Thứ Sáu, Tháng 1 16, 2026
HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster比 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

比 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ MASTEREDU CHINEMASTER

Nghĩa của “比” “比” đọc là bǐ (thanh 3), nghĩa chính là so sánh, hơn, đối chiếu. Đây là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để diễn đạt sự so sánh giữa hai đối tượng về mức độ, tính chất, số lượng.Loại từ và cách dùngLoại từ: Giới từ/động từ.Chức năng chính:Giới từ so sánh: A 比 B + tính từ → A hơn B.Động từ: 比赛 (thi đấu), 比较 (so sánh), 比喻 (ví von).Ngữ cảnh:Trong khẩu ngữ: dùng để so sánh mức độ (今天比昨天冷).Trong văn viết: dùng trong từ ghép mang nghĩa rộng hơn (比赛, 比较).Cấu trúc ngữ pháp với “比”A 比 B + Adj → A hơn B.今天比昨天冷。 (Hôm nay lạnh hơn hôm qua).A 比 B + Adj + 一点儿/多了/得多 → nhấn mạnh mức độ hơn.他比我高一点儿。 (Anh ấy cao hơn tôi một chút).A 比 B + Verb + 得多 → so sánh hành động.我跑得比他快。 (Tôi chạy nhanh hơn anh ấy).比起…来,更… → so với … thì càng …比起去年,今年更好。 (So với năm ngoái, năm nay tốt hơn).不比… → không hơn …他不比你差。 (Anh ấy không kém hơn bạn).比方说… → ví dụ như …我喜欢运动,比方说游泳、跑步。 (Tôi thích thể thao, ví dụ như bơi, chạy).

5/5 - (1 bình chọn)

比 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ MASTEREDU CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

比 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung MASTEREDU CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Nghĩa của “比”
“比” đọc là bǐ (thanh 3), nghĩa chính là so sánh, hơn, đối chiếu. Đây là một từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để diễn đạt sự so sánh giữa hai đối tượng về mức độ, tính chất, số lượng.

Loại từ và cách dùng

  • Loại từ: Giới từ/động từ.
  • Chức năng chính:
  • Giới từ so sánh: A 比 B + tính từ → A hơn B.
  • Động từ: 比赛 (thi đấu), 比较 (so sánh), 比喻 (ví von).
  • Ngữ cảnh:
  • Trong khẩu ngữ: dùng để so sánh mức độ (今天比昨天冷).
  • Trong văn viết: dùng trong từ ghép mang nghĩa rộng hơn (比赛, 比较).

Cấu trúc ngữ pháp với “比”

  • A 比 B + Adj → A hơn B.
  • 今天比昨天冷。 (Hôm nay lạnh hơn hôm qua).
  • A 比 B + Adj + 一点儿/多了/得多 → nhấn mạnh mức độ hơn.
  • 他比我高一点儿。 (Anh ấy cao hơn tôi một chút).
  • A 比 B + Verb + 得多 → so sánh hành động.
  • 我跑得比他快。 (Tôi chạy nhanh hơn anh ấy).
  • 比起…来,更… → so với … thì càng …
  • 比起去年,今年更好。 (So với năm ngoái, năm nay tốt hơn).
  • 不比… → không hơn …
  • 他不比你差。 (Anh ấy không kém hơn bạn).
  • 比方说… → ví dụ như …
  • 我喜欢运动,比方说游泳、跑步。 (Tôi thích thể thao, ví dụ như bơi, chạy).

35 mẫu câu minh họa (pinyin + tiếng Việt)
So sánh đơn giản

  • 今天比昨天冷。
    Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
    Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
  • 他比我高。
    Tā bǐ wǒ gāo.
    Anh ấy cao hơn tôi.
  • 这本书比那本贵。
    Zhè běn shū bǐ nà běn guì.
    Quyển sách này đắt hơn quyển kia.
  • 北京比上海大。
    Běijīng bǐ Shànghǎi dà.
    Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.
  • 苹果比香蕉甜。
    Píngguǒ bǐ xiāngjiāo tián.
    Táo ngọt hơn chuối.
    Nhấn mạnh mức độ
  • 他比我高一点儿。
    Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
    Anh ấy cao hơn tôi một chút.
  • 今天比昨天冷多了。
    Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le.
    Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
  • 这件衣服比那件漂亮得多。
    Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piàoliang de duō.
    Bộ đồ này đẹp hơn bộ kia nhiều.
  • 我比你忙得多。
    Wǒ bǐ nǐ máng de duō.
    Tôi bận hơn bạn nhiều.
  • 这次考试比上次容易一点。
    Zhè cì kǎoshì bǐ shàngcì róngyì yìdiǎn.
    Kỳ thi này dễ hơn kỳ trước một chút.
    So sánh hành động- 我跑得比他快。
    Wǒ pǎo de bǐ tā kuài.
    Tôi chạy nhanh hơn anh ấy.
  • 她说话比我慢。
    Tā shuōhuà bǐ wǒ màn.
    Cô ấy nói chậm hơn tôi.
  • 我写字比你整齐。
    Wǒ xiězì bǐ nǐ zhěngqí.
    Tôi viết chữ gọn gàng hơn bạn.
  • 他唱歌比我好听。
    Tā chànggē bǐ wǒ hǎotīng.
    Anh ấy hát hay hơn tôi.
  • 我做饭比他快。
    Wǒ zuòfàn bǐ tā kuài.
    Tôi nấu ăn nhanh hơn anh ấy.
    So sánh phức hợp- 比起去年,今年更好。
    Bǐqǐ qùnián, jīnnián gèng hǎo.
    So với năm ngoái, năm nay tốt hơn.
  • 比起看电视,我更喜欢读书。
    Bǐqǐ kàn diànshì, wǒ gèng xǐhuān dúshū.
    So với xem TV, tôi thích đọc sách hơn.
  • 比起肉,我更喜欢蔬菜。
    Bǐqǐ ròu, wǒ gèng xǐhuān shūcài.
    So với thịt, tôi thích rau hơn.
  • 比起城市,农村更安静。
    Bǐqǐ chéngshì, nóngcūn gèng ānjìng.
    So với thành phố, nông thôn yên tĩnh hơn.
  • 比起冬天,我更喜欢夏天。
    Bǐqǐ dōngtiān, wǒ gèng xǐhuān xiàtiān.
    So với mùa đông, tôi thích mùa hè hơn.
    Phủ định so sánh- 他不比你差。
    Tā bù bǐ nǐ chà.
    Anh ấy không kém hơn bạn.
  • 这本书不比那本贵。
    Zhè běn shū bù bǐ nà běn guì.
    Quyển sách này không đắt hơn quyển kia.
  • 我不比你懒。
    Wǒ bù bǐ nǐ lǎn.
    Tôi không lười hơn bạn.
  • 他不比我聪明。
    Tā bù bǐ wǒ cōngmíng.
    Anh ấy không thông minh hơn tôi.
  • 这次不比上次容易。
    Zhè cì bù bǐ shàngcì róngyì.
    Lần này không dễ hơn lần trước.
    Dùng trong từ ghép- 我们去参加比赛。
    Wǒmen qù cānjiā bǐsài.
    Chúng tôi đi tham gia thi đấu.
  • 请比较一下这两张照片。
    Qǐng bǐjiào yíxià zhè liǎng zhāng zhàopiàn.
    Xin hãy so sánh hai bức ảnh này.
  • 他喜欢用比喻来解释。
    Tā xǐhuān yòng bǐyù lái jiěshì.
    Anh ấy thích dùng ví von để giải thích.
  • 这场比赛很精彩。
    Zhè chǎng bǐsài hěn jīngcǎi.
    Trận thi đấu này rất đặc sắc.
  • 我们比较一下价格。
    Wǒmen bǐjiào yíxià jiàgé.
    Chúng ta so sánh giá cả một chút.
    Biểu đạt khác- 比方说,你可以去图书馆。
    Bǐfāng shuō, nǐ kěyǐ qù túshūguǎn.
    Ví dụ như, bạn có thể đi thư viện.
  • 比方说,运动对健康有好处。
    Bǐfāng shuō, yùndòng duì jiànkāng yǒu hǎochù.
    Ví dụ như, thể thao có lợi cho sức khỏe.
  • 比方说,学习语言需要时间。
    Bǐfāng shuō, xuéxí yǔyán xūyào shíjiān.
    Ví dụ như, học ngôn ngữ cần thời gian.
  • 比方说,旅行可以开阔眼界。
    Bǐfāng shuō, lǚxíng kěyǐ kāikuò yǎnjiè.
    Ví dụ như, du lịch có thể mở rộng tầm mắt.
  • 比方说,读书能增长知识。
    Bǐfāng shuō, dúshū néng zēngzhǎng zhīshì.
    Ví dụ như, đọc sách có thể tăng kiến thức.
  1. 比 nghĩa là gì?


Pinyin: bǐ
Nghĩa: so sánh, hơn, so với

比 là từ ngữ pháp cơ bản dùng để so sánh hai đối tượng.

Trong câu so sánh, A 比 B + tính từ / cụm từ có nghĩa là:

“A so với B thì … hơn”

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

这本书比那本书贵。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū guì.
Quyển sách này đắt hơn quyển sách kia.

  1. Loại từ (Từ loại)

比 là giới từ (preposition) dùng trong cấu trúc so sánh.

Không đứng một mình, luôn đi kèm với đối tượng so sánh (B) và tính từ hoặc cụm từ (cao, rẻ, đẹp…).

  1. Cách dùng phổ biến
    3.1. So sánh cơ bản

Cấu trúc:

A 比 B + tính từ

Ví dụ:

我比他高。
Wǒ bǐ tā gāo.
Tôi cao hơn anh ấy.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

3.2. So sánh kèm lượng từ “多/一点/得多”

她比我高一点。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎn.
Cô ấy cao hơn tôi một chút.

这本书比那本书贵得多。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū guì de duō.
Quyển sách này đắt hơn rất nhiều so với quyển kia.

3.3. Dùng trong câu phủ định

他不比我高。
Tā bú bǐ wǒ gāo.
Anh ấy không cao hơn tôi.

今天不比昨天冷。
Jīntiān bú bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay không lạnh hơn hôm qua.

3.4. Dùng với trạng từ “更/还/没有”

我更比他高。 (ít dùng, thường dùng 更… hoặc 没有…)

他比我还聪明。
Tā bǐ wǒ hái cōngmíng.
Anh ấy còn thông minh hơn tôi.

他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

  1. 40 câu ví dụ về 比 (có pinyin + tiếng Việt)
    A. Câu cơ bản

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

我比他矮。
Wǒ bǐ tā ǎi.
Tôi thấp hơn anh ấy.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

这个苹果比那个大。
Zhège píngguǒ bǐ nà gè dà.
Quả táo này to hơn quả kia.

这本书比那本书厚。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū hòu.
Quyển sách này dày hơn quyển kia.

B. Câu kèm lượng từ “一点/得多”

他比我高一点。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎn.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

今天比昨天热得多。
Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō.
Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.

这个房间比那个大得多。
Zhège fángjiān bǐ nà gè dà de duō.
Căn phòng này lớn hơn căn kia rất nhiều.

他比我聪明得多。
Tā bǐ wǒ cōngmíng de duō.
Anh ấy thông minh hơn tôi nhiều.

这条路比那条路远一点。
Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo lù yuǎn yìdiǎn.
Con đường này xa hơn con đường kia một chút.

C. Câu phủ định

他不比我高。
Tā bú bǐ wǒ gāo.
Anh ấy không cao hơn tôi.

今天不比昨天热。
Jīntiān bú bǐ zuótiān rè.
Hôm nay không nóng hơn hôm qua.

这个房间不比那个小。
Zhège fángjiān bú bǐ nà gè xiǎo.
Căn phòng này không nhỏ hơn căn kia.

她的中文水平不比我差。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng bú bǐ wǒ chà.
Trình độ tiếng Trung của cô ấy không kém tôi.

我的车不比他的贵。
Wǒ de chē bú bǐ tā de guì.
Xe của tôi không đắt hơn xe của anh ấy.

D. So sánh kèm trạng từ “还/更/没有”

他比我还高。
Tā bǐ wǒ hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn tôi.

今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.

她比我漂亮得多。
Tā bǐ wǒ piàoliang de duō.
Cô ấy xinh đẹp hơn tôi nhiều.

我的房子比他的没有大。
Wǒ de fángzi bǐ tā de méiyǒu dà.
Nhà tôi không lớn bằng nhà anh ấy.

这个比那个更便宜。
Zhège bǐ nà gè gèng piányi.
Cái này rẻ hơn cái kia.

E. So sánh trong gia đình

妈妈比爸爸高。
Māmā bǐ bàba gāo.
Mẹ cao hơn bố.

我比哥哥小两岁。
Wǒ bǐ gēge xiǎo liǎng suì.
Tôi nhỏ hơn anh trai hai tuổi.

弟弟比我聪明一点。
Dìdi bǐ wǒ cōngmíng yìdiǎn.
Em trai thông minh hơn tôi một chút.

她比姐姐漂亮得多。
Tā bǐ jiějie piàoliang de duō.
Cô ấy xinh hơn chị gái rất nhiều.

哥哥比我胖一点。
Gēge bǐ wǒ pàng yìdiǎn.
Anh trai béo hơn tôi một chút.

F. So sánh trong học tập và công việc

数学比语文难。
Shùxué bǐ yǔwén nán.
Môn Toán khó hơn môn Ngữ văn.

英语比法语容易学。
Yīngyǔ bǐ Fǎyǔ róngyì xué.
Tiếng Anh dễ học hơn tiếng Pháp.

今天的作业比昨天多。
Jīntiān de zuòyè bǐ zuótiān duō.
Bài tập hôm nay nhiều hơn hôm qua.

他比我工作忙。
Tā bǐ wǒ gōngzuò máng.
Anh ấy bận rộn hơn tôi.

她比我考试考得好。
Tā bǐ wǒ kǎoshì kǎo de hǎo.
Cô ấy thi tốt hơn tôi.

G. So sánh với cảm xúc

我今天比昨天开心。
Wǒ jīntiān bǐ zuótiān kāixīn.
Hôm nay tôi vui hơn hôm qua.

他比我生气得多。
Tā bǐ wǒ shēngqì de duō.
Anh ấy tức giận hơn tôi nhiều.

这次比赛比上次紧张。
Zhè cì bǐsài bǐ shàng cì jǐnzhāng.
Cuộc thi lần này căng thẳng hơn lần trước.

今天比昨天累。
Jīntiān bǐ zuótiān lèi.
Hôm nay mệt hơn hôm qua.

他比我开心。
Tā bǐ wǒ kāixīn.
Anh ấy vui hơn tôi.

H. So sánh đồ vật / vật chất

这个手机比那个贵。
Zhège shǒujī bǐ nà gè guì.
Chiếc điện thoại này đắt hơn chiếc kia.

这个包比那个大。
Zhège bāo bǐ nà gè dà.
Cái túi này to hơn cái kia.

这辆车比那辆快。
Zhè liàng chē bǐ nà liàng kuài.
Chiếc xe này nhanh hơn chiếc kia.

这台电脑比那台便宜。
Zhè tái diànnǎo bǐ nà tái piányi.
Chiếc máy tính này rẻ hơn chiếc kia.

我的房间比他的干净。
Wǒ de fángjiān bǐ tā de gānjìng.
Phòng tôi sạch hơn phòng anh ấy.

  1. Tóm tắt nhanh
    Nội dung Thông tin
    Từ 比 (bǐ)
    Nghĩa So sánh, hơn, so với
    Từ loại Giới từ (preposition)
    Cấu trúc phổ biến A 比 B + tính từ / cụm từ
    Kèm từ khác 一点, 得多, 更, 还, 没有
    Ví dụ 他比我高, 这本书比那本书贵, 今天比昨天冷
  2. 比 tiếng Trung là gì?

比 (bǐ) là giới từ dùng để so sánh trong câu so sánh hơn.
Nghĩa: so với / hơn.

Cấu trúc cơ bản:
A 比 B + Tính từ / Động từ / Thành phần khác

→ A … hơn B.

Ví dụ ngắn:
我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

  1. Chức năng và loại từ của 比
    Vai trò Mô tả
    Giới từ so sánh Dùng để tạo câu so sánh “hơn”
    Dùng để nhấn mạnh mức độ Có thể kết hợp với 更、还、多了、得多…
    Dùng trong so sánh hành động So sánh tốc độ, số lượng, khả năng làm việc

比 không đứng cuối câu, không mang nghĩa “so sánh bằng/không bằng”.
So sánh bằng hoặc không bằng → dùng 跟/和…一样, 没有… (đã học trước đó).

  1. Cấu trúc câu với 比 và ví dụ chi tiết
    Cấu trúc 1: A 比 B + Tính từ

→ A … hơn B.

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

我比你忙。
Wǒ bǐ nǐ máng.
Tôi bận hơn bạn.

Cấu trúc 2: A 比 B + Tính từ + 一点儿/一些/多了/得多

→ Nhấn mạnh mức độ hơn.

Ví dụ:

他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

今天比昨天热一些。
Jīntiān bǐ zuótiān rè yìxiē.
Hôm nay nóng hơn hôm qua một chút.

你的中文比以前好多了。
Nǐ de Zhōngwén bǐ yǐqián hǎo duō le.
Tiếng Trung của bạn tốt hơn trước nhiều.

他比我胖得多。
Tā bǐ wǒ pàng de duō.
Anh ấy mập hơn tôi nhiều.

Cấu trúc 3: A 比 B + 更/还 + Tính từ

→ Nhấn mạnh sự vượt trội.

Ví dụ:

他比我更聪明。
Tā bǐ wǒ gèng cōngmíng.
Anh ấy còn thông minh hơn tôi.

这件衣服比那件还漂亮。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn hái piàoliang.
Bộ đồ này còn đẹp hơn bộ kia.

Cấu trúc 4: A 比 B + Động từ (mang ý: làm … hơn)

→ So sánh tốc độ, mức độ, khả năng thực hiện hành động.

Ví dụ:

她跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Cô ấy chạy nhanh hơn tôi.

他写字比我好看。
Tā xiězì bǐ wǒ hǎokàn.
Chữ anh ấy viết đẹp hơn tôi.

你说汉语比我流利。
Nǐ shuō Hànyǔ bǐ wǒ liúlì.
Bạn nói tiếng Trung lưu loát hơn tôi.

Cấu trúc 5: A 比 B + Adj + 时间 / 年龄 / 数量

→ So sánh số lượng hoặc thời gian.

Ví dụ:

我比你大三岁。
Wǒ bǐ nǐ dà sān suì.
Tôi lớn hơn bạn 3 tuổi.

他比我早到十分钟。
Tā bǐ wǒ zǎo dào shí fēnzhōng.
Anh ấy đến sớm hơn tôi 10 phút.

今天比昨天多了五个人。
Jīntiān bǐ zuótiān duō le wǔ gè rén.
Hôm nay nhiều hơn hôm qua 5 người.

Cấu trúc 6: A 不比 B + Adj / V

→ Không hẳn… hơn (phủ định của 比).
Diễn đạt: “không chắc là hơn”.

Ví dụ:

他不比你聪明。
Tā bù bǐ nǐ cōngmíng.
Anh ấy không chắc thông minh hơn bạn.

这件衣服不比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bù bǐ nà jiàn guì.
Bộ quần áo này không hẳn đắt hơn bộ kia.

Cấu trúc 7: A 比 B + 更 + V/Adj + 多了 → so sánh mạnh
Ví dụ:

他比你努力多了。
Tā bǐ nǐ nǔlì duō le.
Anh ấy chăm chỉ hơn bạn nhiều.

这个地方比我们想象的美多了。
Zhège dìfāng bǐ wǒmen xiǎngxiàng de měi duō le.
Nơi này đẹp hơn chúng ta tưởng nhiều.

  1. 20 mẫu câu bổ sung đa dạng về 比 (pinyin + tiếng Việt)

这里比那里安静。
Zhèlǐ bǐ nàlǐ ānjìng.
Ở đây yên tĩnh hơn ở đó.

水果比肉便宜。
Shuǐguǒ bǐ ròu piányi.
Trái cây rẻ hơn thịt.

我比他起得早。
Wǒ bǐ tā qǐ de zǎo.
Tôi dậy sớm hơn anh ấy.

今年比去年忙多了。
Jīnnián bǐ qùnián máng duō le.
Năm nay bận hơn năm ngoái nhiều.

上海比北京热一些。
Shànghǎi bǐ Běijīng rè yìxiē.
Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh một chút.

你的车比我的快。
Nǐ de chē bǐ wǒ de kuài.
Xe của bạn nhanh hơn xe tôi.

妹妹比哥哥小两岁。
Mèimei bǐ gēge xiǎo liǎng suì.
Em gái nhỏ hơn anh trai 2 tuổi.

我今天比昨天开心。
Wǒ jīntiān bǐ zuótiān kāixīn.
Hôm nay tôi vui hơn hôm qua.

中国菜比韩国菜辣。
Zhōngguó cài bǐ Hánguó cài là.
Đồ ăn Trung Quốc cay hơn đồ ăn Hàn Quốc.

你比我会说。
Nǐ bǐ wǒ huì shuō.
Bạn nói giỏi hơn tôi.

在线课程比线下课程方便。
Zàixiàn kèchéng bǐ xiànxià kèchéng fāngbiàn.
Khóa học online tiện hơn khóa học offline.

这条路比那条路短。
Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo lù duǎn.
Con đường này ngắn hơn con đường kia.

我比你更喜欢安静的地方。
Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuan ānjìng de dìfāng.
Tôi thích nơi yên tĩnh hơn bạn.

他比以前胖多了。
Tā bǐ yǐqián pàng duō le.
Anh ấy béo hơn trước nhiều.

你比他更适合这个工作。
Nǐ bǐ tā gèng shìhé zhège gōngzuò.
Bạn phù hợp công việc này hơn anh ấy.

Nghĩa và loại từ của “比”
Nghĩa chính: “比” (bǐ) là một giới từ/ động từ trong tiếng Trung, thường dùng để so sánh giữa hai đối tượng.

Loại từ:

Giới từ: dùng trong cấu trúc so sánh.

Động từ: nghĩa là “so sánh, đối chiếu”.

Phiên âm: bǐ.

Cấu trúc câu thông dụng với “比”
A 比 B + tính từ → A so với B thì có đặc điểm nào đó.

他比我高。 tā bǐ wǒ gāo. Anh ấy cao hơn tôi.

A 比 B + động từ + 得 + tính từ → So sánh mức độ hành động.

他唱歌比我唱得好。 tā chànggē bǐ wǒ chàng de hǎo. Anh ấy hát hay hơn tôi.

A 比 B + Adj + 一点儿/多了/得多 → Nhấn mạnh mức độ hơn.

今天比昨天冷一点儿。 jīntiān bǐ zuótiān lěng yìdiǎnr. Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

这个房子比那个大多了。 zhège fángzi bǐ nàge dà duō le. Ngôi nhà này lớn hơn ngôi kia nhiều.

A 比 B + 还/更 + Adj → Nhấn mạnh hơn nữa.

他比你还忙。 tā bǐ nǐ hái máng. Anh ấy còn bận hơn bạn.

北京比上海更冷。 běijīng bǐ shànghǎi gèng lěng. Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

Không dùng “比” khi so sánh ngang bằng → Dùng 一样/差不多.

他跟我一样高。 tā gēn wǒ yíyàng gāo. Anh ấy cao bằng tôi.

Ví dụ đa dạng (phiên âm + tiếng Việt)
So sánh về chiều cao, tuổi tác
我比你高。 wǒ bǐ nǐ gāo. Tôi cao hơn bạn.

哥哥比妹妹大三岁。 gēge bǐ mèimei dà sān suì. Anh trai lớn hơn em gái ba tuổi.

So sánh về thời tiết
今天比昨天热。 jīntiān bǐ zuótiān rè. Hôm nay nóng hơn hôm qua.

北京的冬天比上海冷得多。 běijīng de dōngtiān bǐ shànghǎi lěng de duō. Mùa đông ở Bắc Kinh lạnh hơn nhiều so với Thượng Hải.

So sánh về năng lực
他比我跑得快。 tā bǐ wǒ pǎo de kuài. Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

小王比小李学习更认真。 xiǎo wáng bǐ xiǎo lǐ xuéxí gèng rènzhēn. Tiểu Vương học chăm chỉ hơn Tiểu Lý.

So sánh về số lượng
我们班男生比女生多。 wǒmen bān nánshēng bǐ nǚshēng duō. Lớp chúng tôi nam sinh nhiều hơn nữ sinh.

苹果比香蕉贵一点儿。 píngguǒ bǐ xiāngjiāo guì yìdiǎnr. Táo đắt hơn chuối một chút.

So sánh về trạng thái
他今天比昨天开心。 tā jīntiān bǐ zuótiān kāixīn. Hôm nay anh ấy vui hơn hôm qua.

这本书比那本有意思。 zhè běn shū bǐ nà běn yǒuyìsi. Quyển sách này thú vị hơn quyển kia.

Lưu ý sử dụng
“比” luôn đứng trước đối tượng bị so sánh (B), sau đó mới đến tính từ/ động từ.

Không dùng “比” khi muốn nói “bằng nhau” → dùng 一样, 差不多.

Có thể thêm các từ nhấn mạnh mức độ: 一点儿, 多了, 得多, 更, 还.

Khi so sánh hành động, cần thêm 得 để bổ nghĩa cho động từ.

Ý nghĩa và cách đọc
Chữ: 比

Pinyin: bǐ

Nghĩa cốt lõi: so với, so sánh. Dùng chủ yếu để tạo cấu trúc so sánh “A so với B thì như thế nào”.

Chức năng chính: giới từ/tiểu từ so sánh đứng giữa hai thành phần (A 比 B + bổ ngữ mức độ), ngoài ra còn xuất hiện trong nhiều từ ghép như 比较 (so sánh/khá), 比如 (ví dụ), 比赛 (thi đấu).

Loại từ và chức năng
Loại từ:

Giới từ so sánh: trong cấu trúc A 比 B + tính từ/bổ ngữ (A so với B thì…, ví dụ: 我比你高).

Thành tố trong từ ghép: 比较, 比如, 比赛, 比起, 跟…比.

Đặc điểm sử dụng:

Không cần dùng “hơn” riêng; bản thân 比 đã thể hiện quan hệ “hơn”.

Thường kết hợp với từ chỉ mức độ: 一点儿, 得多/多了, 更/还 để làm rõ chênh lệch.

Phủ định có dạng riêng: 不比/没有…那么/这么.

Cấu trúc cơ bản và biến thể
Cơ bản:

A 比 B + Adj: 我比你忙 (Tôi bận hơn bạn).

A 比 B + Adj + 一点儿/得多/多了: 他比我高一点儿 / 她比我高得多.

A 比 B + 更/还 + Adj: 今天比昨天更冷 / 这次比上次还难.

Bổ ngữ mức độ/khả năng:

A 比 B + V + 得 + Adj/程度: 他比我跑得快 / 她比我说得更清楚.

A 比 B + 更会/更能 + V: 他比我更会做饭 / 我比你更能坚持.

So với… (mở đầu so sánh):

比起 + N/VP, S + 更…: 比起去年,他今年更成熟.

跟/和/同…比, S + 更…: 跟以前比,物价高了很多.

Phủ định và tương phản:

不比… (không hơn): 我不比你差 (Tôi không kém bạn).

没有 + N + 那么/这么 + Adj: 我没有他那么忙 (Tôi không bận bằng anh ấy).

比不上/比得上: 我比不上他 (Tôi không bằng anh ấy) / 她的成绩比得上第一名吗?

So sánh số lượng:

A 比 B + 多/少 + (số lượng/đơn vị): 我比他多读了三本书 / 今年比去年少下雨.

A 比 B + V + 多/少: 他比我睡得多 / 我比你吃得少.

Phân biệt từ gần nghĩa:

比 vs 不如: 她不如我高 = 她比我矮; 不如 thường diễn đạt “không bằng”.

比 vs 比较: 比 là cấu trúc so sánh; 比较 (phó từ) nghĩa “khá/ tương đối”: 今天比较冷 (Hôm nay khá lạnh).

35 mẫu câu ví dụ (phiên âm + tiếng Việt)
我比你忙。 (Wǒ bǐ nǐ máng.) Tôi bận hơn bạn.

他比我高一点儿。 (Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.) Anh ấy cao hơn tôi một chút.

北京今天比昨天冷得多。 (Běijīng jīntiān bǐ zuótiān lěng de duō.) Bắc Kinh hôm nay lạnh hơn hôm qua rất nhiều.

这次考试比上次还难。 (Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì hái nán.) Kỳ thi lần này còn khó hơn lần trước.

他跑步比我跑得快。 (Tā pǎobù bǐ wǒ pǎo de kuài.) Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她说话比我说得更清楚。 (Tā shuōhuà bǐ wǒ shuō de gèng qīngchu.) Cô ấy nói rõ ràng hơn tôi.

我比你更会做饭。 (Wǒ bǐ nǐ gèng huì zuòfàn.) Tôi biết nấu ăn giỏi hơn bạn.

比起去年,他今年更成熟。 (Bǐqǐ qùnián, tā jīnnián gèng chéngshú.) So với năm ngoái, năm nay anh ấy trưởng thành hơn.

跟以前比,物价高了很多。 (Gēn yǐqián bǐ, wùjià gāo le hěn duō.) So với trước đây, giá cả đã tăng nhiều.

我不比你差。 (Wǒ bù bǐ nǐ chà.) Tôi không kém bạn.

我没有他那么忙。 (Wǒ méiyǒu tā nàme máng.) Tôi không bận bằng anh ấy.

这件衣服比那件便宜多了。 (Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányi duō le.) Cái áo này rẻ hơn cái kia nhiều.

你比我更懂中文。 (Nǐ bǐ wǒ gèng dǒng Zhōngwén.) Bạn hiểu tiếng Trung hơn tôi.

他比不上她的水平。 (Tā bǐ bu shàng tā de shuǐpíng.) Anh ấy không bằng trình độ của cô ấy.

你的方案比我的更可行。 (Nǐ de fāng’àn bǐ wǒ de gèng kěxíng.) Phương án của bạn khả thi hơn của tôi.

这条路比那条短一点儿。 (Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo duǎn yìdiǎnr.) Con đường này ngắn hơn con kia một chút.

他比我吃得多。 (Tā bǐ wǒ chī de duō.) Anh ấy ăn nhiều hơn tôi.

我比你睡得少。 (Wǒ bǐ nǐ shuì de shǎo.) Tôi ngủ ít hơn bạn.

今天比平时热。 (Jīntiān bǐ píngshí rè.) Hôm nay nóng hơn ngày thường.

这个版本比上个版本稳定得多。 (Zhège bǎnběn bǐ shàng gè bǎnběn wěndìng de duō.) Bản này ổn định hơn bản trước nhiều.

她的中文比我好太多了。 (Tā de Zhōngwén bǐ wǒ hǎo tài duō le.) Tiếng Trung của cô ấy tốt hơn tôi rất nhiều.

你比我更适合这份工作。 (Nǐ bǐ wǒ gèng shìhé zhè fèn gōngzuò.) Bạn phù hợp với công việc này hơn tôi.

这家餐厅比那家环境更好。 (Zhè jiā cāntīng bǐ nà jiā huánjìng gèng hǎo.) Nhà hàng này có môi trường tốt hơn nhà hàng kia.

跟上个月比,销量涨了不少。 (Gēn shàng gè yuè bǐ, xiāoliàng zhǎng le bù shǎo.) So với tháng trước, doanh số tăng lên kha khá.

他比以前更自信了。 (Tā bǐ yǐqián gèng zìxìn le.) Anh ấy tự tin hơn trước.

这部电影比我想象的好。 (Zhè bù diànyǐng bǐ wǒ xiǎngxiàng de hǎo.) Bộ phim này hay hơn tôi tưởng.

她比同龄人成熟一点儿。 (Tā bǐ tónglíngrén chéngshú yìdiǎnr.) Cô ấy trưởng thành hơn người cùng tuổi một chút.

这题比上一题简单。 (Zhè tí bǐ shàng yì tí jiǎndān.) Câu này dễ hơn câu trước.

我比他更了解客户需求。 (Wǒ bǐ tā gèng liǎojiě kèhù xūqiú.) Tôi hiểu nhu cầu khách hàng hơn anh ấy.

这杯咖啡比那杯甜。 (Zhè bēi kāfēi bǐ nà bēi tián.) Cốc cà phê này ngọt hơn cốc kia.

比起加班,我更喜欢高效工作。 (Bǐqǐ jiābān, wǒ gèng xǐhuān gāoxiào gōngzuò.) So với tăng ca, tôi thích làm việc hiệu quả hơn.

他不比我努力,可是成绩更好。 (Tā bù bǐ wǒ nǔlì, kěshì chéngjì gèng hǎo.) Anh ấy không cố gắng hơn tôi, nhưng điểm số tốt hơn.

这儿的房租比市中心便宜一些。 (Zhèr de fángzū bǐ shìzhōngxīn piányi yìxiē.) Tiền thuê ở đây rẻ hơn trung tâm một chút.

我比以前少用社交媒体了。 (Wǒ bǐ yǐqián shǎo yòng shèjiāo méitǐ le.) Tôi dùng mạng xã hội ít hơn trước.

他比我更擅长沟通。 (Tā bǐ wǒ gèng shàncháng gōutōng.) Anh ấy giỏi giao tiếp hơn tôi.

Lưu ý quan trọng khi dùng 比
Vị trí: A đứng trước, B đứng sau 比; sau đó là phần mô tả chênh lệch (tính từ/bổ ngữ mức độ).

Mức độ chênh lệch:

Nhỏ: 一点儿/一些.

Lớn: 得多/多了/好多.

Tăng cường: 更/还 đặt trước tính từ.

Phủ định:

不比… (không hơn): trung tính, dùng để phản bác việc “hơn”.

没有…那么/这么…: nhấn “không bằng”, thường tự nhiên trong hội thoại.

Khả năng/động tác: dùng “V + 得 + mức độ” sau 比 để so sánh cách thực hiện hành động (跑得快, 说得清楚).

Tránh lỗi:

Không nói “更比” liền nhau trước tính từ; dùng “比…更 Adj” hoặc “更 Adj” riêng.

“会/能” sau 比 nên đi cùng 更: 他比我更会唱歌 (tự nhiên hơn).

Phân biệt:

比 = so sánh trực tiếp;

不如 = không bằng (thường mang sắc thái kém hơn);

比较 = khá/tương đối (phó từ), hoặc “so sánh” (động từ) tùy ngữ cảnh.

Giải thích chi tiết về “比” trong tiếng Trung

  1. Nghĩa và phát âm
    比 (bǐ)

Phiên âm: bǐ

Nghĩa cơ bản: so sánh, hơn, so với.

Đây là một giới từ/động từ thường dùng để diễn đạt sự so sánh giữa hai đối tượng.

  1. Loại từ và chức năng ngữ pháp
    Loại từ:

Giới từ: dùng trong cấu trúc so sánh (A 比 B + tính từ/động từ).

Động từ: mang nghĩa “so sánh” (ví dụ: 比一比 – so sánh thử).

Chức năng:

Dùng để so sánh mức độ, số lượng, tính chất giữa hai đối tượng.

Có thể kết hợp với tính từ, động từ, phó từ để nhấn mạnh sự khác biệt.

  1. Cấu trúc thường gặp với “比”
    A 比 B + Adj → A hơn B về tính chất nào đó. Ví dụ: 我比你高 (Tôi cao hơn bạn).

A 比 B + Adj + 一点/多了/得多 → Nhấn mạnh mức độ hơn. Ví dụ: 今天比昨天冷一点 (Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút).

A 比 B + Verb + 得 + Adj → So sánh cách thực hiện hành động. Ví dụ: 他跑步比我快得多 (Anh ấy chạy nhanh hơn tôi nhiều).

比起…,更… → So với … thì càng … Ví dụ: 比起看电视,我更喜欢读书 (So với xem TV, tôi thích đọc sách hơn).

比一比/比一下 → So thử, so sánh thử. Ví dụ: 我们来比一比谁快 (Chúng ta thử so xem ai nhanh hơn).

  1. 35 mẫu câu minh họa (Hanzi + Pinyin + Tiếng Việt)
    我比你高。 Wǒ bǐ nǐ gāo. Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天冷。 Jīntiān bǐ zuótiān lěng. Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

他比我跑得快。 Tā bǐ wǒ pǎo de kuài. Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

这本书比那本书厚。 Zhè běn shū bǐ nà běn shū hòu. Quyển sách này dày hơn quyển kia.

我比你大两岁。 Wǒ bǐ nǐ dà liǎng suì. Tôi lớn hơn bạn hai tuổi.

北京比上海冷。 Běijīng bǐ Shànghǎi lěng. Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

他比我聪明。 Tā bǐ wǒ cōngmíng. Anh ấy thông minh hơn tôi.

今天的天气比昨天好。 Jīntiān de tiānqì bǐ zuótiān hǎo. Thời tiết hôm nay tốt hơn hôm qua.

这件衣服比那件贵。 Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì. Bộ quần áo này đắt hơn bộ kia.

我比你喜欢运动。 Wǒ bǐ nǐ xǐhuān yùndòng. Tôi thích thể thao hơn bạn.

他比我会说中文。 Tā bǐ wǒ huì shuō Zhōngwén. Anh ấy nói tiếng Trung giỏi hơn tôi.

这道题比那道题难。 Zhè dào tí bǐ nà dào tí nán. Bài này khó hơn bài kia.

我比你忙。 Wǒ bǐ nǐ máng. Tôi bận hơn bạn.

这辆车比那辆车快。 Zhè liàng chē bǐ nà liàng chē kuài. Chiếc xe này nhanh hơn chiếc kia.

他比我高一点。 Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎn. Anh ấy cao hơn tôi một chút.

今天比昨天热得多。 Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō. Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.

这家饭店比那家便宜。 Zhè jiā fàndiàn bǐ nà jiā piányi. Nhà hàng này rẻ hơn nhà hàng kia.

我比你早到。 Wǒ bǐ nǐ zǎo dào. Tôi đến sớm hơn bạn.

他比我晚回家。 Tā bǐ wǒ wǎn huí jiā. Anh ấy về nhà muộn hơn tôi.

这张桌子比那张大。 Zhè zhāng zhuōzi bǐ nà zhāng dà. Cái bàn này to hơn cái kia.

我比你瘦。 Wǒ bǐ nǐ shòu. Tôi gầy hơn bạn.

他比我胖。 Tā bǐ wǒ pàng. Anh ấy mập hơn tôi.

这条路比那条长。 Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo cháng. Con đường này dài hơn con đường kia.

我比你喜欢音乐。 Wǒ bǐ nǐ xǐhuān yīnyuè. Tôi thích âm nhạc hơn bạn.

他比我会游泳。 Tā bǐ wǒ huì yóuyǒng. Anh ấy bơi giỏi hơn tôi.

这杯茶比那杯甜。 Zhè bēi chá bǐ nà bēi tián. Cốc trà này ngọt hơn cốc kia.

我比你累。 Wǒ bǐ nǐ lèi. Tôi mệt hơn bạn.

他比我开心。 Tā bǐ wǒ kāixīn. Anh ấy vui hơn tôi.

这本书比那本有趣。 Zhè běn shū bǐ nà běn yǒuqù. Quyển sách này thú vị hơn quyển kia.

我比你喜欢旅行。 Wǒ bǐ nǐ xǐhuān lǚxíng. Tôi thích du lịch hơn bạn.

他比我唱得好。 Tā bǐ wǒ chàng de hǎo. Anh ấy hát hay hơn tôi.

这首歌比那首动听。 Zhè shǒu gē bǐ nà shǒu dòngtīng. Bài hát này nghe hay hơn bài kia.

我们比一比谁快。 Wǒmen bǐ yì bǐ shéi kuài. Chúng ta thử so xem ai nhanh hơn.

比起看电视,我更喜欢读书。 Bǐqǐ kàn diànshì, wǒ gèng xǐhuān dúshū. So với xem TV, tôi thích đọc sách hơn.

这次考试比上次容易。 Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì róngyì. Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước.

  1. Lưu ý dùng tự nhiên
    比 luôn đứng giữa hai đối tượng để so sánh.

Sau “比” thường theo tính từ hoặc động từ + 得 + tính từ.

Có thể thêm từ chỉ mức độ: 一点, 多了, 得多 để nhấn mạnh.

“比起…” dùng để so sánh tổng quát, thường đi với “更/更喜欢”.

Trong khẩu ngữ, “比一比” mang nghĩa “so thử, thi thử”.

“比” (bǐ) trong tiếng Trung là một giới từ dùng chủ yếu để so sánh hơn giữa hai đối tượng, mang nghĩa “so với”, “hơn” hoặc “kém hơn”.​

Loại từ
“比” thuộc loại giới từ (preposition), đặt trước danh từ hoặc đại từ để tạo cụm so sánh, thường theo cấu trúc cơ bản A 比 B + tính từ/động từ, nghĩa là “A hơn B”. Nó cũng có thể làm động từ nghĩa “so sánh” trong một số ngữ cảnh hiếm. Không dùng “很” sau tính từ khi có 比.​

Cấu trúc chính
So sánh tính từ cơ bản: A 比 B + tính từ (A hơn B về tính chất đó).

Nhấn mạnh mức độ: A 比 B + tính từ + 得多/一点/一些/多.

Với động từ: A 比 B + động từ + tân ngữ; hoặc A 比 B + động từ + 得 + tính từ.

Phủ định: A 没有 B + tính từ (A không bằng B).

Biến thể: Động từ + 得比 B + tính từ.​

Ví dụ mẫu
Anh ấy cao hơn tôi: 他比我高。 (Tā bǐ wǒ gāo.)​

Đôi giày này tốt hơn nhiều so với đôi kia: 这双鞋比那双鞋好得多。 (Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng xié hǎo de duō.)​

Tôi thấp hơn cô ấy một chút: 我比她矮一点。 (Wǒ bǐ tā ǎi yīdiǎn.)​

Anh chạy nhanh hơn tôi: 他比我跑得快。 (Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.)​

Tôi thích tiếng Hàn hơn anh ấy: 我比他喜欢韩国语。 (Wǒ bǐ tā xǐhuān hánguó yǔ.)​

Anh viết chữ Hán nhanh hơn tôi: 他比我写汉字写得快。 (Tā bǐ wǒ xiě hànzì xiě de kuài.)​

Em kém chị 2 tuổi: 我比你小两岁。 (Wǒ bǐ nǐ xiǎo liǎng suì.)​

Anh ấy đẹp trai hơn tôi: 他比我帅。 (Tā bǐ wǒ shuài.)​

So sánh cơ bản (A 比 B + tính từ) – 10 ví dụ
他比我高。 (Tā bǐ wǒ gāo.) Anh ấy cao hơn tôi.​

她比你漂亮。 (Tā bǐ nǐ piàoliang.) Cô ấy đẹp hơn bạn.​

这本书比那本有趣。 (Zhè běn shū bǐ nà běn yǒuqù.) Quyển sách này thú vị hơn quyển kia.​

北京比上海大。 (Běijīng bǐ Shànghǎi dà.) Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.​

苹果比香蕉贵。 (Píngguǒ bǐ xiāngjiāo guì.) Táo đắt hơn chuối.​

他比我聪明。 (Tā bǐ wǒ cōngmíng.) Anh ấy thông minh hơn tôi.​

夏天比冬天热。 (Xiàtiān bǐ dōngtiān rè.) Mùa hè nóng hơn mùa đông.​

这个房间比那个干净。 (Zhège fángjiān bǐ nàgè gānjìng.) Phòng này sạch hơn phòng kia.​

咖啡比茶苦。 (Kāfēi bǐ chá kǔ.) Cà phê đắng hơn trà.​

我比他年轻。 (Wǒ bǐ tā niánqīng.) Tôi trẻ hơn anh ấy.​

Nhấn mạnh mức độ (A 比 B + tính từ + 得多/一点/多) – 10 ví dụ
这双鞋比那双好得多。 (Zhè shuāng xié bǐ nà shuāng hǎo de duō.) Đôi giày này tốt hơn nhiều so với đôi kia.​

他比我矮一点。 (Tā bǐ wǒ ǎi yīdiǎn.) Anh ấy thấp hơn tôi một chút.​

她比昨天累多了。 (Tā bǐ zuótiān lèi duō le.) Cô ấy mệt hơn nhiều so với hôm qua.​

这个电影比那个精彩得多。 (Zhège diànyǐng bǐ nàgè jīngcǎi de duō.) Bộ phim này hay hơn bộ kia nhiều.​

我比你胖一些。 (Wǒ bǐ nǐ pàng yīxiē.) Tôi béo hơn bạn một chút.​

北京比广州冷得多。 (Běijīng bǐ Guǎngzhōu lěng de duō.) Bắc Kinh lạnh hơn Quảng Châu nhiều.​

他比我努力多。 (Tā bǐ wǒ nǔlì duō.) Anh ấy chăm chỉ hơn tôi nhiều.​

这件衣服比那件便宜一点。 (Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piányí yīdiǎn.) Chiếc áo này rẻ hơn chiếc kia một chút.​

她比他开心得多。 (Tā bǐ tā kāixīn de duō.) Cô ấy vui hơn anh ấy nhiều.​

火车比飞机慢多了。 (Huǒchē bǐ fēijī màn duō le.) Tàu hỏa chậm hơn máy bay nhiều.​

Với động từ đơn (A 比 B + động từ + tân ngữ/得 + tính từ) – 10 ví dụ
他比我跑得快。 (Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.) Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.​

我比他喜欢中文。 (Wǒ bǐ tā xǐhuan Zhōngwén.) Tôi thích tiếng Trung hơn anh ấy.​

她比你唱得好。 (Tā bǐ nǐ chàng de hǎo.) Cô ấy hát hay hơn bạn.​

这个厨师比那个做饭快。 (Zhège chúshī bǐ nàgè zuòfàn kuài.) Đầu bếp này nấu ăn nhanh hơn đầu bếp kia.​

他比我吃得多。 (Tā bǐ wǒ chī de duō.) Anh ấy ăn nhiều hơn tôi.​

我们比他们跳得高。 (Wǒmen bǐ tāmen tiào de gāo.) Chúng tôi nhảy cao hơn họ.​

猫比狗安静。 (Māo bǐ gǒu ānjìng.) Mèo yên tĩnh hơn chó. (Lưu ý: Có thể dùng với động từ ngầm.)​

她比他学得努力。 (Tā bǐ tā xué de nǔlì.) Cô ấy học chăm chỉ hơn anh ấy.​

我比你写得慢。 (Wǒ bǐ nǐ xiě de màn.) Tôi viết chậm hơn bạn.​

他比我睡得香。 (Tā bǐ wǒ shuì de xiāng.) Anh ấy ngủ ngon hơn tôi.​

Phủ định và biến thể (A 没有 B + tính từ / Động từ + 得比 B + tính từ) – 10 ví dụ
这个问题没有那个难。 (Zhège wèntí méiyǒu nàgè nán.) Vấn đề này không khó bằng vấn đề kia.​

他跑得没有我快。 (Tā pǎo de méiyǒu wǒ kuài.) Anh ấy chạy không nhanh bằng tôi.​

这个手机不比那个好。 (Zhège shǒujī bù bǐ nàgè hǎo.) Chiếc điện thoại này không tốt hơn chiếc kia.​

她没有你聪明。 (Tā méiyǒu nǐ cōngmíng.) Cô ấy không thông minh bằng bạn.​

我写汉字写得比他慢。 (Wǒ xiě hànzì xiě de bǐ tā màn.) Tôi viết chữ Hán chậm hơn anh ấy.​

他来得没有我早。 (Tā lái de méiyǒu wǒ zǎo.) Anh ấy đến không sớm bằng tôi.​

这个菜没有那个辣。 (Zhège cài méiyǒu nàgè là.) Món ăn này không cay bằng món kia.​

她唱得比我差。 (Tā chàng de bǐ wǒ chà.) Cô ấy hát kém hơn tôi.​

我们没有他们高。 (Wǒmen méiyǒu tāmen gāo.) Chúng tôi không cao bằng họ.​

火车没有飞机快。 (Huǒchē méiyǒu fēijī kuài.) Tàu hỏa không nhanh bằng máy bay.​

Các cấu trúc nâng cao (Thời gian/số lượng, lặp động từ) – 20 ví dụ
他比我早来一小时。 (Tā bǐ wǒ zǎo lái yī xiǎoshí.) Anh ấy đến sớm hơn tôi một giờ.​

我比你多吃两个苹果。 (Wǒ bǐ nǐ duō chī liǎng gè píngguǒ.) Tôi ăn nhiều hơn bạn hai quả táo.​

她比他晚睡两小时。 (Tā bǐ tā wǎn shuì liǎng xiǎoshí.) Cô ấy ngủ muộn hơn anh ấy hai giờ.​

他比我写汉字写得快。 (Tā bǐ wǒ xiě hànzì xiě de kuài.) Anh ấy viết chữ Hán nhanh hơn tôi.​

这个比那个少十元。 (Zhège bǐ nàgè shǎo shí yuán.) Cái này rẻ hơn cái kia mười tệ.​

我们比他们多学一年。 (Wǒmen bǐ tāmen duō xué yī nián.) Chúng tôi học lâu hơn họ một năm.​

他比昨天多跑五公里。 (Tā bǐ zuótiān duō pǎo wǔ gōnglǐ.) Anh ấy chạy nhiều hơn hôm qua năm km.​

她比我多看三本书。 (Tā bǐ wǒ duō kàn sān běn shū.) Cô ấy đọc nhiều hơn tôi ba quyển sách.​

北京比上海多两百万人口。 (Běijīng bǐ Shànghǎi duō liǎng bǎi wàn rénkǒu.) Bắc Kinh đông dân hơn Thượng Hải hai triệu người.​

他比你少喝一杯酒。 (Tā bǐ nǐ shǎo hē yī bēi jiǔ.) Anh ấy uống ít hơn bạn một ly rượu.​

这个班比那个多五个学生。 (Zhège bān bǐ nàgè duō wǔ gè xuéshēng.) Lớp này đông hơn lớp kia năm học sinh.​

她比他多爱我一点。 (Tā bǐ tā duō ài wǒ yīdiǎn.) Cô ấy yêu tôi hơn anh ấy một chút.​

我比昨天多背五十个字。 (Wǒ bǐ zuótiān duō bèi wǔshí gè zì.) Tôi học thuộc nhiều hơn hôm qua 50 chữ.​

火车比地铁晚到三十分钟。 (Huǒchē bǐ dìtiě wǎn dào sānshí fēnzhōng.) Tàu hỏa đến muộn hơn tàu điện ngầm 30 phút.​

他比我多赚一千元。 (Tā bǐ wǒ duō zhuàn yīqiān yuán.) Anh ấy kiếm nhiều hơn tôi một nghìn tệ.​

这个公园比那个大十倍。 (Zhège gōngyuán bǐ nàgè dà shí bèi.) Công viên này lớn hơn công viên kia gấp mười.​

她比你早起一小时。 (Tā bǐ nǐ zǎo qǐ yī xiǎoshí.) Cô ấy dậy sớm hơn bạn một giờ.​

我们比他们少花五十元。 (Wǒmen bǐ tāmen shǎo huā wǔshí yuán.) Chúng tôi chi ít hơn họ 50 tệ.​

他比昨天瘦了两斤。 (Tā bǐ zuótiān shòu le liǎng jīn.) Anh ấy gầy hơn hôm qua hai cân.​

这个APP比那个快得多。 (Zhège APP bǐ nàgè kuài de duō.) App này nhanh hơn app kia nhiều.​

  1. 比 tiếng Trung là gì?


Phiên âm: bǐ
Nghĩa: so sánh, so với, hơn.

Trong tiếng Trung, 比 bǐ là một giới từ so sánh, dùng để đặt hai đối tượng vào thế so sánh mức độ, tính chất, đặc điểm, số lượng….

Cấu trúc sử dụng 比 là một trong những kiến thức quan trọng nhất của ngữ pháp tiếng Trung, xuất hiện rất nhiều trong đời sống, thi HSK và hội thoại hằng ngày.

  1. Loại từ

比 bǐ thuộc:

Giới từ (介词): dùng trong cấu trúc so sánh.

Thỉnh thoảng cũng dùng như động từ “so sánh”, nhưng chủ yếu chức năng của nó là giới từ so sánh.

  1. Ý nghĩa và quy tắc sử dụng cực kỳ chi tiết
    3.1. Cấu trúc so sánh cơ bản

A + 比 + B + tính từ

→ Nghĩa: “A hơn B …”

Ví dụ:

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

Điểm cần chú ý: Không dùng “很” sau tính từ trong câu so sánh với 比.

Sai: 我比你很高。
Đúng: 我比你高。

3.2. Cấu trúc có số lượng

A + 比 + B + tính từ + số lượng từ

Ví dụ:

他比我大两岁。
Tā bǐ wǒ dà liǎng suì.
Anh ấy lớn hơn tôi hai tuổi.

3.3. So sánh mạnh bằng 多了 / 得多

A + 比 + B + adj + 多了/得多

Dùng khi mức chênh lệch lớn.

Ví dụ:

今天比昨天冷多了。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua rất nhiều.

3.4. So sánh kém dùng 不如 / 没有

Không dùng 比 để nói “kém hơn”, mà dùng:

A 不如 B (A không bằng B)

A 没有 B adj (A không … bằng B)

Nhưng trong bài này ta tập trung vào 比 – dùng cho sắc thái “hơn”.

3.5. 比 còn có nghĩa “so với…” trong các cấu trúc văn viết

Ví dụ:

比起去年,今年业绩好多了。
So với năm ngoái, năm nay thành tích tốt hơn nhiều.

3.6. 比 làm động từ “so sánh” (ít dùng)

Ví dụ:

这两个没什么好比的。
Hai cái này chẳng có gì để so sánh.

  1. Mẫu câu thông dụng

A 比 B + tính từ

A 比 B + adj + 多了/得多

A 比 B + adj + số lượng

A 比 B + 更 + adj (A còn … hơn B)

A 和 B 比起来… (so với A và B thì…)

  1. Nhiều ví dụ chi tiết (Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt)
    5.1. Ví dụ so sánh cơ bản

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

北京比上海大。
Běijīng bǐ Shànghǎi dà.
Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.

这个房间比那个安静。
Zhège fángjiān bǐ nàgè ānjìng.
Phòng này yên tĩnh hơn phòng kia.

我觉得中文比日文难。
Wǒ juéde Zhōngwén bǐ Rìwén nán.
Tôi thấy tiếng Trung khó hơn tiếng Nhật.

5.2. Ví dụ có mức độ lớn (多了 / 得多)

这里的菜比那里的好吃多了。
Zhèlǐ de cài bǐ nàlǐ de hǎochī duō le.
Món ăn ở đây ngon hơn ở chỗ đó rất nhiều.

他比以前瘦得多。
Tā bǐ yǐqián shòu de duō.
Anh ấy gầy hơn trước rất nhiều.

今年比去年忙多了。
Jīnnián bǐ qùnián máng duō le.
Năm nay bận hơn năm ngoái nhiều.

她的中文比我好得多。
Tā de Zhōngwén bǐ wǒ hǎo de duō.
Tiếng Trung của cô ấy tốt hơn tôi rất nhiều.

这次考试比上次简单多了。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì jiǎndān duō le.
Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước rất nhiều.

5.3. Ví dụ có số lượng

他比我大三岁。
Tā bǐ wǒ dà sān suì.
Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi.

这条路比那条路短两公里。
Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo lù duǎn liǎng gōnglǐ.
Con đường này ngắn hơn con đường kia hai km.

这个房子比那个贵五万块。
Zhège fángzi bǐ nàgè guì wǔ wàn kuài.
Ngôi nhà này đắt hơn ngôi kia 50 nghìn tệ.

他跑得比我快一分钟。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài yì fēnzhōng.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi một phút.

她比我多工作一个小时。
Tā bǐ wǒ duō gōngzuò yí gè xiǎoshí.
Cô ấy làm việc nhiều hơn tôi một giờ.

5.4. Ví dụ có 更 (còn… hơn)

他比我更聪明。
Tā bǐ wǒ gèng cōngmíng.
Anh ấy còn thông minh hơn tôi nữa.

今天比昨天更舒服。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng shūfú.
Hôm nay còn dễ chịu hơn hôm qua.

你比以前更自信了。
Nǐ bǐ yǐqián gèng zìxìn le.
Bạn tự tin hơn trước.

这个地方比我们想象的更漂亮。
Zhège dìfāng bǐ wǒmen xiǎngxiàng de gèng piàoliang.
Nơi này còn đẹp hơn chúng ta tưởng tượng.

这家店比那家更便宜。
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā gèng piányí.
Cửa hàng này còn rẻ hơn cửa hàng kia.

5.5. Cấu trúc 比起 / 和…比起来

比起去年,今年轻松多了。
Bǐqǐ qùnián, jīnnián qīngsōng duō le.
So với năm ngoái, năm nay thoải mái hơn nhiều.

和你比起来,我算不了什么。
Hé nǐ bǐ qǐlái, wǒ suànbuliǎo shénme.
So với bạn, tôi chẳng là gì cả.

比起以前,她成熟多了。
Bǐqǐ yǐqián, tā chéngshú duō le.
So với trước đây, cô ấy trưởng thành hơn nhiều.

和他比,我没有经验。
Hé tā bǐ, wǒ méiyǒu jīngyàn.
So với anh ấy, tôi không có kinh nghiệm.

比起城市,我更喜欢农村。
Bǐqǐ chéngshì, wǒ gèng xǐhuan nóngcūn.
So với thành phố, tôi thích nông thôn hơn.

5.6. 比 dùng như động từ “so sánh”

这两个人没法比。
Zhè liǎng gè rén méifǎ bǐ.
Hai người này không thể so được.

你的中文没得比,非常好。
Nǐ de Zhōngwén méi de bǐ, fēicháng hǎo.
Tiếng Trung của bạn khỏi cần so, rất tốt.

他总是喜欢比来比去。
Tā zǒng shì xǐhuan bǐ lái bǐ qù.
Anh ấy lúc nào cũng thích so sánh.

不要老是比别人。
Bú yào lǎo shì bǐ biérén.
Đừng lúc nào cũng so với người khác.

这个没什么好比的。
Zhège méishénme hǎo bǐ de.
Cái này chẳng có gì để so.

  1. Tổng kết trọng tâm

比 bǐ = so với, hơn.

Thuộc giới từ so sánh, cấu trúc:

A 比 B + adj

A 比 B + adj + 多了/得多

A 比 B + adj + số lượng

A 比 B + 更 + adj

Không dùng 很 trong câu so sánh.

Dùng rộng rãi trong khẩu ngữ và văn viết.

  1. 比 tiếng Trung là gì?

比 (bǐ) là một giới từ và cũng là từ so sánh, dùng để so sánh hai sự vật, hiện tượng với nhau. Khi dùng 比, câu mang nghĩa A so với B thì như thế nào đó.

Cấu trúc phổ biến nhất:
A + 比 + B + Tính từ / Động từ / Cụm từ

  1. Chức năng và nghĩa của 比

Dùng để so sánh hơn
Diễn tả A có mức độ cao hơn B ở một phương diện nào đó.

Không thể đi với “不” trực tiếp để phủ định
Không nói A 比 B 不 adj.
Nếu muốn phủ định, dùng các cấu trúc khác (phần 6 sẽ nói kỹ).

Có thể kết hợp với chỉ mức độ
Ví dụ:
比…多了、比…一点儿、比…得多

Có thể kết hợp với phó từ để tăng hoặc giảm mức độ
Ví dụ: 更、还、多了、一点

  1. Cấu trúc chi tiết
    Cấu trúc 1: A + 比 + B + Tính từ

Dùng nhiều nhất.

Ví dụ:

这本书比那本书贵。
Zhè běn shū bǐ nà běn shū guì.
Quyển sách này đắt hơn quyển kia.

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Cấu trúc 2: A + 比 + B + Tính từ + 一点儿 / 得多 / 多了

Diễn tả mức độ chênh lệch.

Ví dụ:

他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

今年的生意比去年好得多。
Jīnnián de shēngyi bǐ qùnián hǎo de duō.
Việc kinh doanh năm nay tốt hơn nhiều so với năm ngoái.

中国菜比西餐便宜多了。
Zhōngguó cài bǐ xīcān piányi duō le.
Món ăn Trung Quốc rẻ hơn nhiều so với món Tây.

Cấu trúc 3: A + 比 + B + 更/还 + Tính từ

Nhấn mạnh hơn nữa.

Ví dụ:

上海比北京更大。
Shànghǎi bǐ Běijīng gèng dà.
Thượng Hải còn lớn hơn cả Bắc Kinh.

他比我还忙。
Tā bǐ wǒ hái máng.
Anh ấy còn bận hơn tôi.

Cấu trúc 4: A + 比 + B + V + 得 + Adj

So sánh mức độ động tác.

Ví dụ:

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

你比我说得清楚。
Nǐ bǐ wǒ shuō de qīngchu.
Bạn nói rõ ràng hơn tôi.

Cấu trúc 5: A + 比 + B + Adj + 多了 / 少了(mức độ lớn)

Khi muốn diễn tả sự chênh lệch rất lớn.

Ví dụ:

这个房间比那个房间大多了。
Zhège fángjiān bǐ nàge fángjiān dà duō le.
Phòng này lớn hơn phòng kia rất nhiều.

  1. 比 không đi với 什么?

Không dùng để so sánh ngang bằng
Không nói: A 比 B 一样…

Không dùng để so sánh tuyệt đối (như 最)
比 chỉ dùng cho so sánh hơn giữa A và B.

  1. Những lỗi thường gặp khi dùng 比
    Lỗi 1: Dùng 不 sau 比

Sai: 他比我不高。
Đúng: 他没有我高。

Lỗi 2: Nhầm lẫn vị trí của từ chỉ mức độ

Sai: 他比我多跑了。
Đúng: 他比我跑得多。

Lỗi 3: Thiếu phần phía sau

Không nói: 他比我。 (x)

  1. Các cách phủ định so sánh có liên quan đến 比

Nếu muốn nói “không bằng”, dùng:

A 没有 B Adj
Ví dụ:
我没有你高。
Wǒ méiyǒu nǐ gāo.
Tôi không cao bằng bạn.

A 不如 B Adj/V
Ví dụ:
我的中文不如你。
Wǒ de Zhōngwén bùrú nǐ.
Tiếng Trung của tôi không bằng bạn.

  1. Nhiều ví dụ tổng hợp

她比我漂亮。
Tā bǐ wǒ piàoliang.
Cô ấy xinh hơn tôi.

这杯咖啡比那杯苦一点儿。
Zhè bēi kāfēi bǐ nà bēi kǔ yìdiǎnr.
Ly cà phê này đắng hơn ly kia một chút.

现在比以前方便得多。
Xiànzài bǐ yǐqián fāngbiàn de duō.
Bây giờ tiện lợi hơn ngày trước nhiều.

我弟弟比我跑得更快。
Wǒ dìdi bǐ wǒ pǎo de gèng kuài.
Em trai tôi chạy nhanh hơn tôi.

她今天看起来比昨天开心多了。
Tā jīntiān kànqǐlái bǐ zuótiān kāixīn duō le.
Hôm nay trông cô ấy vui hơn hôm qua nhiều.

中国比越南大。
Zhōngguó bǐ Yuènán dà.
Trung Quốc lớn hơn Việt Nam.

我的手机比你的新一点儿。
Wǒ de shǒujī bǐ nǐ de xīn yìdiǎnr.
Điện thoại của tôi mới hơn điện thoại của bạn một chút.

比 (bǐ) trong tiếng Trung là gì?

比 đọc là bǐ, là giới từ/tiểu từ so sánh dùng để tạo câu so sánh hơn trong tiếng Trung.

Dùng để so sánh:
A 比 B + tính từ → A … hơn B.

Ví dụ cơ bản:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

  1. Loại từ

比 trong ngữ pháp so sánh là giới từ (介词).

Ngoài ra, 比 còn có các nghĩa khác (ít gặp hơn):

Động từ: so bì, so sánh (例如: 比大小 – so lớn nhỏ)

Dùng trong thi đấu: 两队比赛比分 (tỷ số trận đấu)

Nhưng trong bài này tập trung vào 比 = so sánh hơn.

  1. Cấu trúc so sánh với 比
    Công thức cơ bản

A + 比 + B + Tính từ

Ví dụ:

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Công thức mở rộng

A 比 B + Adj + 一点儿/一些/得多/多了
→ mức độ so sánh
Ví dụ: 他比我高一点儿。
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

A 比 B + 更 + Adj
→ còn … hơn nữa
Ví dụ: 他比我更忙。
Anh ấy còn bận hơn tôi nữa.

A 比 B + Adj + 多了
→ hơn nhiều
Ví dụ: 今年的收入比去年高多了。
Thu nhập năm nay cao hơn năm ngoái rất nhiều.

A 不比 B + Adj
→ không kém gì B
Ví dụ: 她的中文不比你差。
Tiếng Trung của cô ấy không kém bạn.

A 比 B + V + 得 + Adj
→ so sánh tính chất của động tác
Ví dụ: 他跑得比我快。
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

  1. 45+ Mẫu câu ví dụ chi tiết (kèm phiên âm + tiếng Việt)
    A. Ví dụ cơ bản nhất

我比你大。
Wǒ bǐ nǐ dà.
Tôi lớn tuổi hơn bạn.

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

这件衣服比那件贵。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì.
Bộ này đắt hơn bộ kia.

北京比上海冷。
Běijīng bǐ Shànghǎi lěng.
Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải.

B. So sánh có mức độ (一点儿, 一些, 得多)

他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

我比去年瘦了一些。
Wǒ bǐ qùnián shòu le yìxiē.
Tôi gầy hơn năm ngoái một chút.

今天比昨天凉快多了。
Jīntiān bǐ zuótiān liángkuai duō le.
Hôm nay mát hơn hôm qua nhiều.

她比妹妹漂亮得多。
Tā bǐ mèimei piàoliang de duō.
Cô ấy đẹp hơn em gái rất nhiều.

这次考试比上次简单多了。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì jiǎndān duō le.
Kỳ thi lần này dễ hơn lần trước rất nhiều.

C. So sánh dùng 更 (càng… hơn)

他比我更喜欢运动。
Tā bǐ wǒ gèng xǐhuan yùndòng.
Anh ấy còn thích thể thao hơn tôi nữa.

今天比昨天更热。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng rè.
Hôm nay còn nóng hơn hôm qua.

中国菜比日本菜更有味道。
Zhōngguó cài bǐ Rìběn cài gèng yǒu wèidào.
Món Trung Quốc đậm vị hơn món Nhật.

她比以前更自信。
Tā bǐ yǐqián gèng zìxìn.
Cô ấy tự tin hơn trước đây.

今年比去年更忙。
Jīnnián bǐ qùnián gèng máng.
Năm nay còn bận hơn năm ngoái.

D. Cấu trúc “不比” (không kém gì)

我的中文不比你差。
Wǒ de Zhōngwén bù bǐ nǐ chà.
Tiếng Trung của tôi không kém bạn.

她的工作经验不比别人少。
Tā de gōngzuò jīngyàn bù bǐ biérén shǎo.
Kinh nghiệm làm việc của cô ấy không ít hơn người khác.

这个价格不比网上贵。
Zhège jiàgé bù bǐ wǎngshang guì.
Giá này không đắt hơn trên mạng.

他不比我累。
Tā bù bǐ wǒ lèi.
Anh ấy không mệt hơn tôi.

这个地方不比城市吵。
Zhège dìfang bù bǐ chéngshì chǎo.
Chỗ này không ồn ào hơn thành phố.

E. So sánh động tác (A 比 B + V + 得 + Adj)

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她说中文说得比我好。
Tā shuō Zhōngwén shuō de bǐ wǒ hǎo.
Cô ấy nói tiếng Trung tốt hơn tôi.

你写字写得比以前好看多了。
Nǐ xiězì xiě de bǐ yǐqián hǎokàn duō le.
Bạn viết chữ đẹp hơn trước nhiều.

他做菜做得比我香。
Tā zuòcài zuò de bǐ wǒ xiāng.
Anh ấy nấu ăn thơm hơn tôi.

你唱歌唱得比我大声。
Nǐ chànggē chàng de bǐ wǒ dàshēng.
Bạn hát to hơn tôi.

F. So sánh trong giao tiếp hằng ngày

这道题比我想的难。
Zhè dào tí bǐ wǒ xiǎng de nán.
Câu này khó hơn tôi nghĩ.

上海的冬天比北京湿冷。
Shànghǎi de dōngtiān bǐ Běijīng shīlěng.
Mùa đông Thượng Hải ẩm lạnh hơn Bắc Kinh.

我觉得这个电影比小说好看。
Wǒ juéde zhège diànyǐng bǐ xiǎoshuō hǎokàn.
Tôi thấy bộ phim này hay hơn tiểu thuyết.

她比我早到十分钟。
Tā bǐ wǒ zǎodào shí fēnzhōng.
Cô ấy đến sớm hơn tôi 10 phút.

今天比昨天交通顺畅。
Jīntiān bǐ zuótiān jiāotōng shùnchàng.
Hôm nay giao thông thông suốt hơn hôm qua.

G. Mẫu câu dài – nâng cao

现在的工作压力比以前大得多。
Xiànzài de gōngzuò yālì bǐ yǐqián dà de duō.
Áp lực công việc bây giờ lớn hơn trước rất nhiều.

我觉得他比我们想象中更成熟。
Wǒ juéde tā bǐ wǒmen xiǎngxiàng zhōng gèng chéngshú.
Tôi cảm thấy anh ấy còn trưởng thành hơn chúng ta tưởng.

这个手机比旧款快多了,也更轻。
Zhège shǒujī bǐ jiùkuǎn kuài duō le, yě gèng qīng.
Điện thoại này nhanh hơn bản cũ nhiều và cũng nhẹ hơn.

他学习中文的速度比我们快得多。
Tā xuéxí Zhōngwén de sùdù bǐ wǒmen kuài de duō.
Tốc độ học tiếng Trung của anh ấy nhanh hơn chúng tôi rất nhiều.

实际情况比新闻里说的复杂得多。
Shíjì qíngkuàng bǐ xīnwén lǐ shuō de fùzá de duō.
Tình hình thực tế phức tạp hơn nhiều so với những gì báo nói.

我比你更清楚这件事的重要性。
Wǒ bǐ nǐ gèng qīngchu zhè jiàn shì de zhòngyàoxìng.
Tôi hiểu rõ tầm quan trọng của chuyện này hơn bạn.

新学校比旧学校条件好很多。
Xīn xuéxiào bǐ jiù xuéxiào tiáojiàn hǎo hěn duō.
Trường mới có điều kiện tốt hơn nhiều so với trường cũ.

你现在的汉字写得比两个月前工整多了。
Nǐ xiànzài de Hànzì xiě de bǐ liǎng gè yuè qián gōngzhěng duō le.
Chữ Hán của bạn bây giờ viết ngay ngắn hơn nhiều so với hai tháng trước.

他的中文水平比大部分留学生都高。
Tā de Zhōngwén shuǐpíng bǐ dà bùfèn liúxuéshēng dōu gāo.
Trình độ tiếng Trung của anh ấy cao hơn hầu hết du học sinh.

今天的气温比预报的还要低。
Jīntiān de qìwēn bǐ yùbào de hái yào dī.
Nhiệt độ hôm nay còn thấp hơn dự báo.

  1. 比 (bǐ) là gì?

比 (bǐ) là giới từ so sánh, dùng để so sánh sự khác nhau về mức độ, tính chất, số lượng giữa hai đối tượng.

Ý nghĩa:
A 比 B + tính từ / từ ngữ chỉ mức độ → A … hơn B

Ví dụ căn bản:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

  1. Loại từ

Giới từ (介词)
Dùng để dẫn ra đối tượng đem ra so sánh.

  1. Cấu trúc cơ bản
    3.1. Cấu trúc chuẩn

A + 比 + B + Tính từ

Ví dụ:

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

3.2. A 比 B + Tính từ + 一点儿/一些/得多/多了

Dùng để chỉ mức độ “một chút”, “nhiều”.

Ví dụ:

他比我大一点儿。
Tā bǐ wǒ dà yìdiǎnr.
Anh ấy lớn hơn tôi một chút.

北京比上海冷得多。
Běijīng bǐ Shànghǎi lěng de duō.
Bắc Kinh lạnh hơn Thượng Hải nhiều.

她比我忙多了。
Tā bǐ wǒ máng duō le.
Cô ấy bận hơn tôi nhiều.

3.3. A 比 B + tính từ + “một chút”/“nhiều”

Từ bổ trợ mức độ chính:

Từ Nghĩa
一点儿 (yìdiǎnr) một chút
一些 (yìxiē) một chút, một ít
得多 (de duō) hơn nhiều
多了 (duō le) hơn nhiều
3.4. A 比 B + 更/还 + tính từ

Ý nghĩa: A còn … hơn B.

Ví dụ:

北京比上海更冷。
Běijīng bǐ Shànghǎi gèng lěng.
Bắc Kinh còn lạnh hơn Thượng Hải.

他比我还高。
Tā bǐ wǒ hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn tôi.

3.5. A 比 B + động từ + 得 (kết cấu bổ ngữ trình độ)

Ví dụ:

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她比我说得好。
Tā bǐ wǒ shuō de hǎo.
Cô ấy nói tốt hơn tôi.

3.6. So sánh phủ định (không dùng 比)

Cách này rất quan trọng:
A 没有 B + tính từ = A không bằng B
(Nhưng bạn hỏi về 比 nên chỉ lưu ý thêm, không phân tích sâu.)

Ví dụ:

我没有他高。
Wǒ méiyǒu tā gāo.
Tôi không cao bằng anh ấy.

  1. Các lỗi thường gặp khi dùng 比

Không dùng “hơn” trong tiếng Trung
Không dùng 高一点, 高很多… mà phải dùng như:
比…高一点 / 比…高很多

Không thêm 是, 很, 真 sau 比
Không nói:
他比我是高的 (sai).
Phải nói:
他比我高。

Không dùng 不 để phủ định trong câu so sánh bằng 比
Không nói: 我比他不高 (sai).

  1. Nhiều ví dụ mở rộng
    5.1. So sánh tính chất

这件衣服比那件漂亮。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piàoliang.
Bộ quần áo này đẹp hơn bộ kia.

中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

5.2. So sánh số lượng

他比我多三个朋友。
Tā bǐ wǒ duō sān gè péngyǒu.
Anh ấy có nhiều hơn tôi ba người bạn.

我比妹妹少一百块。
Wǒ bǐ mèimei shǎo yì bǎi kuài.
Tôi ít hơn em gái 100 tệ.

5.3. So sánh hành động

他比我吃得快。
Tā bǐ wǒ chī de kuài.
Anh ấy ăn nhanh hơn tôi.

她比我起得早。
Tā bǐ wǒ qǐ de zǎo.
Cô ấy dậy sớm hơn tôi.

5.4. So sánh mức độ tăng thêm

他比以前瘦多了。
Tā bǐ yǐqián shòu duō le.
Anh ấy gầy hơn trước nhiều.

今天比上星期热一点儿。
Jīntiān bǐ shàngxīngqī rè yìdiǎnr.
Hôm nay nóng hơn tuần trước một chút.

5.5. So sánh ba đối tượng

他比我高,我比你高。
Tā bǐ wǒ gāo, wǒ bǐ nǐ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi, tôi cao hơn bạn.

上海比北京大,北京比广州大。
Shànghǎi bǐ Běijīng dà, Běijīng bǐ Guǎngzhōu dà.
Thượng Hải lớn hơn Bắc Kinh, Bắc Kinh lớn hơn Quảng Châu.

  1. Tóm tắt nhanh

比 là giới từ so sánh.

Cấu trúc: A 比 B + Tính từ / Động từ + 得 + tính chất

Không dùng 不 để phủ định.

Có thể thêm 一点儿, 得多, 更, 还 để nhấn mạnh mức độ.

比 nghĩa là gì?


Pinyin: bǐ
Hán Việt: tỉ (chữ cổ), phổ dụng: so sánh / hơn
Cơ bản nghĩa của 比 là so sánh (A so với B) — thường được dịch là “hơn” hoặc “so với” trong tiếng Việt. Đây là một từ ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Trung, dùng để tạo câu so sánh, biểu thị tỉ lệ, hoặc làm động từ “so sánh”.

Loại từ / chức năng

介词 / 连词 (từ giới từ / liên từ chỉ so sánh): khi đứng giữa hai danh từ/đại từ để tạo so sánh:
结构:A 比 B + 形容词 (A hơn B …)。

动词 (động từ “so sánh”): 可以说“比一比/比一下”表示“so sánh thử”。

表示比例 (biểu thị tỉ lệ): 用在数字中表示“gấp / hơn”: A 比 B 多/少 … 或 A 比 B 高/大 …。

构成词语 (tham gia vào từ ghép): 比如 比赛、比较、比例、比如(注意:这些词有时语义不同,但都与“比”的概念相关)。

常见句型与用法(带例句、拼音与越南语解释)
一、最基本的比较句:A 比 B + 形容词

结构:A 比 B + Adj(A so với B …)

这本书比那本贵。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì.
Cuốn sách này đắt hơn cuốn kia.

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

二、表示比较程度(在形容词后加程度补语)

常用:得多 / 多了 / 一点儿 / 很多

这件衣服比那件漂亮多了。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn piàoliang duōle.
Cái áo này đẹp hơn nhiều cái kia.

我比他跑得快一点儿。
Wǒ bǐ tā pǎo de kuài yìdiǎnr.
Tôi chạy nhanh hơn anh ấy một chút.

她的中文比以前好得多。
Tā de Zhōngwén bǐ yǐqián hǎo de duō.
Tiếng Trung của cô ấy tốt hơn trước nhiều.

三、否定比较:A 没有 B 那么/这么 + Adj 或 A 不如 B

两种常见表达否定比较:

我没有他高。 → 也可说:不如他。
Wǒ méiyǒu tā gāo. / Wǒ bùrú tā.
Tôi không bằng / không cao bằng anh ấy.

这家店没有那家那么便宜。
Zhè jiā diàn méiyǒu nà jiā nàme piányi.
Cửa hàng này không rẻ bằng cửa hàng kia.

四、比作动词:表示“比较 / so sánh”

常见用法:比一比 / 比较 / 比较一下

我们把两种方法比一比。
Wǒmen bǎ liǎng zhǒng fāngfǎ bǐ yì bǐ.
Chúng ta so sánh thử hai phương pháp.

他喜欢把自己比作一个旅行者。
Tā xǐhuan bǎ zìjǐ bǐ zuò yí gè lǚxíngzhě.
Anh ấy thích so sánh mình như một người đi du lịch.

五、用于表示比例或差额(数字比较)

这个城市的人口比五年前多了一百万。
Zhège chéngshì de rénkǒu bǐ wǔ nián qián duō le yì bǎi wàn.
Dân số thành phố này nhiều hơn một triệu so với năm năm trước.

他今年比去年胖了三公斤。
Tā jīnnián bǐ qùnián pàng le sān gōngjīn.
Năm nay anh ấy mập hơn năm ngoái 3 kg.

六、比 + 数字/百分比用于统计

今年的销售额比去年增长了 20%。
Jīnnián de xiāoshòu’é bǐ qùnián zēngzhǎng le èrshí bǎi fēnzhī.
Doanh thu năm nay tăng 20% so với năm ngoái.

七、比起…来 / 与…比起来(引出对比或强调)

比起昨天来,今天舒服多了。
Bǐ qǐ zuótiān lái, jīntiān shūfu duō le.
So với hôm qua thì hôm nay dễ chịu hơn nhiều.

和上次比起来,这次比赛更激烈。
Hé shàng cì bǐ qǐlái, zhè cì bǐsài gèng jīliè.
So với lần trước, lần này trận đấu kịch liệt hơn.

八、用于命令或建议(比 + A with verbs)

你比我先试试那件衣服吧。 (口语,意为“试一试/比较一下”)
Nǐ bǐ wǒ xiān shìshi nà jiàn yīfu ba.
Bạn thử cái áo đó trước tôi nhé. (lưu ý: 这里口语,意思是“試一試/比較一下”)

(说明:上句用法口语化,常用“你比我先……”表示请别人先做某事,带有“先……再……”的意思)

九、习语与固定搭配(常见短语)

比较 (bǐjiào) — khá, tương đối / to compare

比如 (bǐrú) — ví dụ (từ ghép, ý nghĩa là “ví dụ như”)

比赛 (bǐsài) — cuộc thi, thi đấu (chữ “比”原 nghĩa là so sánh/thi)
(说明:这些词是常见词,但不是单独“比”的全部语法。)

进阶用法与注意点

语序:基本比较句是 A 比 B + Adj,A 放在前面(A 被比较的主体)。

否定时:用 没有 或 不如。例:A 没有 B 高。A 不如 B。两者都表示 A 不及 B。

程度副词放置:在形容词后面可接“得多 / 多了 / 一点儿 / 很多”。

比作动词时需要宾语:比如“把两个方案比一比”,需要比较的对象。

与“比”近义但不同的结构:中文中也有“A 比 B + 更/还 + Adj”,用来加强比较:他比我更高。

口语注意:“你比我先……”这种结构口语常见,但可能带地区色彩和上下文依赖,谨慎使用于正式书面语。

大量例句练习(每句都附拼音与越南语,方便记忆)

他的家比我的大。
Tā de jiā bǐ wǒ de dà.
Nhà anh ấy to hơn nhà tôi.

我妹妹比我聪明。
Wǒ mèimei bǐ wǒ cōngmíng.
Em gái tôi thông minh hơn tôi.

这部电影比那部更有意思。
Zhè bù diànyǐng bǐ nà bù gèng yǒu yìsi.
Bộ phim này vui hơn phim kia.

他比我跑得快。
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

中国的面积比法国大得多。
Zhōngguó de miànji bǐ Fǎguó dà de duō.
Diện tích Trung Quốc lớn hơn Pháp rất nhiều.

你吃的这个比那个好吃。
Nǐ chī de zhè ge bǐ nà ge hǎochī.
Cái bạn ăn này ngon hơn cái kia.

这个问题比想象的复杂。
Zhè ge wèntí bǐ xiǎngxiàng de fùzá.
Vấn đề này phức tạp hơn so với tưởng tượng.

今年的雪比去年多。
Jīnnián de xuě bǐ qùnián duō.
Tuyết năm nay nhiều hơn năm ngoái.

他没有我高。
Tā méiyǒu wǒ gāo.
Anh ấy không cao bằng tôi.

这个城市不如那个城市安静。
Zhè ge chéngshì bùrú nà ge chéngshì ānjìng.
Thành phố này không yên tĩnh bằng thành phố kia.

他的收入比我高一点儿。
Tā de shōurù bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Thu nhập của anh ấy cao hơn tôi một chút.

比较来说,我更喜欢住在乡下。
Bǐjiào lái shuō, wǒ gèng xǐhuan zhù zài xiāngxià.
Nói chung, tôi thích sống ở nông thôn hơn.

她的汉语比我好很多。
Tā de Hànyǔ bǐ wǒ hǎo hěn duō.
Tiếng Hán của cô ấy tốt hơn tôi rất nhiều.

这两件事比起来,第一件更重要。
Zhè liǎng jiàn shì bǐ qǐlái, dì yī jiàn gèng zhòngyào.
So sánh hai việc này thì việc thứ nhất quan trọng hơn.

他把自己的成绩拿来比别人的。
Tā bǎ zìjǐ de chéngjì ná lái bǐ biérén de.
Anh ấy đem kết quả của mình so sánh với người khác.

这家饭店的菜比那家好吃得多。
Zhè jiā fàndiàn de cài bǐ nà jiā hǎochī de duō.
Món ở nhà hàng này ngon hơn nhà hàng kia nhiều.

去年比今年冷多了。
Qùnián bǐ jīnnián lěng duō le.
Năm ngoái lạnh hơn năm nay rất nhiều.

他学习比我认真。
Tā xuéxí bǐ wǒ rènzhēn.
Anh ấy học chăm hơn tôi.

这个车比那辆车便宜两万块。
Zhè ge chē bǐ nà liàng chē piányi liǎng wàn kuài.
Chiếc xe này rẻ hơn chiếc kia 20.000 tệ.

妈妈让我们比一比谁做得更好。
Māmā ràng wǒmen bǐ yì bǐ shéi zuò de gèng hǎo.
Mẹ bắt chúng tôi so sánh xem ai làm tốt hơn.

他们的速度比我们快一倍。
Tāmen de sùdù bǐ wǒmen kuài yí bèi.
Tốc độ của họ gấp một lần chúng tôi.

这个菜没有那个好吃。
Zhè ge cài méiyǒu nà ge hǎochī.
Món này không ngon bằng món kia.

比如说,苹果比梨更甜。
Bǐrú shuō, píngguǒ bǐ lí gèng tián.
Ví dụ, táo ngọt hơn lê.

和上次比起来,他进步了。
Hé shàng cì bǐ qǐlái, tā jìnbù le.
So với lần trước, anh ấy đã tiến bộ.

我们把两个方案比较了一下。
Wǒmen bǎ liǎng gè fāng’àn bǐjiào le yí xià.
Chúng tôi so sánh hai phương án một chút.

在速度上,她比我快。
Zài sùdù shang, tā bǐ wǒ kuài.
Xét về tốc độ, cô ấy nhanh hơn tôi.

电脑的价格比去年下降了。
Diànnǎo de jiàgé bǐ qùnián xiàjiàng le.
Giá máy tính giảm so với năm ngoái.

我觉得这个方法比那个更简单。
Wǒ juéde zhè ge fāngfǎ bǐ nà ge gèng jiǎndān.
Tôi thấy phương pháp này đơn giản hơn phương pháp kia.

比起开车,我更喜欢骑自行车。
Bǐ qǐ kāichē, wǒ gèng xǐhuan qí zìxíngchē.
So với lái xe, tôi thích đi xe đạp hơn.

比 (bǐ) — Là gì?

Từ tiếng Trung: 比
Pinyin: bǐ
Loại từ: 介词 (giới từ), dùng để so sánh hơn
Nghĩa chính: so với…, hơn…, dùng để biểu thị sự so sánh giữa hai đối tượng.

比 là giới từ chuyên dùng để so sánh hai sự vật, hai trạng thái, hai mức độ.

1) Ý nghĩa và chức năng chính của 比

Biểu thị so sánh hơn (A 比 B + tính từ)
A hơn B về một đặc điểm nào đó.

Chủ thể + 比 + đối tượng + tính từ
A 比 B adj
Nghĩa: A … hơn B.

Tính từ có thể thêm phó từ mức độ
更、还、稍微、有点儿、非常…
Ví dụ: A 比 B 更大.

Tính từ không dùng 很 sau 比
Sai: 今天比昨天很冷。
Đúng: 今天比昨天冷。

Có thể thêm bổ ngữ mức độ
A 比 B + adj + 一点儿 / 得多 / 多了 / 更…
Ví dụ: 这件衣服比那件便宜一点儿。

2) Cấu trúc câu với 比

A 比 B + adj

A 比 B + adj + 一点儿 / 得多 / 多了

A 比 B 更 + adj

A 比 B + adj + (một cụm từ khác)

A 和 B 比起来, …

A 比 B + động từ + 得 + adj (mức độ)

3) Giải thích từng cấu trúc + ví dụ rất chi tiết
Cấu trúc 1: A 比 B + adj

Dùng khi nói A hơn B một cách đơn thuần.

Ví dụ:

他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

这本书比那本贵。
Zhè běn shū bǐ nà běn guì.
Quyển sách này mắc hơn quyển kia.

中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

我家比你家远。
Wǒ jiā bǐ nǐ jiā yuǎn.
Nhà tôi xa hơn nhà bạn.

Cấu trúc 2: A 比 B + adj + 一点儿 / 得多 / 多了

Dùng để thể hiện mức độ hơn.

一点儿 (một chút)
他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

得多 / 多了 (nhiều)
今天比昨天冷得多。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng de duō.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua rất nhiều.

稍微 (hơi, một chút)
这件衣服比那件稍微贵一点。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn shāowēi guì yìdiǎn.
Cái áo này hơi đắt hơn cái kia một chút.

Cấu trúc 3: A 比 B 更 + adj

Nhấn mạnh hơn.

他比我更忙。
Tā bǐ wǒ gèng máng.
Anh ấy bận hơn tôi nhiều.

我觉得中文比英文更有意思。
Wǒ juédé Zhōngwén bǐ Yīngwén gèng yǒu yìsi.
Tôi cảm thấy tiếng Trung thú vị hơn tiếng Anh.

Cấu trúc 4: A 和 B 比起来,…

So sánh khái quát.

和去年比起来,今年好很多。
Hé qùnián bǐ qǐlái, jīnnián hǎo hěn duō.
So với năm ngoái thì năm nay tốt hơn nhiều.

和别的菜比起来,这道菜更贵。
Hé bié de cài bǐ qǐlái, zhè dào cài gèng guì.
So với các món khác, món này đắt hơn.

Cấu trúc 5: A 比 B + động từ + 得 + adj

Dùng để so sánh mức độ hành động.

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她说得比我好。
Tā shuō de bǐ wǒ hǎo.
Cô ấy nói tốt hơn tôi.

我写字写得比他慢。
Wǒ xiězì xiě de bǐ tā màn.
Tôi viết chữ chậm hơn anh ấy.

4) Nhiều ví dụ phong phú và giải thích (phiên âm + tiếng Việt)

北京比上海大。
Běijīng bǐ Shànghǎi dà.
Bắc Kinh lớn hơn Thượng Hải.

我比你早到。
Wǒ bǐ nǐ zǎo dào.
Tôi đến sớm hơn bạn.

这件衣服比那件好看。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn hǎokàn.
Cái áo này đẹp hơn cái kia.

今天比昨天热一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān rè yìdiǎnr.
Hôm nay nóng hơn hôm qua một chút.

我弟弟比我聪明得多。
Wǒ dìdì bǐ wǒ cōngmíng de duō.
Em trai tôi thông minh hơn tôi nhiều.

中文比韩文难学一点儿。
Zhōngwén bǐ Hánwén nánxué yìdiǎnr.
Tiếng Trung khó học hơn tiếng Hàn một chút.

他比我还高。
Tā bǐ wǒ hái gāo.
Anh ấy còn cao hơn cả tôi.

这条路比那条宽得多。
Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo kuān de duō.
Con đường này rộng hơn đường kia nhiều.

我比以前更自信了。
Wǒ bǐ yǐqián gèng zìxìn le.
Tôi tự tin hơn trước.

这个菜比我想象的好吃。
Zhè ge cài bǐ wǒ xiǎngxiàng de hǎochī.
Món này ngon hơn tôi tưởng.

她比我会说中文。
Tā bǐ wǒ huì shuō Zhōngwén.
Cô ấy biết nói tiếng Trung tốt hơn tôi.

我比他大三岁。
Wǒ bǐ tā dà sān suì.
Tôi lớn hơn anh ấy ba tuổi.

今天比昨天舒服多了。
Jīntiān bǐ zuótiān shūfu duō le.
Hôm nay dễ chịu hơn hôm qua nhiều.

这里比那里安静。
Zhèlǐ bǐ nàlǐ ānjìng.
Ở đây yên tĩnh hơn ở đó.

这个颜色比那个深一点。
Zhège yánsè bǐ nàge shēn yìdiǎn.
Màu này đậm hơn màu kia một chút.

今年比去年忙很多。
Jīnnián bǐ qùnián máng hěn duō.
Năm nay bận hơn năm ngoái nhiều.

他比我吃得少。
Tā bǐ wǒ chī de shǎo.
Anh ấy ăn ít hơn tôi.

我比你更喜欢喝茶。
Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuan hē chá.
Tôi thích uống trà hơn bạn.

这次考试比上次难多了。
Zhè cì kǎoshì bǐ shàng cì nán duō le.
Kì thi lần này khó hơn lần trước nhiều.

中国比越南大得多。
Zhōngguó bǐ Yuènán dà de duō.
Trung Quốc lớn hơn Việt Nam nhiều.

5) Lưu ý quan trọng khi dùng 比

Tính từ sau 比 không dùng 很.

Không được dùng 比 để so sánh ngang bằng.

So sánh phủ định không dùng 比 mà dùng 没有.
Ví dụ: 我没有你高 (Tôi không cao bằng bạn).

Có thể bỏ đối tượng nếu đã rõ từ văn cảnh.

  1. “比” là gì?

比 (bǐ) dùng để:

so sánh hai đối tượng

diễn đạt ý “A hơn B”

Đây là một giới từ dùng trong câu so sánh.

  1. Loại từ

Loại từ: Giới từ (介词)

Vai trò: đứng trước đối tượng bị so sánh.
Cấu trúc chính: A 比 B + tính từ

  1. Các cấu trúc cơ bản
    3.1. A 比 B + tính từ

A hơn B.

Ví dụ:
我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

3.2. A 比 B + tính từ + 一点儿 / 得多 / 多了

Dùng để nhấn mạnh mức độ hơn một chút hoặc hơn nhiều.

Ví dụ:
今天比昨天冷一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng yìdiǎnr.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

他比我大得多。
Tā bǐ wǒ dà deduō.
Anh ấy lớn hơn tôi nhiều.

3.3. A 比 B + tính từ + 多了

Ví dụ:
新手机比旧手机贵多了。
Xīn shǒujī bǐ jiù shǒujī guì duō le.
Điện thoại mới đắt hơn điện thoại cũ nhiều.

3.4. A 比 B + số lượng

Ví dụ:
她比我重三公斤。
Tā bǐ wǒ zhòng sān gōngjīn.
Cô ấy nặng hơn tôi 3 kg.

3.5. A 比 B + động từ/động tác

Ví dụ:
他比我起得早。
Tā bǐ wǒ qǐ de zǎo.
Anh ấy dậy sớm hơn tôi.

3.6. 不比 = không hề hơn / không kém

Ví dụ:
他不比我差。
Tā bù bǐ wǒ chà.
Anh ấy không kém tôi.

3.7. 比…更… = còn… hơn

Ví dụ:
他比我更聪明。
Tā bǐ wǒ gèng cōngmíng.
Anh ấy còn thông minh hơn tôi.

  1. Nhiều ví dụ kèm pinyin và tiếng Việt

这个苹果比那个大。
Zhège píngguǒ bǐ nàge dà.
Quả táo này lớn hơn quả kia.

上海比北京暖和。
Shànghǎi bǐ Běijīng nuǎnhuo.
Thượng Hải ấm hơn Bắc Kinh.

他比我瘦一点儿。
Tā bǐ wǒ shòu yìdiǎnr.
Anh ấy gầy hơn tôi một chút.

今天比昨天热多了。
Jīntiān bǐ zuótiān rè duō le.
Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.

她比我高五厘米。
Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ.
Cô ấy cao hơn tôi 5 cm.

我比他说得慢。
Wǒ bǐ tā shuō de màn.
Tôi nói chậm hơn anh ấy.

她的中文不比我差。
Tā de Zhōngwén bù bǐ wǒ chà.
Tiếng Trung của cô ấy không kém tôi.

这个问题比我想象的更难。
Zhège wèntí bǐ wǒ xiǎngxiàng de gèng nán.
Câu này khó hơn tôi tưởng.

  1. 比 tiếng Trung là gì?

  • Pinyin: bǐ
  • Loại từ: Giới từ / từ so sánh (介词)
  • Nghĩa tiếng Việt: so với, hơn…

比 được dùng để tạo câu so sánh (so sánh hơn). Cấu trúc phổ biến nhất:

A 比 B + tính từ
A so với B thì … hơn.

Ví dụ:
我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

  1. Giải thích chi tiết chức năng của 比
    2.1. 比 là giới từ so sánh (介词)

比 đứng giữa hai đối tượng để so sánh mức độ của tính từ hoặc động từ.
Đối tượng đứng trước 比 là đối tượng được so sánh (A).
Đối tượng đứng sau 比 là đối tượng dùng làm mốc so sánh (B).

A 比 B + tính từ → A hơn B.

Ví dụ:
今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

2.2. Đặc điểm quan trọng khi dùng 比

Trong câu dùng 比, tính từ thường không dùng 很, 非常 (trừ trường hợp nhấn mạnh bằng 多了, 得多, 一点儿…).
Không nói: 我比你很高 (sai).

Khi muốn nhấn mạnh mức độ, dùng các từ sau tính từ như:

  • 多了
  • 得多
  • 一点儿
  • 一些
  • 更 (cũng được dùng trước tính từ)

Ví dụ:
我比你高多了。
Wǒ bǐ nǐ gāo duō le.
Tôi cao hơn bạn rất nhiều.

Có thể thêm từ phủ định ở trước 比 để diễn tả “không bằng”:
A 不比 B + tính từ → A không hơn B.

Nhưng cần lưu ý:
“不比” không phải lúc nào cũng có nghĩa A kém B.

Ví dụ:
我不比你差。
Wǒ bù bǐ nǐ chà.
Tôi không kém bạn đâu.

Có thể kết hợp với động từ có bổ ngữ mức độ.

Ví dụ:
他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

2.3. Mẫu câu chuẩn với 比
Mẫu 1: A 比 B + TÍNH TỪ

Ví dụ đơn giản nhất.

Mẫu 2: A 比 B + TÍNH TỪ + 多了/得多

Nhấn mạnh mức độ “hơn nhiều”.

Mẫu 3: A 比 B + TÍNH TỪ + 一点儿/一些

Nhấn mạnh hơn một chút.

Mẫu 4: A 比 B + 更 + TÍNH TỪ

A so với B thì càng … hơn.

Mẫu 5: A 比 B + ĐỘNG TỪ + 得…

So sánh động tác.

Mẫu 6: A 不比 B + TÍNH TỪ

Không hơn (nhưng không chắc là kém).

Mẫu 7: A 跟/和 B 比…

Khi nói: so với… thì…

  1. 60 ví dụ chi tiết với 比 (kèm pinyin + tiếng Việt)

Tôi cung cấp 60 câu ở nhiều chủ đề khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.

3.1. Ví dụ cơ bản

我比你高。
Wǒ bǐ nǐ gāo.
Tôi cao hơn bạn.

今天比昨天冷。
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

他比我大。
Tā bǐ wǒ dà.
Anh ấy lớn tuổi hơn tôi.

中文比英文难。
Zhōngwén bǐ Yīngwén nán.
Tiếng Trung khó hơn tiếng Anh.

这个比那个贵。
Zhège bǐ nàge guì.
Cái này đắt hơn cái kia.

3.2. Ví dụ dùng 多了 / 得多

我比你忙多了。
Wǒ bǐ nǐ máng duō le.
Tôi bận hơn bạn nhiều.

今天比昨天热得多。
Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō.
Hôm nay nóng hơn hôm qua rất nhiều.

这个城市比以前大多了。
Zhège chéngshì bǐ yǐqián dà duō le.
Thành phố này lớn hơn trước rất nhiều.

他比我强多了。
Tā bǐ wǒ qiáng duō le.
Anh ấy giỏi hơn tôi nhiều.

今年的生意比去年好得多。
Jīnnián de shēngyi bǐ qùnián hǎo de duō.
Việc kinh doanh năm nay tốt hơn năm ngoái rất nhiều.

3.3. Ví dụ dùng 一点儿 / 一些

他比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yìdiǎnr.
Anh ấy cao hơn tôi một chút.

这家店比那家便宜一些。
Zhè jiā diàn bǐ nà jiā piányí yìxiē.
Cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia một chút.

今天比昨天舒服一点儿。
Jīntiān bǐ zuótiān shūfu yìdiǎnr.
Hôm nay dễ chịu hơn hôm qua một chút.

他比以前成熟了一些。
Tā bǐ yǐqián chéngshú le yìxiē.
Anh ấy trưởng thành hơn trước một chút.

你比我快一点儿。
Nǐ bǐ wǒ kuài yìdiǎnr.
Bạn nhanh hơn tôi một chút.

3.4. Ví dụ dùng 更

他比我更认真。
Tā bǐ wǒ gèng rènzhēn.
Anh ấy nghiêm túc hơn tôi.

这件衣服比那件更好看。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn gèng hǎokàn.
Bộ đồ này đẹp hơn bộ kia.

上海比北京更现代。
Shànghǎi bǐ Běijīng gèng xiàndài.
Thượng Hải hiện đại hơn Bắc Kinh.

她比我更聪明。
Tā bǐ wǒ gèng cōngmíng.
Cô ấy thông minh hơn tôi.

这道题比那道题更难。
Zhè dào tí bǐ nà dào tí gèng nán.
Bài này khó hơn bài kia.

3.5. So sánh động tác (A + 比 + B + 动词 + 得…)

他跑得比我快。
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.
Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她说中文比我说得好。
Tā shuō Zhōngwén bǐ wǒ shuō de hǎo.
Cô ấy nói tiếng Trung tốt hơn tôi.

你写字比我写得清楚。
Nǐ xiězì bǐ wǒ xiě de qīngchu.
Bạn viết chữ rõ hơn tôi.

他唱歌比我唱得好听。
Tā chànggē bǐ wǒ chàng de hǎotīng.
Anh ấy hát hay hơn tôi.

她开车比我开得稳。
Tā kāichē bǐ wǒ kāi de wěn.
Cô ấy lái xe vững hơn tôi.

3.6. Dạng phủ định 不比

我不比你差。
Wǒ bù bǐ nǐ chà.
Tôi không kém bạn.

这次考试不比上次容易。
Zhè cì kǎoshì bù bǐ shàng cì róngyì.
Bài thi lần này không dễ hơn lần trước.

他不比我年轻。
Tā bù bǐ wǒ niánqīng.
Anh ấy không trẻ hơn tôi.

天气不比昨天好。
Tiānqì bù bǐ zuótiān hǎo.
Thời tiết không tốt hơn hôm qua.

她的中文不比我好多少。
Tā de Zhōngwén bù bǐ wǒ hǎo duōshao.
Tiếng Trung của cô ấy không hơn tôi bao nhiêu.

3.7. Cấu trúc 跟…比 / 和…比

跟你比,我算不了什么。
Gēn nǐ bǐ, wǒ suàn bù liǎo shénme.
So với bạn, tôi chẳng là gì.

和去年比,今年收入高了。
Hé qùnián bǐ, jīnnián shōurù gāo le.
So với năm ngoái, thu nhập năm nay cao hơn.

跟以前比,他成熟多了。
Gēn yǐqián bǐ, tā chéngshú duō le.
So với trước đây, anh ấy trưởng thành hơn nhiều.

和她比,我没那么漂亮。
Hé tā bǐ, wǒ méi nàme piàoliang.
So với cô ấy, tôi không đẹp bằng.

跟其他人比,他的速度最快。
Gēn qítā rén bǐ, tā de sùdù zuì kuài.
So với người khác, tốc độ của anh ấy nhanh nhất.

3.8. Ví dụ nâng cao trong ngữ cảnh đời sống

中国菜比西餐更合我的口味。
Zhōngguó cài bǐ Xīcān gèng hé wǒ de kǒuwèi.
Món Trung hợp khẩu vị tôi hơn món Tây.

小城市比大城市安静多了。
Xiǎo chéngshì bǐ dà chéngshì ānjìng duō le.
Thành phố nhỏ yên tĩnh hơn thành phố lớn nhiều.

我妹妹比我更会照顾人。
Wǒ mèimei bǐ wǒ gèng huì zhàogù rén.
Em gái tôi biết chăm sóc người khác hơn tôi.

这家咖啡店比那家环境好一些。
Zhè jiā kāfēidiàn bǐ nà jiā huánjìng hǎo yìxiē.
Quán cà phê này có môi trường tốt hơn quán kia một chút.

我觉得中文比你想象的容易。
Wǒ juéde Zhōngwén bǐ nǐ xiǎngxiang de róngyì.
Tôi thấy tiếng Trung dễ hơn bạn tưởng.

3.9. Ví dụ diễn đạt so sánh phức tạp

新产品比旧产品便宜得多。
Xīn chǎnpǐn bǐ jiù chǎnpǐn piányi de duō.
Sản phẩm mới rẻ hơn sản phẩm cũ nhiều.

她比谁都更了解我。
Tā bǐ shéi dōu gèng liǎojiě wǒ.
Cô ấy hiểu tôi hơn bất kỳ ai.

今年的气温比往年高一些。
Jīnnián de qìwēn bǐ wǎngnián gāo yìxiē.
Nhiệt độ năm nay cao hơn những năm trước một chút.

他比我想象中要努力得多。
Tā bǐ wǒ xiǎngxiang zhōng yào nǔlì de duō.
Anh ấy chăm chỉ hơn tôi tưởng rất nhiều.

这个问题比看起来复杂多了。
Zhège wèntí bǐ kànqǐlái fùzá duō le.
Vấn đề này phức tạp hơn vẻ bề ngoài nhiều.

3.10. Ví dụ hội thoại thực tế

这个比那个好吃。
Zhège bǐ nàge hǎochī.
Cái này ngon hơn cái kia.

你比我会说中文。
Nǐ bǐ wǒ huì shuō Zhōngwén.
Bạn biết nói tiếng Trung giỏi hơn tôi.

他比我早到。
Tā bǐ wǒ zǎo dào.
Anh ấy đến sớm hơn tôi.

我比你更累。
Wǒ bǐ nǐ gèng lèi.
Tôi mệt hơn bạn.

我们班比他们班人数多。
Wǒmen bān bǐ tāmen bān rénshù duō.
Lớp chúng tôi nhiều người hơn lớp họ.

3.11. Thêm các ví dụ nâng cao

他比以前自信多了。
Tā bǐ yǐqián zìxìn duō le.
Anh ấy tự tin hơn trước rất nhiều.

经济比去年好转了一些。
Jīngjì bǐ qùnián hǎozhuǎn le yìxiē.
Kinh tế đã khá hơn năm ngoái một chút.

她比他更有耐心。
Tā bǐ tā gèng yǒu nàixīn.
Cô ấy kiên nhẫn hơn anh ấy.

这条路比那条更近。
Zhè tiáo lù bǐ nà tiáo gèng jìn.
Con đường này gần hơn đường kia.

他比我认识的任何人都努力。
Tā bǐ wǒ rènshi de rènhé rén dōu nǔlì.
Anh ấy chăm chỉ hơn bất kỳ người nào tôi biết.

我比你更期待这个结果。
Wǒ bǐ nǐ gèng qīdài zhège jiéguǒ.
Tôi mong chờ kết quả này hơn bạn.

你的中文比去年好多了。
Nǐ de Zhōngwén bǐ qùnián hǎo duō le.
Tiếng Trung của bạn tốt hơn nhiều so với năm ngoái.

手机比电脑方便多了。
Shǒujī bǐ diànnǎo fāngbiàn duō le.
Điện thoại thuận tiện hơn máy tính nhiều.

我比你更喜欢夏天。
Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuan xiàtiān.
Tôi thích mùa hè hơn bạn.

他比我先到了一步。
Tā bǐ wǒ xiān dào le yí bù.
Anh ấy đến sớm hơn tôi một bước.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27 là video giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ - Tiếng Trung CHINESE education Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ - Tiếng Trung Đỉnh Cao Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam - CHINEMASTER education. Đây là nền tảng đào tạo tiếng Trung Quốc online có quy mô lớn nhất cả Nước Việt Nam với hàng vạn video giáo án giảng dạy tiếng Trung online uy tín chất lượng nhất toàn quốc bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. CHINEMASTER EDUCATION (MASTER EDU - MASTEREDU - MASTER EDUCATION) Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City) là nơi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ liên tục mỗi ngày đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với bộ giáo trình chuẩn HSKK sơ trung cao cấp phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình Hán ngữ phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ.