3000 Câu tiếng Trung bài 82

5/5 - (2 bình chọn)

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp mỗi ngày

3000 Câu tiếng Trung bài 82 chủ đề của buổi học giao tiếp tiếng Trung hôm nay chính là tìm hiểu về vấn đề học tập, các bạn hãy theo dõi bài giảng ở bên dưới nhé. Đây là bộ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online Thầy Vũ được rất nhiều người theo dõi trên các kênh của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 100 bài giảng 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp hữu dụng

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi bước vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

3000 Câu tiếng Trung bài 81

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 3000 Câu tiếng Trung bài 82 Thầy Vũ

Bên dưới là 3000 Câu tiếng Trung bài 82 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hằng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 3000 câu tiếng Trung thông dụng nhất 3000 câu tiếng Trung giao tiếp TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 3000 câu tiếng Trung giao tiếp
2451 Vấn đề của rất nhiều bạn học là sợ nói sai, học ngoại ngữ nhất định không được sợ nói sai, càng sợ nói sai thì càng không dám nói, thì cũng sẽ càng không biết nói. 很多同学的问题是怕说错,学习外语一定不要怕说错,越怕说错越不敢说,也就越不会说。 Hěn duō tóngxué de wèntí shì pà shuō cuò, xuéxí wàiyǔ yí dìng bú yào pà shuō cuò, yuè pà shuō cuò yuè bù gǎn shuō, yě jiù yuè bú huì shuō.
2452 Một ngày tôi không thể học nhiều từ mới như vậy được. 一天我学不了这么多生词。 Yì tiān wǒ xué bù liǎo zhème duō shēngcí.
2453 Cô ta chưa từng đến đó, chắc chắn là không tìm được 她没去过那儿,肯定找不到。 Tā méi qù guò nàr, kěndìng zhǎo bú dào.
2454 Một năm chúng tôi nhớ được 5000 từ mới. 我们一年记得住五千个生词。 Wǒmen yì nián jì de zhù wǔqiān ge shēngcí.
2455 Ngồi máy bay từ đây đến Hà Nội không đến 3 tiếng. 从这儿到河内坐飞机用不了三个小时。 Cóng zhèr dào hénèi zuò fēijī yòng bù liǎo sān ge xiǎoshí.
2456 Nhiều xe cộ quá, không lên trên được, chúng ta lại đợi xe khác đi. 这辆车人太多,上不去了,我们再等一辆吧。 Zhè liàng chē rén tài duō, shàng bú qù le, wǒmen zài děng yí liàng ba.
2457 Máy tính của bạn cũ quá rồi, chắc là không dùng được nữa, thay cái mới đi. 你的电脑太旧了,可能用不了,换一台新的吧。 Nǐ de diànnǎo tài jiù le, kěnéng yòng bù liǎo, huàn yì tái xīn de ba.
2458 Cô ta cảm cúm rồi, trận đấu ngày mai chắc là không tham gia được. 她感冒了,明天的比赛可能参加不了。 Tā gǎnmào le, míngtiān de bǐsài kěnéng cānjiā bù liǎo.
2459 Chúng ta nghỉ ngơi chút đi, tôi không đi được nữa rồi. 我们休息一下吧,我走不动了。 Wǒmen xiūxi yí xià ba, wǒ zǒu bú dòng le.
2460 Dạ tiệc tối mai bạn tham gia được không? 明天的晚会你能参加吗? Míngtiān de wǎnhuì nǐ néng cānjiā ma?
2461 Tôi tham gia được. 我能参加。 Wǒ néng cānjiā.
2462 Mời bạn điền một chút vào bảng này. 请你填一下这张表。 Qǐng nǐ tián yí xià zhè zhāng biǎo.
2463 Xin lỗi, tôi xem không hiểu Tiếng Trung. 对不起,我看不懂汉语。 Duìbùqǐ, wǒ kàn bù dǒng hànyǔ.
2464 Bảng Tiếng Anh bạn có điền được không? 英文的表你填得了吗? Yīngwén de biǎo nǐ tián de liǎo ma?
2465 Bảng Tiếng Anh tôi cũng không điền được. 英文的表我也填不了。 Yīngwén de biǎo wǒ yě tián bù liǎo.
2466 Vậy làm thế nào đây? 那怎么办呢? Nà zěnme bàn ne?
2467 Tôi không biết, bạn tự nghĩ đi. 我不知道,你自己想想吧。 Wǒ bù zhīdào, nǐ zìjǐ xiǎngxiang ba.
2468 Cửa nhỏ quá, chiếc bàn này không thể kê vào được. 门太小了,这个桌子我们搬不进去。 Mén tài xiǎo le, zhè ge zhuōzi wǒmen bān bú jìnqù.
2469 Bạn chọn nhiều món quá, chắc chắn chúng ta ăn không hết đâu. 你点的菜太多了,我们肯定吃不了。 Nǐ diǎn de cài tài duō le, wǒmen kěndìng chī bù liǎo.
2470 Trời tối quá rồi, tôi chẳng nhìn thấy gì cả. 天太黑了,我什么都看不见。 Tiān tài hēi le, wǒ shénme dōu kàn bú jiàn.
2471 Chiếc cặp sách này không thể nhồi nhiều sách như vậy được. 这个书包放不下这么多书。 Zhè ge shūbāo fàng bú xià zhème duō shū.
2472 Một cô gái đẹp cầm rất nhiều đồ, bạn muốn giúp cô ta xách đồ, bạn nói thế nào? 一个美女拿了很多东西,你想帮助她拿,你怎么说? Yí ge měinǚ ná le hěnduō dōngxī, nǐ xiǎng bāngzhù tā ná, nǐ zěnme shuō?
2473 Bạn muốn bê cái tủ lạnh ra ngoài, một mình bạn không bê được, muốn nhờ bạn bè giúp đỡ, bạn nói thế nào? 你想把一个冰箱搬出去,你一个人搬不动,想请朋友帮忙,你怎么说? Nǐ xiǎng bǎ yí ge bīngxiāng bān chūqù, nǐ yí ge rén bān bú dòng, xiǎng qǐng péngyǒu bāngmáng, nǐ zěnme shuō?
2474 Cô giáo nói ngày mai nghe chính tả 25 từ mới, bạn cảm thấy quá nhiều, không nhớ hết được, bạn nói thế nào? 老师说明天要听写二十五个生词,你觉得太多,记不住,你怎么说? Lǎoshī shuō míngtiān yào tīngxiě èrshíwǔ ge shēngcí, nǐ juéde tài duō, jì bú zhù, nǐ zěnme shuō?
2475 Bạn đến bưu điện gửi đồ cho người bạn ở Nước ngoài, bạn muốn biết khi nào có thể nhận được, bạn hỏi thế nào? 你去邮局给国外的朋友寄东西,你想知道什么时候能收到,你怎么问? Nǐ qù yóujú gěi guówài de péngyǒu jì dōngxi, nǐ xiǎng zhīdào shénme shíhou néng shōu dào, nǐ zěnme wèn?
2476 Bạn đi giầy cỡ 30, nhân viên bán hàng đưa cho bạn chiếc giầy cỡ 29, bạn nói thế nào? 你穿三十号的鞋,售货员给你一双二十九号的鞋,你怎么说? Nǐ chuān sānshí hào de xié, shòuhuòyuán gěi nǐ yì shuāng èrshíjiǔ hào de xié, nǐ zěnme shuō?
2477 Chúng ta lên núi thế nào đây? Ngồi cáp treo lên hay là leo lên? 我们怎么上山?坐缆车上去还是爬上去? Wǒmen zěnme shàng shān? Zuò lǎnchē shàngqù háishì pá shàngqù?
2478 Ngọn núi này rất cao nhỉ, bạn leo lên được không? 这座山很高啊,你爬得上去吗? Zhè zuò shān hěn gāo a, nǐ pá de shàngqù ma?
2479 Tôi thấy bạn mệt đến nỗi thở không ra hơi nữa rồi, còn leo nổi không? 我看你累得都喘不上气来了,还爬得动吗? Wǒ kàn nǐ lèi de dōu chuǎn bú shàng qì lái le, hái pá de dòng ma?
2480 Đừng sốt ruột, chúng ta leo lên từng bước một, lúc không leo nổi nữa thì nghỉ một lát. 别着急,我们一步一步地往上爬,爬不动的时候就休息一会儿。 Bié zháojí, wǒmen yí bù yí bù de wǎng shàng pá, pá bú dòng de shíhou jiù xiūxi yí huìr.

Nội dung chuyên đề 3000 Câu tiếng Trung bài 82 đến đây là kết thúc. Hi vọng sau bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân những kiến thức cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 3000 câu tiếng Trung tới bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster tại buổi học tiếng Trung giao tiếp vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 8 là tài liệu giảng dạy tiếng Trung HSK 4 và HSKK trung cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Thầy Vũ - Tiếng Trung HSK Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ HSK - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU) lớn nhất và toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK HSKK của tác giả Nguyễn Minh Vũ được công bố trong hệ sinh thái Hán ngữ CHINEMASTER education và đồng thời được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER - Thư viện tiếng Trung Quốc lớn nhất toàn quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education (MASTEREDU) chuyên đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK HSKK theo bộ giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với bộ giáo trình chuẩn HSKK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ. CHINEMASTER education là nền tảng luyện thi HSK online và luyện thi HSKK online lớn nhất cả Nước. Không chỉ có vậy, CHINEMASTER education còn chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung chuyên ngành như khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học kiểm toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung LOGISTICS & Vận tải, khóa học tiếng Trung thương mại, khóa học tiếng Trung xuất nhập khẩu, khóa học tiếng Trung công xưởng nhà máy, khóa học tiếng Trung giao tiếp, khóa học tiếng Trung văn phòng, khóa học tiếng Trung doanh nghiệp, khóa học tiếng Trung nhập hàng Trung Quốc tận gốc, khóa học order Taobao 1688 Tmall, khóa học tiếng Trung buôn bán hàng Quảng Châu Thâm Quyến. Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online và HSKK online là một trong những công trình biên soạn tiêu biểu, mang tính hệ thống và chiều sâu học thuật cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – người sáng lập và trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education (MASTEREDU). Đây không chỉ đơn thuần là một bộ tài liệu giảng dạy, mà còn là một hệ sinh thái tri thức hoàn chỉnh, phục vụ toàn diện cho quá trình học tập, luyện thi và ứng dụng tiếng Trung trong thực tế. Tác phẩm Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK online & HSKK online được thiết kế chuyên biệt cho trình độ HSK 4 và HSKK trung cấp, với cấu trúc nội dung bám sát khung đề thi chuẩn HSK HSKK quốc tế, đồng thời được tối ưu hóa để phù hợp với người học Việt Nam. Điểm nổi bật của bộ giáo trình này nằm ở tính thực chiến cao, tập trung trực tiếp vào các dạng bài thi trọng điểm, giúp học viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn thành thạo kỹ năng làm bài.