Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER education. Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung giao tiếp công xưởng, khóa học tiếng Trung nhà máy, khóa học tiếng Trung ứng dụng trong công xưởng, khóa học tiếng Trung công xưởng thực dụng, khóa học tiếng Trung công xưởng giày dép, khóa học tiếng Trung giày dép trong công xưởng, khóa học tiếng Trung online công xưởng. Cuốn sách tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – Thư viện tiếng Trung Quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những cuốn sách kinh điển thuộc ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép
THÔNG TIN BẢN QUYỀN NỘI DUNG TÁC PHẨM GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN MINH VŨ
- Tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Đồng tác giả: Nguyễn Minh Vũ
- Chủ biên: Nguyễn Minh Vũ
- Biên tập viên: Nguyễn Minh Vũ
- Thư ký biên soạn: Nguyễn Minh Vũ
- Cộng tác viên: Nguyễn Minh Vũ
- Đơn vị xuất bản: CHINEMASTER
- Nhà in: CHINEMASTER
- Thời gian xuất bản: Hà Nội ngày 12 tháng 6 năm 2026
- Bản quyền nội dung: ChineMaster
- Thông tin bản quyền: ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn đã đăng ký bảo hộ Nhãn hiệu ChineMaster tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam.
Thông tin bản quyền nội dung tác phẩm
© Bản quyền thuộc về tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Mọi hình thức sao chép, trích dẫn, in ấn lại đều phải được sự cho phép bằng văn bản của tác giả Nguyễn Minh Vũ và đơn vị xuất bản ChineMaster.
Tổng hợp 1000 từ vựng tiếng Trung công xưởng giày dép Từ vựng tiếng Trung giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung công xưởng giày dép, từ vựng tiếng Trung giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 订单 – dìngdān – Đơn hàng – Order |
| 2 | 订单号码 – dìngdān hàomǎ – Mã đơn hàng – Order Number |
| 3 | 客户 – kèhù – Khách hàng – Customer |
| 4 | 鞋款 – xiékuǎn – Mẫu giày – Shoe Model |
| 5 | 数量 – shùliàng – Số lượng – Quantity |
| 6 | 交货日期 – jiāohuò rìqī – Ngày giao hàng – Delivery Date |
| 7 | 生产计划 – shēngchǎn jìhuà – Kế hoạch sản xuất – Production Plan |
| 8 | 生产数量 – shēngchǎn shùliàng – Số lượng sản xuất – Production Quantity |
| 9 | 生产线产能 – shēngchǎnxiàn chǎnnéng – Công suất chuyền – Line Capacity |
| 10 | 人力资源 – rénlì zīyuán – Nhân lực – Manpower |
| 11 | 机器设备 – jīqì shèbèi – Máy móc thiết bị – Machinery |
| 12 | 原材料 – yuáncáiliào – Nguyên liệu – Raw Materials |
| 13 | 采购原料 – cǎigòu yuánliào – Đặt mua nguyên liệu – Material Purchasing |
| 14 | 皮革 – pígé – Da – Leather |
| 15 | 鞋底 – xiédǐ – Đế giày – Sole |
| 16 | EVA材料 – EVA cáiliào – Vật liệu EVA – EVA Material |
| 17 | 缝纫线 – féngrènxiàn – Chỉ may – Sewing Thread |
| 18 | 胶水 – jiāoshuǐ – Keo dán – Adhesive |
| 19 | 标签 – biāoqiān – Tem nhãn – Label |
| 20 | 来料检验 – láiliào jiǎnyàn – Kiểm tra nguyên liệu đầu vào – Incoming Inspection |
| 21 | 仓库 – cāngkù – Kho – Warehouse |
| 22 | 技术部 – jìshùbù – Bộ phận kỹ thuật – Engineering Department |
| 23 | 生产 – shēngchǎn – Sản xuất – Production |
| 24 | 裁断 – cáiduàn – Cắt – Cutting |
| 25 | 缝制 – féngzhì – May – Stitching |
| 26 | 成型 – chéngxíng – Thành hình – Lasting |
| 27 | 压底 – yādǐ – Ép đế – Sole Pressing |
| 28 | 完工 – wángōng – Hoàn thiện – Finishing |
| 29 | 质量检验 – zhìliàng jiǎnyàn – Kiểm tra chất lượng – Quality Inspection |
| 30 | 包装 – bāozhuāng – Đóng gói – Packaging |
| 31 | 出货 – chūhuò – Xuất hàng – Shipment |
| 32 | 牛皮 – niúpí – Da bò – Cow Leather |
| 33 | PU皮 – PU pí – Da PU – PU Leather |
| 34 | 超纤皮 – chāoxiān pí – Da Microfiber – Microfiber Leather |
| 35 | 网布 – wǎngbù – Vải lưới – Mesh Fabric |
| 36 | 帆布 – fānbù – Vải canvas – Canvas Fabric |
| 37 | 橡胶 – xiàngjiāo – Cao su – Rubber |
| 38 | TPU材料 – TPU cáiliào – Vật liệu TPU – TPU Material |
| 39 | 飞龙材料 – fēilóng cáiliào – Phylon – Phylon |
| 40 | 辅料 – fǔliào – Phụ liệu – Accessories |
| 41 | 缝纫辅料 – féngrèn fǔliào – Phụ liệu may – Sewing Accessories |
| 42 | 包装材料 – bāozhuāng cáiliào – Vật liệu đóng gói – Packaging Materials |
| 43 | 鞋盒 – xiéhé – Hộp giày – Shoe Box |
| 44 | 防潮袋 – fángcháo dài – Túi chống ẩm – Desiccant Bag |
| 45 | 装箱单 – zhuāngxiāngdān – Phiếu đóng gói – Packing List |
| 46 | 发票 – fāpiào – Hóa đơn – Invoice |
| 47 | 采购订单 – cǎigòu dìngdān – Đơn mua hàng – Purchase Order |
| 48 | 数量检查 – shùliàng jiǎnchá – Kiểm tra số lượng – Quantity Check |
| 49 | 质量检查 – zhìliàng jiǎnchá – Kiểm tra chất lượng – Quality Check |
| 50 | 入库 – rùkù – Nhập kho – Stock In |
| 51 | 发料 – fāliào – Cấp phát nguyên liệu – Material Issuing |
| 52 | 色差 – sèchā – Sai màu – Color Difference |
| 53 | 厚度不符 – hòudù bùfú – Sai độ dày – Wrong Thickness |
| 54 | 划伤 – huáshāng – Trầy xước – Scratch |
| 55 | 发霉 – fāméi – Mốc – Moldy |
| 56 | 翘曲 – qiàoqū – Cong vênh – Warping |
| 57 | 尺寸错误 – chǐcùn cuòwù – Sai kích thước – Wrong Size |
| 58 | 过期胶水 – guòqī jiāoshuǐ – Keo hết hạn – Expired Adhesive |
| 59 | 粘着力低 – zhānzhuólì dī – Độ bám dính thấp – Low Adhesion |
| 60 | 供应商 – gōngyìngshāng – Nhà cung cấp – Supplier |
| 61 | 不良数量 – bùliáng shùliàng – Số lượng lỗi – Defective Quantity |
| 62 | 影响程度 – yǐngxiǎng chéngdù – Mức độ ảnh hưởng – Impact Level |
| 63 | 液压裁断机 – yèyā cáiduànjī – Máy cắt thủy lực – Hydraulic Cutting Machine |
| 64 | CNC裁断机 – CNC cáiduànjī – Máy cắt CNC – CNC Cutting Machine |
| 65 | 激光切割机 – jīguāng qiēgējī – Máy cắt laser – Laser Cutting Machine |
| 66 | 刀模 – dāomó – Khuôn cắt – Cutting Die |
| 67 | 生产指令 – shēngchǎn zhǐlìng – Lệnh sản xuất – Production Order |
| 68 | 尺码 – chǐmǎ – Size – Size |
| 69 | 颜色 – yánsè – Màu sắc – Color |
| 70 | 材料厚度 – cáiliào hòudù – Độ dày nguyên liệu – Material Thickness |
| 71 | 铺料 – pūliào – Trải nguyên liệu – Material Spreading |
| 72 | 定位刀模 – dìngwèi dāomó – Định vị khuôn – Die Positioning |
| 73 | 裁切 – cáiqiē – Tiến hành cắt – Cutting Operation |
| 74 | 分类 – fēnlèi – Phân loại – Sorting |
| 75 | 鞋面部件 – xiémiàn bùjiàn – Chi tiết thân giày – Upper Components |
| 76 | 损耗率 – sǔnhàolǜ – Tỷ lệ hao hụt – Material Loss Rate |
| 77 | 生产效率 – shēngchǎn xiàolǜ – Năng suất – Productivity |
| 78 | 不良率 – bùliánglǜ – Tỷ lệ lỗi – Defect Rate |
| 79 | 裁片尺寸错误 – cáipiàn chǐcùn cuòwù – Sai kích thước chi tiết – Wrong Component Size |
| 80 | 缺件 – quējiàn – Thiếu chi tiết – Missing Parts |
| 81 | 缝纫机 – féngrènjī – Máy may – Sewing Machine |
| 82 | 单针机 – dānzhēnjī – Máy 1 kim – Single Needle Machine |
| 83 | 双针机 – shuāngzhēnjī – Máy 2 kim – Double Needle Machine |
| 84 | 人字车 – rénzìchē – Máy zigzag – Zigzag Machine |
| 85 | 包边机 – bāobiānjī – Máy viền – Binding Machine |
| 86 | 程序机 – chéngxùjī – Máy lập trình – Programmable Sewing Machine |
| 87 | 半成品 – bànchéngpǐn – Bán thành phẩm – Semi-finished Product |
| 88 | 鞋舌 – xiéshé – Lưỡi gà – Tongue |
| 89 | 内腰 – nèiyāo – Má trong – Inner Quarter |
| 90 | 外腰 – wàiyāo – Má ngoài – Outer Quarter |
| 91 | 后跟片 – hòugēnpiàn – Gót giày – Heel Counter |
| 92 | 商标 – shāngbiāo – Logo – Logo |
| 93 | 鞋面 – xiémiàn – Thân giày – Upper |
| 94 | 鞋面完成 – xiémiàn wánchéng – Hoàn thiện thân giày – Upper Completion |
| 95 | 半成品检查 – bànchéngpǐn jiǎnchá – Kiểm tra bán thành phẩm – Semi-finished Inspection |
| 96 | 每小时产量 – měi xiǎoshí chǎnliàng – UPH – Units Per Hour |
| 97 | 生产线效率 – shēngchǎnxiàn xiàolǜ – Hiệu suất chuyền – Line Efficiency |
| 98 | 跳针 – tiàozhēn – Bỏ mũi – Skipped Stitch |
| 99 | 断线 – duànxiàn – Đứt chỉ – Thread Breakage |
| 100 | 车线歪斜 – chēxiàn wāixié – Lệch đường may – Crooked Stitching |
| 101 | 商标错误 – shāngbiāo cuòwù – Sai logo – Wrong Logo |
| 102 | 材料起皱 – cáiliào qǐzhòu – Nhăn vật liệu – Material Wrinkle |
| 103 | 针距错误 – zhēnjù cuòwù – Sai khoảng cách đường may – Wrong Stitch Spacing |
| 104 | 品质报告 – pǐnzhì bàogào – Báo cáo chất lượng – Quality Report |
| 105 | QC报告 – QC bàogào – Báo cáo QC – QC Report |
| 106 | 组长报告 – zǔzhǎng bàogào – Báo cáo tổ trưởng – Supervisor Report |
| 107 | 鞋楦 – xiéxuàn – Khuôn giày – Shoe Last |
| 108 | 成型工序 – chéngxíng gōngxù – Công đoạn thành hình – Lasting Process |
| 109 | 成型机 – chéngxíngjī – Máy thành hình – Lasting Machine |
| 110 | 前帮 – qiánbāng – Gò mũi – Toe Lasting |
| 111 | 中帮 – zhōngbāng – Gò hông – Side Lasting |
| 112 | 后帮 – hòubāng – Gò gót – Heel Lasting |
| 113 | 定型 – dìngxíng – Định hình – Shaping |
| 114 | 鞋型 – xiéxíng – Form giày – Shoe Shape |
| 115 | 鞋头起皱 – xiétóu qǐzhòu – Nhăn mũi – Toe Wrinkle |
| 116 | 鞋型变形 – xiéxíng biànxíng – Méo form – Shape Deformation |
| 117 | 鞋型偏斜 – xiéxíng piānxié – Lệch form – Shape Misalignment |
| 118 | 鞋面变形 – xiémiàn biànxíng – Biến dạng thân giày – Upper Deformation |
| 119 | 贴底工序 – tiēdǐ gōngxù – Công đoạn dán đế – Sole Cementing Process |
| 120 | 打磨 – dǎmó – Mài – Buffing |
| 121 | 清洁 – qīngjié – Làm sạch – Cleaning |
| 122 | 化学处理 – huàxué chǔlǐ – Xử lý hóa chất – Chemical Treatment |
| 123 | 刷胶 – shuājiāo – Quét keo – Glue Application |
| 124 | 胶粘剂 – jiāozhānjì – Chất kết dính – Adhesive |
| 125 | 胶层厚度 – jiāocéng hòudù – Độ dày lớp keo – Glue Thickness |
| 126 | 干燥时间 – gānzào shíjiān – Thời gian khô – Drying Time |
| 127 | 压底机 – yādǐjī – Máy ép đế – Sole Press Machine |
| 128 | 温度 – wēndù – Nhiệt độ – Temperature |
| 129 | 压力 – yālì – Áp lực – Pressure |
| 130 | 压合时间 – yāhé shíjiān – Thời gian ép – Pressing Time |
| 131 | 剥离测试 – bōlí cèshì – Peel Test – Peel Test |
| 132 | 拉力测试 – lālì cèshì – Pull Test – Pull Test |
| 133 | 粘合力 – zhānhélì – Độ bám dính – Bonding Strength |
| 134 | 开胶 – kāijiāo – Bong keo – Glue Separation |
| 135 | 胶水外溢 – jiāoshuǐ wàiyì – Tràn keo – Glue Overflow |
| 136 | 鞋底偏斜 – xiédǐ piānxié – Lệch đế – Sole Misalignment |
| 137 | 开口 – kāikǒu – Hở mép – Open Edge |
| 138 | 鞋底变形 – xiédǐ biànxíng – Đế bị cong – Sole Deformation |
| 139 | 后处理 – hòuchǔlǐ – Hoàn thiện – Finishing |
| 140 | 产品清洁 – chǎnpǐn qīngjié – Vệ sinh sản phẩm – Product Cleaning |
| 141 | 擦胶 – cājiāo – Lau keo – Glue Cleaning |
| 142 | 去污 – qùwū – Tẩy bẩn – Stain Removal |
| 143 | 抛光 – pāoguāng – Đánh bóng – Polishing |
| 144 | 安装配件 – ānzhuāng pèijiàn – Gắn phụ kiện – Attach Accessories |
| 145 | 鞋带 – xiédài – Dây giày – Shoelace |
| 146 | 吊牌 – diàopái – Tag treo – Hang Tag |
| 147 | 外观检查 – wàiguān jiǎnchá – Kiểm tra ngoại quan – Visual Inspection |
| 148 | 外观品质 – wàiguān pǐnzhì – Chất lượng ngoại quan – Appearance Quality |
| 149 | 颜色检查 – yánsè jiǎnchá – Kiểm tra màu sắc – Color Inspection |
| 150 | 鞋型检查 – xiéxíng jiǎnchá – Kiểm tra form dáng – Shape Inspection |
| 151 | 商标检查 – shāngbiāo jiǎnchá – Kiểm tra logo – Logo Inspection |
| 152 | 车缝检查 – chēféng jiǎnchá – Kiểm tra đường may – Stitching Inspection |
| 153 | 表面检查 – biǎomiàn jiǎnchá – Kiểm tra bề mặt – Surface Inspection |
| 154 | 合格品 – hégépǐn – Hàng đạt – Qualified Product |
| 155 | 返修品 – fǎnxiūpǐn – Hàng sửa – Rework Product |
| 156 | 报废品 – bàofèipǐn – Hàng loại bỏ – Rejected Product |
| 157 | 装盒 – zhuānghé – Đóng hộp – Boxing |
| 158 | 纸箱包装 – zhǐxiāng bāozhuāng – Đóng thùng carton – Carton Packing |
| 159 | 尺码检查 – chǐmǎ jiǎnchá – Kiểm tra size – Size Inspection |
| 160 | 标签检查 – biāoqiān jiǎnchá – Kiểm tra tem nhãn – Label Inspection |
| 161 | 装箱 – zhuāngxiāng – Đóng thùng – Carton Packing |
| 162 | 纸箱规格 – zhǐxiāng guīgé – Quy cách thùng – Carton Specification |
| 163 | 每箱数量 – měixiāng shùliàng – Số lượng mỗi thùng – Quantity per Carton |
| 164 | 托盘化 – tuōpánhuà – Pallet hóa – Palletizing |
| 165 | 托盘 – tuōpán – Pallet – Pallet |
| 166 | 缠绕膜 – chánràomó – Màng PE quấn pallet – Stretch Film |
| 167 | 集装箱 – jízhuāngxiāng – Container – Container |
| 168 | 装柜计划 – zhuāngguì jìhuà – Kế hoạch đóng container – Loading Plan |
| 169 | 集装箱检查 – jízhuāngxiāng jiǎnchá – Kiểm tra container – Container Inspection |
| 170 | 出货放行 – chūhuò fàngxíng – Phê duyệt xuất hàng – Shipment Release |
| 171 | 来料品质检验 – láiliào pǐnzhì jiǎnyàn – IQC kiểm tra đầu vào – Incoming Quality Control |
| 172 | 制程品质检验 – zhìchéng pǐnzhì jiǎnyàn – IPQC kiểm tra trong sản xuất – In-Process Quality Control |
| 173 | 成品品质检验 – chéngpǐn pǐnzhì jiǎnyàn – FQC kiểm tra thành phẩm – Final Quality Control |
| 174 | 出货品质检验 – chūhuò pǐnzhì jiǎnyàn – OQC kiểm tra xuất hàng – Outgoing Quality Control |
| 175 | 客户审核 – kèhù shěnhé – Audit khách hàng – Customer Audit |
| 176 | 社会责任审核 – shèhuì zérèn shěnhé – Social Audit – Social Compliance Audit |
| 177 | 品质审核 – pǐnzhì shěnhé – Quality Audit – Quality Audit |
| 178 | 工厂审核 – gōngchǎng shěnhé – Factory Audit – Factory Audit |
| 179 | 制造流程 – zhìzào liúchéng – Quy trình sản xuất – Manufacturing Process |
| 180 | 鞋业工厂 – xiéyè gōngchǎng – Nhà máy giày dép – Footwear Factory |
| 181 | 生产订单 – shēngchǎn dìngdān – Lệnh sản xuất – Production Order |
| 182 | 工艺流程 – gōngyì liúchéng – Quy trình công nghệ – Process Flow |
| 183 | 工序 – gōngxù – Công đoạn – Process |
| 184 | 工艺标准 – gōngyì biāozhǔn – Tiêu chuẩn công nghệ – Process Standard |
| 185 | 作业指导书 – zuòyè zhǐdǎoshū – Hướng dẫn thao tác – Work Instruction |
| 186 | 标准作业 – biāozhǔn zuòyè – Thao tác tiêu chuẩn – Standard Operation |
| 187 | 生产线 – shēngchǎnxiàn – Chuyền sản xuất – Production Line |
| 188 | 流水线 – liúshuǐxiàn – Dây chuyền – Assembly Line |
| 189 | 车间 – chējiān – Xưởng sản xuất – Workshop |
| 190 | 裁断车间 – cáiduàn chējiān – Xưởng cắt – Cutting Department |
| 191 | 针车车间 – zhēnchē chējiān – Xưởng may – Sewing Department |
| 192 | 成型车间 – chéngxíng chējiān – Xưởng thành hình – Lasting Department |
| 193 | 包装车间 – bāozhuāng chējiān – Xưởng đóng gói – Packing Department |
| 194 | 班组 – bānzǔ – Tổ sản xuất – Production Team |
| 195 | 组长 – zǔzhǎng – Tổ trưởng – Team Leader |
| 196 | 主管 – zhǔguǎn – Chủ quản – Supervisor |
| 197 | 经理 – jīnglǐ – Quản lý – Manager |
| 198 | 厂长 – chǎngzhǎng – Giám đốc nhà máy – Factory Manager |
| 199 | 操作员 – cāozuòyuán – Công nhân vận hành – Operator |
| 200 | 技术员 – jìshùyuán – Kỹ thuật viên – Technician |
| 201 | 品质员 – pǐnzhìyuán – Nhân viên QC – Quality Inspector |
| 202 | 检验员 – jiǎnyànyuán – Nhân viên kiểm tra – Inspector |
| 203 | 物料员 – wùliàoyuán – Nhân viên cấp liệu – Material Handler |
| 204 | 仓管员 – cāngguǎnyuán – Thủ kho – Storekeeper |
| 205 | 计划员 – jìhuàyuán – Nhân viên kế hoạch – Planner |
| 206 | 跟单员 – gēndānyuán – Nhân viên theo đơn hàng – Merchandiser |
| 207 | 开发部 – kāifābù – Bộ phận phát triển – Development Department |
| 208 | 采购部 – cǎigòubù – Bộ phận mua hàng – Purchasing Department |
| 209 | 品质部 – pǐnzhìbù – Bộ phận chất lượng – Quality Department |
| 210 | 生产部 – shēngchǎnbù – Bộ phận sản xuất – Production Department |
| 211 | 仓储部 – cāngchǔbù – Bộ phận kho vận – Warehouse Department |
| 212 | 出货部 – chūhuòbù – Bộ phận xuất hàng – Shipping Department |
| 213 | 样品 – yàngpǐn – Mẫu thử – Sample |
| 214 | 样鞋 – yàngxié – Giày mẫu – Sample Shoe |
| 215 | 确认样 – quèrèn yàng – Mẫu xác nhận – Approved Sample |
| 216 | 开发样 – kāifā yàng – Mẫu phát triển – Development Sample |
| 217 | 量产 – liàngchǎn – Sản xuất đại trà – Mass Production |
| 218 | 试产 – shìchǎn – Sản xuất thử – Trial Production |
| 219 | 首件确认 – shǒujiàn quèrèn – Xác nhận sản phẩm đầu tiên – First Article Approval |
| 220 | 首件检查 – shǒujiàn jiǎnchá – Kiểm tra sản phẩm đầu tiên – First Piece Inspection |
| 221 | 在线检查 – zàixiàn jiǎnchá – Kiểm tra trên chuyền – Inline Inspection |
| 222 | 巡回检查 – xúnhuí jiǎnchá – Kiểm tra tuần tra – Patrol Inspection |
| 223 | 抽检 – chōujiǎn – Kiểm tra lấy mẫu – Sampling Inspection |
| 224 | 全检 – quánjiǎn – Kiểm tra 100% – Full Inspection |
| 225 | 复检 – fùjiǎn – Tái kiểm tra – Re-inspection |
| 226 | 终检 – zhōngjiǎn – Kiểm tra cuối – Final Inspection |
| 227 | 品质异常 – pǐnzhì yìcháng – Bất thường chất lượng – Quality Abnormality |
| 228 | 品质问题 – pǐnzhì wèntí – Vấn đề chất lượng – Quality Issue |
| 229 | 不良品 – bùliángpǐn – Hàng lỗi – Defective Product |
| 230 | 不合格品 – bùhégé pǐn – Hàng không đạt – Nonconforming Product |
| 231 | 缺陷 – quēxiàn – Khiếm khuyết – Defect |
| 232 | 严重缺陷 – yánzhòng quēxiàn – Lỗi nghiêm trọng – Major Defect |
| 233 | 轻微缺陷 – qīngwēi quēxiàn – Lỗi nhẹ – Minor Defect |
| 234 | 致命缺陷 – zhìmìng quēxiàn – Lỗi nghiêm trọng đặc biệt – Critical Defect |
| 235 | 返工 – fǎngōng – Làm lại – Rework |
| 236 | 返修 – fǎnxiū – Sửa chữa – Repair |
| 237 | 隔离 – gélí – Cách ly hàng lỗi – Segregation |
| 238 | 报废 – bàofèi – Phế bỏ – Scrap |
| 239 | 让步接收 – ràngbù jiēshōu – Chấp nhận ngoại lệ – Concession Acceptance |
| 240 | 原因分析 – yuányīn fēnxī – Phân tích nguyên nhân – Root Cause Analysis |
| 241 | 纠正措施 – jiūzhèng cuòshī – Hành động khắc phục – Corrective Action |
| 242 | 预防措施 – yùfáng cuòshī – Hành động phòng ngừa – Preventive Action |
| 243 | 改善计划 – gǎishàn jìhuà – Kế hoạch cải tiến – Improvement Plan |
| 244 | 品质会议 – pǐnzhì huìyì – Họp chất lượng – Quality Meeting |
| 245 | 生产会议 – shēngchǎn huìyì – Họp sản xuất – Production Meeting |
| 246 | 日报表 – rìbàobiǎo – Báo cáo ngày – Daily Report |
| 247 | 周报表 – zhōubàobiǎo – Báo cáo tuần – Weekly Report |
| 248 | 月报表 – yuèbàobiǎo – Báo cáo tháng – Monthly Report |
| 249 | 数据统计 – shùjù tǒngjì – Thống kê dữ liệu – Data Statistics |
| 250 | 生产数据 – shēngchǎn shùjù – Dữ liệu sản xuất – Production Data |
| 251 | 达成率 – dáchénglǜ – Tỷ lệ hoàn thành – Achievement Rate |
| 252 | 良品率 – liángpǐnlǜ – Tỷ lệ hàng đạt – Yield Rate |
| 253 | 直通率 – zhítōnglǜ – Tỷ lệ đạt ngay lần đầu – First Pass Yield |
| 254 | 返修率 – fǎnxiūlǜ – Tỷ lệ sửa hàng – Rework Rate |
| 255 | 报废率 – bàofèilǜ – Tỷ lệ phế phẩm – Scrap Rate |
| 256 | 工时 – gōngshí – Giờ công – Labor Hour |
| 257 | 标准工时 – biāozhǔn gōngshí – Thời gian chuẩn – Standard Time |
| 258 | 加班 – jiābān – Tăng ca – Overtime |
| 259 | 出勤率 – chūqínlǜ – Tỷ lệ chuyên cần – Attendance Rate |
| 260 | 效率提升 – xiàolǜ tíshēng – Nâng cao hiệu suất – Efficiency Improvement |
| 261 | 安全生产 – ānquán shēngchǎn – An toàn sản xuất – Production Safety |
| 262 | 安全培训 – ānquán péixùn – Đào tạo an toàn – Safety Training |
| 263 | 劳动保护 – láodòng bǎohù – Bảo hộ lao động – Labor Protection |
| 264 | 防护用品 – fánghù yòngpǐn – Đồ bảo hộ – Protective Equipment |
| 265 | 安全鞋 – ānquánxié – Giày bảo hộ – Safety Shoes |
| 266 | 防护手套 – fánghù shǒutào – Găng tay bảo hộ – Safety Gloves |
| 267 | 防护眼镜 – fánghù yǎnjìng – Kính bảo hộ – Safety Glasses |
| 268 | 设备保养 – shèbèi bǎoyǎng – Bảo dưỡng thiết bị – Equipment Maintenance |
| 269 | 日常保养 – rìcháng bǎoyǎng – Bảo dưỡng hàng ngày – Daily Maintenance |
| 270 | 预防保养 – yùfáng bǎoyǎng – Bảo dưỡng phòng ngừa – Preventive Maintenance |
| 271 | 故障 – gùzhàng – Sự cố máy – Machine Failure |
| 272 | 停机 – tíngjī – Dừng máy – Machine Downtime |
| 273 | 维修 – wéixiū – Sửa chữa máy – Maintenance Repair |
| 274 | 备件 – bèijiàn – Phụ tùng – Spare Parts |
| 275 | 库存 – kùcún – Tồn kho – Inventory |
| 276 | 安全库存 – ānquán kùcún – Tồn kho an toàn – Safety Stock |
| 277 | 缺料 – quēliào – Thiếu nguyên liệu – Material Shortage |
| 278 | 呆料 – dāiliào – Nguyên liệu tồn đọng – Slow-moving Material |
| 279 | 发货 – fāhuò – Giao hàng – Delivery |
| 280 | 准时交货 – zhǔnshí jiāohuò – Giao hàng đúng hạn – On-time Delivery |
| 281 | 鞋类制造 – xiélèi zhìzào – Sản xuất giày dép – Footwear Manufacturing |
| 282 | 鞋业 – xiéyè – Ngành giày dép – Footwear Industry |
| 283 | 制鞋厂 – zhìxiéchǎng – Nhà máy giày – Shoe Factory |
| 284 | 鞋面材料 – xiémiàn cáiliào – Vật liệu thân giày – Upper Material |
| 285 | 内里材料 – nèilǐ cáiliào – Vật liệu lót – Lining Material |
| 286 | 鞋垫 – xiédiàn – Lót giày – Insole |
| 287 | 中底 – zhōngdǐ – Đế giữa – Midsole |
| 288 | 外底 – wàidǐ – Đế ngoài – Outsole |
| 289 | 后跟 – hòugēn – Gót giày – Heel |
| 290 | 鞋头 – xiétóu – Mũi giày – Toe Cap |
| 291 | 鞋帮 – xiébāng – Thân giày – Shoe Upper |
| 292 | 内衬 – nèichèn – Lớp lót bên trong – Inner Lining |
| 293 | 鞋眼 – xiéyǎn – Lỗ xỏ dây – Eyelet |
| 294 | 鞋扣 – xiékòu – Khóa giày – Buckle |
| 295 | 鞋带孔 – xiédài kǒng – Lỗ dây giày – Lace Hole |
| 296 | 热熔胶 – rèróngjiāo – Keo nóng chảy – Hot Melt Adhesive |
| 297 | 水性胶 – shuǐxìngjiāo – Keo gốc nước – Water-based Adhesive |
| 298 | 油性胶 – yóuxìngjiāo – Keo gốc dầu – Solvent-based Adhesive |
| 299 | 硬度 – yìngdù – Độ cứng – Hardness |
| 300 | 弹性 – tánxìng – Độ đàn hồi – Elasticity |
| 301 | 耐磨性 – nàimóxìng – Độ chống mài mòn – Abrasion Resistance |
| 302 | 耐折性 – nàizhéxìng – Độ chống gập – Flex Resistance |
| 303 | 拉伸强度 – lāshēn qiángdù – Độ bền kéo – Tensile Strength |
| 304 | 撕裂强度 – sīliè qiángdù – Độ bền xé – Tear Strength |
| 305 | 材料测试 – cáiliào cèshì – Kiểm tra vật liệu – Material Testing |
| 306 | 实验室 – shíyànshì – Phòng thí nghiệm – Laboratory |
| 307 | 测试报告 – cèshì bàogào – Báo cáo thử nghiệm – Test Report |
| 308 | 品质标准 – pǐnzhì biāozhǔn – Tiêu chuẩn chất lượng – Quality Standard |
| 309 | 客户标准 – kèhù biāozhǔn – Tiêu chuẩn khách hàng – Customer Standard |
| 310 | 验货 – yànhuò – Kiểm hàng – Goods Inspection |
| 311 | 验厂 – yànchǎng – Đánh giá nhà máy – Factory Inspection |
| 312 | 验针 – yànzhēn – Kiểm kim gãy – Needle Detection |
| 313 | 检针机 – jiǎnzhēnjī – Máy dò kim – Needle Detector |
| 314 | 金属检测 – jīnshǔ jiǎncè – Kiểm tra kim loại – Metal Detection |
| 315 | 金属探测机 – jīnshǔ tàncèjī – Máy dò kim loại – Metal Detector |
| 316 | 包材 – bāocái – Vật liệu đóng gói – Packaging Material |
| 317 | 条码 – tiáomǎ – Mã vạch – Barcode |
| 318 | 条形码 – tiáoxíngmǎ – Mã vạch – Bar Code |
| 319 | 箱唛 – xiāngmà – Ký mã hiệu thùng – Carton Marking |
| 320 | 箱标 – xiāngbiāo – Nhãn thùng – Carton Label |
| 321 | 生产排程 – shēngchǎn páichéng – Lịch sản xuất – Production Schedule |
| 322 | 排产 – páichǎn – Sắp xếp sản xuất – Production Planning |
| 323 | 交期 – jiāoqī – Thời hạn giao hàng – Delivery Schedule |
| 324 | 延期交货 – yánqī jiāohuò – Giao hàng trễ – Late Delivery |
| 325 | 提前交货 – tíqián jiāohuò – Giao hàng sớm – Early Delivery |
| 326 | 急单 – jídān – Đơn hàng gấp – Urgent Order |
| 327 | 大货 – dàhuò – Hàng sản xuất đại trà – Bulk Production |
| 328 | 小批量生产 – xiǎopīliàng shēngchǎn – Sản xuất lô nhỏ – Small Batch Production |
| 329 | 订单变更 – dìngdān biàngēng – Thay đổi đơn hàng – Order Change |
| 330 | 生产异常 – shēngchǎn yìcháng – Bất thường sản xuất – Production Abnormality |
| 331 | 停线 – tíngxiàn – Dừng chuyền – Line Stop |
| 332 | 换款 – huànkuǎn – Đổi mã hàng – Style Changeover |
| 333 | 换线 – huànxiàn – Chuyển chuyền – Line Changeover |
| 334 | 转产 – zhuǎnchǎn – Chuyển sản xuất – Production Transfer |
| 335 | 产量 – chǎnliàng – Sản lượng – Output |
| 336 | 日产量 – rìchǎnliàng – Sản lượng ngày – Daily Output |
| 337 | 月产量 – yuèchǎnliàng – Sản lượng tháng – Monthly Output |
| 338 | 目标产量 – mùbiāo chǎnliàng – Sản lượng mục tiêu – Target Output |
| 339 | 实际产量 – shíjì chǎnliàng – Sản lượng thực tế – Actual Output |
| 340 | 产能利用率 – chǎnnéng lìyònglǜ – Tỷ lệ sử dụng công suất – Capacity Utilization |
| 341 | 工艺卡 – gōngyìkǎ – Phiếu công nghệ – Process Card |
| 342 | 流程卡 – liúchéngkǎ – Phiếu công đoạn – Route Card |
| 343 | 工单 – gōngdān – Lệnh công việc – Work Order |
| 344 | 制程 – zhìchéng – Quá trình sản xuất – Manufacturing Process |
| 345 | 工艺工程师 – gōngyì gōngchéngshī – Kỹ sư công nghệ – Process Engineer |
| 346 | IE工程师 – IE gōngchéngshī – Kỹ sư IE – Industrial Engineer |
| 347 | 品质工程师 – pǐnzhì gōngchéngshī – Kỹ sư chất lượng – Quality Engineer |
| 348 | 开发工程师 – kāifā gōngchéngshī – Kỹ sư phát triển – Development Engineer |
| 349 | 技术资料 – jìshù zīliào – Tài liệu kỹ thuật – Technical Document |
| 350 | 技术规格 – jìshù guīgé – Thông số kỹ thuật – Technical Specification |
| 351 | 图纸 – túzhǐ – Bản vẽ – Drawing |
| 352 | 结构图 – jiégòutú – Bản vẽ kết cấu – Structure Drawing |
| 353 | 样板 – yàngbǎn – Rập mẫu – Pattern |
| 354 | 刀模图 – dāomótú – Bản vẽ khuôn cắt – Die Drawing |
| 355 | 尺码表 – chǐmǎbiǎo – Bảng size – Size Chart |
| 356 | 配色 – pèisè – Phối màu – Colorway |
| 357 | 色卡 – sèkǎ – Bảng màu – Color Card |
| 358 | 颜色确认 – yánsè quèrèn – Xác nhận màu – Color Approval |
| 359 | 材料确认 – cáiliào quèrèn – Xác nhận vật liệu – Material Approval |
| 360 | 样品确认 – yàngpǐn quèrèn – Xác nhận mẫu – Sample Approval |
| 361 | 生产准备 – shēngchǎn zhǔnbèi – Chuẩn bị sản xuất – Production Preparation |
| 362 | 开线 – kāixiàn – Khởi động chuyền – Line Start-up |
| 363 | 投产 – tóuchǎn – Bắt đầu sản xuất – Production Launch |
| 364 | 首批生产 – shǒupī shēngchǎn – Sản xuất lô đầu – Pilot Run |
| 365 | 过程控制 – guòchéng kòngzhì – Kiểm soát quá trình – Process Control |
| 366 | 品质控制 – pǐnzhì kòngzhì – Kiểm soát chất lượng – Quality Control |
| 367 | 成本控制 – chéngběn kòngzhì – Kiểm soát chi phí – Cost Control |
| 368 | 交期控制 – jiāoqī kòngzhì – Kiểm soát tiến độ giao hàng – Delivery Control |
| 369 | 物料控制 – wùliào kòngzhì – Kiểm soát vật liệu – Material Control |
| 370 | 仓储管理 – cāngchǔ guǎnlǐ – Quản lý kho – Warehouse Management |
| 371 | 库存管理 – kùcún guǎnlǐ – Quản lý tồn kho – Inventory Management |
| 372 | 先进先出 – xiānjìn xiānchū – Nhập trước xuất trước – FIFO |
| 373 | 批次 – pīcì – Lô hàng – Batch |
| 374 | 批号 – pīhào – Số lô – Batch Number |
| 375 | 追溯 – zhuīsù – Truy xuất nguồn gốc – Traceability |
| 376 | 产品追溯 – chǎnpǐn zhuīsù – Truy xuất sản phẩm – Product Traceability |
| 377 | 出口 – chūkǒu – Xuất khẩu – Export |
| 378 | 出口订单 – chūkǒu dìngdān – Đơn hàng xuất khẩu – Export Order |
| 379 | 国际客户 – guójì kèhù – Khách hàng quốc tế – International Customer |
| 380 | OEM代工 – OEM dàigōng – Gia công OEM – OEM Manufacturing |
| 381 | ODM生产 – ODM shēngchǎn – Sản xuất ODM – ODM Manufacturing |
| 382 | 品牌客户 – pǐnpái kèhù – Khách hàng thương hiệu – Brand Customer |
| 383 | 国际品牌 – guójì pǐnpái – Thương hiệu quốc tế – International Brand |
| 384 | 开发周期 – kāifā zhōuqī – Chu kỳ phát triển – Development Cycle |
| 385 | 产品开发 – chǎnpǐn kāifā – Phát triển sản phẩm – Product Development |
| 386 | 鞋款开发 – xiékuǎn kāifā – Phát triển mẫu giày – Shoe Development |
| 387 | 设计图 – shèjìtú – Bản vẽ thiết kế – Design Drawing |
| 388 | 产品规格书 – chǎnpǐn guīgéshū – Bảng thông số sản phẩm – Product Specification |
| 389 | 技术包 – jìshùbāo – Hồ sơ kỹ thuật – Tech Pack |
| 390 | 大底 – dàdǐ – Đế ngoài – Outsole |
| 391 | 中底板 – zhōngdǐbǎn – Tấm đế giữa – Midsole Board |
| 392 | 港宝 – gǎngbǎo – Mũ cứng gót giày – Counter Stiffener |
| 393 | 头衬 – tóuchèn – Mũ cứng mũi giày – Toe Puff |
| 394 | 补强片 – bǔqiángpiàn – Miếng gia cường – Reinforcement Piece |
| 395 | 热压 – rèyā – Ép nhiệt – Heat Pressing |
| 396 | 冷压 – lěngyā – Ép nguội – Cold Pressing |
| 397 | 热定型 – rèdìngxíng – Định hình nhiệt – Heat Setting |
| 398 | 冷定型 – lěngdìngxíng – Định hình nguội – Cold Setting |
| 399 | 烘箱 – hōngxiāng – Lò sấy – Drying Oven |
| 400 | 干燥炉 – gānzàolú – Buồng sấy – Drying Chamber |
| 401 | 预热 – yùrè – Gia nhiệt trước – Preheating |
| 402 | 活化 – huóhuà – Hoạt hóa bề mặt – Activation |
| 403 | 贴合 – tiēhé – Ghép dán – Lamination |
| 404 | 复合材料 – fùhé cáiliào – Vật liệu composite – Composite Material |
| 405 | 发泡材料 – fāpào cáiliào – Vật liệu tạo bọt – Foamed Material |
| 406 | 模压 – móyā – Ép khuôn – Mold Pressing |
| 407 | 注塑 – zhùsù – Ép phun – Injection Molding |
| 408 | 射出成型 – shèchū chéngxíng – Đúc phun – Injection Molding |
| 409 | 模具 – mújù – Khuôn mẫu – Mold |
| 410 | 模具编号 – mújù biānhào – Mã khuôn – Mold Number |
| 411 | 模具保养 – mújù bǎoyǎng – Bảo dưỡng khuôn – Mold Maintenance |
| 412 | 模具维修 – mújù wéixiū – Sửa chữa khuôn – Mold Repair |
| 413 | 模具寿命 – mújù shòumìng – Tuổi thọ khuôn – Mold Life |
| 414 | 试模 – shìmó – Chạy thử khuôn – Mold Trial |
| 415 | 换模 – huànmó – Thay khuôn – Mold Change |
| 416 | 模具管理 – mújù guǎnlǐ – Quản lý khuôn – Mold Management |
| 417 | 材料利用率 – cáiliào lìyònglǜ – Tỷ lệ sử dụng vật liệu – Material Utilization Rate |
| 418 | 裁断利用率 – cáiduàn lìyònglǜ – Hiệu suất cắt – Cutting Utilization |
| 419 | 排料 – páiliào – Sắp xếp sơ đồ cắt – Nesting Layout |
| 420 | 排刀 – páidāo – Sắp xếp khuôn cắt – Die Layout |
| 421 | 刀模管理 – dāomó guǎnlǐ – Quản lý khuôn dao – Die Management |
| 422 | 裁片 – cáipiàn – Chi tiết sau cắt – Cut Component |
| 423 | 配套 – pèitào – Ghép bộ chi tiết – Matching Set |
| 424 | 缺片 – quēpiàn – Thiếu chi tiết cắt – Missing Component |
| 425 | 混码 – hùnmǎ – Lẫn size – Mixed Size |
| 426 | 混色 – hùnsè – Lẫn màu – Mixed Color |
| 427 | 来料异常 – láiliào yìcháng – Bất thường nguyên liệu – Incoming Material Issue |
| 428 | 色牢度 – sèláodù – Độ bền màu – Color Fastness |
| 429 | 耐黄变 – nàihuángbiàn – Chống ố vàng – Yellowing Resistance |
| 430 | 环保材料 – huánbǎo cáiliào – Vật liệu thân thiện môi trường – Eco Material |
| 431 | 环保标准 – huánbǎo biāozhǔn – Tiêu chuẩn môi trường – Environmental Standard |
| 432 | 化学测试 – huàxué cèshì – Kiểm tra hóa học – Chemical Test |
| 433 | 物理测试 – wùlǐ cèshì – Kiểm tra cơ lý – Physical Test |
| 434 | 弯折测试 – wānzhé cèshì – Kiểm tra gập – Flexing Test |
| 435 | 耐磨测试 – nàimó cèshì – Kiểm tra mài mòn – Abrasion Test |
| 436 | 耐压测试 – nàiyā cèshì – Kiểm tra chịu áp lực – Compression Test |
| 437 | 防滑测试 – fánghuá cèshì – Kiểm tra chống trượt – Slip Resistance Test |
| 438 | 防水测试 – fángshuǐ cèshì – Kiểm tra chống nước – Water Resistance Test |
| 439 | 老化测试 – lǎohuà cèshì – Kiểm tra lão hóa – Aging Test |
| 440 | 高温测试 – gāowēn cèshì – Kiểm tra nhiệt độ cao – High Temperature Test |
| 441 | 低温测试 – dīwēn cèshì – Kiểm tra nhiệt độ thấp – Low Temperature Test |
| 442 | 尺寸公差 – chǐcùn gōngchā – Dung sai kích thước – Dimensional Tolerance |
| 443 | 品质要求 – pǐnzhì yāoqiú – Yêu cầu chất lượng – Quality Requirement |
| 444 | 客诉 – kèsù – Khiếu nại khách hàng – Customer Complaint |
| 445 | 客户反馈 – kèhù fǎnkuì – Phản hồi khách hàng – Customer Feedback |
| 446 | 品质改善 – pǐnzhì gǎishàn – Cải tiến chất lượng – Quality Improvement |
| 447 | 持续改善 – chíxù gǎishàn – Cải tiến liên tục – Continuous Improvement |
| 448 | 现场管理 – xiànchǎng guǎnlǐ – Quản lý hiện trường – Shop Floor Management |
| 449 | 目视管理 – mùshì guǎnlǐ – Quản lý trực quan – Visual Management |
| 450 | 看板管理 – kànbǎn guǎnlǐ – Quản lý Kanban – Kanban Management |
| 451 | 5S管理 – 5S guǎnlǐ – Quản lý 5S – 5S Management |
| 452 | 整理 – zhěnglǐ – Sàng lọc – Sort |
| 453 | 整顿 – zhěngdùn – Sắp xếp – Set in Order |
| 454 | 清扫 – qīngsǎo – Vệ sinh – Shine |
| 455 | 清洁 – qīngjié – Chuẩn hóa vệ sinh – Standardize |
| 456 | 素养 – sùyǎng – Kỷ luật – Sustain |
| 457 | 精益生产 – jīngyì shēngchǎn – Sản xuất tinh gọn – Lean Manufacturing |
| 458 | 浪费 – làngfèi – Lãng phí – Waste |
| 459 | 标准化 – biāozhǔnhuà – Tiêu chuẩn hóa – Standardization |
| 460 | 生产平衡 – shēngchǎn pínghéng – Cân bằng chuyền – Line Balancing |
| 461 | 瓶颈工序 – píngjǐng gōngxù – Công đoạn nút thắt – Bottleneck Process |
| 462 | 节拍时间 – jiépāi shíjiān – Thời gian chu kỳ – Takt Time |
| 463 | 周转箱 – zhōuzhuǎnxiāng – Thùng luân chuyển – Turnover Box |
| 464 | 在制品 – zàizhìpǐn – Bán thành phẩm trên chuyền – Work In Process |
| 465 | 在制品库存 – zàizhìpǐn kùcún – Tồn WIP – WIP Inventory |
| 466 | 物料周转 – wùliào zhōuzhuǎn – Luân chuyển vật liệu – Material Flow |
| 467 | 先进制造 – xiānjìn zhìzào – Sản xuất tiên tiến – Advanced Manufacturing |
| 468 | 自动化 – zìdònghuà – Tự động hóa – Automation |
| 469 | 自动设备 – zìdòng shèbèi – Thiết bị tự động – Automated Equipment |
| 470 | 智能制造 – zhìnéng zhìzào – Sản xuất thông minh – Smart Manufacturing |
| 471 | 数字化工厂 – shùzìhuà gōngchǎng – Nhà máy số hóa – Digital Factory |
| 472 | 制造执行系统 – zhìzào zhíxíng xìtǒng – Hệ thống MES – Manufacturing Execution System |
| 473 | 企业资源计划 – qǐyè zīyuán jìhuà – Hệ thống ERP – Enterprise Resource Planning |
| 474 | 条码系统 – tiáomǎ xìtǒng – Hệ thống mã vạch – Barcode System |
| 475 | 数据追踪 – shùjù zhuīzōng – Theo dõi dữ liệu – Data Tracking |
| 476 | 实时监控 – shíshí jiānkòng – Giám sát thời gian thực – Real-time Monitoring |
| 477 | 出货检验 – chūhuò jiǎnyàn – Kiểm tra xuất hàng – Shipment Inspection |
| 478 | 装柜 – zhuāngguì – Đóng container – Container Loading |
| 479 | 出口报关 – chūkǒu bàoguān – Khai báo hải quan xuất khẩu – Export Customs Declaration |
| 480 | 国际运输 – guójì yùnshū – Vận chuyển quốc tế – International Logistics |
| 481 | 鞋面车缝 – xiémiàn chēféng – May thân giày – Upper Stitching |
| 482 | 双线缝合 – shuāngxiàn fénghé – May hai chỉ – Double Stitching |
| 483 | 单线缝合 – dānxiàn fénghé – May một chỉ – Single Stitching |
| 484 | 锁边 – suǒbiān – May khóa mép – Edge Locking |
| 485 | 包边 – bāobiān – May viền – Edge Binding |
| 486 | 压线 – yāxiàn – Ép đường chỉ – Top Stitching |
| 487 | 装饰线 – zhuāngshìxiàn – Đường chỉ trang trí – Decorative Stitch |
| 488 | 针距 – zhēnjù – Mật độ mũi chỉ – Stitch Density |
| 489 | 线迹 – xiànjì – Đường may – Stitch Line |
| 490 | 缝份 – féngfèn – Mép chừa may – Seam Allowance |
| 491 | 车缝品质 – chēféng pǐnzhì – Chất lượng đường may – Stitching Quality |
| 492 | 爆线 – bàoxiàn – Bục chỉ – Seam Burst |
| 493 | 浮线 – fúxiàn – Chỉ nổi – Loose Thread |
| 494 | 线头 – xiàntóu – Đầu chỉ thừa – Thread End |
| 495 | 剪线 – jiǎnxiàn – Cắt chỉ – Thread Trimming |
| 496 | 补车 – bǔchē – May sửa – Restitching |
| 497 | 重工 – chónggōng – Làm lại – Reprocessing |
| 498 | 鞋舌歪斜 – xiéshé wāixié – Lưỡi gà lệch – Crooked Tongue |
| 499 | 后跟歪斜 – hòugēn wāixié – Gót lệch – Crooked Heel |
| 500 | 左右脚不对称 – zuǒyòujiǎo bú duìchèn – Hai chiếc không đối xứng – Pair Mismatch |
| 501 | 配双 – pèishuāng – Ghép đôi giày – Pairing |
| 502 | 对双检查 – duìshuāng jiǎnchá – Kiểm tra ghép đôi – Pair Inspection |
| 503 | 左脚 – zuǒjiǎo – Giày trái – Left Shoe |
| 504 | 右脚 – yòujiǎo – Giày phải – Right Shoe |
| 505 | 成鞋 – chéngxié – Giày thành phẩm – Finished Shoe |
| 506 | 鞋楦号码 – xiéxuàn hàomǎ – Mã khuôn giày – Last Number |
| 507 | 鞋码 – xiémǎ – Cỡ giày – Shoe Size |
| 508 | 欧码 – ōumǎ – Size châu Âu – EU Size |
| 509 | 美码 – měimǎ – Size Mỹ – US Size |
| 510 | 英码 – yīngmǎ – Size Anh – UK Size |
| 511 | 尺码转换表 – chǐmǎ zhuǎnhuànbiǎo – Bảng quy đổi size – Size Conversion Chart |
| 512 | 配码 – pèimǎ – Phối size – Size Assortment |
| 513 | 码段 – mǎduàn – Dải size – Size Range |
| 514 | 童鞋 – tóngxié – Giày trẻ em – Kids Shoes |
| 515 | 女鞋 – nǚxié – Giày nữ – Women’s Shoes |
| 516 | 男鞋 – nánxié – Giày nam – Men’s Shoes |
| 517 | 运动鞋 – yùndòngxié – Giày thể thao – Sports Shoes |
| 518 | 休闲鞋 – xiūxiánxié – Giày casual – Casual Shoes |
| 519 | 跑鞋 – pǎoxié – Giày chạy bộ – Running Shoes |
| 520 | 篮球鞋 – lánqiúxié – Giày bóng rổ – Basketball Shoes |
| 521 | 登山鞋 – dēngshānxié – Giày leo núi – Hiking Shoes |
| 522 | 凉鞋 – liángxié – Dép quai – Sandals |
| 523 | 拖鞋 – tuōxié – Dép lê – Slippers |
| 524 | 工作鞋 – gōngzuòxié – Giày công nghiệp – Work Shoes |
| 525 | 劳保鞋 – láobǎoxié – Giày bảo hộ lao động – Safety Footwear |
| 526 | 防静电鞋 – fángjìngdiànxié – Giày chống tĩnh điện – Anti-static Shoes |
| 527 | 防滑鞋 – fánghuáxié – Giày chống trượt – Slip-resistant Shoes |
| 528 | 防水鞋 – fángshuǐxié – Giày chống nước – Waterproof Shoes |
| 529 | 透气性 – tòuqìxìng – Độ thoáng khí – Breathability |
| 530 | 舒适度 – shūshìdù – Độ thoải mái – Comfort Level |
| 531 | 鞋垫贴合 – xiédiàn tiēhé – Dán lót giày – Insole Attachment |
| 532 | 中底贴合 – zhōngdǐ tiēhé – Dán đế giữa – Midsole Bonding |
| 533 | 大底贴合 – dàdǐ tiēhé – Dán đế ngoài – Outsole Bonding |
| 534 | 鞋面贴合 – xiémiàn tiēhé – Ghép thân giày – Upper Bonding |
| 535 | 热熔机 – rèróngjī – Máy ép keo nhiệt – Hot Melt Machine |
| 536 | 压底不良 – yādǐ bùliáng – Lỗi ép đế – Sole Press Defect |
| 537 | 胶水不足 – jiāoshuǐ bùzú – Thiếu keo – Insufficient Glue |
| 538 | 胶水过多 – jiāoshuǐ guòduō – Thừa keo – Excess Glue |
| 539 | 粘接不良 – zhānjiē bùliáng – Dán không đạt – Poor Bonding |
| 540 | 鞋底脱落 – xiédǐ tuōluò – Rơi đế – Sole Detachment |
| 541 | 开胶不良 – kāijiāo bùliáng – Lỗi bong keo – Glue Failure |
| 542 | 边缘开口 – biānyuán kāikǒu – Hở mép – Edge Opening |
| 543 | 鞋底开裂 – xiédǐ kāiliè – Nứt đế – Sole Cracking |
| 544 | 表面污染 – biǎomiàn wūrǎn – Bẩn bề mặt – Surface Contamination |
| 545 | 油污 – yóuwū – Vết dầu – Oil Stain |
| 546 | 胶渍 – jiāozì – Vết keo – Glue Stain |
| 547 | 色差不良 – sèchā bùliáng – Lỗi lệch màu – Color Defect |
| 548 | 外观缺陷 – wàiguān quēxiàn – Lỗi ngoại quan – Appearance Defect |
| 549 | 品质判定 – pǐnzhì pàndìng – Đánh giá chất lượng – Quality Judgment |
| 550 | 不良分析 – bùliáng fēnxī – Phân tích lỗi – Defect Analysis |
| 551 | 品质追踪 – pǐnzhì zhuīzōng – Theo dõi chất lượng – Quality Tracking |
| 552 | 品质记录 – pǐnzhì jìlù – Hồ sơ chất lượng – Quality Record |
| 553 | 检验标准 – jiǎnyàn biāozhǔn – Tiêu chuẩn kiểm tra – Inspection Standard |
| 554 | 抽样标准 – chōuyàng biāozhǔn – Tiêu chuẩn lấy mẫu – Sampling Standard |
| 555 | 检验规范 – jiǎnyàn guīfàn – Quy phạm kiểm tra – Inspection Specification |
| 556 | 合格标准 – hégé biāozhǔn – Tiêu chuẩn đạt – Acceptance Standard |
| 557 | 客户要求 – kèhù yāoqiú – Yêu cầu khách hàng – Customer Requirement |
| 558 | 质量目标 – zhìliàng mùbiāo – Mục tiêu chất lượng – Quality Objective |
| 559 | 品质绩效 – pǐnzhì jìxiào – Hiệu quả chất lượng – Quality Performance |
| 560 | 质量体系 – zhìliàng tǐxì – Hệ thống chất lượng – Quality System |
| 561 | 文件控制 – wénjiàn kòngzhì – Kiểm soát tài liệu – Document Control |
| 562 | 记录保存 – jìlù bǎocún – Lưu hồ sơ – Record Retention |
| 563 | 内部审核 – nèibù shěnhé – Đánh giá nội bộ – Internal Audit |
| 564 | 外部审核 – wàibù shěnhé – Đánh giá bên ngoài – External Audit |
| 565 | 供应商审核 – gōngyìngshāng shěnhé – Đánh giá nhà cung cấp – Supplier Audit |
| 566 | 供应商管理 – gōngyìngshāng guǎnlǐ – Quản lý nhà cung cấp – Supplier Management |
| 567 | 来料品质 – láiliào pǐnzhì – Chất lượng đầu vào – Incoming Quality |
| 568 | 供应商品质 – gōngyìngshāng pǐnzhì – Chất lượng nhà cung cấp – Supplier Quality |
| 569 | 来料放行 – láiliào fàngxíng – Phê duyệt nguyên liệu – Material Release |
| 570 | 批量放行 – pīliàng fàngxíng – Phê duyệt lô hàng – Batch Release |
| 571 | 仓库管理系统 – cāngkù guǎnlǐ xìtǒng – Hệ thống quản lý kho – WMS |
| 572 | 收货 – shōuhuò – Nhận hàng – Goods Receiving |
| 573 | 发料单 – fāliàodān – Phiếu cấp liệu – Material Requisition |
| 574 | 领料 – lǐngliào – Nhận nguyên liệu – Material Picking |
| 575 | 退料 – tuìliào – Trả nguyên liệu – Material Return |
| 576 | 库存盘点 – kùcún pándiǎn – Kiểm kê tồn kho – Stock Taking |
| 577 | 库存差异 – kùcún chāyì – Chênh lệch tồn kho – Inventory Variance |
| 578 | 成品仓 – chéngpǐn cāng – Kho thành phẩm – Finished Goods Warehouse |
| 579 | 出货仓 – chūhuò cāng – Kho xuất hàng – Shipping Warehouse |
| 580 | 装运 – zhuāngyùn – Vận chuyển hàng hóa – Shipment |
| 581 | 装箱单据 – zhuāngxiāng dānjù – Chứng từ đóng gói – Packing Documents |
| 582 | 出货计划 – chūhuò jìhuà – Kế hoạch xuất hàng – Shipping Plan |
| 583 | 出货通知 – chūhuò tōngzhī – Thông báo xuất hàng – Shipping Notice |
| 584 | 船期 – chuánqī – Lịch tàu – Vessel Schedule |
| 585 | 货柜 – huòguì – Container hàng – Cargo Container |
| 586 | 拼柜 – pīnguì – Ghép container – Consolidation Loading |
| 587 | 整柜 – zhěngguì – Nguyên container – Full Container Load |
| 588 | 散货 – sǎnhuò – Hàng lẻ – Loose Cargo |
| 589 | 物流 – wùliú – Logistics – Logistics |
| 590 | 物流管理 – wùliú guǎnlǐ – Quản lý logistics – Logistics Management |
| 591 | 运输成本 – yùnshū chéngběn – Chi phí vận chuyển – Transportation Cost |
| 592 | 海运 – hǎiyùn – Vận tải biển – Ocean Freight |
| 593 | 空运 – kōngyùn – Vận tải hàng không – Air Freight |
| 594 | 陆运 – lùyùn – Vận tải đường bộ – Trucking |
| 595 | 货运代理 – huòyùn dàilǐ – Đại lý vận tải – Freight Forwarder |
| 596 | 报关单 – bàoguān dān – Tờ khai hải quan – Customs Declaration |
| 597 | 装船 – zhuāngchuán – Xếp hàng lên tàu – Vessel Loading |
| 598 | 提单 – tídān – Vận đơn – Bill of Lading |
| 599 | 收货人 – shōuhuòrén – Người nhận hàng – Consignee |
| 600 | 发货人 – fāhuòrén – Người gửi hàng – Shipper |
| 601 | 生产日报 – shēngchǎn rìbào – Báo cáo sản xuất ngày – Daily Production Report |
| 602 | 生产周报 – shēngchǎn zhōubào – Báo cáo sản xuất tuần – Weekly Production Report |
| 603 | 生产月报 – shēngchǎn yuèbào – Báo cáo sản xuất tháng – Monthly Production Report |
| 604 | 生产进度 – shēngchǎn jìndù – Tiến độ sản xuất – Production Progress |
| 605 | 进度跟踪 – jìndù gēnzōng – Theo dõi tiến độ – Progress Tracking |
| 606 | 延误 – yánwù – Chậm tiến độ – Delay |
| 607 | 赶货 – gǎnhuò – Chạy tiến độ hàng – Rush Production |
| 608 | 生产目标 – shēngchǎn mùbiāo – Mục tiêu sản xuất – Production Target |
| 609 | 生产绩效 – shēngchǎn jìxiào – Hiệu suất sản xuất – Production Performance |
| 610 | 达标 – dábiāo – Đạt chỉ tiêu – Meet Target |
| 611 | 未达标 – wèi dábiāo – Không đạt chỉ tiêu – Fail to Meet Target |
| 612 | 生产效率分析 – shēngchǎn xiàolǜ fēnxī – Phân tích hiệu suất – Efficiency Analysis |
| 613 | 工序效率 – gōngxù xiàolǜ – Hiệu suất công đoạn – Process Efficiency |
| 614 | 人均产量 – rénjūn chǎnliàng – Sản lượng bình quân – Output per Worker |
| 615 | 产能规划 – chǎnnéng guīhuà – Hoạch định công suất – Capacity Planning |
| 616 | 负荷分析 – fùhè fēnxī – Phân tích tải sản xuất – Load Analysis |
| 617 | 资源配置 – zīyuán pèizhì – Phân bổ nguồn lực – Resource Allocation |
| 618 | 生产协调 – shēngchǎn xiétiáo – Điều phối sản xuất – Production Coordination |
| 619 | 车间管理 – chējiān guǎnlǐ – Quản lý phân xưởng – Workshop Management |
| 620 | 现场监督 – xiànchǎng jiāndū – Giám sát hiện trường – Shop Floor Supervision |
| 621 | 工艺改善 – gōngyì gǎishàn – Cải tiến công nghệ – Process Improvement |
| 622 | 工序优化 – gōngxù yōuhuà – Tối ưu công đoạn – Process Optimization |
| 623 | 降低成本 – jiàngdī chéngběn – Giảm chi phí – Cost Reduction |
| 624 | 提高质量 – tígāo zhìliàng – Nâng cao chất lượng – Quality Improvement |
| 625 | 提高效率 – tígāo xiàolǜ – Nâng cao hiệu suất – Efficiency Improvement |
| 626 | 生产改善项目 – shēngchǎn gǎishàn xiàngmù – Dự án cải tiến sản xuất – Improvement Project |
| 627 | 品质改善项目 – pǐnzhì gǎishàn xiàngmù – Dự án cải tiến chất lượng – Quality Improvement Project |
| 628 | 异常处理 – yìcháng chǔlǐ – Xử lý bất thường – Abnormality Handling |
| 629 | 紧急对策 – jǐnjí duìcè – Biện pháp khẩn cấp – Emergency Countermeasure |
| 630 | 长期对策 – chángqī duìcè – Biện pháp lâu dài – Long-term Countermeasure |
| 631 | 问题点 – wèntídiǎn – Điểm vấn đề – Problem Point |
| 632 | 重点管控 – zhòngdiǎn guǎnkòng – Kiểm soát trọng điểm – Key Control |
| 633 | 风险评估 – fēngxiǎn pínggū – Đánh giá rủi ro – Risk Assessment |
| 634 | 风险控制 – fēngxiǎn kòngzhì – Kiểm soát rủi ro – Risk Control |
| 635 | 持续监控 – chíxù jiānkòng – Giám sát liên tục – Continuous Monitoring |
| 636 | 制程审核 – zhìchéng shěnhé – Đánh giá quy trình – Process Audit |
| 637 | 稽核 – jīhé – Đánh giá nội bộ – Audit |
| 638 | 改善追踪 – gǎishàn zhuīzōng – Theo dõi cải tiến – Improvement Follow-up |
| 639 | 结案报告 – jié’àn bàogào – Báo cáo hoàn tất – Closure Report |
| 640 | 绩效考核 – jìxiào kǎohé – Đánh giá hiệu quả công việc – Performance Evaluation |
| 641 | 新员工培训 – xīn yuángōng péixùn – Đào tạo nhân viên mới – New Employee Training |
| 642 | 技能培训 – jìnéng péixùn – Đào tạo kỹ năng – Skills Training |
| 643 | 岗位培训 – gǎngwèi péixùn – Đào tạo vị trí công việc – Job Training |
| 644 | 在职培训 – zàizhí péixùn – Đào tạo tại chỗ – On-the-job Training |
| 645 | 培训记录 – péixùn jìlù – Hồ sơ đào tạo – Training Record |
| 646 | 操作标准 – cāozuò biāozhǔn – Tiêu chuẩn thao tác – Operation Standard |
| 647 | 作业规范 – zuòyè guīfàn – Quy phạm thao tác – Work Procedure |
| 648 | 技术要求 – jìshù yāoqiú – Yêu cầu kỹ thuật – Technical Requirement |
| 649 | 工艺要求 – gōngyì yāoqiú – Yêu cầu công nghệ – Process Requirement |
| 650 | 质量要求 – zhìliàng yāoqiú – Yêu cầu chất lượng – Quality Requirement |
| 651 | 检验要求 – jiǎnyàn yāoqiú – Yêu cầu kiểm tra – Inspection Requirement |
| 652 | 客户验货 – kèhù yànhuò – Khách hàng kiểm hàng – Customer Inspection |
| 653 | 第三方验货 – dìsānfāng yànhuò – Kiểm hàng bên thứ ba – Third-party Inspection |
| 654 | 验货报告 – yànhuò bàogào – Báo cáo kiểm hàng – Inspection Report |
| 655 | 出货批准 – chūhuò pīzhǔn – Phê duyệt xuất hàng – Shipment Approval |
| 656 | 放行标准 – fàngxíng biāozhǔn – Tiêu chuẩn xuất hàng – Release Standard |
| 657 | 品质保证 – pǐnzhì bǎozhèng – Đảm bảo chất lượng – Quality Assurance |
| 658 | 品质管理系统 – pǐnzhì guǎnlǐ xìtǒng – Hệ thống quản lý chất lượng – QMS |
| 659 | 客户满意度 – kèhù mǎnyìdù – Mức độ hài lòng khách hàng – Customer Satisfaction |
| 660 | 客户服务 – kèhù fúwù – Dịch vụ khách hàng – Customer Service |
| 661 | 社会责任 – shèhuì zérèn – Trách nhiệm xã hội – Social Responsibility |
| 662 | 劳工审核 – láogōng shěnhé – Đánh giá lao động – Labor Audit |
| 663 | 环境审核 – huánjìng shěnhé – Đánh giá môi trường – Environmental Audit |
| 664 | 合规管理 – héguī guǎnlǐ – Quản lý tuân thủ – Compliance Management |
| 665 | 工厂认证 – gōngchǎng rènzhèng – Chứng nhận nhà máy – Factory Certification |
| 666 | 质量认证 – zhìliàng rènzhèng – Chứng nhận chất lượng – Quality Certification |
| 667 | 环保认证 – huánbǎo rènzhèng – Chứng nhận môi trường – Environmental Certification |
| 668 | 职业健康 – zhíyè jiànkāng – Sức khỏe nghề nghiệp – Occupational Health |
| 669 | 安全管理 – ānquán guǎnlǐ – Quản lý an toàn – Safety Management |
| 670 | 事故预防 – shìgù yùfáng – Phòng ngừa tai nạn – Accident Prevention |
| 671 | 应急预案 – yìngjí yù’àn – Kế hoạch ứng phó khẩn cấp – Emergency Plan |
| 672 | 消防演练 – xiāofáng yǎnliàn – Diễn tập PCCC – Fire Drill |
| 673 | 消防设备 – xiāofáng shèbèi – Thiết bị PCCC – Fire Equipment |
| 674 | 安全检查 – ānquán jiǎnchá – Kiểm tra an toàn – Safety Inspection |
| 675 | 隐患排查 – yǐnhuàn páichá – Kiểm tra nguy cơ tiềm ẩn – Hazard Inspection |
| 676 | 安全事故 – ānquán shìgù – Tai nạn an toàn – Safety Accident |
| 677 | 工伤 – gōngshāng – Tai nạn lao động – Work Injury |
| 678 | 劳动纪律 – láodòng jìlǜ – Kỷ luật lao động – Labor Discipline |
| 679 | 员工手册 – yuángōng shǒucè – Sổ tay nhân viên – Employee Handbook |
| 680 | 企业文化 – qǐyè wénhuà – Văn hóa doanh nghiệp – Corporate Culture |
| 681 | 鞋业供应链 – xiéyè gōngyìngliàn – Chuỗi cung ứng giày dép – Footwear Supply Chain |
| 682 | 供应链管理 – gōngyìngliàn guǎnlǐ – Quản lý chuỗi cung ứng – Supply Chain Management |
| 683 | 原料仓 – yuánliào cāng – Kho nguyên liệu – Raw Material Warehouse |
| 684 | 辅料仓 – fǔliào cāng – Kho phụ liệu – Accessories Warehouse |
| 685 | 半成品仓 – bànchéngpǐn cāng – Kho bán thành phẩm – Semi-finished Warehouse |
| 686 | 退货 – tuìhuò – Trả hàng – Return Goods |
| 687 | 退货处理 – tuìhuò chǔlǐ – Xử lý hàng trả về – Return Handling |
| 688 | 客户投诉 – kèhù tóusù – Khiếu nại khách hàng – Customer Complaint |
| 689 | 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – Xử lý khiếu nại – Complaint Handling |
| 690 | 质量异常单 – zhìliàng yìchángdān – Phiếu bất thường chất lượng – Quality Abnormality Report |
| 691 | 纠正报告 – jiūzhèng bàogào – Báo cáo khắc phục – Corrective Report |
| 692 | 预防报告 – yùfáng bàogào – Báo cáo phòng ngừa – Preventive Report |
| 693 | 不良现象 – bùliáng xiànxiàng – Hiện tượng lỗi – Defect Phenomenon |
| 694 | 不良原因 – bùliáng yuányīn – Nguyên nhân lỗi – Defect Cause |
| 695 | 改善措施 – gǎishàn cuòshī – Biện pháp cải tiến – Improvement Action |
| 696 | 生产履历 – shēngchǎn lǚlì – Lịch sử sản xuất – Production History |
| 697 | 制造记录 – zhìzào jìlù – Hồ sơ sản xuất – Manufacturing Record |
| 698 | 检验记录 – jiǎnyàn jìlù – Hồ sơ kiểm tra – Inspection Record |
| 699 | 批次管理 – pīcì guǎnlǐ – Quản lý lô hàng – Batch Management |
| 700 | 追踪系统 – zhuīzōng xìtǒng – Hệ thống truy xuất – Tracking System |
| 701 | 物料编码 – wùliào biānmǎ – Mã nguyên liệu – Material Code |
| 702 | 产品编码 – chǎnpǐn biānmǎ – Mã sản phẩm – Product Code |
| 703 | 条码标签 – tiáomǎ biāoqiān – Tem mã vạch – Barcode Label |
| 704 | 扫描枪 – sǎomiáoqiāng – Máy quét mã vạch – Barcode Scanner |
| 705 | 数据录入 – shùjù lùrù – Nhập dữ liệu – Data Entry |
| 706 | 系统管理 – xìtǒng guǎnlǐ – Quản lý hệ thống – System Management |
| 707 | 工厂系统 – gōngchǎng xìtǒng – Hệ thống nhà máy – Factory System |
| 708 | 电子看板 – diànzǐ kànbǎn – Bảng điện tử sản xuất – Electronic Display Board |
| 709 | 实时数据 – shíshí shùjù – Dữ liệu thời gian thực – Real-time Data |
| 710 | 生产监控 – shēngchǎn jiānkòng – Giám sát sản xuất – Production Monitoring |
| 711 | 异常警报 – yìcháng jǐngbào – Cảnh báo bất thường – Abnormal Alarm |
| 712 | 自动报警 – zìdòng jǐngbào – Cảnh báo tự động – Automatic Alarm |
| 713 | 数据分析 – shùjù fēnxī – Phân tích dữ liệu – Data Analysis |
| 714 | 趋势分析 – qūshì fēnxī – Phân tích xu hướng – Trend Analysis |
| 715 | 品质趋势 – pǐnzhì qūshì – Xu hướng chất lượng – Quality Trend |
| 716 | 生产趋势 – shēngchǎn qūshì – Xu hướng sản xuất – Production Trend |
| 717 | 统计图表 – tǒngjì túbiǎo – Biểu đồ thống kê – Statistical Chart |
| 718 | 关键指标 – guānjiàn zhǐbiāo – Chỉ số trọng yếu – KPI Metric |
| 719 | 管理指标 – guǎnlǐ zhǐbiāo – Chỉ số quản lý – Management Index |
| 720 | 绩效指标 – jìxiào zhǐbiāo – Chỉ số hiệu suất – Performance Indicator |
| 721 | 制鞋工艺 – zhìxié gōngyì – Công nghệ sản xuất giày – Shoemaking Process |
| 722 | 制鞋技术 – zhìxié jìshù – Kỹ thuật sản xuất giày – Shoemaking Technology |
| 723 | 鞋面设计 – xiémiàn shèjì – Thiết kế thân giày – Upper Design |
| 724 | 鞋底设计 – xiédǐ shèjì – Thiết kế đế giày – Sole Design |
| 725 | 结构设计 – jiégòu shèjì – Thiết kế kết cấu – Structural Design |
| 726 | 产品结构 – chǎnpǐn jiégòu – Kết cấu sản phẩm – Product Structure |
| 727 | 材料搭配 – cáiliào dāpèi – Phối hợp vật liệu – Material Combination |
| 728 | 产品打样 – chǎnpǐn dǎyàng – Làm mẫu sản phẩm – Sample Making |
| 729 | 样品制作 – yàngpǐn zhìzuò – Chế tạo mẫu – Sample Production |
| 730 | 样品评估 – yàngpǐn pínggū – Đánh giá mẫu – Sample Evaluation |
| 731 | 试穿 – shìchuān – Mang thử – Wear Test |
| 732 | 穿着测试 – chuānzhuó cèshì – Thử nghiệm sử dụng – Wearing Test |
| 733 | 舒适性测试 – shūshìxìng cèshì – Kiểm tra độ thoải mái – Comfort Test |
| 734 | 尺码确认 – chǐmǎ quèrèn – Xác nhận size – Size Approval |
| 735 | 鞋型确认 – xiéxíng quèrèn – Xác nhận form giày – Shape Approval |
| 736 | 材料审批 – cáiliào shěnpī – Phê duyệt vật liệu – Material Approval |
| 737 | 颜色审批 – yánsè shěnpī – Phê duyệt màu sắc – Color Approval |
| 738 | 样品批准 – yàngpǐn pīzhǔn – Phê duyệt mẫu – Sample Approval |
| 739 | 量产批准 – liàngchǎn pīzhǔn – Phê duyệt sản xuất hàng loạt – Production Approval |
| 740 | 投产会议 – tóuchǎn huìyì – Họp triển khai sản xuất – Production Kickoff Meeting |
| 741 | 产前会议 – chǎnqián huìyì – Họp trước sản xuất – Pre-production Meeting |
| 742 | 技术交底 – jìshù jiāodǐ – Triển khai kỹ thuật – Technical Briefing |
| 743 | 生产准备会 – shēngchǎn zhǔnbèi huì – Họp chuẩn bị sản xuất – Production Preparation Meeting |
| 744 | 工艺培训 – gōngyì péixùn – Đào tạo công nghệ – Process Training |
| 745 | 品质培训 – pǐnzhì péixùn – Đào tạo chất lượng – Quality Training |
| 746 | 设备培训 – shèbèi péixùn – Đào tạo thiết bị – Equipment Training |
| 747 | 多能工 – duōnénggōng – Công nhân đa kỹ năng – Multi-skilled Worker |
| 748 | 技术等级 – jìshù děngjí – Cấp bậc kỹ năng – Skill Level |
| 749 | 技能评估 – jìnéng pínggū – Đánh giá kỹ năng – Skill Assessment |
| 750 | 上岗资格 – shànggǎng zīgé – Chứng nhận đủ điều kiện làm việc – Work Qualification |
| 751 | 岗位职责 – gǎngwèi zhízé – Trách nhiệm công việc – Job Responsibility |
| 752 | 工作标准 – gōngzuò biāozhǔn – Tiêu chuẩn công việc – Work Standard |
| 753 | 生产纪律 – shēngchǎn jìlǜ – Kỷ luật sản xuất – Production Discipline |
| 754 | 现场改善 – xiànchǎng gǎishàn – Cải tiến hiện trường – Shop Floor Improvement |
| 755 | 红牌作战 – hóngpái zuòzhàn – Chiến dịch thẻ đỏ 5S – Red Tag Campaign |
| 756 | 定置管理 – dìngzhì guǎnlǐ – Quản lý vị trí cố định – Fixed Location Management |
| 757 | 可视化管理 – kěshìhuà guǎnlǐ – Quản lý trực quan – Visual Management |
| 758 | 设备点检 – shèbèi diǎnjiǎn – Kiểm tra thiết bị định kỳ – Equipment Check |
| 759 | 点检表 – diǎnjiǎnbiǎo – Phiếu kiểm tra thiết bị – Check Sheet |
| 760 | 保养计划 – bǎoyǎng jìhuà – Kế hoạch bảo dưỡng – Maintenance Plan |
| 761 | 一级保养 – yījí bǎoyǎng – Bảo dưỡng cấp 1 – Level 1 Maintenance |
| 762 | 二级保养 – èrjí bǎoyǎng – Bảo dưỡng cấp 2 – Level 2 Maintenance |
| 763 | 设备故障率 – shèbèi gùzhànglǜ – Tỷ lệ hỏng máy – Equipment Failure Rate |
| 764 | 停机时间 – tíngjī shíjiān – Thời gian dừng máy – Downtime |
| 765 | 维修记录 – wéixiū jìlù – Hồ sơ sửa chữa – Maintenance Record |
| 766 | 预防维修 – yùfáng wéixiū – Bảo trì phòng ngừa – Preventive Maintenance |
| 767 | 紧急维修 – jǐnjí wéixiū – Sửa chữa khẩn cấp – Emergency Repair |
| 768 | 设备利用率 – shèbèi lìyònglǜ – Tỷ lệ sử dụng thiết bị – Equipment Utilization |
| 769 | 综合效率 – zōnghé xiàolǜ – Hiệu suất tổng thể – Overall Efficiency |
| 770 | 稼动率 – jiàdònglǜ – Tỷ lệ vận hành máy – Machine Utilization Rate |
| 771 | 标准产量 – biāozhǔn chǎnliàng – Sản lượng tiêu chuẩn – Standard Output |
| 772 | 实际效率 – shíjì xiàolǜ – Hiệu suất thực tế – Actual Efficiency |
| 773 | 工时利用率 – gōngshí lìyònglǜ – Tỷ lệ sử dụng giờ công – Labor Utilization |
| 774 | 成本分析 – chéngběn fēnxī – Phân tích chi phí – Cost Analysis |
| 775 | 制造成本 – zhìzào chéngběn – Chi phí sản xuất – Manufacturing Cost |
| 776 | 人工成本 – réngōng chéngběn – Chi phí nhân công – Labor Cost |
| 777 | 材料成本 – cáiliào chéngběn – Chi phí vật liệu – Material Cost |
| 778 | 管理成本 – guǎnlǐ chéngběn – Chi phí quản lý – Management Cost |
| 779 | 利润率 – lìrùnlǜ – Tỷ suất lợi nhuận – Profit Margin |
| 780 | 经营管理 – jīngyíng guǎnlǐ – Quản trị vận hành – Business Management |
| 781 | 订单管理 – dìngdān guǎnlǐ – Quản lý đơn hàng – Order Management |
| 782 | 订单审核 – dìngdān shěnhé – Xét duyệt đơn hàng – Order Review |
| 783 | 订单确认 – dìngdān quèrèn – Xác nhận đơn hàng – Order Confirmation |
| 784 | 订单跟进 – dìngdān gēnjìn – Theo dõi đơn hàng – Order Follow-up |
| 785 | 订单完成 – dìngdān wánchéng – Hoàn thành đơn hàng – Order Completion |
| 786 | 客户订单 – kèhù dìngdān – Đơn hàng khách hàng – Customer Order |
| 787 | 采购申请 – cǎigòu shēnqǐng – Đề nghị mua hàng – Purchase Request |
| 788 | 采购计划 – cǎigòu jìhuà – Kế hoạch mua hàng – Purchasing Plan |
| 789 | 采购周期 – cǎigòu zhōuqī – Chu kỳ mua hàng – Purchasing Lead Time |
| 790 | 原料采购 – yuánliào cǎigòu – Mua nguyên liệu – Raw Material Purchasing |
| 791 | 供应计划 – gōngyìng jìhuà – Kế hoạch cung ứng – Supply Plan |
| 792 | 交货计划 – jiāohuò jìhuà – Kế hoạch giao hàng – Delivery Plan |
| 793 | 到货日期 – dàohuò rìqī – Ngày hàng đến – Arrival Date |
| 794 | 到货检查 – dàohuò jiǎnchá – Kiểm tra hàng đến – Receiving Inspection |
| 795 | 来料仓库 – láiliào cāngkù – Kho hàng đầu vào – Incoming Warehouse |
| 796 | 收料 – shōuliào – Nhận nguyên liệu – Material Receiving |
| 797 | 备料 – bèiliào – Chuẩn bị vật liệu – Material Preparation |
| 798 | 配料 – pèiliào – Phân phối nguyên liệu – Material Allocation |
| 799 | 发料计划 – fāliào jìhuà – Kế hoạch cấp liệu – Material Issue Plan |
| 800 | 生产物料 – shēngchǎn wùliào – Vật tư sản xuất – Production Material |
| 801 | 主材料 – zhǔ cáiliào – Nguyên liệu chính – Main Material |
| 802 | 辅助材料 – fǔzhù cáiliào – Nguyên liệu phụ – Auxiliary Material |
| 803 | 材料清单 – cáiliào qīngdān – Danh mục vật liệu – Material List |
| 804 | 用量标准 – yòngliàng biāozhǔn – Định mức sử dụng – Consumption Standard |
| 805 | 材料损耗 – cáiliào sǔnhào – Hao hụt vật liệu – Material Waste |
| 806 | 损耗控制 – sǔnhào kòngzhì – Kiểm soát hao hụt – Waste Control |
| 807 | 库存周转 – kùcún zhōuzhuǎn – Vòng quay tồn kho – Inventory Turnover |
| 808 | 缺货 – quēhuò – Thiếu hàng – Stock Shortage |
| 809 | 补货 – bǔhuò – Bổ sung hàng – Replenishment |
| 810 | 超额库存 – chāo’é kùcún – Tồn kho dư thừa – Excess Inventory |
| 811 | 安全存量 – ānquán cúnliàng – Mức tồn kho an toàn – Safety Inventory |
| 812 | 原料批号 – yuánliào pīhào – Số lô nguyên liệu – Material Batch Number |
| 813 | 来料批次 – láiliào pīcì – Lô nguyên liệu nhập – Incoming Batch |
| 814 | 生产批次 – shēngchǎn pīcì – Lô sản xuất – Production Batch |
| 815 | 批次追踪 – pīcì zhuīzōng – Theo dõi lô hàng – Batch Traceability |
| 816 | 材料发放 – cáiliào fāfàng – Cấp phát nguyên liệu – Material Distribution |
| 817 | 材料回收 – cáiliào huíshōu – Thu hồi vật liệu – Material Recovery |
| 818 | 剩余材料 – shèngyú cáiliào – Vật liệu dư – Remaining Material |
| 819 | 边角料 – biānjiǎoliào – Phế liệu cắt – Scrap Material |
| 820 | 废料处理 – fèiliào chǔlǐ – Xử lý phế liệu – Scrap Disposal |
| 821 | 工艺文件 – gōngyì wénjiàn – Tài liệu công nghệ – Process Document |
| 822 | 技术文件 – jìshù wénjiàn – Tài liệu kỹ thuật – Technical Document |
| 823 | 工艺参数 – gōngyì cānshù – Thông số công nghệ – Process Parameter |
| 824 | 标准样品 – biāozhǔn yàngpǐn – Mẫu chuẩn – Golden Sample |
| 825 | 样品室 – yàngpǐn shì – Phòng mẫu – Sample Room |
| 826 | 技术确认 – jìshù quèrèn – Xác nhận kỹ thuật – Technical Approval |
| 827 | 工艺确认 – gōngyì quèrèn – Xác nhận công nghệ – Process Approval |
| 828 | 工艺变更 – gōngyì biàngēng – Thay đổi công nghệ – Process Change |
| 829 | 设计变更 – shèjì biàngēng – Thay đổi thiết kế – Design Change |
| 830 | 工程变更 – gōngchéng biàngēng – Thay đổi kỹ thuật – Engineering Change |
| 831 | 变更通知 – biàngēng tōngzhī – Thông báo thay đổi – Change Notice |
| 832 | 版本控制 – bǎnběn kòngzhì – Kiểm soát phiên bản – Version Control |
| 833 | 技术问题 – jìshù wèntí – Vấn đề kỹ thuật – Technical Issue |
| 834 | 工艺问题 – gōngyì wèntí – Vấn đề công nghệ – Process Issue |
| 835 | 工艺异常 – gōngyì yìcháng – Bất thường công nghệ – Process Abnormality |
| 836 | 现场指导 – xiànchǎng zhǐdǎo – Hướng dẫn tại hiện trường – On-site Guidance |
| 837 | 技术支持 – jìshù zhīchí – Hỗ trợ kỹ thuật – Technical Support |
| 838 | 量产导入 – liàngchǎn dǎorù – Triển khai sản xuất hàng loạt – Mass Production Introduction |
| 839 | 项目管理 – xiàngmù guǎnlǐ – Quản lý dự án – Project Management |
| 840 | 项目进度 – xiàngmù jìndù – Tiến độ dự án – Project Progress |
| 841 | 品质异常处理 – pǐnzhì yìcháng chǔlǐ – Xử lý bất thường chất lượng – Quality Issue Handling |
| 842 | 品质会议记录 – pǐnzhì huìyì jìlù – Biên bản họp chất lượng – Quality Meeting Minutes |
| 843 | 不良统计 – bùliáng tǒngjì – Thống kê lỗi – Defect Statistics |
| 844 | 缺陷分类 – quēxiàn fēnlèi – Phân loại lỗi – Defect Classification |
| 845 | 外观不良 – wàiguān bùliáng – Lỗi ngoại quan – Appearance Defect |
| 846 | 功能不良 – gōngnéng bùliáng – Lỗi chức năng – Functional Defect |
| 847 | 重复不良 – chóngfù bùliáng – Lỗi lặp lại – Repeated Defect |
| 848 | 品质风险 – pǐnzhì fēngxiǎn – Rủi ro chất lượng – Quality Risk |
| 849 | 风险预警 – fēngxiǎn yùjǐng – Cảnh báo rủi ro – Risk Alert |
| 850 | 品质改善会 – pǐnzhì gǎishàn huì – Họp cải tiến chất lượng – Quality Improvement Meeting |
| 851 | 过程审核 – guòchéng shěnhé – Đánh giá quá trình – Process Audit |
| 852 | 产品审核 – chǎnpǐn shěnhé – Đánh giá sản phẩm – Product Audit |
| 853 | 出货审核 – chūhuò shěnhé – Đánh giá xuất hàng – Shipment Audit |
| 854 | 审核结果 – shěnhé jiéguǒ – Kết quả đánh giá – Audit Result |
| 855 | 整改措施 – zhěnggǎi cuòshī – Biện pháp khắc phục – Corrective Measure |
| 856 | 审核发现 – shěnhé fāxiàn – Điểm phát hiện khi audit – Audit Finding |
| 857 | 客户审核员 – kèhù shěnhéyuán – Chuyên gia audit khách hàng – Customer Auditor |
| 858 | 验厂结果 – yànchǎng jiéguǒ – Kết quả đánh giá nhà máy – Factory Audit Result |
| 859 | 工厂改善 – gōngchǎng gǎishàn – Cải tiến nhà máy – Factory Improvement |
| 860 | 品质文化 – pǐnzhì wénhuà – Văn hóa chất lượng – Quality Culture |
| 861 | 装箱数量 – zhuāngxiāng shùliàng – Số lượng đóng thùng – Carton Quantity |
| 862 | 装箱规格 – zhuāngxiāng guīgé – Quy cách đóng thùng – Packing Specification |
| 863 | 包装标准 – bāozhuāng biāozhǔn – Tiêu chuẩn đóng gói – Packaging Standard |
| 864 | 包装检查 – bāozhuāng jiǎnchá – Kiểm tra đóng gói – Packaging Inspection |
| 865 | 包装缺陷 – bāozhuāng quēxiàn – Lỗi đóng gói – Packaging Defect |
| 866 | 贴标签 – tiē biāoqiān – Dán nhãn – Labeling |
| 867 | 箱号 – xiānghào – Số thùng – Carton Number |
| 868 | 外箱标签 – wàixiāng biāoqiān – Nhãn thùng ngoài – Outer Carton Label |
| 869 | 托盘标签 – tuōpán biāoqiān – Nhãn pallet – Pallet Label |
| 870 | 出货标签 – chūhuò biāoqiān – Nhãn xuất hàng – Shipping Label |
| 871 | 装柜检查 – zhuāngguì jiǎnchá – Kiểm tra đóng container – Container Loading Inspection |
| 872 | 货柜封条 – huòguì fēngtiáo – Seal container – Container Seal |
| 873 | 封柜 – fēngguì – Niêm phong container – Container Sealing |
| 874 | 装运文件 – zhuāngyùn wénjiàn – Chứng từ vận chuyển – Shipping Documents |
| 875 | 出口文件 – chūkǒu wénjiàn – Chứng từ xuất khẩu – Export Documents |
| 876 | 商业发票 – shāngyè fāpiào – Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice |
| 877 | 原产地证书 – yuánchǎndì zhèngshū – Chứng nhận xuất xứ – Certificate of Origin |
| 878 | 装箱明细 – zhuāngxiāng míngxì – Chi tiết đóng gói – Packing Details |
| 879 | 出货完成 – chūhuò wánchéng – Hoàn tất xuất hàng – Shipment Completion |
| 880 | 客户收货 – kèhù shōuhuò – Khách hàng nhận hàng – Customer Receipt |
| 881 | 生产任务 – shēngchǎn rènwu – Nhiệm vụ sản xuất – Production Task |
| 882 | 生产指示 – shēngchǎn zhǐshì – Chỉ thị sản xuất – Production Instruction |
| 883 | 开工 – kāigōng – Bắt đầu sản xuất – Start Production |
| 884 | 收工 – shōugōng – Kết thúc ca làm – End Work |
| 885 | 生产班次 – shēngchǎn bāncì – Ca sản xuất – Production Shift |
| 886 | 白班 – báibān – Ca ngày – Day Shift |
| 887 | 夜班 – yèbān – Ca đêm – Night Shift |
| 888 | 换班 – huànbān – Đổi ca – Shift Change |
| 889 | 班前会 – bānqián huì – Họp đầu ca – Pre-shift Meeting |
| 890 | 班后会 – bānhòu huì – Họp cuối ca – Post-shift Meeting |
| 891 | 工位 – gōngwèi – Vị trí làm việc – Workstation |
| 892 | 工位编号 – gōngwèi biānhào – Mã vị trí làm việc – Workstation Number |
| 893 | 工位安排 – gōngwèi ānpái – Bố trí công việc – Workstation Arrangement |
| 894 | 岗位配置 – gǎngwèi pèizhì – Bố trí nhân sự – Staffing Arrangement |
| 895 | 作业员 – zuòyèyuán – Công nhân thao tác – Operator |
| 896 | 熟练工 – shúliàngōng – Công nhân lành nghề – Skilled Worker |
| 897 | 新手 – xīnshǒu – Công nhân mới – New Worker |
| 898 | 学徒工 – xuétúgōng – Công nhân học việc – Apprentice |
| 899 | 生产节拍 – shēngchǎn jiépāi – Nhịp sản xuất – Production Takt |
| 900 | 工序节拍 – gōngxù jiépāi – Nhịp công đoạn – Process Takt |
| 901 | 工序衔接 – gōngxù xiánjiē – Liên kết công đoạn – Process Coordination |
| 902 | 流程优化 – liúchéng yōuhuà – Tối ưu quy trình – Process Optimization |
| 903 | 工序调整 – gōngxù tiáozhěng – Điều chỉnh công đoạn – Process Adjustment |
| 904 | 产线调整 – chǎnxiàn tiáozhěng – Điều chỉnh chuyền – Line Adjustment |
| 905 | 换型 – huànxíng – Đổi mẫu sản xuất – Style Change |
| 906 | 转线 – zhuǎnxiàn – Chuyển chuyền – Line Transfer |
| 907 | 生产切换 – shēngchǎn qiēhuàn – Chuyển đổi sản xuất – Production Changeover |
| 908 | 停工待料 – tínggōng dàiliào – Dừng chờ nguyên liệu – Waiting for Material |
| 909 | 待料时间 – dàiliào shíjiān – Thời gian chờ liệu – Material Waiting Time |
| 910 | 缺料停线 – quēliào tíngxiàn – Dừng chuyền do thiếu liệu – Material Shortage Stop |
| 911 | 生产恢复 – shēngchǎn huīfù – Khôi phục sản xuất – Production Recovery |
| 912 | 生产保障 – shēngchǎn bǎozhàng – Đảm bảo sản xuất – Production Assurance |
| 913 | 工艺纪律 – gōngyì jìlǜ – Kỷ luật công nghệ – Process Discipline |
| 914 | 标准工序 – biāozhǔn gōngxù – Công đoạn tiêu chuẩn – Standard Process |
| 915 | 工艺路线 – gōngyì lùxiàn – Tuyến công nghệ – Process Route |
| 916 | 工序顺序 – gōngxù shùnxù – Trình tự công đoạn – Process Sequence |
| 917 | 工艺审核 – gōngyì shěnhé – Đánh giá công nghệ – Process Review |
| 918 | 工艺执行 – gōngyì zhíxíng – Thực hiện công nghệ – Process Execution |
| 919 | 工艺检查 – gōngyì jiǎnchá – Kiểm tra công nghệ – Process Inspection |
| 920 | 工艺改善提案 – gōngyì gǎishàn tí’àn – Đề xuất cải tiến công nghệ – Process Improvement Proposal |
| 921 | 材料规格 – cáiliào guīgé – Quy cách vật liệu – Material Specification |
| 922 | 材料认证 – cáiliào rènzhèng – Chứng nhận vật liệu – Material Certification |
| 923 | 材料检验 – cáiliào jiǎnyàn – Kiểm tra vật liệu – Material Inspection |
| 924 | 材料放行 – cáiliào fàngxíng – Phê duyệt vật liệu – Material Release |
| 925 | 材料替代 – cáiliào tìdài – Thay thế vật liệu – Material Substitution |
| 926 | 原材料库存 – yuáncáiliào kùcún – Tồn kho nguyên liệu – Raw Material Inventory |
| 927 | 辅料库存 – fǔliào kùcún – Tồn kho phụ liệu – Accessories Inventory |
| 928 | 呆滞库存 – dāizhì kùcún – Tồn kho chậm luân chuyển – Dead Stock |
| 929 | 库龄 – kùlíng – Tuổi tồn kho – Inventory Age |
| 930 | 库存预警 – kùcún yùjǐng – Cảnh báo tồn kho – Inventory Alert |
| 931 | 库位 – kùwèi – Vị trí kho – Storage Location |
| 932 | 货架 – huòjià – Kệ hàng – Storage Rack |
| 933 | 储位管理 – chǔwèi guǎnlǐ – Quản lý vị trí lưu kho – Location Management |
| 934 | 仓库盘点 – cāngkù pándiǎn – Kiểm kê kho – Warehouse Stocktaking |
| 935 | 盘点差异 – pándiǎn chāyì – Chênh lệch kiểm kê – Stocktaking Variance |
| 936 | 库存准确率 – kùcún zhǔnquèlǜ – Độ chính xác tồn kho – Inventory Accuracy |
| 937 | 出入库记录 – chūrùkù jìlù – Hồ sơ nhập xuất kho – Inventory Transaction Record |
| 938 | 仓储效率 – cāngchǔ xiàolǜ – Hiệu suất kho vận – Warehouse Efficiency |
| 939 | 仓储成本 – cāngchǔ chéngběn – Chi phí kho vận – Warehouse Cost |
| 940 | 仓库安全 – cāngkù ānquán – An toàn kho – Warehouse Safety |
| 941 | 品质目标达成率 – pǐnzhì mùbiāo dáchénglǜ – Tỷ lệ đạt mục tiêu chất lượng – Quality Achievement Rate |
| 942 | 制程不良率 – zhìchéng bùliánglǜ – Tỷ lệ lỗi công đoạn – Process Defect Rate |
| 943 | 客户退货率 – kèhù tuìhuòlǜ – Tỷ lệ khách trả hàng – Customer Return Rate |
| 944 | 品质损失 – pǐnzhì sǔnshī – Tổn thất chất lượng – Quality Loss |
| 945 | 不良成本 – bùliáng chéngběn – Chi phí hàng lỗi – Cost of Defects |
| 946 | 品质预防 – pǐnzhì yùfáng – Phòng ngừa chất lượng – Quality Prevention |
| 947 | 质量意识 – zhìliàng yìshí – Ý thức chất lượng – Quality Awareness |
| 948 | 全员品质管理 – quányuán pǐnzhì guǎnlǐ – Quản lý chất lượng toàn diện – Total Quality Management |
| 949 | 品质责任 – pǐnzhì zérèn – Trách nhiệm chất lượng – Quality Responsibility |
| 950 | 品质考核 – pǐnzhì kǎohé – Đánh giá chất lượng – Quality Evaluation |
| 951 | 品质奖惩 – pǐnzhì jiǎngchéng – Thưởng phạt chất lượng – Quality Reward and Penalty |
| 952 | 质量成本 – zhìliàng chéngběn – Chi phí chất lượng – Cost of Quality |
| 953 | 客户满意 – kèhù mǎnyì – Khách hàng hài lòng – Customer Satisfaction |
| 954 | 客户需求 – kèhù xūqiú – Nhu cầu khách hàng – Customer Requirement |
| 955 | 客户标准书 – kèhù biāozhǔnshū – Sổ tay tiêu chuẩn khách hàng – Customer Standard Manual |
| 956 | 产品质量 – chǎnpǐn zhìliàng – Chất lượng sản phẩm – Product Quality |
| 957 | 品质保证部 – pǐnzhì bǎozhèng bù – Bộ phận QA – Quality Assurance Department |
| 958 | 品质控制部 – pǐnzhì kòngzhì bù – Bộ phận QC – Quality Control Department |
| 959 | 出货品质 – chūhuò pǐnzhì – Chất lượng xuất hàng – Shipment Quality |
| 960 | 最终品质确认 – zuìzhōng pǐnzhì quèrèn – Xác nhận chất lượng cuối cùng – Final Quality Approval |
| 961 | 集装箱装载 – jízhuāngxiāng zhuāngzài – Chất hàng vào container – Container Loading |
| 962 | 装柜计划表 – zhuāngguì jìhuàbiǎo – Bảng kế hoạch đóng container – Container Loading Schedule |
| 963 | 出货排程 – chūhuò páichéng – Lịch xuất hàng – Shipping Schedule |
| 964 | 出货数量 – chūhuò shùliàng – Số lượng xuất hàng – Shipment Quantity |
| 965 | 出货确认 – chūhuò quèrèn – Xác nhận xuất hàng – Shipment Confirmation |
| 966 | 发运 – fāyùn – Gửi hàng vận chuyển – Dispatch |
| 967 | 运输计划 – yùnshū jìhuà – Kế hoạch vận chuyển – Transportation Plan |
| 968 | 运输跟踪 – yùnshū gēnzōng – Theo dõi vận chuyển – Shipment Tracking |
| 969 | 物流中心 – wùliú zhōngxīn – Trung tâm logistics – Logistics Center |
| 970 | 配送中心 – pèisòng zhōngxīn – Trung tâm phân phối – Distribution Center |
| 971 | 交货确认 – jiāohuò quèrèn – Xác nhận giao hàng – Delivery Confirmation |
| 972 | 准时率 – zhǔnshílǜ – Tỷ lệ đúng hạn – On-time Rate |
| 973 | 出口业务 – chūkǒu yèwù – Nghiệp vụ xuất khẩu – Export Operations |
| 974 | 国际贸易 – guójì màoyì – Thương mại quốc tế – International Trade |
| 975 | 外贸订单 – wàimào dìngdān – Đơn hàng xuất khẩu – Export Order |
| 976 | 外贸客户 – wàimào kèhù – Khách hàng nước ngoài – Overseas Customer |
| 977 | 验货通过 – yànhuò tōngguò – Kiểm hàng đạt – Inspection Passed |
| 978 | 出货放行单 – chūhuò fàngxíngdān – Phiếu xuất hàng – Shipment Release Form |
| 979 | 结关 – jiéguān – Hoàn tất thủ tục hải quan – Customs Clearance Completion |
| 980 | 订单结案 – dìngdān jié’àn – Kết thúc đơn hàng – Order Closure |
| 981 | 订单启动 – dìngdān qǐdòng – Khởi động đơn hàng – Order Launch |
| 982 | 订单评审 – dìngdān píngshěn – Đánh giá đơn hàng – Order Review |
| 983 | 合同订单 – hétóng dìngdān – Đơn hàng hợp đồng – Contract Order |
| 984 | 客户资料 – kèhù zīliào – Hồ sơ khách hàng – Customer Information |
| 985 | 客户代码 – kèhù dàimǎ – Mã khách hàng – Customer Code |
| 986 | 产品编号 – chǎnpǐn biānhào – Mã sản phẩm – Product Number |
| 987 | 款号 – kuǎnhào – Mã kiểu giày – Style Number |
| 988 | 鞋款资料 – xiékuǎn zīliào – Hồ sơ mẫu giày – Style Information |
| 989 | 产品档案 – chǎnpǐn dàng’àn – Hồ sơ sản phẩm – Product File |
| 990 | 产品生命周期 – chǎnpǐn shēngmìng zhōuqī – Vòng đời sản phẩm – Product Life Cycle |
| 991 | 开发阶段 – kāifā jiēduàn – Giai đoạn phát triển – Development Phase |
| 992 | 试样阶段 – shìyàng jiēduàn – Giai đoạn làm mẫu – Sampling Phase |
| 993 | 量产阶段 – liàngchǎn jiēduàn – Giai đoạn sản xuất hàng loạt – Mass Production Phase |
| 994 | 停产 – tíngchǎn – Ngừng sản xuất – Production Stop |
| 995 | 停产通知 – tíngchǎn tōngzhī – Thông báo ngừng sản xuất – Production Stop Notice |
| 996 | 恢复生产 – huīfù shēngchǎn – Khôi phục sản xuất – Resume Production |
| 997 | 生产预测 – shēngchǎn yùcè – Dự báo sản xuất – Production Forecast |
| 998 | 销售预测 – xiāoshòu yùcè – Dự báo bán hàng – Sales Forecast |
| 999 | 需求计划 – xūqiú jìhuà – Kế hoạch nhu cầu – Demand Planning |
| 1000 | 物料需求计划 – wùliào xūqiú jìhuà – Kế hoạch nhu cầu vật tư – MRP |
| 1001 | 生产资源 – shēngchǎn zīyuán – Nguồn lực sản xuất – Production Resources |
| 1002 | 资源规划 – zīyuán guīhuà – Hoạch định nguồn lực – Resource Planning |
| 1003 | 生产能力 – shēngchǎn nénglì – Năng lực sản xuất – Production Capacity |
| 1004 | 最大产能 – zuìdà chǎnnéng – Công suất tối đa – Maximum Capacity |
| 1005 | 实际产能 – shíjì chǎnnéng – Công suất thực tế – Actual Capacity |
| 1006 | 产能分析 – chǎnnéng fēnxī – Phân tích công suất – Capacity Analysis |
| 1007 | 产能不足 – chǎnnéng bùzú – Thiếu công suất – Capacity Shortage |
| 1008 | 产能过剩 – chǎnnéng guòshèng – Dư công suất – Excess Capacity |
| 1009 | 生产瓶颈 – shēngchǎn píngjǐng – Nút thắt sản xuất – Production Bottleneck |
| 1010 | 瓶颈分析 – píngjǐng fēnxī – Phân tích nút thắt – Bottleneck Analysis |
| 1011 | 工时分析 – gōngshí fēnxī – Phân tích giờ công – Labor Analysis |
| 1012 | 动作分析 – dòngzuò fēnxī – Phân tích thao tác – Motion Study |
| 1013 | 时间研究 – shíjiān yánjiū – Nghiên cứu thời gian – Time Study |
| 1014 | 标准时间 – biāozhǔn shíjiān – Thời gian tiêu chuẩn – Standard Time |
| 1015 | 工序平衡 – gōngxù pínghéng – Cân bằng công đoạn – Process Balancing |
| 1016 | 线平衡 – xiàn pínghéng – Cân bằng chuyền – Line Balancing |
| 1017 | 作业改善 – zuòyè gǎishàn – Cải tiến thao tác – Work Improvement |
| 1018 | 动作经济 – dòngzuò jīngjì – Kinh tế động tác – Motion Economy |
| 1019 | 工业工程 – gōngyè gōngchéng – Kỹ thuật IE – Industrial Engineering |
| 1020 | IE改善 – IE gǎishàn – Cải tiến IE – IE Improvement |
| 1021 | 品质控制点 – pǐnzhì kòngzhì diǎn – Điểm kiểm soát chất lượng – Quality Control Point |
| 1022 | 关键工序 – guānjiàn gōngxù – Công đoạn trọng yếu – Critical Process |
| 1023 | 特殊工序 – tèshū gōngxù – Công đoạn đặc biệt – Special Process |
| 1024 | 关键尺寸 – guānjiàn chǐcùn – Kích thước trọng yếu – Critical Dimension |
| 1025 | 首件检验 – shǒujiàn jiǎnyàn – Kiểm tra sản phẩm đầu tiên – First Article Inspection |
| 1026 | 巡检记录 – xúnjiǎn jìlù – Hồ sơ kiểm tra tuần tra – Patrol Inspection Record |
| 1027 | 终检报告 – zhōngjiǎn bàogào – Báo cáo kiểm tra cuối – Final Inspection Report |
| 1028 | 品质追溯 – pǐnzhì zhuīsù – Truy xuất chất lượng – Quality Traceability |
| 1029 | 缺陷代码 – quēxiàn dàimǎ – Mã lỗi – Defect Code |
| 1030 | 不良代码 – bùliáng dàimǎ – Mã hàng lỗi – Defect Code |
| 1031 | 严重不良 – yánzhòng bùliáng – Lỗi nghiêm trọng – Major Defect |
| 1032 | 轻微不良 – qīngwēi bùliáng – Lỗi nhẹ – Minor Defect |
| 1033 | 外观标准 – wàiguān biāozhǔn – Tiêu chuẩn ngoại quan – Appearance Standard |
| 1034 | 检验基准 – jiǎnyàn jīzhǔn – Tiêu chuẩn kiểm tra – Inspection Criteria |
| 1035 | 质量判定标准 – zhìliàng pàndìng biāozhǔn – Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng – Quality Judgment Standard |
| 1036 | 不合格报告 – bùhégé bàogào – Báo cáo không phù hợp – NCR Report |
| 1037 | 客户退货分析 – kèhù tuìhuò fēnxī – Phân tích hàng trả về – Return Analysis |
| 1038 | 品质成本分析 – pǐnzhì chéngběn fēnxī – Phân tích chi phí chất lượng – Quality Cost Analysis |
| 1039 | 质量改进 – zhìliàng gǎijìn – Cải tiến chất lượng – Quality Improvement |
| 1040 | 质量管理 – zhìliàng guǎnlǐ – Quản lý chất lượng – Quality Management |
| 1041 | 设备台账 – shèbèi táizhàng – Hồ sơ thiết bị – Equipment Register |
| 1042 | 设备编号 – shèbèi biānhào – Mã thiết bị – Equipment Number |
| 1043 | 设备点检表 – shèbèi diǎnjiǎnbiǎo – Phiếu kiểm tra thiết bị – Equipment Checklist |
| 1044 | 保养记录 – bǎoyǎng jìlù – Hồ sơ bảo dưỡng – Maintenance Record |
| 1045 | 设备履历 – shèbèi lǚlì – Lịch sử thiết bị – Equipment History |
| 1046 | 故障分析 – gùzhàng fēnxī – Phân tích sự cố – Failure Analysis |
| 1047 | 故障排除 – gùzhàng páichú – Khắc phục sự cố – Troubleshooting |
| 1048 | 维修计划 – wéixiū jìhuà – Kế hoạch bảo trì – Maintenance Plan |
| 1049 | 设备效率 – shèbèi xiàolǜ – Hiệu suất thiết bị – Equipment Efficiency |
| 1050 | 综合设备效率 – zōnghé shèbèi xiàolǜ – Hiệu suất thiết bị tổng thể – OEE |
| 1051 | 生产看板 – shēngchǎn kànbǎn – Bảng theo dõi sản xuất – Production Board |
| 1052 | 异常看板 – yìcháng kànbǎn – Bảng theo dõi bất thường – Abnormality Board |
| 1053 | 品质看板 – pǐnzhì kànbǎn – Bảng chất lượng – Quality Board |
| 1054 | 生产报表 – shēngchǎn bàobiǎo – Báo cáo sản xuất – Production Report |
| 1055 | 品质报表 – pǐnzhì bàobiǎo – Báo cáo chất lượng – Quality Report |
| 1056 | 成本报表 – chéngběn bàobiǎo – Báo cáo chi phí – Cost Report |
| 1057 | 数据报表 – shùjù bàobiǎo – Báo cáo dữ liệu – Data Report |
| 1058 | 管理报表 – guǎnlǐ bàobiǎo – Báo cáo quản lý – Management Report |
| 1059 | 月度会议 – yuèdù huìyì – Họp tháng – Monthly Meeting |
| 1060 | 年度计划 – niándù jìhuà – Kế hoạch năm – Annual Plan |
| 1061 | 年度目标 – niándù mùbiāo – Mục tiêu năm – Annual Objective |
| 1062 | 经营目标 – jīngyíng mùbiāo – Mục tiêu kinh doanh – Business Objective |
| 1063 | 质量目标值 – zhìliàng mùbiāozhí – Chỉ tiêu chất lượng – Quality Target Value |
| 1064 | 成本目标 – chéngběn mùbiāo – Mục tiêu chi phí – Cost Target |
| 1065 | 交期目标 – jiāoqī mùbiāo – Mục tiêu giao hàng – Delivery Target |
| 1066 | 部门目标 – bùmén mùbiāo – Mục tiêu bộ phận – Department Goal |
| 1067 | 工作计划 – gōngzuò jìhuà – Kế hoạch công việc – Work Plan |
| 1068 | 行动计划 – xíngdòng jìhuà – Kế hoạch hành động – Action Plan |
| 1069 | 执行情况 – zhíxíng qíngkuàng – Tình hình thực hiện – Execution Status |
| 1070 | 完成情况 – wánchéng qíngkuàng – Tình hình hoàn thành – Completion Status |
| 1071 | 工厂运营 – gōngchǎng yùnyíng – Vận hành nhà máy – Factory Operation |
| 1072 | 生产运营 – shēngchǎn yùnyíng – Vận hành sản xuất – Production Operation |
| 1073 | 精益管理 – jīngyì guǎnlǐ – Quản lý tinh gọn – Lean Management |
| 1074 | 持续优化 – chíxù yōuhuà – Tối ưu liên tục – Continuous Optimization |
| 1075 | 生产系统 – shēngchǎn xìtǒng – Hệ thống sản xuất – Production System |
| 1076 | 制造体系 – zhìzào tǐxì – Hệ thống sản xuất – Manufacturing System |
| 1077 | 标准体系 – biāozhǔn tǐxì – Hệ thống tiêu chuẩn – Standard System |
| 1078 | 品质体系文件 – pǐnzhì tǐxì wénjiàn – Tài liệu hệ thống chất lượng – Quality System Document |
| 1079 | 工厂竞争力 – gōngchǎng jìngzhēnglì – Năng lực cạnh tranh nhà máy – Factory Competitiveness |
| 1080 | 制造能力 – zhìzào nénglì – Năng lực chế tạo – Manufacturing Capability |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp trong công xưởng chuyên đề Quy trình sản xuất giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ
CHINEMASTER 鞋厂生产流程培训对话
Hội thoại đào tạo QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIÀY DÉP tại Công ty CHINEMASTER
阮明武: 目前CHINEMASTER的订单越来越多,公司正在扩大鞋类生产规模。因此,我决定亲自培训你们,让你们成为能够独当一面的生产管理助手。
Ruǎn Míng Wǔ: Mùqián CHINEMASTER de dìngdān yuèláiyuè duō, gōngsī zhèngzài kuòdà xiélèi shēngchǎn guīmó. Yīncǐ, wǒ juédìng qīnzì péixùn nǐmen, ràng nǐmen chéngwéi nénggòu dúdāng yīmiàn de shēngchǎn guǎnlǐ zhùshǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay đơn hàng của CHINEMASTER ngày càng nhiều, công ty đang mở rộng quy mô sản xuất giày dép. Vì vậy anh quyết định trực tiếp đào tạo hai em trở thành những trợ thủ quản lý sản xuất có thể đảm đương công việc độc lập.
丁垂杨: 阮明武老板,我们非常感谢您的信任。我们一定认真学习鞋厂的生产管理知识。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒmen fēicháng gǎnxiè nín de xìnrèn. Wǒmen yídìng rènzhēn xuéxí xiéchǎng de shēngchǎn guǎnlǐ zhīshi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em rất cảm ơn sự tin tưởng của anh. Chúng em nhất định sẽ nghiêm túc học tập kiến thức quản lý sản xuất giày dép.
黎云英: 是的,阮明武老板。请您给我们介绍一下完整的鞋类生产流程吧。
Lí Yún Yīng: Shì de, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Qǐng nín gěi wǒmen jièshào yīxià wánzhěng de xiélèi shēngchǎn liúchéng ba.
Lê Vân Anh: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ. Anh hãy giới thiệu cho chúng em toàn bộ quy trình sản xuất giày dép nhé.
阮明武: 好的。鞋类生产的第一步是接收客户订单,也就是PO订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Hǎo de. Xiélèi shēngchǎn de dì yī bù shì jiēshōu kèhù dìngdān, yě jiùshì PO dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bước đầu tiên của sản xuất giày dép là tiếp nhận đơn hàng của khách hàng, hay còn gọi là đơn hàng PO.
丁垂杨: 接到订单以后,我们首先要做什么工作呢?
Dīng Chuí Yáng: Jiēdào dìngdān yǐhòu, wǒmen shǒuxiān yào zuò shénme gōngzuò ne?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận đơn hàng thì công việc đầu tiên chúng ta phải làm là gì ạ?
阮明武: 我们要审核订单资料,包括款号、颜色、尺码、数量、交货日期以及客户的特殊要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yào shěnhé dìngdān zīliào, bāokuò kuǎnhào, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, jiāohuò rìqī yǐjí kèhù de tèshū yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta phải rà soát toàn bộ thông tin đơn hàng, bao gồm mã hàng, màu sắc, size, số lượng, ngày giao hàng và các yêu cầu đặc biệt của khách hàng.
黎云英: 然后是不是要安排生产计划?
Lí Yún Yīng: Ránhòu shì bú shì yào ānpái shēngchǎn jìhuà?
Lê Vân Anh: Sau đó có phải là lập kế hoạch sản xuất không anh?
阮明武: 对。生产计划部门会根据产能、设备、人力和交期制定生产计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Shēngchǎn jìhuà bùmén huì gēnjù chǎnnéng, shèbèi, rénlì hé jiāoqī zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Bộ phận kế hoạch sẽ căn cứ vào năng lực sản xuất, thiết bị, nhân lực và thời hạn giao hàng để lập kế hoạch sản xuất.
丁垂杨: 制定生产计划以后,下一步是什么?
Dīng Chuí Yáng: Zhìdìng shēngchǎn jìhuà yǐhòu, xià yī bù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Sau khi lập kế hoạch sản xuất thì bước tiếp theo là gì ạ?
阮明武: 下一步是物料采购。采购部门要根据BOM表采购皮革、布料、鞋底、鞋带、胶水、包装材料等原材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Xià yī bù shì wùliào cǎigòu. Cǎigòu bùmén yào gēnjù BOM biǎo cǎigòu pígé, bùliào, xiédǐ, xiédài, jiāoshuǐ, bāozhuāng cáiliào děng yuáncáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Bước tiếp theo là mua nguyên vật liệu. Bộ phận mua hàng sẽ căn cứ vào BOM để mua da, vải, đế giày, dây giày, keo và các loại vật tư đóng gói.
黎云英: 原材料到厂后,需要进行检验吗?
Lí Yún Yīng: Yuáncáiliào dào chǎng hòu, xūyào jìnxíng jiǎnyàn ma?
Lê Vân Anh: Sau khi nguyên vật liệu về nhà máy thì có cần kiểm tra không anh?
阮明武: 当然需要。IQC要对所有来料进行质量检验,确保符合客户标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán xūyào. IQC yào duì suǒyǒu láiliào jìnxíng zhìliàng jiǎnyàn, quèbǎo fúhé kèhù biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là cần. Bộ phận IQC phải kiểm tra chất lượng toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn khách hàng.
丁垂杨: 检验合格以后,就进入生产阶段了吗?
Dīng Chuí Yáng: Jiǎnyàn hégé yǐhòu, jiù jìnrù shēngchǎn jiēduàn le ma?
Đinh Thùy Dương: Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu thì sẽ bước vào giai đoạn sản xuất đúng không anh?
阮明武: 是的。首先是裁断工序。工人根据纸版把皮革和布料裁切成各个鞋面部件。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Shǒuxiān shì cáiduàn gōngxù. Gōngrén gēnjù zhǐbǎn bǎ pígé hé bùliào cáiqiē chéng gège xiémiàn bùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đầu tiên là công đoạn chặt cắt. Công nhân sẽ dựa trên rập để cắt da và vải thành các chi tiết của mũ giày.
黎云英: 裁断之后是什么工序?
Lí Yún Yīng: Cáiduàn zhīhòu shì shénme gōngxù?
Lê Vân Anh: Sau công đoạn chặt cắt là công đoạn gì ạ?
阮明武: 接下来是针车工序。针车车间负责缝制鞋面,把各种部件组合起来。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái shì zhēnchē gōngxù. Zhēnchē chējiān fùzé féngzhì xiémiàn, bǎ gèzhǒng bùjiàn zǔhé qǐlái.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là công đoạn may. Xưởng may chịu trách nhiệm may mũ giày và ghép các chi tiết lại với nhau.
丁垂杨: 鞋面完成以后呢?
Dīng Chuí Yáng: Xiémiàn wánchéng yǐhòu ne?
Đinh Thùy Dương: Sau khi hoàn thành mũ giày thì sao ạ?
阮明武: 然后进入成型工序。工人把鞋面和鞋底组合,并进行贴合、压合和定型。
Ruǎn Míng Wǔ: Ránhòu jìnrù chéngxíng gōngxù. Gōngrén bǎ xiémiàn hé xiédǐ zǔhé, bìng jìnxíng tiēhé, yāhé hé dìngxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó sẽ chuyển sang công đoạn thành hình. Công nhân sẽ kết hợp mũ giày với đế giày, thực hiện các công đoạn dán, ép và định hình sản phẩm.
黎云英: 成型以后是不是就可以出货了?
Lí Yún Yīng: Chéngxíng yǐhòu shì bú shì jiù kěyǐ chūhuò le?
Lê Vân Anh: Sau khi thành hình thì có thể xuất hàng luôn chưa anh?
阮明武: 还不行。接下来要进行品质检验。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái bù xíng. Jiēxiàlái yào jìnxíng pǐnzhì jiǎnyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa được. Tiếp theo phải tiến hành kiểm tra chất lượng.
丁垂杨: 品质部门主要检查哪些项目呢?
Dīng Chuí Yáng: Pǐnzhì bùmén zhǔyào jiǎnchá nǎxiē xiàngmù ne?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận chất lượng sẽ kiểm tra những hạng mục nào vậy anh?
阮明武: 他们会检查外观、尺寸、颜色、重量、粘合强度、穿着舒适度以及客户要求的测试项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Tāmen huì jiǎnchá wàiguān, chǐcùn, yánsè, zhòngliàng, zhānhé qiángdù, chuānzhuó shūshìdù yǐjí kèhù yāoqiú de cèshì xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Họ sẽ kiểm tra ngoại quan, kích thước, màu sắc, trọng lượng, độ bám dính, độ thoải mái khi mang và các hạng mục thử nghiệm theo yêu cầu khách hàng.
黎云英: 产品检验合格以后呢?
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn jiǎnyàn hégé yǐhòu ne?
Lê Vân Anh: Sau khi sản phẩm đạt kiểm tra chất lượng thì sao ạ?
阮明武: 合格产品进入包装工序。包装完成后入库等待出货。
Ruǎn Míng Wǔ: Hégé chǎnpǐn jìnrù bāozhuāng gōngxù. Bāozhuāng wánchéng hòu rùkù děngdài chūhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn đóng gói. Sau khi đóng gói hoàn tất sẽ nhập kho chờ xuất hàng.
丁垂杨: 出货前还需要做什么工作?
Dīng Chuí Yáng: Chūhuò qián hái xūyào zuò shénme gōngzuò?
Đinh Thùy Dương: Trước khi xuất hàng còn cần làm những công việc gì nữa không anh?
阮明武: 物流部门需要安排集装箱、报关文件、装柜计划以及运输时间,确保货物按时交付客户。
Ruǎn Míng Wǔ: Wùliú bùmén xūyào ānpái jízhuāngxiāng, bàoguān wénjiàn, zhuāngguì jìhuà yǐjí yùnshū shíjiān, quèbǎo huòwù ànshí jiāofù kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận logistics cần sắp xếp container, chứng từ hải quan, kế hoạch đóng hàng và thời gian vận chuyển để đảm bảo giao hàng đúng hạn cho khách hàng.
黎云英: 现在我明白了,一个订单从接单到出货要经过很多环节。
Lí Yún Yīng: Xiànzài wǒ míngbai le, yí gè dìngdān cóng jiēdān dào chūhuò yào jīngguò hěn duō huánjié.
Lê Vân Anh: Bây giờ em đã hiểu rồi, một đơn hàng từ lúc nhận đơn đến lúc xuất hàng phải trải qua rất nhiều công đoạn.
丁垂杨: 是的,每个环节都直接影响产品质量和交货时间。
Dīng Chuí Yáng: Shì de, měi gè huánjié dōu zhíjiē yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Đúng vậy, mỗi công đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng.
阮明武: 非常好。作为我的助手,你们不仅要了解生产流程,还要学会协调采购、仓库、生产、品质和物流各部门的工作。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo. Zuòwéi wǒ de zhùshǒu, nǐmen bùjǐn yào liǎojiě shēngchǎn liúchéng, hái yào xuéhuì xiétiáo cǎigòu, cāngkù, shēngchǎn, pǐnzhì hé wùliú gè bùmén de gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Là trợ lý của anh, các em không chỉ phải hiểu quy trình sản xuất mà còn phải biết phối hợp công việc giữa các bộ phận mua hàng, kho, sản xuất, chất lượng và logistics.
丁垂杨、黎云英: 请阮明武老板放心,我们一定努力学习,帮助公司提高产能,按时完成客户订单!
Dīng Chuí Yáng, Lí Yún Yīng: Qǐng Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn fàngxīn, wǒmen yídìng nǔlì xuéxí, bāngzhù gōngsī tígāo chǎnnéng, ànshí wánchéng kèhù dìngdān!
Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ cứ yên tâm, chúng em nhất định sẽ nỗ lực học tập, giúp công ty nâng cao năng lực sản xuất và hoàn thành đơn hàng của khách hàng đúng thời hạn!
阮明武: 很好!CHINEMASTER未来的发展,就靠我们大家一起努力了!
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo! CHINEMASTER wèilái de fāzhǎn, jiù kào wǒmen dàjiā yìqǐ nǔlì le!
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt! Sự phát triển của CHINEMASTER trong tương lai sẽ phụ thuộc vào sự cố gắng của tất cả chúng ta!
分析订单与制定生产计划
Phân tích đơn hàng và lập kế hoạch sản xuất
阮明武: 现在我们来分析一个真实订单。昨天美国客户STAR WALKER向CHINEMASTER下达了一份新的采购订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen lái fēnxī yí gè zhēnshí dìngdān. Zuótiān Měiguó kèhù STAR WALKER xiàng CHINEMASTER xiàdále yí fèn xīn de cǎigòu dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ phân tích một đơn hàng thực tế. Hôm qua khách hàng STAR WALKER của Mỹ đã gửi cho CHINEMASTER một đơn đặt hàng mới.
丁垂杨: 阮明武老板,这份订单的具体内容是什么?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, zhè fèn dìngdān de jùtǐ nèiróng shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nội dung cụ thể của đơn hàng này là gì ạ?
阮明武: 订单号是SW-2026-0611。客户订购运动鞋,共计50,000双。
Ruǎn Míng Wǔ: Dìngdān hào shì SW-2026-0611. Kèhù dìnggòu yùndòngxié, gòngjì 50,000 shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Mã đơn hàng là SW-2026-0611. Khách hàng đặt giày thể thao với tổng số lượng 50.000 đôi.
黎云英: 请问有哪些颜色和尺码?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn yǒu nǎxiē yánsè hé chǐmǎ?
Lê Vân Anh: Xin hỏi đơn hàng gồm những màu sắc và kích cỡ nào ạ?
阮明武: 黑色20,000双,白色15,000双,灰色15,000双。尺码从36码到45码。
Ruǎn Míng Wǔ: Hēisè 20,000 shuāng, báisè 15,000 shuāng, huīsè 15,000 shuāng. Chǐmǎ cóng 36 mǎ dào 45 mǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Màu đen 20.000 đôi, màu trắng 15.000 đôi và màu xám 15.000 đôi. Kích cỡ từ size 36 đến size 45.
丁垂杨: 客户要求什么时候交货?
Dīng Chuí Yáng: Kèhù yāoqiú shénme shíhou jiāohuò?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng yêu cầu giao hàng khi nào ạ?
阮明武: PO签发日期是2026年6月10日,要求在2026年8月20日前完成交货。
Ruǎn Míng Wǔ: PO qiānfā rìqī shì 2026 nián 6 yuè 10 rì, yāoqiú zài 2026 nián 8 yuè 20 rì qián wánchéng jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Ngày phát hành PO là 10/06/2026 và yêu cầu hoàn thành giao hàng trước ngày 20/08/2026.
黎云英: 也就是说我们大约有70天的生产时间。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō wǒmen dàyuē yǒu 70 tiān de shēngchǎn shíjiān.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là chúng ta có khoảng 70 ngày để sản xuất.
阮明武: 对,但是实际生产时间只有50天,因为还要预留采购、检验和出货时间。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, dànshì shíjì shēngchǎn shíjiān zhǐyǒu 50 tiān, yīnwèi hái yào yùliú cǎigòu, jiǎnyàn hé chūhuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng thời gian sản xuất thực tế chỉ khoảng 50 ngày vì còn phải dành thời gian cho mua hàng, kiểm tra và xuất hàng.
丁垂杨: 那么平均每天需要生产多少双鞋?
Dīng Chuí Yáng: Nàme píngjūn měitiān xūyào shēngchǎn duōshǎo shuāng xié?
Đinh Thùy Dương: Vậy trung bình mỗi ngày cần sản xuất bao nhiêu đôi giày ạ?
阮明武: 50,000双除以50天,每天必须完成1,000双。
Ruǎn Míng Wǔ: 50,000 shuāng chú yǐ 50 tiān, měitiān bìxū wánchéng 1,000 shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: 50.000 đôi chia cho 50 ngày, mỗi ngày bắt buộc phải hoàn thành 1.000 đôi.
黎云英: 我们目前的产能是多少?
Lí Yún Yīng: Wǒmen mùqián de chǎnnéng shì duōshǎo?
Lê Vân Anh: Năng lực sản xuất hiện tại của chúng ta là bao nhiêu ạ?
阮明武: 第一车间每天生产600双,第二车间每天生产700双,总产能是每天1,300双。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī chējiān měitiān shēngchǎn 600 shuāng, dì èr chējiān měitiān shēngchǎn 700 shuāng, zǒng chǎnnéng shì měitiān 1,300 shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng số 1 sản xuất 600 đôi/ngày, xưởng số 2 sản xuất 700 đôi/ngày, tổng năng lực là 1.300 đôi/ngày.
丁垂杨: 这样看来产能是足够的。
Dīng Chuí Yáng: Zhèyàng kànlái chǎnnéng shì zúgòu de.
Đinh Thùy Dương: Như vậy thì năng lực sản xuất là đủ.
阮明武: 不仅够,而且还有30%的安全余量。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùjǐn gòu, érqiě hái yǒu 30% de ānquán yúliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ đủ mà còn có khoảng 30% công suất dự phòng an toàn.
计算原材料需求
Tính toán nhu cầu nguyên vật liệu
阮明武: 现在我们计算物料需求。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen jìsuàn wùliào xūqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ tính nhu cầu nguyên vật liệu.
丁垂杨: 一双鞋需要多少材料?
Dīng Chuí Yáng: Yì shuāng xié xūyào duōshǎo cáiliào?
Đinh Thùy Dương: Một đôi giày cần bao nhiêu nguyên liệu ạ?
阮明武: 根据BOM,一双鞋需要:
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnjù BOM, yì shuāng xié xūyào:
Nguyễn Minh Vũ: Theo BOM, một đôi giày cần:
阮明武:
鞋面材料0.8平方米;
橡胶鞋底2个;
鞋带2根;
胶水0.15公斤;
包装盒1个。
Ruǎn Míng Wǔ:
Xiémiàn cáiliào 0.8 píngfāngmǐ;
Xiàngjiāo xiédǐ 2 gè;
Xiédài 2 gēn;
Jiāoshuǐ 0.15 gōngjīn;
Bāozhuānghé 1 gè.
Nguyễn Minh Vũ:
0,8 m² vật liệu thân giày;
2 đế cao su;
2 dây giày;
0,15 kg keo;
1 hộp đóng gói.
黎云英: 那50,000双鞋总共需要多少鞋面材料?
Lí Yún Yīng: Nà 50,000 shuāng xié zǒnggòng xūyào duōshǎo xiémiàn cáiliào?
Lê Vân Anh: Vậy 50.000 đôi giày cần tổng cộng bao nhiêu vật liệu thân giày ạ?
阮明武: 50,000 × 0.8 = 40,000平方米。
Ruǎn Míng Wǔ: 50,000 × 0.8 = 40,000 píngfāngmǐ.
Nguyễn Minh Vũ: 50.000 × 0,8 = 40.000 m² vật liệu thân giày.
丁垂杨: 为了避免损耗,我们是否需要增加采购量?
Dīng Chuí Yáng: Wèile bìmiǎn sǔnhào, wǒmen shìfǒu xūyào zēngjiā cǎigòuliàng?
Đinh Thùy Dương: Để tránh hao hụt, chúng ta có cần mua thêm không ạ?
阮明武: 对。裁断损耗率按5%计算,所以实际采购量应该是42,000平方米。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Cáiduàn sǔnhàolǜ àn 5% jìsuàn, suǒyǐ shíjì cǎigòuliàng yīnggāi shì 42,000 píngfāngmǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tỷ lệ hao hụt chặt cắt tính 5%, vì vậy lượng mua thực tế nên là 42.000 m².
供应商报价与采购谈判
Báo giá nhà cung cấp và đàm phán mua hàng
黎云英: 阮明武老板,供应商A的报价已经发过来了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, gōngyìngshāng A de bàojià yǐjīng fā guòlái le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhà cung cấp A đã gửi báo giá rồi ạ.
阮明武: 报价是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Bàojià shì duōshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Báo giá bao nhiêu?
黎云英: 鞋面材料每平方米3.2美元,鞋底每双1.1美元,鞋带每双0.2美元。
Lí Yún Yīng: Xiémiàn cáiliào měi píngfāngmǐ 3.2 Měiyuán, xiédǐ měi shuāng 1.1 Měiyuán, xiédài měi shuāng 0.2 Měiyuán.
Lê Vân Anh: Vật liệu thân giày 3,2 USD/m², đế giày 1,1 USD/đôi và dây giày 0,2 USD/đôi.
丁垂杨: 如果按这个价格采购,总金额是多少?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ àn zhège jiàgé cǎigòu, zǒng jīn’é shì duōshǎo?
Đinh Thùy Dương: Nếu mua theo giá này thì tổng giá trị là bao nhiêu ạ?
阮明武: 仅鞋面材料就需要:
42,000 × 3.2 = 134,400美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Jǐn xiémiàn cáiliào jiù xūyào:
42,000 × 3.2 = 134,400 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ riêng vật liệu thân giày đã cần:
42.000 × 3,2 = 134.400 USD.
阮明武: 我准备和供应商谈判,希望把价格降到每平方米3美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ zhǔnbèi hé gōngyìngshāng tánpàn, xīwàng bǎ jiàgé jiàng dào měi píngfāngmǐ 3 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Anh dự định đàm phán với nhà cung cấp để giảm giá xuống còn 3 USD/m².
丁垂杨: 如果成功的话,公司可以节省多少钱?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ chénggōng dehuà, gōngsī kěyǐ jiéshěng duōshǎo qián?
Đinh Thùy Dương: Nếu thành công thì công ty tiết kiệm được bao nhiêu tiền ạ?
阮明武: 可以节省:
42,000 × 0.2 = 8,400美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jiéshěng:
42,000 × 0.2 = 8,400 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể tiết kiệm:
42.000 × 0,2 = 8.400 USD.
黎云英: 看来每一次采购谈判都会直接影响公司的利润。
Lí Yún Yīng: Kànlái měi yí cì cǎigòu tánpàn dōu huì zhíjiē yǐngxiǎng gōngsī de lìrùn.
Lê Vân Anh: Có vẻ mỗi cuộc đàm phán mua hàng đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.
阮明武: 没错。生产管理不仅仅是安排生产,更重要的是控制成本、提高效率、保证品质和按时交货。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Shēngchǎn guǎnlǐ bùjǐn jǐn shì ānpái shēngchǎn, gèng zhòngyào de shì kòngzhì chéngběn, tígāo xiàolǜ, bǎozhèng pǐnzhì hé ànshí jiāohuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Quản lý sản xuất không chỉ là sắp xếp sản xuất mà còn phải kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả, đảm bảo chất lượng và giao hàng đúng hạn.
召开订单启动会议
Tổ chức cuộc họp khởi động đơn hàng
阮明武: 今天上午九点,我们正式召开SW-2026-0611订单启动会议。这个订单价值超过一百万美元,是CHINEMASTER第三季度最重要的订单之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān shàngwǔ jiǔ diǎn, wǒmen zhèngshì zhàokāi SW-2026-0611 dìngdān qǐdòng huìyì. Zhège dìngdān jiàzhí chāoguò yì bǎi wàn Měiyuán, shì CHINEMASTER dì sān jìdù zuì zhòngyào de dìngdān zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: 9 giờ sáng hôm nay, chúng ta chính thức tổ chức cuộc họp khởi động đơn hàng SW-2026-0611. Đây là đơn hàng có giá trị hơn 1 triệu USD và là một trong những đơn hàng quan trọng nhất của quý III của CHINEMASTER.
丁垂杨: 阮明武老板,请问客户的采购单价是多少?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, qǐngwèn kèhù de cǎigòu dānjià shì duōshǎo?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn giá mua hàng của khách là bao nhiêu ạ?
阮明武: FOB报价为每双24美元,订单数量50,000双。
Ruǎn Míng Wǔ: FOB bàojià wéi měi shuāng 24 Měiyuán, dìngdān shùliàng 50,000 shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Giá FOB là 24 USD mỗi đôi, số lượng đơn hàng là 50.000 đôi.
黎云英: 那么订单总金额就是120万美元。
Lí Yún Yīng: Nàme dìngdān zǒng jīn’é jiùshì 120 wàn Měiyuán.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng giá trị đơn hàng là 1,2 triệu USD.
阮明武: 正确。客户已经支付了30%的预付款,也就是36万美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèngquè. Kèhù yǐjīng zhīfù le 30% de yùfùkuǎn, yě jiùshì 36 wàn Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Khách hàng đã thanh toán trước 30%, tương đương 360.000 USD.
丁垂杨: 剩余70%的货款将在出货后支付吗?
Dīng Chuí Yáng: Shèngyú 70% de huòkuǎn jiāng zài chūhuò hòu zhīfù ma?
Đinh Thùy Dương: 70% còn lại sẽ được thanh toán sau khi xuất hàng phải không anh?
阮明武: 是的。客户采用TT付款方式,提单签发后30天内支付尾款。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Kèhù cǎiyòng TT fùkuǎn fāngshì, tídān qiānfā hòu 30 tiān nèi zhīfù wěikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khách hàng sử dụng phương thức thanh toán TT và sẽ thanh toán phần còn lại trong vòng 30 ngày sau khi phát hành vận đơn.
分析生产成本
Phân tích chi phí sản xuất
阮明武: 接下来我们分析这笔订单的成本结构。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái wǒmen fēnxī zhè bǐ dìngdān de chéngběn jiégòu.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta sẽ phân tích cơ cấu chi phí của đơn hàng này.
黎云英: 我已经准备好成本分析表了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo chéngběn fēnxī biǎo le.
Lê Vân Anh: Em đã chuẩn bị bảng phân tích chi phí rồi ạ.
阮明武: 每双鞋的材料成本如下:
鞋面材料:2.40美元
鞋底:1.10美元
鞋带:0.20美元
胶水及化工材料:0.35美元
包装材料:0.50美元
Měi shuāng xié de cáiliào chéngběn rúxià:
Xiémiàn cáiliào: 2.40 Měiyuán
Xiédǐ: 1.10 Měiyuán
Xiédài: 0.20 Měiyuán
Jiāoshuǐ jí huàgōng cáiliào: 0.35 Měiyuán
Bāozhuāng cáiliào: 0.50 Měiyuán
Chi phí vật liệu cho mỗi đôi giày như sau:
Thân giày: 2,40 USD
Đế giày: 1,10 USD
Dây giày: 0,20 USD
Keo và hóa chất: 0,35 USD
Bao bì: 0,50 USD
丁垂杨: 材料成本合计4.55美元每双。
Dīng Chuí Yáng: Cáiliào chéngběn héjì 4.55 Měiyuán měi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Tổng chi phí vật liệu là 4,55 USD mỗi đôi.
阮明武: 对。除此之外还有人工成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Chúcǐ zhīwài hái yǒu réngōng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài ra còn có chi phí nhân công.
黎云英: 每双鞋人工成本是多少?
Lí Yún Yīng: Měi shuāng xié réngōng chéngběn shì duōshǎo?
Lê Vân Anh: Chi phí nhân công cho mỗi đôi giày là bao nhiêu ạ?
阮明武: 裁断工序0.35美元,针车工序0.80美元,成型工序1.10美元,包装工序0.25美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn gōngxù 0.35 Měiyuán, zhēnchē gōngxù 0.80 Měiyuán, chéngxíng gōngxù 1.10 Měiyuán, bāozhuāng gōngxù 0.25 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn chặt cắt là 0,35 USD, may là 0,80 USD, thành hình là 1,10 USD và đóng gói là 0,25 USD.
丁垂杨: 总人工成本就是2.50美元每双。
Dīng Chuí Yáng: Zǒng réngōng chéngběn jiùshì 2.50 Měiyuán měi shuāng.
Đinh Thùy Dương: Tổng chi phí nhân công là 2,50 USD mỗi đôi.
阮明武: 再加上电费、设备折旧、厂房租金和管理费用,每双鞋总成本约为8.50美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài jiā shàng diànfèi, shèbèi zhéjiù, chǎngfáng zūjīn hé guǎnlǐ fèiyòng, měi shuāng xié zǒng chéngběn yuē wéi 8.50 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Cộng thêm điện, khấu hao máy móc, tiền thuê nhà xưởng và chi phí quản lý thì tổng chi phí mỗi đôi giày khoảng 8,50 USD.
黎云英: 销售价格24美元,成本8.50美元,利润空间非常可观。
Lí Yún Yīng: Xiāoshòu jiàgé 24 Měiyuán, chéngběn 8.50 Měiyuán, lìrùn kōngjiān fēicháng kěguān.
Lê Vân Anh: Giá bán là 24 USD, chi phí là 8,50 USD, biên lợi nhuận khá tốt.
阮明武: 不过还要扣除运输费、税务成本、汇率风险以及售后成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Búguò hái yào kòuchú yùnshūfèi, shuìwù chéngběn, huìlǜ fēngxiǎn yǐjí shòuhòu chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên vẫn phải trừ đi chi phí vận chuyển, thuế, rủi ro tỷ giá và chi phí hậu mãi.
生产车间巡视
Kiểm tra xưởng sản xuất
阮明武: 现在跟我去生产车间。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài gēn wǒ qù shēngchǎn chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ hai em đi cùng anh xuống xưởng sản xuất.
丁垂杨: 这个车间有多少员工?
Dīng Chuí Yáng: Zhège chējiān yǒu duōshǎo yuángōng?
Đinh Thùy Dương: Xưởng này có bao nhiêu công nhân ạ?
阮明武: 裁断车间有28人,针车车间有65人,成型车间有82人,包装车间有25人。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn chējiān yǒu 28 rén, zhēnchē chējiān yǒu 65 rén, chéngxíng chējiān yǒu 82 rén, bāozhuāng chējiān yǒu 25 rén.
Nguyễn Minh Vũ: Xưởng chặt cắt có 28 người, xưởng may có 65 người, xưởng thành hình có 82 người và xưởng đóng gói có 25 người.
黎云英: 总共有200名员工。
Lí Yún Yīng: Zǒnggòng yǒu 200 míng yuángōng.
Lê Vân Anh: Tổng cộng là 200 nhân viên.
阮明武: 对。目前我们有两条成型线,每条线每天可以完成650双鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Mùqián wǒmen yǒu liǎng tiáo chéngxíngxiàn, měi tiáo xiàn měitiān kěyǐ wánchéng 650 shuāng xié.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Hiện tại chúng ta có 2 chuyền thành hình, mỗi chuyền hoàn thành được 650 đôi giày mỗi ngày.
丁垂杨: 如果订单继续增加怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ dìngdān jìxù zēngjiā zěnmebàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu đơn hàng tiếp tục tăng thì sao ạ?
阮明武: 公司计划在第四季度增加第三条生产线。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī jìhuà zài dì sì jìdù zēngjiā dì sān tiáo shēngchǎnxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Công ty dự kiến sẽ đầu tư thêm chuyền sản xuất thứ ba vào quý IV.
黎云英: 投资金额是多少?
Lí Yún Yīng: Tóuzī jīn’é shì duōshǎo?
Lê Vân Anh: Mức đầu tư là bao nhiêu ạ?
阮明武: 新生产线预算约80万美元,包括设备采购、安装和员工培训。
Ruǎn Míng Wǔ: Xīn shēngchǎnxiàn yùsuàn yuē 80 wàn Měiyuán, bāokuò shèbèi cǎigòu, ānzhuāng hé yuángōng péixùn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách cho chuyền sản xuất mới khoảng 800.000 USD, bao gồm mua máy móc, lắp đặt và đào tạo nhân sự.
丁垂杨: 看来CHINEMASTER未来的发展速度会非常快。
Dīng Chuí Yáng: Kànlái CHINEMASTER wèilái de fāzhǎn sùdù huì fēicháng kuài.
Đinh Thùy Dương: Có vẻ tốc độ phát triển của CHINEMASTER trong tương lai sẽ rất nhanh.
阮明武: 没错。未来三年,我们的目标是把年产量从50万双提高到200万双,并成为越南最具竞争力的鞋类制造企业之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Wèilái sān nián, wǒmen de mùbiāo shì bǎ nián chǎnliàng cóng 50 wàn shuāng tígāo dào 200 wàn shuāng, bìng chéngwéi Yuènán zuì jù jìngzhēnglì de xiélèi zhìzào qǐyè zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Trong ba năm tới, mục tiêu của chúng ta là nâng sản lượng từ 500.000 đôi lên 2 triệu đôi mỗi năm và trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất giày dép có năng lực cạnh tranh mạnh nhất tại Việt Nam.
阮明武老板讲解鞋类订单的完整生命周期
BOSS Nguyễn Minh Vũ giảng giải vòng đời hoàn chỉnh của một đơn hàng giày dép
阮明武: 垂杨、云英,前面我们学习了一个实际订单的运作过程。今天我再系统地给你们讲解一遍鞋类订单从接单到出货的完整生命周期。
Ruǎn Míng Wǔ: Chuí Yáng, Yún Yīng, qiánmiàn wǒmen xuéxí le yí gè shíjì dìngdān de yùnzuò guòchéng. Jīntiān wǒ zài xìtǒng de gěi nǐmen jiǎngjiě yí biàn xiélèi dìngdān cóng jiēdān dào chūhuò de wánzhěng shēngmìng zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, Vân Anh, trước đó chúng ta đã học về quá trình vận hành của một đơn hàng thực tế. Hôm nay anh sẽ hệ thống lại toàn bộ vòng đời của một đơn hàng giày dép từ khi nhận đơn đến khi xuất hàng.
丁垂杨: 太好了,阮明武老板。这样我们就能从整体角度理解整个生产体系了。
Dīng Chuí Yáng: Tài hǎo le, Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn. Zhèyàng wǒmen jiù néng cóng zhěngtǐ jiǎodù lǐjiě zhěnggè shēngchǎn tǐxì le.
Đinh Thùy Dương: Tuyệt vời quá anh Nguyễn Minh Vũ. Như vậy chúng em sẽ hiểu toàn bộ hệ thống sản xuất từ góc độ tổng thể.
黎云英: 我已经准备好笔记本了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo bǐjìběn le.
Lê Vân Anh: Em đã chuẩn bị sổ ghi chép rồi ạ.
第一步:接收订单(订单)
Bước 1: Nhận đơn hàng (订单)
阮明武: 一个订单进入公司以后,首先由业务部接收客户PO。
Ruǎn Míng Wǔ: Yí gè dìngdān jìnrù gōngsī yǐhòu, shǒuxiān yóu yèwù bù jiēshōu kèhù PO.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đơn hàng được gửi đến công ty, bộ phận kinh doanh sẽ tiếp nhận PO từ khách hàng.
阮明武: 例如刚才提到的订单:
订单号:SW-2026-0611
客户:STAR WALKER USA
产品型号:SW-RUN PRO 2026
订单数量:50,000双
交货日期:2026年8月20日
Lìrú gāngcái tídào de dìngdān:
Dìngdān hào: SW-2026-0611
Kèhù: STAR WALKER USA
Chǎnpǐn xínghào: SW-RUN PRO 2026
Dìngdān shùliàng: 50,000 shuāng
Jiāohuò rìqī: 2026 nián 8 yuè 20 rì
Ví dụ đơn hàng vừa rồi:
Mã đơn hàng: SW-2026-0611
Khách hàng: STAR WALKER USA
Model: SW-RUN PRO 2026
Số lượng: 50.000 đôi
Ngày giao hàng: 20/08/2026
丁垂杨: 接到订单以后,我们需要确认哪些资料?
Dīng Chuí Yáng: Jiēdào dìngdān yǐhòu, wǒmen xūyào quèrèn nǎxiē zīliào?
Đinh Thùy Dương: Sau khi nhận đơn hàng thì chúng ta cần xác nhận những thông tin nào?
阮明武: 要确认规格书、BOM表、包装要求、测试标准以及付款条件。
Ruǎn Míng Wǔ: Yào quèrèn guīgéshū, BOM biǎo, bāozhuāng yāoqiú, cèshì biāozhǔn yǐjí fùkuǎn tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cần xác nhận tài liệu kỹ thuật, BOM, yêu cầu đóng gói, tiêu chuẩn kiểm tra và điều khoản thanh toán.
第二步:制定生产计划(生产计划)
Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất
阮明武: 订单确认后,PMC部门开始制定生产计划。
Ruǎn Míng Wǔ: Dìngdān quèrèn hòu, PMC bùmén kāishǐ zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận đơn hàng, bộ phận PMC bắt đầu lập kế hoạch sản xuất.
黎云英: PMC主要负责什么工作?
Lí Yún Yīng: PMC zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Lê Vân Anh: PMC chịu trách nhiệm những công việc gì ạ?
阮明武: PMC负责统筹整个工厂的生产资源。
Ruǎn Míng Wǔ: PMC fùzé tǒngchóu zhěnggè gōngchǎng de shēngchǎn zīyuán.
Nguyễn Minh Vũ: PMC chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ nguồn lực sản xuất của nhà máy.
阮明武: 生产计划主要包括:
生产数量
生产周期
产线安排
人员安排
设备安排
物料需求
Shēngchǎn shùliàng
Shēngchǎn zhōuqī
Chǎnxiàn ānpái
Rényuán ānpái
Shèbèi ānpái
Wùliào xūqiú
Kế hoạch sản xuất bao gồm:
Số lượng sản xuất
Chu kỳ sản xuất
Bố trí chuyền sản xuất
Bố trí nhân lực
Bố trí máy móc
Nhu cầu nguyên vật liệu
丁垂杨: 如果订单需要50,000双鞋,我们如何计算产能?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ dìngdān xūyào 50,000 shuāng xié, wǒmen rúhé jìsuàn chǎnnéng?
Đinh Thùy Dương: Nếu đơn hàng cần 50.000 đôi giày thì chúng ta tính công suất như thế nào ạ?
阮明武: 假设每天生产1,250双,需要40个工作日完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè měitiān shēngchǎn 1,250 shuāng, xūyào 40 gè gōngzuòrì wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử mỗi ngày sản xuất 1.250 đôi thì cần 40 ngày làm việc để hoàn thành.
第三步:采购原材料
Bước 3: Đặt mua nguyên liệu
阮明武: 生产计划确定以后,采购部门开始采购原材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngchǎn jìhuà quèdìng yǐhòu, cǎigòu bùmén kāishǐ cǎigòu yuáncáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kế hoạch sản xuất được xác định, bộ phận mua hàng bắt đầu đặt mua nguyên liệu.
黎云英: 鞋厂主要采购哪些原材料?
Lí Yún Yīng: Xiéchǎng zhǔyào cǎigòu nǎxiē yuáncáiliào?
Lê Vân Anh: Nhà máy giày chủ yếu mua những loại nguyên liệu nào ạ?
阮明武: 主要包括:
真皮
PU革
橡胶大底
EVA中底
缝纫线
胶水
热熔胶膜
鞋带
鞋盒
标签
条码贴纸
Zhǔyào bāokuò:
Zhēnpí
PU gé
Xiàngjiāo dàdǐ
EVA zhōngdǐ
Féngrèn xiàn
Jiāoshuǐ
Rèróngjiāo mó
Xiédài
Xiéhé
Biāoqiān
Tiáomǎ tiēzhǐ
Chủ yếu bao gồm:
Da thật
Da PU
Đế cao su
Đế giữa EVA
Chỉ may
Keo
Màng keo nhiệt
Dây giày
Hộp giày
Tem nhãn
Tem mã vạch
第四步:来料检验(IQC)
Bước 4: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào
阮明武: 原材料到厂以后,不能直接上线生产。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuáncáiliào dào chǎng yǐhòu, bù néng zhíjiē shàngxiàn shēngchǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nguyên liệu về nhà máy thì không được đưa vào sản xuất ngay.
丁垂杨: 为什么?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme?
Đinh Thùy Dương: Tại sao vậy anh?
阮明武: 因为必须经过IQC检验。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi bìxū jīngguò IQC jiǎnyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì bắt buộc phải thông qua kiểm tra IQC.
阮明武: 参与部门包括:
仓库
IQC
技术部
Cāngkù
Jìshù bù
Các bộ phận tham gia gồm:
Kho
Kỹ thuật
黎云英: IQC主要检查什么?
Lí Yún Yīng: IQC zhǔyào jiǎnchá shénme?
Lê Vân Anh: IQC chủ yếu kiểm tra những gì ạ?
阮明武: 检查颜色、厚度、尺寸、硬度、拉力和环保指标。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá yánsè, hòudù, chǐcùn, yìngdù, lālì hé huánbǎo zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra màu sắc, độ dày, kích thước, độ cứng, độ bền kéo và các chỉ tiêu môi trường.
第五步:生产制造
Bước 5: Sản xuất
阮明武: 来料合格以后正式进入生产阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Láiliào hégé yǐhòu zhèngshì jìnrù shēngchǎn jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ chính thức bước vào giai đoạn sản xuất.
阮明武: 整个生产过程分为五大工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhěnggè shēngchǎn guòchéng fēnwéi wǔ dà gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Toàn bộ quá trình sản xuất được chia thành 5 công đoạn lớn.
第一工序:裁断
Công đoạn 1: Chặt cắt
阮明武: 根据纸版裁切所有鞋面部件。
Nguyễn Minh Vũ: Cắt toàn bộ chi tiết thân giày theo rập kỹ thuật.
第二工序:针车
Công đoạn 2: May
阮明武: 将各个部件缝制成完整鞋面。
Nguyễn Minh Vũ: May các chi tiết thành phần mũ giày hoàn chỉnh.
第三工序:成型
Công đoạn 3: Thành hình
阮明武: 将鞋面套在鞋楦上进行定型。
Nguyễn Minh Vũ: Lắp mũ giày lên khuôn và định hình sản phẩm.
第四工序:贴底与压底
Công đoạn 4: Ép đế
阮明武: 将大底与鞋面牢固结合。
Nguyễn Minh Vũ: Gắn đế với thân giày bằng keo và máy ép.
第五工序:整理完成
Công đoạn 5: Hoàn thiện
阮明武: 清洁、修边、更换鞋带并安装配件。
Nguyễn Minh Vũ: Vệ sinh, sửa mép, lắp dây giày và hoàn thiện sản phẩm.
第六步:品质检验
Bước 6: Kiểm tra chất lượng
丁垂杨: 品质部门在哪些阶段进行检验?
Dīng Chuí Yáng: Pǐnzhì bùmén zài nǎxiē jiēduàn jìnxíng jiǎnyàn?
Đinh Thùy Dương: Bộ phận chất lượng kiểm tra ở những giai đoạn nào ạ?
阮明武: 主要有三个阶段:
IPQC
FQC
OQC
Zhǔyào yǒu sān gè jiēduàn:
Có 3 giai đoạn chính:
IPQC:制程检验
FQC:成品检验
OQC:出货检验
IPQC: Zhìchéng jiǎnyàn
FQC: Chéngpǐn jiǎnyàn
OQC: Chūhuò jiǎnyàn
IPQC: Kiểm tra trong quá trình sản xuất
FQC: Kiểm tra thành phẩm
OQC: Kiểm tra trước xuất hàng
第七步:包装
Bước 7: Đóng gói
阮明武: OQC合格后进入包装工序。
Ruǎn Míng Wǔ: OQC hégé hòu jìnrù bāozhuāng gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi OQC đạt yêu cầu sẽ chuyển sang công đoạn đóng gói.
黎云英: 包装需要注意什么?
Lí Yún Yīng: Bāozhuāng xūyào zhùyì shénme?
Lê Vân Anh: Khi đóng gói cần chú ý điều gì ạ?
阮明武: 鞋盒标签、条码、尺寸贴纸、装箱数量都必须完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiéhé biāoqiān, tiáomǎ, chǐcùn tiēzhǐ, zhuāngxiāng shùliàng dōu bìxū wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Tem hộp, mã vạch, tem size và số lượng đóng thùng đều phải chính xác tuyệt đối.
第八步:出货
Bước 8: Xuất hàng
阮明武: 最后一步就是出货。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù jiùshì chūhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng chính là xuất hàng.
阮明武: 仓库完成装柜后,物流部门安排拖车、报关、订船和出口。
Ruǎn Míng Wǔ: Cāngkù wánchéng zhuāngguì hòu, wùliú bùmén ānpái tuōchē, bàoguān, dìngchuán hé chūkǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kho hoàn tất đóng container, bộ phận logistics sẽ bố trí xe kéo, khai báo hải quan, đặt tàu và xuất khẩu.
丁垂杨: 也就是说,一个订单从PO到装柜出货,需要多个部门紧密合作。
Dīng Chuí Yáng: Yě jiùshì shuō, yí gè dìngdān cóng PO dào zhuāngguì chūhuò, xūyào duō gè bùmén jǐnmì hézuò.
Đinh Thùy Dương: Có nghĩa là từ lúc nhận PO đến khi đóng container xuất hàng cần rất nhiều bộ phận phối hợp chặt chẽ.
阮明武: 完全正确。采购、仓库、PMC、生产、品质、技术和物流缺一不可。任何一个环节出现问题,都可能导致延期出货甚至客户索赔。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Cǎigòu, cāngkù, PMC, shēngchǎn, pǐnzhì, jìshù hé wùliú quē yī bù kě. Rènhé yí gè huánjié chūxiàn wèntí, dōu kěnéng dǎozhì yánqī chūhuò shènzhì kèhù suǒpéi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Mua hàng, kho, PMC, sản xuất, chất lượng, kỹ thuật và logistics đều không thể thiếu. Chỉ cần một mắt xích xảy ra vấn đề cũng có thể dẫn đến giao hàng trễ hoặc thậm chí bị khách hàng khiếu nại, đòi bồi thường.
原材料管理培训——鞋类原材料分类
Đào tạo quản lý nguyên vật liệu – Phân loại nguyên vật liệu ngành giày
阮明武: 今天我们继续学习鞋厂管理知识。对于生产管理人员来说,除了懂生产流程,还必须精通原材料管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen jìxù xuéxí xiéchǎng guǎnlǐ zhīshi. Duìyú shēngchǎn guǎnlǐ rényuán láishuō, chúle dǒng shēngchǎn liúchéng, hái bìxū jīngtōng yuáncáiliào guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tiếp tục học về quản lý nhà máy giày. Đối với nhân viên quản lý sản xuất, ngoài việc hiểu quy trình sản xuất còn phải nắm vững quản lý nguyên vật liệu.
丁垂杨: 阮明武老板,我发现鞋厂每天都有大量材料进出仓库。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ fāxiàn xiéchǎng měitiān dōu yǒu dàliàng cáiliào jìnchū cāngkù.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy mỗi ngày nhà máy có rất nhiều nguyên vật liệu nhập và xuất kho.
黎云英: 是的,一个订单就涉及几十种甚至上百种材料。
Lí Yún Yīng: Shì de, yí gè dìngdān jiù shèjí jǐ shí zhǒng shènzhì shàng bǎi zhǒng cáiliào.
Lê Vân Anh: Đúng vậy. Chỉ một đơn hàng thôi cũng có thể liên quan đến hàng chục hoặc hàng trăm loại vật tư khác nhau.
阮明武: 所以首先要学会原材料分类。在鞋类行业里,原材料通常分为两大类:主材料和辅材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ shǒuxiān yào xuéhuì yuáncáiliào fēnlèi. Zài xiélèi hángyè lǐ, yuáncáiliào tōngcháng fēnwéi liǎng dà lèi: zhǔ cáiliào hé fǔ cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy trước tiên phải học cách phân loại nguyên vật liệu. Trong ngành giày dép, nguyên vật liệu thường được chia thành hai nhóm lớn: nguyên liệu chính và phụ liệu.
第一部分:主材料(Main Materials)
Phần 1: Nguyên liệu chính
丁垂杨: 什么叫主材料呢?
Dīng Chuí Yáng: Shénme jiào zhǔ cáiliào ne?
Đinh Thùy Dương: Thế nào được gọi là nguyên liệu chính ạ?
阮明武: 主材料就是构成鞋子主体结构的材料,占产品成本比例最高。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔ cáiliào jiùshì gòuchéng xiézi zhǔtǐ jiégòu de cáiliào, zhàn chǎnpǐn chéngběn bǐlì zuì gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên liệu chính là những vật liệu cấu thành nên kết cấu chính của đôi giày và chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất.
Upper Material(鞋面材料)
Upper Material (Vật liệu thân giày)
阮明武: 第一类主材料是Upper Material,也就是鞋面材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī lèi zhǔ cáiliào shì Upper Material, yě jiùshì xiémiàn cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhóm nguyên liệu chính đầu tiên là Upper Material, tức vật liệu thân giày.
黎云英: 鞋面材料主要有哪些种类?
Lí Yún Yīng: Xiémiàn cáiliào zhǔyào yǒu nǎxiē zhǒnglèi?
Lê Vân Anh: Vật liệu thân giày gồm những loại nào ạ?
阮明武: 主要有五种。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào yǒu wǔ zhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu có 5 loại.
牛皮(Cow Leather)
阮明武: 第一种是牛皮。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng shì niúpí.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ nhất là da bò.
阮明武: 牛皮耐磨性强、透气性好、档次高,常用于高端皮鞋和品牌运动鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Niúpí nàimóxìng qiáng, tòuqìxìng hǎo, dǎngcì gāo, cháng yòng yú gāoduān píxié hé pǐnpái yùndòngxié.
Nguyễn Minh Vũ: Da bò có độ bền cao, thoáng khí tốt, chất lượng cao cấp và thường được dùng cho giày da hoặc giày thể thao cao cấp.
PU革(PU Leather)
阮明武: 第二种是PU革。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng shì PU gé.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ hai là da PU.
阮明武: PU革成本低、颜色丰富、加工容易,是目前最常用的鞋面材料之一。
Ruǎn Míng Wǔ: PU gé chéngběn dī, yánsè fēngfù, jiāgōng róngyì, shì mùqián zuì chángyòng de xiémiàn cáiliào zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Da PU có giá thành thấp, màu sắc đa dạng, dễ gia công và là một trong những vật liệu thân giày được sử dụng nhiều nhất hiện nay.
超纤皮(Microfiber Leather)
阮明武: 第三种是超纤皮。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng shì chāoxiān pí.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ ba là da microfiber.
阮明武: 超纤皮外观接近真皮,但价格比真皮便宜。
Ruǎn Míng Wǔ: Chāoxiān pí wàiguān jiējìn zhēnpí, dàn jiàgé bǐ zhēnpí piányi.
Nguyễn Minh Vũ: Da microfiber có ngoại hình gần giống da thật nhưng giá thành thấp hơn.
网布(Mesh Fabric)
阮明武: 第四种是网布。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì zhǒng shì wǎngbù.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ tư là vải mesh.
阮明武: 网布透气性非常好,广泛应用于跑鞋和运动鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǎngbù tòuqìxìng fēicháng hǎo, guǎngfàn yìngyòng yú pǎoxié hé yùndòngxié.
Nguyễn Minh Vũ: Vải mesh có độ thoáng khí rất cao và được sử dụng rộng rãi cho giày chạy bộ và giày thể thao.
帆布(Canvas Fabric)
阮明武: 第五种是帆布。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì wǔ zhǒng shì fānbù.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ năm là vải canvas.
阮明武: 帆布常用于休闲鞋和学生鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Fānbù cháng yòng yú xiūxiánxié hé xuéshēngxié.
Nguyễn Minh Vũ: Vải canvas thường được sử dụng cho giày thời trang và giày học sinh.
Sole Material(鞋底材料)
Sole Material (Nguyên liệu đế giày)
丁垂杨: 鞋底材料是不是也有很多种?
Dīng Chuí Yáng: Xiédǐ cáiliào shì bú shì yě yǒu hěn duō zhǒng?
Đinh Thùy Dương: Nguyên liệu đế giày cũng có nhiều loại phải không anh?
阮明武: 没错。鞋底直接影响舒适度和耐用性。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Xiédǐ zhíjiē yǐngxiǎng shūshìdù hé nàiyòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đế giày ảnh hưởng trực tiếp đến độ thoải mái và độ bền của sản phẩm.
橡胶底(Rubber Sole)
阮明武: 第一种是橡胶底。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng shì xiàngjiāo dǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ nhất là đế cao su.
阮明武: 橡胶底耐磨性能最好,适合户外鞋和运动鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàngjiāo dǐ nàimó xìngnéng zuì hǎo, shìhé hùwàixié hé yùndòngxié.
Nguyễn Minh Vũ: Đế cao su có khả năng chống mài mòn rất tốt, phù hợp với giày thể thao và giày ngoài trời.
EVA底
阮明武: 第二种是EVA底。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng shì EVA dǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ hai là đế EVA.
阮明武: EVA重量轻,缓震效果好。
Ruǎn Míng Wǔ: EVA zhòngliàng qīng, huǎnzhèn xiàoguǒ hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: EVA có trọng lượng nhẹ và khả năng giảm chấn tốt.
TPU底
阮明武: 第三种是TPU底。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng shì TPU dǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ ba là đế TPU.
阮明武: TPU具有良好的弹性和耐磨性能。
Ruǎn Míng Wǔ: TPU jùyǒu liánghǎo de tánxìng hé nàimó xìngnéng.
Nguyễn Minh Vũ: TPU có độ đàn hồi và khả năng chống mài mòn tốt.
Phylon底
阮明武: 第四种是Phylon底。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì zhǒng shì Phylon dǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ tư là đế Phylon.
阮明武: Phylon通常用于跑鞋中底,具有良好的缓冲效果。
Ruǎn Míng Wǔ: Phylon tōngcháng yòng yú pǎoxié zhōngdǐ, jùyǒu liánghǎo de huǎnchōng xiàoguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Phylon thường được sử dụng làm đế giữa cho giày chạy bộ và có khả năng hấp thụ lực rất tốt.
第二部分:辅材料(Accessories)
Phần 2: Phụ liệu
阮明武: 接下来学习辅材料管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái xuéxí fǔ cáiliào guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta học về quản lý phụ liệu.
黎云英: 辅材料虽然价值较低,但数量非常多。
Lí Yún Yīng: Fǔ cáiliào suīrán jiàzhí jiào dī, dàn shùliàng fēicháng duō.
Lê Vân Anh: Phụ liệu tuy giá trị thấp hơn nhưng số lượng lại rất nhiều.
阮明武: 对。很多订单延期并不是缺主材料,而是缺辅材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Hěn duō dìngdān yánqī bìng bú shì quē zhǔ cáiliào, ér shì quē fǔ cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Rất nhiều đơn hàng bị trễ không phải do thiếu nguyên liệu chính mà do thiếu phụ liệu.
Sewing Accessories(车缝辅料)
Sewing Accessories (Phụ liệu may)
阮明武: 常见车缝辅料包括:
缝纫针
Chángjiàn chēféng fǔliào bāokuò:
Féngrèn zhēn
Các phụ liệu may thông dụng gồm:
Kim may
丁垂杨: 一双运动鞋大约需要多少米缝纫线?
Dīng Chuí Yáng: Yì shuāng yùndòngxié dàyuē xūyào duōshǎo mǐ féngrèn xiàn?
Đinh Thùy Dương: Một đôi giày thể thao cần khoảng bao nhiêu mét chỉ may ạ?
阮明武: 根据款式不同,大约需要18至30米。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnjù kuǎnshì bùtóng, dàyuē xūyào 18 zhì 30 mǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy từng mẫu giày mà cần khoảng từ 18 đến 30 mét chỉ may.
Packaging Materials(包装材料)
Packaging Materials (Vật liệu đóng gói)
阮明武: 包装材料主要包括:
吊牌
防潮袋
Bāozhuāng cáiliào zhǔyào bāokuò:
Diàopái
Fángcháo dài
Vật liệu đóng gói chủ yếu gồm:
Thẻ treo
Túi chống ẩm
黎云英: 原来一个看似简单的鞋盒也属于物料管理范围。
Lí Yún Yīng: Yuánlái yí gè kànsì jiǎndān de xiéhé yě shǔyú wùliào guǎnlǐ fànwéi.
Lê Vân Anh: Hóa ra ngay cả một hộp giày tưởng chừng đơn giản cũng thuộc phạm vi quản lý vật tư.
阮明武: 没错。作为生产管理人员,你们必须清楚每一种材料的用途、规格、库存和采购周期。未来你们不仅要管理生产进度,还要管理数百种原材料的供应情况,确保工厂永远不会因为缺料而停线。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zuòwéi shēngchǎn guǎnlǐ rényuán, nǐmen bìxū qīngchu měi yì zhǒng cáiliào de yòngtú, guīgé, kùcún hé cǎigòu zhōuqī. Wèilái nǐmen bùjǐn yào guǎnlǐ shēngchǎn jìndù, hái yào guǎnlǐ shù bǎi zhǒng yuáncáiliào de gōngyìng qíngkuàng, quèbǎo gōngchǎng yǒngyuǎn bú huì yīnwèi quē liào ér tíngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Là người quản lý sản xuất, các em phải hiểu rõ công dụng, quy cách, tồn kho và chu kỳ mua hàng của từng loại vật liệu. Trong tương lai, các em không chỉ quản lý tiến độ sản xuất mà còn phải quản lý hàng trăm loại nguyên vật liệu khác nhau, đảm bảo nhà máy không bao giờ phải dừng chuyền vì thiếu nguyên liệu.
原材料入库管理流程培训
Đào tạo quy trình nhập kho nguyên vật liệu
阮明武: 今天我们继续学习原材料管理。前面我们已经了解了原材料分类,现在学习原材料从供应商送到工厂后的入库流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen jìxù xuéxí yuáncáiliào guǎnlǐ. Qiánmiàn wǒmen yǐjīng liǎojiě le yuáncáiliào fēnlèi, xiànzài xuéxí yuáncáiliào cóng gōngyìngshāng sòng dào gōngchǎng hòu de rùkù liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tiếp tục học về quản lý nguyên vật liệu. Trước đó chúng ta đã tìm hiểu cách phân loại nguyên vật liệu, bây giờ sẽ học quy trình nhập kho nguyên liệu sau khi nhà cung cấp giao hàng đến nhà máy.
丁垂杨: 阮明武老板,如果供应商送货到工厂,我们第一步应该做什么?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, rúguǒ gōngyìngshāng sòng huò dào gōngchǎng, wǒmen dì yī bù yīnggāi zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khi nhà cung cấp giao hàng đến nhà máy thì bước đầu tiên chúng ta cần làm gì ạ?
阮明武: 第一件事情不是卸货,而是检查单据。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī jiàn shìqing bú shì xièhuò, ér shì jiǎnchá dānjù.
Nguyễn Minh Vũ: Việc đầu tiên không phải là dỡ hàng mà là kiểm tra chứng từ.
第一步:检查单据
Bước 1: Kiểm tra chứng từ
黎云英: 需要检查哪些文件?
Lí Yún Yīng: Xūyào jiǎnchá nǎxiē wénjiàn?
Lê Vân Anh: Cần kiểm tra những loại chứng từ nào ạ?
阮明武: 通常需要检查三种主要文件。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngcháng xūyào jiǎnchá sān zhǒng zhǔyào wénjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường cần kiểm tra ba loại chứng từ chính.
Packing List(装箱单)
Invoice(发票)
PO(采购订单)
Packing List (Zhuāngxiāngdān)
Invoice (Fāpiào)
PO (Cǎigòu dìngdān)
Packing List (Phiếu đóng gói)
Invoice (Hóa đơn)
PO (Đơn đặt hàng)
丁垂杨: 为什么要核对这三份文件?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme yào hédùi zhè sān fèn wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Tại sao phải đối chiếu ba loại chứng từ này ạ?
阮明武: 因为我们必须确认供应商送来的货物与采购订单完全一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi wǒmen bìxū quèrèn gōngyìngshāng sòng lái de huòwù yǔ cǎigòu dìngdān wánquán yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì chúng ta phải xác nhận hàng hóa được giao hoàn toàn khớp với đơn đặt hàng.
阮明武: 比如采购订单要求采购20,000平方米PU革,如果供应商只送19,500平方米,就必须立即记录差异。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú cǎigòu dìngdān yāoqiú cǎigòu 20,000 píngfāngmǐ PU gé, rúguǒ gōngyìngshāng zhǐ sòng 19,500 píngfāngmǐ, jiù bìxū lìjí jìlù chāyì.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ PO yêu cầu mua 20.000 m² da PU nhưng nhà cung cấp chỉ giao 19.500 m² thì phải lập tức ghi nhận chênh lệch.
黎云英: 如果文件信息不一致怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wénjiàn xìnxī bù yízhì zěnmebàn?
Lê Vân Anh: Nếu thông tin trên chứng từ không khớp thì xử lý thế nào ạ?
阮明武: 仓库不能签收,必须通知采购部门确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Cāngkù bù néng qiānshōu, bìxū tōngzhī cǎigòu bùmén quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Kho không được ký nhận mà phải thông báo ngay cho bộ phận mua hàng xác nhận.
第二步:检查数量
Bước 2: Kiểm tra số lượng
阮明武: 单据确认无误后,进入数量检查阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Dānjù quèrèn wúwù hòu, jìnrù shùliàng jiǎnchá jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi chứng từ được xác nhận chính xác thì chuyển sang bước kiểm tra số lượng.
丁垂杨: 仓库如何检查数量?
Dīng Chuí Yáng: Cāngkù rúhé jiǎnchá shùliàng?
Đinh Thùy Dương: Kho sẽ kiểm tra số lượng bằng cách nào ạ?
阮明武: 根据物料类型采用不同方式。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnjù wùliào lèixíng cǎiyòng bùtóng fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy từng loại vật liệu mà áp dụng phương pháp kiểm tra khác nhau.
皮革按平方米计算;
鞋底按双数计算;
缝纫线按卷数计算;
包装盒按箱数计算。
Pígé àn píngfāngmǐ jìsuàn;
Xiédǐ àn shuāngshù jìsuàn;
Féngrènxiàn àn juǎnshù jìsuàn;
Bāozhuānghé àn xiāngshù jìsuàn.
Da tính theo mét vuông;
Đế giày tính theo đôi;
Chỉ may tính theo cuộn;
Hộp giày tính theo thùng.
黎云英: 如果供应商送来500箱鞋盒,我们是不是要全部点数?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ gōngyìngshāng sòng lái 500 xiāng xiéhé, wǒmen shì bú shì yào quánbù diǎnshù?
Lê Vân Anh: Nếu nhà cung cấp giao 500 thùng hộp giày thì có cần kiểm đếm toàn bộ không ạ?
阮明武: 原则上需要全数确认外箱数量,同时进行抽样检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuánzé shàng xūyào quánshù quèrèn wàixiāng shùliàng, tóngshí jìnxíng chōuyàng jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên tắc là phải xác nhận toàn bộ số lượng thùng bên ngoài và đồng thời kiểm tra mẫu ngẫu nhiên.
第三步:检查质量
Bước 3: Kiểm tra chất lượng
阮明武: 数量检查完成以后,IQC开始质量检验。
Ruǎn Míng Wǔ: Shùliàng jiǎnchá wánchéng yǐhòu, IQC kāishǐ zhìliàng jiǎnyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra số lượng xong, bộ phận IQC sẽ bắt đầu kiểm tra chất lượng.
丁垂杨: IQC主要检查哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: IQC zhǔyào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: IQC chủ yếu kiểm tra những nội dung nào ạ?
阮明武: 根据不同材料有不同标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnjù bùtóng cáiliào yǒu bùtóng biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy theo từng loại vật liệu sẽ có tiêu chuẩn khác nhau.
皮革检查颜色、厚度、纹路;
鞋底检查硬度、尺寸、重量;
胶水检查粘度和保质期;
包装材料检查印刷质量。
Pígé jiǎnchá yánsè, hòudù, wénlù;
Xiédǐ jiǎnchá yìngdù, chǐcùn, zhòngliàng;
Jiāoshuǐ jiǎnchá niándù hé bǎozhìqī;
Bāozhuāng cáiliào jiǎnchá yìnshuā zhìliàng.
Da kiểm tra màu sắc, độ dày, vân da;
Đế giày kiểm tra độ cứng, kích thước, trọng lượng;
Keo kiểm tra độ nhớt và hạn sử dụng;
Bao bì kiểm tra chất lượng in ấn.
黎云英: 如果发现不良品怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn bùliángpǐn zěnmebàn?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện hàng lỗi thì xử lý như thế nào ạ?
阮明武: IQC会开具《来料异常报告》,并通知采购部与供应商处理。
Ruǎn Míng Wǔ: IQC huì kāijù 《Láiliào Yìcháng Bàogào》, bìng tōngzhī cǎigòu bù yǔ gōngyìngshāng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: IQC sẽ lập “Báo cáo bất thường nguyên liệu đầu vào” và thông báo cho bộ phận mua hàng làm việc với nhà cung cấp.
第四步:正式入库
Bước 4: Nhập kho
阮明武: 数量和质量全部合格后,仓库才允许正式入库。
Ruǎn Míng Wǔ: Shùliàng hé zhìliàng quánbù hégé hòu, cāngkù cái yǔnxǔ zhèngshì rùkù.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ sau khi số lượng và chất lượng đều đạt yêu cầu thì kho mới được phép nhập kho chính thức.
丁垂杨: 入库时需要做哪些记录?
Dīng Chuí Yáng: Rùkù shí xūyào zuò nǎxiē jìlù?
Đinh Thùy Dương: Khi nhập kho cần thực hiện những ghi nhận nào ạ?
阮明武: 仓库需要录入ERP系统。
Ruǎn Míng Wǔ: Cāngkù xūyào lùrù ERP xìtǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Kho phải cập nhật dữ liệu vào hệ thống ERP.
物料编码;
物料名称;
供应商;
批次号;
入库数量;
入库日期。
Wùliào biānmǎ;
Wùliào míngchēng;
Gōngyìngshāng;
Pīcìhào;
Rùkù shùliàng;
Rùkù rìqī.
Mã vật liệu
Tên vật liệu
Nhà cung cấp
Số lô
Số lượng nhập
Ngày nhập kho
黎云英: 为什么批次号这么重要?
Lí Yún Yīng: Wèishénme pīcìhào zhème zhòngyào?
Lê Vân Anh: Tại sao số lô lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为未来如果客户投诉质量问题,我们可以追溯到具体供应商和具体批次。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi wèilái rúguǒ kèhù tóusù zhìliàng wèntí, wǒmen kěyǐ zhuīsù dào jùtǐ gōngyìngshāng hé jùtǐ pīcì.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nếu sau này khách hàng khiếu nại về chất lượng, chúng ta có thể truy xuất chính xác đến nhà cung cấp và lô hàng liên quan.
第五步:发料给生产线
Bước 5: Cấp phát cho sản xuất
阮明武: 原材料入库以后并不是马上使用,而是根据生产计划发料。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuáncáiliào rùkù yǐhòu bìng bú shì mǎshàng shǐyòng, ér shì gēnjù shēngchǎn jìhuà fāliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhập kho, nguyên liệu không được sử dụng ngay mà sẽ được cấp phát theo kế hoạch sản xuất.
丁垂杨: 发料流程是怎样的?
Dīng Chuí Yáng: Fāliào liúchéng shì zěnyàng de?
Đinh Thùy Dương: Quy trình cấp phát vật tư diễn ra như thế nào ạ?
阮明武: 生产部门先提交领料申请。
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngchǎn bùmén xiān tíjiāo lǐngliào shēnqǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Bộ phận sản xuất trước tiên sẽ gửi phiếu yêu cầu lĩnh vật tư.
阮明武: PMC审核需求后,仓库根据领料单发料。
Ruǎn Míng Wǔ: PMC shěnhé xūqiú hòu, cāngkù gēnjù lǐngliàodān fāliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi PMC phê duyệt nhu cầu, kho sẽ cấp phát nguyên liệu theo phiếu lĩnh vật tư.
黎云英: 发料时有什么原则吗?
Lí Yún Yīng: Fāliào shí yǒu shénme yuánzé ma?
Lê Vân Anh: Khi cấp phát vật tư có nguyên tắc nào cần tuân thủ không ạ?
阮明武: 最重要的是FIFO原则,也就是先进先出。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de shì FIFO yuánzé, yě jiùshì xiānjìn xiān chū.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên tắc quan trọng nhất là FIFO, tức là nhập trước xuất trước.
丁垂杨: 这样可以避免材料过期或者老化。
Dīng Chuí Yáng: Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn cáiliào guòqī huòzhě lǎohuà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy sẽ tránh được tình trạng nguyên liệu hết hạn hoặc bị lão hóa.
阮明武: 完全正确。对于一家现代化鞋厂来说,仓库不仅是存放物料的地方,更是整个供应链运作的核心枢纽。只有入库、储存和发料管理规范,生产线才能持续稳定运转。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Duìyú yì jiā xiàndàihuà xiéchǎng láishuō, cāngkù bùjǐn shì cúnfàng wùliào de dìfang, gèng shì zhěnggè gōngyìngliàn yùnzuò de héxīn shūniǔ. Zhǐyǒu rùkù, chǔcún hé fāliào guǎnlǐ guīfàn, shēngchǎnxiàn cáinéng chíxù wěndìng yùnzhuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đối với một nhà máy giày hiện đại, kho không chỉ là nơi lưu trữ vật tư mà còn là trung tâm điều phối của toàn bộ chuỗi cung ứng. Chỉ khi việc nhập kho, lưu kho và cấp phát được quản lý chặt chẽ thì dây chuyền sản xuất mới có thể vận hành ổn định và liên tục.
常见原材料异常与不良品管理培训
Đào tạo quản lý lỗi nguyên vật liệu và xử lý hàng không phù hợp
阮明武: 今天我们学习原材料管理中非常重要的内容——原材料异常处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xuéxí yuáncáiliào guǎnlǐ zhōng fēicháng zhòngyào de nèiróng —— yuáncáiliào yìcháng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ học một nội dung rất quan trọng trong quản lý nguyên vật liệu, đó là xử lý các lỗi nguyên liệu.
丁垂杨: 阮明武老板,原材料不良会对生产造成很大影响吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, yuáncáiliào bùliáng huì duì shēngchǎn zàochéng hěn dà yǐngxiǎng ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nguyên vật liệu lỗi có ảnh hưởng lớn đến sản xuất không ạ?
阮明武: 不仅影响生产,而且会直接影响产品质量、交货进度和公司利润。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùjǐn yǐngxiǎng shēngchǎn, érqiě huì zhíjiē yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng, jiāohuò jìndù hé gōngsī lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất mà còn tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tiến độ giao hàng và lợi nhuận của công ty.
黎云英: 所以IQC部门的责任非常重要。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ IQC bùmén de zérèn fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Vì vậy trách nhiệm của bộ phận IQC là vô cùng quan trọng.
阮明武: 完全正确。很多品质问题其实在原材料阶段就已经产生了。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Hěn duō pǐnzhì wèntí qíshí zài yuáncáiliào jiēduàn jiù yǐjīng chǎnshēng le.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác. Rất nhiều vấn đề chất lượng thực tế đã phát sinh ngay từ giai đoạn nguyên vật liệu.
第一部分:皮革常见不良
Phần 1: Các lỗi thường gặp của da
阮明武: 我们先学习皮革类材料最常见的不良现象。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān xuéxí pígé lèi cáiliào zuì chángjiàn de bùliáng xiànxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta tìm hiểu những lỗi thường gặp nhất đối với vật liệu da.
丁垂杨: 鞋面材料通常占产品成本最高。
Dīng Chuí Yáng: Xiémiàn cáiliào tōngcháng zhàn chǎnpǐn chéngběn zuì gāo.
Đinh Thùy Dương: Vật liệu thân giày thường chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất trong sản phẩm.
阮明武: 没错,所以皮革检验必须特别严格。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò, suǒyǐ pígé jiǎnyàn bìxū tèbié yángé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế việc kiểm tra da phải đặc biệt nghiêm ngặt.
皮革不良一:颜色错误
Lỗi da số 1: Sai màu
阮明武: 第一种常见问题是颜色错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng chángjiàn wèntí shì yánsè cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến đầu tiên là sai màu.
黎云英: 是指与客户确认样品不一致吗?
Lí Yún Yīng: Shì zhǐ yǔ kèhù quèrèn yàngpǐn bù yízhì ma?
Lê Vân Anh: Có phải là màu sắc không giống mẫu đã được khách hàng phê duyệt không ạ?
阮明武: 对。例如客户要求Pantone Black C,但供应商送来的是偏灰色材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Lìrú kèhù yāoqiú Pantone Black C, dàn gōngyìngshāng sòng lái de shì piān huīsè cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ khách hàng yêu cầu màu Pantone Black C nhưng nhà cung cấp lại giao vật liệu có tông xám.
皮革不良二:厚度错误
Lỗi da số 2: Sai độ dày
阮明武: 第二种问题是厚度不符合规格。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng wèntí shì hòudù bù fúhé guīgé.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ hai là độ dày không đúng tiêu chuẩn.
阮明武: 比如规格要求1.4毫米±0.1毫米。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú guīgé yāoqiú 1.4 háomǐ ±0.1 háomǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ tiêu chuẩn yêu cầu độ dày 1,4 mm ± 0,1 mm.
阮明武: 如果测量结果达到1.7毫米,就属于超出公差范围。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ cèliáng jiéguǒ dádào 1.7 háomǐ, jiù shǔyú chāochū gōngchā fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kết quả đo là 1,7 mm thì đã vượt quá dung sai cho phép.
皮革不良三:划伤
Lỗi da số 3: Trầy xước
丁垂杨: 这种问题在仓库检查时容易发现吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng wèntí zài cāngkù jiǎnchá shí róngyì fāxiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Loại lỗi này có dễ phát hiện khi kiểm tra kho không ạ?
阮明武: 通常通过目视检查可以发现。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngcháng tōngguò mùshì jiǎnchá kěyǐ fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường có thể phát hiện bằng kiểm tra trực quan.
阮明武: 划伤会导致鞋面外观不良,影响客户验货。
Ruǎn Míng Wǔ: Huáshāng huì dǎozhì xiémiàn wàiguān bùliáng, yǐngxiǎng kèhù yànhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vết trầy xước sẽ làm ngoại quan thân giày bị lỗi và ảnh hưởng đến việc nghiệm thu của khách hàng.
皮革不良四:发霉
Lỗi da số 4: Mốc
黎云英: 越南天气潮湿,发霉问题是不是比较常见?
Lí Yún Yīng: Yuènán tiānqì cháoshī, fāméi wèntí shì bú shì bǐjiào chángjiàn?
Lê Vân Anh: Thời tiết Việt Nam ẩm nên tình trạng mốc có thường xảy ra không ạ?
阮明武: 是的。特别是在雨季,仓库湿度控制不好就容易出现发霉现象。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Tèbié shì zài yǔjì, cāngkù shīdù kòngzhì bù hǎo jiù róngyì chūxiàn fāméi xiànxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đặc biệt vào mùa mưa, nếu kiểm soát độ ẩm kho không tốt thì rất dễ phát sinh nấm mốc.
第二部分:鞋底常见不良
Phần 2: Các lỗi thường gặp của đế giày
阮明武: 接下来学习鞋底材料异常。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái xuéxí xiédǐ cáiliào yìcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta học về các lỗi của đế giày.
鞋底不良一:变形翘曲
Lỗi đế số 1: Cong vênh
阮明武: 第一种问题是鞋底变形或者翘曲。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng wèntí shì xiédǐ biànxíng huòzhě qiàoqū.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi đầu tiên là đế bị biến dạng hoặc cong vênh.
丁垂杨: 这种情况会影响成型工序吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng qíngkuàng huì yǐngxiǎng chéngxíng gōngxù ma?
Đinh Thùy Dương: Trường hợp này có ảnh hưởng đến công đoạn thành hình không ạ?
阮明武: 会严重影响贴底质量。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì yánzhòng yǐngxiǎng tiēdǐ zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dán đế.
鞋底不良二:颜色错误
Lỗi đế số 2: Sai màu
阮明武: 第二种问题是颜色与确认样不一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng wèntí shì yánsè yǔ quèrènyàng bù yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ hai là màu sắc không giống mẫu đã được phê duyệt.
鞋底不良三:尺寸错误
Lỗi đế số 3: Sai kích thước
阮明武: 第三种问题是尺寸超出公差。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng wèntí shì chǐcùn chāochū gōngchā.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ ba là kích thước vượt quá dung sai cho phép.
阮明武: 例如42码鞋底长度标准为290毫米,允许误差±1毫米。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú 42 mǎ xiédǐ chángdù biāozhǔn wéi 290 háomǐ, yǔnxǔ wùchā ±1 háomǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ đế size 42 có chiều dài tiêu chuẩn 290 mm và sai số cho phép là ±1 mm.
阮明武: 如果测量结果达到293毫米,则判定不合格。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ cèliáng jiéguǒ dádào 293 háomǐ, zé pàndìng bù hégé.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu kết quả đo là 293 mm thì sẽ bị đánh giá là không đạt.
第三部分:胶水常见不良
Phần 3: Các lỗi thường gặp của keo
黎云英: 鞋厂每天都会使用大量胶水。
Lí Yún Yīng: Xiéchǎng měitiān dōu huì shǐyòng dàliàng jiāoshuǐ.
Lê Vân Anh: Nhà máy giày sử dụng lượng keo rất lớn mỗi ngày.
阮明武: 对,所以胶水管理也非常重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, suǒyǐ jiāoshuǐ guǎnlǐ yě fēicháng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế quản lý keo cũng rất quan trọng.
胶水不良一:超过保质期
Lỗi keo số 1: Hết hạn sử dụng
阮明武: 第一种问题是胶水过期。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng wèntí shì jiāoshuǐ guòqī.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi đầu tiên là keo hết hạn sử dụng.
阮明武: 使用过期胶水会导致开胶风险大幅增加。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǐyòng guòqī jiāoshuǐ huì dǎozhì kāijiāo fēngxiǎn dàfú zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Sử dụng keo hết hạn sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ bong đế.
胶水不良二:粘着力不足
Lỗi keo số 2: Độ bám dính thấp
丁垂杨: 即使没有过期,也可能出现粘性不足吗?
Dīng Chuí Yáng: Jíshǐ méiyǒu guòqī, yě kěnéng chūxiàn niánxìng bùzú ma?
Đinh Thùy Dương: Dù chưa hết hạn thì vẫn có thể xảy ra tình trạng độ bám dính không đạt phải không anh?
阮明武: 是的,所以IQC需要定期进行粘着力测试。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de, suǒyǐ IQC xūyào dìngqī jìnxíng niánzhuólì cèshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, vì thế IQC phải thực hiện kiểm tra độ bám dính định kỳ.
原材料异常报告
Báo cáo lỗi nguyên vật liệu
阮明武: 当发现不良原材料时,必须填写《原材料异常报告》。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāng fāxiàn bùliáng yuáncáiliào shí, bìxū tiánxiě 《Yuáncáiliào Yìcháng Bàogào》.
Nguyễn Minh Vũ: Khi phát hiện nguyên vật liệu lỗi, bắt buộc phải lập “Báo cáo bất thường nguyên vật liệu”.
黎云英: 报告中需要填写哪些内容?
Lí Yún Yīng: Bàogào zhōng xūyào tiánxiě nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Trong báo cáo cần ghi những nội dung gì ạ?
阮明武: 至少包括以下几个项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhìshǎo bāokuò yǐxià jǐ gè xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Tối thiểu phải bao gồm các hạng mục sau.
物料编码(Material Code)
供应商名称(Supplier)
不良数量(Defect Quantity)
影响程度(Impact Level)
Wùliào biānmǎ (Material Code)
Gōngyìngshāng míngchēng (Supplier)
Bùliáng shùliàng (Defect Quantity)
Yǐngxiǎng chéngdù (Impact Level)
Mã nguyên liệu
Tên nhà cung cấp
Số lượng lỗi
Mức độ ảnh hưởng
丁垂杨: 影响程度通常如何划分?
Dīng Chuí Yáng: Yǐngxiǎng chéngdù tōngcháng rúhé huàfēn?
Đinh Thùy Dương: Mức độ ảnh hưởng thường được phân loại như thế nào ạ?
阮明武: 一般分为三级。
轻微(Minor)
严重(Major)
关键(Critical)
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān fēnwéi sān jí.
Qīngwēi (Minor)
Yánzhòng (Major)
Guānjiàn (Critical)
Thông thường chia thành 3 cấp độ:
Nhẹ (Minor)
Nghiêm trọng (Major)
Nghiêm trọng đặc biệt (Critical)
阮明武: 如果发现500双鞋底全部尺寸错误,导致生产线无法开工,这就是Critical等级。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn 500 shuāng xiédǐ quánbù chǐcùn cuòwù, dǎozhì shēngchǎnxiàn wúfǎ kāigōng, zhè jiùshì Critical děngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện 500 đôi đế giày bị sai kích thước khiến chuyền sản xuất không thể vận hành thì đây được xếp ở mức Critical.
黎云英: 明白了。及时发现问题、及时报告问题,比等到生产时才发现问题要好得多。
Lí Yún Yīng: Míngbai le. Jíshí fāxiàn wèntí, jíshí bàogào wèntí, bǐ děng dào shēngchǎn shí cái fāxiàn wèntí yào hǎo de duō.
Lê Vân Anh: Em hiểu rồi. Phát hiện sớm và báo cáo sớm vấn đề sẽ tốt hơn rất nhiều so với việc đợi đến khi sản xuất mới phát hiện lỗi.
阮明武: 完全正确。优秀的生产管理人员不是等问题发生后去处理,而是在问题进入生产线之前就把它拦截下来。这样才能保证品质、成本和交期全部达成客户要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yōuxiù de shēngchǎn guǎnlǐ rényuán bú shì děng wèntí fāshēng hòu qù chǔlǐ, ér shì zài wèntí jìnrù shēngchǎnxiàn zhīqián jiù bǎ tā lánjié xiàlái. Zhèyàng cáinéng bǎozhèng pǐnzhì, chéngběn hé jiāoqī quánbù dáchéng kèhù yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một người quản lý sản xuất giỏi không phải là người đợi vấn đề xảy ra rồi mới xử lý, mà là người ngăn chặn vấn đề trước khi nó đi vào dây chuyền sản xuất. Chỉ như vậy mới có thể đảm bảo đồng thời chất lượng, chi phí và tiến độ giao hàng theo yêu cầu của khách hàng.
裁断工序培训
Đào tạo công đoạn Cắt
阮明武: 今天我们开始学习鞋类生产的第一个正式制造工序——裁断工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen kāishǐ xuéxí xiélèi shēngchǎn de dì yī gè zhèngshì zhìzào gōngxù —— cáiduàn gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu học công đoạn sản xuất chính thức đầu tiên trong ngành giày dép, đó là công đoạn cắt.
丁垂杨: 阮明武老板,裁断是不是整个生产流程的起点?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, cáiduàn shì bú shì zhěnggè shēngchǎn liúchéng de qǐdiǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, công đoạn cắt có phải là điểm khởi đầu của toàn bộ quá trình sản xuất không ạ?
阮明武: 没错。原材料经过IQC检验合格以后,第一站就是裁断车间。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Yuáncáiliào jīngguò IQC jiǎnyàn hégé yǐhòu, dì yī zhàn jiùshì cáiduàn chējiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Sau khi nguyên vật liệu được IQC xác nhận đạt yêu cầu thì điểm đến đầu tiên là xưởng cắt.
黎云英: 如果裁断出现问题,会不会影响后面的所有工序?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ cáiduàn chūxiàn wèntí, huì bú huì yǐngxiǎng hòumiàn de suǒyǒu gōngxù?
Lê Vân Anh: Nếu công đoạn cắt xảy ra vấn đề thì có ảnh hưởng đến toàn bộ các công đoạn phía sau không ạ?
阮明武: 不但会影响,而且影响非常严重。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùdàn huì yǐngxiǎng, érqiě yǐngxiǎng fēicháng yánzhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ ảnh hưởng mà còn ảnh hưởng rất nghiêm trọng.
阮明武: 如果裁断尺寸错误,针车无法缝制;如果裁断数量不足,生产线会停工;如果材料浪费过多,成本会大幅增加。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ cáiduàn chǐcùn cuòwù, zhēnchē wúfǎ féngzhì; rúguǒ cáiduàn shùliàng bùzú, shēngchǎnxiàn huì tínggōng; rúguǒ cáiliào làngfèi guòduō, chéngběn huì dàfú zēngjiā.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cắt sai kích thước thì xưởng may không thể may; nếu cắt thiếu số lượng thì chuyền sản xuất sẽ phải dừng; nếu lãng phí vật liệu quá nhiều thì chi phí sẽ tăng mạnh.
第一节:裁断工序的功能
Phần 1: Chức năng của công đoạn cắt
阮明武: 那么什么是裁断工序呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme shénme shì cáiduàn gōngxù ne?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy công đoạn cắt là gì?
丁垂杨: 是不是把大块材料切成各种零件?
Dīng Chuí Yáng: Shì bú shì bǎ dà kuài cáiliào qiē chéng gèzhǒng língjiàn?
Đinh Thùy Dương: Có phải là cắt các tấm vật liệu lớn thành các chi tiết nhỏ khác nhau không ạ?
阮明武: 完全正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác.
阮明武: 裁断工序的核心功能,就是把整张原材料切割成构成鞋子的各种部件。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn gōngxù de héxīn gōngnéng, jiùshì bǎ zhěng zhāng yuáncáiliào qiēgē chéng gòuchéng xiézi de gèzhǒng bùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chức năng cốt lõi của công đoạn cắt là biến các tấm nguyên liệu thành những chi tiết cấu thành nên đôi giày.
黎云英: 也就是说裁断是把设计图纸转变成实际零件的过程。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō cáiduàn shì bǎ shèjì túzhǐ zhuǎnbiàn chéng shíjì língjiàn de guòchéng.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là công đoạn cắt chính là quá trình biến bản thiết kế thành các chi tiết thực tế.
阮明武: 对,非常准确。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, fēicháng zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, rất chính xác.
第二节:裁断工序的目标
Phần 2: Mục tiêu của công đoạn cắt
阮明武: 裁断工序有四个核心目标。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn gōngxù yǒu sì gè héxīn mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn cắt có bốn mục tiêu cốt lõi.
第一目标:尺寸正确
Mục tiêu 1: Kích thước chính xác
阮明武: 每一个裁片都必须符合纸版尺寸要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi yí gè cáipiàn dōu bìxū fúhé zhǐbǎn chǐcùn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi chi tiết sau khi cắt phải đúng kích thước theo rập kỹ thuật.
丁垂杨: 如果尺寸偏差太大,会影响后面的针车工序。
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ chǐcùn piānchā tài dà, huì yǐngxiǎng hòumiàn de zhēnchē gōngxù.
Đinh Thùy Dương: Nếu sai lệch kích thước quá lớn sẽ ảnh hưởng đến công đoạn may phía sau.
第二目标:数量正确
Mục tiêu 2: Đúng số lượng
阮明武: 每双鞋都有固定数量的部件。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi shuāng xié dōu yǒu gùdìng shùliàng de bùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi đôi giày đều có số lượng chi tiết cố định.
阮明武: 例如一双运动鞋可能需要:
鞋头2片
侧身4片
后跟2片
鞋舌1片
加强片若干
Lìrú yì shuāng yùndòngxié kěnéng xūyào:
Xiétóu 2 piàn
Cèshēn 4 piàn
Hòugēn 2 piàn
Xiéshé 1 piàn
Jiāqiáng piàn ruògān
Ví dụ một đôi giày thể thao có thể cần:
2 miếng mũi giày
4 miếng thân bên
2 miếng gót
1 miếng lưỡi gà
Một số miếng gia cường khác
黎云英: 如果少裁一个部件,整双鞋都无法组装。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shǎo cái yí gè bùjiàn, zhěng shuāng xié dōu wúfǎ zǔzhuāng.
Lê Vân Anh: Nếu thiếu chỉ một chi tiết thì cả đôi giày cũng không thể lắp ráp hoàn chỉnh.
第三目标:材料利用率最大化
Mục tiêu 3: Tối ưu tỷ lệ sử dụng vật liệu
阮明武: 这是工厂特别关注的指标。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì gōngchǎng tèbié guānzhù de zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là chỉ tiêu mà nhà máy đặc biệt quan tâm.
Đinh Thùy Dương: Tại sao vậy ạ?
阮明武: 因为材料成本通常占鞋子总成本的50%以上。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi cáiliào chéngběn tōngcháng zhàn xiézi zǒng chéngběn de 50% yǐshàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm trên 50% tổng chi phí của một đôi giày.
阮明武: 假设一张PU革价值100美元。
如果利用率是80%,损耗20%。
如果利用率提高到85%,公司将节省大量成本。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè yì zhāng PU gé jiàzhí 100 Měiyuán.
Rúguǒ lìyònglǜ shì 80%, sǔnhào 20%.
Rúguǒ lìyònglǜ tígāo dào 85%, gōngsī jiāng jiéshěng dàliàng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử một tấm da PU trị giá 100 USD.
Nếu tỷ lệ sử dụng là 80% thì hao hụt là 20%.
Nếu nâng tỷ lệ sử dụng lên 85% thì công ty sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí.
第四目标:保证品质
Mục tiêu 4: Đảm bảo chất lượng
阮明武: 裁断工人必须避开材料缺陷区域。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn gōngrén bìxū bìkāi cáiliào quēxiàn qūyù.
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân cắt phải tránh những khu vực bị lỗi trên vật liệu.
黎云英: 比如发霉、划伤或者污点区域。
Lí Yún Yīng: Bǐrú fāméi, huáshāng huòzhě wūdiǎn qūyù.
Lê Vân Anh: Ví dụ như khu vực bị mốc, trầy xước hoặc dính bẩn.
阮明武: 没错。如果把这些缺陷裁进鞋面,后面再发现就会造成更大的损失。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Rúguǒ bǎ zhèxiē quēxiàn cái jìn xiémiàn, hòumiàn zài fāxiàn jiù huì zàochéng gèng dà de sǔnshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Nếu các lỗi này bị cắt vào chi tiết giày thì khi phát hiện ở công đoạn sau sẽ gây tổn thất lớn hơn nhiều.
第三节:裁断车间的组织结构
Phần 3: Cơ cấu tổ chức của xưởng cắt
丁垂杨: 阮明武老板,一个裁断车间通常有哪些岗位?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, yí gè cáiduàn chējiān tōngcháng yǒu nǎxiē gǎngwèi?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, một xưởng cắt thường có những vị trí nào ạ?
阮明武: 一般包括:
车间主管
组长
裁断工
配套员
统计员
IPQC检验员
设备技术员
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān bāokuò:
Chējiān zhǔguǎn
Zǔzhǎng
Cáiduàn gōng
Pèitào yuán
Tǒngjì yuán
IPQC jiǎnyàn yuán
Shèbèi jìshù yuán
Thông thường gồm:
Quản đốc xưởng
Tổ trưởng
Công nhân cắt
Nhân viên cấp bộ
Nhân viên thống kê
Nhân viên IPQC
Kỹ thuật viên máy móc
阮明武: 下一堂课,我将带你们进入裁断车间现场,详细学习裁断纸版、刀模、排刀、材料利用率和裁断生产报表管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Xià yì táng kè, wǒ jiāng dài nǐmen jìnrù cáiduàn chējiān xiànchǎng, xiángxì xuéxí cáiduàn zhǐbǎn, dāomó, páidāo, cáiliào lìyònglǜ hé cáiduàn shēngchǎn bàobiǎo guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ở buổi học tiếp theo, anh sẽ đưa các em xuống trực tiếp xưởng cắt để học chi tiết về rập cắt, khuôn dao, sơ đồ cắt, tỷ lệ sử dụng vật liệu và quản lý báo cáo sản xuất của công đoạn cắt.
裁断车间设备培训
Đào tạo thiết bị công đoạn cắt
阮明武: 今天我带你们来到裁断车间现场,学习裁断工序使用的主要设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒ dài nǐmen láidào cáiduàn chējiān xiànchǎng, xuéxí cáiduàn gōngxù shǐyòng de zhǔyào shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh sẽ đưa hai em xuống trực tiếp xưởng cắt để tìm hiểu các thiết bị chính được sử dụng trong công đoạn cắt.
丁垂杨: 阮明武老板,原来裁断车间有这么多机器。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, yuánlái cáiduàn chējiān yǒu zhème duō jīqì.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hóa ra xưởng cắt có nhiều máy móc như vậy.
黎云英: 我以前以为裁断只是简单地把材料切开。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐqián yǐwéi cáiduàn zhǐshì jiǎndān de bǎ cáiliào qiēkāi.
Lê Vân Anh: Trước đây em cứ nghĩ công đoạn cắt chỉ đơn giản là cắt vật liệu ra thôi.
阮明武: 现代鞋厂的裁断工序已经高度自动化。设备水平直接影响产能、品质和材料利用率。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàndài xiéchǎng de cáiduàn gōngxù yǐjīng gāodù zìdònghuà. Shèbèi shuǐpíng zhíjiē yǐngxiǎng chǎnnéng, pǐnzhì hé cáiliào lìyònglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn cắt trong các nhà máy giày hiện đại đã được tự động hóa ở mức cao. Trình độ thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng và tỷ lệ sử dụng vật liệu.
第一部分:液压裁断机
Phần 1: Máy cắt thủy lực
阮明武: 我们先看最常见的设备——液压裁断机。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān kàn zuì chángjiàn de shèbèi —— yèyā cáiduànjī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta xem thiết bị phổ biến nhất là máy cắt thủy lực.
丁垂杨: 这台机器主要用来做什么?
Dīng Chuí Yáng: Zhè tái jīqì zhǔyào yòng lái zuò shénme?
Đinh Thùy Dương: Máy này chủ yếu dùng để làm gì ạ?
阮明武: 它利用液压系统产生压力,通过刀模把材料冲切成需要的形状。
Ruǎn Míng Wǔ: Tā lìyòng yèyā xìtǒng chǎnshēng yālì, tōngguò dāomó bǎ cáiliào chōngqiē chéng xūyào de xíngzhuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Máy sử dụng hệ thống thủy lực để tạo áp lực và dùng khuôn cắt để dập vật liệu thành hình dạng mong muốn.
黎云英: 哪些材料适合使用液压裁断机?
Lí Yún Yīng: Nǎxiē cáiliào shìhé shǐyòng yèyā cáiduànjī?
Lê Vân Anh: Những loại vật liệu nào phù hợp để sử dụng máy cắt thủy lực ạ?
阮明武: 牛皮、PU革、超纤皮、EVA片材等材料都可以使用。
Ruǎn Míng Wǔ: Niúpí, PU gé, chāoxiān pí, EVA piàncái děng cáiliào dōu kěyǐ shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Da bò, da PU, da microfiber, tấm EVA và nhiều loại vật liệu khác đều có thể sử dụng máy này.
丁垂杨: 这台设备每天可以生产多少裁片?
Dīng Chuí Yáng: Zhè tái shèbèi měitiān kěyǐ shēngchǎn duōshǎo cáipiàn?
Đinh Thùy Dương: Một ngày máy này có thể cắt được bao nhiêu chi tiết ạ?
阮明武: 一台标准液压裁断机每天大约可以完成15,000至20,000片。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì tái biāozhǔn yèyā cáiduànjī měitiān dàyuē kěyǐ wánchéng 15,000 zhì 20,000 piàn.
Nguyễn Minh Vũ: Một máy cắt thủy lực tiêu chuẩn có thể cắt khoảng 15.000 đến 20.000 chi tiết mỗi ngày.
第二部分:CNC裁断机
Phần 2: Máy cắt CNC
阮明武: 接下来是CNC裁断机。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiēxiàlái shì CNC cáiduànjī.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo là máy cắt CNC.
黎云英: 这是不是自动化程度更高?
Lí Yún Yīng: Zhè shì bú shì zìdònghuà chéngdù gèng gāo?
Lê Vân Anh: Máy này có mức độ tự động hóa cao hơn phải không anh?
阮明武: 对。CNC系统根据电脑程序自动完成裁切。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. CNC xìtǒng gēnjù diànnǎo chéngxù zìdòng wánchéng cáiqiē.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Hệ thống CNC sẽ tự động cắt theo chương trình được thiết kế trên máy tính.
丁垂杨: 它和液压裁断机最大的区别是什么?
Dīng Chuí Yáng: Tā hé yèyā cáiduànjī zuì dà de qūbié shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Điểm khác biệt lớn nhất giữa máy CNC và máy cắt thủy lực là gì ạ?
阮明武: 不需要制作刀模,修改款式速度更快。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù xūyào zhìzuò dāomó, xiūgǎi kuǎnshì sùdù gèng kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần chế tạo khuôn cắt nên việc thay đổi mẫu mã nhanh hơn rất nhiều.
阮明武: 特别适合开发样品和小批量订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Tèbié shìhé kāifā yàngpǐn hé xiǎo pīliàng dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc biệt phù hợp với việc phát triển mẫu và các đơn hàng số lượng nhỏ.
黎云英: 如果客户临时修改设计呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kèhù línshí xiūgǎi shèjì ne?
Lê Vân Anh: Nếu khách hàng đột ngột thay đổi thiết kế thì sao ạ?
阮明武: CNC优势就体现出来了,只需要修改电子文件即可。
Ruǎn Míng Wǔ: CNC yōushì jiù tǐxiàn chūlái le, zhǐ xūyào xiūgǎi diànzǐ wénjiàn jí kě.
Nguyễn Minh Vũ: Đó chính là ưu điểm của CNC, chỉ cần chỉnh sửa tệp dữ liệu điện tử là được.
第三部分:激光切割机
Phần 3: Máy cắt laser
阮明武: 现在我们来看激光切割机。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiànzài wǒmen lái kàn jīguāng qiēgējī.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu máy cắt laser.
丁垂杨: 这种设备看起来非常先进。
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng shèbèi kàn qǐlái fēicháng xiānjìn.
Đinh Thùy Dương: Thiết bị này trông rất hiện đại.
阮明武: 激光切割利用高能量激光束直接切割材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīguāng qiēgē lìyòng gāo néngliàng jīguāng shù zhíjiē qiēgē cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Máy laser sử dụng tia laser năng lượng cao để cắt trực tiếp vật liệu.
黎云英: 它主要应用在哪些产品上?
Lí Yún Yīng: Tā zhǔyào yìngyòng zài nǎxiē chǎnpǐn shàng?
Lê Vân Anh: Thiết bị này thường được sử dụng cho những loại sản phẩm nào ạ?
阮明武: 高端运动鞋、时尚鞋以及复杂图案产品。
Ruǎn Míng Wǔ: Gāoduān yùndòngxié, shíshàngxié yǐjí fùzá tú’àn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Giày thể thao cao cấp, giày thời trang và các sản phẩm có họa tiết phức tạp.
丁垂杨: 它有什么优势?
Dīng Chuí Yáng: Tā yǒu shénme yōushì?
Đinh Thùy Dương: Ưu điểm của nó là gì ạ?
阮明武: 切割精度高,可达到±0.1毫米。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiēgē jīngdù gāo, kě dádào ±0.1 háomǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Độ chính xác cắt rất cao, có thể đạt tới ±0,1 mm.
阮明武: 同时能够完成打孔、雕花和复杂图案加工。
Ruǎn Míng Wǔ: Tóngshí nénggòu wánchéng dǎkǒng, diāohuā hé fùzá tú’àn jiāgōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đồng thời có thể thực hiện đục lỗ, tạo hoa văn và gia công các họa tiết phức tạp.
第四部分:裁断刀模
Phần 4: Khuôn cắt
黎云英: 阮明武老板,刚才您提到刀模。刀模到底是什么?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, gāngcái nín tídào dāomó. Dāomó dàodǐ shì shénme?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, lúc nãy anh có nhắc đến khuôn cắt. Khuôn cắt thực chất là gì ạ?
阮明武: 刀模是裁断工序最重要的工具之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāomó shì cáiduàn gōngxù zuì zhòngyào de gōngjù zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Khuôn cắt là một trong những công cụ quan trọng nhất của công đoạn cắt.
阮明武: 它是根据纸版形状制作的钢刀模具。
Ruǎn Míng Wǔ: Tā shì gēnjù zhǐbǎn xíngzhuàng zhìzuò de gāngdāo mójù.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là khuôn dao bằng thép được chế tạo dựa trên hình dạng của rập kỹ thuật.
丁垂杨: 每一个鞋面部件都需要独立刀模吗?
Dīng Chuí Yáng: Měi yí gè xiémiàn bùjiàn dōu xūyào dúlì dāomó ma?
Đinh Thùy Dương: Mỗi chi tiết của thân giày đều cần một khuôn cắt riêng phải không anh?
阮明武: 是的。例如一个运动鞋款可能需要三十到五十套不同刀模。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì de. Lìrú yí gè yùndòngxié kuǎn kěnéng xūyào sānshí dào wǔshí tào bùtóng dāomó.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Ví dụ một mẫu giày thể thao có thể cần từ 30 đến 50 bộ khuôn cắt khác nhau.
黎云英: 那么刀模管理是不是也很重要?
Lí Yún Yīng: Nàme dāomó guǎnlǐ shì bú shì yě hěn zhòngyào?
Lê Vân Anh: Như vậy việc quản lý khuôn cắt cũng rất quan trọng phải không anh?
阮明武: 非常重要。每套刀模都有自己的编号、版本和保养记录。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng zhòngyào. Měi tào dāomó dōu yǒu zìjǐ de biānhào, bǎnběn hé bǎoyǎng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Rất quan trọng. Mỗi bộ khuôn đều có mã số, phiên bản và hồ sơ bảo dưỡng riêng.
阮明武: 如果使用错误刀模,整个批次产品都有可能报废。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ shǐyòng cuòwù dāomó, zhěnggè pīcì chǎnpǐn dōu yǒu kěnéng bàofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sử dụng sai khuôn cắt thì cả lô sản phẩm có thể bị hủy bỏ.
丁垂杨: 我终于明白为什么裁断工序被称为生产的第一道品质关卡了。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ zhōngyú míngbai wèishénme cáiduàn gōngxù bèi chēngwéi shēngchǎn de dì yī dào pǐnzhì guānqiǎ le.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng em đã hiểu vì sao công đoạn cắt được gọi là cửa kiểm soát chất lượng đầu tiên của sản xuất.
阮明武: 完全正确。裁断决定了尺寸、数量、材料利用率和后续工序的顺利进行。作为生产管理人员,你们必须了解每一台设备的特点、产能和适用范围。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Cáiduàn juédìng le chǐcùn, shùliàng, cáiliào lìyònglǜ hé hòuxù gōngxù de shùnlì jìnxíng. Zuòwéi shēngchǎn guǎnlǐ rényuán, nǐmen bìxū liǎojiě měi yì tái shèbèi de tèdiǎn, chǎnnéng hé shìyòng fànwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Công đoạn cắt quyết định kích thước, số lượng, tỷ lệ sử dụng vật liệu và sự vận hành thuận lợi của các công đoạn tiếp theo. Là người quản lý sản xuất, các em phải hiểu rõ đặc điểm, năng suất và phạm vi ứng dụng của từng loại thiết bị.
裁断工序作业流程培训
Đào tạo quy trình thực hiện công đoạn cắt
阮明武: 前面我们学习了裁断工序的功能和设备,今天开始学习裁断车间的实际作业流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le cáiduàn gōngxù de gōngnéng hé shèbèi, jīntiān kāishǐ xuéxí cáiduàn chējiān de shíjì zuòyè liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học về chức năng và thiết bị của công đoạn cắt. Hôm nay sẽ học quy trình vận hành thực tế tại xưởng cắt.
丁垂杨: 阮明武老板,一批材料进入裁断车间以后,第一步是什么?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, yì pī cáiliào jìnrù cáiduàn chējiān yǐhòu, dì yī bù shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi vật liệu được đưa vào xưởng cắt thì bước đầu tiên là gì ạ?
阮明武: 所有生产活动都必须从生产指令开始。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒu shēngchǎn huódòng dōu bìxū cóng shēngchǎn zhǐlìng kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi hoạt động sản xuất đều phải bắt đầu từ lệnh sản xuất.
第一步:接收生产指令
Bước 1: Nhận lệnh sản xuất
阮明武: 裁断组长收到PMC发出的生产指令后,首先要核对订单信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn zǔzhǎng shōudào PMC fāchū de shēngchǎn zhǐlìng hòu, shǒuxiān yào hédùi dìngdān xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tổ trưởng cắt nhận lệnh sản xuất từ PMC, việc đầu tiên là kiểm tra thông tin đơn hàng.
黎云英: 主要检查哪些内容?
Lí Yún Yīng: Zhǔyào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Chủ yếu cần kiểm tra những nội dung nào ạ?
阮明武: 重点检查三个项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhòngdiǎn jiǎnchá sān gè xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Trọng tâm là kiểm tra ba nội dung.
款号(Model)
尺码(Size)
颜色(Color)
Kuǎnhào (Model)
Chǐmǎ (Size)
Yánsè (Color)
Mã hàng (Model)
Kích cỡ (Size)
Màu sắc (Color)
丁垂杨: 如果生产指令写错尺寸会怎样?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ shēngchǎn zhǐlìng xiě cuò chǐcùn huì zěnyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu lệnh sản xuất ghi sai kích cỡ thì sao ạ?
阮明武: 那么后面所有裁片都会出错,损失非常大。
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme hòumiàn suǒyǒu cáipiàn dōu huì chūcuò, sǔnshī fēicháng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó toàn bộ chi tiết được cắt phía sau sẽ sai và thiệt hại sẽ rất lớn.
第二步:领取原材料
Bước 2: Nhận nguyên vật liệu
阮明武: 生产指令确认后,仓库按照领料单发放材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngchǎn zhǐlìng quèrèn hòu, cāngkù ànzhào lǐngliàodān fāfàng cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận lệnh sản xuất, kho sẽ cấp phát nguyên liệu theo phiếu lĩnh vật tư.
黎云英: 裁断部门收到材料后是否还要再次检查?
Lí Yún Yīng: Cáiduàn bùmén shōudào cáiliào hòu shìfǒu hái yào zàicì jiǎnchá?
Lê Vân Anh: Sau khi nhận nguyên liệu, bộ phận cắt có cần kiểm tra lại không ạ?
阮明武: 必须检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Bắt buộc phải kiểm tra.
阮明武: 主要确认以下三个项目。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào quèrèn yǐxià sān gè xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu xác nhận ba nội dung sau.
颜色
厚度
数量
Yánsè
Hòudù
Shùliàng
Màu sắc
Độ dày
Số lượng
丁垂杨: 为什么要再次检查颜色?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme yào zàicì jiǎnchá yánsè?
Đinh Thùy Dương: Tại sao phải kiểm tra màu sắc một lần nữa ạ?
阮明武: 因为仓库可能发错批次材料。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi cāngkù kěnéng fā cuò pīcì cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Vì kho có thể cấp phát nhầm lô vật liệu.
阮明武: 一旦进入裁断后才发现错误,损失会更大。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídàn jìnrù cáiduàn hòu cái fāxiàn cuòwù, sǔnshī huì gèng dà.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ phát hiện sau khi đã cắt thì tổn thất sẽ lớn hơn rất nhiều.
第三步:铺料
Bước 3: Trải nguyên liệu
阮明武: 原材料确认无误后开始铺料。
Ruǎn Míng Wǔ: Yuáncáiliào quèrèn wúwù hòu kāishǐ pūliào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xác nhận nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ bắt đầu trải vật liệu.
黎云英: 铺料时有哪些要求?
Lí Yún Yīng: Pūliào shí yǒu nǎxiē yāoqiú?
Lê Vân Anh: Khi trải vật liệu có những yêu cầu gì ạ?
阮明武: 有两个基本要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu liǎng gè jīběn yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Có hai yêu cầu cơ bản.
不能起皱
不能偏移
Bùnéng qǐzhòu
Bùnéng piānyí
Không được nhăn
Không được lệch
丁垂杨: 如果材料起皱会怎样?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ cáiliào qǐzhòu huì zěnyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu vật liệu bị nhăn thì sao ạ?
阮明武: 会导致裁片尺寸不准确。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì dǎozhì cáipiàn chǐcùn bù zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Sẽ làm cho kích thước chi tiết sau khi cắt không chính xác.
第四步:定位刀模
Bước 4: Định vị khuôn cắt
阮明武: 铺料完成后开始排刀和定位刀模。
Ruǎn Míng Wǔ: Pūliào wánchéng hòu kāishǐ páidāo hé dìngwèi dāomó.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi trải vật liệu hoàn tất sẽ tiến hành bố trí và định vị khuôn cắt.
黎云英: 为什么排刀这么重要?
Lí Yún Yīng: Wèishénme páidāo zhème zhòngyào?
Lê Vân Anh: Tại sao việc bố trí khuôn cắt lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为它决定材料利用率。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi tā juédìng cáiliào lìyònglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Vì nó quyết định tỷ lệ sử dụng vật liệu.
阮明武: 一个优秀裁断员可以把利用率提高3%至5%。
Ruǎn Míng Wǔ: Yí gè yōuxiù cáiduànyuán kěyǐ bǎ lìyònglǜ tígāo 3% zhì 5%.
Nguyễn Minh Vũ: Một nhân viên cắt giỏi có thể nâng tỷ lệ sử dụng vật liệu thêm từ 3% đến 5%.
丁垂杨: 对于五万美元的材料,这就是一笔不小的节省。
Dīng Chuí Yáng: Duìyú wǔ wàn Měiyuán de cáiliào, zhè jiù shì yì bǐ bù xiǎo de jiéshěng.
Đinh Thùy Dương: Đối với lượng vật liệu trị giá 50.000 USD thì đây là một khoản tiết kiệm rất đáng kể.
第五步:执行裁断
Bước 5: Tiến hành cắt
阮明武: 刀模定位完成后开始正式裁断。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāomó dìngwèi wánchéng hòu kāishǐ zhèngshì cáiduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi định vị khuôn cắt hoàn tất sẽ bắt đầu cắt chính thức.
黎云英: 操作人员需要注意什么?
Lí Yún Yīng: Cāozuò rényuán xūyào zhùyì shénme?
Lê Vân Anh: Người vận hành cần chú ý điều gì ạ?
阮明武: 必须检查压力、刀模状态和材料位置。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū jiǎnchá yālì, dāomó zhuàngtài hé cáiliào wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Phải kiểm tra áp lực máy, tình trạng khuôn cắt và vị trí vật liệu.
阮明武: 每完成一批裁片,IPQC都要进行首件确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi wánchéng yì pī cáipiàn, IPQC dōu yào jìnxíng shǒujiàn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau mỗi lô chi tiết đầu tiên, IPQC phải tiến hành xác nhận sản phẩm đầu tiên.
第六步:分类整理裁片
Bước 6: Phân loại chi tiết
阮明武: 裁断完成后不能随意堆放。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn wánchéng hòu bù néng suíyì duīfàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi cắt xong không được để các chi tiết lẫn lộn.
丁垂杨: 应该如何管理?
Dīng Chuí Yáng: Yīnggāi rúhé guǎnlǐ?
Đinh Thùy Dương: Cần quản lý như thế nào ạ?
阮明武: 必须按照三个标准分类。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū ànzhào sān gè biāozhǔn fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bắt buộc phải phân loại theo ba tiêu chí.
款号
尺码
Kuǎnhào
Chǐmǎ
Mã hàng
Kích cỡ
黎云英: 如果不同尺码混在一起,后面针车车间就会出现混码问题。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bùtóng chǐmǎ hùn zài yìqǐ, hòumiàn zhēnchē chējiān jiù huì chūxiàn hùnmǎ wèntí.
Lê Vân Anh: Nếu các size khác nhau bị trộn lẫn thì xưởng may sẽ gặp lỗi lẫn size.
阮明武: 没错。混码是鞋厂最常见、也是最严重的生产事故之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Hùnmǎ shì xiéchǎng zuì chángjiàn, yě shì zuì yánzhòng de shēngchǎn shìgù zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Lẫn size là một trong những sự cố sản xuất phổ biến và nghiêm trọng nhất trong ngành giày.
第七步:移交针车车间
Bước 7: Bàn giao cho công đoạn may
阮明武: 最后一步就是向针车车间移交裁片。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí bù jiùshì xiàng zhēnchē chējiān yíjiāo cáipiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước cuối cùng là bàn giao các chi tiết đã cắt cho xưởng may.
丁垂杨: 移交时需要哪些文件?
Dīng Chuí Yáng: Yíjiāo shí xūyào nǎxiē wénjiàn?
Đinh Thùy Dương: Khi bàn giao cần những chứng từ gì ạ?
阮明武: 必须附带裁断生产记录、数量统计表和配套清单。
Ruǎn Míng Wǔ: Bìxū fùdài cáiduàn shēngchǎn jìlù, shùliàng tǒngjì biǎo hé pèitào qīngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Phải đính kèm biên bản sản xuất cắt, bảng thống kê số lượng và danh sách cấp bộ.
黎云英: 这样针车车间就可以核对数量后直接上线生产。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zhēnchē chējiān jiù kěyǐ hédùi shùliàng hòu zhíjiē shàngxiàn shēngchǎn.
Lê Vân Anh: Như vậy xưởng may có thể kiểm tra số lượng và đưa vào sản xuất ngay.
阮明武: 完全正确。从接收生产指令到移交针车,每一个步骤都必须严格执行标准作业程序。只有裁断工序稳定运行,后续针车、成型和包装工序才能顺利进行,最终按时完成客户订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Cóng jiēshōu shēngchǎn zhǐlìng dào yíjiāo zhēnchē, měi yí gè bùzhòu dōu bìxū yángé zhíxíng biāozhǔn zuòyè chéngxù. Zhǐyǒu cáiduàn gōngxù wěndìng yùnxíng, hòuxù zhēnchē, chéngxíng hé bāozhuāng gōngxù cáinéng shùnlì jìnxíng, zuìzhōng ànshí wánchéng kèhù dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Từ khi nhận lệnh sản xuất đến khi bàn giao cho xưởng may, mọi bước đều phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thao tác chuẩn. Chỉ khi công đoạn cắt vận hành ổn định thì các công đoạn may, thành hình và đóng gói phía sau mới diễn ra thuận lợi, từ đó hoàn thành đơn hàng đúng tiến độ cho khách hàng.
裁断工序KPI管理培训
Đào tạo quản lý KPI công đoạn cắt
阮明武: 你们已经了解了裁断工序的流程和设备,接下来我们学习裁断车间最重要的管理工具——KPI。
Ruǎn Míng Wǔ: Nǐmen yǐjīng liǎojiě le cáiduàn gōngxù de liúchéng hé shèbèi, jiēxiàlái wǒmen xuéxí cáiduàn chējiān zuì zhòngyào de guǎnlǐ gōngjù —— KPI.
Nguyễn Minh Vũ: Hai em đã hiểu về quy trình và thiết bị của công đoạn cắt. Tiếp theo chúng ta sẽ học công cụ quản lý quan trọng nhất của xưởng cắt, đó là KPI.
丁垂杨: 阮明武老板,什么是KPI?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, shénme shì KPI?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, KPI là gì ạ?
阮明武: KPI就是关键绩效指标,用来衡量部门和员工的工作表现。
Ruǎn Míng Wǔ: KPI jiùshì guānjiàn jìxiào zhǐbiāo, yòng lái héngliáng bùmén hé yuángōng de gōngzuò biǎoxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: KPI là chỉ số đánh giá hiệu suất then chốt, được dùng để đo lường kết quả làm việc của bộ phận và nhân viên.
黎云英: 裁断车间最重要的KPI有哪些?
Lí Yún Yīng: Cáiduàn chējiān zuì zhòngyào de KPI yǒu nǎxiē?
Lê Vân Anh: Những KPI quan trọng nhất của xưởng cắt là gì ạ?
阮明武: 通常有三个核心指标:
材料损耗率
裁断生产效率
裁断不良率
Tōngcháng yǒu sān gè héxīn zhǐbiāo:
Cáiliào sǔnhàolǜ
Cáiduàn shēngchǎn xiàolǜ
Cáiduàn bùliánglǜ
Thông thường có ba chỉ tiêu cốt lõi:
Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu
Năng suất cắt
Tỷ lệ lỗi
第一项KPI:材料损耗率
KPI 1: Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu
阮明武: 首先学习材料损耗率。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān xuéxí cáiliào sǔnhàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta học về tỷ lệ hao hụt nguyên liệu.
丁垂杨: 为什么这个指标这么重要?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme zhège zhǐbiāo zhème zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao chỉ tiêu này lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为材料成本通常占鞋子总成本的50%到70%。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi cáiliào chéngběn tōngcháng zhàn xiézi zǒng chéngběn de 50% dào 70%.
Nguyễn Minh Vũ: Vì chi phí nguyên liệu thường chiếm từ 50% đến 70% tổng chi phí của đôi giày.
黎云英: 也就是说,材料浪费越多,公司利润越少。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, cáiliào làngfèi yuè duō, gōngsī lìrùn yuè shǎo.
Lê Vân Anh: Điều đó có nghĩa là càng lãng phí nguyên liệu thì lợi nhuận công ty càng giảm.
Nguyễn Minh Vũ: Chính xác.
阮明武: 举个例子。
本月裁断车间领用了10,000平方米PU材料。
实际生产使用了9,300平方米。
剩余700平方米属于损耗。
Ruǎn Míng Wǔ: Jǔ gè lìzi.
Běn yuè cáiduàn chējiān lǐngyòng le 10,000 píngfāngmǐ PU cáiliào.
Shíjì shēngchǎn shǐyòng le 9,300 píngfāngmǐ.
Shèngyú 700 píngfāngmǐ shǔyú sǔnhào.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ:
Trong tháng này xưởng cắt nhận 10.000 m² vật liệu PU.
Thực tế sử dụng để sản xuất là 9.300 m².
700 m² còn lại được xem là hao hụt.
丁垂杨: 那么损耗率是多少?
Dīng Chuí Yáng: Nàme sǔnhàolǜ shì duōshǎo?
Đinh Thùy Dương: Vậy tỷ lệ hao hụt là bao nhiêu ạ?
阮明武: 计算公式如下:
损耗率 = 损耗数量 ÷ 领料数量 × 100%
Ruǎn Míng Wǔ: Jìsuàn gōngshì rúxià:
Sǔnhàolǜ = Sǔnhào shùliàng ÷ Lǐngliào shùliàng × 100%
Nguyễn Minh Vũ: Công thức tính như sau:
Tỷ lệ hao hụt = Số lượng hao hụt ÷ Số lượng nhận vật tư × 100%
阮明武: 700 ÷ 10,000 × 100% = 7%
Ruǎn Míng Wǔ: 700 ÷ 10,000 × 100% = 7%.
Nguyễn Minh Vũ: 700 ÷ 10.000 × 100% = 7%.
黎云英: 我们公司的标准是多少?
Lí Yún Yīng: Wǒmen gōngsī de biāozhǔn shì duōshǎo?
Lê Vân Anh: Tiêu chuẩn của công ty là bao nhiêu ạ?
阮明武: 普通运动鞋控制在5%以内。
高端品牌要求控制在3%以内。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǔtōng yùndòngxié kòngzhì zài 5% yǐnèi.
Gāoduān pǐnpái yāoqiú kòngzhì zài 3% yǐnèi.
Giày thể thao thông thường phải kiểm soát dưới 5%.
Các thương hiệu cao cấp yêu cầu dưới 3%.
第二项KPI:裁断生产效率
KPI 2: Năng suất cắt
阮明武: 第二个重要指标是裁断生产效率。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè zhòngyào zhǐbiāo shì cáiduàn shēngchǎn xiàolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ tiêu quan trọng thứ hai là năng suất cắt.
丁垂杨: 如何计算生产效率?
Dīng Chuí Yáng: Rúhé jìsuàn shēngchǎn xiàolǜ?
Đinh Thùy Dương: Năng suất cắt được tính như thế nào ạ?
阮明武: 我们通常按每小时完成的裁片数量计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen tōngcháng àn měi xiǎoshí wánchéng de cáipiàn shùliàng jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường chúng ta tính theo số lượng chi tiết được cắt trong mỗi giờ.
阮明武: 例如:
一个裁断班组8小时完成12,000片。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú:
Yí gè cáiduàn bānzǔ 8 xiǎoshí wánchéng 12,000 piàn.
Một tổ cắt hoàn thành 12.000 chi tiết trong 8 giờ làm việc.
黎云英: 那么平均每小时完成1,500片。
Lí Yún Yīng: Nàme píngjūn měi xiǎoshí wánchéng 1,500 piàn.
Lê Vân Anh: Như vậy trung bình mỗi giờ hoàn thành 1.500 chi tiết.
阮明武: 正确。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhèngquè.
阮明武: CHINEMASTER目前的目标是:
液压裁断机:
每小时1,400片以上。
CNC裁断机:
每小时1,800片以上。
CHINEMASTER mùqián de mùbiāo shì:
Yèyā cáiduànjī:
Měi xiǎoshí 1,400 piàn yǐshàng.
CNC cáiduànjī:
Měi xiǎoshí 1,800 piàn yǐshàng.
Mục tiêu hiện tại của CHINEMASTER:
Máy cắt thủy lực: trên 1.400 chi tiết/giờ.
Máy cắt CNC: trên 1.800 chi tiết/giờ.
丁垂杨: 如果低于目标怎么办?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ dīyú mùbiāo zěnmebàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu thấp hơn mục tiêu thì sao ạ?
阮明武: 管理人员必须分析原因。
可能是设备故障、
换模时间过长、
材料供应不及时、
或者员工操作效率低。
Ruǎn Míng Wǔ: Guǎnlǐ rényuán bìxū fēnxī yuányīn.
Kěnéng shì shèbèi gùzhàng,
Huànmó shíjiān guò cháng,
Cáiliào gōngyìng bù jíshí,
Huòzhě yuángōng cāozuò xiàolǜ dī.
Nguyễn Minh Vũ: Người quản lý phải phân tích nguyên nhân.
Có thể là:
Máy móc hỏng hóc;
Thời gian thay khuôn quá lâu;
Cung cấp vật liệu không kịp thời;
Hoặc hiệu suất làm việc của công nhân thấp.
第三项KPI:裁断不良率
KPI 3: Tỷ lệ lỗi
阮明武: 最后一个核心指标是不良率。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yí gè héxīn zhǐbiāo shì bùliánglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ tiêu cốt lõi cuối cùng là tỷ lệ lỗi.
黎云英: 裁断工序最常见的不良有哪些?
Lí Yún Yīng: Cáiduàn gōngxù zuì chángjiàn de bùliáng yǒu nǎxiē?
Lê Vân Anh: Những lỗi phổ biến nhất của công đoạn cắt là gì ạ?
阮明武: 常见问题包括:
尺寸错误;
切边不完整;
切口毛边;
混码;
混色;
漏裁。
Ruǎn Míng Wǔ: Chángjiàn wèntí bāokuò:
Chǐcùn cuòwù;
Qiēbiān bù wánzhěng;
Qiēkǒu máobiān;
Hùnmǎ;
Hùnsè;
Lòucái.
Các lỗi thường gặp gồm:
Sai kích thước;
Cắt không đứt hoàn toàn;
Mép cắt bị xơ;
Lẫn size;
Lẫn màu;
Thiếu chi tiết.
丁垂杨: 不良率如何计算?
Dīng Chuí Yáng: Bùliánglǜ rúhé jìsuàn?
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ lỗi được tính như thế nào ạ?
不良率 = 不良数量 ÷ 总产量 × 100%
Bùliánglǜ = Bùliáng shùliàng ÷ Zǒng chǎnliàng × 100%
Tỷ lệ lỗi = Số lượng lỗi ÷ Tổng sản lượng × 100%
阮明武: 例如今天生产20,000片。
发现不良100片。
那么不良率为:
100 ÷ 20,000 × 100% = 0.5%
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú jīntiān shēngchǎn 20,000 piàn.
Fāxiàn bùliáng 100 piàn.
Nàme bùliánglǜ wéi:
100 ÷ 20,000 × 100% = 0.5%.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ hôm nay sản xuất 20.000 chi tiết.
Phát hiện 100 chi tiết lỗi.
Khi đó tỷ lệ lỗi là:
100 ÷ 20.000 × 100% = 0,5%.
黎云英: 公司目标是多少?
Lí Yún Yīng: Gōngsī mùbiāo shì duōshǎo?
Lê Vân Anh: Mục tiêu của công ty là bao nhiêu ạ?
阮明武: 裁断工序不良率必须控制在1%以下。
优秀团队要做到0.5%以下。
Ruǎn Míng Wǔ: Cáiduàn gōngxù bùliánglǜ bìxū kòngzhì zài 1% yǐxià.
Yōuxiù tuánduì yào zuòdào 0.5% yǐxià.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi của công đoạn cắt phải được kiểm soát dưới 1%.
Các đội ngũ xuất sắc phải đạt dưới 0,5%.
丁垂杨: 我明白了。
损耗率影响成本,
生产效率影响产量,
不良率影响品质。
Dīng Chuí Yáng: Wǒ míngbai le.
Sǔnhàolǜ yǐngxiǎng chéngběn,
Shēngchǎn xiàolǜ yǐngxiǎng chǎnliàng,
Bùliánglǜ yǐngxiǎng pǐnzhì.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi.
Tỷ lệ hao hụt ảnh hưởng đến chi phí,
Năng suất ảnh hưởng đến sản lượng,
Tỷ lệ lỗi ảnh hưởng đến chất lượng.
阮明武: 完全正确。这三个KPI就是裁断车间管理的核心指标。作为未来的生产管理人员,你们每天都要查看数据、分析异常、提出改善方案。只有持续改善KPI,工厂才能提升竞争力,满足越来越多的客户订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhè sān gè KPI jiùshì cáiduàn chējiān guǎnlǐ de héxīn zhǐbiāo. Zuòwéi wèilái de shēngchǎn guǎnlǐ rényuán, nǐmen měitiān dōu yào chákàn shùjù, fēnxī yìcháng, tíchū gǎishàn fāng’àn. Zhǐyǒu chíxù gǎishàn KPI, gōngchǎng cáinéng tíshēng jìngzhēnglì, mǎnzú yuèláiyuè duō de kèhù dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Ba KPI này chính là các chỉ tiêu trọng tâm trong quản lý xưởng cắt. Với vai trò là những nhà quản lý sản xuất trong tương lai, các em phải theo dõi dữ liệu mỗi ngày, phân tích bất thường và đề xuất giải pháp cải tiến. Chỉ khi liên tục cải thiện KPI thì nhà máy mới có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng ngày càng nhiều đơn hàng từ khách hàng.
裁断工序常见不良分析培训
Đào tạo phân tích các lỗi thường gặp của công đoạn cắt
阮明武: 前面我们学习了裁断工序的KPI管理。今天我们重点学习裁断工序最常见的不良问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le cáiduàn gōngxù de KPI guǎnlǐ. Jīntiān wǒmen zhòngdiǎn xuéxí cáiduàn gōngxù zuì chángjiàn de bùliáng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học về KPI của công đoạn cắt. Hôm nay chúng ta sẽ tập trung vào các lỗi thường gặp nhất của công đoạn cắt.
丁垂杨: 阮明武老板,这些不良问题会直接影响针车工序吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, zhèxiē bùliáng wèntí huì zhíjiē yǐngxiǎng zhēnchē gōngxù ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, những lỗi này có ảnh hưởng trực tiếp đến công đoạn may không ạ?
阮明武: 不仅影响针车,还可能影响整个订单。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùjǐn yǐngxiǎng zhēnchē, hái kěnéng yǐngxiǎng zhěnggè dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ ảnh hưởng đến công đoạn may mà còn có thể ảnh hưởng đến cả đơn hàng.
黎云英: 看来裁断品质控制非常重要。
Lí Yún Yīng: Kànlái cáiduàn pǐnzhì kòngzhì fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Có vẻ việc kiểm soát chất lượng ở công đoạn cắt rất quan trọng.
阮明武: 没错。很多重大品质事故都是从裁断开始的。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Hěn duō zhòngdà pǐnzhì shìgù dōu shì cóng cáiduàn kāishǐ de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Rất nhiều sự cố chất lượng nghiêm trọng bắt nguồn từ công đoạn cắt.
第一种不良:尺寸错误
Lỗi 1: Sai kích thước
阮明武: 第一种常见不良是尺寸错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng chángjiàn bùliáng shì chǐcùn cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến đầu tiên là sai kích thước.
丁垂杨: 产生这种问题的原因是什么?
Dīng Chuí Yáng: Chǎnshēng zhè zhǒng wèntí de yuányīn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân gây ra lỗi này là gì ạ?
阮明武: 主要原因有:
使用错误刀模;
刀模变形;
裁断压力不足;
纸版版本错误。
Zhǔyào yuányīn yǒu:
Shǐyòng cuòwù dāomó;
Dāomó biànxíng;
Cáiduàn yālì bùzú;
Zhǐbǎn bǎnběn cuòwù.
Các nguyên nhân chính gồm:
Sử dụng sai khuôn cắt;
Khuôn bị biến dạng;
Áp lực cắt không đủ;
Sử dụng sai phiên bản rập.
黎云英: 如果尺寸错误进入针车车间会怎样?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chǐcùn cuòwù jìnrù zhēnchē chējiān huì zěnyàng?
Lê Vân Anh: Nếu chi tiết sai kích thước đi vào xưởng may thì sao ạ?
阮明武: 工人无法正常缝制,最终导致整批产品返工。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngrén wúfǎ zhèngcháng féngzhì, zuìzhōng dǎozhì zhěng pī chǎnpǐn fǎngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân sẽ không thể may bình thường và cuối cùng cả lô hàng phải làm lại.
第二种不良:错裁零件
Lỗi 2: Sai chi tiết
阮明武: 第二种问题是裁错零件。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng wèntí shì cái cuò língjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ hai là cắt sai chi tiết.
丁垂杨: 是不是把后跟片裁成鞋舌片之类的错误?
Dīng Chuí Yáng: Shì bú shì bǎ hòugēn piàn cái chéng xiéshé piàn zhīlèi de cuòwù?
Đinh Thùy Dương: Có phải là những trường hợp như cắt miếng gót thành miếng lưỡi gà không ạ?
阮明武: 对。尤其在换款生产时最容易发生。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Yóuqí zài huànkuǎn shēngchǎn shí zuì róngyì fāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Đặc biệt lỗi này rất dễ xảy ra khi chuyển đổi sản xuất sang mẫu mã khác.
黎云英: 如何预防?
Lí Yún Yīng: Rúhé yùfáng?
Lê Vân Anh: Làm thế nào để phòng ngừa ạ?
阮明武: 换模后必须进行首件确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Huànmó hòu bìxū jìnxíng shǒujiàn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi thay khuôn bắt buộc phải thực hiện kiểm tra sản phẩm đầu tiên.
第三种不良:缺少零件
Lỗi 3: Thiếu chi tiết
阮明武: 第三种问题是缺件。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng wèntí shì quējiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ ba là thiếu chi tiết.
丁垂杨: 这种问题严重吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhè zhǒng wèntí yánzhòng ma?
Đinh Thùy Dương: Lỗi này có nghiêm trọng không ạ?
阮明武: 非常严重。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng yánzhòng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất nghiêm trọng.
阮明武: 一双鞋可能需要二十多个裁片。
如果缺少一个裁片,
整双鞋都无法完成生产。
Yì shuāng xié kěnéng xūyào èrshí duō gè cáipiàn.
Rúguǒ quēshǎo yí gè cáipiàn,
Zhěng shuāng xié dōu wúfǎ wánchéng shēngchǎn.
Một đôi giày có thể cần hơn 20 chi tiết.
Nếu thiếu chỉ một chi tiết,
Cả đôi giày sẽ không thể hoàn thành.
黎云英: 所以配套检查非常重要。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ pèitào jiǎnchá fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Vì vậy công tác kiểm tra cấp bộ là cực kỳ quan trọng.
第四种不良:混色
Lỗi 4: Lẫn màu
阮明武: 第四种问题是混色。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì zhǒng wèntí shì hùnsè.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ tư là lẫn màu.
丁垂杨: 例如什么情况?
Dīng Chuí Yáng: Lìrú shénme qíngkuàng?
Đinh Thùy Dương: Ví dụ như trường hợp nào ạ?
阮明武: 比如客户订购黑色和灰色两种产品。
裁断时把灰色裁片混入黑色批次。
Ruǎn Míng Wǔ: Bǐrú kèhù dìnggòu hēisè hé huīsè liǎng zhǒng chǎnpǐn.
Cáiduàn shí bǎ huīsè cáipiàn hùnrù hēisè pīcì.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khách hàng đặt hai màu đen và xám.
Trong quá trình cắt, chi tiết màu xám bị trộn vào lô màu đen.
黎云英: 这样后面很难发现。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng hòumiàn hěn nán fāxiàn.
Lê Vân Anh: Như vậy các công đoạn sau sẽ rất khó phát hiện.
阮明武: 所以必须使用不同颜色周转箱和明显标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǐ bìxū shǐyòng bùtóng yánsè zhōuzhuǎnxiāng hé míngxiǎn biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy phải sử dụng thùng chứa khác màu và nhãn nhận diện rõ ràng.
第五种不良:混码
Lỗi 5: Lẫn size
阮明武: 第五种问题是混码。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì wǔ zhǒng wèntí shì hùnmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ năm là lẫn size.
丁垂杨: 这是鞋厂最害怕的问题之一吧?
Dīng Chuí Yáng: Zhè shì xiéchǎng zuì hàipà de wèntí zhī yī ba?
Đinh Thùy Dương: Đây là một trong những lỗi mà nhà máy giày sợ nhất phải không anh?
阮明武: 没错。
38码与39码外观非常接近。
但客户绝对不能接受混码产品。
Méicuò.
38 mǎ yǔ 39 mǎ wàiguān fēicháng jiējìn.
Dàn kèhù juéduì bù néng jiēshòu hùnmǎ chǎnpǐn.
Đúng vậy.
Size 38 và size 39 nhìn rất giống nhau.
Nhưng khách hàng tuyệt đối không chấp nhận sản phẩm bị lẫn size.
黎云英: 如果出口后才发现混码,损失会非常大。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ chūkǒu hòu cái fāxiàn hùnmǎ, sǔnshī huì fēicháng dà.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ phát hiện lẫn size sau khi xuất khẩu thì thiệt hại sẽ rất lớn.
第六种不良:裁切偏移
Lỗi 6: Cắt lệch
阮明武: 最后一种常见问题是裁切偏移。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì zhǒng chángjiàn wèntí shì cáiqiē piānyí.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến cuối cùng là cắt lệch.
丁垂杨: 什么叫裁切偏移?
Dīng Chuí Yáng: Shénme jiào cáiqiē piānyí?
Đinh Thùy Dương: Cắt lệch là như thế nào ạ?
阮明武: 刀模没有放在正确位置,导致零件轮廓偏离设计要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāomó méiyǒu fàng zài zhèngquè wèizhì, dǎozhì língjiàn lúnkuò piānlí shèjì yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Khuôn cắt không được đặt đúng vị trí khiến hình dạng chi tiết lệch khỏi yêu cầu thiết kế.
黎云英: 这种问题会影响后续缝制吗?
Lí Yún Yīng: Zhè zhǒng wèntí huì yǐngxiǎng hòuxù féngzhì ma?
Lê Vân Anh: Lỗi này có ảnh hưởng đến quá trình may sau đó không ạ?
阮明武: 会。
轻则影响外观,
重则导致整个鞋面无法组装。
Huì.
Qīng zé yǐngxiǎng wàiguān,
Zhòng zé dǎozhì zhěnggè xiémiàn wúfǎ zǔzhuāng.
Có.
Nhẹ thì ảnh hưởng đến ngoại quan,
Nặng thì khiến toàn bộ mũ giày không thể lắp ráp.
裁断不良预防措施
Biện pháp phòng ngừa lỗi công đoạn cắt
丁垂杨: 阮明武老板,我们应该如何减少这些不良?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒmen yīnggāi rúhé jiǎnshǎo zhèxiē bùliáng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta nên làm gì để giảm các lỗi này ạ?
阮明武: 重点做好五件事情。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhòngdiǎn zuò hǎo wǔ jiàn shìqing.
Nguyễn Minh Vũ: Cần tập trung thực hiện tốt 5 việc.
严格核对生产指令;
首件确认;
过程巡检;
分类管理;
员工培训。
Yángé hédùi shēngchǎn zhǐlìng;
Shǒujiàn quèrèn;
Guòchéng xúnjiǎn;
Fēnlèi guǎnlǐ;
Yuángōng péixùn.
Kiểm tra chặt chẽ lệnh sản xuất;
Xác nhận sản phẩm đầu tiên;
Kiểm tra tuần tra trong quá trình sản xuất;
Quản lý phân loại rõ ràng;
Đào tạo nhân viên thường xuyên.
黎云英: 原来很多品质问题都可以通过标准化管理提前预防。
Lí Yún Yīng: Yuánlái hěn duō pǐnzhì wèntí dōu kěyǐ tōngguò biāozhǔnhuà guǎnlǐ tíqián yùfáng.
Lê Vân Anh: Hóa ra rất nhiều vấn đề chất lượng có thể được ngăn ngừa từ sớm thông qua quản lý tiêu chuẩn hóa.
阮明武: 完全正确。优秀的裁断车间不仅追求产量,更要追求“零混码、零混色、零缺件”的目标。只有把问题消灭在裁断工序,后面的针车、成型和包装工序才能顺利运行。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Yōuxiù de cáiduàn chējiān bùjǐn zhuīqiú chǎnliàng, gèng yào zhuīqiú “líng hùnmǎ, líng hùnsè, líng quējiàn” de mùbiāo. Zhǐyǒu bǎ wèntí xiāomiè zài cáiduàn gōngxù, hòumiàn de zhēnchē, chéngxíng hé bāozhuāng gōngxù cáinéng shùnlì yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Một xưởng cắt xuất sắc không chỉ theo đuổi sản lượng mà còn phải hướng tới mục tiêu “không lẫn size, không lẫn màu, không thiếu chi tiết”. Chỉ khi xử lý triệt để vấn đề ngay tại công đoạn cắt thì các công đoạn may, thành hình và đóng gói phía sau mới có thể vận hành thuận lợi.
裁断工序异常处理会议
Họp xử lý lỗi công đoạn cắt
(上午9点,CHINEMASTER裁断车间会议室)
(Sàngwǔ jiǔ diǎn, CHINEMASTER cáiduàn chējiān huìyìshì)
(9 giờ sáng, phòng họp xưởng cắt CHINEMASTER)
阮明武: 今天召开裁断工序异常分析会议。昨天生产过程中出现了一些品质问题,我们必须及时分析原因并制定改善措施。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān zhàokāi cáiduàn gōngxù yìcháng fēnxī huìyì. Zuótiān shēngchǎn guòchéng zhōng chūxiàn le yìxiē pǐnzhì wèntí, wǒmen bìxū jíshí fēnxī yuányīn bìng zhìdìng gǎishàn cuòshī.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta tổ chức cuộc họp phân tích lỗi của công đoạn cắt. Trong quá trình sản xuất ngày hôm qua đã xuất hiện một số vấn đề chất lượng, chúng ta cần nhanh chóng phân tích nguyên nhân và đưa ra biện pháp cải tiến.
丁垂杨: 阮明武老板,我已经整理好了昨天裁断车间的异常报告。
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, wǒ yǐjīng zhěnglǐ hǎo le zuótiān cáiduàn chējiān de yìcháng bàogào.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp xong báo cáo lỗi của xưởng cắt ngày hôm qua.
黎云英: 我也准备好了生产数据和品质统计资料。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě zhǔnbèi hǎo le shēngchǎn shùjù hé pǐnzhì tǒngjì zīliào.
Lê Vân Anh: Em cũng đã chuẩn bị dữ liệu sản xuất và báo cáo thống kê chất lượng.
阮明武: 很好。作为生产管理人员,发现问题并不可怕,最重要的是找到真正原因。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo. Zuòwéi shēngchǎn guǎnlǐ rényuán, fāxiàn wèntí bìng bù kěpà, zuì zhòngyào de shì zhǎodào zhēnzhèng yuányīn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Đối với người quản lý sản xuất, phát hiện vấn đề không đáng sợ, điều quan trọng nhất là tìm ra nguyên nhân thực sự.
第一项:报告异常内容
Mục 1: Báo cáo nội dung lỗi
阮明武: 按照标准流程,异常报告需要包含哪些内容?
Ruǎn Míng Wǔ: Ànzhào biāozhǔn liúchéng, yìcháng bàogào xūyào bāohán nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy trình chuẩn, báo cáo lỗi cần bao gồm những nội dung nào?
丁垂杨: 需要报告四项内容。
Dīng Chuí Yáng: Xūyào bàogào sì xiàng nèiróng.
Đinh Thùy Dương: Cần báo cáo bốn nội dung.
丁垂杨:
不良类型;
不良数量;
发生原因;
改善措施。
Dīng Chuí Yáng:
Bùliáng lèixíng;
Bùliáng shùliàng;
Fāshēng yuányīn;
Gǎishàn cuòshī.
Đinh Thùy Dương:
Loại lỗi;
Số lượng lỗi;
Nguyên nhân;
Biện pháp khắc phục.
阮明武: 很好,现在开始第一项异常报告。
Ruǎn Míng Wǔ: Hěn hǎo, xiànzài kāishǐ dì yī xiàng yìcháng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, bây giờ bắt đầu báo cáo lỗi đầu tiên.
第二项:尺寸错误异常
Mục 2: Lỗi sai kích thước
丁垂杨: 第一项异常是尺寸错误。
Dīng Chuí Yáng: Dì yī xiàng yìcháng shì chǐcùn cuòwù.
Đinh Thùy Dương: Lỗi đầu tiên là sai kích thước.
阮明武: 数量是多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Shùliàng shì duōshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng là bao nhiêu?
丁垂杨: 订单CM-260611-A015。
生产总数18,000片。
发现尺寸异常216片。
不良率1.2%。
Dìngdān CM-260611-A015.
Shēngchǎn zǒngshù 18,000 piàn.
Fāxiàn chǐcùn yìcháng 216 piàn.
Bùliánglǜ 1.2%.
Đơn hàng CM-260611-A015.
Tổng sản lượng 18.000 chi tiết.
Phát hiện 216 chi tiết sai kích thước.
Tỷ lệ lỗi 1,2%.
黎云英: 已经超过公司1%的控制目标。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng chāoguò gōngsī 1% de kòngzhì mùbiāo.
Lê Vân Anh: Đã vượt quá mục tiêu kiểm soát 1% của công ty.
阮明武: 原因分析结果是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Yuányīn fēnxī jiéguǒ shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả phân tích nguyên nhân là gì?
丁垂杨: 发现刀模边缘磨损严重。
部分刀模已经连续使用八个月。
Fāxiàn dāomó biānyuán mósǔn yánzhòng.
Bùfèn dāomó yǐjīng liánxù shǐyòng bā gè yuè.
Phát hiện mép khuôn cắt bị mài mòn nghiêm trọng.
Một số khuôn đã sử dụng liên tục trong tám tháng.
阮明武: 改善措施呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Gǎishàn cuòshī ne?
Nguyễn Minh Vũ: Biện pháp khắc phục là gì?
丁垂杨: 立即更换刀模。
建立刀模寿命管理台账。
每三个月进行一次全面检查。
Lìjí gēnghuàn dāomó.
Jiànlì dāomó shòumìng guǎnlǐ táizhàng.
Měi sān gè yuè jìnxíng yí cì quánmiàn jiǎnchá.
Thay khuôn ngay lập tức;
Lập sổ theo dõi tuổi thọ khuôn;
Kiểm tra toàn diện mỗi ba tháng.
阮明武: 这个方案可以执行。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège fāng’àn kěyǐ zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Phương án này có thể triển khai.
第三项:混码异常
Mục 3: Lỗi lẫn size
黎云英: 第二项异常是混码问题。
Lí Yún Yīng: Dì èr xiàng yìcháng shì hùnmǎ wèntí.
Lê Vân Anh: Lỗi thứ hai là lẫn size.
阮明武: 请说明具体情况。
Ruǎn Míng Wǔ: Qǐng shuōmíng jùtǐ qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy trình bày tình hình cụ thể.
黎云英: 客户订单CM-260611-B008。
42码裁片中混入了39码裁片。
发现数量68片。
Lí Yún Yīng:
Kèhù dìngdān CM-260611-B008.
42 mǎ cáipiàn zhōng hùnrù le 39 mǎ cáipiàn.
Fāxiàn shùliàng 68 piàn.
Lê Vân Anh:
Đơn hàng CM-260611-B008.
Trong lô chi tiết size 42 có lẫn chi tiết size 39.
Phát hiện 68 chi tiết bị lẫn.
丁垂杨: 幸好针车上线前发现了问题。
Dīng Chuí Yáng: Xìnghǎo zhēnchē shàngxiàn qián fāxiàn le wèntí.
Đinh Thùy Dương: May mắn là đã phát hiện trước khi đưa vào chuyền may.
阮明武: 根本原因是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnběn yuányīn shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân gốc rễ là gì?
黎云英: 配套员在换尺码生产时没有及时更换标签。
导致周转箱标识错误。
Pèitào yuán zài huàn chǐmǎ shēngchǎn shí méiyǒu jíshí gēnghuàn biāoqiān.
Dǎozhì zhōuzhuǎnxiāng biāoshí cuòwù.
Nhân viên cấp bộ không thay nhãn kịp thời khi chuyển đổi size sản xuất.
Dẫn đến thùng chứa bị ghi nhãn sai.
阮明武: 改善措施是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Gǎishàn cuòshī shì shénme?
黎云英:
实施双人确认制度;
增加颜色区分标签;
换码时必须填写换线确认表。
Shíshī shuāngrén quèrèn zhìdù;
Zēngjiā yánsè qūfēn biāoqiān;
Huànmǎ shí bìxū tiánxiě huànxiàn quèrèn biǎo.
Áp dụng xác nhận hai người;
Bổ sung nhãn màu nhận diện;
Bắt buộc điền phiếu xác nhận khi đổi size.
阮明武: 非常好。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt.
第四项:缺件异常
Mục 4: Lỗi thiếu chi tiết
丁垂杨: 第三项异常是缺件。
Dīng Chuí Yáng: Dì sān xiàng yìcháng shì quējiàn.
Đinh Thùy Dương: Lỗi thứ ba là thiếu chi tiết.
阮明武: 数量多少?
Ruǎn Míng Wǔ: Shùliàng duōshǎo?
丁垂杨: 生产5,000双鞋。
针车车间发现缺少后跟加强片120片。
Shēngchǎn 5,000 shuāng xié.
Zhēnchē chējiān fāxiàn quēshǎo hòugēn jiāqiángpiàn 120 piàn.
Sản xuất 5.000 đôi giày.
Xưởng may phát hiện thiếu 120 miếng gia cường gót.
阮明武: 影响程度如何?
Ruǎn Míng Wǔ: Yǐngxiǎng chéngdù rúhé?
Nguyễn Minh Vũ: Mức độ ảnh hưởng như thế nào?
丁垂杨: 导致针车二线停线四十五分钟。
Dīng Chuí Yáng: Dǎozhì zhēnchē èr xiàn tíngxiàn sìshíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Làm chuyền may số 2 phải dừng hoạt động 45 phút.
阮明武: 这已经属于重大异常。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè yǐjīng shǔyú zhòngdà yìcháng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đã được xem là một lỗi nghiêm trọng.
第五项:会议总结
Mục 5: Tổng kết cuộc họp
阮明武: 今天的三个异常案例给我们什么启示?
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān de sān gè yìcháng ànlì gěi wǒmen shénme qǐshì?
Nguyễn Minh Vũ: Ba trường hợp lỗi hôm nay cho chúng ta bài học gì?
黎云英: 品质问题不能只看结果,更要追查根本原因。
Lí Yún Yīng: Pǐnzhì wèntí bù néng zhǐ kàn jiéguǒ, gèng yào zhuīchá gēnběn yuányīn.
Lê Vân Anh: Đối với vấn đề chất lượng, không chỉ nhìn vào kết quả mà phải truy tìm nguyên nhân gốc rễ.
丁垂杨: 只有建立标准化管理机制,才能防止同样的问题再次发生。
Dīng Chuí Yáng: Zhǐyǒu jiànlì biāozhǔnhuà guǎnlǐ jīzhì, cáinéng fángzhǐ tóngyàng de wèntí zàicì fāshēng.
Đinh Thùy Dương: Chỉ khi xây dựng được cơ chế quản lý tiêu chuẩn hóa thì mới ngăn ngừa được việc tái diễn các lỗi tương tự.
阮明武: 完全正确。作为CHINEMASTER未来的管理干部,你们不仅要会看报表,更要会分析数据、发现异常、制定对策。每一次异常处理会议,都应该让工厂变得比昨天更好。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zuòwéi CHINEMASTER wèilái de guǎnlǐ gànbù, nǐmen bùjǐn yào huì kàn bàobiǎo, gèng yào huì fēnxī shùjù, fāxiàn yìcháng, zhìdìng duìcè. Měi yí cì yìcháng chǔlǐ huìyì, dōu yīnggāi ràng gōngchǎng biàn dé bǐ zuótiān gèng hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Với vai trò là những cán bộ quản lý tương lai của CHINEMASTER, các em không chỉ cần biết đọc báo cáo mà còn phải biết phân tích dữ liệu, phát hiện bất thường và xây dựng đối sách. Mỗi cuộc họp xử lý lỗi đều phải giúp nhà máy trở nên tốt hơn ngày hôm qua.
针车工序培训
Bối cảnh 18: Đào tạo công đoạn May
(第二天下午,CHINEMASTER针车车间)
(Dì èr tiān xiàwǔ, CHINEMASTER zhēnchē chējiān)
(Chiều ngày hôm sau tại xưởng may CHINEMASTER)
阮明武: 今天我们开始学习鞋厂第二个核心生产工序——针车工序,也叫缝制工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen kāishǐ xuéxí xiéchǎng dì èr gè héxīn shēngchǎn gōngxù —— zhēnchē gōngxù, yě jiào féngzhì gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu học công đoạn sản xuất cốt lõi thứ hai của nhà máy giày – công đoạn may, còn gọi là công đoạn khâu nối.
丁垂杨: 阮明武老板,裁断完成后,所有裁片都会送到针车车间吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, cáiduàn wánchéng hòu, suǒyǒu cáipiàn dōu huì sòng dào zhēnchē chējiān ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi công đoạn cắt hoàn thành thì tất cả các chi tiết sẽ được chuyển sang xưởng may phải không ạ?
阮明武: 对。
针车车间负责把所有裁片组合起来,形成完整鞋面。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì.
Zhēnchē chējiān fùzé bǎ suǒyǒu cáipiàn zǔhé qǐlái, xíngchéng wánzhěng xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy.
Xưởng may có nhiệm vụ ghép tất cả các chi tiết đã cắt lại với nhau để tạo thành thân giày hoàn chỉnh.
黎云英: 也就是说,裁断决定零件,针车决定结构。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, cáiduàn juédìng língjiàn, zhēnchē juédìng jiégòu.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là công đoạn cắt quyết định các chi tiết, còn công đoạn may quyết định kết cấu của thân giày.
阮明武: 说得非常好。
如果针车品质不好,鞋面外观和强度都会受到影响。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuō de fēicháng hǎo.
Rúguǒ zhēnchē pǐnzhì bù hǎo, xiémiàn wàiguān hé qiángdù dōu huì shòudào yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói rất chính xác.
Nếu chất lượng công đoạn may không tốt thì ngoại quan và độ bền của thân giày đều sẽ bị ảnh hưởng.
第一部分:针车工序的作用
Phần 1: Vai trò của công đoạn may
阮明武: 那么针车工序的核心目标是什么?
Ruǎn Míng Wǔ: Nàme zhēnchē gōngxù de héxīn mùbiāo shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy mục tiêu cốt lõi của công đoạn may là gì?
丁垂杨: 把裁断车间提供的零件缝合在一起。
Dīng Chuí Yáng: Bǎ cáiduàn chējiān tígōng de língjiàn fénghé zài yìqǐ.
Đinh Thùy Dương: Ghép các chi tiết từ xưởng cắt lại với nhau.
更准确地说,是把各种鞋面部件组装成完整鞋面。
Gèng zhǔnquè de shuō, shì bǎ gèzhǒng xiémiàn bùjiàn zǔzhuāng chéng wánzhěng xiémiàn.
Nói cụ thể hơn là lắp ráp các chi tiết của thân giày thành một bộ thân giày hoàn chỉnh.
阮明武: 一个运动鞋鞋面通常包括:
鞋舌
前帮
后帮
侧片
加强片
商标片
Yí gè yùndòngxié xiémiàn tōngcháng bāokuò:
Xiéshé
Qiánbāng
Hòubāng
Cèpiàn
Jiāqiángpiàn
Shāngbiāo piàn
Một thân giày thể thao thường bao gồm:
Lưỡi gà
Thân trước
Thân sau
Miếng hông
Miếng gia cường
Miếng logo
黎云英: 这些零件最终通过针车工序组合成为一个完整鞋面。
Lí Yún Yīng: Zhèxiē língjiàn zuìzhōng tōngguò zhēnchē gōngxù zǔhé chéngwéi yí gè wánzhěng xiémiàn.
Lê Vân Anh: Những chi tiết này sẽ được kết hợp lại thành một thân giày hoàn chỉnh thông qua công đoạn may.
第二部分:针车车间主要设备
Phần 2: Thiết bị chính của công đoạn may
阮明武: 下面我们学习针车车间最常见的设备。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàmiàn wǒmen xuéxí zhēnchē chējiān zuì chángjiàn de shèbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo chúng ta sẽ học về các thiết bị phổ biến nhất của xưởng may.
一、单针机
1. Máy 1 kim
阮明武: 这是针车车间数量最多的设备——单针机。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè shì zhēnchē chējiān shùliàng zuì duō de shèbèi —— dānzhēnjī.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là thiết bị có số lượng nhiều nhất trong xưởng may – máy 1 kim.
丁垂杨: 它主要用于哪些工序?
Dīng Chuí Yáng: Tā zhǔyào yòngyú nǎxiē gōngxù?
Đinh Thùy Dương: Máy này chủ yếu dùng cho những công việc nào ạ?
阮明武: 普通缝线、大部分鞋面组装都使用单针机。
Ruǎn Míng Wǔ: Pǔtōng féngxiàn, dà bùfèn xiémiàn zǔzhuāng dōu shǐyòng dānzhēnjī.
Nguyễn Minh Vũ: Các đường may thông thường và phần lớn công việc lắp ráp thân giày đều sử dụng máy 1 kim.
阮明武: CHINEMASTER目前有120台单针机。
平均每台每天生产350至500双鞋面。
Ruǎn Míng Wǔ: CHINEMASTER mùqián yǒu 120 tái dānzhēnjī.
Píngjūn měi tái měitiān shēngchǎn 350 zhì 500 shuāng xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện nay CHINEMASTER có 120 máy 1 kim.
Trung bình mỗi máy có thể sản xuất từ 350 đến 500 bộ thân giày mỗi ngày.
二、双针机
2. Máy 2 kim
阮明武: 第二种设备是双针机。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng shèbèi shì shuāngzhēnjī.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị thứ hai là máy 2 kim.
黎云英: 为什么需要两根针?
Lí Yún Yīng: Wèishénme xūyào liǎng gēn zhēn?
Lê Vân Anh: Tại sao cần hai kim may ạ?
阮明武: 双针机可以同时缝制两条平行线。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuāngzhēnjī kěyǐ tóngshí féngzhì liǎng tiáo píngxíngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Máy 2 kim có thể may đồng thời hai đường chỉ song song.
阮明武: 常用于运动鞋装饰线和加强缝线。
Ruǎn Míng Wǔ: Cháng yòngyú yùndòngxié zhuāngshìxiàn hé jiāqiáng féngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thường được sử dụng cho các đường chỉ trang trí và các đường may gia cường của giày thể thao.
三、Zigzag机
3. Máy Zigzag
阮明武: 第三种设备是Zigzag机,也叫人字缝机。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng shèbèi shì Zigzag jī, yě jiào rénzì féngjī.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị thứ ba là máy Zigzag, còn gọi là máy may zích zắc.
丁垂杨: 它的特点是什么?
Dīng Chuí Yáng: Tā de tèdiǎn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Đặc điểm của loại máy này là gì ạ?
阮明武: 缝线呈锯齿形。
适用于弹性材料和特殊装饰工艺。
Féngxiàn chéng jùchǐ xíng.
Shìyòng yú tánxìng cáiliào hé tèshū zhuāngshì gōngyì.
Đường may có dạng răng cưa.
Phù hợp với vật liệu co giãn và các kỹ thuật trang trí đặc biệt.
四、包边机
4. Máy viền
阮明武: 第四种设备是包边机。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì zhǒng shèbèi shì bāobiānjī.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết bị thứ tư là máy viền.
黎云英: 它主要用于鞋面边缘处理吗?
Lí Yún Yīng: Tā zhǔyào yòngyú xiémiàn biānyuán chǔlǐ ma?
Lê Vân Anh: Máy này chủ yếu dùng để xử lý mép thân giày phải không ạ?
它可以把布料或皮料边缘包覆起来。
提高美观度和耐用性。
Duì.
Tā kěyǐ bǎ bùliào huò píliào biānyuán bāofù qǐlái.
Tígāo měiguāndù hé nàiyòngxìng.
Máy có thể bọc viền mép vải hoặc da.
Giúp tăng tính thẩm mỹ và độ bền.
五、程序缝纫机
5. Máy lập trình
阮明武: 最先进的是程序缝纫机。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì xiānjìn de shì chéngxù féngrènjī.
Nguyễn Minh Vũ: Loại hiện đại nhất là máy may lập trình.
丁垂杨: 是全自动设备吗?
Dīng Chuí Yáng: Shì quán zìdòng shèbèi ma?
Đinh Thùy Dương: Đây là thiết bị tự động hoàn toàn phải không anh?
阮明武: 基本上是。
操作员只需要放置材料。
机器按照预设程序自动完成缝制。
Jīběn shàng shì.
Cāozuòyuán zhǐ xūyào fàngzhì cáiliào.
Jīqì ànzhào yùshè chéngxù zìdòng wánchéng féngzhì.
Gần như vậy.
Người vận hành chỉ cần đặt vật liệu vào vị trí.
Máy sẽ tự động hoàn thành đường may theo chương trình cài đặt sẵn.
黎云英: 这样品质会更加稳定。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng pǐnzhì huì gèngjiā wěndìng.
Lê Vân Anh: Như vậy chất lượng sẽ ổn định hơn.
程序机的重复精度高,可以减少人为误差。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò.
Chéngxùjī de chóngfù jīngdù gāo, kěyǐ jiǎnshǎo rénwéi wùchā.
Máy lập trình có độ chính xác lặp lại rất cao và giúp giảm sai sót do con người.
课程总结
Tổng kết bài học
阮明武: 今天我们学习了针车工序的基本职能和主要设备。
裁断工序负责制造零件。
针车工序负责把零件变成完整鞋面。
这是鞋子从“材料”变成“产品”的关键阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xuéxí le zhēnchē gōngxù de jīběn zhínéng hé zhǔyào shèbèi.
Cáiduàn gōngxù fùzé zhìzào língjiàn.
Zhēnchē gōngxù fùzé bǎ língjiàn biàn chéng wánzhěng xiémiàn.
Zhè shì xiézi cóng “cáiliào” biàn chéng “chǎnpǐn” de guānjiàn jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta đã học về chức năng cơ bản và các thiết bị chính của công đoạn may.
Công đoạn cắt tạo ra các chi tiết.
Công đoạn may biến các chi tiết đó thành thân giày hoàn chỉnh.
Đây là giai đoạn then chốt giúp đôi giày chuyển từ “nguyên liệu” thành “sản phẩm”.
Upper Material (Xiémiàn Cáiliào – Vật liệu thân giày)
阮明武: 第一类主材料是 Upper Material,也就是鞋面材料。
Niúpí (Da bò)
Nguyễn Minh Vũ: Da bò có độ bền cao, thoáng khí tốt, chất lượng cao cấp và thường được dùng cho giày da cao cấp hoặc giày thể thao thương hiệu.
PU 革(PU Leather)
PU Gé (Da PU)
阮明武: 第二种是 PU 革。
阮明武: PU 革成本低、颜色丰富、加工容易,是目前最常用的鞋面材料之一。
Chāoxiān Pí (Da Microfiber)
Wǎngbù (Vải Mesh)
Fānbù (Vải Canvas)
Sole Material (Xiédǐ Cáiliào – Nguyên liệu đế giày)
Xiàngjiāo Dǐ (Đế cao su)
阮明武: 橡胶底耐磨性能非常好,抓地力强,适合运动鞋和户外鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiàngjiāo dǐ nàimó xìngnéng fēicháng hǎo, zhuādìlì qiáng, shìhé yùndòngxié hé hùwàixié.
Nguyễn Minh Vũ: Đế cao su có khả năng chống mài mòn rất tốt, độ bám cao và phù hợp với giày thể thao cũng như giày ngoài trời.
丁垂杨: 它的采购价格一般是多少?
Dīng Chuí Yáng: Tā de cǎigòu jiàgé yìbān shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Giá mua của loại đế này thông thường là bao nhiêu ạ?
阮明武: 以我们目前的供应商为例,一双橡胶大底的采购价格大约是 1.10 美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǐ wǒmen mùqián de gōngyìngshāng wéi lì, yì shuāng xiàngjiāo dàdǐ de cǎigòu jiàgé dàyuē shì 1.10 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Lấy nhà cung cấp hiện tại của chúng ta làm ví dụ, giá mua một đôi đế cao su khoảng 1,10 USD.
黎云英: 如果订单数量是 50,000 双,那么仅鞋底就需要采购 50,000 双吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dìngdān shùliàng shì 50,000 shuāng, nàme jǐn xiédǐ jiù xūyào cǎigòu 50,000 shuāng ma?
Lê Vân Anh: Nếu đơn hàng là 50.000 đôi giày thì riêng đế giày cũng phải mua 50.000 đôi đúng không anh?
阮明武: 不能这样计算。我们必须考虑损耗率。通常鞋底损耗率按 3%计算。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùnéng zhèyàng jìsuàn. Wǒmen bìxū kǎolǜ sǔnhàolǜ. Tōngcháng xiédǐ sǔnhàolǜ àn 3% jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể tính như vậy. Chúng ta phải tính đến tỷ lệ hao hụt. Thông thường tỷ lệ hao hụt của đế giày được tính khoảng 3%.
丁垂杨: 那实际采购数量是多少?
Dīng Chuí Yáng: Nà shíjì cǎigòu shùliàng shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Vậy số lượng mua thực tế là bao nhiêu ạ?
阮明武: 50,000 × 103% = 51,500 双。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǔ wàn chéng yǐ bǎi líng sān bǎifēnzhī, děngyú wǔ wàn yì qiān wǔ bǎi shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: 50.000 × 103% = 51.500 đôi.
阮明武: 按每双 1.10 美元计算,总采购金额为:
51,500 × 1.10 = 56,650 美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Àn měi shuāng yī diǎn yī líng Měiyuán jìsuàn, zǒng cǎigòu jīn’é wéi: 51,500 × 1.10 = 56,650 Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Với đơn giá 1,10 USD/đôi, tổng giá trị mua hàng sẽ là:
51.500 × 1,10 = 56.650 USD.
黎云英: 供应商通常要求什么付款条件?
Lí Yún Yīng: Gōngyìngshāng tōngcháng yāoqiú shénme fùkuǎn tiáojiàn?
Lê Vân Anh: Nhà cung cấp thường yêu cầu điều kiện thanh toán như thế nào ạ?
阮明武: 目前这家供应商的条件是下单支付 30%订金,出货前支付 70%尾款。
Ruǎn Míng Wǔ: Mùqián zhè jiā gōngyìngshāng de tiáojiàn shì xiàdān zhīfù bǎifēnzhī sānshí dìngjīn, chūhuò qián zhīfù bǎifēnzhī qīshí wěikuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại điều kiện của nhà cung cấp này là thanh toán trước 30% tiền đặt cọc khi đặt hàng và thanh toán 70% còn lại trước khi giao hàng.
丁垂杨: 那订金需要支付多少钱?
Dīng Chuí Yáng: Nà dìngjīn xūyào zhīfù duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Vậy tiền đặt cọc cần thanh toán là bao nhiêu ạ?
阮明武: 56,650 × 30% = 16,995 美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǔ wàn liù qiān liù bǎi wǔshí Měiyuán chéng yǐ bǎifēnzhī sānshí, děngyú yī wàn liù qiān jiǔ bǎi jiǔshíwǔ Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: 56.650 × 30% = 16.995 USD.
黎云英: 看来采购部门不仅要管理供应商,还要管理现金流。
Lí Yún Yīng: Kànlái cǎigòu bùmén bùjǐn yào guǎnlǐ gōngyìngshāng, hái yào guǎnlǐ xiànjīnliú.
Lê Vân Anh: Có vẻ bộ phận mua hàng không chỉ quản lý nhà cung cấp mà còn phải quản lý dòng tiền.
阮明武: 完全正确。对于生产管理人员来说,成本、库存、交期和现金流同样重要。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Duìyú shēngchǎn guǎnlǐ rényuán láishuō, chéngběn, kùcún, jiāoqī hé xiànjīnliú tóngyàng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Đối với người quản lý sản xuất, chi phí, tồn kho, tiến độ giao hàng và dòng tiền đều quan trọng như nhau.
针车工序培训——针车工序的作用
Đào tạo công đoạn may – Vai trò của công đoạn may
阮明武: 今天我们开始学习鞋厂最重要的工序之一——针车工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen kāishǐ xuéxí xiéchǎng zuì zhòngyào de gōngxù zhī yī —— zhēnchē gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta sẽ học một trong những công đoạn quan trọng nhất của nhà máy giày – công đoạn may.
丁垂杨: 阮明武老板,针车工序在整个生产流程中起什么作用?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, zhēnchē gōngxù zài zhěnggè shēngchǎn liúchéng zhōng qǐ shénme zuòyòng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, công đoạn may đóng vai trò gì trong toàn bộ quy trình sản xuất?
阮明武: 针车工序的主要任务是把裁断车间生产出来的各种部件缝制在一起,形成完整的鞋面。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhēnchē gōngxù de zhǔyào rènwu shì bǎ cáiduàn chējiān shēngchǎn chūlái de gèzhǒng bùjiàn féngzhì zài yìqǐ, xíngchéng wánzhěng de xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệm vụ chính của công đoạn may là khâu ghép các chi tiết được cắt từ xưởng cắt lại với nhau để tạo thành thân giày hoàn chỉnh.
黎云英: 也就是说,针车工序负责把零件变成鞋面。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhēnchē gōngxù fùzé bǎ língjiàn biàn chéng xiémiàn.
Lê Vân Anh: Có nghĩa là công đoạn may sẽ biến các chi tiết rời thành thân giày hoàn chỉnh.
阮明武: 完全正确。针车品质直接影响鞋子的外观、舒适度和客户满意度。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zhēnchē pǐnzhì zhíjiē yǐngxiǎng xiézi de wàiguān, shūshìdù hé kèhù mǎnyìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Chất lượng công đoạn may ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại quan, độ thoải mái và sự hài lòng của khách hàng.
针车车间主要设备
Thiết bị chính của xưởng may
第一种设备:单针机
Loại máy thứ nhất: Máy 1 kim
阮明武: 我们先来看单针机。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen xiān lái kàn dānzhēnjī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta tìm hiểu máy 1 kim.
丁垂杨: 为什么单针机数量最多?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme dānzhēnjī shùliàng zuì duō?
Đinh Thùy Dương: Tại sao máy 1 kim lại có số lượng nhiều nhất ạ?
阮明武: 因为大部分基础缝线都由单针机完成。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi dà bùfèn jīchǔ féngxiàn dōu yóu dānzhēnjī wánchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Bởi vì phần lớn các đường may cơ bản đều được thực hiện bằng máy 1 kim.
阮明武: 一名熟练员工每天可以完成大约 450 到 550 双鞋面的单针工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì míng shúliàn yuángōng měitiān kěyǐ wánchéng dàyuē sìbǎi wǔshí dào wǔbǎi wǔshí shuāng xiémiàn de dānzhēn gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Một công nhân lành nghề có thể hoàn thành khoảng 450 đến 550 đôi thân giày mỗi ngày bằng máy 1 kim.
第二种设备:双针机
Loại máy thứ hai: Máy 2 kim
黎云英: 双针机和单针机有什么区别?
Lí Yún Yīng: Shuāngzhēnjī hé dānzhēnjī yǒu shénme qūbié?
Lê Vân Anh: Máy 2 kim khác gì so với máy 1 kim ạ?
阮明武: 双针机一次可以同时缝制两条平行线。
Ruǎn Míng Wǔ: Shuāngzhēnjī yícì kěyǐ tóngshí féngzhì liǎng tiáo píngxíng xiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Máy 2 kim có thể may đồng thời hai đường chỉ song song trong một lần thao tác.
阮明武: 在运动鞋订单中,大约 35% 的装饰线和加强线需要使用双针机。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài yùndòngxié dìngdān zhōng, dàyuē bǎifēnzhī sānshíwǔ de zhuāngshìxiàn hé jiāqiángxiàn xūyào shǐyòng shuāngzhēnjī.
Nguyễn Minh Vũ: Trong các đơn hàng giày thể thao, khoảng 35% các đường chỉ trang trí và gia cường được thực hiện bằng máy 2 kim.
第三种设备:人字车(Zigzag Machine)
Loại máy thứ ba: Máy Zigzag
丁垂杨: 什么情况下需要使用 Zigzag 机器?
Dīng Chuí Yáng: Shénme qíngkuàng xià xūyào shǐyòng Zigzag jīqì?
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp nào cần sử dụng máy Zigzag ạ?
阮明武: Zigzag 机器主要用于弹性材料和特殊装饰线。
Ruǎn Míng Wǔ: Zigzag jīqì zhǔyào yòngyú tánxìng cáiliào hé tèshū zhuāngshìxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Máy Zigzag chủ yếu được sử dụng cho các vật liệu co giãn và các đường chỉ trang trí đặc biệt.
阮明武: 一双高端跑鞋平均需要 2 到 4 米 Zigzag 缝线。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì shuāng gāoduān pǎoxié píngjūn xūyào liǎng dào sì mǐ Zigzag féngxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Một đôi giày chạy bộ cao cấp trung bình cần từ 2 đến 4 mét đường may Zigzag.
第四种设备:包边机
Loại máy thứ tư: Máy viền
黎云英: 包边机主要负责什么工作?
Lí Yún Yīng: Bāobiānjī zhǔyào fùzé shénme gōngzuò?
Lê Vân Anh: Máy viền chủ yếu thực hiện công việc gì ạ?
阮明武: 包边机用于处理鞋面边缘,提高产品美观度和耐用性。
Ruǎn Míng Wǔ: Bāobiānjī yòngyú chǔlǐ xiémiàn biānyuán, tígāo chǎnpǐn měiguāndù hé nàiyòngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Máy viền được dùng để xử lý mép thân giày, giúp sản phẩm đẹp hơn và bền hơn.
阮明武: 每台包边机每天平均可处理 700 至 900 双鞋面。
Ruǎn Míng Wǔ: Měi tái bāobiānjī měitiān píngjūn kě chǔlǐ qībǎi dào jiǔbǎi shuāng xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi máy viền có thể xử lý trung bình từ 700 đến 900 đôi thân giày mỗi ngày.
第五种设备:程序机
Loại máy thứ năm: Máy lập trình
丁垂杨: 现在很多工厂都在使用程序机,对吗?
Dīng Chuí Yáng: Xiànzài hěn duō gōngchǎng dōu zài shǐyòng chéngxùjī, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Hiện nay rất nhiều nhà máy đang sử dụng máy lập trình đúng không anh?
阮明武: 没错。程序机是现代鞋厂自动化程度最高的设备之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Chéngxùjī shì xiàndài xiéchǎng zìdònghuà chéngdù zuì gāo de shèbèi zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Máy lập trình là một trong những thiết bị có mức độ tự động hóa cao nhất trong nhà máy giày hiện đại.
阮明武: 例如一个商标片,人工缝制需要 45 秒,而程序机只需要 18 秒。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú yí gè shāngbiāopiàn, réngōng féngzhì xūyào sìshíwǔ miǎo, ér chéngxùjī zhǐ xūyào shíbā miǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một miếng logo, nếu may thủ công cần 45 giây, trong khi máy lập trình chỉ cần 18 giây.
黎云英: 这样效率提高了很多。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng xiàolǜ tígāo le hěn duō.
Lê Vân Anh: Như vậy hiệu suất được nâng lên rất nhiều.
阮明武: 对。按照我们去年统计的数据,程序机帮助针车车间提高了 22% 的生产效率,每年节约人工成本约 12 万美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì. Ànzhào wǒmen qùnián tǒngjì de shùjù, chéngxùjī bāngzhù zhēnchē chējiān tígāo le bǎifēnzhī èrshí’èr de shēngchǎn xiàolǜ, měinián jiéyuē réngōng chéngběn yuē shí’èr wàn Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Theo số liệu thống kê năm ngoái của chúng ta, máy lập trình đã giúp xưởng may tăng 22% hiệu suất sản xuất và tiết kiệm khoảng 120.000 USD chi phí nhân công mỗi năm.
阮明武: 今天我们学习了针车工序的作用和五种最常见的设备。下一课我们将学习针车工序的生产流程和常见品质问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xuéxí le zhēnchē gōngxù de zuòyòng hé wǔ zhǒng zuì chángjiàn de shèbèi. Xià yí kè wǒmen jiāng xuéxí zhēnchē gōngxù de shēngchǎn liúchéng hé chángjiàn pǐnzhì wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta đã học về vai trò của công đoạn may và năm loại thiết bị phổ biến nhất. Buổi học tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình sản xuất và các lỗi chất lượng thường gặp trong công đoạn may.
针车工序培训——针车生产流程
Đào tạo công đoạn may – Quy trình sản xuất công đoạn may
阮明武: 上一课我们学习了针车车间的主要设备。今天我们继续学习针车工序的完整生产流程。
Ruǎn Míng Wǔ: Shàng yí kè wǒmen xuéxí le zhēnchē chējiān de zhǔyào shèbèi. Jīntiān wǒmen jìxù xuéxí zhēnchē gōngxù de wánzhěng shēngchǎn liúchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Buổi trước chúng ta đã học về các thiết bị chính của xưởng may. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu quy trình sản xuất hoàn chỉnh của công đoạn may.
丁垂杨: 阮明武老板,针车车间每天要处理多少鞋面?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, zhēnchē chējiān měitiān yào chǔlǐ duōshao xiémiàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mỗi ngày xưởng may phải xử lý bao nhiêu thân giày ạ?
阮明武: 目前我们两条针车线每天平均生产 1,300 双鞋面,与成型车间的产能保持一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Mùqián wǒmen liǎng tiáo zhēnchē xiàn měitiān píngjūn shēngchǎn yìqiān sānbǎi shuāng xiémiàn, yǔ chéngxíng chējiān de chǎnnéng bǎochí yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại hai chuyền may của chúng ta sản xuất trung bình 1.300 đôi thân giày mỗi ngày, tương ứng với năng lực của xưởng thành hình.
第一步:接收裁断半成品
Bước 1: Nhận bán thành phẩm từ xưởng cắt
阮明武: 针车车间的第一步是接收裁断车间送来的半成品。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhēnchē chējiān de dì yī bù shì jiēshōu cáiduàn chējiān sòng lái de bànchéngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên của xưởng may là tiếp nhận bán thành phẩm từ xưởng cắt chuyển sang.
黎云英: 一个鞋面通常有多少个裁片?
Lí Yún Yīng: Yí gè xiémiàn tōngcháng yǒu duōshao gè cáipiàn?
Lê Vân Anh: Một thân giày thông thường gồm bao nhiêu chi tiết cắt ạ?
阮明武: 根据款式不同,一双运动鞋通常有 18 到 35 个裁片。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnjù kuǎnshì bùtóng, yì shuāng yùndòngxié tōngcháng yǒu shíbā dào sānshíwǔ gè cáipiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy theo mẫu mã, một đôi giày thể thao thường có từ 18 đến 35 chi tiết cắt.
第二步:检查部件
Bước 2: Kiểm tra chi tiết
阮明武: 收到裁片以后,针车组长必须先检查所有部件。
Ruǎn Míng Wǔ: Shōudào cáipiàn yǐhòu, zhēnchē zǔzhǎng bìxū xiān jiǎnchá suǒyǒu bùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận chi tiết cắt, tổ trưởng may phải kiểm tra toàn bộ các chi tiết trước khi sản xuất.
丁垂杨: 主要检查哪些项目?
Dīng Chuí Yáng: Zhǔyào jiǎnchá nǎxiē xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu kiểm tra những hạng mục nào ạ?
阮明武: 检查颜色、尺寸、左右脚配套情况以及裁断品质。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá yánsè, chǐcùn, zuǒyòujiǎo pèitào qíngkuàng yǐjí cáiduàn pǐnzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra màu sắc, kích thước, sự đồng bộ giữa chân trái và chân phải, cũng như chất lượng cắt.
阮明武: 如果发现缺件,必须立即退回裁断车间补料。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ fāxiàn quējiàn, bìxū lìjí tuìhuí cáiduàn chējiān bǔliào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu phát hiện thiếu chi tiết thì phải lập tức trả về xưởng cắt để bổ sung.
第三步:缝制各部件
Bước 3: May từng cụm chi tiết
阮明武: 检查完成以后,开始缝制各个部件。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu, kāishǐ féngzhì gègè bùjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu sẽ bắt đầu may các cụm chi tiết.
鞋舌(Xiéshé)
阮明武: 首先缝制鞋舌。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān féngzhì xiéshé.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên là may lưỡi gà.
阮明武: 一名员工平均每小时可以完成 120 个鞋舌。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì míng yuángōng píngjūn měi xiǎoshí kěyǐ wánchéng yìbǎi èrshí gè xiéshé.
Nguyễn Minh Vũ: Một công nhân trung bình có thể hoàn thành 120 chiếc lưỡi gà mỗi giờ.
内腰(Nèiyāo)
Má trong
阮明武: 第二个部件是内腰。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr gè bùjiàn shì nèiyāo.
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết thứ hai là má trong.
外腰(Wàiyāo)
Má ngoài
阮明武: 第三个部件是外腰。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān gè bùjiàn shì wàiyāo.
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết thứ ba là má ngoài.
后跟(Hòugēn)
Gót giày
阮明武: 第四个部件是后跟。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì gè bùjiàn shì hòugēn.
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiết thứ tư là phần gót giày.
黎云英: 为什么这些部件要分开生产?
Lí Yún Yīng: Wèishénme zhèxiē bùjiàn yào fēnkāi shēngchǎn?
Lê Vân Anh: Tại sao các bộ phận này phải được may riêng biệt ạ?
阮明武: 因为专业分工可以提高效率和品质稳定性。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi zhuānyè fēngōng kěyǐ tígāo xiàolǜ hé pǐnzhì wěndìngxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì chuyên môn hóa từng công đoạn sẽ giúp tăng năng suất và ổn định chất lượng.
第四步:缝制商标
Bước 4: May logo
丁垂杨: 商标是在哪个工序安装的?
Dīng Chuí Yáng: Shāngbiāo shì zài nǎge gōngxù ānzhuāng de?
Đinh Thùy Dương: Logo được gắn ở công đoạn nào ạ?
阮明武: 完成各部件以后,开始缝制商标和品牌标识。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánchéng gè bùjiàn yǐhòu, kāishǐ féngzhì shāngbiāo hé pǐnpái biāozhì.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn thành các cụm chi tiết sẽ tiến hành may logo và các nhận diện thương hiệu.
阮明武: 例如 STAR WALKER 品牌要求商标位置误差不得超过 1 毫米。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú STAR WALKER pǐnpái yāoqiú shāngbiāo wèizhi wùchā bùdé chāoguò yì háomǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ thương hiệu STAR WALKER yêu cầu sai số vị trí logo không được vượt quá 1 mm.
第五步:完成鞋面
Bước 5: May hoàn thiện Upper
阮明武: 所有部件缝制完成以后,进入总装阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒu bùjiàn féngzhì wánchéng yǐhòu, jìnrù zǒngzhuāng jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tất cả các chi tiết được may xong sẽ chuyển sang giai đoạn lắp ráp tổng thể.
阮明武: 工人按照工艺流程把鞋舌、内腰、外腰、后跟和其他部件组合成完整鞋面。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngrén ànzhào gōngyì liúchéng bǎ xiéshé, nèiyāo, wàiyāo, hòugēn hé qítā bùjiàn zǔhé chéng wánzhěng xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Công nhân sẽ kết hợp lưỡi gà, má trong, má ngoài, gót giày và các bộ phận khác thành một thân giày hoàn chỉnh.
阮明武: 一双运动鞋鞋面平均需要 18 到 25 分钟完成全部针车工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì shuāng yùndòngxié xiémiàn píngjūn xūyào shíbā dào èrshíwǔ fēnzhōng wánchéng quánbù zhēnchē gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Một đôi thân giày thể thao trung bình cần từ 18 đến 25 phút để hoàn thành toàn bộ công đoạn may.
第六步:半成品检验
Bước 6: Kiểm tra bán thành phẩm
黎云英: 鞋面完成以后就可以送成型车间了吗?
Lí Yún Yīng: Xiémiàn wánchéng yǐhòu jiù kěyǐ sòng chéngxíng chējiān le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành thân giày thì có thể chuyển ngay sang xưởng thành hình không ạ?
阮明武: 还不可以,必须先经过针车 QC 检验。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái bù kěyǐ, bìxū xiān jīngguò zhēnchē QC jiǎnyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa được. Trước tiên phải thông qua kiểm tra chất lượng của bộ phận QC may.
丁垂杨: QC 会检查哪些项目?
Dīng Chuí Yáng: QC huì jiǎnchá nǎxiē xiàngmù?
Đinh Thùy Dương: QC sẽ kiểm tra những nội dung gì ạ?
阮明武: 主要检查缝线、尺寸、颜色、商标位置以及左右脚对称性。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào jiǎnchá féngxiàn, chǐcùn, yánsè, shāngbiāo wèizhi yǐjí zuǒyòujiǎo duìchènxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu kiểm tra đường chỉ, kích thước, màu sắc, vị trí logo và tính đối xứng giữa hai chiếc giày.
阮明武: QC 合格以后,鞋面才能转入成型车间进行下一道工序。
Ruǎn Míng Wǔ: QC hégé yǐhòu, xiémiàn cáinéng zhuǎnrù chéngxíng chējiān jìnxíng xià yí dào gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ sau khi QC xác nhận đạt yêu cầu thì thân giày mới được chuyển sang xưởng thành hình để thực hiện công đoạn tiếp theo.
针车工序培训——针车 KPI 管理
Đào tạo công đoạn may – Quản lý KPI công đoạn may
阮明武: 前面我们学习了针车工序的生产流程。今天我们学习针车车间最重要的管理工具——KPI。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le zhēnchē gōngxù de shēngchǎn liúchéng. Jīntiān wǒmen xuéxí zhēnchē chējiān zuì zhòngyào de guǎnlǐ gōngjù —— KPI.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học về quy trình sản xuất của công đoạn may. Hôm nay chúng ta sẽ học công cụ quản lý quan trọng nhất của xưởng may – KPI.
丁垂杨: 阮明武老板,针车车间主要看哪些 KPI?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, zhēnchē chējiān zhǔyào kàn nǎxiē KPI?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, xưởng may chủ yếu theo dõi những KPI nào ạ?
阮明武: 最重要的三个 KPI 是:
UPH、
生产线效率、
不良率。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhòngyào de sān gè KPI shì:
UPH,
shēngchǎnxiàn xiàolǜ,
bùliánglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Ba KPI quan trọng nhất là:
Hiệu suất chuyền,
và Tỷ lệ lỗi.
第一项 KPI:UPH
KPI thứ nhất: UPH
黎云英: 什么是 UPH?
Lí Yún Yīng: Shénme shì UPH?
Lê Vân Anh: UPH là gì ạ?
阮明武: UPH 的全称是 Unit Per Hour,也就是每小时产量。
Ruǎn Míng Wǔ: UPH de quánchēng shì Unit Per Hour, yě jiùshì měi xiǎoshí chǎnliàng.
Nguyễn Minh Vũ: UPH là viết tắt của Unit Per Hour, nghĩa là sản lượng mỗi giờ.
阮明武: 例如针车线一个小时完成 150 双鞋面,那么这条线的 UPH 就是 150。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú zhēnchē xiàn yí gè xiǎoshí wánchéng yìbǎi wǔshí shuāng xiémiàn, nàme zhè tiáo xiàn de UPH jiù shì yìbǎi wǔshí.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một chuyền may hoàn thành 150 đôi thân giày trong một giờ thì UPH của chuyền đó là 150.
丁垂杨: 我们工厂目前的目标 UPH 是多少?
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen gōngchǎng mùqián de mùbiāo UPH shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Mục tiêu UPH hiện nay của nhà máy là bao nhiêu ạ?
阮明武: STAR WALKER 订单的标准是每小时 160 双。
Ruǎn Míng Wǔ: STAR WALKER dìngdān de biāozhǔn shì měi xiǎoshí yìbǎi liùshí shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Đối với đơn hàng STAR WALKER, tiêu chuẩn là 160 đôi mỗi giờ.
阮明武: 如果每天工作 10 小时,那么每天目标产量就是:
160 × 10 = 1,600 双鞋面。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ měitiān gōngzuò shí xiǎoshí, nàme měitiān mùbiāo chǎnliàng jiù shì:
160 × 10 = 1,600 shuāng xiémiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu làm việc 10 giờ mỗi ngày thì sản lượng mục tiêu sẽ là:
160 × 10 = 1.600 đôi thân giày mỗi ngày.
第二项 KPI:生产线效率
KPI thứ hai: Hiệu suất chuyền
黎云英: 那么生产线效率怎么计算?
Lí Yún Yīng: Nàme shēngchǎnxiàn xiàolǜ zěnme jìsuàn?
Lê Vân Anh: Vậy hiệu suất chuyền được tính như thế nào ạ?
阮明武: 生产线效率等于实际产量除以目标产量。
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngchǎnxiàn xiàolǜ děngyú shíjì chǎnliàng chú yǐ mùbiāo chǎnliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hiệu suất chuyền bằng sản lượng thực tế chia cho sản lượng mục tiêu.
阮明武: 假设今天目标产量是 1,600 双,实际完成 1,440 双。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè jīntiān mùbiāo chǎnliàng shì yìqiān liùbǎi shuāng, shíjì wánchéng yìqiān sìbǎi sìshí shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử hôm nay mục tiêu là 1.600 đôi nhưng thực tế hoàn thành được 1.440 đôi.
阮明武: 生产线效率就是:
1,440 ÷ 1,600 × 100% = 90%
Ruǎn Míng Wǔ: Shēngchǎnxiàn xiàolǜ jiù shì:
1,440 ÷ 1,600 × 100% = bǎifēnzhī jiǔshí.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó hiệu suất chuyền sẽ là:
1.440 ÷ 1.600 × 100% = 90%.
丁垂杨: 公司要求的标准效率是多少?
Dīng Chuí Yáng: Gōngsī yāoqiú de biāozhǔn xiàolǜ shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Tiêu chuẩn hiệu suất mà công ty yêu cầu là bao nhiêu ạ?
阮明武: 新款产品要求达到 85%,稳定生产后必须达到 95%以上。
Ruǎn Míng Wǔ: Xīnkuǎn chǎnpǐn yāoqiú dádào bǎifēnzhī bāshíwǔ, wěndìng shēngchǎn hòu bìxū dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ yǐshàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đối với mã hàng mới, hiệu suất phải đạt ít nhất 85%. Sau khi sản xuất ổn định thì phải đạt trên 95%.
第三项 KPI:不良率
KPI thứ ba: Tỷ lệ lỗi
黎云英: 品质方面最重要的 KPI 是什么?
Lí Yún Yīng: Pǐnzhì fāngmiàn zuì zhòngyào de KPI shì shénme?
Lê Vân Anh: KPI quan trọng nhất về chất lượng là gì ạ?
阮明武: 是不良率。
Ruǎn Míng Wǔ: Shì bùliánglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là tỷ lệ lỗi.
阮明武: 计算公式是:
不良数量 ÷ 检验数量 × 100%
Ruǎn Míng Wǔ: Jìsuàn gōngshì shì:
Bùliáng shùliàng chú yǐ jiǎnyàn shùliàng chéng yǐ bǎifēnzhī yìbǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Công thức tính là:
Số lượng lỗi ÷ Số lượng kiểm tra × 100%.
阮明武: 假设 QC 今天检查了 2,000 双鞋面,发现 24 双不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎshè QC jīntiān jiǎnchá le liǎngqiān shuāng xiémiàn, fāxiàn èrshísì shuāng bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Giả sử hôm nay QC kiểm tra 2.000 đôi thân giày và phát hiện 24 đôi lỗi.
阮明武: 不良率就是:
24 ÷ 2,000 × 100% = 1.2%
Ruǎn Míng Wǔ: Bùliánglǜ jiù shì:
24 ÷ 2,000 × 100% = bǎifēnzhī yī diǎn èr.
Nguyễn Minh Vũ: Tỷ lệ lỗi sẽ là:
24 ÷ 2.000 × 100% = 1,2%.
黎云英: 针车车间允许的不良率是多少?
Lí Yún Yīng: Zhēnchē chējiān yǔnxǔ de bùliánglǜ shì duōshao?
Lê Vân Anh: Tỷ lệ lỗi cho phép của xưởng may là bao nhiêu ạ?
阮明武: 公司标准是不超过 2%。
优秀生产线必须控制在 1%以下。
Ruǎn Míng Wǔ: Gōngsī biāozhǔn shì bù chāoguò bǎifēnzhī èr.
Yōuxiù shēngchǎnxiàn bìxū kòngzhì zài bǎifēnzhī yī yǐxià.
Nguyễn Minh Vũ: Tiêu chuẩn của công ty là không vượt quá 2%.
Những chuyền sản xuất xuất sắc phải kiểm soát dưới 1%.
丁垂杨: 如果效率高但不良率也高,算是好的生产线吗?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ xiàolǜ gāo dàn bùliánglǜ yě gāo, suàn shì hǎo de shēngchǎnxiàn ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu hiệu suất cao nhưng tỷ lệ lỗi cũng cao thì có được xem là chuyền tốt không ạ?
阮明武: 当然不是。
真正优秀的生产线必须同时做到:
高 UPH、
高效率、
低不良率。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán bú shì.
Zhēnzhèng yōuxiù de shēngchǎnxiàn bìxū tóngshí zuòdào:
Gāo UPH,
Gāo xiàolǜ,
Dī bùliánglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là không.
Một chuyền sản xuất thực sự xuất sắc phải đồng thời đạt được:
UPH cao,
Hiệu suất cao,
Và tỷ lệ lỗi thấp.
阮明武: 作为未来的生产管理人员,你们每天都必须分析这三个 KPI。因为它们直接决定工厂的产能、成本和利润。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuòwéi wèilái de shēngchǎn guǎnlǐ rényuán, nǐmen měitiān dōu bìxū fēnxī zhè sān gè KPI. Yīnwèi tāmen zhíjiē juédìng gōngchǎng de chǎnnéng, chéngběn hé lìrùn.
Nguyễn Minh Vũ: Với vai trò là những nhà quản lý sản xuất trong tương lai, các em phải phân tích ba KPI này mỗi ngày, bởi chúng quyết định trực tiếp đến năng lực sản xuất, chi phí và lợi nhuận của nhà máy.
针车工序培训——常见针车不良问题
Đào tạo công đoạn may – Các lỗi thường gặp trong công đoạn may
阮明武: 前面我们学习了针车工序的生产流程和 KPI 管理。今天我们学习针车车间最重要的品质管理内容——常见不良问题。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le zhēnchē gōngxù de shēngchǎn liúchéng hé KPI guǎnlǐ. Jīntiān wǒmen xuéxí zhēnchē chējiān zuì zhòngyào de pǐnzhì guǎnlǐ nèiróng —— chángjiàn bùliáng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học về quy trình sản xuất và KPI của công đoạn may. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung quan trọng nhất về quản lý chất lượng – các lỗi thường gặp trong công đoạn may.
丁垂杨: 阮明武老板,这些不良问题会影响成型工序吗?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, zhèxiē bùliáng wèntí huì yǐngxiǎng chéngxíng gōngxù ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, những lỗi này có ảnh hưởng đến công đoạn thành hình không ạ?
阮明武: 不仅影响成型,还可能导致客户退货和索赔。
Ruǎn Míng Wǔ: Bùjǐn yǐngxiǎng chéngxíng, hái kěnéng dǎozhì kèhù tuìhuò hé suǒpéi.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ ảnh hưởng đến công đoạn thành hình mà còn có thể khiến khách hàng trả hàng hoặc yêu cầu bồi thường.
黎云英: 看来针车品质控制非常重要。
Lí Yún Yīng: Kànlái zhēnchē pǐnzhì kòngzhì fēicháng zhòngyào.
Lê Vân Anh: Có vẻ việc kiểm soát chất lượng ở công đoạn may rất quan trọng.
阮明武: 没错。很多客户投诉都是因为针车品质问题造成的。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Hěn duō kèhù tóusù dōu shì yīnwèi zhēnchē pǐnzhì wèntí zàochéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Rất nhiều khiếu nại của khách hàng bắt nguồn từ các lỗi ở công đoạn may.
第一种不良:跳针
Lỗi 1: Bỏ mũi
阮明武: 第一种常见不良是跳针。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng chángjiàn bùliáng shì tiàozhēn.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến đầu tiên là bỏ mũi.
丁垂杨: 什么叫跳针?
Dīng Chuí Yáng: Shénme jiào tiàozhēn?
Đinh Thùy Dương: Thế nào là lỗi bỏ mũi ạ?
阮明武: 本来应该连续缝制的针线,中间出现空针位置,这就是跳针。
Ruǎn Míng Wǔ: Běnlái yīnggāi liánxù féngzhì de zhēnxiàn, zhōngjiān chūxiàn kōngzhēn wèizhi, zhè jiù shì tiàozhēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đường may đáng lẽ phải liên tục nhưng lại xuất hiện khoảng trống không có mũi chỉ, đó gọi là bỏ mũi.
阮明武: 客户标准规定连续跳针超过 3 针必须判定为不良品。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù biāozhǔn guīdìng liánxù tiàozhēn chāoguò sān zhēn bìxū pàndìng wéi bùliángpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Theo tiêu chuẩn khách hàng, nếu bỏ liên tiếp quá 3 mũi thì phải xác định là hàng lỗi.
第二种不良:断线
Lỗi 2: Đứt chỉ
阮明武: 第二种常见问题是断线。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng chángjiàn wèntí shì duànxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ hai là đứt chỉ.
黎云英: 断线通常是什么原因造成的?
Lí Yún Yīng: Duànxiàn tōngcháng shì shénme yuányīn zàochéng de?
Lê Vân Anh: Đứt chỉ thường do nguyên nhân nào gây ra ạ?
阮明武: 常见原因包括针头磨损、线材品质不良或者机器张力调整不当。
Ruǎn Míng Wǔ: Chángjiàn yuányīn bāokuò zhēntóu mósǔn, xiàncái pǐnzhì bùliáng huòzhě jīqì zhānglì tiáozhěng bùdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân phổ biến gồm kim may bị mòn, chất lượng chỉ kém hoặc điều chỉnh lực căng máy không phù hợp.
阮明武: 如果鞋面在穿着过程中发生断线,客户投诉率会非常高。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ xiémiàn zài chuānzhuó guòchéng zhōng fāshēng duànxiàn, kèhù tóusùlǜ huì fēicháng gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu thân giày bị đứt chỉ trong quá trình sử dụng thì tỷ lệ khiếu nại của khách hàng sẽ rất cao.
第三种不良:车缝线歪斜
Lỗi 3: Lệch đường may
阮明武: 第三种不良是车缝线歪斜。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng bùliáng shì chēféngxiàn wāixié.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ ba là lệch đường may.
丁垂杨: 客户对缝线位置要求严格吗?
Dīng Chuí Yáng: Kèhù duì féngxiàn wèizhi yāoqiú yángé ma?
Đinh Thùy Dương: Khách hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về vị trí đường may không ạ?
阮明武: 非常严格。多数品牌要求缝线偏差不得超过 1 毫米。
Ruǎn Míng Wǔ: Fēicháng yángé. Duōshù pǐnpái yāoqiú féngxiàn piānchā bùdé chāoguò yì háomǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất nghiêm ngặt. Phần lớn các thương hiệu yêu cầu sai lệch đường may không được vượt quá 1 mm.
阮明武: 如果偏差达到 3 毫米以上,通常会被判定为重大外观不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ piānchā dádào sān háomǐ yǐshàng, tōngcháng huì bèi pàndìng wéi zhòngdà wàiguān bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu sai lệch từ 3 mm trở lên thì thường được đánh giá là lỗi ngoại quan nghiêm trọng.
第四种不良:商标错误
Lỗi 4: Sai logo
阮明武: 第四种不良是商标错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì zhǒng bùliáng shì shāngbiāo cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ tư là sai logo.
黎云英: 包括哪些情况?
Lí Yún Yīng: Bāokuò nǎxiē qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Bao gồm những trường hợp nào ạ?
阮明武: 商标装反、位置错误、颜色错误或者型号错误都属于商标不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Shāngbiāo zhuāngfǎn, wèizhi cuòwù, yánsè cuòwù huòzhě xínghào cuòwù dōu shǔyú shāngbiāo bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Logo gắn ngược, sai vị trí, sai màu hoặc sai mã hàng đều được xem là lỗi logo.
阮明武: 去年某工厂因为商标错误导致 12,000 双产品返工,损失超过 35,000 美元。
Ruǎn Míng Wǔ: Qùnián mǒu gōngchǎng yīnwèi shāngbiāo cuòwù dǎozhì yī wàn èr qiān shuāng chǎnpǐn fǎngōng, sǔnshī chāoguò sān wàn wǔ qiān Měiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Năm ngoái có một nhà máy phải sửa lại 12.000 đôi giày do lỗi logo, gây thiệt hại hơn 35.000 USD.
第五种不良:材料起皱
Lỗi 5: Nhăn vật liệu
阮明武: 第五种不良是材料起皱。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì wǔ zhǒng bùliáng shì cáiliào qǐzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ năm là nhăn vật liệu.
丁垂杨: 哪些材料最容易出现起皱问题?
Dīng Chuí Yáng: Nǎxiē cáiliào zuì róngyì chūxiàn qǐzhòu wèntí?
Đinh Thùy Dương: Những loại vật liệu nào dễ bị nhăn nhất ạ?
阮明武: PU 革和超纤皮最容易出现这种问题。
Ruǎn Míng Wǔ: PU gé hé chāoxiān pí zuì róngyì chūxiàn zhè zhǒng wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Da PU và da microfiber là hai loại vật liệu dễ gặp hiện tượng này nhất.
阮明武: 一旦出现明显皱纹,产品外观等级会立即下降。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídàn chūxiàn míngxiǎn zhòuwén, chǎnpǐn wàiguān děngjí huì lìjí xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khi xuất hiện nếp nhăn rõ ràng, chất lượng ngoại quan của sản phẩm sẽ giảm ngay lập tức.
第六种不良:针距错误
Lỗi 6: Sai khoảng cách đường may
阮明武: 最后一种常见不良是针距错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì zhǒng chángjiàn bùliáng shì zhēnjù cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến cuối cùng là sai khoảng cách đường may.
黎云英: 什么是针距错误?
Lí Yún Yīng: Shénme shì zhēnjù cuòwù?
Lê Vân Anh: Sai khoảng cách đường may là gì ạ?
阮明武: 就是缝线与材料边缘之间的距离不符合工艺标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiùshì féngxiàn yǔ cáiliào biānyuán zhījiān de jùlí bù fúhé gōngyì biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Đó là trường hợp khoảng cách giữa đường may và mép vật liệu không đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
阮明武: 例如工艺要求 3 毫米边距,如果实际缝制达到 5 毫米,就属于不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú gōngyì yāoqiú sān háomǐ biānjù, rúguǒ shíjì féngzhì dádào wǔ háomǐ, jiù shǔyú bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ tiêu chuẩn yêu cầu khoảng cách 3 mm, nhưng thực tế may thành 5 mm thì được xem là lỗi.
丁垂杨: 看来很多针车不良都是细节问题。
Dīng Chuí Yáng: Kànlái hěn duō zhēnchē bùliáng dōu shì xìjié wèntí.
Đinh Thùy Dương: Có vẻ rất nhiều lỗi may xuất phát từ những chi tiết rất nhỏ.
阮明武: 没错。在鞋厂里,1 毫米的误差也可能造成客户投诉。
品质来自细节,细节决定成败。
Ruǎn Míng Wǔ: Méicuò. Zài xiéchǎng lǐ, yì háomǐ de wùchā yě kěnéng zàochéng kèhù tóusù.
Pǐnzhì láizì xìjié, xìjié juédìng chéngbài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Trong ngành giày dép, chỉ một sai lệch 1 mm cũng có thể dẫn đến khiếu nại từ khách hàng.
Chất lượng đến từ từng chi tiết nhỏ, và chính những chi tiết đó quyết định thành công hay thất bại.
针车工序培训——针车不良报告管理
Đào tạo công đoạn may – Quản lý báo cáo lỗi công đoạn may
阮明武: 前面我们学习了针车工序最常见的不良问题。发现不良只是第一步,更重要的是正确记录、分析和追踪不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le zhēnchē gōngxù zuì chángjiàn de bùliáng wèntí. Fāxiàn bùliáng zhǐshì dì yī bù, gèng zhòngyào de shì zhèngquè jìlù, fēnxī hé zhuīzōng bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học các lỗi phổ biến trong công đoạn may. Phát hiện lỗi chỉ là bước đầu tiên, điều quan trọng hơn là ghi nhận, phân tích và theo dõi lỗi một cách chính xác.
黎云英: 如果发现不良,第一时间应该做什么?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn bùliáng, dì yī shíjiān yīnggāi zuò shénme?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện lỗi thì việc đầu tiên cần làm là gì ạ?
阮明武: 第一时间填写品质报告,并通知相关责任部门。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī shíjiān tiánxiě pǐnzhì bàogào, bìng tōngzhī xiāngguān zérèn bùmén.
Nguyễn Minh Vũ: Việc đầu tiên là lập báo cáo chất lượng và thông báo cho các bộ phận liên quan.
第一部分:QC 不良报告
Phần 1: Báo cáo lỗi QC
丁垂杨: QC 报告主要记录哪些内容?
Dīng Chuí Yáng: QC bàogào zhǔyào jìlù nǎxiē nèiróng?
Đinh Thùy Dương: Báo cáo QC chủ yếu ghi nhận những nội dung gì ạ?
阮明武: 一份标准 QC 报告通常包括:
日期
订单号
款式编号
检查数量
不良数量
不良项目
责任部门
改善措施
Ruǎn Míng Wǔ: Yí fèn biāozhǔn QC bàogào tōngcháng bāokuò:
Rìqī
Dìngdān hào
Kuǎnshì biānhào
Jiǎnchá shùliàng
Bùliáng shùliàng
Bùliáng xiàngmù
Zérèn bùmén
Gǎishàn cuòshī
Nguyễn Minh Vũ: Một báo cáo QC tiêu chuẩn thường bao gồm:
Ngày kiểm tra
Mã đơn hàng
Mã sản phẩm
Số lượng kiểm tra
Hạng mục lỗi
Bộ phận chịu trách nhiệm
Biện pháp khắc phục
订单号 SW-260615
检查数量 1,200 双
不良数量 18 双
不良率 1.5%
Dìngdān hào SW-260615
Jiǎnchá shùliàng yìqiān èrbǎi shuāng
Bùliáng shùliàng shíbā shuāng
Bùliánglǜ bǎifēnzhī yī diǎn wǔ
Đơn hàng SW-260615
Kiểm tra 1.200 đôi
Phát hiện 18 đôi lỗi
Tỷ lệ lỗi 1,5%
黎云英: QC 报告是每天都要做吗?
Lí Yún Yīng: QC bàogào shì měitiān dōu yào zuò ma?
Lê Vân Anh: Báo cáo QC có phải lập mỗi ngày không ạ?
阮明武: 对,每天都必须更新品质数据。
Ruǎn Míng Wǔ: Duì, měitiān dōu bìxū gēngxīn pǐnzhì shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, dữ liệu chất lượng phải được cập nhật hằng ngày.
第二部分:IPQC 巡检报告
Phần 2: Báo cáo IPQC
丁垂杨: QC 和 IPQC 有什么区别?
Dīng Chuí Yáng: QC hé IPQC yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: QC và IPQC khác nhau như thế nào ạ?
阮明武: QC 主要检查成品和半成品。
IPQC 负责生产过程巡检。
Ruǎn Míng Wǔ: QC zhǔyào jiǎnchá chéngpǐn hé bànchéngpǐn.
IPQC fùzé shēngchǎn guòchéng xúnjiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: QC chủ yếu kiểm tra thành phẩm và bán thành phẩm.
IPQC chịu trách nhiệm kiểm tra trong quá trình sản xuất.
阮明武: IPQC 每两小时巡检一次生产线。
Ruǎn Míng Wǔ: IPQC měi liǎng xiǎoshí xúnjiǎn yí cì shēngchǎnxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: IPQC kiểm tra chuyền sản xuất mỗi 2 giờ một lần.
黎云英: IPQC 报告主要记录什么?
Lí Yún Yīng: IPQC bàogào zhǔyào jìlù shénme?
Lê Vân Anh: Báo cáo IPQC chủ yếu ghi nhận những gì ạ?
阮明武: 主要记录:
检查时间
生产线编号
检查工位
发现问题
临时对策
责任人员
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào jìlù:
Jiǎnchá shíjiān
Shēngchǎnxiàn biānhào
Jiǎnchá gōngwèi
Fāxiàn wèntí
Línshí duìcè
Zérèn rényuán
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu ghi nhận:
Thời gian kiểm tra
Mã chuyền sản xuất
Công đoạn kiểm tra
Vấn đề phát hiện
Biện pháp xử lý tạm thời
Người chịu trách nhiệm
阮明武: 例如上午十点巡检时发现连续跳针。
IPQC 必须立即要求停机调整。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú shàngwǔ shí diǎn xúnjiǎn shí fāxiàn liánxù tiàozhēn.
IPQC bìxū lìjí yāoqiú tíngjī tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ lúc 10 giờ sáng phát hiện lỗi bỏ mũi liên tục.
IPQC phải yêu cầu dừng máy để điều chỉnh ngay lập tức.
第三部分:组长日报告
Phần 3: Báo cáo tổ trưởng
丁垂杨: 组长每天需要提交什么报告?
Dīng Chuí Yáng: Zǔzhǎng měitiān xūyào tíjiāo shénme bàogào?
Đinh Thùy Dương: Mỗi ngày tổ trưởng phải nộp những báo cáo gì ạ?
阮明武: 组长日报告是生产管理最重要的基础数据来源。
Ruǎn Míng Wǔ: Zǔzhǎng rì bàogào shì shēngchǎn guǎnlǐ zuì zhòngyào de jīchǔ shùjù láiyuán.
Nguyễn Minh Vũ: Báo cáo hằng ngày của tổ trưởng là nguồn dữ liệu cơ bản quan trọng nhất cho quản lý sản xuất.
阮明武: 报告内容包括:
达成率
返工数量
人员出勤
设备异常
Ruǎn Míng Wǔ: Bàogào nèiróng bāokuò:
Dáchénglǜ
Fǎngōng shùliàng
Rényuán chūqín
Shèbèi yìcháng
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung báo cáo bao gồm:
Sản lượng sản xuất
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
Số lượng tái gia công
Tình hình nhân sự
Sự cố thiết bị
黎云英: 可以举一个实际例子吗?
Lí Yún Yīng: Kěyǐ jǔ yí gè shíjì lìzi ma?
Lê Vân Anh: Anh có thể cho một ví dụ thực tế được không ạ?
阮明武: 例如今天:
目标产量 1,600 双
实际产量 1,520 双
达成率 95%
不良数量 20 双
返工数量 12 双
出勤人数 42 人
设备故障 1 次
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú jīntiān:
Mùbiāo chǎnliàng yìqiān liùbǎi shuāng
Shíjì chǎnliàng yìqiān wǔbǎi èrshí shuāng
Dáchénglǜ bǎifēnzhī jiǔshíwǔ
Bùliáng shùliàng èrshí shuāng
Fǎngōng shùliàng shí’èr shuāng
Chūqín rénshù sìshí’èr rén
Shèbèi gùzhàng yí cì
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ hôm nay:
Kế hoạch: 1.600 đôi
Thực tế: 1.520 đôi
Tỷ lệ hoàn thành: 95%
Số lượng lỗi: 20 đôi
Số lượng sửa lại: 12 đôi
Nhân sự đi làm: 42 người
Sự cố máy móc: 1 lần
丁垂杨: 原来这些报告不仅是记录数据,更是发现问题和改善生产的重要工具。
Dīng Chuí Yáng: Yuánlái zhèxiē bàogào bùjǐn shì jìlù shùjù, gèng shì fāxiàn wèntí hé gǎishàn shēngchǎn de zhòngyào gōngjù.
Đinh Thùy Dương: Hóa ra những báo cáo này không chỉ để ghi nhận số liệu mà còn là công cụ quan trọng để phát hiện vấn đề và cải tiến sản xuất.
优秀的生产管理人员不是只会看数据,而是能够通过数据发现问题、分析原因并推动改善。
Yōuxiù de shēngchǎn guǎnlǐ rényuán bú shì zhǐ huì kàn shùjù, ér shì nénggòu tōngguò shùjù fāxiàn wèntí, fēnxī yuányīn bìng tuīdòng gǎishàn.
Một người quản lý sản xuất giỏi không chỉ biết xem số liệu mà còn phải biết dùng số liệu để phát hiện vấn đề, phân tích nguyên nhân và thúc đẩy cải tiến.
成型工序培训——成型工序基础知识
Đào tạo công đoạn thành hình – Kiến thức cơ bản về công đoạn thành hình
阮明武: 前面我们已经学习了裁断工序和针车工序。今天我们开始学习鞋子生产流程中的最后一个核心工序——成型工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen yǐjīng xuéxí le cáiduàn gōngxù hé zhēnchē gōngxù. Jīntiān wǒmen kāishǐ xuéxí xiézi shēngchǎn liúchéng zhōng de zuìhòu yí gè héxīn gōngxù —— chéngxíng gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học công đoạn cắt và công đoạn may. Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu công đoạn cốt lõi cuối cùng trong quy trình sản xuất giày – công đoạn thành hình.
丁垂杨: 阮明武老板,什么叫成型工序?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, shénme jiào chéngxíng gōngxù?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, công đoạn thành hình là gì ạ?
阮明武: 成型工序就是把鞋面和鞋底结合,并利用鞋楦把鞋子塑造成设计要求的形状。
Ruǎn Míng Wǔ: Chéngxíng gōngxù jiù shì bǎ xiémiàn hé xiédǐ jiéhé, bìng lìyòng xiéxuàn bǎ xiézi sùzào chéng shèjì yāoqiú de xíngzhuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn thành hình là quá trình kết hợp thân giày với đế giày, đồng thời sử dụng khuôn giày để tạo ra hình dáng đúng theo thiết kế.
成型工序目的
Mục đích của công đoạn thành hình
黎云英: 成型工序最主要的目的是什么?
Lí Yún Yīng: Chéngxíng gōngxù zuì zhǔyào de mùdì shì shénme?
Lê Vân Anh: Mục đích quan trọng nhất của công đoạn thành hình là gì ạ?
阮明武: 最主要的目的就是让鞋子达到设计规定的外观和尺寸标准。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì zhǔyào de mùdì jiù shì ràng xiézi dádào shèjì guīdìng de wàiguān hé chǐcùn biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Mục đích quan trọng nhất là giúp đôi giày đạt đúng hình dáng và kích thước theo yêu cầu thiết kế.
阮明武: 简单来说,就是通过成型工序创造最终的鞋型。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎndān lái shuō, jiù shì tōngguò chéngxíng gōngxù chuàngzào zuìzhōng de xiéxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Nói đơn giản hơn, công đoạn thành hình sẽ tạo ra form giày cuối cùng.
成型工序流程
Quy trình công đoạn thành hình
第一步:前帮拉帮
Bước 1: Gò mũi
阮明武: 成型的第一步是前帮拉帮,也叫做 gò mũi。
Ruǎn Míng Wǔ: Chéngxíng de dì yī bù shì qiánbāng lābāng, yě jiàozuò gò mǔi.
Nguyễn Minh Vũ: Bước đầu tiên của công đoạn thành hình là gò mũi.
丁垂杨: 为什么要先做前帮?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme yào xiān zuò qiánbāng?
Đinh Thùy Dương: Tại sao phải thực hiện phần mũi trước ạ?
阮明武: 因为鞋头决定整双鞋的外观轮廓。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi xiétóu juédìng zhěng shuāng xié de wàiguān lúnkuò.
Nguyễn Minh Vũ: Vì phần mũi giày quyết định hình dáng tổng thể của đôi giày.
阮明武: 一台自动前帮机平均每小时可以完成 180 双。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì tái zìdòng qiánbāngjī píngjūn měi xiǎoshí kěyǐ wánchéng yìbǎi bāshí shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Một máy gò mũi tự động có thể hoàn thành trung bình 180 đôi mỗi giờ.
第二步:腰帮拉帮
Bước 2: Gò hông
阮明武: 第二步是腰帮拉帮。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr bù shì yāobāng lābāng.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ hai là gò hông giày.
黎云英: 腰帮拉帮的作用是什么?
Lí Yún Yīng: Yāobāng lābāng de zuòyòng shì shénme?
Lê Vân Anh: Công đoạn gò hông có tác dụng gì ạ?
阮明武: 它负责让鞋面两侧紧贴鞋楦,形成正确曲线。
Ruǎn Míng Wǔ: Tā fùzé ràng xiémiàn liǎng cè jǐntiē xiéxuàn, xíngchéng zhèngquè qūxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Công đoạn này giúp hai bên thân giày ôm sát khuôn giày và tạo nên đường cong chính xác.
第三步:后跟拉帮
Bước 3: Gò gót
阮明武: 第三步是后跟拉帮。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān bù shì hòugēn lābāng.
Nguyễn Minh Vũ: Bước thứ ba là gò gót.
丁垂杨: 后跟为什么这么重要?
Dīng Chuí Yáng: Hòugēn wèishénme zhème zhòngyào?
Đinh Thùy Dương: Tại sao phần gót lại quan trọng như vậy ạ?
阮明武: 因为后跟直接影响穿着稳定性和舒适性。
Ruǎn Míng Wǔ: Yīnwèi hòugēn zhíjiē yǐngxiǎng chuānzhuó wěndìngxìng hé shūshìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì phần gót ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định và sự thoải mái khi mang giày.
阮明武: 如果后跟位置偏差超过 2 毫米,通常会被判定为不良品。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ hòugēn wèizhi piānchā chāoguò liǎng háomǐ, tōngcháng huì bèi pàndìng wéi bùliángpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu vị trí gót lệch quá 2 mm thì thông thường sẽ bị đánh giá là hàng lỗi.
第四步:定型压合
Bước 4: Ép định hình
阮明武: 完成拉帮以后进入定型工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánchéng lābāng yǐhòu jìnrù dìngxíng gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi hoàn tất các bước gò sẽ chuyển sang công đoạn ép định hình.
黎云英: 定型的作用是什么?
Lí Yún Yīng: Dìngxíng de zuòyòng shì shénme?
Lê Vân Anh: Mục đích của ép định hình là gì ạ?
阮明武: 利用温度和压力固定鞋型,让鞋子长期保持设计形状。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìyòng wēndù hé yālì gùdìng xiéxíng, ràng xiézi chángqī bǎochí shèjì xíngzhuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Sử dụng nhiệt độ và áp lực để cố định form giày, giúp sản phẩm giữ nguyên hình dáng thiết kế trong thời gian dài.
成型工序常见不良
Các lỗi thường gặp trong công đoạn thành hình
第一种不良:鞋头起皱
Lỗi 1: Nhăn mũi
阮明武: 第一种常见不良是鞋头起皱。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng chángjiàn bùliáng shì xiétóu qǐzhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến đầu tiên là nhăn mũi giày.
丁垂杨: 主要原因是什么?
Dīng Chuí Yáng: Zhǔyào yuányīn shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nguyên nhân chủ yếu là gì ạ?
阮明武: 通常是拉帮张力不足或者鞋面材料分布不均造成的。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngcháng shì lābāng zhānglì bùzú huòzhě xiémiàn cáiliào fēnbù bùjūn zàochéng de.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường là do lực gò không đủ hoặc vật liệu thân giày phân bố không đều.
第二种不良:鞋型变形
Lỗi 2: Méo form
阮明武: 第二种不良是鞋型变形。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng bùliáng shì xiéxíng biànxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi thứ hai là méo form giày.
阮明武: 这种问题通常发生在定型温度或压力异常时。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhè zhǒng wèntí tōngcháng fāshēng zài dìngxíng wēndù huò yālì yìcháng shí.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi này thường xảy ra khi nhiệt độ hoặc áp lực ép định hình không đúng tiêu chuẩn.
第三种不良:左右脚不对称
Lỗi 3: Lệch form
黎云英: 客户最容易发现哪种外观问题?
Lí Yún Yīng: Kèhù zuì róngyì fāxiàn nǎ zhǒng wàiguān wèntí?
Lê Vân Anh: Khách hàng dễ nhận thấy lỗi ngoại quan nào nhất ạ?
阮明武: 左右脚不对称最容易被发现。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuǒyòujiǎo bù duìchèn zuì róngyì bèi fāxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Form không đối xứng giữa giày trái và giày phải là lỗi dễ bị phát hiện nhất.
第四种不良:尺码错误
Lỗi 4: Sai size
丁垂杨: 尺码错误是如何发生的?
Dīng Chuí Yáng: Chǐmǎ cuòwù shì rúhé fāshēng de?
Đinh Thùy Dương: Lỗi sai size thường phát sinh như thế nào ạ?
阮明武: 最常见原因是使用错误鞋楦或者贴错尺码标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì chángjiàn yuányīn shì shǐyòng cuòwù xiéxuàn huòzhě tiē cuò chǐmǎ biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân phổ biến nhất là sử dụng sai khuôn giày hoặc dán nhầm nhãn size.
阮明武: 一旦发生尺码错误,产品通常无法返工,只能报废。
Ruǎn Míng Wǔ: Yídàn fāshēng chǐmǎ cuòwù, chǎnpǐn tōngcháng wúfǎ fǎngōng, zhǐ néng bàofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Khi xảy ra lỗi sai size, sản phẩm thường không thể sửa chữa và buộc phải loại bỏ.
第五种不良:鞋面变形
Lỗi 5: Biến dạng Upper
阮明武: 最后一种常见不良是鞋面变形。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì zhǒng chángjiàn bùliáng shì xiémiàn biànxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi phổ biến cuối cùng là biến dạng thân giày.
黎云英: 为什么会发生这种情况?
Lí Yún Yīng: Wèishénme huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng?
Lê Vân Anh: Tại sao lại xảy ra hiện tượng này ạ?
阮明武: 主要原因包括温度过高、拉力过大或者材料本身性能不稳定。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào yuányīn bāokuò wēndù guò gāo, lālì guò dà huòzhě cáiliào běnshēn xìngnéng bù wěndìng.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân chủ yếu bao gồm nhiệt độ quá cao, lực kéo quá lớn hoặc bản thân vật liệu không ổn định.
阮明武: 今天我们学习了成型工序的目的、生产流程以及常见不良问题。下一课我们将学习成型工序 KPI 和品质管理。
Ruǎn Míng Wǔ: Jīntiān wǒmen xuéxí le chéngxíng gōngxù de mùdì, shēngchǎn liúchéng yǐjí chángjiàn bùliáng wèntí. Xià yí kè wǒmen jiāng xuéxí chéngxíng gōngxù KPI hé pǐnzhì guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta đã học về mục đích, quy trình sản xuất và các lỗi thường gặp của công đoạn thành hình. Buổi học tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu KPI và quản lý chất lượng của công đoạn thành hình.
成型工序培训——贴胶与压底工序
Đào tạo công đoạn thành hình – Công đoạn dán keo và ép đế
阮明武: 前面我们学习了成型工序的基本流程。今天我们继续学习鞋厂最关键的品质控制工序之一——贴胶与压底工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le chéngxíng gōngxù de jīběn liúchéng. Jīntiān wǒmen jìxù xuéxí xiéchǎng zuì guānjiàn de pǐnzhì kòngzhì gōngxù zhī yī —— tiējiāo yǔ yādǐ gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học quy trình cơ bản của công đoạn thành hình. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một trong những công đoạn kiểm soát chất lượng quan trọng nhất của nhà máy giày – dán keo và ép đế.
丁垂杨: 阮明武老板,很多客户投诉是不是都和脱胶有关?
Dīng Chuí Yáng: Ruǎn Míng Wǔ lǎobǎn, hěn duō kèhù tóusù shì bú shì dōu hé tuōjiāo yǒuguān?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có phải rất nhiều khiếu nại của khách hàng liên quan đến bong keo không ạ?
阮明武: 完全正确。在鞋类行业中,脱胶属于最严重的品质问题之一。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Zài xiélèi hángyè zhōng, tuōjiāo shǔyú zuì yánzhòng de pǐnzhì wèntí zhī yī.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Trong ngành giày dép, bong keo là một trong những lỗi chất lượng nghiêm trọng nhất.
第一部分:表面处理
Phần 1: Chuẩn bị bề mặt
第一步:打磨
Bước 1: Mài bề mặt
阮明武: 贴胶之前,首先必须进行打磨。
Ruǎn Míng Wǔ: Tiējiāo zhīqián, shǒuxiān bìxū jìnxíng dǎmó.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi dán keo, bắt buộc phải thực hiện công đoạn mài bề mặt.
黎云英: 为什么要打磨?
Lí Yún Yīng: Wèishénme yào dǎmó?
Lê Vân Anh: Tại sao phải mài bề mặt ạ?
阮明武: 打磨可以增加表面粗糙度,提高胶水附着力。
Ruǎn Míng Wǔ: Dǎmó kěyǐ zēngjiā biǎomiàn cūcāodù, tígāo jiāoshuǐ fùzhuólì.
Nguyễn Minh Vũ: Mài giúp tăng độ nhám của bề mặt và nâng cao khả năng bám dính của keo.
第二步:清洁
Bước 2: Làm sạch
阮明武: 打磨以后必须彻底清洁表面灰尘。
Ruǎn Míng Wǔ: Dǎmó yǐhòu bìxū chèdǐ qīngjié biǎomiàn huīchén.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mài phải làm sạch hoàn toàn bụi trên bề mặt.
丁垂杨: 如果还有灰尘会怎么样?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ hái yǒu huīchén huì zěnmeyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu vẫn còn bụi thì sẽ thế nào ạ?
阮明武: 会严重降低粘接强度。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì yánzhòng jiàngdī zhānjiē qiángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó sẽ làm giảm đáng kể độ bám dính.
第三步:药水处理
Bước 3: Xử lý hóa chất
阮明武: 某些橡胶底和 TPU 材料还需要药水处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Mǒuxiē xiàngjiāodǐ hé TPU cáiliào hái xūyào yàoshuǐ chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Một số loại đế cao su và vật liệu TPU còn cần xử lý bằng hóa chất.
黎云英: 药水处理有什么作用?
Lí Yún Yīng: Yàoshuǐ chǔlǐ yǒu shénme zuòyòng?
Lê Vân Anh: Xử lý hóa chất có tác dụng gì ạ?
阮明武: 可以激活材料表面,提高胶水结合能力。
Ruǎn Míng Wǔ: Kěyǐ jīhuó cáiliào biǎomiàn, tígāo jiāoshuǐ jiéhé nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Nó giúp hoạt hóa bề mặt vật liệu và tăng khả năng liên kết của keo.
第二部分:刷胶
Phần 2: Quét keo
阮明武: 表面处理完成后开始刷胶。
Ruǎn Míng Wǔ: Biǎomiàn chǔlǐ wánchéng hòu kāishǐ shuājiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xử lý bề mặt xong sẽ bắt đầu quét keo.
胶水种类
Loại keo
丁垂杨: 鞋厂最常用哪些胶水?
Dīng Chuí Yáng: Xiéchǎng zuì chángyòng nǎxiē jiāoshuǐ?
Đinh Thùy Dương: Nhà máy thường sử dụng những loại keo nào ạ?
阮明武: 主要有 PU 胶、水性胶和氯丁胶。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào yǒu PU jiāo, shuǐxìng jiāo hé lǜdīng jiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu gồm keo PU, keo gốc nước và keo Chloroprene.
胶层厚度标准
Tiêu chuẩn độ dày lớp keo
阮明武: 胶层不能太厚,也不能太薄。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiāocéng bùnéng tài hòu, yě bùnéng tài báo.
Nguyễn Minh Vũ: Lớp keo không được quá dày cũng không được quá mỏng.
阮明武: 一般标准厚度控制在 0.15 至 0.25 毫米之间。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān biāozhǔn hòudù kòngzhì zài líng diǎn yīwǔ zhì líng diǎn èrwǔ háomǐ zhījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường độ dày tiêu chuẩn được kiểm soát từ 0,15 đến 0,25 mm.
干燥时间
Thời gian khô
黎云英: 刷胶以后马上压底吗?
Lí Yún Yīng: Shuājiāo yǐhòu mǎshàng yādǐ ma?
Lê Vân Anh: Sau khi quét keo có ép đế ngay không ạ?
阮明武: 不可以。必须按照工艺要求等待胶水干燥。
Ruǎn Míng Wǔ: Bù kěyǐ. Bìxū ànzhào gōngyì yāoqiú děngdài jiāoshuǐ gānzào.
Nguyễn Minh Vũ: Không được. Phải chờ keo khô theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
阮明武: 大部分 PU 胶的开放时间为 8 到 15 分钟。
Ruǎn Míng Wǔ: Dà bùfèn PU jiāo de kāifàng shíjiān wéi bā dào shíwǔ fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian chờ tiêu chuẩn của phần lớn keo PU là từ 8 đến 15 phút.
第三部分:压底
Phần 3: Ép đế
阮明武: 胶水达到要求后进入压底工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiāoshuǐ dádào yāoqiú hòu jìnrù yādǐ gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi keo đạt yêu cầu sẽ chuyển sang công đoạn ép đế.
温度
Nhiệt độ
阮明武: 活化温度一般控制在 60 至 75 摄氏度。
Ruǎn Míng Wǔ: Huóhuà wēndù yìbān kòngzhì zài liùshí zhì qīshíwǔ shèshìdù.
Nguyễn Minh Vũ: Nhiệt độ hoạt hóa thông thường được kiểm soát từ 60 đến 75°C.
压力
Áp lực
阮明武: 压底机压力一般设定在 4 至 6 Bar。
Ruǎn Míng Wǔ: Yādǐjī yālì yìbān shèdìng zài sì zhì liù Bar.
Nguyễn Minh Vũ: Áp lực của máy ép đế thường được cài đặt từ 4 đến 6 Bar.
压合时间
Thời gian ép
阮明武: 压底时间通常为 10 至 15 秒。
Ruǎn Míng Wǔ: Yādǐ shíjiān tōngcháng wéi shí zhì shíwǔ miǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian ép thường từ 10 đến 15 giây.
第四部分:粘着力测试
Phần 4: Kiểm tra độ bám dính
Peel Test(剥离测试)
Peel Test (Kiểm tra bóc tách)
丁垂杨: 如何确认胶水已经粘牢?
Dīng Chuí Yáng: Rúhé quèrèn jiāoshuǐ yǐjīng zhān láo?
Đinh Thùy Dương: Làm thế nào để xác nhận keo đã bám chắc ạ?
阮明武: 第一种方法是 Peel Test。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng fāngfǎ shì Peel Test.
Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp thứ nhất là Peel Test.
阮明武: 通过剥离鞋底测量粘接强度。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngguò bōlí xiédǐ cèliáng zhānjiē qiángdù.
Nguyễn Minh Vũ: Bằng cách bóc tách đế giày để đo độ bền liên kết.
Pull Test(拉力测试)
Pull Test (Kiểm tra lực kéo)
阮明武: 第二种方法是 Pull Test。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng fāngfǎ shì Pull Test.
Nguyễn Minh Vũ: Phương pháp thứ hai là Pull Test.
阮明武: 客户通常要求粘着力达到每厘米 4 公斤以上。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù tōngcháng yāoqiú zhānzhuólì dádào měi límǐ sì gōngjīn yǐshàng.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng thường yêu cầu độ bám dính đạt trên 4 kg/cm.
第五部分:压底常见不良
Phần 5: Các lỗi thường gặp trong công đoạn ép đế
第一种不良:脱胶
Lỗi 1: Bong keo
阮明武: 最严重的不良是脱胶。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuì yánzhòng de bùliáng shì tuōjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Lỗi nghiêm trọng nhất là bong keo.
第二种不良:开胶
Lỗi 2: Hở keo
阮明武: 开胶是指局部没有完全粘合。
Ruǎn Míng Wǔ: Kāijiāo shì zhǐ júbù méiyǒu wánquán zhānhé.
Nguyễn Minh Vũ: Hở keo là hiện tượng một phần của đế và thân giày không dính hoàn toàn với nhau.
第三种不良:溢胶
Lỗi 3: Tràn keo
黎云英: 胶水涂太多会怎样?
Lí Yún Yīng: Jiāoshuǐ tú tài duō huì zěnyàng?
Lê Vân Anh: Nếu quét quá nhiều keo thì sao ạ?
阮明武: 会产生溢胶,影响外观品质。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì chǎnshēng yìjiāo, yǐngxiǎng wàiguān pǐnzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Sẽ gây ra hiện tượng tràn keo và ảnh hưởng đến chất lượng ngoại quan.
第四种不良:鞋底偏移
Lỗi 4: Lệch đế
阮明武: 鞋底中心线偏差超过 2 毫米通常判定不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiédǐ zhōngxīnxiàn piānchā chāoguò liǎng háomǐ tōngcháng pàndìng bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đường tâm đế lệch quá 2 mm thì thường bị đánh giá là lỗi.
第五种不良:边缘开口
Lỗi 5: Hở mép
阮明武: 鞋底边缘出现缝隙属于边缘开口不良。
Ruǎn Míng Wǔ: Xiédǐ biānyuán chūxiàn fèngxì shǔyú biānyuán kāikǒu bùliáng.
Nguyễn Minh Vũ: Khe hở xuất hiện ở mép đế được xem là lỗi hở mép.
第六种不良:鞋底变形
Lỗi 6: Đế bị cong
丁垂杨: 鞋底为什么会变形?
Dīng Chuí Yáng: Xiédǐ wèishénme huì biànxíng?
Đinh Thùy Dương: Tại sao đế giày lại bị cong vênh ạ?
阮明武: 主要原因是温度过高、压力不均或者冷却不足。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǔyào yuányīn shì wēndù guò gāo, yālì bù jūn huòzhě lěngquè bùzú.
Nguyễn Minh Vũ: Nguyên nhân chủ yếu là nhiệt độ quá cao, áp lực không đồng đều hoặc làm nguội không đủ.
阮明武: 从裁断到针车,从成型到压底,每一道工序都影响最终品质。优秀的生产管理人员必须理解每个工序的风险点,并通过数据和标准持续改善品质。
Ruǎn Míng Wǔ: Cóng cáiduàn dào zhēnchē, cóng chéngxíng dào yādǐ, měi yí dào gōngxù dōu yǐngxiǎng zuìzhōng pǐnzhì. Yōuxiù de shēngchǎn guǎnlǐ rényuán bìxū lǐjiě měi gè gōngxù de fēngxiǎn diǎn, bìng tōngguò shùjù hé biāozhǔn chíxù gǎishàn pǐnzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Từ công đoạn cắt, may, thành hình đến ép đế, mỗi công đoạn đều ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng. Một nhà quản lý sản xuất giỏi phải hiểu rõ các điểm rủi ro của từng công đoạn và liên tục cải tiến chất lượng dựa trên dữ liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật.
成品包装培训——后整工序
Đào tạo công đoạn hoàn thiện – Công đoạn hoàn thiện sản phẩm
阮明武: 前面我们学习了贴胶和压底工序。今天我们进入生产流程的最后一个阶段——后整工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le tiējiāo hé yādǐ gōngxù. Jīntiān wǒmen jìnrù shēngchǎn liúchéng de zuìhòu yí gè jiēduàn —— hòuzhěng gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học công đoạn dán keo và ép đế. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất – công đoạn hoàn thiện.
黎云英: 成型完成以后是不是就可以出货了?
Lí Yún Yīng: Chéngxíng wánchéng yǐhòu shì bú shì jiù kěyǐ chūhuò le?
Lê Vân Anh: Sau khi thành hình xong thì có thể xuất hàng luôn không ạ?
阮明武: 还不行。产品必须经过后整、检验和包装以后才能出货。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái bù xíng. Chǎnpǐn bìxū jīngguò hòuzhěng, jiǎnyàn hé bāozhuāng yǐhòu cáinéng chūhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa được. Sản phẩm phải trải qua công đoạn hoàn thiện, kiểm tra và đóng gói trước khi xuất hàng.
第一部分:产品清洁
Phần 1: Vệ sinh sản phẩm
阮明武: 后整工序的第一项工作是产品清洁。
Ruǎn Míng Wǔ: Hòuzhěng gōngxù de dì yī xiàng gōngzuò shì chǎnpǐn qīngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Công việc đầu tiên của công đoạn hoàn thiện là vệ sinh sản phẩm.
去胶
Lau keo
丁垂杨: 为什么鞋子完成后还有胶水残留?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme xiézi wánchéng hòu hái yǒu jiāoshuǐ cánliú?
Đinh Thùy Dương: Tại sao sau khi sản xuất xong vẫn còn keo sót lại trên giày ạ?
阮明武: 在压底过程中,部分胶水可能溢出,所以必须进行去胶处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Zài yādǐ guòchéng zhōng, bùfèn jiāoshuǐ kěnéng yìchū, suǒyǐ bìxū jìnxíng qùjiāo chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trong quá trình ép đế, một phần keo có thể bị tràn ra ngoài nên phải được làm sạch.
阮明武: 一名熟练员工平均每小时可以清洁 90 至 120 双鞋。
Ruǎn Míng Wǔ: Yì míng shúliàn yuángōng píngjūn měi xiǎoshí kěyǐ qīngjié jiǔshí zhì yìbǎi èrshí shuāng xié.
Nguyễn Minh Vũ: Một công nhân lành nghề có thể vệ sinh từ 90 đến 120 đôi giày mỗi giờ.
去污
Tẩy bẩn
黎云英: 除了胶水,还需要清理什么?
Lí Yún Yīng: Chúle jiāoshuǐ, hái xūyào qīnglǐ shénme?
Lê Vân Anh: Ngoài keo ra còn cần làm sạch những gì nữa ạ?
阮明武: 还要清理灰尘、油污、笔痕和加工过程中留下的污渍。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái yào qīnglǐ huīchén, yóuwū, bǐhén hé jiāgōng guòchéng zhōng liúxià de wūzì.
Nguyễn Minh Vũ: Cần làm sạch bụi, dầu mỡ, vết bút và các vết bẩn phát sinh trong quá trình sản xuất.
抛光
Đánh bóng
阮明武: 对于皮鞋和高端产品,还需要进行抛光处理。
Ruǎn Míng Wǔ: Duìyú píxié hé gāoduān chǎnpǐn, hái xūyào jìnxíng pāoguāng chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đối với giày da và các sản phẩm cao cấp, cần thực hiện thêm công đoạn đánh bóng.
丁垂杨: 抛光的目的是什么?
Dīng Chuí Yáng: Pāoguāng de mùdì shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Mục đích của đánh bóng là gì ạ?
阮明武: 提高产品光泽度和整体外观品质。
Ruǎn Míng Wǔ: Tígāo chǎnpǐn guāngzédù hé zhěngtǐ wàiguān pǐnzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Nhằm tăng độ bóng và nâng cao chất lượng ngoại quan của sản phẩm.
第二部分:安装配件
Phần 2: Gắn phụ kiện
阮明武: 产品清洁完成以后,进入配件安装阶段。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǎnpǐn qīngjié wánchéng yǐhòu, jìnrù pèijiàn ānzhuāng jiēduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi vệ sinh xong, sản phẩm sẽ chuyển sang giai đoạn gắn phụ kiện.
鞋带(Xiédài)
阮明武: 第一项配件是鞋带。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī xiàng pèijiàn shì xiédài.
Nguyễn Minh Vũ: Phụ kiện đầu tiên là dây giày.
黎云英: 鞋带长度有标准吗?
Lí Yún Yīng: Xiédài chángdù yǒu biāozhǔn ma?
Lê Vân Anh: Chiều dài dây giày có tiêu chuẩn không ạ?
阮明武: 有。例如 8 孔运动鞋通常使用 120 厘米鞋带。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǒu. Lìrú bā kǒng yùndòngxié tōngcháng shǐyòng yìbǎi èrshí límǐ xiédài.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Ví dụ giày thể thao 8 lỗ thường sử dụng dây giày dài 120 cm.
吊牌(Diàopái)
Tag treo
阮明武: 第二项配件是吊牌。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr xiàng pèijiàn shì diàopái.
Nguyễn Minh Vũ: Phụ kiện thứ hai là tag treo.
阮明武: 吊牌上通常包含品牌、型号、颜色和条码信息。
Ruǎn Míng Wǔ: Diàopái shàng tōngcháng bāohán pǐnpái, xínghào, yánsè hé tiáomǎ xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trên tag treo thường có thông tin thương hiệu, mã hàng, màu sắc và mã vạch.
标签(Biāoqiān)
阮明武: 第三项配件是标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān xiàng pèijiàn shì biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Phụ kiện thứ ba là tem nhãn.
丁垂杨: 如果贴错标签会怎样?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ tiē cuò biāoqiān huì zěnyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu dán nhầm tem nhãn thì sao ạ?
阮明武: 会导致客户拒收整批货物。
Ruǎn Míng Wǔ: Huì dǎozhì kèhù jùshōu zhěng pī huòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó có thể khiến khách hàng từ chối nhận toàn bộ lô hàng.
第三部分:外观检查
Phần 3: Kiểm tra ngoại quan
阮明武: 配件安装完成以后,进入最终外观检查。
Ruǎn Míng Wǔ: Pèijiàn ānzhuāng wánchéng yǐhòu, jìnrù zuìzhōng wàiguān jiǎnchá.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gắn phụ kiện xong sẽ tiến hành kiểm tra ngoại quan cuối cùng.
颜色检查
Kiểm tra màu sắc
阮明武: 首先检查颜色是否符合客户确认样。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān jiǎnchá yánsè shìfǒu fúhé kèhù quèrèn yàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra màu sắc có phù hợp với mẫu đã được khách hàng phê duyệt hay không.
鞋型检查
Kiểm tra form dáng
阮明武: 第二项检查鞋型是否对称。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr xiàng jiǎnchá xiéxíng shìfǒu duìchèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hạng mục thứ hai là kiểm tra form giày có cân đối hay không.
商标检查
Kiểm tra logo
阮明武: 第三项检查商标位置和方向。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān xiàng jiǎnchá shāngbiāo wèizhi hé fāngxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Hạng mục thứ ba là kiểm tra vị trí và hướng của logo.
车线检查
Kiểm tra đường may
阮明武: 第四项检查针车线迹是否整齐。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sì xiàng jiǎnchá zhēnchē xiànjì shìfǒu zhěngqí.
Nguyễn Minh Vũ: Hạng mục thứ tư là kiểm tra các đường may có đều và đẹp hay không.
表面检查
Kiểm tra bề mặt
阮明武: 最后检查鞋面和鞋底是否有划伤、污渍或压痕。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu jiǎnchá xiémiàn hé xiédǐ shìfǒu yǒu huáshāng, wūzì huò yāhén.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng kiểm tra thân giày và đế giày có vết trầy xước, vết bẩn hoặc dấu ép hay không.
第四部分:产品分类
Phần 4: Phân loại hàng
黎云英: 检查完成以后如何处理产品?
Lí Yún Yīng: Jiǎnchá wánchéng yǐhòu rúhé chǔlǐ chǎnpǐn?
Lê Vân Anh: Sau khi kiểm tra xong thì sản phẩm sẽ được xử lý như thế nào ạ?
阮明武: 所有产品必须按照品质结果进行分类。
Ruǎn Míng Wǔ: Suǒyǒu chǎnpǐn bìxū ànzhào pǐnzhì jiéguǒ jìnxíng fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất cả sản phẩm phải được phân loại dựa trên kết quả kiểm tra chất lượng.
合格品(Hégépǐn)
Hàng đạt
阮明武: 第一类是合格品,可以直接进入包装工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī lèi shì hégépǐn, kěyǐ zhíjiē jìnrù bāozhuāng gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ nhất là hàng đạt, có thể chuyển trực tiếp sang công đoạn đóng gói.
返修品(Fǎnxiūpǐn)
Hàng sửa
阮明武: 第二类是返修品。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr lèi shì fǎnxiūpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ hai là hàng cần sửa chữa.
阮明武: 例如鞋带错误、少配件或轻微污渍,都可以返修。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú xiédài cuòwù, shǎo pèijiàn huò qīngwēi wūzì, dōu kěyǐ fǎnxiū.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ dây giày sai, thiếu phụ kiện hoặc vết bẩn nhẹ đều có thể sửa chữa.
报废品(Bàofèipǐn)
Hàng loại bỏ
丁垂杨: 什么情况下必须报废?
Dīng Chuí Yáng: Shénme qíngkuàng xià bìxū bàofèi?
Đinh Thùy Dương: Trong trường hợp nào bắt buộc phải loại bỏ sản phẩm ạ?
阮明武: 如果出现严重脱胶、尺码错误、材料破损或者结构性缺陷,通常必须报废。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ chūxiàn yánzhòng tuōjiāo, chǐmǎ cuòwù, cáiliào pòsǔn huòzhě jiégòuxìng quēxiàn, tōngcháng bìxū bàofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu xuất hiện bong keo nghiêm trọng, sai kích cỡ, hư hỏng vật liệu hoặc lỗi kết cấu thì thông thường phải loại bỏ.
黎云英: 原来后整工序不仅是清洁产品,更是出货前最后一道品质关卡。
Lí Yún Yīng: Yuánlái hòuzhěng gōngxù bùjǐn shì qīngjié chǎnpǐn, gèng shì chūhuò qián zuìhòu yí dào pǐnzhì guānqiǎ.
Lê Vân Anh: Hóa ra công đoạn hoàn thiện không chỉ là làm sạch sản phẩm mà còn là cửa kiểm soát chất lượng cuối cùng trước khi xuất hàng.
阮明武: 完全正确。客户看到的是成品,所以后整工序决定客户对产品的第一印象,也是最后一道防线。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánquán zhèngquè. Kèhù kàndào de shì chéngpǐn, suǒyǐ hòuzhěng gōngxù juédìng kèhù duì chǎnpǐn de dì yī yìnxiàng, yě shì zuìhòu yí dào fángxiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn chính xác. Khách hàng chỉ nhìn thấy thành phẩm, vì vậy công đoạn hoàn thiện quyết định ấn tượng đầu tiên của khách hàng và cũng là tuyến phòng thủ cuối cùng về chất lượng.
包装与出货培训——包装与出货流程
Đào tạo công đoạn đóng gói và xuất hàng – Quy trình đóng gói và xuất hàng
阮明武: 我们已经学习了从裁断到后整的全部生产流程。今天我们学习最后一个环节——包装与出货。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen yǐjīng xuéxí le cóng cáiduàn dào hòuzhěng de quánbù shēngchǎn liúchéng. Jīntiān wǒmen xuéxí zuìhòu yí gè huánjié —— bāozhuāng yǔ chūhuò.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta đã học toàn bộ quy trình sản xuất từ cắt đến hoàn thiện. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu công đoạn cuối cùng – đóng gói và xuất hàng.
黎云英: 包装是不是比较简单?
Lí Yún Yīng: Bāozhuāng shì bú shì bǐjiào jiǎndān?
Lê Vân Anh: Công đoạn đóng gói có vẻ khá đơn giản phải không anh?
阮明武: 恰恰相反。很多客户投诉都来自包装错误、标签错误和出货错误。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiàqià xiāngfǎn. Hěn duō kèhù tóusù dōu láizì bāozhuāng cuòwù, biāoqiān cuòwù hé chūhuò cuòwù.
Nguyễn Minh Vũ: Hoàn toàn ngược lại. Rất nhiều khiếu nại của khách hàng xuất phát từ lỗi đóng gói, lỗi tem nhãn và lỗi xuất hàng.
第一部分:鞋盒包装
Phần 1: Đóng hộp
阮明武: 产品通过最终检验以后,进入鞋盒包装工序。
Ruǎn Míng Wǔ: Chǎnpǐn tōngguò zuìzhōng jiǎnyàn yǐhòu, jìnrù xiéhé bāozhuāng gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi sản phẩm vượt qua kiểm tra cuối cùng sẽ được chuyển sang công đoạn đóng hộp.
尺码检查
Kiểm tra size
丁垂杨: 包装员首先检查什么?
Dīng Chuí Yáng: Bāozhuāngyuán shǒuxiān jiǎnchá shénme?
Đinh Thùy Dương: Nhân viên đóng gói sẽ kiểm tra điều gì đầu tiên ạ?
阮明武: 首先确认鞋子尺码与鞋盒标签一致。
Ruǎn Míng Wǔ: Shǒuxiān quèrèn xiézi chǐmǎ yǔ xiéhé biāoqiān yízhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xác nhận kích cỡ giày trùng khớp với nhãn trên hộp.
阮明武: 例如鞋子是 EU 42,鞋盒也必须是 EU 42。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú xiézi shì EU sìshí’èr, xiéhé yě bìxū shì EU sìshí’èr.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ giày size EU 42 thì hộp cũng phải là EU 42.
黎云英: 颜色也要检查吗?
Lí Yún Yīng: Yánsè yě yào jiǎnchá ma?
Lê Vân Anh: Màu sắc cũng phải kiểm tra nữa sao anh?
阮明武: 当然。例如黑色产品放进白色产品的鞋盒,会造成客户投诉。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán. Lìrú hēisè chǎnpǐn fàng jìn báisè chǎnpǐn de xiéhé, huì zàochéng kèhù tóusù.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Ví dụ giày màu đen nhưng lại bỏ vào hộp của giày màu trắng sẽ gây khiếu nại từ khách hàng.
标签检查
Kiểm tra tem nhãn
阮明武: 最后确认条码、型号、颜色和尺码标签。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu quèrèn tiáomǎ, xínghào, yánsè hé chǐmǎ biāoqiān.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng phải xác nhận mã vạch, mã hàng, màu sắc và nhãn kích cỡ.
丁垂杨: 如果标签错误会怎样?
Dīng Chuí Yáng: Rúguǒ biāoqiān cuòwù huì zěnyàng?
Đinh Thùy Dương: Nếu tem nhãn bị sai thì sao ạ?
阮明武: 客户仓库扫描时会立即发现错误,严重时整柜都会被拒收。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù cāngkù sǎomiáo shí huì lìjí fāxiàn cuòwù, yánzhòng shí zhěng guì dōu huì bèi jùshōu.
Nguyễn Minh Vũ: Khi kho khách hàng quét mã sẽ phát hiện ngay lỗi. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị từ chối cả container.
第二部分:装箱
Phần 2: Đóng thùng
阮明武: 完成鞋盒包装以后开始装箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Wánchéng xiéhé bāozhuāng yǐhòu kāishǐ zhuāngxiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng hộp xong sẽ tiến hành đóng thùng carton.
纸箱规格
Quy cách thùng
黎云英: 纸箱规格是谁决定的?
Lí Yún Yīng: Zhǐxiāng guīgé shì shéi juédìng de?
Lê Vân Anh: Quy cách thùng carton do ai quyết định ạ?
阮明武: 由客户包装规范决定。
Ruǎn Míng Wǔ: Yóu kèhù bāozhuāng guīfàn juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Được quy định trong tiêu chuẩn đóng gói của khách hàng.
阮明武: 例如 STAR WALKER 客户要求纸箱尺寸为:
65 × 45 × 35 厘米。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú STAR WALKER kèhù yāoqiú zhǐxiāng chǐcùn wéi:
Liùshíwǔ chéng sìshíwǔ chéng sānshíwǔ límǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ khách hàng STAR WALKER yêu cầu kích thước thùng carton:
65 × 45 × 35 cm.
每箱数量
Số lượng mỗi thùng
丁垂杨: 一箱通常装多少双鞋?
Dīng Chuí Yáng: Yì xiāng tōngcháng zhuāng duōshao shuāng xié?
Đinh Thùy Dương: Một thùng thường chứa bao nhiêu đôi giày ạ?
阮明武: 根据款式不同,一般为 10 双或 12 双。
Ruǎn Míng Wǔ: Gēnjù kuǎnshì bùtóng, yìbān wéi shí shuāng huò shí’èr shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Tùy từng mẫu mã, thông thường mỗi thùng chứa 10 hoặc 12 đôi giày.
阮明武: 如果订单数量是 24,000 双,每箱 12 双,那么需要:
24,000 ÷ 12 = 2,000 箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Rúguǒ dìngdān shùliàng shì èrshísì qiān shuāng, měi xiāng shí’èr shuāng, nàme xūyào:
24,000 chú yǐ 12 děngyú 2,000 xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đơn hàng có 24.000 đôi và mỗi thùng chứa 12 đôi thì cần:
24.000 ÷ 12 = 2.000 thùng.
第三部分:托盘化
Phần 3: Pallet hóa
阮明武: 纸箱完成后进入托盘作业。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhǐxiāng wánchéng hòu jìnrù tuōpán zuòyè.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đóng thùng xong sẽ chuyển sang công đoạn pallet hóa.
堆放托盘
Xếp pallet
黎云英: 一个托盘可以放多少箱?
Lí Yún Yīng: Yí gè tuōpán kěyǐ fàng duōshao xiāng?
Lê Vân Anh: Một pallet có thể xếp được bao nhiêu thùng ạ?
阮明武: 以目前规格为例,一个托盘平均放 40 箱。
Ruǎn Míng Wǔ: Yǐ mùqián guīgé wéi lì, yí gè tuōpán píngjūn fàng sìshí xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Theo quy cách hiện tại, một pallet trung bình chứa 40 thùng.
阮明武: 刚才的订单需要:
2,000 ÷ 40 = 50 个托盘。
Ruǎn Míng Wǔ: Gāngcái de dìngdān xūyào:
2,000 chú yǐ 40 děngyú 50 gè tuōpán.
Nguyễn Minh Vũ: Đơn hàng vừa rồi sẽ cần:
2.000 ÷ 40 = 50 pallet.
缠绕 PE 膜
Quấn màng PE
阮明武: 托盘完成以后必须缠绕 PE 膜。
Ruǎn Míng Wǔ: Tuōpán wánchéng yǐhòu bìxū chánrào PE mó.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xếp pallet xong phải quấn màng PE.
丁垂杨: 为什么需要 PE 膜?
Dīng Chuí Yáng: Wèishénme xūyào PE mó?
Đinh Thùy Dương: Tại sao cần quấn màng PE ạ?
阮明武: 防止运输过程中纸箱倒塌、受潮和损坏。
Ruǎn Míng Wǔ: Fángzhǐ yùnshū guòchéng zhōng zhǐxiāng dǎotā, shòucháo hé sǔnhuài.
Nguyễn Minh Vũ: Để tránh thùng carton bị đổ, ẩm hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
第四部分:集装箱出货
Phần 4: Xuất container
装柜计划
Loading Plan
阮明武: 出货前首先制定 Loading Plan。
Ruǎn Míng Wǔ: Chūhuò qián shǒuxiān zhìdìng Loading Plan.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi xuất hàng cần lập Loading Plan.
黎云英: Loading Plan 包括哪些内容?
Lí Yún Yīng: Loading Plan bāokuò nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Loading Plan bao gồm những nội dung gì ạ?
阮明武: 包括托盘数量、纸箱数量、装柜顺序和集装箱利用率。
Ruǎn Míng Wǔ: Bāokuò tuōpán shùliàng, zhǐxiāng shùliàng, zhuāngguì shùnxù hé jízhuāngxiāng lìyònglǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Bao gồm số lượng pallet, số lượng thùng carton, thứ tự xếp hàng và tỷ lệ sử dụng container.
阮明武: 一个 40HQ 集装箱通常可以装载约 22 至 24 个托盘。
Ruǎn Míng Wǔ: Yí gè 40HQ jízhuāngxiāng tōngcháng kěyǐ zhuāngzài yuē èrshí’èr zhì èrshísì gè tuōpán.
Nguyễn Minh Vũ: Một container 40HQ thông thường có thể chứa khoảng 22 đến 24 pallet.
集装箱检查
Container Inspection
丁垂杨: 装柜前需要检查集装箱吗?
Dīng Chuí Yáng: Zhuāngguì qián xūyào jiǎnchá jízhuāngxiāng ma?
Đinh Thùy Dương: Trước khi đóng hàng vào container có cần kiểm tra container không ạ?
阮明武: 检查项目包括:
箱体破损
异味
潮湿
漏水
门锁状态
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá xiàngmù bāokuò:
Xiāngtǐ pòsǔn
Yìwèi
Cháoshī
Lòushuǐ
Ménsuǒ zhuàngtài
Nguyễn Minh Vũ: Các hạng mục kiểm tra gồm:
Tình trạng hư hỏng container
Mùi lạ
Độ ẩm
Rò rỉ nước
Tình trạng khóa cửa
出货放行
Shipment Release
黎云英: 产品装柜以后就可以发货了吗?
Lí Yún Yīng: Chǎnpǐn zhuāngguì yǐhòu jiù kěyǐ fāhuò le ma?
Lê Vân Anh: Sau khi đóng hàng vào container thì có thể xuất hàng ngay không ạ?
阮明武: 还需要 Shipment Release。
Ruǎn Míng Wǔ: Hái xūyào Shipment Release.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn cần bước phê duyệt xuất hàng (Shipment Release).
丁垂杨: 谁负责批准 Shipment Release?
Dīng Chuí Yáng: Shéi fùzé pīzhǔn Shipment Release?
Đinh Thùy Dương: Ai là người phê duyệt Shipment Release ạ?
阮明武: 通常由 QA、生产部、物流部和客户共同确认。
Ruǎn Míng Wǔ: Tōngcháng yóu QA, shēngchǎnbù, wùliúbù hé kèhù gòngtóng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường sẽ được xác nhận bởi bộ phận QA, sản xuất, logistics và khách hàng.
阮明武: 例如本次订单:
24,000 双鞋
2,000 箱
50 个托盘
装入 3 个 40HQ 集装箱
所有检验项目合格后,才能签发 Shipment Release。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú běn cì dìngdān:
24,000 shuāng xié
2,000 xiāng
50 gè tuōpán
Zhuāngrù sān gè 40HQ jízhuāngxiāng
Suǒyǒu jiǎnyàn xiàngmù hégé hòu, cáinéng qiānfā Shipment Release.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ đơn hàng này gồm:
24.000 đôi giày
2.000 thùng carton
50 pallet
Được xếp vào 3 container 40HQ
Chỉ sau khi tất cả các hạng mục kiểm tra đạt yêu cầu mới được phát hành Shipment Release.
阮明武: 从原材料采购到最终出货,我们已经学习了鞋厂完整的生产流程。作为生产管理人员,你们不仅要懂生产,更要懂品质、成本、计划和客户要求。
Ruǎn Míng Wǔ: Cóng yuáncáiliào cǎigòu dào zuìzhōng chūhuò, wǒmen yǐjīng xuéxí le xiéchǎng wánzhěng de shēngchǎn liúchéng. Zuòwéi shēngchǎn guǎnlǐ rényuán, nǐmen bùjǐn yào dǒng shēngchǎn, gèng yào dǒng pǐnzhì, chéngběn, jìhuà hé kèhù yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Từ khâu mua nguyên vật liệu đến xuất hàng cuối cùng, chúng ta đã học toàn bộ quy trình sản xuất của nhà máy giày. Với vai trò quản lý sản xuất, các em không chỉ phải hiểu sản xuất mà còn phải hiểu chất lượng, chi phí, kế hoạch và yêu cầu của khách hàng.
品质管理培训——全过程品质控制体系
Đào tạo quản lý chất lượng – Hệ thống kiểm soát chất lượng xuyên suốt quy trình
阮明武: 前面我们学习了鞋厂从原材料到出货的全部生产流程。今天我们学习鞋厂品质管理体系。
Ruǎn Míng Wǔ: Qiánmiàn wǒmen xuéxí le xiéchǎng cóng yuáncáiliào dào chūhuò de quánbù shēngchǎn liúchéng. Jīntiān wǒmen xuéxí xiéchǎng pǐnzhì guǎnlǐ tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đó chúng ta đã học toàn bộ quy trình sản xuất của nhà máy giày từ nguyên liệu đến xuất hàng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy.
黎云英: 品质部门是怎样控制整个生产流程的?
Lí Yún Yīng: Pǐnzhì bùmén shì zěnyàng kòngzhì zhěnggè shēngchǎn liúchéng de?
Lê Vân Anh: Bộ phận chất lượng kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất như thế nào ạ?
阮明武: 我们采用四级品质控制体系:
IQC、
IPQC、
FQC、
OQC。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒmen cǎiyòng sì jí pǐnzhì kòngzhì tǐxì:
IQC,
IPQC,
FQC,
OQC.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng 4 cấp gồm:
第一部分:IQC
Phần 1: IQC – Kiểm tra nguyên liệu đầu vào
丁垂杨: IQC 的主要职责是什么?
Dīng Chuí Yáng: IQC de zhǔyào zhízé shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Nhiệm vụ chính của IQC là gì ạ?
阮明武: IQC 的全称是 Incoming Quality Control,负责检查所有来料品质。
Ruǎn Míng Wǔ: IQC de quánchēng shì Incoming Quality Control, fùzé jiǎnchá suǒyǒu láiliào pǐnzhì.
Nguyễn Minh Vũ: IQC là viết tắt của Incoming Quality Control, chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào.
阮明武: 例如牛皮、PU 革、鞋底、胶水、鞋带和包装材料都必须经过 IQC 检验。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú niúpí, PU gé, xiédǐ, jiāoshuǐ, xiédài hé bāozhuāng cáiliào dōu bìxū jīngguò IQC jiǎnyàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ da bò, da PU, đế giày, keo dán, dây giày và vật liệu đóng gói đều phải được IQC kiểm tra.
黎云英: 如果发现来料不良怎么办?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ fāxiàn láiliào bùliáng zěnme bàn?
Lê Vân Anh: Nếu phát hiện nguyên liệu lỗi thì xử lý thế nào ạ?
阮明武: IQC 会开具 NCR(不合格品报告),并要求供应商改善或退货。
Ruǎn Míng Wǔ: IQC huì kāijù NCR (Bùhégé Pǐn Bàogào), bìng yāoqiú gōngyìngshāng gǎishàn huò tuìhuò.
Nguyễn Minh Vũ: IQC sẽ lập báo cáo hàng không phù hợp (NCR) và yêu cầu nhà cung cấp khắc phục hoặc trả lại hàng.
阮明武: 例如本月收到 20 批原材料,其中 1 批 PU 革颜色超出标准。
来料合格率为:
19 ÷ 20 × 100% = 95%。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú běn yuè shōudào èrshí pī yuáncáiliào, qízhōng yì pī PU gé yánsè chāochū biāozhǔn.
Láiliào hégélǜ wéi:
19 ÷ 20 × 100% = 95%.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ tháng này nhận 20 lô nguyên liệu, trong đó có 1 lô da PU sai màu.
Tỷ lệ đạt đầu vào là:
第二部分:IPQC
Phần 2: IPQC – Kiểm tra trong sản xuất
阮明武: 第二级品质控制是 IPQC。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr jí pǐnzhì kòngzhì shì IPQC.
Nguyễn Minh Vũ: Cấp kiểm soát chất lượng thứ hai là IPQC.
丁垂杨: 我们之前学过 IPQC 巡检。
Dīng Chuí Yáng: Wǒmen zhīqián xuéguò IPQC xúnjiǎn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đã học về IPQC trong quá trình sản xuất rồi.
IPQC 的目标是在生产过程中发现问题,而不是等产品做完才发现问题。
IPQC de mùbiāo shì zài shēngchǎn guòchéng zhōng fāxiàn wèntí, ér bú shì děng chǎnpǐn zuòwán cái fāxiàn wèntí.
Mục tiêu của IPQC là phát hiện lỗi ngay trong quá trình sản xuất chứ không phải đợi đến khi sản phẩm hoàn thành.
黎云英: IPQC 多久检查一次?
Lí Yún Yīng: IPQC duōjiǔ jiǎnchá yí cì?
Lê Vân Anh: IPQC kiểm tra với tần suất như thế nào ạ?
阮明武: 一般每两小时巡检一次。
如果是新款产品,可能每小时巡检一次。
Ruǎn Míng Wǔ: Yìbān měi liǎng xiǎoshí xúnjiǎn yí cì.
Rúguǒ shì xīnkuǎn chǎnpǐn, kěnéng měi xiǎoshí xúnjiǎn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường IPQC kiểm tra mỗi 2 giờ.
Nếu là mã hàng mới thì có thể kiểm tra mỗi giờ.
第三部分:FQC
Phần 3: FQC – Kiểm tra thành phẩm
阮明武: 第三级品质控制是 FQC。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān jí pǐnzhì kòngzhì shì FQC.
Nguyễn Minh Vũ: Cấp kiểm soát chất lượng thứ ba là FQC.
黎云英: FQC 检查什么?
Lí Yún Yīng: FQC jiǎnchá shénme?
Lê Vân Anh: FQC kiểm tra những gì ạ?
阮明武: FQC 的全称是 Final Quality Control。
主要检查已经完成生产的成品。
Ruǎn Míng Wǔ: FQC de quánchēng shì Final Quality Control.
Zhǔyào jiǎnchá yǐjīng wánchéng shēngchǎn de chéngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: FQC là viết tắt của Final Quality Control.
Bộ phận này kiểm tra các sản phẩm đã hoàn thành.
阮明武: 检查内容包括:
颜色、
尺码、
商标、
外观、
粘着力、
包装。
Ruǎn Míng Wǔ: Jiǎnchá nèiróng bāokuò:
Yánsè,
Chǐmǎ,
Shāngbiāo,
Wàiguān,
Zhānzhuólì,
Bāozhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung kiểm tra gồm:
Màu sắc,
Kích cỡ,
Logo,
Ngoại quan,
Độ bám dính,
Đóng gói.
阮明武: 例如一批 5,000 双鞋,FQC 按照 AQL 标准抽检 200 双。
Ruǎn Míng Wǔ: Lìrú yì pī wǔqiān shuāng xié, FQC ànzhào AQL biāozhǔn chōujiǎn liǎngbǎi shuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ một lô hàng 5.000 đôi giày, FQC sẽ lấy mẫu 200 đôi theo tiêu chuẩn AQL.
第四部分:OQC
Phần 4: OQC – Kiểm tra trước xuất hàng
阮明武: 最后一级品质控制是 OQC。
Ruǎn Míng Wǔ: Zuìhòu yì jí pǐnzhì kòngzhì shì OQC.
Nguyễn Minh Vũ: Cấp kiểm soát cuối cùng là OQC.
丁垂杨: OQC 和 FQC 有什么区别?
Dīng Chuí Yáng: OQC hé FQC yǒu shénme qūbié?
Đinh Thùy Dương: OQC khác gì với FQC ạ?
阮明武: FQC 检查产品。
OQC 检查出货。
Ruǎn Míng Wǔ: FQC jiǎnchá chǎnpǐn.
OQC jiǎnchá chūhuò.
Nguyễn Minh Vũ: FQC kiểm tra sản phẩm.
OQC kiểm tra lô hàng xuất đi.
阮明武: OQC 会确认:
数量是否正确、
包装是否正确、
唛头是否正确、
集装箱是否符合要求。
Ruǎn Míng Wǔ: OQC huì quèrèn:
Shùliàng shìfǒu zhèngquè,
Bāozhuāng shìfǒu zhèngquè,
Màtóu shìfǒu zhèngquè,
Jízhuāngxiāng shìfǒu fúhé yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: OQC sẽ xác nhận:
Số lượng có chính xác không,
Đóng gói có đúng không,
Shipping mark có đúng không,
Container có đáp ứng yêu cầu hay không.
第五部分:客户审核
Phần 5: Đánh giá của khách hàng (Audit)
黎云英: 除了品质检查,客户还会审核工厂吗?
Lí Yún Yīng: Chúle pǐnzhì jiǎnchá, kèhù hái huì shěnhé gōngchǎng ma?
Lê Vân Anh: Ngoài kiểm tra chất lượng, khách hàng còn đánh giá nhà máy không ạ?
阮明武: 当然。
国际品牌通常每年都会审核工厂。
Ruǎn Míng Wǔ: Dāngrán.
Guójì pǐnpái tōngcháng měinián dōu huì shěnhé gōngchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên.
Các thương hiệu quốc tế thường đánh giá nhà máy hằng năm.
Social Audit(社会责任审核)
阮明武: 第一种是 Social Audit。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì yī zhǒng shì Social Audit.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ nhất là đánh giá trách nhiệm xã hội.
员工工资、
工作时间、
职业安全、
消防系统、
劳动法规遵守情况。
Yuángōng gōngzī,
Gōngzuò shíjiān,
Zhíyè ānquán,
Xiāofáng xìtǒng,
Láodòng fǎguī zūnshǒu qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Nội dung đánh giá bao gồm:
Tiền lương,
Thời gian làm việc,
An toàn lao động,
Hệ thống phòng cháy chữa cháy,
Tuân thủ luật lao động.
Quality Audit(品质审核)
阮明武: 第二种是 Quality Audit。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì èr zhǒng shì Quality Audit.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ hai là đánh giá hệ thống chất lượng.
阮明武: 客户会检查品质体系是否有效运行。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù huì jiǎnchá pǐnzhì tǐxì shìfǒu yǒuxiào yùnxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng sẽ đánh giá xem hệ thống chất lượng có vận hành hiệu quả hay không.
Factory Audit(工厂审核)
阮明武: 第三种是 Factory Audit。
Ruǎn Míng Wǔ: Dì sān zhǒng shì Factory Audit.
Nguyễn Minh Vũ: Loại thứ ba là đánh giá tổng thể nhà máy.
丁垂杨: Factory Audit 主要看什么?
Dīng Chuí Yáng: Factory Audit zhǔyào kàn shénme?
Đinh Thùy Dương: Factory Audit chủ yếu đánh giá những gì ạ?
阮明武: 客户会评估:
生产能力、
设备能力、
品质水平、
交货能力、
管理体系。
Ruǎn Míng Wǔ: Kèhù huì pínggū:
Shēngchǎn nénglì,
Shèbèi nénglì,
Pǐnzhì shuǐpíng,
Jiāohuò nénglì,
Guǎnlǐ tǐxì.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng sẽ đánh giá:
Năng lực sản xuất,
Năng lực thiết bị,
Mức độ chất lượng,
Khả năng giao hàng,
Hệ thống quản lý.
阮明武: 一个优秀的鞋厂不仅要会生产产品,更要建立完整的品质管理体系。品质不是靠最后检验出来的,而是在每一道工序中制造出来的。
Ruǎn Míng Wǔ: Yí gè yōuxiù de xiéchǎng bùjǐn yào huì shēngchǎn chǎnpǐn, gèng yào jiànlì wánzhěng de pǐnzhì guǎnlǐ tǐxì. Pǐnzhì bú shì kào zuìhòu jiǎnyàn chūlái de, ér shì zài měi yí dào gōngxù zhōng zhìzào chūlái de.
Nguyễn Minh Vũ: Một nhà máy giày xuất sắc không chỉ biết sản xuất sản phẩm mà còn phải xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh. Chất lượng không được tạo ra ở khâu kiểm tra cuối cùng mà được tạo ra trong từng công đoạn sản xuất.
Tổng hợp 120 trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung công xưởng giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tổng hợp 120 trọng điểm ngữ pháp tiếng Trung công xưởng giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ
1. 以后(yǐhòu)– Sau khi…
Cấu trúc
V + 以后 + S + V
Ví dụ trích từ hội thoại
例句1
接到订单以后,我们首先要做什么工作呢?
Jiēdào dìngdān yǐhòu, wǒmen shǒuxiān yào zuò shénme gōngzuò ne?
Sau khi nhận đơn hàng, công việc đầu tiên chúng ta cần làm là gì?
例句2
制定生产计划以后,下一步是什么?
Zhìdìng shēngchǎn jìhuà yǐhòu, xià yí bù shì shénme?
Sau khi lập kế hoạch sản xuất thì bước tiếp theo là gì?
例句3
检验合格以后,就进入生产阶段了吗?
Jiǎnyàn hégé yǐhòu, jiù jìnrù shēngchǎn jiēduàn le ma?
Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu thì bước vào sản xuất phải không?
例句4
鞋面完成以后呢?
Xiémiàn wánchéng yǐhòu ne?
Sau khi hoàn thành thân giày thì sao?
例句5
产品检验合格以后呢?
Chǎnpǐn jiǎnyàn hégé yǐhòu ne?
Sau khi sản phẩm đạt kiểm tra chất lượng thì sao?
2. 根据(gēnjù)– Căn cứ vào
Cấu trúc
根据 + Danh từ + Động từ
Ví dụ trích từ hội thoại
例句1
生产计划部门会根据产能、设备、人力和交期制定生产计划。
Shēngchǎn jìhuà bùmén huì gēnjù chǎnnéng, shèbèi, rénlì hé jiāoqī zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
Bộ phận kế hoạch sẽ căn cứ vào năng lực sản xuất, thiết bị, nhân lực và thời hạn giao hàng để lập kế hoạch sản xuất.
例句2
采购部门要根据BOM表采购皮革、布料、鞋底、鞋带、胶水等原材料。
Cǎigòu bùmén yào gēnjù BOM biǎo cǎigòu pígé, bùliào, xiédǐ, xiédài, jiāoshuǐ děng yuáncáiliào.
Bộ phận mua hàng căn cứ vào BOM để mua nguyên vật liệu.
例句3
工人根据纸版把皮革和布料裁切成各个鞋面部件。
Gōngrén gēnjù zhǐbǎn bǎ pígé hé bùliào cáiqiē chéng gège xiémiàn bùjiàn.
Công nhân dựa trên rập để cắt các chi tiết thân giày.
例句4
根据BOM,一双鞋需要0.8平方米鞋面材料。
Gēnjù BOM, yì shuāng xié xūyào líng diǎn bā píngfāngmǐ xiémiàn cáiliào.
Theo BOM, một đôi giày cần 0,8m² vật liệu thân giày.
例句5
仓库根据领料单发料。
Cāngkù gēnjù lǐngliàodān fāliào.
Kho cấp phát vật tư theo phiếu lĩnh liệu.
3. 把字句(bǎ)– Cấu trúc xử lý tân ngữ
Cấu trúc
S + 把 + O + V + Kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại
例句1
工人根据纸版把皮革和布料裁切成各个鞋面部件。
Gōngrén gēnjù zhǐbǎn bǎ pígé hé bùliào cáiqiē chéng gège xiémiàn bùjiàn.
Công nhân cắt da và vải thành các chi tiết thân giày.
例句2
针车车间负责缝制鞋面,把各种部件组合起来。
Zhēnchē chējiān fùzé féngzhì xiémiàn, bǎ gèzhǒng bùjiàn zǔhé qǐlái.
Xưởng may ghép các chi tiết lại với nhau.
例句3
工人把鞋面和鞋底组合,并进行贴合、压合和定型。
Gōngrén bǎ xiémiàn hé xiédǐ zǔhé, bìng jìnxíng tiēhé, yāhé hé dìngxíng.
Công nhân ghép thân giày và đế giày rồi ép định hình.
例句4
希望把价格降到每平方米3美元。
Xīwàng bǎ jiàgé jiàng dào měi píngfāngmǐ sān Měiyuán.
Hy vọng giảm giá xuống còn 3 USD/m².
例句5
未来三年,我们的目标是把年产量从50万双提高到200万双。
Wèilái sān nián, wǒmen de mùbiāo shì bǎ nián chǎnliàng cóng wǔshí wàn shuāng tígāo dào liǎng bǎi wàn shuāng.
Mục tiêu là nâng sản lượng từ 500.000 đôi lên 2 triệu đôi.
4. 不仅……还……(bùjǐn… hái…)
Cấu trúc
不仅 + V/A…, 还 + V/A…
Ví dụ trích từ hội thoại
例句1
你们不仅要了解生产流程,还要学会协调采购、仓库、生产、品质和物流各部门的工作。
Nǐmen bùjǐn yào liǎojiě shēngchǎn liúchéng, hái yào xuéhuì xiétiáo cǎigòu, cāngkù, shēngchǎn, pǐnzhì hé wùliú gè bùmén de gōngzuò.
Các em không chỉ phải hiểu quy trình sản xuất mà còn phải biết phối hợp các bộ phận.
例句2
不仅够,而且还有30%的安全余量。
Bùjǐn gòu, érqiě hái yǒu sānshí bǎifēnzhī de ānquán yúliàng.
Không chỉ đủ mà còn có 30% công suất dự phòng.
例句3
生产管理不仅仅是安排生产,更重要的是控制成本。
Shēngchǎn guǎnlǐ bùjǐn jǐn shì ānpái shēngchǎn, gèng zhòngyào de shì kòngzhì chéngběn.
Quản lý sản xuất không chỉ là bố trí sản xuất mà còn phải kiểm soát chi phí.
例句4
你们不仅要懂生产,更要懂品质、成本、计划和客户要求。
Nǐmen bùjǐn yào dǒng shēngchǎn, gèng yào dǒng pǐnzhì, chéngběn, jìhuà hé kèhù yāoqiú.
Không chỉ hiểu sản xuất mà còn phải hiểu chất lượng và chi phí.
例句5
对于生产管理人员来说,除了懂生产流程,还必须精通原材料管理。
Duìyú shēngchǎn guǎnlǐ rényuán láishuō, chúle dǒng shēngchǎn liúchéng, hái bìxū jīngtōng yuáncáiliào guǎnlǐ.
Ngoài hiểu quy trình sản xuất còn phải tinh thông quản lý nguyên vật liệu.
5. 也就是说(yě jiù shì shuō)
Cấu trúc
Mệnh đề + 也就是说 + Giải thích
Ví dụ trích từ hội thoại
例句1
也就是说我们大约有70天的生产时间。
Yě jiùshì shuō wǒmen dàyuē yǒu qīshí tiān de shēngchǎn shíjiān.
Có nghĩa là chúng ta có khoảng 70 ngày sản xuất.
例句2
也就是说裁断是把设计图纸转变成实际零件的过程。
Yě jiùshì shuō cáiduàn shì bǎ shèjì túzhǐ zhuǎnbiàn chéng shíjì língjiàn de guòchéng.
Có nghĩa là công đoạn cắt biến bản vẽ thành chi tiết thực tế.
例句3
也就是说,一个订单从PO到装柜出货,需要多个部门紧密合作。
Yě jiùshì shuō, yí gè dìngdān cóng PO dào zhuāngguì chūhuò, xūyào duō gè bùmén jǐnmì hézuò.
Có nghĩa là từ PO đến xuất hàng cần nhiều bộ phận phối hợp.
例句4
也就是说我们必须提前准备物料。
Yě jiùshì shuō wǒmen bìxū tíqián zhǔnbèi wùliào.
Có nghĩa là chúng ta phải chuẩn bị vật liệu trước.
例句5
也就是说产能已经达到目标。
Yě jiùshì shuō chǎnnéng yǐjīng dádào mùbiāo.
Có nghĩa là năng suất đã đạt mục tiêu.
9. 由……负责……(yóu… fùzé…)
Do… phụ trách…
Cấu trúc
由 + Bộ phận/Người + 负责 + Công việc
Thành phần ngữ pháp
由 = do
Chủ thể thực hiện
负责 = phụ trách
Nội dung công việc
Ví dụ trích từ hội thoại
一个订单进入公司以后,首先由业务部接收客户PO。
Yí gè dìngdān jìnrù gōngsī yǐhòu, shǒuxiān yóu yèwùbù jiēshōu kèhù PO.
Sau khi đơn hàng vào công ty, trước tiên do bộ phận kinh doanh tiếp nhận PO của khách hàng.
5 ví dụ
由PMC负责制定生产计划。
Yóu PMC fùzé zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
PMC phụ trách lập kế hoạch sản xuất.
由采购部负责原材料采购。
Yóu cǎigòubù fùzé yuáncáiliào cǎigòu.
Bộ phận mua hàng phụ trách mua nguyên liệu.
由IQC负责来料检验。
Yóu IQC fùzé láiliào jiǎnyàn.
IQC phụ trách kiểm tra nguyên liệu đầu vào.
由物流部负责出货安排。
Yóu wùliúbù fùzé chūhuò ānpái.
Logistics phụ trách sắp xếp xuất hàng.
由仓库负责物料管理。
Yóu cāngkù fùzé wùliào guǎnlǐ.
Kho phụ trách quản lý vật tư.
10. 对……进行……
Tiến hành… đối với…
Cấu trúc
对 + Đối tượng + 进行 + Hành động
Ví dụ trích từ hội thoại
IQC要对所有来料进行质量检验。
IQC yào duì suǒyǒu láiliào jìnxíng zhìliàng jiǎnyàn.
IQC phải tiến hành kiểm tra chất lượng đối với toàn bộ nguyên liệu đầu vào.
5 ví dụ
对产品进行测试。
Duì chǎnpǐn jìnxíng cèshì.
Tiến hành thử nghiệm sản phẩm.
对订单进行审核。
Duì dìngdān jìnxíng shěnhé.
Tiến hành rà soát đơn hàng.
对设备进行维护。
Duì shèbèi jìnxíng wéihù.
Tiến hành bảo trì thiết bị.
对供应商进行评估。
Duì gōngyìngshāng jìnxíng pínggū.
Đánh giá nhà cung cấp.
对员工进行培训。
Duì yuángōng jìnxíng péixùn.
Đào tạo nhân viên.
11. 包括……(bāokuò)
Bao gồm…
Cấu trúc
A包括B、C、D……
Ví dụ trích từ hội thoại
我们要审核订单资料,包括款号、颜色、尺码、数量、交货日期以及客户的特殊要求。
Wǒmen yào shěnhé dìngdān zīliào, bāokuò kuǎnhào, yánsè, chǐmǎ, shùliàng, jiāohuò rìqī yǐjí kèhù de tèshū yāoqiú.
Chúng ta phải rà soát thông tin đơn hàng, bao gồm mã hàng, màu sắc, size, số lượng…
5 ví dụ
生产计划包括产量和交期。
Shēngchǎn jìhuà bāokuò chǎnliàng hé jiāoqī.
Kế hoạch sản xuất bao gồm sản lượng và thời hạn giao hàng.
成本包括人工费和材料费。
Chéngběn bāokuò réngōngfèi hé cáiliàofèi.
Chi phí bao gồm nhân công và vật liệu.
检验项目包括尺寸和颜色。
Jiǎnyàn xiàngmù bāokuò chǐcùn hé yánsè.
Hạng mục kiểm tra gồm kích thước và màu sắc.
包装资料包括条码和标签。
Bāozhuāng zīliào bāokuò tiáomǎ hé biāoqiān.
Tài liệu đóng gói gồm mã vạch và tem nhãn.
设备包括裁断机和针车机。
Shèbèi bāokuò cáiduànjī hé zhēnchējī.
Thiết bị bao gồm máy cắt và máy may.
12. 分为……(fēnwéi)
Chia thành…
Cấu trúc
A分为B和C
Ví dụ trích từ hội thoại
整个生产过程分为五大工序。
Zhěnggè shēngchǎn guòchéng fēnwéi wǔ dà gōngxù.
Toàn bộ quá trình sản xuất được chia thành 5 công đoạn lớn.
5 ví dụ
原材料分为主材料和辅材料。
Yuáncáiliào fēnwéi zhǔ cáiliào hé fǔ cáiliào.
Nguyên liệu chia thành nguyên liệu chính và phụ liệu.
品质检验分为三个阶段。
Pǐnzhì jiǎnyàn fēnwéi sān gè jiēduàn.
Kiểm tra chất lượng chia thành ba giai đoạn.
生产线分为两条。
Shēngchǎnxiàn fēnwéi liǎng tiáo.
Dây chuyền sản xuất chia thành hai chuyền.
仓库分为成品仓和材料仓。
Cāngkù fēnwéi chéngpǐncāng hé cáiliàocāng.
Kho chia thành kho thành phẩm và kho nguyên liệu.
订单分为国内订单和出口订单。
Dìngdān fēnwéi guónèi dìngdān hé chūkǒu dìngdān.
Đơn hàng chia thành đơn nội địa và đơn xuất khẩu.
13. 从……到……
Từ… đến…
Cấu trúc
从A到B
Ví dụ trích từ hội thoại
一个订单从接单到出货要经过很多环节。
Yí gè dìngdān cóng jiēdān dào chūhuò yào jīngguò hěn duō huánjié.
Một đơn hàng từ nhận đơn đến xuất hàng phải trải qua rất nhiều công đoạn.
5 ví dụ
从采购到生产。
Cóng cǎigòu dào shēngchǎn.
Từ mua hàng đến sản xuất.
从仓库到车间。
Cóng cāngkù dào chējiān.
Từ kho đến xưởng.
从设计到量产。
Cóng shèjì dào liàngchǎn.
Từ thiết kế đến sản xuất hàng loạt.
从开发到出货。
Cóng kāifā dào chūhuò.
Từ phát triển đến xuất hàng.
从来料到成品。
Cóng láiliào dào chéngpǐn.
Từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm.
14. 必须……(bìxū)
Bắt buộc phải…
Cấu trúc
主语 + 必须 + Động từ
Ví dụ trích từ hội thoại
每天必须完成1000双。
Měitiān bìxū wánchéng yìqiān shuāng.
Mỗi ngày bắt buộc phải hoàn thành 1.000 đôi.
5 ví dụ
必须按时交货。
Bìxū ànshí jiāohuò.
Bắt buộc giao hàng đúng hạn.
必须检查品质。
Bìxū jiǎnchá pǐnzhì.
Bắt buộc kiểm tra chất lượng.
必须遵守流程。
Bìxū zūnshǒu liúchéng.
Bắt buộc tuân thủ quy trình.
必须记录数据。
Bìxū jìlù shùjù.
Bắt buộc ghi chép dữ liệu.
必须控制成本。
Bìxū kòngzhì chéngběn.
Bắt buộc kiểm soát chi phí.
15. 只有……才……
Chỉ có… mới…
Cấu trúc
只有 + Điều kiện + 才 + Kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại
所有检验项目合格后,才能签发Shipment Release。
Suǒyǒu jiǎnyàn xiàngmù hégé hòu, cáinéng qiānfā Shipment Release.
Chỉ sau khi tất cả các hạng mục kiểm tra đạt yêu cầu mới được phát hành Shipment Release.
5 ví dụ
只有品质合格才可以出货。
Zhǐyǒu pǐnzhì hégé cái kěyǐ chūhuò.
Chỉ khi chất lượng đạt mới được xuất hàng.
只有客户确认才开始生产。
Zhǐyǒu kèhù quèrèn cái kāishǐ shēngchǎn.
Chỉ khi khách xác nhận mới bắt đầu sản xuất.
只有完成培训才可以上岗。
Zhǐyǒu wánchéng péixùn cái kěyǐ shànggǎng.
Chỉ khi hoàn thành đào tạo mới được làm việc.
只有通过审核才可以采购。
Zhǐyǒu tōngguò shěnhé cái kěyǐ cǎigòu.
Chỉ khi được phê duyệt mới được mua hàng.
只有降低损耗才能提高利润。
Zhǐyǒu jiàngdī sǔnhào cáinéng tígāo lìrùn.
Chỉ khi giảm hao hụt mới tăng được lợi nhuận.
16. 按照……(ànzhào)
Theo / Căn cứ theo
Cấu trúc
按照 + Tiêu chuẩn/Kế hoạch/Yêu cầu + Động từ
Ví dụ trích từ hội thoại
裁断损耗率按5%计算,所以实际采购量应该是42,000平方米。
Cáiduàn sǔnhàolǜ àn 5% jìsuàn, suǒyǐ shíjì cǎigòuliàng yīnggāi shì 42,000 píngfāngmǐ.
Tỷ lệ hao hụt cắt được tính theo 5%, vì vậy lượng mua thực tế là 42.000 m².
5 ví dụ
按照客户要求生产。
Ànzhào kèhù yāoqiú shēngchǎn.
Sản xuất theo yêu cầu khách hàng.
按照生产计划排产。
Ànzhào shēngchǎn jìhuà páichǎn.
Sắp xếp sản xuất theo kế hoạch.
按照标准进行检验。
Ànzhào biāozhǔn jìnxíng jiǎnyàn.
Kiểm tra theo tiêu chuẩn.
按照流程操作设备。
Ànzhào liúchéng cāozuò shèbèi.
Vận hành thiết bị theo quy trình.
按照交期安排出货。
Ànzhào jiāoqī ānpái chūhuò.
Sắp xếp xuất hàng theo thời hạn giao hàng.
17. 用于……(yòngyú)
Dùng để / Được sử dụng cho
Cấu trúc
A用于B
Ví dụ trích từ hội thoại
牛皮耐磨性强、透气性好、档次高,常用于高端皮鞋和品牌运动鞋。
Niúpí nàimóxìng qiáng, tòuqìxìng hǎo, dǎngcì gāo, cháng yòngyú gāoduān píxié hé pǐnpái yùndòngxié.
Da bò thường được dùng cho giày da cao cấp và giày thể thao thương hiệu.
5 ví dụ
这种材料用于运动鞋。
Zhè zhǒng cáiliào yòngyú yùndòngxié.
Loại vật liệu này dùng cho giày thể thao.
设备用于裁断工序。
Shèbèi yòngyú cáiduàn gōngxù.
Thiết bị dùng cho công đoạn cắt.
条码用于产品追溯。
Tiáomǎ yòngyú chǎnpǐn zhuīsù.
Mã vạch dùng để truy xuất sản phẩm.
胶水用于贴合鞋底。
Jiāoshuǐ yòngyú tiēhé xiédǐ.
Keo dùng để dán đế giày.
表格用于记录数据。
Biǎogé yòngyú jìlù shùjù.
Biểu mẫu dùng để ghi nhận dữ liệu.
18. 应该……(yīnggāi)
Nên / Cần phải
Cấu trúc
主语 + 应该 + Động từ
Ví dụ trích từ hội thoại
所以实际采购量应该是42,000平方米。
Suǒyǐ shíjì cǎigòuliàng yīnggāi shì 42,000 píngfāngmǐ.
Vì vậy lượng mua thực tế nên là 42.000 m².
5 ví dụ
应该提前采购原材料。
Yīnggāi tíqián cǎigòu yuáncáiliào.
Nên mua nguyên liệu trước.
应该控制损耗率。
Yīnggāi kòngzhì sǔnhàolǜ.
Nên kiểm soát tỷ lệ hao hụt.
应该加强品质管理。
Yīnggāi jiāqiáng pǐnzhì guǎnlǐ.
Nên tăng cường quản lý chất lượng.
应该按时完成订单。
Yīnggāi ànshí wánchéng dìngdān.
Nên hoàn thành đơn hàng đúng hạn.
应该提高生产效率。
Yīnggāi tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Nên nâng cao hiệu suất sản xuất.
19. 是否……(shìfǒu)
Có hay không
Cấu trúc
是否 + Động từ/Cụm động từ
Ví dụ trích từ hội thoại
为了避免损耗,我们是否需要增加采购量?
Wèile bìmiǎn sǔnhào, wǒmen shìfǒu xūyào zēngjiā cǎigòuliàng?
Để tránh hao hụt, chúng ta có cần tăng lượng mua hay không?
5 ví dụ
是否需要加班?
Shìfǒu xūyào jiābān?
Có cần tăng ca không?
是否已经出货?
Shìfǒu yǐjīng chūhuò?
Đã xuất hàng chưa?
是否符合标准?
Shìfǒu fúhé biāozhǔn?
Có phù hợp tiêu chuẩn không?
是否收到订单?
Shìfǒu shōudào dìngdān?
Đã nhận được đơn hàng chưa?
是否完成检验?
Shìfǒu wánchéng jiǎnyàn?
Đã hoàn thành kiểm tra chưa?
20. 先……然后……(xiān… ránhòu…)
Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc
先 + Hành động 1 + 然后 + Hành động 2
Ví dụ tổng hợp từ nhiều đoạn hội thoại quy trình sản xuất
生产部门先提交领料申请,然后仓库发料。
Shēngchǎn bùmén xiān tíjiāo lǐngliào shēnqǐng, ránhòu cāngkù fāliào.
Bộ phận sản xuất trước tiên gửi yêu cầu lĩnh liệu, sau đó kho cấp phát vật tư.
5 ví dụ
先审核订单,然后安排生产。
Xiān shěnhé dìngdān, ránhòu ānpái shēngchǎn.
Trước tiên kiểm tra đơn hàng rồi bố trí sản xuất.
先采购材料,然后开始生产。
Xiān cǎigòu cáiliào, ránhòu kāishǐ shēngchǎn.
Trước tiên mua nguyên liệu rồi bắt đầu sản xuất.
先检验来料,然后入库。
Xiān jiǎnyàn láiliào, ránhòu rùkù.
Trước tiên kiểm tra nguyên liệu rồi nhập kho.
先包装产品,然后出货。
Xiān bāozhuāng chǎnpǐn, ránhòu chūhuò.
Trước tiên đóng gói sản phẩm rồi xuất hàng.
先发现问题,然后解决问题。
Xiān fāxiàn wèntí, ránhòu jiějué wèntí.
Trước tiên phát hiện vấn đề rồi giải quyết vấn đề.
21. 除了……还……(chúle… hái…)
Ngoài… còn…
Cấu trúc
除了A,还B
Ví dụ trích từ hội thoại
对于生产管理人员来说,除了懂生产流程,还必须精通原材料管理。
Duìyú shēngchǎn guǎnlǐ rényuán láishuō, chúle dǒng shēngchǎn liúchéng, hái bìxū jīngtōng yuáncáiliào guǎnlǐ.
Ngoài hiểu quy trình sản xuất còn phải tinh thông quản lý nguyên vật liệu.
5 ví dụ
除了品质,还要关注成本。
Chúle pǐnzhì, hái yào guānzhù chéngběn.
Ngoài chất lượng còn phải chú ý chi phí.
除了生产,还要管理仓库。
Chúle shēngchǎn, hái yào guǎnlǐ cāngkù.
Ngoài sản xuất còn phải quản lý kho.
除了采购,还负责物流。
Chúle cǎigòu, hái fùzé wùliú.
Ngoài mua hàng còn phụ trách logistics.
除了订单,还有样品开发。
Chúle dìngdān, hái yǒu yàngpǐn kāifā.
Ngoài đơn hàng còn có phát triển mẫu.
除了效率,还要保证品质。
Chúle xiàolǜ, hái yào bǎozhèng pǐnzhì.
Ngoài hiệu suất còn phải đảm bảo chất lượng.
22. 因为……所以……(yīnwèi… suǒyǐ…)
Bởi vì… nên…
Cấu trúc
因为A,所以B
Ví dụ trích từ hội thoại
但是实际生产时间只有50天,因为还要预留采购、检验和出货时间。
Dànshì shíjì shēngchǎn shíjiān zhǐyǒu 50 tiān, yīnwèi hái yào yùliú cǎigòu, jiǎnyàn hé chūhuò shíjiān.
Thời gian sản xuất thực tế chỉ có 50 ngày vì còn phải dành thời gian cho mua hàng, kiểm tra và xuất hàng.
5 ví dụ
因为订单增加,所以需要扩产。
Yīnwèi dìngdān zēngjiā, suǒyǐ xūyào kuòchǎn.
Vì đơn hàng tăng nên cần mở rộng sản xuất.
因为设备故障,所以停线。
Yīnwèi shèbèi gùzhàng, suǒyǐ tíngxiàn.
Vì thiết bị hỏng nên dừng chuyền.
因为来料不合格,所以退货。
Yīnwèi láiliào bù hégé, suǒyǐ tuìhuò.
Vì nguyên liệu không đạt nên trả hàng.
因为客户催货,所以加班。
Yīnwèi kèhù cuīhuò, suǒyǐ jiābān.
Vì khách thúc hàng nên tăng ca.
因为成本上涨,所以重新报价。
Yīnwèi chéngběn shàngzhǎng, suǒyǐ chóngxīn bàojià.
Vì chi phí tăng nên báo giá lại.
23. 确保……(quèbǎo)
Đảm bảo…
Cấu trúc
确保 + Mục tiêu/Kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại
IQC要对所有来料进行质量检验,确保符合客户标准。
IQC yào duì suǒyǒu láiliào jìnxíng zhìliàng jiǎnyàn, quèbǎo fúhé kèhù biāozhǔn.
IQC phải kiểm tra toàn bộ nguyên liệu đầu vào để đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn khách hàng.
5 ví dụ
确保产品质量稳定。
Quèbǎo chǎnpǐn zhìliàng wěndìng.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định.
确保按时交货。
Quèbǎo ànshí jiāohuò.
Đảm bảo giao hàng đúng hạn.
确保库存准确。
Quèbǎo kùcún zhǔnquè.
Đảm bảo tồn kho chính xác.
确保生产顺利进行。
Quèbǎo shēngchǎn shùnlì jìnxíng.
Đảm bảo sản xuất diễn ra thuận lợi.
确保客户满意。
Quèbǎo kèhù mǎnyì.
Đảm bảo khách hàng hài lòng.
24. 提高……(tígāo)
Nâng cao / Tăng
Cấu trúc
提高 + Danh từ
Ví dụ trích từ hội thoại
帮助公司提高产能,按时完成客户订单。
Bāngzhù gōngsī tígāo chǎnnéng, ànshí wánchéng kèhù dìngdān.
Giúp công ty nâng cao năng lực sản xuất và hoàn thành đơn hàng đúng hạn.
5 ví dụ
提高生产效率。
Tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Nâng cao hiệu suất sản xuất.
提高产品品质。
Tígāo chǎnpǐn pǐnzhì.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
提高材料利用率。
Tígāo cáiliào lìyònglǜ.
Nâng cao tỷ lệ sử dụng vật liệu.
提高员工技能。
Tígāo yuángōng jìnéng.
Nâng cao kỹ năng nhân viên.
提高设备利用率。
Tígāo shèbèi lìyònglǜ.
Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc.
25. 降低……(jiàngdī)
Giảm xuống
Cấu trúc
降低 + Danh từ
Ví dụ trích từ hội thoại
希望把价格降到每平方米3美元。
Xīwàng bǎ jiàgé jiàng dào měi píngfāngmǐ sān Měiyuán.
Hy vọng giảm giá xuống còn 3 USD/m².
5 ví dụ
降低生产成本。
Jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Giảm chi phí sản xuất.
降低损耗率。
Jiàngdī sǔnhàolǜ.
Giảm tỷ lệ hao hụt.
降低不良率。
Jiàngdī bùliánglǜ.
Giảm tỷ lệ lỗi.
降低采购成本。
Jiàngdī cǎigòu chéngběn.
Giảm chi phí mua hàng.
降低库存风险。
Jiàngdī kùcún fēngxiǎn.
Giảm rủi ro tồn kho.
26. 达到……(dádào)
Đạt tới
Cấu trúc
达到 + Mục tiêu/Kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại
并成为越南最具竞争力的鞋类制造企业之一。
(Ý nghĩa đạt tới mục tiêu phát triển doanh nghiệp)
5 ví dụ
达到客户要求。
Dádào kèhù yāoqiú.
Đạt yêu cầu khách hàng.
达到品质标准。
Dádào pǐnzhì biāozhǔn.
Đạt tiêu chuẩn chất lượng.
达到生产目标。
Dádào shēngchǎn mùbiāo.
Đạt mục tiêu sản xuất.
达到出货条件。
Dádào chūhuò tiáojiàn.
Đạt điều kiện xuất hàng.
达到验厂标准。
Dádào yànchǎng biāozhǔn.
Đạt tiêu chuẩn đánh giá nhà máy.
27. 导致……(dǎozhì)
Dẫn đến
Cấu trúc
原因 + 导致 + 结果
Ví dụ trích từ hội thoại
任何一个环节出现问题,都可能导致延期出货甚至客户索赔。
Rènhé yí gè huánjié chūxiàn wèntí, dōu kěnéng dǎozhì yánqī chūhuò shènzhì kèhù suǒpéi.
Bất kỳ công đoạn nào gặp vấn đề cũng có thể dẫn đến giao hàng trễ hoặc khách hàng khiếu nại.
5 ví dụ
设备故障导致停线。
Shèbèi gùzhàng dǎozhì tíngxiàn.
Máy hỏng dẫn đến dừng chuyền.
缺料导致延期出货。
Quēliào dǎozhì yánqī chūhuò.
Thiếu nguyên liệu dẫn đến giao hàng trễ.
品质问题导致退货。
Pǐnzhì wèntí dǎozhì tuìhuò.
Lỗi chất lượng dẫn đến trả hàng.
计划错误导致产能不足。
Jìhuà cuòwù dǎozhì chǎnnéng bùzú.
Sai kế hoạch dẫn đến thiếu công suất.
操作失误导致损失。
Cāozuò shīwù dǎozhì sǔnshī.
Sai thao tác dẫn đến tổn thất.
28. 影响……(yǐngxiǎng)
Ảnh hưởng đến
Cấu trúc
A影响B
Ví dụ trích từ hội thoại
每个环节都直接影响产品质量和交货时间。
Měi gè huánjié dōu zhíjiē yǐngxiǎng chǎnpǐn zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Mỗi công đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và thời gian giao hàng.
5 ví dụ
天气影响运输时间。
Tiānqì yǐngxiǎng yùnshū shíjiān.
Thời tiết ảnh hưởng thời gian vận chuyển.
品质影响客户满意度。
Pǐnzhì yǐngxiǎng kèhù mǎnyìdù.
Chất lượng ảnh hưởng mức độ hài lòng khách hàng.
效率影响成本。
Xiàolǜ yǐngxiǎng chéngběn.
Hiệu suất ảnh hưởng chi phí.
设备影响产能。
Shèbèi yǐngxiǎng chǎnnéng.
Thiết bị ảnh hưởng công suất.
材料影响产品寿命。
Cáiliào yǐngxiǎng chǎnpǐn shòumìng.
Nguyên liệu ảnh hưởng tuổi thọ sản phẩm.
29. 采用……(cǎiyòng)
Áp dụng / Sử dụng
Cấu trúc
采用 + Phương pháp/Hệ thống
Ví dụ trích từ hội thoại
客户采用TT付款方式。
Kèhù cǎiyòng TT fùkuǎn fāngshì.
Khách hàng sử dụng phương thức thanh toán TT.
5 ví dụ
采用自动化设备。
Cǎiyòng zìdònghuà shèbèi.
Sử dụng thiết bị tự động hóa.
采用FIFO原则。
Cǎiyòng FIFO yuánzé.
Áp dụng nguyên tắc FIFO.
采用ERP系统。
Cǎiyòng ERP xìtǒng.
Sử dụng hệ thống ERP.
采用新工艺。
Cǎiyòng xīn gōngyì.
Áp dụng công nghệ mới.
采用标准作业流程。
Cǎiyòng biāozhǔn zuòyè liúchéng.
Áp dụng quy trình thao tác chuẩn.
30. 作为……(zuòwéi)
Với tư cách là / Là
Cấu trúc
作为 + Vai trò/Chức vụ
Ví dụ trích từ hội thoại
作为我的助手,你们不仅要了解生产流程,还要学会协调各部门的工作。
Zuòwéi wǒ de zhùshǒu, nǐmen bùjǐn yào liǎojiě shēngchǎn liúchéng, hái yào xuéhuì xiétiáo gè bùmén de gōngzuò.
Là trợ lý của tôi, các em không chỉ phải hiểu quy trình sản xuất mà còn phải biết phối hợp các bộ phận.
5 ví dụ
作为PMC经理,我负责生产计划。
Zuòwéi PMC jīnglǐ, wǒ fùzé shēngchǎn jìhuà.
Là quản lý PMC, tôi phụ trách kế hoạch sản xuất.
作为采购员,要控制采购成本。
Zuòwéi cǎigòuyuán, yào kòngzhì cǎigòu chéngběn.
Là nhân viên mua hàng phải kiểm soát chi phí.
作为QC人员,要严格检验。
Zuòwéi QC rényuán, yào yángé jiǎnyàn.
Là nhân viên QC phải kiểm tra nghiêm ngặt.
作为仓库主管,要保证库存准确。
Zuòwéi cāngkù zhǔguǎn, yào bǎozhèng kùcún zhǔnquè.
Là quản lý kho phải đảm bảo tồn kho chính xác.
作为生产主管,要提高效率。
Zuòwéi shēngchǎn zhǔguǎn, yào tígāo xiàolǜ.
Là quản lý sản xuất phải nâng cao hiệu suất.
31. 对于……来说……
Đối với… mà nói
Cấu trúc
对于 + Đối tượng + 来说
Ví dụ trích từ hội thoại
对于生产管理人员来说,除了懂生产流程,还必须精通原材料管理。
Duìyú shēngchǎn guǎnlǐ rényuán láishuō, chúle dǒng shēngchǎn liúchéng, hái bìxū jīngtōng yuáncáiliào guǎnlǐ.
Đối với nhân viên quản lý sản xuất mà nói, ngoài hiểu quy trình sản xuất còn phải tinh thông quản lý nguyên vật liệu.
5 ví dụ
对于客户来说,品质最重要。
Duìyú kèhù láishuō, pǐnzhì zuì zhòngyào.
Đối với khách hàng, chất lượng là quan trọng nhất.
对于仓库来说,库存准确很重要。
Duìyú cāngkù láishuō, kùcún zhǔnquè hěn zhòngyào.
Đối với kho, độ chính xác tồn kho rất quan trọng.
对于PMC来说,交期最关键。
Duìyú PMC láishuō, jiāoqī zuì guānjiàn.
Đối với PMC, tiến độ giao hàng là quan trọng nhất.
对于采购部来说,成本控制很重要。
Duìyú cǎigòubù láishuō, chéngběn kòngzhì hěn zhòngyào.
Đối với bộ phận mua hàng, kiểm soát chi phí rất quan trọng.
对于生产线来说,效率决定产量。
Duìyú shēngchǎnxiàn láishuō, xiàolǜ juédìng chǎnliàng.
Đối với chuyền sản xuất, hiệu suất quyết định sản lượng.
32. 属于……
Thuộc về
Cấu trúc
A属于B
Ví dụ trích từ hội thoại
剩余700平方米属于损耗。
Shèngyú qībǎi píngfāngmǐ shǔyú sǔnhào.
700m² còn lại thuộc hao hụt.
5 ví dụ
这批材料属于客户财产。
Zhè pī cáiliào shǔyú kèhù cáichǎn.
Lô vật liệu này thuộc tài sản khách hàng.
这个问题属于品质异常。
Zhège wèntí shǔyú pǐnzhì yìcháng.
Vấn đề này thuộc lỗi chất lượng.
该产品属于出口订单。
Gāi chǎnpǐn shǔyú chūkǒu dìngdān.
Sản phẩm này thuộc đơn hàng xuất khẩu.
这种费用属于管理成本。
Zhè zhǒng fèiyòng shǔyú guǎnlǐ chéngběn.
Chi phí này thuộc chi phí quản lý.
这些鞋属于样品。
Zhèxiē xié shǔyú yàngpǐn.
Những đôi giày này thuộc hàng mẫu.
33. 占……
Chiếm
Cấu trúc
A占B%
Ví dụ trích từ hội thoại
主材料就是构成鞋子主体结构的材料,占产品成本比例最高。
Zhǔ cáiliào jiùshì gòuchéng xiézi zhǔtǐ jiégòu de cáiliào, zhàn chǎnpǐn chéngběn bǐlì zuì gāo.
Nguyên liệu chính là vật liệu cấu thành sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất.
5 ví dụ
材料成本占总成本60%。
Cáiliào chéngběn zhàn zǒng chéngběn liùshí bǎifēnzhī.
Chi phí vật liệu chiếm 60% tổng chi phí.
人工成本占25%。
Réngōng chéngběn zhàn èrshíwǔ bǎifēnzhī.
Chi phí nhân công chiếm 25%.
出口订单占80%。
Chūkǒu dìngdān zhàn bāshí bǎifēnzhī.
Đơn hàng xuất khẩu chiếm 80%.
不良品占3%。
Bùliángpǐn zhàn sān bǎifēnzhī.
Hàng lỗi chiếm 3%.
运输费占总费用10%。
Yùnshūfèi zhàn zǒng fèiyòng shí bǎifēnzhī.
Chi phí vận chuyển chiếm 10%.
34. 会……
Sẽ
Cấu trúc
主语 + 会 + Động词
Ví dụ trích từ hội thoại
生产计划部门会根据产能、设备、人力和交期制定生产计划。
Shēngchǎn jìhuà bùmén huì gēnjù chǎnnéng, shèbèi, rénlì hé jiāoqī zhìdìng shēngchǎn jìhuà.
Bộ phận kế hoạch sẽ căn cứ vào năng lực sản xuất để lập kế hoạch.
5 ví dụ
客户会进行验厂。
Kèhù huì jìnxíng yànchǎng.
Khách hàng sẽ tiến hành đánh giá nhà máy.
仓库会安排发料。
Cāngkù huì ānpái fāliào.
Kho sẽ cấp phát vật tư.
QA会审核报告。
QA huì shěnhé bàogào.
QA sẽ duyệt báo cáo.
采购部会联系供应商。
Cǎigòubù huì liánxì gōngyìngshāng.
Bộ phận mua hàng sẽ liên hệ nhà cung cấp.
物流部会安排出货。
Wùliúbù huì ānpái chūhuò.
Logistics sẽ sắp xếp xuất hàng.
35. 将……
Sẽ / Dự kiến sẽ
Cấu trúc
主语 + 将 + Động词
Ví dụ trích từ hội thoại
剩余70%的货款将在出货后支付。
Shèngyú qīshí bǎifēnzhī de huòkuǎn jiāng zài chūhuò hòu zhīfù.
70% tiền hàng còn lại sẽ được thanh toán sau khi xuất hàng.
5 ví dụ
公司将增加生产线。
Gōngsī jiāng zēngjiā shēngchǎnxiàn.
Công ty sẽ tăng thêm chuyền sản xuất.
客户将验货。
Kèhù jiāng yànhuò.
Khách hàng sẽ kiểm hàng.
工厂将扩大规模。
Gōngchǎng jiāng kuòdà guīmó.
Nhà máy sẽ mở rộng quy mô.
我们将更新设备。
Wǒmen jiāng gēngxīn shèbèi.
Chúng tôi sẽ nâng cấp thiết bị.
采购部将重新询价。
Cǎigòubù jiāng chóngxīn xúnjià.
Bộ phận mua hàng sẽ hỏi giá lại.
36. 正在……
Đang
Cấu trúc
主语 + 正在 + Động词
Ví dụ trích từ hội thoại
公司正在扩大鞋类生产规模。
Gōngsī zhèngzài kuòdà xiélèi shēngchǎn guīmó.
Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất giày dép.
5 ví dụ
我们正在生产订单。
Wǒmen zhèngzài shēngchǎn dìngdān.
Chúng tôi đang sản xuất đơn hàng.
QA正在验货。
QA zhèngzài yànhuò.
QA đang kiểm hàng.
仓库正在盘点库存。
Cāngkù zhèngzài pándiǎn kùcún.
Kho đang kiểm kê tồn kho.
客户正在审核样品。
Kèhù zhèngzài shěnhé yàngpǐn.
Khách hàng đang duyệt mẫu.
工厂正在培训员工。
Gōngchǎng zhèngzài péixùn yuángōng.
Nhà máy đang đào tạo nhân viên.
37. 已经……
Đã
Cấu trúc
主语 + 已经 + Động词 + 了
Ví dụ trích từ hội thoại
客户已经支付了30%的预付款。
Kèhù yǐjīng zhīfù le sānshí bǎifēnzhī de yùfùkuǎn.
Khách hàng đã thanh toán trước 30%.
5 ví dụ
材料已经到厂了。
Cáiliào yǐjīng dào chǎng le.
Nguyên liệu đã về nhà máy.
订单已经确认了。
Dìngdān yǐjīng quèrèn le.
Đơn hàng đã được xác nhận.
产品已经包装好了。
Chǎnpǐn yǐjīng bāozhuāng hǎo le.
Sản phẩm đã đóng gói xong.
货物已经出运了。
Huòwù yǐjīng chūyùn le.
Hàng hóa đã xuất đi.
报告已经完成了。
Bàogào yǐjīng wánchéng le.
Báo cáo đã hoàn thành.
38. 由……组成……
Được cấu thành bởi…
Cấu trúc
由 + Thành phần + 组成
Ví dụ trích từ nội dung hội thoại
鞋子由鞋面、鞋底和配件组成。
Xiézi yóu xiémiàn, xiédǐ hé pèijiàn zǔchéng.
Giày được cấu thành bởi thân giày, đế giày và phụ kiện.
Giải thích
Dùng để mô tả cơ cấu cấu thành của:
sản phẩm
bộ phận
hệ thống
tổ chức
5 ví dụ
生产线由三个工段组成。
Shēngchǎnxiàn yóu sān gè gōngduàn zǔchéng.
Dây chuyền sản xuất gồm 3 công đoạn.
BOM表由几十种材料组成。
BOM biǎo yóu jǐ shí zhǒng cáiliào zǔchéng.
BOM gồm hàng chục loại vật liệu.
品质团队由QA和QC组成。
Pǐnzhì tuánduì yóu QA hé QC zǔchéng.
Đội chất lượng gồm QA và QC.
成本由材料费和人工费组成。
Chéngběn yóu cáiliàofèi hé réngōngfèi zǔchéng.
Chi phí được cấu thành từ nguyên liệu và nhân công.
鞋面由多个部件组成。
Xiémiàn yóu duō gè bùjiàn zǔchéng.
Thân giày được cấu thành bởi nhiều chi tiết.
39. 可分为……
Có thể chia thành…
Cấu trúc
A可分为B、C、D
Ví dụ từ nội dung hội thoại
原材料可分为主材料和辅材料。
Yuáncáiliào kě fēnwéi zhǔ cáiliào hé fǔ cáiliào.
Nguyên vật liệu có thể chia thành nguyên liệu chính và phụ liệu.
5 ví dụ
品质问题可分为重大问题和一般问题。
Pǐnzhì wèntí kě fēnwéi zhòngdà wèntí hé yìbān wèntí.
Lỗi chất lượng có thể chia thành lỗi nghiêm trọng và lỗi thông thường.
仓库可分为材料仓和成品仓。
Cāngkù kě fēnwéi cáiliàocāng hé chéngpǐncāng.
Kho có thể chia thành kho nguyên liệu và kho thành phẩm.
成本可分为固定成本和变动成本。
Chéngběn kě fēnwéi gùdìng chéngběn hé biàndòng chéngběn.
Chi phí có thể chia thành chi phí cố định và biến đổi.
审核可分为内部审核和客户审核。
Shěnhé kě fēnwéi nèibù shěnhé hé kèhù shěnhé.
Đánh giá có thể chia thành đánh giá nội bộ và đánh giá khách hàng.
检验可分为IQC、IPQC和FQC。
Jiǎnyàn kě fēnwéi IQC, IPQC hé FQC.
Kiểm tra có thể chia thành IQC, IPQC và FQC.
40. 主要有……
Chủ yếu có…
Cấu trúc
主要有 + Danh sách
Ví dụ trích từ hội thoại
鞋厂主要采购哪些原材料?
主要包括:
真皮、PU革、橡胶大底、EVA中底、缝纫线、胶水等。
5 ví dụ
主要有三家供应商。
Zhǔyào yǒu sān jiā gōngyìngshāng.
Chủ yếu có 3 nhà cung cấp.
主要有五条生产线。
Zhǔyào yǒu wǔ tiáo shēngchǎnxiàn.
Chủ yếu có 5 chuyền sản xuất.
主要有四种材料。
Zhǔyào yǒu sì zhǒng cáiliào.
Chủ yếu có 4 loại vật liệu.
主要有两个客户。
Zhǔyào yǒu liǎng gè kèhù.
Chủ yếu có 2 khách hàng.
主要有三个问题。
Zhǔyào yǒu sān gè wèntí.
Chủ yếu có 3 vấn đề.
41. 常用于……
Thường được dùng để…
Cấu trúc
A常用于B
Ví dụ trích từ hội thoại
牛皮常用于高端皮鞋和品牌运动鞋。
Niúpí cháng yòngyú gāoduān píxié hé pǐnpái yùndòngxié.
Da bò thường được dùng cho giày da cao cấp và giày thể thao thương hiệu.
5 ví dụ
EVA常用于中底。
EVA cháng yòngyú zhōngdǐ.
EVA thường dùng làm đế giữa.
热熔胶膜常用于贴合工序。
Rèróngjiāo mó cháng yòngyú tiēhé gōngxù.
Keo nóng chảy thường dùng trong công đoạn ép dán.
条码常用于追溯管理。
Tiáomǎ cháng yòngyú zhuīsù guǎnlǐ.
Mã vạch thường dùng cho truy xuất nguồn gốc.
自动裁床常用于大批量生产。
Zìdòng cáichuáng cháng yòngyú dà pīliàng shēngchǎn.
Máy cắt tự động thường dùng cho sản xuất số lượng lớn.
ERP系统常用于生产管理。
ERP xìtǒng cháng yòngyú shēngchǎn guǎnlǐ.
Hệ thống ERP thường dùng trong quản lý sản xuất.
42. 与……保持一致
Duy trì nhất quán với…
Cấu trúc
A与B保持一致
Ví dụ trích từ hội thoại
目前我们两条针车线每天平均生产1300双鞋面,与成型车间的产能保持一致。
Mùqián wǒmen liǎng tiáo zhēnchē xiàn měitiān píngjūn shēngchǎn yìqiān sān bǎi shuāng xiémiàn, yǔ chéngxíng chējiān de chǎnnéng bǎochí yízhì.
Hiện nay hai chuyền may sản xuất trung bình 1300 thân giày/ngày, duy trì tương đồng với năng lực của xưởng thành hình.
5 ví dụ
产量与计划保持一致。
Chǎnliàng yǔ jìhuà bǎochí yízhì.
Sản lượng phù hợp kế hoạch.
库存与系统保持一致。
Kùcún yǔ xìtǒng bǎochí yízhì.
Tồn kho khớp với hệ thống.
样品与图纸保持一致。
Yàngpǐn yǔ túzhǐ bǎochí yízhì.
Mẫu phải phù hợp bản vẽ.
品质与标准保持一致。
Pǐnzhì yǔ biāozhǔn bǎochí yízhì.
Chất lượng phải phù hợp tiêu chuẩn.
包装与客户要求保持一致。
Bāozhuāng yǔ kèhù yāoqiú bǎochí yízhì.
Bao bì phải phù hợp yêu cầu khách hàng.
43. 有助于……
Có lợi cho / Giúp ích cho
Cấu trúc
A有助于B
Ví dụ từ nội dung hội thoại
降低损耗有助于提高利润。
Jiàngdī sǔnhào yǒuzhùyú tígāo lìrùn.
Giảm hao hụt giúp tăng lợi nhuận.
5 ví dụ
培训有助于提高技能。
Péixùn yǒuzhùyú tígāo jìnéng.
Đào tạo giúp nâng cao kỹ năng.
自动化有助于提高效率。
Zìdònghuà yǒuzhùyú tígāo xiàolǜ.
Tự động hóa giúp tăng hiệu suất.
标准化有助于控制品质。
Biāozhǔnhuà yǒuzhùyú kòngzhì pǐnzhì.
Tiêu chuẩn hóa giúp kiểm soát chất lượng.
ERP系统有助于管理库存。
ERP xìtǒng yǒuzhùyú guǎnlǐ kùcún.
ERP giúp quản lý tồn kho.
数据分析有助于降低成本。
Shùjù fēnxī yǒuzhùyú jiàngdī chéngběn.
Phân tích dữ liệu giúp giảm chi phí.
44. 平均……
Trung bình…
Cấu trúc
平均 + Động từ/Số lượng
Ví dụ trích từ hội thoại
目前我们两条针车线每天平均生产1300双鞋面。
Mùqián wǒmen liǎng tiáo zhēnchēxiàn měitiān píngjūn shēngchǎn yìqiān sān bǎi shuāng xiémiàn.
Hiện tại hai chuyền may trung bình sản xuất 1300 thân giày mỗi ngày.
5 ví dụ
平均每天生产1000双鞋。
Píngjūn měitiān shēngchǎn yìqiān shuāng xié.
Trung bình sản xuất 1000 đôi giày mỗi ngày.
平均每月出货十万双。
Píngjūn měi yuè chūhuò shí wàn shuāng.
Trung bình xuất 100.000 đôi mỗi tháng.
平均损耗率为5%。
Píngjūn sǔnhàolǜ wéi bǎifēnzhī wǔ.
Tỷ lệ hao hụt trung bình là 5%.
平均交期为60天。
Píngjūn jiāoqī wéi liùshí tiān.
Thời gian giao hàng trung bình là 60 ngày.
平均库存为两万双。
Píngjūn kùcún wéi liǎng wàn shuāng.
Tồn kho trung bình là 20.000 đôi.
45. 并不是……而是……
Không phải… mà là…
Cấu trúc
并不是A,而是B
Ví dụ trích từ hội thoại
原材料入库以后并不是马上使用,而是根据生产计划发料。
Yuáncáiliào rùkù yǐhòu bìng bú shì mǎshàng shǐyòng, ér shì gēnjù shēngchǎn jìhuà fāliào.
Sau khi nhập kho, nguyên liệu không được sử dụng ngay mà được cấp phát theo kế hoạch sản xuất.
5 ví dụ
问题并不是设备,而是管理。
Wèntí bìng bú shì shèbèi, ér shì guǎnlǐ.
Vấn đề không phải là thiết bị mà là quản lý.
重点并不是数量,而是品质。
Zhòngdiǎn bìng bú shì shùliàng, ér shì pǐnzhì.
Điều quan trọng không phải số lượng mà là chất lượng.
客户关注的并不是价格,而是交期。
Kèhù guānzhù de bìng bú shì jiàgé, ér shì jiāoqī.
Khách hàng quan tâm không phải giá mà là thời hạn giao hàng.
损失并不是来自材料,而是操作错误。
Sǔnshī bìng bú shì láizì cáiliào, ér shì cāozuò cuòwù.
Tổn thất không đến từ vật liệu mà đến từ thao tác sai.
问题并不是供应商,而是采购计划。
Wèntí bìng bú shì gōngyìngshāng, ér shì cǎigòu jìhuà.
Vấn đề không phải nhà cung cấp mà là kế hoạch mua hàng.
46. 恰恰相反
Hoàn toàn ngược lại
Cấu trúc
A?恰恰相反,B
Ví dụ trích từ hội thoại
包装是不是比较简单?
恰恰相反。很多客户投诉都来自包装错误、标签错误和出货错误。
Qiàqià xiāngfǎn. Hěn duō kèhù tóusù dōu láizì bāozhuāng cuòwù, biāoqiān cuòwù hé chūhuò cuòwù.
Hoàn toàn ngược lại. Nhiều khiếu nại khách hàng đến từ lỗi đóng gói, tem nhãn và xuất hàng.
5 ví dụ
你觉得品质容易管理吗?恰恰相反。
Nǐ juéde pǐnzhì róngyì guǎnlǐ ma? Qiàqià xiāngfǎn.
Bạn nghĩ chất lượng dễ quản lý sao? Hoàn toàn ngược lại.
大家认为库存越多越安全吗?恰恰相反。
Dàjiā rènwéi kùcún yuè duō yuè ānquán ma? Qiàqià xiāngfǎn.
Mọi người nghĩ tồn kho càng nhiều càng an toàn sao? Hoàn toàn ngược lại.
成本会下降吗?恰恰相反。
Chéngběn huì xiàjiàng ma? Qiàqià xiāngfǎn.
Chi phí sẽ giảm sao? Hoàn toàn ngược lại.
订单减少了吗?恰恰相反。
Dìngdān jiǎnshǎo le ma? Qiàqià xiāngfǎn.
Đơn hàng giảm rồi sao? Hoàn toàn ngược lại.
问题解决了吗?恰恰相反。
Wèntí jiějué le ma? Qiàqià xiāngfǎn.
Vấn đề đã được giải quyết chưa? Hoàn toàn ngược lại.
47. 原来……
Hóa ra…
Cấu trúc
原来 + Sự thật vừa được phát hiện
Ví dụ trích từ hội thoại
原来裁断车间有这么多机器。
Yuánlái cáiduàn chējiān yǒu zhème duō jīqì.
Hóa ra xưởng cắt có nhiều máy móc như vậy.
5 ví dụ
原来损耗率这么高。
Yuánlái sǔnhàolǜ zhème gāo.
Hóa ra tỷ lệ hao hụt cao như vậy.
原来客户已经确认订单了。
Yuánlái kèhù yǐjīng quèrèn dìngdān le.
Hóa ra khách hàng đã xác nhận đơn hàng.
原来问题出在材料上。
Yuánlái wèntí chū zài cáiliào shàng.
Hóa ra vấn đề nằm ở vật liệu.
原来PMC负责这么多工作。
Yuánlái PMC fùzé zhème duō gōngzuò.
Hóa ra PMC phụ trách nhiều việc như vậy.
原来这个设备这么先进。
Yuánlái zhège shèbèi zhème xiānjìn.
Hóa ra thiết bị này hiện đại như vậy.
48. 控制在……以内
Kiểm soát trong phạm vi…
Cấu trúc
把A控制在B以内
hoặc
A控制在B以内
Ví dụ trích từ hội thoại
普通运动鞋控制在5%以内。
Pǔtōng yùndòngxié kòngzhì zài bǎifēnzhī wǔ yǐnèi.
Giày thể thao thông thường kiểm soát hao hụt trong phạm vi dưới 5%.
5 ví dụ
把损耗率控制在3%以内。
Bǎ sǔnhàolǜ kòngzhì zài sān bǎifēnzhī yǐnèi.
Kiểm soát hao hụt dưới 3%.
把不良率控制在1%以内。
Bǎ bùliánglǜ kòngzhì zài yì bǎifēnzhī yǐnèi.
Kiểm soát tỷ lệ lỗi dưới 1%.
把库存控制在合理范围以内。
Bǎ kùcún kòngzhì zài hélǐ fànwéi yǐnèi.
Kiểm soát tồn kho trong phạm vi hợp lý.
把成本控制在预算以内。
Bǎ chéngběn kòngzhì zài yùsuàn yǐnèi.
Kiểm soát chi phí trong ngân sách.
把交期控制在30天以内。
Bǎ jiāoqī kòngzhì zài sānshí tiān yǐnèi.
Kiểm soát thời gian giao hàng dưới 30 ngày.
49. 高达……
Cao tới / Lên tới
Cấu trúc
高达 + Số lượng
Ví dụ phát triển từ ngữ cảnh công suất và đơn hàng trong hội thoại
订单数量高达50,000双。
Dìngdān shùliàng gāodá wǔ wàn shuāng.
Số lượng đơn hàng lên tới 50.000 đôi.
5 ví dụ
年产量高达200万双。
Nián chǎnliàng gāodá liǎng bǎi wàn shuāng.
Sản lượng năm lên tới 2 triệu đôi.
投资金额高达80万美元。
Tóuzī jīn’é gāodá bāshí wàn Měiyuán.
Mức đầu tư lên tới 800.000 USD.
仓库面积高达一万平方米。
Cāngkù miànjī gāodá yí wàn píngfāngmǐ.
Diện tích kho lên tới 10.000 m².
日产量高达3000双。
Rì chǎnliàng gāodá sānqiān shuāng.
Sản lượng mỗi ngày lên tới 3.000 đôi.
客户订单高达十万个单位。
Kèhù dìngdān gāodá shí wàn gè dānwèi.
Đơn hàng khách lên tới 100.000 đơn vị.
50. 低于……
Thấp hơn…
Cấu trúc
A低于B
Ví dụ
损耗率低于5%。
Sǔnhàolǜ dīyú bǎifēnzhī wǔ.
Tỷ lệ hao hụt thấp hơn 5%.
库存低于安全库存。
Kùcún dīyú ānquán kùcún.
Tồn kho thấp hơn mức an toàn.
成本低于预算。
Chéngběn dīyú yùsuàn.
Chi phí thấp hơn ngân sách.
产量低于计划。
Chǎnliàng dīyú jìhuà.
Sản lượng thấp hơn kế hoạch.
售价低于市场价格。
Shòujià dīyú shìchǎng jiàgé.
Giá bán thấp hơn giá thị trường.
51. 一旦……就……
Một khi… thì…
Cấu trúc
一旦 + Điều kiện
就 + Kết quả
Ví dụ theo ngữ cảnh hội thoại
一旦原材料延期到货,就会影响生产计划。
Yídàn yuáncáiliào yánqī dàohuò, jiù huì yǐngxiǎng shēngchǎn jìhuà.
Một khi nguyên liệu giao trễ thì sẽ ảnh hưởng kế hoạch sản xuất.
5 ví dụ
一旦设备故障,就要停线。
Yídàn shèbèi gùzhàng, jiù yào tíngxiàn.
Một khi máy móc hỏng thì phải dừng chuyền.
一旦发现不良品,就立即隔离。
Yídàn fāxiàn bùliángpǐn, jiù lìjí gélí.
Một khi phát hiện hàng lỗi thì lập tức cách ly.
一旦客户投诉,就必须调查原因。
Yídàn kèhù tóusù, jiù bìxū diàochá yuányīn.
Một khi khách khiếu nại thì phải điều tra nguyên nhân.
一旦库存不足,就安排采购。
Yídàn kùcún bùzú, jiù ānpái cǎigòu.
Một khi tồn kho thiếu thì sắp xếp mua hàng.
一旦订单确认,就开始排产。
Yídàn dìngdān quèrèn, jiù kāishǐ páichǎn.
Một khi đơn hàng được xác nhận thì bắt đầu lập kế hoạch sản xuất.
52. 无论……都……
Dù… đều…
Cấu trúc
无论 + Điều kiện
都 + Kết quả
Ví dụ
无论订单大小,我们都要保证品质。
Wúlùn dìngdān dàxiǎo, wǒmen dōu yào bǎozhèng pǐnzhì.
Dù đơn hàng lớn hay nhỏ đều phải đảm bảo chất lượng.
无论哪个客户,都要按标准执行。
Wúlùn nǎ gè kèhù, dōu yào àn biāozhǔn zhíxíng.
Dù khách hàng nào cũng phải thực hiện theo tiêu chuẩn.
无论白天还是晚上,都有人值班。
Wúlùn báitiān háishi wǎnshàng, dōu yǒu rén zhíbān.
Dù ngày hay đêm đều có người trực.
无论什么问题,都要及时反馈。
Wúlùn shénme wèntí, dōu yào jíshí fǎnkuì.
Dù vấn đề gì cũng phải phản hồi kịp thời.
无论哪个工序,都必须受控。
Wúlùn nǎ gè gōngxù, dōu bìxū shòukòng.
Dù công đoạn nào cũng phải được kiểm soát.
53. 即使……也……
Cho dù… vẫn…
Cấu trúc
即使 + Điều kiện
也 + Kết quả
Ví dụ
即使订单增加,我们也能按时交货。
Jíshǐ dìngdān zēngjiā, wǒmen yě néng ànshí jiāohuò.
Cho dù đơn hàng tăng chúng tôi vẫn giao hàng đúng hạn.
即使成本上涨,也要保证品质。
Jíshǐ chéngběn shàngzhǎng, yě yào bǎozhèng pǐnzhì.
Dù chi phí tăng vẫn phải đảm bảo chất lượng.
即使加班,也必须遵守安全规定。
Jíshǐ jiābān, yě bìxū zūnshǒu ānquán guīdìng.
Dù tăng ca vẫn phải tuân thủ quy định an toàn.
即使遇到困难,也不能延期交货。
Jíshǐ yùdào kùnnan, yě bù néng yánqī jiāohuò.
Dù gặp khó khăn cũng không được giao hàng trễ.
即使客户催货,也要完成检验。
Jíshǐ kèhù cuīhuò, yě yào wánchéng jiǎnyàn.
Dù khách thúc hàng vẫn phải hoàn thành kiểm tra.
54. 取决于……
Phụ thuộc vào…
Cấu trúc
A取决于B
Ví dụ
产能取决于设备和人力。
Chǎnnéng qǔjuéyú shèbèi hé rénlì.
Năng lực sản xuất phụ thuộc vào máy móc và nhân lực.
利润取决于成本控制。
Lìrùn qǔjuéyú chéngběn kòngzhì.
Lợi nhuận phụ thuộc vào việc kiểm soát chi phí.
交期取决于材料到货时间。
Jiāoqī qǔjuéyú cáiliào dàohuò shíjiān.
Thời gian giao hàng phụ thuộc vào thời gian nguyên liệu về.
品质取决于全过程控制。
Pǐnzhì qǔjuéyú quánguòchéng kòngzhì.
Chất lượng phụ thuộc vào việc kiểm soát toàn bộ quá trình.
客户满意度取决于产品品质。
Kèhù mǎnyìdù qǔjuéyú chǎnpǐn pǐnzhì.
Mức độ hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm.
55. 防止……
Ngăn ngừa…
Cấu trúc
防止 + Sự việc xấu
Ví dụ
防止材料浪费。
Fángzhǐ cáiliào làngfèi.
Ngăn ngừa lãng phí nguyên liệu.
防止品质问题发生。
Fángzhǐ pǐnzhì wèntí fāshēng.
Ngăn ngừa phát sinh lỗi chất lượng.
防止订单延期。
Fángzhǐ dìngdān yánqī.
Ngăn ngừa đơn hàng bị trễ.
防止库存积压。
Fángzhǐ kùcún jīyā.
Ngăn ngừa tồn kho ứ đọng.
防止客户投诉。
Fángzhǐ kèhù tóusù.
Ngăn ngừa khiếu nại khách hàng.
56. 避免……
Tránh…
Cấu trúc
避免 + Vấn đề
Ví dụ trích từ hội thoại
这样可以避免材料过期或者老化。
Zhèyàng kěyǐ bìmiǎn cáiliào guòqī huòzhě lǎohuà.
Như vậy có thể tránh nguyên liệu hết hạn hoặc lão hóa.
5 ví dụ
避免重复工作。
Bìmiǎn chóngfù gōngzuò.
Tránh làm việc trùng lặp.
避免质量异常。
Bìmiǎn zhìliàng yìcháng.
Tránh lỗi chất lượng.
避免交货延误。
Bìmiǎn jiāohuò yánwù.
Tránh chậm giao hàng.
避免库存短缺。
Bìmiǎn kùcún duǎnquē.
Tránh thiếu tồn kho.
避免生产停线。
Bìmiǎn shēngchǎn tíngxiàn.
Tránh dừng chuyền sản xuất.
57. 从而……
Từ đó / Nhờ đó
Cấu trúc
A,从而B
Ví dụ
提高材料利用率,从而降低成本。
Tígāo cáiliào lìyònglǜ, cóng’ér jiàngdī chéngběn.
Nâng cao tỷ lệ sử dụng vật liệu, từ đó giảm chi phí.
加强培训,从而提高效率。
Jiāqiáng péixùn, cóng’ér tígāo xiàolǜ.
Tăng cường đào tạo, từ đó nâng cao hiệu suất.
优化流程,从而缩短交期。
Yōuhuà liúchéng, cóng’ér suōduǎn jiāoqī.
Tối ưu hóa quy trình, từ đó rút ngắn thời gian giao hàng.
改善品质,从而提高客户满意度。
Gǎishàn pǐnzhì, cóng’ér tígāo kèhù mǎnyìdù.
Cải thiện chất lượng, từ đó nâng cao sự hài lòng khách hàng.
减少损耗,从而增加利润。
Jiǎnshǎo sǔnhào, cóng’ér zēngjiā lìrùn.
Giảm hao hụt, từ đó tăng lợi nhuận.
58. 甚至……
Thậm chí…
Cấu trúc
A,甚至B
Ví dụ trích từ ngữ cảnh hội thoại
任何一个环节出现问题,都可能导致延期出货甚至客户索赔。
Rènhé yí gè huánjié chūxiàn wèntí, dōu kěnéng dǎozhì yánqī chūhuò, shènzhì kèhù suǒpéi.
Bất kỳ công đoạn nào xảy ra vấn đề cũng có thể dẫn đến giao hàng trễ, thậm chí khách hàng yêu cầu bồi thường.
5 ví dụ
会影响品质,甚至导致退货。
Huì yǐngxiǎng pǐnzhì, shènzhì dǎozhì tuìhuò.
Sẽ ảnh hưởng chất lượng, thậm chí dẫn đến trả hàng.
可能停线,甚至停产。
Kěnéng tíngxiàn, shènzhì tíngchǎn.
Có thể dừng chuyền, thậm chí ngừng sản xuất.
会增加成本,甚至亏损。
Huì zēngjiā chéngběn, shènzhì kuīsǔn.
Sẽ tăng chi phí, thậm chí thua lỗ.
可能延期交货,甚至失去客户。
Kěnéng yánqī jiāohuò, shènzhì shīqù kèhù.
Có thể giao hàng trễ, thậm chí mất khách hàng.
可能影响审核,甚至验厂失败。
Kěnéng yǐngxiǎng shěnhé, shènzhì yànchǎng shībài.
Có thể ảnh hưởng đánh giá, thậm chí đánh giá nhà máy thất bại.
59. 其中……
Trong đó…
Cấu trúc
总数 + 其中 + 部分
Ví dụ theo ngữ cảnh hội thoại
订单数量为50,000双,其中美国市场占60%。
Dìngdān shùliàng wéi wǔ wàn shuāng, qízhōng Měiguó shìchǎng zhàn liùshí bǎifēnzhī.
Đơn hàng là 50.000 đôi, trong đó thị trường Mỹ chiếm 60%.
5 ví dụ
共有200名员工,其中82人在成型车间。
Gòng yǒu liǎngbǎi míng yuángōng, qízhōng bāshí’èr rén zài chéngxíng chējiān.
Có tổng cộng 200 nhân viên, trong đó 82 người ở xưởng thành hình.
采购十种材料,其中三种是进口材料。
Cǎigòu shí zhǒng cáiliào, qízhōng sān zhǒng shì jìnkǒu cáiliào.
Mua 10 loại vật liệu, trong đó có 3 loại nhập khẩu.
共有五条生产线,其中两条自动化。
Gòng yǒu wǔ tiáo shēngchǎnxiàn, qízhōng liǎng tiáo zìdònghuà.
Có 5 chuyền sản xuất, trong đó 2 chuyền tự động hóa.
发现20双不良鞋,其中5双严重不良。
Fāxiàn èrshí shuāng bùliáng xié, qízhōng wǔ shuāng yánzhòng bùliáng.
Phát hiện 20 đôi lỗi, trong đó 5 đôi lỗi nghiêm trọng.
总库存10万双,其中3万双待出货。
Zǒng kùcún shí wàn shuāng, qízhōng sān wàn shuāng dài chūhuò.
Tổng tồn kho 100.000 đôi, trong đó 30.000 đôi chờ xuất hàng.
60. 分别……
Lần lượt là…
Cấu trúc
A、B、C分别……
Ví dụ từ hội thoại
裁断车间有28人,针车车间有65人,成型车间有82人,包装车间有25人。
Có thể diễn đạt:
四个车间的人数分别为28人、65人、82人和25人。
Sì gè chējiān de rénshù fēnbié wéi èrshíbā rén, liùshíwǔ rén, bāshí’èr rén hé èrshíwǔ rén.
Số lượng nhân viên của bốn xưởng lần lượt là 28, 65, 82 và 25 người.
5 ví dụ
三家供应商分别来自中国、越南和韩国。
Sān jiā gōngyìngshāng fēnbié láizì Zhōngguó, Yuènán hé Hánguó.
Ba nhà cung cấp lần lượt đến từ Trung Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc.
三个订单分别在六月、七月和八月出货。
Sān gè dìngdān fēnbié zài liù yuè, qī yuè hé bā yuè chūhuò.
Ba đơn hàng lần lượt xuất hàng vào tháng 6, 7 và 8.
损耗率分别为3%、4%和5%。
Sǔnhàolǜ fēnbié wéi bǎifēnzhī sān, sì hé wǔ.
Tỷ lệ hao hụt lần lượt là 3%, 4% và 5%.
三条线分别生产不同产品。
Sān tiáo xiàn fēnbié shēngchǎn bùtóng chǎnpǐn.
Ba chuyền lần lượt sản xuất các sản phẩm khác nhau.
三个仓库分别管理原料、半成品和成品。
Sān gè cāngkù fēnbié guǎnlǐ yuánliào, bànchéngpǐn hé chéngpǐn.
Ba kho lần lượt quản lý nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
61. 共计……
Tổng cộng là…
Cấu trúc
共计 + Số lượng
Ví dụ
共计50个托盘。
Gòngjì wǔshí gè tuōpán.
Tổng cộng 50 pallet.
共计24,000双鞋。
Gòngjì èrshísì qiān shuāng xié.
Tổng cộng 24.000 đôi giày.
共计200名员工。
Gòngjì liǎngbǎi míng yuángōng.
Tổng cộng 200 nhân viên.
共计三个集装箱。
Gòngjì sān gè jízhuāngxiāng.
Tổng cộng 3 container.
共计十万个标签。
Gòngjì shí wàn gè biāoqiān.
Tổng cộng 100.000 nhãn.
62. 总共……
Tổng cộng
Cấu trúc
总共 + Số lượng
Ví dụ trích từ hội thoại
总共有200名员工。
Zǒnggòng yǒu liǎngbǎi míng yuángōng.
Tổng cộng có 200 nhân viên.
5 ví dụ
总共五万个订单。
Zǒnggòng wǔ wàn gè dìngdān.
Tổng cộng 50.000 đơn hàng.
总共十条生产线。
Zǒnggòng shí tiáo shēngchǎnxiàn.
Tổng cộng 10 chuyền sản xuất.
总共三家供应商。
Zǒnggòng sān jiā gōngyìngshāng.
Tổng cộng 3 nhà cung cấp.
总共二十个货柜。
Zǒnggòng èrshí gè huòguì.
Tổng cộng 20 container.
总共八十万美元投资。
Zǒnggòng bāshí wàn Měiyuán tóuzī.
Tổng cộng vốn đầu tư 800.000 USD.
63. 尤其是……
Đặc biệt là…
Cấu trúc
尤其是 + Nội dung nhấn mạnh
Ví dụ
品质管理非常重要,尤其是出货前检验。
Pǐnzhì guǎnlǐ fēicháng zhòngyào, yóuqí shì chūhuò qián jiǎnyàn.
Quản lý chất lượng rất quan trọng, đặc biệt là kiểm tra trước khi xuất hàng.
客户关注很多项目,尤其是品质。
Kèhù guānzhù hěn duō xiàngmù, yóuqí shì pǐnzhì.
Khách hàng quan tâm nhiều hạng mục, đặc biệt là chất lượng.
要控制各种成本,尤其是材料成本。
Yào kòngzhì gèzhǒng chéngběn, yóuqí shì cáiliào chéngběn.
Cần kiểm soát các loại chi phí, đặc biệt là chi phí vật liệu.
要避免各种浪费,尤其是材料浪费。
Yào bìmiǎn gèzhǒng làngfèi, yóuqí shì cáiliào làngfèi.
Cần tránh mọi loại lãng phí, đặc biệt là lãng phí vật liệu.
要关注安全问题,尤其是机器安全。
Yào guānzhù ānquán wèntí, yóuqí shì jīqì ānquán.
Cần chú ý vấn đề an toàn, đặc biệt là an toàn máy móc.
64. 相比之下……
So sánh với… thì…
Cấu trúc
相比之下 + Nhận xét
5 ví dụ
相比之下,自动裁床效率更高。
Xiāngbǐ zhīxià, zìdòng cáichuáng xiàolǜ gèng gāo.
So với đó, máy cắt tự động hiệu quả hơn.
相比之下,人工成本较高。
Xiāngbǐ zhīxià, réngōng chéngběn jiào gāo.
So với đó, chi phí nhân công cao hơn.
相比之下,第二工厂产能更强。
Xiāngbǐ zhīxià, dì èr gōngchǎng chǎnnéng gèng qiáng.
So với đó, nhà máy thứ hai có năng lực sản xuất mạnh hơn.
相比之下,进口材料更稳定。
Xiāngbǐ zhīxià, jìnkǒu cáiliào gèng wěndìng.
So với đó, nguyên liệu nhập khẩu ổn định hơn.
相比之下,这家供应商价格更合理。
Xiāngbǐ zhīxià, zhè jiā gōngyìngshāng jiàgé gèng hélǐ.
So với đó, nhà cung cấp này có giá hợp lý hơn.
65. 缺一不可
Thiếu một cũng không được
Cấu trúc
A、B、C缺一不可
Ví dụ
品质、成本和交期缺一不可。
Pǐnzhì, chéngběn hé jiāoqī quē yī bù kě.
Chất lượng, chi phí và tiến độ đều quan trọng, thiếu cái nào cũng không được.
人员、设备和材料缺一不可。
Rényuán, shèbèi hé cáiliào quē yī bù kě.
Nhân lực, thiết bị và vật liệu đều không thể thiếu.
QA、生产和PMC缺一不可。
QA, shēngchǎn hé PMC quē yī bù kě.
QA, sản xuất và PMC đều không thể thiếu.
安全、品质和效率缺一不可。
Ānquán, pǐnzhì hé xiàolǜ quē yī bù kě.
An toàn, chất lượng và hiệu suất đều không thể thiếu.
采购、仓库和物流缺一不可。
Cǎigòu, cāngkù hé wùliú quē yī bù kě.
Mua hàng, kho và logistics đều không thể thiếu.
66. 以便……
Để mà / Nhằm để
Cấu trúc
A,以便B
Ví dụ
提前采购原材料,以便保证生产顺利进行。
Tíqián cǎigòu yuáncáiliào, yǐbiàn bǎozhèng shēngchǎn shùnlì jìnxíng.
Mua nguyên liệu trước để đảm bảo sản xuất diễn ra thuận lợi.
5 ví dụ
提前排产,以便按时交货。
Tíqián páichǎn, yǐbiàn ànshí jiāohuò.
Lập kế hoạch sản xuất trước để giao hàng đúng hạn.
做好培训,以便提高效率。
Zuòhǎo péixùn, yǐbiàn tígāo xiàolǜ.
Đào tạo tốt để nâng cao hiệu suất.
建立标准,以便统一管理。
Jiànlì biāozhǔn, yǐbiàn tǒngyī guǎnlǐ.
Thiết lập tiêu chuẩn để quản lý thống nhất.
加强检验,以便降低风险。
Jiāqiáng jiǎnyàn, yǐbiàn jiàngdī fēngxiǎn.
Tăng cường kiểm tra để giảm rủi ro.
准备安全库存,以便应对订单变化。
Zhǔnbèi ānquán kùcún, yǐbiàn yìngduì dìngdān biànhuà.
Chuẩn bị tồn kho an toàn để ứng phó thay đổi đơn hàng.
67. 不得不……
Buộc phải…
Cấu trúc
主语 + 不得不 + 动词
5 ví dụ
为了赶交期,我们不得不加班。
Wèile gǎn jiāoqī, wǒmen bùdébù jiābān.
Để kịp giao hàng, chúng tôi buộc phải tăng ca.
材料延期到货,我们不得不调整计划。
Cáiliào yánqī dàohuò, wǒmen bùdébù tiáozhěng jìhuà.
Nguyên liệu về trễ nên chúng tôi buộc phải điều chỉnh kế hoạch.
订单增加,公司不得不扩产。
Dìngdān zēngjiā, gōngsī bùdébù kuòchǎn.
Đơn hàng tăng nên công ty buộc phải mở rộng sản xuất.
客户要求变更,我们不得不修改样品。
Kèhù yāoqiú biàngēng, wǒmen bùdébù xiūgǎi yàngpǐn.
Khách hàng thay đổi yêu cầu nên buộc phải sửa mẫu.
品质异常时,生产线不得不停线。
Pǐnzhì yìcháng shí, shēngchǎnxiàn bùdébù tíngxiàn.
Khi có lỗi chất lượng, chuyền sản xuất buộc phải dừng.
68. 既……又……
Vừa… vừa…
Cấu trúc
既 + A + 又 + B
5 ví dụ
这种材料既轻又耐用。
Zhè zhǒng cáiliào jì qīng yòu nàiyòng.
Loại vật liệu này vừa nhẹ vừa bền.
这个方案既能降低成本,又能提高效率。
Zhège fāng’àn jì néng jiàngdī chéngběn, yòu néng tígāo xiàolǜ.
Phương án này vừa giảm chi phí vừa nâng cao hiệu suất.
他既懂生产,又懂品质。
Tā jì dǒng shēngchǎn, yòu dǒng pǐnzhì.
Anh ấy vừa hiểu sản xuất vừa hiểu chất lượng.
这台设备既稳定又高效。
Zhè tái shèbèi jì wěndìng yòu gāoxiào.
Thiết bị này vừa ổn định vừa hiệu quả.
这家供应商既有经验又有实力。
Zhè jiā gōngyìngshāng jì yǒu jīngyàn yòu yǒu shílì.
Nhà cung cấp này vừa có kinh nghiệm vừa có năng lực.
69. 一方面……另一方面……
Một mặt… mặt khác…
Cấu trúc
一方面A,另一方面B
5 ví dụ
一方面要保证品质,另一方面要控制成本。
Yì fāngmiàn yào bǎozhèng pǐnzhì, lìng yì fāngmiàn yào kòngzhì chéngběn.
Một mặt phải đảm bảo chất lượng, mặt khác phải kiểm soát chi phí.
一方面提高产量,另一方面减少损耗。
Yì fāngmiàn tígāo chǎnliàng, lìng yì fāngmiàn jiǎnshǎo sǔnhào.
Một mặt tăng sản lượng, mặt khác giảm hao hụt.
一方面满足客户需求,另一方面保证利润。
Yì fāngmiàn mǎnzú kèhù xūqiú, lìng yì fāngmiàn bǎozhèng lìrùn.
Một mặt đáp ứng nhu cầu khách hàng, mặt khác đảm bảo lợi nhuận.
一方面扩大市场,另一方面提高竞争力。
Yì fāngmiàn kuòdà shìchǎng, lìng yì fāngmiàn tígāo jìngzhēnglì.
Một mặt mở rộng thị trường, mặt khác nâng cao năng lực cạnh tranh.
一方面优化流程,另一方面加强培训。
Yì fāngmiàn yōuhuà liúchéng, lìng yì fāngmiàn jiāqiáng péixùn.
Một mặt tối ưu hóa quy trình, mặt khác tăng cường đào tạo.
70. 不但……而且……
Không những… mà còn…
Cấu trúc
不但A,而且B
Ví dụ liên hệ trực tiếp với hội thoại
设备水平直接影响产能、品质和材料利用率。
Có thể triển khai:
现代设备不但提高产能,而且提高品质。
Xiàndài shèbèi bùdàn tígāo chǎnnéng, érqiě tígāo pǐnzhì.
Thiết bị hiện đại không những nâng cao năng suất mà còn nâng cao chất lượng.
5 ví dụ
不但降低成本,而且提高利润。
Bùdàn jiàngdī chéngběn, érqiě tígāo lìrùn.
Không những giảm chi phí mà còn tăng lợi nhuận.
不但保证交期,而且保证品质。
Bùdàn bǎozhèng jiāoqī, érqiě bǎozhèng pǐnzhì.
Không những đảm bảo tiến độ mà còn đảm bảo chất lượng.
不但减少浪费,而且提高效率。
Bùdàn jiǎnshǎo làngfèi, érqiě tígāo xiàolǜ.
Không những giảm lãng phí mà còn tăng hiệu suất.
不但改善环境,而且降低能耗。
Bùdàn gǎishàn huánjìng, érqiě jiàngdī nénghào.
Không những cải thiện môi trường mà còn giảm tiêu hao năng lượng.
不但满足客户要求,而且超出客户期望。
Bùdàn mǎnzú kèhù yāoqiú, érqiě chāochū kèhù qīwàng.
Không những đáp ứng yêu cầu khách hàng mà còn vượt kỳ vọng.
71. 相当于……
Tương đương với…
Cấu trúc
A相当于B
5 ví dụ
每天生产1300双,相当于每月生产39000双。
Měitiān shēngchǎn yìqiān sānbǎi shuāng, xiāngdāngyú měi yuè shēngchǎn sān wàn jiǔ qiān shuāng.
Mỗi ngày sản xuất 1300 đôi, tương đương 39.000 đôi/tháng.
这笔损耗相当于5000美元。
Zhè bǐ sǔnhào xiāngdāngyú wǔ qiān Měiyuán.
Khoản hao hụt này tương đương 5.000 USD.
两条生产线相当于一个中型工厂。
Liǎng tiáo shēngchǎnxiàn xiāngdāngyú yí gè zhōngxíng gōngchǎng.
Hai chuyền sản xuất tương đương một nhà máy cỡ trung.
这批库存相当于两个月需求。
Zhè pī kùcún xiāngdāngyú liǎng gè yuè xūqiú.
Lượng tồn kho này tương đương nhu cầu hai tháng.
节省的成本相当于新增利润。
Jiéshěng de chéngběn xiāngdāngyú xīnzēng lìrùn.
Chi phí tiết kiệm được tương đương lợi nhuận tăng thêm.
72. 达标
Đạt tiêu chuẩn
Cấu trúc
达到标准 → 达标
Ví dụ
产品已经达标。
Chǎnpǐn yǐjīng dábiāo.
Sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn.
品质达标后才能出货。
Pǐnzhì dábiāo hòu cáinéng chūhuò.
Chỉ sau khi chất lượng đạt chuẩn mới được xuất hàng.
供应商必须达标。
Gōngyìngshāng bìxū dábiāo.
Nhà cung cấp phải đạt tiêu chuẩn.
工厂顺利达标通过审核。
Gōngchǎng shùnlì dábiāo tōngguò shěnhé.
Nhà máy đạt chuẩn và thông qua đánh giá.
所有指标都已达标。
Suǒyǒu zhǐbiāo dōu yǐ dábiāo.
Tất cả các chỉ số đều đã đạt chuẩn.
73. 超过……
Vượt quá…
Cấu trúc
A超过B
Ví dụ trích từ ngữ cảnh hội thoại
如果损耗率超过标准,就需要分析原因。
Rúguǒ sǔnhàolǜ chāoguò biāozhǔn, jiù xūyào fēnxī yuányīn.
Nếu tỷ lệ hao hụt vượt tiêu chuẩn thì cần phân tích nguyên nhân.
5 ví dụ
库存超过安全库存。
Kùcún chāoguò ānquán kùcún.
Tồn kho vượt mức tồn kho an toàn.
成本超过预算。
Chéngběn chāoguò yùsuàn.
Chi phí vượt ngân sách.
交期超过客户要求。
Jiāoqī chāoguò kèhù yāoqiú.
Thời gian giao hàng vượt yêu cầu khách hàng.
不良率超过目标值。
Bùliánglǜ chāoguò mùbiāozhí.
Tỷ lệ lỗi vượt mức mục tiêu.
生产数量超过计划。
Shēngchǎn shùliàng chāoguò jìhuà.
Sản lượng vượt kế hoạch.
74. 不超过……
Không vượt quá…
Cấu trúc
A不超过B
5 ví dụ
损耗率不超过5%。
Sǔnhàolǜ bù chāoguò bǎifēnzhī wǔ.
Tỷ lệ hao hụt không vượt quá 5%.
库存不超过两个月需求。
Kùcún bù chāoguò liǎng gè yuè xūqiú.
Tồn kho không vượt quá nhu cầu hai tháng.
交期不超过60天。
Jiāoqī bù chāoguò liùshí tiān.
Thời gian giao hàng không vượt quá 60 ngày.
预算不超过十万美元。
Yùsuàn bù chāoguò shí wàn Měiyuán.
Ngân sách không vượt quá 100.000 USD.
加班时间不超过规定。
Jiābān shíjiān bù chāoguò guīdìng.
Thời gian tăng ca không vượt quá quy định.
75. 接近……
Gần đạt / Gần bằng
Cấu trúc
A接近B
5 ví dụ
产量接近目标。
Chǎnliàng jiējìn mùbiāo.
Sản lượng gần đạt mục tiêu.
成本接近预算上限。
Chéngběn jiējìn yùsuàn shàngxiàn.
Chi phí gần chạm mức ngân sách tối đa.
库存接近安全库存。
Kùcún jiējìn ānquán kùcún.
Tồn kho gần chạm mức tồn kho an toàn.
设备利用率接近90%。
Shèbèi lìyònglǜ jiējìn bǎifēnzhī jiǔshí.
Tỷ lệ sử dụng thiết bị gần 90%.
订单完成率接近100%。
Dìngdān wánchénglǜ jiējìn bǎifēnzhī yìbǎi.
Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng gần 100%.
76. 约……
Khoảng…
Cấu trúc
约 + Số lượng
Ví dụ
约有200名员工。
Yuē yǒu liǎngbǎi míng yuángōng.
Khoảng 200 nhân viên.
约需要30天生产时间。
Yuē xūyào sānshí tiān shēngchǎn shíjiān.
Cần khoảng 30 ngày sản xuất.
约采购五万平方米材料。
Yuē cǎigòu wǔ wàn píngfāngmǐ cáiliào.
Mua khoảng 50.000 m² vật liệu.
约有十家供应商。
Yuē yǒu shí jiā gōngyìngshāng.
Khoảng 10 nhà cung cấp.
约出货两万个纸箱。
Yuē chūhuò liǎng wàn gè zhǐxiāng.
Xuất khoảng 20.000 thùng carton.
77. 大约……
Khoảng chừng…
Cấu trúc
大约 + Số lượng
Ví dụ trích từ hội thoại
也就是说我们大约有70天的生产时间。
Yě jiù shì shuō wǒmen dàyuē yǒu qīshí tiān de shēngchǎn shíjiān.
Có nghĩa là chúng ta có khoảng 70 ngày sản xuất.
5 ví dụ
大约需要两个月。
Dàyuē xūyào liǎng gè yuè.
Cần khoảng hai tháng.
大约生产五万双鞋。
Dàyuē shēngchǎn wǔ wàn shuāng xié.
Sản xuất khoảng 50.000 đôi giày.
大约有三百名员工。
Dàyuē yǒu sānbǎi míng yuángōng.
Có khoảng 300 nhân viên.
大约损耗5%。
Dàyuē sǔnhào bǎifēnzhī wǔ.
Hao hụt khoảng 5%.
大约需要十万美元投资。
Dàyuē xūyào shí wàn Měiyuán tóuzī.
Cần khoảng 100.000 USD đầu tư.
78. 至少……
Ít nhất…
Cấu trúc
至少 + Số lượng
5 ví dụ
至少需要三家供应商。
Zhìshǎo xūyào sān jiā gōngyìngshāng.
Ít nhất cần 3 nhà cung cấp.
至少提前一个月采购。
Zhìshǎo tíqián yí gè yuè cǎigòu.
Ít nhất phải mua hàng trước 1 tháng.
至少准备10%的安全库存。
Zhìshǎo zhǔnbèi bǎifēnzhī shí de ānquán kùcún.
Ít nhất chuẩn bị 10% tồn kho an toàn.
至少检查两次。
Zhìshǎo jiǎnchá liǎng cì.
Ít nhất kiểm tra hai lần.
至少需要50名员工。
Zhìshǎo xūyào wǔshí míng yuángōng.
Ít nhất cần 50 công nhân.
79. 最多……
Nhiều nhất…
Cấu trúc
最多 + Số lượng
5 ví dụ
最多允许5%的损耗。
Zuìduō yǔnxǔ bǎifēnzhī wǔ de sǔnhào.
Cho phép hao hụt nhiều nhất 5%.
最多保存六个月。
Zuìduō bǎocún liù gè yuè.
Lưu trữ nhiều nhất 6 tháng.
最多安排三班生产。
Zuìduō ānpái sān bān shēngchǎn.
Nhiều nhất bố trí 3 ca sản xuất.
最多容纳500人。
Zuìduō róngnà wǔbǎi rén.
Chứa tối đa 500 người.
最多延迟三天。
Zuìduō yánchí sān tiān.
Trễ nhiều nhất 3 ngày.
80. 多达……
Lên tới / Nhiều tới…
Cấu trúc
多达 + Số lượng lớn
5 ví dụ
供应商多达50家。
Gōngyìngshāng duōdá wǔshí jiā.
Nhà cung cấp lên tới 50 công ty.
产品种类多达100种。
Chǎnpǐn zhǒnglèi duōdá yìbǎi zhǒng.
Chủng loại sản phẩm lên tới 100 loại.
订单数量多达20万双。
Dìngdān shùliàng duōdá èrshí wàn shuāng.
Số lượng đơn hàng lên tới 200.000 đôi.
仓库面积多达2万平方米。
Cāngkù miànjī duōdá liǎng wàn píngfāngmǐ.
Diện tích kho lên tới 20.000 m².
每天处理数据多达上万条。
Měitiān chǔlǐ shùjù duōdá shàngwàn tiáo.
Mỗi ngày xử lý tới hàng vạn dữ liệu.
81. 关于……
Về / Liên quan đến…
Cấu trúc
关于 + Chủ đề
Ví dụ
例句1
关于这个订单,我们需要重新确认交货日期。
Guānyú zhège dìngdān, wǒmen xūyào chóngxīn quèrèn jiāohuò rìqī.
Về đơn hàng này, chúng ta cần xác nhận lại ngày giao hàng.
5 ví dụ
关于品质问题,我们明天开会讨论。
Guānyú pǐnzhì wèntí, wǒmen míngtiān kāihuì tǎolùn.
Về vấn đề chất lượng, ngày mai chúng ta sẽ họp thảo luận.
关于材料采购,请联系采购部。
Guānyú cáiliào cǎigòu, qǐng liánxì cǎigòubù.
Về việc mua vật liệu, vui lòng liên hệ bộ phận mua hàng.
关于出货安排,请确认货柜时间。
Guānyú chūhuò ānpái, qǐng quèrèn huòguì shíjiān.
Về việc xuất hàng, vui lòng xác nhận thời gian container.
关于库存数据,请提供最新报表。
Guānyú kùcún shùjù, qǐng tígōng zuìxīn bàobiǎo.
Về dữ liệu tồn kho, vui lòng cung cấp báo cáo mới nhất.
关于验厂计划,请提前准备资料。
Guānyú yànchǎng jìhuà, qǐng tíqián zhǔnbèi zīliào.
Về kế hoạch đánh giá nhà máy, vui lòng chuẩn bị tài liệu trước.
82. 有关……
Liên quan đến…
Cấu trúc
有关 + Danh từ
Ví dụ
有关生产计划的资料已经发给大家。
Yǒuguān shēngchǎn jìhuà de zīliào yǐjīng fā gěi dàjiā.
Tài liệu liên quan đến kế hoạch sản xuất đã gửi cho mọi người.
有关品质标准的文件请保存好。
Yǒuguān pǐnzhì biāozhǔn de wénjiàn qǐng bǎocún hǎo.
Vui lòng lưu giữ tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng.
有关订单的信息已经更新。
Yǒuguān dìngdān de xìnxī yǐjīng gēngxīn.
Thông tin liên quan đến đơn hàng đã được cập nhật.
有关供应商审核的记录在哪里?
Yǒuguān gōngyìngshāng shěnhé de jìlù zài nǎlǐ?
Hồ sơ liên quan đến đánh giá nhà cung cấp ở đâu?
有关出货的单据已经准备好了。
Yǒuguān chūhuò de dānjù yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Chứng từ liên quan đến xuất hàng đã chuẩn bị xong.
83. 针对……
Nhằm vào / Đối với
Cấu trúc
针对 + Đối tượng/Vấn đề
Ví dụ
针对品质异常,我们要采取改善措施。
Zhēnduì pǐnzhì yìcháng, wǒmen yào cǎiqǔ gǎishàn cuòshī.
Đối với lỗi chất lượng, chúng ta phải áp dụng biện pháp cải tiến.
针对客户投诉进行调查。
Zhēnduì kèhù tóusù jìnxíng diàochá.
Tiến hành điều tra đối với khiếu nại của khách hàng.
针对高损耗问题召开会议。
Zhēnduì gāo sǔnhào wèntí zhàokāi huìyì.
Tổ chức cuộc họp về vấn đề hao hụt cao.
针对库存差异进行分析。
Zhēnduì kùcún chāyì jìnxíng fēnxī.
Phân tích chênh lệch tồn kho.
针对新员工开展培训。
Zhēnduì xīn yuángōng kāizhǎn péixùn.
Tổ chức đào tạo cho nhân viên mới.
84. 由于……
Do / Bởi vì
Cấu trúc
由于 + Nguyên nhân
Ví dụ
由于材料延期到货,生产计划需要调整。
Yóuyú cáiliào yánqī dàohuò, shēngchǎn jìhuà xūyào tiáozhěng.
Do nguyên liệu về trễ nên kế hoạch sản xuất cần điều chỉnh.
由于设备故障,生产暂停。
Yóuyú shèbèi gùzhàng, shēngchǎn zàntíng.
Do thiết bị hỏng nên sản xuất tạm dừng.
由于订单增加,公司决定扩产。
Yóuyú dìngdān zēngjiā, gōngsī juédìng kuòchǎn.
Do đơn hàng tăng nên công ty quyết định mở rộng sản xuất.
由于天气原因,货物延迟出运。
Yóuyú tiānqì yuányīn, huòwù yánchí chūyùn.
Do thời tiết nên hàng hóa xuất đi chậm.
由于成本上涨,需要重新报价。
Yóuyú chéngběn shàngzhǎng, xūyào chóngxīn bàojià.
Do chi phí tăng nên cần báo giá lại.
85. 随着……
Cùng với / Theo sự…
Cấu trúc
随着 + Sự thay đổi
Ví dụ
随着订单增加,我们需要增加产能。
Suízhe dìngdān zēngjiā, wǒmen xūyào zēngjiā chǎnnéng.
Cùng với việc đơn hàng tăng, chúng ta cần tăng năng lực sản xuất.
随着公司发展,员工人数不断增加。
Suízhe gōngsī fāzhǎn, yuángōng rénshù bùduàn zēngjiā.
Cùng với sự phát triển của công ty, số lượng nhân viên không ngừng tăng.
随着市场变化,需要调整策略。
Suízhe shìchǎng biànhuà, xūyào tiáozhěng cèlüè.
Theo sự thay đổi của thị trường, cần điều chỉnh chiến lược.
随着自动化程度提高,效率越来越高。
Suízhe zìdònghuà chéngdù tígāo, xiàolǜ yuèláiyuè gāo.
Cùng với mức độ tự động hóa tăng, hiệu suất ngày càng cao.
随着经验积累,损耗率逐渐下降。
Suízhe jīngyàn jīlěi, sǔnhàolǜ zhújiàn xiàjiàng.
Cùng với sự tích lũy kinh nghiệm, tỷ lệ hao hụt dần giảm.
86. 通过……
Thông qua…
Cấu trúc
通过 + Phương thức
Ví dụ
通过培训提高员工技能。
Tōngguò péixùn tígāo yuángōng jìnéng.
Nâng cao kỹ năng nhân viên thông qua đào tạo.
通过数据分析发现问题。
Tōngguò shùjù fēnxī fāxiàn wèntí.
Phát hiện vấn đề thông qua phân tích dữ liệu.
通过审核确认符合标准。
Tōngguò shěnhé quèrèn fúhé biāozhǔn.
Xác nhận đạt tiêu chuẩn thông qua đánh giá.
通过ERP系统管理库存。
Tōngguò ERP xìtǒng guǎnlǐ kùcún.
Quản lý tồn kho thông qua hệ thống ERP.
通过改善流程降低成本。
Tōngguò gǎishàn liúchéng jiàngdī chéngběn.
Giảm chi phí thông qua cải tiến quy trình.
87. 以……为……
Lấy… làm…
Cấu trúc
以 + A + 为 + B
Ví dụ
以客户满意为目标。
Yǐ kèhù mǎnyì wéi mùbiāo.
Lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu.
以品质为核心。
Yǐ pǐnzhì wéi héxīn.
Lấy chất lượng làm cốt lõi.
以效率为导向。
Yǐ xiàolǜ wéi dǎoxiàng.
Lấy hiệu suất làm định hướng.
以成本控制为重点。
Yǐ chéngběn kòngzhì wéi zhòngdiǎn.
Lấy kiểm soát chi phí làm trọng tâm.
以安全生产为原则。
Yǐ ānquán shēngchǎn wéi yuánzé.
Lấy sản xuất an toàn làm nguyên tắc.
88. 致力于……
Cam kết / Nỗ lực hướng tới…
Cấu trúc
致力于 + Mục tiêu
Ví dụ
公司致力于提高产品品质。
Gōngsī zhìlìyú tígāo chǎnpǐn pǐnzhì.
Công ty nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm.
我们致力于降低生产成本。
Wǒmen zhìlìyú jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Chúng tôi nỗ lực giảm chi phí sản xuất.
企业致力于可持续发展。
Qǐyè zhìlìyú kě chíxù fāzhǎn.
Doanh nghiệp hướng tới phát triển bền vững.
工厂致力于自动化升级。
Gōngchǎng zhìlìyú zìdònghuà shēngjí.
Nhà máy nỗ lực nâng cấp tự động hóa.
团队致力于改善客户服务。
Tuánduì zhìlìyú gǎishàn kèhù fúwù.
Đội ngũ nỗ lực cải thiện dịch vụ khách hàng.
89. 专注于……
Chuyên chú vào / Tập trung vào
Cấu trúc
专注于 + Danh từ / Động từ
Ví dụ
公司专注于高端运动鞋制造。
Gōngsī zhuānzhù yú gāoduān yùndòngxié zhìzào.
Công ty tập trung vào sản xuất giày thể thao cao cấp.
团队专注于品质改善。
Tuánduì zhuānzhù yú pǐnzhì gǎishàn.
Đội ngũ tập trung vào cải thiện chất lượng.
工厂专注于自动化生产。
Gōngchǎng zhuānzhù yú zìdònghuà shēngchǎn.
Nhà máy tập trung vào sản xuất tự động hóa.
我们专注于降低损耗。
Wǒmen zhuānzhù yú jiàngdī sǔnhào.
Chúng tôi tập trung vào giảm hao hụt.
企业专注于客户需求。
Qǐyè zhuānzhù yú kèhù xūqiú.
Doanh nghiệp tập trung vào nhu cầu khách hàng.
90. 着重于……
Chú trọng vào
Cấu trúc
着重于 + Nội dung trọng tâm
Ví dụ
本次审核着重于品质管理。
Běn cì shěnhé zhuózhòng yú pǐnzhì guǎnlǐ.
Lần đánh giá này tập trung vào quản lý chất lượng.
改善计划着重于降低成本。
Gǎishàn jìhuà zhuózhòng yú jiàngdī chéngběn.
Kế hoạch cải tiến chú trọng giảm chi phí.
培训课程着重于现场管理。
Péixùn kèchéng zhuózhòng yú xiànchǎng guǎnlǐ.
Khóa đào tạo chú trọng quản lý hiện trường.
项目着重于效率提升。
Xiàngmù zhuózhòng yú xiàolǜ tíshēng.
Dự án chú trọng nâng cao hiệu suất.
会议着重于交期风险分析。
Huìyì zhuózhòng yú jiāoqī fēngxiǎn fēnxī.
Cuộc họp tập trung phân tích rủi ro giao hàng.
91. 围绕……
Xoay quanh…
Cấu trúc
围绕 + Chủ đề
Ví dụ
会议围绕生产计划展开讨论。
Huìyì wéirào shēngchǎn jìhuà zhǎnkāi tǎolùn.
Cuộc họp thảo luận xoay quanh kế hoạch sản xuất.
所有工作围绕客户需求展开。
Suǒyǒu gōngzuò wéirào kèhù xūqiú zhǎnkāi.
Mọi công việc đều xoay quanh nhu cầu khách hàng.
改善活动围绕降低损耗进行。
Gǎishàn huódòng wéirào jiàngdī sǔnhào jìnxíng.
Hoạt động cải tiến xoay quanh việc giảm hao hụt.
项目围绕自动化升级展开。
Xiàngmù wéirào zìdònghuà shēngjí zhǎnkāi.
Dự án xoay quanh nâng cấp tự động hóa.
审核围绕社会责任要求进行。
Shěnhé wéirào shèhuì zérèn yāoqiú jìnxíng.
Đánh giá xoay quanh các yêu cầu trách nhiệm xã hội.
92. 借助……
Nhờ vào / Thông qua sự hỗ trợ của
Cấu trúc
借助 + Công cụ / Phương tiện
Ví dụ
借助ERP系统管理库存。
Jièzhù ERP xìtǒng guǎnlǐ kùcún.
Quản lý tồn kho nhờ hệ thống ERP.
借助数据分析发现问题。
Jièzhù shùjù fēnxī fāxiàn wèntí.
Phát hiện vấn đề nhờ phân tích dữ liệu.
借助自动化设备提高效率。
Jièzhù zìdònghuà shèbèi tígāo xiàolǜ.
Nâng cao hiệu suất nhờ thiết bị tự động hóa.
借助软件制定计划。
Jièzhù ruǎnjiàn zhìdìng jìhuà.
Lập kế hoạch nhờ phần mềm.
借助培训提升技能。
Jièzhù péixùn tíshēng jìnéng.
Nâng cao kỹ năng nhờ đào tạo.
93. 依靠……
Dựa vào
Cấu trúc
依靠 + Đối tượng
Ví dụ
企业发展依靠创新。
Qǐyè fāzhǎn yīkào chuàngxīn.
Doanh nghiệp phát triển dựa vào đổi mới.
品质改善依靠团队合作。
Pǐnzhì gǎishàn yīkào tuánduì hézuò.
Cải thiện chất lượng dựa vào hợp tác nhóm.
产能提升依靠设备升级。
Chǎnnéng tíshēng yīkào shèbèi shēngjí.
Nâng cao năng lực sản xuất dựa vào nâng cấp thiết bị.
订单完成依靠各部门配合。
Dìngdān wánchéng yīkào gè bùmén pèihé.
Hoàn thành đơn hàng dựa vào sự phối hợp các bộ phận.
利润增长依靠成本控制。
Lìrùn zēngzhǎng yīkào chéngběn kòngzhì.
Tăng lợi nhuận dựa vào kiểm soát chi phí.
94. 不断……
Không ngừng…
Cấu trúc
不断 + Động từ
Ví dụ
公司不断扩大生产规模。
Gōngsī bùduàn kuòdà shēngchǎn guīmó.
Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất.
品质不断提高。
Pǐnzhì bùduàn tígāo.
Chất lượng không ngừng được nâng cao.
订单不断增加。
Dìngdān bùduàn zēngjiā.
Đơn hàng không ngừng tăng lên.
员工不断学习新技术。
Yuángōng bùduàn xuéxí xīn jìshù.
Nhân viên không ngừng học kỹ thuật mới.
企业不断改善管理水平。
Qǐyè bùduàn gǎishàn guǎnlǐ shuǐpíng.
Doanh nghiệp không ngừng cải thiện trình độ quản lý.
95. 持续……
Liên tục…
Cấu trúc
持续 + Động từ / Danh từ
Ví dụ
持续改善品质。
Chíxù gǎishàn pǐnzhì.
Liên tục cải thiện chất lượng.
持续降低成本。
Chíxù jiàngdī chéngběn.
Liên tục giảm chi phí.
持续提高效率。
Chíxù tígāo xiàolǜ.
Liên tục nâng cao hiệu suất.
持续优化流程。
Chíxù yōuhuà liúchéng.
Liên tục tối ưu hóa quy trình.
持续培训员工。
Chíxù péixùn yuángōng.
Liên tục đào tạo nhân viên.
96. 逐渐……
Dần dần…
Cấu trúc
逐渐 + Động từ / Tính từ
Ví dụ
损耗率逐渐下降。
Sǔnhàolǜ zhújiàn xiàjiàng.
Tỷ lệ hao hụt dần giảm xuống.
生产效率逐渐提高。
Shēngchǎn xiàolǜ zhújiàn tígāo.
Hiệu suất sản xuất dần được nâng cao.
团队逐渐成熟。
Tuánduì zhújiàn chéngshú.
Đội ngũ dần trưởng thành.
系统逐渐完善。
Xìtǒng zhújiàn wánshàn.
Hệ thống dần hoàn thiện.
市场份额逐渐扩大。
Shìchǎng fèn’é zhújiàn kuòdà.
Thị phần dần mở rộng.
97. 日益……
Ngày càng…
Cấu trúc
日益 + Tính từ / Động từ
Ví dụ
市场竞争日益激烈。
Shìchǎng jìngzhēng rìyì jīliè.
Cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt.
客户要求日益提高。
Kèhù yāoqiú rìyì tígāo.
Yêu cầu khách hàng ngày càng cao.
环保标准日益严格。
Huánbǎo biāozhǔn rìyì yángé.
Tiêu chuẩn môi trường ngày càng nghiêm ngặt.
企业实力日益增强。
Qǐyè shílì rìyì zēngqiáng.
Năng lực doanh nghiệp ngày càng mạnh.
品牌影响力日益扩大。
Pǐnpái yǐngxiǎnglì rìyì kuòdà.
Ảnh hưởng thương hiệu ngày càng mở rộng.
98. 有望……
Có triển vọng / Có khả năng
Cấu trúc
有望 + Động từ
Ví dụ
今年有望完成目标。
Jīnnián yǒuwàng wánchéng mùbiāo.
Năm nay có triển vọng hoàn thành mục tiêu.
工厂有望扩大产能。
Gōngchǎng yǒuwàng kuòdà chǎnnéng.
Nhà máy có khả năng mở rộng công suất.
项目有望提前完成。
Xiàngmù yǒuwàng tíqián wánchéng.
Dự án có triển vọng hoàn thành sớm.
销售额有望增长20%。
Xiāoshòu’é yǒuwàng zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Doanh thu có khả năng tăng 20%.
企业有望成为行业领导者。
Qǐyè yǒuwàng chéngwéi hángyè lǐngdǎozhě.
Doanh nghiệp có triển vọng trở thành đơn vị dẫn đầu ngành.
99. 处于……
Đang ở / Nằm trong trạng thái…
Cấu trúc
主语 + 处于 + Trạng thái
Ví dụ
工厂目前处于快速发展阶段。
Gōngchǎng mùqián chǔyú kuàisù fāzhǎn jiēduàn.
Nhà máy hiện đang ở giai đoạn phát triển nhanh.
项目处于试生产阶段。
Xiàngmù chǔyú shìshēngchǎn jiēduàn.
Dự án đang ở giai đoạn sản xuất thử.
设备处于正常运行状态。
Shèbèi chǔyú zhèngcháng yùnxíng zhuàngtài.
Thiết bị đang ở trạng thái vận hành bình thường.
库存处于安全水平。
Kùcún chǔyú ānquán shuǐpíng.
Tồn kho đang ở mức an toàn.
订单处于确认阶段。
Dìngdān chǔyú quèrèn jiēduàn.
Đơn hàng đang ở giai đoạn xác nhận.
100. 位于……
Nằm ở…
Cấu trúc
A位于B
Ví dụ
工厂位于工业园区。
Gōngchǎng wèiyú gōngyè yuánqū.
Nhà máy nằm trong khu công nghiệp.
仓库位于生产车间旁边。
Cāngkù wèiyú shēngchǎn chējiān pángbiān.
Kho nằm cạnh xưởng sản xuất.
办公室位于二楼。
Bàngōngshì wèiyú èr lóu.
Văn phòng nằm ở tầng hai.
新工厂位于越南北部。
Xīn gōngchǎng wèiyú Yuènán běibù.
Nhà máy mới nằm ở miền Bắc Việt Nam.
物流中心位于港口附近。
Wùliú zhōngxīn wèiyú gǎngkǒu fùjìn.
Trung tâm logistics nằm gần cảng biển.
101. 排在……
Xếp hạng…
Cấu trúc
A排在 + Thứ hạng
Ví dụ
公司产量排在行业前三名。
Gōngsī chǎnliàng pái zài hángyè qián sān míng.
Sản lượng công ty đứng trong top 3 ngành.
品质指标排在第一位。
Pǐnzhì zhǐbiāo pái zài dì yī wèi.
Chỉ số chất lượng đứng vị trí số một.
客户满意度排在首位。
Kèhù mǎnyìdù pái zài shǒuwèi.
Mức độ hài lòng khách hàng đứng hàng đầu.
成本控制排在重点工作之列。
Chéngběn kòngzhì pái zài zhòngdiǎn gōngzuò zhī liè.
Kiểm soát chi phí nằm trong nhóm công việc trọng điểm.
安全管理排在优先事项第一位。
Ānquán guǎnlǐ pái zài yōuxiān shìxiàng dì yī wèi.
Quản lý an toàn được ưu tiên số một.
102. 名列……
Nằm trong danh sách / Xếp trong…
Cấu trúc
名列 + Thứ hạng
Ví dụ
公司名列行业前十。
Gōngsī míngliè hángyè qián shí.
Công ty nằm trong top 10 ngành.
工厂名列最佳供应商名单。
Gōngchǎng míngliè zuìjiā gōngyìngshāng míngdān.
Nhà máy nằm trong danh sách nhà cung cấp tốt nhất.
产品名列畅销产品榜。
Chǎnpǐn míngliè chàngxiāo chǎnpǐn bǎng.
Sản phẩm nằm trong bảng xếp hạng bán chạy.
企业名列出口企业前列。
Qǐyè míngliè chūkǒu qǐyè qiánliè.
Doanh nghiệp nằm trong nhóm dẫn đầu xuất khẩu.
品牌名列行业领先地位。
Pǐnpái míngliè hángyè lǐngxiān dìwèi.
Thương hiệu nằm trong nhóm dẫn đầu ngành.
103. 呈现……
Thể hiện / Xuất hiện trạng thái…
Cấu trúc
呈现 + Trạng thái
Ví dụ
订单呈现增长趋势。
Dìngdān chéngxiàn zēngzhǎng qūshì.
Đơn hàng thể hiện xu hướng tăng.
市场呈现稳定发展态势。
Shìchǎng chéngxiàn wěndìng fāzhǎn tàishì.
Thị trường thể hiện xu hướng phát triển ổn định.
品质数据呈现改善趋势。
Pǐnzhì shùjù chéngxiàn gǎishàn qūshì.
Dữ liệu chất lượng cho thấy xu hướng cải thiện.
库存呈现下降趋势。
Kùcún chéngxiàn xiàjiàng qūshì.
Tồn kho có xu hướng giảm.
成本呈现持续下降趋势。
Chéngběn chéngxiàn chíxù xiàjiàng qūshì.
Chi phí có xu hướng giảm liên tục.
104. 远远高于……
Cao hơn rất nhiều so với…
Cấu trúc
A远远高于B
Ví dụ
实际成本远远高于预算。
Shíjì chéngběn yuǎnyuǎn gāoyú yùsuàn.
Chi phí thực tế cao hơn ngân sách rất nhiều.
产能远远高于去年。
Chǎnnéng yuǎnyuǎn gāoyú qùnián.
Năng lực sản xuất cao hơn năm trước rất nhiều.
订单量远远高于预期。
Dìngdānliàng yuǎnyuǎn gāoyú yùqī.
Số lượng đơn hàng cao hơn dự kiến rất nhiều.
效率远远高于行业平均水平。
Xiàolǜ yuǎnyuǎn gāoyú hángyè píngjūn shuǐpíng.
Hiệu suất cao hơn mức trung bình ngành rất nhiều.
客户满意度远远高于目标值。
Kèhù mǎnyìdù yuǎnyuǎn gāoyú mùbiāozhí.
Mức độ hài lòng khách hàng cao hơn mục tiêu rất nhiều.
105. 略高于……
Cao hơn một chút so với…
Cấu trúc
A略高于B
Ví dụ
本月成本略高于预算。
Běn yuè chéngběn lüè gāoyú yùsuàn.
Chi phí tháng này cao hơn ngân sách một chút.
损耗率略高于目标值。
Sǔnhàolǜ lüè gāoyú mùbiāozhí.
Tỷ lệ hao hụt cao hơn mục tiêu một chút.
库存略高于安全库存。
Kùcún lüè gāoyú ānquán kùcún.
Tồn kho cao hơn mức an toàn một chút.
产量略高于计划。
Chǎnliàng lüè gāoyú jìhuà.
Sản lượng cao hơn kế hoạch một chút.
售价略高于市场平均价格。
Shòujià lüè gāoyú shìchǎng píngjūn jiàgé.
Giá bán cao hơn giá thị trường trung bình một chút.
106. 远低于……
Thấp hơn rất nhiều so với…
Cấu trúc
A远低于B
Ví dụ
不良率远低于行业平均水平。
Bùliánglǜ yuǎn dīyú hángyè píngjūn shuǐpíng.
Tỷ lệ lỗi thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành.
库存远低于去年同期。
Kùcún yuǎn dīyú qùnián tóngqī.
Tồn kho thấp hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm trước.
成本远低于竞争对手。
Chéngběn yuǎn dīyú jìngzhēng duìshǒu.
Chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh rất nhiều.
投诉率远低于客户要求。
Tóusùlǜ yuǎn dīyú kèhù yāoqiú.
Tỷ lệ khiếu nại thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng khách hàng yêu cầu.
损耗远低于标准值。
Sǔnhào yuǎn dīyú biāozhǔnzhí.
Mức hao hụt thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn.
107. 数据显示……
Dữ liệu cho thấy…
Cấu trúc
数据显示 + Kết luận
Ví dụ
数据显示生产效率提高了15%。
Shùjù xiǎnshì shēngchǎn xiàolǜ tígāo le bǎifēnzhī shíwǔ.
Dữ liệu cho thấy hiệu suất sản xuất tăng 15%.
数据显示损耗率正在下降。
Shùjù xiǎnshì sǔnhàolǜ zhèngzài xiàjiàng.
Dữ liệu cho thấy tỷ lệ hao hụt đang giảm.
数据显示订单持续增长。
Shùjù xiǎnshì dìngdān chíxù zēngzhǎng.
Dữ liệu cho thấy đơn hàng tăng liên tục.
数据显示客户满意度提高。
Shùjù xiǎnshì kèhù mǎnyìdù tígāo.
Dữ liệu cho thấy mức độ hài lòng khách hàng tăng lên.
数据显示库存趋于合理。
Shùjù xiǎnshì kùcún qūyú hélǐ.
Dữ liệu cho thấy tồn kho đang dần hợp lý.
108. 表明……
Cho thấy / Chứng tỏ rằng…
Cấu trúc
表明 + Kết luận
Ví dụ
数据表明材料利用率有所提高。
Shùjù biǎomíng cáiliào lìyònglǜ yǒusuǒ tígāo.
Dữ liệu cho thấy tỷ lệ sử dụng vật liệu đã được cải thiện.
调查结果表明客户满意度较高。
Diàochá jiéguǒ biǎomíng kèhù mǎnyìdù jiào gāo.
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng khá cao.
审核报告表明工厂符合标准。
Shěnhé bàogào biǎomíng gōngchǎng fúhé biāozhǔn.
Báo cáo đánh giá cho thấy nhà máy đạt tiêu chuẩn.
统计数据表明成本正在下降。
Tǒngjì shùjù biǎomíng chéngběn zhèngzài xiàjiàng.
Số liệu thống kê cho thấy chi phí đang giảm.
分析结果表明问题出在采购环节。
Fēnxī jiéguǒ biǎomíng wèntí chū zài cǎigòu huánjié.
Kết quả phân tích cho thấy vấn đề nằm ở khâu mua hàng.
109. 说明……
Chứng minh / Cho thấy / Giải thích
Cấu trúc
说明 + Nội dung
Ví dụ
这说明我们的改善措施有效。
Zhè shuōmíng wǒmen de gǎishàn cuòshī yǒuxiào.
Điều này cho thấy biện pháp cải tiến của chúng ta có hiệu quả.
数据说明库存管理需要优化。
Shùjù shuōmíng kùcún guǎnlǐ xūyào yōuhuà.
Dữ liệu cho thấy quản lý tồn kho cần được tối ưu.
结果说明培训很重要。
Jiéguǒ shuōmíng péixùn hěn zhòngyào.
Kết quả cho thấy đào tạo rất quan trọng.
报告说明品质持续改善。
Bàogào shuōmíng pǐnzhì chíxù gǎishàn.
Báo cáo cho thấy chất lượng liên tục được cải thiện.
事实说明团队合作的重要性。
Shìshí shuōmíng tuánduì hézuò de zhòngyàoxìng.
Thực tế chứng minh tầm quan trọng của làm việc nhóm.
110. 由此可见……
Từ đó có thể thấy…
Cấu trúc
事实 + 由此可见 + Kết luận
Ví dụ
库存准确率达到99%,由此可见仓库管理水平较高。
Kùcún zhǔnquèlǜ dádào bǎifēnzhī jiǔshíjiǔ, yóucǐ kějiàn cāngkù guǎnlǐ shuǐpíng jiào gāo.
Tỷ lệ chính xác tồn kho đạt 99%, từ đó có thể thấy trình độ quản lý kho khá cao.
客户投诉明显减少,由此可见品质改善有效。
Kèhù tóusù míngxiǎn jiǎnshǎo, yóucǐ kějiàn pǐnzhì gǎishàn yǒuxiào.
Khiếu nại khách hàng giảm rõ rệt, từ đó có thể thấy cải tiến chất lượng có hiệu quả.
订单持续增长,由此可见市场认可度提高。
Dìngdān chíxù zēngzhǎng, yóucǐ kějiàn shìchǎng rènkědù tígāo.
Đơn hàng tăng liên tục, từ đó có thể thấy mức độ chấp nhận của thị trường tăng lên.
损耗率下降,由此可见管理改善成功。
Sǔnhàolǜ xiàjiàng, yóucǐ kějiàn guǎnlǐ gǎishàn chénggōng.
Tỷ lệ hao hụt giảm, từ đó có thể thấy cải tiến quản lý thành công.
效率提高20%,由此可见自动化投资值得。
Xiàolǜ tígāo bǎifēnzhī èrshí, yóucǐ kějiàn zìdònghuà tóuzī zhídé.
Hiệu suất tăng 20%, từ đó có thể thấy đầu tư tự động hóa là xứng đáng.
111. 事实证明……
Thực tế chứng minh rằng…
Cấu trúc
事实证明 + Kết luận
Ví dụ
事实证明,标准化管理能够提高效率。
Shìshí zhèngmíng, biāozhǔnhuà guǎnlǐ nénggòu tígāo xiàolǜ.
Thực tế chứng minh rằng quản lý tiêu chuẩn hóa có thể nâng cao hiệu suất.
事实证明,培训可以减少错误。
Shìshí zhèngmíng, péixùn kěyǐ jiǎnshǎo cuòwù.
Thực tế chứng minh đào tạo có thể giảm sai sót.
事实证明,自动化有助于降低成本。
Shìshí zhèngmíng, zìdònghuà yǒuzhùyú jiàngdī chéngběn.
Thực tế chứng minh tự động hóa giúp giảm chi phí.
事实证明,团队合作十分重要。
Shìshí zhèngmíng, tuánduì hézuò shífēn zhòngyào.
Thực tế chứng minh làm việc nhóm rất quan trọng.
事实证明,提前计划能够避免延期。
Shìshí zhèngmíng, tíqián jìhuà nénggòu bìmiǎn yánqī.
Thực tế chứng minh lập kế hoạch trước có thể tránh giao hàng trễ.
112. 据统计……
Theo thống kê…
Cấu trúc
据统计 + Số liệu
Ví dụ
据统计,材料成本占总成本60%。
Jù tǒngjì, cáiliào chéngběn zhàn zǒng chéngběn bǎifēnzhī liùshí.
Theo thống kê, chi phí vật liệu chiếm 60% tổng chi phí.
据统计,客户满意度达到95%。
Jù tǒngjì, kèhù mǎnyìdù dádào bǎifēnzhī jiǔshíwǔ.
Theo thống kê, mức độ hài lòng khách hàng đạt 95%.
据统计,不良率下降了30%。
Jù tǒngjì, bùliánglǜ xiàjiàng le bǎifēnzhī sānshí.
Theo thống kê, tỷ lệ lỗi giảm 30%.
据统计,订单量同比增长20%。
Jù tǒngjì, dìngdānliàng tóngbǐ zēngzhǎng bǎifēnzhī èrshí.
Theo thống kê, số lượng đơn hàng tăng 20% so với cùng kỳ.
据统计,库存周转率明显提高。
Jù tǒngjì, kùcún zhōuzhuǎnlǜ míngxiǎn tígāo.
Theo thống kê, vòng quay tồn kho tăng rõ rệt.
113. 不仅仅是……更是……
Không chỉ là… mà còn là…
Cấu trúc
不仅仅是A,更是B
Ví dụ
品质不仅仅是客户要求,更是企业竞争力。
Pǐnzhì bùjǐnjǐn shì kèhù yāoqiú, gèng shì qǐyè jìngzhēnglì.
Chất lượng không chỉ là yêu cầu của khách hàng mà còn là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
PMC不仅仅是排计划,更是协调资源。
PMC bùjǐnjǐn shì pái jìhuà, gèng shì xiétiáo zīyuán.
PMC không chỉ là lập kế hoạch mà còn là điều phối nguồn lực.
Audit不仅仅是检查,更是改善机会。
Audit bùjǐnjǐn shì jiǎnchá, gèng shì gǎishàn jīhuì.
Đánh giá không chỉ là kiểm tra mà còn là cơ hội cải tiến.
培训不仅仅是学习,更是能力提升。
Péixùn bùjǐnjǐn shì xuéxí, gèng shì nénglì tíshēng.
Đào tạo không chỉ là học tập mà còn là nâng cao năng lực.
数据不仅仅是数字,更是决策依据。
Shùjù bùjǐnjǐn shì shùzì, gèng shì juécè yījù.
Dữ liệu không chỉ là những con số mà còn là cơ sở ra quyết định.
114. 与其……不如……
Thà… còn hơn…
Cấu trúc
与其A,不如B
Ví dụ
与其返工,不如一次做好。
Yǔqí fǎngōng, bùrú yícì zuòhǎo.
Thà làm tốt ngay từ đầu còn hơn phải làm lại.
与其增加库存,不如提高周转率。
Yǔqí zēngjiā kùcún, bùrú tígāo zhōuzhuǎnlǜ.
Thà nâng cao vòng quay tồn kho còn hơn tăng tồn kho.
与其处理投诉,不如预防问题。
Yǔqí chǔlǐ tóusù, bùrú yùfáng wèntí.
Thà phòng ngừa vấn đề còn hơn xử lý khiếu nại.
与其加班,不如提高效率。
Yǔqí jiābān, bùrú tígāo xiàolǜ.
Thà nâng cao hiệu suất còn hơn tăng ca.
与其降低品质,不如控制成本。
Yǔqí jiàngdī pǐnzhì, bùrú kòngzhì chéngběn.
Thà kiểm soát chi phí còn hơn giảm chất lượng.
115. 既然……就……
Đã… thì…
Cấu trúc
既然A,就B
Ví dụ
既然客户已经确认订单,我们就开始生产。
Jìrán kèhù yǐjīng quèrèn dìngdān, wǒmen jiù kāishǐ shēngchǎn.
Đã xác nhận đơn hàng rồi thì chúng ta bắt đầu sản xuất.
既然发现问题,就要立即改善。
Jìrán fāxiàn wèntí, jiù yào lìjí gǎishàn.
Đã phát hiện vấn đề thì phải cải tiến ngay.
既然制定了计划,就要严格执行。
Jìrán zhìdìng le jìhuà, jiù yào yángé zhíxíng.
Đã lập kế hoạch thì phải thực hiện nghiêm túc.
既然客户有要求,就必须满足。
Jìrán kèhù yǒu yāoqiú, jiù bìxū mǎnzú.
Đã là yêu cầu của khách hàng thì phải đáp ứng.
既然选择了供应商,就要持续跟进。
Jìrán xuǎnzé le gōngyìngshāng, jiù yào chíxù gēnjìn.
Đã chọn nhà cung cấp thì phải tiếp tục theo dõi.
116. 根据……
Căn cứ theo / Dựa theo
Cấu trúc
根据 + Căn cứ + Động từ
Ví dụ trích từ hội thoại
仓库根据领料单发料。
Cāngkù gēnjù lǐngliàodān fāliào.
Kho cấp phát vật tư căn cứ theo phiếu lĩnh liệu.
5 ví dụ
根据生产计划安排产线。
Gēnjù shēngchǎn jìhuà ānpái chǎnxiàn.
Bố trí chuyền sản xuất theo kế hoạch sản xuất.
根据订单数量安排人力。
Gēnjù dìngdān shùliàng ānpái rénlì.
Bố trí nhân lực theo số lượng đơn hàng.
根据客户要求生产。
Gēnjù kèhù yāoqiú shēngchǎn.
Sản xuất theo yêu cầu khách hàng.
根据库存决定采购量。
Gēnjù kùcún juédìng cǎigòuliàng.
Quyết định lượng mua theo tồn kho.
根据检验结果处理产品。
Gēnjù jiǎnyàn jiéguǒ chǔlǐ chǎnpǐn.
Xử lý sản phẩm theo kết quả kiểm tra.
117. 按照……
Theo / Chiếu theo
Cấu trúc
按照 + Tiêu chuẩn / Quy định
Ví dụ trích từ hội thoại
所有产品必须按照品质结果进行分类。
Suǒyǒu chǎnpǐn bìxū ànzhào pǐnzhì jiéguǒ jìnxíng fēnlèi.
Tất cả sản phẩm phải được phân loại theo kết quả chất lượng.
5 ví dụ
按照标准操作。
Ànzhào biāozhǔn cāozuò.
Thao tác theo tiêu chuẩn.
按照图纸生产。
Ànzhào túzhǐ shēngchǎn.
Sản xuất theo bản vẽ.
按照流程执行。
Ànzhào liúchéng zhíxíng.
Thực hiện theo quy trình.
按照客户要求包装。
Ànzhào kèhù yāoqiú bāozhuāng.
Đóng gói theo yêu cầu khách hàng.
按照规定检查。
Ànzhào guīdìng jiǎnchá.
Kiểm tra theo quy định.
118. 从……开始……
Bắt đầu từ…
Cấu trúc
从 + Điểm bắt đầu + 开始
Ví dụ trích từ hội thoại
所有生产活动都必须从生产指令开始。
Suǒyǒu shēngchǎn huódòng dōu bìxū cóng shēngchǎn zhǐlìng kāishǐ.
Mọi hoạt động sản xuất đều phải bắt đầu từ lệnh sản xuất.
5 ví dụ
从原材料采购开始。
Cóng yuáncáiliào cǎigòu kāishǐ.
Bắt đầu từ việc mua nguyên liệu.
从品质管理开始改善。
Cóng pǐnzhì guǎnlǐ kāishǐ gǎishàn.
Bắt đầu cải tiến từ quản lý chất lượng.
从问题根源开始分析。
Cóng wèntí gēnyuán kāishǐ fēnxī.
Bắt đầu phân tích từ gốc rễ vấn đề.
从第一道工序开始检查。
Cóng dì yī dào gōngxù kāishǐ jiǎnchá.
Bắt đầu kiểm tra từ công đoạn đầu tiên.
从仓库开始追溯。
Cóng cāngkù kāishǐ zhuīsù.
Bắt đầu truy xuất từ kho.
119. 负责……
Phụ trách…
Cấu trúc
A负责B
Ví dụ trích từ hội thoại
PMC负责统筹整个工厂的生产资源。
PMC fùzé tǒngchóu zhěnggè gōngchǎng de shēngchǎn zīyuán.
PMC phụ trách điều phối nguồn lực sản xuất của toàn nhà máy.
5 ví dụ
QA负责品质管理。
QA fùzé pǐnzhì guǎnlǐ.
QA phụ trách quản lý chất lượng.
仓库负责库存管理。
Cāngkù fùzé kùcún guǎnlǐ.
Kho phụ trách quản lý tồn kho.
采购部负责原材料采购。
Cǎigòubù fùzé yuáncáiliào cǎigòu.
Bộ phận mua hàng phụ trách mua nguyên liệu.
物流部负责出货安排。
Wùliúbù fùzé chūhuò ānpái.
Logistics phụ trách sắp xếp xuất hàng.
生产部负责生产执行。
Shēngchǎnbù fùzé shēngchǎn zhíxíng.
Bộ phận sản xuất phụ trách thực hiện sản xuất.
120. 先……然后……
Trước tiên… sau đó…
Cấu trúc
先A,然后B
Ví dụ trích từ hội thoại
生产部门先提交领料申请,PMC审核需求后,仓库根据领料单发料。
Shēngchǎn bùmén xiān tíjiāo lǐngliào shēnqǐng, ránhòu PMC shěnhé xūqiú.
Bộ phận sản xuất trước tiên gửi yêu cầu lĩnh liệu, sau đó PMC xét duyệt.
5 ví dụ
先检查材料,然后开始生产。
Xiān jiǎnchá cáiliào, ránhòu kāishǐ shēngchǎn.
Trước kiểm tra nguyên liệu rồi mới sản xuất.
先确认订单,然后排产。
Xiān quèrèn dìngdān, ránhòu páichǎn.
Trước xác nhận đơn hàng rồi lập kế hoạch.
先培训员工,然后上岗。
Xiān péixùn yuángōng, ránhòu shànggǎng.
Đào tạo nhân viên trước rồi mới làm việc.
先审核,再批准。
Xiān shěnhé, zài pīzhǔn.
Kiểm tra trước rồi phê duyệt.
先分析问题,然后改善。
Xiān fēnxī wèntí, ránhòu gǎishàn.
Phân tích vấn đề trước rồi cải tiến.
121. 以后……
Sau khi…
Cấu trúc
Động từ + 以后
Ví dụ trích từ hội thoại
生产计划确定以后,采购部门开始采购原材料。
原材料入库以后并不是马上使用。
5 ví dụ
订单确认以后开始生产。
Dìngdān quèrèn yǐhòu kāishǐ shēngchǎn.
Sau khi xác nhận đơn hàng thì bắt đầu sản xuất.
培训结束以后上岗。
Péixùn jiéshù yǐhòu shànggǎng.
Sau khi đào tạo xong thì làm việc.
验货以后安排出货。
Yànhuò yǐhòu ānpái chūhuò.
Sau khi kiểm hàng thì sắp xếp xuất hàng.
审核以后执行改善计划。
Shěnhé yǐhòu zhíxíng gǎishàn jìhuà.
Sau đánh giá thì thực hiện kế hoạch cải tiến.
包装以后装柜。
Bāozhuāng yǐhòu zhuāngguì.
Sau đóng gói thì đóng container.
122. 只有……才能……
Chỉ khi… mới có thể…
Cấu trúc
只有A,才能B
Ví dụ trích từ hội thoại
只有持续改善KPI,工厂才能提升竞争力。
只有入库、储存和发料管理规范,生产线才能持续稳定运转。
5 ví dụ
只有控制成本,才能提高利润。
Zhǐyǒu kòngzhì chéngběn, cáinéng tígāo lìrùn.
Chỉ khi kiểm soát chi phí mới tăng được lợi nhuận.
只有保证品质,才能获得订单。
Zhǐyǒu bǎozhèng pǐnzhì, cáinéng huòdé dìngdān.
Chỉ khi đảm bảo chất lượng mới nhận được đơn hàng.
只有按时交货,才能赢得客户信任。
Zhǐyǒu ànshí jiāohuò, cáinéng yíngdé kèhù xìnrèn.
Chỉ khi giao hàng đúng hạn mới giành được lòng tin khách hàng.
只有持续培训,才能提高能力。
Zhǐyǒu chíxù péixùn, cáinéng tígāo nénglì.
Chỉ khi đào tạo liên tục mới nâng cao năng lực.
只有严格管理,才能减少异常。
Zhǐyǒu yángé guǎnlǐ, cáinéng jiǎnshǎo yìcháng.
Chỉ khi quản lý nghiêm ngặt mới giảm được bất thường.
123. 必须……
Nhất định phải / Bắt buộc phải
Cấu trúc
主语 + 必须 + 动词
Ví dụ trích từ hội thoại
针车组长必须先检查所有部件。
所有生产活动都必须从生产指令开始。
5 ví dụ
员工必须佩戴劳保用品。
Yuángōng bìxū pèidài láobǎo yòngpǐn.
Công nhân bắt buộc phải mang bảo hộ lao động.
所有材料必须检验。
Suǒyǒu cáiliào bìxū jiǎnyàn.
Tất cả nguyên liệu phải được kiểm tra.
生产前必须确认订单。
Shēngchǎn qián bìxū quèrèn dìngdān.
Trước sản xuất phải xác nhận đơn hàng.
品质异常必须处理。
Pǐnzhì yìcháng bìxū chǔlǐ.
Lỗi chất lượng phải được xử lý.
出货前必须审核。
Chūhuò qián bìxū shěnhé.
Trước khi xuất hàng phải kiểm tra.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm kinh điển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER education
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm tiêu biểu tiếp nối chuỗi giáo trình Hán ngữ kinh điển trong hệ thống đào tạo CHINEMASTER education. Đây là cuốn sách được biên soạn công phu, chuyên sâu, nhằm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu học tập và ứng dụng tiếng Trung trong ngành công nghiệp giày dép – một lĩnh vực có tính thực tiễn cao và đòi hỏi khả năng giao tiếp chính xác trong môi trường sản xuất.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER được xây dựng như một nền tảng đào tạo toàn diện, chuyên cung cấp các khóa học tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung giao tiếp công xưởng, tiếng Trung nhà máy, tiếng Trung ứng dụng trong công xưởng, tiếng Trung công xưởng thực dụng, tiếng Trung công xưởng giày dép, tiếng Trung giày dép trong công xưởng, và cả tiếng Trung online công xưởng. Mỗi khóa học đều được thiết kế để giúp học viên nhanh chóng nắm bắt và sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với đặc thù công việc trong môi trường sản xuất.
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education – một thư viện chuyên ngành với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của chính tác giả. Đây là minh chứng cho sự đầu tư nghiêm túc và hệ thống hóa tri thức Hán ngữ ứng dụng trong công việc, đồng thời khẳng định vị thế của Nguyễn Minh Vũ như một trong những nhà biên soạn giáo trình Hán ngữ hàng đầu tại Việt Nam.
Điểm nổi bật của giáo trình này nằm ở việc nội dung được xây dựng bám sát thực tế công xưởng giày dép. Các từ vựng, mẫu câu, hội thoại đều được chọn lọc kỹ lưỡng, dễ áp dụng ngay trong môi trường làm việc. Phương pháp giảng dạy mang tính thực dụng, giúp học viên không chỉ học lý thuyết mà còn có thể vận dụng ngay vào công việc hàng ngày. Đây chính là yếu tố khiến giáo trình trở thành tài liệu học tập thiết thực, hữu ích cho người lao động trong ngành giày dép.
Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép cũng là một phần trong ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP – bộ giáo trình đồ sộ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn. Với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền, ông đã xây dựng nên một hệ thống học liệu phong phú, phục vụ cho nhiều ngành nghề và nhu cầu học tập khác nhau. Đây là thành quả của quá trình nghiên cứu, giảng dạy và biên soạn lâu dài, thể hiện tâm huyết của tác giả trong việc đưa tiếng Trung ứng dụng vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
Có thể khẳng định rằng, Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép không chỉ là một cuốn sách học ngoại ngữ, mà còn là cầu nối ngôn ngữ – nghề nghiệp, giúp người lao động trong ngành giày dép nâng cao kỹ năng giao tiếp, mở rộng cơ hội việc làm và hội nhập quốc tế. Tác phẩm này xứng đáng được coi là một trong những giáo trình kinh điển, góp phần quan trọng vào sự phát triển của hệ thống đào tạo Hán ngữ tại Việt Nam.
Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tài liệu chuyên ngành thực tiễn dành cho người học tiếng Trung công xưởng
Trong bối cảnh hợp tác kinh tế và sản xuất giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển, nhu cầu học tiếng Trung chuyên ngành công xưởng, đặc biệt là lĩnh vực giày dép, đang không ngừng gia tăng. Đáp ứng nhu cầu thực tế đó, Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã được biên soạn và phát triển như một tài liệu chuyên ngành có tính ứng dụng cao, phục vụ trực tiếp cho người lao động, cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giày dép.
Giáo trình chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER Education
Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ chuyên ngành tiêu biểu của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER Education. Đây là đơn vị chuyên đào tạo các chương trình tiếng Trung ứng dụng thực tế trong môi trường doanh nghiệp và công xưởng.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education hiện đang phát triển nhiều chương trình đào tạo chuyên sâu như:
Khóa học tiếng Trung công xưởng
Khóa học tiếng Trung giao tiếp công xưởng
Khóa học tiếng Trung nhà máy
Khóa học tiếng Trung ứng dụng trong công xưởng
Khóa học tiếng Trung công xưởng thực dụng
Khóa học tiếng Trung công xưởng giày dép
Khóa học tiếng Trung giày dép trong công xưởng
Khóa học tiếng Trung online công xưởng
Các chương trình đào tạo đều được xây dựng theo định hướng thực hành, giúp học viên nhanh chóng áp dụng kiến thức tiếng Trung vào công việc hằng ngày trong môi trường sản xuất thực tế.
Nội dung giáo trình bám sát môi trường sản xuất giày dép
Khác với các giáo trình tiếng Trung phổ thông, Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép tập trung vào hệ thống từ vựng, mẫu câu và tình huống giao tiếp chuyên ngành liên quan đến quá trình sản xuất giày dép trong nhà máy.
Nội dung giáo trình bao gồm:
Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành giày dép
Thuật ngữ về nguyên vật liệu sản xuất giày
Tiếng Trung giao tiếp giữa quản lý và công nhân
Quy trình sản xuất giày dép bằng tiếng Trung
Tiếng Trung về kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tiếng Trung trong bộ phận kỹ thuật và chuyền sản xuất
Giao tiếp với chuyên gia, kỹ thuật viên và khách hàng Trung Quốc
Thuật ngữ về quản lý chất lượng và xuất khẩu sản phẩm
Đặc biệt, giáo trình còn chú trọng các nội dung liên quan đến hệ thống kiểm soát chất lượng trong công xưởng như:
IQC – Incoming Quality Control
Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Học viên được trang bị hệ thống từ vựng và mẫu câu tiếng Trung liên quan đến việc kiểm tra da, đế giày, keo dán, phụ kiện và các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
IPQC – In Process Quality Control
Kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất
Nội dung tập trung vào các tình huống kiểm tra trên chuyền, phát hiện lỗi sản xuất, xử lý sai hỏng và trao đổi kỹ thuật bằng tiếng Trung.
FQC – Final Quality Control
Kiểm tra chất lượng thành phẩm
Giáo trình cung cấp hệ thống thuật ngữ chuyên ngành giúp người học thực hiện đánh giá và kiểm tra sản phẩm hoàn thiện trước khi đóng gói.
OQC – Outgoing Quality Control
Kiểm tra chất lượng trước khi xuất hàng
Học viên được làm quen với các biểu mẫu, báo cáo và quy trình kiểm tra cuối cùng trước khi giao hàng cho khách hàng hoặc đối tác quốc tế.
Audit khách hàng
Bên cạnh các quy trình kiểm tra chất lượng, giáo trình còn giới thiệu hệ thống thuật ngữ và mẫu câu chuyên ngành liên quan đến các hoạt động đánh giá nhà máy như:
Social Audit – Đánh giá trách nhiệm xã hội
Quality Audit – Đánh giá hệ thống chất lượng
Factory Audit – Đánh giá năng lực nhà máy
Đây là những nội dung đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất giày dép xuất khẩu hiện nay.
Một tác phẩm thuộc ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép là một trong những tác phẩm tiêu biểu thuộc bộ ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Với định hướng xây dựng hệ thống giáo trình tiếng Trung chuyên ngành quy mô lớn, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã biên soạn hàng vạn tài liệu và giáo trình Hán ngữ phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Tiếng Trung thương mại
Tiếng Trung xuất nhập khẩu
Tiếng Trung logistics
Tiếng Trung kế toán
Tiếng Trung nhân sự
Tiếng Trung kỹ thuật
Tiếng Trung sản xuất
Tiếng Trung nhà máy
Tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung ngành giày dép
Các giáo trình đều hướng đến mục tiêu giúp người học tiếp cận tiếng Trung theo nhu cầu nghề nghiệp thực tế thay vì chỉ tập trung vào lý thuyết ngôn ngữ.
Lưu trữ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education
Cuốn Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện được lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – Thư viện tiếng Trung Quốc, nơi lưu trữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả.
Thư viện là nguồn tài nguyên học thuật và chuyên môn quan trọng, phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập tiếng Trung trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau.
Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu chuyên ngành có giá trị thực tiễn cao dành cho người học tiếng Trung trong lĩnh vực sản xuất giày dép. Với nội dung bám sát môi trường nhà máy, hệ thống thuật ngữ chuyên ngành phong phú và các tình huống giao tiếp thực tế, giáo trình góp phần giúp học viên nâng cao năng lực sử dụng tiếng Trung trong công việc, đồng thời đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu giày dép hiện đại.
Là một tác phẩm thuộc ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP và được phát triển trong hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education, cuốn sách tiếp tục khẳng định định hướng đào tạo tiếng Trung ứng dụng chuyên sâu, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp trong môi trường công xưởng và nhà máy hiện nay.
Vai trò của tiếng Trung trong ngành công nghiệp giày dép hiện đại
Ngành công nghiệp giày dép là một trong những ngành sản xuất xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp giày dép hiện nay có đối tác, khách hàng hoặc chuyên gia kỹ thuật đến từ Trung Quốc, Đài Loan và các quốc gia sử dụng tiếng Trung. Chính vì vậy, việc trang bị năng lực tiếng Trung chuyên ngành đã trở thành một lợi thế quan trọng đối với người lao động và đội ngũ quản lý.
Thông qua Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép, học viên không chỉ học ngôn ngữ mà còn được tiếp cận với toàn bộ hệ thống thuật ngữ chuyên môn được sử dụng thường xuyên trong hoạt động sản xuất. Từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, cắt, may, ép đế, hoàn thiện sản phẩm cho đến kiểm tra chất lượng và xuất hàng, mọi nội dung đều được xây dựng theo hướng thực tế và dễ ứng dụng.
Tiếng Trung cho các bộ phận trong công xưởng giày dép
Giáo trình được thiết kế nhằm hỗ trợ nhiều vị trí công việc khác nhau trong doanh nghiệp sản xuất giày dép như:
Công nhân sản xuất
Tổ trưởng chuyền
Quản đốc phân xưởng
Nhân viên kỹ thuật
Nhân viên QC, QA
Nhân viên kho
Nhân viên xuất nhập khẩu
Nhân viên kế hoạch sản xuất
Nhân viên mua hàng
Phiên dịch tiếng Trung công xưởng
Quản lý nhà máy
Mỗi vị trí đều có những yêu cầu giao tiếp và thuật ngữ riêng. Vì vậy, giáo trình chú trọng xây dựng các bài học theo từng tình huống cụ thể nhằm giúp học viên nhanh chóng làm quen với môi trường làm việc thực tế.
Hệ thống thuật ngữ quản lý chất lượng bằng tiếng Trung
Một điểm nổi bật của Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép là nội dung chuyên sâu về quản lý chất lượng sản phẩm. Đây là lĩnh vực có vai trò quyết định đối với khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
Người học sẽ được tiếp cận hệ thống thuật ngữ tiếng Trung liên quan đến:
Nguyên liệu đầu vào
Kiểm tra da thật
Kiểm tra da tổng hợp
Kiểm tra đế giày
Kiểm tra keo dán
Kiểm tra phụ kiện
Kiểm tra màu sắc
Kiểm tra độ bền vật liệu
Kiểm tra trong quá trình sản xuất
Lỗi may
Lỗi ép đế
Lỗi dán keo
Lỗi cắt nguyên liệu
Lỗi kích thước
Lỗi màu sắc
Báo cáo lỗi sản xuất
Kiểm tra thành phẩm
Ngoại quan sản phẩm
Độ bền sản phẩm
Kiểm tra đóng gói
Kiểm tra nhãn mác
Kiểm tra tiêu chuẩn khách hàng
Đánh giá tỷ lệ lỗi
Kiểm tra trước xuất hàng
Kiểm tra lô hàng
Kiểm tra container
Kiểm tra số lượng
Kiểm tra chứng từ
Xác nhận tiêu chuẩn xuất khẩu
Những nội dung này giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung trực tiếp trong các cuộc họp, báo cáo chất lượng và làm việc với khách hàng hoặc chuyên gia nước ngoài.
Phương pháp đào tạo thực chiến của CHINEMASTER Education
Giáo trình được xây dựng theo phương pháp đào tạo thực chiến của hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education, tập trung vào ba yếu tố:
Học từ vựng theo công việc
Người học tiếp cận các thuật ngữ chuyên ngành xuất hiện hàng ngày trong công việc thay vì học những từ vựng ít có tính ứng dụng.
Học mẫu câu theo tình huống
Mỗi bài học đều xây dựng các đoạn hội thoại mô phỏng môi trường làm việc thực tế trong công xưởng giày dép, giúp học viên dễ dàng ghi nhớ và vận dụng.
Học giao tiếp trực tiếp với chuyên gia Trung Quốc
Giáo trình cung cấp các mẫu câu thường gặp khi:
Báo cáo tiến độ sản xuất
Trao đổi kỹ thuật
Xử lý lỗi sản phẩm
Giải quyết khiếu nại chất lượng
Tiếp đoàn Audit khách hàng
Tham gia họp sản xuất
Đây là những tình huống mà nhân viên công xưởng thường xuyên gặp phải trong thực tế.
Đóng góp của tác giả Nguyễn Minh Vũ đối với lĩnh vực giáo trình Hán ngữ chuyên ngành
Trong nhiều năm nghiên cứu và phát triển hệ thống giáo trình Hán ngữ ứng dụng, tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xây dựng một kho tư liệu đồ sộ phục vụ cộng đồng học tiếng Trung tại Việt Nam.
Bên cạnh Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép, tác giả còn phát triển nhiều bộ giáo trình chuyên ngành khác như:
Giáo trình Tiếng Trung Nhà máy
Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng
Giáo trình Tiếng Trung Xuất nhập khẩu
Giáo trình Tiếng Trung Logistics
Giáo trình Tiếng Trung Kế toán
Giáo trình Tiếng Trung Nhân sự
Giáo trình Tiếng Trung Sản xuất
Giáo trình Tiếng Trung Quản lý chất lượng
Giáo trình Tiếng Trung Phiên dịch công xưởng
Các tài liệu này góp phần hình thành hệ sinh thái đào tạo tiếng Trung ứng dụng toàn diện cho người học và doanh nghiệp.
Giá trị thực tiễn của Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép
Không chỉ là một cuốn sách học ngoại ngữ, Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép còn là cẩm nang nghiệp vụ dành cho những người đang làm việc trong ngành sản xuất giày dép. Thông qua hệ thống bài học chuyên sâu, học viên có thể:
Nâng cao khả năng giao tiếp với chuyên gia Trung Quốc.
Hiểu rõ quy trình sản xuất giày dép bằng tiếng Trung.
Thành thạo thuật ngữ kỹ thuật chuyên ngành.
Hỗ trợ công việc kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Tăng cơ hội thăng tiến trong doanh nghiệp.
Mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Với nội dung chuyên sâu, tính ứng dụng cao và định hướng đào tạo thực tiễn, Giáo trình Tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục là một trong những tài liệu tiêu biểu trong hệ thống ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP, góp phần hỗ trợ hiệu quả cho quá trình học tập, nghiên cứu và ứng dụng tiếng Trung trong ngành công nghiệp giày dép hiện đại.
Giáo Trình Tiếng Trung Công Xưởng Giày Dép – Tác Phẩm Giáo Trình Hán Ngữ Kinh Điển Của Thạc Sỹ Nguyễn Minh Vũ Trong Hệ Thống Đào Tạo Hán Ngữ CHINEMASTER Education
Hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER Education từ lâu đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung ứng dụng tại Việt Nam. Tiếp nối sự thành công của hàng loạt công trình nghiên cứu trước đó, tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ ra đời như một sự bổ sung kịp thời và vô cùng giá trị vào kho tàng học liệu dành cho khối ngành sản xuất. Đây không chỉ đơn thuần là một cuốn sách học ngoại ngữ thông thường mà là một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER education, mang tính đột phá và có giá trị thực tiễn vô cùng to lớn đối với người học.
Tác phẩm Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những cuốn sách kinh điển thuộc ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Đây là bộ đại giáo trình được biên soạn với quy mô đồ sộ, tích hợp toàn bộ tư duy sư phạm hiện đại cùng kinh nghiệm thực tế nhiều năm của một chuyên gia ngôn ngữ hàng đầu. Tác giả Nguyễn Minh Vũ được biết đến là tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam, người đã dành trọn tâm huyết để xây dựng nên một hệ thống tài liệu học tập chuẩn mực, bảo mật và mang tính ứng dụng cao. Cuốn sách tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện đang được lưu hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER education. Đây chính là Thư viện tiếng Trung Quốc quy mô lớn với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ, nơi lưu giữ những giá trị chất xám đỉnh cao và là điểm tựa học thuật vững chắc cho toàn bộ hệ thống.
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER là nền tảng chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung công xưởng, khóa học tiếng Trung giao tiếp công xưởng, khóa học tiếng Trung nhà máy, khóa học tiếng Trung ứng dụng trong công xưởng, khóa học tiếng Trung công xưởng thực dụng, khóa học tiếng Trung công xưởng giày dép, khóa học tiếng Trung giày dép trong công xưởng, khóa học tiếng Trung online công xưởng. Sự đa dạng trong các loại hình khóa học này nhằm đáp ứng chính xác nhu cầu chuyển đổi số và nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng lao động, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên tại các nhà máy sản xuất da giày. Giáo trình được thiết kế nhằm mục đích giải quyết triệt để rào cản ngôn ngữ giữa nhân sự Việt Nam và các chuyên gia, quản lý người Trung Quốc, Đài Loan trong môi trường xưởng sản xuất có nhịp độ làm việc cao và đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối.
Điểm đặc biệt của cuốn giáo trình này nằm ở phương pháp tiếp cận toàn diện, không đi theo lối mòn của các tài liệu lý thuyết thông thường. Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã đưa vào tập sách lộ trình đào tạo khép kín giúp học viên làm chủ đồng thời 6 kỹ năng tổng thể bao gồm Nghe, Nói, Đọc, Viết, Gõ và Dịch. Trong môi trường công xưởng, việc thành thạo đầy đủ các kỹ năng này là điều kiện tiên quyết để tồn tại và thăng tiến. Kỹ năng Nghe và Nói giúp học viên tiếp nhận chỉ thị trực tiếp từ cấp trên, truyền đạt quy trình kỹ thuật xuống xưởng sản xuất và giải quyết các sự cố phát sinh tại hiện trường. Kỹ năng Đọc và Viết giúp người học xử lý các loại tài liệu kỹ thuật, bảng thông số sản phẩm, quy trình vận hành máy móc, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng sản phẩm và các biểu mẫu báo cáo sản lượng hàng ngày.
Bên cạnh đó, hai kỹ năng Gõ và Dịch đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong thời đại công nghệ số. Kỹ năng Gõ giúp học viên sử dụng thành thạo máy tính và các thiết bị di động để soạn thảo văn bản, gửi báo cáo qua các phần mềm quản trị nội bộ hoặc trao đổi công việc nhanh chóng qua email và mạng xã hội. Kỹ năng Dịch hỗ trợ đắc lực cho việc biên dịch các văn bản kỹ thuật, hợp đồng thương mại, chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa hoặc thông dịch trực tiếp cho các cuộc họp giữa các phòng ban. Sự kết hợp chặt chẽ của 6 kỹ năng này giúp người học không bị động trước bất kỳ tình huống công việc nào.
Nội dung của Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép đi sâu vào từng ngóc ngách của quy trình sản xuất thực tế tại nhà máy. Người học sẽ được tiếp cận với hệ thống từ vựng chuyên ngành cực kỳ phong phú về các loại nguyên vật liệu như da thuộc, vải thô, cao su, keo dán, các loại phụ kiện khóa, dây giày, đế giày. Sách cũng mô phỏng chi tiết các công đoạn trong dây chuyền sản xuất bao gồm thiết kế rập, cắt dập nguyên liệu, may ráp mũ giày, lưu hóa, gò đế, kiểm định chất lượng thành phẩm, đóng gói và lưu kho xuất khẩu. Từng mẫu câu hội thoại, từng tình huống được đưa vào giáo trình đều dựa trên các ngữ cảnh có thật như bàn giao ca làm việc, báo cáo tiến độ sản xuất, giải quyết tranh chấp kỹ thuật, xử lý hàng lỗi hàng hỏng và quy trình an toàn lao động trong nhà xưởng.
Thông qua hệ thống khóa học tiếng Trung online công xưởng, cuốn giáo trình này còn tiếp cận được đến đông đảo học viên trên khắp mọi miền đất nước, những người không có điều kiện đến học trực tiếp tại trung tâm nhưng vẫn mong muốn sở hữu kho tàng kiến thức độc quyền của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Toàn bộ bài giảng video và tài liệu đi kèm đều được đồng bộ hóa bài bản, giúp người học có thể tự học, tự rèn luyện mọi lúc mọi nơi dưới sự định hướng mang tính chiến lược của tác giả.
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một tài liệu giảng dạy mà là một công trình khoa học nghiêm túc, mang tính thực chiến đỉnh cao và đóng góp to lớn vào sự nghiệp giáo dục ngôn ngữ ứng dụng. Với sự đồng hành của hệ thống CHINEMASTER education cùng bộ ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP, người học hoàn toàn có thể tự tin làm chủ ngôn ngữ, bứt phá giới hạn bản thân và mở ra những cơ hội nghề nghiệp vượt trội trong ngành công nghiệp sản xuất giày dép hiện nay.
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác phẩm kinh điển trong hệ thống đào tạo Hán ngữ CHINEMASTER Education
Trong bối cảnh hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển sâu rộng, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất giày dép tại các khu công nghiệp, nhu cầu về một giáo trình tiếng Trung chuyên ngành, bài bản và thực dụng chưa bao giờ trở nên cấp thiết hơn. Đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của tác giả Nguyễn Minh Vũ đã ra đời như một tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo trong sự nghiệp đào tạo đồ sộ của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – một trong những chuyên gia hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực biên soạn giáo trình Hán ngữ độc quyền.
Cuốn sách không chỉ đơn thuần là tài liệu học tập mà còn là một công cụ đắc lực, được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education. Đây là hệ thống đào tạo chuyên biệt, tiên phong trong việc phát triển các khóa học tiếng Trung ứng dụng trong môi trường công xưởng, bao gồm: khóa học tiếng Trung công xưởng, tiếng Trung giao tiếp công xưởng, tiếng Trung nhà máy, tiếng Trung ứng dụng trong công xưởng, tiếng Trung công xưởng thực dụng, tiếng Trung công xưởng giày dép, tiếng Trung giày dép trong công xưởng và khóa học tiếng Trung online công xưởng. Mỗi khóa học đều thấm đẫm triết lý “thực học – thực nghiệp” mà CHINEMASTER theo đuổi.
Điểm đặc biệt của Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép nằm ở tính hệ thống và chiều sâu chuyên môn. Tác phẩm được lưu hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – nơi được mệnh danh là Thư viện tiếng Trung Quốc với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Việc cuốn sách có mặt trong kho tàng khổng lồ này khẳng định giá trị học thuật và tính pháp lý, cũng như sự công nhận rộng rãi của giới chuyên môn dành cho công trình.
Hơn thế nữa, Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép còn được xem là một trong những cuốn sách kinh điển thuộc ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Bộ đại giáo trình này bao quát nhiều chuyên ngành khác nhau, song mỗi cuốn đều mang đậm dấu ấn của một tác giả đã dành trọn tâm huyết để kiến tạo nên một hệ sinh thái Hán ngữ đồ sộ, chưa từng có tại Việt Nam: “Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền”.
Với nội dung bám sát thực tế nhà máy giày dép – từ thuật ngữ nguyên phụ liệu, quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, an toàn lao động đến giao tiếp hàng ngày giữa cán bộ quản lý, tổ trưởng và công nhân – cuốn giáo trình là người bạn đồng hành không thể thiếu cho kỹ sư, quản đốc, giám sát và công nhân đang làm việc trong các nhà máy có vốn đầu tư Trung Quốc.
Có thể khẳng định, Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không chỉ là một cuốn sách, mà là một “cẩm nang sống còn” trong môi trường công nghiệp hiện đại, đồng thời tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu của Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER Education trên con đường chuyên nghiệp hóa việc đào tạo tiếng Trung theo hướng ứng dụng thực tế tại Việt Nam.
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép – Tác phẩm kinh điển của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh ngành công nghiệp giày dép Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và hội nhập sâu rộng với chuỗi cung ứng toàn cầu, nhu cầu về nguồn nhân lực thông thạo tiếng Trung chuyên ngành ngày càng trở nên cấp thiết. Hiểu rõ điều đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ – một trong những tác giả hàng đầu về giáo trình Hán ngữ ứng dụng tại Việt Nam – đã cho ra mắt Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép. Đây là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo thuộc hệ thống đào tạo CHINEMASTER Education.
CHINEMASTER Education – Nền tảng chuyên sâu tiếng Trung công xưởng
Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER được xây dựng với sứ mệnh cung cấp các khóa học tiếng Trung thực tiễn, tập trung vào môi trường sản xuất công nghiệp. Các khóa học nổi bật bao gồm:
Tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung giao tiếp công xưởng
Tiếng Trung nhà máy
Tiếng Trung ứng dụng trong công xưởng
Tiếng Trung công xưởng thực dụng
Tiếng Trung công xưởng giày dép
Tiếng Trung giày dép trong công xưởng
Tiếng Trung online công xưởng
Với phương pháp giảng dạy chú trọng từ vựng chuyên ngành, cấu trúc câu giao tiếp thực tế và tình huống thường gặp trên dây chuyền sản xuất, CHINEMASTER giúp học viên nhanh chóng làm chủ tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế.
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép – Tài liệu kinh điển
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là cuốn sách được thiết kế dành riêng cho cán bộ quản lý, phiên dịch, kỹ sư, tổ trưởng và công nhân làm việc trong các nhà máy giày dép có đối tác Trung Quốc. Cuốn sách tập trung vào:
Từ vựng chuyên ngành giày dép (nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng, an toàn lao động…).
Các mẫu câu giao tiếp thực tế trên công xưởng.
Tài liệu nghe – nói – đọc – viết được biên soạn theo hướng ứng dụng cao.
Nội dung cập nhật, sát với thực tiễn sản xuất giày dép hiện nay.
Tác phẩm đã được lưu hồ sơ chính thức tại Thư viện Hán ngữ CHINEMASTER Education – nơi lưu giữ hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Nằm trong “Đại Giáo trình Hán ngữ Toàn tập”
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép là một trong những cuốn sách kinh điển thuộc bộ ĐẠI GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ TOÀN TẬP – công trình đồ sộ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Với hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền được biên soạn suốt nhiều năm, ông được đánh giá là một trong những tác giả có số lượng và chiều sâu giáo trình tiếng Trung chuyên ngành lớn nhất tại Việt Nam hiện nay.
Mỗi cuốn sách trong hệ thống đều được nghiên cứu kỹ lưỡng, bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và người lao động Việt Nam làm việc với đối tác Trung Quốc.
Giáo trình tiếng Trung Công xưởng Giày dép không chỉ là một cuốn sách giáo trình, mà còn là công cụ hỗ trợ thiết thực giúp người học nâng cao khả năng giao tiếp, giảm thiểu rủi ro hiểu lầm trong sản xuất và tăng hiệu quả công việc. Đây là tài liệu không thể thiếu cho những ai đang làm việc hoặc có ý định làm việc trong ngành giày dép có yếu tố Trung Quốc.
Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp học tiếng Trung công xưởng chuyên sâu, thực tế và hiệu quả cao, bộ giáo trình của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ tại CHINEMASTER Education chính là lựa chọn đáng tin cậy.

