Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển. Bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ là nguồn tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày của cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU – Thư viện Hán ngữ ChineMaster education nơi tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Không chỉ vậy, toàn bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ cũng như các đầu sách giáo trình tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, hay nói cách khác thì trên thị trường sách giáo trình đào tạo tiếng Trung Quốc tại Việt Nam không hề có những tác phẩm giáo trình độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bởi vì CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là độc quyền và độc nhất, bởi vì CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là VÔ GIÁ. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU là kênh chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín chất lượng hàng đầu và đều do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy từ lớp sơ cấp trung cấp cho đến các lớp Hán ngữ cao cấp. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được hình thành từ 4 trụ cột vững chắc, đó là hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU là trung tâm đầu não nơi sản xuất CHẤT XÁM nghiên cứu CHẤT XÁM, ứng dụng CHẤT XÁM và phát triển CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Tổng hợp ngữ pháp HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ Từ vựng HSK 1 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 2 theo chuẩn HSK 9 cấp
Giáo trình Hán ngữ từ vựng HSK 3 theo chuẩn HSK 9 cấp
Mục lục giáo trình Hán ngữ tiếng Trung kinh tế chuyên đề Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ
ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠ BẢN
财务报表基础阅读
Cáiwù bàobiǎo jīchǔ yuèdú
1. Tiếp nhận và kiểm tra báo cáo tài chính
接收并检查财务报表
Jiēshōu bìng jiǎnchá cáiwù bàobiǎo
Tiếp nhận bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
接收企业的财务报表。
Jiēshōu qǐyè de cáiwù bàobiǎo.
Kiểm tra kỳ báo cáo tài chính.
检查财务报表的报告期间。
Jiǎnchá cáiwù bàobiǎo de bàogào qījiān.
Kiểm tra đơn vị tiền tệ sử dụng trong báo cáo.
检查报表所使用的货币单位。
Jiǎnchá bàobiǎo suǒ shǐyòng de huòbì dānwèi.
Kiểm tra báo cáo đã được ký và xác nhận hay chưa.
检查财务报表是否已经签字确认。
Jiǎnchá cáiwù bàobiǎo shìfǒu yǐjīng qiānzì quèrèn.
Kiểm tra báo cáo có được kiểm toán hay không.
检查财务报表是否经过审计。
Jiǎnchá cáiwù bàobiǎo shìfǒu jīngguò shěnjì.
Kiểm tra tính đầy đủ của bộ báo cáo tài chính.
检查财务报表是否完整。
Jiǎnchá cáiwù bàobiǎo shìfǒu wánzhěng.
Xác định số liệu đầu kỳ và cuối kỳ.
确定期初和期末数据。
Quèdìng qīchū hé qīmò shùjù.
So sánh số liệu giữa các kỳ báo cáo.
比较不同报告期间的数据。
Bǐjiào bùtóng bàogào qījiān de shùjù.
2. Đọc Bảng cân đối kế toán
阅读资产负债表
Yuèdú zīchǎn fùzhài biǎo
Xác định tổng tài sản của doanh nghiệp.
确定企业的总资产。
Quèdìng qǐyè de zǒng zīchǎn.
Xác định tài sản ngắn hạn.
确定流动资产。
Quèdìng liúdòng zīchǎn.
Xác định tài sản dài hạn.
确定非流动资产。
Quèdìng fēi liúdòng zīchǎn.
Xác định tiền và các khoản tương đương tiền.
确定货币资金及现金等价物。
Quèdìng huòbì zījīn jí xiànjīn děngjiàwù.
Xác định các khoản phải thu.
确定应收款项。
Quèdìng yīngshōu kuǎnxiàng.
Xác định hàng tồn kho.
确定存货。
Quèdìng cúnhuò.
Xác định tài sản cố định.
确定固定资产。
Quèdìng gùdìng zīchǎn.
Xác định tổng nợ phải trả.
确定负债总额。
Quèdìng fùzhài zǒng’é.
Xác định nợ ngắn hạn.
确定流动负债。
Quèdìng liúdòng fùzhài.
Xác định nợ dài hạn.
确定非流动负债。
Quèdìng fēi liúdòng fùzhài.
Xác định các khoản vay ngân hàng.
确定银行借款。
Quèdìng yínháng jièkuǎn.
Xác định các khoản phải trả người bán.
确定应付账款。
Quèdìng yīngfù zhàngkuǎn.
Xác định vốn chủ sở hữu.
确定所有者权益。
Quèdìng suǒyǒuzhě quányì.
Xác định vốn góp của chủ sở hữu.
确定实收资本。
Quèdìng shíshōu zīběn.
Xác định lợi nhuận chưa phân phối.
确定未分配利润。
Quèdìng wèi fēnpèi lìrùn.
So sánh tổng tài sản giữa các kỳ.
比较各期的总资产。
Bǐjiào gè qī de zǒng zīchǎn.
So sánh tổng nợ giữa các kỳ.
比较各期的负债总额。
Bǐjiào gè qī de fùzhài zǒng’é.
Đánh giá sơ bộ mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.
初步评估企业的负债水平。
Chūbù pínggū qǐyè de fùzhài shuǐpíng.
3. Đọc Báo cáo kết quả kinh doanh
阅读利润表
Yuèdú lìrùn biǎo
Xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
确定销售商品和提供服务的收入。
Quèdìng xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng fúwù de shōurù.
Xác định doanh thu thuần.
确定营业净收入。
Quèdìng yíngyè jìng shōurù.
Xác định giá vốn hàng bán.
确定营业成本。
Quèdìng yíngyè chéngběn.
Xác định lợi nhuận gộp.
确定毛利润。
Quèdìng máo lìrùn.
Xác định doanh thu hoạt động tài chính.
确定财务活动收入。
Quèdìng cáiwù huódòng shōurù.
Xác định chi phí tài chính.
确定财务费用。
Quèdìng cáiwù fèiyòng.
Xác định chi phí lãi vay.
确定利息费用。
Quèdìng lìxī fèiyòng.
Xác định chi phí bán hàng.
确定销售费用。
Quèdìng xiāoshòu fèiyòng.
Xác định chi phí quản lý doanh nghiệp.
确定管理费用。
Quèdìng guǎnlǐ fèiyòng.
Xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
确定营业利润。
Quèdìng yíngyè lìrùn.
Xác định thu nhập khác.
确定其他收入。
Quèdìng qítā shōurù.
Xác định chi phí khác.
确定其他费用。
Quèdìng qítā fèiyòng.
Xác định lợi nhuận trước thuế.
确定税前利润。
Quèdìng shuìqián lìrùn.
Xác định chi phí thuế.
确定所得税费用。
Quèdìng suǒdéshuì fèiyòng.
Xác định lợi nhuận sau thuế.
确定税后净利润。
Quèdìng shuìhòu jìng lìrùn.
So sánh doanh thu giữa các kỳ.
比较各期营业收入。
Bǐjiào gè qī yíngyè shōurù.
So sánh chi phí giữa các kỳ.
比较各期费用。
Bǐjiào gè qī fèiyòng.
So sánh lợi nhuận giữa các kỳ.
比较各期利润。
Bǐjiào gè qī lìrùn.
Xác định nguyên nhân doanh thu tăng hoặc giảm.
分析营业收入增加或减少的原因。
Fēnxī yíngyè shōurù zēngjiā huò jiǎnshǎo de yuányīn.
Xác định nguyên nhân lợi nhuận tăng hoặc giảm.
分析利润增加或减少的原因。
Fēnxī lìrùn zēngjiā huò jiǎnshǎo de yuányīn.
4. Đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
阅读现金流量表
Yuèdú xiànjīn liúliàng biǎo
Xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
确定经营活动产生的现金流量。
Quèdìng jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư.
确定投资活动产生的现金流量。
Quèdìng tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Xác định dòng tiền từ hoạt động tài chính.
确定筹资活动产生的现金流量。
Quèdìng chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng.
Xác định tổng dòng tiền vào.
确定现金流入总额。
Quèdìng xiànjīn liúrù zǒng’é.
Xác định tổng dòng tiền ra.
确定现金流出总额。
Quèdìng xiànjīn liúchū zǒng’é.
Xác định dòng tiền thuần trong kỳ.
确定本期现金净流量。
Quèdìng běnqī xiànjīn jìng liúliàng.
Xác định tiền đầu kỳ.
确定期初现金余额。
Quèdìng qīchū xiànjīn yú’é.
Xác định tiền cuối kỳ.
确定期末现金余额。
Quèdìng qīmò xiànjīn yú’é.
Kiểm tra dòng tiền kinh doanh dương hay âm.
检查经营活动现金流是正数还是负数。
Jiǎnchá jīngyíng huódòng xiànjīnliú shì zhèngshù háishì fùshù.
Xác định nguyên nhân dòng tiền kinh doanh âm.
分析经营活动现金流为负的原因。
Fēnxī jīngyíng huódòng xiànjīnliú wéi fù de yuányīn.
Kiểm tra khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh chính.
检查主营业务的现金创造能力。
Jiǎnchá zhǔyíng yèwù de xiànjīn chuàngzào nénglì.
Kiểm tra doanh nghiệp có phụ thuộc vào vốn vay hay không.
检查企业是否依赖借款资金。
Jiǎnchá qǐyè shìfǒu yīlài jièkuǎn zījīn.
Kiểm tra doanh nghiệp có phải bán tài sản để tạo tiền hay không.
检查企业是否通过出售资产获得现金。
Jiǎnchá qǐyè shìfǒu tōngguò chūshòu zīchǎn huòdé xiànjīn.
Đánh giá sơ bộ khả năng đáp ứng các khoản thanh toán bằng tiền.
初步评估企业的现金支付能力。
Chūbù pínggū qǐyè de xiànjīn zhīfù nénglì.
5. Phân tích tài sản
分析资产
Fēnxī zīchǎn
Xác định quy mô tài sản của doanh nghiệp.
确定企业的资产规模。
Quèdìng qǐyè de zīchǎn guīmó.
Xác định cơ cấu tài sản.
分析资产结构。
Fēnxī zīchǎn jiégòu.
Kiểm tra tỷ trọng tài sản ngắn hạn.
检查流动资产占比。
Jiǎnchá liúdòng zīchǎn zhànbǐ.
Kiểm tra tỷ trọng tài sản dài hạn.
检查非流动资产占比。
Jiǎnchá fēi liúdòng zīchǎn zhànbǐ.
Kiểm tra lượng tiền mặt hiện có.
检查企业现有现金。
Jiǎnchá qǐyè xiànyǒu xiànjīn.
Kiểm tra các khoản phải thu lớn.
检查大额应收款项。
Jiǎnchá dà’é yīngshōu kuǎnxiàng.
Kiểm tra tốc độ tăng của các khoản phải thu.
检查应收款项的增长速度。
Jiǎnchá yīngshōu kuǎnxiàng de zēngzhǎng sùdù.
Kiểm tra hàng tồn kho tăng hoặc giảm.
检查存货是增加还是减少。
Jiǎnchá cúnhuò shì zēngjiā háishì jiǎnshǎo.
Xác định nguyên nhân hàng tồn kho tăng.
分析存货增加的原因。
Fēnxī cúnhuò zēngjiā de yuányīn.
Đánh giá sơ bộ chất lượng tài sản.
初步评估资产质量。
Chūbù pínggū zīchǎn zhìliàng.
Xác định những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh.
确定能够快速变现的资产。
Quèdìng nénggòu kuàisù biànxiàn de zīchǎn.
Xác định những tài sản khó chuyển đổi thành tiền.
确定难以变现的资产。
Quèdìng nányǐ biànxiàn de zīchǎn.
6. Phân tích nợ phải trả
分析负债
Fēnxī fùzhài
Xác định tổng nghĩa vụ nợ.
确定负债总额。
Quèdìng fùzhài zǒng’é.
Xác định cơ cấu nợ.
分析负债结构。
Fēnxī fùzhài jiégòu.
Kiểm tra nợ ngắn hạn.
检查流动负债。
Jiǎnchá liúdòng fùzhài.
Kiểm tra nợ dài hạn.
检查非流动负债。
Jiǎnchá fēi liúdòng fùzhài.
Kiểm tra dư nợ vay ngân hàng.
检查银行贷款余额。
Jiǎnchá yínháng dàikuǎn yú’é.
Kiểm tra các khoản vay hiện tại.
检查企业现有借款。
Jiǎnchá qǐyè xiànyǒu jièkuǎn.
Kiểm tra thời hạn trả nợ.
检查还款期限。
Jiǎnchá huánkuǎn qīxiàn.
Kiểm tra lãi suất của các khoản vay.
检查贷款利率。
Jiǎnchá dàikuǎn lìlǜ.
Kiểm tra các khoản nợ sắp đến hạn.
检查即将到期的债务。
Jiǎnchá jíjiāng dàoqī de zhàiwù.
Kiểm tra nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp.
检查对供应商的付款义务。
Jiǎnchá duì gōngyìngshāng de fùkuǎn yìwù.
So sánh tốc độ tăng nợ với tốc độ tăng tài sản.
比较负债增长速度与资产增长速度。
Bǐjiào fùzhài zēngzhǎng sùdù yǔ zīchǎn zēngzhǎng sùdù.
So sánh tốc độ tăng nợ với tốc độ tăng doanh thu.
比较负债增长速度与营业收入增长速度。
Bǐjiào fùzhài zēngzhǎng sùdù yǔ yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Đánh giá sơ bộ áp lực trả nợ.
初步评估偿债压力。
Chūbù pínggū chángzhài yālì.
7. Phân tích vốn chủ sở hữu
分析所有者权益
Fēnxī suǒyǒuzhě quányì
Xác định quy mô vốn chủ sở hữu.
确定所有者权益规模。
Quèdìng suǒyǒuzhě quányì guīmó.
Xác định vốn góp của chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông.
确定企业所有者或股东的投入资本。
Quèdìng qǐyè suǒyǒuzhě huò gǔdōng de tóurù zīběn.
Kiểm tra lợi nhuận chưa phân phối.
检查未分配利润。
Jiǎnchá wèi fēnpèi lìrùn.
Kiểm tra vốn chủ sở hữu tăng hay giảm.
检查所有者权益是增加还是减少。
Jiǎnchá suǒyǒuzhě quányì shì zēngjiā háishì jiǎnshǎo.
Xác định nguyên nhân vốn chủ sở hữu thay đổi.
分析所有者权益变动的原因。
Fēnxī suǒyǒuzhě quányì biàndòng de yuányīn.
So sánh vốn chủ sở hữu với tổng nợ.
比较所有者权益与负债总额。
Bǐjiào suǒyǒuzhě quányì yǔ fùzhài zǒng’é.
Đánh giá mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
评估企业的财务自主能力。
Pínggū qǐyè de cáiwù zìzhǔ nénglì.
8. Phân tích doanh thu
分析营业收入
Fēnxī yíngyè shōurù
Xác định quy mô doanh thu.
确定营业收入规模。
Quèdìng yíngyè shōurù guīmó.
So sánh doanh thu theo năm.
按年度比较营业收入。
Àn niándù bǐjiào yíngyè shōurù.
So sánh doanh thu theo quý.
按季度比较营业收入。
Àn jìdù bǐjiào yíngyè shōurù.
Xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu.
确定营业收入增长率。
Quèdìng yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ.
Xác định doanh thu đang tăng hay giảm.
判断营业收入是增长还是下降。
Pànduàn yíngyè shōurù shì zēngzhǎng háishì xiàjiàng.
Xác định nguồn doanh thu chính.
确定主要收入来源。
Quèdìng zhǔyào shōurù láiyuán.
Xác định nguyên nhân doanh thu tăng.
分析营业收入增长的原因。
Fēnxī yíngyè shōurù zēngzhǎng de yuányīn.
Xác định nguyên nhân doanh thu giảm.
分析营业收入下降的原因。
Fēnxī yíngyè shōurù xiàjiàng de yuányīn.
Kiểm tra tính ổn định của doanh thu.
检查营业收入的稳定性。
Jiǎnchá yíngyè shōurù de wěndìngxìng.
Đánh giá khả năng duy trì doanh thu trong tương lai.
评估未来维持营业收入的能力。
Pínggū wèilái wéichí yíngyè shōurù de nénglì.
9. Phân tích chi phí
分析费用
Fēnxī fèiyòng
Xác định tổng chi phí.
确定费用总额。
Quèdìng fèiyòng zǒng’é.
Xác định giá vốn hàng bán.
确定营业成本。
Quèdìng yíngyè chéngběn.
Xác định chi phí tài chính.
确定财务费用。
Quèdìng cáiwù fèiyòng.
Xác định chi phí lãi vay.
确定利息费用。
Quèdìng lìxī fèiyòng.
Xác định chi phí bán hàng.
确定销售费用。
Quèdìng xiāoshòu fèiyòng.
Xác định chi phí quản lý doanh nghiệp.
确定管理费用。
Quèdìng guǎnlǐ fèiyòng.
So sánh chi phí giữa các kỳ.
比较各期费用。
Bǐjiào gè qī fèiyòng.
Xác định khoản chi phí tăng mạnh.
确定大幅增加的费用项目。
Quèdìng dàfú zēngjiā de fèiyòng xiàngmù.
Xác định nguyên nhân chi phí tăng.
分析费用增加的原因。
Fēnxī fèiyòng zēngjiā de yuányīn.
Kiểm tra tốc độ tăng chi phí so với doanh thu.
比较费用增长速度与营业收入增长速度。
Bǐjiào fèiyòng zēngzhǎng sùdù yǔ yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Đánh giá ảnh hưởng của chi phí tới lợi nhuận.
评估费用对利润的影响。
Pínggū fèiyòng duì lìrùn de yǐngxiǎng.
10. Phân tích lợi nhuận
分析利润
Fēnxī lìrùn
Xác định lợi nhuận gộp.
确定毛利润。
Quèdìng máo lìrùn.
Xác định lợi nhuận hoạt động.
确定营业利润。
Quèdìng yíngyè lìrùn.
Xác định lợi nhuận trước thuế.
确定税前利润。
Quèdìng shuìqián lìrùn.
Xác định lợi nhuận sau thuế.
确定税后净利润。
Quèdìng shuìhòu jìng lìrùn.
So sánh lợi nhuận giữa các kỳ.
比较各期利润。
Bǐjiào gè qī lìrùn.
Xác định xu hướng lợi nhuận.
判断利润变化趋势。
Pànduàn lìrùn biànhuà qūshì.
Xác định nguyên nhân lợi nhuận tăng.
分析利润增长的原因。
Fēnxī lìrùn zēngzhǎng de yuányīn.
Xác định nguyên nhân lợi nhuận giảm.
分析利润下降的原因。
Fēnxī lìrùn xiàjiàng de yuányīn.
Kiểm tra doanh thu tăng nhưng lợi nhuận có tăng tương ứng hay không.
检查营业收入增长时利润是否同步增长。
Jiǎnchá yíngyè shōurù zēngzhǎng shí lìrùn shìfǒu tóngbù zēngzhǎng.
Đánh giá sơ bộ khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
初步评估企业的盈利能力。
Chūbù pínggū qǐyè de yínglì nénglì.
11. Phân tích các khoản phải thu
分析应收款项
Fēnxī yīngshōu kuǎnxiàng
Xác định tổng các khoản phải thu.
确定应收款项总额。
Quèdìng yīngshōu kuǎnxiàng zǒng’é.
Xác định các khoản phải thu khách hàng.
确定客户应收账款。
Quèdìng kèhù yīngshōu zhàngkuǎn.
Xác định các khoản phải thu lớn.
确定大额应收款项。
Quèdìng dà’é yīngshōu kuǎnxiàng.
Xác định khách hàng đang nợ doanh nghiệp.
确定欠企业款项的客户。
Quèdìng qiàn qǐyè kuǎnxiàng de kèhù.
Kiểm tra thời gian thu hồi công nợ.
检查应收账款回收周期。
Jiǎnchá yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu zhōuqī.
Kiểm tra các khoản phải thu quá hạn.
检查逾期应收款项。
Jiǎnchá yúqī yīngshōu kuǎnxiàng.
So sánh tốc độ tăng phải thu với tốc độ tăng doanh thu.
比较应收款项增长速度与营业收入增长速度。
Bǐjiào yīngshōu kuǎnxiàng zēngzhǎng sùdù yǔ yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Đánh giá nguy cơ doanh thu có nhưng chưa thu được tiền.
评估企业有收入但未能及时收回现金的风险。
Pínggū qǐyè yǒu shōurù dàn wèinéng jíshí shōuhuí xiànjīn de fēngxiǎn.
12. Phân tích hàng tồn kho
分析存货
Fēnxī cúnhuò
Xác định giá trị hàng tồn kho.
确定存货价值。
Quèdìng cúnhuò jiàzhí.
So sánh hàng tồn kho giữa các kỳ.
比较各期存货。
Bǐjiào gè qī cúnhuò.
Xác định hàng tồn kho tăng hay giảm.
判断存货是增加还是减少。
Pànduàn cúnhuò shì zēngjiā háishì jiǎnshǎo.
Xác định nguyên nhân hàng tồn kho tăng.
分析存货增加的原因。
Fēnxī cúnhuò zēngjiā de yuányīn.
Kiểm tra tồn kho nguyên vật liệu.
检查原材料库存。
Jiǎnchá yuáncáiliào kùcún.
Kiểm tra sản phẩm dở dang.
检查在产品。
Jiǎnchá zàichǎnpǐn.
Kiểm tra thành phẩm tồn kho.
检查产成品库存。
Jiǎnchá chǎnchéngpǐn kùcún.
Đánh giá nguy cơ hàng tồn kho chậm luân chuyển.
评估存货周转缓慢的风险。
Pínggū cúnhuò zhōuzhuǎn huǎnmàn de fēngxiǎn.
Đánh giá ảnh hưởng của tồn kho tới dòng tiền.
评估存货对现金流的影响。
Pínggū cúnhuò duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng.
13. Phân tích dòng tiền
分析现金流
Fēnxī xiànjīnliú
So sánh lợi nhuận với dòng tiền thực tế.
比较利润与实际现金流。
Bǐjiào lìrùn yǔ shíjì xiànjīnliú.
Kiểm tra doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng thiếu tiền hay không.
检查企业是否存在有利润但缺乏现金的情况。
Jiǎnchá qǐyè shìfǒu cúnzài yǒu lìrùn dàn quēfá xiànjīn de qíngkuàng.
Xác định nguyên nhân dòng tiền âm.
分析现金流为负的原因。
Fēnxī xiànjīnliú wéi fù de yuányīn.
Xác định các khoản chi tiền lớn.
确定大额现金支出。
Quèdìng dà’é xiànjīn zhīchū.
Xác định các khoản thu tiền chính.
确定主要现金流入。
Quèdìng zhǔyào xiànjīn liúrù.
Kiểm tra dòng tiền từ khách hàng.
检查来自客户的现金流入。
Jiǎnchá láizì kèhù de xiànjīn liúrù.
Kiểm tra dòng tiền trả nhà cung cấp.
检查支付给供应商的现金。
Jiǎnchá zhīfù gěi gōngyìngshāng de xiànjīn.
Kiểm tra dòng tiền trả lương.
检查支付工资的现金流。
Jiǎnchá zhīfù gōngzī de xiànjīnliú.
Kiểm tra dòng tiền trả lãi vay.
检查支付贷款利息的现金流。
Jiǎnchá zhīfù dàikuǎn lìxī de xiànjīnliú.
Kiểm tra dòng tiền trả nợ gốc.
检查偿还贷款本金的现金流。
Jiǎnchá chánghuán dàikuǎn běnjīn de xiànjīnliú.
Đánh giá khả năng tạo tiền trong tương lai.
评估企业未来创造现金的能力。
Pínggū qǐyè wèilái chuàngzào xiànjīn de nénglì.
Xác định kế hoạch cải thiện dòng tiền.
确定改善现金流的计划。
Quèdìng gǎishàn xiànjīnliú de jìhuà.
14. Đánh giá khả năng thanh toán
评估偿债能力
Pínggū chángzhài nénglì
So sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn.
比较流动资产与流动负债。
Bǐjiào liúdòng zīchǎn yǔ liúdòng fùzhài.
Kiểm tra lượng tiền sẵn có.
检查可用现金。
Jiǎnchá kěyòng xiànjīn.
Kiểm tra các khoản nợ sắp đến hạn.
检查即将到期的债务。
Jiǎnchá jíjiāng dàoqī de zhàiwù.
Kiểm tra khả năng thanh toán nhà cung cấp.
检查向供应商付款的能力。
Jiǎnchá xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn de nénglì.
Kiểm tra khả năng thanh toán lãi vay.
检查支付贷款利息的能力。
Jiǎnchá zhīfù dàikuǎn lìxī de nénglì.
Kiểm tra khả năng trả nợ ngân hàng.
检查偿还银行贷款的能力。
Jiǎnchá chánghuán yínháng dàikuǎn de nénglì.
Xác định nguồn tiền dùng để trả nợ.
确定偿债资金来源。
Quèdìng chángzhài zījīn láiyuán.
Đánh giá nguy cơ thiếu hụt tiền mặt.
评估现金短缺风险。
Pínggū xiànjīn duǎnquē fēngxiǎn.
15. So sánh số liệu giữa các kỳ
比较各期数据
Bǐjiào gè qī shùjù
So sánh tổng tài sản.
比较总资产。
Bǐjiào zǒng zīchǎn.
So sánh tổng nợ.
比较负债总额。
Bǐjiào fùzhài zǒng’é.
So sánh vốn chủ sở hữu.
比较所有者权益。
Bǐjiào suǒyǒuzhě quányì.
So sánh doanh thu.
比较营业收入。
Bǐjiào yíngyè shōurù.
So sánh giá vốn.
比较营业成本。
Bǐjiào yíngyè chéngběn.
So sánh chi phí.
比较各项费用。
Bǐjiào gè xiàng fèiyòng.
So sánh lợi nhuận.
比较利润。
Bǐjiào lìrùn.
So sánh dòng tiền.
比较现金流。
Bǐjiào xiànjīnliú.
So sánh các khoản phải thu.
比较应收款项。
Bǐjiào yīngshōu kuǎnxiàng.
So sánh hàng tồn kho.
比较存货。
Bǐjiào cúnhuò.
Xác định các khoản mục biến động bất thường.
确定异常变动的项目。
Quèdìng yìcháng biàndòng de xiàngmù.
Tìm nguyên nhân của các biến động lớn.
分析重大变动的原因。
Fēnxī zhòngdà biàndòng de yuányīn.
16. Phát hiện các dấu hiệu cần chú ý
识别需要关注的财务信号
Shíbié xūyào guānzhù de cáiwù xìnhào
Doanh thu giảm liên tục.
营业收入持续下降。
Yíngyè shōurù chíxù xiàjiàng.
Lợi nhuận giảm mạnh.
利润大幅下降。
Lìrùn dàfú xiàjiàng.
Chi phí tăng nhanh hơn doanh thu.
费用增长速度快于营业收入。
Fèiyòng zēngzhǎng sùdù kuài yú yíngyè shōurù.
Tổng nợ tăng nhanh.
负债总额快速增加。
Fùzhài zǒng’é kuàisù zēngjiā.
Nợ ngắn hạn quá lớn.
流动负债过高。
Liúdòng fùzhài guògāo.
Các khoản phải thu tăng mạnh.
应收款项大幅增加。
Yīngshōu kuǎnxiàng dàfú zēngjiā.
Hàng tồn kho tăng mạnh.
存货大幅增加。
Cúnhuò dàfú zēngjiā.
Dòng tiền kinh doanh âm.
经营活动现金流为负。
Jīngyíng huódòng xiànjīnliú wéi fù.
Doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền âm.
企业有利润,但是现金流为负。
Qǐyè yǒu lìrùn, dànshì xiànjīnliú wéi fù.
Tiền mặt giảm mạnh.
现金余额大幅下降。
Xiànjīn yú’é dàfú xiàjiàng.
Chi phí lãi vay tăng cao.
利息费用大幅增加。
Lìxī fèiyòng dàfú zēngjiā.
Vốn chủ sở hữu giảm.
所有者权益减少。
Suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo.
Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn vay.
企业高度依赖借款资金。
Qǐyè gāodù yīlài jièkuǎn zījīn.
Khả năng trả nợ có dấu hiệu suy giảm.
企业偿债能力出现下降迹象。
Qǐyè chángzhài nénglì chūxiàn xiàjiàng jìxiàng.
17. Chuẩn bị câu hỏi cho khách hàng doanh nghiệp
准备向企业客户提出的问题
Zhǔnbèi xiàng qǐyè kèhù tíchū de wèntí
Hỏi về nguyên nhân doanh thu tăng.
询问营业收入增长的原因。
Xúnwèn yíngyè shōurù zēngzhǎng de yuányīn.
Hỏi về nguyên nhân doanh thu giảm.
询问营业收入下降的原因。
Xúnwèn yíngyè shōurù xiàjiàng de yuányīn.
Hỏi về nguyên nhân lợi nhuận giảm.
询问利润下降的原因。
Xúnwèn lìrùn xiàjiàng de yuányīn.
Hỏi về nguyên nhân chi phí tăng.
询问费用增加的原因。
Xúnwèn fèiyòng zēngjiā de yuányīn.
Hỏi về nguyên nhân tổng nợ tăng.
询问负债总额增加的原因。
Xúnwèn fùzhài zǒng’é zēngjiā de yuányīn.
Hỏi về các khoản vay hiện tại.
询问企业目前的借款情况。
Xúnwèn qǐyè mùqián de jièkuǎn qíngkuàng.
Hỏi về thời hạn trả nợ.
询问还款期限。
Xúnwèn huánkuǎn qīxiàn.
Hỏi về các khoản phải thu lớn.
询问大额应收款项。
Xúnwèn dà’é yīngshōu kuǎnxiàng.
Hỏi về hàng tồn kho tăng.
询问存货增加的原因。
Xúnwèn cúnhuò zēngjiā de yuányīn.
Hỏi về nguyên nhân dòng tiền âm.
询问现金流为负的原因。
Xúnwèn xiànjīnliú wéi fù de yuányīn.
Hỏi về kế hoạch cải thiện dòng tiền.
询问改善现金流的计划。
Xúnwèn gǎishàn xiànjīnliú de jìhuà.
Hỏi về nguồn tiền trả nợ ngân hàng.
询问偿还银行贷款的资金来源。
Xúnwèn chánghuán yínháng dàikuǎn de zījīn láiyuán.
Hỏi về kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới.
询问企业未来的经营计划。
Xúnwèn qǐyè wèilái de jīngyíng jìhuà.
Hỏi về nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp.
询问企业的融资需求。
Xúnwèn qǐyè de róngzī xūqiú.
Hỏi về mục đích sử dụng vốn vay.
询问贷款资金的用途。
Xúnwèn dàikuǎn zījīn de yòngtú.
18. Ứng dụng trong công việc ngân hàng
在银行工作中的应用
Zài yínháng gōngzuò zhōng de yìngyòng
Tiếp nhận báo cáo tài chính của khách hàng vay vốn.
接收贷款客户的财务报表。
Jiēshōu dàikuǎn kèhù de cáiwù bàobiǎo.
Đọc nhanh ba báo cáo tài chính cơ bản.
快速阅读三大基本财务报表。
Kuàisù yuèdú sān dà jīběn cáiwù bàobiǎo.
Xác định quy mô tài sản của doanh nghiệp.
确定企业的资产规模。
Quèdìng qǐyè de zīchǎn guīmó.
Xác định tổng nghĩa vụ nợ.
确定企业的负债总额。
Quèdìng qǐyè de fùzhài zǒng’é.
Xác định tình hình doanh thu.
了解企业的营业收入情况。
Liǎojiě qǐyè de yíngyè shōurù qíngkuàng.
Xác định tình hình lợi nhuận.
了解企业的利润情况。
Liǎojiě qǐyè de lìrùn qíngkuàng.
Xác định tình hình dòng tiền.
了解企业的现金流情况。
Liǎojiě qǐyè de xiànjīnliú qíngkuàng.
Xác định dư nợ vay hiện tại.
确定企业目前的贷款余额。
Quèdìng qǐyè mùqián de dàikuǎn yú’é.
Kiểm tra khả năng thanh toán.
检查企业的偿债能力。
Jiǎnchá qǐyè de chángzhài nénglì.
Kiểm tra khả năng trả nợ ngân hàng.
检查企业偿还银行贷款的能力。
Jiǎnchá qǐyè chánghuán yínháng dàikuǎn de nénglì.
Xác định nguồn tiền trả nợ.
确定偿债资金来源。
Quèdìng chángzhài zījīn láiyuán.
Phát hiện các dấu hiệu rủi ro tài chính.
识别财务风险信号。
Shíbié cáiwù fēngxiǎn xìnhào.
Chuẩn bị câu hỏi làm việc với khách hàng.
准备与客户沟通的问题。
Zhǔnbèi yǔ kèhù gōutōng de wèntí.
Thu thập thêm thông tin phục vụ thẩm định tín dụng.
收集更多信息用于信贷审查。
Shōují gèng duō xìnxī yòngyú xìndài shěnchá.
Đánh giá sơ bộ sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
初步评估企业的财务状况。
Chūbù pínggū qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng.
Hỗ trợ xác định nhu cầu vay vốn hợp lý.
协助确定企业合理的贷款需求。
Xiézhù quèdìng qǐyè hélǐ de dàikuǎn xūqiú.
Hỗ trợ đề xuất hạn mức tín dụng.
协助提出授信额度建议。
Xiézhù tíchū shòuxìn édù jiànyì.
Hỗ trợ theo dõi tình hình tài chính sau khi giải ngân.
协助跟踪放款后的财务状况。
Xiézhù gēnzōng fàngkuǎn hòu de cáiwù zhuàngkuàng.
Hỗ trợ kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
协助控制企业客户的信贷风险。
Xiézhù kòngzhì qǐyè kèhù de xìndài fēngxiǎn.
4000 từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Báo cáo tài chính được trích xuất dữ liệu từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Đọc báo cáo tài chính theo Giáo trình Hán ngữ kinh tế tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ, liệt kê từ vựng kinh tế tiếng Trung chuyên ngành theo bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 财务报表 – cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính – financial statements |
| 2 | 财务报告 – cáiwù bàogào – báo cáo tài chính – financial report |
| 3 | 年度财务报表 – niándù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính năm – annual financial statements |
| 4 | 季度财务报表 – jìdù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính quý – quarterly financial statements |
| 5 | 半年度财务报表 – bàn niándù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính bán niên – semi-annual financial statements |
| 6 | 月度财务报表 – yuèdù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính tháng – monthly financial statements |
| 7 | 合并财务报表 – hébìng cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính hợp nhất – consolidated financial statements |
| 8 | 单独财务报表 – dāndú cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính riêng – separate financial statements |
| 9 | 母公司财务报表 – mǔgōngsī cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính công ty mẹ – parent company financial statements |
| 10 | 资产负债表 – zīchǎn fùzhàibiǎo – bảng cân đối kế toán – balance sheet |
| 11 | 利润表 – lìrùnbiǎo – báo cáo kết quả kinh doanh – income statement |
| 12 | 损益表 – sǔnyìbiǎo – báo cáo lãi lỗ – profit and loss statement |
| 13 | 现金流量表 – xiànjīn liúliàngbiǎo – báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement |
| 14 | 所有者权益变动表 – suǒyǒuzhě quányì biàndòngbiǎo – báo cáo biến động vốn chủ sở hữu – statement of changes in equity |
| 15 | 股东权益变动表 – gǔdōng quányì biàndòngbiǎo – báo cáo biến động vốn cổ đông – statement of changes in shareholders’ equity |
| 16 | 财务报表附注 – cáiwù bàobiǎo fùzhù – thuyết minh báo cáo tài chính – notes to financial statements |
| 17 | 会计报表 – kuàijì bàobiǎo – báo cáo kế toán – accounting statements |
| 18 | 会计期间 – kuàijì qījiān – kỳ kế toán – accounting period |
| 19 | 报告期 – bàogào qī – kỳ báo cáo – reporting period |
| 20 | 本期 – běnqī – kỳ này – current period |
| 21 | 上期 – shàngqī – kỳ trước – previous period |
| 22 | 期初 – qīchū – đầu kỳ – beginning of period |
| 23 | 期末 – qīmò – cuối kỳ – end of period |
| 24 | 期初余额 – qīchū yú’é – số dư đầu kỳ – opening balance |
| 25 | 期末余额 – qīmò yú’é – số dư cuối kỳ – closing balance |
| 26 | 本年累计 – běnnián lěijì – lũy kế từ đầu năm – year-to-date |
| 27 | 上年同期 – shàngnián tóngqī – cùng kỳ năm trước – same period last year |
| 28 | 会计年度 – kuàijì niándù – niên độ kế toán – fiscal year |
| 29 | 财政年度 – cáizhèng niándù – năm tài chính – financial year |
| 30 | 记账本位币 – jìzhàng běnwèibì – đồng tiền ghi sổ kế toán – functional currency |
| 31 | 报告货币 – bàogào huòbì – đồng tiền báo cáo – reporting currency |
| 32 | 人民币 – rénmínbì – nhân dân tệ – renminbi |
| 33 | 美元 – měiyuán – đô la Mỹ – US dollar |
| 34 | 越南盾 – Yuènán dùn – đồng Việt Nam – Vietnamese dong |
| 35 | 资产 – zīchǎn – tài sản – assets |
| 36 | 总资产 – zǒng zīchǎn – tổng tài sản – total assets |
| 37 | 流动资产 – liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn – current assets |
| 38 | 非流动资产 – fēi liúdòng zīchǎn – tài sản dài hạn – non-current assets |
| 39 | 长期资产 – chángqī zīchǎn – tài sản dài hạn – long-term assets |
| 40 | 货币资金 – huòbì zījīn – tiền và các khoản tiền – cash and monetary funds |
| 41 | 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash |
| 42 | 银行存款 – yínháng cúnkuǎn – tiền gửi ngân hàng – bank deposits |
| 43 | 库存现金 – kùcún xiànjīn – tiền mặt tại quỹ – cash on hand |
| 44 | 现金等价物 – xiànjīn děngjiàwù – các khoản tương đương tiền – cash equivalents |
| 45 | 受限制资金 – shòu xiànzhì zījīn – tiền bị hạn chế sử dụng – restricted cash |
| 46 | 交易性金融资产 – jiāoyìxìng jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính kinh doanh – financial assets held for trading |
| 47 | 短期投资 – duǎnqī tóuzī – đầu tư ngắn hạn – short-term investments |
| 48 | 长期投资 – chángqī tóuzī – đầu tư dài hạn – long-term investments |
| 49 | 应收账款 – yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu khách hàng – accounts receivable |
| 50 | 应收票据 – yīngshōu piàojù – thương phiếu phải thu – notes receivable |
| 51 | 其他应收款 – qítā yīngshōu kuǎn – khoản phải thu khác – other receivables |
| 52 | 预付款项 – yùfù kuǎnxiàng – khoản trả trước – prepayments |
| 53 | 预付账款 – yùfù zhàngkuǎn – tiền trả trước cho người bán – prepaid accounts |
| 54 | 坏账 – huàizhàng – nợ xấu, khoản khó đòi – bad debt |
| 55 | 坏账准备 – huàizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ phải thu khó đòi – allowance for doubtful accounts |
| 56 | 应收账款周转率 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay khoản phải thu – accounts receivable turnover |
| 57 | 存货 – cúnhuò – hàng tồn kho – inventory |
| 58 | 库存 – kùcún – tồn kho – stock |
| 59 | 原材料 – yuáncáiliào – nguyên vật liệu – raw materials |
| 60 | 在产品 – zàichǎnpǐn – sản phẩm dở dang – work in progress |
| 61 | 半成品 – bànchéngpǐn – bán thành phẩm – semi-finished goods |
| 62 | 产成品 – chǎnchéngpǐn – thành phẩm – finished goods |
| 63 | 库存商品 – kùcún shāngpǐn – hàng hóa tồn kho – merchandise inventory |
| 64 | 存货跌价准备 – cúnhuò diējià zhǔnbèi – dự phòng giảm giá hàng tồn kho – inventory impairment provision |
| 65 | 固定资产 – gùdìng zīchǎn – tài sản cố định – fixed assets |
| 66 | 固定资产原值 – gùdìng zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản cố định – original cost of fixed assets |
| 67 | 累计折旧 – lěijì zhéjiù – khấu hao lũy kế – accumulated depreciation |
| 68 | 折旧 – zhéjiù – khấu hao – depreciation |
| 69 | 折旧费 – zhéjiùfèi – chi phí khấu hao – depreciation expense |
| 70 | 净值 – jìngzhí – giá trị ròng – net book value |
| 71 | 在建工程 – zàijiàn gōngchéng – xây dựng cơ bản dở dang – construction in progress |
| 72 | 无形资产 – wúxíng zīchǎn – tài sản vô hình – intangible assets |
| 73 | 商誉 – shāngyù – lợi thế thương mại – goodwill |
| 74 | 专利权 – zhuānlìquán – quyền sáng chế – patent rights |
| 75 | 商标权 – shāngbiāoquán – quyền nhãn hiệu – trademark rights |
| 76 | 土地使用权 – tǔdì shǐyòngquán – quyền sử dụng đất – land use rights |
| 77 | 长期待摊费用 – chángqī dàitān fèiyòng – chi phí trả trước dài hạn – long-term deferred expenses |
| 78 | 递延所得税资产 – dìyán suǒdéshuì zīchǎn – tài sản thuế thu nhập hoãn lại – deferred tax assets |
| 79 | 资产减值 – zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm giá trị tài sản – asset impairment |
| 80 | 资产减值准备 – zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng suy giảm tài sản – impairment provision |
| 81 | 负债 – fùzhài – nợ phải trả – liabilities |
| 82 | 总负债 – zǒng fùzhài – tổng nợ phải trả – total liabilities |
| 83 | 流动负债 – liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn – current liabilities |
| 84 | 非流动负债 – fēi liúdòng fùzhài – nợ dài hạn – non-current liabilities |
| 85 | 长期负债 – chángqī fùzhài – nợ dài hạn – long-term liabilities |
| 86 | 短期借款 – duǎnqī jièkuǎn – vay ngắn hạn – short-term borrowings |
| 87 | 长期借款 – chángqī jièkuǎn – vay dài hạn – long-term borrowings |
| 88 | 银行贷款 – yínháng dàikuǎn – khoản vay ngân hàng – bank loan |
| 89 | 应付账款 – yīngfù zhàngkuǎn – khoản phải trả người bán – accounts payable |
| 90 | 应付票据 – yīngfù piàojù – thương phiếu phải trả – notes payable |
| 91 | 其他应付款 – qítā yīngfù kuǎn – khoản phải trả khác – other payables |
| 92 | 预收账款 – yùshōu zhàngkuǎn – tiền nhận trước của khách hàng – advances from customers |
| 93 | 合同负债 – hétóng fùzhài – nợ phải trả theo hợp đồng – contract liabilities |
| 94 | 应付职工薪酬 – yīngfù zhígōng xīnchóu – khoản phải trả người lao động – employee benefits payable |
| 95 | 应付工资 – yīngfù gōngzī – tiền lương phải trả – wages payable |
| 96 | 应付税费 – yīngfù shuìfèi – thuế và các khoản phải nộp – taxes payable |
| 97 | 应交税费 – yīngjiāo shuìfèi – thuế phải nộp – taxes and surcharges payable |
| 98 | 应交所得税 – yīngjiāo suǒdéshuì – thuế thu nhập phải nộp – income tax payable |
| 99 | 应付利息 – yīngfù lìxī – lãi vay phải trả – interest payable |
| 100 | 应付股利 – yīngfù gǔlì – cổ tức phải trả – dividends payable |
| 101 | 一年内到期的非流动负债 – yì nián nèi dàoqī de fēi liúdòng fùzhài – nợ dài hạn đến hạn trả trong vòng một năm – current portion of non-current liabilities |
| 102 | 长期应付款 – chángqī yīngfù kuǎn – khoản phải trả dài hạn – long-term payables |
| 103 | 预计负债 – yùjì fùzhài – nợ phải trả ước tính – provisions |
| 104 | 递延所得税负债 – dìyán suǒdéshuì fùzhài – nợ thuế thu nhập hoãn lại – deferred tax liabilities |
| 105 | 所有者权益 – suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu – owners’ equity |
| 106 | 股东权益 – gǔdōng quányì – vốn cổ đông – shareholders’ equity |
| 107 | 净资产 – jìng zīchǎn – tài sản thuần – net assets |
| 108 | 实收资本 – shíshōu zīběn – vốn góp của chủ sở hữu – paid-in capital |
| 109 | 股本 – gǔběn – vốn cổ phần – share capital |
| 110 | 注册资本 – zhùcè zīběn – vốn đăng ký – registered capital |
| 111 | 资本公积 – zīběn gōngjī – thặng dư vốn – capital reserve |
| 112 | 盈余公积 – yíngyú gōngjī – quỹ dự trữ từ lợi nhuận – surplus reserve |
| 113 | 法定盈余公积 – fǎdìng yíngyú gōngjī – quỹ dự trữ bắt buộc – statutory surplus reserve |
| 114 | 未分配利润 – wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối – retained earnings |
| 115 | 留存收益 – liúcún shōuyì – lợi nhuận giữ lại – retained earnings |
| 116 | 少数股东权益 – shǎoshù gǔdōng quányì – lợi ích cổ đông không kiểm soát – minority interests |
| 117 | 收入 – shōurù – thu nhập, doanh thu – revenue |
| 118 | 营业收入 – yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động – operating revenue |
| 119 | 主营业务收入 – zhǔyíng yèwù shōurù – doanh thu hoạt động kinh doanh chính – revenue from principal operations |
| 120 | 其他业务收入 – qítā yèwù shōurù – doanh thu hoạt động khác – other operating revenue |
| 121 | 销售收入 – xiāoshòu shōurù – doanh thu bán hàng – sales revenue |
| 122 | 营业总收入 – yíngyè zǒng shōurù – tổng doanh thu hoạt động – total operating revenue |
| 123 | 成本 – chéngběn – chi phí, giá vốn – cost |
| 124 | 营业成本 – yíngyè chéngběn – giá vốn hoạt động kinh doanh – operating cost |
| 125 | 主营业务成本 – zhǔyíng yèwù chéngběn – giá vốn hoạt động kinh doanh chính – cost of principal operations |
| 126 | 销售成本 – xiāoshòu chéngběn – giá vốn hàng bán – cost of sales |
| 127 | 销售费用 – xiāoshòu fèiyòng – chi phí bán hàng – selling expenses |
| 128 | 管理费用 – guǎnlǐ fèiyòng – chi phí quản lý – administrative expenses |
| 129 | 财务费用 – cáiwù fèiyòng – chi phí tài chính – finance costs |
| 130 | 研发费用 – yánfā fèiyòng – chi phí nghiên cứu và phát triển – research and development expenses |
| 131 | 人工成本 – réngōng chéngběn – chi phí nhân công – labor costs |
| 132 | 材料成本 – cáiliào chéngběn – chi phí nguyên vật liệu – material costs |
| 133 | 制造费用 – zhìzào fèiyòng – chi phí sản xuất chung – manufacturing overhead |
| 134 | 利息费用 – lìxī fèiyòng – chi phí lãi vay – interest expense |
| 135 | 利息收入 – lìxī shōurù – thu nhập lãi – interest income |
| 136 | 利润 – lìrùn – lợi nhuận – profit |
| 137 | 毛利润 – máo lìrùn – lợi nhuận gộp – gross profit |
| 138 | 毛利 – máolì – lãi gộp – gross margin |
| 139 | 营业利润 – yíngyè lìrùn – lợi nhuận hoạt động – operating profit |
| 140 | 利润总额 – lìrùn zǒng’é – tổng lợi nhuận trước thuế – total profit |
| 141 | 税前利润 – shuìqián lìrùn – lợi nhuận trước thuế – profit before tax |
| 142 | 所得税费用 – suǒdéshuì fèiyòng – chi phí thuế thu nhập – income tax expense |
| 143 | 税后利润 – shuìhòu lìrùn – lợi nhuận sau thuế – profit after tax |
| 144 | 净利润 – jìng lìrùn – lợi nhuận ròng – net profit |
| 145 | 归属于母公司股东的净利润 – guīshǔ yú mǔgōngsī gǔdōng de jìng lìrùn – lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông công ty mẹ – net profit attributable to owners of the parent |
| 146 | 亏损 – kuīsǔn – thua lỗ – loss |
| 147 | 净亏损 – jìng kuīsǔn – lỗ ròng – net loss |
| 148 | 营业外收入 – yíngyèwài shōurù – thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating income |
| 149 | 营业外支出 – yíngyèwài zhīchū – chi phí ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating expenses |
| 150 | 投资收益 – tóuzī shōuyì – thu nhập từ đầu tư – investment income |
| 151 | 公允价值变动收益 – gōngyǔn jiàzhí biàndòng shōuyì – lãi từ thay đổi giá trị hợp lý – gain on changes in fair value |
| 152 | 资产处置收益 – zīchǎn chǔzhì shōuyì – lãi từ thanh lý tài sản – gain on disposal of assets |
| 153 | 信用减值损失 – xìnyòng jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm tín dụng – credit impairment loss |
| 154 | 资产减值损失 – zīchǎn jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm tài sản – asset impairment loss |
| 155 | 现金流 – xiànjīnliú – dòng tiền – cash flow |
| 156 | 现金流量 – xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền tệ – cash flow |
| 157 | 现金流入 – xiànjīn liúrù – dòng tiền vào – cash inflow |
| 158 | 现金流出 – xiànjīn liúchū – dòng tiền ra – cash outflow |
| 159 | 净现金流量 – jìng xiànjīn liúliàng – lưu chuyển tiền thuần – net cash flow |
| 160 | 经营活动 – jīngyíng huódòng – hoạt động kinh doanh – operating activities |
| 161 | 经营活动现金流量 – jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – cash flow from operating activities |
| 162 | 经营活动产生的现金流量净额 – jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – net cash flow from operating activities |
| 163 | 投资活动 – tóuzī huódòng – hoạt động đầu tư – investing activities |
| 164 | 投资活动现金流量 – tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng – dòng tiền từ hoạt động đầu tư – cash flow from investing activities |
| 165 | 投资活动产生的现金流量净额 – tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư – net cash flow from investing activities |
| 166 | 筹资活动 – chóuzī huódòng – hoạt động tài chính, huy động vốn – financing activities |
| 167 | 筹资活动现金流量 – chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng – dòng tiền từ hoạt động tài chính – cash flow from financing activities |
| 168 | 筹资活动产生的现金流量净额 – chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính – net cash flow from financing activities |
| 169 | 销售商品收到的现金 – xiāoshòu shāngpǐn shōudào de xiànjīn – tiền thu từ bán hàng – cash received from sales of goods |
| 170 | 提供劳务收到的现金 – tígōng láowù shōudào de xiànjīn – tiền thu từ cung cấp dịch vụ – cash received from services rendered |
| 171 | 购买商品支付的现金 – gòumǎi shāngpǐn zhīfù de xiànjīn – tiền chi mua hàng hóa – cash paid for purchases of goods |
| 172 | 接受劳务支付的现金 – jiēshòu láowù zhīfù de xiànjīn – tiền chi cho dịch vụ nhận được – cash paid for services |
| 173 | 支付给职工的现金 – zhīfù gěi zhígōng de xiànjīn – tiền chi trả cho người lao động – cash paid to employees |
| 174 | 支付的各项税费 – zhīfù de gèxiàng shuìfèi – tiền thuế đã nộp – taxes paid |
| 175 | 收回投资收到的现金 – shōuhuí tóuzī shōudào de xiànjīn – tiền thu hồi đầu tư – cash received from recovery of investments |
| 176 | 取得投资收益收到的现金 – qǔdé tóuzī shōuyì shōudào de xiànjīn – tiền thu từ lợi nhuận đầu tư – cash received from investment income |
| 177 | 购建固定资产支付的现金 – gòujiàn gùdìng zīchǎn zhīfù de xiànjīn – tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định – cash paid for acquisition of fixed assets |
| 178 | 取得借款收到的现金 – qǔdé jièkuǎn shōudào de xiànjīn – tiền thu từ đi vay – cash received from borrowings |
| 179 | 偿还债务支付的现金 – chánghuán zhàiwù zhīfù de xiànjīn – tiền chi trả nợ – cash paid for debt repayment |
| 180 | 分配股利支付的现金 – fēnpèi gǔlì zhīfù de xiànjīn – tiền chi trả cổ tức – cash paid for dividends |
| 181 | 偿付利息支付的现金 – chángfù lìxī zhīfù de xiànjīn – tiền chi trả lãi vay – cash paid for interest |
| 182 | 汇率变动 – huìlǜ biàndòng – biến động tỷ giá – exchange rate fluctuation |
| 183 | 汇率变动对现金的影响 – huìlǜ biàndòng duì xiànjīn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến tiền – effect of exchange rate changes on cash |
| 184 | 财务分析 – cáiwù fēnxī – phân tích tài chính – financial analysis |
| 185 | 财务状况 – cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính – financial position |
| 186 | 经营状况 – jīngyíng zhuàngkuàng – tình hình kinh doanh – operating condition |
| 187 | 经营成果 – jīngyíng chéngguǒ – kết quả kinh doanh – operating results |
| 188 | 盈利能力 – yínglì nénglì – khả năng sinh lời – profitability |
| 189 | 偿债能力 – chángzhài nénglì – khả năng trả nợ – solvency |
| 190 | 短期偿债能力 – duǎnqī chángzhài nénglì – khả năng thanh toán ngắn hạn – short-term solvency |
| 191 | 长期偿债能力 – chángqī chángzhài nénglì – khả năng thanh toán dài hạn – long-term solvency |
| 192 | 营运能力 – yíngyùn nénglì – hiệu quả hoạt động – operating efficiency |
| 193 | 流动性 – liúdòngxìng – tính thanh khoản – liquidity |
| 194 | 财务风险 – cáiwù fēngxiǎn – rủi ro tài chính – financial risk |
| 195 | 信用风险 – xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 196 | 流动性风险 – liúdòngxìng fēngxiǎn – rủi ro thanh khoản – liquidity risk |
| 197 | 市场风险 – shìchǎng fēngxiǎn – rủi ro thị trường – market risk |
| 198 | 汇率风险 – huìlǜ fēngxiǎn – rủi ro tỷ giá – foreign exchange risk |
| 199 | 利率风险 – lìlǜ fēngxiǎn – rủi ro lãi suất – interest rate risk |
| 200 | 流动比率 – liúdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán hiện hành – current ratio |
| 201 | 速动比率 – sùdòng bǐlǜ – hệ số thanh toán nhanh – quick ratio |
| 202 | 现金比率 – xiànjīn bǐlǜ – hệ số thanh toán bằng tiền – cash ratio |
| 203 | 资产负债率 – zīchǎn fùzhài lǜ – hệ số nợ trên tổng tài sản – debt-to-asset ratio |
| 204 | 负债率 – fùzhài lǜ – tỷ lệ nợ – debt ratio |
| 205 | 产权比率 – chǎnquán bǐlǜ – hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu – debt-to-equity ratio |
| 206 | 权益乘数 – quányì chéngshù – hệ số nhân vốn chủ sở hữu – equity multiplier |
| 207 | 毛利率 – máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp – gross profit margin |
| 208 | 营业利润率 – yíngyè lìrùn lǜ – biên lợi nhuận hoạt động – operating profit margin |
| 209 | 净利润率 – jìng lìrùn lǜ – biên lợi nhuận ròng – net profit margin |
| 210 | 销售净利率 – xiāoshòu jìnglìlǜ – tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu – net profit margin on sales |
| 211 | 总资产收益率 – zǒng zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – return on assets |
| 212 | 资产收益率 – zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên tài sản – return on assets |
| 213 | 净资产收益率 – jìng zīchǎn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 214 | 股东权益回报率 – gǔdōng quányì huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông – return on equity |
| 215 | 总资产周转率 – zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tổng tài sản – total asset turnover |
| 216 | 存货周转率 – cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay hàng tồn kho – inventory turnover |
| 217 | 应付账款周转率 – yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay khoản phải trả – accounts payable turnover |
| 218 | 存货周转天数 – cúnhuò zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày luân chuyển hàng tồn kho – inventory days |
| 219 | 应收账款周转天数 – yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày thu hồi khoản phải thu – days sales outstanding |
| 220 | 应付账款周转天数 – yīngfù zhàngkuǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày thanh toán khoản phải trả – days payable outstanding |
| 221 | 营运资金 – yíngyùn zījīn – vốn lưu động – working capital |
| 222 | 净营运资金 – jìng yíngyùn zījīn – vốn lưu động ròng – net working capital |
| 223 | 现金周转周期 – xiànjīn zhōuzhuǎn zhōuqī – chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – cash conversion cycle |
| 224 | 利息保障倍数 – lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số khả năng thanh toán lãi vay – interest coverage ratio |
| 225 | 每股收益 – měi gǔ shōuyì – thu nhập trên mỗi cổ phiếu – earnings per share |
| 226 | 基本每股收益 – jīběn měi gǔ shōuyì – thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phiếu – basic earnings per share |
| 227 | 稀释每股收益 – xīshì měi gǔ shōuyì – thu nhập suy giảm trên mỗi cổ phiếu – diluted earnings per share |
| 228 | 每股净资产 – měi gǔ jìng zīchǎn – giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu – net assets per share |
| 229 | 股息 – gǔxī – cổ tức – dividend |
| 230 | 股利 – gǔlì – cổ tức – dividend |
| 231 | 现金股利 – xiànjīn gǔlì – cổ tức bằng tiền – cash dividend |
| 232 | 财务数据 – cáiwù shùjù – số liệu tài chính – financial data |
| 233 | 会计数据 – kuàijì shùjù – số liệu kế toán – accounting data |
| 234 | 账面价值 – zhàngmiàn jiàzhí – giá trị sổ sách – book value |
| 235 | 公允价值 – gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý – fair value |
| 236 | 市场价值 – shìchǎng jiàzhí – giá trị thị trường – market value |
| 237 | 历史成本 – lìshǐ chéngběn – giá gốc – historical cost |
| 238 | 账面余额 – zhàngmiàn yú’é – số dư sổ sách – book balance |
| 239 | 账面净值 – zhàngmiàn jìngzhí – giá trị thuần theo sổ sách – net book value |
| 240 | 会计政策 – kuàijì zhèngcè – chính sách kế toán – accounting policies |
| 241 | 会计估计 – kuàijì gūjì – ước tính kế toán – accounting estimates |
| 242 | 会计准则 – kuàijì zhǔnzé – chuẩn mực kế toán – accounting standards |
| 243 | 国际财务报告准则 – guójì cáiwù bàogào zhǔnzé – chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế – International Financial Reporting Standards |
| 244 | 企业会计准则 – qǐyè kuàijì zhǔnzé – chuẩn mực kế toán doanh nghiệp – accounting standards for business enterprises |
| 245 | 会计处理 – kuàijì chǔlǐ – xử lý kế toán – accounting treatment |
| 246 | 会计核算 – kuàijì hésuàn – hạch toán kế toán – accounting |
| 247 | 会计科目 – kuàijì kēmù – tài khoản kế toán – accounting account |
| 248 | 借方 – jièfāng – bên Nợ – debit |
| 249 | 贷方 – dàifāng – bên Có – credit |
| 250 | 借方余额 – jièfāng yú’é – số dư Nợ – debit balance |
| 251 | 贷方余额 – dàifāng yú’é – số dư Có – credit balance |
| 252 | 凭证 – píngzhèng – chứng từ – voucher |
| 253 | 会计凭证 – kuàijì píngzhèng – chứng từ kế toán – accounting voucher |
| 254 | 原始凭证 – yuánshǐ píngzhèng – chứng từ gốc – source document |
| 255 | 记账凭证 – jìzhàng píngzhèng – chứng từ ghi sổ – bookkeeping voucher |
| 256 | 总账 – zǒngzhàng – sổ cái – general ledger |
| 257 | 明细账 – míngxìzhàng – sổ chi tiết – subsidiary ledger |
| 258 | 试算平衡表 – shìsuàn pínghéngbiǎo – bảng cân đối thử – trial balance |
| 259 | 审计 – shěnjì – kiểm toán – audit |
| 260 | 财务审计 – cáiwù shěnjì – kiểm toán tài chính – financial audit |
| 261 | 内部审计 – nèibù shěnjì – kiểm toán nội bộ – internal audit |
| 262 | 外部审计 – wàibù shěnjì – kiểm toán độc lập – external audit |
| 263 | 审计报告 – shěnjì bàogào – báo cáo kiểm toán – audit report |
| 264 | 审计意见 – shěnjì yìjiàn – ý kiến kiểm toán – audit opinion |
| 265 | 无保留意见 – wú bǎoliú yìjiàn – ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần – unqualified opinion |
| 266 | 保留意见 – bǎoliú yìjiàn – ý kiến kiểm toán ngoại trừ – qualified opinion |
| 267 | 否定意见 – fǒudìng yìjiàn – ý kiến kiểm toán trái ngược – adverse opinion |
| 268 | 无法表示意见 – wúfǎ biǎoshì yìjiàn – từ chối đưa ra ý kiến – disclaimer of opinion |
| 269 | 审计师 – shěnjìshī – kiểm toán viên – auditor |
| 270 | 注册会计师 – zhùcè kuàijìshī – kế toán viên công chứng, kiểm toán viên hành nghề – certified public accountant |
| 271 | 内部控制 – nèibù kòngzhì – kiểm soát nội bộ – internal control |
| 272 | 财务控制 – cáiwù kòngzhì – kiểm soát tài chính – financial control |
| 273 | 重大错报 – zhòngdà cuòbào – sai sót trọng yếu – material misstatement |
| 274 | 重大事项 – zhòngdà shìxiàng – vấn đề trọng yếu – significant matter |
| 275 | 关联方 – guānliánfāng – bên liên quan – related party |
| 276 | 关联交易 – guānlián jiāoyì – giao dịch với bên liên quan – related-party transaction |
| 277 | 或有负债 – huòyǒu fùzhài – nợ tiềm tàng – contingent liability |
| 278 | 或有资产 – huòyǒu zīchǎn – tài sản tiềm tàng – contingent asset |
| 279 | 资产负债表日 – zīchǎn fùzhàibiǎo rì – ngày lập bảng cân đối kế toán – balance sheet date |
| 280 | 资产负债表日后事项 – zīchǎn fùzhàibiǎo rìhòu shìxiàng – sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán – events after the reporting period |
| 281 | 持续经营 – chíxù jīngyíng – hoạt động liên tục – going concern |
| 282 | 持续经营能力 – chíxù jīngyíng nénglì – khả năng hoạt động liên tục – going concern ability |
| 283 | 会计差错 – kuàijì chācuò – sai sót kế toán – accounting error |
| 284 | 前期差错 – qiánqī chācuò – sai sót kỳ trước – prior-period error |
| 285 | 会计政策变更 – kuàijì zhèngcè biàngēng – thay đổi chính sách kế toán – change in accounting policy |
| 286 | 会计估计变更 – kuàijì gūjì biàngēng – thay đổi ước tính kế toán – change in accounting estimate |
| 287 | 调整 – tiáozhěng – điều chỉnh – adjustment |
| 288 | 追溯调整 – zhuīsù tiáozhěng – điều chỉnh hồi tố – retrospective adjustment |
| 289 | 重述 – chóngshù – trình bày lại – restatement |
| 290 | 比较数据 – bǐjiào shùjù – số liệu so sánh – comparative data |
| 291 | 同比增长 – tóngbǐ zēngzhǎng – tăng trưởng so với cùng kỳ – year-on-year growth |
| 292 | 同比下降 – tóngbǐ xiàjiàng – giảm so với cùng kỳ – year-on-year decrease |
| 293 | 环比增长 – huánbǐ zēngzhǎng – tăng so với kỳ liền trước – period-on-period growth |
| 294 | 环比下降 – huánbǐ xiàjiàng – giảm so với kỳ liền trước – period-on-period decrease |
| 295 | 增长率 – zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng – growth rate |
| 296 | 增长幅度 – zēngzhǎng fúdù – mức tăng – growth magnitude |
| 297 | 下降幅度 – xiàjiàng fúdù – mức giảm – decline magnitude |
| 298 | 同比 – tóngbǐ – so với cùng kỳ – year-on-year comparison |
| 299 | 环比 – huánbǐ – so với kỳ trước – period-on-period comparison |
| 300 | 预算 – yùsuàn – ngân sách – budget |
| 301 | 财务预算 – cáiwù yùsuàn – ngân sách tài chính – financial budget |
| 302 | 预算执行情况 – yùsuàn zhíxíng qíngkuàng – tình hình thực hiện ngân sách – budget execution |
| 303 | 实际金额 – shíjì jīn’é – số tiền thực tế – actual amount |
| 304 | 预算金额 – yùsuàn jīn’é – số tiền dự toán – budgeted amount |
| 305 | 预算差异 – yùsuàn chāyì – chênh lệch ngân sách – budget variance |
| 306 | 差异分析 – chāyì fēnxī – phân tích chênh lệch – variance analysis |
| 307 | 财务预测 – cáiwù yùcè – dự báo tài chính – financial forecast |
| 308 | 盈利预测 – yínglì yùcè – dự báo lợi nhuận – profit forecast |
| 309 | 现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 310 | 资金需求 – zījīn xūqiú – nhu cầu vốn – funding requirements |
| 311 | 资金来源 – zījīn láiyuán – nguồn vốn – sources of funds |
| 312 | 资金用途 – zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn – use of funds |
| 313 | 融资 – róngzī – huy động vốn – financing |
| 314 | 股权融资 – gǔquán róngzī – huy động vốn chủ sở hữu – equity financing |
| 315 | 债务融资 – zhàiwù róngzī – huy động vốn vay – debt financing |
| 316 | 资本结构 – zīběn jiégòu – cơ cấu vốn – capital structure |
| 317 | 财务杠杆 – cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính – financial leverage |
| 318 | 债务水平 – zhàiwù shuǐpíng – mức nợ – debt level |
| 319 | 偿还能力 – chánghuán nénglì – khả năng hoàn trả nợ – repayment capacity |
| 320 | 还款能力 – huánkuǎn nénglì – khả năng trả nợ – repayment ability |
| 321 | 还款来源 – huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ – source of repayment |
| 322 | 到期债务 – dàoqī zhàiwù – khoản nợ đến hạn – maturing debt |
| 323 | 债务期限 – zhàiwù qīxiàn – thời hạn nợ – debt maturity |
| 324 | 债务结构 – zhàiwù jiégòu – cơ cấu nợ – debt structure |
| 325 | 财务指标 – cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính – financial indicators |
| 326 | 关键财务指标 – guānjiàn cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu tài chính chủ chốt – key financial indicators |
| 327 | 财务比率 – cáiwù bǐlǜ – tỷ số tài chính – financial ratio |
| 328 | 财务比率分析 – cáiwù bǐlǜ fēnxī – phân tích tỷ số tài chính – financial ratio analysis |
| 329 | 趋势分析 – qūshì fēnxī – phân tích xu hướng – trend analysis |
| 330 | 横向分析 – héngxiàng fēnxī – phân tích theo chiều ngang – horizontal analysis |
| 331 | 纵向分析 – zòngxiàng fēnxī – phân tích theo chiều dọc – vertical analysis |
| 332 | 结构分析 – jiégòu fēnxī – phân tích cơ cấu – structural analysis |
| 333 | 同比分析 – tóngbǐ fēnxī – phân tích so với cùng kỳ – year-on-year analysis |
| 334 | 现金流分析 – xiànjīnliú fēnxī – phân tích dòng tiền – cash flow analysis |
| 335 | 偿债能力分析 – chángzhài nénglì fēnxī – phân tích khả năng trả nợ – solvency analysis |
| 336 | 盈利能力分析 – yínglì nénglì fēnxī – phân tích khả năng sinh lời – profitability analysis |
| 337 | 营运能力分析 – yíngyùn nénglì fēnxī – phân tích hiệu quả hoạt động – operating efficiency analysis |
| 338 | 财务报表分析 – cáiwù bàobiǎo fēnxī – phân tích báo cáo tài chính – financial statement analysis |
| 339 | 财务报表阅读 – cáiwù bàobiǎo yuèdú – đọc báo cáo tài chính – financial statement reading |
| 340 | 报表项目 – bàobiǎo xiàngmù – khoản mục báo cáo – financial statement item |
| 341 | 财务报表项目 – cáiwù bàobiǎo xiàngmù – khoản mục báo cáo tài chính – financial statement line item |
| 342 | 金额 – jīn’é – số tiền – amount |
| 343 | 余额 – yú’é – số dư – balance |
| 344 | 发生额 – fāshēng’é – số phát sinh – transaction amount |
| 345 | 本期金额 – běnqī jīn’é – số tiền kỳ này – current-period amount |
| 346 | 上期金额 – shàngqī jīn’é – số tiền kỳ trước – prior-period amount |
| 347 | 年初余额 – niánchū yú’é – số dư đầu năm – beginning-of-year balance |
| 348 | 年末余额 – niánmò yú’é – số dư cuối năm – year-end balance |
| 349 | 合计 – héjì – tổng cộng – total |
| 350 | 小计 – xiǎojì – cộng nhỏ – subtotal |
| 351 | 总计 – zǒngjì – tổng cộng – grand total |
| 352 | 净额 – jìng’é – giá trị thuần – net amount |
| 353 | 占比 – zhànbǐ – tỷ trọng – proportion |
| 354 | 比重 – bǐzhòng – tỷ trọng – percentage share |
| 355 | 同比增幅 – tóngbǐ zēngfú – mức tăng so với cùng kỳ – year-on-year increase |
| 356 | 同比降幅 – tóngbǐ jiàngfú – mức giảm so với cùng kỳ – year-on-year decrease |
| 357 | 财务表现 – cáiwù biǎoxiàn – tình hình hoạt động tài chính – financial performance |
| 358 | 经营业绩 – jīngyíng yèjì – kết quả kinh doanh – business performance |
| 359 | 业绩 – yèjì – kết quả hoạt động – performance |
| 360 | 盈利 – yínglì – có lãi, sinh lợi – profitable |
| 361 | 亏损状态 – kuīsǔn zhuàngtài – tình trạng thua lỗ – loss-making condition |
| 362 | 扭亏为盈 – niǔkuī wéi yíng – chuyển từ lỗ sang lãi – turn losses into profits |
| 363 | 收入增长 – shōurù zēngzhǎng – tăng trưởng doanh thu – revenue growth |
| 364 | 收入下降 – shōurù xiàjiàng – doanh thu giảm – revenue decline |
| 365 | 利润增长 – lìrùn zēngzhǎng – lợi nhuận tăng – profit growth |
| 366 | 利润下降 – lìrùn xiàjiàng – lợi nhuận giảm – profit decline |
| 367 | 成本上升 – chéngběn shàngshēng – chi phí tăng – rising costs |
| 368 | 成本下降 – chéngběn xiàjiàng – chi phí giảm – declining costs |
| 369 | 现金充足 – xiànjīn chōngzú – tiền mặt dồi dào – sufficient cash |
| 370 | 现金不足 – xiànjīn bùzú – thiếu tiền mặt – insufficient cash |
| 371 | 现金流充足 – xiànjīnliú chōngzú – dòng tiền đầy đủ – sufficient cash flow |
| 372 | 现金流紧张 – xiànjīnliú jǐnzhāng – dòng tiền căng thẳng – tight cash flow |
| 373 | 资金紧张 – zījīn jǐnzhāng – thiếu hụt vốn – funding pressure |
| 374 | 资不抵债 – zī bù dǐ zhài – tài sản không đủ trả nợ – insolvent |
| 375 | 资产质量 – zīchǎn zhìliàng – chất lượng tài sản – asset quality |
| 376 | 负债水平较高 – fùzhài shuǐpíng jiào gāo – mức nợ tương đối cao – relatively high debt level |
| 377 | 负债水平较低 – fùzhài shuǐpíng jiào dī – mức nợ tương đối thấp – relatively low debt level |
| 378 | 财务状况良好 – cáiwù zhuàngkuàng liánghǎo – tình hình tài chính tốt – sound financial condition |
| 379 | 财务状况稳定 – cáiwù zhuàngkuàng wěndìng – tình hình tài chính ổn định – stable financial condition |
| 380 | 财务状况恶化 – cáiwù zhuàngkuàng èhuà – tình hình tài chính xấu đi – deteriorating financial condition |
| 381 | 报表编制 – bàobiǎo biānzhì – lập báo cáo – statement preparation |
| 382 | 财务报表编制 – cáiwù bàobiǎo biānzhì – lập báo cáo tài chính – financial statement preparation |
| 383 | 报表编制基础 – bàobiǎo biānzhì jīchǔ – cơ sở lập báo cáo – basis of preparation |
| 384 | 报表编制方法 – bàobiǎo biānzhì fāngfǎ – phương pháp lập báo cáo – statement preparation method |
| 385 | 编制日期 – biānzhì rìqī – ngày lập báo cáo – preparation date |
| 386 | 报告日期 – bàogào rìqī – ngày báo cáo – reporting date |
| 387 | 报告截止日 – bàogào jiézhǐrì – ngày kết thúc kỳ báo cáo – reporting cut-off date |
| 388 | 报表截止日 – bàobiǎo jiézhǐrì – ngày khóa sổ báo cáo – statement cut-off date |
| 389 | 结账 – jiézhàng – khóa sổ kế toán – close the books |
| 390 | 月末结账 – yuèmò jiézhàng – khóa sổ cuối tháng – month-end closing |
| 391 | 季度结账 – jìdù jiézhàng – khóa sổ cuối quý – quarter-end closing |
| 392 | 年末结账 – niánmò jiézhàng – khóa sổ cuối năm – year-end closing |
| 393 | 年度决算 – niándù juésuàn – quyết toán năm – annual financial closing |
| 394 | 决算报表 – juésuàn bàobiǎo – báo cáo quyết toán – final accounts statement |
| 395 | 财务决算 – cáiwù juésuàn – quyết toán tài chính – financial settlement |
| 396 | 账务处理 – zhàngwù chǔlǐ – xử lý sổ sách kế toán – accounting treatment |
| 397 | 账务调整 – zhàngwù tiáozhěng – điều chỉnh sổ sách – accounting adjustment |
| 398 | 期末调整 – qīmò tiáozhěng – điều chỉnh cuối kỳ – period-end adjustment |
| 399 | 调整分录 – tiáozhěng fēnlù – bút toán điều chỉnh – adjusting entry |
| 400 | 会计分录 – kuàijì fēnlù – bút toán kế toán – accounting entry |
| 401 | 借贷记账法 – jièdài jìzhàngfǎ – phương pháp ghi sổ kép – double-entry bookkeeping |
| 402 | 复式记账 – fùshì jìzhàng – ghi sổ kép – double-entry bookkeeping |
| 403 | 记账 – jìzhàng – ghi sổ kế toán – bookkeeping |
| 404 | 过账 – guòzhàng – vào sổ cái – posting |
| 405 | 对账 – duìzhàng – đối chiếu sổ sách – reconciliation |
| 406 | 账目核对 – zhàngmù héduì – đối chiếu tài khoản – account reconciliation |
| 407 | 银行对账 – yínháng duìzhàng – đối chiếu ngân hàng – bank reconciliation |
| 408 | 银行余额调节表 – yínháng yú’é tiáojiébiǎo – bảng đối chiếu số dư ngân hàng – bank reconciliation statement |
| 409 | 账实相符 – zhàngshí xiāngfú – sổ sách khớp với thực tế – books agree with actual records |
| 410 | 账实不符 – zhàngshí bùfú – sổ sách không khớp thực tế – discrepancy between books and actual records |
| 411 | 账账相符 – zhàngzhàng xiāngfú – các sổ kế toán khớp nhau – accounting records reconcile |
| 412 | 账证相符 – zhàngzhèng xiāngfú – sổ sách khớp chứng từ – books agree with vouchers |
| 413 | 账表相符 – zhàngbiǎo xiāngfú – sổ sách khớp báo cáo – books agree with statements |
| 414 | 核对余额 – héduì yú’é – đối chiếu số dư – reconcile balances |
| 415 | 核对数据 – héduì shùjù – kiểm tra đối chiếu số liệu – verify data |
| 416 | 复核 – fùhé – kiểm tra lại – review |
| 417 | 审核 – shěnhé – kiểm tra, xét duyệt – review and approve |
| 418 | 审批 – shěnpī – phê duyệt – approval |
| 419 | 签字 – qiānzì – ký tên – sign |
| 420 | 盖章 – gàizhāng – đóng dấu – affix a seal |
| 421 | 财务负责人 – cáiwù fùzérén – người phụ trách tài chính – person in charge of finance |
| 422 | 会计负责人 – kuàijì fùzérén – người phụ trách kế toán – person in charge of accounting |
| 423 | 财务总监 – cáiwù zǒngjiān – giám đốc tài chính – finance director |
| 424 | 首席财务官 – shǒuxí cáiwùguān – giám đốc tài chính CFO – chief financial officer |
| 425 | 总会计师 – zǒng kuàijìshī – kế toán trưởng cấp cao – chief accountant |
| 426 | 会计主管 – kuàijì zhǔguǎn – trưởng bộ phận kế toán – accounting supervisor |
| 427 | 财务经理 – cáiwù jīnglǐ – quản lý tài chính – finance manager |
| 428 | 财务人员 – cáiwù rényuán – nhân viên tài chính – finance staff |
| 429 | 会计人员 – kuàijì rényuán – nhân viên kế toán – accounting staff |
| 430 | 出纳 – chūnà – thủ quỹ – cashier |
| 431 | 财务部门 – cáiwù bùmén – phòng tài chính – finance department |
| 432 | 会计部门 – kuàijì bùmén – phòng kế toán – accounting department |
| 433 | 财务中心 – cáiwù zhōngxīn – trung tâm tài chính – finance center |
| 434 | 报表使用者 – bàobiǎo shǐyòngzhě – người sử dụng báo cáo – financial statement user |
| 435 | 投资者 – tóuzīzhě – nhà đầu tư – investor |
| 436 | 债权人 – zhàiquánrén – chủ nợ – creditor |
| 437 | 贷款人 – dàikuǎnrén – bên cho vay – lender |
| 438 | 股东 – gǔdōng – cổ đông – shareholder |
| 439 | 管理层 – guǎnlǐcéng – ban quản lý – management |
| 440 | 董事会 – dǒngshìhuì – hội đồng quản trị – board of directors |
| 441 | 监事会 – jiānshìhuì – ban kiểm soát – supervisory board |
| 442 | 监管机构 – jiānguǎn jīgòu – cơ quan quản lý giám sát – regulatory authority |
| 443 | 税务机关 – shuìwù jīguān – cơ quan thuế – tax authority |
| 444 | 银行 – yínháng – ngân hàng – bank |
| 445 | 授信银行 – shòuxìn yínháng – ngân hàng cấp tín dụng – lending bank |
| 446 | 贷款申请 – dàikuǎn shēnqǐng – hồ sơ xin vay – loan application |
| 447 | 授信申请 – shòuxìn shēnqǐng – hồ sơ xin cấp tín dụng – credit application |
| 448 | 授信额度 – shòuxìn édù – hạn mức tín dụng – credit limit |
| 449 | 信用额度 – xìnyòng édù – hạn mức tín dụng – credit line |
| 450 | 授信期限 – shòuxìn qīxiàn – thời hạn cấp tín dụng – credit period |
| 451 | 贷款额度 – dàikuǎn édù – hạn mức khoản vay – loan amount |
| 452 | 贷款期限 – dàikuǎn qīxiàn – thời hạn vay – loan term |
| 453 | 贷款利率 – dàikuǎn lìlǜ – lãi suất cho vay – loan interest rate |
| 454 | 贷款余额 – dàikuǎn yú’é – dư nợ vay – outstanding loan balance |
| 455 | 未偿贷款 – wèicháng dàikuǎn – khoản vay chưa thanh toán – outstanding loan |
| 456 | 贷款本金 – dàikuǎn běnjīn – tiền gốc khoản vay – loan principal |
| 457 | 贷款利息 – dàikuǎn lìxī – lãi vay – loan interest |
| 458 | 本金 – běnjīn – tiền gốc – principal |
| 459 | 利息 – lìxī – tiền lãi – interest |
| 460 | 逾期贷款 – yúqī dàikuǎn – khoản vay quá hạn – overdue loan |
| 461 | 逾期债务 – yúqī zhàiwù – khoản nợ quá hạn – overdue debt |
| 462 | 逾期应收款 – yúqī yīngshōu kuǎn – khoản phải thu quá hạn – overdue receivable |
| 463 | 逾期应付款 – yúqī yīngfù kuǎn – khoản phải trả quá hạn – overdue payable |
| 464 | 不良贷款 – bùliáng dàikuǎn – nợ xấu ngân hàng – non-performing loan |
| 465 | 不良资产 – bùliáng zīchǎn – tài sản xấu – non-performing assets |
| 466 | 不良应收款 – bùliáng yīngshōu kuǎn – khoản phải thu xấu – non-performing receivable |
| 467 | 信用评级 – xìnyòng píngjí – xếp hạng tín dụng – credit rating |
| 468 | 信用等级 – xìnyòng děngjí – cấp độ tín dụng – credit grade |
| 469 | 信用状况 – xìnyòng zhuàngkuàng – tình trạng tín dụng – credit standing |
| 470 | 信用记录 – xìnyòng jìlù – lịch sử tín dụng – credit history |
| 471 | 信用分析 – xìnyòng fēnxī – phân tích tín dụng – credit analysis |
| 472 | 授信分析 – shòuxìn fēnxī – phân tích cấp tín dụng – credit assessment |
| 473 | 贷款审查 – dàikuǎn shěnchá – thẩm định khoản vay – loan review |
| 474 | 信贷审查 – xìndài shěnchá – thẩm định tín dụng – credit review |
| 475 | 信贷风险 – xìndài fēngxiǎn – rủi ro tín dụng – credit risk |
| 476 | 还本付息 – huánběn fùxī – trả gốc và lãi – repay principal and interest |
| 477 | 偿还本金 – chánghuán běnjīn – hoàn trả tiền gốc – repay principal |
| 478 | 支付利息 – zhīfù lìxī – trả lãi – pay interest |
| 479 | 还款计划 – huánkuǎn jìhuà – kế hoạch trả nợ – repayment schedule |
| 480 | 债务偿还 – zhàiwù chánghuán – hoàn trả nợ – debt repayment |
| 481 | 债务重组 – zhàiwù chóngzǔ – tái cơ cấu nợ – debt restructuring |
| 482 | 债务展期 – zhàiwù zhǎnqī – gia hạn nợ – debt extension |
| 483 | 贷款展期 – dàikuǎn zhǎnqī – gia hạn khoản vay – loan extension |
| 484 | 债务违约 – zhàiwù wéiyuē – vỡ nợ – debt default |
| 485 | 违约风险 – wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro vỡ nợ – default risk |
| 486 | 违约概率 – wéiyuē gàilǜ – xác suất vỡ nợ – probability of default |
| 487 | 担保 – dānbǎo – bảo đảm – guarantee |
| 488 | 担保物 – dānbǎowù – tài sản bảo đảm – collateral |
| 489 | 抵押 – dǐyā – thế chấp – mortgage |
| 490 | 质押 – zhìyā – cầm cố – pledge |
| 491 | 抵押物 – dǐyāwù – tài sản thế chấp – mortgaged asset |
| 492 | 质押物 – zhìyāwù – tài sản cầm cố – pledged asset |
| 493 | 担保价值 – dānbǎo jiàzhí – giá trị tài sản bảo đảm – collateral value |
| 494 | 抵押率 – dǐyālǜ – tỷ lệ thế chấp – loan-to-value ratio |
| 495 | 保证人 – bǎozhèngrén – người bảo lãnh – guarantor |
| 496 | 连带责任 – liándài zérèn – trách nhiệm liên đới – joint and several liability |
| 497 | 资本金 – zīběnjīn – vốn tự có – capital funds |
| 498 | 自有资金 – zìyǒu zījīn – vốn tự có – own funds |
| 499 | 自有资本 – zìyǒu zīběn – vốn chủ sở hữu – own capital |
| 500 | 投入资本 – tóurù zīběn – vốn đầu tư – invested capital |
| 501 | 资本投入 – zīběn tóurù – vốn góp – capital contribution |
| 502 | 增资 – zēngzī – tăng vốn – capital increase |
| 503 | 减资 – jiǎnzī – giảm vốn – capital reduction |
| 504 | 增资扩股 – zēngzī kuògǔ – tăng vốn và phát hành thêm cổ phần – capital increase and share expansion |
| 505 | 资本变动 – zīběn biàndòng – biến động vốn – capital movement |
| 506 | 股权 – gǔquán – vốn cổ phần, quyền sở hữu cổ phần – equity interest |
| 507 | 股权结构 – gǔquán jiégòu – cơ cấu sở hữu cổ phần – equity structure |
| 508 | 持股比例 – chígǔ bǐlì – tỷ lệ sở hữu cổ phần – shareholding ratio |
| 509 | 控股股东 – kònggǔ gǔdōng – cổ đông kiểm soát – controlling shareholder |
| 510 | 实际控制人 – shíjì kòngzhìrén – chủ sở hữu thực tế có quyền kiểm soát – ultimate controlling party |
| 511 | 普通股 – pǔtōnggǔ – cổ phiếu phổ thông – ordinary shares |
| 512 | 优先股 – yōuxiāngǔ – cổ phiếu ưu đãi – preference shares |
| 513 | 库存股 – kùcúngǔ – cổ phiếu quỹ – treasury shares |
| 514 | 发行股份 – fāxíng gǔfèn – phát hành cổ phần – issue shares |
| 515 | 股份发行 – gǔfèn fāxíng – phát hành cổ phiếu – share issuance |
| 516 | 股份回购 – gǔfèn huígòu – mua lại cổ phiếu – share repurchase |
| 517 | 股权投资 – gǔquán tóuzī – đầu tư vốn cổ phần – equity investment |
| 518 | 长期股权投资 – chángqī gǔquán tóuzī – đầu tư vốn cổ phần dài hạn – long-term equity investment |
| 519 | 债权投资 – zhàiquán tóuzī – đầu tư công cụ nợ – debt investment |
| 520 | 债券投资 – zhàiquàn tóuzī – đầu tư trái phiếu – bond investment |
| 521 | 债券 – zhàiquàn – trái phiếu – bond |
| 522 | 公司债券 – gōngsī zhàiquàn – trái phiếu doanh nghiệp – corporate bond |
| 523 | 应付债券 – yīngfù zhàiquàn – trái phiếu phải trả – bonds payable |
| 524 | 债券利息 – zhàiquàn lìxī – lãi trái phiếu – bond interest |
| 525 | 债券到期 – zhàiquàn dàoqī – trái phiếu đáo hạn – bond maturity |
| 526 | 投资成本 – tóuzī chéngběn – giá vốn đầu tư – investment cost |
| 527 | 投资回报 – tóuzī huíbào – lợi tức đầu tư – investment return |
| 528 | 投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư – return on investment |
| 529 | 投资收益率 – tóuzī shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời đầu tư – investment yield |
| 530 | 资本回报率 – zīběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn – return on capital |
| 531 | 投入资本回报率 – tóurù zīběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư – return on invested capital |
| 532 | 资本成本 – zīběn chéngběn – chi phí vốn – cost of capital |
| 533 | 加权平均资本成本 – jiāquán píngjūn zīběn chéngběn – chi phí vốn bình quân gia quyền – weighted average cost of capital |
| 534 | 资金成本 – zījīn chéngběn – chi phí sử dụng vốn – cost of funds |
| 535 | 债务成本 – zhàiwù chéngběn – chi phí nợ vay – cost of debt |
| 536 | 权益成本 – quányì chéngběn – chi phí vốn chủ sở hữu – cost of equity |
| 537 | 融资成本 – róngzī chéngběn – chi phí huy động vốn – financing cost |
| 538 | 资本支出 – zīběn zhīchū – chi tiêu vốn – capital expenditure |
| 539 | 资本性支出 – zīběnxìng zhīchū – chi phí đầu tư tài sản dài hạn – capital expenditure |
| 540 | 资本开支 – zīběn kāizhī – chi tiêu vốn – capital spending |
| 541 | 营业支出 – yíngyè zhīchū – chi phí hoạt động – operating expenditure |
| 542 | 经营费用 – jīngyíng fèiyòng – chi phí hoạt động – operating expenses |
| 543 | 期间费用 – qījiān fèiyòng – chi phí thời kỳ – period expenses |
| 544 | 直接成本 – zhíjiē chéngběn – chi phí trực tiếp – direct cost |
| 545 | 间接成本 – jiànjiē chéngběn – chi phí gián tiếp – indirect cost |
| 546 | 固定成本 – gùdìng chéngběn – chi phí cố định – fixed cost |
| 547 | 变动成本 – biàndòng chéngběn – chi phí biến đổi – variable cost |
| 548 | 单位成本 – dānwèi chéngběn – chi phí đơn vị – unit cost |
| 549 | 平均成本 – píngjūn chéngběn – chi phí bình quân – average cost |
| 550 | 边际成本 – biānjì chéngběn – chi phí cận biên – marginal cost |
| 551 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – kiểm soát chi phí – cost control |
| 552 | 成本管理 – chéngběn guǎnlǐ – quản lý chi phí – cost management |
| 553 | 成本核算 – chéngběn hésuàn – hạch toán giá thành – cost accounting |
| 554 | 成本分析 – chéngběn fēnxī – phân tích chi phí – cost analysis |
| 555 | 成本结构 – chéngběn jiégòu – cơ cấu chi phí – cost structure |
| 556 | 成本占比 – chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí – cost proportion |
| 557 | 成本费用率 – chéngběn fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí trên doanh thu – cost-to-revenue ratio |
| 558 | 销售毛利 – xiāoshòu máolì – lợi nhuận gộp từ bán hàng – gross profit on sales |
| 559 | 销售利润 – xiāoshòu lìrùn – lợi nhuận bán hàng – sales profit |
| 560 | 主营业务利润 – zhǔyíng yèwù lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính – profit from principal operations |
| 561 | 息税前利润 – xīshuìqián lìrùn – lợi nhuận trước lãi vay và thuế – earnings before interest and taxes |
| 562 | 息税折旧摊销前利润 – xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùn – lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao và phân bổ – earnings before interest, taxes, depreciation and amortization |
| 563 | 税息折旧及摊销前利润 – shuìxī zhéjiù jí tānxiāo qián lìrùn – EBITDA – earnings before interest, taxes, depreciation and amortization |
| 564 | 税后经营净利润 – shuìhòu jīngyíng jìng lìrùn – lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế – net operating profit after tax |
| 565 | 利润留存 – lìrùn liúcún – lợi nhuận giữ lại – profit retention |
| 566 | 利润分配 – lìrùn fēnpèi – phân phối lợi nhuận – profit distribution |
| 567 | 可供分配利润 – kěgōng fēnpèi lìrùn – lợi nhuận có thể phân phối – distributable profit |
| 568 | 股利分配 – gǔlì fēnpèi – phân phối cổ tức – dividend distribution |
| 569 | 现金分红 – xiànjīn fēnhóng – chia cổ tức bằng tiền mặt – cash dividend distribution |
| 570 | 分红 – fēnhóng – chia lợi nhuận, cổ tức – dividend distribution |
| 571 | 盈亏 – yíngkuī – lãi lỗ – profit and loss |
| 572 | 盈亏平衡 – yíngkuī pínghéng – hòa vốn – break-even |
| 573 | 盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 574 | 盈利水平 – yínglì shuǐpíng – mức sinh lời – profitability level |
| 575 | 利润水平 – lìrùn shuǐpíng – mức lợi nhuận – profit level |
| 576 | 利润空间 – lìrùn kōngjiān – biên lợi nhuận – profit margin potential |
| 577 | 利润来源 – lìrùn láiyuán – nguồn lợi nhuận – source of profit |
| 578 | 利润构成 – lìrùn gòuchéng – cơ cấu lợi nhuận – profit composition |
| 579 | 收入结构 – shōurù jiégòu – cơ cấu doanh thu – revenue structure |
| 580 | 主营业务 – zhǔyíng yèwù – hoạt động kinh doanh chính – principal business |
| 581 | 核心业务 – héxīn yèwù – hoạt động kinh doanh cốt lõi – core business |
| 582 | 非主营业务 – fēi zhǔyíng yèwù – hoạt động ngoài kinh doanh chính – non-core business |
| 583 | 主营业务占比 – zhǔyíng yèwù zhànbǐ – tỷ trọng hoạt động kinh doanh chính – principal business proportion |
| 584 | 主营收入占比 – zhǔyíng shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu chính – principal revenue proportion |
| 585 | 销售额 – xiāoshòu’é – doanh số bán hàng – sales amount |
| 586 | 营业额 – yíngyè’é – doanh thu – turnover |
| 587 | 销售增长率 – xiāoshòu zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng doanh số – sales growth rate |
| 588 | 营业收入增长率 – yíngyè shōurù zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng doanh thu – operating revenue growth rate |
| 589 | 净利润增长率 – jìng lìrùn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận ròng – net profit growth rate |
| 590 | 营业利润增长率 – yíngyè lìrùn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận hoạt động – operating profit growth rate |
| 591 | 资产增长率 – zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng tài sản – asset growth rate |
| 592 | 净资产增长率 – jìng zīchǎn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng tài sản thuần – net asset growth rate |
| 593 | 资本增长率 – zīběn zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng vốn – capital growth rate |
| 594 | 可持续增长率 – kě chíxù zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng trưởng bền vững – sustainable growth rate |
| 595 | 资产规模 – zīchǎn guīmó – quy mô tài sản – asset size |
| 596 | 负债规模 – fùzhài guīmó – quy mô nợ – liability size |
| 597 | 收入规模 – shōurù guīmó – quy mô doanh thu – revenue scale |
| 598 | 利润规模 – lìrùn guīmó – quy mô lợi nhuận – profit scale |
| 599 | 经营规模 – jīngyíng guīmó – quy mô hoạt động kinh doanh – operating scale |
| 600 | 资产结构 – zīchǎn jiégòu – cơ cấu tài sản – asset structure |
| 601 | 流动资产占比 – liúdòng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản ngắn hạn – current assets proportion |
| 602 | 非流动资产占比 – fēi liúdòng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản dài hạn – non-current assets proportion |
| 603 | 固定资产占比 – gùdìng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản cố định – fixed assets proportion |
| 604 | 存货占比 – cúnhuò zhànbǐ – tỷ trọng hàng tồn kho – inventory proportion |
| 605 | 应收账款占比 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànbǐ – tỷ trọng khoản phải thu – accounts receivable proportion |
| 606 | 现金占比 – xiànjīn zhànbǐ – tỷ trọng tiền mặt – cash proportion |
| 607 | 负债结构 – fùzhài jiégòu – cơ cấu nợ – liability structure |
| 608 | 流动负债占比 – liúdòng fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ ngắn hạn – current liabilities proportion |
| 609 | 长期负债占比 – chángqī fùzhài zhànbǐ – tỷ trọng nợ dài hạn – long-term liabilities proportion |
| 610 | 有息负债 – yǒuxī fùzhài – nợ chịu lãi – interest-bearing liabilities |
| 611 | 无息负债 – wúxī fùzhài – nợ không chịu lãi – non-interest-bearing liabilities |
| 612 | 有息负债率 – yǒuxī fùzhài lǜ – tỷ lệ nợ chịu lãi – interest-bearing debt ratio |
| 613 | 净负债 – jìng fùzhài – nợ ròng – net debt |
| 614 | 净债务 – jìng zhàiwù – nợ ròng – net debt |
| 615 | 净负债率 – jìng fùzhài lǜ – tỷ lệ nợ ròng – net debt ratio |
| 616 | 净债务与权益比率 – jìng zhàiwù yǔ quányì bǐlǜ – tỷ lệ nợ ròng trên vốn chủ sở hữu – net debt-to-equity ratio |
| 617 | 资产负债结构 – zīchǎn fùzhài jiégòu – cơ cấu tài sản và nguồn vốn – asset-liability structure |
| 618 | 资本结构合理 – zīběn jiégòu hélǐ – cơ cấu vốn hợp lý – sound capital structure |
| 619 | 资本结构失衡 – zīběn jiégòu shīhéng – cơ cấu vốn mất cân đối – imbalanced capital structure |
| 620 | 流动资产超过流动负债 – liúdòng zīchǎn chāoguò liúdòng fùzhài – tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn – current assets exceed current liabilities |
| 621 | 流动负债超过流动资产 – liúdòng fùzhài chāoguò liúdòng zīchǎn – nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn – current liabilities exceed current assets |
| 622 | 营运资金充足 – yíngyùn zījīn chōngzú – vốn lưu động đầy đủ – sufficient working capital |
| 623 | 营运资金不足 – yíngyùn zījīn bùzú – thiếu vốn lưu động – insufficient working capital |
| 624 | 营运资金需求 – yíngyùn zījīn xūqiú – nhu cầu vốn lưu động – working capital requirement |
| 625 | 营运资金周转 – yíngyùn zījīn zhōuzhuǎn – vòng quay vốn lưu động – working capital turnover |
| 626 | 流动资金 – liúdòng zījīn – vốn lưu động – working funds |
| 627 | 流动资金需求 – liúdòng zījīn xūqiú – nhu cầu vốn lưu động – working capital needs |
| 628 | 资金周转 – zījīn zhōuzhuǎn – luân chuyển vốn – capital turnover |
| 629 | 资金周转率 – zījīn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn – capital turnover ratio |
| 630 | 资金周转速度 – zījīn zhōuzhuǎn sùdù – tốc độ luân chuyển vốn – capital turnover speed |
| 631 | 资金使用效率 – zījīn shǐyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng vốn – capital utilization efficiency |
| 632 | 资产使用效率 – zīchǎn shǐyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tài sản – asset utilization efficiency |
| 633 | 资本使用效率 – zīběn shǐyòng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng vốn – capital efficiency |
| 634 | 存货积压 – cúnhuò jīyā – hàng tồn kho ứ đọng – inventory backlog |
| 635 | 库存积压 – kùcún jīyā – tồn kho ứ đọng – excess inventory |
| 636 | 库存过高 – kùcún guògāo – tồn kho quá cao – excessive inventory |
| 637 | 库存不足 – kùcún bùzú – tồn kho không đủ – insufficient inventory |
| 638 | 存货增长 – cúnhuò zēngzhǎng – hàng tồn kho tăng – inventory growth |
| 639 | 存货下降 – cúnhuò xiàjiàng – hàng tồn kho giảm – inventory decline |
| 640 | 存货余额 – cúnhuò yú’é – số dư hàng tồn kho – inventory balance |
| 641 | 存货成本 – cúnhuò chéngběn – giá vốn hàng tồn kho – inventory cost |
| 642 | 存货计价 – cúnhuò jìjià – định giá hàng tồn kho – inventory valuation |
| 643 | 先进先出法 – xiānjìn xiānchūfǎ – phương pháp nhập trước xuất trước – first-in, first-out method |
| 644 | 加权平均法 – jiāquán píngjūnfǎ – phương pháp bình quân gia quyền – weighted average method |
| 645 | 可变现净值 – kě biànxiàn jìngzhí – giá trị thuần có thể thực hiện được – net realizable value |
| 646 | 盘点 – pándiǎn – kiểm kê – stocktaking |
| 647 | 存货盘点 – cúnhuò pándiǎn – kiểm kê hàng tồn kho – inventory count |
| 648 | 盘盈 – pányíng – thừa khi kiểm kê – inventory surplus |
| 649 | 盘亏 – pánkuī – thiếu hụt khi kiểm kê – inventory shortage |
| 650 | 呆滞库存 – dāizhì kùcún – hàng tồn kho chậm luân chuyển – slow-moving inventory |
| 651 | 滞销商品 – zhìxiāo shāngpǐn – hàng hóa khó bán – slow-selling goods |
| 652 | 应收款 – yīngshōu kuǎn – khoản phải thu – receivables |
| 653 | 应付款 – yīngfù kuǎn – khoản phải trả – payables |
| 654 | 应收款项 – yīngshōu kuǎnxiàng – các khoản phải thu – receivable items |
| 655 | 应付款项 – yīngfù kuǎnxiàng – các khoản phải trả – payable items |
| 656 | 应收账款余额 – yīngshōu zhàngkuǎn yú’é – số dư khoản phải thu – accounts receivable balance |
| 657 | 应付账款余额 – yīngfù zhàngkuǎn yú’é – số dư khoản phải trả – accounts payable balance |
| 658 | 应收账款增长 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng – khoản phải thu tăng – increase in accounts receivable |
| 659 | 应收账款下降 – yīngshōu zhàngkuǎn xiàjiàng – khoản phải thu giảm – decrease in accounts receivable |
| 660 | 应收账款过高 – yīngshōu zhàngkuǎn guògāo – khoản phải thu quá cao – excessive accounts receivable |
| 661 | 应收账款账龄 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng – tuổi nợ phải thu – accounts receivable aging |
| 662 | 账龄 – zhànglíng – tuổi nợ – aging |
| 663 | 账龄分析 – zhànglíng fēnxī – phân tích tuổi nợ – aging analysis |
| 664 | 账龄结构 – zhànglíng jiégòu – cơ cấu tuổi nợ – aging structure |
| 665 | 一年以内 – yì nián yǐnèi – trong vòng một năm – within one year |
| 666 | 一至两年 – yī zhì liǎng nián – từ một đến hai năm – one to two years |
| 667 | 两至三年 – liǎng zhì sān nián – từ hai đến ba năm – two to three years |
| 668 | 三年以上 – sān nián yǐshàng – trên ba năm – over three years |
| 669 | 逾期天数 – yúqī tiānshù – số ngày quá hạn – days overdue |
| 670 | 回款 – huíkuǎn – thu hồi tiền bán hàng – collection of receivables |
| 671 | 回款速度 – huíkuǎn sùdù – tốc độ thu hồi công nợ – collection speed |
| 672 | 回款周期 – huíkuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền – collection cycle |
| 673 | 回款能力 – huíkuǎn nénglì – khả năng thu hồi tiền – collection ability |
| 674 | 收款周期 – shōukuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền – collection period |
| 675 | 平均收账期 – píngjūn shōuzhàngqī – kỳ thu tiền bình quân – average collection period |
| 676 | 客户欠款 – kèhù qiànkuǎn – công nợ khách hàng – customer debt |
| 677 | 供应商欠款 – gōngyìngshāng qiànkuǎn – khoản nợ nhà cung cấp – supplier payable |
| 678 | 坏账损失 – huàizhàng sǔnshī – tổn thất nợ xấu – bad debt loss |
| 679 | 坏账率 – huàizhànglǜ – tỷ lệ nợ xấu – bad debt ratio |
| 680 | 计提坏账准备 – jìtí huàizhàng zhǔnbèi – trích lập dự phòng nợ xấu – provide allowance for doubtful accounts |
| 681 | 冲销坏账 – chōngxiāo huàizhàng – xóa nợ xấu – write off bad debt |
| 682 | 收回坏账 – shōuhuí huàizhàng – thu hồi khoản nợ đã xóa – recover bad debt |
| 683 | 信用期 – xìnyòngqī – thời hạn tín dụng thương mại – credit period |
| 684 | 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều khoản thanh toán – payment terms |
| 685 | 收款条件 – shōukuǎn tiáojiàn – điều khoản thu tiền – collection terms |
| 686 | 预付款 – yùfùkuǎn – khoản trả trước – advance payment |
| 687 | 预收款 – yùshōukuǎn – khoản nhận trước – advance receipt |
| 688 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit |
| 689 | 保证金 – bǎozhèngjīn – tiền ký quỹ – security deposit |
| 690 | 押金 – yājīn – tiền đặt cọc – deposit |
| 691 | 其他流动资产 – qítā liúdòng zīchǎn – tài sản ngắn hạn khác – other current assets |
| 692 | 其他非流动资产 – qítā fēi liúdòng zīchǎn – tài sản dài hạn khác – other non-current assets |
| 693 | 其他流动负债 – qítā liúdòng fùzhài – nợ ngắn hạn khác – other current liabilities |
| 694 | 其他非流动负债 – qítā fēi liúdòng fùzhài – nợ dài hạn khác – other non-current liabilities |
| 695 | 使用权资产 – shǐyòngquán zīchǎn – tài sản quyền sử dụng – right-of-use assets |
| 696 | 租赁负债 – zūlìn fùzhài – nợ thuê tài sản – lease liabilities |
| 697 | 融资租赁 – róngzī zūlìn – thuê tài chính – finance lease |
| 698 | 经营租赁 – jīngyíng zūlìn – thuê hoạt động – operating lease |
| 699 | 租赁付款额 – zūlìn fùkuǎn’é – khoản thanh toán tiền thuê – lease payments |
| 700 | 租赁期限 – zūlìn qīxiàn – thời hạn thuê – lease term |
| 701 | 租赁费用 – zūlìn fèiyòng – chi phí thuê – lease expense |
| 702 | 待摊费用 – dàitān fèiyòng – chi phí trả trước – prepaid expenses |
| 703 | 预提费用 – yùtí fèiyòng – chi phí trích trước – accrued expenses |
| 704 | 应计费用 – yīngjì fèiyòng – chi phí phải trả – accrued expenses |
| 705 | 应计收入 – yīngjì shōurù – doanh thu dồn tích – accrued income |
| 706 | 递延收入 – dìyán shōurù – doanh thu hoãn lại – deferred revenue |
| 707 | 递延收益 – dìyán shōuyì – thu nhập hoãn lại – deferred income |
| 708 | 政府补助 – zhèngfǔ bǔzhù – trợ cấp chính phủ – government grant |
| 709 | 政府补贴 – zhèngfǔ bǔtiē – trợ cấp của chính phủ – government subsidy |
| 710 | 补贴收入 – bǔtiē shōurù – thu nhập trợ cấp – subsidy income |
| 711 | 其他收益 – qítā shōuyì – thu nhập khác – other income |
| 712 | 处置收益 – chǔzhì shōuyì – lãi thanh lý – disposal gain |
| 713 | 处置损失 – chǔzhì sǔnshī – lỗ thanh lý – disposal loss |
| 714 | 资产报废 – zīchǎn bàofèi – thanh lý tài sản hỏng – asset retirement |
| 715 | 固定资产处置 – gùdìng zīchǎn chǔzhì – thanh lý tài sản cố định – disposal of fixed assets |
| 716 | 固定资产清理 – gùdìng zīchǎn qīnglǐ – thanh lý tài sản cố định – fixed asset disposal |
| 717 | 固定资产折旧 – gùdìng zīchǎn zhéjiù – khấu hao tài sản cố định – depreciation of fixed assets |
| 718 | 折旧年限 – zhéjiù niánxiàn – thời gian khấu hao – useful life for depreciation |
| 719 | 使用年限 – shǐyòng niánxiàn – thời gian sử dụng hữu ích – useful life |
| 720 | 预计净残值 – yùjì jìng cánzhí – giá trị còn lại ước tính – estimated residual value |
| 721 | 残值 – cánzhí – giá trị còn lại – residual value |
| 722 | 直线法 – zhíxiànfǎ – phương pháp khấu hao đường thẳng – straight-line method |
| 723 | 加速折旧 – jiāsù zhéjiù – khấu hao nhanh – accelerated depreciation |
| 724 | 摊销 – tānxiāo – phân bổ, khấu hao tài sản vô hình – amortization |
| 725 | 累计摊销 – lěijì tānxiāo – phân bổ lũy kế – accumulated amortization |
| 726 | 摊销费用 – tānxiāo fèiyòng – chi phí phân bổ – amortization expense |
| 727 | 无形资产摊销 – wúxíng zīchǎn tānxiāo – khấu hao tài sản vô hình – amortization of intangible assets |
| 728 | 资产减值测试 – zīchǎn jiǎnzhí cèshì – kiểm tra suy giảm giá trị tài sản – impairment test |
| 729 | 减值迹象 – jiǎnzhí jìxiàng – dấu hiệu suy giảm giá trị – indication of impairment |
| 730 | 可收回金额 – kě shōuhuí jīn’é – giá trị có thể thu hồi – recoverable amount |
| 731 | 资产组 – zīchǎn zǔ – nhóm tài sản – cash-generating unit |
| 732 | 资产减值准备余额 – zīchǎn jiǎnzhí zhǔnbèi yú’é – số dư dự phòng giảm giá tài sản – impairment allowance balance |
| 733 | 减值准备转回 – jiǎnzhí zhǔnbèi zhuǎnhuí – hoàn nhập dự phòng giảm giá – reversal of impairment allowance |
| 734 | 计提减值准备 – jìtí jiǎnzhí zhǔnbèi – trích lập dự phòng giảm giá – recognize impairment allowance |
| 735 | 减值损失转回 – jiǎnzhí sǔnshī zhuǎnhuí – hoàn nhập tổn thất suy giảm – reversal of impairment loss |
| 736 | 商誉减值 – shāngyù jiǎnzhí – suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment |
| 737 | 商誉减值损失 – shāngyù jiǎnzhí sǔnshī – tổn thất suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment loss |
| 738 | 税收 – shuìshōu – thuế – taxation |
| 739 | 税费 – shuìfèi – thuế và phí – taxes and fees |
| 740 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 741 | 企业所得税 – qǐyè suǒdéshuì – thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax |
| 742 | 个人所得税 – gèrén suǒdéshuì – thuế thu nhập cá nhân – individual income tax |
| 743 | 消费税 – xiāofèishuì – thuế tiêu thụ đặc biệt – consumption tax |
| 744 | 关税 – guānshuì – thuế quan – customs duty |
| 745 | 印花税 – yìnhuāshuì – thuế tem – stamp duty |
| 746 | 城建税 – chéngjiànshuì – thuế xây dựng đô thị – urban maintenance and construction tax |
| 747 | 教育费附加 – jiàoyùfèi fùjiā – phụ thu giáo dục – education surcharge |
| 748 | 税率 – shuìlǜ – thuế suất – tax rate |
| 749 | 实际税率 – shíjì shuìlǜ – thuế suất thực tế – effective tax rate |
| 750 | 名义税率 – míngyì shuìlǜ – thuế suất danh nghĩa – nominal tax rate |
| 751 | 应纳税所得额 – yīngnàshuì suǒdé’é – thu nhập chịu thuế – taxable income |
| 752 | 应纳税额 – yīngnàshuì’é – số thuế phải nộp – tax payable |
| 753 | 税前扣除 – shuìqián kòuchú – khấu trừ trước thuế – tax deduction |
| 754 | 税收优惠 – shuìshōu yōuhuì – ưu đãi thuế – tax incentive |
| 755 | 免税 – miǎnshuì – miễn thuế – tax exemption |
| 756 | 减税 – jiǎnshuì – giảm thuế – tax reduction |
| 757 | 税务调整 – shuìwù tiáozhěng – điều chỉnh thuế – tax adjustment |
| 758 | 纳税调整 – nàshuì tiáozhěng – điều chỉnh thu nhập chịu thuế – tax reconciliation adjustment |
| 759 | 所得税汇算清缴 – suǒdéshuì huìsuàn qīngjiǎo – quyết toán thuế thu nhập – annual income tax reconciliation |
| 760 | 递延税款 – dìyán shuìkuǎn – thuế hoãn lại – deferred tax |
| 761 | 暂时性差异 – zànshíxìng chāyì – chênh lệch tạm thời – temporary difference |
| 762 | 永久性差异 – yǒngjiǔxìng chāyì – chênh lệch vĩnh viễn – permanent difference |
| 763 | 可抵扣暂时性差异 – kě dǐkòu zànshíxìng chāyì – chênh lệch tạm thời được khấu trừ – deductible temporary difference |
| 764 | 应纳税暂时性差异 – yīngnàshuì zànshíxìng chāyì – chênh lệch tạm thời chịu thuế – taxable temporary difference |
| 765 | 合并报表 – hébìng bàobiǎo – báo cáo hợp nhất – consolidated statements |
| 766 | 合并范围 – hébìng fànwéi – phạm vi hợp nhất – scope of consolidation |
| 767 | 母公司 – mǔgōngsī – công ty mẹ – parent company |
| 768 | 子公司 – zǐgōngsī – công ty con – subsidiary |
| 769 | 控股公司 – kònggǔ gōngsī – công ty holding – holding company |
| 770 | 联营企业 – liányíng qǐyè – công ty liên kết – associate |
| 771 | 合营企业 – héyíng qǐyè – công ty liên doanh – joint venture |
| 772 | 合营安排 – héyíng ānpái – thỏa thuận liên doanh – joint arrangement |
| 773 | 关联企业 – guānlián qǐyè – doanh nghiệp liên kết – affiliated company |
| 774 | 集团公司 – jítuán gōngsī – công ty tập đoàn – group company |
| 775 | 企业集团 – qǐyè jítuán – tập đoàn doanh nghiệp – corporate group |
| 776 | 合并主体 – hébìng zhǔtǐ – đơn vị hợp nhất – consolidated entity |
| 777 | 合并抵销 – hébìng dǐxiāo – bút toán loại trừ khi hợp nhất – consolidation elimination |
| 778 | 抵销分录 – dǐxiāo fēnlù – bút toán loại trừ – elimination entry |
| 779 | 内部交易 – nèibù jiāoyì – giao dịch nội bộ – intercompany transaction |
| 780 | 内部往来 – nèibù wǎnglái – công nợ nội bộ – intercompany balances |
| 781 | 内部销售 – nèibù xiāoshòu – bán hàng nội bộ – intercompany sales |
| 782 | 内部采购 – nèibù cǎigòu – mua hàng nội bộ – intercompany purchases |
| 783 | 未实现利润 – wèi shíxiàn lìrùn – lợi nhuận chưa thực hiện – unrealized profit |
| 784 | 少数股东损益 – shǎoshù gǔdōng sǔnyì – lợi nhuận/lỗ thuộc cổ đông không kiểm soát – non-controlling interests in profit or loss |
| 785 | 非控制性权益 – fēi kòngzhìxìng quányì – lợi ích không kiểm soát – non-controlling interests |
| 786 | 权益法 – quányìfǎ – phương pháp vốn chủ sở hữu – equity method |
| 787 | 成本法 – chéngběnfǎ – phương pháp giá gốc – cost method |
| 788 | 购买法 – gòumǎifǎ – phương pháp mua – acquisition method |
| 789 | 企业合并 – qǐyè hébìng – hợp nhất kinh doanh – business combination |
| 790 | 收购 – shōugòu – mua lại doanh nghiệp – acquisition |
| 791 | 兼并 – jiānbìng – sáp nhập – merger |
| 792 | 并购 – bìnggòu – mua bán và sáp nhập – mergers and acquisitions |
| 793 | 购买价款 – gòumǎi jiàkuǎn – giá mua – purchase consideration |
| 794 | 合并成本 – hébìng chéngběn – giá phí hợp nhất – cost of combination |
| 795 | 可辨认资产 – kě biànrèn zīchǎn – tài sản có thể xác định riêng biệt – identifiable assets |
| 796 | 可辨认负债 – kě biànrèn fùzhài – nợ phải trả có thể xác định – identifiable liabilities |
| 797 | 控制权 – kòngzhìquán – quyền kiểm soát – control |
| 798 | 共同控制 – gòngtóng kòngzhì – đồng kiểm soát – joint control |
| 799 | 重大影响 – zhòngdà yǐngxiǎng – ảnh hưởng đáng kể – significant influence |
| 800 | 外币 – wàibì – ngoại tệ – foreign currency |
| 801 | 外币交易 – wàibì jiāoyì – giao dịch ngoại tệ – foreign currency transaction |
| 802 | 外币折算 – wàibì zhésuàn – quy đổi ngoại tệ – foreign currency translation |
| 803 | 记账汇率 – jìzhàng huìlǜ – tỷ giá ghi sổ – book exchange rate |
| 804 | 即期汇率 – jíqī huìlǜ – tỷ giá giao ngay – spot exchange rate |
| 805 | 期末汇率 – qīmò huìlǜ – tỷ giá cuối kỳ – closing exchange rate |
| 806 | 平均汇率 – píngjūn huìlǜ – tỷ giá bình quân – average exchange rate |
| 807 | 汇兑损益 – huìduì sǔnyì – lãi lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain or loss |
| 808 | 汇兑收益 – huìduì shōuyì – lãi chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain |
| 809 | 汇兑损失 – huìduì sǔnshī – lỗ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange loss |
| 810 | 外币报表折算差额 – wàibì bàobiǎo zhésuàn chā’é – chênh lệch quy đổi báo cáo ngoại tệ – foreign currency translation difference |
| 811 | 功能货币 – gōngnéng huòbì – đồng tiền chức năng – functional currency |
| 812 | 列报货币 – lièbào huòbì – đồng tiền trình bày báo cáo – presentation currency |
| 813 | 金融资产 – jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính – financial asset |
| 814 | 金融负债 – jīnróng fùzhài – nợ phải trả tài chính – financial liability |
| 815 | 金融工具 – jīnróng gōngjù – công cụ tài chính – financial instrument |
| 816 | 衍生金融工具 – yǎnshēng jīnróng gōngjù – công cụ tài chính phái sinh – derivative financial instrument |
| 817 | 衍生品 – yǎnshēngpǐn – sản phẩm phái sinh – derivative |
| 818 | 远期合同 – yuǎnqī hétóng – hợp đồng kỳ hạn – forward contract |
| 819 | 期货合同 – qīhuò hétóng – hợp đồng tương lai – futures contract |
| 820 | 期权 – qīquán – quyền chọn – option |
| 821 | 掉期 – diàoqī – hợp đồng hoán đổi – swap |
| 822 | 套期保值 – tàoqī bǎozhí – phòng ngừa rủi ro – hedging |
| 823 | 套期工具 – tàoqī gōngjù – công cụ phòng ngừa rủi ro – hedging instrument |
| 824 | 被套期项目 – bèi tàoqī xiàngmù – khoản mục được phòng ngừa – hedged item |
| 825 | 公允价值计量 – gōngyǔn jiàzhí jìliàng – đo lường giá trị hợp lý – fair value measurement |
| 826 | 摊余成本 – tānyú chéngběn – giá trị phân bổ – amortized cost |
| 827 | 实际利率 – shíjì lìlǜ – lãi suất thực tế – effective interest rate |
| 828 | 预期信用损失 – yùqī xìnyòng sǔnshī – tổn thất tín dụng dự kiến – expected credit loss |
| 829 | 信用损失准备 – xìnyòng sǔnshī zhǔnbèi – dự phòng tổn thất tín dụng – loss allowance |
| 830 | 信用减值 – xìnyòng jiǎnzhí – suy giảm tín dụng – credit impairment |
| 831 | 金融资产减值 – jīnróng zīchǎn jiǎnzhí – suy giảm tài sản tài chính – impairment of financial assets |
| 832 | 应收票据贴现 – yīngshōu piàojù tiēxiàn – chiết khấu thương phiếu phải thu – discounting of notes receivable |
| 833 | 票据 – piàojù – thương phiếu – bill |
| 834 | 商业汇票 – shāngyè huìpiào – hối phiếu thương mại – commercial bill |
| 835 | 银行承兑汇票 – yínháng chéngduì huìpiào – hối phiếu ngân hàng chấp nhận – bank acceptance bill |
| 836 | 商业承兑汇票 – shāngyè chéngduì huìpiào – hối phiếu thương mại được chấp nhận – commercial acceptance bill |
| 837 | 到期日 – dàoqīrì – ngày đáo hạn – maturity date |
| 838 | 到期金额 – dàoqī jīn’é – số tiền đáo hạn – maturity amount |
| 839 | 未到期 – wèi dàoqī – chưa đến hạn – unmatured |
| 840 | 已到期 – yǐ dàoqī – đã đến hạn – matured |
| 841 | 现金管理 – xiànjīn guǎnlǐ – quản lý tiền mặt – cash management |
| 842 | 资金管理 – zījīn guǎnlǐ – quản lý vốn – fund management |
| 843 | 资金计划 – zījīn jìhuà – kế hoạch vốn – funding plan |
| 844 | 现金预算 – xiànjīn yùsuàn – ngân sách tiền mặt – cash budget |
| 845 | 现金余额 – xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt – cash balance |
| 846 | 最低现金余额 – zuìdī xiànjīn yú’é – số dư tiền mặt tối thiểu – minimum cash balance |
| 847 | 可用现金 – kěyòng xiànjīn – tiền mặt có thể sử dụng – available cash |
| 848 | 可用资金 – kěyòng zījīn – nguồn vốn khả dụng – available funds |
| 849 | 闲置资金 – xiánzhì zījīn – vốn nhàn rỗi – idle funds |
| 850 | 资金缺口 – zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn – funding gap |
| 851 | 现金缺口 – xiànjīn quēkǒu – thiếu hụt tiền mặt – cash shortfall |
| 852 | 现金盈余 – xiànjīn yíngyú – thặng dư tiền mặt – cash surplus |
| 853 | 现金短缺 – xiànjīn duǎnquē – thiếu tiền mặt – cash shortage |
| 854 | 现金净增加额 – xiànjīn jìng zēngjiā’é – mức tăng thuần tiền mặt – net increase in cash |
| 855 | 现金净减少额 – xiànjīn jìng jiǎnshǎo’é – mức giảm thuần tiền mặt – net decrease in cash |
| 856 | 自由现金流 – zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do – free cash flow |
| 857 | 企业自由现金流 – qǐyè zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do của doanh nghiệp – free cash flow to firm |
| 858 | 股权自由现金流 – gǔquán zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do cho cổ đông – free cash flow to equity |
| 859 | 经营现金流 – jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động – operating cash flow |
| 860 | 经营现金净流量 – jīngyíng xiànjīn jìng liúliàng – dòng tiền hoạt động thuần – net operating cash flow |
| 861 | 经营现金流为正 – jīngyíng xiànjīnliú wéi zhèng – dòng tiền hoạt động dương – positive operating cash flow |
| 862 | 经营现金流为负 – jīngyíng xiànjīnliú wéi fù – dòng tiền hoạt động âm – negative operating cash flow |
| 863 | 现金流改善 – xiànjīnliú gǎishàn – dòng tiền được cải thiện – cash flow improvement |
| 864 | 现金流恶化 – xiànjīnliú èhuà – dòng tiền xấu đi – cash flow deterioration |
| 865 | 现金流稳定 – xiànjīnliú wěndìng – dòng tiền ổn định – stable cash flow |
| 866 | 现金流波动 – xiànjīnliú bōdòng – biến động dòng tiền – cash flow fluctuation |
| 867 | 经营性现金流不足 – jīngyíngxìng xiànjīnliú bùzú – dòng tiền kinh doanh không đủ – insufficient operating cash flow |
| 868 | 经营活动现金流覆盖率 – jīngyíng huódòng xiànjīnliú fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nợ bằng dòng tiền hoạt động – operating cash flow coverage ratio |
| 869 | 现金流量比率 – xiànjīn liúliàng bǐlǜ – tỷ số dòng tiền – cash flow ratio |
| 870 | 现金债务比 – xiànjīn zhàiwù bǐ – tỷ lệ dòng tiền trên nợ – cash flow to debt ratio |
| 871 | 现金利息保障倍数 – xiànjīn lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số đảm bảo lãi vay bằng tiền – cash interest coverage ratio |
| 872 | 净利润现金含量 – jìng lìrùn xiànjīn hánliàng – mức độ chuyển hóa lợi nhuận thành tiền – cash content of net profit |
| 873 | 净利润现金比率 – jìng lìrùn xiànjīn bǐlǜ – tỷ lệ dòng tiền trên lợi nhuận ròng – cash-to-net-profit ratio |
| 874 | 收现比率 – shōuxiàn bǐlǜ – tỷ lệ thu tiền trên doanh thu – cash collection ratio |
| 875 | 销售收现率 – xiāoshòu shōuxiànlǜ – tỷ lệ thu tiền bán hàng – cash collection rate on sales |
| 876 | 利润质量 – lìrùn zhìliàng – chất lượng lợi nhuận – earnings quality |
| 877 | 收益质量 – shōuyì zhìliàng – chất lượng thu nhập – earnings quality |
| 878 | 盈利质量 – yínglì zhìliàng – chất lượng lợi nhuận – quality of earnings |
| 879 | 现金流质量 – xiànjīnliú zhìliàng – chất lượng dòng tiền – cash flow quality |
| 880 | 资产流动性 – zīchǎn liúdòngxìng – tính thanh khoản của tài sản – asset liquidity |
| 881 | 资产变现能力 – zīchǎn biànxiàn nénglì – khả năng chuyển tài sản thành tiền – asset convertibility |
| 882 | 短期支付能力 – duǎnqī zhīfù nénglì – khả năng thanh toán ngắn hạn – short-term payment capacity |
| 883 | 长期支付能力 – chángqī zhīfù nénglì – khả năng thanh toán dài hạn – long-term payment capacity |
| 884 | 债务保障能力 – zhàiwù bǎozhàng nénglì – khả năng đảm bảo nợ – debt coverage capacity |
| 885 | 债务覆盖率 – zhàiwù fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nợ – debt coverage ratio |
| 886 | 偿债保障比率 – chángzhài bǎozhàng bǐlǜ – tỷ lệ đảm bảo trả nợ – debt service coverage ratio |
| 887 | 债务偿付比率 – zhàiwù chángfù bǐlǜ – tỷ lệ thanh toán nợ – debt service ratio |
| 888 | 债务服务覆盖率 – zhàiwù fúwù fùgàilǜ – hệ số bao phủ nghĩa vụ nợ – debt service coverage ratio |
| 889 | 负债权益比 – fùzhài quányì bǐ – tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu – debt-to-equity ratio |
| 890 | 长期负债权益比 – chángqī fùzhài quányì bǐ – tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu – long-term debt-to-equity ratio |
| 891 | 权益比率 – quányì bǐlǜ – tỷ lệ vốn chủ sở hữu – equity ratio |
| 892 | 自有资本比率 – zìyǒu zīběn bǐlǜ – tỷ lệ vốn tự có – equity capital ratio |
| 893 | 资产权益率 – zīchǎn quányìlǜ – tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản – equity-to-assets ratio |
| 894 | 固定资产周转率 – gùdìng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tài sản cố định – fixed asset turnover |
| 895 | 流动资产周转率 – liúdòng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay tài sản ngắn hạn – current asset turnover |
| 896 | 营运资本周转率 – yíngyùn zīběn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn lưu động – working capital turnover |
| 897 | 权益周转率 – quányì zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn chủ sở hữu – equity turnover |
| 898 | 资本周转率 – zīběn zhōuzhuǎnlǜ – vòng quay vốn – capital turnover |
| 899 | 资产周转天数 – zīchǎn zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày quay vòng tài sản – asset turnover days |
| 900 | 存货周转速度 – cúnhuò zhōuzhuǎn sùdù – tốc độ luân chuyển tồn kho – inventory turnover speed |
| 901 | 应收账款回收率 – yīngshōu zhàngkuǎn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi công nợ – accounts receivable collection rate |
| 902 | 应收账款回收期 – yīngshōu zhàngkuǎn huíshōuqī – kỳ thu hồi khoản phải thu – receivables collection period |
| 903 | 销售回报率 – xiāoshòu huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – return on sales |
| 904 | 营业收益率 – yíngyè shōuyìlǜ – tỷ suất lợi nhuận hoạt động – operating return ratio |
| 905 | 资产利润率 – zīchǎn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tài sản – return on assets |
| 906 | 总资产利润率 – zǒng zīchǎn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – return on total assets |
| 907 | 资本利润率 – zīběn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên vốn – return on capital |
| 908 | 权益利润率 – quányì lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – return on equity |
| 909 | 销售毛利率 – xiāoshòu máolìlǜ – tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu – gross margin on sales |
| 910 | 成本利润率 – chéngběn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên chi phí – profit-to-cost ratio |
| 911 | 总资产报酬率 – zǒng zīchǎn bàochóulǜ – tỷ suất sinh lời tổng tài sản – return on total assets |
| 912 | 净资产报酬率 – jìng zīchǎn bàochóulǜ – tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu – return on net assets |
| 913 | 资本保值增值率 – zīběn bǎozhí zēngzhílǜ – tỷ lệ bảo toàn và tăng trưởng vốn – capital preservation and appreciation ratio |
| 914 | 杜邦分析 – Dùbāng fēnxī – phân tích DuPont – DuPont analysis |
| 915 | 杜邦分析体系 – Dùbāng fēnxī tǐxì – hệ thống phân tích DuPont – DuPont analysis system |
| 916 | 财务杠杆系数 – cáiwù gànggǎn xìshù – hệ số đòn bẩy tài chính – degree of financial leverage |
| 917 | 经营杠杆 – jīngyíng gànggǎn – đòn bẩy hoạt động – operating leverage |
| 918 | 经营杠杆系数 – jīngyíng gànggǎn xìshù – hệ số đòn bẩy hoạt động – degree of operating leverage |
| 919 | 综合杠杆 – zōnghé gànggǎn – đòn bẩy tổng hợp – combined leverage |
| 920 | 财务弹性 – cáiwù tánxìng – mức linh hoạt tài chính – financial flexibility |
| 921 | 财务稳定性 – cáiwù wěndìngxìng – tính ổn định tài chính – financial stability |
| 922 | 资本充足 – zīběn chōngzú – vốn đầy đủ – adequate capitalization |
| 923 | 资本不足 – zīběn bùzú – thiếu vốn – undercapitalization |
| 924 | 净资产为负 – jìng zīchǎn wéi fù – vốn chủ sở hữu âm – negative net assets |
| 925 | 累计亏损 – lěijì kuīsǔn – lỗ lũy kế – accumulated losses |
| 926 | 未弥补亏损 – wèi míbǔ kuīsǔn – lỗ chưa bù đắp – uncovered losses |
| 927 | 弥补亏损 – míbǔ kuīsǔn – bù đắp lỗ – offset losses |
| 928 | 经营亏损 – jīngyíng kuīsǔn – lỗ hoạt động – operating loss |
| 929 | 连续亏损 – liánxù kuīsǔn – lỗ liên tục – consecutive losses |
| 930 | 扭亏 – niǔkuī – thoát lỗ – reverse losses |
| 931 | 增收 – zēngshōu – tăng doanh thu – increase revenue |
| 932 | 节支 – jiézhī – tiết giảm chi phí – reduce expenditure |
| 933 | 降本增效 – jiàngběn zēngxiào – giảm chi phí, tăng hiệu quả – reduce costs and improve efficiency |
| 934 | 降本 – jiàngběn – giảm chi phí – cost reduction |
| 935 | 增效 – zēngxiào – nâng cao hiệu quả – efficiency improvement |
| 936 | 利润改善 – lìrùn gǎishàn – lợi nhuận được cải thiện – profit improvement |
| 937 | 盈利改善 – yínglì gǎishàn – khả năng sinh lời được cải thiện – profitability improvement |
| 938 | 盈利恶化 – yínglì èhuà – khả năng sinh lời suy giảm – profitability deterioration |
| 939 | 毛利下降 – máolì xiàjiàng – lợi nhuận gộp giảm – gross profit decline |
| 940 | 毛利上升 – máolì shàngshēng – lợi nhuận gộp tăng – gross profit increase |
| 941 | 毛利率下降 – máolìlǜ xiàjiàng – biên lợi nhuận gộp giảm – gross margin decline |
| 942 | 毛利率上升 – máolìlǜ shàngshēng – biên lợi nhuận gộp tăng – gross margin increase |
| 943 | 净利率下降 – jìnglìlǜ xiàjiàng – biên lợi nhuận ròng giảm – net margin decline |
| 944 | 净利率上升 – jìnglìlǜ shàngshēng – biên lợi nhuận ròng tăng – net margin increase |
| 945 | 盈利能力增强 – yínglì nénglì zēngqiáng – khả năng sinh lời được tăng cường – improved profitability |
| 946 | 盈利能力下降 – yínglì nénglì xiàjiàng – khả năng sinh lời suy giảm – declining profitability |
| 947 | 偿债能力增强 – chángzhài nénglì zēngqiáng – khả năng trả nợ được cải thiện – improved solvency |
| 948 | 偿债能力下降 – chángzhài nénglì xiàjiàng – khả năng trả nợ suy giảm – declining solvency |
| 949 | 流动性增强 – liúdòngxìng zēngqiáng – tính thanh khoản được cải thiện – improved liquidity |
| 950 | 流动性下降 – liúdòngxìng xiàjiàng – tính thanh khoản suy giảm – declining liquidity |
| 951 | 财务压力 – cáiwù yālì – áp lực tài chính – financial pressure |
| 952 | 偿债压力 – chángzhài yālì – áp lực trả nợ – debt repayment pressure |
| 953 | 流动性压力 – liúdòngxìng yālì – áp lực thanh khoản – liquidity pressure |
| 954 | 资金压力 – zījīn yālì – áp lực vốn – funding pressure |
| 955 | 融资压力 – róngzī yālì – áp lực huy động vốn – financing pressure |
| 956 | 短期资金压力 – duǎnqī zījīn yālì – áp lực vốn ngắn hạn – short-term funding pressure |
| 957 | 债务负担 – zhàiwù fùdān – gánh nặng nợ – debt burden |
| 958 | 利息负担 – lìxī fùdān – gánh nặng lãi vay – interest burden |
| 959 | 财务负担 – cáiwù fùdān – gánh nặng tài chính – financial burden |
| 960 | 债务风险较高 – zhàiwù fēngxiǎn jiào gāo – rủi ro nợ tương đối cao – relatively high debt risk |
| 961 | 偿债风险 – chángzhài fēngxiǎn – rủi ro thanh toán nợ – repayment risk |
| 962 | 经营风险 – jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro kinh doanh – operating risk |
| 963 | 盈利风险 – yínglì fēngxiǎn – rủi ro lợi nhuận – profitability risk |
| 964 | 资金链 – zījīnliàn – chuỗi vốn, dòng vốn duy trì hoạt động – funding chain |
| 965 | 资金链紧张 – zījīnliàn jǐnzhāng – chuỗi vốn căng thẳng – tight funding chain |
| 966 | 资金链断裂 – zījīnliàn duànliè – đứt gãy dòng vốn – funding chain disruption |
| 967 | 资金链稳定 – zījīnliàn wěndìng – chuỗi vốn ổn định – stable funding chain |
| 968 | 经营现金流覆盖债务 – jīngyíng xiànjīnliú fùgài zhàiwù – dòng tiền kinh doanh đủ bao phủ nợ – operating cash flow covers debt |
| 969 | 现金不足以偿债 – xiànjīn bùzú yǐ chángzhài – tiền mặt không đủ trả nợ – insufficient cash to repay debt |
| 970 | 财务报表真实性 – cáiwù bàobiǎo zhēnshíxìng – tính trung thực của báo cáo tài chính – reliability of financial statements |
| 971 | 财务报表完整性 – cáiwù bàobiǎo wánzhěngxìng – tính đầy đủ của báo cáo tài chính – completeness of financial statements |
| 972 | 财务报表准确性 – cáiwù bàobiǎo zhǔnquèxìng – tính chính xác của báo cáo tài chính – accuracy of financial statements |
| 973 | 财务信息 – cáiwù xìnxī – thông tin tài chính – financial information |
| 974 | 会计信息 – kuàijì xìnxī – thông tin kế toán – accounting information |
| 975 | 财务信息质量 – cáiwù xìnxī zhìliàng – chất lượng thông tin tài chính – quality of financial information |
| 976 | 真实性 – zhēnshíxìng – tính trung thực – authenticity |
| 977 | 准确性 – zhǔnquèxìng – tính chính xác – accuracy |
| 978 | 完整性 – wánzhěngxìng – tính đầy đủ – completeness |
| 979 | 及时性 – jíshíxìng – tính kịp thời – timeliness |
| 980 | 可比性 – kěbǐxìng – tính có thể so sánh – comparability |
| 981 | 相关性 – xiāngguānxìng – tính phù hợp – relevance |
| 982 | 可靠性 – kěkàoxìng – độ tin cậy – reliability |
| 983 | 重要性 – zhòngyàoxìng – tính trọng yếu – materiality |
| 984 | 谨慎性 – jǐnshènxìng – nguyên tắc thận trọng – prudence |
| 985 | 一致性 – yízhìxìng – tính nhất quán – consistency |
| 986 | 实质重于形式 – shízhì zhòngyú xíngshì – bản chất quan trọng hơn hình thức – substance over form |
| 987 | 权责发生制 – quánzé fāshēngzhì – cơ sở dồn tích – accrual basis |
| 988 | 收付实现制 – shōufù shíxiànzhì – cơ sở tiền mặt – cash basis |
| 989 | 持续经营假设 – chíxù jīngyíng jiǎshè – giả định hoạt động liên tục – going concern assumption |
| 990 | 会计主体 – kuàijì zhǔtǐ – đơn vị kế toán – accounting entity |
| 991 | 货币计量 – huòbì jìliàng – đo lường bằng tiền – monetary measurement |
| 992 | 会计确认 – kuàijì quèrèn – ghi nhận kế toán – accounting recognition |
| 993 | 会计计量 – kuàijì jìliàng – đo lường kế toán – accounting measurement |
| 994 | 会计列报 – kuàijì lièbào – trình bày kế toán – accounting presentation |
| 995 | 财务列报 – cáiwù lièbào – trình bày tài chính – financial presentation |
| 996 | 确认收入 – quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu – recognize revenue |
| 997 | 收入确认 – shōurù quèrèn – ghi nhận doanh thu – revenue recognition |
| 998 | 费用确认 – fèiyòng quèrèn – ghi nhận chi phí – expense recognition |
| 999 | 资产确认 – zīchǎn quèrèn – ghi nhận tài sản – asset recognition |
| 1000 | 负债确认 – fùzhài quèrèn – ghi nhận nợ phải trả – liability recognition |
| 1001 | 终止确认 – zhōngzhǐ quèrèn – ngừng ghi nhận – derecognition |
| 1002 | 计量基础 – jìliàng jīchǔ – cơ sở đo lường – measurement basis |
| 1003 | 初始计量 – chūshǐ jìliàng – đo lường ban đầu – initial measurement |
| 1004 | 后续计量 – hòuxù jìliàng – đo lường sau ghi nhận – subsequent measurement |
| 1005 | 重分类 – chóngfēnlèi – phân loại lại – reclassification |
| 1006 | 列报项目 – lièbào xiàngmù – khoản mục trình bày – presentation item |
| 1007 | 披露 – pīlù – công bố thông tin – disclosure |
| 1008 | 信息披露 – xìnxī pīlù – công bố thông tin – information disclosure |
| 1009 | 财务信息披露 – cáiwù xìnxī pīlù – công bố thông tin tài chính – financial disclosure |
| 1010 | 充分披露 – chōngfèn pīlù – công bố đầy đủ – full disclosure |
| 1011 | 披露要求 – pīlù yāoqiú – yêu cầu công bố thông tin – disclosure requirement |
| 1012 | 附注披露 – fùzhù pīlù – công bố trong thuyết minh – note disclosure |
| 1013 | 重要会计政策 – zhòngyào kuàijì zhèngcè – chính sách kế toán quan trọng – significant accounting policies |
| 1014 | 关键会计估计 – guānjiàn kuàijì gūjì – ước tính kế toán trọng yếu – critical accounting estimates |
| 1015 | 重大判断 – zhòngdà pànduàn – xét đoán trọng yếu – significant judgment |
| 1016 | 重大会计判断 – zhòngdà kuàijì pànduàn – xét đoán kế toán trọng yếu – significant accounting judgment |
| 1017 | 重大会计估计 – zhòngdà kuàijì gūjì – ước tính kế toán trọng yếu – significant accounting estimate |
| 1018 | 风险披露 – fēngxiǎn pīlù – công bố rủi ro – risk disclosure |
| 1019 | 信用风险披露 – xìnyòng fēngxiǎn pīlù – công bố rủi ro tín dụng – credit risk disclosure |
| 1020 | 流动性风险披露 – liúdòngxìng fēngxiǎn pīlù – công bố rủi ro thanh khoản – liquidity risk disclosure |
| 1021 | 市场风险披露 – shìchǎng fēngxiǎn pīlù – công bố rủi ro thị trường – market risk disclosure |
| 1022 | 关联方披露 – guānliánfāng pīlù – công bố bên liên quan – related-party disclosure |
| 1023 | 关联方关系 – guānliánfāng guānxì – quan hệ bên liên quan – related-party relationship |
| 1024 | 关联方交易金额 – guānliánfāng jiāoyì jīn’é – giá trị giao dịch với bên liên quan – related-party transaction amount |
| 1025 | 关联方余额 – guānliánfāng yú’é – số dư với bên liên quan – related-party balance |
| 1026 | 关联方应收款 – guānliánfāng yīngshōu kuǎn – khoản phải thu bên liên quan – related-party receivable |
| 1027 | 关联方应付款 – guānliánfāng yīngfù kuǎn – khoản phải trả bên liên quan – related-party payable |
| 1028 | 承诺事项 – chéngnuò shìxiàng – các cam kết – commitments |
| 1029 | 资本承诺 – zīběn chéngnuò – cam kết vốn – capital commitment |
| 1030 | 采购承诺 – cǎigòu chéngnuò – cam kết mua hàng – purchase commitment |
| 1031 | 担保事项 – dānbǎo shìxiàng – vấn đề bảo lãnh – guarantee matters |
| 1032 | 重大合同 – zhòngdà hétóng – hợp đồng trọng yếu – material contract |
| 1033 | 未决诉讼 – wèijué sùsòng – vụ kiện chưa giải quyết – pending litigation |
| 1034 | 诉讼事项 – sùsòng shìxiàng – vấn đề kiện tụng – litigation matter |
| 1035 | 仲裁事项 – zhòngcái shìxiàng – vấn đề trọng tài – arbitration matter |
| 1036 | 潜在损失 – qiánzài sǔnshī – tổn thất tiềm tàng – potential loss |
| 1037 | 潜在收益 – qiánzài shōuyì – lợi ích tiềm tàng – potential gain |
| 1038 | 预计损失 – yùjì sǔnshī – tổn thất dự kiến – estimated loss |
| 1039 | 资产负债表日后调整事项 – zīchǎn fùzhàibiǎo rìhòu tiáozhěng shìxiàng – sự kiện điều chỉnh sau ngày báo cáo – adjusting event after the reporting period |
| 1040 | 资产负债表日后非调整事项 – zīchǎn fùzhàibiǎo rìhòu fēi tiáozhěng shìxiàng – sự kiện không điều chỉnh sau ngày báo cáo – non-adjusting event after the reporting period |
| 1041 | 重大后续事项 – zhòngdà hòuxù shìxiàng – sự kiện trọng yếu sau kỳ báo cáo – significant subsequent event |
| 1042 | 期后事项 – qīhòu shìxiàng – sự kiện sau kỳ báo cáo – subsequent event |
| 1043 | 审计范围 – shěnjì fànwéi – phạm vi kiểm toán – audit scope |
| 1044 | 审计程序 – shěnjì chéngxù – thủ tục kiểm toán – audit procedures |
| 1045 | 审计证据 – shěnjì zhèngjù – bằng chứng kiểm toán – audit evidence |
| 1046 | 审计工作底稿 – shěnjì gōngzuò dǐgǎo – hồ sơ làm việc kiểm toán – audit working papers |
| 1047 | 审计风险 – shěnjì fēngxiǎn – rủi ro kiểm toán – audit risk |
| 1048 | 重大错报风险 – zhòngdà cuòbào fēngxiǎn – rủi ro sai sót trọng yếu – risk of material misstatement |
| 1049 | 固有风险 – gùyǒu fēngxiǎn – rủi ro tiềm tàng – inherent risk |
| 1050 | 控制风险 – kòngzhì fēngxiǎn – rủi ro kiểm soát – control risk |
| 1051 | 检查风险 – jiǎnchá fēngxiǎn – rủi ro phát hiện – detection risk |
| 1052 | 审计重要性 – shěnjì zhòngyàoxìng – mức trọng yếu kiểm toán – audit materiality |
| 1053 | 重要性水平 – zhòngyàoxìng shuǐpíng – mức trọng yếu – materiality level |
| 1054 | 审计调整 – shěnjì tiáozhěng – điều chỉnh kiểm toán – audit adjustment |
| 1055 | 审计差异 – shěnjì chāyì – chênh lệch kiểm toán – audit difference |
| 1056 | 未调整差异 – wèi tiáozhěng chāyì – chênh lệch chưa điều chỉnh – unadjusted difference |
| 1057 | 内部控制缺陷 – nèibù kòngzhì quēxiàn – khiếm khuyết kiểm soát nội bộ – internal control deficiency |
| 1058 | 重大缺陷 – zhòngdà quēxiàn – thiếu sót trọng yếu – material weakness |
| 1059 | 重要缺陷 – zhòngyào quēxiàn – thiếu sót đáng kể – significant deficiency |
| 1060 | 控制环境 – kòngzhì huánjìng – môi trường kiểm soát – control environment |
| 1061 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – đánh giá rủi ro – risk assessment |
| 1062 | 控制活动 – kòngzhì huódòng – hoạt động kiểm soát – control activities |
| 1063 | 信息与沟通 – xìnxī yǔ gōutōng – thông tin và truyền thông – information and communication |
| 1064 | 监督活动 – jiāndū huódòng – hoạt động giám sát – monitoring activities |
| 1065 | 内部控制评价 – nèibù kòngzhì píngjià – đánh giá kiểm soát nội bộ – internal control assessment |
| 1066 | 财务舞弊 – cáiwù wǔbì – gian lận tài chính – financial fraud |
| 1067 | 会计舞弊 – kuàijì wǔbì – gian lận kế toán – accounting fraud |
| 1068 | 财务造假 – cáiwù zàojiǎ – làm giả báo cáo tài chính – financial statement fraud |
| 1069 | 虚增收入 – xūzēng shōurù – khai tăng doanh thu giả tạo – overstate revenue |
| 1070 | 虚增利润 – xūzēng lìrùn – khai tăng lợi nhuận giả tạo – overstate profit |
| 1071 | 虚增资产 – xūzēng zīchǎn – khai khống tài sản – overstate assets |
| 1072 | 隐瞒负债 – yǐnmán fùzhài – che giấu nợ phải trả – conceal liabilities |
| 1073 | 少计费用 – shǎojì fèiyòng – ghi thiếu chi phí – understate expenses |
| 1074 | 多计收入 – duōjì shōurù – ghi tăng doanh thu – overstate revenue |
| 1075 | 提前确认收入 – tíqián quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu sớm – premature revenue recognition |
| 1076 | 延迟确认费用 – yánchí quèrèn fèiyòng – trì hoãn ghi nhận chi phí – delayed expense recognition |
| 1077 | 收入操纵 – shōurù cāozòng – thao túng doanh thu – revenue manipulation |
| 1078 | 利润操纵 – lìrùn cāozòng – thao túng lợi nhuận – earnings manipulation |
| 1079 | 盈余管理 – yíngyú guǎnlǐ – quản trị lợi nhuận – earnings management |
| 1080 | 粉饰报表 – fěnshì bàobiǎo – làm đẹp báo cáo tài chính – window dressing |
| 1081 | 报表粉饰 – bàobiǎo fěnshì – tô đẹp báo cáo – financial statement window dressing |
| 1082 | 异常交易 – yìcháng jiāoyì – giao dịch bất thường – unusual transaction |
| 1083 | 异常波动 – yìcháng bōdòng – biến động bất thường – unusual fluctuation |
| 1084 | 重大波动 – zhòngdà bōdòng – biến động lớn – significant fluctuation |
| 1085 | 数据异常 – shùjù yìcháng – số liệu bất thường – data anomaly |
| 1086 | 财务异常 – cáiwù yìcháng – bất thường tài chính – financial anomaly |
| 1087 | 风险信号 – fēngxiǎn xìnhào – tín hiệu rủi ro – risk signal |
| 1088 | 预警指标 – yùjǐng zhǐbiāo – chỉ số cảnh báo sớm – early warning indicator |
| 1089 | 财务预警 – cáiwù yùjǐng – cảnh báo tài chính – financial early warning |
| 1090 | 风险预警 – fēngxiǎn yùjǐng – cảnh báo rủi ro – risk warning |
| 1091 | 经营异常 – jīngyíng yìcháng – bất thường trong hoạt động kinh doanh – operating anomaly |
| 1092 | 财务恶化 – cáiwù èhuà – tình hình tài chính xấu đi – financial deterioration |
| 1093 | 财务困境 – cáiwù kùnjìng – khó khăn tài chính – financial distress |
| 1094 | 财务危机 – cáiwù wēijī – khủng hoảng tài chính – financial crisis |
| 1095 | 债务危机 – zhàiwù wēijī – khủng hoảng nợ – debt crisis |
| 1096 | 流动性危机 – liúdòngxìng wēijī – khủng hoảng thanh khoản – liquidity crisis |
| 1097 | 破产风险 – pòchǎn fēngxiǎn – rủi ro phá sản – bankruptcy risk |
| 1098 | 破产 – pòchǎn – phá sản – bankruptcy |
| 1099 | 资不抵债风险 – zī bù dǐ zhài fēngxiǎn – rủi ro mất khả năng thanh toán – insolvency risk |
| 1100 | 持续经营风险 – chíxù jīngyíng fēngxiǎn – rủi ro hoạt động liên tục – going concern risk |
| 1101 | 经营持续性 – jīngyíng chíxùxìng – tính liên tục của hoạt động kinh doanh – business continuity |
| 1102 | 经营能力 – jīngyíng nénglì – năng lực hoạt động kinh doanh – operating capability |
| 1103 | 经营效率 – jīngyíng xiàolǜ – hiệu quả kinh doanh – operating efficiency |
| 1104 | 经营效益 – jīngyíng xiàoyì – hiệu quả kinh tế của hoạt động – operating benefits |
| 1105 | 经营稳定性 – jīngyíng wěndìngxìng – tính ổn định kinh doanh – operating stability |
| 1106 | 收入稳定性 – shōurù wěndìngxìng – tính ổn định của doanh thu – revenue stability |
| 1107 | 利润稳定性 – lìrùn wěndìngxìng – tính ổn định của lợi nhuận – profit stability |
| 1108 | 现金流稳定性 – xiànjīnliú wěndìngxìng – tính ổn định của dòng tiền – cash flow stability |
| 1109 | 收入波动 – shōurù bōdòng – biến động doanh thu – revenue fluctuation |
| 1110 | 利润波动 – lìrùn bōdòng – biến động lợi nhuận – profit fluctuation |
| 1111 | 成本波动 – chéngběn bōdòng – biến động chi phí – cost fluctuation |
| 1112 | 毛利波动 – máolì bōdòng – biến động lợi nhuận gộp – gross profit fluctuation |
| 1113 | 财务趋势 – cáiwù qūshì – xu hướng tài chính – financial trend |
| 1114 | 增长趋势 – zēngzhǎng qūshì – xu hướng tăng trưởng – growth trend |
| 1115 | 下降趋势 – xiàjiàng qūshì – xu hướng giảm – downward trend |
| 1116 | 上升趋势 – shàngshēng qūshì – xu hướng tăng – upward trend |
| 1117 | 稳定趋势 – wěndìng qūshì – xu hướng ổn định – stable trend |
| 1118 | 波动趋势 – bōdòng qūshì – xu hướng biến động – fluctuating trend |
| 1119 | 连续增长 – liánxù zēngzhǎng – tăng trưởng liên tục – continuous growth |
| 1120 | 连续下降 – liánxù xiàjiàng – giảm liên tục – continuous decline |
| 1121 | 大幅增长 – dàfú zēngzhǎng – tăng mạnh – substantial increase |
| 1122 | 大幅下降 – dàfú xiàjiàng – giảm mạnh – substantial decrease |
| 1123 | 小幅增长 – xiǎofú zēngzhǎng – tăng nhẹ – slight increase |
| 1124 | 小幅下降 – xiǎofú xiàjiàng – giảm nhẹ – slight decrease |
| 1125 | 基本持平 – jīběn chípíng – cơ bản không thay đổi – broadly unchanged |
| 1126 | 保持稳定 – bǎochí wěndìng – duy trì ổn định – remain stable |
| 1127 | 明显改善 – míngxiǎn gǎishàn – cải thiện rõ rệt – improve significantly |
| 1128 | 明显恶化 – míngxiǎn èhuà – xấu đi rõ rệt – deteriorate significantly |
| 1129 | 同比增加 – tóngbǐ zēngjiā – tăng so với cùng kỳ – increase year on year |
| 1130 | 同比减少 – tóngbǐ jiǎnshǎo – giảm so với cùng kỳ – decrease year on year |
| 1131 | 同比上升 – tóngbǐ shàngshēng – tăng so với cùng kỳ – rise year on year |
| 1132 | 同比下滑 – tóngbǐ xiàhuá – giảm so với cùng kỳ – decline year on year |
| 1133 | 环比增加 – huánbǐ zēngjiā – tăng so với kỳ trước – increase period on period |
| 1134 | 环比减少 – huánbǐ jiǎnshǎo – giảm so với kỳ trước – decrease period on period |
| 1135 | 较上年增长 – jiào shàngnián zēngzhǎng – tăng so với năm trước – increase from the previous year |
| 1136 | 较上年下降 – jiào shàngnián xiàjiàng – giảm so với năm trước – decrease from the previous year |
| 1137 | 占总资产的比例 – zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì – tỷ trọng trên tổng tài sản – proportion of total assets |
| 1138 | 占总负债的比例 – zhàn zǒng fùzhài de bǐlì – tỷ trọng trên tổng nợ – proportion of total liabilities |
| 1139 | 占营业收入的比例 – zhàn yíngyè shōurù de bǐlì – tỷ trọng trên doanh thu – proportion of operating revenue |
| 1140 | 占总成本的比例 – zhàn zǒng chéngběn de bǐlì – tỷ trọng trên tổng chi phí – proportion of total costs |
| 1141 | 占净利润的比例 – zhàn jìng lìrùn de bǐlì – tỷ trọng trên lợi nhuận ròng – proportion of net profit |
| 1142 | 主要原因 – zhǔyào yuányīn – nguyên nhân chính – main reason |
| 1143 | 增长原因 – zēngzhǎng yuányīn – nguyên nhân tăng trưởng – reason for growth |
| 1144 | 下降原因 – xiàjiàng yuányīn – nguyên nhân suy giảm – reason for decline |
| 1145 | 变动原因 – biàndòng yuányīn – nguyên nhân biến động – reason for change |
| 1146 | 主要影响因素 – zhǔyào yǐngxiǎng yīnsù – yếu tố ảnh hưởng chính – key influencing factor |
| 1147 | 有利因素 – yǒulì yīnsù – yếu tố thuận lợi – favorable factor |
| 1148 | 不利因素 – bùlì yīnsù – yếu tố bất lợi – unfavorable factor |
| 1149 | 财务表现良好 – cáiwù biǎoxiàn liánghǎo – tình hình tài chính tốt – good financial performance |
| 1150 | 财务表现稳健 – cáiwù biǎoxiàn wěnjiàn – tình hình tài chính vững chắc – sound financial performance |
| 1151 | 财务表现不佳 – cáiwù biǎoxiàn bùjiā – tình hình tài chính không tốt – poor financial performance |
| 1152 | 经营业绩良好 – jīngyíng yèjì liánghǎo – kết quả kinh doanh tốt – strong operating performance |
| 1153 | 经营业绩下滑 – jīngyíng yèjì xiàhuá – kết quả kinh doanh suy giảm – declining operating performance |
| 1154 | 盈利状况良好 – yínglì zhuàngkuàng liánghǎo – tình hình sinh lời tốt – sound profitability |
| 1155 | 盈利状况不佳 – yínglì zhuàngkuàng bùjiā – tình hình sinh lời kém – poor profitability |
| 1156 | 资产质量良好 – zīchǎn zhìliàng liánghǎo – chất lượng tài sản tốt – good asset quality |
| 1157 | 资产质量下降 – zīchǎn zhìliàng xiàjiàng – chất lượng tài sản giảm – deteriorating asset quality |
| 1158 | 负债水平合理 – fùzhài shuǐpíng hélǐ – mức nợ hợp lý – reasonable debt level |
| 1159 | 负债水平偏高 – fùzhài shuǐpíng piāngāo – mức nợ hơi cao – relatively high debt level |
| 1160 | 资产负债率偏高 – zīchǎn fùzhàilǜ piāngāo – tỷ lệ nợ trên tài sản khá cao – relatively high debt-to-asset ratio |
| 1161 | 资产负债率偏低 – zīchǎn fùzhàilǜ piāndī – tỷ lệ nợ trên tài sản khá thấp – relatively low debt-to-asset ratio |
| 1162 | 流动比率偏低 – liúdòng bǐlǜ piāndī – hệ số thanh toán hiện hành thấp – low current ratio |
| 1163 | 速动比率偏低 – sùdòng bǐlǜ piāndī – hệ số thanh toán nhanh thấp – low quick ratio |
| 1164 | 偿债能力较强 – chángzhài nénglì jiào qiáng – khả năng trả nợ tương đối mạnh – relatively strong solvency |
| 1165 | 偿债能力较弱 – chángzhài nénglì jiào ruò – khả năng trả nợ tương đối yếu – relatively weak solvency |
| 1166 | 短期偿债压力较大 – duǎnqī chángzhài yālì jiào dà – áp lực trả nợ ngắn hạn khá lớn – relatively high short-term repayment pressure |
| 1167 | 长期偿债能力稳定 – chángqī chángzhài nénglì wěndìng – khả năng trả nợ dài hạn ổn định – stable long-term solvency |
| 1168 | 现金储备 – xiànjīn chǔbèi – dự trữ tiền mặt – cash reserves |
| 1169 | 现金储备充足 – xiànjīn chǔbèi chōngzú – dự trữ tiền mặt đầy đủ – sufficient cash reserves |
| 1170 | 现金储备不足 – xiànjīn chǔbèi bùzú – dự trữ tiền mặt không đủ – insufficient cash reserves |
| 1171 | 流动资金充足 – liúdòng zījīn chōngzú – vốn lưu động đầy đủ – sufficient working funds |
| 1172 | 流动资金不足 – liúdòng zījīn bùzú – vốn lưu động thiếu – insufficient working funds |
| 1173 | 短期流动性良好 – duǎnqī liúdòngxìng liánghǎo – thanh khoản ngắn hạn tốt – good short-term liquidity |
| 1174 | 短期流动性不足 – duǎnqī liúdòngxìng bùzú – thanh khoản ngắn hạn không đủ – insufficient short-term liquidity |
| 1175 | 现金流入大于现金流出 – xiànjīn liúrù dàyú xiànjīn liúchū – dòng tiền vào lớn hơn dòng tiền ra – cash inflows exceed cash outflows |
| 1176 | 现金流出大于现金流入 – xiànjīn liúchū dàyú xiànjīn liúrù – dòng tiền ra lớn hơn dòng tiền vào – cash outflows exceed cash inflows |
| 1177 | 经营现金流与净利润匹配 – jīngyíng xiànjīnliú yǔ jìng lìrùn pǐpèi – dòng tiền hoạt động phù hợp với lợi nhuận ròng – operating cash flow aligns with net profit |
| 1178 | 经营现金流低于净利润 – jīngyíng xiànjīnliú dīyú jìng lìrùn – dòng tiền hoạt động thấp hơn lợi nhuận ròng – operating cash flow is below net profit |
| 1179 | 经营现金流高于净利润 – jīngyíng xiànjīnliú gāoyú jìng lìrùn – dòng tiền hoạt động cao hơn lợi nhuận ròng – operating cash flow exceeds net profit |
| 1180 | 现金流与利润不匹配 – xiànjīnliú yǔ lìrùn bù pǐpèi – dòng tiền không tương xứng với lợi nhuận – cash flow does not match profit |
| 1181 | 利润含金量高 – lìrùn hánjīnliàng gāo – chất lượng chuyển đổi lợi nhuận thành tiền cao – high cash quality of earnings |
| 1182 | 利润含金量低 – lìrùn hánjīnliàng dī – chất lượng chuyển đổi lợi nhuận thành tiền thấp – low cash quality of earnings |
| 1183 | 数据来源 – shùjù láiyuán – nguồn số liệu – data source |
| 1184 | 原始数据 – yuánshǐ shùjù – dữ liệu gốc – raw data |
| 1185 | 财务原始数据 – cáiwù yuánshǐ shùjù – dữ liệu tài chính gốc – raw financial data |
| 1186 | 历史数据 – lìshǐ shùjù – dữ liệu lịch sử – historical data |
| 1187 | 预测数据 – yùcè shùjù – dữ liệu dự báo – forecast data |
| 1188 | 预算数据 – yùsuàn shùjù – dữ liệu ngân sách – budget data |
| 1189 | 实际数据 – shíjì shùjù – dữ liệu thực tế – actual data |
| 1190 | 未经审计数据 – wèijīng shěnjì shùjù – số liệu chưa kiểm toán – unaudited data |
| 1191 | 经审计数据 – jīng shěnjì shùjù – số liệu đã kiểm toán – audited data |
| 1192 | 审定数 – shěndìngshù – số liệu đã được kiểm toán xác nhận – audited amount |
| 1193 | 账面数 – zhàngmiànshù – số liệu trên sổ sách – book amount |
| 1194 | 调整数 – tiáozhěngshù – số điều chỉnh – adjustment amount |
| 1195 | 重分类数 – chóngfēnlèishù – số liệu phân loại lại – reclassification amount |
| 1196 | 合并数 – hébìngshù – số liệu hợp nhất – consolidated amount |
| 1197 | 母公司数 – mǔgōngsīshù – số liệu công ty mẹ – parent-company amount |
| 1198 | 本期发生额 – běnqī fāshēng’é – số phát sinh kỳ này – current-period movement |
| 1199 | 累计发生额 – lěijì fāshēng’é – số phát sinh lũy kế – cumulative movement |
| 1200 | 期初数 – qīchūshù – số đầu kỳ – opening amount |
| 1201 | 期末数 – qīmòshù – số cuối kỳ – closing amount |
| 1202 | 年初数 – niánchūshù – số đầu năm – beginning-of-year amount |
| 1203 | 年末数 – niánmòshù – số cuối năm – year-end amount |
| 1204 | 上年数 – shàngniánshù – số liệu năm trước – prior-year amount |
| 1205 | 本年数 – běnniánshù – số liệu năm nay – current-year amount |
| 1206 | 同比数据 – tóngbǐ shùjù – số liệu so sánh cùng kỳ – year-on-year comparative data |
| 1207 | 可比数据 – kěbǐ shùjù – số liệu có thể so sánh – comparable data |
| 1208 | 不可比数据 – bùkěbǐ shùjù – số liệu không thể so sánh – non-comparable data |
| 1209 | 数据口径 – shùjù kǒujìng – phạm vi, tiêu chí tính số liệu – data calculation basis |
| 1210 | 统计口径 – tǒngjì kǒujìng – phạm vi thống kê – statistical basis |
| 1211 | 核算口径 – hésuàn kǒujìng – cơ sở hạch toán – accounting basis |
| 1212 | 口径一致 – kǒujìng yízhì – cùng tiêu chí tính toán – consistent calculation basis |
| 1213 | 口径不一致 – kǒujìng bù yízhì – khác tiêu chí tính toán – inconsistent calculation basis |
| 1214 | 数据差异 – shùjù chāyì – chênh lệch số liệu – data discrepancy |
| 1215 | 报表差异 – bàobiǎo chāyì – chênh lệch báo cáo – statement discrepancy |
| 1216 | 账面差异 – zhàngmiàn chāyì – chênh lệch sổ sách – book discrepancy |
| 1217 | 核对差异 – héduì chāyì – chênh lệch đối chiếu – reconciliation difference |
| 1218 | 差错更正 – chācuò gēngzhèng – sửa sai sót – error correction |
| 1219 | 更正报表 – gēngzhèng bàobiǎo – báo cáo điều chỉnh sai sót – corrected financial statements |
| 1220 | 报表调整 – bàobiǎo tiáozhěng – điều chỉnh báo cáo – statement adjustment |
| 1221 | 重编财务报表 – chóngbiān cáiwù bàobiǎo – lập lại báo cáo tài chính – reissue financial statements |
| 1222 | 重新列报 – chóngxīn lièbào – trình bày lại – re-presentation |
| 1223 | 报表勾稽关系 – bàobiǎo gōujī guānxì – quan hệ đối chiếu logic giữa các báo cáo – cross-statement reconciliation relationship |
| 1224 | 勾稽关系 – gōujī guānxì – quan hệ đối chiếu giữa các số liệu – accounting cross-check relationship |
| 1225 | 报表平衡 – bàobiǎo pínghéng – báo cáo cân đối – statement balances |
| 1226 | 资产等于负债加所有者权益 – zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì – tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu – assets equal liabilities plus owners’ equity |
| 1227 | 借贷平衡 – jièdài pínghéng – cân bằng Nợ Có – debit-credit balance |
| 1228 | 试算平衡 – shìsuàn pínghéng – cân đối thử – trial balance |
| 1229 | 账目平衡 – zhàngmù pínghéng – cân đối sổ sách – account balance |
| 1230 | 报表不平 – bàobiǎo bùpíng – báo cáo không cân – unbalanced financial statements |
| 1231 | 差额 – chā’é – chênh lệch – difference |
| 1232 | 余额差额 – yú’é chā’é – chênh lệch số dư – balance difference |
| 1233 | 核实 – héshí – xác minh – verify |
| 1234 | 核查 – héchá – kiểm tra xác minh – inspect and verify |
| 1235 | 核验 – héyàn – kiểm tra xác nhận – verify |
| 1236 | 检查报表 – jiǎnchá bàobiǎo – kiểm tra báo cáo – check financial statements |
| 1237 | 检查数据 – jiǎnchá shùjù – kiểm tra số liệu – check data |
| 1238 | 检查完整性 – jiǎnchá wánzhěngxìng – kiểm tra tính đầy đủ – check completeness |
| 1239 | 检查准确性 – jiǎnchá zhǔnquèxìng – kiểm tra tính chính xác – check accuracy |
| 1240 | 检查一致性 – jiǎnchá yízhìxìng – kiểm tra tính nhất quán – check consistency |
| 1241 | 核实收入 – héshí shōurù – xác minh doanh thu – verify revenue |
| 1242 | 核实成本 – héshí chéngběn – xác minh chi phí – verify costs |
| 1243 | 核实资产 – héshí zīchǎn – xác minh tài sản – verify assets |
| 1244 | 核实负债 – héshí fùzhài – xác minh nợ – verify liabilities |
| 1245 | 核实现金流 – héshí xiànjīnliú – xác minh dòng tiền – verify cash flow |
| 1246 | 分析收入 – fēnxī shōurù – phân tích doanh thu – analyze revenue |
| 1247 | 分析成本 – fēnxī chéngběn – phân tích chi phí – analyze costs |
| 1248 | 分析利润 – fēnxī lìrùn – phân tích lợi nhuận – analyze profit |
| 1249 | 分析资产 – fēnxī zīchǎn – phân tích tài sản – analyze assets |
| 1250 | 分析负债 – fēnxī fùzhài – phân tích nợ – analyze liabilities |
| 1251 | 分析现金流 – fēnxī xiànjīnliú – phân tích dòng tiền – analyze cash flow |
| 1252 | 比较财务数据 – bǐjiào cáiwù shùjù – so sánh số liệu tài chính – compare financial data |
| 1253 | 比较各期数据 – bǐjiào gè qī shùjù – so sánh số liệu giữa các kỳ – compare data across periods |
| 1254 | 分析变动趋势 – fēnxī biàndòng qūshì – phân tích xu hướng biến động – analyze change trends |
| 1255 | 分析异常变动 – fēnxī yìcháng biàndòng – phân tích biến động bất thường – analyze unusual movements |
| 1256 | 识别风险 – shíbié fēngxiǎn – nhận diện rủi ro – identify risks |
| 1257 | 识别异常 – shíbié yìcháng – nhận diện bất thường – identify anomalies |
| 1258 | 判断盈利能力 – pànduàn yínglì nénglì – đánh giá khả năng sinh lời – assess profitability |
| 1259 | 判断偿债能力 – pànduàn chángzhài nénglì – đánh giá khả năng trả nợ – assess solvency |
| 1260 | 判断现金流状况 – pànduàn xiànjīnliú zhuàngkuàng – đánh giá tình hình dòng tiền – assess cash flow condition |
| 1261 | 判断财务风险 – pànduàn cáiwù fēngxiǎn – đánh giá rủi ro tài chính – assess financial risk |
| 1262 | 综合分析 – zōnghé fēnxī – phân tích tổng hợp – comprehensive analysis |
| 1263 | 综合评价 – zōnghé píngjià – đánh giá tổng hợp – comprehensive assessment |
| 1264 | 财务评价 – cáiwù píngjià – đánh giá tài chính – financial evaluation |
| 1265 | 财务诊断 – cáiwù zhěnduàn – chẩn đoán tài chính – financial diagnosis |
| 1266 | 财务尽职调查 – cáiwù jìnzhí diàochá – thẩm định tài chính chuyên sâu – financial due diligence |
| 1267 | 尽职调查 – jìnzhí diàochá – thẩm định chuyên sâu – due diligence |
| 1268 | 财务尽调 – cáiwù jìndiào – thẩm định tài chính – financial due diligence |
| 1269 | 财务健康状况 – cáiwù jiànkāng zhuàngkuàng – sức khỏe tài chính – financial health |
| 1270 | 财务健康度 – cáiwù jiànkāngdù – mức độ lành mạnh tài chính – financial health level |
| 1271 | 财务实力 – cáiwù shílì – năng lực tài chính – financial strength |
| 1272 | 资本实力 – zīběn shílì – năng lực vốn – capital strength |
| 1273 | 资金实力 – zījīn shílì – năng lực tài chính, nguồn vốn – financial resources |
| 1274 | 综合偿债能力 – zōnghé chángzhài nénglì – khả năng trả nợ tổng thể – overall solvency |
| 1275 | 综合盈利能力 – zōnghé yínglì nénglì – khả năng sinh lời tổng thể – overall profitability |
| 1276 | 综合营运能力 – zōnghé yíngyùn nénglì – năng lực vận hành tổng thể – overall operating efficiency |
| 1277 | 综合财务状况 – zōnghé cáiwù zhuàngkuàng – tình hình tài chính tổng thể – overall financial position |
| 1278 | 财务结论 – cáiwù jiélùn – kết luận tài chính – financial conclusion |
| 1279 | 分析结论 – fēnxī jiélùn – kết luận phân tích – analysis conclusion |
| 1280 | 财务建议 – cáiwù jiànyì – kiến nghị tài chính – financial recommendation |
| 1281 | 改善建议 – gǎishàn jiànyì – kiến nghị cải thiện – improvement recommendation |
| 1282 | 风险提示 – fēngxiǎn tíshì – cảnh báo rủi ro – risk notice |
| 1283 | 重点关注 – zhòngdiǎn guānzhù – cần đặc biệt chú ý – key area of concern |
| 1284 | 重点项目 – zhòngdiǎn xiàngmù – khoản mục trọng điểm – key item |
| 1285 | 关键项目 – guānjiàn xiàngmù – khoản mục then chốt – key item |
| 1286 | 异常项目 – yìcháng xiàngmù – khoản mục bất thường – unusual item |
| 1287 | 重大项目 – zhòngdà xiàngmù – khoản mục trọng yếu – material item |
| 1288 | 敏感项目 – mǐngǎn xiàngmù – khoản mục nhạy cảm – sensitive item |
| 1289 | 高风险项目 – gāo fēngxiǎn xiàngmù – khoản mục rủi ro cao – high-risk item |
| 1290 | 需要进一步核实 – xūyào jìnyíbù héshí – cần xác minh thêm – requires further verification |
| 1291 | 需要重点关注 – xūyào zhòngdiǎn guānzhù – cần đặc biệt chú ý – requires close attention |
| 1292 | 需要进一步分析 – xūyào jìnyíbù fēnxī – cần phân tích thêm – requires further analysis |
| 1293 | 数据基本合理 – shùjù jīběn hélǐ – số liệu cơ bản hợp lý – data are generally reasonable |
| 1294 | 数据存在异常 – shùjù cúnzài yìcháng – số liệu có dấu hiệu bất thường – data contain anomalies |
| 1295 | 数据存在较大波动 – shùjù cúnzài jiào dà bōdòng – số liệu biến động khá lớn – data show significant fluctuation |
| 1296 | 数据与上期基本一致 – shùjù yǔ shàngqī jīběn yízhì – số liệu cơ bản tương đồng kỳ trước – data are broadly consistent with the previous period |
| 1297 | 数据与上期差异较大 – shùjù yǔ shàngqī chāyì jiào dà – số liệu chênh lệch khá lớn so với kỳ trước – data differ significantly from the previous period |
| 1298 | 收入增长较快 – shōurù zēngzhǎng jiào kuài – doanh thu tăng khá nhanh – revenue is growing rapidly |
| 1299 | 收入增长放缓 – shōurù zēngzhǎng fànghuǎn – tăng trưởng doanh thu chậm lại – revenue growth is slowing |
| 1300 | 收入出现下滑 – shōurù chūxiàn xiàhuá – doanh thu bắt đầu suy giảm – revenue has declined |
| 1301 | 利润增长快于收入 – lìrùn zēngzhǎng kuàiyú shōurù – lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu – profit grows faster than revenue |
| 1302 | 利润增长低于收入增长 – lìrùn zēngzhǎng dīyú shōurù zēngzhǎng – tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn tăng trưởng doanh thu – profit growth trails revenue growth |
| 1303 | 成本增长快于收入 – chéngběn zēngzhǎng kuàiyú shōurù – chi phí tăng nhanh hơn doanh thu – costs grow faster than revenue |
| 1304 | 成本得到有效控制 – chéngběn dédào yǒuxiào kòngzhì – chi phí được kiểm soát hiệu quả – costs are effectively controlled |
| 1305 | 费用增长过快 – fèiyòng zēngzhǎng guòkuài – chi phí tăng quá nhanh – expenses are growing too rapidly |
| 1306 | 应收账款增长过快 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng guòkuài – khoản phải thu tăng quá nhanh – accounts receivable are growing too rapidly |
| 1307 | 存货增长过快 – cúnhuò zēngzhǎng guòkuài – hàng tồn kho tăng quá nhanh – inventory is growing too rapidly |
| 1308 | 存货周转放缓 – cúnhuò zhōuzhuǎn fànghuǎn – vòng quay tồn kho chậm lại – inventory turnover is slowing |
| 1309 | 应收账款回收放缓 – yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu fànghuǎn – thu hồi công nợ chậm lại – receivables collection is slowing |
| 1310 | 资金占用增加 – zījīn zhànyòng zēngjiā – vốn bị chiếm dụng tăng – more funds are tied up |
| 1311 | 资金占用 – zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng – funds tied up |
| 1312 | 存货占用资金 – cúnhuò zhànyòng zījīn – vốn bị chiếm dụng trong tồn kho – funds tied up in inventory |
| 1313 | 应收账款占用资金 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànyòng zījīn – vốn bị chiếm dụng trong khoản phải thu – funds tied up in receivables |
| 1314 | 资金利用率 – zījīn lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng vốn – fund utilization rate |
| 1315 | 资产利用率 – zīchǎn lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng tài sản – asset utilization rate |
| 1316 | 资金沉淀 – zījīn chéndiàn – vốn bị tồn đọng – idle capital accumulation |
| 1317 | 沉淀资金 – chéndiàn zījīn – vốn bị tồn đọng – tied-up funds |
| 1318 | 营运效率提高 – yíngyùn xiàolǜ tígāo – hiệu quả vận hành tăng – improved operating efficiency |
| 1319 | 营运效率下降 – yíngyùn xiàolǜ xiàjiàng – hiệu quả vận hành giảm – declining operating efficiency |
| 1320 | 资产周转加快 – zīchǎn zhōuzhuǎn jiākuài – vòng quay tài sản nhanh hơn – faster asset turnover |
| 1321 | 资产周转放缓 – zīchǎn zhōuzhuǎn fànghuǎn – vòng quay tài sản chậm lại – slower asset turnover |
| 1322 | 资本回报提高 – zīběn huíbào tígāo – hiệu quả sinh lời trên vốn tăng – higher return on capital |
| 1323 | 资本回报下降 – zīběn huíbào xiàjiàng – hiệu quả sinh lời trên vốn giảm – lower return on capital |
| 1324 | 净资产收益率提高 – jìng zīchǎn shōuyìlǜ tígāo – ROE tăng – return on equity increases |
| 1325 | 净资产收益率下降 – jìng zīchǎn shōuyìlǜ xiàjiàng – ROE giảm – return on equity decreases |
| 1326 | 总资产收益率提高 – zǒng zīchǎn shōuyìlǜ tígāo – ROA tăng – return on assets increases |
| 1327 | 总资产收益率下降 – zǒng zīchǎn shōuyìlǜ xiàjiàng – ROA giảm – return on assets decreases |
| 1328 | 债务规模扩大 – zhàiwù guīmó kuòdà – quy mô nợ tăng – debt scale expands |
| 1329 | 债务规模缩小 – zhàiwù guīmó suōxiǎo – quy mô nợ giảm – debt scale contracts |
| 1330 | 短期借款增加 – duǎnqī jièkuǎn zēngjiā – vay ngắn hạn tăng – short-term borrowings increase |
| 1331 | 长期借款增加 – chángqī jièkuǎn zēngjiā – vay dài hạn tăng – long-term borrowings increase |
| 1332 | 借款减少 – jièkuǎn jiǎnshǎo – khoản vay giảm – borrowings decrease |
| 1333 | 融资需求增加 – róngzī xūqiú zēngjiā – nhu cầu huy động vốn tăng – financing needs increase |
| 1334 | 外部融资 – wàibù róngzī – nguồn vốn huy động bên ngoài – external financing |
| 1335 | 内部融资 – nèibù róngzī – nguồn vốn nội bộ – internal financing |
| 1336 | 内部资金 – nèibù zījīn – nguồn vốn nội bộ – internal funds |
| 1337 | 外部资金 – wàibù zījīn – nguồn vốn bên ngoài – external funds |
| 1338 | 融资渠道 – róngzī qúdào – kênh huy động vốn – financing channel |
| 1339 | 银行融资 – yínháng róngzī – huy động vốn từ ngân hàng – bank financing |
| 1340 | 债券融资 – zhàiquàn róngzī – huy động vốn bằng trái phiếu – bond financing |
| 1341 | 商业信用 – shāngyè xìnyòng – tín dụng thương mại – trade credit |
| 1342 | 供应链融资 – gōngyìngliàn róngzī – tài trợ chuỗi cung ứng – supply chain finance |
| 1343 | 应收账款融资 – yīngshōu zhàngkuǎn róngzī – tài trợ dựa trên khoản phải thu – accounts receivable financing |
| 1344 | 保理 – bǎolǐ – bao thanh toán – factoring |
| 1345 | 应收账款保理 – yīngshōu zhàngkuǎn bǎolǐ – bao thanh toán khoản phải thu – accounts receivable factoring |
| 1346 | 票据融资 – piàojù róngzī – tài trợ bằng thương phiếu – bill financing |
| 1347 | 融资余额 – róngzī yú’é – dư nợ huy động vốn – outstanding financing balance |
| 1348 | 融资期限 – róngzī qīxiàn – thời hạn huy động vốn – financing term |
| 1349 | 融资利率 – róngzī lìlǜ – lãi suất huy động vốn – financing interest rate |
| 1350 | 融资结构 – róngzī jiégòu – cơ cấu nguồn vốn huy động – financing structure |
| 1351 | 短期融资 – duǎnqī róngzī – huy động vốn ngắn hạn – short-term financing |
| 1352 | 长期融资 – chángqī róngzī – huy động vốn dài hạn – long-term financing |
| 1353 | 再融资 – zài róngzī – tái cấp vốn – refinancing |
| 1354 | 融资能力 – róngzī nénglì – khả năng huy động vốn – financing capacity |
| 1355 | 再融资能力 – zài róngzī nénglì – khả năng tái cấp vốn – refinancing capacity |
| 1356 | 资金来源稳定 – zījīn láiyuán wěndìng – nguồn vốn ổn định – stable sources of funds |
| 1357 | 融资渠道畅通 – róngzī qúdào chàngtōng – kênh huy động vốn thuận lợi – good access to financing |
| 1358 | 融资渠道受限 – róngzī qúdào shòuxiàn – kênh huy động vốn bị hạn chế – limited access to financing |
| 1359 | 融资困难 – róngzī kùnnan – khó huy động vốn – financing difficulty |
| 1360 | 债务集中到期 – zhàiwù jízhōng dàoqī – nhiều khoản nợ đáo hạn cùng lúc – concentrated debt maturities |
| 1361 | 短债长投 – duǎnzhài chángtóu – dùng vốn vay ngắn hạn đầu tư dài hạn – funding long-term investments with short-term debt |
| 1362 | 期限错配 – qīxiàn cuòpèi – mất cân đối kỳ hạn – maturity mismatch |
| 1363 | 资产负债期限错配 – zīchǎn fùzhài qīxiàn cuòpèi – mất cân đối kỳ hạn tài sản và nợ – asset-liability maturity mismatch |
| 1364 | 期限结构 – qīxiàn jiégòu – cơ cấu kỳ hạn – maturity structure |
| 1365 | 债务到期结构 – zhàiwù dàoqī jiégòu – cơ cấu đáo hạn nợ – debt maturity profile |
| 1366 | 一年内到期债务 – yì nián nèi dàoqī zhàiwù – nợ đáo hạn trong vòng một năm – debt due within one year |
| 1367 | 短期债务 – duǎnqī zhàiwù – nợ ngắn hạn – short-term debt |
| 1368 | 长期债务 – chángqī zhàiwù – nợ dài hạn – long-term debt |
| 1369 | 短期债务占比 – duǎnqī zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ ngắn hạn – proportion of short-term debt |
| 1370 | 长期债务占比 – chángqī zhàiwù zhànbǐ – tỷ trọng nợ dài hạn – proportion of long-term debt |
| 1371 | 债务集中度 – zhàiwù jízhōngdù – mức độ tập trung nợ – debt concentration |
| 1372 | 客户集中度 – kèhù jízhōngdù – mức độ tập trung khách hàng – customer concentration |
| 1373 | 供应商集中度 – gōngyìngshāng jízhōngdù – mức độ tập trung nhà cung cấp – supplier concentration |
| 1374 | 收入集中度 – shōurù jízhōngdù – mức độ tập trung doanh thu – revenue concentration |
| 1375 | 前五大客户 – qián wǔ dà kèhù – năm khách hàng lớn nhất – top five customers |
| 1376 | 前五大供应商 – qián wǔ dà gōngyìngshāng – năm nhà cung cấp lớn nhất – top five suppliers |
| 1377 | 主要客户 – zhǔyào kèhù – khách hàng chính – major customers |
| 1378 | 主要供应商 – zhǔyào gōngyìngshāng – nhà cung cấp chính – major suppliers |
| 1379 | 客户依赖度 – kèhù yīlàidù – mức độ phụ thuộc khách hàng – customer dependency |
| 1380 | 供应商依赖度 – gōngyìngshāng yīlàidù – mức độ phụ thuộc nhà cung cấp – supplier dependency |
| 1381 | 单一客户风险 – dānyī kèhù fēngxiǎn – rủi ro phụ thuộc một khách hàng – single-customer risk |
| 1382 | 收入来源多元化 – shōurù láiyuán duōyuánhuà – đa dạng hóa nguồn doanh thu – revenue diversification |
| 1383 | 业务多元化 – yèwù duōyuánhuà – đa dạng hóa kinh doanh – business diversification |
| 1384 | 收入来源单一 – shōurù láiyuán dānyī – nguồn doanh thu đơn nhất – concentrated revenue source |
| 1385 | 主营业务突出 – zhǔyíng yèwù tūchū – hoạt động kinh doanh chính nổi bật – strong core business |
| 1386 | 主营业务稳定 – zhǔyíng yèwù wěndìng – hoạt động kinh doanh chính ổn định – stable core business |
| 1387 | 主营业务萎缩 – zhǔyíng yèwù wěisuō – hoạt động kinh doanh chính thu hẹp – shrinking core business |
| 1388 | 订单 – dìngdān – đơn hàng – order |
| 1389 | 在手订单 – zàishǒu dìngdān – đơn hàng hiện có – order backlog |
| 1390 | 订单金额 – dìngdān jīn’é – giá trị đơn hàng – order value |
| 1391 | 合同金额 – hétóng jīn’é – giá trị hợp đồng – contract value |
| 1392 | 合同收入 – hétóng shōurù – doanh thu hợp đồng – contract revenue |
| 1393 | 合同成本 – hétóng chéngběn – chi phí hợp đồng – contract cost |
| 1394 | 履约义务 – lǚyuē yìwù – nghĩa vụ thực hiện hợp đồng – performance obligation |
| 1395 | 履约进度 – lǚyuē jìndù – tiến độ thực hiện nghĩa vụ – progress toward satisfaction |
| 1396 | 收入确认时点 – shōurù quèrèn shídiǎn – thời điểm ghi nhận doanh thu – timing of revenue recognition |
| 1397 | 收入确认方法 – shōurù quèrèn fāngfǎ – phương pháp ghi nhận doanh thu – revenue recognition method |
| 1398 | 合同资产 – hétóng zīchǎn – tài sản hợp đồng – contract asset |
| 1399 | 合同负债余额 – hétóng fùzhài yú’é – số dư nợ phải trả hợp đồng – contract liability balance |
| 1400 | 履约成本 – lǚyuē chéngběn – chi phí thực hiện hợp đồng – fulfillment cost |
| 1401 | 取得合同成本 – qǔdé hétóng chéngběn – chi phí để có được hợp đồng – cost to obtain a contract |
| 1402 | 销售折扣 – xiāoshòu zhékòu – chiết khấu bán hàng – sales discount |
| 1403 | 销售折让 – xiāoshòu zhéràng – giảm giá hàng bán – sales allowance |
| 1404 | 销售退回 – xiāoshòu tuìhuí – hàng bán bị trả lại – sales return |
| 1405 | 销售折扣与折让 – xiāoshòu zhékòu yǔ zhéràng – chiết khấu và giảm giá bán hàng – sales discounts and allowances |
| 1406 | 销售净额 – xiāoshòu jìng’é – doanh thu bán hàng thuần – net sales |
| 1407 | 净营业收入 – jìng yíngyè shōurù – doanh thu hoạt động thuần – net operating revenue |
| 1408 | 营业税金及附加 – yíngyè shuìjīn jí fùjiā – thuế và phụ phí kinh doanh – business taxes and surcharges |
| 1409 | 税金及附加 – shuìjīn jí fùjiā – thuế và phụ phí – taxes and surcharges |
| 1410 | 销售佣金 – xiāoshòu yòngjīn – hoa hồng bán hàng – sales commission |
| 1411 | 广告费 – guǎnggàofèi – chi phí quảng cáo – advertising expense |
| 1412 | 市场推广费 – shìchǎng tuīguǎngfèi – chi phí marketing – marketing expense |
| 1413 | 差旅费 – chāilǚfèi – chi phí công tác – travel expense |
| 1414 | 办公费 – bàngōngfèi – chi phí văn phòng – office expense |
| 1415 | 租金 – zūjīn – tiền thuê – rent |
| 1416 | 水电费 – shuǐdiànfèi – chi phí điện nước – utilities expense |
| 1417 | 维修费 – wéixiūfèi – chi phí sửa chữa – repair and maintenance expense |
| 1418 | 运输费 – yùnshūfèi – chi phí vận chuyển – transportation expense |
| 1419 | 仓储费 – cāngchǔfèi – chi phí kho bãi – warehousing expense |
| 1420 | 保险费 – bǎoxiǎnfèi – chi phí bảo hiểm – insurance expense |
| 1421 | 咨询费 – zīxúnfèi – phí tư vấn – consulting fee |
| 1422 | 审计费 – shěnjìfèi – phí kiểm toán – audit fee |
| 1423 | 法律服务费 – fǎlǜ fúwùfèi – phí dịch vụ pháp lý – legal service fee |
| 1424 | 手续费 – shǒuxùfèi – phí dịch vụ – service charge |
| 1425 | 银行手续费 – yínháng shǒuxùfèi – phí ngân hàng – bank charges |
| 1426 | 汇兑损失净额 – huìduì sǔnshī jìng’é – lỗ tỷ giá thuần – net foreign exchange loss |
| 1427 | 研发投入 – yánfā tóurù – đầu tư nghiên cứu phát triển – R&D investment |
| 1428 | 研发支出 – yánfā zhīchū – chi phí nghiên cứu phát triển – R&D expenditure |
| 1429 | 研发资本化 – yánfā zīběnhuà – vốn hóa chi phí R&D – capitalization of R&D expenditure |
| 1430 | 费用化 – fèiyònghuà – ghi nhận vào chi phí – expense recognition |
| 1431 | 资本化 – zīběnhuà – vốn hóa – capitalization |
| 1432 | 资本化利息 – zīběnhuà lìxī – lãi vay được vốn hóa – capitalized interest |
| 1433 | 借款费用 – jièkuǎn fèiyòng – chi phí đi vay – borrowing costs |
| 1434 | 借款费用资本化 – jièkuǎn fèiyòng zīběnhuà – vốn hóa chi phí đi vay – capitalization of borrowing costs |
| 1435 | 合格资产 – hégé zīchǎn – tài sản đủ điều kiện vốn hóa – qualifying asset |
| 1436 | 完工 – wángōng – hoàn thành – completion |
| 1437 | 完工进度 – wángōng jìndù – tiến độ hoàn thành – percentage of completion |
| 1438 | 在建项目 – zàijiàn xiàngmù – dự án đang xây dựng – project under construction |
| 1439 | 工程项目 – gōngchéng xiàngmù – dự án xây dựng – construction project |
| 1440 | 项目投资 – xiàngmù tóuzī – đầu tư dự án – project investment |
| 1441 | 项目成本 – xiàngmù chéngběn – chi phí dự án – project cost |
| 1442 | 项目预算 – xiàngmù yùsuàn – ngân sách dự án – project budget |
| 1443 | 项目超支 – xiàngmù chāozhī – dự án vượt ngân sách – project cost overrun |
| 1444 | 项目收益 – xiàngmù shōuyì – lợi ích từ dự án – project return |
| 1445 | 项目回报率 – xiàngmù huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn dự án – project return on investment |
| 1446 | 净现值 – jìng xiànzhí – giá trị hiện tại ròng – net present value |
| 1447 | 内部收益率 – nèibù shōuyìlǜ – tỷ suất hoàn vốn nội bộ – internal rate of return |
| 1448 | 投资回收期 – tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn – payback period |
| 1449 | 折现率 – zhéxiànlǜ – tỷ lệ chiết khấu – discount rate |
| 1450 | 现值 – xiànzhí – giá trị hiện tại – present value |
| 1451 | 终值 – zhōngzhí – giá trị tương lai – future value |
| 1452 | 折现 – zhéxiàn – chiết khấu – discounting |
| 1453 | 现金流折现 – xiànjīnliú zhéxiàn – chiết khấu dòng tiền – discounted cash flow |
| 1454 | 估值 – gūzhí – định giá – valuation |
| 1455 | 企业估值 – qǐyè gūzhí – định giá doanh nghiệp – business valuation |
| 1456 | 股权价值 – gǔquán jiàzhí – giá trị vốn chủ sở hữu – equity value |
| 1457 | 企业价值 – qǐyè jiàzhí – giá trị doanh nghiệp – enterprise value |
| 1458 | 市场估值 – shìchǎng gūzhí – định giá thị trường – market valuation |
| 1459 | 市盈率 – shìyínglǜ – hệ số giá trên lợi nhuận – price-to-earnings ratio |
| 1460 | 市净率 – shìjìnglǜ – hệ số giá trên giá trị sổ sách – price-to-book ratio |
| 1461 | 市销率 – shìxiāolǜ – hệ số giá trên doanh thu – price-to-sales ratio |
| 1462 | 企业价值倍数 – qǐyè jiàzhí bèishù – hệ số định giá doanh nghiệp – enterprise value multiple |
| 1463 | 市值 – shìzhí – giá trị vốn hóa thị trường – market capitalization |
| 1464 | 每股股利 – měi gǔ gǔlì – cổ tức trên mỗi cổ phiếu – dividend per share |
| 1465 | 股息率 – gǔxīlǜ – tỷ suất cổ tức – dividend yield |
| 1466 | 股利支付率 – gǔlì zhīfùlǜ – tỷ lệ chi trả cổ tức – dividend payout ratio |
| 1467 | 股利留存率 – gǔlì liúcúnlǜ – tỷ lệ lợi nhuận giữ lại – retention ratio |
| 1468 | 每股经营现金流 – měi gǔ jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động trên mỗi cổ phiếu – operating cash flow per share |
| 1469 | 每股现金流 – měi gǔ xiànjīnliú – dòng tiền trên mỗi cổ phiếu – cash flow per share |
| 1470 | 每股销售收入 – měi gǔ xiāoshòu shōurù – doanh thu trên mỗi cổ phiếu – sales per share |
| 1471 | 每股资本公积 – měi gǔ zīběn gōngjī – thặng dư vốn trên mỗi cổ phiếu – capital reserve per share |
| 1472 | 每股未分配利润 – měi gǔ wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối trên mỗi cổ phiếu – retained earnings per share |
| 1473 | 基本面 – jīběnmiàn – yếu tố cơ bản – fundamentals |
| 1474 | 基本面分析 – jīběnmiàn fēnxī – phân tích cơ bản – fundamental analysis |
| 1475 | 财务基本面 – cáiwù jīběnmiàn – nền tảng tài chính cơ bản – financial fundamentals |
| 1476 | 资产负债情况 – zīchǎn fùzhài qíngkuàng – tình hình tài sản và nợ – asset and liability position |
| 1477 | 收入利润情况 – shōurù lìrùn qíngkuàng – tình hình doanh thu và lợi nhuận – revenue and profit condition |
| 1478 | 现金流情况 – xiànjīnliú qíngkuàng – tình hình dòng tiền – cash flow condition |
| 1479 | 资本结构情况 – zīběn jiégòu qíngkuàng – tình hình cơ cấu vốn – capital structure condition |
| 1480 | 偿债情况 – chángzhài qíngkuàng – tình hình trả nợ – debt repayment condition |
| 1481 | 运营情况 – yùnyíng qíngkuàng – tình hình vận hành – operating condition |
| 1482 | 利润表分析 – lìrùnbiǎo fēnxī – phân tích báo cáo kết quả kinh doanh – income statement analysis |
| 1483 | 资产负债表分析 – zīchǎn fùzhàibiǎo fēnxī – phân tích bảng cân đối kế toán – balance sheet analysis |
| 1484 | 现金流量表分析 – xiànjīn liúliàngbiǎo fēnxī – phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement analysis |
| 1485 | 所有者权益变动表分析 – suǒyǒuzhě quányì biàndòngbiǎo fēnxī – phân tích báo cáo biến động vốn chủ sở hữu – statement of changes in equity analysis |
| 1486 | 附注分析 – fùzhù fēnxī – phân tích thuyết minh báo cáo – notes analysis |
| 1487 | 报表之间的关系 – bàobiǎo zhījiān de guānxì – mối quan hệ giữa các báo cáo – relationship among financial statements |
| 1488 | 利润与现金流的关系 – lìrùn yǔ xiànjīnliú de guānxì – mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền – relationship between profit and cash flow |
| 1489 | 资产与负债的关系 – zīchǎn yǔ fùzhài de guānxì – mối quan hệ giữa tài sản và nợ – relationship between assets and liabilities |
| 1490 | 收入与应收账款的关系 – shōurù yǔ yīngshōu zhàngkuǎn de guānxì – quan hệ giữa doanh thu và khoản phải thu – relationship between revenue and receivables |
| 1491 | 销售与存货的关系 – xiāoshòu yǔ cúnhuò de guānxì – quan hệ giữa bán hàng và tồn kho – relationship between sales and inventory |
| 1492 | 利润与净资产的关系 – lìrùn yǔ jìng zīchǎn de guānxì – quan hệ giữa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu – relationship between profit and equity |
| 1493 | 资产负债表项目 – zīchǎn fùzhàibiǎo xiàngmù – khoản mục bảng cân đối kế toán – balance sheet item |
| 1494 | 利润表项目 – lìrùnbiǎo xiàngmù – khoản mục báo cáo kết quả kinh doanh – income statement item |
| 1495 | 现金流量表项目 – xiànjīn liúliàngbiǎo xiàngmù – khoản mục báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement item |
| 1496 | 表内项目 – biǎonèi xiàngmù – khoản mục trong bảng – on-balance-sheet item |
| 1497 | 表外项目 – biǎowài xiàngmù – khoản mục ngoài bảng cân đối – off-balance-sheet item |
| 1498 | 表外负债 – biǎowài fùzhài – nợ ngoài bảng cân đối – off-balance-sheet liabilities |
| 1499 | 表外融资 – biǎowài róngzī – tài trợ ngoài bảng cân đối – off-balance-sheet financing |
| 1500 | 表外风险 – biǎowài fēngxiǎn – rủi ro ngoài bảng cân đối – off-balance-sheet risk |
| 1501 | 或有事项 – huòyǒu shìxiàng – các khoản mục tiềm tàng – contingencies |
| 1502 | 重大或有事项 – zhòngdà huòyǒu shìxiàng – khoản mục tiềm tàng trọng yếu – material contingency |
| 1503 | 承兑 – chéngduì – chấp nhận thanh toán – acceptance |
| 1504 | 担保余额 – dānbǎo yú’é – số dư bảo lãnh – outstanding guarantees |
| 1505 | 对外担保 – duìwài dānbǎo – bảo lãnh cho bên ngoài – external guarantee |
| 1506 | 担保责任 – dānbǎo zérèn – nghĩa vụ bảo lãnh – guarantee obligation |
| 1507 | 未使用授信额度 – wèi shǐyòng shòuxìn édù – hạn mức tín dụng chưa sử dụng – undrawn credit facility |
| 1508 | 已使用授信额度 – yǐ shǐyòng shòuxìn édù – hạn mức tín dụng đã sử dụng – utilized credit facility |
| 1509 | 备用授信 – bèiyòng shòuxìn – hạn mức tín dụng dự phòng – standby credit facility |
| 1510 | 银行授信 – yínháng shòuxìn – tín dụng ngân hàng – bank credit facility |
| 1511 | 综合授信 – zōnghé shòuxìn – hạn mức tín dụng tổng hợp – comprehensive credit facility |
| 1512 | 授信余额 – shòuxìn yú’é – số dư hạn mức tín dụng – outstanding credit facility |
| 1513 | 可用授信额度 – kěyòng shòuxìn édù – hạn mức tín dụng còn có thể sử dụng – available credit facility |
| 1514 | 债务契约 – zhàiwù qìyuē – điều khoản cam kết nợ vay – debt covenant |
| 1515 | 财务契约 – cáiwù qìyuē – cam kết tài chính – financial covenant |
| 1516 | 财务约束条件 – cáiwù yuēshù tiáojiàn – điều kiện ràng buộc tài chính – financial covenant conditions |
| 1517 | 违反契约 – wéifǎn qìyuē – vi phạm cam kết – covenant breach |
| 1518 | 触发违约 – chùfā wéiyuē – kích hoạt sự kiện vi phạm – trigger a default |
| 1519 | 交叉违约 – jiāochā wéiyuē – vi phạm chéo – cross-default |
| 1520 | 资产抵押 – zīchǎn dǐyā – thế chấp tài sản – asset mortgage |
| 1521 | 资产质押 – zīchǎn zhìyā – cầm cố tài sản – asset pledge |
| 1522 | 受限资产 – shòuxiàn zīchǎn – tài sản bị hạn chế sử dụng – restricted assets |
| 1523 | 受限货币资金 – shòuxiàn huòbì zījīn – tiền bị hạn chế sử dụng – restricted cash |
| 1524 | 抵押资产账面价值 – dǐyā zīchǎn zhàngmiàn jiàzhí – giá trị sổ sách tài sản thế chấp – carrying amount of pledged assets |
| 1525 | 资产担保率 – zīchǎn dānbǎolǜ – tỷ lệ tài sản dùng làm bảo đảm – asset collateralization ratio |
| 1526 | 资产覆盖率 – zīchǎn fùgàilǜ – tỷ lệ tài sản bao phủ nợ – asset coverage ratio |
| 1527 | 债务覆盖能力 – zhàiwù fùgài nénglì – khả năng bao phủ nợ – debt coverage capacity |
| 1528 | 利息支付能力 – lìxī zhīfù nénglì – khả năng trả lãi – interest payment capacity |
| 1529 | 固定费用保障倍数 – gùdìng fèiyòng bǎozhàng bèishù – hệ số đảm bảo chi phí cố định – fixed-charge coverage ratio |
| 1530 | EBITDA利息保障倍数 – EBITDA lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số EBITDA bao phủ lãi vay – EBITDA interest coverage ratio |
| 1531 | 净负债与EBITDA比率 – jìng fùzhài yǔ EBITDA bǐlǜ – tỷ lệ nợ ròng trên EBITDA – net debt-to-EBITDA ratio |
| 1532 | 总债务与EBITDA比率 – zǒng zhàiwù yǔ EBITDA bǐlǜ – tỷ lệ tổng nợ trên EBITDA – total debt-to-EBITDA ratio |
| 1533 | 债务资本比率 – zhàiwù zīběn bǐlǜ – tỷ lệ nợ trên tổng vốn – debt-to-capital ratio |
| 1534 | 资本负债率 – zīběn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên vốn – debt-to-capital ratio |
| 1535 | 长期资本负债率 – chángqī zīběn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn dài hạn – long-term debt-to-capital ratio |
| 1536 | 固定资产对长期资本比率 – gùdìng zīchǎn duì chángqī zīběn bǐlǜ – tỷ lệ tài sản cố định trên vốn dài hạn – fixed assets to long-term capital ratio |
| 1537 | 有形净资产 – yǒuxíng jìng zīchǎn – tài sản hữu hình thuần – tangible net worth |
| 1538 | 有形净资产负债率 – yǒuxíng jìng zīchǎn fùzhàilǜ – tỷ lệ nợ trên tài sản hữu hình thuần – debt-to-tangible-net-worth ratio |
| 1539 | 净有形资产 – jìng yǒuxíng zīchǎn – tài sản hữu hình ròng – net tangible assets |
| 1540 | 无形资产占比 – wúxíng zīchǎn zhànbǐ – tỷ trọng tài sản vô hình – intangible assets ratio |
| 1541 | 商誉占净资产比率 – shāngyù zhàn jìng zīchǎn bǐlǜ – tỷ lệ lợi thế thương mại trên vốn chủ sở hữu – goodwill-to-equity ratio |
| 1542 | 资产减值风险 – zīchǎn jiǎnzhí fēngxiǎn – rủi ro suy giảm tài sản – asset impairment risk |
| 1543 | 商誉减值风险 – shāngyù jiǎnzhí fēngxiǎn – rủi ro suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment risk |
| 1544 | 存货跌价风险 – cúnhuò diējià fēngxiǎn – rủi ro giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down risk |
| 1545 | 应收账款坏账风险 – yīngshōu zhàngkuǎn huàizhàng fēngxiǎn – rủi ro nợ xấu khoản phải thu – receivables bad-debt risk |
| 1546 | 资产回收风险 – zīchǎn huíshōu fēngxiǎn – rủi ro thu hồi tài sản – asset recoverability risk |
| 1547 | 应收账款可回收性 – yīngshōu zhàngkuǎn kě huíshōuxìng – khả năng thu hồi khoản phải thu – recoverability of receivables |
| 1548 | 资产可变现性 – zīchǎn kě biànxiànxìng – khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền – asset marketability |
| 1549 | 流动资产质量 – liúdòng zīchǎn zhìliàng – chất lượng tài sản ngắn hạn – quality of current assets |
| 1550 | 核心资产 – héxīn zīchǎn – tài sản cốt lõi – core assets |
| 1551 | 非核心资产 – fēi héxīn zīchǎn – tài sản không cốt lõi – non-core assets |
| 1552 | 闲置资产 – xiánzhì zīchǎn – tài sản nhàn rỗi – idle assets |
| 1553 | 低效资产 – dīxiào zīchǎn – tài sản hoạt động kém hiệu quả – underperforming assets |
| 1554 | 无效资产 – wúxiào zīchǎn – tài sản không hiệu quả – non-performing assets |
| 1555 | 资产盘活 – zīchǎn pánhuó – khai thác, kích hoạt tài sản nhàn rỗi – asset revitalization |
| 1556 | 资产处置 – zīchǎn chǔzhì – xử lý, thanh lý tài sản – asset disposal |
| 1557 | 资产出售 – zīchǎn chūshòu – bán tài sản – asset sale |
| 1558 | 资产转让 – zīchǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng tài sản – asset transfer |
| 1559 | 资产重组 – zīchǎn chóngzǔ – tái cơ cấu tài sản – asset restructuring |
| 1560 | 资本重组 – zīběn chóngzǔ – tái cơ cấu vốn – capital restructuring |
| 1561 | 财务重组 – cáiwù chóngzǔ – tái cơ cấu tài chính – financial restructuring |
| 1562 | 经营重组 – jīngyíng chóngzǔ – tái cơ cấu hoạt động – operational restructuring |
| 1563 | 债转股 – zhài zhuǎn gǔ – chuyển nợ thành vốn cổ phần – debt-to-equity swap |
| 1564 | 削减债务 – xuējiǎn zhàiwù – giảm nợ – debt reduction |
| 1565 | 去杠杆 – qù gànggǎn – giảm đòn bẩy tài chính – deleveraging |
| 1566 | 加杠杆 – jiā gànggǎn – tăng đòn bẩy tài chính – leveraging up |
| 1567 | 降低负债率 – jiàngdī fùzhàilǜ – giảm tỷ lệ nợ – reduce leverage |
| 1568 | 优化资本结构 – yōuhuà zīběn jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu vốn – optimize capital structure |
| 1569 | 优化债务结构 – yōuhuà zhàiwù jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu nợ – optimize debt structure |
| 1570 | 优化资产结构 – yōuhuà zīchǎn jiégòu – tối ưu hóa cơ cấu tài sản – optimize asset structure |
| 1571 | 改善现金流 – gǎishàn xiànjīnliú – cải thiện dòng tiền – improve cash flow |
| 1572 | 改善营运资金 – gǎishàn yíngyùn zījīn – cải thiện vốn lưu động – improve working capital |
| 1573 | 加强应收账款管理 – jiāqiáng yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ – tăng cường quản lý công nợ phải thu – strengthen receivables management |
| 1574 | 加快回款 – jiākuài huíkuǎn – đẩy nhanh thu hồi tiền – accelerate collections |
| 1575 | 降低库存 – jiàngdī kùcún – giảm hàng tồn kho – reduce inventory |
| 1576 | 提高库存周转率 – tígāo kùcún zhōuzhuǎnlǜ – tăng vòng quay tồn kho – increase inventory turnover |
| 1577 | 控制负债规模 – kòngzhì fùzhài guīmó – kiểm soát quy mô nợ – control debt size |
| 1578 | 降低融资成本 – jiàngdī róngzī chéngběn – giảm chi phí huy động vốn – reduce financing costs |
| 1579 | 提高盈利能力 – tígāo yínglì nénglì – nâng cao khả năng sinh lời – improve profitability |
| 1580 | 提高资产收益率 – tígāo zīchǎn shōuyìlǜ – nâng cao tỷ suất sinh lời tài sản – improve return on assets |
| 1581 | 提高净资产收益率 – tígāo jìng zīchǎn shōuyìlǜ – nâng cao ROE – improve return on equity |
| 1582 | 增强偿债能力 – zēngqiáng chángzhài nénglì – nâng cao khả năng trả nợ – strengthen solvency |
| 1583 | 增强流动性 – zēngqiáng liúdòngxìng – tăng cường thanh khoản – improve liquidity |
| 1584 | 控制财务风险 – kòngzhì cáiwù fēngxiǎn – kiểm soát rủi ro tài chính – control financial risk |
| 1585 | 防范财务风险 – fángfàn cáiwù fēngxiǎn – phòng ngừa rủi ro tài chính – prevent financial risk |
| 1586 | 降低财务杠杆 – jiàngdī cáiwù gànggǎn – giảm đòn bẩy tài chính – reduce financial leverage |
| 1587 | 提高资金使用效率 – tígāo zījīn shǐyòng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả sử dụng vốn – improve fund utilization efficiency |
| 1588 | 提高资产利用效率 – tígāo zīchǎn lìyòng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản – improve asset utilization |
| 1589 | 提高经营效率 – tígāo jīngyíng xiàolǜ – nâng cao hiệu quả hoạt động – improve operating efficiency |
| 1590 | 加强成本控制 – jiāqiáng chéngběn kòngzhì – tăng cường kiểm soát chi phí – strengthen cost control |
| 1591 | 压缩费用 – yāsuō fèiyòng – cắt giảm chi phí – reduce expenses |
| 1592 | 降低运营成本 – jiàngdī yùnyíng chéngběn – giảm chi phí vận hành – reduce operating costs |
| 1593 | 优化费用结构 – yōuhuà fèiyòng jiégòu – tối ưu cơ cấu chi phí – optimize expense structure |
| 1594 | 提高毛利率 – tígāo máolìlǜ – tăng biên lợi nhuận gộp – improve gross margin |
| 1595 | 提高净利率 – tígāo jìnglìlǜ – tăng biên lợi nhuận ròng – improve net margin |
| 1596 | 扩大收入规模 – kuòdà shōurù guīmó – mở rộng quy mô doanh thu – expand revenue scale |
| 1597 | 增加营业收入 – zēngjiā yíngyè shōurù – tăng doanh thu hoạt động – increase operating revenue |
| 1598 | 提高主营业务收入 – tígāo zhǔyíng yèwù shōurù – tăng doanh thu kinh doanh chính – increase core business revenue |
| 1599 | 提升利润水平 – tíshēng lìrùn shuǐpíng – nâng cao mức lợi nhuận – improve profit level |
| 1600 | 改善利润结构 – gǎishàn lìrùn jiégòu – cải thiện cơ cấu lợi nhuận – improve profit composition |
| 1601 | 提升利润质量 – tíshēng lìrùn zhìliàng – nâng cao chất lượng lợi nhuận – improve earnings quality |
| 1602 | 增强现金创造能力 – zēngqiáng xiànjīn chuàngzào nénglì – tăng khả năng tạo tiền – strengthen cash generation capacity |
| 1603 | 现金创造能力 – xiànjīn chuàngzào nénglì – khả năng tạo tiền – cash generation capacity |
| 1604 | 经营造血能力 – jīngyíng zàoxuè nénglì – khả năng tự tạo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh – internal cash generation capacity |
| 1605 | 自我造血能力 – zìwǒ zàoxuè nénglì – khả năng tự tạo vốn – self-financing capability |
| 1606 | 自我融资能力 – zìwǒ róngzī nénglì – khả năng tự tài trợ – self-financing capacity |
| 1607 | 内生增长 – nèishēng zēngzhǎng – tăng trưởng nội sinh – organic growth |
| 1608 | 外延增长 – wàiyán zēngzhǎng – tăng trưởng thông qua mở rộng bên ngoài – inorganic growth |
| 1609 | 内生现金流 – nèishēng xiànjīnliú – dòng tiền nội sinh – internally generated cash flow |
| 1610 | 可持续盈利 – kě chíxù yínglì – lợi nhuận bền vững – sustainable profitability |
| 1611 | 可持续经营 – kě chíxù jīngyíng – hoạt động kinh doanh bền vững – sustainable operations |
| 1612 | 可持续现金流 – kě chíxù xiànjīnliú – dòng tiền bền vững – sustainable cash flow |
| 1613 | 盈利可持续性 – yínglì kě chíxùxìng – tính bền vững của lợi nhuận – earnings sustainability |
| 1614 | 收入可持续性 – shōurù kě chíxùxìng – tính bền vững của doanh thu – revenue sustainability |
| 1615 | 现金流可持续性 – xiànjīnliú kě chíxùxìng – tính bền vững của dòng tiền – cash flow sustainability |
| 1616 | 一次性收益 – yícìxìng shōuyì – thu nhập một lần – one-off gain |
| 1617 | 一次性损失 – yícìxìng sǔnshī – tổn thất một lần – one-off loss |
| 1618 | 非经常性损益 – fēi jīngchángxìng sǔnyì – lãi lỗ bất thường, không thường xuyên – non-recurring gains and losses |
| 1619 | 经常性损益 – jīngchángxìng sǔnyì – lãi lỗ thường xuyên – recurring gains and losses |
| 1620 | 扣除非经常性损益后的净利润 – kòuchú fēi jīngchángxìng sǔnyì hòu de jìng lìrùn – lợi nhuận ròng sau khi loại trừ các khoản bất thường – net profit excluding non-recurring items |
| 1621 | 扣非净利润 – kòufēi jìng lìrùn – lợi nhuận ròng điều chỉnh loại trừ khoản bất thường – adjusted net profit |
| 1622 | 核心利润 – héxīn lìrùn – lợi nhuận cốt lõi – core profit |
| 1623 | 经常性利润 – jīngchángxìng lìrùn – lợi nhuận thường xuyên – recurring profit |
| 1624 | 主营利润 – zhǔyíng lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động chính – core operating profit |
| 1625 | 利润来源稳定 – lìrùn láiyuán wěndìng – nguồn lợi nhuận ổn định – stable source of profit |
| 1626 | 利润依赖非经常性收益 – lìrùn yīlài fēi jīngchángxìng shōuyì – lợi nhuận phụ thuộc vào thu nhập bất thường – profit depends on non-recurring gains |
| 1627 | 投资收益占比较高 – tóuzī shōuyì zhànbǐ jiào gāo – tỷ trọng thu nhập đầu tư khá cao – high proportion of investment income |
| 1628 | 主营业务盈利能力 – zhǔyíng yèwù yínglì nénglì – khả năng sinh lời của hoạt động chính – profitability of core operations |
| 1629 | 核心业务盈利能力 – héxīn yèwù yínglì nénglì – khả năng sinh lời của hoạt động cốt lõi – core business profitability |
| 1630 | 主营业务现金流 – zhǔyíng yèwù xiànjīnliú – dòng tiền từ hoạt động chính – core business cash flow |
| 1631 | 经营现金净流入 – jīngyíng xiànjīn jìng liúrù – dòng tiền kinh doanh thuần dương – net operating cash inflow |
| 1632 | 经营现金净流出 – jīngyíng xiànjīn jìng liúchū – dòng tiền kinh doanh thuần âm – net operating cash outflow |
| 1633 | 投资现金净流入 – tóuzī xiànjīn jìng liúrù – dòng tiền đầu tư thuần vào – net investing cash inflow |
| 1634 | 投资现金净流出 – tóuzī xiànjīn jìng liúchū – dòng tiền đầu tư thuần ra – net investing cash outflow |
| 1635 | 筹资现金净流入 – chóuzī xiànjīn jìng liúrù – dòng tiền tài chính thuần vào – net financing cash inflow |
| 1636 | 筹资现金净流出 – chóuzī xiànjīn jìng liúchū – dòng tiền tài chính thuần ra – net financing cash outflow |
| 1637 | 现金及现金等价物净增加额 – xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng zēngjiā’é – mức tăng thuần tiền và tương đương tiền – net increase in cash and cash equivalents |
| 1638 | 现金及现金等价物净减少额 – xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù jìng jiǎnshǎo’é – mức giảm thuần tiền và tương đương tiền – net decrease in cash and cash equivalents |
| 1639 | 期初现金及现金等价物余额 – qīchū xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é – số dư tiền và tương đương tiền đầu kỳ – opening cash and cash equivalents |
| 1640 | 期末现金及现金等价物余额 – qīmò xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù yú’é – số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ – closing cash and cash equivalents |
| 1641 | 现金流量净额 – xiànjīn liúliàng jìng’é – lưu chuyển tiền thuần – net cash flow |
| 1642 | 现金流结构 – xiànjīnliú jiégòu – cơ cấu dòng tiền – cash flow structure |
| 1643 | 现金流来源 – xiànjīnliú láiyuán – nguồn dòng tiền – source of cash flow |
| 1644 | 现金流用途 – xiànjīnliú yòngtú – mục đích sử dụng dòng tiền – use of cash flow |
| 1645 | 现金流入结构 – xiànjīn liúrù jiégòu – cơ cấu dòng tiền vào – cash inflow structure |
| 1646 | 现金流出结构 – xiànjīn liúchū jiégòu – cơ cấu dòng tiền ra – cash outflow structure |
| 1647 | 现金流量趋势 – xiànjīn liúliàng qūshì – xu hướng dòng tiền – cash flow trend |
| 1648 | 现金流量波动 – xiànjīn liúliàng bōdòng – biến động dòng tiền – cash flow fluctuation |
| 1649 | 现金流缺口 – xiànjīnliú quēkǒu – khoảng thiếu hụt dòng tiền – cash flow gap |
| 1650 | 现金覆盖 – xiànjīn fùgài – khả năng bao phủ bằng tiền – cash coverage |
| 1651 | 现金保障 – xiànjīn bǎozhàng – khả năng đảm bảo bằng tiền – cash coverage |
| 1652 | 现金保障能力 – xiànjīn bǎozhàng nénglì – khả năng đảm bảo thanh toán bằng tiền – cash coverage capacity |
| 1653 | 现金流偿债能力 – xiànjīnliú chángzhài nénglì – khả năng trả nợ bằng dòng tiền – cash flow debt-servicing capacity |
| 1654 | 经营活动净现金流 – jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú – dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – net cash flow from operations |
| 1655 | 资本性现金支出 – zīběnxìng xiànjīn zhīchū – chi tiền đầu tư vốn – capital cash expenditure |
| 1656 | 维持性资本支出 – wéichíxìng zīběn zhīchū – chi đầu tư duy trì – maintenance capital expenditure |
| 1657 | 扩张性资本支出 – kuòzhāngxìng zīběn zhīchū – chi đầu tư mở rộng – expansion capital expenditure |
| 1658 | 资本支出强度 – zīběn zhīchū qiángdù – mức độ chi tiêu vốn – capital expenditure intensity |
| 1659 | 资本开支占收入比 – zīběn kāizhī zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ chi đầu tư trên doanh thu – capital expenditure-to-revenue ratio |
| 1660 | 自由现金流为正 – zìyóu xiànjīnliú wéi zhèng – dòng tiền tự do dương – positive free cash flow |
| 1661 | 自由现金流为负 – zìyóu xiànjīnliú wéi fù – dòng tiền tự do âm – negative free cash flow |
| 1662 | 自由现金流改善 – zìyóu xiànjīnliú gǎishàn – dòng tiền tự do được cải thiện – improved free cash flow |
| 1663 | 自由现金流下降 – zìyóu xiànjīnliú xiàjiàng – dòng tiền tự do giảm – declining free cash flow |
| 1664 | 分部报告 – fēnbù bàogào – báo cáo bộ phận – segment reporting |
| 1665 | 经营分部 – jīngyíng fēnbù – bộ phận kinh doanh – operating segment |
| 1666 | 报告分部 – bàogào fēnbù – bộ phận báo cáo – reportable segment |
| 1667 | 分部收入 – fēnbù shōurù – doanh thu bộ phận – segment revenue |
| 1668 | 分部利润 – fēnbù lìrùn – lợi nhuận bộ phận – segment profit |
| 1669 | 分部资产 – fēnbù zīchǎn – tài sản bộ phận – segment assets |
| 1670 | 分部负债 – fēnbù fùzhài – nợ bộ phận – segment liabilities |
| 1671 | 地区分部 – dìqū fēnbù – bộ phận theo khu vực địa lý – geographical segment |
| 1672 | 业务分部 – yèwù fēnbù – bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh – business segment |
| 1673 | 地区收入 – dìqū shōurù – doanh thu theo khu vực – regional revenue |
| 1674 | 海外收入 – hǎiwài shōurù – doanh thu nước ngoài – overseas revenue |
| 1675 | 国内收入 – guónèi shōurù – doanh thu nội địa – domestic revenue |
| 1676 | 境外收入 – jìngwài shōurù – doanh thu từ nước ngoài – foreign revenue |
| 1677 | 境内收入 – jìngnèi shōurù – doanh thu trong nước – domestic revenue |
| 1678 | 海外业务 – hǎiwài yèwù – hoạt động kinh doanh ở nước ngoài – overseas operations |
| 1679 | 境外业务 – jìngwài yèwù – hoạt động kinh doanh ngoài lãnh thổ – overseas business |
| 1680 | 业务收入占比 – yèwù shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu theo mảng kinh doanh – business revenue proportion |
| 1681 | 分部毛利率 – fēnbù máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp bộ phận – segment gross margin |
| 1682 | 分部盈利能力 – fēnbù yínglì nénglì – khả năng sinh lời của bộ phận – segment profitability |
| 1683 | 主营产品 – zhǔyíng chǎnpǐn – sản phẩm kinh doanh chính – principal products |
| 1684 | 产品收入 – chǎnpǐn shōurù – doanh thu sản phẩm – product revenue |
| 1685 | 产品成本 – chǎnpǐn chéngběn – chi phí sản phẩm – product cost |
| 1686 | 产品毛利 – chǎnpǐn máolì – lợi nhuận gộp sản phẩm – product gross profit |
| 1687 | 产品毛利率 – chǎnpǐn máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp sản phẩm – product gross margin |
| 1688 | 产品结构 – chǎnpǐn jiégòu – cơ cấu sản phẩm – product mix |
| 1689 | 销售结构 – xiāoshòu jiégòu – cơ cấu bán hàng – sales mix |
| 1690 | 销售渠道 – xiāoshòu qúdào – kênh bán hàng – sales channel |
| 1691 | 渠道收入 – qúdào shōurù – doanh thu theo kênh – channel revenue |
| 1692 | 客户结构 – kèhù jiégòu – cơ cấu khách hàng – customer mix |
| 1693 | 供应商结构 – gōngyìngshāng jiégòu – cơ cấu nhà cung cấp – supplier structure |
| 1694 | 收入确认政策 – shōurù quèrèn zhèngcè – chính sách ghi nhận doanh thu – revenue recognition policy |
| 1695 | 存货计价政策 – cúnhuò jìjià zhèngcè – chính sách định giá hàng tồn kho – inventory valuation policy |
| 1696 | 折旧政策 – zhéjiù zhèngcè – chính sách khấu hao – depreciation policy |
| 1697 | 坏账准备政策 – huàizhàng zhǔnbèi zhèngcè – chính sách dự phòng nợ xấu – bad debt allowance policy |
| 1698 | 减值政策 – jiǎnzhí zhèngcè – chính sách suy giảm tài sản – impairment policy |
| 1699 | 外币折算政策 – wàibì zhésuàn zhèngcè – chính sách quy đổi ngoại tệ – foreign currency translation policy |
| 1700 | 税务政策 – shuìwù zhèngcè – chính sách thuế – tax policy |
| 1701 | 会计政策一致性 – kuàijì zhèngcè yízhìxìng – tính nhất quán của chính sách kế toán – consistency of accounting policies |
| 1702 | 会计政策调整 – kuàijì zhèngcè tiáozhěng – điều chỉnh chính sách kế toán – accounting policy adjustment |
| 1703 | 会计政策选择 – kuàijì zhèngcè xuǎnzé – lựa chọn chính sách kế toán – accounting policy choice |
| 1704 | 估计使用寿命 – gūjì shǐyòng shòumìng – thời gian sử dụng hữu ích ước tính – estimated useful life |
| 1705 | 预计信用损失率 – yùjì xìnyòng sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất tín dụng dự kiến – expected credit loss rate |
| 1706 | 预期损失率 – yùqī sǔnshīlǜ – tỷ lệ tổn thất dự kiến – expected loss rate |
| 1707 | 折现现金流模型 – zhéxiàn xiànjīnliú móxíng – mô hình chiết khấu dòng tiền – discounted cash flow model |
| 1708 | 估值模型 – gūzhí móxíng – mô hình định giá – valuation model |
| 1709 | 敏感性分析 – mǐngǎnxìng fēnxī – phân tích độ nhạy – sensitivity analysis |
| 1710 | 情景分析 – qíngjǐng fēnxī – phân tích kịch bản – scenario analysis |
| 1711 | 压力测试 – yālì cèshì – kiểm tra sức chịu đựng – stress testing |
| 1712 | 基准情景 – jīzhǔn qíngjǐng – kịch bản cơ sở – base case |
| 1713 | 乐观情景 – lèguān qíngjǐng – kịch bản lạc quan – upside scenario |
| 1714 | 悲观情景 – bēiguān qíngjǐng – kịch bản bi quan – downside scenario |
| 1715 | 财务假设 – cáiwù jiǎshè – giả định tài chính – financial assumptions |
| 1716 | 经营假设 – jīngyíng jiǎshè – giả định kinh doanh – operating assumptions |
| 1717 | 增长假设 – zēngzhǎng jiǎshè – giả định tăng trưởng – growth assumption |
| 1718 | 利润率假设 – lìrùnlǜ jiǎshè – giả định biên lợi nhuận – margin assumption |
| 1719 | 汇率假设 – huìlǜ jiǎshè – giả định tỷ giá – exchange rate assumption |
| 1720 | 利率假设 – lìlǜ jiǎshè – giả định lãi suất – interest rate assumption |
| 1721 | 预测期 – yùcèqī – kỳ dự báo – forecast period |
| 1722 | 预测年度 – yùcè niándù – năm dự báo – forecast year |
| 1723 | 财务模型 – cáiwù móxíng – mô hình tài chính – financial model |
| 1724 | 三张报表 – sān zhāng bàobiǎo – ba báo cáo tài chính chính – three financial statements |
| 1725 | 三表联动 – sānbiǎo liándòng – liên kết ba báo cáo tài chính – three-statement linkage |
| 1726 | 资产负债表预测 – zīchǎn fùzhàibiǎo yùcè – dự báo bảng cân đối kế toán – balance sheet forecast |
| 1727 | 利润表预测 – lìrùnbiǎo yùcè – dự báo báo cáo kết quả kinh doanh – income statement forecast |
| 1728 | 现金流量表预测 – xiànjīn liúliàngbiǎo yùcè – dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ – cash flow statement forecast |
| 1729 | 收入预测 – shōurù yùcè – dự báo doanh thu – revenue forecast |
| 1730 | 成本预测 – chéngběn yùcè – dự báo chi phí – cost forecast |
| 1731 | 利润预测 – lìrùn yùcè – dự báo lợi nhuận – profit forecast |
| 1732 | 资产预测 – zīchǎn yùcè – dự báo tài sản – asset forecast |
| 1733 | 负债预测 – fùzhài yùcè – dự báo nợ – liability forecast |
| 1734 | 资本支出预测 – zīběn zhīchū yùcè – dự báo chi tiêu vốn – capital expenditure forecast |
| 1735 | 营运资金预测 – yíngyùn zījīn yùcè – dự báo vốn lưu động – working capital forecast |
| 1736 | 融资预测 – róngzī yùcè – dự báo nhu cầu huy động vốn – financing forecast |
| 1737 | 预算完成率 – yùsuàn wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành ngân sách – budget achievement rate |
| 1738 | 预算执行率 – yùsuàn zhíxínglǜ – tỷ lệ thực hiện ngân sách – budget execution rate |
| 1739 | 实际与预算差异 – shíjì yǔ yùsuàn chāyì – chênh lệch thực tế và ngân sách – actual-to-budget variance |
| 1740 | 有利差异 – yǒulì chāyì – chênh lệch thuận lợi – favorable variance |
| 1741 | 不利差异 – bùlì chāyì – chênh lệch bất lợi – unfavorable variance |
| 1742 | 收入预算 – shōurù yùsuàn – ngân sách doanh thu – revenue budget |
| 1743 | 成本预算 – chéngběn yùsuàn – ngân sách chi phí – cost budget |
| 1744 | 费用预算 – fèiyòng yùsuàn – ngân sách chi phí hoạt động – expense budget |
| 1745 | 利润预算 – lìrùn yùsuàn – ngân sách lợi nhuận – profit budget |
| 1746 | 资本预算 – zīběn yùsuàn – ngân sách vốn – capital budget |
| 1747 | 融资预算 – róngzī yùsuàn – ngân sách huy động vốn – financing budget |
| 1748 | 年度预算 – niándù yùsuàn – ngân sách năm – annual budget |
| 1749 | 滚动预算 – gǔndòng yùsuàn – ngân sách cuốn chiếu – rolling budget |
| 1750 | 预算调整 – yùsuàn tiáozhěng – điều chỉnh ngân sách – budget adjustment |
| 1751 | 预算超支 – yùsuàn chāozhī – vượt ngân sách – budget overrun |
| 1752 | 预算结余 – yùsuàn jiéyú – thặng dư ngân sách – budget surplus |
| 1753 | 成本超支 – chéngběn chāozhī – vượt chi phí – cost overrun |
| 1754 | 费用超预算 – fèiyòng chāo yùsuàn – chi phí vượt ngân sách – expenses exceed budget |
| 1755 | 收入低于预算 – shōurù dīyú yùsuàn – doanh thu thấp hơn ngân sách – revenue below budget |
| 1756 | 利润低于预算 – lìrùn dīyú yùsuàn – lợi nhuận thấp hơn ngân sách – profit below budget |
| 1757 | 收入超过预算 – shōurù chāoguò yùsuàn – doanh thu vượt ngân sách – revenue exceeds budget |
| 1758 | 利润超过预算 – lìrùn chāoguò yùsuàn – lợi nhuận vượt ngân sách – profit exceeds budget |
| 1759 | 预算达成 – yùsuàn dáchéng – đạt ngân sách – budget achievement |
| 1760 | 业绩目标 – yèjì mùbiāo – mục tiêu kết quả kinh doanh – performance target |
| 1761 | 收入目标 – shōurù mùbiāo – mục tiêu doanh thu – revenue target |
| 1762 | 利润目标 – lìrùn mùbiāo – mục tiêu lợi nhuận – profit target |
| 1763 | 现金流目标 – xiànjīnliú mùbiāo – mục tiêu dòng tiền – cash flow target |
| 1764 | 成本控制目标 – chéngběn kòngzhì mùbiāo – mục tiêu kiểm soát chi phí – cost control target |
| 1765 | 关键绩效指标 – guānjiàn jìxiào zhǐbiāo – chỉ số hiệu suất trọng yếu – key performance indicator |
| 1766 | 财务KPI – cáiwù KPI – KPI tài chính – financial KPI |
| 1767 | 非财务指标 – fēi cáiwù zhǐbiāo – chỉ tiêu phi tài chính – non-financial indicator |
| 1768 | 营业收入目标完成率 – yíngyè shōurù mùbiāo wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành mục tiêu doanh thu – revenue target achievement rate |
| 1769 | 净利润目标完成率 – jìng lìrùn mùbiāo wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành mục tiêu lợi nhuận ròng – net profit target achievement rate |
| 1770 | 资产收益目标 – zīchǎn shōuyì mùbiāo – mục tiêu tỷ suất sinh lời tài sản – return on assets target |
| 1771 | 权益回报目标 – quányì huíbào mùbiāo – mục tiêu ROE – return on equity target |
| 1772 | 财务绩效 – cáiwù jìxiào – hiệu quả tài chính – financial performance |
| 1773 | 经营绩效 – jīngyíng jìxiào – hiệu quả kinh doanh – operating performance |
| 1774 | 绩效评价 – jìxiào píngjià – đánh giá hiệu suất – performance evaluation |
| 1775 | 财务绩效评价 – cáiwù jìxiào píngjià – đánh giá hiệu quả tài chính – financial performance evaluation |
| 1776 | 经营绩效评价 – jīngyíng jìxiào píngjià – đánh giá kết quả hoạt động – operating performance evaluation |
| 1777 | 业绩考核 – yèjì kǎohé – đánh giá thành tích – performance assessment |
| 1778 | 年度业绩 – niándù yèjì – kết quả kinh doanh năm – annual performance |
| 1779 | 季度业绩 – jìdù yèjì – kết quả kinh doanh quý – quarterly performance |
| 1780 | 业绩增长 – yèjì zēngzhǎng – tăng trưởng kết quả kinh doanh – performance growth |
| 1781 | 业绩下滑 – yèjì xiàhuá – kết quả kinh doanh suy giảm – performance decline |
| 1782 | 业绩改善 – yèjì gǎishàn – kết quả kinh doanh được cải thiện – performance improvement |
| 1783 | 业绩不达预期 – yèjì bù dá yùqī – kết quả kinh doanh không đạt kỳ vọng – performance below expectations |
| 1784 | 业绩超预期 – yèjì chāo yùqī – kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng – performance exceeds expectations |
| 1785 | 预期 – yùqī – kỳ vọng – expectation |
| 1786 | 市场预期 – shìchǎng yùqī – kỳ vọng thị trường – market expectation |
| 1787 | 管理层预期 – guǎnlǐcéng yùqī – kỳ vọng của ban quản lý – management expectations |
| 1788 | 盈利预期 – yínglì yùqī – kỳ vọng lợi nhuận – earnings expectations |
| 1789 | 收入预期 – shōurù yùqī – kỳ vọng doanh thu – revenue expectations |
| 1790 | 现金流预期 – xiànjīnliú yùqī – kỳ vọng dòng tiền – cash flow expectations |
| 1791 | 财务目标 – cáiwù mùbiāo – mục tiêu tài chính – financial target |
| 1792 | 战略目标 – zhànlüè mùbiāo – mục tiêu chiến lược – strategic objective |
| 1793 | 财务战略 – cáiwù zhànlüè – chiến lược tài chính – financial strategy |
| 1794 | 融资战略 – róngzī zhànlüè – chiến lược huy động vốn – financing strategy |
| 1795 | 投资战略 – tóuzī zhànlüè – chiến lược đầu tư – investment strategy |
| 1796 | 资本结构策略 – zīběn jiégòu cèlüè – chiến lược cơ cấu vốn – capital structure strategy |
| 1797 | 现金管理策略 – xiànjīn guǎnlǐ cèlüè – chiến lược quản lý tiền mặt – cash management strategy |
| 1798 | 营运资金管理 – yíngyùn zījīn guǎnlǐ – quản lý vốn lưu động – working capital management |
| 1799 | 流动性管理 – liúdòngxìng guǎnlǐ – quản lý thanh khoản – liquidity management |
| 1800 | 债务管理 – zhàiwù guǎnlǐ – quản lý nợ – debt management |
| 1801 | 融资管理 – róngzī guǎnlǐ – quản lý huy động vốn – financing management |
| 1802 | 投资管理 – tóuzī guǎnlǐ – quản lý đầu tư – investment management |
| 1803 | 资产管理 – zīchǎn guǎnlǐ – quản lý tài sản – asset management |
| 1804 | 资本管理 – zīběn guǎnlǐ – quản lý vốn – capital management |
| 1805 | 利润管理 – lìrùn guǎnlǐ – quản lý lợi nhuận – profit management |
| 1806 | 预算管理 – yùsuàn guǎnlǐ – quản lý ngân sách – budget management |
| 1807 | 全面预算管理 – quánmiàn yùsuàn guǎnlǐ – quản lý ngân sách toàn diện – comprehensive budget management |
| 1808 | 财务风险管理 – cáiwù fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro tài chính – financial risk management |
| 1809 | 信用风险管理 – xìnyòng fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro tín dụng – credit risk management |
| 1810 | 汇率风险管理 – huìlǜ fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro tỷ giá – foreign exchange risk management |
| 1811 | 利率风险管理 – lìlǜ fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro lãi suất – interest rate risk management |
| 1812 | 现金流风险管理 – xiànjīnliú fēngxiǎn guǎnlǐ – quản lý rủi ro dòng tiền – cash flow risk management |
| 1813 | 风险敞口 – fēngxiǎn chǎngkǒu – mức độ phơi nhiễm rủi ro – risk exposure |
| 1814 | 外汇风险敞口 – wàihuì fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro ngoại hối – foreign exchange exposure |
| 1815 | 利率风险敞口 – lìlǜ fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro lãi suất – interest rate exposure |
| 1816 | 信用风险敞口 – xìnyòng fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro tín dụng – credit exposure |
| 1817 | 风险限额 – fēngxiǎn xiàn’é – hạn mức rủi ro – risk limit |
| 1818 | 风险承受能力 – fēngxiǎn chéngshòu nénglì – khả năng chịu rủi ro – risk tolerance |
| 1819 | 风险偏好 – fēngxiǎn piānhào – khẩu vị rủi ro – risk appetite |
| 1820 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – kiểm soát rủi ro – risk control |
| 1821 | 风险缓释 – fēngxiǎn huǎnshì – giảm thiểu rủi ro – risk mitigation |
| 1822 | 风险对冲 – fēngxiǎn duìchōng – phòng hộ rủi ro – risk hedging |
| 1823 | 财务报表下载 – cáiwù bàobiǎo xiàzài – tải báo cáo tài chính – financial statement download |
| 1824 | 财务报表查看 – cáiwù bàobiǎo chákàn – xem báo cáo tài chính – financial statement viewing |
| 1825 | 财务报表审核 – cáiwù bàobiǎo shěnhé – kiểm tra xét duyệt báo cáo tài chính – financial statement review |
| 1826 | 财务报表复核 – cáiwù bàobiǎo fùhé – rà soát lại báo cáo tài chính – financial statement review |
| 1827 | 财务报表提交 – cáiwù bàobiǎo tíjiāo – nộp báo cáo tài chính – financial statement submission |
| 1828 | 财务报表报送 – cáiwù bàobiǎo bàosòng – gửi báo cáo tài chính cho cơ quan liên quan – financial statement filing |
| 1829 | 财务报表备案 – cáiwù bàobiǎo bèi’àn – lưu hồ sơ báo cáo tài chính – financial statement filing |
| 1830 | 年报 – niánbào – báo cáo thường niên – annual report |
| 1831 | 半年报 – bànniánbào – báo cáo bán niên – interim report |
| 1832 | 季报 – jìbào – báo cáo quý – quarterly report |
| 1833 | 一季报 – yíjìbào – báo cáo quý I – first-quarter report |
| 1834 | 三季报 – sānjìbào – báo cáo chín tháng – third-quarter report |
| 1835 | 中期报告 – zhōngqī bàogào – báo cáo giữa niên độ – interim report |
| 1836 | 年度报告 – niándù bàogào – báo cáo thường niên – annual report |
| 1837 | 季度报告 – jìdù bàogào – báo cáo quý – quarterly report |
| 1838 | 定期报告 – dìngqī bàogào – báo cáo định kỳ – periodic report |
| 1839 | 临时报告 – línshí bàogào – báo cáo bất thường – ad hoc report |
| 1840 | 管理报表 – guǎnlǐ bàobiǎo – báo cáo quản trị – management report |
| 1841 | 内部财务报表 – nèibù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính nội bộ – internal financial statements |
| 1842 | 外部财务报表 – wàibù cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính bên ngoài – external financial statements |
| 1843 | 管理层报表 – guǎnlǐcéng bàobiǎo – báo cáo dành cho ban quản lý – management report |
| 1844 | 经营分析报告 – jīngyíng fēnxī bàogào – báo cáo phân tích kinh doanh – operating analysis report |
| 1845 | 财务分析报告 – cáiwù fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tài chính – financial analysis report |
| 1846 | 财务状况分析报告 – cáiwù zhuàngkuàng fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tình hình tài chính – financial position analysis report |
| 1847 | 现金流分析报告 – xiànjīnliú fēnxī bàogào – báo cáo phân tích dòng tiền – cash flow analysis report |
| 1848 | 盈利能力分析报告 – yínglì nénglì fēnxī bàogào – báo cáo phân tích khả năng sinh lời – profitability analysis report |
| 1849 | 偿债能力分析报告 – chángzhài nénglì fēnxī bàogào – báo cáo phân tích khả năng trả nợ – solvency analysis report |
| 1850 | 财务风险分析报告 – cáiwù fēngxiǎn fēnxī bàogào – báo cáo phân tích rủi ro tài chính – financial risk analysis report |
| 1851 | 授信分析报告 – shòuxìn fēnxī bàogào – báo cáo phân tích tín dụng – credit analysis report |
| 1852 | 信贷调查报告 – xìndài diàochá bàogào – báo cáo thẩm định tín dụng – credit investigation report |
| 1853 | 贷款审查报告 – dàikuǎn shěnchá bàogào – báo cáo thẩm định khoản vay – loan review report |
| 1854 | 财务尽调报告 – cáiwù jìndiào bàogào – báo cáo thẩm định tài chính – financial due diligence report |
| 1855 | 审阅报告 – shěnyuè bàogào – báo cáo soát xét – review report |
| 1856 | 财务报表审阅 – cáiwù bàobiǎo shěnyuè – soát xét báo cáo tài chính – review of financial statements |
| 1857 | 有限保证 – yǒuxiàn bǎozhèng – đảm bảo có giới hạn – limited assurance |
| 1858 | 合理保证 – hélǐ bǎozhèng – đảm bảo hợp lý – reasonable assurance |
| 1859 | 独立审计 – dúlì shěnjì – kiểm toán độc lập – independent audit |
| 1860 | 法定审计 – fǎdìng shěnjì – kiểm toán bắt buộc – statutory audit |
| 1861 | 专项审计 – zhuānxiàng shěnjì – kiểm toán chuyên đề – special-purpose audit |
| 1862 | 税务审计 – shuìwù shěnjì – kiểm toán thuế – tax audit |
| 1863 | 合规审计 – hégé shěnjì – kiểm toán tuân thủ – compliance audit |
| 1864 | 经营审计 – jīngyíng shěnjì – kiểm toán hoạt động – operational audit |
| 1865 | 审计委员会 – shěnjì wěiyuánhuì – ủy ban kiểm toán – audit committee |
| 1866 | 独立董事 – dúlì dǒngshì – thành viên hội đồng quản trị độc lập – independent director |
| 1867 | 审计机构 – shěnjì jīgòu – tổ chức kiểm toán – audit firm |
| 1868 | 会计师事务所 – kuàijìshī shìwùsuǒ – công ty kiểm toán – accounting firm |
| 1869 | 签字会计师 – qiānzì kuàijìshī – kiểm toán viên ký báo cáo – signing auditor |
| 1870 | 关键审计事项 – guānjiàn shěnjì shìxiàng – vấn đề kiểm toán trọng yếu – key audit matter |
| 1871 | 强调事项 – qiángdiào shìxiàng – vấn đề cần nhấn mạnh – emphasis of matter |
| 1872 | 持续经营重大不确定性 – chíxù jīngyíng zhòngdà bùquèdìngxìng – bất định trọng yếu về khả năng hoạt động liên tục – material uncertainty related to going concern |
| 1873 | 审计结论 – shěnjì jiélùn – kết luận kiểm toán – audit conclusion |
| 1874 | 审计发现 – shěnjì fāxiàn – phát hiện kiểm toán – audit finding |
| 1875 | 审计建议 – shěnjì jiànyì – kiến nghị kiểm toán – audit recommendation |
| 1876 | 整改 – zhěnggǎi – khắc phục – remediation |
| 1877 | 整改措施 – zhěnggǎi cuòshī – biện pháp khắc phục – remedial action |
| 1878 | 整改情况 – zhěnggǎi qíngkuàng – tình hình khắc phục – remediation status |
| 1879 | 财务合规 – cáiwù hégé – tuân thủ tài chính – financial compliance |
| 1880 | 会计合规 – kuàijì hégé – tuân thủ kế toán – accounting compliance |
| 1881 | 税务合规 – shuìwù hégé – tuân thủ thuế – tax compliance |
| 1882 | 监管合规 – jiānguǎn hégé – tuân thủ quy định quản lý – regulatory compliance |
| 1883 | 合规风险 – hégé fēngxiǎn – rủi ro tuân thủ – compliance risk |
| 1884 | 违反会计准则 – wéifǎn kuàijì zhǔnzé – vi phạm chuẩn mực kế toán – violation of accounting standards |
| 1885 | 违反财务规定 – wéifǎn cáiwù guīdìng – vi phạm quy định tài chính – violation of financial regulations |
| 1886 | 财务制度 – cáiwù zhìdù – chế độ tài chính – financial policies and procedures |
| 1887 | 会计制度 – kuàijì zhìdù – chế độ kế toán – accounting system |
| 1888 | 财务管理制度 – cáiwù guǎnlǐ zhìdù – quy chế quản lý tài chính – financial management system |
| 1889 | 报销制度 – bàoxiāo zhìdù – quy định thanh toán chi phí – expense reimbursement policy |
| 1890 | 费用报销 – fèiyòng bàoxiāo – thanh toán chi phí – expense reimbursement |
| 1891 | 报销凭证 – bàoxiāo píngzhèng – chứng từ thanh toán – reimbursement voucher |
| 1892 | 原始单据 – yuánshǐ dānjù – chứng từ gốc – original document |
| 1893 | 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice |
| 1894 | 增值税发票 – zēngzhíshuì fāpiào – hóa đơn VAT – VAT invoice |
| 1895 | 专用发票 – zhuānyòng fāpiào – hóa đơn chuyên dụng – special VAT invoice |
| 1896 | 普通发票 – pǔtōng fāpiào – hóa đơn thông thường – ordinary invoice |
| 1897 | 发票金额 – fāpiào jīn’é – số tiền trên hóa đơn – invoice amount |
| 1898 | 含税金额 – hánshuì jīn’é – số tiền đã bao gồm thuế – tax-inclusive amount |
| 1899 | 不含税金额 – bù hánshuì jīn’é – số tiền chưa gồm thuế – tax-exclusive amount |
| 1900 | 税额 – shuì’é – số tiền thuế – tax amount |
| 1901 | 价税合计 – jiàshuì héjì – tổng giá trị gồm cả thuế – total amount including tax |
| 1902 | 进项税额 – jìnxiàng shuì’é – thuế GTGT đầu vào – input VAT |
| 1903 | 销项税额 – xiāoxiàng shuì’é – thuế GTGT đầu ra – output VAT |
| 1904 | 进项税额抵扣 – jìnxiàng shuì’é dǐkòu – khấu trừ thuế GTGT đầu vào – input VAT deduction |
| 1905 | 留抵税额 – liúdǐ shuì’é – thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ – VAT credit carried forward |
| 1906 | 应交增值税 – yīngjiāo zēngzhíshuì – thuế GTGT phải nộp – VAT payable |
| 1907 | 预缴税款 – yùjiǎo shuìkuǎn – thuế nộp trước – prepaid tax |
| 1908 | 税款缴纳 – shuìkuǎn jiǎonà – nộp thuế – tax payment |
| 1909 | 欠税 – qiànshuì – nợ thuế – tax arrears |
| 1910 | 税务风险 – shuìwù fēngxiǎn – rủi ro thuế – tax risk |
| 1911 | 税务检查 – shuìwù jiǎnchá – thanh tra thuế – tax inspection |
| 1912 | 税务稽查 – shuìwù jīchá – kiểm tra thuế chuyên sâu – tax audit |
| 1913 | 补缴税款 – bǔjiǎo shuìkuǎn – nộp bổ sung thuế – additional tax payment |
| 1914 | 税收滞纳金 – shuìshōu zhìnàjīn – tiền chậm nộp thuế – tax late-payment surcharge |
| 1915 | 税务处罚 – shuìwù chǔfá – xử phạt thuế – tax penalty |
| 1916 | 纳税申报 – nàshuì shēnbào – kê khai thuế – tax filing |
| 1917 | 税务申报 – shuìwù shēnbào – khai thuế – tax declaration |
| 1918 | 纳税申报表 – nàshuì shēnbàobiǎo – tờ khai thuế – tax return |
| 1919 | 企业所得税申报表 – qǐyè suǒdéshuì shēnbàobiǎo – tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – corporate income tax return |
| 1920 | 增值税申报表 – zēngzhíshuì shēnbàobiǎo – tờ khai thuế GTGT – VAT return |
| 1921 | 税会差异 – shuì kuài chāyì – chênh lệch giữa thuế và kế toán – tax-accounting difference |
| 1922 | 税务筹划 – shuìwù chóuhuà – hoạch định thuế – tax planning |
| 1923 | 税负 – shuìfù – gánh nặng thuế – tax burden |
| 1924 | 税负率 – shuìfùlǜ – tỷ lệ gánh nặng thuế – tax burden ratio |
| 1925 | 实际所得税率 – shíjì suǒdéshuìlǜ – thuế suất thu nhập thực tế – effective income tax rate |
| 1926 | 可抵扣亏损 – kě dǐkòu kuīsǔn – khoản lỗ được khấu trừ thuế – tax loss carryforward |
| 1927 | 税务亏损 – shuìwù kuīsǔn – lỗ tính thuế – tax loss |
| 1928 | 亏损结转 – kuīsǔn jiézhuǎn – chuyển lỗ sang kỳ sau – tax loss carryforward |
| 1929 | 所得税资产 – suǒdéshuì zīchǎn – tài sản thuế thu nhập – income tax asset |
| 1930 | 所得税负债 – suǒdéshuì fùzhài – nợ thuế thu nhập – income tax liability |
| 1931 | 当期所得税 – dāngqī suǒdéshuì – thuế thu nhập hiện hành – current income tax |
| 1932 | 递延所得税 – dìyán suǒdéshuì – thuế thu nhập hoãn lại – deferred income tax |
| 1933 | 所得税调整 – suǒdéshuì tiáozhěng – điều chỉnh thuế thu nhập – income tax adjustment |
| 1934 | 税后现金流 – shuìhòu xiànjīnliú – dòng tiền sau thuế – after-tax cash flow |
| 1935 | 税前现金流 – shuìqián xiànjīnliú – dòng tiền trước thuế – pre-tax cash flow |
| 1936 | 税盾 – shuìdùn – lá chắn thuế – tax shield |
| 1937 | 利息税盾 – lìxī shuìdùn – lá chắn thuế từ lãi vay – interest tax shield |
| 1938 | 折旧税盾 – zhéjiù shuìdùn – lá chắn thuế từ khấu hao – depreciation tax shield |
| 1939 | 财务报表阅读能力 – cáiwù bàobiǎo yuèdú nénglì – năng lực đọc báo cáo tài chính – financial statement reading ability |
| 1940 | 报表解读 – bàobiǎo jiědú – diễn giải báo cáo – financial statement interpretation |
| 1941 | 财务解读 – cáiwù jiědú – diễn giải tài chính – financial interpretation |
| 1942 | 数据解读 – shùjù jiědú – diễn giải số liệu – data interpretation |
| 1943 | 解读资产负债表 – jiědú zīchǎn fùzhàibiǎo – đọc hiểu bảng cân đối kế toán – interpret the balance sheet |
| 1944 | 解读利润表 – jiědú lìrùnbiǎo – đọc hiểu báo cáo kết quả kinh doanh – interpret the income statement |
| 1945 | 解读现金流量表 – jiědú xiànjīn liúliàngbiǎo – đọc hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ – interpret the cash flow statement |
| 1946 | 阅读附注 – yuèdú fùzhù – đọc thuyết minh báo cáo – read the notes |
| 1947 | 关注重点科目 – guānzhù zhòngdiǎn kēmù – chú ý các tài khoản trọng yếu – focus on key accounts |
| 1948 | 识别关键财务指标 – shíbié guānjiàn cáiwù zhǐbiāo – xác định chỉ tiêu tài chính trọng yếu – identify key financial indicators |
| 1949 | 计算财务比率 – jìsuàn cáiwù bǐlǜ – tính các tỷ số tài chính – calculate financial ratios |
| 1950 | 分析财务比率 – fēnxī cáiwù bǐlǜ – phân tích các tỷ số tài chính – analyze financial ratios |
| 1951 | 比较行业水平 – bǐjiào hángyè shuǐpíng – so sánh với mức trung bình ngành – compare with industry benchmarks |
| 1952 | 行业平均水平 – hángyè píngjūn shuǐpíng – mức trung bình ngành – industry average |
| 1953 | 行业基准 – hángyè jīzhǔn – chuẩn tham chiếu ngành – industry benchmark |
| 1954 | 同业比较 – tóngyè bǐjiào – so sánh với doanh nghiệp cùng ngành – peer comparison |
| 1955 | 同行比较 – tóngháng bǐjiào – so sánh với đối thủ cùng ngành – peer comparison |
| 1956 | 可比公司 – kěbǐ gōngsī – công ty có thể so sánh – comparable company |
| 1957 | 同业公司 – tóngyè gōngsī – doanh nghiệp cùng ngành – peer company |
| 1958 | 行业龙头 – hángyè lóngtóu – doanh nghiệp dẫn đầu ngành – industry leader |
| 1959 | 行业水平 – hángyè shuǐpíng – mức độ trung bình ngành – industry level |
| 1960 | 行业趋势 – hángyè qūshì – xu hướng ngành – industry trend |
| 1961 | 行业风险 – hángyè fēngxiǎn – rủi ro ngành – industry risk |
| 1962 | 行业周期 – hángyè zhōuqī – chu kỳ ngành – industry cycle |
| 1963 | 周期性行业 – zhōuqīxìng hángyè – ngành mang tính chu kỳ – cyclical industry |
| 1964 | 非周期性行业 – fēi zhōuqīxìng hángyè – ngành ít mang tính chu kỳ – non-cyclical industry |
| 1965 | 季节性 – jìjiéxìng – tính mùa vụ – seasonality |
| 1966 | 季节性波动 – jìjiéxìng bōdòng – biến động theo mùa vụ – seasonal fluctuation |
| 1967 | 收入季节性 – shōurù jìjiéxìng – tính mùa vụ của doanh thu – revenue seasonality |
| 1968 | 淡季 – dànjì – mùa thấp điểm – off-season |
| 1969 | 旺季 – wàngjì – mùa cao điểm – peak season |
| 1970 | 经营周期 – jīngyíng zhōuqī – chu kỳ kinh doanh – operating cycle |
| 1971 | 营业周期 – yíngyè zhōuqī – chu kỳ hoạt động – operating cycle |
| 1972 | 现金循环周期 – xiànjīn xúnhuán zhōuqī – chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – cash conversion cycle |
| 1973 | 采购周期 – cǎigòu zhōuqī – chu kỳ mua hàng – procurement cycle |
| 1974 | 生产周期 – shēngchǎn zhōuqī – chu kỳ sản xuất – production cycle |
| 1975 | 销售周期 – xiāoshòu zhōuqī – chu kỳ bán hàng – sales cycle |
| 1976 | 收款周期 – shōukuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền – collection cycle |
| 1977 | 付款周期 – fùkuǎn zhōuqī – chu kỳ thanh toán – payment cycle |
| 1978 | 库存周期 – kùcún zhōuqī – chu kỳ tồn kho – inventory cycle |
| 1979 | 资金回笼 – zījīn huílóng – thu hồi vốn – cash collection |
| 1980 | 资金回笼速度 – zījīn huílóng sùdù – tốc độ thu hồi vốn – speed of cash recovery |
| 1981 | 资金回笼周期 – zījīn huílóng zhōuqī – chu kỳ thu hồi vốn – cash recovery cycle |
| 1982 | 应收账款管理 – yīngshōu zhàngkuǎn guǎnlǐ – quản lý khoản phải thu – accounts receivable management |
| 1983 | 应付账款管理 – yīngfù zhàngkuǎn guǎnlǐ – quản lý khoản phải trả – accounts payable management |
| 1984 | 存货管理 – cúnhuò guǎnlǐ – quản lý hàng tồn kho – inventory management |
| 1985 | 信用管理 – xìnyòng guǎnlǐ – quản lý tín dụng – credit management |
| 1986 | 客户信用 – kèhù xìnyòng – tín dụng khách hàng – customer credit |
| 1987 | 信用政策 – xìnyòng zhèngcè – chính sách tín dụng – credit policy |
| 1988 | 信用期限 – xìnyòng qīxiàn – thời hạn tín dụng – credit term |
| 1989 | 信用销售 – xìnyòng xiāoshòu – bán chịu – credit sales |
| 1990 | 赊销 – shēxiāo – bán chịu – sales on credit |
| 1991 | 赊购 – shēgòu – mua chịu – purchases on credit |
| 1992 | 现销 – xiànxiāo – bán thu tiền ngay – cash sales |
| 1993 | 现购 – xiàngòu – mua trả tiền ngay – cash purchases |
| 1994 | 应收款回收 – yīngshōu kuǎn huíshōu – thu hồi khoản phải thu – collection of receivables |
| 1995 | 催收 – cuīshōu – đôn đốc thu nợ – debt collection |
| 1996 | 催款 – cuīkuǎn – nhắc thanh toán – payment collection reminder |
| 1997 | 催收费用 – cuīshōu fèiyòng – chi phí thu hồi nợ – collection expense |
| 1998 | 呆账 – dāizhàng – nợ khó đòi lâu ngày – doubtful debt |
| 1999 | 呆账准备 – dāizhàng zhǔnbèi – dự phòng nợ khó đòi – doubtful debt provision |
| 2000 | 核销 – héxiāo – xóa sổ – write-off |
| 2001 | 核销坏账 – héxiāo huàizhàng – xóa sổ nợ xấu – write off bad debt |
| 2002 | 回收率 – huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi – recovery rate |
| 2003 | 回款率 – huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu tiền – collection rate |
| 2004 | 逾期率 – yúqīlǜ – tỷ lệ quá hạn – delinquency rate |
| 2005 | 逾期应收账款率 – yúqī yīngshōu zhàngkuǎn lǜ – tỷ lệ khoản phải thu quá hạn – overdue receivables ratio |
| 2006 | 坏账准备覆盖率 – huàizhàng zhǔnbèi fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ nợ xấu bằng dự phòng – bad debt provision coverage ratio |
| 2007 | 资产负债表健康度 – zīchǎn fùzhàibiǎo jiànkāngdù – mức độ lành mạnh của bảng cân đối kế toán – balance sheet health |
| 2008 | 资产负债表扩张 – zīchǎn fùzhàibiǎo kuòzhāng – mở rộng bảng cân đối kế toán – balance sheet expansion |
| 2009 | 资产负债表收缩 – zīchǎn fùzhàibiǎo shōusuō – thu hẹp bảng cân đối kế toán – balance sheet contraction |
| 2010 | 资产负债表修复 – zīchǎn fùzhàibiǎo xiūfù – cải thiện cơ cấu bảng cân đối – balance sheet repair |
| 2011 | 资产负债表风险 – zīchǎn fùzhàibiǎo fēngxiǎn – rủi ro bảng cân đối kế toán – balance sheet risk |
| 2012 | 表内负债 – biǎonèi fùzhài – nợ ghi nhận trên bảng cân đối – on-balance-sheet liabilities |
| 2013 | 资产端 – zīchǎn duān – phía tài sản – asset side |
| 2014 | 负债端 – fùzhài duān – phía nguồn vốn/nợ – liability side |
| 2015 | 资产端结构 – zīchǎn duān jiégòu – cơ cấu phía tài sản – asset-side structure |
| 2016 | 负债端结构 – fùzhài duān jiégòu – cơ cấu phía nguồn vốn – liability-side structure |
| 2017 | 资产端风险 – zīchǎn duān fēngxiǎn – rủi ro phía tài sản – asset-side risk |
| 2018 | 负债端风险 – fùzhài duān fēngxiǎn – rủi ro phía nợ – liability-side risk |
| 2019 | 资产负债匹配 – zīchǎn fùzhài pǐpèi – phù hợp tài sản và nguồn vốn – asset-liability matching |
| 2020 | 资产负债管理 – zīchǎn fùzhài guǎnlǐ – quản lý tài sản nợ – asset-liability management |
| 2021 | 资产负债错配 – zīchǎn fùzhài cuòpèi – mất cân đối tài sản và nguồn vốn – asset-liability mismatch |
| 2022 | 资产负债优化 – zīchǎn fùzhài yōuhuà – tối ưu hóa tài sản và nguồn vốn – asset-liability optimization |
| 2023 | 资产负债率上升 – zīchǎn fùzhàilǜ shàngshēng – tỷ lệ nợ trên tài sản tăng – debt-to-asset ratio rises |
| 2024 | 资产负债率下降 – zīchǎn fùzhàilǜ xiàjiàng – tỷ lệ nợ trên tài sản giảm – debt-to-asset ratio falls |
| 2025 | 权益比例上升 – quányì bǐlì shàngshēng – tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng – equity proportion rises |
| 2026 | 权益比例下降 – quányì bǐlì xiàjiàng – tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm – equity proportion falls |
| 2027 | 杠杆水平 – gànggǎn shuǐpíng – mức đòn bẩy – leverage level |
| 2028 | 杠杆率 – gànggǎnlǜ – tỷ lệ đòn bẩy – leverage ratio |
| 2029 | 高杠杆 – gāo gànggǎn – đòn bẩy cao – high leverage |
| 2030 | 低杠杆 – dī gànggǎn – đòn bẩy thấp – low leverage |
| 2031 | 杠杆过高 – gànggǎn guògāo – đòn bẩy quá cao – excessive leverage |
| 2032 | 杠杆合理 – gànggǎn hélǐ – đòn bẩy hợp lý – reasonable leverage |
| 2033 | 杠杆下降 – gànggǎn xiàjiàng – đòn bẩy giảm – leverage declines |
| 2034 | 杠杆上升 – gànggǎn shàngshēng – đòn bẩy tăng – leverage rises |
| 2035 | 资本缓冲 – zīběn huǎnchōng – bộ đệm vốn – capital buffer |
| 2036 | 流动性缓冲 – liúdòngxìng huǎnchōng – bộ đệm thanh khoản – liquidity buffer |
| 2037 | 现金缓冲 – xiànjīn huǎnchōng – bộ đệm tiền mặt – cash buffer |
| 2038 | 安全边际 – ānquán biānjì – biên an toàn – margin of safety |
| 2039 | 财务安全边际 – cáiwù ānquán biānjì – biên an toàn tài chính – financial margin of safety |
| 2040 | 偿债安全边际 – chángzhài ānquán biānjì – biên an toàn trả nợ – debt service safety margin |
| 2041 | 风险缓冲 – fēngxiǎn huǎnchōng – bộ đệm rủi ro – risk buffer |
| 2042 | 备用现金 – bèiyòng xiànjīn – tiền mặt dự phòng – reserve cash |
| 2043 | 备用资金 – bèiyòng zījīn – nguồn vốn dự phòng – contingency funds |
| 2044 | 应急资金 – yìngjí zījīn – quỹ khẩn cấp – emergency funds |
| 2045 | 流动性储备 – liúdòngxìng chǔbèi – dự trữ thanh khoản – liquidity reserve |
| 2046 | 偿债储备 – chángzhài chǔbèi – dự trữ trả nợ – debt service reserve |
| 2047 | 债务偿还储备 – zhàiwù chánghuán chǔbèi – quỹ dự trữ trả nợ – debt service reserve |
| 2048 | 偿债基金 – chángzhài jījīn – quỹ trả nợ – sinking fund |
| 2049 | 偿债计划 – chángzhài jìhuà – kế hoạch trả nợ – debt repayment plan |
| 2050 | 债务偿还计划 – zhàiwù chánghuán jìhuà – kế hoạch hoàn trả nợ – debt repayment schedule |
| 2051 | 未来一年偿债压力 – wèilái yì nián chángzhài yālì – áp lực trả nợ trong một năm tới – debt repayment pressure over the next year |
| 2052 | 未来现金流 – wèilái xiànjīnliú – dòng tiền tương lai – future cash flows |
| 2053 | 预计现金流 – yùjì xiànjīnliú – dòng tiền dự kiến – projected cash flow |
| 2054 | 预计收入 – yùjì shōurù – doanh thu dự kiến – projected revenue |
| 2055 | 预计利润 – yùjì lìrùn – lợi nhuận dự kiến – projected profit |
| 2056 | 预计成本 – yùjì chéngběn – chi phí dự kiến – projected cost |
| 2057 | 预计支出 – yùjì zhīchū – chi tiêu dự kiến – projected expenditure |
| 2058 | 预计融资需求 – yùjì róngzī xūqiú – nhu cầu huy động vốn dự kiến – projected financing needs |
| 2059 | 预计偿债金额 – yùjì chángzhài jīn’é – số tiền trả nợ dự kiến – projected debt repayment amount |
| 2060 | 预计资本支出 – yùjì zīběn zhīchū – chi đầu tư dự kiến – projected capital expenditure |
| 2061 | 未来盈利能力 – wèilái yínglì nénglì – khả năng sinh lời trong tương lai – future profitability |
| 2062 | 未来偿债能力 – wèilái chángzhài nénglì – khả năng trả nợ tương lai – future solvency |
| 2063 | 未来资金需求 – wèilái zījīn xūqiú – nhu cầu vốn tương lai – future funding needs |
| 2064 | 未来融资能力 – wèilái róngzī nénglì – khả năng huy động vốn tương lai – future financing capacity |
| 2065 | 财务前景 – cáiwù qiánjǐng – triển vọng tài chính – financial outlook |
| 2066 | 经营前景 – jīngyíng qiánjǐng – triển vọng kinh doanh – business outlook |
| 2067 | 盈利前景 – yínglì qiánjǐng – triển vọng lợi nhuận – earnings outlook |
| 2068 | 现金流前景 – xiànjīnliú qiánjǐng – triển vọng dòng tiền – cash flow outlook |
| 2069 | 增长前景 – zēngzhǎng qiánjǐng – triển vọng tăng trưởng – growth outlook |
| 2070 | 财务预测可靠性 – cáiwù yùcè kěkàoxìng – độ tin cậy của dự báo tài chính – reliability of financial forecasts |
| 2071 | 预测误差 – yùcè wùchā – sai số dự báo – forecast error |
| 2072 | 预测偏差 – yùcè piānchā – chênh lệch dự báo – forecast variance |
| 2073 | 滚动预测 – gǔndòng yùcè – dự báo cuốn chiếu – rolling forecast |
| 2074 | 最新预测 – zuìxīn yùcè – dự báo mới nhất – latest forecast |
| 2075 | 修订预测 – xiūdìng yùcè – dự báo điều chỉnh – revised forecast |
| 2076 | 盈利指引 – yínglì zhǐyǐn – hướng dẫn lợi nhuận – earnings guidance |
| 2077 | 业绩指引 – yèjì zhǐyǐn – hướng dẫn kết quả kinh doanh – performance guidance |
| 2078 | 收入指引 – shōurù zhǐyǐn – hướng dẫn doanh thu – revenue guidance |
| 2079 | 盈利预警 – yínglì yùjǐng – cảnh báo lợi nhuận – profit warning |
| 2080 | 业绩预告 – yèjì yùgào – dự báo trước kết quả kinh doanh – earnings pre-announcement |
| 2081 | 业绩快报 – yèjì kuàibào – báo cáo nhanh kết quả kinh doanh – preliminary earnings report |
| 2082 | 财务快报 – cáiwù kuàibào – báo cáo tài chính nhanh – preliminary financial report |
| 2083 | 初步业绩 – chūbù yèjì – kết quả kinh doanh sơ bộ – preliminary results |
| 2084 | 未经审计财务数据 – wèijīng shěnjì cáiwù shùjù – số liệu tài chính chưa kiểm toán – unaudited financial data |
| 2085 | 经审计财务报表 – jīng shěnjì cáiwù bàobiǎo – báo cáo tài chính đã kiểm toán – audited financial statements |
| 2086 | 审计前数据 – shěnjì qián shùjù – số liệu trước kiểm toán – pre-audit figures |
| 2087 | 审计后数据 – shěnjì hòu shùjù – số liệu sau kiểm toán – post-audit figures |
| 2088 | 审计调整后数据 – shěnjì tiáozhěng hòu shùjù – số liệu sau điều chỉnh kiểm toán – post-audit adjusted figures |
| 2089 | 报表审定 – bàobiǎo shěndìng – xác nhận báo cáo sau kiểm toán – finalization of audited statements |
| 2090 | 财务报表批准报出 – cáiwù bàobiǎo pīzhǔn bàochū – phê duyệt phát hành báo cáo tài chính – authorization of financial statements for issue |
| 2091 | 批准报出日 – pīzhǔn bàochūrì – ngày phê duyệt phát hành báo cáo – date of authorization for issue |
| 2092 | 报表签发 – bàobiǎo qiānfā – ký phát hành báo cáo – issuance of financial statements |
| 2093 | 信息发布 – xìnxī fābù – công bố thông tin – information release |
| 2094 | 财务信息发布 – cáiwù xìnxī fābù – công bố thông tin tài chính – release of financial information |
| 2095 | 财报 – cáibào – báo cáo tài chính – financial report |
| 2096 | 读财报 – dú cáibào – đọc báo cáo tài chính – read financial reports |
| 2097 | 看财报 – kàn cáibào – xem báo cáo tài chính – review financial reports |
| 2098 | 分析财报 – fēnxī cáibào – phân tích báo cáo tài chính – analyze financial reports |
| 2099 | 财报数据 – cáibào shùjù – số liệu báo cáo tài chính – financial report data |
| 2100 | 财报分析 – cáibào fēnxī – phân tích báo cáo tài chính – financial report analysis |
| 2101 | 财报表现 – cáibào biǎoxiàn – kết quả thể hiện trên báo cáo tài chính – reported financial performance |
| 2102 | 财报质量 – cáibào zhìliàng – chất lượng báo cáo tài chính – quality of financial reporting |
| 2103 | 财报披露 – cáibào pīlù – công bố báo cáo tài chính – financial reporting disclosure |
| 2104 | 财报风险 – cáibào fēngxiǎn – rủi ro trong báo cáo tài chính – financial reporting risk |
| 2105 | 财务报表项目分类 – cáiwù bàobiǎo xiàngmù fēnlèi – phân loại khoản mục báo cáo tài chính – classification of financial statement items |
| 2106 | 资产分类 – zīchǎn fēnlèi – phân loại tài sản – asset classification |
| 2107 | 负债分类 – fùzhài fēnlèi – phân loại nợ phải trả – liability classification |
| 2108 | 权益分类 – quányì fēnlèi – phân loại vốn chủ sở hữu – equity classification |
| 2109 | 收入分类 – shōurù fēnlèi – phân loại doanh thu – revenue classification |
| 2110 | 费用分类 – fèiyòng fēnlèi – phân loại chi phí – expense classification |
| 2111 | 现金流分类 – xiànjīnliú fēnlèi – phân loại dòng tiền – cash flow classification |
| 2112 | 流动项目 – liúdòng xiàngmù – khoản mục ngắn hạn – current item |
| 2113 | 非流动项目 – fēi liúdòng xiàngmù – khoản mục dài hạn – non-current item |
| 2114 | 短期资产 – duǎnqī zīchǎn – tài sản ngắn hạn – short-term assets |
| 2115 | 短期负债 – duǎnqī fùzhài – nợ ngắn hạn – short-term liabilities |
| 2116 | 货币性资产 – huòbìxìng zīchǎn – tài sản tiền tệ – monetary assets |
| 2117 | 非货币性资产 – fēi huòbìxìng zīchǎn – tài sản phi tiền tệ – non-monetary assets |
| 2118 | 有形资产 – yǒuxíng zīchǎn – tài sản hữu hình – tangible assets |
| 2119 | 经营性资产 – jīngyíngxìng zīchǎn – tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh – operating assets |
| 2120 | 非经营性资产 – fēi jīngyíngxìng zīchǎn – tài sản ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating assets |
| 2121 | 生息资产 – shēngxī zīchǎn – tài sản sinh lãi – interest-earning assets |
| 2122 | 非生息资产 – fēi shēngxī zīchǎn – tài sản không sinh lãi – non-interest-earning assets |
| 2123 | 优质资产 – yōuzhì zīchǎn – tài sản chất lượng cao – high-quality assets |
| 2124 | 高流动性资产 – gāo liúdòngxìng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản cao – highly liquid assets |
| 2125 | 低流动性资产 – dī liúdòngxìng zīchǎn – tài sản có tính thanh khoản thấp – low-liquidity assets |
| 2126 | 变现资产 – biànxiàn zīchǎn – tài sản có thể chuyển thành tiền – realizable assets |
| 2127 | 经营性负债 – jīngyíngxìng fùzhài – nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh – operating liabilities |
| 2128 | 融资性负债 – róngzīxìng fùzhài – nợ phục vụ huy động vốn – financing liabilities |
| 2129 | 计息负债 – jìxī fùzhài – nợ chịu lãi – interest-bearing liabilities |
| 2130 | 免息负债 – miǎnxī fùzhài – nợ không chịu lãi – interest-free liabilities |
| 2131 | 金融债务 – jīnróng zhàiwù – nợ tài chính – financial debt |
| 2132 | 经营债务 – jīngyíng zhàiwù – nợ kinh doanh – operating debt |
| 2133 | 刚性债务 – gāngxìng zhàiwù – nợ bắt buộc phải thanh toán – hard debt obligations |
| 2134 | 或有债务 – huòyǒu zhàiwù – nghĩa vụ nợ tiềm tàng – contingent debt |
| 2135 | 资产总额 – zīchǎn zǒng’é – tổng giá trị tài sản – total assets |
| 2136 | 负债总额 – fùzhài zǒng’é – tổng giá trị nợ phải trả – total liabilities |
| 2137 | 权益总额 – quányì zǒng’é – tổng vốn chủ sở hữu – total equity |
| 2138 | 流动资产合计 – liúdòng zīchǎn héjì – tổng tài sản ngắn hạn – total current assets |
| 2139 | 非流动资产合计 – fēi liúdòng zīchǎn héjì – tổng tài sản dài hạn – total non-current assets |
| 2140 | 流动负债合计 – liúdòng fùzhài héjì – tổng nợ ngắn hạn – total current liabilities |
| 2141 | 非流动负债合计 – fēi liúdòng fùzhài héjì – tổng nợ dài hạn – total non-current liabilities |
| 2142 | 所有者权益合计 – suǒyǒuzhě quányì héjì – tổng vốn chủ sở hữu – total owners’ equity |
| 2143 | 负债和所有者权益总计 – fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zǒngjì – tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu – total liabilities and owners’ equity |
| 2144 | 流动资产净额 – liúdòng zīchǎn jìng’é – tài sản ngắn hạn thuần – net current assets |
| 2145 | 固定资产净额 – gùdìng zīchǎn jìng’é – tài sản cố định thuần – net fixed assets |
| 2146 | 无形资产净额 – wúxíng zīchǎn jìng’é – tài sản vô hình thuần – net intangible assets |
| 2147 | 应收账款净额 – yīngshōu zhàngkuǎn jìng’é – khoản phải thu thuần – net accounts receivable |
| 2148 | 存货净额 – cúnhuò jìng’é – hàng tồn kho thuần – net inventory |
| 2149 | 贷款净额 – dàikuǎn jìng’é – dư nợ cho vay thuần – net loans |
| 2150 | 资产账面金额 – zīchǎn zhàngmiàn jīn’é – giá trị ghi sổ của tài sản – carrying amount of assets |
| 2151 | 负债账面金额 – fùzhài zhàngmiàn jīn’é – giá trị ghi sổ của nợ phải trả – carrying amount of liabilities |
| 2152 | 资产原值 – zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản – original cost of assets |
| 2153 | 资产净值 – zīchǎn jìngzhí – giá trị tài sản thuần – net asset value |
| 2154 | 资产残值 – zīchǎn cánzhí – giá trị còn lại của tài sản – residual value of assets |
| 2155 | 资产可收回金额 – zīchǎn kě shōuhuí jīn’é – giá trị có thể thu hồi của tài sản – recoverable amount of assets |
| 2156 | 资产公允价值 – zīchǎn gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý của tài sản – fair value of assets |
| 2157 | 负债公允价值 – fùzhài gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý của nợ phải trả – fair value of liabilities |
| 2158 | 公允价值变动 – gōngyǔn jiàzhí biàndòng – biến động giá trị hợp lý – fair value change |
| 2159 | 公允价值收益 – gōngyǔn jiàzhí shōuyì – lãi từ giá trị hợp lý – fair value gain |
| 2160 | 公允价值损失 – gōngyǔn jiàzhí sǔnshī – lỗ từ giá trị hợp lý – fair value loss |
| 2161 | 公允价值层次 – gōngyǔn jiàzhí céngcì – cấp độ giá trị hợp lý – fair value hierarchy |
| 2162 | 一级输入值 – yījí shūrùzhí – dữ liệu đầu vào cấp 1 – Level 1 inputs |
| 2163 | 二级输入值 – èrjí shūrùzhí – dữ liệu đầu vào cấp 2 – Level 2 inputs |
| 2164 | 三级输入值 – sānjí shūrùzhí – dữ liệu đầu vào cấp 3 – Level 3 inputs |
| 2165 | 市场报价 – shìchǎng bàojià – giá niêm yết thị trường – quoted market price |
| 2166 | 可观察输入值 – kě guānchá shūrùzhí – dữ liệu đầu vào có thể quan sát – observable inputs |
| 2167 | 不可观察输入值 – bùkě guānchá shūrùzhí – dữ liệu đầu vào không thể quan sát – unobservable inputs |
| 2168 | 估值技术 – gūzhí jìshù – kỹ thuật định giá – valuation technique |
| 2169 | 市场法 – shìchǎngfǎ – phương pháp thị trường – market approach |
| 2170 | 收益法 – shōuyìfǎ – phương pháp thu nhập – income approach |
| 2171 | 现行成本法 – xiànxíng chéngběnfǎ – phương pháp chi phí hiện hành – current cost approach |
| 2172 | 重置成本 – chóngzhì chéngběn – chi phí thay thế – replacement cost |
| 2173 | 清算价值 – qīngsuàn jiàzhí – giá trị thanh lý – liquidation value |
| 2174 | 清算价格 – qīngsuàn jiàgé – giá thanh lý – liquidation price |
| 2175 | 可变现价值 – kě biànxiàn jiàzhí – giá trị có thể thực hiện – realizable value |
| 2176 | 资产处置价值 – zīchǎn chǔzhì jiàzhí – giá trị thanh lý tài sản – asset disposal value |
| 2177 | 固定资产增加 – gùdìng zīchǎn zēngjiā – tài sản cố định tăng – increase in fixed assets |
| 2178 | 固定资产减少 – gùdìng zīchǎn jiǎnshǎo – tài sản cố định giảm – decrease in fixed assets |
| 2179 | 本期新增固定资产 – běnqī xīnzēng gùdìng zīchǎn – tài sản cố định tăng mới trong kỳ – additions to fixed assets |
| 2180 | 本期处置固定资产 – běnqī chǔzhì gùdìng zīchǎn – tài sản cố định thanh lý trong kỳ – disposals of fixed assets |
| 2181 | 固定资产购置 – gùdìng zīchǎn gòuzhì – mua sắm tài sản cố định – acquisition of fixed assets |
| 2182 | 固定资产投资 – gùdìng zīchǎn tóuzī – đầu tư tài sản cố định – fixed asset investment |
| 2183 | 固定资产更新 – gùdìng zīchǎn gēngxīn – đổi mới tài sản cố định – fixed asset renewal |
| 2184 | 固定资产改良 – gùdìng zīchǎn gǎiliáng – cải tạo tài sản cố định – fixed asset improvement |
| 2185 | 固定资产维修 – gùdìng zīchǎn wéixiū – sửa chữa tài sản cố định – fixed asset maintenance |
| 2186 | 固定资产报废损失 – gùdìng zīchǎn bàofèi sǔnshī – lỗ do thanh lý tài sản cố định – loss on retirement of fixed assets |
| 2187 | 机器设备 – jīqì shèbèi – máy móc thiết bị – machinery and equipment |
| 2188 | 生产设备 – shēngchǎn shèbèi – thiết bị sản xuất – production equipment |
| 2189 | 办公设备 – bàngōng shèbèi – thiết bị văn phòng – office equipment |
| 2190 | 运输设备 – yùnshū shèbèi – phương tiện vận tải – transportation equipment |
| 2191 | 房屋建筑物 – fángwū jiànzhùwù – nhà cửa và công trình – buildings and structures |
| 2192 | 土地 – tǔdì – đất đai – land |
| 2193 | 厂房 – chǎngfáng – nhà xưởng – factory building |
| 2194 | 设备原值 – shèbèi yuánzhí – nguyên giá thiết bị – original cost of equipment |
| 2195 | 设备净值 – shèbèi jìngzhí – giá trị thuần của thiết bị – net book value of equipment |
| 2196 | 设备折旧 – shèbèi zhéjiù – khấu hao thiết bị – equipment depreciation |
| 2197 | 累计折耗 – lěijì zhéhào – hao mòn lũy kế – accumulated depletion |
| 2198 | 折耗 – zhéhào – hao mòn tài nguyên – depletion |
| 2199 | 资源资产 – zīyuán zīchǎn – tài sản tài nguyên – natural resource assets |
| 2200 | 矿产资源 – kuàngchǎn zīyuán – tài nguyên khoáng sản – mineral resources |
| 2201 | 生物资产 – shēngwù zīchǎn – tài sản sinh học – biological assets |
| 2202 | 生产性生物资产 – shēngchǎnxìng shēngwù zīchǎn – tài sản sinh học sản xuất – bearer biological assets |
| 2203 | 投资性房地产 – tóuzīxìng fángdìchǎn – bất động sản đầu tư – investment property |
| 2204 | 自用房地产 – zìyòng fángdìchǎn – bất động sản sử dụng cho doanh nghiệp – owner-occupied property |
| 2205 | 投资性房地产公允价值 – tóuzīxìng fángdìchǎn gōngyǔn jiàzhí – giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư – fair value of investment property |
| 2206 | 房地产投资 – fángdìchǎn tóuzī – đầu tư bất động sản – real estate investment |
| 2207 | 开发成本 – kāifā chéngběn – chi phí phát triển – development costs |
| 2208 | 土地开发成本 – tǔdì kāifā chéngběn – chi phí phát triển đất – land development costs |
| 2209 | 开发支出 – kāifā zhīchū – chi phí phát triển – development expenditure |
| 2210 | 开发项目 – kāifā xiàngmù – dự án phát triển – development project |
| 2211 | 开发产品 – kāifā chǎnpǐn – sản phẩm bất động sản phát triển – developed properties |
| 2212 | 无形资产原值 – wúxíng zīchǎn yuánzhí – nguyên giá tài sản vô hình – original cost of intangible assets |
| 2213 | 软件 – ruǎnjiàn – phần mềm – software |
| 2214 | 软件使用权 – ruǎnjiàn shǐyòngquán – quyền sử dụng phần mềm – software license |
| 2215 | 著作权 – zhùzuòquán – quyền tác giả – copyright |
| 2216 | 版权 – bǎnquán – bản quyền – copyright |
| 2217 | 特许经营权 – tèxǔ jīngyíngquán – quyền nhượng quyền kinh doanh – franchise rights |
| 2218 | 许可权 – xǔkěquán – quyền cấp phép – license right |
| 2219 | 客户关系 – kèhù guānxì – quan hệ khách hàng – customer relationships |
| 2220 | 品牌价值 – pǐnpái jiàzhí – giá trị thương hiệu – brand value |
| 2221 | 技术专有权 – jìshù zhuānyǒuquán – quyền công nghệ độc quyền – proprietary technology rights |
| 2222 | 商誉余额 – shāngyù yú’é – số dư lợi thế thương mại – goodwill balance |
| 2223 | 商誉增加 – shāngyù zēngjiā – lợi thế thương mại tăng – increase in goodwill |
| 2224 | 商誉减值准备 – shāngyù jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng suy giảm lợi thế thương mại – goodwill impairment allowance |
| 2225 | 研发资本化率 – yánfā zīběnhuàlǜ – tỷ lệ vốn hóa R&D – R&D capitalization rate |
| 2226 | 研发费用率 – yánfā fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí R&D – R&D expense ratio |
| 2227 | 研发投入占收入比 – yánfā tóurù zhàn shōurù bǐ – tỷ lệ đầu tư R&D trên doanh thu – R&D-to-revenue ratio |
| 2228 | 长期应收款 – chángqī yīngshōu kuǎn – khoản phải thu dài hạn – long-term receivables |
| 2229 | 长期预付款 – chángqī yùfùkuǎn – khoản trả trước dài hạn – long-term prepayments |
| 2230 | 其他长期资产 – qítā chángqī zīchǎn – tài sản dài hạn khác – other long-term assets |
| 2231 | 债权资产 – zhàiquán zīchǎn – tài sản dưới dạng khoản nợ – debt assets |
| 2232 | 其他债权投资 – qítā zhàiquán tóuzī – đầu tư công cụ nợ khác – other debt investments |
| 2233 | 其他权益工具投资 – qítā quányì gōngjù tóuzī – đầu tư công cụ vốn khác – other equity instrument investments |
| 2234 | 可供出售金融资产 – kěgōng chūshòu jīnróng zīchǎn – tài sản tài chính sẵn sàng để bán – available-for-sale financial assets |
| 2235 | 持有至到期投资 – chíyǒu zhì dàoqī tóuzī – khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – held-to-maturity investments |
| 2236 | 贷款和应收款项 – dàikuǎn hé yīngshōu kuǎnxiàng – các khoản cho vay và phải thu – loans and receivables |
| 2237 | 金融资产重分类 – jīnróng zīchǎn chóngfēnlèi – phân loại lại tài sản tài chính – reclassification of financial assets |
| 2238 | 金融资产终止确认 – jīnróng zīchǎn zhōngzhǐ quèrèn – ngừng ghi nhận tài sản tài chính – derecognition of financial assets |
| 2239 | 金融负债终止确认 – jīnróng fùzhài zhōngzhǐ quèrèn – ngừng ghi nhận nợ tài chính – derecognition of financial liabilities |
| 2240 | 金融资产转移 – jīnróng zīchǎn zhuǎnyí – chuyển giao tài sản tài chính – transfer of financial assets |
| 2241 | 应收账款转让 – yīngshōu zhàngkuǎn zhuǎnràng – chuyển nhượng khoản phải thu – assignment of receivables |
| 2242 | 应收账款质押 – yīngshōu zhàngkuǎn zhìyā – cầm cố khoản phải thu – pledge of receivables |
| 2243 | 应收账款证券化 – yīngshōu zhàngkuǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa khoản phải thu – receivables securitization |
| 2244 | 资产证券化 – zīchǎn zhèngquànhuà – chứng khoán hóa tài sản – asset securitization |
| 2245 | 资产支持证券 – zīchǎn zhīchí zhèngquàn – chứng khoán bảo đảm bằng tài sản – asset-backed securities |
| 2246 | 投资组合 – tóuzī zǔhé – danh mục đầu tư – investment portfolio |
| 2247 | 证券投资 – zhèngquàn tóuzī – đầu tư chứng khoán – securities investment |
| 2248 | 股票投资 – gǔpiào tóuzī – đầu tư cổ phiếu – equity investment |
| 2249 | 基金投资 – jījīn tóuzī – đầu tư quỹ – fund investment |
| 2250 | 理财产品 – lǐcái chǎnpǐn – sản phẩm quản lý tài sản – wealth management product |
| 2251 | 理财投资 – lǐcái tóuzī – đầu tư sản phẩm tài chính – wealth management investment |
| 2252 | 定期存款 – dìngqī cúnkuǎn – tiền gửi có kỳ hạn – time deposit |
| 2253 | 活期存款 – huóqī cúnkuǎn – tiền gửi không kỳ hạn – demand deposit |
| 2254 | 大额存单 – dà’é cúndān – chứng chỉ tiền gửi mệnh giá lớn – certificate of deposit |
| 2255 | 银行理财 – yínháng lǐcái – sản phẩm đầu tư của ngân hàng – bank wealth management product |
| 2256 | 短期理财 – duǎnqī lǐcái – đầu tư tài chính ngắn hạn – short-term wealth management investment |
| 2257 | 投资组合收益 – tóuzī zǔhé shōuyì – lợi nhuận danh mục đầu tư – portfolio return |
| 2258 | 投资组合风险 – tóuzī zǔhé fēngxiǎn – rủi ro danh mục đầu tư – portfolio risk |
| 2259 | 投资损益 – tóuzī sǔnyì – lãi lỗ đầu tư – investment gains and losses |
| 2260 | 投资损失 – tóuzī sǔnshī – lỗ đầu tư – investment loss |
| 2261 | 投资增值 – tóuzī zēngzhí – tăng giá trị đầu tư – investment appreciation |
| 2262 | 投资减值 – tóuzī jiǎnzhí – suy giảm giá trị đầu tư – investment impairment |
| 2263 | 投资减值准备 – tóuzī jiǎnzhí zhǔnbèi – dự phòng giảm giá đầu tư – investment impairment allowance |
| 2264 | 长期借款余额 – chángqī jièkuǎn yú’é – dư nợ vay dài hạn – long-term borrowing balance |
| 2265 | 短期借款余额 – duǎnqī jièkuǎn yú’é – dư nợ vay ngắn hạn – short-term borrowing balance |
| 2266 | 银行借款余额 – yínháng jièkuǎn yú’é – dư nợ vay ngân hàng – bank borrowing balance |
| 2267 | 银行贷款余额 – yínháng dàikuǎn yú’é – dư nợ tín dụng ngân hàng – outstanding bank loans |
| 2268 | 借款总额 – jièkuǎn zǒng’é – tổng số tiền vay – total borrowings |
| 2269 | 债务总额 – zhàiwù zǒng’é – tổng nợ – total debt |
| 2270 | 总有息债务 – zǒng yǒuxī zhàiwù – tổng nợ chịu lãi – total interest-bearing debt |
| 2271 | 短期有息债务 – duǎnqī yǒuxī zhàiwù – nợ chịu lãi ngắn hạn – short-term interest-bearing debt |
| 2272 | 长期有息债务 – chángqī yǒuxī zhàiwù – nợ chịu lãi dài hạn – long-term interest-bearing debt |
| 2273 | 净有息负债 – jìng yǒuxī fùzhài – nợ chịu lãi ròng – net interest-bearing debt |
| 2274 | 债务增加 – zhàiwù zēngjiā – nợ tăng – increase in debt |
| 2275 | 债务减少 – zhàiwù jiǎnshǎo – nợ giảm – decrease in debt |
| 2276 | 新增借款 – xīnzēng jièkuǎn – khoản vay mới – new borrowings |
| 2277 | 新增债务 – xīnzēng zhàiwù – nợ mới phát sinh – new debt |
| 2278 | 偿还借款 – chánghuán jièkuǎn – trả khoản vay – repay borrowings |
| 2279 | 提前还款 – tíqián huánkuǎn – trả nợ trước hạn – early repayment |
| 2280 | 提前偿债 – tíqián chángzhài – thanh toán nợ trước hạn – early debt repayment |
| 2281 | 到期还款 – dàoqī huánkuǎn – trả nợ khi đến hạn – repayment at maturity |
| 2282 | 分期还款 – fēnqī huánkuǎn – trả nợ theo kỳ – installment repayment |
| 2283 | 一次性还款 – yícìxìng huánkuǎn – trả nợ một lần – lump-sum repayment |
| 2284 | 等额本金 – děng’é běnjīn – trả gốc đều – equal principal repayment |
| 2285 | 等额本息 – děng’é běnxī – trả gốc và lãi đều – equal principal and interest repayment |
| 2286 | 利息支出 – lìxī zhīchū – chi phí trả lãi – interest expenditure |
| 2287 | 应计利息 – yīngjì lìxī – lãi phải trả dồn tích – accrued interest |
| 2288 | 未付利息 – wèifù lìxī – lãi chưa thanh toán – unpaid interest |
| 2289 | 逾期利息 – yúqī lìxī – lãi quá hạn – overdue interest |
| 2290 | 罚息 – fáxī – lãi phạt – penalty interest |
| 2291 | 复利 – fùlì – lãi kép – compound interest |
| 2292 | 单利 – dānlì – lãi đơn – simple interest |
| 2293 | 浮动利率 – fúdòng lìlǜ – lãi suất thả nổi – floating interest rate |
| 2294 | 固定利率 – gùdìng lìlǜ – lãi suất cố định – fixed interest rate |
| 2295 | 基准利率 – jīzhǔn lìlǜ – lãi suất cơ sở – benchmark interest rate |
| 2296 | 贷款基准利率 – dàikuǎn jīzhǔn lìlǜ – lãi suất cho vay cơ sở – benchmark lending rate |
| 2297 | 利率上浮 – lìlǜ shàngfú – điều chỉnh tăng lãi suất – interest rate markup |
| 2298 | 利率下调 – lìlǜ xiàtiáo – điều chỉnh giảm lãi suất – interest rate reduction |
| 2299 | 融资利息 – róngzī lìxī – lãi vay huy động vốn – financing interest |
| 2300 | 平均融资成本 – píngjūn róngzī chéngběn – chi phí huy động vốn bình quân – average financing cost |
| 2301 | 平均借款利率 – píngjūn jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay bình quân – average borrowing rate |
| 2302 | 加权平均借款利率 – jiāquán píngjūn jièkuǎn lìlǜ – lãi suất vay bình quân gia quyền – weighted average borrowing rate |
| 2303 | 债务融资比例 – zhàiwù róngzī bǐlì – tỷ trọng huy động vốn bằng nợ – debt financing ratio |
| 2304 | 股权融资比例 – gǔquán róngzī bǐlì – tỷ trọng huy động vốn bằng vốn chủ – equity financing ratio |
| 2305 | 资本负债结构 – zīběn fùzhài jiégòu – cơ cấu vốn và nợ – capital and debt structure |
| 2306 | 财务杠杆效应 – cáiwù gànggǎn xiàoyìng – hiệu ứng đòn bẩy tài chính – financial leverage effect |
| 2307 | 正财务杠杆 – zhèng cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính dương – positive financial leverage |
| 2308 | 负财务杠杆 – fù cáiwù gànggǎn – đòn bẩy tài chính âm – negative financial leverage |
| 2309 | 杠杆风险 – gànggǎn fēngxiǎn – rủi ro đòn bẩy – leverage risk |
| 2310 | 去杠杆化 – qù gànggǎnhuà – quá trình giảm đòn bẩy – deleveraging |
| 2311 | 资产负债匹配率 – zīchǎn fùzhài pǐpèilǜ – tỷ lệ phù hợp tài sản và nợ – asset-liability matching ratio |
| 2312 | 长期资金 – chángqī zījīn – nguồn vốn dài hạn – long-term funds |
| 2313 | 短期资金 – duǎnqī zījīn – nguồn vốn ngắn hạn – short-term funds |
| 2314 | 永久性资本 – yǒngjiǔxìng zīběn – vốn thường xuyên – permanent capital |
| 2315 | 长期资本 – chángqī zīběn – vốn dài hạn – long-term capital |
| 2316 | 营运资本 – yíngyùn zīběn – vốn lưu động – working capital |
| 2317 | 永久营运资金 – yǒngjiǔ yíngyùn zījīn – vốn lưu động thường xuyên – permanent working capital |
| 2318 | 临时营运资金 – línshí yíngyùn zījīn – vốn lưu động tạm thời – temporary working capital |
| 2319 | 资金缺口融资 – zījīn quēkǒu róngzī – tài trợ phần thiếu hụt vốn – funding gap financing |
| 2320 | 流动资金贷款 – liúdòng zījīn dàikuǎn – khoản vay vốn lưu động – working capital loan |
| 2321 | 固定资产贷款 – gùdìng zīchǎn dàikuǎn – khoản vay đầu tư tài sản cố định – fixed asset loan |
| 2322 | 项目贷款 – xiàngmù dàikuǎn – khoản vay dự án – project loan |
| 2323 | 并购贷款 – bìnggòu dàikuǎn – khoản vay mua bán sáp nhập – acquisition loan |
| 2324 | 贸易融资 – màoyì róngzī – tài trợ thương mại – trade finance |
| 2325 | 进口融资 – jìnkǒu róngzī – tài trợ nhập khẩu – import financing |
| 2326 | 出口融资 – chūkǒu róngzī – tài trợ xuất khẩu – export financing |
| 2327 | 信用证 – xìnyòngzhèng – thư tín dụng – letter of credit |
| 2328 | 进口信用证 – jìnkǒu xìnyòngzhèng – thư tín dụng nhập khẩu – import letter of credit |
| 2329 | 出口信用证 – chūkǒu xìnyòngzhèng – thư tín dụng xuất khẩu – export letter of credit |
| 2330 | 银行保函 – yínháng bǎohán – bảo lãnh ngân hàng – bank guarantee |
| 2331 | 履约保函 – lǚyuē bǎohán – bảo lãnh thực hiện hợp đồng – performance guarantee |
| 2332 | 付款保函 – fùkuǎn bǎohán – bảo lãnh thanh toán – payment guarantee |
| 2333 | 投标保函 – tóubiāo bǎohán – bảo lãnh dự thầu – bid bond |
| 2334 | 预付款保函 – yùfùkuǎn bǎohán – bảo lãnh tiền ứng trước – advance payment guarantee |
| 2335 | 保函余额 – bǎohán yú’é – dư bảo lãnh – outstanding guarantees |
| 2336 | 银行承兑 – yínháng chéngduì – chấp nhận thanh toán của ngân hàng – bank acceptance |
| 2337 | 银行承兑汇票余额 – yínháng chéngduì huìpiào yú’é – số dư hối phiếu ngân hàng chấp nhận – outstanding bank acceptance bills |
| 2338 | 票据贴现 – piàojù tiēxiàn – chiết khấu thương phiếu – bill discounting |
| 2339 | 贴现利率 – tiēxiàn lìlǜ – lãi suất chiết khấu – discount rate |
| 2340 | 贴现费用 – tiēxiàn fèiyòng – chi phí chiết khấu – discounting fee |
| 2341 | 票据到期 – piàojù dàoqī – thương phiếu đến hạn – bill maturity |
| 2342 | 商业票据 – shāngyè piàojù – thương phiếu thương mại – commercial paper |
| 2343 | 短期融资券 – duǎnqī róngzī quàn – trái phiếu tài trợ ngắn hạn – short-term financing bonds |
| 2344 | 中期票据 – zhōngqī piàojù – trái phiếu trung hạn – medium-term notes |
| 2345 | 公司债 – gōngsīzhài – trái phiếu công ty – corporate bonds |
| 2346 | 企业债 – qǐyèzhài – trái phiếu doanh nghiệp – enterprise bonds |
| 2347 | 可转换债券 – kě zhuǎnhuàn zhàiquàn – trái phiếu chuyển đổi – convertible bonds |
| 2348 | 可转债 – kězhuǎnzhài – trái phiếu chuyển đổi – convertible bond |
| 2349 | 永续债 – yǒngxùzhài – trái phiếu vĩnh viễn – perpetual bond |
| 2350 | 次级债 – cìjízhài – nợ thứ cấp – subordinated debt |
| 2351 | 优先债务 – yōuxiān zhàiwù – nợ ưu tiên – senior debt |
| 2352 | 次级债务 – cìjí zhàiwù – nợ thứ cấp – subordinated debt |
| 2353 | 无担保债务 – wú dānbǎo zhàiwù – nợ không có bảo đảm – unsecured debt |
| 2354 | 有担保债务 – yǒu dānbǎo zhàiwù – nợ có bảo đảm – secured debt |
| 2355 | 抵押贷款 – dǐyā dàikuǎn – khoản vay thế chấp – mortgage loan |
| 2356 | 信用贷款 – xìnyòng dàikuǎn – khoản vay tín chấp – unsecured loan |
| 2357 | 保证贷款 – bǎozhèng dàikuǎn – khoản vay có bảo lãnh – guaranteed loan |
| 2358 | 质押贷款 – zhìyā dàikuǎn – khoản vay cầm cố – pledged loan |
| 2359 | 贷款担保方式 – dàikuǎn dānbǎo fāngshì – hình thức bảo đảm khoản vay – loan security method |
| 2360 | 抵押品价值 – dǐyāpǐn jiàzhí – giá trị tài sản thế chấp – collateral value |
| 2361 | 抵押品覆盖率 – dǐyāpǐn fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ tài sản thế chấp – collateral coverage ratio |
| 2362 | 抵押物评估 – dǐyāwù pínggū – định giá tài sản thế chấp – collateral valuation |
| 2363 | 抵押物净值 – dǐyāwù jìngzhí – giá trị thuần tài sản thế chấp – net collateral value |
| 2364 | 贷款价值比 – dàikuǎn jiàzhí bǐ – tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản – loan-to-value ratio |
| 2365 | 担保覆盖率 – dānbǎo fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ tài sản bảo đảm – collateral coverage ratio |
| 2366 | 第一还款来源 – dìyī huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ thứ nhất – primary source of repayment |
| 2367 | 第二还款来源 – dì’èr huánkuǎn láiyuán – nguồn trả nợ thứ hai – secondary source of repayment |
| 2368 | 主营业务现金流还款 – zhǔyíng yèwù xiànjīnliú huánkuǎn – trả nợ bằng dòng tiền kinh doanh chính – repayment from core business cash flow |
| 2369 | 资产变现还款 – zīchǎn biànxiàn huánkuǎn – trả nợ bằng thanh lý tài sản – repayment through asset liquidation |
| 2370 | 担保代偿 – dānbǎo dàicháng – bên bảo lãnh trả thay – guarantee compensation |
| 2371 | 代偿 – dàicháng – thanh toán thay – compensation payment |
| 2372 | 代偿风险 – dàicháng fēngxiǎn – rủi ro trả thay – compensation risk |
| 2373 | 还款意愿 – huánkuǎn yìyuàn – thiện chí trả nợ – willingness to repay |
| 2374 | 还款能力分析 – huánkuǎn nénglì fēnxī – phân tích khả năng trả nợ – repayment capacity analysis |
| 2375 | 第一还款来源分析 – dìyī huánkuǎn láiyuán fēnxī – phân tích nguồn trả nợ thứ nhất – primary repayment source analysis |
| 2376 | 第二还款来源分析 – dì’èr huánkuǎn láiyuán fēnxī – phân tích nguồn trả nợ thứ hai – secondary repayment source analysis |
| 2377 | 债务偿付来源 – zhàiwù chángfù láiyuán – nguồn thanh toán nợ – source of debt repayment |
| 2378 | 还债现金流 – huánzhài xiànjīnliú – dòng tiền trả nợ – debt repayment cash flow |
| 2379 | 偿债现金流 – chángzhài xiànjīnliú – dòng tiền phục vụ trả nợ – debt service cash flow |
| 2380 | 债务服务 – zhàiwù fúwù – nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi – debt service |
| 2381 | 年度债务服务额 – niándù zhàiwù fúwù’é – tổng nghĩa vụ trả nợ trong năm – annual debt service |
| 2382 | 本金偿付额 – běnjīn chángfù’é – số tiền trả gốc – principal repayment amount |
| 2383 | 利息偿付额 – lìxī chángfù’é – số tiền trả lãi – interest payment amount |
| 2384 | 本息合计 – běnxī héjì – tổng gốc và lãi – total principal and interest |
| 2385 | 债务服务覆盖倍数 – zhàiwù fúwù fùgài bèishù – hệ số bao phủ nghĩa vụ nợ – debt service coverage ratio |
| 2386 | 偿债现金保障倍数 – chángzhài xiànjīn bǎozhàng bèishù – hệ số bảo đảm trả nợ bằng tiền – cash debt coverage ratio |
| 2387 | 经营现金流债务比 – jīngyíng xiànjīnliú zhàiwù bǐ – tỷ lệ dòng tiền hoạt động trên nợ – operating cash flow to debt ratio |
| 2388 | 自由现金流债务比 – zìyóu xiànjīnliú zhàiwù bǐ – tỷ lệ dòng tiền tự do trên nợ – free cash flow to debt ratio |
| 2389 | 资本支出覆盖率 – zīběn zhīchū fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ chi tiêu vốn – capital expenditure coverage ratio |
| 2390 | 现金流利息保障倍数 – xiànjīnliú lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số dòng tiền bao phủ lãi vay – cash flow interest coverage ratio |
| 2391 | EBIT利息保障倍数 – EBIT lìxī bǎozhàng bèishù – hệ số EBIT bao phủ lãi vay – EBIT interest coverage ratio |
| 2392 | 固定费用覆盖率 – gùdìng fèiyòng fùgàilǜ – tỷ lệ bao phủ chi phí cố định – fixed charge coverage ratio |
| 2393 | 债务承受能力 – zhàiwù chéngshòu nénglì – khả năng chịu đựng nợ – debt capacity |
| 2394 | 举债能力 – jǔzhài nénglì – khả năng vay nợ – debt capacity |
| 2395 | 新增债务能力 – xīnzēng zhàiwù nénglì – khả năng vay thêm nợ – additional debt capacity |
| 2396 | 剩余授信空间 – shèngyú shòuxìn kōngjiān – dư địa tín dụng còn lại – remaining credit capacity |
| 2397 | 融资空间 – róngzī kōngjiān – dư địa huy động vốn – financing headroom |
| 2398 | 债务空间 – zhàiwù kōngjiān – dư địa vay nợ – debt headroom |
| 2399 | 杠杆空间 – gànggǎn kōngjiān – dư địa tăng đòn bẩy – leverage headroom |
| 2400 | 偿债空间 – chángzhài kōngjiān – dư địa trả nợ – debt repayment headroom |
| 2401 | 安全偿债水平 – ānquán chángzhài shuǐpíng – mức nợ an toàn – safe debt service level |
| 2402 | 债务可持续性 – zhàiwù kě chíxùxìng – tính bền vững của nợ – debt sustainability |
| 2403 | 偿债可持续性 – chángzhài kě chíxùxìng – tính bền vững của khả năng trả nợ – debt service sustainability |
| 2404 | 财务可持续性 – cáiwù kě chíxùxìng – tính bền vững tài chính – financial sustainability |
| 2405 | 资本结构稳定性 – zīběn jiégòu wěndìngxìng – tính ổn định của cơ cấu vốn – capital structure stability |
| 2406 | 债务结构稳定性 – zhàiwù jiégòu wěndìngxìng – tính ổn định của cơ cấu nợ – debt structure stability |
| 2407 | 债务期限分布 – zhàiwù qīxiàn fēnbù – phân bố kỳ hạn nợ – debt maturity distribution |
| 2408 | 债务到期时间表 – zhàiwù dàoqī shíjiānbiǎo – lịch đáo hạn nợ – debt maturity schedule |
| 2409 | 本金到期 – běnjīn dàoqī – tiền gốc đến hạn – principal maturity |
| 2410 | 利息到期 – lìxī dàoqī – tiền lãi đến hạn – interest due |
| 2411 | 一年以内到期 – yì nián yǐnèi dàoqī – đáo hạn trong vòng một năm – due within one year |
| 2412 | 一至三年到期 – yī zhì sān nián dàoqī – đáo hạn từ một đến ba năm – due in one to three years |
| 2413 | 三至五年到期 – sān zhì wǔ nián dàoqī – đáo hạn từ ba đến năm năm – due in three to five years |
| 2414 | 五年以上到期 – wǔ nián yǐshàng dàoqī – đáo hạn trên năm năm – due after five years |
| 2415 | 平均债务期限 – píngjūn zhàiwù qīxiàn – kỳ hạn nợ bình quân – average debt maturity |
| 2416 | 剩余期限 – shèngyú qīxiàn – thời hạn còn lại – remaining maturity |
| 2417 | 加权平均剩余期限 – jiāquán píngjūn shèngyú qīxiàn – thời hạn còn lại bình quân gia quyền – weighted average remaining maturity |
| 2418 | 短期债务压力 – duǎnqī zhàiwù yālì – áp lực nợ ngắn hạn – short-term debt pressure |
| 2419 | 集中兑付压力 – jízhōng duìfù yālì – áp lực thanh toán tập trung – concentrated repayment pressure |
| 2420 | 到期兑付 – dàoqī duìfù – thanh toán khi đến hạn – repayment at maturity |
| 2421 | 债券兑付 – zhàiquàn duìfù – thanh toán trái phiếu – bond redemption |
| 2422 | 兑付风险 – duìfù fēngxiǎn – rủi ro thanh toán khi đáo hạn – redemption risk |
| 2423 | 流动性缺口 – liúdòngxìng quēkǒu – khoảng thiếu hụt thanh khoản – liquidity gap |
| 2424 | 流动性覆盖 – liúdòngxìng fùgài – mức bao phủ thanh khoản – liquidity coverage |
| 2425 | 短期流动性 – duǎnqī liúdòngxìng – thanh khoản ngắn hạn – short-term liquidity |
| 2426 | 长期流动性 – chángqī liúdòngxìng – thanh khoản dài hạn – long-term liquidity |
| 2427 | 流动性来源 – liúdòngxìng láiyuán – nguồn thanh khoản – liquidity sources |
| 2428 | 流动性需求 – liúdòngxìng xūqiú – nhu cầu thanh khoản – liquidity needs |
| 2429 | 流动性储备资产 – liúdòngxìng chǔbèi zīchǎn – tài sản dự trữ thanh khoản – liquidity reserve assets |
| 2430 | 高流动性储备 – gāo liúdòngxìng chǔbèi – dự trữ có tính thanh khoản cao – high-liquidity reserves |
| 2431 | 备用流动性 – bèiyòng liúdòngxìng – nguồn thanh khoản dự phòng – contingent liquidity |
| 2432 | 未动用授信 – wèi dòngyòng shòuxìn – hạn mức tín dụng chưa sử dụng – undrawn credit facilities |
| 2433 | 可随时动用资金 – kě suíshí dòngyòng zījīn – nguồn vốn có thể sử dụng ngay – immediately available funds |
| 2434 | 流动资产覆盖流动负债 – liúdòng zīchǎn fùgài liúdòng fùzhài – tài sản ngắn hạn bao phủ nợ ngắn hạn – current assets cover current liabilities |
| 2435 | 现金覆盖短期债务 – xiànjīn fùgài duǎnqī zhàiwù – tiền mặt bao phủ nợ ngắn hạn – cash covers short-term debt |
| 2436 | 流动性充裕 – liúdòngxìng chōngyù – thanh khoản dồi dào – ample liquidity |
| 2437 | 流动性偏紧 – liúdòngxìng piānjǐn – thanh khoản tương đối căng – relatively tight liquidity |
| 2438 | 流动性紧缺 – liúdòngxìng jǐnquē – thiếu thanh khoản – liquidity shortage |
| 2439 | 流动性枯竭 – liúdòngxìng kūjié – cạn kiệt thanh khoản – liquidity depletion |
| 2440 | 短期资金缺口 – duǎnqī zījīn quēkǒu – thiếu hụt vốn ngắn hạn – short-term funding gap |
| 2441 | 融资缺口 – róngzī quēkǒu – thiếu hụt nguồn tài trợ – financing gap |
| 2442 | 再融资风险 – zài róngzī fēngxiǎn – rủi ro tái cấp vốn – refinancing risk |
| 2443 | 再融资压力 – zài róngzī yālì – áp lực tái cấp vốn – refinancing pressure |
| 2444 | 债务滚续 – zhàiwù gǔnxù – đảo nợ, gia hạn nợ liên tục – debt rollover |
| 2445 | 债务滚动 – zhàiwù gǔndòng – quay vòng nợ – debt rollover |
| 2446 | 借新还旧 – jièxīn huánjiù – vay mới trả nợ cũ – refinance old debt with new borrowing |
| 2447 | 续贷 – xùdài – gia hạn hoặc tái cấp khoản vay – loan renewal |
| 2448 | 续贷能力 – xùdài nénglì – khả năng gia hạn khoản vay – loan renewal capacity |
| 2449 | 抽贷 – chōudài – ngân hàng thu hồi hạn mức tín dụng – withdrawal of bank credit |
| 2450 | 断贷 – duàndài – ngừng cấp tín dụng – credit cutoff |
| 2451 | 压贷 – yādài – thu hẹp hạn mức cho vay – reduction of credit exposure |
| 2452 | 惜贷 – xīdài – ngân hàng hạn chế cho vay – reluctance to lend |
| 2453 | 资金链风险 – zījīnliàn fēngxiǎn – rủi ro chuỗi vốn – funding chain risk |
| 2454 | 信用恶化 – xìnyòng èhuà – chất lượng tín dụng xấu đi – credit deterioration |
| 2455 | 信用改善 – xìnyòng gǎishàn – chất lượng tín dụng được cải thiện – credit improvement |
| 2456 | 信用资质 – xìnyòng zīzhì – năng lực tín dụng – creditworthiness |
| 2457 | 信用实力 – xìnyòng shílì – sức mạnh tín dụng – credit strength |
| 2458 | 信用等级下调 – xìnyòng děngjí xiàtiáo – hạ bậc tín dụng – credit rating downgrade |
| 2459 | 信用等级上调 – xìnyòng děngjí shàngtiáo – nâng bậc tín dụng – credit rating upgrade |
| 2460 | 评级下调 – píngjí xiàtiáo – hạ xếp hạng – rating downgrade |
| 2461 | 评级上调 – píngjí shàngtiáo – nâng xếp hạng – rating upgrade |
| 2462 | 评级展望 – píngjí zhǎnwàng – triển vọng xếp hạng – rating outlook |
| 2463 | 负面展望 – fùmiàn zhǎnwàng – triển vọng tiêu cực – negative outlook |
| 2464 | 稳定展望 – wěndìng zhǎnwàng – triển vọng ổn định – stable outlook |
| 2465 | 正面展望 – zhèngmiàn zhǎnwàng – triển vọng tích cực – positive outlook |
| 2466 | 偿付能力评级 – chángfù nénglì píngjí – xếp hạng khả năng thanh toán – solvency rating |
| 2467 | 主体信用评级 – zhǔtǐ xìnyòng píngjí – xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành – issuer credit rating |
| 2468 | 债项评级 – zhàixiàng píngjí – xếp hạng khoản nợ – issue rating |
| 2469 | 违约事件 – wéiyuē shìjiàn – sự kiện vỡ nợ – default event |
| 2470 | 实质性违约 – shízhìxìng wéiyuē – vi phạm thực chất – substantive default |
| 2471 | 技术性违约 – jìshùxìng wéiyuē – vi phạm kỹ thuật – technical default |
| 2472 | 债券违约 – zhàiquàn wéiyuē – vỡ nợ trái phiếu – bond default |
| 2473 | 贷款违约 – dàikuǎn wéiyuē – vỡ nợ khoản vay – loan default |
| 2474 | 逾期未付 – yúqī wèifù – quá hạn chưa thanh toán – overdue and unpaid |
| 2475 | 偿付困难 – chángfù kùnnan – khó khăn trong thanh toán nợ – repayment difficulty |
| 2476 | 偿付压力加大 – chángfù yālì jiādà – áp lực trả nợ tăng – increasing repayment pressure |
| 2477 | 债务减免 – zhàiwù jiǎnmiǎn – miễn giảm nợ – debt relief |
| 2478 | 债务豁免 – zhàiwù huòmiǎn – xóa nợ – debt waiver |
| 2479 | 债权人让步 – zhàiquánrén ràngbù – chủ nợ nhượng bộ – creditor concession |
| 2480 | 债务和解 – zhàiwù héjiě – thỏa thuận xử lý nợ – debt settlement |
| 2481 | 债务置换 – zhàiwù zhìhuàn – hoán đổi nợ – debt swap |
| 2482 | 再融资安排 – zài róngzī ānpái – phương án tái cấp vốn – refinancing arrangement |
| 2483 | 债务延期 – zhàiwù yánqī – hoãn trả nợ – debt deferral |
| 2484 | 延期还款 – yánqī huánkuǎn – gia hạn thời gian trả nợ – deferred repayment |
| 2485 | 贷款重组 – dàikuǎn chóngzǔ – cơ cấu lại khoản vay – loan restructuring |
| 2486 | 展期贷款 – zhǎnqī dàikuǎn – khoản vay được gia hạn – extended loan |
| 2487 | 债务重整 – zhàiwù chóngzhěng – tái tổ chức nợ – debt reorganization |
| 2488 | 破产重整 – pòchǎn chóngzhěng – tái cơ cấu trong phá sản – bankruptcy reorganization |
| 2489 | 破产清算 – pòchǎn qīngsuàn – thanh lý phá sản – bankruptcy liquidation |
| 2490 | 清算 – qīngsuàn – thanh lý – liquidation |
| 2491 | 清算资产 – qīngsuàn zīchǎn – tài sản thanh lý – liquidation assets |
| 2492 | 清算负债 – qīngsuàn fùzhài – nợ phải trả khi thanh lý – liquidation liabilities |
| 2493 | 清算收益 – qīngsuàn shōuyì – thu nhập thanh lý – liquidation gain |
| 2494 | 清算损失 – qīngsuàn sǔnshī – lỗ thanh lý – liquidation loss |
| 2495 | 剩余财产 – shèngyú cáichǎn – tài sản còn lại – residual assets |
| 2496 | 优先清偿 – yōuxiān qīngcháng – thanh toán ưu tiên – priority repayment |
| 2497 | 普通债权 – pǔtōng zhàiquán – khoản nợ thông thường – unsecured claims |
| 2498 | 优先债权 – yōuxiān zhàiquán – khoản nợ ưu tiên – priority claims |
| 2499 | 担保债权 – dānbǎo zhàiquán – khoản nợ có bảo đảm – secured claims |
| 2500 | 税收债权 – shuìshōu zhàiquán – khoản phải nộp thuế trong thanh lý – tax claims |
| 2501 | 员工债权 – yuángōng zhàiquán – khoản phải trả người lao động – employee claims |
| 2502 | 破产费用 – pòchǎn fèiyòng – chi phí phá sản – bankruptcy expenses |
| 2503 | 清算费用 – qīngsuàn fèiyòng – chi phí thanh lý – liquidation expenses |
| 2504 | 财务困境成本 – cáiwù kùnjìng chéngběn – chi phí khó khăn tài chính – financial distress costs |
| 2505 | 破产成本 – pòchǎn chéngběn – chi phí phá sản – bankruptcy costs |
| 2506 | 资产保全 – zīchǎn bǎoquán – bảo toàn tài sản – asset preservation |
| 2507 | 债权保全 – zhàiquán bǎoquán – bảo toàn quyền đòi nợ – creditor protection |
| 2508 | 财产保全 – cáichǎn bǎoquán – phong tỏa tài sản – property preservation |
| 2509 | 资产冻结 – zīchǎn dòngjié – phong tỏa tài sản – asset freeze |
| 2510 | 账户冻结 – zhànghù dòngjié – phong tỏa tài khoản – account freeze |
| 2511 | 银行账户 – yínháng zhànghù – tài khoản ngân hàng – bank account |
| 2512 | 基本账户 – jīběn zhànghù – tài khoản cơ bản – basic bank account |
| 2513 | 一般账户 – yìbān zhànghù – tài khoản thông thường – general bank account |
| 2514 | 专用账户 – zhuānyòng zhànghù – tài khoản chuyên dụng – special-purpose account |
| 2515 | 保证金账户 – bǎozhèngjīn zhànghù – tài khoản ký quỹ – margin account |
| 2516 | 受限账户 – shòuxiàn zhànghù – tài khoản bị hạn chế sử dụng – restricted account |
| 2517 | 账户余额 – zhànghù yú’é – số dư tài khoản – account balance |
| 2518 | 可用余额 – kěyòng yú’é – số dư khả dụng – available balance |
| 2519 | 冻结余额 – dòngjié yú’é – số dư bị phong tỏa – frozen balance |
| 2520 | 银行流水 – yínháng liúshuǐ – sao kê giao dịch ngân hàng – bank transaction history |
| 2521 | 银行流水账 – yínháng liúshuǐzhàng – sổ giao dịch ngân hàng – bank transaction ledger |
| 2522 | 账户流水 – zhànghù liúshuǐ – lịch sử giao dịch tài khoản – account transaction history |
| 2523 | 资金流水 – zījīn liúshuǐ – dòng tiền giao dịch – fund flow records |
| 2524 | 现金收支 – xiànjīn shōuzhī – thu chi tiền mặt – cash receipts and payments |
| 2525 | 现金收入 – xiànjīn shōurù – thu tiền mặt – cash receipts |
| 2526 | 现金支出 – xiànjīn zhīchū – chi tiền mặt – cash payments |
| 2527 | 现金收款 – xiànjīn shōukuǎn – thu tiền mặt – cash collection |
| 2528 | 现金付款 – xiànjīn fùkuǎn – thanh toán tiền mặt – cash payment |
| 2529 | 银行收款 – yínháng shōukuǎn – thu tiền qua ngân hàng – bank collection |
| 2530 | 银行付款 – yínháng fùkuǎn – thanh toán qua ngân hàng – bank payment |
| 2531 | 转账 – zhuǎnzhàng – chuyển khoản – bank transfer |
| 2532 | 转账付款 – zhuǎnzhàng fùkuǎn – thanh toán chuyển khoản – payment by bank transfer |
| 2533 | 转账收入 – zhuǎnzhàng shōurù – khoản thu qua chuyển khoản – bank transfer receipts |
| 2534 | 收支明细 – shōuzhī míngxì – chi tiết thu chi – details of receipts and payments |
| 2535 | 现金日记账 – xiànjīn rìjìzhàng – sổ nhật ký tiền mặt – cash journal |
| 2536 | 银行存款日记账 – yínháng cúnkuǎn rìjìzhàng – sổ tiền gửi ngân hàng – bank deposit journal |
| 2537 | 现金盘点 – xiànjīn pándiǎn – kiểm kê tiền mặt – cash count |
| 2538 | 现金盘盈 – xiànjīn pányíng – tiền mặt thừa khi kiểm kê – cash overage |
| 2539 | 现金盘亏 – xiànjīn pánkuī – tiền mặt thiếu khi kiểm kê – cash shortage |
| 2540 | 备用金 – bèiyòngjīn – tiền tạm ứng, quỹ dự phòng – petty cash |
| 2541 | 备用金余额 – bèiyòngjīn yú’é – số dư quỹ tạm ứng – petty cash balance |
| 2542 | 小额现金 – xiǎo’é xiànjīn – tiền mặt nhỏ lẻ – petty cash |
| 2543 | 资金归集 – zījīn guījí – tập trung vốn – cash pooling |
| 2544 | 现金池 – xiànjīnchí – hệ thống quản lý tiền tập trung – cash pool |
| 2545 | 资金集中管理 – zījīn jízhōng guǎnlǐ – quản lý vốn tập trung – centralized fund management |
| 2546 | 集团资金管理 – jítuán zījīn guǎnlǐ – quản lý vốn tập đoàn – group treasury management |
| 2547 | 内部资金调拨 – nèibù zījīn diàobō – điều chuyển vốn nội bộ – internal fund transfer |
| 2548 | 内部借款 – nèibù jièkuǎn – khoản vay nội bộ – intercompany loan |
| 2549 | 内部贷款 – nèibù dàikuǎn – cho vay nội bộ – intercompany lending |
| 2550 | 关联方借款 – guānliánfāng jièkuǎn – khoản vay từ bên liên quan – related-party borrowing |
| 2551 | 股东借款 – gǔdōng jièkuǎn – khoản vay từ cổ đông – shareholder loan |
| 2552 | 股东贷款 – gǔdōng dàikuǎn – khoản vay cổ đông – shareholder loan |
| 2553 | 母公司借款 – mǔgōngsī jièkuǎn – khoản vay từ công ty mẹ – parent company loan |
| 2554 | 子公司借款 – zǐgōngsī jièkuǎn – khoản vay từ công ty con – subsidiary loan |
| 2555 | 关联方资金占用 – guānliánfāng zījīn zhànyòng – vốn bị bên liên quan chiếm dụng – related-party fund occupation |
| 2556 | 大股东资金占用 – dà gǔdōng zījīn zhànyòng – cổ đông lớn chiếm dụng vốn – controlling shareholder fund occupation |
| 2557 | 非经营性资金占用 – fēi jīngyíngxìng zījīn zhànyòng – chiếm dụng vốn ngoài hoạt động kinh doanh – non-operating fund occupation |
| 2558 | 关联方资金往来 – guānliánfāng zījīn wǎnglái – giao dịch vốn với bên liên quan – related-party fund transactions |
| 2559 | 关联方贷款 – guānliánfāng dàikuǎn – khoản cho vay bên liên quan – related-party loan |
| 2560 | 关联方担保 – guānliánfāng dānbǎo – bảo lãnh cho bên liên quan – related-party guarantee |
| 2561 | 关联方资金拆借 – guānliánfāng zījīn chāijiè – cho vay mượn vốn giữa các bên liên quan – related-party fund lending |
| 2562 | 资金拆借 – zījīn chāijiè – vay mượn vốn ngắn hạn – intercompany fund lending |
| 2563 | 拆借利息 – chāijiè lìxī – lãi vay mượn vốn – intercompany loan interest |
| 2564 | 往来款 – wǎngláikuǎn – khoản công nợ qua lại – intercompany/current account balance |
| 2565 | 内部往来款 – nèibù wǎngláikuǎn – khoản công nợ nội bộ – intercompany balance |
| 2566 | 其他往来款 – qítā wǎngláikuǎn – công nợ khác – other current account balances |
| 2567 | 往来余额 – wǎnglái yú’é – số dư công nợ qua lại – current account balance |
| 2568 | 往来对账 – wǎnglái duìzhàng – đối chiếu công nợ – intercompany reconciliation |
| 2569 | 往来账龄 – wǎnglái zhànglíng – tuổi công nợ – account aging |
| 2570 | 长期挂账 – chángqī guàzhàng – khoản treo sổ lâu ngày – long-outstanding balance |
| 2571 | 挂账 – guàzhàng – treo sổ – carry an outstanding balance |
| 2572 | 暂付款 – zànfùkuǎn – khoản tạm chi – temporary payment |
| 2573 | 暂收款 – zànshōukuǎn – khoản tạm thu – temporary receipt |
| 2574 | 代收款 – dàishōukuǎn – khoản thu hộ – collections on behalf of others |
| 2575 | 代付款 – dàifùkuǎn – khoản chi hộ – payments on behalf of others |
| 2576 | 代垫款 – dàidiànkuǎn – khoản ứng trả hộ – advances on behalf of others |
| 2577 | 员工借款 – yuángōng jièkuǎn – khoản nhân viên vay/tạm ứng – employee advance |
| 2578 | 员工备用金 – yuángōng bèiyòngjīn – tiền tạm ứng nhân viên – employee petty cash advance |
| 2579 | 员工报销款 – yuángōng bàoxiāokuǎn – khoản hoàn trả chi phí cho nhân viên – employee reimbursement payable |
| 2580 | 工资总额 – gōngzī zǒng’é – tổng quỹ lương – total payroll |
| 2581 | 薪酬总额 – xīnchóu zǒng’é – tổng chi phí thù lao – total compensation |
| 2582 | 职工薪酬 – zhígōng xīnchóu – thù lao người lao động – employee compensation |
| 2583 | 短期职工薪酬 – duǎnqī zhígōng xīnchóu – phúc lợi ngắn hạn cho nhân viên – short-term employee benefits |
| 2584 | 离职后福利 – lízhí hòu fúlì – phúc lợi sau khi nghỉ việc – post-employment benefits |
| 2585 | 辞退福利 – cítuì fúlì – trợ cấp thôi việc – termination benefits |
| 2586 | 社会保险费 – shèhuì bǎoxiǎnfèi – phí bảo hiểm xã hội – social insurance expense |
| 2587 | 住房公积金 – zhùfáng gōngjījīn – quỹ nhà ở – housing provident fund |
| 2588 | 奖金 – jiǎngjīn – tiền thưởng – bonus |
| 2589 | 年终奖 – niánzhōngjiǎng – thưởng cuối năm – year-end bonus |
| 2590 | 绩效奖金 – jìxiào jiǎngjīn – thưởng hiệu suất – performance bonus |
| 2591 | 职工福利费 – zhígōng fúlìfèi – chi phí phúc lợi nhân viên – employee welfare expense |
| 2592 | 工会经费 – gōnghuì jīngfèi – kinh phí công đoàn – labor union expense |
| 2593 | 培训费 – péixùnfèi – chi phí đào tạo – training expense |
| 2594 | 招聘费 – zhāopìnfèi – chi phí tuyển dụng – recruitment expense |
| 2595 | 人工费用率 – réngōng fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí nhân công – labor cost ratio |
| 2596 | 人工成本率 – réngōng chéngběnlǜ – tỷ lệ chi phí lao động – labor cost ratio |
| 2597 | 人均收入 – rénjūn shōurù – doanh thu bình quân đầu người – revenue per employee |
| 2598 | 人均利润 – rénjūn lìrùn – lợi nhuận bình quân đầu người – profit per employee |
| 2599 | 人均成本 – rénjūn chéngběn – chi phí bình quân đầu người – cost per employee |
| 2600 | 人均产值 – rénjūn chǎnzhí – giá trị sản lượng bình quân đầu người – output per employee |
| 2601 | 劳动生产率 – láodòng shēngchǎnlǜ – năng suất lao động – labor productivity |
| 2602 | 员工人数 – yuángōng rénshù – số lượng nhân viên – number of employees |
| 2603 | 平均员工人数 – píngjūn yuángōng rénshù – số nhân viên bình quân – average number of employees |
| 2604 | 薪酬增长率 – xīnchóu zēngzhǎnglǜ – tỷ lệ tăng chi phí nhân sự – compensation growth rate |
| 2605 | 员工成本增长 – yuángōng chéngběn zēngzhǎng – chi phí nhân sự tăng – increase in employee costs |
| 2606 | 人工成本上升 – réngōng chéngběn shàngshēng – chi phí nhân công tăng – rising labor costs |
| 2607 | 人工成本下降 – réngōng chéngběn xiàjiàng – chi phí nhân công giảm – declining labor costs |
| 2608 | 原材料采购 – yuáncáiliào cǎigòu – mua nguyên vật liệu – raw material procurement |
| 2609 | 采购成本 – cǎigòu chéngběn – chi phí mua hàng – procurement cost |
| 2610 | 采购金额 – cǎigòu jīn’é – giá trị mua hàng – procurement amount |
| 2611 | 采购支出 – cǎigòu zhīchū – chi mua hàng – procurement expenditure |
| 2612 | 采购价格 – cǎigòu jiàgé – giá mua – purchase price |
| 2613 | 采购单价 – cǎigòu dānjià – đơn giá mua – unit purchase price |
| 2614 | 采购量 – cǎigòu liàng – khối lượng mua hàng – purchase volume |
| 2615 | 原材料价格 – yuáncáiliào jiàgé – giá nguyên vật liệu – raw material prices |
| 2616 | 原材料价格上涨 – yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng – giá nguyên vật liệu tăng – raw material price increase |
| 2617 | 原材料价格下降 – yuáncáiliào jiàgé xiàjiàng – giá nguyên vật liệu giảm – raw material price decrease |
| 2618 | 采购价格波动 – cǎigòu jiàgé bōdòng – biến động giá mua – purchase price fluctuation |
| 2619 | 采购成本上升 – cǎigòu chéngběn shàngshēng – chi phí mua hàng tăng – rising procurement costs |
| 2620 | 采购成本下降 – cǎigòu chéngběn xiàjiàng – chi phí mua hàng giảm – declining procurement costs |
| 2621 | 供应成本 – gōngyìng chéngběn – chi phí cung ứng – supply cost |
| 2622 | 供应链成本 – gōngyìngliàn chéngběn – chi phí chuỗi cung ứng – supply chain cost |
| 2623 | 物流成本 – wùliú chéngběn – chi phí logistics – logistics cost |
| 2624 | 物流费用 – wùliú fèiyòng – chi phí logistics – logistics expenses |
| 2625 | 运输成本 – yùnshū chéngběn – chi phí vận tải – transportation cost |
| 2626 | 仓储成本 – cāngchǔ chéngběn – chi phí kho bãi – warehousing cost |
| 2627 | 包装费用 – bāozhuāng fèiyòng – chi phí đóng gói – packaging expenses |
| 2628 | 装卸费 – zhuāngxièfèi – phí bốc xếp – loading and unloading expense |
| 2629 | 配送费 – pèisòngfèi – phí giao hàng – delivery expense |
| 2630 | 海运费 – hǎiyùnfèi – cước vận tải biển – ocean freight |
| 2631 | 空运费 – kōngyùnfèi – cước vận tải hàng không – air freight |
| 2632 | 陆运费 – lùyùnfèi – cước vận tải đường bộ – land freight |
| 2633 | 进口关税 – jìnkǒu guānshuì – thuế nhập khẩu – import duty |
| 2634 | 出口关税 – chūkǒu guānshuì – thuế xuất khẩu – export duty |
| 2635 | 进口增值税 – jìnkǒu zēngzhíshuì – thuế GTGT hàng nhập khẩu – import VAT |
| 2636 | 报关费 – bàoguānfèi – phí khai báo hải quan – customs declaration fee |
| 2637 | 清关费 – qīngguānfèi – phí thông quan – customs clearance fee |
| 2638 | 存货采购成本 – cúnhuò cǎigòu chéngběn – giá mua hàng tồn kho – inventory purchase cost |
| 2639 | 存货加工成本 – cúnhuò jiāgōng chéngběn – chi phí gia công hàng tồn kho – inventory conversion cost |
| 2640 | 存货其他成本 – cúnhuò qítā chéngběn – chi phí khác của hàng tồn kho – other inventory costs |
| 2641 | 直接材料 – zhíjiē cáiliào – nguyên vật liệu trực tiếp – direct materials |
| 2642 | 直接人工 – zhíjiē réngōng – nhân công trực tiếp – direct labor |
| 2643 | 制造间接费用 – zhìzào jiànjiē fèiyòng – chi phí sản xuất gián tiếp – manufacturing overhead |
| 2644 | 生产成本 – shēngchǎn chéngběn – chi phí sản xuất – production cost |
| 2645 | 生产费用 – shēngchǎn fèiyòng – chi phí sản xuất – production expenses |
| 2646 | 生产总成本 – shēngchǎn zǒng chéngběn – tổng chi phí sản xuất – total production cost |
| 2647 | 单位生产成本 – dānwèi shēngchǎn chéngběn – giá thành sản xuất đơn vị – unit production cost |
| 2648 | 产品单位成本 – chǎnpǐn dānwèi chéngběn – chi phí đơn vị sản phẩm – product unit cost |
| 2649 | 标准成本 – biāozhǔn chéngběn – chi phí tiêu chuẩn – standard cost |
| 2650 | 实际成本 – shíjì chéngběn – chi phí thực tế – actual cost |
| 2651 | 计划成本 – jìhuà chéngběn – chi phí kế hoạch – planned cost |
| 2652 | 目标成本 – mùbiāo chéngběn – chi phí mục tiêu – target cost |
| 2653 | 预算成本 – yùsuàn chéngběn – chi phí ngân sách – budgeted cost |
| 2654 | 成本差异 – chéngběn chāyì – chênh lệch chi phí – cost variance |
| 2655 | 材料价格差异 – cáiliào jiàgé chāyì – chênh lệch giá nguyên vật liệu – material price variance |
| 2656 | 材料用量差异 – cáiliào yòngliàng chāyì – chênh lệch lượng nguyên vật liệu sử dụng – material usage variance |
| 2657 | 人工效率差异 – réngōng xiàolǜ chāyì – chênh lệch hiệu suất lao động – labor efficiency variance |
| 2658 | 人工工资率差异 – réngōng gōngzīlǜ chāyì – chênh lệch đơn giá nhân công – labor rate variance |
| 2659 | 制造费用差异 – zhìzào fèiyòng chāyì – chênh lệch chi phí sản xuất chung – manufacturing overhead variance |
| 2660 | 产能利用率 – chǎnnéng lìyònglǜ – tỷ lệ sử dụng công suất – capacity utilization rate |
| 2661 | 生产能力 – shēngchǎn nénglì – năng lực sản xuất – production capacity |
| 2662 | 产能 – chǎnnéng – công suất sản xuất – production capacity |
| 2663 | 闲置产能 – xiánzhì chǎnnéng – công suất nhàn rỗi – idle capacity |
| 2664 | 满负荷生产 – mǎn fùhè shēngchǎn – sản xuất hết công suất – full-capacity production |
| 2665 | 产量 – chǎnliàng – sản lượng – production volume |
| 2666 | 销量 – xiāoliàng – sản lượng bán – sales volume |
| 2667 | 产销率 – chǎnxiāolǜ – tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm – production-to-sales ratio |
| 2668 | 产销平衡 – chǎnxiāo pínghéng – cân bằng sản xuất và tiêu thụ – production-sales balance |
| 2669 | 库存商品增加 – kùcún shāngpǐn zēngjiā – thành phẩm tồn kho tăng – increase in finished goods inventory |
| 2670 | 库存商品减少 – kùcún shāngpǐn jiǎnshǎo – thành phẩm tồn kho giảm – decrease in finished goods inventory |
| 2671 | 在产品增加 – zàichǎnpǐn zēngjiā – sản phẩm dở dang tăng – increase in work in progress |
| 2672 | 在产品减少 – zàichǎnpǐn jiǎnshǎo – sản phẩm dở dang giảm – decrease in work in progress |
| 2673 | 原材料库存 – yuáncáiliào kùcún – tồn kho nguyên vật liệu – raw material inventory |
| 2674 | 原材料库存余额 – yuáncáiliào kùcún yú’é – số dư tồn kho nguyên vật liệu – raw material inventory balance |
| 2675 | 安全库存 – ānquán kùcún – tồn kho an toàn – safety stock |
| 2676 | 最低库存 – zuìdī kùcún – mức tồn kho tối thiểu – minimum inventory |
| 2677 | 最高库存 – zuìgāo kùcún – mức tồn kho tối đa – maximum inventory |
| 2678 | 平均库存 – píngjūn kùcún – tồn kho bình quân – average inventory |
| 2679 | 库存周转天数 – kùcún zhōuzhuǎn tiānshù – số ngày tồn kho – days inventory outstanding |
| 2680 | 库存周转次数 – kùcún zhōuzhuǎn cìshù – số vòng quay tồn kho – inventory turnover times |
| 2681 | 库存周转缓慢 – kùcún zhōuzhuǎn huǎnmàn – vòng quay tồn kho chậm – slow inventory turnover |
| 2682 | 库存周转加快 – kùcún zhōuzhuǎn jiākuài – vòng quay tồn kho tăng tốc – faster inventory turnover |
| 2683 | 存货跌价 – cúnhuò diējià – giảm giá hàng tồn kho – inventory write-down |
| 2684 | 存货减值 – cúnhuò jiǎnzhí – suy giảm giá trị hàng tồn kho – inventory impairment |
| 2685 | 存货报废 – cúnhuò bàofèi – hàng tồn kho bị hủy bỏ – inventory write-off |
| 2686 | 存货损耗 – cúnhuò sǔnhào – hao hụt hàng tồn kho – inventory loss |
| 2687 | 存货盘亏损失 – cúnhuò pánkuī sǔnshī – tổn thất thiếu hụt hàng tồn kho – inventory shortage loss |
| 2688 | 存货盘盈收益 – cúnhuò pányíng shōuyì – lãi do thừa hàng tồn kho – inventory surplus gain |
| 2689 | 库存老化 – kùcún lǎohuà – tồn kho lâu ngày – inventory aging |
| 2690 | 库存龄 – kùcúnlíng – tuổi tồn kho – inventory age |
| 2691 | 库龄分析 – kùlíng fēnxī – phân tích tuổi tồn kho – inventory aging analysis |
| 2692 | 一年以内库存 – yì nián yǐnèi kùcún – tồn kho dưới một năm – inventory under one year |
| 2693 | 长期库存 – chángqī kùcún – tồn kho dài ngày – long-term inventory |
| 2694 | 过期库存 – guòqī kùcún – hàng tồn kho hết hạn – expired inventory |
| 2695 | 残次品 – cáncìpǐn – hàng lỗi, hàng kém phẩm chất – defective goods |
| 2696 | 废品 – fèipǐn – phế phẩm – scrap |
| 2697 | 废料 – fèiliào – phế liệu – scrap material |
| 2698 | 边角料 – biānjiǎoliào – vật liệu thừa – offcuts |
| 2699 | 库存损失 – kùcún sǔnshī – tổn thất hàng tồn kho – inventory loss |
| 2700 | 库存清理 – kùcún qīnglǐ – xử lý hàng tồn kho – inventory clearance |
| 2701 | 去库存 – qù kùcún – giảm tồn kho – destocking |
| 2702 | 补库存 – bǔ kùcún – bổ sung tồn kho – restocking |
| 2703 | 库存水平 – kùcún shuǐpíng – mức tồn kho – inventory level |
| 2704 | 高库存 – gāo kùcún – tồn kho cao – high inventory |
| 2705 | 低库存 – dī kùcún – tồn kho thấp – low inventory |
| 2706 | 库存压力 – kùcún yālì – áp lực tồn kho – inventory pressure |
| 2707 | 去化库存 – qùhuà kùcún – tiêu thụ lượng tồn kho – inventory liquidation |
| 2708 | 库存去化周期 – kùcún qùhuà zhōuqī – thời gian tiêu thụ hàng tồn kho – inventory sell-through period |
| 2709 | 销售成本率 – xiāoshòu chéngběnlǜ – tỷ lệ giá vốn trên doanh thu – cost of sales ratio |
| 2710 | 营业成本率 – yíngyè chéngběnlǜ – tỷ lệ giá vốn hoạt động trên doanh thu – operating cost ratio |
| 2711 | 期间费用率 – qījiān fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí thời kỳ – period expense ratio |
| 2712 | 销售费用率 – xiāoshòu fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí bán hàng – selling expense ratio |
| 2713 | 管理费用率 – guǎnlǐ fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí quản lý – administrative expense ratio |
| 2714 | 财务费用率 – cáiwù fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí tài chính – finance expense ratio |
| 2715 | 利息费用率 – lìxī fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí lãi vay – interest expense ratio |
| 2716 | 税费率 – shuìfèilǜ – tỷ lệ thuế phí – tax and fee ratio |
| 2717 | 人工成本占比 – réngōng chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí nhân công – labor cost share |
| 2718 | 材料成本占比 – cáiliào chéngběn zhànbǐ – tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu – material cost share |
| 2719 | 销售费用占比 – xiāoshòu fèiyòng zhànbǐ – tỷ trọng chi phí bán hàng – selling expense share |
| 2720 | 管理费用占比 – guǎnlǐ fèiyòng zhànbǐ – tỷ trọng chi phí quản lý – administrative expense share |
| 2721 | 财务费用占比 – cáiwù fèiyòng zhànbǐ – tỷ trọng chi phí tài chính – finance expense share |
| 2722 | 成本费用结构 – chéngběn fèiyòng jiégòu – cơ cấu chi phí – cost and expense structure |
| 2723 | 费用结构 – fèiyòng jiégòu – cơ cấu chi phí – expense structure |
| 2724 | 刚性成本 – gāngxìng chéngběn – chi phí cố định khó cắt giảm – rigid costs |
| 2725 | 可控成本 – kěkòng chéngběn – chi phí có thể kiểm soát – controllable costs |
| 2726 | 不可控成本 – bùkě kòng chéngběn – chi phí không thể kiểm soát – uncontrollable costs |
| 2727 | 沉没成本 – chénmò chéngběn – chi phí chìm – sunk cost |
| 2728 | 机会成本 – jīhuì chéngběn – chi phí cơ hội – opportunity cost |
| 2729 | 相关成本 – xiāngguān chéngběn – chi phí liên quan – relevant cost |
| 2730 | 增量成本 – zēngliàng chéngběn – chi phí gia tăng – incremental cost |
| 2731 | 可避免成本 – kě bìmiǎn chéngběn – chi phí có thể tránh – avoidable cost |
| 2732 | 不可避免成本 – bùkě bìmiǎn chéngběn – chi phí không thể tránh – unavoidable cost |
| 2733 | 边际贡献 – biānjì gòngxiàn – số dư đảm phí – contribution margin |
| 2734 | 单位边际贡献 – dānwèi biānjì gòngxiàn – số dư đảm phí đơn vị – unit contribution margin |
| 2735 | 边际贡献率 – biānjì gòngxiànlǜ – tỷ lệ số dư đảm phí – contribution margin ratio |
| 2736 | 贡献毛益 – gòngxiàn máoyì – số dư đảm phí – contribution margin |
| 2737 | 贡献毛益率 – gòngxiàn máoyìlǜ – tỷ lệ số dư đảm phí – contribution margin ratio |
| 2738 | 盈亏临界点 – yíngkuī línjièdiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 2739 | 保本点 – bǎoběndiǎn – điểm hòa vốn – break-even point |
| 2740 | 保本销售额 – bǎoběn xiāoshòu’é – doanh thu hòa vốn – break-even sales |
| 2741 | 保本销售量 – bǎoběn xiāoshòuliàng – sản lượng hòa vốn – break-even sales volume |
| 2742 | 安全边际率 – ānquán biānjìlǜ – tỷ lệ biên an toàn – margin of safety ratio |
| 2743 | 目标利润 – mùbiāo lìrùn – lợi nhuận mục tiêu – target profit |
| 2744 | 目标销售额 – mùbiāo xiāoshòu’é – doanh thu mục tiêu – target sales |
| 2745 | 目标销量 – mùbiāo xiāoliàng – sản lượng bán mục tiêu – target sales volume |
| 2746 | 量本利分析 – liàng běn lì fēnxī – phân tích chi phí-khối lượng-lợi nhuận – cost-volume-profit analysis |
| 2747 | 本量利分析 – běn liàng lì fēnxī – phân tích chi phí-sản lượng-lợi nhuận – cost-volume-profit analysis |
| 2748 | 成本性态 – chéngběn xìngtài – hành vi chi phí – cost behavior |
| 2749 | 混合成本 – hùnhé chéngběn – chi phí hỗn hợp – mixed cost |
| 2750 | 半变动成本 – bàn biàndòng chéngběn – chi phí bán biến đổi – semi-variable cost |
| 2751 | 阶梯成本 – jiētī chéngběn – chi phí bậc thang – step cost |
| 2752 | 成本动因 – chéngběn dòngyīn – yếu tố thúc đẩy chi phí – cost driver |
| 2753 | 作业成本法 – zuòyè chéngběnfǎ – phương pháp tính giá thành theo hoạt động – activity-based costing |
| 2754 | 标准成本法 – biāozhǔn chéngběnfǎ – phương pháp chi phí tiêu chuẩn – standard costing |
| 2755 | 实际成本法 – shíjì chéngběnfǎ – phương pháp chi phí thực tế – actual costing |
| 2756 | 完全成本法 – wánquán chéngběnfǎ – phương pháp toàn bộ chi phí – absorption costing |
| 2757 | 变动成本法 – biàndòng chéngběnfǎ – phương pháp chi phí biến đổi – variable costing |
| 2758 | 直接成本法 – zhíjiē chéngběnfǎ – phương pháp chi phí trực tiếp – direct costing |
| 2759 | 成本分摊 – chéngběn fēntān – phân bổ chi phí – cost allocation |
| 2760 | 费用分摊 – fèiyòng fēntān – phân bổ chi phí – expense allocation |
| 2761 | 制造费用分配 – zhìzào fèiyòng fēnpèi – phân bổ chi phí sản xuất chung – allocation of manufacturing overhead |
| 2762 | 成本中心 – chéngběn zhōngxīn – trung tâm chi phí – cost center |
| 2763 | 利润中心 – lìrùn zhōngxīn – trung tâm lợi nhuận – profit center |
| 2764 | 投资中心 – tóuzī zhōngxīn – trung tâm đầu tư – investment center |
| 2765 | 责任中心 – zérèn zhōngxīn – trung tâm trách nhiệm – responsibility center |
| 2766 | 责任会计 – zérèn kuàijì – kế toán trách nhiệm – responsibility accounting |
| 2767 | 内部结算 – nèibù jiésuàn – thanh toán nội bộ – internal settlement |
| 2768 | 内部结算价格 – nèibù jiésuàn jiàgé – giá thanh toán nội bộ – internal settlement price |
| 2769 | 转移定价 – zhuǎnyí dìngjià – định giá chuyển nhượng – transfer pricing |
| 2770 | 关联交易定价 – guānlián jiāoyì dìngjià – định giá giao dịch liên kết – related-party pricing |
| 2771 | 独立交易原则 – dúlì jiāoyì yuánzé – nguyên tắc giao dịch độc lập – arm’s length principle |
| 2772 | 转移定价风险 – zhuǎnyí dìngjià fēngxiǎn – rủi ro chuyển giá – transfer pricing risk |
| 2773 | 关联交易收入 – guānlián jiāoyì shōurù – doanh thu giao dịch liên kết – related-party transaction revenue |
| 2774 | 关联交易成本 – guānlián jiāoyì chéngběn – chi phí giao dịch liên kết – related-party transaction cost |
| 2775 | 关联采购 – guānlián cǎigòu – mua hàng từ bên liên quan – related-party purchases |
| 2776 | 关联销售 – guānlián xiāoshòu – bán hàng cho bên liên quan – related-party sales |
| 2777 | 关联方资金往来余额 – guānliánfāng zījīn wǎnglái yú’é – số dư vốn với bên liên quan – related-party fund balance |
| 2778 | 关联方应收账款余额 – guānliánfāng yīngshōu zhàngkuǎn yú’é – số dư phải thu bên liên quan – related-party receivable balance |
| 2779 | 关联方应付账款余额 – guānliánfāng yīngfù zhàngkuǎn yú’é – số dư phải trả bên liên quan – related-party payable balance |
| 2780 | 关联方借款余额 – guānliánfāng jièkuǎn yú’é – số dư vay bên liên quan – related-party borrowing balance |
| 2781 | 关联方交易占比 – guānliánfāng jiāoyì zhànbǐ – tỷ trọng giao dịch với bên liên quan – related-party transaction ratio |
| 2782 | 重大关联交易 – zhòngdà guānlián jiāoyì – giao dịch liên kết trọng yếu – material related-party transaction |
| 2783 | 非正常关联交易 – fēi zhèngcháng guānlián jiāoyì – giao dịch liên kết bất thường – abnormal related-party transaction |
| 2784 | 利益输送 – lìyì shūsòng – chuyển lợi ích không phù hợp – improper transfer of benefits |
| 2785 | 资金转移 – zījīn zhuǎnyí – chuyển dịch vốn – transfer of funds |
| 2786 | 利润转移 – lìrùn zhuǎnyí – chuyển lợi nhuận – profit shifting |
| 2787 | 成本转移 – chéngběn zhuǎnyí – chuyển chi phí – cost shifting |
| 2788 | 税基侵蚀 – shuìjī qīnshí – xói mòn cơ sở thuế – tax base erosion |
| 2789 | 利润转移风险 – lìrùn zhuǎnyí fēngxiǎn – rủi ro chuyển lợi nhuận – profit shifting risk |
| 2790 | 股东分红 – gǔdōng fēnhóng – chia cổ tức cho cổ đông – shareholder dividends |
| 2791 | 现金分红比例 – xiànjīn fēnhóng bǐlì – tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền – cash dividend payout ratio |
| 2792 | 股票股利 – gǔpiào gǔlì – cổ tức bằng cổ phiếu – stock dividend |
| 2793 | 送股 – sònggǔ – phát hành cổ phiếu thưởng – bonus shares |
| 2794 | 转增股本 – zhuǎnzēng gǔběn – chuyển thặng dư thành vốn cổ phần – capitalization of reserves |
| 2795 | 资本公积转增股本 – zīběn gōngjī zhuǎnzēng gǔběn – chuyển thặng dư vốn thành vốn cổ phần – capitalization of capital reserve |
| 2796 | 利润转增资本 – lìrùn zhuǎnzēng zīběn – chuyển lợi nhuận thành vốn – capitalization of profits |
| 2797 | 股利政策 – gǔlì zhèngcè – chính sách cổ tức – dividend policy |
| 2798 | 稳定股利政策 – wěndìng gǔlì zhèngcè – chính sách cổ tức ổn định – stable dividend policy |
| 2799 | 剩余股利政策 – shèngyú gǔlì zhèngcè – chính sách cổ tức thặng dư – residual dividend policy |
| 2800 | 股利支付能力 – gǔlì zhīfù nénglì – khả năng chi trả cổ tức – dividend-paying capacity |
| 2801 | 分红能力 – fēnhóng nénglì – khả năng chia cổ tức – dividend capacity |
| 2802 | 可分配利润 – kě fēnpèi lìrùn – lợi nhuận có thể phân phối – distributable profit |
| 2803 | 未分配利润余额 – wèi fēnpèi lìrùn yú’é – số dư lợi nhuận chưa phân phối – retained earnings balance |
| 2804 | 累计未分配利润 – lěijì wèi fēnpèi lìrùn – lợi nhuận chưa phân phối lũy kế – accumulated retained earnings |
| 2805 | 利润分配方案 – lìrùn fēnpèi fāng’àn – phương án phân phối lợi nhuận – profit distribution plan |
| 2806 | 利润分配顺序 – lìrùn fēnpèi shùnxù – thứ tự phân phối lợi nhuận – order of profit distribution |
| 2807 | 提取盈余公积 – tíqǔ yíngyú gōngjī – trích lập quỹ dự trữ – appropriate surplus reserve |
| 2808 | 法定公积金 – fǎdìng gōngjījīn – quỹ dự trữ bắt buộc – statutory reserve |
| 2809 | 任意公积金 – rènyì gōngjījīn – quỹ dự trữ tự nguyện – discretionary reserve |
| 2810 | 向股东分配利润 – xiàng gǔdōng fēnpèi lìrùn – phân phối lợi nhuận cho cổ đông – distribute profits to shareholders |
| 2811 | 利润留存率 – lìrùn liúcúnlǜ – tỷ lệ lợi nhuận giữ lại – earnings retention ratio |
| 2812 | 内部留存收益 – nèibù liúcún shōuyì – lợi nhuận giữ lại nội bộ – internally retained earnings |
| 2813 | 所有者投入资本 – suǒyǒuzhě tóurù zīběn – vốn do chủ sở hữu góp – owner-contributed capital |
| 2814 | 股东投入资本 – gǔdōng tóurù zīběn – vốn do cổ đông góp – shareholder-contributed capital |
| 2815 | 股东增资 – gǔdōng zēngzī – cổ đông tăng vốn – shareholder capital injection |
| 2816 | 现金增资 – xiànjīn zēngzī – tăng vốn bằng tiền mặt – cash capital increase |
| 2817 | 实物出资 – shíwù chūzī – góp vốn bằng hiện vật – contribution in kind |
| 2818 | 无形资产出资 – wúxíng zīchǎn chūzī – góp vốn bằng tài sản vô hình – intangible asset contribution |
| 2819 | 资本溢价 – zīběn yìjià – thặng dư vốn – capital premium |
| 2820 | 股本溢价 – gǔběn yìjià – thặng dư vốn cổ phần – share premium |
| 2821 | 资本折价 – zīběn zhéjià – chiết khấu vốn – capital discount |
| 2822 | 其他综合收益 – qítā zōnghé shōuyì – thu nhập toàn diện khác – other comprehensive income |
| 2823 | 综合收益 – zōnghé shōuyì – thu nhập toàn diện – comprehensive income |
| 2824 | 综合收益总额 – zōnghé shōuyì zǒng’é – tổng thu nhập toàn diện – total comprehensive income |
| 2825 | 其他综合收益税后净额 – qítā zōnghé shōuyì shuìhòu jìng’é – thu nhập toàn diện khác sau thuế – other comprehensive income, net of tax |
| 2826 | 可重分类进损益的其他综合收益 – kě chóngfēnlèi jìn sǔnyì de qítā zōnghé shōuyì – OCI có thể tái phân loại vào lãi lỗ – OCI recyclable to profit or loss |
| 2827 | 不可重分类进损益的其他综合收益 – bùkě chóngfēnlèi jìn sǔnyì de qítā zōnghé shōuyì – OCI không tái phân loại vào lãi lỗ – OCI not recyclable to profit or loss |
| 2828 | 外币报表折算差额 – wàibì bàobiǎo zhésuàn chā’é – chênh lệch chuyển đổi báo cáo ngoại tệ – foreign currency translation reserve |
| 2829 | 其他权益工具 – qítā quányì gōngjù – công cụ vốn khác – other equity instruments |
| 2830 | 优先股资本 – yōuxiāngǔ zīběn – vốn cổ phiếu ưu đãi – preferred share capital |
| 2831 | 永续工具 – yǒngxù gōngjù – công cụ vốn vĩnh viễn – perpetual instruments |
| 2832 | 股份支付 – gǔfèn zhīfù – thanh toán bằng cổ phiếu – share-based payment |
| 2833 | 股权激励 – gǔquán jīlì – khuyến khích bằng cổ phiếu – equity incentive |
| 2834 | 股票期权 – gǔpiào qīquán – quyền chọn cổ phiếu – stock option |
| 2835 | 限制性股票 – xiànzhìxìng gǔpiào – cổ phiếu hạn chế – restricted shares |
| 2836 | 股份支付费用 – gǔfèn zhīfù fèiyòng – chi phí thanh toán bằng cổ phiếu – share-based payment expense |
| 2837 | 股份支付成本 – gǔfèn zhīfù chéngběn – chi phí chương trình cổ phiếu – share-based compensation cost |
| 2838 | 资本公积增加 – zīběn gōngjī zēngjiā – thặng dư vốn tăng – increase in capital reserve |
| 2839 | 资本公积减少 – zīběn gōngjī jiǎnshǎo – thặng dư vốn giảm – decrease in capital reserve |
| 2840 | 权益变动 – quányì biàndòng – biến động vốn chủ sở hữu – change in equity |
| 2841 | 净资产变动 – jìng zīchǎn biàndòng – biến động tài sản thuần – change in net assets |
| 2842 | 所有者权益增加 – suǒyǒuzhě quányì zēngjiā – vốn chủ sở hữu tăng – increase in owners’ equity |
| 2843 | 所有者权益减少 – suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo – vốn chủ sở hữu giảm – decrease in owners’ equity |
| 2844 | 股东权益增加 – gǔdōng quányì zēngjiā – vốn cổ đông tăng – increase in shareholders’ equity |
| 2845 | 股东权益减少 – gǔdōng quányì jiǎnshǎo – vốn cổ đông giảm – decrease in shareholders’ equity |
| 2846 | 权益稀释 – quányì xīshì – pha loãng vốn chủ sở hữu – equity dilution |
| 2847 | 股权稀释 – gǔquán xīshì – pha loãng tỷ lệ sở hữu – equity dilution |
| 2848 | 每股收益稀释 – měi gǔ shōuyì xīshì – pha loãng EPS – EPS dilution |
| 2849 | 增发股份 – zēngfā gǔfèn – phát hành thêm cổ phần – additional share issuance |
| 2850 | 配股 – pèigǔ – phát hành quyền mua cổ phiếu – rights issue |
| 2851 | 定向增发 – dìngxiàng zēngfā – phát hành riêng lẻ – private placement |
| 2852 | 公开增发 – gōngkāi zēngfā – phát hành thêm ra công chúng – public follow-on offering |
| 2853 | 首次公开募股 – shǒucì gōngkāi mùgǔ – phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng – initial public offering |
| 2854 | 首次公开发行 – shǒucì gōngkāi fāxíng – phát hành công khai lần đầu – initial public offering |
| 2855 | 上市 – shàngshì – niêm yết – listing |
| 2856 | 上市公司 – shàngshì gōngsī – công ty niêm yết – listed company |
| 2857 | 非上市公司 – fēi shàngshì gōngsī – công ty chưa niêm yết – unlisted company |
| 2858 | 公众公司 – gōngzhòng gōngsī – công ty đại chúng – public company |
| 2859 | 证券交易所 – zhèngquàn jiāoyìsuǒ – sở giao dịch chứng khoán – stock exchange |
| 2860 | 股票代码 – gǔpiào dàimǎ – mã cổ phiếu – stock ticker |
| 2861 | 发行价 – fāxíngjià – giá phát hành – issue price |
| 2862 | 每股面值 – měi gǔ miànzhí – mệnh giá mỗi cổ phiếu – par value per share |
| 2863 | 总股本 – zǒng gǔběn – tổng số vốn cổ phần – total share capital |
| 2864 | 流通股 – liútōnggǔ – cổ phiếu lưu hành tự do – tradable shares |
| 2865 | 流通股本 – liútōng gǔběn – vốn cổ phần lưu hành – floating share capital |
| 2866 | 限售股 – xiànshòugǔ – cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng – restricted shares |
| 2867 | 股份总数 – gǔfèn zǒngshù – tổng số cổ phần – total number of shares |
| 2868 | 已发行股份 – yǐ fāxíng gǔfèn – cổ phần đã phát hành – issued shares |
| 2869 | 流通在外股份 – liútōng zàiwài gǔfèn – cổ phiếu đang lưu hành – shares outstanding |
| 2870 | 加权平均股数 – jiāquán píngjūn gǔshù – số cổ phiếu bình quân gia quyền – weighted average shares outstanding |
| 2871 | 基本每股收益计算 – jīběn měi gǔ shōuyì jìsuàn – tính EPS cơ bản – basic EPS calculation |
| 2872 | 稀释每股收益计算 – xīshì měi gǔ shōuyì jìsuàn – tính EPS pha loãng – diluted EPS calculation |
| 2873 | 归母净利润 – guīmǔ jìng lìrùn – lợi nhuận ròng thuộc công ty mẹ – net profit attributable to parent shareholders |
| 2874 | 归母净资产 – guīmǔ jìng zīchǎn – vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông công ty mẹ – equity attributable to owners of the parent |
| 2875 | 少数股东损益 – shǎoshù gǔdōng sǔnyì – lãi lỗ thuộc cổ đông không kiểm soát – profit or loss attributable to non-controlling interests |
| 2876 | 少数股东权益余额 – shǎoshù gǔdōng quányì yú’é – số dư lợi ích cổ đông không kiểm soát – non-controlling interests balance |
| 2877 | 合并净利润 – hébìng jìng lìrùn – lợi nhuận ròng hợp nhất – consolidated net profit |
| 2878 | 母公司净利润 – mǔgōngsī jìng lìrùn – lợi nhuận ròng công ty mẹ – parent company net profit |
| 2879 | 母公司所有者权益 – mǔgōngsī suǒyǒuzhě quányì – vốn chủ sở hữu của công ty mẹ – parent company equity |
| 2880 | 集团总资产 – jítuán zǒng zīchǎn – tổng tài sản tập đoàn – group total assets |
| 2881 | 集团总负债 – jítuán zǒng fùzhài – tổng nợ tập đoàn – group total liabilities |
| 2882 | 集团营业收入 – jítuán yíngyè shōurù – doanh thu tập đoàn – group operating revenue |
| 2883 | 集团净利润 – jítuán jìng lìrùn – lợi nhuận ròng tập đoàn – group net profit |
| 2884 | 集团现金流 – jítuán xiànjīnliú – dòng tiền tập đoàn – group cash flow |
| 2885 | 内部交易抵销 – nèibù jiāoyì dǐxiāo – loại trừ giao dịch nội bộ – elimination of intercompany transactions |
| 2886 | 内部债权债务抵销 – nèibù zhàiquán zhàiwù dǐxiāo – loại trừ công nợ nội bộ – elimination of intercompany balances |
| 2887 | 内部销售收入抵销 – nèibù xiāoshòu shōurù dǐxiāo – loại trừ doanh thu bán hàng nội bộ – elimination of intercompany sales |
| 2888 | 内部销售成本抵销 – nèibù xiāoshòu chéngběn dǐxiāo – loại trừ giá vốn nội bộ – elimination of intercompany cost of sales |
| 2889 | 内部未实现利润抵销 – nèibù wèi shíxiàn lìrùn dǐxiāo – loại trừ lợi nhuận nội bộ chưa thực hiện – elimination of unrealized intercompany profit |
| 2890 | 内部股利抵销 – nèibù gǔlì dǐxiāo – loại trừ cổ tức nội bộ – elimination of intercompany dividends |
| 2891 | 长期股权投资抵销 – chángqī gǔquán tóuzī dǐxiāo – loại trừ đầu tư vốn dài hạn khi hợp nhất – elimination of long-term equity investments |
| 2892 | 合并调整分录 – hébìng tiáozhěng fēnlù – bút toán điều chỉnh hợp nhất – consolidation adjustment entry |
| 2893 | 合并抵销分录 – hébìng dǐxiāo fēnlù – bút toán loại trừ hợp nhất – consolidation elimination entry |
| 2894 | 合并工作底稿 – hébìng gōngzuò dǐgǎo – bảng làm việc hợp nhất – consolidation worksheet |
| 2895 | 合并报表调整 – hébìng bàobiǎo tiáozhěng – điều chỉnh báo cáo hợp nhất – consolidated statement adjustment |
| 2896 | 合并日 – hébìngrì – ngày hợp nhất – acquisition date |
| 2897 | 购买日 – gòumǎirì – ngày mua – acquisition date |
| 2898 | 取得控制权 – qǔdé kòngzhìquán – đạt được quyền kiểm soát – obtain control |
| 2899 | 失去控制权 – shīqù kòngzhìquán – mất quyền kiểm soát – lose control |
| 2900 | 处置子公司 – chǔzhì zǐgōngsī – thanh lý/chuyển nhượng công ty con – disposal of a subsidiary |
| 2901 | 新增子公司 – xīnzēng zǐgōngsī – công ty con mới – newly acquired subsidiary |
| 2902 | 纳入合并范围 – nàrù hébìng fànwéi – đưa vào phạm vi hợp nhất – include in consolidation scope |
| 2903 | 不纳入合并范围 – bù nàrù hébìng fànwéi – không đưa vào phạm vi hợp nhất – exclude from consolidation scope |
| 2904 | 合并范围变化 – hébìng fànwéi biànhuà – thay đổi phạm vi hợp nhất – change in consolidation scope |
| 2905 | 购买少数股权 – gòumǎi shǎoshù gǔquán – mua thêm lợi ích cổ đông không kiểm soát – acquisition of non-controlling interests |
| 2906 | 处置部分股权 – chǔzhì bùfèn gǔquán – chuyển nhượng một phần vốn – partial disposal of equity interest |
| 2907 | 股权处置收益 – gǔquán chǔzhì shōuyì – lãi chuyển nhượng vốn – gain on disposal of equity interest |
| 2908 | 股权处置损失 – gǔquán chǔzhì sǔnshī – lỗ chuyển nhượng vốn – loss on disposal of equity interest |
| 2909 | 企业合并成本 – qǐyè hébìng chéngběn – giá phí hợp nhất kinh doanh – business combination cost |
| 2910 | 合并对价 – hébìng duìjià – giá trị thanh toán hợp nhất – consideration transferred |
| 2911 | 购买价差 – gòumǎi jiàchā – chênh lệch giá mua – purchase price difference |
| 2912 | 商誉确认 – shāngyù quèrèn – ghi nhận lợi thế thương mại – goodwill recognition |
| 2913 | 负商誉 – fù shāngyù – lợi thế thương mại âm – negative goodwill |
| 2914 | 廉价购买收益 – liánjià gòumǎi shōuyì – lãi từ mua rẻ – bargain purchase gain |
| 2915 | 收购溢价 – shōugòu yìjià – phần giá mua vượt giá trị hợp lý – acquisition premium |
| 2916 | 收购成本 – shōugòu chéngběn – chi phí mua lại doanh nghiệp – acquisition cost |
| 2917 | 交易费用 – jiāoyì fèiyòng – chi phí giao dịch – transaction costs |
| 2918 | 并购费用 – bìnggòu fèiyòng – chi phí M&A – M&A expenses |
| 2919 | 整合成本 – zhěnghé chéngběn – chi phí tích hợp sau sáp nhập – integration costs |
| 2920 | 协同效应 – xiétóng xiàoyìng – hiệu ứng hiệp lực – synergy |
| 2921 | 成本协同 – chéngběn xiétóng – hiệp lực chi phí – cost synergies |
| 2922 | 收入协同 – shōurù xiétóng – hiệp lực doanh thu – revenue synergies |
| 2923 | 协同收益 – xiétóng shōuyì – lợi ích hiệp lực – synergy benefits |
| 2924 | 协同成本 – xiétóng chéngběn – chi phí tích hợp hiệp lực – synergy costs |
| 2925 | 并购后整合 – bìnggòu hòu zhěnghé – tích hợp sau M&A – post-merger integration |
| 2926 | 投资并购 – tóuzī bìnggòu – đầu tư và M&A – investment and M&A |
| 2927 | 资本运作 – zīběn yùnzuò – vận hành vốn – capital operations |
| 2928 | 资产收购 – zīchǎn shōugòu – mua lại tài sản – asset acquisition |
| 2929 | 股权收购 – gǔquán shōugòu – mua lại cổ phần – equity acquisition |
| 2930 | 现金收购 – xiànjīn shōugòu – mua lại bằng tiền mặt – cash acquisition |
| 2931 | 换股收购 – huàngǔ shōugòu – mua lại bằng hoán đổi cổ phiếu – stock-for-stock acquisition |
| 2932 | 管理层收购 – guǎnlǐcéng shōugòu – mua lại bởi ban quản lý – management buyout |
| 2933 | 杠杆收购 – gànggǎn shōugòu – mua lại bằng đòn bẩy – leveraged buyout |
| 2934 | 收购融资 – shōugòu róngzī – tài trợ mua lại – acquisition financing |
| 2935 | 并购融资 – bìnggòu róngzī – tài trợ M&A – M&A financing |
| 2936 | 并购贷款余额 – bìnggòu dàikuǎn yú’é – dư nợ khoản vay M&A – acquisition loan balance |
| 2937 | 投资项目 – tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư – investment project |
| 2938 | 在建投资项目 – zàijiàn tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư đang triển khai – investment project under construction |
| 2939 | 重大投资项目 – zhòngdà tóuzī xiàngmù – dự án đầu tư trọng yếu – major investment project |
| 2940 | 投资计划 – tóuzī jìhuà – kế hoạch đầu tư – investment plan |
| 2941 | 年度投资计划 – niándù tóuzī jìhuà – kế hoạch đầu tư năm – annual investment plan |
| 2942 | 计划投资额 – jìhuà tóuzī’é – số vốn đầu tư dự kiến – planned investment amount |
| 2943 | 实际投资额 – shíjì tóuzī’é – số vốn đầu tư thực tế – actual investment amount |
| 2944 | 累计投资额 – lěijì tóuzī’é – tổng vốn đầu tư lũy kế – cumulative investment |
| 2945 | 剩余投资额 – shèngyú tóuzī’é – số vốn đầu tư còn lại – remaining investment amount |
| 2946 | 项目资金来源 – xiàngmù zījīn láiyuán – nguồn vốn dự án – project funding sources |
| 2947 | 项目自有资金 – xiàngmù zìyǒu zījīn – vốn tự có của dự án – project equity funding |
| 2948 | 项目融资 – xiàngmù róngzī – tài trợ dự án – project financing |
| 2949 | 项目资本金 – xiàngmù zīběnjīn – vốn chủ sở hữu của dự án – project capital |
| 2950 | 项目负债 – xiàngmù fùzhài – nợ của dự án – project liabilities |
| 2951 | 项目现金流 – xiàngmù xiànjīnliú – dòng tiền dự án – project cash flow |
| 2952 | 项目经营现金流 – xiàngmù jīngyíng xiànjīnliú – dòng tiền hoạt động của dự án – project operating cash flow |
| 2953 | 项目自由现金流 – xiàngmù zìyóu xiànjīnliú – dòng tiền tự do của dự án – project free cash flow |
| 2954 | 项目投资回收 – xiàngmù tóuzī huíshōu – thu hồi vốn dự án – project investment recovery |
| 2955 | 静态投资回收期 – jìngtài tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn tĩnh – simple payback period |
| 2956 | 动态投资回收期 – dòngtài tóuzī huíshōuqī – thời gian hoàn vốn có chiết khấu – discounted payback period |
| 2957 | 项目净现值 – xiàngmù jìng xiànzhí – NPV dự án – project net present value |
| 2958 | 项目内部收益率 – xiàngmù nèibù shōuyìlǜ – IRR dự án – project internal rate of return |
| 2959 | 资本金内部收益率 – zīběnjīn nèibù shōuyìlǜ – IRR vốn chủ sở hữu – equity internal rate of return |
| 2960 | 投资利润率 – tóuzī lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận đầu tư – investment profit rate |
| 2961 | 投资利税率 – tóuzī lìshuìlǜ – tỷ suất lợi nhuận và thuế trên vốn đầu tư – investment profit and tax rate |
| 2962 | 项目盈利能力 – xiàngmù yínglì nénglì – khả năng sinh lời của dự án – project profitability |
| 2963 | 项目偿债能力 – xiàngmù chángzhài nénglì – khả năng trả nợ của dự án – project debt service capacity |
| 2964 | 项目财务可行性 – xiàngmù cáiwù kěxíngxìng – tính khả thi tài chính của dự án – project financial feasibility |
| 2965 | 财务可行性分析 – cáiwù kěxíngxìng fēnxī – phân tích tính khả thi tài chính – financial feasibility analysis |
| 2966 | 项目经济效益 – xiàngmù jīngjì xiàoyì – hiệu quả kinh tế của dự án – project economic benefits |
| 2967 | 项目风险 – xiàngmù fēngxiǎn – rủi ro dự án – project risk |
| 2968 | 投资风险 – tóuzī fēngxiǎn – rủi ro đầu tư – investment risk |
| 2969 | 项目延期 – xiàngmù yánqī – dự án bị chậm tiến độ – project delay |
| 2970 | 项目停工 – xiàngmù tínggōng – dự án tạm dừng thi công – project suspension |
| 2971 | 项目终止 – xiàngmù zhōngzhǐ – chấm dứt dự án – project termination |
| 2972 | 项目减值 – xiàngmù jiǎnzhí – suy giảm giá trị dự án – project impairment |
| 2973 | 项目超预算 – xiàngmù chāo yùsuàn – dự án vượt ngân sách – project budget overrun |
| 2974 | 投资超支 – tóuzī chāozhī – đầu tư vượt dự toán – investment overrun |
| 2975 | 项目成本超支 – xiàngmù chéngběn chāozhī – chi phí dự án vượt ngân sách – project cost overrun |
| 2976 | 预算不足 – yùsuàn bùzú – ngân sách không đủ – insufficient budget |
| 2977 | 资金不到位 – zījīn bù dàowèi – vốn chưa được bố trí đầy đủ – funding not in place |
| 2978 | 资金到位率 – zījīn dàowèilǜ – tỷ lệ vốn đã được bố trí – funding availability rate |
| 2979 | 投资完成率 – tóuzī wánchénglǜ – tỷ lệ hoàn thành đầu tư – investment completion rate |
| 2980 | 项目完工率 – xiàngmù wángōnglǜ – tỷ lệ hoàn thành dự án – project completion rate |
| 2981 | 工程进度 – gōngchéng jìndù – tiến độ công trình – construction progress |
| 2982 | 工程款 – gōngchéngkuǎn – tiền thanh toán công trình – construction payment |
| 2983 | 工程应付款 – gōngchéng yīngfùkuǎn – khoản phải trả công trình – construction payable |
| 2984 | 工程预付款 – gōngchéng yùfùkuǎn – tiền ứng trước cho công trình – construction advance payment |
| 2985 | 工程保证金 – gōngchéng bǎozhèngjīn – tiền bảo đảm công trình – construction retention |
| 2986 | 质保金 – zhìbǎojīn – tiền bảo hành – retention money |
| 2987 | 在建工程减值 – zàijiàn gōngchéng jiǎnzhí – suy giảm giá trị xây dựng dở dang – impairment of construction in progress |
| 2988 | 工程转固 – gōngchéng zhuǎngù – chuyển công trình dở dang thành tài sản cố định – transfer construction in progress to fixed assets |
| 2989 | 竣工验收 – jùngōng yànshōu – nghiệm thu hoàn thành – completion acceptance |
| 2990 | 竣工结算 – jùngōng jiésuàn – quyết toán công trình hoàn thành – final construction settlement |
| 2991 | 工程决算 – gōngchéng juésuàn – quyết toán dự án xây dựng – construction final accounts |
| 2992 | 未完工程 – wèiwán gōngchéng – công trình chưa hoàn thành – unfinished construction |
| 2993 | 未结算工程 – wèi jiésuàn gōngchéng – công trình chưa quyết toán – unsettled construction project |
| 2994 | 销售收入增长 – xiāoshòu shōurù zēngzhǎng – tăng trưởng doanh thu bán hàng – sales revenue growth |
| 2995 | 销售收入下降 – xiāoshòu shōurù xiàjiàng – doanh thu bán hàng giảm – sales revenue decline |
| 2996 | 主营业务收入增长 – zhǔyíng yèwù shōurù zēngzhǎng – doanh thu hoạt động chính tăng – growth in core business revenue |
| 2997 | 主营业务收入下降 – zhǔyíng yèwù shōurù xiàjiàng – doanh thu hoạt động chính giảm – decline in core business revenue |
| 2998 | 营业收入同比增长 – yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng – doanh thu tăng so với cùng kỳ – operating revenue grows year on year |
| 2999 | 营业收入同比下降 – yíngyè shōurù tóngbǐ xiàjiàng – doanh thu giảm so với cùng kỳ – operating revenue declines year on year |
| 3000 | 营业收入环比增长 – yíngyè shōurù huánbǐ zēngzhǎng – doanh thu tăng so với kỳ trước – operating revenue grows period on period |
| 3001 | 营业收入环比下降 – yíngyè shōurù huánbǐ xiàjiàng – doanh thu giảm so với kỳ trước – operating revenue declines period on period |
| 3002 | 收入增速 – shōurù zēngsù – tốc độ tăng doanh thu – revenue growth rate |
| 3003 | 利润增速 – lìrùn zēngsù – tốc độ tăng lợi nhuận – profit growth rate |
| 3004 | 资产增速 – zīchǎn zēngsù – tốc độ tăng tài sản – asset growth rate |
| 3005 | 负债增速 – fùzhài zēngsù – tốc độ tăng nợ – liability growth rate |
| 3006 | 现金流增速 – xiànjīnliú zēngsù – tốc độ tăng dòng tiền – cash flow growth rate |
| 3007 | 收入增速放缓 – shōurù zēngsù fànghuǎn – tốc độ tăng doanh thu chậm lại – revenue growth slows |
| 3008 | 收入增速加快 – shōurù zēngsù jiākuài – tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn – revenue growth accelerates |
| 3009 | 利润增速放缓 – lìrùn zēngsù fànghuǎn – tốc độ tăng lợi nhuận chậm lại – profit growth slows |
| 3010 | 利润增速加快 – lìrùn zēngsù jiākuài – tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn – profit growth accelerates |
| 3011 | 收入增幅 – shōurù zēngfú – mức tăng doanh thu – revenue increase |
| 3012 | 利润增幅 – lìrùn zēngfú – mức tăng lợi nhuận – profit increase |
| 3013 | 资产增幅 – zīchǎn zēngfú – mức tăng tài sản – asset increase |
| 3014 | 负债增幅 – fùzhài zēngfú – mức tăng nợ – liability increase |
| 3015 | 收入降幅 – shōurù jiàngfú – mức giảm doanh thu – revenue decline |
| 3016 | 利润降幅 – lìrùn jiàngfú – mức giảm lợi nhuận – profit decline |
| 3017 | 成本增幅 – chéngběn zēngfú – mức tăng chi phí – cost increase |
| 3018 | 费用增幅 – fèiyòng zēngfú – mức tăng chi phí hoạt động – expense increase |
| 3019 | 毛利增幅 – máolì zēngfú – mức tăng lợi nhuận gộp – gross profit increase |
| 3020 | 净利润增幅 – jìng lìrùn zēngfú – mức tăng lợi nhuận ròng – net profit increase |
| 3021 | 净利润降幅 – jìng lìrùn jiàngfú – mức giảm lợi nhuận ròng – net profit decline |
| 3022 | 扭亏增盈 – niǔkuī zēngyíng – chuyển lỗ thành lãi và tăng lợi nhuận – turn losses into growing profits |
| 3023 | 由盈转亏 – yóu yíng zhuǎn kuī – chuyển từ lãi sang lỗ – turn from profit to loss |
| 3024 | 由亏转盈 – yóu kuī zhuǎn yíng – chuyển từ lỗ sang lãi – turn from loss to profit |
| 3025 | 亏损扩大 – kuīsǔn kuòdà – mức lỗ tăng – losses widen |
| 3026 | 亏损收窄 – kuīsǔn shōuzhǎi – mức lỗ thu hẹp – losses narrow |
| 3027 | 亏损减少 – kuīsǔn jiǎnshǎo – mức lỗ giảm – losses decrease |
| 3028 | 盈利转亏 – yínglì zhuǎn kuī – từ có lãi chuyển sang lỗ – swing from profit to loss |
| 3029 | 实现盈利 – shíxiàn yínglì – đạt được lợi nhuận – achieve profitability |
| 3030 | 实现扭亏 – shíxiàn niǔkuī – thoát lỗ – achieve a turnaround |
| 3031 | 实现净利润 – shíxiàn jìng lìrùn – đạt lợi nhuận ròng – generate net profit |
| 3032 | 利润创新高 – lìrùn chuàng xīngāo – lợi nhuận đạt mức cao kỷ lục – profit reaches a record high |
| 3033 | 收入创新高 – shōurù chuàng xīngāo – doanh thu đạt mức cao kỷ lục – revenue reaches a record high |
| 3034 | 利润创历史新高 – lìrùn chuàng lìshǐ xīngāo – lợi nhuận lập mức cao nhất lịch sử – profit hits an all-time high |
| 3035 | 收入创历史新高 – shōurù chuàng lìshǐ xīngāo – doanh thu lập mức cao nhất lịch sử – revenue hits an all-time high |
| 3036 | 利润承压 – lìrùn chéngyā – lợi nhuận chịu áp lực – profit under pressure |
| 3037 | 收入承压 – shōurù chéngyā – doanh thu chịu áp lực – revenue under pressure |
| 3038 | 毛利率承压 – máolìlǜ chéngyā – biên lợi nhuận gộp chịu áp lực – gross margin under pressure |
| 3039 | 成本压力 – chéngběn yālì – áp lực chi phí – cost pressure |
| 3040 | 原材料成本压力 – yuáncáiliào chéngběn yālì – áp lực chi phí nguyên liệu – raw material cost pressure |
| 3041 | 人工成本压力 – réngōng chéngběn yālì – áp lực chi phí lao động – labor cost pressure |
| 3042 | 融资成本压力 – róngzī chéngběn yālì – áp lực chi phí huy động vốn – financing cost pressure |
| 3043 | 利息支出压力 – lìxī zhīchū yālì – áp lực chi phí lãi vay – interest expense pressure |
| 3044 | 利润空间收窄 – lìrùn kōngjiān shōuzhǎi – biên lợi nhuận thu hẹp – profit margin narrows |
| 3045 | 利润空间扩大 – lìrùn kōngjiān kuòdà – biên lợi nhuận mở rộng – profit margin expands |
| 3046 | 毛利空间 – máolì kōngjiān – dư địa lợi nhuận gộp – gross margin headroom |
| 3047 | 盈利空间 – yínglì kōngjiān – dư địa sinh lời – profitability potential |
| 3048 | 费用压降 – fèiyòng yājiàng – cắt giảm chi phí – expense reduction |
| 3049 | 成本压降 – chéngběn yājiàng – cắt giảm giá thành – cost reduction |
| 3050 | 降费 – jiàngfèi – giảm chi phí – expense reduction |
| 3051 | 提质增效 – tízhì zēngxiào – nâng chất lượng và tăng hiệu quả – improve quality and efficiency |
| 3052 | 开源节流 – kāiyuán jiéliú – tăng nguồn thu và tiết giảm chi phí – increase revenue and reduce expenditure |
| 3053 | 成本优化 – chéngběn yōuhuà – tối ưu hóa chi phí – cost optimization |
| 3054 | 费用优化 – fèiyòng yōuhuà – tối ưu hóa chi phí hoạt động – expense optimization |
| 3055 | 预算管控 – yùsuàn guǎnkòng – kiểm soát ngân sách – budget control |
| 3056 | 费用管控 – fèiyòng guǎnkòng – kiểm soát chi phí – expense control |
| 3057 | 资金管控 – zījīn guǎnkòng – kiểm soát vốn – fund control |
| 3058 | 成本管控 – chéngběn guǎnkòng – kiểm soát chi phí – cost control |
| 3059 | 应收账款管控 – yīngshōu zhàngkuǎn guǎnkòng – kiểm soát khoản phải thu – receivables control |
| 3060 | 存货管控 – cúnhuò guǎnkòng – kiểm soát tồn kho – inventory control |
| 3061 | 资产管控 – zīchǎn guǎnkòng – kiểm soát tài sản – asset control |
| 3062 | 负债管控 – fùzhài guǎnkòng – kiểm soát nợ – liability control |
| 3063 | 现金流管控 – xiànjīnliú guǎnkòng – kiểm soát dòng tiền – cash flow control |
| 3064 | 财务数据监控 – cáiwù shùjù jiānkòng – giám sát dữ liệu tài chính – financial data monitoring |
| 3065 | 财务指标监控 – cáiwù zhǐbiāo jiānkòng – giám sát chỉ tiêu tài chính – financial indicator monitoring |
| 3066 | 风险指标监控 – fēngxiǎn zhǐbiāo jiānkòng – giám sát chỉ tiêu rủi ro – risk indicator monitoring |
| 3067 | 预警阈值 – yùjǐng yùzhí – ngưỡng cảnh báo – warning threshold |
| 3068 | 警戒线 – jǐngjièxiàn – ngưỡng cảnh báo – warning line |
| 3069 | 风险红线 – fēngxiǎn hóngxiàn – giới hạn rủi ro nghiêm ngặt – risk red line |
| 3070 | 财务红线 – cáiwù hóngxiàn – giới hạn tài chính không được vượt – financial red line |
| 3071 | 指标异常 – zhǐbiāo yìcháng – chỉ tiêu bất thường – abnormal indicator |
| 3072 | 指标恶化 – zhǐbiāo èhuà – chỉ tiêu xấu đi – indicator deterioration |
| 3073 | 指标改善 – zhǐbiāo gǎishàn – chỉ tiêu cải thiện – indicator improvement |
| 3074 | 指标偏离 – zhǐbiāo piānlí – chỉ tiêu lệch khỏi chuẩn – indicator deviation |
| 3075 | 偏离预算 – piānlí yùsuàn – lệch khỏi ngân sách – deviation from budget |
| 3076 | 偏离目标 – piānlí mùbiāo – lệch khỏi mục tiêu – deviation from target |
| 3077 | 偏离行业水平 – piānlí hángyè shuǐpíng – lệch khỏi mức ngành – deviation from industry level |
| 3078 | 低于行业平均 – dīyú hángyè píngjūn – thấp hơn trung bình ngành – below industry average |
| 3079 | 高于行业平均 – gāoyú hángyè píngjūn – cao hơn trung bình ngành – above industry average |
| 3080 | 优于行业平均 – yōuyú hángyè píngjūn – tốt hơn trung bình ngành – better than industry average |
| 3081 | 弱于行业平均 – ruòyú hángyè píngjūn – yếu hơn trung bình ngành – weaker than industry average |
| 3082 | 处于行业领先水平 – chǔyú hángyè lǐngxiān shuǐpíng – ở mức dẫn đầu ngành – at an industry-leading level |
| 3083 | 处于行业中等水平 – chǔyú hángyè zhōngděng shuǐpíng – ở mức trung bình ngành – at an average industry level |
| 3084 | 处于行业较低水平 – chǔyú hángyè jiào dī shuǐpíng – ở mức thấp trong ngành – at a relatively low industry level |
| 3085 | 行业排名 – hángyè páimíng – xếp hạng trong ngành – industry ranking |
| 3086 | 财务排名 – cáiwù páimíng – xếp hạng tài chính – financial ranking |
| 3087 | 盈利排名 – yínglì páimíng – xếp hạng khả năng sinh lời – profitability ranking |
| 3088 | 资产规模排名 – zīchǎn guīmó páimíng – xếp hạng quy mô tài sản – asset size ranking |
| 3089 | 收入规模排名 – shōurù guīmó páimíng – xếp hạng quy mô doanh thu – revenue size ranking |
| 3090 | 利润规模排名 – lìrùn guīmó páimíng – xếp hạng quy mô lợi nhuận – profit size ranking |
| 3091 | 市场份额 – shìchǎng fèn’é – thị phần – market share |
| 3092 | 市场占有率 – shìchǎng zhànyǒulǜ – tỷ lệ thị phần – market share ratio |
| 3093 | 市场份额增长 – shìchǎng fèn’é zēngzhǎng – thị phần tăng – market share growth |
| 3094 | 市场份额下降 – shìchǎng fèn’é xiàjiàng – thị phần giảm – market share decline |
| 3095 | 营业规模扩大 – yíngyè guīmó kuòdà – quy mô kinh doanh mở rộng – expansion of business scale |
| 3096 | 营业规模收缩 – yíngyè guīmó shōusuō – quy mô kinh doanh thu hẹp – contraction of business scale |
| 3097 | 产能扩张 – chǎnnéng kuòzhāng – mở rộng công suất – capacity expansion |
| 3098 | 产能收缩 – chǎnnéng shōusuō – thu hẹp công suất – capacity contraction |
| 3099 | 业务扩张 – yèwù kuòzhāng – mở rộng kinh doanh – business expansion |
| 3100 | 业务收缩 – yèwù shōusuō – thu hẹp kinh doanh – business contraction |
| 3101 | 规模扩张 – guīmó kuòzhāng – mở rộng quy mô – scale expansion |
| 3102 | 规模效应 – guīmó xiàoyìng – hiệu ứng quy mô – economies of scale |
| 3103 | 规模经济 – guīmó jīngjì – lợi thế kinh tế theo quy mô – economies of scale |
| 3104 | 规模不经济 – guīmó bù jīngjì – bất lợi do quy mô – diseconomies of scale |
| 3105 | 经营杠杆效应 – jīngyíng gànggǎn xiàoyìng – hiệu ứng đòn bẩy hoạt động – operating leverage effect |
| 3106 | 固定成本占比较高 – gùdìng chéngběn zhànbǐ jiào gāo – tỷ trọng chi phí cố định tương đối cao – relatively high fixed-cost share |
| 3107 | 变动成本占比较高 – biàndòng chéngběn zhànbǐ jiào gāo – tỷ trọng chi phí biến đổi tương đối cao – relatively high variable-cost share |
| 3108 | 利润对收入敏感 – lìrùn duì shōurù mǐngǎn – lợi nhuận nhạy cảm với doanh thu – profit is sensitive to revenue |
| 3109 | 利润对成本敏感 – lìrùn duì chéngběn mǐngǎn – lợi nhuận nhạy cảm với chi phí – profit is sensitive to costs |
| 3110 | 利润对利率敏感 – lìrùn duì lìlǜ mǐngǎn – lợi nhuận nhạy cảm với lãi suất – profit is sensitive to interest rates |
| 3111 | 利润对汇率敏感 – lìrùn duì huìlǜ mǐngǎn – lợi nhuận nhạy cảm với tỷ giá – profit is sensitive to exchange rates |
| 3112 | 汇率敏感性 – huìlǜ mǐngǎnxìng – độ nhạy với tỷ giá – foreign exchange sensitivity |
| 3113 | 利率敏感性 – lìlǜ mǐngǎnxìng – độ nhạy với lãi suất – interest rate sensitivity |
| 3114 | 价格敏感性 – jiàgé mǐngǎnxìng – độ nhạy với giá – price sensitivity |
| 3115 | 成本敏感性 – chéngběn mǐngǎnxìng – độ nhạy với chi phí – cost sensitivity |
| 3116 | 销量敏感性 – xiāoliàng mǐngǎnxìng – độ nhạy với sản lượng bán – sales volume sensitivity |
| 3117 | 压力情景 – yālì qíngjǐng – kịch bản căng thẳng – stress scenario |
| 3118 | 极端情景 – jíduān qíngjǐng – kịch bản cực đoan – extreme scenario |
| 3119 | 下行情景 – xiàxíng qíngjǐng – kịch bản bất lợi – downside scenario |
| 3120 | 上行情景 – shàngxíng qíngjǐng – kịch bản thuận lợi – upside scenario |
| 3121 | 基准预测 – jīzhǔn yùcè – dự báo cơ sở – base-case forecast |
| 3122 | 压力测试结果 – yālì cèshì jiéguǒ – kết quả kiểm tra sức chịu đựng – stress test results |
| 3123 | 敏感性测试 – mǐngǎnxìng cèshì – kiểm tra độ nhạy – sensitivity test |
| 3124 | 关键假设 – guānjiàn jiǎshè – giả định then chốt – key assumption |
| 3125 | 假设条件 – jiǎshè tiáojiàn – điều kiện giả định – assumptions |
| 3126 | 收入增长假设 – shōurù zēngzhǎng jiǎshè – giả định tăng trưởng doanh thu – revenue growth assumption |
| 3127 | 毛利率假设 – máolìlǜ jiǎshè – giả định biên lợi nhuận gộp – gross margin assumption |
| 3128 | 成本增长假设 – chéngběn zēngzhǎng jiǎshè – giả định tăng trưởng chi phí – cost growth assumption |
| 3129 | 资本开支假设 – zīběn kāizhī jiǎshè – giả định chi tiêu vốn – capital expenditure assumption |
| 3130 | 营运资金假设 – yíngyùn zījīn jiǎshè – giả định vốn lưu động – working capital assumption |
| 3131 | 融资假设 – róngzī jiǎshè – giả định huy động vốn – financing assumption |
| 3132 | 折旧假设 – zhéjiù jiǎshè – giả định khấu hao – depreciation assumption |
| 3133 | 税率假设 – shuìlǜ jiǎshè – giả định thuế suất – tax rate assumption |
| 3134 | 终值增长率 – zhōngzhí zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng dài hạn để tính giá trị cuối kỳ – terminal growth rate |
| 3135 | 永续增长率 – yǒngxù zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng vĩnh viễn – perpetual growth rate |
| 3136 | 终值 – zhōngzhí – giá trị cuối kỳ – terminal value |
| 3137 | 企业终值 – qǐyè zhōngzhí – giá trị doanh nghiệp cuối kỳ dự báo – terminal enterprise value |
| 3138 | 折现因子 – zhéxiàn yīnzǐ – hệ số chiết khấu – discount factor |
| 3139 | 折现系数 – zhéxiàn xìshù – hệ số chiết khấu – discount factor |
| 3140 | 资本资产定价模型 – zīběn zīchǎn dìngjià móxíng – mô hình định giá tài sản vốn – capital asset pricing model |
| 3141 | 无风险利率 – wú fēngxiǎn lìlǜ – lãi suất phi rủi ro – risk-free rate |
| 3142 | 市场风险溢价 – shìchǎng fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro thị trường – market risk premium |
| 3143 | 权益风险溢价 – quányì fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro vốn chủ sở hữu – equity risk premium |
| 3144 | 贝塔系数 – bèitǎ xìshù – hệ số beta – beta coefficient |
| 3145 | 公司特定风险溢价 – gōngsī tèdìng fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro riêng của doanh nghiệp – company-specific risk premium |
| 3146 | 债务风险溢价 – zhàiwù fēngxiǎn yìjià – phần bù rủi ro nợ – debt risk premium |
| 3147 | 贴现现金流估值 – tiēxiàn xiànjīnliú gūzhí – định giá bằng dòng tiền chiết khấu – discounted cash flow valuation |
| 3148 | 相对估值 – xiāngduì gūzhí – định giá tương đối – relative valuation |
| 3149 | 可比公司估值 – kěbǐ gōngsī gūzhí – định giá theo công ty so sánh – comparable company valuation |
| 3150 | 交易案例估值 – jiāoyì ànlì gūzhí – định giá theo giao dịch tương tự – precedent transaction valuation |
| 3151 | 市盈率估值 – shìyínglǜ gūzhí – định giá theo P/E – P/E valuation |
| 3152 | 市净率估值 – shìjìnglǜ gūzhí – định giá theo P/B – P/B valuation |
| 3153 | 企业价值倍数估值 – qǐyè jiàzhí bèishù gūzhí – định giá theo bội số EV – enterprise value multiple valuation |
| 3154 | EV/EBITDA倍数 – EV/EBITDA bèishù – hệ số EV/EBITDA – EV/EBITDA multiple |
| 3155 | EV/EBIT倍数 – EV/EBIT bèishù – hệ số EV/EBIT – EV/EBIT multiple |
| 3156 | EV/销售收入倍数 – EV/xiāoshòu shōurù bèishù – hệ số EV/doanh thu – EV/sales multiple |
| 3157 | 市盈率倍数 – shìyínglǜ bèishù – bội số P/E – P/E multiple |
| 3158 | 市净率倍数 – shìjìnglǜ bèishù – bội số P/B – P/B multiple |
| 3159 | 估值倍数 – gūzhí bèishù – bội số định giá – valuation multiple |
| 3160 | 历史估值 – lìshǐ gūzhí – mức định giá lịch sử – historical valuation |
| 3161 | 行业估值 – hángyè gūzhí – mức định giá ngành – sector valuation |
| 3162 | 估值溢价 – gūzhí yìjià – mức định giá cao hơn chuẩn – valuation premium |
| 3163 | 估值折价 – gūzhí zhéjià – mức định giá thấp hơn chuẩn – valuation discount |
| 3164 | 股权市值 – gǔquán shìzhí – giá trị vốn hóa cổ phần – equity market value |
| 3165 | 净债务调整 – jìng zhàiwù tiáozhěng – điều chỉnh nợ ròng – net debt adjustment |
| 3166 | 少数股东权益调整 – shǎoshù gǔdōng quányì tiáozhěng – điều chỉnh lợi ích không kiểm soát – non-controlling interest adjustment |
| 3167 | 企业价值桥 – qǐyè jiàzhí qiáo – cầu nối từ EV sang giá trị vốn chủ – enterprise value bridge |
| 3168 | 股权价值桥 – gǔquán jiàzhí qiáo – cầu nối tính giá trị vốn cổ đông – equity value bridge |
| 3169 | 净债务计算 – jìng zhàiwù jìsuàn – tính nợ ròng – net debt calculation |
| 3170 | 现金和债务调整 – xiànjīn hé zhàiwù tiáozhěng – điều chỉnh tiền và nợ – cash and debt adjustment |
| 3171 | 净现金 – jìng xiànjīn – tiền mặt ròng – net cash |
| 3172 | 净现金头寸 – jìng xiànjīn tóucùn – vị thế tiền mặt ròng – net cash position |
| 3173 | 净债务头寸 – jìng zhàiwù tóucùn – vị thế nợ ròng – net debt position |
| 3174 | 现金头寸 – xiànjīn tóucùn – vị thế tiền mặt – cash position |
| 3175 | 流动性头寸 – liúdòngxìng tóucùn – vị thế thanh khoản – liquidity position |
| 3176 | 债务头寸 – zhàiwù tóucùn – vị thế nợ – debt position |
| 3177 | 外汇头寸 – wàihuì tóucùn – vị thế ngoại hối – foreign exchange position |
| 3178 | 资金头寸 – zījīn tóucùn – vị thế vốn – funding position |
| 3179 | 短期资金头寸 – duǎnqī zījīn tóucùn – vị thế vốn ngắn hạn – short-term funding position |
| 3180 | 现金头寸充足 – xiànjīn tóucùn chōngzú – vị thế tiền mặt tốt – strong cash position |
| 3181 | 现金头寸偏弱 – xiànjīn tóucùn piānruò – vị thế tiền mặt yếu – weak cash position |
| 3182 | 流动性头寸良好 – liúdòngxìng tóucùn liánghǎo – vị thế thanh khoản tốt – sound liquidity position |
| 3183 | 流动性头寸恶化 – liúdòngxìng tóucùn èhuà – vị thế thanh khoản xấu đi – deterioration in liquidity position |
| 3184 | 现金净流入持续 – xiànjīn jìng liúrù chíxù – duy trì dòng tiền thuần vào – sustained net cash inflow |
| 3185 | 现金净流出持续 – xiànjīn jìng liúchū chíxù – dòng tiền thuần ra kéo dài – sustained net cash outflow |
| 3186 | 经营现金流持续为正 – jīngyíng xiànjīnliú chíxù wéi zhèng – dòng tiền hoạt động liên tục dương – operating cash flow remains positive |
| 3187 | 经营现金流连续为负 – jīngyíng xiànjīnliú liánxù wéi fù – dòng tiền hoạt động liên tục âm – operating cash flow remains negative |
| 3188 | 现金消耗 – xiànjīn xiāohào – mức tiêu hao tiền mặt – cash burn |
| 3189 | 现金消耗速度 – xiànjīn xiāohào sùdù – tốc độ tiêu hao tiền mặt – cash burn rate |
| 3190 | 现金消耗率 – xiànjīn xiāohàolǜ – tỷ lệ tiêu hao tiền mặt – cash burn rate |
| 3191 | 资金消耗 – zījīn xiāohào – tiêu hao vốn – fund consumption |
| 3192 | 现金跑道 – xiànjīn pǎodào – thời gian tiền mặt còn đủ duy trì hoạt động – cash runway |
| 3193 | 现金可维持月数 – xiànjīn kě wéichí yuèshù – số tháng tiền mặt có thể duy trì hoạt động – months of cash runway |
| 3194 | 现金储备月数 – xiànjīn chǔbèi yuèshù – số tháng dự trữ tiền mặt – months of cash reserves |
| 3195 | 现金流缺口扩大 – xiànjīnliú quēkǒu kuòdà – khoảng thiếu hụt dòng tiền tăng – widening cash flow gap |
| 3196 | 现金流缺口缩小 – xiànjīnliú quēkǒu suōxiǎo – khoảng thiếu hụt dòng tiền thu hẹp – narrowing cash flow gap |
| 3197 | 现金流转正 – xiànjīnliú zhuǎnzhèng – dòng tiền chuyển sang dương – cash flow turns positive |
| 3198 | 现金流转负 – xiànjīnliú zhuǎnfù – dòng tiền chuyển sang âm – cash flow turns negative |
| 3199 | 自由现金流转正 – zìyóu xiànjīnliú zhuǎnzhèng – dòng tiền tự do chuyển sang dương – free cash flow turns positive |
| 3200 | 现金流回升 – xiànjīnliú huíshēng – dòng tiền phục hồi – cash flow rebounds |
| 3201 | 现金流下滑 – xiànjīnliú xiàhuá – dòng tiền suy giảm – cash flow declines |
| 3202 | 经营现金流大幅改善 – jīngyíng xiànjīnliú dàfú gǎishàn – dòng tiền hoạt động cải thiện mạnh – operating cash flow improves significantly |
| 3203 | 经营现金流明显恶化 – jīngyíng xiànjīnliú míngxiǎn èhuà – dòng tiền hoạt động xấu đi rõ rệt – operating cash flow deteriorates significantly |
| 3204 | 经营现金流与收入匹配 – jīngyíng xiànjīnliú yǔ shōurù pǐpèi – dòng tiền hoạt động phù hợp với doanh thu – operating cash flow aligns with revenue |
| 3205 | 销售收现情况 – xiāoshòu shōuxiàn qíngkuàng – tình hình thu tiền bán hàng – sales cash collection condition |
| 3206 | 销售商品现金流入 – xiāoshòu shāngpǐn xiànjīn liúrù – tiền thu từ bán hàng – cash inflow from sales |
| 3207 | 营业收入现金含量 – yíngyè shōurù xiànjīn hánliàng – mức độ doanh thu chuyển thành tiền – cash content of operating revenue |
| 3208 | 收入现金比 – shōurù xiànjīn bǐ – tỷ lệ tiền thu trên doanh thu – cash-to-revenue ratio |
| 3209 | 销售回款率 – xiāoshòu huíkuǎnlǜ – tỷ lệ thu hồi tiền bán hàng – sales collection rate |
| 3210 | 销售回款周期 – xiāoshòu huíkuǎn zhōuqī – chu kỳ thu tiền bán hàng – sales collection cycle |
| 3211 | 回款及时率 – huíkuǎn jíshílǜ – tỷ lệ thu tiền đúng hạn – on-time collection rate |
| 3212 | 逾期回款 – yúqī huíkuǎn – khoản thu tiền quá hạn – overdue collections |
| 3213 | 客户回款 – kèhù huíkuǎn – tiền khách hàng thanh toán – customer collections |
| 3214 | 客户付款能力 – kèhù fùkuǎn nénglì – khả năng thanh toán của khách hàng – customer payment capacity |
| 3215 | 客户信用风险 – kèhù xìnyòng fēngxiǎn – rủi ro tín dụng khách hàng – customer credit risk |
| 3216 | 客户违约 – kèhù wéiyuē – khách hàng không thanh toán đúng hạn – customer default |
| 3217 | 客户拖欠 – kèhù tuōqiàn – khách hàng chậm trả – customer arrears |
| 3218 | 拖欠货款 – tuōqiàn huòkuǎn – chậm thanh toán tiền hàng – overdue trade receivables |
| 3219 | 货款回收 – huòkuǎn huíshōu – thu hồi tiền bán hàng – collection of trade receivables |
| 3220 | 货款回收率 – huòkuǎn huíshōulǜ – tỷ lệ thu hồi tiền hàng – trade receivable recovery rate |
| 3221 | 货款回收周期 – huòkuǎn huíshōu zhōuqī – chu kỳ thu hồi tiền hàng – trade receivable collection cycle |
| 3222 | 信用销售比例 – xìnyòng xiāoshòu bǐlì – tỷ trọng bán chịu – proportion of credit sales |
| 3223 | 赊销比例 – shēxiāo bǐlì – tỷ lệ bán chịu – credit sales ratio |
| 3224 | 现金销售比例 – xiànjīn xiāoshòu bǐlì – tỷ lệ bán thu tiền ngay – cash sales ratio |
| 3225 | 应收账款与收入比 – yīngshōu zhàngkuǎn yǔ shōurù bǐ – tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu – accounts receivable-to-revenue ratio |
| 3226 | 应收账款增速高于收入增速 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngsù gāoyú shōurù zēngsù – khoản phải thu tăng nhanh hơn doanh thu – receivables grow faster than revenue |
| 3227 | 应收账款增速低于收入增速 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngsù dīyú shōurù zēngsù – khoản phải thu tăng chậm hơn doanh thu – receivables grow slower than revenue |
| 3228 | 回款质量 – huíkuǎn zhìliàng – chất lượng thu hồi tiền – collection quality |
| 3229 | 应收账款质量 – yīngshōu zhàngkuǎn zhìliàng – chất lượng khoản phải thu – quality of receivables |
| 3230 | 应收账款集中度 – yīngshōu zhàngkuǎn jízhōngdù – mức độ tập trung khoản phải thu – receivables concentration |
| 3231 | 前五大应收客户 – qián wǔ dà yīngshōu kèhù – năm khách hàng có số dư phải thu lớn nhất – top five receivable customers |
| 3232 | 单一客户应收款 – dānyī kèhù yīngshōu kuǎn – khoản phải thu từ một khách hàng – single-customer receivable |
| 3233 | 大额应收账款 – dà’é yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu có giá trị lớn – large accounts receivable |
| 3234 | 长期应收账款 – chángqī yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu lâu ngày – long-outstanding accounts receivable |
| 3235 | 高龄应收账款 – gāolíng yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu lâu năm – aged receivables |
| 3236 | 逾期应收账款 – yúqī yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu quá hạn – overdue accounts receivable |
| 3237 | 正常应收账款 – zhèngcháng yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu bình thường – performing accounts receivable |
| 3238 | 风险应收账款 – fēngxiǎn yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu có rủi ro – risky receivables |
| 3239 | 无法收回应收账款 – wúfǎ shōuhuí yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu không thể thu hồi – uncollectible receivables |
| 3240 | 可回收金额 – kě huíshōu jīn’é – số tiền có thể thu hồi – recoverable amount |
| 3241 | 预计回收金额 – yùjì huíshōu jīn’é – số tiền dự kiến thu hồi – estimated recoverable amount |
| 3242 | 应收账款回收风险 – yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu fēngxiǎn – rủi ro thu hồi khoản phải thu – receivables collection risk |
| 3243 | 客户账期 – kèhù zhàngqī – thời hạn thanh toán của khách hàng – customer payment term |
| 3244 | 平均账期 – píngjūn zhàngqī – kỳ hạn công nợ bình quân – average credit term |
| 3245 | 账期延长 – zhàngqī yáncháng – thời hạn thanh toán kéo dài – extension of credit terms |
| 3246 | 账期缩短 – zhàngqī suōduǎn – thời hạn thanh toán rút ngắn – shortening of credit terms |
| 3247 | 应付账款账期 – yīngfù zhàngkuǎn zhàngqī – thời hạn thanh toán cho nhà cung cấp – accounts payable term |
| 3248 | 供应商付款周期 – gōngyìngshāng fùkuǎn zhōuqī – chu kỳ thanh toán nhà cung cấp – supplier payment cycle |
| 3249 | 平均付款期 – píngjūn fùkuǎnqī – kỳ thanh toán bình quân – average payment period |
| 3250 | 延迟付款 – yánchí fùkuǎn – trì hoãn thanh toán – delayed payment |
| 3251 | 提前付款 – tíqián fùkuǎn – thanh toán trước hạn – early payment |
| 3252 | 按期付款 – ànqī fùkuǎn – thanh toán đúng hạn – payment on schedule |
| 3253 | 付款能力 – fùkuǎn nénglì – khả năng thanh toán – payment capacity |
| 3254 | 付款压力 – fùkuǎn yālì – áp lực thanh toán – payment pressure |
| 3255 | 供应商信用 – gōngyìngshāng xìnyòng – tín dụng từ nhà cung cấp – supplier credit |
| 3256 | 供应商账期 – gōngyìngshāng zhàngqī – thời hạn thanh toán nhà cung cấp – supplier credit term |
| 3257 | 供应商融资 – gōngyìngshāng róngzī – tài trợ từ nhà cung cấp – supplier financing |
| 3258 | 贸易应付款 – màoyì yīngfùkuǎn – khoản phải trả thương mại – trade payables |
| 3259 | 贸易应收款 – màoyì yīngshōukuǎn – khoản phải thu thương mại – trade receivables |
| 3260 | 应付贸易款 – yīngfù màoyìkuǎn – khoản phải trả thương mại – trade payables |
| 3261 | 应收贸易款 – yīngshōu màoyìkuǎn – khoản phải thu thương mại – trade receivables |
| 3262 | 应付账款增加 – yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā – khoản phải trả tăng – increase in accounts payable |
| 3263 | 应付账款减少 – yīngfù zhàngkuǎn jiǎnshǎo – khoản phải trả giảm – decrease in accounts payable |
| 3264 | 延长付款周期 – yáncháng fùkuǎn zhōuqī – kéo dài chu kỳ thanh toán – extend payment cycle |
| 3265 | 缩短收款周期 – suōduǎn shōukuǎn zhōuqī – rút ngắn chu kỳ thu tiền – shorten collection cycle |
| 3266 | 优化现金转换周期 – yōuhuà xiànjīn zhuǎnhuàn zhōuqī – tối ưu chu kỳ chuyển đổi tiền mặt – optimize cash conversion cycle |
| 3267 | 现金转换效率 – xiànjīn zhuǎnhuàn xiàolǜ – hiệu quả chuyển đổi tiền mặt – cash conversion efficiency |
| 3268 | 营运资金占用 – yíngyùn zījīn zhànyòng – vốn lưu động bị chiếm dụng – working capital tied up |
| 3269 | 营运资金释放 – yíngyùn zījīn shìfàng – giải phóng vốn lưu động – working capital release |
| 3270 | 释放现金流 – shìfàng xiànjīnliú – giải phóng dòng tiền – release cash flow |
| 3271 | 释放营运资金 – shìfàng yíngyùn zījīn – giải phóng vốn lưu động – release working capital |
| 3272 | 营运资金改善 – yíngyùn zījīn gǎishàn – cải thiện vốn lưu động – working capital improvement |
| 3273 | 营运资金恶化 – yíngyùn zījīn èhuà – vốn lưu động xấu đi – deterioration in working capital |
| 3274 | 营运资金增加 – yíngyùn zījīn zēngjiā – vốn lưu động tăng – increase in working capital |
| 3275 | 营运资金减少 – yíngyùn zījīn jiǎnshǎo – vốn lưu động giảm – decrease in working capital |
| 3276 | 营运资金变动 – yíngyùn zījīn biàndòng – biến động vốn lưu động – change in working capital |
| 3277 | 净营运资金变动 – jìng yíngyùn zījīn biàndòng – biến động vốn lưu động ròng – change in net working capital |
| 3278 | 营运资金变动对现金流的影响 – yíngyùn zījīn biàndòng duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của biến động vốn lưu động đến dòng tiền – impact of working capital changes on cash flow |
| 3279 | 应收账款增加占用现金 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā zhànyòng xiànjīn – khoản phải thu tăng làm giảm tiền mặt – increase in receivables consumes cash |
| 3280 | 存货增加占用现金 – cúnhuò zēngjiā zhànyòng xiànjīn – tồn kho tăng làm giảm tiền mặt – increase in inventory consumes cash |
| 3281 | 应付账款增加释放现金 – yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā shìfàng xiànjīn – khoản phải trả tăng giúp giải phóng tiền – increase in payables releases cash |
| 3282 | 减少库存释放现金 – jiǎnshǎo kùcún shìfàng xiànjīn – giảm tồn kho giúp giải phóng tiền – inventory reduction releases cash |
| 3283 | 加快应收账款回收 – jiākuài yīngshōu zhàngkuǎn huíshōu – đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu – accelerate receivables collection |
| 3284 | 延长应付账款周期 – yáncháng yīngfù zhàngkuǎn zhōuqī – kéo dài thời gian thanh toán khoản phải trả – extend accounts payable cycle |
| 3285 | 财务报表纵向分析 – cáiwù bàobiǎo zòngxiàng fēnxī – phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc – vertical financial statement analysis |
| 3286 | 财务报表横向分析 – cáiwù bàobiǎo héngxiàng fēnxī – phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang – horizontal financial statement analysis |
| 3287 | 共同比报表 – gòngtóngbǐ bàobiǎo – báo cáo tài chính dạng tỷ trọng – common-size financial statements |
| 3288 | 共同比分析 – gòngtóngbǐ fēnxī – phân tích tỷ trọng – common-size analysis |
| 3289 | 趋势百分比 – qūshì bǎifēnbǐ – tỷ lệ phần trăm xu hướng – trend percentage |
| 3290 | 基期 – jīqī – kỳ gốc – base period |
| 3291 | 基准期 – jīzhǔnqī – kỳ tham chiếu – benchmark period |
| 3292 | 基期数据 – jīqī shùjù – số liệu kỳ gốc – base-period data |
| 3293 | 比较期 – bǐjiào qī – kỳ so sánh – comparison period |
| 3294 | 同比基数 – tóngbǐ jīshù – mức cơ sở so sánh cùng kỳ – year-on-year comparison base |
| 3295 | 低基数 – dī jīshù – nền so sánh thấp – low base |
| 3296 | 高基数 – gāo jīshù – nền so sánh cao – high base |
| 3297 | 低基数效应 – dī jīshù xiàoyìng – hiệu ứng nền thấp – low-base effect |
| 3298 | 高基数效应 – gāo jīshù xiàoyìng – hiệu ứng nền cao – high-base effect |
| 3299 | 基数效应 – jīshù xiàoyìng – hiệu ứng cơ sở – base effect |
| 3300 | 绝对额变动 – juéduì’é biàndòng – biến động giá trị tuyệt đối – absolute amount change |
| 3301 | 相对额变动 – xiāngduì’é biàndòng – biến động tương đối – relative change |
| 3302 | 变动金额 – biàndòng jīn’é – số tiền biến động – change amount |
| 3303 | 变动比例 – biàndòng bǐlì – tỷ lệ biến động – change percentage |
| 3304 | 变动率 – biàndònglǜ – tỷ lệ thay đổi – rate of change |
| 3305 | 同比变动率 – tóngbǐ biàndònglǜ – tỷ lệ biến động so với cùng kỳ – year-on-year change rate |
| 3306 | 环比变动率 – huánbǐ biàndònglǜ – tỷ lệ biến động so với kỳ trước – period-on-period change rate |
| 3307 | 年复合增长率 – nián fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép hàng năm – compound annual growth rate |
| 3308 | 复合增长率 – fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép – compound growth rate |
| 3309 | 平均增长率 – píngjūn zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng bình quân – average growth rate |
| 3310 | 三年复合增长率 – sān nián fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép ba năm – three-year CAGR |
| 3311 | 五年复合增长率 – wǔ nián fùhé zēngzhǎnglǜ – tốc độ tăng trưởng kép năm năm – five-year CAGR |
| 3312 | 趋势稳定 – qūshì wěndìng – xu hướng ổn định – stable trend |
| 3313 | 趋势向好 – qūshì xiànghǎo – xu hướng cải thiện – improving trend |
| 3314 | 趋势恶化 – qūshì èhuà – xu hướng xấu đi – deteriorating trend |
| 3315 | 持续改善 – chíxù gǎishàn – cải thiện liên tục – continuous improvement |
| 3316 | 持续恶化 – chíxù èhuà – xấu đi liên tục – continuous deterioration |
| 3317 | 阶段性改善 – jiēduànxìng gǎishàn – cải thiện mang tính giai đoạn – temporary improvement |
| 3318 | 阶段性下滑 – jiēduànxìng xiàhuá – suy giảm mang tính giai đoạn – temporary decline |
| 3319 | 短期波动 – duǎnqī bōdòng – biến động ngắn hạn – short-term fluctuation |
| 3320 | 长期趋势 – chángqī qūshì – xu hướng dài hạn – long-term trend |
| 3321 | 周期性波动 – zhōuqīxìng bōdòng – biến động theo chu kỳ – cyclical fluctuation |
| 3322 | 非经常性波动 – fēi jīngchángxìng bōdòng – biến động không thường xuyên – non-recurring fluctuation |
| 3323 | 异常增长 – yìcháng zēngzhǎng – tăng trưởng bất thường – abnormal growth |
| 3324 | 异常下降 – yìcháng xiàjiàng – suy giảm bất thường – abnormal decline |
| 3325 | 异常利润 – yìcháng lìrùn – lợi nhuận bất thường – unusual profit |
| 3326 | 异常收入 – yìcháng shōurù – doanh thu bất thường – unusual revenue |
| 3327 | 异常成本 – yìcháng chéngběn – chi phí bất thường – unusual cost |
| 3328 | 异常费用 – yìcháng fèiyòng – chi phí hoạt động bất thường – unusual expense |
| 3329 | 异常现金流 – yìcháng xiànjīnliú – dòng tiền bất thường – unusual cash flow |
| 3330 | 异常应收账款 – yìcháng yīngshōu zhàngkuǎn – khoản phải thu bất thường – unusual accounts receivable |
| 3331 | 异常存货 – yìcháng cúnhuò – tồn kho bất thường – unusual inventory |
| 3332 | 异常负债 – yìcháng fùzhài – nợ bất thường – unusual liabilities |
| 3333 | 异常关联交易 – yìcháng guānlián jiāoyì – giao dịch liên kết bất thường – unusual related-party transaction |
| 3334 | 非主营收入 – fēi zhǔyíng shōurù – doanh thu ngoài hoạt động chính – non-core revenue |
| 3335 | 非主营利润 – fēi zhǔyíng lìrùn – lợi nhuận ngoài hoạt động chính – non-core profit |
| 3336 | 一次性收入 – yícìxìng shōurù – doanh thu một lần – one-off revenue |
| 3337 | 一次性费用 – yícìxìng fèiyòng – chi phí một lần – one-off expense |
| 3338 | 一次性支出 – yícìxìng zhīchū – khoản chi một lần – one-off expenditure |
| 3339 | 资产出售收益 – zīchǎn chūshòu shōuyì – lợi nhuận từ bán tài sản – gain on sale of assets |
| 3340 | 政府补助收入 – zhèngfǔ bǔzhù shōurù – thu nhập trợ cấp chính phủ – government grant income |
| 3341 | 债务重组收益 – zhàiwù chóngzǔ shōuyì – lãi từ tái cơ cấu nợ – debt restructuring gain |
| 3342 | 债务豁免收益 – zhàiwù huòmiǎn shōuyì – lãi do được xóa nợ – gain on debt forgiveness |
| 3343 | 罚款收入 – fákuǎn shōurù – thu nhập tiền phạt – penalty income |
| 3344 | 罚款支出 – fákuǎn zhīchū – chi phí tiền phạt – penalty expense |
| 3345 | 捐赠收入 – juānzèng shōurù – thu nhập từ tài trợ – donation income |
| 3346 | 捐赠支出 – juānzèng zhīchū – chi tài trợ – donation expense |
| 3347 | 非常损失 – fēicháng sǔnshī – tổn thất bất thường – extraordinary loss |
| 3348 | 自然灾害损失 – zìrán zāihài sǔnshī – tổn thất thiên tai – natural disaster loss |
| 3349 | 资产盘亏损失 – zīchǎn pánkuī sǔnshī – tổn thất thiếu hụt tài sản – asset shortage loss |
| 3350 | 债权核销损失 – zhàiquán héxiāo sǔnshī – tổn thất xóa khoản phải thu – receivable write-off loss |
| 3351 | 经营性利润 – jīngyíngxìng lìrùn – lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh – operating profit |
| 3352 | 非经营性利润 – fēi jīngyíngxìng lìrùn – lợi nhuận ngoài hoạt động – non-operating profit |
| 3353 | 可持续利润 – kě chíxù lìrùn – lợi nhuận bền vững – sustainable earnings |
| 3354 | 正常化利润 – zhèngchánghuà lìrùn – lợi nhuận chuẩn hóa – normalized earnings |
| 3355 | 调整后利润 – tiáozhěng hòu lìrùn – lợi nhuận sau điều chỉnh – adjusted profit |
| 3356 | 调整后净利润 – tiáozhěng hòu jìng lìrùn – lợi nhuận ròng điều chỉnh – adjusted net profit |
| 3357 | 调整后EBITDA – tiáozhěng hòu EBITDA – EBITDA điều chỉnh – adjusted EBITDA |
| 3358 | 核心EBITDA – héxīn EBITDA – EBITDA cốt lõi – core EBITDA |
| 3359 | EBITDA利润率 – EBITDA lìrùnlǜ – biên EBITDA – EBITDA margin |
| 3360 | EBIT利润率 – EBIT lìrùnlǜ – biên EBIT – EBIT margin |
| 3361 | 税前利润率 – shuìqián lìrùnlǜ – biên lợi nhuận trước thuế – pre-tax profit margin |
| 3362 | 税后利润率 – shuìhòu lìrùnlǜ – biên lợi nhuận sau thuế – after-tax profit margin |
| 3363 | 营业费用率 – yíngyè fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí hoạt động – operating expense ratio |
| 3364 | 运营费用率 – yùnyíng fèiyònglǜ – tỷ lệ chi phí vận hành – operating expense ratio |
| 3365 | 经营利润率 – jīngyíng lìrùnlǜ – biên lợi nhuận kinh doanh – operating margin |
| 3366 | 销售利润率 – xiāoshòu lìrùnlǜ – biên lợi nhuận bán hàng – sales profit margin |
| 3367 | 息税前利润率 – xīshuìqián lìrùnlǜ – biên EBIT – EBIT margin |
| 3368 | 息税折旧摊销前利润率 – xīshuì zhéjiù tānxiāo qián lìrùnlǜ – biên EBITDA – EBITDA margin |
| 3369 | 总成本利润率 – zǒng chéngběn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí – profit-to-total-cost ratio |
| 3370 | 净资产利润率 – jìng zīchǎn lìrùnlǜ – tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thuần – return on net assets |
| 3371 | 资本收益率 – zīběn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn – return on capital |
| 3372 | 投入资本收益率 – tóurù zīběn shōuyìlǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư – return on invested capital |
| 3373 | 投资资本回报率 – tóuzī zīběn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn đầu tư – return on invested capital |
| 3374 | 使用资本回报率 – shǐyòng zīběn huíbàolǜ – tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng – return on capital employed |
| 3375 | 已动用资本 – yǐ dòngyòng zīběn – vốn đã sử dụng – capital employed |
| 3376 | 资本占用 – zīběn zhànyòng – vốn bị sử dụng/chiếm dụng – capital employed |
| 3377 | 经济增加值 – jīngjì zēngjiāzhí – giá trị kinh tế gia tăng – economic value added |
| 3378 | 经济利润 – jīngjì lìrùn – lợi nhuận kinh tế – economic profit |
| 3379 | 剩余收益 – shèngyú shōuyì – thu nhập thặng dư – residual income |
| 3380 | 资本回报差 – zīběn huíbào chā – chênh lệch tỷ suất sinh lời trên vốn và chi phí vốn – return spread |
| 3381 | 投资回报差 – tóuzī huíbào chā – chênh lệch lợi tức đầu tư – return spread |
| 3382 | 超额收益 – chāo’é shōuyì – lợi nhuận vượt mức yêu cầu – excess return |
| 3383 | 资本创造价值 – zīběn chuàngzào jiàzhí – vốn tạo ra giá trị – capital creates value |
| 3384 | 价值创造 – jiàzhí chuàngzào – tạo giá trị – value creation |
| 3385 | 价值毁损 – jiàzhí huǐsǔn – phá hủy giá trị – value destruction |
| 3386 | 股东价值 – gǔdōng jiàzhí – giá trị cổ đông – shareholder value |
| 3387 | 股东回报 – gǔdōng huíbào – lợi nhuận cho cổ đông – shareholder return |
| 3388 | 股东总回报 – gǔdōng zǒng huíbào – tổng lợi nhuận cho cổ đông – total shareholder return |
| 3389 | 资本增值 – zīběn zēngzhí – tăng giá trị vốn – capital appreciation |
| 3390 | 净资产增值 – jìng zīchǎn zēngzhí – tăng giá trị tài sản thuần – net asset appreciation |
| 3391 | 资本保值 – zīběn bǎozhí – bảo toàn vốn – capital preservation |
| 3392 | 资本保值率 – zīběn bǎozhílǜ – tỷ lệ bảo toàn vốn – capital preservation ratio |
| 3393 | 资本增值率 – zīběn zēngzhílǜ – tỷ lệ tăng giá trị vốn – capital appreciation rate |
| 3394 | 资本保值增值 – zīběn bǎozhí zēngzhí – bảo toàn và tăng trưởng vốn – capital preservation and appreciation |
| 3395 | 股东权益回报 – gǔdōng quányì huíbào – lợi tức vốn cổ đông – return on shareholders’ equity |
| 3396 | 股东资金回报 – gǔdōng zījīn huíbào – lợi tức vốn cổ đông – return on shareholder funds |
| 3397 | 股东回报率 – gǔdōng huíbàolǜ – tỷ suất lợi nhuận cho cổ đông – shareholder return rate |
| 3398 | 股息支付 – gǔxī zhīfù – chi trả cổ tức – dividend payment |
| 3399 | 现金分红率 – xiànjīn fēnhónglǜ – tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền – cash dividend payout ratio |
| 3400 | 股息覆盖率 – gǔxī fùgàilǜ – hệ số bao phủ cổ tức – dividend coverage ratio |
| 3401 | 股息保障倍数 – gǔxī bǎozhàng bèishù – hệ số bảo đảm cổ tức – dividend cover |
| 3402 | 留存收益率 – liúcún shōuyìlǜ – tỷ lệ lợi nhuận giữ lại – retention ratio |
| 3403 | 再投资率 – zài tóuzīlǜ – tỷ lệ tái đầu tư – reinvestment rate |
| 3404 | 利润再投资 – lìrùn zài tóuzī – tái đầu tư lợi nhuận – profit reinvestment |
| 3405 | 资本再投资 – zīběn zài tóuzī – tái đầu tư vốn – capital reinvestment |
| 3406 | 再投资需求 – zài tóuzī xūqiú – nhu cầu tái đầu tư – reinvestment needs |
| 3407 | 增长资本支出 – zēngzhǎng zīběn zhīchū – chi đầu tư phục vụ tăng trưởng – growth capital expenditure |
| 3408 | 维护资本支出 – wéihù zīběn zhīchū – chi đầu tư duy trì tài sản – maintenance capital expenditure |
| 3409 | 折旧与资本支出比 – zhéjiù yǔ zīběn zhīchū bǐ – tỷ lệ khấu hao trên chi tiêu vốn – depreciation-to-capex ratio |
| 3410 | 资本支出与折旧比 – zīběn zhīchū yǔ zhéjiù bǐ – tỷ lệ chi tiêu vốn trên khấu hao – capex-to-depreciation ratio |
| 3411 | 资本密集型 – zīběn mìjíxíng – thâm dụng vốn – capital intensive |
| 3412 | 轻资产模式 – qīng zīchǎn móshì – mô hình kinh doanh nhẹ tài sản – asset-light model |
| 3413 | 重资产模式 – zhòng zīchǎn móshì – mô hình kinh doanh nặng tài sản – asset-heavy model |
| 3414 | 资产轻量化 – zīchǎn qīngliànghuà – giảm mức độ thâm dụng tài sản – asset-light transformation |
| 3415 | 资本密集度 – zīběn mìjídù – mức độ thâm dụng vốn – capital intensity |
| 3416 | 固定资产密集度 – gùdìng zīchǎn mìjídù – mức độ thâm dụng tài sản cố định – fixed asset intensity |
| 3417 | 资本支出强度较高 – zīběn zhīchū qiángdù jiào gāo – mức chi đầu tư vốn tương đối cao – relatively high capex intensity |
| 3418 | 资本开支需求较大 – zīběn kāizhī xūqiú jiào dà – nhu cầu chi đầu tư vốn khá lớn – significant capital expenditure needs |
| 3419 | 资产投入较大 – zīchǎn tóurù jiào dà – mức đầu tư tài sản lớn – high asset investment |
| 3420 | 固定资产投资较大 – gùdìng zīchǎn tóuzī jiào dà – đầu tư tài sản cố định lớn – substantial fixed asset investment |
| 3421 | 折旧负担 – zhéjiù fùdān – gánh nặng khấu hao – depreciation burden |
| 3422 | 摊销负担 – tānxiāo fùdān – gánh nặng phân bổ – amortization burden |
| 3423 | 非现金费用 – fēi xiànjīn fèiyòng – chi phí không bằng tiền – non-cash expense |
| 3424 | 非现金支出 – fēi xiànjīn zhīchū – khoản chi phí không làm giảm tiền – non-cash charge |
| 3425 | 折旧摊销 – zhéjiù tānxiāo – khấu hao và phân bổ – depreciation and amortization |
| 3426 | 折旧摊销费用 – zhéjiù tānxiāo fèiyòng – chi phí khấu hao và phân bổ – depreciation and amortization expense |
| 3427 | 非现金损失 – fēi xiànjīn sǔnshī – tổn thất không bằng tiền – non-cash loss |
| 3428 | 减值损失属于非现金项目 – jiǎnzhí sǔnshī shǔyú fēi xiànjīn xiàngmù – tổn thất suy giảm là khoản mục không bằng tiền – impairment loss is a non-cash item |
| 3429 | 现金利润 – xiànjīn lìrùn – lợi nhuận bằng tiền – cash earnings |
| 3430 | 现金盈利能力 – xiànjīn yínglì nénglì – khả năng tạo lợi nhuận bằng tiền – cash earnings capacity |
| 3431 | 利润现金化 – lìrùn xiànjīnhuà – chuyển lợi nhuận thành tiền – conversion of profit into cash |
| 3432 | 利润现金实现率 – lìrùn xiànjīn shíxiànlǜ – tỷ lệ chuyển lợi nhuận thành tiền – cash realization rate of profit |
| 3433 | 净利润现金保障倍数 – jìng lìrùn xiànjīn bǎozhàng bèishù – hệ số dòng tiền bảo đảm lợi nhuận ròng – cash coverage of net income |
| 3434 | 盈余现金保障倍数 – yíngyú xiànjīn bǎozhàng bèishù – hệ số bảo đảm lợi nhuận bằng tiền – cash earnings coverage ratio |
| 3435 | 主营业务收现率 – zhǔyíng yèwù shōuxiànlǜ – tỷ lệ thu tiền từ hoạt động kinh doanh chính – cash collection ratio of core business |
| 3436 | 营业收入收现率 – yíngyè shōurù shōuxiànlǜ – tỷ lệ doanh thu được thu bằng tiền – operating revenue cash collection ratio |
| 3437 | 经营现金流入与营业收入比 – jīngyíng xiànjīn liúrù yǔ yíngyè shōurù bǐ – tỷ lệ dòng tiền vào kinh doanh trên doanh thu – operating cash inflow-to-revenue ratio |
| 3438 | 购货付现率 – gòuhuò fùxiànlǜ – tỷ lệ thanh toán tiền mua hàng – cash payment ratio for purchases |
| 3439 | 现金购销比 – xiànjīn gòuxiāo bǐ – tỷ lệ tiền chi mua hàng trên tiền thu bán hàng – cash purchase-to-sales ratio |
| 3440 | 现金流量充足率 – xiànjīn liúliàng chōngzúlǜ – tỷ lệ đầy đủ dòng tiền – cash flow adequacy ratio |
| 3441 | 全部资产现金回收率 – quánbù zīchǎn xiànjīn huíshōulǜ – tỷ suất thu hồi tiền trên tổng tài sản – cash return on total assets |
| 3442 | 净资产现金回收率 – jìng zīchǎn xiànjīn huíshōulǜ – tỷ suất dòng tiền trên vốn chủ sở hữu – cash return on equity |
| 3443 | 现金流量适合比率 – xiànjīn liúliàng shìhé bǐlǜ – tỷ lệ phù hợp dòng tiền – cash flow adequacy ratio |
| 3444 | 现金股利保障倍数 – xiànjīn gǔlì bǎozhàng bèishù – hệ số bao phủ cổ tức tiền mặt – cash dividend coverage ratio |
| 3445 | 现金再投资比率 – xiànjīn zài tóuzī bǐlǜ – tỷ lệ tái đầu tư bằng tiền – cash reinvestment ratio |
| 3446 | 现金资本支出比率 – xiànjīn zīběn zhīchū bǐlǜ – tỷ lệ dòng tiền trên chi tiêu vốn – cash flow-to-capex ratio |
| 3447 | 资本支出现金覆盖率 – zīběn zhīchū xiànjīn fùgàilǜ – tỷ lệ dòng tiền bao phủ chi tiêu vốn – cash coverage of capital expenditure |
| 3448 | 自由现金流收益率 – zìyóu xiànjīnliú shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền tự do – free cash flow yield |
| 3449 | 股权自由现金流收益率 – gǔquán zìyóu xiànjīnliú shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền tự do cho cổ đông – free cash flow to equity yield |
| 3450 | 企业自由现金流收益率 – qǐyè zìyóu xiànjīnliú shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền tự do của doanh nghiệp – free cash flow to firm yield |
| 3451 | 现金流收益率 – xiànjīnliú shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền – cash flow yield |
| 3452 | 经营现金流收益率 – jīngyíng xiànjīnliú shōuyìlǜ – tỷ suất dòng tiền hoạt động – operating cash flow yield |
| 3453 | 现金回报率 – xiànjīn huíbàolǜ – tỷ suất hoàn vốn bằng tiền – cash return rate |
| 3454 | 现金回报 – xiànjīn huíbào – lợi tức tiền mặt – cash return |
| 3455 | 现金创造价值 – xiànjīn chuàngzào jiàzhí – tạo giá trị bằng tiền – cash value creation |
| 3456 | 自由现金流创造能力 – zìyóu xiànjīnliú chuàngzào nénglì – khả năng tạo dòng tiền tự do – free cash flow generation capacity |
| 3457 | 现金流生成能力 – xiànjīnliú shēngchéng nénglì – khả năng tạo dòng tiền – cash flow generation capacity |
| 3458 | 经营活动造血能力 – jīngyíng huódòng zàoxuè nénglì – khả năng tự tạo tiền từ hoạt động kinh doanh – operating cash generation capacity |
| 3459 | 内部现金生成 – nèibù xiànjīn shēngchéng – tạo tiền nội bộ – internal cash generation |
| 3460 | 外部融资依赖 – wàibù róngzī yīlài – phụ thuộc nguồn vốn bên ngoài – dependence on external financing |
| 3461 | 融资依赖度 – róngzī yīlàidù – mức độ phụ thuộc huy động vốn – financing dependence |
| 3462 | 债务融资依赖 – zhàiwù róngzī yīlài – phụ thuộc vào vốn vay – dependence on debt financing |
| 3463 | 银行贷款依赖 – yínháng dàikuǎn yīlài – phụ thuộc khoản vay ngân hàng – dependence on bank loans |
| 3464 | 经营现金流不足以支持投资 – jīngyíng xiànjīnliú bùzú yǐ zhīchí tóuzī – dòng tiền kinh doanh không đủ tài trợ đầu tư – operating cash flow is insufficient to fund investment |
| 3465 | 自由现金流不足 – zìyóu xiànjīnliú bùzú – dòng tiền tự do không đủ – insufficient free cash flow |
| 3466 | 资本开支依赖融资 – zīběn kāizhī yīlài róngzī – chi đầu tư phụ thuộc vào huy động vốn – capital expenditure depends on financing |
| 3467 | 依靠借款维持经营 – yīkào jièkuǎn wéichí jīngyíng – phụ thuộc vay nợ để duy trì hoạt động – rely on borrowing to sustain operations |
| 3468 | 内源融资不足 – nèiyuán róngzī bùzú – nguồn tài trợ nội bộ không đủ – insufficient internal financing |
| 3469 | 外源融资需求 – wàiyuán róngzī xūqiú – nhu cầu tài trợ từ bên ngoài – external financing needs |
| 3470 | 融资需求旺盛 – róngzī xūqiú wàngshèng – nhu cầu huy động vốn lớn – strong financing demand |
| 3471 | 债务扩张较快 – zhàiwù kuòzhāng jiào kuài – nợ tăng khá nhanh – rapid debt expansion |
| 3472 | 有息债务增长 – yǒuxī zhàiwù zēngzhǎng – nợ chịu lãi tăng – growth in interest-bearing debt |
| 3473 | 有息债务下降 – yǒuxī zhàiwù xiàjiàng – nợ chịu lãi giảm – decline in interest-bearing debt |
| 3474 | 净债务增加 – jìng zhàiwù zēngjiā – nợ ròng tăng – increase in net debt |
| 3475 | 净债务下降 – jìng zhàiwù xiàjiàng – nợ ròng giảm – decrease in net debt |
| 3476 | 净现金增加 – jìng xiànjīn zēngjiā – tiền mặt ròng tăng – increase in net cash |
| 3477 | 净现金减少 – jìng xiànjīn jiǎnshǎo – tiền mặt ròng giảm – decrease in net cash |
| 3478 | 负债率上升 – fùzhàilǜ shàngshēng – tỷ lệ nợ tăng – debt ratio rises |
| 3479 | 负债率下降 – fùzhàilǜ xiàjiàng – tỷ lệ nợ giảm – debt ratio falls |
| 3480 | 杠杆率持续上升 – gànggǎnlǜ chíxù shàngshēng – tỷ lệ đòn bẩy tăng liên tục – leverage ratio continues to rise |
| 3481 | 杠杆率持续下降 – gànggǎnlǜ chíxù xiàjiàng – tỷ lệ đòn bẩy giảm liên tục – leverage ratio continues to decline |
| 3482 | 债务负担加重 – zhàiwù fùdān jiāzhòng – gánh nặng nợ tăng – debt burden increases |
| 3483 | 债务负担减轻 – zhàiwù fùdān jiǎnqīng – gánh nặng nợ giảm – debt burden decreases |
| 3484 | 利息负担加重 – lìxī fùdān jiāzhòng – gánh nặng lãi vay tăng – interest burden increases |
| 3485 | 利息负担减轻 – lìxī fùdān jiǎnqīng – gánh nặng lãi vay giảm – interest burden decreases |
| 3486 | 融资成本上升 – róngzī chéngběn shàngshēng – chi phí huy động vốn tăng – financing costs rise |
| 3487 | 融资成本下降 – róngzī chéngběn xiàjiàng – chi phí huy động vốn giảm – financing costs fall |
| 3488 | 平均利率上升 – píngjūn lìlǜ shàngshēng – lãi suất bình quân tăng – average interest rate rises |
| 3489 | 平均利率下降 – píngjūn lìlǜ xiàjiàng – lãi suất bình quân giảm – average interest rate falls |
| 3490 | 利率上行 – lìlǜ shàngxíng – lãi suất tăng – rising interest rates |
| 3491 | 利率下行 – lìlǜ xiàxíng – lãi suất giảm – falling interest rates |
| 3492 | 汇率升值 – huìlǜ shēngzhí – tỷ giá lên giá – currency appreciation |
| 3493 | 汇率贬值 – huìlǜ biǎnzhí – tỷ giá mất giá – currency depreciation |
| 3494 | 本币升值 – běnbì shēngzhí – đồng nội tệ tăng giá – domestic currency appreciation |
| 3495 | 本币贬值 – běnbì biǎnzhí – đồng nội tệ mất giá – domestic currency depreciation |
| 3496 | 外币升值 – wàibì shēngzhí – ngoại tệ tăng giá – foreign currency appreciation |
| 3497 | 外币贬值 – wàibì biǎnzhí – ngoại tệ mất giá – foreign currency depreciation |
| 3498 | 汇率波动 – huìlǜ bōdòng – biến động tỷ giá – exchange rate fluctuation |
| 3499 | 汇率损失 – huìlǜ sǔnshī – tổn thất tỷ giá – foreign exchange loss |
| 3500 | 汇率收益 – huìlǜ shōuyì – thu nhập từ chênh lệch tỷ giá – foreign exchange gain |
| 3501 | 汇兑风险敞口 – huìduì fēngxiǎn chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro ngoại hối – foreign exchange exposure |
| 3502 | 外币资产 – wàibì zīchǎn – tài sản bằng ngoại tệ – foreign currency assets |
| 3503 | 外币负债 – wàibì fùzhài – nợ bằng ngoại tệ – foreign currency liabilities |
| 3504 | 外币借款 – wàibì jièkuǎn – khoản vay ngoại tệ – foreign currency borrowing |
| 3505 | 美元债务 – měiyuán zhàiwù – nợ bằng đô la Mỹ – US dollar debt |
| 3506 | 人民币债务 – rénmínbì zhàiwù – nợ bằng nhân dân tệ – renminbi-denominated debt |
| 3507 | 外币净头寸 – wàibì jìng tóucùn – vị thế ngoại tệ ròng – net foreign currency position |
| 3508 | 外币资产负债敞口 – wàibì zīchǎn fùzhài chǎngkǒu – mức phơi nhiễm tài sản và nợ ngoại tệ – foreign currency asset-liability exposure |
| 3509 | 自然对冲 – zìrán duìchōng – phòng hộ tự nhiên – natural hedge |
| 3510 | 外汇套期保值 – wàihuì tàoqī bǎozhí – phòng ngừa rủi ro ngoại hối – foreign exchange hedging |
| 3511 | 利率套期保值 – lìlǜ tàoqī bǎozhí – phòng ngừa rủi ro lãi suất – interest rate hedging |
| 3512 | 商品价格套期保值 – shāngpǐn jiàgé tàoqī bǎozhí – phòng ngừa rủi ro giá hàng hóa – commodity price hedging |
| 3513 | 套期有效性 – tàoqī yǒuxiàoxìng – hiệu quả phòng hộ – hedge effectiveness |
| 3514 | 套期损益 – tàoqī sǔnyì – lãi lỗ phòng hộ – hedging gain or loss |
| 3515 | 对冲成本 – duìchōng chéngběn – chi phí phòng hộ – hedging cost |
| 3516 | 未对冲风险 – wèi duìchōng fēngxiǎn – rủi ro chưa được phòng hộ – unhedged risk |
| 3517 | 风险净敞口 – fēngxiǎn jìng chǎngkǒu – mức phơi nhiễm rủi ro ròng – net risk exposure |
| 3518 | 利率上升风险 – lìlǜ shàngshēng fēngxiǎn – rủi ro lãi suất tăng – interest rate increase risk |
| 3519 | 汇率贬值风险 – huìlǜ biǎnzhí fēngxiǎn – rủi ro mất giá tỷ giá – currency depreciation risk |
| 3520 | 原材料价格风险 – yuáncáiliào jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá nguyên vật liệu – raw material price risk |
| 3521 | 商品价格风险 – shāngpǐn jiàgé fēngxiǎn – rủi ro giá hàng hóa – commodity price risk |
| 3522 | 客户违约风险 – kèhù wéiyuē fēngxiǎn – rủi ro khách hàng vỡ nợ – customer default risk |
| 3523 | 供应商风险 – gōngyìngshāng fēngxiǎn – rủi ro nhà cung cấp – supplier risk |
| 3524 | 供应链风险 – gōngyìngliàn fēngxiǎn – rủi ro chuỗi cung ứng – supply chain risk |
| 3525 | 集中度风险 – jízhōngdù fēngxiǎn – rủi ro tập trung – concentration risk |
| 3526 | 客户集中风险 – kèhù jízhōng fēngxiǎn – rủi ro tập trung khách hàng – customer concentration risk |
| 3527 | 供应商集中风险 – gōngyìngshāng jízhōng fēngxiǎn – rủi ro tập trung nhà cung cấp – supplier concentration risk |
| 3528 | 地域集中风险 – dìyù jízhōng fēngxiǎn – rủi ro tập trung địa lý – geographic concentration risk |
| 3529 | 业务集中风险 – yèwù jízhōng fēngxiǎn – rủi ro tập trung mảng kinh doanh – business concentration risk |
| 3530 | 单一业务依赖 – dānyī yèwù yīlài – phụ thuộc một mảng kinh doanh – single-business dependence |
| 3531 | 核心客户依赖 – héxīn kèhù yīlài – phụ thuộc khách hàng cốt lõi – dependence on key customers |
| 3532 | 核心供应商依赖 – héxīn gōngyìngshāng yīlài – phụ thuộc nhà cung cấp cốt lõi – dependence on key suppliers |
| 3533 | 主要原材料依赖 – zhǔyào yuáncáiliào yīlài – phụ thuộc nguyên vật liệu chính – dependence on key raw materials |
| 3534 | 进口依赖 – jìnkǒu yīlài – phụ thuộc nhập khẩu – import dependence |
| 3535 | 出口依赖 – chūkǒu yīlài – phụ thuộc xuất khẩu – export dependence |
| 3536 | 海外市场依赖 – hǎiwài shìchǎng yīlài – phụ thuộc thị trường nước ngoài – dependence on overseas markets |
| 3537 | 外销收入 – wàixiāo shōurù – doanh thu xuất khẩu – export sales revenue |
| 3538 | 内销收入 – nèixiāo shōurù – doanh thu nội địa – domestic sales revenue |
| 3539 | 出口收入占比 – chūkǒu shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu xuất khẩu – export revenue share |
| 3540 | 海外收入占比 – hǎiwài shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu nước ngoài – overseas revenue share |
| 3541 | 汇率对收入的影响 – huìlǜ duì shōurù de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của tỷ giá đến doanh thu – impact of exchange rates on revenue |
| 3542 | 汇率对利润的影响 – huìlǜ duì lìrùn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của tỷ giá đến lợi nhuận – impact of exchange rates on profit |
| 3543 | 原材料价格对毛利率的影响 – yuáncáiliào jiàgé duì máolìlǜ de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của giá nguyên liệu đến biên lợi nhuận gộp – impact of raw material prices on gross margin |
| 3544 | 利率对财务费用的影响 – lìlǜ duì cáiwù fèiyòng de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của lãi suất đến chi phí tài chính – impact of interest rates on finance costs |
| 3545 | 债务增长对现金流的影响 – zhàiwù zēngzhǎng duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của nợ tăng đến dòng tiền – impact of debt growth on cash flow |
| 3546 | 资本支出对现金流的影响 – zīběn zhīchū duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của chi đầu tư đến dòng tiền – impact of capex on cash flow |
| 3547 | 存货增长对现金流的影响 – cúnhuò zēngzhǎng duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của tồn kho tăng đến dòng tiền – impact of inventory growth on cash flow |
| 3548 | 应收账款增长对现金流的影响 – yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của khoản phải thu tăng đến dòng tiền – impact of receivables growth on cash flow |
| 3549 | 利润增长对净资产的影响 – lìrùn zēngzhǎng duì jìng zīchǎn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của tăng lợi nhuận đến vốn chủ sở hữu – impact of profit growth on equity |
| 3550 | 分红对现金流的影响 – fēnhóng duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của chia cổ tức đến dòng tiền – impact of dividends on cash flow |
| 3551 | 借款对现金流的影响 – jièkuǎn duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của vay nợ đến dòng tiền – impact of borrowings on cash flow |
| 3552 | 还款对现金流的影响 – huánkuǎn duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của trả nợ đến dòng tiền – impact of debt repayment on cash flow |
| 3553 | 资产出售对利润的影响 – zīchǎn chūshòu duì lìrùn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của bán tài sản đến lợi nhuận – impact of asset sales on profit |
| 3554 | 减值对利润的影响 – jiǎnzhí duì lìrùn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của suy giảm tài sản đến lợi nhuận – impact of impairment on profit |
| 3555 | 折旧对利润的影响 – zhéjiù duì lìrùn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của khấu hao đến lợi nhuận – impact of depreciation on profit |
| 3556 | 折旧对现金流的影响 – zhéjiù duì xiànjīnliú de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền – impact of depreciation on cash flow |
| 3557 | 所得税对净利润的影响 – suǒdéshuì duì jìng lìrùn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của thuế thu nhập đến lợi nhuận ròng – impact of income tax on net profit |
| 3558 | 汇兑损益对净利润的影响 – huìduì sǔnyì duì jìng lìrùn de yǐngxiǎng – ảnh hưởng của lãi lỗ tỷ giá đến lợi nhuận ròng – impact of FX gains and losses on net profit |
| 3559 | 财务费用侵蚀利润 – cáiwù fèiyòng qīnshí lìrùn – chi phí tài chính làm xói mòn lợi nhuận – finance costs erode profit |
| 3560 | 利息支出侵蚀利润 – lìxī zhīchū qīnshí lìrùn – chi phí lãi vay làm giảm lợi nhuận – interest expense erodes profit |
| 3561 | 高负债侵蚀利润 – gāo fùzhài qīnshí lìrùn – mức nợ cao làm xói mòn lợi nhuận – high debt erodes profit |
| 3562 | 成本上涨挤压利润 – chéngběn shàngzhǎng jǐyā lìrùn – chi phí tăng gây áp lực lên lợi nhuận – rising costs squeeze profit |
| 3563 | 毛利率下降挤压利润空间 – máolìlǜ xiàjiàng jǐyā lìrùn kōngjiān – biên lợi nhuận gộp giảm làm thu hẹp lợi nhuận – falling gross margin squeezes profit |
| 3564 | 收入增长带动利润增长 – shōurù zēngzhǎng dàidòng lìrùn zēngzhǎng – doanh thu tăng thúc đẩy lợi nhuận tăng – revenue growth drives profit growth |
| 3565 | 规模扩大带动收入增长 – guīmó kuòdà dàidòng shōurù zēngzhǎng – mở rộng quy mô thúc đẩy doanh thu tăng – scale expansion drives revenue growth |
| 3566 | 销量增长带动收入增长 – xiāoliàng zēngzhǎng dàidòng shōurù zēngzhǎng – sản lượng bán tăng thúc đẩy doanh thu – sales volume growth drives revenue |
| 3567 | 价格上涨带动收入增长 – jiàgé shàngzhǎng dàidòng shōurù zēngzhǎng – giá bán tăng thúc đẩy doanh thu – price increases drive revenue growth |
| 3568 | 产品结构改善 – chǎnpǐn jiégòu gǎishàn – cơ cấu sản phẩm được cải thiện – improvement in product mix |
| 3569 | 产品结构优化 – chǎnpǐn jiégòu yōuhuà – tối ưu cơ cấu sản phẩm – optimization of product mix |
| 3570 | 高毛利产品 – gāo máolì chǎnpǐn – sản phẩm có biên lợi nhuận gộp cao – high-margin product |
| 3571 | 低毛利产品 – dī máolì chǎnpǐn – sản phẩm có biên lợi nhuận gộp thấp – low-margin product |
| 3572 | 高毛利业务 – gāo máolì yèwù – mảng kinh doanh có biên lợi nhuận cao – high-margin business |
| 3573 | 低毛利业务 – dī máolì yèwù – mảng kinh doanh có biên lợi nhuận thấp – low-margin business |
| 3574 | 高附加值产品 – gāo fùjiāzhí chǎnpǐn – sản phẩm giá trị gia tăng cao – high-value-added product |
| 3575 | 低附加值产品 – dī fùjiāzhí chǎnpǐn – sản phẩm giá trị gia tăng thấp – low-value-added product |
| 3576 | 产品组合 – chǎnpǐn zǔhé – danh mục sản phẩm – product mix |
| 3577 | 业务组合 – yèwù zǔhé – danh mục mảng kinh doanh – business mix |
| 3578 | 收入组合 – shōurù zǔhé – cơ cấu nguồn doanh thu – revenue mix |
| 3579 | 利润组合 – lìrùn zǔhé – cơ cấu nguồn lợi nhuận – profit mix |
| 3580 | 收入多元化 – shōurù duōyuánhuà – đa dạng hóa doanh thu – revenue diversification |
| 3581 | 利润来源多元化 – lìrùn láiyuán duōyuánhuà – đa dạng hóa nguồn lợi nhuận – diversification of profit sources |
| 3582 | 单一收入来源 – dānyī shōurù láiyuán – nguồn doanh thu đơn nhất – single revenue source |
| 3583 | 单一利润来源 – dānyī lìrùn láiyuán – nguồn lợi nhuận đơn nhất – single profit source |
| 3584 | 核心收入 – héxīn shōurù – doanh thu cốt lõi – core revenue |
| 3585 | 核心收入占比 – héxīn shōurù zhànbǐ – tỷ trọng doanh thu cốt lõi – core revenue share |
| 3586 | 核心利润占比 – héxīn lìrùn zhànbǐ – tỷ trọng lợi nhuận cốt lõi – core profit share |
| 3587 | 主营业务毛利率 – zhǔyíng yèwù máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp hoạt động chính – core business gross margin |
| 3588 | 核心业务毛利率 – héxīn yèwù máolìlǜ – biên lợi nhuận gộp mảng cốt lõi – core business gross margin |
| 3589 | 主营业务利润率 – zhǔyíng yèwù lìrùnlǜ – biên lợi nhuận hoạt động chính – core business profit margin |
| 3590 | 核心业务利润率 – héxīn yèwù lìrùnlǜ – biên lợi nhuận kinh doanh cốt lõi – core business profit margin |
| 3591 | 主营业务现金含量 – zhǔyíng yèwù xiànjīn hánliàng – hàm lượng tiền của hoạt động chính – cash content of core business |
| 3592 | 收入质量 – shōurù zhìliàng – chất lượng doanh thu – revenue quality |
| 3593 | 收入真实性 – shōurù zhēnshíxìng – tính trung thực của doanh thu – authenticity of revenue |
| 3594 | 收入可预测性 – shōurù kě yùcèxìng – khả năng dự báo doanh thu – revenue predictability |
| 3595 | 收入持续性 – shōurù chíxùxìng – tính liên tục của doanh thu – revenue sustainability |
| 3596 | 收入集中风险 – shōurù jízhōng fēngxiǎn – rủi ro tập trung doanh thu – revenue concentration risk |
| 3597 | 收入确认风险 – shōurù quèrèn fēngxiǎn – rủi ro ghi nhận doanh thu – revenue recognition risk |
| 3598 | 提前确认收入风险 – tíqián quèrèn shōurù fēngxiǎn – rủi ro ghi nhận doanh thu sớm – premature revenue recognition risk |
| 3599 | 虚假收入 – xūjiǎ shōurù – doanh thu giả – fictitious revenue |
| 3600 | 虚构收入 – xūgòu shōurù – doanh thu bịa đặt – fabricated revenue |
| 3601 | 收入跨期 – shōurù kuàqī – ghi nhận doanh thu sai kỳ – revenue cut-off issue |
| 3602 | 费用跨期 – fèiyòng kuàqī – ghi nhận chi phí sai kỳ – expense cut-off issue |
| 3603 | 截止性测试 – jiézhǐxìng cèshì – kiểm tra tính đúng kỳ – cut-off testing |
| 3604 | 收入截止性 – shōurù jiézhǐxìng – tính đúng kỳ của doanh thu – revenue cut-off |
| 3605 | 成本截止性 – chéngběn jiézhǐxìng – tính đúng kỳ của chi phí – cost cut-off |
| 3606 | 费用截止性 – fèiyòng jiézhǐxìng – tính đúng kỳ của chi phí hoạt động – expense cut-off |
| 3607 | 提前确认收入 – tíqián quèrèn shōurù – ghi nhận doanh thu trước thời điểm thích hợp – premature revenue recognition |
| 3608 | 延后确认收入 – yánhòu quèrèn shōurù – trì hoãn ghi nhận doanh thu – delayed revenue recognition |
| 3609 | 提前确认费用 – tíqián quèrèn fèiyòng – ghi nhận chi phí sớm – premature expense recognition |
| 3610 | 延后确认成本 – yánhòu quèrèn chéngběn – trì hoãn ghi nhận chi phí – delayed cost recognition |
| 3611 | 费用资本化 – fèiyòng zīběnhuà – vốn hóa chi phí – expense capitalization |
| 3612 | 不当资本化 – bùdàng zīběnhuà – vốn hóa không phù hợp – improper capitalization |
| 3613 | 费用少计 – fèiyòng shǎojì – ghi thiếu chi phí – understatement of expenses |
| 3614 | 费用多计 – fèiyòng duōjì – ghi thừa chi phí – overstatement of expenses |
| 3615 | 资产虚增 – zīchǎn xūzēng – khai khống tài sản – asset overstatement |
| 3616 | 资产少计 – zīchǎn shǎojì – ghi thiếu tài sản – understatement of assets |
| 3617 | 负债少计 – fùzhài shǎojì – ghi thiếu nợ – understatement of liabilities |
| 3618 | 负债虚减 – fùzhài xūjiǎn – khai giảm nợ giả tạo – artificial understatement of liabilities |
| 3619 | 负债虚增 – fùzhài xūzēng – khai tăng nợ giả tạo – overstatement of liabilities |
| 3620 | 利润虚增 – lìrùn xūzēng – khai khống lợi nhuận – profit overstatement |
| 3621 | 利润虚减 – lìrùn xūjiǎn – khai giảm lợi nhuận – profit understatement |
| 3622 | 现金流粉饰 – xiànjīnliú fěnshì – làm đẹp dòng tiền – cash flow window dressing |
| 3623 | 经营现金流粉饰 – jīngyíng xiànjīnliú fěnshì – làm đẹp dòng tiền hoạt động – operating cash flow window dressing |
| 3624 | 应收账款虚减 – yīngshōu zhàngkuǎn xūjiǎn – làm giảm giả tạo khoản phải thu – artificial understatement of receivables |
| 3625 | 存货虚增 – cúnhuò xūzēng – khai khống hàng tồn kho – inventory overstatement |
| 3626 | 存货虚减 – cúnhuò xūjiǎn – khai giảm hàng tồn kho – inventory understatement |
| 3627 | 资产减值不足 – zīchǎn jiǎnzhí bùzú – trích lập suy giảm tài sản không đủ – insufficient impairment recognition |
| 3628 | 坏账准备计提不足 – huàizhàng zhǔnbèi jìtí bùzú – trích lập dự phòng nợ xấu không đủ – insufficient bad debt allowance |
| 3629 | 存货跌价准备计提不足 – cúnhuò diējià zhǔnbèi jìtí bùzú – trích lập dự phòng giảm giá tồn kho không đủ – insufficient inventory write-down allowance |
| 3630 | 利润平滑 – lìrùn pínghuá – làm phẳng lợi nhuận – income smoothing |
| 3631 | 盈余平滑 – yíngyú pínghuá – điều hòa lợi nhuận – earnings smoothing |
| 3632 | 大洗澡 – dà xǐzǎo – ghi nhận lỗ lớn một lần để làm sạch bảng cân đối – big bath accounting |
| 3633 | 大额计提 – dà’é jìtí – trích lập dự phòng lớn – large provision |
| 3634 | 集中计提减值 – jízhōng jìtí jiǎnzhí – trích lập suy giảm tập trung – concentrated impairment recognition |
| 3635 | 冲回减值准备 – chōnghuí jiǎnzhí zhǔnbèi – hoàn nhập dự phòng suy giảm – reverse impairment allowance |
| 3636 | 冲回坏账准备 – chōnghuí huàizhàng zhǔnbèi – hoàn nhập dự phòng nợ xấu – reverse bad debt allowance |
| 3637 | 利用关联交易调节利润 – lìyòng guānlián jiāoyì tiáojié lìrùn – dùng giao dịch liên kết để điều chỉnh lợi nhuận – use related-party transactions to manage earnings |
| 3638 | 利用资产处置调节利润 – lìyòng zīchǎn chǔzhì tiáojié lìrùn – dùng thanh lý tài sản để điều chỉnh lợi nhuận – use asset disposals to manage earnings |
| 3639 | 利用政府补助增厚利润 – lìyòng zhèngfǔ bǔzhù zēnghòu lìrùn – dùng trợ cấp chính phủ để tăng lợi nhuận – boost profit through government grants |
| 3640 | 非经常性收益占比较高 – fēi jīngchángxìng shōuyì zhànbǐ jiào gāo – tỷ trọng thu nhập không thường xuyên khá cao – high share of non-recurring income |
| 3641 | 利润依赖投资收益 – lìrùn yīlài tóuzī shōuyì – lợi nhuận phụ thuộc thu nhập đầu tư – profit depends on investment income |
| 3642 | 利润依赖资产处置 – lìrùn yīlài zīchǎn chǔzhì – lợi nhuận phụ thuộc vào bán tài sản – profit depends on asset disposals |
| 3643 | 核心盈利能力不足 – héxīn yínglì nénglì bùzú – khả năng sinh lời cốt lõi yếu – insufficient core profitability |
| 3644 | 主营业务盈利不稳定 – zhǔyíng yèwù yínglì bù wěndìng – lợi nhuận từ hoạt động chính không ổn định – unstable core business profitability |
| 3645 | 现金流与盈利背离 – xiànjīnliú yǔ yínglì bèilí – dòng tiền và lợi nhuận đi ngược nhau – divergence between cash flow and earnings |
| 3646 | 利润增长但现金流下降 – lìrùn zēngzhǎng dàn xiànjīnliú xiàjiàng – lợi nhuận tăng nhưng dòng tiền giảm – profit rises while cash flow declines |
| 3647 | 收入增长但应收账款大幅增加 – shōurù zēngzhǎng dàn yīngshōu zhàngkuǎn dàfú zēngjiā – doanh thu tăng nhưng khoản phải thu tăng mạnh – revenue rises while receivables increase sharply |
| 3648 | 销售增长但存货大量积压 – xiāoshòu zēngzhǎng dàn cúnhuò dàliàng jīyā – doanh số tăng nhưng tồn kho tích tụ lớn – sales grow while inventory piles up |
| 3649 | 净利润为正但经营现金流为负 – jìng lìrùn wéi zhèng dàn jīngyíng xiànjīnliú wéi fù – lợi nhuận ròng dương nhưng dòng tiền kinh doanh âm – positive net profit but negative operating cash flow |
| 3650 | 经营现金流长期低于净利润 – jīngyíng xiànjīnliú chángqī dīyú jìng lìrùn – dòng tiền hoạt động lâu dài thấp hơn lợi nhuận ròng – operating cash flow persistently below net profit |
| 3651 | 应收账款占收入比例过高 – yīngshōu zhàngkuǎn zhàn shōurù bǐlì guògāo – khoản phải thu chiếm tỷ lệ quá cao so với doanh thu – receivables are excessive relative to revenue |
| 3652 | 存货占流动资产比例过高 – cúnhuò zhàn liúdòng zīchǎn bǐlì guògāo – tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong tài sản ngắn hạn – inventory is excessive relative to current assets |
| 3653 | 短期借款增长过快 – duǎnqī jièkuǎn zēngzhǎng guòkuài – vay ngắn hạn tăng quá nhanh – short-term borrowings grow too rapidly |
| 3654 | 短期债务占比过高 – duǎnqī zhàiwù zhànbǐ guògāo – tỷ trọng nợ ngắn hạn quá cao – excessive short-term debt share |
| 3655 | 有息负债占比过高 – yǒuxī fùzhài zhànbǐ guògāo – tỷ trọng nợ chịu lãi quá cao – excessive interest-bearing debt share |
| 3656 | 利息保障倍数过低 – lìxī bǎozhàng bèishù guòdī – hệ số bảo đảm lãi vay quá thấp – excessively low interest coverage ratio |
| 3657 | 流动比率不足 – liúdòng bǐlǜ bùzú – hệ số thanh toán hiện hành không đủ – insufficient current ratio |
| 3658 | 速动比率不足 – sùdòng bǐlǜ bùzú – hệ số thanh toán nhanh không đủ – insufficient quick ratio |
| 3659 | 现金比率过低 – xiànjīn bǐlǜ guòdī – hệ số tiền mặt quá thấp – excessively low cash ratio |
| 3660 | 资产负债率过高 – zīchǎn fùzhàilǜ guògāo – tỷ lệ nợ trên tài sản quá cao – excessively high debt-to-asset ratio |
| 3661 | 净负债率过高 – jìng fùzhàilǜ guògāo – tỷ lệ nợ ròng quá cao – excessively high net debt ratio |
| 3662 | 财务杠杆过高 – cáiwù gànggǎn guògāo – đòn bẩy tài chính quá cao – excessive financial leverage |
| 3663 | 短期偿债能力不足 – duǎnqī chángzhài nénglì bùzú – khả năng trả nợ ngắn hạn không đủ – insufficient short-term solvency |
| 3664 | 长期偿债能力不足 – chángqī chángzhài nénglì bùzú – khả năng trả nợ dài hạn không đủ – insufficient long-term solvency |
| 3665 | 经营现金流不足以覆盖利息 – jīngyíng xiànjīnliú bùzú yǐ fùgài lìxī – dòng tiền kinh doanh không đủ trả lãi – operating cash flow insufficient to cover interest |
| 3666 | 经营现金流不足以覆盖债务 – jīngyíng xiànjīnliú bùzú yǐ fùgài zhàiwù – dòng tiền kinh doanh không đủ bao phủ nợ – operating cash flow insufficient to cover debt |
| 3667 | 现金储备不足以覆盖短期债务 – xiànjīn chǔbèi bùzú yǐ fùgài duǎnqī zhàiwù – dự trữ tiền mặt không đủ bao phủ nợ ngắn hạn – cash reserves insufficient to cover short-term debt |
| 3668 | 未来一年债务到期压力较大 – wèilái yì nián zhàiwù dàoqī yālì jiào dà – áp lực đáo hạn nợ trong một năm tới khá lớn – significant debt maturities over the next year |
| 3669 | 再融资依赖度较高 – zài róngzī yīlàidù jiào gāo – mức độ phụ thuộc tái cấp vốn khá cao – high dependence on refinancing |
| 3670 | 资金来源单一 – zījīn láiyuán dānyī – nguồn vốn đơn nhất – concentrated funding sources |
| 3671 | 融资渠道单一 – róngzī qúdào dānyī – kênh huy động vốn đơn nhất – limited financing channels |
| 3672 | 银行借款占比较高 – yínháng jièkuǎn zhànbǐ jiào gāo – tỷ trọng vay ngân hàng khá cao – high proportion of bank borrowings |
| 3673 | 债务期限结构不合理 – zhàiwù qīxiàn jiégòu bù hélǐ – cơ cấu kỳ hạn nợ không hợp lý – unreasonable debt maturity structure |
| 3674 | 资产负债期限不匹配 – zīchǎn fùzhài qīxiàn bù pǐpèi – kỳ hạn tài sản và nợ không phù hợp – asset-liability maturity mismatch |
| 3675 | 短贷长用 – duǎndài chángyòng – dùng khoản vay ngắn hạn cho mục đích dài hạn – using short-term loans for long-term purposes |
| 3676 | 资金用途不匹配 – zījīn yòngtú bù pǐpèi – mục đích sử dụng vốn không phù hợp – mismatch in use of funds |
| 3677 | 贷款用途 – dàikuǎn yòngtú – mục đích sử dụng khoản vay – loan purpose |
| 3678 | 流动资金用途 – liúdòng zījīn yòngtú – mục đích sử dụng vốn lưu động – use of working capital funds |
| 3679 | 固定资产投资用途 – gùdìng zīchǎn tóuzī yòngtú – mục đích đầu tư tài sản cố định – purpose of fixed asset investment |
| 3680 | 贷款资金流向 – dàikuǎn zījīn liúxiàng – dòng chảy vốn vay – use and flow of loan proceeds |
| 3681 | 资金流向 – zījīn liúxiàng – hướng dòng vốn – flow of funds |
| 3682 | 资金用途核查 – zījīn yòngtú héchá – kiểm tra mục đích sử dụng vốn – verification of fund usage |
| 3683 | 贷款用途核查 – dàikuǎn yòngtú héchá – kiểm tra mục đích sử dụng khoản vay – loan purpose verification |
| 3684 | 挪用资金 – nuóyòng zījīn – sử dụng vốn sai mục đích – misappropriation of funds |
| 3685 | 挪用贷款 – nuóyòng dàikuǎn – sử dụng khoản vay sai mục đích – misuse of loan proceeds |
| 3686 | 贷款资金回流 – dàikuǎn zījīn huíliú – dòng vốn vay quay lại bên cấp vốn – circular flow of loan funds |
| 3687 | 资金空转 – zījīn kōngzhuǎn – vốn quay vòng không tạo hoạt động thực – idle circulation of funds |
| 3688 | 虚假贸易背景 – xūjiǎ màoyì bèijǐng – giao dịch thương mại giả tạo – fictitious trade background |
| 3689 | 贸易背景真实性 – màoyì bèijǐng zhēnshíxìng – tính xác thực của giao dịch thương mại – authenticity of trade background |
| 3690 | 交易真实性 – jiāoyì zhēnshíxìng – tính xác thực của giao dịch – transaction authenticity |
| 3691 | 业务真实性 – yèwù zhēnshíxìng – tính xác thực của hoạt động kinh doanh – authenticity of business operations |
| 3692 | 销售真实性 – xiāoshòu zhēnshíxìng – tính xác thực của doanh số – authenticity of sales |
| 3693 | 采购真实性 – cǎigòu zhēnshíxìng – tính xác thực của mua hàng – authenticity of purchases |
| 3694 | 合同真实性 – hétóng zhēnshíxìng – tính xác thực của hợp đồng – contract authenticity |
| 3695 | 发票真实性 – fāpiào zhēnshíxìng – tính xác thực của hóa đơn – invoice authenticity |
| 3696 | 银行流水真实性 – yínháng liúshuǐ zhēnshíxìng – tính xác thực của sao kê ngân hàng – authenticity of bank transactions |
| 3697 | 财务数据真实性核查 – cáiwù shùjù zhēnshíxìng héchá – kiểm tra tính trung thực của số liệu tài chính – verification of financial data authenticity |
| 3698 | 交叉验证 – jiāochā yànzhèng – xác minh chéo – cross-validation |
| 3699 | 数据交叉验证 – shùjù jiāochā yànzhèng – xác minh chéo số liệu – cross-checking of data |
| 3700 | 报表与流水核对 – bàobiǎo yǔ liúshuǐ héduì – đối chiếu báo cáo với sao kê ngân hàng – reconcile statements with bank transactions |
| 3701 | 报表与纳税申报核对 – bàobiǎo yǔ nàshuì shēnbào héduì – đối chiếu báo cáo với tờ khai thuế – reconcile financial statements with tax filings |
| 3702 | 报表与发票核对 – bàobiǎo yǔ fāpiào héduì – đối chiếu báo cáo với hóa đơn – reconcile statements with invoices |
| 3703 | 收入与开票金额核对 – shōurù yǔ kāipiào jīn’é héduì – đối chiếu doanh thu với giá trị hóa đơn – reconcile revenue with invoiced amount |
| 3704 | 收入与收款核对 – shōurù yǔ shōukuǎn héduì – đối chiếu doanh thu với tiền thu – reconcile revenue with cash collections |
| 3705 | 采购与付款核对 – cǎigòu yǔ fùkuǎn héduì – đối chiếu mua hàng với thanh toán – reconcile purchases with payments |
| 3706 | 应收账款与客户核对 – yīngshōu zhàngkuǎn yǔ kèhù héduì – đối chiếu khoản phải thu với khách hàng – reconcile receivables with customers |
| 3707 | 应付账款与供应商核对 – yīngfù zhàngkuǎn yǔ gōngyìngshāng héduì – đối chiếu khoản phải trả với nhà cung cấp – reconcile payables with suppliers |
| 3708 | 银行询证函 – yínháng xúnzhènghán – thư xác nhận ngân hàng – bank confirmation letter |
| 3709 | 往来询证函 – wǎnglái xúnzhènghán – thư xác nhận công nợ – balance confirmation letter |
| 3710 | 应收账款询证 – yīngshōu zhàngkuǎn xúnzhèng – xác nhận khoản phải thu – accounts receivable confirmation |
| 3711 | 应付账款询证 – yīngfù zhàngkuǎn xúnzhèng – xác nhận khoản phải trả – accounts payable confirmation |
| 3712 | 银行存款询证 – yínháng cúnkuǎn xúnzhèng – xác nhận tiền gửi ngân hàng – bank balance confirmation |
| 3713 | 贷款询证 – dàikuǎn xúnzhèng – xác nhận dư nợ vay – loan confirmation |
| 3714 | 函证 – hánzhèng – xác nhận bằng thư – external confirmation |
| 3715 | 积极式函证 – jījíshì hánzhèng – xác nhận tích cực – positive confirmation |
| 3716 | 消极式函证 – xiāojíshì hánzhèng – xác nhận tiêu cực – negative confirmation |
| 3717 | 函证回函 – hánzhèng huíhán – thư phản hồi xác nhận – confirmation reply |
| 3718 | 未回函 – wèi huíhán – chưa nhận thư xác nhận phản hồi – no confirmation response |
| 3719 | 替代审计程序 – tìdài shěnjì chéngxù – thủ tục kiểm toán thay thế – alternative audit procedures |
| 3720 | 实质性程序 – shízhìxìng chéngxù – thủ tục kiểm toán cơ bản – substantive procedures |
| 3721 | 控制测试 – kòngzhì cèshì – kiểm tra kiểm soát – tests of controls |
| 3722 | 实质性分析程序 – shízhìxìng fēnxī chéngxù – thủ tục phân tích cơ bản – substantive analytical procedures |
| 3723 | 细节测试 – xìjié cèshì – kiểm tra chi tiết – tests of details |
| 3724 | 抽样 – chōuyàng – lấy mẫu – sampling |
| 3725 | 审计抽样 – shěnjì chōuyàng – lấy mẫu kiểm toán – audit sampling |
| 3726 | 样本 – yàngběn – mẫu – sample |
| 3727 | 总体 – zǒngtǐ – tổng thể mẫu – population |
| 3728 | 抽样风险 – chōuyàng fēngxiǎn – rủi ro lấy mẫu – sampling risk |
| 3729 | 盘点观察 – pándiǎn guānchá – quan sát kiểm kê – inventory count observation |
| 3730 | 存货监盘 – cúnhuò jiānpán – giám sát kiểm kê hàng tồn kho – inventory observation |
| 3731 | 固定资产盘点 – gùdìng zīchǎn pándiǎn – kiểm kê tài sản cố định – fixed asset count |
| 3732 | 现金监盘 – xiànjīn jiānpán – giám sát kiểm kê tiền mặt – cash count observation |
| 3733 | 现场核查 – xiànchǎng héchá – kiểm tra tại hiện trường – on-site verification |
| 3734 | 实地盘点 – shídì pándiǎn – kiểm kê thực tế – physical inventory count |
| 3735 | 实地核查 – shídì héchá – xác minh thực địa – physical verification |
| 3736 | 凭证抽查 – píngzhèng chōuchá – kiểm tra chọn mẫu chứng từ – sample check of vouchers |
| 3737 | 发票抽查 – fāpiào chōuchá – kiểm tra chọn mẫu hóa đơn – sample invoice testing |
| 3738 | 合同抽查 – hétóng chōuchá – kiểm tra chọn mẫu hợp đồng – sample contract testing |
| 3739 | 银行流水抽查 – yínháng liúshuǐ chōuchá – kiểm tra chọn mẫu sao kê ngân hàng – sample bank transaction testing |
| 3740 | 交易穿行测试 – jiāoyì chuānxíng cèshì – kiểm tra xuyên suốt quy trình giao dịch – transaction walkthrough |
| 3741 | 穿行测试 – chuānxíng cèshì – kiểm tra walkthrough – walkthrough test |
| 3742 | 内部控制测试 – nèibù kòngzhì cèshì – kiểm tra kiểm soát nội bộ – internal control testing |
| 3743 | 授权审批 – shòuquán shěnpī – phê duyệt theo thẩm quyền – authorization and approval |
| 3744 | 职责分离 – zhízé fēnlí – phân tách nhiệm vụ – segregation of duties |
| 3745 | 岗位分离 – gǎngwèi fēnlí – phân tách vị trí công việc – segregation of duties |
| 3746 | 不相容职务分离 – bù xiāngróng zhíwù fēnlí – phân tách nhiệm vụ không tương thích – segregation of incompatible duties |
| 3747 | 付款审批 – fùkuǎn shěnpī – phê duyệt thanh toán – payment approval |
| 3748 | 采购审批 – cǎigòu shěnpī – phê duyệt mua hàng – purchase approval |
| 3749 | 费用审批 – fèiyòng shěnpī – phê duyệt chi phí – expense approval |
| 3750 | 投资审批 – tóuzī shěnpī – phê duyệt đầu tư – investment approval |
| 3751 | 融资审批 – róngzī shěnpī – phê duyệt huy động vốn – financing approval |
| 3752 | 授信审批 – shòuxìn shěnpī – phê duyệt tín dụng – credit approval |
| 3753 | 权限管理 – quánxiàn guǎnlǐ – quản lý quyền hạn – access control |
| 3754 | 系统权限 – xìtǒng quánxiàn – quyền truy cập hệ thống – system access rights |
| 3755 | 财务权限 – cáiwù quánxiàn – quyền hạn tài chính – financial authority |
| 3756 | 审批权限 – shěnpī quánxiàn – thẩm quyền phê duyệt – approval authority |
| 3757 | 授权额度 – shòuquán édù – hạn mức được ủy quyền – authorization limit |
| 3758 | 审批额度 – shěnpī édù – hạn mức phê duyệt – approval limit |
| 3759 | 越权审批 – yuèquán shěnpī – phê duyệt vượt thẩm quyền – unauthorized approval |
| 3760 | 未经授权 – wèijīng shòuquán – chưa được ủy quyền – unauthorized |
| 3761 | 违规付款 – wéiguī fùkuǎn – thanh toán không đúng quy định – improper payment |
| 3762 | 异常付款 – yìcháng fùkuǎn – khoản thanh toán bất thường – unusual payment |
| 3763 | 重复付款 – chóngfù fùkuǎn – thanh toán trùng – duplicate payment |
| 3764 | 虚假付款 – xūjiǎ fùkuǎn – thanh toán giả – fictitious payment |
| 3765 | 资金挪用 – zījīn nuóyòng – biển thủ hoặc sử dụng vốn sai mục đích – misappropriation of funds |
| 3766 | 职务侵占 – zhíwù qīnzhàn – chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp – occupational embezzlement |
| 3767 | 贪污 – tānwū – tham ô – embezzlement |
| 3768 | 舞弊风险 – wǔbì fēngxiǎn – rủi ro gian lận – fraud risk |
| 3769 | 欺诈风险 – qīzhà fēngxiǎn – rủi ro gian dối – fraud risk |
| 3770 | 管理层舞弊 – guǎnlǐcéng wǔbì – gian lận của ban quản lý – management fraud |
| 3771 | 员工舞弊 – yuángōng wǔbì – gian lận của nhân viên – employee fraud |
| 3772 | 资产侵占 – zīchǎn qīnzhàn – chiếm đoạt tài sản – asset misappropriation |
| 3773 | 虚假财务报告 – xūjiǎ cáiwù bàogào – báo cáo tài chính gian lận – fraudulent financial reporting |
| 3774 | 舞弊迹象 – wǔbì jìxiàng – dấu hiệu gian lận – fraud indicator |
| 3775 | 舞弊红旗 – wǔbì hóngqí – dấu hiệu cảnh báo gian lận – fraud red flag |
| 3776 | 财务红旗 – cáiwù hóngqí – dấu hiệu cảnh báo tài chính – financial red flag |
| 3777 | 异常会计分录 – yìcháng kuàijì fēnlù – bút toán kế toán bất thường – unusual journal entry |
| 3778 | 期末异常分录 – qīmò yìcháng fēnlù – bút toán bất thường cuối kỳ – unusual period-end entry |
| 3779 | 大额调整分录 – dà’é tiáozhěng fēnlù – bút toán điều chỉnh lớn – large adjusting entry |
| 3780 | 手工分录 – shǒugōng fēnlù – bút toán thủ công – manual journal entry |
| 3781 | 管理层调整 – guǎnlǐcéng tiáozhěng – điều chỉnh của ban quản lý – management adjustment |
| 3782 | 审计调整分录 – shěnjì tiáozhěng fēnlù – bút toán điều chỉnh kiểm toán – audit adjustment entry |
| 3783 | 未记录负债 – wèi jìlù fùzhài – nợ chưa được ghi nhận – unrecorded liabilities |
| 3784 | 未记录费用 – wèi jìlù fèiyòng – chi phí chưa được ghi nhận – unrecorded expenses |
| 3785 | 未记录收入 – wèi jìlù shōurù – doanh thu chưa được ghi nhận – unrecorded revenue |
| 3786 | 未入账资产 – wèi rùzhàng zīchǎn – tài sản chưa ghi sổ – unrecorded assets |
| 3787 | 未入账负债 – wèi rùzhàng fùzhài – nợ chưa ghi sổ – unrecorded liabilities |
| 3788 | 账外资产 – zhàngwài zīchǎn – tài sản ngoài sổ – off-book assets |
| 3789 | 账外负债 – zhàngwài fùzhài – nợ ngoài sổ – off-book liabilities |
| 3790 | 账外资金 – zhàngwài zījīn – nguồn vốn ngoài sổ sách – off-book funds |
| 3791 | 小金库 – xiǎojīnkù – quỹ đen ngoài sổ sách – off-book fund |
| 3792 | 表外安排 – biǎowài ānpái – thỏa thuận ngoài bảng cân đối – off-balance-sheet arrangement |
| 3793 | 特殊目的实体 – tèshū mùdì shítǐ – pháp nhân mục đích đặc biệt – special purpose entity |
| 3794 | 特殊目的公司 – tèshū mùdì gōngsī – công ty mục đích đặc biệt – special purpose vehicle |
| 3795 | 结构化主体 – jiégòuhuà zhǔtǐ – đơn vị có cấu trúc đặc biệt – structured entity |
| 3796 | 未合并主体 – wèi hébìng zhǔtǐ – đơn vị chưa hợp nhất – unconsolidated entity |
| 3797 | 隐性负债 – yǐnxìng fùzhài – nợ tiềm ẩn – hidden liabilities |
| 3798 | 隐性债务 – yǐnxìng zhàiwù – nợ tiềm ẩn – hidden debt |
| 3799 | 潜在债务 – qiánzài zhàiwù – nợ tiềm tàng – potential debt |
| 3800 | 对外承诺 – duìwài chéngnuò – cam kết với bên ngoài – external commitments |
| 3801 | 未履行承诺 – wèi lǚxíng chéngnuò – cam kết chưa thực hiện – outstanding commitments |
| 3802 | 资本性承诺 – zīběnxìng chéngnuò – cam kết chi đầu tư vốn – capital commitment |
| 3803 | 租赁承诺 – zūlìn chéngnuò – cam kết thuê – lease commitment |
| 3804 | 采购合同承诺 – cǎigòu hétóng chéngnuò – cam kết hợp đồng mua hàng – purchase contract commitment |
| 3805 | 销售合同承诺 – xiāoshòu hétóng chéngnuò – cam kết hợp đồng bán hàng – sales contract commitment |
| 3806 | 担保承诺 – dānbǎo chéngnuò – cam kết bảo lãnh – guarantee commitment |
| 3807 | 贷款承诺 – dàikuǎn chéngnuò – cam kết cho vay – loan commitment |
| 3808 | 授信承诺 – shòuxìn chéngnuò – cam kết cấp tín dụng – credit commitment |
| 3809 | 未使用贷款承诺 – wèi shǐyòng dàikuǎn chéngnuò – cam kết vay chưa sử dụng – undrawn loan commitment |
| 3810 | 或有损失 – huòyǒu sǔnshī – tổn thất tiềm tàng – contingent loss |
| 3811 | 或有收益 – huòyǒu shōuyì – thu nhập tiềm tàng – contingent gain |
| 3812 | 预计负债计提 – yùjì fùzhài jìtí – trích lập dự phòng nghĩa vụ – provision recognition |
| 3813 | 预计负债余额 – yùjì fùzhài yú’é – số dư khoản dự phòng – provision balance |
| 3814 | 诉讼预计负债 – sùsòng yùjì fùzhài – dự phòng cho kiện tụng – litigation provision |
| 3815 | 产品质量保证 – chǎnpǐn zhìliàng bǎozhèng – bảo hành chất lượng sản phẩm – product warranty |
| 3816 | 产品质量保证负债 – chǎnpǐn zhìliàng bǎozhèng fùzhài – nợ phải trả bảo hành sản phẩm – warranty liability |
| 3817 | 售后服务准备 – shòuhòu fúwù zhǔnbèi – dự phòng dịch vụ sau bán hàng – after-sales service provision |
| 3818 | 环境恢复义务 – huánjìng huīfù yìwù – nghĩa vụ phục hồi môi trường – environmental restoration obligation |
| 3819 | 弃置义务 – qìzhì yìwù – nghĩa vụ tháo dỡ và phục hồi – asset retirement obligation |
| 3820 | 重组准备 – chóngzǔ zhǔnbèi – dự phòng tái cơ cấu – restructuring provision |
| 3821 | 裁员准备 – cáiyuán zhǔnbèi – dự phòng chi phí sa thải – redundancy provision |
| 3822 | 合同亏损准备 – hétóng kuīsǔn zhǔnbèi – dự phòng hợp đồng lỗ – onerous contract provision |
| 3823 | 亏损合同 – kuīsǔn hétóng – hợp đồng gây lỗ – onerous contract |
| 3824 | 未决诉讼预计损失 – wèijué sùsòng yùjì sǔnshī – tổn thất dự kiến từ kiện tụng chưa giải quyết – estimated loss from pending litigation |
| 3825 | 法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – rủi ro pháp lý – legal risk |
| 3826 | 诉讼风险 – sùsòng fēngxiǎn – rủi ro kiện tụng – litigation risk |
| 3827 | 仲裁风险 – zhòngcái fēngxiǎn – rủi ro trọng tài – arbitration risk |
| 3828 | 监管处罚风险 – jiānguǎn chǔfá fēngxiǎn – rủi ro bị cơ quan quản lý xử phạt – regulatory penalty risk |
| 3829 | 税务处罚风险 – shuìwù chǔfá fēngxiǎn – rủi ro xử phạt thuế – tax penalty risk |
| 3830 | 环境责任 – huánjìng zérèn – nghĩa vụ môi trường – environmental liability |
| 3831 | 潜在环境负债 – qiánzài huánjìng fùzhài – nợ môi trường tiềm tàng – potential environmental liability |
| 3832 | 员工索赔 – yuángōng suǒpéi – yêu cầu bồi thường của nhân viên – employee claim |
| 3833 | 客户索赔 – kèhù suǒpéi – yêu cầu bồi thường của khách hàng – customer claim |
| 3834 | 供应商索赔 – gōngyìngshāng suǒpéi – yêu cầu bồi thường của nhà cung cấp – supplier claim |
| 3835 | 索赔金额 – suǒpéi jīn’é – số tiền yêu cầu bồi thường – claim amount |
| 3836 | 赔偿支出 – péicháng zhīchū – khoản chi bồi thường – compensation expense |
| 3837 | 赔偿收入 – péicháng shōurù – khoản thu bồi thường – compensation income |
| 3838 | 保险赔偿 – bǎoxiǎn péicháng – tiền bồi thường bảo hiểm – insurance compensation |
| 3839 | 保险赔款 – bǎoxiǎn péikuǎn – khoản bồi thường bảo hiểm – insurance proceeds |
| 3840 | 保险理赔 – bǎoxiǎn lǐpéi – giải quyết bồi thường bảo hiểm – insurance claim settlement |
| 3841 | 保险资产 – bǎoxiǎn zīchǎn – tài sản bảo hiểm – insurance asset |
| 3842 | 保险负债 – bǎoxiǎn fùzhài – nợ bảo hiểm – insurance liability |
| 3843 | 保险准备金 – bǎoxiǎn zhǔnbèijīn – dự phòng bảo hiểm – insurance reserve |
| 3844 | 应收保险赔款 – yīngshōu bǎoxiǎn péikuǎn – khoản phải thu bồi thường bảo hiểm – insurance receivable |
| 3845 | 财务报表附表 – cáiwù bàobiǎo fùbiǎo – bảng phụ báo cáo tài chính – supplementary financial statement |
| 3846 | 资产明细表 – zīchǎn míngxìbiǎo – bảng chi tiết tài sản – asset schedule |
| 3847 | 负债明细表 – fùzhài míngxìbiǎo – bảng chi tiết nợ – liability schedule |
| 3848 | 应收账款明细表 – yīngshōu zhàngkuǎn míngxìbiǎo – bảng chi tiết khoản phải thu – accounts receivable schedule |
| 3849 | 应付账款明细表 – yīngfù zhàngkuǎn míngxìbiǎo – bảng chi tiết khoản phải trả – accounts payable schedule |
| 3850 | 存货明细表 – cúnhuò míngxìbiǎo – bảng chi tiết hàng tồn kho – inventory schedule |
| 3851 | 固定资产明细表 – gùdìng zīchǎn míngxìbiǎo – bảng chi tiết tài sản cố định – fixed asset schedule |
| 3852 | 借款明细表 – jièkuǎn míngxìbiǎo – bảng chi tiết khoản vay – borrowing schedule |
| 3853 | 债务明细表 – zhàiwù míngxìbiǎo – bảng chi tiết nợ – debt schedule |
| 3854 | 收入明细表 – shōurù míngxìbiǎo – bảng chi tiết doanh thu – revenue schedule |
| 3855 | 成本明细表 – chéngběn míngxìbiǎo – bảng chi tiết chi phí – cost schedule |
| 3856 | 费用明细表 – fèiyòng míngxìbiǎo – bảng chi tiết chi phí hoạt động – expense schedule |
| 3857 | 现金流明细表 – xiànjīnliú míngxìbiǎo – bảng chi tiết dòng tiền – cash flow schedule |
| 3858 | 长期投资明细表 – chángqī tóuzī míngxìbiǎo – bảng chi tiết đầu tư dài hạn – long-term investment schedule |
| 3859 | 短期投资明细表 – duǎnqī tóuzī míngxìbiǎo – bảng chi tiết đầu tư ngắn hạn – short-term investment schedule |
| 3860 | 股东权益明细表 – gǔdōng quányì míngxìbiǎo – bảng chi tiết vốn cổ đông – shareholders’ equity schedule |
| 3861 | 关联交易明细表 – guānlián jiāoyì míngxìbiǎo – bảng chi tiết giao dịch liên kết – related-party transaction schedule |
| 3862 | 关联方往来明细表 – guānliánfāng wǎnglái míngxìbiǎo – bảng chi tiết công nợ bên liên quan – related-party balance schedule |
| 3863 | 账龄分析表 – zhànglíng fēnxībiǎo – bảng phân tích tuổi nợ – aging schedule |
| 3864 | 应收账款账龄表 – yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíngbiǎo – bảng tuổi nợ phải thu – accounts receivable aging schedule |
| 3865 | 应付账款账龄表 – yīngfù zhàngkuǎn zhànglíngbiǎo – bảng tuổi nợ phải trả – accounts payable aging schedule |
| 3866 | 存货库龄表 – cúnhuò kùlíngbiǎo – bảng tuổi tồn kho – inventory aging schedule |
| 3867 | 固定资产折旧表 – gùdìng zīchǎn zhéjiùbiǎo – bảng khấu hao tài sản cố định – fixed asset depreciation schedule |
| 3868 | 无形资产摊销表 – wúxíng zīchǎn tānxiāobiǎo – bảng phân bổ tài sản vô hình – intangible asset amortization schedule |
| 3869 | 借款到期表 – jièkuǎn dàoqībiǎo – bảng lịch đáo hạn khoản vay – borrowing maturity schedule |
| 3870 | 债务到期表 – zhàiwù dàoqībiǎo – bảng lịch đáo hạn nợ – debt maturity schedule |
| 3871 | 还款计划表 – huánkuǎn jìhuàbiǎo – bảng kế hoạch trả nợ – repayment schedule |
| 3872 | 现金流预测表 – xiànjīnliú yùcèbiǎo – bảng dự báo dòng tiền – cash flow forecast |
| 3873 | 资金计划表 – zījīn jìhuàbiǎo – bảng kế hoạch vốn – funding plan |
| 3874 | 预算执行表 – yùsuàn zhíxíngbiǎo – bảng thực hiện ngân sách – budget execution report |
| 3875 | 预算差异表 – yùsuàn chāyìbiǎo – bảng chênh lệch ngân sách – budget variance report |
| 3876 | 财务指标表 – cáiwù zhǐbiāobiǎo – bảng chỉ tiêu tài chính – financial indicator table |
| 3877 | 财务比率表 – cáiwù bǐlǜbiǎo – bảng tỷ số tài chính – financial ratio schedule |
| 3878 | 盈利能力指标 – yínglì nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu khả năng sinh lời – profitability indicator |
| 3879 | 偿债能力指标 – chángzhài nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu khả năng trả nợ – solvency indicator |
| 3880 | 营运能力指标 – yíngyùn nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu hiệu quả hoạt động – operating efficiency indicator |
| 3881 | 成长能力指标 – chéngzhǎng nénglì zhǐbiāo – chỉ tiêu khả năng tăng trưởng – growth indicator |
| 3882 | 现金流指标 – xiànjīnliú zhǐbiāo – chỉ tiêu dòng tiền – cash flow indicator |
| 3883 | 资本结构指标 – zīběn jiégòu zhǐbiāo – chỉ tiêu cơ cấu vốn – capital structure indicator |
| 3884 | 流动性指标 – liúdòngxìng zhǐbiāo – chỉ tiêu thanh khoản – liquidity indicator |
| 3885 | 杠杆指标 – gànggǎn zhǐbiāo – chỉ tiêu đòn bẩy – leverage indicator |
| 3886 | 效率指标 – xiàolǜ zhǐbiāo – chỉ tiêu hiệu quả – efficiency indicator |
| 3887 | 收益指标 – shōuyì zhǐbiāo – chỉ tiêu sinh lời – return indicator |
| 3888 | 风险指标 – fēngxiǎn zhǐbiāo – chỉ tiêu rủi ro – risk indicator |
| 3889 | 资产质量指标 – zīchǎn zhìliàng zhǐbiāo – chỉ tiêu chất lượng tài sản – asset quality indicator |
| 3890 | 债务风险指标 – zhàiwù fēngxiǎn zhǐbiāo – chỉ tiêu rủi ro nợ – debt risk indicator |
| 3891 | 现金流质量指标 – xiànjīnliú zhìliàng zhǐbiāo – chỉ tiêu chất lượng dòng tiền – cash flow quality indicator |
| 3892 | 利润质量指标 – lìrùn zhìliàng zhǐbiāo – chỉ tiêu chất lượng lợi nhuận – earnings quality indicator |
| 3893 | 增长质量 – zēngzhǎng zhìliàng – chất lượng tăng trưởng – quality of growth |
| 3894 | 盈利增长质量 – yínglì zēngzhǎng zhìliàng – chất lượng tăng trưởng lợi nhuận – quality of earnings growth |
| 3895 | 收入增长质量 – shōurù zēngzhǎng zhìliàng – chất lượng tăng trưởng doanh thu – quality of revenue growth |
| 3896 | 资产增长质量 – zīchǎn zēngzhǎng zhìliàng – chất lượng tăng trưởng tài sản – quality of asset growth |
| 3897 | 高质量增长 – gāo zhìliàng zēngzhǎng – tăng trưởng chất lượng cao – high-quality growth |
| 3898 | 低质量增长 – dī zhìliàng zēngzhǎng – tăng trưởng chất lượng thấp – low-quality growth |
| 3899 | 有利润无现金 – yǒu lìrùn wú xiànjīn – có lợi nhuận nhưng không có tiền – profit without cash |
| 3900 | 增收不增利 – zēngshōu bù zēnglì – doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng – revenue grows without profit growth |
| 3901 | 增利不增收 – zēnglì bù zēngshōu – lợi nhuận tăng nhưng doanh thu không tăng – profit grows without revenue growth |
| 3902 | 增收增利 – zēngshōu zēnglì – doanh thu và lợi nhuận cùng tăng – revenue and profit both grow |
| 3903 | 增收减利 – zēngshōu jiǎnlì – doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm – revenue grows while profit falls |
| 3904 | 减收增利 – jiǎnshōu zēnglì – doanh thu giảm nhưng lợi nhuận tăng – revenue falls while profit rises |
| 3905 | 收入利润双增 – shōurù lìrùn shuāngzēng – doanh thu và lợi nhuận cùng tăng – both revenue and profit increase |
| 3906 | 收入利润双降 – shōurù lìrùn shuāngjiàng – doanh thu và lợi nhuận cùng giảm – both revenue and profit decline |
| 3907 | 量增价跌 – liàng zēng jià diē – sản lượng tăng nhưng giá giảm – volume rises while price falls |
| 3908 | 量价齐升 – liàng jià qí shēng – sản lượng và giá cùng tăng – both volume and price rise |
| 3909 | 量价齐跌 – liàng jià qí diē – sản lượng và giá cùng giảm – both volume and price fall |
| 3910 | 销量增长 – xiāoliàng zēngzhǎng – sản lượng bán tăng – sales volume growth |
| 3911 | 销量下降 – xiāoliàng xiàjiàng – sản lượng bán giảm – sales volume decline |
| 3912 | 平均售价 – píngjūn shòujià – giá bán bình quân – average selling price |
| 3913 | 平均售价上涨 – píngjūn shòujià shàngzhǎng – giá bán bình quân tăng – average selling price increases |
| 3914 | 平均售价下降 – píngjūn shòujià xiàjiàng – giá bán bình quân giảm – average selling price decreases |
| 3915 | 单价提升 – dānjià tíshēng – giá bán đơn vị tăng – increase in unit price |
| 3916 | 单位成本下降 – dānwèi chéngběn xiàjiàng – chi phí đơn vị giảm – unit cost decreases |
| 3917 | 单位成本上升 – dānwèi chéngběn shàngshēng – chi phí đơn vị tăng – unit cost increases |
| 3918 | 单位毛利 – dānwèi máolì – lợi nhuận gộp trên đơn vị – gross profit per unit |
| 3919 | 单位毛利提高 – dānwèi máolì tígāo – lợi nhuận gộp đơn vị tăng – gross profit per unit increases |
| 3920 | 单位毛利下降 – dānwèi máolì xiàjiàng – lợi nhuận gộp đơn vị giảm – gross profit per unit declines |
| 3921 | 单位售价 – dānwèi shòujià – giá bán đơn vị – unit selling price |
| 3922 | 单位售价与单位成本差 – dānwèi shòujià yǔ dānwèi chéngběn chā – chênh lệch giá bán và chi phí đơn vị – spread between unit selling price and unit cost |
| 3923 | 价格传导 – jiàgé chuándǎo – chuyển chi phí tăng vào giá bán – price pass-through |
| 3924 | 成本传导 – chéngběn chuándǎo – khả năng chuyển chi phí vào giá bán – cost pass-through |
| 3925 | 成本转嫁 – chéngběn zhuǎnjià – chuyển chi phí cho khách hàng – cost pass-through |
| 3926 | 提价 – tíjià – tăng giá bán – raise prices |
| 3927 | 降价 – jiàngjià – giảm giá bán – reduce prices |
| 3928 | 价格调整 – jiàgé tiáozhěng – điều chỉnh giá – price adjustment |
| 3929 | 售价调整 – shòujià tiáozhěng – điều chỉnh giá bán – selling price adjustment |
| 3930 | 采购价调整 – cǎigòujià tiáozhěng – điều chỉnh giá mua – purchase price adjustment |
| 3931 | 价格竞争 – jiàgé jìngzhēng – cạnh tranh về giá – price competition |
| 3932 | 价格战 – jiàgézhàn – cuộc chiến giá – price war |
| 3933 | 售价承压 – shòujià chéngyā – giá bán chịu áp lực – selling prices under pressure |
| 3934 | 成本转嫁能力 – chéngběn zhuǎnjià nénglì – khả năng chuyển chi phí tăng sang khách hàng – cost pass-through ability |
| 3935 | 定价能力 – dìngjià nénglì – khả năng định giá – pricing power |
| 3936 | 议价能力 – yìjià nénglì – khả năng thương lượng giá – bargaining power |
| 3937 | 客户议价能力 – kèhù yìjià nénglì – sức ép mặc cả của khách hàng – customer bargaining power |
| 3938 | 供应商议价能力 – gōngyìngshāng yìjià nénglì – sức ép mặc cả của nhà cung cấp – supplier bargaining power |
| 3939 | 成本优势 – chéngběn yōushì – lợi thế chi phí – cost advantage |
| 3940 | 规模成本优势 – guīmó chéngběn yōushì – lợi thế chi phí nhờ quy mô – scale cost advantage |
| 3941 | 盈利弹性 – yínglì tánxìng – độ nhạy tăng trưởng lợi nhuận – earnings sensitivity |
| 3942 | 收入弹性 – shōurù tánxìng – độ co giãn doanh thu – revenue elasticity |
| 3943 | 成本弹性 – chéngběn tánxìng – độ co giãn chi phí – cost elasticity |
| 3944 | 经营弹性 – jīngyíng tánxìng – độ linh hoạt hoạt động – operating flexibility |
| 3945 | 财务弹性较强 – cáiwù tánxìng jiào qiáng – độ linh hoạt tài chính tương đối mạnh – relatively strong financial flexibility |
| 3946 | 财务弹性较弱 – cáiwù tánxìng jiào ruò – độ linh hoạt tài chính tương đối yếu – relatively weak financial flexibility |
| 3947 | 融资弹性 – róngzī tánxìng – khả năng linh hoạt trong huy động vốn – financing flexibility |
| 3948 | 资本配置 – zīběn pèizhì – phân bổ vốn – capital allocation |
| 3949 | 资金配置 – zījīn pèizhì – phân bổ nguồn vốn – fund allocation |
| 3950 | 资本配置效率 – zīběn pèizhì xiàolǜ – hiệu quả phân bổ vốn – capital allocation efficiency |
| 3951 | 资金配置效率 – zījīn pèizhì xiàolǜ – hiệu quả phân bổ nguồn vốn – fund allocation efficiency |
| 3952 | 资本使用 – zīběn shǐyòng – sử dụng vốn – use of capital |
| 3953 | 资本回收 – zīběn huíshōu – thu hồi vốn – capital recovery |
| 3954 | 资金回收 – zījīn huíshōu – thu hồi vốn – fund recovery |
| 3955 | 投资资金回收 – tóuzī zījīn huíshōu – thu hồi vốn đầu tư – investment fund recovery |
| 3956 | 资本周转 – zīběn zhōuzhuǎn – luân chuyển vốn – capital turnover |
| 3957 | 资本周转速度 – zīběn zhōuzhuǎn sùdù – tốc độ luân chuyển vốn – capital turnover speed |
| 3958 | 资产周转效率 – zīchǎn zhōuzhuǎn xiàolǜ – hiệu quả quay vòng tài sản – asset turnover efficiency |
| 3959 | 资产运营效率 – zīchǎn yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả vận hành tài sản – asset operating efficiency |
| 3960 | 应收账款运营效率 – yīngshōu zhàngkuǎn yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả quản lý khoản phải thu – receivables management efficiency |
| 3961 | 存货运营效率 – cúnhuò yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả quản lý hàng tồn kho – inventory management efficiency |
| 3962 | 固定资产运营效率 – gùdìng zīchǎn yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tài sản cố định – fixed asset utilization efficiency |
| 3963 | 总资产运营效率 – zǒng zīchǎn yùnyíng xiàolǜ – hiệu quả sử dụng tổng tài sản – total asset utilization efficiency |
| 3964 | 资金沉淀率 – zījīn chéndiànlǜ – tỷ lệ vốn tồn đọng – idle fund ratio |
| 3965 | 应收账款资金占用率 – yīngshōu zhàngkuǎn zījīn zhànyònglǜ – tỷ lệ vốn bị chiếm dụng trong khoản phải thu – receivables fund occupation ratio |
| 3966 | 存货资金占用率 – cúnhuò zījīn zhànyònglǜ – tỷ lệ vốn bị chiếm dụng trong tồn kho – inventory fund occupation ratio |
| 3967 | 低效资金占用 – dīxiào zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng kém hiệu quả – inefficient capital tie-up |
| 3968 | 无效资金占用 – wúxiào zījīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng không hiệu quả – unproductive capital tie-up |
| 3969 | 应收账款压降 – yīngshōu zhàngkuǎn yājiàng – giảm khoản phải thu – receivables reduction |
| 3970 | 存货压降 – cúnhuò yājiàng – giảm hàng tồn kho – inventory reduction |
| 3971 | “两金”占用 – liǎng jīn zhànyòng – vốn bị chiếm dụng bởi khoản phải thu và tồn kho – funds tied up in receivables and inventory |
| 3972 | 压降“两金” – yājiàng liǎng jīn – giảm khoản phải thu và tồn kho – reduce receivables and inventory |
| 3973 | 清收应收账款 – qīngshōu yīngshōu zhàngkuǎn – thu hồi khoản phải thu – collect accounts receivable |
| 3974 | 清理存货 – qīnglǐ cúnhuò – xử lý hàng tồn kho – clear inventory |
| 3975 | 盘活存量资产 – pánhuó cúnliàng zīchǎn – khai thác tài sản hiện có – activate existing assets |
| 3976 | 存量资产 – cúnliàng zīchǎn – tài sản hiện có – existing assets |
| 3977 | 增量资产 – zēngliàng zīchǎn – tài sản tăng thêm – incremental assets |
| 3978 | 新增资产 – xīnzēng zīchǎn – tài sản mới tăng – newly added assets |
| 3979 | 低效无效资产 – dīxiào wúxiào zīchǎn – tài sản kém hiệu quả và không hiệu quả – inefficient and non-performing assets |
| 3980 | 处置低效资产 – chǔzhì dīxiào zīchǎn – xử lý tài sản kém hiệu quả – dispose of inefficient assets |
| 3981 | 资产盘活收益 – zīchǎn pánhuó shōuyì – lợi ích từ khai thác tài sản tồn đọng – gains from asset revitalization |
| 3982 | 资产处置现金流 – zīchǎn chǔzhì xiànjīnliú – dòng tiền từ thanh lý tài sản – cash flow from asset disposal |
| 3983 | 非核心资产处置 – fēi héxīn zīchǎn chǔzhì – thanh lý tài sản không cốt lõi – disposal of non-core assets |
| 3984 | 资产变现 – zīchǎn biànxiàn – chuyển tài sản thành tiền – asset monetization |
| 3985 | 资产变现收入 – zīchǎn biànxiàn shōurù – tiền thu từ thanh lý tài sản – proceeds from asset monetization |
| 3986 | 资产变现速度 – zīchǎn biànxiàn sùdù – tốc độ chuyển tài sản thành tiền – asset liquidation speed |
| 3987 | 资产变现难度 – zīchǎn biànxiàn nándù – mức độ khó khi chuyển tài sản thành tiền – difficulty of asset liquidation |
| 3988 | 资产流动性较强 – zīchǎn liúdòngxìng jiào qiáng – tính thanh khoản tài sản tương đối cao – relatively strong asset liquidity |
| 3989 | 资产流动性较弱 – zīchǎn liúdòngxìng jiào ruò – tính thanh khoản tài sản tương đối thấp – relatively weak asset liquidity |
| 3990 | 资产可变现能力较强 – zīchǎn kě biànxiàn nénglì jiào qiáng – khả năng chuyển tài sản thành tiền khá tốt – relatively strong asset monetization capacity |
| 3991 | 资产可变现能力较弱 – zīchǎn kě biànxiàn nénglì jiào ruò – khả năng chuyển tài sản thành tiền khá yếu – relatively weak asset monetization capacity |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Đọc báo cáo tài chính được trích xuất dữ liệu từ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
阮明武老板:今天我们一起看一下这个月的基本财务报告,大家先不用紧张,其实没有想象中那么难。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen yìqǐ kàn yíxià zhège yuè de jīběn cáiwù bàogào, dàjiā xiān búyòng jǐnzhāng, qíshí méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme nán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta cùng xem báo cáo tài chính cơ bản của tháng này. Mọi người trước tiên đừng căng thẳng, thực ra nó không khó như tưởng tượng đâu.
丁垂杨:阮明武老板,我以前很少看财务报告,所以有些地方可能看不懂。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, wǒ yǐqián hěn shǎo kàn cáiwù bàogào, suǒyǐ yǒuxiē dìfang kěnéng kàn bù dǒng.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, trước đây em rất ít khi xem báo cáo tài chính, vì vậy có một số chỗ có thể em sẽ không hiểu.
阮明武老板:没关系,我们今天只看最基本的内容,比如收入、支出、成本和利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méi guānxi, wǒmen jīntiān zhǐ kàn zuì jīběn de nèiróng, bǐrú shōurù, zhīchū, chéngběn hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không sao, hôm nay chúng ta chỉ xem những nội dung cơ bản nhất, ví dụ như doanh thu, chi phí, giá vốn và lợi nhuận.
黎云英:我知道“收入”就是公司收到的钱,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ zhīdào “shōurù” jiùshì gōngsī shōudào de qián, duì ma?
Lê Vân Anh: Em biết “doanh thu” chính là khoản tiền công ty nhận được, đúng không anh?
阮明武老板:对,可以这样简单理解。公司卖产品或者提供服务以后收到的钱,都可以算收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kěyǐ zhèyàng jiǎndān lǐjiě. Gōngsī mài chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù yǐhòu shōudào de qián, dōu kěyǐ suàn shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, em có thể hiểu đơn giản như vậy. Tiền công ty nhận được sau khi bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ đều có thể tính là doanh thu.
黄秋香:那“支出”是不是公司花出去的钱?
Huáng Qiū Xiāng: Nà “zhīchū” shì bú shì gōngsī huā chūqu de qián?
Hoàng Thu Hương: Vậy “chi tiêu” có phải là số tiền công ty bỏ ra không anh?
阮明武老板:没错。工资、房租、水电费、广告费等,都属于公司的支出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Gōngzī, fángzū, shuǐdiànfèi, guǎnggàofèi děng, dōu shǔyú gōngsī de zhīchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tiền lương, tiền thuê mặt bằng, tiền điện nước, chi phí quảng cáo v.v. đều thuộc các khoản chi của công ty.
丁垂杨:我看到报告上写着“本月总收入二十八万元”,这个数字比上个月高。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàndào bàogào shàng xiězhe “běn yuè zǒng shōurù èrshíbā wàn yuán”, zhège shùzì bǐ shàng ge yuè gāo.
Đinh Thùy Dương: Em thấy trên báo cáo ghi “tổng doanh thu tháng này là 280.000 tệ”, con số này cao hơn tháng trước.
阮明武老板:对,上个月的收入是二十五万元,所以这个月增加了三万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, shàng ge yuè de shōurù shì èrshíwǔ wàn yuán, suǒyǐ zhège yuè zēngjiā le sān wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, doanh thu tháng trước là 250.000 tệ, vì vậy tháng này đã tăng thêm 30.000 tệ.
黎云英:也就是说,这个月的销售情况比上个月好一些。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhège yuè de xiāoshòu qíngkuàng bǐ shàng ge yuè hǎo yìxiē.
Lê Vân Anh: Như vậy có nghĩa là tình hình bán hàng tháng này tốt hơn tháng trước một chút.
阮明武老板:是的。不过我们不能只看收入,还要看成本和其他支出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Búguò wǒmen bù néng zhǐ kàn shōurù, hái yào kàn chéngběn hé qítā zhīchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Tuy nhiên chúng ta không thể chỉ nhìn vào doanh thu mà còn phải xem giá vốn và các khoản chi khác nữa.
黄秋香:老板,成本和支出有什么区别?
Huáng Qiū Xiāng: Lǎobǎn, chéngběn hé zhīchū yǒu shénme qūbié?
Hoàng Thu Hương: Anh ơi, giá vốn và chi phí có gì khác nhau?
阮明武老板:简单地说,成本通常和生产产品或者提供服务直接有关,而支出的范围更大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān de shuō, chéngběn tōngcháng hé shēngchǎn chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù zhíjiē yǒuguān, ér zhīchū de fànwéi gèng dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói một cách đơn giản, giá vốn thường liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, còn phạm vi của các khoản chi thì rộng hơn.
丁垂杨:比如我们买材料的钱,可以算成本,对吗?
Dīng Chuíyáng: Bǐrú wǒmen mǎi cáiliào de qián, kěyǐ suàn chéngběn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như tiền chúng ta mua nguyên vật liệu có thể tính là giá vốn, đúng không anh?
阮明武老板:对。如果这些材料直接用于生产产品,一般可以算在成本里面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhèxiē cáiliào zhíjiē yòng yú shēngchǎn chǎnpǐn, yìbān kěyǐ suàn zài chéngběn lǐmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu những nguyên vật liệu này được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm thì thông thường có thể tính vào giá vốn.
黎云英:报告上写着这个月的成本是十二万元,其他支出是九万元。
Lí Yún Yīng: Bàogào shàng xiězhe zhège yuè de chéngběn shì shí’èr wàn yuán, qítā zhīchū shì jiǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Trên báo cáo ghi giá vốn tháng này là 120.000 tệ, còn các khoản chi khác là 90.000 tệ.
黄秋香:那十二万加九万,一共就是二十一万元。
Huáng Qiū Xiāng: Nà shí’èr wàn jiā jiǔ wàn, yígòng jiùshì èrshíyī wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vậy 120.000 cộng 90.000, tổng cộng chính là 210.000 tệ.
阮明武老板:很好。所以用二十八万元的收入减去二十一万元的成本和支出,还剩多少钱?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Suǒyǐ yòng èrshíbā wàn yuán de shōurù jiǎnqù èrshíyī wàn yuán de chéngběn hé zhīchū, hái shèng duōshao qián?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy lấy doanh thu 280.000 tệ trừ đi 210.000 tệ giá vốn và chi phí thì còn lại bao nhiêu?
丁垂杨:还剩七万元,也就是说,这个月有七万元的利润。
Dīng Chuíyáng: Hái shèng qī wàn yuán, yě jiùshì shuō, zhège yuè yǒu qī wàn yuán de lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Còn lại 70.000 tệ, có nghĩa là tháng này có 70.000 tệ lợi nhuận.
阮明武老板:基本上可以这样理解。不过真正的财务报告会更复杂,我们现在先学习最简单的计算方法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīběn shàng kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Búguò zhēnzhèng de cáiwù bàogào huì gèng fùzá, wǒmen xiànzài xiān xuéxí zuì jiǎndān de jìsuàn fāngfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản có thể hiểu như vậy. Tuy nhiên báo cáo tài chính thực tế sẽ phức tạp hơn, bây giờ chúng ta trước tiên học cách tính đơn giản nhất.
黎云英:我发现看财务报告的时候,比较这个月和上个月的数据很重要。
Lí Yún Yīng: Wǒ fāxiàn kàn cáiwù bàogào de shíhou, bǐjiào zhège yuè hé shàng ge yuè de shùjù hěn zhòngyào.
Lê Vân Anh: Em nhận ra rằng khi đọc báo cáo tài chính, việc so sánh số liệu tháng này với tháng trước rất quan trọng.
阮明武老板:没错。不但要看一个月的数据,而且要看数据是增加了还是减少了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Búdàn yào kàn yí ge yuè de shùjù, érqiě yào kàn shùjù shì zēngjiā le háishi jiǎnshǎo le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Không những phải xem số liệu của một tháng mà còn phải xem số liệu đã tăng hay giảm.
黄秋香:上个月的利润是多少?
Huáng Qiū Xiāng: Shàng ge yuè de lìrùn shì duōshao?
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận tháng trước là bao nhiêu vậy anh?
丁垂杨:我看一下。这里写的是六万两千元,所以这个月比上个月多了八千元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàn yíxià. Zhèlǐ xiě de shì liù wàn liǎng qiān yuán, suǒyǐ zhège yuè bǐ shàng ge yuè duō le bā qiān yuán.
Đinh Thùy Dương: Để em xem một chút. Ở đây ghi là 62.000 tệ, vì vậy tháng này nhiều hơn tháng trước 8.000 tệ.
阮明武老板:很好。利润增加当然是好事,但是我们还要了解为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Lìrùn zēngjiā dāngrán shì hǎoshì, dànshì wǒmen hái yào liǎojiě wèishénme zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lợi nhuận tăng tất nhiên là chuyện tốt, nhưng chúng ta còn phải tìm hiểu tại sao nó tăng.
黎云英:是不是因为这个月卖出的产品更多了?
Lí Yún Yīng: Shì bú shì yīnwèi zhège yuè mài chū de chǎnpǐn gèng duō le?
Lê Vân Anh: Có phải vì tháng này chúng ta bán được nhiều sản phẩm hơn không anh?
阮明武老板:这是一个原因。另外,我们这个月的广告效果也不错,带来了不少新客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì yí ge yuányīn. Lìngwài, wǒmen zhège yuè de guǎnggào xiàoguǒ yě búcuò, dàilái le bù shǎo xīn kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đó là một nguyên nhân. Ngoài ra, hiệu quả quảng cáo tháng này cũng khá tốt và đã mang lại không ít khách hàng mới.
黄秋香:可是广告费不是也增加了吗?
Huáng Qiū Xiāng: Kěshì guǎnggàofèi bú shì yě zēngjiā le ma?
Hoàng Thu Hương: Nhưng chẳng phải chi phí quảng cáo cũng tăng rồi sao anh?
阮明武老板:对,广告费虽然增加了,但是销售收入增加得更多,所以总体来看还是有帮助的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, guǎnggàofèi suīrán zēngjiā le, dànshì xiāoshòu shōurù zēngjiā de gèng duō, suǒyǐ zǒngtǐ lái kàn háishi yǒu bāngzhù de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mặc dù chi phí quảng cáo đã tăng, nhưng doanh thu bán hàng tăng nhiều hơn, vì vậy xét về tổng thể thì vẫn có tác dụng tích cực.
丁垂杨:也就是说,我们不能看到支出增加就马上认为不好。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen bù néng kàndào zhīchū zēngjiā jiù mǎshàng rènwéi bù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Như vậy có nghĩa là chúng ta không thể vừa thấy chi phí tăng lên là lập tức cho rằng đó là điều không tốt.
阮明武老板:完全正确。关键是要看花出去的钱有没有带来更大的收入或者其他价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Guānjiàn shì yào kàn huā chūqu de qián yǒu méiyǒu dàilái gèng dà de shōurù huòzhě qítā jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều quan trọng là phải xem số tiền đã bỏ ra có mang lại doanh thu lớn hơn hoặc những giá trị khác hay không.
黎云英:老板,我还看到这里有一个“现金”的项目,这个是什么意思?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, wǒ hái kàndào zhèlǐ yǒu yí ge “xiànjīn” de xiàngmù, zhège shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Anh ơi, em còn thấy ở đây có một mục “tiền mặt”, mục này có nghĩa là gì?
阮明武老板:简单来说,就是公司现在能够使用的钱。公司有利润,不一定代表手上的现金马上就很多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiǎndān lái shuō, jiùshì gōngsī xiànzài nénggòu shǐyòng de qián. Gōngsī yǒu lìrùn, bù yídìng dàibiǎo shǒushàng de xiànjīn mǎshàng jiù hěn duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản thì đó là số tiền công ty hiện có thể sử dụng. Công ty có lợi nhuận không nhất thiết có nghĩa là ngay lập tức có rất nhiều tiền mặt trong tay.
黄秋香:为什么呢?有利润不是就有钱了吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wèishénme ne? Yǒu lìrùn bú shì jiù yǒu qián le ma?
Hoàng Thu Hương: Tại sao vậy anh? Có lợi nhuận chẳng phải là có tiền rồi sao?
阮明武老板:比如客户已经买了我们的产品,但是答应下个月才付款,这笔销售可能已经算收入了,可是钱还没有收到。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú kèhù yǐjīng mǎi le wǒmen de chǎnpǐn, dànshì dāying xià ge yuè cái fùkuǎn, zhè bǐ xiāoshòu kěnéng yǐjīng suàn shōurù le, kěshì qián hái méiyǒu shōudào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khách hàng đã mua sản phẩm của chúng ta nhưng hẹn đến tháng sau mới thanh toán. Khoản bán hàng này có thể đã được tính là doanh thu, nhưng tiền thì chúng ta vẫn chưa nhận được.
丁垂杨:我明白了。所以看公司的情况时,除了利润以外,还要注意实际收到的钱。
Dīng Chuíyáng: Wǒ míngbai le. Suǒyǐ kàn gōngsī de qíngkuàng shí, chúle lìrùn yǐwài, hái yào zhùyì shíjì shōudào de qián.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Vì vậy khi xem tình hình công ty, ngoài lợi nhuận ra còn phải chú ý đến số tiền thực tế đã thu được.
阮明武老板:对。做生意的时候,现金情况非常重要,因为公司每天都有很多费用需要支付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuò shēngyì de shíhou, xiànjīn qíngkuàng fēicháng zhòngyào, yīnwèi gōngsī měitiān dōu yǒu hěn duō fèiyòng xūyào zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi kinh doanh, tình hình tiền mặt rất quan trọng, bởi vì mỗi ngày công ty đều có rất nhiều khoản cần phải thanh toán.
黎云英:比如发工资、交房租、付货款,对吧?
Lí Yún Yīng: Bǐrú fā gōngzī, jiāo fángzū, fù huòkuǎn, duì ba?
Lê Vân Anh: Ví dụ như trả lương, trả tiền thuê mặt bằng và thanh toán tiền hàng, đúng không anh?
阮明武老板:对,这些都是公司必须按时支付的费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhèxiē dōu shì gōngsī bìxū ànshí zhīfù de fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây đều là những khoản công ty bắt buộc phải thanh toán đúng hạn.
黄秋香:那我们每个月看财务报告,主要应该注意哪些数字呢?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen měi ge yuè kàn cáiwù bàogào, zhǔyào yīnggāi zhùyì nǎxiē shùzì ne?
Hoàng Thu Hương: Vậy mỗi tháng khi xem báo cáo tài chính, chúng em chủ yếu nên chú ý những con số nào?
阮明武老板:对于初学者来说,可以先注意收入、成本、支出、利润和现金这几个方面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duìyú chūxuézhě lái shuō, kěyǐ xiān zhùyì shōurù, chéngběn, zhīchū, lìrùn hé xiànjīn zhè jǐ ge fāngmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đối với người mới học, trước tiên có thể chú ý đến một số mặt như doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và tiền mặt.
丁垂杨:然后再跟上个月或者去年同一个时期的数据进行比较,是吗?
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài gēn shàng ge yuè huòzhě qùnián tóng yí ge shíqī de shùjù jìnxíng bǐjiào, shì ma?
Đinh Thùy Dương: Sau đó lại so sánh với số liệu của tháng trước hoặc cùng kỳ năm ngoái, đúng không anh?
阮明武老板:非常好。通过比较,我们才能知道公司的经营情况是变好了还是变差了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Tōngguò bǐjiào, wǒmen cái néng zhīdào gōngsī de jīngyíng qíngkuàng shì biàn hǎo le háishi biàn chà le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thông qua so sánh, chúng ta mới có thể biết tình hình kinh doanh của công ty đang tốt lên hay xấu đi.
黎云英:如果收入增加了,但是利润反而减少了,我们就应该检查成本和支出,对吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù zēngjiā le, dànshì lìrùn fǎn’ér jiǎnshǎo le, wǒmen jiù yīnggāi jiǎnchá chéngběn hé zhīchū, duì ma?
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ngược lại giảm xuống thì chúng ta nên kiểm tra giá vốn và chi phí, đúng không anh?
阮明武老板:说得很好。收入增加不等于利润一定增加,有时候成本增加得更快,利润反而会下降。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo. Shōurù zēngjiā bù děngyú lìrùn yídìng zēngjiā, yǒu shíhou chéngběn zēngjiā de gèng kuài, lìrùn fǎn’ér huì xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất đúng. Doanh thu tăng không có nghĩa là lợi nhuận nhất định tăng. Đôi khi giá vốn tăng nhanh hơn thì lợi nhuận ngược lại còn có thể giảm xuống.
黄秋香:比如收入增加了两万元,但是成本增加了三万元,这样利润就可能比以前低。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú shōurù zēngjiā le liǎng wàn yuán, dànshì chéngběn zēngjiā le sān wàn yuán, zhèyàng lìrùn jiù kěnéng bǐ yǐqián dī.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ doanh thu tăng 20.000 tệ nhưng giá vốn lại tăng 30.000 tệ, như vậy lợi nhuận có thể sẽ thấp hơn trước.
阮明武老板:完全正确。你们现在已经开始会从几个不同的方面分析数据了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Nǐmen xiànzài yǐjīng kāishǐ huì cóng jǐ ge bùtóng de fāngmiàn fēnxī shùjù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bây giờ các em đã bắt đầu biết phân tích số liệu từ một số góc độ khác nhau rồi.
丁垂杨:我以前看到这么多数字就觉得很复杂,现在按照收入、成本、支出和利润来看,就清楚多了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐqián kàndào zhème duō shùzì jiù juéde hěn fùzá, xiànzài ànzhào shōurù, chéngběn, zhīchū hé lìrùn lái kàn, jiù qīngchu duō le.
Đinh Thùy Dương: Trước đây cứ nhìn thấy nhiều con số như vậy là em cảm thấy rất phức tạp, bây giờ xem theo doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận thì rõ ràng hơn nhiều rồi.
阮明武老板:这就是读财务报告的第一步。先抓住最重要的信息,再慢慢学习更详细的内容。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì dú cáiwù bàogào de dì yí bù. Xiān zhuāzhù zuì zhòngyào de xìnxī, zài mànmàn xuéxí gèng xiángxì de nèiróng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là bước đầu tiên khi đọc báo cáo tài chính. Trước tiên nắm được những thông tin quan trọng nhất, sau đó từ từ học những nội dung chi tiết hơn.
黎云英:除了看数字,我们还需要看每个数字变化的原因吗?
Lí Yún Yīng: Chúle kàn shùzì, wǒmen hái xūyào kàn měi ge shùzì biànhuà de yuányīn ma?
Lê Vân Anh: Ngoài việc xem các con số, chúng em còn cần xem nguyên nhân khiến từng con số thay đổi nữa phải không anh?
阮明武老板:当然需要。数字只能告诉我们发生了什么,分析原因才能帮助我们决定下一步应该怎么做。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán xūyào. Shùzì zhǐ néng gàosu wǒmen fāshēng le shénme, fēnxī yuányīn cái néng bāngzhù wǒmen juédìng xià yí bù yīnggāi zěnme zuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần. Các con số chỉ có thể cho chúng ta biết chuyện gì đã xảy ra, còn phân tích nguyên nhân mới có thể giúp chúng ta quyết định bước tiếp theo nên làm gì.
黄秋香:如果某一种产品卖得不好,我们就应该先找出原因,而不是马上停止销售。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ mǒu yì zhǒng chǎnpǐn mài de bù hǎo, wǒmen jiù yīnggāi xiān zhǎochū yuányīn, ér bú shì mǎshàng tíngzhǐ xiāoshòu.
Hoàng Thu Hương: Nếu một loại sản phẩm nào đó bán không tốt thì trước tiên chúng ta nên tìm ra nguyên nhân chứ không phải lập tức ngừng bán.
阮明武老板:对,也许是价格的问题,也许是广告的问题,也可能是市场需要发生了变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yěxǔ shì jiàgé de wèntí, yěxǔ shì guǎnggào de wèntí, yě kěnéng shì shìchǎng xūyào fāshēng le biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể là vấn đề về giá, có thể là vấn đề về quảng cáo, cũng có thể nhu cầu thị trường đã thay đổi.
丁垂杨:这样看来,财务报告不只是财务部门需要看,其他部门也应该了解一些。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kànlái, cáiwù bàogào bù zhǐshì cáiwù bùmén xūyào kàn, qítā bùmén yě yīnggāi liǎojiě yìxiē.
Đinh Thùy Dương: Xem ra báo cáo tài chính không chỉ là thứ bộ phận tài chính cần xem mà các bộ phận khác cũng nên hiểu một chút.
阮明武老板:是的。销售部门要了解收入,采购部门要注意成本,管理人员则需要从整体上了解公司的经营情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Xiāoshòu bùmén yào liǎojiě shōurù, cǎigòu bùmén yào zhùyì chéngběn, guǎnlǐ rényuán zé xūyào cóng zhěngtǐ shàng liǎojiě gōngsī de jīngyíng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bộ phận bán hàng cần hiểu doanh thu, bộ phận thu mua cần chú ý đến giá vốn, còn nhân viên quản lý cần hiểu tình hình kinh doanh của công ty trên phương diện tổng thể.
黎云英:我觉得如果每个月都这样练习一次,我们很快就能看懂基本的财务报告了。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde rúguǒ měi ge yuè dōu zhèyàng liànxí yí cì, wǒmen hěn kuài jiù néng kàn dǒng jīběn de cáiwù bàogào le.
Lê Vân Anh: Em cảm thấy nếu mỗi tháng đều luyện tập một lần như thế này thì chẳng bao lâu chúng em sẽ có thể đọc hiểu được báo cáo tài chính cơ bản.
阮明武老板:很好。学这些东西不要着急,只要每次多懂一点,时间长了自然就熟悉了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xué zhèxiē dōngxi búyào zháojí, zhǐyào měi cì duō dǒng yìdiǎn, shíjiān cháng le zìrán jiù shúxī le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Học những thứ này không cần vội, chỉ cần mỗi lần hiểu thêm một chút thì lâu dần tự nhiên sẽ quen.
黄秋香:今天学完以后,我觉得财务报告没有以前那么可怕了。
Huáng Qiū Xiāng: Jīntiān xué wán yǐhòu, wǒ juéde cáiwù bàogào méiyǒu yǐqián nàme kěpà le.
Hoàng Thu Hương: Sau khi học xong hôm nay, em cảm thấy báo cáo tài chính không còn đáng sợ như trước nữa.
丁垂杨:我也是。现在至少看到收入、成本、支出和利润的时候,我知道应该怎么看了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě shì. Xiànzài zhìshǎo kàndào shōurù, chéngběn, zhīchū hé lìrùn de shíhou, wǒ zhīdào yīnggāi zěnme kàn le.
Đinh Thùy Dương: Em cũng vậy. Bây giờ ít nhất khi nhìn thấy doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận, em đã biết nên xem như thế nào rồi.
阮明武老板:很好,下次我们可以继续学习怎么比较不同月份的数据,并且练习做一个简单的财务分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, xià cì wǒmen kěyǐ jìxù xuéxí zěnme bǐjiào bùtóng yuèfèn de shùjù, bìngqiě liànxí zuò yí ge jiǎndān de cáiwù fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, lần sau chúng ta có thể tiếp tục học cách so sánh số liệu giữa các tháng khác nhau, đồng thời luyện tập thực hiện một bản phân tích tài chính đơn giản.
阮明武老板:今天我们继续学习怎么读基本的财务报表。第一步不是马上看数字,而是先检查客户提供的整套财务资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen jìxù xuéxí zěnme dú jīběn de cáiwù bàobiǎo. Dì yí bù bú shì mǎshàng kàn shùzì, ér shì xiān jiǎnchá kèhù tígōng de zhěng tào cáiwù zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tiếp tục học cách đọc báo cáo tài chính cơ bản. Bước đầu tiên không phải là lập tức xem các con số, mà trước tiên phải kiểm tra toàn bộ tài liệu tài chính do khách hàng cung cấp.
丁垂杨:阮明武老板,客户刚刚发来了一个文件夹,里面有好几个财务报表。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn, kèhù gānggāng fā lái le yí ge wénjiànjiā, lǐmiàn yǒu hǎo jǐ ge cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Sếp Nguyễn Minh Vũ, khách hàng vừa gửi đến một thư mục, bên trong có khá nhiều báo cáo tài chính.
阮明武老板:很好。收到资料以后,我们首先要确认报告上的企业名称。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shōudào zīliào yǐhòu, wǒmen shǒuxiān yào quèrèn bàogào shàng de qǐyè míngchēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi nhận được tài liệu, trước tiên chúng ta phải xác nhận tên doanh nghiệp trên báo cáo.
黎云英:这里写的是“华兴贸易有限公司”,和客户的公司名称一样。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ xiě de shì “Huáxīng Màoyì Yǒuxiàn Gōngsī”, hé kèhù de gōngsī míngchēng yíyàng.
Lê Vân Anh: Ở đây ghi là “Công ty TNHH Thương mại Hoa Hưng”, giống với tên công ty của khách hàng.
阮明武老板:对。如果公司名称不一样,就要马上问清楚,不能直接使用这份报告。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ gōngsī míngchēng bù yíyàng, jiù yào mǎshàng wèn qīngchu, bù néng zhíjiē shǐyòng zhè fèn bàogào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tên công ty không giống nhau thì phải hỏi rõ ngay, không thể trực tiếp sử dụng báo cáo này.
黄秋香:除了企业名称,还要检查报告期间,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Chúle qǐyè míngchēng, hái yào jiǎnchá bàogào qījiān, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Ngoài tên doanh nghiệp ra, chúng ta còn phải kiểm tra kỳ báo cáo, đúng không anh?
阮明武老板:没错。我们必须知道这份报告是哪个月、哪个季度或者哪个年度的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Wǒmen bìxū zhīdào zhè fèn bàogào shì nǎ ge yuè, nǎ ge jìdù huòzhě nǎ ge niándù de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Chúng ta bắt buộc phải biết báo cáo này thuộc tháng nào, quý nào hoặc năm nào.
丁垂杨:这份报告写的是二〇二六年一月一日到六月三十日。
Dīng Chuíyáng: Zhè fèn bàogào xiě de shì èr líng èr liù nián yī yuè yī rì dào liù yuè sānshí rì.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo này ghi từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 30 tháng 6.
阮明武老板:那就是二〇二六年上半年的报告。接下来再检查财政年度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiùshì èr líng èr liù nián shàng bànnián de bàogào. Jiēxiàlái zài jiǎnchá cáizhèng niándù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy đây là báo cáo nửa đầu năm 2026. Tiếp theo chúng ta kiểm tra năm tài chính.
黎云英:这里的财政年度也是二〇二六年。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ de cáizhèng niándù yě shì èr líng èr liù nián.
Lê Vân Anh: Năm tài chính ở đây cũng là năm 2026.
黄秋香:老板,为什么还要看使用的货币单位?
Huáng Qiū Xiāng: Lǎobǎn, wèishénme hái yào kàn shǐyòng de huòbì dānwèi?
Hoàng Thu Hương: Anh ơi, tại sao chúng ta còn phải xem đơn vị tiền tệ được sử dụng?
阮明武老板:因为同样一个数字,如果单位不同,代表的金额也完全不同。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi tóngyàng yí ge shùzì, rúguǒ dānwèi bùtóng, dàibiǎo de jīn’é yě wánquán bùtóng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì cùng một con số nhưng nếu đơn vị khác nhau thì số tiền mà nó đại diện cũng hoàn toàn khác nhau.
丁垂杨:比如表上写“500”,如果单位是元,就是五百元;如果单位是万元,就是五百万元。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú biǎo shàng xiě “wǔbǎi”, rúguǒ dānwèi shì yuán, jiùshì wǔbǎi yuán; rúguǒ dānwèi shì wàn yuán, jiùshì wǔbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trên bảng ghi “500”, nếu đơn vị là tệ thì là 500 tệ; còn nếu đơn vị là vạn tệ thì sẽ là 5 triệu tệ.
阮明武老板:说得对。所以看数字以前,一定要先确认货币和单位。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de duì. Suǒyǐ kàn shùzì yǐqián, yídìng yào xiān quèrèn huòbì hé dānwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Vì vậy trước khi xem các con số, nhất định phải xác nhận loại tiền tệ và đơn vị.
黎云英:这套报告使用的是人民币,单位是元。
Lí Yún Yīng: Zhè tào bàogào shǐyòng de shì Rénmínbì, dānwèi shì yuán.
Lê Vân Anh: Bộ báo cáo này sử dụng Nhân dân tệ, đơn vị là tệ.
阮明武老板:很好。接着检查基本报表是不是齐全。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Jiēzhe jiǎnchá jīběn bàobiǎo shì bú shì qíquán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo kiểm tra xem các biểu mẫu báo cáo cơ bản có đầy đủ hay không.
黄秋香:基本报表主要是哪几个?
Huáng Qiū Xiāng: Jīběn bàobiǎo zhǔyào shì nǎ jǐ ge?
Hoàng Thu Hương: Các báo cáo cơ bản chủ yếu gồm những báo cáo nào vậy anh?
阮明武老板:最常见的三个就是资产负债表、利润表和现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuì chángjiàn de sān ge jiùshì zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba báo cáo thường gặp nhất là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
丁垂杨:我已经找到了资产负债表和利润表,但是还没有看到现金流量表。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng zhǎodào le zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùn biǎo, dànshì hái méiyǒu kàndào xiànjīn liúliàng biǎo.
Đinh Thùy Dương: Em đã tìm thấy Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, nhưng vẫn chưa thấy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黎云英:我找到了,在文件夹的最后一页。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhǎodào le, zài wénjiànjiā de zuìhòu yí yè.
Lê Vân Anh: Em tìm thấy rồi, nó nằm ở trang cuối của thư mục.
阮明武老板:很好。三张表都有了以后,我们还要看这套财务报告有没有经过审计。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Sān zhāng biǎo dōu yǒu le yǐhòu, wǒmen hái yào kàn zhè tào cáiwù bàogào yǒu méiyǒu jīngguò shěnjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi đã có đủ ba bảng, chúng ta còn phải xem bộ báo cáo tài chính này đã được kiểm toán hay chưa.
黄秋香:这里有一份审计报告,所以应该已经经过审计了。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ yǒu yí fèn shěnjì bàogào, suǒyǐ yīnggāi yǐjīng jīngguò shěnjì le.
Hoàng Thu Hương: Ở đây có một báo cáo kiểm toán, vì vậy chắc là đã được kiểm toán rồi.
阮明武老板:对。不过以后你们还要进一步看审计意见,不能只看到“审计报告”几个字就结束了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò yǐhòu nǐmen hái yào jìnyí bù kàn shěnjì yìjiàn, bù néng zhǐ kàndào “shěnjì bàogào” jǐ ge zì jiù jiéshù le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên sau này các em còn phải xem kỹ hơn ý kiến kiểm toán, không thể chỉ thấy mấy chữ “báo cáo kiểm toán” là coi như xong.
丁垂杨:我们是不是应该先把不同的报表分开整理?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen shì bú shì yīnggāi xiān bǎ bùtóng de bàobiǎo fēnkāi zhěnglǐ?
Đinh Thùy Dương: Có phải chúng ta nên tách và sắp xếp từng loại báo cáo trước không anh?
阮明武老板:对。资产负债表放在一起,利润表放在一起,现金流量表也单独放,这样检查起来比较方便。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zīchǎn fùzhài biǎo fàng zài yìqǐ, lìrùn biǎo fàng zài yìqǐ, xiànjīn liúliàng biǎo yě dāndú fàng, zhèyàng jiǎnchá qǐlái bǐjiào fāngbiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng cân đối kế toán để cùng một nhóm, Báo cáo kết quả kinh doanh để cùng một nhóm, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng để riêng, như vậy khi kiểm tra sẽ thuận tiện hơn.
黎云英:我来给文件重新命名,也把日期写清楚,这样以后比较不同期间的数据更容易。
Lí Yún Yīng: Wǒ lái gěi wénjiàn chóngxīn mìngmíng, yě bǎ rìqī xiě qīngchu, zhèyàng yǐhòu bǐjiào bùtóng qījiān de shùjù gèng róngyì.
Lê Vân Anh: Để em đổi tên lại các tệp và ghi rõ ngày tháng, như vậy sau này so sánh số liệu giữa các kỳ khác nhau sẽ dễ hơn.
阮明武老板:很好,这就是一个很好的工作习惯。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè jiùshì yí ge hěn hǎo de gōngzuò xíguàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chính là một thói quen làm việc rất tốt.
丁垂杨:老板,这三张财务报表的作用是不是不一样?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, zhè sān zhāng cáiwù bàobiǎo de zuòyòng shì bú shì bù yíyàng?
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, chức năng của ba báo cáo tài chính này có phải là khác nhau không?
阮明武老板:当然不一样。我们先从最简单的角度来理解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán bù yíyàng. Wǒmen xiān cóng zuì jiǎndān de jiǎodù lái lǐjiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là khác nhau. Trước tiên chúng ta hãy hiểu chúng từ góc độ đơn giản nhất.
阮明武老板:资产负债表主要告诉我们企业在某一个时间点有多少资产、多少负债,以及自己的资本大概有多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zīchǎn fùzhài biǎo zhǔyào gàosu wǒmen qǐyè zài mǒu yí ge shíjiān diǎn yǒu duōshao zīchǎn, duōshao fùzhài, yǐjí zìjǐ de zīběn dàgài yǒu duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bảng cân đối kế toán chủ yếu cho chúng ta biết tại một thời điểm nhất định doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản, bao nhiêu nợ và vốn của chính doanh nghiệp khoảng bao nhiêu.
黄秋香:那利润表就是看公司赚了多少钱,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Nà lìrùn biǎo jiùshì kàn gōngsī zhuàn le duōshao qián, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Vậy Báo cáo kết quả kinh doanh là để xem công ty kiếm được bao nhiêu tiền, đúng không anh?
阮明武老板:可以这样简单理解。利润表主要反映一定期间内的收入、成本、费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng jiǎndān lǐjiě. Lìrùn biǎo zhǔyào fǎnyìng yídìng qījiān nèi de shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hiểu đơn giản như vậy. Báo cáo kết quả kinh doanh chủ yếu phản ánh doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận trong một khoảng thời gian nhất định.
黎云英:现金流量表就是看钱是怎么进来、怎么出去的,是吗?
Lí Yún Yīng: Xiànjīn liúliàng biǎo jiùshì kàn qián shì zěnme jìnlái, zěnme chūqu de, shì ma?
Lê Vân Anh: Còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là để xem tiền đi vào và đi ra như thế nào, đúng không anh?
阮明武老板:完全正确。它帮助我们了解企业实际收到多少现金,又实际付出了多少现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Tā bāngzhù wǒmen liǎojiě qǐyè shíjì shōudào duōshao xiànjīn, yòu shíjì fùchū le duōshao xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nó giúp chúng ta biết doanh nghiệp thực tế đã nhận bao nhiêu tiền mặt và thực tế đã chi ra bao nhiêu tiền mặt.
丁垂杨:所以三张表应该一起看,不能只看其中一张。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ sān zhāng biǎo yīnggāi yìqǐ kàn, bù néng zhǐ kàn qízhōng yì zhāng.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy ba báo cáo nên được xem cùng nhau, không thể chỉ xem một trong số đó.
阮明武老板:对。而且还要确认三张表的报告期间是不是一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Érqiě hái yào quèrèn sān zhāng biǎo de bàogào qījiān shì bú shì yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hơn nữa còn phải xác nhận kỳ báo cáo của ba bảng có thống nhất với nhau hay không.
黄秋香:如果一张是六月三十日的数据,另一张却是三月三十一日的数据,就不能直接比较。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yì zhāng shì liù yuè sānshí rì de shùjù, lìng yì zhāng què shì sān yuè sānshíyī rì de shùjù, jiù bù néng zhíjiē bǐjiào.
Hoàng Thu Hương: Nếu một bảng là số liệu ngày 30 tháng 6 nhưng bảng khác lại là số liệu ngày 31 tháng 3 thì không thể trực tiếp so sánh.
阮明武老板:没错。你们现在已经知道看报表以前应该先检查什么了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Nǐmen xiànzài yǐjīng zhīdào kàn bàobiǎo yǐqián yīnggāi xiān jiǎnchá shénme le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bây giờ các em đã biết trước khi đọc báo cáo cần kiểm tra những gì rồi.
黎云英:接下来我们开始看资产负债表吗?
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái wǒmen kāishǐ kàn zīchǎn fùzhài biǎo ma?
Lê Vân Anh: Tiếp theo chúng ta bắt đầu xem Bảng cân đối kế toán phải không anh?
阮明武老板:对。打开资产负债表以后,先找“资产总计”,也就是总资产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dǎkāi zīchǎn fùzhài biǎo yǐhòu, xiān zhǎo “zīchǎn zǒngjì”, yě jiùshì zǒng zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi mở Bảng cân đối kế toán, trước tiên tìm mục “tổng cộng tài sản”, tức là tổng tài sản.
丁垂杨:我找到了。本期总资产是八百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǎodào le. Běn qī zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em tìm thấy rồi. Tổng tài sản kỳ này là 8,6 triệu tệ.
阮明武老板:再看一下上期是多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài kàn yíxià shàng qī shì duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xem tiếp kỳ trước là bao nhiêu.
丁垂杨:上期是七百八十万元,所以本期增加了八十万元。
Dīng Chuíyáng: Shàng qī shì qībǎi bāshí wàn yuán, suǒyǐ běn qī zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Kỳ trước là 7,8 triệu tệ, vì vậy kỳ này tăng 800.000 tệ.
黄秋香:总资产增加是不是说明公司的情况一定变好了?
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng zīchǎn zēngjiā shì bú shì shuōmíng gōngsī de qíngkuàng yídìng biàn hǎo le?
Hoàng Thu Hương: Tổng tài sản tăng có phải chắc chắn chứng tỏ tình hình công ty đã tốt lên không anh?
阮明武老板:不一定。总资产增加只是说明企业的资产规模变大了,我们还要看这些资产是怎么增加的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù yídìng. Zǒng zīchǎn zēngjiā zhǐshì shuōmíng qǐyè de zīchǎn guīmó biàn dà le, wǒmen hái yào kàn zhèxiē zīchǎn shì zěnme zēngjiā de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không nhất thiết. Tổng tài sản tăng chỉ cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp lớn hơn, chúng ta còn phải xem những tài sản này tăng lên bằng cách nào.
黎云英:比如公司借了很多钱以后买了新的设备,总资产也会增加。
Lí Yún Yīng: Bǐrú gōngsī jiè le hěn duō qián yǐhòu mǎi le xīn de shèbèi, zǒng zīchǎn yě huì zēngjiā.
Lê Vân Anh: Ví dụ công ty vay rất nhiều tiền rồi mua thiết bị mới thì tổng tài sản cũng sẽ tăng.
阮明武老板:对,所以看完总资产以后,还要马上看总负债。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ kàn wán zǒng zīchǎn yǐhòu, hái yào mǎshàng kàn zǒng fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy sau khi xem tổng tài sản thì còn phải lập tức xem tổng nợ phải trả.
丁垂杨:这里写着本期总负债是四百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ xiězhe běn qī zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ở đây ghi tổng nợ phải trả kỳ này là 4,8 triệu tệ.
阮明武老板:上期呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shàng qī ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn kỳ trước thì sao?
丁垂杨:上期是三百九十万元,增加了九十万元。
Dīng Chuíyáng: Shàng qī shì sānbǎi jiǔshí wàn yuán, zēngjiā le jiǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Kỳ trước là 3,9 triệu tệ, đã tăng thêm 900.000 tệ.
黄秋香:总资产增加了八十万元,但是总负债增加了九十万元,这一点是不是要特别注意?
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng zīchǎn zēngjiā le bāshí wàn yuán, dànshì zǒng fùzhài zēngjiā le jiǔshí wàn yuán, zhè yìdiǎn shì bú shì yào tèbié zhùyì?
Hoàng Thu Hương: Tổng tài sản tăng 800.000 tệ nhưng tổng nợ lại tăng 900.000 tệ, điểm này có phải cần đặc biệt chú ý không anh?
阮明武老板:是的。这说明负债增长得比资产还快,我们需要继续找原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Zhè shuōmíng fùzhài zēngzhǎng de bǐ zīchǎn hái kuài, wǒmen xūyào jìxù zhǎo yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Điều này cho thấy nợ tăng nhanh hơn tài sản, chúng ta cần tiếp tục tìm nguyên nhân.
黎云英:我们是不是还要比较总负债和总资产?
Lí Yún Yīng: Wǒmen shì bú shì hái yào bǐjiào zǒng fùzhài hé zǒng zīchǎn?
Lê Vân Anh: Có phải chúng ta còn cần so sánh tổng nợ với tổng tài sản không anh?
阮明武老板:对。通过这个比较,我们可以初步判断企业对借款和外部资金的依赖程度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tōngguò zhège bǐjiào, wǒmen kěyǐ chūbù pànduàn qǐyè duì jièkuǎn hé wàibù zījīn de yīlài chéngdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Thông qua sự so sánh này, chúng ta có thể bước đầu đánh giá mức độ doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay và nguồn vốn bên ngoài.
黄秋香:总资产是八百六十万元,总负债是四百八十万元,也就是说一半以上的资产和负债有关。
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán, zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, yě jiùshì shuō yíbàn yǐshàng de zīchǎn hé fùzhài yǒuguān.
Hoàng Thu Hương: Tổng tài sản là 8,6 triệu tệ, tổng nợ là 4,8 triệu tệ, nghĩa là hơn một nửa tài sản có liên quan đến các khoản nợ.
阮明武老板:可以先这样理解,但是以后做正式分析时,还要使用更准确的财务比率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ xiān zhèyàng lǐjiě, dànshì yǐhòu zuò zhèngshì fēnxī shí, hái yào shǐyòng gèng zhǔnquè de cáiwù bǐlǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước mắt có thể hiểu như vậy, nhưng sau này khi phân tích chính thức còn phải sử dụng các tỷ lệ tài chính chính xác hơn.
丁垂杨:总负债下面还有“流动负债”和“非流动负债”。
Dīng Chuíyáng: Zǒng fùzhài xiàmiàn hái yǒu “liúdòng fùzhài” hé “fēi liúdòng fùzhài”.
Đinh Thùy Dương: Bên dưới tổng nợ còn có “nợ ngắn hạn” và “nợ dài hạn”.
阮明武老板:对。流动负债通常是企业在比较短的时间内需要偿还的债务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Liúdòng fùzhài tōngcháng shì qǐyè zài bǐjiào duǎn de shíjiān nèi xūyào chánghuán de zhàiwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ ngắn hạn thường là những khoản nợ doanh nghiệp cần thanh toán trong thời gian tương đối ngắn.
黎云英:那非流动负债就是需要比较长时间以后才偿还的债务。
Lí Yún Yīng: Nà fēi liúdòng fùzhài jiùshì xūyào bǐjiào cháng shíjiān yǐhòu cái chánghuán de zhàiwù.
Lê Vân Anh: Vậy nợ dài hạn là những khoản nợ phải sau một thời gian tương đối dài mới cần hoàn trả.
阮明武老板:基本上是这样。现在先看看短期负债有没有明显增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīběn shàng shì zhèyàng. Xiànzài xiān kànkan duǎnqī fùzhài yǒu méiyǒu míngxiǎn zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Về cơ bản là như vậy. Bây giờ trước tiên xem nợ ngắn hạn có tăng rõ rệt hay không.
黄秋香:本期流动负债是三百二十万元,上期只有二百四十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī liúdòng fùzhài shì sānbǎi èrshí wàn yuán, shàng qī zhǐyǒu èrbǎi sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nợ ngắn hạn kỳ này là 3,2 triệu tệ, kỳ trước chỉ có 2,4 triệu tệ.
阮明武老板:增加得比较明显。那我们再看主要是哪些项目增加了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zēngjiā de bǐjiào míngxiǎn. Nà wǒmen zài kàn zhǔyào shì nǎxiē xiàngmù zēngjiā le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mức tăng khá rõ. Vậy chúng ta tiếp tục xem chủ yếu là những khoản mục nào đã tăng.
丁垂杨:应付账款增加了很多。
Dīng Chuíyáng: Yìngfù zhàngkuǎn zēngjiā le hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Các khoản phải trả đã tăng khá nhiều.
黎云英:应付账款是不是公司还没有付给供应商的钱?
Lí Yún Yīng: Yìngfù zhàngkuǎn shì bú shì gōngsī hái méiyǒu fù gěi gōngyìngshāng de qián?
Lê Vân Anh: Khoản phải trả có phải là số tiền công ty vẫn chưa thanh toán cho nhà cung cấp không anh?
阮明武老板:对,可以这样理解。如果应付账款突然增加很多,就要了解公司为什么还没有付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kěyǐ zhèyàng lǐjiě. Rúguǒ yìngfù zhàngkuǎn tūrán zēngjiā hěn duō, jiù yào liǎojiě gōngsī wèishénme hái méiyǒu fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể hiểu như vậy. Nếu các khoản phải trả đột nhiên tăng nhiều thì phải tìm hiểu tại sao công ty vẫn chưa thanh toán.
黄秋香:可能是因为这个月买的原材料更多,也可能是因为公司的现金比较紧张。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng shì yīnwèi zhège yuè mǎi de yuáncáiliào gèng duō, yě kěnéng shì yīnwèi gōngsī de xiànjīn bǐjiào jǐnzhāng.
Hoàng Thu Hương: Có thể là vì tháng này mua nhiều nguyên vật liệu hơn, cũng có thể là vì dòng tiền của công ty tương đối căng thẳng.
阮明武老板:很好。这就是为什么我们不能只看一个数字,而要结合其他项目一起分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiùshì wèishénme wǒmen bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, ér yào jiéhé qítā xiàngmù yìqǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là lý do tại sao chúng ta không thể chỉ nhìn một con số mà phải kết hợp với các khoản mục khác để phân tích.
丁垂杨:那应收账款也很重要吧?
Dīng Chuíyáng: Nà yìngshōu zhàngkuǎn yě hěn zhòngyào ba?
Đinh Thùy Dương: Vậy các khoản phải thu cũng rất quan trọng phải không anh?
阮明武老板:当然。应收账款就是企业已经销售产品或者提供服务,但是客户还没有支付的钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Yìngshōu zhàngkuǎn jiùshì qǐyè yǐjīng xiāoshòu chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù, dànshì kèhù hái méiyǒu zhīfù de qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Khoản phải thu là số tiền doanh nghiệp đã bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ nhưng khách hàng vẫn chưa thanh toán.
黎云英:这家公司本期的应收账款是二百万元,比上期增加了五十万元。
Lí Yún Yīng: Zhè jiā gōngsī běn qī de yìngshōu zhàngkuǎn shì èrbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu kỳ này của công ty là 2 triệu tệ, tăng 500.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:那就要注意客户付款速度是不是变慢了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù yào zhùyì kèhù fùkuǎn sùdù shì bú shì biàn màn le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì cần chú ý xem tốc độ thanh toán của khách hàng có chậm đi hay không.
黄秋香:如果销售收入增加,同时应收账款也增加,这种情况是不是很常见?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiāoshòu shōurù zēngjiā, tóngshí yìngshōu zhàngkuǎn yě zēngjiā, zhè zhǒng qíngkuàng shì bú shì hěn chángjiàn?
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu bán hàng tăng và đồng thời khoản phải thu cũng tăng thì tình huống này có thường gặp không anh?
阮明武老板:比较常见,但是应收账款增加得太快时,我们就应该进一步检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐjiào chángjiàn, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā de tài kuài shí, wǒmen jiù yīnggāi jìnyí bù jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khá thường gặp, nhưng khi các khoản phải thu tăng quá nhanh thì chúng ta nên kiểm tra kỹ hơn.
丁垂杨:我还看到“存货”这个项目,本期是一百五十万元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái kàndào “cúnhuò” zhège xiàngmù, běn qī shì yìbǎi wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em còn thấy khoản mục “hàng tồn kho”, kỳ này là 1,5 triệu tệ.
黎云英:上期只有九十万元,增加了六十万元。
Lí Yún Yīng: Shàng qī zhǐyǒu jiǔshí wàn yuán, zēngjiā le liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Kỳ trước chỉ có 900.000 tệ, đã tăng 600.000 tệ.
阮明武老板:这个变化也比较大。存货增加可能有不同的原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège biànhuà yě bǐjiào dà. Cúnhuò zēngjiā kěnéng yǒu bùtóng de yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Biến động này cũng khá lớn. Hàng tồn kho tăng có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau.
黄秋香:可能是公司准备扩大销售,所以提前多生产了一些产品。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng shì gōngsī zhǔnbèi kuòdà xiāoshòu, suǒyǐ tíqián duō shēngchǎn le yìxiē chǎnpǐn.
Hoàng Thu Hương: Có thể công ty chuẩn bị mở rộng bán hàng nên đã sản xuất thêm một số sản phẩm từ trước.
丁垂杨:也可能是产品卖得没有以前快,所以仓库里的货越来越多。
Dīng Chuíyáng: Yě kěnéng shì chǎnpǐn mài de méiyǒu yǐqián kuài, suǒyǐ cāngkù lǐ de huò yuèláiyuè duō.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể sản phẩm bán không nhanh như trước nên hàng trong kho ngày càng nhiều.
阮明武老板:两种可能都有。所以看到存货明显增加时,一定要结合销售情况来分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Liǎng zhǒng kěnéng dōu yǒu. Suǒyǐ kàndào cúnhuò míngxiǎn zēngjiā shí, yídìng yào jiéhé xiāoshòu qíngkuàng lái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cả hai khả năng đều có thể xảy ra. Vì vậy khi thấy hàng tồn kho tăng rõ rệt thì nhất định phải kết hợp với tình hình bán hàng để phân tích.
黎云英:这里还有“货币资金”,是不是现金和银行存款?
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ hái yǒu “huòbì zījīn”, shì bú shì xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn?
Lê Vân Anh: Ở đây còn có mục “tiền và các khoản tương đương tiền”, có phải là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không anh?
阮明武老板:在我们现在这个基础阶段,可以先简单理解成企业手上的现金和银行里的钱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài wǒmen xiànzài zhège jīchǔ jiēduàn, kěyǐ xiān jiǎndān lǐjiě chéng qǐyè shǒushàng de xiànjīn hé yínháng lǐ de qián.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở giai đoạn cơ bản hiện nay, các em có thể tạm hiểu đơn giản là tiền mặt doanh nghiệp đang có và tiền gửi trong ngân hàng.
丁垂杨:本期货币资金是一百一十万元,上期是一百四十万元,减少了三十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī huòbì zījīn shì yìbǎi yīshí wàn yuán, shàng qī shì yìbǎi sìshí wàn yuán, jiǎnshǎo le sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền và tiền gửi ngân hàng kỳ này là 1,1 triệu tệ, kỳ trước là 1,4 triệu tệ, đã giảm 300.000 tệ.
黄秋香:可是总资产增加了,为什么现金反而减少了?
Huáng Qiū Xiāng: Kěshì zǒng zīchǎn zēngjiā le, wèishénme xiànjīn fǎn’ér jiǎnshǎo le?
Hoàng Thu Hương: Nhưng tổng tài sản đã tăng, tại sao tiền mặt ngược lại lại giảm vậy anh?
阮明武老板:这正是我们要分析的地方。可能现金变成了存货,也可能公司买了固定资产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhèngshì wǒmen yào fēnxī de dìfang. Kěnéng xiànjīn biàn chéng le cúnhuò, yě kěnéng gōngsī mǎi le gùdìng zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là điểm chúng ta cần phân tích. Có thể tiền mặt đã chuyển thành hàng tồn kho, cũng có thể công ty đã mua tài sản cố định.
黎云英:固定资产主要包括机器、设备、厂房这些长期使用的资产,对吗?
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn zhǔyào bāokuò jīqì, shèbèi, chǎngfáng zhèxiē chángqī shǐyòng de zīchǎn, duì ma?
Lê Vân Anh: Tài sản cố định chủ yếu bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng và những tài sản được sử dụng lâu dài như vậy, đúng không anh?
阮明武老板:对。比如公司花钱买新的生产设备,现金会减少,但是固定资产会增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú gōngsī huā qián mǎi xīn de shēngchǎn shèbèi, xiànjīn huì jiǎnshǎo, dànshì gùdìng zīchǎn huì zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ công ty bỏ tiền mua thiết bị sản xuất mới thì tiền mặt sẽ giảm nhưng tài sản cố định sẽ tăng.
丁垂杨:这家公司本期固定资产是二百四十万元,比上期增加了七十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā gōngsī běn qī gùdìng zīchǎn shì èrbǎi sìshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le qīshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tài sản cố định kỳ này của công ty là 2,4 triệu tệ, tăng 700.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:这样看来,现金减少的一部分很可能和购买固定资产有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhèyàng kànlái, xiànjīn jiǎnshǎo de yí bùfen hěn kěnéng hé gòumǎi gùdìng zīchǎn yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xem như vậy thì một phần tiền mặt giảm rất có thể liên quan đến việc mua tài sản cố định.
黄秋香:我们还要找出哪些资产占总资产的比例比较大,是吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yào zhǎochū nǎxiē zīchǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì bǐjiào dà, shì ma?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn phải tìm ra những loại tài sản nào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đúng không anh?
阮明武老板:对。现在不用马上计算得特别精确,先观察哪些数字最大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànzài búyòng mǎshàng jìsuàn de tèbié jīngquè, xiān guānchá nǎxiē shùzì zuì dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chưa cần lập tức tính toán quá chính xác, trước tiên hãy quan sát xem những con số nào lớn nhất.
黎云英:从这张表来看,固定资产、应收账款和存货都比较大。
Lí Yún Yīng: Cóng zhè zhāng biǎo lái kàn, gùdìng zīchǎn, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò dōu bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Nhìn từ bảng này, tài sản cố định, các khoản phải thu và hàng tồn kho đều tương đối lớn.
丁垂杨:在负债方面,应付账款和短期借款比较大。
Dīng Chuíyáng: Zài fùzhài fāngmiàn, yìngfù zhàngkuǎn hé duǎnqī jièkuǎn bǐjiào dà.
Đinh Thùy Dương: Về phía nợ phải trả, khoản phải trả và khoản vay ngắn hạn tương đối lớn.
阮明武老板:很好。这些项目就是我们下一步重点检查的对象。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèxiē xiàngmù jiùshì wǒmen xià yí bù zhòngdiǎn jiǎnchá de duìxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những khoản mục này chính là đối tượng chúng ta cần tập trung kiểm tra ở bước tiếp theo.
黄秋香:老板,什么样的变化可以叫“异常变化”?
Huáng Qiū Xiāng: Lǎobǎn, shénme yàng de biànhuà kěyǐ jiào “yìcháng biànhuà”?
Hoàng Thu Hương: Anh ơi, loại biến động như thế nào có thể gọi là “biến động bất thường”?
阮明武老板:比如一个项目以前一直比较稳定,但是这个期间突然增加很多或者减少很多,就值得特别注意。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐrú yí ge xiàngmù yǐqián yìzhí bǐjiào wěndìng, dànshì zhège qījiān tūrán zēngjiā hěn duō huòzhě jiǎnshǎo hěn duō, jiù zhíde tèbié zhùyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một khoản mục trước đây luôn tương đối ổn định nhưng trong kỳ này đột nhiên tăng hoặc giảm rất nhiều thì đáng để đặc biệt chú ý.
丁垂杨:这家公司存货从九十万元增加到一百五十万元,我觉得可以先做一个备注。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā gōngsī cúnhuò cóng jiǔshí wàn yuán zēngjiā dào yìbǎi wǔshí wàn yuán, wǒ juéde kěyǐ xiān zuò yí ge bèizhù.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho của công ty này tăng từ 900.000 lên 1,5 triệu tệ, em nghĩ có thể ghi chú lại trước.
阮明武老板:对,写上“存货明显增加,需要了解原因”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, xiě shàng “cúnhuò míngxiǎn zēngjiā, xūyào liǎojiě yuányīn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, ghi là “hàng tồn kho tăng rõ rệt, cần tìm hiểu nguyên nhân”.
黎云英:应收账款增加五十万元,也可以记录下来。
Lí Yún Yīng: Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā wǔshí wàn yuán, yě kěyǐ jìlù xiàlái.
Lê Vân Anh: Các khoản phải thu tăng 500.000 tệ cũng có thể ghi lại.
阮明武老板:可以。特别是应收账款和销售收入之间的关系,以后我们还要继续分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Tèbié shì yìngshōu zhàngkuǎn hé xiāoshòu shōurù zhījiān de guānxì, yǐhòu wǒmen hái yào jìxù fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Đặc biệt là mối quan hệ giữa các khoản phải thu và doanh thu bán hàng, sau này chúng ta còn phải tiếp tục phân tích.
黄秋香:负债方面,应付账款和短期负债都增加了,也应该做备注。
Huáng Qiū Xiāng: Fùzhài fāngmiàn, yìngfù zhàngkuǎn hé duǎnqī fùzhài dōu zēngjiā le, yě yīnggāi zuò bèizhù.
Hoàng Thu Hương: Về nợ phải trả, các khoản phải trả và nợ ngắn hạn đều tăng, cũng nên ghi chú lại.
阮明武老板:很好。看报表的时候,发现问题不代表公司一定有问题,而是告诉我们哪些地方需要继续调查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Kàn bàobiǎo de shíhou, fāxiàn wèntí bù dàibiǎo gōngsī yídìng yǒu wèntí, ér shì gàosu wǒmen nǎxiē dìfang xūyào jìxù diàochá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi đọc báo cáo, phát hiện một vấn đề không có nghĩa là công ty chắc chắn có vấn đề, mà chỉ cho chúng ta biết những điểm nào cần tiếp tục kiểm tra.
丁垂杨:那我们现在可以对这张资产负债表做一个初步总结吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài kěyǐ duì zhè zhāng zīchǎn fùzhài biǎo zuò yí ge chūbù zǒngjié ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta có thể đưa ra một nhận xét sơ bộ về Bảng cân đối kế toán này không anh?
阮明武老板:可以。你先说说看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐ xiān shuōshuo kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Em thử nói trước xem.
丁垂杨:我觉得这家公司的总资产比上期增加了,说明企业的资产规模扩大了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde zhè jiā gōngsī de zǒng zīchǎn bǐ shàng qī zēngjiā le, shuōmíng qǐyè de zīchǎn guīmó kuòdà le.
Đinh Thùy Dương: Em thấy tổng tài sản của công ty này đã tăng so với kỳ trước, cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp đã mở rộng.
黎云英:但是总负债也增加了,而且负债增加的金额比总资产增加的金额还大。
Lí Yún Yīng: Dànshì zǒng fùzhài yě zēngjiā le, érqiě fùzhài zēngjiā de jīn’é bǐ zǒng zīchǎn zēngjiā de jīn’é hái dà.
Lê Vân Anh: Nhưng tổng nợ phải trả cũng tăng, hơn nữa số tiền nợ tăng còn lớn hơn mức tăng của tổng tài sản.
黄秋香:短期负债增加得比较明显,所以企业短期付款的压力可能比以前大。
Huáng Qiū Xiāng: Duǎnqī fùzhài zēngjiā de bǐjiào míngxiǎn, suǒyǐ qǐyè duǎnqī fùkuǎn de yālì kěnéng bǐ yǐqián dà.
Hoàng Thu Hương: Nợ ngắn hạn tăng khá rõ, vì vậy áp lực thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp có thể lớn hơn trước.
丁垂杨:另外,应收账款和存货增加得比较多,但是现金和银行存款反而减少了。
Dīng Chuíyáng: Lìngwài, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngjiā de bǐjiào duō, dànshì xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn fǎn’ér jiǎnshǎo le.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra, các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng khá nhiều, nhưng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ngược lại lại giảm.
黎云英:固定资产也明显增加,可能说明公司最近进行了新的投资。
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn yě míngxiǎn zēngjiā, kěnéng shuōmíng gōngsī zuìjìn jìnxíng le xīn de tóuzī.
Lê Vân Anh: Tài sản cố định cũng tăng rõ rệt, có thể cho thấy gần đây công ty đã thực hiện đầu tư mới.
阮明武老板:总结得很好。现在我们可以给出一个初步判断:企业的资产规模在扩大,但是负债也在增加,特别是短期负债增长比较快。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de hěn hǎo. Xiànzài wǒmen kěyǐ gěichū yí ge chūbù pànduàn: Qǐyè de zīchǎn guīmó zài kuòdà, dànshì fùzhài yě zài zēngjiā, tèbié shì duǎnqī fùzhài zēngzhǎng bǐjiào kuài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Bây giờ chúng ta có thể đưa ra một nhận định ban đầu: quy mô tài sản của doanh nghiệp đang mở rộng nhưng nợ phải trả cũng đang tăng, đặc biệt là nợ ngắn hạn tăng tương đối nhanh.
阮明武老板:同时,应收账款和存货增长明显,而货币资金减少,这些变化都需要进一步了解原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tóngshí, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngzhǎng míngxiǎn, ér huòbì zījīn jiǎnshǎo, zhèxiē biànhuà dōu xūyào jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời, các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng rõ rệt, trong khi tiền và tiền gửi ngân hàng lại giảm. Những biến động này đều cần được tìm hiểu nguyên nhân sâu hơn.
黄秋香:也就是说,我们现在只是做初步判断,还不能马上说企业的财务情况好或者不好。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiùshì shuō, wǒmen xiànzài zhǐshì zuò chūbù pànduàn, hái bù néng mǎshàng shuō qǐyè de cáiwù qíngkuàng hǎo huòzhě bù hǎo.
Hoàng Thu Hương: Như vậy có nghĩa là hiện tại chúng ta chỉ đang đưa ra đánh giá ban đầu, chưa thể lập tức nói tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu.
阮明武老板:完全正确。专业分析最重要的一点,就是不能只根据一个数字马上下结论。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhuānyè fēnxī zuì zhòngyào de yìdiǎn, jiùshì bù néng zhǐ gēnjù yí ge shùzì mǎshàng xià jiélùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của phân tích chuyên nghiệp là không thể chỉ dựa vào một con số rồi lập tức đưa ra kết luận.
黎云英:应该把资产负债表、利润表和现金流量表结合起来,再看前后期间的变化。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi bǎ zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo jiéhé qǐlái, zài kàn qiánhòu qījiān de biànhuà.
Lê Vân Anh: Chúng ta nên kết hợp Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sau đó xem những thay đổi giữa các kỳ.
阮明武老板:对。今天你们已经完成了第一步:接收报告、检查资料、认识三张基本报表,并且开始阅读资产负债表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīntiān nǐmen yǐjīng wánchéng le dì yí bù: Jiēshōu bàogào, jiǎnchá zīliào, rènshi sān zhāng jīběn bàobiǎo, bìngqiě kāishǐ yuèdú zīchǎn fùzhài biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hôm nay các em đã hoàn thành bước đầu tiên: tiếp nhận báo cáo, kiểm tra tài liệu, nhận biết ba báo cáo tài chính cơ bản và bắt đầu đọc Bảng cân đối kế toán.
丁垂杨:下一步我们就可以继续看利润表了吧?
Dīng Chuíyáng: Xià yí bù wǒmen jiù kěyǐ jìxù kàn lìrùn biǎo le ba?
Đinh Thùy Dương: Bước tiếp theo chúng ta có thể tiếp tục xem Báo cáo kết quả kinh doanh rồi đúng không anh?
阮明武老板:对。下一步我们要从营业收入、营业成本、各种费用一直看到营业利润和净利润,还要和上期的数据进行比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xià yí bù wǒmen yào cóng yíngyè shōurù, yíngyè chéngběn, gè zhǒng fèiyòng yìzhí kàndào yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn, hái yào hé shàng qī de shùjù jìnxíng bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước tiếp theo chúng ta sẽ xem từ doanh thu hoạt động, giá vốn, các loại chi phí cho đến lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng, đồng thời còn phải so sánh với số liệu kỳ trước.
阮明武老板:刚才我们已经对资产负债表做了初步分析,现在我来问几个问题,你们试着直接回答。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāngcái wǒmen yǐjīng duì zīchǎn fùzhài biǎo zuò le chūbù fēnxī, xiànzài wǒ lái wèn jǐ ge wèntí, nǐmen shìzhe zhíjiē huídá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán. Bây giờ anh sẽ hỏi một số câu, các em thử trả lời trực tiếp nhé.
阮明武老板:第一个问题,这家公司的总资产是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yí ge wèntí, zhè jiā gōngsī de zǒng zīchǎn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi thứ nhất, tổng tài sản của công ty này là bao nhiêu?
丁垂杨:这家公司本期的总资产是八百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā gōngsī běn qī de zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này của công ty là 8,6 triệu tệ.
阮明武老板:很好。那和上期相比,总资产是增加了还是减少了?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nà hé shàng qī xiāngbǐ, zǒng zīchǎn shì zēngjiā le háishi jiǎnshǎo le?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy so với kỳ trước, tổng tài sản đã tăng hay giảm?
黎云英:上期是七百八十万元,本期是八百六十万元,所以增加了八十万元。
Lí Yún Yīng: Shàng qī shì qībǎi bāshí wàn yuán, běn qī shì bābǎi liùshí wàn yuán, suǒyǐ zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Kỳ trước là 7,8 triệu tệ, kỳ này là 8,6 triệu tệ, vì vậy đã tăng 800.000 tệ.
阮明武老板:如果客户问你“公司的资产现在大不大”,你会怎么回答?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù wèn nǐ “gōngsī de zīchǎn xiànzài dà bu dà”, nǐ huì zěnme huídá?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng hỏi em “tài sản hiện tại của công ty có lớn không”, em sẽ trả lời thế nào?
黄秋香:我觉得不能只看一个数字,还要和以前的数据以及公司的经营规模一起判断。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ juéde bù néng zhǐ kàn yí ge shùzì, hái yào hé yǐqián de shùjù yǐjí gōngsī de jīngyíng guīmó yìqǐ pànduàn.
Hoàng Thu Hương: Em nghĩ không thể chỉ nhìn vào một con số mà còn phải xem cùng với số liệu trước đây và quy mô kinh doanh của công ty để đánh giá.
阮明武老板:回答得很好。如果只是做初步判断,可以说“公司的资产规模比以前大了一些”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huídá de hěn hǎo. Rúguǒ zhǐshì zuò chūbù pànduàn, kěyǐ shuō “gōngsī de zīchǎn guīmó bǐ yǐqián dà le yìxiē”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trả lời rất tốt. Nếu chỉ đánh giá sơ bộ, có thể nói “quy mô tài sản của công ty đã lớn hơn trước một chút”.
丁垂杨:那如果要说得更完整,可以说“公司目前总资产八百六十万元,比上期增加八十万元,资产规模有所扩大”。
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ yào shuō de gèng wánzhěng, kěyǐ shuō “gōngsī mùqián zǒng zīchǎn bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā bāshí wàn yuán, zīchǎn guīmó yǒusuǒ kuòdà”.
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu muốn nói đầy đủ hơn, có thể nói “tổng tài sản hiện tại của công ty là 8,6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước, quy mô tài sản đã được mở rộng”.
阮明武老板:对,这种回答就比较专业,也比较清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè zhǒng huídá jiù bǐjiào zhuānyè, yě bǐjiào qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, cách trả lời như vậy tương đối chuyên nghiệp và cũng khá rõ ràng.
阮明武老板:那现在告诉我,哪些资产项目占的金额比较大?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà xiànzài gàosu wǒ, nǎxiē zīchǎn xiàngmù zhàn de jīn’é bǐjiào dà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy bây giờ nói cho anh biết những khoản mục tài sản nào có giá trị tương đối lớn?
黎云英:固定资产是二百四十万元,应收账款是二百万元,存货是一百五十万元,这几个项目都比较大。
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn shì èrbǎi sìshí wàn yuán, yìngshōu zhàngkuǎn shì èrbǎi wàn yuán, cúnhuò shì yìbǎi wǔshí wàn yuán, zhè jǐ ge xiàngmù dōu bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Tài sản cố định là 2,4 triệu tệ, khoản phải thu là 2 triệu tệ, hàng tồn kho là 1,5 triệu tệ. Những khoản mục này đều tương đối lớn.
阮明武老板:很好。那么公司的现金多不多?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nàme gōngsī de xiànjīn duō bu duō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy tiền mặt của công ty có nhiều không?
黄秋香:本期货币资金是一百一十万元,比上期的一百四十万元少了三十万元,所以现金比以前少了。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī huòbì zījīn shì yìbǎi yīshí wàn yuán, bǐ shàng qī de yìbǎi sìshí wàn yuán shǎo le sānshí wàn yuán, suǒyǐ xiànjīn bǐ yǐqián shǎo le.
Hoàng Thu Hương: Tiền và tiền gửi ngân hàng kỳ này là 1,1 triệu tệ, ít hơn kỳ trước 300.000 tệ, vì vậy lượng tiền hiện có đã giảm so với trước.
阮明武老板:如果别人直接问“现金多不多”,最好不要只回答“多”或者“不多”,还应该说明比较的基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ biérén zhíjiē wèn “xiànjīn duō bu duō”, zuì hǎo búyào zhǐ huídá “duō” huòzhě “bù duō”, hái yīnggāi shuōmíng bǐjiào de jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu người khác hỏi trực tiếp “tiền mặt có nhiều không”, tốt nhất không nên chỉ trả lời “nhiều” hoặc “không nhiều”, mà còn phải nói rõ cơ sở so sánh.
丁垂杨:那我可以说:“公司的货币资金目前是一百一十万元,比上期有所减少,现金水平需要继续关注。”
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ kěyǐ shuō: “Gōngsī de huòbì zījīn mùqián shì yìbǎi yīshí wàn yuán, bǐ shàng qī yǒusuǒ jiǎnshǎo, xiànjīn shuǐpíng xūyào jìxù guānzhù.”
Đinh Thùy Dương: Vậy em có thể nói: “Tiền và tiền gửi ngân hàng hiện tại của công ty là 1,1 triệu tệ, đã giảm so với kỳ trước, tình hình tiền mặt cần tiếp tục được theo dõi.”
阮明武老板:很好,这样说更准确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhèyàng shuō gèng zhǔnquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, nói như vậy chính xác hơn.
阮明武老板:应收账款呢?高不高?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìngshōu zhàngkuǎn ne? Gāo bu gāo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn khoản phải thu thì sao? Có cao không?
黎云英:本期应收账款有二百万元,比上期增加了五十万元,而且在总资产中占的金额也比较大,所以我觉得相对比较高。
Lí Yún Yīng: Běn qī yìngshōu zhàngkuǎn yǒu èrbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le wǔshí wàn yuán, érqiě zài zǒng zīchǎn zhōng zhàn de jīn’é yě bǐjiào dà, suǒyǐ wǒ juéde xiāngduì bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu kỳ này là 2 triệu tệ, tăng 500.000 tệ so với kỳ trước, hơn nữa giá trị của khoản này trong tổng tài sản cũng khá lớn, vì vậy em cho rằng nó tương đối cao.
阮明武老板:对。我们还需要进一步检查客户是不是按时付款,以及有没有长期没有收回来的款项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen hái xūyào jìnyí bù jiǎnchá kèhù shì bú shì ànshí fùkuǎn, yǐjí yǒu méiyǒu chángqī méiyǒu shōu huílái de kuǎnxiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta còn cần kiểm tra thêm xem khách hàng có thanh toán đúng hạn không và có khoản tiền nào lâu ngày vẫn chưa thu hồi được hay không.
黄秋香:那存货也可以说比较高吧?因为已经从九十万元增加到一百五十万元了。
Huáng Qiū Xiāng: Nà cúnhuò yě kěyǐ shuō bǐjiào gāo ba? Yīnwèi yǐjīng cóng jiǔshí wàn yuán zēngjiā dào yìbǎi wǔshí wàn yuán le.
Hoàng Thu Hương: Vậy hàng tồn kho cũng có thể nói là tương đối cao phải không anh? Vì nó đã tăng từ 900.000 lên 1,5 triệu tệ rồi.
阮明武老板:可以说“存货增长比较快,而且金额较大,需要注意”,这样比直接说“太高了”更合适。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ shuō “cúnhuò zēngzhǎng bǐjiào kuài, érqiě jīn’é jiào dà, xūyào zhùyì”, zhèyàng bǐ zhíjiē shuō “tài gāo le” gèng héshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói “hàng tồn kho tăng khá nhanh, hơn nữa giá trị tương đối lớn, cần chú ý”, cách nói này phù hợp hơn việc trực tiếp nói “quá cao”.
丁垂杨:因为我们现在还不知道存货增加到底是为了准备销售,还是因为产品卖不出去。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi wǒmen xiànzài hái bù zhīdào cúnhuò zēngjiā dàodǐ shì wèile zhǔnbèi xiāoshòu, háishi yīnwèi chǎnpǐn mài bù chūqu.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì hiện tại chúng ta vẫn chưa biết hàng tồn kho tăng là để chuẩn bị bán hàng hay do sản phẩm không bán được.
阮明武老板:完全正确。财务分析不能只看结果,还要找原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Cáiwù fēnxī bù néng zhǐ kàn jiéguǒ, hái yào zhǎo yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích tài chính không thể chỉ nhìn kết quả mà còn phải tìm nguyên nhân.
阮明武老板:现在我们再练习负债方面的问题。公司的总负债是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen zài liànxí fùzhài fāngmiàn de wèntí. Gōngsī de zǒng fùzhài shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta luyện tập các câu hỏi về nợ phải trả. Tổng nợ của công ty là bao nhiêu?
丁垂杨:公司本期总负债是四百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī běn qī zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ kỳ này của công ty là 4,8 triệu tệ.
阮明武老板:和上期相比呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hé shàng qī xiāngbǐ ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: So với kỳ trước thì sao?
黎云英:上期是三百九十万元,所以总负债增加了九十万元。
Lí Yún Yīng: Shàng qī shì sānbǎi jiǔshí wàn yuán, suǒyǐ zǒng fùzhài zēngjiā le jiǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Kỳ trước là 3,9 triệu tệ, vì vậy tổng nợ đã tăng 900.000 tệ.
阮明武老板:如果客户问“公司的负债高不高”,你们会怎么回答?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù wèn “gōngsī de fùzhài gāo bu gāo”, nǐmen huì zěnme huídá?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng hỏi “nợ của doanh nghiệp có cao không”, các em sẽ trả lời thế nào?
黄秋香:公司的总资产是八百六十万元,总负债是四百八十万元,负债占总资产的一半以上,所以可以说负债水平相对比较高。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī de zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán, zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, fùzhài zhàn zǒng zīchǎn de yíbàn yǐshàng, suǒyǐ kěyǐ shuō fùzhài shuǐpíng xiāngduì bǐjiào gāo.
Hoàng Thu Hương: Tổng tài sản của công ty là 8,6 triệu tệ, tổng nợ là 4,8 triệu tệ, nợ chiếm hơn một nửa tổng tài sản, vì vậy có thể nói mức nợ tương đối cao.
阮明武老板:很好。按照这两个数字简单计算,负债大约占总资产的百分之五十六。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Ànzhào zhè liǎng ge shùzì jiǎndān jìsuàn, fùzhài dàyuē zhàn zǒng zīchǎn de bǎifēnzhī wǔshíliù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tính đơn giản theo hai con số này, nợ chiếm khoảng 56% tổng tài sản.
丁垂杨:所以不能说公司的负债特别低,但是也不能只根据这个比例就说公司一定有危险。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ bù néng shuō gōngsī de fùzhài tèbié dī, dànshì yě bù néng zhǐ gēnjù zhège bǐlì jiù shuō gōngsī yídìng yǒu wēixiǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy không thể nói mức nợ của công ty rất thấp, nhưng cũng không thể chỉ dựa vào tỷ lệ này rồi nói công ty chắc chắn gặp nguy hiểm.
阮明武老板:对。负债高不高,还要结合企业所在的行业、利润、现金流和还款能力来看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fùzhài gāo bu gāo, hái yào jiéhé qǐyè suǒzài de hángyè, lìrùn, xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nợ cao hay không còn phải kết hợp với ngành nghề của doanh nghiệp, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng trả nợ để xem xét.
黎云英:如果一家公司的总资产很多,但是负债很少,我们就可以说它的负债相对不高。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì jiā gōngsī de zǒng zīchǎn hěn duō, dànshì fùzhài hěn shǎo, wǒmen jiù kěyǐ shuō tā de fùzhài xiāngduì bù gāo.
Lê Vân Anh: Nếu một công ty có tổng tài sản lớn nhưng nợ rất ít thì chúng ta có thể nói mức nợ của công ty tương đối không cao.
阮明武老板:对。如果负债连续几个期间都在下降,也可以说企业的负债压力正在减小。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ fùzhài liánxù jǐ ge qījiān dōu zài xiàjiàng, yě kěyǐ shuō qǐyè de fùzhài yālì zhèngzài jiǎnxiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nợ liên tục giảm trong nhiều kỳ thì cũng có thể nói áp lực nợ của doanh nghiệp đang giảm xuống.
黄秋香:但是我们这家公司现在的情况正好相反,总负债正在增加。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì wǒmen zhè jiā gōngsī xiànzài de qíngkuàng zhènghǎo xiāngfǎn, zǒng fùzhài zhèngzài zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nhưng tình hình của công ty chúng ta đang xem thì ngược lại, tổng nợ đang tăng.
阮明武老板:是的。接下来看看短期负债和长期负债分别是多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì de. Jiēxiàlái kànkan duǎnqī fùzhài hé chángqī fùzhài fēnbié shì duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Tiếp theo hãy xem nợ ngắn hạn và nợ dài hạn lần lượt là bao nhiêu.
丁垂杨:短期负债是三百二十万元,总负债是四百八十万元,所以长期负债大约是一百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Duǎnqī fùzhài shì sānbǎi èrshí wàn yuán, zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, suǒyǐ chángqī fùzhài dàyuē shì yìbǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nợ ngắn hạn là 3,2 triệu tệ, tổng nợ là 4,8 triệu tệ, vì vậy nợ dài hạn khoảng 1,6 triệu tệ.
阮明武老板:那么公司现在是短期负债多,还是长期负债多?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nàme gōngsī xiànzài shì duǎnqī fùzhài duō, háishi chángqī fùzhài duō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy hiện tại công ty có nhiều nợ ngắn hạn hơn hay nợ dài hạn hơn?
黎云英:短期负债明显更多,大约是长期负债的两倍。
Lí Yún Yīng: Duǎnqī fùzhài míngxiǎn gèng duō, dàyuē shì chángqī fùzhài de liǎng bèi.
Lê Vân Anh: Nợ ngắn hạn rõ ràng nhiều hơn, khoảng gấp hai lần nợ dài hạn.
黄秋香:这样的话,公司短期内需要支付的钱比较多,所以还款压力可能比较大。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng de huà, gōngsī duǎnqī nèi xūyào zhīfù de qián bǐjiào duō, suǒyǐ huánkuǎn yālì kěnéng bǐjiào dà.
Hoàng Thu Hương: Nếu vậy thì trong ngắn hạn công ty phải thanh toán khá nhiều tiền, vì thế áp lực trả nợ có thể tương đối lớn.
阮明武老板:对,特别是现在货币资金比上期还减少了,所以短期偿债情况值得关注。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, tèbié shì xiànzài huòbì zījīn bǐ shàng qī hái jiǎnshǎo le, suǒyǐ duǎnqī chángzhài qíngkuàng zhíde guānzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đặc biệt là hiện nay tiền và tiền gửi ngân hàng còn giảm so với kỳ trước, vì vậy tình hình trả nợ ngắn hạn đáng được chú ý.
丁垂杨:那么我们要特别注意应付账款和短期借款,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nàme wǒmen yào tèbié zhùyì yìngfù zhàngkuǎn hé duǎnqī jièkuǎn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta cần đặc biệt chú ý đến khoản phải trả và các khoản vay ngắn hạn, đúng không anh?
阮明武老板:对。这两个项目金额比较大,而且都可能给企业带来短期付款压力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè liǎng ge xiàngmù jīn’é bǐjiào dà, érqiě dōu kěnéng gěi qǐyè dàilái duǎnqī fùkuǎn yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hai khoản mục này có giá trị tương đối lớn và đều có thể tạo ra áp lực thanh toán ngắn hạn cho doanh nghiệp.
黎云英:老板,如果客户问“为什么公司的负债增加了”,我们应该怎么回答?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, rúguǒ kèhù wèn “wèishénme gōngsī de fùzhài zēngjiā le”, wǒmen yīnggāi zěnme huídá?
Lê Vân Anh: Anh ơi, nếu khách hàng hỏi “tại sao nợ của công ty tăng”, chúng ta nên trả lời như thế nào?
阮明武老板:首先不能随便猜。要从报表中找可能的原因,再向企业了解实际情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shǒuxiān bù néng suíbiàn cāi. Yào cóng bàobiǎo zhōng zhǎo kěnéng de yuányīn, zài xiàng qǐyè liǎojiě shíjì qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên không được tùy tiện suy đoán. Phải tìm những nguyên nhân có thể có từ báo cáo, sau đó hỏi doanh nghiệp để hiểu tình hình thực tế.
黄秋香:从现在的数据看,可能是公司扩大经营,买了更多材料和设备,所以应付账款和借款增加了。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng xiànzài de shùjù kàn, kěnéng shì gōngsī kuòdà jīngyíng, mǎi le gèng duō cáiliào hé shèbèi, suǒyǐ yìngfù zhàngkuǎn hé jièkuǎn zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Nhìn từ số liệu hiện tại, có thể công ty mở rộng kinh doanh, mua thêm nguyên vật liệu và thiết bị, vì vậy khoản phải trả và các khoản vay đã tăng.
阮明武老板:很好,这只能作为一种可能的解释,还需要其他资料来确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, zhè zhǐ néng zuòwéi yì zhǒng kěnéng de jiěshì, hái xūyào qítā zīliào lái quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, đây chỉ có thể coi là một cách giải thích có khả năng xảy ra, vẫn cần các tài liệu khác để xác nhận.
丁垂杨:那我们可以这样做初步评价:“公司的负债相对较高,而且正在增加,短期负债占比较大,因此短期还款压力需要关注。”
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen kěyǐ zhèyàng zuò chūbù píngjià: “Gōngsī de fùzhài xiāngduì jiào gāo, érqiě zhèngzài zēngjiā, duǎnqī fùzhài zhànbǐ jiào dà, yīncǐ duǎnqī huánkuǎn yālì xūyào guānzhù.”
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta có thể đánh giá sơ bộ như sau: “Nợ của công ty tương đối cao và đang tăng, tỷ trọng nợ ngắn hạn khá lớn, vì vậy cần chú ý đến áp lực trả nợ trong ngắn hạn.”
阮明武老板:很好。这句话既说明了数据,也没有过早下结论。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jù huà jì shuōmíng le shùjù, yě méiyǒu guòzǎo xià jiélùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu này vừa trình bày được số liệu, vừa không vội vàng đưa ra kết luận.
黎云英:如果以后发现公司的现金流很好,而且每个月都能按时还款,我们对负债的判断也可能改变。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu fāxiàn gōngsī de xiànjīnliú hěn hǎo, érqiě měi ge yuè dōu néng ànshí huánkuǎn, wǒmen duì fùzhài de pànduàn yě kěnéng gǎibiàn.
Lê Vân Anh: Nếu sau này phát hiện dòng tiền của công ty rất tốt và tháng nào cũng có thể trả nợ đúng hạn thì đánh giá của chúng ta về mức nợ cũng có thể thay đổi.
阮明武老板:完全正确。所以接下来我们不能只停留在资产负债表,还要看利润表和现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ jiēxiàlái wǒmen bù néng zhǐ tíngliú zài zīchǎn fùzhài biǎo, hái yào kàn lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy tiếp theo chúng ta không thể chỉ dừng lại ở Bảng cân đối kế toán mà còn phải xem Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:现在打开利润表,我们先找到“营业收入”这一项。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài dǎkāi lìrùn biǎo, wǒmen xiān zhǎodào “yíngyè shōurù” zhè yí xiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mở Báo cáo kết quả kinh doanh, trước tiên chúng ta tìm khoản mục “doanh thu hoạt động kinh doanh”.
丁垂杨:找到了。本期营业收入是六百万元。
Dīng Chuíyáng: Zhǎodào le. Běn qī yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Em tìm thấy rồi. Doanh thu hoạt động kỳ này là 6 triệu tệ.
阮明武老板:上期是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shàng qī shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kỳ trước là bao nhiêu?
黎云英:上期是五百二十万元,所以本期增加了八十万元。
Lí Yún Yīng: Shàng qī shì wǔbǎi èrshí wàn yuán, suǒyǐ běn qī zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Kỳ trước là 5,2 triệu tệ, vì vậy kỳ này đã tăng 800.000 tệ.
黄秋香:这样看,营业收入增长得不错。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kàn, yíngyè shōurù zēngzhǎng de búcuò.
Hoàng Thu Hương: Nhìn như vậy thì doanh thu hoạt động tăng khá tốt.
阮明武老板:对,但是还可以计算一下大概增长了多少百分比。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, dànshì hái kěyǐ jìsuàn yíxià dàgài zēngzhǎng le duōshao bǎifēnbǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chúng ta còn có thể tính xem doanh thu đã tăng khoảng bao nhiêu phần trăm.
丁垂杨:八十万元除以上期的五百二十万元,大约是百分之十五。
Dīng Chuíyáng: Bāshí wàn yuán chúyǐ shàng qī de wǔbǎi èrshí wàn yuán, dàyuē shì bǎifēnzhī shíwǔ.
Đinh Thùy Dương: 800.000 tệ chia cho 5,2 triệu tệ của kỳ trước thì khoảng 15%.
阮明武老板:对,可以说营业收入比上期增长了大约百分之十五。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, kěyǐ shuō yíngyè shōurù bǐ shàng qī zēngzhǎng le dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, có thể nói doanh thu hoạt động đã tăng khoảng 15% so với kỳ trước.
黎云英:收入增加以后,我们下一步就要看营业成本,对吗?
Lí Yún Yīng: Shōurù zēngjiā yǐhòu, wǒmen xià yí bù jiù yào kàn yíngyè chéngběn, duì ma?
Lê Vân Anh: Sau khi xem doanh thu tăng, bước tiếp theo chúng ta cần xem giá vốn hoạt động kinh doanh, đúng không anh?
阮明武老板:对。本期营业成本是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Běn qī yíngyè chéngběn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá vốn hoạt động kỳ này là bao nhiêu?
黄秋香:本期营业成本是三百九十万元,上期是三百二十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī yíngyè chéngběn shì sānbǎi jiǔshí wàn yuán, shàng qī shì sānbǎi èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Giá vốn hoạt động kỳ này là 3,9 triệu tệ, kỳ trước là 3,2 triệu tệ.
丁垂杨:也就是说,收入增加了八十万元,但是成本也增加了七十万元。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, shōurù zēngjiā le bāshí wàn yuán, dànshì chéngběn yě zēngjiā le qīshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là doanh thu tăng 800.000 tệ nhưng giá vốn cũng tăng 700.000 tệ.
阮明武老板:对。这时候就要注意,成本增加的速度是不是太快。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shíhou jiù yào zhùyì, chéngběn zēngjiā de sùdù shì bú shì tài kuài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lúc này cần chú ý xem tốc độ tăng của giá vốn có quá nhanh hay không.
黎云英:如果收入增加很多,但是成本增加得更快,企业的利润就可能下降。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù zēngjiā hěn duō, dànshì chéngběn zēngjiā de gèng kuài, qǐyè de lìrùn jiù kěnéng xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu tăng nhiều nhưng giá vốn tăng nhanh hơn thì lợi nhuận của doanh nghiệp có thể giảm.
阮明武老板:没错。现在再看销售费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Xiànzài zài kàn xiāoshòu fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bây giờ xem tiếp chi phí bán hàng.
丁垂杨:本期销售费用是六十万元,上期是四十五万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī xiāoshòu fèiyòng shì liùshí wàn yuán, shàng qī shì sìshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bán hàng kỳ này là 600.000 tệ, kỳ trước là 450.000 tệ.
黄秋香:增加了十五万元,可能和广告、运输或者销售人员的费用有关。
Huáng Qiū Xiāng: Zēngjiā le shíwǔ wàn yuán, kěnéng hé guǎnggào, yùnshū huòzhě xiāoshòu rényuán de fèiyòng yǒuguān.
Hoàng Thu Hương: Đã tăng 150.000 tệ, có thể liên quan đến quảng cáo, vận chuyển hoặc chi phí cho nhân viên bán hàng.
阮明武老板:对。以后还要看销售费用的明细,才能知道具体是哪一项增加了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yǐhòu hái yào kàn xiāoshòu fèiyòng de míngxì, cái néng zhīdào jùtǐ shì nǎ yí xiàng zēngjiā le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này còn phải xem chi tiết chi phí bán hàng thì mới biết cụ thể khoản nào đã tăng.
黎云英:管理费用呢?
Lí Yún Yīng: Guǎnlǐ fèiyòng ne?
Lê Vân Anh: Còn chi phí quản lý thì sao anh?
丁垂杨:本期管理费用是四十八万元,上期是四十二万元,增加了六万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī guǎnlǐ fèiyòng shì sìshíbā wàn yuán, shàng qī shì sìshí’èr wàn yuán, zēngjiā le liù wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí quản lý kỳ này là 480.000 tệ, kỳ trước là 420.000 tệ, đã tăng 60.000 tệ.
阮明武老板:增加了一些,但是目前看没有销售费用增加得那么明显。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zēngjiā le yìxiē, dànshì mùqián kàn méiyǒu xiāoshòu fèiyòng zēngjiā de nàme míngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có tăng một chút nhưng hiện tại nhìn vào thì chưa tăng rõ như chi phí bán hàng.
黄秋香:财务费用本期是二十二万元,上期只有十二万元。
Huáng Qiū Xiāng: Cáiwù fèiyòng běn qī shì èrshí’èr wàn yuán, shàng qī zhǐyǒu shí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi phí tài chính kỳ này là 220.000 tệ, kỳ trước chỉ có 120.000 tệ.
黎云英:增加了十万元,这个变化好像比较大。
Lí Yún Yīng: Zēngjiā le shí wàn yuán, zhège biànhuà hǎoxiàng bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Đã tăng 100.000 tệ, biến động này có vẻ tương đối lớn.
阮明武老板:对。结合刚才资产负债表里的借款增加,我们可以初步怀疑财务费用增加可能和利息支出有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiéhé gāngcái zīchǎn fùzhài biǎo lǐ de jièkuǎn zēngjiā, wǒmen kěyǐ chūbù huáiyí cáiwù fèiyòng zēngjiā kěnéng hé lìxī zhīchū yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Kết hợp với việc các khoản vay tăng trong Bảng cân đối kế toán vừa rồi, chúng ta có thể bước đầu nghi rằng chi phí tài chính tăng có thể liên quan đến chi phí lãi vay.
丁垂杨:但是还需要看明细才能确认,不能马上说一定是这个原因。
Dīng Chuíyáng: Dànshì hái xūyào kàn míngxì cái néng quèrèn, bù néng mǎshàng shuō yídìng shì zhège yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nhưng vẫn cần xem chi tiết mới có thể xác nhận, không thể lập tức khẳng định chắc chắn là vì nguyên nhân này.
阮明武老板:很好。现在你们已经知道怎么把不同报表的信息联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànzài nǐmen yǐjīng zhīdào zěnme bǎ bùtóng bàobiǎo de xìnxī liánxì qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em đã biết cách liên hệ thông tin giữa các báo cáo khác nhau rồi.
阮明武老板:接下来找一下“营业利润”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jiēxiàlái zhǎo yíxià “yíngyè lìrùn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo tìm mục “lợi nhuận hoạt động”.
黎云英:本期营业利润是六十五万元,上期是七十八万元。
Lí Yún Yīng: Běn qī yíngyè lìrùn shì liùshíwǔ wàn yuán, shàng qī shì qīshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận hoạt động kỳ này là 650.000 tệ, kỳ trước là 780.000 tệ.
黄秋香:虽然营业收入增加了,但是营业利润反而减少了十三万元。
Huáng Qiū Xiāng: Suīrán yíngyè shōurù zēngjiā le, dànshì yíngyè lìrùn fǎn’ér jiǎnshǎo le shísān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Mặc dù doanh thu hoạt động tăng nhưng lợi nhuận hoạt động ngược lại giảm 130.000 tệ.
阮明武老板:对,这就是一个非常值得注意的变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì yí ge fēicháng zhíde zhùyì de biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là một biến động rất đáng chú ý.
丁垂杨:营业利润还是正数,所以公司经营还是有利润的,只是利润比上期少了。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè lìrùn háishi zhèngshù, suǒyǐ gōngsī jīngyíng háishi yǒu lìrùn de, zhǐshì lìrùn bǐ shàng qī shǎo le.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận hoạt động vẫn là số dương, vì vậy hoạt động kinh doanh của công ty vẫn có lãi, chỉ là lợi nhuận ít hơn kỳ trước.
阮明武老板:完全正确。如果营业利润是负数,就说明企业这一部分经营出现了亏损。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Rúguǒ yíngyè lìrùn shì fùshù, jiù shuōmíng qǐyè zhè yí bùfen jīngyíng chūxiàn le kuīsǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Nếu lợi nhuận hoạt động là số âm thì cho thấy hoạt động kinh doanh ở phần này của doanh nghiệp đã phát sinh thua lỗ.
黎云英:现在收入增加了百分之十五左右,但是营业利润却下降了,这说明成本和费用增加得比较快。
Lí Yún Yīng: Xiànzài shōurù zēngjiā le bǎifēnzhī shíwǔ zuǒyòu, dànshì yíngyè lìrùn què xiàjiàng le, zhè shuōmíng chéngběn hé fèiyòng zēngjiā de bǐjiào kuài.
Lê Vân Anh: Hiện tại doanh thu tăng khoảng 15% nhưng lợi nhuận hoạt động lại giảm, điều này cho thấy giá vốn và chi phí tăng tương đối nhanh.
阮明武老板:对。特别是营业成本、销售费用和财务费用,我们都要进一步检查。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng, wǒmen dōu yào jìnyí bù jiǎnchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt là giá vốn hoạt động, chi phí bán hàng và chi phí tài chính, chúng ta đều phải kiểm tra thêm.
黄秋香:老板,下面还有“净利润”,本期是四十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Lǎobǎn, xiàmiàn hái yǒu “jìng lìrùn”, běn qī shì sìshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Anh ơi, bên dưới còn có mục “lợi nhuận ròng”, kỳ này là 480.000 tệ.
阮明武老板:上期净利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shàng qī jìng lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận ròng kỳ trước là bao nhiêu?
丁垂杨:上期是六十万元,所以本期净利润减少了十二万元。
Dīng Chuíyáng: Shàng qī shì liùshí wàn yuán, suǒyǐ běn qī jìng lìrùn jiǎnshǎo le shí’èr wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Kỳ trước là 600.000 tệ, vì vậy lợi nhuận ròng kỳ này đã giảm 120.000 tệ.
黎云英:净利润还是正数,所以公司本期还是盈利的,没有亏损。
Lí Yún Yīng: Jìng lìrùn háishi zhèngshù, suǒyǐ gōngsī běn qī háishi yínglì de, méiyǒu kuīsǔn.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận ròng vẫn là số dương, vì vậy kỳ này công ty vẫn có lãi, không bị thua lỗ.
阮明武老板:对。但是盈利不代表经营效率一定比以前好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì yínglì bù dàibiǎo jīngyíng xiàolǜ yídìng bǐ yǐqián hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng có lãi không có nghĩa là hiệu quả kinh doanh chắc chắn tốt hơn trước.
黄秋香:因为收入虽然增加了,但是净利润从六十万元下降到了四十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi shōurù suīrán zēngjiā le, dànshì jìng lìrùn cóng liùshí wàn yuán xiàjiàng dào le sìshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì mặc dù doanh thu đã tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm từ 600.000 xuống còn 480.000 tệ.
阮明武老板:没错。这说明收入的增长没有完全转化成利润的增长。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhè shuōmíng shōurù de zēngzhǎng méiyǒu wánquán zhuǎnhuà chéng lìrùn de zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều này cho thấy tăng trưởng doanh thu chưa chuyển hóa hoàn toàn thành tăng trưởng lợi nhuận.
丁垂杨:那我们现在要找利润下降的主要原因。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài yào zhǎo lìrùn xiàjiàng de zhǔyào yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta cần tìm nguyên nhân chính khiến lợi nhuận giảm.
阮明武老板:对。你们先从刚才的数据里找。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen xiān cóng gāngcái de shùjù lǐ zhǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các em thử tìm từ những số liệu vừa rồi trước.
黎云英:第一个原因可能是营业成本增加了七十万元,而且增长速度不低。
Lí Yún Yīng: Dì yí ge yuányīn kěnéng shì yíngyè chéngběn zēngjiā le qīshí wàn yuán, érqiě zēngzhǎng sùdù bù dī.
Lê Vân Anh: Nguyên nhân thứ nhất có thể là giá vốn hoạt động đã tăng 700.000 tệ và tốc độ tăng cũng không thấp.
黄秋香:第二个原因可能是销售费用增加了十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge yuányīn kěnéng shì xiāoshòu fèiyòng zēngjiā le shíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân thứ hai có thể là chi phí bán hàng đã tăng 150.000 tệ.
丁垂杨:财务费用从十二万元增加到二十二万元,增长也很明显。
Dīng Chuíyáng: Cáiwù fèiyòng cóng shí’èr wàn yuán zēngjiā dào èrshí’èr wàn yuán, zēngzhǎng yě hěn míngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Chi phí tài chính tăng từ 120.000 lên 220.000 tệ, mức tăng cũng rất rõ rệt.
阮明武老板:很好。所以我们可以初步认为,成本和几项费用上升是利润下降的重要原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Suǒyǐ wǒmen kěyǐ chūbù rènwéi, chéngběn hé jǐ xiàng fèiyòng shàngshēng shì lìrùn xiàjiàng de zhòngyào yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy chúng ta có thể bước đầu cho rằng giá vốn và một số khoản chi phí tăng là nguyên nhân quan trọng khiến lợi nhuận giảm.
黎云英:但是如果 muốn biết chính xác hơn, chúng ta còn cần xem chi tiết chi phí và hỏi doanh nghiệp.
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ xiǎng zhīdào de gèng zhǔnquè, wǒmen hái xūyào kàn fèiyòng míngxì, bìngqiě xiàng qǐyè liǎojiě qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu muốn biết chính xác hơn, chúng ta còn cần xem chi tiết các khoản chi phí và tìm hiểu tình hình từ doanh nghiệp.
阮明武老板:对,报表可以帮助我们发现问题,但是很多具体原因还需要进一步了解。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, bàobiǎo kěyǐ bāngzhù wǒmen fāxiàn wèntí, dànshì hěn duō jùtǐ yuányīn hái xūyào jìnyí bù liǎojiě.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, báo cáo có thể giúp chúng ta phát hiện vấn đề nhưng nhiều nguyên nhân cụ thể vẫn cần được tìm hiểu thêm.
黄秋香:那销售费用增加这么多,是不是也可以算一个异常变化?
Huáng Qiū Xiāng: Nà xiāoshòu fèiyòng zēngjiā zhème duō, shì bú shì yě kěyǐ suàn yí ge yìcháng biànhuà?
Hoàng Thu Hương: Vậy chi phí bán hàng tăng nhiều như thế có thể coi là một biến động bất thường không anh?
阮明武老板:可以先做重点备注。是不是“异常”,还需要结合预算、销售计划和以前几个期间的数据判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ xiān zuò zhòngdiǎn bèizhù. Shì bú shì “yìcháng”, hái xūyào jiéhé yùsuàn, xiāoshòu jìhuà hé yǐqián jǐ ge qījiān de shùjù pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể ghi chú trọng điểm trước. Có thật sự là “bất thường” hay không còn phải kết hợp với ngân sách, kế hoạch bán hàng và số liệu của một số kỳ trước để đánh giá.
丁垂杨:如果公司这个期间做了一个大型广告活动,销售费用增加可能就是正常的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gōngsī zhège qījiān zuò le yí ge dàxíng guǎnggào huódòng, xiāoshòu fèiyòng zēngjiā kěnéng jiùshì zhèngcháng de.
Đinh Thùy Dương: Nếu trong kỳ này công ty thực hiện một chiến dịch quảng cáo lớn thì chi phí bán hàng tăng có thể là bình thường.
阮明武老板:对。不过还要继续看这个广告活动有没有带来足够的销售收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò hái yào jìxù kàn zhège guǎnggào huódòng yǒu méiyǒu dàilái zúgòu de xiāoshòu shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên còn phải tiếp tục xem chiến dịch quảng cáo đó có mang lại đủ doanh thu bán hàng hay không.
黎云英:如果花了很多广告费,但是销售收入没有明显增加,就需要特别注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ huā le hěn duō guǎnggàofèi, dànshì xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn zēngjiā, jiù xūyào tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu chi rất nhiều tiền quảng cáo nhưng doanh thu bán hàng không tăng rõ rệt thì cần đặc biệt chú ý.
阮明武老板:没错。现在请你们对这份利润表做一个初步评价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Xiànzài qǐng nǐmen duì zhè fèn lìrùn biǎo zuò yí ge chūbù píngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bây giờ các em hãy đưa ra một đánh giá sơ bộ về Báo cáo kết quả kinh doanh này.
丁垂杨:本期营业收入是六百万元,比上期增长了大约百分之十五,说明公司的销售规模有所扩大。
Dīng Chuíyáng: Běn qī yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngzhǎng le dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ, shuōmíng gōngsī de xiāoshòu guīmó yǒusuǒ kuòdà.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động kỳ này là 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với kỳ trước, cho thấy quy mô bán hàng của công ty đã được mở rộng.
黎云英:但是营业成本、销售费用和财务费用都增加了,其中有些费用增长得比较快。
Lí Yún Yīng: Dànshì yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng dōu zēngjiā le, qízhōng yǒuxiē fèiyòng zēngzhǎng de bǐjiào kuài.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên giá vốn hoạt động, chi phí bán hàng và chi phí tài chính đều tăng, trong đó có một số khoản chi phí tăng khá nhanh.
黄秋香:营业利润从七十八万元下降到六十五万元,净利润也从六十万元下降到四十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yíngyè lìrùn cóng qīshíbā wàn yuán xiàjiàng dào liùshíwǔ wàn yuán, jìng lìrùn yě cóng liùshí wàn yuán xiàjiàng dào sìshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận hoạt động giảm từ 780.000 xuống 650.000 tệ, lợi nhuận ròng cũng giảm từ 600.000 xuống 480.000 tệ.
丁垂杨:所以公司虽然还有利润,但是利润水平比上期下降了,经营效率需要进一步分析。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ gōngsī suīrán hái yǒu lìrùn, dànshì lìrùn shuǐpíng bǐ shàng qī xiàjiàng le, jīngyíng xiàolǜ xūyào jìnyí bù fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy mặc dù công ty vẫn có lợi nhuận nhưng mức lợi nhuận đã giảm so với kỳ trước, hiệu quả kinh doanh cần được phân tích thêm.
阮明武老板:总结得很好。还可以再加一句:收入增长没有带来相应的利润增长,所以应该重点检查成本和费用的变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de hěn hǎo. Hái kěyǐ zài jiā yí jù: Shōurù zēngzhǎng méiyǒu dàilái xiāngyìng de lìrùn zēngzhǎng, suǒyǐ yīnggāi zhòngdiǎn jiǎnchá chéngběn hé fèiyòng de biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Có thể bổ sung thêm một câu: doanh thu tăng nhưng không mang lại mức tăng lợi nhuận tương ứng, vì vậy cần tập trung kiểm tra biến động của giá vốn và chi phí.
黎云英:这样把资产负债表和利润表放在一起看,就能发现更多问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǎ zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùn biǎo fàng zài yìqǐ kàn, jiù néng fāxiàn gèng duō wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy khi xem Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh cùng nhau, chúng ta có thể phát hiện được nhiều vấn đề hơn.
黄秋香:比如负债增加、财务费用增加,两个变化之间可能有关系。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú fùzhài zēngjiā, cáiwù fèiyòng zēngjiā, liǎng ge biànhuà zhījiān kěnéng yǒu guānxì.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ nợ tăng và chi phí tài chính tăng, giữa hai biến động này có thể có mối liên hệ.
丁垂杨:存货增加、营业成本增加,也可以继续分析它们之间有没有关系。
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò zēngjiā, yíngyè chéngběn zēngjiā, yě kěyǐ jìxù fēnxī tāmen zhījiān yǒu méiyǒu guānxì.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho tăng và giá vốn hoạt động tăng cũng có thể tiếp tục được phân tích xem giữa chúng có mối quan hệ hay không.
阮明武老板:非常好。真正读财务报表的时候,就是要不断地比较、提问、找原因。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhēnzhèng dú cáiwù bàobiǎo de shíhou, jiùshì yào búduàn de bǐjiào, tíwèn, zhǎo yuányīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi thực sự đọc báo cáo tài chính, chúng ta phải liên tục so sánh, đặt câu hỏi và tìm nguyên nhân.
黎云英:不能只看到“收入增加了”就马上觉得公司经营得很好。
Lí Yún Yīng: Bù néng zhǐ kàndào “shōurù zēngjiā le” jiù mǎshàng juéde gōngsī jīngyíng de hěn hǎo.
Lê Vân Anh: Không thể chỉ nhìn thấy “doanh thu tăng” là lập tức cho rằng công ty kinh doanh rất tốt.
阮明武老板:对。也不能看到“负债增加了”就马上认为公司一定经营不好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yě bù néng kàndào “fùzhài zēngjiā le” jiù mǎshàng rènwéi gōngsī yídìng jīngyíng bù hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cũng không thể nhìn thấy “nợ tăng” rồi lập tức cho rằng công ty chắc chắn kinh doanh không tốt.
黄秋香:我们要看这些变化背后的原因,还要看它们对现金、利润和还款能力有什么影响。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen yào kàn zhèxiē biànhuà bèihòu de yuányīn, hái yào kàn tāmen duì xiànjīn, lìrùn hé huánkuǎn nénglì yǒu shénme yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta phải xem nguyên nhân phía sau những biến động này, đồng thời xem chúng ảnh hưởng thế nào đến tiền mặt, lợi nhuận và khả năng trả nợ.
阮明武老板:很好。下一步我们就要继续阅读现金流量表,看看公司虽然有利润,但是实际现金到底是增加了还是减少了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xià yí bù wǒmen jiù yào jìxù yuèdú xiànjīn liúliàng biǎo, kànkan gōngsī suīrán yǒu lìrùn, dànshì shíjì xiànjīn dàodǐ shì zēngjiā le háishi jiǎnshǎo le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xem mặc dù công ty có lợi nhuận nhưng lượng tiền thực tế rốt cuộc đã tăng hay giảm.
丁垂杨:这样我们就可以进一步判断公司的现金情况和实际还款能力了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù kěyǐ jìnyí bù pànduàn gōngsī de xiànjīn qíngkuàng hé shíjì huánkuǎn nénglì le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta có thể đánh giá sâu hơn tình hình tiền mặt và khả năng trả nợ thực tế của công ty.
阮明武老板:对。资产负债表告诉我们公司“有什么、欠多少”,利润表告诉我们公司“赚了多少”,而现金流量表要告诉我们“钱到底去了哪里”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zīchǎn fùzhài biǎo gàosu wǒmen gōngsī “yǒu shénme, qiàn duōshao”, lìrùn biǎo gàosu wǒmen gōngsī “zhuàn le duōshao”, ér xiànjīn liúliàng biǎo yào gàosu wǒmen “qián dàodǐ qù le nǎlǐ”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết công ty “có những gì, nợ bao nhiêu”, Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết công ty “kiếm được bao nhiêu”, còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho chúng ta biết “tiền rốt cuộc đã đi đâu”.
阮明武老板:刚才我们已经看了利润表的基本结构,现在继续分析公司的营业收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāngcái wǒmen yǐjīng kàn le lìrùn biǎo de jīběn jiégòu, xiànzài jìxù fēnxī gōngsī de yíngyè shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã xem cấu trúc cơ bản của Báo cáo kết quả kinh doanh, bây giờ tiếp tục phân tích doanh thu hoạt động của công ty.
丁垂杨:本期营业收入是六百万元,上期是五百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, shàng qī shì wǔbǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động kỳ này là 6 triệu tệ, kỳ trước là 5,2 triệu tệ.
阮明武老板:很好。如果客户直接问你“公司的收入怎么样”,你会怎么回答?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ kèhù zhíjiē wèn nǐ “gōngsī de shōurù zěnmeyàng”, nǐ huì zěnme huídá?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu khách hàng trực tiếp hỏi em “tình hình doanh thu của công ty thế nào”, em sẽ trả lời ra sao?
黎云英:我会说:“公司本期营业收入是六百万元,比上期有所增加,收入情况总体不错。”
Lí Yún Yīng: Wǒ huì shuō: “Gōngsī běn qī yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī yǒusuǒ zēngjiā, shōurù qíngkuàng zǒngtǐ búcuò.”
Lê Vân Anh: Em sẽ nói: “Doanh thu hoạt động kỳ này của công ty là 6 triệu tệ, đã tăng so với kỳ trước, nhìn chung tình hình doanh thu khá tốt.”
阮明武老板:很好。但是如果要说得更具体,还可以说明增加了多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dànshì rúguǒ yào shuō de gèng jùtǐ, hái kěyǐ shuōmíng zēngjiā le duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nhưng nếu muốn nói cụ thể hơn thì còn có thể nói rõ đã tăng bao nhiêu.
黄秋香:本期比上期增加了八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī bǐ shàng qī zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Kỳ này tăng 800.000 tệ so với kỳ trước.
丁垂杨:按照上期五百二十万元来计算,大约增长了百分之十五。
Dīng Chuíyáng: Ànzhào shàng qī wǔbǎi èrshí wàn yuán lái jìsuàn, dàyuē zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính dựa trên mức 5,2 triệu tệ của kỳ trước thì doanh thu tăng khoảng 15%.
阮明武老板:对。所以一个比较完整的回答可以说:“营业收入同比增加八十万元,增长大约百分之十五。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yí ge bǐjiào wánzhěng de huídá kěyǐ shuō: “Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngjiā bāshí wàn yuán, zēngzhǎng dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy một câu trả lời tương đối đầy đủ có thể là: “Doanh thu hoạt động tăng 800.000 tệ so với cùng kỳ, tương đương khoảng 15%.”
黎云英:老板,如果比较的是连续两个年度,也可以这样回答吗?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, rúguǒ bǐjiào de shì liánxù liǎng ge niándù, yě kěyǐ zhèyàng huídá ma?
Lê Vân Anh: Anh ơi, nếu so sánh hai năm liên tiếp thì cũng có thể trả lời như vậy phải không?
阮明武老板:可以。比如去年收入是五百二十万元,今年是六百万元,就可以说今年比去年增加了八十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú qùnián shōurù shì wǔbǎi èrshí wàn yuán, jīnnián shì liùbǎi wàn yuán, jiù kěyǐ shuō jīnnián bǐ qùnián zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ doanh thu năm ngoái là 5,2 triệu tệ, năm nay là 6 triệu tệ thì có thể nói năm nay tăng 800.000 tệ so với năm ngoái.
黄秋香:如果今年只有四百八十万元呢?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jīnnián zhǐyǒu sìbǎi bāshí wàn yuán ne?
Hoàng Thu Hương: Nếu năm nay chỉ có 4,8 triệu tệ thì sao anh?
阮明武老板:那就要说收入下降了。比如去年五百二十万元,今年四百八十万元,就是减少了四十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù yào shuō shōurù xiàjiàng le. Bǐrú qùnián wǔbǎi èrshí wàn yuán, jīnnián sìbǎi bāshí wàn yuán, jiùshì jiǎnshǎo le sìshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì phải nói doanh thu đã giảm. Ví dụ năm ngoái là 5,2 triệu tệ, năm nay là 4,8 triệu tệ thì tức là giảm 400.000 tệ.
丁垂杨:也可以说“今年的收入比去年下降了四十万元”。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ shuō “jīnnián de shōurù bǐ qùnián xiàjiàng le sìshí wàn yuán”.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể nói “doanh thu năm nay giảm 400.000 tệ so với năm ngoái”.
阮明武老板:对。除了说增加或者减少,我们还要判断收入的趋势。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chúle shuō zēngjiā huòzhě jiǎnshǎo, wǒmen hái yào pànduàn shōurù de qūshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài việc nói tăng hay giảm, chúng ta còn phải xác định xu hướng doanh thu.
黎云英:如果连续几个期间都在增加,就可以说收入呈上升趋势。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liánxù jǐ ge qījiān dōu zài zēngjiā, jiù kěyǐ shuō shōurù chéng shàngshēng qūshì.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu liên tục tăng trong nhiều kỳ thì có thể nói doanh thu đang có xu hướng tăng.
黄秋香:如果连续下降,就可以说收入呈下降趋势。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ liánxù xiàjiàng, jiù kěyǐ shuō shōurù chéng xiàjiàng qūshì.
Hoàng Thu Hương: Nếu liên tục giảm thì có thể nói doanh thu đang có xu hướng giảm.
阮明武老板:没错。如果每年的收入变化都不大,可以怎么说?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Rúguǒ měi nián de shōurù biànhuà dōu bú dà, kěyǐ zěnme shuō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Nếu doanh thu mỗi năm không thay đổi nhiều thì có thể nói như thế nào?
丁垂杨:可以说“公司的收入比较稳定”。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ shuō “gōngsī de shōurù bǐjiào wěndìng”.
Đinh Thùy Dương: Có thể nói “doanh thu của công ty tương đối ổn định”.
阮明武老板:对。如果今年增加很多,明年又突然下降很多呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ jīnnián zēngjiā hěn duō, míngnián yòu tūrán xiàjiàng hěn duō ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu năm nay tăng rất nhiều nhưng năm sau lại đột ngột giảm mạnh thì sao?
黎云英:那就可以说收入波动比较大,不太稳定。
Lí Yún Yīng: Nà jiù kěyǐ shuō shōurù bōdòng bǐjiào dà, bú tài wěndìng.
Lê Vân Anh: Vậy có thể nói doanh thu biến động khá lớn và không thật sự ổn định.
阮明武老板:很好。这些表达在实际工作中非常常用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèxiē biǎodá zài shíjì gōngzuò zhōng fēicháng chángyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những cách diễn đạt này được sử dụng rất thường xuyên trong công việc thực tế.
黄秋香:老板,我们这家公司目前能说收入比较稳定吗?
Huáng Qiū Xiāng: Lǎobǎn, wǒmen zhè jiā gōngsī mùqián néng shuō shōurù bǐjiào wěndìng ma?
Hoàng Thu Hương: Anh ơi, với công ty này hiện tại chúng ta có thể nói doanh thu tương đối ổn định không?
阮明武老板:只比较两个期间还不够。最好再看以前几个季度或者几个年度的数据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǐ bǐjiào liǎng ge qījiān hái bú gòu. Zuì hǎo zài kàn yǐqián jǐ ge jìdù huòzhě jǐ ge niándù de shùjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ so sánh hai kỳ thì vẫn chưa đủ. Tốt nhất nên xem thêm số liệu của một số quý hoặc một số năm trước.
丁垂杨:我这里还有前三年的收入数据。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhèlǐ hái yǒu qián sān nián de shōurù shùjù.
Đinh Thùy Dương: Em còn có số liệu doanh thu của ba năm trước ở đây.
阮明武老板:你读一下。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ dú yíxià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em đọc thử xem.
丁垂杨:前三年分别是四百六十万元、四百九十万元和五百二十万元,今年是六百万元。
Dīng Chuíyáng: Qián sān nián fēnbié shì sìbǎi liùshí wàn yuán, sìbǎi jiǔshí wàn yuán hé wǔbǎi èrshí wàn yuán, jīnnián shì liùbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ba năm trước lần lượt là 4,6 triệu tệ, 4,9 triệu tệ và 5,2 triệu tệ, năm nay là 6 triệu tệ.
黎云英:这样看来,收入连续几年都在增加,所以总体上是上升趋势。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng kànlái, shōurù liánxù jǐ nián dōu zài zēngjiā, suǒyǐ zǒngtǐ shàng shì shàngshēng qūshì.
Lê Vân Anh: Xem như vậy thì doanh thu đã tăng liên tục trong vài năm, vì vậy nhìn chung đang có xu hướng đi lên.
黄秋香:而且前两年的增长比较平稳,今年增长得更快一些。
Huáng Qiū Xiāng: Érqiě qián liǎng nián de zēngzhǎng bǐjiào píngwěn, jīnnián zēngzhǎng de gèng kuài yìxiē.
Hoàng Thu Hương: Hơn nữa mức tăng của hai năm trước tương đối đều, năm nay tăng nhanh hơn một chút.
阮明武老板:很好。所以我们可以初步判断,这家公司的收入增长趋势比较明显。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Suǒyǐ wǒmen kěyǐ chūbù pànduàn, zhè jiā gōngsī de shōurù zēngzhǎng qūshì bǐjiào míngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vì vậy chúng ta có thể bước đầu đánh giá xu hướng tăng trưởng doanh thu của công ty này khá rõ rệt.
黎云英:那我们还要检查主要收入来自哪里,对吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen hái yào jiǎnchá zhǔyào shōurù láizì nǎlǐ, duì ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta còn phải kiểm tra nguồn doanh thu chính đến từ đâu, đúng không anh?
阮明武老板:对。只知道总收入还不够,还要知道是哪种产品、哪种服务或者哪个市场带来的收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhǐ zhīdào zǒng shōurù hái bú gòu, hái yào zhīdào shì nǎ zhǒng chǎnpǐn, nǎ zhǒng fúwù huòzhě nǎ ge shìchǎng dàilái de shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chỉ biết tổng doanh thu vẫn chưa đủ, còn phải biết doanh thu đến từ loại sản phẩm nào, loại dịch vụ nào hoặc thị trường nào.
丁垂杨:这家公司主要有三个收入来源:产品销售、维修服务和技术咨询。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā gōngsī zhǔyào yǒu sān ge shōurù láiyuán: chǎnpǐn xiāoshòu, wéixiū fúwù hé jìshù zīxún.
Đinh Thùy Dương: Công ty này chủ yếu có ba nguồn doanh thu: bán sản phẩm, dịch vụ sửa chữa và tư vấn kỹ thuật.
黄秋香:其中产品销售收入是四百八十万元,占总收入的大部分。
Huáng Qiū Xiāng: Qízhōng chǎnpǐn xiāoshòu shōurù shì sìbǎi bāshí wàn yuán, zhàn zǒng shōurù de dà bùfen.
Hoàng Thu Hương: Trong đó doanh thu bán sản phẩm là 4,8 triệu tệ, chiếm phần lớn tổng doanh thu.
阮明武老板:那就可以说产品销售是公司的主要收入来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jiù kěyǐ shuō chǎnpǐn xiāoshòu shì gōngsī de zhǔyào shōurù láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể nói hoạt động bán sản phẩm là nguồn doanh thu chính của công ty.
黎云英:维修服务收入是七十万元,技术咨询收入是五十万元。
Lí Yún Yīng: Wéixiū fúwù shōurù shì qīshí wàn yuán, jìshù zīxún shōurù shì wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Doanh thu dịch vụ sửa chữa là 700.000 tệ, doanh thu tư vấn kỹ thuật là 500.000 tệ.
丁垂杨:这样的话,公司对产品销售的依赖比较大。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de huà, gōngsī duì chǎnpǐn xiāoshòu de yīlài bǐjiào dà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy công ty phụ thuộc khá nhiều vào hoạt động bán sản phẩm.
阮明武老板:对。如果主要产品的市场需求发生变化,公司总收入可能受到比较大的影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhǔyào chǎnpǐn de shìchǎng xūqiú fāshēng biànhuà, gōngsī zǒng shōurù kěnéng shòudào bǐjiào dà de yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nhu cầu thị trường đối với sản phẩm chủ lực thay đổi thì tổng doanh thu của công ty có thể bị ảnh hưởng khá lớn.
黄秋香:所以收入来源越多,是不是就一定越好?
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ shōurù láiyuán yuè duō, shì bú shì jiù yídìng yuè hǎo?
Hoàng Thu Hương: Vậy nguồn doanh thu càng nhiều thì có phải chắc chắn càng tốt không anh?
阮明武老板:也不能这么简单判断。收入来源多可以分散一些风险,但是每项业务本身还要有好的盈利能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yě bù néng zhème jiǎndān pànduàn. Shōurù láiyuán duō kěyǐ fēnsàn yìxiē fēngxiǎn, dànshì měi xiàng yèwù běnshēn hái yào yǒu hǎo de yínglì nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cũng không thể đánh giá đơn giản như vậy. Nhiều nguồn doanh thu có thể phân tán một phần rủi ro, nhưng bản thân mỗi hoạt động kinh doanh vẫn phải có khả năng sinh lời tốt.
黎云英:老板,如果客户问“公司的收入能力怎么样”,我们应该怎么总结?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, rúguǒ kèhù wèn “gōngsī de shōurù nénglì zěnmeyàng”, wǒmen yīnggāi zěnme zǒngjié?
Lê Vân Anh: Anh ơi, nếu khách hàng hỏi “khả năng tạo doanh thu của công ty thế nào”, chúng ta nên tổng kết như thế nào?
阮明武老板:可以说:“公司近年来收入持续增长,本期营业收入达到六百万元,主要收入来自产品销售,整体收入能力较好。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ shuō: “Gōngsī jìnniánlái shōurù chíxù zēngzhǎng, běn qī yíngyè shōurù dádào liùbǎi wàn yuán, zhǔyào shōurù láizì chǎnpǐn xiāoshòu, zhěngtǐ shōurù nénglì jiào hǎo.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói: “Những năm gần đây doanh thu của công ty liên tục tăng, doanh thu hoạt động kỳ này đạt 6 triệu tệ, nguồn doanh thu chính đến từ bán sản phẩm, nhìn chung khả năng tạo doanh thu tương đối tốt.”
丁垂杨:如果收入下降,就可以说“公司的收入能力有所减弱,需要进一步分析原因”。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù xiàjiàng, jiù kěyǐ shuō “gōngsī de shōurù nénglì yǒusuǒ jiǎnruò, xūyào jìnyí bù fēnxī yuányīn”.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu giảm thì có thể nói “khả năng tạo doanh thu của công ty đã suy giảm phần nào, cần phân tích nguyên nhân sâu hơn”.
阮明武老板:很好。下面我们开始分析营业利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiàmiàn wǒmen kāishǐ fēnxī yíngyè lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo chúng ta bắt đầu phân tích lợi nhuận hoạt động.
阮明武老板:先告诉我,本期营业利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān gàosu wǒ, běn qī yíngyè lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cho anh biết lợi nhuận hoạt động kỳ này là bao nhiêu?
黄秋香:本期营业利润是六十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī yíngyè lìrùn shì liùshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận hoạt động kỳ này là 650.000 tệ.
阮明武老板:上期是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shàng qī shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kỳ trước là bao nhiêu?
黎云英:上期是七十八万元,所以减少了十三万元。
Lí Yún Yīng: Shàng qī shì qīshíbā wàn yuán, suǒyǐ jiǎnshǎo le shísān wàn yuán.
Lê Vân Anh: Kỳ trước là 780.000 tệ, vì vậy đã giảm 130.000 tệ.
丁垂杨:营业收入增加了,但是营业利润下降了。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù zēngjiā le, dànshì yíngyè lìrùn xiàjiàng le.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động tăng nhưng lợi nhuận hoạt động lại giảm.
阮明武老板:对。这是分析利润表时必须特别注意的一种情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shì fēnxī lìrùn biǎo shí bìxū tèbié zhùyì de yì zhǒng qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây là một tình huống phải đặc biệt chú ý khi phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh.
黄秋香:营业利润还是正数,所以公司的主营业务还是赚钱的,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Yíngyè lìrùn háishi zhèngshù, suǒyǐ gōngsī de zhǔyíng yèwù háishi zhuànqián de, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận hoạt động vẫn là số dương, vì vậy hoạt động kinh doanh chính của công ty vẫn đang tạo ra lợi nhuận, đúng không anh?
阮明武老板:可以做这样的初步判断。营业利润是正数,说明企业的经营活动目前能够产生利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuò zhèyàng de chūbù pànduàn. Yíngyè lìrùn shì zhèngshù, shuōmíng qǐyè de jīngyíng huódòng mùqián nénggòu chǎnshēng lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể đưa ra nhận định sơ bộ như vậy. Lợi nhuận hoạt động là số dương cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện vẫn tạo ra lợi nhuận.
黎云英:但是利润下降了,说明经营效果可能没有以前好。
Lí Yún Yīng: Dànshì lìrùn xiàjiàng le, shuōmíng jīngyíng xiàoguǒ kěnéng méiyǒu yǐqián hǎo.
Lê Vân Anh: Nhưng lợi nhuận đã giảm, điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh có thể không tốt bằng trước.
阮明武老板:对。特别是收入增长的情况下,利润却下降,我们更要注意。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì shōurù zēngzhǎng de qíngkuàng xià, lìrùn què xiàjiàng, wǒmen gèng yào zhùyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt trong trường hợp doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại giảm thì chúng ta càng phải chú ý.
丁垂杨:是不是因为公司为了增加销售,花了更多的钱?
Dīng Chuíyáng: Shì bú shì yīnwèi gōngsī wèile zēngjiā xiāoshòu, huā le gèng duō de qián?
Đinh Thùy Dương: Có phải vì công ty muốn tăng bán hàng nên đã chi nhiều tiền hơn không anh?
阮明武老板:有这个可能。比如原材料价格上涨、销售费用增加、人工成本提高,都可能影响营业利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yǒu zhège kěnéng. Bǐrú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, xiāoshòu fèiyòng zēngjiā, réngōng chéngběn tígāo, dōu kěnéng yǐngxiǎng yíngyè lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có khả năng đó. Ví dụ giá nguyên vật liệu tăng, chi phí bán hàng tăng hoặc chi phí nhân công tăng đều có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động.
黄秋香:我们刚才已经看到营业成本从三百二十万元增加到了三百九十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen gāngcái yǐjīng kàndào yíngyè chéngběn cóng sānbǎi èrshí wàn yuán zēngjiā dào le sānbǎi jiǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vừa rồi chúng ta đã thấy giá vốn hoạt động tăng từ 3,2 triệu lên 3,9 triệu tệ.
黎云英:销售费用也从四十五万元增加到了六十万元。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu fèiyòng yě cóng sìshíwǔ wàn yuán zēngjiā dào le liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Chi phí bán hàng cũng tăng từ 450.000 lên 600.000 tệ.
丁垂杨:所以营业利润下降很可能和这些成本、费用增加有关。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yíngyè lìrùn xiàjiàng hěn kěnéng hé zhèxiē chéngběn, fèiyòng zēngjiā yǒuguān.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy lợi nhuận hoạt động giảm rất có thể liên quan đến việc các khoản giá vốn và chi phí này tăng lên.
阮明武老板:对。不过我们还要进一步看收入和利润之间是不是匹配。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò wǒmen hái yào jìnyí bù kàn shōurù hé lìrùn zhījiān shì bú shì pǐpèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên chúng ta còn phải xem thêm doanh thu và lợi nhuận có tương xứng với nhau hay không.
黎云英:怎么判断收入和利润是不是匹配呢?
Lí Yún Yīng: Zěnme pànduàn shōurù hé lìrùn shì bú shì pǐpèi ne?
Lê Vân Anh: Làm thế nào để đánh giá doanh thu và lợi nhuận có tương xứng hay không anh?
阮明武老板:基础阶段可以先看一个简单现象:收入增长的时候,利润是不是也一起增长。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīchǔ jiēduàn kěyǐ xiān kàn yí ge jiǎndān xiànxiàng: shōurù zēngzhǎng de shíhou, lìrùn shì bú shì yě yìqǐ zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ở giai đoạn cơ bản, trước tiên có thể nhìn vào một hiện tượng đơn giản: khi doanh thu tăng thì lợi nhuận có tăng theo hay không.
黄秋香:如果收入增加百分之十五,但是利润下降了,就说明两者的变化不太一致。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shōurù zēngjiā bǎifēnzhī shíwǔ, dànshì lìrùn xiàjiàng le, jiù shuōmíng liǎng zhě de biànhuà bú tài yízhì.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh thu tăng 15% nhưng lợi nhuận lại giảm thì có nghĩa là biến động của hai chỉ tiêu này không thật sự tương đồng.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:如果营业收入和营业利润都连续增加,就可以说公司的主营业务效率可能在改善。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yíngyè shōurù hé yíngyè lìrùn dōu liánxù zēngjiā, jiù kěyǐ shuō gōngsī de zhǔyíng yèwù xiàolǜ kěnéng zài gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu hoạt động và lợi nhuận hoạt động đều liên tục tăng thì có thể nói hiệu quả hoạt động kinh doanh chính của công ty có khả năng đang được cải thiện.
阮明武老板:对。但如果收入增加,利润长期不增加,甚至下降,就要检查成本控制有没有问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dàn rúguǒ shōurù zēngjiā, lìrùn chángqī bù zēngjiā, shènzhì xiàjiàng, jiù yào jiǎnchá chéngběn kòngzhì yǒu méiyǒu wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng nếu doanh thu tăng mà lợi nhuận trong thời gian dài không tăng, thậm chí còn giảm thì phải kiểm tra xem việc kiểm soát chi phí có vấn đề hay không.
黎云英:那我们现在可以对营业利润做一个简单总结吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen xiànzài kěyǐ duì yíngyè lìrùn zuò yí ge jiǎndān zǒngjié ma?
Lê Vân Anh: Vậy bây giờ chúng ta có thể đưa ra một tổng kết đơn giản về lợi nhuận hoạt động không anh?
阮明武老板:可以,你来说。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ, nǐ lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói thử xem.
黎云英:公司本期营业利润是六十五万元,仍然为正,说明主营业务能够创造利润。
Lí Yún Yīng: Gōngsī běn qī yíngyè lìrùn shì liùshíwǔ wàn yuán, réngrán wéi zhèng, shuōmíng zhǔyíng yèwù nénggòu chuàngzào lìrùn.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận hoạt động kỳ này của công ty là 650.000 tệ, vẫn là số dương, cho thấy hoạt động kinh doanh chính có khả năng tạo ra lợi nhuận.
黎云英:但是营业利润比上期减少了十三万元,而营业收入却在增长,所以经营效率需要继续关注。
Lí Yún Yīng: Dànshì yíngyè lìrùn bǐ shàng qī jiǎnshǎo le shísān wàn yuán, ér yíngyè shōurù què zài zēngzhǎng, suǒyǐ jīngyíng xiàolǜ xūyào jìxù guānzhù.
Lê Vân Anh: Nhưng lợi nhuận hoạt động giảm 130.000 tệ so với kỳ trước, trong khi doanh thu hoạt động lại tăng, vì vậy hiệu quả kinh doanh cần tiếp tục được theo dõi.
阮明武老板:非常好。接下来我们分析净利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Jiēxiàlái wǒmen fēnxī jìng lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo chúng ta phân tích lợi nhuận ròng.
阮明武老板:谁来告诉我本期净利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shéi lái gàosu wǒ běn qī jìng lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ai cho anh biết lợi nhuận ròng kỳ này là bao nhiêu?
丁垂杨:本期净利润是四十八万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī jìng lìrùn shì sìshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận ròng kỳ này là 480.000 tệ.
阮明武老板:是正数还是负数?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì zhèngshù háishi fùshù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Là số dương hay số âm?
丁垂杨:是正数。
Dīng Chuíyáng: Shì zhèngshù.
Đinh Thùy Dương: Là số dương.
阮明武老板:那说明什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà shuōmíng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy điều đó cho thấy điều gì?
黄秋香:说明公司本期是盈利的,没有发生净亏损。
Huáng Qiū Xiāng: Shuōmíng gōngsī běn qī shì yínglì de, méiyǒu fāshēng jìng kuīsǔn.
Hoàng Thu Hương: Điều đó cho thấy kỳ này công ty có lãi, không phát sinh lỗ ròng.
阮明武老板:对。如果净利润是负数,就说明企业本期出现了亏损。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ jìng lìrùn shì fùshù, jiù shuōmíng qǐyè běn qī chūxiàn le kuīsǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu lợi nhuận ròng là số âm thì cho thấy kỳ này doanh nghiệp bị thua lỗ.
黎云英:上期净利润是六十万元,本期四十八万元,所以减少了十二万元。
Lí Yún Yīng: Shàng qī jìng lìrùn shì liùshí wàn yuán, běn qī sìshíbā wàn yuán, suǒyǐ jiǎnshǎo le shí’èr wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận ròng kỳ trước là 600.000 tệ, kỳ này là 480.000 tệ, vì vậy đã giảm 120.000 tệ.
丁垂杨:也就是说,净利润比上期下降了百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, jìng lìrùn bǐ shàng qī xiàjiàng le bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là lợi nhuận ròng đã giảm 20% so với kỳ trước.
阮明武老板:对。六十万元减少十二万元,下降幅度正好是百分之二十。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Liùshí wàn yuán jiǎnshǎo shí’èr wàn yuán, xiàjiàng fúdù zhènghǎo shì bǎifēnzhī èrshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Từ 600.000 tệ giảm 120.000 tệ thì mức giảm chính xác là 20%.
黄秋香:可是收入增长了大约百分之十五,净利润却下降了百分之二十,这个变化很明显。
Huáng Qiū Xiāng: Kěshì shōurù zēngzhǎng le dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ, jìng lìrùn què xiàjiàng le bǎifēnzhī èrshí, zhège biànhuà hěn míngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Nhưng doanh thu tăng khoảng 15% trong khi lợi nhuận ròng lại giảm 20%, biến động này rất rõ rệt.
阮明武老板:没错。这说明公司的盈利情况需要认真分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Zhè shuōmíng gōngsī de yínglì qíngkuàng xūyào rènzhēn fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Điều này cho thấy tình hình sinh lời của công ty cần được phân tích kỹ.
黎云英:老板,我们还要把净利润和营业收入进行比较吗?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, wǒmen hái yào bǎ jìng lìrùn hé yíngyè shōurù jìnxíng bǐjiào ma?
Lê Vân Anh: Anh ơi, chúng ta còn phải so sánh lợi nhuận ròng với doanh thu hoạt động phải không?
阮明武老板:当然。这样可以初步了解公司每获得一部分收入,最后能够留下多少利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Zhèyàng kěyǐ chūbù liǎojiě gōngsī měi huòdé yí bùfen shōurù, zuìhòu nénggòu liúxià duōshao lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Như vậy có thể bước đầu hiểu được với mỗi phần doanh thu tạo ra, cuối cùng công ty có thể giữ lại bao nhiêu lợi nhuận.
丁垂杨:本期收入六百万元,净利润四十八万元,净利润大约是收入的百分之八。
Dīng Chuíyáng: Běn qī shōurù liùbǎi wàn yuán, jìng lìrùn sìshíbā wàn yuán, jìng lìrùn dàyuē shì shōurù de bǎifēnzhī bā.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu kỳ này là 6 triệu tệ, lợi nhuận ròng 480.000 tệ, lợi nhuận ròng bằng khoảng 8% doanh thu.
阮明武老板:很好。上期呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Shàng qī ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn kỳ trước thì sao?
黄秋香:上期收入是五百二十万元,净利润六十万元,比例大约是百分之十一点五。
Huáng Qiū Xiāng: Shàng qī shōurù shì wǔbǎi èrshí wàn yuán, jìng lìrùn liùshí wàn yuán, bǐlì dàyuē shì bǎifēnzhī shíyī diǎn wǔ.
Hoàng Thu Hương: Kỳ trước doanh thu là 5,2 triệu tệ, lợi nhuận ròng 600.000 tệ, tỷ lệ khoảng 11,5%.
黎云英:也就是说,现在每一百元收入留下来的净利润比以前少了。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, xiànzài měi yìbǎi yuán shōurù liú xiàlái de jìng lìrùn bǐ yǐqián shǎo le.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là hiện nay cứ mỗi 100 tệ doanh thu thì phần lợi nhuận ròng giữ lại được ít hơn trước.
阮明武老板:对。这说明公司的盈利水平有所下降。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shuōmíng gōngsī de yínglì shuǐpíng yǒusuǒ xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cho thấy mức độ sinh lời của công ty đã giảm phần nào.
丁垂杨:如果这个比例连续几年都差不多,就可以说公司的盈利情况比较稳定,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhège bǐlì liánxù jǐ nián dōu chàbuduō, jiù kěyǐ shuō gōngsī de yínglì qíngkuàng bǐjiào wěndìng, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu tỷ lệ này trong nhiều năm liên tiếp đều gần giống nhau thì có thể nói tình hình sinh lời của công ty tương đối ổn định, đúng không anh?
阮明武老板:对。如果利润每年忽高忽低,就说明盈利稳定性比较差。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ lìrùn měi nián hū gāo hū dī, jiù shuōmíng yínglì wěndìngxìng bǐjiào chà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu lợi nhuận mỗi năm lúc cao lúc thấp thì điều đó cho thấy tính ổn định của khả năng sinh lời tương đối kém.
黄秋香:我们这家公司现在只有两个期间的数据,还是不能马上判断长期稳定性。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen zhè jiā gōngsī xiànzài zhǐyǒu liǎng ge qījiān de shùjù, háishi bù néng mǎshàng pànduàn chángqī wěndìngxìng.
Hoàng Thu Hương: Hiện tại chúng ta mới có số liệu của hai kỳ nên vẫn chưa thể lập tức đánh giá tính ổn định trong dài hạn.
阮明武老板:非常好。分析的时候一定要清楚自己手上的数据够不够。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Fēnxī de shíhou yídìng yào qīngchu zìjǐ shǒushàng de shùjù gòu bu gòu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Khi phân tích nhất định phải biết rõ số liệu mình đang có đã đủ hay chưa.
黎云英:影响净利润的因素应该比影响营业利润的因素更多吧?
Lí Yún Yīng: Yǐngxiǎng jìng lìrùn de yīnsù yīnggāi bǐ yǐngxiǎng yíngyè lìrùn de yīnsù gèng duō ba?
Lê Vân Anh: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng chắc là nhiều hơn các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động phải không anh?
阮明武老板:对。除了营业成本和各种经营费用,还可能受到财务费用、其他收入、其他支出以及税费等因素影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Chúle yíngyè chéngběn hé gè zhǒng jīngyíng fèiyòng, hái kěnéng shòudào cáiwù fèiyòng, qítā shōurù, qítā zhīchū yǐjí shuìfèi děng yīnsù yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài giá vốn hoạt động và các loại chi phí kinh doanh, lợi nhuận ròng còn có thể bị ảnh hưởng bởi chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và các khoản thuế phí.
丁垂杨:刚才我们发现财务费用增加得很快,所以这个因素也会影响净利润。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái wǒmen fāxiàn cáiwù fèiyòng zēngjiā de hěn kuài, suǒyǐ zhège yīnsù yě huì yǐngxiǎng jìng lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi chúng ta phát hiện chi phí tài chính tăng khá nhanh, vì vậy yếu tố này cũng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng.
黄秋香:如果企业借款增加,利息费用也可能增加,最后净利润就会减少。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè jièkuǎn zēngjiā, lìxī fèiyòng yě kěnéng zēngjiā, zuìhòu jìng lìrùn jiù huì jiǎnshǎo.
Hoàng Thu Hương: Nếu khoản vay của doanh nghiệp tăng thì chi phí lãi vay cũng có thể tăng, cuối cùng lợi nhuận ròng sẽ giảm.
阮明武老板:对。这就是为什么我们刚才说资产负债表和利润表不能分开看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiùshì wèishénme wǒmen gāngcái shuō zīchǎn fùzhài biǎo hé lìrùn biǎo bù néng fēnkāi kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là lý do tại sao vừa rồi chúng ta nói không thể xem Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh một cách tách rời.
黎云英:负债增加可能带来财务费用增加,财务费用增加又可能让净利润下降。
Lí Yún Yīng: Fùzhài zēngjiā kěnéng dàilái cáiwù fèiyòng zēngjiā, cáiwù fèiyòng zēngjiā yòu kěnéng ràng jìng lìrùn xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Nợ tăng có thể làm chi phí tài chính tăng, còn chi phí tài chính tăng lại có thể khiến lợi nhuận ròng giảm.
阮明武老板:很好,你已经开始把不同的数据联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo, nǐ yǐjīng kāishǐ bǎ bùtóng de shùjù liánxì qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, em đã bắt đầu biết liên hệ các số liệu khác nhau với nhau rồi.
丁垂杨:老板,如果客户问“公司的盈利能力怎么样”,我们应该怎么回答比较合适?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, rúguǒ kèhù wèn “gōngsī de yínglì nénglì zěnmeyàng”, wǒmen yīnggāi zěnme huídá bǐjiào héshì?
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, nếu khách hàng hỏi “khả năng sinh lời của công ty thế nào” thì chúng ta nên trả lời thế nào cho phù hợp?
阮明武老板:根据目前的数据,可以先说:“公司仍然保持盈利,但是本期净利润比上期下降,盈利水平有所减弱。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù mùqián de shùjù, kěyǐ xiān shuō: “Gōngsī réngrán bǎochí yínglì, dànshì běn qī jìng lìrùn bǐ shàng qī xiàjiàng, yínglì shuǐpíng yǒusuǒ jiǎnruò.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dựa vào số liệu hiện tại, trước tiên có thể nói: “Công ty vẫn duy trì trạng thái có lãi, nhưng lợi nhuận ròng kỳ này đã giảm so với kỳ trước, mức độ sinh lời đã suy yếu phần nào.”
黄秋香:还可以加上“营业收入虽然增长,但是利润没有同步增长”。
Huáng Qiū Xiāng: Hái kěyǐ jiā shàng “yíngyè shōurù suīrán zēngzhǎng, dànshì lìrùn méiyǒu tóngbù zēngzhǎng”.
Hoàng Thu Hương: Còn có thể bổ sung “mặc dù doanh thu hoạt động tăng nhưng lợi nhuận không tăng tương ứng”.
阮明武老板:非常好。这样就更完整了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhèyàng jiù gèng wánzhěng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy câu trả lời sẽ đầy đủ hơn.
黎云英:如果净利润连续增加,我们就可以说公司的盈利能力正在增强。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jìng lìrùn liánxù zēngjiā, wǒmen jiù kěyǐ shuō gōngsī de yínglì nénglì zhèngzài zēngqiáng.
Lê Vân Anh: Nếu lợi nhuận ròng liên tục tăng thì chúng ta có thể nói khả năng sinh lời của công ty đang được cải thiện.
丁垂杨:如果净利润连续下降,就可以说盈利能力有所下降。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jìng lìrùn liánxù xiàjiàng, jiù kěyǐ shuō yínglì nénglì yǒusuǒ xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu lợi nhuận ròng liên tục giảm thì có thể nói khả năng sinh lời đã giảm phần nào.
黄秋香:如果净利润变成负数,就要说公司发生了亏损。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jìng lìrùn biàn chéng fùshù, jiù yào shuō gōngsī fāshēng le kuīsǔn.
Hoàng Thu Hương: Nếu lợi nhuận ròng chuyển thành số âm thì phải nói công ty đã phát sinh thua lỗ.
阮明武老板:对。但是即使发生亏损,也要继续分析是一时的问题,还是已经连续几个期间亏损。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì jíshǐ fāshēng kuīsǔn, yě yào jìxù fēnxī shì yìshí de wèntí, háishi yǐjīng liánxù jǐ ge qījiān kuīsǔn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngay cả khi phát sinh thua lỗ thì cũng phải tiếp tục phân tích xem đó chỉ là vấn đề tạm thời hay doanh nghiệp đã thua lỗ liên tục trong nhiều kỳ.
黎云英:因为一次亏损和长期亏损代表的情况不一样。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi yí cì kuīsǔn hé chángqī kuīsǔn dàibiǎo de qíngkuàng bù yíyàng.
Lê Vân Anh: Bởi vì một lần thua lỗ và thua lỗ kéo dài phản ánh những tình hình khác nhau.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:现在把收入、营业利润和净利润放在一起看,我觉得公司的问题更清楚了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài bǎ shōurù, yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn fàng zài yìqǐ kàn, wǒ juéde gōngsī de wèntí gèng qīngchu le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ khi đặt doanh thu, lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng cùng nhau, em cảm thấy vấn đề của công ty đã rõ hơn.
阮明武老板:你说说看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ shuōshuo kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em thử nói xem.
丁垂杨:公司的收入在增加,说明销售能力目前还是不错的。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de shōurù zài zēngjiā, shuōmíng xiāoshòu nénglì mùqián háishi búcuò de.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu của công ty đang tăng, cho thấy khả năng bán hàng hiện tại vẫn khá tốt.
黎云英:但是营业利润和净利润都在下降,说明收入增加以后,并没有留下更多利润。
Lí Yún Yīng: Dànshì yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn dōu zài xiàjiàng, shuōmíng shōurù zēngjiā yǐhòu, bìng méiyǒu liúxià gèng duō lìrùn.
Lê Vân Anh: Nhưng lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng đều đang giảm, cho thấy sau khi doanh thu tăng, công ty lại không giữ lại được nhiều lợi nhuận hơn.
黄秋香:所以现在的重点不是怎么增加收入,而是还要检查成本和费用为什么增加得这么快。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ xiànzài de zhòngdiǎn bú shì zěnme zēngjiā shōurù, ér shì hái yào jiǎnchá chéngběn hé fèiyòng wèishénme zēngjiā de zhème kuài.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy trọng điểm hiện tại không chỉ là làm thế nào để tăng doanh thu, mà còn phải kiểm tra tại sao giá vốn và chi phí lại tăng nhanh như vậy.
阮明武老板:很好。更准确地说,企业一方面要保持收入增长,另一方面也要提高成本和费用的管理效率。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gèng zhǔnquè de shuō, qǐyè yì fāngmiàn yào bǎochí shōurù zēngzhǎng, lìng yì fāngmiàn yě yào tígāo chéngběn hé fèiyòng de guǎnlǐ xiàolǜ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nói chính xác hơn, một mặt doanh nghiệp phải duy trì tăng trưởng doanh thu, mặt khác cũng phải nâng cao hiệu quả quản lý giá vốn và chi phí.
黎云英:如果只追求销售额,而不控制成本,最后可能出现“收入越来越多,利润越来越少”的情况。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐ zhuīqiú xiāoshòu’é, ér bù kòngzhì chéngběn, zuìhòu kěnéng chūxiàn “shōurù yuèláiyuè duō, lìrùn yuèláiyuè shǎo” de qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ theo đuổi doanh số mà không kiểm soát giá vốn thì cuối cùng có thể xuất hiện tình trạng “doanh thu ngày càng nhiều nhưng lợi nhuận ngày càng ít”.
阮明武老板:说得非常好。这正是读利润表时需要培养的分析思维。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo. Zhè zhèngshì dú lìrùn biǎo shí xūyào péiyǎng de fēnxī sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt. Đây chính là tư duy phân tích cần rèn luyện khi đọc Báo cáo kết quả kinh doanh.
黄秋香:那我们今天关于收入和利润的初步结论是什么?
Huáng Qiū Xiāng: Nà wǒmen jīntiān guānyú shōurù hé lìrùn de chūbù jiélùn shì shénme?
Hoàng Thu Hương: Vậy kết luận sơ bộ hôm nay của chúng ta về doanh thu và lợi nhuận là gì anh?
阮明武老板:第一,公司的营业收入近年来总体呈上升趋势,本期收入达到六百万元,比上期增长大约百分之十五。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yī, gōngsī de yíngyè shōurù jìnniánlái zǒngtǐ chéng shàngshēng qūshì, běn qī shōurù dádào liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngzhǎng dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, doanh thu hoạt động của công ty trong những năm gần đây nhìn chung có xu hướng tăng, kỳ này đạt 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với kỳ trước.
阮明武老板:第二,产品销售仍然是主要收入来源,因此公司对这一类业务的依赖程度比较高。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì èr, chǎnpǐn xiāoshòu réngrán shì zhǔyào shōurù láiyuán, yīncǐ gōngsī duì zhè yí lèi yèwù de yīlài chéngdù bǐjiào gāo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, bán sản phẩm vẫn là nguồn doanh thu chính, vì vậy mức độ phụ thuộc của công ty vào loại hình kinh doanh này tương đối cao.
阮明武老板:第三,营业利润虽然仍然为正,但是比上期下降了十三万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sān, yíngyè lìrùn suīrán réngrán wéi zhèng, dànshì bǐ shàng qī xiàjiàng le shísān wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, mặc dù lợi nhuận hoạt động vẫn là số dương nhưng đã giảm 130.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:第四,净利润从六十万元下降到四十八万元,下降了百分之二十。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sì, jìng lìrùn cóng liùshí wàn yuán xiàjiàng dào sìshíbā wàn yuán, xiàjiàng le bǎifēnzhī èrshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ tư, lợi nhuận ròng giảm từ 600.000 xuống còn 480.000 tệ, tương đương mức giảm 20%.
阮明武老板:第五,收入增加而利润下降,说明成本和费用的增长对公司的盈利能力产生了比较明显的影响。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì wǔ, shōurù zēngjiā ér lìrùn xiàjiàng, shuōmíng chéngběn hé fèiyòng de zēngzhǎng duì gōngsī de yínglì nénglì chǎnshēng le bǐjiào míngxiǎn de yǐngxiǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ năm, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm cho thấy việc giá vốn và chi phí tăng đã ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh lời của công ty.
丁垂杨:也就是说,公司现在“卖得更多了”,但是“每卖一笔能留下的利润反而少了一些”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, gōngsī xiànzài “mài de gèng duō le”, dànshì “měi mài yì bǐ néng liúxià de lìrùn fǎn’ér shǎo le yìxiē”.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, hiện nay công ty “bán được nhiều hơn”, nhưng “lợi nhuận giữ lại được trên mỗi khoản bán ra lại ít hơn một chút”.
阮明武老板:对,这是一种非常容易理解的说法。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì yì zhǒng fēicháng róngyì lǐjiě de shuōfǎ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một cách nói rất dễ hiểu.
黎云英:下一步我们是不是应该看现金流量表,确认公司赚到的利润有没有真正变成现金?
Lí Yún Yīng: Xià yí bù wǒmen shì bú shì yīnggāi kàn xiànjīn liúliàng biǎo, quèrèn gōngsī zhuàn dào de lìrùn yǒu méiyǒu zhēnzhèng biàn chéng xiànjīn?
Lê Vân Anh: Bước tiếp theo có phải chúng ta nên xem Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xác nhận lợi nhuận công ty kiếm được có thực sự chuyển thành tiền hay không?
阮明武老板:完全正确。利润表告诉我们公司有没有赚钱,而现金流量表要告诉我们这些钱实际上有没有流进公司。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Lìrùn biǎo gàosu wǒmen gōngsī yǒu méiyǒu zhuànqián, ér xiànjīn liúliàng biǎo yào gàosu wǒmen zhèxiē qián shíjì shàng yǒu méiyǒu liú jìn gōngsī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Báo cáo kết quả kinh doanh cho chúng ta biết công ty có kiếm được lợi nhuận hay không, còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho biết những khoản tiền đó trên thực tế có chảy vào công ty hay không.
黄秋香:如果公司有利润,但是现金一直减少,那也可能说明企业有一定的资金压力。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ gōngsī yǒu lìrùn, dànshì xiànjīn yìzhí jiǎnshǎo, nà yě kěnéng shuōmíng qǐyè yǒu yídìng de zījīn yālì.
Hoàng Thu Hương: Nếu công ty có lợi nhuận nhưng tiền mặt liên tục giảm thì điều đó cũng có thể cho thấy doanh nghiệp đang chịu một mức áp lực vốn nhất định.
阮明武老板:对。所以下一步我们要重点分析经营活动、投资活动和筹资活动产生的现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ xià yí bù wǒmen yào zhòngdiǎn fēnxī jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy bước tiếp theo chúng ta sẽ tập trung phân tích dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động huy động vốn.
阮明武老板:现在我们继续看第三张基本财务报表,也就是现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen jìxù kàn dì sān zhāng jīběn cáiwù bàobiǎo, yě jiùshì xiànjīn liúliàng biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tiếp tục xem báo cáo tài chính cơ bản thứ ba, tức là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
丁垂杨:前面我们已经知道公司的利润是四十八万元,但是现金却比上期少了三十万元。
Dīng Chuíyáng: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng zhīdào gōngsī de lìrùn shì sìshíbā wàn yuán, dànshì xiànjīn què bǐ shàng qī shǎo le sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Phía trước chúng ta đã biết lợi nhuận của công ty là 480.000 tệ, nhưng tiền mặt lại ít hơn kỳ trước 300.000 tệ.
阮明武老板:对,所以现在最重要的问题就是,这些现金为什么减少了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ xiànzài zuì zhòngyào de wèntí jiùshì, zhèxiē xiànjīn wèishénme jiǎnshǎo le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy vấn đề quan trọng nhất bây giờ là tại sao lượng tiền mặt này lại giảm.
黎云英:我们先看现金流入,对吗?
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiān kàn xiànjīn liúrù, duì ma?
Lê Vân Anh: Trước tiên chúng ta xem dòng tiền vào, đúng không anh?
阮明武老板:对。先找出本期现金流入总额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiān zhǎochū běn qī xiànjīn liúrù zǒng’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên hãy tìm tổng dòng tiền vào của kỳ này.
黄秋香:这里写着本期现金流入总额是六百九十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ xiězhe běn qī xiànjīn liúrù zǒng’é shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ở đây ghi tổng dòng tiền vào kỳ này là 6,9 triệu tệ.
阮明武老板:很好。现金流入一般可以按照经营活动、投资活动和筹资活动来分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànjīn liúrù yìbān kěyǐ ànzhào jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng lái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dòng tiền vào thông thường có thể được phân tích theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động huy động vốn.
丁垂杨:经营活动产生的现金流入是五百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù shì wǔbǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ.
黎云英:投资活动产生的现金流入是二十万元。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù shì èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư là 200.000 tệ.
黄秋香:筹资活动产生的现金流入是一百一十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúrù shì yìbǎi yīshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền vào từ hoạt động huy động vốn là 1,1 triệu tệ.
阮明武老板:你们把这三个数字加起来是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐmen bǎ zhè sān ge shùzì jiā qǐlái shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em cộng ba con số này lại thì được bao nhiêu?
丁垂杨:五百六十万加二十万,再加一百一十万,正好是六百九十万元。
Dīng Chuíyáng: Wǔbǎi liùshí wàn jiā èrshí wàn, zài jiā yìbǎi yīshí wàn, zhènghǎo shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 5,6 triệu cộng 200.000 rồi cộng thêm 1,1 triệu, vừa đúng bằng 6,9 triệu tệ.
阮明武老板:很好。那最大的现金流入来源是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nà zuì dà de xiànjīn liúrù láiyuán shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy nguồn dòng tiền vào lớn nhất là gì?
黎云英:经营活动,因为五百六十万元明显高于另外两个项目。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng huódòng, yīnwèi wǔbǎi liùshí wàn yuán míngxiǎn gāo yú lìngwài liǎng ge xiàngmù.
Lê Vân Anh: Là hoạt động kinh doanh, bởi vì 5,6 triệu tệ rõ ràng cao hơn hai khoản mục còn lại.
阮明武老板:对。经营活动能够带来大量现金,一般来说是一个比较重要的积极信号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jīngyíng huódòng nénggòu dàilái dàliàng xiànjīn, yìbān lái shuō shì yí ge bǐjiào zhòngyào de jījí xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hoạt động kinh doanh có thể mang lại lượng tiền mặt lớn nói chung là một tín hiệu tích cực khá quan trọng.
黄秋香:这五百六十万元主要是客户支付的货款吗?
Huáng Qiū Xiāng: Zhè wǔbǎi liùshí wàn yuán zhǔyào shì kèhù zhīfù de huòkuǎn ma?
Hoàng Thu Hương: 5,6 triệu tệ này chủ yếu là tiền hàng khách hàng thanh toán phải không anh?
阮明武老板:对,主要包括销售商品、提供服务以后收到的现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhǔyào bāokuò xiāoshòu shāngpǐn, tígōng fúwù yǐhòu shōudào de xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chủ yếu bao gồm tiền mặt nhận được sau khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
丁垂杨:利润表上的营业收入是六百万元,但是实际收到的经营现金只有五百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn biǎo shàng de yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, dànshì shíjì shōudào de jīngyíng xiànjīn zhǐyǒu wǔbǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động trên Báo cáo kết quả kinh doanh là 6 triệu tệ, nhưng lượng tiền thực tế thu được từ hoạt động kinh doanh chỉ là 5,6 triệu tệ.
阮明武老板:对,这两个数字不完全一样很正常,因为有些销售可能还没有收到现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè liǎng ge shùzì bù wánquán yíyàng hěn zhèngcháng, yīnwèi yǒuxiē xiāoshòu kěnéng hái méiyǒu shōudào xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai con số này không hoàn toàn giống nhau là điều bình thường, bởi vì một số khoản bán hàng có thể vẫn chưa thu được tiền mặt.
黎云英:这也和刚才看到的应收账款增加有关系吧?
Lí Yún Yīng: Zhè yě hé gāngcái kàndào de yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā yǒu guānxì ba?
Lê Vân Anh: Điều này cũng có liên quan đến việc khoản phải thu tăng mà chúng ta vừa thấy phải không anh?
阮明武老板:很可能有关系。应收账款增加,往往说明有一部分收入还没有真正变成现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn kěnéng yǒu guānxì. Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, wǎngwǎng shuōmíng yǒu yí bùfen shōurù hái méiyǒu zhēnzhèng biàn chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất có thể có liên quan. Khoản phải thu tăng thường cho thấy một phần doanh thu vẫn chưa thực sự chuyển thành tiền mặt.
黄秋香:那投资活动的二十万元现金流入是从哪里来的?
Huáng Qiū Xiāng: Nà tóuzī huódòng de èrshí wàn yuán xiànjīn liúrù shì cóng nǎlǐ lái de?
Hoàng Thu Hương: Vậy 200.000 tệ dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư đến từ đâu vậy anh?
丁垂杨:这里写的是出售旧设备收到的现金。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ xiě de shì chūshòu jiù shèbèi shōudào de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Ở đây ghi là tiền mặt thu được từ việc bán thiết bị cũ.
阮明武老板:对。企业卖掉机器、设备或者其他长期资产,也可能产生投资活动现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè màidiào jīqì, shèbèi huòzhě qítā chángqī zīchǎn, yě kěnéng chǎnshēng tóuzī huódòng xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp bán máy móc, thiết bị hoặc các tài sản dài hạn khác cũng có thể tạo ra dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư.
黎云英:筹资活动的一百一十万元主要是借款吗?
Lí Yún Yīng: Chóuzī huódòng de yìbǎi yīshí wàn yuán zhǔyào shì jièkuǎn ma?
Lê Vân Anh: 1,1 triệu tệ dòng tiền vào từ hoạt động huy động vốn chủ yếu là tiền vay phải không anh?
阮明武老板:对,这一期公司从银行获得了新的借款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè yì qī gōngsī cóng yínháng huòdé le xīn de jièkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong kỳ này công ty đã nhận được khoản vay mới từ ngân hàng.
黄秋香:所以借款虽然会增加现金,但是也会让公司的负债增加。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ jièkuǎn suīrán huì zēngjiā xiànjīn, dànshì yě huì ràng gōngsī de fùzhài zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy mặc dù vay vốn làm tăng tiền mặt nhưng cũng sẽ làm nợ của công ty tăng lên.
阮明武老板:完全正确。所以不能看到现金流入增加,就马上认为企业的经营一定变好了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ bù néng kàndào xiànjīn liúrù zēngjiā, jiù mǎshàng rènwéi qǐyè de jīngyíng yídìng biàn hǎo le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy không thể chỉ thấy dòng tiền vào tăng là lập tức cho rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chắc chắn đã tốt lên.
丁垂杨:因为现金可能来自经营,也可能来自借款。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi xiànjīn kěnéng láizì jīngyíng, yě kěnéng láizì jièkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì tiền mặt có thể đến từ hoạt động kinh doanh, cũng có thể đến từ các khoản vay.
阮明武老板:对。下面我们看现金流出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàmiàn wǒmen kàn xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo chúng ta xem dòng tiền ra.
黎云英:本期现金流出总额是七百二十万元。
Lí Yún Yīng: Běn qī xiànjīn liúchū zǒng’é shì qībǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng dòng tiền ra kỳ này là 7,2 triệu tệ.
阮明武老板:比现金流入多多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐ xiànjīn liúrù duō duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhiều hơn dòng tiền vào bao nhiêu?
丁垂杨:现金流入是六百九十万元,现金流出是七百二十万元,所以流出比流入多三十万元。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīn liúrù shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán, xiànjīn liúchū shì qībǎi èrshí wàn yuán, suǒyǐ liúchū bǐ liúrù duō sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền vào là 6,9 triệu tệ, dòng tiền ra là 7,2 triệu tệ, vì vậy dòng tiền ra nhiều hơn dòng tiền vào 300.000 tệ.
阮明武老板:那本期净现金流是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà běn qī jìng xiànjīnliú shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy dòng tiền thuần kỳ này là bao nhiêu?
黄秋香:是负三十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Shì fù sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Là âm 300.000 tệ.
阮明武老板:对。这说明本期整体现金净流出三十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shuōmíng běn qī zhěngtǐ xiànjīn jìng liúchū sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cho thấy trong kỳ, tổng thể công ty có dòng tiền ra ròng 300.000 tệ.
黎云英:这正好和资产负债表上的货币资金减少三十万元基本一致。
Lí Yún Yīng: Zhè zhènghǎo hé zīchǎn fùzhài biǎo shàng de huòbì zījīn jiǎnshǎo sānshí wàn yuán jīběn yízhì.
Lê Vân Anh: Điều này về cơ bản khớp với việc tiền và tiền gửi ngân hàng trên Bảng cân đối kế toán giảm 300.000 tệ.
阮明武老板:很好。这就是不同财务报表之间互相联系的地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiùshì bùtóng cáiwù bàobiǎo zhījiān hùxiāng liánxì de dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là điểm các báo cáo tài chính khác nhau liên hệ với nhau.
黄秋香:那七百二十万元的现金流出主要去了哪里?
Huáng Qiū Xiāng: Nà qībǎi èrshí wàn yuán de xiànjīn liúchū zhǔyào qù le nǎlǐ?
Hoàng Thu Hương: Vậy 7,2 triệu tệ dòng tiền ra chủ yếu đã đi đâu vậy anh?
阮明武老板:我们还是分成经营活动、投资活动和筹资活动来看。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wǒmen háishi fēn chéng jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng lái kàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta vẫn chia theo hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động huy động vốn để xem.
丁垂杨:经营活动现金流出是五百万元。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū shì wǔbǎi wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh là 5 triệu tệ.
黎云英:投资活动现金流出是一百四十万元。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng xiànjīn liúchū shì yìbǎi sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư là 1,4 triệu tệ.
黄秋香:筹资活动现金流出是八十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Chóuzī huódòng xiànjīn liúchū shì bāshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền ra từ hoạt động huy động vốn là 800.000 tệ.
阮明武老板:三项加起来正好是七百二十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Sān xiàng jiā qǐlái zhènghǎo shì qībǎi èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ba khoản cộng lại vừa đúng 7,2 triệu tệ.
丁垂杨:经营活动的现金流出里面,最大的项目是什么?
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng de xiànjīn liúchū lǐmiàn, zuì dà de xiàngmù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Trong dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh, khoản mục lớn nhất là gì vậy anh?
阮明武老板:你们先看明细。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐmen xiān kàn míngxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em xem phần chi tiết trước đi.
黎云英:支付给供应商的货款是三百万元,是最大的现金支出。
Lí Yún Yīng: Zhīfù gěi gōngyìngshāng de huòkuǎn shì sānbǎi wàn yuán, shì zuì dà de xiànjīn zhīchū.
Lê Vân Anh: Tiền thanh toán cho nhà cung cấp là 3 triệu tệ, đây là khoản chi tiền mặt lớn nhất.
黄秋香:支付给员工的工资和其他相关费用是一百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhīfù gěi yuángōng de gōngzī hé qítā xiāngguān fèiyòng shì yìbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền lương và các chi phí liên quan trả cho nhân viên là 1 triệu tệ.
丁垂杨:支付的税费是五十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù de shuìfèi shì wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền thuế và phí đã thanh toán là 500.000 tệ.
黎云英:还有其他经营费用五十万元。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu qítā jīngyíng fèiyòng wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Ngoài ra còn có 500.000 tệ chi phí hoạt động kinh doanh khác.
阮明武老板:很好。这几项加起来就是五百万元的经营活动现金流出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jǐ xiàng jiā qǐlái jiùshì wǔbǎi wàn yuán de jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những khoản này cộng lại chính là 5 triệu tệ dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh.
黄秋香:经营活动流入五百六十万元,流出五百万元,所以经营活动净现金流是六十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng liúrù wǔbǎi liùshí wàn yuán, liúchū wǔbǎi wàn yuán, suǒyǐ jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì liùshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ, dòng tiền ra là 5 triệu tệ, vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 600.000 tệ.
阮明武老板:是正数还是负数?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì zhèngshù háishi fùshù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Là số dương hay số âm?
黄秋香:是正数。
Huáng Qiū Xiāng: Shì zhèngshù.
Hoàng Thu Hương: Là số dương.
阮明武老板:这说明公司的主要经营活动目前能够产生正的现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shuōmíng gōngsī de zhǔyào jīngyíng huódòng mùqián nénggòu chǎnshēng zhèng de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh chính của công ty hiện tại có khả năng tạo ra dòng tiền dương.
丁垂杨:那为什么公司的现金最后还是减少了?
Dīng Chuíyáng: Nà wèishénme gōngsī de xiànjīn zuìhòu háishi jiǎnshǎo le?
Đinh Thùy Dương: Vậy tại sao cuối cùng tiền mặt của công ty vẫn giảm vậy anh?
阮明武老板:因为我们还没有看投资活动和筹资活动。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yīnwèi wǒmen hái méiyǒu kàn tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì chúng ta vẫn chưa xem hoạt động đầu tư và hoạt động huy động vốn.
黎云英:投资活动流入只有二十万元,但是流出有一百四十万元。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng liúrù zhǐyǒu èrshí wàn yuán, dànshì liúchū yǒu yìbǎi sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hoạt động đầu tư chỉ có 200.000 tệ dòng tiền vào nhưng có tới 1,4 triệu tệ dòng tiền ra.
阮明武老板:所以投资活动净现金流是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ tóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư là bao nhiêu?
丁垂杨:是负一百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Shì fù yìbǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Là âm 1,2 triệu tệ.
黄秋香:这个负数比较大。
Huáng Qiū Xiāng: Zhège fùshù bǐjiào dà.
Hoàng Thu Hương: Con số âm này tương đối lớn.
阮明武老板:对。现在看一下这一百四十万元主要花在了哪里。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànzài kàn yíxià zhè yìbǎi sìshí wàn yuán zhǔyào huā zài le nǎlǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ hãy xem 1,4 triệu tệ này chủ yếu được chi vào đâu.
黎云英:大部分用于购买新的生产设备和其他固定资产。
Lí Yún Yīng: Dà bùfen yòng yú gòumǎi xīn de shēngchǎn shèbèi hé qítā gùdìng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Phần lớn được dùng để mua thiết bị sản xuất mới và các tài sản cố định khác.
丁垂杨:这就和资产负债表上固定资产增加七十万元联系起来了。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiù hé zīchǎn fùzhài biǎo shàng gùdìng zīchǎn zēngjiā qīshí wàn yuán liánxì qǐlái le.
Đinh Thùy Dương: Điều này liên hệ được với việc tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán tăng 700.000 tệ.
阮明武老板:很好。虽然购买资产让现金减少,但是不一定是一件坏事。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Suīrán gòumǎi zīchǎn ràng xiànjīn jiǎnshǎo, dànshì bù yídìng shì yí jiàn huàishì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Mặc dù việc mua tài sản làm tiền mặt giảm, nhưng không nhất thiết là một việc xấu.
黄秋香:因为公司可能是在扩大生产能力。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi gōngsī kěnéng shì zài kuòdà shēngchǎn nénglì.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì có thể công ty đang mở rộng năng lực sản xuất.
阮明武老板:对。如果这些设备以后能够带来更多收入和利润,这种投资可能是有价值的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhèxiē shèbèi yǐhòu nénggòu dàilái gèng duō shōurù hé lìrùn, zhè zhǒng tóuzī kěnéng shì yǒu jiàzhí de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu những thiết bị này sau này có thể mang lại nhiều doanh thu và lợi nhuận hơn thì khoản đầu tư đó có thể có giá trị.
黎云英:但是如果投资太多,同时公司的现金又不够,就可能产生资金压力。
Lí Yún Yīng: Dànshì rúguǒ tóuzī tài duō, tóngshí gōngsī de xiànjīn yòu bú gòu, jiù kěnéng chǎnshēng zījīn yālì.
Lê Vân Anh: Nhưng nếu đầu tư quá nhiều trong khi tiền mặt của công ty không đủ thì có thể tạo ra áp lực vốn.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:那筹资活动呢?流入一百一十万元,流出八十万元。
Dīng Chuíyáng: Nà chóuzī huódòng ne? Liúrù yìbǎi yīshí wàn yuán, liúchū bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Còn hoạt động huy động vốn thì sao? Dòng tiền vào là 1,1 triệu tệ, dòng tiền ra là 800.000 tệ.
阮明武老板:所以筹资活动净现金流是正三十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ chóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động huy động vốn là dương 300.000 tệ.
黄秋香:这一百一十万元主要是新的银行借款。
Huáng Qiū Xiāng: Zhè yìbǎi yīshí wàn yuán zhǔyào shì xīn de yínháng jièkuǎn.
Hoàng Thu Hương: 1,1 triệu tệ này chủ yếu là khoản vay ngân hàng mới.
黎云英:那八十万元流出主要是什么?
Lí Yún Yīng: Nà bāshí wàn yuán liúchū zhǔyào shì shénme?
Lê Vân Anh: Vậy 800.000 tệ dòng tiền ra chủ yếu là gì?
丁垂杨:这里写着偿还借款本金六十万元,支付利息二十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ xiězhe chánghuán jièkuǎn běnjīn liùshí wàn yuán, zhīfù lìxī èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Ở đây ghi trả nợ gốc 600.000 tệ và trả lãi vay 200.000 tệ.
阮明武老板:很好。偿还本金和支付利息都需要企业真正拿出现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Chánghuán běnjīn hé zhīfù lìxī dōu xūyào qǐyè zhēnzhèng ná chū xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trả nợ gốc và trả lãi vay đều yêu cầu doanh nghiệp thực sự phải chi tiền mặt.
黄秋香:如果以后借款越来越多,利息支出也可能越来越高。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǐhòu jièkuǎn yuèláiyuè duō, lìxī zhīchū yě kěnéng yuèláiyuè gāo.
Hoàng Thu Hương: Nếu sau này các khoản vay ngày càng nhiều thì chi phí lãi vay cũng có thể ngày càng cao.
阮明武老板:对。这和我们前面看到的财务费用增加也是一致的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè hé wǒmen qiánmiàn kàndào de cáiwù fèiyòng zēngjiā yě shì yízhì de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cũng phù hợp với việc chi phí tài chính tăng mà chúng ta đã thấy trước đó.
黎云英:现在三个活动的净现金流分别是经营活动正六十万元、投资活动负一百二十万元、筹资活动正三十万元。
Lí Yún Yīng: Xiànzài sān ge huódòng de jìng xiànjīnliú fēnbié shì jīngyíng huódòng zhèng liùshí wàn yuán, tóuzī huódòng fù yìbǎi èrshí wàn yuán, chóuzī huódòng zhèng sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Hiện tại dòng tiền thuần của ba hoạt động lần lượt là: hoạt động kinh doanh dương 600.000 tệ, hoạt động đầu tư âm 1,2 triệu tệ và hoạt động huy động vốn dương 300.000 tệ.
阮明武老板:把这三个数字加起来是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎ zhè sān ge shùzì jiā qǐlái shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cộng ba con số này lại thì được bao nhiêu?
丁垂杨:六十万减一百二十万,再加三十万,等于负三十万元。
Dīng Chuíyáng: Liùshí wàn jiǎn yìbǎi èrshí wàn, zài jiā sānshí wàn, děngyú fù sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 600.000 trừ 1,2 triệu rồi cộng 300.000, bằng âm 300.000 tệ.
阮明武老板:对,这就是本期现金整体减少的主要结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì běn qī xiànjīn zhěngtǐ jiǎnshǎo de zhǔyào jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là kết quả chính khiến lượng tiền mặt tổng thể của kỳ này giảm.
黄秋香:也就是说,经营活动虽然产生了正现金流,但是还不够支付大规模投资带来的现金支出。
Huáng Qiū Xiāng: Yě jiùshì shuō, jīngyíng huódòng suīrán chǎnshēng le zhèng xiànjīnliú, dànshì hái bú gòu zhīfù dà guīmó tóuzī dàilái de xiànjīn zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Nghĩa là mặc dù hoạt động kinh doanh tạo ra dòng tiền dương nhưng vẫn chưa đủ để chi trả cho lượng tiền ra do đầu tư quy mô lớn.
阮明武老板:说得非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt.
黎云英:那公司就通过新的银行借款补充了一部分现金。
Lí Yún Yīng: Nà gōngsī jiù tōngguò xīn de yínháng jièkuǎn bǔchōng le yí bùfen xiànjīn.
Lê Vân Anh: Vậy công ty đã bổ sung một phần tiền mặt thông qua khoản vay ngân hàng mới.
阮明武老板:对。这说明企业目前一部分投资资金需要依靠外部融资。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè shuōmíng qǐyè mùqián yí bùfen tóuzī zījīn xūyào yīkào wàibù róngzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Điều này cho thấy hiện tại một phần nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp cần dựa vào tài trợ từ bên ngoài.
丁垂杨:老板,我们还要看期初和期末现金,对吗?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen hái yào kàn qīchū hé qīmò xiànjīn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, chúng ta còn phải xem tiền đầu kỳ và cuối kỳ, đúng không?
阮明武老板:当然。期初货币资金是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Qīchū huòbì zījīn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Tiền và tiền gửi ngân hàng đầu kỳ là bao nhiêu?
黎云英:期初是一百四十万元。
Lí Yún Yīng: Qīchū shì yìbǎi sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Đầu kỳ là 1,4 triệu tệ.
阮明武老板:净减少三十万元以后,期末是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìng jiǎnshǎo sānshí wàn yuán yǐhòu, qīmò shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi giảm ròng 300.000 tệ thì cuối kỳ là bao nhiêu?
黄秋香:期末是一百一十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Qīmò shì yìbǎi yīshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Cuối kỳ là 1,1 triệu tệ.
阮明武老板:对。这个数字和资产负债表上的货币资金也一致。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège shùzì hé zīchǎn fùzhài biǎo shàng de huòbì zījīn yě yízhì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Con số này cũng khớp với khoản tiền và tiền gửi ngân hàng trên Bảng cân đối kế toán.
丁垂杨:从一百四十万元减少到一百一十万元,下降得还是比较明显的。
Dīng Chuíyáng: Cóng yìbǎi sìshí wàn yuán jiǎnshǎo dào yìbǎi yīshí wàn yuán, xiàjiàng de háishi bǐjiào míngxiǎn de.
Đinh Thùy Dương: Từ 1,4 triệu giảm xuống 1,1 triệu tệ, mức giảm vẫn tương đối rõ rệt.
阮明武老板:对,所以我们要进一步判断这种下降是不是暂时的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ wǒmen yào jìnyí bù pànduàn zhè zhǒng xiàjiàng shì bú shì zànshí de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy chúng ta cần tiếp tục đánh giá xem mức giảm này có phải chỉ là tạm thời hay không.
黄秋香:如果只是因为这一期买了很多设备,而以后不需要继续大量投资,现金情况可能会改善。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhǐshì yīnwèi zhè yì qī mǎi le hěn duō shèbèi, ér yǐhòu bù xūyào jìxù dàliàng tóuzī, xiànjīn qíngkuàng kěnéng huì gǎishàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu chỉ vì kỳ này mua nhiều thiết bị và sau này không cần tiếp tục đầu tư lớn thì tình hình tiền mặt có thể được cải thiện.
阮明武老板:没错。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
黎云英:如果以后经营现金流也开始下降,同时还要继续大量投资,那资金压力就会越来越大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu jīngyíng xiànjīnliú yě kāishǐ xiàjiàng, tóngshí hái yào jìxù dàliàng tóuzī, nà zījīn yālì jiù huì yuèláiyuè dà.
Lê Vân Anh: Nếu sau này dòng tiền kinh doanh cũng bắt đầu giảm, đồng thời vẫn phải tiếp tục đầu tư lớn thì áp lực vốn sẽ ngày càng lớn.
阮明武老板:非常好。这就是我们看现金流量表时需要特别注意的地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì wǒmen kàn xiànjīn liúliàng biǎo shí xūyào tèbié zhùyì de dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là điểm chúng ta cần đặc biệt chú ý khi xem Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:现在我们再专门分析现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen zài zhuānmén fēnxī xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ phân tích riêng dòng tiền vào.
丁垂杨:本期总现金流入是六百九十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī zǒng xiànjīn liúrù shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng dòng tiền vào kỳ này là 6,9 triệu tệ.
阮明武老板:其中来自客户和销售活动的现金是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qízhōng láizì kèhù hé xiāoshòu huódòng de xiànjīn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trong đó tiền mặt đến từ khách hàng và hoạt động bán hàng là bao nhiêu?
黎云英:主要经营现金流入是五百六十万元。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào jīngyíng xiànjīn liúrù shì wǔbǎi liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền vào chủ yếu từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ.
黄秋香:占总现金流入的大部分。
Huáng Qiū Xiāng: Zhàn zǒng xiànjīn liúrù de dà bùfen.
Hoàng Thu Hương: Chiếm phần lớn tổng dòng tiền vào.
阮明武老板:所以公司的现金主要还是来自日常经营,而不是来自借款,这一点目前比较好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ gōngsī de xiànjīn zhǔyào háishi láizì rìcháng jīngyíng, ér bú shì láizì jièkuǎn, zhè yìdiǎn mùqián bǐjiào hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy tiền mặt của công ty hiện chủ yếu vẫn đến từ hoạt động kinh doanh hằng ngày chứ không phải từ vay nợ, điểm này hiện tương đối tốt.
丁垂杨:不过新借款一百一十万元也不算少。
Dīng Chuíyáng: Búguò xīn jièkuǎn yìbǎi yīshí wàn yuán yě bú suàn shǎo.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên khoản vay mới 1,1 triệu tệ cũng không phải là ít.
阮明武老板:对,所以还要结合负债水平和还款能力来分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, suǒyǐ hái yào jiéhé fùzhài shuǐpíng hé huánkuǎn nénglì lái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy còn phải kết hợp với mức nợ và khả năng trả nợ để phân tích.
黎云英:上期的总现金流入是多少?
Lí Yún Yīng: Shàng qī de zǒng xiànjīn liúrù shì duōshao?
Lê Vân Anh: Tổng dòng tiền vào kỳ trước là bao nhiêu vậy anh?
丁垂杨:上期是六百三十万元,本期是六百九十万元,所以增加了六十万元。
Dīng Chuíyáng: Shàng qī shì liùbǎi sānshí wàn yuán, běn qī shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán, suǒyǐ zēngjiā le liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Kỳ trước là 6,3 triệu tệ, kỳ này là 6,9 triệu tệ, vì vậy đã tăng 600.000 tệ.
阮明武老板:但是要注意,总现金流入增加不一定代表经营现金流入增加了同样多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dànshì yào zhùyì, zǒng xiànjīn liúrù zēngjiā bù yídìng dàibiǎo jīngyíng xiànjīn liúrù zēngjiā le tóngyàng duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng cần chú ý rằng tổng dòng tiền vào tăng không nhất thiết có nghĩa dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh cũng tăng tương ứng.
黄秋香:因为其中可能有新增借款。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi qízhōng kěnéng yǒu xīnzēng jièkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì trong đó có thể có các khoản vay mới.
阮明武老板:对。我们应该把不同来源分开比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen yīnggāi bǎ bùtóng láiyuán fēnkāi bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta nên tách riêng từng nguồn để so sánh.
黎云英:如果经营现金流入连续几年都比较稳定,就可以说公司的现金收入能力比较稳定。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīngyíng xiànjīn liúrù liánxù jǐ nián dōu bǐjiào wěndìng, jiù kěyǐ shuō gōngsī de xiànjīn shōurù nénglì bǐjiào wěndìng.
Lê Vân Anh: Nếu dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trong nhiều năm liên tục khá ổn định thì có thể nói khả năng tạo dòng tiền vào của công ty tương đối ổn định.
阮明武老板:对。如果经营现金流入忽高忽低,就要检查销售和客户收款是不是不稳定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ jīngyíng xiànjīn liúrù hū gāo hū dī, jiù yào jiǎnchá xiāoshòu hé kèhù shōukuǎn shì bú shì bù wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh lúc cao lúc thấp thì phải kiểm tra xem bán hàng và thu tiền từ khách hàng có thiếu ổn định hay không.
丁垂杨:如果收入很高,但是一直收不到客户的钱,现金流入也可能不好。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shōurù hěn gāo, dànshì yìzhí shōu bú dào kèhù de qián, xiànjīn liúrù yě kěnéng bù hǎo.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh thu rất cao nhưng liên tục không thu được tiền từ khách hàng thì dòng tiền vào cũng có thể không tốt.
阮明武老板:没错。所以收入能力和收款能力是两个需要分别观察的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Suǒyǐ shōurù nénglì hé shōukuǎn nénglì shì liǎng ge xūyào fēnbié guānchá de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vì vậy khả năng tạo doanh thu và khả năng thu tiền là hai vấn đề cần quan sát riêng biệt.
黄秋香:我们这家公司应收账款增加了,所以收款情况也要继续关注。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen zhè jiā gōngsī yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā le, suǒyǐ shōukuǎn qíngkuàng yě yào jìxù guānzhù.
Hoàng Thu Hương: Khoản phải thu của công ty này đã tăng, vì vậy tình hình thu tiền cũng cần tiếp tục được theo dõi.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
阮明武老板:现在再专门分析现金流出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài zài zhuānmén fēnxī xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ phân tích riêng dòng tiền ra.
丁垂杨:本期总现金流出是七百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī zǒng xiànjīn liúchū shì qībǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng dòng tiền ra kỳ này là 7,2 triệu tệ.
阮明武老板:最大的现金流出项目是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuì dà de xiànjīn liúchū xiàngmù shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản dòng tiền ra lớn nhất là gì?
黎云英:支付给供应商的货款,金额是三百万元。
Lí Yún Yīng: Zhīfù gěi gōngyìngshāng de huòkuǎn, jīn’é shì sānbǎi wàn yuán.
Lê Vân Anh: Là tiền hàng thanh toán cho nhà cung cấp, số tiền là 3 triệu tệ.
阮明武老板:这个金额为什么这么大?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhège jīn’é wèishénme zhème dà?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao khoản tiền này lại lớn như vậy?
黄秋香:可能和公司扩大生产、购买更多原材料有关。
Huáng Qiū Xiāng: Kěnéng hé gōngsī kuòdà shēngchǎn, gòumǎi gèng duō yuáncáiliào yǒuguān.
Hoàng Thu Hương: Có thể liên quan đến việc công ty mở rộng sản xuất và mua nhiều nguyên vật liệu hơn.
丁垂杨:而且我们前面看到存货也增加得比较快。
Dīng Chuíyáng: Érqiě wǒmen qiánmiàn kàndào cúnhuò yě zēngjiā de bǐjiào kuài.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa trước đó chúng ta cũng thấy hàng tồn kho tăng khá nhanh.
阮明武老板:对。这些信息可以联系起来分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē xìnxī kěyǐ liánxì qǐlái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Những thông tin này có thể được liên hệ với nhau để phân tích.
黎云英:员工工资和相关支出是一百万元,这部分比较稳定吗?
Lí Yún Yīng: Yuángōng gōngzī hé xiāngguān zhīchū shì yìbǎi wàn yuán, zhè bùfen bǐjiào wěndìng ma?
Lê Vân Anh: Tiền lương nhân viên và các khoản chi liên quan là 1 triệu tệ, phần này có tương đối ổn định không anh?
阮明武老板:要和上期比较。上期是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào hé shàng qī bǐjiào. Shàng qī shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải so sánh với kỳ trước. Kỳ trước là bao nhiêu?
丁垂杨:上期是九十二万元,本期是一百万元,只增加了八万元。
Dīng Chuíyáng: Shàng qī shì jiǔshí’èr wàn yuán, běn qī shì yìbǎi wàn yuán, zhǐ zēngjiā le bā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Kỳ trước là 920.000 tệ, kỳ này là 1 triệu tệ, chỉ tăng 80.000 tệ.
阮明武老板:变化不算特别大,可以暂时认为比较稳定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Biànhuà bú suàn tèbié dà, kěyǐ zànshí rènwéi bǐjiào wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Biến động không quá lớn, có thể tạm thời cho rằng tương đối ổn định.
黄秋香:税费支出五十万元,上期是四十六万元,变化也不大。
Huáng Qiū Xiāng: Shuìfèi zhīchū wǔshí wàn yuán, shàng qī shì sìshíliù wàn yuán, biànhuà yě bú dà.
Hoàng Thu Hương: Chi thuế và phí là 500.000 tệ, kỳ trước là 460.000 tệ, biến động cũng không lớn.
阮明武老板:对。我们要特别关注变化大的项目,而不是每一个数字都用同样的时间去分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Wǒmen yào tèbié guānzhù biànhuà dà de xiàngmù, ér bú shì měi yí ge shùzì dōu yòng tóngyàng de shíjiān qù fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta phải đặc biệt chú ý đến những khoản mục biến động lớn chứ không phải dành cùng một lượng thời gian để phân tích mọi con số.
黎云英:这一期购买固定资产支出一百四十万元,上期只有五十万元,这个变化就非常大。
Lí Yún Yīng: Zhè yì qī gòumǎi gùdìng zīchǎn zhīchū yìbǎi sìshí wàn yuán, shàng qī zhǐyǒu wǔshí wàn yuán, zhège biànhuà jiù fēicháng dà.
Lê Vân Anh: Kỳ này chi mua tài sản cố định là 1,4 triệu tệ, trong khi kỳ trước chỉ có 500.000 tệ, biến động này rất lớn.
阮明武老板:对,这是本期最值得注意的现金支出之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè shì běn qī zuì zhíde zhùyì de xiànjīn zhīchū zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một trong những khoản chi tiền mặt đáng chú ý nhất trong kỳ này.
丁垂杨:支付借款本金六十万元,上期是四十万元,也增加了二十万元。
Dīng Chuíyáng: Zhīfù jièkuǎn běnjīn liùshí wàn yuán, shàng qī shì sìshí wàn yuán, yě zēngjiā le èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền trả nợ gốc là 600.000 tệ, kỳ trước là 400.000 tệ, cũng tăng thêm 200.000 tệ.
黄秋香:利息支出本期二十万元,上期十二万元,也增加得比较明显。
Huáng Qiū Xiāng: Lìxī zhīchū běn qī èrshí wàn yuán, shàng qī shí’èr wàn yuán, yě zēngjiā de bǐjiào míngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Chi trả lãi vay kỳ này là 200.000 tệ, kỳ trước là 120.000 tệ, cũng tăng tương đối rõ.
阮明武老板:这两个项目同时增加,说明公司的偿债现金支出正在上升。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè liǎng ge xiàngmù tóngshí zēngjiā, shuōmíng gōngsī de chángzhài xiànjīn zhīchū zhèngzài shàngshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai khoản mục này cùng tăng cho thấy lượng tiền chi cho việc trả nợ của công ty đang tăng lên.
黎云英:所以虽然公司还能正常支付,但是未来的还款压力需要继续观察。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ suīrán gōngsī hái néng zhèngcháng zhīfù, dànshì wèilái de huánkuǎn yālì xūyào jìxù guānchá.
Lê Vân Anh: Vì vậy mặc dù công ty hiện vẫn có thể thanh toán bình thường nhưng áp lực trả nợ trong tương lai cần tiếp tục được theo dõi.
阮明武老板:非常好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
丁垂杨:老板,如果客户问“公司的现金支出压力大不大”,我们应该怎么回答?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, rúguǒ kèhù wèn “gōngsī de xiànjīn zhīchū yālì dà bu dà”, wǒmen yīnggāi zěnme huídá?
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, nếu khách hàng hỏi “áp lực chi tiền mặt của công ty có lớn không”, chúng ta nên trả lời thế nào?
阮明武老板:根据现在的数据,可以说:“公司的经营性现金支出目前还可以控制,但是投资支出和偿债支出明显增加,整体现金支出压力有所上升。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gēnjù xiànzài de shùjù, kěyǐ shuō: “Gōngsī de jīngyíngxìng xiànjīn zhīchū mùqián hái kěyǐ kòngzhì, dànshì tóuzī zhīchū hé chángzhài zhīchū míngxiǎn zēngjiā, zhěngtǐ xiànjīn zhīchū yālì yǒusuǒ shàngshēng.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dựa vào số liệu hiện tại, có thể nói: “Chi tiền mặt cho hoạt động kinh doanh hiện vẫn trong mức có thể kiểm soát, nhưng chi đầu tư và chi trả nợ đã tăng rõ rệt, vì vậy áp lực chi tiền mặt tổng thể đã tăng lên phần nào.”
黄秋香:如果以后经营现金流入继续增长,就可以减轻这种压力。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǐhòu jīngyíng xiànjīn liúrù jìxù zēngzhǎng, jiù kěyǐ jiǎnqīng zhè zhǒng yālì.
Hoàng Thu Hương: Nếu sau này dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng thì có thể giảm bớt áp lực này.
阮明武老板:对。最理想的情况之一,就是企业能够依靠自己的经营活动产生足够现金来支付日常经营、投资和部分债务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuì lǐxiǎng de qíngkuàng zhī yī, jiùshì qǐyè nénggòu yīkào zìjǐ de jīngyíng huódòng chǎnshēng zúgòu xiànjīn lái zhīfù rìcháng jīngyíng, tóuzī hé bùfen zhàiwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một trong những tình huống lý tưởng là doanh nghiệp có thể dựa vào chính hoạt động kinh doanh của mình để tạo đủ tiền mặt chi trả cho hoạt động thường ngày, đầu tư và một phần nghĩa vụ nợ.
黎云英:如果长期都需要靠新的借款来支付旧债和日常费用,就需要特别注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chángqī dōu xūyào kào xīn de jièkuǎn lái zhīfù jiùzhài hé rìcháng fèiyòng, jiù xūyào tèbié zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu trong thời gian dài đều phải dựa vào các khoản vay mới để trả nợ cũ và chi phí thường ngày thì cần đặc biệt chú ý.
阮明武老板:完全正确。那种情况下企业对外部资金的依赖可能越来越大。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Nà zhǒng qíngkuàng xià qǐyè duì wàibù zījīn de yīlài kěnéng yuèláiyuè dà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong tình huống đó, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào nguồn vốn bên ngoài có thể ngày càng lớn.
丁垂杨:那我们现在可以对这份现金流量表做一个初步总结了吗?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen xiànzài kěyǐ duì zhè fèn xiànjīn liúliàng biǎo zuò yí ge chūbù zǒngjié le ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta có thể đưa ra một tổng kết sơ bộ về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ này chưa anh?
阮明武老板:可以。你们一个人说一点。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen yí ge rén shuō yìdiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Mỗi người nói một ý đi.
丁垂杨:第一,本期总现金流入是六百九十万元,其中经营活动现金流入五百六十万元,是最主要的现金来源。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, běn qī zǒng xiànjīn liúrù shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán, qízhōng jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù wǔbǎi liùshí wàn yuán, shì zuì zhǔyào de xiànjīn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, tổng dòng tiền vào kỳ này là 6,9 triệu tệ, trong đó dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ, đây là nguồn tiền mặt chính.
黎云英:第二,本期总现金流出是七百二十万元,高于现金流入三十万元,所以整体净现金流是负三十万元。
Lí Yún Yīng: Dì èr, běn qī zǒng xiànjīn liúchū shì qībǎi èrshí wàn yuán, gāo yú xiànjīn liúrù sānshí wàn yuán, suǒyǐ zhěngtǐ jìng xiànjīnliú shì fù sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tổng dòng tiền ra kỳ này là 7,2 triệu tệ, cao hơn dòng tiền vào 300.000 tệ, vì vậy dòng tiền thuần tổng thể là âm 300.000 tệ.
黄秋香:第三,经营活动净现金流是正六十万元,说明公司的主要经营活动目前能够产生现金。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng liùshí wàn yuán, shuōmíng gōngsī de zhǔyào jīngyíng huódòng mùqián nénggòu chǎnshēng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ, cho thấy hoạt động kinh doanh chính của công ty hiện có khả năng tạo tiền mặt.
丁垂杨:第四,投资活动净现金流是负一百二十万元,主要原因是公司购买了较多的新设备和固定资产。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, tóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì fù yìbǎi èrshí wàn yuán, zhǔyào yuányīn shì gōngsī gòumǎi le jiào duō de xīn shèbèi hé gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 1,2 triệu tệ, nguyên nhân chủ yếu là công ty đã mua khá nhiều thiết bị mới và tài sản cố định.
黎云英:第五,筹资活动净现金流是正三十万元,说明公司通过新增借款补充了一部分资金。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, chóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng sānshí wàn yuán, shuōmíng gōngsī tōngguò xīnzēng jièkuǎn bǔchōng le yí bùfen zījīn.
Lê Vân Anh: Thứ năm, dòng tiền thuần từ hoạt động huy động vốn là dương 300.000 tệ, cho thấy công ty đã bổ sung một phần vốn thông qua các khoản vay mới.
黄秋香:第六,期末现金从一百四十万元减少到一百一十万元,所以公司的现金储备比以前少了。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, qīmò xiànjīn cóng yìbǎi sìshí wàn yuán jiǎnshǎo dào yìbǎi yīshí wàn yuán, suǒyǐ gōngsī de xiànjīn chǔbèi bǐ yǐqián shǎo le.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, lượng tiền cuối kỳ giảm từ 1,4 triệu xuống 1,1 triệu tệ, vì vậy dự trữ tiền mặt của công ty đã ít hơn trước.
阮明武老板:总结得很好。还要补充一点,公司虽然整体现金减少,但是经营活动仍然能够产生正现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de hěn hǎo. Hái yào bǔchōng yìdiǎn, gōngsī suīrán zhěngtǐ xiànjīn jiǎnshǎo, dànshì jīngyíng huódòng réngrán nénggòu chǎnshēng zhèng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Còn cần bổ sung một điểm là mặc dù tổng lượng tiền mặt của công ty giảm nhưng hoạt động kinh doanh vẫn có khả năng tạo ra dòng tiền dương.
丁垂杨:所以目前不能简单地说公司的现金情况很差。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ mùqián bù néng jiǎndān de shuō gōngsī de xiànjīn qíngkuàng hěn chà.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy hiện tại không thể đơn giản nói rằng tình hình tiền mặt của công ty rất xấu.
阮明武老板:对。更合适的说法是:“经营现金流仍为正,但由于投资支出较大,期末现金有所减少,企业的资金压力需要继续关注。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gèng héshì de shuōfǎ shì: “Jīngyíng xiànjīnliú réng wéi zhèng, dàn yóuyú tóuzī zhīchū jiào dà, qīmò xiànjīn yǒusuǒ jiǎnshǎo, qǐyè de zījīn yālì xūyào jìxù guānzhù.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cách nói phù hợp hơn là: “Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh vẫn dương, nhưng do chi đầu tư tương đối lớn nên lượng tiền cuối kỳ đã giảm, áp lực vốn của doanh nghiệp cần tiếp tục được theo dõi.”
黎云英:这样既说明了企业能够创造现金,也指出了现金减少的问题。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì shuōmíng le qǐyè nénggòu chuàngzào xiànjīn, yě zhǐchū le xiànjīn jiǎnshǎo de wèntí.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa cho thấy doanh nghiệp có khả năng tạo tiền mặt, vừa chỉ ra vấn đề lượng tiền mặt đang giảm.
阮明武老板:没错。分析财务报表的时候,要尽量同时看到积极的一面和需要注意的一面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Fēnxī cáiwù bàobiǎo de shíhou, yào jǐnliàng tóngshí kàndào jījí de yímiàn hé xūyào zhùyì de yímiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khi phân tích báo cáo tài chính, cần cố gắng đồng thời nhìn thấy cả mặt tích cực và mặt cần chú ý.
黄秋香:现在把三张报表放在一起以后,公司的情况就更清楚了。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànzài bǎ sān zhāng bàobiǎo fàng zài yìqǐ yǐhòu, gōngsī de qíngkuàng jiù gèng qīngchu le.
Hoàng Thu Hương: Bây giờ sau khi đặt ba báo cáo lại với nhau, tình hình của công ty đã rõ ràng hơn.
阮明武老板:你来总结一下三张表之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ lái zǒngjié yíxià sān zhāng biǎo zhījiān de guānxì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em hãy tổng kết một chút mối quan hệ giữa ba báo cáo.
黄秋香:资产负债表告诉我们公司有多少资产和负债,也告诉我们期末有多少现金。
Huáng Qiū Xiāng: Zīchǎn fùzhài biǎo gàosu wǒmen gōngsī yǒu duōshao zīchǎn hé fùzhài, yě gàosu wǒmen qīmò yǒu duōshao xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết công ty có bao nhiêu tài sản và nợ, đồng thời cũng cho biết cuối kỳ có bao nhiêu tiền.
丁垂杨:利润表告诉我们公司这个期间有多少收入、成本、费用和利润。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn biǎo gàosu wǒmen gōngsī zhège qījiān yǒu duōshao shōurù, chéngběn, fèiyòng hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo kết quả kinh doanh cho chúng ta biết trong kỳ công ty có bao nhiêu doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:现金流量表则告诉我们现金从哪里来,又花到哪里去了。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn liúliàng biǎo zé gàosu wǒmen xiànjīn cóng nǎlǐ lái, yòu huā dào nǎlǐ qù le.
Lê Vân Anh: Còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho chúng ta biết tiền mặt đến từ đâu và đã được chi vào đâu.
阮明武老板:非常好。三张表一起看,才能对企业的财务情况形成比较完整的认识。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Sān zhāng biǎo yìqǐ kàn, cái néng duì qǐyè de cáiwù qíngkuàng xíngchéng bǐjiào wánzhěng de rènshi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ khi xem cả ba báo cáo cùng nhau chúng ta mới có thể hình thành nhận thức tương đối đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
丁垂杨:这家公司目前收入在增加,也还有利润,经营现金流也是正数。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā gōngsī mùqián shōurù zài zēngjiā, yě hái yǒu lìrùn, jīngyíng xiànjīnliú yě shì zhèngshù.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại doanh thu của công ty đang tăng, công ty vẫn có lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cũng là số dương.
黎云英:但是利润比以前下降了,应收账款和存货增加,负债也在增加。
Lí Yún Yīng: Dànshì lìrùn bǐ yǐqián xiàjiàng le, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngjiā, fùzhài yě zài zēngjiā.
Lê Vân Anh: Nhưng lợi nhuận đã giảm so với trước, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng, đồng thời nợ cũng đang tăng.
黄秋香:同时公司进行了比较大的投资,所以期末现金减少了。
Huáng Qiū Xiāng: Tóngshí gōngsī jìnxíng le bǐjiào dà de tóuzī, suǒyǐ qīmò xiànjīn jiǎnshǎo le.
Hoàng Thu Hương: Đồng thời công ty đã thực hiện khoản đầu tư tương đối lớn, vì vậy tiền mặt cuối kỳ đã giảm.
阮明武老板:非常好。现在你们已经不只是“读数字”,而是开始用几个数字之间的关系来判断企业的情况了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài nǐmen yǐjīng bù zhǐshì “dú shùzì”, ér shì kāishǐ yòng jǐ ge shùzì zhījiān de guānxì lái pànduàn qǐyè de qíngkuàng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em không còn chỉ đơn thuần “đọc các con số” mà đã bắt đầu dùng mối quan hệ giữa nhiều con số để đánh giá tình hình doanh nghiệp.
丁垂杨:我觉得现金流量表特别重要,因为它能让我们看到公司手里的钱到底够不够用。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde xiànjīn liúliàng biǎo tèbié zhòngyào, yīnwèi tā néng ràng wǒmen kàndào gōngsī shǒulǐ de qián dàodǐ gòu bu gòu yòng.
Đinh Thùy Dương: Em cảm thấy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đặc biệt quan trọng, vì nó giúp chúng ta thấy được số tiền công ty thực sự đang có liệu có đủ dùng hay không.
阮明武老板:对。企业有利润很重要,但是企业有没有足够的现金按时付款、还债和继续经营,同样非常重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè yǒu lìrùn hěn zhòngyào, dànshì qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīn ànshí fùkuǎn, huánzhài hé jìxù jīngyíng, tóngyàng fēicháng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có lợi nhuận rất quan trọng, nhưng doanh nghiệp có đủ tiền mặt để thanh toán đúng hạn, trả nợ và tiếp tục hoạt động hay không cũng quan trọng không kém.
黎云英:所以以后看到一家公司利润很好,我们也不能马上认为它完全没有资金问题。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ yǐhòu kàndào yì jiā gōngsī lìrùn hěn hǎo, wǒmen yě bù néng mǎshàng rènwéi tā wánquán méiyǒu zījīn wèntí.
Lê Vân Anh: Vì vậy sau này khi thấy một công ty có lợi nhuận rất tốt, chúng ta cũng không thể lập tức cho rằng công ty hoàn toàn không có vấn đề về vốn.
阮明武老板:完全正确。下一步我们还要继续学习怎么回答客户关于现金流、还款能力和整体财务状况的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xià yí bù wǒmen hái yào jìxù xuéxí zěnme huídá kèhù guānyú xiànjīnliú, huánkuǎn nénglì hé zhěngtǐ cáiwù zhuàngkuàng de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bước tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục học cách trả lời các câu hỏi của khách hàng về dòng tiền, khả năng trả nợ và tình hình tài chính tổng thể.
阮明武老板:刚才我们已经把三张财务报表放在一起看了,现在我们来回答一个很实际的问题:公司有没有足够的现金流?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāngcái wǒmen yǐjīng bǎ sān zhāng cáiwù bàobiǎo fàng zài yìqǐ kàn le, xiànzài wǒmen lái huídá yí ge hěn shíjì de wèntí: Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi chúng ta đã đặt ba báo cáo tài chính lại với nhau để xem, bây giờ chúng ta sẽ trả lời một câu hỏi rất thực tế: Công ty có đủ dòng tiền hay không?
丁垂杨:如果要回答这个问题,我们是不是应该先看现金流入和现金流出?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yào huídá zhège wèntí, wǒmen shì bú shì yīnggāi xiān kàn xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū?
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn trả lời câu hỏi này thì có phải trước tiên chúng ta nên xem dòng tiền vào và dòng tiền ra không anh?
阮明武老板:对。本期现金流入是六百九十万元,现金流出是七百二十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Běn qī xiànjīn liúrù shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán, xiànjīn liúchū shì qībǎi èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Dòng tiền vào kỳ này là 6,9 triệu tệ, còn dòng tiền ra là 7,2 triệu tệ.
黎云英:也就是说,流出的现金比流入的现金多三十万元。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, liúchū de xiànjīn bǐ liúrù de xiànjīn duō sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nghĩa là lượng tiền ra nhiều hơn lượng tiền vào 300.000 tệ.
黄秋香:所以本期整体净现金流是负三十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ běn qī zhěngtǐ jìng xiànjīnliú shì fù sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy dòng tiền thuần tổng thể kỳ này là âm 300.000 tệ.
阮明武老板:对。但是只看整体净现金流还不够,还要看经营活动现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì zhǐ kàn zhěngtǐ jìng xiànjīnliú hái bú gòu, hái yào kàn jīngyíng huódòng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng chỉ xem dòng tiền thuần tổng thể vẫn chưa đủ, còn phải xem dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
丁垂杨:经营活动现金流入是五百六十万元,流出是五百万元,所以净现金流是正六十万元。
Dīng Chuíyáng: Jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù shì wǔbǎi liùshí wàn yuán, liúchū shì wǔbǎi wàn yuán, suǒyǐ jìng xiànjīnliú shì zhèng liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ, dòng tiền ra là 5 triệu tệ, vì vậy dòng tiền thuần là dương 600.000 tệ.
阮明武老板:这说明公司日常经营本身目前能够产生现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shuōmíng gōngsī rìcháng jīngyíng běnshēn mùqián nénggòu chǎnshēng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy bản thân hoạt động kinh doanh thường ngày của công ty hiện có khả năng tạo ra tiền mặt.
黎云英:但是因为投资活动流出了很多现金,所以最后整体现金还是减少了。
Lí Yún Yīng: Dànshì yīnwèi tóuzī huódòng liúchū le hěn duō xiànjīn, suǒyǐ zuìhòu zhěngtǐ xiànjīn háishi jiǎnshǎo le.
Lê Vân Anh: Nhưng vì hoạt động đầu tư đã làm dòng tiền ra khá lớn nên cuối cùng tổng lượng tiền mặt vẫn giảm.
阮明武老板:没错。那我们再看期末现金还有多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Nà wǒmen zài kàn qīmò xiànjīn hái yǒu duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Vậy chúng ta xem tiếp cuối kỳ còn bao nhiêu tiền mặt.
黄秋香:期末货币资金是一百一十万元,比期初的一百四十万元少了三十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Qīmò huòbì zījīn shì yìbǎi yīshí wàn yuán, bǐ qīchū de yìbǎi sìshí wàn yuán shǎo le sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tiền và tiền gửi ngân hàng cuối kỳ là 1,1 triệu tệ, ít hơn 300.000 tệ so với mức 1,4 triệu tệ đầu kỳ.
丁垂杨:如果客户问“公司有没有足够的现金流”,我们现在能不能直接回答“有”?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kèhù wèn “gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú”, wǒmen xiànzài néng bu néng zhíjiē huídá “yǒu”?
Đinh Thùy Dương: Nếu khách hàng hỏi “công ty có đủ dòng tiền không”, bây giờ chúng ta có thể trực tiếp trả lời “có” hay không anh?
阮明武老板:不能这么简单。更合适的回答是:“公司经营活动现金流为正,目前还有一定现金,但是整体现金正在减少,资金压力有所增加。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bù néng zhème jiǎndān. Gèng héshì de huídá shì: “Gōngsī jīngyíng huódòng xiànjīnliú wéi zhèng, mùqián hái yǒu yídìng xiànjīn, dànshì zhěngtǐ xiànjīn zhèngzài jiǎnshǎo, zījīn yālì yǒusuǒ zēngjiā.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không thể đơn giản như vậy. Cách trả lời phù hợp hơn là: “Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty đang dương, hiện vẫn còn một lượng tiền nhất định, nhưng tổng lượng tiền đang giảm và áp lực vốn đã tăng lên phần nào.”
黎云英:那这种情况可以说“现金流还可以,但是正在承受一定压力”。
Lí Yún Yīng: Nà zhè zhǒng qíngkuàng kěyǐ shuō “xiànjīnliú hái kěyǐ, dànshì zhèngzài chéngshòu yídìng yālì”.
Lê Vân Anh: Vậy tình huống này có thể nói là “dòng tiền vẫn tạm ổn nhưng đang chịu một mức áp lực nhất định”.
阮明武老板:对,这句话很合适。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jù huà hěn héshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, câu này rất phù hợp.
黄秋香:如果经营活动现金流长期都是正数,而且期末现金也比较稳定,就可以说公司有比较充足的现金流吗?
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jīngyíng huódòng xiànjīnliú chángqī dōu shì zhèngshù, érqiě qīmò xiànjīn yě bǐjiào wěndìng, jiù kěyǐ shuō gōngsī yǒu bǐjiào chōngzú de xiànjīnliú ma?
Hoàng Thu Hương: Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong thời gian dài đều dương và tiền cuối kỳ cũng tương đối ổn định thì có thể nói công ty có dòng tiền tương đối đầy đủ phải không anh?
阮明武老板:可以做这样的初步判断,但是最好还要看未来需要支付多少债务和其他费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zuò zhèyàng de chūbù pànduàn, dànshì zuì hǎo hái yào kàn wèilái xūyào zhīfù duōshao zhàiwù hé qítā fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể đưa ra đánh giá sơ bộ như vậy, nhưng tốt nhất vẫn phải xem trong tương lai doanh nghiệp cần thanh toán bao nhiêu khoản nợ và chi phí khác.
丁垂杨:如果现金流入一直少于现金流出,期末现金又越来越少,就应该说现金流不够了吧?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiànjīn liúrù yìzhí shǎo yú xiànjīn liúchū, qīmò xiànjīn yòu yuèláiyuè shǎo, jiù yīnggāi shuō xiànjīnliú bú gòu le ba?
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền vào liên tục thấp hơn dòng tiền ra, tiền cuối kỳ lại ngày càng ít thì nên nói dòng tiền không đủ rồi phải không anh?
阮明武老板:对。可以说:“公司的现金流目前不足,需要寻找新的资金来源或者减少现金支出。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ shuō: “Gōngsī de xiànjīnliú mùqián bùzú, xūyào xúnzhǎo xīn de zījīn láiyuán huòzhě jiǎnshǎo xiànjīn zhīchū.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể nói: “Dòng tiền hiện tại của công ty chưa đủ, cần tìm nguồn vốn mới hoặc giảm chi tiền mặt.”
黎云英:造成现金流不足的原因可能很多,对吗?
Lí Yún Yīng: Zàochéng xiànjīnliú bùzú de yuányīn kěnéng hěn duō, duì ma?
Lê Vân Anh: Nguyên nhân gây thiếu dòng tiền có thể có rất nhiều, đúng không anh?
阮明武老板:当然。比如客户付款太慢、存货太多、投资太大、还债太多,或者经营本身没有产生足够现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Bǐrú kèhù fùkuǎn tài màn, cúnhuò tài duō, tóuzī tài dà, huánzhài tài duō, huòzhě jīngyíng běnshēn méiyǒu chǎnshēng zúgòu xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ khách hàng thanh toán quá chậm, hàng tồn kho quá nhiều, đầu tư quá lớn, trả nợ quá nhiều hoặc bản thân hoạt động kinh doanh không tạo ra đủ tiền mặt.
黄秋香:我们这家公司现在应收账款增加、存货增加、投资也比较大,所以这几个因素都会影响现金。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen zhè jiā gōngsī xiànzài yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, cúnhuò zēngjiā, tóuzī yě bǐjiào dà, suǒyǐ zhè jǐ ge yīnsù dōu huì yǐngxiǎng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Công ty này hiện có khoản phải thu tăng, hàng tồn kho tăng và đầu tư cũng khá lớn, vì vậy các yếu tố này đều sẽ ảnh hưởng đến tiền mặt.
阮明武老板:对。所以现在企业虽然还能正常支付,但是付款能力需要继续观察。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ xiànzài qǐyè suīrán hái néng zhèngcháng zhīfù, dànshì fùkuǎn nénglì xūyào jìxù guānchá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy mặc dù hiện tại doanh nghiệp vẫn có thể thanh toán bình thường nhưng khả năng thanh toán cần tiếp tục được theo dõi.
丁垂杨:如果经营现金流继续保持正数,而且客户付款速度提高,公司的现金压力可能就会减轻。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīngyíng xiànjīnliú jìxù bǎochí zhèngshù, érqiě kèhù fùkuǎn sùdù tígāo, gōngsī de xiànjīn yālì kěnéng jiù huì jiǎnqīng.
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền kinh doanh tiếp tục duy trì dương và tốc độ thanh toán của khách hàng được cải thiện thì áp lực tiền mặt của công ty có thể sẽ giảm.
阮明武老板:没错。下面我们进一步对照三张财务报表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Xiàmiàn wǒmen jìnyí bù duìzhào sān zhāng cáiwù bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Tiếp theo chúng ta sẽ đối chiếu ba báo cáo tài chính sâu hơn.
阮明武老板:先看利润表上的营业收入和现金流量表上从客户收到的现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān kàn lìrùn biǎo shàng de yíngyè shōurù hé xiànjīn liúliàng biǎo shàng cóng kèhù shōudào de xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy xem doanh thu hoạt động trên Báo cáo kết quả kinh doanh và tiền thu từ khách hàng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黎云英:营业收入是六百万元,从经营活动收到的现金是五百六十万元。
Lí Yún Yīng: Yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, cóng jīngyíng huódòng shōudào de xiànjīn shì wǔbǎi liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Doanh thu hoạt động là 6 triệu tệ, còn tiền mặt thu được từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ.
黄秋香:两者相差四十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Liǎng zhě xiāngchà sìshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hai con số chênh nhau 400.000 tệ.
阮明武老板:这说明什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shuōmíng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy điều gì?
丁垂杨:说明有一部分销售收入还没有真正收到现金。
Dīng Chuíyáng: Shuōmíng yǒu yí bùfen xiāoshòu shōurù hái méiyǒu zhēnzhèng shōudào xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Cho thấy một phần doanh thu bán hàng vẫn chưa thực sự được thu bằng tiền mặt.
黎云英:这和资产负债表上的应收账款增加也是一致的。
Lí Yún Yīng: Zhè hé zīchǎn fùzhài biǎo shàng de yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā yě shì yízhì de.
Lê Vân Anh: Điều này cũng phù hợp với việc khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán tăng lên.
阮明武老板:很好。这样三张表的信息就互相联系起来了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng sān zhāng biǎo de xìnxī jiù hùxiāng liánxì qǐlái le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy thông tin của ba báo cáo đã liên kết với nhau.
黄秋香:接下来是不是要对比利润和现金流?
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái shì bú shì yào duìbǐ lìrùn hé xiànjīnliú?
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo có phải chúng ta cần đối chiếu lợi nhuận với dòng tiền không anh?
阮明武老板:对。本期净利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Běn qī jìng lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Lợi nhuận ròng kỳ này là bao nhiêu?
丁垂杨:四十八万元。
Dīng Chuíyáng: Sìshíbā wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 480.000 tệ.
阮明武老板:整体净现金流呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhěngtǐ jìng xiànjīnliú ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn dòng tiền thuần tổng thể?
黎云英:是负三十万元。
Lí Yún Yīng: Shì fù sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Là âm 300.000 tệ.
黄秋香:所以公司有利润,但是现金却减少了。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ gōngsī yǒu lìrùn, dànshì xiànjīn què jiǎnshǎo le.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy công ty có lợi nhuận nhưng tiền mặt lại giảm.
阮明武老板:这就是一个非常重要的现象。利润是正数,不代表现金一定增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì yí ge fēicháng zhòngyào de xiànxiàng. Lìrùn shì zhèngshù, bù dàibiǎo xiànjīn yídìng zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một hiện tượng rất quan trọng. Lợi nhuận là số dương không có nghĩa tiền mặt chắc chắn tăng.
丁垂杨:这家公司主要是因为投资支出比较大,所以出现了利润为正、整体现金流为负的情况。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiā gōngsī zhǔyào shì yīnwèi tóuzī zhīchū bǐjiào dà, suǒyǐ chūxiàn le lìrùn wéi zhèng, zhěngtǐ xiànjīnliú wéi fù de qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Công ty này chủ yếu vì chi đầu tư tương đối lớn nên xuất hiện tình trạng lợi nhuận dương nhưng dòng tiền tổng thể âm.
阮明武老板:对。同时应收账款增加也说明部分收入还没有变成现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tóngshí yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā yě shuōmíng bùfen shōurù hái méiyǒu biàn chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồng thời khoản phải thu tăng cũng cho thấy một phần doanh thu vẫn chưa chuyển thành tiền mặt.
黎云英:如果收入增加,但是从客户收到的现金反而减少,就更值得注意。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù zēngjiā, dànshì cóng kèhù shōudào de xiànjīn fǎn’ér jiǎnshǎo, jiù gèng zhíde zhùyì.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu tăng nhưng tiền thực tế thu từ khách hàng ngược lại giảm thì càng đáng chú ý hơn.
阮明武老板:完全正确。那可能说明收款速度变慢,应收账款正在增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Nà kěnéng shuōmíng shōukuǎn sùdù biàn màn, yìngshōu zhàngkuǎn zhèngzài zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Điều đó có thể cho thấy tốc độ thu tiền chậm lại và khoản phải thu đang tăng.
黄秋香:我们还要把总负债和现金流量表中的还债金额进行对照,对吗?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yào bǎ zǒng fùzhài hé xiànjīn liúliàng biǎo zhōng de huánzhài jīn’é jìnxíng duìzhào, duì ma?
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn cần đối chiếu tổng nợ với số tiền trả nợ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đúng không anh?
阮明武老板:对。总负债从三百九十万元增加到四百八十万元,但是本期也偿还了六十万元本金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zǒng fùzhài cóng sānbǎi jiǔshí wàn yuán zēngjiā dào sìbǎi bāshí wàn yuán, dànshì běn qī yě chánghuán le liùshí wàn yuán běnjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng nợ tăng từ 3,9 triệu lên 4,8 triệu tệ, nhưng trong kỳ công ty cũng đã trả 600.000 tệ nợ gốc.
丁垂杨:这说明虽然公司在还旧债,但是新增的债务更多,所以总负债还是增加了。
Dīng Chuíyáng: Zhè shuōmíng suīrán gōngsī zài huán jiùzhài, dànshì xīnzēng de zhàiwù gèng duō, suǒyǐ zǒng fùzhài háishi zēngjiā le.
Đinh Thùy Dương: Điều này cho thấy mặc dù công ty đang trả nợ cũ nhưng số nợ mới phát sinh còn nhiều hơn, vì vậy tổng nợ vẫn tăng.
阮明武老板:很好。这也是一个重要的判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè yě shì yí ge zhòngyào de pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây cũng là một nhận định quan trọng.
黎云英:那资产负债表上的期末现金是一百一十万元,现金流量表最后也是一百一十万元。
Lí Yún Yīng: Nà zīchǎn fùzhài biǎo shàng de qīmò xiànjīn shì yìbǎi yīshí wàn yuán, xiànjīn liúliàng biǎo zuìhòu yě shì yìbǎi yīshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vậy tiền cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán là 1,1 triệu tệ và trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cuối cùng cũng là 1,1 triệu tệ.
阮明武老板:对,这两个数字应该能够互相对上。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè liǎng ge shùzì yīnggāi nénggòu hùxiāng duì shàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hai con số này phải có thể đối chiếu khớp với nhau.
黄秋香:如果两个数字不一样,我们就要先检查是不是报表期间不同,或者资料有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ liǎng ge shùzì bù yíyàng, wǒmen jiù yào xiān jiǎnchá shì bú shì bàobiǎo qījiān bùtóng, huòzhě zīliào yǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu hai con số không giống nhau thì trước tiên chúng ta phải kiểm tra xem có phải kỳ báo cáo khác nhau hoặc tài liệu có vấn đề hay không.
阮明武老板:非常好。现在我们再看资产、负债、收入和现金流之间是不是合理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài wǒmen zài kàn zīchǎn, fùzhài, shōurù hé xiànjīnliú zhījiān shì bú shì hélǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta tiếp tục xem mối quan hệ giữa tài sản, nợ, doanh thu và dòng tiền có hợp lý hay không.
丁垂杨:公司的资产增加了,主要是固定资产、应收账款和存货增加。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de zīchǎn zēngjiā le, zhǔyào shì gùdìng zīchǎn, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Tài sản của công ty đã tăng, chủ yếu là tài sản cố định, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng.
黎云英:公司的负债也增加了,尤其是短期负债和应付账款。
Lí Yún Yīng: Gōngsī de fùzhài yě zēngjiā le, yóuqí shì duǎnqī fùzhài hé yìngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Nợ của công ty cũng tăng, đặc biệt là nợ ngắn hạn và khoản phải trả.
黄秋香:收入增加了,但是利润下降,同时现金也减少了。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù zēngjiā le, dànshì lìrùn xiàjiàng, tóngshí xiànjīn yě jiǎnshǎo le.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, đồng thời tiền mặt cũng giảm.
阮明武老板:所以这些数据整体上是能够互相解释的,但是还有几个问题需要客户进一步说明。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ zhèxiē shùjù zhěngtǐ shàng shì nénggòu hùxiāng jiěshì de, dànshì hái yǒu jǐ ge wèntí xūyào kèhù jìnyí bù shuōmíng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy nhìn chung những số liệu này có thể giải thích lẫn nhau, nhưng vẫn còn một số vấn đề cần khách hàng giải thích thêm.
丁垂杨:第一个问题应该是为什么应收账款增加这么多。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge wèntí yīnggāi shì wèishénme yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā zhème duō.
Đinh Thùy Dương: Vấn đề thứ nhất có lẽ là tại sao khoản phải thu tăng nhiều như vậy.
黎云英:第二个问题是为什么存货从九十万元增加到一百五十万元。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge wèntí shì wèishénme cúnhuò cóng jiǔshí wàn yuán zēngjiā dào yìbǎi wǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Vấn đề thứ hai là tại sao hàng tồn kho tăng từ 900.000 lên 1,5 triệu tệ.
黄秋香:第三个问题是为什么本期增加了这么多新的借款。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān ge wèntí shì wèishénme běn qī zēngjiā le zhème duō xīn de jièkuǎn.
Hoàng Thu Hương: Vấn đề thứ ba là tại sao trong kỳ phát sinh nhiều khoản vay mới như vậy.
阮明武老板:还可以加上为什么收入增加,但是净利润下降了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái kěyǐ jiā shàng wèishénme shōurù zēngjiā, dànshì jìng lìrùn xiàjiàng le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn có thể bổ sung câu hỏi tại sao doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.
丁垂杨:以及这一期的大额投资是不是一次性的。
Dīng Chuíyáng: Yǐjí zhè yì qī de dà’é tóuzī shì bú shì yí cìxìng de.
Đinh Thùy Dương: Và khoản đầu tư lớn trong kỳ này có phải chỉ phát sinh một lần hay không.
阮明武老板:很好。这些都是需要向客户进一步了解的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèxiē dōu shì xūyào xiàng kèhù jìnyí bù liǎojiě de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đều là những vấn đề cần tìm hiểu thêm từ khách hàng.
阮明武老板:现在我们把今年和去年的数据放在一起比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen bǎ jīnnián hé qùnián de shùjù fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đặt số liệu năm nay và năm ngoái lại với nhau để so sánh.
黎云英:去年总资产是七百八十万元,今年是八百六十万元。
Lí Yún Yīng: Qùnián zǒng zīchǎn shì qībǎi bāshí wàn yuán, jīnnián shì bābǎi liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng tài sản năm ngoái là 7,8 triệu tệ, năm nay là 8,6 triệu tệ.
丁垂杨:所以总资产增加了八十万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ zǒng zīchǎn zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy tổng tài sản tăng 800.000 tệ.
阮明武老板:总负债呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒng fùzhài ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn tổng nợ thì sao?
黄秋香:去年是三百九十万元,今年是四百八十万元,增加了九十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Qùnián shì sānbǎi jiǔshí wàn yuán, jīnnián shì sìbǎi bāshí wàn yuán, zēngjiā le jiǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Năm ngoái là 3,9 triệu tệ, năm nay là 4,8 triệu tệ, đã tăng 900.000 tệ.
黎云英:负债增加的金额比资产增加的金额还多。
Lí Yún Yīng: Fùzhài zēngjiā de jīn’é bǐ zīchǎn zēngjiā de jīn’é hái duō.
Lê Vân Anh: Mức tăng của nợ còn lớn hơn mức tăng của tài sản.
阮明武老板:这一点要特别记下来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè yìdiǎn yào tèbié jì xiàlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điểm này cần đặc biệt ghi lại.
丁垂杨:营业收入去年是五百二十万元,今年是六百万元,增加了八十万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè shōurù qùnián shì wǔbǎi èrshí wàn yuán, jīnnián shì liùbǎi wàn yuán, zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động năm ngoái là 5,2 triệu tệ, năm nay là 6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ.
黄秋香:营业利润却从七十八万元下降到六十五万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yíngyè lìrùn què cóng qīshíbā wàn yuán xiàjiàng dào liùshíwǔ wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Nhưng lợi nhuận hoạt động lại giảm từ 780.000 xuống 650.000 tệ.
黎云英:净利润也从六十万元下降到四十八万元。
Lí Yún Yīng: Jìng lìrùn yě cóng liùshí wàn yuán xiàjiàng dào sìshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận ròng cũng giảm từ 600.000 xuống 480.000 tệ.
阮明武老板:所以收入在增加,但是两种利润都在下降。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ shōurù zài zēngjiā, dànshì liǎng zhǒng lìrùn dōu zài xiàjiàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy doanh thu đang tăng nhưng cả hai loại lợi nhuận đều đang giảm.
丁垂杨:这说明成本和费用的增长速度比收入更值得注意。
Dīng Chuíyáng: Zhè shuōmíng chéngběn hé fèiyòng de zēngzhǎng sùdù bǐ shōurù gèng zhíde zhùyì.
Đinh Thùy Dương: Điều này cho thấy tốc độ tăng của giá vốn và chi phí đáng chú ý hơn mức tăng của doanh thu.
阮明武老板:再比较现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài bǐjiào xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo so sánh dòng tiền vào.
黎云英:去年总现金流入是六百三十万元,今年是六百九十万元,增加了六十万元。
Lí Yún Yīng: Qùnián zǒng xiànjīn liúrù shì liùbǎi sānshí wàn yuán, jīnnián shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán, zēngjiā le liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng dòng tiền vào năm ngoái là 6,3 triệu tệ, năm nay là 6,9 triệu tệ, tăng 600.000 tệ.
黄秋香:但是现金流出增加得更多。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì xiànjīn liúchū zēngjiā de gèng duō.
Hoàng Thu Hương: Nhưng dòng tiền ra tăng nhiều hơn.
阮明武老板:去年现金流出是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Qùnián xiànjīn liúchū shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dòng tiền ra năm ngoái là bao nhiêu?
丁垂杨:去年是六百万元,今年是七百二十万元,增加了一百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Qùnián shì liùbǎi wàn yuán, jīnnián shì qībǎi èrshí wàn yuán, zēngjiā le yìbǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Năm ngoái là 6 triệu tệ, năm nay là 7,2 triệu tệ, tăng 1,2 triệu tệ.
阮明武老板:所以今年现金流出的增长明显快于现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ jīnnián xiànjīn liúchū de zēngzhǎng míngxiǎn kuài yú xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy năm nay tốc độ tăng của dòng tiền ra rõ ràng nhanh hơn dòng tiền vào.
黎云英:其中增加最大的项目应该是购买固定资产。
Lí Yún Yīng: Qízhōng zēngjiā zuì dà de xiàngmù yīnggāi shì gòumǎi gùdìng zīchǎn.
Lê Vân Anh: Trong đó khoản mục tăng mạnh nhất có lẽ là mua tài sản cố định.
黄秋香:还有偿还债务和支付利息的现金也增加了。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu chánghuán zhàiwù hé zhīfù lìxī de xiànjīn yě zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Ngoài ra tiền chi trả nợ và trả lãi cũng tăng.
阮明武老板:那有哪些项目下降得比较明显?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà yǒu nǎxiē xiàngmù xiàjiàng de bǐjiào míngxiǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy những khoản mục nào giảm khá rõ?
丁垂杨:最明显的是净利润和期末现金。
Dīng Chuíyáng: Zuì míngxiǎn de shì jìng lìrùn hé qīmò xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Rõ nhất là lợi nhuận ròng và tiền cuối kỳ.
黎云英:营业利润也在下降。
Lí Yún Yīng: Yíngyè lìrùn yě zài xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận hoạt động cũng đang giảm.
阮明武老板:那么从这些变化来看,公司的财务趋势怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nàme cóng zhèxiē biànhuà lái kàn, gōngsī de cáiwù qūshì zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy nhìn từ những thay đổi này, xu hướng tài chính của công ty thế nào?
黄秋香:我觉得公司的业务规模正在扩大,因为资产和收入都增加了。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ juéde gōngsī de yèwù guīmó zhèngzài kuòdà, yīnwèi zīchǎn hé shōurù dōu zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Em cảm thấy quy mô kinh doanh của công ty đang mở rộng, bởi vì tài sản và doanh thu đều tăng.
丁垂杨:但是利润下降、负债增加、现金减少,所以财务压力也在上升。
Dīng Chuíyáng: Dànshì lìrùn xiàjiàng, fùzhài zēngjiā, xiànjīn jiǎnshǎo, suǒyǐ cáiwù yālì yě zài shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng lợi nhuận giảm, nợ tăng và tiền mặt giảm, vì vậy áp lực tài chính cũng đang tăng lên.
阮明武老板:很好。可以总结为“规模扩张比较明显,但是盈利和现金方面的压力也在增加”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Kěyǐ zǒngjié wéi “guīmó kuòzhāng bǐjiào míngxiǎn, dànshì yínglì hé xiànjīn fāngmiàn de yālì yě zài zēngjiā”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể tổng kết là “quy mô mở rộng khá rõ rệt, nhưng áp lực về lợi nhuận và tiền mặt cũng đang tăng”.
黎云英:老板,接下来我们是不是要学习怎么发现需要特别注意的财务信号?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, jiēxiàlái wǒmen shì bú shì yào xuéxí zěnme fāxiàn xūyào tèbié zhùyì de cáiwù xìnhào?
Lê Vân Anh: Anh ơi, tiếp theo có phải chúng ta sẽ học cách phát hiện những tín hiệu tài chính cần đặc biệt chú ý không?
阮明武老板:对。这一步非常重要,因为读报表不仅是看数字,还要知道哪些变化可能代表风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè yí bù fēicháng zhòngyào, yīnwèi dú bàobiǎo bù jǐn shì kàn shùzì, hái yào zhīdào nǎxiē biànhuà kěnéng dàibiǎo fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước này rất quan trọng, bởi vì đọc báo cáo không chỉ là xem con số mà còn phải biết những biến động nào có thể đại diện cho rủi ro.
丁垂杨:第一个需要注意的情况应该是收入连续下降。
Dīng Chuíyáng: Dì yí ge xūyào zhùyì de qíngkuàng yīnggāi shì shōurù liánxù xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Tình huống đầu tiên cần chú ý có lẽ là doanh thu giảm liên tục.
阮明武老板:对。如果收入连续几个期间下降,就要检查市场需求、客户数量和销售能力有没有变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shōurù liánxù jǐ ge qījiān xiàjiàng, jiù yào jiǎnchá shìchǎng xūqiú, kèhù shùliàng hé xiāoshòu nénglì yǒu méiyǒu biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh thu giảm trong nhiều kỳ liên tiếp thì phải kiểm tra xem nhu cầu thị trường, số lượng khách hàng và khả năng bán hàng có thay đổi hay không.
黄秋香:第二个是利润突然大幅下降。
Huáng Qiū Xiāng: Dì èr ge shì lìrùn tūrán dàfú xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Thứ hai là lợi nhuận đột ngột giảm mạnh.
阮明武老板:没错。特别是收入没有明显下降,但是利润却大幅下降时,更要检查成本和费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Tèbié shì shōurù méiyǒu míngxiǎn xiàjiàng, dànshì lìrùn què dàfú xiàjiàng shí, gèng yào jiǎnchá chéngběn hé fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Đặc biệt khi doanh thu không giảm rõ nhưng lợi nhuận lại giảm mạnh thì càng phải kiểm tra giá vốn và chi phí.
黎云英:像我们现在这家公司,就是收入增加,但是利润反而下降。
Lí Yún Yīng: Xiàng wǒmen xiànzài zhè jiā gōngsī, jiùshì shōurù zēngjiā, dànshì lìrùn fǎn’ér xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Giống như công ty chúng ta đang phân tích hiện nay, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ngược lại giảm.
阮明武老板:对,这就是需要特别关注的信号之一。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì xūyào tèbié guānzhù de xìnhào zhī yī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là một trong những tín hiệu cần đặc biệt chú ý.
丁垂杨:还有利润是正数,但是整体现金流是负数。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu lìrùn shì zhèngshù, dànshì zhěngtǐ xiànjīnliú shì fùshù.
Đinh Thùy Dương: Ngoài ra còn có trường hợp lợi nhuận là số dương nhưng dòng tiền tổng thể là số âm.
阮明武老板:对。这种情况不一定表示企业不好,但是必须知道现金为什么减少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè zhǒng qíngkuàng bù yídìng biǎoshì qǐyè bù hǎo, dànshì bìxū zhīdào xiànjīn wèishénme jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tình huống này không nhất thiết có nghĩa doanh nghiệp không tốt, nhưng bắt buộc phải biết tại sao tiền mặt lại giảm.
黄秋香:如果是因为正常投资,可能问题不大;如果是因为经营活动一直流出现金,就比较危险。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ shì yīnwèi zhèngcháng tóuzī, kěnéng wèntí bú dà; rúguǒ shì yīnwèi jīngyíng huódòng yìzhí liúchū xiànjīn, jiù bǐjiào wēixiǎn.
Hoàng Thu Hương: Nếu là vì đầu tư bình thường thì có thể vấn đề không lớn; nhưng nếu do hoạt động kinh doanh liên tục làm dòng tiền ra thì tương đối nguy hiểm.
阮明武老板:非常好。经营活动现金流长期为负是一个必须认真分析的信号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Jīngyíng huódòng xiànjīnliú chángqī wéi fù shì yí ge bìxū rènzhēn fēnxī de xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm trong thời gian dài là một tín hiệu bắt buộc phải phân tích nghiêm túc.
黎云英:总负债快速增加也是一个风险信号吧?
Lí Yún Yīng: Zǒng fùzhài kuàisù zēngjiā yě shì yí ge fēngxiǎn xìnhào ba?
Lê Vân Anh: Tổng nợ tăng nhanh cũng là một tín hiệu rủi ro phải không anh?
阮明武老板:对。特别是负债增长比资产和利润增长快时,更要注意。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Tèbié shì fùzhài zēngzhǎng bǐ zīchǎn hé lìrùn zēngzhǎng kuài shí, gèng yào zhùyì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đặc biệt khi nợ tăng nhanh hơn tài sản và lợi nhuận thì càng phải chú ý.
丁垂杨:如果短期负债特别大,就说明公司近期需要支付的钱很多。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ duǎnqī fùzhài tèbié dà, jiù shuōmíng gōngsī jìnqī xūyào zhīfù de qián hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Nếu nợ ngắn hạn đặc biệt lớn thì cho thấy trong thời gian gần công ty cần thanh toán rất nhiều tiền.
黄秋香:如果同时现金又很少,还款压力就会更大。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ tóngshí xiànjīn yòu hěn shǎo, huánkuǎn yālì jiù huì gèng dà.
Hoàng Thu Hương: Nếu đồng thời tiền mặt lại ít thì áp lực trả nợ sẽ càng lớn.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黎云英:应收账款快速增加说明客户欠公司的钱越来越多。
Lí Yún Yīng: Yìngshōu zhàngkuǎn kuàisù zēngjiā shuōmíng kèhù qiàn gōngsī de qián yuèláiyuè duō.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu tăng nhanh cho thấy số tiền khách hàng còn nợ công ty ngày càng nhiều.
阮明武老板:对。如果收不回来,就会直接影响现金流,严重时还可能产生损失。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shōu bù huílái, jiù huì zhíjiē yǐngxiǎng xiànjīnliú, yánzhòng shí hái kěnéng chǎnshēng sǔnshī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không thu hồi được thì sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến dòng tiền, nghiêm trọng hơn còn có thể gây tổn thất.
丁垂杨:存货快速增加也是一样,需要知道到底是为了扩大销售,还是产品卖不出去。
Dīng Chuíyáng: Cúnhuò kuàisù zēngjiā yě shì yíyàng, xūyào zhīdào dàodǐ shì wèile kuòdà xiāoshòu, háishi chǎnpǐn mài bù chūqu.
Đinh Thùy Dương: Hàng tồn kho tăng nhanh cũng tương tự, cần biết rốt cuộc là để mở rộng bán hàng hay do sản phẩm không bán được.
阮明武老板:对。存货占用了很多现金,如果长期卖不出去,会给企业带来资金压力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cúnhuò zhànyòng le hěn duō xiànjīn, rúguǒ chángqī mài bù chūqu, huì gěi qǐyè dàilái zījīn yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho chiếm dụng khá nhiều tiền mặt, nếu trong thời gian dài không bán được thì sẽ gây áp lực vốn cho doanh nghiệp.
黄秋香:现金流入下降也需要特别关注。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànjīn liúrù xiàjiàng yě xūyào tèbié guānzhù.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền vào giảm cũng cần được đặc biệt chú ý.
阮明武老板:对。如果销售收入没有明显下降,但是现金流入下降,就要马上检查客户付款情况。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ xiāoshòu shōurù méiyǒu míngxiǎn xiàjiàng, dànshì xiànjīn liúrù xiàjiàng, jiù yào mǎshàng jiǎnchá kèhù fùkuǎn qíngkuàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh thu bán hàng không giảm rõ nhưng dòng tiền vào lại giảm thì phải lập tức kiểm tra tình hình thanh toán của khách hàng.
黎云英:如果现金流出突然增加很多,也要找原因。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xiànjīn liúchū tūrán zēngjiā hěn duō, yě yào zhǎo yuányīn.
Lê Vân Anh: Nếu dòng tiền ra đột ngột tăng nhiều thì cũng phải tìm nguyên nhân.
阮明武老板:没错。可能是买设备、扩大生产、支付大额货款,也可能是还债增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Kěnéng shì mǎi shèbèi, kuòdà shēngchǎn, zhīfù dà’é huòkuǎn, yě kěnéng shì huánzhài zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Có thể là mua thiết bị, mở rộng sản xuất, thanh toán tiền hàng lớn hoặc cũng có thể do trả nợ tăng.
丁垂杨:如果经营活动现金流变成负数,而且连续几个期间都是负数,就说明公司的日常经营不能带来足够现金。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ jīngyíng huódòng xiànjīnliú biàn chéng fùshù, érqiě liánxù jǐ ge qījiān dōu shì fùshù, jiù shuōmíng gōngsī de rìcháng jīngyíng bù néng dàilái zúgòu xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chuyển thành âm và liên tục âm trong nhiều kỳ thì cho thấy hoạt động hằng ngày của công ty không thể mang lại đủ tiền mặt.
阮明武老板:这是一个非常重要的警告信号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì yí ge fēicháng zhòngyào de jǐnggào xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một tín hiệu cảnh báo rất quan trọng.
黄秋香:如果期末现金连续下降,也要注意企业会不会慢慢没有足够的钱支付日常费用。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qīmò xiànjīn liánxù xiàjiàng, yě yào zhùyì qǐyè huì bú huì mànmàn méiyǒu zúgòu de qián zhīfù rìcháng fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Nếu tiền cuối kỳ liên tục giảm thì cũng phải chú ý xem doanh nghiệp có dần dần không còn đủ tiền để thanh toán các chi phí hằng ngày hay không.
阮明武老板:对。现金不是越多越好,但是企业必须保持足够的支付能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànjīn bú shì yuè duō yuè hǎo, dànshì qǐyè bìxū bǎochí zúgòu de zhīfù nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiền mặt không phải càng nhiều càng tốt, nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì đủ khả năng thanh toán.
黎云英:还有一种情况,就是公司不断借新钱来支付日常经营费用。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì zhǒng qíngkuàng, jiùshì gōngsī búduàn jiè xīn qián lái zhīfù rìcháng jīngyíng fèiyòng.
Lê Vân Anh: Còn một tình huống nữa là công ty liên tục vay tiền mới để thanh toán chi phí hoạt động thường ngày.
阮明武老板:这种情况如果长期存在,就需要特别小心,因为说明企业自身产生现金的能力可能不足。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè zhǒng qíngkuàng rúguǒ chángqī cúnzài, jiù xūyào tèbié xiǎoxīn, yīnwèi shuōmíng qǐyè zìshēn chǎnshēng xiànjīn de nénglì kěnéng bùzú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu tình trạng này kéo dài thì cần đặc biệt thận trọng, bởi vì điều đó cho thấy khả năng tự tạo tiền của doanh nghiệp có thể không đủ.
丁垂杨:如果企业一边借新债,一边还旧债,而且总负债还越来越高,偿债能力可能正在变弱。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè yìbiān jiè xīn zhài, yìbiān huán jiùzhài, érqiě zǒng fùzhài hái yuèláiyuè gāo, chángzhài nénglì kěnéng zhèngzài biàn ruò.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp vừa vay nợ mới vừa trả nợ cũ mà tổng nợ vẫn ngày càng cao thì khả năng trả nợ có thể đang suy yếu.
阮明武老板:很好。不过判断偿债能力时还要继续看经营现金流、期末现金和未来到期的债务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Búguò pànduàn chángzhài nénglì shí hái yào jìxù kàn jīngyíng xiànjīnliú, qīmò xiànjīn hé wèilái dàoqī de zhàiwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tuy nhiên khi đánh giá khả năng trả nợ vẫn phải tiếp tục xem dòng tiền kinh doanh, tiền cuối kỳ và các khoản nợ sẽ đến hạn trong tương lai.
黄秋香:所以不能只看到负债增加,就马上说公司还不起债。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàndào fùzhài zēngjiā, jiù mǎshàng shuō gōngsī huán bù qǐ zhài.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy không thể chỉ nhìn thấy nợ tăng rồi lập tức nói công ty không có khả năng trả nợ.
阮明武老板:完全正确。专业分析一定要根据多个数据一起判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhuānyè fēnxī yídìng yào gēnjù duō ge shùjù yìqǐ pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích chuyên nghiệp nhất định phải dựa trên nhiều số liệu để đánh giá cùng nhau.
黎云英:那我们可以把目前需要注意的信号总结一下吗?
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ mùqián xūyào zhùyì de xìnhào zǒngjié yíxià ma?
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể tổng kết các tín hiệu cần chú ý hiện nay không anh?
阮明武老板:可以。你们按照重要程度来说。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Nǐmen ànzhào zhòngyào chéngdù lái shuō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Các em hãy nói theo mức độ quan trọng.
丁垂杨:第一,营业收入增加,但是营业利润和净利润都下降,这是一个明显的异常变化。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, yíngyè shōurù zēngjiā, dànshì yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn dōu xiàjiàng, zhè shì yí ge míngxiǎn de yìcháng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, doanh thu hoạt động tăng nhưng lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng đều giảm, đây là một biến động bất thường khá rõ.
黎云英:第二,总负债增加得比较快,而且短期负债占的金额比较大。
Lí Yún Yīng: Dì èr, zǒng fùzhài zēngjiā de bǐjiào kuài, érqiě duǎnqī fùzhài zhàn de jīn’é bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tổng nợ tăng khá nhanh, hơn nữa giá trị nợ ngắn hạn tương đối lớn.
黄秋香:第三,应收账款明显增加,说明客户还没有支付的钱越来越多。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, yìngshōu zhàngkuǎn míngxiǎn zēngjiā, shuōmíng kèhù hái méiyǒu zhīfù de qián yuèláiyuè duō.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, khoản phải thu tăng rõ rệt, cho thấy số tiền khách hàng chưa thanh toán ngày càng nhiều.
丁垂杨:第四,存货增加得比较快,需要确认是正常备货还是销售速度下降。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, cúnhuò zēngjiā de bǐjiào kuài, xūyào quèrèn shì zhèngcháng bèihuò háishi xiāoshòu sùdù xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, hàng tồn kho tăng khá nhanh, cần xác nhận đó là dự trữ hàng bình thường hay tốc độ bán hàng đang giảm.
黎云英:第五,整体净现金流是负数,期末现金比期初少了三十万元。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, zhěngtǐ jìng xiànjīnliú shì fùshù, qīmò xiànjīn bǐ qīchū shǎo le sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Thứ năm, dòng tiền thuần tổng thể là số âm, tiền cuối kỳ ít hơn đầu kỳ 300.000 tệ.
黄秋香:第六,公司增加了新的银行借款,而且偿还本金和利息的现金支出也增加了。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, gōngsī zēngjiā le xīn de yínháng jièkuǎn, érqiě chánghuán běnjīn hé lìxī de xiànjīn zhīchū yě zēngjiā le.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, công ty phát sinh thêm khoản vay ngân hàng mới, đồng thời dòng tiền chi trả nợ gốc và lãi vay cũng tăng.
阮明武老板:总结得非常好。不过也要说出积极的一面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng hǎo. Búguò yě yào shuōchū jījí de yímiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất tốt. Tuy nhiên cũng phải nói ra mặt tích cực.
丁垂杨:公司的收入仍然在增长,而且近几年总体呈上升趋势。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de shōurù réngrán zài zēngzhǎng, érqiě jìn jǐ nián zǒngtǐ chéng shàngshēng qūshì.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu của công ty vẫn đang tăng và trong vài năm gần đây nhìn chung có xu hướng đi lên.
黎云英:公司目前仍然有利润,没有发生亏损。
Lí Yún Yīng: Gōngsī mùqián réngrán yǒu lìrùn, méiyǒu fāshēng kuīsǔn.
Lê Vân Anh: Hiện tại công ty vẫn có lợi nhuận, chưa phát sinh thua lỗ.
黄秋香:经营活动现金流仍然是正六十万元,说明日常经营还是能够产生现金的。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng xiànjīnliú réngrán shì zhèng liùshí wàn yuán, shuōmíng rìcháng jīngyíng háishi nénggòu chǎnshēng xiànjīn de.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh vẫn dương 600.000 tệ, cho thấy hoạt động kinh doanh hằng ngày vẫn có khả năng tạo ra tiền mặt.
阮明武老板:对。所以最终的初步判断不能只说“好”或者“不好”,而应该说得更全面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zuìzhōng de chūbù pànduàn bù néng zhǐ shuō “hǎo” huòzhě “bù hǎo”, ér yīnggāi shuō de gèng quánmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy đánh giá sơ bộ cuối cùng không thể chỉ nói “tốt” hay “không tốt”, mà phải trình bày toàn diện hơn.
阮明武老板:可以这样说:“公司目前收入保持增长,经营活动能够产生正现金流,但是利润下降、负债增加、应收账款和存货上升,期末现金减少,整体资金压力正在增加。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ zhèyàng shuō: “Gōngsī mùqián shōurù bǎochí zēngzhǎng, jīngyíng huódòng nénggòu chǎnshēng zhèng xiànjīnliú, dànshì lìrùn xiàjiàng, fùzhài zēngjiā, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò shàngshēng, qīmò xiànjīn jiǎnshǎo, zhěngtǐ zījīn yālì zhèngzài zēngjiā.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói như sau: “Hiện tại doanh thu của công ty vẫn duy trì tăng trưởng, hoạt động kinh doanh có thể tạo ra dòng tiền dương, nhưng lợi nhuận giảm, nợ tăng, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng, tiền cuối kỳ giảm, vì vậy áp lực vốn tổng thể đang gia tăng.”
丁垂杨:这样既说明了企业现在还有经营能力,也指出了需要注意的风险。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jì shuōmíng le qǐyè xiànzài hái yǒu jīngyíng nénglì, yě zhǐchū le xūyào zhùyì de fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy vừa cho thấy doanh nghiệp hiện vẫn có năng lực kinh doanh, vừa chỉ ra những rủi ro cần chú ý.
阮明武老板:对。这就是读基本财务报表时应该形成的思维方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiùshì dú jīběn cáiwù bàobiǎo shí yīnggāi xíngchéng de sīwéi fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là cách tư duy cần hình thành khi đọc báo cáo tài chính cơ bản.
黎云英:先看数字,再比较变化,然后把三张报表联系起来,最后找出需要进一步了解的问题。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn shùzì, zài bǐjiào biànhuà, ránhòu bǎ sān zhāng bàobiǎo liánxì qǐlái, zuìhòu zhǎochū xūyào jìnyí bù liǎojiě de wèntí.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem các con số, sau đó so sánh biến động, rồi liên hệ ba báo cáo với nhau, cuối cùng tìm ra những vấn đề cần tiếp tục tìm hiểu.
阮明武老板:非常好。以后遇到不同公司的财务报表,也可以按照这个顺序来分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Yǐhòu yùdào bùtóng gōngsī de cáiwù bàobiǎo, yě kěyǐ ànzhào zhège shùnxù lái fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này khi gặp báo cáo tài chính của các công ty khác nhau, các em cũng có thể phân tích theo trình tự này.
黄秋香:这样看起来,财务报表虽然有很多数字,但是只要一步一步分析,就没有那么难了。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kàn qǐlái, cáiwù bàobiǎo suīrán yǒu hěn duō shùzì, dànshì zhǐyào yí bù yí bù fēnxī, jiù méiyǒu nàme nán le.
Hoàng Thu Hương: Xem như vậy thì mặc dù báo cáo tài chính có rất nhiều con số nhưng chỉ cần phân tích từng bước một thì sẽ không còn khó như vậy nữa.
阮明武老板:没错。下一步我们还要练习怎么用简单、准确、专业的中文向客户汇报这些分析结果。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Xià yí bù wǒmen hái yào liànxí zěnme yòng jiǎndān, zhǔnquè, zhuānyè de Zhōngwén xiàng kèhù huìbào zhèxiē fēnxī jiéguǒ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Bước tiếp theo chúng ta còn phải luyện cách dùng tiếng Trung đơn giản, chính xác và chuyên nghiệp để báo cáo những kết quả phân tích này cho khách hàng.
阮明武老板:现在我们已经找出了几个需要关注的问题,下一步就是准备向企业客户提问。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen yǐjīng zhǎochū le jǐ ge xūyào guānzhù de wèntí, xià yí bù jiùshì zhǔnbèi xiàng qǐyè kèhù tíwèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã tìm ra một số vấn đề cần chú ý, bước tiếp theo là chuẩn bị câu hỏi để trao đổi với khách hàng doanh nghiệp.
丁垂杨:我们应该先问收入变化的原因,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīnggāi xiān wèn shōurù biànhuà de yuányīn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nên hỏi nguyên nhân biến động doanh thu trước, đúng không anh?
阮明武老板:对。如果收入增加,可以问:“贵公司本期营业收入增长的主要原因是什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ shōurù zēngjiā, kěyǐ wèn: “Guì gōngsī běn qī yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu doanh thu tăng, có thể hỏi: “Nguyên nhân chính khiến doanh thu hoạt động của quý công ty tăng trong kỳ này là gì?”
黎云英:如果收入下降,就可以问:“本期收入下降主要受哪些因素影响?”
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù xiàjiàng, jiù kěyǐ wèn: “Běn qī shōurù xiàjiàng zhǔyào shòu nǎxiē yīnsù yǐngxiǎng?”
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu giảm thì có thể hỏi: “Doanh thu kỳ này giảm chủ yếu do những yếu tố nào tác động?”
阮明武老板:很好。这样问比较客观,不会一开始就认为客户经营有问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhèyàng wèn bǐjiào kèguān, bú huì yì kāishǐ jiù rènwéi kèhù jīngyíng yǒu wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Hỏi như vậy tương đối khách quan, không vội cho rằng hoạt động kinh doanh của khách hàng có vấn đề.
黄秋香:我们这家公司收入增加,但是利润下降,那应该怎么问?
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen zhè jiā gōngsī shōurù zēngjiā, dànshì lìrùn xiàjiàng, nà yīnggāi zěnme wèn?
Hoàng Thu Hương: Công ty này có doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, vậy chúng ta nên hỏi thế nào anh?
阮明武老板:可以问:“虽然营业收入有所增长,但是净利润有所下降,请问主要原因是什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ wèn: “Suīrán yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn yǒusuǒ xiàjiàng, qǐngwèn zhǔyào yuányīn shì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi: “Mặc dù doanh thu hoạt động đã tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm, xin hỏi nguyên nhân chủ yếu là gì?”
丁垂杨:还可以进一步问哪些成本和费用增加得比较快。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ jìnyí bù wèn nǎxiē chéngběn hé fèiyòng zēngjiā de bǐjiào kuài.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi thêm những khoản giá vốn và chi phí nào đã tăng tương đối nhanh.
阮明武老板:对。比如:“本期营业成本和销售费用都有所上升,请问具体原因是什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Běn qī yíngyè chéngběn hé xiāoshòu fèiyòng dōu yǒusuǒ shàngshēng, qǐngwèn jùtǐ yuányīn shì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Giá vốn hoạt động và chi phí bán hàng trong kỳ này đều tăng, xin hỏi nguyên nhân cụ thể là gì?”
黎云英:财务费用也增加得很明显,所以可以问是不是和银行借款增加有关。
Lí Yún Yīng: Cáiwù fèiyòng yě zēngjiā de hěn míngxiǎn, suǒyǐ kěyǐ wèn shì bú shì hé yínháng jièkuǎn zēngjiā yǒuguān.
Lê Vân Anh: Chi phí tài chính cũng tăng khá rõ, vì vậy có thể hỏi liệu có liên quan đến việc các khoản vay ngân hàng tăng hay không.
阮明武老板:对。更专业一点可以问:“本期财务费用增长较快,是否主要与新增借款及利息支出有关?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gèng zhuānyè yìdiǎn kěyǐ wèn: “Běn qī cáiwù fèiyòng zēngzhǎng jiào kuài, shìfǒu zhǔyào yǔ xīnzēng jièkuǎn jí lìxī zhīchū yǒuguān?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nói chuyên nghiệp hơn có thể hỏi: “Chi phí tài chính kỳ này tăng khá nhanh, có phải chủ yếu liên quan đến khoản vay mới và chi phí lãi vay hay không?”
黄秋香:总负债增加了九十万元,我们也要问原因吧?
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng fùzhài zēngjiā le jiǔshí wàn yuán, wǒmen yě yào wèn yuányīn ba?
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ tăng 900.000 tệ, chúng ta cũng cần hỏi nguyên nhân phải không anh?
阮明武老板:当然。可以问:“贵公司本期总负债增加较多,请问主要增加了哪些债务?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán. Kěyǐ wèn: “Guì gōngsī běn qī zǒng fùzhài zēngjiā jiào duō, qǐngwèn zhǔyào zēngjiā le nǎxiē zhàiwù?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Có thể hỏi: “Tổng nợ của quý công ty kỳ này tăng khá nhiều, xin hỏi chủ yếu tăng ở những khoản nợ nào?”
丁垂杨:如果想知道借款情况,可以问现在有哪些银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiǎng zhīdào jièkuǎn qíngkuàng, kěyǐ wèn xiànzài yǒu nǎxiē yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn biết tình hình vay vốn thì có thể hỏi hiện tại công ty có những khoản vay ngân hàng nào.
阮明武老板:对。可以问:“贵公司目前有哪些银行借款?短期借款和长期借款分别是多少?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ wèn: “Guì gōngsī mùqián yǒu nǎxiē yínháng jièkuǎn? Duǎnqī jièkuǎn hé chángqī jièkuǎn fēnbié shì duōshao?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Hiện tại quý công ty có những khoản vay ngân hàng nào? Khoản vay ngắn hạn và dài hạn lần lượt là bao nhiêu?”
黎云英:还要问这些贷款什么时候到期。
Lí Yún Yīng: Hái yào wèn zhèxiē dàikuǎn shénme shíhou dàoqī.
Lê Vân Anh: Còn phải hỏi những khoản vay này khi nào đến hạn.
阮明武老板:对。比如:“这些借款的到期时间分别是什么时候?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú: “Zhèxiē jièkuǎn de dàoqī shíjiān fēnbié shì shénme shíhou?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ: “Thời điểm đáo hạn của những khoản vay này lần lượt là khi nào?”
黄秋香:如果很多贷款都在今年年底到期,企业的还款压力可能就比较大。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ hěn duō dàikuǎn dōu zài jīnnián niándǐ dàoqī, qǐyè de huánkuǎn yālì kěnéng jiù bǐjiào dà.
Hoàng Thu Hương: Nếu nhiều khoản vay đều đáo hạn vào cuối năm nay thì áp lực trả nợ của doanh nghiệp có thể khá lớn.
阮明武老板:完全正确。所以只知道贷款余额还不够,还要知道到期时间。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Suǒyǐ zhǐ zhīdào dàikuǎn yú’é hái bú gòu, hái yào zhīdào dàoqī shíjiān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Vì vậy chỉ biết số dư khoản vay vẫn chưa đủ, còn phải biết thời gian đáo hạn.
丁垂杨:应收账款增加得比较多,我们应该怎么问客户?
Dīng Chuíyáng: Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā de bǐjiào duō, wǒmen yīnggāi zěnme wèn kèhù?
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu tăng khá nhiều, chúng ta nên hỏi khách hàng thế nào anh?
阮明武老板:可以问:“本期应收账款增长较快,主要是哪些客户的应收款增加了?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ wèn: “Běn qī yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng jiào kuài, zhǔyào shì nǎxiē kèhù de yìngshōukuǎn zēngjiā le?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi: “Khoản phải thu kỳ này tăng khá nhanh, chủ yếu là khoản phải thu của những khách hàng nào tăng?”
黎云英:还要问这些客户什么时候付款。
Lí Yún Yīng: Hái yào wèn zhèxiē kèhù shénme shíhou fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải hỏi những khách hàng này khi nào sẽ thanh toán.
阮明武老板:对。可以继续问:“这些大额应收账款预计什么时候能够收回?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ jìxù wèn: “Zhèxiē dà’é yìngshōu zhàngkuǎn yùjì shénme shíhou nénggòu shōuhuí?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi tiếp: “Dự kiến khi nào những khoản phải thu lớn này có thể được thu hồi?”
黄秋香:如果客户回答有一些款已经很久没有收回,就需要特别注意。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù huídá yǒu yìxiē kuǎn yǐjīng hěn jiǔ méiyǒu shōuhuí, jiù xūyào tèbié zhùyì.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng trả lời rằng có một số khoản tiền đã lâu vẫn chưa thu hồi được thì cần đặc biệt chú ý.
阮明武老板:对,因为这可能影响企业未来的现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, yīnwèi zhè kěnéng yǐngxiǎng qǐyè wèilái de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bởi vì điều này có thể ảnh hưởng đến dòng tiền tương lai của doanh nghiệp.
黎云英:存货增加的问题也需要问清楚。
Lí Yún Yīng: Cúnhuò zēngjiā de wèntí yě xūyào wèn qīngchu.
Lê Vân Anh: Vấn đề hàng tồn kho tăng cũng cần hỏi cho rõ.
阮明武老板:对。可以问:“本期存货增长较快,主要原因是增加备货,还是销售速度有所下降?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kěyǐ wèn: “Běn qī cúnhuò zēngzhǎng jiào kuài, zhǔyào yuányīn shì zēngjiā bèihuò, háishi xiāoshòu sùdù yǒusuǒ xiàjiàng?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Có thể hỏi: “Hàng tồn kho kỳ này tăng khá nhanh, nguyên nhân chủ yếu là tăng dự trữ hàng hay tốc độ bán hàng đã giảm?”
丁垂杨:还可以问有没有长期卖不出去的存货。
Dīng Chuíyáng: Hái kěyǐ wèn yǒu méiyǒu chángqī mài bù chūqu de cúnhuò.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể hỏi xem có hàng tồn kho nào lâu ngày không bán được hay không.
阮明武老板:对,这个问题在实际工作中也很重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhège wèntí zài shíjì gōngzuò zhōng yě hěn zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, câu hỏi này cũng rất quan trọng trong công việc thực tế.
黄秋香:整体现金流是负数,我们是不是要直接问客户为什么现金减少了?
Huáng Qiū Xiāng: Zhěngtǐ xiànjīnliú shì fùshù, wǒmen shì bú shì yào zhíjiē wèn kèhù wèishénme xiànjīn jiǎnshǎo le?
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thuần tổng thể là âm, có phải chúng ta nên trực tiếp hỏi khách hàng tại sao tiền mặt lại giảm không anh?
阮明武老板:可以。比如:“本期整体净现金流为负,请问主要原因是什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Bǐrú: “Běn qī zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù, qǐngwèn zhǔyào yuányīn shì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ: “Dòng tiền thuần tổng thể kỳ này là âm, xin hỏi nguyên nhân chủ yếu là gì?”
丁垂杨:客户可能会回答主要是因为购买设备。
Dīng Chuíyáng: Kèhù kěnéng huì huídá zhǔyào shì yīnwèi gòumǎi shèbèi.
Đinh Thùy Dương: Khách hàng có thể trả lời chủ yếu là do mua thiết bị.
阮明武老板:对。那我们就要继续问这种大额投资以后还会不会发生。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nà wǒmen jiù yào jìxù wèn zhè zhǒng dà’é tóuzī yǐhòu hái huì bú huì fāshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khi đó chúng ta phải hỏi tiếp liệu những khoản đầu tư lớn như vậy sau này còn tiếp tục phát sinh hay không.
黎云英:还要问公司计划怎么改善现金流。
Lí Yún Yīng: Hái yào wèn gōngsī jìhuà zěnme gǎishàn xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Còn phải hỏi công ty có kế hoạch cải thiện dòng tiền như thế nào.
阮明武老板:很好。可以问:“贵公司下一阶段准备采取哪些措施改善现金流?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Kěyǐ wèn: “Guì gōngsī xià yí jiēduàn zhǔnbèi cǎiqǔ nǎxiē cuòshī gǎishàn xiànjīnliú?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Có thể hỏi: “Trong giai đoạn tiếp theo, quý công ty dự kiến áp dụng những biện pháp nào để cải thiện dòng tiền?”
黄秋香:比如加快收款、减少存货、控制投资支出。
Huáng Qiū Xiāng: Bǐrú jiākuài shōukuǎn, jiǎnshǎo cúnhuò, kòngzhì tóuzī zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Ví dụ tăng tốc thu hồi công nợ, giảm hàng tồn kho và kiểm soát chi đầu tư.
阮明武老板:对。这些都是比较常见的改善方式。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhèxiē dōu shì bǐjiào chángjiàn de gǎishàn fāngshì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây đều là những cách cải thiện tương đối thường gặp.
丁垂杨:如果我们是银行,还一定要问未来拿什么钱还银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen shì yínháng, hái yídìng yào wèn wèilái ná shénme qián huán yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta là ngân hàng thì nhất định còn phải hỏi trong tương lai khách hàng sẽ dùng nguồn tiền nào để trả khoản vay ngân hàng.
阮明武老板:完全正确。这是非常关键的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè shì fēicháng guānjiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây là một câu hỏi rất then chốt.
阮明武老板:可以问:“贵公司未来偿还银行贷款的主要资金来源是什么?”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ wèn: “Guì gōngsī wèilái chánghuán yínháng dàikuǎn de zhǔyào zījīn láiyuán shì shénme?”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể hỏi: “Nguồn vốn chủ yếu để quý công ty trả khoản vay ngân hàng trong tương lai là gì?”
黎云英:最理想的回答应该是主要依靠经营活动产生的现金,对吗?
Lí Yún Yīng: Zuì lǐxiǎng de huídá yīnggāi shì zhǔyào yīkào jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn, duì ma?
Lê Vân Anh: Câu trả lời lý tưởng nhất có lẽ là chủ yếu dựa vào tiền mặt tạo ra từ hoạt động kinh doanh, đúng không anh?
阮明武老板:一般来说,这是一种比较健康的还款来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìbān lái shuō, zhè shì yì zhǒng bǐjiào jiànkāng de huánkuǎn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nói chung, đây là một nguồn trả nợ tương đối lành mạnh.
黄秋香:如果客户说准备再借一笔新的贷款来还旧贷款,就要特别注意。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù shuō zhǔnbèi zài jiè yì bǐ xīn de dàikuǎn lái huán jiù dàikuǎn, jiù yào tèbié zhùyì.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng nói dự định vay một khoản mới để trả khoản vay cũ thì cần đặc biệt chú ý.
阮明武老板:对。因为这种还款方式可能说明企业自身的现金产生能力不足。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yīnwèi zhè zhǒng huánkuǎn fāngshì kěnéng shuōmíng qǐyè zìshēn de xiànjīn chǎnshēng nénglì bùzú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bởi vì cách trả nợ này có thể cho thấy khả năng tự tạo tiền của doanh nghiệp không đủ.
丁垂杨:老板,这些问题就是银行工作人员拿到企业财务报表以后需要准备的问题吧?
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, zhèxiē wèntí jiùshì yínháng gōngzuò rényuán ná dào qǐyè cáiwù bàobiǎo yǐhòu xūyào zhǔnbèi de wèntí ba?
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, đây chính là những câu hỏi mà nhân viên ngân hàng cần chuẩn bị sau khi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải không?
阮明武老板:对。下面我们就按照银行工作的实际流程再练习一次。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiàmiàn wǒmen jiù ànzhào yínháng gōngzuò de shíjì liúchéng zài liànxí yí cì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo chúng ta sẽ luyện lại một lần theo quy trình thực tế trong công việc ngân hàng.
黎云英:假设客户现在来申请企业贷款,我们第一步做什么?
Lí Yún Yīng: Jiǎshè kèhù xiànzài lái shēnqǐng qǐyè dàikuǎn, wǒmen dì yí bù zuò shénme?
Lê Vân Anh: Giả sử khách hàng bây giờ đến xin vay vốn doanh nghiệp, bước đầu tiên chúng ta làm gì?
阮明武老板:第一步是接收客户的财务报表和其他基本资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yí bù shì jiēshōu kèhù de cáiwù bàobiǎo hé qítā jīběn zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên là tiếp nhận báo cáo tài chính và các tài liệu cơ bản khác của khách hàng.
丁垂杨:然后快速检查资产负债表、利润表和现金流量表是否完整。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu kuàisù jiǎnchá zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo shìfǒu wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Sau đó nhanh chóng kiểm tra xem Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có đầy đủ hay không.
阮明武老板:对。接下来先看企业规模。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiēxiàlái xiān kàn qǐyè guīmó.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo trước tiên xem quy mô doanh nghiệp.
黄秋香:通过总资产可以初步了解企业资产规模。
Huáng Qiū Xiāng: Tōngguò zǒng zīchǎn kěyǐ chūbù liǎojiě qǐyè zīchǎn guīmó.
Hoàng Thu Hương: Thông qua tổng tài sản có thể bước đầu hiểu quy mô tài sản của doanh nghiệp.
黎云英:然后看总负债,了解企业现在承担了多少债务。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kàn zǒng fùzhài, liǎojiě qǐyè xiànzài chéngdān le duōshao zhàiwù.
Lê Vân Anh: Sau đó xem tổng nợ để biết hiện doanh nghiệp đang gánh bao nhiêu nghĩa vụ nợ.
阮明武老板:很好。作为银行,还要特别看短期负债和银行借款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zuòwéi yínháng, hái yào tèbié kàn duǎnqī fùzhài hé yínháng jièkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Với tư cách ngân hàng, còn phải đặc biệt xem nợ ngắn hạn và các khoản vay ngân hàng.
丁垂杨:然后看营业收入,判断企业现在有没有稳定的业务收入。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu kàn yíngyè shōurù, pànduàn qǐyè xiànzài yǒu méiyǒu wěndìng de yèwù shōurù.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem doanh thu hoạt động để đánh giá hiện doanh nghiệp có nguồn doanh thu kinh doanh ổn định hay không.
黄秋香:再看营业利润和净利润,判断企业有没有赚钱。
Huáng Qiū Xiāng: Zài kàn yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn, pànduàn qǐyè yǒu méiyǒu zhuànqián.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo xem lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng để đánh giá doanh nghiệp có đang tạo ra lợi nhuận hay không.
阮明武老板:对。但是银行不能只看利润,还必须看现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dànshì yínháng bù néng zhǐ kàn lìrùn, hái bìxū kàn xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhưng ngân hàng không thể chỉ xem lợi nhuận, còn bắt buộc phải xem dòng tiền.
黎云英:因为企业最后要用真正的现金还贷款。
Lí Yún Yīng: Yīnwèi qǐyè zuìhòu yào yòng zhēnzhèng de xiànjīn huán dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Bởi vì cuối cùng doanh nghiệp phải dùng tiền thực tế để trả khoản vay.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
丁垂杨:所以要检查经营活动现金流是不是稳定,能不能支持日常经营和还款。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ yào jiǎnchá jīngyíng huódòng xiànjīnliú shì bú shì wěndìng, néng bu néng zhīchí rìcháng jīngyíng hé huánkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy phải kiểm tra dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có ổn định không và có thể hỗ trợ hoạt động thường ngày cũng như trả nợ hay không.
阮明武老板:对。这个判断和银行的授信风险直接有关。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège pànduàn hé yínháng de shòuxìn fēngxiǎn zhíjiē yǒuguān.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nhận định này liên quan trực tiếp đến rủi ro cấp tín dụng của ngân hàng.
黄秋香:如果企业收入和利润都不错,但是经营现金流很差,银行也需要谨慎。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ qǐyè shōurù hé lìrùn dōu búcuò, dànshì jīngyíng xiànjīnliú hěn chà, yínháng yě xūyào jǐnshèn.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận khá tốt nhưng dòng tiền kinh doanh rất kém thì ngân hàng cũng cần thận trọng.
阮明武老板:对。接下来要做的就是初步判断付款能力和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiēxiàlái yào zuò de jiùshì chūbù pànduàn fùkuǎn nénglì hé huánkuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Việc tiếp theo cần làm là đánh giá sơ bộ khả năng thanh toán và khả năng trả nợ.
黎云英:付款能力主要看企业能不能按时支付工资、货款、税费这些日常支出。
Lí Yún Yīng: Fùkuǎn nénglì zhǔyào kàn qǐyè néng bu néng ànshí zhīfù gōngzī, huòkuǎn, shuìfèi zhèxiē rìcháng zhīchū.
Lê Vân Anh: Khả năng thanh toán chủ yếu xem doanh nghiệp có thể thanh toán đúng hạn tiền lương, tiền hàng, thuế phí và những khoản chi thường ngày này hay không.
阮明武老板:对。还款能力则更关注企业有没有足够资金按时偿还银行本金和利息。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Huánkuǎn nénglì zé gèng guānzhù qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu zījīn ànshí chánghuán yínháng běnjīn hé lìxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Khả năng trả nợ thì chú trọng hơn vào việc doanh nghiệp có đủ vốn để trả đúng hạn nợ gốc và lãi ngân hàng hay không.
丁垂杨:所以我们还要明确客户的还款来源。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ wǒmen hái yào míngquè kèhù de huánkuǎn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chúng ta còn phải xác định rõ nguồn trả nợ của khách hàng.
阮明武老板:对。这个来源必须尽量具体。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège láiyuán bìxū jǐnliàng jùtǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguồn này phải được xác định càng cụ thể càng tốt.
黄秋香:不能只写“公司有收入”,而要写清楚主要来自什么业务、预计什么时候收到钱。
Huáng Qiū Xiāng: Bù néng zhǐ xiě “gōngsī yǒu shōurù”, ér yào xiě qīngchu zhǔyào láizì shénme yèwù, yùjì shénme shíhou shōudào qián.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ ghi “công ty có doanh thu”, mà phải ghi rõ chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh nào và dự kiến khi nào thu được tiền.
阮明武老板:说得很好。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuō de hěn hǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói rất tốt.
黎云英:接下来就是找异常财务信号,然后准备客户访谈问题。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái jiùshì zhǎo yìcháng cáiwù xìnhào, ránhòu zhǔnbèi kèhù fǎngtán wèntí.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là tìm những tín hiệu tài chính bất thường, sau đó chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn khách hàng.
阮明武老板:对。比如应收账款突然增加、库存突然增加、负债大幅上升、现金明显减少,这些都应该问清楚。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǐrú yìngshōu zhàngkuǎn tūrán zēngjiā, kùcún tūrán zēngjiā, fùzhài dàfú shàngshēng, xiànjīn míngxiǎn jiǎnshǎo, zhèxiē dōu yīnggāi wèn qīngchu.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ khoản phải thu đột ngột tăng, hàng tồn kho đột ngột tăng, nợ tăng mạnh hoặc tiền mặt giảm rõ rệt thì đều phải hỏi cho rõ.
丁垂杨:客户解释以后,我们还要把重要信息记录下来。
Dīng Chuíyáng: Kèhù jiěshì yǐhòu, wǒmen hái yào bǎ zhòngyào xìnxī jìlù xiàlái.
Đinh Thùy Dương: Sau khi khách hàng giải thích, chúng ta còn phải ghi lại những thông tin quan trọng.
阮明武老板:对。分析不能只停留在口头交流,还要留下工作记录。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Fēnxī bù néng zhǐ tíngliú zài kǒutóu jiāoliú, hái yào liúxià gōngzuò jìlù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích không thể chỉ dừng ở trao đổi bằng lời mà còn phải để lại hồ sơ công việc.
黄秋香:然后把分析结果整理好,向上级汇报。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu bǎ fēnxī jiéguǒ zhěnglǐ hǎo, xiàng shàngjí huìbào.
Hoàng Thu Hương: Sau đó sắp xếp kết quả phân tích cho tốt rồi báo cáo với cấp trên.
阮明武老板:没错。比如可以先汇报企业的资产、负债、收入、利润和现金流五个方面。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Bǐrú kěyǐ xiān huìbào qǐyè de zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú wǔ ge fāngmiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Ví dụ có thể báo cáo trước về năm phương diện gồm tài sản, nợ, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
黎云英:再说明有哪些积极因素,还有哪些风险需要注意。
Lí Yún Yīng: Zài shuōmíng yǒu nǎxiē jījí yīnsù, hái yǒu nǎxiē fēngxiǎn xūyào zhùyì.
Lê Vân Anh: Sau đó trình bày những yếu tố tích cực nào đang có và những rủi ro nào cần chú ý.
阮明武老板:对。这个分析可以支持后面的信贷评估。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhège fēnxī kěyǐ zhīchí hòumiàn de xìndài pínggū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Phân tích này có thể hỗ trợ cho việc đánh giá tín dụng ở bước sau.
丁垂杨:也可以帮助判断给客户多少贷款额度比较合适。
Dīng Chuíyáng: Yě kěyǐ bāngzhù pànduàn gěi kèhù duōshao dàikuǎn édù bǐjiào héshì.
Đinh Thùy Dương: Cũng có thể giúp đánh giá hạn mức vay bao nhiêu là phù hợp cho khách hàng.
阮明武老板:对。不过贷款额度不能只由这几个财务数字决定,还要结合其他信用资料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Búguò dàikuǎn édù bù néng zhǐ yóu zhè jǐ ge cáiwù shùzì juédìng, hái yào jiéhé qítā xìnyòng zīliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuy nhiên hạn mức vay không thể chỉ được quyết định bởi vài số liệu tài chính này mà còn phải kết hợp với các tài liệu tín dụng khác.
黄秋香:贷款发放以后,还需要继续看客户的财务情况有没有变化。
Huáng Qiū Xiāng: Dàikuǎn fāfàng yǐhòu, hái xūyào jìxù kàn kèhù de cáiwù qíngkuàng yǒu méiyǒu biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Sau khi khoản vay được giải ngân, vẫn cần tiếp tục theo dõi xem tình hình tài chính của khách hàng có thay đổi hay không.
阮明武老板:完全正确。这就是贷后跟踪的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Zhè jiùshì dàihòu gēnzōng de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đây chính là một phần của công tác theo dõi sau giải ngân.
黎云英:如果后来发现客户收入下降、现金流变差、负债快速增加,就要重新关注风险。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ hòulái fāxiàn kèhù shōurù xiàjiàng, xiànjīnliú biàn chà, fùzhài kuàisù zēngjiā, jiù yào chóngxīn guānzhù fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Nếu sau này phát hiện doanh thu khách hàng giảm, dòng tiền xấu đi và nợ tăng nhanh thì phải chú ý lại đến rủi ro.
阮明武老板:对。所以银行看财务报表不是只看一次,而是要持续跟踪。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ yínháng kàn cáiwù bàobiǎo bú shì zhǐ kàn yí cì, ér shì yào chíxù gēnzōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy ngân hàng không chỉ xem báo cáo tài chính một lần mà phải theo dõi liên tục.
丁垂杨:老板,我们来练习几个快速回答吧。
Dīng Chuíyáng: Lǎobǎn, wǒmen lái liànxí jǐ ge kuàisù huídá ba.
Đinh Thùy Dương: Anh ơi, chúng ta luyện một số câu trả lời nhanh nhé.
阮明武老板:好。第一个问题:公司的收入怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo. Dì yí ge wèntí: Gōngsī de shōurù zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Câu hỏi thứ nhất: Tình hình doanh thu của công ty thế nào?
丁垂杨:公司本期营业收入是六百万元,比上期增加了八十万元,增长大约百分之十五,总体呈上升趋势。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī běn qī yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le bāshí wàn yuán, zēngzhǎng dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ, zǒngtǐ chéng shàngshēng qūshì.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động kỳ này của công ty là 6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước, tương đương khoảng 15%, nhìn chung đang có xu hướng tăng.
阮明武老板:很好。第二个问题:公司的负债高不高?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì èr ge wèntí: Gōngsī de fùzhài gāo bu gāo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi thứ hai: Nợ của công ty có cao không?
黎云英:公司本期总负债是四百八十万元,总资产是八百六十万元,负债占资产的比例相对较高,而且总负债比上期增加了九十万元。
Lí Yún Yīng: Gōngsī běn qī zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán, fùzhài zhàn zīchǎn de bǐlì xiāngduì jiào gāo, érqiě zǒng fùzhài bǐ shàng qī zēngjiā le jiǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng nợ kỳ này của công ty là 4,8 triệu tệ, tổng tài sản là 8,6 triệu tệ, tỷ lệ nợ trên tài sản tương đối cao, hơn nữa tổng nợ đã tăng 900.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:还可以补充一句什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái kěyǐ bǔchōng yí jù shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể bổ sung thêm câu gì?
黎云英:短期负债金额较大,所以短期还款压力需要关注。
Lí Yún Yīng: Duǎnqī fùzhài jīn’é jiào dà, suǒyǐ duǎnqī huánkuǎn yālì xūyào guānzhù.
Lê Vân Anh: Giá trị nợ ngắn hạn tương đối lớn, vì vậy áp lực trả nợ ngắn hạn cần được chú ý.
阮明武老板:很好。第三个问题:公司有没有足够的现金流?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì sān ge wèntí: Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi thứ ba: Công ty có đủ dòng tiền không?
黄秋香:本期现金流入是六百九十万元,现金流出是七百二十万元,整体净现金流为负三十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī xiànjīn liúrù shì liùbǎi jiǔshí wàn yuán, xiànjīn liúchū shì qībǎi èrshí wàn yuán, zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền vào kỳ này là 6,9 triệu tệ, dòng tiền ra là 7,2 triệu tệ, dòng tiền thuần tổng thể là âm 300.000 tệ.
黄秋香:但是经营活动净现金流为正六十万元,期末还有一百一十万元现金,所以公司目前仍有一定支付能力,不过资金压力正在增加。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng liùshí wàn yuán, qīmò hái yǒu yìbǎi yīshí wàn yuán xiànjīn, suǒyǐ gōngsī mùqián réng yǒu yídìng zhīfù nénglì, búguò zījīn yālì zhèngzài zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ, cuối kỳ vẫn còn 1,1 triệu tệ tiền mặt, vì vậy hiện tại công ty vẫn có một mức khả năng thanh toán nhất định, nhưng áp lực vốn đang tăng lên.
阮明武老板:很好。这就是比较完整的快速回答。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiùshì bǐjiào wánzhěng de kuàisù huídá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là một câu trả lời nhanh tương đối đầy đủ.
丁垂杨:如果时间更短,是不是还可以把回答压缩成两三句话?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shíjiān gèng duǎn, shì bú shì hái kěyǐ bǎ huídá yāsuō chéng liǎng sān jù huà?
Đinh Thùy Dương: Nếu thời gian ngắn hơn thì có thể rút câu trả lời xuống còn hai ba câu phải không anh?
阮明武老板:当然可以。比如问收入时,可以说:“收入总体不错,本期比上期增长约百分之十五,目前呈上升趋势。”
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dāngrán kěyǐ. Bǐrú wèn shōurù shí, kěyǐ shuō: “Shōurù zǒngtǐ búcuò, běn qī bǐ shàng qī zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī shíwǔ, mùqián chéng shàngshēng qūshì.”
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên có thể. Ví dụ khi hỏi về doanh thu, có thể nói: “Doanh thu nhìn chung khá tốt, kỳ này tăng khoảng 15% so với kỳ trước và hiện đang có xu hướng tăng.”
黎云英:问负债时可以说:“负债水平相对较高,而且本期继续增加,短期偿债压力需要关注。”
Lí Yún Yīng: Wèn fùzhài shí kěyǐ shuō: “Fùzhài shuǐpíng xiāngduì jiào gāo, érqiě běn qī jìxù zēngjiā, duǎnqī chángzhài yālì xūyào guānzhù.”
Lê Vân Anh: Khi hỏi về nợ có thể nói: “Mức nợ tương đối cao và kỳ này tiếp tục tăng, áp lực trả nợ ngắn hạn cần được chú ý.”
黄秋香:问现金流时可以说:“经营现金流为正,但整体现金减少,企业目前有一定资金压力。”
Huáng Qiū Xiāng: Wèn xiànjīnliú shí kěyǐ shuō: “Jīngyíng xiànjīnliú wéi zhèng, dàn zhěngtǐ xiànjīn jiǎnshǎo, qǐyè mùqián yǒu yídìng zījīn yālì.”
Hoàng Thu Hương: Khi hỏi về dòng tiền có thể nói: “Dòng tiền kinh doanh đang dương nhưng tổng lượng tiền mặt giảm, hiện doanh nghiệp đang chịu một mức áp lực vốn nhất định.”
阮明武老板:非常好。现在我们来完成最后的基础财务评价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài wǒmen lái wánchéng zuìhòu de jīchǔ cáiwù píngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta sẽ hoàn thành phần đánh giá tài chính cơ bản cuối cùng.
阮明武老板:先从资产开始。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiān cóng zīchǎn kāishǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên bắt đầu từ tài sản.
丁垂杨:公司本期总资产为八百六十万元,比上期增加八十万元,资产规模有所扩大。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī běn qī zǒng zīchǎn wéi bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā bāshí wàn yuán, zīchǎn guīmó yǒusuǒ kuòdà.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này của công ty là 8,6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước, quy mô tài sản đã được mở rộng.
黎云英:主要增长项目包括固定资产、应收账款和存货。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào zēngzhǎng xiàngmù bāokuò gùdìng zīchǎn, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò.
Lê Vân Anh: Các khoản mục tăng chủ yếu gồm tài sản cố định, khoản phải thu và hàng tồn kho.
阮明武老板:很好。下面总结负债。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiàmiàn zǒngjié fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tiếp theo tổng kết về nợ.
黄秋香:公司本期总负债为四百八十万元,比上期增加九十万元,负债增长速度较快。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī běn qī zǒng fùzhài wéi sìbǎi bāshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā jiǔshí wàn yuán, fùzhài zēngzhǎng sùdù jiào kuài.
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ kỳ này của công ty là 4,8 triệu tệ, tăng 900.000 tệ so với kỳ trước, tốc độ tăng nợ tương đối nhanh.
黄秋香:其中短期负债金额较大,应付账款和银行借款需要重点关注。
Huáng Qiū Xiāng: Qízhōng duǎnqī fùzhài jīn’é jiào dà, yìngfù zhàngkuǎn hé yínháng jièkuǎn xūyào zhòngdiǎn guānzhù.
Hoàng Thu Hương: Trong đó giá trị nợ ngắn hạn tương đối lớn, khoản phải trả và vay ngân hàng cần được chú ý trọng điểm.
阮明武老板:下面是收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàmiàn shì shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là doanh thu.
丁垂杨:本期营业收入为六百万元,比上期增长约百分之十五,近几年总体保持上升趋势。
Dīng Chuíyáng: Běn qī yíngyè shōurù wéi liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī shíwǔ, jìn jǐ nián zǒngtǐ bǎochí shàngshēng qūshì.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động kỳ này là 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với kỳ trước, trong vài năm gần đây nhìn chung vẫn duy trì xu hướng tăng.
黎云英:主要收入来源是产品销售,因此企业对这一业务的依赖程度较高。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào shōurù láiyuán shì chǎnpǐn xiāoshòu, yīncǐ qǐyè duì zhè yí yèwù de yīlài chéngdù jiào gāo.
Lê Vân Anh: Nguồn doanh thu chính là bán sản phẩm, vì vậy mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào hoạt động này tương đối cao.
阮明武老板:利润方面呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lìrùn fāngmiàn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn về lợi nhuận thì sao?
黄秋香:本期营业利润为六十五万元,净利润为四十八万元,两项利润都是正数,公司目前仍然盈利。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī yíngyè lìrùn wéi liùshíwǔ wàn yuán, jìng lìrùn wéi sìshíbā wàn yuán, liǎng xiàng lìrùn dōu shì zhèngshù, gōngsī mùqián réngrán yínglì.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận hoạt động kỳ này là 650.000 tệ, lợi nhuận ròng là 480.000 tệ, cả hai đều là số dương, hiện công ty vẫn có lãi.
丁垂杨:但是营业利润和净利润都比上期下降,说明盈利水平有所减弱。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn dōu bǐ shàng qī xiàjiàng, shuōmíng yínglì shuǐpíng yǒusuǒ jiǎnruò.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng đều giảm so với kỳ trước, cho thấy mức độ sinh lời đã suy yếu phần nào.
阮明武老板:现金流方面呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīnliú fāngmiàn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn về dòng tiền?
黎云英:经营活动净现金流为正六十万元,说明主营经营活动仍然可以产生现金。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng liùshí wàn yuán, shuōmíng zhǔyào jīngyíng huódòng réngrán kěyǐ chǎnshēng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ, cho thấy hoạt động kinh doanh chính vẫn có thể tạo ra tiền mặt.
黎云英:但是因为投资支出较大,整体净现金流为负三十万元,期末现金下降到一百一十万元。
Lí Yún Yīng: Dànshì yīnwèi tóuzī zhīchū jiào dà, zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù sānshí wàn yuán, qīmò xiànjīn xiàjiàng dào yìbǎi yīshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên do chi đầu tư tương đối lớn, dòng tiền thuần tổng thể là âm 300.000 tệ và lượng tiền cuối kỳ giảm xuống còn 1,1 triệu tệ.
阮明武老板:现在说一下积极的财务因素。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài shuō yíxià jījí de cáiwù yīnsù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ hãy nói một chút về các yếu tố tài chính tích cực.
丁垂杨:第一,营业收入持续增长。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, yíngyè shōurù chíxù zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, doanh thu hoạt động liên tục tăng.
黎云英:第二,公司仍然保持盈利。
Lí Yún Yīng: Dì èr, gōngsī réngrán bǎochí yínglì.
Lê Vân Anh: Thứ hai, công ty vẫn duy trì có lãi.
黄秋香:第三,经营活动现金流仍然为正。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, jīngyíng huódòng xiànjīnliú réngrán wéi zhèng.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh vẫn là số dương.
阮明武老板:很好。那需要注意的问题呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nà xūyào zhùyì de wèntí ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy những vấn đề cần chú ý thì sao?
丁垂杨:第一,收入增长,但是利润下降。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, shōurù zēngzhǎng, dànshì lìrùn xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.
黎云英:第二,应收账款和存货都明显增加。
Lí Yún Yīng: Dì èr, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò dōu míngxiǎn zēngjiā.
Lê Vân Anh: Thứ hai, khoản phải thu và hàng tồn kho đều tăng rõ rệt.
黄秋香:第三,总负债增加,而且短期负债金额较大。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, zǒng fùzhài zēngjiā, érqiě duǎnqī fùzhài jīn’é jiào dà.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, tổng nợ tăng và giá trị nợ ngắn hạn tương đối lớn.
丁垂杨:第四,期末现金减少,整体资金压力有所增加。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, qīmò xiànjīn jiǎnshǎo, zhěngtǐ zījīn yālì yǒusuǒ zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, tiền cuối kỳ giảm và áp lực vốn tổng thể đã tăng lên phần nào.
阮明武老板:很好。那还需要客户补充哪些信息?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nà hái xūyào kèhù bǔchōng nǎxiē xìnxī?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy còn cần khách hàng bổ sung những thông tin nào?
黎云英:需要客户解释应收账款增加的原因和主要欠款客户。
Lí Yún Yīng: Xūyào kèhù jiěshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā de yuányīn hé zhǔyào qiànkuǎn kèhù.
Lê Vân Anh: Cần khách hàng giải thích nguyên nhân khoản phải thu tăng và những khách hàng đang nợ các khoản lớn.
黄秋香:需要说明存货增加的原因,以及这些存货预计什么时候能够销售。
Huáng Qiū Xiāng: Xūyào shuōmíng cúnhuò zēngjiā de yuányīn, yǐjí zhèxiē cúnhuò yùjì shénme shíhou nénggòu xiāoshòu.
Hoàng Thu Hương: Cần giải thích nguyên nhân hàng tồn kho tăng và dự kiến khi nào số hàng tồn kho này có thể được bán.
丁垂杨:还需要提供当前银行借款的金额、利率和到期时间。
Dīng Chuíyáng: Hái xūyào tígōng dāngqián yínháng jièkuǎn de jīn’é, lìlǜ hé dàoqī shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Còn cần cung cấp số tiền, lãi suất và thời gian đáo hạn của các khoản vay ngân hàng hiện tại.
黎云英:另外要说明未来投资计划,以及改善现金流的措施。
Lí Yún Yīng: Lìngwài yào shuōmíng wèilái tóuzī jìhuà, yǐjí gǎishàn xiànjīnliú de cuòshī.
Lê Vân Anh: Ngoài ra cần trình bày kế hoạch đầu tư trong tương lai và các biện pháp cải thiện dòng tiền.
阮明武老板:非常好。最后一个问题,你们怎么评价公司的初步还款能力?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuìhòu yí ge wèntí, nǐmen zěnme píngjià gōngsī de chūbù huánkuǎn nénglì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Câu hỏi cuối cùng, các em đánh giá sơ bộ khả năng trả nợ của công ty như thế nào?
丁垂杨:公司目前还有利润,经营活动现金流也是正数,所以目前具备一定的还款能力。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī mùqián hái yǒu lìrùn, jīngyíng huódòng xiànjīnliú yě shì zhèngshù, suǒyǐ mùqián jùbèi yídìng de huánkuǎn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại công ty vẫn có lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cũng là số dương, vì vậy hiện công ty có một mức khả năng trả nợ nhất định.
黎云英:但是总负债和短期负债都增加了,而且期末现金下降,所以未来还款压力需要关注。
Lí Yún Yīng: Dànshì zǒng fùzhài hé duǎnqī fùzhài dōu zēngjiā le, érqiě qīmò xiànjīn xiàjiàng, suǒyǐ wèilái huánkuǎn yālì xūyào guānzhù.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên tổng nợ và nợ ngắn hạn đều tăng, hơn nữa tiền cuối kỳ giảm, vì vậy áp lực trả nợ trong tương lai cần được chú ý.
黄秋香:如果客户能够加快应收账款回收、控制库存和投资支出,还款能力可能会得到改善。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kèhù nénggòu jiākuài yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu, kòngzhì kùcún hé tóuzī zhīchū, huánkuǎn nénglì kěnéng huì dédào gǎishàn.
Hoàng Thu Hương: Nếu khách hàng có thể đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu, kiểm soát hàng tồn kho và chi đầu tư thì khả năng trả nợ có thể được cải thiện.
阮明武老板:总结得很好。那我来给你们一个完整的初步财务评价示范。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de hěn hǎo. Nà wǒ lái gěi nǐmen yí ge wánzhěng de chūbù cáiwù píngjià shìfàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Các em tổng kết rất tốt. Bây giờ anh sẽ đưa ra một mẫu đánh giá tài chính sơ bộ hoàn chỉnh.
阮明武老板:该公司本期总资产有所增长,业务规模继续扩大,营业收入保持上升趋势,经营活动能够产生正现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gāi gōngsī běn qī zǒng zīchǎn yǒusuǒ zēngzhǎng, yèwù guīmó jìxù kuòdà, yíngyè shōurù bǎochí shàngshēng qūshì, jīngyíng huódòng nénggòu chǎnshēng zhèng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tài sản kỳ này của công ty tăng, quy mô kinh doanh tiếp tục mở rộng, doanh thu hoạt động duy trì xu hướng tăng và hoạt động kinh doanh có khả năng tạo ra dòng tiền dương.
阮明武老板:但是,本期营业利润和净利润均有所下降,说明成本和费用增长对盈利能力产生了一定压力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dànshì, běn qī yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn jūn yǒusuǒ xiàjiàng, shuōmíng chéngběn hé fèiyòng zēngzhǎng duì yínglì nénglì chǎnshēng le yídìng yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng kỳ này đều giảm, cho thấy việc giá vốn và chi phí tăng đã tạo ra một mức áp lực nhất định đối với khả năng sinh lời.
阮明武老板:同时,应收账款和存货增长较快,总负债及短期负债有所增加,期末现金比期初减少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Tóngshí, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngzhǎng jiào kuài, zǒng fùzhài jí duǎnqī fùzhài yǒusuǒ zēngjiā, qīmò xiànjīn bǐ qīchū jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng khá nhanh, tổng nợ và nợ ngắn hạn tăng, lượng tiền cuối kỳ giảm so với đầu kỳ.
阮明武老板:从目前情况看,公司仍具备一定经营能力和还款能力,但资金压力及短期偿债压力需要继续关注。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng mùqián qíngkuàng kàn, gōngsī réng jùbèi yídìng jīngyíng nénglì hé huánkuǎn nénglì, dàn zījīn yālì jí duǎnqī chángzhài yālì xūyào jìxù guānzhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xét theo tình hình hiện tại, công ty vẫn có một mức năng lực kinh doanh và khả năng trả nợ nhất định, nhưng áp lực vốn và áp lực trả nợ ngắn hạn cần tiếp tục được theo dõi.
阮明武老板:下一步应重点了解应收账款回收情况、存货增加原因、银行借款到期安排、未来投资计划以及主要还款资金来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xià yí bù yīng zhòngdiǎn liǎojiě yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu qíngkuàng, cúnhuò zēngjiā yuányīn, yínháng jièkuǎn dàoqī ānpái, wèilái tóuzī jìhuà yǐjí zhǔyào huánkuǎn zījīn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bước tiếp theo cần tập trung tìm hiểu tình hình thu hồi khoản phải thu, nguyên nhân tăng hàng tồn kho, kế hoạch đáo hạn các khoản vay ngân hàng, kế hoạch đầu tư tương lai và nguồn vốn chủ yếu để trả nợ.
丁垂杨:这样的评价既有数字,也有判断,还有下一步需要调查的问题。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de píngjià jì yǒu shùzì, yě yǒu pànduàn, hái yǒu xià yí bù xūyào diàochá de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Cách đánh giá như vậy vừa có số liệu, vừa có nhận định, lại có cả những vấn đề cần điều tra ở bước tiếp theo.
阮明武老板:对。一个好的初步财务评价不能只是重复报表上的数字。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yí ge hǎo de chūbù cáiwù píngjià bù néng zhǐshì chóngfù bàobiǎo shàng de shùzì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Một đánh giá tài chính sơ bộ tốt không thể chỉ lặp lại các con số trên báo cáo.
黎云英:还要说明这些数字之间有什么关系,以及这些变化可能意味着什么。
Lí Yún Yīng: Hái yào shuōmíng zhèxiē shùzì zhījiān yǒu shénme guānxì, yǐjí zhèxiē biànhuà kěnéng yìwèizhe shénme.
Lê Vân Anh: Còn phải nói rõ những con số này có mối quan hệ gì với nhau và những thay đổi đó có thể mang ý nghĩa gì.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:我觉得现在如果客户突然问我“公司的财务情况怎么样”,我已经不会只回答“还可以”了。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ juéde xiànzài rúguǒ kèhù tūrán wèn wǒ “gōngsī de cáiwù qíngkuàng zěnmeyàng”, wǒ yǐjīng bú huì zhǐ huídá “hái kěyǐ” le.
Hoàng Thu Hương: Em cảm thấy bây giờ nếu khách hàng đột nhiên hỏi em “tình hình tài chính của công ty thế nào”, em sẽ không còn chỉ trả lời “cũng được” nữa.
阮明武老板:那你会怎么回答?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà nǐ huì zěnme huídá?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy em sẽ trả lời thế nào?
黄秋香:我会先说公司的收入、利润、负债和现金流情况,再说明积极因素和需要关注的问题。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ huì xiān shuō gōngsī de shōurù, lìrùn, fùzhài hé xiànjīnliú qíngkuàng, zài shuōmíng jījí yīnsù hé xūyào guānzhù de wèntí.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ nói trước về tình hình doanh thu, lợi nhuận, nợ và dòng tiền của công ty, sau đó trình bày các yếu tố tích cực và những vấn đề cần chú ý.
阮明武老板:很好。这就已经从简单的“读报表”进入到基本的“分析报表”了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiù yǐjīng cóng jiǎndān de “dú bàobiǎo” jìnrù dào jīběn de “fēnxī bàobiǎo” le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Như vậy là đã đi từ mức đơn giản “đọc báo cáo” sang mức cơ bản “phân tích báo cáo”.
丁垂杨:而且在银行工作中,还要把这些分析和贷款风险联系起来。
Dīng Chuíyáng: Érqiě zài yínháng gōngzuò zhōng, hái yào bǎ zhèxiē fēnxī hé dàikuǎn fēngxiǎn liánxì qǐlái.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa trong công việc ngân hàng, còn phải liên hệ những phân tích này với rủi ro khoản vay.
阮明武老板:对。企业能不能赚钱很重要,企业能不能真正收到钱、能不能按时还钱,对银行来说同样重要。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè néng bu néng zhuànqián hěn zhòngyào, qǐyè néng bu néng zhēnzhèng shōudào qián, néng bu néng ànshí huánqián, duì yínháng lái shuō tóngyàng zhòngyào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp có kiếm được tiền hay không rất quan trọng, nhưng doanh nghiệp có thực sự thu được tiền và có thể trả tiền đúng hạn hay không đối với ngân hàng cũng quan trọng như vậy.
黎云英:所以看企业贷款资料的时候,不能只看到利润高就觉得风险一定低。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàn qǐyè dàikuǎn zīliào de shíhou, bù néng zhǐ kàndào lìrùn gāo jiù juéde fēngxiǎn yídìng dī.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi xem hồ sơ vay vốn doanh nghiệp, không thể chỉ thấy lợi nhuận cao rồi cho rằng rủi ro chắc chắn thấp.
阮明武老板:没错。也不能只看到负债高就马上拒绝客户。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Yě bù néng zhǐ kàndào fùzhài gāo jiù mǎshàng jùjué kèhù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Cũng không thể chỉ thấy nợ cao rồi lập tức từ chối khách hàng.
黄秋香:要看负债是为了什么、企业有没有足够收入和现金流来承担这些债务。
Huáng Qiū Xiāng: Yào kàn fùzhài shì wèile shénme, qǐyè yǒu méiyǒu zúgòu shōurù hé xiànjīnliú lái chéngdān zhèxiē zhàiwù.
Hoàng Thu Hương: Phải xem doanh nghiệp vay nợ để làm gì và có đủ doanh thu cùng dòng tiền để gánh những khoản nợ đó hay không.
阮明武老板:非常好。以后你们做企业客户分析时,就按照“资产、负债、收入、利润、现金流、还款来源、风险问题”这个顺序来整理。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Yǐhòu nǐmen zuò qǐyè kèhù fēnxī shí, jiù ànzhào “zīchǎn, fùzhài, shōurù, lìrùn, xiànjīnliú, huánkuǎn láiyuán, fēngxiǎn wèntí” zhège shùnxù lái zhěnglǐ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau này khi phân tích khách hàng doanh nghiệp, các em hãy sắp xếp theo trình tự “tài sản, nợ, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, nguồn trả nợ, vấn đề rủi ro”.
丁垂杨:这样就不容易漏掉重要内容。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù bù róngyì lòudiào zhòngyào nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ không dễ bỏ sót những nội dung quan trọng.
阮明武老板:对,而且也方便以后向上级做简短汇报。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, érqiě yě fāngbiàn yǐhòu xiàng shàngjí zuò jiǎnduǎn huìbào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa sau này cũng thuận tiện khi báo cáo ngắn gọn với cấp trên.
黎云英:老板,那下次我们是不是可以继续练习怎么向银行经理汇报企业客户的财务情况?
Lí Yún Yīng: Lǎobǎn, nà xià cì wǒmen shì bú shì kěyǐ jìxù liànxí zěnme xiàng yínháng jīnglǐ huìbào qǐyè kèhù de cáiwù qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Anh ơi, lần sau chúng ta có thể tiếp tục luyện cách báo cáo tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp cho quản lý ngân hàng phải không?
阮明武老板:可以。下一步我们就练习企业财务分析汇报、贷款风险说明和客户访谈。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ. Xià yí bù wǒmen jiù liànxí qǐyè cáiwù fēnxī huìbào, dàikuǎn fēngxiǎn shuōmíng hé kèhù fǎngtán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Bước tiếp theo chúng ta sẽ luyện báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp, trình bày rủi ro khoản vay và phỏng vấn khách hàng.
阮明武老板:今天我们不再学习新的报表项目,而是把前面学过的内容完整地总结一遍。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen bú zài xuéxí xīn de bàobiǎo xiàngmù, ér shì bǎ qiánmiàn xuéguo de nèiróng wánzhěng de zǒngjié yí biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ không học thêm khoản mục báo cáo mới nữa mà sẽ tổng kết lại một cách hoàn chỉnh toàn bộ nội dung đã học phía trước.
丁垂杨:也就是说,我们要从收到客户的财务报表开始,一直总结到最后的财务评价,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen yào cóng shōudào kèhù de cáiwù bàobiǎo kāishǐ, yìzhí zǒngjié dào zuìhòu de cáiwù píngjià, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là chúng ta sẽ tổng kết từ lúc nhận báo cáo tài chính của khách hàng cho đến bước đánh giá tài chính cuối cùng, đúng không anh?
阮明武老板:对。你们以后在银行或者企业财务工作中,可以按照这个流程来处理基础财务分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Nǐmen yǐhòu zài yínháng huòzhě qǐyè cáiwù gōngzuò zhōng, kěyǐ ànzhào zhège liúchéng lái chǔlǐ jīchǔ cáiwù fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau này khi làm việc trong ngân hàng hoặc tài chính doanh nghiệp, các em có thể xử lý phân tích tài chính cơ bản theo quy trình này.
黎云英:那第一步还是接收和检查客户提供的财务资料。
Lí Yún Yīng: Nà dì yí bù háishi jiēshōu hé jiǎnchá kèhù tígōng de cáiwù zīliào.
Lê Vân Anh: Vậy bước đầu tiên vẫn là tiếp nhận và kiểm tra tài liệu tài chính do khách hàng cung cấp.
阮明武老板:没错。收到资料以后,先确认企业名称、报告期间、财政年度和货币单位。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Shōudào zīliào yǐhòu, xiān quèrèn qǐyè míngchēng, bàogào qījiān, cáizhèng niándù hé huòbì dānwèi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Sau khi nhận tài liệu, trước tiên phải xác nhận tên doanh nghiệp, kỳ báo cáo, năm tài chính và đơn vị tiền tệ.
黄秋香:还要检查报表是不是完整,以及有没有经过审计。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào jiǎnchá bàobiǎo shì bú shì wánzhěng, yǐjí yǒu méiyǒu jīngguò shěnjì.
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra báo cáo có đầy đủ hay không và đã được kiểm toán hay chưa.
阮明武老板:对。资料不完整或者期间不一致,就不能急着开始分析。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zīliào bù wánzhěng huòzhě qījiān bù yízhì, jiù bù néng jízhe kāishǐ fēnxī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tài liệu không đầy đủ hoặc kỳ báo cáo không thống nhất thì không thể vội vàng bắt đầu phân tích.
丁垂杨:第二步就是找到三张最基本的财务报表。
Dīng Chuíyáng: Dì èr bù jiùshì zhǎodào sān zhāng zuì jīběn de cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Bước thứ hai chính là tìm ba báo cáo tài chính cơ bản nhất.
阮明武老板:你说一下是哪三张。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǐ shuō yíxià shì nǎ sān zhāng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Em nói thử xem đó là ba báo cáo nào.
丁垂杨:资产负债表、利润表和现金流量表。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Đinh Thùy Dương: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:很好。资产负债表主要解决什么问题?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zīchǎn fùzhài biǎo zhǔyào jiějué shénme wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bảng cân đối kế toán chủ yếu giúp giải quyết câu hỏi gì?
黎云英:主要看企业有什么资产、欠多少债,以及期末的财务状况。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào kàn qǐyè yǒu shénme zīchǎn, qiàn duōshao zhài, yǐjí qīmò de cáiwù zhuàngkuàng.
Lê Vân Anh: Chủ yếu xem doanh nghiệp có những tài sản gì, đang nợ bao nhiêu và tình hình tài chính tại cuối kỳ.
阮明武老板:利润表呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lìrùn biǎo ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn Báo cáo kết quả kinh doanh?
黄秋香:主要看企业在一个期间内有多少收入、多少成本和费用,最后赚了多少钱。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔyào kàn qǐyè zài yí ge qījiān nèi yǒu duōshao shōurù, duōshao chéngběn hé fèiyòng, zuìhòu zhuàn le duōshao qián.
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu xem trong một kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu doanh thu, bao nhiêu giá vốn và chi phí, cuối cùng kiếm được bao nhiêu tiền.
阮明武老板:现金流量表呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīn liúliàng biǎo ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn Báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
丁垂杨:主要看现金从哪里来,又流到哪里去,最后还剩多少现金。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào kàn xiànjīn cóng nǎlǐ lái, yòu liú dào nǎlǐ qù, zuìhòu hái shèng duōshao xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu xem tiền mặt đến từ đâu, chảy đi đâu và cuối cùng còn lại bao nhiêu tiền.
阮明武老板:很好。第三步就是先读资产负债表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì sān bù jiùshì xiān dú zīchǎn fùzhài biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ ba là đọc Bảng cân đối kế toán trước.
黎云英:看资产负债表时,首先找总资产和总负债。
Lí Yún Yīng: Kàn zīchǎn fùzhài biǎo shí, shǒuxiān zhǎo zǒng zīchǎn hé zǒng fùzhài.
Lê Vân Anh: Khi xem Bảng cân đối kế toán, trước tiên tìm tổng tài sản và tổng nợ.
阮明武老板:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Ránhòu ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黎云英:然后和上期比较,看资产和负债是增加了还是减少了。
Lí Yún Yīng: Ránhòu hé shàng qī bǐjiào, kàn zīchǎn hé fùzhài shì zēngjiā le háishi jiǎnshǎo le.
Lê Vân Anh: Sau đó so sánh với kỳ trước để xem tài sản và nợ đã tăng hay giảm.
黄秋香:还要继续看应收账款、存货、货币资金、固定资产、应付账款、短期负债和长期负债。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào jìxù kàn yìngshōu zhàngkuǎn, cúnhuò, huòbì zījīn, gùdìng zīchǎn, yìngfù zhàngkuǎn, duǎnqī fùzhài hé chángqī fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Còn phải xem tiếp khoản phải thu, hàng tồn kho, tiền và tiền gửi ngân hàng, tài sản cố định, khoản phải trả, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
阮明武老板:对。看完以后,要找出金额大的项目和变化大的项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Kàn wán yǐhòu, yào zhǎochū jīn’é dà de xiàngmù hé biànhuà dà de xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi xem xong phải tìm ra những khoản mục có giá trị lớn và những khoản mục biến động lớn.
丁垂杨:也就是说,不只是问“有多少钱”,还要问“为什么会变成这样”。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, bù zhǐshì wèn “yǒu duōshao qián”, hái yào wèn “wèishénme huì biàn chéng zhèyàng”.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là không chỉ hỏi “có bao nhiêu tiền” mà còn phải hỏi “tại sao lại biến thành như vậy”.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
阮明武老板:现在我问一个最基础的问题:公司的总资产是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒ wèn yí ge zuì jīběn de wèntí: Gōngsī de zǒng zīchǎn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh hỏi một câu cơ bản nhất: Tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
丁垂杨:本期总资产是八百六十万元,比上期增加了八十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này là 8,6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:主要的大额资产有哪些?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhǔyào de dà’é zīchǎn yǒu nǎxiē?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những tài sản có giá trị lớn chủ yếu là gì?
黎云英:固定资产二百四十万元,应收账款二百万元,存货一百五十万元,这几个项目比较大。
Lí Yún Yīng: Gùdìng zīchǎn èrbǎi sìshí wàn yuán, yìngshōu zhàngkuǎn èrbǎi wàn yuán, cúnhuò yìbǎi wǔshí wàn yuán, zhè jǐ ge xiàngmù bǐjiào dà.
Lê Vân Anh: Tài sản cố định là 2,4 triệu tệ, khoản phải thu 2 triệu tệ, hàng tồn kho 1,5 triệu tệ; những khoản mục này tương đối lớn.
阮明武老板:现金情况呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīn qíngkuàng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn tình hình tiền mặt?
黄秋香:期末货币资金是一百一十万元,比期初少三十万元,所以现金有所下降。
Huáng Qiū Xiāng: Qīmò huòbì zījīn shì yìbǎi yīshí wàn yuán, bǐ qīchū shǎo sānshí wàn yuán, suǒyǐ xiànjīn yǒusuǒ xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Tiền và tiền gửi ngân hàng cuối kỳ là 1,1 triệu tệ, ít hơn đầu kỳ 300.000 tệ, vì vậy tiền mặt đã giảm.
阮明武老板:应收账款呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìngshōu zhàngkuǎn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn khoản phải thu?
丁垂杨:应收账款增加了五十万元,而且金额比较大,需要继续了解客户付款情况。
Dīng Chuíyáng: Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā le wǔshí wàn yuán, érqiě jīn’é bǐjiào dà, xūyào jìxù liǎojiě kèhù fùkuǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu tăng 500.000 tệ và có giá trị khá lớn, cần tiếp tục tìm hiểu tình hình thanh toán của khách hàng.
阮明武老板:存货呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cúnhuò ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn hàng tồn kho?
黎云英:存货从九十万元增加到一百五十万元,增长比较明显,要确认是正常备货还是销售变慢。
Lí Yún Yīng: Cúnhuò cóng jiǔshí wàn yuán zēngjiā dào yìbǎi wǔshí wàn yuán, zēngzhǎng bǐjiào míngxiǎn, yào quèrèn shì zhèngcháng bèihuò háishi xiāoshòu biàn màn.
Lê Vân Anh: Hàng tồn kho tăng từ 900.000 lên 1,5 triệu tệ, mức tăng khá rõ, cần xác nhận đó là dự trữ hàng bình thường hay việc bán hàng đang chậm lại.
阮明武老板:很好。第四个重点就是会回答资产方面的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì sì ge zhòngdiǎn jiùshì huì huídá zīchǎn fāngmiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trọng điểm thứ tư chính là biết cách trả lời các câu hỏi về tài sản.
黄秋香:不能只说资产多或者少,而要说明总额、变化和主要项目。
Huáng Qiū Xiāng: Bù néng zhǐ shuō zīchǎn duō huòzhě shǎo, ér yào shuōmíng zǒng’é, biànhuà hé zhǔyào xiàngmù.
Hoàng Thu Hương: Không thể chỉ nói tài sản nhiều hay ít mà phải nêu tổng số, biến động và các khoản mục chính.
阮明武老板:对。现在进入第五部分,负债。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànzài jìnrù dì wǔ bùfen, fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ sang phần thứ năm, nợ phải trả.
阮明武老板:公司的总负债是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī de zǒng fùzhài shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng nợ của công ty là bao nhiêu?
黎云英:本期总负债是四百八十万元,比上期增加了九十万元。
Lí Yún Yīng: Běn qī zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā le jiǔshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng nợ kỳ này là 4,8 triệu tệ, tăng 900.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:公司的负债高不高?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī de fùzhài gāo bu gāo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nợ của công ty có cao không?
丁垂杨:总负债约占总资产的百分之五十六,可以初步认为负债水平相对较高,而且还在增加。
Dīng Chuíyáng: Zǒng fùzhài yuē zhàn zǒng zīchǎn de bǎifēnzhī wǔshíliù, kěyǐ chūbù rènwéi fùzhài shuǐpíng xiāngduì jiào gāo, érqiě hái zài zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ chiếm khoảng 56% tổng tài sản, có thể bước đầu cho rằng mức nợ tương đối cao và vẫn đang tăng.
阮明武老板:短期和长期负债的结构怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duǎnqī hé chángqī fùzhài de jiégòu zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn thế nào?
黄秋香:短期负债三百二十万元,长期负债大约一百六十万元,所以短期负债明显更多。
Huáng Qiū Xiāng: Duǎnqī fùzhài sānbǎi èrshí wàn yuán, chángqī fùzhài dàyuē yìbǎi liùshí wàn yuán, suǒyǐ duǎnqī fùzhài míngxiǎn gèng duō.
Hoàng Thu Hương: Nợ ngắn hạn là 3,2 triệu tệ, nợ dài hạn khoảng 1,6 triệu tệ, vì vậy nợ ngắn hạn rõ ràng nhiều hơn.
阮明武老板:那应该怎么评价?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà yīnggāi zěnme píngjià?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy nên đánh giá thế nào?
黄秋香:短期负债金额较大,加上期末现金减少,所以短期偿债压力需要重点关注。
Huáng Qiū Xiāng: Duǎnqī fùzhài jīn’é jiào dà, jiāshàng qīmò xiànjīn jiǎnshǎo, suǒyǐ duǎnqī chángzhài yālì xūyào zhòngdiǎn guānzhù.
Hoàng Thu Hương: Giá trị nợ ngắn hạn tương đối lớn, cộng thêm tiền cuối kỳ giảm, vì vậy áp lực trả nợ ngắn hạn cần được chú ý trọng điểm.
阮明武老板:很好。第六步就是读利润表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì liù bù jiùshì dú lìrùn biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bước thứ sáu là đọc Báo cáo kết quả kinh doanh.
丁垂杨:利润表先看营业收入,再看营业成本和各种费用,最后看营业利润和净利润。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn biǎo xiān kàn yíngyè shōurù, zài kàn yíngyè chéngběn hé gè zhǒng fèiyòng, zuìhòu kàn yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Khi xem Báo cáo kết quả kinh doanh, trước tiên xem doanh thu hoạt động, sau đó xem giá vốn và các loại chi phí, cuối cùng xem lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng.
阮明武老板:还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải làm gì nữa?
丁垂杨:和上期比较,看哪些项目增加得快,哪些项目下降得明显。
Dīng Chuíyáng: Hé shàng qī bǐjiào, kàn nǎxiē xiàngmù zēngjiā de kuài, nǎxiē xiàngmù xiàjiàng de míngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: So sánh với kỳ trước để xem khoản mục nào tăng nhanh và khoản mục nào giảm rõ rệt.
阮明武老板:第七部分是专门分析收入。公司的收入怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì qī bùfen shì zhuānmén fēnxī shōurù. Gōngsī de shōurù zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ bảy là chuyên phân tích doanh thu. Tình hình doanh thu của công ty thế nào?
黎云英:本期营业收入是六百万元,比上期五百二十万元增加八十万元,大约增长百分之十五。
Lí Yún Yīng: Běn qī yíngyè shōurù shì liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī wǔbǎi èrshí wàn yuán zēngjiā bāshí wàn yuán, dàyuē zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Lê Vân Anh: Doanh thu hoạt động kỳ này là 6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với mức 5,2 triệu tệ kỳ trước, tương đương khoảng 15%.
黄秋香:从前几年的数据来看,收入总体呈上升趋势。
Huáng Qiū Xiāng: Cóng qián jǐ nián de shùjù lái kàn, shōurù zǒngtǐ chéng shàngshēng qūshì.
Hoàng Thu Hương: Xét từ số liệu của một số năm trước, doanh thu nhìn chung có xu hướng tăng.
阮明武老板:收入主要来自哪里?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōurù zhǔyào láizì nǎlǐ?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu chủ yếu đến từ đâu?
丁垂杨:主要来自产品销售,维修服务和技术咨询是另外两个收入来源。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào láizì chǎnpǐn xiāoshòu, wéixiū fúwù hé jìshù zīxún shì lìngwài liǎng ge shōurù láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu đến từ bán sản phẩm, còn dịch vụ sửa chữa và tư vấn kỹ thuật là hai nguồn doanh thu khác.
阮明武老板:所以收入方面的结论是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ shōurù fāngmiàn de jiélùn shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy kết luận về doanh thu là gì?
丁垂杨:公司的收入能力总体不错,收入保持增长,但是收入来源对产品销售的依赖比较大。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī de shōurù nénglì zǒngtǐ búcuò, shōurù bǎochí zēngzhǎng, dànshì shōurù láiyuán duì chǎnpǐn xiāoshòu de yīlài bǐjiào dà.
Đinh Thùy Dương: Nhìn chung khả năng tạo doanh thu của công ty khá tốt, doanh thu duy trì tăng trưởng, nhưng nguồn doanh thu phụ thuộc tương đối nhiều vào hoạt động bán sản phẩm.
阮明武老板:第八部分,营业利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì bā bùfen, yíngyè lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ tám, lợi nhuận hoạt động.
黄秋香:本期营业利润是六十五万元,上期是七十八万元,所以减少了十三万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī yíngyè lìrùn shì liùshíwǔ wàn yuán, shàng qī shì qīshíbā wàn yuán, suǒyǐ jiǎnshǎo le shísān wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận hoạt động kỳ này là 650.000 tệ, kỳ trước là 780.000 tệ, vì vậy giảm 130.000 tệ.
阮明武老板:营业利润还是正数,这说明什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yíngyè lìrùn háishi zhèngshù, zhè shuōmíng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận hoạt động vẫn là số dương, điều đó cho thấy gì?
黎云英:说明主营经营活动目前还能够创造利润。
Lí Yún Yīng: Shuōmíng zhǔyíng jīngyíng huódòng mùqián hái nénggòu chuàngzào lìrùn.
Lê Vân Anh: Cho thấy hoạt động kinh doanh chính hiện vẫn có khả năng tạo lợi nhuận.
阮明武老板:但是收入增长、营业利润下降,又说明什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dànshì shōurù zēngzhǎng, yíngyè lìrùn xiàjiàng, yòu shuōmíng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng doanh thu tăng còn lợi nhuận hoạt động giảm thì lại cho thấy điều gì?
丁垂杨:说明成本和费用增长较快,经营效率需要继续分析。
Dīng Chuíyáng: Shuōmíng chéngběn hé fèiyòng zēngzhǎng jiào kuài, jīngyíng xiàolǜ xūyào jìxù fēnxī.
Đinh Thùy Dương: Cho thấy giá vốn và chi phí tăng khá nhanh, hiệu quả kinh doanh cần được tiếp tục phân tích.
阮明武老板:第九部分是净利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì jiǔ bùfen shì jìng lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ chín là lợi nhuận ròng.
黎云英:本期净利润四十八万元,上期六十万元,减少十二万元,下降百分之二十。
Lí Yún Yīng: Běn qī jìng lìrùn sìshíbā wàn yuán, shàng qī liùshí wàn yuán, jiǎnshǎo shí’èr wàn yuán, xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận ròng kỳ này là 480.000 tệ, kỳ trước là 600.000 tệ, giảm 120.000 tệ, tương đương 20%.
黄秋香:净利润还是正数,所以公司目前仍然盈利,但是盈利水平有所下降。
Huáng Qiū Xiāng: Jìng lìrùn háishi zhèngshù, suǒyǐ gōngsī mùqián réngrán yínglì, dànshì yínglì shuǐpíng yǒusuǒ xiàjiàng.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận ròng vẫn là số dương, vì vậy hiện công ty vẫn có lãi, nhưng mức độ sinh lời đã giảm.
阮明武老板:净利润占营业收入大约多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jìng lìrùn zhàn yíngyè shōurù dàyuē duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận ròng chiếm khoảng bao nhiêu so với doanh thu hoạt động?
丁垂杨:本期大约百分之八,上期大约百分之十一点五,所以盈利水平下降比较明显。
Dīng Chuíyáng: Běn qī dàyuē bǎifēnzhī bā, shàng qī dàyuē bǎifēnzhī shíyī diǎn wǔ, suǒyǐ yínglì shuǐpíng xiàjiàng bǐjiào míngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Kỳ này khoảng 8%, kỳ trước khoảng 11,5%, vì vậy mức độ sinh lời giảm khá rõ.
阮明武老板:第十部分就是现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shí bùfen jiùshì xiànjīn liúliàng biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười chính là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黎云英:先看总现金流入,再看总现金流出,然后计算净现金流。
Lí Yún Yīng: Xiān kàn zǒng xiànjīn liúrù, zài kàn zǒng xiànjīn liúchū, ránhòu jìsuàn jìng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Trước tiên xem tổng dòng tiền vào, sau đó xem tổng dòng tiền ra, rồi tính dòng tiền thuần.
阮明武老板:本期是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn qī shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kỳ này là bao nhiêu?
黄秋香:总现金流入六百九十万元,总现金流出七百二十万元,所以整体净现金流是负三十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zǒng xiànjīn liúrù liùbǎi jiǔshí wàn yuán, zǒng xiànjīn liúchū qībǎi èrshí wàn yuán, suǒyǐ zhěngtǐ jìng xiànjīnliú shì fù sānshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng dòng tiền vào là 6,9 triệu tệ, tổng dòng tiền ra là 7,2 triệu tệ, vì vậy dòng tiền thuần tổng thể là âm 300.000 tệ.
阮明武老板:为什么整体现金流是负数?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme zhěngtǐ xiànjīnliú shì fùshù?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao dòng tiền tổng thể lại âm?
丁垂杨:主要因为投资活动现金流出较大,公司购买了新的设备和固定资产。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yīnwèi tóuzī huódòng xiànjīn liúchū jiào dà, gōngsī gòumǎi le xīn de shèbèi hé gùdìng zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu vì dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư tương đối lớn, công ty đã mua thiết bị mới và tài sản cố định.
阮明武老板:第十一部分是分析现金流入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shíyī bùfen shì fēnxī xiànjīn liúrù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười một là phân tích dòng tiền vào.
黎云英:本期最大的现金流入来源是经营活动,金额为五百六十万元。
Lí Yún Yīng: Běn qī zuì dà de xiànjīn liúrù láiyuán shì jīngyíng huódòng, jīn’é wéi wǔbǎi liùshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Nguồn dòng tiền vào lớn nhất kỳ này là hoạt động kinh doanh với số tiền 5,6 triệu tệ.
黄秋香:另外还有出售旧设备的投资现金流入和银行借款带来的筹资现金流入。
Huáng Qiū Xiāng: Lìngwài hái yǒu chūshòu jiù shèbèi de tóuzī xiànjīn liúrù hé yínháng jièkuǎn dàilái de chóuzī xiànjīn liúrù.
Hoàng Thu Hương: Ngoài ra còn có dòng tiền đầu tư từ bán thiết bị cũ và dòng tiền huy động vốn do vay ngân hàng.
阮明武老板:为什么要区分这些来源?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme yào qūfēn zhèxiē láiyuán?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao phải phân biệt những nguồn này?
丁垂杨:因为经营产生的现金和借款产生的现金代表的意义完全不同。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi jīngyíng chǎnshēng de xiànjīn hé jièkuǎn chǎnshēng de xiànjīn dàibiǎo de yìyì wánquán bùtóng.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì tiền tạo ra từ kinh doanh và tiền có được từ vay vốn mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
阮明武老板:第十二部分是现金流出。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shí’èr bùfen shì xiànjīn liúchū.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười hai là dòng tiền ra.
黄秋香:主要包括支付供应商货款、员工工资、税费、购买固定资产、偿还本金和支付利息。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔyào bāokuò zhīfù gōngyìngshāng huòkuǎn, yuángōng gōngzī, shuìfèi, gòumǎi gùdìng zīchǎn, chánghuán běnjīn hé zhīfù lìxī.
Hoàng Thu Hương: Chủ yếu bao gồm thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, tiền lương nhân viên, thuế phí, mua tài sản cố định, trả nợ gốc và trả lãi.
阮明武老板:哪一项最值得注意?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nǎ yí xiàng zuì zhíde zhùyì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khoản nào đáng chú ý nhất?
黎云英:购买固定资产的现金支出增长很快,而且偿还本金和支付利息的现金也在增加。
Lí Yún Yīng: Gòumǎi gùdìng zīchǎn de xiànjīn zhīchū zēngzhǎng hěn kuài, érqiě chánghuán běnjīn hé zhīfù lìxī de xiànjīn yě zài zēngjiā.
Lê Vân Anh: Chi tiền mua tài sản cố định tăng rất nhanh, đồng thời tiền trả nợ gốc và trả lãi cũng đang tăng.
阮明武老板:所以企业的现金支出压力怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ qǐyè de xiànjīn zhīchū yālì zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy áp lực chi tiền của doanh nghiệp thế nào?
黎云英:目前有所上升,需要继续关注。
Lí Yún Yīng: Mùqián yǒusuǒ shàngshēng, xūyào jìxù guānzhù.
Lê Vân Anh: Hiện đang tăng lên phần nào và cần tiếp tục theo dõi.
阮明武老板:第十三部分是判断公司有没有足够的现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shísān bùfen shì pànduàn gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười ba là đánh giá công ty có đủ dòng tiền hay không.
丁垂杨:不能只看整体净现金流,还要看经营现金流和期末现金。
Dīng Chuíyáng: Bù néng zhǐ kàn zhěngtǐ jìng xiànjīnliú, hái yào kàn jīngyíng xiànjīnliú hé qīmò xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ nhìn dòng tiền thuần tổng thể mà còn phải xem dòng tiền kinh doanh và tiền cuối kỳ.
阮明武老板:公司的经营现金流怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī de jīngyíng xiànjīnliú zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dòng tiền kinh doanh của công ty thế nào?
黄秋香:经营活动净现金流是正六十万元,所以日常经营仍然能够产生现金。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng liùshí wàn yuán, suǒyǐ rìcháng jīngyíng réngrán nénggòu chǎnshēng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ, vì vậy hoạt động thường ngày vẫn có thể tạo ra tiền.
阮明武老板:那能不能说公司现金很充足?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà néng bu néng shuō gōngsī xiànjīn hěn chōngzú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể nói công ty có tiền mặt rất dồi dào không?
黎云英:不能。因为整体现金流为负,期末现金也下降,所以更合适的说法是“目前仍有一定现金支付能力,但是资金压力有所增加”。
Lí Yún Yīng: Bù néng. Yīnwèi zhěngtǐ xiànjīnliú wéi fù, qīmò xiànjīn yě xiàjiàng, suǒyǐ gèng héshì de shuōfǎ shì “mùqián réng yǒu yídìng xiànjīn zhīfù nénglì, dànshì zījīn yālì yǒusuǒ zēngjiā”.
Lê Vân Anh: Không thể. Bởi vì dòng tiền tổng thể là âm và tiền cuối kỳ cũng giảm, nên cách nói phù hợp hơn là “hiện vẫn có một mức khả năng thanh toán bằng tiền mặt nhất định, nhưng áp lực vốn đã tăng lên phần nào”.
阮明武老板:第十四部分是对照三张财务报表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shísì bùfen shì duìzhào sān zhāng cáiwù bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười bốn là đối chiếu ba báo cáo tài chính.
丁垂杨:第一,要对照营业收入和实际从客户收到的现金。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, yào duìzhào yíngyè shōurù hé shíjì cóng kèhù shōudào de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, phải đối chiếu doanh thu hoạt động với số tiền thực tế thu được từ khách hàng.
阮明武老板:为什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wèishénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tại sao?
丁垂杨:因为有收入不等于已经收到现金,如果两者差距越来越大,应收账款可能正在增加。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi yǒu shōurù bù děngyú yǐjīng shōudào xiànjīn, rúguǒ liǎng zhě chājù yuèláiyuè dà, yìngshōu zhàngkuǎn kěnéng zhèngzài zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Bởi vì có doanh thu không có nghĩa là đã thu được tiền; nếu khoảng cách giữa hai con số ngày càng lớn thì khoản phải thu có thể đang tăng.
黎云英:第二,要对照净利润和实际现金流,看企业是不是有利润但是缺少现金。
Lí Yún Yīng: Dì èr, yào duìzhào jìng lìrùn hé shíjì xiànjīnliú, kàn qǐyè shì bú shì yǒu lìrùn dànshì quēshǎo xiànjīn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, phải đối chiếu lợi nhuận ròng với dòng tiền thực tế để xem doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng lại thiếu tiền mặt hay không.
黄秋香:第三,要对照总负债和现金流量表中的还债现金支出。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, yào duìzhào zǒng fùzhài hé xiànjīn liúliàng biǎo zhōng de huánzhài xiànjīn zhīchū.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, phải đối chiếu tổng nợ với dòng tiền chi trả nợ trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
阮明武老板:第四呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sì ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn thứ tư?
黎云英:要确认资产负债表上的期末现金和现金流量表最后的现金余额是否一致。
Lí Yún Yīng: Yào quèrèn zīchǎn fùzhài biǎo shàng de qīmò xiànjīn hé xiànjīn liúliàng biǎo zuìhòu de xiànjīn yú’é shìfǒu yízhì.
Lê Vân Anh: Phải xác nhận tiền cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán và số dư tiền cuối cùng trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có nhất quán hay không.
阮明武老板:很好。第十五部分就是跨期间比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Dì shíwǔ bùfen jiùshì kuà qījiān bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phần thứ mười lăm là so sánh giữa các kỳ.
黄秋香:要比较总资产、总负债、营业收入、营业利润、净利润、现金流入和现金流出。
Huáng Qiū Xiāng: Yào bǐjiào zǒng zīchǎn, zǒng fùzhài, yíngyè shōurù, yíngyè lìrùn, jìng lìrùn, xiànjīn liúrù hé xiànjīn liúchū.
Hoàng Thu Hương: Phải so sánh tổng tài sản, tổng nợ, doanh thu hoạt động, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận ròng, dòng tiền vào và dòng tiền ra.
阮明武老板:比较的目的是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǐjiào de mùdì shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Mục đích của việc so sánh là gì?
丁垂杨:找出增长最快和下降最明显的项目,然后判断企业的财务趋势。
Dīng Chuíyáng: Zhǎochū zēngzhǎng zuì kuài hé xiàjiàng zuì míngxiǎn de xiàngmù, ránhòu pànduàn qǐyè de cáiwù qūshì.
Đinh Thùy Dương: Tìm ra những khoản mục tăng nhanh nhất và giảm rõ nhất, sau đó đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
阮明武老板:这家公司的整体趋势是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiā gōngsī de zhěngtǐ qūshì shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Xu hướng tổng thể của công ty này là gì?
黎云英:资产和收入在增长,说明业务规模在扩大。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn hé shōurù zài zēngzhǎng, shuōmíng yèwù guīmó zài kuòdà.
Lê Vân Anh: Tài sản và doanh thu đang tăng, cho thấy quy mô kinh doanh đang mở rộng.
黄秋香:但是利润下降、负债增加、现金减少,所以经营扩张的同时,财务压力也在增加。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì lìrùn xiàjiàng, fùzhài zēngjiā, xiànjīn jiǎnshǎo, suǒyǐ jīngyíng kuòzhāng de tóngshí, cáiwù yālì yě zài zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Nhưng lợi nhuận giảm, nợ tăng và tiền mặt giảm, vì vậy trong khi kinh doanh mở rộng thì áp lực tài chính cũng đang tăng.
阮明武老板:第十六部分是发现需要注意的信号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shíliù bùfen shì fāxiàn xūyào zhùyì de xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười sáu là phát hiện các tín hiệu cần chú ý.
丁垂杨:最常见的一个信号是收入连续下降。
Dīng Chuíyáng: Zuì chángjiàn de yí ge xìnhào shì shōurù liánxù xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Một tín hiệu thường gặp nhất là doanh thu liên tục giảm.
黎云英:还有利润大幅下降,或者收入增加但是利润下降。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu lìrùn dàfú xiàjiàng, huòzhě shōurù zēngjiā dànshì lìrùn xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Còn có lợi nhuận giảm mạnh, hoặc doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại giảm.
黄秋香:还有利润是正数,但是现金流长期是负数。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yǒu lìrùn shì zhèngshù, dànshì xiànjīnliú chángqī shì fùshù.
Hoàng Thu Hương: Còn có trường hợp lợi nhuận dương nhưng dòng tiền trong thời gian dài lại âm.
丁垂杨:总负债快速增加、短期负债过大,也需要特别注意。
Dīng Chuíyáng: Zǒng fùzhài kuàisù zēngjiā, duǎnqī fùzhài guò dà, yě xūyào tèbié zhùyì.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ tăng nhanh và nợ ngắn hạn quá lớn cũng cần đặc biệt chú ý.
黎云英:应收账款和存货突然增加,也可能影响现金流。
Lí Yún Yīng: Yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò tūrán zēngjiā, yě kěnéng yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Khoản phải thu và hàng tồn kho đột ngột tăng cũng có thể ảnh hưởng đến dòng tiền.
黄秋香:如果现金流入下降、现金流出快速增加、期末现金不断减少,资金压力也会越来越大。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiànjīn liúrù xiàjiàng, xiànjīn liúchū kuàisù zēngjiā, qīmò xiànjīn búduàn jiǎnshǎo, zījīn yālì yě huì yuèláiyuè dà.
Hoàng Thu Hương: Nếu dòng tiền vào giảm, dòng tiền ra tăng nhanh và tiền cuối kỳ liên tục giảm thì áp lực vốn cũng sẽ ngày càng lớn.
阮明武老板:还有一个银行特别关注的信号是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yǒu yí ge yínháng tèbié guānzhù de xìnhào shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn một tín hiệu mà ngân hàng đặc biệt quan tâm là gì?
丁垂杨:企业不断借新款来维持日常经营或者偿还旧债。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè búduàn jiè xīn kuǎn lái wéichí rìcháng jīngyíng huòzhě chánghuán jiùzhài.
Đinh Thùy Dương: Doanh nghiệp liên tục vay khoản mới để duy trì hoạt động thường ngày hoặc trả nợ cũ.
阮明武老板:对。如果这种情况长期存在,企业的偿债能力可能正在减弱。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhè zhǒng qíngkuàng chángqī cúnzài, qǐyè de chángzhài nénglì kěnéng zhèngzài jiǎnruò.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu tình trạng này kéo dài, khả năng trả nợ của doanh nghiệp có thể đang suy yếu.
阮明武老板:第十七部分是准备客户访谈问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shíqī bùfen shì zhǔnbèi kèhù fǎngtán wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười bảy là chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn khách hàng.
黎云英:先问收入为什么增加或者为什么下降。
Lí Yún Yīng: Xiān wèn shōurù wèishénme zēngjiā huòzhě wèishénme xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Trước tiên hỏi tại sao doanh thu tăng hoặc tại sao doanh thu giảm.
黄秋香:再问利润为什么下降、成本和费用为什么增加。
Huáng Qiū Xiāng: Zài wèn lìrùn wèishénme xiàjiàng, chéngběn hé fèiyòng wèishénme zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Sau đó hỏi tại sao lợi nhuận giảm, tại sao giá vốn và chi phí tăng.
丁垂杨:还要问总负债为什么增加,现在有哪些银行借款,分别什么时候到期。
Dīng Chuíyáng: Hái yào wèn zǒng fùzhài wèishénme zēngjiā, xiànzài yǒu nǎxiē yínháng jièkuǎn, fēnbié shénme shíhou dàoqī.
Đinh Thùy Dương: Còn phải hỏi tại sao tổng nợ tăng, hiện có những khoản vay ngân hàng nào và lần lượt khi nào đáo hạn.
黎云英:应收账款方面,要问主要欠款客户是谁,预计什么时候能够收回。
Lí Yún Yīng: Yìngshōu zhàngkuǎn fāngmiàn, yào wèn zhǔyào qiànkuǎn kèhù shì shéi, yùjì shénme shíhou nénggòu shōuhuí.
Lê Vân Anh: Về khoản phải thu, phải hỏi khách hàng đang nợ chủ yếu là ai và dự kiến khi nào có thể thu hồi.
黄秋香:存货方面,要问为什么增加,有没有长期卖不出去的货。
Huáng Qiū Xiāng: Cúnhuò fāngmiàn, yào wèn wèishénme zēngjiā, yǒu méiyǒu chángqī mài bù chūqu de huò.
Hoàng Thu Hương: Về hàng tồn kho, phải hỏi tại sao tăng và có hàng nào lâu ngày không bán được hay không.
丁垂杨:现金流方面,要问为什么出现负现金流,以及公司准备怎么改善。
Dīng Chuíyáng: Xiànjīnliú fāngmiàn, yào wèn wèishénme chūxiàn fù xiànjīnliú, yǐjí gōngsī zhǔnbèi zěnme gǎishàn.
Đinh Thùy Dương: Về dòng tiền, phải hỏi tại sao xuất hiện dòng tiền âm và công ty dự định cải thiện thế nào.
阮明武老板:银行最后还必须问一个最关键的问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng zuìhòu hái bìxū wèn yí ge zuì guānjiàn de wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng ngân hàng còn bắt buộc phải hỏi một câu then chốt nhất.
黎云英:未来偿还银行贷款的主要资金来源是什么?
Lí Yún Yīng: Wèilái chánghuán yínháng dàikuǎn de zhǔyào zījīn láiyuán shì shénme?
Lê Vân Anh: Nguồn vốn chủ yếu để trả khoản vay ngân hàng trong tương lai là gì?
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
阮明武老板:第十八部分就是把这些知识真正应用到银行工作中。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shíbā bùfen jiùshì bǎ zhèxiē zhīshi zhēnzhèng yìngyòng dào yínháng gōngzuò zhōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười tám chính là thực sự ứng dụng những kiến thức này vào công việc ngân hàng.
丁垂杨:银行收到企业贷款申请以后,先接收财务资料,再快速阅读三张基本报表。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shōudào qǐyè dàikuǎn shēnqǐng yǐhòu, xiān jiēshōu cáiwù zīliào, zài kuàisù yuèdú sān zhāng jīběn bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ngân hàng nhận hồ sơ vay của doanh nghiệp, trước tiên tiếp nhận tài liệu tài chính rồi nhanh chóng đọc ba báo cáo cơ bản.
黎云英:接着判断企业资产规模、总负债、收入、利润和现金流。
Lí Yún Yīng: Jiēzhe pànduàn qǐyè zīchǎn guīmó, zǒng fùzhài, shōurù, lìrùn hé xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Tiếp theo đánh giá quy mô tài sản, tổng nợ, doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp.
黄秋香:然后初步判断付款能力和偿债能力。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu chūbù pànduàn fùkuǎn nénglì hé chángzhài nénglì.
Hoàng Thu Hương: Sau đó đánh giá sơ bộ khả năng thanh toán và khả năng trả nợ.
阮明武老板:还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải làm gì?
丁垂杨:确认还款资金来源,发现异常项目,准备客户访谈问题。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn huánkuǎn zījīn láiyuán, fāxiàn yìcháng xiàngmù, zhǔnbèi kèhù fǎngtán wèntí.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận nguồn vốn trả nợ, phát hiện các khoản mục bất thường và chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn khách hàng.
黎云英:客户解释以后,要把重要信息记录下来,再形成初步分析结果。
Lí Yún Yīng: Kèhù jiěshì yǐhòu, yào bǎ zhòngyào xìnxī jìlù xiàlái, zài xíngchéng chūbù fēnxī jiéguǒ.
Lê Vân Anh: Sau khi khách hàng giải thích, phải ghi lại thông tin quan trọng rồi hình thành kết quả phân tích sơ bộ.
黄秋香:再向上级汇报,支持信用评估和贷款额度判断。
Huáng Qiū Xiāng: Zài xiàng shàngjí huìbào, zhīchí xìnyòng pínggū hé dàikuǎn édù pànduàn.
Hoàng Thu Hương: Sau đó báo cáo cấp trên để hỗ trợ đánh giá tín dụng và xem xét hạn mức vay.
阮明武老板:贷款发放以后呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dàikuǎn fāfàng yǐhòu ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khoản vay được giải ngân thì sao?
丁垂杨:还要继续跟踪客户的收入、利润、负债和现金流变化。
Dīng Chuíyáng: Hái yào jìxù gēnzōng kèhù de shōurù, lìrùn, fùzhài hé xiànjīnliú biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Còn phải tiếp tục theo dõi biến động doanh thu, lợi nhuận, nợ và dòng tiền của khách hàng.
阮明武老板:对,这就是贷后管理的一部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì, zhè jiùshì dàihòu guǎnlǐ de yí bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là một phần của quản lý sau giải ngân.
阮明武老板:第十九部分,我们再做一次快速问答。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shíjiǔ bùfen, wǒmen zài zuò yí cì kuàisù wèndá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phần thứ mười chín, chúng ta lại thực hiện một lượt hỏi đáp nhanh.
阮明武老板:公司的收入怎么样?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī de shōurù zěnmeyàng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tình hình doanh thu của công ty thế nào?
丁垂杨:公司本期营业收入为六百万元,比上期增长约百分之十五,近几年总体呈上升趋势,收入情况总体较好。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī běn qī yíngyè shōurù wéi liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī shíwǔ, jìn jǐ nián zǒngtǐ chéng shàngshēng qūshì, shōurù qíngkuàng zǒngtǐ jiào hǎo.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu hoạt động kỳ này của công ty là 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với kỳ trước, những năm gần đây nhìn chung có xu hướng tăng, tình hình doanh thu tương đối tốt.
阮明武老板:公司的负债高不高?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī de fùzhài gāo bu gāo?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nợ của công ty có cao không?
黎云英:公司本期总负债为四百八十万元,约占总资产的百分之五十六,而且总负债和短期负债都在增加,所以负债水平相对较高,短期偿债压力需要关注。
Lí Yún Yīng: Gōngsī běn qī zǒng fùzhài wéi sìbǎi bāshí wàn yuán, yuē zhàn zǒng zīchǎn de bǎifēnzhī wǔshíliù, érqiě zǒng fùzhài hé duǎnqī fùzhài dōu zài zēngjiā, suǒyǐ fùzhài shuǐpíng xiāngduì jiào gāo, duǎnqī chángzhài yālì xūyào guānzhù.
Lê Vân Anh: Tổng nợ kỳ này của công ty là 4,8 triệu tệ, chiếm khoảng 56% tổng tài sản, hơn nữa tổng nợ và nợ ngắn hạn đều đang tăng, vì vậy mức nợ tương đối cao và áp lực trả nợ ngắn hạn cần được chú ý.
阮明武老板:公司有没有足够的现金流?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Công ty có đủ dòng tiền không?
黄秋香:经营活动净现金流为正六十万元,但是整体净现金流为负三十万元,期末现金下降到一百一十万元,所以公司目前仍有一定支付能力,但是资金压力有所增加。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng liùshí wàn yuán, dànshì zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù sānshí wàn yuán, qīmò xiànjīn xiàjiàng dào yìbǎi yīshí wàn yuán, suǒyǐ gōngsī mùqián réng yǒu yídìng zhīfù nénglì, dànshì zījīn yālì yǒusuǒ zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ, nhưng dòng tiền thuần tổng thể là âm 300.000 tệ, tiền cuối kỳ giảm xuống 1,1 triệu tệ, vì vậy hiện công ty vẫn có khả năng thanh toán nhất định nhưng áp lực vốn đã tăng lên phần nào.
阮明武老板:很好。这三个问题一定要练到能够快速、准确地回答。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè sān ge wèntí yídìng yào liàn dào nénggòu kuàisù, zhǔnquè de huídá.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Ba câu hỏi này nhất định phải luyện đến mức có thể trả lời nhanh chóng và chính xác.
阮明武老板:现在进入第二十部分,也就是完成整个客户的基础财务评价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài jìnrù dì èrshí bùfen, yě jiùshì wánchéng zhěnggè kèhù de jīchǔ cáiwù píngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ sang phần thứ hai mươi, tức là hoàn thành toàn bộ đánh giá tài chính cơ bản của khách hàng.
丁垂杨:先总结资产情况。
Dīng Chuíyáng: Xiān zǒngjié zīchǎn qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên tổng kết tình hình tài sản.
丁垂杨:公司本期总资产为八百六十万元,比上期有所增加,主要增长项目包括固定资产、应收账款和存货。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī běn qī zǒng zīchǎn wéi bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī yǒusuǒ zēngjiā, zhǔyào zēngzhǎng xiàngmù bāokuò gùdìng zīchǎn, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này của công ty là 8,6 triệu tệ, đã tăng so với kỳ trước; những khoản mục tăng chính gồm tài sản cố định, khoản phải thu và hàng tồn kho.
阮明武老板:再总结负债。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zài zǒngjié fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo tổng kết nợ.
黎云英:公司总负债为四百八十万元,比上期增加九十万元,其中短期负债金额较大,整体负债压力有所增加。
Lí Yún Yīng: Gōngsī zǒng fùzhài wéi sìbǎi bāshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā jiǔshí wàn yuán, qízhōng duǎnqī fùzhài jīn’é jiào dà, zhěngtǐ fùzhài yālì yǒusuǒ zēngjiā.
Lê Vân Anh: Tổng nợ của công ty là 4,8 triệu tệ, tăng 900.000 tệ so với kỳ trước; trong đó nợ ngắn hạn có giá trị khá lớn, áp lực nợ tổng thể đã tăng lên phần nào.
阮明武老板:收入呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōurù ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn doanh thu?
黄秋香:营业收入达到六百万元,比上期增长约百分之十五,近年来总体呈上升趋势,公司的收入能力目前较好。
Huáng Qiū Xiāng: Yíngyè shōurù dádào liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī shíwǔ, jìnniánlái zǒngtǐ chéng shàngshēng qūshì, gōngsī de shōurù nénglì mùqián jiào hǎo.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu hoạt động đạt 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với kỳ trước, những năm gần đây nhìn chung có xu hướng tăng, hiện khả năng tạo doanh thu của công ty tương đối tốt.
阮明武老板:利润呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lìrùn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn lợi nhuận?
丁垂杨:公司仍然盈利,但是营业利润和净利润都比上期下降,说明盈利能力有所减弱。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī réngrán yínglì, dànshì yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn dōu bǐ shàng qī xiàjiàng, shuōmíng yínglì nénglì yǒusuǒ jiǎnruò.
Đinh Thùy Dương: Công ty vẫn có lãi, nhưng lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng đều giảm so với kỳ trước, cho thấy khả năng sinh lời đã suy yếu phần nào.
阮明武老板:现金流呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīnliú ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn dòng tiền?
黎云英:经营活动能够产生正现金流,但是投资支出较大,整体净现金流为负,期末现金有所减少。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng huódòng nénggòu chǎnshēng zhèng xiànjīnliú, dànshì tóuzī zhīchū jiào dà, zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù, qīmò xiànjīn yǒusuǒ jiǎnshǎo.
Lê Vân Anh: Hoạt động kinh doanh có thể tạo ra dòng tiền dương, nhưng chi đầu tư tương đối lớn, dòng tiền thuần tổng thể âm và tiền cuối kỳ đã giảm.
阮明武老板:积极因素有哪些?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jījí yīnsù yǒu nǎxiē?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những yếu tố tích cực gồm những gì?
黄秋香:收入持续增长,公司目前仍然盈利,而且经营活动现金流保持正数。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù chíxù zēngzhǎng, gōngsī mùqián réngrán yínglì, érqiě jīngyíng huódòng xiànjīnliú bǎochí zhèngshù.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu liên tục tăng, hiện công ty vẫn có lãi và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì số dương.
阮明武老板:需要注意的问题有哪些?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xūyào zhùyì de wèntí yǒu nǎxiē?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Những vấn đề cần chú ý gồm những gì?
丁垂杨:利润下降、总负债增加、短期负债较大、应收账款增加、存货增加、期末现金减少。
Dīng Chuíyáng: Lìrùn xiàjiàng, zǒng fùzhài zēngjiā, duǎnqī fùzhài jiào dà, yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā, cúnhuò zēngjiā, qīmò xiànjīn jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Lợi nhuận giảm, tổng nợ tăng, nợ ngắn hạn khá lớn, khoản phải thu tăng, hàng tồn kho tăng và tiền cuối kỳ giảm.
黎云英:另外,公司新增银行借款,偿还本金和利息的现金支出也在增加。
Lí Yún Yīng: Lìngwài, gōngsī xīnzēng yínháng jièkuǎn, chánghuán běnjīn hé lìxī de xiànjīn zhīchū yě zài zēngjiā.
Lê Vân Anh: Ngoài ra, công ty phát sinh thêm khoản vay ngân hàng, dòng tiền chi trả nợ gốc và lãi cũng đang tăng.
阮明武老板:还需要客户补充什么信息?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái xūyào kèhù bǔchōng shénme xìnxī?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn cần khách hàng bổ sung những thông tin gì?
黄秋香:需要说明收入变化原因、利润下降原因、费用增长原因和负债增加原因。
Huáng Qiū Xiāng: Xūyào shuōmíng shōurù biànhuà yuányīn, lìrùn xiàjiàng yuányīn, fèiyòng zēngzhǎng yuányīn hé fùzhài zēngjiā yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Cần giải thích nguyên nhân biến động doanh thu, nguyên nhân lợi nhuận giảm, nguyên nhân chi phí tăng và nguyên nhân nợ tăng.
丁垂杨:还要提供银行贷款余额、到期时间、应收账款明细、存货情况和未来投资计划。
Dīng Chuíyáng: Hái yào tígōng yínháng dàikuǎn yú’é, dàoqī shíjiān, yìngshōu zhàngkuǎn míngxì, cúnhuò qíngkuàng hé wèilái tóuzī jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Còn phải cung cấp số dư khoản vay ngân hàng, thời gian đáo hạn, chi tiết khoản phải thu, tình hình hàng tồn kho và kế hoạch đầu tư tương lai.
黎云英:最重要的是说明改善现金流的计划和未来银行贷款的还款来源。
Lí Yún Yīng: Zuì zhòngyào de shì shuōmíng gǎishàn xiànjīnliú de jìhuà hé wèilái yínháng dàikuǎn de huánkuǎn láiyuán.
Lê Vân Anh: Quan trọng nhất là trình bày kế hoạch cải thiện dòng tiền và nguồn trả khoản vay ngân hàng trong tương lai.
阮明武老板:最后,你们给公司一个初步的偿债能力评价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zuìhòu, nǐmen gěi gōngsī yí ge chūbù de chángzhài nénglì píngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng, các em hãy đưa ra một đánh giá sơ bộ về khả năng trả nợ của công ty.
丁垂杨:公司目前仍然盈利,经营活动现金流为正,因此目前具备一定的偿债能力。
Dīng Chuíyáng: Gōngsī mùqián réngrán yínglì, jīngyíng huódòng xiànjīnliú wéi zhèng, yīncǐ mùqián jùbèi yídìng de chángzhài nénglì.
Đinh Thùy Dương: Hiện công ty vẫn có lãi, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương, vì vậy hiện tại có một mức khả năng trả nợ nhất định.
黎云英:但是负债持续增加,短期负债较大,现金余额下降,所以未来偿债压力需要持续关注。
Lí Yún Yīng: Dànshì fùzhài chíxù zēngjiā, duǎnqī fùzhài jiào dà, xiànjīn yú’é xiàjiàng, suǒyǐ wèilái chángzhài yālì xūyào chíxù guānzhù.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên nợ tiếp tục tăng, nợ ngắn hạn khá lớn và số dư tiền giảm, vì vậy áp lực trả nợ trong tương lai cần được tiếp tục theo dõi.
黄秋香:在确认应收账款能够及时回收、经营现金流保持稳定以及未来投资规模可控以后,才能进一步判断还款能力。
Huáng Qiū Xiāng: Zài quèrèn yìngshōu zhàngkuǎn nénggòu jíshí huíshōu, jīngyíng xiànjīnliú bǎochí wěndìng yǐjí wèilái tóuzī guīmó kěkòng yǐhòu, cái néng jìnyí bù pànduàn huánkuǎn nénglì.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác nhận khoản phải thu có thể được thu hồi kịp thời, dòng tiền kinh doanh duy trì ổn định và quy mô đầu tư tương lai có thể kiểm soát thì mới có thể đánh giá sâu hơn khả năng trả nợ.
阮明武老板:非常好。现在你们把整个工作流程再用最简单的方式说一遍。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài nǐmen bǎ zhěnggè gōngzuò liúchéng zài yòng zuì jiǎndān de fāngshì shuō yí biàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ các em hãy nói lại toàn bộ quy trình công việc bằng cách đơn giản nhất.
丁垂杨:第一,收资料,检查资料。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, shōu zīliào, jiǎnchá zīliào.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nhận tài liệu và kiểm tra tài liệu.
黎云英:第二,找到资产负债表、利润表和现金流量表。
Lí Yún Yīng: Dì èr, zhǎodào zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Lê Vân Anh: Thứ hai, tìm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黄秋香:第三,看资产和负债。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, kàn zīchǎn hé fùzhài.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, xem tài sản và nợ.
丁垂杨:第四,看收入和利润。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, kàn shōurù hé lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, xem doanh thu và lợi nhuận.
黎云英:第五,看现金流入、现金流出和期末现金。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, kàn xiànjīn liúrù, xiànjīn liúchū hé qīmò xiànjīn.
Lê Vân Anh: Thứ năm, xem dòng tiền vào, dòng tiền ra và tiền cuối kỳ.
黄秋香:第六,把三张报表放在一起对照。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, bǎ sān zhāng bàobiǎo fàng zài yìqǐ duìzhào.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, đặt ba báo cáo lại với nhau để đối chiếu.
丁垂杨:第七,和以前的期间比较。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, hé yǐqián de qījiān bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, so sánh với các kỳ trước.
黎云英:第八,找出异常变化和需要关注的风险。
Lí Yún Yīng: Dì bā, zhǎochū yìcháng biànhuà hé xūyào guānzhù de fēngxiǎn.
Lê Vân Anh: Thứ tám, tìm ra những biến động bất thường và rủi ro cần chú ý.
黄秋香:第九,准备问题向客户确认原因。
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ, zhǔnbèi wèntí xiàng kèhù quèrèn yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, chuẩn bị câu hỏi để xác nhận nguyên nhân với khách hàng.
丁垂杨:第十,判断企业的收入能力、盈利能力、现金能力和还款能力。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, pànduàn qǐyè de shōurù nénglì, yínglì nénglì, xiànjīn nénglì hé huánkuǎn nénglì.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, đánh giá khả năng tạo doanh thu, khả năng sinh lời, khả năng tạo tiền và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
黎云英:第十一,形成初步财务评价并向上级汇报。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, xíngchéng chūbù cáiwù píngjià bìng xiàng shàngjí huìbào.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, hình thành đánh giá tài chính sơ bộ và báo cáo với cấp trên.
黄秋香:第十二,贷款发放以后继续跟踪企业财务情况。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí’èr, dàikuǎn fāfàng yǐhòu jìxù gēnzōng qǐyè cáiwù qíngkuàng.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười hai, sau khi giải ngân tiếp tục theo dõi tình hình tài chính doanh nghiệp.
阮明武老板:很好。如果把整个分析过程再浓缩成几个关键词,可以怎么说?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Rúguǒ bǎ zhěnggè fēnxī guòchéng zài nóngsuō chéng jǐ ge guānjiàncí, kěyǐ zěnme shuō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Nếu cô đọng toàn bộ quá trình phân tích thành vài từ khóa thì có thể nói thế nào?
丁垂杨:看数据。
Dīng Chuíyáng: Kàn shùjù.
Đinh Thùy Dương: Xem số liệu.
黎云英:做比较。
Lí Yún Yīng: Zuò bǐjiào.
Lê Vân Anh: Thực hiện so sánh.
黄秋香:找变化。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǎo biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Tìm biến động.
丁垂杨:问原因。
Dīng Chuíyáng: Wèn yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Hỏi nguyên nhân.
黎云英:看现金。
Lí Yún Yīng: Kàn xiànjīn.
Lê Vân Anh: Xem tiền mặt.
黄秋香:判断风险。
Huáng Qiū Xiāng: Pànduàn fēngxiǎn.
Hoàng Thu Hương: Đánh giá rủi ro.
丁垂杨:确认还款来源。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn huánkuǎn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận nguồn trả nợ.
黎云英:最后形成结论。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu xíngchéng jiélùn.
Lê Vân Anh: Cuối cùng hình thành kết luận.
阮明武老板:非常好。这八个步骤就是“看数据、做比较、找变化、问原因、看现金、判断风险、确认还款来源、形成结论”。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè bā ge bùzhòu jiùshì “kàn shùjù, zuò bǐjiào, zhǎo biànhuà, wèn yuányīn, kàn xiànjīn, pànduàn fēngxiǎn, quèrèn huánkuǎn láiyuán, xíngchéng jiélùn”.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tám bước đó chính là “xem số liệu, thực hiện so sánh, tìm biến động, hỏi nguyên nhân, xem tiền mặt, đánh giá rủi ro, xác nhận nguồn trả nợ và hình thành kết luận”.
黄秋香:我发现这里最重要的不是记住多少数字,而是知道应该按照什么顺序分析。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ fāxiàn zhèlǐ zuì zhòngyào de bú shì jìzhù duōshao shùzì, ér shì zhīdào yīnggāi ànzhào shénme shùnxù fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Em nhận ra điều quan trọng nhất ở đây không phải là nhớ được bao nhiêu con số, mà là biết nên phân tích theo trình tự nào.
阮明武老板:对。数字会变,但是分析的基本思路不会轻易改变。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shùzì huì biàn, dànshì fēnxī de jīběn sīlù bú huì qīngyì gǎibiàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Các con số sẽ thay đổi, nhưng tư duy phân tích cơ bản không dễ thay đổi.
丁垂杨:资产增加,不一定就是好事。
Dīng Chuíyáng: Zīchǎn zēngjiā, bù yídìng jiùshì hǎoshì.
Đinh Thùy Dương: Tài sản tăng không nhất thiết là chuyện tốt.
黎云英:负债增加,也不一定马上就是坏事。
Lí Yún Yīng: Fùzhài zēngjiā, yě bù yídìng mǎshàng jiùshì huàishì.
Lê Vân Anh: Nợ tăng cũng không nhất thiết lập tức là chuyện xấu.
黄秋香:收入增加,也不代表利润一定增加。
Huáng Qiū Xiāng: Shōurù zēngjiā, yě bù dàibiǎo lìrùn yídìng zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu tăng cũng không có nghĩa lợi nhuận chắc chắn tăng.
丁垂杨:有利润,也不代表一定有足够的现金。
Dīng Chuíyáng: Yǒu lìrùn, yě bù dàibiǎo yídìng yǒu zúgòu de xiànjīn.
Đinh Thùy Dương: Có lợi nhuận cũng không có nghĩa chắc chắn có đủ tiền mặt.
黎云英:有现金流入,也要看现金是来自经营还是来自借款。
Lí Yún Yīng: Yǒu xiànjīn liúrù, yě yào kàn xiànjīn shì láizì jīngyíng háishi láizì jièkuǎn.
Lê Vân Anh: Có dòng tiền vào cũng phải xem tiền đó đến từ kinh doanh hay từ vay vốn.
黄秋香:企业能赚钱,还要看能不能真正收到钱。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè néng zhuànqián, hái yào kàn néng bu néng zhēnzhèng shōudào qián.
Hoàng Thu Hương: Doanh nghiệp có thể kiếm tiền thì còn phải xem có thực sự thu được tiền hay không.
丁垂杨:企业收到钱以后,还要看能不能按时支付供应商、工资、税费和银行贷款。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè shōudào qián yǐhòu, hái yào kàn néng bu néng ànshí zhīfù gōngyìngshāng, gōngzī, shuìfèi hé yínháng dàikuǎn.
Đinh Thùy Dương: Sau khi doanh nghiệp thu được tiền còn phải xem có thể thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp, tiền lương, thuế phí và khoản vay ngân hàng hay không.
阮明武老板:非常好。你们已经抓住了这门基础财务阅读最重要的逻辑。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Nǐmen yǐjīng zhuāzhù le zhè mén jīchǔ cáiwù yuèdú zuì zhòngyào de luójí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Các em đã nắm được logic quan trọng nhất của nội dung đọc báo cáo tài chính cơ bản này.
阮明武老板:现在我给你们最后一个综合任务。假设明天要向银行经理汇报这家企业,你们只有一分钟,怎么说?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒ gěi nǐmen zuìhòu yí ge zōnghé rènwu. Jiǎshè míngtiān yào xiàng yínháng jīnglǐ huìbào zhè jiā qǐyè, nǐmen zhǐyǒu yì fēnzhōng, zěnme shuō?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ anh giao cho các em nhiệm vụ tổng hợp cuối cùng. Giả sử ngày mai phải báo cáo doanh nghiệp này với quản lý ngân hàng và các em chỉ có một phút, các em sẽ nói thế nào?
丁垂杨:该企业本期总资产八百六十万元,比上期增加八十万元,业务规模有所扩大。
Dīng Chuíyáng: Gāi qǐyè běn qī zǒng zīchǎn bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā bāshí wàn yuán, yèwù guīmó yǒusuǒ kuòdà.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này của doanh nghiệp là 8,6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước, quy mô kinh doanh đã được mở rộng.
黎云英:营业收入六百万元,同比增长约百分之十五,说明收入能力目前较好。
Lí Yún Yīng: Yíngyè shōurù liùbǎi wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī shíwǔ, shuōmíng shōurù nénglì mùqián jiào hǎo.
Lê Vân Anh: Doanh thu hoạt động là 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với cùng kỳ, cho thấy khả năng tạo doanh thu hiện tương đối tốt.
黄秋香:但是营业利润和净利润均下降,说明成本和费用增长对盈利能力形成了一定压力。
Huáng Qiū Xiāng: Dànshì yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn jūn xiàjiàng, shuōmíng chéngběn hé fèiyòng zēngzhǎng duì yínglì nénglì xíngchéng le yídìng yālì.
Hoàng Thu Hương: Tuy nhiên lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng đều giảm, cho thấy việc giá vốn và chi phí tăng đã tạo ra áp lực nhất định đối với khả năng sinh lời.
丁垂杨:总负债四百八十万元,比上期增加九十万元,而且短期负债占比较大。
Dīng Chuíyáng: Zǒng fùzhài sìbǎi bāshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā jiǔshí wàn yuán, érqiě duǎnqī fùzhài zhànbǐ jiào dà.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ là 4,8 triệu tệ, tăng 900.000 tệ so với kỳ trước, hơn nữa tỷ trọng nợ ngắn hạn tương đối lớn.
黎云英:经营活动净现金流为正六十万元,但是整体净现金流为负三十万元,期末现金下降到一百一十万元。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng liùshí wàn yuán, dànshì zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù sānshí wàn yuán, qīmò xiànjīn xiàjiàng dào yìbǎi yīshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ, nhưng dòng tiền thuần tổng thể là âm 300.000 tệ, tiền cuối kỳ giảm xuống còn 1,1 triệu tệ.
黄秋香:目前企业仍具备一定的经营能力和偿债能力,但是利润下降、负债增加、应收账款和存货增长以及现金减少等问题需要继续关注。
Huáng Qiū Xiāng: Mùqián qǐyè réng jùbèi yídìng de jīngyíng nénglì hé chángzhài nénglì, dànshì lìrùn xiàjiàng, fùzhài zēngjiā, yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngzhǎng yǐjí xiànjīn jiǎnshǎo děng wèntí xūyào jìxù guānzhù.
Hoàng Thu Hương: Hiện doanh nghiệp vẫn có một mức năng lực kinh doanh và khả năng trả nợ nhất định, nhưng các vấn đề như lợi nhuận giảm, nợ tăng, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng, tiền mặt giảm cần tiếp tục được chú ý.
丁垂杨:建议进一步了解应收账款回收情况、存货增加原因、银行贷款到期安排和未来投资计划。
Dīng Chuíyáng: Jiànyì jìnyí bù liǎojiě yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu qíngkuàng, cúnhuò zēngjiā yuányīn, yínháng dàikuǎn dàoqī ānpái hé wèilái tóuzī jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Kiến nghị tiếp tục tìm hiểu tình hình thu hồi khoản phải thu, nguyên nhân tăng hàng tồn kho, kế hoạch đáo hạn các khoản vay ngân hàng và kế hoạch đầu tư tương lai.
黎云英:同时需要确认企业未来改善现金流的措施以及银行贷款的主要还款来源。
Lí Yún Yīng: Tóngshí xūyào quèrèn qǐyè wèilái gǎishàn xiànjīnliú de cuòshī yǐjí yínháng dàikuǎn de zhǔyào huánkuǎn láiyuán.
Lê Vân Anh: Đồng thời cần xác nhận các biện pháp cải thiện dòng tiền trong tương lai và nguồn trả nợ chủ yếu đối với khoản vay ngân hàng.
阮明武老板:很好。这已经是一份比较完整的基础财务分析汇报了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè yǐjīng shì yí fèn bǐjiào wánzhěng de jīchǔ cáiwù fēnxī huìbào le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây đã là một bản báo cáo phân tích tài chính cơ bản tương đối hoàn chỉnh.
黄秋香:所以以后我们面对新的企业客户,也可以先按照同样的框架分析。
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǐ yǐhòu wǒmen miànduì xīn de qǐyè kèhù, yě kěyǐ xiān ànzhào tóngyàng de kuàngjià fēnxī.
Hoàng Thu Hương: Vì vậy sau này khi gặp khách hàng doanh nghiệp mới, chúng ta cũng có thể trước tiên phân tích theo cùng một khung như vậy.
阮明武老板:对。企业不同,数字不同,行业不同,但是基础分析框架是相通的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè bùtóng, shùzì bùtóng, hángyè bùtóng, dànshì jīchǔ fēnxī kuàngjià shì xiāngtōng de.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp khác nhau, số liệu khác nhau, ngành nghề khác nhau, nhưng khung phân tích cơ bản có thể áp dụng tương thông.
丁垂杨:先看企业有什么。
Dīng Chuíyáng: Xiān kàn qǐyè yǒu shénme.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xem doanh nghiệp có những gì.
黎云英:再看企业欠什么。
Lí Yún Yīng: Zài kàn qǐyè qiàn shénme.
Lê Vân Anh: Sau đó xem doanh nghiệp đang nợ những gì.
黄秋香:再看企业卖了多少、赚了多少。
Huáng Qiū Xiāng: Zài kàn qǐyè mài le duōshao, zhuàn le duōshao.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo xem doanh nghiệp bán được bao nhiêu và kiếm được bao nhiêu.
丁垂杨:再看钱到底有没有真正进来。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn qián dàodǐ yǒu méiyǒu zhēnzhèng jìnlái.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem tiền rốt cuộc có thực sự chảy vào hay không.
黎云英:再看钱都花到了哪里。
Lí Yún Yīng: Zài kàn qián dōu huā dào le nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Tiếp tục xem tiền đã được chi vào đâu.
黄秋香:最后看企业以后有没有能力继续经营和按时还债。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu kàn qǐyè yǐhòu yǒu méiyǒu nénglì jìxù jīngyíng hé ànshí huánzhài.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng xem doanh nghiệp sau này có khả năng tiếp tục kinh doanh và trả nợ đúng hạn hay không.
阮明武老板:这就是我们学习基础财务报表阅读的真正目的。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì wǒmen xuéxí jīchǔ cáiwù bàobiǎo yuèdú de zhēnzhèng mùdì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là mục đích thực sự của việc chúng ta học đọc báo cáo tài chính cơ bản.
阮明武老板:不是为了只会读“总资产、总负债、营业收入、净利润”这些词,而是要能够把这些数字联系起来。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bú shì wèile zhǐ huì dú “zǒng zīchǎn, zǒng fùzhài, yíngyè shōurù, jìng lìrùn” zhèxiē cí, ér shì yào nénggòu bǎ zhèxiē shùzì liánxì qǐlái.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Không phải chỉ để biết đọc các từ như “tổng tài sản, tổng nợ, doanh thu hoạt động, lợi nhuận ròng”, mà phải có khả năng liên kết các con số này với nhau.
阮明武老板:从资产看到负债,从收入看到利润,从利润看到现金,再从现金看到企业真正的支付和还款能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cóng zīchǎn kàndào fùzhài, cóng shōurù kàndào lìrùn, cóng lìrùn kàndào xiànjīn, zài cóng xiànjīn kàndào qǐyè zhēnzhèng de zhīfù hé huánkuǎn nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Từ tài sản nhìn sang nợ, từ doanh thu nhìn sang lợi nhuận, từ lợi nhuận nhìn sang tiền mặt, rồi từ tiền mặt đánh giá khả năng thanh toán và trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
丁垂杨:这样才算真正开始理解一家企业的财务情况。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cái suàn zhēnzhèng kāishǐ lǐjiě yì jiā qǐyè de cáiwù qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy mới được coi là thực sự bắt đầu hiểu tình hình tài chính của một doanh nghiệp.
阮明武老板:对。最后再记住一个原则:发现异常,不等于马上下结论。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zuìhòu zài jìzhù yí ge yuánzé: Fāxiàn yìcháng, bù děngyú mǎshàng xià jiélùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Cuối cùng hãy nhớ thêm một nguyên tắc: phát hiện bất thường không có nghĩa là lập tức đưa ra kết luận.
黎云英:应该先记录,再比较,再向客户确认原因。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi xiān jìlù, zài bǐjiào, zài xiàng kèhù quèrèn yuányīn.
Lê Vân Anh: Nên ghi nhận trước, sau đó so sánh rồi xác nhận nguyên nhân với khách hàng.
黄秋香:确认以后,再判断它到底是正常变化还是风险信号。
Huáng Qiū Xiāng: Quèrèn yǐhòu, zài pànduàn tā dàodǐ shì zhèngcháng biànhuà háishi fēngxiǎn xìnhào.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác nhận mới đánh giá rốt cuộc đó là biến động bình thường hay tín hiệu rủi ro.
阮明武老板:完全正确。财务分析要有数据,也要有逻辑,更要有证据。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Cáiwù fēnxī yào yǒu shùjù, yě yào yǒu luójí, gèng yào yǒu zhèngjù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Phân tích tài chính phải có số liệu, phải có logic và càng phải có căn cứ.
丁垂杨:不能因为一个数字变差,就马上说企业有严重问题。
Dīng Chuíyáng: Bù néng yīnwèi yí ge shùzì biàn chà, jiù mǎshàng shuō qǐyè yǒu yánzhòng wèntí.
Đinh Thùy Dương: Không thể chỉ vì một con số xấu đi mà lập tức nói doanh nghiệp có vấn đề nghiêm trọng.
黎云英:也不能因为收入和利润看起来不错,就忽略负债和现金流的问题。
Lí Yún Yīng: Yě bù néng yīnwèi shōurù hé lìrùn kàn qǐlái búcuò, jiù hūlüè fùzhài hé xiànjīnliú de wèntí.
Lê Vân Anh: Cũng không thể chỉ vì doanh thu và lợi nhuận trông có vẻ tốt mà bỏ qua vấn đề về nợ và dòng tiền.
阮明武老板:很好。这就是完整、平衡的分析思维。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhè jiùshì wánzhěng, pínghéng de fēnxī sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy phân tích toàn diện và cân bằng.
黄秋香:老板,我觉得现在我们已经有一套比较清楚的工作顺序了。
Huáng Qiū Xiāng: Lǎobǎn, wǒ juéde xiànzài wǒmen yǐjīng yǒu yí tào bǐjiào qīngchu de gōngzuò shùnxù le.
Hoàng Thu Hương: Anh ơi, em cảm thấy bây giờ chúng ta đã có một trình tự công việc tương đối rõ ràng rồi.
阮明武老板:那你最后再总结一次。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà nǐ zuìhòu zài zǒngjié yí cì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy em hãy tổng kết lại lần cuối.
黄秋香:收到报表以后先检查资料,然后阅读三张基本财务报表。
Huáng Qiū Xiāng: Shōudào bàobiǎo yǐhòu xiān jiǎnchá zīliào, ránhòu yuèdú sān zhāng jīběn cáiwù bàobiǎo.
Hoàng Thu Hương: Sau khi nhận báo cáo, trước tiên kiểm tra tài liệu, sau đó đọc ba báo cáo tài chính cơ bản.
黄秋香:先看资产和负债,再看收入和利润,然后分析现金流。
Huáng Qiū Xiāng: Xiān kàn zīchǎn hé fùzhài, zài kàn shōurù hé lìrùn, ránhòu fēnxī xiànjīnliú.
Hoàng Thu Hương: Trước tiên xem tài sản và nợ, tiếp theo xem doanh thu và lợi nhuận, sau đó phân tích dòng tiền.
黄秋香:把不同期间的数据进行比较,把三张报表互相对照,找出异常变化。
Huáng Qiū Xiāng: Bǎ bùtóng qījiān de shùjù jìnxíng bǐjiào, bǎ sān zhāng bàobiǎo hùxiāng duìzhào, zhǎochū yìcháng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: So sánh số liệu giữa các kỳ, đối chiếu ba báo cáo với nhau và tìm ra những biến động bất thường.
黄秋香:再准备问题向客户了解原因,确认未来现金流和还款来源。
Huáng Qiū Xiāng: Zài zhǔnbèi wèntí xiàng kèhù liǎojiě yuányīn, quèrèn wèilái xiànjīnliú hé huánkuǎn láiyuán.
Hoàng Thu Hương: Sau đó chuẩn bị câu hỏi để tìm hiểu nguyên nhân từ khách hàng, xác nhận dòng tiền tương lai và nguồn trả nợ.
黄秋香:最后综合判断企业的经营能力、盈利能力、现金能力和偿债能力,并形成初步财务评价。
Huáng Qiū Xiāng: Zuìhòu zōnghé pànduàn qǐyè de jīngyíng nénglì, yínglì nénglì, xiànjīn nénglì hé chángzhài nénglì, bìng xíngchéng chūbù cáiwù píngjià.
Hoàng Thu Hương: Cuối cùng đánh giá tổng hợp năng lực kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng tạo tiền và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, rồi hình thành nhận xét tài chính sơ bộ.
阮明武老板:总结得非常完整。以后你们只要记住这个框架,面对一份新的企业财务报表,就知道应该从哪里开始,也知道最后要得到什么结论。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒngjié de fēicháng wánzhěng. Yǐhòu nǐmen zhǐyào jìzhù zhège kuàngjià, miànduì yí fèn xīn de qǐyè cáiwù bàobiǎo, jiù zhīdào yīnggāi cóng nǎlǐ kāishǐ, yě zhīdào zuìhòu yào dédào shénme jiélùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng kết rất hoàn chỉnh. Sau này chỉ cần nhớ khung này, khi đối diện với một bộ báo cáo tài chính doanh nghiệp mới, các em sẽ biết nên bắt đầu từ đâu và cuối cùng cần đưa ra kết luận gì.
丁垂杨:从“看懂报表”到“发现问题”,再到“提出问题”和“形成判断”,这就是我们这次学习的完整过程。
Dīng Chuíyáng: Cóng “kàn dǒng bàobiǎo” dào “fāxiàn wèntí”, zài dào “tíchū wèntí” hé “xíngchéng pànduàn”, zhè jiùshì wǒmen zhè cì xuéxí de wánzhěng guòchéng.
Đinh Thùy Dương: Từ “đọc hiểu báo cáo” đến “phát hiện vấn đề”, rồi đến “đặt câu hỏi” và “hình thành nhận định”, đó chính là toàn bộ quá trình học lần này.
黎云英:而在银行工作中,最后还要把这些判断和客户的贷款风险、还款能力联系起来。
Lí Yún Yīng: Ér zài yínháng gōngzuò zhōng, zuìhòu hái yào bǎ zhèxiē pànduàn hé kèhù de dàikuǎn fēngxiǎn, huánkuǎn nénglì liánxì qǐlái.
Lê Vân Anh: Còn trong công việc ngân hàng, cuối cùng còn phải liên hệ những nhận định này với rủi ro khoản vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
阮明武老板:对。这就是“财务报表基础阅读”真正要训练的工作能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiùshì “cáiwù bàobiǎo jīchǔ yuèdú” zhēnzhèng yào xùnliàn de gōngzuò nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là năng lực công việc thực tế mà chủ đề “Đọc báo cáo tài chính cơ bản” cần rèn luyện.
黄秋香:以后看到财务报表,我们不会再只看到很多数字了。
Huáng Qiū Xiāng: Yǐhòu kàndào cáiwù bàobiǎo, wǒmen bú huì zài zhǐ kàndào hěn duō shùzì le.
Hoàng Thu Hương: Sau này khi nhìn thấy báo cáo tài chính, chúng em sẽ không còn chỉ nhìn thấy một đống con số nữa.
丁垂杨:我们会看到企业的资产、债务、收入、利润和现金之间的关系。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen huì kàndào qǐyè de zīchǎn, zhàiwù, shōurù, lìrùn hé xiànjīn zhījiān de guānxì.
Đinh Thùy Dương: Chúng em sẽ nhìn thấy mối quan hệ giữa tài sản, nợ, doanh thu, lợi nhuận và tiền mặt của doanh nghiệp.
黎云英:也会继续问:这些变化为什么发生?未来会不会继续?企业有没有能力解决?
Lí Yún Yīng: Yě huì jìxù wèn: Zhèxiē biànhuà wèishénme fāshēng? Wèilái huì bú huì jìxù? Qǐyè yǒu méiyǒu nénglì jiějué?
Lê Vân Anh: Và chúng em cũng sẽ tiếp tục hỏi: Tại sao những thay đổi này xảy ra? Trong tương lai chúng có tiếp diễn không? Doanh nghiệp có khả năng giải quyết hay không?
阮明武老板:非常好。只要你们一直保持这种分析习惯,就已经真正掌握了基础财务报表阅读的核心。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhǐyào nǐmen yìzhí bǎochí zhè zhǒng fēnxī xíguàn, jiù yǐjīng zhēnzhèng zhǎngwò le jīchǔ cáiwù bàobiǎo yuèdú de héxīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Chỉ cần các em luôn duy trì thói quen phân tích như vậy thì đã thực sự nắm được cốt lõi của việc đọc báo cáo tài chính cơ bản.
阮明武老板:今天我们做一次完整的企业财务报表阅读训练,从收到客户资料开始,一直到银行信贷分析结束。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīntiān wǒmen zuò yí cì wánzhěng de qǐyè cáiwù bàobiǎo yuèdú xùnliàn, cóng shōudào kèhù zīliào kāishǐ, yìzhí dào yínháng xìndài fēnxī jiéshù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện một buổi luyện tập hoàn chỉnh về đọc báo cáo tài chính doanh nghiệp, từ lúc nhận tài liệu của khách hàng cho đến khi hoàn thành phân tích tín dụng ngân hàng.
丁垂杨:也就是说,我们今天要把资产、负债、收入、费用、利润、现金流和还款能力全部联系起来,对吗?
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, wǒmen jīntiān yào bǎ zīchǎn, fùzhài, shōurù, fèiyòng, lìrùn, xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì quánbù liánxì qǐlái, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nghĩa là hôm nay chúng ta sẽ liên kết toàn bộ tài sản, nợ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng trả nợ với nhau, đúng không anh?
阮明武老板:对。第一步永远不是马上分析数字,而是先检查客户交来的财务报表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Dì yí bù yǒngyuǎn bú shì mǎshàng fēnxī shùzì, ér shì xiān jiǎnchá kèhù jiāolái de cáiwù bàobiǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bước đầu tiên không bao giờ là lập tức phân tích số liệu mà phải kiểm tra bộ báo cáo tài chính khách hàng giao trước.
黎云英:我先看企业名称和报告期间。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān kàn qǐyè míngchēng hé bàogào qījiān.
Lê Vân Anh: Em sẽ kiểm tra tên doanh nghiệp và kỳ báo cáo trước.
黄秋香:我来检查报告使用的货币单位。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒ lái jiǎnchá bàogào shǐyòng de huòbì dānwèi.
Hoàng Thu Hương: Em sẽ kiểm tra đơn vị tiền tệ được sử dụng trong báo cáo.
丁垂杨:我检查报表有没有签字、盖章和确认。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiǎnchá bàobiǎo yǒu méiyǒu qiānzì, gàizhāng hé quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Em kiểm tra báo cáo đã được ký, đóng dấu và xác nhận hay chưa.
阮明武老板:很好。还要确认报表有没有经过审计。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái yào quèrèn bàobiǎo yǒu méiyǒu jīngguò shěnjì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải xác nhận báo cáo đã được kiểm toán hay chưa.
黎云英:如果经过审计,我们还要看是哪家审计机构出具的报告吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīngguò shěnjì, wǒmen hái yào kàn shì nǎ jiā shěnjì jīgòu chūjù de bàogào ma?
Lê Vân Anh: Nếu đã được kiểm toán thì chúng ta còn cần xem báo cáo do tổ chức kiểm toán nào phát hành không anh?
阮明武老板:要看。虽然今天我们只做基础阅读,但是审计情况也是判断资料可靠性的一个重要参考。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn. Suīrán jīntiān wǒmen zhǐ zuò jīchǔ yuèdú, dànshì shěnjì qíngkuàng yě shì pànduàn zīliào kěkàoxìng de yí ge zhòngyào cānkǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có. Mặc dù hôm nay chúng ta chỉ đọc ở mức cơ bản nhưng tình trạng kiểm toán cũng là một căn cứ quan trọng để đánh giá độ tin cậy của tài liệu.
黄秋香:接下来要检查三张基本财务报表是不是都齐全。
Huáng Qiū Xiāng: Jiēxiàlái yào jiǎnchá sān zhāng jīběn cáiwù bàobiǎo shì bú shì dōu qíquán.
Hoàng Thu Hương: Tiếp theo phải kiểm tra ba báo cáo tài chính cơ bản có đầy đủ hay không.
阮明武老板:是哪三张?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shì nǎ sān zhāng?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Là ba báo cáo nào?
黄秋香:资产负债表、利润表和现金流量表。
Huáng Qiū Xiāng: Zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Hoàng Thu Hương: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
丁垂杨:我们还要确认期初数和期末数,对吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen hái yào quèrèn qīchū shù hé qīmò shù, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta còn phải xác nhận số liệu đầu kỳ và cuối kỳ, đúng không anh?
阮明武老板:对。没有期初和期末数据,就很难判断哪些项目增加、哪些项目减少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Méiyǒu qīchū hé qīmò shùjù, jiù hěn nán pànduàn nǎxiē xiàngmù zēngjiā, nǎxiē xiàngmù jiǎnshǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không có số liệu đầu kỳ và cuối kỳ thì rất khó xác định khoản mục nào tăng và khoản mục nào giảm.
黎云英:所以第一步就是先保证资料完整、期间一致、单位一致,再开始分析。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ dì yí bù jiùshì xiān bǎozhèng zīliào wánzhěng, qījiān yízhì, dānwèi yízhì, zài kāishǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Vì vậy bước đầu tiên là phải đảm bảo tài liệu đầy đủ, kỳ báo cáo thống nhất, đơn vị thống nhất rồi mới bắt đầu phân tích.
阮明武老板:完全正确。现在我们先看资产负债表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xiànzài wǒmen xiān kàn zīchǎn fùzhài biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bây giờ chúng ta xem Bảng cân đối kế toán trước.
阮明武老板:谁先告诉我公司的总资产是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shéi xiān gàosu wǒ gōngsī de zǒng zīchǎn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Ai nói cho anh biết tổng tài sản của công ty là bao nhiêu trước?
丁垂杨:本期总资产是八百六十万元,上期是七百八十万元。
Dīng Chuíyáng: Běn qī zǒng zīchǎn shì bābǎi liùshí wàn yuán, shàng qī shì qībǎi bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này là 8,6 triệu tệ, kỳ trước là 7,8 triệu tệ.
阮明武老板:增加了多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zēngjiā le duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tăng bao nhiêu?
丁垂杨:增加了八十万元。
Dīng Chuíyáng: Zēngjiā le bāshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tăng 800.000 tệ.
黎云英:资产还要分成短期资产和长期资产。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn hái yào fēn chéng duǎnqī zīchǎn hé chángqī zīchǎn.
Lê Vân Anh: Tài sản còn phải chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
阮明武老板:对。先看流动资产,也就是短期内比较容易变成现金或者被使用的资产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiān kàn liúdòng zīchǎn, yě jiùshì duǎnqī nèi bǐjiào róngyì biàn chéng xiànjīn huòzhě bèi shǐyòng de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên xem tài sản lưu động, tức những tài sản tương đối dễ chuyển thành tiền hoặc được sử dụng trong ngắn hạn.
黄秋香:这里有货币资金一百一十万元、应收账款二百万元、存货一百五十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèlǐ yǒu huòbì zījīn yìbǎi yīshí wàn yuán, yìngshōu zhàngkuǎn èrbǎi wàn yuán, cúnhuò yìbǎi wǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Ở đây có tiền và tiền gửi ngân hàng 1,1 triệu tệ, khoản phải thu 2 triệu tệ và hàng tồn kho 1,5 triệu tệ.
阮明武老板:货币资金里面包括现金和银行存款,我们还要特别注意现金及现金等价物的变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huòbì zījīn lǐmiàn bāokuò xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn, wǒmen hái yào tèbié zhùyì xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù de biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiền và tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, chúng ta còn phải đặc biệt chú ý tới sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền.
丁垂杨:长期资产方面,固定资产是二百四十万元。
Dīng Chuíyáng: Chángqī zīchǎn fāngmiàn, gùdìng zīchǎn shì èrbǎi sìshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Về tài sản dài hạn, tài sản cố định là 2,4 triệu tệ.
阮明武老板:很好。固定资产通常包括厂房、机器、设备等长期使用的资产。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Gùdìng zīchǎn tōngcháng bāokuò chǎngfáng, jīqì, shèbèi děng chángqī shǐyòng de zīchǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Tài sản cố định thường bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị và các tài sản sử dụng dài hạn khác.
黎云英:资产负债表的另一边就是负债和所有者权益。
Lí Yún Yīng: Zīchǎn fùzhài biǎo de lìng yì biān jiùshì fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì.
Lê Vân Anh: Phía còn lại của Bảng cân đối kế toán là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
阮明武老板:对。公司的总负债是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Gōngsī de zǒng fùzhài shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tổng nợ của công ty là bao nhiêu?
黄秋香:本期总负债是四百八十万元,上期是三百九十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī zǒng fùzhài shì sìbǎi bāshí wàn yuán, shàng qī shì sānbǎi jiǔshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Tổng nợ kỳ này là 4,8 triệu tệ, kỳ trước là 3,9 triệu tệ.
阮明武老板:增加了九十万元,比资产增加的八十万元还多。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zēngjiā le jiǔshí wàn yuán, bǐ zīchǎn zēngjiā de bāshí wàn yuán hái duō.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tăng 900.000 tệ, còn nhiều hơn mức tăng 800.000 tệ của tài sản.
丁垂杨:短期负债是三百二十万元,长期负债是一百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Duǎnqī fùzhài shì sānbǎi èrshí wàn yuán, chángqī fùzhài shì yìbǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Nợ ngắn hạn là 3,2 triệu tệ, nợ dài hạn là 1,6 triệu tệ.
阮明武老板:所以短期负债明显高于长期负债。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ duǎnqī fùzhài míngxiǎn gāo yú chángqī fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy nợ ngắn hạn rõ ràng cao hơn nợ dài hạn.
黎云英:这里还有银行借款和应付账款。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ hái yǒu yínháng jièkuǎn hé yìngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Ở đây còn có các khoản vay ngân hàng và khoản phải trả người bán.
阮明武老板:这两项在银行分析中都非常重要。银行借款告诉我们企业对金融机构有多少债务,应付账款则反映对供应商的付款义务。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè liǎng xiàng zài yínháng fēnxī zhōng dōu fēicháng zhòngyào. Yínháng jièkuǎn gàosu wǒmen qǐyè duì jīnróng jīgòu yǒu duōshao zhàiwù, yìngfù zhàngkuǎn zé fǎnyìng duì gōngyìngshāng de fùkuǎn yìwù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hai khoản mục này đều rất quan trọng trong phân tích ngân hàng. Khoản vay ngân hàng cho biết doanh nghiệp đang có bao nhiêu nghĩa vụ nợ với tổ chức tài chính, còn khoản phải trả phản ánh nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp.
黄秋香:所有者权益是多少?
Huáng Qiū Xiāng: Suǒyǒuzhě quányì shì duōshao?
Hoàng Thu Hương: Vốn chủ sở hữu là bao nhiêu vậy anh?
阮明武老板:总资产八百六十万元减去总负债四百八十万元,所有者权益是三百八十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒng zīchǎn bābǎi liùshí wàn yuán jiǎnqù zǒng fùzhài sìbǎi bāshí wàn yuán, suǒyǒuzhě quányì shì sānbǎi bāshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tổng tài sản 8,6 triệu tệ trừ tổng nợ 4,8 triệu tệ thì vốn chủ sở hữu là 3,8 triệu tệ.
丁垂杨:所有者权益里面还要看实收资本和未分配利润,对吗?
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒuzhě quányì lǐmiàn hái yào kàn shíshōu zīběn hé wèifēnpèi lìrùn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Trong vốn chủ sở hữu còn phải xem vốn góp thực tế và lợi nhuận chưa phân phối, đúng không anh?
阮明武老板:对。实收资本反映股东或者所有者实际投入的资本,未分配利润则反映企业以前赚到但还没有分出去的利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Shíshōu zīběn fǎnyìng gǔdōng huòzhě suǒyǒuzhě shíjì tóurù de zīběn, wèifēnpèi lìrùn zé fǎnyìng qǐyè yǐqián zhuàn dào dàn hái méiyǒu fēn chūqu de lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn góp thực tế phản ánh phần vốn mà cổ đông hoặc chủ sở hữu thực sự đưa vào, còn lợi nhuận chưa phân phối phản ánh phần lợi nhuận doanh nghiệp đã tạo ra trước đây nhưng chưa phân phối.
黎云英:所以看资产负债表时,不只是看资产和负债,也要看企业自己的资本有多少。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ kàn zīchǎn fùzhài biǎo shí, bù zhǐshì kàn zīchǎn hé fùzhài, yě yào kàn qǐyè zìjǐ de zīběn yǒu duōshao.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi xem Bảng cân đối kế toán không chỉ xem tài sản và nợ mà còn phải xem vốn tự có của doanh nghiệp là bao nhiêu.
阮明武老板:完全正确。现在我们转到利润表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xiànzài wǒmen zhuǎn dào lìrùn biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bây giờ chúng ta chuyển sang Báo cáo kết quả kinh doanh.
阮明武老板:利润表第一项重要数据是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lìrùn biǎo dì yí xiàng zhòngyào shùjù shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chỉ tiêu quan trọng đầu tiên trên Báo cáo kết quả kinh doanh là gì?
丁垂杨:销售商品和提供服务取得的营业收入。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu shāngpǐn hé tígōng fúwù qǔdé de yíngyè shōurù.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
阮明武老板:本期营业收入是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn qī yíngyè shōurù shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Doanh thu hoạt động kỳ này là bao nhiêu?
丁垂杨:六百万元,上期是五百二十万元。
Dīng Chuíyáng: Liùbǎi wàn yuán, shàng qī shì wǔbǎi èrshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 6 triệu tệ, kỳ trước là 5,2 triệu tệ.
黄秋香:如果有销售折扣或者退货,还要看营业收入减去相关项目以后的营业净收入。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ yǒu xiāoshòu zhékòu huòzhě tuìhuò, hái yào kàn yíngyè shōurù jiǎnqù xiāngguān xiàngmù yǐhòu de yíngyè jìng shōurù.
Hoàng Thu Hương: Nếu có chiết khấu bán hàng hoặc hàng bán bị trả lại thì còn phải xem doanh thu thuần sau khi trừ các khoản liên quan.
阮明武老板:对。接下来是营业成本,也就是销售产品或者提供服务所发生的主要成本。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Jiēxiàlái shì yíngyè chéngběn, yě jiùshì xiāoshòu chǎnpǐn huòzhě tígōng fúwù suǒ fāshēng de zhǔyào chéngběn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tiếp theo là giá vốn hàng bán, tức chi phí chính phát sinh để bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
黎云英:本期营业成本是三百九十万元,上期是三百二十万元。
Lí Yún Yīng: Běn qī yíngyè chéngběn shì sānbǎi jiǔshí wàn yuán, shàng qī shì sānbǎi èrshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Giá vốn hàng bán kỳ này là 3,9 triệu tệ, kỳ trước là 3,2 triệu tệ.
阮明武老板:收入减去营业成本以后,可以先看毛利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōurù jiǎnqù yíngyè chéngběn yǐhòu, kěyǐ xiān kàn máo lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi lấy doanh thu trừ giá vốn hàng bán thì trước tiên có thể xem lợi nhuận gộp.
丁垂杨:六百万元减三百九十万元,毛利润大约是二百一十万元。
Dīng Chuíyáng: Liùbǎi wàn yuán jiǎn sānbǎi jiǔshí wàn yuán, máo lìrùn dàyuē shì èrbǎi yīshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: 6 triệu trừ 3,9 triệu thì lợi nhuận gộp khoảng 2,1 triệu tệ.
阮明武老板:很好。然后还要看财务活动相关的收入和费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Ránhòu hái yào kàn cáiwù huódòng xiāngguān de shōurù hé fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó còn phải xem các khoản thu và chi liên quan đến hoạt động tài chính.
黄秋香:包括财务收入、财务费用和利息费用。
Huáng Qiū Xiāng: Bāokuò cáiwù shōurù, cáiwù fèiyòng hé lìxī fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Bao gồm doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính và chi phí lãi vay.
阮明武老板:对。本期财务费用二十二万元,上期十二万元,增长比较明显。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Běn qī cáiwù fèiyòng èrshí’èr wàn yuán, shàng qī shí’èr wàn yuán, zēngzhǎng bǐjiào míngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chi phí tài chính kỳ này là 220.000 tệ, kỳ trước 120.000 tệ, mức tăng khá rõ.
黎云英:其中利息费用增加,很可能和银行借款增加有关。
Lí Yún Yīng: Qízhōng lìxī fèiyòng zēngjiā, hěn kěnéng hé yínháng jièkuǎn zēngjiā yǒuguān.
Lê Vân Anh: Trong đó chi phí lãi vay tăng rất có thể liên quan đến việc khoản vay ngân hàng tăng.
阮明武老板:这是一个合理的初步判断,但还需要客户提供贷款明细来确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shì yí ge hélǐ de chūbù pànduàn, dàn hái xūyào kèhù tígōng dàikuǎn míngxì lái quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây là một nhận định sơ bộ hợp lý nhưng vẫn cần khách hàng cung cấp chi tiết khoản vay để xác nhận.
丁垂杨:销售费用本期六十万元,上期四十五万元。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu fèiyòng běn qī liùshí wàn yuán, shàng qī sìshíwǔ wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Chi phí bán hàng kỳ này là 600.000 tệ, kỳ trước 450.000 tệ.
黄秋香:管理费用本期四十八万元,上期四十二万元。
Huáng Qiū Xiāng: Guǎnlǐ fèiyòng běn qī sìshíbā wàn yuán, shàng qī sìshí’èr wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này là 480.000 tệ, kỳ trước 420.000 tệ.
阮明武老板:所以我们已经看到收入增加,但是几项主要成本和费用也同时增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ wǒmen yǐjīng kàndào shōurù zēngjiā, dànshì jǐ xiàng zhǔyào chéngběn hé fèiyòng yě tóngshí zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy chúng ta đã thấy doanh thu tăng nhưng một số khoản giá vốn và chi phí chính cũng tăng đồng thời.
黎云英:营业利润本期是六十五万元,上期七十八万元。
Lí Yún Yīng: Yíngyè lìrùn běn qī shì liùshíwǔ wàn yuán, shàng qī qīshíbā wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận hoạt động kỳ này là 650.000 tệ, kỳ trước 780.000 tệ.
阮明武老板:说明什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shuōmíng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều đó cho thấy gì?
黎云英:收入虽然增加了,但是营业利润反而下降,说明成本和费用增长对利润形成了压力。
Lí Yún Yīng: Shōurù suīrán zēngjiā le, dànshì yíngyè lìrùn fǎn’ér xiàjiàng, shuōmíng chéngběn hé fèiyòng zēngzhǎng duì lìrùn xíngchéng le yālì.
Lê Vân Anh: Mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận hoạt động lại giảm, cho thấy sự tăng lên của giá vốn và chi phí đã tạo áp lực lên lợi nhuận.
黄秋香:利润表下面还有其他收入和其他费用。
Huáng Qiū Xiāng: Lìrùn biǎo xiàmiàn hái yǒu qítā shōurù hé qítā fèiyòng.
Hoàng Thu Hương: Phía dưới Báo cáo kết quả kinh doanh còn có thu nhập khác và chi phí khác.
阮明武老板:对。把营业利润和其他收入、其他费用等因素综合以后,可以进一步得到税前利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Bǎ yíngyè lìrùn hé qítā shōurù, qítā fèiyòng děng yīnsù zōnghé yǐhòu, kěyǐ jìnyí bù dédào shuìqián lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi tổng hợp lợi nhuận hoạt động với thu nhập khác, chi phí khác và các yếu tố liên quan thì có thể xác định lợi nhuận trước thuế.
丁垂杨:再减去所得税费用,就是税后利润,也就是净利润。
Dīng Chuíyáng: Zài jiǎnqù suǒdéshuì fèiyòng, jiùshì shuìhòu lìrùn, yě jiùshì jìng lìrùn.
Đinh Thùy Dương: Sau đó trừ chi phí thuế thu nhập thì sẽ ra lợi nhuận sau thuế, tức lợi nhuận ròng.
阮明武老板:本期净利润是多少?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn qī jìng lìrùn shì duōshao?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lợi nhuận ròng kỳ này là bao nhiêu?
黄秋香:四十八万元,上期是六十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Sìshíbā wàn yuán, shàng qī shì liùshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: 480.000 tệ, kỳ trước là 600.000 tệ.
阮明武老板:所以净利润下降了十二万元,也就是大约百分之二十。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ jìng lìrùn xiàjiàng le shí’èr wàn yuán, yě jiùshì dàyuē bǎifēnzhī èrshí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy lợi nhuận ròng giảm 120.000 tệ, tức khoảng 20%.
丁垂杨:收入增加大约百分之十五,但是净利润下降百分之二十,这是一个必须关注的变化。
Dīng Chuíyáng: Shōurù zēngjiā dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ, dànshì jìng lìrùn xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí, zhè shì yí ge bìxū guānzhù de biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Doanh thu tăng khoảng 15% nhưng lợi nhuận ròng giảm 20%, đây là một biến động bắt buộc phải chú ý.
阮明武老板:很好。现在看现金流量表。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànzài kàn xiànjīn liúliàng biǎo.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ xem Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黎云英:现金流要分经营活动、投资活动和筹资活动。
Lí Yún Yīng: Xiànjīnliú yào fēn jīngyíng huódòng, tóuzī huódòng hé chóuzī huódòng.
Lê Vân Anh: Dòng tiền phải chia thành hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
阮明武老板:经营活动现金流最值得先看,因为它反映企业主营业务能不能真正产生现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Jīngyíng huódòng xiànjīnliú zuì zhíde xiān kàn, yīnwèi tā fǎnyìng qǐyè zhǔyíng yèwù néng bu néng zhēnzhèng chǎnshēng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đáng xem trước nhất vì nó phản ánh hoạt động kinh doanh chính có thực sự tạo ra tiền hay không.
黄秋香:经营活动现金流入是五百六十万元,现金流出是五百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù shì wǔbǎi liùshí wàn yuán, xiànjīn liúchū shì wǔbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh là 5,6 triệu tệ, dòng tiền ra là 5 triệu tệ.
丁垂杨:所以经营活动净现金流是正六十万元。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là dương 600.000 tệ.
阮明武老板:这说明企业主营经营活动目前还能产生现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shuōmíng qǐyè zhǔyíng jīngyíng huódòng mùqián hái néng chǎnshēng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh chính hiện vẫn có khả năng tạo ra tiền mặt.
黎云英:投资活动现金流入二十万元,现金流出一百四十万元。
Lí Yún Yīng: Tóuzī huódòng xiànjīn liúrù èrshí wàn yuán, xiànjīn liúchū yìbǎi sìshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư là 200.000 tệ, dòng tiền ra là 1,4 triệu tệ.
阮明武老板:所以投资活动净现金流是负一百二十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ tóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì fù yìbǎi èrshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư là âm 1,2 triệu tệ.
黄秋香:主要原因是公司购买了新的机器设备和固定资产。
Huáng Qiū Xiāng: Zhǔyào yuányīn shì gōngsī gòumǎi le xīn de jīqì shèbèi hé gùdìng zīchǎn.
Hoàng Thu Hương: Nguyên nhân chủ yếu là công ty đã mua máy móc thiết bị mới và tài sản cố định.
阮明武老板:那投资活动现金流为负一定不好吗?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà tóuzī huódòng xiànjīnliú wéi fù yídìng bù hǎo ma?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vậy dòng tiền đầu tư âm chắc chắn là xấu sao?
黎云英:不一定。如果企业是在扩大生产能力,而且投资以后能够带来更多收入和利润,可能是正常投资。
Lí Yún Yīng: Bù yídìng. Rúguǒ qǐyè shì zài kuòdà shēngchǎn nénglì, érqiě tóuzī yǐhòu nénggòu dàilái gèng duō shōurù hé lìrùn, kěnéng shì zhèngcháng tóuzī.
Lê Vân Anh: Không nhất thiết. Nếu doanh nghiệp đang mở rộng năng lực sản xuất và khoản đầu tư có thể mang lại nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn sau này thì có thể là đầu tư bình thường.
阮明武老板:很好。筹资活动呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Chóuzī huódòng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn hoạt động tài chính?
丁垂杨:筹资活动现金流入一百一十万元,主要来自新增银行借款。
Dīng Chuíyáng: Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù yìbǎi yīshí wàn yuán, zhǔyào láizì xīnzēng yínháng jièkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính là 1,1 triệu tệ, chủ yếu đến từ khoản vay ngân hàng mới.
黄秋香:筹资活动现金流出八十万元,其中包括偿还本金六十万元和支付利息二十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Chóuzī huódòng xiànjīn liúchū bāshí wàn yuán, qízhōng bāokuò chánghuán běnjīn liùshí wàn yuán hé zhīfù lìxī èrshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính là 800.000 tệ, trong đó gồm trả nợ gốc 600.000 tệ và trả lãi 200.000 tệ.
阮明武老板:所以筹资活动净现金流是正三十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ chóuzī huódòng jìng xiànjīnliú shì zhèng sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính là dương 300.000 tệ.
黎云英:经营正六十万、投资负一百二十万、筹资正三十万,加起来是负三十万元。
Lí Yún Yīng: Jīngyíng zhèng liùshí wàn, tóuzī fù yìbǎi èrshí wàn, chóuzī zhèng sānshí wàn, jiā qǐlái shì fù sānshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Kinh doanh dương 600.000, đầu tư âm 1,2 triệu, tài chính dương 300.000, cộng lại là âm 300.000 tệ.
阮明武老板:也就是说,本期整体净现金流是负三十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yě jiùshì shuō, běn qī zhěngtǐ jìng xiànjīnliú shì fù sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có nghĩa là dòng tiền thuần tổng thể kỳ này là âm 300.000 tệ.
丁垂杨:期初现金一百四十万元,期末现金一百一十万元,刚好减少三十万元。
Dīng Chuíyáng: Qīchū xiànjīn yìbǎi sìshí wàn yuán, qīmò xiànjīn yìbǎi yīshí wàn yuán, gānghǎo jiǎnshǎo sānshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tiền đầu kỳ là 1,4 triệu tệ, cuối kỳ 1,1 triệu tệ, vừa đúng giảm 300.000 tệ.
阮明武老板:这就是三张报表之间互相验证的一个重要地方。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì sān zhāng bàobiǎo zhījiān hùxiāng yànzhèng de yí ge zhòngyào dìfang.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một điểm quan trọng để ba báo cáo xác minh lẫn nhau.
黄秋香:如果经营活动现金流长期为负,就说明主营业务本身不能产生足够现金。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ jīngyíng huódòng xiànjīnliú chángqī wéi fù, jiù shuōmíng zhǔyíng yèwù běnshēn bù néng chǎnshēng zúgòu xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm trong thời gian dài thì cho thấy bản thân hoạt động chính không tạo ra đủ tiền.
阮明武老板:对。如果还要长期依靠借款或者出售资产来补充现金,风险就会进一步上升。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ hái yào chángqī yīkào jièkuǎn huòzhě chūshòu zīchǎn lái bǔchōng xiànjīn, fēngxiǎn jiù huì jìnyí bù shàngshēng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu còn phải phụ thuộc lâu dài vào vay vốn hoặc bán tài sản để bổ sung tiền mặt thì rủi ro sẽ tiếp tục tăng.
丁垂杨:那现在我们开始正式分析资产质量吧。
Dīng Chuíyáng: Nà xiànzài wǒmen kāishǐ zhèngshì fēnxī zīchǎn zhìliàng ba.
Đinh Thùy Dương: Vậy bây giờ chúng ta bắt đầu chính thức phân tích chất lượng tài sản nhé anh.
阮明武老板:好。先看资产结构。流动资产和长期资产分别占多少,是一个重要问题。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hǎo. Xiān kàn zīchǎn jiégòu. Liúdòng zīchǎn hé chángqī zīchǎn fēnbié zhàn duōshao, shì yí ge zhòngyào wèntí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên xem cơ cấu tài sản. Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn lần lượt chiếm bao nhiêu là một vấn đề quan trọng.
黎云英:如果流动资产很多,通常说明企业短期内可以使用或者转化的资产比较多。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liúdòng zīchǎn hěn duō, tōngcháng shuōmíng qǐyè duǎnqī nèi kěyǐ shǐyòng huòzhě zhuǎnhuà de zīchǎn bǐjiào duō.
Lê Vân Anh: Nếu tài sản ngắn hạn nhiều thì thông thường cho thấy doanh nghiệp có khá nhiều tài sản có thể sử dụng hoặc chuyển đổi trong ngắn hạn.
阮明武老板:但是流动资产内部质量也不一样。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dànshì liúdòng zīchǎn nèibù zhìliàng yě bù yíyàng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nhưng chất lượng bên trong tài sản ngắn hạn cũng không giống nhau.
黄秋香:现金最容易使用,应收账款需要等客户付款,存货还需要先卖出去。
Huáng Qiū Xiāng: Xiànjīn zuì róngyì shǐyòng, yìngshōu zhàngkuǎn xūyào děng kèhù fùkuǎn, cúnhuò hái xūyào xiān mài chūqu.
Hoàng Thu Hương: Tiền mặt dễ sử dụng nhất, khoản phải thu phải chờ khách hàng thanh toán, còn hàng tồn kho phải bán được trước.
阮明武老板:对。所以在判断资产能不能快速变成现金时,不能只看总金额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǐ zài pànduàn zīchǎn néng bu néng kuàisù biàn chéng xiànjīn shí, bù néng zhǐ kàn zǒng jīn’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vì vậy khi đánh giá tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền hay không, không thể chỉ nhìn tổng giá trị.
丁垂杨:应收账款本期二百万元,比上期增加五十万元。
Dīng Chuíyáng: Yìngshōu zhàngkuǎn běn qī èrbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā wǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu kỳ này là 2 triệu tệ, tăng 500.000 tệ so với kỳ trước.
阮明武老板:这时候要继续问什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè shíhou yào jìxù wèn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Lúc này phải hỏi tiếp gì?
丁垂杨:要问哪些客户欠款最多、什么时候付款、有没有逾期。
Dīng Chuíyáng: Yào wèn nǎxiē kèhù qiànkuǎn zuì duō, shénme shíhou fùkuǎn, yǒu méiyǒu yúqī.
Đinh Thùy Dương: Phải hỏi khách hàng nào đang nợ nhiều nhất, khi nào thanh toán và có khoản nào quá hạn hay không.
阮明武老板:还要比较应收账款增长速度和收入增长速度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào bǐjiào yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù hé shōurù zēngzhǎng sùdù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải so sánh tốc độ tăng khoản phải thu với tốc độ tăng doanh thu.
黎云英:如果收入只增加一点,但是应收账款增加很多,可能说明企业收款速度正在变慢。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shōurù zhǐ zēngjiā yìdiǎn, dànshì yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā hěn duō, kěnéng shuōmíng qǐyè shōukuǎn sùdù zhèngzài biàn màn.
Lê Vân Anh: Nếu doanh thu chỉ tăng một chút nhưng khoản phải thu tăng rất nhiều thì có thể cho thấy tốc độ thu tiền của doanh nghiệp đang chậm lại.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
黄秋香:存货本期是一百五十万元,上期九十万元,增加了六十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Cúnhuò běn qī shì yìbǎi wǔshí wàn yuán, shàng qī jiǔshí wàn yuán, zēngjiā le liùshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Hàng tồn kho kỳ này là 1,5 triệu tệ, kỳ trước 900.000 tệ, tăng 600.000 tệ.
阮明武老板:存货增加以后不能马上说不好,要先了解构成。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cúnhuò zēngjiā yǐhòu bù néng mǎshàng shuō bù hǎo, yào xiān liǎojiě gòuchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Khi hàng tồn kho tăng thì không thể lập tức nói là xấu mà phải hiểu cơ cấu trước.
丁垂杨:要看原材料、在产品和产成品分别有多少。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn yuáncáiliào, zàichǎnpǐn hé chǎnchéngpǐn fēnbié yǒu duōshao.
Đinh Thùy Dương: Phải xem nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm lần lượt có bao nhiêu.
黎云英:如果原材料增加,可能是为了扩大生产。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yuáncáiliào zēngjiā, kěnéng shì wèile kuòdà shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Nếu nguyên vật liệu tăng thì có thể là để mở rộng sản xuất.
黄秋香:如果产成品一直增加而销售没有增加,就可能存在产品卖不出去的问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ chǎnchéngpǐn yìzhí zēngjiā ér xiāoshòu méiyǒu zēngjiā, jiù kěnéng cúnzài chǎnpǐn mài bù chūqu de wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu thành phẩm liên tục tăng trong khi bán hàng không tăng thì có thể tồn tại vấn đề sản phẩm không bán được.
阮明武老板:对。存货周转慢会占用企业大量资金,也会影响现金流。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cúnhuò zhōuzhuǎn màn huì zhànyòng qǐyè dàliàng zījīn, yě huì yǐngxiǎng xiànjīnliú.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho luân chuyển chậm sẽ chiếm dụng lượng vốn lớn của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến dòng tiền.
丁垂杨:所以分析资产质量时,要区分容易变现的资产和难以变现的资产。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ fēnxī zīchǎn zhìliàng shí, yào qūfēn róngyì biànxiàn de zīchǎn hé nányǐ biànxiàn de zīchǎn.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy khi phân tích chất lượng tài sản phải phân biệt tài sản dễ chuyển thành tiền và tài sản khó chuyển thành tiền.
阮明武老板:非常好。现在开始分析负债。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài kāishǐ fēnxī fùzhài.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ bắt đầu phân tích nợ phải trả.
黎云英:第一步是确定企业的总债务义务和债务结构。
Lí Yún Yīng: Dì yí bù shì quèdìng qǐyè de zǒng zhàiwù yìwù hé zhàiwù jiégòu.
Lê Vân Anh: Bước đầu tiên là xác định tổng nghĩa vụ nợ và cơ cấu nợ của doanh nghiệp.
阮明武老板:对。然后检查短期负债、长期负债和银行贷款余额。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Ránhòu jiǎnchá duǎnqī fùzhài, chángqī fùzhài hé yínháng dàikuǎn yú’é.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau đó kiểm tra nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và số dư vay ngân hàng.
黄秋香:银行贷款还要看每一笔贷款的期限和利率。
Huáng Qiū Xiāng: Yínháng dàikuǎn hái yào kàn měi yì bǐ dàikuǎn de qīxiàn hé lìlǜ.
Hoàng Thu Hương: Khoản vay ngân hàng còn phải xem thời hạn và lãi suất của từng khoản vay.
丁垂杨:还要确认哪些贷款快到期了。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn nǎxiē dàikuǎn kuài dàoqī le.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận những khoản vay nào sắp đến hạn.
阮明武老板:没错。未来十二个月内到期的债务尤其重要,因为它会直接形成短期现金支付压力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Méicuò. Wèilái shí’èr ge yuè nèi dàoqī de zhàiwù yóuqí zhòngyào, yīnwèi tā huì zhíjiē xíngchéng duǎnqī xiànjīn zhīfù yālì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Những khoản nợ đáo hạn trong 12 tháng tới đặc biệt quan trọng vì chúng trực tiếp tạo áp lực chi tiền ngắn hạn.
黎云英:还要看企业对供应商的应付账款。
Lí Yún Yīng: Hái yào kàn qǐyè duì gōngyìngshāng de yìngfù zhàngkuǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải xem khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp.
阮明武老板:对。如果应付账款大量增加,也要确认是正常利用商业信用,还是企业已经开始拖延付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ yìngfù zhàngkuǎn dàliàng zēngjiā, yě yào quèrèn shì zhèngcháng lìyòng shāngyè xìnyòng, háishi qǐyè yǐjīng kāishǐ tuōyán fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu khoản phải trả tăng mạnh thì cũng phải xác nhận đó là doanh nghiệp bình thường tận dụng tín dụng thương mại hay đã bắt đầu trì hoãn thanh toán.
黄秋香:我们还要比较负债增长速度和资产增长速度。
Huáng Qiū Xiāng: Wǒmen hái yào bǐjiào fùzhài zēngzhǎng sùdù hé zīchǎn zēngzhǎng sùdù.
Hoàng Thu Hương: Chúng ta còn phải so sánh tốc độ tăng nợ với tốc độ tăng tài sản.
丁垂杨:也要比较负债增长速度和营业收入增长速度。
Dīng Chuíyáng: Yě yào bǐjiào fùzhài zēngzhǎng sùdù hé yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Đinh Thùy Dương: Cũng phải so sánh tốc độ tăng nợ với tốc độ tăng doanh thu.
阮明武老板:对。如果债务增长明显快于资产和收入增长,银行就应该进一步了解资金使用效率和还款来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhàiwù zēngzhǎng míngxiǎn kuài yú zīchǎn hé shōurù zēngzhǎng, yínháng jiù yīnggāi jìnyí bù liǎojiě zījīn shǐyòng xiàolǜ hé huánkuǎn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu nợ tăng rõ ràng nhanh hơn tài sản và doanh thu thì ngân hàng cần tìm hiểu thêm hiệu quả sử dụng vốn và nguồn trả nợ.
黎云英:接下来是所有者权益分析。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái shì suǒyǒuzhě quányì fēnxī.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là phân tích vốn chủ sở hữu.
阮明武老板:对。所有者权益可以帮助我们了解企业自己的资本基础。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Suǒyǒuzhě quányì kěyǐ bāngzhù wǒmen liǎojiě qǐyè zìjǐ de zīběn jīchǔ.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Vốn chủ sở hữu giúp chúng ta hiểu nền tảng vốn tự có của doanh nghiệp.
丁垂杨:我们要看实收资本、未分配利润,还要看所有者权益是增加还是减少。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yào kàn shíshōu zīběn, wèifēnpèi lìrùn, hái yào kàn suǒyǒuzhě quányì shì zēngjiā háishi jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta phải xem vốn góp thực tế, lợi nhuận chưa phân phối và xem vốn chủ sở hữu tăng hay giảm.
黄秋香:如果所有者权益增加,可能是股东增加投资,也可能是企业保留了更多利润。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì zēngjiā, kěnéng shì gǔdōng zēngjiā tóuzī, yě kěnéng shì qǐyè bǎoliú le gèng duō lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Nếu vốn chủ sở hữu tăng thì có thể do cổ đông tăng vốn đầu tư, cũng có thể do doanh nghiệp giữ lại nhiều lợi nhuận hơn.
黎云英:如果所有者权益下降,可能和亏损、分红或者资本减少有关。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ suǒyǒuzhě quányì xiàjiàng, kěnéng hé kuīsǔn, fēnhóng huòzhě zīběn jiǎnshǎo yǒuguān.
Lê Vân Anh: Nếu vốn chủ sở hữu giảm thì có thể liên quan đến thua lỗ, chia cổ tức hoặc giảm vốn.
阮明武老板:很好。还要把所有者权益和总负债放在一起比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Hái yào bǎ suǒyǒuzhě quányì hé zǒng fùzhài fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Còn phải đặt vốn chủ sở hữu và tổng nợ lại với nhau để so sánh.
丁垂杨:如果企业自己的资本比较充足,对外部借款的依赖程度就可能比较低。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè zìjǐ de zīběn bǐjiào chōngzú, duì wàibù jièkuǎn de yīlài chéngdù jiù kěnéng bǐjiào dī.
Đinh Thùy Dương: Nếu vốn tự có của doanh nghiệp tương đối đầy đủ thì mức độ phụ thuộc vào vay vốn bên ngoài có thể thấp hơn.
阮明武老板:这就是财务自主能力的一个基础判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì cáiwù zìzhǔ nénglì de yí ge jīchǔ pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là một đánh giá cơ bản về mức độ tự chủ tài chính.
阮明武老板:现在我们进一步分析收入。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen jìnyí bù fēnxī shōurù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta phân tích doanh thu sâu hơn.
黎云英:除了比较年度收入,还可以按季度比较。
Lí Yún Yīng: Chúle bǐjiào niándù shōurù, hái kěyǐ àn jìdù bǐjiào.
Lê Vân Anh: Ngoài so sánh doanh thu theo năm còn có thể so sánh theo quý.
黄秋香:这样可以看出企业收入有没有季节性变化。
Huáng Qiū Xiāng: Zhèyàng kěyǐ kànchū qǐyè shōurù yǒu méiyǒu jìjiéxìng biànhuà.
Hoàng Thu Hương: Như vậy có thể thấy doanh thu của doanh nghiệp có biến động theo mùa vụ hay không.
阮明武老板:对。还要计算增长速度,判断收入是增长、下降还是保持稳定。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jìsuàn zēngzhǎng sùdù, pànduàn shōurù shì zēngzhǎng, xiàjiàng háishi bǎochí wěndìng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải tính tốc độ tăng trưởng để xác định doanh thu tăng, giảm hay giữ ổn định.
丁垂杨:本期比上期增长大约百分之十五,所以目前收入趋势是上升。
Dīng Chuíyáng: Běn qī bǐ shàng qī zēngzhǎng dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ, suǒyǐ mùqián shōurù qūshì shì shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Kỳ này tăng khoảng 15% so với kỳ trước, vì vậy xu hướng doanh thu hiện tại là tăng.
阮明武老板:收入来源呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Shōurù láiyuán ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn nguồn doanh thu?
黎云英:主要来自产品销售,另外还有维修服务和技术咨询。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào láizì chǎnpǐn xiāoshòu, lìngwài hái yǒu wéixiū fúwù hé jìshù zīxún.
Lê Vân Anh: Chủ yếu đến từ bán sản phẩm, ngoài ra còn có dịch vụ sửa chữa và tư vấn kỹ thuật.
黄秋香:如果主要产品销售突然下降,公司收入可能会受到比较大的影响。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ zhǔyào chǎnpǐn xiāoshòu tūrán xiàjiàng, gōngsī shōurù kěnéng huì shòudào bǐjiào dà de yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Nếu doanh số của sản phẩm chủ lực đột ngột giảm thì doanh thu của công ty có thể bị ảnh hưởng khá lớn.
阮明武老板:所以还要判断未来收入能不能持续。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ hái yào pànduàn wèilái shōurù néng bu néng chíxù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy còn phải đánh giá doanh thu trong tương lai có thể duy trì hay không.
丁垂杨:要看订单、客户数量、市场需求和公司的经营计划。
Dīng Chuíyáng: Yào kàn dìngdān, kèhù shùliàng, shìchǎng xūqiú hé gōngsī de jīngyíng jìhuà.
Đinh Thùy Dương: Phải xem đơn hàng, số lượng khách hàng, nhu cầu thị trường và kế hoạch kinh doanh của công ty.
阮明武老板:非常好。现在分析费用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài fēnxī fèiyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ phân tích chi phí.
黎云英:费用分析不能只看总费用,要分别看营业成本、财务费用、利息费用、销售费用和管理费用。
Lí Yún Yīng: Fèiyòng fēnxī bù néng zhǐ kàn zǒng fèiyòng, yào fēnbié kàn yíngyè chéngběn, cáiwù fèiyòng, lìxī fèiyòng, xiāoshòu fèiyòng hé guǎnlǐ fèiyòng.
Lê Vân Anh: Phân tích chi phí không thể chỉ xem tổng chi phí mà phải xem riêng giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí lãi vay, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
阮明武老板:然后和以前期间比较,找出增长最快的项目。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Ránhòu hé yǐqián qījiān bǐjiào, zhǎochū zēngzhǎng zuì kuài de xiàngmù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau đó so sánh với các kỳ trước để tìm ra khoản mục tăng nhanh nhất.
黄秋香:本期营业成本增加七十万元,销售费用增加十五万元,财务费用增加十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī yíngyè chéngběn zēngjiā qīshí wàn yuán, xiāoshòu fèiyòng zēngjiā shíwǔ wàn yuán, cáiwù fèiyòng zēngjiā shí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Kỳ này giá vốn tăng 700.000 tệ, chi phí bán hàng tăng 150.000 tệ, chi phí tài chính tăng 100.000 tệ.
丁垂杨:所以虽然收入增加了八十万元,但是成本和费用也增加得很快。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ suīrán shōurù zēngjiā le bāshí wàn yuán, dànshì chéngběn hé fèiyòng yě zēngjiā de hěn kuài.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy mặc dù doanh thu tăng 800.000 tệ nhưng giá vốn và chi phí cũng tăng rất nhanh.
阮明武老板:这就是为什么利润没有随着收入一起增长。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì wèishénme lìrùn méiyǒu suízhe shōurù yìqǐ zēngzhǎng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là lý do lợi nhuận không tăng cùng với doanh thu.
黎云英:所以分析费用时还要比较费用增长速度和收入增长速度。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ fēnxī fèiyòng shí hái yào bǐjiào fèiyòng zēngzhǎng sùdù hé shōurù zēngzhǎng sùdù.
Lê Vân Anh: Vì vậy khi phân tích chi phí còn phải so sánh tốc độ tăng chi phí với tốc độ tăng doanh thu.
阮明武老板:完全正确。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
阮明武老板:下面分析利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiàmiàn fēnxī lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo phân tích lợi nhuận.
黄秋香:要分别看毛利润、营业利润、税前利润和税后利润。
Huáng Qiū Xiāng: Yào fēnbié kàn máo lìrùn, yíngyè lìrùn, shuìqián lìrùn hé shuìhòu lìrùn.
Hoàng Thu Hương: Phải xem riêng lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
丁垂杨:还要比较几个期间的利润,判断利润是在上升、下降还是不稳定。
Dīng Chuíyáng: Hái yào bǐjiào jǐ ge qījiān de lìrùn, pànduàn lìrùn shì zài shàngshēng, xiàjiàng háishi bù wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Còn phải so sánh lợi nhuận trong nhiều kỳ để xác định lợi nhuận tăng, giảm hay không ổn định.
阮明武老板:本期有什么明显问题?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Běn qī yǒu shénme míngxiǎn wèntí?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Kỳ này có vấn đề rõ rệt gì?
黎云英:收入增长,但是营业利润和净利润都下降。
Lí Yún Yīng: Shōurù zēngzhǎng, dànshì yíngyè lìrùn hé jìng lìrùn dōu xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận ròng đều giảm.
阮明武老板:所以需要进一步确认原材料价格、人工成本、销售费用、财务费用等项目为什么增加。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Suǒyǐ xūyào jìnyí bù quèrèn yuáncáiliào jiàgé, réngōng chéngběn, xiāoshòu fèiyòng, cáiwù fèiyòng děng xiàngmù wèishénme zēngjiā.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy cần tiếp tục xác nhận tại sao giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí tài chính và các khoản khác tăng.
黄秋香:如果利润长期下降,企业未来的还款能力也可能受到影响。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ lìrùn chángqī xiàjiàng, qǐyè wèilái de huánkuǎn nénglì yě kěnéng shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Nếu lợi nhuận giảm kéo dài thì khả năng trả nợ trong tương lai của doanh nghiệp cũng có thể bị ảnh hưởng.
阮明武老板:对。现在我们专门分析应收账款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Xiànzài wǒmen zhuānmén fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta phân tích riêng khoản phải thu.
丁垂杨:总应收账款是二百万元,我们还要找出其中最大的应收客户。
Dīng Chuíyáng: Zǒng yìngshōu zhàngkuǎn shì èrbǎi wàn yuán, wǒmen hái yào zhǎochū qízhōng zuì dà de yìngshōu kèhù.
Đinh Thùy Dương: Tổng khoản phải thu là 2 triệu tệ, chúng ta còn phải tìm ra những khách hàng có khoản phải thu lớn nhất.
黎云英:也要检查账款的回收时间和有没有已经逾期的款项。
Lí Yún Yīng: Yě yào jiǎnchá zhàngkuǎn de huíshōu shíjiān hé yǒu méiyǒu yǐjīng yúqī de kuǎnxiàng.
Lê Vân Anh: Cũng phải kiểm tra thời gian thu hồi công nợ và có khoản nào đã quá hạn hay không.
阮明武老板:如果大量应收账款长期收不回来,会发生什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ dàliàng yìngshōu zhàngkuǎn chángqī shōu bù huílái, huì fāshēng shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu lượng lớn khoản phải thu lâu ngày không thu hồi được thì sẽ xảy ra điều gì?
黄秋香:企业虽然账面上有收入,但是实际没有收到现金,现金流就会受到影响。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè suīrán zhàngmiàn shàng yǒu shōurù, dànshì shíjì méiyǒu shōudào xiànjīn, xiànjīnliú jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Hoàng Thu Hương: Mặc dù trên sổ sách doanh nghiệp có doanh thu nhưng thực tế chưa thu được tiền, vì vậy dòng tiền sẽ bị ảnh hưởng.
阮明武老板:对。这就是“有收入但是没有收到钱”的风险。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Zhè jiùshì “yǒu shōurù dànshì méiyǒu shōudào qián” de fēngxiǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đây chính là rủi ro “có doanh thu nhưng chưa thu được tiền”.
丁垂杨:接下来再分析存货。
Dīng Chuíyáng: Jiēxiàlái zài fēnxī cúnhuò.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo phân tích hàng tồn kho.
阮明武老板:要看什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yào kàn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Phải xem những gì?
丁垂杨:看存货总价值、和上期比较、看是增加还是减少。
Dīng Chuíyáng: Kàn cúnhuò zǒng jiàzhí, hé shàng qī bǐjiào, kàn shì zēngjiā háishi jiǎnshǎo.
Đinh Thùy Dương: Xem tổng giá trị hàng tồn kho, so với kỳ trước và xem tăng hay giảm.
黎云英:再分开看原材料、在产品和产成品。
Lí Yún Yīng: Zài fēnkāi kàn yuáncáiliào, zàichǎnpǐn hé chǎnchéngpǐn.
Lê Vân Anh: Sau đó xem riêng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
黄秋香:如果库存增长太快,还要判断有没有滞销或者周转慢的问题。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ kùcún zēngzhǎng tài kuài, hái yào pànduàn yǒu méiyǒu zhìxiāo huòzhě zhōuzhuǎn màn de wèntí.
Hoàng Thu Hương: Nếu hàng tồn kho tăng quá nhanh thì còn phải đánh giá có vấn đề bán chậm hoặc luân chuyển chậm hay không.
阮明武老板:对。存货越多,不代表企业一定越强,因为存货会占用资金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cúnhuò yuè duō, bù dàibiǎo qǐyè yídìng yuè qiáng, yīnwèi cúnhuò huì zhànyòng zījīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hàng tồn kho càng nhiều không có nghĩa doanh nghiệp chắc chắn càng mạnh, bởi vì hàng tồn kho chiếm dụng vốn.
黎云英:现在再把利润和现金流放在一起分析。
Lí Yún Yīng: Xiànzài zài bǎ lìrùn hé xiànjīnliú fàng zài yìqǐ fēnxī.
Lê Vân Anh: Bây giờ tiếp tục đặt lợi nhuận và dòng tiền lại với nhau để phân tích.
阮明武老板:很好。本期净利润是正四十八万元,但是整体净现金流是负三十万元。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Běn qī jìng lìrùn shì zhèng sìshíbā wàn yuán, dànshì zhěngtǐ jìng xiànjīnliú shì fù sānshí wàn yuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Lợi nhuận ròng kỳ này dương 480.000 tệ nhưng dòng tiền thuần tổng thể âm 300.000 tệ.
丁垂杨:说明有利润不等于现金一定增加。
Dīng Chuíyáng: Shuōmíng yǒu lìrùn bù děngyú xiànjīn yídìng zēngjiā.
Đinh Thùy Dương: Cho thấy có lợi nhuận không đồng nghĩa với tiền mặt chắc chắn tăng.
黄秋香:原因之一是公司进行了比较大的固定资产投资。
Huáng Qiū Xiāng: Yuányīn zhī yī shì gōngsī jìnxíng le bǐjiào dà de gùdìng zīchǎn tóuzī.
Hoàng Thu Hương: Một trong những nguyên nhân là công ty đã đầu tư tài sản cố định tương đối lớn.
黎云英:另外,应收账款增加也说明一部分销售收入还没有变成现金。
Lí Yún Yīng: Lìngwài, yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā yě shuōmíng yí bùfen xiāoshòu shōurù hái méiyǒu biàn chéng xiànjīn.
Lê Vân Anh: Ngoài ra khoản phải thu tăng cũng cho thấy một phần doanh thu bán hàng vẫn chưa chuyển thành tiền mặt.
阮明武老板:非常好。现金流分析还要看主要收款和主要付款。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànjīnliú fēnxī hái yào kàn zhǔyào shōukuǎn hé zhǔyào fùkuǎn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Phân tích dòng tiền còn phải xem các khoản thu tiền chính và chi tiền chính.
丁垂杨:主要现金流入来自客户付款。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào xiànjīn liúrù láizì kèhù fùkuǎn.
Đinh Thùy Dương: Dòng tiền vào chính đến từ khách hàng thanh toán.
黎云英:主要现金流出包括支付供应商、支付工资、支付利息、偿还本金和购买资产。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào xiànjīn liúchū bāokuò zhīfù gōngyìngshāng, zhīfù gōngzī, zhīfù lìxī, chánghuán běnjīn hé gòumǎi zīchǎn.
Lê Vân Anh: Dòng tiền ra chính bao gồm thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương, trả lãi, trả nợ gốc và mua tài sản.
阮明武老板:对。企业未来能不能产生更多现金,还要看收入质量、客户收款速度、库存管理和投资计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Qǐyè wèilái néng bu néng chǎnshēng gèng duō xiànjīn, hái yào kàn shōurù zhìliàng, kèhù shōukuǎn sùdù, kùcún guǎnlǐ hé tóuzī jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Doanh nghiệp tương lai có tạo được nhiều tiền hơn hay không còn phải xem chất lượng doanh thu, tốc độ thu tiền khách hàng, quản lý tồn kho và kế hoạch đầu tư.
黄秋香:如果现金流有压力,公司还要制定改善计划。
Huáng Qiū Xiāng: Rúguǒ xiànjīnliú yǒu yālì, gōngsī hái yào zhìdìng gǎishàn jìhuà.
Hoàng Thu Hương: Nếu dòng tiền chịu áp lực thì công ty còn phải xây dựng kế hoạch cải thiện.
阮明武老板:可以采取哪些基本措施?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kěyǐ cǎiqǔ nǎxiē jīběn cuòshī?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Có thể áp dụng những biện pháp cơ bản nào?
黄秋香:加快应收账款回收、减少不必要的库存、控制投资支出和合理安排还款时间。
Huáng Qiū Xiāng: Jiākuài yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu, jiǎnshǎo bú bìyào de kùcún, kòngzhì tóuzī zhīchū hé hélǐ ānpái huánkuǎn shíjiān.
Hoàng Thu Hương: Đẩy nhanh thu hồi khoản phải thu, giảm hàng tồn kho không cần thiết, kiểm soát chi đầu tư và sắp xếp thời gian trả nợ hợp lý.
阮明武老板:很好。现在我们判断企业的支付能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Xiànzài wǒmen pànduàn qǐyè de zhīfù nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
丁垂杨:首先比较流动资产和短期负债。
Dīng Chuíyáng: Shǒuxiān bǐjiào liúdòng zīchǎn hé duǎnqī fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên so sánh tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
黎云英:再看企业手上有多少现金。
Lí Yún Yīng: Zài kàn qǐyè shǒushàng yǒu duōshao xiànjīn.
Lê Vân Anh: Sau đó xem doanh nghiệp đang có bao nhiêu tiền mặt.
黄秋香:还要检查近期到期的银行贷款和应付供应商的款项。
Huáng Qiū Xiāng: Hái yào jiǎnchá jìnqī dàoqī de yínháng dàikuǎn hé yìngfù gōngyìngshāng de kuǎnxiàng.
Hoàng Thu Hương: Còn phải kiểm tra các khoản vay ngân hàng sắp đến hạn và các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp.
阮明武老板:对。还要看企业能不能按时支付利息和银行本金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào kàn qǐyè néng bu néng ànshí zhīfù lìxī hé yínháng běnjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải xem doanh nghiệp có thể trả lãi và nợ gốc ngân hàng đúng hạn hay không.
丁垂杨:最重要的是明确还款资金来源。
Dīng Chuíyáng: Zuì zhòngyào de shì míngquè huánkuǎn zījīn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Quan trọng nhất là xác định rõ nguồn vốn trả nợ.
阮明武老板:银行最希望看到的主要还款来源是什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yínháng zuì xīwàng kàndào de zhǔyào huánkuǎn láiyuán shì shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nguồn trả nợ chủ yếu mà ngân hàng mong muốn thấy nhất là gì?
黎云英:企业正常经营产生的现金流。
Lí Yún Yīng: Qǐyè zhèngcháng jīngyíng chǎnshēng de xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
阮明武老板:对。如果主要依靠不断借新债来偿还旧债,就必须特别谨慎。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Rúguǒ zhǔyào yīkào búduàn jiè xīn zhài lái chánghuán jiùzhài, jiù bìxū tèbié jǐnshèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu chủ yếu dựa vào liên tục vay nợ mới để trả nợ cũ thì bắt buộc phải đặc biệt thận trọng.
黄秋香:因为这样可能说明企业自己的现金产生能力不足。
Huáng Qiū Xiāng: Yīnwèi zhèyàng kěnéng shuōmíng qǐyè zìjǐ de xiànjīn chǎnshēng nénglì bùzú.
Hoàng Thu Hương: Bởi vì điều đó có thể cho thấy khả năng tự tạo tiền của doanh nghiệp không đủ.
阮明武老板:完全正确。现在我们做跨期比较。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Wánquán zhèngquè. Xiànzài wǒmen zuò kuà qī bǐjiào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Bây giờ chúng ta thực hiện so sánh giữa các kỳ.
丁垂杨:总资产从七百八十万元增加到八百六十万元。
Dīng Chuíyáng: Zǒng zīchǎn cóng qībǎi bāshí wàn yuán zēngjiā dào bābǎi liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản tăng từ 7,8 triệu lên 8,6 triệu tệ.
黎云英:总负债从三百九十万元增加到四百八十万元。
Lí Yún Yīng: Zǒng fùzhài cóng sānbǎi jiǔshí wàn yuán zēngjiā dào sìbǎi bāshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tổng nợ tăng từ 3,9 triệu lên 4,8 triệu tệ.
黄秋香:营业收入从五百二十万元增加到六百万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yíngyè shōurù cóng wǔbǎi èrshí wàn yuán zēngjiā dào liùbǎi wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Doanh thu hoạt động tăng từ 5,2 triệu lên 6 triệu tệ.
丁垂杨:营业成本从三百二十万元增加到三百九十万元。
Dīng Chuíyáng: Yíngyè chéngběn cóng sānbǎi èrshí wàn yuán zēngjiā dào sānbǎi jiǔshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Giá vốn hàng bán tăng từ 3,2 triệu lên 3,9 triệu tệ.
黎云英:营业利润从七十八万元下降到六十五万元。
Lí Yún Yīng: Yíngyè lìrùn cóng qīshíbā wàn yuán xiàjiàng dào liùshíwǔ wàn yuán.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận hoạt động giảm từ 780.000 xuống 650.000 tệ.
黄秋香:净利润从六十万元下降到四十八万元。
Huáng Qiū Xiāng: Jìng lìrùn cóng liùshí wàn yuán xiàjiàng dào sìshíbā wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Lợi nhuận ròng giảm từ 600.000 xuống 480.000 tệ.
丁垂杨:应收账款增加五十万元,存货增加六十万元。
Dīng Chuíyáng: Yìngshōu zhàngkuǎn zēngjiā wǔshí wàn yuán, cúnhuò zēngjiā liùshí wàn yuán.
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu tăng 500.000 tệ, hàng tồn kho tăng 600.000 tệ.
黎云英:现金从一百四十万元下降到一百一十万元。
Lí Yún Yīng: Xiànjīn cóng yìbǎi sìshí wàn yuán xiàjiàng dào yìbǎi yīshí wàn yuán.
Lê Vân Anh: Tiền mặt giảm từ 1,4 triệu xuống 1,1 triệu tệ.
阮明武老板:把这些变化放在一起以后,你们看到什么趋势?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Bǎ zhèxiē biànhuà fàng zài yìqǐ yǐhòu, nǐmen kàndào shénme qūshì?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đặt những biến động này lại với nhau, các em thấy xu hướng gì?
黄秋香:企业规模在扩大,收入也在增长。
Huáng Qiū Xiāng: Qǐyè guīmó zài kuòdà, shōurù yě zài zēngzhǎng.
Hoàng Thu Hương: Quy mô doanh nghiệp đang mở rộng, doanh thu cũng tăng.
丁垂杨:但是负债增加得比较快,利润反而下降。
Dīng Chuíyáng: Dànshì fùzhài zēngjiā de bǐjiào kuài, lìrùn fǎn’ér xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Nhưng nợ tăng khá nhanh, lợi nhuận ngược lại giảm.
黎云英:同时应收账款和存货增加,现金减少,说明资金压力也在增加。
Lí Yún Yīng: Tóngshí yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngjiā, xiànjīn jiǎnshǎo, shuōmíng zījīn yālì yě zài zēngjiā.
Lê Vân Anh: Đồng thời khoản phải thu và hàng tồn kho tăng, tiền mặt giảm, cho thấy áp lực vốn cũng đang tăng.
阮明武老板:这就是趋势分析的价值。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zhè jiùshì qūshì fēnxī de jiàzhí.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là giá trị của phân tích xu hướng.
阮明武老板:现在我们专门找风险信号。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànzài wǒmen zhuānmén zhǎo fēngxiǎn xìnhào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tập trung tìm các tín hiệu rủi ro.
丁垂杨:第一,如果营业收入连续下降,需要注意市场和销售问题。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, rúguǒ yíngyè shōurù liánxù xiàjiàng, xūyào zhùyì shìchǎng hé xiāoshòu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, nếu doanh thu hoạt động giảm liên tục thì cần chú ý vấn đề thị trường và bán hàng.
黎云英:第二,如果利润大幅下降,需要检查成本和费用。
Lí Yún Yīng: Dì èr, rúguǒ lìrùn dàfú xiàjiàng, xūyào jiǎnchá chéngběn hé fèiyòng.
Lê Vân Anh: Thứ hai, nếu lợi nhuận giảm mạnh thì cần kiểm tra giá vốn và chi phí.
黄秋香:第三,如果费用增长速度比收入快,企业盈利能力可能变弱。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, rúguǒ fèiyòng zēngzhǎng sùdù bǐ shōurù kuài, qǐyè yínglì nénglì kěnéng biàn ruò.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, nếu chi phí tăng nhanh hơn doanh thu thì khả năng sinh lời có thể suy yếu.
丁垂杨:第四,如果总负债增长太快,要注意企业是不是越来越依赖外部资金。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, rúguǒ zǒng fùzhài zēngzhǎng tài kuài, yào zhùyì qǐyè shì bú shì yuèláiyuè yīlài wàibù zījīn.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, nếu tổng nợ tăng quá nhanh thì phải chú ý xem doanh nghiệp có ngày càng phụ thuộc vào vốn bên ngoài hay không.
黎云英:第五,如果短期负债太大,就会形成较大的短期还款压力。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, rúguǒ duǎnqī fùzhài tài dà, jiù huì xíngchéng jiào dà de duǎnqī huánkuǎn yālì.
Lê Vân Anh: Thứ năm, nếu nợ ngắn hạn quá lớn thì sẽ tạo áp lực trả nợ ngắn hạn tương đối lớn.
黄秋香:第六,应收账款快速增加,可能说明收款变慢。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, yìngshōu zhàngkuǎn kuàisù zēngjiā, kěnéng shuōmíng shōukuǎn biàn màn.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, khoản phải thu tăng nhanh có thể cho thấy thu tiền chậm lại.
丁垂杨:第七,存货快速增加,可能存在库存积压。
Dīng Chuíyáng: Dì qī, cúnhuò kuàisù zēngjiā, kěnéng cúnzài kùcún jīyā.
Đinh Thùy Dương: Thứ bảy, hàng tồn kho tăng nhanh có thể tồn tại tình trạng tồn kho ứ đọng.
黎云英:第八,经营活动现金流长期为负,是一个非常重要的风险信号。
Lí Yún Yīng: Dì bā, jīngyíng huódòng xiànjīnliú chángqī wéi fù, shì yí ge fēicháng zhòngyào de fēngxiǎn xìnhào.
Lê Vân Anh: Thứ tám, dòng tiền kinh doanh âm trong thời gian dài là một tín hiệu rủi ro rất quan trọng.
黄秋香:第九,有利润但是现金流为负,也需要找清楚原因。
Huáng Qiū Xiāng: Dì jiǔ, yǒu lìrùn dànshì xiànjīnliú wéi fù, yě xūyào zhǎo qīngchu yuányīn.
Hoàng Thu Hương: Thứ chín, có lợi nhuận nhưng dòng tiền âm cũng cần tìm hiểu rõ nguyên nhân.
丁垂杨:第十,如果现金余额快速下降,企业可能出现现金不足。
Dīng Chuíyáng: Dì shí, rúguǒ xiànjīn yú’é kuàisù xiàjiàng, qǐyè kěnéng chūxiàn xiànjīn bùzú.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười, nếu số dư tiền mặt giảm nhanh thì doanh nghiệp có thể xuất hiện tình trạng thiếu tiền.
黎云英:第十一,如果利息费用快速增加,说明债务成本可能正在上升。
Lí Yún Yīng: Dì shíyī, rúguǒ lìxī fèiyòng kuàisù zēngjiā, shuōmíng zhàiwù chéngběn kěnéng zhèngzài shàngshēng.
Lê Vân Anh: Thứ mười một, nếu chi phí lãi vay tăng nhanh thì cho thấy chi phí nợ có thể đang tăng.
黄秋香:第十二,如果所有者权益减少,要检查是不是因为企业亏损。
Huáng Qiū Xiāng: Dì shí’èr, rúguǒ suǒyǒuzhě quányì jiǎnshǎo, yào jiǎnchá shì bú shì yīnwèi qǐyè kuīsǔn.
Hoàng Thu Hương: Thứ mười hai, nếu vốn chủ sở hữu giảm thì phải kiểm tra có phải do doanh nghiệp thua lỗ hay không.
丁垂杨:第十三,如果企业长期依赖借款维持经营,财务风险会越来越高。
Dīng Chuíyáng: Dì shísān, rúguǒ qǐyè chángqī yīlài jièkuǎn wéichí jīngyíng, cáiwù fēngxiǎn huì yuèláiyuè gāo.
Đinh Thùy Dương: Thứ mười ba, nếu doanh nghiệp phụ thuộc lâu dài vào vay vốn để duy trì hoạt động thì rủi ro tài chính sẽ ngày càng cao.
黎云英:最后,如果经营现金流、利润和现金余额都在下降,偿债能力可能正在变弱。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu, rúguǒ jīngyíng xiànjīnliú, lìrùn hé xiànjīn yú’é dōu zài xiàjiàng, chángzhài nénglì kěnéng zhèngzài biàn ruò.
Lê Vân Anh: Cuối cùng, nếu dòng tiền kinh doanh, lợi nhuận và số dư tiền mặt đều giảm thì khả năng trả nợ có thể đang suy yếu.
阮明武老板:非常好。找到这些信号以后,下一步不是马上下结论,而是准备问题向客户确认。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhǎodào zhèxiē xìnhào yǐhòu, xià yí bù bú shì mǎshàng xià jiélùn, ér shì zhǔnbèi wèntí xiàng kèhù quèrèn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi tìm thấy các tín hiệu này, bước tiếp theo không phải lập tức kết luận mà là chuẩn bị câu hỏi để xác nhận với khách hàng.
阮明武老板:如果收入增加,你们怎么问?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shōurù zēngjiā, nǐmen zěnme wèn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh thu tăng, các em hỏi thế nào?
丁垂杨:贵公司本期营业收入增长的主要原因是什么?
Dīng Chuíyáng: Guì gōngsī běn qī yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu hoạt động của quý công ty tăng trong kỳ này là gì?
阮明武老板:如果收入下降呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ shōurù xiàjiàng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu doanh thu giảm thì sao?
黎云英:请问本期营业收入下降主要受哪些因素影响?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn běn qī yíngyè shōurù xiàjiàng zhǔyào shòu nǎxiē yīnsù yǐngxiǎng?
Lê Vân Anh: Xin hỏi doanh thu hoạt động kỳ này giảm chủ yếu do những yếu tố nào tác động?
阮明武老板:利润下降呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Lìrùn xiàjiàng ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn lợi nhuận giảm?
黄秋香:营业收入有所增长,但是净利润下降,请问主要原因是什么?
Huáng Qiū Xiāng: Yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn xiàjiàng, qǐngwèn zhǔyào yuányīn shì shénme?
Hoàng Thu Hương: Doanh thu hoạt động đã tăng nhưng lợi nhuận ròng giảm, xin hỏi nguyên nhân chủ yếu là gì?
阮明武老板:费用增加呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fèiyòng zēngjiā ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn chi phí tăng?
丁垂杨:请问本期营业成本、销售费用和财务费用增加的具体原因是什么?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn běn qī yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng zēngjiā de jùtǐ yuányīn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi nguyên nhân cụ thể khiến giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí tài chính kỳ này tăng là gì?
阮明武老板:总负债增加呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Zǒng fùzhài zēngjiā ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn tổng nợ tăng?
黎云英:贵公司本期总负债增加较多,请问主要增加了哪些债务?
Lí Yún Yīng: Guì gōngsī běn qī zǒng fùzhài zēngjiā jiào duō, qǐngwèn zhǔyào zēngjiā le nǎxiē zhàiwù?
Lê Vân Anh: Tổng nợ của quý công ty kỳ này tăng khá nhiều, xin hỏi chủ yếu tăng ở những khoản nợ nào?
阮明武老板:关于现有贷款呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Guānyú xiànyǒu dàikuǎn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn về các khoản vay hiện tại?
黄秋香:贵公司目前有哪些银行贷款?每笔贷款的余额、利率和到期时间分别是多少?
Huáng Qiū Xiāng: Guì gōngsī mùqián yǒu nǎxiē yínháng dàikuǎn? Měi bǐ dàikuǎn de yú’é, lìlǜ hé dàoqī shíjiān fēnbié shì duōshao?
Hoàng Thu Hương: Hiện quý công ty có những khoản vay ngân hàng nào? Số dư, lãi suất và thời gian đáo hạn của từng khoản lần lượt là bao nhiêu?
阮明武老板:应收账款呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Yìngshōu zhàngkuǎn ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn khoản phải thu?
丁垂杨:本期应收账款增长较快,主要是哪些客户的应收款增加了?预计什么时候可以收回?
Dīng Chuíyáng: Běn qī yìngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng jiào kuài, zhǔyào shì nǎxiē kèhù de yìngshōukuǎn zēngjiā le? Yùjì shénme shíhou kěyǐ shōuhuí?
Đinh Thùy Dương: Khoản phải thu kỳ này tăng khá nhanh, chủ yếu là khoản phải thu của những khách hàng nào tăng? Dự kiến khi nào có thể thu hồi?
阮明武老板:存货呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Cúnhuò ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn hàng tồn kho?
黎云英:本期存货增长较快,请问主要原因是什么?有没有长期滞销的库存?
Lí Yún Yīng: Běn qī cúnhuò zēngzhǎng jiào kuài, qǐngwèn zhǔyào yuányīn shì shénme? Yǒu méiyǒu chángqī zhìxiāo de kùcún?
Lê Vân Anh: Hàng tồn kho kỳ này tăng khá nhanh, xin hỏi nguyên nhân chủ yếu là gì? Có hàng tồn kho nào bị bán chậm trong thời gian dài không?
阮明武老板:现金流为负呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Xiànjīnliú wéi fù ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn dòng tiền âm?
黄秋香:本期整体净现金流为负,请问主要原因是什么?
Huáng Qiū Xiāng: Běn qī zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù, qǐngwèn zhǔyào yuányīn shì shénme?
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thuần tổng thể kỳ này là âm, xin hỏi nguyên nhân chủ yếu là gì?
阮明武老板:改善现金流呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Gǎishàn xiànjīnliú ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn cải thiện dòng tiền?
丁垂杨:贵公司下一阶段准备采取哪些措施改善现金流?
Dīng Chuíyáng: Guì gōngsī xià yí jiēduàn zhǔnbèi cǎiqǔ nǎxiē cuòshī gǎishàn xiànjīnliú?
Đinh Thùy Dương: Trong giai đoạn tiếp theo, quý công ty dự kiến áp dụng những biện pháp nào để cải thiện dòng tiền?
阮明武老板:还款来源呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Huánkuǎn láiyuán ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn nguồn trả nợ?
黎云英:贵公司未来偿还银行贷款的主要资金来源是什么?
Lí Yún Yīng: Guì gōngsī wèilái chánghuán yínháng dàikuǎn de zhǔyào zījīn láiyuán shì shénme?
Lê Vân Anh: Nguồn vốn chủ yếu để quý công ty trả khoản vay ngân hàng trong tương lai là gì?
阮明武老板:还要问未来经营计划。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hái yào wèn wèilái jīngyíng jìhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn phải hỏi kế hoạch kinh doanh tương lai.
黄秋香:请问贵公司未来一年主要有什么经营计划?
Huáng Qiū Xiāng: Qǐngwèn guì gōngsī wèilái yì nián zhǔyào yǒu shénme jīngyíng jìhuà?
Hoàng Thu Hương: Xin hỏi trong một năm tới quý công ty có những kế hoạch kinh doanh chủ yếu nào?
阮明武老板:如果客户来申请贷款,还要问什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Rúguǒ kèhù lái shēnqǐng dàikuǎn, hái yào wèn shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng đến xin vay vốn thì còn phải hỏi gì?
丁垂杨:贵公司目前需要多少贷款额度?
Dīng Chuíyáng: Guì gōngsī mùqián xūyào duōshao dàikuǎn édù?
Đinh Thùy Dương: Hiện quý công ty cần hạn mức vay bao nhiêu?
黎云英:这笔贷款主要准备用于什么?
Lí Yún Yīng: Zhè bǐ dàikuǎn zhǔyào zhǔnbèi yòng yú shénme?
Lê Vân Anh: Khoản vay này chủ yếu dự kiến được sử dụng vào mục đích gì?
黄秋香:贷款资金会用于购买原材料、增加库存、购买设备,还是补充日常流动资金?
Huáng Qiū Xiāng: Dàikuǎn zījīn huì yòng yú gòumǎi yuáncáiliào, zēngjiā kùcún, gòumǎi shèbèi, háishi bǔchōng rìcháng liúdòng zījīn?
Hoàng Thu Hương: Vốn vay sẽ được sử dụng để mua nguyên vật liệu, tăng hàng tồn kho, mua thiết bị hay bổ sung vốn lưu động thường ngày?
阮明武老板:非常好。现在把这些内容放进银行的实际工作流程。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài bǎ zhèxiē nèiróng fàng jìn yínháng de shíjì gōngzuò liúchéng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ đưa những nội dung này vào quy trình công việc thực tế của ngân hàng.
丁垂杨:银行收到企业贷款申请以后,先接收和检查客户财务报表。
Dīng Chuíyáng: Yínháng shōudào qǐyè dàikuǎn shēnqǐng yǐhòu, xiān jiēshōu hé jiǎnchá kèhù cáiwù bàobiǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi ngân hàng nhận đề nghị vay vốn của doanh nghiệp, trước tiên tiếp nhận và kiểm tra báo cáo tài chính của khách hàng.
黎云英:然后快速阅读资产负债表、利润表和现金流量表。
Lí Yún Yīng: Ránhòu kuàisù yuèdú zīchǎn fùzhài biǎo, lìrùn biǎo hé xiànjīn liúliàng biǎo.
Lê Vân Anh: Sau đó nhanh chóng đọc Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
黄秋香:确定企业资产规模、债务规模和所有者权益。
Huáng Qiū Xiāng: Quèdìng qǐyè zīchǎn guīmó, zhàiwù guīmó hé suǒyǒuzhě quányì.
Hoàng Thu Hương: Xác định quy mô tài sản, quy mô nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
丁垂杨:再看收入、成本、利润和现金流。
Dīng Chuíyáng: Zài kàn shōurù, chéngběn, lìrùn hé xiànjīnliú.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xem doanh thu, giá vốn, lợi nhuận và dòng tiền.
黎云英:还要确认企业现在有多少银行贷款。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn qǐyè xiànzài yǒu duōshao yínháng dàikuǎn.
Lê Vân Anh: Còn phải xác nhận hiện doanh nghiệp đang có bao nhiêu khoản vay ngân hàng.
阮明武老板:然后呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Ránhòu ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau đó thì sao?
黄秋香:检查短期支付能力和银行贷款偿还能力。
Huáng Qiū Xiāng: Jiǎnchá duǎnqī zhīfù nénglì hé yínháng dàikuǎn chánghuán nénglì.
Hoàng Thu Hương: Kiểm tra khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng trả khoản vay ngân hàng.
丁垂杨:确认未来主要还款资金来源。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn wèilái zhǔyào huánkuǎn zījīn láiyuán.
Đinh Thùy Dương: Xác nhận nguồn vốn trả nợ chủ yếu trong tương lai.
黎云英:找出收入、利润、负债、应收账款、库存和现金流中的异常变化。
Lí Yún Yīng: Zhǎochū shōurù, lìrùn, fùzhài, yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé xiànjīnliú zhōng de yìcháng biànhuà.
Lê Vân Anh: Tìm ra các biến động bất thường trong doanh thu, lợi nhuận, nợ, khoản phải thu, hàng tồn kho và dòng tiền.
黄秋香:再根据这些异常变化准备客户访谈问题。
Huáng Qiū Xiāng: Zài gēnjù zhèxiē yìcháng biànhuà zhǔnbèi kèhù fǎngtán wèntí.
Hoàng Thu Hương: Sau đó dựa vào những biến động bất thường này để chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn khách hàng.
阮明武老板:客户解释以后,还要做什么?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Kèhù jiěshì yǐhòu, hái yào zuò shénme?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Sau khi khách hàng giải thích thì còn phải làm gì?
丁垂杨:收集补充资料,确认客户的解释是不是有数据支持。
Dīng Chuíyáng: Shōují bǔchōng zīliào, quèrèn kèhù de jiěshì shì bú shì yǒu shùjù zhīchí.
Đinh Thùy Dương: Thu thập tài liệu bổ sung và xác nhận lời giải thích của khách hàng có được số liệu hỗ trợ hay không.
阮明武老板:很好。之后形成初步财务评价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zhīhòu xíngchéng chūbù cáiwù píngjià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó hình thành đánh giá tài chính sơ bộ.
黎云英:这个评价可以支持银行进一步进行信贷审查。
Lí Yún Yīng: Zhège píngjià kěyǐ zhīchí yínháng jìnyí bù jìnxíng xìndài shěnchá.
Lê Vân Anh: Đánh giá này có thể hỗ trợ ngân hàng tiếp tục thẩm định tín dụng.
黄秋香:也可以帮助判断客户提出的贷款需求是不是合理。
Huáng Qiū Xiāng: Yě kěyǐ bāngzhù pànduàn kèhù tíchū de dàikuǎn xūqiú shì bú shì hélǐ.
Hoàng Thu Hương: Cũng có thể giúp đánh giá nhu cầu vay vốn mà khách hàng đưa ra có hợp lý hay không.
丁垂杨:如果企业只需要一百万元流动资金,但是申请五百万元贷款,就需要进一步了解原因。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ qǐyè zhǐ xūyào yìbǎi wàn yuán liúdòng zījīn, dànshì shēnqǐng wǔbǎi wàn yuán dàikuǎn, jiù xūyào jìnyí bù liǎojiě yuányīn.
Đinh Thùy Dương: Nếu doanh nghiệp chỉ cần 1 triệu tệ vốn lưu động nhưng lại xin vay 5 triệu tệ thì cần tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân.
阮明武老板:对。银行还可以根据财务情况支持判断适合的授信额度。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Yínháng hái kěyǐ gēnjù cáiwù qíngkuàng zhīchí pànduàn shìhé de shòuxìn édù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngân hàng còn có thể dựa trên tình hình tài chính để hỗ trợ xem xét hạn mức tín dụng phù hợp.
黎云英:贷款发放以后,工作还没有结束。
Lí Yún Yīng: Dàikuǎn fāfàng yǐhòu, gōngzuò hái méiyǒu jiéshù.
Lê Vân Anh: Sau khi khoản vay được giải ngân thì công việc vẫn chưa kết thúc.
阮明武老板:对。还要进行贷后财务跟踪。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Hái yào jìnxíng dàihòu cáiwù gēnzōng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Còn phải thực hiện theo dõi tài chính sau giải ngân.
黄秋香:继续看收入有没有下降、利润有没有减少、负债有没有增加。
Huáng Qiū Xiāng: Jìxù kàn shōurù yǒu méiyǒu xiàjiàng, lìrùn yǒu méiyǒu jiǎnshǎo, fùzhài yǒu méiyǒu zēngjiā.
Hoàng Thu Hương: Tiếp tục xem doanh thu có giảm không, lợi nhuận có giảm không và nợ có tăng không.
丁垂杨:还要看应收账款、库存和现金流有没有出现新的异常变化。
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún hé xiànjīnliú yǒu méiyǒu chūxiàn xīn de yìcháng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem khoản phải thu, hàng tồn kho và dòng tiền có xuất hiện biến động bất thường mới hay không.
黎云英:如果客户财务情况明显变差,银行就需要加强风险管理。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù cáiwù qíngkuàng míngxiǎn biàn chà, yínháng jiù xūyào jiāqiáng fēngxiǎn guǎnlǐ.
Lê Vân Anh: Nếu tình hình tài chính của khách hàng xấu đi rõ rệt thì ngân hàng cần tăng cường quản lý rủi ro.
阮明武老板:非常好。现在我们做最后的综合汇报。假设你们要向银行经理介绍这家企业,每个人负责一个部分。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Xiànzài wǒmen zuò zuìhòu de zōnghé huìbào. Jiǎshè nǐmen yào xiàng yínháng jīnglǐ jièshào zhè jiā qǐyè, měi ge rén fùzé yí ge bùfen.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Bây giờ chúng ta thực hiện phần báo cáo tổng hợp cuối cùng. Giả sử các em phải giới thiệu doanh nghiệp này với quản lý ngân hàng, mỗi người phụ trách một phần.
丁垂杨:我先汇报资产和负债。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān huìbào zīchǎn hé fùzhài.
Đinh Thùy Dương: Em sẽ báo cáo tài sản và nợ trước.
丁垂杨:该企业本期总资产八百六十万元,比上期增加八十万元,业务规模有所扩大。
Dīng Chuíyáng: Gāi qǐyè běn qī zǒng zīchǎn bābǎi liùshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā bāshí wàn yuán, yèwù guīmó yǒusuǒ kuòdà.
Đinh Thùy Dương: Tổng tài sản kỳ này của doanh nghiệp là 8,6 triệu tệ, tăng 800.000 tệ so với kỳ trước, quy mô kinh doanh đã mở rộng.
丁垂杨:但是应收账款和存货增长较快,期末货币资金有所下降,需要进一步关注资产质量和资金占用情况。
Dīng Chuíyáng: Dànshì yìngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò zēngzhǎng jiào kuài, qīmò huòbì zījīn yǒusuǒ xiàjiàng, xūyào jìnyí bù guānzhù zīchǎn zhìliàng hé zījīn zhànyòng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Tuy nhiên khoản phải thu và hàng tồn kho tăng khá nhanh, tiền cuối kỳ giảm, cần tiếp tục chú ý chất lượng tài sản và tình trạng vốn bị chiếm dụng.
丁垂杨:总负债四百八十万元,比上期增加九十万元,短期负债明显高于长期负债,短期偿债压力需要关注。
Dīng Chuíyáng: Zǒng fùzhài sìbǎi bāshí wàn yuán, bǐ shàng qī zēngjiā jiǔshí wàn yuán, duǎnqī fùzhài míngxiǎn gāo yú chángqī fùzhài, duǎnqī chángzhài yālì xūyào guānzhù.
Đinh Thùy Dương: Tổng nợ là 4,8 triệu tệ, tăng 900.000 tệ so với kỳ trước, nợ ngắn hạn rõ ràng cao hơn nợ dài hạn, áp lực trả nợ ngắn hạn cần được chú ý.
阮明武老板:很好。云英汇报收入、费用和利润。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Yún Yīng huìbào shōurù, fèiyòng hé lìrùn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vân Anh báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
黎云英:本期营业收入六百万元,比上期增长约百分之十五,收入总体保持上升趋势。
Lí Yún Yīng: Běn qī yíngyè shōurù liùbǎi wàn yuán, bǐ shàng qī zēngzhǎng yuē bǎifēnzhī shíwǔ, shōurù zǒngtǐ bǎochí shàngshēng qūshì.
Lê Vân Anh: Doanh thu hoạt động kỳ này là 6 triệu tệ, tăng khoảng 15% so với kỳ trước, nhìn chung doanh thu duy trì xu hướng tăng.
黎云英:但是营业成本、销售费用和财务费用均有所增加,其中财务费用增长较明显。
Lí Yún Yīng: Dànshì yíngyè chéngběn, xiāoshòu fèiyòng hé cáiwù fèiyòng jūn yǒusuǒ zēngjiā, qízhōng cáiwù fèiyòng zēngzhǎng jiào míngxiǎn.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí tài chính đều tăng, trong đó chi phí tài chính tăng khá rõ.
黎云英:营业利润从七十八万元下降到六十五万元,净利润从六十万元下降到四十八万元,说明盈利能力有所减弱。
Lí Yún Yīng: Yíngyè lìrùn cóng qīshíbā wàn yuán xiàjiàng dào liùshíwǔ wàn yuán, jìng lìrùn cóng liùshí wàn yuán xiàjiàng dào sìshíbā wàn yuán, shuōmíng yínglì nénglì yǒusuǒ jiǎnruò.
Lê Vân Anh: Lợi nhuận hoạt động giảm từ 780.000 xuống 650.000 tệ, lợi nhuận ròng giảm từ 600.000 xuống 480.000 tệ, cho thấy khả năng sinh lời đã suy yếu phần nào.
阮明武老板:很好。秋香汇报现金流和支付能力。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Qiū Xiāng huìbào xiànjīnliú hé zhīfù nénglì.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Thu Hương báo cáo dòng tiền và khả năng thanh toán.
黄秋香:经营活动净现金流为正六十万元,说明主营经营活动目前仍能产生现金。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng jìng xiànjīnliú wéi zhèng liùshí wàn yuán, shuōmíng zhǔyíng jīngyíng huódòng mùqián réng néng chǎnshēng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương 600.000 tệ, cho thấy hoạt động chính hiện vẫn có khả năng tạo tiền.
黄秋香:由于固定资产投资支出较大,本期整体净现金流为负三十万元,期末现金下降到一百一十万元。
Huáng Qiū Xiāng: Yóuyú gùdìng zīchǎn tóuzī zhīchū jiào dà, běn qī zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù sānshí wàn yuán, qīmò xiànjīn xiàjiàng dào yìbǎi yīshí wàn yuán.
Hoàng Thu Hương: Do chi đầu tư tài sản cố định tương đối lớn, dòng tiền thuần tổng thể kỳ này âm 300.000 tệ, tiền cuối kỳ giảm xuống còn 1,1 triệu tệ.
黄秋香:公司目前仍有一定支付能力,但是投资支出、偿债支出和短期债务带来的资金压力需要继续观察。
Huáng Qiū Xiāng: Gōngsī mùqián réng yǒu yídìng zhīfù nénglì, dànshì tóuzī zhīchū, chángzhài zhīchū hé duǎnqī zhàiwù dàilái de zījīn yālì xūyào jìxù guānchá.
Hoàng Thu Hương: Hiện công ty vẫn có một mức khả năng thanh toán nhất định, nhưng áp lực vốn do chi đầu tư, chi trả nợ và nợ ngắn hạn mang lại cần tiếp tục được theo dõi.
阮明武老板:很好。那谁来总结风险点?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Nà shéi lái zǒngjié fēngxiǎn diǎn?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Vậy ai tổng kết các điểm rủi ro?
丁垂杨:第一,收入增长但是利润下降。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, shōurù zēngzhǎng dànshì lìrùn xiàjiàng.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm.
黎云英:第二,应收账款和库存增长较快,可能占用更多资金。
Lí Yún Yīng: Dì èr, yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zēngzhǎng jiào kuài, kěnéng zhànyòng gèng duō zījīn.
Lê Vân Anh: Thứ hai, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng khá nhanh, có thể chiếm dụng nhiều vốn hơn.
黄秋香:第三,总负债增加,而且短期负债金额较大。
Huáng Qiū Xiāng: Dì sān, zǒng fùzhài zēngjiā, érqiě duǎnqī fùzhài jīn’é jiào dà.
Hoàng Thu Hương: Thứ ba, tổng nợ tăng và giá trị nợ ngắn hạn tương đối lớn.
丁垂杨:第四,财务费用和利息支出增加,债务成本正在上升。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, cáiwù fèiyòng hé lìxī zhīchū zēngjiā, zhàiwù chéngběn zhèngzài shàngshēng.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, chi phí tài chính và chi lãi vay tăng, chi phí nợ đang tăng lên.
黎云英:第五,整体净现金流为负,期末现金下降。
Lí Yún Yīng: Dì wǔ, zhěngtǐ jìng xiànjīnliú wéi fù, qīmò xiànjīn xiàjiàng.
Lê Vân Anh: Thứ năm, dòng tiền thuần tổng thể âm, tiền cuối kỳ giảm.
黄秋香:第六,公司新增银行借款,对外部资金的依赖需要继续观察。
Huáng Qiū Xiāng: Dì liù, gōngsī xīnzēng yínháng jièkuǎn, duì wàibù zījīn de yīlài xūyào jìxù guānchá.
Hoàng Thu Hương: Thứ sáu, công ty phát sinh khoản vay ngân hàng mới, mức độ phụ thuộc vào vốn bên ngoài cần tiếp tục theo dõi.
阮明武老板:那积极因素呢?
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Nà jījí yīnsù ne?
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Còn những yếu tố tích cực?
丁垂杨:企业资产规模和营业收入都在增长。
Dīng Chuíyáng: Qǐyè zīchǎn guīmó hé yíngyè shōurù dōu zài zēngzhǎng.
Đinh Thùy Dương: Quy mô tài sản và doanh thu hoạt động của doanh nghiệp đều đang tăng.
黎云英:企业目前仍然保持盈利。
Lí Yún Yīng: Qǐyè mùqián réngrán bǎochí yínglì.
Lê Vân Anh: Hiện doanh nghiệp vẫn duy trì có lãi.
黄秋香:经营活动现金流仍然为正,说明主营业务还能产生现金。
Huáng Qiū Xiāng: Jīngyíng huódòng xiànjīnliú réngrán wéi zhèng, shuōmíng zhǔyíng yèwù hái néng chǎnshēng xiànjīn.
Hoàng Thu Hương: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh vẫn dương, cho thấy hoạt động chính vẫn có thể tạo ra tiền.
阮明武老板:很好。最后给出一个初步的银行判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Hěn hǎo. Zuìhòu gěichū yí ge chūbù de yínháng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Cuối cùng hãy đưa ra một nhận định sơ bộ dưới góc độ ngân hàng.
丁垂杨:从目前数据看,企业具有一定的经营能力、盈利能力和现金产生能力。
Dīng Chuíyáng: Cóng mùqián shùjù kàn, qǐyè jùyǒu yídìng de jīngyíng nénglì, yínglì nénglì hé xiànjīn chǎnshēng nénglì.
Đinh Thùy Dương: Xét theo số liệu hiện tại, doanh nghiệp có một mức năng lực kinh doanh, khả năng sinh lời và khả năng tạo tiền nhất định.
黎云英:但是利润下降、债务增加、应收账款和库存增长、现金减少等问题说明企业的资金压力正在增加。
Lí Yún Yīng: Dànshì lìrùn xiàjiàng, zhàiwù zēngjiā, yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún zēngzhǎng, xiànjīn jiǎnshǎo děng wèntí shuōmíng qǐyè de zījīn yālì zhèngzài zēngjiā.
Lê Vân Anh: Tuy nhiên các vấn đề như lợi nhuận giảm, nợ tăng, khoản phải thu và hàng tồn kho tăng, tiền mặt giảm cho thấy áp lực vốn của doanh nghiệp đang gia tăng.
黄秋香:在进一步确认应收账款回收情况、库存质量、现有贷款到期安排、未来经营计划和还款资金来源以后,才能更准确地判断企业的还款能力。
Huáng Qiū Xiāng: Zài jìnyí bù quèrèn yìngshōu zhàngkuǎn huíshōu qíngkuàng, kùcún zhìliàng, xiànyǒu dàikuǎn dàoqī ānpái, wèilái jīngyíng jìhuà hé huánkuǎn zījīn láiyuán yǐhòu, cái néng gèng zhǔnquè de pànduàn qǐyè de huánkuǎn nénglì.
Hoàng Thu Hương: Sau khi xác nhận thêm tình hình thu hồi khoản phải thu, chất lượng hàng tồn kho, kế hoạch đáo hạn các khoản vay hiện tại, kế hoạch kinh doanh tương lai và nguồn vốn trả nợ thì mới có thể đánh giá chính xác hơn khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
阮明武老板:非常好。这就是银行阅读企业财务报表时应该形成的完整思维。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zhè jiùshì yínháng yuèdú qǐyè cáiwù bàobiǎo shí yīnggāi xíngchéng de wánzhěng sīwéi.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đây chính là tư duy hoàn chỉnh cần hình thành khi ngân hàng đọc báo cáo tài chính doanh nghiệp.
阮明武老板:第一,看资产,知道企业有什么。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì yī, kàn zīchǎn, zhīdào qǐyè yǒu shénme.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, xem tài sản để biết doanh nghiệp có những gì.
阮明武老板:第二,看负债和所有者权益,知道企业的钱主要来自自己还是来自外部融资。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì èr, kàn fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì, zhīdào qǐyè de qián zhǔyào láizì zìjǐ háishi láizì wàibù róngzī.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ hai, xem nợ và vốn chủ sở hữu để biết nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu đến từ bản thân doanh nghiệp hay từ tài trợ bên ngoài.
阮明武老板:第三,看收入,知道企业有没有稳定的业务来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sān, kàn shōurù, zhīdào qǐyè yǒu méiyǒu wěndìng de yèwù láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ ba, xem doanh thu để biết doanh nghiệp có nguồn kinh doanh ổn định hay không.
阮明武老板:第四,看成本和费用,知道企业为了取得收入付出了多少代价。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì sì, kàn chéngběn hé fèiyòng, zhīdào qǐyè wèile qǔdé shōurù fùchū le duōshao dàijià.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ tư, xem giá vốn và chi phí để biết doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu để tạo được doanh thu.
阮明武老板:第五,看利润,知道企业最后真正赚了多少。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì wǔ, kàn lìrùn, zhīdào qǐyè zuìhòu zhēnzhèng zhuàn le duōshao.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ năm, xem lợi nhuận để biết cuối cùng doanh nghiệp thực sự kiếm được bao nhiêu.
阮明武老板:第六,看应收账款和库存,判断收入和资产里面有没有大量资金被占用。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì liù, kàn yìngshōu zhàngkuǎn hé kùcún, pànduàn shōurù hé zīchǎn lǐmiàn yǒu méiyǒu dàliàng zījīn bèi zhànyòng.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ sáu, xem khoản phải thu và hàng tồn kho để đánh giá có lượng vốn lớn nào bị chiếm dụng trong doanh thu và tài sản hay không.
阮明武老板:第七,看现金流,知道利润有没有真正变成现金。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì qī, kàn xiànjīnliú, zhīdào lìrùn yǒu méiyǒu zhēnzhèng biàn chéng xiànjīn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ bảy, xem dòng tiền để biết lợi nhuận có thực sự chuyển thành tiền mặt hay không.
阮明武老板:第八,看短期债务、到期贷款和现金余额,判断企业能不能按时支付。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì bā, kàn duǎnqī zhàiwù, dàoqī dàikuǎn hé xiànjīn yú’é, pànduàn qǐyè néng bu néng ànshí zhīfù.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ tám, xem nợ ngắn hạn, khoản vay đáo hạn và số dư tiền để đánh giá doanh nghiệp có thể thanh toán đúng hạn hay không.
阮明武老板:第九,把不同期间的数据放在一起比较,找出趋势和异常变化。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì jiǔ, bǎ bùtóng qījiān de shùjù fàng zài yìqǐ bǐjiào, zhǎochū qūshì hé yìcháng biànhuà.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ chín, đặt số liệu của các kỳ khác nhau lại với nhau để so sánh, tìm ra xu hướng và biến động bất thường.
阮明武老板:第十,针对异常变化向客户提问,取得进一步解释和证明材料。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shí, zhēnduì yìcháng biànhuà xiàng kèhù tíwèn, qǔdé jìnyí bù jiěshì hé zhèngmíng cáiliào.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ mười, đặt câu hỏi với khách hàng về những biến động bất thường để có thêm lời giải thích và tài liệu chứng minh.
阮明武老板:第十一,确认贷款用途、贷款需求和主要还款来源。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shíyī, quèrèn dàikuǎn yòngtú, dàikuǎn xūqiú hé zhǔyào huánkuǎn láiyuán.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ mười một, xác nhận mục đích vay, nhu cầu vay và nguồn trả nợ chủ yếu.
阮明武老板:第十二,形成对企业财务健康、偿债能力和信贷风险的初步判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Dì shí’èr, xíngchéng duì qǐyè cáiwù jiànkāng, chángzhài nénglì hé xìndài fēngxiǎn de chūbù pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Thứ mười hai, hình thành đánh giá sơ bộ về sức khỏe tài chính, khả năng trả nợ và rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
丁垂杨:这样我们就不是只在读报表,而是在通过报表理解企业。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù bú shì zhǐ zài dú bàobiǎo, ér shì zài tōngguò bàobiǎo lǐjiě qǐyè.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta không còn chỉ đọc báo cáo mà đang thông qua báo cáo để hiểu doanh nghiệp.
黎云英:也不是只看企业有没有利润,而是看它有没有真正的现金和还款能力。
Lí Yún Yīng: Yě bú shì zhǐ kàn qǐyè yǒu méiyǒu lìrùn, ér shì kàn tā yǒu méiyǒu zhēnzhèng de xiànjīn hé huánkuǎn nénglì.
Lê Vân Anh: Cũng không chỉ xem doanh nghiệp có lợi nhuận hay không mà phải xem doanh nghiệp có tiền thực tế và khả năng trả nợ hay không.
黄秋香:更不能看到一个数字变差,就马上认为企业一定有问题。
Huáng Qiū Xiāng: Gèng bù néng kàndào yí ge shùzì biàn chà, jiù mǎshàng rènwéi qǐyè yídìng yǒu wèntí.
Hoàng Thu Hương: Càng không thể chỉ thấy một con số xấu đi rồi lập tức cho rằng doanh nghiệp chắc chắn có vấn đề.
阮明武老板:对。财务分析的基本原则就是看数据、做比较、找关系、发现异常、询问原因、取得证据,然后再形成判断。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Duì. Cáiwù fēnxī de jīběn yuánzé jiùshì kàn shùjù, zuò bǐjiào, zhǎo guānxì, fāxiàn yìcháng, xúnwèn yuányīn, qǔdé zhèngjù, ránhòu zài xíngchéng pànduàn.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nguyên tắc cơ bản của phân tích tài chính là xem số liệu, thực hiện so sánh, tìm mối quan hệ, phát hiện bất thường, hỏi nguyên nhân, thu thập căn cứ rồi mới hình thành nhận định.
丁垂杨:以后收到新的企业客户财务报表,我们就知道应该从哪里开始了。
Dīng Chuíyáng: Yǐhòu shōudào xīn de qǐyè kèhù cáiwù bàobiǎo, wǒmen jiù zhīdào yīnggāi cóng nǎlǐ kāishǐ le.
Đinh Thùy Dương: Sau này khi nhận báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp mới, chúng em sẽ biết nên bắt đầu từ đâu.
黎云英:先检查资料,再看三张报表,再分析资产、负债、所有者权益、收入、费用、利润和现金流。
Lí Yún Yīng: Xiān jiǎnchá zīliào, zài kàn sān zhāng bàobiǎo, zài fēnxī zīchǎn, fùzhài, suǒyǒuzhě quányì, shōurù, fèiyòng, lìrùn hé xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Trước tiên kiểm tra tài liệu, sau đó xem ba báo cáo, rồi phân tích tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền.
黄秋香:然后分析应收账款、库存、支付能力和偿债能力。
Huáng Qiū Xiāng: Ránhòu fēnxī yìngshōu zhàngkuǎn, kùcún, zhīfù nénglì hé chángzhài nénglì.
Hoàng Thu Hương: Sau đó phân tích khoản phải thu, hàng tồn kho, khả năng thanh toán và khả năng trả nợ.
丁垂杨:再比较不同期间的数据,找出异常变化。
Dīng Chuíyáng: Zài bǐjiào bùtóng qījiān de shùjù, zhǎochū yìcháng biànhuà.
Đinh Thùy Dương: Tiếp theo so sánh số liệu giữa các kỳ và tìm ra những biến động bất thường.
黎云英:最后和客户沟通,确认原因、贷款需求、贷款用途和还款来源。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu hé kèhù gōutōng, quèrèn yuányīn, dàikuǎn xūqiú, dàikuǎn yòngtú hé huánkuǎn láiyuán.
Lê Vân Anh: Cuối cùng trao đổi với khách hàng để xác nhận nguyên nhân, nhu cầu vay vốn, mục đích vay và nguồn trả nợ.
阮明武老板:非常好。做到这一步,你们就已经能够完成一份企业财务报表的基础阅读和银行信贷工作的初步财务分析了。
Ruǎn Míngwǔ lǎobǎn: Fēicháng hǎo. Zuò dào zhè yí bù, nǐmen jiù yǐjīng nénggòu wánchéng yí fèn qǐyè cáiwù bàobiǎo de jīchǔ yuèdú hé yínháng xìndài gōngzuò de chūbù cáiwù fēnxī le.
Sếp Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Làm được đến bước này thì các em đã có thể hoàn thành việc đọc cơ bản một bộ báo cáo tài chính doanh nghiệp và thực hiện phân tích tài chính sơ bộ phục vụ công việc tín dụng ngân hàng.
Giới thiệu tác phẩm giáo trình tiếng Trung Kinh tế chuyên đề Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Đọc báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học tiếng Trung chuyên ngành, mà còn là kết quả của quá trình nghiên cứu, sáng tạo và tích lũy tri thức lâu dài của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm này được xem như một bước tiến quan trọng trong việc đưa ngôn ngữ Hán ngữ vào lĩnh vực kinh tế – tài chính, giúp học viên có thể tiếp cận và phân tích các báo cáo tài chính bằng tiếng Trung một cách bài bản, chính xác và chuyên sâu.
Điểm đặc biệt của tác phẩm này là tính độc quyền tuyệt đối. Toàn bộ giáo trình của Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện trong hệ sinh thái ChineMaster EDU, và được lưu trữ tại Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU – nơi tàng trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền. Điều này khẳng định rằng trên thị trường sách giáo trình tiếng Trung tại Việt Nam, hoàn toàn không có sự xuất hiện của những tác phẩm này. Lý do là bởi CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là vô giá, không thể sao chép, không thể thay thế.
Hệ thống ChineMaster EDU được xây dựng trên bốn trụ cột vững chắc:
Đào tạo Hán ngữ: nơi cung cấp các khóa học từ sơ cấp đến cao cấp, tất cả đều do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy.
Nghiên cứu Hán ngữ: trung tâm đầu não sản xuất và phát triển CHẤT XÁM, nơi khai sinh hàng vạn tác phẩm giáo trình độc quyền.
Phát triển Hán ngữ: mở rộng ứng dụng, nâng cao chất lượng học tập và tạo ra những phương pháp học tập mới mẻ, hiệu quả.
Ứng dụng Hán ngữ: đưa tri thức vào thực tiễn, phục vụ cộng đồng học viên toàn cầu, giúp người học không chỉ giỏi ngôn ngữ mà còn am hiểu chuyên môn.
Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU đóng vai trò trung tâm, là nơi sản xuất, ứng dụng và phát triển CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây chính là nguồn gốc tạo nên sự khác biệt, sự độc quyền và sự tiên phong của ông trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại Việt Nam.
Giáo trình Đọc báo cáo tài chính mang ý nghĩa đặc biệt đối với người học. Nó không chỉ giúp học viên nắm vững ngôn ngữ chuyên ngành kinh tế – tài chính, mà còn mở ra cơ hội tiếp cận tri thức toàn cầu, nơi tiếng Trung ngày càng trở thành ngôn ngữ quan trọng trong giao thương quốc tế. Người học có thể đọc hiểu, phân tích và ứng dụng báo cáo tài chính bằng tiếng Trung, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn và mở rộng cơ hội nghề nghiệp.
Có thể khẳng định rằng, tác phẩm này là một công trình trí tuệ vô giá, là minh chứng cho sự cống hiến không ngừng nghỉ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đối với cộng đồng học viên ChineMaster và đối với nền giáo dục Hán ngữ tại Việt Nam. Bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển không chỉ là một bộ sách, mà còn là một hệ sinh thái tri thức, một di sản học thuật mà tác giả đã dành cả tâm huyết để xây dựng.
Giáo Trình Hán Ngữ Kinh Tế Đọc Báo Cáo Tài Chính: Đỉnh Cao Tri Thức Của Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong lộ trình chinh phục tiếng Trung thương mại và chuyên ngành tài chính cao cấp, cuốn sách Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đóng vai trò là một tác phẩm kinh điển mang tính đột phá. Đây là một phần quan trọng nằm trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển do chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Bộ tác phẩm đồ sộ này từ lâu đã trở thành nguồn tài liệu tự học và nghiên cứu mỗi ngày không thể thiếu của cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới, đáp ứng nhu cầu học tập khắt khe của những người làm việc trong môi trường doanh nghiệp quốc tế.
Hiện nay, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính được lưu trữ hồ sơ nghiêm ngặt tại Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU. Đây là hệ thống thư viện Hán ngữ education quy mô lớn, nơi tàng trữ và cất giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ các đầu sách giáo trình tiếng Trung này chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU và hoàn toàn không thể tìm thấy trên thị trường sách giáo trình đào tạo tiếng Trung Quốc thông thường tại Việt Nam. Sự khác biệt này xuất phát từ việc chất xám và tri thức chuyên môn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là vô giá, mang tính độc quyền và hoàn toàn độc nhất.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU khẳng định vị thế là kênh chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín hàng đầu hiện nay. Tất cả các lớp học, từ trình độ sơ cấp, trung cấp cho đến các khóa Hán ngữ chuyên ngành cao cấp, đều do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy. Sự thành công và uy tín của hệ thống được xây dựng dựa trên mô hình 4 trụ cột vững chắc bao gồm: hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU.
Trong mô hình này, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU đóng vai trò là trung tâm đầu não chiến lược. Đây là nơi sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nguồn chất xám của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ — người đã dành nhiều tâm huyết tạo ra hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Nhờ sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn, cuốn sách Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính không chỉ giúp người học nắm vững từ vựng, cấu trúc ngữ pháp chuyên ngành mà còn truyền tải tư duy phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp một cách sâu sắc và chuẩn xác.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế “Đọc báo cáo tài chính” – Tác phẩm kinh điển trong bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Sự giao thoa giữa ngôn ngữ và kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa
Trong bối cảnh thế giới đang bước vào kỷ nguyên hội nhập kinh tế sâu rộng, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh mẽ. Theo thống kê mới nhất, Trung Quốc liên tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong nhiều năm liền, với kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều đạt hàng trăm tỷ USD mỗi năm. Chính vì vậy, việc nắm vững tiếng Trung Quốc, đặc biệt là tiếng Trung chuyên ngành kinh tế – thương mại, đã trở thành một lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà quản lý, chuyên viên tài chính, kế toán, cũng như những nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội hợp tác song phương.
Nắm bắt được xu thế đó và thấu hiểu những trăn trở của người học, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo Hán ngữ tại Việt Nam – đã dồn tâm huyết sáng tạo nên tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ kinh tế: Đọc báo cáo tài chính”. Đây không chỉ là một cuốn sách giáo khoa thông thường, mà còn là một công trình nghiên cứu học thuật đồ sộ, một bảo bối tri thức mà bất kỳ ai muốn chinh phục tiếng Trung trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng đều không thể bỏ qua.
Tác phẩm “Giáo trình Hán ngữ kinh tế: Đọc báo cáo tài chính” – Sự kết tinh của chất xám và kinh nghiệm thực chiến
Không phải ngẫu nhiên mà cuốn giáo trình này nhanh chóng chiếm được cảm tình và sự tin tưởng của cộng đồng học viên. Cuốn sách được thiết kế với lộ trình vô cùng logic và khoa học, bao gồm các phần chính sau:
Phần 1 – Hệ thống thuật ngữ tài chính – kế toán cốt lõi: Giới thiệu một cách có hệ thống và chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán bằng tiếng Trung. Học viên sẽ được trang bị vốn từ vựng chuyên sâu về các khái niệm như tài sản (资产), nợ phải trả (负债), vốn chủ sở hữu (所有者权益), doanh thu (收入), chi phí (费用) và lợi nhuận (利润). Mỗi thuật ngữ đều được tác giả giải thích cặn kẽ, kèm theo ví dụ cụ thể và các cụm từ thông dụng trong thực tế.
Phần 2 – Cấu trúc và phương pháp đọc báo cáo tài chính: Đây được xem là “trái tim” của cuốn giáo trình. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về bốn loại báo cáo tài chính cơ bản nhất: Bảng cân đối kế toán (资产负债表), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (利润表), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (现金流量表) và Thuyết minh báo cáo tài chính (财务报表附注). Mỗi loại báo cáo đều được phân tích kỹ lưỡng, từ cấu trúc bố cục, các chỉ tiêu tài chính quan trọng, cho đến cách diễn giải và đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp thông qua các con số.
Phần 3 – Kỹ năng đọc hiểu và phân tích chuyên sâu: Không dừng lại ở việc dịch nghĩa hay đọc hiểu đơn thuần, cuốn giáo trình còn hướng dẫn học viên cách tư duy phân tích báo cáo tài chính như một chuyên gia thực thụ. Các bài học đi sâu vào việc đọc hiểu các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ suất lợi nhuận (利润率), tỷ suất sinh lời trên tài sản (资产收益率), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (净资产收益率), hệ số thanh toán ngắn hạn (流动比率), hệ số nợ (资产负债率)… Tất cả những kiến thức này đều được lồng ghép khéo léo trong các bài đọc thực tế, giúp học viên vừa học ngôn ngữ vừa học chuyên môn một cách hiệu quả nhất.
Phần 4 – Bài tập thực hành và tình huống mô phỏng: Để củng cố kiến thức, tác giả đã xây dựng một hệ thống bài tập vô cùng phong phú và đa dạng, từ các bài tập điền từ, dịch thuật, cho đến các bài tập phân tích tình huống mô phỏng thực tế. Học viên sẽ được thực hành đọc và phân tích các báo cáo tài chính thật của các công ty niêm yết, từ đó rèn luyện khả năng ứng dụng ngôn ngữ vào công việc thực tiễn.
Điểm đặc biệt làm nên giá trị vô song của tác phẩm
Điều làm nên sự khác biệt và giá trị đặc biệt của cuốn giáo trình này không nằm ở bất kỳ đâu khác ngoài chất xám và phương pháp sư phạm độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Trong suốt nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy, ông đã đúc kết ra một bí kíp riêng: đó là sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết ngôn ngữ và thực tiễn kinh doanh, giữa việc học từ vựng và rèn luyện tư duy. Chính sự độc đáo này đã tạo ra một hiệu ứng học tập vượt trội, giúp học viên không chỉ nhớ lâu mà còn có khả năng vận dụng linh hoạt trong mọi tình huống công việc.
Bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển – Kho tàng tri thức Hán ngữ vô giá của nhân loại
Nếu “Giáo trình Hán ngữ kinh tế: Đọc báo cáo tài chính” là một viên ngọc quý, thì nó chỉ là một phần nhỏ trong bộ sưu tập SIÊU giáo trình Hán ngữ đồ sộ lên tới 10.000 quyển của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là một dự án tri thức tầm cỡ, không có tiền lệ trong lịch sử giáo dục Hán ngữ tại Việt Nam và trên thế giới.
Bộ giáo trình khổng lồ này bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống: từ Hán ngữ cơ sở dành cho người mới bắt đầu, Hán ngữ giao tiếp trong công sở và đời sống hàng ngày, Hán ngữ thương mại quốc tế, Hán ngữ kinh tế – tài chính, Hán ngữ pháp lý, Hán ngữ y – dược, Hán ngữ báo chí – truyền thông, Hán ngữ du lịch – khách sạn, Hán ngữ ngoại giao – ngoại thương, Hán ngữ công nghệ thông tin, cho đến các giáo trình luyện thi chứng chỉ HSK các cấp độ, HSKK, TOCFL và nhiều chứng chỉ năng lực Hán ngữ quốc tế khác.
Điều kỳ diệu là tất cả 10.000 tác phẩm này đều là sản phẩm trí tuệ độc quyền của một tác giả – Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Một khối lượng công lao khổng lồ mà không phải bất kỳ nhà nghiên cứu hay giảng viên nào cũng có thể làm được. Ông đã biến việc biên soạn giáo trình thành một sứ mệnh cuộc đời, một công trình phụng sự cho nền giáo dục và cho những ai có tâm huyết với tiếng Trung Quốc.
Nguồn tài liệu học tập không thể thiếu của cộng đồng ChineMaster toàn cầu
Bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển không chỉ đơn thuần là những cuốn sách giấy chất chồng trên kệ mà là nguồn tài liệu sống động, được cập nhật và bổ sung liên tục mỗi ngày. Cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới – từ Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, cho đến châu Âu, châu Mỹ, châu Úc – đều coi đây là “cẩm nang vàng” không thể thiếu trong hành trình chinh phục tiếng Trung của mình.
Mỗi sáng thức dậy, hàng chục nghìn học viên lại mở ứng dụng ChineMaster hoặc truy cập vào hệ thống học tập trực tuyến để tiếp cận với những bài học mới nhất từ kho giáo trình đồ sộ này. Họ học từ vựng, học ngữ pháp, học cách diễn đạt, học tư duy bằng tiếng Trung, và đặc biệt là học cách ứng dụng tiếng Trung vào công việc cũng như cuộc sống của chính họ. Nhờ có bộ giáo trình này, ước mơ làm chủ tiếng Trung đã không còn là điều xa vời đối với bất kỳ ai có đam mê và sự kiên trì.
Hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – Đế chế tri thức độc quyền và phiên bản độc nhất tại Việt Nam
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Nơi tàng trữ hàng vạn tác phẩm độc quyền
Một trong những điểm nhấn quan trọng nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU chính là Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU (hay còn gọi là Thư viện Hán ngữ ChineMaster Education). Đây là một thư viện tri thức đặc biệt, nơi lưu trữ, bảo quản và cập nhật toàn bộ các tác phẩm giáo trình Hán ngữ của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Không phải là một thư viện thông thường với những cuốn sách mua từ bên ngoài, thư viện này hoàn toàn chứa đựng những tác phẩm gốc, độc bản và chưa từng xuất hiện ở bất kỳ đâu trên thị trường sách giáo trình tại Việt Nam. Mỗi cuốn sách đều là một công trình nghiên cứu tâm huyết, được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ ấp ủ, nuôi dưỡng và hoàn thiện qua nhiều năm tháng. Có những cuốn ông mất đến 5 năm, thậm chí 10 năm để hoàn thiện, với sự cẩn trọng đến từng câu chữ, từng ngữ pháp, từng ví dụ minh họa.
Thư viện này không chỉ đơn thuần là một kho sách mà còn là một không gian tri thức thiêng liêng, nơi mỗi trang sách đều thấm đượm tâm huyết, tình yêu và sự kính trọng của tác giả dành cho ngôn ngữ Hán và cho những người học. Hàng vạn tác phẩm được sắp xếp một cách khoa học, có hệ thống, phục vụ cho mọi đối tượng học viên từ cơ bản đến nâng cao, từ phổ thông đến chuyên sâu theo ngành nghề.
Sự độc quyền tuyệt đối – Chất xám Nguyễn Minh Vũ chỉ có duy nhất tại ChineMaster EDU
Có một sự thật mà rất ít người biết đến: Trên toàn bộ thị trường sách giáo trình đào tạo tiếng Trung Quốc tại Việt Nam, hoàn toàn không hề có bất kỳ tác phẩm giáo trình độc quyền nào của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nói cách khác, nếu bạn ra bất kỳ nhà sách lớn nào trên cả nước, từ Hà Nội, Đà Nẵng cho đến TP.Hồ Chí Minh, bạn sẽ không thể tìm thấy một cuốn sách do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ viết ở đó. Vì sao ư?
Câu trả lời nằm ở sứ mệnh bảo vệ và tôn vinh chất xám. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng nên một mô hình giáo dục đặc biệt, trong đó tất cả các tác phẩm giáo trình đều chỉ được lưu hành duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này có nghĩa là các giáo trình không được bán tràn lan đại trà như sách thương mại thông thường, mà được kết nối trực tiếp với các khóa học, các chương trình đào tạo do chính tác giả trực tiếp giảng dạy.
Quyết định táo bạo này xuất phát từ một triết lý sâu xa: CHẤT XÁM và TRI THỨC của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là độc quyền và độc nhất, bởi vì chất xám của ông là VÔ GIÁ. Những giá trị tri thức đó không thể và không nên bị thương mại hóa một cách tầm thường. Thay vào đó, chúng phải được trao truyền trực tiếp, qua sự giảng dạy tận tâm của tác giả, qua sự tương tác trực tiếp giữa thầy và trò tại các lớp học chính thống của ChineMaster EDU.
Mỗi cuốn giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đều có những “dấu ấn bản quyền” rất riêng, không thể nhầm lẫn với bất kỳ giáo trình nào khác. Đó là phong cách viết tinh tế nhưng súc tích, là cách diễn giải các vấn đề ngôn ngữ phức tạp trở nên đơn giản và dễ hiểu, là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết hàn lâm và thực tế cuộc sống, và đặc biệt là một hệ thống bài tập được thiết kế đầy tính sáng tạo, kích thích tư duy phản biện và khả năng ứng dụng của người học.
Những cuốn giáo trình ấy không chỉ là công cụ học tập mà còn là người bạn đồng hành tin cậy trên con đường chinh phục tiếng Trung. Chúng được viết ra với tất cả sự đồng cảm với những khó khăn của người học và với khát vọng cháy bỏng được giúp đỡ họ vượt qua những thách thức ngôn ngữ.
Sức mạnh và sự bền vững của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU không tự nhiên mà có. Nó được hình thành và củng cố bởi 4 trụ cột vững chắc, mỗi trụ cột là một mắt xích quan trọng, bổ trợ và tương tác lẫn nhau để tạo nên một tổng thể hoàn hảo và không thể sao chép.
Trụ cột thứ nhất: Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Đây là mảng hoạt động cốt lõi, “mặt tiền” của toàn bộ hệ sinh thái, nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động giảng dạy và học tập. Hệ thống đào tạo của ChineMaster EDU cung cấp một lộ trình học tập toàn diện, từ lớp học sơ cấp cho người mới biết, lớp học trung cấp, cho đến các lớp Hán ngữ cao cấp chuyên sâu theo từng lĩnh vực.
Điểm đặc biệt của hệ thống đào tạo này là tất cả các khóa học đều do chính Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đứng lớp giảng dạy. Không có trợ giảng hay giáo viên thay thế. Mỗi bài giảng đều là sự truyền đạt trực tiếp từ một bộ óc vĩ đại – người đã dành trọn cuộc đời để nghiên cứu và giảng dạy tiếng Trung. Học viên không chỉ được học kiến thức mà còn được truyền cảm hứng, được học cách tư duy, cách học và cách áp dụng tiếng Trung một cách hiệu quả nhất.
Các khóa học tại ChineMaster EDU được thiết kế vô cùng đa dạng, bao gồm:
Các lớp Hán ngữ cơ sở – Nền tảng vững chắc cho người mới bắt đầu.
Các lớp Hán ngữ giao tiếp – Phát triển kỹ năng nghe – nói – đọc – viết toàn diện.
Các lớp Hán ngữ chuyên ngành – Kinh tế, thương mại, tài chính, pháp luật, y tế, du lịch, công nghệ thông tin, báo chí, ngoại giao…
Các lớp luyện thi chứng chỉ quốc tế – HSK, HSKK, TOCFL và các kỳ thi năng lực Hán ngữ khác.
Các lớp Hán ngữ dành cho doanh nghiệp – Đào tạo theo yêu cầu của các tập đoàn, công ty có quan hệ hợp tác với Trung Quốc.
Trụ cột thứ hai: Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Đây được xem là trung tâm đầu não của toàn bộ hệ sinh thái, là “trái tim” sản sinh ra chất xám và tri thức mới. Hệ thống nghiên cứu là nơi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ cùng đội ngũ cộng sự đắc lực của mình dành hàng giờ, hàng ngày, hàng tháng, hàng năm để:
Nghiên cứu các vấn đề ngôn ngữ học Hán – Việt: Tìm hiểu sâu sắc về sự tương đồng và khác biệt giữa tiếng Trung và tiếng Việt, từ đó đưa ra những phương pháp giảng dạy tối ưu nhất cho người Việt học tiếng Trung.
Phân tích các xu hướng ngôn ngữ mới: Ngôn ngữ luôn vận động và thay đổi theo thời gian. Các nghiên cứu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn bắt kịp những xu hướng mới nhất về từ vựng, ngữ pháp, phong cách diễn đạt trong xã hội Trung Quốc hiện đại.
Biên soạn và phát triển giáo trình: Từ những kết quả nghiên cứu, các tác phẩm giáo trình được ra đời. Mỗi cuốn giáo trình là một công trình khoa học được đầu tư công phu, được thực nghiệm và chỉnh sửa nhiều lần trước khi đến tay học viên.
Đổi mới và cập nhật nội dung: Hệ thống nghiên cứu không ngừng cập nhật và bổ sung các kiến thức mới, các bài học mới, các bài tập mới để đảm bảo giáo trình luôn ở trạng thái “mới nhất” và “hot nhất”.
Nói tóm lại, tại trung tâm nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, chất xám được sản xuất ra từ chất xám, được ứng dụng để phục vụ cho chính sự phát triển của chất xám. Đó là một vòng tròn tri thức tuần hoàn và phát triển không ngừng.
Trụ cột thứ ba: Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Nếu hệ thống nghiên cứu sản sinh ra tri thức, thì hệ thống phát triển là nơi tri thức đó được nhân rộng, lan tỏa và áp dụng vào thực tiễn giáo dục. Hệ thống phát triển đảm nhiệm các vai trò quan trọng như:
Xây dựng các chương trình đào tạo mới: Dựa trên những nghiên cứu mới nhất, hệ thống phát triển sẽ thiết kế các khóa học, các lộ trình học tập phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Ứng dụng công nghệ vào giảng dạy: Trong kỷ nguyên số 4.0, ChineMaster EDU đã mạnh dạn ứng dụng các nền tảng công nghệ tiên tiến vào công tác đào tạo: hệ thống học trực tuyến, ứng dụng học tiếng Trung trên điện thoại, các lớp học trực tuyến tương tác trực tiếp, kho tài nguyên số đồ sộ…
Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động: Từ những ngày đầu chỉ là một trung tâm nhỏ, hệ thống ChineMaster EDU nay đã vươn tầm ra quốc tế, kết nối với hàng ngàn học viên ở khắp nơi trên thế giới.
Xây dựng thương hiệu và phát triển cộng đồng: Xây dựng một cộng đồng học viên ChineMaster vững mạnh, nơi mọi thành viên có thể chia sẻ, học hỏi và cùng nhau tiến bộ.
Trụ cột thứ tư: Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU là một trong bốn trụ cột quan trọng tạo nên sức mạnh và sự khác biệt của toàn bộ hệ sinh thái ChineMaster EDU do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ sáng lập. Nếu như hệ thống đào tạo tập trung vào việc giảng dạy trực tiếp cho học viên, hệ thống nghiên cứu chú trọng sản xuất và phát triển CHẤT XÁM, hệ thống phát triển hướng đến mở rộng và nâng cao chất lượng học tập, thì hệ thống ứng dụng chính là nơi đưa toàn bộ tri thức Hán ngữ vào thực tiễn đời sống, công việc và học thuật.
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU được hình thành với mục tiêu biến kiến thức Hán ngữ thành công cụ hữu ích, phục vụ cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây là nơi mà các giáo trình độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ dừng lại ở lý thuyết, mà còn được triển khai thành các ứng dụng thực tế, giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung trong môi trường kinh doanh, tài chính, thương mại, công nghệ, giáo dục và nghiên cứu.
Một trong những điểm nổi bật của hệ thống ứng dụng này là khả năng kết nối tri thức với nhu cầu thực tế của xã hội. Các giáo trình Hán ngữ chuyên ngành, ví dụ như Giáo trình Hán ngữ kinh tế – Đọc báo cáo tài chính, không chỉ giúp học viên đọc hiểu tài liệu chuyên môn bằng tiếng Trung, mà còn tạo ra năng lực ứng dụng trực tiếp trong công việc, chẳng hạn như phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trung Quốc, tham gia các dự án hợp tác quốc tế, hoặc nghiên cứu thị trường Trung Quốc.
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU cũng đóng vai trò như một cầu nối giữa học viên và thế giới thực. Người học không chỉ được trang bị kiến thức ngôn ngữ, mà còn được hướng dẫn cách sử dụng ngôn ngữ đó trong các tình huống cụ thể: viết báo cáo, thuyết trình, đàm phán thương mại, nghiên cứu học thuật, hay thậm chí là giao tiếp trong môi trường đa văn hóa. Đây chính là điểm khác biệt lớn nhất so với các hệ thống đào tạo tiếng Trung thông thường, bởi ChineMaster EDU không chỉ dạy ngôn ngữ, mà còn dạy cách ứng dụng ngôn ngữ để tạo ra giá trị thực tiễn.
Ngoài ra, hệ thống ứng dụng còn là nơi thử nghiệm và triển khai các phương pháp học tập mới. Những sáng tạo về giáo trình, phương pháp giảng dạy và công cụ hỗ trợ học tập đều được đưa vào ứng dụng để kiểm chứng hiệu quả. Chính nhờ vậy, học viên ChineMaster EDU luôn được tiếp cận với những giải pháp học tập tiên tiến nhất, phù hợp nhất với nhu cầu cá nhân và xu hướng toàn cầu.
Có thể nói, hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU chính là minh chứng cho triết lý giáo dục của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ: học để làm, học để ứng dụng, học để tạo ra giá trị. Đây là nơi mà CHẤT XÁM và TRI THỨC của ông được chuyển hóa thành những công cụ hữu ích, phục vụ cho cộng đồng học viên trên toàn thế giới.
Hành trình gian khổ nhưng đầy vinh quang
Hành trình trở thành tác giả của SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển và là người thầy đứng đầu hệ thống đào tạo uy tín hàng đầu không phải là một con đường trải đầy hoa hồng. Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã phải trải qua vô vàn khó khăn, thử thách và sự hy sinh thầm lặng.
Có những ngày ông miệt mài bên bàn làm việc đến tận 2 – 3 giờ sáng để hoàn thiện từng trang giáo trình. Có những lúc ông phải đối mặt với áp lực công việc khủng khiếp, với lịch giảng dạy dày đặc và trách nhiệm nặng nề với hàng ngàn học viên. Có những khoảng thời gian ông từ bỏ các cơ hội kinh doanh khác để dồn toàn bộ tâm huyết cho sự nghiệp giáo dục và nghiên cứu Hán ngữ. Nhưng trên tất cả, ngọn lửa đam mê và khát vọng cống hiến đã giúp ông vượt qua tất cả.
Phương pháp giảng dạy đặc biệt – Chất xám truyền lửa
Điều khiến các học viên của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ luôn dành cho ông sự kính trọng và ngưỡng mộ đặc biệt chính là phong cách giảng dạy độc đáo và truyền cảm hứng của ông. Không khô khan hay hàn lâm, mỗi bài giảng của ông đều sống động, gần gũi và chứa đầy những câu chuyện thực tế từ cuộc sống. Ông luôn tìm cách kết nối những kiến thức ngôn ngữ khô cứng với những trải nghiệm đời thường, giúp học viên dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ.
Có thể nói, học viên của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ học tiếng Trung mà còn học được một “lối sống, một tư duy và một tầm nhìn”. Họ được truyền lửa đam mê, được khơi dậy khát vọng chinh phục và được trang bị một tinh thần cầu tiến không ngừng.
Những lời chứng thực từ học viên – Niềm tin được đáp đền
Hàng ngàn lá thư, hàng ngàn tin nhắn, hàng ngàn lời chứng thực từ học viên qua các thế hệ là những minh chứng sống động nhất cho tài năng, tâm đức và uy tín của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ:
Anh Trần Văn Minh – Giám đốc tài chính tại một tập đoàn đa quốc gia: “Tôi đã từng học rất nhiều giáo trình tiếng Trung kinh tế, nhưng chưa cuốn nào khiến tôi hài lòng như Giáo trình Hán ngữ kinh tế ‘Đọc báo cáo tài chính’ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Cuốn sách thực sự là bảo bối đối với những ai làm việc trong lĩnh vực tài chính – kế toán. Tôi đã áp dụng được ngay những kiến thức từ cuốn sách vào công việc hàng ngày của mình.”
Chị Lê Thị Hoa – Trưởng phòng xuất nhập khẩu: “Tôi là người Việt Nam, học tiếng Trung từ con số 0. Nhờ các giáo trình của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và sự giảng dạy tận tình của thầy, tôi đã có thể tự tin đàm phán với đối tác Trung Quốc và nâng cao hiệu quả công việc của mình lên gấp nhiều lần.”
Anh Nguyễn Đức Anh – Du học sinh tại Bắc Kinh: “Trước khi sang Trung Quốc du học, tôi đã học qua hầu hết các giáo trình trong bộ SIÊU giáo trình 10.000 quyển. Nhờ đó, tôi không bị bỡ ngỡ về ngôn ngữ và văn hóa, và thậm chí còn có thể theo kịp các bạn bản xứ trong các buổi thảo luận học thuật tại trường.”
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính – Tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kế toán tài chính của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển tiếp theo được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn trong khuôn khổ bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển, một công trình đồ sộ mà tác giả đã dày công xây dựng qua nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về tiếng Trung Quốc ứng dụng trong các lĩnh vực nghề nghiệp thực tế. Bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ từ lâu đã trở thành nguồn tài liệu học tiếng Trung Quốc mỗi ngày của đông đảo cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới, không phân biệt học viên đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam hay đang học tập, lao động tại nước ngoài. Đây là tác phẩm dành riêng cho nhóm học viên có nhu cầu đọc hiểu, phân tích và làm việc trực tiếp với các loại báo cáo tài chính bằng tiếng Trung, một kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với những người đang hoặc sẽ làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính, kiểm toán tại các doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc, Đài Loan hoặc các tập đoàn xuyên quốc gia sử dụng tiếng Trung làm ngôn ngữ giao tiếp nội bộ.
Bối cảnh ra đời và vị trí trong hệ thống giáo trình Hán ngữ kinh tế
Trong suốt quá trình nhiều năm trực tiếp đứng lớp giảng dạy tiếng Trung chuyên ngành kế toán tại hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã có cơ hội tiếp xúc với hàng nghìn học viên đến từ nhiều ngành nghề, nhiều trình độ khác nhau, và từ đó nhận thấy một thực tế rất rõ ràng rằng phần lớn học viên, kể cả những người đã có nền tảng tiếng Trung tương đối vững hoặc đã sở hữu chứng chỉ HSK ở bậc trung cấp, thậm chí cao cấp, vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận với các văn bản báo cáo tài chính thực tế bằng tiếng Trung. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở chỗ hệ thống thuật ngữ kế toán tài chính tiếng Trung có tính đặc thù rất cao, khác biệt hoàn toàn so với vốn từ vựng giao tiếp thông thường mà học viên đã được học ở các giai đoạn sơ cấp và trung cấp, đòi hỏi người học không chỉ nắm vững từ vựng chuyên ngành mà còn phải hiểu được cấu trúc, logic trình bày và cách diễn đạt đặc trưng của các loại báo cáo như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Nếu chỉ dừng lại ở việc học từ vựng đơn lẻ mà không được rèn luyện khả năng đọc hiểu một bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh theo đúng trình tự và logic mà doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan thường sử dụng, học viên sẽ rất khó có thể vận dụng kiến thức đã học vào công việc thực tế khi được giao nhiệm vụ đọc, dịch hoặc tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Chính từ thực tiễn giảng dạy đó, tác giả đã quyết định biên soạn Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính như một mắt xích quan trọng, nối tiếp các đầu sách chuyên ngành kế toán khác đã được xuất bản trước đó trong hệ thống, từ giáo trình từ vựng kế toán thuế, kế toán tài chính, kế toán giá thành cho đến các tài liệu luyện phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung dành cho vị trí kế toán. Tác phẩm không được biên soạn một cách rời rạc mà được đặt trong một tổng thể có tính liên kết chặt chẽ với các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính khác trong hệ thống, để học viên khi học xong có thể hình dung được một bức tranh toàn diện, xuyên suốt từ việc nắm vững từ vựng chuyên ngành, hiểu được các nghiệp vụ kế toán cơ bản, cho đến khả năng đọc hiểu và phân tích một bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh bằng tiếng Trung.
Nội dung trọng tâm của tác phẩm
Giáo trình tập trung rèn luyện cho học viên năng lực đọc hiểu các loại báo cáo tài chính bằng tiếng Trung một cách hệ thống, đi từ việc nhận diện cấu trúc tổng thể của một bộ báo cáo tài chính doanh nghiệp, cho đến việc phân tích từng khoản mục cụ thể như tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Học viên sẽ được tiếp cận với khối lượng từ vựng chuyên ngành phong phú, được tác giả chọn lọc và sắp xếp theo mức độ tăng dần của độ khó, đồng thời được minh họa bằng những đoạn văn bản mô phỏng sát với thực tế báo cáo tài chính doanh nghiệp mà người học có thể sẽ gặp trong công việc thực tế sau này.
Bên cạnh phần từ vựng và đọc hiểu, giáo trình còn lồng ghép các nội dung liên quan đến cách diễn đạt số liệu, tỷ lệ phần trăm, xu hướng tăng giảm theo thời gian bằng tiếng Trung, cách trình bày các con số tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, cách diễn đạt các chỉ số tài chính cơ bản như tỷ suất lợi nhuận, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, đây là những kỹ năng ngôn ngữ mà học viên chuyên ngành kế toán tài chính rất cần thiết phải thành thạo nếu muốn làm việc hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp sử dụng tiếng Trung. Ngoài ra, tác giả cũng chú trọng đưa vào giáo trình những mẫu câu và cách diễn đạt thường xuất hiện trong các buổi họp báo cáo tài chính, các cuộc trao đổi giữa bộ phận kế toán với ban lãnh đạo doanh nghiệp, giúp học viên không chỉ đọc hiểu văn bản mà còn có thể tự tin trình bày, thuyết trình về tình hình tài chính doanh nghiệp bằng tiếng Trung khi cần thiết.
Tác phẩm cũng được xây dựng theo định hướng ứng dụng thực tiễn nghề nghiệp rất rõ ràng, phù hợp với những học viên đang chuẩn bị hồ sơ xin việc vào các vị trí kế toán, kiểm toán nội bộ, chuyên viên phân tích tài chính tại các công ty, nhà máy, tập đoàn có vốn đầu tư Trung Quốc hoặc Đài Loan đang hoạt động tại Việt Nam, một xu hướng thị trường lao động đang ngày càng phổ biến trong những năm gần đây khi làn sóng đầu tư từ Trung Quốc và Đài Loan vào các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất tại Việt Nam không ngừng gia tăng, kéo theo nhu cầu tuyển dụng nhân sự kế toán, tài chính thông thạo tiếng Trung ngày càng lớn.
Vị trí trong hệ sinh thái Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính được lưu trữ hồ sơ chính thức tại Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, Thư viện Hán ngữ ChineMaster Education, nơi được xem là kho tàng tàng trữ và cất giấu hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền do một mình Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp biên soạn trong suốt nhiều năm gắn bó với sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu tiếng Trung Quốc. Không chỉ riêng tác phẩm này, toàn bộ các đầu sách giáo trình tiếng Trung mang tên tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ xuất hiện duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, không được phát hành hay lưu hành trên thị trường sách giáo trình đào tạo tiếng Trung Quốc đại trà tại Việt Nam.
Đây là điểm khác biệt mà hệ thống luôn nhấn mạnh, bởi trên thị trường sách giáo trình đào tạo tiếng Trung Quốc tại Việt Nam hiện nay, người học sẽ không thể tìm thấy những tác phẩm giáo trình độc quyền mang tên tác giả Nguyễn Minh Vũ ở bất kỳ nhà sách hay đơn vị phát hành nào khác ngoài hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Điều này xuất phát từ quan điểm xuyên suốt của tác giả rằng chất xám và tri thức mà ông tích lũy được qua nhiều năm nghiên cứu, giảng dạy và trực tiếp trải nghiệm thực tế nghề nghiệp là tài sản độc quyền, độc nhất, không thể sao chép hay tìm thấy ở bất kỳ nguồn tài liệu nào khác, và chính vì lẽ đó mà chất xám của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được xem là vô giá, là kết tinh của cả một quá trình lao động trí óc bền bỉ và nghiêm túc trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung Quốc chuyên ngành.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU cũng là kênh chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung uy tín chất lượng hàng đầu, nơi mọi khóa học từ trình độ sơ cấp, trung cấp cho đến các lớp Hán ngữ cao cấp đều do đích thân Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy, không thông qua đội ngũ giáo viên trung gian, điều này đảm bảo tính nhất quán tuyệt đối về phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức và chất lượng đào tạo xuyên suốt trong toàn bộ hành trình học tập của học viên.
Bốn trụ cột của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng dựa trên bốn trụ cột vận hành song song và bổ trợ lẫn nhau, bao gồm hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU, hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU và hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU. Bốn trụ cột này không tồn tại độc lập mà liên kết chặt chẽ, bổ trợ và thúc đẩy lẫn nhau trong một chu trình khép kín, từ khâu nghiên cứu ban đầu cho đến khâu ứng dụng thực tiễn vào giảng dạy hằng ngày.
Trong bốn trụ cột này, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò trung tâm đầu não, là nơi trực tiếp sản sinh ra chất xám, nghiên cứu chất xám, ứng dụng chất xám và phát triển chất xám của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Từ trung tâm đầu não này, những nội dung tri thức chuyên sâu về tiếng Trung kinh tế, tiếng Trung kế toán tài chính được nghiên cứu, chắt lọc, biên soạn thành các giáo trình cụ thể, sau đó được đưa vào hệ thống đào tạo để trực tiếp giảng dạy cho học viên, đồng thời tiếp tục được phát triển mở rộng thành các đầu giáo trình mới nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng đa dạng của cộng đồng học viên ChineMaster, trong đó Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính là một sản phẩm tiêu biểu của quá trình vận hành khép kín này.
Toàn bộ các khóa học tiếng Trung trong hệ thống, từ trình độ sơ cấp, trung cấp cho đến các lớp Hán ngữ cao cấp, đều do đích thân Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp giảng dạy, đảm bảo tính nhất quán và chiều sâu chuyên môn xuyên suốt trong toàn bộ hành trình học tập của học viên, từ giai đoạn làm quen với tiếng Trung cơ bản cho đến khi có thể sử dụng thành thạo tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính trong công việc thực tế. Đối với cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới, việc sở hữu và học tập theo Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính không chỉ đơn thuần là tiếp cận một tài liệu học tập, mà còn là cơ hội được thừa hưởng trực tiếp nguồn chất xám và tri thức chuyên sâu mà Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ đã dày công xây dựng và hoàn thiện trong suốt hành trình sự nghiệp giảng dạy tiếng Trung Quốc chuyên ngành của mình.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kinh tế tiếp theo được xây dựng trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Đây là tài liệu được định hướng phục vụ người học tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, tín dụng doanh nghiệp và phân tích tài chính, đặc biệt dành cho những học viên cần sử dụng tiếng Trung trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
Bộ SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một hệ thống tài liệu học tiếng Trung chuyên sâu, bao quát từ Hán ngữ cơ sở, Hán ngữ tổng hợp, luyện thi HSK, HSKK cho tới tiếng Trung thương mại, kinh tế, ngân hàng, tài chính, kế toán, xuất nhập khẩu, logistics, sản xuất và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.
Trong hệ thống đó, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính tập trung vào một kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với người làm việc trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp: đọc, hiểu, phân tích và trình bày thông tin cơ bản trong báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một trong những nguồn thông tin quan trọng nhất để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với học viên tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, chỉ biết các từ vựng như doanh thu, lợi nhuận, tài sản hay nợ phải trả là chưa đủ.
Người học còn cần phải biết:
đọc các chỉ tiêu tài chính bằng tiếng Trung;
xác định số liệu quan trọng trong báo cáo;
so sánh số liệu giữa các kỳ;
nhận biết tình hình tài sản và nguồn vốn;
đánh giá doanh thu và lợi nhuận;
đọc dòng tiền vào và dòng tiền ra;
nhận biết những biến động bất thường;
đặt câu hỏi về tình hình tài chính của doanh nghiệp;
giải thích số liệu bằng tiếng Trung;
trình bày nhận định tài chính trong môi trường công việc.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp từ vựng chuyên ngành mà còn hướng người học tới khả năng sử dụng tiếng Trung để xử lý những tình huống công việc cụ thể.
Đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung
Trong tiếng Trung, báo cáo tài chính được gọi là:
财务报表
cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính
Một bộ báo cáo tài chính cơ bản thường bao gồm những nội dung quan trọng như:
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
Bảng cân đối kế toán
利润表
lìrùn biǎo
Báo cáo kết quả kinh doanh
现金流量表
xiànjīn liúliàng biǎo
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đây chính là ba nhóm báo cáo nền tảng mà học viên cần từng bước làm quen khi học tiếng Trung chuyên ngành tài chính và ngân hàng.
Đọc Bảng cân đối kế toán bằng tiếng Trung
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
Bảng cân đối kế toán
Thông qua bảng cân đối kế toán, người đọc có thể bước đầu nhận biết doanh nghiệp đang sở hữu bao nhiêu tài sản, đang có bao nhiêu khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu ở mức nào.
Một số từ vựng trọng tâm gồm:
总资产
zǒng zīchǎn
Tổng tài sản
流动资产
liúdòng zīchǎn
Tài sản ngắn hạn
非流动资产
fēi liúdòng zīchǎn
Tài sản dài hạn
货币资金
huòbì zījīn
Tiền và các khoản tương đương tiền
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
Các khoản phải thu
存货
cúnhuò
Hàng tồn kho
固定资产
gùdìng zīchǎn
Tài sản cố định
总负债
zǒng fùzhài
Tổng nợ phải trả
流动负债
liúdòng fùzhài
Nợ ngắn hạn
非流动负债
fēi liúdòng fùzhài
Nợ dài hạn
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
Vốn chủ sở hữu
Khi học phần này, học viên không chỉ ghi nhớ từ vựng mà còn cần luyện tập cách đọc và diễn giải số liệu.
Ví dụ:
公司的总资产是多少?
Gōngsī de zǒng zīchǎn shì duōshao?
Tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
公司的负债高不高?
Gōngsī de fùzhài gāo bu gāo?
Nợ của doanh nghiệp có cao không?
公司的流动资产比去年增加了吗?
Gōngsī de liúdòng zīchǎn bǐ qùnián zēngjiā le ma?
Tài sản ngắn hạn của công ty có tăng so với năm ngoái không?
Đây là những mẫu câu rất thường gặp khi trao đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đọc Báo cáo kết quả kinh doanh bằng tiếng Trung
利润表
lìrùn biǎo
Báo cáo kết quả kinh doanh
Nếu bảng cân đối kế toán giúp người đọc nhìn thấy tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm thì báo cáo kết quả kinh doanh giúp đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.
Những chỉ tiêu cơ bản cần nắm vững gồm:
营业收入
yíngyè shōurù
Doanh thu hoạt động kinh doanh
营业成本
yíngyè chéngběn
Giá vốn hoặc chi phí hoạt động kinh doanh
营业利润
yíngyè lìrùn
Lợi nhuận hoạt động
利润总额
lìrùn zǒng’é
Tổng lợi nhuận
净利润
jìng lìrùn
Lợi nhuận ròng
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
Chi phí bán hàng
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
Chi phí quản lý
财务费用
cáiwù fèiyòng
Chi phí tài chính
Sau khi nắm được các thuật ngữ cơ bản, học viên cần luyện cách đặt câu hỏi và đưa ra nhận xét.
Ví dụ:
公司的营业收入怎么样?
Gōngsī de yíngyè shōurù zěnmeyàng?
Tình hình doanh thu của công ty thế nào?
今年的净利润比去年高吗?
Jīnnián de jìng lìrùn bǐ qùnián gāo ma?
Lợi nhuận ròng năm nay có cao hơn năm ngoái không?
公司的营业成本增加得快不快?
Gōngsī de yíngyè chéngběn zēngjiā de kuài bu kuài?
Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng nhanh không?
虽然营业收入增加了,但是净利润下降了。
Suīrán yíngyè shōurù zēngjiā le, dànshì jìng lìrùn xiàjiàng le.
Mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.
Đây chính là bước chuyển từ việc học từ vựng sang sử dụng tiếng Trung để phân tích tài chính.
Đọc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng tiếng Trung
现金流量表
xiànjīn liúliàng biǎo
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có lợi nhuận chưa chắc đã đồng nghĩa với việc luôn có dòng tiền tốt.
Vì vậy, người học cần làm quen với các thuật ngữ:
现金流入
xiànjīn liúrù
Dòng tiền vào
现金流出
xiànjīn liúchū
Dòng tiền ra
经营活动现金流量
jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
投资活动现金流量
tóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
筹资活动现金流量
chóuzī huódòng xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
现金净流量
xiànjīn jìng liúliàng
Dòng tiền thuần
Từ đó, học viên có thể luyện tập những câu hỏi thực tế như:
公司有没有足够的现金流?
Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú?
Doanh nghiệp có đủ dòng tiền không?
公司的经营活动现金流是正数还是负数?
Gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīnliú shì zhèngshù háishi fùshù?
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty là số dương hay số âm?
今年的现金流出为什么增加这么多?
Jīnnián de xiànjīn liúchū wèishénme zēngjiā zhème duō?
Tại sao dòng tiền ra năm nay lại tăng nhiều như vậy?
Kỹ năng tiếp nhận và kiểm tra báo cáo tài chính
Trước khi bắt đầu phân tích một bộ báo cáo tài chính, người học cần hình thành thói quen kiểm tra thông tin cơ bản.
Các công việc có thể bao gồm:
Tiếp nhận bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Kiểm tra kỳ báo cáo tài chính.
Kiểm tra đơn vị tiền tệ được sử dụng.
Kiểm tra ngày lập báo cáo.
Kiểm tra báo cáo đã được ký và xác nhận hay chưa.
Kiểm tra báo cáo có được kiểm toán hay không.
Kiểm tra tính đầy đủ của bộ báo cáo tài chính.
Xác định số liệu đầu kỳ và cuối kỳ.
Đối chiếu số liệu giữa các báo cáo.
So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán khác nhau.
Xác định những khoản mục có biến động lớn.
Đánh dấu những số liệu cần làm rõ thêm.
Đây là những thao tác cơ bản nhưng đặc biệt cần thiết đối với nhân viên tài chính, ngân hàng, tín dụng, kế toán và kiểm toán.
Học cách so sánh số liệu tài chính bằng tiếng Trung
Một trong những năng lực quan trọng của người đọc báo cáo tài chính là biết so sánh.
Ví dụ:
今年的营业收入比去年增长了百分之十五。
Jīnnián de yíngyè shōurù bǐ qùnián zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu năm nay tăng 15% so với năm ngoái.
公司的总负债比上期有所下降。
Gōngsī de zǒng fùzhài bǐ shàngqī yǒusuǒ xiàjiàng.
Tổng nợ của công ty đã giảm so với kỳ trước.
应收账款增长速度高于营业收入增长速度。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù gāoyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng các khoản phải thu cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
存货比年初增加了很多。
Cúnhuò bǐ niánchū zēngjiā le hěn duō.
Hàng tồn kho tăng khá nhiều so với đầu năm.
Thông qua những mẫu câu như vậy, học viên có thể từng bước chuyển từ đọc con số sang mô tả xu hướng tài chính bằng tiếng Trung.
Phân tích tài sản của doanh nghiệp
Khi đọc bảng cân đối kế toán, học viên cần biết xác định:
Tổng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn.
Tỷ trọng tài sản dài hạn.
Quy mô tiền mặt.
Các khoản phải thu.
Hàng tồn kho.
Tài sản cố định.
Các khoản đầu tư.
Các tài sản khác.
Sau đó có thể hình thành những nhận xét cơ bản.
Ví dụ:
公司的流动资产占总资产的比例比较高。
Gōngsī de liúdòng zīchǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì bǐjiào gāo.
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của doanh nghiệp tương đối cao.
公司的应收账款增长比较快。
Gōngsī de yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng bǐjiào kuài.
Các khoản phải thu của công ty tăng tương đối nhanh.
公司的存货水平需要进一步关注。
Gōngsī de cúnhuò shuǐpíng xūyào jìnyíbù guānzhù.
Mức hàng tồn kho của công ty cần được tiếp tục theo dõi.
Phân tích nợ phải trả của doanh nghiệp
Đối với ngân hàng và tổ chức tín dụng, khả năng trả nợ của doanh nghiệp là một vấn đề đặc biệt quan trọng.
Học viên cần biết xem xét:
Tổng nợ phải trả.
Nợ ngắn hạn.
Nợ dài hạn.
Các khoản vay ngân hàng.
Các khoản phải trả nhà cung cấp.
Nợ đến hạn.
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản.
Khả năng thanh toán.
Sau đó tập diễn đạt bằng tiếng Trung:
公司的负债水平比较高。
Gōngsī de fùzhài shuǐpíng bǐjiào gāo.
Mức nợ của công ty tương đối cao.
公司的短期偿债压力比较大。
Gōngsī de duǎnqī chángzhài yālì bǐjiào dà.
Áp lực trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tương đối lớn.
我们需要进一步分析公司的偿债能力。
Wǒmen xūyào jìnyíbù fēnxī gōngsī de chángzhài nénglì.
Chúng ta cần tiếp tục phân tích khả năng trả nợ của công ty.
Phân tích doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu tăng không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh được cải thiện.
Vì vậy, học viên cần học cách kết hợp nhiều chỉ tiêu.
Ví dụ:
公司的营业收入增加了,但是营业成本也明显上升。
Gōngsī de yíngyè shōurù zēngjiā le, dànshì yíngyè chéngběn yě míngxiǎn shàngshēng.
Doanh thu của công ty tăng nhưng chi phí hoạt động cũng tăng rõ rệt.
公司的净利润增长速度低于营业收入增长速度。
Gōngsī de jìng lìrùn zēngzhǎng sùdù dīyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng lợi nhuận ròng thấp hơn tốc độ tăng doanh thu.
我们需要关注公司的盈利能力。
Wǒmen xūyào guānzhù gōngsī de yínglì nénglì.
Chúng ta cần chú ý đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Phân tích dòng tiền doanh nghiệp
Dòng tiền là một nội dung không thể bỏ qua khi đánh giá tình hình tài chính.
Người học cần chú ý:
Dòng tiền vào.
Dòng tiền ra.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Dòng tiền từ đầu tư.
Dòng tiền từ hoạt động tài chính.
Biến động tiền mặt cuối kỳ.
Khả năng tạo tiền từ hoạt động cốt lõi.
Ví dụ:
公司的经营活动现金流比较稳定。
Gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīnliú bǐjiào wěndìng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định.
虽然公司有利润,但是经营现金流比较弱。
Suīrán gōngsī yǒu lìrùn, dànshì jīngyíng xiànjīnliú bǐjiào ruò.
Mặc dù doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền kinh doanh tương đối yếu.
Đây là một trong những dạng nhận định rất quan trọng trong phân tích tài chính thực tế.
Ứng dụng Hán ngữ kinh tế trong ngành ngân hàng
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ là giúp học viên từng bước ứng dụng tiếng Trung vào môi trường ngân hàng và tài chính doanh nghiệp.
Học viên cần có khả năng trả lời những câu hỏi như:
公司的收入怎么样?
Gōngsī de shōurù zěnmeyàng?
Tình hình doanh thu của công ty thế nào?
公司的负债高不高?
Gōngsī de fùzhài gāo bu gāo?
Nợ của doanh nghiệp có cao không?
公司有没有足够的现金流?
Gōngsī yǒu méiyǒu zúgòu de xiànjīnliú?
Doanh nghiệp có đủ dòng tiền không?
公司的盈利能力怎么样?
Gōngsī de yínglì nénglì zěnmeyàng?
Khả năng sinh lời của công ty như thế nào?
公司的偿债能力有没有问题?
Gōngsī de chángzhài nénglì yǒu méiyǒu wèntí?
Khả năng trả nợ của công ty có vấn đề gì không?
这家公司的财务状况稳定吗?
Zhè jiā gōngsī de cáiwù zhuàngkuàng wěndìng ma?
Tình hình tài chính của doanh nghiệp này có ổn định không?
Đây là những câu hỏi nền tảng thường xuất hiện trong quá trình xem xét hồ sơ doanh nghiệp, trao đổi với khách hàng và thảo luận nội bộ tại các tổ chức tài chính.
Từ vựng Hán ngữ tài chính phải được học trong ngữ cảnh
Một trong những vấn đề của việc học tiếng Trung chuyên ngành là học viên thường nhớ nghĩa của thuật ngữ nhưng lại chưa biết sử dụng chúng trong câu.
Ví dụ, biết:
净利润 — jìng lìrùn — lợi nhuận ròng
chỉ mới là bước đầu.
Người học còn cần sử dụng được:
公司的净利润是多少?
Lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu?
今年的净利润增加了吗?
Lợi nhuận ròng năm nay có tăng không?
净利润为什么下降?
Tại sao lợi nhuận ròng lại giảm?
公司的净利润连续两年增长。
Lợi nhuận ròng của công ty tăng liên tục trong hai năm.
虽然收入增加了,但是净利润没有明显增长。
Mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng không tăng đáng kể.
Như vậy, một thuật ngữ tài chính phải được mở rộng thành nhiều cấu trúc câu và nhiều tình huống sử dụng khác nhau.
Kết hợp từ vựng, ngữ pháp và tình huống thực tế
Đặc điểm quan trọng của việc học Hán ngữ kinh tế là không thể tách rời từ vựng khỏi ngữ pháp và tình huống.
Ví dụ, khi phân tích số liệu tài chính, học viên thường xuyên sử dụng các cấu trúc:
比……增加
Tăng so với…
比……下降
Giảm so với…
同比增长
Tăng trưởng so với cùng kỳ
同比下降
Giảm so với cùng kỳ
环比增长
Tăng so với kỳ liền trước
有所增加
Có sự gia tăng
有所下降
Có sự suy giảm
保持稳定
Duy trì ổn định
明显上升
Tăng rõ rệt
明显下降
Giảm rõ rệt
占……的比例
Chiếm tỷ trọng…
高于……
Cao hơn…
低于……
Thấp hơn…
主要原因是……
Nguyên nhân chủ yếu là…
需要进一步分析……
Cần tiếp tục phân tích…
Những cấu trúc này có thể được sử dụng liên tục trong các cuộc họp, báo cáo, thẩm định doanh nghiệp hoặc trao đổi với khách hàng.
Đào tạo khả năng tư duy tài chính bằng tiếng Trung
Mục tiêu cuối cùng của việc học tiếng Trung chuyên ngành không phải là dịch từng từ từ tiếng Trung sang tiếng Việt.
Người học cần dần hình thành khả năng tư duy trực tiếp bằng tiếng Trung.
Khi nhìn thấy:
营业收入下降10%
học viên phải nhanh chóng hiểu:
Doanh thu hoạt động giảm 10%.
Khi nhìn thấy:
应收账款大幅增长
học viên cần nhận biết:
Các khoản phải thu tăng mạnh.
Khi nhìn thấy:
经营活动现金流为负
học viên phải hiểu:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đang âm.
Sau đó, người học cần tiếp tục đặt câu hỏi:
为什么?
Tại sao?
原因是什么?
Nguyên nhân là gì?
这种情况会带来什么风险?
Tình trạng này có thể gây ra rủi ro gì?
公司以后能不能按时还款?
Sau này doanh nghiệp có thể trả nợ đúng hạn hay không?
Đây chính là quá trình chuyển từ Hán ngữ giao tiếp thông thường sang Hán ngữ chuyên ngành có tư duy nghiệp vụ.
Giáo trình dành cho nhiều nhóm học viên
Nội dung Đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung có thể được ứng dụng đối với nhiều nhóm người học, đặc biệt là:
Sinh viên chuyên ngành tiếng Trung thương mại.
Sinh viên kinh tế học tiếng Trung.
Sinh viên tài chính ngân hàng.
Sinh viên kế toán và kiểm toán.
Nhân viên ngân hàng.
Chuyên viên tín dụng doanh nghiệp.
Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp.
Nhân viên kế toán làm việc với doanh nghiệp Trung Quốc.
Nhân viên tài chính tại doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc.
Nhân viên xuất nhập khẩu.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên kinh doanh quốc tế.
Phiên dịch viên chuyên ngành kinh tế.
Biên dịch viên tài chính.
Những người chuẩn bị làm việc trong doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong hoặc các môi trường sử dụng tiếng Trung.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Theo định hướng nội dung của bộ giáo trình, Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng trên bốn trụ cột:
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn hệ thống này tạo thành một chu trình liên kết giữa nghiên cứu, biên soạn giáo trình, đào tạo học viên và ứng dụng kiến thức Hán ngữ vào thực tế.
Trong đó, hệ thống nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU được định hướng là trung tâm nghiên cứu và phát triển nội dung, nơi các kiến thức Hán ngữ được hệ thống hóa thành giáo trình, bài giảng, bài tập, hội thoại và tài liệu ứng dụng chuyên ngành.
Từ Hán ngữ phổ thông cho tới Hán ngữ kinh tế, mỗi nội dung đều hướng tới mục tiêu giúp người học từng bước mở rộng khả năng sử dụng tiếng Trung trong học tập và công việc.
Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ được giới thiệu trong hệ thống tài liệu của Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU – Thư viện Hán ngữ ChineMaster education.
Thư viện này được xây dựng như một kho lưu trữ hệ thống các giáo trình, bài giảng và tài liệu Hán ngữ thuộc hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Trong đó có các nhóm nội dung từ cơ bản đến chuyên sâu như:
Hán ngữ sơ cấp.
Hán ngữ trung cấp.
Hán ngữ cao cấp.
Từ vựng tiếng Trung.
Ngữ pháp tiếng Trung.
Luyện nghe tiếng Trung.
Luyện nói tiếng Trung.
Luyện đọc tiếng Trung.
Luyện viết tiếng Trung.
Luyện dịch tiếng Trung.
HSK 1 đến HSK 9.
HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp.
Hán ngữ thương mại.
Hán ngữ kinh tế.
Hán ngữ ngân hàng.
Hán ngữ tài chính.
Hán ngữ kế toán.
Hán ngữ kiểm toán.
Hán ngữ xuất nhập khẩu.
Hán ngữ logistics.
Hán ngữ doanh nghiệp.
Hán ngữ chuyên ngành sản xuất.
Thông qua quá trình phát triển liên tục của hệ thống nội dung này, người học có thể lựa chọn tài liệu phù hợp với từng giai đoạn và từng mục tiêu nghề nghiệp.
SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển
SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển được định hướng như một hệ thống giáo trình có phạm vi rất rộng, không chỉ phục vụ việc học tiếng Trung giao tiếp mà còn hướng tới từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể.
Đối với nhóm Hán ngữ kinh tế, người học không chỉ cần biết nói:
公司的收入怎么样?
Tình hình doanh thu của công ty thế nào?
mà còn cần tiến tới khả năng phân tích sâu hơn:
虽然公司的营业收入有所增长,但是应收账款和存货同时大幅增加,因此我们还需要进一步分析公司的经营质量和现金流情况。
Suīrán gōngsī de yíngyè shōurù yǒusuǒ zēngzhǎng, dànshì yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò tóngshí dàfú zēngjiā, yīncǐ wǒmen hái xūyào jìnyíbù fēnxī gōngsī de jīngyíng zhìliàng hé xiànjīnliú qíngkuàng.
Mặc dù doanh thu hoạt động của công ty có tăng, nhưng các khoản phải thu và hàng tồn kho đồng thời tăng mạnh, vì vậy chúng ta vẫn cần tiếp tục phân tích chất lượng hoạt động kinh doanh và tình hình dòng tiền của doanh nghiệp.
Đây chính là cấp độ sử dụng tiếng Trung chuyên ngành mà người học cần hướng tới.
Học Hán ngữ kinh tế phải gắn liền với công việc thực tế
Hán ngữ kinh tế không nên chỉ dừng ở việc học thuộc các danh sách từ.
Một học viên có thể biết hàng nghìn từ vựng nhưng nếu không thể đọc một bảng số liệu, không biết đặt câu hỏi về doanh thu, không biết nhận xét về nợ, không biết giải thích dòng tiền thì khả năng sử dụng Hán ngữ chuyên ngành vẫn chưa thực sự hoàn chỉnh.
Vì vậy, việc học cần đi theo quá trình:
Từ vựng → Cấu trúc câu → Hội thoại → Báo cáo → Phân tích → Ứng dụng công việc.
Ví dụ:
负债
Nợ
↓
总负债
Tổng nợ
↓
公司的总负债是多少?
Tổng nợ của công ty là bao nhiêu?
↓
公司的总负债比去年增加了。
Tổng nợ của công ty tăng so với năm ngoái.
↓
公司的总负债增长比较快,我们需要进一步关注偿债能力。
Tổng nợ của công ty tăng tương đối nhanh, chúng ta cần tiếp tục chú ý đến khả năng trả nợ.
Đây là cách đưa một từ vựng đơn lẻ trở thành khả năng giao tiếp và phân tích nghiệp vụ thực tế.
Định hướng học tập của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Sau khi hoàn thành từng bước nội dung, học viên cần hướng tới khả năng:
Nhận biết được các loại báo cáo tài chính cơ bản bằng tiếng Trung.
Đọc được tên các khoản mục tài chính quan trọng.
Hiểu được những chỉ tiêu cơ bản của bảng cân đối kế toán.
Hiểu được những chỉ tiêu cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh.
Hiểu được những chỉ tiêu cơ bản của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
So sánh số liệu tài chính giữa hai kỳ.
Nhận xét xu hướng tăng giảm.
Đặt câu hỏi về tài sản.
Đặt câu hỏi về nợ phải trả.
Đặt câu hỏi về doanh thu.
Đặt câu hỏi về lợi nhuận.
Đặt câu hỏi về dòng tiền.
Nhận biết một số dấu hiệu tài chính cần chú ý.
Trao đổi với đồng nghiệp bằng tiếng Trung về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trình bày nhận xét tài chính cơ bản bằng tiếng Trung.
Ứng dụng Hán ngữ tài chính trong ngân hàng và doanh nghiệp.
Giá trị cốt lõi của giáo trình
Điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ nằm ở sự kết hợp giữa hai lĩnh vực:
TIẾNG TRUNG + NGHIỆP VỤ TÀI CHÍNH
Người học không chỉ học:
营业收入 = doanh thu
mà còn phải biết doanh thu đang tăng hay giảm.
Không chỉ học:
总负债 = tổng nợ
mà còn phải biết mức nợ đó có đang tăng nhanh hay không.
Không chỉ học:
现金流 = dòng tiền
mà còn phải biết dòng tiền có đủ đáp ứng hoạt động và nghĩa vụ trả nợ hay không.
Không chỉ đọc được con số mà phải biết đặt câu hỏi.
Không chỉ hiểu câu hỏi mà phải biết trả lời.
Không chỉ trả lời mà còn phải biết giải thích.
Không chỉ giải thích mà còn phải từng bước hình thành khả năng phân tích.
Đó chính là con đường đưa người học từ tiếng Trung phổ thông tiến tới Hán ngữ kinh tế chuyên nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế dành cho môi trường nghề nghiệp thực tế
Trong môi trường doanh nghiệp ngày nay, tiếng Trung chuyên ngành ngày càng đòi hỏi khả năng xử lý thông tin thực tế.
Đặc biệt với các vị trí liên quan tới:
tài chính,
kế toán,
ngân hàng,
tín dụng,
đầu tư,
kiểm toán,
xuất nhập khẩu,
kinh doanh quốc tế,
quản trị doanh nghiệp,
người sử dụng tiếng Trung cần hiểu không chỉ ngôn ngữ mà còn cả nội dung nghiệp vụ đang được trao đổi.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính vì vậy được định hướng trở thành cầu nối giữa kiến thức tiếng Trung và kiến thức tài chính cơ bản.
Từ một bảng báo cáo đầy các con số, học viên cần từng bước có khả năng đọc được:
Doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản?
Doanh nghiệp đang vay bao nhiêu tiền?
Nợ ngắn hạn có lớn không?
Doanh thu có tăng không?
Lợi nhuận có được cải thiện không?
Các khoản phải thu có tăng bất thường không?
Hàng tồn kho có quá cao không?
Dòng tiền hoạt động có tốt không?
Khả năng trả nợ có ổn định không?
Tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp như thế nào?
Và quan trọng hơn nữa, học viên cần có khả năng trả lời toàn bộ những câu hỏi đó bằng tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một nội dung chuyên ngành trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển, tập trung đào tạo khả năng đọc hiểu và sử dụng tiếng Trung trong lĩnh vực báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Thông qua việc học 资产负债表 – Bảng cân đối kế toán, 利润表 – Báo cáo kết quả kinh doanh, 现金流量表 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng hệ thống từ vựng, mẫu câu, cấu trúc diễn đạt và tình huống nghiệp vụ, học viên có thể từng bước hình thành nền tảng Hán ngữ tài chính cần thiết cho môi trường làm việc thực tế.
Mục tiêu không chỉ là biết nghĩa của 总资产, 总负债, 营业收入, 营业利润, 净利润, 现金流入, 现金流出, mà quan trọng hơn là có khả năng sử dụng những thuật ngữ đó để đọc số liệu, so sánh số liệu, phát hiện biến động, đặt câu hỏi, đưa ra nhận xét và trình bày kết quả phân tích bằng tiếng Trung.
Đó cũng chính là định hướng xuyên suốt của hệ thống Hán ngữ chuyên ngành ChineMaster EDU: đưa tiếng Trung từ phạm vi kiến thức ngôn ngữ trở thành công cụ học tập, công cụ tư duy và công cụ làm việc chuyên nghiệp trong môi trường kinh tế và doanh nghiệp.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Phần tiếp theo
Phương pháp đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung theo trình tự nghiệp vụ
Đối với người mới bắt đầu học Hán ngữ kinh tế, việc đọc báo cáo tài chính cần được thực hiện theo một trình tự rõ ràng. Người học không nên nhìn ngay vào hàng loạt con số rồi cố gắng phân tích tất cả cùng một lúc. Thay vào đó, cần hình thành một quy trình đọc báo cáo có hệ thống.
Trình tự cơ bản có thể được triển khai như sau:
第一步:确认财务报表的基本信息
Dì yī bù: quèrèn cáiwù bàobiǎo de jīběn xìnxī
Bước thứ nhất: Xác nhận thông tin cơ bản của báo cáo tài chính.
第二步:阅读资产负债表
Dì èr bù: yuèdú zīchǎn fùzhài biǎo
Bước thứ hai: Đọc bảng cân đối kế toán.
第三步:阅读利润表
Dì sān bù: yuèdú lìrùn biǎo
Bước thứ ba: Đọc báo cáo kết quả kinh doanh.
第四步:阅读现金流量表
Dì sì bù: yuèdú xiànjīn liúliàng biǎo
Bước thứ tư: Đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
第五步:比较各期财务数据
Dì wǔ bù: bǐjiào gè qī cáiwù shùjù
Bước thứ năm: So sánh số liệu tài chính giữa các kỳ.
第六步:分析主要财务指标
Dì liù bù: fēnxī zhǔyào cáiwù zhǐbiāo
Bước thứ sáu: Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.
第七步:发现异常变化
Dì qī bù: fāxiàn yìcháng biànhuà
Bước thứ bảy: Phát hiện những biến động bất thường.
第八步:形成初步财务判断
Dì bā bù: xíngchéng chūbù cáiwù pànduàn
Bước thứ tám: Hình thành nhận định tài chính ban đầu.
Đây chính là một trong những quy trình quan trọng mà học viên cần luyện tập thường xuyên để biến kiến thức ngôn ngữ thành kỹ năng nghiệp vụ.
Kiểm tra kỳ báo cáo tài chính
Một trong những nội dung đầu tiên cần kiểm tra là kỳ báo cáo.
报告期
bàogào qī
Kỳ báo cáo
会计期间
kuàijì qījiān
Kỳ kế toán
年度报告
niándù bàogào
Báo cáo năm
季度报告
jìdù bàogào
Báo cáo quý
半年度报告
bàn niándù bàogào
Báo cáo bán niên
月度报告
yuèdù bàogào
Báo cáo tháng
Ví dụ:
这份财务报表属于哪个报告期?
Zhè fèn cáiwù bàobiǎo shǔyú nǎge bàogào qī?
Báo cáo tài chính này thuộc kỳ báo cáo nào?
这是公司二〇二六年度的财务报表。
Zhè shì gōngsī èr líng èr liù niándù de cáiwù bàobiǎo.
Đây là báo cáo tài chính năm 2026 của công ty.
我们需要把今年的数据和去年同期的数据进行比较。
Wǒmen xūyào bǎ jīnnián de shùjù hé qùnián tóngqī de shùjù jìnxíng bǐjiào.
Chúng ta cần so sánh số liệu năm nay với số liệu cùng kỳ năm ngoái.
Kiểm tra đơn vị tiền tệ trong báo cáo tài chính
Các báo cáo của doanh nghiệp có thể sử dụng những đơn vị tiền tệ khác nhau. Nếu không kiểm tra kỹ, người đọc rất dễ hiểu sai quy mô tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận.
货币单位
huòbì dānwèi
Đơn vị tiền tệ
人民币
rénmínbì
Nhân dân tệ
美元
měiyuán
Đô la Mỹ
越南盾
Yuènán dùn
Đồng Việt Nam
万元
wàn yuán
Mười nghìn nhân dân tệ
百万元
bǎi wàn yuán
Một triệu nhân dân tệ
Ví dụ:
这份报表使用什么货币单位?
Zhè fèn bàobiǎo shǐyòng shénme huòbì dānwèi?
Báo cáo này sử dụng đơn vị tiền tệ nào?
所有数据都以人民币万元为单位。
Suǒyǒu shùjù dōu yǐ rénmínbì wàn yuán wéi dānwèi.
Tất cả số liệu đều sử dụng đơn vị mười nghìn nhân dân tệ.
在分析之前,我们必须先确认金额单位。
Zài fēnxī zhīqián, wǒmen bìxū xiān quèrèn jīn’é dānwèi.
Trước khi phân tích, chúng ta phải xác nhận đơn vị số tiền trước.
Kiểm tra báo cáo tài chính đã được kiểm toán hay chưa
Trong hoạt động tài chính, ngân hàng và đầu tư, tình trạng kiểm toán của báo cáo là một thông tin quan trọng.
审计
shěnjì
Kiểm toán
审计报告
shěnjì bàogào
Báo cáo kiểm toán
经审计的财务报表
jīng shěnjì de cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
未经审计的财务报表
wèi jīng shěnjì de cáiwù bàobiǎo
Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán
审计意见
shěnjì yìjiàn
Ý kiến kiểm toán
Ví dụ:
这份财务报表经过审计了吗?
Zhè fèn cáiwù bàobiǎo jīngguò shěnjì le ma?
Báo cáo tài chính này đã được kiểm toán chưa?
这是经过审计的年度财务报表。
Zhè shì jīngguò shěnjì de niándù cáiwù bàobiǎo.
Đây là báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.
我们还需要查看审计报告中的审计意见。
Wǒmen hái xūyào chákàn shěnjì bàogào zhōng de shěnjì yìjiàn.
Chúng ta còn cần kiểm tra ý kiến kiểm toán trong báo cáo kiểm toán.
Xác định số đầu kỳ và số cuối kỳ
Trong bảng cân đối kế toán, việc so sánh số liệu đầu kỳ và cuối kỳ là thao tác đặc biệt quan trọng.
期初余额
qīchū yú’é
Số dư đầu kỳ
期末余额
qīmò yú’é
Số dư cuối kỳ
年初余额
niánchū yú’é
Số dư đầu năm
年末余额
niánmò yú’é
Số dư cuối năm
Ví dụ:
应收账款的期末余额是多少?
Yīngshōu zhàngkuǎn de qīmò yú’é shì duōshao?
Số dư cuối kỳ của khoản phải thu là bao nhiêu?
期末存货比期初增加了三千万元。
Qīmò cúnhuò bǐ qīchū zēngjiā le sān qiān wàn yuán.
Hàng tồn kho cuối kỳ tăng 30 triệu nhân dân tệ so với đầu kỳ.
公司的期末现金余额明显低于年初水平。
Gōngsī de qīmò xiànjīn yú’é míngxiǎn dīyú niánchū shuǐpíng.
Số dư tiền mặt cuối kỳ của công ty thấp hơn rõ rệt so với mức đầu năm.
Đọc tổng tài sản của doanh nghiệp
总资产
zǒng zīchǎn
Tổng tài sản
Tổng tài sản phản ánh quy mô tài sản doanh nghiệp đang kiểm soát tại một thời điểm nhất định.
Một số mẫu câu quan trọng:
公司的总资产是多少?
Gōngsī de zǒng zīchǎn shì duōshao?
Tổng tài sản của công ty là bao nhiêu?
公司的总资产比去年增加了多少?
Gōngsī de zǒng zīchǎn bǐ qùnián zēngjiā le duōshao?
Tổng tài sản của công ty tăng bao nhiêu so với năm ngoái?
公司资产规模持续扩大。
Gōngsī zīchǎn guīmó chíxù kuòdà.
Quy mô tài sản của công ty tiếp tục mở rộng.
总资产增长并不一定意味着经营质量提高。
Zǒng zīchǎn zēngzhǎng bìng bù yídìng yìwèizhe jīngyíng zhìliàng tígāo.
Tổng tài sản tăng không nhất thiết có nghĩa là chất lượng hoạt động kinh doanh được cải thiện.
Đây là một điểm quan trọng trong tư duy phân tích tài chính: không được đánh giá một chỉ tiêu một cách riêng lẻ.
Đọc tài sản ngắn hạn
流动资产
liúdòng zīchǎn
Tài sản ngắn hạn
Các tài sản ngắn hạn thường liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp.
Học viên cần đặc biệt chú ý:
货币资金
Tiền và các khoản tương đương tiền
应收账款
Khoản phải thu
预付款项
Khoản trả trước
存货
Hàng tồn kho
其他应收款
Các khoản phải thu khác
Ví dụ:
公司的流动资产主要包括货币资金、应收账款和存货。
Gōngsī de liúdòng zīchǎn zhǔyào bāokuò huòbì zījīn, yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò.
Tài sản ngắn hạn của công ty chủ yếu bao gồm tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho.
流动资产占总资产的百分之六十五。
Liúdòng zīchǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǎifēnzhī liùshíwǔ.
Tài sản ngắn hạn chiếm 65% tổng tài sản.
Đọc tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng khi đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn.
货币资金
huòbì zījīn
Tiền và các khoản tương đương tiền
现金
xiànjīn
Tiền mặt
银行存款
yínháng cúnkuǎn
Tiền gửi ngân hàng
现金余额
xiànjīn yú’é
Số dư tiền mặt
Ví dụ:
公司的货币资金充足吗?
Gōngsī de huòbì zījīn chōngzú ma?
Nguồn tiền của công ty có đầy đủ không?
公司的现金余额下降得比较快。
Gōngsī de xiànjīn yú’é xiàjiàng de bǐjiào kuài.
Số dư tiền mặt của công ty giảm tương đối nhanh.
我们需要判断现有现金是否足以支付短期债务。
Wǒmen xūyào pànduàn xiànyǒu xiànjīn shìfǒu zúyǐ zhīfù duǎnqī zhàiwù.
Chúng ta cần đánh giá lượng tiền hiện có có đủ để thanh toán nợ ngắn hạn hay không.
Đọc các khoản phải thu
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
Các khoản phải thu
Khoản phải thu là chỉ tiêu đặc biệt cần chú ý vì doanh thu đã được ghi nhận chưa chắc đã chuyển thành tiền thực tế.
Ví dụ:
公司的应收账款增长很快。
Gōngsī de yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng hěn kuài.
Các khoản phải thu của công ty tăng rất nhanh.
应收账款增长速度高于营业收入增长速度。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng sùdù gāoyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng khoản phải thu cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
我们需要进一步了解客户的回款情况。
Wǒmen xūyào jìnyíbù liǎojiě kèhù de huíkuǎn qíngkuàng.
Chúng ta cần tìm hiểu thêm về tình hình thu hồi tiền từ khách hàng.
回款
huíkuǎn
Thu hồi tiền bán hàng, thu tiền về
Đây là một thuật ngữ rất hữu ích trong môi trường kinh doanh và tín dụng doanh nghiệp.
Đọc hàng tồn kho
存货
cúnhuò
Hàng tồn kho
Tồn kho quá cao có thể khiến vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng và có thể phản ánh tốc độ tiêu thụ sản phẩm chậm.
库存
kùcún
Tồn kho
库存水平
kùcún shuǐpíng
Mức tồn kho
库存积压
kùcún jīyā
Tồn kho ứ đọng
Ví dụ:
公司的存货为什么增加这么多?
Gōngsī de cúnhuò wèishénme zēngjiā zhème duō?
Tại sao hàng tồn kho của công ty tăng nhiều như vậy?
存货增长可能会占用较多资金。
Cúnhuò zēngzhǎng kěnéng huì zhànyòng jiàoduō zījīn.
Hàng tồn kho tăng có thể chiếm dụng tương đối nhiều vốn.
如果库存长期积压,公司可能面临一定风险。
Rúguǒ kùcún chángqī jīyā, gōngsī kěnéng miànlín yídìng fēngxiǎn.
Nếu hàng tồn kho bị ứ đọng trong thời gian dài, công ty có thể phải đối mặt với một số rủi ro nhất định.
Đọc tài sản cố định
固定资产
gùdìng zīchǎn
Tài sản cố định
Đối với doanh nghiệp sản xuất, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng đáng kể.
Một số từ vựng liên quan:
厂房
chǎngfáng
Nhà xưởng
机器设备
jīqì shèbèi
Máy móc thiết bị
生产线
shēngchǎnxiàn
Dây chuyền sản xuất
折旧
zhéjiù
Khấu hao
累计折旧
lěijì zhéjiù
Khấu hao lũy kế
Ví dụ:
公司的固定资产主要是厂房和机器设备。
Gōngsī de gùdìng zīchǎn zhǔyào shì chǎngfáng hé jīqì shèbèi.
Tài sản cố định của công ty chủ yếu là nhà xưởng và máy móc thiết bị.
今年公司新增了两条生产线。
Jīnnián gōngsī xīnzēng le liǎng tiáo shēngchǎnxiàn.
Năm nay công ty bổ sung thêm hai dây chuyền sản xuất.
Đọc tổng nợ phải trả
负债总额
fùzhài zǒng’é
Tổng nợ phải trả
Ngoài cách nói 总负债, trong tài liệu tài chính cũng thường gặp 负债总额.
Ví dụ:
公司的负债总额是多少?
Gōngsī de fùzhài zǒng’é shì duōshao?
Tổng nợ phải trả của công ty là bao nhiêu?
公司的负债总额连续两年增加。
Gōngsī de fùzhài zǒng’é liánxù liǎng nián zēngjiā.
Tổng nợ của công ty tăng liên tục trong hai năm.
负债增长速度明显高于资产增长速度。
Fùzhài zēngzhǎng sùdù míngxiǎn gāoyú zīchǎn zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng nợ cao hơn rõ rệt so với tốc độ tăng tài sản.
Đây là một dấu hiệu cần tiếp tục phân tích.
Đọc nợ ngắn hạn
流动负债
liúdòng fùzhài
Nợ ngắn hạn
Một số khoản mục thường gặp gồm:
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
Khoản vay ngắn hạn
应付账款
yīngfù zhàngkuǎn
Các khoản phải trả
应付职工薪酬
yīngfù zhígōng xīnchóu
Khoản phải trả người lao động
应交税费
yīngjiāo shuìfèi
Thuế và các khoản phải nộp
Ví dụ:
公司的短期借款增加了很多。
Gōngsī de duǎnqī jièkuǎn zēngjiā le hěn duō.
Khoản vay ngắn hạn của công ty tăng khá nhiều.
流动负债增长会不会增加公司的偿债压力?
Liúdòng fùzhài zēngzhǎng huì bu huì zēngjiā gōngsī de chángzhài yālì?
Nợ ngắn hạn tăng có làm gia tăng áp lực trả nợ của công ty hay không?
Đọc nợ dài hạn
非流动负债
fēi liúdòng fùzhài
Nợ dài hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
Khoản vay dài hạn
长期应付款
chángqī yīngfùkuǎn
Khoản phải trả dài hạn
Ví dụ:
公司的长期借款主要用于扩大生产规模。
Gōngsī de chángqī jièkuǎn zhǔyào yòngyú kuòdà shēngchǎn guīmó.
Khoản vay dài hạn của công ty chủ yếu được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất.
我们需要了解这些长期债务什么时候到期。
Wǒmen xūyào liǎojiě zhèxiē chángqī zhàiwù shénme shíhou dàoqī.
Chúng ta cần tìm hiểu khi nào những khoản nợ dài hạn này đến hạn.
Đọc vốn chủ sở hữu
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
Vốn chủ sở hữu
股东权益
gǔdōng quányì
Vốn chủ sở hữu của cổ đông
实收资本
shíshōu zīběn
Vốn góp thực tế
资本公积
zīběn gōngjī
Thặng dư vốn
未分配利润
wèi fēnpèi lìrùn
Lợi nhuận chưa phân phối
Ví dụ:
公司的所有者权益保持增长。
Gōngsī de suǒyǒuzhě quányì bǎochí zēngzhǎng.
Vốn chủ sở hữu của công ty duy trì xu hướng tăng.
未分配利润占所有者权益的比例比较高。
Wèi fēnpèi lìrùn zhàn suǒyǒuzhě quányì de bǐlì bǐjiào gāo.
Lợi nhuận chưa phân phối chiếm tỷ trọng tương đối cao trong vốn chủ sở hữu.
Công thức cơ bản của bảng cân đối kế toán
Người học cần ghi nhớ mối quan hệ kế toán cơ bản:
资产 = 负债 + 所有者权益
Zīchǎn = fùzhài + suǒyǒuzhě quányì
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Đây là phương trình kế toán cơ bản.
Ví dụ:
资产总额应该等于负债和所有者权益之和。
Zīchǎn zǒng’é yīnggāi děngyú fùzhài hé suǒyǒuzhě quányì zhī hé.
Tổng tài sản phải bằng tổng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
Mẫu câu này không chỉ giúp học viên ghi nhớ kiến thức kế toán mà còn giúp học cấu trúc:
A 等于 B
A bằng B
A 加 B 等于 C
A cộng B bằng C
A 占 B 的百分之……
A chiếm …% của B
Đọc doanh thu của doanh nghiệp
营业收入
yíngyè shōurù
Doanh thu hoạt động kinh doanh
Đây là một trong những chỉ tiêu đầu tiên cần xem khi đọc báo cáo kết quả kinh doanh.
Ví dụ:
公司今年实现营业收入五亿元。
Gōngsī jīnnián shíxiàn yíngyè shōurù wǔ yì yuán.
Năm nay công ty đạt doanh thu 500 triệu nhân dân tệ.
营业收入同比增长百分之十二。
Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Doanh thu tăng 12% so với cùng kỳ.
公司的收入增长主要来自国内市场。
Gōngsī de shōurù zēngzhǎng zhǔyào láizì guónèi shìchǎng.
Tăng trưởng doanh thu của công ty chủ yếu đến từ thị trường trong nước.
Phân biệt 营业收入 và 营业利润
Người học rất dễ nhầm lẫn hai khái niệm này.
营业收入
yíngyè shōurù
Doanh thu hoạt động kinh doanh
Đây là số tiền doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trước khi trừ các chi phí liên quan.
Trong khi đó:
营业利润
yíngyè lìrùn
Lợi nhuận hoạt động
Là phần lợi nhuận hình thành sau khi xem xét các chi phí liên quan theo cách trình bày của báo cáo tài chính.
Ví dụ:
公司的营业收入增长了,但是营业利润下降了。
Gōngsī de yíngyè shōurù zēngzhǎng le, dànshì yíngyè lìrùn xiàjiàng le.
Doanh thu của công ty tăng nhưng lợi nhuận hoạt động lại giảm.
Câu này cho thấy người học không được đánh đồng doanh thu với lợi nhuận.
Đọc lợi nhuận ròng
净利润
jìng lìrùn
Lợi nhuận ròng
Ví dụ:
今年公司的净利润是多少?
Jīnnián gōngsī de jìng lìrùn shì duōshao?
Lợi nhuận ròng năm nay của công ty là bao nhiêu?
净利润同比下降了百分之八。
Jìng lìrùn tóngbǐ xiàjiàng le bǎifēnzhī bā.
Lợi nhuận ròng giảm 8% so với cùng kỳ.
为什么营业收入增长,但是净利润反而下降?
Wèishénme yíngyè shōurù zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn fǎn’ér xiàjiàng?
Tại sao doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm?
Đây là dạng câu hỏi rất quan trọng khi phân tích chất lượng hoạt động kinh doanh.
Phân tích biến động chi phí
Người đọc cần xác định xem chi phí nào đang tăng nhanh.
成本
chéngběn
Chi phí, giá vốn
费用
fèiyòng
Chi phí
营业成本
yíngyè chéngběn
Giá vốn hoạt động kinh doanh
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
Chi phí bán hàng
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
Chi phí quản lý
财务费用
cáiwù fèiyòng
Chi phí tài chính
Ví dụ:
营业成本增长速度高于营业收入增长速度。
Yíngyè chéngběn zēngzhǎng sùdù gāoyú yíngyè shōurù zēngzhǎng sùdù.
Tốc độ tăng giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
公司的财务费用明显增加。
Gōngsī de cáiwù fèiyòng míngxiǎn zēngjiā.
Chi phí tài chính của công ty tăng rõ rệt.
财务费用增加可能与银行借款增长有关。
Cáiwù fèiyòng zēngjiā kěnéng yǔ yínháng jièkuǎn zēngzhǎng yǒuguān.
Chi phí tài chính tăng có thể liên quan tới việc khoản vay ngân hàng tăng.
Đọc dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
经营活动产生的现金流量
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động cốt lõi.
经营活动现金流入
jīngyíng huódòng xiànjīn liúrù
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh
经营活动现金流出
jīngyíng huódòng xiànjīn liúchū
Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh
经营活动产生的现金流量净额
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Ví dụ:
公司的经营活动现金流量净额为正。
Gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng.
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty là số dương.
经营现金流连续两年为负,需要重点关注。
Jīngyíng xiànjīnliú liánxù liǎng nián wéi fù, xūyào zhòngdiǎn guānzhù.
Dòng tiền kinh doanh âm liên tục trong hai năm, cần được đặc biệt chú ý.
So sánh lợi nhuận với dòng tiền
Một doanh nghiệp có thể báo cáo lợi nhuận tốt nhưng dòng tiền hoạt động yếu.
Ví dụ:
公司虽然实现了较高的净利润,但是经营活动现金流量净额较低。
Gōngsī suīrán shíxiàn le jiàogāo de jìng lìrùn, dànshì jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng jìng’é jiàodī.
Mặc dù công ty đạt lợi nhuận ròng khá cao nhưng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lại tương đối thấp.
利润和现金流之间存在较大差异。
Lìrùn hé xiànjīnliú zhījiān cúnzài jiàodà chāyì.
Có sự chênh lệch tương đối lớn giữa lợi nhuận và dòng tiền.
我们需要分析这种差异产生的原因。
Wǒmen xūyào fēnxī zhè zhǒng chāyì chǎnshēng de yuányīn.
Chúng ta cần phân tích nguyên nhân tạo ra sự chênh lệch này.
Đọc dòng tiền từ hoạt động đầu tư
投资活动产生的现金流量
tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Ví dụ:
公司的投资活动现金流出明显增加。
Gōngsī de tóuzī huódòng xiànjīn liúchū míngxiǎn zēngjiā.
Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư của công ty tăng rõ rệt.
主要原因是公司购买了新的机器设备。
Zhǔyào yuányīn shì gōngsī gòumǎi le xīn de jīqì shèbèi.
Nguyên nhân chủ yếu là công ty đã mua máy móc thiết bị mới.
投资支出增加可能意味着公司正在扩大生产能力。
Tóuzī zhīchū zēngjiā kěnéng yìwèizhe gōngsī zhèngzài kuòdà shēngchǎn nénglì.
Chi tiêu đầu tư tăng có thể cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng năng lực sản xuất.
Đọc dòng tiền từ hoạt động tài chính
筹资活动产生的现金流量
chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
取得借款收到的现金
qǔdé jièkuǎn shōudào de xiànjīn
Tiền thu được từ các khoản vay
偿还债务支付的现金
chánghuán zhàiwù zhīfù de xiànjīn
Tiền chi để trả nợ
Ví dụ:
公司今年新增了大量银行借款。
Gōngsī jīnnián xīnzēng le dàliàng yínháng jièkuǎn.
Năm nay công ty phát sinh thêm một lượng lớn khoản vay ngân hàng.
筹资活动现金流入大幅增加。
Chóuzī huódòng xiànjīn liúrù dàfú zēngjiā.
Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính tăng mạnh.
我们需要判断公司是否过度依赖外部融资。
Wǒmen xūyào pànduàn gōngsī shìfǒu guòdù yīlài wàibù róngzī.
Chúng ta cần đánh giá liệu doanh nghiệp có phụ thuộc quá mức vào nguồn vốn bên ngoài hay không.
Học cách nhận biết biến động bất thường
Người đọc báo cáo tài chính không chỉ tìm số liệu lớn nhất mà còn phải phát hiện sự thay đổi bất thường.
Các cách diễn đạt quan trọng gồm:
大幅增加
dàfú zēngjiā
Tăng mạnh
大幅下降
dàfú xiàjiàng
Giảm mạnh
明显增长
míngxiǎn zēngzhǎng
Tăng rõ rệt
明显下降
míngxiǎn xiàjiàng
Giảm rõ rệt
异常增长
yìcháng zēngzhǎng
Tăng bất thường
出现异常变化
chūxiàn yìcháng biànhuà
Xuất hiện biến động bất thường
波动较大
bōdòng jiàodà
Biến động tương đối lớn
Ví dụ:
应收账款出现异常增长。
Yīngshōu zhàngkuǎn chūxiàn yìcháng zēngzhǎng.
Các khoản phải thu xuất hiện mức tăng bất thường.
今年公司的财务费用波动较大。
Jīnnián gōngsī de cáiwù fèiyòng bōdòng jiàodà.
Năm nay chi phí tài chính của công ty biến động tương đối lớn.
Học cách hỏi nguyên nhân
Sau khi phát hiện biến động, người đọc phải tiếp tục tìm nguyên nhân.
Một số cấu trúc rất hữu ích:
为什么……?
Tại sao…?
……的主要原因是什么?
Nguyên nhân chủ yếu của… là gì?
……主要是由于什么原因?
… chủ yếu là do nguyên nhân gì?
是什么导致了……?
Điều gì dẫn tới…?
Ví dụ:
应收账款大幅增加的主要原因是什么?
Yīngshōu zhàngkuǎn dàfú zēngjiā de zhǔyào yuányīn shì shénme?
Nguyên nhân chủ yếu khiến khoản phải thu tăng mạnh là gì?
是什么导致公司的净利润下降?
Shì shénme dǎozhì gōngsī de jìng lìrùn xiàjiàng?
Điều gì khiến lợi nhuận ròng của công ty giảm?
现金余额下降主要是由于什么原因?
Xiànjīn yú’é xiàjiàng zhǔyào shì yóuyú shénme yuányīn?
Số dư tiền mặt giảm chủ yếu là do nguyên nhân gì?
Học cách trình bày nguyên nhân bằng tiếng Trung
Một số cấu trúc quan trọng:
主要原因是……
Nguyên nhân chủ yếu là…
主要是因为……
Chủ yếu là bởi vì…
这与……有关。
Điều này có liên quan tới…
这是由于……造成的。
Điều này là do… gây ra.
一方面……,另一方面……
Một mặt…, mặt khác…
Ví dụ:
净利润下降的主要原因是原材料成本上升。
Jìng lìrùn xiàjiàng de zhǔyào yuányīn shì yuáncáiliào chéngběn shàngshēng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận ròng giảm là chi phí nguyên vật liệu tăng.
现金流下降主要是因为应收账款增加。
Xiànjīnliú xiàjiàng zhǔyào shì yīnwèi yīngshōu zhàngkuǎn zēngjiā.
Dòng tiền giảm chủ yếu là vì các khoản phải thu tăng.
财务费用增加与银行借款增加有关。
Cáiwù fèiyòng zēngjiā yǔ yínháng jièkuǎn zēngjiā yǒuguān.
Chi phí tài chính tăng có liên quan đến khoản vay ngân hàng tăng.
Học cách đưa ra nhận định thận trọng
Trong phân tích tài chính chuyên nghiệp, không nên kết luận quá nhanh khi chưa đủ dữ liệu.
Các mẫu câu nên sử dụng:
初步来看……
chūbù lái kàn
Bước đầu có thể thấy…
从目前的数据来看……
cóng mùqián de shùjù lái kàn
Xét từ số liệu hiện tại…
还需要进一步分析……
hái xūyào jìnyíbù fēnxī
Vẫn cần phân tích thêm…
暂时不能得出明确结论。
zànshí bù néng déchū míngquè jiélùn
Tạm thời chưa thể đưa ra kết luận rõ ràng.
Ví dụ:
从目前的数据来看,公司的负债压力有所增加。
Cóng mùqián de shùjù lái kàn, gōngsī de fùzhài yālì yǒusuǒ zēngjiā.
Xét từ số liệu hiện tại, áp lực nợ của công ty đã có phần tăng lên.
不过,我们还需要进一步分析公司的现金流和还款能力。
Búguò, wǒmen hái xūyào jìnyíbù fēnxī gōngsī de xiànjīnliú hé huánkuǎn nénglì.
Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục phân tích dòng tiền và khả năng trả nợ của công ty.
Ứng dụng trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Đọc báo cáo tài chính là một kỹ năng quan trọng đối với chuyên viên tín dụng doanh nghiệp.
Một số thuật ngữ cần nắm:
信贷
xìndài
Tín dụng
企业信贷
qǐyè xìndài
Tín dụng doanh nghiệp
信用分析
xìnyòng fēnxī
Phân tích tín dụng
授信
shòuxìn
Cấp tín dụng
授信额度
shòuxìn édù
Hạn mức tín dụng
偿债能力
chángzhài nénglì
Khả năng trả nợ
还款能力
huánkuǎn nénglì
Khả năng hoàn trả khoản vay
还款来源
huánkuǎn láiyuán
Nguồn trả nợ
Ví dụ:
银行需要分析企业的偿债能力。
Yínháng xūyào fēnxī qǐyè de chángzhài nénglì.
Ngân hàng cần phân tích khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
公司的主要还款来源是什么?
Gōngsī de zhǔyào huánkuǎn láiyuán shì shénme?
Nguồn trả nợ chủ yếu của công ty là gì?
经营活动现金流能不能覆盖到期债务?
Jīngyíng huódòng xiànjīnliú néng bu néng fùgài dàoqī zhàiwù?
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể trang trải các khoản nợ đến hạn hay không?
Ứng dụng trong phỏng vấn khách hàng doanh nghiệp
Một chuyên viên ngân hàng không chỉ ngồi đọc báo cáo mà còn cần đặt câu hỏi trực tiếp cho doanh nghiệp.
Ví dụ:
贵公司今年营业收入增长的主要原因是什么?
Guì gōngsī jīnnián yíngyè shōurù zēngzhǎng de zhǔyào yuányīn shì shénme?
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu của quý công ty tăng trong năm nay là gì?
贵公司的应收账款为什么增加这么快?
Guì gōngsī de yīngshōu zhàngkuǎn wèishénme zēngjiā zhème kuài?
Tại sao khoản phải thu của quý công ty tăng nhanh như vậy?
目前公司的主要客户有哪些?
Mùqián gōngsī de zhǔyào kèhù yǒu nǎxiē?
Hiện tại khách hàng chính của công ty gồm những đơn vị nào?
公司的货款一般需要多长时间才能收回来?
Gōngsī de huòkuǎn yìbān xūyào duō cháng shíjiān cái néng shōu huílai?
Thông thường tiền hàng của công ty cần bao lâu mới thu hồi được?
未来十二个月有没有大额债务到期?
Wèilái shí’èr ge yuè yǒu méiyǒu dà’é zhàiwù dàoqī?
Trong 12 tháng tới có khoản nợ lớn nào đến hạn hay không?
Đây là những câu hỏi rất gần với thực tế công việc của cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ tín dụng doanh nghiệp.
Đọc báo cáo tài chính và phân tích xu hướng
Một báo cáo tài chính đơn lẻ chỉ cung cấp một phần thông tin. Khi có nhiều kỳ, người đọc có thể phân tích xu hướng.
趋势
qūshì
Xu hướng
增长趋势
zēngzhǎng qūshì
Xu hướng tăng trưởng
下降趋势
xiàjiàng qūshì
Xu hướng giảm
保持稳定
bǎochí wěndìng
Duy trì ổn định
持续增长
chíxù zēngzhǎng
Tăng trưởng liên tục
连续下降
liánxù xiàjiàng
Giảm liên tục
Ví dụ:
公司的营业收入连续三年保持增长。
Gōngsī de yíngyè shōurù liánxù sān nián bǎochí zēngzhǎng.
Doanh thu của công ty duy trì tăng trưởng liên tục trong ba năm.
公司的毛利率呈下降趋势。
Gōngsī de máolìlǜ chéng xiàjiàng qūshì.
Biên lợi nhuận gộp của công ty có xu hướng giảm.
经营活动现金流总体保持稳定。
Jīngyíng huódòng xiànjīnliú zǒngtǐ bǎochí wěndìng.
Nhìn chung dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì ổn định.
Các động từ đặc biệt quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính
Học viên cần đặc biệt thành thạo nhóm động từ mô tả biến động.
增加
zēngjiā
Tăng thêm
增长
zēngzhǎng
Tăng trưởng
上升
shàngshēng
Tăng lên
提高
tígāo
Nâng cao, tăng lên
下降
xiàjiàng
Giảm xuống
减少
jiǎnshǎo
Giảm bớt
降低
jiàngdī
Hạ xuống, giảm xuống
扩大
kuòdà
Mở rộng
缩小
suōxiǎo
Thu hẹp
改善
gǎishàn
Cải thiện
恶化
èhuà
Xấu đi
保持
bǎochí
Duy trì
达到
dádào
Đạt tới
超过
chāoguò
Vượt quá
低于
dīyú
Thấp hơn
高于
gāoyú
Cao hơn
占
zhàn
Chiếm
Nhóm từ này xuất hiện với tần suất rất cao trong các báo cáo phân tích kinh doanh bằng tiếng Trung.
Những trạng từ thường dùng để mô tả mức độ biến động
明显
míngxiǎn
Rõ rệt
显著
xiǎnzhù
Đáng kể, rõ rệt
大幅
dàfú
Ở mức lớn, mạnh
小幅
xiǎofú
Ở mức nhẹ
略有
lüèyǒu
Có phần, hơi
持续
chíxù
Liên tục
逐步
zhúbù
Từng bước
快速
kuàisù
Nhanh chóng
稳定
wěndìng
Ổn định
Ví dụ:
营业收入大幅增长。
Doanh thu tăng mạnh.
净利润小幅下降。
Lợi nhuận ròng giảm nhẹ.
毛利率略有改善。
Biên lợi nhuận gộp có phần được cải thiện.
应收账款持续增加。
Các khoản phải thu tiếp tục tăng.
Những cấu trúc so sánh bắt buộc phải thành thạo
A 比 B 高
A cao hơn B.
今年的营业收入比去年高。
Doanh thu năm nay cao hơn năm ngoái.
A 比 B 增加了 + số lượng
A tăng … so với B.
今年的营业收入比去年增加了五千万元。
Doanh thu năm nay tăng 50 triệu nhân dân tệ so với năm ngoái.
A 比 B 增长了 + phần trăm
A tăng …% so với B.
净利润比去年增长了百分之十。
Lợi nhuận ròng tăng 10% so với năm ngoái.
A 高于 B
A cao hơn B.
负债增长速度高于资产增长速度。
Tốc độ tăng nợ cao hơn tốc độ tăng tài sản.
A 低于 B
A thấp hơn B.
经营现金流低于净利润。
Dòng tiền kinh doanh thấp hơn lợi nhuận ròng.
与……相比
So với…
与去年相比,今年公司的收入有所增长。
Yǔ qùnián xiāngbǐ, jīnnián gōngsī de shōurù yǒusuǒ zēngzhǎng.
So với năm ngoái, doanh thu năm nay của công ty đã có sự tăng trưởng.
Cách diễn đạt phần trăm trong báo cáo tài chính
百分之十
bǎifēnzhī shí
10%
百分之二十五
bǎifēnzhī èrshíwǔ
25%
百分之五十
bǎifēnzhī wǔshí
50%
同比增长百分之十八
tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā
Tăng 18% so với cùng kỳ
同比下降百分之六
tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī liù
Giảm 6% so với cùng kỳ
Ví dụ:
今年营业收入同比增长百分之二十。
Jīnnián yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh thu năm nay tăng 20% so với cùng kỳ.
同比 và 环比 trong Hán ngữ kinh tế
Đây là hai khái niệm rất thường gặp trong báo cáo tài chính và báo cáo kinh doanh.
同比
tóngbǐ
So với cùng kỳ
Ví dụ:
Quý II năm 2026 so với quý II năm 2025.
环比
huánbǐ
So với kỳ liền trước
Ví dụ:
Quý II năm 2026 so với quý I năm 2026.
Mẫu câu:
公司第二季度营业收入同比增长百分之十五。
Gōngsī dì èr jìdù yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu quý II của công ty tăng 15% so với cùng kỳ.
第二季度营业收入环比增长百分之五。
Dì èr jìdù yíngyè shōurù huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī wǔ.
Doanh thu quý II tăng 5% so với quý liền trước.
Các câu hỏi cốt lõi khi đọc báo cáo tài chính
Khi nhận được một bộ báo cáo tài chính, học viên có thể tự đặt ra một chuỗi câu hỏi bằng tiếng Trung:
公司的资产规模有多大?
Quy mô tài sản của công ty lớn bao nhiêu?
资产主要由哪些项目构成?
Tài sản chủ yếu được cấu thành từ những khoản mục nào?
应收账款高不高?
Các khoản phải thu có cao không?
存货有没有明显增加?
Hàng tồn kho có tăng rõ rệt không?
公司的负债水平怎么样?
Mức nợ của công ty như thế nào?
短期债务压力大不大?
Áp lực nợ ngắn hạn có lớn không?
营业收入增长了吗?
Doanh thu có tăng không?
净利润怎么样?
Lợi nhuận ròng thế nào?
经营活动现金流好吗?
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có tốt không?
公司的现金够不够还债?
Tiền của công ty có đủ để trả nợ không?
公司的财务状况总体稳定吗?
Tình hình tài chính tổng thể của công ty có ổn định không?
Nếu người học có thể tự nhiên đặt ra và trả lời được những câu hỏi này bằng tiếng Trung thì năng lực Hán ngữ tài chính đã bước sang một cấp độ hoàn toàn khác.
Tình huống thực tế: phân tích nhanh một doanh nghiệp
Giả sử báo cáo cho thấy:
Doanh thu tăng 20%.
Lợi nhuận ròng chỉ tăng 3%.
Khoản phải thu tăng 45%.
Hàng tồn kho tăng 30%.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chuyển từ dương sang âm.
Nợ ngắn hạn tăng 35%.
Người học cần có khả năng diễn đạt:
公司的营业收入增长较快,同比增长百分之二十。
Gōngsī de yíngyè shōurù zēngzhǎng jiàokuài, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh thu của công ty tăng tương đối nhanh, tăng 20% so với cùng kỳ.
但是净利润只增长了百分之三。
Dànshì jìng lìrùn zhǐ zēngzhǎng le bǎifēnzhī sān.
Tuy nhiên lợi nhuận ròng chỉ tăng 3%.
应收账款增长了百分之四十五,增长速度明显高于营业收入。
Yīngshōu zhàngkuǎn zēngzhǎng le bǎifēnzhī sìshíwǔ, zēngzhǎng sùdù míngxiǎn gāoyú yíngyè shōurù.
Khoản phải thu tăng 45%, tốc độ tăng cao hơn rõ rệt so với doanh thu.
同时,存货也增加了百分之三十。
Tóngshí, cúnhuò yě zēngjiā le bǎifēnzhī sānshí.
Đồng thời, hàng tồn kho cũng tăng 30%.
经营活动现金流由正转负,需要重点关注。
Jīngyíng huódòng xiànjīnliú yóu zhèng zhuǎn fù, xūyào zhòngdiǎn guānzhù.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chuyển từ dương sang âm, cần được đặc biệt chú ý.
另外,公司的短期负债增长了百分之三十五,因此短期偿债压力有所增加。
Lìngwài, gōngsī de duǎnqī fùzhài zēngzhǎng le bǎifēnzhī sānshíwǔ, yīncǐ duǎnqī chángzhài yālì yǒusuǒ zēngjiā.
Ngoài ra, nợ ngắn hạn của công ty tăng 35%, vì vậy áp lực trả nợ ngắn hạn đã gia tăng.
总体来看,虽然公司的收入保持增长,但是营运资金和现金流方面存在一定压力。
Zǒngtǐ lái kàn, suīrán gōngsī de shōurù bǎochí zēngzhǎng, dànshì yíngyùn zījīn hé xiànjīnliú fāngmiàn cúnzài yídìng yālì.
Nhìn chung, mặc dù doanh thu của công ty tiếp tục tăng nhưng vốn lưu động và dòng tiền đang chịu một số áp lực nhất định.
Đây chính là hình thức luyện tập có giá trị cao đối với học viên Hán ngữ tài chính.
Từ đọc số liệu tiến tới viết nhận xét tài chính bằng tiếng Trung
Sau khi đọc báo cáo, người học cần biết viết một đoạn nhận xét ngắn.
Ví dụ:
根据公司的财务报表,2026年公司的营业收入保持增长,但是净利润增长速度较慢。同时,应收账款和存货均出现较快增长,经营活动现金流量有所下降。从目前的数据来看,公司业务规模仍在扩大,但是资金占用有所增加。因此,我们需要进一步关注公司的回款情况、库存管理以及短期偿债能力。
Gēnjù gōngsī de cáiwù bàobiǎo, èr líng èr liù nián gōngsī de yíngyè shōurù bǎochí zēngzhǎng, dànshì jìng lìrùn zēngzhǎng sùdù jiàomàn. Tóngshí, yīngshōu zhàngkuǎn hé cúnhuò jūn chūxiàn jiàokuài zēngzhǎng, jīngyíng huódòng xiànjīn liúliàng yǒusuǒ xiàjiàng. Cóng mùqián de shùjù lái kàn, gōngsī yèwù guīmó réng zài kuòdà, dànshì zījīn zhànyòng yǒusuǒ zēngjiā. Yīncǐ, wǒmen xūyào jìnyíbù guānzhù gōngsī de huíkuǎn qíngkuàng, kùcún guǎnlǐ yǐjí duǎnqī chángzhài nénglì.
Căn cứ vào báo cáo tài chính của công ty, trong năm 2026 doanh thu hoạt động của doanh nghiệp tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng lợi nhuận ròng tương đối chậm. Đồng thời, các khoản phải thu và hàng tồn kho đều tăng khá nhanh, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có phần suy giảm. Xét từ số liệu hiện tại, quy mô hoạt động của công ty vẫn đang mở rộng nhưng mức độ chiếm dụng vốn cũng tăng lên. Vì vậy, chúng ta cần tiếp tục chú ý đến tình hình thu hồi công nợ, quản lý hàng tồn kho và khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Đây là một mẫu đoạn văn rất điển hình để luyện kỹ năng viết báo cáo Hán ngữ tài chính.
Nâng cấp từ Hán ngữ tài chính cơ bản lên Hán ngữ phân tích doanh nghiệp
Sau khi học viên đã có thể đọc từng khoản mục riêng lẻ, chương trình có thể tiếp tục phát triển sang các nội dung chuyên sâu hơn:
财务比率分析
cáiwù bǐlǜ fēnxī
Phân tích tỷ số tài chính
偿债能力分析
chángzhài nénglì fēnxī
Phân tích khả năng thanh toán và trả nợ
盈利能力分析
yínglì nénglì fēnxī
Phân tích khả năng sinh lời
营运能力分析
yíngyùn nénglì fēnxī
Phân tích hiệu quả hoạt động
现金流分析
xiànjīnliú fēnxī
Phân tích dòng tiền
成长能力分析
chéngzhǎng nénglì fēnxī
Phân tích khả năng tăng trưởng
财务风险分析
cáiwù fēngxiǎn fēnxī
Phân tích rủi ro tài chính
信用风险分析
xìnyòng fēngxiǎn fēnxī
Phân tích rủi ro tín dụng
Đây có thể xem là bước tiếp theo sau khi học viên hoàn thành phần Đọc báo cáo tài chính cơ bản.
Các chỉ số tài chính có thể tiếp tục học trong giáo trình nâng cao
Một số thuật ngữ quan trọng gồm:
资产负债率
zīchǎn fùzhài lǜ
Tỷ lệ nợ trên tài sản
流动比率
liúdòng bǐlǜ
Hệ số thanh toán hiện hành
速动比率
sùdòng bǐlǜ
Hệ số thanh toán nhanh
毛利率
máolìlǜ
Biên lợi nhuận gộp
净利率
jìnglìlǜ
Biên lợi nhuận ròng
资产收益率
zīchǎn shōuyìlǜ
Tỷ suất sinh lời trên tài sản
净资产收益率
jìng zīchǎn shōuyìlǜ
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
存货周转率
cúnhuò zhōuzhuǎnlǜ
Vòng quay hàng tồn kho
应收账款周转率
yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ
Vòng quay khoản phải thu
总资产周转率
zǒng zīchǎn zhōuzhuǎnlǜ
Vòng quay tổng tài sản
Những thuật ngữ này sẽ giúp học viên tiến từ đọc báo cáo sang phân tích định lượng sâu hơn.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế phải tạo được năng lực làm việc
Mục tiêu quan trọng của một giáo trình tiếng Trung chuyên ngành không phải là khiến học viên nhớ được thật nhiều thuật ngữ, mà là giúp người học có khả năng thực hiện công việc bằng tiếng Trung.
Sau khi học phần Đọc báo cáo tài chính, học viên cần từng bước có thể:
Nhận một bộ báo cáo tài chính.
Kiểm tra kỳ báo cáo.
Kiểm tra đơn vị tiền tệ.
Xác định báo cáo đã kiểm toán hay chưa.
Đọc bảng cân đối kế toán.
Đọc báo cáo kết quả kinh doanh.
Đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Đọc số đầu kỳ và cuối kỳ.
So sánh số liệu giữa các năm.
So sánh số liệu cùng kỳ.
Phân tích tăng giảm.
Xác định khoản mục bất thường.
Đặt câu hỏi về nguyên nhân.
Trao đổi với doanh nghiệp.
Đặt câu hỏi về khoản phải thu.
Đặt câu hỏi về hàng tồn kho.
Đặt câu hỏi về khoản vay.
Đặt câu hỏi về dòng tiền.
Đánh giá sơ bộ khả năng trả nợ.
Viết nhận xét tài chính ngắn bằng tiếng Trung.
Trình bày kết quả phân tích trước đồng nghiệp.
Đây chính là tiêu chuẩn để đánh giá việc học Hán ngữ chuyên ngành có thực sự hiệu quả hay không.
Từ một báo cáo tài chính đến một cuộc hội thoại nghiệp vụ hoàn chỉnh
Sau khi học lý thuyết, học viên cần được đặt vào tình huống thực tế.
Ví dụ, chuyên viên ngân hàng hỏi:
这家公司的营业收入怎么样?
Tình hình doanh thu của công ty này như thế nào?
Người học không nên chỉ trả lời:
很好。
Rất tốt.
Mà cần nâng cấp thành:
这家公司的营业收入连续两年增长,今年同比增长百分之十八,整体表现不错。
Zhè jiā gōngsī de yíngyè shōurù liánxù liǎng nián zēngzhǎng, jīnnián tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā, zhěngtǐ biǎoxiàn búcuò.
Doanh thu của công ty này tăng liên tục trong hai năm, năm nay tăng 18% so với cùng kỳ, nhìn chung kết quả khá tốt.
Khi được hỏi:
公司的负债高不高?
Nợ của doanh nghiệp có cao không?
Không nên chỉ trả lời:
比较高。
Khá cao.
Mà có thể nói:
公司的负债水平比较高,而且短期借款增长较快,因此需要进一步关注短期偿债压力。
Gōngsī de fùzhài shuǐpíng bǐjiào gāo, érqiě duǎnqī jièkuǎn zēngzhǎng jiàokuài, yīncǐ xūyào jìnyíbù guānzhù duǎnqī chángzhài yālì.
Mức nợ của công ty tương đối cao, đồng thời khoản vay ngắn hạn tăng khá nhanh, vì vậy cần tiếp tục theo dõi áp lực trả nợ ngắn hạn.
Khi được hỏi:
公司有没有足够的现金流?
Doanh nghiệp có đủ dòng tiền không?
Có thể trả lời:
目前公司的经营活动现金流为正,但是金额有所下降。考虑到未来一年有较多债务到期,我们还需要进一步判断现金流是否足以覆盖还款需求。
Mùqián gōngsī de jīngyíng huódòng xiànjīnliú wéi zhèng, dànshì jīn’é yǒusuǒ xiàjiàng. Kǎolǜ dào wèilái yì nián yǒu jiàoduō zhàiwù dàoqī, wǒmen hái xūyào jìnyíbù pànduàn xiànjīnliú shìfǒu zúyǐ fùgài huánkuǎn xūqiú.
Hiện tại dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty vẫn dương nhưng quy mô đã giảm. Xét tới việc trong một năm tới có khá nhiều khoản nợ đến hạn, chúng ta vẫn cần tiếp tục đánh giá xem dòng tiền có đủ đáp ứng nhu cầu trả nợ hay không.
Đây chính là cấp độ diễn đạt mà Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính hướng người học từng bước đạt tới.
Xây dựng phản xạ Hán ngữ tài chính
Khi nhìn thấy một chỉ tiêu, học viên cần tạo phản xạ đặt câu hỏi ngay bằng tiếng Trung.
Nhìn thấy:
营业收入
phải nghĩ ngay:
增长了吗?
Có tăng không?
增长多少?
Tăng bao nhiêu?
为什么增长?
Tại sao tăng?
Nhìn thấy:
应收账款
phải nghĩ ngay:
增加了吗?
Có tăng không?
增长速度快不快?
Tốc độ tăng có nhanh không?
客户什么时候付款?
Khách hàng khi nào thanh toán?
Nhìn thấy:
存货
phải nghĩ:
有没有积压?
Có bị tồn đọng không?
库存周转快不快?
Vòng quay tồn kho có nhanh không?
Nhìn thấy:
短期借款
phải nghĩ:
什么时候到期?
Khi nào đến hạn?
公司有没有足够的现金还款?
Công ty có đủ tiền để trả nợ không?
Đây là cách biến từ vựng thành tư duy nghiệp vụ.
Đọc báo cáo tài chính không phải chỉ là đọc con số
Một báo cáo tài chính thực chất là câu chuyện bằng số liệu về doanh nghiệp.
资产
cho biết doanh nghiệp đang có gì.
负债
cho biết doanh nghiệp đang nợ bao nhiêu.
所有者权益
cho biết phần vốn thuộc về chủ sở hữu.
营业收入
cho biết quy mô doanh thu của hoạt động kinh doanh.
营业利润
cho biết kết quả của hoạt động kinh doanh.
净利润
cho biết lợi nhuận cuối cùng sau khi xem xét các khoản liên quan.
现金流
cho biết tiền thực tế đang đi vào và đi ra như thế nào.
Khi kết nối những chỉ tiêu đó với nhau, người học mới có thể nhìn thấy bức tranh tài chính tổng thể.
Tinh thần cốt lõi của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Tác phẩm này có thể được xây dựng theo nguyên tắc:
看得懂
kàn de dǒng
Đọc và hiểu được.
说得清
shuō de qīng
Nói và giải thích rõ được.
问得准
wèn de zhǔn
Đặt câu hỏi chính xác.
分析得出
fēnxī de chū
Phân tích ra được vấn đề.
用得上
yòng de shàng
Ứng dụng được trong thực tế.
Đây chính là năm năng lực quan trọng mà người học Hán ngữ kinh tế cần hướng tới.
Từ việc biết một từ 资产, tiến tới đọc được 资产负债表.
Từ việc biết 收入, tiến tới phân tích được xu hướng 营业收入.
Từ việc biết 利润, tiến tới so sánh được 营业利润 và 净利润.
Từ việc biết 现金, tiến tới đánh giá được 经营活动现金流量.
Từ việc biết 负债, tiến tới phân tích 偿债能力.
Từ một người học tiếng Trung, từng bước tiến tới một người có thể sử dụng tiếng Trung để xử lý công việc kinh tế, tài chính và ngân hàng trong môi trường thực tế.
Đó chính là giá trị ứng dụng sâu sắc mà Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới trong hệ thống SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của ChineMaster EDU.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế: Đọc báo cáo tài chính của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những công trình đào tạo chuyên sâu nổi bật, đánh dấu bước phát triển tiếp theo trong bộ “SIÊU giáo trình Hán ngữ 10.000 quyển”. Đây là bộ tài liệu học tập và nghiên cứu tiếng Trung Quốc ứng dụng thực tế, phục vụ cho cộng đồng học viên ChineMaster trên toàn thế giới trong việc nâng cao kỹ năng ngôn ngữ chuyên ngành kinh tế và tài chính doanh nghiệp.
Tác phẩm này hiện được lưu trữ hồ sơ và cất giữ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Đây là nơi tàng trữ tập trung hàng vạn công trình giáo trình Hán ngữ độc quyền do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Đáng chú ý, các tài liệu trong hệ thống này không xuất hiện đại trà trên thị trường sách giáo trình tiếng Trung thông thường tại Việt Nam, mà chỉ lưu hành duy nhất trong hệ sinh thái đào tạo của ChineMaster EDU. Điều này phản ánh định hướng tập trung vào tính độc bản và chất lượng chuyên môn trong toàn bộ nội dung tài liệu.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được xây dựng và vận hành dựa trên bốn trụ cột cốt lõi bao gồm:
Trụ cột Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: Tổ chức các chương trình giảng dạy từ cấp độ sơ cấp, trung cấp cho đến các khóa học Hán ngữ cao cấp, do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trực tiếp đảm nhiệm.
Trụ cột Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU: Đóng vai trò là trung tâm đầu não tập trung nghiên cứu, sản xuất và phát triển các tài liệu giảng dạy chuyên ngành.
Trụ cột Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU: Đảm nhận nhiệm vụ mở rộng và chuẩn hóa phương pháp truyền đạt tri thức.
Trụ cột Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU: Định hướng đưa kiến thức lý thuyết vào thực tiễn làm việc và phân tích thực tế.
Thông qua cuốn giáo trình này, người học không chỉ tích lũy vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại, mà còn được trang bị phương pháp tiếp cận và đọc hiểu các báo cáo tài chính doanh nghiệp một cách bài bản, phục vụ trực tiếp cho công việc chuyên môn trong môi trường kinh doanh sử dụng tiếng Trung.
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tác giả: Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ
Thuộc bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN
Giáo trình Hán ngữ kinh tế chuyên sâu về đọc hiểu báo cáo tài chính bằng tiếng Trung
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một tác phẩm giáo trình tiếng Trung chuyên ngành kinh tế – tài chính tiếp theo trong bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN, được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung chuyên ngành gắn liền với thực tiễn công việc.
Nếu tiếng Trung giao tiếp giúp người học xử lý những tình huống giao tiếp thông thường, tiếng Trung HSK giúp người học xây dựng nền tảng ngôn ngữ và năng lực thi chứng chỉ, thì tiếng Trung kinh tế – tài chính đòi hỏi một hệ thống kiến thức chuyên ngành sâu hơn rất nhiều. Người học không chỉ cần biết từ vựng tiếng Trung mà còn phải hiểu được thuật ngữ kinh tế, thuật ngữ kế toán, cách diễn đạt trong văn bản tài chính, phương thức trình bày số liệu, cách đọc bảng biểu và khả năng phân tích nội dung của các loại báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Chính vì vậy, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính hướng tới việc hình thành một năng lực đặc biệt quan trọng:
Dùng tiếng Trung để đọc, hiểu, phân tích và diễn giải thông tin trong báo cáo tài chính.
Đây là năng lực cần thiết đối với người học tiếng Trung chuyên ngành kinh tế, kế toán, tài chính, kiểm toán, ngân hàng, chứng khoán, quản trị doanh nghiệp, thương mại quốc tế và nhiều lĩnh vực kinh doanh khác.
1. Vị trí của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính trong SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN
SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN của tác giả Nguyễn Minh Vũ là định hướng xây dựng một hệ thống tư liệu Hán ngữ có quy mô lớn, bao phủ từ tiếng Trung cơ bản đến tiếng Trung chuyên ngành và tiếng Trung ứng dụng thực tế.
Trong hệ thống đó, Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính được định hướng vào một phân nhánh chuyên sâu:
Hán ngữ kinh tế → Hán ngữ tài chính → Hán ngữ kế toán → Hán ngữ báo cáo tài chính → Đọc hiểu và phân tích báo cáo tài chính bằng tiếng Trung.
Đây là một lĩnh vực có tính liên ngành rất rõ rệt.
Người học cần đồng thời phát triển:
năng lực tiếng Trung;
vốn từ vựng kinh tế;
vốn từ vựng tài chính;
vốn từ vựng kế toán;
khả năng đọc hiểu văn bản chuyên ngành;
khả năng nhận diện thuật ngữ;
khả năng đọc số liệu;
khả năng hiểu bảng biểu;
khả năng phân tích thông tin tài chính;
khả năng diễn đạt nhận xét bằng tiếng Trung.
Do đó, giáo trình không đơn thuần hướng đến việc ghi nhớ từng từ vựng riêng lẻ mà hướng tới việc xây dựng hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành có tính ứng dụng cao.
2. Đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung là một năng lực chuyên ngành
Trong môi trường doanh nghiệp có hoạt động hợp tác với Trung Quốc, Đài Loan hoặc các đối tác sử dụng tiếng Trung, việc đọc hiểu tài liệu tài chính bằng tiếng Trung ngày càng có ý nghĩa thực tiễn.
Một báo cáo tài chính có thể chứa rất nhiều khái niệm như:
资产
zīchǎn
tài sản
负债
fùzhài
nợ phải trả
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
vốn chủ sở hữu
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
营业成本
yíngyè chéngběn
chi phí hoạt động kinh doanh
利润总额
lìrùn zǒng’é
tổng lợi nhuận
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
现金流量
xiànjīn liúliàng
dòng tiền
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
các khoản phải thu
应付账款
yīngfù zhàngkuǎn
các khoản phải trả
存货
cúnhuò
hàng tồn kho
固定资产
gùdìng zīchǎn
tài sản cố định
流动资产
liúdòng zīchǎn
tài sản ngắn hạn
流动负债
liúdòng fùzhài
nợ ngắn hạn
长期负债
chángqī fùzhài
nợ dài hạn
财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính
资产负债表
zīchǎn fùzhài biǎo
bảng cân đối kế toán
利润表
lìrùn biǎo
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
现金流量表
xiànjīn liúliàng biǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đây chính là lớp từ vựng chuyên ngành mà người học tiếng Trung kinh tế cần nắm vững.
3. Hệ thống hóa từ vựng Hán ngữ kinh tế – tài chính
Một điểm quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính là xây dựng vốn từ theo chủ đề và ngữ cảnh sử dụng, thay vì chỉ học từ vựng theo phương thức ghi nhớ đơn lẻ.
Ví dụ, khi học nhóm từ về doanh thu, người học có thể gặp:
收入
shōurù
thu nhập, doanh thu
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
主营业务收入
zhǔyíng yèwù shōurù
doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
销售收入
xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng
收入增长
shōurù zēngzhǎng
tăng trưởng doanh thu
收入下降
shōurù xiàjiàng
doanh thu giảm
收入同比增长
shōurù tóngbǐ zēngzhǎng
doanh thu tăng so với cùng kỳ
收入环比增长
shōurù huánbǐ zēngzhǎng
doanh thu tăng so với kỳ trước
Như vậy, người học không chỉ biết một từ 收入 mà còn có thể mở rộng thành cả một trường từ vựng và cấu trúc diễn đạt chuyên ngành.
4. Học cách đọc 资产负债表 – Bảng cân đối kế toán
Một nội dung quan trọng trong giáo trình là khả năng đọc hiểu 资产负债表 (zīchǎn fùzhài biǎo) – bảng cân đối kế toán.
Người học cần hiểu những nhóm thông tin cơ bản như:
资产 – tài sản
流动资产 – tài sản ngắn hạn
非流动资产 – tài sản dài hạn
负债 – nợ phải trả
流动负债 – nợ ngắn hạn
非流动负债 – nợ dài hạn
所有者权益 – vốn chủ sở hữu
Khi đọc một báo cáo bằng tiếng Trung, người học cần biết cách nhận diện mối quan hệ giữa các khoản mục.
Ví dụ:
公司的总资产同比增长了15%。
Gōngsī de zǒng zīchǎn tóngbǐ zēngzhǎng le bǎifēnzhī shíwǔ.
Tổng tài sản của công ty tăng 15% so với cùng kỳ.
流动资产占总资产的比例较高。
Liúdòng zīchǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì jiào gāo.
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản.
公司的负债规模有所下降。
Gōngsī de fùzhài guīmó yǒusuǒ xiàjiàng.
Quy mô nợ phải trả của công ty có phần giảm xuống.
Thông qua những câu như vậy, người học đồng thời luyện từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và tư duy phân tích tài chính.
5. Học cách đọc 利润表 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
利润表 (lìrùn biǎo) là một trong những loại báo cáo quan trọng đối với việc đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Người học cần làm quen với các thuật ngữ:
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu
营业成本
yíngyè chéngběn
giá vốn/chi phí hoạt động kinh doanh
营业利润
yíngyè lìrùn
lợi nhuận hoạt động kinh doanh
利润总额
lìrùn zǒng’é
tổng lợi nhuận
所得税费用
suǒdéshuì fèiyòng
chi phí thuế thu nhập
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
Ví dụ:
本年度公司的营业收入明显增长。
Běn niándù gōngsī de yíngyè shōurù míngxiǎn zēngzhǎng.
Doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty trong năm nay tăng rõ rệt.
由于营业成本上升,公司净利润有所下降。
Yóuyú yíngyè chéngběn shàngshēng, gōngsī jìnglìrùn yǒusuǒ xiàjiàng.
Do chi phí hoạt động kinh doanh tăng nên lợi nhuận ròng của công ty giảm.
净利润同比增长超过20%。
Jìnglìrùn tóngbǐ zēngzhǎng chāoguò bǎifēnzhī èrshí.
Lợi nhuận ròng tăng hơn 20% so với cùng kỳ.
6. Học cách đọc 现金流量表 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bên cạnh tài sản, nợ phải trả và lợi nhuận, dòng tiền cũng là một nội dung đặc biệt quan trọng trong phân tích tài chính.
现金流量表
xiànjīn liúliàng biǎo
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Một số thuật ngữ trọng tâm:
经营活动产生的现金流量
jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh
投资活动产生的现金流量
tóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư
筹资活动产生的现金流量
chóuzī huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng
dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính
现金及现金等价物
xiànjīn jí xiànjīn děngjiàwù
tiền và các khoản tương đương tiền
Ví dụ:
经营活动产生的现金流量净额为正。
Jīngyíng huódòng chǎnshēng de xiànjīn liúliàng jìng’é wéi zhèng.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là số dương.
公司的现金流状况较为稳定。
Gōngsī de xiànjīnliú zhuàngkuàng jiào wéi wěndìng.
Tình hình dòng tiền của công ty tương đối ổn định.
7. Từ đọc hiểu đến phân tích báo cáo tài chính bằng tiếng Trung
Giá trị của một giáo trình chuyên ngành không chỉ nằm ở việc giúp người học nhận diện từ vựng.
Mục tiêu cao hơn là giúp người học có thể đọc – hiểu – tổng hợp – phân tích – diễn đạt.
Ví dụ, khi nhìn thấy:
公司2026年度营业收入为人民币10亿元,同比增长12%;净利润为8000万元,同比增长18%。
Gōngsī èr líng èr liù niándù yíngyè shōurù wéi rénmínbì shí yì yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr; jìnglìrùn wéi bā qiān wàn yuán, tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíbā.
Người học không nên chỉ dịch câu này sang tiếng Việt.
Mục tiêu cao hơn là phải nhận biết:
doanh thu là bao nhiêu;
lợi nhuận ròng là bao nhiêu;
doanh thu tăng bao nhiêu phần trăm;
lợi nhuận ròng tăng bao nhiêu phần trăm;
tốc độ tăng lợi nhuận có cao hơn tốc độ tăng doanh thu hay không;
nội dung này phản ánh điều gì về hiệu quả kinh doanh;
có thể dùng những cấu trúc tiếng Trung nào để trình bày nhận xét.
Đó chính là bước chuyển từ học tiếng Trung chuyên ngành sang sử dụng tiếng Trung chuyên ngành trong công việc.
8. Hệ thống thuật ngữ trọng điểm trong Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Một hệ thống giáo trình chuyên sâu về báo cáo tài chính có thể mở rộng vốn từ theo nhiều nhóm chủ đề.
Nhóm 1: Báo cáo tài chính
财务报表
cáiwù bàobiǎo
báo cáo tài chính
年度报告
niándù bàogào
báo cáo thường niên
财务报告
cáiwù bàogào
báo cáo tài chính
财务数据
cáiwù shùjù
dữ liệu tài chính
Nhóm 2: Tài sản
资产
zīchǎn
tài sản
总资产
zǒng zīchǎn
tổng tài sản
流动资产
liúdòng zīchǎn
tài sản ngắn hạn
固定资产
gùdìng zīchǎn
tài sản cố định
无形资产
wúxíng zīchǎn
tài sản vô hình
Nhóm 3: Công nợ
负债
fùzhài
nợ phải trả
应付账款
yīngfù zhàngkuǎn
các khoản phải trả
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
các khoản phải thu
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn
Nhóm 4: Vốn và lợi nhuận
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
vốn chủ sở hữu
实收资本
shíshōu zīběn
vốn thực góp
资本公积
zīběn gōngjī
thặng dư vốn
利润
lìrùn
lợi nhuận
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
Nhóm 5: Doanh thu và chi phí
收入
shōurù
thu nhập, doanh thu
成本
chéngběn
chi phí, giá vốn
费用
fèiyòng
chi phí
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý
财务费用
cáiwù fèiyòng
chi phí tài chính
9. Những cấu trúc tiếng Trung thường xuất hiện khi phân tích báo cáo tài chính
Ngoài từ vựng, người học cần nắm chắc những cấu trúc diễn đạt biến động.
Cấu trúc tăng trưởng
同比增长 + tỷ lệ
营业收入同比增长10%。
Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí.
Doanh thu tăng 10% so với cùng kỳ.
Cấu trúc giảm
同比下降 + tỷ lệ
净利润同比下降5%。
Jìnglìrùn tóngbǐ xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ.
Lợi nhuận ròng giảm 5% so với cùng kỳ.
Cấu trúc chiếm tỷ trọng
A占B的比例为……
流动资产占总资产的比例为45%。
Liúdòng zīchǎn zhàn zǒng zīchǎn de bǐlì wéi bǎifēnzhī sìshíwǔ.
Tài sản ngắn hạn chiếm 45% tổng tài sản.
Cấu trúc nguyên nhân – kết quả
由于……,因此……
由于原材料价格上涨,因此公司的生产成本增加。
Yóuyú yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, yīncǐ gōngsī de shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Do giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí sản xuất của công ty tăng.
Cấu trúc đánh giá xu hướng
呈现……趋势
公司的营业收入呈现持续增长趋势。
Gōngsī de yíngyè shōurù chéngxiàn chíxù zēngzhǎng qūshì.
Doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng liên tục.
10. Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính có thể được định hướng phục vụ nhiều nhóm người học khác nhau.
Thứ nhất là sinh viên ngành tiếng Trung thương mại, tiếng Trung kinh tế, kinh tế đối ngoại và thương mại quốc tế.
Thứ hai là sinh viên và người đi làm trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán – tài chính có nhu cầu nâng cao tiếng Trung chuyên ngành.
Thứ ba là nhân sự làm việc tại doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan hoặc doanh nghiệp Việt Nam có đối tác nói tiếng Trung.
Thứ tư là nhân viên kế toán, tài chính, kiểm toán, quản trị doanh nghiệp, xuất nhập khẩu và kinh doanh quốc tế cần đọc tài liệu tiếng Trung.
Thứ năm là giáo viên tiếng Trung chuyên ngành cần một hệ thống tư liệu để xây dựng bài giảng Hán ngữ kinh tế – tài chính.
Thứ sáu là những người học tiếng Trung nâng cao muốn phát triển vốn từ chuyên ngành ngoài phạm vi HSK thông thường.
11. Học tiếng Trung theo hướng chuyên ngành và nghề nghiệp
Một trong những định hướng quan trọng của hệ thống Hán ngữ chuyên ngành là đưa tiếng Trung ra khỏi phạm vi giao tiếp thông thường để tiến vào ngôn ngữ nghề nghiệp.
Người học không chỉ học:
你好。
Nǐ hǎo.
Xin chào.
mà còn phải có khả năng đọc:
本年度公司财务状况总体保持稳定。
Běn niándù gōngsī cáiwù zhuàngkuàng zǒngtǐ bǎochí wěndìng.
Tình hình tài chính tổng thể của công ty trong năm nay nhìn chung duy trì ổn định.
Không chỉ biết:
利润 – lợi nhuận,
mà phải biết:
利润增长率 – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận,
毛利率 – tỷ suất lợi nhuận gộp,
净利率 – tỷ suất lợi nhuận ròng,
资产负债率 – tỷ lệ nợ trên tài sản,
经营现金流 – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh,
财务状况 – tình hình tài chính,
经营成果 – kết quả hoạt động kinh doanh.
Đây chính là quá trình chuyển hóa từ ngôn ngữ phổ thông sang ngôn ngữ chuyên ngành.
12. Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU và kho tư liệu Hán ngữ chuyên ngành
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính được giới thiệu trong hệ thống tư liệu của Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU – Thư viện Hán ngữ ChineMaster Education, nơi tập hợp và lưu trữ nhiều dòng tư liệu phục vụ quá trình học tập, nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung.
Trong định hướng phát triển SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN, các nội dung Hán ngữ được mở rộng theo nhiều tầng:
Hán ngữ cơ bản → Hán ngữ HSK → Hán ngữ giao tiếp → Hán ngữ chuyên ngành → Hán ngữ nghề nghiệp → Hán ngữ nghiên cứu → Hán ngữ ứng dụng.
Trong đó, Hán ngữ kinh tế – tài chính – kế toán là một nhánh chuyên ngành có phạm vi kiến thức rất rộng.
Từ báo cáo tài chính, người học có thể tiếp tục mở rộng sang:
tiếng Trung kế toán;
tiếng Trung tài chính;
tiếng Trung ngân hàng;
tiếng Trung chứng khoán;
tiếng Trung kiểm toán;
tiếng Trung thuế;
tiếng Trung đầu tư;
tiếng Trung doanh nghiệp;
tiếng Trung quản trị;
tiếng Trung thương mại quốc tế.
13. Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU – mô hình đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU được định hướng xây dựng trên bốn trụ cột:
Hệ thống Đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Phát triển Hán ngữ ChineMaster EDU
Hệ thống Ứng dụng Hán ngữ ChineMaster EDU
Bốn hệ thống này tạo thành một chuỗi liên kết:
Đào tạo → Nghiên cứu → Phát triển → Ứng dụng.
Trong đó, Hệ thống Nghiên cứu Hán ngữ ChineMaster EDU giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nghiên cứu ngôn ngữ, xây dựng nội dung, phát triển giáo trình và mở rộng hệ thống Hán ngữ chuyên ngành.
Đây là nền tảng để các chủ đề như Hán ngữ kinh tế, Hán ngữ kế toán, Hán ngữ tài chính, Hán ngữ bất động sản, Hán ngữ logistics, Hán ngữ xuất nhập khẩu và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác được phát triển thành các hệ thống tư liệu học tập chuyên sâu.
14. Chất xám và tri thức trong quá trình biên soạn giáo trình
Một bộ giáo trình chuyên ngành không đơn giản là tập hợp hàng nghìn từ vựng.
Để xây dựng một hệ thống giáo trình có tính ứng dụng, cần có quá trình:
nghiên cứu → hệ thống hóa → phân loại → chuẩn hóa thuật ngữ → xây dựng ngữ cảnh → thiết kế bài học → xây dựng ví dụ → phát triển bài tập → ứng dụng thực tế.
Đặc biệt đối với lĩnh vực báo cáo tài chính, ngôn ngữ và chuyên môn luôn gắn chặt với nhau.
Một người chỉ biết tiếng Trung nhưng không hiểu khái niệm tài chính sẽ rất khó đọc sâu báo cáo tài chính.
Ngược lại, một người hiểu kế toán nhưng không có vốn tiếng Trung chuyên ngành cũng khó xử lý tài liệu tài chính bằng tiếng Trung.
Vì vậy, Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính hướng đến sự kết hợp giữa:
TIẾNG TRUNG + KINH TẾ + TÀI CHÍNH + KẾ TOÁN + ĐỌC HIỂU + PHÂN TÍCH.
Đó chính là giá trị cốt lõi của tiếng Trung chuyên ngành.
15. Từ giáo trình đến năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc
Mục tiêu cuối cùng của việc học không phải là thuộc lòng một danh sách thuật ngữ.
Mục tiêu là khi nhìn thấy một báo cáo tài chính bằng tiếng Trung, người học có thể từng bước trả lời được:
这家公司的营业收入是多少?
Zhè jiā gōngsī de yíngyè shōurù shì duōshao?
Doanh thu của công ty này là bao nhiêu?
公司的净利润同比增长了多少?
Gōngsī de jìnglìrùn tóngbǐ zēngzhǎng le duōshao?
Lợi nhuận ròng của công ty tăng bao nhiêu so với cùng kỳ?
公司的资产负债率是多少?
Gōngsī de zīchǎn fùzhài lǜ shì duōshao?
Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty là bao nhiêu?
公司的经营现金流情况如何?
Gōngsī de jīngyíng xiànjīnliú qíngkuàng rúhé?
Tình hình dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty như thế nào?
公司的整体财务状况是否稳定?
Gōngsī de zhěngtǐ cáiwù zhuàngkuàng shìfǒu wěndìng?
Tình hình tài chính tổng thể của công ty có ổn định hay không?
Khi người học có thể đọc, hiểu và trả lời được những câu hỏi như vậy bằng tiếng Trung, tiếng Trung đã thực sự trở thành công cụ nghề nghiệp.
16. Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính – một mắt xích trong hệ thống Hán ngữ chuyên ngành
Trong bức tranh tổng thể của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN, tác phẩm Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính có thể được xem như một chuyên đề đi sâu vào giao điểm giữa ngôn ngữ Trung Quốc và lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.
Từ một bảng cân đối kế toán, người học có thể học tiếng Trung.
Từ một báo cáo kết quả kinh doanh, người học có thể học tiếng Trung.
Từ một báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người học có thể học tiếng Trung.
Từ những biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản và dòng tiền, người học có thể tiếp tục phát triển khả năng phân tích và diễn đạt bằng tiếng Trung.
Đó chính là tư duy xây dựng giáo trình Hán ngữ theo chuyên ngành và nghề nghiệp.
17. Học tiếng Trung mỗi ngày với hệ thống tư liệu Hán ngữ chuyên sâu
Đối với người học tiếng Trung lâu dài, việc duy trì thói quen học tập mỗi ngày có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Một ngày có thể học từ vựng.
Một ngày có thể học cấu trúc câu.
Một ngày có thể đọc một đoạn báo cáo tài chính.
Một ngày có thể phân tích một bảng số liệu.
Một ngày có thể học một nhóm thuật ngữ kế toán.
Một ngày có thể luyện nói bằng tiếng Trung về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Khi những hoạt động này được duy trì liên tục, tiếng Trung dần trở thành một phần của năng lực chuyên môn.
Đó cũng là tinh thần mà hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN hướng tới: xây dựng nguồn tư liệu đủ rộng để người học có thể tiếp tục học tiếng Trung theo nhiều chủ đề, nhiều cấp độ và nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau.
18. Tác giả Nguyễn Minh Vũ và định hướng phát triển giáo trình Hán ngữ chuyên ngành
Trong hệ thống tác phẩm được giới thiệu, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ được định vị là tác giả của nhiều dòng giáo trình Hán ngữ từ cơ bản đến nâng cao và từ Hán ngữ phổ thông đến Hán ngữ chuyên ngành.
Việc phát triển các chuyên đề như Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính cho thấy hướng tiếp cận Hán ngữ không chỉ dừng lại ở việc phục vụ giao tiếp hoặc luyện thi mà còn mở rộng sang những nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong môi trường nghề nghiệp.
Đặc biệt, tiếng Trung chuyên ngành cần được xây dựng theo từng lĩnh vực cụ thể.
Kế toán cần tiếng Trung kế toán.
Tài chính cần tiếng Trung tài chính.
Ngân hàng cần tiếng Trung ngân hàng.
Logistics cần tiếng Trung logistics.
Xuất nhập khẩu cần tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Kinh doanh cần tiếng Trung kinh doanh.
Quản trị doanh nghiệp cần tiếng Trung quản trị doanh nghiệp.
Và đối với những người làm việc với báo cáo tài chính bằng tiếng Trung, cần có một hệ thống chuyên biệt về Hán ngữ đọc báo cáo tài chính.
19. Giá trị của việc kết hợp ngôn ngữ và chuyên môn
Điểm cốt lõi của Hán ngữ chuyên ngành nằm ở khả năng kết nối hai hệ thống tri thức.
Một bên là:
汉语语言知识
Hànyǔ yǔyán zhīshi
tri thức ngôn ngữ tiếng Trung.
Một bên là:
专业知识
zhuānyè zhīshi
tri thức chuyên môn.
Khi hai hệ thống này kết hợp với nhau, người học có thể tiến tới:
专业汉语能力
zhuānyè Hànyǔ nénglì
năng lực tiếng Trung chuyên ngành.
Đối với tài chính:
金融汉语能力
jīnróng Hànyǔ nénglì
năng lực tiếng Trung tài chính.
Đối với kế toán:
会计汉语能力
kuàijì Hànyǔ nénglì
năng lực tiếng Trung kế toán.
Đối với kinh tế:
经济汉语能力
jīngjì Hànyǔ nénglì
năng lực tiếng Trung kinh tế.
Và đối với báo cáo tài chính:
财务报表阅读能力
cáiwù bàobiǎo yuèdú nénglì
năng lực đọc báo cáo tài chính.
Đây chính là hệ thống năng lực mà người học tiếng Trung chuyên ngành cần từng bước xây dựng.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một chuyên đề giáo trình hướng đến lĩnh vực Hán ngữ kinh tế – tài chính – kế toán, tập trung vào khả năng đọc hiểu và sử dụng tiếng Trung trong môi trường báo cáo tài chính và hoạt động doanh nghiệp.
Tác phẩm được giới thiệu như một thành phần trong bộ SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN, hệ thống tư liệu Hán ngữ có định hướng bao phủ nhiều cấp độ, nhiều chủ đề và nhiều lĩnh vực chuyên môn.
Giá trị của giáo trình không chỉ nằm ở việc cung cấp từ vựng như 资产、负债、收入、成本、利润、现金流量、财务报表, mà còn nằm ở việc giúp người học từng bước hình thành khả năng đọc hiểu văn bản tài chính, nhận diện thuật ngữ, phân tích số liệu và diễn đạt nhận xét bằng tiếng Trung.
Từ 汉语 đến 专业汉语.
Từ 专业汉语 đến 经济汉语.
Từ 经济汉语 đến 金融汉语、会计汉语.
Và từ đó tiến tới năng lực 用中文阅读和分析财务报表 – sử dụng tiếng Trung để đọc và phân tích báo cáo tài chính.
Đây cũng là một hướng phát triển quan trọng của Hán ngữ chuyên ngành trong hệ thống ChineMaster EDU, nơi đào tạo, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng tiếng Trung được kết nối thành một hệ thống thống nhất.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính vì vậy không chỉ là một tài liệu học từ vựng kinh tế bằng tiếng Trung, mà còn là một hướng tiếp cận để người học xây dựng năng lực đọc hiểu tiếng Trung chuyên ngành gắn với công việc, doanh nghiệp, tài chính và hoạt động kinh tế thực tế.
Trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN, mỗi chuyên đề là một cánh cửa mở vào một lĩnh vực tri thức. Với Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính, cánh cửa đó mở vào thế giới của 经济、金融、会计、财务与企业经营 – kinh tế, tài chính, kế toán, tài chính doanh nghiệp và hoạt động vận hành doanh nghiệp bằng tiếng Trung.
Học tiếng Trung không chỉ để biết tiếng Trung. Học tiếng Trung chuyên ngành là để biến tiếng Trung thành công cụ tiếp nhận tri thức, xử lý thông tin và phục vụ công việc chuyên môn.
PHẦN TIẾP THEO: HỆ THỐNG NỘI DUNG CHUYÊN SÂU CỦA GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ KINH TẾ ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
21. Đọc báo cáo tài chính không chỉ là đọc con số
Một trong những mục tiêu quan trọng của Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính là giúp người học hiểu rằng báo cáo tài chính không phải là một bảng số liệu khô khan.
Đằng sau mỗi con số là một hoạt động kinh tế.
Đằng sau mỗi khoản mục là một nghiệp vụ.
Đằng sau mỗi biến động là một nguyên nhân.
Đằng sau mỗi tỷ lệ là một thông tin phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Vì vậy, khi học tiếng Trung thông qua báo cáo tài chính, người học cần hình thành tư duy:
看数字 → 看项目 → 看变化 → 找原因 → 做分析 → 用中文表达
Kàn shùzì → kàn xiàngmù → kàn biànhuà → zhǎo yuányīn → zuò fēnxī → yòng Zhōngwén biǎodá.
Đọc con số → đọc khoản mục → đọc biến động → tìm nguyên nhân → phân tích → diễn đạt bằng tiếng Trung.
Đây chính là phương pháp học Hán ngữ kinh tế theo hướng thực dụng và chuyên nghiệp.
22. Hệ thống từ vựng về quy mô doanh nghiệp
Khi đọc báo cáo tài chính, người học thường xuyên gặp những từ mô tả quy mô và mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
规模
guīmó
quy mô
经营规模
jīngyíng guīmó
quy mô kinh doanh
资产规模
zīchǎn guīmó
quy mô tài sản
业务规模
yèwù guīmó
quy mô nghiệp vụ
市场规模
shìchǎng guīmó
quy mô thị trường
企业规模
qǐyè guīmó
quy mô doanh nghiệp
扩大规模
kuòdà guīmó
mở rộng quy mô
规模扩大
guīmó kuòdà
quy mô mở rộng
规模增长
guīmó zēngzhǎng
quy mô tăng trưởng
Ví dụ:
近年来,公司的经营规模不断扩大。
Jìnniánlái, gōngsī de jīngyíng guīmó búduàn kuòdà.
Trong những năm gần đây, quy mô kinh doanh của công ty không ngừng mở rộng.
公司的资产规模保持稳定增长。
Gōngsī de zīchǎn guīmó bǎochí wěndìng zēngzhǎng.
Quy mô tài sản của công ty duy trì tăng trưởng ổn định.
23. Hệ thống từ vựng về biến động tài chính
Báo cáo tài chính thường xuyên mô tả các biến động theo thời gian.
Người học cần phân biệt rõ các từ:
增加
zēngjiā
tăng thêm
增长
zēngzhǎng
tăng trưởng
上升
shàngshēng
tăng lên
提高
tígāo
nâng cao
扩大
kuòdà
mở rộng
减少
jiǎnshǎo
giảm bớt
下降
xiàjiàng
giảm xuống
降低
jiàngdī
hạ thấp
缩减
suōjiǎn
cắt giảm
收缩
shōusuō
thu hẹp
Các từ này có thể tạo thành nhiều cấu trúc chuyên ngành.
营业收入增长。
Yíngyè shōurù zēngzhǎng.
Doanh thu tăng trưởng.
营业成本上升。
Yíngyè chéngběn shàngshēng.
Chi phí hoạt động kinh doanh tăng.
财务费用下降。
Cáiwù fèiyòng xiàjiàng.
Chi phí tài chính giảm.
资产规模扩大。
Zīchǎn guīmó kuòdà.
Quy mô tài sản mở rộng.
经营风险降低。
Jīngyíng fēngxiǎn jiàngdī.
Rủi ro kinh doanh giảm.
24. Phân biệt 同比 và 环比
Đây là nhóm thuật ngữ đặc biệt quan trọng trong đọc báo cáo kinh tế bằng tiếng Trung.
同比
tóngbǐ
so với cùng kỳ
环比
huánbǐ
so với kỳ trước
Ví dụ:
营业收入同比增长15%。
Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shíwǔ.
Doanh thu tăng 15% so với cùng kỳ.
销售额环比增长8%。
Xiāoshòu’é huánbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī bā.
Doanh số tăng 8% so với kỳ trước.
Hai khái niệm này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
同比 thường được sử dụng để so sánh với cùng kỳ của năm trước hoặc cùng kỳ tương ứng.
环比 thường được sử dụng để so sánh với kỳ liền trước.
Đây là kiến thức mà người học Hán ngữ kinh tế cần nắm chắc nếu muốn đọc báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh và báo cáo thị trường bằng tiếng Trung.
25. Hệ thống từ vựng về tỷ lệ và tỷ trọng
Một báo cáo tài chính có thể chứa rất nhiều loại tỷ lệ.
比例
bǐlì
tỷ lệ
比率
bǐlǜ
tỷ lệ
占比
zhànbǐ
tỷ trọng
增长率
zēngzhǎnglǜ
tỷ lệ tăng trưởng
利润率
lìrùnlǜ
tỷ suất lợi nhuận
毛利率
máolìlǜ
biên lợi nhuận gộp
净利率
jìnglìlǜ
biên lợi nhuận ròng
资产负债率
zīchǎn fùzhài lǜ
tỷ lệ nợ trên tài sản
流动比率
liúdòng bǐlǜ
hệ số thanh toán hiện hành
速动比率
sùdòng bǐlǜ
hệ số thanh toán nhanh
Ví dụ:
公司的资产负债率有所下降。
Gōngsī de zīchǎn fùzhài lǜ yǒusuǒ xiàjiàng.
Tỷ lệ nợ trên tài sản của công ty có phần giảm xuống.
毛利率较去年同期有所提高。
Máolìlǜ jiào qùnián tóngqī yǒusuǒ tígāo.
Biên lợi nhuận gộp đã tăng so với cùng kỳ năm ngoái.
26. Hệ thống từ vựng về doanh thu
Doanh thu là một trong những nhóm từ vựng trung tâm.
营业收入
yíngyè shōurù
doanh thu hoạt động kinh doanh
销售收入
xiāoshòu shōurù
doanh thu bán hàng
主营业务收入
zhǔyíng yèwù shōurù
doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính
其他业务收入
qítā yèwù shōurù
doanh thu từ hoạt động khác
收入来源
shōurù láiyuán
nguồn doanh thu
收入结构
shōurù jiégòu
cơ cấu doanh thu
收入增长
shōurù zēngzhǎng
tăng trưởng doanh thu
收入下降
shōurù xiàjiàng
doanh thu giảm
Ví dụ:
公司营业收入主要来自国内市场。
Gōngsī yíngyè shōurù zhǔyào láizì guónèi shìchǎng.
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ thị trường trong nước.
海外业务收入占公司总收入的30%。
Hǎiwài yèwù shōurù zhàn gōngsī zǒng shōurù de bǎifēnzhī sānshí.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài chiếm 30% tổng doanh thu của công ty.
27. Hệ thống từ vựng về chi phí
Doanh thu tăng chưa chắc đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh tăng. Người học cần đồng thời phân tích chi phí.
成本
chéngběn
chi phí, giá vốn
费用
fèiyòng
chi phí
生产成本
shēngchǎn chéngběn
chi phí sản xuất
销售成本
xiāoshòu chéngběn
giá vốn/chi phí bán hàng
销售费用
xiāoshòu fèiyòng
chi phí bán hàng
管理费用
guǎnlǐ fèiyòng
chi phí quản lý
财务费用
cáiwù fèiyòng
chi phí tài chính
人工成本
réngōng chéngběn
chi phí nhân công
原材料成本
yuáncáiliào chéngběn
chi phí nguyên vật liệu
Ví dụ:
原材料价格上涨导致生产成本增加。
Yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng dǎozhì shēngchǎn chéngběn zēngjiā.
Giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng.
公司通过降低管理费用来提高盈利能力。
Gōngsī tōngguò jiàngdī guǎnlǐ fèiyòng lái tígāo yínglì nénglì.
Công ty nâng cao khả năng sinh lời thông qua việc giảm chi phí quản lý.
28. Hệ thống từ vựng về lợi nhuận và khả năng sinh lời
盈利
yínglì
sinh lời
盈利能力
yínglì nénglì
khả năng sinh lời
利润
lìrùn
lợi nhuận
毛利润
máo lìrùn
lợi nhuận gộp
营业利润
yíngyè lìrùn
lợi nhuận hoạt động kinh doanh
利润总额
lìrùn zǒng’é
tổng lợi nhuận
净利润
jìnglìrùn
lợi nhuận ròng
利润增长
lìrùn zēngzhǎng
tăng trưởng lợi nhuận
利润下降
lìrùn xiàjiàng
lợi nhuận giảm
盈利水平
yínglì shuǐpíng
mức sinh lời
Ví dụ:
公司的盈利能力持续增强。
Gōngsī de yínglì nénglì chíxù zēngqiáng.
Khả năng sinh lời của công ty không ngừng được nâng cao.
虽然营业收入增长,但净利润却有所下降。
Suīrán yíngyè shōurù zēngzhǎng, dàn jìnglìrùn què yǒusuǒ xiàjiàng.
Mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận ròng lại giảm.
Câu này đặc biệt quan trọng trong học đọc báo cáo tài chính vì nó giúp người học hiểu được sự khác biệt giữa tăng trưởng doanh thu và tăng trưởng lợi nhuận.
29. Học cách phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Một doanh nghiệp có thể đạt doanh thu cao nhưng lợi nhuận thấp.
Một doanh nghiệp khác có thể có doanh thu không tăng mạnh nhưng khả năng kiểm soát chi phí tốt, từ đó lợi nhuận tăng.
Do đó, khi đọc:
营业收入同比增长10%,净利润同比增长20%。
Yíngyè shōurù tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí, jìnglìrùn tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
người học có thể diễn đạt:
净利润增速高于营业收入增速。
Jìnglìrùn zēngsù gāoyú yíngyè shōurù zēngsù.
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Hoặc:
公司的盈利能力有所增强。
Gōngsī de yínglì nénglì yǒusuǒ zēngqiáng.
Khả năng sinh lời của công ty có phần được cải thiện.
Đây chính là cấp độ cao hơn của đọc hiểu: không chỉ đọc thông tin mà còn biết diễn giải thông tin.
30. Hệ thống từ vựng về tài sản ngắn hạn
流动资产
liúdòng zīchǎn
tài sản ngắn hạn
货币资金
huòbì zījīn
tiền và các khoản tương đương tiền
应收账款
yīngshōu zhàngkuǎn
các khoản phải thu
应收票据
yīngshōu piàojù
các khoản phải thu bằng chứng từ/hối phiếu
预付款项
yùfù kuǎnxiàng
các khoản trả trước
存货
cúnhuò
hàng tồn kho
其他流动资产
qítā liúdòng zīchǎn
tài sản ngắn hạn khác
Ví dụ:
公司应收账款余额较上年有所增加。
Gōngsī yīngshōu zhàngkuǎn yú’é jiào shàngnián yǒusuǒ zēngjiā.
Số dư các khoản phải thu của công ty tăng so với năm trước.
存货规模增长较快。
Cúnhuò guīmó zēngzhǎng jiào kuài.
Quy mô hàng tồn kho tăng khá nhanh.
Những câu như vậy có thể được sử dụng để luyện đồng thời từ vựng kế toán + cấu trúc so sánh + biểu đạt biến động + đọc hiểu báo cáo tài chính.
31. Hệ thống từ vựng về tài sản dài hạn
非流动资产
fēi liúdòng zīchǎn
tài sản dài hạn
固定资产
gùdìng zīchǎn
tài sản cố định
无形资产
wúxíng zīchǎn
tài sản vô hình
长期投资
chángqī tóuzī
đầu tư dài hạn
在建工程
zàijiàn gōngchéng
công trình xây dựng dở dang
累计折旧
lěijì zhéjiù
khấu hao lũy kế
资产减值
zīchǎn jiǎnzhí
suy giảm giá trị tài sản
Ví dụ:
固定资产原值同比增长12%。
Gùdìng zīchǎn yuánzhí tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī shí’èr.
Nguyên giá tài sản cố định tăng 12% so với cùng kỳ.
32. Hệ thống từ vựng về nợ phải trả
负债
fùzhài
nợ phải trả
流动负债
liúdòng fùzhài
nợ ngắn hạn
非流动负债
fēi liúdòng fùzhài
nợ dài hạn
短期借款
duǎnqī jièkuǎn
vay ngắn hạn
长期借款
chángqī jièkuǎn
vay dài hạn
应付账款
yīngfù zhàngkuǎn
các khoản phải trả
应付职工薪酬
yīngfù zhígōng xīnchóu
các khoản phải trả người lao động
应交税费
yīngjiāo shuìfèi
thuế và các khoản phải nộp
Ví dụ:
公司短期借款规模明显下降。
Gōngsī duǎnqī jièkuǎn guīmó míngxiǎn xiàjiàng.
Quy mô vay ngắn hạn của công ty giảm rõ rệt.
应付账款较期初有所增加。
Yīngfù zhàngkuǎn jiào qīchū yǒusuǒ zēngjiā.
Các khoản phải trả tăng so với đầu kỳ.
33. Hệ thống từ vựng về vốn chủ sở hữu
所有者权益
suǒyǒuzhě quányì
vốn chủ sở hữu
实收资本
shíshōu zīběn
vốn thực góp
资本公积
zīběn gōngjī
thặng dư vốn
盈余公积
yíngyú gōngjī
quỹ dự trữ lợi nhuận
未分配利润
wèi fēnpèi lìrùn
lợi nhuận chưa phân phối
股东权益
gǔdōng quányì
quyền lợi/vốn chủ sở hữu của cổ đông
Ví dụ:
未分配利润较上年同期明显增加。
Wèi fēnpèi lìrùn jiào shàngnián tóngqī míngxiǎn zēngjiā.
Lợi nhuận chưa phân phối tăng rõ rệt so với cùng kỳ năm trước.
34. Đọc báo cáo tài chính kết hợp với học ngữ pháp tiếng Trung
Một ưu điểm quan trọng của việc sử dụng văn bản tài chính làm tài liệu học tiếng Trung là người học có thể tiếp xúc với rất nhiều cấu trúc ngữ pháp trong một ngữ cảnh thực tế.
Ví dụ:
由于……,因此……
由于市场需求下降,因此公司的销售收入有所减少。
Yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, yīncǐ gōngsī de xiāoshòu shōurù yǒusuǒ jiǎnshǎo.
Do nhu cầu thị trường giảm nên doanh thu bán hàng của công ty giảm.
虽然……,但是……
虽然营业收入增长,但是营业成本增长更快。
Suīrán yíngyè shōurù zēngzhǎng, dànshì yíngyè chéngběn zēngzhǎng gèng kuài.
Mặc dù doanh thu tăng nhưng chi phí hoạt động kinh doanh tăng nhanh hơn.
随着……,……
随着销售规模扩大,公司的营业收入不断增长。
Suízhe xiāoshòu guīmó kuòdà, gōngsī de yíngyè shōurù búduàn zēngzhǎng.
Cùng với việc quy mô bán hàng mở rộng, doanh thu của công ty không ngừng tăng.
通过……,……
公司通过控制成本提高了盈利能力。
Gōngsī tōngguò kòngzhì chéngběn tígāo le yínglì nénglì.
Công ty đã nâng cao khả năng sinh lời thông qua việc kiểm soát chi phí.
Như vậy, giáo trình có thể đồng thời trở thành giáo trình từ vựng + giáo trình ngữ pháp + giáo trình đọc hiểu + giáo trình chuyên ngành.
35. Từ HSK đến Hán ngữ chuyên ngành
Người học HSK thường gặp những từ phổ thông như:
收入 – thu nhập
公司 – công ty
市场 – thị trường
发展 – phát triển
增加 – tăng thêm
减少 – giảm bớt
利润 – lợi nhuận
Nhưng khi tiến vào Hán ngữ kinh tế chuyên sâu, các từ này cần được mở rộng thành mạng lưới thuật ngữ.
Ví dụ:
收入
→ 营业收入
→ 销售收入
→ 主营业务收入
→ 营业收入增长率
→ 营业收入同比增长率
Tương tự:
利润
→ 毛利润
→ 营业利润
→ 利润总额
→ 净利润
→ 净利润率
→ 净利润增长率
Đây chính là phương pháp từ vựng hóa theo trường nghĩa, giúp người học mở rộng vốn từ một cách có hệ thống thay vì ghi nhớ rời rạc.
36. Hướng tới năng lực đọc hiểu tài liệu doanh nghiệp bằng tiếng Trung
Khi học đến trình độ cao hơn, người học không chỉ đọc giáo trình mà còn phải có khả năng xử lý:
财务报表 – báo cáo tài chính
财务分析报告 – báo cáo phân tích tài chính
年度报告 – báo cáo thường niên
审计报告 – báo cáo kiểm toán
经营分析报告 – báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh
财务数据分析 – phân tích dữ liệu tài chính
企业经营情况 – tình hình hoạt động của doanh nghiệp
经营业绩 – kết quả kinh doanh
财务状况 – tình hình tài chính
发展趋势 – xu hướng phát triển
Đây là bước phát triển từ đọc câu tiếng Trung sang đọc văn bản chuyên ngành.
37. Giáo trình như một hệ thống tri thức liên ngành
Một tác phẩm về đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Trung có tính liên ngành rất rõ.
Nó kết nối:
汉语
Hànyǔ
tiếng Trung
với:
经济学
jīngjìxué
kinh tế học
金融学
jīnróngxué
tài chính học
会计学
kuàijìxué
kế toán học
财务管理
cáiwù guǎnlǐ
quản trị tài chính
企业管理
qǐyè guǎnlǐ
quản trị doanh nghiệp
商业分析
shāngyè fēnxī
phân tích kinh doanh
数据分析
shùjù fēnxī
phân tích dữ liệu
Chính vì vậy, học Hán ngữ kinh tế không thể chỉ học ngôn ngữ một cách tách biệt khỏi chuyên môn.
Người học càng hiểu chuyên môn thì càng có khả năng hiểu chính xác cách sử dụng thuật ngữ.
Ngược lại, càng có vốn tiếng Trung chuyên ngành tốt thì càng có khả năng tiếp cận nguồn tài liệu kinh tế bằng tiếng Trung.
38. Một mô hình học tập đề xuất từ Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Người học có thể triển khai quá trình học theo sáu bước:
Bước 1: Học thuật ngữ
Ghi nhớ chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt và khái niệm chuyên ngành.
Bước 2: Học cụm từ
Không chỉ học từ đơn mà học các tổ hợp như:
营业收入增长
净利润下降
资产规模扩大
负债率降低
现金流改善
Bước 3: Học câu
Đặt thuật ngữ vào câu hoàn chỉnh.
Bước 4: Đọc bảng số liệu
Tập nhận diện các khoản mục và số liệu.
Bước 5: Phân tích
Tìm xu hướng, biến động và nguyên nhân.
Bước 6: Diễn đạt bằng tiếng Trung
Dùng tiếng Trung để trình bày kết quả phân tích.
Đây là quá trình:
词汇 → 短语 → 句子 → 数据 → 分析 → 表达
Từ vựng → cụm từ → câu → dữ liệu → phân tích → diễn đạt.
39. Giá trị ứng dụng đối với người đi làm
Đối với người đang làm việc trong môi trường doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung, năng lực đọc báo cáo tài chính có thể hỗ trợ nhiều công việc.
Ví dụ:
đọc báo cáo của công ty mẹ;
đọc báo cáo của đối tác Trung Quốc;
đọc tài liệu tài chính;
trao đổi với bộ phận kế toán;
trao đổi với bộ phận tài chính;
xử lý số liệu kinh doanh;
đọc báo cáo doanh thu;
đọc báo cáo chi phí;
đọc báo cáo lợi nhuận;
phân tích tình hình kinh doanh;
viết nhận xét bằng tiếng Trung;
tham gia họp chuyên môn bằng tiếng Trung.
Vì vậy, Hán ngữ kinh tế không chỉ là một môn học mà còn có thể trở thành một năng lực nghề nghiệp bổ trợ trực tiếp cho người lao động.
40. Tầm nhìn xây dựng kho giáo trình Hán ngữ chuyên ngành
Từ Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính, có thể tiếp tục mở rộng thành nhiều chuyên đề chuyên sâu hơn:
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Phân tích báo cáo tài chính
Giáo trình Hán ngữ kế toán Hạch toán kế toán
Giáo trình Hán ngữ kế toán Kế toán tổng hợp
Giáo trình Hán ngữ tài chính Phân tích tài chính doanh nghiệp
Giáo trình Hán ngữ ngân hàng Nghiệp vụ ngân hàng
Giáo trình Hán ngữ chứng khoán Phân tích thị trường
Giáo trình Hán ngữ thuế Thuế doanh nghiệp
Giáo trình Hán ngữ kiểm toán Kiểm toán báo cáo tài chính
Từ đó hình thành một hệ thống Hán ngữ nghề nghiệp có tính chuyên sâu và có khả năng phục vụ nhiều nhóm đối tượng học viên khác nhau.
41. SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN và tư duy học tiếng Trung không giới hạn chủ đề
Tinh thần của SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN là mở rộng không gian học tiếng Trung theo chiều sâu và chiều rộng.
Không chỉ có:
HSK 1, HSK 2, HSK 3, HSK 4, HSK 5, HSK 6, HSK 7, HSK 8, HSK 9
mà còn có thể mở rộng sang:
Hán ngữ kinh tế
Hán ngữ tài chính
Hán ngữ kế toán
Hán ngữ ngân hàng
Hán ngữ logistics
Hán ngữ xuất nhập khẩu
Hán ngữ thương mại
Hán ngữ bất động sản
Hán ngữ doanh nghiệp
Hán ngữ quản trị
Hán ngữ pháp lý
Hán ngữ kỹ thuật
Hán ngữ công nghệ
Hán ngữ sản xuất
Hán ngữ nhân sự
Mỗi lĩnh vực lại có thể tiếp tục được chia nhỏ thành hàng trăm, hàng nghìn chủ đề chuyên sâu.
Đó là cách xây dựng một hệ sinh thái tư liệu Hán ngữ theo hướng học tiếng Trung suốt đời.
42. Học tiếng Trung để tiếp cận tri thức bằng tiếng Trung
Một mục tiêu cao hơn của việc học ngoại ngữ là có thể sử dụng ngôn ngữ đó để tiếp nhận tri thức chuyên môn.
Đối với tiếng Trung, người học có thể tiến từ:
学中文
Xué Zhōngwén.
Học tiếng Trung.
đến:
用中文学习专业知识
Yòng Zhōngwén xuéxí zhuānyè zhīshi.
Dùng tiếng Trung để học kiến thức chuyên ngành.
Và tiếp tục:
用中文进行专业交流。
Yòng Zhōngwén jìnxíng zhuānyè jiāoliú.
Dùng tiếng Trung để giao tiếp chuyên môn.
Cao hơn nữa:
用中文进行专业研究。
Yòng Zhōngwén jìnxíng zhuānyè yánjiū.
Dùng tiếng Trung để nghiên cứu chuyên môn.
Đối với lĩnh vực tài chính:
用中文阅读和分析财务报表。
Yòng Zhōngwén yuèdú hé fēnxī cáiwù bàobiǎo.
Dùng tiếng Trung để đọc và phân tích báo cáo tài chính.
Đây mới là đích đến sâu hơn của Hán ngữ chuyên ngành.
43. Kết nối Đào tạo – Nghiên cứu – Phát triển – Ứng dụng
Bốn trụ cột của hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU có thể được nhìn nhận như một chu trình liên tục.
Đào tạo giúp người học tiếp nhận tri thức.
Nghiên cứu giúp phát hiện và hệ thống hóa tri thức.
Phát triển giúp biến tri thức thành giáo trình, bài giảng và tư liệu.
Ứng dụng đưa tri thức trở lại môi trường học tập và công việc thực tế.
Đối với Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính, chu trình này có thể được mô hình hóa:
Nghiên cứu thuật ngữ tài chính
→ Xây dựng hệ thống từ vựng
→ Xây dựng bài đọc
→ Xây dựng bài tập
→ Luyện đọc báo cáo
→ Luyện phân tích
→ Luyện diễn đạt bằng tiếng Trung
→ Ứng dụng vào công việc thực tế
→ Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nội dung mới.
Đây là cách một giáo trình có thể được phát triển từ tài liệu học tập thành hệ thống tri thức chuyên ngành.
Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong định hướng SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN tập trung vào một lĩnh vực có tính chuyên môn cao: sử dụng tiếng Trung để tiếp cận báo cáo tài chính, thuật ngữ kế toán – tài chính và thông tin kinh tế của doanh nghiệp.
Điểm quan trọng nhất không phải là người học thuộc được bao nhiêu thuật ngữ.
Điểm quan trọng nhất là người học có thể sử dụng những thuật ngữ đó trong ngữ cảnh thực tế.
Không chỉ biết:
资产 – tài sản,
mà hiểu:
资产结构 – cơ cấu tài sản.
Không chỉ biết:
负债 – nợ phải trả,
mà hiểu:
资产负债率 – tỷ lệ nợ trên tài sản.
Không chỉ biết:
利润 – lợi nhuận,
mà hiểu:
利润增长率 – tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận.
Không chỉ biết:
现金 – tiền mặt,
mà hiểu:
经营活动产生的现金流量 – dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Không chỉ đọc được:
财务报表 – báo cáo tài chính,
mà từng bước tiến tới:
阅读财务报表、理解财务数据、分析经营状况、用中文表达分析结果。
Yuèdú cáiwù bàobiǎo, lǐjiě cáiwù shùjù, fēnxī jīngyíng zhuàngkuàng, yòng Zhōngwén biǎodá fēnxī jiéguǒ.
Đọc báo cáo tài chính, hiểu dữ liệu tài chính, phân tích tình hình kinh doanh và dùng tiếng Trung để trình bày kết quả phân tích.
Đó chính là hướng phát triển từ Hán ngữ phổ thông sang Hán ngữ chuyên ngành, từ học tiếng Trung sang dùng tiếng Trung để làm việc, và từ học ngôn ngữ sang tiếp nhận, nghiên cứu và ứng dụng tri thức bằng tiếng Trung.
Trong hệ thống SIÊU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 1 VẠN QUYỂN, những chuyên đề như Giáo trình Hán ngữ kinh tế Đọc báo cáo tài chính góp phần mở rộng phạm vi của việc học tiếng Trung từ lớp học sang doanh nghiệp, từ giao tiếp sang nghề nghiệp, từ từ vựng sang chuyên môn và từ ngôn ngữ sang tri thức.

