Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các khóa đào tạo trực tuyến lớp học tiếng Trung online cơ bản đến nâng cao trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education đều sử dụng bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
商务总结、酒店退房与返回越南 – TỔNG KẾT CÔNG TÁC, TRẢ PHÒNG VÀ BAY VỀ VIỆT NAM
Sau bảy ngày công tác tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh bước vào ngày cuối cùng của chuyến đi.
Trong bảy ngày, cả nhóm đã gặp nhiều đối tác mới, khảo sát thị trường vàng bạc, tìm hiểu sản phẩm trang sức, kiểm tra một số tài liệu doanh nghiệp, trao đổi báo giá, chất lượng, năng lực cung cấp và điều kiện hợp tác. Nhóm cũng tìm hiểu những khái niệm liên quan đến USDT và ghi nhận các vấn đề pháp lý, tuân thủ cần tiếp tục tham khảo chuyên gia trước khi cân nhắc bất kỳ hoạt động thực tế nào.
Ngày cuối cùng tập trung vào bốn nhiệm vụ lớn: tổng kết toàn bộ công việc, xác nhận những nội dung cần đối tác tiếp tục gửi, trả phòng khách sạn và hoàn thành hành trình trở về Việt Nam.
Các số liệu giá vàng, USDT, chi phí khách sạn, taxi, hành lý và tỷ giá trong bài được sử dụng như dữ liệu mô phỏng phục vụ luyện giao tiếp và tính toán thương mại.
Theo yêu cầu của giáo trình:
1人民币 = 4.000越南盾.
1 Nhân dân tệ = 4.000 Việt Nam đồng.
Đây là tỷ giá mô phỏng dùng trong bài học, không phải tỷ giá thị trường thực tế.
10.01 – TỔNG KẾT LỊCH TRÌNH CÔNG TÁC 7 NGÀY
Từ vựng trọng tâm
- 总结 – zǒngjié – tổng kết – summarize
- 工作总结 – gōngzuò zǒngjié – tổng kết công việc – work summary
- 商务出差 – shāngwù chūchāi – chuyến công tác thương mại – business trip
- 行程 – xíngchéng – lịch trình – itinerary
- 完成 – wánchéng – hoàn thành – complete
- 安排 – ānpái – sắp xếp – arrange
- 客户 – kèhù – khách hàng – client
- 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác – business partner
- 市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường – market research
- 商务会谈 – shāngwù huìtán – hội đàm thương mại – business meeting
- 资料 – zīliào – tài liệu – documents
- 结果 – jiéguǒ – kết quả – result
- 收获 – shōuhuò – thu hoạch – achievement
- 问题 – wèntí – vấn đề – issue
- 下一步 – xià yí bù – bước tiếp theo – next step
Hội thoại tổng kết lịch trình
阮明武:今天是我们在广州的最后一天,先把七天的工作总结一下。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān shì wǒmen zài Guǎngzhōu de zuìhòu yì tiān, xiān bǎ qī tiān de gōngzuò zǒngjié yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay là ngày cuối cùng của chúng ta tại Quảng Châu, trước tiên tổng kết công việc bảy ngày nhé.
Nguyen Minh Vu: Today is our last day in Guangzhou, so let’s first summarize the work from the past seven days.
芳玲:阮明武哥,我们已经完成了原来计划的大部分工作。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng wánchéng le yuánlái jìhuà de dà bùfen gōngzuò.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng em đã hoàn thành phần lớn công việc trong kế hoạch ban đầu.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, we have already completed most of the work in our original plan.
黎云英:我们见了新的合作伙伴,也调查了黄金、白银和珠宝市场。
Lí Yún Yīng: Wǒmen jiàn le xīn de hézuò huǒbàn, yě diàochá le huángjīn, báiyín hé zhūbǎo shìchǎng.
Lê Vân Anh: Chúng em đã gặp các đối tác mới và cũng khảo sát thị trường vàng, bạc và trang sức.
Le Van Anh: We met new business partners and also researched the gold, silver, and jewelry markets.
水仙:还有一些文件对方还没有发过来。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yìxiē wénjiàn duìfāng hái méiyǒu fā guòlai.
Thủy Tiên: Vẫn còn một số tài liệu đối tác chưa gửi sang.
Thuy Tien: There are still some documents that the partners have not sent us yet.
阮明武:对,所以今天除了整理资料,还要把后续工作全部列清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ jīntiān chúle zhěnglǐ zīliào, hái yào bǎ hòuxù gōngzuò quánbù liè qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy hôm nay ngoài tổng hợp tài liệu còn phải liệt kê rõ toàn bộ công việc tiếp theo.
Nguyen Minh Vu: Correct. So besides organizing the documents today, we also need to clearly list all follow-up tasks.
10.02 – TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐỐI TÁC MỚI
Từ vựng
- 姓名 – xìngmíng – họ tên – full name
- 职务 – zhíwù – chức vụ – position
- 总经理 – zǒngjīnglǐ – tổng giám đốc – general manager
- 销售经理 – xiāoshòu jīnglǐ – quản lý bán hàng – sales manager
- 公司名称 – gōngsī míngchēng – tên công ty – company name
- 电话号码 – diànhuà hàomǎ – số điện thoại – telephone number
- 微信 – Wēixìn – WeChat – WeChat
- 电子邮箱 – diànzǐ yóuxiāng – email – email
- 主营业务 – zhǔyíng yèwù – hoạt động kinh doanh chính – main business
- 联系方式 – liánxì fāngshì – thông tin liên hệ – contact information
Hội thoại
丁垂杨:阮明武哥,我已经把三个新合作伙伴的资料整理好了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ sān ge xīn hézuò huǒbàn de zīliào zhěnglǐ hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp xong thông tin của ba đối tác mới.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I have organized the information for the three new business partners.
阮明武:公司名称、联系人、职务、电话和微信都有吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngsī míngchēng, liánxìrén, zhíwù, diànhuà hé Wēixìn dōu yǒu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tên công ty, người liên hệ, chức vụ, điện thoại và WeChat đều có đủ không?
Nguyen Minh Vu: Do we have the company name, contact person, position, phone number, and WeChat for all of them?
丁垂杨:都有。主营业务和我们谈过的重点问题也写进去了。
Dīng Chuíyáng: Dōu yǒu. Zhǔyíng yèwù hé wǒmen tán guo de zhòngdiǎn wèntí yě xiě jìnqu le.
Đinh Thùy Dương: Đều có. Em cũng đã ghi hoạt động kinh doanh chính và những vấn đề trọng tâm mà chúng ta đã trao đổi.
Dinh Thuy Duong: Yes. I also included their main business activities and the key issues we discussed.
阮明武:很好。回越南以后,这些资料还要继续分类。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Huí Yuènán yǐhòu, zhèxiē zīliào hái yào jìxù fēnlèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau khi về Việt Nam, các tài liệu này còn phải tiếp tục được phân loại.
Nguyen Minh Vu: Very good. After we return to Vietnam, these materials will need to be further categorized.
10.03 – TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀNG BẠC
Nội dung cần tổng hợp
黄金 – vàng.
白银 – bạc.
金条 – vàng thỏi.
银条 – bạc thỏi.
黄金首饰 – trang sức vàng.
银饰 – trang sức bạc.
产品规格 – quy cách sản phẩm.
重量 – trọng lượng.
纯度 – độ tinh khiết.
检测报告 – báo cáo kiểm định.
参考价格 – giá tham khảo.
加工费 – phí gia công.
供应能力 – năng lực cung cấp.
交货时间 – thời gian giao hàng.
Hội thoại
芳玲:黄金市场的调查数据我已经做了一个汇总。
Fāng Líng: Huángjīn shìchǎng de diàochá shùjù wǒ yǐjīng zuò le yí ge huìzǒng.
Phương Linh: Em đã tổng hợp dữ liệu khảo sát thị trường vàng.
Phuong Linh: I have prepared a summary of our gold-market research data.
阮明武:重点写了哪些内容?
Ruǎn Míngwǔ: Zhòngdiǎn xiě le nǎxiē nèiróng?
Nguyễn Minh Vũ: Em đã ghi những nội dung trọng điểm nào?
Nguyen Minh Vu: What key points did you include?
芳玲:产品类型、重量、纯度、检测资料、模拟参考价、加工费和供应能力。
Fāng Líng: Chǎnpǐn lèixíng, zhòngliàng, chúndù, jiǎncè zīliào, mónǐ cānkǎojià, jiāgōngfèi hé gōngyìng nénglì.
Phương Linh: Loại sản phẩm, trọng lượng, độ tinh khiết, tài liệu kiểm định, giá tham khảo mô phỏng, phí gia công và năng lực cung cấp.
Phuong Linh: Product types, weight, purity, testing documents, simulated reference prices, processing fees, and supply capacity.
阮明武:很好。模拟数据和真实报价一定要分开。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Mónǐ shùjù hé zhēnshí bàojià yídìng yào fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Dữ liệu mô phỏng và báo giá thực tế nhất định phải được tách riêng.
Nguyen Minh Vu: Very good. Simulated data and actual quotations must be clearly separated.
10.04 – TỔNG HỢP NỘI DUNG ĐÃ TRAO ĐỔI VỀ USDT
Những nội dung cần ghi lại:
USDT là gì.
Stablecoin là gì.
Khác biệt giữa USDT và tiền pháp định.
Những câu hỏi pháp lý đã phát sinh.
Các tài liệu phía đối tác đã cung cấp.
Những vấn đề chưa đủ cơ sở để kết luận.
Những nội dung cần hỏi ngân hàng, luật sư, chuyên gia thuế hoặc chuyên gia tuân thủ trước khi cân nhắc hoạt động thực tế.
Hội thoại
水仙:阮明武哥,USDT这一部分怎么写进总结?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, USDT zhè yí bùfen zěnme xiě jìn zǒngjié?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần USDT nên ghi vào báo cáo tổng kết thế nào ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, how should we include the USDT section in the summary?
阮明武:只写我们学到的概念、对方提供的资料和还需要确认的问题,不要写成已经决定进行交易。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǐ xiě wǒmen xué dào de gàiniàn, duìfāng tígōng de zīliào hé hái xūyào quèrèn de wèntí, bú yào xiě chéng yǐjīng juédìng jìnxíng jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Chỉ ghi các khái niệm chúng ta đã tìm hiểu, tài liệu đối tác cung cấp và những vấn đề còn cần xác nhận, không được viết thành chúng ta đã quyết định thực hiện giao dịch.
Nguyen Minh Vu: Only record the concepts we learned, the materials provided by the partner, and the issues that still require confirmation. Do not write it as if we have decided to conduct a transaction.
水仙:法律、税务和银行方面的问题也单独列出来吗?
Shuǐ Xiān: Fǎlǜ, shuìwù hé yínháng fāngmiàn de wèntí yě dāndú liè chūlai ma?
Thủy Tiên: Các vấn đề về pháp lý, thuế và ngân hàng cũng liệt kê riêng phải không anh?
Thuy Tien: Should we separately list the legal, tax, and banking questions as well?
阮明武:对,这些都要等专业意见。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèxiē dōu yào děng zhuānyè yìjiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, những nội dung đó đều phải chờ ý kiến chuyên môn.
Nguyen Minh Vu: Correct. All of those issues require professional advice.
10.05 – ĐỐI CHIẾU BÁO GIÁ GIỮA CÁC ĐỐI TÁC
Từ vựng
- 对比 – duìbǐ – đối chiếu, so sánh – compare
- 报价 – bàojià – báo giá – quotation
- 单价 – dānjià – đơn giá – unit price
- 总价 – zǒngjià – tổng giá – total price
- 加工费 – jiāgōngfèi – phí gia công – processing fee
- 检测费 – jiǎncèfèi – phí kiểm định – testing fee
- 运输费 – yùnshūfèi – phí vận chuyển – transportation fee
- 交货期 – jiāohuòqī – thời hạn giao hàng – delivery period
- 付款条件 – fùkuǎn tiáojiàn – điều kiện thanh toán – payment terms
- 有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực – validity period
Dữ liệu mô phỏng
Đối tác A:
Giá vàng mô phỏng: 920 RMB/gram.
Phí gia công: 12 RMB/gram.
Thời gian chuẩn bị: 7 ngày làm việc.
Đối tác B:
Giá vàng mô phỏng: 918 RMB/gram.
Phí gia công: 16 RMB/gram.
Thời gian chuẩn bị: 5 ngày làm việc.
Đối tác C:
Giá vàng mô phỏng: 925 RMB/gram.
Phí gia công: 9 RMB/gram.
Thời gian chuẩn bị: 10 ngày làm việc.
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,A公司的金价比B公司高两元,但是加工费低四元。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, A gōngsī de jīnjià bǐ B gōngsī gāo liǎng yuán, dànshì jiāgōngfèi dī sì yuán.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, giá vàng của công ty A cao hơn công ty B 2 tệ nhưng phí gia công thấp hơn 4 tệ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, Company A’s gold price is 2 yuan higher than Company B’s, but its processing fee is 4 yuan lower.
阮明武:所以不能只看金价,要计算总成本。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ kàn jīnjià, yào jìsuàn zǒng chéngběn.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ nhìn giá vàng mà phải tính tổng chi phí.
Nguyen Minh Vu: That’s why we cannot look only at the gold price; we need to calculate the total cost.
芳玲:C公司的加工费最低,但是交货时间最长。
Fāng Líng: C gōngsī de jiāgōngfèi zuì dī, dànshì jiāohuò shíjiān zuì cháng.
Phương Linh: Phí gia công của công ty C thấp nhất nhưng thời gian giao hàng dài nhất.
Phuong Linh: Company C has the lowest processing fee but the longest delivery time.
阮明武:把价格、质量、文件和交货时间一起比较。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ jiàgé, zhìliàng, wénjiàn hé jiāohuò shíjiān yìqǐ bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy so sánh đồng thời giá, chất lượng, hồ sơ và thời gian giao hàng.
Nguyen Minh Vu: Compare the price, quality, documentation, and delivery time together.
10.06 – XÁC NHẬN NHỮNG NỘI DUNG THƯƠNG MẠI ĐÃ THỐNG NHẤT
Những nội dung cần xác nhận bằng văn bản:
Sản phẩm.
Quy cách.
Độ tinh khiết.
Trọng lượng.
Cách xác định giá.
Phí gia công.
Phương pháp kiểm định.
Thời gian giao hàng.
Điều kiện thanh toán.
Hóa đơn và chứng từ.
Những nội dung chưa thống nhất phải được ghi rõ là “待确认 – chờ xác nhận”.
Hội thoại
阮明武:已经确认的内容和还没有确认的内容要分开写。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐjīng quèrèn de nèiróng hé hái méiyǒu quèrèn de nèiróng yào fēnkāi xiě.
Nguyễn Minh Vũ: Những nội dung đã xác nhận và những nội dung chưa xác nhận phải ghi riêng.
Nguyen Minh Vu: Confirmed items and items that are still unconfirmed must be recorded separately.
丁垂杨:已经确认的是产品规格和基本质量要求。
Dīng Chuíyáng: Yǐjīng quèrèn de shì chǎnpǐn guīgé hé jīběn zhìliàng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Những nội dung đã xác nhận là quy cách sản phẩm và yêu cầu chất lượng cơ bản.
Dinh Thuy Duong: The confirmed items are the product specifications and basic quality requirements.
阮明武:价格和付款条件还没有最终确认。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn hái méiyǒu zuìzhōng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Giá và điều kiện thanh toán vẫn chưa được xác nhận cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: The price and payment terms have not yet been finally confirmed.
10.07 – YÊU CẦU ĐỐI TÁC GỬI TÀI LIỆU QUA WECHAT HOẶC EMAIL
Danh mục tài liệu
- 产品目录 – chǎnpǐn mùlù – danh mục sản phẩm – product catalog
- 报价单 – bàojiàdān – bảng báo giá – quotation
- 营业执照 – yíngyè zhízhào – giấy phép kinh doanh – business license
- 检测报告 – jiǎncè bàogào – báo cáo kiểm định – testing report
- 质量证书 – zhìliàng zhèngshū – chứng nhận chất lượng – quality certificate
- 合同草稿 – hétong cǎogǎo – dự thảo hợp đồng – draft contract
- 公司介绍 – gōngsī jièshào – hồ sơ giới thiệu doanh nghiệp – company profile
Hội thoại
阮明武:麻烦您回去以后把产品目录、正式报价单和合同草稿发给我们。
Ruǎn Míngwǔ: Máfan nín huíqù yǐhòu bǎ chǎnpǐn mùlù, zhèngshì bàojiàdān hé hétong cǎogǎo fā gěi wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Phiền ông sau khi về gửi cho chúng tôi danh mục sản phẩm, báo giá chính thức và dự thảo hợp đồng.
Nguyen Minh Vu: Please send us the product catalog, formal quotation, and draft contract after you return.
合作方:发到微信还是邮箱?
Hézuòfāng: Fā dào Wēixìn háishi yóuxiāng?
Đối tác: Gửi qua WeChat hay email?
Business Partner: Should I send them through WeChat or email?
阮明武:文件比较大的话发邮箱,微信上再通知我们一下。
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn bǐjiào dà de huà fā yóuxiāng, Wēixìn shàng zài tōngzhī wǒmen yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu file tương đối lớn thì gửi email, sau đó thông báo cho chúng tôi qua WeChat.
Nguyen Minh Vu: If the files are relatively large, send them by email and then notify us on WeChat.
合作方:好的,我明天下午以前发给您。
Hézuòfāng: Hǎo de, wǒ míngtiān xiàwǔ yǐqián fā gěi nín.
Đối tác: Vâng, tôi sẽ gửi cho ông trước chiều mai.
Business Partner: Certainly. I will send them to you before tomorrow afternoon.
10.08 – HẸN LỊCH TRAO ĐỔI TRỰC TUYẾN SAU CHUYẾN CÔNG TÁC
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,对方想下周再开一次线上会议。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, duìfāng xiǎng xià zhōu zài kāi yí cì xiànshàng huìyì.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, đối tác muốn tuần sau họp trực tuyến thêm một lần.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the partner would like to have another online meeting next week.
阮明武:可以,先问他们周三下午三点有没有时间。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, xiān wèn tāmen Zhōusān xiàwǔ sān diǎn yǒu méiyǒu shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên hỏi họ chiều thứ Tư lúc ba giờ có thời gian không.
Nguyen Minh Vu: Sure. First ask whether they are available at 3:00 p.m. on Wednesday.
黎云英:会议主要讨论正式报价和合同草稿,对吗?
Lí Yún Yīng: Huìyì zhǔyào tǎolùn zhèngshì bàojià hé hétong cǎogǎo, duì ma?
Lê Vân Anh: Cuộc họp chủ yếu thảo luận báo giá chính thức và dự thảo hợp đồng, đúng không anh?
Le Van Anh: The meeting will mainly discuss the formal quotation and draft contract, right?
阮明武:对,还要确认检测和交货条件。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào quèrèn jiǎncè hé jiāohuò tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xác nhận điều kiện kiểm định và giao hàng.
Nguyen Minh Vu: Correct. We also need to confirm the testing and delivery terms.
10.09 – CHÀO TẠM BIỆT VÀ CẢM ƠN ĐỐI TÁC
阮明武:非常感谢这几天的接待和详细介绍。
Ruǎn Míngwǔ: Fēicháng gǎnxiè zhè jǐ tiān de jiēdài hé xiángxì jièshào.
Nguyễn Minh Vũ: Rất cảm ơn sự đón tiếp và giới thiệu chi tiết của ông trong những ngày qua.
Nguyen Minh Vu: Thank you very much for your hospitality and detailed explanations over the past few days.
合作方:不客气,也感谢你们专程来广州。
Hézuòfāng: Bú kèqi, yě gǎnxiè nǐmen zhuānchéng lái Guǎngzhōu.
Đối tác: Không có gì, chúng tôi cũng cảm ơn mọi người đã đặc biệt đến Quảng Châu.
Business Partner: You’re welcome, and thank you for making the trip to Guangzhou.
阮明武:希望回越南以后,我们可以继续保持联系。
Ruǎn Míngwǔ: Xīwàng huí Yuènán yǐhòu, wǒmen kěyǐ jìxù bǎochí liánxì.
Nguyễn Minh Vũ: Hy vọng sau khi về Việt Nam chúng ta có thể tiếp tục giữ liên lạc.
Nguyen Minh Vu: I hope we can stay in contact after we return to Vietnam.
合作方:当然,希望以后有机会合作。
Hézuòfāng: Dāngrán, xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì hézuò.
Đối tác: Tất nhiên, hy vọng sau này có cơ hội hợp tác.
Business Partner: Of course. I hope we have an opportunity to work together in the future.
10.10 – KIỂM TRA VÉ MÁY BAY VỀ VIỆT NAM
Từ vựng
- 航班 – hángbān – chuyến bay – flight
- 航班号 – hángbānhào – số hiệu chuyến bay – flight number
- 起飞 – qǐfēi – cất cánh – depart
- 到达 – dàodá – đến – arrive
- 机场 – jīchǎng – sân bay – airport
- 航站楼 – hángzhànlóu – nhà ga – terminal
- 国际航班 – guójì hángbān – chuyến bay quốc tế – international flight
- 登机牌 – dēngjīpái – thẻ lên máy bay – boarding pass
- 登机口 – dēngjīkǒu – cửa lên máy bay – boarding gate
- 行李额度 – xíngli édù – hạn mức hành lý – baggage allowance
Dữ liệu mô phỏng
Chuyến bay: CZ8XXX.
Quảng Châu → Hà Nội.
Khởi hành: 16:20.
Giờ nên đến sân bay: trước 13:20.
Hành lý xách tay mô phỏng: 7 kg/người.
Hành lý ký gửi mô phỏng: 20 kg/người.
Hội thoại
芳玲:阮明武哥,回越南的航班信息已经确认了。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, huí Yuènán de hángbān xìnxī yǐjīng quèrèn le.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, thông tin chuyến bay về Việt Nam đã được xác nhận.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the flight information for our return to Vietnam has been confirmed.
阮明武:几点起飞?
Ruǎn Míngwǔ: Jǐ diǎn qǐfēi?
Nguyễn Minh Vũ: Mấy giờ cất cánh?
Nguyen Minh Vu: What time does the flight depart?
芳玲:模拟航班下午四点二十分起飞,我们计划下午一点以前从酒店出发。
Fāng Líng: Mónǐ hángbān xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn qǐfēi, wǒmen jìhuà xiàwǔ yì diǎn yǐqián cóng jiǔdiàn chūfā.
Phương Linh: Chuyến bay mô phỏng cất cánh lúc 4 giờ 20 chiều, chúng ta dự định rời khách sạn trước 1 giờ chiều.
Phuong Linh: The sample flight departs at 4:20 p.m., and we plan to leave the hotel before 1:00 p.m.
阮明武:行李额度也再确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngli édù yě zài quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Hạn mức hành lý cũng xác nhận lại một lần.
Nguyen Minh Vu: Reconfirm the baggage allowance as well.
10.11 – CHUẨN BỊ HÀNH LÝ VÀ HÀNG MẪU
Danh mục kiểm tra
护照 – hộ chiếu.
机票 – vé máy bay.
登机信息 – thông tin lên máy bay.
商务资料 – tài liệu công việc.
合同草稿 – dự thảo hợp đồng.
名片 – danh thiếp.
样品 – hàng mẫu.
礼物 – quà tặng.
发票 – hóa đơn.
检测资料 – hồ sơ kiểm định.
行李 – hành lý.
Hội thoại
水仙:阮明武哥,样品和商务资料要放在一起吗?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, yàngpǐn hé shāngwù zīliào yào fàng zài yìqǐ ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, hàng mẫu và tài liệu công việc có để cùng nhau không ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, should the samples and business documents be packed together?
阮明武:文件单独放,样品按照航空和海关要求检查以后再决定怎么带。
Ruǎn Míngwǔ: Wénjiàn dāndú fàng, yàngpǐn ànzhào hángkōng hé hǎiguān yāoqiú jiǎnchá yǐhòu zài juédìng zěnme dài.
Nguyễn Minh Vũ: Tài liệu để riêng; hàng mẫu phải kiểm tra theo yêu cầu hàng không và hải quan rồi mới quyết định mang theo thế nào.
Nguyen Minh Vu: Keep the documents separate. For the samples, check the airline and customs requirements before deciding how to carry them.
水仙:贵重物品的发票也带着吗?
Shuǐ Xiān: Guìzhòng wùpǐn de fāpiào yě dàizhe ma?
Thủy Tiên: Hóa đơn của đồ có giá trị cũng mang theo phải không anh?
Thuy Tien: Should we also keep the invoices for valuable items with us?
阮明武:对,需要的证明资料都要整理好。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xūyào de zhèngmíng zīliào dōu yào zhěnglǐ hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, các tài liệu chứng minh cần thiết đều phải được sắp xếp đầy đủ.
Nguyen Minh Vu: Yes. All required supporting documents should be properly organized.
10.12 – TÌM HIỂU THỦ TỤC HẢI QUAN VỚI HÀNG HÓA MANG VỀ
Từ vựng
- 海关 – hǎiguān – hải quan – customs
- 申报 – shēnbào – khai báo – declare
- 海关申报 – hǎiguān shēnbào – khai báo hải quan – customs declaration
- 商品 – shāngpǐn – hàng hóa – goods
- 样品 – yàngpǐn – hàng mẫu – sample
- 贵重物品 – guìzhòng wùpǐn – vật phẩm giá trị cao – valuable item
- 限制 – xiànzhì – hạn chế – restriction
- 禁止 – jìnzhǐ – cấm – prohibit
- 证明文件 – zhèngmíng wénjiàn – giấy tờ chứng minh – supporting document
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
- 用途 – yòngtú – mục đích sử dụng – purpose
Hội thoại hỏi thông tin
丁垂杨:如果我们带商务样品回越南,需要申报吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen dài shāngwù yàngpǐn huí Yuènán, xūyào shēnbào ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng em mang hàng mẫu thương mại về Việt Nam thì có cần khai báo không anh?
Dinh Thuy Duong: If we take business samples back to Vietnam, do they need to be declared?
阮明武:不能只凭自己的判断,要看具体商品、数量、价值和当时适用的海关规定。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ píng zìjǐ de pànduàn, yào kàn jùtǐ shāngpǐn, shùliàng, jiàzhí hé dāngshí shìyòng de hǎiguān guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ tự mình phán đoán, phải xem hàng hóa cụ thể, số lượng, giá trị và quy định hải quan áp dụng tại thời điểm đó.
Nguyen Minh Vu: We cannot rely only on our own judgment. It depends on the specific goods, quantity, value, and the customs rules applicable at that time.
丁垂杨:如果是黄金、白银或者珠宝呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì huángjīn, báiyín huòzhě zhūbǎo ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu là vàng, bạc hoặc trang sức thì sao ạ?
Dinh Thuy Duong: What if the items are gold, silver, or jewelry?
阮明武:这种高价值或者特殊商品更要提前确认航空、出口、进口和申报要求。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng gāo jiàzhí huòzhě tèshū shāngpǐn gèng yào tíqián quèrèn hángkōng, chūkǒu, jìnkǒu hé shēnbào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Những hàng hóa giá trị cao hoặc đặc biệt như vậy càng phải xác nhận trước các yêu cầu hàng không, xuất khẩu, nhập khẩu và khai báo.
Nguyen Minh Vu: High-value or special goods like those require even more careful advance confirmation of airline, export, import, and declaration requirements.
10.13 – LÀM THỦ TỤC TRẢ PHÒNG KHÁCH SẠN
Từ vựng
- 退房 – tuìfáng – trả phòng – check out
- 房卡 – fángkǎ – thẻ phòng – room key card
- 前台 – qiántái – quầy lễ tân – front desk
- 账单 – zhàngdān – hóa đơn/bảng kê – bill
- 房费 – fángfèi – tiền phòng – room charge
- 早餐费 – zǎocānfèi – phí bữa sáng – breakfast charge
- 洗衣费 – xǐyīfèi – phí giặt là – laundry charge
- 迷你吧 – mínǐbā – minibar – minibar
- 押金 – yājīn – tiền cọc – deposit
- 检查房间 – jiǎnchá fángjiān – kiểm tra phòng – inspect the room
Hội thoại
阮明武:您好,我们五个人今天退房。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒmen wǔ ge rén jīntiān tuìfáng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, hôm nay năm người chúng tôi trả phòng.
Nguyen Minh Vu: Hello, the five of us are checking out today.
酒店前台:好的,请把房卡给我。
Jiǔdiàn qiántái: Hǎo de, qǐng bǎ fángkǎ gěi wǒ.
Lễ tân khách sạn: Vâng, xin đưa thẻ phòng cho tôi.
Hotel Receptionist: Certainly. Please give me the room key cards.
芳玲:这是三张房卡。麻烦帮我们检查一下账单。
Fāng Líng: Zhè shì sān zhāng fángkǎ. Máfan bāng wǒmen jiǎnchá yíxià zhàngdān.
Phương Linh: Đây là ba thẻ phòng. Phiền giúp chúng tôi kiểm tra hóa đơn.
Phuong Linh: Here are the three key cards. Please help us check the bill.
酒店前台:好的,请稍等。
Jiǔdiàn qiántái: Hǎo de, qǐng shāo děng.
Lễ tân khách sạn: Vâng, xin chờ một chút.
Hotel Receptionist: Certainly, please wait a moment.
10.14 – THANH TOÁN CHI PHÍ VÀ NHẬN LẠI TIỀN ĐẶT CỌC
Dữ liệu khách sạn mô phỏng
Ba phòng.
7 đêm.
Phòng 1: 620 RMB/đêm.
Phòng 2: 620 RMB/đêm.
Phòng 3: 560 RMB/đêm.
Tổng tiền phòng mỗi đêm:
620 + 620 + 560 = 1.800 RMB.
7 đêm:
1.800 × 7 = 12.600 RMB.
Chi phí bổ sung mô phỏng:
Giặt là: 280 RMB.
Nước uống/minibar: 160 RMB.
Tổng hóa đơn:
12.600 + 280 + 160 = 13.040 RMB.
Đã đặt cọc:
3.000 RMB.
Giả sử tiền phòng chưa được thanh toán trước và toàn bộ 13.040 RMB được đối trừ với tiền cọc:
Số tiền còn phải thanh toán:
13.040 – 3.000 = 10.040 RMB.
Hội thoại
酒店前台:三间房七晚,加上洗衣和迷你吧费用,总金额是一万三千零四十元。
Jiǔdiàn qiántái: Sān jiān fáng qī wǎn, jiā shàng xǐyī hé mínǐbā fèiyòng, zǒng jīn’é shì yí wàn sānqiān líng sìshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Ba phòng bảy đêm, cộng phí giặt là và minibar, tổng số tiền là 13.040 tệ.
Hotel Receptionist: Three rooms for seven nights, plus laundry and minibar charges, come to a total of 13,040 yuan.
芳玲:我们入住的时候已经付了三千元押金。
Fāng Líng: Wǒmen rùzhù de shíhou yǐjīng fù le sānqiān yuán yājīn.
Phương Linh: Khi nhận phòng chúng tôi đã trả 3.000 tệ tiền cọc.
Phuong Linh: We already paid a 3,000-yuan deposit when we checked in.
酒店前台:对,扣除押金以后,还需要支付一万零四十元。
Jiǔdiàn qiántái: Duì, kòuchú yājīn yǐhòu, hái xūyào zhīfù yí wàn líng sìshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Đúng, sau khi trừ tiền cọc, quý khách còn phải thanh toán 10.040 tệ.
Hotel Receptionist: Correct. After deducting the deposit, you still need to pay 10,040 yuan.
阮明武:请把费用明细和正式发票一起给我们。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng bǎ fèiyòng míngxì hé zhèngshì fāpiào yìqǐ gěi wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Xin đưa cho chúng tôi chi tiết chi phí và hóa đơn chính thức.
Nguyen Minh Vu: Please provide us with both the detailed charges and the formal invoice.
10.15 – ĐẶT TAXI TỪ KHÁCH SẠN ĐẾN SÂN BAY
Dữ liệu mô phỏng
Giờ đón: 12:40.
Quãng đường: khoảng 38 km.
Thời gian dự kiến: 50–70 phút.
Cước xe mô phỏng: 150 RMB.
Phí cao tốc mô phỏng: 20 RMB.
Tổng mô phỏng: 170 RMB.
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,车已经订好了,十二点四十分到酒店门口。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, chē yǐjīng dìng hǎo le, shí’èr diǎn sìshí fēn dào jiǔdiàn ménkǒu.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, xe đã đặt xong, 12 giờ 40 sẽ đến cửa khách sạn.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the car has been booked and will arrive at the hotel entrance at 12:40.
阮明武:预计几点到机场?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì jǐ diǎn dào jīchǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến mấy giờ đến sân bay?
Nguyen Minh Vu: What time are we expected to arrive at the airport?
黎云英:如果不严重堵车,大概一点四十分左右。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù yánzhòng dǔchē, dàgài yì diǎn sìshí fēn zuǒyòu.
Lê Vân Anh: Nếu không tắc đường nghiêm trọng thì khoảng 1 giờ 40.
Le Van Anh: If traffic is not too heavy, around 1:40 p.m.
阮明武:时间可以,但是所有行李十二点半以前要准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiān kěyǐ, dànshì suǒyǒu xíngli shí’èr diǎn bàn yǐqián yào zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian như vậy được, nhưng toàn bộ hành lý phải chuẩn bị xong trước 12 giờ 30.
Nguyen Minh Vu: That timing works, but all luggage must be ready before 12:30.
10.16 – LÀM THỦ TỤC XUẤT CẢNH TẠI QUẢNG CHÂU
Từ vựng
- 值机 – zhíjī – check-in chuyến bay – check-in
- 办理值机 – bànlǐ zhíjī – làm thủ tục check-in – check in
- 托运行李 – tuōyùn xíngli – ký gửi hành lý – check baggage
- 安检 – ānjiǎn – kiểm tra an ninh – security check
- 边检 – biānjiǎn – kiểm tra xuất nhập cảnh – border inspection
- 出境 – chūjìng – xuất cảnh – exit the country
- 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
- 登机牌 – dēngjīpái – thẻ lên máy bay – boarding pass
- 登机口 – dēngjīkǒu – cửa lên máy bay – boarding gate
Hội thoại tại quầy check-in
航空公司工作人员:您好,请出示护照。
Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Nín hǎo, qǐng chūshì hùzhào.
Nhân viên hãng hàng không: Xin chào, vui lòng xuất trình hộ chiếu.
Airline Employee: Hello, please show me your passports.
芳玲:这是我们的护照,一共五个人。
Fāng Líng: Zhè shì wǒmen de hùzhào, yígòng wǔ ge rén.
Phương Linh: Đây là hộ chiếu của chúng tôi, tổng cộng năm người.
Phuong Linh: Here are our passports. There are five of us in total.
航空公司工作人员:有几件托运行李?
Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Yǒu jǐ jiàn tuōyùn xíngli?
Nhân viên hãng hàng không: Có bao nhiêu kiện hành lý ký gửi?
Airline Employee: How many pieces of checked baggage do you have?
芳玲:一共有五件托运行李,还有五件随身行李。
Fāng Líng: Yígòng yǒu wǔ jiàn tuōyùn xíngli, hái yǒu wǔ jiàn suíshēn xíngli.
Phương Linh: Tổng cộng có năm kiện hành lý ký gửi và năm kiện hành lý xách tay.
Phuong Linh: We have five pieces of checked baggage and five pieces of carry-on baggage.
10.17 – XỬ LÝ HÀNH LÝ QUÁ CÂN VÀ VẤN ĐỀ TẠI SÂN BAY
Dữ liệu mô phỏng
Hạn mức ký gửi: 20 kg/người.
Một kiện của nhóm: 23,5 kg.
Quá: 3,5 kg.
Phí quá cân mô phỏng: 80 RMB/kg.
3,5 × 80 = 280 RMB.
Hội thoại
航空公司工作人员:这件行李是二十三点五公斤,超过免费额度三点五公斤。
Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Zhè jiàn xíngli shì èrshísān diǎn wǔ gōngjīn, chāoguò miǎnfèi édù sān diǎn wǔ gōngjīn.
Nhân viên hãng hàng không: Kiện hành lý này nặng 23,5 kg, vượt hạn mức miễn phí 3,5 kg.
Airline Employee: This bag weighs 23.5 kilograms, which is 3.5 kilograms over the free allowance.
水仙:如果按照模拟的每公斤八十元计算,需要多少钱?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ ànzhào mónǐ de měi gōngjīn bāshí yuán jìsuàn, xūyào duōshao qián?
Thủy Tiên: Nếu tính theo mức mô phỏng 80 tệ mỗi kilogram thì cần bao nhiêu tiền?
Thuy Tien: At the simulated rate of 80 yuan per kilogram, how much would it cost?
芳玲:三点五乘以八十,一共二百八十元。
Fāng Líng: Sān diǎn wǔ chéngyǐ bāshí, yígòng èrbǎi bāshí yuán.
Phương Linh: 3,5 nhân 80, tổng cộng 280 tệ.
Phuong Linh: 3.5 multiplied by 80 equals 280 yuan in total.
阮明武:先看看能不能把一部分东西调整到其他行李里。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kànkan néng bu néng bǎ yí bùfen dōngxi tiáozhěng dào qítā xíngli lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem có thể chuyển một phần đồ sang hành lý khác không.
Nguyen Minh Vu: First, let’s see whether we can redistribute some items into the other luggage.
10.18 – GIAO TIẾP KHI TRỞ VỀ VIỆT NAM
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,我们的行李都拿到了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen de xíngli dōu ná dào le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hành lý của chúng em đều đã lấy đủ rồi.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we have collected all of our luggage.
阮明武:再确认一下,一共五件托运行李,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zài quèrèn yíxià, yígòng wǔ jiàn tuōyùn xíngli, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận lại nhé, tổng cộng năm kiện hành lý ký gửi, đúng không?
Nguyen Minh Vu: Let’s confirm once more: five pieces of checked baggage in total, correct?
黎云英:对,全部都在。
Lí Yún Yīng: Duì, quánbù dōu zài.
Lê Vân Anh: Đúng, tất cả đều đủ.
Le Van Anh: Yes, everything is here.
阮明武:好,大家回去以后先休息,明天再开始整理正式报告。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā huíqù yǐhòu xiān xiūxi, míngtiān zài kāishǐ zhěnglǐ zhèngshì bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người sau khi về hãy nghỉ trước, ngày mai mới bắt đầu tổng hợp báo cáo chính thức.
Nguyen Minh Vu: Good. Everyone should rest after getting home, and tomorrow we’ll start preparing the formal report.
10.19 – GỬI TIN NHẮN WECHAT CẢM ƠN ĐỐI TÁC
Mẫu tin nhắn
您好,我们已经安全回到越南。非常感谢您这几天在广州的热情接待和详细介绍。关于产品目录、正式报价单、检测资料和合同草稿,麻烦您按照我们最后确认的时间发送给我们。收到资料以后,我们会认真研究,并在下周的线上会议中继续讨论。期待以后有更多合作机会。
Nín hǎo, wǒmen yǐjīng ānquán huí dào Yuènán. Fēicháng gǎnxiè nín zhè jǐ tiān zài Guǎngzhōu de rèqíng jiēdài hé xiángxì jièshào. Guānyú chǎnpǐn mùlù, zhèngshì bàojiàdān, jiǎncè zīliào hé hétong cǎogǎo, máfan nín ànzhào wǒmen zuìhòu quèrèn de shíjiān fāsòng gěi wǒmen. Shōudào zīliào yǐhòu, wǒmen huì rènzhēn yánjiū, bìng zài xià zhōu de xiànshàng huìyì zhōng jìxù tǎolùn. Qīdài yǐhòu yǒu gèng duō hézuò jīhuì.
Xin chào, chúng tôi đã trở về Việt Nam an toàn. Rất cảm ơn sự đón tiếp nhiệt tình và những phần giới thiệu chi tiết của ông trong những ngày qua tại Quảng Châu. Về danh mục sản phẩm, báo giá chính thức, tài liệu kiểm định và dự thảo hợp đồng, phiền ông gửi cho chúng tôi theo thời hạn hai bên đã xác nhận cuối cùng. Sau khi nhận tài liệu, chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ và tiếp tục thảo luận trong cuộc họp trực tuyến vào tuần tới. Hy vọng sau này có thêm nhiều cơ hội hợp tác.
Hello, we have returned safely to Vietnam. Thank you very much for your warm hospitality and detailed explanations during our stay in Guangzhou. Regarding the product catalog, formal quotation, testing documents, and draft contract, please send them according to the deadline we finally agreed upon. After receiving the documents, we will review them carefully and continue our discussion in next week’s online meeting. We look forward to more opportunities for cooperation in the future.
10.20 – VIẾT BÁO CÁO CHUYẾN CÔNG TÁC BẰNG TIẾNG TRUNG
Cấu trúc báo cáo
出差目的 – mục đích chuyến công tác.
出差时间 – thời gian công tác.
主要行程 – lịch trình chính.
拜访客户 – khách hàng/đối tác đã gặp.
市场调查 – khảo sát thị trường.
黄金白银行业调查 – khảo sát ngành vàng bạc.
USDT相关信息 – thông tin liên quan USDT.
主要成果 – kết quả chính.
未完成事项 – công việc chưa hoàn thành.
下一步计划 – kế hoạch tiếp theo.
Đoạn báo cáo mẫu
本次广州商务出差一共七天。主要目的是拜访新的合作伙伴,了解黄金、白银和珠宝市场,调查产品价格、质量、加工方式和供应能力,并学习与跨境商务相关的专业表达。
七天期间,我们拜访了多家企业,交换了联系方式,收集了产品目录、公司资料和部分检测文件。我们还对不同合作伙伴的报价、加工费、交货时间和服务能力进行了初步比较。
在黄金白银方面,我们重点了解了金条、银条、黄金首饰和银饰。我们记录了产品重量、纯度、检测方式和供应条件。
关于USDT,我们主要学习了相关概念,并记录了需要进一步确认的法律、银行、税务和合规问题。对于任何实际活动,我们都需要等待专业意见和进一步审核。
接下来,我们将继续整理资料,对比正式报价,并与合作伙伴举行线上会议。最终是否合作,需要根据产品质量、合同条件、价格、文件和相关专业意见综合决定。
10.21 – NGỮ PHÁP TỔNG KẾT VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
NGỮ PHÁP 01 – 已经……了
Công thức:
已经 + động từ/cụm động từ + 了
Diễn tả hành động đã hoàn thành hoặc trạng thái đã thay đổi.
Ví dụ trích từ hội thoại:
我们已经完成了原来计划的大部分工作。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le yuánlái jìhuà de dà bùfen gōngzuò.
Chúng tôi đã hoàn thành phần lớn công việc theo kế hoạch ban đầu.
Ví dụ ứng dụng 01:
我们已经见了三个新的合作伙伴。
Wǒmen yǐjīng jiàn le sān ge xīn de hézuò huǒbàn.
Chúng tôi đã gặp ba đối tác mới.
Ví dụ ứng dụng 02:
报价单已经收到了。
Bàojiàdān yǐjīng shōu dào le.
Báo giá đã nhận được rồi.
Ví dụ ứng dụng 03:
酒店账单已经检查好了。
Jiǔdiàn zhàngdān yǐjīng jiǎnchá hǎo le.
Hóa đơn khách sạn đã kiểm tra xong.
Ví dụ ứng dụng 04:
我们已经安全回到越南了。
Wǒmen yǐjīng ānquán huí dào Yuènán le.
Chúng tôi đã an toàn trở về Việt Nam.
NGỮ PHÁP 02 – 还没有……
Công thức:
还没有 + động từ
Nghĩa là “vẫn chưa…”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
价格和付款条件还没有最终确认。
Jiàgé hé fùkuǎn tiáojiàn hái méiyǒu zuìzhōng quèrèn.
Giá và điều kiện thanh toán vẫn chưa được xác nhận cuối cùng.
Ví dụ ứng dụng 01:
正式合同还没有签。
Zhèngshì hétong hái méiyǒu qiān.
Hợp đồng chính thức vẫn chưa ký.
Ví dụ ứng dụng 02:
对方还没有发检测报告。
Duìfāng hái méiyǒu fā jiǎncè bàogào.
Đối tác vẫn chưa gửi báo cáo kiểm định.
Ví dụ ứng dụng 03:
我们还没有决定买多少。
Wǒmen hái méiyǒu juédìng mǎi duōshao.
Chúng tôi vẫn chưa quyết định mua bao nhiêu.
Ví dụ ứng dụng 04:
线上会议的时间还没有确认。
Xiànshàng huìyì de shíjiān hái méiyǒu quèrèn.
Thời gian họp trực tuyến vẫn chưa xác nhận.
NGỮ PHÁP 03 – 通过……
通过 có thể mang nghĩa “thông qua, bằng cách”.
Công thức:
通过 + phương thức/công cụ + động từ
Ví dụ trích từ chủ đề:
我们通过微信和合作伙伴保持联系。
Wǒmen tōngguò Wēixìn hé hézuò huǒbàn bǎochí liánxì.
Chúng tôi giữ liên lạc với đối tác thông qua WeChat.
Ví dụ ứng dụng 01:
我们通过市场调查了解了客户需求。
Wǒmen tōngguò shìchǎng diàochá liǎojiě le kèhù xūqiú.
Thông qua khảo sát thị trường, chúng tôi hiểu được nhu cầu khách hàng.
Ví dụ ứng dụng 02:
通过比较报价,我们发现总成本不一样。
Tōngguò bǐjiào bàojià, wǒmen fāxiàn zǒng chéngběn bù yíyàng.
Thông qua so sánh báo giá, chúng tôi phát hiện tổng chi phí không giống nhau.
Ví dụ ứng dụng 03:
可以通过邮件发送大文件。
Kěyǐ tōngguò yóujiàn fāsòng dà wénjiàn.
Có thể gửi file lớn qua email.
Ví dụ ứng dụng 04:
我们通过这次出差认识了很多新客户。
Wǒmen tōngguò zhè cì chūchāi rènshi le hěn duō xīn kèhù.
Thông qua chuyến công tác này, chúng tôi đã làm quen nhiều khách hàng mới.
NGỮ PHÁP 04 – 根据……
Công thức:
根据 + căn cứ + động từ/kết luận
Nghĩa là “căn cứ theo…”.
Ví dụ trích từ chủ đề:
我们要根据产品质量、价格和文件综合判断。
Wǒmen yào gēnjù chǎnpǐn zhìliàng, jiàgé hé wénjiàn zōnghé pànduàn.
Chúng tôi phải căn cứ chất lượng sản phẩm, giá và hồ sơ để đánh giá tổng hợp.
Ví dụ ứng dụng 01:
根据报价单,A公司的加工费更低。
Gēnjù bàojiàdān, A gōngsī de jiāgōngfèi gèng dī.
Theo báo giá, phí gia công của công ty A thấp hơn.
Ví dụ ứng dụng 02:
根据酒店账单,我们还需要支付一万零四十元。
Gēnjù jiǔdiàn zhàngdān, wǒmen hái xūyào zhīfù yí wàn líng sìshí yuán.
Theo hóa đơn khách sạn, chúng tôi còn phải thanh toán 10.040 tệ.
Ví dụ ứng dụng 03:
根据航班信息,我们下午一点以前要出发。
Gēnjù hángbān xìnxī, wǒmen xiàwǔ yì diǎn yǐqián yào chūfā.
Theo thông tin chuyến bay, chúng tôi phải xuất phát trước 1 giờ chiều.
Ví dụ ứng dụng 04:
根据实际情况,我们可以调整计划。
Gēnjù shíjì qíngkuàng, wǒmen kěyǐ tiáozhěng jìhuà.
Căn cứ tình hình thực tế, chúng tôi có thể điều chỉnh kế hoạch.
NGỮ PHÁP 05 – 接下来……
接下来 dùng để chuyển sang bước tiếp theo.
Ví dụ trích từ chủ đề:
接下来,我们要继续整理正式报价和合同资料。
Jiēxiàlai, wǒmen yào jìxù zhěnglǐ zhèngshì bàojià hé hétong zīliào.
Tiếp theo, chúng tôi sẽ tiếp tục tổng hợp báo giá chính thức và hồ sơ hợp đồng.
Ví dụ ứng dụng 01:
接下来我们去酒店前台退房。
Jiēxiàlai wǒmen qù jiǔdiàn qiántái tuìfáng.
Tiếp theo chúng ta đến lễ tân khách sạn trả phòng.
Ví dụ ứng dụng 02:
接下来要检查所有行李。
Jiēxiàlai yào jiǎnchá suǒyǒu xíngli.
Tiếp theo cần kiểm tra toàn bộ hành lý.
Ví dụ ứng dụng 03:
接下来双方还要开一次线上会议。
Jiēxiàlai shuāngfāng hái yào kāi yí cì xiànshàng huìyì.
Tiếp theo hai bên còn phải tổ chức một cuộc họp trực tuyến.
Ví dụ ứng dụng 04:
接下来要等对方发送正式文件。
Jiēxiàlai yào děng duìfāng fāsòng zhèngshì wénjiàn.
Tiếp theo cần chờ đối tác gửi tài liệu chính thức.
NGỮ PHÁP 06 – 希望……
Công thức:
希望 + người/sự việc + hành động/kết quả
Ví dụ trích từ hội thoại:
希望回越南以后,我们可以继续保持联系。
Xīwàng huí Yuènán yǐhòu, wǒmen kěyǐ jìxù bǎochí liánxì.
Hy vọng sau khi về Việt Nam chúng ta có thể tiếp tục giữ liên lạc.
Ví dụ ứng dụng 01:
希望您明天下午以前发报价单。
Xīwàng nín míngtiān xiàwǔ yǐqián fā bàojiàdān.
Hy vọng ông gửi báo giá trước chiều mai.
Ví dụ ứng dụng 02:
希望以后有机会长期合作。
Xīwàng yǐhòu yǒu jīhuì chángqī hézuò.
Hy vọng sau này có cơ hội hợp tác lâu dài.
Ví dụ ứng dụng 03:
希望下周的会议可以确认合同条件。
Xīwàng xià zhōu de huìyì kěyǐ quèrèn hétong tiáojiàn.
Hy vọng cuộc họp tuần sau có thể xác nhận điều kiện hợp đồng.
Ví dụ ứng dụng 04:
希望大家安全回到越南。
Xīwàng dàjiā ānquán huí dào Yuènán.
Hy vọng mọi người trở về Việt Nam an toàn.
10.22 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP NGÀY CUỐI CÙNG TẠI QUẢNG CHÂU
Buổi sáng ngày cuối cùng, cả nhóm họp tại khách sạn để tổng kết công việc.
阮明武:大家先把电脑和资料拿出来,我们用一个小时做最后总结。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā xiān bǎ diànnǎo hé zīliào ná chūlai, wǒmen yòng yí ge xiǎoshí zuò zuìhòu zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người lấy máy tính và tài liệu ra trước, chúng ta dùng một giờ để tổng kết lần cuối.
Nguyen Minh Vu: Everyone, take out your computers and documents. We’ll spend one hour on the final summary.
芳玲:黄金和白银的市场调查已经整理好了。
Fāng Líng: Huángjīn hé báiyín de shìchǎng diàochá yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Phương Linh: Phần khảo sát thị trường vàng và bạc đã được tổng hợp xong.
Phuong Linh: The gold and silver market research has already been organized.
丁垂杨:三个新合作伙伴的联系方式也已经整理好了。
Dīng Chuíyáng: Sān ge xīn hézuò huǒbàn de liánxì fāngshì yě yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Thông tin liên hệ của ba đối tác mới cũng đã được tổng hợp xong.
Dinh Thuy Duong: The contact details for the three new business partners have also been organized.
水仙:USDT相关问题我分成了概念、法律、银行、税务和合规五个部分。
Shuǐ Xiān: USDT xiāngguān wèntí wǒ fēn chéng le gàiniàn, fǎlǜ, yínháng, shuìwù hé héguī wǔ ge bùfen.
Thủy Tiên: Các vấn đề liên quan đến USDT em đã chia thành năm phần: khái niệm, pháp lý, ngân hàng, thuế và tuân thủ.
Thuy Tien: I divided the USDT-related issues into five sections: concepts, legal issues, banking, taxation, and compliance.
阮明武:很好。还没有确认的内容不能写成结论。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Hái méiyǒu quèrèn de nèiróng bù néng xiě chéng jiélùn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những nội dung chưa xác nhận không được viết thành kết luận.
Nguyen Minh Vu: Very good. Anything that has not yet been confirmed must not be written as a conclusion.
黎云英:对方答应明天下午以前发正式报价和合同草稿。
Lí Yún Yīng: Duìfāng dāying míngtiān xiàwǔ yǐqián fā zhèngshì bàojià hé hétong cǎogǎo.
Lê Vân Anh: Đối tác đã đồng ý gửi báo giá chính thức và dự thảo hợp đồng trước chiều mai.
Le Van Anh: The partner agreed to send the formal quotation and draft contract before tomorrow afternoon.
阮明武:收到以后先不要急着回复,大家先一起审核。
Ruǎn Míngwǔ: Shōu dào yǐhòu xiān bú yào jízhe huífù, dàjiā xiān yìqǐ shěnhé.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi nhận được đừng vội trả lời, mọi người cùng thẩm tra trước.
Nguyen Minh Vu: Once we receive them, don’t rush to reply. We’ll review them together first.
Sau khi tổng kết công việc, nhóm xuống quầy lễ tân.
阮明武:您好,我们现在退房。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒmen xiànzài tuìfáng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, bây giờ chúng tôi trả phòng.
Nguyen Minh Vu: Hello, we’d like to check out now.
酒店前台:好的,一共三间房,对吗?
Jiǔdiàn qiántái: Hǎo de, yígòng sān jiān fáng, duì ma?
Lễ tân khách sạn: Vâng, tổng cộng ba phòng, đúng không?
Hotel Receptionist: Certainly. Three rooms in total, correct?
芳玲:对,住了七晚。
Fāng Líng: Duì, zhù le qī wǎn.
Phương Linh: Đúng, chúng tôi ở bảy đêm.
Phuong Linh: Correct. We stayed for seven nights.
酒店前台:总金额是一万三千零四十元。
Jiǔdiàn qiántái: Zǒng jīn’é shì yí wàn sānqiān líng sìshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Tổng số tiền là 13.040 tệ.
Hotel Receptionist: The total amount is 13,040 yuan.
芳玲:请把三千元押金扣掉以后再告诉我们余款。
Fāng Líng: Qǐng bǎ sānqiān yuán yājīn kòu diào yǐhòu zài gàosu wǒmen yúkuǎn.
Phương Linh: Xin trừ 3.000 tệ tiền cọc rồi cho chúng tôi biết số còn lại.
Phuong Linh: Please deduct the 3,000-yuan deposit and then tell us the remaining balance.
酒店前台:还需要支付一万零四十元。
Jiǔdiàn qiántái: Hái xūyào zhīfù yí wàn líng sìshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Còn cần thanh toán 10.040 tệ.
Hotel Receptionist: You still need to pay 10,040 yuan.
阮明武:请给我们费用明细和发票。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng gěi wǒmen fèiyòng míngxì hé fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Xin cho chúng tôi chi tiết chi phí và hóa đơn.
Nguyen Minh Vu: Please give us the detailed charges and invoice.
Đến sân bay, nhóm làm thủ tục chuyến bay.
航空公司工作人员:请把托运行李放到秤上。
Hángkōng gōngsī gōngzuò rényuán: Qǐng bǎ tuōyùn xíngli fàng dào chèng shàng.
Nhân viên hãng hàng không: Xin đặt hành lý ký gửi lên cân.
Airline Employee: Please place your checked baggage on the scale.
水仙:阮明武哥,这个箱子二十三点五公斤,超了三点五公斤。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhège xiāngzi èrshísān diǎn wǔ gōngjīn, chāo le sān diǎn wǔ gōngjīn.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiếc vali này nặng 23,5 kg, vượt 3,5 kg.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, this suitcase weighs 23.5 kilograms, which is 3.5 kilograms overweight.
阮明武:先看看其他行李还有没有空间,可以重新分配一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kànkan qítā xíngli hái yǒu méiyǒu kōngjiān, kěyǐ chóngxīn fēnpèi yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem các hành lý khác còn chỗ không, có thể phân bổ lại một chút.
Nguyen Minh Vu: First check whether the other bags have space. We may be able to redistribute some items.
Sau khi hoàn thành check-in, kiểm tra an ninh và các thủ tục cần thiết, cả nhóm lên máy bay trở về Việt Nam.
10.23 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 总结, 报价单, 退房, 押金, 行李, 航班, 检测报告, 合作伙伴, 海关, 发票
我们今天要做七天工作的______。
对方明天会发送正式______。
我们中午十二点以前需要______。
入住的时候已经支付了三千元______。
去机场以前要检查所有______。
下午四点二十分的______已经确认。
黄金产品需要查看______。
这次我们认识了三个新的______。
贵重商品要提前了解______规定。
退房以后要保留酒店______。
Đáp án
总结
报价单
退房
押金
行李
航班
检测报告
合作伙伴
海关
发票
Bài tập 已经……了
Vé máy bay đã xác nhận xong.
机票已经确认好了。
Jīpiào yǐjīng quèrèn hǎo le.
Chúng tôi đã hoàn thành khảo sát thị trường.
我们已经完成市场调查了。
Wǒmen yǐjīng wánchéng shìchǎng diàochá le.
Bài tập 还没有……
Hợp đồng vẫn chưa ký.
合同还没有签。
Hétong hái méiyǒu qiān.
Đối tác vẫn chưa gửi báo cáo kiểm định.
合作伙伴还没有发检测报告。
Hézuò huǒbàn hái méiyǒu fā jiǎncè bàogào.
Bài tập tính chi phí khách sạn
Ba phòng:
620 RMB.
620 RMB.
560 RMB.
Mỗi đêm:
1.800 RMB.
7 đêm:
12.600 RMB.
Giặt là + minibar:
440 RMB.
Tổng:
13.040 RMB.
Đặt cọc:
3.000 RMB.
Còn lại:
10.040 RMB.
Bài tập quy đổi RMB/VND
Tỷ giá mô phỏng:
1 RMB = 4.000 VND.
10.040 RMB = ?
一万零四十元人民币等于四千零一十六万越南盾。
Yí wàn líng sìshí yuán Rénmínbì děngyú sìqiān líng yīshíliù wàn Yuènán dùn.
10.040 nhân dân tệ tương đương 40.160.000 Việt Nam đồng.
13.040 RMB = ?
一万三千零四十元人民币等于五千二百一十六万越南盾。
Yí wàn sānqiān líng sìshí yuán Rénmínbì děngyú wǔqiān èrbǎi yīshíliù wàn Yuènán dùn.
13.040 nhân dân tệ tương đương 52.160.000 Việt Nam đồng.
Luyện dịch Trung sang Việt
我们已经完成了七天的主要工作。
还有一些文件没有收到。
根据目前的资料,我们还不能做最后决定。
接下来需要审核正式报价和合同草稿。
希望以后还有机会合作。
请把费用明细和正式发票给我们。
这件行李超过免费额度三点五公斤。
贵重商品要提前了解海关规定。
Đáp án tham khảo
Chúng tôi đã hoàn thành các công việc chính trong bảy ngày.
Vẫn còn một số tài liệu chưa nhận được.
Căn cứ tài liệu hiện tại, chúng tôi vẫn chưa thể đưa ra quyết định cuối cùng.
Tiếp theo cần thẩm tra báo giá chính thức và dự thảo hợp đồng.
Hy vọng sau này còn có cơ hội hợp tác.
Xin đưa cho chúng tôi chi tiết chi phí và hóa đơn chính thức.
Kiện hành lý này vượt hạn mức miễn phí 3,5 kilogram.
Hàng hóa có giá trị cao cần tìm hiểu trước quy định hải quan.
Luyện dịch Việt sang Trung
Chúng tôi đã trở về Việt Nam an toàn.
Đối tác vẫn chưa gửi báo giá chính thức.
Thông qua chuyến công tác này, chúng tôi đã hiểu thị trường hơn.
Căn cứ báo giá, chúng tôi cần tiếp tục so sánh tổng chi phí.
Tiếp theo chúng tôi sẽ họp trực tuyến với đối tác.
Hy vọng hai bên có thể tiếp tục hợp tác.
Xin kiểm tra lại hóa đơn khách sạn.
Hành lý này quá cân bao nhiêu kilogram?
Đáp án
我们已经安全回到越南了。
合作伙伴还没有发正式报价单。
通过这次出差,我们更了解市场了。
根据报价,我们还需要继续比较总成本。
接下来我们会和合作伙伴开线上会议。
希望双方可以继续合作。
请再检查一下酒店账单。
这件行李超重多少公斤?
Bài văn ứng dụng – Kể lại chuyến công tác 7 ngày tại Quảng Châu
这次广州商务出差一共七天。我们五个人一起从越南来到广州,主要目的是拜访新的合作伙伴,了解黄金、白银和珠宝市场,并进行商务交流和市场调查。
到广州以后,我们先确认工作安排,然后拜访了不同的企业。我们了解了公司的基本情况、营业执照、产品、工厂、供应能力和检测资料。
在黄金和白银方面,我们重点了解了金条、银条、黄金首饰和银饰。我们问了产品的重量、纯度、加工费、检测方法和交货时间。为了学习商务计算,我们还使用了一些模拟价格进行练习。
我们也学习了USDT、稳定币和数字资产的一些基本概念。但是很多法律、银行、税务和合规问题还没有最终确认,所以我们把这些问题单独记录下来,准备以后咨询专业人士。
除了商务会议,我们还参观了广州的一些地方,也去了商业区和珠宝店做市场调查。我们发现消费者越来越重视设计、品牌和服务。
最后一天,我们把七天的资料进行了总结,并要求合作伙伴继续发送正式报价、检测资料和合同草稿。我们还约好了下周继续进行线上会议。
退房的时候,我们认真检查了酒店账单。之后,我们坐车去机场,办理值机、托运行李、安检和出境手续。虽然有一件行李稍微超重,但是我们通过重新整理行李解决了问题。
最后,我们安全回到了越南。这次出差不但让我们学习了很多商务中文,而且让我们对广州市场、黄金白银行业和跨境商务流程有了更全面的了解。
10.24 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – TỔNG KẾT CHUYẾN CÔNG TÁC
这次出差一共七天。
Zhè cì chūchāi yígòng qī tiān.
Chuyến công tác này tổng cộng bảy ngày.
This business trip lasted seven days in total.
我们已经完成了大部分工作。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le dà bùfen gōngzuò.
Chúng tôi đã hoàn thành phần lớn công việc.
We have completed most of the work.
还有一些工作没有完成。
Hái yǒu yìxiē gōngzuò méiyǒu wánchéng.
Vẫn còn một số công việc chưa hoàn thành.
There are still some tasks that have not been completed.
今天要把所有资料整理好。
Jīntiān yào bǎ suǒyǒu zīliào zhěnglǐ hǎo.
Hôm nay phải tổng hợp toàn bộ tài liệu.
We need to organize all the documents today.
NHÓM 02 – TỔNG HỢP ĐỐI TÁC
这次我们认识了三个新的合作伙伴。
Zhè cì wǒmen rènshi le sān ge xīn de hézuò huǒbàn.
Lần này chúng tôi đã làm quen ba đối tác mới.
We met three new business partners on this trip.
请把他们的联系方式整理一下。
Qǐng bǎ tāmen de liánxì fāngshì zhěnglǐ yíxià.
Xin tổng hợp thông tin liên hệ của họ.
Please organize their contact information.
公司的主营业务是什么?
Gōngsī de zhǔyíng yèwù shì shénme?
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là gì?
What is the company’s main business?
负责人的微信已经保存了吗?
Fùzérén de Wēixìn yǐjīng bǎocún le ma?
WeChat của người phụ trách đã lưu chưa?
Has the person in charge’s WeChat been saved?
NHÓM 03 – TỔNG HỢP THỊ TRƯỜNG VÀNG
我们调查了几种黄金产品。
Wǒmen diàochá le jǐ zhǒng huángjīn chǎnpǐn.
Chúng tôi đã khảo sát vài loại sản phẩm vàng.
We researched several types of gold products.
金条的规格和纯度都记录了吗?
Jīntiáo de guīgé hé chúndù dōu jìlù le ma?
Quy cách và độ tinh khiết của vàng thỏi đã được ghi lại chưa?
Have the gold-bar specifications and purity been recorded?
模拟参考金价是每克九百二十元。
Mónǐ cānkǎo jīnjià shì měi kè jiǔbǎi èrshí yuán.
Giá vàng tham khảo mô phỏng là 920 tệ mỗi gram.
The simulated reference gold price is 920 yuan per gram.
这不是实际市场报价。
Zhè bú shì shíjì shìchǎng bàojià.
Đây không phải báo giá thị trường thực tế.
This is not an actual market quotation.
NHÓM 04 – TỔNG HỢP THỊ TRƯỜNG BẠC
白银产品也要单独整理。
Báiyín chǎnpǐn yě yào dāndú zhěnglǐ.
Sản phẩm bạc cũng phải tổng hợp riêng.
Silver products should also be summarized separately.
银条有哪些规格?
Yíntiáo yǒu nǎxiē guīgé?
Bạc thỏi có những quy cách nào?
What specifications are available for silver bars?
不同纯度的价格不一样。
Bùtóng chúndù de jiàgé bù yíyàng.
Giá của các độ tinh khiết khác nhau không giống nhau.
Prices vary according to purity.
NHÓM 05 – SO SÁNH BÁO GIÁ
A公司的金价是每克九百二十元。
A gōngsī de jīnjià shì měi kè jiǔbǎi èrshí yuán.
Giá vàng của công ty A là 920 tệ mỗi gram.
Company A’s gold price is 920 yuan per gram.
B公司的模拟报价是每克九百一十八元。
B gōngsī de mónǐ bàojià shì měi kè jiǔbǎi yīshíbā yuán.
Báo giá mô phỏng của công ty B là 918 tệ mỗi gram.
Company B’s simulated quotation is 918 yuan per gram.
A公司的加工费比B公司低。
A gōngsī de jiāgōngfèi bǐ B gōngsī dī.
Phí gia công của công ty A thấp hơn công ty B.
Company A’s processing fee is lower than Company B’s.
不能只比较单价。
Bù néng zhǐ bǐjiào dānjià.
Không thể chỉ so sánh đơn giá.
We cannot compare unit prices alone.
NHÓM 06 – TÍNH TỔNG CHI PHÍ VÀNG
假设买两公斤黄金。
Jiǎshè mǎi liǎng gōngjīn huángjīn.
Giả sử mua hai kilogram vàng.
Assume we purchase two kilograms of gold.
两公斤等于两千克。
Liǎng gōngjīn děngyú liǎng qiān kè.
Hai kilogram bằng 2.000 gram.
Two kilograms equals 2,000 grams.
按照每克九百二十元计算,黄金模拟货值是一百八十四万元。
Ànzhào měi kè jiǔbǎi èrshí yuán jìsuàn, huángjīn mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán.
Tính theo 920 tệ mỗi gram, giá trị vàng mô phỏng là 1,84 triệu tệ.
At 920 yuan per gram, the simulated gold value is 1.84 million yuan.
还要加加工费和其他费用。
Hái yào jiā jiāgōngfèi hé qítā fèiyòng.
Còn phải cộng phí gia công và các chi phí khác.
Processing fees and other costs must also be added.
NHÓM 07 – USDT
我们已经学习了USDT的基本概念。
Wǒmen yǐjīng xuéxí le USDT de jīběn gàiniàn.
Chúng tôi đã tìm hiểu những khái niệm cơ bản về USDT.
We have learned the basic concepts related to USDT.
还有很多法律问题没有确认。
Hái yǒu hěn duō fǎlǜ wèntí méiyǒu quèrèn.
Vẫn còn nhiều vấn đề pháp lý chưa được xác nhận.
There are still many legal issues that have not been confirmed.
银行和税务问题也需要专业意见。
Yínháng hé shuìwù wèntí yě xūyào zhuānyè yìjiàn.
Vấn đề ngân hàng và thuế cũng cần ý kiến chuyên môn.
Banking and tax issues also require professional advice.
不能把学习资料写成交易决定。
Bù néng bǎ xuéxí zīliào xiě chéng jiāoyì juédìng.
Không được biến tài liệu học tập thành quyết định giao dịch.
Learning materials must not be presented as a transaction decision.
NHÓM 08 – TỶ GIÁ USDT MÔ PHỎNG
下面只是数学练习。
Xiàmiàn zhǐshì shùxué liànxí.
Phần dưới đây chỉ là bài tập toán học.
The following is only a mathematical exercise.
假设一USDT等于七点二元人民币。
Jiǎshè yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì.
Giả sử 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ.
Assume 1 USDT equals 7.2 yuan.
七万二千元在数学上等于一万USDT。
Qī wàn liǎngqiān yuán zài shùxué shàng děngyú yí wàn USDT.
Về mặt toán học, 72.000 tệ bằng 10.000 USDT.
Mathematically, 72,000 yuan equals 10,000 USDT.
这个计算不是实际兑换价格。
Zhège jìsuàn bú shì shíjì duìhuàn jiàgé.
Phép tính này không phải tỷ giá quy đổi thực tế.
This calculation is not an actual exchange rate.
NHÓM 09 – RMB/VND
本课使用一元人民币等于四千越南盾的模拟汇率。
Běn kè shǐyòng yì yuán Rénmínbì děngyú sìqiān Yuènán dùn de mónǐ huìlǜ.
Bài học sử dụng tỷ giá mô phỏng 1 nhân dân tệ bằng 4.000 Việt Nam đồng.
This lesson uses a simulated exchange rate of 1 yuan to 4,000 Vietnamese dong.
一千元人民币等于四百万越南盾。
Yìqiān yuán Rénmínbì děngyú sìbǎi wàn Yuènán dùn.
1.000 tệ tương đương 4 triệu Việt Nam đồng.
1,000 yuan equals 4 million Vietnamese dong.
一万元人民币等于四千万越南盾。
Yí wàn yuán Rénmínbì děngyú sìqiān wàn Yuènán dùn.
10.000 tệ tương đương 40 triệu Việt Nam đồng.
10,000 yuan equals 40 million Vietnamese dong.
实际兑换不能使用这个模拟汇率。
Shíjì duìhuàn bù néng shǐyòng zhège mónǐ huìlǜ.
Không được dùng tỷ giá mô phỏng này để đổi tiền thực tế.
This simulated rate must not be used for an actual currency exchange.
NHÓM 10 – YÊU CẦU BÁO GIÁ CHÍNH THỨC
请发送正式报价单。
Qǐng fāsòng zhèngshì bàojiàdān.
Xin gửi báo giá chính thức.
Please send the formal quotation.
请把单价、加工费和总金额写清楚。
Qǐng bǎ dānjià, jiāgōngfèi hé zǒng jīn’é xiě qīngchu.
Xin ghi rõ đơn giá, phí gia công và tổng số tiền.
Please clearly state the unit price, processing fee, and total amount.
报价有效期是几天?
Bàojià yǒuxiàoqī shì jǐ tiān?
Báo giá có hiệu lực bao nhiêu ngày?
How many days is the quotation valid?
收到报价以后我们会认真审核。
Shōu dào bàojià yǐhòu wǒmen huì rènzhēn shěnhé.
Sau khi nhận báo giá, chúng tôi sẽ thẩm tra kỹ.
We will carefully review the quotation after receiving it.
NHÓM 11 – YÊU CẦU HỒ SƠ
请发送营业执照。
Qǐng fāsòng yíngyè zhízhào.
Xin gửi giấy phép kinh doanh.
Please send the business license.
请发送最新的检测报告。
Qǐng fāsòng zuìxīn de jiǎncè bàogào.
Xin gửi báo cáo kiểm định mới nhất.
Please send the latest testing report.
请把产品目录也一起发过来。
Qǐng bǎ chǎnpǐn mùlù yě yìqǐ fā guòlai.
Xin gửi kèm cả danh mục sản phẩm.
Please send the product catalog as well.
NHÓM 12 – DỰ THẢO HỢP ĐỒNG
合同草稿准备好了吗?
Hétong cǎogǎo zhǔnbèi hǎo le ma?
Dự thảo hợp đồng đã chuẩn bị xong chưa?
Is the draft contract ready?
请先发电子版给我们。
Qǐng xiān fā diànzǐbǎn gěi wǒmen.
Xin gửi bản điện tử cho chúng tôi trước.
Please send us the electronic version first.
我们审核以后再提出修改意见。
Wǒmen shěnhé yǐhòu zài tíchū xiūgǎi yìjiàn.
Sau khi thẩm tra chúng tôi mới đưa ra ý kiến sửa đổi.
We will provide revision comments after our review.
NHÓM 13 – HẸN HỌP TRỰC TUYẾN
下周可以开一次线上会议吗?
Xià zhōu kěyǐ kāi yí cì xiànshàng huìyì ma?
Tuần sau có thể tổ chức một cuộc họp trực tuyến không?
Can we have an online meeting next week?
周三下午三点方便吗?
Zhōusān xiàwǔ sān diǎn fāngbiàn ma?
Ba giờ chiều thứ Tư có thuận tiện không?
Would 3:00 p.m. on Wednesday be convenient?
会议主要讨论正式报价和合同。
Huìyì zhǔyào tǎolùn zhèngshì bàojià hé hétong.
Cuộc họp chủ yếu thảo luận báo giá chính thức và hợp đồng.
The meeting will mainly discuss the formal quotation and contract.
NHÓM 14 – CẢM ƠN ĐỐI TÁC
感谢您的热情接待。
Gǎnxiè nín de rèqíng jiēdài.
Cảm ơn sự đón tiếp nhiệt tình của ông.
Thank you for your warm hospitality.
感谢您提供这么详细的资料。
Gǎnxiè nín tígōng zhème xiángxì de zīliào.
Cảm ơn ông đã cung cấp tài liệu chi tiết như vậy.
Thank you for providing such detailed information.
希望以后继续保持联系。
Xīwàng yǐhòu jìxù bǎochí liánxì.
Hy vọng sau này tiếp tục giữ liên lạc.
I hope we can stay in contact.
NHÓM 15 – KIỂM TRA CHUYẾN BAY
回越南的航班确认了吗?
Huí Yuènán de hángbān quèrèn le ma?
Chuyến bay về Việt Nam đã xác nhận chưa?
Has the flight back to Vietnam been confirmed?
航班几点起飞?
Hángbān jǐ diǎn qǐfēi?
Chuyến bay cất cánh lúc mấy giờ?
What time does the flight depart?
从哪个航站楼出发?
Cóng nǎge hángzhànlóu chūfā?
Khởi hành từ nhà ga nào?
Which terminal does the flight depart from?
我们要提前多久到机场?
Wǒmen yào tíqián duō jiǔ dào jīchǎng?
Chúng ta phải đến sân bay sớm bao lâu?
How early should we arrive at the airport?
NHÓM 16 – HẠN MỨC HÀNH LÝ
每个人可以托运多少公斤?
Měi ge rén kěyǐ tuōyùn duōshao gōngjīn?
Mỗi người có thể ký gửi bao nhiêu kilogram?
How many kilograms can each person check in?
模拟额度是二十公斤。
Mónǐ édù shì èrshí gōngjīn.
Hạn mức mô phỏng là 20 kilogram.
The simulated allowance is 20 kilograms.
随身行李模拟额度是七公斤。
Suíshēn xíngli mónǐ édù shì qī gōngjīn.
Hạn mức hành lý xách tay mô phỏng là 7 kilogram.
The simulated carry-on allowance is 7 kilograms.
实际额度要以航空公司的规定为准。
Shíjì édù yào yǐ hángkōng gōngsī de guīdìng wéi zhǔn.
Hạn mức thực tế phải căn cứ quy định của hãng hàng không.
The actual allowance is subject to the airline’s rules.
NHÓM 17 – CHUẨN BỊ HÀNH LÝ
护照都带好了吗?
Hùzhào dōu dài hǎo le ma?
Mọi người đã mang đủ hộ chiếu chưa?
Does everyone have their passport?
商务资料都整理好了吗?
Shāngwù zīliào dōu zhěnglǐ hǎo le ma?
Tài liệu công tác đã sắp xếp xong chưa?
Have all the business documents been organized?
样品和发票不要放错。
Yàngpǐn hé fāpiào bú yào fàng cuò.
Đừng để nhầm hàng mẫu và hóa đơn.
Do not misplace the samples and invoices.
NHÓM 18 – HẢI QUAN
这个样品需要申报吗?
Zhège yàngpǐn xūyào shēnbào ma?
Hàng mẫu này có cần khai báo không?
Does this sample need to be declared?
需要准备什么证明文件?
Xūyào zhǔnbèi shénme zhèngmíng wénjiàn?
Cần chuẩn bị những giấy tờ chứng minh nào?
What supporting documents are required?
具体要求要按照当时适用的规定确认。
Jùtǐ yāoqiú yào ànzhào dāngshí shìyòng de guīdìng quèrèn.
Yêu cầu cụ thể phải được xác nhận theo quy định áp dụng tại thời điểm đó.
The specific requirements must be confirmed according to the rules applicable at that time.
NHÓM 19 – HÀNG HÓA GIÁ TRỊ CAO
如果带黄金或者珠宝,需要先确认相关规定。
Rúguǒ dài huángjīn huòzhě zhūbǎo, xūyào xiān quèrèn xiāngguān guīdìng.
Nếu mang vàng hoặc trang sức, cần xác nhận quy định liên quan trước.
If carrying gold or jewelry, the relevant rules need to be confirmed in advance.
贵重物品要保存发票。
Guìzhòng wùpǐn yào bǎocún fāpiào.
Đồ giá trị cao cần giữ hóa đơn.
Invoices should be retained for valuable items.
不能只根据个人经验判断。
Bù néng zhǐ gēnjù gèrén jīngyàn pànduàn.
Không thể chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân để phán đoán.
We cannot rely solely on personal experience.
NHÓM 20 – TRẢ PHÒNG
我们现在退房。
Wǒmen xiànzài tuìfáng.
Bây giờ chúng tôi trả phòng.
We would like to check out now.
这是房卡。
Zhè shì fángkǎ.
Đây là thẻ phòng.
Here are the room key cards.
请检查一下房间。
Qǐng jiǎnchá yíxià fángjiān.
Xin kiểm tra phòng.
Please check the rooms.
请把账单给我们。
Qǐng bǎ zhàngdān gěi wǒmen.
Xin đưa hóa đơn cho chúng tôi.
Please give us the bill.
NHÓM 21 – KIỂM TRA HÓA ĐƠN KHÁCH SẠN
房费是多少?
Fángfèi shì duōshao?
Tiền phòng là bao nhiêu?
How much are the room charges?
洗衣费是二百八十元吗?
Xǐyīfèi shì èrbǎi bāshí yuán ma?
Phí giặt là là 280 tệ phải không?
Is the laundry charge 280 yuan?
迷你吧费用是一百六十元。
Mínǐbā fèiyòng shì yìbǎi liùshí yuán.
Phí minibar là 160 tệ.
The minibar charge is 160 yuan.
总金额是一万三千零四十元。
Zǒng jīn’é shì yí wàn sānqiān líng sìshí yuán.
Tổng số tiền là 13.040 tệ.
The total amount is 13,040 yuan.
NHÓM 22 – TIỀN CỌC KHÁCH SẠN
入住的时候我们付了三千元押金。
Rùzhù de shíhou wǒmen fù le sānqiān yuán yājīn.
Khi nhận phòng chúng tôi đã trả 3.000 tệ tiền cọc.
We paid a 3,000-yuan deposit when we checked in.
请把押金扣除。
Qǐng bǎ yājīn kòuchú.
Xin trừ tiền cọc.
Please deduct the deposit.
扣除押金以后还需要支付一万零四十元。
Kòuchú yājīn yǐhòu hái xūyào zhīfù yí wàn líng sìshí yuán.
Sau khi trừ tiền cọc còn phải thanh toán 10.040 tệ.
After deducting the deposit, 10,040 yuan remains payable.
NHÓM 23 – QUY ĐỔI HÓA ĐƠN KHÁCH SẠN SANG VND
按照本课模拟汇率,一元人民币等于四千越南盾。
Ànzhào běn kè mónǐ huìlǜ, yì yuán Rénmínbì děngyú sìqiān Yuènán dùn.
Theo tỷ giá mô phỏng của bài, 1 nhân dân tệ bằng 4.000 Việt Nam đồng.
Under the simulated rate in this lesson, 1 yuan equals 4,000 Vietnamese dong.
一万三千零四十元等于五千二百一十六万越南盾。
Yí wàn sānqiān líng sìshí yuán děngyú wǔqiān èrbǎi yīshíliù wàn Yuènán dùn.
13.040 tệ tương đương 52.160.000 Việt Nam đồng.
13,040 yuan equals 52,160,000 Vietnamese dong.
这只是课堂换算。
Zhè zhǐshì kètáng huànsuàn.
Đây chỉ là phép quy đổi trong giáo trình.
This is only a classroom conversion.
NHÓM 24 – ĐẶT XE RA SÂN BAY
我们需要一辆去机场的车。
Wǒmen xūyào yí liàng qù jīchǎng de chē.
Chúng tôi cần một chiếc xe đi sân bay.
We need a car to the airport.
十二点四十分到酒店接我们。
Shí’èr diǎn sìshí fēn dào jiǔdiàn jiē wǒmen.
Hãy đến khách sạn đón chúng tôi lúc 12 giờ 40.
Please pick us up at the hotel at 12:40.
我们五个人,还有很多行李。
Wǒmen wǔ ge rén, hái yǒu hěn duō xíngli.
Chúng tôi có năm người và khá nhiều hành lý.
There are five of us and we have quite a lot of luggage.
NHÓM 25 – CHI PHÍ TAXI SÂN BAY
模拟车费是一百五十元。
Mónǐ chēfèi shì yìbǎi wǔshí yuán.
Cước xe mô phỏng là 150 tệ.
The simulated fare is 150 yuan.
模拟高速费是二十元。
Mónǐ gāosùfèi shì èrshí yuán.
Phí cao tốc mô phỏng là 20 tệ.
The simulated expressway toll is 20 yuan.
一共一百七十元。
Yígòng yìbǎi qīshí yuán.
Tổng cộng 170 tệ.
The total is 170 yuan.
NHÓM 26 – CHECK-IN
我们办理值机。
Wǒmen bànlǐ zhíjī.
Chúng tôi làm thủ tục check-in.
We would like to check in.
这是五本护照。
Zhè shì wǔ běn hùzhào.
Đây là năm cuốn hộ chiếu.
Here are five passports.
我们有五件托运行李。
Wǒmen yǒu wǔ jiàn tuōyùn xíngli.
Chúng tôi có năm kiện hành lý ký gửi.
We have five pieces of checked baggage.
NHÓM 27 – HỎI CỬA LÊN MÁY BAY
登机口是几号?
Dēngjīkǒu shì jǐ hào?
Cửa lên máy bay là số mấy?
What is the boarding gate number?
几点开始登机?
Jǐ diǎn kāishǐ dēngjī?
Mấy giờ bắt đầu lên máy bay?
What time does boarding begin?
登机口会改变吗?
Dēngjīkǒu huì gǎibiàn ma?
Cửa lên máy bay có thể thay đổi không?
Can the boarding gate change?
NHÓM 28 – HÀNH LÝ QUÁ CÂN
这件行李超重了。
Zhè jiàn xíngli chāozhòng le.
Kiện hành lý này quá cân rồi.
This bag is overweight.
超过三点五公斤。
Chāoguò sān diǎn wǔ gōngjīn.
Vượt 3,5 kilogram.
It is 3.5 kilograms over the limit.
每公斤模拟费用是八十元。
Měi gōngjīn mónǐ fèiyòng shì bāshí yuán.
Phí mô phỏng mỗi kilogram là 80 tệ.
The simulated fee is 80 yuan per kilogram.
三点五公斤一共二百八十元。
Sān diǎn wǔ gōngjīn yígòng èrbǎi bāshí yuán.
3,5 kilogram tổng cộng 280 tệ.
The total for 3.5 kilograms is 280 yuan.
NHÓM 29 – ĐIỀU CHỈNH HÀNH LÝ
可以把一部分东西放到另一个箱子里吗?
Kěyǐ bǎ yí bùfen dōngxi fàng dào lìng yí ge xiāngzi lǐ ma?
Có thể chuyển một phần đồ sang vali khác không?
Can we move some items into another suitcase?
先重新称一下。
Xiān chóngxīn chēng yíxià.
Trước tiên cân lại.
Let’s weigh it again first.
现在是十九点八公斤。
Xiànzài shì shíjiǔ diǎn bā gōngjīn.
Bây giờ là 19,8 kilogram.
It now weighs 19.8 kilograms.
现在没有超重。
Xiànzài méiyǒu chāozhòng.
Bây giờ không còn quá cân.
It is no longer overweight.
NHÓM 30 – THAY ĐỔI CHUYẾN BAY
航班延误了吗?
Hángbān yánwù le ma?
Chuyến bay bị hoãn phải không?
Has the flight been delayed?
新的起飞时间是几点?
Xīn de qǐfēi shíjiān shì jǐ diǎn?
Giờ cất cánh mới là mấy giờ?
What is the new departure time?
如果航班取消,我们应该怎么办?
Rúguǒ hángbān qǔxiāo, wǒmen yīnggāi zěnme bàn?
Nếu chuyến bay bị hủy, chúng tôi nên làm gì?
What should we do if the flight is canceled?
请告诉我们最新安排。
Qǐng gàosu wǒmen zuìxīn ānpái.
Xin cho chúng tôi biết phương án mới nhất.
Please tell us the latest arrangements.
NHÓM 31 – VỀ ĐẾN VIỆT NAM
我们已经安全到达越南。
Wǒmen yǐjīng ānquán dàodá Yuènán.
Chúng tôi đã an toàn đến Việt Nam.
We have arrived safely in Vietnam.
所有行李都拿到了。
Suǒyǒu xíngli dōu ná dào le.
Tất cả hành lý đều đã nhận đủ.
We have collected all of our luggage.
这次出差顺利结束了。
Zhè cì chūchāi shùnlì jiéshù le.
Chuyến công tác lần này đã kết thúc thuận lợi.
This business trip has concluded successfully.
NHÓM 32 – GỬI WECHAT SAU KHI VỀ NƯỚC
我们已经安全回到越南。
Wǒmen yǐjīng ānquán huí dào Yuènán.
Chúng tôi đã an toàn trở về Việt Nam.
We have returned safely to Vietnam.
再次感谢您的接待。
Zàicì gǎnxiè nín de jiēdài.
Một lần nữa cảm ơn sự đón tiếp của ông.
Thank you again for your hospitality.
请按照约定时间发送资料。
Qǐng ànzhào yuēdìng shíjiān fāsòng zīliào.
Xin gửi tài liệu theo thời gian đã thỏa thuận.
Please send the materials according to the agreed schedule.
收到以后我们会及时回复。
Shōu dào yǐhòu wǒmen huì jíshí huífù.
Sau khi nhận được chúng tôi sẽ phản hồi kịp thời.
We will reply promptly after receiving them.
NHÓM 33 – VIẾT BÁO CÁO CÔNG TÁC
这次出差的主要目的是什么?
Zhè cì chūchāi de zhǔyào mùdì shì shénme?
Mục đích chính của chuyến công tác này là gì?
What was the main purpose of this business trip?
我们拜访了哪些客户?
Wǒmen bàifǎng le nǎxiē kèhù?
Chúng tôi đã gặp những khách hàng nào?
Which clients did we visit?
取得了哪些成果?
Qǔdé le nǎxiē chéngguǒ?
Đã đạt được những kết quả nào?
What results were achieved?
还有哪些问题需要解决?
Hái yǒu nǎxiē wèntí xūyào jiějué?
Còn những vấn đề nào cần giải quyết?
What issues still need to be resolved?
NHÓM 34 – TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
通过这次考察,我们了解了广州的黄金珠宝市场。
Tōngguò zhè cì kǎochá, wǒmen liǎojiě le Guǎngzhōu de huángjīn zhūbǎo shìchǎng.
Thông qua chuyến khảo sát này, chúng tôi đã hiểu thị trường vàng trang sức Quảng Châu.
Through this research trip, we gained a better understanding of Guangzhou’s gold and jewelry market.
我们收集了很多产品和价格资料。
Wǒmen shōují le hěn duō chǎnpǐn hé jiàgé zīliào.
Chúng tôi đã thu thập nhiều tài liệu sản phẩm và giá cả.
We collected a great deal of product and pricing information.
我们也认识了新的合作伙伴。
Wǒmen yě rènshi le xīn de hézuò huǒbàn.
Chúng tôi cũng đã làm quen những đối tác mới.
We also met new business partners.
NHÓM 35 – NHỮNG VIỆC CHƯA HOÀN THÀNH
正式报价还没有收到。
Zhèngshì bàojià hái méiyǒu shōu dào.
Báo giá chính thức vẫn chưa nhận được.
The formal quotation has not yet been received.
合同还没有签。
Hétong hái méiyǒu qiān.
Hợp đồng vẫn chưa ký.
The contract has not yet been signed.
部分检测文件还没有收到。
Bùfen jiǎncè wénjiàn hái méiyǒu shōu dào.
Một số tài liệu kiểm định vẫn chưa nhận được.
Some testing documents have not yet been received.
USDT相关问题还需要专业意见。
USDT xiāngguān wèntí hái xūyào zhuānyè yìjiàn.
Các vấn đề liên quan đến USDT vẫn cần ý kiến chuyên môn.
USDT-related issues still require professional advice.
NHÓM 36 – KẾ HOẠCH TIẾP THEO
接下来先审核正式报价。
Jiēxiàlai xiān shěnhé zhèngshì bàojià.
Tiếp theo trước tiên thẩm tra báo giá chính thức.
Next, we will first review the formal quotation.
然后比较不同合作伙伴的条件。
Ránhòu bǐjiào bùtóng hézuò huǒbàn de tiáojiàn.
Sau đó so sánh điều kiện của các đối tác khác nhau.
Then we will compare the terms offered by different partners.
最后再决定是否进入下一步。
Zuìhòu zài juédìng shìfǒu jìnrù xià yí bù.
Cuối cùng mới quyết định có bước sang giai đoạn tiếp theo hay không.
Finally, we will decide whether to proceed to the next stage.
TỔNG KẾT BÀI 10
Sau bài học này, người học cần sử dụng được tiếng Trung để tổng kết một chuyến công tác hoàn chỉnh từ góc độ công việc và hậu cần.
Người học cần biết tổng hợp lịch trình bảy ngày, lập hồ sơ đối tác mới, tóm tắt kết quả khảo sát vàng bạc, ghi nhận các nội dung liên quan đến USDT mà chưa biến chúng thành kết luận hoặc quyết định giao dịch, so sánh báo giá và liệt kê công việc tiếp theo.
Trong giao tiếp với đối tác, người học phải sử dụng được các câu yêu cầu gửi báo giá, giấy phép kinh doanh, báo cáo kiểm định, danh mục sản phẩm và dự thảo hợp đồng; biết hẹn cuộc họp trực tuyến và nói lời cảm ơn trước khi rời Quảng Châu.
Trong phần khách sạn và sân bay, người học cần sử dụng được các từ và cấu trúc liên quan đến 退房, 房卡, 账单, 押金, 航班, 航站楼, 托运行李, 安检, 出境, 超重 và 登机口.
Các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm gồm:
已经……了 – đã… rồi.
还没有…… – vẫn chưa…
通过…… – thông qua…
根据…… – căn cứ theo…
接下来…… – tiếp theo…
希望…… – hy vọng…
Dữ liệu tài chính trong bài chỉ dùng cho đào tạo:
1 RMB = 4.000 VND là tỷ giá mô phỏng.
920 RMB/gram là giá vàng mô phỏng dùng để luyện tính toán.
Các phép quy đổi USDT chỉ là bài tập toán học, không phải báo giá hoặc hướng dẫn thực hiện giao dịch.
Câu kết thúc toàn bộ chuyến công tác:
我们已经完成了这次广州商务考察,接下来要把所有资料整理好,认真分析,再决定下一步。
Wǒmen yǐjīng wánchéng le zhè cì Guǎngzhōu shāngwù kǎochá, jiēxiàlai yào bǎ suǒyǒu zīliào zhěnglǐ hǎo, rènzhēn fēnxī, zài juédìng xià yí bù.
Chúng tôi đã hoàn thành chuyến khảo sát thương mại Quảng Châu lần này; tiếp theo phải tổng hợp toàn bộ tài liệu, phân tích kỹ rồi mới quyết định bước tiếp theo.
We have completed this Guangzhou business research trip. Next, we need to organize all the materials, analyze them carefully, and only then decide on the next step.
退房、购买回越南机票与机场返程实战会话 – TRẢ PHÒNG CHECK-OUT KHÁCH SẠN VÀ MUA VÉ MÁY BAY VỀ VIỆT NAM
Sau khi hoàn thành chương trình công tác tại Quảng Châu, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh chuẩn bị trả phòng khách sạn, mua vé máy bay về Việt Nam, kiểm tra hành lý, di chuyển ra sân bay và hoàn thành toàn bộ quy trình xuất cảnh – nhập cảnh.
Trong tình huống mô phỏng này, nhóm có năm người. Chuyến bay cuối cùng được lựa chọn là chuyến bay thẳng từ Quảng Châu về Hà Nội. Các thông tin chuyến bay, giá vé, hành lý, khách sạn, phí taxi và các mã đặt chỗ đều là dữ liệu giả định dùng cho giáo trình.
Mục lục chi tiết: TRẢ PHÒNG CHECK-OUT KHÁCH SẠN VÀ MUA VÉ MÁY BAY VỀ VIỆT NAM
Phần I. Chuẩn bị trước khi trả phòng khách sạn
1. Xác nhận ngày và giờ trả phòng.
2. Kiểm tra quy định trả phòng của khách sạn.
3. Đăng ký trả phòng muộn nếu cần thiết.
4. Kiểm tra toàn bộ hành lý và đồ dùng cá nhân.
5. Kiểm tra két sắt, hộ chiếu, tiền mặt và giấy tờ quan trọng.
6. Kiểm tra điện thoại, máy tính, sạc và thiết bị điện tử.
7. Kiểm tra quần áo, mỹ phẩm và đồ dùng trong phòng tắm.
8. Kiểm tra minibar và các dịch vụ đã sử dụng.
9. Kiểm tra các khoản chi phí phát sinh.
10. Thu dọn hành lý và phân loại hành lý xách tay, hành lý ký gửi.
11. Kiểm tra giấy tờ giao dịch, hợp đồng, hóa đơn và danh thiếp.
12. Kiểm tra lại toàn bộ phòng trước khi rời đi.
Phần II. Quy trình trả phòng khách sạn (Check-out)
13. Mang hành lý xuống quầy lễ tân.
14. Thông báo với lễ tân về việc trả phòng.
15. Xuất trình hộ chiếu và thông tin đặt phòng.
16. Giao lại thẻ phòng hoặc chìa khóa.
17. Yêu cầu kiểm tra tình trạng phòng.
18. Yêu cầu bảng kê chi tiết chi phí lưu trú.
19. Đối chiếu tiền phòng và số đêm lưu trú.
20. Kiểm tra tiền ăn sáng và chi phí ăn uống.
21. Kiểm tra phí minibar và dịch vụ giặt là.
22. Kiểm tra phí dịch vụ bổ sung.
23. Xác minh các khoản phí chưa rõ ràng.
24. Xác nhận số tiền cuối cùng phải thanh toán.
25. Thanh toán bằng tiền mặt, thẻ ngân hàng hoặc phương thức được khách sạn chấp nhận.
26. Kiểm tra giao dịch thanh toán thành công.
27. Yêu cầu hóa đơn thanh toán.
28. Yêu cầu hóa đơn VAT hoặc hóa đơn doanh nghiệp nếu phù hợp.
29. Yêu cầu hoàn trả tiền đặt cọc.
30. Kiểm tra thời gian hoàn tiền đặt cọc vào thẻ.
31. Xác nhận hoàn tất thủ tục trả phòng.
32. Kiểm tra và nhận lại giấy tờ, thẻ hoặc tài sản đã gửi tại lễ tân.
Phần III. Gửi hành lý và sử dụng dịch vụ sau khi trả phòng
33. Hỏi khách sạn có dịch vụ giữ hành lý hay không.
34. Gửi hành lý tại quầy giữ đồ.
35. Nhận phiếu gửi hành lý.
36. Kiểm tra số lượng kiện hành lý được gửi.
37. Hỏi về thời gian nhận lại hành lý.
38. Hỏi về phí giữ hành lý nếu có.
39. Sử dụng nhà vệ sinh hoặc khu vực chờ của khách sạn.
40. Đặt xe ra sân bay thông qua lễ tân.
41. Xác nhận địa chỉ sân bay và nhà ga khởi hành.
42. Xác nhận giá xe và phương thức thanh toán.
43. Nhận lại hành lý và kiểm tra trước khi rời khách sạn.
Phần IV. Kiểm tra giấy tờ trước khi mua vé máy bay
44. Kiểm tra hộ chiếu còn hiệu lực.
45. Kiểm tra thị thực hoặc giấy tờ cư trú tại nước sở tại nếu có liên quan.
46. Kiểm tra họ tên trên hộ chiếu.
47. Xác định thành phố khởi hành.
48. Xác định sân bay khởi hành.
49. Xác định thành phố đến tại Việt Nam.
50. Lựa chọn sân bay đến: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hoặc sân bay phù hợp khác.
51. Xác định ngày và giờ muốn bay.
52. Kiểm tra lịch trình công tác và thời gian di chuyển ra sân bay.
53. Xác định số lượng hành khách.
54. Xác định nhu cầu hành lý ký gửi.
55. Kiểm tra các yêu cầu nhập cảnh và giấy tờ cần thiết.
Phần V. Tìm kiếm và lựa chọn chuyến bay về Việt Nam
56. Tìm chuyến bay thẳng về Việt Nam.
57. Tìm chuyến bay quá cảnh.
58. So sánh hãng hàng không.
59. So sánh giá vé giữa các hãng.
60. So sánh giờ khởi hành và giờ đến.
61. Kiểm tra tổng thời gian bay.
62. Kiểm tra thời gian quá cảnh.
63. Kiểm tra sân bay quá cảnh.
64. Kiểm tra điều kiện nối chuyến.
65. Kiểm tra hành lý xách tay.
66. Kiểm tra hạn mức hành lý ký gửi.
67. Kiểm tra điều kiện đổi vé.
68. Kiểm tra điều kiện hoàn vé.
69. Kiểm tra phí hành lý bổ sung.
70. Kiểm tra phí chọn chỗ ngồi.
71. Kiểm tra các dịch vụ tính phí khác.
72. So sánh tổng chi phí thực tế của từng phương án.
73. Chọn chuyến bay phù hợp với lịch trình và ngân sách.
Phần VI. Quy trình mua vé máy bay về Việt Nam
74. Mua vé trực tiếp trên website hãng hàng không.
75. Mua vé qua ứng dụng đặt vé máy bay.
76. Mua vé qua đại lý vé máy bay.
77. Liên hệ nhân viên bán vé để tư vấn.
78. Cung cấp họ tên chính xác theo hộ chiếu.
79. Cung cấp thông tin hộ chiếu khi được yêu cầu.
80. Cung cấp địa chỉ email và số điện thoại liên hệ.
81. Chọn ngày bay và giờ bay.
82. Chọn hạng vé và hạng ghế.
83. Chọn hành lý ký gửi.
84. Kiểm tra toàn bộ thông tin hành khách.
85. Xác nhận hành trình và tổng tiền.
86. Thanh toán vé bằng phương thức được chấp nhận.
87. Kiểm tra xác nhận đặt chỗ.
88. Nhận mã đặt chỗ PNR.
89. Nhận vé điện tử.
90. Kiểm tra số vé điện tử.
91. Kiểm tra trạng thái vé đã được xuất.
92. Xác minh vé trên hệ thống hãng hàng không nếu cần.
93. Lưu vé điện tử vào điện thoại.
94. Lưu bản sao vé và thông tin chuyến bay.
95. Kiểm tra email xác nhận và các thông báo của hãng.
Phần VII. Các tình huống phát sinh khi mua vé máy bay
96. Không còn vé cho chuyến bay mong muốn.
97. Giá vé tăng so với thời điểm tìm kiếm.
98. Thanh toán thành công nhưng chưa nhận được vé.
99. Đặt vé sai họ tên.
100. Nhập sai số hộ chiếu.
101. Chọn nhầm ngày bay.
102. Chọn nhầm sân bay khởi hành hoặc sân bay đến.
103. Muốn đổi giờ bay.
104. Muốn đổi ngày bay.
105. Muốn đổi hãng hàng không.
106. Muốn hủy vé.
107. Yêu cầu hoàn tiền vé.
108. Yêu cầu xuất hóa đơn.
109. Mua thêm hành lý ký gửi.
110. Đặt chỗ ngồi trước.
111. Mua vé sát giờ khởi hành.
112. Đặt vé qua trung gian nhưng cần hãng xác nhận.
113. Xử lý trường hợp vé bị hủy hoặc chuyến bay thay đổi lịch.
114. Xử lý trường hợp chuyến bay bị hoãn.
Phần VIII. Chuẩn bị rời khách sạn và di chuyển ra sân bay
115. Xác nhận lại giờ bay.
116. Kiểm tra nhà ga và sân bay khởi hành.
117. Tính thời gian di chuyển từ khách sạn đến sân bay.
118. Đặt taxi hoặc xe đưa đón.
119. Xác nhận giá cước và địa điểm đón.
120. Kiểm tra hành lý trước khi lên xe.
121. Kiểm tra hộ chiếu và vé điện tử.
122. Kiểm tra điện thoại và phương tiện thanh toán.
123. Xác nhận đã lấy hết hành lý gửi tại khách sạn.
124. Kiểm tra đường đi và tình hình giao thông.
125. Di chuyển đến sân bay.
126. Xử lý tình huống tắc đường hoặc xe đến muộn.
127. Xử lý tình huống quên đồ tại khách sạn.
Phần IX. Làm thủ tục tại sân bay nước ngoài
128. Xác định nhà ga khởi hành.
129. Tìm bảng thông tin chuyến bay.
130. Kiểm tra quầy làm thủ tục.
131. Kiểm tra thời gian mở và đóng quầy.
132. Xếp hàng làm thủ tục check-in.
133. Xuất trình hộ chiếu và thông tin đặt chỗ.
134. Làm thủ tục tại quầy hoặc kiosk tự phục vụ.
135. Gửi hành lý ký gửi.
136. Kiểm tra trọng lượng hành lý.
137. Thanh toán phí hành lý vượt mức nếu cần.
138. Nhận thẻ lên máy bay.
139. Kiểm tra số ghế và cửa lên máy bay.
140. Kiểm tra số kiện hành lý được gửi.
141. Xác nhận hành lý được gắn thẻ đến điểm cuối hay phải nhận lại khi quá cảnh.
142. Làm thủ tục xuất cảnh.
143. Xuất trình giấy tờ tại khu vực kiểm soát xuất cảnh.
144. Trả lời câu hỏi của nhân viên xuất nhập cảnh.
145. Kiểm tra lại hộ chiếu sau khi hoàn tất.
146. Đi qua khu vực kiểm tra an ninh.
147. Xử lý đồ vật bị hạn chế mang lên máy bay.
148. Kiểm tra chất lỏng, pin dự phòng và thiết bị điện tử theo quy định.
149. Xác định khu vực chờ và cửa lên máy bay.
Phần X. Mua sắm tại sân bay và quản lý hành lý xách tay
150. Kiểm tra thời gian còn lại trước giờ lên máy bay.
151. Mua đồ ăn, nước uống hoặc hàng miễn thuế nếu có nhu cầu.
152. Kiểm tra quy định mang chất lỏng lên máy bay.
153. Kiểm tra hóa đơn và hàng hóa đã mua.
154. Kiểm tra quy định hải quan đối với hàng mua ở nước ngoài.
155. Sắp xếp hộ chiếu, tiền mặt và giấy tờ quan trọng.
156. Để pin dự phòng đúng nơi quy định.
157. Bảo quản điện thoại, máy tính và thiết bị điện tử.
158. Kiểm tra hành lý xách tay trước khi vào cửa lên máy bay.
Phần XI. Quá cảnh và nối chuyến về Việt Nam
159. Xác định sân bay quá cảnh.
160. Kiểm tra thời gian nối chuyến.
161. Theo dõi bảng thông tin chuyến bay tiếp theo.
162. Xác định có cần làm thủ tục nhập cảnh tại nước quá cảnh hay không.
163. Xác định có cần nhận lại hành lý ký gửi hay không.
164. Đi theo biển chỉ dẫn Transit hoặc Transfer.
165. Làm lại thủ tục an ninh nếu được yêu cầu.
166. Kiểm tra cửa lên máy bay của chặng tiếp theo.
167. Xử lý trường hợp lỡ chuyến nối chuyến.
168. Liên hệ hãng hàng không khi chuyến bay trước bị chậm.
169. Kiểm tra phương án đổi chuyến hoặc hỗ trợ lưu trú nếu phát sinh.
Phần XII. Lên máy bay và chuẩn bị trở về Việt Nam
170. Theo dõi thông báo lên máy bay.
171. Xếp hàng theo nhóm hoặc khu vực được gọi.
172. Xuất trình thẻ lên máy bay và giấy tờ cần thiết.
173. Đi qua cổng kiểm tra thẻ lên máy bay.
174. Xác định vị trí ghế ngồi.
175. Cất hành lý xách tay đúng nơi quy định.
176. Thắt dây an toàn.
177. Chuyển điện thoại sang chế độ máy bay theo hướng dẫn.
178. Tuân thủ hướng dẫn an toàn bay.
179. Kiểm tra giấy tờ và tài sản trước khi máy bay hạ cánh.
180. Chuẩn bị khai báo hải quan nếu thuộc trường hợp phải khai báo.
Phần XIII. Nhập cảnh tại Việt Nam
181. Xuống máy bay và đi theo biển chỉ dẫn nhập cảnh.
182. Xác định khu vực dành cho công dân Việt Nam.
183. Chuẩn bị hộ chiếu và giấy tờ cần thiết.
184. Thực hiện thủ tục kiểm soát nhập cảnh.
185. Trả lời câu hỏi của nhân viên kiểm soát nếu được yêu cầu.
186. Đi đến khu vực nhận hành lý ký gửi.
187. Kiểm tra màn hình để xác định băng chuyền hành lý.
188. Nhận đúng kiện hành lý của mình.
189. Kiểm tra tình trạng hành lý.
190. Báo nhân viên sân bay nếu hành lý bị thất lạc hoặc hư hỏng.
191. Làm thủ tục hải quan.
192. Khai báo hàng hóa, tiền mặt hoặc tài sản nếu thuộc diện phải khai báo.
193. Kiểm tra các quy định về hàng hóa mang về Việt Nam.
194. Đi qua khu vực kiểm tra hải quan.
195. Ra sảnh đến.
196. Đón người thân hoặc đặt phương tiện về nhà.
Phần XIV. Xử lý sự cố sau khi đến Việt Nam
197. Hành lý không xuất hiện trên băng chuyền.
198. Hành lý bị thất lạc hoặc giao nhầm.
199. Hành lý bị hư hỏng.
200. Thất lạc hộ chiếu hoặc giấy tờ trong quá trình di chuyển.
201. Điện thoại hết pin hoặc mất kết nối Internet.
202. Không đặt được taxi tại sân bay.
203. Không tìm thấy người đón.
204. Phát hiện sai lệch trong hóa đơn hoặc chứng từ chuyến đi.
205. Lưu trữ vé máy bay, hóa đơn khách sạn và chứng từ công tác.
206. Đối chiếu chi phí chuyến đi.
207. Hoàn tất báo cáo công tác nếu đi theo đoàn hoặc theo doanh nghiệp.
PHẦN I. 准备退房 – CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI TRẢ PHÒNG KHÁCH SẠN
01–12. Kiểm tra toàn bộ trước khi rời phòng
芳玲:阮明武哥,我们今天退房,对吗?我再确认一下日期和时间。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen jīntiān tuìfáng, duì ma? Wǒ zài quèrèn yíxià rìqī hé shíjiān.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng ta trả phòng đúng không ạ? Em xác nhận lại ngày và giờ một lần nữa.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, we’re checking out today, right? Let me confirm the date and time once more.
阮明武:对,酒店规定中午十二点以前退房,我们最好十一点半以前把手续办完。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiǔdiàn guīdìng zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián tuìfáng, wǒmen zuìhǎo shíyī diǎn bàn yǐqián bǎ shǒuxù bàn wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, khách sạn quy định trả phòng trước 12 giờ trưa, tốt nhất chúng ta hoàn thành thủ tục trước 11 giờ 30.
Nguyen Minh Vu: Yes. The hotel requires check-out before noon, so we’d better finish the procedure before 11:30.
黎云英:阮明武哥,我昨天已经问过前台,正常退房时间是十二点。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zuótiān yǐjīng wèn guo qiántái, zhèngcháng tuìfáng shíjiān shì shí’èr diǎn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm qua em đã hỏi lễ tân, giờ trả phòng bình thường là 12 giờ.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I already asked the front desk yesterday. The regular check-out time is noon.
水仙:如果我们下午才离开酒店,需要申请延迟退房吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒmen xiàwǔ cái líkāi jiǔdiàn, xūyào shēnqǐng yánchí tuìfáng ma?
Thủy Tiên: Nếu buổi chiều chúng ta mới rời khách sạn thì có cần đăng ký trả phòng muộn không anh?
Thuy Tien: If we don’t leave the hotel until the afternoon, do we need to request late check-out?
阮明武:不用,我们十二点以前退房,然后把行李寄存在酒店,这样不用多付延迟退房费。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng, wǒmen shí’èr diǎn yǐqián tuìfáng, ránhòu bǎ xíngli jìcún zài jiǔdiàn, zhèyàng bú yòng duō fù yánchí tuìfángfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần, chúng ta trả phòng trước 12 giờ rồi gửi hành lý tại khách sạn, như vậy không phải trả thêm phí trả phòng muộn.
Nguyen Minh Vu: No. We’ll check out before noon and store the luggage at the hotel, so we won’t have to pay an additional late check-out fee.
丁垂杨:大家先检查自己的行李,不要把个人物品留在房间里。
Dīng Chuíyáng: Dàjiā xiān jiǎnchá zìjǐ de xíngli, bú yào bǎ gèrén wùpǐn liú zài fángjiān lǐ.
Đinh Thùy Dương: Mọi người kiểm tra hành lý của mình trước nhé, đừng để đồ dùng cá nhân trong phòng.
Dinh Thuy Duong: Everyone, check your own luggage first and make sure no personal belongings are left in the room.
芳玲:我先检查保险箱。护照、人民币现金、银行卡和重要文件都在这里。
Fāng Líng: Wǒ xiān jiǎnchá bǎoxiǎnxiāng. Hùzhào, Rénmínbì xiànjīn, yínhángkǎ hé zhòngyào wénjiàn dōu zài zhèlǐ.
Phương Linh: Em kiểm tra két sắt trước. Hộ chiếu, tiền mặt Nhân dân tệ, thẻ ngân hàng và giấy tờ quan trọng đều ở đây.
Phuong Linh: I’ll check the safe first. The passports, RMB cash, bank cards, and important documents are all here.
黎云英:我的手机、电脑、充电器和充电宝都已经收好了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de shǒujī, diànnǎo, chōngdiànqì hé chōngdiànbǎo dōu yǐjīng shōu hǎo le.
Lê Vân Anh: Điện thoại, máy tính, bộ sạc và pin dự phòng của em đều đã cất xong.
Le Van Anh: My phone, laptop, charger, and power bank have all been packed.
水仙:我去检查一下衣柜和卫生间,看看还有没有衣服、化妆品或者洗漱用品。
Shuǐ Xiān: Wǒ qù jiǎnchá yíxià yīguì hé wèishēngjiān, kànkan hái yǒu méiyǒu yīfu, huàzhuāngpǐn huòzhě xǐshù yòngpǐn.
Thủy Tiên: Em đi kiểm tra tủ quần áo và phòng tắm xem còn quần áo, mỹ phẩm hay đồ vệ sinh cá nhân nào không.
Thuy Tien: I’ll check the wardrobe and bathroom to see whether any clothes, cosmetics, or toiletries are still there.
丁垂杨:迷你吧我们只用了两瓶水和一罐饮料,我已经记下来了。
Dīng Chuíyáng: Mínǐbā wǒmen zhǐ yòng le liǎng píng shuǐ hé yí guàn yǐnliào, wǒ yǐjīng jì xiàlai le.
Đinh Thùy Dương: Minibar chúng ta chỉ dùng hai chai nước và một lon đồ uống, em đã ghi lại rồi.
Dinh Thuy Duong: We only used two bottles of water and one canned drink from the minibar, and I’ve noted that down.
阮明武:洗衣费、迷你吧和其他服务费也要和账单一项一项核对。
Ruǎn Míngwǔ: Xǐyīfèi, mínǐbā hé qítā fúwùfèi yě yào hé zhàngdān yí xiàng yí xiàng héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Phí giặt là, minibar và các phí dịch vụ khác cũng phải đối chiếu từng khoản với hóa đơn.
Nguyen Minh Vu: The laundry, minibar, and other service charges must also be checked item by item against the bill.
芳玲:行李我分成两类了,一类是随身行李,一类是托运行李。
Fāng Líng: Xíngli wǒ fēn chéng liǎng lèi le, yí lèi shì suíshēn xíngli, yí lèi shì tuōyùn xíngli.
Phương Linh: Em đã chia hành lý thành hai loại, một loại là hành lý xách tay và một loại là hành lý ký gửi.
Phuong Linh: I’ve divided the luggage into two categories: carry-on baggage and checked baggage.
黎云英:合同、报价单、发票、名片和检测资料我都放在商务文件袋里了。
Lí Yún Yīng: Hétong, bàojiàdān, fāpiào, míngpiàn hé jiǎncè zīliào wǒ dōu fàng zài shāngwù wénjiàndài lǐ le.
Lê Vân Anh: Hợp đồng, báo giá, hóa đơn, danh thiếp và tài liệu kiểm định em đều để trong túi hồ sơ công việc rồi.
Le Van Anh: I’ve put the contracts, quotations, invoices, business cards, and testing documents into the business-document folder.
阮明武:最后所有人再检查一次床下面、桌子下面、插座旁边和卫生间,确认没有东西以后再离开房间。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu suǒyǒu rén zài jiǎnchá yí cì chuáng xiàmiàn, zhuōzi xiàmiàn, chāzuò pángbiān hé wèishēngjiān, quèrèn méiyǒu dōngxi yǐhòu zài líkāi fángjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng mọi người kiểm tra lại dưới giường, dưới bàn, cạnh ổ điện và phòng tắm; xác nhận không bỏ quên gì rồi mới rời phòng.
Nguyen Minh Vu: Finally, everyone should check under the beds, under the desks, around the power outlets, and in the bathrooms. Only leave the rooms after confirming that nothing has been left behind.
PHẦN II. 酒店退房手续 – QUY TRÌNH TRẢ PHÒNG KHÁCH SẠN
13–32. Check-out, hóa đơn, thanh toán và hoàn tiền cọc
水仙:行李都收好了,我们现在把三个房间的行李一起带到一楼前台。
Shuǐ Xiān: Xíngli dōu shōu hǎo le, wǒmen xiànzài bǎ sān ge fángjiān de xíngli yìqǐ dài dào yì lóu qiántái.
Thủy Tiên: Hành lý đều đã thu xếp xong, bây giờ chúng ta mang hành lý của ba phòng xuống quầy lễ tân tầng một.
Thuy Tien: All the luggage is packed, so we’ll now take the luggage from all three rooms down to the front desk on the first floor.
阮明武:您好,我们现在要退房,一共三个房间。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒmen xiànzài yào tuìfáng, yígòng sān ge fángjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, bây giờ chúng tôi muốn trả phòng, tổng cộng ba phòng.
Nguyen Minh Vu: Hello, we’d like to check out now. We have three rooms in total.
酒店前台:好的,请提供一下预订人的护照和预订信息。
Jiǔdiàn Qiántái: Hǎo de, qǐng tígōng yíxià yùdìng rén de hùzhào hé yùdìng xìnxī.
Lễ tân khách sạn: Vâng, xin cung cấp hộ chiếu của người đặt phòng và thông tin đặt phòng.
Hotel Receptionist: Certainly. Please provide the passport of the person who made the reservation and the booking information.
芳玲:这是阮明武先生的护照,这是我们三个房间的预订确认。
Fāng Líng: Zhè shì Ruǎn Míngwǔ xiānsheng de hùzhào, zhè shì wǒmen sān ge fángjiān de yùdìng quèrèn.
Phương Linh: Đây là hộ chiếu của anh Nguyễn Minh Vũ, còn đây là xác nhận đặt ba phòng của chúng tôi.
Phuong Linh: This is Mr. Nguyen Minh Vu’s passport, and this is the booking confirmation for our three rooms.
黎云英:三张房卡都在这里,请您确认一下。
Lí Yún Yīng: Sān zhāng fángkǎ dōu zài zhèlǐ, qǐng nín quèrèn yíxià.
Lê Vân Anh: Ba thẻ phòng đều ở đây, xin chị xác nhận giúp.
Le Van Anh: All three room key cards are here. Please check them.
阮明武:麻烦安排工作人员检查一下房间,看看有没有需要我们处理的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Máfan ānpái gōngzuò rényuán jiǎnchá yíxià fángjiān, kànkan yǒu méiyǒu xūyào wǒmen chǔlǐ de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Phiền bố trí nhân viên kiểm tra phòng xem có vấn đề gì chúng tôi cần xử lý hay không.
Nguyen Minh Vu: Please have a staff member inspect the rooms and check whether there are any issues we need to address.
酒店前台:可以。检查房间的同时,我先把详细账单打印出来。
Jiǔdiàn Qiántái: Kěyǐ. Jiǎnchá fángjiān de tóngshí, wǒ xiān bǎ xiángxì zhàngdān dǎyìn chūlai.
Lễ tân khách sạn: Được. Trong lúc kiểm tra phòng, tôi sẽ in bảng kê chi tiết trước.
Hotel Receptionist: Certainly. While the rooms are being checked, I’ll print the detailed bill.
芳玲:我们一共住了七晚,对吗?三个房间的房费请分别列出来。
Fāng Líng: Wǒmen yígòng zhù le qī wǎn, duì ma? Sān ge fángjiān de fángfèi qǐng fēnbié liè chūlai.
Phương Linh: Chúng tôi ở tổng cộng bảy đêm đúng không? Xin liệt kê riêng tiền phòng của ba phòng.
Phuong Linh: We stayed for seven nights in total, correct? Please itemize the charges for the three rooms separately.
酒店前台:对,两间房每晚六百二十元,一间房每晚五百六十元,七晚房费一共一万二千六百元。
Jiǔdiàn Qiántái: Duì, liǎng jiān fáng měi wǎn liùbǎi èrshí yuán, yì jiān fáng měi wǎn wǔbǎi liùshí yuán, qī wǎn fángfèi yígòng yí wàn liǎngqiān liùbǎi yuán.
Lễ tân khách sạn: Đúng, hai phòng mỗi phòng 620 tệ một đêm, một phòng 560 tệ một đêm; tiền phòng bảy đêm tổng cộng 12.600 tệ.
Hotel Receptionist: Correct. Two rooms were 620 yuan per night and one room was 560 yuan per night. The total room charge for seven nights is 12,600 yuan.
丁垂杨:早餐费用已经包括在房价里了吗?
Dīng Chuíyáng: Zǎocān fèiyòng yǐjīng bāokuò zài fángjià lǐ le ma?
Đinh Thùy Dương: Chi phí bữa sáng đã bao gồm trong giá phòng chưa?
Dinh Thuy Duong: Is breakfast already included in the room rate?
酒店前台:早餐已经包括,不需要另外收费。
Jiǔdiàn Qiántái: Zǎocān yǐjīng bāokuò, bù xūyào lìngwài shōufèi.
Lễ tân khách sạn: Bữa sáng đã bao gồm, không cần tính thêm.
Hotel Receptionist: Breakfast is already included and there is no additional charge.
水仙:迷你吧和洗衣费分别是多少?
Shuǐ Xiān: Mínǐbā hé xǐyīfèi fēnbié shì duōshao?
Thủy Tiên: Phí minibar và phí giặt là lần lượt là bao nhiêu?
Thuy Tien: How much are the minibar and laundry charges respectively?
酒店前台:迷你吧一百六十元,洗衣费二百八十元。
Jiǔdiàn Qiántái: Mínǐbā yìbǎi liùshí yuán, xǐyīfèi èrbǎi bāshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Minibar 160 tệ, phí giặt là 280 tệ.
Hotel Receptionist: The minibar charge is 160 yuan and the laundry charge is 280 yuan.
芳玲:除了这些,还有其他服务费吗?
Fāng Líng: Chúle zhèxiē, hái yǒu qítā fúwùfèi ma?
Phương Linh: Ngoài các khoản này ra còn có phí dịch vụ nào khác không?
Phuong Linh: Are there any other service charges besides these?
酒店前台:没有其他收费,总金额是一万三千零四十元。
Jiǔdiàn Qiántái: Méiyǒu qítā shōufèi, zǒng jīn’é shì yí wàn sānqiān líng sìshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Không có khoản phí nào khác, tổng số tiền là 13.040 tệ.
Hotel Receptionist: There are no other charges. The total amount is 13,040 yuan.
黎云英:请问这一百六十元迷你吧费用具体包括什么?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhè yìbǎi liùshí yuán mínǐbā fèiyòng jùtǐ bāokuò shénme?
Lê Vân Anh: Xin hỏi khoản 160 tệ minibar cụ thể bao gồm những gì?
Le Van Anh: Could you tell us exactly what the 160-yuan minibar charge includes?
酒店前台:包括两瓶收费饮料和一份房间食品消费,我可以把明细给您看。
Jiǔdiàn Qiántái: Bāokuò liǎng píng shōufèi yǐnliào hé yí fèn fángjiān shípǐn xiāofèi, wǒ kěyǐ bǎ míngxì gěi nín kàn.
Lễ tân khách sạn: Bao gồm hai chai đồ uống tính phí và một khoản thực phẩm dùng trong phòng, tôi có thể cho quý khách xem chi tiết.
Hotel Receptionist: It includes two chargeable drinks and one food item consumed in the room. I can show you the detailed breakdown.
阮明武:好,明细确认没有问题以后,请告诉我们最后需要支付多少钱。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, míngxì quèrèn méiyǒu wèntí yǐhòu, qǐng gàosu wǒmen zuìhòu xūyào zhīfù duōshao qián.
Nguyễn Minh Vũ: Được, sau khi xác nhận chi tiết không có vấn đề, xin cho chúng tôi biết cuối cùng cần thanh toán bao nhiêu.
Nguyen Minh Vu: Good. Once the itemized charges are confirmed to be correct, please tell us the final amount we need to pay.
酒店前台:您入住的时候付了三千元押金,扣除押金以后,还需要支付一万零四十元。
Jiǔdiàn Qiántái: Nín rùzhù de shíhou fù le sānqiān yuán yājīn, kòuchú yājīn yǐhòu, hái xūyào zhīfù yí wàn líng sìshí yuán.
Lễ tân khách sạn: Khi nhận phòng quý khách đã trả 3.000 tệ tiền cọc, sau khi trừ tiền cọc còn phải thanh toán 10.040 tệ.
Hotel Receptionist: You paid a 3,000-yuan deposit at check-in. After deducting it, you still need to pay 10,040 yuan.
阮明武:我们用银行卡支付,可以吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yòng yínhángkǎ zhīfù, kěyǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi thanh toán bằng thẻ ngân hàng được không?
Nguyen Minh Vu: Can we pay by bank card?
酒店前台:可以,现金、银行卡和酒店支持的电子支付方式都可以。
Jiǔdiàn Qiántái: Kěyǐ, xiànjīn, yínhángkǎ hé jiǔdiàn zhīchí de diànzǐ zhīfù fāngshì dōu kěyǐ.
Lễ tân khách sạn: Được, tiền mặt, thẻ ngân hàng và các phương thức thanh toán điện tử được khách sạn hỗ trợ đều được chấp nhận.
Hotel Receptionist: Yes. Cash, bank cards, and electronic payment methods supported by the hotel are all accepted.
芳玲:页面显示支付成功了,请您再确认一下酒店系统有没有收到。
Fāng Líng: Yèmiàn xiǎnshì zhīfù chénggōng le, qǐng nín zài quèrèn yíxià jiǔdiàn xìtǒng yǒu méiyǒu shōu dào.
Phương Linh: Màn hình hiển thị thanh toán thành công rồi, xin chị kiểm tra lại xem hệ thống khách sạn đã nhận được chưa.
Phuong Linh: The screen shows that the payment was successful. Please check whether the hotel’s system has received it.
酒店前台:已经到账,付款成功。
Jiǔdiàn Qiántái: Yǐjīng dàozhàng, fùkuǎn chénggōng.
Lễ tân khách sạn: Tiền đã vào tài khoản, thanh toán thành công.
Hotel Receptionist: The payment has been received successfully.
阮明武:请给我们一份正式的付款发票。
Ruǎn Míngwǔ: Qǐng gěi wǒmen yí fèn zhèngshì de fùkuǎn fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Xin cho chúng tôi một hóa đơn thanh toán chính thức.
Nguyen Minh Vu: Please provide us with a formal payment invoice.
芳玲:如果可以的话,我们还需要公司报销用的企业发票,请把公司名称和金额写准确。
Fāng Líng: Rúguǒ kěyǐ de huà, wǒmen hái xūyào gōngsī bàoxiāo yòng de qǐyè fāpiào, qǐng bǎ gōngsī míngchēng hé jīn’é xiě zhǔnquè.
Phương Linh: Nếu có thể, chúng tôi còn cần hóa đơn doanh nghiệp để công ty thanh toán chi phí, xin ghi chính xác tên công ty và số tiền.
Phuong Linh: If possible, we also need a company invoice for business reimbursement. Please make sure the company name and amount are correct.
水仙:三千元押金是直接从总金额里扣掉了,对吗?
Shuǐ Xiān: Sānqiān yuán yājīn shì zhíjiē cóng zǒng jīn’é lǐ kòu diào le, duì ma?
Thủy Tiên: 3.000 tệ tiền cọc đã được trừ trực tiếp vào tổng số tiền rồi đúng không?
Thuy Tien: The 3,000-yuan deposit was deducted directly from the total amount, correct?
酒店前台:对。如果是预授权押金,退回银行卡的时间通常还要看银行处理速度。
Jiǔdiàn Qiántái: Duì. Rúguǒ shì yùshòuquán yājīn, tuì huí yínhángkǎ de shíjiān tōngcháng hái yào kàn yínháng chǔlǐ sùdù.
Lễ tân khách sạn: Đúng. Nếu là tiền cọc giữ theo hình thức tạm khóa thẻ thì thời gian hoàn lại còn tùy tốc độ xử lý của ngân hàng.
Hotel Receptionist: Correct. If the deposit was a card preauthorization, the release time would also depend on the bank’s processing speed.
芳玲:如果是退回银行卡,大概什么时候可以看到退款?
Fāng Líng: Rúguǒ shì tuì huí yínhángkǎ, dàgài shénme shíhou kěyǐ kàndào tuìkuǎn?
Phương Linh: Nếu hoàn lại vào thẻ ngân hàng thì khoảng khi nào có thể thấy khoản hoàn tiền?
Phuong Linh: If the money is refunded to a bank card, approximately when should the refund appear?
酒店前台:具体时间以发卡银行为准,您可以保留退款凭证。
Jiǔdiàn Qiántái: Jùtǐ shíjiān yǐ fākǎ yínháng wéi zhǔn, nín kěyǐ bǎoliú tuìkuǎn píngzhèng.
Lễ tân khách sạn: Thời gian cụ thể căn cứ theo ngân hàng phát hành thẻ, quý khách nên giữ chứng từ hoàn tiền.
Hotel Receptionist: The exact timing depends on the card-issuing bank. You should keep the refund receipt.
酒店前台:房间已经检查完了,没有问题,退房手续现在全部完成。
Jiǔdiàn Qiántái: Fángjiān yǐjīng jiǎnchá wán le, méiyǒu wèntí, tuìfáng shǒuxù xiànzài quánbù wánchéng.
Lễ tân khách sạn: Phòng đã được kiểm tra xong, không có vấn đề, thủ tục trả phòng hiện đã hoàn tất.
Hotel Receptionist: The rooms have been inspected and there are no issues. Your check-out is now complete.
阮明武:我们之前在前台保险柜寄存过一份文件,请帮我们确认已经全部取回。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhīqián zài qiántái bǎoxiǎnguì jìcún guo yí fèn wénjiàn, qǐng bāng wǒmen quèrèn yǐjīng quánbù qǔ huí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước đây chúng tôi có gửi một bộ tài liệu tại két an toàn của lễ tân, xin giúp xác nhận chúng tôi đã nhận lại đầy đủ.
Nguyen Minh Vu: We previously stored a set of documents in the front-desk safe. Please help us confirm that everything has been returned.
PHẦN III. 行李寄存与退房后服务 – GỬI HÀNH LÝ VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ SAU KHI TRẢ PHÒNG
33–43. Gửi hành lý và đặt xe ra sân bay
黎云英:请问退房以后酒店可以帮我们保管行李吗?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn tuìfáng yǐhòu jiǔdiàn kěyǐ bāng wǒmen bǎoguǎn xíngli ma?
Lê Vân Anh: Xin hỏi sau khi trả phòng, khách sạn có thể giữ hành lý giúp chúng tôi không?
Le Van Anh: After check-out, can the hotel store our luggage for us?
酒店前台:可以,今天之内都可以寄存。
Jiǔdiàn Qiántái: Kěyǐ, jīntiān zhī nèi dōu kěyǐ jìcún.
Lễ tân khách sạn: Có, trong ngày hôm nay đều có thể gửi.
Hotel Receptionist: Yes, we can store it for you for the rest of today.
水仙:那我们先寄存五件大行李。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen xiān jìcún wǔ jiàn dà xíngli.
Thủy Tiên: Vậy trước tiên chúng tôi gửi năm kiện hành lý lớn.
Thuy Tien: Then we’ll store five large pieces of luggage.
酒店前台:好的,这是行李寄存牌,请保管好。
Jiǔdiàn Qiántái: Hǎo de, zhè shì xíngli jìcúnpái, qǐng bǎoguǎn hǎo.
Lễ tân khách sạn: Vâng, đây là phiếu gửi hành lý, xin giữ cẩn thận.
Hotel Receptionist: Certainly. Here is your luggage-storage claim tag. Please keep it safe.
芳玲:我们确认一下,一共寄存五件,对吗?
Fāng Líng: Wǒmen quèrèn yíxià, yígòng jìcún wǔ jiàn, duì ma?
Phương Linh: Chúng tôi xác nhận lại, tổng cộng gửi năm kiện đúng không?
Phuong Linh: Just to confirm, we’re storing five pieces in total, correct?
酒店前台:对,系统里登记的是五件。
Jiǔdiàn Qiántái: Duì, xìtǒng lǐ dēngjì de shì wǔ jiàn.
Lễ tân khách sạn: Đúng, hệ thống ghi nhận năm kiện.
Hotel Receptionist: Correct. Five pieces are registered in the system.
丁垂杨:我们最晚几点以前要回来取行李?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen zuì wǎn jǐ diǎn yǐqián yào huílai qǔ xíngli?
Đinh Thùy Dương: Muộn nhất mấy giờ chúng tôi phải quay lại lấy hành lý?
Dinh Thuy Duong: What is the latest time we should come back to collect the luggage?
酒店前台:建议下午一点以前取,因为你们还要去机场。
Jiǔdiàn Qiántái: Jiànyì xiàwǔ yì diǎn yǐqián qǔ, yīnwèi nǐmen hái yào qù jīchǎng.
Lễ tân khách sạn: Tôi khuyên nên lấy trước 1 giờ chiều vì mọi người còn phải đi sân bay.
Hotel Receptionist: I recommend collecting it before 1:00 p.m. because you still need to travel to the airport.
黎云英:寄存行李需要另外付费吗?
Lí Yún Yīng: Jìcún xíngli xūyào lìngwài fùfèi ma?
Lê Vân Anh: Gửi hành lý có phải trả thêm phí không?
Le Van Anh: Is there an additional fee for luggage storage?
酒店前台:今天退房客人的短时间寄存不另外收费。
Jiǔdiàn Qiántái: Jīntiān tuìfáng kèrén de duǎn shíjiān jìcún bù lìngwài shōufèi.
Lễ tân khách sạn: Khách trả phòng hôm nay gửi trong thời gian ngắn không bị tính thêm phí.
Hotel Receptionist: Short-term storage is complimentary for guests checking out today.
水仙:我们等车的时候可以继续使用一楼的卫生间和休息区吗?
Shuǐ Xiān: Wǒmen děng chē de shíhou kěyǐ jìxù shǐyòng yì lóu de wèishēngjiān hé xiūxíqū ma?
Thủy Tiên: Trong lúc chờ xe chúng tôi có thể tiếp tục sử dụng nhà vệ sinh và khu vực chờ ở tầng một không?
Thuy Tien: While waiting for the car, may we continue to use the restroom and lounge area on the first floor?
酒店前台:可以。
Jiǔdiàn Qiántái: Kěyǐ.
Lễ tân khách sạn: Có thể.
Hotel Receptionist: Certainly.
阮明武:麻烦帮我们预约下午一点从酒店去广州白云国际机场的车。
Ruǎn Míngwǔ: Máfan bāng wǒmen yùyuē xiàwǔ yì diǎn cóng jiǔdiàn qù Guǎngzhōu Báiyún Guójì Jīchǎng de chē.
Nguyễn Minh Vũ: Phiền giúp chúng tôi đặt xe lúc 1 giờ chiều từ khách sạn đi sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu.
Nguyen Minh Vu: Please arrange a car for us from the hotel to Guangzhou Baiyun International Airport at 1:00 p.m.
芳玲:我们的模拟航班从二号航站楼出发,请帮我们确认司机知道是二号航站楼。
Fāng Líng: Wǒmen de mónǐ hángbān cóng Èr Hào Hángzhànlóu chūfā, qǐng bāng wǒmen quèrèn sījī zhīdào shì Èr Hào Hángzhànlóu.
Phương Linh: Chuyến bay mô phỏng của chúng tôi khởi hành từ nhà ga số 2, xin giúp xác nhận tài xế biết là nhà ga số 2.
Phuong Linh: Our sample flight departs from Terminal 2. Please make sure the driver knows that we need Terminal 2.
酒店前台:预计车费大约一百五十元到一百八十元,具体按实际行程和平台价格计算。
Jiǔdiàn Qiántái: Yùjì chēfèi dàyuē yìbǎi wǔshí yuán dào yìbǎi bāshí yuán, jùtǐ àn shíjì xíngchéng hé píngtái jiàgé jìsuàn.
Lễ tân khách sạn: Cước dự kiến khoảng 150–180 tệ, cụ thể tính theo hành trình thực tế và giá của nền tảng.
Hotel Receptionist: The estimated fare is about 150 to 180 yuan, subject to the actual route and platform pricing.
阮明武:可以。付款方式由我们上车以后按照平台支持的方式支付。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Fùkuǎn fāngshì yóu wǒmen shàngchē yǐhòu ànzhào píngtái zhīchí de fāngshì zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Sau khi lên xe chúng tôi sẽ thanh toán theo phương thức mà nền tảng hỗ trợ.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. We’ll pay using one of the methods supported by the platform after we get in the car.
黎云英:取行李以前我们再按号码核对一次,确保五件全部拿走。
Lí Yún Yīng: Qǔ xíngli yǐqián wǒmen zài àn hàomǎ héduì yí cì, quèbǎo wǔ jiàn quánbù ná zǒu.
Lê Vân Anh: Trước khi lấy hành lý, chúng ta sẽ đối chiếu số phiếu thêm một lần để bảo đảm lấy đủ năm kiện.
Le Van Anh: Before collecting the luggage, we’ll check the claim numbers once more to make sure all five pieces are taken.
PHẦN IV. 购票前检查证件 – KIỂM TRA GIẤY TỜ TRƯỚC KHI MUA VÉ MÁY BAY
44–55. Kiểm tra hộ chiếu, điểm đi, điểm đến và nhu cầu hành lý
芳玲:买机票以前先检查护照有效期,大家的护照都还有足够的有效期。
Fāng Líng: Mǎi jīpiào yǐqián xiān jiǎnchá hùzhào yǒuxiàoqī, dàjiā de hùzhào dōu hái yǒu zúgòu de yǒuxiàoqī.
Phương Linh: Trước khi mua vé máy bay hãy kiểm tra thời hạn hộ chiếu trước, hộ chiếu của mọi người đều còn đủ thời hạn.
Phuong Linh: Before buying the tickets, let’s check passport validity. Everyone’s passport still has sufficient validity.
阮明武:在中国停留和离境需要用到的签证、入境记录或者其他材料也再检查一次。
Ruǎn Míngwǔ: Zài Zhōngguó tíngliú hé líkāi xūyào yòng dào de qiānzhèng, rùjìng jìlù huòzhě qítā cáiliào yě zài jiǎnchá yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Visa, thông tin nhập cảnh hoặc tài liệu khác cần dùng khi lưu trú và xuất cảnh Trung Quốc cũng kiểm tra lại một lần.
Nguyen Minh Vu: Let’s also recheck any visa, entry record, or other document required for our stay in and departure from China.
丁垂杨:买票的时候每个人的姓名一定要和护照完全一样。
Dīng Chuíyáng: Mǎipiào de shíhou měi ge rén de xìngmíng yídìng yào hé hùzhào wánquán yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Khi mua vé, họ tên của từng người nhất định phải hoàn toàn giống hộ chiếu.
Dinh Thuy Duong: When booking the tickets, each passenger’s name must exactly match the passport.
黎云英:出发城市确定是广州。
Lí Yún Yīng: Chūfā chéngshì quèdìng shì Guǎngzhōu.
Lê Vân Anh: Thành phố khởi hành được xác định là Quảng Châu.
Le Van Anh: The departure city is confirmed as Guangzhou.
水仙:出发机场是广州白云国际机场,对吗?
Shuǐ Xiān: Chūfā jīchǎng shì Guǎngzhōu Báiyún Guójì Jīchǎng, duì ma?
Thủy Tiên: Sân bay khởi hành là sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu đúng không anh?
Thuy Tien: The departure airport is Guangzhou Baiyun International Airport, correct?
阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
Nguyen Minh Vu: Correct.
芳玲:回越南以后,我们这次先到河内。
Fāng Líng: Huí Yuènán yǐhòu, wǒmen zhè cì xiān dào Hénèi.
Phương Linh: Lần này khi về Việt Nam, chúng ta sẽ đến Hà Nội trước.
Phuong Linh: This time, we’ll fly to Hanoi when we return to Vietnam.
黎云英:如果以后行程不同,也可以比较胡志明市、岘港或者其他机场。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐhòu xíngchéng bùtóng, yě kěyǐ bǐjiào Húzhìmíng Shì, Xiàngǎng huòzhě qítā jīchǎng.
Lê Vân Anh: Nếu sau này lịch trình khác thì cũng có thể so sánh Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hoặc các sân bay khác.
Le Van Anh: If the itinerary is different in the future, we can also compare flights to Ho Chi Minh City, Da Nang, or other airports.
阮明武:我们希望今天下午四点到五点之间起飞,晚上可以到河内。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xīwàng jīntiān xiàwǔ sì diǎn dào wǔ diǎn zhījiān qǐfēi, wǎnshang kěyǐ dào Hénèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta muốn cất cánh trong khoảng 4 đến 5 giờ chiều hôm nay để buổi tối có thể đến Hà Nội.
Nguyen Minh Vu: We’d like to depart between 4:00 and 5:00 p.m. today so that we can arrive in Hanoi in the evening.
芳玲:从酒店到机场至少要预留一个小时,还要提前办理国际航班手续。
Fāng Líng: Cóng jiǔdiàn dào jīchǎng zhìshǎo yào yùliú yí ge xiǎoshí, hái yào tíqián bànlǐ guójì hángbān shǒuxù.
Phương Linh: Từ khách sạn đến sân bay phải chừa ít nhất một giờ, còn phải đến sớm để làm thủ tục chuyến bay quốc tế.
Phuong Linh: We should allow at least one hour from the hotel to the airport, and we also need to arrive early for international-flight procedures.
丁垂杨:一共五个乘客。
Dīng Chuíyáng: Yígòng wǔ ge chéngkè.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng có năm hành khách.
Dinh Thuy Duong: There are five passengers in total.
水仙:每个人最好都有二十公斤托运行李额度,因为我们还有商务资料和礼物。
Shuǐ Xiān: Měi ge rén zuìhǎo dōu yǒu èrshí gōngjīn tuōyùn xíngli édù, yīnwèi wǒmen hái yǒu shāngwù zīliào hé lǐwù.
Thủy Tiên: Tốt nhất mỗi người đều có 20 kg hành lý ký gửi vì chúng ta còn có tài liệu công tác và quà tặng.
Thuy Tien: It would be best if each person had a 20-kilogram checked-baggage allowance because we also have business documents and gifts.
阮明武:最后再确认回越南需要的证件和入境要求,不能只看机票。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zài quèrèn huí Yuènán xūyào de zhèngjiàn hé rùjìng yāoqiú, bù néng zhǐ kàn jīpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng hãy xác nhận lại giấy tờ và yêu cầu nhập cảnh cần thiết khi về Việt Nam, không thể chỉ kiểm tra vé máy bay.
Nguyen Minh Vu: Finally, recheck the documents and entry requirements for returning to Vietnam. We shouldn’t look only at the ticket.
PHẦN V. 搜索并选择回越南的航班 – TÌM KIẾM VÀ LỰA CHỌN CHUYẾN BAY VỀ VIỆT NAM
56–73. So sánh chuyến bay thẳng và quá cảnh
芳玲:我先搜索广州直飞河内的航班。
Fāng Líng: Wǒ xiān sōusuǒ Guǎngzhōu zhífēi Hénèi de hángbān.
Phương Linh: Em tìm chuyến bay thẳng từ Quảng Châu về Hà Nội trước.
Phuong Linh: I’ll first search for direct flights from Guangzhou to Hanoi.
黎云英:也看看转机方案,如果直飞票价太高,我们可以比较一下。
Lí Yún Yīng: Yě kànkan zhuǎnjī fāng’àn, rúguǒ zhífēi piàojià tài gāo, wǒmen kěyǐ bǐjiào yíxià.
Lê Vân Anh: Cũng xem phương án quá cảnh, nếu vé bay thẳng quá cao chúng ta có thể so sánh.
Le Van Anh: Let’s also look at connecting options. If direct fares are too expensive, we can compare them.
丁垂杨:这里有三个航空公司的方案,我把价格和条件放在一起比较。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu sān ge hángkōng gōngsī de fāng’àn, wǒ bǎ jiàgé hé tiáojiàn fàng zài yìqǐ bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có phương án của ba hãng hàng không, em sẽ so sánh giá và điều kiện cùng nhau.
Dinh Thuy Duong: Here are options from three airlines. I’ll compare the prices and conditions together.
芳玲:方案A直飞,每个人一千四百八十元;方案B每个人一千三百五十元;转机方案是每个人一千二百二十元。
Fāng Líng: Fāng’àn A zhífēi, měi ge rén yìqiān sìbǎi bāshí yuán; fāng’àn B měi ge rén yìqiān sānbǎi wǔshí yuán; zhuǎnjī fāng’àn shì měi ge rén yìqiān èrbǎi èrshí yuán.
Phương Linh: Phương án A bay thẳng giá 1.480 tệ mỗi người; phương án B 1.350 tệ mỗi người; phương án quá cảnh là 1.220 tệ mỗi người.
Phuong Linh: Direct Option A costs 1,480 yuan per person, Option B costs 1,350 yuan per person, and the connecting option costs 1,220 yuan per person.
水仙:起飞和到达时间有什么区别?
Shuǐ Xiān: Qǐfēi hé dàodá shíjiān yǒu shénme qūbié?
Thủy Tiên: Giờ khởi hành và giờ đến khác nhau thế nào?
Thuy Tien: What are the differences in departure and arrival times?
芳玲:A方案下午四点二十分起飞,晚上六点十分左右到;转机方案虽然便宜,但是晚上十点多才到。
Fāng Líng: A fāng’àn xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn qǐfēi, wǎnshang liù diǎn shí fēn zuǒyòu dào; zhuǎnjī fāng’àn suīrán piányi, dànshì wǎnshang shí diǎn duō cái dào.
Phương Linh: Phương án A cất cánh lúc 4 giờ 20 chiều và đến khoảng 6 giờ 10 tối; phương án quá cảnh tuy rẻ nhưng hơn 10 giờ tối mới đến.
Phuong Linh: Option A departs at 4:20 p.m. and arrives at around 6:10 p.m. The connecting option is cheaper but doesn’t arrive until after 10:00 p.m.
阮明武:总飞行和旅行时间也要比较。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng fēixíng hé lǚxíng shíjiān yě yào bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng thời gian bay và hành trình cũng phải so sánh.
Nguyen Minh Vu: We also need to compare the total flying and travel time.
芳玲:直飞方案不到两个小时,转机方案总行程超过六个小时。
Fāng Líng: Zhífēi fāng’àn bú dào liǎng ge xiǎoshí, zhuǎnjī fāng’àn zǒng xíngchéng chāoguò liù ge xiǎoshí.
Phương Linh: Phương án bay thẳng chưa đến hai giờ, còn phương án quá cảnh có tổng hành trình hơn sáu giờ.
Phuong Linh: The direct option takes less than two hours, while the connecting itinerary takes more than six hours in total.
黎云英:转机要等多久?
Lí Yún Yīng: Zhuǎnjī yào děng duō jiǔ?
Lê Vân Anh: Phải chờ quá cảnh bao lâu?
Le Van Anh: How long is the layover?
芳玲:模拟方案需要等一个小时五十分钟。
Fāng Líng: Mónǐ fāng’àn xūyào děng yí ge xiǎoshí wǔshí fēnzhōng.
Phương Linh: Phương án mô phỏng phải chờ một giờ năm mươi phút.
Phuong Linh: The sample itinerary has a one-hour-fifty-minute layover.
丁垂杨:转机机场也要确认,不能只看价格。
Dīng Chuíyáng: Zhuǎnjī jīchǎng yě yào quèrèn, bù néng zhǐ kàn jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Sân bay quá cảnh cũng phải xác nhận, không thể chỉ nhìn giá.
Dinh Thuy Duong: We also need to confirm the transit airport and not look only at the fare.
阮明武:还要看是不是联程票,以及转机的时候需不需要重新办手续。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào kàn shì bú shì liánchéngpiào, yǐjí zhuǎnjī de shíhou xū bu xūyào chóngxīn bàn shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải xem có phải vé nối chuyến cùng hành trình hay không và khi quá cảnh có cần làm lại thủ tục không.
Nguyen Minh Vu: We also need to check whether it is a through ticket and whether any procedures must be repeated during transit.
水仙:A方案随身行李是七公斤。
Shuǐ Xiān: A fāng’àn suíshēn xíngli shì qī gōngjīn.
Thủy Tiên: Phương án A có hành lý xách tay 7 kg.
Thuy Tien: Option A includes a seven-kilogram carry-on allowance.
芳玲:托运行李是每个人二十公斤,比较适合我们。
Fāng Líng: Tuōyùn xíngli shì měi ge rén èrshí gōngjīn, bǐjiào shìhé wǒmen.
Phương Linh: Hành lý ký gửi là 20 kg mỗi người, tương đối phù hợp với chúng ta.
Phuong Linh: The checked-baggage allowance is 20 kilograms per person, which suits us fairly well.
黎云英:这张票可以改日期吗?
Lí Yún Yīng: Zhè zhāng piào kěyǐ gǎi rìqī ma?
Lê Vân Anh: Vé này có thể đổi ngày không?
Le Van Anh: Can this ticket be changed to another date?
芳玲:可以改,但是可能要付改签费和票价差。
Fāng Líng: Kěyǐ gǎi, dànshì kěnéng yào fù gǎiqiānfèi hé piàojià chā.
Phương Linh: Có thể đổi nhưng có thể phải trả phí đổi vé và chênh lệch giá.
Phuong Linh: Yes, but a change fee and any fare difference may apply.
水仙:如果取消,可以退票吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ qǔxiāo, kěyǐ tuìpiào ma?
Thủy Tiên: Nếu hủy thì có thể hoàn vé không?
Thuy Tien: If we cancel, can the ticket be refunded?
芳玲:这个票价有退票条件,具体金额要看票价规则。
Fāng Líng: Zhège piàojià yǒu tuìpiào tiáojiàn, jùtǐ jīn’é yào kàn piàojià guīzé.
Phương Linh: Hạng giá vé này có điều kiện hoàn vé, số tiền cụ thể phải xem quy tắc của giá vé.
Phuong Linh: This fare has refund conditions, and the exact amount depends on the fare rules.
丁垂杨:如果再买二十公斤行李,费用是多少?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zài mǎi èrshí gōngjīn xíngli, fèiyòng shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Nếu mua thêm 20 kg hành lý thì phí là bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: How much would it cost to purchase an additional 20 kilograms of baggage?
芳玲:模拟附加行李是三百八十元一件二十公斤。
Fāng Líng: Mónǐ fùjiā xíngli shì sānbǎi bāshí yuán yí jiàn èrshí gōngjīn.
Phương Linh: Hành lý bổ sung mô phỏng là 380 tệ cho một kiện 20 kg.
Phuong Linh: The simulated additional-baggage price is 380 yuan for one 20-kilogram bag.
水仙:选座另外收费吗?
Shuǐ Xiān: Xuǎnzuò lìngwài shōufèi ma?
Thủy Tiên: Chọn chỗ có tính phí riêng không?
Thuy Tien: Is there an extra fee for seat selection?
芳玲:普通座位有的免费,有的需要另外收费,前排和空间大的座位价格更高。
Fāng Líng: Pǔtōng zuòwèi yǒu de miǎnfèi, yǒu de xūyào lìngwài shōufèi, qiánpái hé kōngjiān dà de zuòwèi jiàgé gèng gāo.
Phương Linh: Một số ghế thường miễn phí, một số tính phí; ghế hàng trước và ghế có không gian rộng hơn có giá cao hơn.
Phuong Linh: Some standard seats are free while others carry a fee. Front-row and extra-space seats cost more.
阮明武:餐食、保险和其他附加服务也要看清楚是不是已经包含。
Ruǎn Míngwǔ: Cānshí, bǎoxiǎn hé qítā fùjiā fúwù yě yào kàn qīngchu shì bú shì yǐjīng bāokuò.
Nguyễn Minh Vũ: Suất ăn, bảo hiểm và các dịch vụ bổ sung khác cũng phải xem rõ đã bao gồm hay chưa.
Nguyen Minh Vu: We also need to check clearly whether meals, insurance, and other add-on services are included.
芳玲:如果五个人选A方案,票价七千四百元,再加一件三百八十元的附加行李,总成本是七千七百八十元。
Fāng Líng: Rúguǒ wǔ ge rén xuǎn A fāng’àn, piàojià qīqiān sìbǎi yuán, zài jiā yí jiàn sānbǎi bāshí yuán de fùjiā xíngli, zǒng chéngběn shì qīqiān qībǎi bāshí yuán.
Phương Linh: Nếu năm người chọn phương án A, tiền vé là 7.400 tệ, cộng thêm một kiện hành lý bổ sung 380 tệ, tổng chi phí là 7.780 tệ.
Phuong Linh: If the five of us choose Option A, the tickets cost 7,400 yuan, plus 380 yuan for one additional bag, making the total 7,780 yuan.
阮明武:虽然不是最便宜,但是直飞、时间合适、行李条件也比较好,我们选A方案。
Ruǎn Míngwǔ: Suīrán bú shì zuì piányi, dànshì zhífēi, shíjiān héshì, xíngli tiáojiàn yě bǐjiào hǎo, wǒmen xuǎn A fāng’àn.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy không rẻ nhất nhưng bay thẳng, thời gian phù hợp và điều kiện hành lý cũng tốt hơn, chúng ta chọn phương án A.
Nguyen Minh Vu: It isn’t the cheapest, but it is direct, the timing is suitable, and the baggage conditions are better, so we’ll choose Option A.
PHẦN VI. 购买回越南机票 – QUY TRÌNH MUA VÉ MÁY BAY VỀ VIỆT NAM
74–95. Đặt vé và kiểm tra vé điện tử
芳玲:为了方便确认订单,我们先在航空公司的官方网站看一下。
Fāng Líng: Wèile fāngbiàn quèrèn dìngdān, wǒmen xiān zài hángkōng gōngsī de guānfāng wǎngzhàn kàn yíxià.
Phương Linh: Để tiện xác nhận đơn, trước tiên chúng ta xem trên website chính thức của hãng hàng không.
Phuong Linh: To make booking verification easier, let’s first check the airline’s official website.
黎云英:手机应用里也能看到同一个航班,我同时比较一下。
Lí Yún Yīng: Shǒujī yìngyòng lǐ yě néng kàndào tóng yí ge hángbān, wǒ tóngshí bǐjiào yíxià.
Lê Vân Anh: Trên ứng dụng điện thoại cũng thấy cùng chuyến bay, em sẽ so sánh đồng thời.
Le Van Anh: The same flight is also available in the mobile app, so I’ll compare it there as well.
丁垂杨:如果官网买不了,也可以找正规机票代理问一下。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ guānwǎng mǎi bu liǎo, yě kěyǐ zhǎo zhèngguī jīpiào dàilǐ wèn yíxià.
Đinh Thùy Dương: Nếu không mua được trên website chính thức thì cũng có thể hỏi đại lý vé máy bay chính quy.
Dinh Thuy Duong: If we cannot book on the official website, we can also ask an authorized ticket agent.
芳玲:我先联系在线客服,确认五个人还有没有位置。
Fāng Líng: Wǒ xiān liánxì zàixiàn kèfú, quèrèn wǔ ge rén hái yǒu méiyǒu wèizhì.
Phương Linh: Em liên hệ chăm sóc khách hàng trực tuyến trước để xác nhận còn đủ chỗ cho năm người hay không.
Phuong Linh: I’ll contact online customer service first to confirm whether five seats are still available.
航空公司客服:请按照护照上的拼写输入每位乘客的姓名。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Qǐng ànzhào hùzhào shàng de pīnxiě shūrù měi wèi chéngkè de xìngmíng.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Vui lòng nhập họ tên của từng hành khách đúng theo cách viết trên hộ chiếu.
Airline Customer Service: Please enter each passenger’s name exactly as it appears on the passport.
芳玲:需要现在输入护照号码和有效期吗?
Fāng Líng: Xūyào xiànzài shūrù hùzhào hàomǎ hé yǒuxiàoqī ma?
Phương Linh: Bây giờ có cần nhập số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu không?
Phuong Linh: Do we need to enter the passport numbers and expiry dates now?
航空公司客服:如果系统要求,请按照护照信息准确填写。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Rúguǒ xìtǒng yāoqiú, qǐng ànzhào hùzhào xìnxī zhǔnquè tiánxiě.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Nếu hệ thống yêu cầu, vui lòng điền chính xác theo thông tin hộ chiếu.
Airline Customer Service: If the system requires it, please enter the passport information accurately.
芳玲:联系邮箱用我们的工作邮箱,电话号码用我现在可以正常接听的号码。
Fāng Líng: Liánxì yóuxiāng yòng wǒmen de gōngzuò yóuxiāng, diànhuà hàomǎ yòng wǒ xiànzài kěyǐ zhèngcháng jiētīng de hàomǎ.
Phương Linh: Email liên hệ dùng email công việc của chúng ta, số điện thoại dùng số hiện tại em có thể nhận cuộc gọi bình thường.
Phuong Linh: We’ll use our work email as the contact email and my current reachable phone number.
阮明武:日期选今天,航班选下午四点二十分起飞的直飞航班。
Ruǎn Míngwǔ: Rìqī xuǎn jīntiān, hángbān xuǎn xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn qǐfēi de zhífēi hángbān.
Nguyễn Minh Vũ: Chọn ngày hôm nay, chọn chuyến bay thẳng khởi hành lúc 4 giờ 20 chiều.
Nguyen Minh Vu: Select today and choose the direct flight departing at 4:20 p.m.
芳玲:我们选五张经济舱标准票。
Fāng Líng: Wǒmen xuǎn wǔ zhāng jīngjìcāng biāozhǔn piào.
Phương Linh: Chúng ta chọn năm vé hạng phổ thông tiêu chuẩn.
Phuong Linh: We’ll select five standard economy-class tickets.
水仙:每个人二十公斤托运行李,另外再买一件二十公斤的附加行李。
Shuǐ Xiān: Měi ge rén èrshí gōngjīn tuōyùn xíngli, lìngwài zài mǎi yí jiàn èrshí gōngjīn de fùjiā xíngli.
Thủy Tiên: Mỗi người có 20 kg hành lý ký gửi, ngoài ra mua thêm một kiện 20 kg.
Thuy Tien: Each passenger will have 20 kilograms of checked baggage, and we’ll purchase one additional 20-kilogram bag.
丁垂杨:付款以前大家一起核对姓名、护照号码和出生日期。
Dīng Chuíyáng: Fùkuǎn yǐqián dàjiā yìqǐ héduì xìngmíng, hùzhào hàomǎ hé chūshēng rìqī.
Đinh Thùy Dương: Trước khi thanh toán, mọi người cùng đối chiếu họ tên, số hộ chiếu và ngày sinh.
Dinh Thuy Duong: Before payment, let’s verify everyone’s name, passport number, and date of birth together.
芳玲:广州到河内,今天下午四点二十分起飞,五张票加附加行李,总金额七千七百八十元。
Fāng Líng: Guǎngzhōu dào Hénèi, jīntiān xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn qǐfēi, wǔ zhāng piào jiā fùjiā xíngli, zǒng jīn’é qīqiān qībǎi bāshí yuán.
Phương Linh: Quảng Châu đi Hà Nội, cất cánh lúc 4 giờ 20 chiều nay, năm vé cộng hành lý bổ sung, tổng số tiền 7.780 tệ.
Phuong Linh: Guangzhou to Hanoi, departing at 4:20 p.m. today. Five tickets plus the additional baggage cost 7,780 yuan in total.
阮明武:信息确认没有问题,可以付款。
Ruǎn Míngwǔ: Xìnxī quèrèn méiyǒu wèntí, kěyǐ fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Thông tin xác nhận không có vấn đề, có thể thanh toán.
Nguyen Minh Vu: The information is correct. We can proceed with payment.
芳玲:系统支持银行卡,我们用银行卡支付。
Fāng Líng: Xìtǒng zhīchí yínhángkǎ, wǒmen yòng yínhángkǎ zhīfù.
Phương Linh: Hệ thống hỗ trợ thẻ ngân hàng, chúng ta thanh toán bằng thẻ.
Phuong Linh: The system accepts bank cards, so we’ll pay by bank card.
芳玲:订单页面已经显示预订成功。
Fāng Líng: Dìngdān yèmiàn yǐjīng xiǎnshì yùdìng chénggōng.
Phương Linh: Trang đơn hàng đã hiển thị đặt chỗ thành công.
Phuong Linh: The booking page now shows that the reservation was successful.
黎云英:预订编号在哪里?
Lí Yún Yīng: Yùdìng biānhào zài nǎli?
Lê Vân Anh: Mã đặt chỗ ở đâu?
Le Van Anh: Where is the booking reference?
芳玲:这里有一个模拟PNR:CM6A8Q。
Fāng Líng: Zhèlǐ yǒu yí ge mónǐ PNR: CM6A8Q.
Phương Linh: Ở đây có mã PNR mô phỏng: CM6A8Q.
Phuong Linh: Here is the sample PNR: CM6A8Q.
水仙:电子机票已经发到邮箱了。
Shuǐ Xiān: Diànzǐ jīpiào yǐjīng fā dào yóuxiāng le.
Thủy Tiên: Vé điện tử đã được gửi vào email rồi.
Thuy Tien: The electronic tickets have already been sent to the email address.
丁垂杨:每个人还有单独的电子票号,我们也一起保存。
Dīng Chuíyáng: Měi ge rén hái yǒu dāndú de diànzǐ piàohào, wǒmen yě yìqǐ bǎocún.
Đinh Thùy Dương: Mỗi người còn có số vé điện tử riêng, chúng ta cũng lưu lại.
Dinh Thuy Duong: Each passenger also has an individual e-ticket number, so we’ll save those as well.
芳玲:票的状态显示“已出票”,说明已经正式出票。
Fāng Líng: Piào de zhuàngtài xiǎnshì “yǐ chūpiào”, shuōmíng yǐjīng zhèngshì chūpiào.
Phương Linh: Trạng thái vé hiển thị “đã xuất vé”, nghĩa là vé đã được xuất chính thức.
Phuong Linh: The ticket status shows “issued,” meaning the tickets have been formally issued.
阮明武:为了保险起见,再到航空公司系统里用姓名和PNR确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Wèile bǎoxiǎn qǐjiàn, zài dào hángkōng gōngsī xìtǒng lǐ yòng xìngmíng hé PNR quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Để chắc chắn, hãy dùng họ tên và PNR xác nhận lại một lần trên hệ thống của hãng.
Nguyen Minh Vu: To be safe, verify the booking once more in the airline’s system using the passenger names and PNR.
黎云英:我已经把电子票保存到手机里了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng bǎ diànzǐpiào bǎocún dào shǒujī lǐ le.
Lê Vân Anh: Em đã lưu vé điện tử vào điện thoại.
Le Van Anh: I’ve saved the e-tickets to my phone.
芳玲:我也把电子票、PNR和航班信息另外保存了一份离线副本。
Fāng Líng: Wǒ yě bǎ diànzǐpiào, PNR hé hángbān xìnxī lìngwài bǎocún le yí fèn líxiàn fùběn.
Phương Linh: Em cũng đã lưu thêm một bản ngoại tuyến của vé điện tử, PNR và thông tin chuyến bay.
Phuong Linh: I’ve also saved an offline copy of the e-tickets, PNR, and flight information.
丁垂杨:确认邮件也收到了,我会继续注意航空公司的通知。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn yóujiàn yě shōu dào le, wǒ huì jìxù zhùyì hángkōng gōngsī de tōngzhī.
Đinh Thùy Dương: Email xác nhận cũng đã nhận được, em sẽ tiếp tục theo dõi thông báo của hãng hàng không.
Dinh Thuy Duong: The confirmation email has also arrived, and I’ll continue monitoring the airline’s notifications.
PHẦN VII. 购票异常情况 – CÁC TÌNH HUỐNG PHÁT SINH KHI MUA VÉ MÁY BAY
96–114. Thực hành xử lý sự cố đặt vé
水仙:如果我们想买的航班已经没有五个座位了,怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒmen xiǎng mǎi de hángbān yǐjīng méiyǒu wǔ ge zuòwèi le, zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu chuyến bay chúng ta muốn mua không còn đủ năm chỗ thì làm thế nào?
Thuy Tien: What should we do if the flight we want no longer has five available seats?
航空公司客服:可以选择其他航班、其他票价舱位,或者把部分乘客安排到另一个航班。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Kěyǐ xuǎnzé qítā hángbān, qítā piàojià cāngwèi, huòzhě bǎ bùfen chéngkè ānpái dào lìng yí ge hángbān.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Có thể chọn chuyến khác, hạng giá khác hoặc bố trí một số hành khách sang chuyến khác.
Airline Customer Service: You can choose another flight, another fare class, or place some passengers on a different flight.
黎云英:如果搜索的时候是一千四百八十元,付款的时候价格变高了呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sōusuǒ de shíhou shì yìqiān sìbǎi bāshí yuán, fùkuǎn de shíhou jiàgé biàn gāo le ne?
Lê Vân Anh: Nếu lúc tìm là 1.480 tệ nhưng đến khi thanh toán giá tăng lên thì sao?
Le Van Anh: What if the fare is 1,480 yuan when we search but increases by the time we pay?
航空公司客服:机票价格可能实时变化,最终价格以付款前系统确认的金额为准。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Jīpiào jiàgé kěnéng shíshí biànhuà, zuìzhōng jiàgé yǐ fùkuǎn qián xìtǒng quèrèn de jīn’é wéi zhǔn.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Giá vé có thể thay đổi theo thời gian thực, giá cuối cùng căn cứ số tiền hệ thống xác nhận trước khi thanh toán.
Airline Customer Service: Airfares can change in real time, and the final price is the amount confirmed by the system before payment.
芳玲:如果银行卡已经扣款,但是邮箱里还没有收到电子票,应该怎么办?
Fāng Líng: Rúguǒ yínhángkǎ yǐjīng kòukuǎn, dànshì yóuxiāng lǐ hái méiyǒu shōu dào diànzǐpiào, yīnggāi zěnme bàn?
Phương Linh: Nếu thẻ ngân hàng đã bị trừ tiền nhưng email vẫn chưa nhận được vé điện tử thì nên làm thế nào?
Phuong Linh: What should we do if the card has been charged but no e-ticket has arrived by email?
航空公司客服:先不要重复付款,请用订单号查询出票状态,必要时联系航空公司客服。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Xiān bú yào chóngfù fùkuǎn, qǐng yòng dìngdānhào cháxún chūpiào zhuàngtài, bìyào shí liánxì hángkōng gōngsī kèfú.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Trước tiên không thanh toán lại, hãy dùng mã đơn kiểm tra trạng thái xuất vé và liên hệ hãng khi cần.
Airline Customer Service: Do not pay again. Use the order number to check the ticketing status and contact the airline if necessary.
丁垂杨:如果订票以后发现姓名拼错了呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dìngpiào yǐhòu fāxiàn xìngmíng pīn cuò le ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau khi đặt vé mới phát hiện viết sai họ tên thì sao?
Dinh Thuy Duong: What if we discover a spelling error in a passenger’s name after booking?
航空公司客服:要马上联系我们,不同票价和不同错误类型的处理规定可能不同。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Yào mǎshàng liánxì wǒmen, bùtóng piàojià hé bùtóng cuòwù lèixíng de chǔlǐ guīdìng kěnéng bùtóng.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Phải liên hệ ngay với chúng tôi, quy định xử lý có thể khác nhau tùy hạng vé và loại lỗi.
Airline Customer Service: Contact us immediately. The correction rules may differ depending on the fare and type of error.
水仙:如果护照号码输入错了,也要马上修改吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ hùzhào hàomǎ shūrù cuò le, yě yào mǎshàng xiūgǎi ma?
Thủy Tiên: Nếu nhập sai số hộ chiếu thì cũng phải sửa ngay phải không?
Thuy Tien: If the passport number was entered incorrectly, should it also be corrected immediately?
航空公司客服:对,应该尽快按照航空公司的流程更正。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Duì, yīnggāi jǐnkuài ànzhào hángkōng gōngsī de liúchéng gēngzhèng.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Đúng, nên sửa càng sớm càng tốt theo quy trình của hãng.
Airline Customer Service: Yes. It should be corrected as soon as possible according to the airline’s procedure.
黎云英:如果选错了日期呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ xuǎn cuò le rìqī ne?
Lê Vân Anh: Nếu chọn nhầm ngày thì sao?
Le Van Anh: What if we selected the wrong travel date?
航空公司客服:需要看票价规则能不能改日期,以及是否要支付改签费和票价差。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Xūyào kàn piàojià guīzé néng bu néng gǎi rìqī, yǐjí shìfǒu yào zhīfù gǎiqiānfèi hé piàojià chā.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Phải xem quy tắc giá vé có cho đổi ngày hay không và có phải trả phí đổi vé cùng chênh lệch giá hay không.
Airline Customer Service: It depends on whether the fare rules allow date changes and whether a change fee and fare difference apply.
芳玲:如果把广州机场或者河内机场选错了呢?
Fāng Líng: Rúguǒ bǎ Guǎngzhōu jīchǎng huòzhě Hénèi jīchǎng xuǎn cuò le ne?
Phương Linh: Nếu chọn nhầm sân bay Quảng Châu hoặc sân bay Hà Nội thì sao?
Phuong Linh: What if the wrong Guangzhou or Hanoi airport is selected?
航空公司客服:这种情况要尽快联系出票方,看是否能够修改或者需要重新购票。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Zhè zhǒng qíngkuàng yào jǐnkuài liánxì chūpiàofāng, kàn shìfǒu nénggòu xiūgǎi huòzhě xūyào chóngxīn gòupiào.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Trường hợp này phải liên hệ bên xuất vé càng sớm càng tốt để xem có thể sửa hay phải mua lại vé.
Airline Customer Service: Contact the ticket issuer as soon as possible to see whether the booking can be corrected or a new ticket is required.
水仙:如果只是想把下午四点二十分改到晚上呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐshì xiǎng bǎ xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn gǎi dào wǎnshang ne?
Thủy Tiên: Nếu chỉ muốn đổi chuyến 4 giờ 20 chiều sang buổi tối thì sao?
Thuy Tien: What if we simply want to change the 4:20 p.m. flight to an evening flight?
航空公司客服:那属于改航班时间,也要按照改签规则处理。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Nà shǔyú gǎi hángbān shíjiān, yě yào ànzhào gǎiqiān guīzé chǔlǐ.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Đó thuộc trường hợp đổi giờ chuyến bay và cũng phải xử lý theo quy định đổi vé.
Airline Customer Service: That is a flight-time change and must also be handled under the change rules.
丁垂杨:如果想把今天的票改成明天呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiǎng bǎ jīntiān de piào gǎi chéng míngtiān ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu muốn đổi vé hôm nay thành ngày mai thì sao?
Dinh Thuy Duong: What if we want to change today’s ticket to tomorrow?
航空公司客服:需要查询明天有没有座位,再计算改签费用。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Xūyào cháxún míngtiān yǒu méiyǒu zuòwèi, zài jìsuàn gǎiqiān fèiyòng.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Cần kiểm tra ngày mai còn chỗ hay không rồi tính phí đổi vé.
Airline Customer Service: We need to check whether seats are available tomorrow and then calculate the change cost.
黎云英:如果不想坐这家航空公司,能直接换另一家公司吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù xiǎng zuò zhè jiā hángkōng gōngsī, néng zhíjiē huàn lìng yì jiā gōngsī ma?
Lê Vân Anh: Nếu không muốn đi hãng này nữa thì có thể đổi thẳng sang hãng khác không?
Le Van Anh: If we no longer want to fly with this airline, can we simply switch to another airline?
航空公司客服:一般不能把一张票直接改成另一家航空公司的票,通常要根据原票规则退改,再购买新票。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Yìbān bù néng bǎ yì zhāng piào zhíjiē gǎi chéng lìng yì jiā hángkōng gōngsī de piào, tōngcháng yào gēnjù yuán piào guīzé tuìgǎi, zài gòumǎi xīn piào.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Thông thường không thể trực tiếp đổi một vé sang vé của hãng khác; phải xử lý hoàn hoặc đổi vé cũ theo quy định rồi mua vé mới.
Airline Customer Service: Generally, a ticket cannot simply be converted into another airline’s ticket. The original ticket must be refunded or changed according to its rules, and a new ticket purchased.
芳玲:如果我们要取消整个订单呢?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen yào qǔxiāo zhěngge dìngdān ne?
Phương Linh: Nếu chúng tôi muốn hủy toàn bộ đơn thì sao?
Phuong Linh: What if we want to cancel the entire booking?
航空公司客服:先查看每张票的退票条件,再办理取消。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Xiān chákàn měi zhāng piào de tuìpiào tiáojiàn, zài bànlǐ qǔxiāo.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Trước tiên kiểm tra điều kiện hoàn của từng vé rồi mới thực hiện hủy.
Airline Customer Service: First check the refund conditions for each ticket, then proceed with cancellation.
水仙:申请退票以后,退款一般退到原来的付款方式吗?
Shuǐ Xiān: Shēnqǐng tuìpiào yǐhòu, tuìkuǎn yìbān tuì dào yuánlái de fùkuǎn fāngshì ma?
Thủy Tiên: Sau khi yêu cầu hoàn vé thì tiền thường được hoàn về phương thức thanh toán ban đầu phải không?
Thuy Tien: After requesting a refund, is the money generally returned to the original payment method?
航空公司客服:通常按照出票方和付款渠道的退款流程处理。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Tōngcháng ànzhào chūpiàofāng hé fùkuǎn qúdào de tuìkuǎn liúchéng chǔlǐ.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Thông thường sẽ xử lý theo quy trình hoàn tiền của bên xuất vé và kênh thanh toán.
Airline Customer Service: Refunds are generally handled according to the ticket issuer’s and payment channel’s procedures.
阮明武:买完票以后我们还需要企业报销用的发票。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎi wán piào yǐhòu wǒmen hái xūyào qǐyè bàoxiāo yòng de fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mua vé chúng tôi còn cần hóa đơn để doanh nghiệp thanh toán chi phí.
Nguyen Minh Vu: After purchasing the tickets, we also need an invoice for company reimbursement.
航空公司客服:可以按照出票渠道申请相应的票据或者发票。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Kěyǐ ànzhào chūpiào qúdào shēnqǐng xiāngyìng de piàojù huòzhě fāpiào.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Có thể yêu cầu chứng từ hoặc hóa đơn tương ứng theo kênh xuất vé.
Airline Customer Service: You can request the appropriate receipt or invoice according to the ticketing channel.
丁垂杨:如果后来发现行李太多,可以出票以后再买托运行李吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hòulái fāxiàn xíngli tài duō, kěyǐ chūpiào yǐhòu zài mǎi tuōyùn xíngli ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau đó phát hiện hành lý quá nhiều thì sau khi xuất vé có thể mua thêm hành lý ký gửi không?
Dinh Thuy Duong: If we later realize we have too much luggage, can we purchase additional checked baggage after ticket issuance?
航空公司客服:如果航班和票价支持,可以在订单里增加行李服务。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Rúguǒ hángbān hé piàojià zhīchí, kěyǐ zài dìngdān lǐ zēngjiā xíngli fúwù.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Nếu chuyến bay và hạng vé hỗ trợ thì có thể thêm dịch vụ hành lý trong đơn.
Airline Customer Service: If the flight and fare allow it, additional baggage can be added to the booking.
黎云英:座位也可以出票以后再选吗?
Lí Yún Yīng: Zuòwèi yě kěyǐ chūpiào yǐhòu zài xuǎn ma?
Lê Vân Anh: Ghế ngồi cũng có thể chọn sau khi xuất vé phải không?
Le Van Anh: Can seats also be selected after ticket issuance?
航空公司客服:可以,但是具体座位和费用以当时系统显示为准。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Kěyǐ, dànshì jùtǐ zuòwèi hé fèiyòng yǐ dāngshí xìtǒng xiǎnshì wéi zhǔn.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Có thể, nhưng ghế cụ thể và phí căn cứ theo hệ thống tại thời điểm đó.
Airline Customer Service: Yes, but seat availability and fees are subject to what the system shows at that time.
水仙:如果离起飞只有几个小时才买票呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ lí qǐfēi zhǐ yǒu jǐ ge xiǎoshí cái mǎi piào ne?
Thủy Tiên: Nếu chỉ còn vài giờ trước khi cất cánh mới mua vé thì sao?
Thuy Tien: What if we buy the ticket only a few hours before departure?
航空公司客服:如果还有票可以购买,但是要特别注意出票时间、值机截止时间和到机场的时间。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Rúguǒ hái yǒu piào kěyǐ gòumǎi, dànshì yào tèbié zhùyì chūpiào shíjiān, zhíjī jiézhǐ shíjiān hé dào jīchǎng de shíjiān.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Nếu còn vé thì vẫn có thể mua, nhưng phải đặc biệt chú ý thời gian xuất vé, thời hạn check-in và thời gian đến sân bay.
Airline Customer Service: If seats are still available, you can buy a ticket, but you must pay special attention to ticket issuance, check-in deadlines, and airport arrival time.
芳玲:如果我们是在第三方平台买票,怎么向航空公司确认是真的?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen shì zài dìsānfāng píngtái mǎi piào, zěnme xiàng hángkōng gōngsī quèrèn shì zhēn de?
Phương Linh: Nếu chúng tôi mua vé trên nền tảng trung gian thì xác nhận với hãng như thế nào để biết vé hợp lệ?
Phuong Linh: If we buy through a third-party platform, how can we confirm with the airline that the ticket is valid?
航空公司客服:可以使用PNR、电子票号和乘客姓名在航空公司的系统里查询。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Kěyǐ shǐyòng PNR, diànzǐ piàohào hé chéngkè xìngmíng zài hángkōng gōngsī de xìtǒng lǐ cháxún.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Có thể dùng PNR, số vé điện tử và họ tên hành khách để tra cứu trên hệ thống hãng.
Airline Customer Service: You can check in the airline’s system using the PNR, e-ticket number, and passenger name.
丁垂杨:如果航空公司后来取消航班或者改变起飞时间呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hángkōng gōngsī hòulái qǔxiāo hángbān huòzhě gǎibiàn qǐfēi shíjiān ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau đó hãng hủy chuyến hoặc thay đổi giờ cất cánh thì sao?
Dinh Thuy Duong: What if the airline later cancels the flight or changes the departure time?
航空公司客服:请注意短信、邮件和应用通知,并按照航空公司提供的改签、退款或者替代航班方案处理。
Hángkōng Gōngsī Kèfú: Qǐng zhùyì duǎnxìn, yóujiàn hé yìngyòng tōngzhī, bìng ànzhào hángkōng gōngsī tígōng de gǎiqiān, tuìkuǎn huòzhě tìdài hángbān fāng’àn chǔlǐ.
Nhân viên CSKH hãng hàng không: Hãy theo dõi SMS, email và thông báo ứng dụng, sau đó xử lý theo phương án đổi vé, hoàn tiền hoặc chuyến thay thế mà hãng cung cấp.
Airline Customer Service: Monitor SMS, email, and app notifications, and follow the airline’s rebooking, refund, or alternative-flight options.
黎云英:如果只是航班延误,也要一直看最新通知。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì hángbān yánwù, yě yào yìzhí kàn zuìxīn tōngzhī.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ bị hoãn chuyến thì cũng phải liên tục theo dõi thông báo mới nhất.
Le Van Anh: If the flight is merely delayed, we should continue monitoring the latest updates.
PHẦN VIII. 准备离开酒店前往机场 – CHUẨN BỊ RỜI KHÁCH SẠN VÀ DI CHUYỂN RA SÂN BAY
115–127. Kiểm tra cuối cùng và lên xe
芳玲:航班还是下午四点二十分起飞,没有收到时间变化通知。
Fāng Líng: Hángbān háishi xiàwǔ sì diǎn èrshí fēn qǐfēi, méiyǒu shōu dào shíjiān biànhuà tōngzhī.
Phương Linh: Chuyến bay vẫn cất cánh lúc 4 giờ 20 chiều, chưa nhận được thông báo thay đổi thời gian.
Phuong Linh: The flight is still scheduled to depart at 4:20 p.m., and we haven’t received any schedule-change notification.
黎云英:电子票显示还是广州白云国际机场二号航站楼。
Lí Yún Yīng: Diànzǐpiào xiǎnshì háishi Guǎngzhōu Báiyún Guójì Jīchǎng Èr Hào Hángzhànlóu.
Lê Vân Anh: Vé điện tử vẫn hiển thị nhà ga số 2 sân bay quốc tế Bạch Vân Quảng Châu.
Le Van Anh: The e-ticket still shows Terminal 2 at Guangzhou Baiyun International Airport.
阮明武:现在看导航,从酒店到机场预计一个小时左右,我们不能再晚出发。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn dǎoháng, cóng jiǔdiàn dào jīchǎng yùjì yí ge xiǎoshí zuǒyòu, wǒmen bù néng zài wǎn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Bản đồ hiện dự kiến từ khách sạn đến sân bay khoảng một giờ, chúng ta không thể xuất phát muộn hơn nữa.
Nguyen Minh Vu: Navigation currently estimates about one hour from the hotel to the airport, so we cannot leave any later.
丁垂杨:预订的车还有十分钟到。
Dīng Chuíyáng: Yùdìng de chē hái yǒu shí fēnzhōng dào.
Đinh Thùy Dương: Xe đã đặt còn 10 phút nữa đến.
Dinh Thuy Duong: The booked car will arrive in ten minutes.
芳玲:司机确认在酒店正门接我们,模拟价格大约一百七十元。
Fāng Líng: Sījī quèrèn zài jiǔdiàn zhèngmén jiē wǒmen, mónǐ jiàgé dàyuē yìbǎi qīshí yuán.
Phương Linh: Tài xế xác nhận đón tại cửa chính khách sạn, giá mô phỏng khoảng 170 tệ.
Phuong Linh: The driver confirmed pickup at the hotel’s main entrance, with an estimated sample fare of about 170 yuan.
水仙:五件托运行李、五件随身行李都在这里。
Shuǐ Xiān: Wǔ jiàn tuōyùn xíngli, wǔ jiàn suíshēn xíngli dōu zài zhèlǐ.
Thủy Tiên: Năm kiện ký gửi và năm kiện xách tay đều ở đây.
Thuy Tien: All five checked bags and five carry-on bags are here.
阮明武:每个人现在把护照和电子票再拿出来确认一次。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge rén xiànzài bǎ hùzhào hé diànzǐpiào zài ná chūlai quèrèn yí cì.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ mỗi người lấy hộ chiếu và vé điện tử ra xác nhận lại một lần.
Nguyen Minh Vu: Everyone, take out your passport and e-ticket now and check them one more time.
黎云英:手机电量百分之八十二,银行卡和现金也都带着。
Lí Yún Yīng: Shǒujī diànliàng bǎifēnzhī bāshí’èr, yínhángkǎ hé xiànjīn yě dōu dàizhe.
Lê Vân Anh: Điện thoại còn 82% pin, thẻ ngân hàng và tiền mặt cũng đều mang theo.
Le Van Anh: My phone battery is at 82%, and I also have my bank card and cash with me.
芳玲:寄存牌已经交给前台,五件行李全部取回了。
Fāng Líng: Jìcúnpái yǐjīng jiāo gěi qiántái, wǔ jiàn xíngli quánbù qǔ huí le.
Phương Linh: Phiếu gửi đã giao lại lễ tân, cả năm kiện hành lý đã lấy lại đầy đủ.
Phuong Linh: The storage claim tag has been returned to the front desk, and all five stored bags have been collected.
丁垂杨:导航显示机场方向现在有一点儿堵车。
Dīng Chuíyáng: Dǎoháng xiǎnshì jīchǎng fāngxiàng xiànzài yǒu yìdiǎnr dǔchē.
Đinh Thùy Dương: Bản đồ hiển thị hướng ra sân bay hiện hơi tắc đường.
Dinh Thuy Duong: The navigation app shows some traffic in the direction of the airport.
阮明武:那我们现在就出发。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen xiànzài jiù chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta xuất phát ngay bây giờ.
Nguyen Minh Vu: Then let’s leave right now.
司机:前面高速入口有点儿堵,我会根据导航选择比较快的路线。
Sījī: Qiánmiàn gāosù rùkǒu yǒu diǎnr dǔ, wǒ huì gēnjù dǎoháng xuǎnzé bǐjiào kuài de lùxiàn.
Tài xế: Lối vào cao tốc phía trước hơi tắc, tôi sẽ chọn tuyến nhanh hơn theo bản đồ.
Driver: The expressway entrance ahead is a little congested. I’ll use navigation to choose a faster route.
水仙:阮明武哥,我突然想起来,我好像把一个充电器留在酒店房间了。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ tūrán xiǎng qilai, wǒ hǎoxiàng bǎ yí ge chōngdiànqì liú zài jiǔdiàn fángjiān le.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em chợt nhớ ra hình như em để quên một bộ sạc trong phòng khách sạn.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I just remembered that I may have left a charger in the hotel room.
阮明武:马上给前台打电话,请他们检查。如果找到了,先帮我们保管,再决定怎么取。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng gěi qiántái dǎ diànhuà, qǐng tāmen jiǎnchá. Rúguǒ zhǎo dào le, xiān bāng wǒmen bǎoguǎn, zài juédìng zěnme qǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Gọi ngay cho lễ tân nhờ họ kiểm tra. Nếu tìm thấy thì nhờ họ giữ trước rồi chúng ta quyết định cách lấy sau.
Nguyen Minh Vu: Call the front desk immediately and ask them to check. If they find it, have them keep it for us and we’ll decide later how to retrieve it.
PHẦN IX. 在外国机场办理出境手续 – LÀM THỦ TỤC TẠI SÂN BAY NƯỚC NGOÀI
128–149. Check-in, hành lý, an ninh và xuất cảnh
芳玲:我们已经到二号航站楼了,先找国际出发区域。
Fāng Líng: Wǒmen yǐjīng dào Èr Hào Hángzhànlóu le, xiān zhǎo guójì chūfā qūyù.
Phương Linh: Chúng ta đã đến nhà ga số 2 rồi, trước tiên tìm khu vực khởi hành quốc tế.
Phuong Linh: We’ve arrived at Terminal 2. First, let’s find the international departures area.
黎云英:大屏幕上已经找到我们的模拟航班了。
Lí Yún Yīng: Dà píngmù shàng yǐjīng zhǎo dào wǒmen de mónǐ hángbān le.
Lê Vân Anh: Trên bảng điện tử đã tìm thấy chuyến bay mô phỏng của chúng ta.
Le Van Anh: Our sample flight is already displayed on the flight-information screen.
丁垂杨:值机柜台在D区。
Dīng Chuíyáng: Zhíjī guìtái zài D qū.
Đinh Thùy Dương: Quầy check-in ở khu D.
Dinh Thuy Duong: The check-in counters are in Zone D.
芳玲:系统显示柜台两点开始办理,起飞前一段时间会停止办理,我们现在时间够。
Fāng Líng: Xìtǒng xiǎnshì guìtái liǎng diǎn kāishǐ bànlǐ, qǐfēi qián yí duàn shíjiān huì tíngzhǐ bànlǐ, wǒmen xiànzài shíjiān gòu.
Phương Linh: Hệ thống hiển thị quầy bắt đầu làm thủ tục lúc 2 giờ và sẽ đóng trước giờ cất cánh một khoảng thời gian, hiện chúng ta vẫn đủ thời gian.
Phuong Linh: The system shows that check-in opens at 2:00 p.m. and closes some time before departure. We still have enough time.
水仙:前面已经有人排队了,我们也过去排队。
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn yǐjīng yǒu rén páiduì le, wǒmen yě guòqu páiduì.
Thủy Tiên: Phía trước đã có người xếp hàng rồi, chúng ta cũng sang xếp hàng.
Thuy Tien: People are already queuing ahead, so let’s join the line.
航空公司工作人员:请出示护照和预订信息。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Qǐng chūshì hùzhào hé yùdìng xìnxī.
Nhân viên hãng hàng không: Vui lòng xuất trình hộ chiếu và thông tin đặt chỗ.
Airline Employee: Please present your passports and booking information.
芳玲:这是五本护照,这是PNR和电子票。
Fāng Líng: Zhè shì wǔ běn hùzhào, zhè shì PNR hé diànzǐpiào.
Phương Linh: Đây là năm hộ chiếu, đây là PNR và vé điện tử.
Phuong Linh: Here are five passports, along with the PNR and e-tickets.
航空公司工作人员:你们可以在柜台办理,也可以使用自助设备,但是有托运行李的话还是要办理行李托运。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Nǐmen kěyǐ zài guìtái bànlǐ, yě kěyǐ shǐyòng zìzhù shèbèi, dànshì yǒu tuōyùn xíngli de huà háishi yào bànlǐ xíngli tuōyùn.
Nhân viên hãng hàng không: Mọi người có thể check-in tại quầy hoặc thiết bị tự phục vụ, nhưng nếu có hành lý ký gửi thì vẫn phải làm thủ tục gửi hành lý.
Airline Employee: You can check in at the counter or a self-service kiosk, but checked baggage still needs to be processed.
航空公司工作人员:请把第一件托运行李放到秤上。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Qǐng bǎ dì yī jiàn tuōyùn xíngli fàng dào chèng shàng.
Nhân viên hãng hàng không: Xin đặt kiện hành lý ký gửi thứ nhất lên cân.
Airline Employee: Please place the first checked bag on the scale.
水仙:这件是十九点六公斤。
Shuǐ Xiān: Zhè jiàn shì shíjiǔ diǎn liù gōngjīn.
Thủy Tiên: Kiện này 19,6 kilogram.
Thuy Tien: This one weighs 19.6 kilograms.
航空公司工作人员:第二件二十三点五公斤,超过单件模拟额度三点五公斤。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Dì èr jiàn èrshísān diǎn wǔ gōngjīn, chāoguò dānjiàn mónǐ édù sān diǎn wǔ gōngjīn.
Nhân viên hãng hàng không: Kiện thứ hai 23,5 kilogram, vượt hạn mức mô phỏng mỗi kiện 3,5 kilogram.
Airline Employee: The second bag weighs 23.5 kilograms, which is 3.5 kilograms over the simulated per-bag allowance.
芳玲:如果按照每公斤八十元的模拟标准,三点五公斤是二百八十元。
Fāng Líng: Rúguǒ ànzhào měi gōngjīn bāshí yuán de mónǐ biāozhǔn, sān diǎn wǔ gōngjīn shì èrbǎi bāshí yuán.
Phương Linh: Nếu tính theo mức mô phỏng 80 tệ mỗi kilogram thì 3,5 kilogram là 280 tệ.
Phuong Linh: At the simulated rate of 80 yuan per kilogram, 3.5 kilograms would cost 280 yuan.
阮明武:先不付,我们把一部分东西转到比较轻的行李里。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú fù, wǒmen bǎ yí bùfen dōngxi zhuǎn dào bǐjiào qīng de xíngli lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chưa trả phí, chúng ta chuyển một phần đồ sang kiện nhẹ hơn.
Nguyen Minh Vu: Let’s not pay yet. We’ll move some items into a lighter bag.
航空公司工作人员:这是你们的登机牌,请检查姓名、座位和登机口。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Zhè shì nǐmen de dēngjīpái, qǐng jiǎnchá xìngmíng, zuòwèi hé dēngjīkǒu.
Nhân viên hãng hàng không: Đây là thẻ lên máy bay, vui lòng kiểm tra họ tên, chỗ ngồi và cửa lên máy bay.
Airline Employee: Here are your boarding passes. Please check the names, seat numbers, and boarding gate.
黎云英:我的座位是18A,登机口是B36。
Lí Yún Yīng: Wǒ de zuòwèi shì 18A, dēngjīkǒu shì B36.
Lê Vân Anh: Ghế của em là 18A, cửa lên máy bay là B36.
Le Van Anh: My seat is 18A, and the boarding gate is B36.
芳玲:托运行李一共五件,另外还有一件我们提前买的附加行李额度,对吗?
Fāng Líng: Tuōyùn xíngli yígòng wǔ jiàn, lìngwài hái yǒu yí jiàn wǒmen tíqián mǎi de fùjiā xíngli édù, duì ma?
Phương Linh: Hành lý ký gửi tổng cộng năm kiện, ngoài ra còn một hạn mức hành lý bổ sung chúng tôi đã mua trước đúng không?
Phuong Linh: We have five checked bags in total, plus one additional baggage allowance that we purchased in advance, correct?
航空公司工作人员:对。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Duì.
Nhân viên hãng hàng không: Đúng.
Airline Employee: Correct.
丁垂杨:如果是转机航班,我们还要确认行李是不是直接挂到最终目的地,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì zhuǎnjī hángbān, wǒmen hái yào quèrèn xíngli shì bú shì zhíjiē guà dào zuìzhōng mùdìdì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là chuyến quá cảnh thì còn phải xác nhận hành lý có được gửi thẳng đến điểm cuối hay không đúng không?
Dinh Thuy Duong: For a connecting flight, we would also need to confirm whether the baggage is checked through to the final destination, right?
航空公司工作人员:对,转机的时候一定要确认行李安排。
Hángkōng Gōngsī Gōngzuò Rényuán: Duì, zhuǎnjī de shíhou yídìng yào quèrèn xíngli ānpái.
Nhân viên hãng hàng không: Đúng, khi quá cảnh nhất định phải xác nhận việc xử lý hành lý.
Airline Employee: Correct. Baggage arrangements must always be confirmed for a connection.
阮明武:值机办好了,接下来去办理出境手续。
Ruǎn Míngwǔ: Zhíjī bàn hǎo le, jiēxiàlai qù bànlǐ chūjìng shǒuxù.
Nguyễn Minh Vũ: Check-in xong rồi, tiếp theo đi làm thủ tục xuất cảnh.
Nguyen Minh Vu: Check-in is complete. Next, we’ll proceed with departure immigration.
边检人员:请出示护照和登机牌。
Biānjiǎn Rényuán: Qǐng chūshì hùzhào hé dēngjīpái.
Nhân viên kiểm soát xuất nhập cảnh: Vui lòng xuất trình hộ chiếu và thẻ lên máy bay.
Immigration Officer: Please present your passport and boarding pass.
阮明武:好的。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng.
Nguyen Minh Vu: Certainly.
边检人员:这次来中国主要做什么?
Biānjiǎn Rényuán: Zhè cì lái Zhōngguó zhǔyào zuò shénme?
Nhân viên kiểm soát xuất nhập cảnh: Lần này ông đến Trung Quốc chủ yếu làm gì?
Immigration Officer: What was the main purpose of your visit to China?
阮明武:我们主要来广州进行商务考察和拜访合作伙伴,现在准备返回越南。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhǔyào lái Guǎngzhōu jìnxíng shāngwù kǎochá hé bàifǎng hézuò huǒbàn, xiànzài zhǔnbèi fǎnhuí Yuènán.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi chủ yếu đến Quảng Châu khảo sát thương mại và gặp gỡ đối tác, bây giờ chuẩn bị trở về Việt Nam.
Nguyen Minh Vu: We mainly came to Guangzhou for business research and to meet business partners, and we are now returning to Vietnam.
芳玲:出境手续办完以后,再检查一下护照是不是已经拿回来了。
Fāng Líng: Chūjìng shǒuxù bàn wán yǐhòu, zài jiǎnchá yíxià hùzhào shì bú shì yǐjīng ná huílai le.
Phương Linh: Sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, hãy kiểm tra lại xem đã nhận lại hộ chiếu chưa.
Phuong Linh: After completing immigration, check again that you have your passport back.
水仙:接下来是安全检查。
Shuǐ Xiān: Jiēxiàlai shì ānquán jiǎnchá.
Thủy Tiên: Tiếp theo là kiểm tra an ninh.
Thuy Tien: Security screening is next.
机场工作人员:请把不能随身带上飞机的限制物品按照规定处理。
Jīchǎng Gōngzuò Rényuán: Qǐng bǎ bù néng suíshēn dài shàng fēijī de xiànzhì wùpǐn ànzhào guīdìng chǔlǐ.
Nhân viên sân bay: Vui lòng xử lý các vật phẩm hạn chế không được mang theo lên máy bay theo quy định.
Airport Staff: Please handle any restricted items that cannot be carried onto the aircraft according to the rules.
黎云英:液体、充电宝和电子设备我们也按照现场要求检查。
Lí Yún Yīng: Yètǐ, chōngdiànbǎo hé diànzǐ shèbèi wǒmen yě ànzhào xiànchǎng yāoqiú jiǎnchá.
Lê Vân Anh: Chất lỏng, pin dự phòng và thiết bị điện tử chúng ta cũng kiểm tra theo yêu cầu tại sân bay.
Le Van Anh: We’ll also handle liquids, power banks, and electronic devices according to the on-site security requirements.
芳玲:安检通过了,现在去B36登机口附近等。
Fāng Líng: Ānjiǎn tōngguò le, xiànzài qù B36 dēngjīkǒu fùjìn děng.
Phương Linh: Đã qua kiểm tra an ninh, bây giờ đến gần cửa B36 chờ.
Phuong Linh: We’ve cleared security, so we’ll now wait near Gate B36.
PHẦN X. 机场购物与手提行李管理 – MUA SẮM TẠI SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ HÀNH LÝ XÁCH TAY
150–158. Chờ lên máy bay
芳玲:离登机还有五十分钟,时间够,但是不要走太远。
Fāng Líng: Lí dēngjī hái yǒu wǔshí fēnzhōng, shíjiān gòu, dànshì bú yào zǒu tài yuǎn.
Phương Linh: Còn 50 phút nữa mới lên máy bay, thời gian đủ nhưng đừng đi quá xa.
Phuong Linh: Boarding is in fifty minutes. We have enough time, but don’t go too far.
水仙:我想买一点儿水和简单的食品。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng mǎi yìdiǎnr shuǐ hé jiǎndān de shípǐn.
Thủy Tiên: Em muốn mua một ít nước và đồ ăn đơn giản.
Thuy Tien: I’d like to buy some water and simple food.
阮明武:买以前先看液体和随身行李的规定。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎi yǐqián xiān kàn yètǐ hé suíshēn xíngli de guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi mua hãy xem quy định về chất lỏng và hành lý xách tay.
Nguyen Minh Vu: Before buying anything, check the rules for liquids and carry-on baggage.
丁垂杨:买完以后把小票和发票留好。
Dīng Chuíyáng: Mǎi wán yǐhòu bǎ xiǎopiào hé fāpiào liú hǎo.
Đinh Thùy Dương: Sau khi mua nhớ giữ lại biên lai và hóa đơn.
Dinh Thuy Duong: Keep the receipt and invoice after making the purchase.
芳玲:如果买的是需要申报或者有限制的商品,还要提前了解入境海关规定。
Fāng Líng: Rúguǒ mǎi de shì xūyào shēnbào huòzhě yǒu xiànzhì de shāngpǐn, hái yào tíqián liǎojiě rùjìng hǎiguān guīdìng.
Phương Linh: Nếu mua hàng thuộc diện phải khai báo hoặc có hạn chế thì còn phải tìm hiểu trước quy định hải quan nhập cảnh.
Phuong Linh: If we buy goods subject to declaration or restrictions, we also need to check the entry customs rules in advance.
阮明武:护照、银行卡、现金和重要文件不要放进行李架深处,要放在容易控制的位置。
Ruǎn Míngwǔ: Hùzhào, yínhángkǎ, xiànjīn hé zhòngyào wénjiàn bú yào fàng jìn xínglijià shēnchù, yào fàng zài róngyì kòngzhì de wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Hộ chiếu, thẻ ngân hàng, tiền mặt và giấy tờ quan trọng đừng để sâu trong hành lý, phải để ở vị trí dễ kiểm soát.
Nguyen Minh Vu: Don’t place passports, bank cards, cash, or important documents deep inside the luggage. Keep them where you can control them easily.
黎云英:充电宝我放在随身包里,不放进行李托运。
Lí Yún Yīng: Chōngdiànbǎo wǒ fàng zài suíshēn bāo lǐ, bù fàng jìn xíngli tuōyùn.
Lê Vân Anh: Pin dự phòng em để trong túi xách tay, không cho vào hành lý ký gửi.
Le Van Anh: I’m keeping the power bank in my carry-on bag rather than checked baggage.
水仙:手机和电脑也都在我身边。
Shuǐ Xiān: Shǒujī hé diànnǎo yě dōu zài wǒ shēnbiān.
Thủy Tiên: Điện thoại và máy tính cũng đều ở bên em.
Thuy Tien: My phone and laptop are also with me.
阮明武:登机以前大家再检查一次随身行李,不要把护照或者手机忘在座位上。
Ruǎn Míngwǔ: Dēngjī yǐqián dàjiā zài jiǎnchá yí cì suíshēn xíngli, bú yào bǎ hùzhào huòzhě shǒujī wàng zài zuòwèi shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lên máy bay mọi người kiểm tra lại hành lý xách tay một lần, đừng bỏ quên hộ chiếu hoặc điện thoại trên ghế.
Nguyen Minh Vu: Before boarding, everyone should check their carry-on bags once more and make sure no passport or phone is left on a seat.
PHẦN XI. 转机与联程 – QUÁ CẢNH VÀ NỐI CHUYẾN VỀ VIỆT NAM
159–169. Tình huống dự phòng nếu phải bay nối chuyến
丁垂杨:虽然今天我们坐直飞,但是如果以后要转机,第一件事要确认转机机场。
Dīng Chuíyáng: Suīrán jīntiān wǒmen zuò zhífēi, dànshì rúguǒ yǐhòu yào zhuǎnjī, dì yī jiàn shì yào quèrèn zhuǎnjī jīchǎng.
Đinh Thùy Dương: Mặc dù hôm nay chúng ta bay thẳng nhưng nếu sau này phải quá cảnh thì việc đầu tiên là xác nhận sân bay quá cảnh.
Dinh Thuy Duong: Although we’re flying direct today, if we have a connection in the future, the first thing is to confirm the transit airport.
阮明武:还要确认转机时间够不够。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yào quèrèn zhuǎnjī shíjiān gòu bu gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Còn phải xác nhận thời gian nối chuyến có đủ hay không.
Nguyen Minh Vu: We also need to confirm whether the connection time is sufficient.
芳玲:到转机机场以后要一直看下一班航班的信息。
Fāng Líng: Dào zhuǎnjī jīchǎng yǐhòu yào yìzhí kàn xià yì bān hángbān de xìnxī.
Phương Linh: Sau khi đến sân bay quá cảnh phải liên tục theo dõi thông tin chuyến tiếp theo.
Phuong Linh: After arriving at the transit airport, keep monitoring the next flight’s information.
黎云英:还要确认转机的时候需不需要办理入境。
Lí Yún Yīng: Hái yào quèrèn zhuǎnjī de shíhou xū bu xūyào bànlǐ rùjìng.
Lê Vân Anh: Cũng cần xác nhận khi quá cảnh có phải làm thủ tục nhập cảnh hay không.
Le Van Anh: We also need to confirm whether immigration entry procedures are required during transit.
水仙:托运行李需不需要拿出来重新托运也一定要问清楚。
Shuǐ Xiān: Tuōyùn xíngli xū bu xūyào ná chūlai chóngxīn tuōyùn yě yídìng yào wèn qīngchu.
Thủy Tiên: Cũng nhất định phải hỏi rõ có cần lấy hành lý ký gửi ra rồi ký gửi lại hay không.
Thuy Tien: We must also clearly confirm whether checked baggage needs to be collected and rechecked.
阮明武:到了机场以后按照“Transit”或者“Transfer”的指示走。
Ruǎn Míngwǔ: Dào le jīchǎng yǐhòu ànzhào “Transit” huòzhě “Transfer” de zhǐshì zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi đến sân bay hãy đi theo biển chỉ dẫn “Transit” hoặc “Transfer”.
Nguyen Minh Vu: At the transit airport, follow the “Transit” or “Transfer” signs.
芳玲:有些转机流程还需要重新通过安全检查。
Fāng Líng: Yǒuxiē zhuǎnjī liúchéng hái xūyào chóngxīn tōngguò ānquán jiǎnchá.
Phương Linh: Một số quy trình nối chuyến còn phải qua kiểm tra an ninh lại.
Phuong Linh: Some connection procedures require passengers to pass through security again.
丁垂杨:然后再确认下一段航班的登机口。
Dīng Chuíyáng: Ránhòu zài quèrèn xià yí duàn hángbān de dēngjīkǒu.
Đinh Thùy Dương: Sau đó xác nhận lại cửa lên máy bay của chặng tiếp theo.
Dinh Thuy Duong: Then confirm the boarding gate for the next flight segment.
水仙:如果因为自己来晚了错过下一班飞机,应该马上找航空公司柜台。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yīnwèi zìjǐ lái wǎn le cuòguò xià yì bān fēijī, yīnggāi mǎshàng zhǎo hángkōng gōngsī guìtái.
Thủy Tiên: Nếu vì mình đến muộn mà lỡ chuyến nối tiếp thì phải lập tức tìm quầy hãng hàng không.
Thuy Tien: If we miss the connection because we arrive late ourselves, we should immediately go to the airline counter.
黎云英:如果是前一班航班延误造成错过转机,也应该马上联系航空公司。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ shì qián yì bān hángbān yánwù zàochéng cuòguò zhuǎnjī, yě yīnggāi mǎshàng liánxì hángkōng gōngsī.
Lê Vân Anh: Nếu chuyến trước bị hoãn làm lỡ chuyến nối tiếp thì cũng phải liên hệ ngay với hãng.
Le Van Anh: If a delay on the previous flight causes a missed connection, we should also contact the airline immediately.
阮明武:然后确认航空公司提供的是改签、下一班航班,还是其他必要的协助。
Ruǎn Míngwǔ: Ránhòu quèrèn hángkōng gōngsī tígōng de shì gǎiqiān, xià yì bān hángbān, háishi qítā bìyào de xiézhù.
Nguyễn Minh Vũ: Sau đó xác nhận hãng cung cấp đổi vé, chuyến tiếp theo hay các hỗ trợ cần thiết khác.
Nguyen Minh Vu: Then confirm whether the airline offers rebooking, the next available flight, or any other necessary assistance.
PHẦN XII. 登机并准备返回越南 – LÊN MÁY BAY VÀ CHUẨN BỊ TRỞ VỀ VIỆT NAM
170–180. Boarding và chuẩn bị hạ cánh
机场广播:前往河内的乘客请注意,本次航班现在开始登机。
Jīchǎng Guǎngbō: Qiánwǎng Hénèi de chéngkè qǐng zhùyì, běn cì hángbān xiànzài kāishǐ dēngjī.
Phát thanh sân bay: Quý khách đi Hà Nội chú ý, chuyến bay này hiện bắt đầu lên máy bay.
Airport Announcement: Passengers traveling to Hanoi, please note that boarding for this flight has now begun.
芳玲:现在先让指定的登机组别上,我们按照登机牌上的顺序排队。
Fāng Líng: Xiànzài xiān ràng zhǐdìng de dēngjī zǔbié shàng, wǒmen ànzhào dēngjīpái shàng de shùnxù páiduì.
Phương Linh: Bây giờ nhóm được gọi trước lên trước, chúng ta xếp hàng theo thứ tự trên thẻ lên máy bay.
Phuong Linh: The designated boarding group is going first, so we’ll queue according to the sequence on our boarding passes.
机场工作人员:请出示登机牌和所需证件。
Jīchǎng Gōngzuò Rényuán: Qǐng chūshì dēngjīpái hé suǒxū zhèngjiàn.
Nhân viên sân bay: Vui lòng xuất trình thẻ lên máy bay và giấy tờ cần thiết.
Airport Staff: Please present your boarding pass and required travel documents.
黎云英:好的,这是我的登机牌和护照。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, zhè shì wǒ de dēngjīpái hé hùzhào.
Lê Vân Anh: Vâng, đây là thẻ lên máy bay và hộ chiếu của em.
Le Van Anh: Certainly. Here are my boarding pass and passport.
水仙:已经通过登机口了,我们现在去找座位。
Shuǐ Xiān: Yǐjīng tōngguò dēngjīkǒu le, wǒmen xiànzài qù zhǎo zuòwèi.
Thủy Tiên: Đã qua cửa lên máy bay rồi, bây giờ chúng ta đi tìm chỗ ngồi.
Thuy Tien: We’ve passed the boarding gate, so now we’ll find our seats.
丁垂杨:我的座位是18C,就在黎云英旁边。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de zuòwèi shì 18C, jiù zài Lí Yún Yīng pángbiān.
Đinh Thùy Dương: Ghế của em là 18C, ngay cạnh Lê Vân Anh.
Dinh Thuy Duong: My seat is 18C, right next to Le Van Anh.
阮明武:随身行李放到规定的位置,不要挡住过道。
Ruǎn Míngwǔ: Suíshēn xíngli fàng dào guīdìng de wèizhì, bú yào dǎngzhù guòdào.
Nguyễn Minh Vũ: Hành lý xách tay đặt đúng vị trí quy định, đừng chắn lối đi.
Nguyen Minh Vu: Put your carry-on baggage in the designated place and keep the aisle clear.
黎云英:我已经系好安全带了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng jì hǎo ānquándài le.
Lê Vân Anh: Em đã thắt dây an toàn rồi.
Le Van Anh: I’ve fastened my seat belt.
水仙:手机也按照要求切换到飞行模式了。
Shuǐ Xiān: Shǒujī yě ànzhào yāoqiú qiēhuàn dào fēixíng móshì le.
Thủy Tiên: Điện thoại cũng đã chuyển sang chế độ máy bay theo yêu cầu.
Thuy Tien: My phone has also been switched to airplane mode as instructed.
阮明武:大家听机组人员的安全说明,按照要求做好起飞准备。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā tīng jīzǔ rényuán de ānquán shuōmíng, ànzhào yāoqiú zuò hǎo qǐfēi zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người nghe hướng dẫn an toàn của tổ bay và chuẩn bị cất cánh theo yêu cầu.
Nguyen Minh Vu: Everyone, listen to the crew’s safety instructions and prepare for takeoff as directed.
芳玲:快到越南了,大家再确认一下护照、手机和钱包都在自己身上。
Fāng Líng: Kuài dào Yuènán le, dàjiā zài quèrèn yíxià hùzhào, shǒujī hé qiánbāo dōu zài zìjǐ shēnshang.
Phương Linh: Sắp đến Việt Nam rồi, mọi người xác nhận lại hộ chiếu, điện thoại và ví đều đang ở bên mình.
Phuong Linh: We’re almost in Vietnam. Everyone, check again that you have your passport, phone, and wallet with you.
阮明武:如果携带的商品、现金或者其他资产属于需要申报的情况,就按照实际规定办理申报。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xiédài de shāngpǐn, xiànjīn huòzhě qítā zīchǎn shǔyú xūyào shēnbào de qíngkuàng, jiù ànzhào shíjì guīdìng bànlǐ shēnbào.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu hàng hóa, tiền mặt hoặc tài sản mang theo thuộc trường hợp phải khai báo thì thực hiện khai báo theo quy định thực tế.
Nguyen Minh Vu: If any goods, cash, or other assets we are carrying fall under declaration requirements, we must declare them according to the applicable rules.
PHẦN XIII. 入境越南 – NHẬP CẢNH TẠI VIỆT NAM
181–196. Nhập cảnh, nhận hành lý và ra sảnh đến
黎云英:飞机已经到河内了,我们下飞机以后跟着“入境”的指示走。
Lí Yún Yīng: Fēijī yǐjīng dào Hénèi le, wǒmen xià fēijī yǐhòu gēnzhe “rùjìng” de zhǐshì zǒu.
Lê Vân Anh: Máy bay đã đến Hà Nội rồi, sau khi xuống chúng ta đi theo biển chỉ dẫn nhập cảnh.
Le Van Anh: The plane has arrived in Hanoi. After getting off, we’ll follow the immigration signs.
芳玲:我们是越南公民,去相应的入境通道。
Fāng Líng: Wǒmen shì Yuènán gōngmín, qù xiāngyìng de rùjìng tōngdào.
Phương Linh: Chúng ta là công dân Việt Nam nên đi vào làn nhập cảnh tương ứng.
Phuong Linh: We are Vietnamese citizens, so we’ll use the appropriate immigration channel.
阮明武:每个人提前把护照准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge rén tíqián bǎ hùzhào zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi người chuẩn bị sẵn hộ chiếu.
Nguyen Minh Vu: Everyone, have your passport ready.
入境工作人员:请出示护照。
Rùjìng Gōngzuò Rényuán: Qǐng chūshì hùzhào.
Nhân viên kiểm soát nhập cảnh: Vui lòng xuất trình hộ chiếu.
Immigration Officer: Please present your passport.
阮明武:好的。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de.
Nguyễn Minh Vũ: Vâng.
Nguyen Minh Vu: Certainly.
入境工作人员:从哪里回来?
Rùjìng Gōngzuò Rényuán: Cóng nǎli huílai?
Nhân viên kiểm soát nhập cảnh: Ông trở về từ đâu?
Immigration Officer: Where are you returning from?
阮明武:从中国广州回来,刚结束七天的商务出差。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng Zhōngguó Guǎngzhōu huílai, gāng jiéshù qī tiān de shāngwù chūchāi.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi trở về từ Quảng Châu, Trung Quốc, vừa kết thúc chuyến công tác bảy ngày.
Nguyen Minh Vu: I’m returning from Guangzhou, China, after completing a seven-day business trip.
芳玲:入境手续完成了,现在去托运行李提取区。
Fāng Líng: Rùjìng shǒuxù wánchéng le, xiànzài qù tuōyùn xíngli tíqǔqū.
Phương Linh: Thủ tục nhập cảnh hoàn thành rồi, bây giờ đi khu nhận hành lý ký gửi.
Phuong Linh: Immigration is complete. Now we’ll go to the checked-baggage claim area.
水仙:屏幕显示我们的行李在六号转盘。
Shuǐ Xiān: Píngmù xiǎnshì wǒmen de xíngli zài liù hào zhuànpán.
Thủy Tiên: Màn hình hiển thị hành lý của chúng ta ở băng chuyền số 6.
Thuy Tien: The screen shows that our baggage is on Carousel 6.
黎云英:这两个黑色箱子很像,先看行李牌,不要拿错。
Lí Yún Yīng: Zhè liǎng ge hēisè xiāngzi hěn xiàng, xiān kàn xínglipái, bú yào ná cuò.
Lê Vân Anh: Hai vali màu đen này rất giống nhau, xem thẻ hành lý trước để đừng lấy nhầm.
Le Van Anh: These two black suitcases look very similar. Check the baggage tags first so we don’t take the wrong one.
丁垂杨:我的行李拿到了,外面没有明显损坏。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de xíngli ná dào le, wàimiàn méiyǒu míngxiǎn sǔnhuài.
Đinh Thùy Dương: Em đã nhận được hành lý, bên ngoài không có hư hỏng rõ ràng.
Dinh Thuy Duong: I’ve collected my bag, and there is no obvious external damage.
水仙:如果行李一直不出来,我们就去行李服务柜台报告。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xíngli yìzhí bù chūlai, wǒmen jiù qù xíngli fúwù guìtái bàogào.
Thủy Tiên: Nếu hành lý mãi không ra thì chúng ta sẽ đến quầy dịch vụ hành lý báo.
Thuy Tien: If a bag never appears, we’ll report it at the baggage service counter.
阮明武:现在去海关区域,需要申报的物品按照规定申报。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài qù hǎiguān qūyù, xūyào shēnbào de wùpǐn ànzhào guīdìng shēnbào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ đi khu vực hải quan, những vật phẩm cần khai báo thì khai theo quy định.
Nguyen Minh Vu: Now we’ll proceed to customs and declare any items that are subject to declaration requirements.
芳玲:如果携带的商品、现金或者贵重资产达到需要申报的条件,就不能直接忽略。
Fāng Líng: Rúguǒ xiédài de shāngpǐn, xiànjīn huòzhě guìzhòng zīchǎn dádào xūyào shēnbào de tiáojiàn, jiù bù néng zhíjiē hūlüè.
Phương Linh: Nếu hàng hóa, tiền mặt hoặc tài sản giá trị cao đạt điều kiện phải khai báo thì không được bỏ qua.
Phuong Linh: If goods, cash, or valuable assets meet declaration thresholds, the requirement must not be ignored.
阮明武:带回来的商品要根据当时适用的越南规定确认。
Ruǎn Míngwǔ: Dài huílai de shāngpǐn yào gēnjù dāngshí shìyòng de Yuènán guīdìng quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng hóa mang về phải được xác nhận theo quy định Việt Nam áp dụng tại thời điểm đó.
Nguyen Minh Vu: Goods brought back must be assessed under the Vietnamese rules applicable at that time.
黎云英:海关区域已经通过了。
Lí Yún Yīng: Hǎiguān qūyù yǐjīng tōngguò le.
Lê Vân Anh: Chúng ta đã đi qua khu vực hải quan rồi.
Le Van Anh: We’ve cleared the customs area.
水仙:前面就是到达大厅。
Shuǐ Xiān: Qiánmiàn jiùshì dàodá dàtīng.
Thủy Tiên: Phía trước là sảnh đến.
Thuy Tien: The arrivals hall is just ahead.
丁垂杨:没有人来接的话,我们也可以直接在机场叫车回家。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu rén lái jiē de huà, wǒmen yě kěyǐ zhíjiē zài jīchǎng jiàochē huí jiā.
Đinh Thùy Dương: Nếu không có người đón thì chúng ta cũng có thể gọi xe ngay tại sân bay để về nhà.
Dinh Thuy Duong: If no one is picking us up, we can book a car at the airport and go home.
PHẦN XIV. 到达越南后的异常处理与工作收尾 – XỬ LÝ SỰ CỐ SAU KHI ĐẾN VIỆT NAM
197–207. Hành lý, điện thoại, taxi, chứng từ và báo cáo công tác
水仙:如果行李一直没有出现在转盘上,第一步就是拿着行李牌去服务柜台。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ xíngli yìzhí méiyǒu chūxiàn zài zhuànpán shàng, dì yí bù jiùshì názhe xínglipái qù fúwù guìtái.
Thủy Tiên: Nếu hành lý mãi không xuất hiện trên băng chuyền thì bước đầu tiên là cầm thẻ hành lý đến quầy dịch vụ.
Thuy Tien: If a bag never appears on the carousel, the first step is to take the baggage tag to the service counter.
行李服务人员:如果行李遗失或者被别人拿错,请提供行李牌、航班信息和行李特征。
Xíngli Fúwù Rényuán: Rúguǒ xíngli yíshī huòzhě bèi biérén ná cuò, qǐng tígōng xínglipái, hángbān xìnxī hé xíngli tèzhēng.
Nhân viên dịch vụ hành lý: Nếu hành lý bị thất lạc hoặc người khác lấy nhầm, vui lòng cung cấp thẻ hành lý, thông tin chuyến bay và đặc điểm hành lý.
Baggage Service Agent: If the bag is lost or taken by someone else by mistake, please provide the baggage tag, flight information, and a description of the bag.
丁垂杨:如果箱子到了,但是轮子或者外壳损坏了,也应该在离开机场以前报告。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ xiāngzi dào le, dànshì lúnzi huòzhě wàiké sǔnhuài le, yě yīnggāi zài líkāi jīchǎng yǐqián bàogào.
Đinh Thùy Dương: Nếu vali đã đến nhưng bánh xe hoặc vỏ bị hỏng thì cũng nên báo trước khi rời sân bay.
Dinh Thuy Duong: If the suitcase arrives but its wheels or shell are damaged, it should also be reported before leaving the airport.
芳玲:如果发现护照或者重要文件不见了,不能继续乱找,要马上联系机场工作人员和有关部门。
Fāng Líng: Rúguǒ fāxiàn hùzhào huòzhě zhòngyào wénjiàn bú jiàn le, bù néng jìxù luàn zhǎo, yào mǎshàng liánxì jīchǎng gōngzuò rényuán hé yǒuguān bùmén.
Phương Linh: Nếu phát hiện hộ chiếu hoặc giấy tờ quan trọng bị mất thì không nên chỉ chạy đi tìm lung tung mà phải lập tức liên hệ nhân viên sân bay và cơ quan liên quan.
Phuong Linh: If a passport or important document is missing, don’t just search randomly. Contact airport staff and the relevant authorities immediately.
黎云英:我的手机只剩百分之三的电,如果没电或者没有网络,可以先去找机场的服务人员。
Lí Yún Yīng: Wǒ de shǒujī zhǐ shèng bǎifēnzhī sān de diàn, rúguǒ méi diàn huòzhě méiyǒu wǎngluò, kěyǐ xiān qù zhǎo jīchǎng de fúwù rényuán.
Lê Vân Anh: Điện thoại của em chỉ còn 3% pin, nếu hết pin hoặc mất mạng thì có thể tìm nhân viên dịch vụ sân bay trước.
Le Van Anh: My phone has only 3% battery left. If it dies or I lose internet access, I can first ask airport service staff for help.
水仙:如果叫不到出租车或者网约车,我们可以去正规的机场交通服务点问。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ jiào bu dào chūzūchē huòzhě wǎngyuēchē, wǒmen kěyǐ qù zhèngguī de jīchǎng jiāotōng fúwùdiǎn wèn.
Thủy Tiên: Nếu không gọi được taxi hoặc xe công nghệ thì chúng ta có thể hỏi tại điểm dịch vụ giao thông chính thức của sân bay.
Thuy Tien: If we cannot get a taxi or ride-hailing car, we can ask at an official airport transportation service point.
丁垂杨:如果没有找到来接我们的人,先打电话确认位置,不要一直在不同出口之间走。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ méiyǒu zhǎo dào lái jiē wǒmen de rén, xiān dǎ diànhuà quèrèn wèizhì, bú yào yìzhí zài bùtóng chūkǒu zhījiān zǒu.
Đinh Thùy Dương: Nếu không tìm thấy người đến đón, trước tiên gọi điện xác nhận vị trí, đừng liên tục đi qua lại giữa các cửa ra khác nhau.
Dinh Thuy Duong: If we cannot find the person picking us up, call first to confirm the location instead of walking between different exits.
芳玲:回去以后如果发现酒店账单、机票费用或者其他单据金额不一致,要重新核对原始记录。
Fāng Líng: Huíqù yǐhòu rúguǒ fāxiàn jiǔdiàn zhàngdān, jīpiào fèiyòng huòzhě qítā dānjù jīn’é bù yízhì, yào chóngxīn héduì yuánshǐ jìlù.
Phương Linh: Sau khi về nếu phát hiện số tiền trên hóa đơn khách sạn, vé máy bay hoặc chứng từ khác không nhất quán thì phải đối chiếu lại chứng từ gốc.
Phuong Linh: If we later find discrepancies in the hotel bill, airfare, or other documents, we need to recheck the original records.
阮明武:电子机票、酒店发票、出租车发票、行李费用和商务费用的凭证都要保存。
Ruǎn Míngwǔ: Diànzǐ jīpiào, jiǔdiàn fāpiào, chūzūchē fāpiào, xíngli fèiyòng hé shāngwù fèiyòng de píngzhèng dōu yào bǎocún.
Nguyễn Minh Vũ: Vé điện tử, hóa đơn khách sạn, hóa đơn taxi, chi phí hành lý và chứng từ chi phí công tác đều phải lưu lại.
Nguyen Minh Vu: E-tickets, hotel invoices, taxi receipts, baggage charges, and business-expense records all need to be retained.
芳玲:明天我会把住宿、机票、交通、行李和其他费用全部放在一起对账。
Fāng Líng: Míngtiān wǒ huì bǎ zhùsù, jīpiào, jiāotōng, xíngli hé qítā fèiyòng quánbù fàng zài yìqǐ duìzhàng.
Phương Linh: Ngày mai em sẽ tập hợp chi phí lưu trú, vé máy bay, giao thông, hành lý và các khoản khác để đối chiếu.
Phuong Linh: Tomorrow, I’ll reconcile the accommodation, airfare, transportation, baggage, and other expenses together.
阮明武:这次是商务出差,所以除了费用以外,还要整理客户资料、报价单、合同草稿和市场调查结果。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì shì shāngwù chūchāi, suǒyǐ chúle fèiyòng yǐwài, hái yào zhěnglǐ kèhù zīliào, bàojiàdān, hétong cǎogǎo hé shìchǎng diàochá jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là chuyến công tác nên ngoài chi phí ra còn phải tổng hợp hồ sơ khách hàng, báo giá, dự thảo hợp đồng và kết quả khảo sát thị trường.
Nguyen Minh Vu: This was a business trip, so besides the expenses, we also need to organize client information, quotations, draft contracts, and market-research results.
黎云英:阮明武哥,等所有资料整理好以后,我们就可以完成这次广州出差的正式报告了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, děng suǒyǒu zīliào zhěnglǐ hǎo yǐhòu, wǒmen jiù kěyǐ wánchéng zhè cì Guǎngzhōu chūchāi de zhèngshì bàogào le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sau khi toàn bộ tài liệu được tổng hợp xong thì chúng ta có thể hoàn thành báo cáo chính thức cho chuyến công tác Quảng Châu này rồi.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, once all the materials have been organized, we can complete the formal report for this Guangzhou business trip.
阮明武:对。整个流程到这里才算真正结束:先完成工作,再认真退房,确认机票和行李,安全到机场,顺利回到越南,最后把所有费用和商务资料完整归档。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhěngge liúchéng dào zhèlǐ cái suàn zhēnzhèng jiéshù: xiān wánchéng gōngzuò, zài rènzhēn tuìfáng, quèrèn jīpiào hé xíngli, ānquán dào jīchǎng, shùnlì huí dào Yuènán, zuìhòu bǎ suǒyǒu fèiyòng hé shāngwù zīliào wánzhěng guīdàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Toàn bộ quy trình đến đây mới thực sự kết thúc: hoàn thành công việc trước, trả phòng cẩn thận, xác nhận vé và hành lý, đến sân bay an toàn, thuận lợi trở về Việt Nam, cuối cùng lưu trữ đầy đủ toàn bộ chi phí và hồ sơ công việc.
Nguyen Minh Vu: Correct. Only now is the entire process truly complete: finish the business work, check out carefully, verify the tickets and baggage, reach the airport safely, return to Vietnam successfully, and finally archive all expenses and business documents properly.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ thực chiến thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong giai đoạn cuối của một chuyến du lịch, công tác hoặc khảo sát thị trường tại Trung Quốc.
Nếu những bài học trước tập trung vào mua vé máy bay, nhập cảnh, nhận phòng khách sạn, đi lại, ăn uống, mua sắm, gặp đối tác và khảo sát thị trường thì chuyên đề Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam chính là mắt xích hoàn thiện toàn bộ hành trình.
Người học được đặt vào một chuỗi tình huống thực tế bắt đầu từ việc kiểm tra lại lịch trình trở về Việt Nam, xác nhận vé máy bay, thu xếp hành lý, thanh toán các khoản phát sinh tại khách sạn, hoàn trả tiền đặt cọc, yêu cầu xuất hóa đơn, gửi hành lý sau khi trả phòng, đặt phương tiện ra sân bay, làm thủ tục chuyến bay và hoàn tất hành trình trở về Việt Nam.
Đây là những tình huống tưởng đơn giản nhưng trong thực tế lại đòi hỏi người học phải xử lý đồng thời rất nhiều thông tin về thời gian, số tiền, hành lý, hóa đơn, chuyến bay, sân bay, nhà ga, quy định vé và lịch trình.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Tác phẩm được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập và học liệu Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển.
Giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education theo định hướng đào tạo và phát triển hệ thống học liệu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Hoàn thiện toàn bộ hành trình giao tiếp thực chiến tại Trung Quốc
Một chuyến đi Trung Quốc không kết thúc ngay khi công việc hoàn thành.
Người học vẫn cần xử lý rất nhiều nhiệm vụ.
Xác nhận ngày về.
Kiểm tra giờ bay.
Kiểm tra sân bay.
Kiểm tra nhà ga.
Xác nhận hành lý.
Trả phòng khách sạn.
Kiểm tra hóa đơn.
Thanh toán các khoản phát sinh.
Nhận lại tiền đặt cọc.
Gửi hành lý.
Mua hoặc đổi vé máy bay nếu lịch trình thay đổi.
Gọi taxi hoặc phương tiện ra sân bay.
Làm thủ tục chuyến bay.
Ký gửi hành lý.
Qua kiểm tra an ninh.
Tìm cửa lên máy bay.
Xử lý chuyến bay bị hoãn hoặc thay đổi.
Lên máy bay trở về Việt Nam.
Mỗi bước đều có thể phát sinh một cuộc hội thoại bằng tiếng Trung.
Vì vậy, giáo trình được xây dựng theo hướng biến toàn bộ quá trình này thành một chuỗi bài học giao tiếp liên tục.
Mục tiêu của giáo trình
Sau khi hoàn thành chuyên đề, học viên cần có khả năng tự xử lý những tình huống quan trọng liên quan đến trả phòng khách sạn và chuyến bay về Việt Nam.
Người học cần biết nói:
Tôi muốn trả phòng.
Tôi muốn kiểm tra hóa đơn.
Có khoản phí nào phát sinh không?
Khoản tiền này là phí gì?
Tiền đặt cọc của tôi được hoàn lại thế nào?
Có thể xuất hóa đơn không?
Có thể giữ hành lý giúp tôi không?
Tôi muốn mua vé máy bay về Việt Nam.
Hôm nay còn chuyến bay nào không?
Có chuyến bay thẳng không?
Chuyến bay mấy giờ khởi hành?
Giá vé bao nhiêu?
Có bao gồm hành lý ký gửi không?
Tôi muốn đổi ngày bay.
Tôi muốn đổi chuyến.
Tôi muốn kiểm tra lại vé.
Tôi muốn xác nhận chuyến bay.
Tôi phải đến sân bay trước bao lâu?
Nhà ga quốc tế ở đâu?
Quầy làm thủ tục ở đâu?
Đây là những năng lực giao tiếp cơ bản nhưng cực kỳ thiết thực.
Chuẩn bị trả phòng khách sạn
Trước khi trả phòng, người học cần biết cách kiểm tra lại toàn bộ đồ đạc.
Hộ chiếu.
Vé máy bay.
Điện thoại.
Sạc điện thoại.
Máy tính.
Tài liệu.
Quần áo.
Đồ mua sắm.
Quà tặng.
Danh thiếp.
Hóa đơn.
Biên lai.
Các sản phẩm mẫu.
Tài liệu khảo sát thị trường.
Đây không chỉ là nội dung đời sống mà còn là cơ hội để luyện từ vựng về hành lý và đồ dùng cá nhân.
Xác nhận giờ trả phòng
Mỗi khách sạn có thể có quy định khác nhau về giờ check-out.
Người học cần biết hỏi:
Giờ trả phòng là mấy giờ?
Tôi phải trả phòng trước mấy giờ?
Có thể trả phòng muộn không?
Nếu trả phòng muộn thì có mất thêm phí không?
Tôi có thể kéo dài thêm một tiếng không?
Có thể gia hạn tới buổi chiều không?
Nhóm mẫu câu này giúp học viên luyện cấu trúc thời gian, khả năng và điều kiện.
Yêu cầu trả phòng
Đây là tình huống chính của bài học.
Người học cần hình thành phản xạ với những cách nói đơn giản nhưng chính xác.
Tôi muốn trả phòng.
Tôi ở phòng số này.
Tôi muốn làm thủ tục check-out.
Tôi đã thu xếp hành lý xong.
Có thể kiểm tra phòng giúp tôi không?
Tôi cần làm những thủ tục gì?
Những mẫu câu này có tần suất sử dụng rất cao.
Trả lại thẻ phòng
Nhiều khách sạn sử dụng thẻ từ.
Người học cần biết những cách diễn đạt liên quan đến:
Thẻ phòng.
Chìa khóa.
Thẻ từ.
Trả lại thẻ.
Mất thẻ.
Thẻ không hoạt động.
Nếu làm mất thẻ thì có mất phí không?
Đây là những tình huống nhỏ nhưng rất thực tế.
Kiểm tra hóa đơn khách sạn
Trước khi thanh toán, người học cần biết yêu cầu kiểm tra hóa đơn.
Tôi muốn xem hóa đơn.
Có thể in chi tiết các khoản chi phí không?
Khoản này là phí gì?
Tại sao có khoản phí này?
Tổng số tiền là bao nhiêu?
Số tiền này đã bao gồm thuế chưa?
Đã trừ tiền đặt cọc chưa?
Người học cần được luyện cách đọc và xác nhận số liệu chính xác.
Kiểm tra các khoản phát sinh
Trong thời gian ở khách sạn có thể phát sinh nhiều chi phí.
Tiền phòng.
Ăn sáng.
Minibar.
Giặt là.
Dịch vụ phòng.
Điện thoại.
Nước uống.
Phí trả phòng muộn.
Phí hư hỏng.
Các dịch vụ khác.
Người học phải biết hỏi lại khi thấy một khoản chưa rõ.
Đây là kỹ năng giao tiếp rất quan trọng để tránh thanh toán nhầm.
Xử lý khi hóa đơn có sai sót
Không phải lúc nào hóa đơn cũng hoàn toàn chính xác.
Người học cần biết nói:
Tôi nghĩ khoản này không đúng.
Tôi không sử dụng dịch vụ này.
Tôi chưa gọi món này.
Khoản này đã được thanh toán rồi.
Anh/chị có thể kiểm tra lại giúp tôi không?
Có thể đối chiếu lại không?
Đây là những cấu trúc rất hữu ích để luyện cách phản hồi lịch sự.
Tiền đặt cọc khách sạn
Tiền đặt cọc là một trong những nội dung thường gặp khi nhận và trả phòng.
Người học cần biết hỏi:
Tiền đặt cọc của tôi là bao nhiêu?
Tiền đặt cọc được hoàn lại thế nào?
Bao lâu thì hoàn lại?
Hoàn bằng tiền mặt hay theo phương thức ban đầu?
Số tiền hoàn lại là bao nhiêu?
Có khoản nào bị trừ không?
Những mẫu câu này giúp học viên luyện cách hỏi về tiền bạc và điều kiện hoàn trả.
Yêu cầu hoàn lại tiền đặt cọc
Người học cần có khả năng nói rõ:
Tôi đã trả tiền đặt cọc khi nhận phòng.
Đây là biên lai đặt cọc.
Xin kiểm tra giúp tôi.
Tôi có thể nhận lại tiền đặt cọc bây giờ không?
Tổng số tiền hoàn lại là bao nhiêu?
Những mẫu câu này rất phù hợp để luyện hội thoại tại quầy lễ tân.
Yêu cầu xuất hóa đơn
Người đi công tác thường cần chứng từ.
Người học nên biết:
Tôi cần hóa đơn.
Có thể xuất hóa đơn cho công ty không?
Có thể ghi tên công ty không?
Có thể in chi tiết chi phí không?
Có thể gửi hóa đơn điện tử không?
Tôi cần chứng từ để thanh toán công tác phí.
Đây là nhóm tiếng Trung thương mại – hành chính có tính ứng dụng cao.
Yêu cầu biên lai thanh toán
Ngoài hóa đơn, người học có thể cần biên lai.
Tôi cần biên lai thanh toán.
Có thể in biên lai cho tôi không?
Biên lai này có thể hiện tổng số tiền không?
Có thể ghi ngày thanh toán không?
Những nội dung này rất hữu ích với người đi công tác.
Gửi hành lý sau khi trả phòng
Một trong những tình huống phổ biến là trả phòng buổi sáng nhưng chuyến bay về Việt Nam vào buổi chiều hoặc tối.
Người học cần biết hỏi:
Sau khi trả phòng tôi có thể gửi hành lý ở đây không?
Khách sạn có dịch vụ giữ hành lý không?
Có mất phí không?
Tôi có thể lấy hành lý lúc mấy giờ?
Tôi sẽ quay lại vào buổi chiều.
Tôi cần xuất trình giấy gì khi lấy lại hành lý?
Đây là một tình huống cực kỳ thực tế.
Lấy lại hành lý
Khi quay lại khách sạn, người học cần biết nói:
Tôi đến lấy hành lý.
Đây là phiếu gửi hành lý.
Tôi đã gửi hai vali.
Còn một túi nữa.
Có thể kiểm tra giúp tôi không?
Hành lý của tôi ở đâu?
Đây là những mẫu câu rất đơn giản nhưng cần có phản xạ.
Yêu cầu khách sạn gọi taxi
Sau khi trả phòng, người học thường cần ra sân bay.
Có thể hỏi:
Có thể gọi taxi giúp tôi không?
Tôi muốn đi sân bay.
Xe bao lâu nữa tới?
Từ đây tới sân bay mất bao lâu?
Khoảng bao nhiêu tiền?
Giờ này có tắc đường không?
Tôi có chuyến bay lúc 8 giờ tối.
Tôi nên xuất phát lúc mấy giờ?
Đây là nhóm mẫu câu kết nối trực tiếp bài khách sạn với bài giao thông.
Xác nhận sân bay
Trước khi lên xe, người học cần xác nhận rõ sân bay.
Tên sân bay.
Nhà ga.
Ga quốc tế.
Ga nội địa.
Khu khởi hành.
Người học cần biết hỏi:
Chúng ta đang đi đúng sân bay phải không?
Chuyến bay quốc tế đi nhà ga nào?
Tài xế có biết nhà ga này không?
Tôi cần xuống ở khu khởi hành quốc tế.
Việc xác nhận này giúp hạn chế nhầm lẫn.
Xác nhận chuyến bay về Việt Nam
Trước khi rời khách sạn, người học nên kiểm tra lại thông tin chuyến bay.
Ngày bay.
Giờ bay.
Số hiệu chuyến bay.
Sân bay.
Nhà ga.
Hãng hàng không.
Hành lý.
Cửa làm thủ tục.
Người học cần biết cách hỏi:
Chuyến bay này vẫn đúng giờ phải không?
Có thay đổi giờ bay không?
Có đổi nhà ga không?
Tôi cần có mặt trước mấy giờ?
Đây là các câu giao tiếp rất thực tế.
Mua vé máy bay về Việt Nam
Trong một số tình huống, học viên chưa mua vé trước hoặc cần mua vé mới.
Người học cần biết:
Tôi muốn mua vé máy bay về Việt Nam.
Hôm nay còn vé không?
Ngày mai có chuyến nào không?
Có chuyến bay thẳng không?
Có chuyến về Hà Nội không?
Có chuyến về Thành phố Hồ Chí Minh không?
Chuyến sớm nhất là mấy giờ?
Chuyến muộn nhất là mấy giờ?
Những mẫu câu này giúp học viên xử lý tình huống thay đổi lịch trình.
Hỏi chuyến bay thẳng
Người học có thể ưu tiên chuyến bay thẳng.
Có chuyến bay thẳng không?
Chuyến này có phải quá cảnh không?
Nếu quá cảnh thì ở đâu?
Thời gian quá cảnh bao lâu?
Tổng thời gian hành trình là bao lâu?
Các cấu trúc này giúp người học luyện từ vựng về hành trình bay.
Hỏi giá vé máy bay
Giá vé là nội dung rất quan trọng.
Giá vé bao nhiêu?
Đây là vé một chiều hay khứ hồi?
Giá đã bao gồm thuế chưa?
Giá có bao gồm hành lý không?
Có hạng vé rẻ hơn không?
Có vé linh hoạt không?
Nếu đổi ngày thì mất bao nhiêu phí?
Người học cần biết hỏi rõ điều kiện của từng mức giá.
Hỏi hạng ghế
Giáo trình có thể mở rộng sang:
Hạng phổ thông.
Hạng phổ thông đặc biệt.
Hạng thương gia.
Chỗ ngồi gần cửa sổ.
Chỗ ngồi gần lối đi.
Người học cần biết cách nói:
Tôi muốn ghế gần cửa sổ.
Tôi muốn ghế gần lối đi.
Còn chỗ ngồi phía trước không?
Có thể chọn chỗ không?
Những mẫu câu này rất thực tế khi mua vé.
Hỏi hành lý ký gửi
Hành lý là nội dung đặc biệt quan trọng.
Người học cần biết hỏi:
Vé này bao gồm bao nhiêu kilogram hành lý ký gửi?
Hành lý xách tay được bao nhiêu kilogram?
Tôi có thêm một vali.
Mua thêm hành lý mất bao nhiêu tiền?
Có giới hạn số kiện không?
Đây là các cấu trúc cần luyện kỹ.
Mua thêm hành lý
Sau chuyến khảo sát hoặc mua sắm, người học có thể mang về nhiều hàng hơn dự kiến.
Cần biết hỏi:
Tôi muốn mua thêm hành lý ký gửi.
Có thể mua thêm 10 kilogram không?
Giá mỗi kilogram là bao nhiêu?
Mua trước có rẻ hơn không?
Tôi có thể thêm một kiện nữa không?
Đây là nhóm tình huống rất phù hợp với người đi công tác và mua hàng.
Đổi ngày bay
Công việc có thể kết thúc sớm hoặc muộn hơn kế hoạch.
Người học cần biết:
Tôi muốn đổi ngày bay.
Có thể đổi sang ngày mai không?
Tôi muốn bay sớm hơn.
Tôi muốn lùi chuyến sang ngày kia.
Có mất phí đổi vé không?
Phần chênh lệch giá là bao nhiêu?
Đây là các cấu trúc về thời gian và thay đổi lịch trình rất hữu ích.
Đổi chuyến bay
Không chỉ đổi ngày, người học có thể phải đổi chuyến.
Tôi muốn đổi sang chuyến sớm hơn.
Còn chỗ trên chuyến 6 giờ không?
Có thể chuyển sang chuyến bay thẳng không?
Tôi có cần trả thêm tiền không?
Vé hiện tại có được đổi không?
Những mẫu câu này giúp học viên nâng cao khả năng xử lý tình huống.
Hủy vé
Trong trường hợp cần thiết, người học có thể phải hỏi về hủy vé.
Vé này có được hoàn không?
Nếu hủy thì mất bao nhiêu phí?
Bao lâu nhận được tiền hoàn?
Hoàn tiền bằng cách nào?
Tôi cần làm thủ tục gì?
Nhóm mẫu câu này mở rộng vốn tiếng Trung liên quan đến chính sách dịch vụ.
Xác nhận thông tin hành khách
Khi mua hoặc đổi vé, thông tin cá nhân phải chính xác.
Tên.
Họ.
Số hộ chiếu.
Ngày sinh.
Quốc tịch.
Ngày hết hạn hộ chiếu.
Người học cần biết hỏi:
Tên của tôi đã đúng chưa?
Số hộ chiếu này có chính xác không?
Anh/chị có thể kiểm tra lại giúp tôi không?
Tôi muốn sửa thông tin.
Đây là các tình huống đòi hỏi độ chính xác cao.
Nhận vé điện tử
Vé máy bay ngày nay thường được gửi điện tử.
Người học cần biết:
Có thể gửi vé vào email không?
Có thể gửi qua điện thoại không?
Tôi có cần in vé không?
Mã đặt chỗ là gì?
Tôi có thể dùng hộ chiếu để làm thủ tục không?
Những mẫu câu này mang tính thực tế cao.
Xác nhận mã đặt chỗ
Mã đặt chỗ là thông tin quan trọng.
Người học cần biết nói:
Đây là mã đặt chỗ của tôi.
Anh/chị có thể kiểm tra giúp tôi không?
Hệ thống có tìm thấy vé của tôi không?
Vé của tôi đã được xác nhận chưa?
Đây là nhóm câu cần thiết tại quầy hãng hàng không.
Kiểm tra tình trạng chuyến bay
Trước khi ra sân bay, người học cần biết kiểm tra:
Chuyến bay có đúng giờ không?
Có bị hoãn không?
Có bị hủy không?
Giờ khởi hành có thay đổi không?
Nhà ga có thay đổi không?
Cửa lên máy bay đã xác định chưa?
Các mẫu câu này rất hữu ích khi lịch bay thay đổi.
Xử lý chuyến bay bị hoãn
Nếu chuyến bay bị hoãn, học viên cần biết hỏi:
Chuyến bay bị hoãn bao lâu?
Giờ khởi hành mới là mấy giờ?
Nguyên nhân bị hoãn là gì?
Cửa lên máy bay có thay đổi không?
Tôi cần làm gì tiếp theo?
Đây là tình huống thực tế có thể xảy ra bất kỳ lúc nào.
Xử lý chuyến bay bị hủy
Nếu chuyến bay bị hủy, tình huống sẽ phức tạp hơn.
Người học cần biết:
Có chuyến thay thế không?
Có thể đổi sang chuyến khác không?
Có thể hoàn vé không?
Hãng có hỗ trợ khách sạn không?
Tôi cần tới quầy nào?
Tôi có chuyến nối tiếp, phải xử lý thế nào?
Đây là một phần giao tiếp rất quan trọng đối với người thường xuyên đi máy bay.
Di chuyển từ khách sạn ra sân bay
Người học cần kết hợp kiến thức giao thông và hàng không.
Từ khách sạn tới sân bay mất bao lâu?
Giờ này có tắc đường không?
Có nên đi taxi không?
Có tàu điện ngầm tới sân bay không?
Tôi nên xuất phát lúc mấy giờ?
Tôi cần tới nhà ga quốc tế.
Những câu này giúp người học lập kế hoạch thời gian.
Tính toán thời gian ra sân bay
Đây là một kỹ năng thực tế.
Người học cần biết nói và hiểu:
Chuyến bay khởi hành lúc 20 giờ.
Tôi cần có mặt trước ba tiếng.
Đi từ khách sạn tới sân bay mất khoảng một tiếng.
Tôi nên rời khách sạn khoảng 16 giờ.
Các cấu trúc về thời gian cần được luyện rất kỹ.
Làm thủ tục tại sân bay
Khi tới sân bay, người học cần biết hỏi:
Quầy check-in của hãng ở đâu?
Tôi muốn làm thủ tục chuyến bay này.
Đây là hộ chiếu của tôi.
Tôi có một kiện hành lý ký gửi.
Tôi muốn chọn ghế gần cửa sổ.
Cửa lên máy bay ở đâu?
Đây là một chuỗi giao tiếp hoàn chỉnh.
Ký gửi hành lý
Người học cần biết các từ về:
Vali.
Hành lý ký gửi.
Hành lý xách tay.
Trọng lượng.
Quá cân.
Kiện hàng.
Tem hành lý.
Người học cần biết hỏi:
Vali này có quá cân không?
Tôi phải trả thêm bao nhiêu?
Có thể chuyển bớt sang vali khác không?
Có thể mua thêm hành lý không?
Những tình huống này rất phổ biến.
Hành lý quá cân
Đây là tình huống đặc biệt quan trọng đối với người đi mua hàng.
Người học cần biết:
Hành lý của tôi vượt bao nhiêu kilogram?
Phí quá cân là bao nhiêu?
Tôi có thể lấy bớt đồ ra không?
Có thể mua thêm hành lý ngay tại đây không?
Có thể gửi thành hai kiện không?
Những câu này rất thực tế.
Hỏi về hành lý xách tay
Người học cần biết:
Tôi có thể mang túi này lên máy bay không?
Túi này có vượt kích thước không?
Có thể mang máy tính xách tay riêng không?
Tổng trọng lượng hành lý xách tay là bao nhiêu?
Đây là những nội dung hữu ích trong giao tiếp sân bay.
Qua kiểm tra an ninh
Người học có thể nghe hoặc cần hỏi những câu liên quan đến:
Máy tính.
Pin dự phòng.
Chất lỏng.
Kim loại.
Điện thoại.
Túi xách.
Hộ chiếu.
Thẻ lên máy bay.
Mục tiêu của giáo trình là giúp học viên nhận ra những từ khóa quan trọng trong môi trường sân bay.
Tìm cửa lên máy bay
Sau khi qua an ninh, người học cần tìm gate.
Cửa lên máy bay số mấy?
Từ đây đi bao lâu?
Cửa này ở tầng nào?
Tôi có đi đúng hướng không?
Cửa lên máy bay đã thay đổi chưa?
Khi nào bắt đầu lên máy bay?
Đây là nhóm câu rất thực dụng.
Xử lý thay đổi cửa lên máy bay
Cửa lên máy bay đôi khi thay đổi.
Người học cần biết hỏi:
Cửa lên máy bay mới là cửa nào?
Tôi phải đi hướng nào?
Có xa không?
Khi nào bắt đầu boarding?
Tôi còn đủ thời gian không?
Những câu này giúp học viên phản ứng nhanh trong môi trường sân bay.
Mua sắm trước khi lên máy bay
Nếu còn thời gian, người học có thể mua quà hoặc đồ miễn thuế.
Hỏi giá.
Hỏi sản phẩm.
Hỏi thanh toán.
Hỏi có được mang lên máy bay không.
Hỏi giới hạn số lượng.
Đây là phần kết nối giữa chủ đề sân bay và mua sắm.
Chuẩn bị xuất cảnh
Trước khi lên máy bay trở về Việt Nam, người học cần bảo đảm có:
Hộ chiếu.
Thẻ lên máy bay.
Hành lý xách tay.
Điện thoại.
Giấy tờ.
Tài liệu công việc.
Những nội dung này có thể được đưa vào bài luyện từ vựng và hội thoại.
Kết thúc chuyến công tác
Trước khi về Việt Nam, người học còn có thể cần liên hệ đối tác.
Cảm ơn vì sự tiếp đón.
Cảm ơn vì buổi làm việc.
Tôi chuẩn bị ra sân bay.
Tôi sẽ trở về Việt Nam hôm nay.
Sau khi về tôi sẽ tổng hợp thông tin.
Tôi sẽ gửi phản hồi sớm.
Chúng ta tiếp tục trao đổi qua WeChat.
Hy vọng sớm có cơ hội hợp tác.
Đây là nhóm mẫu câu kết thúc chuyến công tác rất quan trọng.
Xác nhận công việc còn lại với đối tác
Người học nên biết nói rõ những công việc tiếp theo.
Phiền anh gửi báo giá.
Phiền anh gửi catalog.
Phiền anh gửi mẫu.
Tôi sẽ trao đổi với công ty sau khi về Việt Nam.
Sau khi xác nhận chúng tôi sẽ liên hệ lại.
Chúng tôi cần thêm vài ngày để tổng hợp thông tin.
Những câu này giúp cuộc gặp không kết thúc một cách đột ngột.
Từ vựng khách sạn theo mạng lưới
Phần trả phòng cần phát triển từ vựng theo mạng lưới.
Trả phòng.
Lễ tân.
Thẻ phòng.
Tiền phòng.
Tiền đặt cọc.
Hóa đơn.
Biên lai.
Phí dịch vụ.
Minibar.
Giặt là.
Hành lý.
Gửi hành lý.
Hoàn tiền.
Thanh toán.
Mỗi từ cần được kết hợp với mẫu câu thực tế.
Từ vựng hàng không theo mạng lưới
Phần vé máy bay cần xây dựng hệ thống từ vựng gồm:
Vé máy bay.
Vé một chiều.
Vé khứ hồi.
Chuyến bay.
Chuyến bay thẳng.
Chuyến quá cảnh.
Hãng hàng không.
Sân bay.
Nhà ga.
Quầy check-in.
Hộ chiếu.
Mã đặt chỗ.
Thẻ lên máy bay.
Cửa lên máy bay.
Hành lý ký gửi.
Hành lý xách tay.
Quá cân.
Hoãn chuyến.
Hủy chuyến.
Đổi vé.
Hoàn vé.
Những từ này tạo thành một mạng lưới Hán ngữ hàng không cơ bản.
Ngữ pháp trọng tâm của giáo trình
Chuyên đề này rất phù hợp để luyện nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung.
Cấu trúc 想……
Cấu trúc 要……
Cấu trúc 想要……
Cấu trúc 可以……吗?
Cấu trúc 能不能……?
Cấu trúc 还可以……吗?
Cấu trúc 已经……了
Cấu trúc 还没……
Cấu trúc 要……了
Cấu trúc 大概……
Cấu trúc 一共……
Cấu trúc 包括……
Cấu trúc 除了……以外……
Cấu trúc 如果……就……
Cấu trúc 因为……所以……
Cấu trúc 从……到……
Cấu trúc 离……
Cấu trúc 提前……
Cấu trúc 改成……
Cấu trúc 换成……
Cấu trúc 多长时间
Cấu trúc 多少钱
Cấu trúc 几点
Những cấu trúc này có thể được sử dụng xuyên suốt bài học.
Cấu trúc 想…… để biểu đạt nhu cầu
想 là một trong những cấu trúc quan trọng nhất.
我想退房。
Tôi muốn trả phòng.
我想买一张回越南的机票。
Tôi muốn mua một vé máy bay về Việt Nam.
我想改一下航班。
Tôi muốn đổi chuyến bay.
我想托运行李。
Tôi muốn ký gửi hành lý.
Chỉ với một cấu trúc, học viên có thể tạo rất nhiều câu giao tiếp.
Cấu trúc 可以……吗?
Cấu trúc này rất hữu ích để đưa ra yêu cầu lịch sự.
可以晚一点退房吗?
Có thể trả phòng muộn một chút không?
可以帮我保管行李吗?
Có thể giữ hành lý giúp tôi không?
可以改到明天吗?
Có thể đổi sang ngày mai không?
可以选座位吗?
Có thể chọn chỗ ngồi không?
Đây là một trong những công thức cần luyện thành phản xạ.
Cấu trúc 一共……
一共 thường được sử dụng khi hỏi tổng số tiền.
一共多少钱?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
一共有几个行李箱?
Tổng cộng có mấy vali?
一共有多少公斤?
Tổng cộng bao nhiêu kilogram?
Cấu trúc này đặc biệt phù hợp với các tình huống thanh toán và hành lý.
Cấu trúc 已经……了
Người học có thể sử dụng để xác nhận hành động đã hoàn thành.
我已经付款了。
Tôi đã thanh toán rồi.
我已经订票了。
Tôi đã đặt vé rồi.
我已经退房了。
Tôi đã trả phòng rồi.
我已经办理登机手续了。
Tôi đã làm thủ tục lên máy bay rồi.
Đây là cấu trúc rất quan trọng trong hành trình.
Cấu trúc 还没……
Ngược lại, người học cần nói những việc chưa hoàn thành.
我还没付款。
Tôi vẫn chưa thanh toán.
我还没拿到发票。
Tôi vẫn chưa nhận được hóa đơn.
我还没办理登机手续。
Tôi vẫn chưa làm thủ tục chuyến bay.
我还没拿到登机牌。
Tôi vẫn chưa nhận được thẻ lên máy bay.
Cấu trúc này có tính ứng dụng rất cao.
Cấu trúc 要……了
Cấu trúc này phù hợp với thời điểm sắp diễn ra.
我要退房了。
Tôi sắp trả phòng.
我们要去机场了。
Chúng tôi sắp ra sân bay.
飞机要起飞了。
Máy bay sắp cất cánh.
我要回越南了。
Tôi sắp về Việt Nam.
Những mẫu câu này giúp học viên mô tả kế hoạch gần.
Cấu trúc đổi sang – 改成 và 换成
Trong bài học về đổi vé, hai nhóm cấu trúc này rất quan trọng.
改成明天的航班。
Đổi sang chuyến bay ngày mai.
换成早一点的航班。
Đổi sang chuyến sớm hơn.
改成靠窗的座位。
Đổi thành ghế gần cửa sổ.
Người học có thể mở rộng sang nhiều tình huống.
Cấu trúc 如果……就……
Đây là cấu trúc hữu ích khi thảo luận điều kiện.
Nếu trả phòng muộn thì có mất phí không?
Nếu hành lý quá cân thì phải trả bao nhiêu?
Nếu đổi vé thì cần trả thêm bao nhiêu?
Nếu chuyến bay bị hủy thì có thể đổi sang chuyến khác không?
Đây là nhóm câu cần tăng cường mạnh trong phần thực chiến.
Luyện đọc con số, giờ và ngày tháng
Chủ đề này xuất hiện rất nhiều dữ liệu số.
Số phòng.
Số tiền.
Tỷ lệ phí.
Ngày bay.
Giờ bay.
Số hiệu chuyến bay.
Số kilogram.
Số kiện hành lý.
Số cửa lên máy bay.
Vì vậy, học viên cần được luyện đọc số thật kỹ.
Luyện xác nhận thông tin
Một nguyên tắc quan trọng của giáo trình là luôn xác nhận các thông tin quan trọng.
Tổng số tiền này đúng không?
Tiền đặt cọc đã được trừ chưa?
Chuyến bay là ngày mai đúng không?
Giờ khởi hành là 18 giờ đúng không?
Nhà ga số 2 phải không?
Tôi được ký gửi 20 kilogram phải không?
Cửa lên máy bay là số 16 đúng không?
Kỹ năng xác nhận giúp hạn chế sai sót.
Luyện hỏi lại khi chưa hiểu
Trong thực tế, nhân viên khách sạn và sân bay có thể nói nhanh.
Người học cần có phản xạ:
Anh/chị có thể nói lại không?
Có thể nói chậm hơn không?
Anh/chị có thể viết ra giúp tôi không?
Ý anh/chị là gì?
Tôi chưa hiểu khoản phí này.
Tôi chưa nghe rõ số chuyến bay.
Đây là nhóm câu cực kỳ quan trọng.
Luyện hội thoại theo chuỗi tình huống hoàn chỉnh
Giáo trình có thể xây dựng một chuỗi hội thoại liên tục.
Kiểm tra lịch bay.
Thu dọn hành lý.
Xuống lễ tân.
Yêu cầu trả phòng.
Kiểm tra hóa đơn.
Hỏi khoản phát sinh.
Nhận lại tiền đặt cọc.
Yêu cầu xuất hóa đơn.
Gửi hành lý.
Kiểm tra vé máy bay.
Đổi chuyến nếu cần.
Mua thêm hành lý.
Lấy hành lý đã gửi.
Gọi taxi.
Ra sân bay.
Tìm quầy check-in.
Ký gửi hành lý.
Xử lý hành lý quá cân.
Nhận thẻ lên máy bay.
Qua an ninh.
Tìm cửa boarding.
Xử lý chuyến bay bị hoãn nếu có.
Lên máy bay.
Trở về Việt Nam.
Đây là một chuỗi tình huống hoàn chỉnh và rất phù hợp với giáo trình giao tiếp thực chiến.
Mô phỏng ngày cuối cùng tại Trung Quốc
Một bài học lớn có thể được xây dựng dựa trên toàn bộ ngày cuối của chuyến công tác.
Buổi sáng học viên kiểm tra chuyến bay.
Sau đó thu dọn hành lý.
Xuống lễ tân trả phòng.
Kiểm tra hóa đơn.
Nhận lại tiền đặt cọc.
Gửi vali tại khách sạn.
Buổi trưa gặp đối tác lần cuối.
Xác nhận các công việc còn lại.
Trở về khách sạn lấy hành lý.
Gọi taxi.
Di chuyển ra sân bay.
Làm thủ tục.
Ký gửi hành lý.
Mua thêm hành lý vì có nhiều sản phẩm mẫu.
Qua kiểm tra an ninh.
Tìm cửa lên máy bay.
Chờ chuyến bay.
Lên máy bay về Việt Nam.
Một kịch bản như vậy giúp toàn bộ bài học trở nên liền mạch và dễ ghi nhớ.
Kết nối với các bài học trước
Chuyên đề Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam có thể kết nối trực tiếp với nhiều bài trong hệ thống Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến.
Mua vé máy bay và nhập cảnh Quảng Châu.
Đặt phòng và nhận phòng khách sạn.
Bắt taxi và chỉ đường.
Ăn uống và tiếp khách.
Mua sắm và khảo sát thị trường.
Gặp đối tác.
Đàm phán thương mại.
Du lịch và khảo sát thị trường Quảng Châu.
Nhờ sự liên kết này, người học có thể hình thành một hành trình giao tiếp từ lúc chuẩn bị rời Việt Nam cho tới khi hoàn thành chuyến công tác và trở về.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình phù hợp với:
Người chuẩn bị đi Trung Quốc.
Người thường xuyên công tác Trung Quốc.
Người đi du lịch.
Người làm xuất nhập khẩu.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên sourcing.
Nhân viên kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp.
Người khảo sát thị trường.
Người học tiếng Trung giao tiếp.
Người muốn sử dụng tiếng Trung trong môi trường sân bay và khách sạn.
Đây là một chuyên đề có giá trị thực tế đối với cả người mới học và người đã có nền tảng tiếng Trung.
Học để tự xử lý toàn bộ quá trình trả phòng
Một người học tốt chuyên đề này cần có khả năng bước vào quầy lễ tân và tự xử lý toàn bộ quá trình.
Không cần học thuộc một cuộc hội thoại duy nhất.
Phải biết thích nghi với tình huống.
Nếu có khoản phí lạ thì hỏi lại.
Nếu tiền đặt cọc chưa được hoàn thì biết yêu cầu kiểm tra.
Nếu cần gửi hành lý thì biết đề nghị.
Nếu cần hóa đơn công tác thì biết yêu cầu.
Nếu cần trả phòng muộn thì biết thương lượng.
Đó mới là năng lực giao tiếp thực chiến.
Học để tự xử lý thay đổi chuyến bay
Tương tự, người học không chỉ cần biết mua một tấm vé.
Phải có khả năng xử lý biến động.
Chuyến bay hết chỗ.
Giá vé thay đổi.
Cần đổi ngày.
Cần đổi giờ.
Cần mua thêm hành lý.
Chuyến bay bị hoãn.
Chuyến bay bị hủy.
Nhà ga thay đổi.
Cửa lên máy bay thay đổi.
Khi giáo trình bao phủ được những tình huống này, học viên mới thực sự có khả năng sử dụng tiếng Trung độc lập.
Học công thức thay vì học thuộc câu
Định hướng quan trọng của giáo trình là chuyển mỗi mẫu câu thành công thức.
我想 + 动词 / 动词短语。
Tôi muốn + hành động.
可以 + 动词 + 吗?
Có thể + hành động + không?
一共 + 数量 / 金额 + 吗?
Tổng cộng + số lượng / số tiền + phải không?
如果 + 条件 + 怎么办?
Nếu + điều kiện + thì xử lý thế nào?
如果 + 条件 + 要多少钱?
Nếu + điều kiện + thì mất bao nhiêu tiền?
Nhờ các công thức này, người học có thể tự tạo hàng trăm câu mới.
Phát triển đồng thời nghe – nói – đọc – viết
Chuyên đề này cần kết hợp cả bốn kỹ năng.
Nghe để hiểu lễ tân và nhân viên sân bay.
Nói để yêu cầu dịch vụ và xử lý vấn đề.
Đọc để hiểu hóa đơn, vé máy bay, bảng thông tin chuyến bay và biển chỉ dẫn.
Viết để nhập thông tin hành khách, nhắn tin xác nhận hoặc gửi thông tin chuyến bay cho đối tác.
Việc kết hợp cả bốn kỹ năng giúp người học tăng khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường thực tế.
Từ giao tiếp khách sạn đến giao tiếp hàng không
Một trong những điểm nổi bật của giáo trình là kết nối hai môi trường giao tiếp khác nhau nhưng có quan hệ trực tiếp với nhau.
Khách sạn là điểm kết thúc thời gian lưu trú.
Sân bay là điểm bắt đầu hành trình trở về.
Ở khách sạn, người học xử lý hóa đơn, tiền đặt cọc và hành lý.
Trên đường ra sân bay, người học xử lý phương tiện và thời gian.
Tại sân bay, người học xử lý vé, hành lý, check-in và chuyến bay.
Toàn bộ chuỗi này giúp học viên sử dụng một lượng lớn từ vựng và cấu trúc trong một ngày thực tế.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Các khóa đào tạo trực tuyến lớp học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education được xây dựng theo định hướng sử dụng hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ để tổ chức nội dung học tập theo từng chủ đề và từng tình huống giao tiếp.
Người học không chỉ học từ.
Từ phải được đưa vào câu.
Câu phải được đưa vào tình huống.
Tình huống phải được kết nối thành hội thoại.
Hội thoại phải được luyện thành phản xạ.
Phản xạ phải được đưa vào môi trường thực tế.
Đây là định hướng xuyên suốt của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Hệ thống thư viện tập hợp các tài liệu phục vụ quá trình học Hán ngữ từ cơ bản đến nâng cao, từ giao tiếp đời sống đến thương mại và chuyên ngành.
Mỗi giáo trình là một mắt xích.
Mua vé máy bay là một mắt xích.
Nhập cảnh là một mắt xích.
Khách sạn là một mắt xích.
Đi lại là một mắt xích.
Ăn uống là một mắt xích.
Khảo sát thị trường là một mắt xích.
Gặp đối tác là một mắt xích.
Trả phòng và trở về Việt Nam là mắt xích khép lại toàn bộ hành trình.
Việc phát triển giáo trình theo chuỗi như vậy giúp người học nhìn thấy rõ mối liên hệ giữa các chủ đề và tăng khả năng vận dụng kiến thức.
ChineMaster EDU – Đào tạo tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online từ trình độ cơ bản đến nâng cao theo hệ thống giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Mục tiêu đào tạo không chỉ là giúp học viên biết nhiều từ vựng.
Người học cần biết sử dụng từ vựng.
Không chỉ hiểu ngữ pháp.
Người học cần biết dùng ngữ pháp để giải quyết vấn đề.
Không chỉ đọc được hội thoại.
Người học cần có khả năng tự tạo hội thoại.
Không chỉ biết câu “tôi muốn trả phòng”.
Người học cần biết xử lý toàn bộ quy trình trả phòng.
Không chỉ biết câu “tôi muốn mua vé”.
Người học cần biết hỏi giá, hỏi hành lý, đổi vé, kiểm tra chuyến bay và làm thủ tục tại sân bay.
Đây chính là sự khác biệt giữa việc học một số câu tiếng Trung và xây dựng năng lực giao tiếp Hán ngữ thực chiến.
Giá trị thực chiến của giáo trình
Giá trị quan trọng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam nằm ở việc đưa người học vào đúng những tình huống thường xuất hiện trong ngày cuối cùng của một chuyến đi.
Mỗi phút đều có thể cần tiếng Trung.
Xuống lễ tân cần tiếng Trung.
Kiểm tra hóa đơn cần tiếng Trung.
Hỏi tiền đặt cọc cần tiếng Trung.
Gửi hành lý cần tiếng Trung.
Gọi taxi cần tiếng Trung.
Mua hoặc đổi vé cần tiếng Trung.
Check-in cần tiếng Trung.
Xử lý hành lý quá cân cần tiếng Trung.
Hỏi cửa lên máy bay cần tiếng Trung.
Xử lý chuyến bay bị hoãn cũng cần tiếng Trung.
Khi toàn bộ các tình huống này được đưa vào một hệ thống bài học, học viên sẽ dần hình thành khả năng phản xạ thay vì chỉ nhớ những mẫu câu rời rạc.
Học đúng quy trình – luyện đúng tình huống – chủ động trở về Việt Nam
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng mô phỏng một quy trình thực tế hoàn chỉnh.
Trước khi trả phòng phải kiểm tra lịch bay.
Khi trả phòng phải kiểm tra hóa đơn.
Khi thanh toán phải xác nhận số tiền.
Khi hoàn đặt cọc phải xác nhận số tiền nhận lại.
Nếu còn thời gian phải biết gửi hành lý.
Trước khi ra sân bay phải xác nhận sân bay và nhà ga.
Khi mua hoặc đổi vé phải kiểm tra thông tin hành khách.
Khi ký gửi hành lý phải xác nhận trọng lượng.
Khi nhận thẻ lên máy bay phải kiểm tra cửa boarding.
Khi chuyến bay thay đổi phải biết hỏi lại.
Khi hoàn tất chuyến công tác phải biết cảm ơn và duy trì liên hệ với đối tác.
Tất cả những yếu tố đó tạo thành một chuỗi năng lực giao tiếp thực chiến hoàn chỉnh.
Đó cũng chính là tinh thần của hệ thống Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU: học đúng ngữ cảnh, xây dựng từ vựng theo mạng lưới, tăng cường cấu trúc ngữ pháp, phát triển công thức câu, luyện hội thoại theo tình huống và từng bước chuyển hóa kiến thức Hán ngữ thành năng lực xử lý công việc và đời sống bằng tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam – Khép lại trọn vẹn hành trình giao tiếp tại Trung Quốc
Một hành trình học tiếng Trung thực chiến sẽ chưa hoàn chỉnh nếu người học chỉ biết cách đến Trung Quốc nhưng không biết cách tự xử lý những bước cuối cùng trước khi trở về.
Biết nhận phòng nhưng cũng phải biết trả phòng.
Biết đặt dịch vụ nhưng cũng phải biết kiểm tra hóa đơn.
Biết trả tiền nhưng cũng phải biết xác nhận tiền đặt cọc.
Biết mua vé nhưng cũng phải biết đổi vé.
Biết mang hành lý đi nhưng cũng phải biết xử lý hành lý quá cân khi trở về.
Biết hỏi đường tới khách sạn nhưng cũng phải biết tự đi từ khách sạn ra sân bay.
Biết nhập cảnh nhưng cũng phải biết hoàn tất hành trình xuất cảnh.
Đó chính là lý do Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống giáo trình theo hành trình của ChineMaster EDU.
Thông qua chuyên đề này, học viên từng bước hình thành khả năng tự xử lý ngày cuối cùng của chuyến công tác hoặc du lịch bằng tiếng Trung, từ quầy lễ tân khách sạn cho tới cửa lên máy bay trở về Việt Nam.
Đây cũng chính là mục tiêu xuyên suốt của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: học Hán ngữ bài bản, luyện tập theo tình huống thực tế, phát triển phản xạ giao tiếp và từng bước sử dụng tiếng Trung như một công cụ phục vụ trực tiếp cho học tập, công việc, du lịch, công tác và giao thương.

