3000 Câu tiếng Trung bài 65

5/5 - (2 bình chọn)

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp hữu dụng

3000 Câu tiếng Trung bài 65 nội dung tiết học giao tiếp tiếng Trung hôm nay tổng hợp tất cả các mẫu câu đàm thoại thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online Thầy Vũ chuyên dùng để dạy học tiếng Trung trực tuyến trên kênh youtube học tiếng Trung online Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 100 bài giảng 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp cần thiết

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

3000 Câu tiếng Trung bài 64

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào phần chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 3000 câu tiếng Trung bài 65 Thầy Vũ

Bên dưới là 3000 câu tiếng Trung bài 65 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hàng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 3000 câu tiếng Trung thông dụng nhất 3000 câu tiếng Trung giao tiếp TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 3000 câu tiếng Trung giao tiếp
1941 Tiếng Trung của anh ta càng học càng tốt. 她的汉语越学越好。 Tā de hànyǔ yuè xué yuè hǎo.
1942 Quyển sách này rất tốt, tôi càng xem càng thích. 这本书很好,我越看越喜欢。 Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yuè kàn yuè xǐhuān.
1943 Trong vườn nhà bạn trồn cái gì? 你家的院子里种着什么? Nǐ jiā de yuànzi lǐ zhòng zhe shénme?
1944 Cửa sổ phòng bạn đã treo rèm chưa? 你房间的窗户上挂着窗帘没有? Nǐ fángjiān de chuānghu shàng guà zhe chuānglián méiyǒu?
1945 Trên bàn của bạn đang để cái gì vậy? 你的桌子上放着什么呢? Nǐ de zhuōzi shàng fàng zhe shénme ne?
1946 Nhiều người quá, chúng ta bắt taxi về nhà đi, đừng ngồi xe buýt nữa. 人太多了,我们打的回家吧,别坐公交车了。 Rén tài duō le, wǒmen dǎdí huí jiā ba, bié zuò gōngjiāo chē le.
1947 Đúng lúc phía trước tới một chiếc xe taxi. 前边正好开过来一辆出租车。 Qiánbian zhènghǎo kāi guò lái yí liàng chūzū chē.
1948 Trong vườn nhà bà nội tôi trồng rất nhiều cây, trên cây mọc rất nhiều hoa đẹp. 我奶奶家院子里种着很多树,树上结着很多漂亮的花。 Wǒ nǎinai jiā yuànzi lǐ zhòng zhe hěn duō shù, shù shàng jié zhe hěn duō piàoliang de huā.
1949 Tôi nghe nói bây giờ những người đi Nước ngoài du học càng ngày càng nhiều. 我听说现在出国留学的人越来越多了。 Wǒ tīngshuō xiànzài chūguó liúxué de rén yuè lái yuè duō le.
1950 Bây giờ tòa nhà lớn ở trong thành phố càng xây càng nhiều. 现在城市里的大楼越盖越多。 Xiànzài chéngshì lǐ de dàlóu yuè gài yuè duō.
1951 Bây giờ rất nhiều người đều dọn tới khu dân cư sinh sống rồi. 现在很多人都搬进住宅小区去住了。 Xiànzài hěn duō rén dōu bān jìn zhùzhái xiǎoqū qù zhù le.
1952 Nơi tôi ở dạo này cũng dọn đi ba bốn nhà, tháng tới gia đình tôi cũng sắp dọn đi rồi. 我住的地方最近也搬走了三四家,下个月我们家也要搬走了。 Wǒ zhù de dìfang zuìjìn yě bān zǒu le sān sì jiā, xià ge yuè wǒmen jiā yě yào bān zǒu le.
1953 Tôi thích sống ở nhà chung cư hiện đại. 我喜欢住在现代化的楼房。 Wǒ xǐhuān zhù zài xiàndài huà de lóufáng.
1954 Tôi đã học Tiếng Trung hơn hai tháng rồi. 我已经学了两个多月汉语了。 Wǒ yǐjīng xué le liǎng ge duō yuè hànyǔ le.
1955 Hôm nay tôi muốn mời mọi người nói lên cảm nghĩ và cảm nhận của mình. 今天我想请大家随便谈谈自己的感想和体会。  Jīntiān wǒ xiǎng qǐng dàjiā suíbiàn tántan zìjǐ de gǎnxiǎng hé tǐhuì.
1956 Ai có ý kiến hay kiến nghị thì nói đi. 谁有意见和建议就提吧。 Shuí yǒu yìjiàn hé jiànyì jiù tí ba.
1957 Lúc mới tới Trung Quốc, tôi không quen với khí hậu ở Bắc Kinh, thường xuyên bị cảm, bây giờ càng ngày càng quen rồi. 刚来中国的时候,我不习惯北京的气候,常常感冒,现在越来越习惯了。 Gāng lái zhōngguó de shíhòu, wǒ bù xíguàn běijīng de qìhòu, cháng cháng gǎnmào, xiànzài yuè lái yuè xíguàn le.
1958 Tiếng Trung của bạn càng ngày càng tốt rồi. 你的汉语越来越好了。 Nǐ de hànyǔ yuè lái yuè hǎo le.
1959 Bạn bè của tôi càng ngày càng nhiều. 我的朋友越来越多了。 Wǒ de péngyǒu yuè lái yuè duō le.
1960 Món Việt Nam rất ngon, tôi càng ăn càng thích, cho nên càng ngày càng béo. 越南菜很好吃,我越吃越喜欢,所以越来越胖了。 Yuènán cài hěn hào chī, wǒ yuè chī yuè xǐhuān, suǒyǐ yuè lái yuè pàng le.
1961 Bạn càng ngày càng biết trang điểm rồi, trang điểm càng ngày càng đẹp. 你越来越会打扮了,打扮得越来越漂亮了。 Nǐ yuè lái yuè huì dǎbàn le, dǎbàn de yuè lái yuè piàoliang le.
1962 Sắp tới Noel rồi, nhiều cửa hàng đều trưng bày cây thông Noel, trang trí vô cùng đẹp đẽ. 圣诞节快到了,不少商店都摆着圣诞树,装饰得非常漂亮。 Shèngdàn jié kuài dào le, bù shǎo shāngdiàn dōu bǎi zhe shèngdànshù, zhuāngshì de fēicháng piàoliang.
1963 Tôi nhìn thấy rất nhiều người Việt Nam mua cây thông Noel và quà Noel. 我看见很多越南人买圣诞树和圣诞礼物。 Wǒ kànjiàn hěn duō yuènán rén mǎi shèngdànshù hé shèngdàn lǐwù.
1964 Tôi nghe nói bây giờ người Việt Nam cũng bắt đầu đón Noel rồi, phải không? 我听说现在越南人也开始过圣诞节了,是吗? Wǒ tīng shuō xiànzài yuènán rén yě kāishǐ guò shèngdàn jié le, shì ma?
1965 Gia đình bình thường đều không đón Giáng sinh. Có một số người đón Noel có thể là thích không khí vui vẻ của Noel, trẻ em thì được nhận quà tặng, bọn họ đều rất vui mừng. 一般家庭是不过圣诞节的。有些人过圣诞节,可能是喜欢圣诞节那种欢乐的气氛,孩子们能从爸爸妈妈得到礼物,他们都很高兴。 Yìbān jiātíng shì bú guò shèngdàn jié de. Yǒu xiē rén guò shèngdàn jié, kěnéng shì xǐhuān shèngdàn jié nà zhǒng huānlè de qìfēn, háizimen néng cóng bàba māmā dédào lǐwù, tāmen dōu hěn gāoxìng.
1966 Tối qua chúng tôi tới nhà cô giáo chơi. Lúc đi thì trời mưa rất to, lúc chúng tôi tới nhà cô giáo thì trời hết mưa. 昨天晚上我们到老师家去做客。去的时候,雨下得很大,我们到老师的家雨就停了。 Zuótiān wǎnshàng wǒmen dào lǎoshī jiā qù zuòkè. Qù de shíhòu, yǔ xià de hěn dà, wǒmen dào lǎoshī de jiā yǔ jiù tíng le.
1967 Sân nhà tôi không to lắm, nhưng mà rất sách sẽ, cũng rất yên tĩnh. 我家的院子不太大,但是很干净,也很安静。 Wǒjiā de yuànzi bú tài dà, dànshì hěn gānjìng, yě hěn ānjìng.
1968 Cô ta vừa thấy tôi tới, liền ra ngoài cười nói: “Hoan nghênh bạn tới nhà tôi chơi, mời vào trong phòng ngồi”. 她一看我来,就走出来笑着说:“欢迎你来我家做客,请到屋里坐吧。” Tā yí kàn wǒ lái, jiù zǒu chūlái xiàozhe shuō: “Huānyíng nǐ lái wǒ jiā zuòkè, qǐng dào wū lǐ zuò ba.”
1969 Cô ta giới thiệu cho tôi bố mẹ của cô ta. 她给我介绍了她的爸爸妈妈。 Tā gěi wǒ jièshào le tā de bàba māmā.
1970 Tôi biết bố mẹ cô ta đều là giáo sư đại học. 我知道她的爸爸妈妈都是大学教授。 Wǒ zhīdào tā de bàba māmā dōu shì dàxué jiàoshòu.

Vậy là chúng ta vừa học xong nội dung bài giảng trực tuyến chuyên đề 3000 Câu tiếng Trung bài 65 rồi. Hi vọng sau buổi học hôm nay các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân những kiến thức thật cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 3000 câu tiếng Trung tới những bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học tiếng Trung giao tiếp online vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 là video giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam.