Chủ Nhật, Tháng Bảy 14, 2024
Bài giảng Livestream mới nhất trên Kênh Youtube học tiếng Trung online Thầy Vũ
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi giáo trình HSK 9 cấp và giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
00:00
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi giáo trình HSK 9 cấp và giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:33
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp luyện thi HSK-HSKK Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ HSK
01:24:52
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp luyện thi HSK-HSKK theo giáo trình Hán ngữ giao tiếp cơ bản
01:13:46
Video thumbnail
Trung tâm học tiếng Trung Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ lớp Hán ngữ giao tiếp HSKK
01:31:51
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 8 giáo trình Hán ngữ kế toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:05
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi luyện thi HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp Thầy Vũ ChineMaster
01:24:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp giao tiếp HSK 3 và HSKK sơ cấp Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ HSK
01:31:39
Video thumbnail
Tiếng Trung Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ HSK HSKK
01:40:13
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp Hán ngữ giao tiếp HSK 123 HSKK sơ cấp ChineMaster Thanh Xuân
01:25:22
Video thumbnail
Luyện thi HSK tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ
01:28:27
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ giao tiếp cơ bản HSK 123 HSKK sơ cấp
01:23:51
Video thumbnail
Khóa học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ dạy lớp giáo trình Hán ngữ kế toán kiểm toán bài giảng 7
01:36:25
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo lớp học online
01:46:21
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ luyện thi HSK HSKK
01:32:04
Video thumbnail
Luyện thi HSK và HSKK lớp tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Hán ngữ 5
01:32:46
Video thumbnail
Học tiếng Trung Taobao 1688 Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ giao tiếp thực dụng giáo trình Hán ngữ mới
01:17:36
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chuyên luyện thi HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp Thầy Vũ Chinese
01:33:41
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung uy tín Quận Thanh Xuân tại Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ chủ nhiệm lớp Hán ngữ
01:31:21
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ HSK 123 HSKK sơ cấp
01:31:15
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân Thầy Vũ ChineMaster đào tạo giao tiếp HSK-HSKK lộ trình rất bài bản
01:34:10
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ đào tạo Hán ngữ giao tiếp HSK 123 và HSKK sơ cấp
01:29:02
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK-HSKK sơ trung cao cấp ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản và chuyên biệt
01:23:04
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung giao tiếp Thanh Xuân
01:26:04
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 6 giáo trình Hán ngữ kế toán kiểm toán giao tiếp thực tế
01:37:53
Video thumbnail
Luyện thi HSK HSKK trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân uy tín TOP 1 tại Hà Nội Chinese
01:37:59
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ HSK Chinese Master ChineMaster uy tín TOP 1 tại Hà Nội
01:20:52
Video thumbnail
ChineMaster trung tâm tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ lớp Hán ngữ 3
01:39:57
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ lớp giao tiếp thực dụng theo giáo trình chuyên biệt
01:32:58
Video thumbnail
Khóa học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 5 giáo trình Hán ngữ kế toán Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:33:51
Video thumbnail
Luyện thi HSK HSKK uy tín Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo chứng chỉ tiếng Trung bài bản
01:28:45
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK HSKK uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ 9 quyển 2024
01:35:13
Video thumbnail
Tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo bài bản và chuyên biệt
01:29:31
Video thumbnail
Khóa học tiếng Trung Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản HSK-HSKK
01:26:58
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK-HSKK uy tín Quận Thanh Xuân tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình mới
01:24:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK giao tiếp HSKK Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ dạy bài bản chuyên biệt
01:22:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ ChineMaster Chinese đào tạo Hán ngữ 123
01:32:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo Hán ngữ giao tiếp cơ bản HSK 123
01:27:14
Video thumbnail
Luyện thi HSK-HSKK Quận Thanh Xuân Hà Nội trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản
01:32:18
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân Thầy Vũ Tô Vĩnh Diện uy tín tại Hà Nội lớp giao tiếp HSK-HSKK-TOCFL
01:23:50
Video thumbnail
Địa chỉ trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ ChineMaster uy tín tại Hà Nội 48 Tô Vĩnh Diện
01:33:04
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo bài bản theo lộ trình mới
01:29:36
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ chuyên đào tạo giao tiếp HSK-HSKK giáo trình Hán ngữ
01:32:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Hà Nội
01:28:40
Video thumbnail
Luyện thi HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:30
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 4 theo giáo trình Hán ngữ kế toán Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:24
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo bài bản theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:29:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ ChineMaster
01:31:08
Video thumbnail
Luyện thi HSK-HSKK cao cấp theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tại ChineMaster
01:24:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ dạy theo giáo trình Hán ngữ mới
01:28:14
HomeHọc tiếng Trung onlineHọc tiếng trung theo chủ đề CPT là gì

Học tiếng trung theo chủ đề CPT là gì

Học tiếng trung theo chủ đề CPT là gì là bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay trong chuỗi bài giảng tiếng Trung miễn phí đến từ trung tâm tiếng trung Chinese Master được hướng dẫn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Trong bài giảng này, chúng ta không chỉ học được nhiều từ vựng và ngữ pháp mới, mà còn học được các kiến thức mới khá thú vị trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Chúc các bạn học tốt.

5/5 - (1 bình chọn)

Học tiếng trung theo chủ đề CPT là gì – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Học tiếng trung theo chủ đề CPT là gì là bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay trong chuỗi bài giảng tiếng Trung miễn phí đến từ trung tâm tiếng trung Chinese Master được hướng dẫn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Trong bài giảng này, chúng ta không chỉ học được nhiều từ vựng và ngữ pháp mới, mà còn học được các kiến thức mới khá thú vị trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Chúc các bạn học tốt.

Website học tiếng Trung online Thầy Vũ mỗi ngày chia sẻ thêm rất nhiều tài liệu học tiếng Trung online miễn phí. Các bạn hãy  theo dõi Tiếng Trung Thầy Vũ hàng ngày trên kênh này nhé!

Sau đây là nội dung chi tiết giáo án bài giảng Học tiếng trung theo chủ đề CPT là gì

Tác giả: Nguyễn Minh Vũ.

Tác phẩm: Học tiếng trung theo chủ đề CPT là gì.

商务术语CPT(Carriage Paid To)在国际贸易中具有特定的含义和应用。以下是对CPT的详细解释:

定义:

CPT,全称“Carriage Paid To”,中文含义为“运费付至指定目的地”。

该术语指的是卖方需要将其货物交给其指定的承运人,并负责支付将货物运至指定目的地的运费。

应用场景:

CPT术语适用于买方需要卖方承担货物运费的情况。

该术语可用于各种运输方式,包括多式联运。

卖方责任:

卖方需要按照合同规定的时间和地点,将货物交给其指定的承运人。

卖方需要支付将货物运至指定目的地的运费,并办理出口清关手续。

卖方需要承担交货前货物灭失或损坏的风险。

买方责任:

买方需要承担交货后货物灭失或损坏的风险以及其他相关费用。

买方需要按照合同规定接收货物,并支付货款。

承运人角色:

“承运人”指的是在运输合同中承诺通过铁路、公路、空运、海运、内河运输或上述运输的联合方式履行运输或由他人履行运输的任何人。

如果还使用接运的承运人将货物运至约定目的地,则风险自货物交给第一承运人时转移。

注意事项:

CPT术语要求卖方办理出口清关手续,但买方需要办理进口清关手续。

买方和卖方在签订合同时应明确约定交货地点、运输方式、运费支付方式等细节。

总结来说,CPT术语在国际贸易中明确了买卖双方在货物运输过程中的责任与风险分配。卖方负责将货物交给指定的承运人,并支付运费至指定目的地,而买方则承担交货后货物灭失或损坏的风险以及其他相关费用。在使用CPT术语时,买卖双方应充分了解和遵守相关规定,以确保交易的顺利进行。

CPT(Carriage Paid To)是一个国际贸易术语,用于规定卖方在货物运输过程中的责任和义务。具体来说,它表示卖方需要负责将货物交给指定的承运人,并支付将货物运至指定目的地的运费。

卖方责任

提供货物:卖方需要按照合同规定的时间和地点,提供符合合同要求的货物。

运输合同:卖方需要与承运人订立将货物运至目的地的运输合同,并支付运费。

风险承担:卖方承担货物交给承运人之前的所有风险,包括货物的灭失、损坏等。

出口手续:卖方需要办理出口清关手续,包括准备和提交所有必要的出口文件。

文件提供:卖方需要向买方提供必要的运输单据,如提单、保险单等。

费用支付:卖方需要支付在起运地国家应付的任何捐税,包括出口税收,以及为装运而应支付的手续费用。

买方责任

风险承担:买方承担货物交给承运人之后的所有风险,包括货物的灭失、损坏等。

接收货物:买方需要按照合同规定接收货物,并在接收后进行必要的检验。

进口手续:买方需要办理进口清关手续,包括准备和提交所有必要的进口文件。

费用支付:买方需要支付货款,并承担在目的地之后的所有费用,如卸货费、仓储费等。

注意事项

明确约定:买卖双方在签订合同时应明确约定交货地点、运输方式、运费支付方式等细节,以避免后续争议。

出口了解:卖方需要了解目的国家的政策法规以及海关手续,以确保货物顺利通关。

包装选择:卖方需要审慎选择货物的包装,确保货物在运输途中不会受到损坏或丢失。

保险考虑:虽然CPT术语下卖方支付运费,但买方可能需要考虑购买运输保险以覆盖潜在风险。

CPT术语在国际贸易中明确了买卖双方在货物运输过程中的责任和义务。卖方负责将货物交给指定的承运人,并支付运费至指定目的地,而买方则承担交货后货物灭失或损坏的风险以及其他相关费用。在使用CPT术语时,买卖双方应充分了解和遵守相关规定,确保交易的顺利进行。

CPT和FCA是国际贸易中常用的两种贸易术语,它们之间的主要区别体现在以下几个方面:

运费和风险承担:

CPT(Carriage Paid To):卖方负责支付将货物运至指定目的地的运费,但风险自货物交给第一承运人时转移给买方。这意味着一旦货物交给承运人,买方将承担后续的货物灭失或损坏风险。

FCA(Free Carrier):卖方只需在指定地点将货物交给买方指定的承运人,并办理出口清关手续即完成交货。在交货前,卖方承担风险和费用;交货后,风险和费用转移给买方。与CPT不同,FCA下卖方不承担运费。

运输方式:

CPT和FCA都适用于各种运输方式,包括多式联运。这意味着它们可以用于海运、空运、陆运等多种运输方式。

交货方式:

CPT和FCA都规定卖方在指定地点交货给买方指定的承运人。然而,在CPT下,卖方需要支付运费至目的地;而在FCA下,卖方不承担运费。

合同规定:

在CPT合同中,卖方需要负责订立运输合同并支付运费至目的地。而在FCA合同中,买方需要自行安排运输并支付运费。

风险转移:

CPT下,风险自货物交给第一承运人时转移给买方。而在FCA下,风险同样在交货时转移给买方,但交货的具体时间点(如是否装运上承运人的运输工具)可能因交货地点的不同而有所差异。

卖方义务:

CPT卖方除了需要承担出口清关手续外,还需要支付运费至目的地。而FCA卖方只需在指定地点交货给买方指定的承运人,并办理出口清关手续即可。

买方义务:

在CPT下,买方需要承担交货后货物灭失或损坏的风险以及目的地的卸货费用等。而在FCA下,买方除了需要承担这些费用和风险外,还需要自行安排运输并支付运费。

CPT和FCA的主要区别在于运费和风险承担的不同。CPT下卖方承担运费至目的地,而FCA下卖方不承担运费。此外,在合同规定、交货方式、风险转移等方面也存在一定的差异。在实际应用中,买卖双方应根据具体情况选择合适的贸易术语。

在国际贸易中,CPT和FCA的使用频率取决于具体的交易情况和双方的需求。然而,根据我所参考的文章和一般的市场实践,以下是对这两种贸易术语使用频率的一些分析:

应用广泛性:

CPT(Carriage Paid To)和FCA(Free Carrier)都是适用于各种运输方式的贸易术语,包括海运、空运、陆运以及多式联运。因此,在这一点上,两者并没有明显的差异。

卖方责任:

CPT条件下,卖方需要负责将货物运至指定的目的地,并承担运输费用,直到货物到达约定地点为止。这包括了装货、运输、卸货等所有运输过程中的费用。

FCA条件下,卖方只需在指定地点将货物交给买方指定的承运人,并办理出口清关手续。一旦交货完成,卖方就完成了其主要的合同义务,后续的运输费用和风险由买方承担。

使用频率:

由于CPT条件下卖方承担了更多的责任和费用,包括支付运输费用至目的地,这种术语在需要确保货物能够顺利到达目的地的交易中可能更为常用。特别是在买方对运输过程不太熟悉或希望减少自身风险的情况下,CPT可能是一个较好的选择。

相比之下,FCA为买方提供了更大的灵活性,因为买方可以自行选择承运人并安排运输。这使得FCA在某些情况下可能更受欢迎,特别是在买方对运输过程有较多控制需求或希望降低运输成本的情况下。

总体来说,CPT和FCA的使用频率取决于具体的交易情况和双方的需求。在需要确保货物顺利到达目的地的交易中,CPT可能更常用;而在买方希望有更多运输控制权和降低成本的交易中,FCA可能更受欢迎。

需要注意的是,以上分析仅基于一般的市场实践和参考文章中的信息,并不能代表所有情况。在实际交易中,买卖双方应根据具体情况选择合适的贸易术语。

Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt

Thuật ngữ thương mại CPT (Carriage Paid To) trong thương mại quốc tế có ý nghĩa và ứng dụng cụ thể. Dưới đây là giải thích chi tiết về CPT:

Định nghĩa:

CPT, viết đầy đủ là “Carriage Paid To”, có nghĩa là “Cước phí trả tới địa điểm chỉ định”.

Thuật ngữ này chỉ việc người bán phải giao hàng cho người vận chuyển mà họ chỉ định và chịu trách nhiệm trả chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm chỉ định.

Ứng dụng:

Thuật ngữ CPT áp dụng trong trường hợp người mua yêu cầu người bán chịu chi phí vận chuyển hàng hóa.

Thuật ngữ này có thể được sử dụng cho các phương thức vận chuyển khác nhau, bao gồm cả vận tải đa phương thức.

Trách nhiệm của người bán:

Người bán cần giao hàng cho người vận chuyển mà họ chỉ định theo thời gian và địa điểm quy định trong hợp đồng.

Người bán phải trả chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm chỉ định và thực hiện thủ tục thông quan xuất khẩu.

Người bán chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trước khi giao hàng.

Trách nhiệm của người mua:

Người mua chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa sau khi giao hàng và các chi phí liên quan khác.

Người mua phải nhận hàng theo hợp đồng và thanh toán tiền hàng.

Vai trò của người vận chuyển:

“Người vận chuyển” là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào cam kết thực hiện vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc phương thức vận chuyển kết hợp để thực hiện vận chuyển hoặc giao vận chuyển cho người khác.

Nếu có sử dụng người vận chuyển tiếp nhận để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận, thì rủi ro sẽ chuyển giao kể từ khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

Chú ý:

Thuật ngữ CPT yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhưng người mua cần thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu.

Người mua và người bán khi ký kết hợp đồng cần phải rõ ràng thỏa thuận về địa điểm giao hàng, phương thức vận chuyển, cách thức thanh toán cước phí vận chuyển và các chi tiết khác.

Tóm lại, thuật ngữ CPT trong thương mại quốc tế quy định rõ trách nhiệm và phân chia rủi ro giữa bên mua và bên bán trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Người bán chịu trách nhiệm giao hàng cho người vận chuyển được chỉ định và thanh toán cước phí vận chuyển đến địa điểm chỉ định, trong khi người mua chịu rủi ro mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa sau khi giao hàng cũng như các chi phí liên quan khác. Khi sử dụng thuật ngữ CPT, các bên mua và bán cần hiểu rõ và tuân thủ các quy định liên quan để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi.

CPT (Carriage Paid To) là một thuật ngữ trong thương mại quốc tế, quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Cụ thể, nó chỉ ra rằng người bán phải chịu trách nhiệm giao hàng cho người vận chuyển được chỉ định và thanh toán cước phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm chỉ định.

Trách nhiệm của người bán

Cung cấp hàng hóa: Người bán cần cung cấp hàng hóa phù hợp với yêu cầu của hợp đồng theo thời gian và địa điểm quy định.

Hợp đồng vận chuyển: Người bán cần ký kết hợp đồng vận chuyển với người vận chuyển để đưa hàng hóa đến đích và thanh toán cước phí.

Chịu rủi ro: Người bán chịu mọi rủi ro liên quan đến hàng hóa trước khi giao cho người vận chuyển, bao gồm mất mát, hư hỏng hàng hóa.

Thủ tục xuất khẩu: Người bán cần thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, bao gồm chuẩn bị và nộp tất cả các giấy tờ xuất khẩu cần thiết.

Cung cấp tài liệu: Người bán cần cung cấp cho người mua các tài liệu vận chuyển cần thiết, như vận đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm, v.v.

Thanh toán chi phí: Người bán cần thanh toán bất kỳ loại thuế nào tại quốc gia xuất phát, bao gồm thuế xuất khẩu và các chi phí thủ tục cho việc vận chuyển.

Trách nhiệm của người mua

Chịu rủi ro: Người mua chịu mọi rủi ro liên quan đến hàng hóa sau khi giao cho người vận chuyển, bao gồm mất mát, hư hỏng hàng hóa.

Nhận hàng: Người mua cần nhận hàng theo quy định của hợp đồng và thực hiện việc kiểm tra cần thiết sau khi nhận.

Thủ tục nhập khẩu: Người mua cần thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu, bao gồm chuẩn bị và nộp tất cả các giấy tờ nhập khẩu cần thiết.

Thanh toán chi phí: Người mua cần thanh toán tiền hàng và chịu mọi chi phí phát sinh sau khi hàng đến đích, như phí dỡ hàng, phí lưu kho, v.v.

Chú ý

Thỏa thuận rõ ràng: Người mua và người bán khi ký kết hợp đồng cần phải rõ ràng thỏa thuận về địa điểm giao hàng, phương thức vận chuyển, cách thức thanh toán cước phí vận chuyển và các chi tiết khác để tránh tranh chấp sau này.

Hiểu biết về xuất khẩu: Người bán cần hiểu rõ các chính sách, quy định và thủ tục hải quan của quốc gia đích để đảm bảo hàng hóa được thông quan thuận lợi.

Lựa chọn bao bì: Người bán cần chọn bao bì hàng hóa một cách cẩn thận để đảm bảo hàng hóa không bị hư hỏng hoặc mất mát trong quá trình vận chuyển.

Xem xét bảo hiểm: Mặc dù theo điều khoản CPT người bán chịu trách nhiệm thanh toán cước phí vận chuyển, người mua có thể cần xem xét việc mua bảo hiểm vận chuyển để bảo vệ trước các rủi ro tiềm ẩn.

Thuật ngữ CPT trong thương mại quốc tế quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của người mua và người bán trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Người bán chịu trách nhiệm giao hàng cho người vận chuyển được chỉ định và thanh toán cước phí vận chuyển đến địa điểm chỉ định, trong khi người mua chịu rủi ro mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa sau khi giao hàng cũng như các chi phí liên quan khác. Khi sử dụng thuật ngữ CPT, các bên mua và bán cần hiểu rõ và tuân thủ các quy định liên quan để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi.

CPT và FCA là hai thuật ngữ thương mại quốc tế thường được sử dụng, sự khác biệt chính giữa chúng thể hiện ở các khía cạnh sau:

Chi phí vận chuyển và chịu rủi ro:

CPT (Carriage Paid To): Người bán chịu trách nhiệm thanh toán cước phí để vận chuyển hàng hóa đến địa điểm chỉ định, nhưng rủi ro sẽ chuyển giao cho người mua ngay khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Điều này có nghĩa là sau khi giao cho người vận chuyển, người mua sẽ chịu mọi rủi ro mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa.

FCA (Free Carrier): Người bán chỉ cần giao hàng cho người vận chuyển do người mua chỉ định tại địa điểm được chỉ định và hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu. Trước khi giao hàng, người bán chịu mọi rủi ro và chi phí; sau khi giao hàng, rủi ro và chi phí sẽ chuyển sang cho người mua. Khác với CPT, dưới điều kiện FCA, người bán không phải chịu chi phí vận chuyển.

Phương thức vận chuyển:

Cả CPT và FCA đều áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển, bao gồm vận chuyển đa phương thức. Điều này có nghĩa là chúng có thể được sử dụng cho vận tải biển, hàng không, đường bộ và các phương thức vận chuyển khác.

Phương thức giao hàng:

Cả CPT và FCA đều quy định người bán giao hàng cho người vận chuyển do người mua chỉ định tại địa điểm được chỉ định. Tuy nhiên, dưới điều kiện CPT, người bán cần thanh toán cước phí vận chuyển đến địa điểm đích; trong khi dưới điều kiện FCA, người bán không phải chịu chi phí vận chuyển.

Quy định hợp đồng:

Trong hợp đồng CPT, người bán cần chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận chuyển và thanh toán cước phí đến điểm đích. Trong hợp đồng FCA, người mua phải tự sắp xếp vận chuyển và thanh toán cước phí.

Chuyển giao rủi ro:

Theo điều kiện CPT, rủi ro chuyển sang cho người mua từ khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Còn theo điều kiện FCA, rủi ro cũng chuyển giao cho người mua khi giao hàng, nhưng thời điểm cụ thể (như liệu hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận chuyển của người vận chuyển hay chưa) có thể khác nhau tùy thuộc vào địa điểm giao hàng.

Nghĩa vụ của người bán:

Trong điều kiện CPT, ngoài việc chịu trách nhiệm hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, người bán còn phải thanh toán cước phí vận chuyển đến điểm đích. Trong điều kiện FCA, người bán chỉ cần giao hàng cho người vận chuyển do người mua chỉ định tại địa điểm chỉ định và hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu.

Nghĩa vụ của người mua:

Trong điều kiện CPT, người mua cần chịu rủi ro mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa sau khi giao hàng, cùng với các chi phí dỡ hàng tại điểm đích. Trong điều kiện FCA, ngoài việc chịu các chi phí và rủi ro này, người mua còn phải tự sắp xếp vận chuyển và thanh toán cước phí.

Sự khác biệt chính giữa CPT và FCA:

Sự khác biệt chính nằm ở chi phí vận chuyển và chịu rủi ro. Theo điều kiện CPT, người bán chịu chi phí vận chuyển đến điểm đích, trong khi theo điều kiện FCA, người bán không chịu chi phí vận chuyển. Ngoài ra, còn có sự khác biệt trong quy định hợp đồng, phương thức giao hàng và chuyển giao rủi ro. Trong thực tế, người mua và người bán nên chọn điều kiện thương mại phù hợp với tình huống cụ thể.

Sử dụng trong thương mại quốc tế:

Tần suất sử dụng CPT và FCA trong thương mại quốc tế phụ thuộc vào tình huống giao dịch cụ thể và nhu cầu của cả hai bên. Cả hai điều kiện thương mại này đều được áp dụng rộng rãi cho các phương thức vận chuyển khác nhau, bao gồm vận tải biển, hàng không, đường bộ và vận chuyển đa phương thức. Vì vậy, về mặt ứng dụng rộng rãi, không có sự khác biệt rõ ràng giữa chúng.

Trách nhiệm của người bán:

Theo điều kiện CPT, người bán cần chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến địa điểm chỉ định và thanh toán chi phí vận chuyển cho đến khi hàng hóa đến nơi. Điều này bao gồm các chi phí trong quá trình xếp hàng, vận chuyển và dỡ hàng.

Theo điều kiện FCA, người bán chỉ cần giao hàng cho người vận chuyển do người mua chỉ định tại địa điểm quy định và thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu. Một khi hàng hóa được giao, người bán hoàn thành nghĩa vụ chính của hợp đồng, và chi phí vận chuyển cũng như rủi ro sẽ chuyển sang cho người mua.

Tần suất sử dụng:

Do điều kiện CPT yêu cầu người bán phải chịu nhiều trách nhiệm và chi phí hơn, bao gồm chi phí vận chuyển đến điểm đích, thuật ngữ này thường được sử dụng trong các giao dịch mà cần đảm bảo hàng hóa có thể đến đích một cách thuận lợi. Đặc biệt, CPT có thể là một lựa chọn tốt khi người mua không quen thuộc với quá trình vận chuyển hoặc muốn giảm thiểu rủi ro cho mình.

Ngược lại, điều kiện FCA cung cấp sự linh hoạt hơn cho người mua, vì họ có thể tự chọn người vận chuyển và sắp xếp vận chuyển. Điều này khiến FCA trở nên phổ biến hơn trong một số trường hợp, đặc biệt khi người mua muốn kiểm soát nhiều hơn quá trình vận chuyển hoặc muốn giảm chi phí vận chuyển.

Tóm lại, tần suất sử dụng CPT và FCA phụ thuộc vào tình huống giao dịch cụ thể và nhu cầu của cả hai bên. Trong các giao dịch cần đảm bảo hàng hóa đến đích thuận lợi, CPT có thể được sử dụng phổ biến hơn; trong khi đó, trong các giao dịch mà người mua muốn kiểm soát quá trình vận chuyển và giảm chi phí, FCA có thể được ưa chuộng hơn.

Lưu ý rằng, phân tích trên chỉ dựa trên thực tiễn thị trường chung và thông tin từ các bài viết tham khảo, không thể đại diện cho mọi tình huống. Trong giao dịch thực tế, người mua và người bán nên lựa chọn điều kiện thương mại phù hợp dựa trên tình huống cụ thể.

Phiên âm tiếng Trung

Shāngwù shùyǔ CPT(Carriage Paid To) zài guójì màoyì zhōng jùyǒu tèdìng de hányì hé yìngyòng. Yǐxià shì duì CPT de xiángxì jiěshì:

Dìngyì:

CPT, quánchēng “Carriage Paid To”, zhōngwén hányì wèi “yùnfèi fù zhì zhǐdìng mùdì de”.

Gāi shùyǔ zhǐ de shì màifāng xūyào jiāng qí huòwù jiāo gěi qí zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng fùzé zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi.

Yìngyòng chǎngjǐng:

CPT shùyǔ shìyòng yú mǎifāng xūyào màifāng chéngdān huòwù yùnfèi de qíngkuàng.

Gāi shùyǔ kěyòng yú gè zhǒng yùnshū fāngshì, bāokuò duō shì liányùn.

Màifāng zérèn:

Màifāng xūyào ànzhào hétóng guīdìng de shíjiān hé dìdiǎn, jiāng huòwù jiāo gěi qí zhǐdìng de chéngyùn rén.

Màifāng xūyào zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi, bìng bànlǐ chūkǒu qīngguān shǒuxù.

Màifāng xūyào chéngdān jiāo huò qián huòwù mièshī huò sǔnhuài de fēngxiǎn.

Mǎifāng zérèn:

Mǎifāng xūyào chéngdān jiāo huò hòu huòwù mièshī huò sǔnhuài de fēngxiǎn yǐjí qítā xiāngguān fèiyòng.

Mǎifāng xūyào ànzhào hétóng guīdìng jiēshōu huòwù, bìng zhīfù huòkuǎn.

Chéngyùn rén juésè:

“Chéngyùn rén” zhǐ de shì zài yùnshū hétóng zhōng chéngnuò tōngguò tiělù, gōnglù, kōngyùn, hǎiyùn, nèihé yùnshū huò shàngshù yùnshū de liánhé fāngshì lǚxíng yùnshū huò yóu tārén lǚxíng yùnshū de rènhé rén.

Rúguǒ hái shǐyòng jiē yùn de chéngyùn rén jiāng huòwù yùn zhì yuēdìng mùdì de, zé fēngxiǎn zì huòwù jiāo gěi dì yī chéngyùn rén shí zhuǎnyí.

Zhùyì shìxiàng:

CPT shùyǔ yāoqiú màifāng bànlǐ chūkǒu qīngguān shǒuxù, dàn mǎifāng xūyào bànlǐ jìnkǒu qīngguān shǒuxù.

Mǎifāng hé màifāng zài qiāndìng hétóng shí yīng míngquè yuēdìng jiāo huò dìdiǎn, yùnshū fāngshì, yùnfèi zhīfù fāngshì děng xìjié.

Zǒngjié lái shuō,CPT shùyǔ zài guójì màoyì zhōng míngquèle mǎimài shuāngfāng zài huòwù yùnshū guòchéng zhōng de zérèn yǔ fēngxiǎn fēnpèi. Màifāng fùzé jiāng huòwù jiāo gěi zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng zhīfù yùnfèi zhì zhǐdìng mùdì de, ér mǎifāng zé chéngdān jiāo huò hòu huòwù mièshī huò sǔnhuài de fēngxiǎn yǐjí qítā xiāngguān fèiyòng. Zài shǐyòng CPT shùyǔ shí, mǎimài shuāngfāng yīng chōngfèn liǎojiě hé zūnshǒu xiāngguān guīdìng, yǐ quèbǎo jiāoyì de shùnlì jìnxíng.

CPT(Carriage Paid To) shì yīgè guójì màoyì shùyǔ, yòng yú guīdìng màifāng zài huòwù yùnshū guòchéng zhōng de zérènhé yìwù. Jùtǐ lái shuō, tā biǎoshì màifāng xūyào fùzé jiāng huòwù jiāo gěi zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi.

Màifāng zérèn

tígōng huòwù: Màifāng xūyào ànzhào hétóng guīdìng de shíjiān hé dìdiǎn, tígōng fúhé hétóng yāoqiú de huòwù.

Yùnshū hétóng: Màifāng xūyào yǔ chéngyùn rén dìnglì jiāng huòwù yùn zhì mùdì dì de yùnshū hétóng, bìng zhīfù yùnfèi.

Fēngxiǎn chéngdān: Màifāng chéngdān huòwù jiāo gěi chéngyùn rén zhīqián de suǒyǒu fēngxiǎn, bāokuò huòwù de mièshī, sǔnhuài děng.

Chūkǒu shǒuxù: Màifāng xūyào bànlǐ chūkǒu qīngguān shǒuxù, bāokuò zhǔnbèi hé tíjiāo suǒyǒu bìyào de chūkǒu wénjiàn.

Wénjiàn tígōng: Màifāng xūyào xiàng mǎifāng tígōng bìyào de yùnshū dānjù, rú tídān, bǎoxiǎn dān děng.

Fèiyòng zhīfù: Màifāng xūyào zhīfù zài qǐyùn dì guójiā yìngfù de rèn hé juānshuì, bāokuò chūkǒu shuìshōu, yǐjí wèi zhuāngyùn ér yīng zhīfù de shǒuxù fèiyòng.

Mǎifāng zérèn

fēngxiǎn chéngdān: Mǎifāng chéngdān huòwù jiāo gěi chéngyùn rén zhīhòu de suǒyǒu fēngxiǎn, bāokuò huòwù de mièshī, sǔnhuài děng.

Jiēshōu huòwù: Mǎifāng xūyào ànzhào hétóng guīdìng jiēshōu huòwù, bìng zài jiēshōu hòu jìnxíng bìyào de jiǎnyàn.

Jìnkǒu shǒuxù: Mǎifāng xūyào bànlǐ jìnkǒu qīngguān shǒuxù, bāokuò zhǔnbèi hé tíjiāo suǒyǒu bìyào de jìnkǒu wénjiàn.

Fèiyòng zhīfù: Mǎifāng xūyào zhīfù huòkuǎn, bìng chéngdān zài mùdì de zhīhòu de suǒyǒu fèiyòng, rú xièhuò fèi, cāngchú fèi děng.

Zhùyì shìxiàng

míngquè yuēdìng: Mǎimài shuāngfāng zài qiāndìng hétóng shí yīng míngquè yuēdìng jiāo huò dìdiǎn, yùnshū fāngshì, yùnfèi zhīfù fāngshì děng xìjié, yǐ bìmiǎn hòuxù zhēngyì.

Chūkǒu liǎojiě: Màifāng xūyào liǎojiě mùdì guójiā de zhèngcè fǎguī yǐjí hǎiguān shǒuxù, yǐ quèbǎo huòwù shùnlì tōngguān.

Bāozhuāng xuǎnzé: Màifāng xūyào shěnshèn xuǎnzé huòwù de bāozhuāng, quèbǎo huòwù zài yùnshū túzhōng bù huì shòudào sǔnhuài huò diūshī.

Bǎoxiǎn kǎolǜ: Suīrán CPT shùyǔ xià màifāng zhīfù yùnfèi, dàn mǎifāng kěnéng xūyào kǎolǜ gòumǎi yùnshū bǎoxiǎn yǐ fùgài qiánzài fēngxiǎn.

CPT shùyǔ zài guójì màoyì zhōng míngquèle mǎimài shuāngfāng zài huòwù yùnshū guòchéng zhōng de zérèn hé yìwù. Màifāng fùzé jiāng huòwù jiāo gěi zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng zhīfù yùnfèi zhì zhǐdìng mùdì de, ér mǎifāng zé chéngdān jiāo huò hòu huòwù mièshī huò sǔnhuài de fēngxiǎn yǐjí qítā xiāngguān fèiyòng. Zài shǐyòng CPT shùyǔ shí, mǎimài shuāngfāng yīng chōngfèn liǎojiě hé zūnshǒu xiāngguān guīdìng, quèbǎo jiāoyì de shùnlì jìnxíng.

CPT hé FCA shì guójì màoyì zhōng chángyòng de liǎng zhǒng màoyì shùyǔ, tāmen zhī jiān de zhǔyào qūbié tǐxiàn zài yǐxià jǐ gè fāngmiàn:

Yùnfèi hé fēngxiǎn chéngdān:

CPT(Carriage Paid To): Màifāng fùzé zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi, dàn fēngxiǎn zì huòwù jiāo gěi dì yī chéngyùn rén shí zhuǎnyí gěi mǎifāng. Zhè yìwèizhe yīdàn huòwù jiāo gěi chéngyùn rén, mǎifāng jiāng chéngdān hòuxù de huòwù mièshī huò sǔnhuài fēngxiǎn.

FCA(Free Carrier): Màifāng zhǐ xū zài zhǐdìng dìdiǎn jiàng huòwù jiāo gěi mǎifāng zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng bànlǐ chūkǒu qīngguān shǒuxù jí wánchéng jiāo huò. Zài jiāo huò qián, màifāng chéngdān fēngxiǎn hé fèiyòng; jiāo huò hòu, fēngxiǎn hé fèiyòng zhuǎnyí gěi mǎifāng. Yǔ CPT bùtóng,FCA xià màifāng bù chéngdān yùnfèi.

Yùnshū fāngshì:

CPT hé FCA dōu shìyòng yú gè zhǒng yùnshū fāngshì, bāokuò duō shì liányùn. Zhè yìwèizhe tāmen kěyǐ yòng yú hǎiyùn, kōngyùn, lùyùn děng duō zhǒng yùnshū fāngshì.

Jiāo huò fāngshì:

CPT hé FCA dōu guīdìng màifāng zài zhǐdìng dìdiǎn jiāo huò gěi mǎifāng zhǐdìng de chéngyùn rén. Rán’ér, zài CPT xià, màifāng xūyào zhīfù yùnfèi zhì mùdì de; ér zài FCA xià, màifāng bù chéngdān yùnfèi.

Hétóng guīdìng:

Zài CPT hétóng zhōng, màifāng xūyào fùzé dìnglì yùnshū hétóng bìng zhīfù yùnfèi zhì mùdì de. Ér zài FCA hétóng zhōng, mǎifāng xūyào zìxíng ānpái yùnshū bìng zhīfù yùnfèi.

Fēngxiǎn zhuǎnyí:

CPT xià, fēngxiǎn zì huòwù jiāo gěi dì yī chéngyùn rén shí zhuǎnyí gěi mǎifāng. Ér zài FCA xià, fēngxiǎn tóngyàng zài jiāo huò shí zhuǎnyí gěi mǎifāng, dàn jiāo huò de jùtǐ shíjiān diǎn (rú shìfǒu zhuāngyùn shàng chéngyùn rén de yùnshū gōngjù) kěnéng yīn jiāo huò dìdiǎn de bùtóng ér yǒu suǒ chāyì.

Màifāng yìwù:

CPT màifāng chúle xūyào chéngdān chūkǒu qīngguān shǒuxù wài, hái xūyào zhīfù yùnfèi zhì mùdì de. Ér FCA màifāng zhǐ xū zài zhǐdìng dìdiǎn jiāo huò gěi mǎifāng zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng bànlǐ chūkǒu qīngguān shǒuxù jí kě.

Mǎifāng yìwù:

Zài CPT xià, mǎifāng xūyào chéngdān jiāo huò hòu huòwù mièshī huò sǔnhuài de fēngxiǎn yǐjí mùdì dì de xièhuò fèiyòng děng. Ér zài FCA xià, mǎifāng chúle xūyào chéngdān zhèxiē fèiyòng hé fēngxiǎn wài, hái xūyào zìxíng ānpái yùnshū bìng zhīfù yùnfèi.

CPT hé FCA de zhǔyào qūbié zàiyú yùnfèi hé fēngxiǎn chéngdān de bùtóng.CPT xià màifāng chéngdān yùnfèi zhì mùdì de, ér FCA xià màifāng bù chéngdān yùnfèi. Cǐwài, zài hétóng guīdìng, jiāo huò fāngshì, fēngxiǎn zhuǎnyí děng fāngmiàn yě cúnzài yīdìng de chāyì. Zài shíjì yìngyòng zhōng, mǎimài shuāngfāng yīng gēnjù jùtǐ qíngkuàng xuǎnzé héshì de màoyì shùyǔ.

Zài guójì màoyì zhōng,CPT hé FCA de shǐyòng pínlǜ qǔjué yú jùtǐ de jiāoyì qíngkuàng hé shuāngfāng de xūqiú. Rán’ér, gēnjù wǒ suǒ cānkǎo de wénzhāng hé yībān de shìchǎng shíjiàn, yǐxià shì duì zhè liǎng zhǒng màoyì shùyǔ shǐyòng pínlǜ de yīxiē fēnxī:

Yìngyòng guǎngfàn xìng:

CPT(Carriage Paid To) hé FCA(Free Carrier) dōu shì shìyòng yú gè zhǒng yùnshū fāngshì de màoyì shùyǔ, bāokuò hǎiyùn, kōngyùn, lùyùn yǐjí duō shì liányùn. Yīncǐ, zài zhè yīdiǎn shàng, liǎng zhě bìng méiyǒu míngxiǎn de chāyì.

Màifāng zérèn:

CPT tiáojiàn xià, màifāng xūyào fùzé jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng de mùdì de, bìng chéngdān yùnshū fèiyòng, zhídào huòwù dàodá yuēdìng dìdiǎn wéizhǐ. Zhè bāokuòle zhuāng huò, yùnshū, xièhuò děng suǒyǒu yùnshū guòchéng zhōng de fèiyòng.

FCA tiáojiàn xià, màifāng zhǐ xū zài zhǐdìng dìdiǎn jiàng huòwù jiāo gěi mǎifāng zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng bànlǐ chūkǒu qīngguān shǒuxù. Yīdàn jiāo huò wánchéng, màifāng jiù wánchéngle qí zhǔyào de hétóng yìwù, hòuxù de yùnshū fèiyòng hé fēngxiǎn yóu mǎifāng chéngdān.

Shǐyòng pínlǜ:

Yóuyú CPT tiáojiàn xià màifāng chéngdānle gèng duō de zérèn hé fèiyòng, bāokuò zhīfù yùnshū fèiyòng zhì mùdì de, zhè zhǒng shùyǔ zài xūyào quèbǎo huòwù nénggòu shùnlì dàodá mùdì dì de jiāoyì zhōng kěnéng gèng wéi chángyòng. Tèbié shì zài mǎifāng duì yùnshū guòchéng bù tài shúxī huò xīwàng jiǎnshǎo zìshēn fēngxiǎn de qíngkuàng xià,CPT kěnéng shì yīgè jiào hǎo de xuǎnzé.

Xiāng bǐ zhī xià,FCA wèi mǎifāng tígōngle gèng dà de línghuó xìng, yīnwèi mǎifāng kěyǐ zìxíng xuǎnzé chéngyùn rén bìng ānpái yùnshū. Zhè shǐdé FCA zài mǒu xiē qíngkuàng xià kěnéng gēng shòu huānyíng, tèbié shì zài mǎifāng duì yùnshū guòchéng yǒu jiào duō kòngzhì xūqiú huò xīwàng jiàngdī yùnshū chéngběn de qíngkuàng xià.

Zǒngtǐ lái shuō,CPT hé FCA de shǐyòng pínlǜ qǔjué yú jùtǐ de jiāoyì qíngkuàng hé shuāngfāng de xūqiú. Zài xūyào quèbǎo huòwù shùnlì dàodá mùdì dì de jiāoyì zhōng,CPT kěnéng gèng chángyòng; ér zài mǎifāng xīwàng yǒu gèng duō yùnshū kòngzhì quán hé jiàngdī chéngběn de jiāoyì zhōng,FCA kěnéng gēng shòu huānyíng.

Xūyào zhùyì de shì, yǐshàng fēnxī jǐn jīyú yībān de shìchǎng shíjiàn hé cānkǎo wénzhāng zhōng de xìnxī, bìng bùnéng dàibiǎo suǒyǒu qíngkuàng. Zài shíjì jiāoyì zhōng, mǎimài shuāngfāng yīng gēnjù jùtǐ qíngkuàng xuǎnzé héshì de màoyì shùyǔ.

Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết của cuốn sách ebook Học tiếng Trung theo chủ đề CPT  là gì của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Qua bài giảng chúng ta có thể hiểu được CPT là gì trong xuất nhập khẩu và học được nhiều kiến thức về từ vựng và ngữ pháp mới để có thể ứng dụng trong thự tiễn đời sống hàng ngày.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK 9 giáo trình luyện dịch HSK

Diễn đàn Tiếng Trung Thầy Vũ Quận Thanh Xuân Hà Nội - Nâng Tầm Tiếng Trung Của Bạn!