Chủ Nhật, Tháng Bảy 14, 2024
Bài giảng Livestream mới nhất trên Kênh Youtube học tiếng Trung online Thầy Vũ
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi giáo trình HSK 9 cấp và giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
00:00
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi giáo trình HSK 9 cấp và giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:33
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp luyện thi HSK-HSKK Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ HSK
01:24:52
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp luyện thi HSK-HSKK theo giáo trình Hán ngữ giao tiếp cơ bản
01:13:46
Video thumbnail
Trung tâm học tiếng Trung Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ lớp Hán ngữ giao tiếp HSKK
01:31:51
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 8 giáo trình Hán ngữ kế toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:05
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi luyện thi HSK 9 cấp và HSKK sơ trung cao cấp Thầy Vũ ChineMaster
01:24:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp giao tiếp HSK 3 và HSKK sơ cấp Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ HSK
01:31:39
Video thumbnail
Tiếng Trung Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ chuyên đào tạo chứng chỉ HSK HSKK
01:40:13
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi lớp Hán ngữ giao tiếp HSK 123 HSKK sơ cấp ChineMaster Thanh Xuân
01:25:22
Video thumbnail
Luyện thi HSK tiếng Trung HSKK sơ trung cao cấp Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ
01:28:27
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ giao tiếp cơ bản HSK 123 HSKK sơ cấp
01:23:51
Video thumbnail
Khóa học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ dạy lớp giáo trình Hán ngữ kế toán kiểm toán bài giảng 7
01:36:25
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Nguyễn Trãi ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo lớp học online
01:46:21
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ luyện thi HSK HSKK
01:32:04
Video thumbnail
Luyện thi HSK và HSKK lớp tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Hán ngữ 5
01:32:46
Video thumbnail
Học tiếng Trung Taobao 1688 Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ giao tiếp thực dụng giáo trình Hán ngữ mới
01:17:36
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chuyên luyện thi HSK 9 cấp HSKK sơ trung cao cấp Thầy Vũ Chinese
01:33:41
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung uy tín Quận Thanh Xuân tại Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ chủ nhiệm lớp Hán ngữ
01:31:21
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Thầy Vũ đào tạo lớp Hán ngữ HSK 123 HSKK sơ cấp
01:31:15
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân Thầy Vũ ChineMaster đào tạo giao tiếp HSK-HSKK lộ trình rất bài bản
01:34:10
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ đào tạo Hán ngữ giao tiếp HSK 123 và HSKK sơ cấp
01:29:02
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK-HSKK sơ trung cao cấp ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản và chuyên biệt
01:23:04
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung giao tiếp Thanh Xuân
01:26:04
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 6 giáo trình Hán ngữ kế toán kiểm toán giao tiếp thực tế
01:37:53
Video thumbnail
Luyện thi HSK HSKK trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân uy tín TOP 1 tại Hà Nội Chinese
01:37:59
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ HSK Chinese Master ChineMaster uy tín TOP 1 tại Hà Nội
01:20:52
Video thumbnail
ChineMaster trung tâm tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ lớp Hán ngữ 3
01:39:57
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ lớp giao tiếp thực dụng theo giáo trình chuyên biệt
01:32:58
Video thumbnail
Khóa học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 5 giáo trình Hán ngữ kế toán Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:33:51
Video thumbnail
Luyện thi HSK HSKK uy tín Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo chứng chỉ tiếng Trung bài bản
01:28:45
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK HSKK uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ 9 quyển 2024
01:35:13
Video thumbnail
Tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo bài bản và chuyên biệt
01:29:31
Video thumbnail
Khóa học tiếng Trung Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản HSK-HSKK
01:26:58
Video thumbnail
Trung tâm luyện thi HSK-HSKK uy tín Quận Thanh Xuân tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình mới
01:24:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK giao tiếp HSKK Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ dạy bài bản chuyên biệt
01:22:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ ChineMaster Chinese đào tạo Hán ngữ 123
01:32:56
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung ChineMaster uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo Hán ngữ giao tiếp cơ bản HSK 123
01:27:14
Video thumbnail
Luyện thi HSK-HSKK Quận Thanh Xuân Hà Nội trung tâm tiếng Trung ChineMaster Thầy Vũ đào tạo bài bản
01:32:18
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Thanh Xuân Thầy Vũ Tô Vĩnh Diện uy tín tại Hà Nội lớp giao tiếp HSK-HSKK-TOCFL
01:23:50
Video thumbnail
Địa chỉ trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ ChineMaster uy tín tại Hà Nội 48 Tô Vĩnh Diện
01:33:04
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân uy tín tại Hà Nội Thầy Vũ đào tạo bài bản theo lộ trình mới
01:29:36
Video thumbnail
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Thầy Vũ chuyên đào tạo giao tiếp HSK-HSKK giáo trình Hán ngữ
01:32:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung giao tiếp Quận Thanh Xuân Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Hà Nội
01:28:40
Video thumbnail
Luyện thi HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình Hán ngữ Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:30
Video thumbnail
Học kế toán tiếng Trung online Thầy Vũ bài 4 theo giáo trình Hán ngữ kế toán Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:24
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo bài bản theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:29:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ ChineMaster
01:31:08
Video thumbnail
Luyện thi HSK-HSKK cao cấp theo giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ tại ChineMaster
01:24:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung HSK 123 HSKK sơ cấp Quận Thanh Xuân Hà Nội Thầy Vũ dạy theo giáo trình Hán ngữ mới
01:28:14
HomeHọc tiếng Trung onlineHọc tiếng trung theo chủ đề CIP là gì

Học tiếng trung theo chủ đề CIP là gì

Học tiếng trung theo chủ đề CIP là gì là bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay trong chuỗi bài giảng tiếng Trung miễn phí đến từ trung tâm tiếng trung Chinese Master được hướng dẫn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Trong bài giảng này, chúng ta không chỉ học được nhiều từ vựng và ngữ pháp mới, mà còn học được các kiến thức mới khá thú vị trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Chúc các bạn học tốt.

5/5 - (2 bình chọn)

Học tiếng trung theo chủ đề CIP là gì – Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Học tiếng trung theo chủ đề CIP là gì là bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay trong chuỗi bài giảng tiếng Trung miễn phí đến từ trung tâm tiếng trung Chinese Master được hướng dẫn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Trong bài giảng này, chúng ta không chỉ học được nhiều từ vựng và ngữ pháp mới, mà còn học được các kiến thức mới khá thú vị trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Chúc các bạn học tốt.

Website học tiếng Trung online Thầy Vũ mỗi ngày chia sẻ thêm rất nhiều tài liệu học tiếng Trung online miễn phí. Các bạn hãy  theo dõi Tiếng Trung Thầy Vũ hàng ngày trên kênh này nhé!

Sau đây là nội dung chi tiết giáo án bài giảng Học tiếng trung theo chủ đề CIP là gì.

Tác giả: Nguyễn Minh Vũ.

Tác phẩm: Học tiếng trung theo chủ đề CIP là gì.

CIP(Carriage & Insurance Paid to)是国际贸易中常用的一个贸易术语,主要用于确定货物交付和责任转移的地点。以下是关于CIP的详细解释:

一、定义

CIP全称Carriage and Insurance Paid to (…named place of destination),中文意思是“运费、保险费付至(指定目的地)”。它指的是卖方将货物交给其指定的承运人,支付将货物运至指定目的地的运费,并为买方办理货物在运输途中的货运保险。买方则承担交货后的一切风险和其他费用。

二、适用范围

CIP术语适用于各种运输方式,包括多式联运。交货地点要根据运输方式的不同由双方约定。

三、卖方的主要责任

将货物按照合同规定交付给运输工具或指定地点。

负责办理出口手续,并提供必要的文件给买方。

承担货物运输至目的地所需的一切费用,包括运费和保险费。

合理选择运输方式、运输工具和保险方案。

四、买方的主要责任

接受卖方提供的有关单据,受领货物,并按合同规定支付货款。

承担自货物在约定交货地点交给承运人控制之后的风险。

协助办理进口手续,并提供必要的文件给卖方。

五、与CIF和CPT的区别

CIP与CIF的区别:CIF是“成本、保险费加运费”的意思,与CIP相似,但两者的主要区别在于保险责任的划分。在CIF术语下,卖方负责购买保险,承担保险责任,并向买方提供保险单据;而在CIP术语下,卖方也负责购买保险,但卖方向买方提供的是保险证明或其他证明文件,而不是保险单据。

CIP与CPT的区别:CPT是“运费付至”的意思,与CIP相似,但两者的主要区别在于保险责任的划分。在CPT术语下,卖方负责将货物交付给运输工具,并承担将货物运输至目的地所需的费用,但不负责购买保险;而在CIP术语下,卖方除了承担运输费用外,还负责为货物购买保险。

CIP是一个在国际贸易中广泛使用的贸易术语,它明确了卖方和买方在货物交付过程中的责任和义务。卖方需要支付运费和保险费,将货物交付给指定的承运人,并办理出口手续;而买方则需要承担交货后的风险和费用,并办理进口手续。同时,CIP与CIF和CPT等贸易术语在保险责任等方面存在区别。

CIP(Carriage and Insurance Paid to)和CPT(Carriage Paid To)在国际贸易术语中有明确的区别,以下是它们之间的主要差异,以清晰的分点表示和归纳:

定义与职责:

CIP:全称“运费与保险费包干价”。卖方将货物交给运输人员后,再办理运输保险,承担货物的运输、保险费用。卖方需为货物的运输、保险费用承担相应的责任,直到货物到达指定目的地。

CPT:全称“运费付至(指定目的地)”。卖方将货物在双方约定地点交给卖方指定的承运人或其他人,并签订运输合同支付运费,但不需要为货物购买保险。

费用承担:

CIP:卖方不仅要支付将货物运至指定目的地的运费,还要为买方办理货物在运输途中的保险,承担保险费。

CPT:卖方只需支付将货物运至指定目的地的运费,无需承担保险费。

风险与责任:

在两种术语下,风险均在货交承运人时转移给买方。但卖方在CIP下还需承担额外的保险责任。

单据提供:

CIP:除了商业发票和运输单据外,卖方还需向买方提供保险单据。

CPT:卖方只需向买方提供商业发票和运输单据。

适用范围:

CIP和CPT都适用于海运、内陆水路运输、地面运输和附属于上述各种运输方式的多式联运等场合。

买方义务:

在两种术语下,买方的主要义务都是办理进口手续并支付相关费用。但在CPT下,买方可能需要自行购买保险以保障货物安全。

CIP和CPT的主要区别在于卖方是否承担货物的保险费。在CIP下,卖方不仅承担运费,还需为货物购买保险;而在CPT下,卖方只承担运费,买方可能需要自行购买保险。此外,在单据提供方面也有所不同。在两种术语下,风险均在货交承运人时转移给买方。

在国际贸易中,CIP(Carriage and Insurance Paid to)和CPT(Carriage Paid To)作为贸易术语都有其特定的使用场景。然而,就整体的普遍性和常见度而言,CIP相较于CPT更为常用。

以下是关于CIP和CPT常用性的详细分析:

定义与职责:

CIP:卖方需要支付货物运至目的地的运费,并为货物购买保险,承担运输途中的风险。

CPT:卖方只需支付货物运至目的地的运费,不承担保险费用。

使用场景:

CIP:由于CIP包括了全程运输和保险的费用,因此它适用于货物较贵重、运输距离较长、交货地点要求严格的国际贸易合同。当买方希望简化交易流程,将运输和保险的责任一并交给卖方时,CIP是一个理想的选择。

CPT:CPT通常适用于买方希望自行安排保险或已有特定保险安排的情况。它给予了买方更大的灵活性和自主性。

普遍性与常见度:

CIP:由于其涵盖了运费和保险费,为买卖双方提供了较为全面的保障,因此在国际贸易中更为常见。特别是在货物价值较高、运输风险较大的情况下,CIP的使用更为普遍。

CPT:虽然CPT也为卖方提供了一定的便利,但由于其不包括保险费用,买方需要自行安排保险,这在一定程度上增加了交易的复杂性和不确定性。因此,CPT的使用相对较少。

风险与责任:

CIP:在CIP下,卖方承担更大的风险,因为不仅要支付运费,还要为货物购买保险。然而,这也为买方提供了更全面的保障。

CPT:在CPT下,卖方只需支付运费,风险相对较低。但买方需要自行承担保险费用,并可能面临更高的风险。

CIP相较于CPT在国际贸易中更为常用。这主要得益于其涵盖了运费和保险费的特点,为买卖双方提供了更为全面和便捷的保障。然而,在具体交易中,选择何种贸易术语还需根据货物的性质、运输距离、交货地点以及买卖双方的实际需求来决定。

Phiên dịch tiếng Trung sang tiếng Việt

CIP (Carriage & Insurance Paid to) là thuật ngữ thương mại quốc tế phổ biến, chủ yếu được sử dụng để xác định nơi giao nhận hàng hóa và chuyển nhượng trách nhiệm. Dưới đây là giải thích chi tiết về CIP:

Định nghĩa

CIP viết đầy đủ là Carriage and Insurance Paid to (…địa điểm nhận hàng được chỉ định), có nghĩa là “Phí vận chuyển và bảo hiểm được thanh toán đến (…nơi nhận hàng được chỉ định)”. Đây ám chỉ việc người bán giao hàng cho người vận chuyển mà họ chỉ định, trả phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm nhận hàng được chỉ định, và mua bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Người mua chịu trách nhiệm về mọi rủi ro và chi phí khác sau khi hàng được giao.

Phạm vi áp dụng

Thuật ngữ CIP áp dụng cho mọi phương thức vận chuyển, bao gồm cả vận chuyển liên vận đa phương thức. Địa điểm giao nhận phải được thỏa thuận bởi hai bên dựa trên phương thức vận chuyển khác nhau.

Trách nhiệm chính của người bán

Giao hàng theo điều khoản hợp đồng cho phương tiện vận chuyển hoặc địa điểm chỉ định.

Chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục xuất khẩu và cung cấp các tài liệu cần thiết cho người mua.

Chi trả tất cả chi phí cần thiết để vận chuyển hàng hóa đến đích đến, bao gồm cả phí vận chuyển và bảo hiểm.

Lựa chọn hợp lý phương thức vận chuyển, phương tiện vận chuyển và kế hoạch bảo hiểm.

Trách nhiệm chính của người mua

Chấp nhận các tài liệu liên quan mà người bán cung cấp, nhận hàng và thanh toán tiền hàng theo điều khoản hợp đồng.

Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro sau khi hàng được giao cho người vận chuyển tại địa điểm giao nhận đã thỏa thuận.

Hỗ trợ trong việc hoàn tất thủ tục nhập khẩu và cung cấp các tài liệu cần thiết cho người bán.

CIP, CIF và CPT khác nhau

CIP và CIF khác nhau: CIF có nghĩa là “chi phí, phí bảo hiểm và phí vận chuyển”, tương tự như CIP, nhưng điểm khác biệt chính giữa hai thuật ngữ này là phân chia trách nhiệm bảo hiểm. Theo thuật ngữ CIF, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm, chịu trách nhiệm bảo hiểm và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua; trong khi đó, theo thuật ngữ CIP, người bán cũng chịu trách nhiệm mua bảo hiểm, nhưng họ cung cấp cho người mua chứng từ bảo hiểm hoặc các tài liệu khác, không phải là chứng từ bảo hiểm.

CIP và CPT khác nhau: CPT có nghĩa là “phí vận chuyển đến”, tương tự như CIP, nhưng điểm khác biệt chính giữa hai thuật ngữ này là phân chia trách nhiệm bảo hiểm. Theo thuật ngữ CPT, người bán chịu trách nhiệm giao hàng cho phương tiện vận chuyển và chi trả chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm nhận hàng được chỉ định, nhưng không phải mua bảo hiểm; trong khi đó, theo thuật ngữ CIP, người bán không chỉ chi trả chi phí vận chuyển hàng hóa đến địa điểm nhận hàng được chỉ định mà còn phải mua bảo hiểm cho hàng hóa.

CIP là một thuật ngữ thương mại phổ biến trong thương mại quốc tế, nó rõ ràng quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán và người mua trong quá trình giao nhận hàng hóa. Người bán phải chi trả phí vận chuyển và bảo hiểm, giao hàng cho người vận chuyển được chỉ định và thực hiện thủ tục xuất khẩu; trong khi đó, người mua phải chịu trách nhiệm và chi phí sau khi hàng hóa được giao và thực hiện thủ tục nhập khẩu. Đồng thời, CIP khác biệt với các thuật ngữ thương mại như CIF và CPT ở phần trách nhiệm bảo hiểm.

CIP (Carriage and Insurance Paid to) và CPT (Carriage Paid To) có sự khác biệt rõ ràng trong thuật ngữ thương mại quốc tế. Dưới đây là các điểm khác biệt chính giữa chúng, được phân tích và tóm tắt một cách rõ ràng:

Định nghĩa và trách nhiệm:

CIP: Đầy đủ là “Phí vận chuyển và bảo hiểm được thanh toán đến”. Người bán giao hàng cho người vận chuyển, sau đó mua bảo hiểm và chịu trách nhiệm về vận chuyển và phí bảo hiểm cho đến khi hàng hóa đến nơi đích.

CPT: Đầy đủ là “Phí vận chuyển được thanh toán đến (nơi đích đến được chỉ định)”. Người bán giao hàng tại điểm thỏa thuận cho người vận chuyển hoặc bên thứ ba, ký hợp đồng vận chuyển và thanh toán phí vận chuyển mà không cần mua bảo hiểm hàng hóa.

Phân phối chi phí:

CIP: Người bán không chỉ phải trả phí vận chuyển hàng hóa đến nơi đích đến mà còn phải mua bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

CPT: Người bán chỉ cần trả phí vận chuyển hàng hóa đến nơi đích đến mà không cần phải chi trả phí bảo hiểm.

Rủi ro và trách nhiệm:

Dưới hai thuật ngữ này, rủi ro đều được chuyển sang phía mua hàng khi hàng được giao cho người vận chuyển. Tuy nhiên, dưới điều kiện CIP, người bán còn phải chịu trách nhiệm bảo hiểm bổ sung.

Yêu cầu chứng từ:

CIP: Ngoài hóa đơn thương mại và vận đơn, người bán còn phải cung cấp các tài liệu bảo hiểm cho người mua.

CPT: Người bán chỉ cần cung cấp hóa đơn thương mại và vận đơn.

Phạm vi áp dụng:

CIP và CPT đều áp dụng cho các loại vận chuyển như vận tải biển, nội địa, đường bộ và liên vận nhiều phương thức liên quan đến những loại vận chuyển nêu trên.

Nghĩa vụ của người mua:

Dưới hai thuật ngữ này, nghĩa vụ chính của người mua là thực hiện thủ tục nhập khẩu và thanh toán các chi phí liên quan. Tuy nhiên, dưới điều kiện CPT, người mua có thể cần tự mua bảo hiểm để đảm bảo an toàn hàng hóa.

Sự khác biệt chính giữa CIP và CPT là người bán có chịu phí bảo hiểm hàng hóa hay không. Dưới điều kiện CIP, người bán không chỉ chịu chi phí vận chuyển mà còn phải mua bảo hiểm cho hàng hóa; trong khi dưới điều kiện CPT, người bán chỉ chịu chi phí vận chuyển, và người mua có thể cần tự mua bảo hiểm. Ngoài ra, yêu cầu chứng từ cũng có sự khác biệt. Dưới hai thuật ngữ này, rủi ro đều được chuyển sang phía mua hàng khi hàng được giao cho người vận chuyển.

Trong thương mại quốc tế, CIP (Vận chuyển và Bảo hiểm trả tiền đến) và CPT (Vận chuyển trả tiền đến) đều có các tình huống sử dụng cụ thể. Tuy nhiên, về tổng thể và mức độ phổ biến, CIP so với CPT được sử dụng phổ biến hơn.

Trên đây là phân tích chi tiết về tính phổ biến của CIP và CPT:

Định nghĩa và trách nhiệm:

CIP: Người bán phải thanh toán chi phí vận chuyển hàng hóa đến đích, mua bảo hiểm hàng hóa và chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển.

CPT: Người bán chỉ phải thanh toán chi phí vận chuyển hàng hóa đến đích, không chịu phí bảo hiểm.

Sử dụng trong thực tế:

CIP: Vì CIP bao gồm chi phí vận chuyển toàn bộ và bảo hiểm, nên nó phù hợp với các hợp đồng thương mại quốc tế yêu cầu hàng hóa có giá trị cao, khoảng cách vận chuyển xa và yêu cầu địa điểm giao hàng nghiêm ngặt. Khi mua hàng mong muốn đơn giản hóa quy trình giao dịch và giao trách nhiệm vận chuyển cũng như bảo hiểm cho người bán, CIP là một lựa chọn lý tưởng.

CPT: CPT thường áp dụng khi mua hàng mong muốn tự sắp xếp bảo hiểm hoặc đã có sắp xếp bảo hiểm cụ thể. Nó mang lại sự linh hoạt và tự chủ lớn hơn cho người mua.

Phổ biến và sự thường gặp:

CIP: Bởi vì nó bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm, mang lại bảo vệ toàn diện hơn cho cả hai bên mua và bán hàng, nên CIP phổ biến hơn trong thương mại quốc tế. Đặc biệt là trong các trường hợp có giá trị hàng hóa cao và nguy cơ vận chuyển lớn, CIP được sử dụng nhiều hơn.

CPT: Mặc dù CPT cũng mang lại một số tiện ích cho người bán, nhưng do không bao gồm chi phí bảo hiểm, người mua cần tự sắp xếp bảo hiểm, điều này làm tăng mức độ phức tạp và không chắc chắn trong giao dịch. Do đó, CPT ít được sử dụng hơn.

Rủi ro và trách nhiệm:

CIP: Dưới CIP, người bán chịu rủi ro lớn hơn vì không chỉ phải thanh toán chi phí vận chuyển mà còn phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại sự bảo vệ toàn diện hơn cho người mua.

CPT: Dưới CPT, người bán chỉ cần thanh toán chi phí vận chuyển, rủi ro thấp hơn. Nhưng người mua phải tự chi trả chi phí bảo hiểm và có thể đối mặt với rủi ro cao hơn.

CIP so với CPT được sử dụng phổ biến hơn trong thương mại quốc tế. Điều này chủ yếu là do tính toàn diện của nó với việc bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm, mang lại sự bảo vệ toàn diện và thuận tiện cho cả hai bên. Tuy nhiên, việc lựa chọn thuật ngữ thương mại cụ thể còn phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa, khoảng cách vận chuyển, địa điểm giao hàng và nhu cầu thực tế của cả bên mua và bán.

Phiên âm tiếng Trung

CIP(Carriage& Insurance Paid to) shì guójì màoyì zhōng chángyòng de yīgè màoyì shùyǔ, zhǔyào yòng yú quèdìng huòwù jiāofù hé zérèn zhuǎnyí dì dìdiǎn. Yǐxià shì guānyú CIP de xiángxì jiěshì:

Yī, dìngyì

CIP quánchēng Carriage and Insurance Paid to (…Named place of destination), zhōngwén yìsi shì “yùnfèi, bǎoxiǎn fèi fù zhì (zhǐdìng mùdì de)”. Tā zhǐ de shì màifāng jiāng huòwù jiāo gěi qí zhǐdìng de chéngyùn rén, zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi, bìng wèi mǎifāng bànlǐ huòwù zài yùnshū túzhōng de huòyùn bǎoxiǎn. Mǎifāng zé chéngdān jiāo huò hòu de yīqiè fēngxiǎn hé qítā fèiyòng.

Èr, shìyòng fànwéi

CIP shùyǔ shìyòng yú gè zhǒng yùnshū fāngshì, bāokuò duō shì liányùn. Jiāo huò dìdiǎn yào gēnjù yùnshū fāngshì de bùtóng yóu shuāngfāng yuēdìng.

Sān, màifāng de zhǔyào zérèn

jiāng huòwù ànzhào hétóng guīdìng jiāofù gěi yùnshū gōngjù huò zhǐdìng dìdiǎn.

Fùzé bànlǐ chūkǒu shǒuxù, bìng tígōng bìyào de wénjiàn gěi mǎifāng.

Chéngdān huòwù yùnshū zhì mùdì de suǒ xū de yīqiè fèiyòng, bāokuò yùnfèi hé bǎoxiǎn fèi.

Hélǐ xuǎnzé yùnshū fāngshì, yùnshū gōngjù hé bǎoxiǎn fāng’àn.

Sì, mǎifāng de zhǔyào zérèn

jiēshòu màifāng tígōng de yǒuguān dānjù, shòu lǐng huòwù, bìng àn hétóng guīdìng zhīfù huòkuǎn.

Chéngdān zì huòwù zài yuēdìng jiāo huò dìdiǎn jiāo gěi chéngyùn rén kòngzhì zhīhòu de fēngxiǎn.

Xiézhù bànlǐ jìnkǒu shǒuxù, bìng tígōng bìyào de wénjiàn gěi màifāng.

Wǔ, yǔ CIF hé CPT de qūbié

CIP yǔ CIF de qūbié:CIF shì “chéngběn, bǎoxiǎn fèi jiā yùnfèi” de yìsi, yǔ CIP xiāngsì, dàn liǎng zhě de zhǔyào qūbié zàiyú bǎoxiǎn zérèn de huàfēn. Zài CIF shùyǔ xià, màifāng fùzé gòumǎi bǎoxiǎn, chéngdān bǎoxiǎn zérèn, bìng xiàng mǎifāng tígōng bǎoxiǎn dānjù; ér zài CIP shùyǔ xià, màifāng yě fùzé gòumǎi bǎoxiǎn, dàn màifāng xiàng mǎifāng tígōng de shì bǎoxiǎn zhèngmíng huò qítā zhèngmíng wénjiàn, ér bùshì bǎoxiǎn dānjù.

CIP yǔ CPT de qūbié:CPT shì “yùnfèi fù zhì” de yìsi, yǔ CIP xiāngsì, dàn liǎng zhě de zhǔyào qūbié zàiyú bǎoxiǎn zérèn de huàfēn. Zài CPT shùyǔ xià, màifāng fùzé jiāng huòwù jiāofù gěi yùnshū gōngjù, bìng chéngdān jiāng huòwù yùnshū zhì mùdì de suǒ xū de fèiyòng, dàn bù fùzé gòumǎi bǎoxiǎn; ér zài CIP shùyǔ xià, màifāng chúle chéngdān yùnshū fèiyòng wài, hái fùzé wèi huòwù gòumǎi bǎoxiǎn.

CIP shì yīgè zài guójì màoyì zhōng guǎngfàn shǐyòng de màoyì shùyǔ, tā míngquèle màifāng hé mǎifāng zài huòwù jiāofù guòchéng zhōng de zérèn hé yìwù. Màifāng xūyào zhīfù yùnfèi hé bǎoxiǎn fèi, jiāng huòwù jiāofù gěi zhǐdìng de chéngyùn rén, bìng bànlǐ chūkǒu shǒuxù; ér mǎifāng zé xūyào chéngdān jiāo huò hòu de fēngxiǎn hé fèiyòng, bìng bànlǐ jìnkǒu shǒuxù. Tóngshí,CIP yǔ CIF hé CPT děng màoyì shùyǔ zài bǎoxiǎn zérèn děng fāngmiàn cúnzài qūbié.

CIP(Carriage and Insurance Paid to) hé CPT(Carriage Paid To) zài guójì màoyì shùyǔ zhòng yǒu míngquè de qūbié, yǐxià shì tāmen zhī jiān de zhǔyào chāyì, yǐ qīngxī de fēn diǎn biǎoshì hé guīnà:

Dìngyì yǔ zhízé:

CIP: Quánchēng “yùnfèi yǔ bǎoxiǎn fèi bāogān jià”. Màifāng jiāng huòwù jiāo gěi yùnshū rényuán hòu, zài bànlǐ yùnshū bǎoxiǎn, chéngdān huòwù de yùnshū, bǎoxiǎn fèiyòng. Màifāng xū wèi huòwù de yùnshū, bǎoxiǎn fèiyòng chéngdān xiāngyìng de zérèn, zhídào huòwù dàodá zhǐdìng mùdì de.

CPT: Quánchēng “yùnfèi fù zhì (zhǐdìng mùdì de)”. Màifāng jiāng huòwù zài shuāngfāng yuēdìng dìdiǎn jiāo gěi màifāng zhǐdìng de chéngyùn rén huò qítā rén, bìng qiāndìng yùnshū hétóng zhīfù yùnfèi, dàn bù xūyào wèi huòwù gòumǎi bǎoxiǎn.

Fèiyòng chéngdān:

CIP: Màifāng bùjǐn yào zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi, hái yào wèi mǎifāng bànlǐ huòwù zài yùnshū túzhōng de bǎoxiǎn, chéngdān bǎoxiǎn fèi.

CPT: Màifāng zhǐ xū zhīfù jiāng huòwù yùn zhì zhǐdìng mùdì dì de yùnfèi, wúxū chéngdān bǎoxiǎn fèi.

Fēngxiǎn yǔ zérèn:

Zài liǎng zhǒng shùyǔ xià, fēngxiǎn jūn zài huò jiāo chéngyùn rén shí zhuǎnyí gěi mǎifāng. Dàn màifāng zài CIP xià hái xū chéngdān éwài de bǎoxiǎn zérèn.

Dānjù tígōng:

CIP: Chúle shāngyè fāpiào hé yùnshū dānjù wài, màifāng hái xū xiàng mǎifāng tígōng bǎoxiǎn dānjù.

CPT: Màifāng zhǐ xū xiàng mǎifāng tígōng shāngyè fāpiào hé yùnshū dānjù.

Shìyòng fànwéi:

CIP hé CPT dōu shìyòng yú hǎiyùn, nèi lù shuǐlù yùnshū, dìmiàn yùnshū hé fùshǔ yú shàngshù gè zhǒng yùnshū fāngshì de duō shì liányùn děng chǎnghé.

Mǎifāng yìwù:

Zài liǎng zhǒng shùyǔ xià, mǎifāng de zhǔyào yìwù dōu shì bànlǐ jìnkǒu shǒuxù bìng zhīfù xiāngguān fèiyòng. Dàn zài CPT xià, mǎifāng kěnéng xūyào zìxíng gòumǎi bǎoxiǎn yǐ bǎozhàng huòwù ānquán.

CIP hé CPT de zhǔyào qūbié zàiyú màifāng shìfǒu chéngdān huòwù de bǎoxiǎn fèi. Zài CIP xià, màifāng bùjǐn chéngdān yùnfèi, hái xū wèi huòwù gòumǎi bǎoxiǎn; ér zài CPT xià, màifāng zhǐ chéngdān yùnfèi, mǎifāng kěnéng xūyào zìxíng gòumǎi bǎoxiǎn. Cǐwài, zài dānjù tígōng fāngmiàn yěyǒu suǒ bùtóng. Zài liǎng zhǒng shùyǔ xià, fēngxiǎn jūn zài huò jiāo chéngyùn rén shí zhuǎnyí gěi mǎifāng.

Zài guójì màoyì zhōng,CIP(Carriage and Insurance Paid to) hé CPT(Carriage Paid To) zuòwéi màoyì shùyǔ dōu yǒu qí tèdìng de shǐyòng chǎngjǐng. Rán’ér, jiù zhěngtǐ de pǔbiàn xìng hé chángjiàn dù ér yán,CIP xiāng jiào yú CPT gèng wéi chángyòng.

Yǐxià shì guānyú CIP hé CPT chángyòng xìng de xiángxì fēnxī:

Dìngyì yǔ zhízé:

CIP: Màifāng xūyào zhīfù huòwù yùn zhì mùdì dì de yùnfèi, bìng wèi huòwù gòumǎi bǎoxiǎn, chéngdān yùnshū túzhōng de fēngxiǎn.

CPT: Màifāng zhǐ xū zhīfù huòwù yùn zhì mùdì dì de yùnfèi, bù chéngdān bǎoxiǎn fèiyòng.

Shǐyòng chǎngjǐng:

CIP: Yóuyú CIP bāokuòle quánchéng yùnshū hé bǎoxiǎn de fèiyòng, yīncǐ tā shìyòng yú huòwù jiào guìzhòng, yùnshū jùlí jiào zhǎng, jiāo huò dìdiǎn yāoqiú yángé de guójì màoyì hétóng. Dāng mǎifāng xīwàng jiǎnhuà jiāoyì liúchéng, jiāng yùnshū hé bǎoxiǎn de zérèn yī bìng jiāo gěi màifāng shí,CIP shì yīgè lǐxiǎng de xuǎnzé.

CPT:CPT tōngcháng shìyòng yú mǎifāng xīwàng zìxíng ānpái bǎoxiǎn huò yǐ yǒu tèdìng bǎoxiǎn ānpái de qíngkuàng. Tā jǐyǔle mǎifāng gèng dà de línghuó xìng hé zìzhǔ xìng.

Pǔbiàn xìng yǔ chángjiàn dù:

CIP: Yóuyú qí hángàile yùnfèi hé bǎoxiǎn fèi, wèi mǎimài shuāngfāng tígōngle jiàowéi quánmiàn de bǎozhàng, yīncǐ zài guójì màoyì zhōng gèng wéi chángjiàn. Tèbié shì zài huòwù jiàzhí jiào gāo, yùnshū fēngxiǎn jiào dà de qíngkuàng xià,CIP de shǐyòng gèng wèi pǔbiàn.

CPT: Suīrán CPT yě wèi màifāng tígōngle yīdìng de biànlì, dàn yóuyú qí bù bāo guā bǎoxiǎn fèiyòng, mǎifāng xūyào zìxíng ānpái bǎoxiǎn, zhè zài yīdìng chéngdù shàng zēngjiāle jiāoyì de fùzá xìng hé bù quèdìng xìng. Yīncǐ,CPT de shǐyòng xiāngduì jiào shǎo.

Fēngxiǎn yǔ zérèn:

CIP: Zài CIP xià, màifāng chéngdān gèng dà de fēngxiǎn, yīn wéi bùjǐn yào zhīfù yùnfèi, hái yào wèi huòwù gòumǎi bǎoxiǎn. Rán’ér, zhè yě wèi mǎifāng tígōngle gèng quánmiàn de bǎozhàng.

CPT: Zài CPT xià, màifāng zhǐ xū zhīfù yùnfèi, fēngxiǎn xiāngduì jiào dī. Dàn mǎifāng xūyào zì háng chéngdān bǎoxiǎn fèiyòng, bìng kěnéng miànlín gèng gāo de fēngxiǎn.

CIP xiāng jiào yú CPT zài guójì màoyì zhōng gèng wéi chángyòng. Zhè zhǔyào dé yì yú qí hángàile yùnfèi hé bǎoxiǎn fèi de tèdiǎn, wèi mǎimài shuāngfāng tígōngle gèng wèi quánmiàn hé biànjié de bǎozhàng. Rán’ér, zài jùtǐ jiāoyì zhōng, xuǎnzé hé zhǒng màoyì shùyǔ hái xū gēnjù huòwù dì xìngzhì, yùnshū jùlí, jiāo huò dìdiǎn yǐjí mǎimài shuāngfāng de shíjì xūqiú lái juédìng.

Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết của cuốn sách ebook Học tiếng Trung theo chủ đề CIP là gì của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Qua bài giảng chúng ta có thể hiểu được CIP là gì trong xuất nhập khẩu và học được nhiều kiến thức về từ vựng và ngữ pháp mới để có thể ứng dụng trong thự tiễn đời sống hàng ngày.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình luyện thi HSK 7 bài tập đọc hiểu HSK 9 cấp

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster - Nơi ươm mầm cho những tài năng tiếng Trung