太硬。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào shì shàngbān chuān, suǒyǐ bù néng tài gāo, yě bù néng tài yìng.
Thủy Tiên: Chủ yếu em đi làm, vì vậy không được quá cao và cũng không được quá cứng.
芳玲:那你的需求已经很明确了:舒服、简单、适合上班,而且价格不能超过预算。
Fāng Líng: Nà nǐ de xūqiú yǐjīng hěn míngquè le: shūfu, jiǎndān, shìhé shàngbān, érqiě jiàgé bù néng chāoguò yùsuàn.
Phương Linh: Vậy nhu cầu của em đã rất rõ rồi: thoải mái, đơn giản, phù hợp đi làm và giá không được vượt quá ngân sách.
水仙:对,我还希望颜色比较容易搭配衣服。
Shuǐ Xiān: Duì, wǒ hái xīwàng yánsè bǐjiào róngyì dāpèi yīfu.
Thủy Tiên: Đúng vậy, em còn muốn màu sắc dễ phối với quần áo nữa.
丁垂杨:黑色怎么样?黑色比较容易搭配,而且上班穿也很合适。
Dīng Chuíyáng: Hēisè zěnmeyàng? Hēisè bǐjiào róngyì dāpèi, érqiě shàngbān chuān yě hěn héshì.
Đinh Thùy Dương: Màu đen thế nào? Màu đen tương đối dễ phối, hơn nữa đi làm cũng rất phù hợp.
水仙:我也喜欢黑色。你们看,这双怎么样?
Shuǐ Xiān: Wǒ yě xǐhuan hēisè. Nǐmen kàn, zhè shuāng zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Em cũng thích màu đen. Mọi người xem đôi này thế nào?
黎云英:样子不错,你先看看是什么尺码。
Lí Yún Yīng: Yàngzi búcuò, nǐ xiān kànkan shì shénme chǐmǎ.
Lê Vân Anh: Kiểu dáng khá đẹp, em xem trước đó là cỡ bao nhiêu.
水仙:这双是三十七码,我平时也穿三十七码。
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng shì sānshíqī mǎ, wǒ píngshí yě chuān sānshíqī mǎ.
Thủy Tiên: Đôi này là cỡ 37, bình thường em cũng đi cỡ 37.
阮明武:尺码一样也应该试试,鞋子的设计不同,穿起来的感觉也会不同。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǐmǎ yíyàng yě yīnggāi shìshi, xiézi de shèjì bùtóng, chuān qǐlai de gǎnjué yě huì bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Dù cùng kích cỡ cũng nên thử, thiết kế của giày khác nhau thì cảm giác khi đi cũng sẽ khác nhau.
水仙:我试了一下,前面有一点儿紧,走路的时候不太舒服。
Shuǐ Xiān: Wǒ shì le yíxià, qiánmiàn yǒu yìdiǎnr jǐn, zǒulù de shíhou bú tài shūfu.
Thủy Tiên: Em thử rồi, phía trước hơi chật, lúc đi lại không được thoải mái lắm.
芳玲:那就不要只因为样子好看而买,舒服更重要。
Fāng Líng: Nà jiù bú yào zhǐ yīnwèi yàngzi hǎokàn ér mǎi, shūfu gèng zhòngyào.
Phương Linh: Vậy đừng chỉ vì kiểu dáng đẹp mà mua, sự thoải mái quan trọng hơn.
水仙:旁边这双看起来也不错,而且鞋底比较软。
Shuǐ Xiān: Pángbiān zhè shuāng kàn qǐlai yě búcuò, érqiě xiédǐ bǐjiào ruǎn.
Thủy Tiên: Đôi bên cạnh trông cũng khá đẹp, hơn nữa đế giày tương đối mềm.
丁垂杨:这双多少钱?
Dīng Chuíyáng: Zhè shuāng duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Đôi này bao nhiêu tiền?
水仙:原价一百六十万越南盾,现在打八折,是一百二十八万越南盾。
Shuǐ Xiān: Yuánjià yìbǎi liùshí wàn Yuènán dùn, xiànzài dǎ bā zhé, shì yìbǎi èrshíbā wàn Yuènán dùn.
Thủy Tiên: Giá gốc là 1.600.000 đồng, hiện đang giảm còn 80%, tức là 1.280.000 đồng.
阮明武:这个价格在你的预算以内,可以试试看。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège jiàgé zài nǐ de yùsuàn yǐnèi, kěyǐ shìshi kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mức giá này nằm trong ngân sách của em, có thể thử xem.
水仙:这双舒服多了,大小也正合适。
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng shūfu duō le, dàxiǎo yě zhèng héshì.
Thủy Tiên: Đôi này thoải mái hơn nhiều, kích cỡ cũng vừa vặn.
黎云英:你可以走几步试试,看看走路的时候感觉怎么样。
Lí Yún Yīng: Nǐ kěyǐ zǒu jǐ bù shìshi, kànkan zǒulù de shíhou gǎnjué zěnmeyàng.
Lê Vân Anh: Em có thể đi thử vài bước xem cảm giác lúc đi lại thế nào.
水仙:走起来很舒服,我觉得这双比刚才那双合适。
Shuǐ Xiān: Zǒu qǐlai hěn shūfu, wǒ juéde zhè shuāng bǐ gāngcái nà shuāng héshì.
Thủy Tiên: Đi rất thoải mái, em thấy đôi này phù hợp hơn đôi lúc nãy.
阮明武:为什么你觉得这双更合适?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme nǐ juéde zhè shuāng gèng héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao em thấy đôi này phù hợp hơn?
水仙:因为它不但比较软,而且价格更便宜,颜色也容易搭配。
Shuǐ Xiān: Yīnwèi tā búdàn bǐjiào ruǎn, érqiě jiàgé gèng piányi, yánsè yě róngyì dāpèi.
Thủy Tiên: Vì nó không những mềm hơn mà giá còn rẻ hơn, màu sắc cũng dễ phối đồ.
阮明武:很好,这就是根据自己的实际需求选择商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè jiù shì gēnjù zìjǐ de shíjì xūqiú xuǎnzé shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là lựa chọn sản phẩm dựa trên nhu cầu thực tế của bản thân.
芳玲:接下来陪我去看包吧,我想买一个简单一点儿的。
Fāng Líng: Jiēxiàlai péi wǒ qù kàn bāo ba, wǒ xiǎng mǎi yí ge jiǎndān yìdiǎnr de.
Phương Linh: Tiếp theo mọi người đi xem túi cùng em nhé, em muốn mua một chiếc đơn giản một chút.
丁垂杨:你喜欢大一点儿的还是小一点儿的?
Dīng Chuíyáng: Nǐ xǐhuan dà yìdiǎnr de háishi xiǎo yìdiǎnr de?
Đinh Thùy Dương: Em thích loại lớn hơn một chút hay nhỏ hơn một chút?
芳玲:不能太小,因为我要放手机、钱包、钥匙和一些工作资料。
Fāng Líng: Bù néng tài xiǎo, yīnwèi wǒ yào fàng shǒujī, qiánbāo, yàoshi hé yìxiē gōngzuò zīliào.
Phương Linh: Không thể quá nhỏ vì em cần để điện thoại, ví tiền, chìa khóa và một số tài liệu công việc.
阮明武:那你应该先考虑实用性,然后再考虑颜色和款式。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà nǐ yīnggāi xiān kǎolǜ shíyòngxìng, ránhòu zài kǎolǜ yánsè hé kuǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy em nên cân nhắc tính thực dụng trước, sau đó mới cân nhắc màu sắc và kiểu dáng.
芳玲:这个棕色的包大小正好,而且里面有好几个口袋。
Fāng Líng: Zhège zōngsè de bāo dàxiǎo zhènghǎo, érqiě lǐmiàn yǒu hǎo jǐ ge kǒudài.
Phương Linh: Chiếc túi màu nâu này kích thước vừa đẹp, hơn nữa bên trong có khá nhiều ngăn.
黎云英:这个黑色的也不错,而且看起来更正式。
Lí Yún Yīng: Zhège hēisè de yě búcuò, érqiě kàn qǐlai gèng zhèngshì.
Lê Vân Anh: Chiếc màu đen này cũng khá đẹp, hơn nữa trông trang trọng hơn.
芳玲:两个我都喜欢,不知道应该选哪一个。
Fāng Líng: Liǎng ge wǒ dōu xǐhuan, bù zhīdào yīnggāi xuǎn nǎ yí ge.
Phương Linh: Cả hai em đều thích, không biết nên chọn chiếc nào.
丁垂杨:先比较一下价格吧,棕色的多少钱?
Dīng Chuíyáng: Xiān bǐjiào yíxià jiàgé ba, zōngsè de duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hãy so sánh giá nhé, chiếc màu nâu bao nhiêu tiền?
芳玲:棕色的是八十九万越南盾,黑色的是一百零五万越南盾。
Fāng Líng: Zōngsè de shì bāshíjiǔ wàn Yuènán dùn, hēisè de shì yìbǎi língwǔ wàn Yuènán dùn.
Phương Linh: Chiếc màu nâu là 890.000 đồng, chiếc màu đen là 1.050.000 đồng.
水仙:黑色的虽然贵一点儿,但是材料好像更好。
Shuǐ Xiān: Hēisè de suīrán guì yìdiǎnr, dànshì cáiliào hǎoxiàng gèng hǎo.
Thủy Tiên: Chiếc màu đen tuy đắt hơn một chút nhưng chất liệu có vẻ tốt hơn.
芳玲:可是我的预算是一百万左右,这个价格也可以接受。
Fāng Líng: Kěshì wǒ de yùsuàn shì yìbǎi wàn zuǒyòu, zhège jiàgé yě kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Nhưng ngân sách của em khoảng một triệu đồng, mức giá này em vẫn có thể chấp nhận.
阮明武:不要只比较价格,还要看看哪个更符合你的使用需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yào zhǐ bǐjiào jiàgé, hái yào kànkan nǎge gèng fúhé nǐ de shǐyòng xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đừng chỉ so sánh giá, còn phải xem chiếc nào phù hợp với nhu cầu sử dụng của em hơn.
芳玲:我每天都要带去公司,所以质量和实用性对我更重要。
Fāng Líng: Wǒ měitiān dōu yào dài qù gōngsī, suǒyǐ zhìliàng hé shíyòngxìng duì wǒ gèng zhòngyào.
Phương Linh: Ngày nào em cũng phải mang đến công ty, vì vậy chất lượng và tính thực dụng quan trọng hơn với em.
阮明武:既然这样,我觉得黑色的更适合你。
Ruǎn Míng Wǔ: Jìrán zhèyàng, wǒ juéde hēisè de gèng shìhé nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã như vậy thì anh thấy chiếc màu đen phù hợp với em hơn.
芳玲:我也是这么想的,那我就买黑色的吧。
Fāng Líng: Wǒ yě shì zhème xiǎng de, nà wǒ jiù mǎi hēisè de ba.
Phương Linh: Em cũng nghĩ như vậy, vậy em sẽ mua chiếc màu đen.
丁垂杨:阮明武哥,现在该看看您的衬衫了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, xiànzài gāi kànkan nín de chènshān le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ đến lượt xem áo sơ mi của anh rồi.
阮明武:我需要两件,一件白色的,一件蓝色的,主要是工作和见客户的时候穿。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xūyào liǎng jiàn, yí jiàn báisè de, yí jiàn lánsè de, zhǔyào shì gōngzuò hé jiàn kèhù de shíhou chuān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cần hai chiếc, một chiếc màu trắng và một chiếc màu xanh, chủ yếu mặc khi làm việc và gặp khách hàng.
丁垂杨:那款式最好正式一点儿,也不要有太多图案。
Dīng Chuíyáng: Nà kuǎnshì zuìhǎo zhèngshì yìdiǎnr, yě bú yào yǒu tài duō tú’àn.
Đinh Thùy Dương: Vậy kiểu dáng tốt nhất nên trang trọng một chút và cũng không nên có quá nhiều họa tiết.
阮明武:对,我喜欢简单的设计,穿起来舒服就行。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ xǐhuan jiǎndān de shèjì, chuān qǐlai shūfu jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, anh thích thiết kế đơn giản, mặc thoải mái là được.
黎云英:这边正好有白色和浅蓝色两种,您可以试一下。
Lí Yún Yīng: Zhèbiān zhènghǎo yǒu báisè hé qiǎnlánsè liǎng zhǒng, nín kěyǐ shì yíxià.
Lê Vân Anh: Bên này vừa hay có hai màu trắng và xanh nhạt, anh có thể thử xem.
阮明武:白色这件有大号吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Báisè zhè jiàn yǒu dàhào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc màu trắng này có cỡ lớn không?
水仙:有,这里正好有一件大号的。
Shuǐ Xiān: Yǒu, zhèlǐ zhènghǎo yǒu yí jiàn dàhào de.
Thủy Tiên: Có anh, ở đây vừa hay có một chiếc cỡ lớn.
阮明武:我先试穿一下,看看肩膀和袖子的长度合不合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiān shìchuān yíxià, kànkan jiānbǎng hé xiùzi de chángdù hé bù héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thử trước xem phần vai và độ dài tay áo có phù hợp không.
丁垂杨:阮明武哥,这件大小很合适,颜色也很适合您。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhè jiàn dàxiǎo hěn héshì, yánsè yě hěn shìhé nín.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiếc này kích cỡ rất vừa, màu sắc cũng rất hợp với anh.
阮明武:我也觉得不错。蓝色这件跟白色这件价格一样吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě juéde búcuò. Lánsè zhè jiàn gēn báisè zhè jiàn jiàgé yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thấy khá ổn. Chiếc màu xanh có giá giống chiếc màu trắng không?
黎云英:不一样。白色的一百二十万越南盾,蓝色的一百三十五万越南盾。
Lí Yún Yīng: Bù yíyàng. Báisè de yìbǎi èrshí wàn Yuènán dùn, lánsè de yìbǎi sānshíwǔ wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Không giống nhau. Chiếc màu trắng là 1.200.000 đồng, chiếc màu xanh là 1.350.000 đồng.
阮明武:为什么蓝色的比白色的贵十五万?
Ruǎn Míng Wǔ: Wèishénme lánsè de bǐ báisè de guì shíwǔ wàn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao chiếc màu xanh lại đắt hơn chiếc màu trắng 150.000 đồng?
芳玲:标签上说蓝色的是新款,而且用的布料也不一样。
Fāng Líng: Biāoqiān shàng shuō lánsè de shì xīnkuǎn, érqiě yòng de bùliào yě bù yíyàng.
Phương Linh: Trên nhãn ghi chiếc màu xanh là mẫu mới, hơn nữa chất liệu vải sử dụng cũng khác.
阮明武:价格不是最重要的,只要质量好、穿着合适就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiàgé bú shì zuì zhòngyào de, zhǐyào zhìliàng hǎo, chuānzhe héshì jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Giá không phải là điều quan trọng nhất, chỉ cần chất lượng tốt và mặc phù hợp là được.
丁垂杨:不过我们还是可以问一下现在有没有优惠。
Dīng Chuíyáng: Búguò wǒmen háishi kěyǐ wèn yíxià xiànzài yǒu méiyǒu yōuhuì.
Đinh Thùy Dương: Nhưng chúng ta vẫn có thể hỏi xem hiện tại có ưu đãi gì không.
阮明武:对,买之前先了解清楚价格、优惠和退换货条件比较好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, mǎi zhīqián xiān liǎojiě qīngchu jiàgé, yōuhuì hé tuìhuànhuò tiáojiàn bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, trước khi mua nên tìm hiểu rõ giá cả, ưu đãi và điều kiện đổi trả.
水仙:这里写着买两件可以打九折。
Shuǐ Xiān: Zhèlǐ xiězhe mǎi liǎng jiàn kěyǐ dǎ jiǔ zhé.
Thủy Tiên: Ở đây ghi rằng mua hai chiếc có thể được giảm còn 90%.
黎云英:那两件一起买就比较划算了。
Lí Yún Yīng: Nà liǎng jiàn yìqǐ mǎi jiù bǐjiào huásuàn le.
Lê Vân Anh: Vậy mua hai chiếc cùng nhau sẽ tương đối có lợi hơn.
阮明武:如果尺码和质量都没问题,我就买这两件。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chǐmǎ hé zhìliàng dōu méi wèntí, wǒ jiù mǎi zhè liǎng jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kích cỡ và chất lượng đều không có vấn đề thì anh sẽ mua hai chiếc này.
丁垂杨:我们今天买东西比以前认真多了,没有看到喜欢的就马上买。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jīntiān mǎi dōngxi bǐ yǐqián rènzhēn duō le, méiyǒu kàndào xǐhuan de jiù mǎshàng mǎi.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay chúng ta mua sắm kỹ càng hơn trước nhiều, không phải cứ nhìn thấy thứ mình thích là lập tức mua.
阮明武:对。购物以前先明确需求,可以避免买一些自己根本不需要的东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòuwù yǐqián xiān míngquè xūqiú, kěyǐ bìmiǎn mǎi yìxiē zìjǐ gēnběn bù xūyào de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Xác định rõ nhu cầu trước khi mua sắm có thể tránh mua những thứ mà bản thân hoàn toàn không cần.
芳玲:除了需求以外,还要考虑预算、价格、质量、颜色、尺码和用途。
Fāng Líng: Chúle xūqiú yǐwài, hái yào kǎolǜ yùsuàn, jiàgé, zhìliàng, yánsè, chǐmǎ hé yòngtú.
Phương Linh: Ngoài nhu cầu ra còn phải cân nhắc ngân sách, giá cả, chất lượng, màu sắc, kích cỡ và mục đích sử dụng.
黎云英:买衣服和鞋子的时候还要试穿,不能只看外表。
Lí Yún Yīng: Mǎi yīfu hé xiézi de shíhou hái yào shìchuān, bù néng zhǐ kàn wàibiǎo.
Lê Vân Anh: Khi mua quần áo và giày còn phải thử, không thể chỉ nhìn vẻ bên ngoài.
水仙:比较两种商品的时候,也不能只看哪个更便宜。
Shuǐ Xiān: Bǐjiào liǎng zhǒng shāngpǐn de shíhou, yě bù néng zhǐ kàn nǎge gèng piányi.
Thủy Tiên: Khi so sánh hai sản phẩm cũng không thể chỉ xem cái nào rẻ hơn.
阮明武:说得很好。最合适的商品不一定是最便宜的,也不一定是最贵的,而是最符合自己需求的。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Zuì héshì de shāngpǐn bú yídìng shì zuì piányi de, yě bú yídìng shì zuì guì de, ér shì zuì fúhé zìjǐ xūqiú de.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Sản phẩm phù hợp nhất chưa chắc là sản phẩm rẻ nhất, cũng chưa chắc là sản phẩm đắt nhất, mà là sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
丁垂杨:阮明武哥,那买完以后我们还要保留发票吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, nà mǎi wán yǐhòu wǒmen hái yào bǎoliú fāpiào ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy sau khi mua xong chúng ta còn phải giữ hóa đơn không?
阮明武:当然要。如果商品有质量问题,可能需要拿着发票来退货或者换货。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán yào. Rúguǒ shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí, kěnéng xūyào názhe fāpiào lái tuìhuò huòzhě huànhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải giữ. Nếu sản phẩm có vấn đề về chất lượng thì có thể cần mang hóa đơn đến để trả hàng hoặc đổi hàng.
黎云英:那我们付款以前最好再检查一下商品有没有问题。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen fùkuǎn yǐqián zuìhǎo zài jiǎnchá yíxià shāngpǐn yǒu méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Vậy trước khi thanh toán, tốt nhất chúng ta nên kiểm tra lại xem sản phẩm có vấn đề gì không.
芳玲:我的包没有问题,拉链也很正常。
Fāng Líng: Wǒ de bāo méiyǒu wèntí, lāliàn yě hěn zhèngcháng.
Phương Linh: Túi của em không có vấn đề gì, khóa kéo cũng hoạt động bình thường.
水仙:我的鞋子也检查过了,两只鞋的尺码和颜色都一样。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xiézi yě jiǎnchá guo le, liǎng zhī xié de chǐmǎ hé yánsè dōu yíyàng.
Thủy Tiên: Giày của em cũng đã kiểm tra rồi, kích cỡ và màu sắc của hai chiếc đều giống nhau.
黎云英:我的衬衫也没有问题,我决定买了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de chènshān yě méiyǒu wèntí, wǒ juédìng mǎi le.
Lê Vân Anh: Áo sơ mi của em cũng không có vấn đề gì, em quyết định mua.
丁垂杨:那我们一起去收银台付款吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yìqǐ qù shōuyíntái fùkuǎn ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta cùng ra quầy thu ngân thanh toán nhé.
阮明武:等一下,垂杨,你不是也说需要买东西吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Děng yíxià, Chuíyáng, nǐ bú shì yě shuō xūyào mǎi dōngxi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Khoan đã, Thùy Dương, chẳng phải em cũng nói cần mua đồ sao?
丁垂杨:我本来想买一条裙子,但是刚才看了几家都没有特别合适的。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái xiǎng mǎi yì tiáo qúnzi, dànshì gāngcái kàn le jǐ jiā dōu méiyǒu tèbié héshì de.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu em định mua một chiếc váy, nhưng vừa rồi xem mấy cửa hàng đều chưa thấy chiếc nào thật sự phù hợp.
阮明武:没有合适的就先别买,不需要为了买东西而买东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Méiyǒu héshì de jiù xiān bié mǎi, bù xūyào wèile mǎi dōngxi ér mǎi dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Không có chiếc phù hợp thì tạm thời đừng mua, không cần phải mua chỉ vì muốn mua cho bằng được.
丁垂杨:我也是这么想的。我宁可下次再找,也不想买一条自己不满意的裙子。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě shì zhème xiǎng de. Wǒ nìngkě xià cì zài zhǎo, yě bù xiǎng mǎi yì tiáo zìjǐ bù mǎnyì de qúnzi.
Đinh Thùy Dương: Em cũng nghĩ như vậy. Em thà lần sau tìm tiếp còn hơn mua một chiếc váy mà mình không hài lòng.
阮明武:这样才对。明确购买需求以后,还要学会判断这个商品是不是真的适合自己。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng cái duì. Míngquè gòumǎi xūqiú yǐhòu, hái yào xuéhuì pànduàn zhège shāngpǐn shì bú shì zhēn de shìhé zìjǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy mới đúng. Sau khi xác định rõ nhu cầu mua sắm còn phải biết đánh giá sản phẩm đó có thực sự phù hợp với mình hay không.
黎云英:今天我们不但买到了需要的东西,还学会了怎么更合理地购物。
Lí Yún Yīng: Jīntiān wǒmen búdàn mǎidào le xūyào de dōngxi, hái xuéhuì le zěnme gèng hélǐ de gòuwù.
Lê Vân Anh: Hôm nay chúng em không những mua được những thứ mình cần mà còn học được cách mua sắm hợp lý hơn.
水仙:以后买东西以前,我一定先问自己:“我真的需要买吗?”
Shuǐ Xiān: Yǐhòu mǎi dōngxi yǐqián, wǒ yídìng xiān wèn zìjǐ: “Wǒ zhēn de xūyào mǎi ma?”
Thủy Tiên: Sau này trước khi mua thứ gì, em nhất định sẽ tự hỏi mình trước: “Mình có thực sự cần mua không?”
芳玲:然后再问:“我要买什么样的?预算是多少?最重要的要求是什么?”
Fāng Líng: Ránhòu zài wèn: “Wǒ yào mǎi shénmeyàng de? Yùsuàn shì duōshao? Zuì zhòngyào de yāoqiú shì shénme?”
Phương Linh: Sau đó hỏi tiếp: “Mình muốn mua loại như thế nào? Ngân sách là bao nhiêu? Yêu cầu quan trọng nhất là gì?”
丁垂杨:这样就不会因为便宜或者一时喜欢而随便买东西了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bú huì yīnwèi piányi huòzhě yìshí xǐhuan ér suíbiàn mǎi dōngxi le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ không tùy tiện mua đồ chỉ vì thấy rẻ hoặc nhất thời thích nữa.
阮明武:没错。购物看起来是一件很普通的事情,其实里面也有很多需要思考和比较的地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Gòuwù kàn qǐlai shì yí jiàn hěn pǔtōng de shìqing, qíshí lǐmiàn yě yǒu hěn duō xūyào sīkǎo hé bǐjiào de dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Mua sắm nhìn có vẻ là một việc rất bình thường, nhưng thực ra bên trong cũng có rất nhiều điều cần suy nghĩ và so sánh.
黎云英:先明确需求,再比较价格、质量、颜色和尺码,最后选择最适合自己的商品。
Lí Yún Yīng: Xiān míngquè xūqiú, zài bǐjiào jiàgé, zhìliàng, yánsè hé chǐmǎ, zuìhòu xuǎnzé zuì shìhé zìjǐ de shāngpǐn.
Lê Vân Anh: Trước tiên xác định rõ nhu cầu, sau đó so sánh giá cả, chất lượng, màu sắc và kích cỡ, cuối cùng chọn sản phẩm phù hợp nhất với mình.
阮明武:对,这就是今天我们学习的重点——购物以前先明确自己的购买需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jiù shì jīntiān wǒmen xuéxí de zhòngdiǎn——gòuwù yǐqián xiān míngquè zìjǐ de gòumǎi xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, đây chính là trọng điểm chúng ta học hôm nay — trước khi mua sắm phải xác định rõ nhu cầu mua hàng của bản thân.
I. Chuẩn bị trước khi đi mua sắm
一、购物前的准备
Yī、Gòuwù qián de zhǔnbèi
阮明武:今天我们先不急着去商场,出发以前先把购物计划做清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xiān bú jí zhe qù shāngchǎng, chūfā yǐqián xiān bǎ gòuwù jìhuà zuò qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chưa cần vội đi trung tâm thương mại, trước khi xuất phát hãy lập kế hoạch mua sắm cho rõ ràng trước.
丁垂杨:阮明武哥,买东西以前还需要专门做计划吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, mǎi dōngxi yǐqián hái xūyào zhuānmén zuò jìhuà ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước khi mua đồ còn cần phải lập kế hoạch riêng nữa sao?
阮明武:当然需要,尤其是一次要买很多东西的时候,提前准备可以少花钱,也可以节省时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán xūyào, yóuqí shì yí cì yào mǎi hěn duō dōngxi de shíhou, tíqián zhǔnbèi kěyǐ shǎo huā qián, yě kěyǐ jiéshěng shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần, đặc biệt khi một lần phải mua nhiều thứ, chuẩn bị trước có thể giúp ít tốn tiền hơn và cũng tiết kiệm thời gian.
黎云英:那第一步应该先做什么?
Lí Yún Yīng: Nà dì yī bù yīnggāi xiān zuò shénme?
Lê Vân Anh: Vậy bước đầu tiên chúng ta nên làm gì trước?
阮明武:第一步是明确这次购物的目的。我们今天到底是买工作用品、生活用品,还是服装和个人用品?
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī bù shì míngquè zhè cì gòuwù de mùdì. Wǒmen jīntiān dàodǐ shì mǎi gōngzuò yòngpǐn, shēnghuó yòngpǐn, háishi fúzhuāng hé gèrén yòngpǐn?
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là xác định rõ mục đích của lần mua sắm này. Hôm nay rốt cuộc chúng ta mua đồ dùng công việc, đồ sinh hoạt hay quần áo và đồ dùng cá nhân?
水仙:我这次主要想买上班用的鞋子,所以目的很明确。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhè cì zhǔyào xiǎng mǎi shàngbān yòng de xiézi, suǒyǐ mùdì hěn míngquè.
Thủy Tiên: Lần này em chủ yếu muốn mua giày để đi làm, vì vậy mục đích rất rõ ràng.
芳玲:我主要想买一个工作包,如果还有预算,再看看其他东西。
Fāng Líng: Wǒ zhǔyào xiǎng mǎi yí ge gōngzuò bāo, rúguǒ hái yǒu yùsuàn, zài kànkan qítā dōngxi.
Phương Linh: Em chủ yếu muốn mua một chiếc túi đi làm, nếu vẫn còn ngân sách thì mới xem thêm những thứ khác.
阮明武:很好。明确目的以后,第二步就是确定自己到底需要买什么产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Míngquè mùdì yǐhòu, dì èr bù jiù shì quèdìng zìjǐ dàodǐ xūyào mǎi shénme chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi xác định mục đích, bước thứ hai là xác định rốt cuộc mình cần mua sản phẩm gì.
丁垂杨:我需要买一条裙子,还要买两件比较正式的上衣。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xūyào mǎi yì tiáo qúnzi, hái yào mǎi liǎng jiàn bǐjiào zhèngshì de shàngyī.
Đinh Thùy Dương: Em cần mua một chiếc váy và còn phải mua hai chiếc áo tương đối trang trọng.
黎云英:我要买一件白衬衫、一条黑裤子,还想顺便买一条皮带。
Lí Yún Yīng: Wǒ yào mǎi yí jiàn bái chènshān, yì tiáo hēi kùzi, hái xiǎng shùnbiàn mǎi yì tiáo pídài.
Lê Vân Anh: Em cần mua một chiếc áo sơ mi trắng, một chiếc quần đen, ngoài ra còn muốn tiện thể mua một chiếc thắt lưng.
阮明武:那就把这些都写下来。第三步是列购物清单,不要只记在脑子里。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù bǎ zhèxiē dōu xiě xiàlai. Dì sān bù shì liè gòuwù qīngdān, bú yào zhǐ jì zài nǎozi lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy viết tất cả những thứ đó ra. Bước thứ ba là lập danh sách mua sắm, đừng chỉ ghi nhớ trong đầu.
水仙:我用手机记吧,这样到了商场以后可以一项一项地检查。
Shuǐ Xiān: Wǒ yòng shǒujī jì ba, zhèyàng dào le shāngchǎng yǐhòu kěyǐ yí xiàng yí xiàng de jiǎnchá.
Thủy Tiên: Em ghi bằng điện thoại nhé, như vậy sau khi đến trung tâm thương mại có thể kiểm tra từng món một.
芳玲:我已经写好了:工作包、手机充电线、笔记本和一把雨伞。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng xiě hǎo le: gōngzuò bāo, shǒujī chōngdiànxiàn, bǐjìběn hé yì bǎ yǔsǎn.
Phương Linh: Em đã ghi xong rồi: túi đi làm, dây sạc điện thoại, sổ ghi chép và một chiếc ô.
阮明武:接下来还要把“需要买的”和“想买的”分开。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlai hái yào bǎ “xūyào mǎi de” hé “xiǎng mǎi de” fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo còn phải phân biệt riêng “thứ cần mua” và “thứ muốn mua”.
丁垂杨:裙子是我需要买的,但是新耳环只是我想买的。
Dīng Chuíyáng: Qúnzi shì wǒ xūyào mǎi de, dànshì xīn ěrhuán zhǐshì wǒ xiǎng mǎi de.
Đinh Thùy Dương: Váy là thứ em cần mua, còn đôi bông tai mới chỉ là thứ em muốn mua thôi.
黎云英:这样一分,我就发现自己想买的东西比真正需要的东西多。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yì fēn, wǒ jiù fāxiàn zìjǐ xiǎng mǎi de dōngxi bǐ zhēnzhèng xūyào de dōngxi duō.
Lê Vân Anh: Phân chia như vậy em mới phát hiện những thứ mình muốn mua nhiều hơn những thứ thực sự cần mua.
阮明武:所以购物的时候要先买需要的,再考虑想买的。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ gòuwù de shíhou yào xiān mǎi xūyào de, zài kǎolǜ xiǎng mǎi de.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi mua sắm phải mua những thứ cần trước, rồi mới cân nhắc những thứ mình muốn.
水仙:那我们还要判断哪些东西比较急,对吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen hái yào pànduàn nǎxiē dōngxi bǐjiào jí, duì ma?
Thủy Tiên: Vậy chúng ta còn phải xác định những thứ nào cần mua gấp, đúng không anh?
阮明武:对。比如你的鞋已经坏了,下周又要出差,那鞋子就是急着要买的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú nǐ de xié yǐjīng huài le, xià zhōu yòu yào chūchāi, nà xiézi jiù shì jízhe yào mǎi de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ giày của em đã hỏng mà tuần sau lại phải đi công tác, vậy giày là thứ cần mua gấp.
水仙:对,我下周一就要去见客户,所以这双鞋今天最好买好。
Shuǐ Xiān: Duì, wǒ xià zhōuyī jiù yào qù jiàn kèhù, suǒyǐ zhè shuāng xié jīntiān zuìhǎo mǎi hǎo.
Thủy Tiên: Đúng vậy, thứ Hai tuần sau em phải đi gặp khách hàng rồi, nên đôi giày này tốt nhất hôm nay phải mua xong.
芳玲:我的雨伞倒是不急,现在家里还有一把可以用。
Fāng Líng: Wǒ de yǔsǎn dàoshi bù jí, xiànzài jiālǐ hái yǒu yì bǎ kěyǐ yòng.
Phương Linh: Còn chiếc ô của em thì không gấp, hiện tại ở nhà vẫn còn một chiếc có thể dùng.
阮明武:这就是第六步,确定哪些产品可以以后再买。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì dì liù bù, quèdìng nǎxiē chǎnpǐn kěyǐ yǐhòu zài mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là bước thứ sáu, xác định những sản phẩm nào có thể mua sau.
黎云英:如果预算不够,就可以把不着急的东西放到下个月再买。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yùsuàn bú gòu, jiù kěyǐ bǎ bù zháojí de dōngxi fàng dào xià ge yuè zài mǎi.
Lê Vân Anh: Nếu ngân sách không đủ thì có thể để những thứ không gấp sang tháng sau mua tiếp.
阮明武:然后还要确定数量。买一件、两件还是更多,要提前想清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu hái yào quèdìng shùliàng. Mǎi yí jiàn, liǎng jiàn háishi gèng duō, yào tíqián xiǎng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó còn phải xác định số lượng. Mua một món, hai món hay nhiều hơn đều phải nghĩ rõ trước.
丁垂杨:我需要两件上衣,因为一件平时穿,另一件参加会议的时候穿。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xūyào liǎng jiàn shàngyī, yīnwèi yí jiàn píngshí chuān, lìng yí jiàn cānjiā huìyì de shíhou chuān.
Đinh Thùy Dương: Em cần hai chiếc áo vì một chiếc để mặc thường ngày, chiếc còn lại để mặc khi tham gia hội nghị.
黎云英:我的衬衫只需要一件,裤子也只买一条,这个月没必要买太多。
Lí Yún Yīng: Wǒ de chènshān zhǐ xūyào yí jiàn, kùzi yě zhǐ mǎi yì tiáo, zhège yuè méi bìyào mǎi tài duō.
Lê Vân Anh: Áo sơ mi của em chỉ cần một chiếc, quần cũng chỉ mua một chiếc, tháng này không cần thiết phải mua quá nhiều.
阮明武:数量确定以后,就可以开始算总预算了。
Ruǎn Míng Wǔ: Shùliàng quèdìng yǐhòu, jiù kěyǐ kāishǐ suàn zǒng yùsuàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định số lượng, chúng ta có thể bắt đầu tính tổng ngân sách.
水仙:我们今天每个人最好先说一下最多准备花多少钱。
Shuǐ Xiān: Wǒmen jīntiān měi ge rén zuìhǎo xiān shuō yíxià zuìduō zhǔnbèi huā duōshao qián.
Thủy Tiên: Hôm nay tốt nhất mỗi người nên nói trước xem tối đa dự định chi bao nhiêu tiền.
芳玲:我的总预算是两百万越南盾,尽量不要超过这个数。
Fāng Líng: Wǒ de zǒng yùsuàn shì liǎngbǎi wàn Yuènán dùn, jǐnliàng bú yào chāoguò zhège shù.
Phương Linh: Tổng ngân sách của em là 2.000.000 đồng, cố gắng không vượt quá con số này.
丁垂杨:我的总预算大概是三百万越南盾。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de zǒng yùsuàn dàgài shì sānbǎi wàn Yuènán dùn.
Đinh Thùy Dương: Tổng ngân sách của em khoảng 3.000.000 đồng.
阮明武:除了总预算,还应该给每一种商品单独安排预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle zǒng yùsuàn, hái yīnggāi gěi měi yì zhǒng shāngpǐn dāndú ānpái yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tổng ngân sách, còn nên phân bổ ngân sách riêng cho từng loại sản phẩm.
黎云英:我的衬衫预算是一百万以内,裤子一百二十万以内,皮带五十万以内。
Lí Yún Yīng: Wǒ de chènshān yùsuàn shì yìbǎi wàn yǐnèi, kùzi yìbǎi èrshí wàn yǐnèi, pídài wǔshí wàn yǐnèi.
Lê Vân Anh: Ngân sách áo sơ mi của em là dưới 1.000.000 đồng, quần dưới 1.200.000 đồng và thắt lưng dưới 500.000 đồng.
水仙:我的鞋子预算是一百五十万以内,如果超过这个价格,我就不考虑了。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xiézi yùsuàn shì yìbǎi wǔshí wàn yǐnèi, rúguǒ chāoguò zhège jiàgé, wǒ jiù bù kǎolǜ le.
Thủy Tiên: Ngân sách mua giày của em là dưới 1.500.000 đồng, nếu vượt quá mức giá này em sẽ không cân nhắc.
阮明武:很好,这就是给每种商品设定最高可以接受的价格。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè jiù shì gěi měi zhǒng shāngpǐn shèdìng zuìgāo kěyǐ jiēshòu de jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là đặt ra mức giá tối đa có thể chấp nhận cho từng loại sản phẩm.
丁垂杨:这样看到特别贵的商品时,我们就不会因为一时喜欢而超预算了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kàndào tèbié guì de shāngpǐn shí, wǒmen jiù bú huì yīnwèi yìshí xǐhuan ér chāo yùsuàn le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khi nhìn thấy sản phẩm đặc biệt đắt, chúng ta sẽ không vì nhất thời thích mà vượt ngân sách.
阮明武:预算安排好以后,再检查一下付款方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùsuàn ānpái hǎo yǐhòu, zài jiǎnchá yíxià fùkuǎn fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sắp xếp xong ngân sách, hãy kiểm tra thêm phương thức thanh toán.
芳玲:我一般用银行卡和手机支付,不过还是会带一点现金。
Fāng Líng: Wǒ yìbān yòng yínhángkǎ hé shǒujī zhīfù, búguò háishi huì dài yìdiǎn xiànjīn.
Phương Linh: Bình thường em dùng thẻ ngân hàng và thanh toán bằng điện thoại, nhưng em vẫn mang theo một ít tiền mặt.
黎云英:我也会准备五十万越南盾现金,以防有些小店不能刷卡。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě huì zhǔnbèi wǔshí wàn Yuènán dùn xiànjīn, yǐfáng yǒuxiē xiǎodiàn bù néng shuākǎ.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ chuẩn bị 500.000 đồng tiền mặt, phòng trường hợp một số cửa hàng nhỏ không thể quẹt thẻ.
阮明武:除了准备现金,还要提前检查银行账户的余额。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle zhǔnbèi xiànjīn, hái yào tíqián jiǎnchá yínháng zhànghù de yú’é.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài chuẩn bị tiền mặt, còn phải kiểm tra trước số dư tài khoản ngân hàng.
水仙:我刚才已经看过了,账户里有八百万越南盾,今天的购物预算没有问题。
Shuǐ Xiān: Wǒ gāngcái yǐjīng kàn guo le, zhànghù lǐ yǒu bābǎi wàn Yuènán dùn, jīntiān de gòuwù yùsuàn méiyǒu wèntí.
Thủy Tiên: Vừa rồi em đã kiểm tra rồi, trong tài khoản có 8.000.000 đồng, ngân sách mua sắm hôm nay không có vấn đề gì.
丁垂杨:如果用信用卡,还要检查信用卡的可用额度。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng xìnyòngkǎ, hái yào jiǎnchá xìnyòngkǎ de kěyòng édù.
Đinh Thùy Dương: Nếu dùng thẻ tín dụng thì còn phải kiểm tra hạn mức khả dụng của thẻ.
阮明武:对,尤其是准备买价格比较高的商品时,一定要提前确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yóuqí shì zhǔnbèi mǎi jiàgé bǐjiào gāo de shāngpǐn shí, yídìng yào tíqián quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, đặc biệt khi chuẩn bị mua sản phẩm có giá tương đối cao thì nhất định phải xác nhận trước.
芳玲:我还有一张商场的优惠券,满两百万可以减二十万。
Fāng Líng: Wǒ hái yǒu yì zhāng shāngchǎng de yōuhuìquàn, mǎn liǎngbǎi wàn kěyǐ jiǎn èrshí wàn.
Phương Linh: Em còn có một phiếu giảm giá của trung tâm thương mại, mua đủ 2.000.000 đồng được giảm 200.000 đồng.
黎云英:那你一定要带着,别到了付款的时候才发现忘在家里了。
Lí Yún Yīng: Nà nǐ yídìng yào dàizhe, bié dào le fùkuǎn de shíhou cái fāxiàn wàng zài jiālǐ le.
Lê Vân Anh: Vậy em nhất định phải mang theo, đừng đến lúc thanh toán mới phát hiện để quên ở nhà.
丁垂杨:现在很多优惠券都在手机里,出门以前也要确认还能不能使用。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hěn duō yōuhuìquàn dōu zài shǒujī lǐ, chūmén yǐqián yě yào quèrèn hái néng bù néng shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ rất nhiều mã giảm giá nằm trong điện thoại, trước khi ra ngoài cũng phải kiểm tra xem còn sử dụng được hay không.
阮明武:另外,如果有会员卡,还可以查一下会员积分。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìngwài, rúguǒ yǒu huìyuánkǎ, hái kěyǐ chá yíxià huìyuán jīfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, nếu có thẻ thành viên thì còn có thể kiểm tra điểm thành viên.
水仙:我的会员账户里好像有两千多个积分,不知道能换什么。
Shuǐ Xiān: Wǒ de huìyuán zhànghù lǐ hǎoxiàng yǒu liǎngqiān duō ge jīfēn, bù zhīdào néng huàn shénme.
Thủy Tiên: Trong tài khoản thành viên của em hình như có hơn hai nghìn điểm, không biết có thể đổi được gì.
芳玲:可以先在手机应用里看看,有时候积分可以直接换优惠券。
Fāng Líng: Kěyǐ xiān zài shǒujī yìngyòng lǐ kànkan, yǒu shíhou jīfēn kěyǐ zhíjiē huàn yōuhuìquàn.
Phương Linh: Có thể xem trước trên ứng dụng điện thoại, đôi khi điểm có thể đổi trực tiếp thành phiếu giảm giá.
黎云英:我还有一张朋友送的礼品卡,里面应该还有五十万越南盾。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái yǒu yì zhāng péngyou sòng de lǐpǐnkǎ, lǐmiàn yīnggāi hái yǒu wǔshí wàn Yuènán dùn.
Lê Vân Anh: Em còn có một thẻ quà tặng do bạn tặng, bên trong chắc vẫn còn 500.000 đồng.
阮明武:那也要检查一下有效期和剩余金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà yě yào jiǎnchá yíxià yǒuxiàoqī hé shèngyú jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cũng phải kiểm tra thời hạn sử dụng và số tiền còn lại.
丁垂杨:除了这些付款准备,我们是不是还应该先查一下市场价格?
Dīng Chuíyáng: Chúle zhèxiē fùkuǎn zhǔnbèi, wǒmen shì bú shì hái yīnggāi xiān chá yíxià shìchǎng jiàgé?
Đinh Thùy Dương: Ngoài những chuẩn bị về thanh toán này, chúng ta có phải nên tìm hiểu trước giá thị trường không anh?
阮明武:当然。尤其是买手机、电脑、家电或者价格比较高的商品时,不能完全不了解行情。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Yóuqí shì mǎi shǒujī, diànnǎo, jiādiàn huòzhě jiàgé bǐjiào gāo de shāngpǐn shí, bù néng wánquán bù liǎojiě hángqíng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Đặc biệt khi mua điện thoại, máy tính, đồ điện gia dụng hoặc sản phẩm có giá tương đối cao thì không thể hoàn toàn không biết mặt bằng giá.
水仙:我昨天已经查过我想买的那双鞋了,网上一般卖一百二十万到一百五十万左右。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuótiān yǐjīng chá guo wǒ xiǎng mǎi de nà shuāng xié le, wǎngshàng yìbān mài yìbǎi èrshí wàn dào yìbǎi wǔshí wàn zuǒyòu.
Thủy Tiên: Hôm qua em đã kiểm tra đôi giày em muốn mua rồi, trên mạng thường bán khoảng từ 1.200.000 đến 1.500.000 đồng.
黎云英:如果知道市场价格,到了店里就比较容易判断贵不贵。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhīdào shìchǎng jiàgé, dào le diàn lǐ jiù bǐjiào róngyì pànduàn guì bù guì.
Lê Vân Anh: Nếu biết giá thị trường thì khi đến cửa hàng sẽ dễ đánh giá đắt hay không hơn.
阮明武:还可以把几家商店的价格放在一起比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái kěyǐ bǎ jǐ jiā shāngdiàn de jiàgé fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Còn có thể đặt giá của vài cửa hàng cạnh nhau để so sánh.
芳玲:我昨天看了三家店,同一个牌子的包,最便宜的和最贵的差了三十多万越南盾。
Fāng Líng: Wǒ zuótiān kàn le sān jiā diàn, tóng yí ge páizi de bāo, zuì piányi de hé zuì guì de chà le sānshí duō wàn Yuènán dùn.
Phương Linh: Hôm qua em xem ba cửa hàng, cùng một thương hiệu túi nhưng giá rẻ nhất và đắt nhất chênh nhau hơn 300.000 đồng.
丁垂杨:差这么多,那确实应该多比较几家。
Dīng Chuíyáng: Chà zhème duō, nà quèshí yīnggāi duō bǐjiào jǐ jiā.
Đinh Thùy Dương: Chênh nhiều như vậy thì đúng là nên so sánh thêm vài cửa hàng.
阮明武:除了价格,还要看看最近有没有促销活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle jiàgé, hái yào kànkan zuìjìn yǒu méiyǒu cùxiāo huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài giá cả còn phải xem gần đây có chương trình khuyến mại nào không.
黎云英:有些店周末打折,有些店买两件送一件,还有些可以直接减钱。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē diàn zhōumò dǎzhé, yǒuxiē diàn mǎi liǎng jiàn sòng yí jiàn, hái yǒuxiē kěyǐ zhíjiē jiǎn qián.
Lê Vân Anh: Có cửa hàng giảm giá cuối tuần, có cửa hàng mua hai tặng một, cũng có nơi được giảm tiền trực tiếp.
水仙:但是也不能因为打折就买自己不需要的东西。
Shuǐ Xiān: Dànshì yě bù néng yīnwèi dǎzhé jiù mǎi zìjǐ bù xūyào de dōngxi.
Thủy Tiên: Nhưng cũng không thể chỉ vì giảm giá mà mua những thứ mình không cần.
阮明武:说得很对。优惠只是帮助我们省钱,不应该成为乱买东西的理由。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn duì. Yōuhuì zhǐshì bāngzhù wǒmen shěng qián, bù yīnggāi chéngwéi luàn mǎi dōngxi de lǐyóu.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất đúng. Khuyến mại chỉ giúp chúng ta tiết kiệm tiền, không nên trở thành lý do để mua sắm tùy tiện.
丁垂杨:如果要买一个自己以前没用过的品牌,是不是也应该提前了解一下?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào mǎi yí ge zìjǐ yǐqián méi yòng guo de pǐnpái, shì bú shì yě yīnggāi tíqián liǎojiě yíxià?
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn mua một thương hiệu mà trước đây mình chưa từng dùng thì có phải cũng nên tìm hiểu trước không anh?
阮明武:对,要了解品牌的质量、售后服务、价格定位和市场口碑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yào liǎojiě pǐnpái de zhìliàng, shòuhòu fúwù, jiàgé dìngwèi hé shìchǎng kǒubēi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải tìm hiểu chất lượng, dịch vụ sau bán hàng, phân khúc giá và danh tiếng trên thị trường của thương hiệu.
芳玲:我买包以前一般会先看官方网站,再看看其他买家的评价。
Fāng Líng: Wǒ mǎi bāo yǐqián yìbān huì xiān kàn guānfāng wǎngzhàn, zài kànkan qítā mǎijiā de píngjià.
Phương Linh: Trước khi mua túi em thường xem trang chính thức trước, sau đó xem thêm đánh giá của những người mua khác.
黎云英:客户评价很有用,特别是关于尺寸、质量和实际使用感受的评价。
Lí Yún Yīng: Kèhù píngjià hěn yǒuyòng, tèbié shì guānyú chǐcùn, zhìliàng hé shíjì shǐyòng gǎnshòu de píngjià.
Lê Vân Anh: Đánh giá của khách hàng rất hữu ích, đặc biệt là đánh giá về kích thước, chất lượng và cảm nhận khi sử dụng thực tế.
水仙:不过网上的评价也不能全部相信,最好多看一些再判断。
Shuǐ Xiān: Búguò wǎngshàng de píngjià yě bù néng quánbù xiāngxìn, zuìhǎo duō kàn yìxiē zài pànduàn.
Thủy Tiên: Nhưng đánh giá trên mạng cũng không thể tin hoàn toàn, tốt nhất nên xem nhiều đánh giá rồi mới phán đoán.
阮明武:对,还可以问问真正用过这个产品的朋友或者同事。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, hái kěyǐ wènwen zhēnzhèng yòng guo zhège chǎnpǐn de péngyou huòzhě tóngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, còn có thể hỏi bạn bè hoặc đồng nghiệp đã thực sự sử dụng sản phẩm đó.
丁垂杨:我有一个朋友刚买了这个牌子的鞋,我可以先问问她穿起来怎么样。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǒu yí ge péngyou gāng mǎi le zhège páizi de xié, wǒ kěyǐ xiān wènwen tā chuān qǐlai zěnmeyàng.
Đinh Thùy Dương: Em có một người bạn vừa mua giày của thương hiệu này, em có thể hỏi trước xem cô ấy đi có thoải mái không.
水仙:朋友的实际经验有时候比广告更有参考价值。
Shuǐ Xiān: Péngyou de shíjì jīngyàn yǒu shíhou bǐ guǎnggào gèng yǒu cānkǎo jiàzhí.
Thủy Tiên: Kinh nghiệm thực tế của bạn bè đôi khi có giá trị tham khảo hơn quảng cáo.
阮明武:产品了解得差不多以后,就要确定去哪里买。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǎnpǐn liǎojiě de chàbuduō yǐhòu, jiù yào quèdìng qù nǎlǐ mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đã tìm hiểu sản phẩm tương đối đầy đủ thì phải xác định sẽ mua ở đâu.
芳玲:我们是去附近的商场,还是去市中心那家比较大的商场?
Fāng Líng: Wǒmen shì qù fùjìn de shāngchǎng, háishi qù shì zhōngxīn nà jiā bǐjiào dà de shāngchǎng?
Phương Linh: Chúng ta sẽ đến trung tâm thương mại gần đây hay đến trung tâm thương mại lớn hơn ở trung tâm thành phố?
黎云英:如果只是买生活用品,超市比较方便;如果买衣服和鞋,商场的选择更多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì mǎi shēnghuó yòngpǐn, chāoshì bǐjiào fāngbiàn; rúguǒ mǎi yīfu hé xié, shāngchǎng de xuǎnzé gèng duō.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ mua đồ sinh hoạt thì siêu thị thuận tiện hơn; nếu mua quần áo và giày thì trung tâm thương mại có nhiều lựa chọn hơn.
阮明武:如果是专业设备或者比较特别的商品,最好去专卖店或者专业商店。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì zhuānyè shèbèi huòzhě bǐjiào tèbié de shāngpǐn, zuìhǎo qù zhuānmàidiàn huòzhě zhuānyè shāngdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là thiết bị chuyên dụng hoặc sản phẩm tương đối đặc biệt thì tốt nhất nên đến cửa hàng chuyên doanh hoặc cửa hàng chuyên ngành.
丁垂杨:所以购物地点也要根据商品种类来选择。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gòuwù dìdiǎn yě yào gēnjù shāngpǐn zhǒnglèi lái xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy địa điểm mua sắm cũng phải lựa chọn dựa theo loại sản phẩm.
水仙:现在网上买东西也很方便,我们要不要直接在网上买?
Shuǐ Xiān: Xiànzài wǎngshàng mǎi dōngxi yě hěn fāngbiàn, wǒmen yào bú yào zhíjiē zài wǎngshàng mǎi?
Thủy Tiên: Bây giờ mua đồ online cũng rất thuận tiện, chúng ta có nên mua trực tiếp trên mạng không?
阮明武:要看商品。标准比较清楚、自己已经很了解的产品可以考虑网购;需要试穿、试用的产品最好去实体店。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào kàn shāngpǐn. Biāozhǔn bǐjiào qīngchu, zìjǐ yǐjīng hěn liǎojiě de chǎnpǐn kěyǐ kǎolǜ wǎnggòu; xūyào shìchuān, shìyòng de chǎnpǐn zuìhǎo qù shítǐdiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phải tùy sản phẩm. Những sản phẩm có tiêu chuẩn rõ ràng và mình đã hiểu khá rõ có thể cân nhắc mua online; sản phẩm cần thử mặc hoặc dùng thử thì tốt nhất nên đến cửa hàng trực tiếp.
黎云英:比如衣服和鞋最好现场试一下,手机配件就可以在网上买。
Lí Yún Yīng: Bǐrú yīfu hé xié zuìhǎo xiànchǎng shì yíxià, shǒujī pèijiàn jiù kěyǐ zài wǎngshàng mǎi.
Lê Vân Anh: Ví dụ quần áo và giày tốt nhất nên thử trực tiếp, còn phụ kiện điện thoại thì có thể mua trên mạng.
芳玲:决定去实体店以后,还要查一下商店几点开门、几点关门。
Fāng Líng: Juédìng qù shítǐdiàn yǐhòu, hái yào chá yíxià shāngdiàn jǐ diǎn kāimén, jǐ diǎn guānmén.
Phương Linh: Sau khi quyết định đến cửa hàng trực tiếp, còn phải kiểm tra xem cửa hàng mở cửa và đóng cửa lúc mấy giờ.
丁垂杨:我刚查了,我们准备去的商场上午十点开门,晚上十点关门。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāng chá le, wǒmen zhǔnbèi qù de shāngchǎng shàngwǔ shí diǎn kāimén, wǎnshang shí diǎn guānmén.
Đinh Thùy Dương: Em vừa kiểm tra rồi, trung tâm thương mại chúng ta định đến mở cửa lúc 10 giờ sáng và đóng cửa lúc 10 giờ tối.
阮明武:那我们不要太晚去,最好下午两点左右出发。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen bú yào tài wǎn qù, zuìhǎo xiàwǔ liǎng diǎn zuǒyòu chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta đừng đi quá muộn, tốt nhất khoảng hai giờ chiều xuất phát.
水仙:为什么不晚上去?晚上不是更凉快吗?
Shuǐ Xiān: Wèishénme bù wǎnshang qù? Wǎnshang bú shì gèng liángkuai ma?
Thủy Tiên: Tại sao không đi buổi tối? Buổi tối chẳng phải mát hơn sao?
阮明武:晚上人比较多,而且我们要试很多东西,下午去时间更充足。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎnshang rén bǐjiào duō, érqiě wǒmen yào shì hěn duō dōngxi, xiàwǔ qù shíjiān gèng chōngzú.
Nguyễn Minh Vũ: Buổi tối người tương đối đông, hơn nữa chúng ta cần thử khá nhiều đồ, đi buổi chiều sẽ có nhiều thời gian hơn.
黎云英:周末商场的人也特别多,如果没有必要,最好避开最拥挤的时间。
Lí Yún Yīng: Zhōumò shāngchǎng de rén yě tèbié duō, rúguǒ méiyǒu bìyào, zuìhǎo bìkāi zuì yōngjǐ de shíjiān.
Lê Vân Anh: Cuối tuần trung tâm thương mại cũng đặc biệt đông, nếu không cần thiết thì tốt nhất tránh khung giờ đông nhất.
芳玲:买衣服的时候有人一起去还是挺好的,可以互相给意见。
Fāng Líng: Mǎi yīfu de shíhou yǒu rén yìqǐ qù háishi tǐng hǎo de, kěyǐ hùxiāng gěi yìjiàn.
Phương Linh: Khi mua quần áo có người đi cùng vẫn khá tốt vì có thể góp ý cho nhau.
丁垂杨:所以今天我们五个人一起去,正好可以帮彼此看看合不合适。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jīntiān wǒmen wǔ ge rén yìqǐ qù, zhènghǎo kěyǐ bāng bǐcǐ kànkan hé bù héshì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy hôm nay năm người chúng ta đi cùng nhau, vừa hay có thể giúp nhau xem có phù hợp hay không.
阮明武:不过别人只能给建议,最后还是要根据自己的需求来决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò biérén zhǐ néng gěi jiànyì, zuìhòu háishi yào gēnjù zìjǐ de xūqiú lái juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng người khác chỉ có thể đưa ra lời khuyên, cuối cùng vẫn phải quyết định dựa trên nhu cầu của chính mình.
水仙:买衣服以前是不是还应该记一下自己的尺寸?
Shuǐ Xiān: Mǎi yīfu yǐqián shì bú shì hái yīnggāi jì yíxià zìjǐ de chǐcùn?
Thủy Tiên: Trước khi mua quần áo có phải còn nên ghi lại kích thước của mình không anh?
阮明武:对,最好知道自己的身高、体重、肩宽、腰围和鞋码。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zuìhǎo zhīdào zìjǐ de shēngāo, tǐzhòng, jiānkuān, yāowéi hé xiémǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất nên biết chiều cao, cân nặng, chiều rộng vai, vòng eo và cỡ giày của mình.
黎云英:如果买家具或者家电,也要先量好家里的空间。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi jiājù huòzhě jiādiàn, yě yào xiān liáng hǎo jiālǐ de kōngjiān.
Lê Vân Anh: Nếu mua đồ nội thất hoặc thiết bị gia dụng thì cũng phải đo trước không gian trong nhà.
芳玲:比如买冰箱以前要量厨房的位置,买桌子以前要量房间的长度和宽度。
Fāng Líng: Bǐrú mǎi bīngxiāng yǐqián yào liáng chúfáng de wèizhi, mǎi zhuōzi yǐqián yào liáng fángjiān de chángdù hé kuāndù.
Phương Linh: Ví dụ trước khi mua tủ lạnh phải đo vị trí trong bếp, trước khi mua bàn phải đo chiều dài và chiều rộng của căn phòng.
丁垂杨:不然东西买回家以后才发现放不下,就很麻烦了。
Dīng Chuíyáng: Bùrán dōngxi mǎi huí jiā yǐhòu cái fāxiàn fàng bu xià, jiù hěn máfan le.
Đinh Thùy Dương: Nếu không, sau khi mua đồ về nhà mới phát hiện không đặt vừa thì sẽ rất phiền phức.
阮明武:最后一步是把想找的产品型号、款式或者编号提前保存好。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù shì bǎ xiǎng zhǎo de chǎnpǐn xínghào, kuǎnshì huòzhě biānhào tíqián bǎocún hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là lưu trước mã sản phẩm, kiểu dáng hoặc số hiệu của sản phẩm mình muốn tìm.
水仙:我已经把鞋子的照片、型号和颜色都存在手机里了。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐjīng bǎ xiézi de zhàopiàn, xínghào hé yánsè dōu cún zài shǒujī lǐ le.
Thủy Tiên: Em đã lưu ảnh, mã sản phẩm và màu sắc của đôi giày trong điện thoại rồi.
芳玲:我的包也一样,我把两个喜欢的款式都截了图,到店里可以直接给店员看。
Fāng Líng: Wǒ de bāo yě yíyàng, wǒ bǎ liǎng ge xǐhuan de kuǎnshì dōu jié le tú, dào diàn lǐ kěyǐ zhíjiē gěi diànyuán kàn.
Phương Linh: Túi của em cũng vậy, em đã chụp màn hình hai mẫu mình thích, đến cửa hàng có thể trực tiếp đưa cho nhân viên xem.
黎云英:这样比到了商场以后再慢慢找方便多了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǐ dào le shāngchǎng yǐhòu zài mànmàn zhǎo fāngbiàn duō le.
Lê Vân Anh: Như vậy thuận tiện hơn nhiều so với đến trung tâm thương mại rồi mới từ từ tìm.
丁垂杨:我来总结一下:先明确购物目的,再确定需要买什么,然后列购物清单。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià: xiān míngquè gòuwù mùdì, zài quèdìng xūyào mǎi shénme, ránhòu liè gòuwù qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết nhé: trước tiên xác định mục đích mua sắm, sau đó xác định cần mua gì, rồi lập danh sách mua sắm.
黎云英:还要分清“需要”和“想要”,判断哪些东西必须马上买,哪些可以以后再买。
Lí Yún Yīng: Hái yào fēnqīng “xūyào” hé “xiǎngyào”, pànduàn nǎxiē dōngxi bìxū mǎshàng mǎi, nǎxiē kěyǐ yǐhòu zài mǎi.
Lê Vân Anh: Còn phải phân biệt rõ “cần” và “muốn”, xác định những thứ nào bắt buộc phải mua ngay và những thứ nào có thể mua sau.
水仙:然后确定数量、总预算、每种商品的预算和最高可以接受的价格。
Shuǐ Xiān: Ránhòu quèdìng shùliàng, zǒng yùsuàn, měi zhǒng shāngpǐn de yùsuàn hé zuìgāo kěyǐ jiēshòu de jiàgé.
Thủy Tiên: Sau đó xác định số lượng, tổng ngân sách, ngân sách cho từng loại sản phẩm và mức giá tối đa có thể chấp nhận.
芳玲:付款方面要准备现金,检查账户余额、银行卡额度、优惠券、会员积分和礼品卡。
Fāng Líng: Fùkuǎn fāngmiàn yào zhǔnbèi xiànjīn, jiǎnchá zhànghù yú’é, yínhángkǎ édù, yōuhuìquàn, huìyuán jīfēn hé lǐpǐnkǎ.
Phương Linh: Về thanh toán phải chuẩn bị tiền mặt, kiểm tra số dư tài khoản, hạn mức thẻ ngân hàng, phiếu giảm giá, điểm thành viên và thẻ quà tặng.
丁垂杨:还要提前调查市场价格,比较不同商店,了解促销活动和品牌情况。
Dīng Chuíyáng: Hái yào tíqián diàochá shìchǎng jiàgé, bǐjiào bùtóng shāngdiàn, liǎojiě cùxiāo huódòng hé pǐnpái qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải khảo sát trước giá thị trường, so sánh các cửa hàng khác nhau, tìm hiểu chương trình khuyến mại và tình hình thương hiệu.
黎云英:也可以看看客户评价,问问用过产品的朋友和同事。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ kànkan kèhù píngjià, wènwen yòng guo chǎnpǐn de péngyou hé tóngshì.
Lê Vân Anh: Cũng có thể xem đánh giá của khách hàng và hỏi những người bạn hoặc đồng nghiệp đã từng sử dụng sản phẩm.
水仙:然后决定在哪里买,是商场、超市、专卖店,还是直接在网上买。
Shuǐ Xiān: Ránhòu juédìng zài nǎlǐ mǎi, shì shāngchǎng, chāoshì, zhuānmàidiàn, háishi zhíjiē zài wǎngshàng mǎi.
Thủy Tiên: Sau đó quyết định mua ở đâu, là trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng chuyên doanh hay trực tiếp mua trên mạng.
芳玲:如果去实体店,还要提前查营业时间,安排购物时间,也可以找朋友一起去。
Fāng Líng: Rúguǒ qù shítǐdiàn, hái yào tíqián chá yíngyè shíjiān, ānpái gòuwù shíjiān, yě kěyǐ zhǎo péngyou yìqǐ qù.
Phương Linh: Nếu đến cửa hàng trực tiếp thì còn phải kiểm tra trước giờ mở cửa, sắp xếp thời gian mua sắm và cũng có thể rủ bạn bè đi cùng.
丁垂杨:最后准备好自己的尺寸、商品照片、型号和款式信息,就可以出发了。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu zhǔnbèi hǎo zìjǐ de chǐcùn, shāngpǐn zhàopiàn, xínghào hé kuǎnshì xìnxī, jiù kěyǐ chūfā le.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng chuẩn bị đầy đủ số đo của mình, ảnh sản phẩm, mã sản phẩm và thông tin kiểu dáng là có thể xuất phát rồi.
阮明武:总结得很好。准备得越充分,到了商场以后就越不容易冲动消费。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Zhǔnbèi de yuè chōngfèn, dào le shāngchǎng yǐhòu jiù yuè bù róngyì chōngdòng xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Chuẩn bị càng đầy đủ thì sau khi đến trung tâm thương mại càng ít bị mua sắm bốc đồng.
黎云英:而且我们会更清楚自己要买什么、不买什么,也知道应该花多少钱。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒmen huì gèng qīngchu zìjǐ yào mǎi shénme, bù mǎi shénme, yě zhīdào yīnggāi huā duōshao qián.
Lê Vân Anh: Hơn nữa chúng em sẽ biết rõ hơn mình cần mua gì, không mua gì và cũng biết mình nên chi bao nhiêu tiền.
阮明武:对。好的购物习惯不是看到什么买什么,而是先明确需求,再根据预算、价格、质量和实际用途做决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hǎo de gòuwù xíguàn bú shì kàndào shénme mǎi shénme, ér shì xiān míngquè xūqiú, zài gēnjù yùsuàn, jiàgé, zhìliàng hé shíjì yòngtú zuò juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Thói quen mua sắm tốt không phải là nhìn thấy gì mua nấy, mà phải xác định rõ nhu cầu trước, sau đó quyết định dựa trên ngân sách, giá cả, chất lượng và mục đích sử dụng thực tế.
丁垂杨:准备工作已经做完了,那我们现在可以出发了吗,阮明武哥?
Dīng Chuíyáng: Zhǔnbèi gōngzuò yǐjīng zuò wán le, nà wǒmen xiànzài kěyǐ chūfā le ma, Ruǎn Míng Wǔ gē?
Đinh Thùy Dương: Công việc chuẩn bị đã xong rồi, vậy bây giờ chúng ta có thể xuất phát chưa anh Nguyễn Minh Vũ?
阮明武:可以。带好购物清单、手机、银行卡和优惠券,我们出发吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Dài hǎo gòuwù qīngdān, shǒujī, yínhángkǎ hé yōuhuìquàn, wǒmen chūfā ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Mang đầy đủ danh sách mua sắm, điện thoại, thẻ ngân hàng và phiếu giảm giá, chúng ta xuất phát thôi.
II. Đến cửa hàng và bắt đầu tìm sản phẩm
二、到商店并开始寻找商品
Èr、Dào shāngdiàn bìng kāishǐ xúnzhǎo shāngpǐn
丁垂杨:阮明武哥,我们到商场了,今天这里的人好像比平时多。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, wǒmen dào shāngchǎng le, jīntiān zhèlǐ de rén hǎoxiàng bǐ píngshí duō.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta đến trung tâm thương mại rồi, hôm nay ở đây hình như đông người hơn bình thường.
阮明武:对,今天是周末,我们先进去看看商场的楼层分布。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, jīntiān shì zhōumò, wǒmen xiān jìnqu kànkan shāngchǎng de lóucéng fēnbù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, hôm nay là cuối tuần, chúng ta vào trong xem trước cách bố trí các tầng của trung tâm thương mại.
黎云英:入口旁边有商场的楼层示意图,我们先看一下吧。
Lí Yún Yīng: Rùkǒu pángbiān yǒu shāngchǎng de lóucéng shìyìtú, wǒmen xiān kàn yíxià ba.
Lê Vân Anh: Bên cạnh lối vào có sơ đồ các tầng của trung tâm thương mại, chúng ta xem trước nhé.
水仙:一楼有化妆品、食品和一些国际品牌,二楼主要是女装。
Shuǐ Xiān: Yì lóu yǒu huàzhuāngpǐn, shípǐn hé yìxiē guójì pǐnpái, èr lóu zhǔyào shì nǚzhuāng.
Thủy Tiên: Tầng một có mỹ phẩm, thực phẩm và một số thương hiệu quốc tế, tầng hai chủ yếu là thời trang nữ.
芳玲:三楼是男装和鞋子,四楼有电子产品和家用电器。
Fāng Líng: Sān lóu shì nánzhuāng hé xiézi, sì lóu yǒu diànzǐ chǎnpǐn hé jiāyòng diànqì.
Phương Linh: Tầng ba là quần áo nam và giày dép, tầng bốn có sản phẩm điện tử và đồ điện gia dụng.
丁垂杨:五楼还有家具、家居用品和书店,看来我们今天要去不少地方。
Dīng Chuíyáng: Wǔ lóu hái yǒu jiājù, jiājū yòngpǐn hé shūdiàn, kànlái wǒmen jīntiān yào qù bù shǎo dìfang.
Đinh Thùy Dương: Tầng năm còn có đồ nội thất, đồ gia dụng và hiệu sách, xem ra hôm nay chúng ta phải đi khá nhiều nơi.
阮明武:不用着急,我们按照购物清单一项一项地找,先买最需要的。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yòng zháojí, wǒmen ànzhào gòuwù qīngdān yí xiàng yí xiàng de zhǎo, xiān mǎi zuì xūyào de.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần vội, chúng ta cứ theo danh sách mua sắm mà tìm từng món một, ưu tiên mua thứ cần nhất trước.
水仙:我的鞋子比较急,那我们先去三楼的鞋店怎么样?
Shuǐ Xiān: Wǒ de xiézi bǐjiào jí, nà wǒmen xiān qù sān lóu de xiédiàn zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Giày của em cần mua khá gấp, vậy chúng ta lên cửa hàng giày ở tầng ba trước nhé?
阮明武:可以,不过路过二楼的时候,我们也可以顺便看看垂杨和云英要买的衣服。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ, búguò lùguò èr lóu de shíhou, wǒmen yě kěyǐ shùnbiàn kànkan Chuíyáng hé Yún Yīng yào mǎi de yīfu.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng khi đi qua tầng hai, chúng ta cũng có thể tiện thể xem quần áo mà Thùy Dương và Vân Anh cần mua.
丁垂杨:好,那我们先坐电梯到二楼。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, nà wǒmen xiān zuò diàntī dào èr lóu.
Đinh Thùy Dương: Vâng, vậy chúng ta đi thang máy lên tầng hai trước.
黎云英:前面这家服装店看起来不错,我们进去看看吧。
Lí Yún Yīng: Qiánmiàn zhè jiā fúzhuāngdiàn kàn qǐlai búcuò, wǒmen jìnqu kànkan ba.
Lê Vân Anh: Cửa hàng quần áo phía trước trông khá ổn, chúng ta vào xem nhé.
芳玲:这家店主要卖上班穿的衣服,应该比较适合你们。
Fāng Líng: Zhè jiā diàn zhǔyào mài shàngbān chuān de yīfu, yīnggāi bǐjiào shìhé nǐmen.
Phương Linh: Cửa hàng này chủ yếu bán quần áo mặc đi làm, chắc khá phù hợp với các chị.
丁垂杨:我先自己看看裙子,不一定马上需要店员介绍。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān zìjǐ kànkan qúnzi, bú yídìng mǎshàng xūyào diànyuán jièshào.
Đinh Thùy Dương: Em tự xem váy trước đã, chưa nhất thiết phải nhờ nhân viên giới thiệu ngay.
黎云英:我也先看看白色衬衫在哪个区域。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě xiān kànkan báisè chènshān zài nǎge qūyù.
Lê Vân Anh: Em cũng tự xem trước khu vực áo sơ mi trắng nằm ở đâu.
丁垂杨:阮明武哥,这家店挺大的,我没看到裙子区在哪里。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míng Wǔ gē, zhè jiā diàn tǐng dà de, wǒ méi kàndào qúnzi qū zài nǎlǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cửa hàng này khá lớn, em chưa thấy khu vực bán váy ở đâu.
阮明武:可以问一下店员,这样比我们自己到处找快。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ wèn yíxià diànyuán, zhèyàng bǐ wǒmen zìjǐ dàochù zhǎo kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi nhân viên, như vậy sẽ nhanh hơn việc chúng ta tự tìm khắp nơi.
丁垂杨:您好,请问裙子在哪个区域?
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, qǐngwèn qúnzi zài nǎge qūyù?
Đinh Thùy Dương: Xin chào, cho em hỏi khu vực bán váy ở đâu ạ?
黎云英:我还想找女式衬衫,请问衬衫区也在这边吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ hái xiǎng zhǎo nǚshì chènshān, qǐngwèn chènshān qū yě zài zhèbiān ma?
Lê Vân Anh: Em còn muốn tìm áo sơ mi nữ, xin hỏi khu áo sơ mi cũng ở phía này phải không ạ?
水仙:看,那边的牌子上写着“裙装”,应该就是那里。
Shuǐ Xiān: Kàn, nàbiān de páizi shàng xiězhe “qúnzhuāng”, yīnggāi jiù shì nàlǐ.
Thủy Tiên: Nhìn kìa, trên biển phía bên đó ghi “khu váy”, chắc chính là chỗ đó.
丁垂杨:我先过去自己看看,如果找到喜欢的款式,再请店员帮我拿尺码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān guòqu zìjǐ kànkan, rúguǒ zhǎodào xǐhuan de kuǎnshì, zài qǐng diànyuán bāng wǒ ná chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Em qua đó tự xem trước, nếu tìm được kiểu mình thích thì sẽ nhờ nhân viên lấy kích cỡ sau.
阮明武:这样很好,先自己看,可以比较不同的款式,也不会太受别人影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng hěn hǎo, xiān zìjǐ kàn, kěyǐ bǐjiào bùtóng de kuǎnshì, yě bú huì tài shòu biérén yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy rất tốt, tự xem trước có thể so sánh các kiểu khác nhau và cũng không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi người khác.
黎云英:有店员过来了,她可能想给我介绍产品。
Lí Yún Yīng: Yǒu diànyuán guòlai le, tā kěnéng xiǎng gěi wǒ jièshào chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Có nhân viên đang đi đến, có lẽ chị ấy muốn giới thiệu sản phẩm cho em.
黎云英:谢谢,我先随便看看,有需要的话再请您帮忙。
Lí Yún Yīng: Xièxie, wǒ xiān suíbiàn kànkan, yǒu xūyào de huà zài qǐng nín bāngmáng.
Lê Vân Anh: Cảm ơn chị, em cứ xem qua trước đã, nếu cần em sẽ nhờ chị hỗ trợ sau.
芳玲:这句话很实用,既礼貌,又可以告诉店员我们现在只想自己看。
Fāng Líng: Zhè jù huà hěn shíyòng, jì lǐmào, yòu kěyǐ gàosu diànyuán wǒmen xiànzài zhǐ xiǎng zìjǐ kàn.
Phương Linh: Câu này rất thực dụng, vừa lịch sự vừa có thể nói cho nhân viên biết hiện tại chúng ta chỉ muốn tự xem.
丁垂杨:如果暂时不需要介绍,也可以说“我现在先看看,暂时不需要介绍,谢谢”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zànshí bù xūyào jièshào, yě kěyǐ shuō “Wǒ xiànzài xiān kànkan, zànshí bù xūyào jièshào, xièxie”.
Đinh Thùy Dương: Nếu tạm thời chưa cần tư vấn thì cũng có thể nói “Hiện tại em xem trước thôi, tạm thời chưa cần giới thiệu, cảm ơn chị”.
阮明武:对。如果确实需要帮助,再主动叫店员就可以。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ quèshí xūyào bāngzhù, zài zhǔdòng jiào diànyuán jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu thực sự cần hỗ trợ thì lúc đó chủ động gọi nhân viên là được.
水仙:衣服先看到这里吧,我想去三楼看看鞋,不然时间不够了。
Shuǐ Xiān: Yīfu xiān kàndào zhèlǐ ba, wǒ xiǎng qù sān lóu kànkan xié, bùrán shíjiān bú gòu le.
Thủy Tiên: Quần áo tạm xem đến đây nhé, em muốn lên tầng ba xem giày, nếu không sẽ không đủ thời gian.
阮明武:好,我们上三楼。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo, wǒmen shàng sān lóu.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta lên tầng ba.
水仙:这边有好几家鞋店,我不知道应该先看哪一家。
Shuǐ Xiān: Zhèbiān yǒu hǎo jǐ jiā xiédiàn, wǒ bù zhīdào yīnggāi xiān kàn nǎ yì jiā.
Thủy Tiên: Phía này có mấy cửa hàng giày, em không biết nên xem cửa hàng nào trước.
阮明武:先看你已经查过的那个品牌,再比较其他店。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān kàn nǐ yǐjīng chá guo de nàge pǐnpái, zài bǐjiào qítā diàn.
Nguyễn Minh Vũ: Xem thương hiệu mà em đã tìm hiểu trước, sau đó mới so sánh với những cửa hàng khác.
水仙:好,那我们进这家鞋店看看。
Shuǐ Xiān: Hǎo, nà wǒmen jìn zhè jiā xiédiàn kànkan.
Thủy Tiên: Vâng, vậy chúng ta vào cửa hàng giày này xem.
黎云英:女鞋区好像在里面,但是我没看到上班穿的鞋放在哪里。
Lí Yún Yīng: Nǚxié qū hǎoxiàng zài lǐmiàn, dànshì wǒ méi kàndào shàngbān chuān de xié fàng zài nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Khu giày nữ hình như ở phía trong, nhưng em chưa thấy giày đi làm được đặt ở đâu.
水仙:您好,请问女士上班穿的鞋在哪边?
Shuǐ Xiān: Nín hǎo, qǐngwèn nǚshì shàngbān chuān de xié zài nǎbiān?
Thủy Tiên: Xin chào, cho em hỏi giày nữ đi làm nằm ở phía nào ạ?
丁垂杨:最好再告诉店员你需要什么样的,这样她比较容易帮你找。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo zài gàosu diànyuán nǐ xūyào shénmeyàng de, zhèyàng tā bǐjiào róngyì bāng nǐ zhǎo.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất em nói thêm với nhân viên mình cần loại như thế nào, như vậy chị ấy sẽ dễ giúp tìm hơn.
水仙:我想找黑色的、鞋跟不要太高、适合长时间走路的。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng zhǎo hēisè de, xiégēn bú yào tài gāo, shìhé cháng shíjiān zǒulù de.
Thủy Tiên: Em muốn tìm loại màu đen, gót không quá cao và phù hợp để đi bộ trong thời gian dài.
阮明武:现在你已经明确告诉店员颜色、用途和基本要求了。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài nǐ yǐjīng míngquè gàosu diànyuán yánsè, yòngtú hé jīběn yāoqiú le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ em đã nói rõ với nhân viên về màu sắc, mục đích sử dụng và yêu cầu cơ bản rồi.
芳玲:我们等一下还要去电子产品区,对吧?
Fāng Líng: Wǒmen děng yíxià hái yào qù diànzǐ chǎnpǐn qū, duì ba?
Phương Linh: Lát nữa chúng ta còn phải đến khu điện tử đúng không anh?
阮明武:对,我想顺便看看移动硬盘,你不是也要买充电线吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒ xiǎng shùnbiàn kànkan yídòng yìngpán, nǐ bú shì yě yào mǎi chōngdiànxiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh muốn tiện thể xem ổ cứng di động, chẳng phải em cũng cần mua dây sạc sao?
芳玲:对,那我们买完鞋以后去四楼的电子产品店。
Fāng Líng: Duì, nà wǒmen mǎi wán xié yǐhòu qù sì lóu de diànzǐ chǎnpǐn diàn.
Phương Linh: Vâng, vậy sau khi mua giày xong chúng ta lên cửa hàng điện tử ở tầng bốn.
丁垂杨:四楼到了,这一层比我想的还大。
Dīng Chuíyáng: Sì lóu dào le, zhè yì céng bǐ wǒ xiǎng de hái dà.
Đinh Thùy Dương: Đến tầng bốn rồi, tầng này còn lớn hơn em nghĩ.
黎云英:入口那边有电脑、手机、耳机和相机,不知道移动硬盘在哪个柜台。
Lí Yún Yīng: Rùkǒu nàbiān yǒu diànnǎo, shǒujī, ěrjī hé xiàngjī, bù zhīdào yídòng yìngpán zài nǎge guìtái.
Lê Vân Anh: Phía cửa vào có máy tính, điện thoại, tai nghe và máy ảnh, không biết ổ cứng di động nằm ở quầy nào.
阮明武:我们先看一下电子区的示意图。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn yíxià diànzǐ qū de shìyìtú.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xem sơ đồ khu điện tử trước.
芳玲:这里写着“电脑配件区——A区”,应该在那里。
Fāng Líng: Zhèlǐ xiězhe “diànnǎo pèijiàn qū——A qū”, yīnggāi zài nàlǐ.
Phương Linh: Ở đây ghi “khu phụ kiện máy tính – khu A”, chắc ở đó.
阮明武:如果还是找不到,就直接问工作人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ háishi zhǎo bú dào, jiù zhíjiē wèn gōngzuò rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vẫn không tìm thấy thì hỏi trực tiếp nhân viên.
芳玲:您好,请问手机充电线在哪个柜台?
Fāng Líng: Nín hǎo, qǐngwèn shǒujī chōngdiànxiàn zài nǎge guìtái?
Phương Linh: Xin chào, cho em hỏi dây sạc điện thoại ở quầy nào ạ?
黎云英:还可以问得更具体一点,比如“苹果手机的充电线在哪个区域?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn de gèng jùtǐ yìdiǎn, bǐrú “Píngguǒ shǒujī de chōngdiànxiàn zài nǎge qūyù?”
Lê Vân Anh: Còn có thể hỏi cụ thể hơn, ví dụ “Dây sạc điện thoại Apple nằm ở khu vực nào ạ?”
芳玲:对,这样可以少走很多路。
Fāng Líng: Duì, zhèyàng kěyǐ shǎo zǒu hěn duō lù.
Phương Linh: Đúng vậy, như thế có thể đỡ phải đi lòng vòng rất nhiều.
水仙:那边的工作人员过来问我们了。
Shuǐ Xiān: Nàbiān de gōngzuò rényuán guòlai wèn wǒmen le.
Thủy Tiên: Nhân viên bên kia đang đi đến hỏi chúng ta rồi.
阮明武:如果我们已经知道自己想看什么,可以请他直接带我们过去。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ wǒmen yǐjīng zhīdào zìjǐ xiǎng kàn shénme, kěyǐ qǐng tā zhíjiē dài wǒmen guòqu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chúng ta đã biết mình muốn xem gì thì có thể nhờ anh ấy dẫn trực tiếp đến đó.
芳玲:您好,我们想看手机充电线,可以麻烦您带我们去看一下吗?
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒmen xiǎng kàn shǒujī chōngdiànxiàn, kěyǐ máfan nín dài wǒmen qù kàn yíxià ma?
Phương Linh: Xin chào, chúng em muốn xem dây sạc điện thoại, có thể phiền anh dẫn chúng em đến xem một chút được không ạ?
丁垂杨:如果只是看看,还没决定买什么,也可以先不用介绍。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì kànkan, hái méi juédìng mǎi shénme, yě kěyǐ xiān bú yòng jièshào.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ đang xem và chưa quyết định mua gì thì cũng có thể chưa cần nhân viên giới thiệu.
芳玲:我先看看不同的品牌和价格,暂时不需要介绍,谢谢。
Fāng Líng: Wǒ xiān kànkan bùtóng de pǐnpái hé jiàgé, zànshí bù xūyào jièshào, xièxie.
Phương Linh: Em muốn xem trước các thương hiệu và mức giá khác nhau, tạm thời chưa cần tư vấn, cảm ơn anh.
阮明武:很好。先自己比较,遇到参数或者质量方面的问题,再找专业人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Xiān zìjǐ bǐjiào, yùdào cānshù huòzhě zhìliàng fāngmiàn de wèntí, zài zhǎo zhuānyè rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trước tiên tự so sánh, khi gặp vấn đề về thông số hoặc chất lượng thì mới tìm nhân viên chuyên môn.
黎云英:我们还要去化妆品店吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái yào qù huàzhuāngpǐn diàn ma?
Lê Vân Anh: Chúng ta còn đến cửa hàng mỹ phẩm không?
丁垂杨:我要买防晒霜,正好一楼有一个很大的化妆品区。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào mǎi fángshàishuāng, zhènghǎo yì lóu yǒu yí ge hěn dà de huàzhuāngpǐn qū.
Đinh Thùy Dương: Em cần mua kem chống nắng, vừa hay tầng một có một khu mỹ phẩm rất lớn.
阮明武:那等一下下楼的时候进去看看。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà děng yíxià xià lóu de shíhou jìnqu kànkan.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lát nữa khi xuống tầng thì vào xem.
丁垂杨:这里就是化妆品店了,护肤品、香水和彩妆都分得很清楚。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ jiù shì huàzhuāngpǐn diàn le, hùfūpǐn, xiāngshuǐ hé cǎizhuāng dōu fēn de hěn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Đây chính là cửa hàng mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc da, nước hoa và đồ trang điểm đều được phân khu rất rõ ràng.
黎云英:防晒产品应该在护肤区,我们先自己过去看看。
Lí Yún Yīng: Fángshài chǎnpǐn yīnggāi zài hùfū qū, wǒmen xiān zìjǐ guòqu kànkan.
Lê Vân Anh: Sản phẩm chống nắng chắc ở khu chăm sóc da, chúng ta tự qua đó xem trước.
丁垂杨:您好,我先看看防晒产品,暂时不需要推荐,谢谢。
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, wǒ xiān kànkan fángshài chǎnpǐn, zànshí bù xūyào tuījiàn, xièxie.
Đinh Thùy Dương: Xin chào, em muốn tự xem sản phẩm chống nắng trước, tạm thời chưa cần giới thiệu, cảm ơn chị.
水仙:这样既不会让店员一直等着,也不会让自己觉得有压力。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jì bú huì ràng diànyuán yìzhí děngzhe, yě bú huì ràng zìjǐ juéde yǒu yālì.
Thủy Tiên: Như vậy vừa không khiến nhân viên phải đứng chờ mãi, vừa không khiến bản thân cảm thấy áp lực.
芳玲:我们不是还要买一些家里用的东西吗?
Fāng Líng: Wǒmen bú shì hái yào mǎi yìxiē jiālǐ yòng de dōngxi ma?
Phương Linh: Chẳng phải chúng ta còn cần mua một số đồ dùng trong nhà sao?
阮明武:对,先去家居用品店看看,然后再去家具区。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, xiān qù jiājū yòngpǐn diàn kànkan, ránhòu zài qù jiājù qū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên đến cửa hàng đồ gia dụng xem, sau đó mới đến khu nội thất.
黎云英:这里有锅、盘子、杯子、收纳盒,还有很多厨房用品。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ yǒu guō, pánzi, bēizi, shōunàhé, hái yǒu hěn duō chúfáng yòngpǐn.
Lê Vân Anh: Ở đây có nồi, đĩa, cốc, hộp đựng đồ và còn rất nhiều đồ dùng nhà bếp.
芳玲:我想找一个保温杯,但是这里东西太多了。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng zhǎo yí ge bǎowēnbēi, dànshì zhèlǐ dōngxi tài duō le.
Phương Linh: Em muốn tìm một chiếc bình giữ nhiệt, nhưng ở đây nhiều đồ quá.
芳玲:您好,请问保温杯在哪个区域?
Fāng Líng: Nín hǎo, qǐngwèn bǎowēnbēi zài nǎge qūyù?
Phương Linh: Xin chào, cho em hỏi bình giữ nhiệt nằm ở khu vực nào ạ?
阮明武:这就是在大型商店里最常用的问题之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì zài dàxíng shāngdiàn lǐ zuì chángyòng de wèntí zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một trong những câu hỏi được dùng thường xuyên nhất trong các cửa hàng lớn.
水仙:家具区就在旁边,我们也过去看看吧。
Shuǐ Xiān: Jiājù qū jiù zài pángbiān, wǒmen yě guòqu kànkan ba.
Thủy Tiên: Khu nội thất ở ngay bên cạnh, chúng ta cũng qua đó xem nhé.
丁垂杨:这里有桌子、椅子、书柜、沙发和床,面积真大。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu zhuōzi, yǐzi, shūguì, shāfā hé chuáng, miànjī zhēn dà.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có bàn, ghế, tủ sách, ghế sofa và giường, diện tích thật lớn.
黎云英:如果真的要买家具,提前准备尺寸非常重要,不然很难判断合不合适。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhēn de yào mǎi jiājù, tíqián zhǔnbèi chǐcùn fēicháng zhòngyào, bùrán hěn nán pànduàn hé bù héshì.
Lê Vân Anh: Nếu thực sự muốn mua đồ nội thất thì chuẩn bị kích thước trước rất quan trọng, nếu không sẽ rất khó đánh giá có phù hợp hay không.
阮明武:对,而且大型家具还要问运输和安装的问题,不过这些我们后面再详细学习。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě dàxíng jiājù hái yào wèn yùnshū hé ānzhuāng de wèntí, búguò zhèxiē wǒmen hòumiàn zài xiángxì xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa đồ nội thất lớn còn phải hỏi về vận chuyển và lắp đặt, nhưng những nội dung đó chúng ta sẽ học kỹ hơn ở phần sau.
芳玲:五楼还有书店,我想买一个笔记本,顺便看看有没有合适的书。
Fāng Líng: Wǔ lóu hái yǒu shūdiàn, wǒ xiǎng mǎi yí ge bǐjìběn, shùnbiàn kànkan yǒu méiyǒu héshì de shū.
Phương Linh: Tầng năm còn có hiệu sách, em muốn mua một cuốn sổ ghi chép và tiện thể xem có sách nào phù hợp không.
水仙:书店里的分类也很多,入口应该有分类图。
Shuǐ Xiān: Shūdiàn lǐ de fēnlèi yě hěn duō, rùkǒu yīnggāi yǒu fēnlèi tú.
Thủy Tiên: Trong hiệu sách cũng có rất nhiều loại, ở lối vào chắc có sơ đồ phân loại.
芳玲:这里有语言学习、经济管理、文学、儿童读物和文具区。
Fāng Líng: Zhèlǐ yǒu yǔyán xuéxí, jīngjì guǎnlǐ, wénxué, értóng dúwù hé wénjù qū.
Phương Linh: Ở đây có khu học ngoại ngữ, quản lý kinh tế, văn học, sách thiếu nhi và khu văn phòng phẩm.
丁垂杨:你要买笔记本,直接去文具区就可以了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ yào mǎi bǐjìběn, zhíjiē qù wénjù qū jiù kěyǐ le.
Đinh Thùy Dương: Em muốn mua sổ ghi chép thì chỉ cần đi thẳng đến khu văn phòng phẩm là được.
黎云英:如果想找一本具体的书,也可以直接问工作人员书放在哪一排。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiǎng zhǎo yì běn jùtǐ de shū, yě kěyǐ zhíjiē wèn gōngzuò rényuán shū fàng zài nǎ yì pái.
Lê Vân Anh: Nếu muốn tìm một cuốn sách cụ thể thì cũng có thể hỏi trực tiếp nhân viên xem sách được đặt ở dãy nào.
阮明武:我们今天还有食品要买,接下来去超市吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen jīntiān hái yǒu shípǐn yào mǎi, jiēxiàlai qù chāoshì ba.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta còn có thực phẩm cần mua, tiếp theo đến siêu thị nhé.
水仙:超市在地下第一层,从这里坐电梯下去比较快。
Shuǐ Xiān: Chāoshì zài dìxià dì yī céng, cóng zhèlǐ zuò diàntī xiàqu bǐjiào kuài.
Thủy Tiên: Siêu thị nằm ở tầng hầm B1, từ đây đi thang máy xuống sẽ nhanh hơn.
丁垂杨:超市入口旁边也有区域分布图。
Dīng Chuíyáng: Chāoshì rùkǒu pángbiān yě yǒu qūyù fēnbù tú.
Đinh Thùy Dương: Bên cạnh lối vào siêu thị cũng có sơ đồ phân bố các khu vực.
黎云英:蔬菜水果在A区,肉类在B区,牛奶和饮料在C区,生活用品在D区。
Lí Yún Yīng: Shūcài shuǐguǒ zài A qū, ròulèi zài B qū, niúnǎi hé yǐnliào zài C qū, shēnghuó yòngpǐn zài D qū.
Lê Vân Anh: Rau củ và trái cây ở khu A, thịt ở khu B, sữa và đồ uống ở khu C, đồ dùng sinh hoạt ở khu D.
阮明武:先按照购物清单走,不要看到什么就拿什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān ànzhào gòuwù qīngdān zǒu, bú yào kàndào shénme jiù ná shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cứ đi theo danh sách mua sắm, đừng nhìn thấy gì cũng lấy.
芳玲:我们先去食品区吧,需要买面包、牛奶、水果和鸡蛋。
Fāng Líng: Wǒmen xiān qù shípǐn qū ba, xūyào mǎi miànbāo, niúnǎi, shuǐguǒ hé jīdàn.
Phương Linh: Chúng ta đến khu thực phẩm trước nhé, cần mua bánh mì, sữa, trái cây và trứng.
水仙:我还想买一点酸奶,但是我不知道酸奶放在哪个冷藏柜。
Shuǐ Xiān: Wǒ hái xiǎng mǎi yìdiǎn suānnǎi, dànshì wǒ bù zhīdào suānnǎi fàng zài nǎge lěngcángguì.
Thủy Tiên: Em còn muốn mua một ít sữa chua, nhưng em không biết sữa chua được đặt ở tủ lạnh nào.
水仙:您好,请问酸奶在哪边?
Shuǐ Xiān: Nín hǎo, qǐngwèn suānnǎi zài nǎbiān?
Thủy Tiên: Xin chào, cho em hỏi sữa chua ở phía nào ạ?
丁垂杨:在超市里,如果不知道某种食品在哪里,直接问工作人员最快。
Dīng Chuíyáng: Zài chāoshì lǐ, rúguǒ bù zhīdào mǒu zhǒng shípǐn zài nǎlǐ, zhíjiē wèn gōngzuò rényuán zuì kuài.
Đinh Thùy Dương: Trong siêu thị, nếu không biết một loại thực phẩm nào đó ở đâu thì hỏi trực tiếp nhân viên là nhanh nhất.
阮明武:对,但是如果时间充足,也可以先自己看看,这样还能比较附近的其他商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì rúguǒ shíjiān chōngzú, yě kěyǐ xiān zìjǐ kànkan, zhèyàng hái néng bǐjiào fùjìn de qítā shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nếu có đủ thời gian thì cũng có thể tự xem trước, như vậy còn có thể so sánh những sản phẩm khác ở gần đó.
黎云英:超市买完以后,我们出去的时候可以顺便进一下便利店。
Lí Yún Yīng: Chāoshì mǎi wán yǐhòu, wǒmen chūqu de shíhou kěyǐ shùnbiàn jìn yíxià biànlìdiàn.
Lê Vân Anh: Sau khi mua xong ở siêu thị, lúc đi ra chúng ta có thể tiện thể vào cửa hàng tiện lợi một chút.
芳玲:商场旁边那家便利店二十四小时营业,对吧?
Fāng Líng: Shāngchǎng pángbiān nà jiā biànlìdiàn èrshísì xiǎoshí yíngyè, duì ba?
Phương Linh: Cửa hàng tiện lợi bên cạnh trung tâm thương mại mở cửa 24 giờ đúng không?
阮明武:对。便利店比较适合买饮料、小食品或者临时需要的生活用品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Biànlìdiàn bǐjiào shìhé mǎi yǐnliào, xiǎo shípǐn huòzhě línshí xūyào de shēnghuó yòngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cửa hàng tiện lợi khá phù hợp để mua đồ uống, đồ ăn nhẹ hoặc những đồ sinh hoạt cần gấp.
水仙:如果只是买一瓶水或者一包纸巾,就没有必要再进大超市了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì mǎi yì píng shuǐ huòzhě yì bāo zhǐjīn, jiù méiyǒu bìyào zài jìn dà chāoshì le.
Thủy Tiên: Nếu chỉ mua một chai nước hoặc một gói khăn giấy thì không cần thiết phải vào lại siêu thị lớn.
丁垂杨:今天我们已经去了服装店、鞋店、电子产品店、化妆品店、家居用品店、家具区、书店和超市。
Dīng Chuíyáng: Jīntiān wǒmen yǐjīng qù le fúzhuāngdiàn, xiédiàn, diànzǐ chǎnpǐn diàn, huàzhuāngpǐn diàn, jiājū yòngpǐn diàn, jiājù qū, shūdiàn hé chāoshì.
Đinh Thùy Dương: Hôm nay chúng ta đã đi cửa hàng quần áo, cửa hàng giày, cửa hàng điện tử, cửa hàng mỹ phẩm, cửa hàng đồ gia dụng, khu nội thất, hiệu sách và siêu thị.
黎云英:还去了食品区,等一下再进便利店,差不多把常见的购物场所都走了一遍。
Lí Yún Yīng: Hái qù le shípǐn qū, děng yíxià zài jìn biànlìdiàn, chàbuduō bǎ chángjiàn de gòuwù chǎngsuǒ dōu zǒu le yí biàn.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn đi khu thực phẩm, lát nữa vào thêm cửa hàng tiện lợi nữa là gần như đã đi qua các địa điểm mua sắm thông dụng.
芳玲:而且我发现,不管进什么店,第一件事都是先确定自己要找什么。
Fāng Líng: Érqiě wǒ fāxiàn, bùguǎn jìn shénme diàn, dì yī jiàn shì dōu shì xiān quèdìng zìjǐ yào zhǎo shénme.
Phương Linh: Hơn nữa em phát hiện bất kể vào cửa hàng nào, việc đầu tiên vẫn là xác định rõ mình muốn tìm gì.
水仙:如果店很大,就先看地图或者指示牌。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ diàn hěn dà, jiù xiān kàn dìtú huòzhě zhǐshìpái.
Thủy Tiên: Nếu cửa hàng rất lớn thì trước tiên xem sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn.
丁垂杨:找不到的时候,可以问“请问这个柜台在哪里?”或者“这个商品在哪个区域?”
Dīng Chuíyáng: Zhǎo bú dào de shíhou, kěyǐ wèn “Qǐngwèn zhège guìtái zài nǎlǐ?” huòzhě “Zhège shāngpǐn zài nǎge qūyù?”
Đinh Thùy Dương: Khi không tìm thấy, có thể hỏi “Xin hỏi quầy này ở đâu?” hoặc “Sản phẩm này nằm ở khu vực nào?”
黎云英:如果是在商场里,还可以问“请问几楼卖鞋?”或者“女装在几楼?”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zài shāngchǎng lǐ, hái kěyǐ wèn “Qǐngwèn jǐ lóu mài xié?” huòzhě “Nǚzhuāng zài jǐ lóu?”
Lê Vân Anh: Nếu ở trong trung tâm thương mại thì còn có thể hỏi “Xin hỏi tầng mấy bán giày?” hoặc “Quần áo nữ ở tầng mấy?”
芳玲:想自己先看的时候,就说“我先看看,谢谢”。
Fāng Líng: Xiǎng zìjǐ xiān kàn de shíhou, jiù shuō “Wǒ xiān kànkan, xièxie”.
Phương Linh: Khi muốn tự xem trước thì nói “Em xem trước một chút, cảm ơn”.
水仙:暂时不需要帮助的时候,可以说“暂时不需要介绍,有需要我再叫您”。
Shuǐ Xiān: Zànshí bù xūyào bāngzhù de shíhou, kěyǐ shuō “Zànshí bù xūyào jièshào, yǒu xūyào wǒ zài jiào nín”.
Thủy Tiên: Khi tạm thời chưa cần hỗ trợ thì có thể nói “Hiện tại em chưa cần tư vấn, khi cần em sẽ gọi chị sau”.
阮明武:如果已经有明确的要求,就应该主动请店员帮忙,这样可以节省很多时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yǐjīng yǒu míngquè de yāoqiú, jiù yīnggāi zhǔdòng qǐng diànyuán bāngmáng, zhèyàng kěyǐ jiéshěng hěn duō shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đã có yêu cầu rõ ràng thì nên chủ động nhờ nhân viên hỗ trợ, như vậy có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian.
丁垂杨:也就是说,先自己看还是马上找店员,要根据实际情况决定。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiān zìjǐ kàn háishi mǎshàng zhǎo diànyuán, yào gēnjù shíjì qíngkuàng juédìng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là tự xem trước hay lập tức tìm nhân viên đều phải quyết định dựa trên tình hình thực tế.
阮明武:对。购物不是一进店就马上买,而是先找到正确的区域,再找到符合需求的商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòuwù bú shì yí jìn diàn jiù mǎshàng mǎi, ér shì xiān zhǎodào zhèngquè de qūyù, zài zhǎodào fúhé xūqiú de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Mua sắm không phải vừa bước vào cửa hàng là mua ngay, mà trước tiên phải tìm đúng khu vực, sau đó mới tìm sản phẩm phù hợp với nhu cầu.
黎云英:找到商品以后,下一步就是仔细看商品本身了吧?
Lí Yún Yīng: Zhǎodào shāngpǐn yǐhòu, xià yí bù jiù shì zǐxì kàn shāngpǐn běnshēn le ba?
Lê Vân Anh: Sau khi tìm được sản phẩm thì bước tiếp theo chính là xem kỹ bản thân sản phẩm đúng không anh?
阮明武:没错。接下来我们要学怎么查看商品、询问详细信息,再比较不同的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jiēxiàlai wǒmen yào xué zěnme chákàn shāngpǐn, xúnwèn xiángxì xìnxī, zài bǐjiào bùtóng de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tiếp theo chúng ta sẽ học cách xem sản phẩm, hỏi thông tin chi tiết rồi so sánh các lựa chọn khác nhau.
III. Xác định nhu cầu mua hàng cơ bản
三、明确基本购买需求
Sān、Míngquè jīběn gòumǎi xūqiú
阮明武:现在我们已经找到商品所在的区域了,下一步要把自己的购买需求说得更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng zhǎodào shāngpǐn suǒzài de qūyù le, xià yí bù yào bǎ zìjǐ de gòumǎi xūqiú shuō de gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã tìm được khu vực có sản phẩm rồi, bước tiếp theo là phải nói rõ nhu cầu mua hàng của mình hơn.
丁垂杨:也就是说,不只是说“我要买东西”,而是要告诉店员具体想买什么,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bú zhǐshì shuō “Wǒ yào mǎi dōngxi”, ér shì yào gàosu diànyuán jùtǐ xiǎng mǎi shénme, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không chỉ nói “Em muốn mua đồ”, mà phải nói rõ với nhân viên cụ thể muốn mua gì, đúng không anh?
阮明武:对。比如可以直接说“我想买一件白色衬衫”或者“我想买一双上班穿的鞋”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú kěyǐ zhíjiē shuō “Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn báisè chènshān” huòzhě “Wǒ xiǎng mǎi yì shuāng shàngbān chuān de xié”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ có thể nói trực tiếp “Em muốn mua một chiếc áo sơ mi trắng” hoặc “Em muốn mua một đôi giày để đi làm”.
黎云英:那我可以说:“我想买一条黑色的裤子,最好是上班穿的。”
Lí Yún Yīng: Nà wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ xiǎng mǎi yì tiáo hēisè de kùzi, zuìhǎo shì shàngbān chuān de.”
Lê Vân Anh: Vậy em có thể nói: “Em muốn mua một chiếc quần màu đen, tốt nhất là loại mặc đi làm”.
水仙:我可以说:“我想买一双舒服一点儿的鞋,鞋跟不要太高。”
Shuǐ Xiān: Wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ xiǎng mǎi yì shuāng shūfu yìdiǎnr de xié, xiégēn bú yào tài gāo.”
Thủy Tiên: Em có thể nói: “Em muốn mua một đôi giày thoải mái hơn một chút, gót không quá cao”.
芳玲:如果是给自己买,也应该告诉店员吗?
Fāng Líng: Rúguǒ shì gěi zìjǐ mǎi, yě yīnggāi gàosu diànyuán ma?
Phương Linh: Nếu mua cho bản thân thì cũng nên nói với nhân viên sao anh?
阮明武:当然。如果是自己用,可以说“这是我自己用的”或者“我是给自己买的”。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Rúguǒ shì zìjǐ yòng, kěyǐ shuō “Zhè shì wǒ zìjǐ yòng de” huòzhě “Wǒ shì gěi zìjǐ mǎi de”.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Nếu là mình dùng, có thể nói “Cái này em mua để bản thân sử dụng” hoặc “Em mua cho chính mình”.
丁垂杨:我这条裙子就是给自己买的,所以我最关心的是尺码和穿起来舒不舒服。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhè tiáo qúnzi jiù shì gěi zìjǐ mǎi de, suǒyǐ wǒ zuì guānxīn de shì chǐmǎ hé chuān qǐlai shū bù shūfu.
Đinh Thùy Dương: Chiếc váy này là em mua cho bản thân nên điều em quan tâm nhất là kích cỡ và mặc có thoải mái hay không.
黎云英:如果是给家里人买,就要多考虑他们的年龄、喜好和实际需要。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì gěi jiālǐ rén mǎi, jiù yào duō kǎolǜ tāmen de niánlíng, xǐhào hé shíjì xūyào.
Lê Vân Anh: Nếu mua cho người thân trong gia đình thì phải cân nhắc nhiều hơn về độ tuổi, sở thích và nhu cầu thực tế của họ.
阮明武:对。买给家人时,可以说“我是给家里人买的”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mǎi gěi jiārén shí, kěyǐ shuō “Wǒ shì gěi jiālǐ rén mǎi de”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi mua cho người thân, có thể nói “Em mua cái này cho người nhà”.
水仙:我想给妈妈买一条围巾,她平时比较喜欢简单的颜色。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng gěi māma mǎi yì tiáo wéijīn, tā píngshí bǐjiào xǐhuan jiǎndān de yánsè.
Thủy Tiên: Em muốn mua một chiếc khăn cho mẹ, bình thường mẹ em khá thích những màu đơn giản.
芳玲:我想给爸爸买一个钱包,最好耐用一点儿。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng gěi bàba mǎi yí ge qiánbāo, zuìhǎo nàiyòng yìdiǎnr.
Phương Linh: Em muốn mua một chiếc ví cho bố, tốt nhất là loại bền một chút.
丁垂杨:如果是给朋友买呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì gěi péngyou mǎi ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu mua cho bạn bè thì sao anh?
阮明武:可以说“这是买给朋友的”。如果知道朋友喜欢什么,最好把这些信息也告诉店员。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ shuō “Zhè shì mǎi gěi péngyou de”. Rúguǒ zhīdào péngyou xǐhuan shénme, zuìhǎo bǎ zhèxiē xìnxī yě gàosu diànyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói “Cái này mua cho bạn”. Nếu biết bạn mình thích gì thì tốt nhất cũng nói những thông tin đó cho nhân viên.
黎云英:我的一个朋友快过生日了,我想给她买一份小礼物。
Lí Yún Yīng: Wǒ de yí ge péngyou kuài guò shēngrì le, wǒ xiǎng gěi tā mǎi yí fèn xiǎo lǐwù.
Lê Vân Anh: Một người bạn của em sắp sinh nhật, em muốn mua cho cô ấy một món quà nhỏ.
芳玲:买礼物的时候,是不是包装也很重要?
Fāng Líng: Mǎi lǐwù de shíhou, shì bú shì bāozhuāng yě hěn zhòngyào?
Phương Linh: Khi mua quà thì bao bì cũng rất quan trọng đúng không anh?
阮明武:对。如果是送礼,可以提前告诉店员“这是送人的礼物”,他们一般会帮你准备礼品包装。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Rúguǒ shì sòng lǐ, kěyǐ tíqián gàosu diànyuán “Zhè shì sòng rén de lǐwù”, tāmen yìbān huì bāng nǐ zhǔnbèi lǐpǐn bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu mua để tặng thì có thể nói trước với nhân viên “Đây là quà để tặng người khác”, thông thường họ sẽ giúp chuẩn bị gói quà.
水仙:如果给小孩子买东西,需要注意什么?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gěi xiǎoháizi mǎi dōngxi, xūyào zhùyì shénme?
Thủy Tiên: Nếu mua đồ cho trẻ em thì cần chú ý điều gì anh?
阮明武:要特别注意年龄、尺寸、安全性和材料。不同年龄的孩子需要的东西不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào tèbié zhùyì niánlíng, chǐcùn, ānquánxìng hé cáiliào. Bùtóng niánlíng de háizi xūyào de dōngxi bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Phải đặc biệt chú ý độ tuổi, kích thước, tính an toàn và chất liệu. Trẻ em ở độ tuổi khác nhau cần những sản phẩm khác nhau.
丁垂杨:比如给五岁的孩子买衣服,应该先知道身高和尺码。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú gěi wǔ suì de háizi mǎi yīfu, yīnggāi xiān zhīdào shēngāo hé chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mua quần áo cho trẻ năm tuổi thì trước tiên nên biết chiều cao và kích cỡ.
黎云英:如果买玩具,还要看看包装上写的适合年龄。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi wánjù, hái yào kànkan bāozhuāng shàng xiě de shìhé niánlíng.
Lê Vân Anh: Nếu mua đồ chơi thì còn phải xem trên bao bì ghi phù hợp với độ tuổi nào.
芳玲:那给老人买东西的时候,需求也会不一样吧?
Fāng Líng: Nà gěi lǎorén mǎi dōngxi de shíhou, xūqiú yě huì bù yíyàng ba?
Phương Linh: Vậy khi mua đồ cho người lớn tuổi thì nhu cầu cũng sẽ khác đúng không anh?
阮明武:当然。给老人买东西要更重视方便、安全、舒服和容易使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Gěi lǎorén mǎi dōngxi yào gèng zhòngshì fāngbiàn, ānquán, shūfu hé róngyì shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Mua đồ cho người lớn tuổi phải chú trọng hơn đến sự tiện lợi, an toàn, thoải mái và dễ sử dụng.
水仙:比如给奶奶买鞋,鞋底最好不要太滑。
Shuǐ Xiān: Bǐrú gěi nǎinai mǎi xié, xiédǐ zuìhǎo bú yào tài huá.
Thủy Tiên: Ví dụ mua giày cho bà thì đế giày tốt nhất không nên quá trơn.
丁垂杨:如果是给爷爷买手机,也应该选操作简单、字体大一点儿的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì gěi yéye mǎi shǒujī, yě yīnggāi xuǎn cāozuò jiǎndān, zìtǐ dà yìdiǎnr de.
Đinh Thùy Dương: Nếu mua điện thoại cho ông thì cũng nên chọn loại thao tác đơn giản và chữ lớn hơn một chút.
黎云英:买给男性和买给女性的时候,也要说明吗?
Lí Yún Yīng: Mǎi gěi nánxìng hé mǎi gěi nǚxìng de shíhou, yě yào shuōmíng ma?
Lê Vân Anh: Khi mua cho nam giới và mua cho nữ giới thì cũng cần nói rõ sao anh?
阮明武:最好说明,因为很多商品会分男款和女款。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhǎo shuōmíng, yīnwèi hěn duō shāngpǐn huì fēn nánkuǎn hé nǚkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nên nói rõ, vì rất nhiều sản phẩm được chia thành mẫu nam và mẫu nữ.
芳玲:我想给哥哥买一条皮带,可以直接说“这是男士用的”。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng gěi gēge mǎi yì tiáo pídài, kěyǐ zhíjiē shuō “Zhè shì nánshì yòng de”.
Phương Linh: Em muốn mua một chiếc thắt lưng cho anh trai, có thể trực tiếp nói “Đây là loại dành cho nam”.
水仙:如果给姐姐买包,就可以说“我想看女款的包”。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ gěi jiějie mǎi bāo, jiù kěyǐ shuō “Wǒ xiǎng kàn nǚkuǎn de bāo”.
Thủy Tiên: Nếu mua túi cho chị gái thì có thể nói “Em muốn xem túi mẫu nữ”.
阮明武:除了给谁买,还要说明是用来做什么的。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle gěi shéi mǎi, hái yào shuōmíng shì yòng lái zuò shénme de.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc mua cho ai, còn phải nói rõ sản phẩm được dùng để làm gì.
丁垂杨:如果是自己平时用,可以说“这是我个人使用的”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zìjǐ píngshí yòng, kěyǐ shuō “Zhè shì wǒ gèrén shǐyòng de”.
Đinh Thùy Dương: Nếu bản thân dùng hằng ngày thì có thể nói “Cái này em dùng cho mục đích cá nhân”.
黎云英:比如我买耳机只是自己上下班的时候听音乐,就是个人使用。
Lí Yún Yīng: Bǐrú wǒ mǎi ěrjī zhǐshì zìjǐ shàngxiàbān de shíhou tīng yīnyuè, jiù shì gèrén shǐyòng.
Lê Vân Anh: Ví dụ em mua tai nghe chỉ để bản thân nghe nhạc khi đi làm và tan làm, đó là sử dụng cá nhân.
水仙:如果是全家一起用的,就属于家庭使用,对吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì quánjiā yìqǐ yòng de, jiù shǔyú jiātíng shǐyòng, duì ba?
Thủy Tiên: Nếu cả gia đình cùng dùng thì thuộc về sử dụng trong gia đình, đúng không anh?
阮明武:对。比如冰箱、洗衣机、电视、餐桌这些一般都是家庭使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú bīngxiāng, xǐyījī, diànshì, cānzhuō zhèxiē yìbān dōu shì jiātíng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ tủ lạnh, máy giặt, tivi, bàn ăn thường đều được sử dụng trong gia đình.
芳玲:如果买给公司,就要考虑得更专业一些吧?
Fāng Líng: Rúguǒ mǎi gěi gōngsī, jiù yào kǎolǜ de gèng zhuānyè yìxiē ba?
Phương Linh: Nếu mua cho công ty thì phải cân nhắc chuyên nghiệp hơn một chút đúng không anh?
阮明武:对。公司采购通常要考虑数量、价格、质量、发票、保修和售后服务。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gōngsī cǎigòu tōngcháng yào kǎolǜ shùliàng, jiàgé, zhìliàng, fāpiào, bǎoxiū hé shòuhòu fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mua hàng cho công ty thông thường phải cân nhắc số lượng, giá cả, chất lượng, hóa đơn, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng.
丁垂杨:如果公司要买二十台电脑,就不能像个人买一台电脑那么简单了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yào mǎi èrshí tái diànnǎo, jiù bù néng xiàng gèrén mǎi yì tái diànnǎo nàme jiǎndān le.
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty cần mua hai mươi máy tính thì không thể đơn giản như một cá nhân mua một chiếc máy tính.
黎云英:办公室用品也是一样,比如打印纸、文件夹、笔和打印机。
Lí Yún Yīng: Bàngōngshì yòngpǐn yě shì yíyàng, bǐrú dǎyìnzhǐ, wénjiànjiā, bǐ hé dǎyìnjī.
Lê Vân Anh: Đồ dùng văn phòng cũng vậy, ví dụ giấy in, cặp tài liệu, bút và máy in.
阮明武:买办公室用品时,可以直接说“这些是办公室用的”。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi bàngōngshì yòngpǐn shí, kěyǐ zhíjiē shuō “Zhèxiē shì bàngōngshì yòng de”.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua đồ dùng văn phòng có thể trực tiếp nói “Những thứ này dùng cho văn phòng”.
芳玲:如果公司一次要买很多,是不是可以说“我们需要大量购买”?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī yí cì yào mǎi hěn duō, shì bú shì kěyǐ shuō “Wǒmen xūyào dàliàng gòumǎi”?
Phương Linh: Nếu công ty một lần cần mua rất nhiều thì có thể nói “Chúng em cần mua với số lượng lớn” đúng không anh?
阮明武:可以。还可以说“我们要批量采购”,这样更适合商务场合。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Hái kěyǐ shuō “Wǒmen yào pīliàng cǎigòu”, zhèyàng gèng shìhé shāngwù chǎnghé.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Cũng có thể nói “Chúng em cần mua theo lô với số lượng lớn”, cách nói này phù hợp hơn trong bối cảnh thương mại.
丁垂杨:如果买得多,是不是还可以问有没有批量优惠?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǎi de duō, shì bú shì hái kěyǐ wèn yǒu méiyǒu pīliàng yōuhuì?
Đinh Thùy Dương: Nếu mua nhiều thì còn có thể hỏi xem có ưu đãi cho số lượng lớn không anh?
阮明武:当然,这个后面我们会专门学习。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán, zhège hòumiàn wǒmen huì zhuānmén xuéxí.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên, phần đó phía sau chúng ta sẽ học riêng.
水仙:产品使用时间也会影响选择吗?
Shuǐ Xiān: Chǎnpǐn shǐyòng shíjiān yě huì yǐngxiǎng xuǎnzé ma?
Thủy Tiên: Thời gian sử dụng sản phẩm cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn sao anh?
阮明武:会。如果打算长期使用,就应该更重视质量、耐用性和售后服务。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì. Rúguǒ dǎsuàn chángqī shǐyòng, jiù yīnggāi gèng zhòngshì zhìliàng, nàiyòngxìng hé shòuhòu fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Nếu dự định sử dụng lâu dài thì nên chú trọng hơn đến chất lượng, độ bền và dịch vụ sau bán hàng.
黎云英:比如买床、冰箱或者电脑,一般都会使用很多年。
Lí Yún Yīng: Bǐrú mǎi chuáng, bīngxiāng huòzhě diànnǎo, yìbān dōu huì shǐyòng hěn duō nián.
Lê Vân Anh: Ví dụ mua giường, tủ lạnh hoặc máy tính thì thông thường đều sẽ sử dụng nhiều năm.
芳玲:这种情况下,就不能只选择最便宜的。
Fāng Líng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià, jiù bù néng zhǐ xuǎnzé zuì piányi de.
Phương Linh: Trong trường hợp này thì không thể chỉ chọn loại rẻ nhất.
丁垂杨:如果只是临时使用呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì línshí shǐyòng ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ sử dụng tạm thời thì sao anh?
阮明武:如果只是临时使用,就可以优先考虑基本功能和价格,不一定需要买最高级的。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhǐshì línshí shǐyòng, jiù kěyǐ yōuxiān kǎolǜ jīběn gōngnéng hé jiàgé, bú yídìng xūyào mǎi zuì gāojí de.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ sử dụng tạm thời thì có thể ưu tiên chức năng cơ bản và giá cả, không nhất thiết phải mua loại cao cấp nhất.
水仙:比如旅行几天需要一个简单的行李袋,就没必要买特别贵的。
Shuǐ Xiān: Bǐrú lǚxíng jǐ tiān xūyào yí ge jiǎndān de xínglǐdài, jiù méi bìyào mǎi tèbié guì de.
Thủy Tiên: Ví dụ đi du lịch vài ngày cần một chiếc túi hành lý đơn giản thì không cần thiết phải mua loại đặc biệt đắt.
阮明武:对。需求不同,选择标准也应该不同。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūqiú bùtóng, xuǎnzé biāozhǔn yě yīnggāi bùtóng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhu cầu khác nhau thì tiêu chuẩn lựa chọn cũng phải khác nhau.
黎云英:如果买东西是为了上学,也要说明用途吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi dōngxi shì wèile shàngxué, yě yào shuōmíng yòngtú ma?
Lê Vân Anh: Nếu mua đồ để đi học thì cũng nên nói rõ mục đích sử dụng sao anh?
阮明武:可以。比如说“我想买一个上学用的书包”或者“我需要一台学习用的电脑”。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Bǐrú shuō “Wǒ xiǎng mǎi yí ge shàngxué yòng de shūbāo” huòzhě “Wǒ xūyào yì tái xuéxí yòng de diànnǎo”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ nói “Em muốn mua một chiếc cặp để đi học” hoặc “Em cần một chiếc máy tính dùng cho học tập”.
芳玲:学生买电脑可能更关心学习软件、电池和重量。
Fāng Líng: Xuéshēng mǎi diànnǎo kěnéng gèng guānxīn xuéxí ruǎnjiàn, diànchí hé zhòngliàng.
Phương Linh: Học sinh, sinh viên mua máy tính có thể quan tâm nhiều hơn đến phần mềm học tập, pin và trọng lượng.
丁垂杨:如果是上班用,就要考虑正式、实用和方便携带。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì shàngbān yòng, jiù yào kǎolǜ zhèngshì, shíyòng hé fāngbiàn xiédài.
Đinh Thùy Dương: Nếu dùng để đi làm thì phải cân nhắc sự trang trọng, thực dụng và thuận tiện mang theo.
阮明武:没错。比如上班用的包要能放文件和电脑,上班穿的衣服也要符合工作环境。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Bǐrú shàngbān yòng de bāo yào néng fàng wénjiàn hé diànnǎo, shàngbān chuān de yīfu yě yào fúhé gōngzuò huánjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Ví dụ túi dùng đi làm phải đựng được tài liệu và máy tính, quần áo mặc đi làm cũng phải phù hợp với môi trường công việc.
水仙:如果是为了旅游,需求又不一样了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì wèile lǚyóu, xūqiú yòu bù yíyàng le.
Thủy Tiên: Nếu mua để đi du lịch thì nhu cầu lại khác.
黎云英:旅游用的东西一般要轻一点儿、方便带,而且最好不容易坏。
Lí Yún Yīng: Lǚyóu yòng de dōngxi yìbān yào qīng yìdiǎnr, fāngbiàn dài, érqiě zuìhǎo bù róngyì huài.
Lê Vân Anh: Đồ dùng khi du lịch thông thường nên nhẹ hơn một chút, dễ mang theo và tốt nhất không dễ hỏng.
芳玲:比如旅行箱,要看大小、重量、轮子和锁。
Fāng Líng: Bǐrú lǚxíngxiāng, yào kàn dàxiǎo, zhòngliàng, lúnzi hé suǒ.
Phương Linh: Ví dụ vali thì phải xem kích thước, trọng lượng, bánh xe và khóa.
阮明武:如果是参加活动,也要考虑活动的性质。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shì cānjiā huódòng, yě yào kǎolǜ huódòng de xìngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mua để tham dự sự kiện thì cũng phải cân nhắc tính chất của sự kiện.
丁垂杨:比如参加正式会议,要买比较正式的衣服。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú cānjiā zhèngshì huìyì, yào mǎi bǐjiào zhèngshì de yīfu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tham gia hội nghị chính thức thì phải mua quần áo tương đối trang trọng.
黎云英:如果参加朋友的婚礼,可能还要考虑颜色和场合。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cānjiā péngyou de hūnlǐ, kěnéng hái yào kǎolǜ yánsè hé chǎnghé.
Lê Vân Anh: Nếu tham gia đám cưới của bạn bè thì có thể còn phải cân nhắc màu sắc và hoàn cảnh.
水仙:生日也是一个很常见的购物原因。
Shuǐ Xiān: Shēngrì yě shì yí ge hěn chángjiàn de gòuwù yuányīn.
Thủy Tiên: Sinh nhật cũng là một lý do mua sắm rất phổ biến.
芳玲:如果买生日礼物,可以先了解对方最近需要什么。
Fāng Líng: Rúguǒ mǎi shēngrì lǐwù, kěyǐ xiān liǎojiě duìfāng zuìjìn xūyào shénme.
Phương Linh: Nếu mua quà sinh nhật thì có thể tìm hiểu trước gần đây người nhận cần gì.
阮明武:对。实用的礼物往往比只看起来漂亮的礼物更合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shíyòng de lǐwù wǎngwǎng bǐ zhǐ kàn qǐlai piàoliang de lǐwù gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Quà tặng thực dụng thường phù hợp hơn quà chỉ đẹp về hình thức.
丁垂杨:节日的时候买礼物,商场一般也会有很多特别活动。
Dīng Chuíyáng: Jiérì de shíhou mǎi lǐwù, shāngchǎng yìbān yě huì yǒu hěn duō tèbié huódòng.
Đinh Thùy Dương: Khi mua quà vào dịp lễ, trung tâm thương mại thông thường cũng có rất nhiều chương trình đặc biệt.
黎云英:比如情人节、母亲节、儿童节或者圣诞节。
Lí Yún Yīng: Bǐrú Qíngrénjié, Mǔqīnjié, Értóngjié huòzhě Shèngdànjié.
Lê Vân Anh: Ví dụ Ngày Valentine, Ngày của Mẹ, Quốc tế Thiếu nhi hoặc Giáng sinh.
水仙:快到春节的时候,大家买的东西会更多。
Shuǐ Xiān: Kuài dào Chūnjié de shíhou, dàjiā mǎi de dōngxi huì gèng duō.
Thủy Tiên: Khi gần đến Tết, mọi người sẽ mua nhiều đồ hơn.
阮明武:对。春节购物除了自己用,还可能要买食品、礼盒、衣服和送给亲友的礼物。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chūnjié gòuwù chúle zìjǐ yòng, hái kěnéng yào mǎi shípǐn, lǐhé, yīfu hé sòng gěi qīnyǒu de lǐwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mua sắm dịp Tết ngoài đồ dùng cho bản thân còn có thể phải mua thực phẩm, hộp quà, quần áo và quà tặng người thân, bạn bè.
芳玲:春节以前最好提前列清单,不然很容易买太多。
Fāng Líng: Chūnjié yǐqián zuìhǎo tíqián liè qīngdān, bùrán hěn róngyì mǎi tài duō.
Phương Linh: Trước Tết tốt nhất nên lập danh sách trước, nếu không rất dễ mua quá nhiều.
丁垂杨:公司过节的时候,有时候还要准备客户礼品。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī guòjié de shíhou, yǒu shíhou hái yào zhǔnbèi kèhù lǐpǐn.
Đinh Thùy Dương: Khi công ty vào dịp lễ, đôi khi còn phải chuẩn bị quà tặng khách hàng.
阮明武:对。给客户买礼物的时候,要注意公司的形象、礼物的质量和价值是否合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gěi kèhù mǎi lǐwù de shíhou, yào zhùyì gōngsī de xíngxiàng, lǐwù de zhìliàng hé jiàzhí shìfǒu héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi mua quà tặng khách hàng phải chú ý hình ảnh của công ty, chất lượng của món quà và giá trị có phù hợp hay không.
黎云英:比如可以准备茶叶、咖啡、礼盒或者公司的纪念品。
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ zhǔnbèi cháyè, kāfēi, lǐhé huòzhě gōngsī de jìniànpǐn.
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể chuẩn bị trà, cà phê, hộp quà hoặc quà lưu niệm của công ty.
水仙:如果是送给重要客户,包装也应该更正式一些。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì sòng gěi zhòngyào kèhù, bāozhuāng yě yīnggāi gèng zhèngshì yìxiē.
Thủy Tiên: Nếu tặng cho khách hàng quan trọng thì bao bì cũng nên trang trọng hơn một chút.
芳玲:旅游的时候我们也经常买纪念品。
Fāng Líng: Lǚyóu de shíhou wǒmen yě jīngcháng mǎi jìniànpǐn.
Phương Linh: Khi đi du lịch chúng ta cũng thường mua quà lưu niệm.
丁垂杨:纪念品可以自己留着,也可以送给家人和朋友。
Dīng Chuíyáng: Jìniànpǐn kěyǐ zìjǐ liúzhe, yě kěyǐ sòng gěi jiārén hé péngyou.
Đinh Thùy Dương: Quà lưu niệm có thể giữ lại cho bản thân, cũng có thể tặng cho người thân và bạn bè.
黎云英:我去旅游的时候喜欢买当地比较有特色的小东西。
Lí Yún Yīng: Wǒ qù lǚyóu de shíhou xǐhuan mǎi dāngdì bǐjiào yǒu tèsè de xiǎo dōngxi.
Lê Vân Anh: Khi đi du lịch em thích mua những món đồ nhỏ mang nét đặc trưng của địa phương.
阮明武:买纪念品的时候也要考虑体积和重量,特别是坐飞机的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi jìniànpǐn de shíhou yě yào kǎolǜ tǐjī hé zhòngliàng, tèbié shì zuò fēijī de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua quà lưu niệm cũng phải cân nhắc kích thước và trọng lượng, đặc biệt khi đi máy bay.
水仙:如果东西太大或者太重,带回去就不方便了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dōngxi tài dà huòzhě tài zhòng, dài huíqu jiù bù fāngbiàn le.
Thủy Tiên: Nếu đồ quá lớn hoặc quá nặng thì mang về sẽ không thuận tiện.
丁垂杨:现在我明白了,确定购买需求的时候,至少要回答几个问题。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ míngbai le, quèdìng gòumǎi xūqiú de shíhou, zhìshǎo yào huídá jǐ ge wèntí.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em hiểu rồi, khi xác định nhu cầu mua hàng ít nhất phải trả lời một vài câu hỏi.
阮明武:你说说看。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ shuōshuo kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Em thử nói xem.
丁垂杨:第一,我到底要买什么;第二,是给谁买;第三,买来做什么;第四,需要用多久。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, wǒ dàodǐ yào mǎi shénme; dì èr, shì gěi shéi mǎi; dì sān, mǎi lái zuò shénme; dì sì, xūyào yòng duō jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, rốt cuộc em cần mua gì; thứ hai, mua cho ai; thứ ba, mua để làm gì; thứ tư, cần sử dụng trong bao lâu.
黎云英:还要考虑是个人用、家庭用、公司用,还是办公室用。
Lí Yún Yīng: Hái yào kǎolǜ shì gèrén yòng, jiātíng yòng, gōngsī yòng, háishi bàngōngshì yòng.
Lê Vân Anh: Còn phải cân nhắc là dùng cá nhân, dùng trong gia đình, dùng cho công ty hay dùng cho văn phòng.
水仙:也要看是上学、上班、旅游、参加活动,还是为了某个特别的节日。
Shuǐ Xiān: Yě yào kàn shì shàngxué, shàngbān, lǚyóu, cānjiā huódòng, háishi wèile mǒu ge tèbié de jiérì.
Thủy Tiên: Cũng phải xem là để đi học, đi làm, du lịch, tham dự sự kiện hay vì một dịp lễ đặc biệt nào đó.
芳玲:如果是礼物,还要看是生日礼物、节日礼物、客户礼物,还是旅游纪念品。
Fāng Líng: Rúguǒ shì lǐwù, hái yào kàn shì shēngrì lǐwù, jiérì lǐwù, kèhù lǐwù, háishi lǚyóu jìniànpǐn.
Phương Linh: Nếu là quà tặng thì còn phải xem là quà sinh nhật, quà dịp lễ, quà tặng khách hàng hay quà lưu niệm du lịch.
阮明武:很好。把这些基本需求说清楚以后,店员才能更准确地推荐商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Bǎ zhèxiē jīběn xūqiú shuō qīngchu yǐhòu, diànyuán cái néng gèng zhǔnquè de tuījiàn shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi nói rõ những nhu cầu cơ bản này thì nhân viên mới có thể giới thiệu sản phẩm chính xác hơn.
丁垂杨:我们自己也会更清楚什么商品适合,什么商品虽然好看,但是并不适合自己的实际需要。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zìjǐ yě huì gèng qīngchu shénme shāngpǐn shìhé, shénme shāngpǐn suīrán hǎokàn, dànshì bìng bù shìhé zìjǐ de shíjì xūyào.
Đinh Thùy Dương: Bản thân chúng em cũng sẽ hiểu rõ hơn sản phẩm nào phù hợp, sản phẩm nào tuy đẹp nhưng lại không phù hợp với nhu cầu thực tế của mình.
阮明武:对。买东西以前先回答“买什么、给谁买、为什么买、怎么用”,很多选择自然就会变得简单。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mǎi dōngxi yǐqián xiān huídá “mǎi shénme, gěi shéi mǎi, wèishénme mǎi, zěnme yòng”, hěn duō xuǎnzé zìrán jiù huì biàn de jiǎndān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trước khi mua đồ, chỉ cần trả lời rõ “mua gì, mua cho ai, tại sao mua và dùng như thế nào” thì rất nhiều lựa chọn tự nhiên sẽ trở nên đơn giản hơn.
黎云英:那下一步是不是就要把需求说得更具体,比如颜色、尺寸、款式和功能?
Lí Yún Yīng: Nà xià yí bù shì bú shì jiù yào bǎ xūqiú shuō de gèng jùtǐ, bǐrú yánsè, chǐcùn, kuǎnshì hé gōngnéng?
Lê Vân Anh: Vậy bước tiếp theo có phải là nói nhu cầu cụ thể hơn, ví dụ màu sắc, kích thước, kiểu dáng và chức năng không anh?
阮明武:没错。基本需求确定以后,下一步就是进一步明确商品的具体要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jīběn xūqiú quèdìng yǐhòu, xià yí bù jiù shì jìnyí bù míngquè shāngpǐn de jùtǐ yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi xác định nhu cầu cơ bản, bước tiếp theo là xác định cụ thể hơn các yêu cầu đối với sản phẩm.
IV. Nhân viên tìm hiểu nhu cầu khách hàng
四、销售人员了解顾客需求
Sì、Xiāoshòu rényuán liǎojiě gùkè xūqiú
李佳怡:您好,欢迎光临。请问您今天想买什么产品?
Lǐ Jiāyí: Nín hǎo, huānyíng guānglín. Qǐngwèn nín jīntiān xiǎng mǎi shénme chǎnpǐn?
Lý Giai Di: Xin chào, hoan nghênh anh chị. Xin hỏi hôm nay anh chị muốn mua sản phẩm gì ạ?
水仙:您好,我想买一双适合上班穿的鞋。
Shuǐ Xiān: Nín hǎo, wǒ xiǎng mǎi yì shuāng shìhé shàngbān chuān de xié.
Thủy Tiên: Xin chào chị, em muốn mua một đôi giày phù hợp để đi làm.
李佳怡:好的,请问这双鞋是您自己穿,还是买给别人穿的?
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, qǐngwèn zhè shuāng xié shì nín zìjǐ chuān, háishi mǎi gěi biérén chuān de?
Lý Giai Di: Vâng, xin hỏi đôi giày này là chị tự đi hay mua cho người khác ạ?
水仙:是我自己穿的。
Shuǐ Xiān: Shì wǒ zìjǐ chuān de.
Thủy Tiên: Là em tự đi.
李佳怡:主要是上班穿,对吗?还有没有其他用途,比如见客户或者参加正式活动?
Lǐ Jiāyí: Zhǔyào shì shàngbān chuān, duì ma? Hái yǒu méiyǒu qítā yòngtú, bǐrú jiàn kèhù huòzhě cānjiā zhèngshì huódòng?
Lý Giai Di: Chủ yếu là đi làm đúng không ạ? Chị còn dùng vào mục đích nào khác không, ví dụ gặp khách hàng hoặc tham gia sự kiện trang trọng?
水仙:主要是上班,有时候也要穿着去见客户。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào shì shàngbān, yǒu shíhou yě yào chuānzhe qù jiàn kèhù.
Thủy Tiên: Chủ yếu là đi làm, đôi khi em cũng cần đi đôi đó để gặp khách hàng.
李佳怡:那我再了解一下,您平时是在办公室穿得多,还是需要经常在外面走路?
Lǐ Jiāyí: Nà wǒ zài liǎojiě yíxià, nín píngshí shì zài bàngōngshì chuān de duō, háishi xūyào jīngcháng zài wàimiàn zǒulù?
Lý Giai Di: Vậy để em tìm hiểu thêm một chút, bình thường chị chủ yếu đi trong văn phòng hay thường xuyên phải đi bộ bên ngoài?
水仙:两种情况都有,不过我每天走路比较多。
Shuǐ Xiān: Liǎng zhǒng qíngkuàng dōu yǒu, búguò wǒ měitiān zǒulù bǐjiào duō.
Thủy Tiên: Cả hai trường hợp đều có, nhưng mỗi ngày em đi bộ khá nhiều.
李佳怡:您大概多久穿一次?是每天都穿,还是一周只穿几次?
Lǐ Jiāyí: Nín dàgài duō jiǔ chuān yí cì? Shì měitiān dōu chuān, háishi yì zhōu zhǐ chuān jǐ cì?
Lý Giai Di: Chị thường đi đôi giày này với tần suất thế nào? Ngày nào cũng đi hay một tuần chỉ đi vài lần?
水仙:基本上每天都要穿,一周至少穿五天。
Shuǐ Xiān: Jīběn shàng měitiān dōu yào chuān, yì zhōu zhìshǎo chuān wǔ tiān.
Thủy Tiên: Về cơ bản ngày nào em cũng cần đi, một tuần ít nhất năm ngày.
李佳怡:既然是每天使用,那舒适性和耐用性就很重要。
Lǐ Jiāyí: Jìrán shì měitiān shǐyòng, nà shūshìxìng hé nàiyòngxìng jiù hěn zhòngyào.
Lý Giai Di: Vì sử dụng hằng ngày nên độ thoải mái và độ bền sẽ rất quan trọng.
阮明武:这个问题问得很好。每天使用和偶尔使用,选择标准确实不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí wèn de hěn hǎo. Měitiān shǐyòng hé ǒu’ěr shǐyòng, xuǎnzé biāozhǔn quèshí bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi này rất hay. Sử dụng hằng ngày và thỉnh thoảng sử dụng thì tiêu chuẩn lựa chọn thực sự khác nhau.
李佳怡:对了,请问您最看重的要求是什么?是舒服、耐用、外观,还是价格?
Lǐ Jiāyí: Duì le, qǐngwèn nín zuì kànzhòng de yāoqiú shì shénme? Shì shūfu, nàiyòng, wàiguān, háishi jiàgé?
Lý Giai Di: À, xin hỏi yêu cầu mà chị coi trọng nhất là gì? Là thoải mái, bền, kiểu dáng hay giá cả?
水仙:我最看重舒服,其次是耐用,外观只要简单大方就行。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuì kànzhòng shūfu, qícì shì nàiyòng, wàiguān zhǐyào jiǎndān dàfāng jiù xíng.
Thủy Tiên: Em coi trọng sự thoải mái nhất, tiếp theo là độ bền, kiểu dáng chỉ cần đơn giản và lịch sự là được.
李佳怡:明白了。如果在质量和价格之间选择,您更重视哪一个?
Lǐ Jiāyí: Míngbai le. Rúguǒ zài zhìliàng hé jiàgé zhījiān xuǎnzé, nín gèng zhòngshì nǎ yí ge?
Lý Giai Di: Em hiểu rồi. Nếu phải lựa chọn giữa chất lượng và giá cả thì chị coi trọng yếu tố nào hơn?
水仙:我更重视质量,只要价格不要太高就可以。
Shuǐ Xiān: Wǒ gèng zhòngshì zhìliàng, zhǐyào jiàgé bú yào tài gāo jiù kěyǐ.
Thủy Tiên: Em coi trọng chất lượng hơn, chỉ cần giá không quá cao là được.
李佳怡:那设计和功能相比呢?您是更在意外观设计,还是更在意实际使用感受?
Lǐ Jiāyí: Nà shèjì hé gōngnéng xiāngbǐ ne? Nín shì gèng zàiyì wàiguān shèjì, háishi gèng zàiyì shíjì shǐyòng gǎnshòu?
Lý Giai Di: Vậy nếu so sánh giữa thiết kế và công năng thì sao ạ? Chị quan tâm đến thiết kế bên ngoài hơn hay cảm giác sử dụng thực tế hơn?
水仙:我更在意实用和舒服,设计不用太特别。
Shuǐ Xiān: Wǒ gèng zàiyì shíyòng hé shūfu, shèjì bú yòng tài tèbié.
Thủy Tiên: Em quan tâm tính thực dụng và thoải mái hơn, thiết kế không cần quá đặc biệt.
李佳怡:您对品牌有特别要求吗?
Lǐ Jiāyí: Nín duì pǐnpái yǒu tèbié yāoqiú ma?
Lý Giai Di: Chị có yêu cầu đặc biệt về thương hiệu không ạ?
水仙:没有一定要买哪个品牌,只要质量好就可以。
Shuǐ Xiān: Méiyǒu yídìng yào mǎi nǎge pǐnpái, zhǐyào zhìliàng hǎo jiù kěyǐ.
Thủy Tiên: Em không nhất thiết phải mua thương hiệu nào, chỉ cần chất lượng tốt là được.
李佳怡:那您有没有比较喜欢或者以前经常买的品牌?
Lǐ Jiāyí: Nà nín yǒu méiyǒu bǐjiào xǐhuan huòzhě yǐqián jīngcháng mǎi de pǐnpái?
Lý Giai Di: Vậy chị có thương hiệu nào khá yêu thích hoặc trước đây thường xuyên mua không ạ?
水仙:我以前经常买这个牌子的运动鞋,但是还没有买过他们家的上班鞋。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐqián jīngcháng mǎi zhège páizi de yùndòngxié, dànshì hái méiyǒu mǎi guo tāmen jiā de shàngbān xié.
Thủy Tiên: Trước đây em thường mua giày thể thao của thương hiệu này, nhưng chưa từng mua giày đi làm của họ.
李佳怡:那您以前用过类似的产品吗?
Lǐ Jiāyí: Nà nín yǐqián yòng guo lèisì de chǎnpǐn ma?
Lý Giai Di: Vậy trước đây chị đã từng sử dụng sản phẩm tương tự chưa ạ?
水仙:用过,我现在脚上穿的这双就是类似的款式。
Shuǐ Xiān: Yòng guo, wǒ xiànzài jiǎo shàng chuān de zhè shuāng jiù shì lèisì de kuǎnshì.
Thủy Tiên: Em từng dùng rồi, đôi em đang đi hiện tại chính là kiểu tương tự.
李佳怡:您现在穿的是哪个品牌、什么款式的?
Lǐ Jiāyí: Nín xiànzài chuān de shì nǎge pǐnpái, shénme kuǎnshì de?
Lý Giai Di: Hiện tại chị đang đi thương hiệu nào và kiểu nào ạ?
水仙:是另一个品牌的黑色低跟鞋,已经穿两年多了。
Shuǐ Xiān: Shì lìng yí ge pǐnpái de hēisè dīgēnxié, yǐjīng chuān liǎng nián duō le.
Thủy Tiên: Là một đôi giày gót thấp màu đen của thương hiệu khác, em đã đi hơn hai năm rồi.
李佳怡:您为什么想把现在这双换掉呢?
Lǐ Jiāyí: Nín wèishénme xiǎng bǎ xiànzài zhè shuāng huàn diào ne?
Lý Giai Di: Tại sao chị muốn thay đôi hiện tại ạ?
水仙:主要是穿的时间太长了,而且鞋底已经磨得比较严重。
Shuǐ Xiān: Zhǔyào shì chuān de shíjiān tài cháng le, érqiě xiédǐ yǐjīng mó de bǐjiào yánzhòng.
Thủy Tiên: Chủ yếu là vì đã đi quá lâu, hơn nữa đế giày đã bị mòn khá nhiều.
李佳怡:除了鞋底磨损以外,旧鞋还有什么问题吗?
Lǐ Jiāyí: Chúle xiédǐ mósǔn yǐwài, jiù xié hái yǒu shénme wèntí ma?
Lý Giai Di: Ngoài đế giày bị mòn ra, đôi giày cũ còn có vấn đề gì khác không ạ?
水仙:有,穿久了以后前面有点儿挤,而且下雨天鞋底比较滑。
Shuǐ Xiān: Yǒu, chuān jiǔ le yǐhòu qiánmiàn yǒudiǎnr jǐ, érqiě xiàyǔtiān xiédǐ bǐjiào huá.
Thủy Tiên: Có, đi lâu thì phần mũi hơi chật, hơn nữa vào ngày mưa đế giày khá trơn.
李佳怡:那这次您最希望新鞋在哪些方面有所改善?
Lǐ Jiāyí: Nà zhè cì nín zuì xīwàng xīn xié zài nǎxiē fāngmiàn yǒusuǒ gǎishàn?
Lý Giai Di: Vậy lần này chị mong muốn đôi giày mới được cải thiện nhất ở những điểm nào?
水仙:我希望前面宽一点儿,鞋底防滑一点儿,走久了脚也不要太累。
Shuǐ Xiān: Wǒ xīwàng qiánmiàn kuān yìdiǎnr, xiédǐ fánghuá yìdiǎnr, zǒu jiǔ le jiǎo yě bú yào tài lèi.
Thủy Tiên: Em muốn phần mũi rộng hơn một chút, đế chống trơn tốt hơn và đi lâu chân cũng không quá mỏi.
阮明武:这样一问,需求就越来越具体了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng yí wèn, xūqiú jiù yuèláiyuè jùtǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Hỏi như vậy thì nhu cầu ngày càng cụ thể hơn.
李佳怡:请问您的预算大概是多少?
Lǐ Jiāyí: Qǐngwèn nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Lý Giai Di: Xin hỏi ngân sách dự kiến của chị khoảng bao nhiêu ạ?
水仙:我原来准备一百五十万越南盾左右。
Shuǐ Xiān: Wǒ yuánlái zhǔnbèi yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn zuǒyòu.
Thủy Tiên: Ban đầu em dự kiến khoảng 1.500.000 đồng.
李佳怡:那您希望看的产品大概在什么价格范围内?
Lǐ Jiāyí: Nà nín xīwàng kàn de chǎnpǐn dàgài zài shénme jiàgé fànwéi nèi?
Lý Giai Di: Vậy chị muốn xem sản phẩm trong khoảng giá nào ạ?
水仙:最好是一百万到一百五十万越南盾之间。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo shì yìbǎi wàn dào yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn zhījiān.
Thủy Tiên: Tốt nhất là từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng.
李佳怡:如果各方面都很合适,您最高可以接受多少钱?
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ gè fāngmiàn dōu hěn héshì, nín zuìgāo kěyǐ jiēshòu duōshao qián?
Lý Giai Di: Nếu mọi mặt đều rất phù hợp thì mức giá tối đa chị có thể chấp nhận là bao nhiêu ạ?
水仙:最多一百七十万,再高我就不考虑了。
Shuǐ Xiān: Zuìduō yìbǎi qīshí wàn, zài gāo wǒ jiù bù kǎolǜ le.
Thủy Tiên: Tối đa 1.700.000 đồng, cao hơn nữa thì em sẽ không cân nhắc.
李佳怡:明白。您想看普通款,还是也可以考虑品质更高一些的中高档款?
Lǐ Jiāyí: Míngbai. Nín xiǎng kàn pǔtōng kuǎn, háishi yě kěyǐ kǎolǜ pǐnzhì gèng gāo yìxiē de zhōng gāodàng kuǎn?
Lý Giai Di: Em hiểu rồi. Chị muốn xem loại phổ thông hay cũng có thể cân nhắc loại trung cao cấp có chất lượng tốt hơn một chút?
水仙:可以给我看看两种,我想先比较一下。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ gěi wǒ kànkan liǎng zhǒng, wǒ xiǎng xiān bǐjiào yíxià.
Thủy Tiên: Chị có thể cho em xem cả hai loại, em muốn so sánh trước.
李佳怡:好的。另外,您比较在意打折或者其他优惠活动吗?
Lǐ Jiāyí: Hǎo de. Lìngwài, nín bǐjiào zàiyì dǎzhé huòzhě qítā yōuhuì huódòng ma?
Lý Giai Di: Vâng. Ngoài ra, chị có khá quan tâm đến giảm giá hoặc các chương trình ưu đãi khác không ạ?
水仙:如果有当然最好,但是我不会只因为打折就买不合适的鞋。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǒu dāngrán zuìhǎo, dànshì wǒ bú huì zhǐ yīnwèi dǎzhé jiù mǎi bù héshì de xié.
Thủy Tiên: Nếu có thì tất nhiên là tốt nhất, nhưng em sẽ không chỉ vì giảm giá mà mua đôi giày không phù hợp.
李佳怡:您最晚什么时候需要用到这双鞋?
Lǐ Jiāyí: Nín zuìwǎn shénme shíhou xūyào yòngdào zhè shuāng xié?
Lý Giai Di: Muộn nhất khi nào chị cần sử dụng đôi giày này ạ?
水仙:下周一要见客户,所以周末以前一定要准备好。
Shuǐ Xiān: Xià zhōuyī yào jiàn kèhù, suǒyǐ zhōumò yǐqián yídìng yào zhǔnbèi hǎo.
Thủy Tiên: Thứ Hai tuần sau em phải gặp khách hàng, vì vậy trước cuối tuần nhất định phải chuẩn bị xong.
李佳怡:如果店里没有现货,需要从其他分店调货的话,您需要马上送到吗?
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ diàn lǐ méiyǒu xiànhuò, xūyào cóng qítā fēndiàn diàohuò de huà, nín xūyào mǎshàng sòng dào ma?
Lý Giai Di: Nếu cửa hàng không có sẵn hàng và cần điều từ chi nhánh khác thì chị có cần giao ngay không ạ?
水仙:如果今天能拿到最好,如果没有,明天送到也可以。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jīntiān néng nádào zuìhǎo, rúguǒ méiyǒu, míngtiān sòng dào yě kěyǐ.
Thủy Tiên: Nếu hôm nay nhận được thì tốt nhất, nếu không thì ngày mai giao đến cũng được.
李佳怡:除了刚才说的要求以外,您还有没有其他特别要求?
Lǐ Jiāyí: Chúle gāngcái shuō de yāoqiú yǐwài, nín hái yǒu méiyǒu qítā tèbié yāoqiú?
Lý Giai Di: Ngoài những yêu cầu vừa nói, chị còn yêu cầu đặc biệt nào khác không ạ?
水仙:最好不要有太多装饰,颜色要黑色或者深色,而且鞋子本身不要太重。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo bú yào yǒu tài duō zhuāngshì, yánsè yào hēisè huòzhě shēnsè, érqiě xiézi běnshēn bú yào tài zhòng.
Thủy Tiên: Tốt nhất không có quá nhiều chi tiết trang trí, màu phải là đen hoặc màu tối và bản thân đôi giày không được quá nặng.
李佳怡:好的,我帮您总结一下需求,您听听看我理解得对不对。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, wǒ bāng nín zǒngjié yíxià xūqiú, nín tīngting kàn wǒ lǐjiě de duì bú duì.
Lý Giai Di: Vâng, để em tổng hợp lại nhu cầu của chị, chị nghe xem em hiểu có đúng không nhé.
李佳怡:您是给自己买一双日常上班和见客户时穿的女鞋,基本每天都要穿,所以最重视舒适、耐用和防滑。
Lǐ Jiāyí: Nín shì gěi zìjǐ mǎi yì shuāng rìcháng shàngbān hé jiàn kèhù shí chuān de nǚxié, jīběn měitiān dōu yào chuān, suǒyǐ zuì zhòngshì shūshì, nàiyòng hé fánghuá.
Lý Giai Di: Chị mua cho bản thân một đôi giày nữ để đi làm hằng ngày và gặp khách hàng, về cơ bản ngày nào cũng đi, vì vậy chú trọng nhất đến sự thoải mái, độ bền và khả năng chống trơn.
李佳怡:颜色最好是黑色或深色,设计简单大方,鞋跟不能太高,前面要宽一点儿,走很久也不能太累。
Lǐ Jiāyí: Yánsè zuìhǎo shì hēisè huò shēnsè, shèjì jiǎndān dàfāng, xiégēn bù néng tài gāo, qiánmiàn yào kuān yìdiǎnr, zǒu hěn jiǔ yě bù néng tài lèi.
Lý Giai Di: Màu sắc tốt nhất là đen hoặc màu tối, thiết kế đơn giản lịch sự, gót không được quá cao, phần mũi phải rộng hơn một chút và đi lâu cũng không quá mỏi.
李佳怡:品牌没有特别限制,预算最好在一百万到一百五十万越南盾之间,最高可以接受一百七十万。
Lǐ Jiāyí: Pǐnpái méiyǒu tèbié xiànzhì, yùsuàn zuìhǎo zài yìbǎi wàn dào yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn zhījiān, zuìgāo kěyǐ jiēshòu yìbǎi qīshí wàn.
Lý Giai Di: Không giới hạn đặc biệt về thương hiệu, ngân sách tốt nhất từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng, tối đa có thể chấp nhận 1.700.000 đồng.
李佳怡:如果有优惠当然更好,而且您最晚周末以前要拿到,对吗?
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ yǒu yōuhuì dāngrán gèng hǎo, érqiě nín zuìwǎn zhōumò yǐqián yào nádào, duì ma?
Lý Giai Di: Nếu có ưu đãi thì càng tốt, hơn nữa muộn nhất trước cuối tuần chị phải nhận được hàng, đúng không ạ?
水仙:对,您总结得很准确。
Shuǐ Xiān: Duì, nín zǒngjié de hěn zhǔnquè.
Thủy Tiên: Đúng vậy, chị tổng hợp rất chính xác.
阮明武:这样的沟通就很完整。先问清楚,再推荐产品,可以避免双方浪费时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng de gōutōng jiù hěn wánzhěng. Xiān wèn qīngchu, zài tuījiàn chǎnpǐn, kěyǐ bìmiǎn shuāngfāng làngfèi shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Cách giao tiếp như vậy rất đầy đủ. Trước tiên hỏi cho rõ rồi mới giới thiệu sản phẩm có thể tránh lãng phí thời gian của cả hai bên.
丁垂杨:佳怡姐,如果我想买裙子,您也会问这么多问题吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒ xiǎng mǎi qúnzi, nín yě huì wèn zhème duō wèntí ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, nếu em muốn mua váy thì chị cũng sẽ hỏi nhiều câu như vậy sao?
李佳怡:会根据情况问。比如我会先问您是上班穿、参加活动穿,还是平时休闲穿。
Lǐ Jiāyí: Huì gēnjù qíngkuàng wèn. Bǐrú wǒ huì xiān wèn nín shì shàngbān chuān, cānjiā huódòng chuān, háishi píngshí xiūxián chuān.
Lý Giai Di: Em sẽ hỏi tùy theo tình huống. Ví dụ trước tiên em sẽ hỏi chị mặc đi làm, tham gia sự kiện hay mặc thường ngày.
丁垂杨:我是想买一条参加公司年会时穿的裙子。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shì xiǎng mǎi yì tiáo cānjiā gōngsī niánhuì shí chuān de qúnzi.
Đinh Thùy Dương: Em muốn mua một chiếc váy để mặc khi tham gia tiệc cuối năm của công ty.
李佳怡:那活动是比较正式的,还是比较轻松的?
Lǐ Jiāyí: Nà huódòng shì bǐjiào zhèngshì de, háishi bǐjiào qīngsōng de?
Lý Giai Di: Vậy sự kiện đó tương đối trang trọng hay khá thoải mái ạ?
丁垂杨:比较正式,公司领导和重要客户都会参加。
Dīng Chuíyáng: Bǐjiào zhèngshì, gōngsī lǐngdǎo hé zhòngyào kèhù dōu huì cānjiā.
Đinh Thùy Dương: Khá trang trọng, lãnh đạo công ty và khách hàng quan trọng đều tham dự.
李佳怡:那设计要正式一些。您更重视款式,还是穿起来舒服?
Lǐ Jiāyí: Nà shèjì yào zhèngshì yìxiē. Nín gèng zhòngshì kuǎnshì, háishi chuān qǐlai shūfu?
Lý Giai Di: Vậy thiết kế nên trang trọng hơn một chút. Chị coi trọng kiểu dáng hơn hay sự thoải mái khi mặc hơn?
丁垂杨:两方面都重要,不过我不想穿得太紧。
Dīng Chuíyáng: Liǎng fāngmiàn dōu zhòngyào, búguò wǒ bù xiǎng chuān de tài jǐn.
Đinh Thùy Dương: Cả hai đều quan trọng, nhưng em không muốn mặc quá bó.
李佳怡:预算呢?大概希望控制在什么范围?
Lǐ Jiāyí: Yùsuàn ne? Dàgài xīwàng kòngzhì zài shénme fànwéi?
Lý Giai Di: Còn ngân sách thì sao ạ? Chị muốn kiểm soát trong khoảng nào?
丁垂杨:两百万以内最好,最多不超过两百五十万。
Dīng Chuíyáng: Liǎngbǎi wàn yǐnèi zuìhǎo, zuìduō bù chāoguò liǎngbǎi wǔshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất dưới 2.000.000 đồng, tối đa không vượt quá 2.500.000 đồng.
李佳怡:明白,我等一下可以给您推荐三种不同风格和价格的款式。
Lǐ Jiāyí: Míngbai, wǒ děng yíxià kěyǐ gěi nín tuījiàn sān zhǒng bùtóng fēnggé hé jiàgé de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Em hiểu rồi, lát nữa em có thể giới thiệu cho chị ba kiểu khác nhau về phong cách và mức giá.
黎云英:这种先问需求再推荐的方法确实比较专业。
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng xiān wèn xūqiú zài tuījiàn de fāngfǎ quèshí bǐjiào zhuānyè.
Lê Vân Anh: Cách hỏi nhu cầu trước rồi mới giới thiệu như vậy thực sự khá chuyên nghiệp.
阮明武:对。尤其是价格比较高或者功能比较复杂的产品,更需要先了解客户。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí shì jiàgé bǐjiào gāo huòzhě gōngnéng bǐjiào fùzá de chǎnpǐn, gèng xūyào xiān liǎojiě kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đặc biệt với sản phẩm có giá tương đối cao hoặc chức năng phức tạp thì càng cần phải tìm hiểu khách hàng trước.
芳玲:那我们去电子产品区看看吧,我想听听电子产品店员会怎么问需求。
Fāng Líng: Nà wǒmen qù diànzǐ chǎnpǐn qū kànkan ba, wǒ xiǎng tīngting diànzǐ chǎnpǐn diànyuán huì zěnme wèn xūqiú.
Phương Linh: Vậy chúng ta sang khu điện tử xem nhé, em muốn nghe xem nhân viên điện tử sẽ hỏi nhu cầu như thế nào.
陈美玲:您好,请问几位想看什么产品?
Chén Měilíng: Nín hǎo, qǐngwèn jǐ wèi xiǎng kàn shénme chǎnpǐn?
Trần Mỹ Linh: Xin chào, xin hỏi mọi người muốn xem sản phẩm gì ạ?
芳玲:您好,我想买一台笔记本电脑。
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒ xiǎng mǎi yì tái bǐjìběn diànnǎo.
Phương Linh: Xin chào chị, em muốn mua một chiếc máy tính xách tay.
陈美玲:是您自己使用,还是给家人或者公司使用?
Chén Měilíng: Shì nín zìjǐ shǐyòng, háishi gěi jiārén huòzhě gōngsī shǐyòng?
Trần Mỹ Linh: Chị tự sử dụng hay mua cho gia đình hoặc công ty ạ?
芳玲:我自己用,主要是工作。
Fāng Líng: Wǒ zìjǐ yòng, zhǔyào shì gōngzuò.
Phương Linh: Em tự dùng, chủ yếu là cho công việc.
陈美玲:平时主要做什么工作?办公、做设计、处理数据,还是经常开视频会议?
Chén Měilíng: Píngshí zhǔyào zuò shénme gōngzuò? Bàngōng, zuò shèjì, chǔlǐ shùjù, háishi jīngcháng kāi shìpín huìyì?
Trần Mỹ Linh: Bình thường chị chủ yếu làm công việc gì? Công việc văn phòng, thiết kế, xử lý dữ liệu hay thường xuyên họp trực tuyến?
芳玲:主要是办公、做报表、开视频会议,有时候也要处理比较大的文件。
Fāng Líng: Zhǔyào shì bàngōng, zuò bàobiǎo, kāi shìpín huìyì, yǒu shíhou yě yào chǔlǐ bǐjiào dà de wénjiàn.
Phương Linh: Chủ yếu là làm việc văn phòng, làm báo cáo, họp trực tuyến, đôi khi cũng phải xử lý tệp khá lớn.
陈美玲:每天大概要用几个小时?
Chén Měilíng: Měitiān dàgài yào yòng jǐ ge xiǎoshí?
Trần Mỹ Linh: Mỗi ngày chị sử dụng khoảng mấy tiếng ạ?
芳玲:工作日差不多每天八个小时。
Fāng Líng: Gōngzuòrì chàbuduō měitiān bā ge xiǎoshí.
Phương Linh: Ngày làm việc gần như mỗi ngày tám tiếng.
陈美玲:那性能、稳定性和散热都会比较重要。您最希望改善现在电脑的什么问题?
Chén Měilíng: Nà xìngnéng, wěndìngxìng hé sànrè dōu huì bǐjiào zhòngyào. Nín zuì xīwàng gǎishàn xiànzài diànnǎo de shénme wèntí?
Trần Mỹ Linh: Vậy hiệu năng, độ ổn định và khả năng tản nhiệt đều khá quan trọng. Chị muốn cải thiện vấn đề nào nhất của chiếc máy hiện tại?
芳玲:我现在这台电脑太慢,电池也不太好了,而且比较重。
Fāng Líng: Wǒ xiànzài zhè tái diànnǎo tài màn, diànchí yě bú tài hǎo le, érqiě bǐjiào zhòng.
Phương Linh: Chiếc máy hiện tại của em quá chậm, pin cũng không còn tốt và khá nặng.
陈美玲:所以您希望新电脑速度更快、电池时间更长,而且轻一点儿,对吗?
Chén Měilíng: Suǒyǐ nín xīwàng xīn diànnǎo sùdù gèng kuài, diànchí shíjiān gèng cháng, érqiě qīng yìdiǎnr, duì ma?
Trần Mỹ Linh: Vậy chị muốn máy mới nhanh hơn, thời lượng pin dài hơn và nhẹ hơn một chút, đúng không ạ?
芳玲:对,这三个要求最重要。
Fāng Líng: Duì, zhè sān ge yāoqiú zuì zhòngyào.
Phương Linh: Đúng vậy, ba yêu cầu này là quan trọng nhất.
陈美玲:您更重视性能还是价格?
Chén Měilíng: Nín gèng zhòngshì xìngnéng háishi jiàgé?
Trần Mỹ Linh: Chị coi trọng hiệu năng hơn hay giá cả hơn ạ?
芳玲:性能更重要,但是也不能超过我的预算。
Fāng Líng: Xìngnéng gèng zhòngyào, dànshì yě bù néng chāoguò wǒ de yùsuàn.
Phương Linh: Hiệu năng quan trọng hơn, nhưng cũng không thể vượt ngân sách của em.
陈美玲:您的预算大概是多少?最高可以接受到多少?
Chén Měilíng: Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao? Zuìgāo kěyǐ jiēshòu dào duōshao?
Trần Mỹ Linh: Ngân sách của chị khoảng bao nhiêu? Mức tối đa có thể chấp nhận là bao nhiêu ạ?
芳玲:最好在两千五百万越南盾以内,最高三千万。
Fāng Líng: Zuìhǎo zài liǎngqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn yǐnèi, zuìgāo sānqiān wàn.
Phương Linh: Tốt nhất dưới 25.000.000 đồng, cao nhất là 30.000.000 đồng.
陈美玲:品牌方面呢?有没有特别喜欢或者不考虑的品牌?
Chén Měilíng: Pǐnpái fāngmiàn ne? Yǒu méiyǒu tèbié xǐhuan huòzhě bù kǎolǜ de pǐnpái?
Trần Mỹ Linh: Còn về thương hiệu thì sao ạ? Có thương hiệu nào chị đặc biệt thích hoặc không muốn cân nhắc không?
芳玲:没有特别限制,我更关心实际使用效果。
Fāng Líng: Méiyǒu tèbié xiànzhì, wǒ gèng guānxīn shíjì shǐyòng xiàoguǒ.
Phương Linh: Em không giới hạn đặc biệt, em quan tâm hiệu quả sử dụng thực tế hơn.
陈美玲:好的。您什么时候需要电脑?需要今天直接带走吗?
Chén Měilíng: Hǎo de. Nín shénme shíhou xūyào diànnǎo? Xūyào jīntiān zhíjiē dàizǒu ma?
Trần Mỹ Linh: Vâng. Khi nào chị cần máy tính? Chị có cần mang máy về ngay hôm nay không ạ?
芳玲:下周开始有一个新项目,如果今天有合适的,最好今天就可以买走。
Fāng Líng: Xià zhōu kāishǐ yǒu yí ge xīn xiàngmù, rúguǒ jīntiān yǒu héshì de, zuìhǎo jīntiān jiù kěyǐ mǎizǒu.
Phương Linh: Tuần sau em bắt đầu một dự án mới, nếu hôm nay có chiếc phù hợp thì tốt nhất có thể mua mang về luôn hôm nay.
陈美玲:最后再确认一下,您有没有特别要求,比如屏幕大小、接口数量或者键盘语言?
Chén Měilíng: Zuìhòu zài quèrèn yíxià, nín yǒu méiyǒu tèbié yāoqiú, bǐrú píngmù dàxiǎo, jiēkǒu shùliàng huòzhě jiànpán yǔyán?
Trần Mỹ Linh: Cuối cùng em xác nhận thêm một chút, chị có yêu cầu đặc biệt nào như kích thước màn hình, số lượng cổng kết nối hoặc ngôn ngữ bàn phím không ạ?
芳玲:屏幕最好十四英寸左右,要有足够的接口,键盘用英文就可以。
Fāng Líng: Píngmù zuìhǎo shísì yīngcùn zuǒyòu, yào yǒu zúgòu de jiēkǒu, jiànpán yòng Yīngwén jiù kěyǐ.
Phương Linh: Màn hình tốt nhất khoảng 14 inch, phải có đủ cổng kết nối, bàn phím tiếng Anh là được.
陈美玲:好的,我总结一下:您需要一台个人办公用的笔记本电脑,每天大约使用八小时,主要用于办公、报表、视频会议和处理文件。
Chén Měilíng: Hǎo de, wǒ zǒngjié yíxià: nín xūyào yì tái gèrén bàngōng yòng de bǐjìběn diànnǎo, měitiān dàyuē shǐyòng bā xiǎoshí, zhǔyào yòng yú bàngōng, bàobiǎo, shìpín huìyì hé chǔlǐ wénjiàn.
Trần Mỹ Linh: Vâng, em tổng hợp lại: chị cần một chiếc máy tính xách tay dùng cá nhân cho công việc, mỗi ngày sử dụng khoảng tám tiếng, chủ yếu để làm việc văn phòng, báo cáo, họp trực tuyến và xử lý tệp.
陈美玲:您最重视速度、电池和重量,预算最好不超过两千五百万越南盾,最高三千万,对品牌没有特别限制。
Chén Měilíng: Nín zuì zhòngshì sùdù, diànchí hé zhòngliàng, yùsuàn zuìhǎo bù chāoguò liǎngqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn, zuìgāo sānqiān wàn, duì pǐnpái méiyǒu tèbié xiànzhì.
Trần Mỹ Linh: Chị coi trọng nhất tốc độ, pin và trọng lượng, ngân sách tốt nhất không vượt 25.000.000 đồng, tối đa 30.000.000 đồng và không giới hạn đặc biệt về thương hiệu.
陈美玲:屏幕大约十四英寸,需要足够的接口,如果有合适的现货,今天就想带走。我理解得对吗?
Chén Měilíng: Píngmù dàyuē shísì yīngcùn, xūyào zúgòu de jiēkǒu, rúguǒ yǒu héshì de xiànhuò, jīntiān jiù xiǎng dàizǒu. Wǒ lǐjiě de duì ma?
Trần Mỹ Linh: Màn hình khoảng 14 inch, cần đủ cổng kết nối, nếu có hàng phù hợp thì hôm nay chị muốn mang về luôn. Em hiểu như vậy có đúng không ạ?
芳玲:完全正确。
Fāng Líng: Wánquán zhèngquè.
Phương Linh: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:看来不管是买鞋、衣服还是电子产品,销售人员了解需求的基本思路都差不多。
Lí Yún Yīng: Kànlái bùguǎn shì mǎi xié, yīfu háishi diànzǐ chǎnpǐn, xiāoshòu rényuán liǎojiě xūqiú de jīběn sīlù dōu chàbuduō.
Lê Vân Anh: Xem ra bất kể mua giày, quần áo hay đồ điện tử thì cách cơ bản để nhân viên tìm hiểu nhu cầu khách hàng đều khá giống nhau.
丁垂杨:先问买什么、给谁用、怎么用、多久用一次,再问重点要求和预算。
Dīng Chuíyáng: Xiān wèn mǎi shénme, gěi shéi yòng, zěnme yòng, duō jiǔ yòng yí cì, zài wèn zhòngdiǎn yāoqiú hé yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên hỏi mua gì, ai sử dụng, sử dụng thế nào, bao lâu dùng một lần, sau đó hỏi yêu cầu trọng tâm và ngân sách.
水仙:还要问品牌、现在用什么、为什么想换、旧产品有什么问题。
Shuǐ Xiān: Hái yào wèn pǐnpái, xiànzài yòng shénme, wèishénme xiǎng huàn, jiù chǎnpǐn yǒu shénme wèntí.
Thủy Tiên: Còn phải hỏi về thương hiệu, hiện tại đang dùng gì, tại sao muốn thay và sản phẩm cũ có vấn đề gì.
芳玲:最后再问需要什么时候使用、是否需要马上送货,还有没有特殊要求。
Fāng Líng: Zuìhòu zài wèn xūyào shénme shíhou shǐyòng, shìfǒu xūyào mǎshàng sònghuò, hái yǒu méiyǒu tèshū yāoqiú.
Phương Linh: Cuối cùng hỏi khi nào cần sử dụng, có cần giao hàng ngay không và còn yêu cầu đặc biệt nào nữa không.
阮明武:最重要的是,问完以后一定要把客户的需求重新总结一遍,让客户确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì, wèn wán yǐhòu yídìng yào bǎ kèhù de xūqiú chóngxīn zǒngjié yí biàn, ràng kèhù quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng nhất là sau khi hỏi xong nhất định phải tổng hợp lại nhu cầu của khách hàng một lần nữa để khách hàng xác nhận.
李佳怡:这样可以避免我们理解错,也能让后面的产品推荐更准确。
Lǐ Jiāyí: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn wǒmen lǐjiě cuò, yě néng ràng hòumiàn de chǎnpǐn tuījiàn gèng zhǔnquè.
Lý Giai Di: Như vậy có thể tránh việc chúng em hiểu sai, đồng thời giúp việc giới thiệu sản phẩm phía sau chính xác hơn.
陈美玲:而且客户也可以及时补充自己刚才没有想到的要求。
Chén Měilíng: Érqiě kèhù yě kěyǐ jíshí bǔchōng zìjǐ gāngcái méiyǒu xiǎngdào de yāoqiú.
Trần Mỹ Linh: Hơn nữa khách hàng cũng có thể kịp thời bổ sung những yêu cầu mà lúc nãy mình chưa nghĩ đến.
阮明武:对。销售人员真正要做的,不是马上把最贵的商品介绍给客户,而是先弄清楚什么产品最符合客户的实际需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiāoshòu rényuán zhēnzhèng yào zuò de, bú shì mǎshàng bǎ zuì guì de shāngpǐn jièshào gěi kèhù, ér shì xiān nòng qīngchu shénme chǎnpǐn zuì fúhé kèhù de shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Điều nhân viên bán hàng thực sự cần làm không phải là lập tức giới thiệu sản phẩm đắt nhất cho khách, mà là trước tiên phải làm rõ sản phẩm nào phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của khách hàng.
黎云英:客户的需求越明确,后面的比较和选择就越容易。
Lí Yún Yīng: Kèhù de xūqiú yuè míngquè, hòumiàn de bǐjiào hé xuǎnzé jiù yuè róngyì.
Lê Vân Anh: Nhu cầu của khách hàng càng rõ ràng thì việc so sánh và lựa chọn phía sau càng dễ dàng.
阮明武:没错。接下来就可以根据已经确认的需求,让销售人员推荐具体商品,再逐一比较价格、质量、款式、功能和其他条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jiēxiàlai jiù kěyǐ gēnjù yǐjīng quèrèn de xūqiú, ràng xiāoshòu rényuán tuījiàn jùtǐ shāngpǐn, zài zhúyī bǐjiào jiàgé, zhìliàng, kuǎnshì, gōngnéng hé qítā tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tiếp theo có thể dựa trên nhu cầu đã được xác nhận để nhân viên giới thiệu sản phẩm cụ thể, rồi lần lượt so sánh giá cả, chất lượng, kiểu dáng, chức năng và các điều kiện khác.
V. Xác định tiêu chí về giá
五、明确价格标准
Wǔ、Míngquè jiàgé biāozhǔn
阮明武:需求确定以后,下一步不能马上决定买哪一个,还要先确定自己能接受什么样的价格。
Ruǎn Míng Wǔ: Xūqiú quèdìng yǐhòu, xià yí bù bù néng mǎshàng juédìng mǎi nǎ yí ge, hái yào xiān quèdìng zìjǐ néng jiēshòu shénmeyàng de jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định nhu cầu, bước tiếp theo chưa thể quyết định ngay mua sản phẩm nào, mà còn phải xác định trước mức giá mình có thể chấp nhận.
丁垂杨:也就是说,同样一种商品,可以先按照低价、中等价格和高端产品来找,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, tóngyàng yì zhǒng shāngpǐn, kěyǐ xiān ànzhào dījià, zhōngděng jiàgé hé gāoduān chǎnpǐn lái zhǎo, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là cùng một loại sản phẩm, chúng ta có thể tìm theo nhóm giá rẻ, giá trung bình và sản phẩm cao cấp trước, đúng không anh?
阮明武:对。不同预算对应不同的选择,关键是先知道自己属于哪个价格范围。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bùtóng yùsuàn duìyìng bùtóng de xuǎnzé, guānjiàn shì xiān zhīdào zìjǐ shǔyú nǎge jiàgé fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ngân sách khác nhau tương ứng với lựa chọn khác nhau, quan trọng là trước tiên phải biết mình thuộc khoảng giá nào.
水仙:佳怡姐,如果我想先看看便宜一点儿的鞋,可以怎么说?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒ xiǎng xiān kànkan piányi yìdiǎnr de xié, kěyǐ zěnme shuō?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu em muốn xem trước loại giày rẻ hơn một chút thì có thể nói thế nào?
李佳怡:您可以直接说“我想看看价格比较便宜的款式”,我就会先给您介绍入门款和优惠款。
Lǐ Jiāyí: Nín kěyǐ zhíjiē shuō “Wǒ xiǎng kànkan jiàgé bǐjiào piányi de kuǎnshì”, wǒ jiù huì xiān gěi nín jièshào rùménkuǎn hé yōuhuìkuǎn.
Lý Giai Di: Chị có thể nói trực tiếp “Em muốn xem những mẫu có giá tương đối rẻ”, khi đó em sẽ giới thiệu trước các mẫu cơ bản và mẫu đang ưu đãi.
水仙:我想先看看一百万越南盾以下的,有没有质量还不错的?
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng xiān kànkan yìbǎi wàn Yuènán dùn yǐxià de, yǒu méiyǒu zhìliàng hái búcuò de?
Thủy Tiên: Em muốn xem trước loại dưới 1.000.000 đồng, có loại nào chất lượng vẫn khá ổn không chị?
李佳怡:有。这边有几款价格在七十万到九十五万之间,基本功能和舒适性都不错。
Lǐ Jiāyí: Yǒu. Zhèbiān yǒu jǐ kuǎn jiàgé zài qīshí wàn dào jiǔshíwǔ wàn zhījiān, jīběn gōngnéng hé shūshìxìng dōu búcuò.
Lý Giai Di: Có. Bên này có vài mẫu giá từ 700.000 đến 950.000 đồng, chức năng cơ bản và độ thoải mái đều khá tốt.
黎云英:如果不想买太便宜,也不想买太贵的呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù xiǎng mǎi tài piányi, yě bù xiǎng mǎi tài guì de ne?
Lê Vân Anh: Nếu không muốn mua quá rẻ mà cũng không muốn mua quá đắt thì sao?
李佳怡:那可以看中等价位的。比如一百万到一百五十万越南盾之间,选择会比较多。
Lǐ Jiāyí: Nà kěyǐ kàn zhōngděng jiàwèi de. Bǐrú yìbǎi wàn dào yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn zhījiān, xuǎnzé huì bǐjiào duō.
Lý Giai Di: Vậy có thể xem loại tầm giá trung bình. Ví dụ từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng thì sẽ có khá nhiều lựa chọn.
水仙:这个范围正好比较适合我的预算。
Shuǐ Xiān: Zhège fànwéi zhènghǎo bǐjiào shìhé wǒ de yùsuàn.
Thủy Tiên: Khoảng này vừa hay khá phù hợp với ngân sách của em.
丁垂杨:如果客户想看高档一点儿的产品呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù xiǎng kàn gāodàng yìdiǎnr de chǎnpǐn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng muốn xem sản phẩm cao cấp hơn thì sao chị?
李佳怡:可以说“我想看看高档一点儿的”或者“请给我介绍一下你们的高端系列”。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ shuō “Wǒ xiǎng kànkan gāodàng yìdiǎnr de” huòzhě “Qǐng gěi wǒ jièshào yíxià nǐmen de gāoduān xìliè”.
Lý Giai Di: Có thể nói “Em muốn xem loại cao cấp hơn một chút” hoặc “Phiền chị giới thiệu cho em dòng cao cấp của cửa hàng”.
黎云英:高端产品一般贵在哪里?
Lí Yún Yīng: Gāoduān chǎnpǐn yìbān guì zài nǎlǐ?
Lê Vân Anh: Sản phẩm cao cấp thông thường đắt ở điểm nào?
李佳怡:一般会在材料、设计、做工、舒适性、品牌和售后服务方面更好一些。
Lǐ Jiāyí: Yìbān huì zài cáiliào, shèjì, zuògōng, shūshìxìng, pǐnpái hé shòuhòu fúwù fāngmiàn gèng hǎo yìxiē.
Lý Giai Di: Thông thường sẽ tốt hơn ở chất liệu, thiết kế, độ hoàn thiện, sự thoải mái, thương hiệu và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武:不过高端不等于一定适合自己,还是要回到实际需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò gāoduān bù děngyú yídìng shìhé zìjǐ, háishi yào huídào shíjì xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng cao cấp không có nghĩa là nhất định phù hợp với mình, vẫn phải quay lại nhu cầu thực tế.
芳玲:如果我已经知道预算,比如只想看两千万到两千五百万越南盾的电脑,可以直接说吗?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ yǐjīng zhīdào yùsuàn, bǐrú zhǐ xiǎng kàn liǎngqiān wàn dào liǎngqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn de diànnǎo, kěyǐ zhíjiē shuō ma?
Phương Linh: Nếu em đã biết ngân sách, ví dụ chỉ muốn xem máy tính từ 20.000.000 đến 25.000.000 đồng thì có thể nói trực tiếp không?
陈美玲:当然可以。价格范围越明确,我们推荐起来就越准确。
Chén Měilíng: Dāngrán kěyǐ. Jiàgé fànwéi yuè míngquè, wǒmen tuījiàn qǐlai jiù yuè zhǔnquè.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên có thể. Khoảng giá càng rõ thì chúng em giới thiệu càng chính xác.
芳玲:那请给我看看两千万到两千五百万越南盾之间的笔记本电脑。
Fāng Líng: Nà qǐng gěi wǒ kànkan liǎngqiān wàn dào liǎngqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn zhījiān de bǐjìběn diànnǎo.
Phương Linh: Vậy phiền chị cho em xem máy tính xách tay trong khoảng từ 20.000.000 đến 25.000.000 đồng.
陈美玲:没问题,这个价格范围内现在主要有五款比较合适。
Chén Měilíng: Méi wèntí, zhège jiàgé fànwéi nèi xiànzài zhǔyào yǒu wǔ kuǎn bǐjiào héshì.
Trần Mỹ Linh: Không vấn đề, trong khoảng giá này hiện có năm mẫu tương đối phù hợp.
丁垂杨:如果只想知道最便宜的是哪一个,可以怎么问?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ xiǎng zhīdào zuì piányi de shì nǎ yí ge, kěyǐ zěnme wèn?
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ muốn biết mẫu rẻ nhất là mẫu nào thì hỏi thế nào?
陈美玲:可以问“这些里面哪一款最便宜?”或者“你们现在最便宜的型号是哪一款?”
Chén Měilíng: Kěyǐ wèn “Zhèxiē lǐmiàn nǎ yì kuǎn zuì piányi?” huòzhě “Nǐmen xiànzài zuì piányi de xínghào shì nǎ yì kuǎn?”
Trần Mỹ Linh: Có thể hỏi “Trong số này mẫu nào rẻ nhất?” hoặc “Mẫu rẻ nhất hiện tại của cửa hàng là mẫu nào?”
芳玲:那这五款里面哪一款最便宜?
Fāng Líng: Nà zhè wǔ kuǎn lǐmiàn nǎ yì kuǎn zuì piányi?
Phương Linh: Vậy trong năm mẫu này mẫu nào rẻ nhất?
陈美玲:这款最便宜,原价两千零九十万越南盾,现在活动价是一千九百九十万。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn zuì piányi, yuánjià liǎngqiān líng jiǔshí wàn Yuènán dùn, xiànzài huódòng jià shì yìqiān jiǔbǎi jiǔshí wàn.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này rẻ nhất, giá gốc 20.900.000 đồng, hiện giá khuyến mại là 19.900.000 đồng.
黎云英:价格最低不一定是最值得买的,还可以问这个预算里哪一款卖得最好。
Lí Yún Yīng: Jiàgé zuì dī bú yídìng shì zuì zhíde mǎi de, hái kěyǐ wèn zhège yùsuàn lǐ nǎ yì kuǎn mài de zuì hǎo.
Lê Vân Anh: Giá thấp nhất chưa chắc là đáng mua nhất, còn có thể hỏi trong ngân sách này mẫu nào bán chạy nhất.
芳玲:美玲姐,这个价位里哪一款卖得最好?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhège jiàwèi lǐ nǎ yì kuǎn mài de zuì hǎo?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, trong tầm giá này mẫu nào bán chạy nhất?
陈美玲:目前这款卖得最好,因为性能比较均衡,重量也不大,办公用户买得很多。
Chén Měilíng: Mùqián zhè kuǎn mài de zuì hǎo, yīnwèi xìngnéng bǐjiào jūnhéng, zhòngliàng yě bú dà, bàngōng yònghù mǎi de hěn duō.
Trần Mỹ Linh: Hiện tại mẫu này bán chạy nhất vì hiệu năng khá cân bằng, trọng lượng cũng không lớn, người dùng văn phòng mua rất nhiều.
芳玲:那如果按照我的预算和需求来看,哪一款是最好的?
Fāng Líng: Nà rúguǒ ànzhào wǒ de yùsuàn hé xūqiú lái kàn, nǎ yì kuǎn shì zuì hǎo de?
Phương Linh: Vậy nếu xét theo ngân sách và nhu cầu của em thì mẫu nào là tốt nhất?
陈美玲:按照您每天办公八小时、重视速度、电池和重量的需求,我更推荐这一款。
Chén Měilíng: Ànzhào nín měitiān bàngōng bā xiǎoshí, zhòngshì sùdù, diànchí hé zhòngliàng de xūqiú, wǒ gèng tuījiàn zhè yì kuǎn.
Trần Mỹ Linh: Theo nhu cầu làm việc tám tiếng mỗi ngày và coi trọng tốc độ, pin cùng trọng lượng của chị, em đề xuất mẫu này hơn.
阮明武:这就是“预算内最好的产品”,不一定是店里最贵的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì “yùsuàn nèi zuì hǎo de chǎnpǐn”, bú yídìng shì diàn lǐ zuì guì de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là “sản phẩm tốt nhất trong ngân sách”, không nhất thiết phải là sản phẩm đắt nhất cửa hàng.
水仙:佳怡姐,我刚才看的那双鞋是一百四十五万,还有便宜一点儿的吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ gāngcái kàn de nà shuāng xié shì yìbǎi sìshíwǔ wàn, hái yǒu piányi yìdiǎnr de ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày lúc nãy em xem giá 1.450.000 đồng, còn loại nào rẻ hơn một chút không?
李佳怡:有,这一款是一百一十八万,外形比较接近,但是材料和鞋垫稍微简单一些。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, zhè yì kuǎn shì yìbǎi yīshíbā wàn, wàixíng bǐjiào jiējìn, dànshì cáiliào hé xiédiàn shāowēi jiǎndān yìxiē.
Lý Giai Di: Có, mẫu này giá 1.180.000 đồng, kiểu dáng khá giống nhưng chất liệu và miếng lót giày đơn giản hơn một chút.
水仙:那为什么刚才那一双比这一双贵二十多万?
Shuǐ Xiān: Nà wèishénme gāngcái nà yì shuāng bǐ zhè yì shuāng guì èrshí duō wàn?
Thủy Tiên: Vậy tại sao đôi lúc nãy lại đắt hơn đôi này hơn 200.000 đồng?
李佳怡:主要有三个原因。第一,鞋面材料更好;第二,鞋底的防滑性能更强;第三,那一款的鞋垫支撑性更好。
Lǐ Jiāyí: Zhǔyào yǒu sān ge yuányīn. Dì yī, xiémiàn cáiliào gèng hǎo; dì èr, xiédǐ de fánghuá xìngnéng gèng qiáng; dì sān, nà yì kuǎn de xiédiàn zhīchēngxìng gèng hǎo.
Lý Giai Di: Chủ yếu có ba nguyên nhân. Thứ nhất, chất liệu thân giày tốt hơn; thứ hai, khả năng chống trơn của đế tốt hơn; thứ ba, miếng lót của mẫu đó hỗ trợ bàn chân tốt hơn.
水仙:如果我每天都要穿,那贵一点儿可能还是值得的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ měitiān dōu yào chuān, nà guì yìdiǎnr kěnéng háishi zhíde de.
Thủy Tiên: Nếu ngày nào em cũng đi thì có lẽ đắt hơn một chút vẫn đáng.
阮明武:对,比较价格的时候不能只看数字,还要看价格差异背后的原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǐjiào jiàgé de shíhou bù néng zhǐ kàn shùzì, hái yào kàn jiàgé chāyì bèihòu de yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, khi so sánh giá không thể chỉ nhìn con số mà còn phải xem nguyên nhân đằng sau sự chênh lệch giá.
丁垂杨:佳怡姐,这两条裙子我都喜欢,可以帮我比较一下价格吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè liǎng tiáo qúnzi wǒ dōu xǐhuan, kěyǐ bāng wǒ bǐjiào yíxià jiàgé ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, hai chiếc váy này em đều thích, chị có thể giúp em so sánh giá một chút không?
李佳怡:可以。黑色这条原价一百八十万,蓝色这条原价两百二十万,相差四十万越南盾。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ. Hēisè zhè tiáo yuánjià yìbǎi bāshí wàn, lánsè zhè tiáo yuánjià liǎngbǎi èrshí wàn, xiāngchà sìshí wàn Yuènán dùn.
Lý Giai Di: Được. Chiếc màu đen giá gốc 1.800.000 đồng, chiếc màu xanh giá gốc 2.200.000 đồng, chênh nhau 400.000 đồng.
丁垂杨:蓝色的贵不少,它有什么特别的地方?
Dīng Chuíyáng: Lánsè de guì bù shǎo, tā yǒu shénme tèbié de dìfang?
Đinh Thùy Dương: Chiếc màu xanh đắt hơn khá nhiều, nó có điểm gì đặc biệt?
李佳怡:蓝色的是新款,布料更好,而且设计和做工也更复杂一些。
Lǐ Jiāyí: Lánsè de shì xīnkuǎn, bùliào gèng hǎo, érqiě shèjì hé zuògōng yě gèng fùzá yìxiē.
Lý Giai Di: Chiếc màu xanh là mẫu mới, chất liệu vải tốt hơn, hơn nữa thiết kế và độ hoàn thiện cũng phức tạp hơn.
黎云英:如果有三四个款式,最好把价格都放在一起比较。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu sān sì ge kuǎnshì, zuìhǎo bǎ jiàgé dōu fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Lê Vân Anh: Nếu có ba bốn mẫu thì tốt nhất đặt tất cả mức giá cạnh nhau để so sánh.
李佳怡:没问题。这四款的价格分别是一百二十万、一百四十五万、一百六十八万和两百零五万越南盾。
Lǐ Jiāyí: Méi wèntí. Zhè sì kuǎn de jiàgé fēnbié shì yìbǎi èrshí wàn, yìbǎi sìshíwǔ wàn, yìbǎi liùshíbā wàn hé liǎngbǎi língwǔ wàn Yuènán dùn.
Lý Giai Di: Không vấn đề. Giá của bốn mẫu này lần lượt là 1.200.000, 1.450.000, 1.680.000 và 2.050.000 đồng.
丁垂杨:这样一比较,我就很容易看出哪一款在我的预算以内。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yì bǐjiào, wǒ jiù hěn róngyì kànchū nǎ yì kuǎn zài wǒ de yùsuàn yǐnèi.
Đinh Thùy Dương: So sánh như vậy em rất dễ nhìn ra mẫu nào nằm trong ngân sách của mình.
阮明武:除了比较实际售价,还要先问清楚标价。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle bǐjiào shíjì shòujià, hái yào xiān wèn qīngchu biāojià.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài việc so sánh giá bán thực tế còn phải hỏi rõ giá niêm yết.
芳玲:美玲姐,这台电脑的标价是多少?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo de biāojià shì duōshao?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, giá niêm yết của chiếc máy tính này là bao nhiêu?
陈美玲:标价是两千六百九十万越南盾。
Chén Měilíng: Biāojià shì liǎngqiān liùbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn.
Trần Mỹ Linh: Giá niêm yết là 26.900.000 đồng.
芳玲:那现在打折以后实际要付多少钱?
Fāng Líng: Nà xiànzài dǎzhé yǐhòu shíjì yào fù duōshao qián?
Phương Linh: Vậy hiện tại sau khi giảm giá thì thực tế phải trả bao nhiêu tiền?
陈美玲:现在直接优惠两百万,折后价是两千四百九十万越南盾。
Chén Měilíng: Xiànzài zhíjiē yōuhuì liǎngbǎi wàn, zhéhòu jià shì liǎngqiān sìbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn.
Trần Mỹ Linh: Hiện tại được giảm trực tiếp 2.000.000 đồng, giá sau giảm là 24.900.000 đồng.
芳玲:这个价格已经包括税了吗?
Fāng Líng: Zhège jiàgé yǐjīng bāokuò shuì le ma?
Phương Linh: Mức giá này đã bao gồm thuế chưa chị?
陈美玲:已经包括增值税了,如果您需要,我们可以开正式发票。
Chén Měilíng: Yǐjīng bāokuò zēngzhíshuì le, rúguǒ nín xūyào, wǒmen kěyǐ kāi zhèngshì fāpiào.
Trần Mỹ Linh: Đã bao gồm thuế giá trị gia tăng rồi, nếu chị cần chúng em có thể xuất hóa đơn chính thức.
阮明武:这一点特别重要。尤其是公司采购,一定要确认报价含税还是不含税。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yìdiǎn tèbié zhòngyào. Yóuqí shì gōngsī cǎigòu, yídìng yào quèrèn bàojià hán shuì háishi bù hán shuì.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này đặc biệt quan trọng. Nhất là mua hàng cho công ty, nhất định phải xác nhận báo giá đã bao gồm thuế hay chưa.
黎云英:除了税以外,还要问有没有服务费吧?
Lí Yún Yīng: Chúle shuì yǐwài, hái yào wèn yǒu méiyǒu fúwùfèi ba?
Lê Vân Anh: Ngoài thuế ra còn phải hỏi xem có phí dịch vụ không đúng không anh?
芳玲:美玲姐,这个价格还要另外收服务费吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhège jiàgé hái yào lìngwài shōu fúwùfèi ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, ngoài mức giá này có phải trả thêm phí dịch vụ không?
陈美玲:不用,我们没有另外收服务费。
Chén Měilíng: Bú yòng, wǒmen méiyǒu lìngwài shōu fúwùfèi.
Trần Mỹ Linh: Không cần, bên em không thu thêm phí dịch vụ.
水仙:如果买大件商品,还应该问运费。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǎi dàjiàn shāngpǐn, hái yīnggāi wèn yùnfèi.
Thủy Tiên: Nếu mua hàng cồng kềnh thì còn nên hỏi phí vận chuyển.
丁垂杨:比如买家具,可以问“这个价格包括送货吗?”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú mǎi jiājù, kěyǐ wèn “Zhège jiàgé bāokuò sònghuò ma?”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ mua đồ nội thất có thể hỏi “Mức giá này đã bao gồm giao hàng chưa?”
阮明武:对,也可以直接问“送货要不要另外收费?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yě kěyǐ zhíjiē wèn “Sònghuò yào bú yào lìngwài shōufèi?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cũng có thể hỏi trực tiếp “Giao hàng có phải trả thêm phí không?”
黎云英:佳怡姐,如果我们今天买的东西要送到家,需要付运费吗?
Lí Yún Yīng: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒmen jīntiān mǎi de dōngxi yào sòng dào jiā, xūyào fù yùnfèi ma?
Lê Vân Anh: Chị Giai Di, nếu đồ chúng em mua hôm nay cần giao về nhà thì có phải trả phí vận chuyển không?
李佳怡:市内订单满两百万越南盾免费送货,不到两百万要收五万越南盾运费。
Lǐ Jiāyí: Shìnèi dìngdān mǎn liǎngbǎi wàn Yuènán dùn miǎnfèi sònghuò, bú dào liǎngbǎi wàn yào shōu wǔ wàn Yuènán dùn yùnfèi.
Lý Giai Di: Đơn hàng nội thành từ 2.000.000 đồng trở lên được giao miễn phí, dưới 2.000.000 đồng thu 50.000 đồng phí vận chuyển.
芳玲:除了商品价格、税和运费,还有没有其他附加费用?
Fāng Líng: Chúle shāngpǐn jiàgé, shuì hé yùnfèi, hái yǒu méiyǒu qítā fùjiā fèiyòng?
Phương Linh: Ngoài giá sản phẩm, thuế và phí vận chuyển thì còn phụ phí nào khác không?
陈美玲:普通购买没有。如果您要求特别安装、加急配送或者延长保修,可能会产生额外费用。
Chén Měilíng: Pǔtōng gòumǎi méiyǒu. Rúguǒ nín yāoqiú tèbié ānzhuāng, jiājí pèisòng huòzhě yáncháng bǎoxiū, kěnéng huì chǎnshēng éwài fèiyòng.
Trần Mỹ Linh: Mua thông thường thì không. Nếu chị yêu cầu lắp đặt đặc biệt, giao gấp hoặc kéo dài thời gian bảo hành thì có thể phát sinh thêm chi phí.
阮明武:所以付款以前最好问一句:“还有其他费用吗?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ fùkuǎn yǐqián zuìhǎo wèn yí jù: “Hái yǒu qítā fèiyòng ma?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trước khi thanh toán tốt nhất nên hỏi một câu: “Còn chi phí nào khác không?”
丁垂杨:如果公司一次买很多台电脑,是不是价格还能再便宜?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī yí cì mǎi hěn duō tái diànnǎo, shì bú shì jiàgé hái néng zài piányi?
Đinh Thùy Dương: Nếu công ty mua một lần nhiều máy tính thì giá có thể rẻ thêm không?
阮明武:这个要直接问销售人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège yào zhíjiē wèn xiāoshòu rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Việc này phải hỏi trực tiếp nhân viên bán hàng.
阮明武:美玲,如果我们公司一次采购二十台同样型号的电脑,可以给批量优惠吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Měilíng, rúguǒ wǒmen gōngsī yí cì cǎigòu èrshí tái tóngyàng xínghào de diànnǎo, kěyǐ gěi pīliàng yōuhuì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mỹ Linh, nếu công ty anh mua một lần hai mươi máy tính cùng mẫu thì có thể được ưu đãi mua số lượng lớn không?
陈美玲:可以。如果一次采购二十台,我们可以申请企业采购价格,具体折扣要根据型号和库存确认。
Chén Měilíng: Kěyǐ. Rúguǒ yí cì cǎigòu èrshí tái, wǒmen kěyǐ shēnqǐng qǐyè cǎigòu jiàgé, jùtǐ zhékòu yào gēnjù xínghào hé kùcún quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Có thể. Nếu mua một lần hai mươi máy, chúng em có thể xin mức giá mua hàng doanh nghiệp, chiết khấu cụ thể cần xác nhận theo mẫu máy và tồn kho.
阮明武:假设正常活动价是每台两千四百九十万,二十台的话大概能优惠到什么程度?
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè zhèngcháng huódòng jià shì měi tái liǎngqiān sìbǎi jiǔshí wàn, èrshí tái de huà dàgài néng yōuhuì dào shénme chéngdù?
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử giá khuyến mại thông thường là 24.900.000 đồng mỗi máy, nếu mua hai mươi máy thì khoảng có thể ưu đãi đến mức nào?
陈美玲:如果最终确认二十台,我可以帮您申请进一步报价,应该会比零售价格低一些。
Chén Měilíng: Rúguǒ zuìzhōng quèrèn èrshí tái, wǒ kěyǐ bāng nín shēnqǐng jìnyí bù bàojià, yīnggāi huì bǐ língshòu jiàgé dī yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Nếu cuối cùng xác nhận mua hai mươi máy, em có thể giúp anh xin báo giá thêm, mức giá có lẽ sẽ thấp hơn giá bán lẻ.
黎云英:除了买得多,老客户有时候也会有优惠吧?
Lí Yún Yīng: Chúle mǎi de duō, lǎo kèhù yǒu shíhou yě huì yǒu yōuhuì ba?
Lê Vân Anh: Ngoài việc mua nhiều, khách quen đôi khi cũng có ưu đãi đúng không?
李佳怡:对,有些品牌会给会员或者老客户提供专属折扣。
Lǐ Jiāyí: Duì, yǒuxiē pǐnpái huì gěi huìyuán huòzhě lǎo kèhù tígōng zhuānshǔ zhékòu.
Lý Giai Di: Đúng, một số thương hiệu sẽ cung cấp mức giảm giá riêng cho thành viên hoặc khách hàng quen.
丁垂杨:那可以问“我是你们的老客户,还有额外优惠吗?”
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ wèn “Wǒ shì nǐmen de lǎo kèhù, hái yǒu éwài yōuhuì ma?”
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể hỏi “Em là khách hàng quen của cửa hàng, còn ưu đãi thêm nào không?”
李佳怡:可以,这样问很自然。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, zhèyàng wèn hěn zìrán.
Lý Giai Di: Có thể, hỏi như vậy rất tự nhiên.
水仙:我去年就在这里买过两双鞋,而且也是会员,今天能不能再优惠一点儿?
Shuǐ Xiān: Wǒ qùnián jiù zài zhèlǐ mǎi guo liǎng shuāng xié, érqiě yě shì huìyuán, jīntiān néng bù néng zài yōuhuì yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Năm ngoái em đã mua hai đôi giày ở đây, hơn nữa em cũng là thành viên, hôm nay có thể ưu đãi thêm một chút không chị?
李佳怡:我帮您查一下会员等级。如果符合条件,可能可以再使用一张会员优惠券。
Lǐ Jiāyí: Wǒ bāng nín chá yíxià huìyuán děngjí. Rúguǒ fúhé tiáojiàn, kěnéng kěyǐ zài shǐyòng yì zhāng huìyuán yōuhuìquàn.
Lý Giai Di: Để em kiểm tra cấp thành viên của chị. Nếu đủ điều kiện thì có thể sử dụng thêm một phiếu ưu đãi thành viên.
水仙:如果用了优惠券,刚才一百四十五万的那双最后是多少钱?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yòng le yōuhuìquàn, gāngcái yìbǎi sìshíwǔ wàn de nà shuāng zuìhòu shì duōshao qián?
Thủy Tiên: Nếu dùng phiếu ưu đãi thì đôi lúc nãy giá 1.450.000 đồng cuối cùng còn bao nhiêu?
李佳怡:如果这张十万越南盾的会员券可以使用,最后就是一百三十五万。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhè zhāng shíwàn Yuènán dùn de huìyuánquàn kěyǐ shǐyòng, zuìhòu jiù shì yìbǎi sānshíwǔ wàn.
Lý Giai Di: Nếu phiếu thành viên trị giá 100.000 đồng này sử dụng được thì cuối cùng còn 1.350.000 đồng.
水仙:一百三十五万比较合适。如果我现在就买,能不能再便宜一点儿?
Shuǐ Xiān: Yìbǎi sānshíwǔ wàn bǐjiào héshì. Rúguǒ wǒ xiànzài jiù mǎi, néng bù néng zài piányi yìdiǎnr?
Thủy Tiên: 1.350.000 đồng tương đối phù hợp. Nếu em mua ngay bây giờ thì có thể giảm thêm một chút không chị?
李佳怡:目前这个价格已经用了会员优惠,直接再降价可能比较难。
Lǐ Jiāyí: Mùqián zhège jiàgé yǐjīng yòng le huìyuán yōuhuì, zhíjiē zài jiàngjià kěnéng bǐjiào nán.
Lý Giai Di: Hiện mức giá này đã áp dụng ưu đãi thành viên nên giảm trực tiếp thêm có thể hơi khó.
水仙:那如果不能再降价,可以送鞋垫或者其他小礼品吗?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ bù néng zài jiàngjià, kěyǐ sòng xiédiàn huòzhě qítā xiǎo lǐpǐn ma?
Thủy Tiên: Vậy nếu không thể giảm thêm giá thì có thể tặng miếng lót giày hoặc quà nhỏ khác không chị?
李佳怡:这个可以,我可以送您一双鞋垫和一个鞋子收纳袋。
Lǐ Jiāyí: Zhège kěyǐ, wǒ kěyǐ sòng nín yì shuāng xiédiàn hé yí ge xiézi shōunàdài.
Lý Giai Di: Cái này được, em có thể tặng chị một đôi lót giày và một túi đựng giày.
水仙:那这样就很合适了,我可以接受。
Shuǐ Xiān: Nà zhèyàng jiù hěn héshì le, wǒ kěyǐ jiēshòu.
Thủy Tiên: Vậy như thế rất phù hợp rồi, em có thể chấp nhận.
阮明武:这也是一种很实际的价格谈判。如果价格不能再降,可以谈赠品、运费或者其他服务。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shì yì zhǒng hěn shíjì de jiàgé tánpàn. Rúguǒ jiàgé bù néng zài jiàng, kěyǐ tán zèngpǐn, yùnfèi huòzhě qítā fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một hình thức thương lượng giá rất thực tế. Nếu giá không thể giảm thêm thì có thể thương lượng về quà tặng, phí vận chuyển hoặc dịch vụ khác.
芳玲:那买电脑也可以这样谈吗?
Fāng Líng: Nà mǎi diànnǎo yě kěyǐ zhèyàng tán ma?
Phương Linh: Vậy mua máy tính cũng có thể thương lượng như vậy sao anh?
阮明武:当然可以,但要合理地谈,不能只要求降价,还要看店里的政策。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ, dàn yào hélǐ de tán, bù néng zhǐ yāoqiú jiàngjià, hái yào kàn diàn lǐ de zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể, nhưng phải thương lượng hợp lý, không thể chỉ yêu cầu giảm giá mà còn phải xem chính sách của cửa hàng.
芳玲:美玲姐,这台电脑折后是两千四百九十万。如果我今天付款,能不能给我一个更合适的价格?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo zhéhòu shì liǎngqiān sìbǎi jiǔshí wàn. Rúguǒ wǒ jīntiān fùkuǎn, néng bù néng gěi wǒ yí ge gèng héshì de jiàgé?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy này sau giảm còn 24.900.000 đồng. Nếu em thanh toán hôm nay thì có thể cho em mức giá phù hợp hơn không?
陈美玲:直接价格已经是活动最低价了,不过我可以帮您看看能不能申请赠送电脑包和无线鼠标。
Chén Měilíng: Zhíjiē jiàgé yǐjīng shì huódòng zuìdī jià le, búguò wǒ kěyǐ bāng nín kànkan néng bù néng shēnqǐng zèngsòng diànnǎobāo hé wúxiàn shǔbiāo.
Trần Mỹ Linh: Giá trực tiếp đã là mức thấp nhất của chương trình rồi, nhưng em có thể kiểm tra giúp chị xem có thể xin tặng túi máy tính và chuột không dây hay không.
芳玲:如果能送这两个,而且不收其他费用,我觉得这个价格可以接受。
Fāng Líng: Rúguǒ néng sòng zhè liǎng ge, érqiě bù shōu qítā fèiyòng, wǒ juéde zhège jiàgé kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Nếu có thể tặng hai món đó và không thu thêm chi phí khác thì em thấy mức giá này có thể chấp nhận.
陈美玲:好的,我帮您确认一下。
Chén Měilíng: Hǎo de, wǒ bāng nín quèrèn yíxià.
Trần Mỹ Linh: Vâng, để em xác nhận giúp chị.
丁垂杨:看来“谈价格”不一定只是一直问能不能便宜。
Dīng Chuíyáng: Kànlái “tán jiàgé” bú yídìng zhǐshì yìzhí wèn néng bù néng piányi.
Đinh Thùy Dương: Xem ra “thương lượng giá” không nhất thiết chỉ là liên tục hỏi có thể giảm giá hay không.
阮明武:对。真正合理的谈价,是先了解商品价值、市场价格和优惠政策,再提出双方都能接受的条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng hélǐ de tánjià, shì xiān liǎojiě shāngpǐn jiàzhí, shìchǎng jiàgé hé yōuhuì zhèngcè, zài tíchū shuāngfāng dōu néng jiēshòu de tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Thương lượng giá hợp lý là trước tiên tìm hiểu giá trị sản phẩm, giá thị trường và chính sách ưu đãi, sau đó đưa ra điều kiện mà cả hai bên đều có thể chấp nhận.
黎云英:所以确定价格标准的时候,不能只问“多少钱”。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ quèdìng jiàgé biāozhǔn de shíhou, bù néng zhǐ wèn “Duōshao qián”.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi xác định tiêu chí về giá không thể chỉ hỏi “Bao nhiêu tiền”.
水仙:还要问最便宜的、最畅销的、预算内最合适的,以及有没有更便宜的选择。
Shuǐ Xiān: Hái yào wèn zuì piányi de, zuì chàngxiāo de, yùsuàn nèi zuì héshì de, yǐjí yǒu méiyǒu gèng piányi de xuǎnzé.
Thủy Tiên: Còn phải hỏi loại rẻ nhất, loại bán chạy nhất, loại phù hợp nhất trong ngân sách và có lựa chọn nào rẻ hơn hay không.
芳玲:还要比较几个型号的价格,问清楚标价、折后价和含不含税。
Fāng Líng: Hái yào bǐjiào jǐ ge xínghào de jiàgé, wèn qīngchu biāojià, zhéhòu jià hé hán bù hán shuì.
Phương Linh: Còn phải so sánh giá của vài mẫu, hỏi rõ giá niêm yết, giá sau giảm và có bao gồm thuế hay không.
丁垂杨:服务费、运费和其他附加费用也不能忘。
Dīng Chuíyáng: Fúwùfèi, yùnfèi hé qítā fùjiā fèiyòng yě bù néng wàng.
Đinh Thùy Dương: Phí dịch vụ, phí vận chuyển và các phụ phí khác cũng không được quên.
黎云英:如果买得多,还要问批量价格;如果是老客户,也可以问会员或者老客户优惠。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi de duō, hái yào wèn pīliàng jiàgé; rúguǒ shì lǎo kèhù, yě kěyǐ wèn huìyuán huòzhě lǎo kèhù yōuhuì.
Lê Vân Anh: Nếu mua nhiều thì còn phải hỏi giá số lượng lớn; nếu là khách quen thì cũng có thể hỏi ưu đãi thành viên hoặc khách hàng cũ.
阮明武:最后,再根据质量、功能、使用时间和自己的预算,判断这个价格到底合不合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, zài gēnjù zhìliàng, gōngnéng, shǐyòng shíjiān hé zìjǐ de yùsuàn, pànduàn zhège jiàgé dàodǐ hé bù hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, dựa vào chất lượng, chức năng, thời gian sử dụng và ngân sách của mình để đánh giá mức giá đó rốt cuộc có hợp lý hay không.
陈美玲:价格低不一定最划算,价格高也不代表一定最好。
Chén Měilíng: Jiàgé dī bú yídìng zuì huásuàn, jiàgé gāo yě bù dàibiǎo yídìng zuì hǎo.
Trần Mỹ Linh: Giá thấp chưa chắc đã có lợi nhất, giá cao cũng không có nghĩa nhất định là tốt nhất.
李佳怡:最重要的是找到价格、质量和需求之间最合适的平衡。
Lǐ Jiāyí: Zuì zhòngyào de shì zhǎodào jiàgé, zhìliàng hé xūqiú zhījiān zuì héshì de pínghéng.
Lý Giai Di: Quan trọng nhất là tìm được sự cân bằng phù hợp nhất giữa giá cả, chất lượng và nhu cầu.
阮明武:说得对。价格标准确定清楚以后,我们下一步就可以更深入地比较商品本身的质量、材料、设计和具体功能了。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Jiàgé biāozhǔn quèdìng qīngchu yǐhòu, wǒmen xià yí bù jiù kěyǐ gèng shēnrù de bǐjiào shāngpǐn běnshēn de zhìliàng, cáiliào, shèjì hé jùtǐ gōngnéng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Sau khi xác định rõ tiêu chí về giá, bước tiếp theo chúng ta có thể đi sâu hơn vào việc so sánh chất lượng, chất liệu, thiết kế và chức năng cụ thể của sản phẩm.
VI. Xác định nhu cầu về chất lượng
六、明确对产品质量的需求
Liù、Míngquè duì chǎnpǐn zhìliàng de xūqiú
阮明武:价格标准确定以后,下一步要重点看质量,因为便宜的产品如果很快就坏,也不一定划算。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiàgé biāozhǔn quèdìng yǐhòu, xià yí bù yào zhòngdiǎn kàn zhìliàng, yīnwèi piányi de chǎnpǐn rúguǒ hěn kuài jiù huài, yě bú yídìng huásuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định tiêu chí về giá, bước tiếp theo phải chú trọng chất lượng, bởi vì sản phẩm rẻ mà nhanh hỏng thì cũng chưa chắc đã có lợi.
丁垂杨:也就是说,我们不能只问多少钱,还要问这个产品到底好不好、耐不耐用。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen bù néng zhǐ wèn duōshao qián, hái yào wèn zhège chǎnpǐn dàodǐ hǎo bù hǎo, nài bù nàiyòng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là chúng ta không thể chỉ hỏi bao nhiêu tiền mà còn phải hỏi sản phẩm này rốt cuộc có tốt và có bền hay không.
阮明武:对。首先,如果你对质量要求比较高,可以直接告诉店员“我想找质量好一点儿的产品”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shǒuxiān, rúguǒ nǐ duì zhìliàng yāoqiú bǐjiào gāo, kěyǐ zhíjiē gàosu diànyuán “Wǒ xiǎng zhǎo zhìliàng hǎo yìdiǎnr de chǎnpǐn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trước tiên, nếu yêu cầu về chất lượng tương đối cao, em có thể nói trực tiếp với nhân viên rằng “Em muốn tìm sản phẩm chất lượng tốt hơn một chút”.
水仙:佳怡姐,我还是比较重视质量,能不能给我看看做工更好一点儿的鞋?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ háishi bǐjiào zhòngshì zhìliàng, néng bù néng gěi wǒ kànkan zuògōng gèng hǎo yìdiǎnr de xié?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, em vẫn khá coi trọng chất lượng, chị có thể cho em xem loại giày có độ hoàn thiện tốt hơn một chút không?
李佳怡:可以。如果您每天都穿,我建议优先看耐穿、鞋底结实、车线比较好的款式。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ. Rúguǒ nín měitiān dōu chuān, wǒ jiànyì yōuxiān kàn nàichuān, xiédǐ jiēshi, chēxiàn bǐjiào hǎo de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Có thể. Nếu chị đi hằng ngày, em đề nghị ưu tiên loại bền, đế chắc chắn và đường may tốt.
黎云英:如果我想特别强调“耐用”,可以怎么问?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ xiǎng tèbié qiángdiào “nàiyòng”, kěyǐ zěnme wèn?
Lê Vân Anh: Nếu em muốn đặc biệt nhấn mạnh “độ bền” thì có thể hỏi thế nào?
李佳怡:可以问“哪一款比较耐用?”或者“我想找一款能用久一点儿的”。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ wèn “Nǎ yì kuǎn bǐjiào nàiyòng?” huòzhě “Wǒ xiǎng zhǎo yí kuǎn néng yòng jiǔ yìdiǎnr de”.
Lý Giai Di: Có thể hỏi “Mẫu nào tương đối bền?” hoặc “Em muốn tìm một mẫu có thể dùng lâu hơn một chút”.
芳玲:我买电脑也是一样,我不想两三年就换,希望能稳定用五年左右。
Fāng Líng: Wǒ mǎi diànnǎo yě shì yíyàng, wǒ bù xiǎng liǎng sān nián jiù huàn, xīwàng néng wěndìng yòng wǔ nián zuǒyòu.
Phương Linh: Em mua máy tính cũng vậy, em không muốn hai ba năm đã phải thay mà mong có thể sử dụng ổn định khoảng năm năm.
陈美玲:如果打算长期使用,就要重点看机器的稳定性、散热、电池质量和售后服务。
Chén Měilíng: Rúguǒ dǎsuàn chángqī shǐyòng, jiù yào zhòngdiǎn kàn jīqì de wěndìngxìng, sànrè, diànchí zhìliàng hé shòuhòu fúwù.
Trần Mỹ Linh: Nếu dự định sử dụng lâu dài thì phải chú trọng độ ổn định của máy, khả năng tản nhiệt, chất lượng pin và dịch vụ sau bán hàng.
阮明武:有些商品除了耐用,还要考虑是否容易保养和保存。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒuxiē shāngpǐn chúle nàiyòng, hái yào kǎolǜ shìfǒu róngyì bǎoyǎng hé bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Một số sản phẩm ngoài độ bền còn phải cân nhắc có dễ bảo dưỡng và bảo quản hay không.
丁垂杨:比如衣服、皮包和鞋子,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yīfu, píbāo hé xiézi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ quần áo, túi da và giày dép đúng không anh?
阮明武:对。可以问“这种材料好保养吗?”、“需要特别护理吗?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ wèn “Zhè zhǒng cáiliào hǎo bǎoyǎng ma?”, “Xūyào tèbié hùlǐ ma?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Có thể hỏi “Chất liệu này có dễ bảo quản không?” hoặc “Có cần chăm sóc đặc biệt không?”
丁垂杨:佳怡姐,这条裙子洗起来麻烦吗?平时容易保养吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè tiáo qúnzi xǐ qǐlai máfan ma? Píngshí róngyì bǎoyǎng ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc váy này giặt có phiền không? Bình thường có dễ bảo quản không?
李佳怡:这款比较好保养,可以正常手洗,也不容易皱,但是不建议用太高的温度烘干。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn bǐjiào hǎo bǎoyǎng, kěyǐ zhèngcháng shǒuxǐ, yě bù róngyì zhòu, dànshì bù jiànyì yòng tài gāo de wēndù hōnggān.
Lý Giai Di: Mẫu này khá dễ bảo quản, có thể giặt tay bình thường và cũng không dễ nhăn, nhưng không nên sấy ở nhiệt độ quá cao.
水仙:我还希望产品不要太容易坏,尤其是每天都要用的东西。
Shuǐ Xiān: Wǒ hái xīwàng chǎnpǐn bú yào tài róngyì huài, yóuqí shì měitiān dōu yào yòng de dōngxi.
Thủy Tiên: Em còn muốn sản phẩm không quá dễ hỏng, đặc biệt là những thứ phải sử dụng hằng ngày.
阮明武:那就可以问“这款容易出问题吗?”、“正常使用的话故障率高不高?”
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù kěyǐ wèn “Zhè kuǎn róngyì chū wèntí ma?”, “Zhèngcháng shǐyòng de huà gùzhànglǜ gāo bù gāo?”
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể hỏi “Mẫu này có dễ gặp vấn đề không?” hoặc “Nếu sử dụng bình thường thì tỷ lệ hỏng có cao không?”
芳玲:美玲姐,这款电脑平时容易出故障吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè kuǎn diànnǎo píngshí róngyì chū gùzhàng ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, mẫu máy tính này bình thường có dễ gặp lỗi không?
陈美玲:这款的稳定性比较好,如果正常使用并注意散热,一般不会经常出故障。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn de wěndìngxìng bǐjiào hǎo, rúguǒ zhèngcháng shǐyòng bìng zhùyì sànrè, yìbān bú huì jīngcháng chū gùzhàng.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này có độ ổn định khá tốt, nếu sử dụng bình thường và chú ý tản nhiệt thì thông thường sẽ không thường xuyên gặp lỗi.
黎云英:除了耐用,安全性也很重要,特别是电器、儿童用品和食品。
Lí Yún Yīng: Chúle nàiyòng, ānquánxìng yě hěn zhòngyào, tèbié shì diànqì, értóng yòngpǐn hé shípǐn.
Lê Vân Anh: Ngoài độ bền thì tính an toàn cũng rất quan trọng, đặc biệt là đồ điện, sản phẩm trẻ em và thực phẩm.
阮明武:对。可以直接问“这个产品安全吗?”、“有没有做过安全检测?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ zhíjiē wèn “Zhège chǎnpǐn ānquán ma?”, “Yǒu méiyǒu zuò guo ānquán jiǎncè?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Có thể trực tiếp hỏi “Sản phẩm này có an toàn không?” hoặc “Sản phẩm đã được kiểm tra an toàn chưa?”
丁垂杨:如果产品有质量认证,是不是会更放心?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chǎnpǐn yǒu zhìliàng rènzhèng, shì bú shì huì gèng fàngxīn?
Đinh Thùy Dương: Nếu sản phẩm có chứng nhận chất lượng thì có phải sẽ yên tâm hơn không anh?
阮明武:一般来说是的,特别是电器、食品、儿童用品和一些专业设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān lái shuō shì de, tèbié shì diànqì, shípǐn, értóng yòngpǐn hé yìxiē zhuānyè shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là vậy, đặc biệt với đồ điện, thực phẩm, sản phẩm trẻ em và một số thiết bị chuyên dụng.
芳玲:美玲姐,这台设备有没有相关的质量认证或者安全认证?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái shèbèi yǒu méiyǒu xiāngguān de zhìliàng rènzhèng huòzhě ānquán rènzhèng?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, thiết bị này có chứng nhận chất lượng hoặc chứng nhận an toàn liên quan không?
陈美玲:有,包装和说明书上都有认证标志,相关资料我们也可以提供给您查看。
Chén Měilíng: Yǒu, bāozhuāng hé shuōmíngshū shàng dōu yǒu rènzhèng biāozhì, xiāngguān zīliào wǒmen yě kěyǐ tígōng gěi nín chákàn.
Trần Mỹ Linh: Có, trên bao bì và sách hướng dẫn đều có ký hiệu chứng nhận, tài liệu liên quan chúng em cũng có thể cung cấp cho chị kiểm tra.
水仙:买东西的时候,我还经常想知道这个产品是哪里生产的。
Shuǐ Xiān: Mǎi dōngxi de shíhou, wǒ hái jīngcháng xiǎng zhīdào zhège chǎnpǐn shì nǎlǐ shēngchǎn de.
Thủy Tiên: Khi mua đồ em cũng thường muốn biết sản phẩm này được sản xuất ở đâu.
李佳怡:可以直接问“这个产品是哪里生产的?”或者“原产地是哪里?”
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ zhíjiē wèn “Zhège chǎnpǐn shì nǎlǐ shēngchǎn de?” huòzhě “Yuánchǎndì shì nǎlǐ?”
Lý Giai Di: Có thể trực tiếp hỏi “Sản phẩm này được sản xuất ở đâu?” hoặc “Xuất xứ ở đâu?”
水仙:佳怡姐,这双鞋的原产地是哪里?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié de yuánchǎndì shì nǎlǐ?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày này có xuất xứ ở đâu?
李佳怡:这个品牌是国际品牌,这一批产品是在越南生产的,材料来自几个不同的供应商。
Lǐ Jiāyí: Zhège pǐnpái shì guójì pǐnpái, zhè yì pī chǎnpǐn shì zài Yuènán shēngchǎn de, cáiliào láizì jǐ ge bùtóng de gōngyìngshāng.
Lý Giai Di: Đây là thương hiệu quốc tế, lô sản phẩm này được sản xuất tại Việt Nam, nguyên liệu đến từ một số nhà cung cấp khác nhau.
黎云英:那还可以进一步问是什么材料做的。
Lí Yún Yīng: Nà hái kěyǐ jìnyí bù wèn shì shénme cáiliào zuò de.
Lê Vân Anh: Vậy còn có thể hỏi sâu hơn là sản phẩm được làm từ chất liệu gì.
丁垂杨:佳怡姐,这条裙子主要是什么材料做的?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè tiáo qúnzi zhǔyào shì shénme cáiliào zuò de?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc váy này chủ yếu được làm từ chất liệu gì?
李佳怡:主要是棉和聚酯纤维,棉的比例比较高,所以穿起来比较舒服。
Lǐ Jiāyí: Zhǔyào shì mián hé jùzhǐ xiānwéi, mián de bǐlì bǐjiào gāo, suǒyǐ chuān qǐlai bǐjiào shūfu.
Lý Giai Di: Chủ yếu là cotton và sợi polyester, tỷ lệ cotton khá cao nên mặc tương đối thoải mái.
丁垂杨:这种材料容易变形吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng cáiliào róngyì biànxíng ma?
Đinh Thùy Dương: Chất liệu này có dễ bị biến dạng không?
李佳怡:正常清洗的话不太容易变形,不过最好按照洗涤标签上的说明来处理。
Lǐ Jiāyí: Zhèngcháng qīngxǐ de huà bú tài róngyì biànxíng, búguò zuìhǎo ànzhào xǐdí biāoqiān shàng de shuōmíng lái chǔlǐ.
Lý Giai Di: Nếu giặt bình thường thì không quá dễ biến dạng, nhưng tốt nhất nên xử lý theo hướng dẫn trên nhãn giặt.
芳玲:如果是比较复杂的产品,还可以问生产过程吗?
Fāng Líng: Rúguǒ shì bǐjiào fùzá de chǎnpǐn, hái kěyǐ wèn shēngchǎn guòchéng ma?
Phương Linh: Nếu là sản phẩm tương đối phức tạp thì còn có thể hỏi về quy trình sản xuất không anh?
阮明武:当然可以,尤其是食品、化妆品、家具或者一些强调工艺的商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ, yóuqí shì shípǐn, huàzhuāngpǐn, jiājù huòzhě yìxiē qiángdiào gōngyì de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể, đặc biệt là thực phẩm, mỹ phẩm, đồ nội thất hoặc một số sản phẩm nhấn mạnh vào công nghệ sản xuất.
黎云英:比如可以问“这个产品是怎么生产的?”或者“生产过程中有没有质量检查?”
Lí Yún Yīng: Bǐrú kěyǐ wèn “Zhège chǎnpǐn shì zěnme shēngchǎn de?” huòzhě “Shēngchǎn guòchéng zhōng yǒu méiyǒu zhìliàng jiǎnchá?”
Lê Vân Anh: Ví dụ có thể hỏi “Sản phẩm này được sản xuất như thế nào?” hoặc “Trong quá trình sản xuất có kiểm tra chất lượng không?”
陈美玲:正规品牌一般都会有生产标准和出厂检测,但具体信息要看不同产品。
Chén Měilíng: Zhèngguī pǐnpái yìbān dōu huì yǒu shēngchǎn biāozhǔn hé chūchǎng jiǎncè, dàn jùtǐ xìnxī yào kàn bùtóng chǎnpǐn.
Trần Mỹ Linh: Các thương hiệu chính hãng thông thường đều có tiêu chuẩn sản xuất và kiểm tra trước khi xuất xưởng, nhưng thông tin cụ thể còn tùy từng sản phẩm.
水仙:佳怡姐,这双鞋正常使用的话,大概能穿多久?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié zhèngcháng shǐyòng de huà, dàgài néng chuān duō jiǔ?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu sử dụng bình thường thì đôi giày này khoảng có thể đi được bao lâu?
李佳怡:如果每天穿,而且正常保养,一般可以穿两三年,具体也要看使用频率和走路环境。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ měitiān chuān, érqiě zhèngcháng bǎoyǎng, yìbān kěyǐ chuān liǎng sān nián, jùtǐ yě yào kàn shǐyòng pínlǜ hé zǒulù huánjìng.
Lý Giai Di: Nếu đi hằng ngày và bảo quản bình thường thì thông thường có thể dùng hai ba năm, cụ thể còn phụ thuộc tần suất sử dụng và môi trường đi lại.
阮明武:这就是在问产品的耐用程度和预计使用寿命。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì zài wèn chǎnpǐn de nàiyòng chéngdù hé yùjì shǐyòng shòumìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là hỏi về độ bền và tuổi thọ sử dụng dự kiến của sản phẩm.
芳玲:美玲姐,这台电脑正常办公的话,预计可以稳定使用多少年?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo zhèngcháng bàngōng de huà, yùjì kěyǐ wěndìng shǐyòng duōshao nián?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu dùng làm việc văn phòng bình thường thì chiếc máy này dự kiến có thể sử dụng ổn định bao nhiêu năm?
陈美玲:如果使用和保养正常,四到五年一般没有问题,不过电池的寿命通常会比整机短。
Chén Měilíng: Rúguǒ shǐyòng hé bǎoyǎng zhèngcháng, sì dào wǔ nián yìbān méiyǒu wèntí, búguò diànchí de shòumìng tōngcháng huì bǐ zhěngjī duǎn.
Trần Mỹ Linh: Nếu sử dụng và bảo quản bình thường thì bốn đến năm năm thông thường không có vấn đề, tuy nhiên tuổi thọ pin thường ngắn hơn toàn bộ máy.
黎云英:听销售人员介绍的时候,也应该问产品最大的优点是什么。
Lí Yún Yīng: Tīng xiāoshòu rényuán jièshào de shíhou, yě yīnggāi wèn chǎnpǐn zuì dà de yōudiǎn shì shénme.
Lê Vân Anh: Khi nghe nhân viên giới thiệu cũng nên hỏi ưu điểm lớn nhất của sản phẩm là gì.
芳玲:美玲姐,这款电脑最主要的优点是什么?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè kuǎn diànnǎo zuì zhǔyào de yōudiǎn shì shénme?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, ưu điểm chính nhất của mẫu máy tính này là gì?
陈美玲:最大的优点是性能和重量比较平衡,电池也不错,而且适合长时间办公。
Chén Měilíng: Zuì dà de yōudiǎn shì xìngnéng hé zhòngliàng bǐjiào pínghéng, diànchí yě búcuò, érqiě shìhé cháng shíjiān bàngōng.
Trần Mỹ Linh: Ưu điểm lớn nhất là hiệu năng và trọng lượng khá cân bằng, pin cũng tốt, hơn nữa phù hợp làm việc trong thời gian dài.
丁垂杨:那缺点也应该问清楚,不然只听优点不够客观。
Dīng Chuíyáng: Nà quēdiǎn yě yīnggāi wèn qīngchu, bùrán zhǐ tīng yōudiǎn bú gòu kèguān.
Đinh Thùy Dương: Vậy nhược điểm cũng nên hỏi rõ, nếu không chỉ nghe ưu điểm thì chưa đủ khách quan.
芳玲:这款有什么明显的缺点吗?
Fāng Líng: Zhè kuǎn yǒu shénme míngxiǎn de quēdiǎn ma?
Phương Linh: Mẫu này có nhược điểm rõ ràng nào không?
陈美玲:缺点是接口数量不算很多,而且如果长时间做高负荷工作,风扇声音会比较明显。
Chén Měilíng: Quēdiǎn shì jiēkǒu shùliàng bú suàn hěn duō, érqiě rúguǒ cháng shíjiān zuò gāo fùhè gōngzuò, fēngshàn shēngyīn huì bǐjiào míngxiǎn.
Trần Mỹ Linh: Nhược điểm là số lượng cổng kết nối không quá nhiều, hơn nữa nếu làm tác vụ nặng trong thời gian dài thì tiếng quạt sẽ khá rõ.
阮明武:问优点和缺点以后,还要问它最适合什么样的使用条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèn yōudiǎn hé quēdiǎn yǐhòu, hái yào wèn tā zuì shìhé shénmeyàng de shǐyòng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hỏi ưu điểm và nhược điểm còn phải hỏi nó phù hợp nhất với điều kiện sử dụng nào.
水仙:比如鞋子也有适合室内、适合走路或者适合雨天的区别。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xiézi yě yǒu shìhé shìnèi, shìhé zǒulù huòzhě shìhé yǔtiān de qūbié.
Thủy Tiên: Ví dụ giày cũng có loại phù hợp trong nhà, phù hợp đi bộ hoặc phù hợp ngày mưa.
水仙:佳怡姐,这双鞋更适合办公室,还是也适合每天在外面走很多路?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié gèng shìhé bàngōngshì, háishi yě shìhé měitiān zài wàimiàn zǒu hěn duō lù?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày này phù hợp hơn với văn phòng hay cũng thích hợp để đi bộ nhiều bên ngoài mỗi ngày?
李佳怡:办公室和一般通勤都可以,但如果每天需要走十几公里,我会建议您选鞋底更厚、支撑更好的款式。
Lǐ Jiāyí: Bàngōngshì hé yìbān tōngqín dōu kěyǐ, dàn rúguǒ měitiān xūyào zǒu shí jǐ gōnglǐ, wǒ huì jiànyì nín xuǎn xiédǐ gèng hòu, zhīchēng gèng hǎo de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Dùng trong văn phòng và đi làm thông thường đều được, nhưng nếu mỗi ngày cần đi hơn mười cây số thì em khuyên chị chọn loại có đế dày hơn và khả năng nâng đỡ tốt hơn.
黎云英:还有一些产品需要特别问防水性能。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yìxiē chǎnpǐn xūyào tèbié wèn fángshuǐ xìngnéng.
Lê Vân Anh: Còn một số sản phẩm cần đặc biệt hỏi về khả năng chống nước.
水仙:这双鞋防水吗?下小雨的时候可以穿吗?
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng xié fángshuǐ ma? Xià xiǎoyǔ de shíhou kěyǐ chuān ma?
Thủy Tiên: Đôi giày này có chống nước không? Khi mưa nhỏ có thể đi được không?
李佳怡:鞋面有一定的防水能力,小雨问题不大,但是不能长时间泡在水里。
Lǐ Jiāyí: Xiémiàn yǒu yídìng de fángshuǐ nénglì, xiǎoyǔ wèntí bú dà, dànshì bù néng cháng shíjiān pào zài shuǐ lǐ.
Lý Giai Di: Phần thân giày có khả năng chống nước nhất định, mưa nhỏ thì không vấn đề lớn nhưng không thể ngâm lâu trong nước.
芳玲:如果买厨房用品,还要问耐不耐高温吧?
Fāng Líng: Rúguǒ mǎi chúfáng yòngpǐn, hái yào wèn nài bù nài gāowēn ba?
Phương Linh: Nếu mua đồ dùng nhà bếp thì còn phải hỏi có chịu được nhiệt độ cao hay không đúng không anh?
阮明武:对。比如锅、玻璃盒、杯子这些,都可能需要问耐热程度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú guō, bōlihé, bēizi zhèxiē, dōu kěnéng xūyào wèn nàirè chéngdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ nồi, hộp thủy tinh, cốc đều có thể cần hỏi về khả năng chịu nhiệt.
黎云英:请问这个玻璃盒耐高温吗?可以放进微波炉吗?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhège bōlihé nài gāowēn ma? Kěyǐ fàng jìn wēibōlú ma?
Lê Vân Anh: Xin hỏi hộp thủy tinh này có chịu nhiệt cao không? Có thể cho vào lò vi sóng không?
阮明武:这种问法就很具体,而且直接关系到安全。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng wènfǎ jiù hěn jùtǐ, érqiě zhíjiē guānxì dào ānquán.
Nguyễn Minh Vũ: Cách hỏi này rất cụ thể và trực tiếp liên quan đến an toàn.
丁垂杨:玻璃制品还要问会不会很容易碎。
Dīng Chuíyáng: Bōli zhìpǐn hái yào wèn huì bú huì hěn róngyì suì.
Đinh Thùy Dương: Đồ thủy tinh còn phải hỏi xem có dễ vỡ không.
黎云英:这种玻璃容易碎吗?如果不小心碰到桌子会不会马上裂开?
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng bōli róngyì suì ma? Rúguǒ bù xiǎoxīn pèng dào zhuōzi huì bú huì mǎshàng lièkāi?
Lê Vân Anh: Loại thủy tinh này có dễ vỡ không? Nếu chẳng may va vào bàn thì có dễ nứt ngay không?
阮明武:销售人员通常会告诉你正常使用范围,但也不能把“比较耐用”理解成“绝对不会坏”。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiāoshòu rényuán tōngcháng huì gàosu nǐ zhèngcháng shǐyòng fànwéi, dàn yě bù néng bǎ “bǐjiào nàiyòng” lǐjiě chéng “juéduì bú huì huài”.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân viên thường sẽ cho biết phạm vi sử dụng bình thường, nhưng cũng không thể hiểu “khá bền” thành “tuyệt đối không bao giờ hỏng”.
水仙:衣服和包还要关心会不会掉色。
Shuǐ Xiān: Yīfu hé bāo hái yào guānxīn huì bú huì diàosè.
Thủy Tiên: Quần áo và túi còn phải quan tâm xem có bị phai màu hay không.
丁垂杨:佳怡姐,这条深蓝色裙子洗几次以后容易掉色吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè tiáo shēnlánsè qúnzi xǐ jǐ cì yǐhòu róngyì diàosè ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc váy xanh đậm này sau khi giặt vài lần có dễ bị phai màu không?
李佳怡:正常按照说明清洗的话不太容易掉色,第一次洗的时候建议和浅色衣服分开。
Lǐ Jiāyí: Zhèngcháng ànzhào shuōmíng qīngxǐ de huà bú tài róngyì diàosè, dì yí cì xǐ de shíhou jiànyì hé qiǎnsè yīfu fēnkāi.
Lý Giai Di: Nếu giặt bình thường theo hướng dẫn thì không quá dễ phai màu, lần giặt đầu tiên nên giặt riêng với quần áo màu sáng.
芳玲:现在我们已经知道怎么问一个产品的质量了,不过如果两个品牌看起来都不错,该怎么比较?
Fāng Líng: Xiànzài wǒmen yǐjīng zhīdào zěnme wèn yí ge chǎnpǐn de zhìliàng le, búguò rúguǒ liǎng ge pǐnpái kàn qǐlai dōu búcuò, gāi zěnme bǐjiào?
Phương Linh: Bây giờ chúng ta đã biết cách hỏi chất lượng của một sản phẩm, nhưng nếu hai thương hiệu trông đều khá tốt thì nên so sánh thế nào?
阮明武:可以从材料、做工、耐用性、安全性、售后服务和实际使用评价几个方面比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ cóng cáiliào, zuògōng, nàiyòngxìng, ānquánxìng, shòuhòu fúwù hé shíjì shǐyòng píngjià jǐ ge fāngmiàn bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể so sánh từ các phương diện như chất liệu, độ hoàn thiện, độ bền, tính an toàn, dịch vụ sau bán hàng và đánh giá sử dụng thực tế.
水仙:佳怡姐,如果比较这两个品牌的鞋,哪个质量更稳定?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, rúguǒ bǐjiào zhè liǎng ge pǐnpái de xié, nǎge zhìliàng gèng wěndìng?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu so sánh giày của hai thương hiệu này thì thương hiệu nào có chất lượng ổn định hơn?
李佳怡:A品牌的优点是做工稳定、鞋底耐磨,比较适合每天穿;B品牌的优点是设计轻、穿起来软,但是有些款式的耐磨性稍微弱一点儿。
Lǐ Jiāyí: A pǐnpái de yōudiǎn shì zuògōng wěndìng, xiédǐ nàimó, bǐjiào shìhé měitiān chuān; B pǐnpái de yōudiǎn shì shèjì qīng, chuān qǐlai ruǎn, dànshì yǒuxiē kuǎnshì de nàimóxìng shāowēi ruò yìdiǎnr.
Lý Giai Di: Ưu điểm của thương hiệu A là độ hoàn thiện ổn định, đế chống mài mòn tốt, khá phù hợp đi hằng ngày; ưu điểm của thương hiệu B là thiết kế nhẹ, đi mềm chân nhưng một số mẫu có khả năng chống mài mòn hơi kém hơn.
水仙:如果按照我每天上班、经常走路的需求,A品牌可能更适合我。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ ànzhào wǒ měitiān shàngbān, jīngcháng zǒulù de xūqiú, A pǐnpái kěnéng gèng shìhé wǒ.
Thủy Tiên: Nếu theo nhu cầu đi làm mỗi ngày và thường xuyên đi bộ của em thì thương hiệu A có lẽ phù hợp hơn.
陈美玲:电子产品比较品牌的时候也一样,不能只看参数,还要看质量控制、稳定性和售后服务。
Chén Měilíng: Diànzǐ chǎnpǐn bǐjiào pǐnpái de shíhou yě yíyàng, bù néng zhǐ kàn cānshù, hái yào kàn zhìliàng kòngzhì, wěndìngxìng hé shòuhòu fúwù.
Trần Mỹ Linh: Khi so sánh thương hiệu đồ điện tử cũng vậy, không thể chỉ nhìn thông số mà còn phải xem kiểm soát chất lượng, độ ổn định và dịch vụ sau bán hàng.
芳玲:美玲姐,如果比较这两个电脑品牌,哪个更适合长期办公?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ bǐjiào zhè liǎng ge diànnǎo pǐnpái, nǎge gèng shìhé chángqī bàngōng?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu so sánh hai thương hiệu máy tính này thì thương hiệu nào phù hợp làm việc lâu dài hơn?
陈美玲:如果重视稳定性和售后,我更推荐A品牌;如果更重视轻便和外观设计,B品牌会更有优势。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhòngshì wěndìngxìng hé shòuhòu, wǒ gèng tuījiàn A pǐnpái; rúguǒ gèng zhòngshì qīngbiàn hé wàiguān shèjì, B pǐnpái huì gèng yǒu yōushì.
Trần Mỹ Linh: Nếu coi trọng độ ổn định và dịch vụ sau bán hàng thì em đề xuất thương hiệu A hơn; nếu coi trọng sự nhẹ gọn và thiết kế bên ngoài hơn thì thương hiệu B sẽ có lợi thế hơn.
丁垂杨:看来“质量好”不是一个很简单的概念,不同产品要看的重点不一样。
Dīng Chuíyáng: Kànlái “zhìliàng hǎo” bú shì yí ge hěn jiǎndān de gàiniàn, bùtóng chǎnpǐn yào kàn de zhòngdiǎn bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Xem ra “chất lượng tốt” không phải là một khái niệm đơn giản, các sản phẩm khác nhau có trọng điểm cần xem khác nhau.
阮明武:没错。鞋子可能重点看耐磨、防滑和舒适,衣服看材料、做工、掉不掉色,电器则更关注安全、稳定和使用寿命。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xiézi kěnéng zhòngdiǎn kàn nàimó, fánghuá hé shūshì, yīfu kàn cáiliào, zuògōng, diào bù diàosè, diànqì zé gèng guānzhù ānquán, wěndìng hé shǐyòng shòumìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Giày dép có thể chú trọng khả năng chống mài mòn, chống trơn và sự thoải mái; quần áo xem chất liệu, độ hoàn thiện, có phai màu hay không; còn đồ điện thì quan tâm nhiều hơn đến an toàn, độ ổn định và tuổi thọ sử dụng.
黎云英:如果是食品和儿童用品,安全和认证可能还要放在最前面。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì shípǐn hé értóng yòngpǐn, ānquán hé rènzhèng kěnéng hái yào fàng zài zuì qiánmiàn.
Lê Vân Anh: Nếu là thực phẩm và sản phẩm dành cho trẻ em thì an toàn và chứng nhận có lẽ còn phải đặt lên hàng đầu.
水仙:如果是家具,还要看材料、结实程度、耐水、耐热和是不是容易损坏。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì jiājù, hái yào kàn cáiliào, jiēshi chéngdù, nàishuǐ, nàirè hé shì bú shì róngyì sǔnhuài.
Thủy Tiên: Nếu là đồ nội thất còn phải xem chất liệu, độ chắc chắn, khả năng chịu nước, chịu nhiệt và có dễ hư hỏng hay không.
芳玲:所以我们要先想清楚自己最需要哪一种“好质量”。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒmen yào xiān xiǎng qīngchu zìjǐ zuì xūyào nǎ yì zhǒng “hǎo zhìliàng”.
Phương Linh: Vì vậy chúng ta phải nghĩ rõ trước mình cần loại “chất lượng tốt” nào nhất.
阮明武:说得很好。质量要求不是越高越好,而是要和使用环境、使用频率、预算以及安全要求相匹配。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Zhìliàng yāoqiú bú shì yuè gāo yuè hǎo, ér shì yào hé shǐyòng huánjìng, shǐyòng pínlǜ, yùsuàn yǐjí ānquán yāoqiú xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Yêu cầu chất lượng không phải càng cao càng tốt mà phải phù hợp với môi trường sử dụng, tần suất sử dụng, ngân sách và yêu cầu an toàn.
丁垂杨:我来总结一下。第一,要问材料和产地;第二,要看做工和耐用程度。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Dì yī, yào wèn cáiliào hé chǎndì; dì èr, yào kàn zuògōng hé nàiyòng chéngdù.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết. Thứ nhất, phải hỏi chất liệu và xuất xứ; thứ hai, phải xem độ hoàn thiện và độ bền.
黎云英:第三,要问预计能用多久;第四,要了解产品的主要优点和缺点。
Lí Yún Yīng: Dì sān, yào wèn yùjì néng yòng duō jiǔ; dì sì, yào liǎojiě chǎnpǐn de zhǔyào yōudiǎn hé quēdiǎn.
Lê Vân Anh: Thứ ba, phải hỏi dự kiến có thể sử dụng bao lâu; thứ tư, phải tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm chính của sản phẩm.
水仙:第五,要看产品适不适合自己的使用环境,比如防水、防滑、耐热这些。
Shuǐ Xiān: Dì wǔ, yào kàn chǎnpǐn shì bù shìhé zìjǐ de shǐyòng huánjìng, bǐrú fángshuǐ, fánghuá, nàirè zhèxiē.
Thủy Tiên: Thứ năm, phải xem sản phẩm có phù hợp với môi trường sử dụng của mình hay không, ví dụ chống nước, chống trơn, chịu nhiệt.
芳玲:第六,如果有安全要求,就要确认检测、认证和使用条件。
Fāng Líng: Dì liù, rúguǒ yǒu ānquán yāoqiú, jiù yào quèrèn jiǎncè, rènzhèng hé shǐyòng tiáojiàn.
Phương Linh: Thứ sáu, nếu có yêu cầu an toàn thì phải xác nhận việc kiểm tra, chứng nhận và điều kiện sử dụng.
丁垂杨:第七,如果两个品牌都不错,就从材料、耐用性、安全、售后和实际使用评价来比较。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, rúguǒ liǎng ge pǐnpái dōu búcuò, jiù cóng cáiliào, nàiyòngxìng, ānquán, shòuhòu hé shíjì shǐyòng píngjià lái bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, nếu hai thương hiệu đều khá tốt thì so sánh từ chất liệu, độ bền, độ an toàn, hậu mãi và đánh giá sử dụng thực tế.
阮明武:总结得很好。真正判断质量,不能只听“这个很好”,而是要继续问“好在哪里、适合什么情况、能用多久、有什么不足”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Zhēnzhèng pànduàn zhìliàng, bù néng zhǐ tīng “zhège hěn hǎo”, ér shì yào jìxù wèn “hǎo zài nǎlǐ, shìhé shénme qíngkuàng, néng yòng duō jiǔ, yǒu shénme bùzú”.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Muốn đánh giá chất lượng thực sự thì không thể chỉ nghe “sản phẩm này rất tốt”, mà phải hỏi tiếp “tốt ở đâu, phù hợp hoàn cảnh nào, dùng được bao lâu và có nhược điểm gì”.
陈美玲:这样选择出来的产品,才更有可能真正适合长期使用。
Chén Měilíng: Zhèyàng xuǎnzé chūlai de chǎnpǐn, cái gèng yǒu kěnéng zhēnzhèng shìhé chángqī shǐyòng.
Trần Mỹ Linh: Sản phẩm được lựa chọn theo cách như vậy mới có khả năng thực sự phù hợp để sử dụng lâu dài.
李佳怡:而且顾客对质量标准越清楚,销售人员推荐产品的时候也越准确。
Lǐ Jiāyí: Érqiě gùkè duì zhìliàng biāozhǔn yuè qīngchu, xiāoshòu rényuán tuījiàn chǎnpǐn de shíhou yě yuè zhǔnquè.
Lý Giai Di: Hơn nữa khách hàng càng hiểu rõ tiêu chuẩn chất lượng thì nhân viên bán hàng càng có thể giới thiệu sản phẩm chính xác.
阮明武:对。价格和质量都确定以后,下一步我们还可以继续明确产品的尺寸、颜色、款式、材料和具体功能要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiàgé hé zhìliàng dōu quèdìng yǐhòu, xià yí bù wǒmen hái kěyǐ jìxù míngquè chǎnpǐn de chǐcùn, yánsè, kuǎnshì, cáiliào hé jùtǐ gōngnéng yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi xác định cả giá cả và chất lượng, bước tiếp theo chúng ta còn có thể tiếp tục làm rõ yêu cầu về kích thước, màu sắc, kiểu dáng, chất liệu và chức năng cụ thể của sản phẩm.
VII. Xác định nhu cầu về thương hiệu
七、明确对品牌的需求
Qī、Míngquè duì pǐnpái de xūqiú
阮明武:价格和质量标准确定以后,接下来还要考虑品牌,因为很多顾客买东西的时候都有自己的品牌偏好。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiàgé hé zhìliàng biāozhǔn quèdìng yǐhòu, jiēxiàlai hái yào kǎolǜ pǐnpái, yīnwèi hěn duō gùkè mǎi dōngxi de shíhou dōu yǒu zìjǐ de pǐnpái piānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định tiêu chuẩn về giá và chất lượng, tiếp theo còn phải cân nhắc thương hiệu, bởi vì rất nhiều khách hàng khi mua sắm đều có sở thích thương hiệu riêng.
丁垂杨:如果已经知道自己想买哪个品牌,是不是可以直接告诉店员?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐjīng zhīdào zìjǐ xiǎng mǎi nǎge pǐnpái, shì bú shì kěyǐ zhíjiē gàosu diànyuán?
Đinh Thùy Dương: Nếu đã biết mình muốn mua thương hiệu nào thì có thể nói trực tiếp với nhân viên đúng không anh?
阮明武:当然。比如可以说“我想看这个品牌的产品”或者“我今天主要想找这个牌子”。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Bǐrú kěyǐ shuō “Wǒ xiǎng kàn zhège pǐnpái de chǎnpǐn” huòzhě “Wǒ jīntiān zhǔyào xiǎng zhǎo zhège páizi”.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ có thể nói “Em muốn xem sản phẩm của thương hiệu này” hoặc “Hôm nay em chủ yếu muốn tìm thương hiệu này”.
水仙:佳怡姐,我想看看A品牌的女鞋,你们这里有吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ xiǎng kànkan A pǐnpái de nǚxié, nǐmen zhèlǐ yǒu ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, em muốn xem giày nữ của thương hiệu A, bên chị có bán không?
李佳怡:有,我们店里有A品牌的几个系列,您想看上班穿的还是休闲款?
Lǐ Jiāyí: Yǒu, wǒmen diàn lǐ yǒu A pǐnpái de jǐ ge xìliè, nín xiǎng kàn shàngbān chuān de háishi xiūxián kuǎn?
Lý Giai Di: Có, cửa hàng bên em có vài dòng của thương hiệu A, chị muốn xem loại đi làm hay loại thường ngày?
水仙:我想看上班穿的,最好是黑色低跟鞋。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng kàn shàngbān chuān de, zuìhǎo shì hēisè dīgēnxié.
Thủy Tiên: Em muốn xem loại đi làm, tốt nhất là giày gót thấp màu đen.
黎云英:如果我没有品牌目标,只想找比较有名的品牌呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ méiyǒu pǐnpái mùbiāo, zhǐ xiǎng zhǎo bǐjiào yǒumíng de pǐnpái ne?
Lê Vân Anh: Nếu em không có thương hiệu cụ thể mà chỉ muốn tìm thương hiệu tương đối nổi tiếng thì sao?
李佳怡:那您可以说“我想看看比较知名的品牌”,我可以先介绍市场认可度比较高的几个。
Lǐ Jiāyí: Nà nín kěyǐ shuō “Wǒ xiǎng kànkan bǐjiào zhīmíng de pǐnpái”, wǒ kěyǐ xiān jièshào shìchǎng rènkědù bǐjiào gāo de jǐ ge.
Lý Giai Di: Vậy chị có thể nói “Em muốn xem những thương hiệu khá nổi tiếng”, em có thể giới thiệu trước vài thương hiệu có độ nhận diện cao trên thị trường.
丁垂杨:知名品牌是不是通常更贵?
Dīng Chuíyáng: Zhīmíng pǐnpái shì bú shì tōngcháng gèng guì?
Đinh Thùy Dương: Thương hiệu nổi tiếng có phải thông thường sẽ đắt hơn không?
李佳怡:很多时候会贵一些,不过也要看系列、材料和定位,不能只看品牌名字。
Lǐ Jiāyí: Hěn duō shíhou huì guì yìxiē, búguò yě yào kàn xìliè, cáiliào hé dìngwèi, bù néng zhǐ kàn pǐnpái míngzi.
Lý Giai Di: Nhiều khi sẽ đắt hơn một chút, nhưng còn phải xem dòng sản phẩm, chất liệu và phân khúc, không thể chỉ nhìn tên thương hiệu.
芳玲:我有时候反而想看看本地品牌,因为价格可能更合适。
Fāng Líng: Wǒ yǒu shíhou fǎn’ér xiǎng kànkan běndì pǐnpái, yīnwèi jiàgé kěnéng gèng héshì.
Phương Linh: Đôi khi em lại muốn xem thương hiệu nội địa vì giá có thể phù hợp hơn.
阮明武:这个想法很实际。可以问“有没有质量不错的本地品牌?”
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège xiǎngfǎ hěn shíjì. Kěyǐ wèn “Yǒu méiyǒu zhìliàng búcuò de běndì pǐnpái?”
Nguyễn Minh Vũ: Suy nghĩ này rất thực tế. Có thể hỏi “Có thương hiệu nội địa nào chất lượng khá tốt không?”
芳玲:美玲姐,你们这里有没有质量不错、价格也比较合理的本地电脑品牌?
Fāng Líng: Měilíng jiě, nǐmen zhèlǐ yǒu méiyǒu zhìliàng búcuò, jiàgé yě bǐjiào hélǐ de běndì diànnǎo pǐnpái?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, bên chị có thương hiệu máy tính nội địa nào chất lượng khá tốt mà giá cũng hợp lý không?
陈美玲:有,我们这里有两个本地品牌,主要优势是价格有竞争力,售后服务也比较方便。
Chén Měilíng: Yǒu, wǒmen zhèlǐ yǒu liǎng ge běndì pǐnpái, zhǔyào yōushì shì jiàgé yǒu jìngzhēnglì, shòuhòu fúwù yě bǐjiào fāngbiàn.
Trần Mỹ Linh: Có, bên em có hai thương hiệu nội địa, ưu điểm chính là giá cạnh tranh và dịch vụ sau bán hàng cũng khá thuận tiện.
黎云英:如果客户更喜欢进口品牌呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù gèng xǐhuan jìnkǒu pǐnpái ne?
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng thích thương hiệu nhập khẩu hơn thì sao?
陈美玲:也可以直接说“我想看看进口品牌”,然后再说明预算和用途。
Chén Měilíng: Yě kěyǐ zhíjiē shuō “Wǒ xiǎng kànkan jìnkǒu pǐnpái”, ránhòu zài shuōmíng yùsuàn hé yòngtú.
Trần Mỹ Linh: Cũng có thể nói trực tiếp “Em muốn xem thương hiệu nhập khẩu”, sau đó nói thêm ngân sách và mục đích sử dụng.
芳玲:我想看看进口品牌,预算最好控制在三千万越南盾以内。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng kànkan jìnkǒu pǐnpái, yùsuàn zuìhǎo kòngzhì zài sānqiān wàn Yuènán dùn yǐnèi.
Phương Linh: Em muốn xem thương hiệu nhập khẩu, ngân sách tốt nhất nên kiểm soát dưới 30.000.000 đồng.
陈美玲:那选择还是很多的,我可以先给您看三个不同品牌。
Chén Měilíng: Nà xuǎnzé háishi hěn duō de, wǒ kěyǐ xiān gěi nín kàn sān ge bùtóng pǐnpái.
Trần Mỹ Linh: Vậy vẫn có khá nhiều lựa chọn, em có thể cho chị xem trước ba thương hiệu khác nhau.
阮明武:看到两个品牌都不错的时候,不要急着决定,可以直接比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàndào liǎng ge pǐnpái dōu búcuò de shíhou, bú yào jízhe juédìng, kěyǐ zhíjiē bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi thấy hai thương hiệu đều khá tốt thì đừng vội quyết định, có thể so sánh trực tiếp.
水仙:佳怡姐,A品牌和B品牌的鞋,如果从质量和价格来看,哪个更适合每天上班穿?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, A pǐnpái hé B pǐnpái de xié, rúguǒ cóng zhìliàng hé jiàgé lái kàn, nǎge gèng shìhé měitiān shàngbān chuān?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, giày của thương hiệu A và B nếu xét về chất lượng và giá thì thương hiệu nào phù hợp hơn để đi làm hằng ngày?
李佳怡:A品牌整体更耐用,价格稍高;B品牌比较轻,价格也低一些。如果每天走路多,我会更推荐A品牌。
Lǐ Jiāyí: A pǐnpái zhěngtǐ gèng nàiyòng, jiàgé shāo gāo; B pǐnpái bǐjiào qīng, jiàgé yě dī yìxiē. Rúguǒ měitiān zǒulù duō, wǒ huì gèng tuījiàn A pǐnpái.
Lý Giai Di: Nhìn chung thương hiệu A bền hơn, giá hơi cao; thương hiệu B nhẹ hơn và giá cũng thấp hơn. Nếu mỗi ngày phải đi bộ nhiều thì em đề xuất thương hiệu A hơn.
丁垂杨:那你们这里哪个品牌卖得最好?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐmen zhèlǐ nǎge pǐnpái mài de zuì hǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy ở cửa hàng chị thương hiệu nào bán chạy nhất?
李佳怡:最近A品牌卖得最好,主要是因为款式多,而且质量比较稳定。
Lǐ Jiāyí: Zuìjìn A pǐnpái mài de zuì hǎo, zhǔyào shì yīnwèi kuǎnshì duō, érqiě zhìliàng bǐjiào wěndìng.
Lý Giai Di: Gần đây thương hiệu A bán chạy nhất, chủ yếu vì nhiều kiểu dáng và chất lượng tương đối ổn định.
黎云英:卖得最好是不是就代表质量最好?
Lí Yún Yīng: Mài de zuì hǎo shì bú shì jiù dàibiǎo zhìliàng zuì hǎo?
Lê Vân Anh: Bán chạy nhất có phải đồng nghĩa với chất lượng tốt nhất không?
阮明武:不一定。卖得好还可能跟价格、广告、门店数量和促销有关。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yídìng. Mài de hǎo hái kěnéng gēn jiàgé, guǎnggào, méndiàn shùliàng hé cùxiāo yǒuguān.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa chắc. Bán chạy còn có thể liên quan đến giá, quảng cáo, số lượng cửa hàng và khuyến mại.
芳玲:那如果我只关心质量,可以直接问哪个品牌质量最好吗?
Fāng Líng: Nà rúguǒ wǒ zhǐ guānxīn zhìliàng, kěyǐ zhíjiē wèn nǎge pǐnpái zhìliàng zuì hǎo ma?
Phương Linh: Vậy nếu em chỉ quan tâm chất lượng thì có thể hỏi trực tiếp thương hiệu nào có chất lượng tốt nhất không?
陈美玲:可以,不过最好说清楚您说的“质量”具体指什么,是稳定性、耐用性、材料还是售后。
Chén Měilíng: Kěyǐ, búguò zuìhǎo shuō qīngchu nín shuō de “zhìliàng” jùtǐ zhǐ shénme, shì wěndìngxìng, nàiyòngxìng, cáiliào háishi shòuhòu.
Trần Mỹ Linh: Có thể, nhưng tốt nhất nên nói rõ “chất lượng” mà chị nói cụ thể là gì, là độ ổn định, độ bền, chất liệu hay hậu mãi.
芳玲:如果主要看稳定性和耐用性,这几个品牌里哪个更好?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǔyào kàn wěndìngxìng hé nàiyòngxìng, zhè jǐ ge pǐnpái lǐ nǎge gèng hǎo?
Phương Linh: Nếu chủ yếu xét độ ổn định và độ bền thì trong mấy thương hiệu này thương hiệu nào tốt hơn?
陈美玲:如果重点是稳定和耐用,我会优先推荐A品牌和C品牌。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhòngdiǎn shì wěndìng hé nàiyòng, wǒ huì yōuxiān tuījiàn A pǐnpái hé C pǐnpái.
Trần Mỹ Linh: Nếu trọng tâm là ổn định và bền thì em sẽ ưu tiên đề xuất thương hiệu A và C.
水仙:如果预算有限,应该选哪个品牌?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, yīnggāi xuǎn nǎge pǐnpái?
Thủy Tiên: Nếu ngân sách hạn chế thì nên chọn thương hiệu nào?
李佳怡:如果您的预算在一百万到一百五十万越南盾,我觉得B品牌比较容易找到合适的款式。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ nín de yùsuàn zài yìbǎi wàn dào yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, wǒ juéde B pǐnpái bǐjiào róngyì zhǎodào héshì de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Nếu ngân sách của chị từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng thì em thấy thương hiệu B dễ tìm được mẫu phù hợp hơn.
水仙:也就是说,品牌选择也应该跟预算配合。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, pǐnpái xuǎnzé yě yīnggāi gēn yùsuàn pèihé.
Thủy Tiên: Có nghĩa là lựa chọn thương hiệu cũng phải phối hợp với ngân sách.
阮明武:没错。没有必要为了买某个品牌而让预算完全失去控制。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Méiyǒu bìyào wèile mǎi mǒu ge pǐnpái ér ràng yùsuàn wánquán shīqù kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Không cần thiết vì muốn mua một thương hiệu nào đó mà để ngân sách hoàn toàn mất kiểm soát.
丁垂杨:售后和保修方面,不同品牌差别也很大吧?
Dīng Chuíyáng: Shòuhòu hé bǎoxiū fāngmiàn, bùtóng pǐnpái chābié yě hěn dà ba?
Đinh Thùy Dương: Về hậu mãi và bảo hành thì các thương hiệu khác nhau cũng chênh lệch khá nhiều đúng không anh?
陈美玲:对。电子产品尤其明显,有的品牌保修点很多,有的品牌维修速度比较快。
Chén Měilíng: Duì. Diànzǐ chǎnpǐn yóuqí míngxiǎn, yǒu de pǐnpái bǎoxiūdiǎn hěn duō, yǒu de pǐnpái wéixiū sùdù bǐjiào kuài.
Trần Mỹ Linh: Đúng. Đồ điện tử đặc biệt rõ, có thương hiệu có rất nhiều điểm bảo hành, có thương hiệu tốc độ sửa chữa khá nhanh.
芳玲:那这几个品牌里,哪个品牌的保修服务最好?
Fāng Líng: Nà zhè jǐ ge pǐnpái lǐ, nǎge pǐnpái de bǎoxiū fúwù zuì hǎo?
Phương Linh: Vậy trong mấy thương hiệu này, thương hiệu nào có dịch vụ bảo hành tốt nhất?
陈美玲:A品牌的服务网络最广,C品牌的处理速度也不错。如果您经常出差,A品牌会更方便。
Chén Měilíng: A pǐnpái de fúwù wǎngluò zuì guǎng, C pǐnpái de chǔlǐ sùdù yě búcuò. Rúguǒ nín jīngcháng chūchāi, A pǐnpái huì gèng fāngbiàn.
Trần Mỹ Linh: Mạng lưới dịch vụ của thương hiệu A rộng nhất, tốc độ xử lý của thương hiệu C cũng khá tốt. Nếu chị thường xuyên đi công tác thì thương hiệu A sẽ thuận tiện hơn.
黎云英:除了销量和售后,还可以问哪个品牌的客户评价最好。
Lí Yún Yīng: Chúle xiāoliàng hé shòuhòu, hái kěyǐ wèn nǎge pǐnpái de kèhù píngjià zuì hǎo.
Lê Vân Anh: Ngoài doanh số và hậu mãi, còn có thể hỏi thương hiệu nào được khách hàng đánh giá tốt nhất.
水仙:佳怡姐,这几个鞋品牌里面,哪个品牌的客户评价比较高?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè jǐ ge xié pǐnpái lǐmiàn, nǎge pǐnpái de kèhù píngjià bǐjiào gāo?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, trong mấy thương hiệu giày này thì thương hiệu nào được khách hàng đánh giá khá cao?
李佳怡:A品牌的整体评价比较稳定,很多顾客觉得耐穿;B品牌则比较受年轻顾客欢迎,因为设计更轻、更时尚。
Lǐ Jiāyí: A pǐnpái de zhěngtǐ píngjià bǐjiào wěndìng, hěn duō gùkè juéde nàichuān; B pǐnpái zé bǐjiào shòu niánqīng gùkè huānyíng, yīnwèi shèjì gèng qīng, gèng shíshàng.
Lý Giai Di: Đánh giá tổng thể của thương hiệu A khá ổn định, nhiều khách thấy bền; còn thương hiệu B được khách trẻ yêu thích hơn vì thiết kế nhẹ và thời trang hơn.
丁垂杨:如果以前一直用一个品牌,而且没有遇到什么问题,是不是可以继续选熟悉的品牌?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐqián yìzhí yòng yí ge pǐnpái, érqiě méiyǒu yùdào shénme wèntí, shì bú shì kěyǐ jìxù xuǎn shúxī de pǐnpái?
Đinh Thùy Dương: Nếu trước đây luôn dùng một thương hiệu và không gặp vấn đề gì thì có thể tiếp tục chọn thương hiệu quen thuộc đúng không anh?
阮明武:当然可以。熟悉的品牌有一个好处,就是你已经了解它的尺寸、质量和使用习惯。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán kěyǐ. Shúxī de pǐnpái yǒu yí ge hǎochu, jiùshì nǐ yǐjīng liǎojiě tā de chǐcùn, zhìliàng hé shǐyòng xíguàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Thương hiệu quen thuộc có một lợi thế là em đã hiểu về kích cỡ, chất lượng và thói quen sử dụng của nó.
水仙:我以前买过A品牌的运动鞋,质量一直不错,所以这次我也比较愿意先看A品牌。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐqián mǎi guo A pǐnpái de yùndòngxié, zhìliàng yìzhí búcuò, suǒyǐ zhè cì wǒ yě bǐjiào yuànyì xiān kàn A pǐnpái.
Thủy Tiên: Trước đây em từng mua giày thể thao của thương hiệu A, chất lượng luôn khá tốt nên lần này em cũng muốn xem thương hiệu A trước.
黎云英:不过如果一直只买一个品牌,会不会错过更好的选择?
Lí Yún Yīng: Búguò rúguǒ yìzhí zhǐ mǎi yí ge pǐnpái, huì bú huì cuòguò gèng hǎo de xuǎnzé?
Lê Vân Anh: Nhưng nếu cứ chỉ mua một thương hiệu thì có thể bỏ lỡ lựa chọn tốt hơn không?
阮明武:有可能。所以如果时间允许,也可以试试新的品牌,但要先了解清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu kěnéng. Suǒyǐ rúguǒ shíjiān yǔnxǔ, yě kěyǐ shìshi xīn de pǐnpái, dàn yào xiān liǎojiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Vì vậy nếu thời gian cho phép thì cũng có thể thử thương hiệu mới, nhưng phải tìm hiểu rõ trước.
芳玲:我现在用的电脑品牌已经用了很多年,这次其实也想试试别的品牌。
Fāng Líng: Wǒ xiànzài yòng de diànnǎo pǐnpái yǐjīng yòng le hěn duō nián, zhè cì qíshí yě xiǎng shìshi bié de pǐnpái.
Phương Linh: Thương hiệu máy tính em đang dùng đã dùng nhiều năm rồi, lần này thực ra em cũng muốn thử thương hiệu khác.
陈美玲:那我建议您先选两个新品牌试用一下,再比较键盘、屏幕、重量和系统使用感受。
Chén Měilíng: Nà wǒ jiànyì nín xiān xuǎn liǎng ge xīn pǐnpái shìyòng yíxià, zài bǐjiào jiànpán, píngmù, zhòngliàng hé xìtǒng shǐyòng gǎnshòu.
Trần Mỹ Linh: Vậy em đề nghị chị thử hai thương hiệu mới trước, sau đó so sánh bàn phím, màn hình, trọng lượng và trải nghiệm sử dụng hệ thống.
丁垂杨:如果顾客不了解几个品牌之间的区别,可以直接问店员吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gùkè bù liǎojiě jǐ ge pǐnpái zhījiān de qūbié, kěyǐ zhíjiē wèn diànyuán ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng không hiểu sự khác nhau giữa các thương hiệu thì có thể hỏi trực tiếp nhân viên không?
李佳怡:当然可以。比如可以问“这两个品牌最大的区别是什么?”
Lǐ Jiāyí: Dāngrán kěyǐ. Bǐrú kěyǐ wèn “Zhè liǎng ge pǐnpái zuì dà de qūbié shì shénme?”
Lý Giai Di: Tất nhiên có thể. Ví dụ có thể hỏi “Sự khác nhau lớn nhất giữa hai thương hiệu này là gì?”
水仙:那A品牌和B品牌最大的区别是什么?
Shuǐ Xiān: Nà A pǐnpái hé B pǐnpái zuì dà de qūbié shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy sự khác nhau lớn nhất giữa thương hiệu A và B là gì?
李佳怡:A品牌更强调耐用和支撑性,B品牌更强调轻便和外观设计,所以适合的顾客不完全一样。
Lǐ Jiāyí: A pǐnpái gèng qiángdiào nàiyòng hé zhīchēngxìng, B pǐnpái gèng qiángdiào qīngbiàn hé wàiguān shèjì, suǒyǐ shìhé de gùkè bù wánquán yíyàng.
Lý Giai Di: Thương hiệu A nhấn mạnh hơn về độ bền và khả năng nâng đỡ, thương hiệu B nhấn mạnh sự nhẹ gọn và thiết kế bên ngoài, vì vậy nhóm khách hàng phù hợp không hoàn toàn giống nhau.
黎云英:如果两个品牌的产品功能差不多,但是一个因为品牌更有名而贵很多,该怎么判断值不值得?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng ge pǐnpái de chǎnpǐn gōngnéng chàbuduō, dànshì yí ge yīnwèi pǐnpái gèng yǒumíng ér guì hěn duō, gāi zěnme pànduàn zhí bù zhíde?
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm của hai thương hiệu có chức năng gần như nhau nhưng một thương hiệu nổi tiếng hơn nên đắt hơn nhiều thì nên đánh giá có đáng hay không thế nào?
阮明武:这时候要问自己,贵出来的部分到底买到了什么,是更好的质量、售后、设计、品牌信誉,还是只是品牌名字。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou yào wèn zìjǐ, guì chūlai de bùfen dàodǐ mǎidào le shénme, shì gèng hǎo de zhìliàng, shòuhòu, shèjì, pǐnpái xìnyù, háishi zhǐshì pǐnpái míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này phải tự hỏi phần tiền chênh lệch rốt cuộc mua được gì, là chất lượng tốt hơn, hậu mãi tốt hơn, thiết kế tốt hơn, uy tín thương hiệu hay chỉ đơn giản là tên thương hiệu.
芳玲:也就是说,如果多花的钱能换来更稳定的质量和更好的售后,可能就值得。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, rúguǒ duō huā de qián néng huànlái gèng wěndìng de zhìliàng hé gèng hǎo de shòuhòu, kěnéng jiù zhíde.
Phương Linh: Có nghĩa là nếu số tiền bỏ thêm có thể đổi lấy chất lượng ổn định hơn và hậu mãi tốt hơn thì có thể là đáng.
阮明武:对,但如果两个产品实际差别很小,只是品牌溢价很高,就要看你是否愿意为品牌本身付钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dàn rúguǒ liǎng ge chǎnpǐn shíjì chābié hěn xiǎo, zhǐshì pǐnpái yìjià hěn gāo, jiù yào kàn nǐ shìfǒu yuànyì wèi pǐnpái běnshēn fù qián.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng nếu hai sản phẩm thực tế khác biệt rất ít mà chỉ có phần giá thương hiệu cao thì phải xem em có sẵn sàng trả tiền cho chính thương hiệu đó hay không.
丁垂杨:所以不能简单地说名牌一定值得,也不能说本地品牌一定便宜又差。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng jiǎndān de shuō míngpái yídìng zhíde, yě bù néng shuō běndì pǐnpái yídìng piányi yòu chà.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể đơn giản nói thương hiệu nổi tiếng nhất định đáng tiền, cũng không thể nói thương hiệu nội địa nhất định rẻ và kém.
阮明武:没错。品牌只是选择标准之一,不是唯一标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Pǐnpái zhǐshì xuǎnzé biāozhǔn zhī yī, bú shì wéiyī biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Thương hiệu chỉ là một trong các tiêu chí lựa chọn, không phải tiêu chí duy nhất.
水仙:如果我现在在A品牌和B品牌之间选,我应该先看什么?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ xiànzài zài A pǐnpái hé B pǐnpái zhījiān xuǎn, wǒ yīnggāi xiān kàn shénme?
Thủy Tiên: Nếu bây giờ em đang chọn giữa thương hiệu A và B thì nên xem gì trước?
阮明武:先回到你的核心需求:每天上班、走路多、要舒服、耐用、防滑,然后看哪个品牌更符合这些条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān huídào nǐ de héxīn xūqiú: měitiān shàngbān, zǒulù duō, yào shūfu, nàiyòng, fánghuá, ránhòu kàn nǎge pǐnpái gèng fúhé zhèxiē tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên quay lại nhu cầu cốt lõi của em: đi làm hằng ngày, đi bộ nhiều, cần thoải mái, bền và chống trơn, sau đó xem thương hiệu nào phù hợp các điều kiện đó hơn.
水仙:这样的话,A品牌虽然贵一点儿,但是可能更符合我的实际需求。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng de huà, A pǐnpái suīrán guì yìdiǎnr, dànshì kěnéng gèng fúhé wǒ de shíjì xūqiú.
Thủy Tiên: Nếu vậy thì thương hiệu A tuy đắt hơn một chút nhưng có thể phù hợp với nhu cầu thực tế của em hơn.
李佳怡:如果您愿意,我可以把A品牌和B品牌各拿一双同价位的给您试穿,这样最容易比较。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ nín yuànyì, wǒ kěyǐ bǎ A pǐnpái hé B pǐnpái gè ná yì shuāng tóng jiàwèi de gěi nín shìchuān, zhèyàng zuì róngyì bǐjiào.
Lý Giai Di: Nếu chị muốn, em có thể lấy mỗi thương hiệu A và B một đôi cùng tầm giá để chị thử, như vậy dễ so sánh nhất.
水仙:好,这样我就能直接感受两个品牌的区别了。
Shuǐ Xiān: Hǎo, zhèyàng wǒ jiù néng zhíjiē gǎnshòu liǎng ge pǐnpái de qūbié le.
Thủy Tiên: Vâng, như vậy em có thể trực tiếp cảm nhận sự khác nhau giữa hai thương hiệu.
芳玲:电脑也是一样,最好不要只看品牌广告,而是实际试一下。
Fāng Líng: Diànnǎo yě shì yíyàng, zuìhǎo bú yào zhǐ kàn pǐnpái guǎnggào, ér shì shíjì shì yíxià.
Phương Linh: Máy tính cũng vậy, tốt nhất không nên chỉ xem quảng cáo thương hiệu mà nên thực tế dùng thử.
陈美玲:对,尤其是键盘手感、屏幕效果、重量和系统体验,都需要自己试。
Chén Měilíng: Duì, yóuqí shì jiànpán shǒugǎn, píngmù xiàoguǒ, zhòngliàng hé xìtǒng tǐyàn, dōu xūyào zìjǐ shì.
Trần Mỹ Linh: Đúng vậy, đặc biệt cảm giác bàn phím, chất lượng màn hình, trọng lượng và trải nghiệm hệ thống đều cần tự mình thử.
丁垂杨:我来总结一下品牌选择。第一,如果有目标品牌,就直接问店里有没有。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià pǐnpái xuǎnzé. Dì yī, rúguǒ yǒu mùbiāo pǐnpái, jiù zhíjiē wèn diàn lǐ yǒu méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết việc lựa chọn thương hiệu. Thứ nhất, nếu có thương hiệu mục tiêu thì hỏi trực tiếp cửa hàng có bán hay không.
黎云英:第二,可以比较知名品牌、本地品牌和进口品牌,看哪个更符合需求。
Lí Yún Yīng: Dì èr, kěyǐ bǐjiào zhīmíng pǐnpái, běndì pǐnpái hé jìnkǒu pǐnpái, kàn nǎge gèng fúhé xūqiú.
Lê Vân Anh: Thứ hai, có thể so sánh thương hiệu nổi tiếng, thương hiệu nội địa và thương hiệu nhập khẩu để xem loại nào phù hợp nhu cầu hơn.
水仙:第三,可以问哪个品牌卖得最好、质量最好、最适合预算。
Shuǐ Xiān: Dì sān, kěyǐ wèn nǎge pǐnpái mài de zuì hǎo, zhìliàng zuì hǎo, zuì shìhé yùsuàn.
Thủy Tiên: Thứ ba, có thể hỏi thương hiệu nào bán chạy nhất, chất lượng tốt nhất và phù hợp ngân sách nhất.
芳玲:第四,还要比较保修、售后和客户评价。
Fāng Líng: Dì sì, hái yào bǐjiào bǎoxiū, shòuhòu hé kèhù píngjià.
Phương Linh: Thứ tư, còn phải so sánh bảo hành, hậu mãi và đánh giá của khách hàng.
丁垂杨:第五,可以继续用熟悉的品牌,也可以在了解清楚以后试试新品牌。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, kěyǐ jìxù yòng shúxī de pǐnpái, yě kěyǐ zài liǎojiě qīngchu yǐhòu shìshi xīn pǐnpái.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, có thể tiếp tục dùng thương hiệu quen thuộc, cũng có thể sau khi tìm hiểu rõ thì thử thương hiệu mới.
黎云英:第六,如果两个品牌价格差很多,就要弄清楚差价到底来自哪里。
Lí Yún Yīng: Dì liù, rúguǒ liǎng ge pǐnpái jiàgé chà hěn duō, jiù yào nòng qīngchu chājià dàodǐ láizì nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, nếu giá của hai thương hiệu chênh nhiều thì phải làm rõ phần chênh lệch đó rốt cuộc đến từ đâu.
水仙:最后再决定,多花的钱到底值不值得。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu zài juédìng, duō huā de qián dàodǐ zhí bù zhíde.
Thủy Tiên: Cuối cùng mới quyết định số tiền trả thêm rốt cuộc có đáng hay không.
阮明武:总结得很好。选品牌的核心不是“越有名越好”,而是“哪个品牌更适合自己的预算、用途和质量要求”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Xuǎn pǐnpái de héxīn bú shì “yuè yǒumíng yuè hǎo”, ér shì “nǎge pǐnpái gèng shìhé zìjǐ de yùsuàn, yòngtú hé zhìliàng yāoqiú”.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Cốt lõi của việc chọn thương hiệu không phải “càng nổi tiếng càng tốt”, mà là “thương hiệu nào phù hợp hơn với ngân sách, mục đích sử dụng và yêu cầu chất lượng của mình”.
陈美玲:品牌可以帮助顾客缩小选择范围,但最后还是要回到具体产品本身。
Chén Měilíng: Pǐnpái kěyǐ bāngzhù gùkè suōxiǎo xuǎnzé fànwéi, dàn zuìhòu háishi yào huídào jùtǐ chǎnpǐn běnshēn.
Trần Mỹ Linh: Thương hiệu có thể giúp khách hàng thu hẹp phạm vi lựa chọn, nhưng cuối cùng vẫn phải quay lại chính sản phẩm cụ thể.
李佳怡:同一个品牌里面也会有不同价格、不同质量和不同用途的系列,所以还需要继续比较具体型号。
Lǐ Jiāyí: Tóng yí ge pǐnpái lǐmiàn yě huì yǒu bùtóng jiàgé, bùtóng zhìliàng hé bùtóng yòngtú de xìliè, suǒyǐ hái xūyào jìxù bǐjiào jùtǐ xínghào.
Lý Giai Di: Ngay trong cùng một thương hiệu cũng có các dòng khác nhau về giá, chất lượng và mục đích sử dụng, vì vậy vẫn cần tiếp tục so sánh mẫu cụ thể.
阮明武:对。品牌需求确定以后,下一步就可以继续细化颜色、尺寸、款式、材料、功能以及具体型号了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pǐnpái xūqiú quèdìng yǐhòu, xià yí bù jiù kěyǐ jìxù xìhuà yánsè, chǐcùn, kuǎnshì, cáiliào, gōngnéng yǐjí jùtǐ xínghào le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi xác định nhu cầu về thương hiệu, bước tiếp theo có thể tiếp tục cụ thể hóa màu sắc, kích thước, kiểu dáng, chất liệu, chức năng và mẫu mã cụ thể.
VIII. Xác định kiểu dáng và thiết kế
八、明确款式与设计需求
Bā、Míngquè kuǎnshì yǔ shèjì xūqiú
阮明武:价格、质量和品牌都确定以后,接下来就要看产品的款式和设计了。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiàgé, zhìliàng hé pǐnpái dōu quèdìng yǐhòu, jiēxiàlai jiù yào kàn chǎnpǐn de kuǎnshì hé shèjì le.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đã xác định giá cả, chất lượng và thương hiệu, tiếp theo chúng ta phải xem kiểu dáng và thiết kế của sản phẩm.
丁垂杨:同一个品牌里面也有很多不同的设计,所以这一部分也很重要。
Dīng Chuíyáng: Tóng yí ge pǐnpái lǐmiàn yě yǒu hěn duō bùtóng de shèjì, suǒyǐ zhè yí bùfen yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Ngay trong cùng một thương hiệu cũng có rất nhiều thiết kế khác nhau, vì vậy phần này cũng rất quan trọng.
李佳怡:对。您可以先告诉我喜欢什么风格,我再帮您缩小选择范围。
Lǐ Jiāyí: Duì. Nín kěyǐ xiān gàosu wǒ xǐhuan shénme fēnggé, wǒ zài bāng nín suōxiǎo xuǎnzé fànwéi.
Lý Giai Di: Đúng vậy. Chị có thể nói trước mình thích phong cách nào, sau đó em sẽ giúp chị thu hẹp phạm vi lựa chọn.
水仙:我平时不太喜欢复杂的设计,越简单越好。
Shuǐ Xiān: Wǒ píngshí bú tài xǐhuan fùzá de shèjì, yuè jiǎndān yuè hǎo.
Thủy Tiên: Bình thường em không thích thiết kế quá phức tạp, càng đơn giản càng tốt.
李佳怡:那我先给您看几款简单大方的,没有太多装饰,也比较容易搭配衣服。
Lǐ Jiāyí: Nà wǒ xiān gěi nín kàn jǐ kuǎn jiǎndān dàfāng de, méiyǒu tài duō zhuāngshì, yě bǐjiào róngyì dāpèi yīfu.
Lý Giai Di: Vậy em cho chị xem trước vài mẫu đơn giản, thanh lịch, không có quá nhiều chi tiết trang trí và cũng khá dễ phối quần áo.
黎云英:我反而比较喜欢现代一点儿的设计,看起来不要太传统。
Lí Yún Yīng: Wǒ fǎn’ér bǐjiào xǐhuan xiàndài yìdiǎnr de shèjì, kàn qǐlai bú yào tài chuántǒng.
Lê Vân Anh: Còn em lại khá thích thiết kế hiện đại hơn một chút, nhìn không quá truyền thống.
李佳怡:现代设计一般线条比较简单,颜色也比较干净,很适合年轻上班族。
Lǐ Jiāyí: Xiàndài shèjì yìbān xiàntiáo bǐjiào jiǎndān, yánsè yě bǐjiào gānjìng, hěn shìhé niánqīng shàngbānzú.
Lý Giai Di: Thiết kế hiện đại thường có đường nét khá đơn giản, màu sắc cũng gọn gàng, rất phù hợp với người trẻ đi làm.
丁垂杨:如果参加正式活动,我想穿得更有质感、更高雅一点儿。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ cānjiā zhèngshì huódòng, wǒ xiǎng chuān de gèng yǒu zhìgǎn, gèng gāoyǎ yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Nếu tham gia sự kiện trang trọng, em muốn mặc có cảm giác cao cấp và thanh lịch hơn một chút.
李佳怡:那可以看这种比较有高级感的设计,剪裁更正式,细节也更精致。
Lǐ Jiāyí: Nà kěyǐ kàn zhè zhǒng bǐjiào yǒu gāojí gǎn de shèjì, jiǎncái gèng zhèngshì, xìjié yě gèng jīngzhì.
Lý Giai Di: Vậy có thể xem loại thiết kế có cảm giác cao cấp hơn, đường cắt trang trọng hơn và chi tiết cũng tinh tế hơn.
芳玲:我喜欢年轻一点儿的风格,但是不能太像学生。
Fāng Líng: Wǒ xǐhuan niánqīng yìdiǎnr de fēnggé, dànshì bù néng tài xiàng xuéshēng.
Phương Linh: Em thích phong cách trẻ trung hơn một chút nhưng không được quá giống học sinh.
李佳怡:那可以选择年轻但比较成熟的款式,比如颜色简单、设计有一点变化,但是不会太夸张。
Lǐ Jiāyí: Nà kěyǐ xuǎnzé niánqīng dàn bǐjiào chéngshú de kuǎnshì, bǐrú yánsè jiǎndān, shèjì yǒu yìdiǎn biànhuà, dànshì bú huì tài kuāzhāng.
Lý Giai Di: Vậy có thể chọn kiểu trẻ trung nhưng tương đối trưởng thành, ví dụ màu sắc đơn giản, thiết kế có một chút biến tấu nhưng không quá nổi bật.
阮明武:除了现代风格,有些人也喜欢传统设计。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle xiàndài fēnggé, yǒuxiē rén yě xǐhuan chuántǒng shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài phong cách hiện đại, một số người cũng thích thiết kế truyền thống.
黎云英:比如传统服装、传统花纹或者比较经典的款式。
Lí Yún Yīng: Bǐrú chuántǒng fúzhuāng, chuántǒng huāwén huòzhě bǐjiào jīngdiǎn de kuǎnshì.
Lê Vân Anh: Ví dụ trang phục truyền thống, hoa văn truyền thống hoặc những kiểu tương đối kinh điển.
丁垂杨:如果给长辈买东西,传统一点儿的设计有时候更合适。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gěi zhǎngbèi mǎi dōngxi, chuántǒng yìdiǎnr de shèjì yǒu shíhou gèng héshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu mua đồ cho người lớn tuổi thì đôi khi thiết kế truyền thống hơn lại phù hợp hơn.
阮明武:所以设计没有绝对的好坏,要看使用者和使用场合。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ shèjì méiyǒu juéduì de hǎohuài, yào kàn shǐyòngzhě hé shǐyòng chǎnghé.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy thiết kế không có tốt xấu tuyệt đối mà phải xem người sử dụng và hoàn cảnh sử dụng.
水仙:如果是上班穿,我还是喜欢比较正式的职场风格。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì shàngbān chuān, wǒ háishi xǐhuan bǐjiào zhèngshì de zhíchǎng fēnggé.
Thủy Tiên: Nếu mặc đi làm thì em vẫn thích phong cách công sở tương đối trang trọng.
李佳怡:职场风格一般颜色比较稳重,设计不会太复杂,而且容易跟衬衫、西装裤搭配。
Lǐ Jiāyí: Zhíchǎng fēnggé yìbān yánsè bǐjiào wěnzhòng, shèjì bú huì tài fùzá, érqiě róngyì gēn chènshān, xīzhuāngkù dāpèi.
Lý Giai Di: Phong cách công sở thường có màu sắc tương đối trang nhã, thiết kế không quá phức tạp và dễ phối với áo sơ mi, quần âu.
芳玲:如果平时运动或者走路多,就应该选运动风格吧?
Fāng Líng: Rúguǒ píngshí yùndòng huòzhě zǒulù duō, jiù yīnggāi xuǎn yùndòng fēnggé ba?
Phương Linh: Nếu bình thường vận động hoặc đi bộ nhiều thì nên chọn phong cách thể thao đúng không anh?
阮明武:对。运动风格更重视舒适、活动方便和实际功能。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yùndòng fēnggé gèng zhòngshì shūshì, huódòng fāngbiàn hé shíjì gōngnéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phong cách thể thao coi trọng hơn sự thoải mái, thuận tiện vận động và chức năng thực tế.
水仙:那如果只是周末出去吃饭、逛街,就可以选休闲一点儿的。
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ zhǐshì zhōumò chūqu chīfàn, guàngjiē, jiù kěyǐ xuǎn xiūxián yìdiǎnr de.
Thủy Tiên: Vậy nếu chỉ cuối tuần ra ngoài ăn uống, đi dạo phố thì có thể chọn phong cách thường ngày hơn một chút.
李佳怡:对,休闲款一般比较轻松,也更容易搭配不同衣服。
Lǐ Jiāyí: Duì, xiūxián kuǎn yìbān bǐjiào qīngsōng, yě gèng róngyì dāpèi bùtóng yīfu.
Lý Giai Di: Đúng, kiểu thường ngày nhìn chung khá thoải mái và cũng dễ phối với nhiều loại quần áo.
丁垂杨:我现在最需要的是公司年会穿的裙子,所以应该根据活动来选。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiànzài zuì xūyào de shì gōngsī niánhuì chuān de qúnzi, suǒyǐ yīnggāi gēnjù huódòng lái xuǎn.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại thứ em cần nhất là váy mặc trong tiệc cuối năm của công ty, vì vậy nên lựa chọn theo tính chất sự kiện.
李佳怡:对。公司年会比较正式,但是又不是非常严肃,可以选择优雅但不要太夸张的款式。
Lǐ Jiāyí: Duì. Gōngsī niánhuì bǐjiào zhèngshì, dànshì yòu bú shì fēicháng yánsù, kěyǐ xuǎnzé yōuyǎ dàn bú yào tài kuāzhāng de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Đúng vậy. Tiệc cuối năm công ty khá trang trọng nhưng không quá nghiêm túc, có thể chọn kiểu thanh lịch nhưng không quá nổi bật.
丁垂杨:那您帮我找两三款适合这种场合的吧。
Dīng Chuíyáng: Nà nín bāng wǒ zhǎo liǎng sān kuǎn shìhé zhè zhǒng chǎnghé de ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chị giúp em tìm hai ba mẫu phù hợp với hoàn cảnh này nhé.
李佳怡:好的,我先给您拿一款简单的、一款比较现代的,还有一款稍微高雅一点儿的。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, wǒ xiān gěi nín ná yì kuǎn jiǎndān de, yì kuǎn bǐjiào xiàndài de, hái yǒu yì kuǎn shāowēi gāoyǎ yìdiǎnr de.
Lý Giai Di: Vâng, trước tiên em lấy cho chị một mẫu đơn giản, một mẫu hiện đại và một mẫu thanh lịch hơn một chút.
芳玲:设计除了风格,还要看产品大小,对吧?
Fāng Líng: Shèjì chúle fēnggé, hái yào kàn chǎnpǐn dàxiǎo, duì ba?
Phương Linh: Ngoài phong cách ra thì thiết kế còn phải xem kích thước sản phẩm đúng không anh?
阮明武:对。比如经常需要带出门的东西,最好不要太大。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú jīngcháng xūyào dài chūmén de dōngxi, zuìhǎo bú yào tài dà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ những thứ thường xuyên phải mang ra ngoài thì tốt nhất không nên quá lớn.
芳玲:我的电脑每天都要带去公司,所以我想找比较小巧的。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo měitiān dōu yào dài qù gōngsī, suǒyǐ wǒ xiǎng zhǎo bǐjiào xiǎoqiǎo de.
Phương Linh: Máy tính của em ngày nào cũng phải mang đến công ty nên em muốn tìm loại khá nhỏ gọn.
陈美玲:如果重视便携,我建议十三到十四英寸左右,不会太大,也比较方便放进包里。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhòngshì biànxié, wǒ jiànyì shísān dào shísì yīngcùn zuǒyòu, bú huì tài dà, yě bǐjiào fāngbiàn fàng jìn bāo lǐ.
Trần Mỹ Linh: Nếu coi trọng tính di động, em đề nghị khoảng 13 đến 14 inch, không quá lớn và cũng khá thuận tiện cho vào túi.
黎云英:但是有些产品反而需要尺寸大一点儿。
Lí Yún Yīng: Dànshì yǒuxiē chǎnpǐn fǎn’ér xūyào chǐcùn dà yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Nhưng có một số sản phẩm ngược lại cần kích thước lớn hơn một chút.
阮明武:对,比如家庭电视、餐桌、冰箱或者办公室的显示器,太小可能就不方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǐrú jiātíng diànshì, cānzhuō, bīngxiāng huòzhě bàngōngshì de xiǎnshìqì, tài xiǎo kěnéng jiù bù fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ tivi gia đình, bàn ăn, tủ lạnh hoặc màn hình văn phòng, nếu quá nhỏ thì có thể không thuận tiện.
丁垂杨:也就是说,大小不是越小越好,也不是越大越好。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, dàxiǎo bú shì yuè xiǎo yuè hǎo, yě bú shì yuè dà yuè hǎo.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là kích thước không phải càng nhỏ càng tốt, cũng không phải càng lớn càng tốt.
阮明武:没错,要看空间和用途。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, yào kàn kōngjiān hé yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, phải xem không gian và mục đích sử dụng.
芳玲:美玲姐,这几台里面哪一台最轻?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè jǐ tái lǐmiàn nǎ yì tái zuì qīng?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, trong mấy chiếc máy này chiếc nào nhẹ nhất?
陈美玲:这台最轻,大约一点二公斤,比较适合每天带着上下班。
Chén Měilíng: Zhè tái zuì qīng, dàyuē yì diǎn èr gōngjīn, bǐjiào shìhé měitiān dàizhe shàngxiàbān.
Trần Mỹ Linh: Chiếc này nhẹ nhất, khoảng 1,2 kg, khá phù hợp để mang đi làm và mang về hằng ngày.
芳玲:我每天还要带充电器和文件,所以电脑本身越轻越好。
Fāng Líng: Wǒ měitiān hái yào dài chōngdiànqì hé wénjiàn, suǒyǐ diànnǎo běnshēn yuè qīng yuè hǎo.
Phương Linh: Mỗi ngày em còn phải mang bộ sạc và tài liệu nên bản thân máy tính càng nhẹ càng tốt.
陈美玲:那您选择的时候要特别注意重量和厚度。
Chén Měilíng: Nà nín xuǎnzé de shíhou yào tèbié zhùyì zhòngliàng hé hòudù.
Trần Mỹ Linh: Vậy khi lựa chọn chị cần đặc biệt chú ý trọng lượng và độ dày.
水仙:鞋子也是一样,我不喜欢特别重的鞋。
Shuǐ Xiān: Xiézi yě shì yíyàng, wǒ bù xǐhuan tèbié zhòng de xié.
Thủy Tiên: Giày dép cũng vậy, em không thích giày quá nặng.
李佳怡:如果经常走路,轻一点儿确实会更舒服,不过也要看支撑性够不够。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ jīngcháng zǒulù, qīng yìdiǎnr quèshí huì gèng shūfu, búguò yě yào kàn zhīchēngxìng gòu bú gòu.
Lý Giai Di: Nếu thường xuyên đi bộ thì nhẹ hơn thực sự sẽ thoải mái hơn, nhưng cũng phải xem khả năng nâng đỡ có đủ hay không.
黎云英:有些人买产品的时候最关心是不是方便携带。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē rén mǎi chǎnpǐn de shíhou zuì guānxīn shì bú shì fāngbiàn xiédài.
Lê Vân Anh: Một số người khi mua sản phẩm quan tâm nhất là có thuận tiện mang theo hay không.
阮明武:对。可以问“这个方便带吗?”、“可以折叠吗?”、“放进行李箱方便吗?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Kěyǐ wèn “Zhège fāngbiàn dài ma?”, “Kěyǐ zhédié ma?”, “Fàng jìn xínglǐxiāng fāngbiàn ma?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi “Cái này có dễ mang theo không?”, “Có thể gấp lại không?”, “Cho vào vali có thuận tiện không?”
芳玲:美玲姐,这个设备方便带出门吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhège shèbèi fāngbiàn dài chūmén ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, thiết bị này có thuận tiện mang ra ngoài không?
陈美玲:比较方便,它体积小,重量也不大,而且有专门的收纳包。
Chén Měilíng: Bǐjiào fāngbiàn, tā tǐjī xiǎo, zhòngliàng yě bú dà, érqiě yǒu zhuānmén de shōunàbāo.
Trần Mỹ Linh: Khá thuận tiện, nó có kích thước nhỏ, trọng lượng cũng không lớn, hơn nữa có túi đựng chuyên dụng.
丁垂杨:款式说完以后,就该选颜色了。
Dīng Chuíyáng: Kuǎnshì shuō wán yǐhòu, jiù gāi xuǎn yánsè le.
Đinh Thùy Dương: Sau khi nói xong về kiểu dáng thì đến lúc chọn màu sắc rồi.
李佳怡:对。您平时比较喜欢什么颜色?
Lǐ Jiāyí: Duì. Nín píngshí bǐjiào xǐhuan shénme yánsè?
Lý Giai Di: Đúng. Bình thường chị khá thích màu gì?
丁垂杨:我比较喜欢深蓝色、黑色和米白色。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǐjiào xǐhuan shēnlánsè, hēisè hé mǐbáisè.
Đinh Thùy Dương: Em khá thích màu xanh đậm, đen và trắng kem.
李佳怡:这三种颜色都比较适合正式场合,我先给您拿深蓝色的试试。
Lǐ Jiāyí: Zhè sān zhǒng yánsè dōu bǐjiào shìhé zhèngshì chǎnghé, wǒ xiān gěi nín ná shēnlánsè de shìshi.
Lý Giai Di: Cả ba màu này đều khá phù hợp với hoàn cảnh trang trọng, trước tiên em lấy màu xanh đậm cho chị thử.
丁垂杨:这款还有别的颜色吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè kuǎn hái yǒu bié de yánsè ma?
Đinh Thùy Dương: Mẫu này còn màu khác không chị?
李佳怡:有,还有黑色、酒红色和浅灰色。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, hái yǒu hēisè, jiǔhóngsè hé qiǎnhuīsè.
Lý Giai Di: Có, còn màu đen, đỏ rượu vang và xám nhạt.
丁垂杨:黑色可能比较容易搭配,我也想试一下。
Dīng Chuíyáng: Hēisè kěnéng bǐjiào róngyì dāpèi, wǒ yě xiǎng shì yíxià.
Đinh Thùy Dương: Màu đen có lẽ khá dễ phối đồ, em cũng muốn thử.
黎云英:如果想买一件经常穿的衣服,选容易搭配的颜色确实更实用。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiǎng mǎi yí jiàn jīngcháng chuān de yīfu, xuǎn róngyì dāpèi de yánsè quèshí gèng shíyòng.
Lê Vân Anh: Nếu muốn mua một món đồ thường xuyên mặc thì chọn màu dễ phối thực sự sẽ thực dụng hơn.
水仙:黑色、白色、灰色和深蓝色一般都比较容易搭配。
Shuǐ Xiān: Hēisè, báisè, huīsè hé shēnlánsè yìbān dōu bǐjiào róngyì dāpèi.
Thủy Tiên: Màu đen, trắng, xám và xanh đậm thông thường đều khá dễ phối đồ.
阮明武:但是颜色也要看谁使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Dànshì yánsè yě yào kàn shéi shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng màu sắc cũng phải xem ai là người sử dụng.
芳玲:比如给老人买,可能会选择比较稳重的颜色。
Fāng Líng: Bǐrú gěi lǎorén mǎi, kěnéng huì xuǎnzé bǐjiào wěnzhòng de yánsè.
Phương Linh: Ví dụ mua cho người lớn tuổi thì có thể chọn màu tương đối trang nhã.
黎云英:给孩子买的时候,可能可以选明亮一点儿的颜色。
Lí Yún Yīng: Gěi háizi mǎi de shíhou, kěnéng kěyǐ xuǎn míngliàng yìdiǎnr de yánsè.
Lê Vân Anh: Khi mua cho trẻ em thì có thể chọn màu sáng hơn một chút.
水仙:如果送给客户,颜色最好不要太特别,要安全一点儿。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ sòng gěi kèhù, yánsè zuìhǎo bú yào tài tèbié, yào ānquán yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Nếu tặng khách hàng thì màu sắc tốt nhất không nên quá đặc biệt, nên chọn an toàn một chút.
阮明武:对,所以喜欢的颜色和适合的颜色有时候不是同一个。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ xǐhuan de yánsè hé shìhé de yánsè yǒu shíhou bú shì tóng yí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế màu mình thích và màu phù hợp đôi khi không phải là một.
丁垂杨:佳怡姐,这三条裙子我都有一点儿喜欢,您能帮我比较一下吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè sān tiáo qúnzi wǒ dōu yǒu yìdiǎnr xǐhuan, nín néng bāng wǒ bǐjiào yíxià ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, cả ba chiếc váy này em đều hơi thích, chị có thể giúp em so sánh không?
李佳怡:可以。第一款最简单,比较稳重;第二款比较现代,腰线设计更明显;第三款最有正式感,适合年会和晚宴。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ. Dì yī kuǎn zuì jiǎndān, bǐjiào wěnzhòng; dì èr kuǎn bǐjiào xiàndài, yāoxiàn shèjì gèng míngxiǎn; dì sān kuǎn zuì yǒu zhèngshì gǎn, shìhé niánhuì hé wǎnyàn.
Lý Giai Di: Được. Mẫu thứ nhất đơn giản nhất, khá trang nhã; mẫu thứ hai hiện đại hơn, thiết kế phần eo rõ hơn; mẫu thứ ba trang trọng nhất, phù hợp tiệc cuối năm và tiệc tối.
丁垂杨:哪一款最适合我?
Dīng Chuíyáng: Nǎ yì kuǎn zuì shìhé wǒ?
Đinh Thùy Dương: Mẫu nào phù hợp với em nhất?
李佳怡:按照您的年龄、工作环境和年会场合,我会推荐第二款或者第三款。
Lǐ Jiāyí: Ànzhào nín de niánlíng, gōngzuò huánjìng hé niánhuì chǎnghé, wǒ huì tuījiàn dì èr kuǎn huòzhě dì sān kuǎn.
Lý Giai Di: Dựa theo độ tuổi, môi trường công việc và hoàn cảnh tiệc cuối năm của chị, em sẽ đề xuất mẫu thứ hai hoặc thứ ba.
丁垂杨:如果只从好看来讲,我比较喜欢第三款,但是第二款好像更实用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ cóng hǎokàn lái jiǎng, wǒ bǐjiào xǐhuan dì sān kuǎn, dànshì dì èr kuǎn hǎoxiàng gèng shíyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ xét về đẹp thì em thích mẫu thứ ba hơn, nhưng mẫu thứ hai hình như thực dụng hơn.
阮明武:这就是买东西时经常遇到的问题:到底选漂亮的,还是选实用的。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiù shì mǎi dōngxi shí jīngcháng yùdào de wèntí: dàodǐ xuǎn piàoliang de, háishi xuǎn shíyòng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là vấn đề thường gặp khi mua sắm: rốt cuộc chọn loại đẹp hay chọn loại thực dụng.
黎云英:如果一件东西只是参加一次活动用,可以多考虑外观。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí jiàn dōngxi zhǐshì cānjiā yí cì huódòng yòng, kěyǐ duō kǎolǜ wàiguān.
Lê Vân Anh: Nếu một món đồ chỉ dùng để tham dự một sự kiện thì có thể cân nhắc hình thức nhiều hơn.
水仙:如果每天都要用,实用性应该更重要。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ měitiān dōu yào yòng, shíyòngxìng yīnggāi gèng zhòngyào.
Thủy Tiên: Nếu ngày nào cũng phải dùng thì tính thực dụng nên quan trọng hơn.
阮明武:对。最理想的是在外观和实用之间找到平衡,而不是只选其中一个。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zuì lǐxiǎng de shì zài wàiguān hé shíyòng zhījiān zhǎodào pínghéng, ér bú shì zhǐ xuǎn qízhōng yí ge.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Lý tưởng nhất là tìm được sự cân bằng giữa vẻ ngoài và tính thực dụng, chứ không phải chỉ chọn một trong hai.
芳玲:买电脑也是这样。有的机器特别漂亮,但是接口少、散热也一般。
Fāng Líng: Mǎi diànnǎo yě shì zhèyàng. Yǒu de jīqì tèbié piàoliang, dànshì jiēkǒu shǎo, sànrè yě yìbān.
Phương Linh: Mua máy tính cũng vậy. Có máy rất đẹp nhưng ít cổng kết nối, khả năng tản nhiệt cũng bình thường.
陈美玲:对,所以设计不能只看外观,还要看它是不是影响实际使用。
Chén Měilíng: Duì, suǒyǐ shèjì bù néng zhǐ kàn wàiguān, hái yào kàn tā shì bú shì yǐngxiǎng shíjì shǐyòng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, vì vậy thiết kế không thể chỉ nhìn bề ngoài mà còn phải xem nó có ảnh hưởng đến việc sử dụng thực tế hay không.
芳玲:这三台电脑里面,您最推荐哪一台的设计?
Fāng Líng: Zhè sān tái diànnǎo lǐmiàn, nín zuì tuījiàn nǎ yì tái de shèjì?
Phương Linh: Trong ba chiếc máy tính này, chị đề xuất thiết kế của chiếc nào nhất?
陈美玲:如果考虑每天带去上班,我推荐第二台。它不一定是最好看的,但是比较轻、比较薄,接口也够用。
Chén Měilíng: Rúguǒ kǎolǜ měitiān dài qù shàngbān, wǒ tuījiàn dì èr tái. Tā bú yídìng shì zuì hǎokàn de, dànshì bǐjiào qīng, bǐjiào báo, jiēkǒu yě gòu yòng.
Trần Mỹ Linh: Nếu cân nhắc việc hằng ngày mang đi làm, em đề xuất chiếc thứ hai. Nó chưa chắc đẹp nhất nhưng khá nhẹ, khá mỏng và số cổng kết nối cũng đủ dùng.
芳玲:这正好符合我的需求,我每天都要带着走。
Fāng Líng: Zhè zhènghǎo fúhé wǒ de xūqiú, wǒ měitiān dōu yào dàizhe zǒu.
Phương Linh: Điều này vừa đúng với nhu cầu của em, ngày nào em cũng phải mang theo.
水仙:佳怡姐,我也想请您帮我推荐一下鞋子的款式。
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ yě xiǎng qǐng nín bāng wǒ tuījiàn yíxià xiézi de kuǎnshì.
Thủy Tiên: Chị Giai Di, em cũng muốn nhờ chị đề xuất giúp kiểu giày.
李佳怡:根据您的需求,我建议选简单、低跟、鞋头稍宽、颜色比较容易搭配的款式。
Lǐ Jiāyí: Gēnjù nín de xūqiú, wǒ jiànyì xuǎn jiǎndān, dīgēn, xiétóu shāo kuān, yánsè bǐjiào róngyì dāpèi de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Dựa theo nhu cầu của chị, em khuyên chọn kiểu đơn giản, gót thấp, mũi hơi rộng và màu sắc tương đối dễ phối.
水仙:那您拿三款给我比较一下吧。
Shuǐ Xiān: Nà nín ná sān kuǎn gěi wǒ bǐjiào yíxià ba.
Thủy Tiên: Vậy chị lấy ba mẫu cho em so sánh nhé.
李佳怡:第一款最简单,第二款比较年轻,第三款看起来更正式。
Lǐ Jiāyí: Dì yī kuǎn zuì jiǎndān, dì èr kuǎn bǐjiào niánqīng, dì sān kuǎn kàn qǐlai gèng zhèngshì.
Lý Giai Di: Mẫu thứ nhất đơn giản nhất, mẫu thứ hai trẻ trung hơn, mẫu thứ ba nhìn trang trọng hơn.
水仙:第一款最实用,但是第三款看起来最好看。
Shuǐ Xiān: Dì yī kuǎn zuì shíyòng, dànshì dì sān kuǎn kàn qǐlai zuì hǎokàn.
Thủy Tiên: Mẫu thứ nhất thực dụng nhất nhưng mẫu thứ ba nhìn đẹp nhất.
阮明武:你每天都要穿,而且要走很多路,所以先看舒适和实用,再考虑外观。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ měitiān dōu yào chuān, érqiě yào zǒu hěn duō lù, suǒyǐ xiān kàn shūshì hé shíyòng, zài kǎolǜ wàiguān.
Nguyễn Minh Vũ: Em ngày nào cũng phải đi và phải đi bộ nhiều, vì vậy trước tiên hãy xem độ thoải mái và tính thực dụng rồi mới cân nhắc ngoại hình.
水仙:那我先试第一款和第三款,再看实际穿起来有什么区别。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xiān shì dì yī kuǎn hé dì sān kuǎn, zài kàn shíjì chuān qǐlai yǒu shénme qūbié.
Thủy Tiên: Vậy em thử mẫu thứ nhất và thứ ba trước, rồi xem khi đi thực tế có gì khác nhau.
丁垂杨:现在我发现,选设计不能只说“我喜欢这个”,还应该说明为什么喜欢。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ fāxiàn, xuǎn shèjì bù néng zhǐ shuō “Wǒ xǐhuan zhège”, hái yīnggāi shuōmíng wèishénme xǐhuan.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ em phát hiện khi chọn thiết kế không thể chỉ nói “Em thích cái này”, mà còn nên nói rõ tại sao mình thích.
黎云英:比如喜欢它简单、现代、正式、年轻,或者因为它小巧、轻、方便带。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xǐhuan tā jiǎndān, xiàndài, zhèngshì, niánqīng, huòzhě yīnwèi tā xiǎoqiǎo, qīng, fāngbiàn dài.
Lê Vân Anh: Ví dụ thích vì nó đơn giản, hiện đại, trang trọng, trẻ trung hoặc vì nó nhỏ gọn, nhẹ và dễ mang theo.
芳玲:颜色也一样,要看自己喜欢什么、好不好搭配、适不适合使用者。
Fāng Líng: Yánsè yě yíyàng, yào kàn zìjǐ xǐhuan shénme, hǎo bù hǎo dāpèi, shì bù shìhé shǐyòngzhě.
Phương Linh: Màu sắc cũng vậy, phải xem mình thích gì, có dễ phối hay không và có phù hợp với người sử dụng không.
水仙:如果自己不知道选哪一个,还可以请销售人员根据需求推荐。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zìjǐ bù zhīdào xuǎn nǎ yí ge, hái kěyǐ qǐng xiāoshòu rényuán gēnjù xūqiú tuījiàn.
Thủy Tiên: Nếu bản thân không biết chọn cái nào thì còn có thể nhờ nhân viên bán hàng giới thiệu dựa trên nhu cầu.
李佳怡:对,我们最希望顾客先告诉我们用途、预算、喜欢的风格和最重要的要求。
Lǐ Jiāyí: Duì, wǒmen zuì xīwàng gùkè xiān gàosu wǒmen yòngtú, yùsuàn, xǐhuan de fēnggé hé zuì zhòngyào de yāoqiú.
Lý Giai Di: Đúng vậy, chúng em mong khách hàng trước tiên cho biết mục đích sử dụng, ngân sách, phong cách yêu thích và yêu cầu quan trọng nhất.
陈美玲:这样我们才能推荐既好看又真正适合使用的产品。
Chén Měilíng: Zhèyàng wǒmen cái néng tuījiàn jì hǎokàn yòu zhēnzhèng shìhé shǐyòng de chǎnpǐn.
Trần Mỹ Linh: Như vậy chúng em mới có thể giới thiệu sản phẩm vừa đẹp vừa thực sự phù hợp để sử dụng.
阮明武:我来总结一下。选择设计的时候,要先确定喜欢简单、现代、豪华、年轻还是传统风格。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Xuǎnzé shèjì de shíhou, yào xiān quèdìng xǐhuan jiǎndān, xiàndài, háohuá, niánqīng háishi chuántǒng fēnggé.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tổng kết một chút. Khi lựa chọn thiết kế, trước tiên phải xác định thích phong cách đơn giản, hiện đại, sang trọng, trẻ trung hay truyền thống.
丁垂杨:然后再看是职场、运动、休闲还是适合某个特别活动的风格。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài kàn shì zhíchǎng, yùndòng, xiūxián háishi shìhé mǒu ge tèbié huódòng de fēnggé.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem là phong cách công sở, thể thao, thường ngày hay phong cách phù hợp với một sự kiện đặc biệt.
黎云英:还要确定尺寸大小、重量和是不是方便携带。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèdìng chǐcùn dàxiǎo, zhòngliàng hé shì bú shì fāngbiàn xiédài.
Lê Vân Anh: Còn phải xác định kích thước, trọng lượng và có thuận tiện mang theo hay không.
水仙:再选择喜欢的颜色、容易搭配的颜色和适合使用者的颜色。
Shuǐ Xiān: Zài xuǎnzé xǐhuan de yánsè, róngyì dāpèi de yánsè hé shìhé shǐyòngzhě de yánsè.
Thủy Tiên: Sau đó lựa chọn màu mình thích, màu dễ phối và màu phù hợp với người sử dụng.
芳玲:如果有几个设计都不错,就放在一起比较,也可以请店员提出建议。
Fāng Líng: Rúguǒ yǒu jǐ ge shèjì dōu búcuò, jiù fàng zài yìqǐ bǐjiào, yě kěyǐ qǐng diànyuán tíchū jiànyì.
Phương Linh: Nếu có vài thiết kế đều khá tốt thì đặt cạnh nhau so sánh, cũng có thể nhờ nhân viên đưa ra gợi ý.
阮明武:最后不要忘记判断外观和实用性哪个对自己更重要,最好找到两者之间的平衡。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu bú yào wàngjì pànduàn wàiguān hé shíyòngxìng nǎge duì zìjǐ gèng zhòngyào, zuìhǎo zhǎodào liǎngzhě zhījiān de pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng đừng quên đánh giá vẻ ngoài và tính thực dụng, yếu tố nào quan trọng hơn với bản thân, tốt nhất là tìm được sự cân bằng giữa hai yếu tố.
丁垂杨:这样选出来的东西才不会只是刚买的时候觉得漂亮,用几次以后就觉得不方便。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng xuǎn chūlai de dōngxi cái bú huì zhǐshì gāng mǎi de shíhou juéde piàoliang, yòng jǐ cì yǐhòu jiù juéde bù fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy món đồ được chọn mới không phải chỉ lúc vừa mua thấy đẹp, dùng vài lần rồi lại cảm thấy bất tiện.
阮明武:没错。真正合适的设计,应该既符合个人审美,也符合真实的使用需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhēnzhèng héshì de shèjì, yīnggāi jì fúhé gèrén shěnměi, yě fúhé zhēnshí de shǐyòng xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Một thiết kế thực sự phù hợp phải vừa đáp ứng thẩm mỹ cá nhân vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế.
IX. Xác định kích thước và quy cách
九、明确尺寸与规格
Jiǔ、Míngquè chǐcùn yǔ guīgé
阮明武:款式和设计确定以后,下一步就是确认尺寸和具体规格,因为东西再好看,如果大小不合适,也不能买。
Ruǎn Míng Wǔ: Kuǎnshì hé shèjì quèdìng yǐhòu, xià yí bù jiùshì quèrèn chǐcùn hé jùtǐ guīgé, yīnwèi dōngxi zài hǎokàn, rúguǒ dàxiǎo bù héshì, yě bù néng mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định kiểu dáng và thiết kế, bước tiếp theo là xác nhận kích thước và quy cách cụ thể, bởi vì sản phẩm dù đẹp đến đâu mà kích thước không phù hợp thì cũng không thể mua.
丁垂杨:买衣服和鞋的时候,最直接的问题就是先问有哪些尺码。
Dīng Chuíyáng: Mǎi yīfu hé xié de shíhou, zuì zhíjiē de wèntí jiùshì xiān wèn yǒu nǎxiē chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Khi mua quần áo và giày, câu hỏi trực tiếp nhất là trước tiên hỏi có những kích cỡ nào.
丁垂杨:佳怡姐,这条裙子有哪些尺码?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè tiáo qúnzi yǒu nǎxiē chǐmǎ?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc váy này có những kích cỡ nào?
李佳怡:这款有小号、中号、大号和加大号,一共有四个尺码。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn yǒu xiǎohào, zhōnghào, dàhào hé jiādàhào, yígòng yǒu sì ge chǐmǎ.
Lý Giai Di: Mẫu này có cỡ nhỏ, cỡ vừa, cỡ lớn và cỡ XL, tổng cộng có bốn kích cỡ.
丁垂杨:我平时穿中号,不过不同品牌的尺码好像不完全一样。
Dīng Chuíyáng: Wǒ píngshí chuān zhōnghào, búguò bùtóng pǐnpái de chǐmǎ hǎoxiàng bù wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Bình thường em mặc cỡ M, nhưng kích cỡ của các thương hiệu khác nhau hình như không hoàn toàn giống nhau.
李佳怡:对,所以最好先根据您的身高、腰围和胸围判断,再试穿。
Lǐ Jiāyí: Duì, suǒyǐ zuìhǎo xiān gēnjù nín de shēngāo, yāowéi hé xiōngwéi pànduàn, zài shìchuān.
Lý Giai Di: Đúng vậy, vì thế tốt nhất trước tiên căn cứ vào chiều cao, vòng eo và vòng ngực của chị để xác định, sau đó mới thử.
水仙:买鞋也一样,我平时穿三十七码,但是有的牌子三十七码会比较紧。
Shuǐ Xiān: Mǎi xié yě yíyàng, wǒ píngshí chuān sānshíqī mǎ, dànshì yǒu de páizi sānshíqī mǎ huì bǐjiào jǐn.
Thủy Tiên: Mua giày cũng vậy, bình thường em đi cỡ 37 nhưng một số thương hiệu cỡ 37 lại hơi chật.
李佳怡:那您可以先试三十七码,如果觉得紧,再试大一码。
Lǐ Jiāyí: Nà nín kěyǐ xiān shì sānshíqī mǎ, rúguǒ juéde jǐn, zài shì dà yì mǎ.
Lý Giai Di: Vậy chị có thể thử cỡ 37 trước, nếu thấy chật thì thử lớn hơn một cỡ.
水仙:这双三十七码前面有点儿紧,可以给我拿大一码的吗?
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng sānshíqī mǎ qiánmiàn yǒudiǎnr jǐn, kěyǐ gěi wǒ ná dà yì mǎ de ma?
Thủy Tiên: Đôi cỡ 37 này phần mũi hơi chật, chị có thể lấy cho em cỡ lớn hơn một số không?
李佳怡:可以,我给您拿三十八码的。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ gěi nín ná sānshíbā mǎ de.
Lý Giai Di: Được, em lấy cho chị cỡ 38.
黎云英:如果衣服穿起来太大,就可以要求小一个尺码,对吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīfu chuān qǐlai tài dà, jiù kěyǐ yāoqiú xiǎo yí ge chǐmǎ, duì ba?
Lê Vân Anh: Nếu quần áo mặc lên quá rộng thì có thể yêu cầu nhỏ hơn một cỡ đúng không anh?
李佳怡:对,可以说“这件太大了,请给我小一号的”。
Lǐ Jiāyí: Duì, kěyǐ shuō “Zhè jiàn tài dà le, qǐng gěi wǒ xiǎo yí hào de”.
Lý Giai Di: Đúng, có thể nói “Chiếc này quá rộng, phiền chị lấy cho em cỡ nhỏ hơn”.
黎云英:这件衬衫的中号有点儿宽,请给我小号试一下。
Lí Yún Yīng: Zhè jiàn chènshān de zhōnghào yǒudiǎnr kuān, qǐng gěi wǒ xiǎohào shì yíxià.
Lê Vân Anh: Chiếc áo sơ mi cỡ M này hơi rộng, phiền chị cho em thử cỡ S.
李佳怡:好的,不过小号现在只剩最后一件了。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, búguò xiǎohào xiànzài zhǐ shèng zuìhòu yí jiàn le.
Lý Giai Di: Vâng, nhưng cỡ S hiện chỉ còn chiếc cuối cùng.
丁垂杨:如果担心自己想要的尺码没有了,就可以先问还有没有,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dānxīn zìjǐ xiǎng yào de chǐmǎ méiyǒu le, jiù kěyǐ xiān wèn hái yǒu méiyǒu, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu lo kích cỡ mình muốn đã hết thì có thể hỏi trước còn hay không, đúng không anh?
阮明武:对,比如说“这款还有中号吗?”、“三十八码还有货吗?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bǐrú shuō “Zhè kuǎn hái yǒu zhōnghào ma?”, “Sānshíbā mǎ hái yǒu huò ma?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ví dụ có thể nói “Mẫu này còn cỡ M không?” hoặc “Cỡ 38 còn hàng không?”
水仙:佳怡姐,这双鞋三十八码还有货吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié sānshíbā mǎ hái yǒu huò ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày này cỡ 38 còn hàng không?
李佳怡:有,目前还有两双。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, mùqián hái yǒu liǎng shuāng.
Lý Giai Di: Có, hiện tại còn hai đôi.
阮明武:衣服和鞋可以试,但是买家具、家电的时候就要提前量好尺寸。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīfu hé xié kěyǐ shì, dànshì mǎi jiājù, jiādiàn de shíhou jiù yào tíqián liáng hǎo chǐcùn.
Nguyễn Minh Vũ: Quần áo và giày có thể thử, nhưng khi mua nội thất hoặc đồ điện gia dụng thì phải đo kích thước trước.
芳玲:比如买冰箱以前,要先量厨房放冰箱的位置。
Fāng Líng: Bǐrú mǎi bīngxiāng yǐqián, yào xiān liáng chúfáng fàng bīngxiāng de wèizhi.
Phương Linh: Ví dụ trước khi mua tủ lạnh phải đo trước vị trí đặt tủ lạnh trong bếp.
黎云英:买沙发以前也要量客厅,不然买回去才发现太大就麻烦了。
Lí Yún Yīng: Mǎi shāfā yǐqián yě yào liáng kètīng, bùrán mǎi huíqu cái fāxiàn tài dà jiù máfan le.
Lê Vân Anh: Trước khi mua sofa cũng phải đo phòng khách, nếu không mua về mới phát hiện quá lớn thì sẽ rất phiền.
阮明武:所以出门以前记录长、宽、高非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ chūmén yǐqián jìlù cháng, kuān, gāo fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trước khi ra ngoài ghi lại chiều dài, chiều rộng và chiều cao là rất quan trọng.
丁垂杨:如果有两个产品都能用,还可以直接比较大小。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu liǎng ge chǎnpǐn dōu néng yòng, hái kěyǐ zhíjiē bǐjiào dàxiǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu có hai sản phẩm đều dùng được thì còn có thể so sánh trực tiếp kích thước.
芳玲:美玲姐,这两台显示器哪一台尺寸更大?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè liǎng tái xiǎnshìqì nǎ yì tái chǐcùn gèng dà?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, trong hai màn hình này chiếc nào có kích thước lớn hơn?
陈美玲:左边的是二十四英寸,右边的是二十七英寸,所以右边的大一些。
Chén Měilíng: Zuǒbiān de shì èrshísì yīngcùn, yòubiān de shì èrshíqī yīngcùn, suǒyǐ yòubiān de dà yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Chiếc bên trái là 24 inch, chiếc bên phải là 27 inch, vì vậy chiếc bên phải lớn hơn.
芳玲:如果放在办公桌上,两台的实际宽度差多少?
Fāng Líng: Rúguǒ fàng zài bàngōngzhuō shàng, liǎng tái de shíjì kuāndù chà duōshao?
Phương Linh: Nếu đặt trên bàn làm việc thì chiều rộng thực tế của hai chiếc chênh nhau bao nhiêu?
陈美玲:二十四英寸这台宽大约五十四厘米,二十七英寸这台大约六十一厘米。
Chén Měilíng: Èrshísì yīngcùn zhè tái kuān dàyuē wǔshísì límǐ, èrshíqī yīngcùn zhè tái dàyuē liùshíyī límǐ.
Trần Mỹ Linh: Chiếc 24 inch rộng khoảng 54 cm, chiếc 27 inch khoảng 61 cm.
阮明武:所以比较尺寸的时候,不能只看“二十四英寸”和“二十七英寸”,还要看实际长宽。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bǐjiào chǐcùn de shíhou, bù néng zhǐ kàn “èrshísì yīngcùn” hé “èrshíqī yīngcùn”, hái yào kàn shíjì chángkuān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi so sánh kích thước không thể chỉ nhìn “24 inch” và “27 inch”, mà còn phải xem chiều dài và chiều rộng thực tế.
水仙:买家具的时候,长度是不是特别重要?
Shuǐ Xiān: Mǎi jiājù de shíhou, chángdù shì bú shì tèbié zhòngyào?
Thủy Tiên: Khi mua đồ nội thất thì chiều dài có đặc biệt quan trọng không anh?
阮明武:对。比如买餐桌、沙发、床和柜子,都要先确认长度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐrú mǎi cānzhuō, shāfā, chuáng hé guìzi, dōu yào xiān quèrèn chángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ mua bàn ăn, sofa, giường và tủ đều phải xác nhận chiều dài trước.
丁垂杨:请问这张桌子有多长?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn zhè zhāng zhuōzi yǒu duō cháng?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi chiếc bàn này dài bao nhiêu?
黎云英:还可以问“长度是多少?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn “Chángdù shì duōshao?”
Lê Vân Anh: Cũng có thể hỏi “Chiều dài là bao nhiêu?”
阮明武:对,这两个问法都很常用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè liǎng ge wènfǎ dōu hěn chángyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cả hai cách hỏi đều rất thường dùng.
芳玲:宽度也不能忽略,特别是门、走道和房间空间比较小的时候。
Fāng Líng: Kuāndù yě bù néng hūlüè, tèbié shì mén, zǒudào hé fángjiān kōngjiān bǐjiào xiǎo de shíhou.
Phương Linh: Chiều rộng cũng không thể bỏ qua, đặc biệt khi cửa ra vào, lối đi và không gian phòng khá nhỏ.
水仙:如果沙发太宽,可能连门都进不去。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shāfā tài kuān, kěnéng lián mén dōu jìn bu qù.
Thủy Tiên: Nếu sofa quá rộng thì có thể ngay cả cửa cũng không đưa vào được.
阮明武:所以最好问清楚“这个产品有多宽?”、“包装以后宽度是多少?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo wèn qīngchu “Zhège chǎnpǐn yǒu duō kuān?”, “Bāozhuāng yǐhòu kuāndù shì duōshao?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên hỏi rõ “Sản phẩm này rộng bao nhiêu?” và “Sau khi đóng gói chiều rộng là bao nhiêu?”
黎云英:高度也很重要,比如冰箱、衣柜或者书架。
Lí Yún Yīng: Gāodù yě hěn zhòngyào, bǐrú bīngxiāng, yīguì huòzhě shūjià.
Lê Vân Anh: Chiều cao cũng rất quan trọng, ví dụ tủ lạnh, tủ quần áo hoặc giá sách.
丁垂杨:如果上面有柜子,就更要确认冰箱高度够不够。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shàngmiàn yǒu guìzi, jiù gèng yào quèrèn bīngxiāng gāodù gòu bú gòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu phía trên có tủ thì càng phải xác nhận chiều cao tủ lạnh có phù hợp hay không.
阮明武:对,可以问“这台冰箱有多高?”、“算上底座以后高度是多少?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, kěyǐ wèn “Zhè tái bīngxiāng yǒu duō gāo?”, “Suàn shàng dǐzuò yǐhòu gāodù shì duōshao?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể hỏi “Chiếc tủ lạnh này cao bao nhiêu?” hoặc “Tính cả chân đế thì chiều cao là bao nhiêu?”
芳玲:除了长宽高,重量也很重要,特别是经常搬动或者携带的产品。
Fāng Líng: Chúle cháng kuān gāo, zhòngliàng yě hěn zhòngyào, tèbié shì jīngcháng bāndòng huòzhě xiédài de chǎnpǐn.
Phương Linh: Ngoài chiều dài, rộng và cao thì trọng lượng cũng rất quan trọng, đặc biệt với sản phẩm thường xuyên di chuyển hoặc mang theo.
芳玲:美玲姐,这台笔记本电脑多重?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái bǐjìběn diànnǎo duō zhòng?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy tính xách tay này nặng bao nhiêu?
陈美玲:机器本身一点二五公斤,加上充电器大约一点五公斤。
Chén Měilíng: Jīqì běnshēn yì diǎn èr wǔ gōngjīn, jiā shàng chōngdiànqì dàyuē yì diǎn wǔ gōngjīn.
Trần Mỹ Linh: Bản thân máy nặng 1,25 kg, cộng thêm bộ sạc khoảng 1,5 kg.
芳玲:这样每天带去公司还是可以接受的。
Fāng Líng: Zhèyàng měitiān dài qù gōngsī háishi kěyǐ jiēshòu de.
Phương Linh: Như vậy hằng ngày mang đến công ty vẫn có thể chấp nhận được.
水仙:买瓶子、水壶、冰箱这些产品,还要看容量。
Shuǐ Xiān: Mǎi píngzi, shuǐhú, bīngxiāng zhèxiē chǎnpǐn, hái yào kàn róngliàng.
Thủy Tiên: Khi mua bình, ấm nước, tủ lạnh và những sản phẩm này còn phải xem dung tích.
黎云英:我想买一个上班用的保温杯,大概五百毫升就够了。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng mǎi yí ge shàngbān yòng de bǎowēnbēi, dàgài wǔbǎi háoshēng jiù gòu le.
Lê Vân Anh: Em muốn mua một bình giữ nhiệt để đi làm, khoảng 500 ml là đủ.
丁垂杨:如果经常出去一整天,可能七百五十毫升或者一升更方便。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīngcháng chūqu yì zhěng tiān, kěnéng qībǎi wǔshí háoshēng huòzhě yì shēng gèng fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu thường xuyên ra ngoài cả ngày thì có lẽ 750 ml hoặc một lít sẽ thuận tiện hơn.
阮明武:所以“容量多少”也要根据用途来决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ “róngliàng duōshao” yě yào gēnjù yòngtú lái juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy “dung tích bao nhiêu” cũng phải quyết định theo mục đích sử dụng.
芳玲:电器除了尺寸和容量,还经常要看功率。
Fāng Líng: Diànqì chúle chǐcùn hé róngliàng, hái jīngcháng yào kàn gōnglǜ.
Phương Linh: Đồ điện ngoài kích thước và dung tích còn thường phải xem công suất.
陈美玲:对,比如电热水壶、微波炉、空调、吸尘器和吹风机,都需要看功率。
Chén Měilíng: Duì, bǐrú diànrè shuǐhú, wēibōlú, kōngtiáo, xīchénqì hé chuīfēngjī, dōu xūyào kàn gōnglǜ.
Trần Mỹ Linh: Đúng, ví dụ ấm siêu tốc, lò vi sóng, điều hòa, máy hút bụi và máy sấy tóc đều cần xem công suất.
黎云英:请问这个电热水壶的功率是多少?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhège diànrè shuǐhú de gōnglǜ shì duōshao?
Lê Vân Anh: Xin hỏi công suất của chiếc ấm siêu tốc này là bao nhiêu?
陈美玲:这款是一千五百瓦,容量是一点七升。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn shì yìqiān wǔbǎi wǎ, róngliàng shì yì diǎn qī shēng.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này có công suất 1.500 watt, dung tích 1,7 lít.
阮明武:功率不是越大越好,还要考虑实际需要和用电条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōnglǜ bú shì yuè dà yuè hǎo, hái yào kǎolǜ shíjì xūyào hé yòngdiàn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Công suất không phải càng lớn càng tốt, còn phải cân nhắc nhu cầu thực tế và điều kiện sử dụng điện.
丁垂杨:买消耗品的时候,还要看一盒里面有多少个。
Dīng Chuíyáng: Mǎi xiāohàopǐn de shíhou, hái yào kàn yì hé lǐmiàn yǒu duōshao ge.
Đinh Thùy Dương: Khi mua hàng tiêu hao còn phải xem trong một hộp có bao nhiêu sản phẩm.
水仙:比如口罩、纸巾、咖啡胶囊和办公用品。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kǒuzhào, zhǐjīn, kāfēi jiāonáng hé bàngōng yòngpǐn.
Thủy Tiên: Ví dụ khẩu trang, khăn giấy, viên cà phê và đồ dùng văn phòng.
黎云英:请问这盒口罩一共有多少个?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhè hé kǒuzhào yígòng yǒu duōshao ge?
Lê Vân Anh: Xin hỏi hộp khẩu trang này tổng cộng có bao nhiêu chiếc?
丁垂杨:如果一盒五十个,就可以算出每个大概多少钱。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì hé wǔshí ge, jiù kěyǐ suànchū měi ge dàgài duōshao qián.
Đinh Thùy Dương: Nếu một hộp có 50 chiếc thì có thể tính ra mỗi chiếc khoảng bao nhiêu tiền.
阮明武:对。除了数量,还要看包装规格。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúle shùliàng, hái yào kàn bāozhuāng guīgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ngoài số lượng còn phải xem quy cách đóng gói.
芳玲:包装规格一般包括什么?
Fāng Líng: Bāozhuāng guīgé yìbān bāokuò shénme?
Phương Linh: Quy cách đóng gói thông thường bao gồm những gì?
阮明武:可能包括每盒多少个、每箱多少盒、每瓶多少毫升、每袋多少公斤等等。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěnéng bāokuò měi hé duōshao ge, měi xiāng duōshao hé, měi píng duōshao háoshēng, měi dài duōshao gōngjīn děngděng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể bao gồm mỗi hộp bao nhiêu chiếc, mỗi thùng bao nhiêu hộp, mỗi chai bao nhiêu ml, mỗi túi bao nhiêu kg và nhiều nội dung khác.
黎云英:如果公司一次采购很多,包装规格就特别重要。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngsī yí cì cǎigòu hěn duō, bāozhuāng guīgé jiù tèbié zhòngyào.
Lê Vân Anh: Nếu công ty mua số lượng lớn một lần thì quy cách đóng gói đặc biệt quan trọng.
阮明武:对,因为这会影响数量计算、运输、储存和总成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yīnwèi zhè huì yǐngxiǎng shùliàng jìsuàn, yùnshū, chǔcún hé zǒng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bởi vì điều này sẽ ảnh hưởng đến việc tính số lượng, vận chuyển, lưu trữ và tổng chi phí.
丁垂杨:买大件商品的时候,最关键的还是要确认能不能放得下。
Dīng Chuíyáng: Mǎi dàjiàn shāngpǐn de shíhou, zuì guānjiàn de háishi yào quèrèn néng bù néng fàng de xià.
Đinh Thùy Dương: Khi mua hàng cồng kềnh thì quan trọng nhất vẫn là xác nhận có đặt vừa hay không.
水仙:比如家里放冰箱的位置宽九十厘米,如果冰箱宽九十五厘米,就肯定不合适。
Shuǐ Xiān: Bǐrú jiālǐ fàng bīngxiāng de wèizhi kuān jiǔshí límǐ, rúguǒ bīngxiāng kuān jiǔshíwǔ límǐ, jiù kěndìng bù héshì.
Thủy Tiên: Ví dụ vị trí đặt tủ lạnh trong nhà rộng 90 cm, nếu tủ lạnh rộng 95 cm thì chắc chắn không phù hợp.
芳玲:而且不能刚刚好,还要留一点散热空间。
Fāng Líng: Érqiě bù néng gānggāng hǎo, hái yào liú yìdiǎn sànrè kōngjiān.
Phương Linh: Hơn nữa không thể vừa khít hoàn toàn, còn phải chừa một chút không gian tản nhiệt.
陈美玲:对,家电产品一般都要参考安装要求,不能只看机器本身的尺寸。
Chén Měilíng: Duì, jiādiàn chǎnpǐn yìbān dōu yào cānkǎo ānzhuāng yāoqiú, bù néng zhǐ kàn jīqì běnshēn de chǐcùn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, đồ điện gia dụng thông thường đều phải tham khảo yêu cầu lắp đặt, không thể chỉ nhìn kích thước của bản thân thiết bị.
黎云英:如果自己不确定应该选什么尺寸,可以直接请员工推荐。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zìjǐ bù quèdìng yīnggāi xuǎn shénme chǐcùn, kěyǐ zhíjiē qǐng yuángōng tuījiàn.
Lê Vân Anh: Nếu bản thân không chắc nên chọn kích thước nào thì có thể trực tiếp nhờ nhân viên tư vấn.
丁垂杨:佳怡姐,我身高一米六五,平时腰围大概六十八厘米,这条裙子您建议我试哪个尺码?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ shēngāo yì mǐ liù wǔ, píngshí yāowéi dàgài liùshíbā límǐ, zhè tiáo qúnzi nín jiànyì wǒ shì nǎge chǐmǎ?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, em cao 1m65, vòng eo bình thường khoảng 68 cm, chiếc váy này chị khuyên em thử cỡ nào?
李佳怡:按照这款的尺码表,我建议您先试中号,如果腰部觉得松,再换小号。
Lǐ Jiāyí: Ànzhào zhè kuǎn de chǐmǎbiǎo, wǒ jiànyì nín xiān shì zhōnghào, rúguǒ yāobù juéde sōng, zài huàn xiǎohào.
Lý Giai Di: Theo bảng kích cỡ của mẫu này, em khuyên chị thử cỡ M trước, nếu phần eo thấy rộng thì đổi sang cỡ S.
水仙:我的脚比较宽,也可以请您帮我选鞋码吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ de jiǎo bǐjiào kuān, yě kěyǐ qǐng nín bāng wǒ xuǎn xiémǎ ma?
Thủy Tiên: Bàn chân em khá rộng, em cũng có thể nhờ chị giúp chọn cỡ giày không?
李佳怡:当然。除了鞋长,我们还要看鞋楦宽不宽,所以有时候大半码会更舒服。
Lǐ Jiāyí: Dāngrán. Chúle xiécháng, wǒmen hái yào kàn xiéxuàn kuān bù kuān, suǒyǐ yǒu shíhou dà bàn mǎ huì gèng shūfu.
Lý Giai Di: Tất nhiên. Ngoài chiều dài giày còn phải xem phom giày có rộng hay không, vì vậy đôi khi lớn hơn nửa cỡ sẽ thoải mái hơn.
丁垂杨:如果试完发现还是不合适,就直接换尺寸。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì wán fāxiàn háishi bù héshì, jiù zhíjiē huàn chǐcùn.
Đinh Thùy Dương: Nếu thử xong vẫn thấy không phù hợp thì đổi trực tiếp sang kích thước khác.
水仙:佳怡姐,三十八码有点儿松,我还是想换回三十七码,不过能不能试另一种鞋型?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, sānshíbā mǎ yǒudiǎnr sōng, wǒ háishi xiǎng huàn huí sānshíqī mǎ, búguò néng bù néng shì lìng yì zhǒng xiéxíng?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, cỡ 38 hơi rộng, em vẫn muốn đổi lại cỡ 37 nhưng có thể thử phom giày khác không?
李佳怡:可以,这一款鞋头比较宽,三十七码可能会更适合您。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, zhè yì kuǎn xiétóu bǐjiào kuān, sānshíqī mǎ kěnéng huì gèng shìhé nín.
Lý Giai Di: Được, mẫu này phần mũi rộng hơn, cỡ 37 có thể sẽ phù hợp với chị hơn.
黎云英:刚才您提到了尺码表,买衣服以前最好认真看一下吧?
Lí Yún Yīng: Gāngcái nín tídào le chǐmǎbiǎo, mǎi yīfu yǐqián zuìhǎo rènzhēn kàn yíxià ba?
Lê Vân Anh: Vừa rồi chị có nhắc đến bảng kích cỡ, trước khi mua quần áo tốt nhất nên xem kỹ đúng không?
李佳怡:对,尤其是网上买衣服的时候,一定要看尺码表,不能只凭自己平时穿S、M还是L来判断。
Lǐ Jiāyí: Duì, yóuqí shì wǎngshàng mǎi yīfu de shíhou, yídìng yào kàn chǐmǎbiǎo, bù néng zhǐ píng zìjǐ píngshí chuān S, M háishi L lái pànduàn.
Lý Giai Di: Đúng, đặc biệt khi mua quần áo online thì nhất định phải xem bảng kích cỡ, không thể chỉ dựa vào việc bình thường mình mặc S, M hay L để phán đoán.
阮明武:因为不同品牌,甚至同一个品牌不同系列,尺寸标准都可能不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi bùtóng pǐnpái, shènzhì tóng yí ge pǐnpái bùtóng xìliè, chǐcùn biāozhǔn dōu kěnéng bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì các thương hiệu khác nhau, thậm chí các dòng khác nhau của cùng một thương hiệu cũng có thể có tiêu chuẩn kích thước khác nhau.
芳玲:买家具和家电的时候,也应该查看产品规格表。
Fāng Líng: Mǎi jiājù hé jiādiàn de shíhou, yě yīnggāi chákàn chǎnpǐn guīgébiǎo.
Phương Linh: Khi mua nội thất và đồ điện gia dụng cũng nên xem bảng thông số quy cách của sản phẩm.
陈美玲:对,规格表一般会写尺寸、重量、容量、功率、电压和包装尺寸等信息。
Chén Měilíng: Duì, guīgébiǎo yìbān huì xiě chǐcùn, zhòngliàng, róngliàng, gōnglǜ, diànyā hé bāozhuāng chǐcùn děng xìnxī.
Trần Mỹ Linh: Đúng, bảng thông số thường ghi kích thước, trọng lượng, dung tích, công suất, điện áp và kích thước đóng gói cùng các thông tin khác.
丁垂杨:付款以前还应该把这些数字再确认一次,对吧?
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn yǐqián hái yīnggāi bǎ zhèxiē shùzì zài quèrèn yí cì, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Trước khi thanh toán còn nên xác nhận lại các con số này một lần nữa đúng không anh?
阮明武:对,特别是不能退换的大件商品,付款以前必须重新确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, tèbié shì bù néng tuìhuàn de dàjiàn shāngpǐn, fùkuǎn yǐqián bìxū chóngxīn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là những mặt hàng lớn không thể dễ dàng đổi trả thì trước khi thanh toán nhất định phải xác nhận lại.
芳玲:比如冰箱已经选好了,就要再确认长、宽、高和容量。
Fāng Líng: Bǐrú bīngxiāng yǐjīng xuǎn hǎo le, jiù yào zài quèrèn cháng, kuān, gāo hé róngliàng.
Phương Linh: Ví dụ đã chọn xong tủ lạnh thì phải xác nhận lại chiều dài, chiều rộng, chiều cao và dung tích.
黎云英:买家具还要确认包装以后能不能进电梯和家里的门。
Lí Yún Yīng: Mǎi jiājù hái yào quèrèn bāozhuāng yǐhòu néng bù néng jìn diàntī hé jiālǐ de mén.
Lê Vân Anh: Mua nội thất còn phải xác nhận sau khi đóng gói có đưa vào thang máy và cửa nhà được hay không.
水仙:买衣服和鞋,就要最后确认尺码、颜色和数量。
Shuǐ Xiān: Mǎi yīfu hé xié, jiù yào zuìhòu quèrèn chǐmǎ, yánsè hé shùliàng.
Thủy Tiên: Mua quần áo và giày thì phải xác nhận cuối cùng về kích cỡ, màu sắc và số lượng.
李佳怡:对。有时候顾客试的是一个尺码,最后店员拿去结账的却可能是另一个尺码,所以最好自己再检查一次。
Lǐ Jiāyí: Duì. Yǒu shíhou gùkè shì de shì yí ge chǐmǎ, zuìhòu diànyuán ná qù jiézhàng de què kěnéng shì lìng yí ge chǐmǎ, suǒyǐ zuìhǎo zìjǐ zài jiǎnchá yí cì.
Lý Giai Di: Đúng. Đôi khi khách thử một kích cỡ nhưng sản phẩm nhân viên mang đi thanh toán có thể lại là kích cỡ khác, vì vậy tốt nhất bản thân nên kiểm tra lại một lần.
水仙:那我再确认一下,我要买的是黑色、三十七码,对吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒ zài quèrèn yíxià, wǒ yào mǎi de shì hēisè, sānshíqī mǎ, duì ma?
Thủy Tiên: Vậy em xác nhận lại, đôi em mua là màu đen, cỡ 37 đúng không chị?
李佳怡:对,黑色三十七码,一双。
Lǐ Jiāyí: Duì, hēisè sānshíqī mǎ, yì shuāng.
Lý Giai Di: Đúng, màu đen cỡ 37, một đôi.
丁垂杨:我的裙子是深蓝色、中号,一条。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de qúnzi shì shēnlánsè, zhōnghào, yì tiáo.
Đinh Thùy Dương: Váy của em là màu xanh đậm, cỡ M, một chiếc.
李佳怡:没错,我已经帮您核对过了。
Lǐ Jiāyí: Méicuò, wǒ yǐjīng bāng nín héduì guo le.
Lý Giai Di: Chính xác, em đã kiểm tra đối chiếu giúp chị rồi.
芳玲:我的电脑也再确认一下:十四英寸,重量一点二五公斤左右,对吗?
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo yě zài quèrèn yíxià: shísì yīngcùn, zhòngliàng yì diǎn èr wǔ gōngjīn zuǒyòu, duì ma?
Phương Linh: Máy tính của em cũng xác nhận lại: 14 inch, trọng lượng khoảng 1,25 kg đúng không chị?
陈美玲:对,机器本身是一点二五公斤,您看的就是十四英寸这个版本。
Chén Měilíng: Duì, jīqì běnshēn shì yì diǎn èr wǔ gōngjīn, nín kàn de jiùshì shísì yīngcùn zhège bǎnběn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, bản thân máy nặng 1,25 kg, phiên bản chị đang xem chính là bản 14 inch.
阮明武:这就是付款前最后一次尺寸和规格确认,非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì fùkuǎn qián zuìhòu yí cì chǐcùn hé guīgé quèrèn, fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lần xác nhận cuối cùng về kích thước và quy cách trước khi thanh toán, rất quan trọng.
丁垂杨:我来总结一下。买衣服和鞋,要先问有哪些尺码,再找到适合自己的尺码。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Mǎi yīfu hé xié, yào xiān wèn yǒu nǎxiē chǐmǎ, zài zhǎodào shìhé zìjǐ de chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết. Khi mua quần áo và giày, trước tiên phải hỏi có những kích cỡ nào, sau đó tìm kích cỡ phù hợp với mình.
水仙:太紧就试大一码,太松就试小一码,还要问自己需要的尺码有没有现货。
Shuǐ Xiān: Tài jǐn jiù shì dà yì mǎ, tài sōng jiù shì xiǎo yì mǎ, hái yào wèn zìjǐ xūyào de chǐmǎ yǒu méiyǒu xiànhuò.
Thủy Tiên: Quá chật thì thử lớn hơn một cỡ, quá rộng thì thử nhỏ hơn một cỡ, đồng thời phải hỏi kích cỡ mình cần có sẵn hàng hay không.
黎云英:买家具和家电以前,要先测量使用空间,再确认产品的长、宽和高。
Lí Yún Yīng: Mǎi jiājù hé jiādiàn yǐqián, yào xiān cèliáng shǐyòng kōngjiān, zài quèrèn chǎnpǐn de cháng, kuān hé gāo.
Lê Vân Anh: Trước khi mua nội thất và đồ điện gia dụng, phải đo không gian sử dụng trước rồi xác nhận chiều dài, rộng và cao của sản phẩm.
芳玲:需要携带的产品要看重量,容器要看容量,电器还要看功率。
Fāng Líng: Xūyào xiédài de chǎnpǐn yào kàn zhòngliàng, róngqì yào kàn róngliàng, diànqì hái yào kàn gōnglǜ.
Phương Linh: Sản phẩm cần mang theo phải xem trọng lượng, đồ chứa phải xem dung tích, đồ điện còn phải xem công suất.
丁垂杨:批量商品还要看每盒多少个、每箱多少盒和具体包装规格。
Dīng Chuíyáng: Pīliàng shāngpǐn hái yào kàn měi hé duōshao ge, měi xiāng duōshao hé hé jùtǐ bāozhuāng guīgé.
Đinh Thùy Dương: Hàng mua số lượng lớn còn phải xem mỗi hộp bao nhiêu sản phẩm, mỗi thùng bao nhiêu hộp và quy cách đóng gói cụ thể.
黎云英:如果自己不确定,就看尺码表、规格表,或者直接请店员帮助判断。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zìjǐ bù quèdìng, jiù kàn chǐmǎbiǎo, guīgébiǎo, huòzhě zhíjiē qǐng diànyuán bāngzhù pànduàn.
Lê Vân Anh: Nếu bản thân không chắc thì xem bảng kích cỡ, bảng thông số hoặc trực tiếp nhờ nhân viên hỗ trợ xác định.
水仙:最后付款以前,一定要再检查一次尺寸、规格、颜色和数量。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu fùkuǎn yǐqián, yídìng yào zài jiǎnchá yí cì chǐcùn, guīgé, yánsè hé shùliàng.
Thủy Tiên: Cuối cùng trước khi thanh toán nhất định phải kiểm tra lại một lần kích thước, quy cách, màu sắc và số lượng.
阮明武:总结得很好。尺寸和规格看起来只是一些数字,但这些数字直接决定产品能不能真正使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Chǐcùn hé guīgé kàn qǐlai zhǐshì yìxiē shùzì, dàn zhèxiē shùzì zhíjiē juédìng chǎnpǐn néng bù néng zhēnzhèng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Kích thước và quy cách nhìn có vẻ chỉ là những con số, nhưng những con số này trực tiếp quyết định sản phẩm có thực sự sử dụng được hay không.
陈美玲:尤其是大型家电、家具和专业设备,一厘米的差别有时候都会影响安装。
Chén Měilíng: Yóuqí shì dàxíng jiādiàn, jiājù hé zhuānyè shèbèi, yì límǐ de chābié yǒu shíhou dōu huì yǐngxiǎng ānzhuāng.
Trần Mỹ Linh: Đặc biệt với đồ điện gia dụng lớn, nội thất và thiết bị chuyên dụng, đôi khi chỉ chênh một centimet cũng có thể ảnh hưởng đến việc lắp đặt.
李佳怡:衣服和鞋也是一样,差一个尺码,实际穿起来的感觉可能就完全不同。
Lǐ Jiāyí: Yīfu hé xié yě shì yíyàng, chà yí ge chǐmǎ, shíjì chuān qǐlai de gǎnjué kěnéng jiù wánquán bùtóng.
Lý Giai Di: Quần áo và giày cũng vậy, chỉ lệch một kích cỡ thì cảm giác khi mặc thực tế có thể đã hoàn toàn khác.
阮明武:所以正确的做法是先测量、再比较、再试用,最后付款以前重新确认一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhèngquè de zuòfǎ shì xiān cèliáng, zài bǐjiào, zài shìyòng, zuìhòu fùkuǎn yǐqián chóngxīn quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cách làm đúng là đo trước, sau đó so sánh, dùng thử, cuối cùng trước khi thanh toán xác nhận lại một lần nữa.
X. Mua quần áo
十、购买服装
Shí、Gòumǎi fúzhuāng
李佳怡:我们现在正式看看衣服吧。几位今天分别想买什么?
Lǐ Jiāyí: Wǒmen xiànzài zhèngshì kànkan yīfu ba. Jǐ wèi jīntiān fēnbié xiǎng mǎi shénme?
Lý Giai Di: Bây giờ chúng ta chính thức xem quần áo nhé. Hôm nay mọi người lần lượt muốn mua gì ạ?
黎云英:我先想找一件白色衬衫,主要是上班穿。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān xiǎng zhǎo yí jiàn báisè chènshān, zhǔyào shì shàngbān chuān.
Lê Vân Anh: Trước tiên em muốn tìm một chiếc áo sơ mi trắng, chủ yếu mặc đi làm.
李佳怡:没问题。女式衬衫在这边,您喜欢比较正式的,还是稍微休闲一点儿的?
Lǐ Jiāyí: Méi wèntí. Nǚshì chènshān zài zhèbiān, nín xǐhuan bǐjiào zhèngshì de, háishi shāowēi xiūxián yìdiǎnr de?
Lý Giai Di: Không vấn đề. Áo sơ mi nữ ở phía này, chị thích kiểu tương đối trang trọng hay hơi thường ngày một chút?
黎云英:我想要比较正式的,最好可以搭配西装裤。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng yào bǐjiào zhèngshì de, zuìhǎo kěyǐ dāpèi xīzhuāngkù.
Lê Vân Anh: Em muốn loại tương đối trang trọng, tốt nhất có thể phối với quần âu.
阮明武:上班穿的话,白色、浅蓝色或者米色都比较容易搭配。
Ruǎn Míng Wǔ: Shàngbān chuān de huà, báisè, qiǎnlánsè huòzhě mǐsè dōu bǐjiào róngyì dāpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mặc đi làm thì màu trắng, xanh nhạt hoặc màu be đều khá dễ phối.
黎云英:那我先看白色的,如果有合适的,再看看浅蓝色。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ xiān kàn báisè de, rúguǒ yǒu héshì de, zài kànkan qiǎnlánsè.
Lê Vân Anh: Vậy em xem màu trắng trước, nếu có loại phù hợp thì xem thêm màu xanh nhạt.
丁垂杨:我还想买两件T恤,平时周末穿。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xiǎng mǎi liǎng jiàn T xù, píngshí zhōumò chuān.
Đinh Thùy Dương: Em còn muốn mua hai chiếc áo phông để mặc cuối tuần.
李佳怡:T恤在旁边的休闲区。您喜欢纯色的,还是有图案的?
Lǐ Jiāyí: T xù zài pángbiān de xiūxián qū. Nín xǐhuan chúnsè de, háishi yǒu tú’àn de?
Lý Giai Di: Áo phông ở khu thường ngày bên cạnh. Chị thích loại một màu hay có họa tiết?
丁垂杨:我比较喜欢简单一点儿的,纯色就可以。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǐjiào xǐhuan jiǎndān yìdiǎnr de, chúnsè jiù kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Em khá thích loại đơn giản, một màu là được.
水仙:我想看看外套,最近晚上有点儿凉。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng kànkan wàitào, zuìjìn wǎnshang yǒudiǎnr liáng.
Thủy Tiên: Em muốn xem áo khoác, gần đây buổi tối hơi lạnh.
李佳怡:您需要厚一点儿的外套,还是轻薄、方便每天带着的?
Lǐ Jiāyí: Nín xūyào hòu yìdiǎnr de wàitào, háishi qīngbáo, fāngbiàn měitiān dàizhe de?
Lý Giai Di: Chị cần áo khoác dày hơn hay loại mỏng nhẹ, thuận tiện mang theo hằng ngày?
水仙:不用太厚,我想找一件上班和出去玩都能穿的。
Shuǐ Xiān: Bú yòng tài hòu, wǒ xiǎng zhǎo yí jiàn shàngbān hé chūqu wán dōu néng chuān de.
Thủy Tiên: Không cần quá dày, em muốn tìm một chiếc vừa đi làm vừa đi chơi đều mặc được.
芳玲:我今天想买一条长裤,最好是黑色或者深灰色。
Fāng Líng: Wǒ jīntiān xiǎng mǎi yì tiáo chángkù, zuìhǎo shì hēisè huòzhě shēnhuīsè.
Phương Linh: Hôm nay em muốn mua một chiếc quần dài, tốt nhất là màu đen hoặc xám đậm.
李佳怡:您想要西装裤,还是比较休闲的长裤?
Lǐ Jiāyí: Nín xiǎng yào xīzhuāngkù, háishi bǐjiào xiūxián de chángkù?
Lý Giai Di: Chị muốn quần âu hay loại quần dài tương đối thường ngày?
芳玲:主要上班穿,所以还是西装裤比较合适。
Fāng Líng: Zhǔyào shàngbān chuān, suǒyǐ háishi xīzhuāngkù bǐjiào héshì.
Phương Linh: Chủ yếu mặc đi làm nên quần âu vẫn phù hợp hơn.
丁垂杨:我最重要的还是年会穿的裙子,我们也看看裙装吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuì zhòngyào de háishi niánhuì chuān de qúnzi, wǒmen yě kànkan qúnzhuāng ba.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất với em vẫn là chiếc váy mặc tiệc cuối năm, chúng ta cũng xem khu váy nhé.
李佳怡:可以。您之前说希望正式、优雅,但不要太夸张,对吧?
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ. Nín zhīqián shuō xīwàng zhèngshì, yōuyǎ, dàn bú yào tài kuāzhāng, duì ba?
Lý Giai Di: Được. Trước đó chị nói muốn trang trọng, thanh lịch nhưng không quá nổi bật, đúng không?
丁垂杨:对,而且我希望以后参加其他活动也还能穿。
Dīng Chuíyáng: Duì, érqiě wǒ xīwàng yǐhòu cānjiā qítā huódòng yě hái néng chuān.
Đinh Thùy Dương: Đúng, hơn nữa em hy vọng sau này tham gia các sự kiện khác vẫn có thể mặc.
阮明武:这样的话就不要选太特别的设计,不然使用机会会比较少。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng de huà jiù bú yào xuǎn tài tèbié de shèjì, bùrán shǐyòng jīhuì huì bǐjiào shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vậy thì không nên chọn thiết kế quá đặc biệt, nếu không cơ hội sử dụng sẽ khá ít.
李佳怡:除了单件商品,我们这里还有专门的职业装系列。
Lǐ Jiāyí: Chúle dānjiàn shāngpǐn, wǒmen zhèlǐ hái yǒu zhuānmén de zhíyèzhuāng xìliè.
Lý Giai Di: Ngoài các sản phẩm riêng lẻ, bên em còn có dòng trang phục công sở chuyên biệt.
黎云英:职业装一般包括哪些?
Lí Yún Yīng: Zhíyèzhuāng yìbān bāokuò nǎxiē?
Lê Vân Anh: Đồ công sở thông thường bao gồm những gì?
李佳怡:主要有衬衫、西装外套、西装裤、半身裙和一些比较正式的连衣裙。
Lǐ Jiāyí: Zhǔyào yǒu chènshān, xīzhuāng wàitào, xīzhuāngkù, bànshēnqún hé yìxiē bǐjiào zhèngshì de liányīqún.
Lý Giai Di: Chủ yếu có áo sơ mi, áo blazer, quần âu, chân váy và một số váy liền tương đối trang trọng.
芳玲:这种就比较适合每天上班。
Fāng Líng: Zhè zhǒng jiù bǐjiào shìhé měitiān shàngbān.
Phương Linh: Loại này khá phù hợp để mặc đi làm hằng ngày.
水仙:那日常服装呢?有没有舒服一点儿、洗起来也方便的?
Shuǐ Xiān: Nà rìcháng fúzhuāng ne? Yǒu méiyǒu shūfu yìdiǎnr, xǐ qǐlai yě fāngbiàn de?
Thủy Tiên: Còn đồ mặc hằng ngày thì sao? Có loại nào thoải mái hơn và cũng dễ giặt không?
李佳怡:有,休闲区主要就是日常穿的,材料比较柔软,设计也比较简单。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, xiūxián qū zhǔyào jiùshì rìcháng chuān de, cáiliào bǐjiào róuruǎn, shèjì yě bǐjiào jiǎndān.
Lý Giai Di: Có, khu thường ngày chủ yếu là đồ mặc hằng ngày, chất liệu khá mềm và thiết kế cũng khá đơn giản.
丁垂杨:如果要参加晚宴、婚礼或者公司年会,就应该去礼服区吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào cānjiā wǎnyàn, hūnlǐ huòzhě gōngsī niánhuì, jiù yīnggāi qù lǐfú qū ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu tham gia tiệc tối, đám cưới hoặc tiệc cuối năm công ty thì nên đến khu lễ phục đúng không chị?
李佳怡:对,不过也要看活动正式程度,不一定每次都需要非常正式的礼服。
Lǐ Jiāyí: Duì, búguò yě yào kàn huódòng zhèngshì chéngdù, bú yídìng měi cì dōu xūyào fēicháng zhèngshì de lǐfú.
Lý Giai Di: Đúng, nhưng cũng phải xem mức độ trang trọng của sự kiện, không phải lần nào cũng cần lễ phục quá trang trọng.
阮明武:现在我们已经找到不同类型的衣服了,接下来就要选具体款式。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng zhǎodào bùtóng lèixíng de yīfu le, jiēxiàlai jiù yào xuǎn jùtǐ kuǎnshì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã tìm được các loại quần áo khác nhau, tiếp theo phải chọn kiểu dáng cụ thể.
黎云英:这三件白衬衫看起来差不多,但是领子和袖子的设计不一样。
Lí Yún Yīng: Zhè sān jiàn bái chènshān kàn qǐlai chàbuduō, dànshì lǐngzi hé xiùzi de shèjì bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Ba chiếc áo sơ mi trắng này nhìn khá giống nhau nhưng thiết kế cổ áo và tay áo khác nhau.
李佳怡:第一款最正式,第二款比较现代,第三款稍微宽松一点儿,穿起来更舒服。
Lǐ Jiāyí: Dì yī kuǎn zuì zhèngshì, dì èr kuǎn bǐjiào xiàndài, dì sān kuǎn shāowēi kuānsōng yìdiǎnr, chuān qǐlai gèng shūfu.
Lý Giai Di: Mẫu thứ nhất trang trọng nhất, mẫu thứ hai hiện đại hơn, mẫu thứ ba hơi rộng rãi hơn nên mặc thoải mái hơn.
黎云英:我还是选第二款,既能上班穿,也不会显得太严肃。
Lí Yún Yīng: Wǒ háishi xuǎn dì èr kuǎn, jì néng shàngbān chuān, yě bú huì xiǎnde tài yánsù.
Lê Vân Anh: Em vẫn chọn mẫu thứ hai, vừa có thể mặc đi làm vừa không quá nghiêm túc.
丁垂杨:颜色方面我有点儿拿不定主意。
Dīng Chuíyáng: Yánsè fāngmiàn wǒ yǒudiǎnr ná bù dìng zhǔyi.
Đinh Thùy Dương: Về màu sắc em hơi khó quyết định.
李佳怡:您可以先根据使用场合来选。年会的话,深蓝、黑色、酒红色都比较合适。
Lǐ Jiāyí: Nín kěyǐ xiān gēnjù shǐyòng chǎnghé lái xuǎn. Niánhuì de huà, shēnlán, hēisè, jiǔhóngsè dōu bǐjiào héshì.
Lý Giai Di: Chị có thể chọn trước dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Nếu là tiệc cuối năm thì xanh đậm, đen và đỏ rượu vang đều khá phù hợp.
丁垂杨:我先试深蓝色,如果效果不好,再试黑色。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān shì shēnlánsè, rúguǒ xiàoguǒ bù hǎo, zài shì hēisè.
Đinh Thùy Dương: Em thử màu xanh đậm trước, nếu hiệu quả không tốt thì thử màu đen.
水仙:我的外套想选米色,因为黑色外套我已经有两件了。
Shuǐ Xiān: Wǒ de wàitào xiǎng xuǎn mǐsè, yīnwèi hēisè wàitào wǒ yǐjīng yǒu liǎng jiàn le.
Thủy Tiên: Áo khoác của em muốn chọn màu be vì áo khoác màu đen em đã có hai chiếc rồi.
阮明武:选颜色除了看喜好,也可以看自己衣柜里已经有什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuǎn yánsè chúle kàn xǐhào, yě kěyǐ kàn zìjǐ yīguì lǐ yǐjīng yǒu shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Chọn màu ngoài việc xem sở thích còn có thể xem trong tủ quần áo của mình đã có những gì.
芳玲:款式和颜色差不多确定了,现在就要看尺码。
Fāng Líng: Kuǎnshì hé yánsè chàbuduō quèdìng le, xiànzài jiù yào kàn chǐmǎ.
Phương Linh: Kiểu dáng và màu sắc gần như đã xác định rồi, bây giờ phải xem kích cỡ.
李佳怡:对。您可以先告诉我平时穿什么尺码。
Lǐ Jiāyí: Duì. Nín kěyǐ xiān gàosu wǒ píngshí chuān shénme chǐmǎ.
Lý Giai Di: Đúng. Chị có thể cho em biết bình thường mặc cỡ nào.
黎云英:我平时上衣穿中号,裤子一般穿二十八码。
Lí Yún Yīng: Wǒ píngshí shàngyī chuān zhōnghào, kùzi yìbān chuān èrshíbā mǎ.
Lê Vân Anh: Bình thường áo em mặc cỡ M, quần thường mặc cỡ 28.
丁垂杨:我连衣裙一般也是中号。
Dīng Chuíyáng: Wǒ liányīqún yìbān yě shì zhōnghào.
Đinh Thùy Dương: Váy liền của em bình thường cũng là cỡ M.
李佳怡:我先按照尺码表给您拿,不过最后还是要试穿才知道。
Lǐ Jiāyí: Wǒ xiān ànzhào chǐmǎbiǎo gěi nín ná, búguò zuìhòu háishi yào shìchuān cái zhīdào.
Lý Giai Di: Em lấy theo bảng kích cỡ trước, nhưng cuối cùng vẫn phải thử mới biết chính xác.
水仙:佳怡姐,这件外套是什么面料的?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè jiàn wàitào shì shénme miànliào de?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, chiếc áo khoác này làm từ chất liệu vải gì?
李佳怡:主要是棉和聚酯纤维,里面还有一层比较薄的内衬。
Lǐ Jiāyí: Zhǔyào shì mián hé jùzhǐ xiānwéi, lǐmiàn hái yǒu yì céng bǐjiào báo de nèichèn.
Lý Giai Di: Chủ yếu là cotton và polyester, bên trong còn có một lớp lót khá mỏng.
黎云英:这件衬衫呢?棉的比例高吗?
Lí Yún Yīng: Zhè jiàn chènshān ne? Mián de bǐlì gāo ma?
Lê Vân Anh: Còn chiếc áo sơ mi này thì sao? Tỷ lệ cotton có cao không?
李佳怡:这件是百分之七十棉,另外百分之三十是其他纤维。
Lǐ Jiāyí: Zhè jiàn shì bǎifēnzhī qīshí mián, lìngwài bǎifēnzhī sānshí shì qítā xiānwéi.
Lý Giai Di: Chiếc này có 70% cotton, 30% còn lại là các loại sợi khác.
阮明武:买衣服的时候,问面料很重要,因为它会影响舒适度、耐用性和洗涤方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi yīfu de shíhou, wèn miànliào hěn zhòngyào, yīnwèi tā huì yǐngxiǎng shūshìdù, nàiyòngxìng hé xǐdí fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua quần áo, hỏi chất liệu vải rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến độ thoải mái, độ bền và cách giặt.
芳玲:这条西装裤有弹性吗?
Fāng Líng: Zhè tiáo xīzhuāngkù yǒu tánxìng ma?
Phương Linh: Chiếc quần âu này có co giãn không?
李佳怡:有一点儿弹性,坐着和走路的时候会比较舒服。
Lǐ Jiāyí: Yǒu yìdiǎnr tánxìng, zuòzhe hé zǒulù de shíhou huì bǐjiào shūfu.
Lý Giai Di: Có co giãn một chút, khi ngồi và đi lại sẽ khá thoải mái.
芳玲:我每天在办公室坐很久,所以有一点弹性比较好。
Fāng Líng: Wǒ měitiān zài bàngōngshì zuò hěn jiǔ, suǒyǐ yǒu yìdiǎn tánxìng bǐjiào hǎo.
Phương Linh: Mỗi ngày em ngồi trong văn phòng khá lâu nên có một chút co giãn sẽ tốt hơn.
丁垂杨:这条裙子有弹性吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè tiáo qúnzi yǒu tánxìng ma?
Đinh Thùy Dương: Chiếc váy này có co giãn không chị?
李佳怡:腰部有一点儿弹性,但是整体版型不会太松。
Lǐ Jiāyí: Yāobù yǒu yìdiǎnr tánxìng, dànshì zhěngtǐ bǎnxíng bú huì tài sōng.
Lý Giai Di: Phần eo có co giãn một chút nhưng tổng thể phom dáng sẽ không quá rộng.
黎云英:白衬衫最怕容易皱,这件容易皱吗?
Lí Yún Yīng: Bái chènshān zuì pà róngyì zhòu, zhè jiàn róngyì zhòu ma?
Lê Vân Anh: Áo sơ mi trắng em ngại nhất là dễ nhăn, chiếc này có dễ nhăn không?
李佳怡:纯棉衬衫一般比较容易皱,这款加了一些其他纤维,所以会好一点儿。
Lǐ Jiāyí: Chúnmián chènshān yìbān bǐjiào róngyì zhòu, zhè kuǎn jiā le yìxiē qítā xiānwéi, suǒyǐ huì hǎo yìdiǎnr.
Lý Giai Di: Áo sơ mi cotton nguyên chất thông thường khá dễ nhăn, mẫu này có pha thêm một số loại sợi khác nên sẽ tốt hơn một chút.
黎云英:如果早上没时间熨衣服,不容易皱就方便多了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǎoshang méi shíjiān yùn yīfu, bù róngyì zhòu jiù fāngbiàn duō le.
Lê Vân Anh: Nếu buổi sáng không có thời gian là quần áo thì loại ít nhăn sẽ thuận tiện hơn nhiều.
水仙:这件外套应该怎么洗?可以直接放洗衣机吗?
Shuǐ Xiān: Zhè jiàn wàitào yīnggāi zěnme xǐ? Kěyǐ zhíjiē fàng xǐyījī ma?
Thủy Tiên: Chiếc áo khoác này nên giặt thế nào? Có thể cho thẳng vào máy giặt không?
李佳怡:可以机洗,但是建议使用轻柔模式,水温不要太高。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ jīxǐ, dànshì jiànyì shǐyòng qīngróu móshì, shuǐwēn bú yào tài gāo.
Lý Giai Di: Có thể giặt máy nhưng nên dùng chế độ nhẹ và nhiệt độ nước không quá cao.
丁垂杨:这条礼服裙呢?也能机洗吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè tiáo lǐfúqún ne? Yě néng jīxǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Còn chiếc váy dự tiệc này thì sao? Cũng có thể giặt máy không?
李佳怡:这款不建议机洗,最好送去干洗,这样比较不容易变形。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn bù jiànyì jīxǐ, zuìhǎo sòng qù gānxǐ, zhèyàng bǐjiào bù róngyì biànxíng.
Lý Giai Di: Mẫu này không nên giặt máy, tốt nhất đem giặt khô, như vậy sẽ ít bị biến dạng hơn.
阮明武:所以买以前问清楚怎么洗,也是在考虑长期使用成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ mǎi yǐqián wèn qīngchu zěnme xǐ, yě shì zài kǎolǜ chángqī shǐyòng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hỏi rõ cách giặt trước khi mua cũng chính là cân nhắc chi phí sử dụng lâu dài.
黎云英:佳怡姐,我想试一下这件白衬衫,可以吗?
Lí Yún Yīng: Jiāyí jiě, wǒ xiǎng shì yíxià zhè jiàn bái chènshān, kěyǐ ma?
Lê Vân Anh: Chị Giai Di, em muốn thử chiếc áo sơ mi trắng này, có được không?
李佳怡:当然可以,我先给您拿中号。
Lǐ Jiāyí: Dāngrán kěyǐ, wǒ xiān gěi nín ná zhōnghào.
Lý Giai Di: Tất nhiên được, trước tiên em lấy cỡ M cho chị.
丁垂杨:我也想试这条深蓝色裙子。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě xiǎng shì zhè tiáo shēnlánsè qúnzi.
Đinh Thùy Dương: Em cũng muốn thử chiếc váy màu xanh đậm này.
水仙:我想试一下这件米色外套。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng shì yíxià zhè jiàn mǐsè wàitào.
Thủy Tiên: Em muốn thử chiếc áo khoác màu be này.
芳玲:我也把这条黑色西装裤试一下吧。
Fāng Líng: Wǒ yě bǎ zhè tiáo hēisè xīzhuāngkù shì yíxià ba.
Phương Linh: Em cũng thử chiếc quần âu màu đen này nhé.
丁垂杨:佳怡姐,请问试衣间在哪里?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, qǐngwèn shìyījiān zài nǎlǐ?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, xin hỏi phòng thử đồ ở đâu?
李佳怡:试衣间在里面右边,您看到那块“试衣间”的牌子了吗?
Lǐ Jiāyí: Shìyījiān zài lǐmiàn yòubiān, nín kàndào nà kuài “shìyījiān” de páizi le ma?
Lý Giai Di: Phòng thử đồ ở phía trong bên phải, chị có nhìn thấy biển “phòng thử đồ” kia không?
丁垂杨:看到了,谢谢。
Dīng Chuíyáng: Kàndào le, xièxie.
Đinh Thùy Dương: Em thấy rồi, cảm ơn chị.
阮明武:大家先试自己平时最常穿的尺码,再根据实际效果调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā xiān shì zìjǐ píngshí zuì cháng chuān de chǐmǎ, zài gēnjù shíjì xiàoguǒ tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người thử kích cỡ mình thường mặc trước, sau đó điều chỉnh theo hiệu quả thực tế.
黎云英:我先试中号。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān shì zhōnghào.
Lê Vân Anh: Em thử cỡ M trước.
丁垂杨:我也是中号。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě shì zhōnghào.
Đinh Thùy Dương: Em cũng thử cỡ M.
芳玲:这条裤子我先试二十八码。
Fāng Líng: Zhè tiáo kùzi wǒ xiān shì èrshíbā mǎ.
Phương Linh: Chiếc quần này em thử cỡ 28 trước.
水仙:外套我平时穿中号,我也先试中号。
Shuǐ Xiān: Wàitào wǒ píngshí chuān zhōnghào, wǒ yě xiān shì zhōnghào.
Thủy Tiên: Áo khoác bình thường em mặc cỡ M, em cũng thử cỡ M trước.
黎云英:我换好了,但是这件衬衫好像有点儿太宽。
Lí Yún Yīng: Wǒ huàn hǎo le, dànshì zhè jiàn chènshān hǎoxiàng yǒudiǎnr tài kuān.
Lê Vân Anh: Em thay xong rồi, nhưng chiếc áo sơ mi này hình như hơi rộng quá.
阮明武:肩膀那里确实有一点儿松,腰的位置也比较宽。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiānbǎng nàlǐ quèshí yǒu yìdiǎnr sōng, yāo de wèizhi yě bǐjiào kuān.
Nguyễn Minh Vũ: Phần vai đúng là hơi rộng, vị trí eo cũng khá rộng.
黎云英:佳怡姐,这件中号有点儿大,可以给我小一号的吗?
Lí Yún Yīng: Jiāyí jiě, zhè jiàn zhōnghào yǒudiǎnr dà, kěyǐ gěi wǒ xiǎo yí hào de ma?
Lê Vân Anh: Chị Giai Di, chiếc cỡ M này hơi rộng, chị có thể lấy cho em nhỏ hơn một cỡ không?
李佳怡:可以,我给您拿小号。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ gěi nín ná xiǎohào.
Lý Giai Di: Được, em lấy cỡ S cho chị.
芳玲:我的情况正好相反,这条裤子腰这里有点儿紧。
Fāng Líng: Wǒ de qíngkuàng zhènghǎo xiāngfǎn, zhè tiáo kùzi yāo zhèlǐ yǒudiǎnr jǐn.
Phương Linh: Trường hợp của em vừa hay ngược lại, chiếc quần này phần eo hơi chật.
水仙:你坐下来试试看,坐着不舒服的话就真的太紧了。
Shuǐ Xiān: Nǐ zuò xiàlai shìshi kàn, zuòzhe bù shūfu de huà jiù zhēn de tài jǐn le.
Thủy Tiên: Em thử ngồi xuống xem, nếu ngồi không thoải mái thì đúng là quá chật.
芳玲:确实有点儿紧,我觉得应该换大一码。
Fāng Líng: Quèshí yǒudiǎnr jǐn, wǒ juéde yīnggāi huàn dà yì mǎ.
Phương Linh: Đúng là hơi chật, em nghĩ nên đổi sang cỡ lớn hơn.
芳玲:佳怡姐,请给我拿二十九码或者大一号的试一下。
Fāng Líng: Jiāyí jiě, qǐng gěi wǒ ná èrshíjiǔ mǎ huòzhě dà yí hào de shì yíxià.
Phương Linh: Chị Giai Di, phiền chị lấy cho em cỡ 29 hoặc lớn hơn một cỡ để thử.
李佳怡:好的,我马上给您拿。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, wǒ mǎshàng gěi nín ná.
Lý Giai Di: Vâng, em lấy ngay cho chị.
丁垂杨:我的裙子大小差不多合适,但是好像有点儿太长了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de qúnzi dàxiǎo chàbuduō héshì, dànshì hǎoxiàng yǒudiǎnr tài cháng le.
Đinh Thùy Dương: Váy của em kích cỡ gần như vừa nhưng hình như hơi dài quá.
黎云英:你走几步看看,长度确实快到脚踝了。
Lí Yún Yīng: Nǐ zǒu jǐ bù kànkan, chángdù quèshí kuài dào jiǎohuái le.
Lê Vân Anh: Em đi thử vài bước xem, chiều dài đúng là gần đến mắt cá chân rồi.
丁垂杨:我想要稍微短一点儿的,不然穿高跟鞋也不太方便。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng yào shāowēi duǎn yìdiǎnr de, bùrán chuān gāogēnxié yě bú tài fāngbiàn.
Đinh Thùy Dương: Em muốn loại ngắn hơn một chút, nếu không đi giày cao gót cũng không thuận tiện.
李佳怡:这个系列还有一个短一点儿的版本,我可以拿给您试。
Lǐ Jiāyí: Zhège xìliè hái yǒu yí ge duǎn yìdiǎnr de bǎnběn, wǒ kěyǐ ná gěi nín shì.
Lý Giai Di: Dòng này còn một phiên bản ngắn hơn một chút, em có thể lấy cho chị thử.
水仙:我的外套倒是有点儿太短,抬手的时候腰这里会露出来。
Shuǐ Xiān: Wǒ de wàitào dàoshi yǒudiǎnr tài duǎn, tái shǒu de shíhou yāo zhèlǐ huì lòu chūlai.
Thủy Tiên: Còn áo khoác của em lại hơi ngắn quá, lúc giơ tay lên phần eo sẽ bị hở.
阮明武:那如果你冬天也想穿,最好选稍微长一点儿的。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà rúguǒ nǐ dōngtiān yě xiǎng chuān, zuìhǎo xuǎn shāowēi cháng yìdiǎnr de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nếu em cũng muốn mặc vào mùa đông thì tốt nhất nên chọn loại dài hơn một chút.
水仙:佳怡姐,这款有没有长一点儿的设计?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè kuǎn yǒu méiyǒu cháng yìdiǎnr de shèjì?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, mẫu này có phiên bản dài hơn một chút không?
李佳怡:同一个款式没有,但是旁边这款长度多五厘米,风格比较接近。
Lǐ Jiāyí: Tóng yí ge kuǎnshì méiyǒu, dànshì pángbiān zhè kuǎn chángdù duō wǔ límǐ, fēnggé bǐjiào jiējìn.
Lý Giai Di: Cùng kiểu này thì không có, nhưng mẫu bên cạnh dài hơn 5 cm và phong cách khá giống.
水仙:那我试一下这件吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ shì yíxià zhè jiàn ba.
Thủy Tiên: Vậy em thử chiếc này nhé.
黎云英:我换成小号以后,肩膀合适多了,但是袖子有一点儿紧。
Lí Yún Yīng: Wǒ huàn chéng xiǎohào yǐhòu, jiānbǎng héshì duō le, dànshì xiùzi yǒu yìdiǎnr jǐn.
Lê Vân Anh: Sau khi đổi sang cỡ S thì phần vai vừa hơn nhiều, nhưng tay áo hơi chật.
阮明武:这说明不能只看一个位置,试衣服要活动一下手臂、坐一坐、走一走。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shuōmíng bù néng zhǐ kàn yí ge wèizhi, shì yīfu yào huódòng yíxià shǒubì, zuò yí zuò, zǒu yí zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy không thể chỉ nhìn một vị trí, khi thử quần áo phải cử động cánh tay, ngồi thử và đi thử.
李佳怡:如果小号袖子太紧,可以继续穿中号,再选修身一点儿的版型。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ xiǎohào xiùzi tài jǐn, kěyǐ jìxù chuān zhōnghào, zài xuǎn xiūshēn yìdiǎnr de bǎnxíng.
Lý Giai Di: Nếu cỡ S phần tay quá chật thì có thể vẫn chọn cỡ M nhưng đổi sang phom ôm hơn một chút.
黎云英:那请给我换一个中号但是版型修身一点儿的。
Lí Yún Yīng: Nà qǐng gěi wǒ huàn yí ge zhōnghào dànshì bǎnxíng xiūshēn yìdiǎnr de.
Lê Vân Anh: Vậy phiền chị đổi cho em một chiếc cỡ M nhưng phom ôm hơn một chút.
李佳怡:好的,这边正好有一款。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, zhèbiān zhènghǎo yǒu yì kuǎn.
Lý Giai Di: Vâng, bên này vừa hay có một mẫu.
丁垂杨:佳怡姐,这条裙子的深蓝色我觉得不错,但是我也想看看黑色。
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè tiáo qúnzi de shēnlánsè wǒ juéde búcuò, dànshì wǒ yě xiǎng kànkan hēisè.
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc váy màu xanh đậm này em thấy khá ổn nhưng em cũng muốn xem màu đen.
李佳怡:可以,我给您拿同一个尺码的黑色。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ gěi nín ná tóng yí ge chǐmǎ de hēisè.
Lý Giai Di: Được, em lấy cho chị màu đen cùng kích cỡ.
丁垂杨:有没有酒红色?我也想比较一下。
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu jiǔhóngsè? Wǒ yě xiǎng bǐjiào yíxià.
Đinh Thùy Dương: Có màu đỏ rượu vang không chị? Em cũng muốn so sánh.
李佳怡:酒红色还有,但是只剩大号了,您可以先看看颜色效果。
Lǐ Jiāyí: Jiǔhóngsè hái yǒu, dànshì zhǐ shèng dàhào le, nín kěyǐ xiān kànkan yánsè xiàoguǒ.
Lý Giai Di: Màu đỏ rượu vang vẫn còn nhưng chỉ còn cỡ L, chị có thể xem trước hiệu ứng màu sắc.
丁垂杨:那我先看看,不一定要试。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiān kànkan, bú yídìng yào shì.
Đinh Thùy Dương: Vậy em xem trước, chưa nhất thiết phải thử.
水仙:我这件新的外套长度合适多了,但是颜色有点儿太浅。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhè jiàn xīn de wàitào chángdù héshì duō le, dànshì yánsè yǒudiǎnr tài qiǎn.
Thủy Tiên: Chiếc áo khoác mới này chiều dài vừa hơn nhiều nhưng màu hơi nhạt quá.
水仙:佳怡姐,这款还有深一点儿的颜色吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè kuǎn hái yǒu shēn yìdiǎnr de yánsè ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, mẫu này còn màu đậm hơn một chút không?
李佳怡:有深卡其色和深灰色。
Lǐ Jiāyí: Yǒu shēn kǎqísè hé shēnhuīsè.
Lý Giai Di: Có màu kaki đậm và xám đậm.
水仙:那我想试深卡其色。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xiǎng shì shēn kǎqísè.
Thủy Tiên: Vậy em muốn thử màu kaki đậm.
芳玲:我换成大一码以后,腰舒服多了,但是裤腿好像又有一点儿宽。
Fāng Líng: Wǒ huàn chéng dà yì mǎ yǐhòu, yāo shūfu duō le, dànshì kùtuǐ hǎoxiàng yòu yǒu yìdiǎnr kuān.
Phương Linh: Sau khi đổi sang cỡ lớn hơn thì phần eo thoải mái hơn nhiều nhưng ống quần hình như lại hơi rộng.
李佳怡:如果您喜欢这个腰围,可以试试同尺码的修身版。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ nín xǐhuan zhège yāowéi, kěyǐ shìshi tóng chǐmǎ de xiūshēn bǎn.
Lý Giai Di: Nếu chị thấy vòng eo này phù hợp thì có thể thử bản ôm hơn cùng kích cỡ.
芳玲:好,我想试一下。
Fāng Líng: Hǎo, wǒ xiǎng shì yíxià.
Phương Linh: Vâng, em muốn thử.
阮明武:这就是试衣服的意义,尺码相同,版型不同,穿起来也可能差很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì shì yīfu de yìyì, chǐmǎ xiāngtóng, bǎnxíng bùtóng, chuān qǐlai yě kěnéng chà hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là ý nghĩa của việc thử đồ, cùng kích cỡ nhưng phom dáng khác thì khi mặc cũng có thể khác rất nhiều.
丁垂杨:我把黑色和深蓝色都试过了,还是有点儿不知道选哪个。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǎ hēisè hé shēnlánsè dōu shì guo le, háishi yǒudiǎnr bù zhīdào xuǎn nǎge.
Đinh Thùy Dương: Em đã thử cả màu đen và xanh đậm rồi nhưng vẫn hơi không biết chọn màu nào.
丁垂杨:佳怡姐,您觉得我穿哪个颜色更合适?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, nín juéde wǒ chuān nǎge yánsè gèng héshì?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chị thấy em mặc màu nào phù hợp hơn?
李佳怡:如果主要参加公司年会,我觉得深蓝色更适合您,看起来比较年轻,也很正式。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhǔyào cānjiā gōngsī niánhuì, wǒ juéde shēnlánsè gèng shìhé nín, kàn qǐlai bǐjiào niánqīng, yě hěn zhèngshì.
Lý Giai Di: Nếu chủ yếu mặc trong tiệc cuối năm công ty thì em thấy màu xanh đậm phù hợp với chị hơn, nhìn khá trẻ trung mà vẫn rất trang trọng.
丁垂杨:黑色呢?
Dīng Chuíyáng: Hēisè ne?
Đinh Thùy Dương: Còn màu đen thì sao chị?
李佳怡:黑色更稳重,也更容易搭配,但是整体感觉会稍微成熟一点儿。
Lǐ Jiāyí: Hēisè gèng wěnzhòng, yě gèng róngyì dāpèi, dànshì zhěngtǐ gǎnjué huì shāowēi chéngshú yìdiǎnr.
Lý Giai Di: Màu đen trang nhã hơn và cũng dễ phối hơn, nhưng cảm giác tổng thể sẽ trưởng thành hơn một chút.
阮明武:我也觉得深蓝色更适合你,而且以后上班参加正式活动也能穿。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ yě juéde shēnlánsè gèng shìhé nǐ, érqiě yǐhòu shàngbān cānjiā zhèngshì huódòng yě néng chuān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng thấy màu xanh đậm phù hợp với em hơn, hơn nữa sau này đi làm hoặc tham gia sự kiện trang trọng vẫn có thể mặc.
丁垂杨:那我就选深蓝色。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ jiù xuǎn shēnlánsè.
Đinh Thùy Dương: Vậy em chọn màu xanh đậm.
黎云英:佳怡姐,您也帮我看看这件衬衫吧,我自己觉得大小差不多合适。
Lí Yún Yīng: Jiāyí jiě, nín yě bāng wǒ kànkan zhè jiàn chènshān ba, wǒ zìjǐ juéde dàxiǎo chàbuduō héshì.
Lê Vân Anh: Chị Giai Di, chị cũng xem giúp em chiếc áo sơ mi này nhé, bản thân em thấy kích cỡ gần như vừa.
李佳怡:肩线刚好,袖长也合适,腰部不会太宽。我觉得这个版型比刚才那两件更适合您。
Lǐ Jiāyí: Jiānxiàn gānghǎo, xiùcháng yě héshì, yāobù bú huì tài kuān. Wǒ juéde zhège bǎnxíng bǐ gāngcái nà liǎng jiàn gèng shìhé nín.
Lý Giai Di: Đường vai vừa đúng, chiều dài tay áo cũng phù hợp, phần eo không quá rộng. Em thấy phom này phù hợp với chị hơn hai chiếc lúc nãy.
黎云英:穿起来也比较舒服,那我就选这一件。
Lí Yún Yīng: Chuān qǐlai yě bǐjiào shūfu, nà wǒ jiù xuǎn zhè yí jiàn.
Lê Vân Anh: Mặc cũng khá thoải mái, vậy em chọn chiếc này.
芳玲:佳怡姐,您帮我看看这条裤子呢?
Fāng Líng: Jiāyí jiě, nín bāng wǒ kànkan zhè tiáo kùzi ne?
Phương Linh: Chị Giai Di, chị xem giúp em chiếc quần này thì sao?
李佳怡:现在这个版型很好,腰围合适,裤腿也比较直,长度穿平底鞋正好。
Lǐ Jiāyí: Xiànzài zhège bǎnxíng hěn hǎo, yāowéi héshì, kùtuǐ yě bǐjiào zhí, chángdù chuān píngdǐxié zhènghǎo.
Lý Giai Di: Phom hiện tại rất ổn, vòng eo vừa, ống quần cũng khá thẳng, chiều dài nếu đi giày bệt thì vừa đẹp.
芳玲:如果穿高跟鞋会不会有点儿短?
Fāng Líng: Rúguǒ chuān gāogēnxié huì bú huì yǒudiǎnr duǎn?
Phương Linh: Nếu đi giày cao gót thì có hơi ngắn không?
李佳怡:会稍微短一点儿。如果您经常穿高跟鞋,可以选长两厘米左右的版本。
Lǐ Jiāyí: Huì shāowēi duǎn yìdiǎnr. Rúguǒ nín jīngcháng chuān gāogēnxié, kěyǐ xuǎn cháng liǎng límǐ zuǒyòu de bǎnběn.
Lý Giai Di: Sẽ hơi ngắn một chút. Nếu chị thường xuyên đi giày cao gót thì có thể chọn phiên bản dài hơn khoảng 2 cm.
芳玲:我平时主要穿平底鞋,这条就可以。
Fāng Líng: Wǒ píngshí zhǔyào chuān píngdǐxié, zhè tiáo jiù kěyǐ.
Phương Linh: Bình thường em chủ yếu đi giày bệt, chiếc này là được.
水仙:我的深卡其色外套也换好了,大家觉得怎么样?
Shuǐ Xiān: Wǒ de shēn kǎqísè wàitào yě huàn hǎo le, dàjiā juéde zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Áo khoác màu kaki đậm của em cũng thay xong rồi, mọi người thấy thế nào?
黎云英:这个颜色比刚才的米色更适合你,也比较耐脏。
Lí Yún Yīng: Zhège yánsè bǐ gāngcái de mǐsè gèng shìhé nǐ, yě bǐjiào nàizāng.
Lê Vân Anh: Màu này hợp với em hơn màu be lúc nãy, cũng ít lộ vết bẩn hơn.
李佳怡:长度也比较合适,您抬手、转身的时候都没有问题。
Lǐ Jiāyí: Chángdù yě bǐjiào héshì, nín táishǒu, zhuǎnshēn de shíhou dōu méiyǒu wèntí.
Lý Giai Di: Chiều dài cũng khá phù hợp, khi chị giơ tay hoặc xoay người đều không có vấn đề.
水仙:那我也选这一件。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ yě xuǎn zhè yí jiàn.
Thủy Tiên: Vậy em cũng chọn chiếc này.
阮明武:买衣服的时候,不能只站在镜子前看几秒钟,还要活动一下,看看真正穿起来舒不舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi yīfu de shíhou, bù néng zhǐ zhàn zài jìngzi qián kàn jǐ miǎozhōng, hái yào huódòng yíxià, kànkan zhēnzhèng chuān qǐlai shū bù shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua quần áo, không thể chỉ đứng trước gương nhìn vài giây mà còn phải vận động một chút để xem khi mặc thực tế có thoải mái hay không.
丁垂杨:还要看肩、腰、袖子、裤腿和衣服长度是不是都合适。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn jiān, yāo, xiùzi, kùtuǐ hé yīfu chángdù shì bú shì dōu héshì.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem vai, eo, tay áo, ống quần và chiều dài quần áo có đều phù hợp hay không.
黎云英:如果太宽、太紧、太长或者太短,就不要勉强买。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tài kuān, tài jǐn, tài cháng huòzhě tài duǎn, jiù bú yào miǎnqiǎng mǎi.
Lê Vân Anh: Nếu quá rộng, quá chật, quá dài hoặc quá ngắn thì không nên cố mua.
芳玲:可以换尺码,也可以换不同版型。
Fāng Líng: Kěyǐ huàn chǐmǎ, yě kěyǐ huàn bùtóng bǎnxíng.
Phương Linh: Có thể đổi kích cỡ, cũng có thể đổi sang phom khác.
水仙:如果颜色不合适,就再试别的颜色。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yánsè bù héshì, jiù zài shì bié de yánsè.
Thủy Tiên: Nếu màu không phù hợp thì thử màu khác.
丁垂杨:自己拿不定主意的时候,也可以问店员“您觉得我穿这个合适吗?”
Dīng Chuíyáng: Zìjǐ ná bù dìng zhǔyi de shíhou, yě kěyǐ wèn diànyuán “Nín juéde wǒ chuān zhège héshì ma?”
Đinh Thùy Dương: Khi bản thân không quyết định được thì cũng có thể hỏi nhân viên “Chị thấy em mặc cái này có phù hợp không?”
李佳怡:我们会从尺码、版型、颜色和使用场合几个方面给建议。
Lǐ Jiāyí: Wǒmen huì cóng chǐmǎ, bǎnxíng, yánsè hé shǐyòng chǎnghé jǐ ge fāngmiàn gěi jiànyì.
Lý Giai Di: Chúng em sẽ đưa ra gợi ý từ các phương diện kích cỡ, phom dáng, màu sắc và hoàn cảnh sử dụng.
阮明武:不过最后还是要自己感觉舒服,因为衣服是自己长期穿,不是店员穿。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò zuìhòu háishi yào zìjǐ gǎnjué shūfu, yīnwèi yīfu shì zìjǐ chángqī chuān, bú shì diànyuán chuān.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng cuối cùng bản thân vẫn phải cảm thấy thoải mái, bởi vì quần áo là mình mặc lâu dài chứ không phải nhân viên mặc.
黎云英:我来总结一下。买衣服的时候,先确定要买衬衫、T恤、外套、裤子还是裙子。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Mǎi yīfu de shíhou, xiān quèdìng yào mǎi chènshān, T xù, wàitào, kùzi háishi qúnzi.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết. Khi mua quần áo, trước tiên xác định muốn mua áo sơ mi, áo phông, áo khoác, quần hay váy.
丁垂杨:然后根据上班、日常生活或者参加活动选择合适的风格。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu gēnjù shàngbān, rìcháng shēnghuó huòzhě cānjiā huódòng xuǎnzé héshì de fēnggé.
Đinh Thùy Dương: Sau đó dựa vào việc đi làm, sinh hoạt hằng ngày hoặc tham gia sự kiện để chọn phong cách phù hợp.
水仙:再选款式、颜色和尺码,还要问清楚面料。
Shuǐ Xiān: Zài xuǎn kuǎnshì, yánsè hé chǐmǎ, hái yào wèn qīngchu miànliào.
Thủy Tiên: Tiếp theo chọn kiểu dáng, màu sắc và kích cỡ, đồng thời phải hỏi rõ chất liệu vải.
芳玲:还要问有没有弹性、容不容易皱、应该怎么洗。
Fāng Líng: Hái yào wèn yǒu méiyǒu tánxìng, róng bù róngyì zhòu, yīnggāi zěnme xǐ.
Phương Linh: Còn phải hỏi có co giãn hay không, có dễ nhăn không và nên giặt thế nào.
黎云英:最后一定要试穿,不能只根据标签上的尺码决定。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu yídìng yào shìchuān, bù néng zhǐ gēnjù biāoqiān shàng de chǐmǎ juédìng.
Lê Vân Anh: Cuối cùng nhất định phải thử, không thể chỉ dựa vào kích cỡ ghi trên nhãn để quyết định.
丁垂杨:试穿以后如果太大、太小、太长或者太短,就换尺码或者换款式。
Dīng Chuíyáng: Shìchuān yǐhòu rúguǒ tài dà, tài xiǎo, tài cháng huòzhě tài duǎn, jiù huàn chǐmǎ huòzhě huàn kuǎnshì.
Đinh Thùy Dương: Sau khi thử, nếu quá rộng, quá nhỏ, quá dài hoặc quá ngắn thì đổi kích cỡ hoặc đổi kiểu.
水仙:颜色不合适也可以换颜色,不需要勉强接受。
Shuǐ Xiān: Yánsè bù héshì yě kěyǐ huàn yánsè, bù xūyào miǎnqiǎng jiēshòu.
Thủy Tiên: Màu sắc không phù hợp cũng có thể đổi màu, không cần miễn cưỡng chấp nhận.
阮明武:最重要的是,衣服既要看起来合适,也要穿起来舒服,还要符合自己的实际使用场合。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì, yīfu jì yào kàn qǐlai héshì, yě yào chuān qǐlai shūfu, hái yào fúhé zìjǐ de shíjì shǐyòng chǎnghé.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng nhất là quần áo vừa phải nhìn phù hợp, vừa phải mặc thoải mái, đồng thời phải phù hợp với hoàn cảnh sử dụng thực tế của mình.
李佳怡:这样选出来的衣服,买回去以后真正穿的机会才会更多。
Lǐ Jiāyí: Zhèyàng xuǎn chūlai de yīfu, mǎi huíqu yǐhòu zhēnzhèng chuān de jīhuì cái huì gèng duō.
Lý Giai Di: Quần áo được chọn theo cách như vậy thì sau khi mua về cơ hội thực sự mặc đến mới nhiều hơn.
阮明武:对。衣服选好了以后,下一步我们还可以继续看看鞋子,学习怎么选择鞋型、鞋码、鞋跟、鞋底、材料和舒适度。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yīfu xuǎn hǎo le yǐhòu, xià yí bù wǒmen hái kěyǐ jìxù kànkan xiézi, xuéxí zěnme xuǎnzé xiéxíng, xiémǎ, xiégēn, xiédǐ, cáiliào hé shūshìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi chọn xong quần áo, bước tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục xem giày dép, học cách lựa chọn phom giày, cỡ giày, gót giày, đế giày, chất liệu và độ thoải mái.
XI. Mua giày dép
十一、购买鞋子
Shíyī、Gòumǎi xiézi
阮明武:衣服差不多选好了,现在我们继续看看鞋子吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīfu chàbuduō xuǎn hǎo le, xiànzài wǒmen jìxù kànkan xiézi ba.
Nguyễn Minh Vũ: Quần áo gần như đã chọn xong rồi, bây giờ chúng ta tiếp tục xem giày nhé.
李佳怡:好的。买鞋以前,最好先确定具体需要哪一种鞋,因为不同用途的鞋设计差别很大。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de. Mǎi xié yǐqián, zuìhǎo xiān quèdìng jùtǐ xūyào nǎ yì zhǒng xié, yīnwèi bùtóng yòngtú de xié shèjì chābié hěn dà.
Lý Giai Di: Vâng. Trước khi mua giày, tốt nhất nên xác định cụ thể cần loại giày nào, bởi vì giày dùng cho các mục đích khác nhau có thiết kế rất khác nhau.
水仙:我最需要的是一双上班穿的鞋。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuì xūyào de shì yì shuāng shàngbān chuān de xié.
Thủy Tiên: Thứ em cần nhất là một đôi giày để đi làm.
李佳怡:上班穿的话,您希望正式一点儿,还是舒服实用一点儿?
Lǐ Jiāyí: Shàngbān chuān de huà, nín xīwàng zhèngshì yìdiǎnr, háishi shūfu shíyòng yìdiǎnr?
Lý Giai Di: Nếu đi làm thì chị muốn loại trang trọng hơn hay thoải mái và thực dụng hơn?
水仙:我希望两方面都有。因为有时候要见客户,但是每天也要走不少路。
Shuǐ Xiān: Wǒ xīwàng liǎng fāngmiàn dōu yǒu. Yīnwèi yǒu shíhou yào jiàn kèhù, dànshì měitiān yě yào zǒu bù shǎo lù.
Thủy Tiên: Em muốn có cả hai. Vì đôi khi phải gặp khách hàng nhưng mỗi ngày em cũng phải đi bộ khá nhiều.
阮明武:那就要找看起来正式,但是鞋跟不要太高、鞋底也比较舒服的。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù yào zhǎo kàn qǐlai zhèngshì, dànshì xiégēn bú yào tài gāo, xiédǐ yě bǐjiào shūfu de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải tìm loại nhìn trang trọng nhưng gót không quá cao và đế cũng khá thoải mái.
丁垂杨:我倒想买一双运动鞋,周末跑步和运动的时候穿。
Dīng Chuíyáng: Wǒ dào xiǎng mǎi yì shuāng yùndòngxié, zhōumò pǎobù hé yùndòng de shíhou chuān.
Đinh Thùy Dương: Còn em muốn mua một đôi giày thể thao để chạy bộ và vận động vào cuối tuần.
李佳怡:如果主要运动,就要重点看支撑、缓冲、重量和鞋底。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhǔyào yùndòng, jiù yào zhòngdiǎn kàn zhīchēng, huǎnchōng, zhòngliàng hé xiédǐ.
Lý Giai Di: Nếu chủ yếu dùng để vận động thì phải chú trọng khả năng nâng đỡ, giảm chấn, trọng lượng và đế giày.
黎云英:我想找一双平时出去玩穿的鞋,不需要太正式。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng zhǎo yì shuāng píngshí chūqu wán chuān de xié, bù xūyào tài zhèngshì.
Lê Vân Anh: Em muốn tìm một đôi giày để đi chơi bình thường, không cần quá trang trọng.
李佳怡:那可以看看休闲鞋,比较容易搭配衣服,也不会太累。
Lǐ Jiāyí: Nà kěyǐ kànkan xiūxiánxié, bǐjiào róngyì dāpèi yīfu, yě bú huì tài lèi.
Lý Giai Di: Vậy có thể xem giày thường ngày, khá dễ phối đồ và cũng không quá mỏi chân.
芳玲:我最近每天走路很多,想买一双专门适合走路的。
Fāng Líng: Wǒ zuìjìn měitiān zǒulù hěn duō, xiǎng mǎi yì shuāng zhuānmén shìhé zǒulù de.
Phương Linh: Gần đây mỗi ngày em đi bộ rất nhiều, em muốn mua một đôi chuyên phù hợp để đi bộ.
李佳怡:那建议您看步行鞋,鞋底会更重视缓冲和稳定性。
Lǐ Jiāyí: Nà jiànyì nín kàn bùxíngxié, xiédǐ huì gèng zhòngshì huǎnchōng hé wěndìngxìng.
Lý Giai Di: Vậy em khuyên chị xem giày đi bộ, phần đế sẽ chú trọng hơn vào khả năng giảm chấn và độ ổn định.
阮明武:所以第一步还是一样,先确定“为什么买这双鞋”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ dì yí bù háishi yíyàng, xiān quèdìng “wèishénme mǎi zhè shuāng xié”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bước đầu tiên vẫn như nhau, trước hết phải xác định “tại sao mua đôi giày này”.
水仙:用途确定以后,就要选鞋码了。
Shuǐ Xiān: Yòngtú quèdìng yǐhòu, jiù yào xuǎn xiémǎ le.
Thủy Tiên: Sau khi xác định mục đích sử dụng thì phải chọn cỡ giày.
李佳怡:您平时穿多少码?
Lǐ Jiāyí: Nín píngshí chuān duōshao mǎ?
Lý Giai Di: Bình thường chị đi cỡ bao nhiêu?
水仙:我一般穿三十七码,但是脚前面比较宽。
Shuǐ Xiān: Wǒ yìbān chuān sānshíqī mǎ, dànshì jiǎo qiánmiàn bǐjiào kuān.
Thủy Tiên: Bình thường em đi cỡ 37 nhưng phần trước bàn chân khá rộng.
李佳怡:那我先给您拿三十七码,另外再准备三十八码,您都试一下。
Lǐ Jiāyí: Nà wǒ xiān gěi nín ná sānshíqī mǎ, lìngwài zài zhǔnbèi sānshíbā mǎ, nín dōu shì yíxià.
Lý Giai Di: Vậy em lấy cỡ 37 trước, đồng thời chuẩn bị thêm cỡ 38, chị thử cả hai nhé.
水仙:好,我先试三十七码。
Shuǐ Xiān: Hǎo, wǒ xiān shì sānshíqī mǎ.
Thủy Tiên: Vâng, em thử cỡ 37 trước.
李佳怡:您穿好以后先站起来,再走几步,看看脚趾和脚后跟舒不舒服。
Lǐ Jiāyí: Nín chuān hǎo yǐhòu xiān zhàn qǐlai, zài zǒu jǐ bù, kànkan jiǎozhǐ hé jiǎohòugēn shū bù shūfu.
Lý Giai Di: Sau khi đi vào, chị đứng dậy rồi đi vài bước, xem phần ngón chân và gót chân có thoải mái không.
水仙:这双前面有一点儿紧,尤其是右脚。
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng qiánmiàn yǒu yìdiǎnr jǐn, yóuqí shì yòujiǎo.
Thủy Tiên: Đôi này phần mũi hơi chật, đặc biệt là chân phải.
阮明武:如果刚试就觉得紧,走久了可能会更不舒服。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ gāng shì jiù juéde jǐn, zǒu jiǔ le kěnéng huì gèng bù shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vừa thử đã thấy chật thì đi lâu có thể còn khó chịu hơn.
水仙:那我试一下三十八码。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ shì yíxià sānshíbā mǎ.
Thủy Tiên: Vậy em thử cỡ 38.
李佳怡:好的,我给您换。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, wǒ gěi nín huàn.
Lý Giai Di: Vâng, em đổi cho chị.
水仙:三十八码前面舒服多了,但是脚后跟又有点儿松。
Shuǐ Xiān: Sānshíbā mǎ qiánmiàn shūfu duō le, dànshì jiǎohòugēn yòu yǒudiǎnr sōng.
Thủy Tiên: Cỡ 38 phần mũi thoải mái hơn nhiều nhưng phần gót lại hơi rộng.
丁垂杨:这就是一双太紧,一双又有点儿大。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiùshì yì shuāng tài jǐn, yì shuāng yòu yǒudiǎnr dà.
Đinh Thùy Dương: Đây chính là một đôi thì quá chật, còn một đôi lại hơi rộng.
水仙:佳怡姐,这个品牌有没有半码?比如三十七点五码?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhège pǐnpái yǒu méiyǒu bàn mǎ? Bǐrú sānshíqī diǎn wǔ mǎ?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, thương hiệu này có nửa cỡ không? Ví dụ cỡ 37,5?
李佳怡:这个系列正好有三十七点五码,我拿给您试试。
Lǐ Jiāyí: Zhège xìliè zhènghǎo yǒu sānshíqī diǎn wǔ mǎ, wǒ ná gěi nín shìshi.
Lý Giai Di: Dòng này vừa hay có cỡ 37,5, em lấy cho chị thử.
水仙:那太好了,半码可能正适合我。
Shuǐ Xiān: Nà tài hǎo le, bàn mǎ kěnéng zhèng shìhé wǒ.
Thủy Tiên: Vậy tốt quá, nửa cỡ có thể vừa đúng với em.
黎云英:我以前买鞋的时候很少问半码,原来有些品牌会有。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐqián mǎi xié de shíhou hěn shǎo wèn bàn mǎ, yuánlái yǒuxiē pǐnpái huì yǒu.
Lê Vân Anh: Trước đây khi mua giày em rất ít hỏi nửa cỡ, hóa ra một số thương hiệu có.
李佳怡:对,尤其是运动鞋和一些进口品牌,半码比较常见。
Lǐ Jiāyí: Duì, yóuqí shì yùndòngxié hé yìxiē jìnkǒu pǐnpái, bàn mǎ bǐjiào chángjiàn.
Lý Giai Di: Đúng, đặc biệt là giày thể thao và một số thương hiệu nhập khẩu thì nửa cỡ khá phổ biến.
丁垂杨:佳怡姐,我想问一下这双运动鞋是什么材料做的?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ xiǎng wèn yíxià zhè shuāng yùndòngxié shì shénme cáiliào zuò de?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, em muốn hỏi đôi giày thể thao này được làm từ chất liệu gì?
李佳怡:鞋面主要是透气网布和合成材料,鞋底是橡胶和缓冲材料。
Lǐ Jiāyí: Xiémiàn zhǔyào shì tòuqì wǎngbù hé héchéng cáiliào, xiédǐ shì xiàngjiāo hé huǎnchōng cáiliào.
Lý Giai Di: Phần thân giày chủ yếu là vải lưới thoáng khí và vật liệu tổng hợp, đế là cao su kết hợp vật liệu giảm chấn.
丁垂杨:这种网布透气性应该不错吧?
Dīng Chuíyáng: Zhè zhǒng wǎngbù tòuqìxìng yīnggāi búcuò ba?
Đinh Thùy Dương: Loại vải lưới này chắc độ thoáng khí khá tốt đúng không chị?
李佳怡:对,适合运动和天气比较热的时候穿。
Lǐ Jiāyí: Duì, shìhé yùndòng hé tiānqì bǐjiào rè de shíhou chuān.
Lý Giai Di: Đúng, phù hợp để vận động và đi khi thời tiết khá nóng.
水仙:我上班有时候会遇到下雨,这双鞋防水吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ shàngbān yǒu shíhou huì yùdào xiàyǔ, zhè shuāng xié fángshuǐ ma?
Thủy Tiên: Khi đi làm đôi khi em gặp mưa, đôi giày này có chống nước không chị?
李佳怡:这款只能防一点儿小雨,不是完全防水。如果经常遇到雨天,我建议看旁边这个防水系列。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn zhǐ néng fáng yìdiǎnr xiǎoyǔ, bú shì wánquán fángshuǐ. Rúguǒ jīngcháng yùdào yǔtiān, wǒ jiànyì kàn pángbiān zhège fángshuǐ xìliè.
Lý Giai Di: Mẫu này chỉ chịu được mưa nhỏ một chút, không hoàn toàn chống nước. Nếu thường xuyên gặp trời mưa thì em khuyên chị xem dòng chống nước bên cạnh.
水仙:防水系列会不会比较重?
Shuǐ Xiān: Fángshuǐ xìliè huì bú huì bǐjiào zhòng?
Thủy Tiên: Dòng chống nước có nặng hơn không chị?
李佳怡:会稍微重一点儿,但是保护性更好。
Lǐ Jiāyí: Huì shāowēi zhòng yìdiǎnr, dànshì bǎohùxìng gèng hǎo.
Lý Giai Di: Sẽ nặng hơn một chút nhưng khả năng bảo vệ tốt hơn.
芳玲:我比较关心鞋底。这个鞋底抓地力怎么样?
Fāng Líng: Wǒ bǐjiào guānxīn xiédǐ. Zhège xiédǐ zhuādìlì zěnmeyàng?
Phương Linh: Em khá quan tâm đến đế giày. Độ bám của đế này thế nào?
李佳怡:这款鞋底的纹路比较深,在一般的人行道和室内地面上抓地力都不错。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn xiédǐ de wénlù bǐjiào shēn, zài yìbān de rénxíngdào hé shìnèi dìmiàn shàng zhuādìlì dōu búcuò.
Lý Giai Di: Vân đế của mẫu này khá sâu, độ bám trên vỉa hè thông thường và mặt sàn trong nhà đều khá tốt.
芳玲:下雨天地面比较滑的时候呢?
Fāng Líng: Xiàyǔtiān dìmiàn bǐjiào huá de shíhou ne?
Phương Linh: Còn khi trời mưa, mặt đất khá trơn thì sao?
李佳怡:正常走路没有太大问题,不过在非常光滑或者有油的地面上还是要小心。
Lǐ Jiāyí: Zhèngcháng zǒulù méiyǒu tài dà wèntí, búguò zài fēicháng guānghuá huòzhě yǒu yóu de dìmiàn shàng háishi yào xiǎoxīn.
Lý Giai Di: Đi bộ bình thường thì không có vấn đề lớn, nhưng trên bề mặt rất trơn hoặc có dầu vẫn phải cẩn thận.
阮明武:所以问“防不防滑”和问“抓地力怎么样”都很实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ wèn “fáng bù fánghuá” hé wèn “zhuādìlì zěnmeyàng” dōu hěn shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy hỏi “có chống trơn hay không” và “độ bám thế nào” đều rất thực dụng.
水仙:佳怡姐,这双鞋如果每天走七八公里,会不会太累?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié rúguǒ měitiān zǒu qī bā gōnglǐ, huì bú huì tài lèi?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu mỗi ngày đi đôi giày này khoảng bảy tám cây số thì có quá mỏi không?
李佳怡:如果每天走这么多,我更建议您选有足弓支撑和厚一点儿鞋垫的款式。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ měitiān zǒu zhème duō, wǒ gèng jiànyì nín xuǎn yǒu zúgōng zhīchēng hé hòu yìdiǎnr xiédiàn de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Nếu mỗi ngày đi nhiều như vậy thì em khuyên chị chọn mẫu có hỗ trợ vòm bàn chân và lót giày dày hơn một chút.
水仙:那刚才这双适合长时间走路吗?
Shuǐ Xiān: Nà gāngcái zhè shuāng shìhé cháng shíjiān zǒulù ma?
Thủy Tiên: Vậy đôi lúc nãy có phù hợp để đi bộ lâu không chị?
李佳怡:一般通勤没有问题,但如果连续走几个小时,旁边这一双会更舒服。
Lǐ Jiāyí: Yìbān tōngqín méiyǒu wèntí, dàn rúguǒ liánxù zǒu jǐ ge xiǎoshí, pángbiān zhè yì shuāng huì gèng shūfu.
Lý Giai Di: Đi làm thông thường thì không vấn đề, nhưng nếu đi liên tục vài tiếng thì đôi bên cạnh sẽ thoải mái hơn.
水仙:那我想把两双都试一下。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xiǎng bǎ liǎng shuāng dōu shì yíxià.
Thủy Tiên: Vậy em muốn thử cả hai đôi.
丁垂杨:我这双运动鞋只有白色吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhè shuāng yùndòngxié zhǐ yǒu báisè ma?
Đinh Thùy Dương: Đôi giày thể thao này chỉ có màu trắng thôi sao chị?
李佳怡:不是,还有黑色、灰色和浅蓝色。
Lǐ Jiāyí: Bú shì, hái yǒu hēisè, huīsè hé qiǎnlánsè.
Lý Giai Di: Không, còn có màu đen, xám và xanh nhạt.
丁垂杨:有没有深蓝色?
Dīng Chuíyáng: Yǒu méiyǒu shēnlánsè?
Đinh Thùy Dương: Có màu xanh đậm không chị?
李佳怡:这个型号没有深蓝色,但是同系列另一款有。
Lǐ Jiāyí: Zhège xínghào méiyǒu shēnlánsè, dànshì tóng xìliè lìng yì kuǎn yǒu.
Lý Giai Di: Mẫu này không có xanh đậm nhưng một mẫu khác cùng dòng có.
丁垂杨:那我想看看黑色和浅蓝色。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiǎng kànkan hēisè hé qiǎnlánsè.
Đinh Thùy Dương: Vậy em muốn xem màu đen và xanh nhạt.
李佳怡:好的,我给您拿同样的尺码。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, wǒ gěi nín ná tóngyàng de chǐmǎ.
Lý Giai Di: Vâng, em lấy cùng kích cỡ cho chị.
阮明武:鞋子一定要走几步再决定,不能坐着试一下就买。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiézi yídìng yào zǒu jǐ bù zài juédìng, bù néng zuòzhe shì yíxià jiù mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Giày nhất định phải đi thử vài bước rồi mới quyết định, không thể chỉ ngồi thử một chút rồi mua.
李佳怡:对。您可以在店里这条试鞋区走几个来回。
Lǐ Jiāyí: Duì. Nín kěyǐ zài diàn lǐ zhè tiáo shìxié qū zǒu jǐ ge láihuí.
Lý Giai Di: Đúng. Chị có thể đi vài lượt qua lại ở khu thử giày này.
水仙:我穿三十七点五码走一走看看。
Shuǐ Xiān: Wǒ chuān sānshíqī diǎn wǔ mǎ zǒu yí zǒu kànkan.
Thủy Tiên: Em đi thử cỡ 37,5 xem thế nào.
黎云英:脚后跟还会不会松?
Lí Yún Yīng: Jiǎohòugēn hái huì bú huì sōng?
Lê Vân Anh: Phần gót còn bị rộng không?
水仙:现在基本不松了,而且前面也不挤。
Shuǐ Xiān: Xiànzài jīběn bù sōng le, érqiě qiánmiàn yě bù jǐ.
Thủy Tiên: Bây giờ gần như không rộng nữa, phần mũi cũng không chật.
阮明武:那这个尺码应该比较合适。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà zhège chǐmǎ yīnggāi bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cỡ này có lẽ khá phù hợp.
芳玲:我也想比较一下刚才那两双步行鞋。
Fāng Líng: Wǒ yě xiǎng bǐjiào yíxià gāngcái nà liǎng shuāng bùxíngxié.
Phương Linh: Em cũng muốn so sánh hai đôi giày đi bộ lúc nãy.
李佳怡:第一双比较轻,第二双鞋底更厚、支撑更好。
Lǐ Jiāyí: Dì yī shuāng bǐjiào qīng, dì èr shuāng xiédǐ gèng hòu, zhīchēng gèng hǎo.
Lý Giai Di: Đôi thứ nhất nhẹ hơn, đôi thứ hai có đế dày hơn và khả năng nâng đỡ tốt hơn.
芳玲:价格呢?
Fāng Líng: Jiàgé ne?
Phương Linh: Còn giá thì sao chị?
李佳怡:第一双是一百二十万越南盾,第二双是一百四十五万。
Lǐ Jiāyí: Dì yī shuāng shì yìbǎi èrshí wàn Yuènán dùn, dì èr shuāng shì yìbǎi sìshíwǔ wàn.
Lý Giai Di: Đôi thứ nhất 1.200.000 đồng, đôi thứ hai 1.450.000 đồng.
芳玲:第一双穿起来轻一点儿,但是第二双走路的时候感觉更稳。
Fāng Líng: Dì yī shuāng chuān qǐlai qīng yìdiǎnr, dànshì dì èr shuāng zǒulù de shíhou gǎnjué gèng wěn.
Phương Linh: Đôi thứ nhất đi nhẹ hơn nhưng đôi thứ hai khi đi bộ cảm giác vững hơn.
阮明武:你每天走得多,不能只看重量,还要看脚底支撑。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ měitiān zǒu de duō, bù néng zhǐ kàn zhòngliàng, hái yào kàn jiǎodǐ zhīchēng.
Nguyễn Minh Vũ: Em mỗi ngày đi bộ nhiều nên không thể chỉ xem trọng lượng mà còn phải xem khả năng nâng đỡ bàn chân.
芳玲:那从舒服程度来看,我觉得第二双更好。
Fāng Líng: Nà cóng shūfu chéngdù lái kàn, wǒ juéde dì èr shuāng gèng hǎo.
Phương Linh: Vậy xét về độ thoải mái thì em thấy đôi thứ hai tốt hơn.
丁垂杨:我也想比较两双运动鞋,一双比较软,一双比较有支撑。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě xiǎng bǐjiào liǎng shuāng yùndòngxié, yì shuāng bǐjiào ruǎn, yì shuāng bǐjiào yǒu zhīchēng.
Đinh Thùy Dương: Em cũng muốn so sánh hai đôi giày thể thao, một đôi khá mềm, một đôi có khả năng nâng đỡ tốt hơn.
李佳怡:如果只是平时穿,软一点儿的会很舒服;如果跑步和运动多,支撑好的会更合适。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhǐshì píngshí chuān, ruǎn yìdiǎnr de huì hěn shūfu; rúguǒ pǎobù hé yùndòng duō, zhīchēng hǎo de huì gèng héshì.
Lý Giai Di: Nếu chỉ đi bình thường thì loại mềm hơn sẽ rất thoải mái; nếu chạy bộ và vận động nhiều thì loại nâng đỡ tốt sẽ phù hợp hơn.
丁垂杨:那我应该选支撑更好的,因为我主要还是拿来运动。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ yīnggāi xuǎn zhīchēng gèng hǎo de, yīnwèi wǒ zhǔyào háishi ná lái yùndòng.
Đinh Thùy Dương: Vậy em nên chọn đôi có khả năng nâng đỡ tốt hơn vì chủ yếu em vẫn dùng để tập thể thao.
水仙:我现在也在两双上班鞋之间犹豫。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiànzài yě zài liǎng shuāng shàngbānxié zhījiān yóuyù.
Thủy Tiên: Bây giờ em cũng đang phân vân giữa hai đôi giày đi làm.
李佳怡:您可以从舒适、耐用、外观和价格四个方面比较。
Lǐ Jiāyí: Nín kěyǐ cóng shūshì, nàiyòng, wàiguān hé jiàgé sì ge fāngmiàn bǐjiào.
Lý Giai Di: Chị có thể so sánh từ bốn phương diện: thoải mái, độ bền, kiểu dáng và giá.
水仙:第一双看起来更漂亮,第二双穿起来更舒服。
Shuǐ Xiān: Dì yī shuāng kàn qǐlai gèng piàoliang, dì èr shuāng chuān qǐlai gèng shūfu.
Thủy Tiên: Đôi thứ nhất nhìn đẹp hơn, đôi thứ hai đi thoải mái hơn.
阮明武:你每天都要穿八九个小时,我觉得舒服应该比漂亮更重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ měitiān dōu yào chuān bā jiǔ ge xiǎoshí, wǒ juéde shūfu yīnggāi bǐ piàoliang gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Em mỗi ngày phải đi tám chín tiếng, anh thấy sự thoải mái nên quan trọng hơn vẻ đẹp.
水仙:我也是这么想的,那我先选舒服的这一双。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě shì zhème xiǎng de, nà wǒ xiān xuǎn shūfu de zhè yì shuāng.
Thủy Tiên: Em cũng nghĩ như vậy, vậy em ưu tiên chọn đôi thoải mái này.
黎云英:但是如果两双都很舒服,就可以继续看哪一双更耐用。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ liǎng shuāng dōu hěn shūfu, jiù kěyǐ jìxù kàn nǎ yì shuāng gèng nàiyòng.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu cả hai đôi đều rất thoải mái thì có thể tiếp tục xem đôi nào bền hơn.
水仙:佳怡姐,这两双里面哪一双更耐穿?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè liǎng shuāng lǐmiàn nǎ yì shuāng gèng nàichuān?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, trong hai đôi này đôi nào bền hơn?
李佳怡:第二双的鞋底更耐磨,鞋面材料也更结实,如果每天穿,我觉得第二双更耐用。
Lǐ Jiāyí: Dì èr shuāng de xiédǐ gèng nàimó, xiémiàn cáiliào yě gèng jiēshi, rúguǒ měitiān chuān, wǒ juéde dì èr shuāng gèng nàiyòng.
Lý Giai Di: Đế của đôi thứ hai chống mài mòn tốt hơn, chất liệu thân giày cũng chắc hơn, nếu đi hằng ngày thì em thấy đôi thứ hai bền hơn.
水仙:那它虽然贵一点儿,但长期穿可能更划算。
Shuǐ Xiān: Nà tā suīrán guì yìdiǎnr, dàn chángqī chuān kěnéng gèng huásuàn.
Thủy Tiên: Vậy tuy nó đắt hơn một chút nhưng đi lâu dài có thể lại kinh tế hơn.
阮明武:对,这就是把价格和使用寿命一起考虑。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jiùshì bǎ jiàgé hé shǐyòng shòumìng yìqǐ kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là cân nhắc giá cả cùng với tuổi thọ sử dụng.
芳玲:我的两双步行鞋价格差二十五万,我也要考虑值不值得多花这部分钱。
Fāng Líng: Wǒ de liǎng shuāng bùxíngxié jiàgé chà èrshíwǔ wàn, wǒ yě yào kǎolǜ zhí bù zhíde duō huā zhè bùfen qián.
Phương Linh: Hai đôi giày đi bộ của em chênh 250.000 đồng, em cũng phải cân nhắc có đáng bỏ thêm khoản tiền này hay không.
李佳怡:如果只是偶尔穿,便宜一点儿的已经够用;如果每天都走很多路,贵一点儿的可能更适合。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhǐshì ǒu’ěr chuān, piányi yìdiǎnr de yǐjīng gòu yòng; rúguǒ měitiān dōu zǒu hěn duō lù, guì yìdiǎnr de kěnéng gèng héshì.
Lý Giai Di: Nếu chỉ thỉnh thoảng đi thì loại rẻ hơn đã đủ dùng; nếu ngày nào cũng đi bộ nhiều thì loại đắt hơn có thể phù hợp hơn.
芳玲:我每天都会穿,那我还是选第二双吧。
Fāng Líng: Wǒ měitiān dōu huì chuān, nà wǒ háishi xuǎn dì èr shuāng ba.
Phương Linh: Em ngày nào cũng sẽ đi, vậy em vẫn chọn đôi thứ hai.
丁垂杨:我的运动鞋也有两个选择,一双一百三十万,一双一百六十万。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de yùndòngxié yě yǒu liǎng ge xuǎnzé, yì shuāng yìbǎi sānshí wàn, yì shuāng yìbǎi liùshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Giày thể thao của em cũng có hai lựa chọn, một đôi 1.300.000 đồng, một đôi 1.600.000 đồng.
阮明武:功能差别大吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngnéng chābié dà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chức năng khác nhau nhiều không em?
丁垂杨:贵的那双支撑好一点儿,但是我每周只运动两三次。
Dīng Chuíyáng: Guì de nà shuāng zhīchēng hǎo yìdiǎnr, dànshì wǒ měi zhōu zhǐ yùndòng liǎng sān cì.
Đinh Thùy Dương: Đôi đắt hơn nâng đỡ tốt hơn một chút nhưng mỗi tuần em chỉ vận động hai ba lần.
李佳怡:如果运动强度不高,而且便宜这双您穿起来也舒服,其实没必要一定选最贵的。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ yùndòng qiángdù bù gāo, érqiě piányi zhè shuāng nín chuān qǐlai yě shūfu, qíshí méi bìyào yídìng xuǎn zuì guì de.
Lý Giai Di: Nếu cường độ vận động không cao và đôi rẻ hơn chị đi cũng thoải mái thì thực ra không cần nhất định phải chọn đôi đắt nhất.
丁垂杨:那我选一百三十万这双,价格更符合我的预算。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xuǎn yìbǎi sānshí wàn zhè shuāng, jiàgé gèng fúhé wǒ de yùsuàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy em chọn đôi 1.300.000 đồng, giá phù hợp ngân sách của em hơn.
阮明武:这就是根据实际使用频率来选择,而不是只看最高配置。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì gēnjù shíjì shǐyòng pínlǜ lái xuǎnzé, ér bú shì zhǐ kàn zuìgāo pèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lựa chọn dựa theo tần suất sử dụng thực tế, chứ không phải chỉ nhìn cấu hình cao nhất.
黎云英:我来总结一下。买鞋第一步要先确定是上班鞋、运动鞋、休闲鞋还是步行鞋。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Mǎi xié dì yí bù yào xiān quèdìng shì shàngbānxié, yùndòngxié, xiūxiánxié háishi bùxíngxié.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết. Bước đầu tiên khi mua giày là xác định giày đi làm, giày thể thao, giày thường ngày hay giày đi bộ.
水仙:然后选择鞋码,一定要实际试穿。
Shuǐ Xiān: Ránhòu xuǎnzé xiémǎ, yídìng yào shíjì shìchuān.
Thủy Tiên: Sau đó chọn cỡ giày và nhất định phải thử thực tế.
丁垂杨:太紧就换大一点儿,太松就换小一点儿,还可以问有没有半码。
Dīng Chuíyáng: Tài jǐn jiù huàn dà yìdiǎnr, tài sōng jiù huàn xiǎo yìdiǎnr, hái kěyǐ wèn yǒu méiyǒu bàn mǎ.
Đinh Thùy Dương: Quá chật thì đổi lớn hơn, quá rộng thì đổi nhỏ hơn, còn có thể hỏi có nửa cỡ hay không.
芳玲:还要问材料、防水性能、鞋底抓地力和适不适合长时间走路。
Fāng Líng: Hái yào wèn cáiliào, fángshuǐ xìngnéng, xiédǐ zhuādìlì hé shì bù shìhé cháng shíjiān zǒulù.
Phương Linh: Còn phải hỏi chất liệu, khả năng chống nước, độ bám của đế và có phù hợp đi bộ lâu hay không.
黎云英:颜色不喜欢的话,就问还有没有其他颜色。
Lí Yún Yīng: Yánsè bù xǐhuan de huà, jiù wèn hái yǒu méiyǒu qítā yánsè.
Lê Vân Anh: Nếu không thích màu thì hỏi còn màu khác hay không.
水仙:最重要的是穿好以后一定要在店里走几步,不能只坐着试。
Shuǐ Xiān: Zuì zhòngyào de shì chuān hǎo yǐhòu yídìng yào zài diàn lǐ zǒu jǐ bù, bù néng zhǐ zuòzhe shì.
Thủy Tiên: Quan trọng nhất là sau khi đi vào phải đi vài bước trong cửa hàng, không thể chỉ ngồi thử.
丁垂杨:如果有两双都不错,就比较舒服程度、耐用程度和价格。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu liǎng shuāng dōu búcuò, jiù bǐjiào shūfu chéngdù, nàiyòng chéngdù hé jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Nếu có hai đôi đều khá tốt thì so sánh độ thoải mái, độ bền và giá cả.
芳玲:每天穿的鞋,可以优先选择更舒服、更耐用的。
Fāng Líng: Měitiān chuān de xié, kěyǐ yōuxiān xuǎnzé gèng shūfu, gèng nàiyòng de.
Phương Linh: Giày đi hằng ngày có thể ưu tiên loại thoải mái hơn và bền hơn.
水仙:偶尔穿的鞋,只要满足基本需求,也可以选价格更合适的。
Shuǐ Xiān: Ǒu’ěr chuān de xié, zhǐyào mǎnzú jīběn xūqiú, yě kěyǐ xuǎn jiàgé gèng héshì de.
Thủy Tiên: Giày chỉ thỉnh thoảng đi thì chỉ cần đáp ứng nhu cầu cơ bản, cũng có thể chọn loại có giá phù hợp hơn.
阮明武:总结得很好。真正合适的鞋,不一定是最好看的,也不一定是最贵的,而是尺码合适、穿着舒服、功能符合用途、价格也在预算以内。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Zhēnzhèng héshì de xié, bú yídìng shì zuì hǎokàn de, yě bú yídìng shì zuì guì de, ér shì chǐmǎ héshì, chuānzhe shūfu, gōngnéng fúhé yòngtú, jiàgé yě zài yùsuàn yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Một đôi giày thực sự phù hợp chưa chắc là đôi đẹp nhất, cũng chưa chắc là đôi đắt nhất, mà phải có kích cỡ phù hợp, đi thoải mái, chức năng đúng với mục đích sử dụng và giá cũng nằm trong ngân sách.
李佳怡:而且买鞋的时候,脚自己的感觉非常重要,别人只能给建议,最后还是要看您穿起来舒不舒服。
Lǐ Jiāyí: Érqiě mǎi xié de shíhou, jiǎo zìjǐ de gǎnjué fēicháng zhòngyào, biérén zhǐ néng gěi jiànyì, zuìhòu háishi yào kàn nín chuān qǐlai shū bù shūfu.
Lý Giai Di: Hơn nữa khi mua giày, cảm giác của chính bàn chân rất quan trọng, người khác chỉ có thể góp ý, cuối cùng vẫn phải xem chị đi có thoải mái hay không.
阮明武:对。鞋子选好以后,我们接下来还可以继续看看包、配饰或者其他商品,把整个购物流程继续完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xiézi xuǎn hǎo yǐhòu, wǒmen jiēxiàlai hái kěyǐ jìxù kànkan bāo, pèishì huòzhě qítā shāngpǐn, bǎ zhěngge gòuwù liúchéng jìxù wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi chọn xong giày, tiếp theo chúng ta còn có thể tiếp tục xem túi xách, phụ kiện hoặc các sản phẩm khác để hoàn thiện toàn bộ quy trình mua sắm.
XII. Mua thực phẩm và hàng tiêu dùng
十二、购买食品和日用消费品
Shí’èr、Gòumǎi shípǐn hé rìyòng xiāofèipǐn
阮明武:衣服和鞋子都选得差不多了,我们现在去超市买食品和一些生活用品吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīfu hé xiézi dōu xuǎn de chàbuduō le, wǒmen xiànzài qù chāoshì mǎi shípǐn hé yìxiē shēnghuó yòngpǐn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Quần áo và giày dép gần như đã chọn xong rồi, bây giờ chúng ta xuống siêu thị mua thực phẩm và một số đồ dùng sinh hoạt nhé.
黎云英:我们上午已经列过购物清单了,我拿出来再检查一下。
Lí Yún Yīng: Wǒmen shàngwǔ yǐjīng liè guo gòuwù qīngdān le, wǒ ná chūlai zài jiǎnchá yíxià.
Lê Vân Anh: Buổi sáng chúng ta đã lập danh sách mua sắm rồi, để em lấy ra kiểm tra lại một chút.
黎云英:今天需要买蔬菜、水果、鸡肉、牛肉、鱼、牛奶、酸奶、饮料、面包和一些包装食品。
Lí Yún Yīng: Jīntiān xūyào mǎi shūcài, shuǐguǒ, jīròu, niúròu, yú, niúnǎi, suānnǎi, yǐnliào, miànbāo hé yìxiē bāozhuāng shípǐn.
Lê Vân Anh: Hôm nay cần mua rau, trái cây, thịt gà, thịt bò, cá, sữa, sữa chua, đồ uống, bánh mì và một số thực phẩm đóng gói.
丁垂杨:最好还是按照清单买,不然进了超市以后很容易看到什么就拿什么。
Dīng Chuíyáng: Zuìhǎo háishi ànzhào qīngdān mǎi, bùrán jìn le chāoshì yǐhòu hěn róngyì kàndào shénme jiù ná shénme.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất vẫn nên mua theo danh sách, nếu không vào siêu thị rất dễ nhìn thấy gì cũng lấy.
阮明武:对,我们先去蔬菜区。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǒmen xiān qù shūcài qū.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, chúng ta đến khu rau trước.
水仙:今天需要买西红柿、生菜、胡萝卜和西兰花,对吧?
Shuǐ Xiān: Jīntiān xūyào mǎi xīhóngshì, shēngcài, húluóbo hé xīlánhuā, duì ba?
Thủy Tiên: Hôm nay cần mua cà chua, xà lách, cà rốt và súp lơ xanh đúng không?
黎云英:对。选蔬菜的时候先看颜色和新鲜程度。
Lí Yún Yīng: Duì. Xuǎn shūcài de shíhou xiān kàn yánsè hé xīnxiān chéngdù.
Lê Vân Anh: Đúng. Khi chọn rau trước tiên phải xem màu sắc và độ tươi.
芳玲:这些生菜叶子比较绿,也没有明显发黄。
Fāng Líng: Zhèxiē shēngcài yèzi bǐjiào lǜ, yě méiyǒu míngxiǎn fāhuáng.
Phương Linh: Những lá xà lách này khá xanh và cũng không bị vàng rõ rệt.
水仙:西兰花最好选颜色深一点儿、表面比较紧实的。
Shuǐ Xiān: Xīlánhuā zuìhǎo xuǎn yánsè shēn yìdiǎnr, biǎomiàn bǐjiào jǐnshí de.
Thủy Tiên: Súp lơ xanh tốt nhất nên chọn loại màu đậm hơn một chút và bề mặt khá chắc.
阮明武:买新鲜蔬菜的时候,不只是看外观,还要看看有没有损伤或者腐烂。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi xīnxiān shūcài de shíhou, bú zhǐshì kàn wàiguān, hái yào kànkan yǒu méiyǒu sǔnshāng huòzhě fǔlàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua rau tươi không chỉ nhìn hình thức mà còn phải xem có bị dập hay thối không.
丁垂杨:我们再去水果区吧,我想买苹果和橙子。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zài qù shuǐguǒ qū ba, wǒ xiǎng mǎi píngguǒ hé chéngzi.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta sang khu trái cây nhé, em muốn mua táo và cam.
芳玲:我还想买一点儿葡萄,不过不要买太多,吃不完就不新鲜了。
Fāng Líng: Wǒ hái xiǎng mǎi yìdiǎnr pútao, búguò bú yào mǎi tài duō, chī bu wán jiù bù xīnxiān le.
Phương Linh: Em còn muốn mua một ít nho nhưng đừng mua quá nhiều, ăn không hết thì sẽ mất tươi.
黎云英:选苹果的时候,我一般先看表面有没有碰伤,再看看硬不硬。
Lí Yún Yīng: Xuǎn píngguǒ de shíhou, wǒ yìbān xiān kàn biǎomiàn yǒu méiyǒu pèngshāng, zài kànkan yìng bù yìng.
Lê Vân Anh: Khi chọn táo, em thường xem bề mặt có bị dập không rồi xem có cứng chắc không.
水仙:这些橙子看起来不错,大小也比较均匀。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē chéngzi kàn qǐlai búcuò, dàxiǎo yě bǐjiào jūnyún.
Thủy Tiên: Những quả cam này trông khá ổn, kích thước cũng khá đồng đều.
阮明武:水果如果准备马上吃,可以选成熟一点儿的;如果准备放几天,就不要选太熟的。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuǐguǒ rúguǒ zhǔnbèi mǎshàng chī, kěyǐ xuǎn chéngshú yìdiǎnr de; rúguǒ zhǔnbèi fàng jǐ tiān, jiù bú yào xuǎn tài shú de.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu trái cây định ăn ngay thì có thể chọn chín hơn một chút; nếu định để vài ngày thì không nên chọn quá chín.
丁垂杨:接下来是肉类区,我们需要买鸡肉和牛肉。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlai shì ròulèi qū, wǒmen xūyào mǎi jīròu hé niúròu.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo là khu thịt, chúng ta cần mua thịt gà và thịt bò.
王丽娜:您好,需要我帮您介绍一下今天的鲜肉吗?
Wáng Lìnà: Nín hǎo, xūyào wǒ bāng nín jièshào yíxià jīntiān de xiānròu ma?
Vương Lệ Na: Xin chào, anh chị có cần em giới thiệu thịt tươi hôm nay không ạ?
黎云英:您好,我们想买一点儿鸡胸肉和牛肉,主要是回家做饭。
Lí Yún Yīng: Nín hǎo, wǒmen xiǎng mǎi yìdiǎnr jīxiōngròu hé niúròu, zhǔyào shì huí jiā zuòfàn.
Lê Vân Anh: Xin chào chị, chúng em muốn mua một ít ức gà và thịt bò, chủ yếu mang về nấu ăn.
王丽娜:鸡胸肉这边是今天上午到货的,牛肉这边有两种,一种适合炒,一种适合炖。
Wáng Lìnà: Jīxiōngròu zhèbiān shì jīntiān shàngwǔ dàohuò de, niúròu zhèbiān yǒu liǎng zhǒng, yì zhǒng shìhé chǎo, yì zhǒng shìhé dùn.
Vương Lệ Na: Ức gà bên này là hàng về sáng nay, còn thịt bò có hai loại, một loại phù hợp xào, một loại phù hợp hầm.
水仙:如果要炒牛肉,哪一种比较嫩?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yào chǎo niúròu, nǎ yì zhǒng bǐjiào nèn?
Thủy Tiên: Nếu muốn xào thịt bò thì loại nào mềm hơn chị?
王丽娜:这一块比较嫩,切薄一点儿炒会比较合适。
Wáng Lìnà: Zhè yí kuài bǐjiào nèn, qiē báo yìdiǎnr chǎo huì bǐjiào héshì.
Vương Lệ Na: Phần này mềm hơn, thái mỏng một chút để xào sẽ khá phù hợp.
阮明武:买肉的时候还要注意颜色、气味、包装和保存温度。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi ròu de shíhou hái yào zhùyì yánsè, qìwèi, bāozhuāng hé bǎocún wēndù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua thịt còn phải chú ý màu sắc, mùi, bao bì và nhiệt độ bảo quản.
芳玲:鱼在旁边,我们也去看看。
Fāng Líng: Yú zài pángbiān, wǒmen yě qù kànkan.
Phương Linh: Cá ở ngay bên cạnh, chúng ta cũng qua xem.
水仙:我想买一条新鲜的鱼,明天中午做。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng mǎi yì tiáo xīnxiān de yú, míngtiān zhōngwǔ zuò.
Thủy Tiên: Em muốn mua một con cá tươi để trưa mai nấu.
王丽娜:如果明天才做,买回家以后要尽快放进冰箱冷藏。
Wáng Lìnà: Rúguǒ míngtiān cái zuò, mǎi huí jiā yǐhòu yào jǐnkuài fàng jìn bīngxiāng lěngcáng.
Vương Lệ Na: Nếu đến ngày mai mới nấu thì sau khi mua về phải nhanh chóng cho vào ngăn mát tủ lạnh.
丁垂杨:怎么判断鱼新不新鲜?
Dīng Chuíyáng: Zěnme pànduàn yú xīn bù xīnxiān?
Đinh Thùy Dương: Làm thế nào để đánh giá cá có tươi hay không?
王丽娜:一般可以看鱼眼、鱼鳃和鱼肉的弹性,也要注意有没有不正常的气味。
Wáng Lìnà: Yìbān kěyǐ kàn yúyǎn, yúsāi hé yúròu de tánxìng, yě yào zhùyì yǒu méiyǒu bù zhèngcháng de qìwèi.
Vương Lệ Na: Thông thường có thể xem mắt cá, mang cá và độ đàn hồi của thịt cá, đồng thời chú ý xem có mùi bất thường không.
阮明武:买生鲜最重要的原则之一就是尽量选择新鲜的。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi shēngxiān zuì zhòngyào de yuánzé zhī yī jiùshì jǐnliàng xuǎnzé xīnxiān de.
Nguyễn Minh Vũ: Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất khi mua thực phẩm tươi sống là cố gắng chọn hàng tươi.
黎云英:肉和鱼买好了,我们去饮料区。
Lí Yún Yīng: Ròu hé yú mǎi hǎo le, wǒmen qù yǐnliào qū.
Lê Vân Anh: Thịt và cá mua xong rồi, chúng ta sang khu đồ uống.
芳玲:我想买矿泉水,还想买一点儿果汁。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng mǎi kuàngquánshuǐ, hái xiǎng mǎi yìdiǎnr guǒzhī.
Phương Linh: Em muốn mua nước khoáng và một ít nước trái cây.
丁垂杨:我想买无糖茶,最近不太想喝太甜的饮料。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng mǎi wútáng chá, zuìjìn bú tài xiǎng hē tài tián de yǐnliào.
Đinh Thùy Dương: Em muốn mua trà không đường, gần đây em không muốn uống đồ uống quá ngọt.
阮明武:选饮料的时候可以先看含糖量,不能只看包装上的名字。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuǎn yǐnliào de shíhou kěyǐ xiān kàn hántángliàng, bù néng zhǐ kàn bāozhuāng shàng de míngzi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi chọn đồ uống có thể xem lượng đường trước, không thể chỉ nhìn tên trên bao bì.
水仙:这边还有牛奶和酸奶,我们也需要买。
Shuǐ Xiān: Zhèbiān hái yǒu niúnǎi hé suānnǎi, wǒmen yě xūyào mǎi.
Thủy Tiên: Bên này còn có sữa và sữa chua, chúng ta cũng cần mua.
黎云英:除了生鲜食品,今天还要买一些包装食品。
Lí Yún Yīng: Chúle shēngxiān shípǐn, jīntiān hái yào mǎi yìxiē bāozhuāng shípǐn.
Lê Vân Anh: Ngoài thực phẩm tươi sống, hôm nay còn phải mua một số thực phẩm đóng gói.
丁垂杨:比如燕麦片、面条、饼干和咖啡。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yànmàipiàn, miàntiáo, bǐnggān hé kāfēi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ yến mạch, mì, bánh quy và cà phê.
阮明武:买包装食品的时候,第一件事不要忘记看生产日期。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi bāozhuāng shípǐn de shíhou, dì yī jiàn shì bú yào wàngjì kàn shēngchǎn rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua thực phẩm đóng gói, việc đầu tiên đừng quên xem ngày sản xuất.
芳玲:这盒酸奶的生产日期是这个月十二号。
Fāng Líng: Zhè hé suānnǎi de shēngchǎn rìqī shì zhège yuè shí’èr hào.
Phương Linh: Ngày sản xuất của hộp sữa chua này là ngày 12 tháng này.
水仙:旁边这一组是十四号生产的,更近一些。
Shuǐ Xiān: Pángbiān zhè yí zǔ shì shísì hào shēngchǎn de, gèng jìn yìxiē.
Thủy Tiên: Lốc bên cạnh được sản xuất ngày 14, gần ngày hiện tại hơn một chút.
阮明武:除了生产日期,还一定要看保质期或者有效期。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle shēngchǎn rìqī, hái yídìng yào kàn bǎozhìqī huòzhě yǒuxiàoqī.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ngày sản xuất còn nhất định phải xem hạn sử dụng hoặc thời hạn có hiệu lực.
丁垂杨:这瓶果汁的保质期是九个月,现在离到期还很久。
Dīng Chuíyáng: Zhè píng guǒzhī de bǎozhìqī shì jiǔ ge yuè, xiànzài lí dàoqī hái hěn jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Chai nước trái cây này có hạn sử dụng chín tháng, hiện vẫn còn lâu mới hết hạn.
黎云英:如果是准备放很久的食品,最好不要买快到期的。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zhǔnbèi fàng hěn jiǔ de shípǐn, zuìhǎo bú yào mǎi kuài dàoqī de.
Lê Vân Anh: Nếu là thực phẩm dự định để lâu thì tốt nhất không nên mua loại sắp hết hạn.
芳玲:有些产品价格便宜很多,可能就是因为快到期了。
Fāng Líng: Yǒuxiē chǎnpǐn jiàgé piányi hěn duō, kěnéng jiùshì yīnwèi kuài dàoqī le.
Phương Linh: Một số sản phẩm rẻ hơn rất nhiều có thể chính là vì sắp hết hạn.
阮明武:对,所以看到特别大的折扣时要多检查一下。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ kàndào tèbié dà de zhékòu shí yào duō jiǎnchá yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế khi thấy giảm giá đặc biệt lớn thì phải kiểm tra kỹ hơn.
水仙:我买食品的时候也很关心产地。
Shuǐ Xiān: Wǒ mǎi shípǐn de shíhou yě hěn guānxīn chǎndì.
Thủy Tiên: Khi mua thực phẩm em cũng rất quan tâm xuất xứ.
水仙:丽娜姐,这个苹果是哪里产的?
Shuǐ Xiān: Lìnà jiě, zhège píngguǒ shì nǎlǐ chǎn de?
Thủy Tiên: Chị Lệ Na, loại táo này được trồng ở đâu?
王丽娜:这批苹果是进口的,产地信息和进口商信息都写在标签上。
Wáng Lìnà: Zhè pī píngguǒ shì jìnkǒu de, chǎndì xìnxī hé jìnkǒushāng xìnxī dōu xiě zài biāoqiān shàng.
Vương Lệ Na: Lô táo này là hàng nhập khẩu, thông tin xuất xứ và nhà nhập khẩu đều được ghi trên nhãn.
黎云英:这个牛奶呢?是本地生产的吗?
Lí Yún Yīng: Zhège niúnǎi ne? Shì běndì shēngchǎn de ma?
Lê Vân Anh: Còn loại sữa này thì sao? Có phải sản xuất trong nước không?
王丽娜:对,这个品牌是在本地生产的,包装上也有生产地址。
Wáng Lìnà: Duì, zhège pǐnpái shì zài běndì shēngchǎn de, bāozhuāng shàng yě yǒu shēngchǎn dìzhǐ.
Vương Lệ Na: Đúng, thương hiệu này được sản xuất trong nước, trên bao bì cũng có địa chỉ sản xuất.
阮明武:确认食品来源的时候,要看正式标签,不要只根据包装风格判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Quèrèn shípǐn láiyuán de shíhou, yào kàn zhèngshì biāoqiān, bú yào zhǐ gēnjù bāozhuāng fēnggé pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi xác nhận nguồn gốc thực phẩm phải xem nhãn chính thức, không nên chỉ phán đoán dựa trên phong cách bao bì.
丁垂杨:如果比较在意健康,还要看配料表。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bǐjiào zàiyì jiànkāng, hái yào kàn pèiliàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu khá quan tâm đến sức khỏe thì còn phải xem bảng thành phần.
芳玲:这款麦片的主要成分是燕麦、坚果和一些水果干。
Fāng Líng: Zhè kuǎn màipiàn de zhǔyào chéngfèn shì yànmài, jiānguǒ hé yìxiē shuǐguǒgān.
Phương Linh: Thành phần chính của loại ngũ cốc này là yến mạch, các loại hạt và một ít trái cây khô.
水仙:但是这里还加了糖,我们看看另一款有没有糖更少的。
Shuǐ Xiān: Dànshì zhèlǐ hái jiā le táng, wǒmen kànkan lìng yì kuǎn yǒu méiyǒu táng gèng shǎo de.
Thủy Tiên: Nhưng loại này còn thêm đường, chúng ta xem thử mẫu khác có ít đường hơn không.
阮明武:看成分的时候也要注意自己或者家里人有没有对某些原料过敏。
Ruǎn Míng Wǔ: Kàn chéngfèn de shíhou yě yào zhùyì zìjǐ huòzhě jiālǐ rén yǒu méiyǒu duì mǒuxiē yuánliào guòmǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi xem thành phần cũng phải chú ý bản thân hoặc người nhà có dị ứng với nguyên liệu nào không.
黎云英:买包装食品还要看净重。
Lí Yún Yīng: Mǎi bāozhuāng shípǐn hái yào kàn jìngzhòng.
Lê Vân Anh: Mua thực phẩm đóng gói còn phải xem trọng lượng tịnh.
黎云英:这两袋坚果看起来差不多大,一袋是三百克,一袋只有两百五十克。
Lí Yún Yīng: Zhè liǎng dài jiānguǒ kàn qǐlai chàbuduō dà, yí dài shì sānbǎi kè, yí dài zhǐ yǒu liǎngbǎi wǔshí kè.
Lê Vân Anh: Hai túi hạt này nhìn gần bằng nhau, một túi 300 gram, một túi chỉ 250 gram.
丁垂杨:如果只看总价,很容易以为便宜的那袋更划算。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ kàn zǒngjià, hěn róngyì yǐwéi piányi de nà dài gèng huásuàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ nhìn tổng giá thì rất dễ tưởng túi rẻ hơn có lợi hơn.
阮明武:所以还要比较单位价格,比如每公斤多少钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ hái yào bǐjiào dānwèi jiàgé, bǐrú měi gōngjīn duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy còn phải so sánh đơn giá, ví dụ mỗi kilogram bao nhiêu tiền.
水仙:丽娜姐,这种牛肉每公斤多少钱?
Shuǐ Xiān: Lìnà jiě, zhè zhǒng niúròu měi gōngjīn duōshao qián?
Thủy Tiên: Chị Lệ Na, loại thịt bò này giá bao nhiêu một kilogram?
王丽娜:这款是每公斤三十二万越南盾,旁边那款是每公斤二十七万。
Wáng Lìnà: Zhè kuǎn shì měi gōngjīn sānshí’èr wàn Yuènán dùn, pángbiān nà kuǎn shì měi gōngjīn èrshíqī wàn.
Vương Lệ Na: Loại này 320.000 đồng một kilogram, loại bên cạnh 270.000 đồng một kilogram.
水仙:为什么这款贵五万?
Shuǐ Xiān: Wèishénme zhè kuǎn guì wǔ wàn?
Thủy Tiên: Tại sao loại này đắt hơn 50.000 đồng?
王丽娜:部位不一样,这款比较嫩,适合煎和快炒。
Wáng Lìnà: Bùwèi bù yíyàng, zhè kuǎn bǐjiào nèn, shìhé jiān hé kuàichǎo.
Vương Lệ Na: Phần thịt khác nhau, loại này mềm hơn và phù hợp áp chảo hoặc xào nhanh.
芳玲:包装食品也应该比较不同品牌。
Fāng Líng: Bāozhuāng shípǐn yě yīnggāi bǐjiào bùtóng pǐnpái.
Phương Linh: Thực phẩm đóng gói cũng nên so sánh các thương hiệu khác nhau.
丁垂杨:这里有三个酸奶品牌,价格、糖分和容量都不一样。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu sān ge suānnǎi pǐnpái, jiàgé, tángfèn hé róngliàng dōu bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có ba thương hiệu sữa chua, giá, lượng đường và dung tích đều khác nhau.
黎云英:A品牌便宜一点儿,B品牌糖分比较低,C品牌是有机产品。
Lí Yún Yīng: A pǐnpái piányi yìdiǎnr, B pǐnpái tángfèn bǐjiào dī, C pǐnpái shì yǒujī chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Thương hiệu A rẻ hơn một chút, thương hiệu B ít đường hơn, thương hiệu C là sản phẩm hữu cơ.
阮明武:这种时候就不能只说哪个品牌“最好”,而要看自己最重视什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng shíhou jiù bù néng zhǐ shuō nǎge pǐnpái “zuì hǎo”, ér yào kàn zìjǐ zuì zhòngshì shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp này không thể chỉ nói thương hiệu nào “tốt nhất”, mà phải xem bản thân coi trọng điều gì nhất.
水仙:如果是买蔬菜、水果、肉和鱼,我还是最看重新鲜程度。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì mǎi shūcài, shuǐguǒ, ròu hé yú, wǒ háishi zuì kànzhòng xīnxiān chéngdù.
Thủy Tiên: Nếu mua rau, trái cây, thịt và cá thì em vẫn coi trọng độ tươi nhất.
王丽娜:生鲜商品建议尽量选择当天或者最近到货的,同时也要看保存状态。
Wáng Lìnà: Shēngxiān shāngpǐn jiànyì jǐnliàng xuǎnzé dàngtiān huòzhě zuìjìn dàohuò de, tóngshí yě yào kàn bǎocún zhuàngtài.
Vương Lệ Na: Hàng tươi sống nên ưu tiên loại về trong ngày hoặc mới về gần đây, đồng thời cũng phải xem tình trạng bảo quản.
芳玲:如果是饮料和酸奶,我想选糖少一点儿的。
Fāng Líng: Rúguǒ shì yǐnliào hé suānnǎi, wǒ xiǎng xuǎn táng shǎo yìdiǎnr de.
Phương Linh: Nếu là đồ uống và sữa chua thì em muốn chọn loại ít đường hơn.
丁垂杨:包装上一般会写“低糖”、“无糖”或者营养成分表。
Dīng Chuíyáng: Bāozhuāng shàng yìbān huì xiě “dītáng”, “wútáng” huòzhě yíngyǎng chéngfèn biǎo.
Đinh Thùy Dương: Trên bao bì thông thường sẽ ghi “ít đường”, “không đường” hoặc có bảng thành phần dinh dưỡng.
阮明武:但是最好还是看具体营养信息,不要只看宣传词。
Ruǎn Míng Wǔ: Dànshì zuìhǎo háishi kàn jùtǐ yíngyǎng xìnxī, bú yào zhǐ kàn xuānchuán cí.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng tốt nhất vẫn nên xem thông tin dinh dưỡng cụ thể, không nên chỉ nhìn từ ngữ quảng cáo.
黎云英:我还想买低脂牛奶。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái xiǎng mǎi dīzhī niúnǎi.
Lê Vân Anh: Em còn muốn mua sữa ít béo.
水仙:这边有全脂、低脂和脱脂三种。
Shuǐ Xiān: Zhèbiān yǒu quánzhī, dīzhī hé tuōzhī sān zhǒng.
Thủy Tiên: Bên này có ba loại: nguyên kem, ít béo và tách béo.
黎云英:我平时喝低脂的,味道还能接受,也比较符合我的需求。
Lí Yún Yīng: Wǒ píngshí hē dīzhī de, wèidào hái néng jiēshòu, yě bǐjiào fúhé wǒ de xūqiú.
Lê Vân Anh: Bình thường em uống loại ít béo, hương vị vẫn chấp nhận được và cũng khá phù hợp nhu cầu của em.
芳玲:那边有一个有机食品区,我们要不要看看?
Fāng Líng: Nàbiān yǒu yí ge yǒujī shípǐn qū, wǒmen yào bú yào kànkan?
Phương Linh: Bên kia có một khu thực phẩm hữu cơ, chúng ta có xem không?
丁垂杨:可以,不过有机产品一般价格会高一点儿。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, búguò yǒujī chǎnpǐn yìbān jiàgé huì gāo yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Có thể, nhưng sản phẩm hữu cơ thông thường sẽ có giá cao hơn một chút.
水仙:丽娜姐,这些蔬菜真的是有机的吗?
Shuǐ Xiān: Lìnà jiě, zhèxiē shūcài zhēn de shì yǒujī de ma?
Thủy Tiên: Chị Lệ Na, những loại rau này thực sự là hữu cơ phải không?
王丽娜:这一区的商品都有相关的有机认证信息,您可以看包装或者标签上的认证标志。
Wáng Lìnà: Zhè yì qū de shāngpǐn dōu yǒu xiāngguān de yǒujī rènzhèng xìnxī, nín kěyǐ kàn bāozhuāng huòzhě biāoqiān shàng de rènzhèng biāozhì.
Vương Lệ Na: Hàng hóa trong khu này đều có thông tin chứng nhận hữu cơ liên quan, chị có thể xem ký hiệu chứng nhận trên bao bì hoặc nhãn.
阮明武:如果愿意为特定生产标准多付一点儿钱,可以考虑有机产品,但还是要根据预算选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yuànyì wèi tèdìng shēngchǎn biāozhǔn duō fù yìdiǎnr qián, kěyǐ kǎolǜ yǒujī chǎnpǐn, dàn háishi yào gēnjù yùsuàn xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sẵn sàng trả thêm tiền cho tiêu chuẩn sản xuất nhất định thì có thể cân nhắc sản phẩm hữu cơ, nhưng vẫn phải lựa chọn theo ngân sách.
丁垂杨:如果是买给小孩子吃的东西,还要特别注意适不适合儿童。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì mǎi gěi xiǎoháizi chī de dōngxi, hái yào tèbié zhùyì shì bù shìhé értóng.
Đinh Thùy Dương: Nếu mua đồ ăn cho trẻ nhỏ thì còn phải đặc biệt chú ý có phù hợp với trẻ em hay không.
芳玲:丽娜姐,这种酸奶适合三四岁的孩子吃吗?
Fāng Líng: Lìnà jiě, zhè zhǒng suānnǎi shìhé sān sì suì de háizi chī ma?
Phương Linh: Chị Lệ Na, loại sữa chua này có phù hợp cho trẻ ba bốn tuổi ăn không?
王丽娜:这个系列有专门的儿童产品,包装上会标明适合年龄和食用建议,您最好看那一款。
Wáng Lìnà: Zhège xìliè yǒu zhuānmén de értóng chǎnpǐn, bāozhuāng shàng huì biāomíng shìhé niánlíng hé shíyòng jiànyì, nín zuìhǎo kàn nà yì kuǎn.
Vương Lệ Na: Dòng này có sản phẩm dành riêng cho trẻ em, trên bao bì có ghi độ tuổi phù hợp và khuyến nghị sử dụng, chị nên xem loại đó.
阮明武:给孩子买食品的时候,还要特别看成分、过敏信息和食用说明。
Ruǎn Míng Wǔ: Gěi háizi mǎi shípǐn de shíhou, hái yào tèbié kàn chéngfèn, guòmǐn xìnxī hé shíyòng shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua thực phẩm cho trẻ em còn phải đặc biệt xem thành phần, thông tin dị ứng và hướng dẫn sử dụng.
黎云英:最后还有一个很重要的问题,就是食品怎么保存。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de wèntí, jiùshì shípǐn zěnme bǎocún.
Lê Vân Anh: Cuối cùng còn một vấn đề rất quan trọng, đó là thực phẩm phải bảo quản thế nào.
黎云英:丽娜姐,这盒牛奶开封以前需要冷藏吗?
Lí Yún Yīng: Lìnà jiě, zhè hé niúnǎi kāifēng yǐqián xūyào lěngcáng ma?
Lê Vân Anh: Chị Lệ Na, hộp sữa này trước khi mở có cần bảo quản lạnh không?
王丽娜:这种常温奶开封以前可以放在阴凉干燥的地方,开封以后必须冷藏,并且最好尽快喝完。
Wáng Lìnà: Zhè zhǒng chángwēn nǎi kāifēng yǐqián kěyǐ fàng zài yīnliáng gānzào de dìfang, kāifēng yǐhòu bìxū lěngcáng, bìngqiě zuìhǎo jǐnkuài hē wán.
Vương Lệ Na: Loại sữa bảo quản ở nhiệt độ thường này trước khi mở có thể để nơi khô mát, sau khi mở bắt buộc phải bảo quản lạnh và tốt nhất nên uống hết sớm.
水仙:酸奶就一直要冷藏,对吧?
Shuǐ Xiān: Suānnǎi jiù yìzhí yào lěngcáng, duì ba?
Thủy Tiên: Sữa chua thì phải luôn bảo quản lạnh đúng không chị?
王丽娜:对,酸奶和很多乳制品都要按照包装上的温度要求冷藏。
Wáng Lìnà: Duì, suānnǎi hé hěn duō rǔzhìpǐn dōu yào ànzhào bāozhuāng shàng de wēndù yāoqiú lěngcáng.
Vương Lệ Na: Đúng, sữa chua và nhiều sản phẩm từ sữa đều phải bảo quản lạnh theo nhiệt độ yêu cầu ghi trên bao bì.
芳玲:肉和鱼买回家以后也不能在外面放太久。
Fāng Líng: Ròu hé yú mǎi huí jiā yǐhòu yě bù néng zài wàimiàn fàng tài jiǔ.
Phương Linh: Thịt và cá sau khi mua về cũng không thể để bên ngoài quá lâu.
阮明武:对,所以生鲜和冷藏商品最好最后再买,买完以后尽快回家。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ shēngxiān hé lěngcáng shāngpǐn zuìhǎo zuìhòu zài mǎi, mǎi wán yǐhòu jǐnkuài huí jiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế thực phẩm tươi sống và hàng cần bảo quản lạnh tốt nhất nên mua sau cùng, mua xong thì nhanh chóng về nhà.
丁垂杨:我来总结一下今天买食品的步骤。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià jīntiān mǎi shípǐn de bùzhòu.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết các bước mua thực phẩm hôm nay.
丁垂杨:先按照购物清单找蔬菜、水果、肉、鱼、饮料和包装食品。
Dīng Chuíyáng: Xiān ànzhào gòuwù qīngdān zhǎo shūcài, shuǐguǒ, ròu, yú, yǐnliào hé bāozhuāng shípǐn.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên dựa theo danh sách mua sắm để tìm rau, trái cây, thịt, cá, đồ uống và thực phẩm đóng gói.
黎云英:生鲜食品重点看新鲜程度、颜色、气味和保存状态。
Lí Yún Yīng: Shēngxiān shípǐn zhòngdiǎn kàn xīnxiān chéngdù, yánsè, qìwèi hé bǎocún zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Thực phẩm tươi sống cần chú trọng độ tươi, màu sắc, mùi và tình trạng bảo quản.
水仙:包装食品要看生产日期、保质期、产地和配料表。
Shuǐ Xiān: Bāozhuāng shípǐn yào kàn shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī, chǎndì hé pèiliàobiǎo.
Thủy Tiên: Thực phẩm đóng gói phải xem ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ và bảng thành phần.
芳玲:还要看重量和单位价格,不能只看包装大小和总价。
Fāng Líng: Hái yào kàn zhòngliàng hé dānwèi jiàgé, bù néng zhǐ kàn bāozhuāng dàxiǎo hé zǒngjià.
Phương Linh: Còn phải xem trọng lượng và đơn giá, không thể chỉ nhìn kích thước bao bì và tổng giá.
黎云英:不同品牌之间可以比较价格、容量、成分、糖分和质量。
Lí Yún Yīng: Bùtóng pǐnpái zhījiān kěyǐ bǐjiào jiàgé, róngliàng, chéngfèn, tángfèn hé zhìliàng.
Lê Vân Anh: Giữa các thương hiệu khác nhau có thể so sánh giá, dung tích, thành phần, lượng đường và chất lượng.
丁垂杨:如果有特殊需求,还可以选择低糖、低脂或者有机产品。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu tèshū xūqiú, hái kěyǐ xuǎnzé dītáng, dīzhī huòzhě yǒujī chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Nếu có nhu cầu đặc biệt thì còn có thể chọn sản phẩm ít đường, ít béo hoặc hữu cơ.
水仙:给孩子买食品的时候,要确认是不是适合儿童。
Shuǐ Xiān: Gěi háizi mǎi shípǐn de shíhou, yào quèrèn shì bú shì shìhé értóng.
Thủy Tiên: Khi mua thực phẩm cho trẻ em phải xác nhận có phù hợp với trẻ hay không.
芳玲:最后还要看产品是不是需要冷藏,以及买回家以后应该怎么保存。
Fāng Líng: Zuìhòu hái yào kàn chǎnpǐn shì bú shì xūyào lěngcáng, yǐjí mǎi huí jiā yǐhòu yīnggāi zěnme bǎocún.
Phương Linh: Cuối cùng còn phải xem sản phẩm có cần bảo quản lạnh không và sau khi mua về nên bảo quản thế nào.
阮明武:总结得很好。买食品和一般商品最大的不同之一,就是除了价格和质量以外,还必须特别重视新鲜程度、食品安全和保存条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǒngjié de hěn hǎo. Mǎi shípǐn hé yìbān shāngpǐn zuì dà de bùtóng zhī yī, jiùshì chúle jiàgé hé zhìliàng yǐwài, hái bìxū tèbié zhòngshì xīnxiān chéngdù, shípǐn ānquán hé bǎocún tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa mua thực phẩm và hàng hóa thông thường là ngoài giá cả và chất lượng còn phải đặc biệt coi trọng độ tươi, an toàn thực phẩm và điều kiện bảo quản.
王丽娜:尤其是食品,不能只因为便宜就买,一定要先确认产品是否安全、是否适合自己和家人。
Wáng Lìnà: Yóuqí shì shípǐn, bù néng zhǐ yīnwèi piányi jiù mǎi, yídìng yào xiān quèrèn chǎnpǐn shìfǒu ānquán, shìfǒu shìhé zìjǐ hé jiārén.
Vương Lệ Na: Đặc biệt là thực phẩm, không thể chỉ vì rẻ mà mua, nhất định phải xác nhận trước sản phẩm có an toàn và có phù hợp với bản thân cùng gia đình hay không.
阮明武:对。食品选好以后,我们下一步可以继续学习怎么买日用品、家居用品和其他家庭常用商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shípǐn xuǎn hǎo yǐhòu, wǒmen xià yí bù kěyǐ jìxù xuéxí zěnme mǎi rìyòngpǐn, jiājū yòngpǐn hé qítā jiātíng chángyòng shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi chọn xong thực phẩm, bước tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục học cách mua đồ dùng sinh hoạt, đồ gia dụng và các mặt hàng thường dùng khác trong gia đình.
XIII. Mua điện thoại, máy tính và thiết bị điện tử
十三、购买手机、电脑和电子设备
Shísān、Gòumǎi shǒujī、diànnǎo hé diànzǐ shèbèi
阮明武:食品买得差不多了,我们现在回到电子产品区,继续看看手机、电脑和其他设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Shípǐn mǎi de chàbuduō le, wǒmen xiànzài huídào diànzǐ chǎnpǐn qū, jìxù kànkan shǒujī, diànnǎo hé qítā shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Thực phẩm gần như mua xong rồi, bây giờ chúng ta quay lại khu điện tử để tiếp tục xem điện thoại, máy tính và các thiết bị khác.
陈美玲:欢迎回来。买电子产品以前,最好先确定到底需要什么设备。
Chén Měilíng: Huānyíng huílái. Mǎi diànzǐ chǎnpǐn yǐqián, zuìhǎo xiān quèdìng dàodǐ xūyào shénme shèbèi.
Trần Mỹ Linh: Chào mừng mọi người quay lại. Trước khi mua đồ điện tử, tốt nhất nên xác định rõ rốt cuộc mình cần thiết bị gì.
芳玲:我还是想买一台笔记本电脑。
Fāng Líng: Wǒ háishi xiǎng mǎi yì tái bǐjìběn diànnǎo.
Phương Linh: Em vẫn muốn mua một chiếc máy tính xách tay.
丁垂杨:我最近倒想换一部手机。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuìjìn dào xiǎng huàn yí bù shǒujī.
Đinh Thùy Dương: Còn gần đây em lại muốn đổi một chiếc điện thoại.
黎云英:我想看看平板电脑,主要是学习和看资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng kànkan píngbǎn diànnǎo, zhǔyào shì xuéxí hé kàn zīliào.
Lê Vân Anh: Em muốn xem máy tính bảng, chủ yếu để học và đọc tài liệu.
水仙:我暂时不一定买,不过想看看适合拍照和录像的手机。
Shuǐ Xiān: Wǒ zànshí bú yídìng mǎi, búguò xiǎng kànkan shìhé pāizhào hé lùxiàng de shǒujī.
Thủy Tiên: Hiện tại em chưa chắc mua, nhưng muốn xem điện thoại phù hợp để chụp ảnh và quay video.
阮明武:所以还是先从使用目的开始,不同用途对配置要求差别很大。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ háishi xiān cóng shǐyòng mùdì kāishǐ, bùtóng yòngtú duì pèizhì yāoqiú chābié hěn dà.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy vẫn phải bắt đầu từ mục đích sử dụng, các mục đích khác nhau có yêu cầu cấu hình rất khác nhau.
陈美玲:芳玲,您的电脑主要用来做什么?
Chén Měilíng: Fāng Líng, nín de diànnǎo zhǔyào yòng lái zuò shénme?
Trần Mỹ Linh: Phương Linh, máy tính của chị chủ yếu dùng để làm gì?
芳玲:主要是办公、做报表、处理文件、开视频会议,有时候也要做一点儿简单的图片处理。
Fāng Líng: Zhǔyào shì bàngōng, zuò bàobiǎo, chǔlǐ wénjiàn, kāi shìpín huìyì, yǒu shíhou yě yào zuò yìdiǎnr jiǎndān de túpiàn chǔlǐ.
Phương Linh: Chủ yếu là làm việc văn phòng, làm báo cáo, xử lý tài liệu, họp video, đôi khi còn chỉnh sửa hình ảnh đơn giản.
陈美玲:那属于工作用途,重点要看性能稳定、内存够不够、接口是否方便,还有电池。
Chén Měilíng: Nà shǔyú gōngzuò yòngtú, zhòngdiǎn yào kàn xìngnéng wěndìng, nèicún gòu bú gòu, jiēkǒu shìfǒu fāngbiàn, hái yǒu diànchí.
Trần Mỹ Linh: Vậy thuộc mục đích công việc, trọng điểm là hiệu năng có ổn định không, bộ nhớ có đủ không, cổng kết nối có thuận tiện không và pin.
黎云英:如果是学生买电脑呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì xuéshēng mǎi diànnǎo ne?
Lê Vân Anh: Nếu là học sinh, sinh viên mua máy tính thì sao chị?
陈美玲:如果主要学习、上网课、写作业和查资料,中等配置一般就够了,不一定需要买特别贵的。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhǔyào xuéxí, shàng wǎngkè, xiě zuòyè hé chá zīliào, zhōngděng pèizhì yìbān jiù gòu le, bú yídìng xūyào mǎi tèbié guì de.
Trần Mỹ Linh: Nếu chủ yếu để học, học online, làm bài tập và tra cứu tài liệu thì cấu hình tầm trung thông thường là đủ, không nhất thiết phải mua quá đắt.
黎云英:如果还要记笔记和看电子书,平板电脑也可以,对吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái yào jì bǐjì hé kàn diànzǐshū, píngbǎn diànnǎo yě kěyǐ, duì ba?
Lê Vân Anh: Nếu còn muốn ghi chú và đọc sách điện tử thì máy tính bảng cũng được đúng không chị?
陈美玲:对。如果配一支手写笔,会更方便学习和做笔记。
Chén Měilíng: Duì. Rúguǒ pèi yì zhī shǒuxiěbǐ, huì gèng fāngbiàn xuéxí hé zuò bǐjì.
Trần Mỹ Linh: Đúng. Nếu kết hợp thêm bút cảm ứng thì sẽ thuận tiện hơn cho việc học và ghi chú.
丁垂杨:如果买电脑主要是为了玩游戏呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǎi diànnǎo zhǔyào shì wèile wán yóuxì ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu mua máy tính chủ yếu để chơi game thì sao chị?
陈美玲:玩游戏对处理器、显卡、内存和散热要求都比较高。
Chén Měilíng: Wán yóuxì duì chǔlǐqì, xiǎnkǎ, nèicún hé sànrè yāoqiú dōu bǐjiào gāo.
Trần Mỹ Linh: Chơi game có yêu cầu khá cao đối với bộ xử lý, card đồ họa, RAM và khả năng tản nhiệt.
阮明武:而且游戏电脑通常会更重,电池使用时间也不一定特别长。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě yóuxì diànnǎo tōngcháng huì gèng zhòng, diànchí shǐyòng shíjiān yě bú yídìng tèbié cháng.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa máy tính chơi game thường nặng hơn và thời lượng pin cũng chưa chắc dài.
水仙:如果手机主要用来拍照呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shǒujī zhǔyào yòng lái pāizhào ne?
Thủy Tiên: Nếu điện thoại chủ yếu dùng để chụp ảnh thì sao chị?
陈美玲:那就要重点看相机系统、夜景表现、变焦、颜色和防抖效果。
Chén Měilíng: Nà jiù yào zhòngdiǎn kàn xiàngjī xìtǒng, yèjǐng biǎoxiàn, biànjiāo, yánsè hé fángdǒu xiàoguǒ.
Trần Mỹ Linh: Vậy phải chú trọng hệ thống camera, khả năng chụp đêm, zoom, màu sắc và chống rung.
水仙:我平时旅行的时候拍照比较多,所以夜景和人像对我很重要。
Shuǐ Xiān: Wǒ píngshí lǚxíng de shíhou pāizhào bǐjiào duō, suǒyǐ yèjǐng hé rénxiàng duì wǒ hěn zhòngyào.
Thủy Tiên: Bình thường khi đi du lịch em chụp ảnh khá nhiều nên chụp đêm và chân dung rất quan trọng với em.
丁垂杨:如果还经常拍视频呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hái jīngcháng pāi shìpín ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu còn thường xuyên quay video thì sao?
陈美玲:那要看视频分辨率、防抖、录音效果、储存空间和长时间录像时的发热情况。
Chén Měilíng: Nà yào kàn shìpín fēnbiànlǜ, fángdǒu, lùyīn xiàoguǒ, chǔcún kōngjiān hé cháng shíjiān lùxiàng shí de fārè qíngkuàng.
Trần Mỹ Linh: Vậy phải xem độ phân giải video, chống rung, chất lượng ghi âm, không gian lưu trữ và tình trạng nóng máy khi quay lâu.
阮明武:用途确定以后,再回到预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Yòngtú quèdìng yǐhòu, zài huídào yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác định mục đích sử dụng thì quay lại ngân sách.
陈美玲:芳玲,您的电脑预算还是两千五百万越南盾左右吗?
Chén Měilíng: Fāng Líng, nín de diànnǎo yùsuàn háishi liǎngqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn zuǒyòu ma?
Trần Mỹ Linh: Phương Linh, ngân sách máy tính của chị vẫn khoảng 25.000.000 đồng phải không?
芳玲:对,最好不要超过两千五百万,最多三千万。
Fāng Líng: Duì, zuìhǎo bú yào chāoguò liǎngqiān wǔbǎi wàn, zuìduō sānqiān wàn.
Phương Linh: Đúng, tốt nhất không vượt 25.000.000 đồng, tối đa 30.000.000 đồng.
丁垂杨:我的手机预算大概一千五百万到两千万。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de shǒujī yùsuàn dàgài yìqiān wǔbǎi wàn dào liǎngqiān wàn.
Đinh Thùy Dương: Ngân sách điện thoại của em khoảng 15.000.000 đến 20.000.000 đồng.
水仙:如果相机真的特别好,我可以稍微加一点预算,但是不能超过太多。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xiàngjī zhēn de tèbié hǎo, wǒ kěyǐ shāowēi jiā yìdiǎn yùsuàn, dànshì bù néng chāoguò tài duō.
Thủy Tiên: Nếu camera thực sự rất tốt thì em có thể tăng ngân sách một chút, nhưng không thể vượt quá nhiều.
阮明武:预算明确以后,再选品牌会容易很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùsuàn míngquè yǐhòu, zài xuǎn pǐnpái huì róngyì hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ngân sách rõ ràng thì chọn thương hiệu sẽ dễ hơn nhiều.
芳玲:美玲姐,如果主要办公,这个价格范围里您建议看哪些品牌?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ zhǔyào bàngōng, zhège jiàgé fànwéi lǐ nín jiànyì kàn nǎxiē pǐnpái?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu chủ yếu làm việc văn phòng thì trong tầm giá này chị đề xuất xem những thương hiệu nào?
陈美玲:我建议先看A、B和C三个品牌,因为这几个品牌的办公系列都比较成熟。
Chén Měilíng: Wǒ jiànyì xiān kàn A, B hé C sān ge pǐnpái, yīnwèi zhè jǐ ge pǐnpái de bàngōng xìliè dōu bǐjiào chéngshú.
Trần Mỹ Linh: Em đề xuất xem trước ba thương hiệu A, B và C vì các dòng văn phòng của những thương hiệu này đều khá hoàn thiện.
丁垂杨:手机品牌我没有特别限制,不过我不想为了品牌多花太多钱。
Dīng Chuíyáng: Shǒujī pǐnpái wǒ méiyǒu tèbié xiànzhì, búguò wǒ bù xiǎng wèile pǐnpái duō huā tài duō qián.
Đinh Thùy Dương: Em không giới hạn đặc biệt thương hiệu điện thoại, nhưng không muốn trả quá nhiều chỉ vì thương hiệu.
陈美玲:那就可以把几个品牌同价位的机型放在一起比较。
Chén Měilíng: Nà jiù kěyǐ bǎ jǐ ge pǐnpái tóng jiàwèi de jīxíng fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Trần Mỹ Linh: Vậy có thể đặt các mẫu cùng tầm giá của vài thương hiệu cạnh nhau để so sánh.
黎云英:选完品牌以后,就要选具体型号了。
Lí Yún Yīng: Xuǎn wán pǐnpái yǐhòu, jiù yào xuǎn jùtǐ xínghào le.
Lê Vân Anh: Sau khi chọn thương hiệu thì phải chọn mẫu máy cụ thể.
陈美玲:对。同一个品牌里面也可能有学习型、办公型、游戏型和高性能系列。
Chén Měilíng: Duì. Tóng yí ge pǐnpái lǐmiàn yě kěnéng yǒu xuéxíxíng, bàngōngxíng, yóuxìxíng hé gāoxìngnéng xìliè.
Trần Mỹ Linh: Đúng. Trong cùng một thương hiệu cũng có thể có dòng học tập, văn phòng, chơi game và hiệu năng cao.
芳玲:那我想看看办公系列里比较轻、性能也够用的型号。
Fāng Líng: Nà wǒ xiǎng kànkan bàngōng xìliè lǐ bǐjiào qīng, xìngnéng yě gòuyòng de xínghào.
Phương Linh: Vậy em muốn xem mẫu trong dòng văn phòng khá nhẹ mà hiệu năng vẫn đủ dùng.
陈美玲:这两款比较符合。我们先看配置。
Chén Měilíng: Zhè liǎng kuǎn bǐjiào fúhé. Wǒmen xiān kàn pèizhì.
Trần Mỹ Linh: Hai mẫu này khá phù hợp. Chúng ta xem cấu hình trước.
芳玲:请问这台电脑的主要配置是什么?
Fāng Líng: Qǐngwèn zhè tái diànnǎo de zhǔyào pèizhì shì shénme?
Phương Linh: Xin hỏi cấu hình chính của chiếc máy tính này là gì?
陈美玲:这款用的是新一代处理器,配十六GB内存和五百一十二GB固态硬盘。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn yòng de shì xīn yí dài chǔlǐqì, pèi shíliù GB nèicún hé wǔbǎi yīshí’èr GB gùtài yìngpán.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này dùng bộ xử lý thế hệ mới, đi kèm 16 GB RAM và ổ SSD 512 GB.
芳玲:如果平时开很多网页和办公软件,十六GB够吗?
Fāng Líng: Rúguǒ píngshí kāi hěn duō wǎngyè hé bàngōng ruǎnjiàn, shíliù GB gòu ma?
Phương Linh: Nếu bình thường mở nhiều trang web và phần mềm văn phòng thì 16 GB có đủ không chị?
陈美玲:对一般办公来说够用。如果以后要做更复杂的设计或者大型数据处理,可以考虑三十二GB。
Chén Měilíng: Duì yìbān bàngōng lái shuō gòuyòng. Rúguǒ yǐhòu yào zuò gèng fùzá de shèjì huòzhě dàxíng shùjù chǔlǐ, kěyǐ kǎolǜ sānshí’èr GB.
Trần Mỹ Linh: Với công việc văn phòng thông thường thì đủ dùng. Nếu sau này làm thiết kế phức tạp hơn hoặc xử lý dữ liệu lớn thì có thể cân nhắc 32 GB.
阮明武:这里的“内存”就是大家常说的RAM。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèlǐ de “nèicún” jiùshì dàjiā cháng shuō de RAM.
Nguyễn Minh Vũ: “Bộ nhớ” ở đây chính là RAM mà mọi người thường nói.
丁垂杨:手机也有RAM吗?
Dīng Chuíyáng: Shǒujī yě yǒu RAM ma?
Đinh Thùy Dương: Điện thoại cũng có RAM sao anh?
陈美玲:当然有。手机RAM越大,同时运行多个应用的时候一般会更顺畅。
Chén Měilíng: Dāngrán yǒu. Shǒujī RAM yuè dà, tóngshí yùnxíng duō ge yìngyòng de shíhou yìbān huì gèng shùnchàng.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên có. RAM điện thoại càng lớn thì khi chạy nhiều ứng dụng cùng lúc thông thường càng mượt.
丁垂杨:那这部手机有多少RAM?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè bù shǒujī yǒu duōshao RAM?
Đinh Thùy Dương: Vậy chiếc điện thoại này có bao nhiêu RAM?
陈美玲:这个版本是十二GB RAM。
Chén Měilíng: Zhège bǎnběn shì shí’èr GB RAM.
Trần Mỹ Linh: Phiên bản này có 12 GB RAM.
水仙:储存容量呢?照片和视频多的话,很容易不够。
Shuǐ Xiān: Chǔcún róngliàng ne? Zhàopiàn hé shìpín duō de huà, hěn róngyì bú gòu.
Thủy Tiên: Còn dung lượng lưu trữ thì sao? Nếu có nhiều ảnh và video thì rất dễ không đủ.
陈美玲:这款手机有二百五十六GB和五百一十二GB两个版本。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn shǒujī yǒu èrbǎi wǔshíliù GB hé wǔbǎi yīshí’èr GB liǎng ge bǎnběn.
Trần Mỹ Linh: Mẫu điện thoại này có hai phiên bản 256 GB và 512 GB.
水仙:如果经常拍高质量视频,我是不是应该选五百一十二GB?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jīngcháng pāi gāo zhìliàng shìpín, wǒ shì bú shì yīnggāi xuǎn wǔbǎi yīshí’èr GB?
Thủy Tiên: Nếu thường xuyên quay video chất lượng cao thì có phải em nên chọn 512 GB không chị?
陈美玲:如果不经常把文件转到电脑或者云端,五百一十二GB会更方便。
Chén Měilíng: Rúguǒ bù jīngcháng bǎ wénjiàn zhuǎn dào diànnǎo huòzhě yúnduān, wǔbǎi yīshí’èr GB huì gèng fāngbiàn.
Trần Mỹ Linh: Nếu chị không thường xuyên chuyển tệp sang máy tính hoặc lưu lên đám mây thì 512 GB sẽ thuận tiện hơn.
芳玲:我还很关心电脑的电池容量。
Fāng Líng: Wǒ hái hěn guānxīn diànnǎo de diànchí róngliàng.
Phương Linh: Em còn rất quan tâm đến dung lượng pin của máy tính.
芳玲:这台电脑的电池容量是多少?
Fāng Líng: Zhè tái diànnǎo de diànchí róngliàng shì duōshao?
Phương Linh: Dung lượng pin của chiếc máy tính này là bao nhiêu?
陈美玲:这款是六十瓦时左右。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn shì liùshí wǎshí zuǒyòu.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này khoảng 60 Wh.
黎云英:不过普通消费者可能更关心实际能用几个小时。
Lí Yún Yīng: Búguò pǔtōng xiāofèizhě kěnéng gèng guānxīn shíjì néng yòng jǐ ge xiǎoshí.
Lê Vân Anh: Nhưng người tiêu dùng bình thường có lẽ quan tâm hơn đến thực tế dùng được mấy tiếng.
芳玲:对。这台电脑充满电以后正常办公大概能用多久?
Fāng Líng: Duì. Zhè tái diànnǎo chōngmǎn diàn yǐhòu zhèngcháng bàngōng dàgài néng yòng duō jiǔ?
Phương Linh: Đúng vậy. Chiếc máy này sau khi sạc đầy thì làm việc văn phòng bình thường khoảng dùng được bao lâu?
陈美玲:一般办公大约可以使用八到十个小时,不过具体还要看屏幕亮度和使用的软件。
Chén Měilíng: Yìbān bàngōng dàyuē kěyǐ shǐyòng bā dào shí ge xiǎoshí, búguò jùtǐ hái yào kàn píngmù liàngdù hé shǐyòng de ruǎnjiàn.
Trần Mỹ Linh: Làm việc văn phòng thông thường có thể dùng khoảng tám đến mười tiếng, nhưng cụ thể còn phụ thuộc độ sáng màn hình và phần mềm sử dụng.
丁垂杨:手机的电池能用多久也很重要。
Dīng Chuíyáng: Shǒujī de diànchí néng yòng duō jiǔ yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Điện thoại dùng pin được bao lâu cũng rất quan trọng.
陈美玲:如果只是日常聊天、上网和看视频,一般可以用一天左右;如果一直玩游戏或者录像,时间会短很多。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhǐshì rìcháng liáotiān, shàngwǎng hé kàn shìpín, yìbān kěyǐ yòng yì tiān zuǒyòu; rúguǒ yìzhí wán yóuxì huòzhě lùxiàng, shíjiān huì duǎn hěn duō.
Trần Mỹ Linh: Nếu chỉ chat, lên mạng và xem video hằng ngày thì thông thường dùng khoảng một ngày; nếu chơi game liên tục hoặc quay video thì thời gian sẽ ngắn hơn nhiều.
黎云英:屏幕大小也要根据用途选择。
Lí Yún Yīng: Píngmù dàxiǎo yě yào gēnjù yòngtú xuǎnzé.
Lê Vân Anh: Kích thước màn hình cũng phải lựa chọn theo mục đích sử dụng.
芳玲:这两台电脑分别是多少英寸?
Fāng Líng: Zhè liǎng tái diànnǎo fēnbié shì duōshao yīngcùn?
Phương Linh: Hai chiếc máy tính này lần lượt bao nhiêu inch?
陈美玲:这一台是十四英寸,另一台是十六英寸。
Chén Měilíng: Zhè yì tái shì shísì yīngcùn, lìng yì tái shì shíliù yīngcùn.
Trần Mỹ Linh: Chiếc này 14 inch, chiếc còn lại 16 inch.
芳玲:十六英寸看起来舒服,但是每天带着可能太大了。
Fāng Líng: Shíliù yīngcùn kàn qǐlai shūfu, dànshì měitiān dàizhe kěnéng tài dà le.
Phương Linh: 16 inch nhìn thoải mái nhưng mang theo hằng ngày có thể hơi lớn.
陈美玲:对。如果每天通勤,十四英寸通常更方便。
Chén Měilíng: Duì. Rúguǒ měitiān tōngqín, shísì yīngcùn tōngcháng gèng fāngbiàn.
Trần Mỹ Linh: Đúng. Nếu đi làm hằng ngày thì 14 inch thường thuận tiện hơn.
水仙:我想重点看看手机的相机。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng zhòngdiǎn kànkan shǒujī de xiàngjī.
Thủy Tiên: Em muốn tập trung xem camera của điện thoại.
水仙:这两部手机的相机质量差别大吗?
Shuǐ Xiān: Zhè liǎng bù shǒujī de xiàngjī zhìliàng chābié dà ma?
Thủy Tiên: Chất lượng camera của hai chiếc điện thoại này khác nhau nhiều không chị?
陈美玲:白天拍照差别不算特别大,但是在夜景、长焦和视频防抖方面,第二部更好。
Chén Měilíng: Báitiān pāizhào chābié bú suàn tèbié dà, dànshì zài yèjǐng, chángjiāo hé shìpín fángdǒu fāngmiàn, dì èr bù gèng hǎo.
Trần Mỹ Linh: Chụp ban ngày thì khác biệt không quá lớn, nhưng về chụp đêm, zoom xa và chống rung video thì chiếc thứ hai tốt hơn.
水仙:前置摄像头呢?视频通话和自拍效果怎么样?
Shuǐ Xiān: Qiánzhì shèxiàngtóu ne? Shìpín tōnghuà hé zìpāi xiàoguǒ zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Còn camera trước thì sao? Gọi video và chụp selfie có tốt không?
陈美玲:两部都不错,不过第二部在光线比较暗的时候效果会更自然一些。
Chén Měilíng: Liǎng bù dōu búcuò, búguò dì èr bù zài guāngxiàn bǐjiào àn de shíhou xiàoguǒ huì gèng zìrán yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Cả hai đều khá tốt, nhưng chiếc thứ hai trong điều kiện ánh sáng yếu sẽ cho kết quả tự nhiên hơn một chút.
丁垂杨:买电子产品还要问包装里送什么配件。
Dīng Chuíyáng: Mǎi diànzǐ chǎnpǐn hái yào wèn bāozhuāng lǐ sòng shénme pèijiàn.
Đinh Thùy Dương: Mua đồ điện tử còn phải hỏi trong hộp đi kèm những phụ kiện gì.
丁垂杨:美玲姐,这部手机里面有充电器吗?
Dīng Chuíyáng: Měilíng jiě, zhè bù shǒujī lǐmiàn yǒu chōngdiànqì ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Mỹ Linh, điện thoại này trong hộp có củ sạc không?
陈美玲:包装里有数据线,但是没有充电头,需要另外购买。
Chén Měilíng: Bāozhuāng lǐ yǒu shùjùxiàn, dànshì méiyǒu chōngdiàntóu, xūyào lìngwài gòumǎi.
Trần Mỹ Linh: Trong hộp có cáp dữ liệu nhưng không có củ sạc, cần mua riêng.
水仙:保护壳和耳机也不包括,对吧?
Shuǐ Xiān: Bǎohùké hé ěrjī yě bù bāokuò, duì ba?
Thủy Tiên: Ốp bảo vệ và tai nghe cũng không đi kèm đúng không chị?
陈美玲:对,这两个也需要另外买。
Chén Měilíng: Duì, zhè liǎng ge yě xūyào lìngwài mǎi.
Trần Mỹ Linh: Đúng, hai món đó cũng phải mua riêng.
芳玲:电脑一般会带充电器吧?
Fāng Líng: Diànnǎo yìbān huì dài chōngdiànqì ba?
Phương Linh: Máy tính thông thường sẽ đi kèm bộ sạc đúng không chị?
陈美玲:对,笔记本电脑都会配原装电源适配器,有些活动还会送电脑包或者鼠标。
Chén Měilíng: Duì, bǐjìběn diànnǎo dōu huì pèi yuánzhuāng diànyuán shìpèiqì, yǒuxiē huódòng hái huì sòng diànnǎobāo huòzhě shǔbiāo.
Trần Mỹ Linh: Đúng, máy tính xách tay đều đi kèm bộ nguồn chính hãng, một số chương trình còn tặng túi máy tính hoặc chuột.
阮明武:现在把两个型号放在一起比较吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài bǎ liǎng ge xínghào fàng zài yìqǐ bǐjiào ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đặt hai mẫu cạnh nhau để so sánh nhé.
芳玲:A款比较轻,电池时间也长一点儿,但是价格贵两百万。
Fāng Líng: A kuǎn bǐjiào qīng, diànchí shíjiān yě cháng yìdiǎnr, dànshì jiàgé guì liǎngbǎi wàn.
Phương Linh: Mẫu A nhẹ hơn, thời lượng pin cũng dài hơn một chút nhưng giá đắt hơn 2.000.000 đồng.
陈美玲:B款稍微重一点儿,不过接口更多,硬盘容量也更大。
Chén Měilíng: B kuǎn shāowēi zhòng yìdiǎnr, búguò jiēkǒu gèng duō, yìngpán róngliàng yě gèng dà.
Trần Mỹ Linh: Mẫu B nặng hơn một chút nhưng có nhiều cổng hơn và dung lượng ổ cứng cũng lớn hơn.
芳玲:如果主要每天带去公司,A款的轻便对我很重要。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǔyào měitiān dài qù gōngsī, A kuǎn de qīngbiàn duì wǒ hěn zhòngyào.
Phương Linh: Nếu chủ yếu hằng ngày mang đến công ty thì sự nhẹ gọn của mẫu A rất quan trọng với em.
阮明武:那多花两百万换来更轻和更长的电池时间,对你来说可能是值得的。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà duō huā liǎngbǎi wàn huànlái gèng qīng hé gèng cháng de diànchí shíjiān, duì nǐ lái shuō kěnéng shì zhíde de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bỏ thêm 2.000.000 đồng để đổi lấy trọng lượng nhẹ hơn và pin lâu hơn có thể là đáng với em.
丁垂杨:我的两部手机也比较一下吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de liǎng bù shǒujī yě bǐjiào yíxià ba.
Đinh Thùy Dương: Hai chiếc điện thoại của em cũng so sánh thử nhé.
陈美玲:第一部价格低一点儿,性能已经够日常使用;第二部处理器更强、相机更好、电池也稍微大一些。
Chén Měilíng: Dì yī bù jiàgé dī yìdiǎnr, xìngnéng yǐjīng gòu rìcháng shǐyòng; dì èr bù chǔlǐqì gèng qiáng, xiàngjī gèng hǎo, diànchí yě shāowēi dà yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Chiếc thứ nhất giá thấp hơn, hiệu năng đã đủ dùng hằng ngày; chiếc thứ hai có bộ xử lý mạnh hơn, camera tốt hơn và pin cũng lớn hơn một chút.
丁垂杨:如果我不 chơi game nhiều mà chỉ dùng mạng xã hội、拍照和工作,第一部是不是已经够了?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒ bù tài cháng wán yóuxì, zhǐshì yòng shèjiāo méitǐ, pāizhào hé gōngzuò, dì yī bù shì bú shì yǐjīng gòu le?
Đinh Thùy Dương: Nếu em không chơi game nhiều mà chủ yếu dùng mạng xã hội, chụp ảnh và công việc thì chiếc thứ nhất có phải đã đủ không?
陈美玲:对,按照您的需求,第一部已经够用了。
Chén Měilíng: Duì, ànzhào nín de xūqiú, dì yī bù yǐjīng gòuyòng le.
Trần Mỹ Linh: Đúng, theo nhu cầu của chị thì chiếc thứ nhất đã đủ dùng.
水仙:美玲姐,如果按照我的需求,您最推荐哪一部手机?
Shuǐ Xiān: Měilíng jiě, rúguǒ ànzhào wǒ de xūqiú, nín zuì tuījiàn nǎ yí bù shǒujī?
Thủy Tiên: Chị Mỹ Linh, nếu theo nhu cầu của em thì chị đề xuất chiếc điện thoại nào nhất?
陈美玲:您经常旅行,重视拍照、夜景和录像,我建议您优先考虑第二部。
Chén Měilíng: Nín jīngcháng lǚxíng, zhòngshì pāizhào, yèjǐng hé lùxiàng, wǒ jiànyì nín yōuxiān kǎolǜ dì èr bù.
Trần Mỹ Linh: Chị thường xuyên đi du lịch và coi trọng chụp ảnh, chụp đêm cùng quay video, em khuyên chị ưu tiên chiếc thứ hai.
水仙:虽然贵一点儿,但是刚好符合我最重要的需求。
Shuǐ Xiān: Suīrán guì yìdiǎnr, dànshì gānghǎo fúhé wǒ zuì zhòngyào de xūqiú.
Thủy Tiên: Tuy đắt hơn một chút nhưng vừa đúng với nhu cầu quan trọng nhất của em.
阮明武:这就是为什么让销售人员根据需求推荐,比单纯问“哪一部最好”更有效。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme ràng xiāoshòu rényuán gēnjù xūqiú tuījiàn, bǐ dānchún wèn “nǎ yí bù zuì hǎo” gèng yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do để nhân viên đề xuất theo nhu cầu sẽ hiệu quả hơn việc chỉ hỏi đơn giản “chiếc nào tốt nhất”.
芳玲:我想实际试一下这两台电脑。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng shíjì shì yíxià zhè liǎng tái diànnǎo.
Phương Linh: Em muốn thực tế dùng thử hai chiếc máy tính này.
陈美玲:可以,展示机都已经开机了。您可以试键盘、触控板、屏幕和接口。
Chén Měilíng: Kěyǐ, zhǎnshìjī dōu yǐjīng kāijī le. Nín kěyǐ shì jiànpán, chùkòngbǎn, píngmù hé jiēkǒu.
Trần Mỹ Linh: Được, máy trưng bày đều đã bật. Chị có thể thử bàn phím, bàn di chuột, màn hình và các cổng kết nối.
芳玲:这台键盘手感比较舒服,屏幕看起来也不错。
Fāng Líng: Zhè tái jiànpán shǒugǎn bǐjiào shūfu, píngmù kàn qǐlai yě búcuò.
Phương Linh: Bàn phím chiếc này cho cảm giác khá thoải mái, màn hình nhìn cũng khá tốt.
丁垂杨:手机也可以试一下相机吗?
Dīng Chuíyáng: Shǒujī yě kěyǐ shì yíxià xiàngjī ma?
Đinh Thùy Dương: Điện thoại cũng có thể thử camera không chị?
陈美玲:可以,您可以用展示机拍几张照片,也可以试一下视频和变焦。
Chén Měilíng: Kěyǐ, nín kěyǐ yòng zhǎnshìjī pāi jǐ zhāng zhàopiàn, yě kěyǐ shì yíxià shìpín hé biànjiāo.
Trần Mỹ Linh: Có thể, chị có thể dùng máy trưng bày chụp vài tấm ảnh, cũng có thể thử video và zoom.
水仙:我想试一下夜景模式,不过店里现在太亮了。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng shì yíxià yèjǐng móshì, búguò diàn lǐ xiànzài tài liàng le.
Thủy Tiên: Em muốn thử chế độ chụp đêm nhưng trong cửa hàng hiện tại quá sáng.
陈美玲:您可以先试人像、变焦和视频防抖,夜景效果我也可以给您看样片。
Chén Měilíng: Nín kěyǐ xiān shì rénxiàng, biànjiāo hé shìpín fángdǒu, yèjǐng xiàoguǒ wǒ yě kěyǐ gěi nín kàn yàngpiàn.
Trần Mỹ Linh: Chị có thể thử chân dung, zoom và chống rung video trước, còn hiệu quả chụp đêm em cũng có thể cho chị xem ảnh mẫu.
芳玲:如果我决定买这台电脑,现在有现货吗?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ juédìng mǎi zhè tái diànnǎo, xiànzài yǒu xiànhuò ma?
Phương Linh: Nếu em quyết định mua chiếc máy tính này thì hiện tại có sẵn hàng không chị?
陈美玲:我帮您查一下库存。这个配置目前还有三台现货。
Chén Měilíng: Wǒ bāng nín chá yíxià kùcún. Zhège pèizhì mùqián hái yǒu sān tái xiànhuò.
Trần Mỹ Linh: Để em kiểm tra tồn kho. Cấu hình này hiện còn ba máy có sẵn.
丁垂杨:我要看的那部手机呢?
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào kàn de nà bù shǒujī ne?
Đinh Thùy Dương: Còn chiếc điện thoại em đang xem thì sao chị?
陈美玲:这个型号也有现货,不过不同颜色库存不一样。
Chén Měilíng: Zhège xínghào yě yǒu xiànhuò, búguò bùtóng yánsè kùcún bù yíyàng.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này cũng có sẵn hàng, nhưng tồn kho các màu khác nhau không giống nhau.
丁垂杨:现在还有哪些颜色?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hái yǒu nǎxiē yánsè?
Đinh Thùy Dương: Hiện tại còn những màu nào?
陈美玲:黑色、银色和深蓝色都有,白色目前缺货。
Chén Měilíng: Hēisè, yínsè hé shēnlánsè dōu yǒu, báisè mùqián quēhuò.
Trần Mỹ Linh: Màu đen, bạc và xanh đậm đều còn, màu trắng hiện đang hết hàng.
丁垂杨:我比较喜欢深蓝色,不容易看起来太普通。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bǐjiào xǐhuan shēnlánsè, bù róngyì kàn qǐlai tài pǔtōng.
Đinh Thùy Dương: Em khá thích màu xanh đậm, nhìn sẽ không quá bình thường.
水仙:我反而喜欢黑色,比较容易搭配手机壳。
Shuǐ Xiān: Wǒ fǎn’ér xǐhuan hēisè, bǐjiào róngyì dāpèi shǒujīké.
Thủy Tiên: Còn em lại thích màu đen vì khá dễ phối với ốp điện thoại.
黎云英:电子产品价格比较高,保修一定要问清楚。
Lí Yún Yīng: Diànzǐ chǎnpǐn jiàgé bǐjiào gāo, bǎoxiū yídìng yào wèn qīngchu.
Lê Vân Anh: Đồ điện tử có giá khá cao nên bảo hành nhất định phải hỏi rõ.
芳玲:美玲姐,这台电脑保修多久?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo bǎoxiū duō jiǔ?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy tính này bảo hành bao lâu?
陈美玲:整机保修两年,电池和部分配件的保修时间会稍有不同。
Chén Měilíng: Zhěngjī bǎoxiū liǎng nián, diànchí hé bùfen pèijiàn de bǎoxiū shíjiān huì shāo yǒu bùtóng.
Trần Mỹ Linh: Toàn bộ máy được bảo hành hai năm, còn pin và một số phụ kiện có thời gian bảo hành hơi khác.
芳玲:如果机器出了问题,是拿回这家店,还是去官方服务中心?
Fāng Líng: Rúguǒ jīqì chū le wèntí, shì ná huí zhè jiā diàn, háishi qù guānfāng fúwù zhōngxīn?
Phương Linh: Nếu máy gặp vấn đề thì mang lại cửa hàng này hay đến trung tâm dịch vụ chính hãng?
陈美玲:两种方式都可以,具体看问题类型。我们也可以帮您联系售后。
Chén Měilíng: Liǎng zhǒng fāngshì dōu kěyǐ, jùtǐ kàn wèntí lèixíng. Wǒmen yě kěyǐ bāng nín liánxì shòuhòu.
Trần Mỹ Linh: Cả hai cách đều được, cụ thể tùy loại vấn đề. Bên em cũng có thể giúp chị liên hệ hậu mãi.
丁垂杨:手机呢?也是两年吗?
Dīng Chuíyáng: Shǒujī ne? Yě shì liǎng nián ma?
Đinh Thùy Dương: Còn điện thoại thì sao? Cũng hai năm à chị?
陈美玲:这个品牌目前是整机一年保修,具体条款可以看保修说明。
Chén Měilíng: Zhège pǐnpái mùqián shì zhěngjī yì nián bǎoxiū, jùtǐ tiáokuǎn kěyǐ kàn bǎoxiū shuōmíng.
Trần Mỹ Linh: Thương hiệu này hiện bảo hành toàn máy một năm, điều khoản cụ thể có thể xem trong hướng dẫn bảo hành.
阮明武:除了保修,还要问买回来以后店里能不能帮忙安装和设置。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle bǎoxiū, hái yào wèn mǎi huílái yǐhòu diàn lǐ néng bù néng bāngmáng ānzhuāng hé shèzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài bảo hành còn phải hỏi cửa hàng có thể hỗ trợ cài đặt và thiết lập sau khi mua không.
芳玲:美玲姐,如果我今天买电脑,你们可以帮我安装基本软件吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ wǒ jīntiān mǎi diànnǎo, nǐmen kěyǐ bāng wǒ ānzhuāng jīběn ruǎnjiàn ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu hôm nay em mua máy tính thì bên chị có thể giúp em cài các phần mềm cơ bản không?
陈美玲:可以。我们可以帮您完成系统初始设置、连接网络、安装常用软件,也可以帮助检查更新。
Chén Měilíng: Kěyǐ. Wǒmen kěyǐ bāng nín wánchéng xìtǒng chūshǐ shèzhì, liánjiē wǎngluò, ānzhuāng chángyòng ruǎnjiàn, yě kěyǐ bāngzhù jiǎnchá gēngxīn.
Trần Mỹ Linh: Có thể. Bên em có thể giúp chị hoàn tất thiết lập ban đầu của hệ thống, kết nối mạng, cài phần mềm thường dùng và kiểm tra cập nhật.
芳玲:可以帮我把旧电脑的数据转过来吗?
Fāng Líng: Kěyǐ bāng wǒ bǎ jiù diànnǎo de shùjù zhuǎn guòlai ma?
Phương Linh: Có thể giúp em chuyển dữ liệu từ máy tính cũ sang không?
陈美玲:可以,不过如果数据很多,可能需要一些时间,而且最好提前备份重要文件。
Chén Měilíng: Kěyǐ, búguò rúguǒ shùjù hěn duō, kěnéng xūyào yìxiē shíjiān, érqiě zuìhǎo tíqián bèifèn zhòngyào wénjiàn.
Trần Mỹ Linh: Có thể, nhưng nếu dữ liệu nhiều thì có thể cần một chút thời gian, hơn nữa tốt nhất nên sao lưu trước những tệp quan trọng.
丁垂杨:手机也可以帮助设置吗?
Dīng Chuíyáng: Shǒujī yě kěyǐ bāngzhù shèzhì ma?
Đinh Thùy Dương: Điện thoại cũng có thể được hỗ trợ cài đặt không chị?
陈美玲:可以,我们可以帮助激活设备、连接账户、传输联系人和基本数据。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen kěyǐ bāngzhù jīhuó shèbèi, liánjiē zhànghù, chuánshū liánxìrén hé jīběn shùjù.
Trần Mỹ Linh: Có thể, bên em có thể hỗ trợ kích hoạt thiết bị, kết nối tài khoản, chuyển danh bạ và dữ liệu cơ bản.
水仙:这样对于不太熟悉电子产品的人很方便。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng duì bú tài shúxī diànzǐ chǎnpǐn de rén hěn fāngbiàn.
Thủy Tiên: Như vậy rất thuận tiện cho những người không quá quen với thiết bị điện tử.
阮明武:大家现在总结一下,买手机、电脑和电子设备应该怎么选。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiā xiànzài zǒngjié yíxià, mǎi shǒujī, diànnǎo hé diànzǐ shèbèi yīnggāi zěnme xuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mọi người tổng kết thử xem mua điện thoại, máy tính và thiết bị điện tử nên lựa chọn thế nào.
黎云英:第一,先确定要买什么设备,以及是为了学习、工作、游戏、拍照还是录像。
Lí Yún Yīng: Dì yī, xiān quèdìng yào mǎi shénme shèbèi, yǐjí shì wèile xuéxí, gōngzuò, yóuxì, pāizhào háishi lùxiàng.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, trước tiên xác định cần mua thiết bị gì và dùng cho học tập, công việc, chơi game, chụp ảnh hay quay video.
芳玲:第二,确定预算,再根据预算选择品牌和具体型号。
Fāng Líng: Dì èr, quèdìng yùsuàn, zài gēnjù yùsuàn xuǎnzé pǐnpái hé jùtǐ xínghào.
Phương Linh: Thứ hai, xác định ngân sách rồi dựa vào ngân sách để chọn thương hiệu và mẫu máy cụ thể.
丁垂杨:第三,要看配置、RAM、储存容量和处理器这些基本参数。
Dīng Chuíyáng: Dì sān, yào kàn pèizhì, RAM, chǔcún róngliàng hé chǔlǐqì zhèxiē jīběn cānshù.
Đinh Thùy Dương: Thứ ba, phải xem cấu hình, RAM, dung lượng lưu trữ, bộ xử lý và những thông số cơ bản.
水仙:第四,要看电池容量、实际使用时间、屏幕大小和相机质量。
Shuǐ Xiān: Dì sì, yào kàn diànchí róngliàng, shíjì shǐyòng shíjiān, píngmù dàxiǎo hé xiàngjī zhìliàng.
Thủy Tiên: Thứ tư, phải xem dung lượng pin, thời gian sử dụng thực tế, kích thước màn hình và chất lượng camera.
黎云英:第五,还要问包装里有什么配件,哪些需要另外买。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, hái yào wèn bāozhuāng lǐ yǒu shénme pèijiàn, nǎxiē xūyào lìngwài mǎi.
Lê Vân Anh: Thứ năm, còn phải hỏi trong hộp có những phụ kiện gì và thứ nào cần mua riêng.
芳玲:第六,把两三个型号放在一起比较,不要只看最贵的。
Fāng Líng: Dì liù, bǎ liǎng sān ge xínghào fàng zài yìqǐ bǐjiào, bú yào zhǐ kàn zuì guì de.
Phương Linh: Thứ sáu, đặt hai ba mẫu cạnh nhau để so sánh, không nên chỉ nhìn mẫu đắt nhất.
丁垂杨:第七,如果自己不懂,可以把用途和预算告诉销售人员,请他们按需求推荐。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, rúguǒ zìjǐ bù dǒng, kěyǐ bǎ yòngtú hé yùsuàn gàosu xiāoshòu rényuán, qǐng tāmen àn xūqiú tuījiàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, nếu bản thân không hiểu rõ thì có thể nói mục đích và ngân sách cho nhân viên, nhờ họ giới thiệu theo nhu cầu.
水仙:第八,一定要实际试一下展示机,看看操作、屏幕、键盘、相机和手感。
Shuǐ Xiān: Dì bā, yídìng yào shíjì shì yíxià zhǎnshìjī, kànkan cāozuò, píngmù, jiànpán, xiàngjī hé shǒugǎn.
Thủy Tiên: Thứ tám, nhất định phải dùng thử máy trưng bày để xem thao tác, màn hình, bàn phím, camera và cảm giác sử dụng.
黎云英:第九,要确认有没有现货、有哪些颜色。
Lí Yún Yīng: Dì jiǔ, yào quèrèn yǒu méiyǒu xiànhuò, yǒu nǎxiē yánsè.
Lê Vân Anh: Thứ chín, phải xác nhận có sẵn hàng không và có những màu nào.
芳玲:最后要问清楚保修政策,以及店里能不能提供安装和设置服务。
Fāng Líng: Zuìhòu yào wèn qīngchu bǎoxiū zhèngcè, yǐjí diàn lǐ néng bù néng tígōng ānzhuāng hé shèzhì fúwù.
Phương Linh: Cuối cùng phải hỏi rõ chính sách bảo hành và cửa hàng có cung cấp dịch vụ cài đặt, thiết lập hay không.
陈美玲:总结得很完整。买电子产品最重要的不是追求最高配置,而是找到真正符合用途、预算和使用习惯的设备。
Chén Měilíng: Zǒngjié de hěn wánzhěng. Mǎi diànzǐ chǎnpǐn zuì zhòngyào de bú shì zhuīqiú zuìgāo pèizhì, ér shì zhǎodào zhēnzhèng fúhé yòngtú, yùsuàn hé shǐyòng xíguàn de shèbèi.
Trần Mỹ Linh: Tổng kết rất đầy đủ. Điều quan trọng nhất khi mua thiết bị điện tử không phải là theo đuổi cấu hình cao nhất, mà là tìm được thiết bị thực sự phù hợp với mục đích, ngân sách và thói quen sử dụng.
阮明武:对。配置越高不一定越适合,价格越贵也不一定越值得。关键是知道自己到底需要什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pèizhì yuè gāo bú yídìng yuè shìhé, jiàgé yuè guì yě bú yídìng yuè zhíde. Guānjiàn shì zhīdào zìjǐ dàodǐ xūyào shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Cấu hình càng cao chưa chắc càng phù hợp, giá càng đắt cũng chưa chắc càng đáng tiền. Quan trọng là phải biết rõ bản thân thực sự cần gì.
XIV. Mua đồ gia dụng và nội thất
十四、购买家用电器和家具
Shísì、Gòumǎi jiāyòng diànqì hé jiājù
阮明武:电子产品看得差不多了,我们接下来去看看家用电器和家具吧。
Ruǎn Míng Wǔ: Diànzǐ chǎnpǐn kàn de chàbuduō le, wǒmen jiēxiàlai qù kànkan jiāyòng diànqì hé jiājù ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đồ điện tử gần như đã xem xong rồi, tiếp theo chúng ta đi xem đồ điện gia dụng và nội thất nhé.
芳玲:买这些大件商品以前,是不是要先确定放在哪里?
Fāng Líng: Mǎi zhèxiē dàjiàn shāngpǐn yǐqián, shì bú shì yào xiān quèdìng fàng zài nǎlǐ?
Phương Linh: Trước khi mua những mặt hàng lớn như vậy có phải phải xác định trước đặt ở đâu không anh?
阮明武:对。买家电和家具,第一步不是先看哪一款漂亮,而是先确定使用空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mǎi jiādiàn hé jiājù, dì yí bù bú shì xiān kàn nǎ yì kuǎn piàoliang, ér shì xiān quèdìng shǐyòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi mua đồ gia dụng và nội thất, bước đầu tiên không phải xem mẫu nào đẹp mà phải xác định không gian sử dụng trước.
黎云英:比如冰箱放厨房,洗衣机放阳台或者洗衣区,床放卧室。
Lí Yún Yīng: Bǐrú bīngxiāng fàng chúfáng, xǐyījī fàng yángtái huòzhě xǐyī qū, chuáng fàng wòshì.
Lê Vân Anh: Ví dụ tủ lạnh đặt trong bếp, máy giặt đặt ở ban công hoặc khu giặt đồ, giường đặt trong phòng ngủ.
丁垂杨:空调还要看房间面积,不同大小的房间需要的功率也不一样。
Dīng Chuíyáng: Kōngtiáo hái yào kàn fángjiān miànjī, bùtóng dàxiǎo de fángjiān xūyào de gōnglǜ yě bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Điều hòa còn phải xem diện tích phòng, phòng có kích thước khác nhau thì cần công suất cũng khác nhau.
阮明武:没错,所以去商场以前最好把空间先量好。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, suǒyǐ qù shāngchǎng yǐqián zuìhǎo bǎ kōngjiān xiān liáng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, vì vậy trước khi đi trung tâm thương mại tốt nhất phải đo không gian trước.
水仙:我昨天已经量过厨房了,放冰箱的位置宽九十五厘米,高一米九十,深度大概七十五厘米。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuótiān yǐjīng liáng guo chúfáng le, fàng bīngxiāng de wèizhi kuān jiǔshíwǔ límǐ, gāo yì mǐ jiǔshí, shēndù dàgài qīshíwǔ límǐ.
Thủy Tiên: Hôm qua em đã đo bếp rồi, vị trí đặt tủ lạnh rộng 95 cm, cao 1,9 m, chiều sâu khoảng 75 cm.
芳玲:这样就可以确定冰箱最大不能超过多少了。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù kěyǐ quèdìng bīngxiāng zuìdà bù néng chāoguò duōshao le.
Phương Linh: Như vậy có thể xác định kích thước tối đa của tủ lạnh không được vượt quá bao nhiêu rồi.
阮明武:对,但是还不能刚好塞满,要留出开门、散热和通风的空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì hái bù néng gānghǎo sāi mǎn, yào liúchū kāimén, sànrè hé tōngfēng de kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng cũng không thể vừa khít hoàn toàn, phải chừa không gian để mở cửa, tản nhiệt và thông gió.
丁垂杨:也就是说,如果位置宽九十五厘米,冰箱本身最好不要真的宽九十五厘米。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, rúguǒ wèizhi kuān jiǔshíwǔ límǐ, bīngxiāng běnshēn zuìhǎo bú yào zhēn de kuān jiǔshíwǔ límǐ.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là nếu vị trí rộng 95 cm thì bản thân tủ lạnh tốt nhất không nên rộng đúng 95 cm.
阮明武:对,还要参考厂家的安装要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, hái yào cānkǎo chǎngjiā de ānzhuāng yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải tham khảo yêu cầu lắp đặt của nhà sản xuất.
黎云英:如果住的是小公寓,家具和家电是不是应该尽量选小巧一点儿的?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhù de shì xiǎo gōngyù, jiājù hé jiādiàn shì bú shì yīnggāi jǐnliàng xuǎn xiǎoqiǎo yìdiǎnr de?
Lê Vân Anh: Nếu sống trong căn hộ nhỏ thì đồ nội thất và gia dụng có phải nên cố gắng chọn loại nhỏ gọn hơn không anh?
阮明武:对,小户型要特别重视空间利用率。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, xiǎo hùxíng yào tèbié zhòngshì kōngjiān lìyònglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, căn hộ nhỏ phải đặc biệt coi trọng hiệu quả sử dụng không gian.
芳玲:比如可以买窄一点儿的冰箱、带收纳功能的床,还有可以折叠的桌子。
Fāng Líng: Bǐrú kěyǐ mǎi zhǎi yìdiǎnr de bīngxiāng, dài shōunà gōngnéng de chuáng, hái yǒu kěyǐ zhédié de zhuōzi.
Phương Linh: Ví dụ có thể mua tủ lạnh hẹp hơn, giường có chức năng lưu trữ và bàn có thể gấp.
水仙:如果家里人比较多,就完全不一样了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiālǐ rén bǐjiào duō, jiù wánquán bù yíyàng le.
Thủy Tiên: Nếu gia đình đông người thì lại hoàn toàn khác.
丁垂杨:对,冰箱要大一点儿,洗衣机容量也要大,餐桌还要有足够的座位。
Dīng Chuíyáng: Duì, bīngxiāng yào dà yìdiǎnr, xǐyījī róngliàng yě yào dà, cānzhuō hái yào yǒu zúgòu de zuòwèi.
Đinh Thùy Dương: Đúng, tủ lạnh phải lớn hơn, máy giặt cũng cần dung tích lớn và bàn ăn phải có đủ chỗ ngồi.
阮明武:所以同一件商品,适不适合要看家庭人数和使用频率。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ tóng yí jiàn shāngpǐn, shì bù shìhé yào kàn jiātíng rénshù hé shǐyòng pínlǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cùng một sản phẩm có phù hợp hay không còn phải xem số người trong gia đình và tần suất sử dụng.
陈美玲:几位想先看哪一种家电?
Chén Měilíng: Jǐ wèi xiǎng xiān kàn nǎ yì zhǒng jiādiàn?
Trần Mỹ Linh: Mọi người muốn xem loại đồ điện gia dụng nào trước ạ?
水仙:先看冰箱吧,我家里的冰箱已经用了很多年。
Shuǐ Xiān: Xiān kàn bīngxiāng ba, wǒ jiālǐ de bīngxiāng yǐjīng yòng le hěn duō nián.
Thủy Tiên: Xem tủ lạnh trước nhé, chiếc tủ lạnh ở nhà em đã dùng nhiều năm rồi.
陈美玲:家里大概有几个人使用?
Chén Měilíng: Jiālǐ dàgài yǒu jǐ ge rén shǐyòng?
Trần Mỹ Linh: Nhà chị có khoảng mấy người sử dụng ạ?
水仙:四个人,而且我们平时会买不少蔬菜、肉和水果放在冰箱里。
Shuǐ Xiān: Sì ge rén, érqiě wǒmen píngshí huì mǎi bù shǎo shūcài, ròu hé shuǐguǒ fàng zài bīngxiāng lǐ.
Thủy Tiên: Bốn người, hơn nữa bình thường nhà em mua khá nhiều rau, thịt và trái cây để trong tủ lạnh.
陈美玲:那我建议看容量四百到五百升左右的,不会太小,也不会占太多空间。
Chén Měilíng: Nà wǒ jiànyì kàn róngliàng sìbǎi dào wǔbǎi shēng zuǒyòu de, bú huì tài xiǎo, yě bú huì zhàn tài duō kōngjiān.
Trần Mỹ Linh: Vậy em khuyên chị xem loại dung tích khoảng 400 đến 500 lít, không quá nhỏ mà cũng không chiếm quá nhiều không gian.
水仙:我比较喜欢这种上下两门的设计。
Shuǐ Xiān: Wǒ bǐjiào xǐhuan zhè zhǒng shàngxià liǎng mén de shèjì.
Thủy Tiên: Em khá thích thiết kế hai cửa trên dưới như thế này.
陈美玲:这种比较适合空间有限的厨房,如果位置更宽,也可以看多门冰箱。
Chén Měilíng: Zhè zhǒng bǐjiào shìhé kōngjiān yǒuxiàn de chúfáng, rúguǒ wèizhi gèng kuān, yě kěyǐ kàn duōmén bīngxiāng.
Trần Mỹ Linh: Loại này khá phù hợp với nhà bếp có không gian hạn chế, nếu vị trí rộng hơn thì cũng có thể xem tủ lạnh nhiều cửa.
芳玲:接下来我想看看洗衣机。
Fāng Líng: Jiēxiàlai wǒ xiǎng kànkan xǐyījī.
Phương Linh: Tiếp theo em muốn xem máy giặt.
陈美玲:您家几个人?一般多久洗一次衣服?
Chén Měilíng: Nín jiā jǐ ge rén? Yìbān duō jiǔ xǐ yí cì yīfu?
Trần Mỹ Linh: Nhà chị có mấy người? Thông thường bao lâu giặt quần áo một lần?
芳玲:三个人,基本上两天洗一次,有时候还要洗床单和被套。
Fāng Líng: Sān ge rén, jīběn shàng liǎng tiān xǐ yí cì, yǒu shíhou hái yào xǐ chuángdān hé bèitào.
Phương Linh: Ba người, về cơ bản hai ngày giặt một lần, đôi khi còn phải giặt ga giường và vỏ chăn.
陈美玲:那九到十公斤左右会比较合适。
Chén Měilíng: Nà jiǔ dào shí gōngjīn zuǒyòu huì bǐjiào héshì.
Trần Mỹ Linh: Vậy loại khoảng 9 đến 10 kg sẽ khá phù hợp.
芳玲:滚筒和波轮有什么区别?
Fāng Líng: Gǔntǒng hé bōlún yǒu shénme qūbié?
Phương Linh: Máy giặt cửa ngang và máy giặt mâm xoay có gì khác nhau?
陈美玲:滚筒一般更省水,也比较保护衣物;波轮操作简单,价格通常也低一些。
Chén Měilíng: Gǔntǒng yìbān gèng shěng shuǐ, yě bǐjiào bǎohù yīwù; bōlún cāozuò jiǎndān, jiàgé tōngcháng yě dī yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Máy cửa ngang thông thường tiết kiệm nước hơn và bảo vệ quần áo tốt hơn; máy mâm xoay thao tác đơn giản và giá thường cũng thấp hơn.
丁垂杨:空调是不是主要根据房间面积来选?
Dīng Chuíyáng: Kōngtiáo shì bú shì zhǔyào gēnjù fángjiān miànjī lái xuǎn?
Đinh Thùy Dương: Điều hòa có phải chủ yếu lựa chọn dựa theo diện tích phòng không chị?
陈美玲:对,还要考虑楼层、阳光、房间高度和使用人数。
Chén Měilíng: Duì, hái yào kǎolǜ lóucéng, yángguāng, fángjiān gāodù hé shǐyòng rénshù.
Trần Mỹ Linh: Đúng, còn phải cân nhắc tầng nhà, ánh nắng, chiều cao phòng và số người sử dụng.
丁垂杨:我的卧室大概十八平方米,平时两个人使用。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de wòshì dàgài shíbā píngfāngmǐ, píngshí liǎng ge rén shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Phòng ngủ của em khoảng 18 mét vuông, bình thường có hai người sử dụng.
陈美玲:这个面积可以先考虑一匹半左右的机型,不过最好还要根据实际房间条件确认。
Chén Měilíng: Zhège miànjī kěyǐ xiān kǎolǜ yì pǐ bàn zuǒyòu de jīxíng, búguò zuìhǎo hái yào gēnjù shíjì fángjiān tiáojiàn quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Diện tích này có thể cân nhắc trước loại khoảng 1,5 HP, nhưng tốt nhất vẫn phải xác nhận theo điều kiện phòng thực tế.
黎云英:厨房用品也看看吧,我想买一个新的电饭锅。
Lí Yún Yīng: Chúfáng yòngpǐn yě kànkan ba, wǒ xiǎng mǎi yí ge xīn de diànfànguō.
Lê Vân Anh: Chúng ta cũng xem đồ dùng nhà bếp nhé, em muốn mua một chiếc nồi cơm điện mới.
陈美玲:家里平时几个人吃饭?
Chén Měilíng: Jiālǐ píngshí jǐ ge rén chīfàn?
Trần Mỹ Linh: Bình thường nhà chị có mấy người ăn cơm?
黎云英:三到四个人。
Lí Yún Yīng: Sān dào sì ge rén.
Lê Vân Anh: Ba đến bốn người.
陈美玲:那一升到一点五升左右的容量一般就够用了。
Chén Měilíng: Nà yì shēng dào yì diǎn wǔ shēng zuǒyòu de róngliàng yìbān jiù gòuyòng le.
Trần Mỹ Linh: Vậy dung tích khoảng 1 đến 1,5 lít thông thường là đủ dùng.
黎云英:我希望除了煮饭,还可以煮粥和预约定时。
Lí Yún Yīng: Wǒ xīwàng chúle zhǔfàn, hái kěyǐ zhǔ zhōu hé yùyuē dìngshí.
Lê Vân Anh: Em muốn ngoài nấu cơm còn có thể nấu cháo và hẹn giờ.
陈美玲:那可以看这种多功能型号。
Chén Měilíng: Nà kěyǐ kàn zhè zhǒng duōgōngnéng xínghào.
Trần Mỹ Linh: Vậy có thể xem loại đa chức năng này.
阮明武:家电看完以后,我们再去家具区。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiādiàn kàn wán yǐhòu, wǒmen zài qù jiājù qū.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xem xong đồ gia dụng, chúng ta sang khu nội thất.
丁垂杨:我最近正想换一套餐桌和椅子。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuìjìn zhèng xiǎng huàn yí tào cānzhuō hé yǐzi.
Đinh Thùy Dương: Gần đây em đang muốn đổi một bộ bàn ăn và ghế.
阮明武:你家餐厅大吗?
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐ jiā cāntīng dà ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng ăn nhà em có lớn không?
丁垂杨:不算大,所以我不想买太大的桌子。
Dīng Chuíyáng: Bú suàn dà, suǒyǐ wǒ bù xiǎng mǎi tài dà de zhuōzi.
Đinh Thùy Dương: Không lớn lắm, vì vậy em không muốn mua bàn quá lớn.
黎云英:平时几个人一起吃饭?
Lí Yún Yīng: Píngshí jǐ ge rén yìqǐ chīfàn?
Lê Vân Anh: Bình thường có mấy người ăn cùng nhau?
丁垂杨:四个人,有时候会有朋友来。
Dīng Chuíyáng: Sì ge rén, yǒu shíhou huì yǒu péngyou lái.
Đinh Thùy Dương: Bốn người, đôi khi có bạn bè đến.
阮明武:那可以考虑四人桌或者可以延长的餐桌。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà kěyǐ kǎolǜ sì rén zhuō huòzhě kěyǐ yáncháng de cānzhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể cân nhắc bàn bốn người hoặc bàn ăn có thể kéo dài.
水仙:我想看看床,最好下面有收纳空间。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng kànkan chuáng, zuìhǎo xiàmiàn yǒu shōunà kōngjiān.
Thủy Tiên: Em muốn xem giường, tốt nhất phía dưới có không gian lưu trữ.
丁垂杨:小户型特别适合这种设计。
Dīng Chuíyáng: Xiǎo hùxíng tèbié shìhé zhè zhǒng shèjì.
Đinh Thùy Dương: Căn hộ nhỏ đặc biệt phù hợp với kiểu thiết kế này.
水仙:我卧室不大,所以床不能太宽。
Shuǐ Xiān: Wǒ wòshì bú dà, suǒyǐ chuáng bù néng tài kuān.
Thủy Tiên: Phòng ngủ của em không lớn nên giường không thể quá rộng.
阮明武:买床还要留出走路、开门和放床头柜的空间。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi chuáng hái yào liúchū zǒulù, kāimén hé fàng chuángtóuguì de kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Mua giường còn phải chừa không gian để đi lại, mở cửa và đặt tủ đầu giường.
芳玲:我想买一个衣柜,但是房间里能放柜子的地方比较窄。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng mǎi yí ge yīguì, dànshì fángjiān lǐ néng fàng guìzi de dìfang bǐjiào zhǎi.
Phương Linh: Em muốn mua một chiếc tủ quần áo nhưng chỗ có thể đặt tủ trong phòng khá hẹp.
黎云英:那推拉门可能比普通开门更方便。
Lí Yún Yīng: Nà tuīlāmén kěnéng bǐ pǔtōng kāimén gèng fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Vậy cửa trượt có thể thuận tiện hơn cửa mở thông thường.
芳玲:对,我也是这么想的。
Fāng Líng: Duì, wǒ yě shì zhème xiǎng de.
Phương Linh: Đúng, em cũng nghĩ như vậy.
阮明武:无论买冰箱、洗衣机还是家具,都要具体问尺寸。
Ruǎn Míng Wǔ: Wúlùn mǎi bīngxiāng, xǐyījī háishi jiājù, dōu yào jùtǐ wèn chǐcùn.
Nguyễn Minh Vũ: Bất kể mua tủ lạnh, máy giặt hay nội thất đều phải hỏi kích thước cụ thể.
水仙:美玲姐,刚才那台冰箱的具体尺寸是多少?
Shuǐ Xiān: Měilíng jiě, gāngcái nà tái bīngxiāng de jùtǐ chǐcùn shì duōshao?
Thủy Tiên: Chị Mỹ Linh, kích thước cụ thể của chiếc tủ lạnh lúc nãy là bao nhiêu?
陈美玲:宽八十三厘米,深七十厘米,高一百八十二厘米。
Chén Měilíng: Kuān bāshísān límǐ, shēn qīshí límǐ, gāo yìbǎi bāshí’èr límǐ.
Trần Mỹ Linh: Rộng 83 cm, sâu 70 cm và cao 182 cm.
水仙:那放进我家厨房的位置应该没问题。
Shuǐ Xiān: Nà fàng jìn wǒ jiā chúfáng de wèizhi yīnggāi méi wèntí.
Thủy Tiên: Vậy đặt vào vị trí trong bếp nhà em chắc không vấn đề.
陈美玲:不过还要留出两侧和后面的散热空间。
Chén Měilíng: Búguò hái yào liúchū liǎngcè hé hòumiàn de sànrè kōngjiān.
Trần Mỹ Linh: Nhưng còn phải chừa không gian tản nhiệt ở hai bên và phía sau.
丁垂杨:我还想问空调功率。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xiǎng wèn kōngtiáo gōnglǜ.
Đinh Thùy Dương: Em còn muốn hỏi công suất điều hòa.
丁垂杨:美玲姐,这台空调的制冷功率适合多大的房间?
Dīng Chuíyáng: Měilíng jiě, zhè tái kōngtiáo de zhìlěng gōnglǜ shìhé duō dà de fángjiān?
Đinh Thùy Dương: Chị Mỹ Linh, công suất làm lạnh của chiếc điều hòa này phù hợp phòng lớn bao nhiêu?
陈美玲:这个型号比较适合中小面积的卧室,具体还需要结合房间条件来计算。
Chén Měilíng: Zhège xínghào bǐjiào shìhé zhōngxiǎo miànjī de wòshì, jùtǐ hái xūyào jiéhé fángjiān tiáojiàn lái jìsuàn.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này khá phù hợp với phòng ngủ diện tích vừa và nhỏ, cụ thể còn cần kết hợp điều kiện phòng để tính.
芳玲:洗衣机和冰箱是不是也应该看功率?
Fāng Líng: Xǐyījī hé bīngxiāng shì bú shì yě yīnggāi kàn gōnglǜ?
Phương Linh: Máy giặt và tủ lạnh có phải cũng nên xem công suất không chị?
陈美玲:要看,不过日常使用时很多顾客更关心实际耗电量。
Chén Měilíng: Yào kàn, búguò rìcháng shǐyòng shí hěn duō gùkè gèng guānxīn shíjì hàodiànliàng.
Trần Mỹ Linh: Nên xem, nhưng trong sử dụng hằng ngày nhiều khách hàng quan tâm hơn đến lượng điện tiêu thụ thực tế.
水仙:那这台冰箱一天大概用多少电?
Shuǐ Xiān: Nà zhè tái bīngxiāng yì tiān dàgài yòng duōshao diàn?
Thủy Tiên: Vậy chiếc tủ lạnh này một ngày khoảng dùng bao nhiêu điện?
陈美玲:具体耗电量会受到室温、开门次数和设定温度影响,产品标签上有标准条件下的能耗数据。
Chén Měilíng: Jùtǐ hàodiànliàng huì shòudào shìwēn, kāimén cìshù hé shèdìng wēndù yǐngxiǎng, chǎnpǐn biāoqiān shàng yǒu biāozhǔn tiáojiàn xià de nénghào shùjù.
Trần Mỹ Linh: Lượng điện tiêu thụ cụ thể sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ phòng, số lần mở cửa và nhiệt độ cài đặt, trên nhãn sản phẩm có dữ liệu tiêu thụ năng lượng trong điều kiện tiêu chuẩn.
阮明武:问耗电量的时候最好不要只听“很省电”,要看具体能耗信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Wèn hàodiànliàng de shíhou zuìhǎo bú yào zhǐ tīng “hěn shěngdiàn”, yào kàn jùtǐ nénghào xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Khi hỏi mức tiêu thụ điện tốt nhất không nên chỉ nghe “rất tiết kiệm điện” mà phải xem thông tin tiêu thụ năng lượng cụ thể.
丁垂杨:这台空调有节能功能吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè tái kōngtiáo yǒu jiénéng gōngnéng ma?
Đinh Thùy Dương: Chiếc điều hòa này có chức năng tiết kiệm điện không chị?
陈美玲:有,它可以根据室内温度自动调整运行状态,还带有节能模式。
Chén Měilíng: Yǒu, tā kěyǐ gēnjù shìnèi wēndù zìdòng tiáozhěng yùnxíng zhuàngtài, hái dàiyǒu jiénéng móshì.
Trần Mỹ Linh: Có, nó có thể tự động điều chỉnh trạng thái hoạt động theo nhiệt độ trong phòng và còn có chế độ tiết kiệm điện.
丁垂杨:如果每天晚上开八个小时,节能功能就比较重要。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ měitiān wǎnshang kāi bā ge xiǎoshí, jiénéng gōngnéng jiù bǐjiào zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi tối bật tám tiếng thì chức năng tiết kiệm điện khá quan trọng.
黎云英:冰箱也有节能模式吗?
Lí Yún Yīng: Bīngxiāng yě yǒu jiénéng móshì ma?
Lê Vân Anh: Tủ lạnh cũng có chế độ tiết kiệm điện không chị?
陈美玲:有些型号有,而且压缩机技术和保温效果也会影响能耗。
Chén Měilíng: Yǒuxiē xínghào yǒu, érqiě yāsuōjī jìshù hé bǎowēn xiàoguǒ yě huì yǐngxiǎng nénghào.
Trần Mỹ Linh: Một số mẫu có, hơn nữa công nghệ máy nén và khả năng giữ nhiệt cũng ảnh hưởng đến mức tiêu thụ năng lượng.
芳玲:我比较担心安装问题,尤其是空调和洗衣机。
Fāng Líng: Wǒ bǐjiào dānxīn ānzhuāng wèntí, yóuqí shì kōngtiáo hé xǐyījī.
Phương Linh: Em khá lo về việc lắp đặt, đặc biệt là điều hòa và máy giặt.
芳玲:美玲姐,买这台洗衣机以后怎么安装?
Fāng Líng: Měilíng jiě, mǎi zhè tái xǐyījī yǐhòu zěnme ānzhuāng?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, sau khi mua chiếc máy giặt này thì lắp đặt thế nào?
陈美玲:送到家以后,安装人员会帮您接进水管、排水管,并检查机器是否放平。
Chén Měilíng: Sòng dào jiā yǐhòu, ānzhuāng rényuán huì bāng nín jiē jìnshuǐguǎn, páishuǐguǎn, bìng jiǎnchá jīqì shìfǒu fàng píng.
Trần Mỹ Linh: Sau khi giao đến nhà, nhân viên lắp đặt sẽ giúp chị nối ống cấp nước, ống thoát nước và kiểm tra máy đã được đặt cân bằng hay chưa.
芳玲:需要提前准备什么吗?
Fāng Líng: Xūyào tíqián zhǔnbèi shénme ma?
Phương Linh: Có cần chuẩn bị gì trước không chị?
陈美玲:要先确认附近有水源、排水位置和合适的电源插座。
Chén Měilíng: Yào xiān quèrèn fùjìn yǒu shuǐyuán, páishuǐ wèizhi hé héshì de diànyuán chāzuò.
Trần Mỹ Linh: Cần xác nhận trước gần đó có nguồn nước, vị trí thoát nước và ổ cắm điện phù hợp.
丁垂杨:空调安装是不是更复杂?
Dīng Chuíyáng: Kōngtiáo ānzhuāng shì bú shì gèng fùzá?
Đinh Thùy Dương: Lắp điều hòa có phức tạp hơn không chị?
陈美玲:对,要确定室内机、室外机的位置,还要安装管道、排水管和电源。
Chén Měilíng: Duì, yào quèdìng shìnèijī, shìwàijī de wèizhi, hái yào ānzhuāng guǎndào, páishuǐguǎn hé diànyuán.
Trần Mỹ Linh: Đúng, phải xác định vị trí dàn lạnh và dàn nóng, đồng thời lắp đường ống, ống thoát nước và nguồn điện.
阮明武:所以大件家电一定要提前问清楚安装条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ dàjiàn jiādiàn yídìng yào tíqián wèn qīngchu ānzhuāng tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy đồ điện gia dụng lớn nhất định phải hỏi rõ điều kiện lắp đặt trước.
水仙:安装是免费的吗?
Shuǐ Xiān: Ānzhuāng shì miǎnfèi de ma?
Thủy Tiên: Lắp đặt có miễn phí không chị?
陈美玲:基础安装有些产品是免费的,但是如果需要增加管道、特殊支架或者改电路,可能会另外收费。
Chén Měilíng: Jīchǔ ānzhuāng yǒuxiē chǎnpǐn shì miǎnfèi de, dànshì rúguǒ xūyào zēngjiā guǎndào, tèshū zhījià huòzhě gǎi diànlù, kěnéng huì lìngwài shōufèi.
Trần Mỹ Linh: Lắp đặt cơ bản của một số sản phẩm là miễn phí, nhưng nếu cần thêm đường ống, giá đỡ đặc biệt hoặc thay đổi đường điện thì có thể thu thêm phí.
丁垂杨:那最好付款以前就把可能产生的安装费问清楚。
Dīng Chuíyáng: Nà zuìhǎo fùkuǎn yǐqián jiù bǎ kěnéng chǎnshēng de ānzhuāngfèi wèn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất trước khi thanh toán phải hỏi rõ những khoản phí lắp đặt có thể phát sinh.
阮明武:对,可以问“基础安装包括什么?”、“哪些项目需要另外收费?”
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, kěyǐ wèn “Jīchǔ ānzhuāng bāokuò shénme?”, “Nǎxiē xiàngmù xūyào lìngwài shōufèi?”
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể hỏi “Lắp đặt cơ bản bao gồm những gì?” và “Những hạng mục nào cần thu thêm phí?”
黎云英:家具的安装也可能收费吧?
Lí Yún Yīng: Jiājù de ānzhuāng yě kěnéng shōufèi ba?
Lê Vân Anh: Việc lắp ráp nội thất cũng có thể tính phí đúng không anh?
阮明武:对,尤其是床、衣柜和大型书柜。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yóuqí shì chuáng, yīguì hé dàxíng shūguì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là giường, tủ quần áo và tủ sách lớn.
芳玲:除了安装费,还要问运费。
Fāng Líng: Chúle ānzhuāngfèi, hái yào wèn yùnfèi.
Phương Linh: Ngoài phí lắp đặt còn phải hỏi phí vận chuyển.
水仙:美玲姐,如果我买这台冰箱,送到家需要另外付运费吗?
Shuǐ Xiān: Měilíng jiě, rúguǒ wǒ mǎi zhè tái bīngxiāng, sòng dào jiā xūyào lìngwài fù yùnfèi ma?
Thủy Tiên: Chị Mỹ Linh, nếu em mua chiếc tủ lạnh này thì giao về nhà có phải trả thêm phí vận chuyển không?
陈美玲:市区内达到规定金额可以免费配送,如果地址比较远或者需要特殊搬运,可能会有额外费用。
Chén Měilíng: Shìqū nèi dádào guīdìng jīn’é kěyǐ miǎnfèi pèisòng, rúguǒ dìzhǐ bǐjiào yuǎn huòzhě xūyào tèshū bānyùn, kěnéng huì yǒu éwài fèiyòng.
Trần Mỹ Linh: Trong nội thành nếu đơn hàng đạt mức quy định thì có thể giao miễn phí, nếu địa chỉ khá xa hoặc cần vận chuyển đặc biệt thì có thể phát sinh thêm chi phí.
丁垂杨:如果住在没有电梯的楼上,会不会另外收费?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhù zài méiyǒu diàntī de lóushàng, huì bú huì lìngwài shōufèi?
Đinh Thùy Dương: Nếu ở tầng cao mà không có thang máy thì có thu thêm phí không chị?
陈美玲:大件商品有可能会按照楼层和搬运难度收取额外费用,所以最好提前说明。
Chén Měilíng: Dàjiàn shāngpǐn yǒu kěnéng huì ànzhào lóucéng hé bānyùn nándù shōuqǔ éwài fèiyòng, suǒyǐ zuìhǎo tíqián shuōmíng.
Trần Mỹ Linh: Hàng cồng kềnh có thể thu thêm phí tùy tầng và độ khó vận chuyển, vì vậy tốt nhất nên thông báo trước.
阮明武:这就是为什么买家具和大型家电时,一定要把送货条件问完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme mǎi jiājù hé dàxíng jiādiàn shí, yídìng yào bǎ sònghuò tiáojiàn wèn wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do khi mua nội thất và đồ điện gia dụng lớn phải hỏi đầy đủ điều kiện giao hàng.
水仙:如果今天买冰箱,大概什么时候可以送到?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jīntiān mǎi bīngxiāng, dàgài shénme shíhou kěyǐ sòng dào?
Thủy Tiên: Nếu hôm nay mua tủ lạnh thì khoảng khi nào có thể giao tới?
陈美玲:如果仓库有现货,最快明天可以安排配送。
Chén Měilíng: Rúguǒ cāngkù yǒu xiànhuò, zuìkuài míngtiān kěyǐ ānpái pèisòng.
Trần Mỹ Linh: Nếu kho có sẵn hàng thì nhanh nhất ngày mai có thể sắp xếp giao.
水仙:可以指定上午或者下午吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zhǐdìng shàngwǔ huòzhě xiàwǔ ma?
Thủy Tiên: Có thể chỉ định buổi sáng hoặc buổi chiều không chị?
陈美玲:可以选择大概的时间段,具体到达时间配送人员会提前联系您。
Chén Měilíng: Kěyǐ xuǎnzé dàgài de shíjiānduàn, jùtǐ dàodá shíjiān pèisòng rényuán huì tíqián liánxì nín.
Trần Mỹ Linh: Có thể chọn khoảng thời gian tương đối, còn thời gian đến cụ thể nhân viên giao hàng sẽ liên hệ trước với chị.
芳玲:洗衣机也是明天可以送吗?
Fāng Líng: Xǐyījī yě shì míngtiān kěyǐ sòng ma?
Phương Linh: Máy giặt cũng có thể giao ngày mai không chị?
陈美玲:如果您选的型号有现货,也可以一起配送。
Chén Měilíng: Rúguǒ nín xuǎn de xínghào yǒu xiànhuò, yě kěyǐ yìqǐ pèisòng.
Trần Mỹ Linh: Nếu mẫu chị chọn có sẵn hàng thì cũng có thể giao cùng.
丁垂杨:家具可能要久一点儿吧?
Dīng Chuíyáng: Jiājù kěnéng yào jiǔ yìdiǎnr ba?
Đinh Thùy Dương: Nội thất có lẽ phải lâu hơn một chút đúng không?
阮明武:对,尤其是需要订货、定制颜色或者特殊尺寸的。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yóuqí shì xūyào dìnghuò, dìngzhì yánsè huòzhě tèshū chǐcùn de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là loại cần đặt hàng, đặt màu riêng hoặc kích thước đặc biệt.
水仙:如果是现货床和衣柜,也要问清楚送货和安装是不是同一天。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì xiànhuò chuáng hé yīguì, yě yào wèn qīngchu sònghuò hé ānzhuāng shì bú shì tóng yì tiān.
Thủy Tiên: Nếu là giường và tủ có sẵn hàng thì cũng phải hỏi rõ giao hàng và lắp đặt có cùng ngày không.
阮明武:说得对,不然商品先送到,安装人员过几天才来,也会影响使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì, bùrán shāngpǐn xiān sòng dào, ānzhuāng rényuán guò jǐ tiān cái lái, yě huì yǐngxiǎng shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng, nếu hàng được giao trước mà vài ngày sau nhân viên lắp đặt mới đến thì cũng ảnh hưởng việc sử dụng.
黎云英:我来总结一下。买家电和家具以前,第一步先确定放在哪个空间。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Mǎi jiādiàn hé jiājù yǐqián, dì yí bù xiān quèdìng fàng zài nǎge kōngjiān.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết. Trước khi mua đồ gia dụng và nội thất, bước đầu tiên là xác định đặt ở không gian nào.
芳玲:然后提前测量面积和长、宽、高,确定产品最大能有多大。
Fāng Líng: Ránhòu tíqián cèliáng miànjī hé cháng, kuān, gāo, quèdìng chǎnpǐn zuìdà néng yǒu duō dà.
Phương Linh: Sau đó đo trước diện tích và chiều dài, rộng, cao để xác định sản phẩm tối đa có thể lớn bao nhiêu.
丁垂杨:小公寓要重视节省空间,大家庭则要重视容量和使用人数。
Dīng Chuíyáng: Xiǎo gōngyù yào zhòngshì jiéshěng kōngjiān, dà jiātíng zé yào zhòngshì róngliàng hé shǐyòng rénshù.
Đinh Thùy Dương: Căn hộ nhỏ phải chú trọng tiết kiệm không gian, còn gia đình đông người phải chú trọng dung tích và số người sử dụng.
水仙:选冰箱要看容量、尺寸、空间和耗电量。
Shuǐ Xiān: Xuǎn bīngxiāng yào kàn róngliàng, chǐcùn, kōngjiān hé hàodiànliàng.
Thủy Tiên: Chọn tủ lạnh phải xem dung tích, kích thước, không gian và mức tiêu thụ điện.
芳玲:选洗衣机要看家庭人数、洗衣频率和洗衣容量。
Fāng Líng: Xuǎn xǐyījī yào kàn jiātíng rénshù, xǐyī pínlǜ hé xǐyī róngliàng.
Phương Linh: Chọn máy giặt phải xem số người trong gia đình, tần suất giặt và khối lượng giặt.
丁垂杨:选空调要看房间面积、使用人数、功率和节能效果。
Dīng Chuíyáng: Xuǎn kōngtiáo yào kàn fángjiān miànjī, shǐyòng rénshù, gōnglǜ hé jiénéng xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Chọn điều hòa phải xem diện tích phòng, số người sử dụng, công suất và hiệu quả tiết kiệm điện.
黎云英:电饭锅则要根据家里吃饭人数选择容量和功能。
Lí Yún Yīng: Diànfànguō zé yào gēnjù jiālǐ chīfàn rénshù xuǎnzé róngliàng hé gōngnéng.
Lê Vân Anh: Còn nồi cơm điện phải chọn dung tích và chức năng theo số người ăn trong gia đình.
水仙:买桌子、床和柜子的时候,要特别注意实际空间和使用方式。
Shuǐ Xiān: Mǎi zhuōzi, chuáng hé guìzi de shíhou, yào tèbié zhùyì shíjì kōngjiān hé shǐyòng fāngshì.
Thủy Tiên: Khi mua bàn, giường và tủ phải đặc biệt chú ý không gian thực tế và cách sử dụng.
芳玲:所有大件商品都应该问清楚具体尺寸、功率和能耗。
Fāng Líng: Suǒyǒu dàjiàn shāngpǐn dōu yīnggāi wèn qīngchu jùtǐ chǐcùn, gōnglǜ hé nénghào.
Phương Linh: Tất cả hàng lớn đều nên hỏi rõ kích thước cụ thể, công suất và mức tiêu thụ năng lượng.
丁垂杨:如果有节能功能,还要了解它实际怎么工作。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǒu jiénéng gōngnéng, hái yào liǎojiě tā shíjì zěnme gōngzuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu có chức năng tiết kiệm điện thì còn phải tìm hiểu thực tế nó hoạt động như thế nào.
水仙:付款以前还要问安装条件、安装费用和有没有其他附加费用。
Shuǐ Xiān: Fùkuǎn yǐqián hái yào wèn ānzhuāng tiáojiàn, ānzhuāng fèiyòng hé yǒu méiyǒu qítā fùjiā fèiyòng.
Thủy Tiên: Trước khi thanh toán còn phải hỏi điều kiện lắp đặt, chi phí lắp đặt và có phụ phí khác hay không.
黎云英:还要确认运费,以及住在高楼、没有电梯的时候会不会增加搬运费。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn yùnfèi, yǐjí zhù zài gāolóu, méiyǒu diàntī de shíhou huì bú huì zēngjiā bānyùnfèi.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận phí vận chuyển và nếu ở tầng cao không có thang máy thì có tăng phí khuân vác hay không.
芳玲:最后确定什么时候能送货、什么时候安装,最好把时间安排清楚。
Fāng Líng: Zuìhòu quèdìng shénme shíhou néng sònghuò, shénme shíhou ānzhuāng, zuìhǎo bǎ shíjiān ānpái qīngchu.
Phương Linh: Cuối cùng xác định khi nào có thể giao hàng, khi nào lắp đặt, tốt nhất phải sắp xếp rõ thời gian.
陈美玲:总结得很完整。大型家电和家具价格高、体积大,而且退换和搬运都比较麻烦,所以购买前的信息越完整越好。
Chén Měilíng: Zǒngjié de hěn wánzhěng. Dàxíng jiādiàn hé jiājù jiàgé gāo, tǐjī dà, érqiě tuìhuàn hé bānyùn dōu bǐjiào máfan, suǒyǐ gòumǎi qián de xìnxī yuè wánzhěng yuè hǎo.
Trần Mỹ Linh: Tổng kết rất đầy đủ. Đồ điện gia dụng lớn và nội thất có giá cao, kích thước lớn, việc đổi trả và vận chuyển cũng khá phiền, vì vậy thông tin trước khi mua càng đầy đủ càng tốt.
阮明武:对。买这些商品不能只看“喜欢不喜欢”,还要看“放不放得下、用不用得上、装不装得了、长期使用贵不贵”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mǎi zhèxiē shāngpǐn bù néng zhǐ kàn “xǐhuan bù xǐhuan”, hái yào kàn “fàng bù fàng de xià, yòng bù yòng de shàng, zhuāng bù zhuāng de liǎo, chángqī shǐyòng guì bù guì”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Mua những sản phẩm này không thể chỉ xem “có thích hay không”, mà còn phải xem “có đặt vừa không, có thực sự dùng đến không, có lắp được không và chi phí sử dụng lâu dài có cao không”.
阮明武:把这些问题都确认清楚以后,才是真正适合家庭使用的购买决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎ zhèxiē wèntí dōu quèrèn qīngchu yǐhòu, cái shì zhēnzhèng shìhé jiātíng shǐyòng de gòumǎi juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ sau khi xác nhận rõ tất cả những vấn đề này thì mới có thể đưa ra quyết định mua sắm thực sự phù hợp với gia đình.
XV. Nhờ nhân viên giới thiệu và đề xuất sản phẩm
十五、请销售人员介绍和推荐商品
Shíwǔ、Qǐng xiāoshòu rényuán jièshào hé tuījiàn shāngpǐn
阮明武:我们已经学了怎么自己比较商品,现在再练习一个很实用的情况,就是请销售人员根据需求帮忙推荐。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yǐjīng xué le zěnme zìjǐ bǐjiào shāngpǐn, xiànzài zài liànxí yí ge hěn shíyòng de qíngkuàng, jiùshì qǐng xiāoshòu rényuán gēnjù xūqiú bāngmáng tuījiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đã học cách tự so sánh sản phẩm, bây giờ luyện thêm một tình huống rất thực dụng, đó là nhờ nhân viên bán hàng đề xuất dựa theo nhu cầu.
丁垂杨:如果自己对产品不太了解,请店员介绍应该会省很多时间。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zìjǐ duì chǎnpǐn bú tài liǎojiě, qǐng diànyuán jièshào yīnggāi huì shěng hěn duō shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Nếu bản thân không hiểu rõ sản phẩm thì nhờ nhân viên giới thiệu chắc sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian.
李佳怡:对,不过最好不要只说“给我推荐一个”,而是先把自己的预算、用途和重要要求告诉我们。
Lǐ Jiāyí: Duì, búguò zuìhǎo bú yào zhǐ shuō “Gěi wǒ tuījiàn yí ge”, ér shì xiān bǎ zìjǐ de yùsuàn, yòngtú hé zhòngyào yāoqiú gàosu wǒmen.
Lý Giai Di: Đúng, nhưng tốt nhất không nên chỉ nói “Giới thiệu cho em một sản phẩm”, mà trước tiên hãy cho chúng em biết ngân sách, mục đích sử dụng và yêu cầu quan trọng.
水仙:那我可以直接说:“麻烦您根据我的需求推荐几款。”
Shuǐ Xiān: Nà wǒ kěyǐ zhíjiē shuō: “Máfan nín gēnjù wǒ de xūqiú tuījiàn jǐ kuǎn.”
Thủy Tiên: Vậy em có thể nói trực tiếp: “Phiền chị dựa theo nhu cầu của em giới thiệu vài mẫu.”
李佳怡:可以,这句话非常自然。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, zhè jù huà fēicháng zìrán.
Lý Giai Di: Có thể, câu này rất tự nhiên.
黎云英:如果先说预算,是不是推荐会更准确?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiān shuō yùsuàn, shì bú shì tuījiàn huì gèng zhǔnquè?
Lê Vân Anh: Nếu nói ngân sách trước thì việc tư vấn có chính xác hơn không chị?
李佳怡:当然。比如您可以说“我的预算是一百万到一百五十万越南盾,请在这个范围内推荐”。
Lǐ Jiāyí: Dāngrán. Bǐrú nín kěyǐ shuō “Wǒ de yùsuàn shì yìbǎi wàn dào yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, qǐng zài zhège fànwéi nèi tuījiàn”.
Lý Giai Di: Tất nhiên. Ví dụ chị có thể nói “Ngân sách của em từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng, phiền chị giới thiệu trong khoảng này”.
水仙:佳怡姐,我的预算是一百五十万越南盾以内,想买一双每天上班穿的鞋,请您帮我推荐一下。
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ de yùsuàn shì yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn yǐnèi, xiǎng mǎi yì shuāng měitiān shàngbān chuān de xié, qǐng nín bāng wǒ tuījiàn yíxià.
Thủy Tiên: Chị Giai Di, ngân sách của em dưới 1.500.000 đồng, em muốn mua một đôi giày đi làm hằng ngày, phiền chị giúp em đề xuất.
李佳怡:您每天走路多,又比较重视舒适和耐用,对吧?
Lǐ Jiāyí: Nín měitiān zǒulù duō, yòu bǐjiào zhòngshì shūshì hé nàiyòng, duì ba?
Lý Giai Di: Chị mỗi ngày đi bộ nhiều, đồng thời khá coi trọng sự thoải mái và độ bền đúng không?
水仙:对,而且颜色最好是黑色或者深色。
Shuǐ Xiān: Duì, érqiě yánsè zuìhǎo shì hēisè huòzhě shēnsè.
Thủy Tiên: Đúng, hơn nữa màu sắc tốt nhất là đen hoặc màu tối.
李佳怡:那您的用途和预算都很清楚了,我可以直接排除不合适的款式。
Lǐ Jiāyí: Nà nín de yòngtú hé yùsuàn dōu hěn qīngchu le, wǒ kěyǐ zhíjiē páichú bù héshì de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Vậy mục đích sử dụng và ngân sách của chị đều rất rõ rồi, em có thể loại bỏ trực tiếp những mẫu không phù hợp.
芳玲:如果我想让店员推荐卖得最好的,可以怎么说?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ xiǎng ràng diànyuán tuījiàn mài de zuì hǎo de, kěyǐ zěnme shuō?
Phương Linh: Nếu em muốn nhân viên giới thiệu mẫu bán chạy nhất thì có thể nói thế nào?
陈美玲:可以说“请给我介绍一下你们这里卖得最好的型号”。
Chén Měilíng: Kěyǐ shuō “Qǐng gěi wǒ jièshào yíxià nǐmen zhèlǐ mài de zuì hǎo de xínghào”.
Trần Mỹ Linh: Có thể nói “Phiền chị giới thiệu mẫu bán chạy nhất ở đây”.
芳玲:美玲姐,请给我介绍一下你们这里最近卖得最好的办公电脑。
Fāng Líng: Měilíng jiě, qǐng gěi wǒ jièshào yíxià nǐmen zhèlǐ zuìjìn mài de zuì hǎo de bàngōng diànnǎo.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, phiền chị giới thiệu cho em mẫu máy tính văn phòng bán chạy nhất gần đây.
陈美玲:最近这款卖得最好,因为性能比较均衡,重量不大,电池时间也不错。
Chén Měilíng: Zuìjìn zhè kuǎn mài de zuì hǎo, yīnwèi xìngnéng bǐjiào jūnhéng, zhòngliàng bú dà, diànchí shíjiān yě búcuò.
Trần Mỹ Linh: Gần đây mẫu này bán chạy nhất vì hiệu năng khá cân bằng, trọng lượng không lớn và thời lượng pin cũng khá tốt.
阮明武:不过“卖得最好”只能作为参考,还是要看适不适合自己的需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò “mài de zuì hǎo” zhǐ néng zuòwéi cānkǎo, háishi yào kàn shì bù shìhé zìjǐ de xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng “bán chạy nhất” chỉ có thể dùng để tham khảo, vẫn phải xem có phù hợp nhu cầu của mình hay không.
丁垂杨:如果想看最新型号呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiǎng kàn zuìxīn xínghào ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn xem mẫu mới nhất thì sao chị?
陈美玲:可以问“你们最新款是哪一款?”或者“请给我介绍一下最近刚上市的新型号”。
Chén Měilíng: Kěyǐ wèn “Nǐmen zuìxīn kuǎn shì nǎ yì kuǎn?” huòzhě “Qǐng gěi wǒ jièshào yíxià zuìjìn gāng shàngshì de xīn xínghào”.
Trần Mỹ Linh: Có thể hỏi “Mẫu mới nhất của bên chị là mẫu nào?” hoặc “Phiền chị giới thiệu mẫu mới vừa ra thị trường gần đây”.
丁垂杨:那这几部手机里面,哪一部是最新款?
Dīng Chuíyáng: Nà zhè jǐ bù shǒujī lǐmiàn, nǎ yí bù shì zuìxīn kuǎn?
Đinh Thùy Dương: Vậy trong mấy chiếc điện thoại này, chiếc nào là mẫu mới nhất?
陈美玲:这一部是今年新上市的,处理器、相机和屏幕都有升级。
Chén Měilíng: Zhè yí bù shì jīnnián xīn shàngshì de, chǔlǐqì, xiàngjī hé píngmù dōu yǒu shēngjí.
Trần Mỹ Linh: Chiếc này là mẫu mới ra năm nay, bộ xử lý, camera và màn hình đều được nâng cấp.
丁垂杨:但是最新款不一定最适合我的预算,对吧?
Dīng Chuíyáng: Dànshì zuìxīn kuǎn bú yídìng zuì shìhé wǒ de yùsuàn, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nhưng mẫu mới nhất chưa chắc phù hợp ngân sách của em nhất đúng không chị?
陈美玲:对,有时候上一代产品价格更合理,实际使用也完全够。
Chén Měilíng: Duì, yǒu shíhou shàng yí dài chǎnpǐn jiàgé gèng hélǐ, shíjì shǐyòng yě wánquán gòu.
Trần Mỹ Linh: Đúng, đôi khi sản phẩm thế hệ trước có giá hợp lý hơn mà thực tế vẫn hoàn toàn đủ dùng.
黎云英:如果我最关心省钱,可以要求介绍最节省预算的型号吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ zuì guānxīn shěngqián, kěyǐ yāoqiú jièshào zuì jiéshěng yùsuàn de xínghào ma?
Lê Vân Anh: Nếu em quan tâm nhất đến tiết kiệm tiền thì có thể yêu cầu giới thiệu mẫu tiết kiệm ngân sách nhất không chị?
陈美玲:当然,可以说“请推荐一款最经济实用的”。
Chén Měilíng: Dāngrán, kěyǐ shuō “Qǐng tuījiàn yì kuǎn zuì jīngjì shíyòng de”.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên, có thể nói “Phiền chị giới thiệu một mẫu kinh tế và thực dụng nhất”.
黎云英:我想买一台学习用的平板电脑,不需要最高配置,请推荐一款比较经济实用的。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng mǎi yì tái xuéxí yòng de píngbǎn diànnǎo, bù xūyào zuìgāo pèizhì, qǐng tuījiàn yì kuǎn bǐjiào jīngjì shíyòng de.
Lê Vân Anh: Em muốn mua một chiếc máy tính bảng dùng để học, không cần cấu hình cao nhất, phiền chị giới thiệu mẫu khá kinh tế và thực dụng.
陈美玲:如果只是看资料、上网课和做笔记,这一款已经够用了,而且价格比较低。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhǐshì kàn zīliào, shàng wǎngkè hé zuò bǐjì, zhè yì kuǎn yǐjīng gòuyòng le, érqiě jiàgé bǐjiào dī.
Trần Mỹ Linh: Nếu chỉ đọc tài liệu, học online và ghi chú thì mẫu này đã đủ dùng, hơn nữa giá tương đối thấp.
水仙:如果我反过来更重视质量呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ fǎnguòlai gèng zhòngshì zhìliàng ne?
Thủy Tiên: Nếu ngược lại em coi trọng chất lượng hơn thì sao chị?
李佳怡:那可以说“价格不是最重要的,我希望质量好一点儿,请您推荐”。
Lǐ Jiāyí: Nà kěyǐ shuō “Jiàgé bú shì zuì zhòngyào de, wǒ xīwàng zhìliàng hǎo yìdiǎnr, qǐng nín tuījiàn”.
Lý Giai Di: Vậy có thể nói “Giá không phải quan trọng nhất, em muốn chất lượng tốt hơn một chút, phiền chị giới thiệu”.
水仙:那如果不考虑最低价,您最推荐哪一双质量比较好的上班鞋?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ bù kǎolǜ zuìdī jià, nín zuì tuījiàn nǎ yì shuāng zhìliàng bǐjiào hǎo de shàngbānxié?
Thủy Tiên: Vậy nếu không xét mức giá thấp nhất thì chị đề xuất đôi giày đi làm nào có chất lượng khá tốt nhất?
李佳怡:我会推荐这双,它的鞋底、鞋面和做工都比入门款更好一些。
Lǐ Jiāyí: Wǒ huì tuījiàn zhè shuāng, tā de xiédǐ, xiémiàn hé zuògōng dōu bǐ rùménkuǎn gèng hǎo yìxiē.
Lý Giai Di: Em sẽ đề xuất đôi này, đế giày, thân giày và độ hoàn thiện đều tốt hơn dòng cơ bản một chút.
芳玲:如果我希望价格和质量比较平衡呢?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ xīwàng jiàgé hé zhìliàng bǐjiào pínghéng ne?
Phương Linh: Nếu em muốn giá và chất lượng tương đối cân bằng thì sao?
陈美玲:那可以要求推荐“性价比比较高”的产品。
Chén Měilíng: Nà kěyǐ yāoqiú tuījiàn “xìngjiàbǐ bǐjiào gāo” de chǎnpǐn.
Trần Mỹ Linh: Vậy có thể yêu cầu giới thiệu sản phẩm “có tỷ lệ hiệu năng trên giá khá cao”.
芳玲:美玲姐,请给我推荐一款价格合理、性能也不错的电脑。
Fāng Líng: Měilíng jiě, qǐng gěi wǒ tuījiàn yì kuǎn jiàgé hélǐ, xìngnéng yě búcuò de diànnǎo.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, phiền chị giới thiệu cho em một chiếc máy tính có giá hợp lý mà hiệu năng cũng khá tốt.
陈美玲:那我会推荐这款。它不是最便宜的,也不是最高端的,但是整体比较均衡。
Chén Měilíng: Nà wǒ huì tuījiàn zhè kuǎn. Tā bú shì zuì piányi de, yě bú shì zuì gāoduān de, dànshì zhěngtǐ bǐjiào jūnhéng.
Trần Mỹ Linh: Vậy em sẽ đề xuất mẫu này. Nó không rẻ nhất, cũng không cao cấp nhất nhưng tổng thể khá cân bằng.
丁垂杨:如果是第一次使用某种产品,应该怎么请店员推荐?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì dì yí cì shǐyòng mǒu zhǒng chǎnpǐn, yīnggāi zěnme qǐng diànyuán tuījiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu là lần đầu sử dụng một loại sản phẩm thì nên nhờ nhân viên giới thiệu thế nào?
陈美玲:可以说“我是第一次用,不需要太复杂,请推荐一款容易操作的”。
Chén Měilíng: Kěyǐ shuō “Wǒ shì dì yí cì yòng, bù xūyào tài fùzá, qǐng tuījiàn yì kuǎn róngyì cāozuò de”.
Trần Mỹ Linh: Có thể nói “Em dùng lần đầu, không cần quá phức tạp, phiền chị giới thiệu một mẫu dễ thao tác”.
黎云英:我以前没有用过电子阅读器,如果第一次买,您建议哪一款?
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐqián méiyǒu yòng guo diànzǐ yuèdúqì, rúguǒ dì yí cì mǎi, nín jiànyì nǎ yì kuǎn?
Lê Vân Anh: Trước đây em chưa từng dùng máy đọc sách điện tử, nếu lần đầu mua thì chị khuyên mẫu nào?
陈美玲:我建议先从基础款开始,操作简单,主要功能也都有。
Chén Měilíng: Wǒ jiànyì xiān cóng jīchǔ kuǎn kāishǐ, cāozuò jiǎndān, zhǔyào gōngnéng yě dōu yǒu.
Trần Mỹ Linh: Em khuyên bắt đầu từ mẫu cơ bản, thao tác đơn giản mà các chức năng chính cũng đều có.
阮明武:新手买产品的时候,不一定功能越多越好,太复杂反而可能用不到。
Ruǎn Míng Wǔ: Xīnshǒu mǎi chǎnpǐn de shíhou, bú yídìng gōngnéng yuè duō yuè hǎo, tài fùzá fǎn’ér kěnéng yòng bú dào.
Nguyễn Minh Vũ: Người mới mua sản phẩm chưa chắc càng nhiều chức năng càng tốt, quá phức tạp ngược lại có thể không dùng đến.
水仙:那如果客户就是想买高端产品呢?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ kèhù jiùshì xiǎng mǎi gāoduān chǎnpǐn ne?
Thủy Tiên: Vậy nếu khách hàng thực sự muốn mua sản phẩm cao cấp thì sao?
陈美玲:可以直接说“预算比较充足,我想看高端系列,请给我推荐最好的几款”。
Chén Měilíng: Kěyǐ zhíjiē shuō “Yùsuàn bǐjiào chōngzú, wǒ xiǎng kàn gāoduān xìliè, qǐng gěi wǒ tuījiàn zuì hǎo de jǐ kuǎn”.
Trần Mỹ Linh: Có thể nói trực tiếp “Ngân sách của em khá thoải mái, em muốn xem dòng cao cấp, phiền chị giới thiệu vài mẫu tốt nhất”.
丁垂杨:美玲姐,如果预算三千五百万越南盾左右,想买一部高端手机,您会推荐哪几款?
Dīng Chuíyáng: Měilíng jiě, rúguǒ yùsuàn sānqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn zuǒyòu, xiǎng mǎi yí bù gāoduān shǒujī, nín huì tuījiàn nǎ jǐ kuǎn?
Đinh Thùy Dương: Chị Mỹ Linh, nếu ngân sách khoảng 35.000.000 đồng và muốn mua điện thoại cao cấp thì chị sẽ đề xuất những mẫu nào?
陈美玲:这个预算可以看三个旗舰系列,我会根据您更重视相机、性能还是系统体验再进一步推荐。
Chén Měilíng: Zhège yùsuàn kěyǐ kàn sān ge qíjiàn xìliè, wǒ huì gēnjù nín gèng zhòngshì xiàngjī, xìngnéng háishi xìtǒng tǐyàn zài jìnyí bù tuījiàn.
Trần Mỹ Linh: Với ngân sách này có thể xem ba dòng flagship, em sẽ dựa vào việc chị coi trọng camera, hiệu năng hay trải nghiệm hệ thống hơn để đề xuất sâu hơn.
黎云英:如果买东西是为了送礼,推荐标准是不是又不一样?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi dōngxi shì wèile sònglǐ, tuījiàn biāozhǔn shì bú shì yòu bù yíyàng?
Lê Vân Anh: Nếu mua đồ để tặng quà thì tiêu chí giới thiệu có phải lại khác không chị?
李佳怡:对。送礼要考虑送给谁、什么场合、预算多少,还要考虑包装。
Lǐ Jiāyí: Duì. Sònglǐ yào kǎolǜ sòng gěi shéi, shénme chǎnghé, yùsuàn duōshao, hái yào kǎolǜ bāozhuāng.
Lý Giai Di: Đúng. Tặng quà phải cân nhắc tặng ai, dịp gì, ngân sách bao nhiêu và còn phải cân nhắc bao bì.
黎云英:我想给一个女性朋友买生日礼物,预算大概一百万越南盾,不知道买什么比较合适。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng gěi yí ge nǚxìng péngyou mǎi shēngrì lǐwù, yùsuàn dàgài yìbǎi wàn Yuènán dùn, bù zhīdào mǎi shénme bǐjiào héshì.
Lê Vân Anh: Em muốn mua quà sinh nhật cho một người bạn nữ, ngân sách khoảng 1.000.000 đồng, em chưa biết mua gì phù hợp.
李佳怡:如果不了解她的具体尺码,我不建议直接买衣服。可以考虑围巾、小包或者比较容易使用的配饰。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ bù liǎojiě tā de jùtǐ chǐmǎ, wǒ bù jiànyì zhíjiē mǎi yīfu. Kěyǐ kǎolǜ wéijīn, xiǎobāo huòzhě bǐjiào róngyì shǐyòng de pèishì.
Lý Giai Di: Nếu không biết kích cỡ cụ thể của bạn ấy thì em không khuyên mua quần áo trực tiếp. Có thể cân nhắc khăn quàng, túi nhỏ hoặc phụ kiện dễ sử dụng.
黎云英:这样比较安全,也不容易买错。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǐjiào ānquán, yě bù róngyì mǎi cuò.
Lê Vân Anh: Như vậy an toàn hơn và cũng khó mua nhầm hơn.
阮明武:有时候还可以直接问销售人员:“如果是您,您会选哪一个?”
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu shíhou hái kěyǐ zhíjiē wèn xiāoshòu rényuán: “Rúguǒ shì nín, nín huì xuǎn nǎ yí ge?”
Nguyễn Minh Vũ: Đôi khi còn có thể hỏi trực tiếp nhân viên bán hàng: “Nếu là chị, chị sẽ chọn sản phẩm nào?”
水仙:佳怡姐,如果是您自己每天上班穿,在这三双鞋里面您会选哪一双?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, rúguǒ shì nín zìjǐ měitiān shàngbān chuān, zài zhè sān shuāng xié lǐmiàn nín huì xuǎn nǎ yì shuāng?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu chính chị đi làm hằng ngày thì trong ba đôi giày này chị sẽ chọn đôi nào?
李佳怡:如果是我,而且每天需要走很多路,我会选第二双。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ shì wǒ, érqiě měitiān xūyào zǒu hěn duō lù, wǒ huì xuǎn dì èr shuāng.
Lý Giai Di: Nếu là em và mỗi ngày cần đi bộ nhiều thì em sẽ chọn đôi thứ hai.
水仙:为什么不是第一双?第一双看起来更漂亮。
Shuǐ Xiān: Wèishénme bú shì dì yī shuāng? Dì yī shuāng kàn qǐlai gèng piàoliang.
Thủy Tiên: Tại sao không phải đôi thứ nhất? Đôi thứ nhất nhìn đẹp hơn.
李佳怡:因为第二双的鞋底支撑更好,前掌也宽一点儿,长时间走路会舒服一些。
Lǐ Jiāyí: Yīnwèi dì èr shuāng de xiédǐ zhīchēng gèng hǎo, qiánzhǎng yě kuān yìdiǎnr, cháng shíjiān zǒulù huì shūfu yìxiē.
Lý Giai Di: Vì đôi thứ hai có phần đế nâng đỡ tốt hơn, phần trước bàn chân cũng rộng hơn, đi bộ lâu sẽ thoải mái hơn.
阮明武:所以不要只问店员选哪个,还要继续问为什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bú yào zhǐ wèn diànyuán xuǎn nǎge, hái yào jìxù wèn wèishénme.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy đừng chỉ hỏi nhân viên chọn sản phẩm nào mà còn phải hỏi tiếp tại sao.
芳玲:美玲姐,如果是您自己每天带电脑上下班,这两台您会选哪一台?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ shì nín zìjǐ měitiān dài diànnǎo shàngxiàbān, zhè liǎng tái nín huì xuǎn nǎ yì tái?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu chính chị mỗi ngày phải mang máy tính đi làm thì trong hai chiếc này chị sẽ chọn chiếc nào?
陈美玲:我会选A款,因为它轻一点儿,电池也更适合移动办公。
Chén Měilíng: Wǒ huì xuǎn A kuǎn, yīnwèi tā qīng yìdiǎnr, diànchí yě gèng shìhé yídòng bàngōng.
Trần Mỹ Linh: Em sẽ chọn mẫu A vì nó nhẹ hơn và pin cũng phù hợp hơn với công việc di động.
芳玲:那为什么有人会选B款?
Fāng Líng: Nà wèishénme yǒurén huì xuǎn B kuǎn?
Phương Linh: Vậy tại sao có người lại chọn mẫu B?
陈美玲:因为B款接口更多,屏幕也大一点儿。如果很少带出门,长期放在办公室用,B款反而更方便。
Chén Měilíng: Yīnwèi B kuǎn jiēkǒu gèng duō, píngmù yě dà yìdiǎnr. Rúguǒ hěn shǎo dài chūmén, chángqī fàng zài bàngōngshì yòng, B kuǎn fǎn’ér gèng fāngbiàn.
Trần Mỹ Linh: Vì mẫu B có nhiều cổng hơn và màn hình cũng lớn hơn. Nếu ít mang ra ngoài và chủ yếu để lâu trong văn phòng sử dụng thì mẫu B ngược lại thuận tiện hơn.
黎云英:这说明不同产品之间的差别,不一定是谁绝对更好。
Lí Yún Yīng: Zhè shuōmíng bùtóng chǎnpǐn zhījiān de chābié, bú yídìng shì shéi juéduì gèng hǎo.
Lê Vân Anh: Điều này cho thấy sự khác nhau giữa các sản phẩm không nhất thiết là sản phẩm nào tuyệt đối tốt hơn.
阮明武:对,关键是“哪个更适合谁”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, guānjiàn shì “nǎge gèng shìhé shéi”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quan trọng là “sản phẩm nào phù hợp hơn với ai”.
丁垂杨:如果店员拿了很多产品出来,我反而可能更难选。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ diànyuán ná le hěn duō chǎnpǐn chūlai, wǒ fǎn’ér kěnéng gèng nán xuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhân viên lấy ra quá nhiều sản phẩm thì ngược lại em có thể càng khó chọn.
李佳怡:所以顾客也可以直接要求“请给我两三个选择就可以,不要太多”。
Lǐ Jiāyí: Suǒyǐ gùkè yě kěyǐ zhíjiē yāoqiú “Qǐng gěi wǒ liǎng sān ge xuǎnzé jiù kěyǐ, bú yào tài duō”.
Lý Giai Di: Vì vậy khách hàng cũng có thể yêu cầu trực tiếp “Chỉ cần cho em hai ba lựa chọn là được, đừng quá nhiều”.
水仙:佳怡姐,那您根据我的预算和需求,帮我选三双最合适的吧。
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, nà nín gēnjù wǒ de yùsuàn hé xūqiú, bāng wǒ xuǎn sān shuāng zuì héshì de ba.
Thủy Tiên: Chị Giai Di, vậy dựa theo ngân sách và nhu cầu của em, chị giúp em chọn ba đôi phù hợp nhất nhé.
李佳怡:可以。第一双价格最低,第二双最舒服,第三双做工和材料最好。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ. Dì yī shuāng jiàgé zuì dī, dì èr shuāng zuì shūfu, dì sān shuāng zuògōng hé cáiliào zuì hǎo.
Lý Giai Di: Được. Đôi thứ nhất có giá thấp nhất, đôi thứ hai thoải mái nhất, đôi thứ ba có chất liệu và độ hoàn thiện tốt nhất.
水仙:这样就很清楚了,我只要在这三双里面继续比较。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiù hěn qīngchu le, wǒ zhǐyào zài zhè sān shuāng lǐmiàn jìxù bǐjiào.
Thủy Tiên: Như vậy rất rõ ràng, em chỉ cần tiếp tục so sánh trong ba đôi này.
芳玲:美玲姐,我也不想看太多电脑,请按照我的需求给我两个或者三个选择。
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ yě bù xiǎng kàn tài duō diànnǎo, qǐng ànzhào wǒ de xūqiú gěi wǒ liǎng ge huòzhě sān ge xuǎnzé.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, em cũng không muốn xem quá nhiều máy tính, phiền chị dựa theo nhu cầu của em cho em hai hoặc ba lựa chọn.
陈美玲:可以。我给您选三台:一台最轻,一台性价比最高,一台整体配置最好。
Chén Měilíng: Kěyǐ. Wǒ gěi nín xuǎn sān tái: yì tái zuì qīng, yì tái xìngjiàbǐ zuì gāo, yì tái zhěngtǐ pèizhì zuì hǎo.
Trần Mỹ Linh: Có thể. Em chọn cho chị ba chiếc: một chiếc nhẹ nhất, một chiếc có hiệu năng trên giá tốt nhất và một chiếc có cấu hình tổng thể tốt nhất.
芳玲:这个方法很好,一看就知道每台的特点。
Fāng Líng: Zhège fāngfǎ hěn hǎo, yí kàn jiù zhīdào měi tái de tèdiǎn.
Phương Linh: Cách này rất hay, nhìn một cái là biết đặc điểm của từng chiếc.
丁垂杨:我发现请销售人员推荐之前,自己还是要先做一点准备。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fāxiàn qǐng xiāoshòu rényuán tuījiàn zhīqián, zìjǐ háishi yào xiān zuò yìdiǎn zhǔnbèi.
Đinh Thùy Dương: Em phát hiện trước khi nhờ nhân viên tư vấn thì bản thân vẫn phải chuẩn bị một chút.
阮明武:对,至少要知道预算、用途和自己最重视的两三个条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhìshǎo yào zhīdào yùsuàn, yòngtú hé zìjǐ zuì zhòngshì de liǎng sān ge tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ít nhất phải biết ngân sách, mục đích sử dụng và hai ba điều kiện mình coi trọng nhất.
黎云英:然后可以根据需要,请店员推荐卖得最好的、最新的、最省钱的或者质量更好的。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kěyǐ gēnjù xūyào, qǐng diànyuán tuījiàn mài de zuì hǎo de, zuìxīn de, zuì shěngqián de huòzhě zhìliàng gèng hǎo de.
Lê Vân Anh: Sau đó có thể tùy nhu cầu nhờ nhân viên giới thiệu loại bán chạy nhất, mới nhất, tiết kiệm nhất hoặc chất lượng tốt hơn.
水仙:也可以要求价格合理、适合新手或者高端一点儿的。
Shuǐ Xiān: Yě kěyǐ yāoqiú jiàgé hélǐ, shìhé xīnshǒu huòzhě gāoduān yìdiǎnr de.
Thủy Tiên: Cũng có thể yêu cầu loại giá hợp lý, phù hợp người mới hoặc cao cấp hơn.
芳玲:如果是送礼,还要告诉店员送给谁、什么场合和预算。
Fāng Líng: Rúguǒ shì sònglǐ, hái yào gàosu diànyuán sòng gěi shéi, shénme chǎnghé hé yùsuàn.
Phương Linh: Nếu mua làm quà thì còn phải cho nhân viên biết tặng ai, dịp gì và ngân sách.
丁垂杨:如果店员推荐了一款,还应该继续问“为什么推荐这一款?”
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ diànyuán tuījiàn le yì kuǎn, hái yīnggāi jìxù wèn “Wèishénme tuījiàn zhè yì kuǎn?”
Đinh Thùy Dương: Nếu nhân viên giới thiệu một mẫu thì còn nên hỏi tiếp “Tại sao chị lại đề xuất mẫu này?”
黎云英:还可以问“这几个型号最大的区别是什么?”
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ wèn “Zhè jǐ ge xínghào zuì dà de qūbié shì shénme?”
Lê Vân Anh: Còn có thể hỏi “Sự khác nhau lớn nhất giữa những mẫu này là gì?”
水仙:如果选择太多,就请店员只留下两三个最合适的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xuǎnzé tài duō, jiù qǐng diànyuán zhǐ liúxià liǎng sān ge zuì héshì de.
Thủy Tiên: Nếu có quá nhiều lựa chọn thì nhờ nhân viên chỉ giữ lại hai ba mẫu phù hợp nhất.
李佳怡:这样我们销售人员也更容易真正帮到顾客,而不是一口气介绍十几种产品。
Lǐ Jiāyí: Zhèyàng wǒmen xiāoshòu rényuán yě gèng róngyì zhēnzhèng bāng dào gùkè, ér bú shì yìkǒuqì jièshào shí jǐ zhǒng chǎnpǐn.
Lý Giai Di: Như vậy nhân viên bán hàng chúng em cũng dễ thực sự giúp được khách hơn, chứ không phải giới thiệu một lúc hơn mười sản phẩm.
陈美玲:真正有效的推荐应该建立在客户需求上,而不是只推荐最贵或者利润最高的产品。
Chén Měilíng: Zhēnzhèng yǒuxiào de tuījiàn yīnggāi jiànlì zài kèhù xūqiú shàng, ér bú shì zhǐ tuījiàn zuì guì huòzhě lìrùn zuì gāo de chǎnpǐn.
Trần Mỹ Linh: Một đề xuất thực sự hiệu quả phải dựa trên nhu cầu khách hàng, chứ không phải chỉ giới thiệu sản phẩm đắt nhất hoặc có lợi nhuận cao nhất.
阮明武:说得对。顾客也不能完全依赖销售人员,最终还是要自己比较价格、质量、功能和实际需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì. Gùkè yě bù néng wánquán yīlài xiāoshòu rényuán, zuìzhōng háishi yào zìjǐ bǐjiào jiàgé, zhìliàng, gōngnéng hé shíjì xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng. Khách hàng cũng không thể hoàn toàn phụ thuộc vào nhân viên bán hàng, cuối cùng vẫn phải tự so sánh giá, chất lượng, chức năng và nhu cầu thực tế.
丁垂杨:也就是说,销售人员负责提供专业建议,顾客自己负责最后决定。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiāoshòu rényuán fùzé tígōng zhuānyè jiànyì, gùkè zìjǐ fùzé zuìhòu juédìng.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là nhân viên bán hàng phụ trách đưa ra tư vấn chuyên môn, còn khách hàng tự chịu trách nhiệm cho quyết định cuối cùng.
阮明武:没错。最好的购物方式不是完全自己猜,也不是店员说什么就买什么,而是把自己的需求说清楚,再利用销售人员的专业信息帮助自己判断。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zuì hǎo de gòuwù fāngshì bú shì wánquán zìjǐ cāi, yě bú shì diànyuán shuō shénme jiù mǎi shénme, ér shì bǎ zìjǐ de xūqiú shuō qīngchu, zài lìyòng xiāoshòu rényuán de zhuānyè xìnxī bāngzhù zìjǐ pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Cách mua sắm tốt nhất không phải hoàn toàn tự đoán, cũng không phải nhân viên nói gì thì mua nấy, mà là nói rõ nhu cầu của mình rồi tận dụng thông tin chuyên môn của nhân viên để hỗ trợ bản thân đưa ra phán đoán.
黎云英:这样既能节省时间,也能减少买错产品的可能。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì néng jiéshěng shíjiān, yě néng jiǎnshǎo mǎi cuò chǎnpǐn de kěnéng.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa tiết kiệm thời gian vừa giảm khả năng mua nhầm sản phẩm.
阮明武:对。下一步在已经有两三个候选产品以后,就要开始更系统地比较、筛选,并做最后决定了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xià yí bù zài yǐjīng yǒu liǎng sān ge hòuxuǎn chǎnpǐn yǐhòu, jiù yào kāishǐ gèng xìtǒng de bǐjiào, shāixuǎn, bìng zuò zuìhòu juédìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bước tiếp theo, sau khi đã có hai ba sản phẩm ứng viên, chúng ta sẽ bắt đầu so sánh, sàng lọc có hệ thống hơn và đưa ra quyết định cuối cùng.
XVI. So sánh sản phẩm
十六、比较商品
Shíliù、Bǐjiào shāngpǐn
阮明武:现在我们已经有几个候选产品了,接下来最重要的就是系统地比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng yǒu jǐ ge hòuxuǎn chǎnpǐn le, jiēxiàlai zuì zhòngyào de jiùshì xìtǒng de bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã có một số sản phẩm ứng viên rồi, tiếp theo quan trọng nhất là so sánh một cách có hệ thống.
丁垂杨:如果只看一个方面,很容易选错,所以最好把几个条件放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ kàn yí ge fāngmiàn, hěn róngyì xuǎn cuò, suǒyǐ zuìhǎo bǎ jǐ ge tiáojiàn fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ nhìn một phương diện thì rất dễ chọn sai, vì vậy tốt nhất nên đặt nhiều điều kiện cạnh nhau để so sánh.
芳玲:那我们先从最直接的价格开始吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen xiān cóng zuì zhíjiē de jiàgé kāishǐ ba.
Phương Linh: Vậy chúng ta bắt đầu từ yếu tố trực tiếp nhất là giá nhé.
芳玲:美玲姐,这两台电脑分别多少钱?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè liǎng tái diànnǎo fēnbié duōshao qián?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, hai chiếc máy tính này lần lượt giá bao nhiêu?
陈美玲:A款是两千四百九十万越南盾,B款是两千一百九十万,相差三百万。
Chén Měilíng: A kuǎn shì liǎngqiān sìbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn, B kuǎn shì liǎngqiān yìbǎi jiǔshí wàn, xiāngchà sānbǎi wàn.
Trần Mỹ Linh: Mẫu A là 24.900.000 đồng, mẫu B là 21.900.000 đồng, chênh nhau 3.000.000 đồng.
芳玲:A款贵三百万,那它多出来的价值主要在哪里?
Fāng Líng: A kuǎn guì sānbǎi wàn, nà tā duō chūlai de jiàzhí zhǔyào zài nǎlǐ?
Phương Linh: Mẫu A đắt hơn 3.000.000 đồng, vậy giá trị tăng thêm chủ yếu nằm ở đâu?
陈美玲:A款更轻,电池时间更长,屏幕素质也好一点儿。
Chén Měilíng: A kuǎn gèng qīng, diànchí shíjiān gèng cháng, píngmù sùzhì yě hǎo yìdiǎnr.
Trần Mỹ Linh: Mẫu A nhẹ hơn, thời lượng pin dài hơn và chất lượng màn hình cũng tốt hơn một chút.
阮明武:比较价格不能只看谁便宜,还要看差价换来了什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐjiào jiàgé bù néng zhǐ kàn shéi piányi, hái yào kàn chājià huànlái le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: So sánh giá không thể chỉ xem sản phẩm nào rẻ hơn mà còn phải xem phần chênh lệch đổi lại được điều gì.
水仙:价格以外,质量也要直接比较。
Shuǐ Xiān: Jiàgé yǐwài, zhìliàng yě yào zhíjiē bǐjiào.
Thủy Tiên: Ngoài giá cả, chất lượng cũng phải được so sánh trực tiếp.
水仙:佳怡姐,这两双上班鞋哪一双整体质量更好?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè liǎng shuāng shàngbānxié nǎ yì shuāng zhěngtǐ zhìliàng gèng hǎo?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, trong hai đôi giày đi làm này đôi nào có chất lượng tổng thể tốt hơn?
李佳怡:第二双的材料、车线和鞋底都更好一些,质量控制也比较稳定。
Lǐ Jiāyí: Dì èr shuāng de cáiliào, chēxiàn hé xiédǐ dōu gèng hǎo yìxiē, zhìliàng kòngzhì yě bǐjiào wěndìng.
Lý Giai Di: Đôi thứ hai có chất liệu, đường may và đế đều tốt hơn một chút, kiểm soát chất lượng cũng khá ổn định.
水仙:第一双虽然便宜,但是如果每天穿,可能第二双更合适。
Shuǐ Xiān: Dì yī shuāng suīrán piányi, dànshì rúguǒ měitiān chuān, kěnéng dì èr shuāng gèng héshì.
Thủy Tiên: Đôi thứ nhất tuy rẻ hơn nhưng nếu đi hằng ngày thì có lẽ đôi thứ hai phù hợp hơn.
黎云英:品牌之间也应该比较一下。
Lí Yún Yīng: Pǐnpái zhījiān yě yīnggāi bǐjiào yíxià.
Lê Vân Anh: Giữa các thương hiệu cũng nên so sánh một chút.
黎云英:A品牌和B品牌最大的差别是什么?
Lí Yún Yīng: A pǐnpái hé B pǐnpái zuì dà de chābié shì shénme?
Lê Vân Anh: Sự khác biệt lớn nhất giữa thương hiệu A và B là gì?
李佳怡:A品牌更强调耐用和稳定,B品牌设计更新,价格通常也低一点儿。
Lǐ Jiāyí: A pǐnpái gèng qiángdiào nàiyòng hé wěndìng, B pǐnpái shèjì gèng xīn, jiàgé tōngcháng yě dī yìdiǎnr.
Lý Giai Di: Thương hiệu A nhấn mạnh độ bền và sự ổn định hơn, thương hiệu B có thiết kế mới hơn và giá thường cũng thấp hơn một chút.
丁垂杨:也就是说,一个品牌可能赢在质量,另一个可能赢在设计和价格。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yí ge pǐnpái kěnéng yíng zài zhìliàng, lìng yí ge kěnéng yíng zài shèjì hé jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là một thương hiệu có thể mạnh về chất lượng, còn thương hiệu khác lại mạnh về thiết kế và giá.
阮明武:对,不能因为品牌更有名,就自动认为所有产品都更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bù néng yīnwèi pǐnpái gèng yǒumíng, jiù zìdòng rènwéi suǒyǒu chǎnpǐn dōu gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, không thể vì thương hiệu nổi tiếng hơn mà tự động cho rằng tất cả sản phẩm đều tốt hơn.
芳玲:如果是家电或者电脑,尺寸也很重要。
Fāng Líng: Rúguǒ shì jiādiàn huòzhě diànnǎo, chǐcùn yě hěn zhòngyào.
Phương Linh: Nếu là đồ gia dụng hoặc máy tính thì kích thước cũng rất quan trọng.
芳玲:A款十四英寸,B款十六英寸,对吗?
Fāng Líng: A kuǎn shísì yīngcùn, B kuǎn shíliù yīngcùn, duì ma?
Phương Linh: Mẫu A 14 inch, mẫu B 16 inch đúng không chị?
陈美玲:对,B款屏幕大,看报表更舒服,但是A款更方便每天携带。
Chén Měilíng: Duì, B kuǎn píngmù dà, kàn bàobiǎo gèng shūfu, dànshì A kuǎn gèng fāngbiàn měitiān xiédài.
Trần Mỹ Linh: Đúng, mẫu B có màn hình lớn, xem báo cáo thoải mái hơn nhưng mẫu A thuận tiện mang theo hằng ngày hơn.
芳玲:我每天都带去公司,所以对我来说小一点儿反而更实用。
Fāng Líng: Wǒ měitiān dōu dài qù gōngsī, suǒyǐ duì wǒ lái shuō xiǎo yìdiǎnr fǎn’ér gèng shíyòng.
Phương Linh: Em ngày nào cũng mang đến công ty nên với em nhỏ hơn một chút ngược lại thực dụng hơn.
丁垂杨:颜色有时候也会影响选择。
Dīng Chuíyáng: Yánsè yǒu shíhou yě huì yǐngxiǎng xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Màu sắc đôi khi cũng ảnh hưởng đến lựa chọn.
丁垂杨:这条裙子的黑色和深蓝色,哪个更容易搭配?
Dīng Chuíyáng: Zhè tiáo qúnzi de hēisè hé shēnlánsè, nǎge gèng róngyì dāpèi?
Đinh Thùy Dương: Chiếc váy này màu đen và xanh đậm, màu nào dễ phối hơn chị?
李佳怡:黑色最容易搭配,也比较稳重;深蓝色稍微年轻一点儿,但是正式感也够。
Lǐ Jiāyí: Hēisè zuì róngyì dāpèi, yě bǐjiào wěnzhòng; shēnlánsè shāowēi niánqīng yìdiǎnr, dànshì zhèngshì gǎn yě gòu.
Lý Giai Di: Màu đen dễ phối nhất và khá trang nhã; xanh đậm trẻ trung hơn một chút nhưng vẫn đủ trang trọng.
丁垂杨:如果以后还要穿去别的正式活动,黑色可能更通用。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐhòu hái yào chuān qù bié de zhèngshì huódòng, hēisè kěnéng gèng tōngyòng.
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này còn mặc đi những sự kiện trang trọng khác thì màu đen có thể linh hoạt hơn.
水仙:设计也要比较,不只是颜色。
Shuǐ Xiān: Shèjì yě yào bǐjiào, bú zhǐshì yánsè.
Thủy Tiên: Thiết kế cũng phải so sánh, không chỉ màu sắc.
水仙:这两双鞋一双设计简单,一双看起来更时尚。
Shuǐ Xiān: Zhè liǎng shuāng xié yì shuāng shèjì jiǎndān, yì shuāng kàn qǐlai gèng shíshàng.
Thủy Tiên: Hai đôi giày này, một đôi thiết kế đơn giản, một đôi trông thời trang hơn.
黎云英:如果每天上班穿,简单的可能更容易搭配。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měitiān shàngbān chuān, jiǎndān de kěnéng gèng róngyì dāpèi.
Lê Vân Anh: Nếu đi làm hằng ngày thì loại đơn giản có thể dễ phối hơn.
水仙:但是时尚的那双确实更好看。
Shuǐ Xiān: Dànshì shíshàng de nà shuāng quèshí gèng hǎokàn.
Thủy Tiên: Nhưng đôi thời trang kia đúng là đẹp hơn.
阮明武:这时候就要回到我们前面说过的外观和实用性之间的平衡。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou jiù yào huídào wǒmen qiánmiàn shuō guo de wàiguān hé shíyòngxìng zhījiān de pínghéng.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này phải quay lại sự cân bằng giữa vẻ ngoài và tính thực dụng mà chúng ta đã nói trước đó.
芳玲:电子产品最容易比较的还有功能。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn zuì róngyì bǐjiào de hái yǒu gōngnéng.
Phương Linh: Đồ điện tử còn có một yếu tố rất dễ so sánh là chức năng.
芳玲:A款有指纹识别,B款接口更多,另外B款还能直接插存储卡。
Fāng Líng: A kuǎn yǒu zhǐwén shíbié, B kuǎn jiēkǒu gèng duō, lìngwài B kuǎn hái néng zhíjiē chā cúnchǔkǎ.
Phương Linh: Mẫu A có nhận diện vân tay, mẫu B có nhiều cổng hơn, ngoài ra mẫu B còn cắm trực tiếp thẻ nhớ được.
陈美玲:对,所以要看这些功能您实际会不会用。
Chén Měilíng: Duì, suǒyǐ yào kàn zhèxiē gōngnéng nín shíjì huì bú huì yòng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, vì vậy phải xem những chức năng này chị có thực sự dùng hay không.
芳玲:如果功能很多但是我用不到,就没有必要多花钱。
Fāng Líng: Rúguǒ gōngnéng hěn duō dànshì wǒ yòng bú dào, jiù méiyǒu bìyào duō huā qián.
Phương Linh: Nếu chức năng rất nhiều nhưng em không dùng đến thì không cần bỏ thêm tiền.
水仙:耐用程度也要比较,尤其是每天使用的商品。
Shuǐ Xiān: Nàiyòng chéngdù yě yào bǐjiào, yóuqí shì měitiān shǐyòng de shāngpǐn.
Thủy Tiên: Độ bền cũng phải so sánh, đặc biệt với sản phẩm dùng hằng ngày.
水仙:这两双鞋哪一双鞋底更耐磨?
Shuǐ Xiān: Zhè liǎng shuāng xié nǎ yì shuāng xiédǐ gèng nàimó?
Thủy Tiên: Trong hai đôi giày này, đôi nào có đế chống mài mòn tốt hơn?
李佳怡:第二双的橡胶鞋底更厚,长期使用会更耐磨一些。
Lǐ Jiāyí: Dì èr shuāng de xiàngjiāo xiédǐ gèng hòu, chángqī shǐyòng huì gèng nàimó yìxiē.
Lý Giai Di: Đôi thứ hai có đế cao su dày hơn, sử dụng lâu dài sẽ chống mài mòn tốt hơn một chút.
水仙:那如果价格只贵十几万,我觉得选择更耐用的比较合理。
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ jiàgé zhǐ guì shí jǐ wàn, wǒ juéde xuǎnzé gèng nàiyòng de bǐjiào hélǐ.
Thủy Tiên: Vậy nếu giá chỉ đắt hơn hơn một trăm nghìn thì em thấy chọn loại bền hơn khá hợp lý.
黎云英:保修也是比较电子产品时必须看的。
Lí Yún Yīng: Bǎoxiū yě shì bǐjiào diànzǐ chǎnpǐn shí bìxū kàn de.
Lê Vân Anh: Bảo hành cũng là yếu tố bắt buộc phải xem khi so sánh đồ điện tử.
芳玲:美玲姐,这两款电脑的保修政策一样吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè liǎng kuǎn diànnǎo de bǎoxiū zhèngcè yíyàng ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chính sách bảo hành của hai mẫu máy tính này có giống nhau không?
陈美玲:不完全一样。A款整机保修两年,B款是一年,不过B品牌的服务点更多。
Chén Měilíng: Bù wánquán yíyàng. A kuǎn zhěngjī bǎoxiū liǎng nián, B kuǎn shì yì nián, búguò B pǐnpái de fúwùdiǎn gèng duō.
Trần Mỹ Linh: Không hoàn toàn giống nhau. Mẫu A bảo hành toàn máy hai năm, mẫu B một năm, nhưng thương hiệu B có nhiều điểm dịch vụ hơn.
芳玲:那不能只看保修时间,还要看售后是否方便。
Fāng Líng: Nà bù néng zhǐ kàn bǎoxiū shíjiān, hái yào kàn shòuhòu shìfǒu fāngbiàn.
Phương Linh: Vậy không thể chỉ xem thời gian bảo hành mà còn phải xem hậu mãi có thuận tiện hay không.
阮明武:没错,这就是更完整的比较方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, zhè jiùshì gèng wánzhěng de bǐjiào fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác, đây mới là cách so sánh đầy đủ hơn.
丁垂杨:产地也有人很关心。
Dīng Chuíyáng: Chǎndì yě yǒurén hěn guānxīn.
Đinh Thùy Dương: Xuất xứ cũng là yếu tố nhiều người rất quan tâm.
丁垂杨:这两款电饭锅分别是在哪里生产的?
Dīng Chuíyáng: Zhè liǎng kuǎn diànfànguō fēnbié shì zài nǎlǐ shēngchǎn de?
Đinh Thùy Dương: Hai mẫu nồi cơm điện này lần lượt được sản xuất ở đâu?
陈美玲:A款是在本地生产的,B款是进口的。
Chén Měilíng: A kuǎn shì zài běndì shēngchǎn de, B kuǎn shì jìnkǒu de.
Trần Mỹ Linh: Mẫu A được sản xuất trong nước, mẫu B là hàng nhập khẩu.
丁垂杨:进口的一定更好吗?
Dīng Chuíyáng: Jìnkǒu de yídìng gèng hǎo ma?
Đinh Thùy Dương: Hàng nhập khẩu nhất định tốt hơn sao chị?
陈美玲:不一定,要看具体型号、生产标准和实际质量,不能只根据产地判断。
Chén Měilíng: Bú yídìng, yào kàn jùtǐ xínghào, shēngchǎn biāozhǔn hé shíjì zhìliàng, bù néng zhǐ gēnjù chǎndì pànduàn.
Trần Mỹ Linh: Chưa chắc, phải xem mẫu cụ thể, tiêu chuẩn sản xuất và chất lượng thực tế, không thể chỉ dựa vào nơi sản xuất để phán đoán.
阮明武:接下来我们比较一下旧款和新款。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlai wǒmen bǐjiào yíxià jiùkuǎn hé xīnkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta so sánh mẫu cũ và mẫu mới.
芳玲:这台是去年的型号,那台是今年的新款,对吗?
Fāng Líng: Zhè tái shì qùnián de xínghào, nà tái shì jīnnián de xīnkuǎn, duì ma?
Phương Linh: Chiếc này là mẫu năm ngoái, chiếc kia là mẫu mới năm nay đúng không chị?
陈美玲:对。新款处理器更新,电池也稍微好一点儿,但是旧款现在便宜四百万。
Chén Měilíng: Duì. Xīnkuǎn chǔlǐqì gēng xīn, diànchí yě shāowēi hǎo yìdiǎnr, dànshì jiùkuǎn xiànzài piányi sìbǎi wàn.
Trần Mỹ Linh: Đúng. Mẫu mới có bộ xử lý mới hơn, pin cũng tốt hơn một chút nhưng mẫu cũ hiện rẻ hơn 4.000.000 đồng.
芳玲:如果只是普通办公,旧款其实也够用了吧?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐshì pǔtōng bàngōng, jiùkuǎn qíshí yě gòuyòng le ba?
Phương Linh: Nếu chỉ làm văn phòng thông thường thì thực ra mẫu cũ cũng đủ dùng đúng không chị?
陈美玲:对,如果您不需要新款增加的功能,旧款性价比反而更高。
Chén Měilíng: Duì, rúguǒ nín bù xūyào xīnkuǎn zēngjiā de gōngnéng, jiùkuǎn xìngjiàbǐ fǎn’ér gèng gāo.
Trần Mỹ Linh: Đúng, nếu chị không cần các chức năng mới được bổ sung thì mẫu cũ ngược lại có tỷ lệ hiệu năng trên giá tốt hơn.
水仙:还有标准版和高端版的比较。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu biāozhǔn bǎn hé gāoduān bǎn de bǐjiào.
Thủy Tiên: Còn có việc so sánh bản tiêu chuẩn và bản cao cấp.
水仙:这部手机的标准版和高端版主要差在哪里?
Shuǐ Xiān: Zhè bù shǒujī de biāozhǔn bǎn hé gāoduān bǎn zhǔyào chà zài nǎlǐ?
Thủy Tiên: Phiên bản tiêu chuẩn và phiên bản cao cấp của chiếc điện thoại này chủ yếu khác nhau ở đâu?
陈美玲:高端版屏幕更大,相机系统更强,储存容量也更高。
Chén Měilíng: Gāoduān bǎn píngmù gèng dà, xiàngjī xìtǒng gèng qiáng, chǔcún róngliàng yě gèng gāo.
Trần Mỹ Linh: Bản cao cấp có màn hình lớn hơn, hệ thống camera mạnh hơn và dung lượng lưu trữ cũng cao hơn.
水仙:价格差多少?
Shuǐ Xiān: Jiàgé chà duōshao?
Thủy Tiên: Giá chênh bao nhiêu?
陈美玲:大约差八百万越南盾。
Chén Měilíng: Dàyuē chà bābǎi wàn Yuènán dùn.
Trần Mỹ Linh: Chênh khoảng 8.000.000 đồng.
水仙:如果只是日常拍照和录像,标准版可能已经够了。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì rìcháng pāizhào hé lùxiàng, biāozhǔn bǎn kěnéng yǐjīng gòu le.
Thủy Tiên: Nếu chỉ chụp ảnh và quay video hằng ngày thì bản tiêu chuẩn có thể đã đủ.
阮明武:对,不要因为叫“高端版”就自动认为一定应该买高端版。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bú yào yīnwèi jiào “gāoduān bǎn” jiù zìdòng rènwéi yídìng yīnggāi mǎi gāoduān bǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đừng vì nó được gọi là “bản cao cấp” mà tự động cho rằng nhất định phải mua bản cao cấp.
黎云英:本地产品和进口产品也可以放在一起比较。
Lí Yún Yīng: Běndì chǎnpǐn hé jìnkǒu chǎnpǐn yě kěyǐ fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Lê Vân Anh: Hàng nội địa và hàng nhập khẩu cũng có thể đặt cạnh nhau để so sánh.
黎云英:比如这两个小家电,一个是本地品牌,一个是进口品牌。
Lí Yún Yīng: Bǐrú zhè liǎng ge xiǎo jiādiàn, yí ge shì běndì pǐnpái, yí ge shì jìnkǒu pǐnpái.
Lê Vân Anh: Ví dụ hai thiết bị gia dụng nhỏ này, một cái là thương hiệu nội địa, một cái là thương hiệu nhập khẩu.
陈美玲:本地这款价格低一些,维修也比较方便;进口这款材料和部分功能更好,但是配件价格高一点儿。
Chén Měilíng: Běndì zhè kuǎn jiàgé dī yìxiē, wéixiū yě bǐjiào fāngbiàn; jìnkǒu zhè kuǎn cáiliào hé bùfen gōngnéng gèng hǎo, dànshì pèijiàn jiàgé gāo yìdiǎnr.
Trần Mỹ Linh: Mẫu nội địa có giá thấp hơn và sửa chữa cũng thuận tiện hơn; mẫu nhập khẩu có chất liệu và một số chức năng tốt hơn nhưng phụ kiện có giá cao hơn.
丁垂杨:所以不能简单地认为进口的一定更值得买。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng jiǎndān de rènwéi jìnkǒu de yídìng gèng zhíde mǎi.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể đơn giản cho rằng hàng nhập khẩu nhất định đáng mua hơn.
阮明武:没错。真正应该问的是“哪个更适合我的需求和预算”。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zhēnzhèng yīnggāi wèn de shì “nǎge gèng shìhé wǒ de xūqiú hé yùsuàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều thực sự nên hỏi là “Sản phẩm nào phù hợp hơn với nhu cầu và ngân sách của mình”.
芳玲:美玲姐,如果让您判断,这两台电脑哪一台更值得买?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ ràng nín pànduàn, zhè liǎng tái diànnǎo nǎ yì tái gèng zhíde mǎi?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu nhờ chị đánh giá thì trong hai máy này chiếc nào đáng mua hơn?
陈美玲:如果只看性价比,我觉得B款更值得;如果每天都需要带着移动办公,我觉得A款更值得。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhǐ kàn xìngjiàbǐ, wǒ juéde B kuǎn gèng zhíde; rúguǒ měitiān dōu xūyào dàizhe yídòng bàngōng, wǒ juéde A kuǎn gèng zhíde.
Trần Mỹ Linh: Nếu chỉ xét hiệu năng trên giá thì em thấy mẫu B đáng mua hơn; nếu mỗi ngày đều cần mang theo làm việc di động thì em thấy mẫu A đáng hơn.
芳玲:那如果按照我的实际需求呢?
Fāng Líng: Nà rúguǒ ànzhào wǒ de shíjì xūqiú ne?
Phương Linh: Vậy nếu theo nhu cầu thực tế của em thì sao?
陈美玲:您每天通勤,经常带电脑出去,还重视电池,我认为A款更适合您。
Chén Měilíng: Nín měitiān tōngqín, jīngcháng dài diànnǎo chūqu, hái zhòngshì diànchí, wǒ rènwéi A kuǎn gèng shìhé nín.
Trần Mỹ Linh: Chị đi làm hằng ngày, thường xuyên mang máy tính ra ngoài và còn coi trọng pin, em cho rằng mẫu A phù hợp với chị hơn.
阮明武:这就是“值得买”和“适合自己”之间的区别。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì “zhíde mǎi” hé “shìhé zìjǐ” zhījiān de qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là sự khác nhau giữa “đáng mua” và “phù hợp với mình”.
水仙:我也要在价格和功能之间做取舍。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě yào zài jiàgé hé gōngnéng zhījiān zuò qǔshě.
Thủy Tiên: Em cũng phải cân nhắc đánh đổi giữa giá và chức năng.
水仙:第一部手机便宜五百万,但是第二部相机和防抖明显更好。
Shuǐ Xiān: Dì yī bù shǒujī piányi wǔbǎi wàn, dànshì dì èr bù xiàngjī hé fángdǒu míngxiǎn gèng hǎo.
Thủy Tiên: Chiếc điện thoại thứ nhất rẻ hơn 5.000.000 đồng nhưng camera và chống rung của chiếc thứ hai tốt hơn rõ rệt.
黎云英:你平时拍视频很多,这个功能对你不是可有可无的。
Lí Yún Yīng: Nǐ píngshí pāi shìpín hěn duō, zhège gōngnéng duì nǐ bú shì kěyǒu kěwú de.
Lê Vân Anh: Bình thường em quay video rất nhiều nên chức năng này với em không phải có cũng được, không có cũng được.
水仙:对,所以我愿意多付一点儿钱。
Shuǐ Xiān: Duì, suǒyǐ wǒ yuànyì duō fù yìdiǎnr qián.
Thủy Tiên: Đúng, vì vậy em sẵn sàng trả thêm một chút tiền.
阮明武:这就是合理地平衡价格和功能,而不是单纯追求最低价。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì hélǐ de pínghéng jiàgé hé gōngnéng, ér bú shì dānchún zhuīqiú zuìdī jià.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là cân bằng hợp lý giữa giá và chức năng chứ không đơn thuần chạy theo giá thấp nhất.
丁垂杨:比较到一定程度以后,也应该开始淘汰不合适的产品了。
Dīng Chuíyáng: Bǐjiào dào yídìng chéngdù yǐhòu, yě yīnggāi kāishǐ táotài bù héshì de chǎnpǐn le.
Đinh Thùy Dương: Sau khi so sánh đến một mức nhất định thì cũng nên bắt đầu loại bỏ những sản phẩm không phù hợp.
芳玲:这台十六英寸的电脑虽然屏幕大,但是对我来说太重,我先排除。
Fāng Líng: Zhè tái shíliù yīngcùn de diànnǎo suīrán píngmù dà, dànshì duì wǒ lái shuō tài zhòng, wǒ xiān páichú.
Phương Linh: Chiếc máy 16 inch này tuy màn hình lớn nhưng với em quá nặng, em loại trước.
水仙:这双鞋虽然最好看,但是前面太窄,我也排除。
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng xié suīrán zuì hǎokàn, dànshì qiánmiàn tài zhǎi, wǒ yě páichú.
Thủy Tiên: Đôi giày này tuy đẹp nhất nhưng phần mũi quá hẹp, em cũng loại.
丁垂杨:这条裙子虽然便宜,但是只能干洗,而且我平时不太方便护理,也可以排除。
Dīng Chuíyáng: Zhè tiáo qúnzi suīrán piányi, dànshì zhǐ néng gānxǐ, érqiě wǒ píngshí bú tài fāngbiàn hùlǐ, yě kěyǐ páichú.
Đinh Thùy Dương: Chiếc váy này tuy rẻ nhưng chỉ có thể giặt khô, bình thường em lại không tiện chăm sóc nên cũng có thể loại.
阮明武:很好。淘汰的时候要有明确理由,不要只是凭感觉。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Táotài de shíhou yào yǒu míngquè lǐyóu, bú yào zhǐshì píng gǎnjué.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi loại bỏ phải có lý do rõ ràng, không nên chỉ dựa vào cảm giác.
芳玲:现在电脑只剩A款和B款两个选择了。
Fāng Líng: Xiànzài diànnǎo zhǐ shèng A kuǎn hé B kuǎn liǎng ge xuǎnzé le.
Phương Linh: Bây giờ máy tính chỉ còn hai lựa chọn là mẫu A và B.
水仙:我的鞋也只剩第二双和第三双。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié yě zhǐ shèng dì èr shuāng hé dì sān shuāng.
Thủy Tiên: Giày của em cũng chỉ còn đôi thứ hai và đôi thứ ba.
丁垂杨:两件裙子也已经选到最后两件了。
Dīng Chuíyáng: Liǎng jiàn qúnzi yě yǐjīng xuǎn dào zuìhòu liǎng jiàn le.
Đinh Thùy Dương: Váy cũng đã chọn xuống còn hai chiếc cuối cùng.
阮明武:这时候就可以做最后一轮详细比较。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou jiù kěyǐ zuò zuìhòu yì lún xiángxì bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này có thể thực hiện vòng so sánh chi tiết cuối cùng.
芳玲:美玲姐,您能不能帮我把A款和B款的优点、缺点分别分析一下?
Fāng Líng: Měilíng jiě, nín néng bù néng bāng wǒ bǎ A kuǎn hé B kuǎn de yōudiǎn, quēdiǎn fēnbié fēnxī yíxià?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chị có thể giúp em phân tích riêng ưu điểm và nhược điểm của mẫu A và B không?
陈美玲:可以。A款的优点是轻、电池时间长、屏幕好,缺点是价格高、接口少。
Chén Měilíng: Kěyǐ. A kuǎn de yōudiǎn shì qīng, diànchí shíjiān cháng, píngmù hǎo, quēdiǎn shì jiàgé gāo, jiēkǒu shǎo.
Trần Mỹ Linh: Có thể. Ưu điểm của mẫu A là nhẹ, pin lâu, màn hình tốt; nhược điểm là giá cao và ít cổng kết nối.
陈美玲:B款的优点是价格低、接口多、硬盘容量大,缺点是更重,电池时间也稍微短一些。
Chén Měilíng: B kuǎn de yōudiǎn shì jiàgé dī, jiēkǒu duō, yìngpán róngliàng dà, quēdiǎn shì gèng zhòng, diànchí shíjiān yě shāowēi duǎn yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Ưu điểm của mẫu B là giá thấp, nhiều cổng và ổ cứng lớn; nhược điểm là nặng hơn và thời lượng pin cũng ngắn hơn một chút.
芳玲:如果按照我的使用方式,我觉得A款的优点更重要。
Fāng Líng: Rúguǒ ànzhào wǒ de shǐyòng fāngshì, wǒ juéde A kuǎn de yōudiǎn gèng zhòngyào.
Phương Linh: Nếu theo cách sử dụng của em thì em thấy ưu điểm của mẫu A quan trọng hơn.
水仙:佳怡姐,也帮我分析一下这两双鞋吧。
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, yě bāng wǒ fēnxī yíxià zhè liǎng shuāng xié ba.
Thủy Tiên: Chị Giai Di, chị cũng giúp em phân tích hai đôi giày này nhé.
李佳怡:第二双最舒服,也最适合长时间走路,价格是一百四十五万;第三双更耐用,材料更好,不过价格是一百六十八万。
Lǐ Jiāyí: Dì èr shuāng zuì shūfu, yě zuì shìhé cháng shíjiān zǒulù, jiàgé shì yìbǎi sìshíwǔ wàn; dì sān shuāng gèng nàiyòng, cáiliào gèng hǎo, búguò jiàgé shì yìbǎi liùshíbā wàn.
Lý Giai Di: Đôi thứ hai thoải mái nhất và phù hợp đi bộ lâu nhất, giá 1.450.000 đồng; đôi thứ ba bền hơn, chất liệu tốt hơn nhưng giá 1.680.000 đồng.
水仙:第三双已经 gần mức ngân sách tối đa của em rồi。
Shuǐ Xiān: Dì sān shuāng yǐjīng kuài dào wǒ de yùsuàn shàngxiàn le.
Thủy Tiên: Đôi thứ ba đã gần chạm mức ngân sách tối đa của em rồi.
阮明武:如果第二双已经满足你的核心需求,就没有必要为了少量差别勉强超过预算。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dì èr shuāng yǐjīng mǎnzú nǐ de héxīn xūqiú, jiù méiyǒu bìyào wèile shǎoliàng chābié miǎnqiǎng chāoguò yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đôi thứ hai đã đáp ứng nhu cầu cốt lõi của em thì không cần vì một chút khác biệt mà cố vượt ngân sách.
水仙:那我决定选第二双。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ juédìng xuǎn dì èr shuāng.
Thủy Tiên: Vậy em quyết định chọn đôi thứ hai.
丁垂杨:我的两条裙子,一条黑色比较实用,一条深蓝色更年轻,我还是更喜欢深蓝色。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de liǎng tiáo qúnzi, yì tiáo hēisè bǐjiào shíyòng, yì tiáo shēnlánsè gèng niánqīng, wǒ háishi gèng xǐhuan shēnlánsè.
Đinh Thùy Dương: Hai chiếc váy của em, một chiếc màu đen thực dụng hơn, một chiếc xanh đậm trẻ trung hơn, em vẫn thích xanh đậm hơn.
李佳怡:如果主要是公司年会,而且以后也能参加其他正式活动,深蓝色没有问题。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhǔyào shì gōngsī niánhuì, érqiě yǐhòu yě néng cānjiā qítā zhèngshì huódòng, shēnlánsè méiyǒu wèntí.
Lý Giai Di: Nếu chủ yếu dùng cho tiệc cuối năm công ty và sau này vẫn có thể mặc trong các sự kiện trang trọng khác thì màu xanh đậm không vấn đề.
丁垂杨:那我也决定选深蓝色这条。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ yě juédìng xuǎn shēnlánsè zhè tiáo.
Đinh Thùy Dương: Vậy em cũng quyết định chọn chiếc màu xanh đậm này.
芳玲:电脑方面,我最后还是选A款。
Fāng Líng: Diànnǎo fāngmiàn, wǒ zuìhòu háishi xuǎn A kuǎn.
Phương Linh: Về máy tính, cuối cùng em vẫn chọn mẫu A.
陈美玲:主要是因为轻和电池时间,对吗?
Chén Měilíng: Zhǔyào shì yīnwèi qīng hé diànchí shíjiān, duì ma?
Trần Mỹ Linh: Chủ yếu vì trọng lượng nhẹ và thời lượng pin đúng không chị?
芳玲:对。虽然贵三百万,但是我每天都要带着上下班,这两个优点对我很重要。
Fāng Líng: Duì. Suīrán guì sānbǎi wàn, dànshì wǒ měitiān dōu yào dàizhe shàngxiàbān, zhè liǎng ge yōudiǎn duì wǒ hěn zhòngyào.
Phương Linh: Đúng. Tuy đắt hơn 3.000.000 đồng nhưng ngày nào em cũng phải mang đi làm và mang về, hai ưu điểm này rất quan trọng với em.
阮明武:很好,这就是有理由的最终决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè jiùshì yǒu lǐyóu de zuìzhōng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là một quyết định cuối cùng có lý do rõ ràng.
黎云英:所以完整的比较过程,不是一直比较下去,而是最后一定要做出选择。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wánzhěng de bǐjiào guòchéng, bú shì yìzhí bǐjiào xiàqu, ér shì zuìhòu yídìng yào zuòchū xuǎnzé.
Lê Vân Anh: Vì vậy một quá trình so sánh hoàn chỉnh không phải cứ so sánh mãi mà cuối cùng nhất định phải đưa ra lựa chọn.
阮明武:对。比较的目的不是让自己越来越纠结,而是一步一步排除不合适的选项。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǐjiào de mùdì bú shì ràng zìjǐ yuèláiyuè jiūjié, ér shì yí bù yí bù páichú bù héshì de xuǎnxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của so sánh không phải khiến bản thân ngày càng phân vân mà là từng bước loại bỏ những phương án không phù hợp.
丁垂杨:先比较价格、质量、品牌、尺寸、颜色和设计。
Dīng Chuíyáng: Xiān bǐjiào jiàgé, zhìliàng, pǐnpái, chǐcùn, yánsè hé shèjì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên so sánh giá, chất lượng, thương hiệu, kích thước, màu sắc và thiết kế.
芳玲:然后比较功能、耐用程度、保修和产地。
Fāng Líng: Ránhòu bǐjiào gōngnéng, nàiyòng chéngdù, bǎoxiū hé chǎndì.
Phương Linh: Sau đó so sánh chức năng, độ bền, bảo hành và xuất xứ.
黎云英:还可以比较新款和旧款、标准版和高端版、本地产品和进口产品。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ bǐjiào xīnkuǎn hé jiùkuǎn, biāozhǔn bǎn hé gāoduān bǎn, běndì chǎnpǐn hé jìnkǒu chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Còn có thể so sánh mẫu mới và mẫu cũ, bản tiêu chuẩn và bản cao cấp, hàng nội địa và hàng nhập khẩu.
水仙:比较以后要问“哪个更值得买”和“哪个更适合我的需求”。
Shuǐ Xiān: Bǐjiào yǐhòu yào wèn “Nǎge gèng zhíde mǎi” hé “Nǎge gèng shìhé wǒ de xūqiú”.
Thủy Tiên: Sau khi so sánh phải hỏi “Sản phẩm nào đáng mua hơn” và “Sản phẩm nào phù hợp nhu cầu của mình hơn”.
丁垂杨:再根据价格和功能做取舍,把明显不合适的先排除。
Dīng Chuíyáng: Zài gēnjù jiàgé hé gōngnéng zuò qǔshě, bǎ míngxiǎn bù héshì de xiān páichú.
Đinh Thùy Dương: Sau đó cân nhắc đánh đổi giữa giá và chức năng, loại trước những sản phẩm rõ ràng không phù hợp.
芳玲:最后留下两个最合适的,再请销售人员分析优点和缺点。
Fāng Líng: Zuìhòu liúxià liǎng ge zuì héshì de, zài qǐng xiāoshòu rényuán fēnxī yōudiǎn hé quēdiǎn.
Phương Linh: Cuối cùng giữ lại hai sản phẩm phù hợp nhất rồi nhờ nhân viên phân tích ưu và nhược điểm.
阮明武:最后一步就是根据自己的核心需求和预算做决定,不需要追求一个所有方面都完美的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù jiùshì gēnjù zìjǐ de héxīn xūqiú hé yùsuàn zuò juédìng, bù xūyào zhuīqiú yí ge suǒyǒu fāngmiàn dōu wánměi de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là đưa ra quyết định theo nhu cầu cốt lõi và ngân sách của bản thân, không cần theo đuổi một sản phẩm hoàn hảo ở mọi phương diện.
陈美玲:真正适合的产品,通常是在价格、质量、功能和实际使用之间达到最合适的平衡。
Chén Měilíng: Zhēnzhèng shìhé de chǎnpǐn, tōngcháng shì zài jiàgé, zhìliàng, gōngnéng hé shíjì shǐyòng zhījiān dádào zuì héshì de pínghéng.
Trần Mỹ Linh: Sản phẩm thực sự phù hợp thường là sản phẩm đạt được sự cân bằng thích hợp nhất giữa giá cả, chất lượng, chức năng và việc sử dụng thực tế.
阮明武:这就是完整的商品比较过程——先比较,再筛选,最后根据自己的真实需求做出决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wánzhěng de shāngpǐn bǐjiào guòchéng —— xiān bǐjiào, zài shāixuǎn, zuìhòu gēnjù zìjǐ de zhēnshí xūqiú zuòchū juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là quy trình so sánh sản phẩm hoàn chỉnh — trước tiên so sánh, sau đó sàng lọc, cuối cùng đưa ra quyết định dựa trên nhu cầu thực tế của bản thân.
XVII. Hỏi về hàng có sẵn
十七、询问商品库存情况
Shíqī、Xúnwèn shāngpǐn kùcún qíngkuàng
阮明武:产品已经选好了,下一步还不能马上付款,因为还要确认到底有没有现货。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǎnpǐn yǐjīng xuǎn hǎo le, xià yí bù hái bù néng mǎshàng fùkuǎn, yīnwèi hái yào quèrèn dàodǐ yǒu méiyǒu xiànhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đã chọn xong rồi nhưng bước tiếp theo vẫn chưa thể thanh toán ngay, bởi vì còn phải xác nhận rốt cuộc có sẵn hàng hay không.
丁垂杨:特别是已经选好颜色、尺码和型号以后,更要确认库存。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì yǐjīng xuǎn hǎo yánsè, chǐmǎ hé xínghào yǐhòu, gèng yào quèrèn kùcún.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt sau khi đã chọn xong màu sắc, kích cỡ và mẫu máy thì càng phải xác nhận tồn kho.
水仙:佳怡姐,我刚才选的这双鞋现在还有货吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ gāngcái xuǎn de zhè shuāng xié xiànzài hái yǒu huò ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày em vừa chọn hiện tại còn hàng không?
李佳怡:我帮您查一下。这个型号目前还有现货。
Lǐ Jiāyí: Wǒ bāng nín chá yíxià. Zhège xínghào mùqián hái yǒu xiànhuò.
Lý Giai Di: Để em kiểm tra giúp chị. Mẫu này hiện vẫn còn hàng sẵn.
水仙:现在一共还剩多少双?
Shuǐ Xiān: Xiànzài yígòng hái shèng duōshao shuāng?
Thủy Tiên: Hiện tại tổng cộng còn bao nhiêu đôi?
李佳怡:这个型号所有尺码加起来还剩七双。
Lǐ Jiāyí: Zhège xínghào suǒyǒu chǐmǎ jiā qǐlai hái shèng qī shuāng.
Lý Giai Di: Mẫu này cộng tất cả các kích cỡ lại hiện còn bảy đôi.
水仙:那我想要的黑色还有吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xiǎng yào de hēisè hái yǒu ma?
Thủy Tiên: Vậy màu đen mà em muốn còn không chị?
李佳怡:黑色还有,不过数量不多。
Lǐ Jiāyí: Hēisè hái yǒu, búguò shùliàng bù duō.
Lý Giai Di: Màu đen vẫn còn nhưng số lượng không nhiều.
水仙:三十七点五码的黑色还有货吗?
Shuǐ Xiān: Sānshíqī diǎn wǔ mǎ de hēisè hái yǒu huò ma?
Thủy Tiên: Màu đen cỡ 37,5 còn hàng không chị?
李佳怡:这个我再确认一下。黑色三十七点五码目前只剩最后一双。
Lǐ Jiāyí: Zhège wǒ zài quèrèn yíxià. Hēisè sānshíqī diǎn wǔ mǎ mùqián zhǐ shèng zuìhòu yì shuāng.
Lý Giai Di: Để em xác nhận lại. Màu đen cỡ 37,5 hiện chỉ còn đôi cuối cùng.
水仙:那我最好先留着,不然等一会儿可能就没有了。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ zuìhǎo xiān liúzhe, bùrán děng yíhuìr kěnéng jiù méiyǒu le.
Thủy Tiên: Vậy tốt nhất em nên giữ trước, nếu không lát nữa có thể sẽ hết.
阮明武:这就是为什么要问得具体,不能只问“这个还有没有”,还要确认颜色和尺码。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme yào wèn de jùtǐ, bù néng zhǐ wèn “Zhège hái yǒu méiyǒu”, hái yào quèrèn yánsè hé chǐmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do phải hỏi cụ thể, không thể chỉ hỏi “Cái này còn không” mà còn phải xác nhận màu sắc và kích cỡ.
丁垂杨:佳怡姐,我刚才试的那条深蓝色裙子,中号还有吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ gāngcái shì de nà tiáo shēnlánsè qúnzi, zhōnghào hái yǒu ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc váy xanh đậm cỡ M em vừa thử còn không?
李佳怡:深蓝色中号我帮您查一下库存。
Lǐ Jiāyí: Shēnlánsè zhōnghào wǒ bāng nín chá yíxià kùcún.
Lý Giai Di: Để em kiểm tra tồn kho màu xanh đậm cỡ M giúp chị.
李佳怡:很抱歉,深蓝色中号现在已经没有现货了。
Lǐ Jiāyí: Hěn bàoqiàn, shēnlánsè zhōnghào xiànzài yǐjīng méiyǒu xiànhuò le.
Lý Giai Di: Rất xin lỗi chị, màu xanh đậm cỡ M hiện đã hết hàng sẵn.
丁垂杨:刚才不是还有一件吗?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái bú shì hái yǒu yí jiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Lúc nãy chẳng phải vẫn còn một chiếc sao chị?
李佳怡:刚才系统里显示还有一件,但是已经被另一位顾客买走了。
Lǐ Jiāyí: Gāngcái xìtǒng lǐ xiǎnshì hái yǒu yí jiàn, dànshì yǐjīng bèi lìng yí wèi gùkè mǎi zǒu le.
Lý Giai Di: Lúc nãy hệ thống vẫn hiển thị còn một chiếc nhưng đã được một khách hàng khác mua mất rồi.
丁垂杨:那现在这个颜色的中号就是完全没货了,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà xiànzài zhège yánsè de zhōnghào jiùshì wánquán méi huò le, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy hiện tại màu này cỡ M là hoàn toàn hết hàng rồi đúng không chị?
李佳怡:对,目前本店没有了。
Lǐ Jiāyí: Duì, mùqián běndiàn méiyǒu le.
Lý Giai Di: Đúng, hiện tại cửa hàng này không còn.
黎云英:如果产品已经没货,可以问什么时候会重新到货。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǎnpǐn yǐjīng méi huò, kěyǐ wèn shénme shíhou huì chóngxīn dàohuò.
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm đã hết hàng thì có thể hỏi khi nào sẽ có hàng trở lại.
丁垂杨:佳怡姐,大概什么时候会补货?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, dàgài shénme shíhou huì bǔhuò?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, khoảng khi nào sẽ bổ sung hàng?
李佳怡:正常情况下,下周会有一批新货,不过具体尺码还要等仓库确认。
Lǐ Jiāyí: Zhèngcháng qíngkuàng xià, xià zhōu huì yǒu yì pī xīnhuò, búguò jùtǐ chǐmǎ hái yào děng cāngkù quèrèn.
Lý Giai Di: Trong điều kiện bình thường, tuần sau sẽ có một lô hàng mới, nhưng kích cỡ cụ thể còn phải chờ kho xác nhận.
丁垂杨:大概是下周一还是下周末?
Dīng Chuíyáng: Dàgài shì xià zhōu yī háishi xià zhōumò?
Đinh Thùy Dương: Khoảng thứ Hai tuần sau hay cuối tuần sau chị?
李佳怡:预计星期三到星期五之间到货。
Lǐ Jiāyí: Yùjì xīngqīsān dào xīngqīwǔ zhījiān dàohuò.
Lý Giai Di: Dự kiến hàng sẽ về trong khoảng từ thứ Tư đến thứ Sáu.
丁垂杨:如果我不想等这么久,可以看看别的分店有没有。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒ bù xiǎng děng zhème jiǔ, kěyǐ kànkan bié de fēndiàn yǒu méiyǒu.
Đinh Thùy Dương: Nếu em không muốn chờ lâu như vậy thì có thể xem chi nhánh khác có không.
丁垂杨:您能帮我查一下其他分店有没有深蓝色中号吗?
Dīng Chuíyáng: Nín néng bāng wǒ chá yíxià qítā fēndiàn yǒu méiyǒu shēnlánsè zhōnghào ma?
Đinh Thùy Dương: Chị có thể giúp em kiểm tra chi nhánh khác có màu xanh đậm cỡ M không?
李佳怡:可以,我查一下整个系统的库存。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ chá yíxià zhěngge xìtǒng de kùcún.
Lý Giai Di: Được, để em kiểm tra tồn kho toàn hệ thống.
李佳怡:市中心的分店还有两件,一件中号,一件大号。
Lǐ Jiāyí: Shì zhōngxīn de fēndiàn hái yǒu liǎng jiàn, yí jiàn zhōnghào, yí jiàn dàhào.
Lý Giai Di: Chi nhánh trung tâm thành phố còn hai chiếc, một chiếc cỡ M và một chiếc cỡ L.
丁垂杨:那可以从那家分店调过来吗?
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ cóng nà jiā fēndiàn diào guòlai ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy có thể điều chuyển từ chi nhánh đó về đây không chị?
李佳怡:可以申请调货,一般需要一到两天。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ shēnqǐng diàohuò, yìbān xūyào yí dào liǎng tiān.
Lý Giai Di: Có thể đăng ký điều chuyển hàng, thông thường cần một đến hai ngày.
丁垂杨:调货需要另外付费用吗?
Dīng Chuíyáng: Diàohuò xūyào lìngwài fù fèiyòng ma?
Đinh Thùy Dương: Điều chuyển hàng có cần trả thêm phí không chị?
李佳怡:这种店内调货目前不收费。
Lǐ Jiāyí: Zhè zhǒng diànnèi diàohuò mùqián bù shōufèi.
Lý Giai Di: Loại điều chuyển giữa các cửa hàng như thế này hiện không thu phí.
丁垂杨:那我可以申请调过来。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ kěyǐ shēnqǐng diào guòlai.
Đinh Thùy Dương: Vậy em có thể đăng ký điều chuyển về đây.
阮明武:如果其他分店有货,调货通常比重新等一批货更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ qítā fēndiàn yǒu huò, diàohuò tōngcháng bǐ chóngxīn děng yì pī huò gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chi nhánh khác còn hàng thì điều chuyển thường thuận tiện hơn việc chờ một lô hàng mới.
芳玲:电子产品的新型号也会遇到还没到货的情况吧?
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn de xīn xínghào yě huì yùdào hái méi dàohuò de qíngkuàng ba?
Phương Linh: Các mẫu điện tử mới cũng có thể gặp trường hợp chưa có hàng đúng không chị?
陈美玲:对,特别是刚发布的新型号,有时候已经可以看展示机,但是正式库存还没有到。
Chén Měilíng: Duì, tèbié shì gāng fābù de xīn xínghào, yǒu shíhou yǐjīng kěyǐ kàn zhǎnshìjī, dànshì zhèngshì kùcún hái méiyǒu dào.
Trần Mỹ Linh: Đúng, đặc biệt là mẫu mới vừa ra mắt, đôi khi đã có máy trưng bày nhưng hàng bán chính thức vẫn chưa về.
芳玲:美玲姐,刚才说的那款新电脑现在有货了吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, gāngcái shuō de nà kuǎn xīn diànnǎo xiànzài yǒu huò le ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, mẫu máy tính mới lúc nãy hiện đã có hàng chưa?
陈美玲:展示机已经到了,但是正式销售的机器预计三天以后才到店。
Chén Měilíng: Zhǎnshìjī yǐjīng dào le, dànshì zhèngshì xiāoshòu de jīqì yùjì sān tiān yǐhòu cái dào diàn.
Trần Mỹ Linh: Máy trưng bày đã về rồi nhưng máy bán chính thức dự kiến ba ngày nữa mới đến cửa hàng.
芳玲:如果我确定想买,可以先预订吗?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ quèdìng xiǎng mǎi, kěyǐ xiān yùdìng ma?
Phương Linh: Nếu em xác định muốn mua thì có thể đặt trước không chị?
陈美玲:可以,我们现在接受预订。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen xiànzài jiēshòu yùdìng.
Trần Mỹ Linh: Có thể, hiện bên em nhận đặt trước.
芳玲:预订以后是不是可以保证有一台留给我?
Fāng Líng: Yùdìng yǐhòu shì bú shì kěyǐ bǎozhèng yǒu yì tái liú gěi wǒ?
Phương Linh: Sau khi đặt trước có thể đảm bảo sẽ giữ một máy cho em không chị?
陈美玲:如果完成预订登记并支付规定的订金,我们会按照订单给您留货。
Chén Měilíng: Rúguǒ wánchéng yùdìng dēngjì bìng zhīfù guīdìng de dìngjīn, wǒmen huì ànzhào dìngdān gěi nín liú huò.
Trần Mỹ Linh: Nếu hoàn tất đăng ký đặt trước và thanh toán khoản đặt cọc theo quy định, bên em sẽ giữ hàng cho chị theo đơn.
芳玲:订金大概是多少?
Fāng Líng: Dìngjīn dàgài shì duōshao?
Phương Linh: Tiền đặt cọc khoảng bao nhiêu chị?
陈美玲:这款需要先付两百万越南盾订金。
Chén Měilíng: Zhè kuǎn xūyào xiān fù liǎngbǎi wàn Yuènán dùn dìngjīn.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này cần đặt cọc trước 2.000.000 đồng.
芳玲:到货以后再付剩下的钱,对吗?
Fāng Líng: Dàohuò yǐhòu zài fù shèngxià de qián, duì ma?
Phương Linh: Sau khi hàng về thì thanh toán phần tiền còn lại đúng không chị?
陈美玲:对,提货的时候再付余款。
Chén Měilíng: Duì, tíhuò de shíhou zài fù yúkuǎn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, khi nhận hàng thì thanh toán phần còn lại.
阮明武:预订和订金一定要问清楚取消订单、退款和到货时间这些条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùdìng hé dìngjīn yídìng yào wèn qīngchu qǔxiāo dìngdān, tuìkuǎn hé dàohuò shíjiān zhèxiē tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đặt trước và đặt cọc nhất định phải hỏi rõ các điều kiện về hủy đơn, hoàn tiền và thời gian hàng về.
芳玲:如果到货时间比预计晚很多,订金可以退吗?
Fāng Líng: Rúguǒ dàohuò shíjiān bǐ yùjì wǎn hěn duō, dìngjīn kěyǐ tuì ma?
Phương Linh: Nếu thời gian hàng về muộn hơn dự kiến rất nhiều thì tiền đặt cọc có thể hoàn lại không chị?
陈美玲:要按照预订条款处理,我可以先把相关规定给您看清楚再决定。
Chén Měilíng: Yào ànzhào yùdìng tiáokuǎn chǔlǐ, wǒ kěyǐ xiān bǎ xiāngguān guīdìng gěi nín kàn qīngchu zài juédìng.
Trần Mỹ Linh: Phải xử lý theo điều khoản đặt trước, em có thể cho chị xem rõ các quy định liên quan rồi chị mới quyết định.
黎云英:如果还不想先交订金,也可以让店里有货以后通知,对吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái bù xiǎng xiān jiāo dìngjīn, yě kěyǐ ràng diàn lǐ yǒu huò yǐhòu tōngzhī, duì ba?
Lê Vân Anh: Nếu chưa muốn đặt cọc trước thì cũng có thể yêu cầu cửa hàng thông báo sau khi có hàng đúng không chị?
陈美玲:对,可以留下联系方式,等商品到货以后我们再通知。
Chén Měilíng: Duì, kěyǐ liúxià liánxì fāngshì, děng shāngpǐn dàohuò yǐhòu wǒmen zài tōngzhī.
Trần Mỹ Linh: Đúng, có thể để lại phương thức liên hệ, khi sản phẩm về hàng bên em sẽ thông báo.
黎云英:那可以说“有货以后麻烦通知我一下”。
Lí Yún Yīng: Nà kěyǐ shuō “Yǒu huò yǐhòu máfan tōngzhī wǒ yíxià”.
Lê Vân Anh: Vậy có thể nói “Sau khi có hàng phiền chị thông báo cho em”.
陈美玲:对,这是很常用的说法。
Chén Měilíng: Duì, zhè shì hěn chángyòng de shuōfǎ.
Trần Mỹ Linh: Đúng, đây là cách nói rất thường dùng.
水仙:如果不想等补货,也可以直接选择替代产品。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù xiǎng děng bǔhuò, yě kěyǐ zhíjiē xuǎnzé tìdài chǎnpǐn.
Thủy Tiên: Nếu không muốn chờ bổ sung hàng thì cũng có thể trực tiếp chọn sản phẩm thay thế.
丁垂杨:佳怡姐,如果深蓝色中号暂时拿不到,有没有款式比较接近的裙子?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, rúguǒ shēnlánsè zhōnghào zànshí ná bú dào, yǒu méiyǒu kuǎnshì bǐjiào jiējìn de qúnzi?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, nếu tạm thời chưa lấy được váy xanh đậm cỡ M thì có mẫu váy nào khá gần giống không?
李佳怡:有,这一款设计很接近,也是正式风格,而且中号现在有现货。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, zhè yì kuǎn shèjì hěn jiējìn, yě shì zhèngshì fēnggé, érqiě zhōnghào xiànzài yǒu xiànhuò.
Lý Giai Di: Có, mẫu này có thiết kế rất gần, cũng là phong cách trang trọng, hơn nữa cỡ M hiện có sẵn hàng.
丁垂杨:价格差多少?
Dīng Chuíyáng: Jiàgé chà duōshao?
Đinh Thùy Dương: Giá chênh bao nhiêu chị?
李佳怡:这款便宜十万越南盾,但是布料稍微薄一点儿。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn piányi shí wàn Yuènán dùn, dànshì bùliào shāowēi báo yìdiǎnr.
Lý Giai Di: Mẫu này rẻ hơn 100.000 đồng nhưng chất vải hơi mỏng hơn một chút.
丁垂杨:那我可以先试一下,把它当作替代选择。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ kěyǐ xiān shì yíxià, bǎ tā dàngzuò tìdài xuǎnzé.
Đinh Thùy Dương: Vậy em có thể thử trước và coi nó là lựa chọn thay thế.
阮明武:替代产品不一定完全一样,只要满足核心需求就可以考虑。
Ruǎn Míng Wǔ: Tìdài chǎnpǐn bú yídìng wánquán yíyàng, zhǐyào mǎnzú héxīn xūqiú jiù kěyǐ kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm thay thế không nhất thiết phải hoàn toàn giống, chỉ cần đáp ứng nhu cầu cốt lõi thì có thể cân nhắc.
水仙:有时候产品有货,但是自己想要的颜色没有,也可以接受其他颜色。
Shuǐ Xiān: Yǒu shíhou chǎnpǐn yǒu huò, dànshì zìjǐ xiǎng yào de yánsè méiyǒu, yě kěyǐ jiēshòu qítā yánsè.
Thủy Tiên: Đôi khi sản phẩm còn hàng nhưng màu mình muốn đã hết thì cũng có thể chấp nhận màu khác.
水仙:佳怡姐,如果黑色三十七点五码卖掉了,还有什么颜色?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, rúguǒ hēisè sānshíqī diǎn wǔ mǎ màidiào le, hái yǒu shénme yánsè?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu màu đen cỡ 37,5 bán mất rồi thì còn màu nào?
李佳怡:同样的尺码还有深棕色和深蓝色。
Lǐ Jiāyí: Tóngyàng de chǐmǎ hái yǒu shēnzōngsè hé shēnlánsè.
Lý Giai Di: Cùng kích cỡ đó còn màu nâu đậm và xanh đậm.
水仙:深棕色也比较容易搭配,如果黑色没有,我可以接受深棕色。
Shuǐ Xiān: Shēnzōngsè yě bǐjiào róngyì dāpèi, rúguǒ hēisè méiyǒu, wǒ kěyǐ jiēshòu shēnzōngsè.
Thủy Tiên: Màu nâu đậm cũng khá dễ phối, nếu hết màu đen thì em có thể chấp nhận màu nâu đậm.
李佳怡:那您的选择就会灵活很多。
Lǐ Jiāyí: Nà nín de xuǎnzé jiù huì línghuó hěn duō.
Lý Giai Di: Như vậy lựa chọn của chị sẽ linh hoạt hơn rất nhiều.
芳玲:电子产品也是一样,如果一个型号没货,也可以接受功能接近的另一个型号。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn yě shì yíyàng, rúguǒ yí ge xínghào méi huò, yě kěyǐ jiēshòu gōngnéng jiējìn de lìng yí ge xínghào.
Phương Linh: Đồ điện tử cũng vậy, nếu một mẫu hết hàng thì có thể chấp nhận mẫu khác có chức năng gần tương đương.
芳玲:美玲姐,如果A款电脑今天没货,有没有性能接近的其他型号?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ A kuǎn diànnǎo jīntiān méi huò, yǒu méiyǒu xìngnéng jiējìn de qítā xínghào?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu mẫu máy tính A hôm nay hết hàng thì có mẫu nào khác hiệu năng gần tương đương không?
陈美玲:有,C款的处理器和内存基本一样,主要区别是稍微重一点儿,但是接口更多。
Chén Měilíng: Yǒu, C kuǎn de chǔlǐqì hé nèicún jīběn yíyàng, zhǔyào qūbié shì shāowēi zhòng yìdiǎnr, dànshì jiēkǒu gèng duō.
Trần Mỹ Linh: Có, mẫu C có bộ xử lý và RAM gần như giống nhau, khác biệt chính là hơi nặng hơn nhưng có nhiều cổng kết nối hơn.
芳玲:价格呢?
Fāng Líng: Jiàgé ne?
Phương Linh: Còn giá thì sao chị?
陈美玲:C款便宜一百五十万越南盾。
Chén Měilíng: C kuǎn piányi yìbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Trần Mỹ Linh: Mẫu C rẻ hơn 1.500.000 đồng.
芳玲:如果A款需要等很久,那C款也可以作为替代方案。
Fāng Líng: Rúguǒ A kuǎn xūyào děng hěn jiǔ, nà C kuǎn yě kěyǐ zuòwéi tìdài fāng’àn.
Phương Linh: Nếu phải chờ mẫu A quá lâu thì mẫu C cũng có thể làm phương án thay thế.
阮明武:所以遇到缺货的时候,一般有几个办法:等补货、查其他分店、调货、预订或者选择替代品。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yùdào quēhuò de shíhou, yìbān yǒu jǐ ge bànfǎ: děng bǔhuò, chá qítā fēndiàn, diàohuò, yùdìng huòzhě xuǎnzé tìdàipǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi gặp tình trạng hết hàng thường có vài cách xử lý: chờ bổ sung hàng, kiểm tra chi nhánh khác, điều chuyển hàng, đặt trước hoặc chọn sản phẩm thay thế.
黎云英:如果只是颜色没有,就先看自己能不能接受其他颜色。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì yánsè méiyǒu, jiù xiān kàn zìjǐ néng bù néng jiēshòu qítā yánsè.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ hết màu mình muốn thì trước tiên xem bản thân có thể chấp nhận màu khác hay không.
丁垂杨:如果是型号没有,就比较替代型号的功能、价格和质量差别。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì xínghào méiyǒu, jiù bǐjiào tìdài xínghào de gōngnéng, jiàgé hé zhìliàng chābié.
Đinh Thùy Dương: Nếu hết mẫu thì so sánh khác biệt về chức năng, giá và chất lượng của mẫu thay thế.
水仙:但是如果自己非常在意某个颜色、尺码或者型号,就可以选择等货或者调货。
Shuǐ Xiān: Dànshì rúguǒ zìjǐ fēicháng zàiyì mǒu ge yánsè, chǐmǎ huòzhě xínghào, jiù kěyǐ xuǎnzé děng huò huòzhě diàohuò.
Thủy Tiên: Nhưng nếu bản thân rất coi trọng một màu sắc, kích cỡ hoặc mẫu cụ thể thì có thể chọn chờ hàng hoặc điều chuyển hàng.
芳玲:如果确定一定要买,还可以预订和付订金。
Fāng Líng: Rúguǒ quèdìng yídìng yào mǎi, hái kěyǐ yùdìng hé fù dìngjīn.
Phương Linh: Nếu đã xác định chắc chắn sẽ mua thì còn có thể đặt trước và đặt cọc.
黎云英:如果暂时不想付钱,就留下联系方式,请店里到货以后通知。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zànshí bù xiǎng fù qián, jiù liúxià liánxì fāngshì, qǐng diàn lǐ dàohuò yǐhòu tōngzhī.
Lê Vân Anh: Nếu tạm thời chưa muốn trả tiền thì để lại thông tin liên hệ, nhờ cửa hàng thông báo sau khi có hàng.
阮明武:不过不管选择哪一种方式,都要问清楚具体时间和条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò bùguǎn xuǎnzé nǎ yì zhǒng fāngshì, dōu yào wèn qīngchu jùtǐ shíjiān hé tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng bất kể chọn cách nào cũng phải hỏi rõ thời gian và điều kiện cụ thể.
丁垂杨:比如调货需要几天、预订要不要订金、订金能不能退。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú diàohuò xūyào jǐ tiān, yùdìng yào bú yào dìngjīn, dìngjīn néng bù néng tuì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ điều chuyển cần mấy ngày, đặt trước có cần đặt cọc không và tiền đặt cọc có hoàn lại được không.
芳玲:还要问店里能不能保证具体颜色、尺码和配置。
Fāng Líng: Hái yào wèn diàn lǐ néng bù néng bǎozhèng jùtǐ yánsè, chǐmǎ hé pèizhì.
Phương Linh: Còn phải hỏi cửa hàng có thể đảm bảo đúng màu, kích cỡ và cấu hình cụ thể hay không.
水仙:如果接受替代品,也要重新比较,不能因为原来的没货就随便拿一个。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiēshòu tìdàipǐn, yě yào chóngxīn bǐjiào, bù néng yīnwèi yuánlái de méi huò jiù suíbiàn ná yí ge.
Thủy Tiên: Nếu chấp nhận sản phẩm thay thế thì cũng phải so sánh lại, không thể vì mẫu ban đầu hết hàng mà tùy tiện lấy một sản phẩm khác.
阮明武:说得很好。缺货只是购物过程中出现的一个问题,不代表一定要放弃购买,也不代表必须马上换别的。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de hěn hǎo. Quēhuò zhǐshì gòuwù guòchéng zhōng chūxiàn de yí ge wèntí, bù dàibiǎo yídìng yào fàngqì gòumǎi, yě bù dàibiǎo bìxū mǎshàng huàn bié de.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất hay. Hết hàng chỉ là một vấn đề phát sinh trong quá trình mua sắm, không có nghĩa nhất định phải từ bỏ mua hàng, cũng không có nghĩa bắt buộc phải đổi sang sản phẩm khác ngay.
李佳怡:顾客可以根据自己对颜色、尺码、型号和时间的重视程度,选择最合适的处理方式。
Lǐ Jiāyí: Gùkè kěyǐ gēnjù zìjǐ duì yánsè, chǐmǎ, xínghào hé shíjiān de zhòngshì chéngdù, xuǎnzé zuì héshì de chǔlǐ fāngshì.
Lý Giai Di: Khách hàng có thể dựa vào mức độ coi trọng màu sắc, kích cỡ, mẫu mã và thời gian để chọn cách xử lý phù hợp nhất.
陈美玲:尤其是价格比较高的商品,如果真的很喜欢某个具体型号,等几天有时候比勉强买一个不满意的更好。
Chén Měilíng: Yóuqí shì jiàgé bǐjiào gāo de shāngpǐn, rúguǒ zhēn de hěn xǐhuan mǒu ge jùtǐ xínghào, děng jǐ tiān yǒu shíhou bǐ miǎnqiǎng mǎi yí ge bù mǎnyì de gèng hǎo.
Trần Mỹ Linh: Đặc biệt với sản phẩm có giá khá cao, nếu thực sự thích một mẫu cụ thể thì đôi khi chờ vài ngày còn tốt hơn miễn cưỡng mua một sản phẩm mình không hài lòng.
阮明武:所以在确认库存的时候,要从“有没有货”继续问到“有多少、什么颜色、什么尺码、什么时候补货、能不能调货或者预订”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zài quèrèn kùcún de shíhou, yào cóng “yǒu méiyǒu huò” jìxù wèn dào “yǒu duōshao, shénme yánsè, shénme chǐmǎ, shénme shíhou bǔhuò, néng bù néng diàohuò huòzhě yùdìng”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khi xác nhận tồn kho, phải hỏi tiếp từ “có hàng hay không” đến “còn bao nhiêu, màu gì, cỡ nào, khi nào bổ sung hàng, có thể điều chuyển hoặc đặt trước hay không”.
丁垂杨:这样即使遇到缺货,也不会马上不知道该怎么办。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jíshǐ yùdào quēhuò, yě bú huì mǎshàng bù zhīdào gāi zěnme bàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy dù gặp tình trạng hết hàng cũng sẽ không lập tức không biết phải xử lý thế nào.
阮明武:对。确认库存以后,如果商品真的可以购买,下一步就可以继续确认价格、优惠、付款和结账条件了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Quèrèn kùcún yǐhòu, rúguǒ shāngpǐn zhēn de kěyǐ gòumǎi, xià yí bù jiù kěyǐ jìxù quèrèn jiàgé, yōuhuì, fùkuǎn hé jiézhàng tiáojiàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi xác nhận tồn kho, nếu sản phẩm thực sự có thể mua thì bước tiếp theo có thể tiếp tục xác nhận giá, ưu đãi, phương thức thanh toán và điều kiện thanh toán.
XVIII. Kiểm tra sản phẩm trước khi mua
十八、购买前检查商品
Shíbā、Gòumǎi qián jiǎnchá shāngpǐn
阮明武:库存已经确认好了,下一步不要急着付款,还要先把商品检查清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Kùcún yǐjīng quèrèn hǎo le, xià yí bù bú yào jízhe fùkuǎn, hái yào xiān bǎ shāngpǐn jiǎnchá qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Tồn kho đã xác nhận xong rồi, bước tiếp theo đừng vội thanh toán mà phải kiểm tra sản phẩm thật rõ trước.
丁垂杨:特别是价格比较高、不能随便退换的商品,更应该付款以前检查。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì jiàgé bǐjiào gāo, bù néng suíbiàn tuìhuàn de shāngpǐn, gèng yīnggāi fùkuǎn yǐqián jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt là những sản phẩm giá khá cao, không thể tùy tiện đổi trả thì càng phải kiểm tra trước khi thanh toán.
水仙:那我们先从包装开始吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen xiān cóng bāozhuāng kāishǐ ba.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta bắt đầu kiểm tra từ bao bì nhé.
阮明武:对,先看包装有没有破损、变形或者重新封过的痕迹。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, xiān kàn bāozhuāng yǒu méiyǒu pòsǔn, biànxíng huòzhě chóngxīn fēng guo de hénjì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên xem bao bì có bị rách, biến dạng hoặc có dấu hiệu đã được niêm phong lại hay không.
芳玲:美玲姐,这台电脑的外箱这里有一点儿压痕,会不会有问题?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo de wàixiāng zhèlǐ yǒu yìdiǎnr yāhén, huì bú huì yǒu wèntí?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, thùng ngoài của chiếc máy tính này chỗ này hơi bị lõm, có vấn đề gì không?
陈美玲:如果只是外包装轻微受压,不一定影响机器,不过我们可以进一步开箱检查。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhǐshì wài bāozhuāng qīngwēi shòuyā, bú yídìng yǐngxiǎng jīqì, búguò wǒmen kěyǐ jìnyí bù kāixiāng jiǎnchá.
Trần Mỹ Linh: Nếu chỉ là bao bì ngoài bị ép nhẹ thì chưa chắc ảnh hưởng đến máy, nhưng chúng ta có thể mở hộp kiểm tra thêm.
黎云英:除了包装,还要看标签和封条,对吧?
Lí Yún Yīng: Chúle bāozhuāng, hái yào kàn biāoqiān hé fēngtiáo, duì ba?
Lê Vân Anh: Ngoài bao bì còn phải xem tem nhãn và niêm phong đúng không anh?
阮明武:对,要看商品标签、价格标签、认证标签,还有原厂封条是不是完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yào kàn shāngpǐn biāoqiān, jiàgé biāoqiān, rènzhèng biāoqiān, hái yǒu yuánchǎng fēngtiáo shì bú shì wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xem nhãn sản phẩm, nhãn giá, nhãn chứng nhận và tem niêm phong của nhà sản xuất có nguyên vẹn hay không.
水仙:如果标签已经被撕掉或者重新贴过,就应该多问一下。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ biāoqiān yǐjīng bèi sīdiào huòzhě chóngxīn tiē guo, jiù yīnggāi duō wèn yíxià.
Thủy Tiên: Nếu tem đã bị bóc hoặc dán lại thì nên hỏi kỹ hơn.
丁垂杨:有些商品还要核对产品编号。
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē shāngpǐn hái yào héduì chǎnpǐn biānhào.
Đinh Thùy Dương: Một số sản phẩm còn phải đối chiếu mã sản phẩm.
芳玲:美玲姐,这台电脑包装上的型号和机器本身的型号一样吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo bāozhuāng shàng de xínghào hé jīqì běnshēn de xínghào yíyàng ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, mã mẫu trên hộp của chiếc máy tính này có giống mã trên bản thân máy không?
陈美玲:我们可以核对型号、序列号和包装上的产品编码,最好都一致。
Chén Měilíng: Wǒmen kěyǐ héduì xínghào, xùlièhào hé bāozhuāng shàng de chǎnpǐn biānmǎ, zuìhǎo dōu yízhì.
Trần Mỹ Linh: Chúng ta có thể đối chiếu mẫu máy, số serial và mã sản phẩm trên bao bì, tốt nhất tất cả phải trùng khớp.
阮明武:尤其是电子产品,型号差一个字母,有时候配置就完全不一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóuqí shì diànzǐ chǎnpǐn, xínghào chà yí ge zìmǔ, yǒu shíhou pèizhì jiù wánquán bù yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt với đồ điện tử, chỉ khác một chữ cái trong mã mẫu thì đôi khi cấu hình đã hoàn toàn khác.
黎云英:食品和化妆品还要检查生产日期。
Lí Yún Yīng: Shípǐn hé huàzhuāngpǐn hái yào jiǎnchá shēngchǎn rìqī.
Lê Vân Anh: Thực phẩm và mỹ phẩm còn phải kiểm tra ngày sản xuất.
水仙:这个酸奶的生产日期是这个月十四号。
Shuǐ Xiān: Zhège suānnǎi de shēngchǎn rìqī shì zhège yuè shísì hào.
Thủy Tiên: Loại sữa chua này có ngày sản xuất là ngày 14 tháng này.
丁垂杨:旁边这一组是十二号生产的,那如果价格一样,我会选十四号的。
Dīng Chuíyáng: Pángbiān zhè yí zǔ shì shí’èr hào shēngchǎn de, nà rúguǒ jiàgé yíyàng, wǒ huì xuǎn shísì hào de.
Đinh Thùy Dương: Lốc bên cạnh được sản xuất ngày 12, vậy nếu giá như nhau thì em sẽ chọn loại sản xuất ngày 14.
阮明武:除了生产日期,还必须检查保质期。
Ruǎn Míng Wǔ: Chúle shēngchǎn rìqī, hái bìxū jiǎnchá bǎozhìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ngày sản xuất còn bắt buộc phải kiểm tra hạn sử dụng.
黎云英:这包食品的保质期还有六个月,时间还可以。
Lí Yún Yīng: Zhè bāo shípǐn de bǎozhìqī hái yǒu liù ge yuè, shíjiān hái kěyǐ.
Lê Vân Anh: Gói thực phẩm này còn hạn sử dụng sáu tháng, thời gian vẫn ổn.
水仙:如果准备买很多放在家里,就不能选快到期的。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǔnbèi mǎi hěn duō fàng zài jiālǐ, jiù bù néng xuǎn kuài dàoqī de.
Thủy Tiên: Nếu định mua nhiều để ở nhà thì không thể chọn loại sắp hết hạn.
阮明武:对,而且日期看不清楚的时候,不要自己猜,直接问工作人员。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě rìqī kàn bù qīngchu de shíhou, bú yào zìjǐ cāi, zhíjiē wèn gōngzuò rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa khi ngày tháng không nhìn rõ thì đừng tự đoán mà hãy hỏi trực tiếp nhân viên.
丁垂杨:接下来还要确认产地。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlai hái yào quèrèn chǎndì.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo còn phải xác nhận xuất xứ.
丁垂杨:这个产品到底是在哪里生产的?
Dīng Chuíyáng: Zhège chǎnpǐn dàodǐ shì zài nǎlǐ shēngchǎn de?
Đinh Thùy Dương: Sản phẩm này rốt cuộc được sản xuất ở đâu?
陈美玲:生产地和品牌注册地有时候不是同一个地方,所以最好看产品标签上的生产信息。
Chén Měilíng: Shēngchǎndì hé pǐnpái zhùcèdì yǒu shíhou bú shì tóng yí ge dìfang, suǒyǐ zuìhǎo kàn chǎnpǐn biāoqiān shàng de shēngchǎn xìnxī.
Trần Mỹ Linh: Nơi sản xuất và nơi đăng ký thương hiệu đôi khi không phải cùng một nơi, vì vậy tốt nhất xem thông tin sản xuất trên nhãn sản phẩm.
黎云英:也就是说,不能看到外国品牌就自动认为一定是在国外生产。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, bù néng kàndào wàiguó pǐnpái jiù zìdòng rènwéi yídìng shì zài guówài shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là không thể thấy thương hiệu nước ngoài rồi tự động cho rằng nhất định được sản xuất ở nước ngoài.
阮明武:对,要看正式信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yào kàn zhèngshì xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xem thông tin chính thức.
水仙:如果是衣服、鞋子或者家具,还应该看看有没有损坏。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì yīfu, xiézi huòzhě jiājù, hái yīnggāi kànkan yǒu méiyǒu sǔnhuài.
Thủy Tiên: Nếu là quần áo, giày hoặc nội thất thì còn phải xem có bị hỏng không.
水仙:佳怡姐,这双鞋的鞋底这里好像有一点儿不平。
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié de xiédǐ zhèlǐ hǎoxiàng yǒu yìdiǎnr bù píng.
Thủy Tiên: Chị Giai Di, phần đế đôi giày này ở đây hình như hơi không phẳng.
李佳怡:我帮您检查一下。如果您不放心,我可以给您换一双新的。
Lǐ Jiāyí: Wǒ bāng nín jiǎnchá yíxià. Rúguǒ nín bù fàngxīn, wǒ kěyǐ gěi nín huàn yì shuāng xīn de.
Lý Giai Di: Để em kiểm tra giúp chị. Nếu chị không yên tâm thì em có thể đổi một đôi mới.
水仙:我还是想换一双,毕竟这是我要正式买的商品。
Shuǐ Xiān: Wǒ háishi xiǎng huàn yì shuāng, bìjìng zhè shì wǒ yào zhèngshì mǎi de shāngpǐn.
Thủy Tiên: Em vẫn muốn đổi một đôi khác, dù sao đây cũng là sản phẩm em chính thức mua.
阮明武:这很合理。正式购买的商品应该尽量没有明显质量问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè hěn hélǐ. Zhèngshì gòumǎi de shāngpǐn yīnggāi jǐnliàng méiyǒu míngxiǎn zhìliàng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó rất hợp lý. Sản phẩm mua chính thức nên cố gắng không có lỗi chất lượng rõ ràng.
芳玲:电子产品最常检查的还有表面有没有划痕。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn zuì cháng jiǎnchá de hái yǒu biǎomiàn yǒu méiyǒu huáhén.
Phương Linh: Với đồ điện tử, một việc thường kiểm tra nữa là bề mặt có bị trầy xước không.
芳玲:美玲姐,我想检查一下机器外壳和屏幕有没有划痕。
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ xiǎng jiǎnchá yíxià jīqì wàiké hé píngmù yǒu méiyǒu huáhén.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, em muốn kiểm tra xem vỏ máy và màn hình có bị trầy xước không.
陈美玲:当然可以,您可以在光线下面仔细看一下。
Chén Měilíng: Dāngrán kěyǐ, nín kěyǐ zài guāngxiàn xiàmiàn zǐxì kàn yíxià.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên được, chị có thể nhìn kỹ dưới ánh sáng.
芳玲:屏幕没有问题,但是左边这个角好像有一个很小的痕迹。
Fāng Líng: Píngmù méiyǒu wèntí, dànshì zuǒbiān zhège jiǎo hǎoxiàng yǒu yí ge hěn xiǎo de hénjì.
Phương Linh: Màn hình không có vấn đề nhưng góc bên trái này hình như có một dấu rất nhỏ.
陈美玲:我看一下。这个不影响使用,不过如果您介意,可以换另一台未拆封的机器。
Chén Měilíng: Wǒ kàn yíxià. Zhège bù yǐngxiǎng shǐyòng, búguò rúguǒ nín jièyì, kěyǐ huàn lìng yì tái wèi chāifēng de jīqì.
Trần Mỹ Linh: Để em xem. Dấu này không ảnh hưởng sử dụng, nhưng nếu chị để ý thì có thể đổi sang một máy khác chưa mở hộp.
芳玲:那我希望换一台完全没有划痕的。
Fāng Líng: Nà wǒ xīwàng huàn yì tái wánquán méiyǒu huáhén de.
Phương Linh: Vậy em muốn đổi sang một máy hoàn toàn không có vết xước.
阮明武:买电子产品的时候,还要检查配件是不是齐全。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi diànzǐ chǎnpǐn de shíhou, hái yào jiǎnchá pèijiàn shì bú shì qíquán.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua đồ điện tử còn phải kiểm tra phụ kiện có đầy đủ hay không.
丁垂杨:比如充电器、数据线、说明书和保修卡。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú chōngdiànqì, shùjùxiàn, shuōmíngshū hé bǎoxiūkǎ.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ củ sạc, cáp dữ liệu, sách hướng dẫn và phiếu bảo hành.
芳玲:美玲姐,这台电脑包装里应该有哪些东西?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo bāozhuāng lǐ yīnggāi yǒu nǎxiē dōngxi?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, trong hộp chiếc máy tính này đáng lẽ phải có những gì?
陈美玲:机器、电源适配器、电源线、说明文件,这个活动另外送一个电脑包。
Chén Měilíng: Jīqì, diànyuán shìpèiqì, diànyuánxiàn, shuōmíng wénjiàn, zhège huódòng lìngwài sòng yí ge diànnǎobāo.
Trần Mỹ Linh: Máy, bộ nguồn, dây nguồn, tài liệu hướng dẫn; chương trình này còn tặng thêm một túi máy tính.
芳玲:那我们一项一项确认一下,避免回家以后才发现少东西。
Fāng Líng: Nà wǒmen yí xiàng yí xiàng quèrèn yíxià, bìmiǎn huí jiā yǐhòu cái fāxiàn shǎo dōngxi.
Phương Linh: Vậy chúng ta xác nhận từng món một để tránh về nhà rồi mới phát hiện thiếu.
黎云英:如果一次买很多,还要特别检查数量。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí cì mǎi hěn duō, hái yào tèbié jiǎnchá shùliàng.
Lê Vân Anh: Nếu mua nhiều một lúc thì còn phải đặc biệt kiểm tra số lượng.
黎云英:比如公司买二十套键盘和鼠标,就不能只看箱子数量。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī mǎi èrshí tào jiànpán hé shǔbiāo, jiù bù néng zhǐ kàn xiāngzi shùliàng.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty mua 20 bộ bàn phím và chuột thì không thể chỉ nhìn số lượng thùng.
阮明武:对,要核对订单数量、每箱数量和实际收到的数量。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yào héduì dìngdān shùliàng, měi xiāng shùliàng hé shíjì shōudào de shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải đối chiếu số lượng đơn hàng, số lượng trong mỗi thùng và số lượng thực nhận.
水仙:衣服和鞋还要再确认颜色,避免拿错。
Shuǐ Xiān: Yīfu hé xié hái yào zài quèrèn yánsè, bìmiǎn ná cuò.
Thủy Tiên: Quần áo và giày còn phải xác nhận lại màu sắc để tránh lấy nhầm.
水仙:佳怡姐,我要的是黑色,不是深棕色,对吧?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ yào de shì hēisè, bú shì shēnzōngsè, duì ba?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi em mua là màu đen chứ không phải nâu đậm đúng không?
李佳怡:对,黑色三十七点五码,我已经核对过了。
Lǐ Jiāyí: Duì, hēisè sānshíqī diǎn wǔ mǎ, wǒ yǐjīng héduì guo le.
Lý Giai Di: Đúng, màu đen cỡ 37,5, em đã đối chiếu rồi.
丁垂杨:我的裙子也要再确认一次颜色。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de qúnzi yě yào zài quèrèn yí cì yánsè.
Đinh Thùy Dương: Váy của em cũng phải xác nhận lại màu một lần.
丁垂杨:我要的是深蓝色,不是黑色。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yào de shì shēnlánsè, bú shì hēisè.
Đinh Thùy Dương: Em mua màu xanh đậm chứ không phải màu đen.
李佳怡:没错,深蓝色。
Lǐ Jiāyí: Méicuò, shēnlánsè.
Lý Giai Di: Chính xác, màu xanh đậm.
阮明武:尺寸也要最后检查,尤其是衣服、鞋、家具和家电。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǐcùn yě yào zuìhòu jiǎnchá, yóuqí shì yīfu, xié, jiājù hé jiādiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Kích thước cũng phải kiểm tra lần cuối, đặc biệt với quần áo, giày, nội thất và đồ gia dụng.
丁垂杨:我的裙子是中号。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de qúnzi shì zhōnghào.
Đinh Thùy Dương: Váy của em là cỡ M.
水仙:我的鞋是三十七点五码。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié shì sānshíqī diǎn wǔ mǎ.
Thủy Tiên: Giày của em là cỡ 37,5.
芳玲:电脑是十四英寸、十六GB内存、五百一十二GB硬盘。
Fāng Líng: Diànnǎo shì shísì yīngcùn, shíliù GB nèicún, wǔbǎi yīshí’èr GB yìngpán.
Phương Linh: Máy tính là 14 inch, RAM 16 GB, ổ cứng 512 GB.
陈美玲:对,这些都应该跟订单和包装标签一致。
Chén Měilíng: Duì, zhèxiē dōu yīnggāi gēn dìngdān hé bāozhuāng biāoqiān yízhì.
Trần Mỹ Linh: Đúng, tất cả những thông tin này phải trùng khớp với đơn hàng và nhãn trên bao bì.
黎云英:电子产品还要检查能不能正常开机。
Lí Yún Yīng: Diànzǐ chǎnpǐn hái yào jiǎnchá néng bù néng zhèngcháng kāijī.
Lê Vân Anh: Đồ điện tử còn phải kiểm tra xem có thể bật máy bình thường hay không.
芳玲:美玲姐,这台电脑付款以前可以开机检查吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo fùkuǎn yǐqián kěyǐ kāijī jiǎnchá ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy tính này trước khi thanh toán có thể bật lên kiểm tra không?
陈美玲:可以,我们可以按照店里的验机流程检查。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen kěyǐ ànzhào diàn lǐ de yànjī liúchéng jiǎnchá.
Trần Mỹ Linh: Có thể, chúng ta có thể kiểm tra theo quy trình kiểm máy của cửa hàng.
芳玲:我想看看屏幕、键盘、触控板、扬声器和接口是不是都正常。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng kànkan píngmù, jiànpán, chùkòngbǎn, yángshēngqì hé jiēkǒu shì bú shì dōu zhèngcháng.
Phương Linh: Em muốn kiểm tra màn hình, bàn phím, bàn di chuột, loa và các cổng kết nối có đều hoạt động bình thường không.
陈美玲:没问题,我们可以一项一项测试。
Chén Měilíng: Méi wèntí, wǒmen kěyǐ yí xiàng yí xiàng cèshì.
Trần Mỹ Linh: Không vấn đề, chúng ta có thể kiểm tra từng hạng mục.
水仙:手机也可以先开机测试吧?
Shuǐ Xiān: Shǒujī yě kěyǐ xiān kāijī cèshì ba?
Thủy Tiên: Điện thoại cũng có thể bật lên thử trước đúng không chị?
陈美玲:如果是允许现场验机的商品,可以检查屏幕、触控、相机、扬声器和充电功能。
Chén Měilíng: Rúguǒ shì yǔnxǔ xiànchǎng yànjī de shāngpǐn, kěyǐ jiǎnchá píngmù, chùkòng, xiàngjī, yángshēngqì hé chōngdiàn gōngnéng.
Trần Mỹ Linh: Nếu là sản phẩm được phép kiểm tra tại chỗ thì có thể kiểm tra màn hình, cảm ứng, camera, loa và chức năng sạc.
阮明武:不过要按照商店的开箱和验机规定来,不要自己随便拆封。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò yào ànzhào shāngdiàn de kāixiāng hé yànjī guīdìng lái, bú yào zìjǐ suíbiàn chāifēng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng phải tuân theo quy định mở hộp và kiểm máy của cửa hàng, không nên tự ý bóc niêm phong.
芳玲:那我想正式要求开箱检查。
Fāng Líng: Nà wǒ xiǎng zhèngshì yāoqiú kāixiāng jiǎnchá.
Phương Linh: Vậy em muốn chính thức yêu cầu mở hộp kiểm tra.
芳玲:美玲姐,可以麻烦您当着我的面打开包装吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, kěyǐ máfan nín dāngzhe wǒ de miàn dǎkāi bāozhuāng ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, phiền chị mở hộp ngay trước mặt em được không?
陈美玲:可以,我们会先核对封条,然后在您面前开箱。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen huì xiān héduì fēngtiáo, ránhòu zài nín miànqián kāixiāng.
Trần Mỹ Linh: Được, bên em sẽ kiểm tra niêm phong trước rồi mở hộp trước mặt chị.
丁垂杨:如果是比较贵的设备,还可以要求试机。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì bǐjiào guì de shèbèi, hái kěyǐ yāoqiú shìjī.
Đinh Thùy Dương: Nếu là thiết bị khá đắt tiền thì còn có thể yêu cầu thử máy.
芳玲:我想把系统启动一下,再检查几个基本功能。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng bǎ xìtǒng qǐdòng yíxià, zài jiǎnchá jǐ ge jīběn gōngnéng.
Phương Linh: Em muốn khởi động hệ thống rồi kiểm tra vài chức năng cơ bản.
陈美玲:可以,确认没有问题以后再进入付款流程。
Chén Měilíng: Kěyǐ, quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu zài jìnrù fùkuǎn liúchéng.
Trần Mỹ Linh: Có thể, sau khi xác nhận không có vấn đề mới chuyển sang quy trình thanh toán.
阮明武:这就是“先验货,再付款”的思路。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì “xiān yànhuò, zài fùkuǎn” de sīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là cách làm “kiểm hàng trước, thanh toán sau”.
水仙:佳怡姐,我的鞋也想在付款以前最后检查一下。
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ de xié yě xiǎng zài fùkuǎn yǐqián zuìhòu jiǎnchá yíxià.
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày của em cũng muốn kiểm tra lần cuối trước khi thanh toán.
李佳怡:当然,您可以看看鞋面、鞋底、车线、颜色和尺码。
Lǐ Jiāyí: Dāngrán, nín kěyǐ kànkan xiémiàn, xiédǐ, chēxiàn, yánsè hé chǐmǎ.
Lý Giai Di: Tất nhiên, chị có thể xem thân giày, đế giày, đường may, màu sắc và kích cỡ.
水仙:这一双没有问题,我可以接受。
Shuǐ Xiān: Zhè yì shuāng méiyǒu wèntí, wǒ kěyǐ jiēshòu.
Thủy Tiên: Đôi này không có vấn đề, em có thể nhận.
丁垂杨:还有一个问题,怎么确认产品真的是全新的?
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge wèntí, zěnme quèrèn chǎnpǐn zhēn de shì quánxīn de?
Đinh Thùy Dương: Còn một vấn đề nữa, làm thế nào xác nhận sản phẩm thực sự là hàng mới hoàn toàn?
丁垂杨:美玲姐,这台机器是全新未使用的吗?
Dīng Chuíyáng: Měilíng jiě, zhè tái jīqì shì quánxīn wèi shǐyòng de ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Mỹ Linh, chiếc máy này là hàng mới hoàn toàn chưa qua sử dụng đúng không?
陈美玲:对,这台是全新商品,包装原封,机器还没有激活。
Chén Měilíng: Duì, zhè tái shì quánxīn shāngpǐn, bāozhuāng yuánfēng, jīqì hái méiyǒu jīhuó.
Trần Mỹ Linh: Đúng, chiếc này là hàng mới hoàn toàn, bao bì nguyên niêm phong và máy chưa được kích hoạt.
芳玲:那刚才摆在柜台上的那台是展示机,对吧?
Fāng Líng: Nà gāngcái bǎi zài guìtái shàng de nà tái shì zhǎnshìjī, duì ba?
Phương Linh: Vậy chiếc đặt trên quầy lúc nãy là máy trưng bày đúng không chị?
陈美玲:对,柜台上的那台是展示机,只供顾客体验,不是现在给您的这一台。
Chén Měilíng: Duì, guìtái shàng de nà tái shì zhǎnshìjī, zhǐ gōng gùkè tǐyàn, bú shì xiànzài gěi nín de zhè yì tái.
Trần Mỹ Linh: Đúng, chiếc trên quầy là máy trưng bày, chỉ dùng cho khách trải nghiệm, không phải chiếc hiện đang giao cho chị.
阮明武:购买时最好把“展示机”和“全新库存机”分清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Gòumǎi shí zuìhǎo bǎ “zhǎnshìjī” hé “quánxīn kùcúnjī” fēn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua tốt nhất phải phân biệt rõ “máy trưng bày” và “máy mới nguyên kho”.
水仙:有些店会卖展示品吗?
Shuǐ Xiān: Yǒuxiē diàn huì mài zhǎnshìpǐn ma?
Thủy Tiên: Một số cửa hàng có bán hàng trưng bày không anh?
陈美玲:有些商品可能会出售展示品,不过一般应该明确说明,而且价格通常会有优惠。
Chén Měilíng: Yǒuxiē shāngpǐn kěnéng huì chūshòu zhǎnshìpǐn, búguò yìbān yīnggāi míngquè shuōmíng, érqiě jiàgé tōngcháng huì yǒu yōuhuì.
Trần Mỹ Linh: Một số sản phẩm có thể bán hàng trưng bày, nhưng thông thường phải thông báo rõ và giá thường sẽ có ưu đãi.
丁垂杨:如果价格便宜很多,也不能不问清楚是不是展示品。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jiàgé piányi hěn duō, yě bù néng bù wèn qīngchu shì bú shì zhǎnshìpǐn.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá rẻ hơn rất nhiều thì cũng không thể không hỏi rõ có phải hàng trưng bày hay không.
黎云英:还有退换过的商品,也应该问清楚。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu tuìhuàn guo de shāngpǐn, yě yīnggāi wèn qīngchu.
Lê Vân Anh: Còn sản phẩm từng bị đổi trả cũng nên hỏi rõ.
黎云英:美玲姐,这台不是顾客退回来的商品吧?
Lí Yún Yīng: Měilíng jiě, zhè tái bú shì gùkè tuì huílai de shāngpǐn ba?
Lê Vân Anh: Chị Mỹ Linh, chiếc này không phải là sản phẩm khách hàng đã trả lại đúng không?
陈美玲:不是,这台是全新库存商品,没有销售和退货记录。
Chén Měilíng: Bú shì, zhè tái shì quánxīn kùcún shāngpǐn, méiyǒu xiāoshòu hé tuìhuò jìlù.
Trần Mỹ Linh: Không, chiếc này là hàng mới trong kho, không có lịch sử bán và trả hàng.
芳玲:如果是退货商品,商店是不是也应该说明情况?
Fāng Líng: Rúguǒ shì tuìhuò shāngpǐn, shāngdiàn shì bú shì yě yīnggāi shuōmíng qíngkuàng?
Phương Linh: Nếu là hàng từng bị trả lại thì cửa hàng cũng nên nói rõ tình trạng đúng không chị?
陈美玲:对,具体要看店里的销售政策和商品状态,顾客购买以前应该问清楚。
Chén Měilíng: Duì, jùtǐ yào kàn diàn lǐ de xiāoshòu zhèngcè hé shāngpǐn zhuàngtài, gùkè gòumǎi yǐqián yīnggāi wèn qīngchu.
Trần Mỹ Linh: Đúng, cụ thể phải xem chính sách bán hàng và tình trạng sản phẩm của cửa hàng, khách hàng nên hỏi rõ trước khi mua.
阮明武:最后一步就是把所有关键信息重新确认一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù jiùshì bǎ suǒyǒu guānjiàn xìnxī chóngxīn quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là xác nhận lại toàn bộ thông tin quan trọng một lần.
芳玲:那我先确认电脑的信息:十四英寸,十六GB内存,五百一十二GB储存,颜色是深灰色。
Fāng Líng: Nà wǒ xiān quèrèn diànnǎo de xìnxī: shísì yīngcùn, shíliù GB nèicún, wǔbǎi yīshí’èr GB chǔcún, yánsè shì shēnhuīsè.
Phương Linh: Vậy em xác nhận trước thông tin máy tính: 14 inch, RAM 16 GB, bộ nhớ 512 GB, màu xám đậm.
陈美玲:对,而且是全新机器,不是展示机,也不是退换商品。
Chén Měilíng: Duì, érqiě shì quánxīn jīqì, bú shì zhǎnshìjī, yě bú shì tuìhuàn shāngpǐn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, hơn nữa là máy mới hoàn toàn, không phải máy trưng bày và cũng không phải hàng đổi trả.
芳玲:配件包括电源适配器、电源线和说明文件,还赠送电脑包。
Fāng Líng: Pèijiàn bāokuò diànyuán shìpèiqì, diànyuánxiàn hé shuōmíng wénjiàn, hái zèngsòng diànnǎobāo.
Phương Linh: Phụ kiện gồm bộ nguồn, dây nguồn và tài liệu hướng dẫn, đồng thời còn được tặng túi máy tính.
陈美玲:完全正确。
Chén Měilíng: Wánquán zhèngquè.
Trần Mỹ Linh: Hoàn toàn chính xác.
水仙:我的鞋是黑色、三十七点五码,这一双没有明显损坏,也没有划痕。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié shì hēisè, sānshíqī diǎn wǔ mǎ, zhè yì shuāng méiyǒu míngxiǎn sǔnhuài, yě méiyǒu huáhén.
Thủy Tiên: Giày của em màu đen, cỡ 37,5, đôi này không có hư hỏng rõ ràng và cũng không có vết trầy.
李佳怡:对,左右两只鞋的尺码和颜色也一致。
Lǐ Jiāyí: Duì, zuǒyòu liǎng zhī xié de chǐmǎ hé yánsè yě yízhì.
Lý Giai Di: Đúng, kích cỡ và màu của cả chiếc bên trái lẫn bên phải cũng trùng khớp.
丁垂杨:我的裙子是深蓝色、中号,面料和我刚才试穿的是同一个版本。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de qúnzi shì shēnlánsè, zhōnghào, miànliào hé wǒ gāngcái shìchuān de shì tóng yí ge bǎnběn.
Đinh Thùy Dương: Váy của em màu xanh đậm, cỡ M, chất liệu là đúng phiên bản em vừa thử.
李佳怡:是的,已经给您核对过了。
Lǐ Jiāyí: Shì de, yǐjīng gěi nín héduì guo le.
Lý Giai Di: Đúng vậy, em đã đối chiếu cho chị rồi.
黎云英:所以购买以前最后确认的信息至少包括型号、颜色、尺码、数量、配件和商品状态。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ gòumǎi yǐqián zuìhòu quèrèn de xìnxī zhìshǎo bāokuò xínghào, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, pèijiàn hé shāngpǐn zhuàngtài.
Lê Vân Anh: Vì vậy thông tin xác nhận cuối cùng trước khi mua ít nhất phải gồm mẫu mã, màu sắc, kích cỡ, số lượng, phụ kiện và tình trạng sản phẩm.
水仙:食品还要特别确认生产日期、保质期、包装和产地。
Shuǐ Xiān: Shípǐn hái yào tèbié quèrèn shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī, bāozhuāng hé chǎndì.
Thủy Tiên: Thực phẩm còn phải đặc biệt xác nhận ngày sản xuất, hạn sử dụng, bao bì và xuất xứ.
芳玲:电子产品则要再检查序列号、外观、配件和基本功能。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn zé yào zài jiǎnchá xùlièhào, wàiguān, pèijiàn hé jīběn gōngnéng.
Phương Linh: Còn đồ điện tử phải kiểm tra thêm số serial, ngoại hình, phụ kiện và chức năng cơ bản.
丁垂杨:如果允许开箱,就在工作人员面前开箱;如果允许验机,就按照流程测试。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǔnxǔ kāixiāng, jiù zài gōngzuò rényuán miànqián kāixiāng; rúguǒ yǔnxǔ yànjī, jiù ànzhào liúchéng cèshì.
Đinh Thùy Dương: Nếu được phép mở hộp thì mở trước mặt nhân viên; nếu được phép kiểm máy thì kiểm tra theo quy trình.
阮明武:还有三个问题特别值得问:“这是全新商品吗?”、“这是展示品吗?”、“这是退换过的商品吗?”
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yǒu sān ge wèntí tèbié zhíde wèn: “Zhè shì quánxīn shāngpǐn ma?”, “Zhè shì zhǎnshìpǐn ma?”, “Zhè shì tuìhuàn guo de shāngpǐn ma?”
Nguyễn Minh Vũ: Còn ba câu hỏi đặc biệt đáng hỏi: “Đây có phải hàng mới hoàn toàn không?”, “Đây có phải hàng trưng bày không?”, “Đây có phải hàng từng đổi trả không?”
陈美玲:顾客检查得越清楚,付款以后发生误会的可能就越小。
Chén Měilíng: Gùkè jiǎnchá de yuè qīngchu, fùkuǎn yǐhòu fāshēng wùhuì de kěnéng jiù yuè xiǎo.
Trần Mỹ Linh: Khách hàng kiểm tra càng rõ thì khả năng xảy ra hiểu nhầm sau khi thanh toán càng thấp.
阮明武:对。检查商品不是怀疑商家,而是在付款以前把双方确认的信息统一下来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Jiǎnchá shāngpǐn bú shì huáiyí shāngjiā, ér shì zài fùkuǎn yǐqián bǎ shuāngfāng quèrèn de xìnxī tǒngyī xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kiểm tra sản phẩm không phải là nghi ngờ người bán mà là thống nhất thông tin hai bên xác nhận trước khi thanh toán.
丁垂杨:这样如果真的发现问题,也可以在结账以前解决。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng rúguǒ zhēn de fāxiàn wèntí, yě kěyǐ zài jiézhàng yǐqián jiějué.
Đinh Thùy Dương: Như vậy nếu thực sự phát hiện vấn đề thì cũng có thể giải quyết trước khi thanh toán.
阮明武:没错。确认包装、标签、型号、日期、产地、外观、配件、数量和功能都没有问题以后,我们才进入下一步付款和结账。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Quèrèn bāozhuāng, biāoqiān, xínghào, rìqī, chǎndì, wàiguān, pèijiàn, shùliàng hé gōngnéng dōu méiyǒu wèntí yǐhòu, wǒmen cái jìnrù xià yí bù fùkuǎn hé jiézhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ sau khi xác nhận bao bì, tem nhãn, mẫu mã, ngày tháng, xuất xứ, ngoại hình, phụ kiện, số lượng và chức năng đều không có vấn đề thì chúng ta mới chuyển sang bước thanh toán và tính tiền.
XIX. Khuyến mại và giảm giá
十九、促销与打折
Shíjiǔ、Cùxiāo yǔ dǎzhé
阮明武:商品已经检查好了,付款以前还有一个很重要的问题,就是看看现在有没有优惠活动。
Ruǎn Míng Wǔ: Shāngpǐn yǐjīng jiǎnchá hǎo le, fùkuǎn yǐqián hái yǒu yí ge hěn zhòngyào de wèntí, jiùshì kànkan xiànzài yǒu méiyǒu yōuhuì huódòng.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đã kiểm tra xong rồi, trước khi thanh toán còn một vấn đề rất quan trọng, đó là xem hiện tại có chương trình ưu đãi nào không.
丁垂杨:有时候同一件商品刚好在打折,如果不问就可能错过优惠。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou tóng yí jiàn shāngpǐn gānghǎo zài dǎzhé, rúguǒ bù wèn jiù kěnéng cuòguò yōuhuì.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi đúng lúc cùng một sản phẩm đang giảm giá, nếu không hỏi thì có thể bỏ lỡ ưu đãi.
水仙:佳怡姐,我这双鞋现在有优惠吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, wǒ zhè shuāng xié xiànzài yǒu yōuhuì ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày này của em hiện có ưu đãi không?
李佳怡:有,这个系列这周正在做促销活动。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, zhège xìliè zhè zhōu zhèngzài zuò cùxiāo huódòng.
Lý Giai Di: Có, dòng này trong tuần đang có chương trình khuyến mại.
水仙:具体打几折?
Shuǐ Xiān: Jùtǐ dǎ jǐ zhé?
Thủy Tiên: Cụ thể giảm còn bao nhiêu phần trăm giá gốc chị?
李佳怡:现在打八五折,也就是优惠百分之十五。
Lǐ Jiāyí: Xiànzài dǎ bāwǔ zhé, yě jiùshì yōuhuì bǎifēnzhī shíwǔ.
Lý Giai Di: Hiện giảm còn 85% giá gốc, tức là giảm 15%.
水仙:原价是一百四十五万越南盾,打八五折以后是多少?
Shuǐ Xiān: Yuánjià shì yìbǎi sìshíwǔ wàn Yuènán dùn, dǎ bāwǔ zhé yǐhòu shì duōshao?
Thủy Tiên: Giá gốc là 1.450.000 đồng, sau khi giảm 15% thì còn bao nhiêu chị?
李佳怡:折后大约是一百二十三万多越南盾,结账系统会显示准确金额。
Lǐ Jiāyí: Zhéhòu dàyuē shì yìbǎi èrshísān wàn duō Yuènán dùn, jiézhàng xìtǒng huì xiǎnshì zhǔnquè jīn’é.
Lý Giai Di: Sau giảm còn khoảng hơn 1.230.000 đồng, hệ thống thanh toán sẽ hiển thị số tiền chính xác.
黎云英:这种促销一般持续到什么时候?
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng cùxiāo yìbān chíxù dào shénme shíhou?
Lê Vân Anh: Chương trình khuyến mại như vậy thông thường kéo dài đến khi nào chị?
李佳怡:这次活动到这个星期天营业结束为止。
Lǐ Jiāyí: Zhè cì huódòng dào zhège xīngqītiān yíngyè jiéshù wéizhǐ.
Lý Giai Di: Chương trình lần này kéo dài đến hết giờ kinh doanh Chủ nhật tuần này.
丁垂杨:是不是店里所有商品都打折?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì diàn lǐ suǒyǒu shāngpǐn dōu dǎzhé?
Đinh Thùy Dương: Có phải tất cả sản phẩm trong cửa hàng đều được giảm giá không chị?
李佳怡:不是,只有参加活动的指定商品有折扣。
Lǐ Jiāyí: Bú shì, zhǐyǒu cānjiā huódòng de zhǐdìng shāngpǐn yǒu zhékòu.
Lý Giai Di: Không, chỉ những sản phẩm được chỉ định tham gia chương trình mới có giảm giá.
丁垂杨:那我这条裙子参加活动吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zhè tiáo qúnzi cānjiā huódòng ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chiếc váy này của em có tham gia chương trình không chị?
李佳怡:深蓝色这款参加,黑色新到的那一批暂时不参加。
Lǐ Jiāyí: Shēnlánsè zhè kuǎn cānjiā, hēisè xīn dào de nà yì pī zànshí bù cānjiā.
Lý Giai Di: Mẫu xanh đậm này có tham gia, còn lô màu đen mới về thì tạm thời không tham gia.
芳玲:超市里经常有“买一送一”,这种怎么问比较自然?
Fāng Líng: Chāoshì lǐ jīngcháng yǒu “mǎi yī sòng yī”, zhè zhǒng zěnme wèn bǐjiào zìrán?
Phương Linh: Trong siêu thị thường có chương trình “mua một tặng một”, trường hợp này hỏi thế nào cho tự nhiên anh?
阮明武:可以直接问“这个有买一送一的活动吗?”
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ zhíjiē wèn “Zhège yǒu mǎi yī sòng yī de huódòng ma?”
Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi trực tiếp “Sản phẩm này có chương trình mua một tặng một không?”
黎云英:丽娜姐,这个酸奶现在是买一送一吗?
Lí Yún Yīng: Lìnà jiě, zhège suānnǎi xiànzài shì mǎi yī sòng yī ma?
Lê Vân Anh: Chị Lệ Na, loại sữa chua này hiện đang mua một tặng một phải không?
王丽娜:不是买一送一,是买两组送一组小包装。
Wáng Lìnà: Bú shì mǎi yī sòng yī, shì mǎi liǎng zǔ sòng yí zǔ xiǎo bāozhuāng.
Vương Lệ Na: Không phải mua một tặng một, mà là mua hai lốc tặng một lốc nhỏ.
黎云英:那要看我们是不是真的需要这么多,不能为了赠品买太多。
Lí Yún Yīng: Nà yào kàn wǒmen shì bú shì zhēn de xūyào zhème duō, bù néng wèile zèngpǐn mǎi tài duō.
Lê Vân Anh: Vậy phải xem chúng ta có thực sự cần nhiều như vậy không, không thể vì quà tặng mà mua quá nhiều.
阮明武:说得对,促销数量也要和实际需求相匹配。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de duì, cùxiāo shùliàng yě yào hé shíjì xūqiú xiāng pǐpèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đúng, số lượng trong chương trình khuyến mại cũng phải phù hợp với nhu cầu thực tế.
芳玲:买电脑的时候,有没有赠品也值得问。
Fāng Líng: Mǎi diànnǎo de shíhou, yǒu méiyǒu zèngpǐn yě zhíde wèn.
Phương Linh: Khi mua máy tính, có quà tặng kèm hay không cũng đáng để hỏi.
芳玲:美玲姐,我买这台电脑现在送什么东西吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ mǎi zhè tái diànnǎo xiànzài sòng shénme dōngxi ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu em mua chiếc máy tính này hiện có tặng kèm gì không?
陈美玲:现在送电脑包和无线鼠标,不过赠品数量有限。
Chén Měilíng: Xiànzài sòng diànnǎobāo hé wúxiàn shǔbiāo, búguò zèngpǐn shùliàng yǒuxiàn.
Trần Mỹ Linh: Hiện được tặng túi máy tính và chuột không dây, nhưng số lượng quà tặng có hạn.
芳玲:这些赠品是自动送,还是需要登记?
Fāng Líng: Zhèxiē zèngpǐn shì zìdòng sòng, háishi xūyào dēngjì?
Phương Linh: Những quà tặng này tự động được nhận hay cần đăng ký chị?
陈美玲:结账的时候系统会确认,不过需要在赠品还有库存的情况下。
Chén Měilíng: Jiézhàng de shíhou xìtǒng huì quèrèn, búguò xūyào zài zèngpǐn hái yǒu kùcún de qíngkuàng xià.
Trần Mỹ Linh: Khi thanh toán hệ thống sẽ xác nhận, nhưng với điều kiện quà tặng vẫn còn hàng.
丁垂杨:我手机里好像还有一张商场发的优惠券。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shǒujī lǐ hǎoxiàng hái yǒu yì zhāng shāngchǎng fā de yōuhuìquàn.
Đinh Thùy Dương: Trong điện thoại em hình như còn một voucher do trung tâm thương mại phát.
丁垂杨:佳怡姐,这张优惠券可以用在这条裙子上吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè zhāng yōuhuìquàn kěyǐ yòng zài zhè tiáo qúnzi shàng ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, voucher này có thể dùng cho chiếc váy này không?
李佳怡:我看一下。这张券满两百万越南盾可以减二十万,不过部分特价商品不能使用。
Lǐ Jiāyí: Wǒ kàn yíxià. Zhè zhāng quàn mǎn liǎngbǎi wàn Yuènán dùn kěyǐ jiǎn èrshí wàn, búguò bùfen tèjià shāngpǐn bù néng shǐyòng.
Lý Giai Di: Để em xem. Voucher này áp dụng cho hóa đơn từ 2.000.000 đồng và được giảm 200.000 đồng, nhưng một số hàng giá đặc biệt không dùng được.
丁垂杨:那我的裙子折后不到两百万,单独买就用不了。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ de qúnzi zhéhòu bú dào liǎngbǎi wàn, dāndú mǎi jiù yòng bù liǎo.
Đinh Thùy Dương: Vậy váy của em sau giảm chưa đến 2.000.000 đồng, mua riêng thì không dùng được.
李佳怡:对,但是如果跟其他符合条件的商品一起结账,可能可以达到金额要求。
Lǐ Jiāyí: Duì, dànshì rúguǒ gēn qítā fúhé tiáojiàn de shāngpǐn yìqǐ jiézhàng, kěnéng kěyǐ dádào jīn’é yāoqiú.
Lý Giai Di: Đúng, nhưng nếu thanh toán cùng những sản phẩm khác đủ điều kiện thì có thể đạt mức hóa đơn yêu cầu.
水仙:我还收到过短信优惠码,这种也是结账的时候输入吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ hái shōudào guo duǎnxìn yōuhuìmǎ, zhè zhǒng yě shì jiézhàng de shíhou shūrù ma?
Thủy Tiên: Em còn từng nhận được mã giảm giá qua tin nhắn, loại này cũng nhập lúc thanh toán đúng không chị?
李佳怡:对,如果优惠码还在有效期内,而且商品符合条件,就可以在结账时使用。
Lǐ Jiāyí: Duì, rúguǒ yōuhuìmǎ hái zài yǒuxiàoqī nèi, érqiě shāngpǐn fúhé tiáojiàn, jiù kěyǐ zài jiézhàng shí shǐyòng.
Lý Giai Di: Đúng, nếu mã giảm giá vẫn còn hiệu lực và sản phẩm đáp ứng điều kiện thì có thể sử dụng khi thanh toán.
水仙:那我买鞋以前最好把手机里的优惠码也检查一下。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ mǎi xié yǐqián zuìhǎo bǎ shǒujī lǐ de yōuhuìmǎ yě jiǎnchá yíxià.
Thủy Tiên: Vậy trước khi mua giày tốt nhất em cũng nên kiểm tra mã giảm giá trong điện thoại.
黎云英:会员也经常有专门优惠。
Lí Yún Yīng: Huìyuán yě jīngcháng yǒu zhuānmén yōuhuì.
Lê Vân Anh: Thành viên cũng thường có ưu đãi riêng.
黎云英:佳怡姐,我是你们的会员,现在有什么会员优惠?
Lí Yún Yīng: Jiāyí jiě, wǒ shì nǐmen de huìyuán, xiànzài yǒu shénme huìyuán yōuhuì?
Lê Vân Anh: Chị Giai Di, em là thành viên bên chị, hiện có ưu đãi thành viên nào không?
李佳怡:普通会员可以积分,高级会员这个月部分商品还有额外百分之五的优惠。
Lǐ Jiāyí: Pǔtōng huìyuán kěyǐ jīfēn, gāojí huìyuán zhège yuè bùfen shāngpǐn hái yǒu éwài bǎifēnzhī wǔ de yōuhuì.
Lý Giai Di: Thành viên thường có thể tích điểm, còn thành viên cao cấp tháng này một số sản phẩm được giảm thêm 5%.
黎云英:那需要先确认我的会员等级。
Lí Yún Yīng: Nà xūyào xiān quèrèn wǒ de huìyuán děngjí.
Lê Vân Anh: Vậy cần xác nhận cấp thành viên của em trước.
李佳怡:对,我可以用您的会员信息帮您查。
Lǐ Jiāyí: Duì, wǒ kěyǐ yòng nín de huìyuán xìnxī bāng nín chá.
Lý Giai Di: Đúng, em có thể dùng thông tin thành viên để kiểm tra giúp chị.
芳玲:电子产品经常还有银行优惠,对吧?
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn jīngcháng hái yǒu yínháng yōuhuì, duì ba?
Phương Linh: Đồ điện tử còn thường có ưu đãi ngân hàng đúng không chị?
陈美玲:对,我们现在和几家银行有合作活动。
Chén Měilíng: Duì, wǒmen xiànzài hé jǐ jiā yínháng yǒu hézuò huódòng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, hiện bên em có chương trình hợp tác với một số ngân hàng.
芳玲:如果用指定银行的卡付款,有什么优惠?
Fāng Líng: Rúguǒ yòng zhǐdìng yínháng de kǎ fùkuǎn, yǒu shénme yōuhuì?
Phương Linh: Nếu thanh toán bằng thẻ của ngân hàng chỉ định thì có ưu đãi gì chị?
陈美玲:部分银行卡可以直接减价,也有一些是消费以后由银行返现。
Chén Měilíng: Bùfen yínhángkǎ kěyǐ zhíjiē jiǎnjià, yě yǒu yìxiē shì xiāofèi yǐhòu yóu yínháng fǎnxiàn.
Trần Mỹ Linh: Một số thẻ ngân hàng được giảm trực tiếp, cũng có loại sau khi chi tiêu thì ngân hàng hoàn tiền.
芳玲:这台电脑如果用信用卡付款,可以优惠多少?
Fāng Líng: Zhè tái diànnǎo rúguǒ yòng xìnyòngkǎ fùkuǎn, kěyǐ yōuhuì duōshao?
Phương Linh: Chiếc máy tính này nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng thì được ưu đãi bao nhiêu?
陈美玲:符合活动条件的指定卡最高可以优惠一百万越南盾,不过每张卡和每个活动都有具体限制。
Chén Měilíng: Fúhé huódòng tiáojiàn de zhǐdìng kǎ zuìgāo kěyǐ yōuhuì yìbǎi wàn Yuènán dùn, búguò měi zhāng kǎ hé měi ge huódòng dōu yǒu jùtǐ xiànzhì.
Trần Mỹ Linh: Thẻ chỉ định đáp ứng điều kiện chương trình có thể được giảm tối đa 1.000.000 đồng, nhưng mỗi loại thẻ và chương trình đều có giới hạn cụ thể.
阮明武:银行优惠一定要问清楚是直接减价、返现,还是以后才收到优惠。
Ruǎn Míng Wǔ: Yínháng yōuhuì yídìng yào wèn qīngchu shì zhíjiē jiǎnjià, fǎnxiàn, háishi yǐhòu cái shōudào yōuhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Ưu đãi ngân hàng nhất định phải hỏi rõ là giảm trực tiếp, hoàn tiền hay phải đợi sau này mới nhận được ưu đãi.
丁垂杨:有些店用现金和用卡的优惠也不一样吧?
Dīng Chuíyáng: Yǒuxiē diàn yòng xiànjīn hé yòng kǎ de yōuhuì yě bù yíyàng ba?
Đinh Thùy Dương: Một số cửa hàng ưu đãi khi dùng tiền mặt và thẻ cũng khác nhau đúng không chị?
陈美玲:对,所以可以问“刷卡付款有没有额外优惠?”。
Chén Měilíng: Duì, suǒyǐ kěyǐ wèn “Shuākǎ fùkuǎn yǒu méiyǒu éwài yōuhuì?”
Trần Mỹ Linh: Đúng, vì vậy có thể hỏi “Thanh toán bằng thẻ có ưu đãi thêm không?”
芳玲:如果刷卡还能再减价,那我就要比较不同付款方式。
Fāng Líng: Rúguǒ shuākǎ hái néng zài jiǎnjià, nà wǒ jiù yào bǐjiào bùtóng fùkuǎn fāngshì.
Phương Linh: Nếu quẹt thẻ còn được giảm thêm thì em phải so sánh các phương thức thanh toán khác nhau.
水仙:如果一次买很多商品,也可以问数量优惠。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí cì mǎi hěn duō shāngpǐn, yě kěyǐ wèn shùliàng yōuhuì.
Thủy Tiên: Nếu mua nhiều sản phẩm cùng lúc thì cũng có thể hỏi ưu đãi theo số lượng.
水仙:佳怡姐,如果我们一次买三双鞋,可以有额外折扣吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒmen yí cì mǎi sān shuāng xié, kěyǐ yǒu éwài zhékòu ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu chúng em mua cùng lúc ba đôi giày thì có được giảm thêm không?
李佳怡:如果三双都是指定系列,可以申请组合优惠,我需要帮您确认具体折扣。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ sān shuāng dōu shì zhǐdìng xìliè, kěyǐ shēnqǐng zǔhé yōuhuì, wǒ xūyào bāng nín quèrèn jùtǐ zhékòu.
Lý Giai Di: Nếu cả ba đôi đều thuộc dòng chỉ định thì có thể xin ưu đãi mua kết hợp, em cần kiểm tra mức giảm cụ thể cho chị.
阮明武:买得多不代表自动有折扣,所以最好主动问。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǎi de duō bù dàibiǎo zìdòng yǒu zhékòu, suǒyǐ zuìhǎo zhǔdòng wèn.
Nguyễn Minh Vũ: Mua nhiều không có nghĩa tự động được giảm giá, vì vậy tốt nhất nên chủ động hỏi.
黎云英:还有按照发票金额给优惠的活动。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu ànzhào fāpiào jīn’é gěi yōuhuì de huódòng.
Lê Vân Anh: Còn có những chương trình ưu đãi theo tổng giá trị hóa đơn.
黎云英:如果今天整张发票超过五百万,有没有额外赠券或者减价?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīntiān zhěng zhāng fāpiào chāoguò wǔbǎi wàn, yǒu méiyǒu éwài zèngquàn huòzhě jiǎnjià?
Lê Vân Anh: Nếu hôm nay toàn bộ hóa đơn vượt 5.000.000 đồng thì có được tặng voucher hoặc giảm thêm không chị?
李佳怡:现在有满额活动,消费满五百万可以领取一张下次使用的三十万优惠券。
Lǐ Jiāyí: Xiànzài yǒu mǎné huódòng, xiāofèi mǎn wǔbǎi wàn kěyǐ lǐngqǔ yì zhāng xià cì shǐyòng de sānshí wàn yōuhuìquàn.
Lý Giai Di: Hiện có chương trình theo mức hóa đơn, chi tiêu đủ 5.000.000 đồng sẽ được nhận một voucher 300.000 đồng dùng cho lần sau.
丁垂杨:不是这次直接减三十万,而是下次用,对吧?
Dīng Chuíyáng: Bú shì zhè cì zhíjiē jiǎn sānshí wàn, ér shì xià cì yòng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Không phải lần này giảm trực tiếp 300.000 đồng mà là dùng cho lần sau đúng không chị?
李佳怡:对,所以要看清楚优惠到底是在这次生效,还是下次才能使用。
Lǐ Jiāyí: Duì, suǒyǐ yào kàn qīngchu yōuhuì dàodǐ shì zài zhè cì shēngxiào, háishi xià cì cái néng shǐyòng.
Lý Giai Di: Đúng, vì vậy phải xem rõ ưu đãi có hiệu lực ngay lần này hay phải đến lần sau mới sử dụng được.
芳玲:如果已经打折了,还能再使用会员优惠和银行优惠吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yǐjīng dǎzhé le, hái néng zài shǐyòng huìyuán yōuhuì hé yínháng yōuhuì ma?
Phương Linh: Nếu đã giảm giá rồi thì còn có thể dùng thêm ưu đãi thành viên và ưu đãi ngân hàng không chị?
陈美玲:这就要看活动能不能叠加。
Chén Měilíng: Zhè jiù yào kàn huódòng néng bù néng diéjiā.
Trần Mỹ Linh: Điều này phải xem các chương trình có được cộng dồn hay không.
芳玲:那这台电脑的活动可以叠加吗?
Fāng Líng: Nà zhè tái diànnǎo de huódòng kěyǐ diéjiā ma?
Phương Linh: Vậy ưu đãi của chiếc máy tính này có được cộng dồn không chị?
陈美玲:商品本身的折扣可以和部分银行卡活动一起使用,但是不能再叠加店铺优惠码。
Chén Měilíng: Shāngpǐn běnshēn de zhékòu kěyǐ hé bùfen yínhángkǎ huódòng yìqǐ shǐyòng, dànshì bù néng zài diéjiā diànpù yōuhuìmǎ.
Trần Mỹ Linh: Giảm giá của bản thân sản phẩm có thể dùng cùng một số ưu đãi thẻ ngân hàng, nhưng không thể cộng thêm mã giảm giá của cửa hàng.
阮明武:所以“能不能叠加优惠”是付款以前非常值得问的一句话。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ “néng bù néng diéjiā yōuhuì” shì fùkuǎn yǐqián fēicháng zhíde wèn de yí jù huà.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy “có thể cộng dồn ưu đãi hay không” là một câu rất đáng hỏi trước khi thanh toán.
水仙:每个促销活动应该都有适用条件吧?
Shuǐ Xiān: Měi ge cùxiāo huódòng yīnggāi dōu yǒu shìyòng tiáojiàn ba?
Thủy Tiên: Mỗi chương trình khuyến mại đều có điều kiện áp dụng đúng không chị?
李佳怡:对,比如指定商品、最低消费金额、会员等级、付款方式、活动时间,还有每位顾客可以使用几次。
Lǐ Jiāyí: Duì, bǐrú zhǐdìng shāngpǐn, zuìdī xiāofèi jīn’é, huìyuán děngjí, fùkuǎn fāngshì, huódòng shíjiān, hái yǒu měi wèi gùkè kěyǐ shǐyòng jǐ cì.
Lý Giai Di: Đúng, ví dụ sản phẩm chỉ định, mức chi tiêu tối thiểu, cấp thành viên, phương thức thanh toán, thời gian chương trình và mỗi khách hàng được sử dụng bao nhiêu lần.
丁垂杨:所以看到“减五十万”不能马上以为谁都能直接减五十万。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ kàndào “jiǎn wǔshí wàn” bù néng mǎshàng yǐwéi shéi dōu néng zhíjiē jiǎn wǔshí wàn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nhìn thấy “giảm 500.000 đồng” thì không thể lập tức cho rằng ai cũng được giảm trực tiếp 500.000 đồng.
阮明武:对,必须把小字条件也看清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bìxū bǎ xiǎozì tiáojiàn yě kàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xem rõ cả những điều kiện ghi bằng chữ nhỏ.
芳玲:美玲姐,我发现一个问题。
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ fāxiàn yí ge wèntí.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, em phát hiện một vấn đề.
陈美玲:什么问题?
Chén Měilíng: Shénme wèntí?
Trần Mỹ Linh: Vấn đề gì vậy chị?
芳玲:货架上写的活动价是两千三百九十万,但是刚才系统里显示两千四百九十万。
Fāng Líng: Huòjià shàng xiě de huódòngjià shì liǎngqiān sānbǎi jiǔshí wàn, dànshì gāngcái xìtǒng lǐ xiǎnshì liǎngqiān sìbǎi jiǔshí wàn.
Phương Linh: Trên kệ ghi giá khuyến mại là 23.900.000 đồng nhưng lúc nãy hệ thống hiển thị 24.900.000 đồng.
陈美玲:那需要检查一下,有可能是活动价格还没有更新到系统,也可能是不同配置。
Chén Měilíng: Nà xūyào jiǎnchá yíxià, yǒu kěnéng shì huódòng jiàgé hái méiyǒu gēngxīn dào xìtǒng, yě kěnéng shì bùtóng pèizhì.
Trần Mỹ Linh: Vậy cần kiểm tra, có thể giá khuyến mại chưa được cập nhật vào hệ thống hoặc cũng có thể là cấu hình khác nhau.
芳玲:麻烦您帮我确认一下,货架上的价格是不是对应我这台机器。
Fāng Líng: Máfan nín bāng wǒ quèrèn yíxià, huòjià shàng de jiàgé shì bú shì duìyìng wǒ zhè tái jīqì.
Phương Linh: Phiền chị giúp em xác nhận giá trên kệ có đúng là của chiếc máy này không.
陈美玲:好的,我核对一下型号和活动编号。
Chén Měilíng: Hǎo de, wǒ héduì yíxià xínghào hé huódòng biānhào.
Trần Mỹ Linh: Vâng, để em đối chiếu mẫu máy và mã chương trình.
陈美玲:您说得对,是同一个型号。今天开始新的活动,系统刚才还没有更新,我帮您按照活动价处理。
Chén Měilíng: Nín shuō de duì, shì tóng yí ge xínghào. Jīntiān kāishǐ xīn de huódòng, xìtǒng gāngcái hái méiyǒu gēngxīn, wǒ bāng nín ànzhào huódòngjià chǔlǐ.
Trần Mỹ Linh: Chị nói đúng, đây là cùng một mẫu. Hôm nay bắt đầu chương trình mới, lúc nãy hệ thống chưa cập nhật, em sẽ xử lý theo giá khuyến mại cho chị.
芳玲:那付款以前发现这个差价很重要。
Fāng Líng: Nà fùkuǎn yǐqián fāxiàn zhège chājià hěn zhòngyào.
Phương Linh: Vậy phát hiện chênh lệch giá này trước khi thanh toán rất quan trọng.
阮明武:对,如果看到价格不一致,不要急着争论,先让工作人员核对商品型号、标签和活动规则。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ kàndào jiàgé bù yízhì, bú yào jízhe zhēnglùn, xiān ràng gōngzuò rényuán héduì shāngpǐn xínghào, biāoqiān hé huódòng guīzé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu thấy giá không thống nhất thì đừng vội tranh luận, trước tiên hãy nhờ nhân viên đối chiếu mẫu sản phẩm, nhãn giá và quy định chương trình.
丁垂杨:我也想把原价和优惠后的价格算清楚。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě xiǎng bǎ yuánjià hé yōuhuì hòu de jiàgé suàn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Em cũng muốn tính rõ giá gốc và giá sau ưu đãi.
丁垂杨:这条裙子原价是一百八十万,打九折以后是一百六十二万,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè tiáo qúnzi yuánjià shì yìbǎi bāshí wàn, dǎ jiǔ zhé yǐhòu shì yìbǎi liùshí’èr wàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chiếc váy này giá gốc 1.800.000 đồng, sau khi giảm 10% còn 1.620.000 đồng đúng không chị?
李佳怡:对,直接优惠十八万越南盾。
Lǐ Jiāyí: Duì, zhíjiē yōuhuì shíbā wàn Yuènán dùn.
Lý Giai Di: Đúng, giảm trực tiếp 180.000 đồng.
水仙:我的鞋原价一百四十五万,打八五折以后大约省二十一万多。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié yuánjià yìbǎi sìshíwǔ wàn, dǎ bāwǔ zhé yǐhòu dàyuē shěng èrshíyī wàn duō.
Thủy Tiên: Giày của em giá gốc 1.450.000 đồng, sau khi giảm 15% thì tiết kiệm khoảng hơn 210.000 đồng.
阮明武:把优惠金额算出来以后,更容易判断这个活动到底值不值得。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎ yōuhuì jīn’é suàn chūlai yǐhòu, gèng róngyì pànduàn zhège huódòng dàodǐ zhí bù zhíde.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tính ra số tiền được giảm thì sẽ dễ đánh giá chương trình này thực sự có đáng hay không.
芳玲:电脑的活动星期天结束,而我本来就已经决定买A款了。
Fāng Líng: Diànnǎo de huódòng xīngqītiān jiéshù, ér wǒ běnlái jiù yǐjīng juédìng mǎi A kuǎn le.
Phương Linh: Chương trình của máy tính kết thúc Chủ nhật, mà vốn dĩ em đã quyết định mua mẫu A rồi.
芳玲:如果库存和商品都没有问题,我觉得可以趁活动还在的时候买。
Fāng Líng: Rúguǒ kùcún hé shāngpǐn dōu méiyǒu wèntí, wǒ juéde kěyǐ chèn huódòng hái zài de shíhou mǎi.
Phương Linh: Nếu tồn kho và sản phẩm đều không có vấn đề thì em thấy có thể mua khi chương trình vẫn còn hiệu lực.
阮明武:这种情况可以提前买,因为你的购买需求本来就已经确定了。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng kěyǐ tíqián mǎi, yīnwèi nǐ de gòumǎi xūqiú běnlái jiù yǐjīng quèdìng le.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này có thể mua sớm vì nhu cầu mua của em vốn đã được xác định.
丁垂杨:也就是说,因为本来要买,所以利用优惠提前买,跟“为了优惠才买”是不一样的。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, yīnwèi běnlái yào mǎi, suǒyǐ lìyòng yōuhuì tíqián mǎi, gēn “wèile yōuhuì cái mǎi” shì bù yíyàng de.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là vì vốn dĩ đã cần mua nên tận dụng ưu đãi để mua sớm, khác với việc “chỉ vì có khuyến mại nên mới mua”.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:刚才超市那边有一种饼干打五折,但是我们购物清单里根本没有饼干。
Lí Yún Yīng: Gāngcái chāoshì nàbiān yǒu yì zhǒng bǐnggān dǎ wǔ zhé, dànshì wǒmen gòuwù qīngdān lǐ gēnběn méiyǒu bǐnggān.
Lê Vân Anh: Lúc nãy bên siêu thị có một loại bánh quy giảm 50%, nhưng trong danh sách mua sắm của chúng ta vốn không có bánh quy.
水仙:我当时差一点儿因为半价就想拿两盒。
Shuǐ Xiān: Wǒ dāngshí chà yìdiǎnr yīnwèi bànjià jiù xiǎng ná liǎng hé.
Thủy Tiên: Lúc đó em suýt nữa chỉ vì giảm còn nửa giá mà muốn lấy hai hộp.
阮明武:如果本来不需要,就算打五折也不是省钱,而是多花钱。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ běnlái bù xūyào, jiùsuàn dǎ wǔ zhé yě bú shì shěngqián, ér shì duō huā qián.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vốn dĩ không cần thì dù giảm 50% cũng không phải tiết kiệm tiền mà là tiêu thêm tiền.
水仙:所以不能看到“打折”两个字就马上买。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ bù néng kàndào “dǎzhé” liǎng ge zì jiù mǎshàng mǎi.
Thủy Tiên: Vì vậy không thể vừa nhìn thấy hai chữ “giảm giá” là lập tức mua.
丁垂杨:特别是食品,买多了最后吃不完,反而更浪费。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì shípǐn, mǎi duō le zuìhòu chī bu wán, fǎn’ér gèng làngfèi.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt là thực phẩm, mua nhiều rồi cuối cùng ăn không hết thì ngược lại còn lãng phí hơn.
黎云英:衣服也是一样,便宜但是以后根本不穿,也不划算。
Lí Yún Yīng: Yīfu yě shì yíyàng, piányi dànshì yǐhòu gēnběn bù chuān, yě bù huásuàn.
Lê Vân Anh: Quần áo cũng vậy, rẻ nhưng sau này hoàn toàn không mặc thì cũng không đáng tiền.
芳玲:电子产品如果只因为促销就买更危险,因为金额更大。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn rúguǒ zhǐ yīnwèi cùxiāo jiù mǎi gèng wēixiǎn, yīnwèi jīn’é gèng dà.
Phương Linh: Đồ điện tử nếu chỉ vì khuyến mại mà mua thì càng nguy hiểm vì số tiền lớn hơn.
阮明武:所以促销应该帮助我们降低原本计划购买的成本,而不是制造新的不必要需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ cùxiāo yīnggāi bāngzhù wǒmen jiàngdī yuánběn jìhuà gòumǎi de chéngběn, ér bú shì zhìzào xīn de bù bìyào xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy khuyến mại nên giúp chúng ta giảm chi phí cho những thứ vốn đã định mua, chứ không phải tạo ra nhu cầu mới không cần thiết.
丁垂杨:我来总结一下。看到促销以后,第一步先问是不是真的在打折。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Kàndào cùxiāo yǐhòu, dì yí bù xiān wèn shì bú shì zhēn de zài dǎzhé.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết. Sau khi thấy khuyến mại, bước đầu tiên là hỏi có thực sự đang giảm giá hay không.
水仙:然后问优惠多少,是打几折,活动到什么时候结束。
Shuǐ Xiān: Ránhòu wèn yōuhuì duōshao, shì dǎ jǐ zhé, huódòng dào shénme shíhou jiéshù.
Thủy Tiên: Sau đó hỏi giảm bao nhiêu, còn bao nhiêu phần trăm giá gốc và chương trình kết thúc khi nào.
黎云英:还要确认哪些商品参加活动,是不是买一送一,有没有赠品。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn nǎxiē shāngpǐn cānjiā huódòng, shì bú shì mǎi yī sòng yī, yǒu méiyǒu zèngpǐn.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận những sản phẩm nào tham gia chương trình, có phải mua một tặng một không và có quà tặng kèm không.
芳玲:再检查优惠券、优惠码、会员优惠和银行优惠。
Fāng Líng: Zài jiǎnchá yōuhuìquàn, yōuhuìmǎ, huìyuán yōuhuì hé yínháng yōuhuì.
Phương Linh: Tiếp theo kiểm tra voucher, mã giảm giá, ưu đãi thành viên và ưu đãi ngân hàng.
丁垂杨:不同付款方式也可能有不同优惠,所以刷卡以前最好问一下。
Dīng Chuíyáng: Bùtóng fùkuǎn fāngshì yě kěnéng yǒu bùtóng yōuhuì, suǒyǐ shuākǎ yǐqián zuìhǎo wèn yíxià.
Đinh Thùy Dương: Các phương thức thanh toán khác nhau cũng có thể có ưu đãi khác nhau, vì vậy trước khi quẹt thẻ tốt nhất nên hỏi.
水仙:如果买得多,可以问数量优惠;如果整张账单金额高,可以问满额优惠。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǎi de duō, kěyǐ wèn shùliàng yōuhuì; rúguǒ zhěng zhāng zhàngdān jīn’é gāo, kěyǐ wèn mǎné yōuhuì.
Thủy Tiên: Nếu mua nhiều có thể hỏi ưu đãi theo số lượng; nếu tổng hóa đơn cao có thể hỏi ưu đãi theo mức hóa đơn.
黎云英:还要问几个优惠能不能一起用。
Lí Yún Yīng: Hái yào wèn jǐ ge yōuhuì néng bù néng yìqǐ yòng.
Lê Vân Anh: Còn phải hỏi nhiều chương trình ưu đãi có thể dùng cùng nhau không.
芳玲:所有活动都要看适用条件,特别是最低金额、指定商品、付款方式和有效期。
Fāng Líng: Suǒyǒu huódòng dōu yào kàn shìyòng tiáojiàn, tèbié shì zuìdī jīn’é, zhǐdìng shāngpǐn, fùkuǎn fāngshì hé yǒuxiàoqī.
Phương Linh: Tất cả chương trình đều phải xem điều kiện áp dụng, đặc biệt là số tiền tối thiểu, sản phẩm chỉ định, phương thức thanh toán và thời hạn.
丁垂杨:如果活动价和系统价格不一样,就先请工作人员重新检查。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ huódòngjià hé xìtǒng jiàgé bù yíyàng, jiù xiān qǐng gōngzuò rényuán chóngxīn jiǎnchá.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá khuyến mại và giá hệ thống khác nhau thì trước tiên nhờ nhân viên kiểm tra lại.
水仙:最好把原价、折后价和实际节省多少钱都算清楚。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo bǎ yuánjià, zhéhòu jià hé shíjì jiéshěng duōshao qián dōu suàn qīngchu.
Thủy Tiên: Tốt nhất phải tính rõ giá gốc, giá sau giảm và thực tế tiết kiệm được bao nhiêu tiền.
芳玲:如果本来已经决定购买,而且优惠快结束了,可以考虑提前买。
Fāng Líng: Rúguǒ běnlái yǐjīng juédìng gòumǎi, érqiě yōuhuì kuài jiéshù le, kěyǐ kǎolǜ tíqián mǎi.
Phương Linh: Nếu vốn đã quyết định mua và chương trình sắp kết thúc thì có thể cân nhắc mua sớm.
黎云英:但是如果本来根本不需要,就不要因为“便宜”两个字改变购物计划。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ běnlái gēnběn bù xūyào, jiù bú yào yīnwèi “piányi” liǎng ge zì gǎibiàn gòuwù jìhuà.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu vốn dĩ hoàn toàn không cần thì đừng vì hai chữ “rẻ hơn” mà thay đổi kế hoạch mua sắm.
李佳怡:真正适合顾客的优惠,是让本来就需要的商品变得更划算。
Lǐ Jiāyí: Zhēnzhèng shìhé gùkè de yōuhuì, shì ràng běnlái jiù xūyào de shāngpǐn biànde gèng huásuàn.
Lý Giai Di: Ưu đãi thực sự phù hợp với khách hàng là làm cho sản phẩm vốn đã cần mua trở nên đáng tiền hơn.
陈美玲:而不是因为折扣很大,就买一件自己根本用不到的东西。
Chén Měilíng: Ér bú shì yīnwèi zhékòu hěn dà, jiù mǎi yí jiàn zìjǐ gēnběn yòng bú dào de dōngxi.
Trần Mỹ Linh: Chứ không phải vì mức giảm rất lớn mà mua một món đồ bản thân hoàn toàn không dùng đến.
阮明武:对。判断促销值不值得,最后还是要回到三个问题:我需不需要、优惠以后是否真的划算、条件是否适合我。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Pànduàn cùxiāo zhí bù zhíde, zuìhòu háishi yào huídào sān ge wèntí: wǒ xū bù xūyào, yōuhuì yǐhòu shìfǒu zhēn de huásuàn, tiáojiàn shìfǒu shìhé wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Muốn đánh giá khuyến mại có đáng hay không, cuối cùng vẫn phải quay lại ba câu hỏi: mình có cần không, sau ưu đãi có thực sự đáng tiền không và điều kiện chương trình có phù hợp với mình không.
阮明武:把这些都确认清楚以后,再进入付款环节,就能减少很多不必要的消费和误会。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎ zhèxiē dōu quèrèn qīngchu yǐhòu, zài jìnrù fùkuǎn huánjié, jiù néng jiǎnshǎo hěn duō bù bìyào de xiāofèi hé wùhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận rõ tất cả những điều này rồi mới bước vào khâu thanh toán thì có thể giảm rất nhiều khoản chi tiêu không cần thiết và những hiểu nhầm không đáng có.
XX. Thương lượng giá
二十、价格谈判
Èrshí、Jiàgé tánpàn
阮明武:优惠和促销都确认清楚以后,如果价格还是有一点儿高,就可以进一步谈价格。
Ruǎn Míng Wǔ: Yōuhuì hé cùxiāo dōu quèrèn qīngchu yǐhòu, rúguǒ jiàgé háishi yǒu yìdiǎnr gāo, jiù kěyǐ jìnyí bù tán jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đã xác nhận rõ ưu đãi và khuyến mại, nếu giá vẫn hơi cao thì có thể tiếp tục thương lượng giá.
丁垂杨:不过谈价的时候不能只说“太贵了”,最好要有具体理由。
Dīng Chuíyáng: Búguò tánjià de shíhou bù néng zhǐ shuō “tài guì le”, zuìhǎo yào yǒu jùtǐ lǐyóu.
Đinh Thùy Dương: Nhưng khi thương lượng không thể chỉ nói “đắt quá”, tốt nhất nên có lý do cụ thể.
水仙:佳怡姐,这双鞋现在已经打折了,还可以再便宜一点儿吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, zhè shuāng xié xiànzài yǐjīng dǎzhé le, hái kěyǐ zài piányi yìdiǎnr ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, đôi giày này hiện đã giảm giá rồi, còn có thể giảm thêm một chút nữa không?
李佳怡:我先帮您看看现在还有没有其他可以申请的优惠。
Lǐ Jiāyí: Wǒ xiān bāng nín kànkan xiànzài hái yǒu méiyǒu qítā kěyǐ shēnqǐng de yōuhuì.
Lý Giai Di: Để em kiểm tra xem hiện còn ưu đãi nào khác có thể xin thêm cho chị không.
水仙:如果可以做到一百二十万左右,我觉得会比较合适。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ kěyǐ zuò dào yìbǎi èrshí wàn zuǒyòu, wǒ juéde huì bǐjiào héshì.
Thủy Tiên: Nếu có thể xuống khoảng 1.200.000 đồng thì em thấy khá phù hợp.
李佳怡:现在折后价格已经是一百二十三万多,跟您的目标价差得不多。
Lǐ Jiāyí: Xiànzài zhéhòu jiàgé yǐjīng shì yìbǎi èrshísān wàn duō, gēn nín de mùbiāo jià chà de bù duō.
Lý Giai Di: Hiện giá sau giảm đã là hơn 1.230.000 đồng, không chênh nhiều so với mức chị mong muốn.
水仙:如果再少三四万,我今天就可以直接买。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zài shǎo sān sì wàn, wǒ jīntiān jiù kěyǐ zhíjiē mǎi.
Thủy Tiên: Nếu giảm thêm ba bốn chục nghìn thì hôm nay em có thể mua luôn.
阮明武:这就是提出具体目标价格,比只说“再便宜一点儿”更清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì tíchū jùtǐ mùbiāo jiàgé, bǐ zhǐ shuō “zài piányi yìdiǎnr” gèng qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là đưa ra mức giá mục tiêu cụ thể, rõ ràng hơn nhiều so với chỉ nói “giảm thêm một chút”.
芳玲:我的电脑虽然已经有活动价,但是还是稍微超过我原来的预算。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo suīrán yǐjīng yǒu huódòngjià, dànshì háishi shāowēi chāoguò wǒ yuánlái de yùsuàn.
Phương Linh: Máy tính của em tuy đã có giá khuyến mại nhưng vẫn hơi vượt ngân sách ban đầu.
芳玲:美玲姐,我原来的预算是两千五百万以内,现在加上需要买的配件以后,已经超预算了。
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ yuánlái de yùsuàn shì liǎngqiān wǔbǎi wàn yǐnèi, xiànzài jiāshàng xūyào mǎi de pèijiàn yǐhòu, yǐjīng chāo yùsuàn le.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, ngân sách ban đầu của em là dưới 25.000.000 đồng, bây giờ cộng thêm phụ kiện cần mua thì đã vượt ngân sách.
陈美玲:我理解。您希望最后总金额控制在多少以内?
Chén Měilíng: Wǒ lǐjiě. Nín xīwàng zuìhòu zǒng jīn’é kòngzhì zài duōshao yǐnèi?
Trần Mỹ Linh: Em hiểu. Chị muốn tổng số tiền cuối cùng được kiểm soát trong khoảng bao nhiêu?
芳玲:如果电脑加鼠标和电脑包能控制在两千四百五十万左右,我会更容易决定。
Fāng Líng: Rúguǒ diànnǎo jiā shǔbiāo hé diànnǎobāo néng kòngzhì zài liǎngqiān sìbǎi wǔshí wàn zuǒyòu, wǒ huì gèng róngyì juédìng.
Phương Linh: Nếu máy tính cộng chuột và túi máy tính có thể giữ quanh 24.500.000 đồng thì em sẽ dễ quyết định hơn.
丁垂杨:如果知道别的店价格更低,也可以拿来作为谈价参考。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhīdào bié de diàn jiàgé gèng dī, yě kěyǐ ná lái zuòwéi tánjià cānkǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu biết cửa hàng khác bán rẻ hơn thì cũng có thể dùng làm cơ sở tham khảo khi thương lượng.
芳玲:我昨天在另外一家店看到同一个型号,好像便宜五十万左右。
Fāng Líng: Wǒ zuótiān zài lìngwài yì jiā diàn kàndào tóng yí ge xínghào, hǎoxiàng piányi wǔshí wàn zuǒyòu.
Phương Linh: Hôm qua em thấy cùng mẫu này ở một cửa hàng khác, hình như rẻ hơn khoảng 500.000 đồng.
陈美玲:如果是完全相同的配置和保修条件,您可以把价格给我看一下,我帮您确认有没有可以匹配的方案。
Chén Měilíng: Rúguǒ shì wánquán xiāngtóng de pèizhì hé bǎoxiū tiáojiàn, nín kěyǐ bǎ jiàgé gěi wǒ kàn yíxià, wǒ bāng nín quèrèn yǒu méiyǒu kěyǐ pǐpèi de fāng’àn.
Trần Mỹ Linh: Nếu hoàn toàn cùng cấu hình và điều kiện bảo hành thì chị có thể cho em xem giá, em sẽ kiểm tra xem có phương án nào có thể cân bằng được không.
阮明武:拿别家价格来比较时,要确保是同型号、同配置、同保修,不然价格没有直接可比性。
Ruǎn Míng Wǔ: Ná bié jiā jiàgé lái bǐjiào shí, yào quèbǎo shì tóng xínghào, tóng pèizhì, tóng bǎoxiū, bùrán jiàgé méiyǒu zhíjiē kěbǐxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi dùng giá của cửa hàng khác để so sánh phải đảm bảo cùng mẫu, cùng cấu hình và cùng bảo hành, nếu không thì giá không thể so sánh trực tiếp.
水仙:如果不想自己开价,也可以直接问“你们能给我的最好价格是多少?”
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù xiǎng zìjǐ kāijià, yě kěyǐ zhíjiē wèn “Nǐmen néng gěi wǒ de zuì hǎo jiàgé shì duōshao?”
Thủy Tiên: Nếu không muốn tự ra giá thì cũng có thể hỏi trực tiếp “Mức giá tốt nhất bên chị có thể dành cho em là bao nhiêu?”
水仙:佳怡姐,如果今天就买,这双鞋您能给我的最好价格是多少?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, rúguǒ jīntiān jiù mǎi, zhè shuāng xié nín néng gěi wǒ de zuì hǎo jiàgé shì duōshao?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, nếu hôm nay em mua luôn thì mức giá tốt nhất chị có thể dành cho em là bao nhiêu?
李佳怡:我需要看一下系统权限,正常情况下活动价已经比较低了。
Lǐ Jiāyí: Wǒ xūyào kàn yíxià xìtǒng quánxiàn, zhèngcháng qíngkuàng xià huódòngjià yǐjīng bǐjiào dī le.
Lý Giai Di: Em cần kiểm tra quyền trên hệ thống, thông thường giá khuyến mại hiện đã khá thấp rồi.
丁垂杨:如果一次买几件,谈价空间可能会大一点儿。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yí cì mǎi jǐ jiàn, tánjià kōngjiān kěnéng huì dà yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Nếu mua nhiều món cùng lúc thì khả năng thương lượng có thể lớn hơn một chút.
丁垂杨:佳怡姐,如果我买裙子,再加两件T恤,可以再给一个组合价吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒ mǎi qúnzi, zài jiā liǎng jiàn T xù, kěyǐ zài gěi yí ge zǔhé jià ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, nếu em mua váy rồi mua thêm hai áo phông thì có thể cho em giá gộp tốt hơn không?
李佳怡:如果三件一起买,我可以帮您申请一个组合优惠。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ sān jiàn yìqǐ mǎi, wǒ kěyǐ bāng nín shēnqǐng yí ge zǔhé yōuhuì.
Lý Giai Di: Nếu mua cả ba món cùng nhau thì em có thể xin ưu đãi theo bộ cho chị.
丁垂杨:大概能再优惠多少?
Dīng Chuíyáng: Dàgài néng zài yōuhuì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Khoảng có thể giảm thêm bao nhiêu chị?
李佳怡:具体要看系统,可能再优惠五万到十万左右。
Lǐ Jiāyí: Jùtǐ yào kàn xìtǒng, kěnéng zài yōuhuì wǔ wàn dào shí wàn zuǒyòu.
Lý Giai Di: Cụ thể phải xem hệ thống, có thể giảm thêm khoảng 50.000 đến 100.000 đồng.
芳玲:那如果是买几台电脑给公司,应该更容易谈数量价格吧?
Fāng Líng: Nà rúguǒ shì mǎi jǐ tái diànnǎo gěi gōngsī, yīnggāi gèng róngyì tán shùliàng jiàgé ba?
Phương Linh: Vậy nếu mua vài máy tính cho công ty thì chắc dễ thương lượng giá theo số lượng hơn đúng không chị?
陈美玲:对,批量采购一般可以另外报价,数量越明确越方便申请。
Chén Měilíng: Duì, pīliàng cǎigòu yìbān kěyǐ lìngwài bàojià, shùliàng yuè míngquè yuè fāngbiàn shēnqǐng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, mua số lượng lớn thông thường có thể báo giá riêng, số lượng càng rõ thì càng dễ xin giá.
芳玲:如果公司一次买十台,能不能给企业客户价格?
Fāng Líng: Rúguǒ gōngsī yí cì mǎi shí tái, néng bù néng gěi qǐyè kèhù jiàgé?
Phương Linh: Nếu công ty mua mười máy cùng lúc thì có thể có giá dành cho khách doanh nghiệp không chị?
陈美玲:可以申请,我需要根据型号、数量和付款条件给您做正式报价。
Chén Měilíng: Kěyǐ shēnqǐng, wǒ xūyào gēnjù xínghào, shùliàng hé fùkuǎn tiáojiàn gěi nín zuò zhèngshì bàojià.
Trần Mỹ Linh: Có thể xin, em cần dựa theo mẫu máy, số lượng và điều kiện thanh toán để làm báo giá chính thức cho chị.
水仙:如果马上付款,会不会还有一点儿优惠?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mǎshàng fùkuǎn, huì bú huì hái yǒu yìdiǎnr yōuhuì?
Thủy Tiên: Nếu thanh toán ngay thì có thể còn được ưu đãi thêm một chút không chị?
李佳怡:有些商品会有即时付款优惠,不过这要看具体活动。
Lǐ Jiāyí: Yǒuxiē shāngpǐn huì yǒu jíshí fùkuǎn yōuhuì, búguò zhè yào kàn jùtǐ huódòng.
Lý Giai Di: Một số sản phẩm có ưu đãi khi thanh toán ngay, nhưng còn tùy chương trình cụ thể.
水仙:如果我现在马上付款,可以再申请一点儿折扣吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ xiànzài mǎshàng fùkuǎn, kěyǐ zài shēnqǐng yìdiǎnr zhékòu ma?
Thủy Tiên: Nếu bây giờ em thanh toán ngay thì có thể xin giảm thêm một chút không?
李佳怡:价格方面我不一定还能再降,但是我可以看看有没有其他优惠可以补充。
Lǐ Jiāyí: Jiàgé fāngmiàn wǒ bú yídìng hái néng zài jiàng, dànshì wǒ kěyǐ kànkan yǒu méiyǒu qítā yōuhuì kěyǐ bǔchōng.
Lý Giai Di: Về giá thì em chưa chắc có thể giảm thêm, nhưng em có thể xem còn ưu đãi nào khác để bổ sung hay không.
阮明武:谈价不一定只谈商品本身的价格,也可以谈运费、安装费、配件和保修。
Ruǎn Míng Wǔ: Tánjià bú yídìng zhǐ tán shāngpǐn běnshēn de jiàgé, yě kěyǐ tán yùnfèi, ānzhuāngfèi, pèijiàn hé bǎoxiū.
Nguyễn Minh Vũ: Thương lượng không nhất thiết chỉ thương lượng giá bản thân sản phẩm mà còn có thể thương lượng phí vận chuyển, phí lắp đặt, phụ kiện và bảo hành.
水仙:如果冰箱价格不能再降,我可以要求免运费吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bīngxiāng jiàgé bù néng zài jiàng, wǒ kěyǐ yāoqiú miǎn yùnfèi ma?
Thủy Tiên: Nếu giá tủ lạnh không thể giảm thêm thì em có thể yêu cầu miễn phí vận chuyển không?
陈美玲:如果配送地址在规定区域内,而且订单金额符合条件,可以申请免费配送。
Chén Měilíng: Rúguǒ pèisòng dìzhǐ zài guīdìng qūyù nèi, érqiě dìngdān jīn’é fúhé tiáojiàn, kěyǐ shēnqǐng miǎnfèi pèisòng.
Trần Mỹ Linh: Nếu địa chỉ giao hàng nằm trong khu vực quy định và giá trị đơn hàng đạt điều kiện thì có thể xin giao miễn phí.
水仙:如果不完全符合条件,能不能帮我申请减免运费?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù wánquán fúhé tiáojiàn, néng bù néng bāng wǒ shēnqǐng jiǎnmiǎn yùnfèi?
Thủy Tiên: Nếu không hoàn toàn đủ điều kiện thì chị có thể giúp em xin giảm hoặc miễn phí vận chuyển không?
陈美玲:我可以帮您申请,不过最后要看配送部门确认。
Chén Měilíng: Wǒ kěyǐ bāng nín shēnqǐng, búguò zuìhòu yào kàn pèisòng bùmén quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Em có thể giúp chị xin, nhưng cuối cùng phải chờ bộ phận giao hàng xác nhận.
芳玲:如果电脑价格不能再降,我想问能不能多送一个配件。
Fāng Líng: Rúguǒ diànnǎo jiàgé bù néng zài jiàng, wǒ xiǎng wèn néng bù néng duō sòng yí ge pèijiàn.
Phương Linh: Nếu giá máy tính không thể giảm thêm thì em muốn hỏi có thể tặng thêm một phụ kiện không.
芳玲:美玲姐,如果价格保持不变,可以再送一个无线鼠标或者电脑支架吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, rúguǒ jiàgé bǎochí bú biàn, kěyǐ zài sòng yí ge wúxiàn shǔbiāo huòzhě diànnǎo zhījià ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, nếu giữ nguyên giá thì có thể tặng thêm chuột không dây hoặc giá đỡ máy tính không?
陈美玲:无线鼠标现在已经包含在活动里,电脑支架我可以尝试帮您申请。
Chén Měilíng: Wúxiàn shǔbiāo xiànzài yǐjīng bāohán zài huódòng lǐ, diànnǎo zhījià wǒ kěyǐ chángshì bāng nín shēnqǐng.
Trần Mỹ Linh: Chuột không dây hiện đã nằm trong chương trình khuyến mại, còn giá đỡ máy tính em có thể thử xin thêm cho chị.
丁垂杨:如果买空调,安装费也可以谈吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǎi kōngtiáo, ānzhuāngfèi yě kěyǐ tán ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu mua điều hòa thì phí lắp đặt cũng có thể thương lượng sao chị?
陈美玲:可以问。基础安装通常有规定,如果有额外项目,也可以看看能不能减免一部分费用。
Chén Měilíng: Kěyǐ wèn. Jīchǔ ānzhuāng tōngcháng yǒu guīdìng, rúguǒ yǒu éwài xiàngmù, yě kěyǐ kànkan néng bù néng jiǎnmiǎn yí bùfen fèiyòng.
Trần Mỹ Linh: Có thể hỏi. Lắp đặt cơ bản thường có quy định, nếu có hạng mục phát sinh thì cũng có thể xem có thể giảm một phần chi phí hay không.
丁垂杨:如果我今天买空调,能不能把基础安装费免掉?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒ jīntiān mǎi kōngtiáo, néng bù néng bǎ jīchǔ ānzhuāngfèi miǎn diào?
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay em mua điều hòa thì có thể miễn phí lắp đặt cơ bản không chị?
陈美玲:这个型号目前已经包含基础安装,所以这部分不需要另外付费。
Chén Měilíng: Zhège xínghào mùqián yǐjīng bāohán jīchǔ ānzhuāng, suǒyǐ zhè bùfen bù xūyào lìngwài fùfèi.
Trần Mỹ Linh: Mẫu này hiện đã bao gồm lắp đặt cơ bản nên phần này không cần trả thêm.
黎云英:如果价格谈不下来,有时候延长保修也很有价值。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiàgé tán bù xiàlai, yǒu shíhou yáncháng bǎoxiū yě hěn yǒu jiàzhí.
Lê Vân Anh: Nếu thương lượng giá không xuống được thì đôi khi kéo dài bảo hành cũng rất có giá trị.
芳玲:美玲姐,这台电脑本来保修两年,如果价格不能再降,可以多送一年保修吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo běnlái bǎoxiū liǎng nián, rúguǒ jiàgé bù néng zài jiàng, kěyǐ duō sòng yì nián bǎoxiū ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy tính này vốn bảo hành hai năm, nếu giá không thể giảm thêm thì có thể tặng thêm một năm bảo hành không?
陈美玲:原厂保修时间我们不能直接修改,不过店里有延长保修服务,我可以帮您看看能不能优惠或者赠送。
Chén Měilíng: Yuánchǎng bǎoxiū shíjiān wǒmen bù néng zhíjiē xiūgǎi, búguò diàn lǐ yǒu yáncháng bǎoxiū fúwù, wǒ kěyǐ bāng nín kànkan néng bù néng yōuhuì huòzhě zèngsòng.
Trần Mỹ Linh: Thời gian bảo hành chính hãng bên em không thể trực tiếp thay đổi, nhưng cửa hàng có dịch vụ gia hạn bảo hành, em có thể kiểm tra xem có thể giảm phí hoặc tặng cho chị không.
阮明武:这也是一种谈判思路。如果现金价格不能降,就谈其他有实际价值的条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shì yì zhǒng tánpàn sīlù. Rúguǒ xiànjīn jiàgé bù néng jiàng, jiù tán qítā yǒu shíjì jiàzhí de tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một cách thương lượng. Nếu giá tiền không thể giảm thì thương lượng các điều kiện khác có giá trị thực tế.
水仙:佳怡姐,那我的鞋到底还能不能再降一点儿?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, nà wǒ de xié dàodǐ hái néng bù néng zài jiàng yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, vậy đôi giày của em rốt cuộc còn có thể giảm thêm một chút không?
李佳怡:我刚才查过了,这个活动价已经是系统最低价,价格方面真的不能再降了。
Lǐ Jiāyí: Wǒ gāngcái chá guo le, zhège huódòngjià yǐjīng shì xìtǒng zuìdī jià, jiàgé fāngmiàn zhēn de bù néng zài jiàng le.
Lý Giai Di: Em vừa kiểm tra rồi, giá khuyến mại này đã là giá thấp nhất trên hệ thống, về giá thực sự không thể giảm thêm.
水仙:一点儿都不能再减吗?
Shuǐ Xiān: Yìdiǎnr dōu bù néng zài jiǎn ma?
Thủy Tiên: Không thể giảm thêm chút nào sao chị?
李佳怡:很抱歉,直接降价已经没有空间了。
Lǐ Jiāyí: Hěn bàoqiàn, zhíjiē jiàngjià yǐjīng méiyǒu kōngjiān le.
Lý Giai Di: Rất xin lỗi, giảm trực tiếp về giá đã không còn dư địa nữa.
水仙:那如果不能降价,还有没有别的优惠?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ bù néng jiàngjià, hái yǒu méiyǒu bié de yōuhuì?
Thủy Tiên: Vậy nếu không thể giảm giá thì còn ưu đãi nào khác không chị?
李佳怡:我可以送您一双鞋垫,再给您一张下次消费可以使用的优惠券。
Lǐ Jiāyí: Wǒ kěyǐ sòng nín yì shuāng xiédiàn, zài gěi nín yì zhāng xià cì xiāofèi kěyǐ shǐyòng de yōuhuìquàn.
Lý Giai Di: Em có thể tặng chị một đôi lót giày và thêm một voucher dùng cho lần mua sau.
水仙:鞋垫是跟这双鞋配套的吗?
Shuǐ Xiān: Xiédiàn shì gēn zhè shuāng xié pèitào de ma?
Thủy Tiên: Lót giày có phù hợp với đôi này không chị?
李佳怡:对,是同尺码的舒适鞋垫。
Lǐ Jiāyí: Duì, shì tóng chǐmǎ de shūshì xiédiàn.
Lý Giai Di: Đúng, là lót giày êm cùng kích cỡ.
水仙:那这个也有实际价值,我可以考虑。
Shuǐ Xiān: Nà zhège yě yǒu shíjì jiàzhí, wǒ kěyǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Vậy cái này cũng có giá trị thực tế, em có thể cân nhắc.
芳玲:美玲姐,电脑方面如果价格不能再低,您能给我什么替代优惠?
Fāng Líng: Měilíng jiě, diànnǎo fāngmiàn rúguǒ jiàgé bù néng zài dī, nín néng gěi wǒ shénme tìdài yōuhuì?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, về máy tính nếu giá không thể thấp hơn nữa thì chị có thể cho em ưu đãi thay thế nào?
陈美玲:我可以给您三个方案:第一,送电脑支架;第二,减免一部分延长保修费用;第三,送货到指定地址。
Chén Měilíng: Wǒ kěyǐ gěi nín sān ge fāng’àn: dì yī, sòng diànnǎo zhījià; dì èr, jiǎnmiǎn yí bùfen yáncháng bǎoxiū fèiyòng; dì sān, sònghuò dào zhǐdìng dìzhǐ.
Trần Mỹ Linh: Em có thể đưa chị ba phương án: thứ nhất, tặng giá đỡ máy tính; thứ hai, giảm một phần phí gia hạn bảo hành; thứ ba, giao hàng đến địa chỉ chỉ định.
芳玲:如果只能选一个,我需要想一下哪个对我最 có giá trị。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐ néng xuǎn yí ge, wǒ xūyào xiǎng yíxià nǎge duì wǒ zuì yǒu jiàzhí.
Phương Linh: Nếu chỉ được chọn một thì em cần suy nghĩ xem phương án nào có giá trị nhất với em.
阮明武:这时候不要只看“听起来优惠很多”,要把每个方案的实际价值算出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou bú yào zhǐ kàn “tīng qǐlai yōuhuì hěn duō”, yào bǎ měi ge fāng’àn de shíjì jiàzhí suàn chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này đừng chỉ nhìn “nghe có vẻ ưu đãi nhiều” mà phải tính giá trị thực tế của từng phương án.
芳玲:电脑支架我自己已经有了,所以这个对我价值不大。
Fāng Líng: Diànnǎo zhījià wǒ zìjǐ yǐjīng yǒu le, suǒyǐ zhège duì wǒ jiàzhí bú dà.
Phương Linh: Giá đỡ máy tính em đã có rồi nên phương án này không có nhiều giá trị với em.
芳玲:送货我也不太需要,因为我可以自己带回去。
Fāng Líng: Sònghuò wǒ yě bú tài xūyào, yīnwèi wǒ kěyǐ zìjǐ dài huíqù.
Phương Linh: Giao hàng em cũng không thực sự cần vì em có thể tự mang về.
芳玲:那对我来说,延长保修优惠最有价值。
Fāng Líng: Nà duì wǒ lái shuō, yáncháng bǎoxiū yōuhuì zuì yǒu jiàzhí.
Phương Linh: Vậy với em thì ưu đãi gia hạn bảo hành có giá trị nhất.
陈美玲:那我优先帮您申请这个方案。
Chén Měilíng: Nà wǒ yōuxiān bāng nín shēnqǐng zhège fāng’àn.
Trần Mỹ Linh: Vậy em ưu tiên xin phương án này cho chị.
丁垂杨:谈价到这里,有时候就要停下来重新考虑是不是真的值得买。
Dīng Chuíyáng: Tánjià dào zhèlǐ, yǒu shíhou jiù yào tíng xiàlai chóngxīn kǎolǜ shì bú shì zhēn de zhíde mǎi.
Đinh Thùy Dương: Thương lượng đến đây thì đôi khi phải dừng lại và cân nhắc lại xem có thực sự đáng mua không.
水仙:我这双鞋原价一百四十五万,活动以后一百二十三万多,虽然不能再降,但是还送鞋垫和优惠券。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhè shuāng xié yuánjià yìbǎi sìshíwǔ wàn, huódòng yǐhòu yìbǎi èrshísān wàn duō, suīrán bù néng zài jiàng, dànshì hái sòng xiédiàn hé yōuhuìquàn.
Thủy Tiên: Đôi giày của em giá gốc 1.450.000 đồng, sau khuyến mại còn hơn 1.230.000 đồng, tuy không giảm thêm nhưng còn được tặng lót giày và voucher.
阮明武:而且这双鞋本来就符合你的核心需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě zhè shuāng xié běnlái jiù fúhé nǐ de héxīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa đôi giày này vốn đã phù hợp với nhu cầu cốt lõi của em.
水仙:那我觉得没有必要为了三四万继续找别的店。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ juéde méiyǒu bìyào wèile sān sì wàn jìxù zhǎo bié de diàn.
Thủy Tiên: Vậy em thấy không cần vì ba bốn chục nghìn mà tiếp tục đi tìm cửa hàng khác.
芳玲:我的电脑也是一样,价格虽然不是最低,但是保修、服务和使用体验都比较合适。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo yě shì yíyàng, jiàgé suīrán bú shì zuì dī, dànshì bǎoxiū, fúwù hé shǐyòng tǐyàn dōu bǐjiào héshì.
Phương Linh: Máy tính của em cũng vậy, giá tuy không thấp nhất nhưng bảo hành, dịch vụ và trải nghiệm sử dụng đều khá phù hợp.
陈美玲:我刚帮您确认了,电脑活动价保持不变,但是可以给您免费增加一年店铺延长保修。
Chén Měilíng: Wǒ gāng bāng nín quèrèn le, diànnǎo huódòngjià bǎochí bú biàn, dànshì kěyǐ gěi nín miǎnfèi zēngjiā yì nián diànpù yáncháng bǎoxiū.
Trần Mỹ Linh: Em vừa xác nhận giúp chị, giá khuyến mại của máy tính giữ nguyên nhưng có thể tặng miễn phí thêm một năm bảo hành mở rộng của cửa hàng.
芳玲:这样的话,我可以接受。
Fāng Líng: Zhèyàng de huà, wǒ kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Nếu vậy thì em có thể chấp nhận.
丁垂杨:佳怡姐,我这三件衣服的组合价格确认了吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ zhè sān jiàn yīfu de zǔhé jiàgé quèrèn le ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, giá gộp cho ba món quần áo của em đã xác nhận chưa?
李佳怡:确认了。原来折后总价是一百九十八万,现在组合优惠以后是一百九十万。
Lǐ Jiāyí: Quèrèn le. Yuánlái zhéhòu zǒngjià shì yìbǎi jiǔshíbā wàn, xiànzài zǔhé yōuhuì yǐhòu shì yìbǎi jiǔshí wàn.
Lý Giai Di: Xác nhận rồi. Tổng giá sau giảm ban đầu là 1.980.000 đồng, sau ưu đãi theo bộ còn 1.900.000 đồng.
丁垂杨:那就是再优惠八万。
Dīng Chuíyáng: Nà jiùshì zài yōuhuì bā wàn.
Đinh Thùy Dương: Vậy là giảm thêm 80.000 đồng.
李佳怡:对,而且原来的活动折扣仍然保留。
Lǐ Jiāyí: Duì, érqiě yuánlái de huódòng zhékòu réngrán bǎoliú.
Lý Giai Di: Đúng, hơn nữa mức giảm khuyến mại ban đầu vẫn được giữ.
丁垂杨:这个价格我可以接受。
Dīng Chuíyáng: Zhège jiàgé wǒ kěyǐ jiēshòu.
Đinh Thùy Dương: Mức giá này em có thể chấp nhận.
水仙:佳怡姐,那我的鞋最后就是活动价,再送鞋垫和优惠券,对吗?
Shuǐ Xiān: Jiāyí jiě, nà wǒ de xié zuìhòu jiùshì huódòngjià, zài sòng xiédiàn hé yōuhuìquàn, duì ma?
Thủy Tiên: Chị Giai Di, vậy đôi giày của em cuối cùng là giá khuyến mại, cộng thêm tặng lót giày và voucher đúng không?
李佳怡:对,这是目前可以给您的最终方案。
Lǐ Jiāyí: Duì, zhè shì mùqián kěyǐ gěi nín de zuìzhōng fāng’àn.
Lý Giai Di: Đúng, đây là phương án cuối cùng hiện bên em có thể dành cho chị.
水仙:好,那我接受。
Shuǐ Xiān: Hǎo, nà wǒ jiēshòu.
Thủy Tiên: Được, vậy em chấp nhận.
芳玲:美玲姐,电脑最终是活动价,加送一年延长保修,对吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, diànnǎo zuìzhōng shì huódòngjià, jiā sòng yì nián yáncháng bǎoxiū, duì ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, máy tính cuối cùng là giá khuyến mại cộng thêm một năm bảo hành mở rộng đúng không?
陈美玲:对,其他赠品还是按照原活动保留。
Chén Měilíng: Duì, qítā zèngpǐn háishi ànzhào yuán huódòng bǎoliú.
Trần Mỹ Linh: Đúng, các quà tặng khác vẫn giữ theo chương trình ban đầu.
芳玲:那我也确认购买。
Fāng Líng: Nà wǒ yě quèrèn gòumǎi.
Phương Linh: Vậy em cũng xác nhận mua.
阮明武:这样就完成了一次比较完整的价格谈判。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng jiù wánchéng le yí cì bǐjiào wánzhěng de jiàgé tánpàn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là đã hoàn thành một quá trình thương lượng giá tương đối đầy đủ.
黎云英:先问还能不能再优惠,再提出自己能接受的目标价格。
Lí Yún Yīng: Xiān wèn hái néng bù néng zài yōuhuì, zài tíchū zìjǐ néng jiēshòu de mùbiāo jiàgé.
Lê Vân Anh: Trước tiên hỏi có thể giảm thêm không, sau đó đưa ra mức giá mục tiêu mình có thể chấp nhận.
丁垂杨:如果价格超过预算,就直接把预算范围说清楚。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jiàgé chāoguò yùsuàn, jiù zhíjiē bǎ yùsuàn fànwéi shuō qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Nếu giá vượt ngân sách thì trực tiếp nói rõ khoảng ngân sách.
水仙:如果别的店价格更低,可以拿同型号、同条件的价格来比较。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bié de diàn jiàgé gèng dī, kěyǐ ná tóng xínghào, tóng tiáojiàn de jiàgé lái bǐjiào.
Thủy Tiên: Nếu cửa hàng khác có giá thấp hơn thì có thể lấy giá của cùng mẫu và cùng điều kiện để so sánh.
芳玲:还可以直接问“最好价格是多少”,或者问买多、马上付款能不能再优惠。
Fāng Líng: Hái kěyǐ zhíjiē wèn “Zuì hǎo jiàgé shì duōshao”, huòzhě wèn mǎi duō, mǎshàng fùkuǎn néng bù néng zài yōuhuì.
Phương Linh: Còn có thể hỏi trực tiếp “Mức giá tốt nhất là bao nhiêu”, hoặc hỏi mua nhiều, thanh toán ngay có được giảm thêm không.
黎云英:如果价格真的不能再降,就谈免运费、送配件、免安装费或者延长保修。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiàgé zhēn de bù néng zài jiàng, jiù tán miǎn yùnfèi, sòng pèijiàn, miǎn ānzhuāngfèi huòzhě yáncháng bǎoxiū.
Lê Vân Anh: Nếu giá thực sự không thể giảm thêm thì thương lượng miễn phí vận chuyển, tặng phụ kiện, miễn phí lắp đặt hoặc kéo dài bảo hành.
丁垂杨:销售人员拒绝降价的时候,也不用马上结束谈判,可以问有没有其他方案。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu rényuán jùjué jiàngjià de shíhou, yě bú yòng mǎshàng jiéshù tánpàn, kěyǐ wèn yǒu méiyǒu qítā fāng’àn.
Đinh Thùy Dương: Khi nhân viên từ chối giảm giá cũng không cần kết thúc thương lượng ngay, có thể hỏi có phương án khác không.
水仙:然后再根据商品本身、最终价格和其他优惠重新考虑。
Shuǐ Xiān: Ránhòu zài gēnjù shāngpǐn běnshēn, zuìzhōng jiàgé hé qítā yōuhuì chóngxīn kǎolǜ.
Thủy Tiên: Sau đó cân nhắc lại dựa trên bản thân sản phẩm, giá cuối cùng và các ưu đãi khác.
芳玲:如果整体条件已经合理,就没有必要为了很小的差价一直谈下去。
Fāng Líng: Rúguǒ zhěngtǐ tiáojiàn yǐjīng hélǐ, jiù méiyǒu bìyào wèile hěn xiǎo de chājià yìzhí tán xiàqu.
Phương Linh: Nếu điều kiện tổng thể đã hợp lý thì không cần vì một khoản chênh rất nhỏ mà thương lượng mãi.
阮明武:对。真正有效的谈价不是一定要把价格压到最低,而是让最后的交易条件对双方都合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de tánjià bú shì yídìng yào bǎ jiàgé yā dào zuìdī, ér shì ràng zuìhòu de jiāoyì tiáojiàn duì shuāngfāng dōu hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thương lượng giá hiệu quả thực sự không phải nhất định ép giá xuống thấp nhất, mà là làm cho điều kiện giao dịch cuối cùng hợp lý với cả hai bên.
李佳怡:顾客得到合适的价格和服务,商店也能在合理条件下完成销售,这样的结果最稳定。
Lǐ Jiāyí: Gùkè dédào héshì de jiàgé hé fúwù, shāngdiàn yě néng zài hélǐ tiáojiàn xià wánchéng xiāoshòu, zhèyàng de jiéguǒ zuì wěndìng.
Lý Giai Di: Khách hàng nhận được mức giá và dịch vụ phù hợp, cửa hàng cũng hoàn thành bán hàng trong điều kiện hợp lý, kết quả như vậy là ổn định nhất.
陈美玲:最后确认价格的时候,还要把商品价格、赠品、运费、安装、保修和付款条件一起确认。
Chén Měilíng: Zuìhòu quèrèn jiàgé de shíhou, hái yào bǎ shāngpǐn jiàgé, zèngpǐn, yùnfèi, ānzhuāng, bǎoxiū hé fùkuǎn tiáojiàn yìqǐ quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Khi xác nhận giá cuối cùng còn phải xác nhận cùng lúc giá sản phẩm, quà tặng, phí vận chuyển, lắp đặt, bảo hành và điều kiện thanh toán.
阮明武:没错。双方把最终条件确认一致以后,才真正进入付款和结账环节。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Shuāngfāng bǎ zuìzhōng tiáojiàn quèrèn yízhì yǐhòu, cái zhēnzhèng jìnrù fùkuǎn hé jiézhàng huánjié.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chỉ sau khi hai bên xác nhận thống nhất toàn bộ điều kiện cuối cùng thì mới thực sự bước vào khâu thanh toán và tính tiền.
XXI. Quyết định mua hay không mua
二十一、决定购买还是不购买
Èrshíyī、Juédìng gòumǎi háishi bù gòumǎi
阮明武:价格、优惠、质量和售后条件都确认得差不多了,现在就到了最后决定买还是不买的时候。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiàgé, yōuhuì, zhìliàng hé shòuhòu tiáojiàn dōu quèrèn de chàbuduō le, xiànzài jiù dào le zuìhòu juédìng mǎi háishi bù mǎi de shíhou.
Nguyễn Minh Vũ: Giá cả, ưu đãi, chất lượng và điều kiện hậu mãi gần như đã xác nhận xong, bây giờ là lúc đưa ra quyết định cuối cùng mua hay không mua.
水仙:我这双鞋已经比较过价格、尺码、舒适度和质量了,我决定今天直接买。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhè shuāng xié yǐjīng bǐjiào guo jiàgé, chǐmǎ, shūshìdù hé zhìliàng le, wǒ juédìng jīntiān zhíjiē mǎi.
Thủy Tiên: Đôi giày này của em đã so sánh giá, cỡ, độ thoải mái và chất lượng rồi, em quyết định hôm nay mua luôn.
李佳怡:好的,那我帮您准备结账。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, nà wǒ bāng nín zhǔnbèi jiézhàng.
Lý Giai Di: Vâng, vậy em chuẩn bị thanh toán cho chị.
丁垂杨:我本来试了三件衣服,不过最后只想买那条深蓝色裙子。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái shì le sān jiàn yīfu, búguò zuìhòu zhǐ xiǎng mǎi nà tiáo shēnlánsè qúnzi.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu em thử ba món quần áo, nhưng cuối cùng em chỉ muốn mua chiếc váy xanh đậm kia.
李佳怡:没问题,其他两件我帮您放回去。
Lǐ Jiāyí: Méi wèntí, qítā liǎng jiàn wǒ bāng nín fàng huíqù.
Lý Giai Di: Không vấn đề, hai món còn lại em sẽ cất lại giúp chị.
芳玲:我反而决定一次买两个产品,电脑和无线耳机一起买。
Fāng Líng: Wǒ fǎn’ér juédìng yí cì mǎi liǎng ge chǎnpǐn, diànnǎo hé wúxiàn ěrjī yìqǐ mǎi.
Phương Linh: Còn em quyết định mua cùng lúc hai sản phẩm, máy tính và tai nghe không dây.
陈美玲:如果一起结账,我可以再帮您确认一下有没有组合优惠。
Chén Měilíng: Rúguǒ yìqǐ jiézhàng, wǒ kěyǐ zài bāng nín quèrèn yíxià yǒu méiyǒu zǔhé yōuhuì.
Trần Mỹ Linh: Nếu thanh toán cùng nhau, em có thể kiểm tra thêm xem có ưu đãi mua kết hợp không.
黎云英:我刚才看的平板电脑,我想换成另一个型号。
Lí Yún Yīng: Wǒ gāngcái kàn de píngbǎn diànnǎo, wǒ xiǎng huàn chéng lìng yí ge xínghào.
Lê Vân Anh: Chiếc máy tính bảng em vừa xem, em muốn đổi sang một mẫu khác.
陈美玲:是因为价格、配置,还是使用体验不太合适?
Chén Měilíng: Shì yīnwèi jiàgé, pèizhì, háishi shǐyòng tǐyàn bú tài héshì?
Trần Mỹ Linh: Là vì giá, cấu hình hay trải nghiệm sử dụng chưa phù hợp ạ?
黎云英:主要是刚才那款太大了,我想换成轻一点儿、方便带去上课的型号。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào shì gāngcái nà kuǎn tài dà le, wǒ xiǎng huàn chéng qīng yìdiǎnr, fāngbiàn dài qù shàngkè de xínghào.
Lê Vân Anh: Chủ yếu là mẫu lúc nãy quá lớn, em muốn đổi sang mẫu nhẹ hơn để tiện mang đi học.
陈美玲:那这一款会更适合您,屏幕稍微小一点儿,重量也轻很多。
Chén Měilíng: Nà zhè yì kuǎn huì gèng shìhé nín, píngmù shāowēi xiǎo yìdiǎnr, zhòngliàng yě qīng hěn duō.
Trần Mỹ Linh: Vậy mẫu này sẽ phù hợp với chị hơn, màn hình nhỏ hơn một chút và trọng lượng cũng nhẹ hơn nhiều.
丁垂杨:如果两个产品功能差不多,我可能会选便宜一点儿的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ liǎng ge chǎnpǐn gōngnéng chàbuduō, wǒ kěnéng huì xuǎn piányi yìdiǎnr de.
Đinh Thùy Dương: Nếu hai sản phẩm có chức năng gần như nhau thì em có thể chọn loại rẻ hơn.
阮明武:这是很正常的选择,只要便宜的那一款已经满足核心需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì hěn zhèngcháng de xuǎnzé, zhǐyào piányi de nà yì kuǎn yǐjīng mǎnzú héxīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là lựa chọn rất bình thường, miễn là mẫu rẻ hơn đã đáp ứng nhu cầu cốt lõi.
芳玲:不过如果差价不大,而质量和使用寿命明显更好,我反而会选贵一点儿的。
Fāng Líng: Búguò rúguǒ chājià bú dà, ér zhìliàng hé shǐyòng shòumìng míngxiǎn gèng hǎo, wǒ fǎn’ér huì xuǎn guì yìdiǎnr de.
Phương Linh: Nhưng nếu chênh lệch giá không lớn mà chất lượng và tuổi thọ sử dụng tốt hơn rõ rệt thì ngược lại em sẽ chọn loại đắt hơn.
阮明武:对,这就是选择“更好的产品”,而不是单纯选择“更便宜的产品”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jiùshì xuǎnzé “gèng hǎo de chǎnpǐn”, ér bú shì dānchún xuǎnzé “gèng piányi de chǎnpǐn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là lựa chọn “sản phẩm tốt hơn”, chứ không đơn thuần chọn “sản phẩm rẻ hơn”.
水仙:有时候比较到最后,还可能决定直接升级。
Shuǐ Xiān: Yǒu shíhou bǐjiào dào zuìhòu, hái kěnéng juédìng zhíjiē shēngjí.
Thủy Tiên: Đôi khi sau khi so sánh đến cuối cùng còn có thể quyết định nâng cấp luôn.
水仙:比如标准版手机是一千八百万,高配版两千一百万,如果多出的功能刚好是我经常用的,我可能会升级。
Shuǐ Xiān: Bǐrú biāozhǔn bǎn shǒujī shì yìqiān bābǎi wàn, gāopèi bǎn liǎngqiān yìbǎi wàn, rúguǒ duō chū de gōngnéng gānghǎo shì wǒ jīngcháng yòng de, wǒ kěnéng huì shēngjí.
Thủy Tiên: Ví dụ điện thoại bản tiêu chuẩn là 18.000.000 đồng, bản cấu hình cao là 21.000.000 đồng, nếu các chức năng tăng thêm đúng là thứ em thường dùng thì em có thể nâng cấp.
陈美玲:这种情况下要确认升级带来的价值是不是值得那部分差价。
Chén Měilíng: Zhè zhǒng qíngkuàng xià yào quèrèn shēngjí dàilái de jiàzhí shì bú shì zhíde nà bùfen chājià.
Trần Mỹ Linh: Trong trường hợp này cần xác nhận giá trị của việc nâng cấp có xứng đáng với phần chênh lệch đó hay không.
黎云英:当然,也有最后决定不买的时候。
Lí Yún Yīng: Dāngrán, yě yǒu zuìhòu juédìng bù mǎi de shíhou.
Lê Vân Anh: Tất nhiên, cũng có trường hợp cuối cùng quyết định không mua.
黎云英:如果一个产品超过预算太多,就算我很喜欢,也可能先不买。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí ge chǎnpǐn chāoguò yùsuàn tài duō, jiùsuàn wǒ hěn xǐhuan, yě kěnéng xiān bù mǎi.
Lê Vân Anh: Nếu một sản phẩm vượt ngân sách quá nhiều thì dù em rất thích cũng có thể tạm thời không mua.
阮明武:对。喜欢不等于一定要买,预算本身就是购买条件之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xǐhuan bù děngyú yídìng yào mǎi, yùsuàn běnshēn jiùshì gòumǎi tiáojiàn zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thích không có nghĩa nhất định phải mua, bản thân ngân sách cũng là một trong các điều kiện mua hàng.
丁垂杨:也可能价格没有问题,但是产品根本不符合需求。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng jiàgé méiyǒu wèntí, dànshì chǎnpǐn gēnběn bù fúhé xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể giá không có vấn đề nhưng sản phẩm hoàn toàn không phù hợp nhu cầu.
丁垂杨:比如一双鞋很好看,但是走半个小时脚就疼,那我还是不会买。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yì shuāng xié hěn hǎokàn, dànshì zǒu bàn ge xiǎoshí jiǎo jiù téng, nà wǒ háishi bú huì mǎi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một đôi giày rất đẹp nhưng đi nửa tiếng đã đau chân thì em vẫn sẽ không mua.
水仙:颜色也可能成为最后不买的理由。
Shuǐ Xiān: Yánsè yě kěnéng chéngwéi zuìhòu bù mǎi de lǐyóu.
Thủy Tiên: Màu sắc cũng có thể trở thành lý do cuối cùng khiến mình không mua.
水仙:如果我要参加正式活动,只想要黑色,但是现在只有红色,我可能就先不买。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ yào cānjiā zhèngshì huódòng, zhǐ xiǎng yào hēisè, dànshì xiànzài zhǐyǒu hóngsè, wǒ kěnéng jiù xiān bù mǎi.
Thủy Tiên: Nếu em cần tham dự sự kiện trang trọng và chỉ muốn màu đen nhưng hiện chỉ có màu đỏ thì có thể em sẽ chưa mua.
李佳怡:这种情况很正常,如果颜色是核心要求,就不用勉强接受别的颜色。
Lǐ Jiāyí: Zhè zhǒng qíngkuàng hěn zhèngcháng, rúguǒ yánsè shì héxīn yāoqiú, jiù bú yòng miǎnqiǎng jiēshòu bié de yánsè.
Lý Giai Di: Trường hợp này rất bình thường, nếu màu sắc là yêu cầu cốt lõi thì không cần miễn cưỡng chấp nhận màu khác.
丁垂杨:尺码就更明显了,衣服再漂亮,如果没有适合自己的尺码,也不能硬买。
Dīng Chuíyáng: Chǐmǎ jiù gèng míngxiǎn le, yīfu zài piàoliang, rúguǒ méiyǒu shìhé zìjǐ de chǐmǎ, yě bù néng yìng mǎi.
Đinh Thùy Dương: Kích cỡ còn rõ hơn, quần áo dù đẹp đến đâu nhưng không có cỡ phù hợp thì cũng không thể cố mua.
阮明武:尤其是鞋,尺码不合适很容易直接影响舒适度和健康。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóuqí shì xié, chǐmǎ bù héshì hěn róngyì zhíjiē yǐngxiǎng shūshìdù hé jiànkāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt là giày, kích cỡ không phù hợp rất dễ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thoải mái và sức khỏe.
芳玲:如果质量不满意,就算价格很低,我也不会买。
Fāng Líng: Rúguǒ zhìliàng bù mǎnyì, jiùsuàn jiàgé hěn dī, wǒ yě bú huì mǎi.
Phương Linh: Nếu không hài lòng về chất lượng thì dù giá rất thấp em cũng không mua.
芳玲:比如刚才那台展示机有明显划痕,就算再便宜一点儿,我也不想要。
Fāng Líng: Bǐrú gāngcái nà tái zhǎnshìjī yǒu míngxiǎn huáhén, jiùsuàn zài piányi yìdiǎnr, wǒ yě bù xiǎng yào.
Phương Linh: Ví dụ chiếc máy trưng bày lúc nãy có vết xước rõ ràng, dù rẻ thêm một chút thì em cũng không muốn lấy.
陈美玲:如果质量状态不符合您的要求,不购买是完全合理的。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhìliàng zhuàngtài bù fúhé nín de yāoqiú, bù gòumǎi shì wánquán hélǐ de.
Trần Mỹ Linh: Nếu tình trạng chất lượng không đáp ứng yêu cầu của chị thì không mua là hoàn toàn hợp lý.
黎云英:有时候也不是马上决定买或者不买,而是想再考虑一下。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou yě bú shì mǎshàng juédìng mǎi huòzhě bù mǎi, ér shì xiǎng zài kǎolǜ yíxià.
Lê Vân Anh: Đôi khi cũng không phải lập tức quyết định mua hay không mà muốn cân nhắc thêm.
黎云英:美玲姐,我对这两台平板电脑还没有完全决定,想回去再想一想。
Lí Yún Yīng: Měilíng jiě, wǒ duì zhè liǎng tái píngbǎn diànnǎo hái méiyǒu wánquán juédìng, xiǎng huíqù zài xiǎng yì xiǎng.
Lê Vân Anh: Chị Mỹ Linh, em vẫn chưa quyết định hoàn toàn giữa hai chiếc máy tính bảng này, em muốn về suy nghĩ thêm.
陈美玲:当然可以,电子产品价格比较高,多考虑一下也很正常。
Chén Měilíng: Dāngrán kěyǐ, diànzǐ chǎnpǐn jiàgé bǐjiào gāo, duō kǎolǜ yíxià yě hěn zhèngcháng.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên được, đồ điện tử có giá khá cao nên cân nhắc thêm là rất bình thường.
丁垂杨:我有时候还会再去别的店看看。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǒu shíhou hái huì zài qù bié de diàn kànkan.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi em còn sẽ đi xem thêm cửa hàng khác.
丁垂杨:佳怡姐,我想再去另外两家店比较一下价格和款式,然后再决定。
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ xiǎng zài qù lìngwài liǎng jiā diàn bǐjiào yíxià jiàgé hé kuǎnshì, ránhòu zài juédìng.
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, em muốn đi thêm hai cửa hàng khác để so sánh giá và kiểu dáng rồi mới quyết định.
李佳怡:没问题,比较以后再决定也可以。
Lǐ Jiāyí: Méi wèntí, bǐjiào yǐhòu zài juédìng yě kěyǐ.
Lý Giai Di: Không vấn đề, so sánh xong rồi quyết định cũng được.
水仙:如果是给家里买比较贵的东西,我还会先问家人的意见。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì gěi jiālǐ mǎi bǐjiào guì de dōngxi, wǒ hái huì xiān wèn jiārén de yìjiàn.
Thủy Tiên: Nếu mua món đồ khá đắt cho gia đình thì em còn hỏi ý kiến người nhà trước.
水仙:比如买冰箱或者电视,我不会一个人马上决定。
Shuǐ Xiān: Bǐrú mǎi bīngxiāng huòzhě diànshì, wǒ bú huì yí ge rén mǎshàng juédìng.
Thủy Tiên: Ví dụ mua tủ lạnh hoặc tivi, em sẽ không một mình quyết định ngay.
阮明武:对,家庭共同使用的高价商品,先和家人商量很合理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, jiātíng gòngtóng shǐyòng de gāojià shāngpǐn, xiān hé jiārén shāngliang hěn hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những sản phẩm giá cao cả gia đình cùng sử dụng thì bàn bạc với người nhà trước là rất hợp lý.
黎云英:如果还没有决定,但是担心产品被别人买走,可以请店员临时留一下吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái méiyǒu juédìng, dànshì dānxīn chǎnpǐn bèi biérén mǎi zǒu, kěyǐ qǐng diànyuán línshí liú yíxià ma?
Lê Vân Anh: Nếu vẫn chưa quyết định nhưng lo sản phẩm bị người khác mua mất thì có thể nhờ nhân viên giữ tạm không?
李佳怡:有些商品可以短时间保留,不过具体要看店里的规定和库存情况。
Lǐ Jiāyí: Yǒuxiē shāngpǐn kěyǐ duǎn shíjiān bǎoliú, búguò jùtǐ yào kàn diàn lǐ de guīdìng hé kùcún qíngkuàng.
Lý Giai Di: Một số sản phẩm có thể giữ trong thời gian ngắn, nhưng cụ thể còn tùy quy định của cửa hàng và tình trạng tồn kho.
丁垂杨:佳怡姐,这条裙子可以帮我留到今天晚上吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhè tiáo qúnzi kěyǐ bāng wǒ liú dào jīntiān wǎnshang ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chị có thể giữ giúp em chiếc váy này đến tối nay không?
李佳怡:可以,我可以帮您保留到晚上七点,七点以后如果您还没有回来,我们就不能继续保证了。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ kěyǐ bāng nín bǎoliú dào wǎnshang qī diǎn, qī diǎn yǐhòu rúguǒ nín hái méiyǒu huílái, wǒmen jiù bù néng jìxù bǎozhèng le.
Lý Giai Di: Được, em có thể giữ giúp chị đến 7 giờ tối, sau 7 giờ nếu chị vẫn chưa quay lại thì bên em không thể tiếp tục đảm bảo giữ hàng.
丁垂杨:这样就够了,我先去比较一下。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù gòu le, wǒ xiān qù bǐjiào yíxià.
Đinh Thùy Dương: Như vậy là đủ rồi, em đi so sánh thêm trước.
芳玲:如果暂时不买,我一般会把产品信息拍下来。
Fāng Líng: Rúguǒ zànshí bù mǎi, wǒ yìbān huì bǎ chǎnpǐn xìnxī pāi xiàlai.
Phương Linh: Nếu tạm thời chưa mua thì em thường chụp lại thông tin sản phẩm.
芳玲:美玲姐,我可以拍一下这个价格标签和配置说明吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ kěyǐ pāi yíxià zhège jiàgé biāoqiān hé pèizhì shuōmíng ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, em có thể chụp lại nhãn giá và thông tin cấu hình này không?
陈美玲:可以,只要不拍其他顾客的个人信息就可以。
Chén Měilíng: Kěyǐ, zhǐyào bù pāi qítā gùkè de gèrén xìnxī jiù kěyǐ.
Trần Mỹ Linh: Có thể, chỉ cần không chụp thông tin cá nhân của khách hàng khác là được.
芳玲:我把型号、价格和主要配置一起拍下来,回家比较会更方便。
Fāng Líng: Wǒ bǎ xínghào, jiàgé hé zhǔyào pèizhì yìqǐ pāi xiàlai, huí jiā bǐjiào huì gèng fāngbiàn.
Phương Linh: Em chụp lại cùng lúc mẫu máy, giá và cấu hình chính, về nhà so sánh sẽ thuận tiện hơn.
黎云英:除了拍照,最好还记下产品编号。
Lí Yún Yīng: Chúle pāizhào, zuìhǎo hái jìxià chǎnpǐn biānhào.
Lê Vân Anh: Ngoài chụp ảnh, tốt nhất còn nên ghi lại mã sản phẩm.
黎云英:因为有些产品外观看起来一样,但是编号不同,配置可能也不一样。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi yǒuxiē chǎnpǐn wàiguān kàn qǐlai yíyàng, dànshì biānhào bùtóng, pèizhì kěnéng yě bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì một số sản phẩm trông bên ngoài giống nhau nhưng mã khác thì cấu hình cũng có thể khác.
芳玲:那我记一下:型号A14-512,十四英寸,十六GB内存,五百一十二GB储存。
Fāng Líng: Nà wǒ jì yíxià: xínghào A14-512, shísì yīngcùn, shíliù GB nèicún, wǔbǎi yīshí’èr GB chǔcún.
Phương Linh: Vậy em ghi lại: mẫu A14-512, 14 inch, RAM 16 GB, bộ nhớ 512 GB.
陈美玲:对,有具体编号以后,您下次回来我们也更容易马上找到同一个型号。
Chén Měilíng: Duì, yǒu jùtǐ biānhào yǐhòu, nín xià cì huílái wǒmen yě gèng róngyì mǎshàng zhǎodào tóng yí ge xínghào.
Trần Mỹ Linh: Đúng, sau khi có mã cụ thể thì lần sau chị quay lại bên em cũng dễ tìm đúng mẫu đó ngay.
丁垂杨:如果今天不买,也可以直接跟店员说以后再回来。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīntiān bù mǎi, yě kěyǐ zhíjiē gēn diànyuán shuō yǐhòu zài huílái.
Đinh Thùy Dương: Nếu hôm nay không mua thì cũng có thể nói trực tiếp với nhân viên rằng sau này sẽ quay lại.
丁垂杨:佳怡姐,我今天先不决定,可能晚上或者明天再回来看看。
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ jīntiān xiān bù juédìng, kěnéng wǎnshang huòzhě míngtiān zài huílái kànkan.
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, hôm nay em tạm thời chưa quyết định, có thể tối nay hoặc ngày mai em sẽ quay lại xem.
李佳怡:好的,没问题。如果需要,我也可以把这个款号写给您。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, méi wèntí. Rúguǒ xūyào, wǒ yě kěyǐ bǎ zhège kuǎnhào xiě gěi nín.
Lý Giai Di: Vâng, không vấn đề. Nếu cần, em cũng có thể ghi mã mẫu này cho chị.
丁垂杨:谢谢,这样我回来找会更快。
Dīng Chuíyáng: Xièxie, zhèyàng wǒ huílái zhǎo huì gèng kuài.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn chị, như vậy lúc em quay lại tìm sẽ nhanh hơn.
水仙:就算最后没有买,也应该礼貌地感谢销售人员。
Shuǐ Xiān: Jiùsuàn zuìhòu méiyǒu mǎi, yě yīnggāi lǐmào de gǎnxiè xiāoshòu rényuán.
Thủy Tiên: Dù cuối cùng không mua thì cũng nên lịch sự cảm ơn nhân viên bán hàng.
黎云英:对,毕竟人家已经花时间介绍、拿商品和回答问题了。
Lí Yún Yīng: Duì, bìjìng rénjiā yǐjīng huā shíjiān jièshào, ná shāngpǐn hé huídá wèntí le.
Lê Vân Anh: Đúng, dù sao người ta cũng đã dành thời gian giới thiệu, lấy sản phẩm và trả lời câu hỏi.
丁垂杨:佳怡姐,今天麻烦您介绍这么多,我还想再考虑一下,谢谢您。
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, jīntiān máfan nín jièshào zhème duō, wǒ hái xiǎng zài kǎolǜ yíxià, xièxie nín.
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, hôm nay phiền chị giới thiệu rất nhiều, em vẫn muốn cân nhắc thêm một chút, cảm ơn chị.
李佳怡:不客气,您慢慢考虑,有需要随时回来。
Lǐ Jiāyí: Bú kèqi, nín mànmàn kǎolǜ, yǒu xūyào suíshí huílái.
Lý Giai Di: Không có gì, chị cứ từ từ cân nhắc, khi nào cần có thể quay lại bất cứ lúc nào.
黎云英:美玲姐,我今天也先不买平板电脑,想回家再看一下资料。
Lí Yún Yīng: Měilíng jiě, wǒ jīntiān yě xiān bù mǎi píngbǎn diànnǎo, xiǎng huí jiā zài kàn yíxià zīliào.
Lê Vân Anh: Chị Mỹ Linh, hôm nay em cũng tạm thời chưa mua máy tính bảng, em muốn về nhà xem thêm thông tin.
陈美玲:好的,您可以把两个型号记下来,回去慢慢比较。
Chén Měilíng: Hǎo de, nín kěyǐ bǎ liǎng ge xínghào jì xiàlai, huíqù mànmàn bǐjiào.
Trần Mỹ Linh: Vâng, chị có thể ghi lại hai mẫu rồi về nhà từ từ so sánh.
黎云英:谢谢您今天的介绍。
Lí Yún Yīng: Xièxie nín jīntiān de jièshào.
Lê Vân Anh: Cảm ơn chị đã tư vấn hôm nay.
陈美玲:不客气,希望这些信息能帮助您做决定。
Chén Měilíng: Bú kèqi, xīwàng zhèxiē xìnxī néng bāngzhù nín zuò juédìng.
Trần Mỹ Linh: Không có gì, hy vọng những thông tin này có thể giúp chị đưa ra quyết định.
阮明武:所以“决定购买”并不只有一种结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ “juédìng gòumǎi” bìng bù zhǐyǒu yì zhǒng jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy “quyết định mua hàng” không chỉ có một kết quả duy nhất.
水仙:可以马上买,也可以只买一个或者一次买几个。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ mǎshàng mǎi, yě kěyǐ zhǐ mǎi yí ge huòzhě yí cì mǎi jǐ ge.
Thủy Tiên: Có thể mua ngay, cũng có thể chỉ mua một món hoặc mua nhiều món cùng lúc.
丁垂杨:也可以换型号、选便宜一点儿的、选质量更好的,或者升级到更高配置。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ huàn xínghào, xuǎn piányi yìdiǎnr de, xuǎn zhìliàng gèng hǎo de, huòzhě shēngjí dào gèng gāo pèizhì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể đổi mẫu, chọn loại rẻ hơn, chọn loại chất lượng tốt hơn hoặc nâng cấp lên cấu hình cao hơn.
黎云英:如果价格、颜色、尺码、质量或者实际需求不合适,也完全可以不买。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jiàgé, yánsè, chǐmǎ, zhìliàng huòzhě shíjì xūqiú bù héshì, yě wánquán kěyǐ bù mǎi.
Lê Vân Anh: Nếu giá, màu sắc, kích cỡ, chất lượng hoặc nhu cầu thực tế không phù hợp thì hoàn toàn có thể không mua.
芳玲:如果还没有想清楚,就可以先考虑、比较其他店,或者问家人的意见。
Fāng Líng: Rúguǒ hái méiyǒu xiǎng qīngchu, jiù kěyǐ xiān kǎolǜ, bǐjiào qítā diàn, huòzhě wèn jiārén de yìjiàn.
Phương Linh: Nếu vẫn chưa suy nghĩ rõ thì có thể cân nhắc thêm, so sánh cửa hàng khác hoặc hỏi ý kiến người nhà.
水仙:担心商品卖掉的话,可以问能不能临时保留。
Shuǐ Xiān: Dānxīn shāngpǐn màidiào de huà, kěyǐ wèn néng bù néng línshí bǎoliú.
Thủy Tiên: Nếu lo sản phẩm bị bán mất thì có thể hỏi có thể giữ tạm hay không.
黎云英:离开以前还可以拍下商品信息,记好型号和产品编号。
Lí Yún Yīng: Líkāi yǐqián hái kěyǐ pāi xià shāngpǐn xìnxī, jì hǎo xínghào hé chǎnpǐn biānhào.
Lê Vân Anh: Trước khi rời đi còn có thể chụp lại thông tin sản phẩm, ghi rõ mẫu và mã sản phẩm.
丁垂杨:然后告诉店员自己以后可能再回来,不需要不好意思。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu gàosu diànyuán zìjǐ yǐhòu kěnéng zài huílái, bù xūyào bù hǎoyìsi.
Đinh Thùy Dương: Sau đó nói với nhân viên rằng mình có thể sẽ quay lại, không cần phải ngại.
阮明武:最重要的是,不要因为销售人员已经介绍了很久,就觉得自己“必须买”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì, bú yào yīnwèi xiāoshòu rényuán yǐjīng jièshào le hěn jiǔ, jiù juéde zìjǐ “bìxū mǎi”.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng nhất là đừng vì nhân viên bán hàng đã tư vấn rất lâu mà cảm thấy mình “bắt buộc phải mua”.
阮明武:购买决定应该根据自己的需求、预算和判断,而不是因为不好意思拒绝。
Ruǎn Míng Wǔ: Gòumǎi juédìng yīnggāi gēnjù zìjǐ de xūqiú, yùsuàn hé pànduàn, ér bú shì yīnwèi bù hǎoyìsi jùjué.
Nguyễn Minh Vũ: Quyết định mua hàng nên dựa trên nhu cầu, ngân sách và phán đoán của bản thân, chứ không phải vì ngại từ chối.
李佳怡:顾客今天不买也没有关系,只要最后买到真正合适的产品就好。
Lǐ Jiāyí: Gùkè jīntiān bù mǎi yě méiyǒu guānxi, zhǐyào zuìhòu mǎi dào zhēnzhèng héshì de chǎnpǐn jiù hǎo.
Lý Giai Di: Khách hôm nay chưa mua cũng không sao, chỉ cần cuối cùng mua được sản phẩm thực sự phù hợp là được.
陈美玲:理性的决定有时候是“买”,有时候也可能是“暂时不买”。
Chén Měilíng: Lǐxìng de juédìng yǒu shíhou shì “mǎi”, yǒu shíhou yě kěnéng shì “zànshí bù mǎi”.
Trần Mỹ Linh: Một quyết định hợp lý đôi khi là “mua”, nhưng đôi khi cũng có thể là “tạm thời chưa mua”.
阮明武:对。真正成熟的购物不是每次进店都一定带东西回家,而是知道什么时候应该买,什么时候应该继续比较,什么时候应该放弃。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng chéngshú de gòuwù bú shì měi cì jìn diàn dōu yídìng dài dōngxi huí jiā, ér shì zhīdào shénme shíhou yīnggāi mǎi, shénme shíhou yīnggāi jìxù bǐjiào, shénme shíhou yīnggāi fàngqì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mua sắm chín chắn thực sự không phải mỗi lần vào cửa hàng đều nhất định phải mang đồ về, mà là biết khi nào nên mua, khi nào nên tiếp tục so sánh và khi nào nên từ bỏ.
XXII. Thanh toán
二十二、付款与结账
Èrshí’èr、Fùkuǎn yǔ jiézhàng
阮明武:商品已经最终确认好了,现在我们可以去收银台结账了。
Ruǎn Míng Wǔ: Shāngpǐn yǐjīng zuìzhōng quèrèn hǎo le, xiànzài wǒmen kěyǐ qù shōuyíntái jiézhàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đã được xác nhận lần cuối rồi, bây giờ chúng ta có thể đến quầy thu ngân thanh toán.
水仙:我的鞋也检查过了,颜色、尺码和赠品都没有问题。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié yě jiǎnchá guo le, yánsè, chǐmǎ hé zèngpǐn dōu méiyǒu wèntí.
Thủy Tiên: Giày của em cũng đã kiểm tra rồi, màu sắc, kích cỡ và quà tặng đều không có vấn đề.
芳玲:我的电脑也已经验机完成,可以一起去付款了。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo yě yǐjīng yànjī wánchéng, kěyǐ yìqǐ qù fùkuǎn le.
Phương Linh: Máy tính của em cũng đã kiểm tra máy xong, có thể đi thanh toán rồi.
丁垂杨:收银台那边好像有不少人在排队。
Dīng Chuíyáng: Shōuyíntái nàbiān hǎoxiàng yǒu bù shǎo rén zài páiduì.
Đinh Thùy Dương: Bên quầy thu ngân hình như có khá nhiều người đang xếp hàng.
阮明武:那我们先排队等一下,不要因为着急就漏掉最后的检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen xiān páiduì děng yíxià, bú yào yīnwèi zhāojí jiù lòudiào zuìhòu de jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta xếp hàng chờ một chút, đừng vì vội mà bỏ sót bước kiểm tra cuối cùng.
黎云英:排队的时候正好可以再看看每个人准备买的东西。
Lí Yún Yīng: Páiduì de shíhou zhènghǎo kěyǐ zài kànkan měi ge rén zhǔnbèi mǎi de dōngxi.
Lê Vân Anh: Trong lúc xếp hàng vừa hay có thể kiểm tra lại những thứ mỗi người chuẩn bị mua.
水仙:我是一双黑色三十七点五码的鞋,一双赠送的鞋垫,还有一张下次使用的优惠券。
Shuǐ Xiān: Wǒ shì yì shuāng hēisè sānshíqī diǎn wǔ mǎ de xié, yì shuāng zèngsòng de xiédiàn, hái yǒu yì zhāng xià cì shǐyòng de yōuhuìquàn.
Thủy Tiên: Em có một đôi giày màu đen cỡ 37,5, một đôi lót giày tặng kèm và một voucher dùng cho lần sau.
丁垂杨:我是一条深蓝色中号裙子,还有两件T恤,按照刚才谈好的组合优惠结账。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shì yì tiáo shēnlánsè zhōnghào qúnzi, hái yǒu liǎng jiàn T xù, ànzhào gāngcái tán hǎo de zǔhé yōuhuì jiézhàng.
Đinh Thùy Dương: Em có một chiếc váy xanh đậm cỡ M và hai áo phông, thanh toán theo ưu đãi mua kết hợp vừa thống nhất.
芳玲:我是一台十四英寸电脑和一副无线耳机,还包括赠送的延长保修。
Fāng Líng: Wǒ shì yì tái shísì yīngcùn diànnǎo hé yí fù wúxiàn ěrjī, hái bāokuò zèngsòng de yáncháng bǎoxiū.
Phương Linh: Em có một máy tính 14 inch và một tai nghe không dây, còn bao gồm gói gia hạn bảo hành được tặng.
阮明武:很好,结账以前再检查一次,后面核对账单就会更容易。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, jiézhàng yǐqián zài jiǎnchá yí cì, hòumiàn héduì zhàngdān jiù huì gèng róngyì.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, kiểm tra lại một lần trước khi thanh toán thì lát nữa đối chiếu hóa đơn sẽ dễ hơn.
收银员:您好,请把需要结账的商品放在这里。
Shōuyínyuán: Nín hǎo, qǐng bǎ xūyào jiézhàng de shāngpǐn fàng zài zhèlǐ.
Thu ngân: Xin chào, vui lòng đặt các sản phẩm cần thanh toán ở đây.
水仙:好的,我先结这双鞋。
Shuǐ Xiān: Hǎo de, wǒ xiān jié zhè shuāng xié.
Thủy Tiên: Vâng, em thanh toán đôi giày này trước.
收银员:我先扫描一下商品条码。
Shōuyínyuán: Wǒ xiān sǎomiáo yíxià shāngpǐn tiáomǎ.
Thu ngân: Em quét mã vạch sản phẩm trước.
水仙:麻烦您也帮我确认一下是不是黑色三十七点五码。
Shuǐ Xiān: Máfan nín yě bāng wǒ quèrèn yíxià shì bú shì hēisè sānshíqī diǎn wǔ mǎ.
Thủy Tiên: Phiền chị cũng giúp em xác nhận có đúng màu đen cỡ 37,5 không.
收银员:是的,系统显示黑色,三十七点五码。
Shōuyínyuán: Shì de, xìtǒng xiǎnshì hēisè, sānshíqī diǎn wǔ mǎ.
Thu ngân: Đúng, hệ thống hiển thị màu đen, cỡ 37,5.
丁垂杨:我的三件衣服也麻烦您一件一件扫一下,我想确认数量。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de sān jiàn yīfu yě máfan nín yí jiàn yí jiàn sǎo yíxià, wǒ xiǎng quèrèn shùliàng.
Đinh Thùy Dương: Ba món quần áo của em cũng phiền chị quét từng món một, em muốn xác nhận số lượng.
收银员:好的,一条裙子,两件T恤,一共三件。
Shōuyínyuán: Hǎo de, yì tiáo qúnzi, liǎng jiàn T xù, yígòng sān jiàn.
Thu ngân: Vâng, một chiếc váy, hai áo phông, tổng cộng ba món.
丁垂杨:对,数量没问题。
Dīng Chuíyáng: Duì, shùliàng méi wèntí.
Đinh Thùy Dương: Đúng, số lượng không có vấn đề.
芳玲:电脑的型号也请您核对一下,别扫错版本。
Fāng Líng: Diànnǎo de xínghào yě qǐng nín héduì yíxià, bié sǎo cuò bǎnběn.
Phương Linh: Mẫu máy tính cũng phiền chị đối chiếu giúp, đừng quét nhầm phiên bản.
收银员:这台是A14-512,十六GB内存,五百一十二GB储存,对吗?
Shōuyínyuán: Zhè tái shì A14-512, shíliù GB nèicún, wǔbǎi yīshí’èr GB chǔcún, duì ma?
Thu ngân: Chiếc này là A14-512, RAM 16 GB, bộ nhớ 512 GB đúng không?
芳玲:对,就是这一台。
Fāng Líng: Duì, jiùshì zhè yì tái.
Phương Linh: Đúng, chính là chiếc này.
阮明武:商品扫完以后,不要只看总价,还要检查每一项价格是不是跟刚才确认的一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Shāngpǐn sǎo wán yǐhòu, bú yào zhǐ kàn zǒngjià, hái yào jiǎnchá měi yí xiàng jiàgé shì bú shì gēn gāngcái quèrèn de yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi quét xong sản phẩm đừng chỉ nhìn tổng tiền, còn phải kiểm tra giá từng món có giống mức đã xác nhận lúc nãy hay không.
水仙:我的鞋这里显示一百二十三万两千五百越南盾,对吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié zhèlǐ xiǎnshì yìbǎi èrshísān wàn liǎngqiān wǔbǎi Yuènán dùn, duì ma?
Thủy Tiên: Giày của em ở đây hiển thị 1.232.500 đồng đúng không?
收银员:对,原价一百四十五万,打八五折以后是这个价格。
Shōuyínyuán: Duì, yuánjià yìbǎi sìshíwǔ wàn, dǎ bāwǔ zhé yǐhòu shì zhège jiàgé.
Thu ngân: Đúng, giá gốc 1.450.000 đồng, sau khi giảm 15% là mức giá này.
水仙:好,这个价格跟刚才说的一样。
Shuǐ Xiān: Hǎo, zhège jiàgé gēn gāngcái shuō de yíyàng.
Thủy Tiên: Được, mức giá này giống như vừa trao đổi.
丁垂杨:我的三件衣服应该是组合优惠以后总共一百九十万,对吧?
Dīng Chuíyáng: Wǒ de sān jiàn yīfu yīnggāi shì zǔhé yōuhuì yǐhòu zǒnggòng yìbǎi jiǔshí wàn, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Ba món quần áo của em sau ưu đãi theo bộ tổng cộng phải là 1.900.000 đồng đúng không?
收银员:对,系统已经自动减掉组合优惠。
Shōuyínyuán: Duì, xìtǒng yǐjīng zìdòng jiǎn diào zǔhé yōuhuì.
Thu ngân: Đúng, hệ thống đã tự động trừ ưu đãi mua kết hợp.
芳玲:我的电脑活动价是多少?
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo huódòngjià shì duōshao?
Phương Linh: Giá khuyến mại chiếc máy tính của em là bao nhiêu?
收银员:电脑是两千三百九十万越南盾,无线耳机是两百四十九万。
Shōuyínyuán: Diànnǎo shì liǎngqiān sānbǎi jiǔshí wàn Yuènán dùn, wúxiàn ěrjī shì liǎngbǎi sìshíjiǔ wàn.
Thu ngân: Máy tính là 23.900.000 đồng, tai nghe không dây là 2.490.000 đồng.
芳玲:延长保修是赠送的,没有另外收费吧?
Fāng Líng: Yáncháng bǎoxiū shì zèngsòng de, méiyǒu lìngwài shōufèi ba?
Phương Linh: Gia hạn bảo hành là tặng kèm, không thu thêm phí đúng không?
收银员:对,系统里显示费用为零。
Shōuyínyuán: Duì, xìtǒng lǐ xiǎnshì fèiyòng wéi líng.
Thu ngân: Đúng, hệ thống hiển thị chi phí bằng không.
阮明武:接下来要确认总金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlai yào quèrèn zǒng jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo phải xác nhận tổng số tiền.
收银员:这边所有商品加上目前的优惠以后,总金额已经显示在屏幕上,请您确认一下。
Shōuyínyuán: Zhèbiān suǒyǒu shāngpǐn jiāshàng mùqián de yōuhuì yǐhòu, zǒng jīn’é yǐjīng xiǎnshì zài píngmù shàng, qǐng nín quèrèn yíxià.
Thu ngân: Sau khi tính toàn bộ sản phẩm và các ưu đãi hiện có, tổng số tiền đã hiển thị trên màn hình, mọi người vui lòng xác nhận.
丁垂杨:我们最好各自看自己的金额,不要只看最后总 số。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuìhǎo gèzì kàn zìjǐ de jīn’é, bú yào zhǐ kàn zuìhòu zǒngshù.
Đinh Thùy Dương: Tốt nhất mỗi người nên xem số tiền của mình, không nên chỉ nhìn con số tổng cuối cùng.
阮明武:对,这样比较容易发现有没有重复扫描或者漏掉优惠。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhèyàng bǐjiào róngyì fāxiàn yǒu méiyǒu chóngfù sǎomiáo huòzhě lòudiào yōuhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy dễ phát hiện có quét trùng hay bỏ sót ưu đãi hay không.
水仙:我的金额没问题,我打算用现金付款。
Shuǐ Xiān: Wǒ de jīn’é méi wèntí, wǒ dǎsuàn yòng xiànjīn fùkuǎn.
Thủy Tiên: Số tiền của em không có vấn đề, em định thanh toán bằng tiền mặt.
收银员:好的,您支付一百三十万越南盾,对吗?
Shōuyínyuán: Hǎo de, nín zhīfù yìbǎi sānshí wàn Yuènán dùn, duì ma?
Thu ngân: Vâng, chị thanh toán 1.300.000 đồng đúng không?
水仙:对,请您帮我找零。
Shuǐ Xiān: Duì, qǐng nín bāng wǒ zhǎolíng.
Thủy Tiên: Đúng, phiền chị trả lại tiền thừa giúp em.
丁垂杨:我想用银行卡付款。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Em muốn thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
收银员:可以,您可以插卡、刷卡或者使用非接触式支付。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, nín kěyǐ chākǎ, shuākǎ huòzhě shǐyòng fēi jiēchùshì zhīfù.
Thu ngân: Có thể, chị có thể cắm thẻ, quẹt thẻ hoặc dùng thanh toán không tiếp xúc.
丁垂杨:我用这张借记卡。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yòng zhè zhāng jièjìkǎ.
Đinh Thùy Dương: Em dùng thẻ ghi nợ này.
收银员:好的,请确认金额以后输入密码。
Shōuyínyuán: Hǎo de, qǐng quèrèn jīn’é yǐhòu shūrù mìmǎ.
Thu ngân: Vâng, vui lòng xác nhận số tiền rồi nhập mật khẩu.
芳玲:我的电脑金额比较大,我想用信用卡。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo jīn’é bǐjiào dà, wǒ xiǎng yòng xìnyòngkǎ.
Phương Linh: Số tiền máy tính của em khá lớn, em muốn dùng thẻ tín dụng.
收银员:可以,请问您需要一次性付款还是使用分期方案?
Shōuyínyuán: Kěyǐ, qǐngwèn nín xūyào yícìxìng fùkuǎn háishi shǐyòng fēnqī fāng’àn?
Thu ngân: Có thể, xin hỏi chị muốn thanh toán một lần hay dùng phương án trả góp?
芳玲:我先一次性付款,刚才说的银行优惠可以直接使用吗?
Fāng Líng: Wǒ xiān yícìxìng fùkuǎn, gāngcái shuō de yínháng yōuhuì kěyǐ zhíjiē shǐyòng ma?
Phương Linh: Em thanh toán một lần, ưu đãi ngân hàng vừa nói có thể áp dụng trực tiếp không?
收银员:我帮您检查一下,这张卡符合条件,可以按照活动规则减免。
Shōuyínyuán: Wǒ bāng nín jiǎnchá yíxià, zhè zhāng kǎ fúhé tiáojiàn, kěyǐ ànzhào huódòng guīzé jiǎnmiǎn.
Thu ngân: Để em kiểm tra, thẻ này đáp ứng điều kiện và có thể được giảm theo quy định chương trình.
黎云英:现在很多地方也可以扫码付款。
Lí Yún Yīng: Xiànzài hěn duō dìfang yě kěyǐ sǎomǎ fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Hiện nay nhiều nơi cũng có thể thanh toán bằng quét mã.
黎云英:如果我买平板电脑,可以直接扫二维码付款吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ mǎi píngbǎn diànnǎo, kěyǐ zhíjiē sǎo èrwéimǎ fùkuǎn ma?
Lê Vân Anh: Nếu em mua máy tính bảng thì có thể quét mã QR thanh toán trực tiếp không?
收银员:可以,您扫描收银台的付款二维码,然后在手机上确认金额。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, nín sǎomiáo shōuyíntái de fùkuǎn èrwéimǎ, ránhòu zài shǒujī shàng quèrèn jīn’é.
Thu ngân: Có thể, chị quét mã QR thanh toán của quầy thu ngân rồi xác nhận số tiền trên điện thoại.
黎云英:扫码以前还是要先看一下收款方和金额,对吧?
Lí Yún Yīng: Sǎomǎ yǐqián háishi yào xiān kàn yíxià shōukuǎnfāng hé jīn’é, duì ba?
Lê Vân Anh: Trước khi quét thanh toán vẫn phải xem bên nhận tiền và số tiền đúng không anh?
阮明武:对,确认收款信息以后再付款会更稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, quèrèn shōukuǎn xìnxī yǐhòu zài fùkuǎn huì gèng wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, xác nhận thông tin bên nhận tiền rồi mới thanh toán sẽ an toàn hơn.
水仙:电子钱包也可以用吧?
Shuǐ Xiān: Diànzǐ qiánbāo yě kěyǐ yòng ba?
Thủy Tiên: Ví điện tử cũng có thể dùng đúng không?
收银员:可以,我们支持几种常用的电子钱包。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, wǒmen zhīchí jǐ zhǒng chángyòng de diànzǐ qiánbāo.
Thu ngân: Có thể, bên em hỗ trợ một số ví điện tử thông dụng.
水仙:如果电子钱包里有平台优惠,是不是付款以前就会显示?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ diànzǐ qiánbāo lǐ yǒu píngtái yōuhuì, shì bú shì fùkuǎn yǐqián jiù huì xiǎnshì?
Thủy Tiên: Nếu trong ví điện tử có ưu đãi của nền tảng thì trước khi thanh toán có hiển thị không?
收银员:一般会显示可用优惠,不过最终还是要看电子钱包里的实际规则。
Shōuyínyuán: Yìbān huì xiǎnshì kěyòng yōuhuì, búguò zuìzhōng háishi yào kàn diànzǐ qiánbāo lǐ de shíjì guīzé.
Thu ngân: Thông thường sẽ hiển thị ưu đãi có thể dùng, nhưng cuối cùng vẫn phải xem quy định thực tế trong ví điện tử.
丁垂杨:如果一种付款方式不够,可以分开付吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yì zhǒng fùkuǎn fāngshì bú gòu, kěyǐ fēnkāi fù ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu một phương thức thanh toán không đủ thì có thể chia ra thanh toán không?
收银员:部分订单可以组合付款,比如一部分现金、一部分银行卡,不过需要结账以前先告诉我们。
Shōuyínyuán: Bùfen dìngdān kěyǐ zǔhé fùkuǎn, bǐrú yí bùfen xiànjīn, yí bùfen yínhángkǎ, búguò xūyào jiézhàng yǐqián xiān gàosu wǒmen.
Thu ngân: Một số đơn hàng có thể kết hợp phương thức thanh toán, ví dụ một phần tiền mặt và một phần thẻ ngân hàng, nhưng cần thông báo trước khi tính tiền.
芳玲:如果信用卡额度不够,我可以先付五百万现金,剩下的刷信用卡吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xìnyòngkǎ édù bú gòu, wǒ kěyǐ xiān fù wǔbǎi wàn xiànjīn, shèngxià de shuā xìnyòngkǎ ma?
Phương Linh: Nếu hạn mức thẻ tín dụng không đủ thì em có thể trả trước 5.000.000 đồng tiền mặt, phần còn lại quẹt thẻ tín dụng không?
收银员:可以,不过银行优惠有时候要求整笔金额都用指定卡支付,所以要先确认活动条件。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, búguò yínháng yōuhuì yǒu shíhou yāoqiú zhěng bǐ jīn’é dōu yòng zhǐdìng kǎ zhīfù, suǒyǐ yào xiān quèrèn huódòng tiáojiàn.
Thu ngân: Có thể, nhưng ưu đãi ngân hàng đôi khi yêu cầu toàn bộ giao dịch phải thanh toán bằng thẻ chỉ định, vì vậy cần xác nhận điều kiện chương trình trước.
阮明武:这就是为什么组合付款以前一定要先问,会不会影响其他优惠。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme zǔhé fùkuǎn yǐqián yídìng yào xiān wèn, huì bú huì yǐngxiǎng qítā yōuhuì.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do trước khi kết hợp nhiều phương thức thanh toán nhất định phải hỏi xem có ảnh hưởng các ưu đãi khác không.
丁垂杨:我还有一张优惠券,现在可以用吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái yǒu yì zhāng yōuhuìquàn, xiànzài kěyǐ yòng ma?
Đinh Thùy Dương: Em còn một voucher, bây giờ có thể dùng không?
收银员:请给我看一下,我先确认有效期和使用条件。
Shōuyínyuán: Qǐng gěi wǒ kàn yíxià, wǒ xiān quèrèn yǒuxiàoqī hé shǐyòng tiáojiàn.
Thu ngân: Vui lòng cho em xem, em sẽ kiểm tra thời hạn và điều kiện sử dụng trước.
丁垂杨:这张是满一百五十万可以减十万。
Dīng Chuíyáng: Zhè zhāng shì mǎn yìbǎi wǔshí wàn kěyǐ jiǎn shí wàn.
Đinh Thùy Dương: Voucher này áp dụng khi đủ 1.500.000 đồng thì giảm 100.000 đồng.
收银员:您的订单符合金额要求,而且这张券可以和当前组合优惠一起使用。
Shōuyínyuán: Nín de dìngdān fúhé jīn’é yāoqiú, érqiě zhè zhāng quàn kěyǐ hé dāngqián zǔhé yōuhuì yìqǐ shǐyòng.
Thu ngân: Đơn hàng của chị đạt điều kiện giá trị và voucher này có thể dùng cùng ưu đãi mua kết hợp hiện tại.
丁垂杨:那就帮我用掉吧。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù bāng wǒ yòng diào ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy chị áp dụng giúp em nhé.
水仙:优惠码也是一样,结账以前要输入,对吧?
Shuǐ Xiān: Yōuhuìmǎ yě shì yíyàng, jiézhàng yǐqián yào shūrù, duì ba?
Thủy Tiên: Mã giảm giá cũng tương tự, phải nhập trước khi thanh toán đúng không chị?
收银员:对,如果您有优惠码,请在付款完成以前提供。
Shōuyínyuán: Duì, rúguǒ nín yǒu yōuhuìmǎ, qǐng zài fùkuǎn wánchéng yǐqián tígōng.
Thu ngân: Đúng, nếu chị có mã giảm giá thì vui lòng cung cấp trước khi hoàn tất thanh toán.
水仙:我这里有一个会员短信里的优惠码,麻烦您帮我试一下。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhèlǐ yǒu yí ge huìyuán duǎnxìn lǐ de yōuhuìmǎ, máfan nín bāng wǒ shì yíxià.
Thủy Tiên: Em có một mã giảm giá trong tin nhắn thành viên, phiền chị thử giúp em.
收银员:这个优惠码目前不能和您的鞋类折扣叠加,所以系统没有接受。
Shōuyínyuán: Zhège yōuhuìmǎ mùqián bù néng hé nín de xiélèi zhékòu diéjiā, suǒyǐ xìtǒng méiyǒu jiēshòu.
Thu ngân: Mã này hiện không thể cộng dồn với chương trình giảm giá giày của chị nên hệ thống không chấp nhận.
水仙:没关系,那就保留现在的折扣。
Shuǐ Xiān: Méi guānxi, nà jiù bǎoliú xiànzài de zhékòu.
Thủy Tiên: Không sao, vậy giữ mức giảm hiện tại.
黎云英:如果会员账户里有积分,也可以直接抵钱吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huìyuán zhànghù lǐ yǒu jīfēn, yě kěyǐ zhíjiē dǐ qián ma?
Lê Vân Anh: Nếu tài khoản thành viên có điểm thì cũng có thể trực tiếp trừ tiền phải không chị?
收银员:部分积分可以抵扣现金,不过每次使用有上限。
Shōuyínyuán: Bùfen jīfēn kěyǐ dǐkòu xiànjīn, búguò měi cì shǐyòng yǒu shàngxiàn.
Thu ngân: Một phần điểm có thể quy đổi để trừ tiền, nhưng mỗi lần sử dụng có giới hạn tối đa.
黎云英:我的账户现在有多少积分?
Lí Yún Yīng: Wǒ de zhànghù xiànzài yǒu duōshao jīfēn?
Lê Vân Anh: Tài khoản của em hiện có bao nhiêu điểm?
收银员:您现在有八千六百积分,其中五千积分可以用于这次订单。
Shōuyínyuán: Nín xiànzài yǒu bāqiān liùbǎi jīfēn, qízhōng wǔqiān jīfēn kěyǐ yòngyú zhè cì dìngdān.
Thu ngân: Chị hiện có 8.600 điểm, trong đó 5.000 điểm có thể dùng cho đơn hàng lần này.
黎云英:那帮我使用五千积分吧。
Lí Yún Yīng: Nà bāng wǒ shǐyòng wǔqiān jīfēn ba.
Lê Vân Anh: Vậy chị giúp em dùng 5.000 điểm nhé.
收银员:好的,已经抵扣成功。
Shōuyínyuán: Hǎo de, yǐjīng dǐkòu chénggōng.
Thu ngân: Vâng, đã khấu trừ thành công.
芳玲:我买电脑是工作需要,我想要正式发票。
Fāng Líng: Wǒ mǎi diànnǎo shì gōngzuò xūyào, wǒ xiǎng yào zhèngshì fāpiào.
Phương Linh: Em mua máy tính để phục vụ công việc nên muốn lấy hóa đơn chính thức.
收银员:可以,请问发票开个人还是公司?
Shōuyínyuán: Kěyǐ, qǐngwèn fāpiào kāi gèrén háishi gōngsī?
Thu ngân: Được, xin hỏi hóa đơn xuất cho cá nhân hay công ty?
芳玲:开公司,请按照我提供的公司信息填写。
Fāng Líng: Kāi gōngsī, qǐng ànzhào wǒ tígōng de gōngsī xìnxī tiánxiě.
Phương Linh: Xuất cho công ty, phiền chị điền theo thông tin công ty em cung cấp.
阮明武:开发票以前,公司名称、税号和其他必要信息一定要核对准确。
Ruǎn Míng Wǔ: Kāi fāpiào yǐqián, gōngsī míngchēng, shuìhào hé qítā bìyào xìnxī yídìng yào héduì zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xuất hóa đơn, tên công ty, mã số thuế và các thông tin cần thiết khác nhất định phải đối chiếu chính xác.
芳玲:对,我先再检查一遍,避免开错。
Fāng Líng: Duì, wǒ xiān zài jiǎnchá yí biàn, bìmiǎn kāi cuò.
Phương Linh: Đúng, em kiểm tra lại một lượt trước để tránh xuất sai.
黎云英:现在一般都是电子发票了吧?
Lí Yún Yīng: Xiànzài yìbān dōu shì diànzǐ fāpiào le ba?
Lê Vân Anh: Hiện nay thông thường đều là hóa đơn điện tử rồi đúng không chị?
收银员:对,我们可以把电子发票发送到您提供的电子邮箱。
Shōuyínyuán: Duì, wǒmen kěyǐ bǎ diànzǐ fāpiào fāsòng dào nín tígōng de diànzǐ yóuxiāng.
Thu ngân: Đúng, bên em có thể gửi hóa đơn điện tử đến địa chỉ email chị cung cấp.
芳玲:那麻烦您给我开电子发票,我再确认一下接收邮箱。
Fāng Líng: Nà máfan nín gěi wǒ kāi diànzǐ fāpiào, wǒ zài quèrèn yíxià jiēshōu yóuxiāng.
Phương Linh: Vậy phiền chị xuất hóa đơn điện tử cho em, em sẽ xác nhận lại email nhận hóa đơn.
水仙:我的现金已经付了,麻烦您帮我看看应该找多少钱。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xiànjīn yǐjīng fù le, máfan nín bāng wǒ kànkan yīnggāi zhǎo duōshao qián.
Thủy Tiên: Em đã trả tiền mặt rồi, phiền chị xem giúp cần trả lại em bao nhiêu tiền.
收银员:您付了一百三十万,商品金额是一百二十三万两千五百,应该找您六万七千五百越南盾。
Shōuyínyuán: Nín fù le yìbǎi sānshí wàn, shāngpǐn jīn’é shì yìbǎi èrshísān wàn liǎngqiān wǔbǎi, yīnggāi zhǎo nín liù wàn qīqiān wǔbǎi Yuènán dùn.
Thu ngân: Chị trả 1.300.000 đồng, giá sản phẩm là 1.232.500 đồng, em phải trả lại chị 67.500 đồng.
水仙:我数一下,一万、两万、三万……对,金额没问题。
Shuǐ Xiān: Wǒ shǔ yíxià, yí wàn, liǎng wàn, sān wàn… duì, jīn’é méi wèntí.
Thủy Tiên: Để em đếm lại, mười nghìn, hai mươi nghìn, ba mươi nghìn… đúng rồi, số tiền không có vấn đề.
阮明武:现金付款以后一定要当场检查找零,不要离开以后才发现不对。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànjīn fùkuǎn yǐhòu yídìng yào dāngchǎng jiǎnchá zhǎolíng, bú yào líkāi yǐhòu cái fāxiàn bú duì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán tiền mặt nhất định phải kiểm tra tiền thừa ngay tại chỗ, đừng rời đi rồi mới phát hiện sai.
收银员:几位的付款都已经完成了,这是收据和购买凭证。
Shōuyínyuán: Jǐ wèi de fùkuǎn dōu yǐjīng wánchéng le, zhè shì shōujù hé gòumǎi píngzhèng.
Thu ngân: Các khoản thanh toán của mọi người đều đã hoàn tất, đây là biên lai và chứng từ mua hàng.
丁垂杨:我先看看收据上的商品数量和金额。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān kànkan shōujù shàng de shāngpǐn shùliàng hé jīn’é.
Đinh Thùy Dương: Em xem trước số lượng sản phẩm và số tiền trên biên lai.
丁垂杨:三件商品、优惠券也已经扣掉,没问题。
Dīng Chuíyáng: Sān jiàn shāngpǐn, yōuhuìquàn yě yǐjīng kòu diào, méi wèntí.
Đinh Thùy Dương: Ba sản phẩm, voucher cũng đã được trừ, không có vấn đề.
芳玲:我的电脑、耳机和延长保修信息也都在这里。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo, ěrjī hé yáncháng bǎoxiū xìnxī yě dōu zài zhèlǐ.
Phương Linh: Thông tin máy tính, tai nghe và gia hạn bảo hành của em cũng đều có ở đây.
收银员:电子发票稍后会按照您确认的信息发送。
Shōuyínyuán: Diànzǐ fāpiào shāohòu huì ànzhào nín quèrèn de xìnxī fāsòng.
Thu ngân: Hóa đơn điện tử sẽ được gửi theo thông tin chị đã xác nhận.
水仙:我的鞋、鞋垫和优惠券也都拿到了。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié, xiédiàn hé yōuhuìquàn yě dōu ná dào le.
Thủy Tiên: Giày, lót giày và voucher của em cũng đã nhận đủ.
阮明武:付款完成以后不要马上离开,再做最后一次检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn wánchéng yǐhòu bú yào mǎshàng líkāi, zài zuò zuìhòu yí cì jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thanh toán xong đừng rời đi ngay, hãy kiểm tra lần cuối.
黎云英:第一,确认商品数量跟付款数量一致。
Lí Yún Yīng: Dì yī, quèrèn shāngpǐn shùliàng gēn fùkuǎn shùliàng yízhì.
Lê Vân Anh: Thứ nhất, xác nhận số lượng hàng hóa trùng khớp với số lượng đã thanh toán.
丁垂杨:第二,确认每件商品的价格、折扣和优惠都正确。
Dīng Chuíyáng: Dì èr, quèrèn měi jiàn shāngpǐn de jiàgé, zhékòu hé yōuhuì dōu zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Thứ hai, xác nhận giá, mức giảm và ưu đãi của từng sản phẩm đều chính xác.
水仙:第三,如果用现金付款,要当场检查找零。
Shuǐ Xiān: Dì sān, rúguǒ yòng xiànjīn fùkuǎn, yào dāngchǎng jiǎnchá zhǎolíng.
Thủy Tiên: Thứ ba, nếu trả tiền mặt thì phải kiểm tra tiền thừa tại chỗ.
芳玲:第四,如果用银行卡、信用卡或者二维码,要确认支付金额和支付结果。
Fāng Líng: Dì sì, rúguǒ yòng yínhángkǎ, xìnyòngkǎ huòzhě èrwéimǎ, yào quèrèn zhīfù jīn’é hé zhīfù jiéguǒ.
Phương Linh: Thứ tư, nếu dùng thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng hoặc QR thì phải xác nhận số tiền và kết quả thanh toán.
黎云英:第五,如果用了优惠券、优惠码或者积分,要检查系统是不是真的已经扣除了。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, rúguǒ yòng le yōuhuìquàn, yōuhuìmǎ huòzhě jīfēn, yào jiǎnchá xìtǒng shì bú shì zhēn de yǐjīng kòuchú le.
Lê Vân Anh: Thứ năm, nếu dùng voucher, mã giảm giá hoặc điểm thành viên thì phải kiểm tra hệ thống đã thực sự khấu trừ hay chưa.
丁垂杨:第六,需要发票的话,一定要在离开以前把开票信息确认清楚。
Dīng Chuíyáng: Dì liù, xūyào fāpiào de huà, yídìng yào zài líkāi yǐqián bǎ kāipiào xìnxī quèrèn qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Thứ sáu, nếu cần hóa đơn thì nhất định phải xác nhận rõ thông tin xuất hóa đơn trước khi rời đi.
水仙:最后把商品、赠品、收据和相关凭证全部拿好。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu bǎ shāngpǐn, zèngpǐn, shōujù hé xiāngguān píngzhèng quánbù ná hǎo.
Thủy Tiên: Cuối cùng phải cầm đầy đủ hàng hóa, quà tặng, biên lai và các chứng từ liên quan.
阮明武:没错。结账不是简单地把钱付出去,而是最后一次确认整个交易是不是完全按照双方约定完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Jiézhàng bú shì jiǎndān de bǎ qián fù chūqu, ér shì zuìhòu yí cì quèrèn zhěngge jiāoyì shì bú shì wánquán ànzhào shuāngfāng yuēdìng wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Thanh toán không đơn giản chỉ là trả tiền, mà còn là lần xác nhận cuối cùng xem toàn bộ giao dịch có được hoàn tất đúng như hai bên đã thống nhất hay không.
芳玲:价格、优惠、付款方式、发票和商品都确认正确以后,才算真正完成结账。
Fāng Líng: Jiàgé, yōuhuì, fùkuǎn fāngshì, fāpiào hé shāngpǐn dōu quèrèn zhèngquè yǐhòu, cái suàn zhēnzhèng wánchéng jiézhàng.
Phương Linh: Chỉ sau khi giá, ưu đãi, phương thức thanh toán, hóa đơn và hàng hóa đều được xác nhận chính xác thì mới thực sự hoàn tất việc thanh toán.
阮明武:对。付款完成以后,下一步还要保管好发票和购买凭证,因为后面的退换货、保修和售后服务都可能需要这些资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Fùkuǎn wánchéng yǐhòu, xià yí bù hái yào bǎoguǎn hǎo fāpiào hé gòumǎi píngzhèng, yīnwèi hòumiàn de tuìhuànhuò, bǎoxiū hé shòuhòu fúwù dōu kěnéng xūyào zhèxiē zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi thanh toán xong, bước tiếp theo còn phải bảo quản cẩn thận hóa đơn và chứng từ mua hàng, bởi vì việc đổi trả, bảo hành và dịch vụ hậu mãi sau này đều có thể cần những tài liệu này.
XXIII. Đăng ký thành viên
二十三、注册会员
Èrshísān、Zhùcè huìyuán
收银员:请问几位有我们商场的会员卡吗?
Shōuyínyuán: Qǐngwèn jǐ wèi yǒu wǒmen shāngchǎng de huìyuánkǎ ma?
Thu ngân: Xin hỏi mọi người có thẻ thành viên của trung tâm thương mại bên em không?
水仙:我以前好像注册过,但是不记得有没有实体卡。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐqián hǎoxiàng zhùcè guo, dànshì bù jìde yǒu méiyǒu shítǐ kǎ.
Thủy Tiên: Trước đây em hình như đã đăng ký rồi, nhưng không nhớ có thẻ vật lý hay không.
丁垂杨:我还不是会员。加入会员有什么好处?
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái bú shì huìyuán. Jiārù huìyuán yǒu shénme hǎochu?
Đinh Thùy Dương: Em vẫn chưa là thành viên. Tham gia thành viên có những lợi ích gì vậy chị?
收银员:最基本的好处是消费可以积分,部分商品有会员专享价,还有生日优惠和会员专属活动。
Shōuyínyuán: Zuì jīběn de hǎochu shì xiāofèi kěyǐ jīfēn, bùfen shāngpǐn yǒu huìyuán zhuānxiǎng jià, hái yǒu shēngrì yōuhuì hé huìyuán zhuānshǔ huódòng.
Thu ngân: Lợi ích cơ bản nhất là mua hàng có thể tích điểm, một số sản phẩm có giá riêng cho thành viên, ngoài ra còn có ưu đãi sinh nhật và chương trình dành riêng cho thành viên.
黎云英:积分可以直接用来减钱吗?
Lí Yún Yīng: Jīfēn kěyǐ zhíjiē yòng lái jiǎn qián ma?
Lê Vân Anh: Điểm tích lũy có thể dùng trực tiếp để giảm tiền không chị?
收银员:可以,不过不同等级的会员,每次可以抵扣的比例可能不一样。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, búguò bùtóng děngjí de huìyuán, měi cì kěyǐ dǐkòu de bǐlì kěnéng bù yíyàng.
Thu ngân: Có thể, nhưng thành viên ở các cấp khác nhau có thể có tỷ lệ khấu trừ mỗi lần khác nhau.
阮明武:如果本来就经常在这里购物,注册会员还是比较实用的。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ běnlái jiù jīngcháng zài zhèlǐ gòuwù, zhùcè huìyuán háishi bǐjiào shíyòng de.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vốn đã thường xuyên mua sắm ở đây thì đăng ký thành viên vẫn khá hữu ích.
丁垂杨:那我想注册一个新会员。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiǎng zhùcè yí ge xīn huìyuán.
Đinh Thùy Dương: Vậy em muốn đăng ký một tài khoản thành viên mới.
收银员:可以,注册很简单,我先帮您填写基本信息。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, zhùcè hěn jiǎndān, wǒ xiān bāng nín tiánxiě jīběn xìnxī.
Thu ngân: Có thể, đăng ký rất đơn giản, em sẽ giúp chị điền thông tin cơ bản trước.
丁垂杨:需要提供什么?
Dīng Chuíyáng: Xūyào tígōng shénme?
Đinh Thùy Dương: Cần cung cấp những gì chị?
收银员:一般需要姓名和手机号码,有些功能还需要电子邮箱。
Shōuyínyuán: Yìbān xūyào xìngmíng hé shǒujī hàomǎ, yǒuxiē gōngnéng hái xūyào diànzǐ yóuxiāng.
Thu ngân: Thông thường cần họ tên và số điện thoại, một số chức năng còn cần email.
丁垂杨:那我先提供手机号码吧。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ xiān tígōng shǒujī hàomǎ ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy em cung cấp số điện thoại trước nhé.
收银员:好的,我输入以后,您的手机会收到一个验证码。
Shōuyínyuán: Hǎo de, wǒ shūrù yǐhòu, nín de shǒujī huì shōudào yí ge yànzhèngmǎ.
Thu ngân: Vâng, sau khi em nhập, điện thoại của chị sẽ nhận được một mã xác minh.
丁垂杨:我收到了,需要告诉您验证码吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ shōudào le, xūyào gàosu nín yànzhèngmǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Em nhận được rồi, có cần đọc mã xác minh cho chị không?
收银员:您可以自己在这里输入,这样更方便。
Shōuyínyuán: Nín kěyǐ zìjǐ zài zhèlǐ shūrù, zhèyàng gèng fāngbiàn.
Thu ngân: Chị có thể tự nhập ở đây, như vậy thuận tiện hơn.
丁垂杨:已经输入好了。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng shūrù hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Em nhập xong rồi.
收银员:注册成功了,您这次消费也可以从今天开始积分。
Shōuyínyuán: Zhùcè chénggōng le, nín zhè cì xiāofèi yě kěyǐ cóng jīntiān kāishǐ jīfēn.
Thu ngân: Đăng ký thành công rồi, giao dịch lần này của chị cũng có thể bắt đầu tích điểm từ hôm nay.
丁垂杨:这次买的三件衣服也能积分,对吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè cì mǎi de sān jiàn yīfu yě néng jīfēn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ba món quần áo em mua lần này cũng được tích điểm đúng không chị?
收银员:对,只要是符合积分规则的商品,都可以按照实际支付金额累计积分。
Shōuyínyuán: Duì, zhǐyào shì fúhé jīfēn guīzé de shāngpǐn, dōu kěyǐ ànzhào shíjì zhīfù jīn’é lěijì jīfēn.
Thu ngân: Đúng, chỉ cần sản phẩm đáp ứng quy định tích điểm thì đều có thể cộng điểm theo số tiền thực tế thanh toán.
阮明武:这里要注意“实际支付金额”,有时候折扣以后才是计算积分的基础。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèlǐ yào zhùyì “shíjì zhīfù jīn’é”, yǒu shíhou zhékòu yǐhòu cái shì jìsuàn jīfēn de jīchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Ở đây cần chú ý “số tiền thực tế thanh toán”, đôi khi chỉ sau khi trừ khuyến mại mới là cơ sở để tính điểm.
水仙:如果积分够多,下次结账的时候就可以直接抵扣吧?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jīfēn gòu duō, xià cì jiézhàng de shíhou jiù kěyǐ zhíjiē dǐkòu ba?
Thủy Tiên: Nếu điểm đủ nhiều thì lần sau thanh toán có thể trực tiếp dùng để trừ tiền đúng không chị?
收银员:对,比如系统允许的话,可以用一部分积分抵扣订单金额。
Shōuyínyuán: Duì, bǐrú xìtǒng yǔnxǔ de huà, kěyǐ yòng yí bùfen jīfēn dǐkòu dìngdān jīn’é.
Thu ngân: Đúng, ví dụ nếu hệ thống cho phép thì có thể dùng một phần điểm để khấu trừ số tiền đơn hàng.
水仙:是不是所有积分都能一次用完?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì suǒyǒu jīfēn dōu néng yí cì yòng wán?
Thủy Tiên: Có phải toàn bộ điểm đều có thể dùng hết trong một lần không chị?
收银员:不一定,有时候会有单次抵扣上限,也有些商品不能使用积分。
Shōuyínyuán: Bú yídìng, yǒu shíhou huì yǒu dāncì dǐkòu shàngxiàn, yě yǒuxiē shāngpǐn bù néng shǐyòng jīfēn.
Thu ngân: Chưa chắc, đôi khi có giới hạn khấu trừ mỗi lần và một số sản phẩm cũng không được dùng điểm.
黎云英:那最好结账以前先问清楚。
Lí Yún Yīng: Nà zuìhǎo jiézhàng yǐqián xiān wèn qīngchu.
Lê Vân Anh: Vậy tốt nhất trước khi thanh toán phải hỏi rõ.
黎云英:我刚才已经用了五千积分,现在还剩多少?
Lí Yún Yīng: Wǒ gāngcái yǐjīng yòng le wǔqiān jīfēn, xiànzài hái shèng duōshao?
Lê Vân Anh: Lúc nãy em đã dùng 5.000 điểm, hiện còn lại bao nhiêu?
收银员:我帮您查一下。您原来有八千六百积分,用掉五千以后还剩三千六百积分。
Shōuyínyuán: Wǒ bāng nín chá yíxià. Nín yuánlái yǒu bāqiān liùbǎi jīfēn, yòng diào wǔqiān yǐhòu hái shèng sānqiān liùbǎi jīfēn.
Thu ngân: Để em kiểm tra. Ban đầu chị có 8.600 điểm, sau khi dùng 5.000 thì còn 3.600 điểm.
黎云英:这三千六百分有有效期吗?
Lí Yún Yīng: Zhè sānqiān liùbǎi fēn yǒu yǒuxiàoqī ma?
Lê Vân Anh: 3.600 điểm này có thời hạn sử dụng không chị?
收银员:有,积分不是永久有效。不同时间获得的积分,到期时间可能不一样。
Shōuyínyuán: Yǒu, jīfēn bú shì yǒngjiǔ yǒuxiào. Bùtóng shíjiān huòdé de jīfēn, dàoqī shíjiān kěnéng bù yíyàng.
Thu ngân: Có, điểm không có hiệu lực vĩnh viễn. Điểm nhận được ở các thời điểm khác nhau có thể có ngày hết hạn khác nhau.
黎云英:我怎么知道哪一部分积分快到期了?
Lí Yún Yīng: Wǒ zěnme zhīdào nǎ yí bùfen jīfēn kuài dàoqī le?
Lê Vân Anh: Làm sao em biết phần điểm nào sắp hết hạn?
收银员:会员账户里可以查看积分明细和到期时间,系统有时候也会提前提醒。
Shōuyínyuán: Huìyuán zhànghù lǐ kěyǐ chákàn jīfēn míngxì hé dàoqī shíjiān, xìtǒng yǒu shíhou yě huì tíqián tíxǐng.
Thu ngân: Trong tài khoản thành viên có thể xem chi tiết điểm và thời gian hết hạn, đôi khi hệ thống cũng sẽ nhắc trước.
芳玲:会员是不是还有不同等级?
Fāng Líng: Huìyuán shì bú shì hái yǒu bùtóng děngjí?
Phương Linh: Thành viên còn có các cấp độ khác nhau đúng không chị?
收银员:对,目前主要分普通会员、银卡会员和金卡会员。
Shōuyínyuán: Duì, mùqián zhǔyào fēn pǔtōng huìyuán, yínkǎ huìyuán hé jīnkǎ huìyuán.
Thu ngân: Đúng, hiện chủ yếu chia thành thành viên thường, thành viên thẻ bạc và thành viên thẻ vàng.
水仙:不同等级最大的区别是什么?
Shuǐ Xiān: Bùtóng děngjí zuì dà de qūbié shì shénme?
Thủy Tiên: Khác biệt lớn nhất giữa các cấp thành viên là gì chị?
收银员:积分比例、专享优惠、生日权益和部分服务会不一样。
Shōuyínyuán: Jīfēn bǐlì, zhuānxiǎng yōuhuì, shēngrì quányì hé bùfen fúwù huì bù yíyàng.
Thu ngân: Tỷ lệ tích điểm, ưu đãi độc quyền, quyền lợi sinh nhật và một số dịch vụ sẽ khác nhau.
芳玲:我现在是什么等级?
Fāng Líng: Wǒ xiànzài shì shénme děngjí?
Phương Linh: Hiện tại em đang ở cấp nào?
收银员:您的账户现在是银卡会员。
Shōuyínyuán: Nín de zhànghù xiànzài shì yínkǎ huìyuán.
Thu ngân: Tài khoản của chị hiện là thành viên thẻ bạc.
芳玲:那如果想升级到金卡,需要什么条件?
Fāng Líng: Nà rúguǒ xiǎng shēngjí dào jīnkǎ, xūyào shénme tiáojiàn?
Phương Linh: Vậy nếu muốn nâng lên thẻ vàng thì cần điều kiện gì?
收银员:主要看规定周期内的累计消费金额,有时候还会看消费次数。
Shōuyínyuán: Zhǔyào kàn guīdìng zhōuqī nèi de lěijì xiāofèi jīn’é, yǒu shíhou hái huì kàn xiāofèi cìshù.
Thu ngân: Chủ yếu xem tổng số tiền chi tiêu tích lũy trong chu kỳ quy định, đôi khi còn xem số lần mua hàng.
芳玲:如果达到条件,是系统自动升级吗?
Fāng Líng: Rúguǒ dádào tiáojiàn, shì xìtǒng zìdòng shēngjí ma?
Phương Linh: Nếu đạt điều kiện thì hệ thống tự động nâng hạng đúng không chị?
收银员:一般会自动升级,不过具体时间要看系统结算周期。
Shōuyínyuán: Yìbān huì zìdòng shēngjí, búguò jùtǐ shíjiān yào kàn xìtǒng jiésuàn zhōuqī.
Thu ngân: Thông thường sẽ tự động nâng hạng, nhưng thời gian cụ thể còn tùy chu kỳ tính của hệ thống.
丁垂杨:刚才您说还有生日优惠,具体是什么?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái nín shuō hái yǒu shēngrì yōuhuì, jùtǐ shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Lúc nãy chị nói còn có ưu đãi sinh nhật, cụ thể là gì vậy?
收银员:会员生日月通常会收到专属优惠券,部分等级还可能有双倍积分或者小礼物。
Shōuyínyuán: Huìyuán shēngrì yuè tōngcháng huì shōudào zhuānshǔ yōuhuìquàn, bùfen děngjí hái kěnéng yǒu shuāngbèi jīfēn huòzhě xiǎo lǐwù.
Thu ngân: Trong tháng sinh nhật, thành viên thường nhận được voucher riêng, một số cấp còn có thể được nhân đôi điểm hoặc nhận quà nhỏ.
丁垂杨:那注册的时候出生日期最好填写正确。
Dīng Chuíyáng: Nà zhùcè de shíhou chūshēng rìqī zuìhǎo tiánxiě zhèngquè.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi đăng ký thì tốt nhất nên điền ngày sinh chính xác.
收银员:对,不然可能会影响生日权益。
Shōuyínyuán: Duì, bùrán kěnéng huì yǐngxiǎng shēngrì quányì.
Thu ngân: Đúng, nếu không có thể ảnh hưởng quyền lợi sinh nhật.
水仙:除了生日优惠,还有没有只有会员才能参加的活动?
Shuǐ Xiān: Chúle shēngrì yōuhuì, hái yǒu méiyǒu zhǐyǒu huìyuán cái néng cānjiā de huódòng?
Thủy Tiên: Ngoài ưu đãi sinh nhật thì có chương trình nào chỉ thành viên mới được tham gia không chị?
收银员:有,比如会员专享折扣、提前购买新品、会员日活动和积分加倍活动。
Shōuyínyuán: Yǒu, bǐrú huìyuán zhuānxiǎng zhékòu, tíqián gòumǎi xīnpǐn, huìyuánrì huódòng hé jīfēn jiābèi huódòng.
Thu ngân: Có, ví dụ giảm giá riêng cho thành viên, mua sản phẩm mới sớm hơn, chương trình ngày thành viên và chương trình nhân điểm.
阮明武:如果这些优惠自己真的会用,会员制度就比较有价值。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhèxiē yōuhuì zìjǐ zhēn de huì yòng, huìyuán zhìdù jiù bǐjiào yǒu jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu những ưu đãi này bản thân thực sự sử dụng thì chương trình thành viên khá có giá trị.
黎云英:如果手机号码或者邮箱变了,会员信息可以修改吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shǒujī hàomǎ huòzhě yóuxiāng biàn le, huìyuán xìnxī kěyǐ xiūgǎi ma?
Lê Vân Anh: Nếu số điện thoại hoặc email thay đổi thì thông tin thành viên có thể sửa không chị?
收银员:可以,需要进行身份验证以后更新。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, xūyào jìnxíng shēnfèn yànzhèng yǐhòu gēngxīn.
Thu ngân: Có thể, cần xác minh danh tính rồi mới cập nhật.
黎云英:我以前登记的邮箱已经不用了,今天可以改成新的邮箱吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐqián dēngjì de yóuxiāng yǐjīng bú yòng le, jīntiān kěyǐ gǎi chéng xīn de yóuxiāng ma?
Lê Vân Anh: Email em đăng ký trước đây không dùng nữa, hôm nay có thể đổi sang email mới không chị?
收银员:可以,我先帮您验证会员账户,然后再修改。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, wǒ xiān bāng nín yànzhèng huìyuán zhànghù, ránhòu zài xiūgǎi.
Thu ngân: Có thể, em sẽ xác minh tài khoản thành viên trước rồi mới chỉnh sửa.
黎云英:手机号码不变,只修改邮箱。
Lí Yún Yīng: Shǒujī hàomǎ bú biàn, zhǐ xiūgǎi yóuxiāng.
Lê Vân Anh: Số điện thoại không đổi, chỉ sửa email thôi.
收银员:好的,已经更新成功。
Shōuyínyuán: Hǎo de, yǐjīng gēngxīn chénggōng.
Thu ngân: Vâng, đã cập nhật thành công.
水仙:如果实体会员卡忘在家里怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shítǐ huìyuánkǎ wàng zài jiālǐ zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu quên thẻ thành viên vật lý ở nhà thì làm sao chị?
收银员:现在一般不用一定带实体卡,可以用手机号码或者会员二维码查账户。
Shōuyínyuán: Xiànzài yìbān bú yòng yídìng dài shítǐ kǎ, kěyǐ yòng shǒujī hàomǎ huòzhě huìyuán èrwéimǎ chá zhànghù.
Thu ngân: Hiện nay thông thường không nhất thiết phải mang thẻ vật lý, có thể dùng số điện thoại hoặc mã QR thành viên để tra tài khoản.
水仙:那我今天没带卡也没关系。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ jīntiān méi dài kǎ yě méi guānxi.
Thủy Tiên: Vậy hôm nay em không mang thẻ cũng không sao.
收银员:对,只要能确认您的会员账户就可以。
Shōuyínyuán: Duì, zhǐyào néng quèrèn nín de huìyuán zhànghù jiù kěyǐ.
Thu ngân: Đúng, chỉ cần xác nhận được tài khoản thành viên của chị là được.
水仙:那麻烦您用我的手机号码查一下吧,我不记得自己的会员号。
Shuǐ Xiān: Nà máfan nín yòng wǒ de shǒujī hàomǎ chá yíxià ba, wǒ bù jìde zìjǐ de huìyuán hào.
Thủy Tiên: Vậy phiền chị dùng số điện thoại của em để tra giúp nhé, em không nhớ mã thành viên của mình.
收银员:好的,请您确认一下手机号码。
Shōuyínyuán: Hǎo de, qǐng nín quèrèn yíxià shǒujī hàomǎ.
Thu ngân: Vâng, chị vui lòng xác nhận lại số điện thoại.
水仙:就是我刚才付款时登记的这个号码。
Shuǐ Xiān: Jiùshì wǒ gāngcái fùkuǎn shí dēngjì de zhège hàomǎ.
Thủy Tiên: Chính là số em đã đăng ký lúc thanh toán vừa rồi.
收银员:已经查到了。您的账户是银卡会员,目前还有四千二百积分。
Shōuyínyuán: Yǐjīng chá dào le. Nín de zhànghù shì yínkǎ huìyuán, mùqián hái yǒu sìqiān èrbǎi jīfēn.
Thu ngân: Đã tra thấy rồi. Tài khoản của chị là thành viên thẻ bạc, hiện còn 4.200 điểm.
水仙:原来我已经是银卡了,我自己都忘了。
Shuǐ Xiān: Yuánlái wǒ yǐjīng shì yínkǎ le, wǒ zìjǐ dōu wàng le.
Thủy Tiên: Hóa ra em đã là thẻ bạc rồi, chính em cũng quên mất.
阮明武:所以会员账户最好跟常用手机号码绑定,以后查询会方便很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ huìyuán zhànghù zuìhǎo gēn chángyòng shǒujī hàomǎ bǎngdìng, yǐhòu cháxún huì fāngbiàn hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tài khoản thành viên tốt nhất nên liên kết với số điện thoại thường dùng, sau này tra cứu sẽ thuận tiện hơn nhiều.
丁垂杨:我来总结一下。结账的时候,店员可能会先问有没有会员卡。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Jiézhàng de shíhou, diànyuán kěnéng huì xiān wèn yǒu méiyǒu huìyuánkǎ.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết. Khi thanh toán, nhân viên có thể hỏi trước có thẻ thành viên hay không.
黎云英:如果还不是会员,可以先问清楚会员有什么好处,再决定要不要注册。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hái bú shì huìyuán, kěyǐ xiān wèn qīngchu huìyuán yǒu shénme hǎochu, zài juédìng yào bú yào zhùcè.
Lê Vân Anh: Nếu chưa là thành viên thì có thể hỏi rõ quyền lợi trước rồi mới quyết định có đăng ký hay không.
水仙:注册的时候一般会提供姓名、手机号码,有时候还要邮箱。
Shuǐ Xiān: Zhùcè de shíhou yìbān huì tígōng xìngmíng, shǒujī hàomǎ, yǒu shíhou hái yào yóuxiāng.
Thủy Tiên: Khi đăng ký thông thường sẽ cung cấp họ tên, số điện thoại và đôi khi còn cần email.
芳玲:买东西以后可以积分,积分多了还可以按照规则抵扣金额。
Fāng Líng: Mǎi dōngxi yǐhòu kěyǐ jīfēn, jīfēn duō le hái kěyǐ ànzhào guīzé dǐkòu jīn’é.
Phương Linh: Sau khi mua hàng có thể tích điểm, khi điểm nhiều còn có thể dùng để khấu trừ số tiền theo quy định.
黎云英:还要知道自己现在有多少积分,以及积分什么时候到期。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhīdào zìjǐ xiànzài yǒu duōshao jīfēn, yǐjí jīfēn shénme shíhou dàoqī.
Lê Vân Anh: Còn phải biết hiện mình có bao nhiêu điểm và điểm khi nào hết hạn.
丁垂杨:不同会员等级可能有不同积分比例、优惠和服务。
Dīng Chuíyáng: Bùtóng huìyuán děngjí kěnéng yǒu bùtóng jīfēn bǐlì, yōuhuì hé fúwù.
Đinh Thùy Dương: Các cấp thành viên khác nhau có thể có tỷ lệ tích điểm, ưu đãi và dịch vụ khác nhau.
芳玲:如果想升级,就要问清楚累计消费金额、消费次数和计算周期。
Fāng Líng: Rúguǒ xiǎng shēngjí, jiù yào wèn qīngchu lěijì xiāofèi jīn’é, xiāofèi cìshù hé jìsuàn zhōuqī.
Phương Linh: Nếu muốn nâng hạng thì phải hỏi rõ tổng mức chi tiêu, số lần mua hàng và chu kỳ tính.
水仙:生日月和会员日也可能有专属优惠。
Shuǐ Xiān: Shēngrì yuè hé huìyuánrì yě kěnéng yǒu zhuānshǔ yōuhuì.
Thủy Tiên: Tháng sinh nhật và ngày thành viên cũng có thể có ưu đãi riêng.
黎云英:如果手机号码或者邮箱改变了,要及时更新会员信息。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shǒujī hàomǎ huòzhě yóuxiāng gǎibiàn le, yào jíshí gēngxīn huìyuán xìnxī.
Lê Vân Anh: Nếu số điện thoại hoặc email thay đổi thì phải cập nhật thông tin thành viên kịp thời.
丁垂杨:忘记带会员卡也不用太紧张,可以先问能不能通过手机号码查询。
Dīng Chuíyáng: Wàngjì dài huìyuánkǎ yě bú yòng tài jǐnzhāng, kěyǐ xiān wèn néng bù néng tōngguò shǒujī hàomǎ cháxún.
Đinh Thùy Dương: Quên mang thẻ thành viên cũng không cần quá lo, có thể hỏi trước xem có tra cứu bằng số điện thoại được không.
阮明武:对。真正有用的会员制度,不只是让顾客“有一张卡”,而是让积分、优惠和服务真正跟自己的购物习惯结合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuyòng de huìyuán zhìdù, bù zhǐshì ràng gùkè “yǒu yì zhāng kǎ”, ér shì ràng jīfēn, yōuhuì hé fúwù zhēnzhèng gēn zìjǐ de gòuwù xíguàn jiéhé qǐlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một chương trình thành viên thực sự hữu ích không chỉ là để khách hàng “có một tấm thẻ”, mà là để điểm thưởng, ưu đãi và dịch vụ thực sự gắn với thói quen mua sắm của mình.
收银员:而且每次结账以前最好先报会员账户,这样可以避免漏掉积分或者会员优惠。
Shōuyínyuán: Érqiě měi cì jiézhàng yǐqián zuìhǎo xiān bào huìyuán zhànghù, zhèyàng kěyǐ bìmiǎn lòudiào jīfēn huòzhě huìyuán yōuhuì.
Thu ngân: Hơn nữa trước mỗi lần thanh toán tốt nhất nên cung cấp tài khoản thành viên trước, như vậy có thể tránh bỏ sót điểm hoặc ưu đãi thành viên.
阮明武:没错。会员信息确认好以后,后面的积分、售后、消费记录和专属服务也会更方便管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Huìyuán xìnxī quèrèn hǎo yǐhòu, hòumiàn de jīfēn, shòuhòu, xiāofèi jìlù hé zhuānshǔ fúwù yě huì gèng fāngbiàn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi thông tin thành viên được xác nhận đầy đủ, việc quản lý điểm thưởng, hậu mãi, lịch sử mua hàng và các dịch vụ riêng sau này cũng sẽ thuận tiện hơn.
XXIV. Đóng gói hàng hóa
二十四、商品包装
Èrshísì、Shāngpǐn bāozhuāng
阮明武:付款和会员信息都处理好了,离开商场以前还要把商品包装好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fùkuǎn hé huìyuán xìnxī dōu chǔlǐ hǎo le, líkāi shāngchǎng yǐqián hái yào bǎ shāngpǐn bāozhuāng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Việc thanh toán và thông tin thành viên đều đã xử lý xong, trước khi rời trung tâm thương mại còn phải đóng gói hàng hóa cẩn thận.
水仙:我的鞋已经有鞋盒了,不过外面最好再给我一个袋子。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié yǐjīng yǒu xiéhé le, búguò wàimiàn zuìhǎo zài gěi wǒ yí ge dàizi.
Thủy Tiên: Giày của em đã có hộp rồi, nhưng bên ngoài tốt nhất cho em thêm một chiếc túi.
李佳怡:可以,我帮您准备一个购物袋。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ bāng nín zhǔnbèi yí ge gòuwùdài.
Lý Giai Di: Được, em chuẩn bị cho chị một túi đựng hàng.
水仙:这个袋子需要另外付钱吗?
Shuǐ Xiān: Zhège dàizi xūyào lìngwài fù qián ma?
Thủy Tiên: Chiếc túi này có phải trả thêm tiền không chị?
李佳怡:普通纸袋免费,如果需要比较结实的大号环保袋,就要另外收费。
Lǐ Jiāyí: Pǔtōng zhǐdài miǎnfèi, rúguǒ xūyào bǐjiào jiēshi de dàhào huánbǎodài, jiù yào lìngwài shōufèi.
Lý Giai Di: Túi giấy thông thường miễn phí, nếu cần túi bảo vệ môi trường cỡ lớn và chắc hơn thì phải trả thêm phí.
水仙:普通纸袋就可以,不需要另外买。
Shuǐ Xiān: Pǔtōng zhǐdài jiù kěyǐ, bù xūyào lìngwài mǎi.
Thủy Tiên: Túi giấy thông thường là được, em không cần mua thêm.
芳玲:我的电脑比较贵,麻烦包装得仔细一点儿。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo bǐjiào guì, máfan bāozhuāng de zǐxì yìdiǎnr.
Phương Linh: Máy tính của em khá đắt, phiền chị đóng gói cẩn thận hơn một chút.
陈美玲:没问题。原厂包装里面已经有固定保护,我们还可以在外面再加一层保护。
Chén Měilíng: Méi wèntí. Yuánchǎng bāozhuāng lǐmiàn yǐjīng yǒu gùdìng bǎohù, wǒmen hái kěyǐ zài wàimiàn zài jiā yì céng bǎohù.
Trần Mỹ Linh: Không vấn đề. Bên trong bao bì nguyên hãng đã có phần cố định bảo vệ, bên em còn có thể thêm một lớp bảo vệ bên ngoài.
芳玲:特别是四个角,我担心搬运的时候被撞到。
Fāng Líng: Tèbié shì sì ge jiǎo, wǒ dānxīn bānyùn de shíhou bèi zhuàng dào.
Phương Linh: Đặc biệt là bốn góc, em lo lúc vận chuyển bị va đập.
陈美玲:那我们给四个角加保护垫,再用外箱固定。
Chén Měilíng: Nà wǒmen gěi sì ge jiǎo jiā bǎohùdiàn, zài yòng wàixiāng gùdìng.
Trần Mỹ Linh: Vậy bên em sẽ thêm đệm bảo vệ cho bốn góc rồi cố định bằng thùng bên ngoài.
阮明武:这种要求可以直接说“请帮我做好防撞保护”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng yāoqiú kěyǐ zhíjiē shuō “Qǐng bāng wǒ zuò hǎo fángzhuàng bǎohù”.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu này có thể nói trực tiếp: “Phiền chị giúp em làm bảo vệ chống va đập cẩn thận”.
黎云英:如果买的是玻璃制品或者陶瓷,就更需要防撞。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi de shì bōli zhìpǐn huòzhě táocí, jiù gèng xūyào fángzhuàng.
Lê Vân Anh: Nếu mua đồ thủy tinh hoặc gốm sứ thì càng cần chống va đập.
丁垂杨:我刚才还买了两个杯子,其中一个准备送给朋友。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái hái mǎi le liǎng ge bēizi, qízhōng yí ge zhǔnbèi sòng gěi péngyou.
Đinh Thùy Dương: Lúc nãy em còn mua hai chiếc cốc, trong đó một chiếc định tặng bạn.
丁垂杨:佳怡姐,送人的这个可以换成礼盒吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, sòng rén de zhège kěyǐ huàn chéng lǐhé ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, chiếc dùng để tặng này có thể đổi sang hộp quà không?
李佳怡:可以,我们有普通礼盒和高级礼盒两种。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒmen yǒu pǔtōng lǐhé hé gāojí lǐhé liǎng zhǒng.
Lý Giai Di: Có thể, bên em có hai loại hộp quà là hộp thường và hộp cao cấp.
丁垂杨:普通礼盒够用了,主要是看起来整齐一点儿。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng lǐhé gòuyòng le, zhǔyào shì kàn qǐlai zhěngqí yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Hộp quà thường là đủ, chủ yếu là nhìn gọn gàng hơn một chút.
李佳怡:还需要帮您包装成礼物吗?
Lǐ Jiāyí: Hái xūyào bāng nín bāozhuāng chéng lǐwù ma?
Lý Giai Di: Chị có cần bên em gói thành quà luôn không?
丁垂杨:需要,麻烦帮我包一下。
Dīng Chuíyáng: Xūyào, máfan bāng wǒ bāo yíxià.
Đinh Thùy Dương: Có, phiền chị gói giúp em.
李佳怡:这边有几种包装纸,您喜欢简单一点儿的还是比较有节日气氛的?
Lǐ Jiāyí: Zhèbiān yǒu jǐ zhǒng bāozhuāngzhǐ, nín xǐhuan jiǎndān yìdiǎnr de háishi bǐjiào yǒu jiérì qìfēn de?
Lý Giai Di: Bên này có vài loại giấy gói, chị thích kiểu đơn giản hơn hay kiểu có không khí lễ hội hơn?
丁垂杨:我想选简单一点儿的,颜色不要太花。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng xuǎn jiǎndān yìdiǎnr de, yánsè bú yào tài huā.
Đinh Thùy Dương: Em muốn chọn loại đơn giản hơn, màu sắc đừng quá sặc sỡ.
李佳怡:那可以用这种米白色的包装纸,再配一条深蓝色丝带。
Lǐ Jiāyí: Nà kěyǐ yòng zhè zhǒng mǐbáisè de bāozhuāngzhǐ, zài pèi yì tiáo shēnlánsè sīdài.
Lý Giai Di: Vậy có thể dùng giấy gói màu trắng kem này, phối thêm một dải ruy băng xanh đậm.
丁垂杨:这个搭配很好,就用这个吧。
Dīng Chuíyáng: Zhège dāpèi hěn hǎo, jiù yòng zhège ba.
Đinh Thùy Dương: Cách phối này rất đẹp, dùng loại này nhé.
黎云英:送礼的时候如果能放一张小卡片,会更有心意。
Lí Yún Yīng: Sònglǐ de shíhou rúguǒ néng fàng yì zhāng xiǎo kǎpiàn, huì gèng yǒu xīnyì.
Lê Vân Anh: Khi tặng quà nếu có thêm một tấm thiệp nhỏ thì sẽ ý nghĩa hơn.
丁垂杨:佳怡姐,这里有空白贺卡吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, zhèlǐ yǒu kòngbái hèkǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, ở đây có thiệp trống không?
李佳怡:有,您可以自己写,也可以把内容告诉我,我们帮您放进去。
Lǐ Jiāyí: Yǒu, nín kěyǐ zìjǐ xiě, yě kěyǐ bǎ nèiróng gàosu wǒ, wǒmen bāng nín fàng jìnqu.
Lý Giai Di: Có, chị có thể tự viết hoặc nói nội dung cho em, bên em sẽ giúp đặt vào trong.
丁垂杨:我自己写吧,写一句“祝你生日快乐,天天开心”就可以。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zìjǐ xiě ba, xiě yí jù “Zhù nǐ shēngrì kuàilè, tiāntiān kāixīn” jiù kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Em tự viết nhé, chỉ cần viết một câu “Chúc bạn sinh nhật vui vẻ, ngày nào cũng vui” là được.
阮明武:送礼的时候还有一个细节,就是不要把价格留在商品上。
Ruǎn Míng Wǔ: Sònglǐ de shíhou hái yǒu yí ge xìjié, jiùshì bú yào bǎ jiàgé liú zài shāngpǐn shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi tặng quà còn một chi tiết nữa, đó là không nên để giá trên sản phẩm.
丁垂杨:对,佳怡姐,麻烦把价格标签去掉,但是其他商品信息不要损坏。
Dīng Chuíyáng: Duì, Jiāyí jiě, máfan bǎ jiàgé biāoqiān qù diào, dànshì qítā shāngpǐn xìnxī bú yào sǔnhuài.
Đinh Thùy Dương: Đúng, chị Giai Di, phiền chị bỏ nhãn giá đi nhưng đừng làm hỏng những thông tin sản phẩm khác.
李佳怡:可以,我们只处理价格部分。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒmen zhǐ chǔlǐ jiàgé bùfen.
Lý Giai Di: Được, bên em chỉ xử lý phần giá.
水仙:我的东西比较多,我想分成两个袋子,不然一个袋子太重。
Shuǐ Xiān: Wǒ de dōngxi bǐjiào duō, wǒ xiǎng fēn chéng liǎng ge dàizi, bùrán yí ge dàizi tài zhòng.
Thủy Tiên: Đồ của em khá nhiều, em muốn chia thành hai túi, nếu không một túi sẽ quá nặng.
李佳怡:可以,鞋子和其他东西分开装会更方便。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, xiézi hé qítā dōngxi fēnkāi zhuāng huì gèng fāngbiàn.
Lý Giai Di: Có thể, giày và các món khác đóng riêng sẽ thuận tiện hơn.
水仙:那鞋子一袋,其他小商品一袋。
Shuǐ Xiān: Nà xiézi yí dài, qítā xiǎo shāngpǐn yí dài.
Thủy Tiên: Vậy giày một túi, các món nhỏ khác một túi.
黎云英:易碎的东西最好不要跟重的商品放在一起。
Lí Yún Yīng: Yìsuì de dōngxi zuìhǎo bú yào gēn zhòng de shāngpǐn fàng zài yìqǐ.
Lê Vân Anh: Đồ dễ vỡ tốt nhất không nên để chung với hàng nặng.
丁垂杨:我这两个杯子请单独包装,尤其是送人的那个。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhè liǎng ge bēizi qǐng dāndú bāozhuāng, yóuqí shì sòng rén de nàge.
Đinh Thùy Dương: Hai chiếc cốc này của em phiền đóng riêng, đặc biệt là chiếc dùng để tặng.
李佳怡:好的,我们会先用缓冲材料包好,再分别放进盒子里。
Lǐ Jiāyí: Hǎo de, wǒmen huì xiān yòng huǎnchōng cáiliào bāo hǎo, zài fēnbié fàng jìn hézi lǐ.
Lý Giai Di: Vâng, bên em sẽ dùng vật liệu đệm bảo vệ trước rồi đặt riêng từng chiếc vào hộp.
阮明武:易碎品还可以在外包装上标明“易碎,请轻拿轻放”。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìsuìpǐn hái kěyǐ zài wài bāozhuāng shàng biāomíng “Yìsuì, qǐng qīngná qīngfàng”.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng dễ vỡ còn có thể ghi bên ngoài “Hàng dễ vỡ, vui lòng nhẹ tay”.
丁垂杨:那也帮我标一下吧,带回去的时候比较放心。
Dīng Chuíyáng: Nà yě bāng wǒ biāo yíxià ba, dài huíqù de shíhou bǐjiào fàngxīn.
Đinh Thùy Dương: Vậy cũng giúp em ghi nhé, lúc mang về sẽ yên tâm hơn.
芳玲:电脑包装好了以后,我想再检查一下。
Fāng Líng: Diànnǎo bāozhuāng hǎo le yǐhòu, wǒ xiǎng zài jiǎnchá yíxià.
Phương Linh: Sau khi máy tính được đóng gói xong, em muốn kiểm tra lại một lần.
陈美玲:当然可以。外箱已经封好,四个角也加了防撞保护。
Chén Měilíng: Dāngrán kěyǐ. Wàixiāng yǐjīng fēng hǎo, sì ge jiǎo yě jiā le fángzhuàng bǎohù.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên được. Thùng ngoài đã được niêm phong, bốn góc cũng đã thêm lớp bảo vệ chống va đập.
芳玲:电脑、电源适配器、说明文件和赠送的配件都在里面,对吗?
Fāng Líng: Diànnǎo, diànyuán shìpèiqì, shuōmíng wénjiàn hé zèngsòng de pèijiàn dōu zài lǐmiàn, duì ma?
Phương Linh: Máy tính, bộ nguồn, tài liệu hướng dẫn và các phụ kiện tặng kèm đều ở bên trong đúng không chị?
陈美玲:对,我们刚才已经按照清单再次核对过了。
Chén Měilíng: Duì, wǒmen gāngcái yǐjīng ànzhào qīngdān zàicì héduì guo le.
Trần Mỹ Linh: Đúng, lúc nãy bên em đã đối chiếu lại theo danh sách.
水仙:我的两个袋子也让我再看一下,避免少拿。
Shuǐ Xiān: Wǒ de liǎng ge dàizi yě ràng wǒ zài kàn yíxià, bìmiǎn shǎo ná.
Thủy Tiên: Hai túi của em cũng cho em kiểm tra lại để tránh lấy thiếu.
李佳怡:这边一个是鞋子和鞋垫,另外一个是您买的其他商品。
Lǐ Jiāyí: Zhèbiān yí ge shì xiézi hé xiédiàn, lìngwài yí ge shì nín mǎi de qítā shāngpǐn.
Lý Giai Di: Bên này một túi là giày và lót giày, túi còn lại là những sản phẩm khác chị đã mua.
水仙:对,一共两个袋子,没有 thiếu。
Shuǐ Xiān: Duì, yígòng liǎng ge dàizi, méiyǒu shǎo.
Thủy Tiên: Đúng, tổng cộng hai túi, không thiếu.
丁垂杨:我这边应该有三个袋子,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhèbiān yīnggāi yǒu sān ge dàizi, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Phần của em đáng lẽ có ba túi đúng không chị?
李佳怡:对,一袋衣服,一袋普通杯子,还有一个单独包装的礼盒。
Lǐ Jiāyí: Duì, yí dài yīfu, yí dài pǔtōng bēizi, hái yǒu yí ge dāndú bāozhuāng de lǐhé.
Lý Giai Di: Đúng, một túi quần áo, một túi đựng cốc thông thường và một hộp quà được đóng riêng.
丁垂杨:好,数量对了。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, shùliàng duì le.
Đinh Thùy Dương: Được, số lượng đúng rồi.
黎云英:大件商品或者东西很多的时候,一个人拿可能不方便。
Lí Yún Yīng: Dàjiàn shāngpǐn huòzhě dōngxi hěn duō de shíhou, yí ge rén ná kěnéng bù fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Khi có hàng lớn hoặc quá nhiều đồ thì một người mang có thể không tiện.
芳玲:美玲姐,我这个电脑箱加上其他东西有点儿多,可以请人帮我拿到楼下吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ zhège diànnǎoxiāng jiāshàng qítā dōngxi yǒu diǎnr duō, kěyǐ qǐng rén bāng wǒ ná dào lóuxià ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, thùng máy tính của em cộng thêm các món khác hơi nhiều, có thể nhờ người giúp em mang xuống tầng dưới không?
陈美玲:可以,我们可以安排工作人员帮您送到商场出口。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen kěyǐ ānpái gōngzuò rényuán bāng nín sòng dào shāngchǎng chūkǒu.
Trần Mỹ Linh: Có thể, bên em có thể sắp xếp nhân viên giúp chị mang đến lối ra của trung tâm thương mại.
芳玲:如果可以直接帮我拿到停车场就更方便了。
Fāng Líng: Rúguǒ kěyǐ zhíjiē bāng wǒ ná dào tíngchēchǎng jiù gèng fāngbiàn le.
Phương Linh: Nếu có thể giúp em mang thẳng ra bãi đỗ xe thì càng thuận tiện hơn.
陈美玲:停车场在服务范围内,可以帮您送到车旁边。
Chén Měilíng: Tíngchēchǎng zài fúwù fànwéi nèi, kěyǐ bāng nín sòng dào chē pángbiān.
Trần Mỹ Linh: Bãi đỗ xe nằm trong phạm vi hỗ trợ, có thể giúp chị mang đến tận bên cạnh xe.
水仙:那我们东西多的也可以一起请工作人员帮忙吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen dōngxi duō de yě kěyǐ yìqǐ qǐng gōngzuò rényuán bāngmáng ma?
Thủy Tiên: Vậy những người có nhiều đồ như bọn em cũng có thể nhờ nhân viên hỗ trợ cùng không?
陈美玲:可以,重的和体积大的商品优先放在推车上。
Chén Měilíng: Kěyǐ, zhòng de hé tǐjī dà de shāngpǐn yōuxiān fàng zài tuīchē shàng.
Trần Mỹ Linh: Có thể, những sản phẩm nặng và cồng kềnh sẽ được ưu tiên đặt lên xe đẩy.
阮明武:把商品送到车上也不能随便放,易碎品和电子产品都要注意位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎ shāngpǐn sòng dào chē shàng yě bù néng suíbiàn fàng, yìsuìpǐn hé diànzǐ chǎnpǐn dōu yào zhùyì wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Đưa hàng lên xe cũng không thể đặt tùy tiện, hàng dễ vỡ và đồ điện tử đều phải chú ý vị trí.
芳玲:电脑最好不要压在其他重东西下面。
Fāng Líng: Diànnǎo zuìhǎo bú yào yā zài qítā zhòng dōngxi xiàmiàn.
Phương Linh: Máy tính tốt nhất không nên bị đè dưới những món đồ nặng khác.
丁垂杨:礼盒和玻璃杯也要放在比较稳的地方。
Dīng Chuíyáng: Lǐhé hé bōlibēi yě yào fàng zài bǐjiào wěn de dìfang.
Đinh Thùy Dương: Hộp quà và cốc thủy tinh cũng phải đặt ở vị trí khá chắc chắn.
工作人员:这些比较重的商品我放在下面,电脑和易碎品放在上面,这样可以吗?
Gōngzuò rényuán: Zhèxiē bǐjiào zhòng de shāngpǐn wǒ fàng zài xiàmiàn, diànnǎo hé yìsuìpǐn fàng zài shàngmiàn, zhèyàng kěyǐ ma?
Nhân viên: Những món khá nặng này em đặt phía dưới, máy tính và đồ dễ vỡ đặt phía trên, như vậy được không ạ?
芳玲:可以,这样比较安全,谢谢。
Fāng Líng: Kěyǐ, zhèyàng bǐjiào ānquán, xièxie.
Phương Linh: Được, như vậy an toàn hơn, cảm ơn anh.
阮明武:商品包装看起来只是最后一个小步骤,其实也直接影响商品能不能安全带回家。
Ruǎn Míng Wǔ: Shāngpǐn bāozhuāng kàn qǐlai zhǐshì zuìhòu yí ge xiǎo bùzhòu, qíshí yě zhíjiē yǐngxiǎng shāngpǐn néng bù néng ānquán dài huí jiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đóng gói hàng hóa nhìn có vẻ chỉ là một bước nhỏ cuối cùng, nhưng thực ra cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản phẩm có được mang về nhà an toàn hay không.
黎云英:普通商品要准备合适的袋子,大件或者贵重商品要包装得更仔细。
Lí Yún Yīng: Pǔtōng shāngpǐn yào zhǔnbèi héshì de dàizi, dàjiàn huòzhě guìzhòng shāngpǐn yào bāozhuāng de gèng zǐxì.
Lê Vân Anh: Hàng thông thường cần chuẩn bị túi phù hợp, hàng lớn hoặc đắt tiền phải đóng gói cẩn thận hơn.
水仙:如果担心碰撞,就要要求增加防撞保护。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dānxīn pèngzhuàng, jiù yào yāoqiú zēngjiā fángzhuàng bǎohù.
Thủy Tiên: Nếu lo va đập thì phải yêu cầu tăng thêm lớp bảo vệ chống va đập.
丁垂杨:如果是礼物,可以要求礼盒、包装纸、丝带和贺卡。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì lǐwù, kěyǐ yāoqiú lǐhé, bāozhuāngzhǐ, sīdài hé hèkǎ.
Đinh Thùy Dương: Nếu là quà tặng thì có thể yêu cầu hộp quà, giấy gói, ruy băng và thiệp.
芳玲:还要记得把礼物上的价格去掉。
Fāng Líng: Hái yào jìde bǎ lǐwù shàng de jiàgé qù diào.
Phương Linh: Còn phải nhớ bỏ giá trên món quà.
黎云英:东西很多的时候可以分袋,易碎品一定要单独包装。
Lí Yún Yīng: Dōngxi hěn duō de shíhou kěyǐ fēndài, yìsuìpǐn yídìng yào dāndú bāozhuāng.
Lê Vân Anh: Khi có nhiều đồ có thể chia ra nhiều túi, hàng dễ vỡ nhất định phải đóng riêng.
水仙:包装完成以后还要重新检查商品、配件和袋子数量。
Shuǐ Xiān: Bāozhuāng wánchéng yǐhòu hái yào chóngxīn jiǎnchá shāngpǐn, pèijiàn hé dàizi shùliàng.
Thủy Tiên: Sau khi đóng gói xong còn phải kiểm tra lại sản phẩm, phụ kiện và số lượng túi.
丁垂杨:如果东西太多或者太重,可以请工作人员帮忙拿到出口或者停车场。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dōngxi tài duō huòzhě tài zhòng, kěyǐ qǐng gōngzuò rényuán bāngmáng ná dào chūkǒu huòzhě tíngchēchǎng.
Đinh Thùy Dương: Nếu đồ quá nhiều hoặc quá nặng thì có thể nhờ nhân viên giúp mang ra lối đi hoặc bãi đỗ xe.
阮明武:最后放进车里的时候,还要根据重量和是否易碎来安排位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu fàng jìn chē lǐ de shíhou, hái yào gēnjù zhòngliàng hé shìfǒu yìsuì lái ānpái wèizhi.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng khi đặt hàng lên xe còn phải sắp xếp vị trí dựa theo trọng lượng và việc sản phẩm có dễ vỡ hay không.
阮明武:这样从选购、付款到包装和搬运,整个购买过程才算真正完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng cóng xuǎngòu, fùkuǎn dào bāozhuāng hé bānyùn, zhěngge gòumǎi guòchéng cái suàn zhēnzhèng wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy từ lựa chọn, thanh toán đến đóng gói và vận chuyển, toàn bộ quá trình mua hàng mới thực sự hoàn chỉnh.
XXV. Giao hàng
二十五、送货与配送
Èrshíwǔ、Sònghuò yǔ pèisòng
阮明武:大件商品已经买好了,接下来要确认送货安排。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiàn shāngpǐn yǐjīng mǎi hǎo le, jiēxiàlai yào quèrèn sònghuò ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng cồng kềnh đã mua xong rồi, tiếp theo phải xác nhận việc giao hàng.
水仙:冰箱这么大,我肯定不能自己带回去,还是直接送货上门比较方便。
Shuǐ Xiān: Bīngxiāng zhème dà, wǒ kěndìng bù néng zìjǐ dài huíqù, háishi zhíjiē sònghuò shàngmén bǐjiào fāngbiàn.
Thủy Tiên: Tủ lạnh lớn thế này chắc chắn em không thể tự mang về, vẫn nên giao tận nhà sẽ thuận tiện hơn.
陈美玲:可以,我们可以安排送货上门。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen kěyǐ ānpái sònghuò shàngmén.
Trần Mỹ Linh: Có thể, bên em có thể sắp xếp giao hàng tận nhà.
水仙:那麻烦您帮我办理送货。
Shuǐ Xiān: Nà máfan nín bāng wǒ bànlǐ sònghuò.
Thủy Tiên: Vậy phiền chị giúp em làm thủ tục giao hàng.
陈美玲:好的,先请您提供一下送货地址。
Chén Měilíng: Hǎo de, xiān qǐng nín tígōng yíxià sònghuò dìzhǐ.
Trần Mỹ Linh: Vâng, trước tiên chị vui lòng cung cấp địa chỉ giao hàng.
水仙:我住在河内市纸桥郡,具体地址我写给您,避免说错。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhù zài Hénèi Shì Zhǐqiáo Jùn, jùtǐ dìzhǐ wǒ xiě gěi nín, bìmiǎn shuō cuò.
Thủy Tiên: Em ở quận Cầu Giấy, Hà Nội, địa chỉ cụ thể em viết cho chị để tránh nói nhầm.
陈美玲:好的,地址最好写完整,包括小区、楼栋、楼层和房间号。
Chén Měilíng: Hǎo de, dìzhǐ zuìhǎo xiě wánzhěng, bāokuò xiǎoqū, lóudòng, lóucéng hé fángjiān hào.
Trần Mỹ Linh: Vâng, địa chỉ tốt nhất nên ghi đầy đủ, bao gồm khu nhà, tòa nhà, tầng và số căn hộ.
阮明武:大型商品送货时,地址越具体,配送人员越容易找到。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàxíng shāngpǐn sònghuò shí, dìzhǐ yuè jùtǐ, pèisòng rényuán yuè róngyì zhǎodào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi giao hàng lớn, địa chỉ càng cụ thể thì nhân viên giao hàng càng dễ tìm.
陈美玲:还需要一个收货人的联系电话。
Chén Měilíng: Hái xūyào yí ge shōuhuòrén de liánxì diànhuà.
Trần Mỹ Linh: Còn cần một số điện thoại liên hệ của người nhận hàng.
水仙:就留我的手机号码吧,我当天会在家。
Shuǐ Xiān: Jiù liú wǒ de shǒujī hàomǎ ba, wǒ dàngtiān huì zài jiā.
Thủy Tiên: Cứ để số điện thoại của em nhé, hôm đó em sẽ ở nhà.
陈美玲:如果临时不是您本人收货,也可以另外留一个备用联系电话。
Chén Měilíng: Rúguǒ línshí bú shì nín běnrén shōuhuò, yě kěyǐ lìngwài liú yí ge bèiyòng liánxì diànhuà.
Trần Mỹ Linh: Nếu đến lúc giao mà không phải chính chị nhận thì cũng có thể để thêm một số điện thoại dự phòng.
芳玲:我买的桌子也需要送货,我可以自己选送货日期吗?
Fāng Líng: Wǒ mǎi de zhuōzi yě xūyào sònghuò, wǒ kěyǐ zìjǐ xuǎn sònghuò rìqī ma?
Phương Linh: Chiếc bàn em mua cũng cần giao hàng, em có thể tự chọn ngày giao không chị?
陈美玲:可以,只要当天还有配送名额。
Chén Měilíng: Kěyǐ, zhǐyào dàngtiān hái yǒu pèisòng míng’é.
Trần Mỹ Linh: Có thể, miễn là ngày đó vẫn còn suất giao hàng.
芳玲:那我想安排星期六送,因为工作日白天我不在家。
Fāng Líng: Nà wǒ xiǎng ānpái xīngqīliù sòng, yīnwèi gōngzuòrì báitiān wǒ bú zài jiā.
Phương Linh: Vậy em muốn sắp xếp giao vào thứ Bảy vì ban ngày các ngày làm việc em không có ở nhà.
陈美玲:星期六目前还有名额,可以安排。
Chén Měilíng: Xīngqīliù mùqián hái yǒu míng’é, kěyǐ ānpái.
Trần Mỹ Linh: Thứ Bảy hiện vẫn còn suất, có thể sắp xếp.
芳玲:可以选上午还是下午吗?
Fāng Líng: Kěyǐ xuǎn shàngwǔ háishi xiàwǔ ma?
Phương Linh: Có thể chọn buổi sáng hay buổi chiều không chị?
陈美玲:可以选择时间段,上午是八点到十二点,下午是一点到五点。
Chén Měilíng: Kěyǐ xuǎnzé shíjiānduàn, shàngwǔ shì bā diǎn dào shí’èr diǎn, xiàwǔ shì yì diǎn dào wǔ diǎn.
Trần Mỹ Linh: Có thể chọn khung giờ, buổi sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 1 giờ đến 5 giờ.
芳玲:那我选星期六下午一点到五点。
Fāng Líng: Nà wǒ xuǎn xīngqīliù xiàwǔ yì diǎn dào wǔ diǎn.
Phương Linh: Vậy em chọn thứ Bảy từ 1 giờ đến 5 giờ chiều.
丁垂杨:如果想指定一个准确时间,比如三点,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiǎng zhǐdìng yí ge zhǔnquè shíjiān, bǐrú sān diǎn, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn chỉ định giờ chính xác, ví dụ 3 giờ, có được không chị?
陈美玲:一般只能选择时间段,因为配送路线当天还会调整。
Chén Měilíng: Yìbān zhǐ néng xuǎnzé shíjiānduàn, yīnwèi pèisòng lùxiàn dàngtiān hái huì tiáozhěng.
Trần Mỹ Linh: Thông thường chỉ có thể chọn khung giờ vì tuyến giao hàng trong ngày còn được điều chỉnh.
阮明武:所以“下午一点到五点送到”跟“下午三点准时送到”是不一样的。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ “xiàwǔ yì diǎn dào wǔ diǎn sòng dào” gēn “xiàwǔ sān diǎn zhǔnshí sòng dào” shì bù yíyàng de.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy “giao trong khoảng 1 đến 5 giờ chiều” khác với “giao đúng 3 giờ chiều”.
水仙:送冰箱需要另外付运费吗?
Shuǐ Xiān: Sòng bīngxiāng xūyào lìngwài fù yùnfèi ma?
Thủy Tiên: Giao tủ lạnh có phải trả thêm phí vận chuyển không chị?
陈美玲:您的订单金额已经达到免费配送标准,而且地址在免费配送区域内,所以不收运费。
Chén Měilíng: Nín de dìngdān jīn’é yǐjīng dádào miǎnfèi pèisòng biāozhǔn, érqiě dìzhǐ zài miǎnfèi pèisòng qūyù nèi, suǒyǐ bù shōu yùnfèi.
Trần Mỹ Linh: Giá trị đơn hàng của chị đã đạt tiêu chuẩn giao miễn phí, hơn nữa địa chỉ nằm trong khu vực giao miễn phí nên không thu phí vận chuyển.
水仙:免费配送需要满足哪些条件?
Shuǐ Xiān: Miǎnfèi pèisòng xūyào mǎnzú nǎxiē tiáojiàn?
Thủy Tiên: Muốn được giao miễn phí thì cần đáp ứng những điều kiện nào chị?
陈美玲:主要看订单金额、配送距离、商品类型和地址是否在服务范围内。
Chén Měilíng: Zhǔyào kàn dìngdān jīn’é, pèisòng jùlí, shāngpǐn lèixíng hé dìzhǐ shìfǒu zài fúwù fànwéi nèi.
Trần Mỹ Linh: Chủ yếu xem giá trị đơn hàng, khoảng cách giao hàng, loại sản phẩm và địa chỉ có nằm trong phạm vi phục vụ hay không.
黎云英:如果住得比较远,就算商品很贵也可能需要付运费吧?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhù de bǐjiào yuǎn, jiùsuàn shāngpǐn hěn guì yě kěnéng xūyào fù yùnfèi ba?
Lê Vân Anh: Nếu ở khá xa thì dù sản phẩm đắt tiền cũng có thể vẫn phải trả phí vận chuyển đúng không chị?
陈美玲:对,超过免费配送范围以后,可能会按照距离收取额外费用。
Chén Měilíng: Duì, chāoguò miǎnfèi pèisòng fànwéi yǐhòu, kěnéng huì ànzhào jùlí shōuqǔ éwài fèiyòng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, sau khi vượt phạm vi giao miễn phí thì có thể thu thêm phí theo khoảng cách.
芳玲:从下单到收到货一般要多久?
Fāng Líng: Cóng xiàdān dào shōudào huò yìbān yào duō jiǔ?
Phương Linh: Từ khi đặt đơn đến lúc nhận hàng thông thường mất bao lâu chị?
陈美玲:如果仓库有现货,市区内通常一到两天可以送到。
Chén Měilíng: Rúguǒ cāngkù yǒu xiànhuò, shìqū nèi tōngcháng yí dào liǎng tiān kěyǐ sòng dào.
Trần Mỹ Linh: Nếu kho có sẵn hàng thì trong nội thành thông thường một đến hai ngày có thể giao tới.
芳玲:如果是需要从别的仓库调货的商品呢?
Fāng Líng: Rúguǒ shì xūyào cóng bié de cāngkù diàohuò de shāngpǐn ne?
Phương Linh: Nếu là sản phẩm cần điều chuyển từ kho khác thì sao chị?
陈美玲:那可能需要三到五天,具体还要看调货速度。
Chén Měilíng: Nà kěnéng xūyào sān dào wǔ tiān, jùtǐ hái yào kàn diàohuò sùdù.
Trần Mỹ Linh: Vậy có thể cần ba đến năm ngày, cụ thể còn phải xem tốc độ điều chuyển.
水仙:如果我今天上午买,今天下午可以送到吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ jīntiān shàngwǔ mǎi, jīntiān xiàwǔ kěyǐ sòng dào ma?
Thủy Tiên: Nếu sáng nay em mua thì chiều nay có thể giao tới không chị?
陈美玲:如果商品在本地仓库,而且当天配送还有空位,可以申请当日送达。
Chén Měilíng: Rúguǒ shāngpǐn zài běndì cāngkù, érqiě dàngtiān pèisòng hái yǒu kòngwèi, kěyǐ shēnqǐng dāngrì sòngdá.
Trần Mỹ Linh: Nếu hàng ở kho địa phương và lịch giao trong ngày vẫn còn chỗ thì có thể đăng ký giao trong ngày.
水仙:那今天还有位置吗?
Shuǐ Xiān: Nà jīntiān hái yǒu wèizhi ma?
Thủy Tiên: Vậy hôm nay còn suất không chị?
陈美玲:我查一下。今天下午已经满了,最快可以安排明天上午。
Chén Měilíng: Wǒ chá yíxià. Jīntiān xiàwǔ yǐjīng mǎn le, zuìkuài kěyǐ ānpái míngtiān shàngwǔ.
Trần Mỹ Linh: Để em kiểm tra. Chiều nay đã kín lịch, nhanh nhất có thể sắp xếp sáng mai.
水仙:那明天上午也可以。
Shuǐ Xiān: Nà míngtiān shàngwǔ yě kěyǐ.
Thủy Tiên: Vậy sáng mai cũng được.
丁垂杨:周末也正常送货吗?
Dīng Chuíyáng: Zhōumò yě zhèngcháng sònghuò ma?
Đinh Thùy Dương: Cuối tuần cũng giao hàng bình thường chứ chị?
陈美玲:星期六正常配送,星期天部分区域也可以送,不过名额会少一些。
Chén Měilíng: Xīngqīliù zhèngcháng pèisòng, xīngqītiān bùfen qūyù yě kěyǐ sòng, búguò míng’é huì shǎo yìxiē.
Trần Mỹ Linh: Thứ Bảy giao bình thường, Chủ nhật một số khu vực cũng có thể giao nhưng số suất sẽ ít hơn.
芳玲:那周末送货最好提前预约。
Fāng Líng: Nà zhōumò sònghuò zuìhǎo tíqián yùyuē.
Phương Linh: Vậy giao hàng cuối tuần tốt nhất nên đặt lịch trước.
阮明武:对,尤其是家具和大型家电,最好提前确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yóuqí shì jiājù hé dàxíng jiādiàn, zuìhǎo tíqián quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là nội thất và đồ điện gia dụng lớn, tốt nhất nên xác nhận trước.
水仙:我还有一个要求,送货以前请一定先给我打电话。
Shuǐ Xiān: Wǒ hái yǒu yí ge yāoqiú, sònghuò yǐqián qǐng yídìng xiān gěi wǒ dǎ diànhuà.
Thủy Tiên: Em còn một yêu cầu nữa, trước khi giao nhất định hãy gọi điện cho em trước.
陈美玲:可以,我会在订单上备注“送货前电话联系”。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒ huì zài dìngdān shàng bèizhù “sònghuò qián diànhuà liánxì”.
Trần Mỹ Linh: Có thể, em sẽ ghi chú trên đơn “gọi điện liên hệ trước khi giao”.
水仙:最好提前三十分钟左右通知我,这样我可以准备收货。
Shuǐ Xiān: Zuìhǎo tíqián sānshí fēnzhōng zuǒyòu tōngzhī wǒ, zhèyàng wǒ kěyǐ zhǔnbèi shōuhuò.
Thủy Tiên: Tốt nhất thông báo cho em trước khoảng 30 phút để em có thể chuẩn bị nhận hàng.
陈美玲:好的,我一起备注。
Chén Měilíng: Hǎo de, wǒ yìqǐ bèizhù.
Trần Mỹ Linh: Vâng, em sẽ ghi chú thêm.
芳玲:如果下单以后发现地址写错了,还能改吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xiàdān yǐhòu fāxiàn dìzhǐ xiě cuò le, hái néng gǎi ma?
Phương Linh: Nếu sau khi đặt đơn phát hiện ghi sai địa chỉ thì còn sửa được không chị?
陈美玲:只要商品还没有进入最后配送阶段,一般可以修改。
Chén Měilíng: Zhǐyào shāngpǐn hái méiyǒu jìnrù zuìhòu pèisòng jiēduàn, yìbān kěyǐ xiūgǎi.
Trần Mỹ Linh: Chỉ cần hàng chưa bước vào giai đoạn giao cuối cùng thì thông thường có thể sửa.
芳玲:如果新地址离原来的地址很远呢?
Fāng Líng: Rúguǒ xīn dìzhǐ lí yuánlái de dìzhǐ hěn yuǎn ne?
Phương Linh: Nếu địa chỉ mới cách địa chỉ cũ rất xa thì sao chị?
陈美玲:那可能需要重新计算运费和配送时间。
Chén Měilíng: Nà kěnéng xūyào chóngxīn jìsuàn yùnfèi hé pèisòng shíjiān.
Trần Mỹ Linh: Vậy có thể phải tính lại phí vận chuyển và thời gian giao hàng.
丁垂杨:送货时间也可以改吧?
Dīng Chuíyáng: Sònghuò shíjiān yě kěyǐ gǎi ba?
Đinh Thùy Dương: Thời gian giao hàng cũng có thể đổi đúng không chị?
陈美玲:可以,但是最好在配送车辆出发以前修改。
Chén Měilíng: Kěyǐ, dànshì zuìhǎo zài pèisòng chēliàng chūfā yǐqián xiūgǎi.
Trần Mỹ Linh: Có thể, nhưng tốt nhất nên thay đổi trước khi xe giao hàng xuất phát.
丁垂杨:比如我原来约星期六下午,后来临时有事,可以改成星期日上午吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ yuánlái yuē xīngqīliù xiàwǔ, hòulái línshí yǒushì, kěyǐ gǎi chéng xīngqītiān shàngwǔ ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ban đầu em hẹn chiều thứ Bảy, sau đó đột xuất có việc thì có thể đổi sang sáng Chủ nhật không chị?
陈美玲:如果星期日上午还有名额,就可以修改。
Chén Měilíng: Rúguǒ xīngqītiān shàngwǔ hái yǒu míng’é, jiù kěyǐ xiūgǎi.
Trần Mỹ Linh: Nếu sáng Chủ nhật vẫn còn suất thì có thể thay đổi.
黎云英:下单以后怎么知道货送到哪里了?
Lí Yún Yīng: Xiàdān yǐhòu zěnme zhīdào huò sòng dào nǎlǐ le?
Lê Vân Anh: Sau khi đặt đơn thì làm sao biết hàng đã đi đến đâu rồi chị?
陈美玲:可以通过订单编号查询配送状态,有些订单还可以在手机上直接查看物流进度。
Chén Měilíng: Kěyǐ tōngguò dìngdān biānhào cháxún pèisòng zhuàngtài, yǒuxiē dìngdān hái kěyǐ zài shǒujī shàng zhíjiē chákàn wùliú jìndù.
Trần Mỹ Linh: Có thể dùng mã đơn hàng để tra trạng thái giao hàng, một số đơn còn có thể trực tiếp xem tiến độ vận chuyển trên điện thoại.
黎云英:一般会显示哪些状态?
Lí Yún Yīng: Yìbān huì xiǎnshì nǎxiē zhuàngtài?
Lê Vân Anh: Thông thường sẽ hiển thị những trạng thái nào chị?
陈美玲:比如“订单已确认”、“仓库备货中”、“已经出库”、“配送中”和“已经送达”。
Chén Měilíng: Bǐrú “dìngdān yǐ quèrèn”, “cāngkù bèihuò zhōng”, “yǐjīng chūkù”, “pèisòng zhōng” hé “yǐjīng sòngdá”.
Trần Mỹ Linh: Ví dụ “đơn đã xác nhận”, “kho đang chuẩn bị hàng”, “đã xuất kho”, “đang giao” và “đã giao thành công”.
阮明武:有订单编号以后,查询和联系客服都会方便很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu dìngdān biānhào yǐhòu, cháxún hé liánxì kèfú dōu huì fāngbiàn hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi có mã đơn hàng thì việc tra cứu và liên hệ chăm sóc khách hàng sẽ thuận tiện hơn nhiều.
水仙:如果原来说上午送,但是中午还没有到,应该怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yuánlái shuō shàngwǔ sòng, dànshì zhōngwǔ hái méiyǒu dào, yīnggāi zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu ban đầu nói giao buổi sáng nhưng đến trưa vẫn chưa tới thì nên làm thế nào?
陈美玲:可以先查看订单状态,如果显示配送中,可以联系配送人员或者客服确认。
Chén Měilíng: Kěyǐ xiān chákàn dìngdān zhuàngtài, rúguǒ xiǎnshì pèisòng zhōng, kěyǐ liánxì pèisòng rényuán huòzhě kèfú quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Có thể xem trạng thái đơn trước, nếu hiển thị đang giao thì có thể liên hệ nhân viên giao hàng hoặc chăm sóc khách hàng để xác nhận.
水仙:可以直接说“我的订单已经超过预计送达时间了,请帮我查一下”。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ zhíjiē shuō “Wǒ de dìngdān yǐjīng chāoguò yùjì sòngdá shíjiān le, qǐng bāng wǒ chá yíxià”.
Thủy Tiên: Có thể nói trực tiếp: “Đơn của em đã quá thời gian dự kiến giao rồi, phiền chị kiểm tra giúp”.
阮明武:对,这种说法很实用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè zhǒng shuōfǎ hěn shíyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cách nói này rất thực dụng.
配送员:您好,我是配送人员,现在已经到您小区附近了。
Pèisòngyuán: Nín hǎo, wǒ shì pèisòng rényuán, xiànzài yǐjīng dào nín xiǎoqū fùjìn le.
Nhân viên giao hàng: Xin chào, em là nhân viên giao hàng, hiện em đã đến gần khu nhà của chị.
水仙:好的,我现在在家,您可以送上来。
Shuǐ Xiān: Hǎo de, wǒ xiànzài zài jiā, nín kěyǐ sòng shànglai.
Thủy Tiên: Vâng, hiện em đang ở nhà, anh có thể mang lên.
配送员:好的,我大概十分钟以后到。
Pèisòngyuán: Hǎo de, wǒ dàgài shí fēnzhōng yǐhòu dào.
Nhân viên giao hàng: Vâng, khoảng mười phút nữa em sẽ tới.
丁垂杨:如果配送人员打电话,但是收货人一直不接,会怎么样?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ pèisòng rényuán dǎ diànhuà, dànshì shōuhuòrén yìzhí bù jiē, huì zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu nhân viên giao hàng gọi mà người nhận không nghe máy thì sẽ thế nào?
陈美玲:一般会连续联系几次,如果一直联系不上,可能会暂停配送并重新安排。
Chén Měilíng: Yìbān huì liánxù liánxì jǐ cì, rúguǒ yìzhí liánxì bú shàng, kěnéng huì zàntíng pèisòng bìng chóngxīn ānpái.
Trần Mỹ Linh: Thông thường sẽ liên hệ vài lần, nếu mãi không liên lạc được thì có thể tạm dừng giao và sắp xếp lại.
黎云英:所以收货当天最好保持手机畅通。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shōuhuò dàngtiān zuìhǎo bǎochí shǒujī chàngtōng.
Lê Vân Anh: Vì vậy ngày nhận hàng tốt nhất nên giữ điện thoại luôn liên lạc được.
阮明武:如果本人不能接电话,也可以提前告诉备用联系人。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ běnrén bù néng jiē diànhuà, yě kěyǐ tíqián gàosu bèiyòng liánxìrén.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu bản thân không thể nghe điện thoại thì cũng có thể báo trước người liên hệ dự phòng.
芳玲:收到货以后第一件事还是要检查数量。
Fāng Líng: Shōudào huò yǐhòu dì yí jiàn shì háishi yào jiǎnchá shùliàng.
Phương Linh: Sau khi nhận hàng, việc đầu tiên vẫn là kiểm tra số lượng.
芳玲:如果订单上写三件,但是只送来两件,应该马上说吧?
Fāng Líng: Rúguǒ dìngdān shàng xiě sān jiàn, dànshì zhǐ sònglái liǎng jiàn, yīnggāi mǎshàng shuō ba?
Phương Linh: Nếu đơn ghi ba món nhưng chỉ giao hai món thì nên báo ngay đúng không anh?
阮明武:对,可以说“我的订单应该有三件,现在只收到两件”。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, kěyǐ shuō “Wǒ de dìngdān yīnggāi yǒu sān jiàn, xiànzài zhǐ shōudào liǎng jiàn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể nói: “Đơn của em đáng lẽ có ba món, hiện em chỉ nhận được hai món”.
配送员:如果发现数量不对,请先不要确认全部收货,我们可以马上核对配送单。
Pèisòngyuán: Rúguǒ fāxiàn shùliàng bú duì, qǐng xiān bú yào quèrèn quánbù shōuhuò, wǒmen kěyǐ mǎshàng héduì pèisòngdān.
Nhân viên giao hàng: Nếu phát hiện số lượng không đúng, vui lòng chưa xác nhận đã nhận đủ hàng, bên em có thể đối chiếu phiếu giao ngay.
水仙:如果数量够,但是送错型号呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shùliàng gòu, dànshì sòng cuò xínghào ne?
Thủy Tiên: Nếu số lượng đủ nhưng giao sai mẫu thì sao?
配送员:也应该当场核对,不要拆开继续使用错误的商品。
Pèisòngyuán: Yě yīnggāi dāngchǎng héduì, bú yào chāikāi jìxù shǐyòng cuòwù de shāngpǐn.
Nhân viên giao hàng: Cũng nên đối chiếu ngay tại chỗ, không nên mở ra rồi tiếp tục sử dụng sản phẩm giao sai.
水仙:比如我买的是四百五十升的冰箱,但是送来的是四百升的,就属于送错货。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ mǎi de shì sìbǎi wǔshí shēng de bīngxiāng, dànshì sònglái de shì sìbǎi shēng de, jiù shǔyú sòng cuò huò.
Thủy Tiên: Ví dụ em mua tủ lạnh 450 lít nhưng giao đến loại 400 lít thì đó là giao sai hàng.
陈美玲:对,要核对型号、颜色、规格和订单信息。
Chén Měilíng: Duì, yào héduì xínghào, yánsè, guīgé hé dìngdān xìnxī.
Trần Mỹ Linh: Đúng, phải đối chiếu mẫu, màu sắc, quy cách và thông tin đơn hàng.
黎云英:还有运输过程中损坏的问题。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yùnshū guòchéng zhōng sǔnhuài de wèntí.
Lê Vân Anh: Còn có vấn đề hàng bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
水仙:如果冰箱送到以后发现外壳被撞凹了,我应该怎么说?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bīngxiāng sòng dào yǐhòu fāxiàn wàiké bèi zhuàng āo le, wǒ yīnggāi zěnme shuō?
Thủy Tiên: Nếu tủ lạnh giao tới rồi phát hiện vỏ bị va móp thì em nên nói thế nào?
阮明武:可以说“商品在运输过程中好像受损了,这里有明显的凹痕,请帮我处理一下”。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ shuō “Shāngpǐn zài yùnshū guòchéng zhōng hǎoxiàng shòusǔn le, zhèlǐ yǒu míngxiǎn de āohén, qǐng bāng wǒ chǔlǐ yíxià”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Sản phẩm hình như bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, chỗ này có vết móp rõ ràng, phiền anh giúp em xử lý”.
配送员:这种情况请先不要签收为完好商品,我们需要拍照并记录损坏情况。
Pèisòngyuán: Zhè zhǒng qíngkuàng qǐng xiān bú yào qiānshōu wéi wánhǎo shāngpǐn, wǒmen xūyào pāizhào bìng jìlù sǔnhuài qíngkuàng.
Nhân viên giao hàng: Trường hợp này vui lòng chưa ký xác nhận hàng nguyên vẹn, bên em cần chụp ảnh và ghi nhận tình trạng hư hỏng.
水仙:如果只是包装箱受损,但是里面机器没有问题呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì bāozhuāngxiāng shòusǔn, dànshì lǐmiàn jīqì méiyǒu wèntí ne?
Thủy Tiên: Nếu chỉ thùng bao bì bị hỏng nhưng máy bên trong không có vấn đề thì sao?
配送员:可以按照验货流程检查内部商品,再决定是否接收。
Pèisòngyuán: Kěyǐ ànzhào yànhuò liúchéng jiǎnchá nèibù shāngpǐn, zài juédìng shìfǒu jiēshōu.
Nhân viên giao hàng: Có thể kiểm tra sản phẩm bên trong theo quy trình kiểm hàng rồi mới quyết định có nhận hay không.
阮明武:大件商品到家以后,不要因为配送人员在等就不检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Dàjiàn shāngpǐn dào jiā yǐhòu, bú yào yīnwèi pèisòng rényuán zài děng jiù bù jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Khi hàng lớn được giao tới nhà, đừng vì nhân viên giao hàng đang chờ mà bỏ qua việc kiểm tra.
芳玲:应该先核对数量、型号、外包装和外观。
Fāng Líng: Yīnggāi xiān héduì shùliàng, xínghào, wài bāozhuāng hé wàiguān.
Phương Linh: Nên đối chiếu trước số lượng, mẫu mã, bao bì ngoài và ngoại hình.
丁垂杨:如果需要安装,还要确认送货人员和安装人员是不是同一批。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xūyào ānzhuāng, hái yào quèrèn sònghuò rényuán hé ānzhuāng rényuán shì bú shì tóng yì pī.
Đinh Thùy Dương: Nếu cần lắp đặt thì còn phải xác nhận nhân viên giao hàng và nhân viên lắp đặt có cùng một nhóm hay không.
陈美玲:对,有些商品是送货和安装一起完成,有些是先送货,再另外预约安装。
Chén Měilíng: Duì, yǒuxiē shāngpǐn shì sònghuò hé ānzhuāng yìqǐ wánchéng, yǒuxiē shì xiān sònghuò, zài lìngwài yùyuē ānzhuāng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, một số sản phẩm giao và lắp cùng lúc, một số khác giao trước rồi đặt lịch lắp riêng.
水仙:我的冰箱已经送到了,我来核对一下。
Shuǐ Xiān: Wǒ de bīngxiāng yǐjīng sòng dào le, wǒ lái héduì yíxià.
Thủy Tiên: Tủ lạnh của em đã được giao tới, để em đối chiếu lại.
水仙:型号正确,颜色正确,外包装没有明显破损,机身也没有凹痕。
Shuǐ Xiān: Xínghào zhèngquè, yánsè zhèngquè, wài bāozhuāng méiyǒu míngxiǎn pòsǔn, jīshēn yě méiyǒu āohén.
Thủy Tiên: Mẫu máy đúng, màu đúng, bao bì ngoài không bị hư hỏng rõ ràng và thân máy cũng không có vết móp.
配送员:配件也请您一起确认一下。
Pèisòngyuán: Pèijiàn yě qǐng nín yìqǐ quèrèn yíxià.
Nhân viên giao hàng: Chị cũng vui lòng xác nhận luôn phụ kiện.
水仙:配件和说明文件都在,一共一台冰箱,数量正确。
Shuǐ Xiān: Pèijiàn hé shuōmíng wénjiàn dōu zài, yígòng yì tái bīngxiāng, shùliàng zhèngquè.
Thủy Tiên: Phụ kiện và tài liệu hướng dẫn đều có, tổng cộng một tủ lạnh, số lượng chính xác.
配送员:如果都没有问题,请您确认已经完整收货。
Pèisòngyuán: Rúguǒ dōu méiyǒu wèntí, qǐng nín quèrèn yǐjīng wánzhěng shōuhuò.
Nhân viên giao hàng: Nếu mọi thứ đều không có vấn đề, chị vui lòng xác nhận đã nhận đủ hàng.
水仙:我已经检查过了,商品和配件都齐全,可以确认收货。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐjīng jiǎnchá guo le, shāngpǐn hé pèijiàn dōu qíquán, kěyǐ quèrèn shōuhuò.
Thủy Tiên: Em đã kiểm tra rồi, sản phẩm và phụ kiện đều đầy đủ, có thể xác nhận nhận hàng.
阮明武:这才是完整的收货流程,不能只看到货到了就马上签收。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè cái shì wánzhěng de shōuhuò liúchéng, bù néng zhǐ kàndào huò dào le jiù mǎshàng qiānshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây mới là quy trình nhận hàng hoàn chỉnh, không thể vừa thấy hàng tới là lập tức ký nhận.
黎云英:我来总结一下。安排送货的时候,第一步是确认能不能送货上门。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Ānpái sònghuò de shíhou, dì yí bù shì quèrèn néng bù néng sònghuò shàngmén.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết. Khi sắp xếp giao hàng, bước đầu tiên là xác nhận có thể giao tận nhà hay không.
水仙:然后提供完整地址和收货人的联系电话。
Shuǐ Xiān: Ránhòu tígōng wánzhěng dìzhǐ hé shōuhuòrén de liánxì diànhuà.
Thủy Tiên: Sau đó cung cấp đầy đủ địa chỉ và số điện thoại người nhận.
芳玲:再选择送货日期和时间段,确认运费以及免费配送条件。
Fāng Líng: Zài xuǎnzé sònghuò rìqī hé shíjiānduàn, quèrèn yùnfèi yǐjí miǎnfèi pèisòng tiáojiàn.
Phương Linh: Tiếp theo chọn ngày và khung giờ giao, xác nhận phí vận chuyển và điều kiện giao miễn phí.
丁垂杨:还要问预计几天能收到,能不能当天送,周末能不能送。
Dīng Chuíyáng: Hái yào wèn yùjì jǐ tiān néng shōudào, néng bù néng dàngtiān sòng, zhōumò néng bù néng sòng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải hỏi dự kiến mấy ngày nhận được, có giao trong ngày và cuối tuần hay không.
水仙:送货以前最好让配送人员提前打电话。
Shuǐ Xiān: Sònghuò yǐqián zuìhǎo ràng pèisòng rényuán tíqián dǎ diànhuà.
Thủy Tiên: Trước khi giao tốt nhất nên yêu cầu nhân viên gọi điện trước.
黎云英:如果地址或者时间发生变化,要尽早联系商家修改。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dìzhǐ huòzhě shíjiān fāshēng biànhuà, yào jǐnzǎo liánxì shāngjiā xiūgǎi.
Lê Vân Anh: Nếu địa chỉ hoặc thời gian thay đổi thì phải liên hệ người bán để sửa càng sớm càng tốt.
芳玲:商品发出以后,可以通过订单编号跟踪配送状态。
Fāng Líng: Shāngpǐn fāchū yǐhòu, kěyǐ tōngguò dìngdān biānhào gēnzōng pèisòng zhuàngtài.
Phương Linh: Sau khi hàng được gửi đi có thể dùng mã đơn hàng để theo dõi trạng thái giao.
丁垂杨:如果送货超过预计时间,就主动联系配送人员或者客服。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ sònghuò chāoguò yùjì shíjiān, jiù zhǔdòng liánxì pèisòng rényuán huòzhě kèfú.
Đinh Thùy Dương: Nếu giao hàng quá thời gian dự kiến thì chủ động liên hệ nhân viên giao hàng hoặc chăm sóc khách hàng.
水仙:收货当天还要保持电话畅通,不然配送人员联系不到就可能无法完成配送。
Shuǐ Xiān: Shōuhuò dàngtiān hái yào bǎochí diànhuà chàngtōng, bùrán pèisòng rényuán liánxì bú dào jiù kěnéng wúfǎ wánchéng pèisòng.
Thủy Tiên: Ngày nhận hàng còn phải giữ điện thoại liên lạc được, nếu không nhân viên không liên hệ được thì có thể không hoàn tất giao hàng.
黎云英:货到了以后要先检查数量,避免少货。
Lí Yún Yīng: Huò dào le yǐhòu yào xiān jiǎnchá shùliàng, bìmiǎn shǎo huò.
Lê Vân Anh: Khi hàng tới phải kiểm tra số lượng trước để tránh giao thiếu.
芳玲:还要核对型号、颜色和规格,避免送错。
Fāng Líng: Hái yào héduì xínghào, yánsè hé guīgé, bìmiǎn sòng cuò.
Phương Linh: Còn phải đối chiếu mẫu, màu và quy cách để tránh giao sai.
丁垂杨:如果包装或者商品在运输过程中损坏,要马上记录情况,不要直接确认完好收货。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ bāozhuāng huòzhě shāngpǐn zài yùnshū guòchéng zhōng sǔnhuài, yào mǎshàng jìlù qíngkuàng, bú yào zhíjiē quèrèn wánhǎo shōuhuò.
Đinh Thùy Dương: Nếu bao bì hoặc sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển thì phải ghi nhận ngay, không nên trực tiếp xác nhận đã nhận hàng nguyên vẹn.
水仙:最后确认商品、数量、配件和外观都没有问题以后,再正式确认收货。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu quèrèn shāngpǐn, shùliàng, pèijiàn hé wàiguān dōu méiyǒu wèntí yǐhòu, zài zhèngshì quèrèn shōuhuò.
Thủy Tiên: Cuối cùng, sau khi xác nhận sản phẩm, số lượng, phụ kiện và ngoại hình đều không có vấn đề thì mới chính thức xác nhận đã nhận hàng.
阮明武:对。送货不是“商家把东西送到门口”这么简单,而是从地址、时间、费用、联系、运输状态一直到验货和确认收货的一整套流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Sònghuò bú shì “shāngjiā bǎ dōngxi sòng dào ménkǒu” zhème jiǎndān, ér shì cóng dìzhǐ, shíjiān, fèiyòng, liánxì, yùnshū zhuàngtài yìzhí dào yànhuò hé quèrèn shōuhuò de yí zhěng tào liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giao hàng không đơn giản chỉ là “người bán mang đồ tới cửa”, mà là cả một quy trình từ địa chỉ, thời gian, chi phí, liên hệ, trạng thái vận chuyển cho đến kiểm hàng và xác nhận nhận hàng.
阮明武:这些环节都确认清楚,才能真正减少错送、漏送、延误和运输损坏带来的麻烦。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèxiē huánjié dōu quèrèn qīngchu, cái néng zhēnzhèng jiǎnshǎo cuòsòng, lòusòng, yánwù hé yùnshū sǔnhuài dàilái de máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi xác nhận rõ toàn bộ những khâu này mới thực sự giảm được phiền phức do giao nhầm, giao thiếu, chậm giao và hư hỏng trong vận chuyển.
XXVI. Chính sách đổi trả
二十六、退换货政策
Èrshíliù、Tuìhuànhuò zhèngcè
阮明武:商品买回去以后,有时候会发现尺码、颜色或者使用效果不合适,所以付款以前最好先问清楚退换货政策。
Ruǎn Míng Wǔ: Shāngpǐn mǎi huíqù yǐhòu, yǒu shíhou huì fāxiàn chǐmǎ, yánsè huòzhě shǐyòng xiàoguǒ bù héshì, suǒyǐ fùkuǎn yǐqián zuìhǎo xiān wèn qīngchu tuìhuànhuò zhèngcè.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mua sản phẩm về, đôi khi mới phát hiện kích cỡ, màu sắc hoặc hiệu quả sử dụng không phù hợp, vì vậy trước khi thanh toán tốt nhất nên hỏi rõ chính sách đổi trả.
丁垂杨:对,尤其是衣服、鞋子和电子产品,不能只问价格。
Dīng Chuíyáng: Duì, yóuqí shì yīfu, xiézi hé diànzǐ chǎnpǐn, bù néng zhǐ wèn jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Đúng, đặc biệt là quần áo, giày dép và đồ điện tử thì không thể chỉ hỏi giá.
丁垂杨:佳怡姐,如果我把这条裙子买回去以后觉得不合适,可以换吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒ bǎ zhè tiáo qúnzi mǎi huíqù yǐhòu juéde bù héshì, kěyǐ huàn ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, nếu em mua chiếc váy này về rồi cảm thấy không phù hợp thì có thể đổi không?
李佳怡:如果符合店里的换货条件,一般可以换。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ fúhé diàn lǐ de huànhuò tiáojiàn, yìbān kěyǐ huàn.
Lý Giai Di: Nếu đáp ứng điều kiện đổi hàng của cửa hàng thì thông thường có thể đổi.
水仙:那如果我不想换,只想直接退货呢?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ wǒ bù xiǎng huàn, zhǐ xiǎng zhíjiē tuìhuò ne?
Thủy Tiên: Vậy nếu em không muốn đổi mà chỉ muốn trả hàng luôn thì sao chị?
李佳怡:退货和换货的条件有时候不完全一样,需要看商品种类和购买情况。
Lǐ Jiāyí: Tuìhuò hé huànhuò de tiáojiàn yǒu shíhou bù wánquán yíyàng, xūyào kàn shāngpǐn zhǒnglèi hé gòumǎi qíngkuàng.
Lý Giai Di: Điều kiện trả hàng và đổi hàng đôi khi không hoàn toàn giống nhau, cần xem loại sản phẩm và tình trạng mua hàng.
阮明武:所以要分别问“可以换吗?”和“可以退吗?”,不要把两件事当成完全一样。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ yào fēnbié wèn “Kěyǐ huàn ma?” hé “Kěyǐ tuì ma?”, bú yào bǎ liǎng jiàn shì dàng chéng wánquán yíyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy nên hỏi riêng “Có thể đổi không?” và “Có thể trả không?”, đừng coi hai việc này hoàn toàn giống nhau.
黎云英:换货一般有时间限制吧?
Lí Yún Yīng: Huànhuò yìbān yǒu shíjiān xiànzhì ba?
Lê Vân Anh: Đổi hàng thông thường có giới hạn thời gian đúng không chị?
李佳怡:对,通常都会规定退换货期限。
Lǐ Jiāyí: Duì, tōngcháng dōu huì guīdìng tuìhuànhuò qīxiàn.
Lý Giai Di: Đúng, thông thường đều quy định thời hạn đổi trả.
丁垂杨:这条裙子买了以后几天以内可以换?
Dīng Chuíyáng: Zhè tiáo qúnzi mǎi le yǐhòu jǐ tiān yǐnèi kěyǐ huàn?
Đinh Thùy Dương: Chiếc váy này sau khi mua thì trong vòng bao nhiêu ngày có thể đổi?
李佳怡:这类商品按照目前的店铺政策,需要在规定期限内办理,而且商品状态必须符合要求。
Lǐ Jiāyí: Zhè lèi shāngpǐn ànzhào mùqián de diànpù zhèngcè, xūyào zài guīdìng qīxiàn nèi bànlǐ, érqiě shāngpǐn zhuàngtài bìxū fúhé yāoqiú.
Lý Giai Di: Loại sản phẩm này theo chính sách hiện tại của cửa hàng phải làm thủ tục trong thời hạn quy định, đồng thời tình trạng sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu.
丁垂杨:也就是说,不能过了很久才拿回来换。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bù néng guò le hěn jiǔ cái ná huílai huàn.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không thể để quá lâu rồi mới mang trở lại đổi.
李佳怡:对,所以最好购买以后尽快试穿和检查。
Lǐ Jiāyí: Duì, suǒyǐ zuìhǎo gòumǎi yǐhòu jǐnkuài shìchuān hé jiǎnchá.
Lý Giai Di: Đúng, vì vậy tốt nhất sau khi mua nên thử và kiểm tra càng sớm càng tốt.
水仙:具体要满足哪些条件才能换货?
Shuǐ Xiān: Jùtǐ yào mǎnzú nǎxiē tiáojiàn cái néng huànhuò?
Thủy Tiên: Cụ thể phải đáp ứng những điều kiện nào mới được đổi hàng chị?
李佳怡:一般要保持商品完整,没有人为损坏,标签和相关配件也不能缺少。
Lǐ Jiāyí: Yìbān yào bǎochí shāngpǐn wánzhěng, méiyǒu rénwéi sǔnhuài, biāoqiān hé xiāngguān pèijiàn yě bù néng quēshǎo.
Lý Giai Di: Thông thường phải giữ sản phẩm nguyên vẹn, không có hư hỏng do người dùng gây ra, đồng thời tem nhãn và phụ kiện liên quan cũng không được thiếu.
黎云英:如果衣服已经剪掉吊牌,是不是就比较难换了?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yīfu yǐjīng jiǎn diào diàopái, shì bú shì jiù bǐjiào nán huàn le?
Lê Vân Anh: Nếu quần áo đã cắt mất thẻ treo thì có phải sẽ khó đổi hơn không chị?
李佳怡:对,所以确定保留商品以前,最好不要急着剪掉标签。
Lǐ Jiāyí: Duì, suǒyǐ quèdìng bǎoliú shāngpǐn yǐqián, zuìhǎo bú yào jízhe jiǎn diào biāoqiān.
Lý Giai Di: Đúng, vì vậy trước khi xác định chắc chắn giữ sản phẩm thì tốt nhất đừng vội cắt nhãn.
芳玲:电子产品是不是还要保留购买凭证?
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn shì bú shì hái yào bǎoliú gòumǎi píngzhèng?
Phương Linh: Đồ điện tử có phải còn phải giữ chứng từ mua hàng không chị?
陈美玲:最好保留发票、收据或者电子订单记录,办理退换或者售后时都会更方便。
Chén Měilíng: Zuìhǎo bǎoliú fāpiào, shōujù huòzhě diànzǐ dìngdān jìlù, bànlǐ tuìhuàn huòzhě shòuhòu shí dōu huì gèng fāngbiàn.
Trần Mỹ Linh: Tốt nhất nên giữ hóa đơn, biên lai hoặc lịch sử đơn hàng điện tử, khi làm thủ tục đổi trả hay hậu mãi đều thuận tiện hơn.
芳玲:如果纸质收据丢了,但是会员账户里还有购买记录呢?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐzhì shōujù diū le, dànshì huìyuán zhànghù lǐ hái yǒu gòumǎi jìlù ne?
Phương Linh: Nếu mất biên lai giấy nhưng trong tài khoản thành viên vẫn còn lịch sử mua hàng thì sao chị?
陈美玲:有些情况下可以通过系统查询订单,不过最好还是把正式凭证保存好。
Chén Měilíng: Yǒuxiē qíngkuàng xià kěyǐ tōngguò xìtǒng cháxún dìngdān, búguò zuìhǎo háishi bǎ zhèngshì píngzhèng bǎocún hǎo.
Trần Mỹ Linh: Trong một số trường hợp có thể tra đơn trên hệ thống, nhưng tốt nhất vẫn nên giữ cẩn thận chứng từ chính thức.
阮明武:尤其是价格高的商品,发票和购买凭证不要随便丢掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóuqí shì jiàgé gāo de shāngpǐn, fāpiào hé gòumǎi píngzhèng bú yào suíbiàn diūdiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt với sản phẩm giá cao, hóa đơn và chứng từ mua hàng không nên tùy tiện làm mất.
水仙:原包装也要留着吗?
Shuǐ Xiān: Yuán bāozhuāng yě yào liúzhe ma?
Thủy Tiên: Bao bì nguyên gốc cũng phải giữ lại sao chị?
陈美玲:有些商品办理退换时会要求包装、配件和说明资料完整,所以最好先保留一段时间。
Chén Měilíng: Yǒuxiē shāngpǐn bànlǐ tuìhuàn shí huì yāoqiú bāozhuāng, pèijiàn hé shuōmíng zīliào wánzhěng, suǒyǐ zuìhǎo xiān bǎoliú yí duàn shíjiān.
Trần Mỹ Linh: Một số sản phẩm khi đổi trả sẽ yêu cầu bao bì, phụ kiện và tài liệu hướng dẫn đầy đủ, vì vậy tốt nhất nên giữ lại một thời gian.
芳玲:那电脑箱我先不扔,至少确认机器使用正常以后再处理。
Fāng Líng: Nà diànnǎoxiāng wǒ xiān bù rēng, zhìshǎo quèrèn jīqì shǐyòng zhèngcháng yǐhòu zài chǔlǐ.
Phương Linh: Vậy em tạm thời không vứt hộp máy tính, ít nhất chờ xác nhận máy sử dụng bình thường rồi mới xử lý.
阮明武:这样比较稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng bǐjiào wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khá thận trọng.
丁垂杨:打折商品也可以换吗?
Dīng Chuíyáng: Dǎzhé shāngpǐn yě kěyǐ huàn ma?
Đinh Thùy Dương: Hàng giảm giá cũng có thể đổi không chị?
李佳怡:要看具体活动。有些折扣商品可以换,有些特价或者清仓商品可能有不同规定。
Lǐ Jiāyí: Yào kàn jùtǐ huódòng. Yǒuxiē zhékòu shāngpǐn kěyǐ huàn, yǒuxiē tèjià huòzhě qīngcāng shāngpǐn kěnéng yǒu bùtóng guīdìng.
Lý Giai Di: Phải xem chương trình cụ thể. Một số hàng giảm giá có thể đổi, còn một số hàng giá đặc biệt hoặc thanh lý có thể có quy định khác.
丁垂杨:那我这条裙子现在正在做活动,换货政策有没有变化?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zhè tiáo qúnzi xiànzài zhèngzài zuò huódòng, huànhuò zhèngcè yǒu méiyǒu biànhuà?
Đinh Thùy Dương: Vậy chiếc váy của em hiện đang khuyến mại, chính sách đổi hàng có thay đổi không chị?
李佳怡:这款目前仍然按照活动说明中的退换条件处理,我可以把相关规则给您看。
Lǐ Jiāyí: Zhè kuǎn mùqián réngrán ànzhào huódòng shuōmíng zhōng de tuìhuàn tiáojiàn chǔlǐ, wǒ kěyǐ bǎ xiāngguān guīzé gěi nín kàn.
Lý Giai Di: Mẫu này hiện vẫn xử lý theo điều kiện đổi trả ghi trong chương trình, em có thể cho chị xem quy định liên quan.
水仙:如果商品已经使用过,还能换吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shāngpǐn yǐjīng shǐyòng guo, hái néng huàn ma?
Thủy Tiên: Nếu sản phẩm đã sử dụng rồi thì còn đổi được không chị?
李佳怡:要看为什么换。如果只是改变主意,而商品已经明显使用过,一般会比较难处理。
Lǐ Jiāyí: Yào kàn wèishénme huàn. Rúguǒ zhǐshì gǎibiàn zhǔyi, ér shāngpǐn yǐjīng míngxiǎn shǐyòng guo, yìbān huì bǐjiào nán chǔlǐ.
Lý Giai Di: Phải xem lý do đổi. Nếu chỉ thay đổi ý định mà sản phẩm đã có dấu hiệu sử dụng rõ ràng thì thông thường sẽ khó xử lý hơn.
水仙:如果是使用以后才发现质量问题呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì shǐyòng yǐhòu cái fāxiàn zhìliàng wèntí ne?
Thủy Tiên: Nếu sau khi sử dụng mới phát hiện lỗi chất lượng thì sao chị?
李佳怡:那就要根据商品问题、售后政策和检测结果来处理,不一定跟普通换货一样。
Lǐ Jiāyí: Nà jiù yào gēnjù shāngpǐn wèntí, shòuhòu zhèngcè hé jiǎncè jiéguǒ lái chǔlǐ, bú yídìng gēn pǔtōng huànhuò yíyàng.
Lý Giai Di: Vậy phải xử lý dựa trên lỗi sản phẩm, chính sách hậu mãi và kết quả kiểm tra, không nhất thiết giống đổi hàng thông thường.
阮明武:这点非常重要,“不喜欢了”和“商品有质量问题”是两种不同情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè diǎn fēicháng zhòngyào, “bù xǐhuan le” hé “shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí” shì liǎng zhǒng bùtóng qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này rất quan trọng, “không thích nữa” và “sản phẩm có lỗi chất lượng” là hai trường hợp khác nhau.
丁垂杨:如果裙子大小不合适,可以只换尺码吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qúnzi dàxiǎo bù héshì, kěyǐ zhǐ huàn chǐmǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu váy không vừa kích cỡ thì có thể chỉ đổi size thôi không chị?
李佳怡:如果同款还有您需要的尺码,而且符合换货条件,可以申请换尺码。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ tóngkuǎn hái yǒu nín xūyào de chǐmǎ, érqiě fúhé huànhuò tiáojiàn, kěyǐ shēnqǐng huàn chǐmǎ.
Lý Giai Di: Nếu cùng mẫu vẫn còn cỡ chị cần và đáp ứng điều kiện đổi hàng thì có thể đăng ký đổi size.
丁垂杨:比如中号有点儿紧,可以换成大号。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú zhōnghào yǒu diǎnr jǐn, kěyǐ huàn chéng dàhào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ cỡ M hơi chật thì có thể đổi sang cỡ L.
李佳怡:对,不过最好先确认大号还有库存。
Lǐ Jiāyí: Duì, búguò zuìhǎo xiān quèrèn dàhào hái yǒu kùcún.
Lý Giai Di: Đúng, nhưng tốt nhất nên xác nhận cỡ L còn hàng trước.
水仙:颜色也可以换吗?
Shuǐ Xiān: Yánsè yě kěyǐ huàn ma?
Thủy Tiên: Màu sắc cũng có thể đổi không chị?
李佳怡:如果是同款不同颜色,而且库存还有,一般可以按照换货规则办理。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ shì tóngkuǎn bùtóng yánsè, érqiě kùcún hái yǒu, yìbān kěyǐ ànzhào huànhuò guīzé bànlǐ.
Lý Giai Di: Nếu là cùng mẫu khác màu và vẫn còn hàng thì thông thường có thể xử lý theo quy định đổi hàng.
水仙:比如我买黑色,回去以后觉得深棕色更适合,也可以申请换。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ mǎi hēisè, huíqù yǐhòu juéde shēnzōngsè gèng shìhé, yě kěyǐ shēnqǐng huàn.
Thủy Tiên: Ví dụ em mua màu đen nhưng về nhà thấy màu nâu đậm phù hợp hơn thì cũng có thể xin đổi.
李佳怡:只要符合相关条件就可以。
Lǐ Jiāyí: Zhǐyào fúhé xiāngguān tiáojiàn jiù kěyǐ.
Lý Giai Di: Chỉ cần đáp ứng các điều kiện liên quan là được.
黎云英:如果同款没有合适的颜色或者尺码,可以换成另外一种商品吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tóngkuǎn méiyǒu héshì de yánsè huòzhě chǐmǎ, kěyǐ huàn chéng lìngwài yì zhǒng shāngpǐn ma?
Lê Vân Anh: Nếu cùng mẫu không còn màu hoặc kích cỡ phù hợp thì có thể đổi sang sản phẩm khác không chị?
李佳怡:有些情况下可以,不过如果新商品价格不同,就需要按照规定补差价或者处理剩余金额。
Lǐ Jiāyí: Yǒuxiē qíngkuàng xià kěyǐ, búguò rúguǒ xīn shāngpǐn jiàgé bùtóng, jiù xūyào ànzhào guīdìng bǔ chājià huòzhě chǔlǐ shèngyú jīn’é.
Lý Giai Di: Trong một số trường hợp có thể, nhưng nếu sản phẩm mới có giá khác thì phải bù phần chênh lệch hoặc xử lý số tiền còn lại theo quy định.
黎云英:如果原来买的商品是一百万,新商品是一百二十万,我就补二十万,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuánlái mǎi de shāngpǐn shì yìbǎi wàn, xīn shāngpǐn shì yìbǎi èrshí wàn, wǒ jiù bǔ èrshí wàn, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm ban đầu giá 1.000.000 đồng, sản phẩm mới 1.200.000 đồng thì em bù thêm 200.000 đồng đúng không chị?
李佳怡:如果店铺政策允许这样换,一般就是按照实际差价处理。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ diànpù zhèngcè yǔnxǔ zhèyàng huàn, yìbān jiùshì ànzhào shíjì chājià chǔlǐ.
Lý Giai Di: Nếu chính sách cửa hàng cho phép đổi như vậy thì thông thường sẽ xử lý theo phần chênh lệch thực tế.
芳玲:如果直接退货,退款一般怎么退?
Fāng Líng: Rúguǒ zhíjiē tuìhuò, tuìkuǎn yìbān zěnme tuì?
Phương Linh: Nếu trả hàng trực tiếp thì tiền hoàn thông thường được hoàn bằng cách nào chị?
陈美玲:通常要看原来的付款方式和店铺规定。
Chén Měilíng: Tōngcháng yào kàn yuánlái de fùkuǎn fāngshì hé diànpù guīdìng.
Trần Mỹ Linh: Thông thường phải xem phương thức thanh toán ban đầu và quy định của cửa hàng.
芳玲:如果我是用信用卡付款的呢?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ shì yòng xìnyòngkǎ fùkuǎn de ne?
Phương Linh: Nếu em thanh toán bằng thẻ tín dụng thì sao chị?
陈美玲:符合退款条件的话,一般会按照相应流程退回,不过到账时间可能不是马上。
Chén Měilíng: Fúhé tuìkuǎn tiáojiàn de huà, yìbān huì ànzhào xiāngyìng liúchéng tuìhuí, búguò dàozhàng shíjiān kěnéng bú shì mǎshàng.
Trần Mỹ Linh: Nếu đáp ứng điều kiện hoàn tiền thì thông thường sẽ hoàn theo quy trình tương ứng, nhưng tiền có thể không về tài khoản ngay lập tức.
芳玲:那如果用现金付款呢?
Fāng Líng: Nà rúguǒ yòng xiànjīn fùkuǎn ne?
Phương Linh: Vậy nếu thanh toán bằng tiền mặt thì sao chị?
陈美玲:也要按照退款流程办理,具体方式可以在申请退货时再次确认。
Chén Měilíng: Yě yào ànzhào tuìkuǎn liúchéng bànlǐ, jùtǐ fāngshì kěyǐ zài shēnqǐng tuìhuò shí zàicì quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Cũng phải xử lý theo quy trình hoàn tiền, phương thức cụ thể có thể xác nhận lại khi làm thủ tục trả hàng.
阮明武:退款方式不要自己想当然,最好明确问“退款会退到哪里?”
Ruǎn Míng Wǔ: Tuìkuǎn fāngshì bú yào zìjǐ xiǎngdāngrán, zuìhǎo míngquè wèn “Tuìkuǎn huì tuì dào nǎlǐ?”
Nguyễn Minh Vũ: Không nên tự suy đoán cách hoàn tiền, tốt nhất hãy hỏi rõ “Tiền hoàn sẽ được trả về đâu?”
丁垂杨:退款一般需要多久?
Dīng Chuíyáng: Tuìkuǎn yìbān xūyào duō jiǔ?
Đinh Thùy Dương: Hoàn tiền thông thường cần bao lâu chị?
李佳怡:要看付款方式和处理流程,有些比较快,有些可能需要几个工作日。
Lǐ Jiāyí: Yào kàn fùkuǎn fāngshì hé chǔlǐ liúchéng, yǒuxiē bǐjiào kuài, yǒuxiē kěnéng xūyào jǐ ge gōngzuòrì.
Lý Giai Di: Phải xem phương thức thanh toán và quy trình xử lý, có loại khá nhanh, có loại có thể cần vài ngày làm việc.
丁垂杨:也就是说,办理退货成功不等于钱马上回到账户。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bànlǐ tuìhuò chénggōng bù děngyú qián mǎshàng huí dào zhànghù.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là thủ tục trả hàng thành công không đồng nghĩa tiền lập tức quay về tài khoản.
李佳怡:对,最好保留退款凭证,直到确认收到退款。
Lǐ Jiāyí: Duì, zuìhǎo bǎoliú tuìkuǎn píngzhèng, zhídào quèrèn shōudào tuìkuǎn.
Lý Giai Di: Đúng, tốt nhất nên giữ chứng từ hoàn tiền cho đến khi xác nhận đã nhận được tiền.
水仙:办理换货或者退货会不会收手续费?
Shuǐ Xiān: Bànlǐ huànhuò huòzhě tuìhuò huì bú huì shōu shǒuxùfèi?
Thủy Tiên: Làm thủ tục đổi hoặc trả hàng có bị thu phí không chị?
李佳怡:要看具体原因和商品情况。如果是符合免费退换条件的情况,一般按照相应政策处理;如果涉及额外运输或者其他服务,也可能产生费用。
Lǐ Jiāyí: Yào kàn jùtǐ yuányīn hé shāngpǐn qíngkuàng. Rúguǒ shì fúhé miǎnfèi tuìhuàn tiáojiàn de qíngkuàng, yìbān ànzhào xiāngyìng zhèngcè chǔlǐ; rúguǒ shèjí éwài yùnshū huòzhě qítā fúwù, yě kěnéng chǎnshēng fèiyòng.
Lý Giai Di: Phải xem lý do cụ thể và tình trạng sản phẩm. Nếu thuộc trường hợp đủ điều kiện đổi trả miễn phí thì thường xử lý theo chính sách tương ứng; nếu phát sinh vận chuyển hoặc dịch vụ khác thì cũng có thể có chi phí.
水仙:所以最好先问清楚“如果我要换货,需要承担什么费用?”
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhǎo xiān wèn qīngchu “Rúguǒ wǒ yào huànhuò, xūyào chéngdān shénme fèiyòng?”
Thủy Tiên: Vì vậy tốt nhất nên hỏi rõ trước “Nếu em muốn đổi hàng thì em phải chịu những chi phí nào?”
阮明武:对,特别是大型家电和家具,来回运输本身就可能有成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, tèbié shì dàxíng jiādiàn hé jiājù, láihuí yùnshū běnshēn jiù kěnéng yǒu chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt với đồ gia dụng lớn và nội thất thì bản thân việc vận chuyển đi lại đã có thể phát sinh chi phí.
芳玲:我觉得最重要的是付款以前就把这些问完。
Fāng Líng: Wǒ juéde zuì zhòngyào de shì fùkuǎn yǐqián jiù bǎ zhèxiē wèn wán.
Phương Linh: Em thấy quan trọng nhất là phải hỏi xong những điều này trước khi thanh toán.
芳玲:美玲姐,我最后确认一下这台电脑的退换政策。
Fāng Líng: Měilíng jiě, wǒ zuìhòu quèrèn yíxià zhè tái diànnǎo de tuìhuàn zhèngcè.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, em xác nhận lần cuối chính sách đổi trả của chiếc máy tính này.
陈美玲:好的,您想确认哪些内容?
Chén Měilíng: Hǎo de, nín xiǎng quèrèn nǎxiē nèiróng?
Trần Mỹ Linh: Vâng, chị muốn xác nhận những nội dung nào?
芳玲:第一,退换期限;第二,商品和包装需要保持什么状态;第三,需要哪些购买凭证。
Fāng Líng: Dì yī, tuìhuàn qīxiàn; dì èr, shāngpǐn hé bāozhuāng xūyào bǎochí shénme zhuàngtài; dì sān, xūyào nǎxiē gòumǎi píngzhèng.
Phương Linh: Thứ nhất, thời hạn đổi trả; thứ hai, sản phẩm và bao bì phải giữ trong tình trạng nào; thứ ba, cần những chứng từ mua hàng nào.
芳玲:第四,开机使用以后如果出现问题怎么处理;第五,如果符合退款条件,退款怎么退、大概多久能收到。
Fāng Líng: Dì sì, kāijī shǐyòng yǐhòu rúguǒ chūxiàn wèntí zěnme chǔlǐ; dì wǔ, rúguǒ fúhé tuìkuǎn tiáojiàn, tuìkuǎn zěnme tuì, dàgài duō jiǔ néng shōudào.
Phương Linh: Thứ tư, sau khi bật máy sử dụng nếu phát sinh vấn đề thì xử lý thế nào; thứ năm, nếu đủ điều kiện hoàn tiền thì hoàn bằng cách nào và khoảng bao lâu nhận được.
陈美玲:可以,我按照店里的正式政策一项一项给您说明,您也可以把相关说明保存下来。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒ ànzhào diàn lǐ de zhèngshì zhèngcè yí xiàng yí xiàng gěi nín shuōmíng, nín yě kěyǐ bǎ xiāngguān shuōmíng bǎocún xiàlai.
Trần Mỹ Linh: Có thể, em sẽ giải thích từng mục theo chính sách chính thức của cửa hàng, chị cũng có thể lưu lại nội dung liên quan.
丁垂杨:佳怡姐,我的衣服也确认一下:如果只是尺码不合适,商品没有穿出去、吊牌还在,而且符合规定期限,就按照换货规则办理,对吧?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ de yīfu yě quèrèn yíxià: rúguǒ zhǐshì chǐmǎ bù héshì, shāngpǐn méiyǒu chuān chūqu, diàopái hái zài, érqiě fúhé guīdìng qīxiàn, jiù ànzhào huànhuò guīzé bànlǐ, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, quần áo của em cũng xác nhận lại nhé: nếu chỉ không vừa size, sản phẩm chưa mặc ra ngoài, thẻ treo vẫn còn và vẫn trong thời hạn quy định thì xử lý theo quy định đổi hàng đúng không?
李佳怡:对,具体办理时我们还会再次检查商品状态和购买记录。
Lǐ Jiāyí: Duì, jùtǐ bànlǐ shí wǒmen hái huì zàicì jiǎnchá shāngpǐn zhuàngtài hé gòumǎi jìlù.
Lý Giai Di: Đúng, khi xử lý cụ thể bên em vẫn sẽ kiểm tra lại tình trạng sản phẩm và lịch sử mua hàng.
水仙:鞋子也是一样,先在家里正常试穿一下,不要马上穿出去走很久。
Shuǐ Xiān: Xiézi yě shì yíyàng, xiān zài jiālǐ zhèngcháng shìchuān yíxià, bú yào mǎshàng chuān chūqu zǒu hěn jiǔ.
Thủy Tiên: Giày cũng vậy, trước tiên thử bình thường ở nhà, đừng lập tức mang ra ngoài đi lâu.
阮明武:对,如果还不确定要不要保留商品,就应该尽量保持商品原状。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, rúguǒ hái bù quèdìng yào bú yào bǎoliú shāngpǐn, jiù yīnggāi jǐnliàng bǎochí shāngpǐn yuánzhuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nếu vẫn chưa chắc có giữ sản phẩm hay không thì nên cố gắng giữ nguyên trạng sản phẩm.
黎云英:我来总结一下。买东西以前首先要问“能不能换”和“能不能退”。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Mǎi dōngxi yǐqián shǒuxiān yào wèn “néng bù néng huàn” hé “néng bù néng tuì”.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết. Trước khi mua hàng, đầu tiên phải hỏi “có thể đổi không” và “có thể trả không”.
丁垂杨:然后确认退换货期限,不要等到过期以后才处理。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu quèrèn tuìhuànhuò qīxiàn, bú yào děng dào guòqī yǐhòu cái chǔlǐ.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận thời hạn đổi trả, đừng chờ đến khi quá hạn mới xử lý.
水仙:还要问商品必须保持什么状态,标签、配件和包装是不是都要完整。
Shuǐ Xiān: Hái yào wèn shāngpǐn bìxū bǎochí shénme zhuàngtài, biāoqiān, pèijiàn hé bāozhuāng shì bú shì dōu yào wánzhěng.
Thủy Tiên: Còn phải hỏi sản phẩm phải giữ trong tình trạng nào, tem nhãn, phụ kiện và bao bì có phải đều phải nguyên vẹn hay không.
芳玲:发票、收据、电子订单和其他购买凭证最好都保留。
Fāng Líng: Fāpiào, shōujù, diànzǐ dìngdān hé qítā gòumǎi píngzhèng zuìhǎo dōu bǎoliú.
Phương Linh: Hóa đơn, biên lai, đơn hàng điện tử và các chứng từ mua hàng khác tốt nhất đều nên giữ lại.
丁垂杨:打折商品要单独问,因为活动商品可能有不同规则。
Dīng Chuíyáng: Dǎzhé shāngpǐn yào dāndú wèn, yīnwèi huódòng shāngpǐn kěnéng yǒu bùtóng guīzé.
Đinh Thùy Dương: Hàng giảm giá phải hỏi riêng vì sản phẩm khuyến mại có thể có quy định khác.
水仙:使用过的商品能不能换,要看使用程度和换货原因。
Shuǐ Xiān: Shǐyòng guo de shāngpǐn néng bù néng huàn, yào kàn shǐyòng chéngdù hé huànhuò yuányīn.
Thủy Tiên: Sản phẩm đã dùng có đổi được hay không phải xem mức độ sử dụng và lý do đổi.
黎云英:衣服和鞋可以重点问能不能换尺码、换颜色。
Lí Yún Yīng: Yīfu hé xié kěyǐ zhòngdiǎn wèn néng bù néng huàn chǐmǎ, huàn yánsè.
Lê Vân Anh: Quần áo và giày dép có thể đặc biệt hỏi có đổi size và đổi màu được không.
芳玲:如果同款没有合适的,还要问能不能换成其他商品,以及差价怎么处理。
Fāng Líng: Rúguǒ tóngkuǎn méiyǒu héshì de, hái yào wèn néng bù néng huàn chéng qítā shāngpǐn, yǐjí chājià zěnme chǔlǐ.
Phương Linh: Nếu cùng mẫu không còn loại phù hợp thì còn phải hỏi có thể đổi sang sản phẩm khác không và phần chênh lệch xử lý thế nào.
水仙:如果是退货,就要问退款退到哪里、需要多久。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì tuìhuò, jiù yào wèn tuìkuǎn tuì dào nǎlǐ, xūyào duō jiǔ.
Thủy Tiên: Nếu là trả hàng thì phải hỏi tiền hoàn sẽ trả về đâu và cần bao lâu.
丁垂杨:还要确认退换货会不会产生手续费、运费或者其他费用。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn tuìhuànhuò huì bú huì chǎnshēng shǒuxùfèi, yùnfèi huòzhě qítā fèiyòng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận đổi trả có phát sinh phí thủ tục, phí vận chuyển hoặc chi phí khác hay không.
阮明武:最后,最好的时间不是出问题以后才第一次看退换货政策,而是在付款以前就先确认清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu, zuì hǎo de shíjiān bú shì chū wèntí yǐhòu cái dì yí cì kàn tuìhuànhuò zhèngcè, ér shì zài fùkuǎn yǐqián jiù xiān quèrèn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, thời điểm tốt nhất không phải là sau khi có vấn đề mới lần đầu xem chính sách đổi trả, mà là phải xác nhận rõ ngay trước khi thanh toán.
陈美玲:这样顾客知道自己的权利和责任,商家也更容易按照明确规则处理后续问题。
Chén Měilíng: Zhèyàng gùkè zhīdào zìjǐ de quánlì hé zérèn, shāngjiā yě gèng róngyì ànzhào míngquè guīzé chǔlǐ hòuxù wèntí.
Trần Mỹ Linh: Như vậy khách hàng biết rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình, người bán cũng dễ xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định rõ ràng hơn.
阮明武:对。把退换条件、期限、凭证、包装、退款和费用都确认好以后,整个购买过程才真正更加安全、完整。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Bǎ tuìhuàn tiáojiàn, qīxiàn, píngzhèng, bāozhuāng, tuìkuǎn hé fèiyòng dōu quèrèn hǎo yǐhòu, zhěngge gòumǎi guòchéng cái zhēnzhèng gèngjiā ānquán, wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xác nhận đầy đủ điều kiện đổi trả, thời hạn, chứng từ, bao bì, hoàn tiền và chi phí thì toàn bộ quá trình mua sắm mới thực sự an toàn và hoàn chỉnh hơn.
XXVII. Bảo hành và hậu mãi
二十七、保修与售后服务
Èrshíqī、Bǎoxiū yǔ shòuhòu fúwù
阮明武:退换货政策确认清楚以后,我们还要继续了解保修和售后服务,特别是电子产品、家电和价格比较高的商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Tuìhuànhuò zhèngcè quèrèn qīngchu yǐhòu, wǒmen hái yào jìxù liǎojiě bǎoxiū hé shòuhòu fúwù, tèbié shì diànzǐ chǎnpǐn, jiādiàn hé jiàgé bǐjiào gāo de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận rõ chính sách đổi trả, chúng ta còn phải tiếp tục tìm hiểu về bảo hành và dịch vụ hậu mãi, đặc biệt với đồ điện tử, đồ gia dụng và những sản phẩm có giá khá cao.
芳玲:我买电脑的时候最关心的就是保修时间。
Fāng Líng: Wǒ mǎi diànnǎo de shíhou zuì guānxīn de jiùshì bǎoxiū shíjiān.
Phương Linh: Khi mua máy tính, điều em quan tâm nhất chính là thời hạn bảo hành.
芳玲:美玲姐,这台电脑保修多久?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo bǎoxiū duō jiǔ?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy tính này được bảo hành bao lâu?
陈美玲:这台电脑原厂整机保修两年,部分配件的保修时间可能不同。
Chén Měilíng: Zhè tái diànnǎo yuánchǎng zhěngjī bǎoxiū liǎng nián, bùfen pèijiàn de bǎoxiū shíjiān kěnéng bùtóng.
Trần Mỹ Linh: Chiếc máy tính này được hãng bảo hành toàn máy hai năm, còn một số phụ kiện có thể có thời hạn bảo hành khác.
芳玲:那电池也是两年吗?
Fāng Líng: Nà diànchí yě shì liǎng nián ma?
Phương Linh: Vậy pin cũng được bảo hành hai năm sao chị?
陈美玲:电池和其他易耗部件需要看具体保修条款,不能直接按照整机时间来算。
Chén Měilíng: Diànchí hé qítā yìhào bùjiàn xūyào kàn jùtǐ bǎoxiū tiáokuǎn, bù néng zhíjiē ànzhào zhěngjī shíjiān lái suàn.
Trần Mỹ Linh: Pin và những linh kiện hao mòn khác cần xem điều khoản bảo hành cụ thể, không thể trực tiếp tính giống thời gian bảo hành toàn máy.
阮明武:所以不能只问“保修几年”,还要问“哪些部分保修多久”。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ wèn “bǎoxiū jǐ nián”, hái yào wèn “nǎxiē bùfen bǎoxiū duō jiǔ”.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ hỏi “bảo hành mấy năm” mà còn phải hỏi “những bộ phận nào được bảo hành bao lâu”.
水仙:冰箱的保修又包括哪些内容?
Shuǐ Xiān: Bīngxiāng de bǎoxiū yòu bāokuò nǎxiē nèiróng?
Thủy Tiên: Vậy bảo hành tủ lạnh bao gồm những nội dung nào?
陈美玲:一般包括在正常使用情况下出现的部分产品故障,但是具体范围要以正式保修政策为准。
Chén Měilíng: Yìbān bāokuò zài zhèngcháng shǐyòng qíngkuàng xià chūxiàn de bùfen chǎnpǐn gùzhàng, dànshì jùtǐ fànwéi yào yǐ zhèngshì bǎoxiū zhèngcè wéi zhǔn.
Trần Mỹ Linh: Thông thường bao gồm một số lỗi sản phẩm phát sinh trong điều kiện sử dụng bình thường, nhưng phạm vi cụ thể phải căn cứ vào chính sách bảo hành chính thức.
水仙:比如制冷系统出了问题,有可能属于保修范围,对吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú zhìlěng xìtǒng chū le wèntí, yǒu kěnéng shǔyú bǎoxiū fànwéi, duì ma?
Thủy Tiên: Ví dụ hệ thống làm lạnh có vấn đề thì có thể thuộc phạm vi bảo hành đúng không chị?
陈美玲:对,但是还要由售后人员检查具体原因。
Chén Měilíng: Duì, dànshì hái yào yóu shòuhòu rényuán jiǎnchá jùtǐ yuányīn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, nhưng vẫn phải do nhân viên hậu mãi kiểm tra nguyên nhân cụ thể.
丁垂杨:那什么情况一般不在保修范围内?
Dīng Chuíyáng: Nà shénme qíngkuàng yìbān bú zài bǎoxiū fànwéi nèi?
Đinh Thùy Dương: Vậy những trường hợp nào thông thường không nằm trong phạm vi bảo hành?
陈美玲:比如人为损坏、进水、摔坏、错误安装、擅自拆机或者不按照说明使用,都可能影响保修。
Chén Měilíng: Bǐrú rénwéi sǔnhuài, jìnshuǐ, shuāihuài, cuòwù ānzhuāng, shànzì chāijī huòzhě bù ànzhào shuōmíng shǐyòng, dōu kěnéng yǐngxiǎng bǎoxiū.
Trần Mỹ Linh: Ví dụ hư hỏng do người dùng, vào nước, làm rơi vỡ, lắp đặt sai, tự ý tháo máy hoặc không sử dụng theo hướng dẫn đều có thể ảnh hưởng đến bảo hành.
黎云英:如果是自然磨损呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì zìrán mósǔn ne?
Lê Vân Anh: Nếu là hao mòn tự nhiên thì sao chị?
陈美玲:自然磨损和消耗品通常也需要单独看具体规定。
Chén Měilíng: Zìrán mósǔn hé xiāohàopǐn tōngcháng yě xūyào dāndú kàn jùtǐ guīdìng.
Trần Mỹ Linh: Hao mòn tự nhiên và vật tư tiêu hao thông thường cũng phải xem quy định riêng.
阮明武:所以买贵重商品以前,最好把“不保修的情况”也看清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ mǎi guìzhòng shāngpǐn yǐqián, zuìhǎo bǎ “bù bǎoxiū de qíngkuàng” yě kàn qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trước khi mua hàng giá trị cao, tốt nhất cũng phải xem rõ những trường hợp không được bảo hành.
芳玲:如果以后电脑真的有问题,我应该拿到哪里保修?
Fāng Líng: Rúguǒ yǐhòu diànnǎo zhēn de yǒu wèntí, wǒ yīnggāi ná dào nǎlǐ bǎoxiū?
Phương Linh: Nếu sau này máy tính thực sự có vấn đề thì em nên mang đến đâu bảo hành?
陈美玲:您可以先联系我们店,也可以按照品牌政策送到官方服务中心。
Chén Měilíng: Nín kěyǐ xiān liánxì wǒmen diàn, yě kěyǐ ànzhào pǐnpái zhèngcè sòng dào guānfāng fúwù zhōngxīn.
Trần Mỹ Linh: Chị có thể liên hệ cửa hàng bên em trước hoặc theo chính sách thương hiệu mang đến trung tâm dịch vụ chính hãng.
芳玲:如果送到官方服务中心,会不会处理得更直接?
Fāng Líng: Rúguǒ sòng dào guānfāng fúwù zhōngxīn, huì bú huì chǔlǐ de gèng zhíjiē?
Phương Linh: Nếu mang tới trung tâm dịch vụ chính hãng thì có xử lý trực tiếp hơn không chị?
陈美玲:有些问题会更方便,不过具体还是看品牌的售后流程。
Chén Měilíng: Yǒuxiē wèntí huì gèng fāngbiàn, búguò jùtǐ háishi kàn pǐnpái de shòuhòu liúchéng.
Trần Mỹ Linh: Một số vấn đề sẽ thuận tiện hơn, nhưng cụ thể vẫn phải xem quy trình hậu mãi của thương hiệu.
水仙:送去保修的时候一般要带什么资料?
Shuǐ Xiān: Sòng qù bǎoxiū de shíhou yìbān yào dài shénme zīliào?
Thủy Tiên: Khi mang đi bảo hành thông thường cần mang những giấy tờ gì chị?
陈美玲:最好准备购买凭证、发票、保修相关信息,有些产品还要提供序列号。
Chén Měilíng: Zuìhǎo zhǔnbèi gòumǎi píngzhèng, fāpiào, bǎoxiū xiāngguān xìnxī, yǒuxiē chǎnpǐn hái yào tígōng xùlièhào.
Trần Mỹ Linh: Tốt nhất chuẩn bị chứng từ mua hàng, hóa đơn, thông tin bảo hành, một số sản phẩm còn phải cung cấp số serial.
芳玲:如果已经登记电子保修,还需要拿纸质保修卡吗?
Fāng Líng: Rúguǒ yǐjīng dēngjì diànzǐ bǎoxiū, hái xūyào ná zhǐzhì bǎoxiūkǎ ma?
Phương Linh: Nếu đã đăng ký bảo hành điện tử thì còn cần mang phiếu bảo hành giấy không chị?
陈美玲:有些品牌可以直接通过系统查询,但是购买凭证最好还是保存好。
Chén Měilíng: Yǒuxiē pǐnpái kěyǐ zhíjiē tōngguò xìtǒng cháxún, dànshì gòumǎi píngzhèng zuìhǎo háishi bǎocún hǎo.
Trần Mỹ Linh: Một số thương hiệu có thể tra trực tiếp trên hệ thống, nhưng chứng từ mua hàng tốt nhất vẫn nên lưu giữ cẩn thận.
阮明武:现在很多产品都使用电子保修,所以购买以后可以先检查有没有成功激活。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài hěn duō chǎnpǐn dōu shǐyòng diànzǐ bǎoxiū, suǒyǐ gòumǎi yǐhòu kěyǐ xiān jiǎnchá yǒu méiyǒu chénggōng jīhuó.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay nhiều sản phẩm sử dụng bảo hành điện tử, vì vậy sau khi mua có thể kiểm tra trước xem đã kích hoạt thành công hay chưa.
芳玲:美玲姐,这台电脑可以现在帮我登记电子保修吗?
Fāng Líng: Měilíng jiě, zhè tái diànnǎo kěyǐ xiànzài bāng wǒ dēngjì diànzǐ bǎoxiū ma?
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, chiếc máy tính này bây giờ có thể giúp em đăng ký bảo hành điện tử không?
陈美玲:可以,我们需要核对机器序列号、购买日期和您的基本联系信息。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒmen xūyào héduì jīqì xùlièhào, gòumǎi rìqī hé nín de jīběn liánxì xìnxī.
Trần Mỹ Linh: Có thể, bên em cần đối chiếu số serial của máy, ngày mua và thông tin liên hệ cơ bản của chị.
芳玲:登记以后我怎么确认已经成功?
Fāng Líng: Dēngjì yǐhòu wǒ zěnme quèrèn yǐjīng chénggōng?
Phương Linh: Sau khi đăng ký thì em xác nhận thành công bằng cách nào?
陈美玲:系统通常会显示保修状态,有些品牌还会通过短信或者电子邮件发送确认信息。
Chén Měilíng: Xìtǒng tōngcháng huì xiǎnshì bǎoxiū zhuàngtài, yǒuxiē pǐnpái hái huì tōngguò duǎnxìn huòzhě diànzǐ yóujiàn fāsòng quèrèn xìnxī.
Trần Mỹ Linh: Hệ thống thông thường sẽ hiển thị trạng thái bảo hành, một số thương hiệu còn gửi thông tin xác nhận qua tin nhắn hoặc email.
水仙:大型家电如果坏了,总不能每次都自己搬去维修中心吧?
Shuǐ Xiān: Dàxíng jiādiàn rúguǒ huài le, zǒng bù néng měi cì dōu zìjǐ bān qù wéixiū zhōngxīn ba?
Thủy Tiên: Nếu đồ gia dụng lớn bị hỏng thì chắc không thể lần nào cũng tự mang đến trung tâm sửa chữa đúng không chị?
陈美玲:对,所以大型家电一般要特别问有没有上门保修或者上门检查服务。
Chén Měilíng: Duì, suǒyǐ dàxíng jiādiàn yìbān yào tèbié wèn yǒu méiyǒu shàngmén bǎoxiū huòzhě shàngmén jiǎnchá fúwù.
Trần Mỹ Linh: Đúng, vì vậy với đồ gia dụng lớn cần đặc biệt hỏi có dịch vụ bảo hành hoặc kiểm tra tại nhà hay không.
水仙:我这台冰箱如果在保修期内出现问题,可以安排技术人员上门吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ zhè tái bīngxiāng rúguǒ zài bǎoxiūqī nèi chūxiàn wèntí, kěyǐ ānpái jìshù rényuán shàngmén ma?
Thủy Tiên: Nếu chiếc tủ lạnh này của em có vấn đề trong thời gian bảo hành thì có thể sắp xếp kỹ thuật viên đến tận nhà không chị?
陈美玲:符合上门服务条件的话,可以预约技术人员到家检查。
Chén Měilíng: Fúhé shàngmén fúwù tiáojiàn de huà, kěyǐ yùyuē jìshù rényuán dào jiā jiǎnchá.
Trần Mỹ Linh: Nếu đáp ứng điều kiện dịch vụ tại nhà thì có thể đặt lịch kỹ thuật viên tới nhà kiểm tra.
水仙:上门检查需要另外收费吗?
Shuǐ Xiān: Shàngmén jiǎnchá xūyào lìngwài shōufèi ma?
Thủy Tiên: Kiểm tra tại nhà có cần trả thêm phí không chị?
陈美玲:保修期内是否收费要看故障原因、地区和具体服务政策,预约时最好再次确认。
Chén Měilíng: Bǎoxiūqī nèi shìfǒu shōufèi yào kàn gùzhàng yuányīn, dìqū hé jùtǐ fúwù zhèngcè, yùyuē shí zuìhǎo zàicì quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Trong thời hạn bảo hành có thu phí hay không còn tùy nguyên nhân lỗi, khu vực và chính sách dịch vụ cụ thể, lúc đặt lịch tốt nhất nên xác nhận lại.
丁垂杨:如果刚买不久产品就出现严重故障,可以直接换一台新的吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gāng mǎi bù jiǔ chǎnpǐn jiù chūxiàn yánzhòng gùzhàng, kěyǐ zhíjiē huàn yì tái xīn de ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu mới mua chưa lâu mà sản phẩm đã xuất hiện lỗi nghiêm trọng thì có thể trực tiếp đổi máy mới không chị?
陈美玲:不一定。能不能换新,要看品牌的换新政策、故障类型和检测结果。
Chén Měilíng: Bú yídìng. Néng bù néng huànxīn, yào kàn pǐnpái de huànxīn zhèngcè, gùzhàng lèixíng hé jiǎncè jiéguǒ.
Trần Mỹ Linh: Chưa chắc. Có được đổi mới hay không phải xem chính sách đổi mới của hãng, loại lỗi và kết quả kiểm tra.
芳玲:也就是说,不能因为机器出现一点问题就自动要求换新。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, bù néng yīnwèi jīqì chūxiàn yìdiǎn wèntí jiù zìdòng yāoqiú huànxīn.
Phương Linh: Có nghĩa là không thể chỉ vì máy có một chút vấn đề mà mặc nhiên yêu cầu đổi máy mới.
陈美玲:对,有些问题可以维修,有些符合条件的严重问题才可能按照规定换新。
Chén Měilíng: Duì, yǒuxiē wèntí kěyǐ wéixiū, yǒuxiē fúhé tiáojiàn de yánzhòng wèntí cái kěnéng ànzhào guīdìng huànxīn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, một số lỗi có thể sửa chữa, còn một số lỗi nghiêm trọng đủ điều kiện mới có thể được đổi mới theo quy định.
阮明武:所以可以问“什么情况下可以维修,什么情况下可以换新?”
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ kěyǐ wèn “Shénme qíngkuàng xià kěyǐ wéixiū, shénme qíngkuàng xià kěyǐ huànxīn?”
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy có thể hỏi “Trường hợp nào được sửa chữa, trường hợp nào được đổi mới?”
黎云英:如果需要维修,一般要修多久?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xūyào wéixiū, yìbān yào xiū duō jiǔ?
Lê Vân Anh: Nếu cần sửa chữa thì thông thường mất bao lâu chị?
陈美玲:简单问题可能比较快,如果需要订购零件或者进一步检测,时间会更长。
Chén Měilíng: Jiǎndān wèntí kěnéng bǐjiào kuài, rúguǒ xūyào dìnggòu língjiàn huòzhě jìnyí bù jiǎncè, shíjiān huì gèng cháng.
Trần Mỹ Linh: Lỗi đơn giản có thể xử lý khá nhanh, nếu cần đặt linh kiện hoặc kiểm tra sâu hơn thì thời gian sẽ lâu hơn.
黎云英:送修的时候能不能先告诉我预计完成时间?
Lí Yún Yīng: Sòngxiū de shíhou néng bù néng xiān gàosu wǒ yùjì wánchéng shíjiān?
Lê Vân Anh: Khi gửi sửa có thể báo trước cho em thời gian dự kiến hoàn thành không chị?
陈美玲:可以,一般完成初步检测以后会给出预计时间。
Chén Měilíng: Kěyǐ, yìbān wánchéng chūbù jiǎncè yǐhòu huì gěichū yùjì shíjiān.
Trần Mỹ Linh: Có thể, thông thường sau khi hoàn tất kiểm tra sơ bộ sẽ đưa ra thời gian dự kiến.
芳玲:如果电脑要修两个星期,我工作怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ diànnǎo yào xiū liǎng ge xīngqī, wǒ gōngzuò zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu máy tính phải sửa hai tuần thì công việc của em phải làm sao?
芳玲:维修期间可以提供备用机吗?
Fāng Líng: Wéixiū qījiān kěyǐ tígōng bèiyòngjī ma?
Phương Linh: Trong thời gian sửa có thể cung cấp máy dùng tạm không chị?
陈美玲:有些售后方案可能提供备用设备,但是不是所有品牌和所有产品都有。
Chén Měilíng: Yǒuxiē shòuhòu fāng’àn kěnéng tígōng bèiyòng shèbèi, dànshì bú shì suǒyǒu pǐnpái hé suǒyǒu chǎnpǐn dōu yǒu.
Trần Mỹ Linh: Một số chương trình hậu mãi có thể cung cấp thiết bị dùng tạm, nhưng không phải mọi thương hiệu và mọi sản phẩm đều có.
芳玲:那如果这个服务对工作很重要,购买以前也应该问清楚。
Fāng Líng: Nà rúguǒ zhège fúwù duì gōngzuò hěn zhòngyào, gòumǎi yǐqián yě yīnggāi wèn qīngchu.
Phương Linh: Vậy nếu dịch vụ này quan trọng với công việc thì trước khi mua cũng nên hỏi rõ.
阮明武:对,特别是公司设备和每天都要使用的工作设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, tèbié shì gōngsī shèbèi hé měitiān dōu yào shǐyòng de gōngzuò shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là thiết bị công ty và thiết bị phục vụ công việc phải dùng hằng ngày.
水仙:如果产品已经过了保修期,还能送去修吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ chǎnpǐn yǐjīng guò le bǎoxiūqī, hái néng sòng qù xiū ma?
Thủy Tiên: Nếu sản phẩm đã hết hạn bảo hành thì vẫn có thể mang đi sửa không chị?
陈美玲:当然可以,不过超过保修期以后,一般需要支付检测费、零件费或者维修费。
Chén Měilíng: Dāngrán kěyǐ, búguò chāoguò bǎoxiūqī yǐhòu, yìbān xūyào zhīfù jiǎncèfèi, língjiànfèi huòzhě wéixiūfèi.
Trần Mỹ Linh: Tất nhiên có thể, nhưng sau khi hết bảo hành thì thông thường phải trả phí kiểm tra, phí linh kiện hoặc phí sửa chữa.
水仙:维修以前会先报价吗?
Shuǐ Xiān: Wéixiū yǐqián huì xiān bàojià ma?
Thủy Tiên: Trước khi sửa có báo giá trước không chị?
陈美玲:正规的流程一般会先检查问题,再告诉您预计费用,确认以后再维修。
Chén Měilíng: Zhèngguī de liúchéng yìbān huì xiān jiǎnchá wèntí, zài gàosu nín yùjì fèiyòng, quèrèn yǐhòu zài wéixiū.
Trần Mỹ Linh: Quy trình chính thức thông thường sẽ kiểm tra lỗi trước, sau đó báo chi phí dự kiến cho chị, xác nhận rồi mới sửa.
阮明武:这一点很重要,最好不要在不知道费用的情况下直接同意维修。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yìdiǎn hěn zhòngyào, zuìhǎo bú yào zài bù zhīdào fèiyòng de qíngkuàng xià zhíjiē tóngyì wéixiū.
Nguyễn Minh Vũ: Điểm này rất quan trọng, tốt nhất không nên trực tiếp đồng ý sửa chữa khi chưa biết chi phí.
丁垂杨:除了坏了以后维修,有些商品还需要定期保养吧?
Dīng Chuíyáng: Chúle huài le yǐhòu wéixiū, yǒuxiē shāngpǐn hái xūyào dìngqī bǎoyǎng ba?
Đinh Thùy Dương: Ngoài sửa chữa sau khi hỏng thì một số sản phẩm còn cần bảo trì định kỳ đúng không chị?
陈美玲:对,比如空调、部分家电和一些专业设备,定期维护可以帮助保持性能。
Chén Měilíng: Duì, bǐrú kōngtiáo, bùfen jiādiàn hé yìxiē zhuānyè shèbèi, dìngqī wéihù kěyǐ bāngzhù bǎochí xìngnéng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, ví dụ điều hòa, một số đồ gia dụng và thiết bị chuyên dụng, bảo trì định kỳ có thể giúp duy trì hiệu năng.
丁垂杨:空调一般可以预约清洗和保养服务吗?
Dīng Chuíyáng: Kōngtiáo yìbān kěyǐ yùyuē qīngxǐ hé bǎoyǎng fúwù ma?
Đinh Thùy Dương: Điều hòa thông thường có thể đặt lịch vệ sinh và bảo trì không chị?
陈美玲:可以,具体收费、服务内容和建议周期可以另外咨询售后部门。
Chén Měilíng: Kěyǐ, jùtǐ shōufèi, fúwù nèiróng hé jiànyì zhōuqī kěyǐ lìngwài zīxún shòuhòu bùmén.
Trần Mỹ Linh: Có thể, chi phí cụ thể, nội dung dịch vụ và chu kỳ khuyến nghị có thể hỏi thêm bộ phận hậu mãi.
黎云英:电子产品有时候不是坏了,而是自己不会设置,这种也可以找售后吗?
Lí Yún Yīng: Diànzǐ chǎnpǐn yǒu shíhou bú shì huài le, ér shì zìjǐ bú huì shèzhì, zhè zhǒng yě kěyǐ zhǎo shòuhòu ma?
Lê Vân Anh: Đồ điện tử đôi khi không phải bị hỏng mà là bản thân không biết cài đặt, trường hợp này cũng có thể tìm bộ phận hậu mãi không chị?
陈美玲:可以,这就属于技术支持。
Chén Měilíng: Kěyǐ, zhè jiù shǔyú jìshù zhīchí.
Trần Mỹ Linh: Có thể, trường hợp này thuộc hỗ trợ kỹ thuật.
黎云英:比如系统设置、连接网络、安装常用软件或者连接打印机。
Lí Yún Yīng: Bǐrú xìtǒng shèzhì, liánjiē wǎngluò, ānzhuāng chángyòng ruǎnjiàn huòzhě liánjiē dǎyìnjī.
Lê Vân Anh: Ví dụ cài đặt hệ thống, kết nối mạng, cài phần mềm thường dùng hoặc kết nối máy in.
陈美玲:对,有些基础问题可以远程指导,有些问题需要到店或者安排技术人员处理。
Chén Měilíng: Duì, yǒuxiē jīchǔ wèntí kěyǐ yuǎnchéng zhǐdǎo, yǒuxiē wèntí xūyào dào diàn huòzhě ānpái jìshù rényuán chǔlǐ.
Trần Mỹ Linh: Đúng, một số vấn đề cơ bản có thể hướng dẫn từ xa, một số khác cần mang tới cửa hàng hoặc sắp xếp kỹ thuật viên xử lý.
芳玲:那我最好把售后电话和技术支持方式也保存下来。
Fāng Líng: Nà wǒ zuìhǎo bǎ shòuhòu diànhuà hé jìshù zhīchí fāngshì yě bǎocún xiàlai.
Phương Linh: Vậy tốt nhất em cũng nên lưu số điện thoại hậu mãi và phương thức hỗ trợ kỹ thuật.
阮明武:对,不要等机器出了问题以后才到处找联系方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, bú yào děng jīqì chū le wèntí yǐhòu cái dàochù zhǎo liánxì fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đừng chờ đến khi máy có vấn đề rồi mới đi khắp nơi tìm thông tin liên hệ.
水仙:刚才说过发票和保修资料要保存,我准备专门放在一个文件夹里。
Shuǐ Xiān: Gāngcái shuō guo fāpiào hé bǎoxiū zīliào yào bǎocún, wǒ zhǔnbèi zhuānmén fàng zài yí ge wénjiànjiā lǐ.
Thủy Tiên: Lúc nãy đã nói phải giữ hóa đơn và tài liệu bảo hành, em định để riêng trong một tập hồ sơ.
芳玲:电子发票也可以另外保存一份,不要只留在邮件里。
Fāng Líng: Diànzǐ fāpiào yě kěyǐ lìngwài bǎocún yí fèn, bú yào zhǐ liú zài yóujiàn lǐ.
Phương Linh: Hóa đơn điện tử cũng có thể lưu thêm một bản riêng, không nên chỉ để trong email.
丁垂杨:保修卡、购买日期、型号和序列号也最好一起记下来。
Dīng Chuíyáng: Bǎoxiūkǎ, gòumǎi rìqī, xínghào hé xùlièhào yě zuìhǎo yìqǐ jì xiàlai.
Đinh Thùy Dương: Phiếu bảo hành, ngày mua, mẫu sản phẩm và số serial tốt nhất cũng nên ghi lại cùng nhau.
阮明武:这样以后真的出现问题,查资料会快很多。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng yǐhòu zhēn de chūxiàn wèntí, chá zīliào huì kuài hěn duō.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy sau này nếu thực sự có vấn đề thì việc tra tài liệu sẽ nhanh hơn nhiều.
黎云英:如果商品出了问题,第一步应该做什么?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shāngpǐn chū le wèntí, dì yí bù yīnggāi zuò shénme?
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm có vấn đề thì bước đầu tiên nên làm gì?
阮明武:先停止不正常的使用,再记录问题,然后联系商店或者官方售后。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān tíngzhǐ bù zhèngcháng de shǐyòng, zài jìlù wèntí, ránhòu liánxì shāngdiàn huòzhě guānfāng shòuhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên dừng việc sử dụng bất thường, sau đó ghi nhận vấn đề rồi liên hệ cửa hàng hoặc bộ phận hậu mãi chính hãng.
水仙:比如冰箱突然不制冷,我可以先记录什么时候开始出现问题。
Shuǐ Xiān: Bǐrú bīngxiāng tūrán bù zhìlěng, wǒ kěyǐ xiān jìlù shénme shíhou kāishǐ chūxiàn wèntí.
Thủy Tiên: Ví dụ tủ lạnh đột nhiên không làm lạnh thì em có thể ghi lại vấn đề bắt đầu xuất hiện từ lúc nào.
陈美玲:对,还可以记录有没有异常声音、报警提示或者其他现象。
Chén Měilíng: Duì, hái kěyǐ jìlù yǒu méiyǒu yìcháng shēngyīn, bàojǐng tíshì huòzhě qítā xiànxiàng.
Trần Mỹ Linh: Đúng, còn có thể ghi lại có âm thanh bất thường, cảnh báo hoặc hiện tượng nào khác hay không.
芳玲:电脑如果出现问题,也可以把错误提示拍下来。
Fāng Líng: Diànnǎo rúguǒ chūxiàn wèntí, yě kěyǐ bǎ cuòwù tíshì pāi xiàlai.
Phương Linh: Nếu máy tính có vấn đề thì cũng có thể chụp lại thông báo lỗi.
阮明武:这样联系售后的时候,技术人员更容易判断情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng liánxì shòuhòu de shíhou, jìshù rényuán gèng róngyì pànduàn qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khi liên hệ hậu mãi, kỹ thuật viên sẽ dễ đánh giá tình trạng hơn.
水仙:如果已经确认产品有问题,就直接联系买东西的店,对吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yǐjīng quèrèn chǎnpǐn yǒu wèntí, jiù zhíjiē liánxì mǎi dōngxi de diàn, duì ma?
Thủy Tiên: Nếu đã xác nhận sản phẩm có vấn đề thì liên hệ trực tiếp cửa hàng đã mua đúng không anh?
阮明武:可以。你可以先说明购买日期、产品型号、问题情况和订单信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Nǐ kěyǐ xiān shuōmíng gòumǎi rìqī, chǎnpǐn xínghào, wèntí qíngkuàng hé dìngdān xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Em có thể nói trước ngày mua, mẫu sản phẩm, tình trạng lỗi và thông tin đơn hàng.
水仙:比如我可以说:“我上周在你们店买了一台冰箱,现在突然不制冷了,麻烦帮我安排售后检查。”
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Wǒ shàng zhōu zài nǐmen diàn mǎi le yì tái bīngxiāng, xiànzài tūrán bù zhìlěng le, máfan bāng wǒ ānpái shòuhòu jiǎnchá.”
Thủy Tiên: Ví dụ em có thể nói: “Tuần trước em mua một chiếc tủ lạnh ở cửa hàng bên chị, bây giờ đột nhiên không làm lạnh, phiền chị sắp xếp kiểm tra hậu mãi giúp em.”
陈美玲:这样说很清楚,我们也更容易马上找到订单和安排处理。
Chén Měilíng: Zhèyàng shuō hěn qīngchu, wǒmen yě gèng róngyì mǎshàng zhǎodào dìngdān hé ānpái chǔlǐ.
Trần Mỹ Linh: Nói như vậy rất rõ, bên em cũng dễ tìm đơn hàng và sắp xếp xử lý ngay hơn.
丁垂杨:如果是在保修期内,也要先说明,对吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zài bǎoxiūqī nèi, yě yào xiān shuōmíng, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn còn trong thời gian bảo hành thì cũng nên nói trước đúng không anh?
阮明武:对,而且最好准备好能够证明购买时间和保修状态的资料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, érqiě zuìhǎo zhǔnbèi hǎo nénggòu zhèngmíng gòumǎi shíjiān hé bǎoxiū zhuàngtài de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa tốt nhất nên chuẩn bị tài liệu có thể chứng minh thời gian mua và trạng thái bảo hành.
黎云英:我来总结一下。买贵重商品以前,第一件事就是问保修多久。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Mǎi guìzhòng shāngpǐn yǐqián, dì yí jiàn shì jiùshì wèn bǎoxiū duō jiǔ.
Lê Vân Anh: Để em tổng kết. Trước khi mua sản phẩm giá trị cao, việc đầu tiên là hỏi bảo hành bao lâu.
芳玲:然后要问保修到底包括哪些部分,不能只看一个总年限。
Fāng Líng: Ránhòu yào wèn bǎoxiū dàodǐ bāokuò nǎxiē bùfen, bù néng zhǐ kàn yí ge zǒng niánxiàn.
Phương Linh: Sau đó phải hỏi bảo hành rốt cuộc bao gồm những bộ phận nào, không thể chỉ nhìn một thời hạn chung.
水仙:还要知道哪些情况不保修,比如人为损坏、进水、摔坏或者错误使用。
Shuǐ Xiān: Hái yào zhīdào nǎxiē qíngkuàng bù bǎoxiū, bǐrú rénwéi sǔnhuài, jìnshuǐ, shuāihuài huòzhě cuòwù shǐyòng.
Thủy Tiên: Còn phải biết trường hợp nào không được bảo hành, ví dụ hư hỏng do người dùng, vào nước, làm rơi vỡ hoặc sử dụng sai.
丁垂杨:再问保修地点,是联系商店还是直接去官方服务中心。
Dīng Chuíyáng: Zài wèn bǎoxiū dìdiǎn, shì liánxì shāngdiàn háishi zhíjiē qù guānfāng fúwù zhōngxīn.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo hỏi địa điểm bảo hành, là liên hệ cửa hàng hay trực tiếp tới trung tâm dịch vụ chính hãng.
黎云英:还要准备发票、购买凭证、保修信息和必要的产品编号。
Lí Yún Yīng: Hái yào zhǔnbèi fāpiào, gòumǎi píngzhèng, bǎoxiū xìnxī hé bìyào de chǎnpǐn biānhào.
Lê Vân Anh: Còn phải chuẩn bị hóa đơn, chứng từ mua hàng, thông tin bảo hành và mã sản phẩm cần thiết.
芳玲:支持电子保修的商品,买完以后最好马上确认有没有成功登记。
Fāng Líng: Zhīchí diànzǐ bǎoxiū de shāngpǐn, mǎi wán yǐhòu zuìhǎo mǎshàng quèrèn yǒu méiyǒu chénggōng dēngjì.
Phương Linh: Sản phẩm hỗ trợ bảo hành điện tử thì sau khi mua tốt nhất xác nhận ngay đã đăng ký thành công hay chưa.
水仙:大型家电要特别问有没有上门检查和上门保修。
Shuǐ Xiān: Dàxíng jiādiàn yào tèbié wèn yǒu méiyǒu shàngmén jiǎnchá hé shàngmén bǎoxiū.
Thủy Tiên: Đồ gia dụng lớn cần đặc biệt hỏi có kiểm tra và bảo hành tại nhà hay không.
丁垂杨:如果出现严重故障,还要问什么条件下可以换新。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ chūxiàn yánzhòng gùzhàng, hái yào wèn shénme tiáojiàn xià kěyǐ huànxīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu xuất hiện lỗi nghiêm trọng thì còn phải hỏi trong điều kiện nào có thể đổi sản phẩm mới.
芳玲:需要维修的话,要问预计修多久,以及维修期间有没有备用设备。
Fāng Líng: Xūyào wéixiū de huà, yào wèn yùjì xiū duō jiǔ, yǐjí wéixiū qījiān yǒu méiyǒu bèiyòng shèbèi.
Phương Linh: Nếu cần sửa chữa thì phải hỏi dự kiến sửa bao lâu và trong thời gian sửa có thiết bị thay thế không.
水仙:过了保修期以后,还要先问检测费、零件费和维修费。
Shuǐ Xiān: Guò le bǎoxiūqī yǐhòu, hái yào xiān wèn jiǎncèfèi, língjiànfèi hé wéixiūfèi.
Thủy Tiên: Sau khi hết bảo hành còn phải hỏi trước phí kiểm tra, phí linh kiện và phí sửa chữa.
黎云英:有些商品还需要定期维护,所以也要了解保养服务。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē shāngpǐn hái xūyào dìngqī wéihù, suǒyǐ yě yào liǎojiě bǎoyǎng fúwù.
Lê Vân Anh: Một số sản phẩm còn cần bảo trì định kỳ, vì vậy cũng phải tìm hiểu dịch vụ bảo dưỡng.
芳玲:如果只是不会操作,不一定是产品坏了,可以先联系技术支持。
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐshì bú huì cāozuò, bú yídìng shì chǎnpǐn huài le, kěyǐ xiān liánxì jìshù zhīchí.
Phương Linh: Nếu chỉ là không biết thao tác thì chưa chắc sản phẩm đã hỏng, có thể liên hệ hỗ trợ kỹ thuật trước.
丁垂杨:发票、保修卡、电子保修信息和购买记录都应该保存好。
Dīng Chuíyáng: Fāpiào, bǎoxiūkǎ, diànzǐ bǎoxiū xìnxī hé gòumǎi jìlù dōu yīnggāi bǎocún hǎo.
Đinh Thùy Dương: Hóa đơn, phiếu bảo hành, thông tin bảo hành điện tử và lịch sử mua hàng đều nên được lưu giữ cẩn thận.
水仙:真正出现问题的时候,就先记录故障,再联系店铺或者官方售后。
Shuǐ Xiān: Zhēnzhèng chūxiàn wèntí de shíhou, jiù xiān jìlù gùzhàng, zài liánxì diànpù huòzhě guānfāng shòuhòu.
Thủy Tiên: Khi thực sự phát sinh vấn đề thì trước tiên ghi nhận lỗi rồi liên hệ cửa hàng hoặc bộ phận hậu mãi chính hãng.
陈美玲:售后处理得越及时,问题通常越容易判断和解决。
Chén Měilíng: Shòuhòu chǔlǐ de yuè jíshí, wèntí tōngcháng yuè róngyì pànduàn hé jiějué.
Trần Mỹ Linh: Việc hậu mãi được xử lý càng kịp thời thì vấn đề thông thường càng dễ xác định và giải quyết.
阮明武:对。购买商品并不是付款以后就完全结束了,真正完整的购物过程还包括后面的保修、维修、维护和技术支持。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Gòumǎi shāngpǐn bìng bú shì fùkuǎn yǐhòu jiù wánquán jiéshù le, zhēnzhèng wánzhěng de gòuwù guòchéng hái bāokuò hòumiàn de bǎoxiū, wéixiū, wéihù hé jìshù zhīchí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc mua hàng không phải thanh toán xong là hoàn toàn kết thúc, một quá trình mua sắm thực sự đầy đủ còn bao gồm bảo hành, sửa chữa, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật về sau.
阮明武:如果在购买以前就把保修范围、地点、资料、维修时间、费用和售后联系方式都了解清楚,以后真的发生问题时就不会太被动。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zài gòumǎi yǐqián jiù bǎ bǎoxiū fànwéi, dìdiǎn, zīliào, wéixiū shíjiān, fèiyòng hé shòuhòu liánxì fāngshì dōu liǎojiě qīngchu, yǐhòu zhēn de fāshēng wèntí shí jiù bú huì tài bèidòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngay trước khi mua đã tìm hiểu rõ phạm vi bảo hành, địa điểm, giấy tờ, thời gian sửa chữa, chi phí và cách liên hệ hậu mãi thì sau này khi thực sự xảy ra vấn đề sẽ không bị động.
XXVIII. Phát hiện nhu cầu thay đổi trong quá trình mua sắm
二十八、购物过程中发现需求发生变化
Èrshíbā、Gòuwù guòchéng zhōng fāxiàn xūqiú fāshēng biànhuà
阮明武:购物的时候,顾客一开始说出来的需求不一定就是最后的需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Gòuwù de shíhou, gùkè yì kāishǐ shuō chūlai de xūqiú bú yídìng jiùshì zuìhòu de xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua sắm, nhu cầu khách hàng nói ra lúc đầu chưa chắc đã là nhu cầu cuối cùng.
丁垂杨:因为真正看到商品、试用和比较以后,我们可能会发现原来的想法不太合适。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhēnzhèng kàndào shāngpǐn, shìyòng hé bǐjiào yǐhòu, wǒmen kěnéng huì fāxiàn yuánlái de xiǎngfǎ bú tài héshì.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì sau khi thực sự xem hàng, dùng thử và so sánh, chúng ta có thể phát hiện suy nghĩ ban đầu không còn phù hợp.
水仙:我刚开始买鞋的时候,本来只想买最便宜的。
Shuǐ Xiān: Wǒ gāng kāishǐ mǎi xié de shíhou, běnlái zhǐ xiǎng mǎi zuì piányi de.
Thủy Tiên: Lúc đầu khi mua giày, em vốn chỉ muốn mua loại rẻ nhất.
水仙:但是试了几双以后,我发现每天走路很多,鞋底支撑和舒适度比便宜几十万更重要。
Shuǐ Xiān: Dànshì shì le jǐ shuāng yǐhòu, wǒ fāxiàn měitiān zǒulù hěn duō, xiédǐ zhīchēng hé shūshìdù bǐ piányi jǐ shí wàn gèng zhòngyào.
Thủy Tiên: Nhưng sau khi thử vài đôi, em phát hiện mình đi bộ rất nhiều mỗi ngày nên độ nâng đỡ của đế và sự thoải mái quan trọng hơn việc rẻ hơn vài trăm nghìn.
李佳怡:所以您后来把预算稍微提高了一点儿,选择了质量更好的那双。
Lǐ Jiāyí: Suǒyǐ nín hòulái bǎ yùsuàn shāowēi tígāo le yìdiǎnr, xuǎnzé le zhìliàng gèng hǎo de nà shuāng.
Lý Giai Di: Vì vậy sau đó chị đã tăng ngân sách lên một chút và chọn đôi có chất lượng tốt hơn.
水仙:对,我发现“最便宜”并不是我真正最需要的。
Shuǐ Xiān: Duì, wǒ fāxiàn “zuì piányi” bìng bú shì wǒ zhēnzhèng zuì xūyào de.
Thủy Tiên: Đúng, em phát hiện “rẻ nhất” không phải điều em thực sự cần nhất.
阮明武:这就是需求在购物过程中被重新认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì xūqiú zài gòuwù guòchéng zhōng bèi chóngxīn rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là việc nhu cầu được nhận thức lại trong quá trình mua sắm.
黎云英:我也有过本来只想买一个东西,最后发现还需要另外一个东西的情况。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě yǒu guo běnlái zhǐ xiǎng mǎi yí ge dōngxi, zuìhòu fāxiàn hái xūyào lìngwài yí ge dōngxi de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Em cũng từng có trường hợp ban đầu chỉ muốn mua một món nhưng cuối cùng phát hiện còn cần thêm một món khác.
黎云英:比如我本来只想买平板电脑,后来发现如果要上课记笔记,手写笔也很有必要。
Lí Yún Yīng: Bǐrú wǒ běnlái zhǐ xiǎng mǎi píngbǎn diànnǎo, hòulái fāxiàn rúguǒ yào shàngkè jì bǐjì, shǒuxiěbǐ yě hěn yǒu bìyào.
Lê Vân Anh: Ví dụ ban đầu em chỉ muốn mua máy tính bảng, sau đó phát hiện nếu dùng để học và ghi chép thì bút cảm ứng cũng rất cần thiết.
陈美玲:这时候增加购买不是因为冲动,而是因为使用场景变得更清楚了。
Chén Měilíng: Zhè shíhou zēngjiā gòumǎi bú shì yīnwèi chōngdòng, ér shì yīnwèi shǐyòng chǎngjǐng biànde gèng qīngchu le.
Trần Mỹ Linh: Lúc này mua thêm không phải vì bốc đồng mà vì tình huống sử dụng đã trở nên rõ ràng hơn.
黎云英:对,如果只是为了促销买,我不会加,但是如果真的需要,我会一起买。
Lí Yún Yīng: Duì, rúguǒ zhǐshì wèile cùxiāo mǎi, wǒ bú huì jiā, dànshì rúguǒ zhēn de xūyào, wǒ huì yìqǐ mǎi.
Lê Vân Anh: Đúng, nếu chỉ vì khuyến mại thì em sẽ không mua thêm, nhưng nếu thực sự cần thì em sẽ mua cùng.
芳玲:预算也可能在看商品的过程中发生变化。
Fāng Líng: Yùsuàn yě kěnéng zài kàn shāngpǐn de guòchéng zhōng fāshēng biànhuà.
Phương Linh: Ngân sách cũng có thể thay đổi trong quá trình xem sản phẩm.
芳玲:我一开始给电脑准备了两千两百万左右的预算。
Fāng Líng: Wǒ yì kāishǐ gěi diànnǎo zhǔnbèi le liǎngqiān liǎngbǎi wàn zuǒyòu de yùsuàn.
Phương Linh: Ban đầu em chuẩn bị khoảng 22.000.000 đồng cho máy tính.
芳玲:后来比较以后发现,如果增加两三百万,可以得到更轻的机身、更长的电池时间和更好的屏幕。
Fāng Líng: Hòulái bǐjiào yǐhòu fāxiàn, rúguǒ zēngjiā liǎng sānbǎi wàn, kěyǐ dédào gèng qīng de jīshēn, gèng cháng de diànchí shíjiān hé gèng hǎo de píngmù.
Phương Linh: Sau khi so sánh, em phát hiện nếu tăng thêm hai đến ba triệu thì có thể có thân máy nhẹ hơn, thời lượng pin dài hơn và màn hình tốt hơn.
陈美玲:而这些刚好都是您每天工作会用到的。
Chén Měilíng: Ér zhèxiē gānghǎo dōu shì nín měitiān gōngzuò huì yòng dào de.
Trần Mỹ Linh: Mà những điểm đó lại đúng là những thứ chị dùng hằng ngày trong công việc.
芳玲:所以我把预算上限从两千两百万提高到了两千五百万。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒ bǎ yùsuàn shàngxiàn cóng liǎngqiān liǎngbǎi wàn tígāo dào le liǎngqiān wǔbǎi wàn.
Phương Linh: Vì vậy em nâng mức ngân sách tối đa từ 22.000.000 lên 25.000.000 đồng.
阮明武:调整预算没有问题,关键是要知道为什么调整,而不是越看越贵、越买越多。
Ruǎn Míng Wǔ: Tiáozhěng yùsuàn méiyǒu wèntí, guānjiàn shì yào zhīdào wèishénme tiáozhěng, ér bú shì yuè kàn yuè guì, yuè mǎi yuè duō.
Nguyễn Minh Vũ: Điều chỉnh ngân sách không có vấn đề, quan trọng là phải biết tại sao điều chỉnh, chứ không phải càng xem càng mua đắt và càng mua càng nhiều.
丁垂杨:品牌偏好也可能改变。
Dīng Chuíyáng: Pǐnpái piānhào yě kěnéng gǎibiàn.
Đinh Thùy Dương: Sở thích thương hiệu cũng có thể thay đổi.
丁垂杨:我本来只想看A品牌,因为以前用过,觉得比较熟悉。
Dīng Chuíyáng: Wǒ běnlái zhǐ xiǎng kàn A pǐnpái, yīnwèi yǐqián yòng guo, juéde bǐjiào shúxī.
Đinh Thùy Dương: Ban đầu em chỉ muốn xem thương hiệu A vì trước đây đã dùng nên thấy quen thuộc hơn.
丁垂杨:但是比较以后发现,B品牌同价位的产品更符合我的实际需要。
Dīng Chuíyáng: Dànshì bǐjiào yǐhòu fāxiàn, B pǐnpái tóng jiàwèi de chǎnpǐn gèng fúhé wǒ de shíjì xūyào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau khi so sánh, em phát hiện sản phẩm cùng tầm giá của thương hiệu B phù hợp nhu cầu thực tế của em hơn.
阮明武:所以品牌偏好可以作为起点,但不应该限制最后的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ pǐnpái piānhào kěyǐ zuòwéi qǐdiǎn, dàn bù yīnggāi xiànzhì zuìhòu de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy sở thích thương hiệu có thể là điểm xuất phát nhưng không nên giới hạn lựa chọn cuối cùng.
水仙:颜色也一样。我一开始一定想买黑色鞋。
Shuǐ Xiān: Yánsè yě yíyàng. Wǒ yì kāishǐ yídìng xiǎng mǎi hēisè xié.
Thủy Tiên: Màu sắc cũng vậy. Ban đầu em nhất định muốn mua giày màu đen.
水仙:后来试了深棕色以后,我发现跟我的工作服也很好搭配,而且看起来没有那么单调。
Shuǐ Xiān: Hòulái shì le shēnzōngsè yǐhòu, wǒ fāxiàn gēn wǒ de gōngzuòfú yě hěn hǎo dāpèi, érqiě kàn qǐlai méiyǒu nàme dāndiào.
Thủy Tiên: Sau khi thử màu nâu đậm, em phát hiện nó cũng rất dễ phối với đồ đi làm và trông không đơn điệu như em nghĩ.
李佳怡:如果功能、尺码和舒适度都一样,颜色就可以根据实际搭配重新选择。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ gōngnéng, chǐmǎ hé shūshìdù dōu yíyàng, yánsè jiù kěyǐ gēnjù shíjì dāpèi chóngxīn xuǎnzé.
Lý Giai Di: Nếu công năng, kích cỡ và độ thoải mái đều giống nhau thì màu sắc có thể được chọn lại dựa theo nhu cầu phối đồ thực tế.
水仙:所以最后我也能接受深棕色,不一定非黑色不可。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zuìhòu wǒ yě néng jiēshòu shēnzōngsè, bú yídìng fēi hēisè bùkě.
Thủy Tiên: Vì vậy cuối cùng em cũng có thể chấp nhận màu nâu đậm, không nhất thiết bắt buộc phải là màu đen.
丁垂杨:尺码的变化就更常见了。
Dīng Chuíyáng: Chǐmǎ de biànhuà jiù gèng chángjiàn le.
Đinh Thùy Dương: Việc thay đổi kích cỡ còn phổ biến hơn.
丁垂杨:我平时上衣穿中号,所以一开始直接拿了中号。
Dīng Chuíyáng: Wǒ píngshí shàngyī chuān zhōnghào, suǒyǐ yì kāishǐ zhíjiē ná le zhōnghào.
Đinh Thùy Dương: Bình thường áo em mặc cỡ M nên lúc đầu em lấy luôn cỡ M.
丁垂杨:但是这个款式版型偏大,中号穿起来太松,最后反而换成了小号。
Dīng Chuíyáng: Dànshì zhège kuǎnshì bǎnxíng piān dà, zhōnghào chuān qǐlai tài sōng, zuìhòu fǎn’ér huàn chéng le xiǎohào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng phom của mẫu này hơi lớn, cỡ M mặc quá rộng nên cuối cùng ngược lại em đổi xuống cỡ S.
李佳怡:所以尺码不能只按照平时习惯判断,还要根据具体版型和试穿效果。
Lǐ Jiāyí: Suǒyǐ chǐmǎ bù néng zhǐ ànzhào píngshí xíguàn pànduàn, hái yào gēnjù jùtǐ bǎnxíng hé shìchuān xiàoguǒ.
Lý Giai Di: Vì vậy không thể chỉ chọn size theo thói quen thông thường mà còn phải dựa vào phom cụ thể và kết quả mặc thử.
黎云英:有时候不是换尺码,而是整个款式都要换。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou bú shì huàn chǐmǎ, ér shì zhěngge kuǎnshì dōu yào huàn.
Lê Vân Anh: Đôi khi không phải đổi kích cỡ mà phải đổi cả kiểu sản phẩm.
黎云英:我一开始喜欢那台屏幕很大的平板电脑。
Lí Yún Yīng: Wǒ yì kāishǐ xǐhuan nà tái píngmù hěn dà de píngbǎn diànnǎo.
Lê Vân Anh: Ban đầu em thích chiếc máy tính bảng có màn hình rất lớn kia.
黎云英:但是拿着走了一会儿以后,我发现太重,不适合每天带去上课。
Lí Yún Yīng: Dànshì názhe zǒu le yíhuìr yǐhòu, wǒ fāxiàn tài zhòng, bù shìhé měitiān dài qù shàngkè.
Lê Vân Anh: Nhưng sau khi cầm đi lại một lúc, em phát hiện nó quá nặng, không phù hợp để mang đi học mỗi ngày.
陈美玲:所以您后来换成了尺寸小一点儿、重量轻一点儿的型号。
Chén Měilíng: Suǒyǐ nín hòulái huàn chéng le chǐcùn xiǎo yìdiǎnr, zhòngliàng qīng yìdiǎnr de xínghào.
Trần Mỹ Linh: Vì vậy sau đó chị đổi sang mẫu kích thước nhỏ hơn và trọng lượng nhẹ hơn.
黎云英:对,我发现便携性比大屏幕更重要。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ fāxiàn biànxiéxìng bǐ dà píngmù gèng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Đúng, em phát hiện tính di động quan trọng hơn màn hình lớn.
水仙:数量也可能在购物过程中改变。
Shuǐ Xiān: Shùliàng yě kěnéng zài gòuwù guòchéng zhōng gǎibiàn.
Thủy Tiên: Số lượng cũng có thể thay đổi trong quá trình mua sắm.
水仙:比如我本来准备买两件T恤,但是试穿以后觉得其中一件不太合适,就只买一件。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ běnlái zhǔnbèi mǎi liǎng jiàn T xù, dànshì shìchuān yǐhòu juéde qízhōng yí jiàn bú tài héshì, jiù zhǐ mǎi yí jiàn.
Thủy Tiên: Ví dụ ban đầu em định mua hai áo phông, nhưng sau khi thử thấy một chiếc không hợp nên chỉ mua một chiếc.
丁垂杨:也有相反的情况,本来只准备买一件,后来发现第二件确实也需要。
Dīng Chuíyáng: Yě yǒu xiāngfǎn de qíngkuàng, běnlái zhǐ zhǔnbèi mǎi yí jiàn, hòulái fāxiàn dì èr jiàn quèshí yě xūyào.
Đinh Thùy Dương: Cũng có trường hợp ngược lại, ban đầu chỉ định mua một món nhưng sau đó phát hiện món thứ hai thực sự cũng cần.
阮明武:数量增加或者减少都可以,只要是根据实际需求调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Shùliàng zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo dōu kěyǐ, zhǐyào shì gēnjù shíjì xūqiú tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Tăng hay giảm số lượng đều được, miễn là điều chỉnh dựa trên nhu cầu thực tế.
芳玲:使用目的改变以后,选择标准也会完全变化。
Fāng Líng: Shǐyòng mùdì gǎibiàn yǐhòu, xuǎnzé biāozhǔn yě huì wánquán biànhuà.
Phương Linh: Khi mục đích sử dụng thay đổi thì tiêu chí lựa chọn cũng có thể thay đổi hoàn toàn.
芳玲:比如我一开始想买一台只在办公室用的电脑。
Fāng Líng: Bǐrú wǒ yì kāishǐ xiǎng mǎi yì tái zhǐ zài bàngōngshì yòng de diànnǎo.
Phương Linh: Ví dụ ban đầu em muốn mua một chiếc máy tính chỉ dùng trong văn phòng.
芳玲:后来想起来,我每周还要带电脑出去见客户两三次。
Fāng Líng: Hòulái xiǎng qǐlai, wǒ měi zhōu hái yào dài diànnǎo chūqu jiàn kèhù liǎng sān cì.
Phương Linh: Sau đó em nhớ ra mỗi tuần mình còn phải mang máy ra ngoài gặp khách hàng hai ba lần.
陈美玲:那重量、电池和便携性的重要程度就提高了。
Chén Měilíng: Nà zhòngliàng, diànchí hé biànxiéxìng de zhòngyào chéngdù jiù tígāo le.
Trần Mỹ Linh: Vậy mức độ quan trọng của trọng lượng, pin và tính di động sẽ tăng lên.
芳玲:对,所以我的购买目的从“固定办公”变成了“办公加移动使用”。
Fāng Líng: Duì, suǒyǐ wǒ de gòumǎi mùdì cóng “gùdìng bàngōng” biàn chéng le “bàngōng jiā yídòng shǐyòng”.
Phương Linh: Đúng, vì vậy mục đích mua của em từ “làm việc cố định” chuyển thành “vừa làm việc văn phòng vừa sử dụng di động”.
阮明武:使用目的变了,产品选择当然也应该跟着变。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǐyòng mùdì biàn le, chǎnpǐn xuǎnzé dāngrán yě yīnggāi gēnzhe biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích sử dụng thay đổi thì lựa chọn sản phẩm đương nhiên cũng nên thay đổi theo.
丁垂杨:有时候试过以后,会直接发现原来的产品根本不适合。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou shì guo yǐhòu, huì zhíjiē fāxiàn yuánlái de chǎnpǐn gēnběn bù shìhé.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi sau khi thử mới trực tiếp phát hiện sản phẩm ban đầu hoàn toàn không phù hợp.
丁垂杨:比如我刚开始看了一双高跟鞋,觉得很适合公司年会。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ gāng kāishǐ kàn le yì shuāng gāogēnxié, juéde hěn shìhé gōngsī niánhuì.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ lúc đầu em xem một đôi giày cao gót và thấy rất hợp với tiệc cuối năm công ty.
丁垂杨:但是走了几分钟以后脚就不舒服,我才发现这种鞋跟高度不适合我。
Dīng Chuíyáng: Dànshì zǒu le jǐ fēnzhōng yǐhòu jiǎo jiù bù shūfu, wǒ cái fāxiàn zhè zhǒng xiégēn gāodù bù shìhé wǒ.
Đinh Thùy Dương: Nhưng sau khi đi vài phút chân đã không thoải mái, lúc đó em mới phát hiện độ cao gót như vậy không hợp với mình.
李佳怡:所以最后换成了低一点儿的鞋跟。
Lǐ Jiāyí: Suǒyǐ zuìhòu huàn chéng le dī yìdiǎnr de xiégēn.
Lý Giai Di: Vì vậy cuối cùng chị chuyển sang loại có gót thấp hơn.
丁垂杨:对,外观还是正式,但是实际穿起来舒服多了。
Dīng Chuíyáng: Duì, wàiguān háishi zhèngshì, dànshì shíjì chuān qǐlai shūfu duō le.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vẻ ngoài vẫn trang trọng nhưng khi mang thực tế thoải mái hơn nhiều.
黎云英:还有一种变化是发现自己根本不需要那么多功能。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì zhǒng biànhuà shì fāxiàn zìjǐ gēnběn bù xūyào nàme duō gōngnéng.
Lê Vân Anh: Còn một kiểu thay đổi nữa là phát hiện bản thân hoàn toàn không cần quá nhiều chức năng.
黎云英:我开始看平板电脑的时候,觉得储存越大、处理器越强越好。
Lí Yún Yīng: Wǒ kāishǐ kàn píngbǎn diànnǎo de shíhou, juéde chǔcún yuè dà, chǔlǐqì yuè qiáng yuè hǎo.
Lê Vân Anh: Khi mới xem máy tính bảng, em nghĩ dung lượng càng lớn, bộ xử lý càng mạnh càng tốt.
黎云英:后来认真想了一下,我主要就是上课、看电子书、记笔记和看视频。
Lí Yún Yīng: Hòulái rènzhēn xiǎng le yíxià, wǒ zhǔyào jiùshì shàngkè, kàn diànzǐshū, jì bǐjì hé kàn shìpín.
Lê Vân Anh: Sau đó em suy nghĩ kỹ thì chủ yếu chỉ dùng để học, đọc sách điện tử, ghi chú và xem video.
陈美玲:那最高配置对您来说确实没有太大必要。
Chén Měilíng: Nà zuìgāo pèizhì duì nín lái shuō quèshí méiyǒu tài dà bìyào.
Trần Mỹ Linh: Vậy cấu hình cao nhất đối với chị thực sự không quá cần thiết.
黎云英:所以我把“必须高配置”这个要求取消了。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ wǒ bǎ “bìxū gāo pèizhì” zhège yāoqiú qǔxiāo le.
Lê Vân Anh: Vì vậy em đã bỏ yêu cầu “bắt buộc cấu hình cao”.
水仙:但是也可能相反,原来没想到某个功能,后来发现其实很需要。
Shuǐ Xiān: Dànshì yě kěnéng xiāngfǎn, yuánlái méi xiǎngdào mǒu ge gōngnéng, hòulái fāxiàn qíshí hěn xūyào.
Thủy Tiên: Nhưng cũng có thể ngược lại, ban đầu không nghĩ tới một chức năng nào đó, sau mới phát hiện thực ra rất cần.
水仙:我看手机的时候,一开始只关心拍照。
Shuǐ Xiān: Wǒ kàn shǒujī de shíhou, yì kāishǐ zhǐ guānxīn pāizhào.
Thủy Tiên: Khi xem điện thoại, ban đầu em chỉ quan tâm chụp ảnh.
水仙:后来想到旅行的时候经常要边走边录像,所以视频防抖也变成了重要要求。
Shuǐ Xiān: Hòulái xiǎngdào lǚxíng de shíhou jīngcháng yào biān zǒu biān lùxiàng, suǒyǐ shìpín fángdǒu yě biàn chéng le zhòngyào yāoqiú.
Thủy Tiên: Sau đó em nghĩ đến lúc du lịch thường vừa đi vừa quay video nên chống rung video cũng trở thành yêu cầu quan trọng.
陈美玲:这就是为什么销售人员会继续问具体使用场景。
Chén Měilíng: Zhè jiùshì wèishénme xiāoshòu rényuán huì jìxù wèn jùtǐ shǐyòng chǎngjǐng.
Trần Mỹ Linh: Đây chính là lý do nhân viên bán hàng tiếp tục hỏi về hoàn cảnh sử dụng cụ thể.
阮明武:因为顾客有时候只知道自己“想买什么”,还没有完全想清楚自己“怎么用”。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi gùkè yǒu shíhou zhǐ zhīdào zìjǐ “xiǎng mǎi shénme”, hái méiyǒu wánquán xiǎng qīngchu zìjǐ “zěnme yòng”.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì đôi khi khách hàng chỉ biết mình “muốn mua gì” nhưng chưa hoàn toàn nghĩ rõ mình “sẽ dùng như thế nào”.
丁垂杨:经过专业介绍以后,自己的要求也可能需要调整。
Dīng Chuíyáng: Jīngguò zhuānyè jièshào yǐhòu, zìjǐ de yāoqiú yě kěnéng xūyào tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi được tư vấn chuyên môn, yêu cầu của bản thân cũng có thể cần điều chỉnh.
丁垂杨:比如我开始要求裙子一定要非常修身。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ kāishǐ yāoqiú qúnzi yídìng yào fēicháng xiūshēn.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ ban đầu em yêu cầu váy nhất định phải thật ôm dáng.
李佳怡:后来我们提醒您,年会时间比较长,还要坐着吃饭和走动。
Lǐ Jiāyí: Hòulái wǒmen tíxǐng nín, niánhuì shíjiān bǐjiào cháng, hái yào zuòzhe chīfàn hé zǒudòng.
Lý Giai Di: Sau đó bên em nhắc chị rằng tiệc cuối năm kéo dài khá lâu, còn phải ngồi ăn và đi lại.
丁垂杨:所以我后来把要求改成“看起来修身,但是腰部不要太紧”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒ hòulái bǎ yāoqiú gǎi chéng “kàn qǐlai xiūshēn, dànshì yāobù bú yào tài jǐn”.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy sau đó em đổi yêu cầu thành “trông ôm dáng nhưng phần eo không được quá chật”.
阮明武:这就是根据专业建议调整要求,而不是完全放弃自己的需要。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì gēnjù zhuānyè jiànyì tiáozhěng yāoqiú, ér bú shì wánquán fàngqì zìjǐ de xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là điều chỉnh yêu cầu theo tư vấn chuyên môn chứ không phải hoàn toàn từ bỏ nhu cầu của bản thân.
芳玲:有时候这些变化最后会让人从标准版升级到高端版。
Fāng Líng: Yǒu shíhou zhèxiē biànhuà zuìhòu huì ràng rén cóng biāozhǔn bǎn shēngjí dào gāoduān bǎn.
Phương Linh: Đôi khi những thay đổi này cuối cùng khiến người mua nâng từ bản tiêu chuẩn lên bản cao cấp.
水仙:比如我刚开始觉得手机标准版已经够用了。
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ gāng kāishǐ juéde shǒujī biāozhǔn bǎn yǐjīng gòuyòng le.
Thủy Tiên: Ví dụ ban đầu em thấy bản tiêu chuẩn của điện thoại đã đủ dùng.
水仙:后来把旅行拍照、夜景、视频防抖和长时间录像都考虑进去以后,我发现高端版更适合。
Shuǐ Xiān: Hòulái bǎ lǚxíng pāizhào, yèjǐng, shìpín fángdǒu hé cháng shíjiān lùxiàng dōu kǎolǜ jìnqu yǐhòu, wǒ fāxiàn gāoduān bǎn gèng shìhé.
Thủy Tiên: Sau khi tính cả việc chụp ảnh du lịch, chụp đêm, chống rung video và quay video lâu, em phát hiện bản cao cấp phù hợp hơn.
陈美玲:如果这些功能您经常使用,升级就有明确理由。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhèxiē gōngnéng nín jīngcháng shǐyòng, shēngjí jiù yǒu míngquè lǐyóu.
Trần Mỹ Linh: Nếu chị thường xuyên sử dụng những chức năng đó thì việc nâng cấp có lý do rõ ràng.
水仙:对,我愿意为真正会用到的功能多付钱。
Shuǐ Xiān: Duì, wǒ yuànyì wèi zhēnzhèng huì yòng dào de gōngnéng duō fù qián.
Thủy Tiên: Đúng, em sẵn sàng trả thêm tiền cho những chức năng mình thực sự dùng tới.
黎云英:但是也可能从高端版降到更经济的版本。
Lí Yún Yīng: Dànshì yě kěnéng cóng gāoduān bǎn jiàng dào gèng jīngjì de bǎnběn.
Lê Vân Anh: Nhưng cũng có thể từ bản cao cấp chuyển xuống phiên bản tiết kiệm hơn.
黎云英:我刚开始觉得买平板就应该买最好的。
Lí Yún Yīng: Wǒ gāng kāishǐ juéde mǎi píngbǎn jiù yīnggāi mǎi zuì hǎo de.
Lê Vân Anh: Ban đầu em nghĩ mua máy tính bảng thì nên mua loại tốt nhất.
黎云英:后来发现高端版多出来的性能主要适合专业设计和视频处理,我平时根本用不到。
Lí Yún Yīng: Hòulái fāxiàn gāoduān bǎn duō chūlai de xìngnéng zhǔyào shìhé zhuānyè shèjì hé shìpín chǔlǐ, wǒ píngshí gēnběn yòng bú dào.
Lê Vân Anh: Sau đó em phát hiện phần hiệu năng tăng thêm của bản cao cấp chủ yếu phù hợp với thiết kế chuyên nghiệp và xử lý video, bình thường em hoàn toàn không dùng đến.
陈美玲:那标准版或者中间配置反而更适合您的预算和用途。
Chén Měilíng: Nà biāozhǔn bǎn huòzhě zhōngjiān pèizhì fǎn’ér gèng shìhé nín de yùsuàn hé yòngtú.
Trần Mỹ Linh: Vậy bản tiêu chuẩn hoặc cấu hình tầm giữa ngược lại phù hợp hơn với ngân sách và mục đích sử dụng của chị.
黎云英:所以最后我从高端版改成了价格更合理的版本。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ zuìhòu wǒ cóng gāoduān bǎn gǎi chéng le jiàgé gèng hélǐ de bǎnběn.
Lê Vân Anh: Vì vậy cuối cùng em chuyển từ bản cao cấp sang phiên bản có giá hợp lý hơn.
阮明武:这并不是“降低标准”,而是把不需要的配置去掉。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè bìng bú shì “jiàngdī biāozhǔn”, ér shì bǎ bù xūyào de pèizhì qù diào.
Nguyễn Minh Vũ: Đây không phải là “hạ thấp tiêu chuẩn” mà là loại bỏ những cấu hình không cần thiết.
丁垂杨:所以需求变化有时候是往上调,有时候是往下调。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ xūqiú biànhuà yǒu shíhou shì wǎng shàng tiáo, yǒu shíhou shì wǎng xià tiáo.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy nhu cầu thay đổi đôi khi là điều chỉnh lên, đôi khi là điều chỉnh xuống.
水仙:可能增加预算,也可能降低预算。
Shuǐ Xiān: Kěnéng zēngjiā yùsuàn, yě kěnéng jiàngdī yùsuàn.
Thủy Tiên: Có thể tăng ngân sách, cũng có thể giảm ngân sách.
芳玲:可能增加功能,也可能发现有些功能其实不需要。
Fāng Líng: Kěnéng zēngjiā gōngnéng, yě kěnéng fāxiàn yǒuxiē gōngnéng qíshí bù xūyào.
Phương Linh: Có thể tăng yêu cầu về chức năng, cũng có thể phát hiện một số chức năng thực ra không cần.
黎云英:可能坚持原来的品牌,也可能比较以后换一个品牌。
Lí Yún Yīng: Kěnéng jiānchí yuánlái de pǐnpái, yě kěnéng bǐjiào yǐhòu huàn yí ge pǐnpái.
Lê Vân Anh: Có thể vẫn giữ thương hiệu ban đầu, cũng có thể sau khi so sánh chuyển sang thương hiệu khác.
丁垂杨:颜色、尺码、款式和数量也都可能根据实际情况改变。
Dīng Chuíyáng: Yánsè, chǐmǎ, kuǎnshì hé shùliàng yě dōu kěnéng gēnjù shíjì qíngkuàng gǎibiàn.
Đinh Thùy Dương: Màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng và số lượng cũng đều có thể thay đổi theo tình hình thực tế.
阮明武:最重要的是,每次需求发生变化的时候,都要问自己一个问题:“为什么要改?”
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì, měi cì xūqiú fāshēng biànhuà de shíhou, dōu yào wèn zìjǐ yí ge wèntí: “Wèishénme yào gǎi?”
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng nhất là mỗi lần nhu cầu thay đổi đều phải tự hỏi một câu: “Tại sao phải thay đổi?”
水仙:如果是因为试过以后发现不舒服,那就是实际原因。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì yīnwèi shì guo yǐhòu fāxiàn bù shūfu, nà jiùshì shíjì yuányīn.
Thủy Tiên: Nếu vì sau khi thử phát hiện không thoải mái thì đó là lý do thực tế.
芳玲:如果是因为工作场景改变,所以需要更长的电池时间,也有明确理由。
Fāng Líng: Rúguǒ shì yīnwèi gōngzuò chǎngjǐng gǎibiàn, suǒyǐ xūyào gèng cháng de diànchí shíjiān, yě yǒu míngquè lǐyóu.
Phương Linh: Nếu vì hoàn cảnh công việc thay đổi nên cần pin lâu hơn thì cũng có lý do rõ ràng.
黎云英:如果只是因为销售人员说“这个更贵、更高级”,那就不能马上改变决定。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì yīnwèi xiāoshòu rényuán shuō “zhège gèng guì, gèng gāojí”, nà jiù bù néng mǎshàng gǎibiàn juédìng.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ vì nhân viên nói “cái này đắt hơn, cao cấp hơn” thì không thể lập tức thay đổi quyết định.
阮明武:对。需求调整应该来自新的信息、新的体验或者对自己使用情况更准确的认识。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Xūqiú tiáozhěng yīnggāi láizì xīn de xìnxī, xīn de tǐyàn huòzhě duì zìjǐ shǐyòng qíngkuàng gèng zhǔnquè de rènshi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc điều chỉnh nhu cầu nên xuất phát từ thông tin mới, trải nghiệm mới hoặc sự hiểu rõ hơn về cách mình thực sự sử dụng sản phẩm.
丁垂杨:我来总结一下整个过程。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià zhěngge guòchéng.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết toàn bộ quá trình.
丁垂杨:第一,一开始想买便宜的,试过以后可能发现质量更重要,于是改买好一点儿的。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, yì kāishǐ xiǎng mǎi piányi de, shì guo yǐhòu kěnéng fāxiàn zhìliàng gèng zhòngyào, yúshì gǎi mǎi hǎo yìdiǎnr de.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, ban đầu muốn mua loại rẻ nhưng sau khi thử có thể phát hiện chất lượng quan trọng hơn nên đổi sang loại tốt hơn.
黎云英:第二,本来只想买一个产品,后来因为实际使用需要增加相关产品。
Lí Yún Yīng: Dì èr, běnlái zhǐ xiǎng mǎi yí ge chǎnpǐn, hòulái yīnwèi shíjì shǐyòng xūyào zēngjiā xiāngguān chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, ban đầu chỉ muốn mua một sản phẩm nhưng sau đó vì nhu cầu sử dụng thực tế mà mua thêm sản phẩm liên quan.
芳玲:第三,看过和比较以后,可以合理调整预算。
Fāng Líng: Dì sān, kàn guo hé bǐjiào yǐhòu, kěyǐ hélǐ tiáozhěng yùsuàn.
Phương Linh: Thứ ba, sau khi xem và so sánh có thể điều chỉnh ngân sách một cách hợp lý.
水仙:第四,品牌、颜色、尺码、款式和数量都可以根据实际情况重新选择。
Shuǐ Xiān: Dì sì, pǐnpái, yánsè, chǐmǎ, kuǎnshì hé shùliàng dōu kěyǐ gēnjù shíjì qíngkuàng chóngxīn xuǎnzé.
Thủy Tiên: Thứ tư, thương hiệu, màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng và số lượng đều có thể được chọn lại theo tình hình thực tế.
丁垂杨:第五,如果使用目的变了,就要重新判断哪些条件最重要。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, rúguǒ shǐyòng mùdì biàn le, jiù yào chóngxīn pànduàn nǎxiē tiáojiàn zuì zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, nếu mục đích sử dụng thay đổi thì phải đánh giá lại điều kiện nào quan trọng nhất.
黎云英:第六,发现原来的产品不合适以后,不要勉强购买。
Lí Yún Yīng: Dì liù, fāxiàn yuánlái de chǎnpǐn bù héshì yǐhòu, bú yào miǎnqiǎng gòumǎi.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, sau khi phát hiện sản phẩm ban đầu không phù hợp thì đừng miễn cưỡng mua.
芳玲:第七,可以删除自己其实用不到的功能要求。
Fāng Líng: Dì qī, kěyǐ shānchú zìjǐ qíshí yòng bú dào de gōngnéng yāoqiú.
Phương Linh: Thứ bảy, có thể loại bỏ những yêu cầu chức năng mà bản thân thực ra không dùng tới.
水仙:第八,也要补充后来才发现真正需要的功能。
Shuǐ Xiān: Dì bā, yě yào bǔchōng hòulái cái fāxiàn zhēnzhèng xūyào de gōngnéng.
Thủy Tiên: Thứ tám, cũng phải bổ sung những chức năng mà sau này mới phát hiện thực sự cần.
丁垂杨:第九,听完专业建议以后,可以调整原来的要求,但是最后还是要自己判断。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, tīng wán zhuānyè jiànyì yǐhòu, kěyǐ tiáozhěng yuánlái de yāoqiú, dànshì zuìhòu háishi yào zìjǐ pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, sau khi nghe tư vấn chuyên môn có thể điều chỉnh yêu cầu ban đầu, nhưng cuối cùng vẫn phải tự mình phán đoán.
黎云英:第十,如果高端版增加的功能真的有用,可以升级。
Lí Yún Yīng: Dì shí, rúguǒ gāoduān bǎn zēngjiā de gōngnéng zhēn de yǒuyòng, kěyǐ shēngjí.
Lê Vân Anh: Thứ mười, nếu những chức năng tăng thêm của bản cao cấp thực sự hữu ích thì có thể nâng cấp.
芳玲:如果高端版的功能根本用不到,也可以换成更经济、更合适的版本。
Fāng Líng: Rúguǒ gāoduān bǎn de gōngnéng gēnběn yòng bú dào, yě kěyǐ huàn chéng gèng jīngjì, gèng héshì de bǎnběn.
Phương Linh: Nếu chức năng của bản cao cấp hoàn toàn không dùng tới thì cũng có thể chuyển sang phiên bản tiết kiệm và phù hợp hơn.
阮明武:所以真正理性的购物,不是从进店到付款都坚持最开始的想法不变。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zhēnzhèng lǐxìng de gòuwù, bú shì cóng jìn diàn dào fùkuǎn dōu jiānchí zuì kāishǐ de xiǎngfǎ bú biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy mua sắm hợp lý thực sự không phải từ lúc bước vào cửa hàng đến lúc thanh toán đều cố chấp giữ nguyên suy nghĩ ban đầu.
阮明武:而是在获得更多信息以后,不断确认什么是真正重要的,再调整自己的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Ér shì zài huòdé gèng duō xìnxī yǐhòu, búduàn quèrèn shénme shì zhēnzhèng zhòngyào de, zài tiáozhěng zìjǐ de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Mà là sau khi có thêm thông tin, liên tục xác nhận điều gì thực sự quan trọng rồi điều chỉnh lựa chọn của mình.
陈美玲:需求会变化并不可怕,最重要的是每一次变化都有实际原因。
Chén Měilíng: Xūqiú huì biànhuà bìng bù kěpà, zuì zhòngyào de shì měi yí cì biànhuà dōu yǒu shíjì yuányīn.
Trần Mỹ Linh: Nhu cầu thay đổi không phải điều đáng ngại, quan trọng nhất là mỗi lần thay đổi đều có lý do thực tế.
阮明武:对。只有这样,最后买到的才不是“最贵的”“最便宜的”或者“最热门的”,而是真正最适合自己的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Zhǐyǒu zhèyàng, zuìhòu mǎi dào de cái bú shì “zuì guì de”, “zuì piányi de” huòzhě “zuì rèmén de”, ér shì zhēnzhèng zuì shìhé zìjǐ de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ như vậy, thứ cuối cùng mua được mới không phải là “đắt nhất”, “rẻ nhất” hay “hot nhất”, mà là sản phẩm thực sự phù hợp nhất với bản thân.
XXIX. Kiểm soát mua sắm theo nhu cầu thực tế
二十九、按照实际需求控制购物
Èrshíjiǔ、Ànzhào shíjì xūqiú kòngzhì gòuwù
阮明武:前面我们一直在学习怎么选商品、比较商品和调整需求,现在还要学习一个很重要的问题,就是怎么控制自己的购买行为。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yìzhí zài xuéxí zěnme xuǎn shāngpǐn, bǐjiào shāngpǐn hé tiáozhěng xūqiú, xiànzài hái yào xuéxí yí ge hěn zhòngyào de wèntí, jiùshì zěnme kòngzhì zìjǐ de gòumǎi xíngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây chúng ta luôn học cách chọn sản phẩm, so sánh sản phẩm và điều chỉnh nhu cầu, bây giờ còn phải học một vấn đề rất quan trọng, đó là cách kiểm soát hành vi mua sắm của bản thân.
丁垂杨:因为不是每一个“想买”都等于“需要买”。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi bú shì měi yí ge “xiǎng mǎi” dōu děngyú “xūyào mǎi”.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì không phải mọi thứ “muốn mua” đều đồng nghĩa với “cần mua”.
水仙:有时候看到一个东西很漂亮,第一反应就是想买,但是过几天可能就不喜欢了。
Shuǐ Xiān: Yǒu shíhou kàndào yí ge dōngxi hěn piàoliang, dì yī fǎnyìng jiùshì xiǎng mǎi, dànshì guò jǐ tiān kěnéng jiù bù xǐhuan le.
Thủy Tiên: Đôi khi nhìn thấy một món đồ rất đẹp, phản ứng đầu tiên là muốn mua, nhưng vài ngày sau có thể lại không còn thích nữa.
阮明武:这就是“实际需求”和“暂时想要”的区别。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì “shíjì xūqiú” hé “zànshí xiǎng yào” de qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là sự khác biệt giữa “nhu cầu thực tế” và “mong muốn nhất thời”.
黎云英:那怎么判断一个东西到底是实际需要,还是一时想买呢?
Lí Yún Yīng: Nà zěnme pànduàn yí ge dōngxi dàodǐ shì shíjì xūyào, háishi yìshí xiǎng mǎi ne?
Lê Vân Anh: Vậy làm thế nào để phán đoán một món đồ rốt cuộc là thực sự cần hay chỉ nhất thời muốn mua?
阮明武:最简单的方法就是先问自己几个问题:为什么要买、什么时候用、多久用一次、不买会不会影响生活或者工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì jiǎndān de fāngfǎ jiùshì xiān wèn zìjǐ jǐ ge wèntí: wèishénme yào mǎi, shénme shíhou yòng, duō jiǔ yòng yí cì, bù mǎi huì bú huì yǐngxiǎng shēnghuó huòzhě gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Cách đơn giản nhất là trước tiên tự hỏi vài câu: vì sao cần mua, khi nào dùng, bao lâu dùng một lần và nếu không mua thì có ảnh hưởng đến cuộc sống hoặc công việc hay không.
丁垂杨:如果这些问题都回答不出来,可能就不是很强的实际需求。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhèxiē wèntí dōu huídá bù chūlai, kěnéng jiù bú shì hěn qiáng de shíjì xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Nếu những câu hỏi này đều không trả lời được thì có thể đó chưa phải nhu cầu thực tế đủ mạnh.
水仙:刚才超市里有一套杯子打六折,我第一眼就觉得很划算。
Shuǐ Xiān: Gāngcái chāoshì lǐ yǒu yí tào bēizi dǎ liù zhé, wǒ dì yī yǎn jiù juéde hěn huásuàn.
Thủy Tiên: Lúc nãy trong siêu thị có một bộ cốc giảm còn 60% giá gốc, nhìn lần đầu em đã thấy rất hời.
黎云英:那你后来买了吗?
Lí Yún Yīng: Nà nǐ hòulái mǎi le ma?
Lê Vân Anh: Vậy sau đó em có mua không?
水仙:没有,因为我突然想起来家里已经有好几套杯子了。
Shuǐ Xiān: Méiyǒu, yīnwèi wǒ tūrán xiǎng qǐlai jiālǐ yǐjīng yǒu hǎo jǐ tào bēizi le.
Thủy Tiên: Không, vì em chợt nhớ ra ở nhà đã có mấy bộ cốc rồi.
阮明武:这就是为什么不能只因为打折就买。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì wèishénme bù néng zhǐ yīnwèi dǎzhé jiù mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do không thể chỉ vì đang giảm giá mà mua.
水仙:如果本来不需要,六折也还是要花钱。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ běnlái bù xūyào, liù zhé yě háishi yào huā qián.
Thủy Tiên: Nếu vốn dĩ không cần thì dù giảm còn 60% vẫn là phải bỏ tiền ra.
丁垂杨:有时候销售人员介绍得太详细,也容易让人觉得什么都想买。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou xiāoshòu rényuán jièshào de tài xiángxì, yě róngyì ràng rén juéde shénme dōu xiǎng mǎi.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi nhân viên bán hàng giới thiệu quá chi tiết cũng dễ khiến người ta cảm thấy cái gì cũng muốn mua.
芳玲:特别是电子产品,一个功能一个功能介绍以后,好像每个功能都很有用。
Fāng Líng: Tèbié shì diànzǐ chǎnpǐn, yí ge gōngnéng yí ge gōngnéng jièshào yǐhòu, hǎoxiàng měi ge gōngnéng dōu hěn yǒuyòng.
Phương Linh: Đặc biệt là đồ điện tử, sau khi được giới thiệu từng chức năng thì dường như chức năng nào cũng hữu ích.
阮明武:但是“这个功能很好”不等于“你需要这个功能”。
Ruǎn Míng Wǔ: Dànshì “zhège gōngnéng hěn hǎo” bù děngyú “nǐ xūyào zhège gōngnéng”.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng “chức năng này rất tốt” không đồng nghĩa với “em cần chức năng này”.
芳玲:比如销售人员介绍一台高端电脑有专业显卡、超高刷新率和很强的游戏性能。
Fāng Líng: Bǐrú xiāoshòu rényuán jièshào yì tái gāoduān diànnǎo yǒu zhuānyè xiǎnkǎ, chāogāo shuāxīnlǜ hé hěn qiáng de yóuxì xìngnéng.
Phương Linh: Ví dụ nhân viên giới thiệu một máy tính cao cấp có card đồ họa chuyên dụng, tần số quét rất cao và khả năng chơi game mạnh.
芳玲:如果我平时只办公、开会和处理文件,这些功能对我就不是必要条件。
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ píngshí zhǐ bàngōng, kāihuì hé chǔlǐ wénjiàn, zhèxiē gōngnéng duì wǒ jiù bú shì bìyào tiáojiàn.
Phương Linh: Nếu bình thường em chỉ làm việc văn phòng, họp và xử lý tài liệu thì những chức năng đó không phải điều kiện cần thiết với em.
陈美玲:对,销售人员可以提供信息,但是最后还是要由顾客自己判断。
Chén Měilíng: Duì, xiāoshòu rényuán kěyǐ tígōng xìnxī, dànshì zuìhòu háishi yào yóu gùkè zìjǐ pànduàn.
Trần Mỹ Linh: Đúng, nhân viên bán hàng có thể cung cấp thông tin, nhưng cuối cùng vẫn phải do khách hàng tự phán đoán.
黎云英:所以每次快要结账以前,最好把原来的购物清单重新拿出来看一次。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ měi cì kuài yào jiézhàng yǐqián, zuìhǎo bǎ yuánlái de gòuwù qīngdān chóngxīn ná chūlai kàn yí cì.
Lê Vân Anh: Vì vậy mỗi lần gần thanh toán, tốt nhất nên lấy danh sách mua sắm ban đầu ra xem lại một lần.
水仙:看看哪些已经买了,哪些还没买,哪些是后来临时加进去的。
Shuǐ Xiān: Kànkan nǎxiē yǐjīng mǎi le, nǎxiē hái méi mǎi, nǎxiē shì hòulái línshí jiā jìnqu de.
Thủy Tiên: Xem những món nào đã mua, món nào chưa mua và món nào được thêm vào sau đó một cách tạm thời.
丁垂杨:临时加进去的东西就应该特别检查一下。
Dīng Chuíyáng: Línshí jiā jìnqu de dōngxi jiù yīnggāi tèbié jiǎnchá yíxià.
Đinh Thùy Dương: Những món được thêm vào tạm thời thì càng nên kiểm tra kỹ.
阮明武:对,可以把清单分成三类:必须买、可以买、暂时不用买。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, kěyǐ bǎ qīngdān fēn chéng sān lèi: bìxū mǎi, kěyǐ mǎi, zànshí bú yòng mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể chia danh sách thành ba loại: bắt buộc mua, có thể mua và tạm thời chưa cần mua.
黎云英:除了购物清单,还要重新检查预算。
Lí Yún Yīng: Chúle gòuwù qīngdān, hái yào chóngxīn jiǎnchá yùsuàn.
Lê Vân Anh: Ngoài danh sách mua sắm còn phải kiểm tra lại ngân sách.
芳玲:特别是前面如果已经调整过预算,就更应该重新算总金额。
Fāng Líng: Tèbié shì qiánmiàn rúguǒ yǐjīng tiáozhěng guo yùsuàn, jiù gèng yīnggāi chóngxīn suàn zǒng jīn’é.
Phương Linh: Đặc biệt nếu trước đó đã điều chỉnh ngân sách thì càng nên tính lại tổng số tiền.
芳玲:比如我原来预算三千万,后来电脑多花了三百万,那其他商品就不能完全按照原来的计划买。
Fāng Líng: Bǐrú wǒ yuánlái yùsuàn sānqiān wàn, hòulái diànnǎo duō huā le sānbǎi wàn, nà qítā shāngpǐn jiù bù néng wánquán ànzhào yuánlái de jìhuà mǎi.
Phương Linh: Ví dụ ngân sách ban đầu của em là 30.000.000 đồng, sau đó máy tính tốn thêm 3.000.000 đồng thì các sản phẩm khác không thể hoàn toàn mua theo kế hoạch cũ.
阮明武:这时候应该重新分配预算,而不是一直往总预算上加。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou yīnggāi chóngxīn fēnpèi yùsuàn, ér bú shì yìzhí wǎng zǒng yùsuàn shàng jiā.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này nên phân bổ lại ngân sách chứ không phải cứ liên tục cộng thêm vào tổng ngân sách.
丁垂杨:我觉得还有一个很有效的问题,就是直接问自己:“这个东西我真的需要吗?”
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde hái yǒu yí ge hěn yǒuxiào de wèntí, jiùshì zhíjiē wèn zìjǐ: “Zhège dōngxi wǒ zhēn de xūyào ma?”
Đinh Thùy Dương: Em thấy còn một câu hỏi rất hiệu quả, đó là trực tiếp tự hỏi: “Món này mình thực sự cần không?”
水仙:如果答案只是“因为好看”“因为便宜”或者“因为别人都买”,就应该再想一下。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ dá’àn zhǐshì “yīnwèi hǎokàn”, “yīnwèi piányi” huòzhě “yīnwèi biérén dōu mǎi”, jiù yīnggāi zài xiǎng yíxià.
Thủy Tiên: Nếu câu trả lời chỉ là “vì đẹp”, “vì rẻ” hoặc “vì người khác đều mua” thì nên suy nghĩ thêm.
黎云英:如果能说出具体用途,就说明需求比较明确。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ néng shuō chū jùtǐ yòngtú, jiù shuōmíng xūqiú bǐjiào míngquè.
Lê Vân Anh: Nếu có thể nói ra công dụng cụ thể thì chứng tỏ nhu cầu tương đối rõ ràng.
阮明武:还有一个问题也很重要:“家里是不是已经有类似的东西?”
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yǒu yí ge wèntí yě hěn zhòngyào: “Jiālǐ shì bú shì yǐjīng yǒu lèisì de dōngxi?”
Nguyễn Minh Vũ: Còn một câu hỏi cũng rất quan trọng: “Ở nhà đã có món tương tự hay chưa?”
丁垂杨:这个问题特别适合衣服、鞋子、厨房用品和电子产品。
Dīng Chuíyáng: Zhège wèntí tèbié shìhé yīfu, xiézi, chúfáng yòngpǐn hé diànzǐ chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Câu hỏi này đặc biệt phù hợp với quần áo, giày dép, đồ bếp và đồ điện tử.
丁垂杨:比如我已经有三件黑色外套,再看到第四件类似的,就应该先想想有没有必要。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ yǐjīng yǒu sān jiàn hēisè wàitào, zài kàndào dì sì jiàn lèisì de, jiù yīnggāi xiān xiǎngxiang yǒu méiyǒu bìyào.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ em đã có ba áo khoác màu đen, nếu lại thấy chiếc thứ tư tương tự thì nên nghĩ trước xem có cần thiết không.
水仙:手机也是一样,如果现在的手机还能正常使用,就要想清楚为什么一定要换新的。
Shuǐ Xiān: Shǒujī yě shì yíyàng, rúguǒ xiànzài de shǒujī hái néng zhèngcháng shǐyòng, jiù yào xiǎng qīngchu wèishénme yídìng yào huàn xīn de.
Thủy Tiên: Điện thoại cũng vậy, nếu điện thoại hiện tại vẫn dùng bình thường thì phải nghĩ rõ vì sao nhất định phải đổi máy mới.
芳玲:确定使用频率也很重要。
Fāng Líng: Quèdìng shǐyòng pínlǜ yě hěn zhòngyào.
Phương Linh: Xác định tần suất sử dụng cũng rất quan trọng.
芳玲:每天用的东西和一年只用一两次的东西,购买标准应该不一样。
Fāng Líng: Měitiān yòng de dōngxi hé yì nián zhǐ yòng yì liǎng cì de dōngxi, gòumǎi biāozhǔn yīnggāi bù yíyàng.
Phương Linh: Đồ dùng hằng ngày và đồ một năm chỉ dùng một hai lần thì tiêu chí mua nên khác nhau.
阮明武:对。使用频率越高,通常越值得关注质量、舒适度和耐用性。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shǐyòng pínlǜ yuè gāo, tōngcháng yuè zhíde guānzhù zhìliàng, shūshìdù hé nàiyòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tần suất sử dụng càng cao thì thông thường càng đáng quan tâm đến chất lượng, độ thoải mái và độ bền.
黎云英:如果一年只用一次,是不是就不用买最好的?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì nián zhǐ yòng yí cì, shì bú shì jiù bú yòng mǎi zuì hǎo de?
Lê Vân Anh: Nếu một năm chỉ dùng một lần thì có phải không cần mua loại tốt nhất không anh?
阮明武:不一定,但可以考虑更经济的方案,甚至看看能不能借、租或者用现有产品代替。
Ruǎn Míng Wǔ: Bú yídìng, dàn kěyǐ kǎolǜ gèng jīngjì de fāng’àn, shènzhì kànkan néng bù néng jiè, zū huòzhě yòng xiànyǒu chǎnpǐn dàitì.
Nguyễn Minh Vũ: Không hẳn, nhưng có thể cân nhắc phương án kinh tế hơn, thậm chí xem có thể mượn, thuê hoặc dùng sản phẩm sẵn có để thay thế hay không.
水仙:长期使用价值也应该算进去。
Shuǐ Xiān: Chángqī shǐyòng jiàzhí yě yīnggāi suàn jìnqu.
Thủy Tiên: Giá trị sử dụng lâu dài cũng nên được tính đến.
水仙:比如一双鞋贵三十万,但是可以每天穿,而且穿两三年,那可能比便宜但半年就坏的更划算。
Shuǐ Xiān: Bǐrú yì shuāng xié guì sānshí wàn, dànshì kěyǐ měitiān chuān, érqiě chuān liǎng sān nián, nà kěnéng bǐ piányi dàn bàn nián jiù huài de gèng huásuàn.
Thủy Tiên: Ví dụ một đôi giày đắt hơn 300.000 đồng nhưng có thể mang hằng ngày và dùng hai ba năm thì có thể đáng tiền hơn đôi rẻ nhưng nửa năm đã hỏng.
丁垂杨:所以不能只比较购买当天的价格,还要考虑整个使用周期。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng zhǐ bǐjiào gòumǎi dàngtiān de jiàgé, hái yào kǎolǜ zhěngge shǐyòng zhōuqī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể chỉ so sánh giá tại ngày mua mà còn phải cân nhắc toàn bộ chu kỳ sử dụng.
芳玲:电子产品就更明显了。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn jiù gèng míngxiǎn le.
Phương Linh: Với đồ điện tử thì điều này càng rõ.
芳玲:如果多花两百万可以换来更长电池、更稳定的性能和更长使用时间,对每天工作的人可能值得。
Fāng Líng: Rúguǒ duō huā liǎngbǎi wàn kěyǐ huànlái gèng cháng diànchí, gèng wěndìng de xìngnéng hé gèng cháng shǐyòng shíjiān, duì měitiān gōngzuò de rén kěnéng zhíde.
Phương Linh: Nếu trả thêm 2.000.000 đồng để có thời lượng pin lâu hơn, hiệu năng ổn định hơn và thời gian sử dụng dài hơn thì với người dùng hằng ngày cho công việc có thể là đáng.
阮明武:这就是比较“利益”和“成本”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì bǐjiào “lìyì” hé “chéngběn”.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là so sánh “lợi ích” và “chi phí”.
黎云英:成本不只是买的时候付多少钱吧?
Lí Yún Yīng: Chéngběn bù zhǐshì mǎi de shíhou fù duōshao qián ba?
Lê Vân Anh: Chi phí không chỉ là số tiền trả lúc mua đúng không anh?
阮明武:对,还可以包括维护费、电费、配件费、运输费、维修费和以后更换的成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, hái kěyǐ bāokuò wéihùfèi, diànfèi, pèijiànfèi, yùnshūfèi, wéixiūfèi hé yǐhòu gēnghuàn de chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn có thể bao gồm phí bảo trì, tiền điện, phí phụ kiện, phí vận chuyển, phí sửa chữa và chi phí thay thế sau này.
芳玲:利益也不只是“功能多”。
Fāng Líng: Lìyì yě bù zhǐshì “gōngnéng duō”.
Phương Linh: Lợi ích cũng không chỉ là “nhiều chức năng”.
芳玲:还包括节省时间、提高工作效率、使用更舒服和减少麻烦。
Fāng Líng: Hái bāokuò jiéshěng shíjiān, tígāo gōngzuò xiàolǜ, shǐyòng gèng shūfu hé jiǎnshǎo máfan.
Phương Linh: Còn bao gồm tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả công việc, sử dụng thoải mái hơn và giảm phiền phức.
丁垂杨:另外还要避免情绪化购物。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài hái yào bìmiǎn qíngxùhuà gòuwù.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra còn phải tránh mua sắm theo cảm xúc.
水仙:比如心情不好就想买东西,或者看到别人买就突然也想买。
Shuǐ Xiān: Bǐrú xīnqíng bù hǎo jiù xiǎng mǎi dōngxi, huòzhě kàndào biérén mǎi jiù tūrán yě xiǎng mǎi.
Thủy Tiên: Ví dụ tâm trạng không tốt là muốn mua đồ, hoặc thấy người khác mua thì đột nhiên cũng muốn mua.
黎云英:还有一种情况是怕“错过”,看到“最后一天”“只剩最后几件”就马上紧张。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng shì pà “cuòguò”, kàndào “zuìhòu yì tiān”, “zhǐ shèng zuìhòu jǐ jiàn” jiù mǎshàng jǐnzhāng.
Lê Vân Anh: Còn một trường hợp nữa là sợ “bỏ lỡ”, vừa thấy “ngày cuối cùng”, “chỉ còn vài món cuối” là lập tức căng thẳng.
阮明武:这时候最好的方法就是暂停一下,不要马上付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou zuì hǎo de fāngfǎ jiùshì zàntíng yíxià, bú yào mǎshàng fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này cách tốt nhất là tạm dừng một chút, không thanh toán ngay.
丁垂杨:可以先去别的区域逛一会儿,或者把商品放回去,十分钟以后再想。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ xiān qù bié de qūyù guàng yíhuìr, huòzhě bǎ shāngpǐn fàng huíqù, shí fēnzhōng yǐhòu zài xiǎng.
Đinh Thùy Dương: Có thể đi sang khu khác xem một lúc hoặc đặt sản phẩm lại, mười phút sau suy nghĩ tiếp.
水仙:如果十分钟以后完全不想买了,就说明刚才很可能是情绪。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shí fēnzhōng yǐhòu wánquán bù xiǎng mǎi le, jiù shuōmíng gāngcái hěn kěnéng shì qíngxù.
Thủy Tiên: Nếu mười phút sau hoàn toàn không còn muốn mua nữa thì chứng tỏ lúc nãy rất có thể chỉ là cảm xúc.
阮明武:对。特别是价格高的商品,更不应该在情绪很强的时候马上决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Tèbié shì jiàgé gāo de shāngpǐn, gèng bù yīnggāi zài qíngxù hěn qiáng de shíhou mǎshàng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là sản phẩm giá cao thì càng không nên quyết định ngay khi cảm xúc đang quá mạnh.
黎云英:数量也要控制,不要因为“买得多更便宜”就超过实际需要。
Lí Yún Yīng: Shùliàng yě yào kòngzhì, bú yào yīnwèi “mǎi de duō gèng piányi” jiù chāoguò shíjì xūyào.
Lê Vân Anh: Số lượng cũng phải kiểm soát, đừng vì “mua nhiều rẻ hơn” mà vượt quá nhu cầu thực tế.
水仙:特别是食品,买太多以后过期,最后反而更浪费。
Shuǐ Xiān: Tèbié shì shípǐn, mǎi tài duō yǐhòu guòqī, zuìhòu fǎn’ér gèng làngfèi.
Thủy Tiên: Đặc biệt là thực phẩm, mua quá nhiều rồi hết hạn thì cuối cùng ngược lại còn lãng phí hơn.
丁垂杨:衣服也是一样,三件有优惠不代表一定要买三件。
Dīng Chuíyáng: Yīfu yě shì yíyàng, sān jiàn yǒu yōuhuì bù dàibiǎo yídìng yào mǎi sān jiàn.
Đinh Thùy Dương: Quần áo cũng vậy, ba món có ưu đãi không có nghĩa nhất định phải mua ba món.
李佳怡:如果只真正喜欢其中两件,就买两件更合理。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhǐ zhēnzhèng xǐhuan qízhōng liǎng jiàn, jiù mǎi liǎng jiàn gèng hélǐ.
Lý Giai Di: Nếu chỉ thực sự thích hai món trong đó thì mua hai món sẽ hợp lý hơn.
芳玲:所以最终还要给商品排优先顺序。
Fāng Líng: Suǒyǐ zuìzhōng hái yào gěi shāngpǐn pái yōuxiān shùnxù.
Phương Linh: Vì vậy cuối cùng còn phải xếp thứ tự ưu tiên cho các sản phẩm.
芳玲:最需要、最常用、最影响工作和生活的先买。
Fāng Líng: Zuì xūyào, zuì chángyòng, zuì yǐngxiǎng gōngzuò hé shēnghuó de xiān mǎi.
Phương Linh: Những món cần nhất, dùng thường xuyên nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến công việc, cuộc sống thì mua trước.
阮明武:对,这就是优先满足核心需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhè jiùshì yōuxiān mǎnzú héxīn xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là ưu tiên đáp ứng nhu cầu cốt lõi.
黎云英:比如电脑已经坏了,工作每天都需要,那电脑就应该优先。
Lí Yún Yīng: Bǐrú diànnǎo yǐjīng huài le, gōngzuò měitiān dōu xūyào, nà diànnǎo jiù yīnggāi yōuxiān.
Lê Vân Anh: Ví dụ máy tính đã hỏng và công việc ngày nào cũng cần thì máy tính nên được ưu tiên.
水仙:如果只是看到一个新的装饰品觉得很好看,就可以放到后面。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì kàndào yí ge xīn de zhuāngshìpǐn juéde hěn hǎokàn, jiù kěyǐ fàng dào hòumiàn.
Thủy Tiên: Nếu chỉ nhìn thấy một món đồ trang trí mới và thấy đẹp thì có thể để sau.
丁垂杨:还可以把“不着急”的商品直接延后。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ bǎ “bù zháojí” de shāngpǐn zhíjiē yánhòu.
Đinh Thùy Dương: Còn có thể trực tiếp hoãn những món “chưa cần gấp”.
丁垂杨:比如衣柜还能用,但是想换新的,就可以先等一两个月。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yīguì hái néng yòng, dànshì xiǎng huàn xīn de, jiù kěyǐ xiān děng yì liǎng ge yuè.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ tủ quần áo vẫn dùng được nhưng muốn đổi tủ mới thì có thể chờ thêm một hai tháng.
芳玲:等一段时间以后,如果还是觉得有必要,再买也不晚。
Fāng Líng: Děng yí duàn shíjiān yǐhòu, rúguǒ háishi juéde yǒu bìyào, zài mǎi yě bù wǎn.
Phương Linh: Sau khi chờ một thời gian, nếu vẫn thấy cần thì mua sau cũng chưa muộn.
阮明武:而且延后购买还有一个好处,可以继续比较价格和产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Érqiě yánhòu gòumǎi hái yǒu yí ge hǎochu, kěyǐ jìxù bǐjiào jiàgé hé chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Hơn nữa trì hoãn mua còn có một lợi ích là có thể tiếp tục so sánh giá và sản phẩm.
水仙:那最后我们应该把购物清单重新整理成最终版本。
Shuǐ Xiān: Nà zuìhòu wǒmen yīnggāi bǎ gòuwù qīngdān chóngxīn zhěnglǐ chéng zuìzhōng bǎnběn.
Thủy Tiên: Vậy cuối cùng chúng ta nên sắp xếp lại danh sách mua sắm thành phiên bản cuối cùng.
阮明武:对,最后一次确认以后,就不要再随便增加商品了。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zuìhòu yí cì quèrèn yǐhòu, jiù bú yào zài suíbiàn zēngjiā shāngpǐn le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau lần xác nhận cuối thì không nên tùy tiện thêm sản phẩm nữa.
丁垂杨:我先整理一下我的最终清单。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān zhěnglǐ yíxià wǒ de zuìzhōng qīngdān.
Đinh Thùy Dương: Em sắp xếp lại danh sách cuối cùng của mình trước.
丁垂杨:深蓝色裙子是年会需要的,保留。
Dīng Chuíyáng: Shēnlánsè qúnzi shì niánhuì xūyào de, bǎoliú.
Đinh Thùy Dương: Váy xanh đậm cần cho tiệc cuối năm, giữ lại.
丁垂杨:两件T恤里面,我只真正需要一件,所以减少一件。
Dīng Chuíyáng: Liǎng jiàn T xù lǐmiàn, wǒ zhǐ zhēnzhèng xūyào yí jiàn, suǒyǐ jiǎnshǎo yí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Trong hai áo phông, em chỉ thực sự cần một chiếc nên bỏ bớt một chiếc.
丁垂杨:另外那条打折的休闲裤只是觉得便宜,我先不买。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài nà tiáo dǎzhé de xiūxiánkù zhǐshì juéde piányi, wǒ xiān bù mǎi.
Đinh Thùy Dương: Còn chiếc quần casual đang giảm giá kia chỉ vì em thấy rẻ, em tạm thời không mua.
水仙:我的鞋是每天上班要穿的,而且现在的旧鞋已经磨损了,所以保留。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié shì měitiān shàngbān yào chuān de, érqiě xiànzài de jiù xié yǐjīng mósǔn le, suǒyǐ bǎoliú.
Thủy Tiên: Giày của em dùng đi làm hằng ngày, hơn nữa giày cũ đã bị mòn nên giữ lại.
水仙:那个六折的杯子家里已经有类似的,所以取消。
Shuǐ Xiān: Nàge liù zhé de bēizi jiālǐ yǐjīng yǒu lèisì de, suǒyǐ qǔxiāo.
Thủy Tiên: Bộ cốc giảm còn 60% thì ở nhà đã có loại tương tự nên bỏ.
黎云英:我的平板电脑是学习用的,使用频率很高,可以买。
Lí Yún Yīng: Wǒ de píngbǎn diànnǎo shì xuéxí yòng de, shǐyòng pínlǜ hěn gāo, kěyǐ mǎi.
Lê Vân Anh: Máy tính bảng của em dùng cho học tập, tần suất sử dụng rất cao nên có thể mua.
黎云英:手写笔也会经常用,所以保留。
Lí Yún Yīng: Shǒuxiěbǐ yě huì jīngcháng yòng, suǒyǐ bǎoliú.
Lê Vân Anh: Bút cảm ứng cũng sẽ dùng thường xuyên nên giữ lại.
黎云英:但是那个高端保护套价格太高,普通保护套已经够用了,所以换成经济一点儿的。
Lí Yún Yīng: Dànshì nàge gāoduān bǎohùtào jiàgé tài gāo, pǔtōng bǎohùtào yǐjīng gòuyòng le, suǒyǐ huàn chéng jīngjì yìdiǎnr de.
Lê Vân Anh: Nhưng bao bảo vệ cao cấp kia giá quá cao, loại thông thường đã đủ dùng nên em đổi sang loại kinh tế hơn.
芳玲:我的电脑是工作必需品,当然保留。
Fāng Líng: Wǒ de diànnǎo shì gōngzuò bìxūpǐn, dāngrán bǎoliú.
Phương Linh: Máy tính của em là đồ bắt buộc cho công việc nên đương nhiên giữ lại.
芳玲:无线耳机虽然也有用,但是家里已经有一副还能正常使用,我决定暂时不买新的。
Fāng Líng: Wúxiàn ěrjī suīrán yě yǒuyòng, dànshì jiālǐ yǐjīng yǒu yí fù hái néng zhèngcháng shǐyòng, wǒ juédìng zànshí bù mǎi xīn de.
Phương Linh: Tai nghe không dây tuy cũng hữu ích nhưng ở nhà đã có một chiếc vẫn dùng tốt, em quyết định tạm thời chưa mua cái mới.
阮明武:很好,这样最终清单就比刚才更清楚了。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhèyàng zuìzhōng qīngdān jiù bǐ gāngcái gèng qīngchu le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy danh sách cuối cùng đã rõ ràng hơn lúc nãy.
丁垂杨:而且总金额也下降了。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zǒng jīn’é yě xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa tổng số tiền cũng giảm xuống.
水仙:真正需要的东西都还在,不太需要的东西被去掉了。
Shuǐ Xiān: Zhēnzhèng xūyào de dōngxi dōu hái zài, bú tài xūyào de dōngxi bèi qù diào le.
Thủy Tiên: Những món thực sự cần vẫn còn, còn những món không quá cần đã được loại bỏ.
阮明武:这就是按照实际需求控制购物。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì ànzhào shíjì xūqiú kòngzhì gòuwù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là kiểm soát mua sắm theo nhu cầu thực tế.
黎云英:不是完全不买喜欢的东西,而是先知道什么最重要。
Lí Yún Yīng: Bú shì wánquán bù mǎi xǐhuan de dōngxi, ér shì xiān zhīdào shénme zuì zhòngyào.
Lê Vân Anh: Không phải hoàn toàn không mua thứ mình thích, mà là trước tiên phải biết điều gì quan trọng nhất.
芳玲:也不是永远只买最便宜的,而是看长期价值和真实用途。
Fāng Líng: Yě bú shì yǒngyuǎn zhǐ mǎi zuì piányi de, ér shì kàn chángqī jiàzhí hé zhēnshí yòngtú.
Phương Linh: Cũng không phải lúc nào cũng chỉ mua thứ rẻ nhất, mà phải xem giá trị lâu dài và công dụng thực tế.
丁垂杨:促销可以参考,但是不能代替需求。
Dīng Chuíyáng: Cùxiāo kěyǐ cānkǎo, dànshì bù néng dàitì xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Khuyến mại có thể tham khảo nhưng không thể thay thế nhu cầu.
水仙:销售人员的建议可以听,但是不能代替自己的判断。
Shuǐ Xiān: Xiāoshòu rényuán de jiànyì kěyǐ tīng, dànshì bù néng dàitì zìjǐ de pànduàn.
Thủy Tiên: Có thể nghe lời tư vấn của nhân viên bán hàng nhưng không thể thay thế sự phán đoán của bản thân.
黎云英:想买的时候可以先问自己:“真的需要吗?家里有没有?会用几次?能用多久?”
Lí Yún Yīng: Xiǎng mǎi de shíhou kěyǐ xiān wèn zìjǐ: “Zhēn de xūyào ma? Jiālǐ yǒu méiyǒu? Huì yòng jǐ cì? Néng yòng duō jiǔ?”
Lê Vân Anh: Khi muốn mua có thể tự hỏi trước: “Thực sự cần không? Ở nhà có chưa? Sẽ dùng bao nhiêu lần? Có thể dùng bao lâu?”
芳玲:然后再比较得到的价值和要付出的成本。
Fāng Líng: Ránhòu zài bǐjiào dédào de jiàzhí hé yào fùchū de chéngběn.
Phương Linh: Sau đó tiếp tục so sánh giá trị nhận được và chi phí phải bỏ ra.
丁垂杨:如果只是情绪上突然想买,就先不要急着付款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐshì qíngxù shàng tūrán xiǎng mǎi, jiù xiān bú yào jízhe fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ là cảm xúc đột nhiên muốn mua thì trước tiên đừng vội thanh toán.
水仙:数量也不能超过真正会用到的数量。
Shuǐ Xiān: Shùliàng yě bù néng chāoguò zhēnzhèng huì yòng dào de shùliàng.
Thủy Tiên: Số lượng cũng không nên vượt quá số lượng thực sự sẽ sử dụng.
黎云英:预算有限的时候,就把最需要的商品放在前面。
Lí Yún Yīng: Yùsuàn yǒuxiàn de shíhou, jiù bǎ zuì xūyào de shāngpǐn fàng zài qiánmiàn.
Lê Vân Anh: Khi ngân sách có hạn thì đặt những sản phẩm cần nhất lên trước.
芳玲:不着急的东西可以等一等,不需要今天全部买完。
Fāng Líng: Bù zháojí de dōngxi kěyǐ děng yì děng, bù xūyào jīntiān quánbù mǎi wán.
Phương Linh: Những món chưa cần gấp có thể chờ thêm, không cần hôm nay mua hết tất cả.
阮明武:最后付款以前,把购物清单和预算再确认一次,形成最终购买清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu fùkuǎn yǐqián, bǎ gòuwù qīngdān hé yùsuàn zài quèrèn yí cì, xíngchéng zuìzhōng gòumǎi qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng trước khi thanh toán, hãy xác nhận lại danh sách mua sắm và ngân sách một lần nữa để hình thành danh sách mua cuối cùng.
阮明武:真正成熟的购物,不是买得越多越好,也不是花得越少越好,而是花合适的钱,买真正需要、真正会用、真正值得长期使用的东西。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhēnzhèng chéngshú de gòuwù, bú shì mǎi de yuè duō yuè hǎo, yě bú shì huā de yuè shǎo yuè hǎo, ér shì huā héshì de qián, mǎi zhēnzhèng xūyào, zhēnzhèng huì yòng, zhēnzhèng zhíde chángqī shǐyòng de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Mua sắm chín chắn thực sự không phải mua càng nhiều càng tốt, cũng không phải tiêu càng ít càng tốt, mà là bỏ ra số tiền phù hợp để mua những thứ thực sự cần, thực sự dùng và thực sự đáng để sử dụng lâu dài.
XXX. Mua sắm cùng bạn bè hoặc người thân
三十、和朋友或家人一起购物
Sānshí、Hé péngyou huò jiārén yìqǐ gòuwù
阮明武:有时候一个人购物比较容易决定,但是和朋友或者家人一起买东西,也有很多好处。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu shíhou yí ge rén gòuwù bǐjiào róngyì juédìng, dànshì hé péngyou huòzhě jiārén yìqǐ mǎi dōngxi, yě yǒu hěn duō hǎochu.
Nguyễn Minh Vũ: Đôi khi mua sắm một mình dễ quyết định hơn, nhưng đi mua cùng bạn bè hoặc người thân cũng có rất nhiều lợi ích.
丁垂杨:特别是买衣服、鞋子或者礼物的时候,多一个人帮忙看会更客观。
Dīng Chuíyáng: Tèbié shì mǎi yīfu, xiézi huòzhě lǐwù de shíhou, duō yí ge rén bāngmáng kàn huì gèng kèguān.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt khi mua quần áo, giày dép hoặc quà tặng, có thêm một người xem giúp sẽ khách quan hơn.
水仙:垂杨,你帮我看看这两件外套,哪一件更适合我?
Shuǐ Xiān: Chuíyáng, nǐ bāng wǒ kànkan zhè liǎng jiàn wàitào, nǎ yí jiàn gèng shìhé wǒ?
Thủy Tiên: Thùy Dương, em xem giúp chị hai chiếc áo khoác này, chiếc nào hợp với chị hơn?
丁垂杨:我觉得第二件更适合你,版型更利落,而且颜色也比较好搭配。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde dì èr jiàn gèng shìhé nǐ, bǎnxíng gèng lìluo, érqiě yánsè yě bǐjiào hǎo dāpèi.
Đinh Thùy Dương: Em thấy chiếc thứ hai hợp với chị hơn, phom gọn gàng hơn và màu cũng dễ phối hơn.
水仙:可是第一件便宜三十万,我有点儿舍不得多花钱。
Shuǐ Xiān: Kěshì dì yī jiàn piányi sānshí wàn, wǒ yǒudiǎnr shěbude duō huā qián.
Thủy Tiên: Nhưng chiếc thứ nhất rẻ hơn 300.000 đồng, chị hơi tiếc nếu phải chi thêm.
阮明武:这时候可以先不要讨论价格,先问哪一件真正更适合使用场合。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou kěyǐ xiān bú yào tǎolùn jiàgé, xiān wèn nǎ yí jiàn zhēnzhèng gèng shìhé shǐyòng chǎnghé.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này trước tiên chưa cần bàn về giá, hãy xem chiếc nào thực sự phù hợp hơn với hoàn cảnh sử dụng.
黎云英:如果是上班穿,我也会选第二件,看起来更正式一点儿。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì shàngbān chuān, wǒ yě huì xuǎn dì èr jiàn, kàn qǐlai gèng zhèngshì yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Nếu mặc đi làm thì em cũng chọn chiếc thứ hai, nhìn trang trọng hơn một chút.
水仙:那你们两个意见一样,我再认真考虑一下。
Shuǐ Xiān: Nà nǐmen liǎng ge yìjiàn yíyàng, wǒ zài rènzhēn kǎolǜ yíxià.
Thủy Tiên: Vậy hai em cùng ý kiến, chị sẽ cân nhắc kỹ lại.
丁垂杨:云英,你觉得我穿深蓝色还是酒红色更好?
Dīng Chuíyáng: Yún Yīng, nǐ juéde wǒ chuān shēnlánsè háishi jiǔhóngsè gèng hǎo?
Đinh Thùy Dương: Vân Anh, em thấy chị mặc màu xanh đậm hay đỏ rượu vang đẹp hơn?
黎云英:如果是公司年会,我觉得深蓝色更稳重,酒红色会更亮眼一点儿。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì gōngsī niánhuì, wǒ juéde shēnlánsè gèng wěnzhòng, jiǔhóngsè huì gèng liàngyǎn yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Nếu là tiệc cuối năm công ty thì em thấy xanh đậm chững chạc hơn, còn đỏ rượu vang nổi bật hơn một chút.
丁垂杨:我平时已经有很多深色衣服了,是不是应该试试酒红色?
Dīng Chuíyáng: Wǒ píngshí yǐjīng yǒu hěn duō shēnsè yīfu le, shì bú shì yīnggāi shìshi jiǔhóngsè?
Đinh Thùy Dương: Bình thường chị đã có nhiều quần áo màu tối rồi, có phải nên thử màu đỏ rượu vang không?
黎云英:可以,而且这个颜色跟你的肤色也比较配。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ, érqiě zhège yánsè gēn nǐ de fūsè yě bǐjiào pèi.
Lê Vân Anh: Có thể, hơn nữa màu này cũng khá hợp với màu da của chị.
水仙:我帮你从远一点儿看,酒红色确实更有精神。
Shuǐ Xiān: Wǒ bāng nǐ cóng yuǎn yìdiǎnr kàn, jiǔhóngsè quèshí gèng yǒu jīngshen.
Thủy Tiên: Chị đứng xa nhìn giúp em thì màu đỏ rượu vang đúng là trông có sức sống hơn.
丁垂杨:那颜色方面我听你们的,试一下酒红色。
Dīng Chuíyáng: Nà yánsè fāngmiàn wǒ tīng nǐmen de, shì yíxià jiǔhóngsè.
Đinh Thùy Dương: Vậy về màu sắc chị nghe hai em, thử màu đỏ rượu vang.
芳玲:你们也帮我看看这两个电脑包,哪个设计更好?
Fāng Líng: Nǐmen yě bāng wǒ kànkan zhè liǎng ge diànnǎobāo, nǎge shèjì gèng hǎo?
Phương Linh: Mọi người cũng xem giúp em hai túi máy tính này, thiết kế nào đẹp hơn?
水仙:第一个外观更漂亮,但是第二个里面的分区更多。
Shuǐ Xiān: Dì yí ge wàiguān gèng piàoliang, dànshì dì èr ge lǐmiàn de fēnqū gèng duō.
Thủy Tiên: Chiếc thứ nhất nhìn đẹp hơn, nhưng chiếc thứ hai có nhiều ngăn bên trong hơn.
黎云英:如果你每天带电脑、充电器和文件,我觉得第二个更实用。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ nǐ měitiān dài diànnǎo, chōngdiànqì hé wénjiàn, wǒ juéde dì èr ge gèng shíyòng.
Lê Vân Anh: Nếu ngày nào em cũng mang máy tính, bộ sạc và tài liệu thì chị thấy chiếc thứ hai thực dụng hơn.
芳玲:那从实用性来看,第二个确实更适合我。
Fāng Líng: Nà cóng shíyòngxìng lái kàn, dì èr ge quèshí gèng shìhé wǒ.
Phương Linh: Vậy xét về tính thực dụng thì chiếc thứ hai đúng là hợp với em hơn.
丁垂杨:不过第一个轻很多,如果每天通勤,重量也很重要。
Dīng Chuíyáng: Búguò dì yí ge qīng hěn duō, rúguǒ měitiān tōngqín, zhòngliàng yě hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng chiếc thứ nhất nhẹ hơn nhiều, nếu đi làm hằng ngày thì trọng lượng cũng rất quan trọng.
芳玲:你们两个意见不一样了。
Fāng Líng: Nǐmen liǎng ge yìjiàn bù yíyàng le.
Phương Linh: Hai chị bắt đầu có ý kiến khác nhau rồi.
水仙:意见不一样很正常,可以把各自最看重的理由说出来。
Shuǐ Xiān: Yìjiàn bù yíyàng hěn zhèngcháng, kěyǐ bǎ gèzì zuì kànzhòng de lǐyóu shuō chūlai.
Thủy Tiên: Ý kiến khác nhau là bình thường, có thể nói rõ lý do mỗi người coi trọng nhất.
黎云英:我更看重收纳空间,所以选第二个。
Lí Yún Yīng: Wǒ gèng kànzhòng shōunà kōngjiān, suǒyǐ xuǎn dì èr ge.
Lê Vân Anh: Chị coi trọng không gian chứa đồ hơn nên chọn chiếc thứ hai.
丁垂杨:我更看重重量和通勤方便,所以选第一个。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gèng kànzhòng zhòngliàng hé tōngqín fāngbiàn, suǒyǐ xuǎn dì yí ge.
Đinh Thùy Dương: Chị coi trọng trọng lượng và sự tiện lợi khi đi làm hơn nên chọn chiếc thứ nhất.
芳玲:那我自己要先想清楚,容量和重量哪一个对我更重要。
Fāng Líng: Nà wǒ zìjǐ yào xiān xiǎng qīngchu, róngliàng hé zhòngliàng nǎ yí ge duì wǒ gèng zhòngyào.
Phương Linh: Vậy em phải tự nghĩ rõ trước, sức chứa và trọng lượng thì yếu tố nào quan trọng hơn với em.
阮明武:这就是一起购物时最有价值的地方,不是别人替你决定,而是别人帮你看到不同角度。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè jiùshì yìqǐ gòuwù shí zuì yǒu jiàzhí de dìfang, bú shì biérén tì nǐ juédìng, ér shì biérén bāng nǐ kàndào bùtóng jiǎodù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là giá trị lớn nhất của việc mua sắm cùng người khác, không phải để người khác quyết định thay em mà là giúp em nhìn thấy nhiều góc độ khác nhau.
水仙:说到意见不同,我和家里人买家电的时候经常会争论。
Shuǐ Xiān: Shuō dào yìjiàn bùtóng, wǒ hé jiālǐrén mǎi jiādiàn de shíhou jīngcháng huì zhēnglùn.
Thủy Tiên: Nói đến bất đồng ý kiến, khi mua đồ gia dụng em và người nhà thường tranh luận.
黎云英:一般争什么?
Lí Yún Yīng: Yìbān zhēng shénme?
Lê Vân Anh: Thường tranh luận về gì vậy chị?
水仙:我比较在意价格,他们比较在意质量和品牌。
Shuǐ Xiān: Wǒ bǐjiào zàiyì jiàgé, tāmen bǐjiào zàiyì zhìliàng hé pǐnpái.
Thủy Tiên: Chị khá quan tâm đến giá, còn họ quan tâm nhiều hơn đến chất lượng và thương hiệu.
阮明武:那就很典型,一个人优先看价格,一个人优先看质量。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà jiù hěn diǎnxíng, yí ge rén yōuxiān kàn jiàgé, yí ge rén yōuxiān kàn zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy là trường hợp rất điển hình, một người ưu tiên giá, một người ưu tiên chất lượng.
水仙:比如两台冰箱,一台便宜三百万,一台质量和售后更好,我第一反应会想买便宜的。
Shuǐ Xiān: Bǐrú liǎng tái bīngxiāng, yì tái piányi sānbǎi wàn, yì tái zhìliàng hé shòuhòu gèng hǎo, wǒ dì yī fǎnyìng huì xiǎng mǎi piányi de.
Thủy Tiên: Ví dụ hai chiếc tủ lạnh, một chiếc rẻ hơn 3.000.000 đồng, một chiếc chất lượng và hậu mãi tốt hơn, phản ứng đầu tiên của chị sẽ là muốn mua chiếc rẻ.
丁垂杨:但是如果每天都用十年,质量稳定可能比一次省三百万更重要。
Dīng Chuíyáng: Dànshì rúguǒ měitiān dōu yòng shí nián, zhìliàng wěndìng kěnéng bǐ yí cì shěng sānbǎi wàn gèng zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nếu dùng hằng ngày trong mười năm thì chất lượng ổn định có thể quan trọng hơn việc tiết kiệm 3.000.000 đồng một lần.
水仙:对,所以最后还是要把使用时间和维修风险一起考虑。
Shuǐ Xiān: Duì, suǒyǐ zuìhòu háishi yào bǎ shǐyòng shíjiān hé wéixiū fēngxiǎn yìqǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Đúng, vì vậy cuối cùng vẫn phải cân nhắc cả thời gian sử dụng và rủi ro sửa chữa.
芳玲:如果想说服对方换一个型号,最好不要只说“我喜欢这个”。
Fāng Líng: Rúguǒ xiǎng shuōfú duìfāng huàn yí ge xínghào, zuìhǎo bú yào zhǐ shuō “wǒ xǐhuan zhège”.
Phương Linh: Nếu muốn thuyết phục người kia đổi sang mẫu khác thì tốt nhất đừng chỉ nói “em thích cái này”.
芳玲:可以把具体理由说出来,比如更省电、更耐用、更容易维修。
Fāng Líng: Kěyǐ bǎ jùtǐ lǐyóu shuō chūlai, bǐrú gèng shěngdiàn, gèng nàiyòng, gèng róngyì wéixiū.
Phương Linh: Có thể nói ra lý do cụ thể, ví dụ tiết kiệm điện hơn, bền hơn và dễ sửa hơn.
阮明武:对,真正有效的说服应该建立在使用需求上,而不是情绪上。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, zhēnzhèng yǒuxiào de shuōfú yīnggāi jiànlì zài shǐyòng xūqiú shàng, ér bú shì qíngxù shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, thuyết phục hiệu quả thực sự phải dựa trên nhu cầu sử dụng chứ không phải cảm xúc.
丁垂杨:比如我可以说:“虽然这台贵一点儿,但是更省电,而且保修时间更长,长期使用可能更划算。”
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒ kěyǐ shuō: “Suīrán zhè tái guì yìdiǎnr, dànshì gèng shěngdiàn, érqiě bǎoxiū shíjiān gèng cháng, chángqī shǐyòng kěnéng gèng huásuàn.”
Đinh Thùy Dương: Ví dụ em có thể nói: “Chiếc này tuy đắt hơn một chút nhưng tiết kiệm điện hơn, thời gian bảo hành dài hơn và dùng lâu dài có thể đáng tiền hơn.”
水仙:这样听起来就比“我就是喜欢这个”有说服力。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng tīng qǐlai jiù bǐ “wǒ jiùshì xǐhuan zhège” yǒu shuōfúlì.
Thủy Tiên: Nói như vậy nghe thuyết phục hơn hẳn câu “chị chỉ thích cái này”.
黎云英:如果两个人一直争论,也可以把几个产品放在一起系统比较。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liǎng ge rén yìzhí zhēnglùn, yě kěyǐ bǎ jǐ ge chǎnpǐn fàng zài yìqǐ xìtǒng bǐjiào.
Lê Vân Anh: Nếu hai người tranh luận mãi thì cũng có thể đặt vài sản phẩm cạnh nhau để so sánh có hệ thống.
陈美玲:比如把价格、质量、功能、能耗、保修和售后都列出来。
Chén Měilíng: Bǐrú bǎ jiàgé, zhìliàng, gōngnéng, nénghào, bǎoxiū hé shòuhòu dōu liè chūlai.
Trần Mỹ Linh: Ví dụ liệt kê giá, chất lượng, chức năng, mức tiêu thụ năng lượng, bảo hành và hậu mãi.
芳玲:这样就不是两个人互相说服,而是一起看数据。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù bú shì liǎng ge rén hùxiāng shuōfú, ér shì yìqǐ kàn shùjù.
Phương Linh: Như vậy sẽ không còn là hai người cố thuyết phục nhau mà là cùng nhìn vào dữ liệu.
阮明武:这对于家庭共同使用的商品特别有效。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè duìyú jiātíng gòngtóng shǐyòng de shāngpǐn tèbié yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này đặc biệt hiệu quả với những sản phẩm cả gia đình cùng sử dụng.
丁垂杨:除了给自己买东西,和朋友一起购物还有一种很常见的情况,就是偷偷给家人买礼物。
Dīng Chuíyáng: Chúle gěi zìjǐ mǎi dōngxi, hé péngyou yìqǐ gòuwù hái yǒu yì zhǒng hěn chángjiàn de qíngkuàng, jiùshì tōutōu gěi jiārén mǎi lǐwù.
Đinh Thùy Dương: Ngoài mua đồ cho mình, đi mua cùng bạn còn có một trường hợp rất thường gặp, đó là bí mật mua quà cho người thân.
水仙:这种最难,因为不能直接问收礼物的人喜欢什么。
Shuǐ Xiān: Zhè zhǒng zuì nán, yīnwèi bù néng zhíjiē wèn shōu lǐwù de rén xǐhuan shénme.
Thủy Tiên: Trường hợp này khó nhất vì không thể trực tiếp hỏi người nhận quà thích gì.
黎云英:那就只能根据平时观察来猜。
Lí Yún Yīng: Nà jiù zhǐ néng gēnjù píngshí guānchá lái cāi.
Lê Vân Anh: Vậy chỉ có thể dựa vào quan sát hằng ngày để đoán.
丁垂杨:我想给妈妈买一个包,但是不确定她喜欢什么颜色。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng gěi māma mǎi yí ge bāo, dànshì bù quèdìng tā xǐhuan shénme yánsè.
Đinh Thùy Dương: Em muốn mua một chiếc túi tặng mẹ nhưng không chắc mẹ thích màu nào.
水仙:她平时最常用什么颜色的包?
Shuǐ Xiān: Tā píngshí zuì cháng yòng shénme yánsè de bāo?
Thủy Tiên: Bình thường mẹ em hay dùng túi màu gì nhất?
丁垂杨:大部分是黑色、深棕色,很少用特别亮的颜色。
Dīng Chuíyáng: Dà bùfen shì hēisè, shēnzōngsè, hěn shǎo yòng tèbié liàng de yánsè.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn là màu đen, nâu đậm, rất ít dùng màu quá sáng.
黎云英:那就不要突然买粉红色或者特别鲜艳的颜色,风险太大。
Lí Yún Yīng: Nà jiù bú yào tūrán mǎi fěnhóngsè huòzhě tèbié xiānyàn de yánsè, fēngxiǎn tài dà.
Lê Vân Anh: Vậy đừng đột nhiên mua màu hồng hay màu quá rực rỡ, rủi ro quá lớn.
丁垂杨:我也觉得深棕色比较安全。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě juéde shēnzōngsè bǐjiào ānquán.
Đinh Thùy Dương: Em cũng thấy màu nâu đậm an toàn hơn.
李佳怡:如果是送礼,还可以告诉销售人员收礼人的年龄、平时穿衣风格、使用场合和预算。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ shì sònglǐ, hái kěyǐ gàosu xiāoshòu rényuán shōulǐrén de niánlíng, píngshí chuānyī fēnggé, shǐyòng chǎnghé hé yùsuàn.
Lý Giai Di: Nếu mua quà, còn có thể nói cho nhân viên biết độ tuổi, phong cách ăn mặc thường ngày, hoàn cảnh sử dụng và ngân sách của người nhận.
丁垂杨:佳怡姐,我妈妈五十多岁,平时穿得比较简单、稳重,预算大概两百万以内,您觉得什么样的包比较合适?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, wǒ māma wǔshí duō suì, píngshí chuān de bǐjiào jiǎndān, wěnzhòng, yùsuàn dàgài liǎngbǎi wàn yǐnèi, nín juéde shénmeyàng de bāo bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, mẹ em hơn 50 tuổi, thường ăn mặc khá đơn giản và chững chạc, ngân sách khoảng dưới 2.000.000 đồng, chị thấy kiểu túi nào phù hợp?
李佳怡:我建议看设计简洁、颜色稳重、重量不要太重的款式。
Lǐ Jiāyí: Wǒ jiànyì kàn shèjì jiǎnjié, yánsè wěnzhòng, zhòngliàng bú yào tài zhòng de kuǎnshì.
Lý Giai Di: Em đề nghị xem mẫu có thiết kế đơn giản, màu sắc chững chạc và trọng lượng không quá nặng.
丁垂杨:容量也不能太小,她平时会放手机、钱包、眼镜和一些小东西。
Dīng Chuíyáng: Róngliàng yě bù néng tài xiǎo, tā píngshí huì fàng shǒujī, qiánbāo, yǎnjìng hé yìxiē xiǎo dōngxi.
Đinh Thùy Dương: Dung tích cũng không thể quá nhỏ, bình thường mẹ em còn để điện thoại, ví, kính và một số đồ nhỏ.
李佳怡:那这两款比较合适,我建议您先比较肩带、重量和内部空间。
Lǐ Jiāyí: Nà zhè liǎng kuǎn bǐjiào héshì, wǒ jiànyì nín xiān bǐjiào jiāndài, zhòngliàng hé nèibù kōngjiān.
Lý Giai Di: Vậy hai mẫu này khá phù hợp, em đề nghị chị so sánh trước dây đeo, trọng lượng và không gian bên trong.
水仙:如果是秘密礼物,最大的问题就是尺寸和喜好可能猜错。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì mìmì lǐwù, zuì dà de wèntí jiùshì chǐcùn hé xǐhào kěnéng cāi cuò.
Thủy Tiên: Nếu là quà bí mật thì vấn đề lớn nhất là có thể đoán sai kích cỡ và sở thích.
阮明武:所以最好选择退换比较方便的商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ zuìhǎo xuǎnzé tuìhuàn bǐjiào fāngbiàn de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tốt nhất nên chọn sản phẩm có chính sách đổi trả thuận tiện.
丁垂杨:佳怡姐,如果我妈妈不喜欢这个颜色,可以换别的颜色吗?
Dīng Chuíyáng: Jiāyí jiě, rúguǒ wǒ māma bù xǐhuan zhège yánsè, kěyǐ huàn bié de yánsè ma?
Đinh Thùy Dương: Chị Giai Di, nếu mẹ em không thích màu này thì có thể đổi sang màu khác không?
李佳怡:只要商品保持完整,而且符合店里的换货条件,一般可以换同款其他颜色。
Lǐ Jiāyí: Zhǐyào shāngpǐn bǎochí wánzhěng, érqiě fúhé diàn lǐ de huànhuò tiáojiàn, yìbān kěyǐ huàn tóngkuǎn qítā yánsè.
Lý Giai Di: Chỉ cần sản phẩm được giữ nguyên vẹn và đáp ứng điều kiện đổi hàng của cửa hàng thì thông thường có thể đổi sang màu khác cùng mẫu.
丁垂杨:如果她觉得这个款式也不合适呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tā juéde zhège kuǎnshì yě bù héshì ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu mẹ em thấy kiểu này cũng không phù hợp thì sao chị?
李佳怡:如果政策允许,也可以换成其他商品,价格不同的话再按照差价处理。
Lǐ Jiāyí: Rúguǒ zhèngcè yǔnxǔ, yě kěyǐ huàn chéng qítā shāngpǐn, jiàgé bùtóng de huà zài ànzhào chājià chǔlǐ.
Lý Giai Di: Nếu chính sách cho phép thì cũng có thể đổi sang sản phẩm khác, nếu giá khác nhau thì xử lý theo phần chênh lệch.
丁垂杨:那我就放心一点儿了。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ jiù fàngxīn yìdiǎnr le.
Đinh Thùy Dương: Vậy em yên tâm hơn một chút rồi.
芳玲:如果大家一起买家里的东西,最后还是要统一意见吧?
Fāng Líng: Rúguǒ dàjiā yìqǐ mǎi jiālǐ de dōngxi, zuìhòu háishi yào tǒngyī yìjiàn ba?
Phương Linh: Nếu mọi người cùng mua đồ cho gia đình thì cuối cùng vẫn phải thống nhất ý kiến đúng không anh?
阮明武:对,特别是价格高、使用时间长、大家都会使用的商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, tèbié shì jiàgé gāo, shǐyòng shíjiān cháng, dàjiā dōu huì shǐyòng de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là sản phẩm giá cao, thời gian sử dụng dài và mọi người đều dùng.
水仙:比如冰箱,不能一个人只看价格,另一个人只看外观。
Shuǐ Xiān: Bǐrú bīngxiāng, bù néng yí ge rén zhǐ kàn jiàgé, lìng yí ge rén zhǐ kàn wàiguān.
Thủy Tiên: Ví dụ tủ lạnh, không thể một người chỉ nhìn giá còn người kia chỉ nhìn ngoại hình.
丁垂杨:应该一起确认容量、尺寸、能耗、质量、价格和售后。
Dīng Chuíyáng: Yīnggāi yìqǐ quèrèn róngliàng, chǐcùn, nénghào, zhìliàng, jiàgé hé shòuhòu.
Đinh Thùy Dương: Nên cùng xác nhận dung tích, kích thước, mức tiêu thụ năng lượng, chất lượng, giá và hậu mãi.
黎云英:然后每个人都说自己最不能接受的条件是什么。
Lí Yún Yīng: Ránhòu měi ge rén dōu shuō zìjǐ zuì bù néng jiēshòu de tiáojiàn shì shénme.
Lê Vân Anh: Sau đó mỗi người nói rõ điều kiện nào mình không thể chấp nhận nhất.
芳玲:比如一个人不能接受价格超过三千万,另一个人不能接受容量太小。
Fāng Líng: Bǐrú yí ge rén bù néng jiēshòu jiàgé chāoguò sānqiān wàn, lìng yí ge rén bù néng jiēshòu róngliàng tài xiǎo.
Phương Linh: Ví dụ một người không thể chấp nhận giá vượt 30.000.000 đồng, người kia không thể chấp nhận dung tích quá nhỏ.
阮明武:把这些底线说清楚以后,就更容易找到双方都能接受的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǎ zhèxiē dǐxiàn shuō qīngchu yǐhòu, jiù gèng róngyì zhǎodào shuāngfāng dōu néng jiēshòu de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nói rõ những giới hạn này thì sẽ dễ tìm được sản phẩm cả hai bên đều có thể chấp nhận hơn.
水仙:那最后就不是谁说服谁,而是一起找到平衡。
Shuǐ Xiān: Nà zuìhòu jiù bú shì shéi shuōfú shéi, ér shì yìqǐ zhǎodào pínghéng.
Thủy Tiên: Vậy cuối cùng không phải ai thuyết phục ai mà là cùng nhau tìm điểm cân bằng.
阮明武:完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:我来总结一下。和朋友或者家人一起购物的时候,可以先请他们说说意见。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Hé péngyou huòzhě jiārén yìqǐ gòuwù de shíhou, kěyǐ xiān qǐng tāmen shuōshuo yìjiàn.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết. Khi mua sắm cùng bạn bè hoặc người thân, có thể trước tiên nhờ họ đưa ra ý kiến.
水仙:选衣服的时候,可以请别人帮忙看颜色和款式是不是适合自己。
Shuǐ Xiān: Xuǎn yīfu de shíhou, kěyǐ qǐng biérén bāngmáng kàn yánsè hé kuǎnshì shì bú shì shìhé zìjǐ.
Thủy Tiên: Khi chọn quần áo có thể nhờ người khác xem màu sắc và kiểu dáng có phù hợp với mình hay không.
黎云英:如果大家意见不同,就把各自重视的理由说出来。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā yìjiàn bùtóng, jiù bǎ gèzì zhòngshì de lǐyóu shuō chūlai.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người có ý kiến khác nhau thì hãy nói ra lý do mỗi người coi trọng.
芳玲:一个人可能更看重价格,另一个人可能更看重质量和长期使用。
Fāng Líng: Yí ge rén kěnéng gèng kànzhòng jiàgé, lìng yí ge rén kěnéng gèng kànzhòng zhìliàng hé chángqī shǐyòng.
Phương Linh: Một người có thể coi trọng giá hơn, người kia lại coi trọng chất lượng và việc sử dụng lâu dài hơn.
丁垂杨:想说服对方换型号,就应该讲具体的使用理由。
Dīng Chuíyáng: Xiǎng shuōfú duìfāng huàn xínghào, jiù yīnggāi jiǎng jùtǐ de shǐyòng lǐyóu.
Đinh Thùy Dương: Muốn thuyết phục người kia đổi mẫu thì nên nói lý do sử dụng cụ thể.
水仙:如果一直争论,就把几个产品放在一起,从价格、质量、功能和售后等方面比较。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yìzhí zhēnglùn, jiù bǎ jǐ ge chǎnpǐn fàng zài yìqǐ, cóng jiàgé, zhìliàng, gōngnéng hé shòuhòu děng fāngmiàn bǐjiào.
Thủy Tiên: Nếu vẫn tranh luận thì đặt vài sản phẩm cạnh nhau và so sánh về giá, chất lượng, chức năng, hậu mãi và các mặt khác.
黎云英:如果是偷偷买礼物,就要根据收礼人的年龄、习惯、风格和以前的选择来判断。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì tōutōu mǎi lǐwù, jiù yào gēnjù shōulǐrén de niánlíng, xíguàn, fēnggé hé yǐqián de xuǎnzé lái pànduàn.
Lê Vân Anh: Nếu bí mật mua quà thì phải dựa vào tuổi, thói quen, phong cách và những lựa chọn trước đây của người nhận để phán đoán.
丁垂杨:不确定的时候,可以请销售人员根据这些信息推荐。
Dīng Chuíyáng: Bù quèdìng de shíhou, kěyǐ qǐng xiāoshòu rényuán gēnjù zhèxiē xìnxī tuījiàn.
Đinh Thùy Dương: Khi không chắc có thể nhờ nhân viên bán hàng đề xuất dựa trên những thông tin đó.
芳玲:礼物还要尽量选择退换比较方便的商品,这样如果不合适还有调整空间。
Fāng Líng: Lǐwù hái yào jǐnliàng xuǎnzé tuìhuàn bǐjiào fāngbiàn de shāngpǐn, zhèyàng rúguǒ bù héshì hái yǒu tiáozhěng kōngjiān.
Phương Linh: Quà tặng còn nên ưu tiên sản phẩm dễ đổi trả, như vậy nếu không phù hợp vẫn còn không gian điều chỉnh.
水仙:最后共同使用的商品应该一起确认,不能只听一个人的意见。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu gòngtóng shǐyòng de shāngpǐn yīnggāi yìqǐ quèrèn, bù néng zhǐ tīng yí ge rén de yìjiàn.
Thủy Tiên: Cuối cùng, những sản phẩm dùng chung nên được mọi người cùng xác nhận, không thể chỉ nghe ý kiến một người.
阮明武:对。一起购物最重要的不是所有人的意见一开始就完全一样,而是通过讨论,把真正重要的需求找出来。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yìqǐ gòuwù zuì zhòngyào de bú shì suǒyǒu rén de yìjiàn yì kāishǐ jiù wánquán yíyàng, ér shì tōngguò tǎolùn, bǎ zhēnzhèng zhòngyào de xūqiú zhǎo chūlai.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều quan trọng nhất khi mua sắm cùng nhau không phải ngay từ đầu mọi người đều có ý kiến giống hệt nhau, mà là thông qua thảo luận để tìm ra những nhu cầu thực sự quan trọng.
阮明武:最后能够在价格、质量、喜好和实际使用之间找到大家都能接受的平衡,才是最合理的共同购买决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu nénggòu zài jiàgé, zhìliàng, xǐhào hé shíjì shǐyòng zhījiān zhǎodào dàjiā dōu néng jiēshòu de pínghéng, cái shì zuì hélǐ de gòngtóng gòumǎi juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, có thể tìm được điểm cân bằng mà mọi người đều chấp nhận giữa giá cả, chất lượng, sở thích và nhu cầu sử dụng thực tế thì đó mới là quyết định mua chung hợp lý nhất.
XXXI. Tình huống gặp vấn đề tại cửa hàng
三十一、在商店遇到问题的情况
Sānshíyī、Zài shāngdiàn yùdào wèntí de qíngkuàng
阮明武:购物过程中不一定每一步都很顺利,有时候会遇到价格、商品、付款或者服务方面的问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Gòuwù guòchéng zhōng bú yídìng měi yí bù dōu hěn shùnlì, yǒu shíhou huì yùdào jiàgé, shāngpǐn, fùkuǎn huòzhě fúwù fāngmiàn de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quá trình mua sắm không phải bước nào cũng luôn thuận lợi, đôi khi sẽ gặp vấn đề về giá, sản phẩm, thanh toán hoặc dịch vụ.
丁垂杨:遇到问题的时候,最重要的是先把情况确认清楚,不要一开始就生气。
Dīng Chuíyáng: Yùdào wèntí de shíhou, zuì zhòngyào de shì xiān bǎ qíngkuàng quèrèn qīngchu, bú yào yì kāishǐ jiù shēngqì.
Đinh Thùy Dương: Khi gặp vấn đề, quan trọng nhất là trước tiên xác nhận rõ tình hình, đừng vừa bắt đầu đã tức giận.
水仙:比如货架上的价格和收银台显示的价格不一样,就应该先问清楚。
Shuǐ Xiān: Bǐrú huòjià shàng de jiàgé hé shōuyíntái xiǎnshì de jiàgé bù yíyàng, jiù yīnggāi xiān wèn qīngchu.
Thủy Tiên: Ví dụ giá trên kệ và giá hiển thị tại quầy thu ngân khác nhau thì nên hỏi rõ trước.
水仙:不好意思,这个商品货架上写的是八十九万,但是系统显示九十九万,可以帮我确认一下吗?
Shuǐ Xiān: Bù hǎoyìsi, zhège shāngpǐn huòjià shàng xiě de shì bāshíjiǔ wàn, dànshì xìtǒng xiǎnshì jiǔshíjiǔ wàn, kěyǐ bāng wǒ quèrèn yíxià ma?
Thủy Tiên: Xin lỗi chị, sản phẩm này trên kệ ghi 890.000 đồng nhưng hệ thống hiển thị 990.000 đồng, chị có thể giúp em xác nhận không?
收银员:可以,我先检查一下商品条码和货架标签是不是对应同一个型号。
Shōuyínyuán: Kěyǐ, wǒ xiān jiǎnchá yíxià shāngpǐn tiáomǎ hé huòjià biāoqiān shì bú shì duìyìng tóng yí ge xínghào.
Thu ngân: Có thể, để em kiểm tra trước mã vạch sản phẩm và nhãn trên kệ có đúng cùng một mẫu hay không.
水仙:麻烦您了,我想确认以后再付款。
Shuǐ Xiān: Máfan nín le, wǒ xiǎng quèrèn yǐhòu zài fùkuǎn.
Thủy Tiên: Phiền chị nhé, em muốn xác nhận xong rồi mới thanh toán.
阮明武:这时候不要直接说“你们算错了”,而是先说“价格好像不一致,请帮我确认一下”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou bú yào zhíjiē shuō “nǐmen suàn cuò le”, ér shì xiān shuō “jiàgé hǎoxiàng bù yízhì, qǐng bāng wǒ quèrèn yíxià”.
Nguyễn Minh Vũ: Lúc này đừng nói ngay “bên chị tính sai rồi”, mà nên nói trước “giá hình như không thống nhất, phiền chị xác nhận giúp”.
黎云英:有时候更麻烦的是商品根本没有价格标签。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou gèng máfan de shì shāngpǐn gēnběn méiyǒu jiàgé biāoqiān.
Lê Vân Anh: Đôi khi phiền hơn là sản phẩm hoàn toàn không có nhãn giá.
黎云英:这件商品没有标价,请问在哪里可以查价格?
Lí Yún Yīng: Zhè jiàn shāngpǐn méiyǒu biāojià, qǐngwèn zài nǎlǐ kěyǐ chá jiàgé?
Lê Vân Anh: Sản phẩm này không ghi giá, xin hỏi có thể kiểm tra giá ở đâu?
李佳怡:您可以把商品给我,我用系统帮您查一下。
Lǐ Jiāyí: Nín kěyǐ bǎ shāngpǐn gěi wǒ, wǒ yòng xìtǒng bāng nín chá yíxià.
Lý Giai Di: Chị có thể đưa sản phẩm cho em, em dùng hệ thống kiểm tra giúp.
黎云英:好的,我主要想先知道原价和现在的活动价。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ zhǔyào xiǎng xiān zhīdào yuánjià hé xiànzài de huódòngjià.
Lê Vân Anh: Vâng, em chủ yếu muốn biết trước giá gốc và giá khuyến mại hiện tại.
丁垂杨:有时候想问问题,但是附近一直找不到工作人员。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou xiǎng wèn wèntí, dànshì fùjìn yìzhí zhǎo bú dào gōngzuò rényuán.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi muốn hỏi nhưng quanh đó mãi không tìm được nhân viên.
丁垂杨:请问这边有工作人员可以帮忙吗?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn zhèbiān yǒu gōngzuò rényuán kěyǐ bāngmáng ma?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi khu này có nhân viên nào có thể hỗ trợ không?
服务台工作人员:您需要哪方面的帮助?我可以帮您联系相关区域的同事。
Fúwùtái gōngzuò rényuán: Nín xūyào nǎ fāngmiàn de bāngzhù? Wǒ kěyǐ bāng nín liánxì xiāngguān qūyù de tóngshì.
Nhân viên quầy dịch vụ: Chị cần hỗ trợ về vấn đề gì? Em có thể giúp chị liên hệ đồng nghiệp phụ trách khu vực liên quan.
丁垂杨:我想了解这款裙子的尺码和库存,麻烦帮我找一下负责服装区的工作人员。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng liǎojiě zhè kuǎn qúnzi de chǐmǎ hé kùcún, máfan bāng wǒ zhǎo yíxià fùzé fúzhuāngqū de gōngzuò rényuán.
Đinh Thùy Dương: Em muốn tìm hiểu size và tồn kho của mẫu váy này, phiền chị giúp em tìm nhân viên phụ trách khu quần áo.
阮明武:如果一时找不到人,可以去服务台,不需要一直站在原地等。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ yìshí zhǎo bú dào rén, kěyǐ qù fúwùtái, bù xūyào yìzhí zhàn zài yuándì děng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tạm thời không tìm được người thì có thể tới quầy dịch vụ, không cần cứ đứng nguyên chỗ chờ.
芳玲:另外一种情况是找到了销售人员,但是解释得不太清楚。
Fāng Líng: Lìngwài yì zhǒng qíngkuàng shì zhǎodào le xiāoshòu rényuán, dànshì jiěshì de bú tài qīngchu.
Phương Linh: Một trường hợp khác là đã tìm được nhân viên bán hàng nhưng họ giải thích chưa rõ.
芳玲:美玲姐,您刚才说这两台电脑“差不多”,我想知道具体差在哪里。
Fāng Líng: Měilíng jiě, nín gāngcái shuō zhè liǎng tái diànnǎo “chàbuduō”, wǒ xiǎng zhīdào jùtǐ chà zài nǎlǐ.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, lúc nãy chị nói hai máy tính này “gần như nhau”, em muốn biết cụ thể khác nhau ở đâu.
陈美玲:您说得对,我再具体说明一下。第一台更轻,电池时间更长;第二台接口更多,而且储存空间更大。
Chén Měilíng: Nín shuō de duì, wǒ zài jùtǐ shuōmíng yíxià. Dì yì tái gèng qīng, diànchí shíjiān gèng cháng; dì èr tái jiēkǒu gèng duō, érqiě chǔcún kōngjiān gèng dà.
Trần Mỹ Linh: Chị nói đúng, để em giải thích cụ thể hơn. Máy thứ nhất nhẹ hơn, pin lâu hơn; máy thứ hai có nhiều cổng hơn và dung lượng lưu trữ lớn hơn.
芳玲:这样就清楚多了,我需要的是具体差别,不是只听“差不多”。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù qīngchu duō le, wǒ xūyào de shì jùtǐ chābié, bú shì zhǐ tīng “chàbuduō”.
Phương Linh: Như vậy rõ hơn nhiều, điều em cần là khác biệt cụ thể chứ không chỉ nghe “gần như nhau”.
水仙:如果等工作人员或者等结账等得太久,也可以礼貌地问一下。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ děng gōngzuò rényuán huòzhě děng jiézhàng děng de tài jiǔ, yě kěyǐ lǐmào de wèn yíxià.
Thủy Tiên: Nếu phải chờ nhân viên hoặc chờ thanh toán quá lâu thì cũng có thể lịch sự hỏi.
水仙:不好意思,我们已经等了二十多分钟,请问还需要等多久?
Shuǐ Xiān: Bù hǎoyìsi, wǒmen yǐjīng děng le èrshí duō fēnzhōng, qǐngwèn hái xūyào děng duō jiǔ?
Thủy Tiên: Xin lỗi chị, bọn em đã chờ hơn 20 phút rồi, xin hỏi còn phải chờ bao lâu nữa?
工作人员:很抱歉让您久等了,前面还有两位顾客,大约还需要十分钟。
Gōngzuò rényuán: Hěn bàoqiàn ràng nín jiǔ děng le, qiánmiàn hái yǒu liǎng wèi gùkè, dàyuē hái xūyào shí fēnzhōng.
Nhân viên: Rất xin lỗi đã để chị chờ lâu, phía trước còn hai khách, khoảng 10 phút nữa.
水仙:好的,谢谢您告诉我具体时间。
Shuǐ Xiān: Hǎo de, xièxie nín gàosu wǒ jùtǐ shíjiān.
Thủy Tiên: Vâng, cảm ơn chị đã cho em biết thời gian cụ thể.
阮明武:如果知道还要等多久,就可以决定继续等还是先去做别的事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ zhīdào hái yào děng duō jiǔ, jiù kěyǐ juédìng jìxù děng háishi xiān qù zuò bié de shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu biết còn phải chờ bao lâu thì có thể quyết định tiếp tục chờ hay đi làm việc khác trước.
黎云英:有时候展示品和实际拿出来的新商品也会有差别。
Lí Yún Yīng: Yǒu shíhou zhǎnshìpǐn hé shíjì ná chūlai de xīn shāngpǐn yě huì yǒu chābié.
Lê Vân Anh: Đôi khi hàng trưng bày và sản phẩm mới thực tế lấy ra cũng có khác biệt.
黎云英:刚才展示的这个包里面有三个隔层,为什么给我的新包只有两个?
Lí Yún Yīng: Gāngcái zhǎnshì de zhège bāo lǐmiàn yǒu sān ge gécéng, wèishénme gěi wǒ de xīn bāo zhǐyǒu liǎng ge?
Lê Vân Anh: Chiếc túi trưng bày lúc nãy có ba ngăn bên trong, tại sao chiếc mới đưa cho em chỉ có hai ngăn?
李佳怡:我帮您检查一下型号,有可能展示的是上一批产品。
Lǐ Jiāyí: Wǒ bāng nín jiǎnchá yíxià xínghào, yǒu kěnéng zhǎnshì de shì shàng yì pī chǎnpǐn.
Lý Giai Di: Để em kiểm tra mẫu giúp chị, có thể hàng trưng bày thuộc lô trước.
黎云英:如果不是同一个版本,我希望您先说明清楚,不然我会以为实际商品跟展示品完全一样。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bú shì tóng yí ge bǎnběn, wǒ xīwàng nín xiān shuōmíng qīngchu, bùrán wǒ huì yǐwéi shíjì shāngpǐn gēn zhǎnshìpǐn wánquán yíyàng.
Lê Vân Anh: Nếu không phải cùng phiên bản thì em mong chị nói rõ trước, nếu không em sẽ tưởng sản phẩm thực tế giống hoàn toàn hàng trưng bày.
水仙:如果商品本身有明显损坏,就更不能直接付款。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shāngpǐn běnshēn yǒu míngxiǎn sǔnhuài, jiù gèng bù néng zhíjiē fùkuǎn.
Thủy Tiên: Nếu bản thân sản phẩm có dấu hiệu hư hỏng rõ thì càng không thể thanh toán ngay.
水仙:这双鞋左边鞋头这里好像有一道裂痕,您可以帮我看一下吗?
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng xié zuǒbian xiétóu zhèlǐ hǎoxiàng yǒu yí dào lièhén, nín kěyǐ bāng wǒ kàn yíxià ma?
Thủy Tiên: Đôi giày này phần mũi bên trái hình như có một vết nứt, chị có thể kiểm tra giúp em không?
李佳怡:您看得很仔细,这里确实有一点儿问题,我给您换一双新的。
Lǐ Jiāyí: Nín kàn de hěn zǐxì, zhèlǐ quèshí yǒu yìdiǎnr wèntí, wǒ gěi nín huàn yì shuāng xīn de.
Lý Giai Di: Chị kiểm tra rất kỹ, chỗ này đúng là có một chút vấn đề, em đổi cho chị đôi mới.
水仙:谢谢,我想重新检查新拿来的这一双。
Shuǐ Xiān: Xièxie, wǒ xiǎng chóngxīn jiǎnchá xīn ná lái de zhè yì shuāng.
Thủy Tiên: Cảm ơn chị, em muốn kiểm tra lại đôi mới được lấy ra.
芳玲:电子产品还经常遇到配件不齐的问题。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn hái jīngcháng yùdào pèijiàn bù qí de wèntí.
Phương Linh: Đồ điện tử còn thường gặp vấn đề thiếu phụ kiện.
芳玲:美玲姐,包装清单上写有电源适配器,但是箱子里面没有。
Fāng Líng: Měilíng jiě, bāozhuāng qīngdān shàng xiě yǒu diànyuán shìpèiqì, dànshì xiāngzi lǐmiàn méiyǒu.
Phương Linh: Chị Mỹ Linh, danh sách trong hộp ghi có bộ nguồn nhưng bên trong thùng lại không có.
陈美玲:那需要马上核对。这个型号正常应该包含电源适配器。
Chén Měilíng: Nà xūyào mǎshàng héduì. Zhège xínghào zhèngcháng yīnggāi bāohán diànyuán shìpèiqì.
Trần Mỹ Linh: Vậy cần đối chiếu ngay. Mẫu này bình thường phải bao gồm bộ nguồn.
芳玲:请在我付款以前把缺少的配件补齐。
Fāng Líng: Qǐng zài wǒ fùkuǎn yǐqián bǎ quēshǎo de pèijiàn bǔ qí.
Phương Linh: Phiền chị bổ sung đầy đủ phụ kiện còn thiếu trước khi em thanh toán.
陈美玲:可以,我先去仓库确认。
Chén Měilíng: Kěyǐ, wǒ xiān qù cāngkù quèrèn.
Trần Mỹ Linh: Có thể, em sẽ kiểm tra kho trước.
丁垂杨:如果拿到商品以后发现盒子已经被打开过,也应该问。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ ná dào shāngpǐn yǐhòu fāxiàn hézi yǐjīng bèi dǎkāi guo, yě yīnggāi wèn.
Đinh Thùy Dương: Nếu nhận sản phẩm rồi phát hiện hộp đã từng bị mở thì cũng nên hỏi.
丁垂杨:这个盒子的封条已经打开了,请问这是全新商品吗?
Dīng Chuíyáng: Zhège hézi de fēngtiáo yǐjīng dǎkāi le, qǐngwèn zhè shì quánxīn shāngpǐn ma?
Đinh Thùy Dương: Tem niêm phong của hộp này đã mở rồi, xin hỏi đây có phải hàng mới hoàn toàn không?
李佳怡:这件刚才为了检查商品打开过,但是没有使用。如果您介意,我可以再找一件原封的。
Lǐ Jiāyí: Zhè jiàn gāngcái wèile jiǎnchá shāngpǐn dǎkāi guo, dànshì méiyǒu shǐyòng. Rúguǒ nín jièyì, wǒ kěyǐ zài zhǎo yí jiàn yuánfēng de.
Lý Giai Di: Món này lúc nãy đã mở để kiểm tra hàng nhưng chưa sử dụng. Nếu chị để ý vấn đề này, em có thể tìm một món còn nguyên niêm phong.
丁垂杨:如果还有原封商品,我更希望拿原封的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hái yǒu yuánfēng shāngpǐn, wǒ gèng xīwàng ná yuánfēng de.
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn còn hàng nguyên niêm phong thì em muốn lấy hàng nguyên niêm phong hơn.
黎云英:付款的时候也可能遇到优惠码不能使用。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn de shíhou yě kěnéng yùdào yōuhuìmǎ bù néng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Khi thanh toán cũng có thể gặp trường hợp mã giảm giá không sử dụng được.
黎云英:这个优惠码明明还在有效期内,为什么系统说不能用?
Lí Yún Yīng: Zhège yōuhuìmǎ míngmíng hái zài yǒuxiàoqī nèi, wèishénme xìtǒng shuō bù néng yòng?
Lê Vân Anh: Mã giảm giá này rõ ràng vẫn còn hiệu lực, tại sao hệ thống lại báo không dùng được?
收银员:我帮您检查一下使用条件,有可能是指定商品、最低金额或者不能和其他优惠叠加。
Shōuyínyuán: Wǒ bāng nín jiǎnchá yíxià shǐyòng tiáojiàn, yǒu kěnéng shì zhǐdìng shāngpǐn, zuìdī jīn’é huòzhě bù néng hé qítā yōuhuì diéjiā.
Thu ngân: Để em kiểm tra điều kiện sử dụng, có thể liên quan đến sản phẩm chỉ định, mức tiền tối thiểu hoặc không được cộng dồn với ưu đãi khác.
黎云英:麻烦您告诉我具体是哪一个条件不符合。
Lí Yún Yīng: Máfan nín gàosu wǒ jùtǐ shì nǎ yí ge tiáojiàn bù fúhé.
Lê Vân Anh: Phiền chị cho em biết cụ thể điều kiện nào không đáp ứng.
阮明武:要求“具体解释哪个条件不符合”,比单纯说“为什么不能用”更容易解决问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Yāoqiú “jùtǐ jiěshì nǎge tiáojiàn bù fúhé”, bǐ dānchún shuō “wèishénme bù néng yòng” gèng róngyì jiějué wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu “giải thích cụ thể điều kiện nào không đáp ứng” sẽ dễ giải quyết vấn đề hơn chỉ nói “tại sao không dùng được”.
水仙:会员积分也可能出现问题。
Shuǐ Xiān: Huìyuán jīfēn yě kěnéng chūxiàn wèntí.
Thủy Tiên: Điểm thành viên cũng có thể gặp vấn đề.
水仙:我昨天已经买了东西,但是会员账户里还没有看到积分。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuótiān yǐjīng mǎi le dōngxi, dànshì huìyuán zhànghù lǐ hái méiyǒu kàndào jīfēn.
Thủy Tiên: Hôm qua em đã mua hàng nhưng trong tài khoản thành viên vẫn chưa thấy điểm.
收银员:有些积分不是马上到账,我先帮您查一下这笔消费有没有成功绑定会员账户。
Shōuyínyuán: Yǒuxiē jīfēn bú shì mǎshàng dàozhàng, wǒ xiān bāng nín chá yíxià zhè bǐ xiāofèi yǒu méiyǒu chénggōng bǎngdìng huìyuán zhànghù.
Thu ngân: Một số điểm không cộng ngay, để em kiểm tra giao dịch này đã liên kết thành công với tài khoản thành viên chưa.
水仙:如果没有记录,可以补登吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ méiyǒu jìlù, kěyǐ bǔdēng ma?
Thủy Tiên: Nếu chưa được ghi nhận thì có thể cộng bổ sung không chị?
收银员:如果符合补登条件,而且您还有购买凭证,一般可以提交申请。
Shōuyínyuán: Rúguǒ fúhé bǔdēng tiáojiàn, érqiě nín hái yǒu gòumǎi píngzhèng, yìbān kěyǐ tíjiāo shēnqǐng.
Thu ngân: Nếu đáp ứng điều kiện cộng bổ sung và chị còn chứng từ mua hàng thì thông thường có thể nộp yêu cầu.
芳玲:刷卡的时候遇到系统错误也很常见。
Fāng Líng: Shuākǎ de shíhou yùdào xìtǒng cuòwù yě hěn chángjiàn.
Phương Linh: Khi quẹt thẻ gặp lỗi hệ thống cũng khá thường gặp.
芳玲:刚才刷信用卡以后,机器显示交易失败,我需要再刷一次吗?
Fāng Líng: Gāngcái shuā xìnyòngkǎ yǐhòu, jīqì xiǎnshì jiāoyì shībài, wǒ xūyào zài shuā yí cì ma?
Phương Linh: Lúc nãy sau khi quẹt thẻ tín dụng, máy báo giao dịch thất bại, em có cần quẹt lại không?
收银员:先不要马上重复付款,我们先确认银行端有没有扣款。
Shōuyínyuán: Xiān bú yào mǎshàng chóngfù fùkuǎn, wǒmen xiān quèrèn yínháng duān yǒu méiyǒu kòukuǎn.
Thu ngân: Trước tiên đừng thanh toán lặp lại ngay, chúng ta hãy xác nhận phía ngân hàng đã trừ tiền hay chưa.
芳玲:我先看看银行短信和手机银行记录。
Fāng Líng: Wǒ xiān kànkan yínháng duǎnxìn hé shǒujī yínháng jìlù.
Phương Linh: Em kiểm tra tin nhắn ngân hàng và lịch sử trên ứng dụng ngân hàng trước.
阮明武:这很重要。显示失败不一定代表完全没有扣款,所以不能马上重复支付。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè hěn zhòngyào. Xiǎnshì shībài bú yídìng dàibiǎo wánquán méiyǒu kòukuǎn, suǒyǐ bù néng mǎshàng chóngfù zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất quan trọng. Hiển thị thất bại chưa chắc có nghĩa hoàn toàn chưa bị trừ tiền, vì vậy không thể lập tức thanh toán lại.
黎云英:扫码支付也可能失败。
Lí Yún Yīng: Sǎomǎ zhīfù yě kěnéng shībài.
Lê Vân Anh: Thanh toán quét mã cũng có thể thất bại.
黎云英:我已经扫了二维码,但是手机一直显示“处理中”,现在怎么办?
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng sǎo le èrwéimǎ, dànshì shǒujī yìzhí xiǎnshì “chǔlǐ zhōng”, xiànzài zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Em đã quét mã QR nhưng điện thoại vẫn hiện “đang xử lý”, bây giờ phải làm sao?
收银员:请先不要重新扫码,我先看看收银系统有没有收到付款确认。
Shōuyínyuán: Qǐng xiān bú yào chóngxīn sǎomǎ, wǒ xiān kànkan shōuyín xìtǒng yǒu méiyǒu shōudào fùkuǎn quèrèn.
Thu ngân: Chị vui lòng chưa quét lại, để em xem hệ thống thu ngân đã nhận xác nhận thanh toán chưa.
黎云英:如果系统没收到,但是我的账户已经扣钱了呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xìtǒng méi shōudào, dànshì wǒ de zhànghù yǐjīng kòu qián le ne?
Lê Vân Anh: Nếu hệ thống chưa nhận nhưng tài khoản của em đã bị trừ tiền thì sao chị?
收银员:那我们需要记录交易信息,并按照支付平台的核查流程处理。
Shōuyínyuán: Nà wǒmen xūyào jìlù jiāoyì xìnxī, bìng ànzhào zhīfù píngtái de héchá liúchéng chǔlǐ.
Thu ngân: Vậy bên em cần ghi nhận thông tin giao dịch và xử lý theo quy trình kiểm tra của nền tảng thanh toán.
丁垂杨:最麻烦的是被重复扣款。
Dīng Chuíyáng: Zuì máfan de shì bèi chóngfù kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Phiền nhất là bị trừ tiền hai lần.
丁垂杨:不好意思,我的银行记录显示同一个订单扣了两次款,麻烦您帮我核对一下。
Dīng Chuíyáng: Bù hǎoyìsi, wǒ de yínháng jìlù xiǎnshì tóng yí ge dìngdān kòu le liǎng cì kuǎn, máfan nín bāng wǒ héduì yíxià.
Đinh Thùy Dương: Xin lỗi chị, lịch sử ngân hàng của em cho thấy cùng một đơn bị trừ tiền hai lần, phiền chị đối chiếu giúp.
收银员:好的,请给我看一下两笔交易记录,我同时查询收银系统。
Shōuyínyuán: Hǎo de, qǐng gěi wǒ kàn yíxià liǎng bǐ jiāoyì jìlù, wǒ tóngshí cháxún shōuyín xìtǒng.
Thu ngân: Vâng, chị cho em xem hai giao dịch, đồng thời em sẽ kiểm tra hệ thống thu ngân.
丁垂杨:两笔金额和时间都非常接近。
Dīng Chuíyáng: Liǎng bǐ jīn’é hé shíjiān dōu fēicháng jiējìn.
Đinh Thùy Dương: Số tiền và thời gian của hai giao dịch đều rất gần nhau.
收银员:如果确认是重复扣款,我们会按照流程提交退款处理。
Shōuyínyuán: Rúguǒ quèrèn shì chóngfù kòukuǎn, wǒmen huì ànzhào liúchéng tíjiāo tuìkuǎn chǔlǐ.
Thu ngân: Nếu xác nhận là trừ tiền trùng, bên em sẽ gửi yêu cầu hoàn tiền theo quy trình.
阮明武:这种情况一定要保留两笔交易记录和相关凭证。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng yídìng yào bǎoliú liǎng bǐ jiāoyì jìlù hé xiāngguān píngzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này nhất định phải giữ lại cả hai lịch sử giao dịch và chứng từ liên quan.
芳玲:付款以后还要检查发票,因为发票也可能有错误。
Fāng Líng: Fùkuǎn yǐhòu hái yào jiǎnchá fāpiào, yīnwèi fāpiào yě kěnéng yǒu cuòwù.
Phương Linh: Sau khi thanh toán còn phải kiểm tra hóa đơn vì hóa đơn cũng có thể có sai sót.
芳玲:这张发票上的商品数量写成了两台电脑,但是我只买了一台。
Fāng Líng: Zhè zhāng fāpiào shàng de shāngpǐn shùliàng xiě chéng le liǎng tái diànnǎo, dànshì wǒ zhǐ mǎi le yì tái.
Phương Linh: Trên hóa đơn này số lượng máy tính ghi thành hai chiếc nhưng em chỉ mua một chiếc.
收银员:很抱歉,我马上帮您检查订单记录。
Shōuyínyuán: Hěn bàoqiàn, wǒ mǎshàng bāng nín jiǎnchá dìngdān jìlù.
Thu ngân: Rất xin lỗi, em sẽ kiểm tra lịch sử đơn hàng ngay.
芳玲:除了数量,请也帮我确认单价、优惠金额和最终总额。
Fāng Líng: Chúle shùliàng, qǐng yě bāng wǒ quèrèn dānjià, yōuhuì jīn’é hé zuìzhōng zǒng’é.
Phương Linh: Ngoài số lượng, phiền chị xác nhận thêm đơn giá, số tiền ưu đãi và tổng số tiền cuối cùng.
收银员:好的,我会一起核对。
Shōuyínyuán: Hǎo de, wǒ huì yìqǐ héduì.
Thu ngân: Vâng, em sẽ đối chiếu cùng lúc.
水仙:如果普通工作人员暂时解决不了,就可以请管理人员帮忙。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ pǔtōng gōngzuò rényuán zànshí jiějué bù liǎo, jiù kěyǐ qǐng guǎnlǐ rényuán bāngmáng.
Thủy Tiên: Nếu nhân viên thông thường tạm thời không xử lý được thì có thể nhờ quản lý hỗ trợ.
水仙:不好意思,这个问题我们已经确认了几次,但是还没有解决,可以请负责人或者经理过来帮忙吗?
Shuǐ Xiān: Bù hǎoyìsi, zhège wèntí wǒmen yǐjīng quèrèn le jǐ cì, dànshì hái méiyǒu jiějué, kěyǐ qǐng fùzérén huòzhě jīnglǐ guòlái bāngmáng ma?
Thủy Tiên: Xin lỗi chị, vấn đề này bọn em đã xác nhận vài lần nhưng vẫn chưa được xử lý, có thể mời người phụ trách hoặc quản lý tới hỗ trợ không?
工作人员:可以,我马上请值班经理过来。
Gōngzuò rényuán: Kěyǐ, wǒ mǎshàng qǐng zhíbān jīnglǐ guòlái.
Nhân viên: Có thể, em sẽ mời quản lý trực ca tới ngay.
阮明武:请经理不是为了“找麻烦”,而是在现有权限无法解决问题的时候升级处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng jīnglǐ bú shì wèile “zhǎo máfan”, ér shì zài xiànyǒu quánxiàn wúfǎ jiějué wèntí de shíhou shēngjí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Mời quản lý không phải để “gây chuyện”, mà là nâng cấp xử lý khi thẩm quyền hiện tại không thể giải quyết vấn đề.
值班经理:您好,我已经了解了一部分情况,请您再简单说明一下问题。
Zhíbān jīnglǐ: Nín hǎo, wǒ yǐjīng liǎojiě le yí bùfen qíngkuàng, qǐng nín zài jiǎndān shuōmíng yíxià wèntí.
Quản lý trực ca: Xin chào, em đã nắm một phần tình hình, chị vui lòng nói ngắn gọn lại vấn đề.
芳玲:我主要想知道为什么发票上的数量和实际购买数量不一致,以及应该怎么修改。
Fāng Líng: Wǒ zhǔyào xiǎng zhīdào wèishénme fāpiào shàng de shùliàng hé shíjì gòumǎi shùliàng bù yízhì, yǐjí yīnggāi zěnme xiūgǎi.
Phương Linh: Em chủ yếu muốn biết tại sao số lượng trên hóa đơn khác số lượng mua thực tế và cần sửa như thế nào.
值班经理:我先向您解释原因,然后马上安排工作人员修改。
Zhíbān jīnglǐ: Wǒ xiān xiàng nín jiěshì yuányīn, ránhòu mǎshàng ānpái gōngzuò rényuán xiūgǎi.
Quản lý trực ca: Em sẽ giải thích nguyên nhân trước rồi ngay lập tức sắp xếp nhân viên chỉnh sửa.
芳玲:好的,我希望修改以后再给我一份正确的发票。
Fāng Líng: Hǎo de, wǒ xīwàng xiūgǎi yǐhòu zài gěi wǒ yí fèn zhèngquè de fāpiào.
Phương Linh: Vâng, em mong sau khi sửa sẽ nhận được một hóa đơn chính xác.
收银员:没问题,我们会重新核对商品、数量、金额和开票信息。
Shōuyínyuán: Méi wèntí, wǒmen huì chóngxīn héduì shāngpǐn, shùliàng, jīn’é hé kāipiào xìnxī.
Thu ngân: Không vấn đề, bên em sẽ đối chiếu lại sản phẩm, số lượng, số tiền và thông tin xuất hóa đơn.
丁垂杨:如果商品本身有问题,而且同款还有库存,就可以要求换另外一个。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shāngpǐn běnshēn yǒu wèntí, érqiě tóngkuǎn hái yǒu kùcún, jiù kěyǐ yāoqiú huàn lìngwài yí ge.
Đinh Thùy Dương: Nếu bản thân sản phẩm có vấn đề và cùng mẫu vẫn còn hàng thì có thể yêu cầu đổi sang món khác.
丁垂杨:这件衣服的拉链不太顺,我想换一件同款同尺码的,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Zhè jiàn yīfu de lāliàn bú tài shùn, wǒ xiǎng huàn yí jiàn tóngkuǎn tóng chǐmǎ de, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Khóa kéo của chiếc áo này không trơn lắm, em muốn đổi sang một chiếc cùng mẫu cùng size, được không chị?
李佳怡:可以,我重新给您拿一件,您检查以后再决定。
Lǐ Jiāyí: Kěyǐ, wǒ chóngxīn gěi nín ná yí jiàn, nín jiǎnchá yǐhòu zài juédìng.
Lý Giai Di: Có thể, em lấy lại cho chị một chiếc khác, chị kiểm tra xong rồi quyết định.
丁垂杨:好的,我希望新拿的这件也检查一下拉链、车线和标签。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ xīwàng xīn ná de zhè jiàn yě jiǎnchá yíxià lāliàn, chēxiàn hé biāoqiān.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em muốn chiếc mới lấy ra cũng được kiểm tra khóa kéo, đường may và nhãn.
阮明武:遇到问题时,提出解决方案会比只重复抱怨更有效。
Ruǎn Míng Wǔ: Yùdào wèntí shí, tíchū jiějué fāng’àn huì bǐ zhǐ chóngfù bàoyuàn gèng yǒuxiào.
Nguyễn Minh Vũ: Khi gặp vấn đề, đưa ra phương án giải quyết sẽ hiệu quả hơn chỉ lặp lại lời phàn nàn.
黎云英:比如价格不对,就要求重新核对价格。
Lí Yún Yīng: Bǐrú jiàgé bú duì, jiù yāoqiú chóngxīn héduì jiàgé.
Lê Vân Anh: Ví dụ giá không đúng thì yêu cầu đối chiếu lại giá.
水仙:商品有问题,就要求换一个没有问题的商品。
Shuǐ Xiān: Shāngpǐn yǒu wèntí, jiù yāoqiú huàn yí ge méiyǒu wèntí de shāngpǐn.
Thủy Tiên: Sản phẩm có vấn đề thì yêu cầu đổi sang sản phẩm không có vấn đề.
芳玲:付款重复,就要求核对交易并处理退款。
Fāng Líng: Fùkuǎn chóngfù, jiù yāoqiú héduì jiāoyì bìng chǔlǐ tuìkuǎn.
Phương Linh: Nếu thanh toán trùng thì yêu cầu đối chiếu giao dịch và xử lý hoàn tiền.
丁垂杨:发票错了,就要求修改并重新确认。
Dīng Chuíyáng: Fāpiào cuò le, jiù yāoqiú xiūgǎi bìng chóngxīn quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Hóa đơn sai thì yêu cầu sửa và xác nhận lại.
阮明武:最重要的是,语气可以坚定,但是不需要失去礼貌。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì, yǔqì kěyǐ jiāndìng, dànshì bù xūyào shīqù lǐmào.
Nguyễn Minh Vũ: Quan trọng nhất là giọng điệu có thể kiên quyết nhưng không cần mất lịch sự.
水仙:比如可以说“这个问题对我比较重要,希望您帮我确认清楚”。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kěyǐ shuō “Zhège wèntí duì wǒ bǐjiào zhòngyào, xīwàng nín bāng wǒ quèrèn qīngchu”.
Thủy Tiên: Ví dụ có thể nói “Vấn đề này khá quan trọng với em, mong chị giúp em xác nhận rõ”.
黎云英:也可以说“我理解您需要按照流程处理,但是麻烦告诉我下一步应该怎么解决”。
Lí Yún Yīng: Yě kěyǐ shuō “Wǒ lǐjiě nín xūyào ànzhào liúchéng chǔlǐ, dànshì máfan gàosu wǒ xià yí bù yīnggāi zěnme jiějué”.
Lê Vân Anh: Cũng có thể nói “Em hiểu chị cần xử lý theo quy trình, nhưng phiền chị cho em biết bước tiếp theo nên giải quyết thế nào”.
芳玲:如果问题暂时不能马上解决,还可以问处理时间。
Fāng Líng: Rúguǒ wèntí zànshí bù néng mǎshàng jiějué, hái kěyǐ wèn chǔlǐ shíjiān.
Phương Linh: Nếu vấn đề tạm thời chưa thể giải quyết ngay thì còn có thể hỏi thời gian xử lý.
芳玲:请问这个问题大概什么时候可以处理完成?
Fāng Líng: Qǐngwèn zhège wèntí dàgài shénme shíhou kěyǐ chǔlǐ wánchéng?
Phương Linh: Xin hỏi vấn đề này khoảng khi nào có thể xử lý xong?
值班经理:我们今天先完成登记和核查,确认结果以后会通过电话联系您。
Zhíbān jīnglǐ: Wǒmen jīntiān xiān wánchéng dēngjì hé héchá, quèrèn jiéguǒ yǐhòu huì tōngguò diànhuà liánxì nín.
Quản lý trực ca: Hôm nay bên em sẽ hoàn thành việc ghi nhận và kiểm tra trước, sau khi có kết quả sẽ liên hệ chị qua điện thoại.
芳玲:好的,那麻烦给我一个记录编号,方便以后查询。
Fāng Líng: Hǎo de, nà máfan gěi wǒ yí ge jìlù biānhào, fāngbiàn yǐhòu cháxún.
Phương Linh: Vâng, vậy phiền chị cho em một mã ghi nhận để tiện tra cứu sau này.
阮明武:这也是处理问题很实用的一点,有编号、订单号或者凭证,以后跟进会更方便。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yě shì chǔlǐ wèntí hěn shíyòng de yìdiǎn, yǒu biānhào, dìngdānhào huòzhě píngzhèng, yǐhòu gēnjìn huì gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây cũng là một điểm rất thực dụng khi xử lý vấn đề, có mã, số đơn hoặc chứng từ thì sau này theo dõi sẽ thuận tiện hơn.
丁垂杨:我来总结一下。遇到价格不一致的时候,先核对标签、条码和型号。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái zǒngjié yíxià. Yùdào jiàgé bù yízhì de shíhou, xiān héduì biāoqiān, tiáomǎ hé xínghào.
Đinh Thùy Dương: Để em tổng kết. Khi gặp giá không thống nhất thì trước tiên đối chiếu nhãn, mã vạch và mẫu sản phẩm.
水仙:商品没有标价,就请工作人员查系统,不要自己猜。
Shuǐ Xiān: Shāngpǐn méiyǒu biāojià, jiù qǐng gōngzuò rényuán chá xìtǒng, bú yào zìjǐ cāi.
Thủy Tiên: Sản phẩm không ghi giá thì nhờ nhân viên tra hệ thống, đừng tự đoán.
黎云英:找不到工作人员,可以去服务台或者请其他区域的员工帮忙联系。
Lí Yún Yīng: Zhǎo bú dào gōngzuò rényuán, kěyǐ qù fúwùtái huòzhě qǐng qítā qūyù de yuángōng bāngmáng liánxì.
Lê Vân Anh: Không tìm được nhân viên thì có thể tới quầy dịch vụ hoặc nhờ nhân viên khu khác liên hệ giúp.
芳玲:如果解释不清楚,就要求具体说明差别、条件和原因。
Fāng Líng: Rúguǒ jiěshì bù qīngchu, jiù yāoqiú jùtǐ shuōmíng chābié, tiáojiàn hé yuányīn.
Phương Linh: Nếu giải thích chưa rõ thì yêu cầu nói cụ thể khác biệt, điều kiện và nguyên nhân.
丁垂杨:等待太久,可以礼貌地问还需要等多久。
Dīng Chuíyáng: Děngdài tài jiǔ, kěyǐ lǐmào de wèn hái xūyào děng duō jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Chờ quá lâu thì có thể lịch sự hỏi còn phải chờ bao lâu.
水仙:展示品和实际商品不一样,要重新核对型号和版本。
Shuǐ Xiān: Zhǎnshìpǐn hé shíjì shāngpǐn bù yíyàng, yào chóngxīn héduì xínghào hé bǎnběn.
Thủy Tiên: Hàng mẫu và hàng thực tế khác nhau thì phải đối chiếu lại mẫu và phiên bản.
黎云英:商品有损坏、配件不齐或者包装被打开,都要在付款以前问清楚。
Lí Yún Yīng: Shāngpǐn yǒu sǔnhuài, pèijiàn bù qí huòzhě bāozhuāng bèi dǎkāi, dōu yào zài fùkuǎn yǐqián wèn qīngchu.
Lê Vân Anh: Sản phẩm bị hỏng, thiếu phụ kiện hoặc bao bì đã mở thì đều phải hỏi rõ trước khi thanh toán.
芳玲:优惠码不能用,就检查有效期、商品范围、最低金额和能不能叠加。
Fāng Líng: Yōuhuìmǎ bù néng yòng, jiù jiǎnchá yǒuxiàoqī, shāngpǐn fànwéi, zuìdī jīn’é hé néng bù néng diéjiā.
Phương Linh: Mã giảm giá không dùng được thì kiểm tra thời hạn, phạm vi sản phẩm, mức tiền tối thiểu và có được cộng dồn không.
水仙:积分没有记录,要检查会员账户和购买凭证,看能不能补登。
Shuǐ Xiān: Jīfēn méiyǒu jìlù, yào jiǎnchá huìyuán zhànghù hé gòumǎi píngzhèng, kàn néng bù néng bǔdēng.
Thủy Tiên: Điểm chưa được ghi nhận thì phải kiểm tra tài khoản thành viên và chứng từ mua hàng, xem có thể cộng bổ sung không.
丁垂杨:银行卡或者二维码支付失败的时候,不要马上重复付款,先确认有没有扣款。
Dīng Chuíyáng: Yínhángkǎ huòzhě èrwéimǎ zhīfù shībài de shíhou, bú yào mǎshàng chóngfù fùkuǎn, xiān quèrèn yǒu méiyǒu kòukuǎn.
Đinh Thùy Dương: Khi thanh toán bằng thẻ hoặc QR thất bại thì đừng lập tức thanh toán lại, trước tiên xác nhận đã bị trừ tiền hay chưa.
芳玲:如果发现重复扣款,要保留交易记录并要求核查退款。
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn chóngfù kòukuǎn, yào bǎoliú jiāoyì jìlù bìng yāoqiú héchá tuìkuǎn.
Phương Linh: Nếu phát hiện bị trừ tiền hai lần thì phải giữ lịch sử giao dịch và yêu cầu kiểm tra hoàn tiền.
黎云英:发票有问题,要及时修改,不要等离开以后才发现。
Lí Yún Yīng: Fāpiào yǒu wèntí, yào jíshí xiūgǎi, bú yào děng líkāi yǐhòu cái fāxiàn.
Lê Vân Anh: Hóa đơn có vấn đề thì phải sửa kịp thời, đừng để rời đi rồi mới phát hiện.
水仙:普通工作人员解决不了,可以礼貌地请负责人或者经理协助。
Shuǐ Xiān: Pǔtōng gōngzuò rényuán jiějué bù liǎo, kěyǐ lǐmào de qǐng fùzérén huòzhě jīnglǐ xiézhù.
Thủy Tiên: Nếu nhân viên thông thường không giải quyết được thì có thể lịch sự nhờ người phụ trách hoặc quản lý hỗ trợ.
丁垂杨:需要解释的时候,就直接问具体原因和下一步解决办法。
Dīng Chuíyáng: Xūyào jiěshì de shíhou, jiù zhíjiē wèn jùtǐ yuányīn hé xià yí bù jiějué bànfǎ.
Đinh Thùy Dương: Khi cần giải thích thì trực tiếp hỏi nguyên nhân cụ thể và cách giải quyết bước tiếp theo.
芳玲:需要改发票、换商品或者退款,就把自己的要求说清楚。
Fāng Líng: Xūyào gǎi fāpiào, huàn shāngpǐn huòzhě tuìkuǎn, jiù bǎ zìjǐ de yāoqiú shuō qīngchu.
Phương Linh: Nếu cần sửa hóa đơn, đổi sản phẩm hoặc hoàn tiền thì nói rõ yêu cầu của mình.
阮明武:整个过程中都可以保持礼貌,同时也要坚持把问题解决清楚。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhěngge guòchéng zhōng dōu kěyǐ bǎochí lǐmào, tóngshí yě yào jiānchí bǎ wèntí jiějué qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong toàn bộ quá trình vẫn có thể giữ lịch sự, đồng thời cũng phải kiên trì để vấn đề được giải quyết rõ ràng.
阮明武:礼貌不等于放弃自己的合理要求,坚定也不等于一定要用很强硬的态度。
Ruǎn Míng Wǔ: Lǐmào bù děngyú fàngqì zìjǐ de hélǐ yāoqiú, jiāndìng yě bù děngyú yídìng yào yòng hěn qiángyìng de tàidù.
Nguyễn Minh Vũ: Lịch sự không có nghĩa từ bỏ yêu cầu hợp lý của mình, còn kiên quyết cũng không có nghĩa nhất định phải dùng thái độ gay gắt.
阮明武:真正有效的处理方式,是先确认事实,再说明问题,然后提出合理要求,最后确认处理结果。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhēnzhèng yǒuxiào de chǔlǐ fāngshì, shì xiān quèrèn shìshí, zài shuōmíng wèntí, ránhòu tíchū hélǐ yāoqiú, zuìhòu quèrèn chǔlǐ jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Cách xử lý thực sự hiệu quả là trước tiên xác nhận sự việc, sau đó nêu rõ vấn đề, tiếp theo đưa ra yêu cầu hợp lý và cuối cùng xác nhận kết quả xử lý.
XXXII. Mua sắm online nhưng vẫn cần xác định nhu cầu
三十二、网上购物也要先明确需求
Sānshí’èr、Wǎngshàng gòuwù yě yào xiān míngquè xūqiú
阮明武:前面我们主要练习在实体店购物,现在我们再看看网上购物。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen zhǔyào liànxí zài shítǐdiàn gòuwù, xiànzài wǒmen zài kànkan wǎngshàng gòuwù.
Nguyễn Minh Vũ: Phần trước chúng ta chủ yếu luyện mua sắm tại cửa hàng trực tiếp, bây giờ chúng ta xem tiếp mua sắm online.
丁垂杨:网上选择更多、比较也方便,但是看不到实物,所以更要先明确需求。
Dīng Chuíyáng: Wǎngshàng xuǎnzé gèng duō, bǐjiào yě fāngbiàn, dànshì kàn bú dào shíwù, suǒyǐ gèng yào xiān míngquè xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Online có nhiều lựa chọn hơn, so sánh cũng thuận tiện, nhưng không nhìn thấy hàng thật nên càng phải xác định rõ nhu cầu trước.
芳玲:我最近想在网上买一台显示器,准备先从官方网站和几个大型购物网站开始找。
Fāng Líng: Wǒ zuìjìn xiǎng zài wǎngshàng mǎi yì tái xiǎnshìqì, zhǔnbèi xiān cóng guānfāng wǎngzhàn hé jǐ ge dàxíng gòuwù wǎngzhàn kāishǐ zhǎo.
Phương Linh: Gần đây em muốn mua một màn hình trên mạng, em định bắt đầu tìm từ website chính hãng và một vài trang mua sắm lớn.
阮明武:可以。先在网站上找产品,再慢慢缩小范围。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ. Xiān zài wǎngzhàn shàng zhǎo chǎnpǐn, zài mànmàn suōxiǎo fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên tìm sản phẩm trên website rồi từ từ thu hẹp phạm vi.
黎云英:我平时更常用购物应用,因为手机上操作比较方便。
Lí Yún Yīng: Wǒ píngshí gèng cháng yòng gòuwù yìngyòng, yīnwèi shǒujī shàng cāozuò bǐjiào fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Bình thường em hay dùng ứng dụng mua sắm hơn vì thao tác trên điện thoại khá thuận tiện.
水仙:应用里还能直接看优惠券、会员活动和配送时间。
Shuǐ Xiān: Yìngyòng lǐ hái néng zhíjiē kàn yōuhuìquàn, huìyuán huódòng hé pèisòng shíjiān.
Thủy Tiên: Trong ứng dụng còn có thể trực tiếp xem voucher, chương trình thành viên và thời gian giao hàng.
阮明武:不管用网站还是应用,第一步都不是随便浏览,而是先输入准确的搜索关键词。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùguǎn yòng wǎngzhàn háishi yìngyòng, dì yí bù dōu bú shì suíbiàn liúlǎn, ér shì xiān shūrù zhǔnquè de sōusuǒ guānjiàncí.
Nguyễn Minh Vũ: Dù dùng website hay ứng dụng, bước đầu tiên cũng không phải lướt tùy ý mà là nhập từ khóa tìm kiếm chính xác.
芳玲:那我不能只搜“显示器”,不然结果会太多。
Fāng Líng: Nà wǒ bù néng zhǐ sōu “xiǎnshìqì”, bùrán jiéguǒ huì tài duō.
Phương Linh: Vậy em không thể chỉ tìm “màn hình”, nếu không kết quả sẽ quá nhiều.
芳玲:我可以搜“二十七英寸 办公 显示器 USB-C”。
Fāng Líng: Wǒ kěyǐ sōu “èrshíqī yīngcùn bàngōng xiǎnshìqì USB-C”.
Phương Linh: Em có thể tìm “màn hình văn phòng 27 inch USB-C”.
阮明武:对,关键词越接近真实需求,搜索结果越有用。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, guānjiàncí yuè jiējìn zhēnshí xūqiú, sōusuǒ jiéguǒ yuè yǒuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, từ khóa càng gần nhu cầu thực tế thì kết quả tìm kiếm càng hữu ích.
丁垂杨:如果我想网上买裙子,也可以把“连衣裙、年会、深蓝色、中号”一起搜。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒ xiǎng wǎngshàng mǎi qúnzi, yě kěyǐ bǎ “liányīqún, niánhuì, shēnlánsè, zhōnghào” yìqǐ sōu.
Đinh Thùy Dương: Nếu em muốn mua váy online thì cũng có thể tìm cùng lúc “váy liền, tiệc cuối năm, xanh đậm, size M”.
水仙:搜索结果还是很多的时候,就要开始用筛选功能。
Shuǐ Xiān: Sōusuǒ jiéguǒ háishi hěn duō de shíhou, jiù yào kāishǐ yòng shāixuǎn gōngnéng.
Thủy Tiên: Khi kết quả tìm kiếm vẫn còn quá nhiều thì phải bắt đầu dùng chức năng lọc.
芳玲:我先把价格筛选在五百万到八百万之间。
Fāng Líng: Wǒ xiān bǎ jiàgé shāixuǎn zài wǔbǎi wàn dào bābǎi wàn zhījiān.
Phương Linh: Em lọc giá trước trong khoảng 5.000.000 đến 8.000.000 đồng.
阮明武:这样可以先排除明显超出预算的产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng kěyǐ xiān páichú míngxiǎn chāochū yùsuàn de chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có thể loại trước những sản phẩm rõ ràng vượt ngân sách.
黎云英:我买平板电脑的时候还会按品牌筛选。
Lí Yún Yīng: Wǒ mǎi píngbǎn diànnǎo de shíhou hái huì àn pǐnpái shāixuǎn.
Lê Vân Anh: Khi mua máy tính bảng em còn lọc theo thương hiệu.
黎云英:不过我一般不会只选一个品牌,而是先留两三个品牌比较。
Lí Yún Yīng: Búguò wǒ yìbān bú huì zhǐ xuǎn yí ge pǐnpái, ér shì xiān liú liǎng sān ge pǐnpái bǐjiào.
Lê Vân Anh: Nhưng thông thường em không chỉ chọn một thương hiệu mà giữ lại hai ba thương hiệu để so sánh.
阮明武:这样比较合理,品牌可以帮你缩小范围,但不能把选择限制得太死。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng bǐjiào hélǐ, pǐnpái kěyǐ bāng nǐ suōxiǎo fànwéi, dàn bù néng bǎ xuǎnzé xiànzhì de tài sǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy khá hợp lý, thương hiệu có thể giúp em thu hẹp phạm vi nhưng không nên giới hạn lựa chọn quá cứng.
丁垂杨:买衣服的时候我会继续筛选颜色。
Dīng Chuíyáng: Mǎi yīfu de shíhou wǒ huì jìxù shāixuǎn yánsè.
Đinh Thùy Dương: Khi mua quần áo em sẽ tiếp tục lọc theo màu.
丁垂杨:如果只想看深蓝色,就把黑色、红色和其他颜色先去掉。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhǐ xiǎng kàn shēnlánsè, jiù bǎ hēisè, hóngsè hé qítā yánsè xiān qù diào.
Đinh Thùy Dương: Nếu chỉ muốn xem xanh đậm thì trước tiên bỏ màu đen, đỏ và các màu khác.
水仙:鞋子和衣服还要筛选尺码。
Shuǐ Xiān: Xiézi hé yīfu hái yào shāixuǎn chǐmǎ.
Thủy Tiên: Giày và quần áo còn phải lọc theo kích cỡ.
水仙:如果自己穿三十七点五码,就不要浪费时间看只有三十九码的商品。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zìjǐ chuān sānshíqī diǎn wǔ mǎ, jiù bú yào làngfèi shíjiān kàn zhǐyǒu sānshíjiǔ mǎ de shāngpǐn.
Thủy Tiên: Nếu mình đi size 37,5 thì không nên mất thời gian xem sản phẩm chỉ còn size 39.
黎云英:我还会看评分,把评分太低的商品先排除。
Lí Yún Yīng: Wǒ hái huì kàn píngfēn, bǎ píngfēn tài dī de shāngpǐn xiān páichú.
Lê Vân Anh: Em còn xem điểm đánh giá và loại trước những sản phẩm có điểm quá thấp.
阮明武:可以参考评分,但是不能只看一个数字,还要看评价数量和评价内容。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ cānkǎo píngfēn, dànshì bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, hái yào kàn píngjià shùliàng hé píngjià nèiróng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể tham khảo điểm đánh giá nhưng không thể chỉ nhìn một con số, còn phải xem số lượng và nội dung đánh giá.
芳玲:筛选以后,我还喜欢按价格从低到高排序。
Fāng Líng: Shāixuǎn yǐhòu, wǒ hái xǐhuan àn jiàgé cóng dī dào gāo páixù.
Phương Linh: Sau khi lọc, em còn thích sắp xếp giá từ thấp đến cao.
水仙:这样比较容易知道同一类产品的最低价大概在哪里。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng bǐjiào róngyì zhīdào tóng yí lèi chǎnpǐn de zuìdī jià dàgài zài nǎlǐ.
Thủy Tiên: Như vậy dễ biết mức giá thấp nhất của cùng loại sản phẩm vào khoảng bao nhiêu.
阮明武:也可以反过来按高到低排序,看看高价产品到底多了什么。
Ruǎn Míng Wǔ: Yě kěyǐ fǎnguòlái àn gāo dào dī páixù, kànkan gāojià chǎnpǐn dàodǐ duō le shénme.
Nguyễn Minh Vũ: Cũng có thể ngược lại sắp xếp từ cao xuống thấp để xem sản phẩm đắt tiền rốt cuộc thêm những gì.
丁垂杨:有时候我还会按销量或者热销程度排序。
Dīng Chuíyáng: Yǒu shíhou wǒ hái huì àn xiāoliàng huòzhě rèxiāo chéngdù páixù.
Đinh Thùy Dương: Đôi khi em còn sắp xếp theo doanh số hoặc mức độ bán chạy.
黎云英:但是卖得最好不等于最适合自己。
Lí Yún Yīng: Dànshì mài de zuì hǎo bù děngyú zuì shìhé zìjǐ.
Lê Vân Anh: Nhưng bán chạy nhất không đồng nghĩa phù hợp nhất với bản thân.
阮明武:对,销量只是参考,还要回到自己的需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, xiāoliàng zhǐshì cānkǎo, hái yào huídào zìjǐ de xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, doanh số chỉ là tham khảo, cuối cùng vẫn phải quay lại nhu cầu của mình.
芳玲:找到几个候选产品以后,下一步就是认真读产品说明。
Fāng Líng: Zhǎodào jǐ ge hòuxuǎn chǎnpǐn yǐhòu, xià yí bù jiùshì rènzhēn dú chǎnpǐn shuōmíng.
Phương Linh: Sau khi tìm được vài sản phẩm ứng viên, bước tiếp theo là đọc kỹ mô tả sản phẩm.
芳玲:不能只看标题,因为标题通常只写最吸引人的几个特点。
Fāng Líng: Bù néng zhǐ kàn biāotí, yīnwèi biāotí tōngcháng zhǐ xiě zuì xīyǐn rén de jǐ ge tèdiǎn.
Phương Linh: Không thể chỉ nhìn tiêu đề vì tiêu đề thường chỉ viết vài đặc điểm hấp dẫn nhất.
阮明武:对,要看材料、功能、尺寸、适用场景、包装内容和注意事项。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, yào kàn cáiliào, gōngnéng, chǐcùn, shìyòng chǎngjǐng, bāozhuāng nèiróng hé zhùyì shìxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, phải xem chất liệu, chức năng, kích thước, hoàn cảnh sử dụng, nội dung đóng gói và lưu ý.
水仙:买电子产品还要专门看技术参数。
Shuǐ Xiān: Mǎi diànzǐ chǎnpǐn hái yào zhuānmén kàn jìshù cānshù.
Thủy Tiên: Mua đồ điện tử còn phải đặc biệt xem thông số kỹ thuật.
芳玲:比如显示器我要看尺寸、分辨率、刷新率、接口、亮度和支架调节范围。
Fāng Líng: Bǐrú xiǎnshìqì wǒ yào kàn chǐcùn, fēnbiànlǜ, shuāxīnlǜ, jiēkǒu, liàngdù hé zhījià tiáojié fànwéi.
Phương Linh: Ví dụ màn hình thì em phải xem kích thước, độ phân giải, tần số quét, cổng kết nối, độ sáng và phạm vi điều chỉnh chân đế.
陈美玲:如果有USB-C,还要看它是不是只传数据,还是同时支持视频和供电。
Chén Měilíng: Rúguǒ yǒu USB-C, hái yào kàn tā shì bú shì zhǐ chuán shùjù, háishi tóngshí zhīchí shìpín hé gōngdiàn.
Trần Mỹ Linh: Nếu có USB-C còn phải xem nó chỉ truyền dữ liệu hay đồng thời hỗ trợ hình ảnh và cấp nguồn.
芳玲:对,同样写着USB-C,功能也可能完全不一样。
Fāng Líng: Duì, tóngyàng xiězhe USB-C, gōngnéng yě kěnéng wánquán bù yíyàng.
Phương Linh: Đúng, cùng ghi USB-C nhưng chức năng cũng có thể hoàn toàn khác nhau.
丁垂杨:服装虽然没有那么多技术参数,但是商品图片很重要。
Dīng Chuíyáng: Fúzhuāng suīrán méiyǒu nàme duō jìshù cānshù, dànshì shāngpǐn túpiàn hěn zhòngyào.
Đinh Thùy Dương: Quần áo tuy không có nhiều thông số kỹ thuật như vậy nhưng ảnh sản phẩm rất quan trọng.
丁垂杨:我会看正面、背面、侧面、细节图,还有模特穿着效果。
Dīng Chuíyáng: Wǒ huì kàn zhèngmiàn, bèimiàn, cèmiàn, xìjiétú, hái yǒu mótè chuānzhuó xiàoguǒ.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ xem mặt trước, mặt sau, bên hông, ảnh chi tiết và hiệu ứng khi người mẫu mặc.
水仙:鞋子还要看鞋底、鞋头、内部和材质细节。
Shuǐ Xiān: Xiézi hái yào kàn xiédǐ, xiétóu, nèibù hé cáizhì xìjié.
Thủy Tiên: Giày còn phải xem đế, mũi giày, bên trong và chi tiết chất liệu.
阮明武:不过图片有时候经过灯光和后期处理,所以不能完全相信颜色。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò túpiàn yǒu shíhou jīngguò dēngguāng hé hòuqī chǔlǐ, suǒyǐ bù néng wánquán xiāngxìn yánsè.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng ảnh đôi khi đã qua ánh sáng và hậu kỳ nên không thể hoàn toàn tin màu sắc trên ảnh.
黎云英:如果页面有产品视频,我一般也会看。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yèmiàn yǒu chǎnpǐn shìpín, wǒ yìbān yě huì kàn.
Lê Vân Anh: Nếu trang sản phẩm có video thì em thông thường cũng sẽ xem.
黎云英:视频可以看产品实际大小、开合方式、操作过程和一些动态细节。
Lí Yún Yīng: Shìpín kěyǐ kàn chǎnpǐn shíjì dàxiǎo, kāihé fāngshì, cāozuò guòchéng hé yìxiē dòngtài xìjié.
Lê Vân Anh: Video có thể giúp xem kích thước thực tế, cách mở đóng, quá trình thao tác và một số chi tiết động.
阮明武:对,特别是家具、家电、电子产品和有结构变化的商品。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, tèbié shì jiājù, jiādiàn, diànzǐ chǎnpǐn hé yǒu jiégòu biànhuà de shāngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là nội thất, đồ gia dụng, đồ điện tử và sản phẩm có cấu trúc thay đổi.
水仙:我觉得网上购物最不能忽略的是买家评价。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde wǎngshàng gòuwù zuì bù néng hūlüè de shì mǎijiā píngjià.
Thủy Tiên: Em thấy điều không thể bỏ qua nhất khi mua online là đánh giá của người mua.
丁垂杨:尤其要看已经购买并实际使用过的人怎么说。
Dīng Chuíyáng: Yóuqí yào kàn yǐjīng gòumǎi bìng shíjì shǐyòng guo de rén zěnme shuō.
Đinh Thùy Dương: Đặc biệt phải xem những người đã mua và thực sự sử dụng nói thế nào.
黎云英:我不会只看五星评价,还会看三星、两星和一星。
Lí Yún Yīng: Wǒ bú huì zhǐ kàn wǔ xīng píngjià, hái huì kàn sān xīng, liǎng xīng hé yì xīng.
Lê Vân Anh: Em sẽ không chỉ xem đánh giá 5 sao mà còn xem 3 sao, 2 sao và 1 sao.
阮明武:这样更容易发现商品可能有什么问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèyàng gèng róngyì fāxiàn shāngpǐn kěnéng yǒu shénme wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy dễ phát hiện sản phẩm có thể có vấn đề gì.
芳玲:如果很多不同买家都提到同一个缺点,就要特别注意。
Fāng Líng: Rúguǒ hěn duō bùtóng mǎijiā dōu tídào tóng yí ge quēdiǎn, jiù yào tèbié zhùyì.
Phương Linh: Nếu nhiều người mua khác nhau đều nhắc đến cùng một nhược điểm thì phải đặc biệt chú ý.
水仙:除了商品评价,还要检查卖家是不是可靠。
Shuǐ Xiān: Chúle shāngpǐn píngjià, hái yào jiǎnchá màijiā shì bú shì kěkào.
Thủy Tiên: Ngoài đánh giá sản phẩm còn phải kiểm tra người bán có đáng tin cậy hay không.
黎云英:可以看店铺开了多久、评分怎么样、卖了多少、有没有官方认证。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ kàn diànpù kāi le duō jiǔ, píngfēn zěnmeyàng, mài le duōshao, yǒu méiyǒu guānfāng rènzhèng.
Lê Vân Anh: Có thể xem cửa hàng hoạt động bao lâu, điểm đánh giá thế nào, bán được bao nhiêu và có chứng nhận chính thức hay không.
芳玲:买贵重电子产品的时候,我更倾向于品牌官方店或者授权店。
Fāng Líng: Mǎi guìzhòng diànzǐ chǎnpǐn de shíhou, wǒ gèng qīngxiàng yú pǐnpái guānfāng diàn huòzhě shòuquán diàn.
Phương Linh: Khi mua đồ điện tử giá trị cao, em thiên về cửa hàng chính hãng hoặc đại lý được ủy quyền.
阮明武:这时候便宜一点儿未必值得承担更高风险。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shíhou piányi yìdiǎnr wèibì zhíde chéngdān gèng gāo fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trong trường hợp này rẻ hơn một chút chưa chắc đáng để chịu rủi ro cao hơn.
丁垂杨:如果页面上的信息还不够,就可以直接给卖家发消息。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yèmiàn shàng de xìnxī hái bú gòu, jiù kěyǐ zhíjiē gěi màijiā fā xiāoxi.
Đinh Thùy Dương: Nếu thông tin trên trang vẫn chưa đủ thì có thể nhắn trực tiếp cho người bán.
丁垂杨:您好,我想确认几个问题以后再下单,可以吗?
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, wǒ xiǎng quèrèn jǐ ge wèntí yǐhòu zài xiàdān, kěyǐ ma?
Đinh Thùy Dương: Xin chào, em muốn xác nhận vài vấn đề rồi mới đặt hàng, được không ạ?
在线客服:当然可以,请问您想了解什么?
Zàixiàn kèfú: Dāngrán kěyǐ, qǐngwèn nín xiǎng liǎojiě shénme?
Chăm sóc khách hàng online: Tất nhiên được, xin hỏi chị muốn tìm hiểu điều gì?
丁垂杨:我想买这条深蓝色连衣裙,请问中号现在还有现货吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng mǎi zhè tiáo shēnlánsè liányīqún, qǐngwèn zhōnghào xiànzài hái yǒu xiànhuò ma?
Đinh Thùy Dương: Em muốn mua chiếc váy liền xanh đậm này, xin hỏi size M hiện còn hàng không?
在线客服:我帮您查一下。深蓝色中号目前还有四件现货。
Zàixiàn kèfú: Wǒ bāng nín chá yíxià. Shēnlánsè zhōnghào mùqián hái yǒu sì jiàn xiànhuò.
Chăm sóc khách hàng online: Để em kiểm tra. Màu xanh đậm size M hiện còn bốn chiếc.
丁垂杨:尺码表写胸围九十二厘米,这是衣服本身的实际尺寸,还是建议适合的身体尺寸?
Dīng Chuíyáng: Chǐmǎbiǎo xiě xiōngwéi jiǔshí’èr límǐ, zhè shì yīfu běnshēn de shíjì chǐcùn, háishi jiànyì shìhé de shēntǐ chǐcùn?
Đinh Thùy Dương: Bảng size ghi vòng ngực 92 cm, đây là kích thước thực tế của quần áo hay số đo cơ thể được khuyến nghị?
在线客服:这是衣服平铺测量后的实际尺寸,手工测量可能有一到两厘米误差。
Zàixiàn kèfú: Zhè shì yīfu píngpū cèliáng hòu de shíjì chǐcùn, shǒugōng cèliáng kěnéng yǒu yí dào liǎng límǐ wùchā.
Chăm sóc khách hàng online: Đây là kích thước thực tế của quần áo sau khi trải phẳng đo, đo thủ công có thể sai số 1 đến 2 cm.
丁垂杨:那我最好把自己的胸围、腰围和现有衣服尺寸一起比较。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ zuìhǎo bǎ zìjǐ de xiōngwéi, yāowéi hé xiànyǒu yīfu chǐcùn yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất em nên so sánh cả vòng ngực, vòng eo và kích thước quần áo hiện có của mình.
阮明武:这比只看“S、M、L”可靠得多。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè bǐ zhǐ kàn “S, M, L” kěkào de duō.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này đáng tin cậy hơn nhiều so với chỉ nhìn “S, M, L”.
水仙:网上颜色也经常是个问题。
Shuǐ Xiān: Wǎngshàng yánsè yě jīngcháng shì ge wèntí.
Thủy Tiên: Màu sắc trên mạng cũng thường là một vấn đề.
水仙:您好,这双鞋图片上看起来是深棕色,实物会不会更偏红?
Shuǐ Xiān: Nín hǎo, zhè shuāng xié túpiàn shàng kàn qǐlai shì shēnzōngsè, shíwù huì bú huì gèng piān hóng?
Thủy Tiên: Xin chào, đôi giày này trên ảnh trông là nâu đậm, hàng thực tế có ngả đỏ hơn không?
在线客服:实物是深棕色,在不同光线下可能会有一点儿色差。
Zàixiàn kèfú: Shíwù shì shēnzōngsè, zài bùtóng guāngxiàn xià kěnéng huì yǒu yìdiǎnr sèchā.
Chăm sóc khách hàng online: Hàng thực tế là nâu đậm, dưới ánh sáng khác nhau có thể có một chút chênh màu.
水仙:有没有普通室内光线下拍的实物照片?
Shuǐ Xiān: Yǒu méiyǒu pǔtōng shìnèi guāngxiàn xià pāi de shíwù zhàopiàn?
Thủy Tiên: Có ảnh chụp hàng thật dưới ánh sáng trong nhà bình thường không?
在线客服:有,我可以发一张没有滤镜的实拍图给您参考。
Zàixiàn kèfú: Yǒu, wǒ kěyǐ fā yì zhāng méiyǒu lǜjìng de shípāitú gěi nín cānkǎo.
Chăm sóc khách hàng online: Có, em có thể gửi chị một ảnh chụp thực tế không dùng bộ lọc để tham khảo.
黎云英:下单以前还要问清楚配送时间。
Lí Yún Yīng: Xiàdān yǐqián hái yào wèn qīngchu pèisòng shíjiān.
Lê Vân Anh: Trước khi đặt hàng còn phải hỏi rõ thời gian giao.
黎云英:如果我今天下单,大概什么时候可以收到?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ jīntiān xiàdān, dàgài shénme shíhou kěyǐ shōudào?
Lê Vân Anh: Nếu hôm nay em đặt hàng thì khoảng khi nào có thể nhận được?
在线客服:如果下午三点以前完成付款,正常情况下明天可以发出,预计两到三天送达。
Zàixiàn kèfú: Rúguǒ xiàwǔ sān diǎn yǐqián wánchéng fùkuǎn, zhèngcháng qíngkuàng xià míngtiān kěyǐ fāchū, yùjì liǎng dào sān tiān sòngdá.
Chăm sóc khách hàng online: Nếu hoàn tất thanh toán trước 3 giờ chiều thì thông thường ngày mai có thể gửi đi, dự kiến hai đến ba ngày sẽ giao tới.
黎云英:如果我星期五以前一定要收到,有没有更快的配送方式?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ xīngqīwǔ yǐqián yídìng yào shōudào, yǒu méiyǒu gèng kuài de pèisòng fāngshì?
Lê Vân Anh: Nếu em nhất định phải nhận trước thứ Sáu thì có phương thức giao nhanh hơn không?
在线客服:有加急配送,不过需要另外付费,具体是否能按时送达还要看您的地址。
Zàixiàn kèfú: Yǒu jiājí pèisòng, búguò xūyào lìngwài fùfèi, jùtǐ shìfǒu néng ànshí sòngdá hái yào kàn nín de dìzhǐ.
Chăm sóc khách hàng online: Có giao nhanh, nhưng cần trả thêm phí, còn có giao đúng hạn hay không phải xem địa chỉ của chị.
芳玲:网上买东西我最关心的还有退换货政策。
Fāng Líng: Wǎngshàng mǎi dōngxi wǒ zuì guānxīn de hái yǒu tuìhuànhuò zhèngcè.
Phương Linh: Khi mua online điều em rất quan tâm nữa là chính sách đổi trả.
芳玲:如果显示器收到以后发现有明显问题,可以申请退换吗?
Fāng Líng: Rúguǒ xiǎnshìqì shōudào yǐhòu fāxiàn yǒu míngxiǎn wèntí, kěyǐ shēnqǐng tuìhuàn ma?
Phương Linh: Nếu sau khi nhận màn hình phát hiện có vấn đề rõ ràng thì có thể xin đổi trả không?
在线客服:如果符合平台和店铺的退换条件,可以按照流程申请。收到货以后请先检查外包装和商品状态。
Zàixiàn kèfú: Rúguǒ fúhé píngtái hé diànpù de tuìhuàn tiáojiàn, kěyǐ ànzhào liúchéng shēnqǐng. Shōudào huò yǐhòu qǐng xiān jiǎnchá wài bāozhuāng hé shāngpǐn zhuàngtài.
Chăm sóc khách hàng online: Nếu đáp ứng điều kiện đổi trả của nền tảng và cửa hàng thì có thể làm thủ tục theo quy trình. Sau khi nhận hàng vui lòng kiểm tra bao bì ngoài và tình trạng sản phẩm trước.
芳玲:如果只是改变主意,不是质量问题呢?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐshì gǎibiàn zhǔyi, bú shì zhìliàng wèntí ne?
Phương Linh: Nếu chỉ thay đổi ý định chứ không phải lỗi chất lượng thì sao?
在线客服:那要看具体商品类别、包装状态和平台规定,建议您下单以前先看清楚退换说明。
Zàixiàn kèfú: Nà yào kàn jùtǐ shāngpǐn lèibié, bāozhuāng zhuàngtài hé píngtái guīdìng, jiànyì nín xiàdān yǐqián xiān kàn qīngchu tuìhuàn shuōmíng.
Chăm sóc khách hàng online: Vậy phải xem loại sản phẩm cụ thể, tình trạng bao bì và quy định nền tảng, chị nên đọc rõ chính sách đổi trả trước khi đặt hàng.
阮明武:信息都确认以后,不一定马上付款,可以先把候选商品放进购物车。
Ruǎn Míng Wǔ: Xìnxī dōu quèrèn yǐhòu, bú yídìng mǎshàng fùkuǎn, kěyǐ xiān bǎ hòuxuǎn shāngpǐn fàng jìn gòuwùchē.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận thông tin chưa nhất thiết phải thanh toán ngay, có thể đưa các sản phẩm ứng viên vào giỏ hàng trước.
丁垂杨:我经常先放三四件衣服进去,最后再比较。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jīngcháng xiān fàng sān sì jiàn yīfu jìnqu, zuìhòu zài bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Em thường cho trước ba bốn món quần áo vào giỏ rồi cuối cùng mới so sánh.
水仙:这样价格、颜色、尺码和优惠都能放在一起看。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiàgé, yánsè, chǐmǎ hé yōuhuì dōu néng fàng zài yìqǐ kàn.
Thủy Tiên: Như vậy giá, màu, kích cỡ và ưu đãi đều có thể xem cùng nhau.
芳玲:我的购物车里现在有三台显示器,我准备再比较一次。
Fāng Líng: Wǒ de gòuwùchē lǐ xiànzài yǒu sān tái xiǎnshìqì, wǒ zhǔnbèi zài bǐjiào yí cì.
Phương Linh: Trong giỏ hàng của em hiện có ba màn hình, em định so sánh lại một lần.
芳玲:第一台最便宜,但是没有USB-C;第二台功能最符合需求;第三台最贵,但是多了一些我可能用不到的功能。
Fāng Líng: Dì yī tái zuì piányi, dànshì méiyǒu USB-C; dì èr tái gōngnéng zuì fúhé xūqiú; dì sān tái zuì guì, dànshì duō le yìxiē wǒ kěnéng yòng bú dào de gōngnéng.
Phương Linh: Máy thứ nhất rẻ nhất nhưng không có USB-C; máy thứ hai có chức năng phù hợp nhu cầu nhất; máy thứ ba đắt nhất nhưng có thêm vài chức năng em có thể không dùng tới.
阮明武:那第二台很可能就是最合理的选择。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà dì èr tái hěn kěnéng jiùshì zuì hélǐ de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy máy thứ hai rất có thể là lựa chọn hợp lý nhất.
芳玲:我也这么想,所以第三台可以从购物车里删掉。
Fāng Líng: Wǒ yě zhème xiǎng, suǒyǐ dì sān tái kěyǐ cóng gòuwùchē lǐ shān diào.
Phương Linh: Em cũng nghĩ vậy nên có thể xóa máy thứ ba khỏi giỏ hàng.
黎云英:这一步很重要,购物车不是“准备全部买”,而是最后筛选的地方。
Lí Yún Yīng: Zhè yí bù hěn zhòngyào, gòuwùchē bú shì “zhǔnbèi quánbù mǎi”, ér shì zuìhòu shāixuǎn de dìfang.
Lê Vân Anh: Bước này rất quan trọng, giỏ hàng không phải “chuẩn bị mua hết” mà là nơi sàng lọc cuối cùng.
水仙:我还会把那些只是因为促销才加进去的东西删掉。
Shuǐ Xiān: Wǒ hái huì bǎ nàxiē zhǐshì yīnwèi cùxiāo cái jiā jìnqu de dōngxi shān diào.
Thủy Tiên: Em còn xóa những món chỉ vì khuyến mại nên mới thêm vào.
丁垂杨:比如“满三件减二十万”,如果第三件根本不需要,就没有必要为了优惠硬买。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú “mǎn sān jiàn jiǎn èrshí wàn”, rúguǒ dì sān jiàn gēnběn bù xūyào, jiù méiyǒu bìyào wèile yōuhuì yìng mǎi.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ “mua đủ ba món giảm 200.000 đồng”, nếu món thứ ba hoàn toàn không cần thì không cần cố mua chỉ vì ưu đãi.
阮明武:删除不需要的商品以后,再处理优惠码。
Ruǎn Míng Wǔ: Shānchú bù xūyào de shāngpǐn yǐhòu, zài chǔlǐ yōuhuìmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xóa những món không cần thì mới xử lý mã giảm giá.
黎云英:我这里有一个满五百万减三十万的优惠码。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhèlǐ yǒu yí ge mǎn wǔbǎi wàn jiǎn sānshí wàn de yōuhuìmǎ.
Lê Vân Anh: Em có một mã giảm 300.000 đồng cho đơn từ 5.000.000 đồng.
黎云英:我先输入看看系统能不能使用。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān shūrù kànkan xìtǒng néng bù néng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Em nhập thử xem hệ thống có dùng được không.
水仙:使用以后一定要重新检查总金额。
Shuǐ Xiān: Shǐyòng yǐhòu yídìng yào chóngxīn jiǎnchá zǒng jīn’é.
Thủy Tiên: Sau khi áp dụng nhất định phải kiểm tra lại tổng tiền.
黎云英:原来是五百四十万,优惠码减掉三十万,现在是五百一十万。
Lí Yún Yīng: Yuánlái shì wǔbǎi sìshí wàn, yōuhuìmǎ jiǎn diào sānshí wàn, xiànzài shì wǔbǎi yīshí wàn.
Lê Vân Anh: Ban đầu là 5.400.000 đồng, mã giảm 300.000 đồng, hiện còn 5.100.000 đồng.
阮明武:还要看有没有运费、保险费或者其他额外费用。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yào kàn yǒu méiyǒu yùnfèi, bǎoxiǎnfèi huòzhě qítā éwài fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải xem có phí vận chuyển, phí bảo hiểm hoặc chi phí phát sinh khác hay không.
芳玲:我的显示器商品价格是七百二十万,优惠以后六百八十万,但是还有十万运费。
Fāng Líng: Wǒ de xiǎnshìqì shāngpǐn jiàgé shì qībǎi èrshí wàn, yōuhuì yǐhòu liùbǎi bāshí wàn, dànshì hái yǒu shí wàn yùnfèi.
Phương Linh: Màn hình của em giá sản phẩm là 7.200.000 đồng, sau ưu đãi còn 6.800.000 đồng nhưng còn 100.000 đồng phí vận chuyển.
芳玲:所以真正要付的是六百九十万,不是六百八十万。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhēnzhèng yào fù de shì liùbǎi jiǔshí wàn, bú shì liùbǎi bāshí wàn.
Phương Linh: Vì vậy số tiền thực sự phải trả là 6.900.000 đồng chứ không phải 6.800.000 đồng.
阮明武:对,网上购物看总价的时候,一定要看最终应付金额。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, wǎngshàng gòuwù kàn zǒngjià de shíhou, yídìng yào kàn zuìzhōng yìngfù jīn’é.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khi xem tổng tiền mua online nhất định phải nhìn số tiền cuối cùng phải trả.
丁垂杨:下一步就是选择配送方式。
Dīng Chuíyáng: Xià yí bù jiùshì xuǎnzé pèisòng fāngshì.
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo là chọn phương thức giao hàng.
丁垂杨:普通配送免费,但是要三到五天;加急配送一天到两天,需要另外付六万。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng pèisòng miǎnfèi, dànshì yào sān dào wǔ tiān; jiājí pèisòng yì tiān dào liǎng tiān, xūyào lìngwài fù liù wàn.
Đinh Thùy Dương: Giao thường miễn phí nhưng mất ba đến năm ngày; giao nhanh một đến hai ngày nhưng phải trả thêm 60.000 đồng.
水仙:如果不着急,就没必要多花配送费。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ bù zháojí, jiù méiyǒu bìyào duō huā pèisòngfèi.
Thủy Tiên: Nếu không gấp thì không cần tốn thêm phí giao hàng.
黎云英:如果是生日礼物,必须某一天以前收到,就可能值得选加急。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì shēngrì lǐwù, bìxū mǒu yì tiān yǐqián shōudào, jiù kěnéng zhíde xuǎn jiājí.
Lê Vân Anh: Nếu là quà sinh nhật cần nhận trước một ngày nhất định thì có thể đáng để chọn giao nhanh.
芳玲:最后还要选付款方式。
Fāng Líng: Zuìhòu hái yào xuǎn fùkuǎn fāngshì.
Phương Linh: Cuối cùng còn phải chọn phương thức thanh toán.
芳玲:平台支持银行卡、信用卡、二维码、电子钱包和货到付款。
Fāng Líng: Píngtái zhīchí yínhángkǎ, xìnyòngkǎ, èrwéimǎ, diànzǐ qiánbāo hé huòdào fùkuǎn.
Phương Linh: Nền tảng hỗ trợ thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, QR, ví điện tử và thanh toán khi nhận hàng.
阮明武:选择付款方式的时候,除了方便,还要看有没有额外优惠、手续费和支付保障。
Ruǎn Míng Wǔ: Xuǎnzé fùkuǎn fāngshì de shíhou, chúle fāngbiàn, hái yào kàn yǒu méiyǒu éwài yōuhuì, shǒuxùfèi hé zhīfù bǎozhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi chọn phương thức thanh toán, ngoài sự thuận tiện còn phải xem có ưu đãi thêm, phí giao dịch và bảo vệ thanh toán hay không.
水仙:如果信用卡有额外折扣,但是需要满足最低金额,就要先确认。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xìnyòngkǎ yǒu éwài zhékòu, dànshì xūyào mǎnzú zuìdī jīn’é, jiù yào xiān quèrèn.
Thủy Tiên: Nếu thẻ tín dụng có giảm thêm nhưng phải đạt mức tiền tối thiểu thì phải xác nhận trước.
丁垂杨:货到付款虽然比较直观,但是有些商品或者地区可能不支持。
Dīng Chuíyáng: Huòdào fùkuǎn suīrán bǐjiào zhíguān, dànshì yǒuxiē shāngpǐn huòzhě dìqū kěnéng bù zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Thanh toán khi nhận hàng tuy khá trực quan nhưng một số sản phẩm hoặc khu vực có thể không hỗ trợ.
阮明武:所有信息确认以后,才进入最后一步——下单。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒu xìnxī quèrèn yǐhòu, cái jìnrù zuìhòu yí bù——xiàdān.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận toàn bộ thông tin thì mới bước vào bước cuối cùng — đặt hàng.
芳玲:我再确认一次:二十七英寸、正确型号、正确颜色、数量一台、价格六百八十万、运费十万。
Fāng Líng: Wǒ zài quèrèn yí cì: èrshíqī yīngcùn, zhèngquè xínghào, zhèngquè yánsè, shùliàng yì tái, jiàgé liùbǎi bāshí wàn, yùnfèi shí wàn.
Phương Linh: Em xác nhận lại lần nữa: 27 inch, đúng mẫu, đúng màu, số lượng một chiếc, giá 6.800.000 đồng, phí vận chuyển 100.000 đồng.
芳玲:收货地址和电话号码也都正确,我选择普通配送,用信用卡付款。
Fāng Líng: Shōuhuò dìzhǐ hé diànhuà hàomǎ yě dōu zhèngquè, wǒ xuǎnzé pǔtōng pèisòng, yòng xìnyòngkǎ fùkuǎn.
Phương Linh: Địa chỉ nhận hàng và số điện thoại cũng đều đúng, em chọn giao thường và thanh toán bằng thẻ tín dụng.
陈美玲:如果这些都确认无误,就可以提交订单了。
Chén Měilíng: Rúguǒ zhèxiē dōu quèrèn wúwù, jiù kěyǐ tíjiāo dìngdān le.
Trần Mỹ Linh: Nếu tất cả đều đã xác nhận chính xác thì có thể gửi đơn hàng.
芳玲:好,我现在下单。
Fāng Líng: Hǎo, wǒ xiànzài xiàdān.
Phương Linh: Được, bây giờ em đặt hàng.
黎云英:我也要在付款以前最后看一次购物车。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě yào zài fùkuǎn yǐqián zuìhòu kàn yí cì gòuwùchē.
Lê Vân Anh: Em cũng sẽ xem lại giỏ hàng lần cuối trước khi thanh toán.
黎云英:平板电脑一台、手写笔一支、普通保护套一个,其他不需要的东西都已经删掉了。
Lí Yún Yīng: Píngbǎn diànnǎo yì tái, shǒuxiěbǐ yì zhī, pǔtōng bǎohùtào yí ge, qítā bù xūyào de dōngxi dōu yǐjīng shān diào le.
Lê Vân Anh: Một máy tính bảng, một bút cảm ứng, một bao bảo vệ loại thường, các món không cần khác đều đã xóa.
阮明武:很好,这才是按照真实需求完成网上购物。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, zhè cái shì ànzhào zhēnshí xūqiú wánchéng wǎngshàng gòuwù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây mới là hoàn tất mua sắm online dựa theo nhu cầu thực tế.
丁垂杨:网上商品越多,越不能看到什么就买什么。
Dīng Chuíyáng: Wǎngshàng shāngpǐn yuè duō, yuè bù néng kàndào shénme jiù mǎi shénme.
Đinh Thùy Dương: Hàng online càng nhiều thì càng không thể thấy gì cũng mua.
水仙:先搜准确关键词,再按照价格、品牌、颜色、尺码和评价筛选。
Shuǐ Xiān: Xiān sōu zhǔnquè guānjiàncí, zài ànzhào jiàgé, pǐnpái, yánsè, chǐmǎ hé píngjià shāixuǎn.
Thủy Tiên: Trước tiên tìm bằng từ khóa chính xác, sau đó lọc theo giá, thương hiệu, màu sắc, kích cỡ và đánh giá.
黎云英:然后可以按价格或者销量排序,缩小选择范围。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kěyǐ àn jiàgé huòzhě xiāoliàng páixù, suōxiǎo xuǎnzé fànwéi.
Lê Vân Anh: Sau đó có thể sắp xếp theo giá hoặc doanh số để thu hẹp phạm vi lựa chọn.
芳玲:找到候选产品以后,要认真读商品说明和技术参数。
Fāng Líng: Zhǎodào hòuxuǎn chǎnpǐn yǐhòu, yào rènzhēn dú shāngpǐn shuōmíng hé jìshù cānshù.
Phương Linh: Sau khi tìm được sản phẩm ứng viên thì phải đọc kỹ mô tả và thông số kỹ thuật.
丁垂杨:还要看照片和视频,不要只看首页的一张主图。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn zhàopiàn hé shìpín, bú yào zhǐ kàn shǒuyè de yì zhāng zhǔtú.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem ảnh và video, không nên chỉ nhìn một ảnh chính trên trang đầu.
水仙:评价要看内容,卖家也要检查信誉。
Shuǐ Xiān: Píngjià yào kàn nèiróng, màijiā yě yào jiǎnchá xìnyù.
Thủy Tiên: Đánh giá phải xem nội dung, còn người bán cũng phải kiểm tra uy tín.
黎云英:有不清楚的信息就直接问卖家,特别是库存、尺寸、颜色、配送和退换货。
Lí Yún Yīng: Yǒu bù qīngchu de xìnxī jiù zhíjiē wèn màijiā, tèbié shì kùcún, chǐcùn, yánsè, pèisòng hé tuìhuànhuò.
Lê Vân Anh: Có thông tin chưa rõ thì hỏi trực tiếp người bán, đặc biệt là tồn kho, kích thước, màu sắc, giao hàng và đổi trả.
芳玲:确认以后先放进购物车,再把几个产品放在一起比较。
Fāng Líng: Quèrèn yǐhòu xiān fàng jìn gòuwùchē, zài bǎ jǐ ge chǎnpǐn fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Phương Linh: Sau khi xác nhận thì cho vào giỏ hàng trước rồi đặt vài sản phẩm cạnh nhau để so sánh.
丁垂杨:不需要的商品及时删掉,不要因为已经放进购物车就觉得一定要买。
Dīng Chuíyáng: Bù xūyào de shāngpǐn jíshí shān diào, bú yào yīnwèi yǐjīng fàng jìn gòuwùchē jiù juéde yídìng yào mǎi.
Đinh Thùy Dương: Sản phẩm không cần thì xóa kịp thời, đừng vì đã cho vào giỏ mà cảm thấy nhất định phải mua.
水仙:优惠码能用当然好,但是用了以后要重新检查商品金额、运费和最终总价。
Shuǐ Xiān: Yōuhuìmǎ néng yòng dāngrán hǎo, dànshì yòng le yǐhòu yào chóngxīn jiǎnchá shāngpǐn jīn’é, yùnfèi hé zuìzhōng zǒngjià.
Thủy Tiên: Mã giảm giá dùng được thì tốt, nhưng sau khi dùng phải kiểm tra lại tiền hàng, phí vận chuyển và tổng tiền cuối cùng.
黎云英:配送方式要根据自己着不着急来选。
Lí Yún Yīng: Pèisòng fāngshì yào gēnjù zìjǐ zháo bù zháojí lái xuǎn.
Lê Vân Anh: Phương thức giao hàng phải chọn theo việc mình có gấp hay không.
芳玲:付款方式也要比较优惠、费用和安全性。
Fāng Líng: Fùkuǎn fāngshì yě yào bǐjiào yōuhuì, fèiyòng hé ānquánxìng.
Phương Linh: Phương thức thanh toán cũng phải so sánh ưu đãi, chi phí và mức độ an toàn.
阮明武:最后一次检查型号、颜色、尺码、数量、收货信息、总金额和退换政策,没有问题以后再下单。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí cì jiǎnchá xínghào, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, shōuhuò xìnxī, zǒng jīn’é hé tuìhuàn zhèngcè, méiyǒu wèntí yǐhòu zài xiàdān.
Nguyễn Minh Vũ: Lần cuối kiểm tra mẫu, màu, kích cỡ, số lượng, thông tin nhận hàng, tổng tiền và chính sách đổi trả, không có vấn đề rồi mới đặt hàng.
阮明武:网上购物虽然不用走进实体店,但是“明确需求、比较产品、控制预算、检查信息”这些核心原则完全没有改变。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngshàng gòuwù suīrán bú yòng zǒu jìn shítǐdiàn, dànshì “míngquè xūqiú, bǐjiào chǎnpǐn, kòngzhì yùsuàn, jiǎnchá xìnxī” zhèxiē héxīn yuánzé wánquán méiyǒu gǎibiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mua online tuy không cần bước vào cửa hàng trực tiếp, nhưng các nguyên tắc cốt lõi như “xác định nhu cầu, so sánh sản phẩm, kiểm soát ngân sách, kiểm tra thông tin” hoàn toàn không thay đổi.
阮明武:甚至因为网上看不到真实商品,更应该把每一个关键信息确认清楚以后再付款。
Ruǎn Míng Wǔ: Shènzhì yīnwèi wǎngshàng kàn bú dào zhēnshí shāngpǐn, gèng yīnggāi bǎ měi yí ge guānjiàn xìnxī quèrèn qīngchu yǐhòu zài fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thậm chí vì trên mạng không nhìn được hàng thật, càng nên xác nhận rõ từng thông tin quan trọng rồi mới thanh toán.
XXXIII. Nhận hàng sau khi mua online
三十三、网购后收货与验货
Sānshísān、Wǎnggòu hòu shōuhuò yǔ yànhuò
阮明武:网上订单提交以后,购物过程还没有完全结束,接下来还要跟踪订单、收货和验货。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngshàng dìngdān tíjiāo yǐhòu, gòuwù guòchéng hái méiyǒu wánquán jiéshù, jiēxiàlai hái yào gēnzōng dìngdān, shōuhuò hé yànhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi đơn hàng online, quá trình mua sắm vẫn chưa hoàn toàn kết thúc, tiếp theo còn phải theo dõi đơn, nhận hàng và kiểm hàng.
芳玲:我的显示器昨天已经发货了,我先看看现在到哪里了。
Fāng Líng: Wǒ de xiǎnshìqì zuótiān yǐjīng fāhuò le, wǒ xiān kànkan xiànzài dào nǎlǐ le.
Phương Linh: Màn hình của em hôm qua đã được gửi đi, em xem trước hiện đang tới đâu rồi.
芳玲:这里显示“已经到达本地配送中心,等待派送”。
Fāng Líng: Zhèlǐ xiǎnshì “yǐjīng dàodá běndì pèisòng zhōngxīn, děngdài pàisòng”.
Phương Linh: Ở đây hiển thị “đã đến trung tâm giao hàng địa phương, đang chờ phân phối”.
黎云英:那应该很快就会安排配送员了。
Lí Yún Yīng: Nà yīnggāi hěn kuài jiù huì ānpái pèisòngyuán le.
Lê Vân Anh: Vậy chắc sẽ sớm được sắp xếp nhân viên giao hàng.
阮明武:网购以后最好经常看一下物流状态,特别是预计送达日期附近。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎnggòu yǐhòu zuìhǎo jīngcháng kàn yíxià wùliú zhuàngtài, tèbié shì yùjì sòngdá rìqī fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mua online tốt nhất nên thường xuyên xem trạng thái vận chuyển, đặc biệt khi gần ngày dự kiến giao.
水仙:我的鞋现在显示“配送中”,应该今天就能收到。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié xiànzài xiǎnshì “pèisòng zhōng”, yīnggāi jīntiān jiù néng shōudào.
Thủy Tiên: Đôi giày của em hiện hiển thị “đang giao”, chắc hôm nay có thể nhận được.
配送员:您好,我是给您送快递的,您现在方便收货吗?
Pèisòngyuán: Nín hǎo, wǒ shì gěi nín sòng kuàidì de, nín xiànzài fāngbiàn shōuhuò ma?
Nhân viên giao hàng: Xin chào, em là nhân viên giao bưu kiện cho chị, hiện chị có tiện nhận hàng không?
水仙:方便,我现在在家。请问您大概多久能到?
Shuǐ Xiān: Fāngbiàn, wǒ xiànzài zài jiā. Qǐngwèn nín dàgài duō jiǔ néng dào?
Thủy Tiên: Tiện, hiện em đang ở nhà. Xin hỏi khoảng bao lâu nữa anh tới?
配送员:大概十五分钟左右。
Pèisòngyuán: Dàgài shíwǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Nhân viên giao hàng: Khoảng 15 phút nữa.
水仙:好的,到楼下以前麻烦您再给我打个电话。
Shuǐ Xiān: Hǎo de, dào lóuxià yǐqián máfan nín zài gěi wǒ dǎ ge diànhuà.
Thủy Tiên: Vâng, trước khi tới dưới tòa nhà phiền anh gọi lại cho em.
配送员:没问题。另外跟您确认一下,送货地址还是订单上的这个地址,对吗?
Pèisòngyuán: Méi wèntí. Lìngwài gēn nín quèrèn yíxià, sònghuò dìzhǐ háishi dìngdān shàng de zhège dìzhǐ, duì ma?
Nhân viên giao hàng: Không vấn đề. Ngoài ra em xác nhận lại, địa chỉ giao vẫn là địa chỉ trên đơn đúng không?
水仙:对,地址没有变化,电话号码也是这个号码。
Shuǐ Xiān: Duì, dìzhǐ méiyǒu biànhuà, diànhuà hàomǎ yě shì zhège hàomǎ.
Thủy Tiên: Đúng, địa chỉ không thay đổi, số điện thoại cũng vẫn là số này.
阮明武:接到配送员电话以后,再确认一次地址,可以避免送错地方。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēdào pèisòngyuán diànhuà yǐhòu, zài quèrèn yí cì dìzhǐ, kěyǐ bìmiǎn sòng cuò dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận cuộc gọi của nhân viên giao hàng, xác nhận lại địa chỉ một lần nữa có thể tránh giao nhầm nơi.
丁垂杨:如果是小区或者办公楼,还可以说明楼栋、楼层和入口。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì xiǎoqū huòzhě bàngōnglóu, hái kěyǐ shuōmíng lóudòng, lóucéng hé rùkǒu.
Đinh Thùy Dương: Nếu là khu căn hộ hoặc tòa văn phòng thì còn có thể nói rõ tòa, tầng và lối vào.
配送员:您好,您的包裹到了,请您确认一下。
Pèisòngyuán: Nín hǎo, nín de bāoguǒ dào le, qǐng nín quèrèn yíxià.
Nhân viên giao hàng: Xin chào, kiện hàng của chị đã tới, chị vui lòng kiểm tra.
水仙:好的,我先看一下外包装。
Shuǐ Xiān: Hǎo de, wǒ xiān kàn yíxià wài bāozhuāng.
Thủy Tiên: Vâng, em xem bao bì bên ngoài trước.
水仙:外面的快递袋没有破,但是这个角好像被压了一下。
Shuǐ Xiān: Wàimiàn de kuàidìdài méiyǒu pò, dànshì zhège jiǎo hǎoxiàng bèi yā le yíxià.
Thủy Tiên: Túi giao hàng bên ngoài không rách, nhưng góc này hình như bị ép một chút.
配送员:您可以先拍照记录一下,如果里面商品有问题,可以作为后续处理的资料。
Pèisòngyuán: Nín kěyǐ xiān pāizhào jìlù yíxià, rúguǒ lǐmiàn shāngpǐn yǒu wèntí, kěyǐ zuòwéi hòuxù chǔlǐ de zīliào.
Nhân viên giao hàng: Chị có thể chụp ảnh ghi nhận trước, nếu hàng bên trong có vấn đề thì có thể dùng làm tài liệu xử lý sau.
阮明武:收到包裹以后,第一步不是马上拆,而是先检查外包装有没有破损、受压、进水或者重新封过的痕迹。
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào bāoguǒ yǐhòu, dì yí bù bú shì mǎshàng chāi, ér shì xiān jiǎnchá wài bāozhuāng yǒu méiyǒu pòsǔn, shòuyā, jìnshuǐ huòzhě chóngxīn fēng guo de hénjì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận kiện hàng, bước đầu tiên không phải mở ngay mà là kiểm tra bao bì ngoài có rách, bị ép, vào nước hoặc có dấu hiệu đã niêm phong lại hay không.
芳玲:贵重商品最好从还没打开以前就开始录像。
Fāng Líng: Guìzhòng shāngpǐn zuìhǎo cóng hái méi dǎkāi yǐqián jiù kāishǐ lùxiàng.
Phương Linh: Hàng giá trị cao tốt nhất nên bắt đầu quay video từ trước khi mở.
黎云英:这样可以把包裹状态、面单、封条和整个开箱过程都记录下来。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kěyǐ bǎ bāoguǒ zhuàngtài, miàndān, fēngtiáo hé zhěngge kāixiāng guòchéng dōu jìlù xiàlai.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể ghi lại tình trạng kiện hàng, nhãn vận chuyển, tem niêm phong và toàn bộ quá trình mở hộp.
芳玲:我的显示器到了以后,我会先把订单编号和包裹标签拍清楚,再开始录像开箱。
Fāng Líng: Wǒ de xiǎnshìqì dào le yǐhòu, wǒ huì xiān bǎ dìngdān biānhào hé bāoguǒ biāoqiān pāi qīngchu, zài kāishǐ lùxiàng kāixiāng.
Phương Linh: Khi màn hình của em tới, em sẽ quay rõ mã đơn và nhãn kiện trước rồi mới bắt đầu quay video mở hộp.
阮明武:对,特别是电子产品、易碎品和价格高的商品,这样做比较稳妥。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, tèbié shì diànzǐ chǎnpǐn, yìsuìpǐn hé jiàgé gāo de shāngpǐn, zhèyàng zuò bǐjiào wěntuǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt với đồ điện tử, hàng dễ vỡ và sản phẩm giá cao thì làm như vậy thận trọng hơn.
水仙:我现在开始拆鞋子的包裹。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiànzài kāishǐ chāi xiézi de bāoguǒ.
Thủy Tiên: Bây giờ em bắt đầu mở kiện giày.
水仙:先看型号,这里写的是我买的那个系列。
Shuǐ Xiān: Xiān kàn xínghào, zhèlǐ xiě de shì wǒ mǎi de nàge xìliè.
Thủy Tiên: Trước tiên xem mẫu, ở đây ghi đúng dòng em đã mua.
丁垂杨:再看看是不是订单上的那一款。
Dīng Chuíyáng: Zài kànkan shì bú shì dìngdān shàng de nà yí kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Xem tiếp có đúng mẫu trên đơn không.
水仙:对,款号一样,是同一个产品。
Shuǐ Xiān: Duì, kuǎnhào yíyàng, shì tóng yí ge chǎnpǐn.
Thủy Tiên: Đúng, mã mẫu giống nhau, chính là cùng sản phẩm.
阮明武:网上收货时,先确认“是不是这个产品”,再确认颜色、尺码和数量。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngshàng shōuhuò shí, xiān quèrèn “shì bú shì zhège chǎnpǐn”, zài quèrèn yánsè, chǐmǎ hé shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi nhận hàng online, trước tiên xác nhận “có đúng sản phẩm này không”, sau đó mới xác nhận màu, kích cỡ và số lượng.
水仙:颜色是深棕色,跟订单上的颜色一样。
Shuǐ Xiān: Yánsè shì shēnzōngsè, gēn dìngdān shàng de yánsè yíyàng.
Thủy Tiên: Màu là nâu đậm, giống màu trên đơn hàng.
黎云英:实际颜色跟卖家之前发给你的实拍图接近吗?
Lí Yún Yīng: Shíjì yánsè gēn màijiā zhīqián fā gěi nǐ de shípāitú jiējìn ma?
Lê Vân Anh: Màu thực tế có gần giống ảnh chụp thật mà người bán gửi trước đó không chị?
水仙:很接近,只是在室内光线下稍微深一点儿。
Shuǐ Xiān: Hěn jiējìn, zhǐshì zài shìnèi guāngxiàn xià shāowēi shēn yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Rất gần, chỉ là dưới ánh sáng trong nhà hơi đậm hơn một chút.
丁垂杨:接下来检查尺码。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlai jiǎnchá chǐmǎ.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo kiểm tra kích cỡ.
水仙:鞋盒上写三十七点五码,鞋里面的标签也是三十七点五。
Shuǐ Xiān: Xiéhé shàng xiě sānshíqī diǎn wǔ mǎ, xié lǐmiàn de biāoqiān yě shì sānshíqī diǎn wǔ.
Thủy Tiên: Trên hộp ghi size 37,5, nhãn bên trong giày cũng là 37,5.
阮明武:不能只看鞋盒,因为有时候外盒和里面商品可能放错。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù néng zhǐ kàn xiéhé, yīnwèi yǒu shíhou wàihé hé lǐmiàn shāngpǐn kěnéng fàng cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ nhìn hộp giày vì đôi khi hộp ngoài và sản phẩm bên trong có thể bị đặt nhầm.
水仙:左脚和右脚我也都看了,两只都是同一个尺码。
Shuǐ Xiān: Zuǒjiǎo hé yòujiǎo wǒ yě dōu kàn le, liǎng zhī dōu shì tóng yí ge chǐmǎ.
Thủy Tiên: Em cũng kiểm tra cả chiếc trái và chiếc phải, hai chiếc đều cùng size.
黎云英:如果一次买了好几件东西,还要一件一件数数量。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yí cì mǎi le hǎo jǐ jiàn dōngxi, hái yào yí jiàn yí jiàn shǔ shùliàng.
Lê Vân Anh: Nếu mua nhiều món cùng lúc thì còn phải đếm từng món một.
丁垂杨:我的订单里有一条裙子、两件T恤和一个礼物袋,一共四项。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de dìngdān lǐ yǒu yì tiáo qúnzi, liǎng jiàn T xù hé yí ge lǐwùdài, yígòng sì xiàng.
Đinh Thùy Dương: Trong đơn của em có một chiếc váy, hai áo phông và một túi quà, tổng cộng bốn mục.
丁垂杨:现在我收到一条裙子、两件T恤,但是没有看到礼物袋。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài wǒ shōudào yì tiáo qúnzi, liǎng jiàn T xù, dànshì méiyǒu kàndào lǐwùdài.
Đinh Thùy Dương: Hiện em nhận được một chiếc váy và hai áo phông nhưng không thấy túi quà.
阮明武:先把包装里面全部检查一遍,如果确实没有,就马上联系卖家说明缺少哪一项。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiān bǎ bāozhuāng lǐmiàn quánbù jiǎnchá yí biàn, rúguǒ quèshí méiyǒu, jiù mǎshàng liánxì màijiā shuōmíng quēshǎo nǎ yí xiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra toàn bộ bên trong bao bì, nếu thực sự không có thì liên hệ ngay người bán và nói rõ thiếu mục nào.
芳玲:电子产品除了数量,还要特别检查配件。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn chúle shùliàng, hái yào tèbié jiǎnchá pèijiàn.
Phương Linh: Đồ điện tử ngoài số lượng còn phải đặc biệt kiểm tra phụ kiện.
芳玲:显示器包装清单上写有底座、电源线、USB-C线和说明文件。
Fāng Líng: Xiǎnshìqì bāozhuāng qīngdān shàng xiě yǒu dǐzuò, diànyuánxiàn, USB-C xiàn hé shuōmíng wénjiàn.
Phương Linh: Danh sách đóng gói màn hình ghi có chân đế, dây nguồn, cáp USB-C và tài liệu hướng dẫn.
陈美玲:收到以后可以按照清单一项一项核对。
Chén Měilíng: Shōudào yǐhòu kěyǐ ànzhào qīngdān yí xiàng yí xiàng héduì.
Trần Mỹ Linh: Sau khi nhận có thể đối chiếu từng mục theo danh sách.
芳玲:如果少了一根线,也要马上拍照并联系卖家。
Fāng Líng: Rúguǒ shǎo le yì gēn xiàn, yě yào mǎshàng pāizhào bìng liánxì màijiā.
Phương Linh: Nếu thiếu một sợi cáp thì cũng phải chụp ảnh ngay và liên hệ người bán.
水仙:数量和配件确认以后,就要检查商品本身的状态。
Shuǐ Xiān: Shùliàng hé pèijiàn quèrèn yǐhòu, jiù yào jiǎnchá shāngpǐn běnshēn de zhuàngtài.
Thủy Tiên: Sau khi xác nhận số lượng và phụ kiện thì phải kiểm tra tình trạng bản thân sản phẩm.
水仙:我先看鞋面有没有划痕、开胶或者明显变形。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiān kàn xiémiàn yǒu méiyǒu huáhén, kāijiāo huòzhě míngxiǎn biànxíng.
Thủy Tiên: Em xem trước bề mặt giày có vết xước, bong keo hoặc biến dạng rõ ràng không.
丁垂杨:还要看看鞋底是不是全新的。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kànkan xiédǐ shì bú shì quánxīn de.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem đế giày có thực sự mới hay không.
水仙:对,鞋底没有明显使用痕迹,车线也比较整齐。
Shuǐ Xiān: Duì, xiédǐ méiyǒu míngxiǎn shǐyòng hénjì, chēxiàn yě bǐjiào zhěngqí.
Thủy Tiên: Đúng, đế không có dấu hiệu sử dụng rõ, đường may cũng khá đều.
芳玲:显示器就要看屏幕、外壳、接口和支架有没有损坏。
Fāng Líng: Xiǎnshìqì jiù yào kàn píngmù, wàiké, jiēkǒu hé zhījià yǒu méiyǒu sǔnhuài.
Phương Linh: Với màn hình thì phải xem màn hình, vỏ, cổng kết nối và chân đế có hư hỏng không.
阮明武:如果外观有明显问题,最好先记录,不要急着安装或者继续使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ wàiguān yǒu míngxiǎn wèntí, zuìhǎo xiān jìlù, bú yào jízhe ānzhuāng huòzhě jìxù shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ngoại hình có vấn đề rõ ràng thì tốt nhất ghi nhận trước, đừng vội lắp đặt hoặc tiếp tục sử dụng.
黎云英:外观没有问题以后,还要试一下产品实际能不能正常使用。
Lí Yún Yīng: Wàiguān méiyǒu wèntí yǐhòu, hái yào shì yíxià chǎnpǐn shíjì néng bù néng zhèngcháng shǐyòng.
Lê Vân Anh: Sau khi ngoại hình không có vấn đề thì còn phải thử xem sản phẩm thực tế có sử dụng bình thường hay không.
水仙:鞋子的话,我可以先在室内试穿。
Shuǐ Xiān: Xiézi de huà, wǒ kěyǐ xiān zài shìnèi shìchuān.
Thủy Tiên: Với giày thì em có thể thử trong nhà trước.
水仙:先站一会儿,再走几步,看看尺码、宽度和脚跟是不是合适。
Shuǐ Xiān: Xiān zhàn yíhuìr, zài zǒu jǐ bù, kànkan chǐmǎ, kuāndù hé jiǎogēn shì bú shì héshì.
Thủy Tiên: Trước tiên đứng một lúc rồi đi vài bước, xem size, độ rộng và phần gót có phù hợp không.
阮明武:如果还可能需要换货,就不要马上穿到室外走很久。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hái kěnéng xūyào huànhuò, jiù bú yào mǎshàng chuān dào shìwài zǒu hěn jiǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vẫn có khả năng cần đổi hàng thì đừng lập tức mang ra ngoài đi lâu.
丁垂杨:衣服也一样,先试穿,检查尺码和版型。
Dīng Chuíyáng: Yīfu yě yíyàng, xiān shìchuān, jiǎnchá chǐmǎ hé bǎnxíng.
Đinh Thùy Dương: Quần áo cũng vậy, thử mặc trước rồi kiểm tra kích cỡ và phom.
芳玲:电子产品则要通电测试。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn zé yào tōngdiàn cèshì.
Phương Linh: Còn đồ điện tử thì phải cấp điện kiểm tra.
芳玲:我的显示器收到以后,我会先安装底座,再连接电脑测试。
Fāng Líng: Wǒ de xiǎnshìqì shōudào yǐhòu, wǒ huì xiān ānzhuāng dǐzuò, zài liánjiē diànnǎo cèshì.
Phương Linh: Sau khi nhận màn hình, em sẽ lắp chân đế trước rồi kết nối với máy tính để kiểm tra.
陈美玲:可以测试开机、显示、亮度调节、接口和声音功能。
Chén Měilíng: Kěyǐ cèshì kāijī, xiǎnshì, liàngdù tiáojié, jiēkǒu hé shēngyīn gōngnéng.
Trần Mỹ Linh: Có thể kiểm tra khởi động, hiển thị, điều chỉnh độ sáng, cổng kết nối và chức năng âm thanh.
芳玲:还要看看屏幕有没有异常亮点、暗点或者闪烁。
Fāng Líng: Hái yào kànkan píngmù yǒu méiyǒu yìcháng liàngdiǎn, àndiǎn huòzhě shǎnshuò.
Phương Linh: Còn phải xem màn hình có điểm sáng, điểm tối bất thường hoặc nhấp nháy hay không.
阮明武:试用的目的不是马上长时间使用,而是尽快确认核心功能是否正常。
Ruǎn Míng Wǔ: Shìyòng de mùdì bú shì mǎshàng cháng shíjiān shǐyòng, ér shì jǐnkuài quèrèn héxīn gōngnéng shìfǒu zhèngcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích của dùng thử không phải lập tức sử dụng lâu dài mà là nhanh chóng xác nhận các chức năng cốt lõi có bình thường hay không.
黎云英:如果商品、颜色、尺码、数量、配件和功能都正确,就可以确认收货了。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shāngpǐn, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, pèijiàn hé gōngnéng dōu zhèngquè, jiù kěyǐ quèrèn shōuhuò le.
Lê Vân Anh: Nếu sản phẩm, màu, kích cỡ, số lượng, phụ kiện và chức năng đều chính xác thì có thể xác nhận nhận hàng.
水仙:我的鞋已经检查好了,型号、颜色、尺码和状态都没有问题。
Shuǐ Xiān: Wǒ de xié yǐjīng jiǎnchá hǎo le, xínghào, yánsè, chǐmǎ hé zhuàngtài dōu méiyǒu wèntí.
Thủy Tiên: Giày của em đã kiểm tra xong, mẫu, màu, kích cỡ và tình trạng đều không có vấn đề.
水仙:试穿以后也很合适,我可以在应用里确认收货了。
Shuǐ Xiān: Shìchuān yǐhòu yě hěn héshì, wǒ kěyǐ zài yìngyòng lǐ quèrèn shōuhuò le.
Thủy Tiên: Sau khi thử cũng rất vừa, em có thể xác nhận đã nhận hàng trên ứng dụng.
阮明武:确认收货以前最好再想一下,还有没有没检查的关键项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Quèrèn shōuhuò yǐqián zuìhǎo zài xiǎng yíxià, hái yǒu méiyǒu méi jiǎnchá de guānjiàn xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xác nhận đã nhận hàng, tốt nhất nên nghĩ lại xem còn hạng mục quan trọng nào chưa kiểm tra không.
丁垂杨:因为有些平台确认收货以后,后续处理流程可能会发生变化。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒuxiē píngtái quèrèn shōuhuò yǐhòu, hòuxù chǔlǐ liúchéng kěnéng huì fāshēng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì trên một số nền tảng, sau khi xác nhận nhận hàng thì quy trình xử lý tiếp theo có thể thay đổi.
芳玲:所以贵重商品不要一看到包裹到了就马上点“确认收货”。
Fāng Líng: Suǒyǐ guìzhòng shāngpǐn bú yào yí kàndào bāoguǒ dào le jiù mǎshàng diǎn “quèrèn shōuhuò”.
Phương Linh: Vì vậy với hàng giá trị cao, đừng vừa thấy kiện hàng tới đã lập tức bấm “xác nhận nhận hàng”.
黎云英:确认订单完成以后,还可以给商品和卖家评价。
Lí Yún Yīng: Quèrèn dìngdān wánchéng yǐhòu, hái kěyǐ gěi shāngpǐn hé màijiā píngjià.
Lê Vân Anh: Sau khi xác nhận đơn hoàn tất còn có thể đánh giá sản phẩm và người bán.
水仙:评价的时候最好写实际体验,不要只写“很好”或者“不好”。
Shuǐ Xiān: Píngjià de shíhou zuìhǎo xiě shíjì tǐyàn, bú yào zhǐ xiě “hěn hǎo” huòzhě “bù hǎo”.
Thủy Tiên: Khi đánh giá tốt nhất nên viết trải nghiệm thực tế, đừng chỉ ghi “rất tốt” hoặc “không tốt”.
丁垂杨:比如可以写尺码准不准、颜色有没有色差、面料怎么样、物流快不快。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú kěyǐ xiě chǐmǎ zhǔn bù zhǔn, yánsè yǒu méiyǒu sèchā, miànliào zěnmeyàng, wùliú kuài bú kuài.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ có thể viết size có chuẩn không, màu có chênh không, chất liệu thế nào và giao hàng nhanh hay chậm.
芳玲:电子产品还可以评价包装保护、配件、性能和售后响应。
Fāng Líng: Diànzǐ chǎnpǐn hái kěyǐ píngjià bāozhuāng bǎohù, pèijiàn, xìngnéng hé shòuhòu xiǎngyìng.
Phương Linh: Đồ điện tử còn có thể đánh giá lớp bảo vệ đóng gói, phụ kiện, hiệu năng và phản hồi hậu mãi.
阮明武:客观评价对后面的买家也很有帮助。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèguān píngjià duì hòumiàn de mǎijiā yě hěn yǒu bāngzhù.
Nguyễn Minh Vũ: Đánh giá khách quan cũng rất hữu ích cho những người mua sau.
水仙:如果商品确实很好,就可以具体说明哪里好。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shāngpǐn quèshí hěn hǎo, jiù kěyǐ jùtǐ shuōmíng nǎlǐ hǎo.
Thủy Tiên: Nếu sản phẩm thực sự tốt thì có thể nói cụ thể tốt ở điểm nào.
黎云英:如果有缺点,也可以正常写出来,不需要故意夸大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǒu quēdiǎn, yě kěyǐ zhèngcháng xiě chūlai, bù xūyào gùyì kuādà.
Lê Vân Anh: Nếu có nhược điểm thì cũng có thể viết bình thường, không cần cố tình phóng đại.
丁垂杨:卖家的服务也可以单独评价,比如回复速度、发货速度和解决问题的态度。
Dīng Chuíyáng: Màijiā de fúwù yě kěyǐ dāndú píngjià, bǐrú huífù sùdù, fāhuò sùdù hé jiějué wèntí de tàidù.
Đinh Thùy Dương: Dịch vụ của người bán cũng có thể được đánh giá riêng, ví dụ tốc độ trả lời, tốc độ gửi hàng và thái độ xử lý vấn đề.
阮明武:我来把整个网上收货流程再总结一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ lái bǎ zhěngge wǎngshàng shōuhuò liúchéng zài zǒngjié yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tổng kết lại toàn bộ quy trình nhận hàng online một lần nữa.
阮明武:第一,下单以后要跟踪物流状态,知道订单现在在哪个阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī, xiàdān yǐhòu yào gēnzōng wùliú zhuàngtài, zhīdào dìngdān xiànzài zài nǎge jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, sau khi đặt hàng phải theo dõi trạng thái vận chuyển để biết đơn hiện đang ở giai đoạn nào.
水仙:第二,接到配送员电话以后,要确认自己方便收货,并再次确认地址。
Shuǐ Xiān: Dì èr, jiēdào pèisòngyuán diànhuà yǐhòu, yào quèrèn zìjǐ fāngbiàn shōuhuò, bìng zàicì quèrèn dìzhǐ.
Thủy Tiên: Thứ hai, sau khi nhận cuộc gọi của nhân viên giao hàng phải xác nhận mình tiện nhận và kiểm tra lại địa chỉ.
黎云英:第三,拿到包裹以后先看外包装,不要马上拆。
Lí Yún Yīng: Dì sān, ná dào bāoguǒ yǐhòu xiān kàn wài bāozhuāng, bú yào mǎshàng chāi.
Lê Vân Anh: Thứ ba, nhận kiện hàng rồi phải xem bao bì ngoài trước, không mở ngay.
芳玲:第四,贵重商品最好从开箱以前开始录像,把整个过程记录下来。
Fāng Líng: Dì sì, guìzhòng shāngpǐn zuìhǎo cóng kāixiāng yǐqián kāishǐ lùxiàng, bǎ zhěngge guòchéng jìlù xiàlai.
Phương Linh: Thứ tư, hàng giá trị cao tốt nhất nên quay video từ trước khi mở hộp để ghi lại toàn bộ quá trình.
丁垂杨:第五,确认收到的是不是订单里的正确产品。
Dīng Chuíyáng: Dì wǔ, quèrèn shōudào de shì bú shì dìngdān lǐ de zhèngquè chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Thứ năm, xác nhận hàng nhận được có đúng sản phẩm trong đơn hay không.
水仙:第六,继续检查颜色、尺码和数量。
Shuǐ Xiān: Dì liù, jìxù jiǎnchá yánsè, chǐmǎ hé shùliàng.
Thủy Tiên: Thứ sáu, tiếp tục kiểm tra màu sắc, kích cỡ và số lượng.
芳玲:第七,按照包装清单检查所有配件是不是齐全。
Fāng Líng: Dì qī, ànzhào bāozhuāng qīngdān jiǎnchá suǒyǒu pèijiàn shì bú shì qíquán.
Phương Linh: Thứ bảy, kiểm tra toàn bộ phụ kiện có đầy đủ theo danh sách đóng gói hay không.
黎云英:第八,检查商品有没有划痕、破损、变形或者明显的使用痕迹。
Lí Yún Yīng: Dì bā, jiǎnchá shāngpǐn yǒu méiyǒu huáhén, pòsǔn, biànxíng huòzhě míngxiǎn de shǐyòng hénjì.
Lê Vân Anh: Thứ tám, kiểm tra sản phẩm có vết xước, hư hỏng, biến dạng hoặc dấu hiệu đã sử dụng rõ ràng hay không.
丁垂杨:第九,在不影响退换条件的情况下进行必要的试穿或者功能测试。
Dīng Chuíyáng: Dì jiǔ, zài bù yǐngxiǎng tuìhuàn tiáojiàn de qíngkuàng xià jìnxíng bìyào de shìchuān huòzhě gōngnéng cèshì.
Đinh Thùy Dương: Thứ chín, trong điều kiện không ảnh hưởng quyền đổi trả thì thực hiện thử mặc hoặc kiểm tra chức năng cần thiết.
水仙:第十,所有重要项目都确认没有问题以后,再确认收货。
Shuǐ Xiān: Dì shí, suǒyǒu zhòngyào xiàngmù dōu quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, zài quèrèn shōuhuò.
Thủy Tiên: Thứ mười, sau khi xác nhận mọi hạng mục quan trọng đều không có vấn đề thì mới xác nhận nhận hàng.
芳玲:最后可以根据真实体验评价商品和卖家。
Fāng Líng: Zuìhòu kěyǐ gēnjù zhēnshí tǐyàn píngjià shāngpǐn hé màijiā.
Phương Linh: Cuối cùng có thể đánh giá sản phẩm và người bán dựa trên trải nghiệm thực tế.
阮明武:网上购物不能把“快递送到”理解成“购物已经结束”。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngshàng gòuwù bù néng bǎ “kuàidì sòng dào” lǐjiě chéng “gòuwù yǐjīng jiéshù”.
Nguyễn Minh Vũ: Mua sắm online không thể hiểu “bưu kiện đã giao tới” là “việc mua sắm đã kết thúc”.
阮明武:真正完整的过程应该是“跟踪订单—收到包裹—检查包装—开箱记录—核对商品—试用—确认收货—评价”。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhēnzhèng wánzhěng de guòchéng yīnggāi shì “gēnzōng dìngdān—shōudào bāoguǒ—jiǎnchá bāozhuāng—kāixiāng jìlù—héduì shāngpǐn—shìyòng—quèrèn shōuhuò—píngjià”.
Nguyễn Minh Vũ: Quy trình đầy đủ thực sự phải là “theo dõi đơn hàng — nhận kiện — kiểm tra bao bì — ghi lại quá trình mở hộp — đối chiếu sản phẩm — dùng thử — xác nhận nhận hàng — đánh giá”.
阮明武:每一步都确认清楚,才能最大程度减少网购以后因为发错货、少货、损坏或者商品不符合预期带来的麻烦。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi yí bù dōu quèrèn qīngchu, cái néng zuì dà chéngdù jiǎnshǎo wǎnggòu yǐhòu yīnwèi fā cuò huò, shǎo huò, sǔnhuài huòzhě shāngpǐn bù fúhé yùqī dàilái de máfan.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ khi xác nhận rõ từng bước mới có thể giảm tối đa những phiền phức sau mua online do giao sai, giao thiếu, hư hỏng hoặc sản phẩm không đúng kỳ vọng.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tế trong các hoạt động bán hàng, mua sắm, kinh doanh và thương mại.
Nội dung giáo trình tập trung vào những tình huống giao tiếp thường xuyên xuất hiện trong môi trường cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, doanh nghiệp, bộ phận bán hàng, bộ phận mua hàng, bộ phận kinh doanh, bộ phận thương mại cũng như trong quá trình làm việc với khách hàng, nhà cung cấp, đại lý và đối tác Trung Quốc.
Trong quá trình học tiếng Trung, nhiều người học có thể ghi nhớ được một lượng lớn từ vựng giao tiếp phổ thông nhưng vẫn gặp khó khăn khi phải sử dụng tiếng Trung trong một giao dịch mua bán thực tế.
Người học có thể biết từ “giá cả”, “mua”, “bán”, “sản phẩm”, “khách hàng”, nhưng khi phải trực tiếp hỏi giá, so sánh hai sản phẩm, yêu cầu giảm giá, kiểm tra hàng hóa, xác nhận số lượng, lựa chọn kích cỡ, trao đổi phương thức thanh toán hoặc xử lý một sản phẩm bị lỗi thì lại không biết phải tổ chức câu như thế nào.
Đây chính là khoảng cách giữa biết từ vựng tiếng Trung và sử dụng được tiếng Trung trong công việc.
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 được xây dựng nhằm từng bước thu hẹp khoảng cách đó.
Tiếng Trung bán hàng và thương mại cần được học theo tình huống thực tế
Trong hoạt động thương mại, một giao dịch hiếm khi chỉ có một câu hỏi và một câu trả lời.
Thông thường, quá trình mua bán có thể bắt đầu bằng việc khách hàng xác định nhu cầu, sau đó tìm kiếm sản phẩm, hỏi thông tin, lựa chọn mẫu mã, kiểm tra kích cỡ, so sánh giá cả, thương lượng mức giá, xác nhận số lượng, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng và cuối cùng là đánh giá hoặc yêu cầu hỗ trợ sau bán hàng.
Một chuỗi giao dịch thực tế có thể diễn ra theo trình tự:
Xác định nhu cầu → Tìm kiếm sản phẩm → Hỏi thông tin → Lựa chọn sản phẩm → So sánh → Thử sản phẩm → Hỏi giá → Mặc cả → Xác nhận số lượng → Đặt hàng → Thanh toán → Giao hàng → Kiểm tra hàng → Đổi trả → Bảo hành → Chăm sóc sau bán hàng.
Nếu người học chỉ học từng từ vựng riêng biệt thì rất khó hình thành năng lực giao tiếp hoàn chỉnh.
Vì vậy, giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chú trọng xây dựng nội dung theo chuỗi tình huống liên hoàn, giúp người học hiểu một giao dịch thương mại từ lúc phát sinh nhu cầu cho tới khi hoàn thành việc mua bán.
Phạm vi của Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
Tên gọi Bán hàng – Mua sắm – Kinh doanh – Thương mại đã thể hiện tương đối đầy đủ phạm vi ứng dụng của giáo trình.
Bán hàng – 销售
Bán hàng tập trung vào hoạt động của người bán trong quá trình tiếp xúc và phục vụ khách hàng.
Người học cần biết cách:
chào hỏi khách hàng;
hỏi nhu cầu của khách hàng;
giới thiệu sản phẩm;
giải thích tính năng;
giới thiệu mẫu mã;
tư vấn màu sắc;
tư vấn kích cỡ;
giới thiệu sản phẩm mới;
giới thiệu sản phẩm bán chạy;
đề xuất sản phẩm phù hợp;
báo giá;
giải thích chương trình khuyến mại;
đề nghị khách hàng dùng thử;
giải đáp thắc mắc;
xử lý phản đối của khách hàng;
xác nhận đơn hàng;
hỗ trợ thanh toán;
hướng dẫn nhận hàng;
xử lý đổi trả;
chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
Đây đều là những năng lực giao tiếp rất thực tế đối với nhân viên bán hàng và những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Trung Quốc.
Mua sắm – 购物
Mua sắm đặt người học vào vị trí của người mua.
Người mua cần biết cách trình bày chính xác mình muốn mua gì, ngân sách bao nhiêu, yêu cầu về màu sắc, kích cỡ, chất liệu, thương hiệu, kiểu dáng và công dụng như thế nào.
Các tình huống có thể bao gồm:
xác định nhu cầu mua sắm;
tìm cửa hàng;
tìm sản phẩm;
hỏi vị trí sản phẩm;
hỏi thương hiệu;
hỏi mẫu mã;
hỏi màu sắc;
hỏi kích cỡ;
hỏi chất liệu;
hỏi xuất xứ;
hỏi giá;
hỏi chương trình giảm giá;
so sánh hai sản phẩm;
thử quần áo;
thử giày;
kiểm tra sản phẩm;
yêu cầu lấy sản phẩm khác;
mặc cả;
xác nhận mua;
lựa chọn phương thức thanh toán;
nhận hóa đơn;
nhận hàng;
kiểm tra hàng;
yêu cầu đổi trả.
Những tình huống này tưởng như đơn giản nhưng lại sử dụng một lượng lớn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp thực dụng.
Kinh doanh – 经营
Khi chuyển từ mua sắm thông thường sang môi trường doanh nghiệp, nội dung giao tiếp trở nên chuyên nghiệp hơn.
Người học không chỉ hỏi:
“Cái này bao nhiêu tiền?”
mà còn phải biết cách trao đổi:
giá bán lẻ;
giá bán buôn;
giá đại lý;
giá phân phối;
chiết khấu;
số lượng đặt hàng tối thiểu;
số lượng mua;
số lượng tồn kho;
thời gian chuẩn bị hàng;
thời gian giao hàng;
phương thức vận chuyển;
phương thức thanh toán;
đặt cọc;
công nợ;
điều kiện hợp tác;
chính sách đại lý;
chính sách phân phối;
doanh số;
lợi nhuận;
thị trường;
khách hàng mục tiêu.
Đây là bước chuyển từ tiếng Trung giao tiếp mua sắm sang tiếng Trung kinh doanh thực tế.
Thương mại – 贸易
Thương mại tiếp tục mở rộng ngôn ngữ sang giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Các chủ thể tham gia có thể là:
người mua;
người bán;
nhà sản xuất;
nhà cung cấp;
nhà nhập khẩu;
nhà xuất khẩu;
đại lý;
nhà phân phối;
doanh nghiệp thương mại;
khách hàng doanh nghiệp;
đối tác kinh doanh.
Trong môi trường này, nội dung trao đổi không còn dừng ở việc lựa chọn một sản phẩm mà có thể liên quan đến cả một đơn hàng với số lượng lớn.
Hai bên phải trao đổi về:
chủng loại hàng hóa;
quy cách sản phẩm;
tiêu chuẩn chất lượng;
số lượng;
đơn giá;
tổng giá trị đơn hàng;
chiết khấu;
đóng gói;
giao hàng;
vận chuyển;
thanh toán;
kiểm tra hàng hóa;
khiếu nại;
đổi trả;
bồi thường;
hợp tác lâu dài.
Những nội dung này tạo nền tảng để người học tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tiếng Trung thương mại, xuất nhập khẩu, logistics, tài chính và thanh toán quốc tế.
Học từ nhu cầu mua sắm thực tế
Một trong những nội dung nền tảng của giáo trình là xác định nhu cầu mua sắm.
Trước khi người mua hỏi giá hoặc lựa chọn một sản phẩm, họ cần xác định mình muốn mua gì.
Các nhu cầu có thể rất đa dạng:
mua quần áo;
mua giày dép;
mua túi xách;
mua mỹ phẩm;
mua đồ gia dụng;
mua điện thoại;
mua máy tính;
mua thiết bị điện tử;
mua đồ dùng văn phòng;
mua thực phẩm;
mua quà tặng;
mua sản phẩm cho cá nhân;
mua hàng cho công ty;
mua số lượng lớn để kinh doanh.
Từ một nhu cầu đơn giản, người học sẽ từng bước mở rộng khả năng đặt câu hỏi.
Ví dụ:
Anh muốn mua sản phẩm gì?
Anh cần loại nào?
Anh muốn màu gì?
Anh cần kích cỡ bao nhiêu?
Ngân sách của anh khoảng bao nhiêu?
Anh mua để sử dụng hay mua để kinh doanh?
Anh cần bao nhiêu sản phẩm?
Anh muốn hàng có sẵn hay có thể chờ đặt hàng?
Chính những câu hỏi như vậy tạo ra một cuộc hội thoại mua bán tự nhiên.
Tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm
Sau khi xác định nhu cầu, người mua phải tìm sản phẩm phù hợp.
Trong môi trường mua sắm hiện đại, việc tìm kiếm không chỉ diễn ra trực tiếp tại cửa hàng.
Người học còn phải biết xử lý những tình huống như:
tìm sản phẩm trên website;
tìm sản phẩm trên ứng dụng mua sắm;
nhập từ khóa tìm kiếm;
lọc theo giá;
lọc theo thương hiệu;
lọc theo màu;
lọc theo kích cỡ;
lọc theo đánh giá;
lọc theo số lượng đã bán;
so sánh nhiều cửa hàng;
đọc thông tin sản phẩm;
đọc đánh giá của người mua;
hỏi người bán trực tuyến;
kiểm tra phí vận chuyển;
kiểm tra thời gian giao hàng.
Như vậy, tiếng Trung mua sắm hiện đại cần bao gồm cả mua sắm trực tiếp và mua sắm trực tuyến.
Hỏi giá và báo giá trong tiếng Trung
Hỏi giá là một trong những tình huống cơ bản nhất trong hoạt động mua bán.
Tuy nhiên, trong thực tế kinh doanh lại tồn tại rất nhiều loại giá khác nhau.
Người học cần phân biệt:
giá niêm yết;
giá bán;
giá khuyến mại;
giá sau giảm;
giá bán lẻ;
giá bán buôn;
giá đại lý;
giá phân phối;
giá thành;
giá nhập;
giá xuất xưởng;
đơn giá;
tổng giá trị;
giá đã bao gồm thuế;
giá chưa bao gồm thuế;
giá đã bao gồm vận chuyển;
giá chưa bao gồm vận chuyển.
Chỉ riêng chủ đề giá cả đã có thể tạo thành một hệ thống từ vựng và hội thoại rất lớn.
Mặc cả và thương lượng giá
Mặc cả là một phần rất phổ biến trong mua bán.
Người mua có thể hỏi:
Có thể giảm giá không?
Mua nhiều có được giảm không?
Nếu lấy mười sản phẩm thì giá bao nhiêu?
Đây đã là giá thấp nhất chưa?
Có thể bớt thêm một chút không?
Nếu thanh toán ngay thì có ưu đãi không?
Trong kinh doanh, quá trình thương lượng còn phức tạp hơn.
Hai doanh nghiệp có thể thương lượng dựa trên:
số lượng đặt hàng;
giá trị hợp đồng;
tần suất mua hàng;
thời hạn thanh toán;
phương thức thanh toán;
chi phí vận chuyển;
điều kiện giao hàng;
quan hệ hợp tác lâu dài.
Do đó, giáo trình không chỉ giúp người học biết cách “trả giá” mà còn hướng tới kỹ năng thương lượng thương mại bằng tiếng Trung.
Xác nhận số lượng và đơn hàng
Một giao dịch thương mại cần thông tin rõ ràng.
Người mua và người bán phải xác nhận:
tên sản phẩm;
mã sản phẩm;
mẫu;
màu;
kích cỡ;
quy cách;
số lượng;
đơn giá;
thành tiền;
mức giảm giá;
phí vận chuyển;
địa chỉ nhận hàng;
người nhận;
số điện thoại;
thời gian giao hàng;
phương thức thanh toán.
Chỉ cần một thông tin sai cũng có thể làm phát sinh tranh chấp.
Vì vậy, khả năng xác nhận lại thông tin bằng tiếng Trung là một kỹ năng đặc biệt quan trọng.
Thanh toán trong hoạt động mua bán
Sau khi xác nhận đơn hàng, hai bên phải thống nhất phương thức thanh toán.
Những tình huống thường gặp bao gồm:
thanh toán bằng tiền mặt;
thanh toán bằng thẻ;
chuyển khoản ngân hàng;
thanh toán QR;
thanh toán qua ví điện tử;
thanh toán trực tuyến;
đặt cọc;
thanh toán toàn bộ;
thanh toán một phần;
thanh toán trước;
thanh toán sau;
thanh toán khi nhận hàng.
Trong môi trường doanh nghiệp, nội dung có thể tiếp tục mở rộng sang:
thời hạn thanh toán;
hạn mức thanh toán;
chứng từ thanh toán;
hóa đơn;
công nợ;
đối chiếu thanh toán.
Đây là cầu nối giữa tiếng Trung bán hàng và những lĩnh vực chuyên sâu như tiếng Trung ngân hàng, tài chính và kế toán.
Giao hàng và nhận hàng
Hoàn thành thanh toán chưa đồng nghĩa giao dịch đã kết thúc.
Người học còn cần biết cách giao tiếp trong quá trình giao nhận.
Đối với mua hàng trực tuyến, các tình huống có thể bao gồm:
theo dõi trạng thái đơn hàng;
kiểm tra đơn đã được xác nhận chưa;
kiểm tra đơn đã xuất kho chưa;
theo dõi vận chuyển;
nhận cuộc gọi của nhân viên giao hàng;
xác nhận địa chỉ;
nhận gói hàng;
kiểm tra bên ngoài gói hàng;
quay video mở hàng;
kiểm tra đúng sản phẩm;
kiểm tra đúng màu;
kiểm tra đúng kích cỡ;
kiểm tra số lượng;
kiểm tra phụ kiện;
kiểm tra tình trạng sản phẩm;
thử sản phẩm;
xác nhận đơn hàng hoàn tất;
đánh giá sản phẩm;
đánh giá người bán.
Đây đều là những tình huống rất quen thuộc với thương mại điện tử hiện nay.
Đổi trả, khiếu nại và xử lý vấn đề sau bán hàng
Không phải giao dịch nào cũng diễn ra thuận lợi.
Sản phẩm có thể:
bị lỗi;
bị hỏng;
bị trầy xước;
sai màu;
sai kích cỡ;
sai mẫu;
thiếu số lượng;
thiếu phụ kiện;
không đúng mô tả;
hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
Khi đó, người mua phải biết cách trình bày vấn đề một cách rõ ràng.
Người bán cũng phải biết cách:
xin lỗi;
xác minh tình trạng;
đề nghị khách cung cấp hình ảnh;
đề nghị cung cấp video;
kiểm tra thông tin đơn hàng;
đổi sản phẩm;
hoàn tiền;
gửi bổ sung;
bảo hành;
giải thích chính sách;
đưa ra phương án xử lý.
Đây là nhóm tình huống đặc biệt quan trọng đối với nhân viên chăm sóc khách hàng và nhân viên bán hàng.
Giáo trình chú trọng hội thoại tiếng Trung ứng dụng
Một đặc điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 là nội dung có thể được triển khai thông qua các cuộc hội thoại thực tế.
Thay vì chỉ học:
价格 – giá cả
产品 – sản phẩm
客户 – khách hàng
折扣 – chiết khấu
订单 – đơn hàng
付款 – thanh toán
người học cần biết đặt những từ này vào hoàn cảnh giao tiếp.
Ví dụ:
khách hàng hỏi nhân viên bán hàng;
nhân viên tư vấn cho khách;
người mua thương lượng với nhà cung cấp;
doanh nghiệp xác nhận đơn hàng;
người bán thông báo thời gian giao hàng;
khách hàng khiếu nại sản phẩm;
nhân viên xử lý đổi trả.
Phương pháp này giúp người học đồng thời phát triển từ vựng, ngữ pháp, phản xạ giao tiếp và khả năng xử lý tình huống.
Học từ vựng theo hệ thống thay vì học rời rạc
Từ vựng trong giáo trình có thể được tổ chức thành nhiều trường nghĩa liên quan chặt chẽ với nhau.
Ví dụ nhóm sản phẩm:
商品 – hàng hóa
产品 – sản phẩm
款式 – kiểu dáng
型号 – model
规格 – quy cách
尺寸 – kích thước
颜色 – màu sắc
材质 – chất liệu
品牌 – thương hiệu
质量 – chất lượng
Nhóm giá cả:
价格 – giá
单价 – đơn giá
总价 – tổng giá
零售价 – giá bán lẻ
批发价 – giá bán buôn
折扣 – chiết khấu
优惠 – ưu đãi
促销 – khuyến mại
Nhóm đơn hàng:
订单 – đơn hàng
下单 – đặt hàng
数量 – số lượng
库存 – tồn kho
现货 – hàng có sẵn
缺货 – hết hàng
发货 – gửi hàng
收货 – nhận hàng
Nhóm thanh toán:
付款 – thanh toán
支付 – chi trả
现金 – tiền mặt
银行卡 – thẻ ngân hàng
转账 – chuyển khoản
定金 – tiền đặt cọc
余额 – số tiền còn lại.
Khi học theo từng nhóm như vậy, người học sẽ dễ hình thành mạng lưới từ vựng có liên hệ với nhau hơn.
Kết hợp từ vựng với ngữ pháp tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung chuyên ngành không thể chỉ có từ vựng.
Người học còn cần thành thạo các cấu trúc câu có tần suất sử dụng cao trong hoạt động mua bán.
Ví dụ:
如果……就……
只要……就……
因为……所以……
除了……以外……
不但……而且……
越……越……
先……再……
一边……一边……
把字句
被字句
是……的
已经……
还没……
正在……
可以……
能不能……
有没有……
要不要……
多少钱……
多少个……
哪一种……
什么样的……
比……
跟……一样
没有……那么……
Những cấu trúc này được đưa vào tình huống bán hàng và mua sắm sẽ trở nên dễ hiểu và dễ ghi nhớ hơn rất nhiều so với việc học lý thuyết ngữ pháp tách biệt khỏi bối cảnh.
Phát triển phản xạ giao tiếp trong môi trường kinh doanh
Mục tiêu cuối cùng của việc học tiếng Trung chuyên ngành không phải là thuộc càng nhiều từ càng tốt.
Người học phải có khả năng phản ứng khi một tình huống xuất hiện.
Khách hàng hỏi giá thì biết báo giá.
Khách yêu cầu giảm giá thì biết trả lời.
Khách muốn thử sản phẩm thì biết hướng dẫn.
Khách hỏi còn hàng không thì biết kiểm tra và phản hồi.
Khách yêu cầu đổi sản phẩm thì biết hỏi nguyên nhân.
Nhà cung cấp gửi báo giá thì biết hỏi điều kiện.
Đối tác yêu cầu số lượng tối thiểu thì biết thương lượng.
Đơn hàng bị giao thiếu thì biết trao đổi để xử lý.
Đây chính là năng lực sử dụng tiếng Trung để giải quyết công việc.
Đối tượng phù hợp với Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
Giáo trình phù hợp với nhiều nhóm người học khác nhau.
Đặc biệt là:
học viên đang học tiếng Trung giao tiếp;
sinh viên chuyên ngành tiếng Trung;
sinh viên kinh tế;
sinh viên thương mại;
sinh viên quản trị kinh doanh;
nhân viên bán hàng;
nhân viên kinh doanh;
nhân viên mua hàng;
nhân viên chăm sóc khách hàng;
nhân viên thương mại;
nhân viên sourcing;
người bán hàng online;
chủ cửa hàng;
người nhập hàng Trung Quốc;
người thường xuyên mua hàng trên các nền tảng Trung Quốc;
người làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc;
người làm việc với khách hàng Trung Quốc;
người làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc.
Tiếng Trung thương mại trong hệ thống giáo trình ChineMaster
Theo hệ thống giới thiệu giáo trình của ChineMaster, tiếng Trung thương mại là một trong những hướng nội dung chuyên ngành có phạm vi ứng dụng rất rộng.
Bán hàng và mua sắm có mối quan hệ trực tiếp với nhiều lĩnh vực khác như:
tiếng Trung kinh tế;
tiếng Trung tài chính;
tiếng Trung ngân hàng;
tiếng Trung kế toán;
tiếng Trung xuất nhập khẩu;
tiếng Trung logistics;
tiếng Trung vận tải;
tiếng Trung văn phòng;
tiếng Trung đàm phán;
tiếng Trung thương mại điện tử.
Doanh nghiệp không thể chỉ bán hàng mà không có thanh toán.
Không thể mua hàng mà không có vận chuyển.
Không thể nhập hàng mà không có nhà cung cấp.
Không thể kinh doanh mà không có khách hàng.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 có thể được xem là một nền tảng quan trọng để người học tiếp tục đi sâu vào các lĩnh vực tiếng Trung chuyên ngành khác.
Từ mua sắm cá nhân đến giao dịch thương mại chuyên nghiệp
Một ưu điểm của chủ đề bán hàng và mua sắm là người học có thể bắt đầu từ những tình huống rất đơn giản.
Ví dụ:
mua một chiếc áo;
mua một đôi giày;
mua một chiếc điện thoại;
hỏi giá một sản phẩm.
Sau đó có thể nâng dần độ khó lên:
mua mười sản phẩm;
xin giá sỉ;
hỏi chính sách đại lý;
đàm phán chiết khấu;
đặt một lô hàng;
xác nhận lịch giao hàng;
thương lượng phương thức thanh toán;
giải quyết hàng bị lỗi;
xử lý khiếu nại;
xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
Như vậy, cùng một nhóm chủ đề nhưng mức độ giao tiếp có thể phát triển từ tiếng Trung sinh hoạt đến tiếng Trung thương mại chuyên nghiệp.
Tư duy xây dựng giáo trình theo quy trình công việc
Điểm quan trọng của một giáo trình tiếng Trung chuyên ngành là phải bám sát quy trình công việc thực tế.
Đối với bán hàng và thương mại, người học có thể được dẫn dắt qua toàn bộ hành trình:
Phát sinh nhu cầu
→ Xác định nhu cầu
→ Tìm kiếm sản phẩm
→ Tiếp cận người bán
→ Hỏi thông tin sản phẩm
→ Kiểm tra sản phẩm
→ So sánh sản phẩm
→ Hỏi giá
→ Thương lượng giá
→ Xác nhận số lượng
→ Đặt hàng
→ Xác nhận đơn hàng
→ Thanh toán
→ Chuẩn bị hàng
→ Giao hàng
→ Nhận hàng
→ Kiểm tra hàng
→ Xác nhận hoàn thành
→ Đánh giá
→ Bảo hành
→ Đổi trả
→ Khiếu nại
→ Chăm sóc sau bán hàng
→ Tiếp tục giao dịch.
Học theo chuỗi này giúp người học nhìn thấy mối liên hệ giữa các từ vựng và tình huống thay vì ghi nhớ kiến thức một cách rời rạc.
Nền tảng cho tiếng Trung kinh doanh và thương mại nâng cao
Quyển 1 đóng vai trò xây dựng nền móng.
Khi đã thành thạo những nội dung cơ bản về mua bán hàng hóa, người học có thể tiếp tục nghiên cứu các nội dung chuyên sâu hơn như:
tìm kiếm nhà cung cấp;
đánh giá nhà cung cấp;
yêu cầu báo giá;
phân tích báo giá;
đàm phán giá;
đàm phán hợp đồng;
điều kiện thanh toán;
chiết khấu thương mại;
quản lý đơn hàng;
quản lý tồn kho;
kế hoạch mua hàng;
phân phối;
đại lý;
bán buôn;
bán lẻ;
thương mại điện tử;
xuất nhập khẩu;
logistics;
giao nhận;
thanh toán quốc tế;
xử lý tranh chấp thương mại.
Như vậy, người học từng bước chuyển từ tiếng Trung mua sắm sang tiếng Trung bán hàng, sau đó đến tiếng Trung kinh doanh và cuối cùng là tiếng Trung thương mại chuyên nghiệp.
Giá trị thực tiễn của Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
Giá trị quan trọng nhất của giáo trình nằm ở khả năng đưa tiếng Trung vào tình huống cụ thể.
Người học không chỉ cần biết một từ có nghĩa là gì.
Người học cần biết:
từ đó xuất hiện khi nào;
ai thường sử dụng;
sử dụng với đối tượng nào;
kết hợp với từ nào;
đưa vào cấu trúc câu nào;
dùng trong tình huống nào;
và phải trả lời ra sao khi đối phương sử dụng từ đó.
Đây chính là cách biến kiến thức ngôn ngữ thành năng lực giao tiếp.
Giáo trình tiếng Trung dành cho người học hướng tới môi trường làm việc thực tế
Đối với người học có mục tiêu sử dụng tiếng Trung trong doanh nghiệp, việc học theo giáo trình chuyên ngành mang lại lợi thế rất lớn.
Một nhân viên bán hàng cần nói được ngôn ngữ của bán hàng.
Một nhân viên mua hàng cần nói được ngôn ngữ của mua hàng.
Một nhân viên kinh doanh cần biết cách thương lượng.
Một nhân viên chăm sóc khách hàng cần biết cách giải quyết vấn đề.
Một chủ doanh nghiệp cần có khả năng trao đổi giá cả, số lượng, điều kiện hợp tác và thanh toán với đối tác.
Do đó, tiếng Trung chuyên ngành phải được xây dựng gắn trực tiếp với công việc.
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 – học để sử dụng
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới một nguyên tắc quan trọng: học tiếng Trung để sử dụng được trong tình huống thực tế.
Người học bắt đầu từ những tình huống quen thuộc như hỏi giá, chọn sản phẩm và mua sắm.
Sau đó từng bước tiếp cận những nội dung phức tạp hơn như báo giá, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, giao nhận, đổi trả, chăm sóc khách hàng và thương lượng thương mại.
Từ những cuộc hội thoại đơn giản giữa người mua và người bán, người học có thể từng bước hình thành hệ thống ngôn ngữ phục vụ cho hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp.
Đó cũng chính là giá trị của việc học tiếng Trung theo chuyên ngành: không chỉ học để biết mà học để giao tiếp, xử lý công việc và ứng dụng trực tiếp trong môi trường kinh doanh thực tế.
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1 của Tác giả Nguyễn Minh Vũ vì vậy có thể trở thành tài liệu nền tảng dành cho những người muốn phát triển đồng thời năng lực tiếng Trung giao tiếp, tiếng Trung bán hàng, tiếng Trung kinh doanh và tiếng Trung thương mại trong cùng một hệ thống kiến thức có tính liên kết và ứng dụng cao.

