Home Học tiếng Trung online Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3

by Nguyễn Phương Thảo
26 views

Trọn bộ kiến thức về bài giảng tiếng Trung thương mại cơ bản bài 3

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 là bài học hôm nay nằm trong giáo trình học tiếng Trung online do Thác sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo,tiếp tục nội dung giáo án giảng dạy khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster toàn tập toàn diện tổng hợp đầy đủ 6 kỹ năng gồm nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung ứng dụng cơ bản đến nâng cao rất thiết thực. Bộ giáo trình thương mại tiếng Trung này hiện đang được bán với phiên bán số lượng giới hạn tại Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn các bạn nhé. Bài giảng này rất quan trọng, chúng ta cùng xem chi tiết ở ngay bên dưới. Và bất kì bài giảng nào chúng tôi đăng lên các bạn cũng đừng quên lưu về máy để có thể tham khảo học dần nhé các bạn

Nội dung bài giảng hôm nay là Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3, các bạn chú ý theo dõi nhé, chỗ nào các bạn cảm thấy khó hiểu hoặc chưa hiểu cách vận dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại ứng dụng thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng ChineMaster để được các thầy cô giáo vào hỗ trợ trực tuyến nhanh nhất trong thời gian ngắn nhất.

Các bạn hãy xem lại bài cũ Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 từ vựng kế toán tài chính trước khi vào bài mới ngày hôm nay nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 2

Nội dung chi tiết giáo án video Thầy Vũ livestream dạy học Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 các bạn xem trong video bên dưới.

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 có rất nhiều kiến thức quan trọng gồm từ vựng tiếng Trung thương mại chuyên ngành, thuật ngữ tiếng Trung thương mại, từ vựng tiếng Trung thương mại theo chủ đề, mẫu câu tiếng Trung thương mại thông dụng.

Những bạn học viên nào cùng Trung tâm chúng ta hiện nay chưa cài dặt bộ gõ tiếng Trung thì hãy mau chóng cài đặt để học nhé,các bạn học viên chỉ cần làm theo những thao tác của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ ở trong link bên dưới đây là đã có thể nắm được ngay cách sử dụng SoGou PinYin,nhớ nghiên cứu kĩ chi tiết link download bộ gõ tiếng Trung sogou nhé

Tham khảo link download bộ gõ tiếng Trung sogou

Hiện nay Khóa học tiếng Trung thương mại online ChineMaster đã trở thành một lớp học rất hot và được nhiều bạn học viên săn đón tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster để có thể đáp ứng được nhu cầu học tiếng Trung thương mại online của tất cả các bạn học viên ở khắp mọi miền cả nước.

Khóa học tiếng Trung thương mại online ChineMaster

Các bạn nhớ ấn vào link sau đây để đăng ký khóa học order Taobao 1688 Tmall của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ nhé,khóa học sẽ trang bị kiến thức nhập hàng Trung Quốc tận gốc đầy đủ nhất mà không muốn phải thông qua các dịch vụ order hàng trung gian của các công ty chuyên cung cấp dịch vụ đặt hàng Trung Quốc Taobao 1688 Tmall. Còn chần chừ gì nữa mà không tham gia học ngay thôi

Đăng ký khóa học order Taobao 1688 Tmall

Các bạn hãy download giáo trình tiếng Trung 9 quyển Thầy Vũ ChineMaster được sử dụng rất phổ biến và rộng rãi trên khắp toàn quốc, các Trung tâm tiếng Trung đều đồng loạt sử dụng bộ sách giáo trình này để làm tài liệu giảng dạy chính thức cho các lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao và các lớp luyện thi HSK 9 cấp theo tiêu chuẩn mới nhất của nhà nước Trung Quốc.

Download giáo trình tiếng Trung 9 quyển Thầy Vũ ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster quận Thanh Xuân Hà Nội là địa chỉ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung Thương mại uy tín và chất lượng và đặc biệt là cam kết đảm bảo chất lượng đầu ra cho từng bạn học viên. Bạn nào sau một khóa học tiếng Trung thương mại mà vẫn chưa đạt chỉ tiêu đầu ra thì có thể học lại miễn phí các khóa học sau cho đến khi nào học viên thật sự cảm thấy yên tâm thì thôi.

Đăng ký học tại Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster luôn được biết đến là một đơn vị đào tạo và giảng dạy tiếng Trung thương mại theo bộ sách giáo trình tiếng Trung Thương mại toàn diện tốt nhất và chất lượng nhất do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ bỏ nhiều công sức để thiết kế và có đăng trên các fanpage chính thức của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster . Các bạn học viên nhớ tham khảo khóa học tiếng Trung thương mại Thầy Vũnhé.

Tham khảo khóa học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ

Khóa học nhập hàng Trung Quốc tận xưởng Taobao 1688 Tmall là khóa học sẽ đào tạo các bạn học viên đầy đủ kiến thức về cách thức nhập hàng Taobao 1688 Tmall không đi qua một dịch vụ trung gian nào và đi theo một bộ giáo trình nhập hàng Trung Quốc tận gốc do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn ra.

Tham khảo khóa học nhập hàng Trung Quốc tận xưởng

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 Thầy Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 tiếp tục nội dung giáo án giảng dạy khóa học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster toàn tập toàn diện tổng hợp đầy đủ 6 kỹ năng gồm nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung ứng dụng cơ bản đến nâng cao rất thiết thực.

中国卫生官员于 2019 年 12 月 31 日首次报告了与武汉市的海鲜和动物市场相关的急性呼吸道疾病病例。一周后,他们确认新型冠状病毒 SARS-CoV-2 与最初的病例有关。根据疾病控制和预防中心 (CDC) 的数据,这是一组病例。 (1) 2020 年 1 月 21 日,美国报告了首例由 SARS-CoV-2 引起的疾病 COVID-19 确诊病例;根据约翰霍普金斯大学冠状病毒资源中心的数据,截至 3 月底,病例数已攀升至 188,200 例。

冠状病毒的范围可以从普通感冒到更严重的疾病,如严重急性呼吸系统综合症 (SARS)。症状可能很轻微,只有流鼻涕或咳嗽,但也可能变得更严重,包括发烧甚至肺炎。世界卫生组织 (WHO) 指出,在某些情况下,冠状病毒可能是致命的,尤其是对身体虚弱或患有心脏病或糖尿病等疾病的人。

人类冠状病毒于 1960 年代中期首次被发现,目前有七种可以感染人。它们包括 229E(α 冠状病毒)、NL63(α 冠状病毒)、OC43(β 冠状病毒)、HKU1(β 冠状病毒)、MERS-CoV、SARS-CoV 和 SARS-CoV-2,这是最新传播给人类的冠状病毒。

世界各地的人感染 229E、NL63、OC43 和 HKU1 的情况非常普遍。据疾病预防控制中心称,这些病毒通常会导致轻度至中度的上呼吸道疾病——基本上是普通感冒。

这些冠状病毒还会引起下呼吸道疾病,例如肺炎和支气管炎。疾病预防控制中心指出,患有心肺疾病或免疫系统较弱的人以及婴儿和老年人的风险更高。

SARS 是一种病毒性呼吸道疾病,于 2003 年 2 月首次在亚洲报道。它传播到 29 个国家,感染了 8,096 人,其中 774 人死亡。

虽然SARS确实来到了美国,但只有8人感染了这种疾病,没有人因此而死亡。据疾病预防控制中心称,现在世界上任何地方都没有已知的 SARS 传播,最近的病例是 2004 年 4 月在中国报告的。

通常,SARS 以高于华氏 100.4 度的发烧开始。该病毒的其他症状可能包括头痛、全身不适和身体疼痛。有些人有轻微的呼吸道症状和腹泻。大多数患有 SARS 的人会发展为肺炎。

世卫组织指出,有人怀疑 SARS 始于蝙蝠,并可能传播给果子狸,然后再蔓延到感染人类。 (7) SARS虽然来自动物宿主,但主要是通过密切接触人传人。根据疾病预防控制中心的说法,当感染者咳嗽或打喷嚏时,它通过微小的呼吸道飞沫落在附近人的嘴巴、鼻子或眼睛中,像许多冠状病毒一样传播。

这种病毒性呼吸道疾病于 2012 年在沙特阿拉伯首次被发现,大约 80% 的人类病例发生在该国。该病毒可引起发烧、咳嗽、呼吸急促,有时还会引起胃肠道症状,包括腹泻。 MERS 患者通常会患上肺炎。

MERS 是一种人畜共患病毒,这意味着它可以在动物和人类之间传播,特别是从骆驼身上传播。研究人员怀疑该病毒起源于前段时间传播该病毒的蝙蝠。

世卫组织指出,这种病毒不容易在人与人之间传播,而且人际传播受到限制。 (9) 根据世卫组织,自第一例报告病例以来,已有来自 27 个国家的 2,494 例中东呼吸综合征实验室确诊病例,导致 858 人死亡。

这种病毒于 2019 年底在中国首次报道,当时它与肺炎爆发有关。美国第一例确诊病例于 2020 年 1 月 21 日报告。据美国疾病控制与预防中心称,该患者最近曾前往疫情最先爆发的中国武汉。 (11) 到 2020 年 4 月 16 日,以纽约市为震中的 185 个不同国家/地区已确诊的 COVID-19 病例超过 200 万例,其中已确认的病例超过 118,000 例,死亡人数约为 10,900 人。约翰霍普金斯大学。

人们怀疑该病毒起源于蝙蝠——其基因序列与其他以该哺乳动物为首的已知冠状病毒相似——但专家认为它可能是由一种叫做穿山甲的动物传播给人类的。根据 2020 年 2 月发表在《自然》杂志上的一篇文章,这些长鼻子、吃蚂蚁的哺乳动物经常用于中药。

COVID-19 通过微小的飞沫在人与人之间传播,当感染病毒的人咳嗽或呼气时,飞沫会传播。大约五分之一的感染者需要住院治疗。

2020 年 1 月 31 日,美国卫生与公共服务部宣布美国进入公共卫生紧急状态 (PHE),以帮助美国的医疗保健社区应对 COVID-19。此次爆发于 2020 年 3 月 11 日被宣布为全球大流行,定义为“一种新疾病的全球传播”,因为 COVID-19 的传播和严重程度令人震惊,以及令人震惊的无所作为,世卫组织总干事谭德塞表示。

四种最常见的冠状病毒——229E、NL63、OC43 和 HKU1——并非始于动物,而是利用人类作为其自然宿主。

SARS、MERS 和 SARS-CoV-2 是人畜共患的,这意味着它们可以在动物和人之间传播。专家估计,大约 60% 的人类传染病是由动物引起的。病毒通常在动物中传播。事实上,据世界卫生组织称,目前有几种已知的冠状病毒正在动物中传播,但尚未感染人类。

在鸟类、蝙蝠和其他动物中,流感病毒可以复制并传播给新宿主,而不会引起任何严重疾病。这种传播可以传播到不同的物种。 TuftsNow 指出,当病毒在动物和人类之间传播时,它被称为溢出事件。

大多数人会在一生中的某个阶段感染人类冠状病毒。通常这不会造成重大的健康风险。它通常会导致轻度至中度的上呼吸道感染,如感冒。然而,有时这些可能更严重,并导致支气管炎和肺炎。

感染冠状病毒的风险通常在冬季达到高峰,在春季和夏季下降,但 COVID-19 可能并非如此。根据美国国家科学院、工程院和医学院的一份报告,没有证据表明夏季天气会干扰 COVID-19 的传播。

对于 COVID-19,风险最高的人是那些与病毒感染者有密切接触的人。 COVID-19 通过感染者咳嗽、打喷嚏或说话时排出的呼吸道飞沫传播,这就是为什么专家建议与生病的人保持至少 6 英尺的距离。研究表明,即使人们没有表现出任何症状,也可能传播病毒。

CDC 指出,COVID-19 也有可能通过一个人触摸带有病毒的表面或物体然后触摸自己的嘴、鼻子或眼睛来传播。

COVID-19 的传播方式类似于普通感冒(一种温和得多的病毒感染)的传播方式。梅奥诊所指出,6 岁以下的儿童患普通感冒的风险最大,但大多数成年人每年都会感冒两到三次。

COVID-19 的症状从轻微到严重不等,并已导致数千人死亡。最常见的症状是发烧、咳嗽和呼吸急促。从暴露到出现症状的时间可能会有所不同,平均时间为 5.1 天。大约 97.5% 的暴露后出现症状的人会在 11.5 天内出现症状。

许多有轻微 COVID-19 症状的人没有接受检测,而是被告知要在家中康复,并保持良好的呼吸和手部卫生以及社交距离。

如果您确实接受了 COVID-19 检测,则可能需要一天到一周的时间才能获得结果,具体取决于您住的地方和检测类型。

目前没有针对冠状病毒的特定治疗方法。抗生素对病毒无效;它们只对治疗细菌感染有效。根据世界卫生组织的说法,治疗和缓解症状是适当的护理。

接触过 COVID-19 的人应联系他们的医疗保健提供者以获取进一步指导。如果您的 COVID-19 检测呈阳性,您的医生会指导您如何监测您的症状以及如果症状恶化该怎么办。

确认患有 COVID-19 的人可能有资格参加其中一项正在进行的临床试验。

为了尽量减少感染冠状病毒(包括 COVID-19)的机会,请养成避免感染任何传染性呼吸道病毒的习惯。根据 CDC,这些包括:

遵守联邦和当地的居家令。 “待在家里”是不言自明的:如果可能,在家工作和接受教育,不要去任何不必要的地方。避免与 10 人以上的团体进行社交聚会。

练习社交距离。与他人保持至少六英尺的距离。

尽量不要用未洗过的手触摸眼睛、鼻子和嘴巴。

如果您生病了,请进行家庭隔离。将自己与家中的其他人和宠物分开,并尽可能使用不同的浴室。

如果您不得不打喷嚏或咳嗽,请用纸巾盖住,然后丢弃纸巾。

清洁和消毒您经常接触的物品或表面,例如电话、门把手和台面。

Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung để nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Trung sau khi chúng ta đã học xong giáo án Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3.

Zhōngguó wèishēng guānyuán yú 2019 nián 12 yuè 31 rì shǒucì bàogàole yǔ wǔhàn shì dì hǎixiān hé dòngwù shìchǎng xiāngguān de jíxìng hūxīdào jíbìng bìnglì. Yīzhōu hòu, tāmen quèrèn xīnxíng guānzhuàng bìngdú SARS-CoV-2 yǔ zuìchū de bìnglì yǒuguān. Gēnjù jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) de shùjù, zhè shì yī zǔ bìnglì. (1) 2020 Nián 1 yuè 21 rì, měiguó bàogàole shǒu lì yóu SARS-CoV-2 yǐnqǐ de jíbìng COVID-19 quèzhěn bìnglì; gēnjù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué guānzhuàng bìngdú zīyuán zhōngxīn de shùjù, jiézhì 3 yuèdǐ, bìnglì shù yǐ pānshēng zhì 188,200 lì.

Guānzhuàng bìngdú dí fànwéi kěyǐ cóng pǔtōng gǎnmào dào gèng yánzhòng de jíbìng, rú yánzhòng jíxìng hūxī xìtǒng zònghé zhèng (SARS). Zhèngzhuàng kěnéng hěn qīngwéi, zhǐyǒu liú bítì huò késòu, dàn yě kěnéng biàn dé gèng yánzhòng, bāokuò fāshāo shènzhì fèiyán. Shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) zhǐchū, zài mǒu xiē qíngkuàng xià, guānzhuàng bìngdú kěnéng shì zhìmìng de, yóuqí shì duì shēntǐ xūruò huò huàn yǒu xīnzàng bìng huò tángniàobìng děng jíbìng de rén.

Rénlèi guānzhuàng bìngdú yú 1960 niándài zhōngqí shǒucì pī fà xiàn, mùqián yǒu qī zhǒng kěyǐ gǎnrǎn rén. Tāmen bāokuò 229E(a guānzhuàng bìngdú),NL63(a guānzhuàng bìngdú),OC43(b guānzhuàng bìngdú),HKU1(b guānzhuàng bìngdú),MERS-CoV,SARS-CoV hé SARS-CoV-2, zhè shì zuìxīn chuánbò jǐ rénlèi de guānzhuàng bìngdú.

Shìjiè gèdì de rén gǎnrǎn 229E,NL63,OC43 hé HKU1 de qíngkuàng fēicháng pǔbiàn. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, zhèxiē bìngdú tōngcháng huì dǎozhì qīng dù zhì zhōng dù de shàng hūxīdào jíbìng——jīběn shàng shì pǔtōng gǎnmào.

Zhèxiē guānzhuàng bìngdú hái huì yǐnqǐ xià hūxīdào jíbìng, lìrú fèiyán hé zhīqìguǎn yán. Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zhǐchū, huàn yǒu xīnfèi jíbìng huò miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén yǐjí yīng’ér hé lǎonián rén de fēngxiǎn gèng gāo.

SARS shì yī zhǒng bìngdú xìng hūxīdào jíbìng, yú 2003 nián 2 yuè shǒucì zài yàzhōu bàodào. Tā chuánbò dào 29 gè guójiā, gǎnrǎnle 8,096 rén, qízhōng 774 rén sǐwáng.

Suīrán SARS quèshí lái dàole měiguó, dàn zhǐyǒu 8 rén gǎnrǎnle zhè zhǒng jíbìng, méiyǒurén yīncǐ ér sǐwáng. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, xiànzài shìjiè shàng rènhé dìfāng dōu méiyǒu yǐ zhī de SARS chuánbò, zuìjìn de bìnglì shì 2004 nián 4 yuè zài zhōngguó bàogào de.

Tōngcháng,SARS yǐ gāo yú huáshì 100.4 Dù de fǎ shāo kāishǐ. Gāi bìngdú dí qítā zhèngzhuàng kěnéng bāokuò tóutòng, quánshēn bùshì hé shēntǐ téngtòng. Yǒuxiē rén yǒu qīngwéi de hūxīdào zhèngzhuàng hé fùxiè. Dà duōshù huàn yǒu SARS de rén huì fāzhǎn wèi fèiyán.

Shì wèi zǔzhī zhǐchū, yǒu rén huáiyí SARS shǐ yú biānfú, bìng kěnéng chuánbò gěi guǒzi lí, ránhòu zài mànyán dào gǎnrǎn rénlèi. (7) SARS suīrán láizì dòngwù sùzhǔ, dàn zhǔyào shi tōngguò mìqiè jiēchù rén chuánrén. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, dāng gǎnrǎn zhě késòu huò dǎ pēntì shí, tā tōngguò wéixiǎo de hūxīdào fēi mò luò zài fùjìn rén de zuǐbā, bízi huò yǎnjīng zhōng, xiàng xǔduō guānzhuàng bìngdú yīyàng chuánbò.

Zhè zhǒng bìngdú xìng hūxīdào jíbìng yú 2012 nián zài shātè ālābó shǒucì pī fà xiàn, dàyuē 80% de rénlèi bìnglì fāshēng zài gāi guó. Gāi bìngdú kěyǐnqǐ fāshāo, késòu, hūxī jícù, yǒushí hái huì yǐnqǐ wèi cháng dào zhèngzhuàng, bāokuò fùxiè. MERS huànzhě tōngcháng huì huàn shàng fèiyán.

MERS shì yī zhǒng rénchù gòng huàn bìngdú, zhè yìwèizhe tā kě yǐ zài dòngwù hé rénlèi zhī jiān chuánbò, tèbié shì cóng luòtuó shēnshang chuánbò. Yánjiū rényuán huáiyí gāi bìngdú qǐyuán yú qiánduàn shíjiān chuánbò gāi bìngdú dí biānfú.

Shì wèi zǔzhī zhǐchū, zhè zhǒng bìngdú bù róngyì zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò, érqiě rénjì chuánbò shòudào xiànzhì. (9) Gēnjù shì wèi zǔzhī, zì dì yī lì bàogào bìnglì yǐlái, yǐ yǒu láizì 27 gè guójiā de 2,494 lì zhōngdōng hūxī zònghé zhēng shíyàn shì quèzhěn bìnglì, dǎozhì 858 rén sǐwáng.

Zhè zhǒng bìngdú yú 2019 niándǐ zài zhōngguó shǒucì bàodào, dāngshí tā yǔ fèiyán bàofā yǒuguān. Měiguó dì yī lì quèzhěn bìnglì yú 2020 nián 1 yuè 21 rì bàogào. Jù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn chēng, gāi huànzhě zuìjìn céng qiánwǎng yìqíng zuì xiān bàofā de zhōngguó wǔhàn. (11) Dào 2020 nián 4 yuè 16 rì, yǐ niǔyuē shì wéi zhènzhōng de 185 gè bùtóng guójiā/dìqū yǐ quèzhěn de COVID-19 bìnglì chāoguò 200 wàn lì, qízhōng yǐ quèrèn de bìnglì chāoguò 118,000 lì, sǐwáng rénshù yuē wèi 10,900 rén. Yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué.

Rénmen huáiyí gāi bìngdú qǐyuán yú biānfú——qí jīyīn xùliè yǔ qítā yǐ gāi bǔrǔ dòngwù wéishǒu de yǐ zhī guānzhuàng bìngdú xiāngsì——dàn zhuānjiā rènwéi tā kěnéng shì yóu yī zhǒng jiàozuò chuānshānjiǎ de dòngwù chuánbò jǐ rénlèi de. Gēnjù 2020 nián 2 yuè fābiǎo zài “zìrán” zázhì shàng de yī piān wénzhāng, zhèxiē cháng bízi, chī mǎyǐ de bǔrǔ dòngwù jīngcháng yòng yú zhōngyào.

COVID-19 tōngguò wéixiǎo de fēi mò zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò, dāng gǎnrǎn bìngdú dí rén késòu huò hū qì shí, fēi mò huì chuánbò. Dàyuē wǔ fēn zhī yī de gǎnrǎn zhě xūyào zhùyuàn zhìliáo.

2020 Nián 1 yuè 31 rì, měiguó wèishēng yǔ gōnggòng fúwù bù xuānbù měiguó jìnrù gōnggòng wèishēng jǐnjí zhuàngtài (PHE), yǐ bāngzhù měiguó de yīliáo bǎojiàn shèqū yìngduì COVID-19. Cǐ cì bàofā yú 2020 nián 3 yuè 11 rì bèi xuānbù wèi quánqiú dà liúxíng, dìngyì wèi “yī zhǒng xīn jíbìng de quánqiú chuánbò”, yīnwèi COVID-19 de chuánbò hé yánzhòng chéngdù lìng rén zhènjīng, yǐjí lìng rén zhènjīng de wúsuǒzuòwéi, shì wèi zǔzhī zǒng gànshi tán dé sāi biǎoshì.

Sì zhǒng zuì chángjiàn de guānzhuàng bìngdú——229E,NL63,OC43 hé HKU1——bìngfēi shǐ yú dòngwù, ér shì lìyòng rénlèi zuòwéi qí zìrán sùzhǔ.

SARS,MERS hé SARS-CoV-2 shì rénchù gòng huàn de, zhè yìwèizhe tāmen kěyǐ zài dòngwù hé rén zhī jiān chuánbò. Zhuānjiā gūjì, dàyuē 60% de rénlèi chuánrǎn bìng shì yóu dòngwù yǐnqǐ de. Bìngdú tōngcháng zài dòngwù zhòng chuánbò. Shìshí shàng, jù shìjiè wèishēng zǔzhī chēng, mùqián yǒu jǐ zhǒng yǐ zhī de guānzhuàng bìngdú zhèngzài dòngwù zhòng chuánbò, dàn shàngwèi gǎnrǎn rénlèi.

Zài niǎo lèi, biānfú hé qítā dòngwù zhòng, liúgǎn bìngdú kěyǐ fùzhì bìng chuánbò gěi xīnsù zhǔ, ér bù huì yǐnqǐ rènhé yánzhòng jíbìng. Zhè zhǒng chuánbò kěyǐ chuánbò dào bùtóng de wùzhǒng. TuftsNow zhǐchū, dāng bìngdú zài dòngwù hé rénlèi zhī jiān chuánbò shí, tā bèi chēng wèi yìchū shìjiàn.

Dà duōshù rén huì zài yīshēng zhōng de mǒu gè jiēduàn gǎnrǎn rénlèi guānzhuàng bìngdú. Tōngcháng zhè bù huì zàochéng zhòngdà de jiànkāng fēngxiǎn. Tā tōngcháng huì dǎozhì qīng dù zhì zhōng dù de shàng hūxīdào gǎnrǎn, rú gǎnmào. Rán’ér, yǒushí zhèxiē kěnéng gèng yánzhòng, bìng dǎozhì zhīqìguǎn yán hé fèiyán.

Gǎnrǎn guānzhuàng bìngdú dí fēngxiǎn tōngcháng zài dōngjì dádào gāofēng, zài chūnjì hé xiàjì xiàjiàng, dàn COVID-19 kěnéng bìngfēi rúcǐ. Gēnjù měiguó guójiā kēxuéyuàn, gōngchéngyuàn hé yīxué yuàn de yī fèn bàogào, méiyǒu zhèngjù biǎomíng xiàjì tiānqì huì gānrǎo COVID-19 de chuánbò.

Duìyú COVID-19, fēngxiǎn zuìgāo de rén shì nàxiē yǔ bìngdú gǎnrǎn zhě yǒu mìqiè jiēchù de rén. COVID-19 tōngguò gǎnrǎn zhě késòu, dǎ pēntì huò shuōhuà shí páichū de hūxīdào fēi mò chuánbò, zhè jiùshì wèishéme zhuānjiā jiànyì yǔ shēngbìng de rén bǎochí zhìshǎo 6 yīngchǐ de jùlí. Yánjiū biǎomíng, jíshǐ rénmen méiyǒu biǎoxiàn chū rènhé zhèngzhuàng, yě kěnéng chuánbò bìngdú.

CDC zhǐchū,COVID-19 yěyǒu kěnéng tōngguò yīgè rén chùmō dài yǒu bìngdú dí biǎomiàn huò wùtǐ ránhòu chùmō zìjǐ de zuǐ, bízi huò yǎnjīng lái chuánbò.

COVID-19 de chuánbò fāngshì lèisì yú pǔtōng gǎnmào (yī zhǒng wēnhé dé duō de bìngdú gǎnrǎn) de chuánbò fāngshì. Méi ào zhěnsuǒ zhǐchū,6 suì yǐxià de értóng huàn pǔtōng gǎnmào de fēngxiǎn zuìdà, dàn dà duōshù chéngnián rén měinián dūhuì gǎnmào liǎng dào sāncì.

COVID-19 de zhèngzhuàng cóng qīngwéi dào yánzhòng bù děng, bìng yǐ dǎozhì shù qiān rén sǐwáng. Zuì chángjiàn de zhèngzhuàng shì fāshāo, késòu hé hūxī jícù. Cóng bàolù dào chūxiàn zhèngzhuàng de shíjiān kěnéng huì yǒu suǒ bùtóng, píngjūn shíjiān wèi 5.1 Tiān. Dàyuē 97.5% De bàolù hòu chūxiàn zhèngzhuàng de rén huì zài 11.5 Tiānnèi chūxiàn zhèngzhuàng.

Xǔduō yǒu qīngwéi COVID-19 zhèngzhuàng de rén méiyǒu jiēshòu jiǎncè, ér shì bèi gàozhī yào zàijiāzhōng kāngfù, bìng bǎochí liánghǎo de hūxī hé shǒu bù wèishēng yǐjí shèjiāo jùlí.

Rúguǒ nín quèshí jiēshòule COVID-19 jiǎncè, zé kěnéng xūyào yītiān dào yīzhōu de shíjiān cáinéng huòdé jiéguǒ, jùtǐ qǔjué yú nín zhù dì dìfāng hé jiǎncè lèixíng.

Mùqián méiyǒu zhēnduì guānzhuàng bìngdú dí tèdìng zhìliáo fāngfǎ. Kàngshēngsù duì bìngdú wúxiào; tāmen zhǐ duì zhìliáo xìjùn gǎnrǎn yǒuxiào. Gēnjù shìjiè wèishēng zǔzhī de shuōfǎ, zhìliáo hé huǎnjiě zhèngzhuàng shì shìdàng de hùlǐ.

Jiēchùguò COVID-19 de rén yīng liánxì tāmen de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě yǐ huòqǔ jìnyībù zhǐdǎo. Rúguǒ nín de COVID-19 jiǎncè chéng yángxìng, nín de yīshēng huì zhǐdǎo nín rúhé jiāncè nín de zhèngzhuàng yǐjí rúguǒ zhèngzhuàng èhuà gāi zěnme bàn.

Quèrèn huàn yǒu COVID-19 de rén kěnéng yǒu zīgé cānjiā qízhōng yī xiàng zhèngzài jìnxíng de línchuáng shìyàn.

Wèile jǐnliàng jiǎnshǎo gǎnrǎn guānzhuàng bìngdú (bāokuò COVID-19) de jīhuì, qǐng yǎng chéng bìmiǎn gǎnrǎn rènhé chuánrǎn xìng hūxīdào bìngdú dí xíguàn. Gēnjù CDC, zhèxiē bāokuò:

Zūnshǒu liánbāng hé dāngdì de jūjiā lìng. “Dài zài jiālǐ” shì bùyánzìmíng de: Rúguǒ kěnéng, zài jiā gōngzuò hé jiēshòu jiàoyù, bùyào qù rènhé bù bìyào dì dìfāng. Bìmiǎn yǔ 10 rén yǐshàng de tuántǐ jìnxíng shèjiāo jùhuì.

Liànxí shèjiāo jùlí. Yǔ tārén bǎochí zhìshǎo liù yīngchǐ de jùlí.

Jǐnliàng bùyào yòng wèi xǐguò de shǒu chùmō yǎnjīng, bízi hé zuǐbā.

Rúguǒ nín shēngbìngle, qǐng jìn háng jiātíng gélí. Jiāng zìjǐ yǔ jiāzhōng de qítā rén hé chǒngwù fēnkāi, bìng jǐn kěnéng shǐyòng bùtóng de yùshì.

Rúguǒ nín bùdé bù dǎ pēntì huò késòu, qǐng yòng zhǐjīn gài zhù, ránhòu diūqì zhǐjīn.

Qīngjié hé xiāodú nín jīngcháng jiēchù de wùpǐn huò biǎomiàn, lìrú diànhuà, mén bǎshǒu hé táimiàn.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thức tế cho bài giảng trên sau khi Thầy Vũ đã giảng xong bài học Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3.

Các quan chức y tế Trung Quốc lần đầu tiên báo cáo các trường hợp mắc bệnh hô hấp cấp tính liên quan đến một chợ hải sản và động vật ở thành phố Vũ Hán vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Một tuần sau, họ xác nhận rằng một loại coronavirus mới, SARS-CoV-2, có liên quan đến bệnh ban đầu này theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC). (1) Trường hợp đầu tiên được xác nhận về COVID-19, bệnh do SARS-CoV-2, ở Hoa Kỳ đã được báo cáo vào ngày 21 tháng 1 năm 2020; vào cuối tháng 3, số ca mắc đã tăng lên 188.200, theo Trung tâm Tài nguyên Coronavirus của Đại học Johns Hopkins.

Coronavirus có thể từ cảm lạnh thông thường đến các bệnh nghiêm trọng hơn, như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS). Các triệu chứng có thể nhẹ, chỉ là sổ mũi hoặc ho, nhưng cũng có thể trở nên nghiêm trọng hơn nhiều, bao gồm sốt và thậm chí viêm phổi. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lưu ý rằng trong một số trường hợp, coronavirus có thể gây tử vong, đặc biệt là ở những người gầy gò hoặc những người có bệnh từ trước, chẳng hạn như bệnh tim hoặc tiểu đường.

Coronavirus ở người lần đầu tiên được xác định vào giữa những năm 1960, và hiện có 7 loại có thể lây nhiễm sang người. Chúng bao gồm 229E (alpha coronavirus), NL63 (alpha coronavirus), OC43 (beta coronavirus), HKU1 (beta coronavirus), MERS-CoV, SARS-CoV và SARS-CoV-2, loại coronavirus mới nhất được truyền sang người.

Mọi người trên thế giới bị nhiễm 229E, NL63, OC43 và HKU1 là rất phổ biến. Theo CDC, những loại virus này thường gây ra bệnh đường hô hấp trên từ nhẹ đến trung bình – về cơ bản là cảm lạnh thông thường.

Những coronavirus này cũng có thể gây ra các bệnh đường hô hấp dưới, chẳng hạn như viêm phổi và viêm phế quản. CDC lưu ý những người bị bệnh tim phổi hoặc hệ thống miễn dịch kém hơn, cũng như trẻ sơ sinh và người cao tuổi, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

SARS là một bệnh đường hô hấp do vi rút gây ra lần đầu tiên được báo cáo ở châu Á vào tháng 2 năm 2003. Nó lây lan sang 29 quốc gia và lây nhiễm cho 8.096 người, trong đó 774 người đã tử vong.

Mặc dù SARS đã đến Hoa Kỳ, chỉ có tám người mắc bệnh và kết quả là không ai tử vong. Hiện không có trường hợp lây truyền SARS nào được biết đến trên thế giới, trường hợp gần đây nhất đã được báo cáo ở Trung Quốc vào tháng 4 năm 2004, theo CDC.

Thông thường, SARS bắt đầu với một cơn sốt cao hơn 100,4 độ F. Các triệu chứng khác của vi rút có thể bao gồm đau đầu, khó chịu toàn thân và đau nhức cơ thể. Một số người có các triệu chứng hô hấp nhẹ và tiêu chảy. Hầu hết những người bị SARS phát triển thành viêm phổi.

Theo WHO, người ta nghi ngờ rằng SARS bắt đầu từ dơi và có khả năng lây lan sang mèo cầy hương trước khi lan sang người để lây nhiễm sang người. (7) Mặc dù SARS đến từ vật chủ là động vật, nhưng nó chủ yếu lây truyền từ người sang người khi tiếp xúc gần gũi. Nó lây lan giống như nhiều loại coronavirus, thông qua các giọt nhỏ đường hô hấp rơi vào miệng, mũi hoặc mắt của người xung quanh khi người bị nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi, theo CDC.

Căn bệnh hô hấp do vi-rút này được xác định lần đầu tiên ở Ả Rập Xê-út vào năm 2012, và khoảng 80% trường hợp mắc bệnh ở người là ở quốc gia đó. Virus này có thể gây sốt, ho, khó thở và đôi khi là các triệu chứng về đường tiêu hóa, bao gồm cả tiêu chảy. Những người bị MERS thường phát triển bệnh viêm phổi.

MERS là một loại vi rút lây truyền từ động vật sang người, có nghĩa là nó được truyền giữa động vật và con người, đặc biệt là từ lạc đà. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng vi rút có nguồn gốc từ những con dơi đã truyền vi rút cách đây một thời gian.

Virus này không dễ dàng truyền từ người sang người và sự lây truyền từ người đã bị hạn chế, WHO lưu ý. (9) Kể từ trường hợp đầu tiên được báo cáo, đã có 2.494 trường hợp MERS được xác nhận trong phòng thí nghiệm từ 27 quốc gia, dẫn đến 858 ca tử vong, theo WHO.

Loại virus này được báo cáo lần đầu tiên vào cuối năm 2019 tại Trung Quốc, nơi nó có liên quan đến một đợt bùng phát bệnh viêm phổi. Trường hợp đầu tiên được xác nhận ở Hoa Kỳ được báo cáo vào ngày 21 tháng 1 năm 2020. Bệnh nhân gần đây đã đi du lịch đến Vũ Hán, Trung Quốc, nơi bùng phát lần đầu tiên, theo CDC. (11) Đến ngày 16 tháng 4 năm 2020, đã có hơn 2 triệu trường hợp được xác nhận nhiễm COVID-19 ở 185 quốc gia khác nhau, với Thành phố New York là tâm chấn, nơi hơn 118.000 trường hợp và khoảng 10.900 trường hợp tử vong đã được xác nhận, theo Đại học Johns Hopkins.

Người ta nghi ngờ rằng vi rút bắt đầu từ dơi – trình tự di truyền tương tự như các coronavirus đã biết khác bắt đầu từ động vật có vú đó – nhưng các chuyên gia tin rằng nó có thể đã được truyền sang người bởi một loài động vật có tên là tê tê. Theo một bài báo đăng trên tạp chí Nature vào tháng 2 năm 2020, những loài động vật có vú ăn kiến, mõm dài này thường được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc.

COVID-19 được truyền từ người này sang người khác qua các hạt nhỏ li ti, có thể lây lan khi người bị nhiễm vi rút ho hoặc thở ra. Khoảng một trong số năm người bị nhiễm bệnh cần được chăm sóc tại bệnh viện.

Vào ngày 31 tháng 1 năm 2020, Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng (PHE) đối với Hoa Kỳ để hỗ trợ cộng đồng chăm sóc sức khỏe của quốc gia ứng phó với COVID-19. Sự bùng phát đã được tuyên bố là một đại dịch toàn cầu vào ngày 11 tháng 3 năm 2020, được định nghĩa là “sự lây lan trên toàn thế giới của một căn bệnh mới”, vì mức độ lây lan và mức độ nghiêm trọng của COVID-19 đáng báo động, cũng như mức báo động của việc không hành động, theo Tedros Adhanom Ghedbreyesus, Tổng giám đốc WHO.

Bốn coronavirus phổ biến nhất – 229E, NL63, OC43 và HKU1 – không bắt đầu ở động vật, mà sử dụng con người làm vật chủ tự nhiên của chúng.

SARS, MERS và SARS-CoV-2 là bệnh lây truyền từ động vật sang người, có nghĩa là chúng lây truyền giữa động vật và người. Các chuyên gia ước tính động vật là nguyên nhân gây ra khoảng 60% các bệnh truyền nhiễm ở người. Các loại vi rút thường lưu hành ở động vật. Trên thực tế, một số loại coronavirus được biết đến hiện đang lưu hành trên động vật nhưng chưa lây nhiễm sang người, theo WHO.

Ở chim, dơi và các động vật khác, vi-rút cúm có thể tái tạo và truyền sang vật chủ mới mà không gây ra bất kỳ bệnh nặng nào. Sự lây truyền này có thể đến một loài khác. TuftsNow lưu ý: Khi một loại vi-rút được truyền giữa động vật và con người, nó được gọi là sự kiện lan truyền.

Phần lớn mọi người sẽ bị nhiễm coronavirus ở người vào một thời điểm nào đó trong đời. Thông thường, điều này không gây ra rủi ro lớn cho sức khỏe. Nó thường gây ra nhiễm trùng đường hô hấp trên từ nhẹ đến trung bình, giống như cảm lạnh. Tuy nhiên, đôi khi những biểu hiện này có thể nghiêm trọng hơn và dẫn đến viêm phế quản và viêm phổi.

Nguy cơ nhiễm coronavirus thường tăng cao nhất vào mùa đông và giảm xuống vào mùa xuân và mùa hè, mặc dù trường hợp này có thể không xảy ra với COVID-19. Theo một báo cáo từ Viện Hàn lâm Khoa học, Kỹ thuật và Y học Quốc gia, không có bằng chứng nào cho thấy thời tiết mùa hè sẽ cản trở sự lây lan của COVID-19.

Với COVID-19, những người có nguy cơ cao nhất là những người tiếp xúc gần với người bị nhiễm vi rút. COVID-19 lây lan qua các giọt đường hô hấp được thải ra ngoài khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện, đó là lý do tại sao các chuyên gia khuyên bạn nên tránh xa người bị bệnh ít nhất 6 feet. Nghiên cứu cho thấy mọi người có thể lây lan vi-rút ngay cả khi họ không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào.

Cũng có thể COVID-19 có thể lây lan khi một người chạm vào bề mặt hoặc vật thể có vi rút và sau đó chạm vào miệng, mũi hoặc mắt của chính họ, CDC lưu ý.

Cách COVID-19 lây lan tương tự như cách lây truyền của cảm lạnh thông thường – một bệnh nhiễm vi-rút nhẹ hơn nhiều. Trẻ em dưới 6 tuổi có nguy cơ bị cảm lạnh thông thường cao nhất, nhưng hầu hết người lớn bị cảm lạnh hai hoặc ba lần mỗi năm, Mayo Clinic lưu ý.

Các triệu chứng của COVID-19 từ nhẹ đến nặng và đã dẫn đến hàng nghìn ca tử vong. Các triệu chứng phổ biến nhất là sốt, ho và khó thở. Thời gian từ khi tiếp xúc đến khi bắt đầu xuất hiện các triệu chứng có thể khác nhau, với thời gian trung bình là 5,1 ngày. Khoảng 97,5 phần trăm những người phát triển các triệu chứng sau khi phơi nhiễm sẽ làm như vậy trong vòng 11,5 ngày.

Nhiều người có các triệu chứng nhẹ của COVID-19 không được xét nghiệm mà thay vào đó họ được yêu cầu hồi phục tại nhà và thực hành vệ sinh tay và hô hấp tốt cũng như tránh xa xã hội.

Nếu bạn được kiểm tra COVID-19, có thể mất từ một ngày đến một tuần để nhận được kết quả của bạn, tùy thuộc vào nơi bạn sống và loại xét nghiệm.

Hiện tại không có phương pháp điều trị cụ thể cho coronavirus. Thuốc kháng sinh không hoạt động chống lại vi rút; chúng chỉ có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Theo WHO, điều trị và làm giảm các triệu chứng là cách chăm sóc thích hợp.

Những người đã tiếp xúc với COVID-19 nên liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ y tế của họ để được hướng dẫn thêm. Nếu bạn có kết quả dương tính với COVID-19, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách theo dõi các triệu chứng cũng như những việc cần làm nếu chúng trở nên trầm trọng hơn.

Những người được xác nhận có COVID-19 có thể đủ điều kiện tham gia vào một trong những thử nghiệm lâm sàng đang diễn ra.

Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm coronavirus, bao gồm cả COVID-19, hãy thực hành các thói quen giống như bạn thường làm để tránh mắc phải bất kỳ loại virus lây nhiễm qua đường hô hấp nào. Theo CDC, chúng bao gồm:

Tuân theo lệnh của liên bang và địa phương về lưu trú tại nhà. “Ở nhà” khá dễ hiểu: Làm việc và tham gia vào việc học ở nhà nếu có thể và đừng đi bất cứ đâu không cần thiết. Tránh các cuộc tụ tập xã hội với nhóm hơn 10 người.

Thực hành cách xa xã hội. Giữ ít nhất sáu feet giữa bạn và người khác.

Cố gắng không chạm vào mắt, mũi và miệng bằng tay chưa rửa.

Thực hành cách ly tại nhà nếu bạn bị ốm. Hãy tách mình ra khỏi những người và vật nuôi khác trong nhà và sử dụng phòng tắm khác nếu có thể.

Nếu bạn phải hắt hơi hoặc ho, hãy che bằng khăn giấy và sau đó vứt bỏ khăn giấy.

Làm sạch và khử trùng những thứ hoặc bề mặt mà bạn tiếp xúc nhiều, chẳng hạn như điện thoại, tay nắm cửa và mặt bàn.

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 là nền tảng quan trọng để các bạn học viên nâng cao học lên bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 vận dụng rất nhiều kiến thức của bài học số 2, các bạn chú ý học cả bài cũ nữa nhé.

Bài học hôm nay Giáo trình tiếng Trung thương mại bài 3 đến đây là kết thúc rồi,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nha. Nếu có chỗ nào chưa hiểu hay để lại bình luận ở phía dưới để được Thầy Vũ giải đáp nhé.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn