3000 Câu tiếng Trung bài 64

5/5 - (2 bình chọn)

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp theo kỹ năng

3000 Câu tiếng Trung bài 64 bài giảng giao tiếp tiếng Trung hôm nay sẽ giới thiệu đến các bạn một số mẫu câu về chủ đề leo núi, chèo thuyền…. Các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Đây là bộ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online Thầy Vũ được đăng tải rộng rãi trên các website của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 100 bài giảng 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp theo mẫu câu

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

3000 Câu tiếng Trung bài 63

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 3000 Câu tiếng Trung bài 64 Thầy Vũ

Bên dưới là 3000 Câu tiếng Trung bài 64 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hằng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 3000 câu tiếng Trung thông dụng nhất 3000 câu tiếng Trung giao tiếp TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 3000 câu tiếng Trung giao tiếp
1911 Bởi vì tôi leo núi nhanh quá, tôi ra mồ hôi đầy người. 因为我爬山爬得太快乐,我出了一身汗。 Yīnwèi wǒ páshān pá de tài kuài lè, wǒ chū le yì shēn hàn.
1912 Từ trên núi nhìn xuống, phong cảnh rất đẹp, trên núi có rất nhiều cây cối, còn có rất nhiều hoa. 从山上往下看,风景非常漂亮,山上有很多树,还有很多花。 Cóng shānshàng wǎng xià kàn, fēngjǐng fēicháng piàoliang, shān shàng yǒu hěn duō shù, hái yǒu hěn duō huā.
1913 Trong công viên có một cái hồ rất to, trên hồ có một chiếc cầu mầu đỏ. 公园里有一个很大的湖,湖上有一座红色的桥。 Gōngyuán lǐ yǒu yí ge hěn dà de hú, húshàng yǒu yí zuò hóngsè de qiáo.
1914 Rất nhiều người đi dạo bên bờ hồ, còn có rất nhiều người chèo thuyền trên hồ. 很多人在湖边散步,还有不少人在湖上划船。 Hěn duō rén zài hú biān sàn bù, hái yǒu bù shǎo rén zài hú shàng huá chuán.
1915 Tôi chụp rất nhiều ảnh với cô ta, chụp ảnh xong là chúng tôi đi về. 我跟她在公园里照了很多相。照完相我们就回去了。 Wǒ gēn tā zài gōngyuán lǐ zhào le hěn duō xiàng. Zhào wán xiàng wǒmen jiù huíqù le.
1916 Chúng tôi chơi trong công viên cả một buổi sáng, đã đi xem rất nhiều nơi. 我们在公园里玩了一个上午,看了很多地方。 Wǒmen zài gōngyuán lǐ wán le yí ge shàngwǔ, kàn le hěnduō dìfang.
1917 Tôi nói với cô ta, trường học cách công viên này không xa lắm, có thể đi xe đạp đến đây chơi, leo leo núi, chèo chèo thuyền hoặc đi dạo và nói chuyện với bạn bè. 我对她说,学校离这个公园不太远,可以经常骑自行车来玩儿,爬爬山,划划船或者跟朋友一起散散步,聊聊天。 Wǒ duì tā shuō, xuéxiào lí zhè ge gōngyuán bú tài yuǎn, kěyǐ jīngcháng qí zìxíng chē lái wánr, pá pá shān, huá huá chuán huòzhě gēn péngyǒu yì qǐ sàn sàn bù, liáo liáo tiān.
1918 Trong vườn nhà tôi trồng rất nhiều hoa. 我家院子里种着很多花。 Wǒjiā yuànzi lǐ zhǒngzhe hěnduō huā.
1919 Tôi cảm thấy chùa chiền của Hà Nội là một văn hóa kiến trúc. 我觉得河内的寺庙是一种建筑文化。 Wǒ juéde hénèi de sìmiào shì yì zhǒng jiànzhù wénhuà.
1920 Tôi cảm thấy Tiếng Trung càng học càng khó, nhưng mà càng học càng thú vị. 我觉得汉语越学越难,但是越学越有意思。 Wǒ juéde hànyǔ yuè xué yuènán, dànshì yuè xué yuè yǒuyìsi.
1921 Cả nhà tôi đều dựa vào một mình mẹ làm việc ở ngoài. 我们全家都靠母亲一个人在外工作。 Wǒmen quánjiā dōu kào mǔqīn yí ge rén zàiwài gōngzuò.
1922 Đây là món mà tôi nấu, mời bạn nếm thử chút. 这是我做的菜,请你尝尝。 Zhè shì wǒ zuò de cài, qǐng nǐ chángchang.
1923 Ngày Tết lớn nhất của Việt Nam là Tết Xuân. 越南最大的节日是春节。 Yuènán zuì dà de jiérì shì chūnjié.
1924 Có một số người đón Lễ Giáng sinh có thể là vì thích không khí vui vẻ đó. 有些人过圣诞节可能是因为喜欢那种欢乐的气氛。 Yǒuxiē rén guò shèngdàn jié kěnéng shì yīnwèi xǐhuān nà zhǒng huānlè de qìfēn.
1925 Trước trung tâm hội nghị trồng rất nhiều hoa. 会议中心前边种着很多花。 Huìyì zhōngxīn qiánbian zhǒng zhe hěnduō huā.
1926 Mấy chiếc xe đỗ dưới gốc cây. 树下停着几辆车。 Shù xià tíng zhe jǐ liàng chē.
1927 Trên tường dán một chữ song hỷ. 墙上贴着一个双喜字。 Qiáng shàng tiē zhe yí ge shuāngxǐ zì.
1928 Trên giường một em bé đang ngủ. 床上睡着一个孩子。 Chuángshàng shuì zhe yí ge háizi.
1929 Trong phòng kê hai giá sách. 屋子里放着两个书架。 Wūzi lǐ fàng zhe liǎng ge shūjià.
1930 Trên quyển sách này không có ghi tên, không biết là của ai. 这本书上没有写着名字,不知道是谁的。 Zhè běn shū shàng méiyǒu xiězhe míngzì, bù zhīdào shì shuí de.
1931 Trên bàn bày một lọ hoa. 桌子上摆着一瓶花。 Zhuōzi shàng bǎizhe yì píng huā.
1932 Trong phòng học treo hai tấm bản đồ Việt Nam. 教室里挂着两张越南地图。 Jiàoshì lǐ guà zhe liǎng zhāng yuè nán dìtú.
1933 Sau khi xuất viện, sức khỏe của cô ta càng ngày càng tốt. 出院后,她的身体越来越好了。 Chūyuàn hòu, tā de shēntǐ yuè lái yuè hǎo le.
1934 Xe cộ trong thành phố càng ngày càng nhiều, giao thông thành phố càng ngày càng chen chúc. 城市的汽车越来越多了,城市的交通越来越拥挤了。 Chéngshì de qìchē yuè lái yuè duō le, chéngshì de jiāotōng yuè lái yuè yǒngjǐ le.
1935 Mùa đông sắp đến rồi, trời càng ngày càng lạnh. 冬天快来了,天越来越冷了。 Dōngtiān kuài lái le, tiān yuè lái yuè lěng le.
1936 Tôi ngày càng quen với cuộc sống ở đây. 我对这儿的生活越来越习惯了。 Wǒ duì zhèr de shēnghuó yuè lái yuè xíguàn le.
1937 Phát âm Tiếng Trung của bạn càng ngày càng chuẩn. 你的汉语发音越来越准了。 Nǐ de hànyǔ fāyīn yuè lái yuè zhǔn le.
1938 Tôi cảm thấy trình độ Tiếng Trung của mình vẫn còn kém xa. 我觉得自己的汉语水平还差得远呢。 Wǒ juéde zìjǐ de hànyǔ shuǐpíng hái chà de yuǎn ne.
1939 Những người đến Trung Quốc học Tiếng Trung càng ngày càng nhiều. 来中国学汉语的人越来越多了。 Lái zhōngguó xué hànyǔ de rén yuè lái yuè duō le.
1940 Bạn nhìn xem, bên ngoài tuyết càng rơi càng to. 你看,外边的雪越下越大。 Nǐ kàn, wàibian de xuě yuè xià yuè dà.

Nội dung chuyên đề 3000 Câu tiếng Trung bài 64 đến đây là kết thúc. Hi vọng sau bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân những kiến thức cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 3000 câu tiếng Trung tới bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster tại buổi học tiếng Trung giao tiếp vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4

Giáo trình chuẩn HSK luyện thi HSK bài 4 là video giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo tiếng Trung HSK HSKK lớn nhất Việt Nam.