Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
广州交通、打车与货币兑换 – BẮT TAXI, ĐỔI TIỀN VÀ CHỈ ĐƯỜNG
Trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh phải thường xuyên di chuyển giữa khách sạn, văn phòng đối tác, khu thương mại, ngân hàng, nhà hàng, cửa hàng vàng bạc và một số địa điểm khảo sát thị trường.
Vì lịch làm việc khá dày, cả nhóm cần sử dụng thành thạo nhiều hình thức giao thông như taxi, xe đặt qua ứng dụng, tàu điện ngầm, xe buýt và tàu cao tốc. Ngoài ra, nhóm còn cần hỏi đường bằng tiếng Trung, đọc địa chỉ tiếng Trung, hỏi thời gian di chuyển, kiểm tra cước taxi, xử lý khi thanh toán gặp lỗi và tìm địa điểm đổi ngoại tệ hợp pháp.
Bài học tiếp tục sử dụng bối cảnh công tác thương mại về vàng bạc. Các dữ liệu về taxi, tỷ giá Nhân dân tệ – Việt Nam đồng, USDT, vàng và chi phí trong bài đều là dữ liệu mô phỏng phục vụ giáo trình. Chúng không phải báo giá, tỷ giá hoặc hướng dẫn giao dịch thực tế.
Đối với USDT, cần phân biệt rõ việc đổi ngoại tệ pháp định tại ngân hàng hoặc đơn vị được phép với hoạt động liên quan đến tiền mã hóa. Trong bối cảnh Trung Quốc đại lục năm 2026, USDT thuộc phạm vi 虚拟货币 và không được coi như tiền pháp định để sử dụng như tiền tệ trong lưu thông.
08.01 – HỆ THỐNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TẠI QUẢNG CHÂU
Từ vựng trọng tâm
- 交通 – jiāotōng – giao thông – transportation
- 公共交通 – gōnggòng jiāotōng – giao thông công cộng – public transportation
- 出租车 – chūzūchē – taxi – taxi
- 打车 – dǎchē – bắt taxi, gọi xe – take a taxi
- 叫车 – jiàochē – gọi xe – call a car
- 网约车 – wǎngyuēchē – xe công nghệ – ride-hailing car
- 打车软件 – dǎchē ruǎnjiàn – ứng dụng gọi xe – ride-hailing app
- 司机 – sījī – tài xế – driver
- 车牌号 – chēpáihào – biển số xe – license plate number
- 上车 – shàngchē – lên xe – get in
- 下车 – xiàchē – xuống xe – get out
- 地铁 – dìtiě – tàu điện ngầm – metro
- 地铁站 – dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm – metro station
- 公交车 – gōngjiāochē – xe buýt – bus
- 公交站 – gōngjiāozhàn – trạm xe buýt – bus stop
- 高铁 – gāotiě – tàu cao tốc – high-speed rail
- 火车站 – huǒchēzhàn – ga tàu – railway station
- 高铁站 – gāotiězhàn – ga tàu cao tốc – high-speed railway station
- 路线 – lùxiàn – tuyến đường – route
- 方向 – fāngxiàng – phương hướng – direction
- 换乘 – huànchéng – chuyển tuyến – transfer
- 出口 – chūkǒu – lối ra – exit
- 入口 – rùkǒu – lối vào – entrance
- 直走 – zhí zǒu – đi thẳng – go straight
- 往前走 – wǎng qián zǒu – đi về phía trước – go forward
- 左转 – zuǒ zhuǎn – rẽ trái – turn left
- 右转 – yòu zhuǎn – rẽ phải – turn right
- 掉头 – diàotóu – quay đầu xe – make a U-turn
- 路口 – lùkǒu – ngã tư, giao lộ – intersection
- 十字路口 – shízì lùkǒu – ngã tư – crossroads
- 红绿灯 – hónglǜdēng – đèn giao thông – traffic light
- 过马路 – guò mǎlù – qua đường – cross the road
- 附近 – fùjìn – gần, khu vực lân cận – nearby
- 对面 – duìmiàn – đối diện – opposite
- 旁边 – pángbiān – bên cạnh – beside
- 前面 – qiánmiàn – phía trước – in front
- 后面 – hòumiàn – phía sau – behind
- 左边 – zuǒbian – bên trái – left side
- 右边 – yòubian – bên phải – right side
- 距离 – jùlí – khoảng cách – distance
- 公里 – gōnglǐ – kilomet – kilometer
- 米 – mǐ – mét – meter
- 分钟 – fēnzhōng – phút – minute
- 小时 – xiǎoshí – giờ – hour
- 堵车 – dǔchē – tắc đường – traffic jam
- 早高峰 – zǎogāofēng – giờ cao điểm sáng – morning rush hour
- 晚高峰 – wǎngāofēng – giờ cao điểm chiều – evening rush hour
- 预计 – yùjì – dự kiến – estimate
- 到达 – dàodá – đến nơi – arrive
- 车费 – chēfèi – tiền xe – fare
- 高速费 – gāosùfèi – phí đường cao tốc – expressway toll
- 停车费 – tíngchēfèi – phí đỗ xe – parking fee
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
- 电子发票 – diànzǐ fāpiào – hóa đơn điện tử – electronic invoice
Các phương tiện thường gặp trong chuyến công tác
出租车 phù hợp khi cần đi thẳng đến địa chỉ cụ thể.
网约车 phù hợp khi đã có điện thoại, ứng dụng gọi xe và có thể xác định điểm đón.
地铁 phù hợp khi đi giữa các khu vực đô thị, đặc biệt khi đường bộ đông xe.
公交车 tiết kiệm nhưng cần hiểu tuyến và điểm xuống.
高铁 thường được sử dụng khi di chuyển nhanh giữa các thành phố.
Trong chuyến công tác thương mại, nhóm Nguyễn Minh Vũ thường kết hợp taxi và tàu điện ngầm tùy khoảng cách, thời gian và tình trạng giao thông.
08.02 – BẮT TAXI TỪ KHÁCH SẠN ĐẾN ĐỊA ĐIỂM GẶP ĐỐI TÁC
Địa chỉ dưới đây là địa chỉ mô phỏng dùng trong giáo trình:
广州市天河区珠江新城华夏路88号金汇商务大厦18楼1806室。
Guǎngzhōu Shì Tiānhé Qū Zhūjiāng Xīnchéng Huáxià Lù 88 Hào Jīnhuì Shāngwù Dàshà 18 Lóu 1806 Shì.
Số 88 đường Hoa Hạ, khu Châu Giang Tân Thành, quận Thiên Hà, thành phố Quảng Châu, tòa nhà thương mại Kim Hối, tầng 18, phòng 1806.
Hội thoại
阮明武:我们下午三点要到合作伙伴的办公室,现在两点十分,准备出发吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiàwǔ sān diǎn yào dào hézuò huǒbàn de bàngōngshì, xiànzài liǎng diǎn shí fēn, zhǔnbèi chūfā ba.
Nguyễn Minh Vũ: Ba giờ chiều chúng ta phải đến văn phòng đối tác, bây giờ là 2 giờ 10 phút, chuẩn bị xuất phát thôi.
Nguyen Minh Vu: We need to be at our business partner’s office at 3:00 p.m. It is now 2:10, so let’s get ready to leave.
黎云英:阮明武哥,我已经把公司的中文地址保存到手机里了。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ gōngsī de Zhōngwén dìzhǐ bǎocún dào shǒujī lǐ le.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã lưu địa chỉ tiếng Trung của công ty vào điện thoại rồi.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I have already saved the company’s Chinese address on my phone.
阮明武:好,上车以后直接给司机看地址。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, shàngchē yǐhòu zhíjiē gěi sījī kàn dìzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, sau khi lên xe cứ đưa thẳng địa chỉ cho tài xế xem.
Nguyen Minh Vu: Good. Once you get in the car, show the driver the address directly.
司机:您好,请问去哪里?
Sījī: Nín hǎo, qǐngwèn qù nǎli?
Tài xế: Xin chào, xin hỏi quý khách đi đâu?
Driver: Hello, where would you like to go?
黎云英:师傅,我们去天河区珠江新城华夏路88号金汇商务大厦。
Lí Yún Yīng: Shīfu, wǒmen qù Tiānhé Qū Zhūjiāng Xīnchéng Huáxià Lù 88 Hào Jīnhuì Shāngwù Dàshà.
Lê Vân Anh: Bác tài, chúng tôi đi tòa nhà thương mại Kim Hối, số 88 đường Hoa Hạ, Châu Giang Tân Thành, quận Thiên Hà.
Le Van Anh: Driver, we’re going to Jinhui Business Building at No. 88 Huaxia Road, Zhujiang New Town, Tianhe District.
司机:好的。现在路上有一点儿堵,大概三十五分钟。
Sījī: Hǎo de. Xiànzài lùshang yǒu yìdiǎnr dǔ, dàgài sānshíwǔ fēnzhōng.
Tài xế: Vâng. Hiện trên đường hơi tắc, khoảng 35 phút.
Driver: All right. Traffic is a little heavy now, so it will take about thirty-five minutes.
阮明武:三点以前能到吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sān diǎn yǐqián néng dào ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đến trước ba giờ không?
Nguyen Minh Vu: Can we arrive before 3:00 p.m.?
司机:正常的话可以。
Sījī: Zhèngcháng de huà kěyǐ.
Tài xế: Nếu bình thường thì có thể.
Driver: Under normal conditions, yes.
08.03 – ĐẶT XE QUA ỨNG DỤNG
Từ vựng
- 上车点 – shàngchēdiǎn – điểm đón – pickup point
- 下车点 – xiàchēdiǎn – điểm xuống – drop-off point
- 定位 – dìngwèi – định vị – location positioning
- 当前位置 – dāngqián wèizhì – vị trí hiện tại – current location
- 车牌 – chēpái – biển số xe – license plate
- 车型 – chēxíng – loại xe – vehicle type
- 司机姓名 – sījī xìngmíng – tên tài xế – driver’s name
- 等待 – děngdài – chờ – wait
- 预计到达 – yùjì dàodá – dự kiến đến – estimated arrival
- 取消订单 – qǔxiāo dìngdān – hủy chuyến – cancel the ride
Hội thoại
芳玲:阮明武哥,我已经在软件上叫车了。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng zài ruǎnjiàn shàng jiàochē le.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã gọi xe trên ứng dụng rồi.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve already booked a car through the app.
阮明武:车还有多久到?
Ruǎn Míngwǔ: Chē hái yǒu duō jiǔ dào?
Nguyễn Minh Vũ: Xe còn bao lâu nữa đến?
Nguyen Minh Vu: How long until the car arrives?
芳玲:软件显示还有六分钟。
Fāng Líng: Ruǎnjiàn xiǎnshì hái yǒu liù fēnzhōng.
Phương Linh: Ứng dụng hiển thị còn sáu phút.
Phuong Linh: The app says the car will arrive in six minutes.
丁垂杨:车牌号是多少?
Dīng Chuíyáng: Chēpáihào shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Biển số xe là bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: What is the license plate number?
芳玲:教学模拟车牌是粤A·A2685,司机姓陈。
Fāng Líng: Jiàoxué mónǐ chēpái shì Yuè A·A2685, sījī xìng Chén.
Phương Linh: Biển số mô phỏng dùng trong bài là 粤A·A2685, tài xế họ Trần.
Phuong Linh: The sample license plate for this lesson is Yue A·A2685, and the driver’s surname is Chen.
阮明武:上车以前先确认车牌和司机,不要看到一辆车就直接上。
Ruǎn Míngwǔ: Shàngchē yǐqián xiān quèrèn chēpái hé sījī, bú yào kàndào yí liàng chē jiù zhíjiē shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi lên xe phải xác nhận biển số và tài xế, đừng thấy một chiếc xe là lên ngay.
Nguyen Minh Vu: Before getting in, confirm the license plate and driver. Don’t simply get into the first car you see.
08.04 – HỎI GIÁ CƯỚC VÀ THỜI GIAN DI CHUYỂN
Dữ liệu mô phỏng
Khách sạn → văn phòng đối tác: 12,8 km.
Thời gian dự kiến: 30–40 phút.
Cước dự kiến: 50–60 tệ.
Khách sạn → nhà máy mô phỏng: 48 km.
Thời gian dự kiến: khoảng 65–80 phút.
Cước xe mô phỏng: khoảng 160 tệ.
Phí cao tốc mô phỏng: 25 tệ, tính riêng.
Hội thoại
水仙:师傅,从酒店到对方公司大概多少公里?
Shuǐ Xiān: Shīfu, cóng jiǔdiàn dào duìfāng gōngsī dàgài duōshao gōnglǐ?
Thủy Tiên: Bác tài, từ khách sạn đến công ty đối tác khoảng bao nhiêu kilomet?
Thuy Tien: Driver, approximately how many kilometers is it from the hotel to the partner’s company?
司机:导航显示十二点八公里。
Sījī: Dǎoháng xiǎnshì shí’èr diǎn bā gōnglǐ.
Tài xế: Bản đồ dẫn đường hiển thị 12,8 kilomet.
Driver: The navigation system shows 12.8 kilometers.
水仙:大概多少钱?
Shuǐ Xiān: Dàgài duōshao qián?
Thủy Tiên: Khoảng bao nhiêu tiền?
Thuy Tien: Approximately how much will it cost?
司机:现在估计五十多元,最后按实际行程计算。
Sījī: Xiànzài gūjì wǔshí duō yuán, zuìhòu àn shíjì xíngchéng jìsuàn.
Tài xế: Hiện ước tính hơn 50 tệ, cuối cùng tính theo hành trình thực tế.
Driver: The estimate is a little over 50 yuan, but the final fare will be based on the actual trip.
水仙:需要走高速吗?
Shuǐ Xiān: Xūyào zǒu gāosù ma?
Thủy Tiên: Có cần đi đường cao tốc không?
Thuy Tien: Do we need to use the expressway?
司机:去这个办公室不用。如果去你们明天要看的工厂,可能要走高速。
Sījī: Qù zhège bàngōngshì bú yòng. Rúguǒ qù nǐmen míngtiān yào kàn de gōngchǎng, kěnéng yào zǒu gāosù.
Tài xế: Đi văn phòng này thì không cần. Nếu đi nhà máy mà ngày mai mọi người sẽ khảo sát thì có thể phải đi cao tốc.
Driver: Not for this office. If you’re going to the factory you’re visiting tomorrow, you may need to take the expressway.
08.05 – HƯỚNG DẪN TÀI XẾ ĐI THẲNG, RẼ TRÁI, RẼ PHẢI
Từ vựng và cấu trúc
- 一直走 – yìzhí zǒu – cứ đi thẳng – keep going straight
- 往前走 – wǎng qián zǒu – đi về phía trước – go forward
- 往左转 – wǎng zuǒ zhuǎn – rẽ sang trái – turn left
- 往右转 – wǎng yòu zhuǎn – rẽ sang phải – turn right
- 在前面停 – zài qiánmiàn tíng – dừng phía trước – stop ahead
- 过了红绿灯 – guò le hónglǜdēng – qua đèn giao thông – after passing the traffic light
- 到了路口 – dào le lùkǒu – đến giao lộ – when you reach the intersection
Hội thoại
阮明武:师傅,前面一直走。
Ruǎn Míngwǔ: Shīfu, qiánmiàn yìzhí zǒu.
Nguyễn Minh Vũ: Bác tài, phía trước cứ đi thẳng.
Nguyen Minh Vu: Driver, please keep going straight.
司机:好的。
Sījī: Hǎo de.
Tài xế: Vâng.
Driver: All right.
黎云英:过了前面的红绿灯以后往右转。
Lí Yún Yīng: Guò le qiánmiàn de hónglǜdēng yǐhòu wǎng yòu zhuǎn.
Lê Vân Anh: Sau khi qua đèn giao thông phía trước thì rẽ phải.
Le Van Anh: After passing the traffic light ahead, turn right.
司机:是右边这个路口吗?
Sījī: Shì yòubian zhège lùkǒu ma?
Tài xế: Là giao lộ bên phải này phải không?
Driver: Do you mean this intersection on the right?
黎云英:对,然后再往前走大概三百米。
Lí Yún Yīng: Duì, ránhòu zài wǎng qián zǒu dàgài sānbǎi mǐ.
Lê Vân Anh: Đúng, sau đó đi tiếp khoảng 300 mét.
Le Van Anh: Yes, then continue for about 300 meters.
阮明武:到了大厦门口就在右边停一下。
Ruǎn Míngwǔ: Dào le dàshà ménkǒu jiù zài yòubian tíng yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đến cửa tòa nhà thì dừng một chút ở bên phải.
Nguyen Minh Vu: When we reach the building entrance, please stop on the right.
08.06 – HỎI ĐƯỜNG ĐẾN KHU MUA SẮM VÀ CỬA HÀNG VÀNG BẠC
Hội thoại
丁垂杨:您好,请问附近有卖黄金首饰的商场吗?
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, qǐngwèn fùjìn yǒu mài huángjīn shǒushì de shāngchǎng ma?
Đinh Thùy Dương: Xin chào, xin hỏi gần đây có trung tâm thương mại bán trang sức vàng không?
Dinh Thuy Duong: Hello, is there a shopping mall nearby that sells gold jewelry?
路人:前面那个购物中心里面有几家。
Lùrén: Qiánmiàn nàge gòuwù zhōngxīn lǐmiàn yǒu jǐ jiā.
Người đi đường: Trong trung tâm mua sắm phía trước có vài cửa hàng.
Passerby: There are several shops in the shopping center ahead.
丁垂杨:离这里远吗?
Dīng Chuíyáng: Lí zhèlǐ yuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Cách đây có xa không?
Dinh Thuy Duong: Is it far from here?
路人:不远,走路大概八分钟。
Lùrén: Bù yuǎn, zǒulù dàgài bā fēnzhōng.
Người đi đường: Không xa, đi bộ khoảng tám phút.
Passerby: No, it’s about an eight-minute walk.
丁垂杨:黄金店在几楼?
Dīng Chuíyáng: Huángjīndiàn zài jǐ lóu?
Đinh Thùy Dương: Cửa hàng vàng ở tầng mấy?
Dinh Thuy Duong: What floor are the gold shops on?
路人:一楼和二楼都有。
Lùrén: Yì lóu hé èr lóu dōu yǒu.
Người đi đường: Tầng một và tầng hai đều có.
Passerby: There are shops on both the first and second floors.
08.07 – ĐI TÀU ĐIỆN NGẦM QUẢNG CHÂU
Từ vựng
- 地铁线路 – dìtiě xiànlù – tuyến tàu điện ngầm – metro line
- 地铁站 – dìtiězhàn – ga metro – metro station
- 换乘站 – huànchéngzhàn – ga chuyển tuyến – interchange station
- 下一站 – xià yí zhàn – ga tiếp theo – next station
- 终点站 – zhōngdiǎnzhàn – ga cuối – terminal station
- 入口 – rùkǒu – lối vào – entrance
- 出口 – chūkǒu – lối ra – exit
- A口 – A kǒu – cửa A – Exit A
- B口 – B kǒu – cửa B – Exit B
- 进站 – jìnzhàn – vào ga – enter the station
- 出站 – chūzhàn – ra khỏi ga – exit the station
- 票价 – piàojià – giá vé – fare
- 地铁票 – dìtiěpiào – vé metro – metro ticket
Hội thoại
水仙:阮明武哥,下午回酒店我们坐地铁吧,晚高峰打车可能比较堵。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, xiàwǔ huí jiǔdiàn wǒmen zuò dìtiě ba, wǎngāofēng dǎchē kěnéng bǐjiào dǔ.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chiều về khách sạn chúng ta đi tàu điện ngầm nhé, giờ cao điểm chiều đi taxi có thể khá tắc.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, let’s take the metro back to the hotel this afternoon. A taxi may get stuck in evening rush-hour traffic.
阮明武:可以。先看一下要坐哪条线。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān kàn yíxià yào zuò nǎ tiáo xiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên xem cần đi tuyến nào.
Nguyen Minh Vu: Sure. First, let’s check which line we need.
芳玲:中间需要换乘一次。
Fāng Líng: Zhōngjiān xūyào huànchéng yí cì.
Phương Linh: Ở giữa cần chuyển tuyến một lần.
Phuong Linh: We need to transfer once along the way.
阮明武:下车以后从哪个出口出去?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàchē yǐhòu cóng nǎge chūkǒu chūqu?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi xuống tàu thì đi ra cửa nào?
Nguyen Minh Vu: Which exit should we use after getting off?
芳玲:从B口出去,走五百米左右就是酒店。
Fāng Líng: Cóng B kǒu chūqu, zǒu wǔbǎi mǐ zuǒyòu jiùshì jiǔdiàn.
Phương Linh: Đi ra cửa B, đi khoảng 500 mét là đến khách sạn.
Phuong Linh: Take Exit B and walk about 500 meters to reach the hotel.
08.08 – ĐỌC VÀ HIỂU ĐỊA CHỈ TIẾNG TRUNG
Cấu trúc địa chỉ
中国 + 省/市 + 区 + 街道/路 + 号 + 大厦 + 楼 + 室
Ví dụ mô phỏng:
广东省广州市天河区珠江新城华夏路88号金汇商务大厦18楼1806室。
Guǎngdōng Shěng Guǎngzhōu Shì Tiānhé Qū Zhūjiāng Xīnchéng Huáxià Lù 88 Hào Jīnhuì Shāngwù Dàshà 18 Lóu 1806 Shì.
Tỉnh Quảng Đông, thành phố Quảng Châu, quận Thiên Hà, Châu Giang Tân Thành, số 88 đường Hoa Hạ, tòa nhà thương mại Kim Hối, tầng 18, phòng 1806.
Từ vựng địa chỉ
- 广东省 – Guǎngdōng Shěng – tỉnh Quảng Đông – Guangdong Province
- 广州市 – Guǎngzhōu Shì – thành phố Quảng Châu – Guangzhou City
- 天河区 – Tiānhé Qū – quận Thiên Hà – Tianhe District
- 路 – lù – đường – road
- 街 – jiē – phố – street
- 号 – hào – số nhà – number
- 大厦 – dàshà – tòa nhà – building
- 楼 – lóu – tầng – floor
- 室 – shì – phòng – room
- 门口 – ménkǒu – cửa ra vào – entrance
- 前台 – qiántái – quầy lễ tân – reception
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,地址最后的“18楼1806室”是什么意思?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, dìzhǐ zuìhòu de “shíbā lóu yāobālíngliù shì” shì shénme yìsi?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, phần “tầng 18 phòng 1806” ở cuối địa chỉ nghĩa là gì ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, what does “18th floor, Room 1806” at the end of the address mean?
阮明武:十八楼就是第十八层,1806室就是房间号。
Ruǎn Míngwǔ: Shíbā lóu jiùshì dì shíbā céng, yāobālíngliù shì jiùshì fángjiānhào.
Nguyễn Minh Vũ: 十八楼 nghĩa là tầng 18, còn 1806室 là số phòng.
Nguyen Minh Vu: “18 lou” means the eighteenth floor, and “Room 1806” is the room number.
08.09 – HỎI TỶ GIÁ NHÂN DÂN TỆ VÀ VIỆT NAM ĐỒNG
Phần này sử dụng hoàn toàn tỷ giá mô phỏng để luyện ngôn ngữ và tính toán.
Giả định dùng trong bài:
1 Nhân dân tệ = 3.700 Việt Nam đồng.
100 tệ = 370.000 đồng.
1.000 tệ = 3.700.000 đồng.
5.000 tệ = 18.500.000 đồng.
10.000 tệ = 37.000.000 đồng.
Đây không phải tỷ giá thực tế tại thời điểm đăng bài.
Từ vựng
- 汇率 – huìlǜ – tỷ giá – exchange rate
- 人民币 – Rénmínbì – Nhân dân tệ – renminbi
- 越南盾 – Yuènán dùn – Việt Nam đồng – Vietnamese dong
- 外币 – wàibì – ngoại tệ – foreign currency
- 兑换 – duìhuàn – đổi, quy đổi – exchange
- 换钱 – huàn qián – đổi tiền – exchange money
- 现钞 – xiànchāo – tiền mặt ngoại tệ – foreign banknotes
- 金额 – jīn’é – số tiền – amount
- 服务费 – fúwùfèi – phí dịch vụ – service fee
- 手续费 – shǒuxùfèi – phí giao dịch – transaction/service fee
Hội thoại
芳玲:请问今天人民币和越南盾的兑换汇率是多少?
Fāng Líng: Qǐngwèn jīntiān Rénmínbì hé Yuènán dùn de duìhuàn huìlǜ shì duōshao?
Phương Linh: Xin hỏi tỷ giá đổi giữa Nhân dân tệ và Việt Nam đồng hôm nay là bao nhiêu?
Phuong Linh: May I ask today’s exchange rate between the renminbi and the Vietnamese dong?
银行工作人员:实际汇率要以银行当天公布的价格为准。
Yínháng gōngzuò rényuán: Shíjì huìlǜ yào yǐ yínháng dàngtiān gōngbù de jiàgé wéi zhǔn.
Nhân viên ngân hàng: Tỷ giá thực tế phải căn cứ vào mức giá do ngân hàng công bố trong ngày.
Bank Employee: The actual exchange rate is based on the rate published by the bank that day.
芳玲:如果只是课堂练习,我们按照一元人民币等于三千七百越南盾计算,可以吗?
Fāng Líng: Rúguǒ zhǐshì kètáng liànxí, wǒmen ànzhào yì yuán Rénmínbì děngyú sānqiān qībǎi Yuènán dùn jìsuàn, kěyǐ ma?
Phương Linh: Nếu chỉ là bài tập trong lớp, chúng tôi tính theo giả định 1 nhân dân tệ bằng 3.700 Việt Nam đồng có được không?
Phuong Linh: For classroom practice only, can we use an assumed rate of 1 yuan to 3,700 Vietnamese dong?
银行工作人员:作为数学练习当然可以,但是不能当作实际兑换价格。
Yínháng gōngzuò rényuán: Zuòwéi shùxué liànxí dāngrán kěyǐ, dànshì bù néng dàngzuò shíjì duìhuàn jiàgé.
Nhân viên ngân hàng: Làm bài tập toán thì tất nhiên được, nhưng không thể coi đó là tỷ giá đổi thực tế.
Bank Employee: Certainly for mathematical practice, but it must not be treated as the actual exchange rate.
08.10 – HỎI ĐỊA ĐIỂM ĐỔI NGOẠI TỆ HỢP PHÁP
Từ vựng
- 银行 – yínháng – ngân hàng – bank
- 银行网点 – yínháng wǎngdiǎn – chi nhánh/điểm giao dịch ngân hàng – bank branch
- 外币兑换 – wàibì duìhuàn – đổi ngoại tệ – foreign currency exchange
- 兑换点 – duìhuàndiǎn – điểm đổi tiền – exchange outlet
- 合法 – héfǎ – hợp pháp – legal
- 允许 – yǔnxǔ – được phép – permitted
- 身份证件 – shēnfèn zhèngjiàn – giấy tờ tùy thân – identification document
- 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
Hội thoại
丁垂杨:请问附近哪里可以合法兑换外币?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn fùjìn nǎli kěyǐ héfǎ duìhuàn wàibì?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi gần đây ở đâu có thể đổi ngoại tệ hợp pháp?
Dinh Thuy Duong: Where nearby can we legally exchange foreign currency?
酒店前台:您可以先去附近的银行问一下。
Jiǔdiàn qiántái: Nín kěyǐ xiān qù fùjìn de yínháng wèn yíxià.
Lễ tân khách sạn: Quý khách có thể đến ngân hàng gần đây hỏi trước.
Hotel Receptionist: You can first ask at a nearby bank.
丁垂杨:需要带护照吗?
Dīng Chuíyáng: Xūyào dài hùzhào ma?
Đinh Thùy Dương: Có cần mang theo hộ chiếu không?
Dinh Thuy Duong: Do I need to bring my passport?
酒店前台:具体需要什么证件,要看银行的要求。
Jiǔdiàn qiántái: Jùtǐ xūyào shénme zhèngjiàn, yào kàn yínháng de yāoqiú.
Lễ tân khách sạn: Cụ thể cần giấy tờ gì còn phải xem yêu cầu của ngân hàng.
Hotel Receptionist: The exact documents required depend on the bank’s requirements.
08.11 – PHÂN BIỆT ĐỔI NGOẠI TỆ VỚI GIAO DỊCH TÀI SẢN SỐ
Đây là phần cần phân biệt thật rõ.
人民币、越南盾、美元 là tiền pháp định tương ứng của các quốc gia.
Đổi ngoại tệ pháp định qua ngân hàng hoặc đơn vị được phép là hoạt động ngoại hối chịu sự quản lý của pháp luật và quy định ngân hàng.
USDT không phải USD.
USDT cũng không phải RMB.
USDT thuộc phạm vi 虚拟货币/数字资产 trong bối cảnh quản lý liên quan.
Tại Trung Quốc đại lục, theo quy định hiện hành năm 2026, 泰达币 – USDT được liệt kê cùng Bitcoin và Ether trong nhóm tiền mã hóa không có địa vị tương đương tiền pháp định; các hoạt động kinh doanh liên quan đến tiền mã hóa trong nội địa thuộc phạm vi bị nghiêm cấm.
Do đó không được nhầm hai câu:
我想把越南盾兑换成人民币。
Wǒ xiǎng bǎ Yuènán dùn duìhuàn chéng Rénmínbì.
Tôi muốn đổi Việt Nam đồng sang Nhân dân tệ.
I would like to exchange Vietnamese dong for renminbi.
Với:
我想把人民币换成USDT。
Wǒ xiǎng bǎ Rénmínbì huàn chéng USDT.
Tôi muốn đổi Nhân dân tệ thành USDT.
I would like to exchange renminbi for USDT.
Hai hoạt động này không có cùng bản chất pháp lý.
Trong bối cảnh bài học tại Quảng Châu, người học nên sử dụng các mẫu câu để hỏi và từ chối rủi ro, không dùng phần này làm hướng dẫn mua bán USDT.
08.12 – GIAO TIẾP KHI THANH TOÁN GẶP LỖI
Từ vựng
- 支付 – zhīfù – thanh toán – payment
- 付款 – fùkuǎn – trả tiền – make payment
- 支付失败 – zhīfù shībài – thanh toán thất bại – payment failed
- 交易失败 – jiāoyì shībài – giao dịch thất bại – transaction failed
- 扣款 – kòukuǎn – trừ tiền – debit
- 重复扣款 – chóngfù kòukuǎn – trừ tiền hai lần – duplicate charge
- 余额 – yú’é – số dư – balance
- 检查 – jiǎnchá – kiểm tra – check
- 客服 – kèfú – chăm sóc khách hàng – customer service
- 退款 – tuìkuǎn – hoàn tiền – refund
Hội thoại
黎云英:阮明武哥,刚才打车付款的时候页面显示支付失败。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, gāngcái dǎchē fùkuǎn de shíhou yèmiàn xiǎnshì zhīfù shībài.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, vừa rồi khi thanh toán tiền xe, màn hình hiển thị thanh toán thất bại.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, when I tried to pay for the ride just now, the screen showed that the payment had failed.
阮明武:先不要重复支付,先检查账户有没有扣款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào chóngfù zhīfù, xiān jiǎnchá zhànghù yǒu méiyǒu kòukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng thanh toán lặp lại, hãy kiểm tra xem tài khoản đã bị trừ tiền chưa.
Nguyen Minh Vu: Don’t try to pay again yet. First check whether the account has already been debited.
黎云英:没有扣款。
Lí Yún Yīng: Méiyǒu kòukuǎn.
Lê Vân Anh: Chưa bị trừ tiền.
Le Van Anh: No money has been deducted.
阮明武:那可以重新试一次。如果还是失败,就联系平台客服。
Ruǎn Míngwǔ: Nà kěyǐ chóngxīn shì yí cì. Rúguǒ háishi shībài, jiù liánxì píngtái kèfú.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể thử lại một lần. Nếu vẫn thất bại thì liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của nền tảng.
Nguyen Minh Vu: Then you can try once more. If it still fails, contact the platform’s customer service.
08.13 – XỬ LÝ KHI BỊ LẠC ĐƯỜNG HOẶC ĐI NHẦM XE
Hội thoại
水仙:阮明武哥,我觉得我们好像走错方向了。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ juéde wǒmen hǎoxiàng zǒu cuò fāngxiàng le.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy hình như chúng ta đi sai hướng rồi.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I think we may be going in the wrong direction.
阮明武:先看地图上的当前位置。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn dìtú shàng de dāngqián wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem vị trí hiện tại trên bản đồ.
Nguyen Minh Vu: First, check our current location on the map.
水仙:我们离对方公司越来越远了。
Shuǐ Xiān: Wǒmen lí duìfāng gōngsī yuèláiyuè yuǎn le.
Thủy Tiên: Chúng ta đang ngày càng xa công ty đối tác.
Thuy Tien: We are getting farther and farther away from the partner’s office.
阮明武:那先给司机看正确地址,再给合作伙伴发一下实时位置。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān gěi sījī kàn zhèngquè dìzhǐ, zài gěi hézuò huǒbàn fā yíxià shíshí wèizhì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên đưa địa chỉ chính xác cho tài xế xem, sau đó gửi vị trí hiện tại cho đối tác.
Nguyen Minh Vu: Then first show the driver the correct address, and afterward send our current location to the business partner.
水仙:如果迟到,我先给对方打电话说明情况。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ chídào, wǒ xiān gěi duìfāng dǎ diànhuà shuōmíng qíngkuàng.
Thủy Tiên: Nếu đến muộn, em sẽ gọi điện cho đối tác để giải thích tình hình trước.
Thuy Tien: If we’re going to be late, I’ll call the partner first and explain the situation.
08.14 – NGỮ PHÁP PHƯƠNG HƯỚNG, VỊ TRÍ VÀ DI CHUYỂN
Cấu trúc 01 – 往……走
Công thức:
往 + phương hướng/địa điểm + 走
Dùng để diễn đạt “đi về phía…”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
然后再往前走大概三百米。
Ránhòu zài wǎng qián zǒu dàgài sānbǎi mǐ.
Sau đó đi tiếp về phía trước khoảng 300 mét.
往左边走。
Wǎng zuǒbian zǒu.
Đi về phía bên trái.
从这里一直往前走。
Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng qián zǒu.
Từ đây cứ đi thẳng về phía trước.
往地铁站方向走。
Wǎng dìtiězhàn fāngxiàng zǒu.
Đi về hướng ga tàu điện ngầm.
出酒店以后往右边走。
Chū jiǔdiàn yǐhòu wǎng yòubian zǒu.
Sau khi ra khỏi khách sạn thì đi về bên phải.
Cấu trúc 02 – 向……转
Công thức:
向 + phương hướng + 转
Dùng để yêu cầu rẽ về một hướng.
Ví dụ trích từ nội dung bài:
过了红绿灯以后向右转。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu xiàng yòu zhuǎn.
Sau khi qua đèn giao thông thì rẽ phải.
到路口向左转。
Dào lùkǒu xiàng zuǒ zhuǎn.
Đến giao lộ thì rẽ trái.
前面向右转就是银行。
Qiánmiàn xiàng yòu zhuǎn jiùshì yínháng.
Phía trước rẽ phải là ngân hàng.
出了地铁站向左转。
Chū le dìtiězhàn xiàng zuǒ zhuǎn.
Ra khỏi ga tàu điện ngầm thì rẽ trái.
看到商场以后向右转。
Kàndào shāngchǎng yǐhòu xiàng yòu zhuǎn.
Sau khi nhìn thấy trung tâm thương mại thì rẽ phải.
Cấu trúc 03 – 在……附近
Công thức:
A + 在 + B + 附近
Hoặc:
B + 附近 + 有 + A
Dùng để diễn đạt vị trí ở gần một địa điểm.
Ví dụ trích từ hội thoại:
附近有卖黄金首饰的商场吗?
Fùjìn yǒu mài huángjīn shǒushì de shāngchǎng ma?
Gần đây có trung tâm thương mại bán trang sức vàng không?
银行在酒店附近。
Yínháng zài jiǔdiàn fùjìn.
Ngân hàng ở gần khách sạn.
公司附近有一个地铁站。
Gōngsī fùjìn yǒu yí ge dìtiězhàn.
Gần công ty có một ga tàu điện ngầm.
附近有没有出租车?
Fùjìn yǒu méiyǒu chūzūchē?
Gần đây có taxi không?
我们住在珠江新城附近。
Wǒmen zhù zài Zhūjiāng Xīnchéng fùjìn.
Chúng tôi ở gần Châu Giang Tân Thành.
Cấu trúc 04 – 离……远吗?
Công thức:
A + 离 + B + 远吗?
Hoặc:
A + 离 + B + 很近/很远
Dùng để hỏi hoặc mô tả khoảng cách.
Ví dụ trích từ hội thoại:
离这里远吗?
Lí zhèlǐ yuǎn ma?
Cách đây có xa không?
酒店离地铁站远吗?
Jiǔdiàn lí dìtiězhàn yuǎn ma?
Khách sạn cách ga tàu điện ngầm có xa không?
公司离机场很远。
Gōngsī lí jīchǎng hěn yuǎn.
Công ty cách sân bay khá xa.
银行离这里很近。
Yínháng lí zhèlǐ hěn jìn.
Ngân hàng cách đây rất gần.
工厂离广州大概四十八公里。
Gōngchǎng lí Guǎngzhōu dàgài sìshíbā gōnglǐ.
Nhà máy cách Quảng Châu khoảng 48 kilomet.
Cấu trúc 05 – 从……到……
Công thức:
从 + điểm xuất phát + 到 + điểm đến
Dùng để diễn đạt từ đâu đến đâu.
Ví dụ trích từ hội thoại:
从酒店到对方公司大概多少公里?
Cóng jiǔdiàn dào duìfāng gōngsī dàgài duōshao gōnglǐ?
Từ khách sạn đến công ty đối tác khoảng bao nhiêu kilomet?
从这里到地铁站要十分钟。
Cóng zhèlǐ dào dìtiězhàn yào shí fēnzhōng.
Từ đây đến ga tàu điện ngầm mất 10 phút.
从机场到酒店怎么走?
Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn zěnme zǒu?
Từ sân bay đến khách sạn đi thế nào?
从广州到附近城市可以坐高铁。
Cóng Guǎngzhōu dào fùjìn chéngshì kěyǐ zuò gāotiě.
Từ Quảng Châu đến các thành phố lân cận có thể đi tàu cao tốc.
从银行到商场只有五百米。
Cóng yínháng dào shāngchǎng zhǐ yǒu wǔbǎi mǐ.
Từ ngân hàng đến trung tâm thương mại chỉ có 500 mét.
Cấu trúc 06 – 大概……
大概 biểu thị ước lượng: “khoảng, đại khái”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
大概三十五分钟。
Dàgài sānshíwǔ fēnzhōng.
Khoảng 35 phút.
车费大概五十多元。
Chēfèi dàgài wǔshí duō yuán.
Tiền xe khoảng hơn 50 tệ.
工厂离这里大概四十八公里。
Gōngchǎng lí zhèlǐ dàgài sìshíbā gōnglǐ.
Nhà máy cách đây khoảng 48 kilomet.
走路大概需要八分钟。
Zǒulù dàgài xūyào bā fēnzhōng.
Đi bộ khoảng tám phút.
我们大概三点以前能到。
Wǒmen dàgài sān diǎn yǐqián néng dào.
Chúng ta khoảng trước ba giờ có thể đến nơi.
Cấu trúc 07 – 需要多长时间?
Công thức:
……需要 + 多长时间?
Dùng để hỏi thời gian cần thiết.
Ví dụ trích từ chủ đề:
从酒店到公司需要多长时间?
Cóng jiǔdiàn dào gōngsī xūyào duō cháng shíjiān?
Từ khách sạn đến công ty cần bao lâu?
坐地铁需要多长时间?
Zuò dìtiě xūyào duō cháng shíjiān?
Đi tàu điện ngầm cần bao lâu?
走路过去需要多长时间?
Zǒulù guòqu xūyào duō cháng shíjiān?
Đi bộ đến đó cần bao lâu?
去工厂需要多长时间?
Qù gōngchǎng xūyào duō cháng shíjiān?
Đi đến nhà máy cần bao lâu?
换乘一次需要多长时间?
Huànchéng yí cì xūyào duō cháng shíjiān?
Chuyển tuyến một lần cần bao lâu?
Cấu trúc 08 – 先……再……
Công thức:
先 + hành động 1 + 再 + hành động 2
Ví dụ trích từ hội thoại:
先看地图上的当前位置,再确认方向。
Xiān kàn dìtú shàng de dāngqián wèizhì, zài quèrèn fāngxiàng.
Xem vị trí hiện tại trên bản đồ trước rồi xác nhận phương hướng.
先确认车牌,再上车。
Xiān quèrèn chēpái, zài shàngchē.
Xác nhận biển số trước rồi mới lên xe.
先问清楚汇率,再决定要不要兑换。
Xiān wèn qīngchu huìlǜ, zài juédìng yào bú yào duìhuàn.
Hỏi rõ tỷ giá trước rồi quyết định có đổi tiền hay không.
先检查有没有扣款,再重新支付。
Xiān jiǎnchá yǒu méiyǒu kòukuǎn, zài chóngxīn zhīfù.
Kiểm tra đã bị trừ tiền hay chưa trước rồi mới thanh toán lại.
先确认地址,再叫车。
Xiān quèrèn dìzhǐ, zài jiàochē.
Xác nhận địa chỉ trước rồi mới gọi xe.
08.15 – HỘI THOẠI THỰC CHIẾN GIAO THÔNG VÀ ĐỔI TIỀN
Buổi sáng, nhóm Nguyễn Minh Vũ có lịch gặp đối tác vàng bạc lúc 10 giờ. Sau cuộc họp, cả nhóm dự định đến ngân hàng để hỏi về việc đổi một phần tiền mặt phục vụ chi phí sinh hoạt trong chuyến công tác.
芳玲:阮明武哥,现在八点五十分,我们十点要到合作伙伴的办公室。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài bā diǎn wǔshí fēn, wǒmen shí diǎn yào dào hézuò huǒbàn de bàngōngshì.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ là 8 giờ 50 phút, 10 giờ chúng ta phải đến văn phòng đối tác.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, it is 8:50 now, and we need to be at our business partner’s office by 10:00.
阮明武:今天不要太晚出发。先叫一辆车。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān bú yào tài wǎn chūfā. Xiān jiào yí liàng chē.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay đừng xuất phát quá muộn. Trước tiên gọi một chiếc xe đi.
Nguyen Minh Vu: We shouldn’t leave too late today. Let’s book a car first.
黎云英:阮明武哥,软件显示从酒店到公司十二点八公里,预计三十二分钟。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, ruǎnjiàn xiǎnshì cóng jiǔdiàn dào gōngsī shí’èr diǎn bā gōnglǐ, yùjì sānshí’èr fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, ứng dụng hiển thị từ khách sạn đến công ty là 12,8 kilomet, dự kiến 32 phút.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the app shows that the office is 12.8 kilometers from the hotel, with an estimated travel time of thirty-two minutes.
水仙:预计车费是五十二元到五十八元。
Shuǐ Xiān: Yùjì chēfèi shì wǔshí’èr yuán dào wǔshíbā yuán.
Thủy Tiên: Cước dự kiến là từ 52 đến 58 tệ.
Thuy Tien: The estimated fare is between 52 and 58 yuan.
阮明武:可以,确认车牌以后再上车。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, quèrèn chēpái yǐhòu zài shàngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Được, xác nhận biển số rồi mới lên xe.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. Confirm the license plate before getting in.
丁垂杨:阮明武哥,车到了,车牌和软件上的一样。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, chē dào le, chēpái hé ruǎnjiàn shàng de yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, xe đến rồi, biển số giống trên ứng dụng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the car is here, and the license plate matches the one shown in the app.
阮明武:好,大家上车。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dàjiā shàngchē.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mọi người lên xe.
Nguyen Minh Vu: Good, everyone get in.
司机:请问是去天河区华夏路88号吗?
Sījī: Qǐngwèn shì qù Tiānhé Qū Huáxià Lù 88 Hào ma?
Tài xế: Xin hỏi có phải đi số 88 đường Hoa Hạ, quận Thiên Hà không?
Driver: Are you going to No. 88 Huaxia Road in Tianhe District?
芳玲:对,到金汇商务大厦门口就可以。
Fāng Líng: Duì, dào Jīnhuì Shāngwù Dàshà ménkǒu jiù kěyǐ.
Phương Linh: Đúng, đến cửa tòa nhà thương mại Kim Hối là được.
Phuong Linh: Yes, just take us to the entrance of Jinhui Business Building.
司机:现在有一点儿堵,预计九点四十分左右到。
Sījī: Xiànzài yǒu yìdiǎnr dǔ, yùjì jiǔ diǎn sìshí fēn zuǒyòu dào.
Tài xế: Hiện hơi tắc đường, dự kiến khoảng 9 giờ 40 sẽ đến.
Driver: Traffic is a little heavy now. We should arrive at around 9:40.
阮明武:没问题,我们提前二十分钟到比较好。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí, wǒmen tíqián èrshí fēnzhōng dào bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề, chúng ta đến sớm 20 phút thì tốt hơn.
Nguyen Minh Vu: No problem. Arriving twenty minutes early is better.
司机:前面这条路有点儿堵,我可以换一条路。
Sījī: Qiánmiàn zhè tiáo lù yǒu diǎnr dǔ, wǒ kěyǐ huàn yì tiáo lù.
Tài xế: Đường phía trước hơi tắc, tôi có thể đổi sang một đường khác.
Driver: The road ahead is a little congested. I can take another route.
阮明武:可以,只要不影响到达时间就行。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhǐyào bù yǐngxiǎng dàodá shíjiān jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chỉ cần không ảnh hưởng thời gian đến nơi là được.
Nguyen Minh Vu: That’s fine, as long as it doesn’t delay our arrival.
到达公司以后,五个人完成了上午的商务会谈。
Dàodá gōngsī yǐhòu, wǔ ge rén wánchéng le shàngwǔ de shāngwù huìtán.
Sau khi đến công ty, năm người hoàn thành buổi làm việc thương mại trong buổi sáng.
After arriving at the company, the five members completed their morning business meeting.
中午十二点十分,大家准备去银行。
Zhōngwǔ shí’èr diǎn shí fēn, dàjiā zhǔnbèi qù yínháng.
12 giờ 10 phút trưa, mọi người chuẩn bị đi ngân hàng.
At 12:10 p.m., everyone prepared to go to the bank.
黎云英:阮明武哥,对方说附近有一家银行,走路大概十分钟。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, duìfāng shuō fùjìn yǒu yì jiā yínháng, zǒulù dàgài shí fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, đối tác nói gần đây có một ngân hàng, đi bộ khoảng 10 phút.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the partner said there is a bank nearby, about a ten-minute walk away.
阮明武:那就走路过去吧。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zǒulù guòqu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đi bộ sang đó nhé.
Nguyen Minh Vu: Then let’s walk there.
丁垂杨:请问银行怎么走?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn yínháng zěnme zǒu?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi đi đến ngân hàng thế nào?
Dinh Thuy Duong: Excuse me, how do we get to the bank?
路人:从这里一直往前走,过两个路口以后向左转。
Lùrén: Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng qián zǒu, guò liǎng ge lùkǒu yǐhòu xiàng zuǒ zhuǎn.
Người đi đường: Từ đây cứ đi thẳng, qua hai giao lộ thì rẽ trái.
Passerby: Go straight from here, and after passing two intersections, turn left.
丁垂杨:远吗?
Dīng Chuíyáng: Yuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Có xa không?
Dinh Thuy Duong: Is it far?
路人:不远,大概七八百米。
Lùrén: Bù yuǎn, dàgài qī bā bǎi mǐ.
Người đi đường: Không xa, khoảng 700–800 mét.
Passerby: No, it’s about seven to eight hundred meters away.
到银行以后,芳玲向工作人员咨询外币兑换。
Dào yínháng yǐhòu, Fāng Líng xiàng gōngzuò rényuán zīxún wàibì duìhuàn.
Sau khi đến ngân hàng, Phương Linh hỏi nhân viên về việc đổi ngoại tệ.
After arriving at the bank, Phuong Linh asked an employee about foreign-currency exchange.
芳玲:您好,我们想了解一下越南盾和人民币兑换的问题。
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒmen xiǎng liǎojiě yíxià Yuènán dùn hé Rénmínbì duìhuàn de wèntí.
Phương Linh: Xin chào, chúng tôi muốn tìm hiểu một chút về việc đổi Việt Nam đồng và Nhân dân tệ.
Phuong Linh: Hello, we would like to ask about exchanging Vietnamese dong and renminbi.
银行工作人员:请问您是想了解汇率还是办理实际业务?
Yínháng gōngzuò rényuán: Qǐngwèn nín shì xiǎng liǎojiě huìlǜ háishi bànlǐ shíjì yèwù?
Nhân viên ngân hàng: Xin hỏi quý khách muốn tìm hiểu tỷ giá hay thực hiện giao dịch thực tế?
Bank Employee: Would you like to ask about the exchange rate or carry out an actual transaction?
芳玲:我们先了解一下汇率和需要的证件。
Fāng Líng: Wǒmen xiān liǎojiě yíxià huìlǜ hé xūyào de zhèngjiàn.
Phương Linh: Trước tiên chúng tôi muốn tìm hiểu tỷ giá và những giấy tờ cần thiết.
Phuong Linh: First, we would like to learn about the exchange rate and the required documents.
银行工作人员:实际办理时要按照当天汇率和银行规定办理。
Yínháng gōngzuò rényuán: Shíjì bànlǐ shí yào ànzhào dàngtiān huìlǜ hé yínháng guīdìng bànlǐ.
Nhân viên ngân hàng: Khi thực hiện giao dịch thực tế phải căn cứ tỷ giá trong ngày và quy định của ngân hàng.
Bank Employee: An actual exchange must be processed according to the day’s exchange rate and the bank’s rules.
阮明武:好,我们今天主要了解流程,不急着换。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen jīntiān zhǔyào liǎojiě liúchéng, bù jízhe huàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, hôm nay chúng tôi chủ yếu tìm hiểu quy trình, chưa vội đổi.
Nguyen Minh Vu: Good. Today we mainly want to understand the process, so we’re not in a hurry to exchange money.
08.16 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 出租车, 地铁, 换乘, 出口, 堵车, 汇率, 兑换, 车牌号, 附近, 支付失败
早高峰路上经常______。
坐______有时候比打车快。
上车以前要确认______。
请问______有银行吗?
我们需要在下一站______。
下车以后从B______出去。
请问人民币和越南盾的______是多少?
我想了解在哪里可以合法______外币。
手机显示______,但是账户没有扣款。
从酒店到公司可以坐______。
Đáp án
堵车
地铁
车牌号
附近
换乘
出口
汇率
兑换
支付失败
出租车
Bài tập chỉ đường
Dịch sang tiếng Trung:
Đi thẳng khoảng 300 mét.
一直往前走大概三百米。
Yìzhí wǎng qián zǒu dàgài sānbǎi mǐ.
Qua đèn giao thông thì rẽ phải.
过了红绿灯以后向右转。
Guò le hónglǜdēng yǐhòu xiàng yòu zhuǎn.
Ngân hàng ở gần khách sạn.
银行在酒店附近。
Yínháng zài jiǔdiàn fùjìn.
Từ đây đến ga tàu điện ngầm có xa không?
从这里到地铁站远吗?
Cóng zhèlǐ dào dìtiězhàn yuǎn ma?
Bài tập tính chi phí taxi
Dữ liệu mô phỏng:
Cước cơ bản của hành trình: 54 tệ.
Phí cao tốc: 25 tệ.
Phí đỗ xe: 6 tệ.
Tổng:
五十四元加二十五元,再加六元,一共八十五元。
Wǔshísì yuán jiā èrshíwǔ yuán, zài jiā liù yuán, yígòng bāshíwǔ yuán.
54 tệ cộng 25 tệ, cộng thêm 6 tệ, tổng cộng 85 tệ.
Bài tập tỷ giá mô phỏng
Tỷ giá bài học:
1 RMB = 3.700 VND.
Hỏi 2.000 RMB tương đương bao nhiêu VND.
两千元人民币按照模拟汇率计算,是七百四十万越南盾。
Liǎngqiān yuán Rénmínbì ànzhào mónǐ huìlǜ jìsuàn, shì qībǎi sìshí wàn Yuènán dùn.
2.000 nhân dân tệ tính theo tỷ giá mô phỏng tương đương 7.400.000 Việt Nam đồng.
Hỏi 5.000 RMB tương đương bao nhiêu VND.
五千元人民币按照模拟汇率计算,是一千八百五十万越南盾。
Wǔqiān yuán Rénmínbì ànzhào mónǐ huìlǜ jìsuàn, shì yìqiān bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
5.000 nhân dân tệ tính theo tỷ giá mô phỏng tương đương 18.500.000 Việt Nam đồng.
Luyện dịch Trung sang Việt
从酒店到合作伙伴的公司大概需要多长时间?
上车以前请先确认车牌号。
前面一直走,到了第二个路口向左转。
这附近有没有可以合法兑换外币的银行?
实际汇率要按照银行当天公布的价格。
支付失败以后不要马上重复付款。
USDT不是人民币,也不是美元。
兑换法定货币和虚拟货币交易不是同一种业务。
Đáp án tham khảo
Từ khách sạn đến công ty đối tác khoảng bao lâu?
Trước khi lên xe vui lòng xác nhận biển số xe.
Phía trước cứ đi thẳng, đến giao lộ thứ hai thì rẽ trái.
Gần đây có ngân hàng nào có thể đổi ngoại tệ hợp pháp không?
Tỷ giá thực tế phải căn cứ theo mức giá ngân hàng công bố trong ngày.
Sau khi thanh toán thất bại, không nên lập tức thanh toán lặp lại.
USDT không phải Nhân dân tệ và cũng không phải đô la Mỹ.
Đổi tiền pháp định và giao dịch tiền mã hóa không phải cùng một loại hoạt động.
Luyện dịch Việt sang Trung
Tôi muốn gọi một chiếc taxi.
Xe còn bao nhiêu phút nữa đến?
Xin hỏi biển số xe là bao nhiêu?
Từ đây đến văn phòng đối tác khoảng 13 kilomet.
Bây giờ tắc đường không?
Đi tàu điện ngầm cần chuyển tuyến mấy lần?
Tôi muốn hỏi tỷ giá Nhân dân tệ và Việt Nam đồng.
Xin hỏi ở đâu có thể đổi ngoại tệ hợp pháp?
Đáp án tham khảo
我想叫一辆出租车。
车还有几分钟到?
请问车牌号是多少?
从这里到合作伙伴的办公室大概十三公里。
现在堵车吗?
坐地铁需要换乘几次?
我想问一下人民币和越南盾的汇率。
请问哪里可以合法兑换外币?
Bài văn ứng dụng
这次我们去广州出差七天,每天都要去不同的地方。为了按时见客户,我们必须提前确认地址、路线、交通情况和预计到达时间。
一天早上,我们十点要去天河区见一个贵金属行业的合作伙伴。我们八点五十分开始准备,并通过软件叫了一辆车。从酒店到合作伙伴的办公室大概十二点八公里,预计需要三十多分钟,模拟车费大约五十多元。
上车以前,我们先确认车牌号和司机。因为路上有一点儿堵,司机换了一条路线。最后我们九点四十分左右到达,比会议时间早二十分钟。
开完会以后,我们决定去附近的银行了解外币兑换。我们向路人问路,对方告诉我们一直往前走,过两个路口以后向左转。银行离公司大概七八百米。
到了银行以后,我们先问人民币和越南盾的汇率,也问了办理实际兑换需要什么证件。银行工作人员告诉我们,实际兑换必须按照当天汇率和银行规定办理。
在学习过程中,我们还特别区分了法定货币兑换和USDT等虚拟货币相关活动。虽然都可能出现“兑换”这个词,但是两者的法律性质和监管要求并不一样。
通过这一天的实际行程,我们学会了怎样打车、怎样确认车牌、怎样问车费和时间、怎样给司机指路、怎样坐地铁、怎样读中国地址、怎样问汇率,也学会了遇到支付失败或者走错路时应该怎样处理。
08.17 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – GỌI TAXI
我想叫一辆出租车。
Wǒ xiǎng jiào yí liàng chūzūchē.
Tôi muốn gọi một chiếc taxi.
I would like to call a taxi.
可以帮我们叫一辆车吗?
Kěyǐ bāng wǒmen jiào yí liàng chē ma?
Có thể giúp chúng tôi gọi một chiếc xe không?
Could you help us call a car?
我们五个人,需要一辆大一点儿的车。
Wǒmen wǔ ge rén, xūyào yí liàng dà yìdiǎnr de chē.
Chúng tôi có năm người, cần một chiếc xe lớn hơn một chút.
There are five of us, so we need a slightly larger car.
我们九点要出发。
Wǒmen jiǔ diǎn yào chūfā.
Chúng tôi cần xuất phát lúc chín giờ.
We need to leave at nine o’clock.
NHÓM 02 – ĐẶT XE QUA ỨNG DỤNG
我已经在软件上叫车了。
Wǒ yǐjīng zài ruǎnjiàn shàng jiàochē le.
Tôi đã gọi xe trên ứng dụng rồi.
I have already booked a car through the app.
软件显示司机五分钟以后到。
Ruǎnjiàn xiǎnshì sījī wǔ fēnzhōng yǐhòu dào.
Ứng dụng hiển thị tài xế sẽ đến sau năm phút.
The app says the driver will arrive in five minutes.
请确认一下上车点。
Qǐng quèrèn yíxià shàngchēdiǎn.
Xin xác nhận điểm đón.
Please confirm the pickup point.
我们在酒店正门等车。
Wǒmen zài jiǔdiàn zhèngmén děng chē.
Chúng tôi đang chờ xe tại cửa chính khách sạn.
We are waiting for the car at the hotel’s main entrance.
NHÓM 03 – XÁC NHẬN BIỂN SỐ VÀ TÀI XẾ
车牌号是多少?
Chēpáihào shì duōshao?
Biển số xe là bao nhiêu?
What is the license plate number?
司机叫什么名字?
Sījī jiào shénme míngzi?
Tài xế tên là gì?
What is the driver’s name?
这个车牌和软件上的一样。
Zhège chēpái hé ruǎnjiàn shàng de yíyàng.
Biển số này giống với biển số trên ứng dụng.
This license plate matches the one shown in the app.
上车以前先确认司机。
Shàngchē yǐqián xiān quèrèn sījī.
Trước khi lên xe hãy xác nhận tài xế.
Confirm the driver before getting into the car.
NHÓM 04 – NÓI ĐỊA CHỈ CHO TÀI XẾ
我们去这个地址。
Wǒmen qù zhège dìzhǐ.
Chúng tôi đi đến địa chỉ này.
We are going to this address.
请按照导航去。
Qǐng ànzhào dǎoháng qù.
Xin đi theo bản đồ dẫn đường.
Please follow the navigation.
我们去天河区华夏路88号。
Wǒmen qù Tiānhé Qū Huáxià Lù 88 Hào.
Chúng tôi đi số 88 đường Hoa Hạ, quận Thiên Hà.
We are going to No. 88 Huaxia Road, Tianhe District.
到大厦门口就可以。
Dào dàshà ménkǒu jiù kěyǐ.
Đến cửa tòa nhà là được.
You can drop us off at the building entrance.
NHÓM 05 – HỎI KHOẢNG CÁCH
从这里到公司多远?
Cóng zhèlǐ dào gōngsī duō yuǎn?
Từ đây đến công ty bao xa?
How far is the company from here?
大概多少公里?
Dàgài duōshao gōnglǐ?
Khoảng bao nhiêu kilomet?
Approximately how many kilometers is it?
导航显示十二点八公里。
Dǎoháng xiǎnshì shí’èr diǎn bā gōnglǐ.
Bản đồ dẫn đường hiển thị 12,8 kilomet.
The navigation system shows 12.8 kilometers.
工厂离这里大概四十八公里。
Gōngchǎng lí zhèlǐ dàgài sìshíbā gōnglǐ.
Nhà máy cách đây khoảng 48 kilomet.
The factory is approximately 48 kilometers from here.
NHÓM 06 – HỎI THỜI GIAN DI CHUYỂN
大概需要多长时间?
Dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Khoảng cần bao lâu?
Approximately how long will it take?
三十五分钟能到吗?
Sānshíwǔ fēnzhōng néng dào ma?
35 phút có thể đến không?
Can we get there in thirty-five minutes?
预计几点到?
Yùjì jǐ diǎn dào?
Dự kiến mấy giờ đến?
What is the estimated arrival time?
我们三点以前必须到。
Wǒmen sān diǎn yǐqián bìxū dào.
Chúng tôi bắt buộc phải đến trước ba giờ.
We must arrive before 3:00 p.m.
NHÓM 07 – HỎI TÌNH TRẠNG GIAO THÔNG
现在堵车吗?
Xiànzài dǔchē ma?
Bây giờ có tắc đường không?
Is there traffic now?
前面的路堵不堵?
Qiánmiàn de lù dǔ bu dǔ?
Đường phía trước có tắc không?
Is the road ahead congested?
现在是晚高峰。
Xiànzài shì wǎngāofēng.
Bây giờ đang là giờ cao điểm chiều.
It is evening rush hour now.
如果堵车,我们可以换一条路。
Rúguǒ dǔchē, wǒmen kěyǐ huàn yì tiáo lù.
Nếu tắc đường, chúng ta có thể đổi sang đường khác.
If there is traffic, we can take another route.
NHÓM 08 – HỎI CƯỚC TAXI
大概多少钱?
Dàgài duōshao qián?
Khoảng bao nhiêu tiền?
Approximately how much will it cost?
预计车费是五十二元到五十八元。
Yùjì chēfèi shì wǔshí’èr yuán dào wǔshíbā yuán.
Cước dự kiến là 52 đến 58 tệ.
The estimated fare is 52 to 58 yuan.
最后按实际行程计算。
Zuìhòu àn shíjì xíngchéng jìsuàn.
Cuối cùng tính theo hành trình thực tế.
The final fare will be calculated according to the actual trip.
可以给我看一下车费明细吗?
Kěyǐ gěi wǒ kàn yíxià chēfèi míngxì ma?
Có thể cho tôi xem chi tiết tiền xe không?
Could you show me the fare breakdown?
NHÓM 09 – HỎI PHÍ CAO TỐC
需要走高速吗?
Xūyào zǒu gāosù ma?
Có cần đi đường cao tốc không?
Do we need to use the expressway?
高速费是多少?
Gāosùfèi shì duōshao?
Phí cao tốc là bao nhiêu?
How much is the expressway toll?
模拟高速费是二十五元。
Mónǐ gāosùfèi shì èrshíwǔ yuán.
Phí cao tốc mô phỏng là 25 tệ.
The simulated expressway toll is 25 yuan.
高速费包括在车费里吗?
Gāosùfèi bāokuò zài chēfèi lǐ ma?
Phí cao tốc đã bao gồm trong tiền xe chưa?
Is the expressway toll included in the fare?
NHÓM 10 – TÍNH TỔNG CHI PHÍ ĐI XE
车费五十四元。
Chēfèi wǔshísì yuán.
Tiền xe là 54 tệ.
The fare is 54 yuan.
高速费二十五元。
Gāosùfèi èrshíwǔ yuán.
Phí cao tốc là 25 tệ.
The expressway toll is 25 yuan.
停车费六元。
Tíngchēfèi liù yuán.
Phí đỗ xe là 6 tệ.
The parking fee is 6 yuan.
一共八十五元。
Yígòng bāshíwǔ yuán.
Tổng cộng 85 tệ.
The total is 85 yuan.
NHÓM 11 – YÊU CẦU ĐI THẲNG
一直走。
Yìzhí zǒu.
Cứ đi thẳng.
Go straight.
请一直往前走。
Qǐng yìzhí wǎng qián zǒu.
Xin cứ đi thẳng về phía trước.
Please keep going straight.
再往前走三百米。
Zài wǎng qián zǒu sānbǎi mǐ.
Đi tiếp về phía trước 300 mét.
Continue for another 300 meters.
前面不要转弯。
Qiánmiàn bú yào zhuǎnwān.
Phía trước đừng rẽ.
Do not turn ahead.
NHÓM 12 – RẼ TRÁI
前面左转。
Qiánmiàn zuǒ zhuǎn.
Phía trước rẽ trái.
Turn left ahead.
到了路口向左转。
Dào le lùkǒu xiàng zuǒ zhuǎn.
Đến giao lộ thì rẽ trái.
Turn left when you reach the intersection.
过了红绿灯再左转。
Guò le hónglǜdēng zài zuǒ zhuǎn.
Qua đèn giao thông rồi rẽ trái.
Turn left after passing the traffic light.
左转以后一直走。
Zuǒ zhuǎn yǐhòu yìzhí zǒu.
Sau khi rẽ trái thì cứ đi thẳng.
After turning left, continue straight.
NHÓM 13 – RẼ PHẢI
前面右转。
Qiánmiàn yòu zhuǎn.
Phía trước rẽ phải.
Turn right ahead.
第二个路口向右转。
Dì èr ge lùkǒu xiàng yòu zhuǎn.
Đến giao lộ thứ hai thì rẽ phải.
Turn right at the second intersection.
看到银行以后右转。
Kàndào yínháng yǐhòu yòu zhuǎn.
Sau khi nhìn thấy ngân hàng thì rẽ phải.
Turn right after you see the bank.
右转以后大厦就在左边。
Yòu zhuǎn yǐhòu dàshà jiù zài zuǒbian.
Sau khi rẽ phải, tòa nhà ở ngay bên trái.
After turning right, the building will be on the left.
NHÓM 14 – DỪNG XE VÀ XUỐNG XE
请在前面停一下。
Qǐng zài qiánmiàn tíng yíxià.
Xin dừng một chút ở phía trước.
Please stop ahead.
在大厦门口停车就可以。
Zài dàshà ménkǒu tíngchē jiù kěyǐ.
Dừng xe ở cửa tòa nhà là được.
You can stop at the building entrance.
我们在这里下车。
Wǒmen zài zhèlǐ xiàchē.
Chúng tôi xuống xe ở đây.
We will get out here.
谢谢师傅。
Xièxie shīfu.
Cảm ơn bác tài.
Thank you, driver.
NHÓM 15 – HỎI ĐƯỜNG
请问这个地方怎么走?
Qǐngwèn zhège dìfang zěnme zǒu?
Xin hỏi đi đến nơi này thế nào?
Excuse me, how do I get to this place?
请问银行在哪里?
Qǐngwèn yínháng zài nǎli?
Xin hỏi ngân hàng ở đâu?
Where is the bank?
附近有地铁站吗?
Fùjìn yǒu dìtiězhàn ma?
Gần đây có ga tàu điện ngầm không?
Is there a metro station nearby?
我好像走错路了。
Wǒ hǎoxiàng zǒu cuò lù le.
Hình như tôi đi nhầm đường rồi.
I think I may have taken the wrong way.
NHÓM 16 – HỎI CỬA HÀNG VÀNG BẠC
附近有黄金店吗?
Fùjìn yǒu huángjīndiàn ma?
Gần đây có cửa hàng vàng không?
Is there a gold shop nearby?
哪里有卖黄金首饰的商场?
Nǎli yǒu mài huángjīn shǒushì de shāngchǎng?
Ở đâu có trung tâm thương mại bán trang sức vàng?
Where is there a shopping mall that sells gold jewelry?
贵金属公司在几楼?
Guìjīnshǔ gōngsī zài jǐ lóu?
Công ty kim loại quý ở tầng mấy?
What floor is the precious-metals company on?
办公室是1806室。
Bàngōngshì shì yāobālíngliù shì.
Văn phòng là phòng 1806.
The office is Room 1806.
NHÓM 17 – TÀU ĐIỆN NGẦM
去这里坐哪条地铁线?
Qù zhèlǐ zuò nǎ tiáo dìtiě xiàn?
Đi đến đây phải đi tuyến metro nào?
Which metro line should I take to get there?
需要换乘吗?
Xūyào huànchéng ma?
Có cần chuyển tuyến không?
Do I need to transfer?
在哪里换乘?
Zài nǎli huànchéng?
Chuyển tuyến ở đâu?
Where do I transfer?
一共要坐几站?
Yígòng yào zuò jǐ zhàn?
Tổng cộng phải đi bao nhiêu ga?
How many stops do I need to travel in total?
NHÓM 18 – HỎI LỐI RA METRO
从哪个出口出去?
Cóng nǎge chūkǒu chūqu?
Đi ra bằng cửa nào?
Which exit should I take?
从B口出去。
Cóng B kǒu chūqu.
Đi ra từ cửa B.
Take Exit B.
A口离酒店近一点儿吗?
A kǒu lí jiǔdiàn jìn yìdiǎnr ma?
Cửa A có gần khách sạn hơn một chút không?
Is Exit A a little closer to the hotel?
出站以后还要走五百米。
Chūzhàn yǐhòu hái yào zǒu wǔbǎi mǐ.
Sau khi ra ga còn phải đi 500 mét.
After leaving the station, you still need to walk 500 meters.
NHÓM 19 – ĐỌC ĐỊA CHỈ
这是公司的中文地址。
Zhè shì gōngsī de Zhōngwén dìzhǐ.
Đây là địa chỉ tiếng Trung của công ty.
This is the company’s address in Chinese.
地址是华夏路88号。
Dìzhǐ shì Huáxià Lù 88 Hào.
Địa chỉ là số 88 đường Hoa Hạ.
The address is No. 88 Huaxia Road.
公司在18楼。
Gōngsī zài shíbā lóu.
Công ty ở tầng 18.
The company is on the eighteenth floor.
办公室是1806室。
Bàngōngshì shì yāobālíngliù shì.
Văn phòng là phòng 1806.
The office is Room 1806.
NHÓM 20 – BỊ LẠC ĐƯỜNG
我们好像走错了。
Wǒmen hǎoxiàng zǒu cuò le.
Hình như chúng ta đi nhầm rồi.
It looks like we went the wrong way.
请问我们现在在哪里?
Qǐngwèn wǒmen xiànzài zài nǎli?
Xin hỏi bây giờ chúng tôi đang ở đâu?
Could you tell us where we are now?
可以帮我们看一下地图吗?
Kěyǐ bāng wǒmen kàn yíxià dìtú ma?
Có thể giúp chúng tôi xem bản đồ một chút không?
Could you help us check the map?
我们先给对方发当前位置。
Wǒmen xiān gěi duìfāng fā dāngqián wèizhì.
Trước tiên chúng ta gửi vị trí hiện tại cho đối tác.
Let’s send our current location to the partner first.
NHÓM 21 – ĐI NHẦM XE
这不是我们叫的车。
Zhè bú shì wǒmen jiào de chē.
Đây không phải xe chúng tôi đã gọi.
This is not the car we booked.
车牌号不一样。
Chēpáihào bù yíyàng.
Biển số xe không giống.
The license plate number does not match.
请先不要上车。
Qǐng xiān bú yào shàngchē.
Trước tiên đừng lên xe.
Please do not get into the car yet.
我们要重新确认司机。
Wǒmen yào chóngxīn quèrèn sījī.
Chúng ta phải xác nhận lại tài xế.
We need to verify the driver again.
NHÓM 22 – THANH TOÁN TAXI
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it in total?
可以看一下费用明细吗?
Kěyǐ kàn yíxià fèiyòng míngxì ma?
Có thể xem chi tiết chi phí không?
Can I see the fare breakdown?
车费是五十八元。
Chēfèi shì wǔshíbā yuán.
Tiền xe là 58 tệ.
The fare is 58 yuan.
请给我们电子发票。
Qǐng gěi wǒmen diànzǐ fāpiào.
Xin xuất hóa đơn điện tử cho chúng tôi.
Please issue an electronic invoice for us.
NHÓM 23 – THANH TOÁN THẤT BẠI
支付失败了。
Zhīfù shībài le.
Thanh toán thất bại rồi.
The payment failed.
为什么支付失败?
Wèishénme zhīfù shībài?
Tại sao thanh toán thất bại?
Why did the payment fail?
账户已经扣款了吗?
Zhànghù yǐjīng kòukuǎn le ma?
Tài khoản đã bị trừ tiền chưa?
Has the account already been debited?
先不要重复付款。
Xiān bú yào chóngfù fùkuǎn.
Trước tiên đừng thanh toán lặp lại.
Do not make a duplicate payment yet.
NHÓM 24 – BỊ TRỪ TIỀN HAI LẦN
这里好像重复扣款了。
Zhèlǐ hǎoxiàng chóngfù kòukuǎn le.
Ở đây hình như bị trừ tiền hai lần.
It looks like there was a duplicate charge.
两笔金额都是五十八元。
Liǎng bǐ jīn’é dōu shì wǔshíbā yuán.
Cả hai khoản đều là 58 tệ.
Both charges are 58 yuan.
请帮我检查一下。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià.
Xin giúp tôi kiểm tra.
Please help me check this.
如果重复扣款,请帮我申请退款。
Rúguǒ chóngfù kòukuǎn, qǐng bāng wǒ shēnqǐng tuìkuǎn.
Nếu bị trừ tiền hai lần, xin giúp tôi đề nghị hoàn tiền.
If this is a duplicate charge, please help me request a refund.
NHÓM 25 – HỎI TỶ GIÁ
今天人民币和越南盾的汇率是多少?
Jīntiān Rénmínbì hé Yuènán dùn de huìlǜ shì duōshao?
Tỷ giá Nhân dân tệ và Việt Nam đồng hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s exchange rate between the renminbi and the Vietnamese dong?
这是买入价还是卖出价?
Zhè shì mǎirùjià háishi màichūjià?
Đây là tỷ giá mua vào hay bán ra?
Is this the buying rate or the selling rate?
实际兑换按哪个汇率?
Shíjì duìhuàn àn nǎge huìlǜ?
Khi đổi thực tế áp dụng tỷ giá nào?
Which exchange rate applies to the actual exchange?
汇率什么时候更新?
Huìlǜ shénme shíhou gēngxīn?
Tỷ giá được cập nhật khi nào?
When is the exchange rate updated?
NHÓM 26 – TỶ GIÁ RMB/VND MÔ PHỎNG
下面只是课堂模拟。
Xiàmiàn zhǐshì kètáng mónǐ.
Phần dưới đây chỉ là mô phỏng trong lớp học.
The following is only a classroom simulation.
假设一元人民币等于三千七百越南盾。
Jiǎshè yì yuán Rénmínbì děngyú sānqiān qībǎi Yuènán dùn.
Giả sử 1 nhân dân tệ bằng 3.700 Việt Nam đồng.
Assume that 1 yuan equals 3,700 Vietnamese dong.
一千元人民币等于三百七十万越南盾。
Yìqiān yuán Rénmínbì děngyú sānbǎi qīshí wàn Yuènán dùn.
1.000 nhân dân tệ tương đương 3.700.000 Việt Nam đồng.
One thousand yuan equals 3,700,000 Vietnamese dong.
五千元人民币等于一千八百五十万越南盾。
Wǔqiān yuán Rénmínbì děngyú yìqiān bābǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
5.000 nhân dân tệ tương đương 18.500.000 Việt Nam đồng.
Five thousand yuan equals 18,500,000 Vietnamese dong.
NHÓM 27 – HỎI PHÍ ĐỔI NGOẠI TỆ
兑换需要手续费吗?
Duìhuàn xūyào shǒuxùfèi ma?
Đổi ngoại tệ có cần phí không?
Is there a fee for the currency exchange?
手续费是多少?
Shǒuxùfèi shì duōshao?
Phí là bao nhiêu?
How much is the fee?
服务费包括在汇率里吗?
Fúwùfèi bāokuò zài huìlǜ lǐ ma?
Phí dịch vụ đã bao gồm trong tỷ giá chưa?
Is the service fee included in the exchange rate?
请把所有费用告诉我。
Qǐng bǎ suǒyǒu fèiyòng gàosu wǒ.
Xin cho tôi biết tất cả các khoản phí.
Please tell me all applicable charges.
NHÓM 28 – HỎI NƠI ĐỔI TIỀN HỢP PHÁP
附近有银行吗?
Fùjìn yǒu yínháng ma?
Gần đây có ngân hàng không?
Is there a bank nearby?
哪里可以合法兑换外币?
Nǎli kěyǐ héfǎ duìhuàn wàibì?
Ở đâu có thể đổi ngoại tệ hợp pháp?
Where can foreign currency be exchanged legally?
这里可以兑换越南盾吗?
Zhèlǐ kěyǐ duìhuàn Yuènán dùn ma?
Ở đây có thể đổi Việt Nam đồng không?
Can Vietnamese dong be exchanged here?
办理的时候需要什么证件?
Bànlǐ de shíhou xūyào shénme zhèngjiàn?
Khi làm thủ tục cần giấy tờ gì?
What documents are required for the transaction?
NHÓM 29 – HỘ CHIẾU VÀ GIẤY TỜ
需要护照吗?
Xūyào hùzhào ma?
Có cần hộ chiếu không?
Is a passport required?
护照原件可以吗?
Hùzhào yuánjiàn kěyǐ ma?
Bản gốc hộ chiếu có được không?
Is the original passport acceptable?
还需要其他证明吗?
Hái xūyào qítā zhèngmíng ma?
Còn cần giấy tờ chứng minh nào khác không?
Are any other supporting documents required?
具体要求以银行规定为准。
Jùtǐ yāoqiú yǐ yínháng guīdìng wéi zhǔn.
Yêu cầu cụ thể căn cứ theo quy định của ngân hàng.
The specific requirements are subject to the bank’s rules.
NHÓM 30 – PHÂN BIỆT RMB/VND VỚI USDT
人民币和越南盾都是法定货币。
Rénmínbì hé Yuènán dùn dōu shì fǎdìng huòbì.
Nhân dân tệ và Việt Nam đồng đều là tiền pháp định.
The renminbi and Vietnamese dong are both fiat currencies.
USDT不是人民币。
USDT bú shì Rénmínbì.
USDT không phải Nhân dân tệ.
USDT is not the renminbi.
USDT也不是美元本身。
USDT yě bú shì měiyuán běnshēn.
USDT cũng không phải chính đô la Mỹ.
USDT is not the US dollar itself.
法定货币兑换和虚拟货币交易不是同一种业务。
Fǎdìng huòbì duìhuàn hé xūnǐ huòbì jiāoyì bú shì tóng yì zhǒng yèwù.
Đổi tiền pháp định và giao dịch tiền mã hóa không phải cùng một loại hoạt động.
Fiat-currency exchange and virtual-currency trading are not the same type of activity.
NHÓM 31 – USDT TRONG BỐI CẢNH TRUNG QUỐC ĐẠI LỤC
USDT在中国大陆不具有与法定货币等同的法律地位。
USDT zài Zhōngguó Dàlù bù jùyǒu yǔ fǎdìng huòbì děngtóng de fǎlǜ dìwèi.
USDT tại Trung Quốc đại lục không có địa vị pháp lý tương đương tiền pháp định.
USDT does not have legal status equivalent to fiat currency in mainland China.
相关虚拟货币业务活动受到严格禁止。
Xiāngguān xūnǐ huòbì yèwù huódòng shòudào yángé jìnzhǐ.
Các hoạt động kinh doanh liên quan đến tiền mã hóa bị nghiêm cấm.
Related virtual-currency business activities are strictly prohibited.
我们不能把USDT当作普通货币来付款。
Wǒmen bù néng bǎ USDT dàngzuò pǔtōng huòbì lái fùkuǎn.
Chúng tôi không thể coi USDT như tiền tệ thông thường để thanh toán.
We cannot treat USDT as ordinary currency for payment.
NHÓM 32 – TỶ GIÁ USDT GIẢ ĐỊNH CHỈ DÙNG CHO TOÁN HỌC
下面只是数学练习。
Xiàmiàn zhǐshì shùxué liànxí.
Phần dưới đây chỉ là bài tập toán học.
The following is only a mathematical exercise.
假设一USDT等于七点二元人民币。
Jiǎshè yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì.
Giả sử 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ.
Assume 1 USDT equals 7.2 yuan.
七千二百元在数学上等于一千USDT。
Qīqiān liǎngbǎi yuán zài shùxué shàng děngyú yìqiān USDT.
Về mặt toán học, 7.200 tệ tương đương 1.000 USDT.
Mathematically, 7,200 yuan equals 1,000 USDT.
这个数字不能作为实际兑换或者付款依据。
Zhège shùzì bù néng zuòwéi shíjì duìhuàn huòzhě fùkuǎn yījù.
Con số này không thể dùng làm căn cứ đổi hoặc thanh toán thực tế.
This figure cannot be used as the basis for an actual exchange or payment.
NHÓM 33 – BỐI CẢNH ĐI GẶP ĐỐI TÁC VÀNG
我们十点要去见黄金行业的合作伙伴。
Wǒmen shí diǎn yào qù jiàn huángjīn hángyè de hézuò huǒbàn.
Mười giờ chúng tôi phải đi gặp đối tác trong ngành vàng.
At ten o’clock, we need to meet a business partner in the gold industry.
不能因为堵车而迟到。
Bù néng yīnwèi dǔchē ér chídào.
Không thể vì tắc đường mà đến muộn.
We cannot be late because of traffic.
请提前十五分钟到。
Qǐng tíqián shíwǔ fēnzhōng dào.
Xin đến sớm 15 phút.
Please arrive fifteen minutes early.
合同和检测资料都带好了吗?
Hétong hé jiǎncè zīliào dōu dài hǎo le ma?
Hợp đồng và tài liệu kiểm định đã mang đủ chưa?
Have you brought the contract and testing documents?
NHÓM 34 – ĐI ĐẾN CUỘC HỌP GIÁ TRỊ LỚN
今天讨论的是两公斤投资金的模拟方案。
Jīntiān tǎolùn de shì liǎng gōngjīn tóuzījīn de mónǐ fāng’àn.
Hôm nay thảo luận phương án mô phỏng hai kilogram vàng đầu tư.
Today we are discussing a simulated plan involving two kilograms of investment gold.
模拟货值是一百八十四万元人民币。
Mónǐ huòzhí shì yìbǎi bāshísì wàn yuán Rénmínbì.
Giá trị hàng mô phỏng là 1,84 triệu nhân dân tệ.
The simulated value of the goods is 1.84 million yuan.
金额比较大,所以我们要提前到。
Jīn’é bǐjiào dà, suǒyǐ wǒmen yào tíqián dào.
Giá trị tương đối lớn nên chúng ta cần đến sớm.
The amount is relatively large, so we need to arrive early.
所有文件都要再检查一遍。
Suǒyǒu wénjiàn dōu yào zài jiǎnchá yí biàn.
Tất cả hồ sơ đều cần kiểm tra lại một lần.
All documents need to be checked once more.
NHÓM 35 – HÓA ĐƠN TAXI CHO CHUYẾN CÔNG TÁC
这是商务出差的交通费。
Zhè shì shāngwù chūchāi de jiāotōngfèi.
Đây là chi phí giao thông của chuyến công tác.
This is a transportation expense for the business trip.
请开电子发票。
Qǐng kāi diànzǐ fāpiào.
Xin xuất hóa đơn điện tử.
Please issue an electronic invoice.
发票金额是五十八元。
Fāpiào jīn’é shì wǔshíbā yuán.
Số tiền trên hóa đơn là 58 tệ.
The invoice amount is 58 yuan.
我要把交通费记录到今天的出差费用里。
Wǒ yào bǎ jiāotōngfèi jìlù dào jīntiān de chūchāi fèiyòng lǐ.
Tôi cần ghi chi phí giao thông vào chi phí công tác hôm nay.
I need to record the transportation cost as part of today’s business-trip expenses.
NHÓM 36 – TỔNG HỢP CHI PHÍ GIAO THÔNG TRONG NGÀY
早上的车费是五十八元。
Zǎoshang de chēfèi shì wǔshíbā yuán.
Tiền xe buổi sáng là 58 tệ.
The morning ride cost 58 yuan.
下午的地铁一共花了二十五元。
Xiàwǔ de dìtiě yígòng huā le èrshíwǔ yuán.
Tàu điện ngầm buổi chiều tổng cộng hết 25 tệ.
The metro in the afternoon cost a total of 25 yuan.
晚上打车花了六十二元。
Wǎnshang dǎchē huā le liùshí’èr yuán.
Buổi tối đi taxi hết 62 tệ.
The evening taxi ride cost 62 yuan.
今天五个人的模拟交通总费用是一百四十五元。
Jīntiān wǔ ge rén de mónǐ jiāotōng zǒng fèiyòng shì yìbǎi sìshíwǔ yuán.
Tổng chi phí giao thông mô phỏng hôm nay của năm người là 145 tệ.
The simulated total transportation cost for the five-person team today is 145 yuan.
TỔNG KẾT BÀI 08
Sau bài học này, người học cần có khả năng chủ động sử dụng tiếng Trung trong các tình huống giao thông thường gặp tại Quảng Châu.
Người học cần biết gọi taxi, đặt xe qua ứng dụng, xác nhận điểm đón, biển số và tài xế; hỏi khoảng cách, thời gian, tình trạng giao thông, cước xe, phí cao tốc và hóa đơn; sử dụng các câu chỉ đường như 直走, 往前走, 左转, 右转, 到路口 và 过红绿灯以后.
Người học cần biết hỏi đường đến văn phòng đối tác, ngân hàng, khu mua sắm và cửa hàng vàng bạc; sử dụng tàu điện ngầm, hỏi tuyến, chuyển tuyến và cửa ra; đọc được những thành phần cơ bản của địa chỉ tiếng Trung gồm tỉnh, thành phố, quận, đường, số nhà, tòa nhà, tầng và phòng.
Về ngoại tệ, người học cần nắm các từ 汇率, 人民币, 越南盾, 外币, 兑换, 手续费 và biết cách hỏi tỷ giá, phí dịch vụ, giấy tờ và địa điểm đổi tiền hợp pháp.
Đặc biệt cần phân biệt:
人民币兑换越南盾 – đổi giữa hai loại tiền pháp định.
Với:
人民币兑换USDT – hoạt động liên quan đến tiền mã hóa, có bản chất pháp lý và yêu cầu quản lý khác.
Trong bối cảnh Trung Quốc đại lục, USDT không có địa vị tương đương tiền pháp định và các hoạt động kinh doanh liên quan đến tiền mã hóa thuộc phạm vi bị nghiêm cấm theo khung quản lý hiện hành năm 2026.
Các dữ liệu tỷ giá như “1 RMB = 3.700 VND” hoặc “1 USDT = 7,2 RMB” trong bài hoàn toàn là số liệu mô phỏng phục vụ việc học cách đọc số, tính toán và luyện giao tiếp. Khi thực tế đổi ngoại tệ, người học phải căn cứ tỷ giá, phí và yêu cầu của ngân hàng hoặc đơn vị được phép tại thời điểm thực hiện.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ thực chiến thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong những tình huống đi lại, di chuyển, thanh toán và tìm đường thường gặp khi học viên sinh sống, công tác, du lịch hoặc làm việc tại Trung Quốc.
Đây là nhóm chủ đề có tần suất sử dụng rất cao trong thực tế.
Một người có thể chưa cần sử dụng ngay tiếng Trung thương mại chuyên sâu, nhưng ngay sau khi đặt chân đến Trung Quốc đã có thể phải sử dụng tiếng Trung để bắt taxi, nói địa chỉ, hỏi tài xế có biết địa điểm cần đến hay không, hỏi giá cước, yêu cầu dừng xe, hỏi đường, tìm ga tàu điện ngầm, tìm khách sạn, tìm ngân hàng hoặc trao đổi về việc đổi tiền.
Vì vậy, Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi được xây dựng theo định hướng giúp học viên giải quyết được những nhiệm vụ giao tiếp thiết thực nhất ngay trong đời sống thực tế.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Giáo trình được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập và nội dung đào tạo do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển.
Tác phẩm được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education theo định hướng đào tạo và phát triển học liệu chuyên sâu của tác giả.
Học tiếng Trung để tự chủ khi di chuyển tại Trung Quốc
Một trong những khó khăn lớn nhất của người mới sang Trung Quốc là vấn đề di chuyển.
Người học có thể biết nhiều từ vựng hoặc ngữ pháp nhưng nếu không biết nói địa chỉ, hỏi tài xế, hỏi đường hoặc xác nhận điểm đến thì vẫn gặp rất nhiều khó khăn.
Trong thực tế, học viên có thể phải xử lý hàng loạt tình huống.
Bắt taxi từ sân bay về khách sạn.
Đi taxi từ khách sạn tới trung tâm thương mại.
Đi từ nhà ga tới công ty đối tác.
Tìm một khu chợ bán buôn.
Tìm nhà hàng.
Tìm ngân hàng.
Tìm ga tàu điện ngầm.
Tìm lối ra.
Tìm một tòa nhà.
Hỏi khoảng cách.
Hỏi mất bao lâu.
Hỏi nên đi taxi hay tàu điện ngầm.
Hỏi đường khi điện thoại không có mạng.
Những tình huống này rất phù hợp để luyện tiếng Trung giao tiếp thực chiến.
Mục tiêu của giáo trình
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi hướng tới việc giúp người học hình thành một hệ thống phản xạ giao tiếp có thể sử dụng ngay.
Sau quá trình học tập, học viên cần có khả năng:
Gọi taxi.
Xác nhận điểm đón.
Nói địa chỉ.
Nói tên khách sạn.
Nói tên trung tâm thương mại.
Nói tên công ty.
Nói tên ga tàu.
Hỏi tài xế có biết địa điểm cần đến không.
Hỏi khoảng cách.
Hỏi thời gian di chuyển.
Hỏi chi phí dự kiến.
Yêu cầu đi đường nhanh hơn.
Yêu cầu tránh đường tắc.
Yêu cầu dừng xe.
Yêu cầu mở cốp.
Yêu cầu lấy hành lý.
Hỏi đổi tiền ở đâu.
Hỏi tỷ giá.
Hỏi phí đổi tiền.
Hỏi cần giấy tờ gì.
Hỏi đường.
Hiểu lời chỉ đường.
Biết sử dụng trái – phải – trước – sau – đối diện – bên cạnh – giao lộ – ngã tư – lối vào – lối ra.
Đây chính là những năng lực giao tiếp thiết yếu đối với người sang Trung Quốc.
Bắt taxi trong môi trường thực tế
Bắt taxi là một chủ đề tưởng đơn giản nhưng có rất nhiều tình huống nhỏ bên trong.
Người học không chỉ cần nói:
“Tôi muốn đi đến đây.”
Mà còn cần biết cách trao đổi khi:
Tài xế không biết địa chỉ.
Tài xế yêu cầu xem bản đồ.
Địa điểm có nhiều chi nhánh.
Khách sạn có tên tiếng Anh nhưng tài xế chỉ biết tên tiếng Trung.
Đường đang tắc.
Tài xế đề nghị đổi tuyến đường.
Điểm đến nằm trong khu phố lớn.
Cần xuống ở một cổng cụ thể.
Cần đón người khác giữa đường.
Muốn ghé một địa điểm trước khi đến nơi cuối cùng.
Đây là những tình huống rất thực tế cần được đưa vào giáo trình.
Gọi taxi
Người học cần biết các cách diễn đạt liên quan đến gọi xe.
Tôi muốn gọi taxi.
Có taxi ở đây không?
Có thể gọi xe giúp tôi không?
Xe còn bao lâu nữa mới đến?
Biển số xe là gì?
Xe đang ở đâu?
Tôi đang đứng ở cổng nào?
Tài xế có thể đến đây đón tôi không?
Thông qua nhóm tình huống này, học viên có thể luyện các cấu trúc về vị trí, thời gian và yêu cầu.
Xác nhận điểm đón
Một trong những vấn đề thường gặp khi gọi xe là tài xế và hành khách đứng ở hai vị trí khác nhau.
Người học cần có khả năng nói chính xác:
Tôi đang ở cửa chính.
Tôi đang ở cổng phía đông.
Tôi đang ở trước khách sạn.
Tôi đang đứng bên cạnh cửa hàng tiện lợi.
Tôi đang ở lối ra số 3.
Anh đang ở đâu?
Anh có nhìn thấy tôi không?
Anh có thể lái lên phía trước một chút không?
Nhóm câu này giúp học viên luyện kỹ năng mô tả vị trí.
Nói điểm đến
Đây là kỹ năng quan trọng nhất khi đi taxi.
Người học cần biết cách nói:
Tôi muốn đến địa chỉ này.
Xin anh đưa tôi đến khách sạn này.
Tôi muốn đến ga tàu này.
Tôi muốn đến trung tâm thương mại này.
Tôi muốn đến công ty này.
Tôi muốn đến sân bay.
Tôi muốn đến nhà ga.
Ngoài ra, cần biết cách đưa địa chỉ cho tài xế xem nếu phát âm chưa chính xác.
Xác nhận tài xế có biết địa điểm không
Không phải tài xế nào cũng biết mọi địa chỉ.
Người học nên biết hỏi:
Anh biết địa chỉ này không?
Anh đã từng đến đây chưa?
Địa điểm này có xa không?
Anh có cần tôi mở bản đồ không?
Anh có thể tìm địa chỉ này trên bản đồ không?
Đây là các mẫu câu rất hữu ích trong giao tiếp thực tế.
Hỏi khoảng cách
Khoảng cách là một trong những nội dung thường được hỏi.
Bao xa?
Khoảng bao nhiêu cây số?
Có xa không?
Đi taxi có tiện không?
Đi tàu điện ngầm có nhanh hơn không?
Từ đây tới đó mất bao lâu?
Những mẫu câu này có thể được mở rộng sang rất nhiều tình huống di chuyển khác.
Hỏi thời gian di chuyển
Người học cần biết hỏi:
Đi tới đó mất bao lâu?
Khoảng mấy phút?
Giờ này có tắc đường không?
Nếu tắc đường thì mất bao lâu?
Có tuyến đường nhanh hơn không?
Tôi có cuộc hẹn lúc 9 giờ, có kịp không?
Đây là nhóm cấu trúc rất thích hợp để luyện cách biểu đạt thời gian trong tiếng Trung.
Hỏi giá cước taxi
Người học có thể cần hỏi:
Khoảng bao nhiêu tiền?
Giá cước tính thế nào?
Có tính theo đồng hồ không?
Có phụ phí không?
Phí đường cao tốc do ai trả?
Có phí sân bay không?
Đây là những nội dung rất thực tế khi di chuyển tại một thành phố mới.
Yêu cầu bật đồng hồ tính tiền
Trong một số tình huống, người học có thể cần xác nhận cách tính cước.
Có bật đồng hồ không?
Giá này tính theo đồng hồ phải không?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
Có biên lai không?
Các mẫu câu này giúp người học tăng khả năng chủ động và tránh hiểu nhầm về chi phí.
Yêu cầu đi đường nhanh hơn
Khi đang vội, người học cần biết cách diễn đạt lịch sự.
Tôi đang hơi gấp.
Anh có thể đi nhanh hơn một chút không?
Có đường nào nhanh hơn không?
Anh có thể tránh đoạn đang tắc không?
Nếu đi đường cao tốc thì nhanh hơn bao nhiêu?
Nhóm câu này giúp luyện cấu trúc đề nghị và so sánh.
Xử lý tình huống tắc đường
Tắc đường là tình huống rất thường gặp tại các thành phố lớn.
Người học cần hiểu những cách diễn đạt như:
Phía trước đang tắc.
Đường này đông xe.
Có tai nạn.
Có công trình.
Chúng ta phải đi đường khác.
Có thể mất thêm khoảng hai mươi phút.
Đây là nhóm từ vựng giao thông rất quan trọng.
Yêu cầu dừng xe
Người học cần biết nói:
Dừng ở đây được rồi.
Phiền anh dừng bên đường.
Tôi xuống ở cổng phía trước.
Xin dừng ở lối vào.
Xin đi thêm một chút.
Qua đèn đỏ rồi dừng giúp tôi.
Đây là các câu rất cơ bản nhưng có tần suất sử dụng cao.
Đi taxi đến sân bay
Sân bay là một tình huống cần học riêng.
Người học cần biết:
Tên sân bay.
Nhà ga nội địa.
Nhà ga quốc tế.
Terminal.
Khu khởi hành.
Khu đến.
Cửa vào.
Khu làm thủ tục.
Có thể phải hỏi:
Đi sân bay mất bao lâu?
Nhà ga quốc tế ở đâu?
Tôi đi chuyến bay quốc tế.
Xin đưa tôi tới khu khởi hành.
Những tình huống này rất phù hợp với người thường xuyên đi công tác.
Đi taxi đến nhà ga
Tương tự sân bay, người học cần biết cách nói về ga tàu.
Ga tàu cao tốc.
Ga đường sắt.
Cửa vào.
Phòng chờ.
Khu kiểm tra vé.
Khu đón taxi.
Các câu hỏi liên quan tới ga tàu cũng cần được đưa vào bài luyện thực tế.
Đổi tiền tệ trong giao tiếp thực tế
Bên cạnh di chuyển, đổi tiền là một nhu cầu thường gặp đối với người đi nước ngoài.
Người học cần biết cách hỏi nơi đổi tiền, hỏi tỷ giá, hỏi phí và hỏi giấy tờ cần thiết.
Giáo trình tập trung vào năng lực ngôn ngữ.
Người học cần biết những cách nói thường gặp khi trao đổi với ngân hàng, quầy dịch vụ tài chính hoặc các đơn vị đổi tiền hợp pháp.
Hỏi nơi đổi tiền
Các tình huống có thể bao gồm:
Tôi có thể đổi tiền ở đâu?
Gần đây có ngân hàng không?
Sân bay có quầy đổi tiền không?
Khách sạn có hỗ trợ đổi tiền không?
Ở đâu có thể đổi ngoại tệ?
Ngân hàng nào có dịch vụ đổi tiền?
Đây là các mẫu câu rất dễ ứng dụng.
Từ vựng về tiền tệ
Người học cần làm quen với các từ liên quan tới:
Nhân dân tệ.
Đồng Việt Nam.
Đô la Mỹ.
Euro.
Tiền mặt.
Ngoại tệ.
Tỷ giá.
Đổi tiền.
Mệnh giá.
Tiền lẻ.
Tiền chẵn.
Phí dịch vụ.
Biên lai.
Những từ này là nền tảng của phần giao tiếp về tiền tệ.
Hỏi tỷ giá
Tỷ giá là một trong những thông tin quan trọng nhất khi đổi tiền.
Người học cần biết hỏi:
Tỷ giá hôm nay là bao nhiêu?
Một đô la đổi được bao nhiêu nhân dân tệ?
Tỷ giá mua vào và bán ra có khác nhau không?
Tỷ giá này đã bao gồm phí chưa?
Tỷ giá có thay đổi trong ngày không?
Những câu này giúp học viên luyện cách hỏi số liệu và tỷ lệ.
Hỏi phí đổi tiền
Ngoài tỷ giá, cần hỏi rõ phí.
Có thu phí không?
Phí đổi tiền là bao nhiêu?
Phí được tính theo phần trăm hay số tiền cố định?
Số tiền cuối cùng tôi nhận được là bao nhiêu?
Mức này đã trừ phí chưa?
Việc hỏi rõ giúp người học hiểu chính xác giao dịch.
Hỏi giấy tờ cần thiết
Trong một số trường hợp đổi ngoại tệ có thể cần giấy tờ.
Người học nên biết cách hỏi:
Có cần hộ chiếu không?
Có cần giấy tờ tùy thân không?
Có cần điền biểu mẫu không?
Có giới hạn số tiền đổi không?
Tôi cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Đây là các cấu trúc hỏi yêu cầu và thủ tục rất hữu ích.
Xác nhận số tiền
Con số trong đổi tiền cần được xác nhận thật chính xác.
Tôi đưa bao nhiêu?
Tôi sẽ nhận được bao nhiêu?
Anh có thể đếm lại giúp tôi không?
Tổng cộng là số tiền này đúng không?
Có thể đổi cho tôi một ít tiền lẻ không?
Đây là những câu có tính ứng dụng cao.
Yêu cầu đổi tiền lẻ
Tiền lẻ rất hữu ích khi đi lại hoặc mua sắm.
Người học có thể cần nói:
Có thể đổi cho tôi một ít tiền lẻ không?
Tôi cần vài tờ mệnh giá nhỏ.
Có thể chia thành nhiều mệnh giá không?
Tôi không muốn toàn bộ là tiền mệnh giá lớn.
Các mẫu câu này giúp người học mở rộng khả năng biểu đạt về số lượng và mệnh giá.
Hỏi đường trong tiếng Trung
Hỏi đường là một trong những chủ đề cơ bản nhất nhưng lại rất quan trọng.
Người học cần biết cách mở đầu lịch sự.
Xin hỏi.
Làm phiền một chút.
Cho tôi hỏi đường.
Tôi muốn đi đến địa điểm này.
Địa điểm này ở đâu?
Tôi nên đi hướng nào?
Từ đây đi thế nào?
Những cấu trúc này cần trở thành phản xạ.
Hỏi đường đến ga tàu điện ngầm
Tàu điện ngầm là phương tiện rất quan trọng tại nhiều thành phố Trung Quốc.
Người học cần biết hỏi:
Ga tàu điện ngầm gần nhất ở đâu?
Từ đây đi bộ bao lâu?
Tôi nên đi tuyến nào?
Cần đổi tuyến không?
Tôi nên xuống ở ga nào?
Lối vào ở đâu?
Lối ra số mấy gần địa điểm này nhất?
Đây là một hệ thống mẫu câu rất thực tế.
Hỏi đường đến khách sạn
Khi mới đến thành phố, người học có thể cần tìm khách sạn.
Khách sạn này ở đâu?
Đi bộ được không?
Tôi nên đi taxi hay tàu điện ngầm?
Khách sạn có gần đây không?
Từ ga này tới khách sạn mất bao lâu?
Những câu này giúp người học luyện cách hỏi khoảng cách và phương tiện.
Hỏi đường đến công ty đối tác
Trong chuyến công tác, người học thường phải tìm công ty hoặc tòa nhà văn phòng.
Có thể cần hỏi:
Tòa nhà này ở đâu?
Công ty này ở tầng mấy?
Lối vào văn phòng ở đâu?
Tôi nên vào cửa nào?
Thang máy ở đâu?
Quầy lễ tân ở đâu?
Những tình huống này nối trực tiếp chủ đề chỉ đường với tiếng Trung thương mại.
Hỏi đường đến chợ bán buôn
Đối với người đi khảo sát thị trường, đây là một nhóm tình huống rất quan trọng.
Chợ này ở đâu?
Khu bán buôn nằm ở hướng nào?
Khu bán quần áo ở tầng mấy?
Khu điện tử ở đâu?
Lối vào gần nhất là cửa nào?
Đi từ đây tới đó có xa không?
Giáo trình có thể kết nối chủ đề này với các bài học về mua hàng và khảo sát thị trường.
Phương hướng cơ bản
Người học cần nắm vững các từ chỉ phương hướng.
Trái.
Phải.
Phía trước.
Phía sau.
Phía đông.
Phía tây.
Phía nam.
Phía bắc.
Đối diện.
Bên cạnh.
Ở giữa.
Gần.
Xa.
Bên trong.
Bên ngoài.
Đây là hệ thống từ khóa bắt buộc đối với chủ đề chỉ đường.
Từ vựng về đường phố
Để hiểu lời chỉ đường, học viên cần biết các khái niệm liên quan tới đường phố.
Đường.
Phố.
Ngã tư.
Ngã ba.
Giao lộ.
Đèn giao thông.
Cầu vượt.
Hầm.
Vỉa hè.
Lối đi bộ.
Cổng.
Lối vào.
Lối ra.
Nhà ga.
Bến xe.
Khi các từ này được kết hợp với phương hướng, người học có thể hiểu một lượng lớn chỉ dẫn thực tế.
Cấu trúc đi thẳng
Một trong những mẫu chỉ đường cơ bản nhất là “đi thẳng”.
Người học cần hiểu nhiều cách diễn đạt liên quan.
Đi thẳng.
Đi thẳng khoảng 200 mét.
Đi thẳng tới ngã tư.
Đi thẳng qua đèn giao thông.
Đi thẳng rồi rẽ phải.
Đây là mẫu câu có thể được biến đổi rất nhiều.
Cấu trúc rẽ trái – rẽ phải
Đây là cấu trúc nền tảng.
Rẽ trái.
Rẽ phải.
Rẽ trái ở ngã tư.
Qua đèn giao thông rồi rẽ phải.
Tới ngân hàng thì rẽ trái.
Những mẫu câu này giúp người học hiểu cách kết hợp địa điểm với hành động.
Cấu trúc “ở đối diện”
Người học cần biết các mẫu mô tả vị trí.
Ngân hàng ở đối diện khách sạn.
Nhà hàng ở đối diện ga tàu.
Công ty nằm đối diện trung tâm thương mại.
Hiệu thuốc ở phía đối diện đường.
Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong chỉ đường.
Cấu trúc “ở bên cạnh”
Tương tự, “bên cạnh” cũng rất quan trọng.
Khách sạn ở bên cạnh ngân hàng.
Ga tàu ở bên cạnh trung tâm thương mại.
Quán cà phê ở cạnh cửa hàng tiện lợi.
Lối vào nằm bên cạnh bãi đỗ xe.
Đây là những cấu trúc cần luyện nhiều.
Cấu trúc “ở giữa”
Người học cũng cần biết mô tả vị trí giữa hai địa điểm.
Cửa hàng nằm giữa ngân hàng và khách sạn.
Tòa nhà nằm giữa hai con đường.
Lối vào nằm giữa hai cửa hàng.
Những cấu trúc này rất hữu ích khi giải thích vị trí phức tạp.
Hỏi khoảng cách khi tìm đường
Người học cần biết hỏi:
Có xa không?
Cách đây bao xa?
Đi bộ mất bao lâu?
Đi taxi mất bao lâu?
Đi tàu điện ngầm tiện hơn không?
Có thể đi bộ tới đó không?
Đây là những mẫu câu giao tiếp thực tế rất phổ biến.
Hỏi phương tiện phù hợp
Không phải lúc nào taxi cũng là lựa chọn tốt nhất.
Người học cần biết hỏi:
Đi taxi tiện hơn hay tàu điện ngầm tiện hơn?
Có xe buýt đi tới đó không?
Đi bộ được không?
Có phải đổi tuyến không?
Có cần đi xa không?
Nhóm câu này giúp học viên linh hoạt hơn trong giao tiếp.
Hỏi lại khi không hiểu lời chỉ đường
Đây là kỹ năng rất quan trọng.
Người địa phương có thể nói rất nhanh.
Người học cần biết:
Anh có thể nói chậm hơn một chút không?
Anh có thể nói lại không?
Ý anh là rẽ phải đúng không?
Sau ngã tư tôi phải đi thẳng đúng không?
Có thể chỉ trên bản đồ giúp tôi không?
Đây là những câu có giá trị thực tế rất cao.
Xác nhận thông tin
Trong giáo trình thực chiến, học viên cần hình thành thói quen xác nhận.
Đúng địa chỉ này phải không?
Đi lối này đúng không?
Lối ra số 4 phải không?
Sau đèn giao thông rẽ trái phải không?
Khoảng mười phút đi bộ đúng không?
Những câu xác nhận giúp người học tránh đi nhầm.
Kết hợp chỉ đường với bản đồ
Trong thực tế, nhiều người sử dụng bản đồ trên điện thoại.
Tuy nhiên, người học vẫn cần biết cách nói:
Địa điểm này có trên bản đồ không?
Anh có thể chỉ giúp tôi trên bản đồ không?
Tôi đang ở vị trí này.
Chúng ta đang đi đúng hướng không?
Ứng dụng đang chỉ đường khác.
Tôi nên theo hướng nào?
Đây là nhóm từ vựng hiện đại và thực tế.
Hỏi tên địa điểm bằng tiếng Trung
Một khó khăn lớn đối với người nước ngoài là tên địa điểm có thể khác hoàn toàn giữa tiếng Anh và tiếng Trung.
Người học nên biết hỏi:
Tên tiếng Trung của khách sạn này là gì?
Tên tiếng Trung của địa điểm này viết thế nào?
Anh có thể gõ tên này vào điện thoại giúp tôi không?
Tài xế có hiểu tên tiếng Anh không?
Đây là kỹ năng rất hữu ích khi di chuyển.
Xử lý khi đi nhầm đường
Người học có thể gặp tình huống đi sai.
Hình như chúng ta đi nhầm rồi.
Đây không phải đường tới khách sạn.
Bản đồ đang chỉ hướng khác.
Có thể quay lại không?
Có thể đi đường khác không?
Tôi nghĩ địa chỉ này không đúng.
Những tình huống này giúp học viên luyện cách phản hồi lịch sự nhưng rõ ràng.
Xử lý khi không tìm thấy địa chỉ
Đôi khi địa chỉ quá mới hoặc khó tìm.
Người học cần biết:
Anh có thể gọi cho người này không?
Tôi có số điện thoại của công ty.
Anh có thể hỏi bảo vệ không?
Chúng ta đã đến gần chưa?
Tôi sẽ liên hệ với đối tác.
Những mẫu câu này rất phù hợp với người đi công tác.
Từ vựng giao thông theo mạng lưới
Giáo trình cần tổ chức từ vựng theo mạng lưới để người học dễ ghi nhớ.
Nhóm taxi.
Nhóm địa chỉ.
Nhóm đường phố.
Nhóm phương hướng.
Nhóm phương tiện.
Nhóm ga tàu.
Nhóm sân bay.
Nhóm khách sạn.
Nhóm khoảng cách.
Nhóm thời gian.
Nhóm giá cước.
Nhóm vị trí.
Nhóm bản đồ.
Nhóm chỉ đường.
Mỗi nhóm từ vựng cần được liên kết với công thức câu cụ thể.
Từ vựng tiền tệ theo mạng lưới
Phần đổi tiền cũng cần được hệ thống hóa.
Tiền.
Tiền mặt.
Ngoại tệ.
Nhân dân tệ.
Đô la Mỹ.
Đồng Việt Nam.
Tỷ giá.
Đổi tiền.
Phí.
Mệnh giá.
Tiền lẻ.
Tiền chẵn.
Ngân hàng.
Hộ chiếu.
Biên lai.
Số tiền.
Những từ này cần được đưa vào hội thoại thực tế.
Ngữ pháp quan trọng trong chủ đề
Giáo trình Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi là môi trường rất tốt để luyện nhiều trọng điểm ngữ pháp.
Câu hỏi với 哪儿 / 哪里.
Câu hỏi với 怎么走.
Câu hỏi với 怎么去.
Cấu trúc 离.
Cấu trúc 从……到……
Cấu trúc 往……走.
Cấu trúc 向……走.
Cấu trúc 一直走.
Cấu trúc 往左拐.
Cấu trúc 往右拐.
Cấu trúc 在……旁边.
Cấu trúc 在……对面.
Cấu trúc 在……前面.
Cấu trúc 在……后面.
Cấu trúc 在……中间.
Cấu trúc 先……再……
Cấu trúc 大概 / 大约.
Cấu trúc 要多长时间.
Cấu trúc 要多少钱.
Cấu trúc 可以……吗.
Đây đều là những cấu trúc có khả năng ứng dụng rất cao.
Cấu trúc 离 dùng để nói khoảng cách
离 là một trong những cấu trúc quan trọng nhất của chủ đề.
A 离 B 远不远?
A cách B có xa không?
A 离 B 多远?
A cách B bao xa?
A 离 B 很近。
A rất gần B.
Từ một cấu trúc cơ bản, học viên có thể tạo ra hàng chục câu liên quan đến khách sạn, sân bay, ga tàu, công ty và trung tâm thương mại.
Cấu trúc 从……到……
Đây là cấu trúc thiết yếu khi hỏi đường và thời gian di chuyển.
从酒店到机场。
Từ khách sạn đến sân bay.
从这里到地铁站。
Từ đây đến ga tàu điện ngầm.
从机场到市中心。
Từ sân bay đến trung tâm thành phố.
Cấu trúc này có thể kết hợp với khoảng cách, thời gian và phương tiện.
Cấu trúc 怎么走
怎么走 là một cấu trúc cực kỳ thực dụng.
Địa điểm + 怎么走?
Đi tới địa điểm đó như thế nào?
Người học có thể thay địa điểm để tạo rất nhiều câu.
酒店怎么走?
地铁站怎么走?
火车站怎么走?
银行怎么走?
公司怎么走?
Đây chính là phương pháp học theo công thức câu.
Cấu trúc 往……走
Cấu trúc này dùng để chỉ hướng.
往前走。
Đi về phía trước.
往左走。
Đi sang trái.
往右走。
Đi sang phải.
往东走。
Đi về phía đông.
Người học cần luyện cấu trúc này cho tới khi hình thành phản xạ.
Cấu trúc 一直走
一直走 được sử dụng rất nhiều trong chỉ đường.
一直往前走。
Cứ đi thẳng.
一直走到路口。
Đi thẳng cho tới giao lộ.
一直走到红绿灯。
Đi thẳng tới đèn giao thông.
Đây là cấu trúc rất dễ mở rộng.
Cấu trúc 先……再……
Khi chỉ đường có nhiều bước, cấu trúc này rất hữu ích.
Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ phải.
Trước tiên đi tàu điện ngầm, sau đó đổi tuyến.
Trước tiên tới ga, sau đó bắt taxi.
Đây là cấu trúc giúp học viên diễn đạt chuỗi hành động logic.
Luyện nghe con số
Con số xuất hiện liên tục trong cả ba chủ đề.
Giá cước taxi.
Khoảng cách.
Số phút.
Số kilomet.
Lối ra số mấy.
Tuyến tàu số mấy.
Tỷ giá.
Số tiền.
Mệnh giá.
Do đó, giáo trình cần tăng cường luyện nghe và nói số liệu.
Luyện phản xạ thực chiến
Một người học có thể hiểu ngữ pháp nhưng vẫn không phản xạ kịp khi gặp người bản xứ.
Giáo trình vì vậy cần tổ chức các bài luyện tốc độ.
Tài xế hỏi địa chỉ.
Người học phải phản hồi ngay.
Người qua đường chỉ hướng.
Người học phải xác nhận ngay.
Nhân viên ngân hàng nói tỷ giá.
Người học phải hỏi lại số tiền.
Những bài luyện như vậy giúp biến kiến thức thành phản xạ.
Hội thoại theo chuỗi tình huống thực tế
Một chuỗi bài học hoàn chỉnh có thể được tổ chức như sau.
Rời sân bay.
Tìm khu taxi.
Gọi taxi.
Xác nhận điểm đón.
Đưa địa chỉ khách sạn.
Hỏi thời gian di chuyển.
Hỏi giá cước.
Tới khách sạn.
Hỏi ngân hàng gần nhất.
Đi đổi tiền.
Hỏi tỷ giá.
Hỏi phí.
Đổi tiền.
Rời ngân hàng.
Hỏi đường tới ga tàu điện ngầm.
Mua vé.
Tìm đúng tuyến.
Tìm lối ra.
Hỏi đường tới công ty đối tác.
Đây là một chuỗi tình huống thực tế rất phù hợp với người đi công tác.
Mô phỏng một ngày di chuyển tại Trung Quốc
Giáo trình có thể xây dựng bài học theo bối cảnh trọn một ngày.
Buổi sáng, học viên rời khách sạn.
Hỏi lễ tân cách đi đến ngân hàng.
Đổi tiền.
Tiếp tục bắt taxi đến trung tâm thương mại.
Sau đó hỏi đường đến ga tàu điện ngầm.
Đi tàu tới khu vực công ty đối tác.
Ra khỏi ga nhưng không tìm thấy tòa nhà.
Hỏi người đi đường.
Đến đúng địa điểm.
Cuối ngày lại bắt taxi trở về khách sạn.
Một kịch bản như vậy giúp kết nối toàn bộ kiến thức thành hệ thống.
Phát triển đồng thời nghe – nói – đọc – viết
Chủ đề này tưởng thiên về nói nhưng thực tế cần cả bốn kỹ năng.
Nghe để hiểu tài xế và người chỉ đường.
Nói để đặt câu hỏi.
Đọc để hiểu biển báo, địa chỉ, tên ga và bản đồ.
Viết để nhập địa chỉ, gửi vị trí hoặc ghi chú tuyến đường.
Việc kết hợp nhiều kỹ năng giúp học viên ứng dụng tiếng Trung tốt hơn.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình phù hợp với:
Người mới học tiếng Trung.
Người chuẩn bị sang Trung Quốc.
Người đi công tác.
Người đi du lịch.
Người làm xuất nhập khẩu.
Người đi khảo sát thị trường.
Người kinh doanh.
Người thường xuyên gặp đối tác Trung Quốc.
Du học sinh.
Người làm việc tại Trung Quốc.
Người muốn nâng cao khả năng giao tiếp đời sống.
Đây là một trong những chủ đề nền tảng có thể sử dụng cho rất nhiều nhóm học viên.
Từ tiếng Trung cơ bản đến năng lực tự xử lý tình huống
Mục tiêu của giáo trình không chỉ là giúp học viên nhớ một số câu.
Người học cần có khả năng tự xử lý tình huống.
Nếu không có taxi thì biết hỏi phương tiện khác.
Nếu tài xế không biết địa chỉ thì biết mở bản đồ.
Nếu đi nhầm thì biết yêu cầu quay lại.
Nếu không hiểu lời chỉ đường thì biết hỏi lại.
Nếu tỷ giá chưa rõ thì biết xác nhận.
Nếu số tiền chưa đúng thì biết yêu cầu kiểm tra.
Đó chính là năng lực giao tiếp thực chiến.
Học công thức thay vì học thuộc lòng
Một trong những định hướng quan trọng của giáo trình là học công thức câu.
Ví dụ:
请问 + 地点 + 怎么走?
Có thể thay hàng trăm địa điểm.
从 + A + 到 + B + 要多长时间?
Có thể áp dụng cho mọi tuyến đường.
A + 离 + B + 多远?
Có thể dùng để hỏi khoảng cách giữa mọi địa điểm.
可以 + 动词 + 吗?
Có thể tạo ra rất nhiều câu yêu cầu.
Việc hiểu công thức giúp người học tự tạo câu mới mà không cần ghi nhớ từng câu riêng lẻ.
Hình thành tư duy không dịch từng chữ
Người học cần tránh phụ thuộc vào việc dịch từng câu tiếng Việt sang tiếng Trung.
Thay vào đó, cần ghi nhớ chức năng giao tiếp.
Muốn hỏi vị trí thì dùng nhóm cấu trúc hỏi vị trí.
Muốn hỏi đường thì dùng nhóm 怎么走.
Muốn hỏi khoảng cách thì dùng 离.
Muốn hỏi thời gian thì dùng 要多长时间.
Muốn yêu cầu thì dùng 可以……吗 hoặc 请……
Khi tư duy theo chức năng, tốc độ giao tiếp sẽ nhanh hơn rất nhiều.
Giáo trình trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Hệ thống giáo trình hướng đến việc liên kết từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu, hội thoại và tình huống giao tiếp thành một chỉnh thể thống nhất.
Người học không chỉ học để hiểu tiếng Trung mà còn phải sử dụng được tiếng Trung trong đời sống thực tế.
Với chủ đề Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi, giáo trình tập trung vào khả năng tự chủ của học viên khi ở trong một môi trường sử dụng tiếng Trung.
Biết hỏi.
Biết nghe.
Biết xác nhận.
Biết xử lý tình huống.
Biết lựa chọn cấu trúc phù hợp.
Đây là nền tảng quan trọng trước khi học viên tiến tới những chủ đề chuyên sâu hơn.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là hệ thống học liệu dành cho cộng đồng học viên ChineMaster EDU, bao gồm các nội dung từ tiếng Trung cơ bản, giao tiếp đời sống đến tiếng Trung thương mại và chuyên ngành.
Việc xây dựng từng chủ đề thành một hệ thống giáo trình riêng biệt giúp học viên có thể học đúng kiến thức mình cần và từng bước phát triển năng lực giao tiếp theo thực tế công việc và cuộc sống.
ChineMaster EDU – Học Hán ngữ để sử dụng ngay trong thực tế
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online theo hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ, hướng tới mục tiêu giúp học viên phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung trong đời sống, học tập, du lịch, công tác và kinh doanh.
Với Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi, học viên không chỉ học vài từ như taxi, ngân hàng, trái, phải hoặc ga tàu.
Người học được xây dựng cả một chuỗi năng lực giao tiếp.
Biết cách gọi xe.
Biết cách nói địa chỉ.
Biết cách xác nhận điểm đến.
Biết cách hỏi khoảng cách.
Biết cách hỏi thời gian.
Biết cách hỏi cước phí.
Biết cách yêu cầu dừng xe.
Biết cách hỏi nơi đổi tiền.
Biết cách hỏi tỷ giá.
Biết cách hỏi phí.
Biết cách xác nhận số tiền.
Biết cách hỏi đường.
Biết cách nghe chỉ đường.
Biết cách hỏi lại.
Biết cách xác nhận phương hướng.
Biết cách sử dụng bản đồ kết hợp với giao tiếp tiếng Trung.
Đây chính là quá trình biến kiến thức thành năng lực sử dụng Hán ngữ thực tế.
Học đúng tình huống – luyện đúng phản xạ – chủ động khi đi lại
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng học tiếng Trung thông qua những nhiệm vụ giao tiếp thiết yếu.
Khi đi taxi, phải biết nói điểm đến.
Khi hỏi đường, phải biết hỏi đúng cấu trúc.
Khi nghe chỉ đường, phải nhận ra phương hướng.
Khi đổi tiền, phải biết hỏi tỷ giá.
Khi nhận số tiền, phải biết xác nhận.
Khi nghe chưa rõ, phải biết yêu cầu nói lại.
Khi đi sai, phải biết phản hồi.
Khi không tìm thấy địa chỉ, phải biết tìm thêm thông tin.
Khi tất cả những kỹ năng này được kết nối với nhau, người học sẽ không còn chỉ “biết tiếng Trung” trên lý thuyết mà bắt đầu có khả năng thực sự sử dụng tiếng Trung để tự xử lý những tình huống thường ngày.
Đó cũng chính là tinh thần xuyên suốt của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU: học đúng ngữ cảnh, tăng cường phản xạ, xây dựng hệ thống mẫu câu thực chiến và từng bước chuyển hóa kiến thức Hán ngữ thành năng lực giao tiếp trong đời sống thực tế.

