Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
酒店预订与入住 – ĐẶT PHÒNG VÀ NHẬN PHÒNG KHÁCH SẠN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến HSK 3 mới – ChineMaster EDU
Chủ đề bài học: đặt phòng khách sạn, nhận phòng, thanh toán, hỏi đường, sử dụng dịch vụ công tác, xử lý sự cố và thay đổi thời gian lưu trú tại Quảng Châu.
Bối cảnh của bài học là chuyến công tác của anh Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh tại Quảng Châu. Mục đích của chuyến đi là gặp gỡ đối tác, khảo sát thị trường, tìm hiểu hoạt động thương mại, trao đổi công việc liên quan đến vàng và USDT, đồng thời xây dựng kế hoạch hợp tác lâu dài.
Sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, cả đoàn cần tìm một khách sạn thuận tiện cho lịch trình làm việc trong 6 đêm. Khách sạn cần nằm gần khu thương mại, gần ga tàu điện ngầm, có Wi-Fi ổn định, bàn làm việc, dịch vụ in tài liệu, nhận bưu phẩm và hỗ trợ đặt taxi.
Các mức giá, số tiền, số lượng vàng, USDT và dữ liệu thương mại xuất hiện trong bài đều là số liệu tình huống mô phỏng phục vụ mục đích học ngoại ngữ, không phải báo giá thị trường thực tế.
TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
- 酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel
- 预订 – yùdìng – đặt trước, đặt chỗ – reserve, book
- 预订酒店 – yùdìng jiǔdiàn – đặt khách sạn – book a hotel
- 房间 – fángjiān – phòng – room
- 房型 – fángxíng – loại phòng – room type
- 单人间 – dānrénjiān – phòng đơn – single room
- 双人间 – shuāngrénjiān – phòng đôi – double room
- 标准间 – biāozhǔnjiān – phòng tiêu chuẩn – standard room
- 商务房 – shāngwùfáng – phòng dành cho khách công tác – business room
- 套房 – tàofáng – phòng suite – suite
- 空房 – kòngfáng – phòng trống – vacant room
- 住 – zhù – ở, lưu trú – stay
- 入住 – rùzhù – nhận phòng, làm thủ tục vào ở – check in
- 退房 – tuìfáng – trả phòng – check out
- 住六晚 – zhù liù wǎn – ở 6 đêm – stay for six nights
- 前台 – qiántái – quầy lễ tân – front desk
- 前台服务员 – qiántái fúwùyuán – nhân viên lễ tân – receptionist
- 护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
- 登记 – dēngjì – đăng ký – register
- 登记入住 – dēngjì rùzhù – đăng ký nhận phòng – register for check-in
- 房卡 – fángkǎ – thẻ phòng – room key card
- 房号 – fánghào – số phòng – room number
- 楼层 – lóucéng – tầng – floor
- 电梯 – diàntī – thang máy – elevator
- 房费 – fángfèi – tiền phòng – room charge
- 价格 – jiàgé – giá cả – price
- 每晚 – měi wǎn – mỗi đêm – per night
- 总共 – zǒnggòng – tổng cộng – in total
- 折扣 – zhékòu – giảm giá – discount
- 优惠 – yōuhuì – ưu đãi – special offer
- 押金 – yājīn – tiền đặt cọc – deposit
- 支付 – zhīfù – thanh toán – pay
- 付款 – fùkuǎn – trả tiền – make payment
- 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash
- 银行卡 – yínhángkǎ – thẻ ngân hàng – bank card
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
- 费用 – fèiyòng – chi phí – expense
- 额外费用 – éwài fèiyòng – chi phí phát sinh – additional charge
- 早餐 – zǎocān – bữa sáng – breakfast
- 免费早餐 – miǎnfèi zǎocān – bữa sáng miễn phí – complimentary breakfast
- 无线网络 – wúxiàn wǎngluò – mạng không dây – wireless network
- 办公桌 – bàngōngzhuō – bàn làm việc – work desk
- 商务中心 – shāngwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ thương mại – business center
- 打印 – dǎyìn – in tài liệu – print
- 复印 – fùyìn – photocopy – photocopy
- 文件 – wénjiàn – tài liệu – document
- 会议室 – huìyìshì – phòng họp – meeting room
- 快递 – kuàidì – chuyển phát nhanh – express delivery
- 包裹 – bāoguǒ – bưu kiện – parcel
- 样品 – yàngpǐn – hàng mẫu – sample
- 收包裹 – shōu bāoguǒ – nhận bưu kiện – receive a parcel
- 寄东西 – jì dōngxi – gửi đồ – send something
- 地铁站 – dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm – metro station
- 商业区 – shāngyèqū – khu thương mại – commercial district
- 批发市场 – pīfā shìchǎng – chợ bán buôn – wholesale market
- 黄金 – huángjīn – vàng – gold
- 黄金市场 – huángjīn shìchǎng – thị trường vàng – gold market
- 金店 – jīndiàn – cửa hàng vàng – gold shop
- 合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác – business partner
- 客户 – kèhù – khách hàng – client
- 见客户 – jiàn kèhù – gặp khách hàng – meet a client
- 谈生意 – tán shēngyi – bàn chuyện làm ăn – discuss business
- 商务会谈 – shāngwù huìtán – cuộc đàm phán thương mại – business meeting
- 出租车 – chūzūchē – taxi – taxi
- 叫车 – jiào chē – gọi xe – call a taxi
- 出发 – chūfā – xuất phát – depart
- 到达 – dàodá – đến nơi – arrive
- 需要多长时间 – xūyào duō cháng shíjiān – cần bao lâu – how long does it take
- 空调 – kōngtiáo – điều hòa – air conditioner
- 网络 – wǎngluò – mạng Internet – network
- 坏了 – huài le – bị hỏng – broken
- 太吵 – tài chǎo – quá ồn – too noisy
- 安静 – ānjìng – yên tĩnh – quiet
- 换房间 – huàn fángjiān – đổi phòng – change rooms
- 修理 – xiūlǐ – sửa chữa – repair
- 检查 – jiǎnchá – kiểm tra – inspect
- 延长 – yáncháng – kéo dài, gia hạn – extend
- 延长住宿 – yáncháng zhùsù – gia hạn lưu trú – extend the stay
- 续住 – xùzhù – ở tiếp, gia hạn phòng – extend a hotel stay
- 提前退房 – tíqián tuìfáng – trả phòng sớm – check out early
- 有没有 – yǒu méiyǒu – có hay không – is there / do you have
- 能不能 – néng bu néng – có thể hay không – can / could
- 请帮我 – qǐng bāng wǒ – xin hãy giúp tôi – please help me
- 我想 – wǒ xiǎng – tôi muốn – I would like to
- 可以……吗 – kěyǐ… ma – có thể… không – may / can
02.01 – TÌM KHÁCH SẠN THUẬN TIỆN CHO LỊCH TRÌNH CÔNG TÁC
Sau khi nhập cảnh Quảng Châu, đoàn công tác cần chọn khách sạn nằm gần khu thương mại Thiên Hà, thuận tiện đi tàu điện ngầm và gặp khách hàng.
Yêu cầu chính gồm: di chuyển thuận tiện, phòng yên tĩnh, có bàn làm việc, Wi-Fi ổn định, hỗ trợ in tài liệu và có thể gọi taxi nhanh chóng.
Hội thoại 02.01 – Lựa chọn vị trí khách sạn
黎云英:阮明武哥,我们已经到广州了,现在先去酒店吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng dào Guǎngzhōu le, xiànzài xiān qù jiǔdiàn ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta đã đến Quảng Châu rồi, bây giờ mình đến khách sạn trước phải không anh?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we’ve arrived in Guangzhou. Are we going to the hotel first?
阮明武:对。我们明天上午十点要在天河区见第一个合作伙伴,所以酒店最好离地铁站和商业区都近一点。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen míngtiān shàngwǔ shí diǎn yào zài Tiānhé Qū jiàn dì yí ge hézuò huǒbàn, suǒyǐ jiǔdiàn zuìhǎo lí dìtiězhàn hé shāngyèqū dōu jìn yìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sáng mai lúc 10 giờ chúng ta phải gặp đối tác đầu tiên tại quận Thiên Hà, vì vậy khách sạn tốt nhất nên gần cả ga tàu điện ngầm và khu thương mại.
Nguyen Minh Vu: Yes. We have to meet our first business partner in Tianhe District at 10 a.m. tomorrow, so the hotel should preferably be close to both a metro station and the commercial district.
丁垂杨:阮明武哥,我找到一家商务酒店,走到地铁站大概五分钟,坐地铁到我们明天见客户的地方大约十五分钟。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zhǎodào yì jiā shāngwù jiǔdiàn, zǒu dào dìtiězhàn dàgài wǔ fēnzhōng, zuò dìtiě dào wǒmen míngtiān jiàn kèhù de dìfang dàyuē shíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em tìm được một khách sạn thương mại, đi bộ đến ga tàu điện ngầm khoảng 5 phút, đi tàu điện ngầm đến nơi gặp khách hàng ngày mai khoảng 15 phút.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve found a business hotel about a five-minute walk from the metro. It takes roughly fifteen minutes by metro to tomorrow’s client meeting.
阮明武:位置不错。附近有没有安静一点的会议场所?
Ruǎn Míngwǔ: Wèizhi búcuò. Fùjìn yǒu méiyǒu ānjìng yìdiǎn de huìyì chǎngsuǒ?
Nguyễn Minh Vũ: Vị trí khá tốt. Gần đó có địa điểm họp nào yên tĩnh một chút không?
Nguyen Minh Vu: The location looks good. Are there any quieter places nearby where we can hold meetings?
芳玲:有。酒店旁边有商务中心,附近也有几家咖啡厅,可以见客户。
Fāng Líng: Yǒu. Jiǔdiàn pángbiān yǒu shāngwù zhōngxīn, fùjìn yě yǒu jǐ jiā kāfēitīng, kěyǐ jiàn kèhù.
Phương Linh: Có ạ. Bên cạnh khách sạn có trung tâm thương mại, gần đó cũng có vài quán cà phê có thể gặp khách hàng.
Phuong Linh: Yes. There is a business center next to the hotel, and there are several cafés nearby where we can meet clients.
阮明武:好,那我们先问一下六晚的房价和房间情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà wǒmen xiān wèn yíxià liù wǎn de fángjià hé fángjiān qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy chúng ta hỏi trước giá phòng 6 đêm và tình trạng phòng.
Nguyen Minh Vu: Good. Let’s first ask about the room rates for six nights and room availability.
02.02 – HỎI GIÁ PHÒNG VÀ THỜI GIAN LƯU TRÚ 6 ĐÊM
Tình huống mô phỏng: đoàn cần 5 phòng trong 6 đêm. Giá niêm yết phòng thương mại là 520 NDT/phòng/đêm. Nếu đặt đủ 5 phòng trong 6 đêm, khách sạn áp dụng mức giảm giá mô phỏng 10%.
Giá trước giảm:
520 × 5 × 6 = 15.600 NDT.
Sau khi giảm 10%:
15.600 × 90% = 14.040 NDT.
Hội thoại 02.02 – Hỏi giá và ưu đãi
水仙:您好,请问你们现在还有商务房吗?
Shuǐ Xiān: Nín hǎo, qǐngwèn nǐmen xiànzài hái yǒu shāngwùfáng ma?
Thủy Tiên: Xin chào, cho em hỏi hiện tại khách sạn còn phòng thương mại không ạ?
Thuy Tien: Hello, may I ask whether you still have business rooms available?
前台服务员:有。请问你们要住几晚?
Qiántái fúwùyuán: Yǒu. Qǐngwèn nǐmen yào zhù jǐ wǎn?
Nhân viên lễ tân: Có ạ. Xin hỏi quý khách muốn ở mấy đêm?
Receptionist: Yes. May I ask how many nights you would like to stay?
水仙:我们一共住六晚,从今天住到下周三上午退房。
Shuǐ Xiān: Wǒmen yígòng zhù liù wǎn, cóng jīntiān zhù dào xià zhōusān shàngwǔ tuìfáng.
Thủy Tiên: Chúng tôi ở tổng cộng 6 đêm, từ hôm nay đến sáng thứ Tư tuần sau trả phòng.
Thuy Tien: We will stay for six nights in total, from today until checkout next Wednesday morning.
前台服务员:商务房现在是每晚五百二十元。
Qiántái fúwùyuán: Shāngwùfáng xiànzài shì měi wǎn wǔbǎi èrshí yuán.
Nhân viên lễ tân: Phòng thương mại hiện có giá 520 tệ mỗi đêm.
Receptionist: The current rate for a business room is 520 yuan per night.
阮明武:我们需要五个房间,一共住六晚。订五个房间有没有优惠?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xūyào wǔ ge fángjiān, yígòng zhù liù wǎn. Dìng wǔ ge fángjiān yǒu méiyǒu yōuhuì?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi cần 5 phòng và ở tổng cộng 6 đêm. Đặt 5 phòng có ưu đãi gì không?
Nguyen Minh Vu: We need five rooms for a total of six nights. Is there any discount for booking five rooms?
前台服务员:如果一次订五个房间,而且连续住六晚,可以打九折。
Qiántái fúwùyuán: Rúguǒ yí cì dìng wǔ ge fángjiān, érqiě liánxù zhù liù wǎn, kěyǐ dǎ jiǔ zhé.
Nhân viên lễ tân: Nếu đặt cùng lúc 5 phòng và ở liên tục 6 đêm thì có thể được giảm 10%.
Receptionist: If you book five rooms at once and stay for six consecutive nights, we can offer a 10 percent discount.
黎云英:原价一共是一万五千六百元,打九折以后应该是一万四千零四十元,对吗?
Lí Yún Yīng: Yuánjià yígòng shì yí wàn wǔqiān liùbǎi yuán, dǎ jiǔ zhé yǐhòu yīnggāi shì yí wàn sìqiān líng sìshí yuán, duì ma?
Lê Vân Anh: Giá gốc tổng cộng là 15.600 tệ, sau khi giảm 10% thì phải là 14.040 tệ, đúng không ạ?
Le Van Anh: The original total is 15,600 yuan, so after the 10 percent discount it should be 14,040 yuan, correct?
前台服务员:对,一共是一万四千零四十元。
Qiántái fúwùyuán: Duì, yígòng shì yí wàn sìqiān líng sìshí yuán.
Nhân viên lễ tân: Đúng ạ, tổng cộng là 14.040 tệ.
Receptionist: Correct. The total is 14,040 yuan.
02.03 – LỰA CHỌN LOẠI PHÒNG VÀ TIỆN NGHI
Đối với người đi công tác, giá phòng không phải yếu tố duy nhất. Người học cần biết cách hỏi về bàn làm việc, Internet, điều hòa, độ yên tĩnh, bữa sáng và các dịch vụ hỗ trợ công việc.
Hội thoại 02.03 – Xác nhận tiện nghi
丁垂杨:请问商务房里面有没有办公桌?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn shāngwùfáng lǐmiàn yǒu méiyǒu bàngōngzhuō?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi trong phòng thương mại có bàn làm việc không ạ?
Dinh Thuy Duong: May I ask whether the business rooms have work desks?
前台服务员:有,每个房间都有办公桌、台灯和高速无线网络。
Qiántái fúwùyuán: Yǒu, měi ge fángjiān dōu yǒu bàngōngzhuō, táidēng hé gāosù wúxiàn wǎngluò.
Nhân viên lễ tân: Có ạ, mỗi phòng đều có bàn làm việc, đèn bàn và mạng Wi-Fi tốc độ cao.
Receptionist: Yes. Every room has a work desk, a desk lamp, and high-speed wireless Internet.
芳玲:网络稳定吗?我们晚上还要跟越南的同事开视频会议。
Fāng Líng: Wǎngluò wěndìng ma? Wǒmen wǎnshang hái yào gēn Yuènán de tóngshì kāi shìpín huìyì.
Phương Linh: Mạng có ổn định không ạ? Buổi tối chúng tôi còn phải họp video với đồng nghiệp ở Việt Nam.
Phuong Linh: Is the Internet stable? We still need to have video meetings with our colleagues in Vietnam in the evening.
前台服务员:一般很稳定。如果有问题,可以马上联系我们前台。
Qiántái fúwùyuán: Yìbān hěn wěndìng. Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ mǎshàng liánxì wǒmen qiántái.
Nhân viên lễ tân: Bình thường rất ổn định. Nếu có vấn đề, quý khách có thể liên hệ ngay với lễ tân.
Receptionist: It is generally very stable. If there is any problem, you can contact the front desk immediately.
阮明武:我希望房间安静一点,因为晚上我们需要整理合同和第二天的会议资料。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xīwàng fángjiān ānjìng yìdiǎn, yīnwèi wǎnshang wǒmen xūyào zhěnglǐ hétong hé dì-èr tiān de huìyì zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi muốn phòng yên tĩnh một chút vì buổi tối chúng tôi cần sắp xếp hợp đồng và tài liệu cho cuộc họp ngày hôm sau.
Nguyen Minh Vu: I would like the rooms to be a little quieter because we need to organize contracts and materials for the next day’s meetings in the evening.
前台服务员:可以。我给你们安排高楼层、不靠电梯的房间。
Qiántái fúwùyuán: Kěyǐ. Wǒ gěi nǐmen ānpái gāo lóucéng, bú kào diàntī de fángjiān.
Nhân viên lễ tân: Được ạ. Tôi sẽ sắp xếp cho quý khách các phòng ở tầng cao và không sát thang máy.
Receptionist: Certainly. I will arrange rooms on higher floors away from the elevators.
02.04 – ĐẶT PHÒNG CHO ĐOÀN CÔNG TÁC
Hội thoại 02.04 – Xác nhận 5 phòng
阮明武:好,我们决定订五个商务房。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen juédìng dìng wǔ ge shāngwùfáng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng tôi quyết định đặt 5 phòng thương mại.
Nguyen Minh Vu: All right. We have decided to book five business rooms.
前台服务员:请问一共几位客人?
Qiántái fúwùyuán: Qǐngwèn yígòng jǐ wèi kèrén?
Nhân viên lễ tân: Xin hỏi tổng cộng có mấy vị khách ạ?
Receptionist: May I ask how many guests there are in total?
阮明武:五个人,每个人一个房间。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ ge rén, měi ge rén yí ge fángjiān.
Nguyễn Minh Vũ: 5 người, mỗi người một phòng.
Nguyen Minh Vu: Five people, one room for each person.
黎云英:我们今天下午入住,下周三上午退房。
Lí Yún Yīng: Wǒmen jīntiān xiàwǔ rùzhù, xià zhōusān shàngwǔ tuìfáng.
Lê Vân Anh: Chúng tôi nhận phòng chiều nay và trả phòng vào sáng thứ Tư tuần sau.
Le Van Anh: We are checking in this afternoon and checking out next Wednesday morning.
前台服务员:好的。我先帮你们保留五个房间。
Qiántái fúwùyuán: Hǎo de. Wǒ xiān bāng nǐmen bǎoliú wǔ ge fángjiān.
Nhân viên lễ tân: Vâng. Tôi sẽ giữ trước 5 phòng cho quý khách.
Receptionist: Certainly. I will reserve five rooms for you first.
水仙:请帮我们把五个房间安排在同一层,可以吗?
Shuǐ Xiān: Qǐng bāng wǒmen bǎ wǔ ge fángjiān ānpái zài tóng yì céng, kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Xin hãy giúp chúng tôi sắp xếp 5 phòng ở cùng một tầng, được không ạ?
Thuy Tien: Could you please arrange all five rooms on the same floor?
前台服务员:可以。如果房间情况没有变化,我可以安排在十八楼。
Qiántái fúwùyuán: Kěyǐ. Rúguǒ fángjiān qíngkuàng méiyǒu biànhuà, wǒ kěyǐ ānpái zài shíbā lóu.
Nhân viên lễ tân: Được ạ. Nếu tình trạng phòng không thay đổi, tôi có thể bố trí ở tầng 18.
Receptionist: Yes. If room availability does not change, I can arrange them on the eighteenth floor.
02.05 – LÀM THỦ TỤC NHẬN PHÒNG BẰNG HỘ CHIẾU
Hội thoại 02.05 – Check-in
前台服务员:下午好,请问有预订吗?
Qiántái fúwùyuán: Xiàwǔ hǎo, qǐngwèn yǒu yùdìng ma?
Nhân viên lễ tân: Chào buổi chiều, xin hỏi quý khách đã đặt phòng chưa ạ?
Receptionist: Good afternoon. Do you have a reservation?
阮明武:有,我们预订了五个商务房,预订人是阮明武。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu, wǒmen yùdìng le wǔ ge shāngwùfáng, yùdìng rén shì Ruǎn Míngwǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Có, chúng tôi đã đặt 5 phòng thương mại, người đứng tên đặt phòng là Nguyễn Minh Vũ.
Nguyen Minh Vu: Yes. We booked five business rooms under the name Nguyen Minh Vu.
前台服务员:好的。请把五个人的护照给我,我需要办理入住登记。
Qiántái fúwùyuán: Hǎo de. Qǐng bǎ wǔ ge rén de hùzhào gěi wǒ, wǒ xūyào bànlǐ rùzhù dēngjì.
Nhân viên lễ tân: Vâng. Xin hãy đưa cho tôi hộ chiếu của cả 5 người, tôi cần làm thủ tục đăng ký lưu trú.
Receptionist: Certainly. Please give me the passports of all five guests so I can complete the check-in registration.
丁垂杨:阮明武哥,五本护照都在这里,我已经检查过了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǔ běn hùzhào dōu zài zhèlǐ, wǒ yǐjīng jiǎnchá guo le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cả 5 hộ chiếu đều ở đây, em đã kiểm tra rồi.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, all five passports are here. I’ve already checked them.
阮明武:好,交给前台吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jiāo gěi qiántái ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đưa cho lễ tân đi em.
Nguyen Minh Vu: All right, give them to the receptionist.
前台服务员:手续办好了。这是五张房卡。房间都在十八楼,房号是1806、1808、1810、1812和1816。
Qiántái fúwùyuán: Shǒuxù bàn hǎo le. Zhè shì wǔ zhāng fángkǎ. Fángjiān dōu zài shíbā lóu, fánghào shì yāo bā líng liù, yāo bā líng bā, yāo bā yāo líng, yāo bā yāo èr hé yāo bā yāo liù.
Nhân viên lễ tân: Thủ tục đã hoàn tất. Đây là 5 thẻ phòng. Các phòng đều ở tầng 18, số phòng là 1806, 1808, 1810, 1812 và 1816.
Receptionist: The check-in procedure is complete. Here are five key cards. All the rooms are on the eighteenth floor: 1806, 1808, 1810, 1812, and 1816.
黎云英:请问电梯在哪边?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn diàntī zài nǎbiān?
Lê Vân Anh: Xin hỏi thang máy ở phía nào ạ?
Le Van Anh: Excuse me, where are the elevators?
前台服务员:从这里一直往前走,右边就是电梯。
Qiántái fúwùyuán: Cóng zhèlǐ yìzhí wǎng qián zǒu, yòubiān jiù shì diàntī.
Nhân viên lễ tân: Từ đây đi thẳng về phía trước, bên phải chính là thang máy.
Receptionist: Go straight ahead from here, and the elevators will be on your right.
02.06 – THANH TOÁN TIỀN PHÒNG VÀ ĐẶT CỌC
Hội thoại 02.06 – Xác nhận chi phí
阮明武:房费我们已经确认是一万四千零四十元。请问还需要交多少押金?
Ruǎn Míngwǔ: Fángfèi wǒmen yǐjīng quèrèn shì yí wàn sìqiān líng sìshí yuán. Qǐngwèn hái xūyào jiāo duōshao yājīn?
Nguyễn Minh Vũ: Tiền phòng chúng tôi đã xác nhận là 14.040 tệ. Xin hỏi còn cần đặt cọc bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: We have confirmed that the room charge is 14,040 yuan. How much deposit do we still need to pay?
前台服务员:五个房间一共需要三千元押金。
Qiántái fúwùyuán: Wǔ ge fángjiān yígòng xūyào sānqiān yuán yājīn.
Nhân viên lễ tân: 5 phòng cần đặt cọc tổng cộng 3.000 tệ.
Receptionist: The total deposit for the five rooms is 3,000 yuan.
芳玲:押金退房的时候可以退吗?
Fāng Líng: Yājīn tuìfáng de shíhou kěyǐ tuì ma?
Phương Linh: Khi trả phòng thì tiền đặt cọc có được hoàn lại không ạ?
Phuong Linh: Is the deposit refundable when we check out?
前台服务员:可以。如果没有额外消费,也没有损坏房间里的东西,退房以后会退还押金。
Qiántái fúwùyuán: Kěyǐ. Rúguǒ méiyǒu éwài xiāofèi, yě méiyǒu sǔnhuài fángjiān lǐ de dōngxi, tuìfáng yǐhòu huì tuìhuán yājīn.
Nhân viên lễ tân: Có ạ. Nếu không có chi phí phát sinh và không làm hư hỏng đồ trong phòng thì sau khi trả phòng tiền đặt cọc sẽ được hoàn lại.
Receptionist: Yes. If there are no additional charges and no damage to anything in the room, the deposit will be refunded after checkout.
阮明武:可以刷银行卡吗?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shuā yínhángkǎ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
Nguyen Minh Vu: Can I pay by bank card?
前台服务员:可以。现金和银行卡都可以。
Qiántái fúwùyuán: Kěyǐ. Xiànjīn hé yínhángkǎ dōu kěyǐ.
Nhân viên lễ tân: Được ạ. Tiền mặt và thẻ ngân hàng đều được.
Receptionist: Yes. Both cash and bank cards are accepted.
阮明武:退房的时候请给我们开住宿发票,公司需要做费用记录。
Ruǎn Míngwǔ: Tuìfáng de shíhou qǐng gěi wǒmen kāi zhùsù fāpiào, gōngsī xūyào zuò fèiyòng jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Khi trả phòng xin hãy xuất hóa đơn lưu trú cho chúng tôi, công ty cần ghi nhận chi phí.
Nguyen Minh Vu: Please issue us an accommodation invoice when we check out, as our company needs it for expense records.
02.07 – HỎI LỄ TÂN VỀ KHU THƯƠNG MẠI
Ngày hôm sau đoàn cần khảo sát khu thương mại và gặp đối tác để trao đổi về thị trường vàng, phương án mua hàng, chứng từ và một số nội dung liên quan đến USDT.
Số liệu dưới đây hoàn toàn là tình huống mô phỏng phục vụ luyện tiếng Trung thương mại.
Hội thoại 02.07 – Hỏi địa điểm gặp đối tác
阮明武:请问酒店附近有没有比较大的商业区?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐngwèn jiǔdiàn fùjìn yǒu méiyǒu bǐjiào dà de shāngyèqū?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi gần khách sạn có khu thương mại tương đối lớn nào không?
Nguyen Minh Vu: Excuse me, is there a relatively large commercial district near the hotel?
前台服务员:有。从酒店坐地铁两站就有一个很大的商业区。
Qiántái fúwùyuán: Yǒu. Cóng jiǔdiàn zuò dìtiě liǎng zhàn jiù yǒu yí ge hěn dà de shāngyèqū.
Nhân viên lễ tân: Có ạ. Từ khách sạn đi tàu điện ngầm 2 ga là có một khu thương mại rất lớn.
Receptionist: Yes. There is a large commercial district just two metro stops from the hotel.
阮明武:那边有没有做黄金批发或者黄金首饰生意的公司?
Ruǎn Míngwǔ: Nàbiān yǒu méiyǒu zuò huángjīn pīfā huòzhě huángjīn shǒushì shēngyi de gōngsī?
Nguyễn Minh Vũ: Ở đó có công ty nào kinh doanh bán buôn vàng hoặc trang sức vàng không?
Nguyen Minh Vu: Are there companies there engaged in gold wholesale or gold jewelry business?
前台服务员:有一些,不过如果你们要谈正式的商务合作,最好先跟对方预约。
Qiántái fúwùyuán: Yǒu yìxiē, búguò rúguǒ nǐmen yào tán zhèngshì de shāngwù hézuò, zuìhǎo xiān gēn duìfāng yùyuē.
Nhân viên lễ tân: Có một số ạ, nhưng nếu quý khách muốn trao đổi hợp tác thương mại chính thức thì tốt nhất nên hẹn trước với đối tác.
Receptionist: There are some, but if you plan to discuss formal business cooperation, it is best to make an appointment with the other party first.
黎云英:阮明武哥,明天下午两点半的客户已经确认了。他们会带黄金产品目录和交易流程资料过来。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn bàn de kèhù yǐjīng quèrèn le. Tāmen huì dài huángjīn chǎnpǐn mùlù hé jiāoyì liúchéng zīliào guòlai.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách hàng lúc 2 giờ 30 chiều mai đã xác nhận rồi. Họ sẽ mang danh mục sản phẩm vàng và tài liệu về quy trình giao dịch sang.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the client for 2:30 p.m. tomorrow has confirmed. They will bring a gold product catalog and documents explaining their transaction process.
阮明武:好。我们这次主要了解产品、合同、交货方式和付款流程。关于USDT的部分,只记录对方提供的业务方案和风险说明,不现场做任何决定。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Wǒmen zhè cì zhǔyào liǎojiě chǎnpǐn, hétong, jiāohuò fāngshì hé fùkuǎn liúchéng. Guānyú USDT de bùfen, zhǐ jìlù duìfāng tígōng de yèwù fāng’àn hé fēngxiǎn shuōmíng, bù xiànchǎng zuò rènhé juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Lần này chúng ta chủ yếu tìm hiểu sản phẩm, hợp đồng, phương thức giao hàng và quy trình thanh toán. Đối với phần USDT, chỉ ghi nhận phương án nghiệp vụ và phần giải thích rủi ro của đối tác, không đưa ra bất kỳ quyết định nào tại chỗ.
Nguyen Minh Vu: Good. This time we will mainly study the products, contracts, delivery methods, and payment procedures. For the USDT section, we will only record the business proposal and risk explanation provided by the counterparty and will not make any decision on the spot.
丁垂杨:我已经准备了一份问题清单,包括报价有效期、最小订单量、检验标准和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi le yí fèn wèntí qīngdān, bāokuò bàojià yǒuxiàoqī, zuìxiǎo dìngdānliàng, jiǎnyàn biāozhǔn hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Em đã chuẩn bị một danh sách câu hỏi, bao gồm thời hạn hiệu lực của báo giá, số lượng đặt hàng tối thiểu, tiêu chuẩn kiểm định và điều kiện thanh toán.
Dinh Thuy Duong: I have prepared a list of questions covering quotation validity, minimum order quantity, inspection standards, and payment terms.
02.08 – NHỜ LỄ TÂN HỖ TRỢ ĐẶT TAXI VÀ CHỈ ĐƯỜNG
Hội thoại 02.08 – Gọi taxi đi gặp khách hàng
芳玲:您好,我们明天上午九点二十分需要一辆出租车,可以帮我们预约吗?
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒmen míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn èrshí fēn xūyào yí liàng chūzūchē, kěyǐ bāng wǒmen yùyuē ma?
Phương Linh: Xin chào, sáng mai lúc 9 giờ 20 chúng tôi cần một chiếc taxi, có thể giúp chúng tôi đặt trước không ạ?
Phuong Linh: Hello. We need a taxi at 9:20 tomorrow morning. Could you help us book one?
前台服务员:可以。请问你们要去哪里?
Qiántái fúwùyuán: Kěyǐ. Qǐngwèn nǐmen yào qù nǎlǐ?
Nhân viên lễ tân: Được ạ. Xin hỏi quý khách muốn đi đâu?
Receptionist: Certainly. Where would you like to go?
芳玲:我们要去天河区见客户,地址在这里。
Fāng Líng: Wǒmen yào qù Tiānhé Qū jiàn kèhù, dìzhǐ zài zhèlǐ.
Phương Linh: Chúng tôi muốn đến quận Thiên Hà gặp khách hàng, địa chỉ ở đây ạ.
Phuong Linh: We are going to Tianhe District to meet a client. Here is the address.
前台服务员:从酒店过去正常情况下大概二十五分钟。如果早高峰堵车,可能需要四十分钟左右。
Qiántái fúwùyuán: Cóng jiǔdiàn guòqu zhèngcháng qíngkuàng xià dàgài èrshíwǔ fēnzhōng. Rúguǒ zǎogāofēng dǔchē, kěnéng xūyào sìshí fēnzhōng zuǒyòu.
Nhân viên lễ tân: Từ khách sạn đi tới đó trong điều kiện bình thường mất khoảng 25 phút. Nếu giờ cao điểm buổi sáng tắc đường thì có thể cần khoảng 40 phút.
Receptionist: Under normal traffic conditions, it takes about twenty-five minutes from the hotel. During the morning rush hour, it may take around forty minutes.
阮明武:那九点出发比较保险。请帮我们改成九点叫车。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiǔ diǎn chūfā bǐjiào bǎoxiǎn. Qǐng bāng wǒmen gǎi chéng jiǔ diǎn jiào chē.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy xuất phát lúc 9 giờ sẽ chắc chắn hơn. Xin hãy giúp chúng tôi đổi sang gọi xe lúc 9 giờ.
Nguyen Minh Vu: Then leaving at 9:00 would be safer. Please change the taxi booking to 9:00 for us.
前台服务员:好的,明天上午九点,司机会在酒店正门等你们。
Qiántái fúwùyuán: Hǎo de, míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn, sījī huì zài jiǔdiàn zhèngmén děng nǐmen.
Nhân viên lễ tân: Vâng, 9 giờ sáng mai, tài xế sẽ đợi quý khách tại cửa chính khách sạn.
Receptionist: Certainly. At 9:00 tomorrow morning, the driver will wait for you at the hotel’s main entrance.
02.09 – HỎI VỀ DỊCH VỤ IN ẤN VÀ HỖ TRỢ CÔNG VIỆC
Hội thoại 02.09 – In tài liệu và nhận bưu phẩm
丁垂杨:请问酒店有没有打印文件的地方?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn jiǔdiàn yǒu méiyǒu dǎyìn wénjiàn de dìfang?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi khách sạn có chỗ in tài liệu không ạ?
Dinh Thuy Duong: Excuse me, is there somewhere in the hotel where we can print documents?
前台服务员:二楼有商务中心,可以打印、复印,也可以扫描文件。
Qiántái fúwùyuán: Èr lóu yǒu shāngwù zhōngxīn, kěyǐ dǎyìn, fùyìn, yě kěyǐ sǎomiáo wénjiàn.
Nhân viên lễ tân: Tầng 2 có trung tâm dịch vụ thương mại, có thể in, photocopy và quét tài liệu.
Receptionist: There is a business center on the second floor where you can print, photocopy, and scan documents.
丁垂杨:我们大概需要打印六十页合同资料,其中二十页要彩色打印。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen dàgài xūyào dǎyìn liùshí yè hétong zīliào, qízhōng èrshí yè yào cǎisè dǎyìn.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi cần in khoảng 60 trang tài liệu hợp đồng, trong đó 20 trang cần in màu.
Dinh Thuy Duong: We need to print about sixty pages of contract documents, twenty of which need to be printed in color.
前台服务员:可以,你们把文件发给商务中心的工作人员就行。
Qiántái fúwùyuán: Kěyǐ, nǐmen bǎ wénjiàn fā gěi shāngwù zhōngxīn de gōngzuò rényuán jiù xíng.
Nhân viên lễ tân: Được ạ, quý khách chỉ cần gửi tài liệu cho nhân viên trung tâm dịch vụ thương mại là được.
Receptionist: Certainly. You only need to send the files to the staff at the business center.
水仙:另外,我们明天下午可能有一个包裹送到酒店,里面是客户寄来的产品样品。
Shuǐ Xiān: Lìngwài, wǒmen míngtiān xiàwǔ kěnéng yǒu yí ge bāoguǒ sòng dào jiǔdiàn, lǐmiàn shì kèhù jì lái de chǎnpǐn yàngpǐn.
Thủy Tiên: Ngoài ra, chiều mai có thể có một bưu kiện gửi đến khách sạn, bên trong là mẫu sản phẩm do khách hàng gửi.
Thuy Tien: In addition, a parcel may be delivered to the hotel tomorrow afternoon containing product samples sent by our client.
前台服务员:没问题。包裹到了以后,我们会联系你们。
Qiántái fúwùyuán: Méi wèntí. Bāoguǒ dào le yǐhòu, wǒmen huì liánxì nǐmen.
Nhân viên lễ tân: Không vấn đề gì. Sau khi bưu kiện đến, chúng tôi sẽ liên hệ với quý khách.
Receptionist: No problem. We will contact you after the parcel arrives.
02.10 – XỬ LÝ SỰ CỐ PHÒNG KHÁCH SẠN
Hội thoại 02.10 – Internet chậm và phòng quá ồn
黎云英:您好,我是1810房间的客人。我的网络有点问题,视频会议一直断线。
Lí Yún Yīng: Nín hǎo, wǒ shì yāo bā yāo líng fángjiān de kèrén. Wǒ de wǎngluò yǒudiǎn wèntí, shìpín huìyì yìzhí duànxiàn.
Lê Vân Anh: Xin chào, tôi là khách ở phòng 1810. Mạng của tôi có chút vấn đề, cuộc họp video liên tục bị mất kết nối.
Le Van Anh: Hello, I’m staying in room 1810. There is a problem with my Internet connection, and my video meeting keeps disconnecting.
前台服务员:很抱歉。我马上让技术人员过去检查。
Qiántái fúwùyuán: Hěn bàoqiàn. Wǒ mǎshàng ràng jìshù rényuán guòqu jiǎnchá.
Nhân viên lễ tân: Rất xin lỗi. Tôi sẽ cho nhân viên kỹ thuật qua kiểm tra ngay.
Receptionist: We are very sorry. I will send a technician to check it immediately.
黎云英:谢谢。另外,走廊今天晚上有点吵,可以帮我安排安静一点的房间吗?
Lí Yún Yīng: Xièxie. Lìngwài, zǒuláng jīntiān wǎnshang yǒudiǎn chǎo, kěyǐ bāng wǒ ānpái ānjìng yìdiǎn de fángjiān ma?
Lê Vân Anh: Cảm ơn. Ngoài ra, tối nay hành lang hơi ồn, có thể giúp tôi sắp xếp một phòng yên tĩnh hơn không?
Le Van Anh: Thank you. Also, the corridor is a little noisy tonight. Could you arrange a quieter room for me?
前台服务员:我先检查一下空房。如果有合适的房间,可以帮您换房。
Qiántái fúwùyuán: Wǒ xiān jiǎnchá yíxià kòngfáng. Rúguǒ yǒu héshì de fángjiān, kěyǐ bāng nín huàn fáng.
Nhân viên lễ tân: Tôi sẽ kiểm tra phòng trống trước. Nếu có phòng phù hợp, chúng tôi có thể giúp cô đổi phòng.
Receptionist: I will check the available rooms first. If there is a suitable room, we can help you change rooms.
阮明武:云英,如果只是网络问题,先让技术人员检查。如果晚上还是太吵,我们再换房。
Ruǎn Míngwǔ: Yún Yīng, rúguǒ zhǐshì wǎngluò wèntí, xiān ràng jìshù rényuán jiǎnchá. Rúguǒ wǎnshang háishi tài chǎo, wǒmen zài huàn fáng.
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh, nếu chỉ là vấn đề mạng thì trước tiên để nhân viên kỹ thuật kiểm tra. Nếu buổi tối vẫn quá ồn thì chúng ta đổi phòng sau.
Nguyen Minh Vu: Van Anh, if it is only an Internet issue, let the technician check it first. If it is still too noisy tonight, we can change rooms afterward.
黎云英:好的,阮明武哥,那我先等技术人员过来。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒ xiān děng jìshù rényuán guòlai.
Lê Vân Anh: Vâng anh Nguyễn Minh Vũ, vậy em sẽ đợi nhân viên kỹ thuật qua trước.
Le Van Anh: All right, Bro Nguyen Minh Vu. I’ll wait for the technician first.
02.11 – GIA HẠN HOẶC THAY ĐỔI THỜI GIAN LƯU TRÚ
Lịch làm việc thực tế có thể thay đổi. Người đi công tác cần biết cách hỏi phòng trống, chi phí ở thêm và thủ tục kéo dài thời gian lưu trú.
Hội thoại 02.11 – Gia hạn thêm một đêm
芳玲:阮明武哥,客户刚刚通知我,他们想把最后一次会议改到周三下午。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, kèhù gānggāng tōngzhī wǒ, tāmen xiǎng bǎ zuìhòu yí cì huìyì gǎi dào zhōusān xiàwǔ.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, khách hàng vừa thông báo cho em rằng họ muốn chuyển cuộc họp cuối cùng sang chiều thứ Tư.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the client just informed me that they want to move the final meeting to Wednesday afternoon.
阮明武:那我们可能要多住一晚。你先问一下酒店还有没有房间。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen kěnéng yào duō zhù yì wǎn. Nǐ xiān wèn yíxià jiǔdiàn hái yǒu méiyǒu fángjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể chúng ta phải ở thêm một đêm. Em hỏi khách sạn trước xem còn phòng không.
Nguyen Minh Vu: Then we may need to stay one more night. Please ask the hotel first whether rooms are still available.
芳玲:您好,我们原来订了六晚,现在想再住一晚。请问可以续住吗?
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒmen yuánlái dìng le liù wǎn, xiànzài xiǎng zài zhù yì wǎn. Qǐngwèn kěyǐ xùzhù ma?
Phương Linh: Xin chào, ban đầu chúng tôi đặt 6 đêm, bây giờ muốn ở thêm một đêm. Xin hỏi có thể gia hạn không ạ?
Phuong Linh: Hello. We originally booked six nights, and now we would like to stay one more night. Is it possible to extend our stay?
前台服务员:我查一下。五个房间都需要续住吗?
Qiántái fúwùyuán: Wǒ chá yíxià. Wǔ ge fángjiān dōu xūyào xùzhù ma?
Nhân viên lễ tân: Tôi kiểm tra một chút. Cả 5 phòng đều cần gia hạn phải không ạ?
Receptionist: Let me check. Do all five rooms need to be extended?
芳玲:对,最好五个房间都保留。
Fāng Líng: Duì, zuìhǎo wǔ ge fángjiān dōu bǎoliú.
Phương Linh: Đúng ạ, tốt nhất là giữ lại cả 5 phòng.
Phuong Linh: Yes. Ideally, we would like to keep all five rooms.
前台服务员:目前还有房间,可以续住一晚。不过追加的一晚按照当天房价计算,每个房间五百四十元。
Qiántái fúwùyuán: Mùqián hái yǒu fángjiān, kěyǐ xùzhù yì wǎn. Búguò zhuījiā de yì wǎn ànzhào dàngtiān fángjià jìsuàn, měi ge fángjiān wǔbǎi sìshí yuán.
Nhân viên lễ tân: Hiện vẫn còn phòng và có thể gia hạn thêm một đêm. Tuy nhiên đêm phát sinh sẽ được tính theo giá trong ngày, 540 tệ mỗi phòng.
Receptionist: Rooms are still available, so you may extend for one more night. However, the additional night will be charged at the current daily rate of 540 yuan per room.
芳玲:明白了。我先跟大家确认一下,十分钟以后回复您。
Fāng Líng: Míngbai le. Wǒ xiān gēn dàjiā quèrèn yíxià, shí fēnzhōng yǐhòu huífù nín.
Phương Linh: Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ xác nhận với mọi người trước và trả lời chị sau 10 phút.
Phuong Linh: Understood. I will confirm with everyone first and get back to you in ten minutes.
02.12 – NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM VỀ YÊU CẦU VÀ ĐỀ NGHỊ
Ngữ pháp 02.12.01 – 有没有……?
Cấu trúc:
Địa điểm / Chủ thể + 有没有 + Danh từ?
有没有 + Danh từ + 可以 / 能……?
Cấu trúc 有没有 được sử dụng để hỏi xem một người, địa điểm hoặc tổ chức có một vật, dịch vụ hoặc điều kiện nào đó hay không.
Ví dụ trích từ hội thoại:
酒店附近有没有比较大的商业区?
Jiǔdiàn fùjìn yǒu méiyǒu bǐjiào dà de shāngyèqū?
Gần khách sạn có khu thương mại tương đối lớn nào không?
Ví dụ ứng dụng:
你们酒店有没有商务中心?
Nǐmen jiǔdiàn yǒu méiyǒu shāngwù zhōngxīn?
Khách sạn của anh chị có trung tâm dịch vụ thương mại không?
房间里有没有办公桌?
Fángjiān lǐ yǒu méiyǒu bàngōngzhuō?
Trong phòng có bàn làm việc không?
附近有没有地铁站?
Fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn?
Gần đây có ga tàu điện ngầm không?
今天晚上有没有空房?
Jīntiān wǎnshang yǒu méiyǒu kòngfáng?
Tối nay có phòng trống không?
Ngữ pháp 02.12.02 – 能不能……?
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 能不能 + Động từ + Tân ngữ?
能不能 + 帮 + Người + Động từ?
能不能 được sử dụng để hỏi về khả năng hoặc đề nghị đối phương thực hiện một việc nào đó. Trong giao tiếp dịch vụ, cấu trúc này tương đối trực tiếp nhưng vẫn tự nhiên nếu ngữ điệu lịch sự.
Ví dụ:
你们能不能安排安静一点的房间?
Nǐmen néng bu néng ānpái ānjìng yìdiǎn de fángjiān?
Khách sạn có thể sắp xếp một phòng yên tĩnh hơn không?
能不能帮我们叫一辆出租车?
Néng bu néng bāng wǒmen jiào yí liàng chūzūchē?
Có thể giúp chúng tôi gọi một chiếc taxi không?
我们能不能晚一点退房?
Wǒmen néng bu néng wǎn yìdiǎn tuìfáng?
Chúng tôi có thể trả phòng muộn hơn một chút không?
你能不能帮我打印这份合同?
Nǐ néng bu néng bāng wǒ dǎyìn zhè fèn hétong?
Bạn có thể giúp tôi in hợp đồng này không?
明天能不能再安排一次会议?
Míngtiān néng bu néng zài ānpái yí cì huìyì?
Ngày mai có thể sắp xếp thêm một cuộc họp không?
Ngữ pháp 02.12.03 – 请帮我 / 请帮我们……
Cấu trúc:
请 + 帮 + Người + Động từ + Tân ngữ.
请帮我……
请帮我们……
Đây là một trong những cấu trúc đề nghị lịch sự và thực dụng nhất trong giao tiếp tại khách sạn.
Ví dụ trích từ hội thoại:
请帮我们把五个房间安排在同一层,可以吗?
Qǐng bāng wǒmen bǎ wǔ ge fángjiān ānpái zài tóng yì céng, kěyǐ ma?
Xin hãy giúp chúng tôi sắp xếp 5 phòng ở cùng một tầng, được không?
请帮我叫一辆出租车。
Qǐng bāng wǒ jiào yí liàng chūzūchē.
Xin hãy giúp tôi gọi một chiếc taxi.
请帮我们打印这份文件。
Qǐng bāng wǒmen dǎyìn zhè fèn wénjiàn.
Xin hãy giúp chúng tôi in tài liệu này.
请帮我检查一下网络。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià wǎngluò.
Xin hãy giúp tôi kiểm tra mạng.
请帮我们保留这五个房间。
Qǐng bāng wǒmen bǎoliú zhè wǔ ge fángjiān.
Xin hãy giúp chúng tôi giữ lại 5 phòng này.
Ngữ pháp 02.12.04 – 我想……
Cấu trúc:
我想 + Động từ……
我们想 + Động từ……
我想要 + Danh từ……
想 vừa có thể biểu thị ý muốn vừa có thể biểu thị suy nghĩ. Trong bối cảnh khách sạn, 我想 thường được dùng để diễn đạt nhu cầu một cách nhẹ nhàng hơn so với câu mệnh lệnh.
Ví dụ trích từ hội thoại:
我们原来订了六晚,现在想再住一晚。
Wǒmen yuánlái dìng le liù wǎn, xiànzài xiǎng zài zhù yì wǎn.
Ban đầu chúng tôi đặt 6 đêm, bây giờ muốn ở thêm một đêm.
我想订一个商务房。
Wǒ xiǎng dìng yí ge shāngwùfáng.
Tôi muốn đặt một phòng thương mại.
我想问一下房价。
Wǒ xiǎng wèn yíxià fángjià.
Tôi muốn hỏi một chút về giá phòng.
我们想明天上午九点出发。
Wǒmen xiǎng míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn chūfā.
Chúng tôi muốn xuất phát lúc 9 giờ sáng mai.
我想换一个安静一点的房间。
Wǒ xiǎng huàn yí ge ānjìng yìdiǎn de fángjiān.
Tôi muốn đổi sang một phòng yên tĩnh hơn.
Ngữ pháp 02.12.05 – 可以……吗?
Cấu trúc:
可以 + Động từ + 吗?
Chủ ngữ + 可以 + Động từ + 吗?
Đây là cấu trúc hỏi xin phép hoặc hỏi khả năng thực hiện một hành động.
Ví dụ trích từ hội thoại:
可以帮我们预约吗?
Kěyǐ bāng wǒmen yùyuē ma?
Có thể giúp chúng tôi đặt trước không?
可以刷银行卡吗?
Kěyǐ shuā yínhángkǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
可以晚一点退房吗?
Kěyǐ wǎn yìdiǎn tuìfáng ma?
Có thể trả phòng muộn hơn một chút không?
这个房间可以加一张床吗?
Zhè ge fángjiān kěyǐ jiā yì zhāng chuáng ma?
Phòng này có thể kê thêm một chiếc giường không?
我们可以使用会议室吗?
Wǒmen kěyǐ shǐyòng huìyìshì ma?
Chúng tôi có thể sử dụng phòng họp không?
Ngữ pháp 02.12.06 – 如果……就……
Cấu trúc:
如果 + Điều kiện,主语 + 就 + Kết quả.
如果……,就……
Cấu trúc này diễn đạt quan hệ điều kiện – kết quả.
Ví dụ trích từ hội thoại:
如果有合适的房间,可以帮您换房。
Rúguǒ yǒu héshì de fángjiān, kěyǐ bāng nín huàn fáng.
Nếu có phòng phù hợp thì có thể giúp quý khách đổi phòng.
如果网络有问题,就联系前台。
Rúguǒ wǎngluò yǒu wèntí, jiù liánxì qiántái.
Nếu mạng có vấn đề thì hãy liên hệ lễ tân.
如果明天下雨,我们就坐出租车。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù zuò chūzūchē.
Nếu ngày mai trời mưa thì chúng tôi sẽ đi taxi.
如果客户确认时间,我们就马上订会议室。
Rúguǒ kèhù quèrèn shíjiān, wǒmen jiù mǎshàng dìng huìyìshì.
Nếu khách hàng xác nhận thời gian thì chúng tôi sẽ đặt phòng họp ngay.
如果需要打印合同,我就去商务中心。
Rúguǒ xūyào dǎyìn hétong, wǒ jiù qù shāngwù zhōngxīn.
Nếu cần in hợp đồng thì tôi sẽ đến trung tâm dịch vụ thương mại.
Ngữ pháp 02.12.07 – 因为……所以……
Cấu trúc:
因为 + Nguyên nhân,所以 + Kết quả.
Có thể lược bỏ 因为 hoặc 所以 trong khẩu ngữ khi quan hệ nguyên nhân – kết quả đã rõ.
Ví dụ trích từ hội thoại:
因为晚上我们需要整理合同和第二天的会议资料,所以我希望房间安静一点。
Yīnwèi wǎnshang wǒmen xūyào zhěnglǐ hétong hé dì-èr tiān de huìyì zīliào, suǒyǐ wǒ xīwàng fángjiān ānjìng yìdiǎn.
Vì buổi tối chúng tôi cần sắp xếp hợp đồng và tài liệu cho cuộc họp ngày hôm sau nên tôi muốn phòng yên tĩnh một chút.
因为明天要早起,所以我今晚早点睡。
Yīnwèi míngtiān yào zǎoqǐ, suǒyǐ wǒ jīnwǎn zǎodiǎn shuì.
Vì ngày mai phải dậy sớm nên tối nay tôi sẽ ngủ sớm.
因为地铁比较方便,所以我们不打车。
Yīnwèi dìtiě bǐjiào fāngbiàn, suǒyǐ wǒmen bù dǎchē.
Vì tàu điện ngầm khá thuận tiện nên chúng tôi không đi taxi.
因为客户临时改了时间,所以会议推迟了。
Yīnwèi kèhù línshí gǎi le shíjiān, suǒyǐ huìyì tuīchí le.
Vì khách hàng đột xuất thay đổi thời gian nên cuộc họp bị hoãn.
因为网络不稳定,所以视频会议一直断线。
Yīnwèi wǎngluò bù wěndìng, suǒyǐ shìpín huìyì yìzhí duànxiàn.
Vì mạng không ổn định nên cuộc họp video liên tục bị mất kết nối.
Ngữ pháp 02.12.08 – 先……再……
Cấu trúc:
先 + Hành động 1,再 + Hành động 2.
Cấu trúc biểu thị trình tự trước – sau.
Ví dụ trích từ hội thoại:
我们先问一下六晚的房价和房间情况。
Wǒmen xiān wèn yíxià liù wǎn de fángjià hé fángjiān qíngkuàng.
Trước tiên chúng ta hỏi giá phòng 6 đêm và tình trạng phòng.
我们先办理入住,再去吃饭。
Wǒmen xiān bànlǐ rùzhù, zài qù chīfàn.
Chúng ta làm thủ tục nhận phòng trước rồi đi ăn.
你先检查合同,再发给客户。
Nǐ xiān jiǎnchá hétong, zài fā gěi kèhù.
Bạn kiểm tra hợp đồng trước rồi gửi cho khách hàng.
我们先去商业区,再去见合作伙伴。
Wǒmen xiān qù shāngyèqū, zài qù jiàn hézuò huǒbàn.
Chúng ta đến khu thương mại trước rồi đi gặp đối tác.
先确认价格,再决定要不要预订。
Xiān quèrèn jiàgé, zài juédìng yào bú yào yùdìng.
Trước tiên xác nhận giá rồi mới quyết định có đặt hay không.
Ngữ pháp 02.12.09 – 把字句
Công thức cơ bản:
主语 + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác.
把 được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh cách xử lý hoặc kết quả tác động lên một đối tượng cụ thể.
Ví dụ trích từ hội thoại:
请把五个人的护照给我。
Qǐng bǎ wǔ ge rén de hùzhào gěi wǒ.
Xin hãy đưa hộ chiếu của cả 5 người cho tôi.
请把文件发给我。
Qǐng bǎ wénjiàn fā gěi wǒ.
Xin hãy gửi tài liệu cho tôi.
我把会议时间发到工作群里。
Wǒ bǎ huìyì shíjiān fā dào gōngzuò qún lǐ.
Tôi gửi thời gian họp vào nhóm làm việc.
请把空调温度调低一点。
Qǐng bǎ kōngtiáo wēndù tiáo dī yìdiǎn.
Xin hãy điều chỉnh nhiệt độ điều hòa thấp xuống một chút.
我们已经把合同打印好了。
Wǒmen yǐjīng bǎ hétong dǎyìn hǎo le.
Chúng tôi đã in xong hợp đồng rồi.
Ngữ pháp 02.12.10 – 已经……了
Cấu trúc:
主语 + 已经 + Động từ / Tính từ + 了.
Diễn tả một hành động hoặc sự thay đổi đã hoàn thành.
Ví dụ trích từ hội thoại:
我们已经到广州了。
Wǒmen yǐjīng dào Guǎngzhōu le.
Chúng ta đã đến Quảng Châu rồi.
房间已经订好了。
Fángjiān yǐjīng dìng hǎo le.
Phòng đã được đặt xong rồi.
客户已经确认时间了。
Kèhù yǐjīng quèrèn shíjiān le.
Khách hàng đã xác nhận thời gian rồi.
我已经把资料发给他了。
Wǒ yǐjīng bǎ zīliào fā gěi tā le.
Tôi đã gửi tài liệu cho anh ấy rồi.
我们已经准备好明天的会议资料了。
Wǒmen yǐjīng zhǔnbèi hǎo míngtiān de huìyì zīliào le.
Chúng tôi đã chuẩn bị xong tài liệu họp ngày mai rồi.
02.13 – HỘI THOẠI THỰC CHIẾN TỔNG HỢP TẠI KHÁCH SẠN
Tình huống: tối thứ hai của chuyến công tác, cả đoàn họp tại khu vực làm việc của khách sạn để chuẩn bị cho buổi gặp đối tác về vàng và nội dung nghiệp vụ liên quan đến USDT vào ngày hôm sau.
Toàn bộ số liệu thương mại trong đoạn dưới là dữ liệu mô phỏng phục vụ học tập.
阮明武:明天下午两点半我们要见第二个合作伙伴。大家把明天需要确认的问题再检查一遍。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn bàn wǒmen yào jiàn dì-èr ge hézuò huǒbàn. Dàjiā bǎ míngtiān xūyào quèrèn de wèntí zài jiǎnchá yí biàn.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều mai lúc 2 giờ 30 chúng ta sẽ gặp đối tác thứ hai. Mọi người kiểm tra lại một lượt những vấn đề cần xác nhận ngày mai.
Nguyen Minh Vu: We will meet the second business partner at 2:30 tomorrow afternoon. Everyone should review once more the issues we need to confirm tomorrow.
丁垂杨:阮明武哥,我负责产品和价格部分。对方给我们的模拟资料里面写了三种黄金产品。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fùzé chǎnpǐn hé jiàgé bùfen. Duìfāng gěi wǒmen de mónǐ zīliào lǐmiàn xiě le sān zhǒng huángjīn chǎnpǐn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em phụ trách phần sản phẩm và giá. Trong tài liệu mô phỏng đối tác gửi cho chúng ta có ghi 3 loại sản phẩm vàng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I am responsible for the product and pricing section. The sample documents they sent us list three types of gold products.
阮明武:数量方面呢?
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng fāngmiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn về số lượng thì sao?
Nguyen Minh Vu: What about the quantities?
丁垂杨:他们希望我们先讨论一个二十五公斤的模拟采购方案,但是具体数量、价格和合同条件都要明天再确认。
Dīng Chuíyáng: Tāmen xīwàng wǒmen xiān tǎolùn yí ge èrshíwǔ gōngjīn de mónǐ cǎigòu fāng’àn, dànshì jùtǐ shùliàng, jiàgé hé hétong tiáojiàn dōu yào míngtiān zài quèrèn.
Đinh Thùy Dương: Họ muốn chúng ta thảo luận trước một phương án mua mô phỏng 25 kg, nhưng số lượng, giá và điều kiện hợp đồng cụ thể đều phải xác nhận lại vào ngày mai.
Dinh Thuy Duong: They want us to first discuss a hypothetical 25-kilogram procurement plan, but the exact quantity, price, and contract terms must all be confirmed tomorrow.
黎云英:阮明武哥,我负责付款流程。对方的资料里还提到了十八万USDT的模拟结算方案。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fùzé fùkuǎn liúchéng. Duìfāng de zīliào lǐ hái tí dào le shíbā wàn USDT de mónǐ jiésuàn fāng’àn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em phụ trách quy trình thanh toán. Trong tài liệu của đối tác còn đề cập một phương án quyết toán mô phỏng trị giá 180.000 USDT.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, I am responsible for the payment process. Their documents also mention a hypothetical settlement plan involving 180,000 USDT.
阮明武:这一部分只做业务研究。明天重点问清楚资金来源说明、合规要求、交易记录、合同责任和风险控制。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yí bùfen zhǐ zuò yèwù yánjiū. Míngtiān zhòngdiǎn wèn qīngchu zījīn láiyuán shuōmíng, hégé yāoqiú, jiāoyì jìlù, hétong zérèn hé fēngxiǎn kòngzhì.
Nguyễn Minh Vũ: Phần này chỉ dùng để nghiên cứu nghiệp vụ. Ngày mai trọng tâm là hỏi rõ phần giải trình nguồn tiền, yêu cầu tuân thủ, hồ sơ giao dịch, trách nhiệm hợp đồng và kiểm soát rủi ro.
Nguyen Minh Vu: This section is for business research only. Tomorrow, focus on clarifying source-of-funds documentation, compliance requirements, transaction records, contractual responsibilities, and risk controls.
水仙:阮明武哥,我整理了酒店到客户公司的路线。我们九点出发的话,上午十点以前肯定可以到第一个客户那里。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zhěnglǐ le jiǔdiàn dào kèhù gōngsī de lùxiàn. Wǒmen jiǔ diǎn chūfā de huà, shàngwǔ shí diǎn yǐqián kěndìng kěyǐ dào dì yí ge kèhù nàli.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã sắp xếp tuyến đường từ khách sạn đến công ty khách hàng. Nếu chúng ta xuất phát lúc 9 giờ thì chắc chắn có thể đến chỗ khách hàng đầu tiên trước 10 giờ sáng.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I have worked out the route from the hotel to the client’s company. If we leave at 9:00, we should definitely reach the first client before 10:00 a.m.
芳玲:下午的客户离那里大概十二公里。如果中午十二点结束第一个会议,我们还有两个多小时。
Fāng Líng: Xiàwǔ de kèhù lí nàli dàgài shí’èr gōnglǐ. Rúguǒ zhōngwǔ shí’èr diǎn jiéshù dì yí ge huìyì, wǒmen hái yǒu liǎng ge duō xiǎoshí.
Phương Linh: Khách hàng buổi chiều cách đó khoảng 12 km. Nếu cuộc họp đầu tiên kết thúc lúc 12 giờ trưa thì chúng ta vẫn còn hơn 2 tiếng.
Phuong Linh: The afternoon client is about twelve kilometers from there. If the first meeting ends at noon, we will still have more than two hours.
阮明武:时间够了。不过中午不要安排太多事情,先吃饭,再检查下午的资料。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiān gòu le. Búguò zhōngwǔ bú yào ānpái tài duō shìqing, xiān chīfàn, zài jiǎnchá xiàwǔ de zīliào.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian đủ rồi. Nhưng buổi trưa đừng sắp xếp quá nhiều việc, ăn trưa trước rồi kiểm tra tài liệu buổi chiều.
Nguyen Minh Vu: We have enough time. But do not schedule too much around noon. Let’s eat first and then review the materials for the afternoon.
丁垂杨:我还需要打印二十份产品资料。酒店的商务中心晚上几点关门?
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái xūyào dǎyìn èrshí fèn chǎnpǐn zīliào. Jiǔdiàn de shāngwù zhōngxīn wǎnshang jǐ diǎn guānmén?
Đinh Thùy Dương: Em còn cần in 20 bộ tài liệu sản phẩm. Trung tâm dịch vụ thương mại của khách sạn đóng cửa lúc mấy giờ tối ạ?
Dinh Thuy Duong: I still need to print twenty sets of product materials. What time does the hotel’s business center close tonight?
黎云英:我刚才问过前台,晚上十点关门。
Lí Yún Yīng: Wǒ gāngcái wèn guo qiántái, wǎnshang shí diǎn guānmén.
Lê Vân Anh: Em vừa hỏi lễ tân rồi, 10 giờ tối đóng cửa.
Le Van Anh: I just asked the front desk. It closes at 10:00 p.m.
丁垂杨:那来得及。我九点以前去打印。
Dīng Chuíyáng: Nà láidejí. Wǒ jiǔ diǎn yǐqián qù dǎyìn.
Đinh Thùy Dương: Vậy vẫn kịp. Em sẽ đi in trước 9 giờ.
Dinh Thuy Duong: Then there is still enough time. I will go print them before 9:00.
水仙:阮明武哥,明天如果客户给我们新的合同版本,我负责记录修改的地方。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, míngtiān rúguǒ kèhù gěi wǒmen xīn de hétong bǎnběn, wǒ fùzé jìlù xiūgǎi de dìfang.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngày mai nếu khách hàng đưa cho chúng ta phiên bản hợp đồng mới thì em sẽ phụ trách ghi lại các chỗ đã sửa.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, if the client gives us a new version of the contract tomorrow, I will record all the changes.
阮明武:可以。任何价格、数量、付款条件和交货条件都不要只听口头说明,要记录清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Rènhé jiàgé, shùliàng, fùkuǎn tiáojiàn hé jiāohuò tiáojiàn dōu bú yào zhǐ tīng kǒutóu shuōmíng, yào jìlù qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Bất kỳ mức giá, số lượng, điều kiện thanh toán và điều kiện giao hàng nào cũng không được chỉ nghe giải thích bằng miệng mà phải ghi chép rõ ràng.
Nguyen Minh Vu: Good. Do not rely solely on verbal explanations for any price, quantity, payment term, or delivery condition. Everything must be recorded clearly.
芳玲:明白。会议结束以后,我把所有会议记录整理到一起。
Fāng Líng: Míngbai. Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒ bǎ suǒyǒu huìyì jìlù zhěnglǐ dào yìqǐ.
Phương Linh: Em hiểu rồi. Sau khi cuộc họp kết thúc, em sẽ tổng hợp toàn bộ biên bản cuộc họp lại.
Phuong Linh: Understood. After the meetings, I will organize all the meeting notes together.
阮明武:好。今天大家早点休息,明天九点准时在酒店大堂集合。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Jīntiān dàjiā zǎodiǎn xiūxi, míngtiān jiǔ diǎn zhǔnshí zài jiǔdiàn dàtáng jíhé.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Hôm nay mọi người nghỉ sớm, ngày mai đúng 9 giờ tập trung tại sảnh khách sạn.
Nguyen Minh Vu: Good. Everyone should get some rest early tonight. We will meet in the hotel lobby at exactly 9:00 tomorrow morning.
MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ KHÁCH SẠN
请问你们还有空房吗?
Qǐngwèn nǐmen hái yǒu kòngfáng ma?
Xin hỏi khách sạn còn phòng trống không?
我想订一个商务房。
Wǒ xiǎng dìng yí ge shāngwùfáng.
Tôi muốn đặt một phòng thương mại.
我们一共住六晚。
Wǒmen yígòng zhù liù wǎn.
Chúng tôi ở tổng cộng 6 đêm.
一个房间一晚多少钱?
Yí ge fángjiān yì wǎn duōshao qián?
Một phòng một đêm bao nhiêu tiền?
住六晚有没有优惠?
Zhù liù wǎn yǒu méiyǒu yōuhuì?
Ở 6 đêm có ưu đãi không?
房费一共多少钱?
Fángfèi yígòng duōshao qián?
Tổng tiền phòng là bao nhiêu?
需要交多少押金?
Xūyào jiāo duōshao yājīn?
Cần đặt cọc bao nhiêu?
可以刷银行卡吗?
Kěyǐ shuā yínhángkǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
请给我开一张发票。
Qǐng gěi wǒ kāi yì zhāng fāpiào.
Xin hãy xuất cho tôi một hóa đơn.
我有预订。
Wǒ yǒu yùdìng.
Tôi đã đặt phòng.
预订人是阮明武。
Yùdìng rén shì Ruǎn Míngwǔ.
Người đặt phòng là Nguyễn Minh Vũ.
这是我的护照。
Zhè shì wǒ de hùzhào.
Đây là hộ chiếu của tôi.
我的房间在几楼?
Wǒ de fángjiān zài jǐ lóu?
Phòng của tôi ở tầng mấy?
电梯在哪边?
Diàntī zài nǎbiān?
Thang máy ở phía nào?
房间里有没有办公桌?
Fángjiān lǐ yǒu méiyǒu bàngōngzhuō?
Trong phòng có bàn làm việc không?
无线网络稳定吗?
Wúxiàn wǎngluò wěndìng ma?
Wi-Fi có ổn định không?
请帮我检查一下网络。
Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià wǎngluò.
Xin hãy giúp tôi kiểm tra mạng.
这个房间太吵了。
Zhè ge fángjiān tài chǎo le.
Phòng này quá ồn.
我想换一个房间。
Wǒ xiǎng huàn yí ge fángjiān.
Tôi muốn đổi phòng.
空调坏了。
Kōngtiáo huài le.
Điều hòa bị hỏng.
可以帮我叫出租车吗?
Kěyǐ bāng wǒ jiào chūzūchē ma?
Có thể giúp tôi gọi taxi không?
从这里到天河区需要多长时间?
Cóng zhèlǐ dào Tiānhé Qū xūyào duō cháng shíjiān?
Từ đây đến quận Thiên Hà mất bao lâu?
酒店附近有没有地铁站?
Jiǔdiàn fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn?
Gần khách sạn có ga tàu điện ngầm không?
酒店有没有商务中心?
Jiǔdiàn yǒu méiyǒu shāngwù zhōngxīn?
Khách sạn có trung tâm dịch vụ thương mại không?
我需要打印这份合同。
Wǒ xūyào dǎyìn zhè fèn hétong.
Tôi cần in hợp đồng này.
可以帮我收一个包裹吗?
Kěyǐ bāng wǒ shōu yí ge bāoguǒ ma?
Có thể giúp tôi nhận một bưu kiện không?
我们想再住一晚。
Wǒmen xiǎng zài zhù yì wǎn.
Chúng tôi muốn ở thêm một đêm.
请问可以续住吗?
Qǐngwèn kěyǐ xùzhù ma?
Xin hỏi có thể gia hạn phòng không?
续住一晚多少钱?
Xùzhù yì wǎn duōshao qián?
Ở thêm một đêm bao nhiêu tiền?
我们明天上午退房。
Wǒmen míngtiān shàngwǔ tuìfáng.
Sáng mai chúng tôi trả phòng.
02.14 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập A – Điền từ thích hợp
Từ gợi ý: 预订, 押金, 护照, 商务中心, 续住, 发票, 空房, 房卡
A1. 我想________一个商务房。
A2. 办理入住的时候需要出示________。
A3. 请问今天晚上还有________吗?
A4. 这是您的________,房间在十八楼。
A5. 五个房间一共需要三千元________。
A6. 我需要打印合同,请问________在哪里?
A7. 我们想再住一晚,请问可以________吗?
A8. 退房的时候请给我们开________。
Đáp án bài tập A
A1. 预订
A2. 护照
A3. 空房
A4. 房卡
A5. 押金
A6. 商务中心
A7. 续住
A8. 发票
Bài tập B – Chọn cấu trúc thích hợp
Sử dụng 有没有, 能不能, 请帮我, 我想, 可以……吗 hoàn thành câu.
B1. ________订一个安静一点的房间。
B2. 请问附近________地铁站?
B3. ________打印这份合同。
B4. 你们________帮我们叫一辆出租车?
B5. 我们晚一点退房________?
Đáp án bài tập B
B1. 我想订一个安静一点的房间。
B2. 请问附近有没有地铁站?
B3. 请帮我打印这份合同。
B4. 你们能不能帮我们叫一辆出租车?
B5. 我们晚一点退房可以吗?
Bài tập C – Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh
C1. 酒店 / 有没有 / 附近 / 地铁站
C2. 我们 / 六晚 / 一共 / 住
C3. 帮 / 请 / 我们 / 出租车 / 叫 / 一辆
C4. 房间 / 我 / 换 / 想 / 一个
C5. 已经 / 房间 / 订 / 好 / 了
Đáp án bài tập C
C1. 酒店附近有没有地铁站?
C2. 我们一共住六晚。
C3. 请帮我们叫一辆出租车。
C4. 我想换一个房间。
C5. 房间已经订好了。
Bài tập D – Dịch Trung sang Việt
D1. 请问商务房一晚多少钱?
D2. 我们需要五个房间,一共住六晚。
D3. 如果网络有问题,请马上联系前台。
D4. 请帮我们把五个房间安排在同一层。
D5. 明天下午我们要去见一个新的合作伙伴。
D6. 我需要打印二十份产品资料。
D7. 这个房间晚上有点吵,我想换一个安静一点的房间。
D8. 我们原来订了六晚,现在想再住一晚。
Đáp án bài tập D
D1. Xin hỏi phòng thương mại một đêm bao nhiêu tiền?
D2. Chúng tôi cần 5 phòng và ở tổng cộng 6 đêm.
D3. Nếu mạng có vấn đề, xin hãy liên hệ ngay với lễ tân.
D4. Xin hãy giúp chúng tôi sắp xếp 5 phòng ở cùng một tầng.
D5. Chiều mai chúng tôi phải đi gặp một đối tác mới.
D6. Tôi cần in 20 bộ tài liệu sản phẩm.
D7. Phòng này buổi tối hơi ồn, tôi muốn đổi sang một phòng yên tĩnh hơn.
D8. Ban đầu chúng tôi đặt 6 đêm, bây giờ muốn ở thêm một đêm.
Bài tập E – Dịch Việt sang Trung
E1. Tôi muốn đặt một phòng thương mại.
E2. Xin hỏi khách sạn còn phòng trống không?
E3. Chúng tôi ở tổng cộng 6 đêm.
E4. Có thể giúp chúng tôi gọi một chiếc taxi không?
E5. Tôi cần xuất hóa đơn khi trả phòng.
E6. Mạng trong phòng của tôi không ổn định.
E7. Gần khách sạn có khu thương mại lớn không?
E8. Chúng tôi muốn gia hạn thêm một đêm.
Đáp án bài tập E
E1. 我想订一个商务房。
E2. 请问酒店还有空房吗?
E3. 我们一共住六晚。
E4. 可以帮我们叫一辆出租车吗?
E5. 我退房的时候需要开发票。
E6. 我房间里的网络不太稳定。
E7. 酒店附近有没有比较大的商业区?
E8. 我们想续住一晚。
Bài tập F – Hoàn thành hội thoại
前台服务员:您好,请问________________?
客人:有,我姓阮,我们预订了五个商务房。
前台服务员:好的,请把________________给我。
客人:都在这里。请问我们的房间在________________?
前台服务员:都在十八楼。
客人:请问一共需要交多少________________?
前台服务员:三千元。
Đáp án bài tập F
前台服务员:您好,请问有预订吗?
客人:有,我姓阮,我们预订了五个商务房。
前台服务员:好的,请把五个人的护照给我。
客人:都在这里。请问我们的房间在几楼?
前台服务员:都在十八楼。
客人:请问一共需要交多少押金?
前台服务员:三千元。
MẪU CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP ĐẶT PHÒNG VÀ NHẬN PHÒNG KHÁCH SẠN
酒店预订与入住 – Jiǔdiàn yùdìng yǔ rùzhù – Đặt phòng và nhận phòng khách sạn – Hotel Reservation and Check-in
Phần bổ sung này thuộc hệ thống Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU – Tác giả Nguyễn Minh Vũ, được biên soạn theo định hướng HSK 3 mới trong hệ thống HSK 3.0 (9 cấp).
Nội dung tập trung phát triển khả năng giao tiếp tiếng Trung thực tế khi đặt phòng khách sạn, hỏi giá, thương lượng ưu đãi, làm thủ tục nhận phòng, thanh toán, sử dụng các tiện ích khách sạn, xử lý sự cố và phối hợp công việc trong những chuyến công tác tại Quảng Châu.
Các mẫu câu được trình bày theo định dạng: Tiếng Trung – Pinyin – Tiếng Việt, đồng thời bổ sung công thức câu và cách vận dụng vào từng tình huống. Một số mẫu câu có thuật ngữ thương mại mở rộng vượt trình độ HSK 3 cơ bản để phù hợp bối cảnh công tác.
02.15 – MẪU CÂU TÌM KIẾM VÀ LỰA CHỌN KHÁCH SẠN
02.15.01 – Hỏi vị trí khách sạn
Công thức: 酒店 + 离 + Địa điểm + 远不远?
酒店离地铁站远不远? Jiǔdiàn lí dìtiězhàn yuǎn bu yuǎn? Khách sạn có cách xa ga tàu điện ngầm không?
这家酒店离天河区有多远? Zhè jiā jiǔdiàn lí Tiānhé Qū yǒu duō yuǎn? Khách sạn này cách quận Thiên Hà bao xa?
酒店附近有没有地铁站? Jiǔdiàn fùjìn yǒu méiyǒu dìtiězhàn? Gần khách sạn có ga tàu điện ngầm không?
从酒店到商业区需要多长时间? Cóng jiǔdiàn dào shāngyèqū xūyào duō cháng shíjiān? Từ khách sạn đến khu thương mại mất bao lâu?
从这里走到地铁站大概要几分钟? Cóng zhèlǐ zǒu dào dìtiězhàn dàgài yào jǐ fēnzhōng? Từ đây đi bộ đến ga tàu điện ngầm mất khoảng mấy phút?
02.15.02 – Lựa chọn khách sạn phù hợp công tác
Công thức: 我想找 + 一家 + Đặc điểm + 的酒店。
我想找一家交通方便的酒店。 Wǒ xiǎng zhǎo yì jiā jiāotōng fāngbiàn de jiǔdiàn. Tôi muốn tìm một khách sạn có giao thông thuận tiện.
我们想住在商业区附近。 Wǒmen xiǎng zhù zài shāngyèqū fùjìn. Chúng tôi muốn ở gần khu thương mại.
最好选择一家比较安静的酒店。 Zuìhǎo xuǎnzé yì jiā bǐjiào ānjìng de jiǔdiàn. Tốt nhất nên lựa chọn một khách sạn tương đối yên tĩnh.
我们需要一家适合商务旅行的酒店。 Wǒmen xūyào yì jiā shìhé shāngwù lǚxíng de jiǔdiàn. Chúng tôi cần một khách sạn phù hợp với chuyến công tác.
这家酒店的位置很方便,离客户公司也不远。 Zhè jiā jiǔdiàn de wèizhi hěn fāngbiàn, lí kèhù gōngsī yě bù yuǎn. Vị trí khách sạn này rất thuận tiện và cũng không xa công ty khách hàng.
02.16 – MẪU CÂU HỎI PHÒNG TRỐNG VÀ ĐẶT PHÒNG
02.16.01 – Hỏi khách sạn còn phòng không
Công thức: 请问 + Thời gian + 还有 + Loại phòng + 吗?
请问今天晚上还有空房吗? Qǐngwèn jīntiān wǎnshang hái yǒu kòngfáng ma? Xin hỏi tối nay khách sạn còn phòng trống không?
请问你们还有商务房吗? Qǐngwèn nǐmen hái yǒu shāngwùfáng ma? Xin hỏi khách sạn còn phòng thương mại không?
明天入住还有房间吗? Míngtiān rùzhù hái yǒu fángjiān ma? Ngày mai nhận phòng thì còn phòng không?
现在还有五个空房间吗? Xiànzài hái yǒu wǔ ge kòng fángjiān ma? Hiện tại còn 5 phòng trống không?
有没有带办公桌的单人间? Yǒu méiyǒu dài bàngōngzhuō de dānrénjiān? Có phòng đơn trang bị bàn làm việc không?
02.16.02 – Đặt phòng cho cá nhân
Công thức: 我想预订 + Số lượng + Loại phòng + Thời gian lưu trú。
我想预订一个单人间。 Wǒ xiǎng yùdìng yí ge dānrénjiān. Tôi muốn đặt một phòng đơn.
我想订一个商务房,住六晚。 Wǒ xiǎng dìng yí ge shāngwùfáng, zhù liù wǎn. Tôi muốn đặt một phòng thương mại và ở 6 đêm.
我今天下午入住,下周三上午退房。 Wǒ jīntiān xiàwǔ rùzhù, xià zhōusān shàngwǔ tuìfáng. Tôi nhận phòng chiều nay và trả phòng vào sáng thứ Tư tuần sau.
请帮我预订一个安静一点的房间。 Qǐng bāng wǒ yùdìng yí ge ānjìng yìdiǎn de fángjiān. Xin hãy giúp tôi đặt một phòng yên tĩnh hơn một chút.
我想预订一个可以办公的房间。 Wǒ xiǎng yùdìng yí ge kěyǐ bàngōng de fángjiān. Tôi muốn đặt một phòng có thể làm việc.
02.16.03 – Đặt phòng cho đoàn công tác
Công thức: 我们一共 + Số người + 需要 + Số phòng。
我们一共有五个人,需要五个房间。 Wǒmen yígòng yǒu wǔ ge rén, xūyào wǔ ge fángjiān. Chúng tôi có tổng cộng 5 người và cần 5 phòng.
每个人需要一个单独的房间。 Měi ge rén xūyào yí ge dāndú de fángjiān. Mỗi người cần một phòng riêng.
请把五个房间安排在同一层。 Qǐng bǎ wǔ ge fángjiān ānpái zài tóng yì céng. Xin hãy sắp xếp 5 phòng ở cùng một tầng.
我们需要连续住六晚。 Wǒmen xūyào liánxù zhù liù wǎn. Chúng tôi cần ở liên tục 6 đêm.
请先帮我们保留五个商务房。 Qǐng xiān bāng wǒmen bǎoliú wǔ ge shāngwùfáng. Xin hãy giúp chúng tôi giữ trước 5 phòng thương mại.
02.17 – MẪU CÂU HỎI GIÁ PHÒNG VÀ THƯƠNG LƯỢNG ƯU ĐÃI
02.17.01 – Hỏi giá phòng theo đêm
Công thức: + Loại phòng + 一晚多少钱?
商务房一晚多少钱? Shāngwùfáng yì wǎn duōshao qián? Phòng thương mại một đêm bao nhiêu tiền?
标准间每晚多少钱? Biāozhǔnjiān měi wǎn duōshao qián? Phòng tiêu chuẩn mỗi đêm bao nhiêu tiền?
这个价格包括早餐吗? Zhè ge jiàgé bāokuò zǎocān ma? Giá này có bao gồm bữa sáng không?
房价包括服务费吗? Fángjià bāokuò fúwùfèi ma? Giá phòng có bao gồm phí dịch vụ không?
周末的房价和平时一样吗? Zhōumò de fángjià hé píngshí yíyàng ma? Giá phòng cuối tuần có giống ngày thường không?
02.17.02 – Hỏi tổng chi phí
Công thức: Số phòng + 住 + Số đêm + 一共多少钱?
五个房间住六晚一共多少钱? Wǔ ge fángjiān zhù liù wǎn yígòng duōshao qián? 5 phòng ở 6 đêm tổng cộng bao nhiêu tiền?
房费总共是多少? Fángfèi zǒnggòng shì duōshao? Tổng tiền phòng là bao nhiêu?
每个房间每晚五百二十元,对吗? Měi ge fángjiān měi wǎn wǔbǎi èrshí yuán, duì ma? Mỗi phòng mỗi đêm 520 tệ, đúng không?
五个房间住六晚,原价是一万五千六百元。 Wǔ ge fángjiān zhù liù wǎn, yuánjià shì yí wàn wǔqiān liùbǎi yuán. 5 phòng ở 6 đêm có giá gốc 15.600 tệ.
打九折以后,一共是一万四千零四十元。 Dǎ jiǔ zhé yǐhòu, yígòng shì yí wàn sìqiān líng sìshí yuán. Sau khi giảm 10%, tổng cộng là 14.040 tệ.
02.17.03 – Hỏi chương trình giảm giá
Công thức: 如果 + Điều kiện,能不能 + Động từ?
住六晚有没有优惠? Zhù liù wǎn yǒu méiyǒu yōuhuì? Ở 6 đêm có ưu đãi không?
如果我们订五个房间,可以打折吗? Rúguǒ wǒmen dìng wǔ ge fángjiān, kěyǐ dǎzhé ma? Nếu chúng tôi đặt 5 phòng thì có thể giảm giá không?
长期住宿有没有特别优惠? Chángqī zhùsù yǒu méiyǒu tèbié yōuhuì? Lưu trú dài ngày có ưu đãi đặc biệt không?
这个价格还能便宜一点吗? Zhè ge jiàgé hái néng piányi yìdiǎn ma? Giá này còn có thể giảm thêm một chút không?
如果现在付款,可以再优惠一点吗? Rúguǒ xiànzài fùkuǎn, kěyǐ zài yōuhuì yìdiǎn ma? Nếu thanh toán ngay bây giờ thì có thể ưu đãi thêm một chút không?
02.18 – MẪU CÂU HỎI TIỆN NGHI VÀ DỊCH VỤ KHÁCH SẠN
02.18.01 – Hỏi bàn làm việc và Internet
Công thức: 房间里有没有 + Tiện nghi?
房间里有没有办公桌? Fángjiān lǐ yǒu méiyǒu bàngōngzhuō? Trong phòng có bàn làm việc không?
每个房间都有无线网络吗? Měi ge fángjiān dōu yǒu wúxiàn wǎngluò ma? Mỗi phòng đều có Wi-Fi phải không?
网络速度快不快? Wǎngluò sùdù kuài bu kuài? Tốc độ mạng có nhanh không?
无线网络稳定吗? Wúxiàn wǎngluò wěndìng ma? Wi-Fi có ổn định không?
我们晚上需要开视频会议,网络能正常使用吗? Wǒmen wǎnshang xūyào kāi shìpín huìyì, wǎngluò néng zhèngcháng shǐyòng ma? Buổi tối chúng tôi cần họp video, mạng có thể sử dụng bình thường không?
02.18.02 – Hỏi tiện nghi sinh hoạt
房间里有空调吗? Fángjiān lǐ yǒu kōngtiáo ma? Trong phòng có điều hòa không?
酒店提供免费早餐吗? Jiǔdiàn tígōng miǎnfèi zǎocān ma? Khách sạn có cung cấp bữa sáng miễn phí không?
早餐从几点开始? Zǎocān cóng jǐ diǎn kāishǐ? Bữa sáng bắt đầu từ mấy giờ?
酒店有没有洗衣服务? Jiǔdiàn yǒu méiyǒu xǐyī fúwù? Khách sạn có dịch vụ giặt là không?
可以每天打扫房间吗? Kěyǐ měitiān dǎsǎo fángjiān ma? Có thể dọn phòng hằng ngày không?
02.19 – MẪU CÂU NHẬN PHÒNG VÀ ĐĂNG KÝ LƯU TRÚ
02.19.01 – Xác nhận đặt phòng
Công thức: 我已经 + 预订了 + Số phòng。
我已经预订了房间。 Wǒ yǐjīng yùdìng le fángjiān. Tôi đã đặt phòng rồi.
我们预订了五个商务房。 Wǒmen yùdìng le wǔ ge shāngwùfáng. Chúng tôi đã đặt 5 phòng thương mại.
预订人是阮明武。 Yùdìng rén shì Ruǎn Míngwǔ. Người đứng tên đặt phòng là Nguyễn Minh Vũ.
请帮我查一下预订记录。 Qǐng bāng wǒ chá yíxià yùdìng jìlù. Xin hãy giúp tôi kiểm tra thông tin đặt phòng.
我们现在可以办理入住吗? Wǒmen xiànzài kěyǐ bànlǐ rùzhù ma? Bây giờ chúng tôi có thể làm thủ tục nhận phòng không?
02.19.02 – Xuất trình hộ chiếu
这是我的护照。 Zhè shì wǒ de hùzhào. Đây là hộ chiếu của tôi.
这是我们五个人的护照。 Zhè shì wǒmen wǔ ge rén de hùzhào. Đây là hộ chiếu của cả 5 người chúng tôi.
办理入住需要什么证件? Bànlǐ rùzhù xūyào shénme zhèngjiàn? Làm thủ tục nhận phòng cần những giấy tờ gì?
请问还需要填写什么资料? Qǐngwèn hái xūyào tiánxiě shénme zīliào? Xin hỏi còn cần điền thông tin gì không?
入住登记办好了吗? Rùzhù dēngjì bàn hǎo le ma? Thủ tục đăng ký nhận phòng đã hoàn tất chưa?
02.19.03 – Hỏi số phòng và thẻ phòng
我的房间号是多少? Wǒ de fángjiān hào shì duōshao? Số phòng của tôi là bao nhiêu?
我们的房间在几楼? Wǒmen de fángjiān zài jǐ lóu? Phòng của chúng tôi ở tầng mấy?
请问电梯在哪里? Qǐngwèn diàntī zài nǎlǐ? Xin hỏi thang máy ở đâu?
这张房卡怎么使用? Zhè zhāng fángkǎ zěnme shǐyòng? Thẻ phòng này sử dụng như thế nào?
可以给我两张房卡吗? Kěyǐ gěi wǒ liǎng zhāng fángkǎ ma? Có thể đưa cho tôi 2 thẻ phòng không?
02.20 – MẪU CÂU THANH TOÁN, ĐẶT CỌC VÀ HÓA ĐƠN
02.20.01 – Hỏi tiền đặt cọc
Công thức: 需要交 + 多少 + 押金?
需要交多少押金? Xūyào jiāo duōshao yājīn? Cần đặt cọc bao nhiêu tiền?
一个房间需要交多少押金? Yí ge fángjiān xūyào jiāo duōshao yājīn? Một phòng cần đặt cọc bao nhiêu?
五个房间的押金一共是多少? Wǔ ge fángjiān de yājīn yígòng shì duōshao? Tổng tiền đặt cọc của 5 phòng là bao nhiêu?
押金什么时候退还? Yājīn shénme shíhou tuìhuán? Khi nào tiền đặt cọc được hoàn lại?
退房以后可以马上退押金吗? Tuìfáng yǐhòu kěyǐ mǎshàng tuì yājīn ma? Sau khi trả phòng có thể hoàn tiền đặt cọc ngay không?
02.20.02 – Hỏi phương thức thanh toán
可以用现金付款吗? Kěyǐ yòng xiànjīn fùkuǎn ma? Có thể thanh toán bằng tiền mặt không?
可以刷银行卡吗? Kěyǐ shuā yínhángkǎ ma? Có thể thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?
可以分开付款吗? Kěyǐ fēnkāi fùkuǎn ma? Có thể thanh toán riêng từng phần không?
我们想一起支付五个房间的费用。 Wǒmen xiǎng yìqǐ zhīfù wǔ ge fángjiān de fèiyòng. Chúng tôi muốn thanh toán chung chi phí của cả 5 phòng.
请问还有其他费用吗? Qǐngwèn hái yǒu qítā fèiyòng ma? Xin hỏi còn khoản chi phí nào khác không?
02.20.03 – Yêu cầu hóa đơn
请给我们开住宿发票。 Qǐng gěi wǒmen kāi zhùsù fāpiào. Xin hãy xuất hóa đơn lưu trú cho chúng tôi.
发票可以写公司的名称吗? Fāpiào kěyǐ xiě gōngsī de míngchēng ma? Hóa đơn có thể ghi tên công ty không?
我们公司需要保存费用记录。 Wǒmen gōngsī xūyào bǎocún fèiyòng jìlù. Công ty chúng tôi cần lưu hồ sơ chi phí.
请把住宿费用分开列出来。 Qǐng bǎ zhùsù fèiyòng fēnkāi liè chūlai. Xin hãy liệt kê riêng các khoản chi phí lưu trú.
退房的时候可以开发票吗? Tuìfáng de shíhou kěyǐ kāi fāpiào ma? Khi trả phòng có thể xuất hóa đơn không?
02.21 – MẪU CÂU HỎI ĐƯỜNG VÀ ĐẶT TAXI
02.21.01 – Hỏi đường đến khu thương mại
去天河区怎么走? Qù Tiānhé Qū zěnme zǒu? Đến quận Thiên Hà đi như thế nào?
从酒店到商业区怎么走? Cóng jiǔdiàn dào shāngyèqū zěnme zǒu? Từ khách sạn đến khu thương mại đi như thế nào?
坐地铁方便还是坐出租车方便? Zuò dìtiě fāngbiàn háishi zuò chūzūchē fāngbiàn? Đi tàu điện ngầm thuận tiện hơn hay đi taxi thuận tiện hơn?
坐地铁需要换乘吗? Zuò dìtiě xūyào huànchéng ma? Đi tàu điện ngầm có cần chuyển tuyến không?
从这里到客户公司大概有多少公里? Cóng zhèlǐ dào kèhù gōngsī dàgài yǒu duōshao gōnglǐ? Từ đây đến công ty khách hàng khoảng bao nhiêu km?
02.21.02 – Nhờ lễ tân gọi xe
请帮我们叫一辆出租车。 Qǐng bāng wǒmen jiào yí liàng chūzūchē. Xin hãy giúp chúng tôi gọi một chiếc taxi.
我们明天上午九点需要一辆车。 Wǒmen míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn xūyào yí liàng chē. Sáng mai lúc 9 giờ chúng tôi cần một chiếc xe.
司机会在哪里等我们? Sījī huì zài nǎlǐ děng wǒmen? Tài xế sẽ đợi chúng tôi ở đâu?
请帮我们把叫车时间改到九点。 Qǐng bāng wǒmen bǎ jiào chē shíjiān gǎi dào jiǔ diǎn. Xin hãy giúp chúng tôi đổi giờ gọi xe sang 9 giờ.
我们一共五个人,需要一辆能坐五位乘客的车。 Wǒmen yígòng wǔ ge rén, xūyào yí liàng néng zuò wǔ wèi chéngkè de chē. Chúng tôi có tổng cộng 5 người, cần một chiếc xe có thể chở 5 hành khách.
02.22 – MẪU CÂU IN TÀI LIỆU, ĐẶT PHÒNG HỌP VÀ NHẬN BƯU KIỆN
02.22.01 – In tài liệu công tác
请问哪里可以打印文件? Qǐngwèn nǎlǐ kěyǐ dǎyìn wénjiàn? Xin hỏi có thể in tài liệu ở đâu?
我需要打印一份合同。 Wǒ xūyào dǎyìn yí fèn hétong. Tôi cần in một bản hợp đồng.
请帮我打印六十页资料。 Qǐng bāng wǒ dǎyìn liùshí yè zīliào. Xin hãy giúp tôi in 60 trang tài liệu.
其中二十页需要彩色打印。 Qízhōng èrshí yè xūyào cǎisè dǎyìn. Trong đó 20 trang cần in màu.
打印一页多少钱? Dǎyìn yí yè duōshao qián? In một trang bao nhiêu tiền?
02.22.02 – Thuê phòng họp
酒店有没有会议室? Jiǔdiàn yǒu méiyǒu huìyìshì? Khách sạn có phòng họp không?
我们想预订一个小会议室。 Wǒmen xiǎng yùdìng yí ge xiǎo huìyìshì. Chúng tôi muốn đặt một phòng họp nhỏ.
会议室可以坐十个人吗? Huìyìshì kěyǐ zuò shí ge rén ma? Phòng họp có thể ngồi được 10 người không?
租用会议室两个小时多少钱? Zūyòng huìyìshì liǎng ge xiǎoshí duōshao qián? Thuê phòng họp trong 2 tiếng bao nhiêu tiền?
会议室里有投影仪吗? Huìyìshì lǐ yǒu tóuyǐngyí ma? Trong phòng họp có máy chiếu không?
02.22.03 – Nhận bưu kiện và hàng mẫu
可以帮我们收一个包裹吗? Kěyǐ bāng wǒmen shōu yí ge bāoguǒ ma? Có thể giúp chúng tôi nhận một bưu kiện không?
明天下午有一个快递送到酒店。 Míngtiān xiàwǔ yǒu yí ge kuàidì sòng dào jiǔdiàn. Chiều mai có một bưu kiện chuyển phát nhanh được gửi đến khách sạn.
包裹里面是客户寄来的样品。 Bāoguǒ lǐmiàn shì kèhù jì lái de yàngpǐn. Bên trong bưu kiện là hàng mẫu do khách hàng gửi.
包裹到了以后,请马上通知我。 Bāoguǒ dào le yǐhòu, qǐng mǎshàng tōngzhī wǒ. Sau khi bưu kiện đến, xin hãy thông báo ngay cho tôi.
我想确认一下包裹到了没有。 Wǒ xiǎng quèrèn yíxià bāoguǒ dào le méiyǒu. Tôi muốn xác nhận xem bưu kiện đã đến chưa.
02.23 – MẪU CÂU XỬ LÝ SỰ CỐ PHÒNG KHÁCH SẠN
02.23.01 – Điều hòa bị hỏng
房间里的空调坏了。 Fángjiān lǐ de kōngtiáo huài le. Điều hòa trong phòng bị hỏng.
空调不制冷。 Kōngtiáo bù zhìlěng. Điều hòa không làm lạnh.
请帮我检查一下空调。 Qǐng bāng wǒ jiǎnchá yíxià kōngtiáo. Xin hãy giúp tôi kiểm tra điều hòa.
可以安排工作人员过来修理吗? Kěyǐ ānpái gōngzuò rényuán guòlai xiūlǐ ma? Có thể bố trí nhân viên đến sửa chữa không?
如果修不好,我想换一个房间。 Rúguǒ xiū bù hǎo, wǒ xiǎng huàn yí ge fángjiān. Nếu sửa không được thì tôi muốn đổi phòng.
02.23.02 – Internet gặp sự cố
我的房间没有网络。 Wǒ de fángjiān méiyǒu wǎngluò. Phòng của tôi không có mạng.
网络速度太慢了。 Wǎngluò sùdù tài màn le. Tốc độ mạng quá chậm.
我一直连接不上无线网络。 Wǒ yìzhí liánjiē bu shàng wúxiàn wǎngluò. Tôi liên tục không thể kết nối Wi-Fi.
网络总是断线,影响我们开会。 Wǎngluò zǒngshì duànxiàn, yǐngxiǎng wǒmen kāihuì. Mạng liên tục bị mất kết nối, ảnh hưởng đến cuộc họp của chúng tôi.
请尽快安排技术人员检查。 Qǐng jǐnkuài ānpái jìshù rényuán jiǎnchá. Xin hãy sớm bố trí nhân viên kỹ thuật kiểm tra.
02.23.03 – Phòng quá ồn
这个房间太吵了。 Zhè ge fángjiān tài chǎo le. Phòng này quá ồn.
晚上走廊里的声音很大。 Wǎnshang zǒuláng lǐ de shēngyīn hěn dà. Buổi tối tiếng động ngoài hành lang rất lớn.
我晚上需要工作,希望房间安静一点。 Wǒ wǎnshang xūyào gōngzuò, xīwàng fángjiān ānjìng yìdiǎn. Buổi tối tôi cần làm việc nên muốn phòng yên tĩnh hơn một chút.
可以换一个不靠电梯的房间吗? Kěyǐ huàn yí ge bú kào diàntī de fángjiān ma? Có thể đổi sang một phòng không sát thang máy không?
请帮我安排一个比较安静的房间。 Qǐng bāng wǒ ānpái yí ge bǐjiào ānjìng de fángjiān. Xin hãy giúp tôi sắp xếp một phòng tương đối yên tĩnh.
02.24 – MẪU CÂU GIA HẠN, THAY ĐỔI VÀ TRẢ PHÒNG
02.24.01 – Gia hạn lưu trú
我们想再住一晚。 Wǒmen xiǎng zài zhù yì wǎn. Chúng tôi muốn ở thêm một đêm.
请问可以续住吗? Qǐngwèn kěyǐ xùzhù ma? Xin hỏi có thể gia hạn phòng không?
原来订了六晚,现在需要住七晚。 Yuánlái dìng le liù wǎn, xiànzài xūyào zhù qī wǎn. Ban đầu đặt 6 đêm, bây giờ cần ở 7 đêm.
续住一晚的价格是多少? Xùzhù yì wǎn de jiàgé shì duōshao? Giá gia hạn thêm một đêm là bao nhiêu?
我们想保留原来的房间。 Wǒmen xiǎng bǎoliú yuánlái de fángjiān. Chúng tôi muốn giữ nguyên phòng ban đầu.
02.24.02 – Thay đổi lịch trả phòng
我们想改一下退房时间。 Wǒmen xiǎng gǎi yíxià tuìfáng shíjiān. Chúng tôi muốn thay đổi thời gian trả phòng.
可以晚两个小时退房吗? Kěyǐ wǎn liǎng ge xiǎoshí tuìfáng ma? Có thể trả phòng muộn hơn 2 tiếng không?
最晚几点必须退房? Zuìwǎn jǐ diǎn bìxū tuìfáng? Muộn nhất mấy giờ bắt buộc phải trả phòng?
如果下午两点退房,需要加钱吗? Rúguǒ xiàwǔ liǎng diǎn tuìfáng, xūyào jiā qián ma? Nếu trả phòng lúc 2 giờ chiều thì có cần trả thêm tiền không?
我们明天上午十一点以前退房。 Wǒmen míngtiān shàngwǔ shíyī diǎn yǐqián tuìfáng. Chúng tôi sẽ trả phòng trước 11 giờ sáng mai.
02.24.03 – Hoàn tất thủ tục trả phòng
我想办理退房手续。 Wǒ xiǎng bànlǐ tuìfáng shǒuxù. Tôi muốn làm thủ tục trả phòng.
这是我的房卡。 Zhè shì wǒ de fángkǎ. Đây là thẻ phòng của tôi.
请帮我核对一下费用。 Qǐng bāng wǒ héduì yíxià fèiyòng. Xin hãy giúp tôi đối chiếu lại chi phí.
请问押金什么时候退还? Qǐngwèn yājīn shénme shíhou tuìhuán? Xin hỏi khi nào tiền đặt cọc được hoàn lại?
谢谢你们这几天的帮助。 Xièxie nǐmen zhè jǐ tiān de bāngzhù. Cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người trong những ngày vừa qua.
02.25 – MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI ỨNG DỤNG TRONG KHÁCH SẠN
Phần này nâng cao khả năng giao tiếp của học viên trong những chuyến công tác có hoạt động gặp gỡ khách hàng, khảo sát thị trường và trao đổi nghiệp vụ.
02.25.01 – Sắp xếp lịch gặp đối tác
明天上午十点我们要见一个合作伙伴。 Míngtiān shàngwǔ shí diǎn wǒmen yào jiàn yí ge hézuò huǒbàn. Sáng mai lúc 10 giờ chúng tôi phải gặp một đối tác.
客户已经确认会议时间了。 Kèhù yǐjīng quèrèn huìyì shíjiān le. Khách hàng đã xác nhận thời gian họp rồi.
我们需要提前半个小时到达。 Wǒmen xūyào tíqián bàn ge xiǎoshí dàodá. Chúng tôi cần đến sớm 30 phút.
会议结束以后,我们再去见第二个客户。 Huìyì jiéshù yǐhòu, wǒmen zài qù jiàn dì-èr ge kèhù. Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng tôi sẽ đi gặp khách hàng thứ hai.
如果客户改变时间,请马上通知我。 Rúguǒ kèhù gǎibiàn shíjiān, qǐng mǎshàng tōngzhī wǒ. Nếu khách hàng thay đổi thời gian, xin hãy thông báo cho tôi ngay.
02.25.02 – Trao đổi tài liệu hợp đồng
我已经准备好了明天的会议资料。 Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le míngtiān de huìyì zīliào. Tôi đã chuẩn bị xong tài liệu cuộc họp ngày mai.
请把合同资料发给我。 Qǐng bǎ hétong zīliào fā gěi wǒ. Xin hãy gửi tài liệu hợp đồng cho tôi.
我们需要确认产品的价格和数量。 Wǒmen xūyào quèrèn chǎnpǐn de jiàgé hé shùliàng. Chúng tôi cần xác nhận giá và số lượng sản phẩm.
付款条件需要进一步讨论。 Fùkuǎn tiáojiàn xūyào jìnyíbù tǎolùn. Điều kiện thanh toán cần được thảo luận thêm.
我们先检查文件,再决定下一步的工作。 Wǒmen xiān jiǎnchá wénjiàn, zài juédìng xià yí bù de gōngzuò. Chúng tôi kiểm tra tài liệu trước rồi quyết định công việc tiếp theo.
02.25.03 – Trao đổi về vàng và USDT trong tình huống mô phỏng
我们这次主要了解黄金市场。 Wǒmen zhè cì zhǔyào liǎojiě huángjīn shìchǎng. Lần này chúng tôi chủ yếu tìm hiểu thị trường vàng.
请介绍一下黄金产品的种类。 Qǐng jièshào yíxià huángjīn chǎnpǐn de zhǒnglèi. Xin hãy giới thiệu các loại sản phẩm vàng.
这份资料里有一个二十五公斤黄金的模拟采购方案。 Zhè fèn zīliào lǐ yǒu yí ge èrshíwǔ gōngjīn huángjīn de mónǐ cǎigòu fāng’àn. Trong tài liệu này có một phương án mua vàng mô phỏng với khối lượng 25 kg.
关于USDT的部分,我们需要先了解相关风险。 Guānyú USDT de bùfen, wǒmen xūyào xiān liǎojiě xiāngguān fēngxiǎn. Đối với phần USDT, chúng tôi cần tìm hiểu những rủi ro liên quan trước.
所有交易条件都需要进一步确认。 Suǒyǒu jiāoyì tiáojiàn dōu xūyào jìnyíbù quèrèn. Tất cả điều kiện giao dịch đều cần được xác nhận thêm.
02.26 – CÁC CÔNG THỨC MẪU CÂU CẦN GHI NHỚ
02.26.01 – 我想 + Động từ
我想订房间。 Wǒ xiǎng dìng fángjiān. Tôi muốn đặt phòng.
我想办理入住。 Wǒ xiǎng bànlǐ rùzhù. Tôi muốn làm thủ tục nhận phòng.
我想换房间。 Wǒ xiǎng huàn fángjiān. Tôi muốn đổi phòng.
我想打印文件。 Wǒ xiǎng dǎyìn wénjiàn. Tôi muốn in tài liệu.
我想延长住宿时间。 Wǒ xiǎng yáncháng zhùsù shíjiān. Tôi muốn kéo dài thời gian lưu trú.
02.26.02 – 请帮我 + Động từ
请帮我订房间。 Qǐng bāng wǒ dìng fángjiān. Xin hãy giúp tôi đặt phòng.
请帮我叫车。 Qǐng bāng wǒ jiào chē. Xin hãy giúp tôi gọi xe.
请帮我打印合同。 Qǐng bāng wǒ dǎyìn hétong. Xin hãy giúp tôi in hợp đồng.
请帮我检查网络。 Qǐng bāng wǒ jiǎnchá wǎngluò. Xin hãy giúp tôi kiểm tra mạng.
请帮我联系工作人员。 Qǐng bāng wǒ liánxì gōngzuò rényuán. Xin hãy giúp tôi liên hệ nhân viên.
02.26.03 – 有没有 + Danh từ
有没有空房? Yǒu méiyǒu kòngfáng? Có phòng trống không?
有没有商务房? Yǒu méiyǒu shāngwùfáng? Có phòng thương mại không?
有没有早餐? Yǒu méiyǒu zǎocān? Có bữa sáng không?
有没有无线网络? Yǒu méiyǒu wúxiàn wǎngluò? Có Wi-Fi không?
有没有会议室? Yǒu méiyǒu huìyìshì? Có phòng họp không?
02.26.04 – 可以 + Động từ + 吗
可以预订吗? Kěyǐ yùdìng ma? Có thể đặt trước không?
可以入住吗? Kěyǐ rùzhù ma? Có thể nhận phòng không?
可以刷卡吗? Kěyǐ shuākǎ ma? Có thể thanh toán bằng thẻ không?
可以换房间吗? Kěyǐ huàn fángjiān ma? Có thể đổi phòng không?
可以续住吗? Kěyǐ xùzhù ma? Có thể gia hạn lưu trú không?
02.26.05 – 如果……就……
如果有空房,我们就预订。 Rúguǒ yǒu kòngfáng, wǒmen jiù yùdìng. Nếu có phòng trống thì chúng tôi sẽ đặt.
如果价格合适,我们就住六晚。 Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù zhù liù wǎn. Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ ở 6 đêm.
如果网络有问题,就联系前台。 Rúguǒ wǎngluò yǒu wèntí, jiù liánxì qiántái. Nếu mạng có vấn đề thì liên hệ lễ tân.
如果客户提前到,我们就早点出发。 Rúguǒ kèhù tíqián dào, wǒmen jiù zǎodiǎn chūfā. Nếu khách hàng đến sớm thì chúng tôi sẽ xuất phát sớm hơn.
如果会议推迟,我们就多住一晚。 Rúguǒ huìyì tuīchí, wǒmen jiù duō zhù yì wǎn. Nếu cuộc họp bị hoãn thì chúng tôi sẽ ở thêm một đêm.
02.27 – BÀI TẬP ỨNG DỤNG MẪU CÂU KÈM ĐÁP ÁN
Bài tập A – Hoàn thành câu
Điền mẫu câu thích hợp vào chỗ trống.
A1. 我想________一个商务房。
A2. 请问酒店附近________地铁站?
A3. 请帮我________一辆出租车。
A4. 我们________住六晚。
A5. 如果网络有问题,就________前台。
A6. 我想________一个安静一点的房间。
A7. 五个房间一共需要交多少________?
A8. 请帮我们________一份住宿发票。
A9. 我们原来订了六晚,现在想________一晚。
A10. 请问商务中心可以________文件吗?
Đáp án bài tập A
A1. 预订
A2. 有没有
A3. 叫
A4. 一共
A5. 联系
A6. 换
A7. 押金
A8. 开
A9. 再住 / 续住
A10. 打印
Bài tập B – Dịch tiếng Việt sang tiếng Trung
B1. Tôi muốn đặt một phòng thương mại trong 6 đêm.
B2. Xin hỏi khách sạn có gần khu thương mại không?
B3. Chúng tôi cần 5 phòng và mỗi người ở một phòng.
B4. Nếu đặt 5 phòng thì có thể giảm giá không?
B5. Xin hãy giúp chúng tôi sắp xếp các phòng ở cùng một tầng.
B6. Chúng tôi cần in 60 trang tài liệu hợp đồng.
B7. Nếu điều hòa bị hỏng, tôi muốn đổi phòng.
B8. Ngày mai lúc 9 giờ sáng chúng tôi cần một chiếc xe có thể chở 5 hành khách.
B9. Chúng tôi đã đặt 6 đêm nhưng bây giờ muốn ở thêm một đêm.
B10. Sau khi cuộc họp kết thúc, chúng tôi cần trở về khách sạn để sắp xếp tài liệu.
Đáp án bài tập B
B1. 我想预订一个商务房,住六晚。
B2. 请问酒店离商业区近吗?
B3. 我们需要五个房间,每个人住一个房间。
B4. 如果我们订五个房间,可以打折吗?
B5. 请帮我们把房间安排在同一层。
B6. 我们需要打印六十页合同资料。
B7. 如果空调坏了,我想换房间。
B8. 明天上午九点,我们需要一辆能坐五位乘客的车。
B9. 我们原来订了六晚,现在想再住一晚。
B10. 会议结束以后,我们需要回酒店整理资料。
Bài tập C – Luyện nói thực hành
Học viên sử dụng các mẫu câu đã học để tự xây dựng đoạn hội thoại bằng tiếng Trung trong những tình huống sau:
Tình huống C1: Gọi điện cho khách sạn để hỏi phòng trống và giá phòng trong 6 đêm.
Tình huống C2: Đặt 5 phòng thương mại cho đoàn công tác và yêu cầu giảm giá.
Tình huống C3: Làm thủ tục nhận phòng bằng hộ chiếu và hỏi số tầng.
Tình huống C4: Hỏi tiền đặt cọc, phương thức thanh toán và hóa đơn.
Tình huống C5: Nhờ lễ tân gọi xe đưa 5 người đến địa điểm gặp đối tác.
Tình huống C6: Yêu cầu in 60 trang tài liệu hợp đồng, trong đó có 20 trang in màu.
Tình huống C7: Phản ánh Internet không ổn định, yêu cầu kiểm tra hoặc đổi phòng.
Tình huống C8: Yêu cầu gia hạn thêm một đêm vì khách hàng thay đổi thời gian họp.
TỔNG KẾT PHẦN MẪU CÂU GIAO TIẾP KHÁCH SẠN
Phần bổ sung đã hệ thống hóa hơn 150 mẫu câu ứng dụng và câu ví dụ, bao phủ toàn bộ tiến trình từ lựa chọn khách sạn, đặt phòng, nhận phòng, làm việc tại khách sạn đến trả phòng và gia hạn lưu trú.
Học viên cần đặc biệt ghi nhớ những nhóm cấu trúc sau:
Nhóm thể hiện nhu cầu: 我想……, 我们需要……, 我希望……
Nhóm hỏi thông tin: 请问……, 有没有……, 多少钱……, 多长时间……
Nhóm đề nghị và yêu cầu: 请帮我……, 能不能……, 可以……吗……
Nhóm thương lượng: 有没有优惠……, 可以打折吗……, 能便宜一点吗……
Nhóm xử lý vấn đề: ……坏了, ……有问题, 我想换……, 请安排……
Nhóm trình tự công việc: 先……再……, 已经……了, ……以后……
Nhóm điều kiện và kết quả: 如果……就……, 因为……所以……
Thông qua việc luyện tập các nhóm mẫu câu theo tình huống cụ thể, học viên có thể từng bước chuyển từ khả năng ghi nhớ từ vựng riêng lẻ sang khả năng chủ động xây dựng câu hoàn chỉnh, phản xạ giao tiếp và giải quyết các tình huống thực tế trong môi trường khách sạn và công tác quốc tế.
BÀI VĂN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP
我的广州商务旅行 – Chuyến công tác Quảng Châu của tôi
这次我和四位同事一起去广州出差。我们的主要工作是见合作伙伴、了解市场、讨论产品、合同、付款流程和其他商务问题。因为每天都有不同的工作安排,所以我们需要找一家交通方便、网络稳定、比较安静的商务酒店。
Zhè cì wǒ hé sì wèi tóngshì yìqǐ qù Guǎngzhōu chūchāi. Wǒmen de zhǔyào gōngzuò shì jiàn hézuò huǒbàn, liǎojiě shìchǎng, tǎolùn chǎnpǐn, hétong, fùkuǎn liúchéng hé qítā shāngwù wèntí. Yīnwèi měitiān dōu yǒu bùtóng de gōngzuò ānpái, suǒyǐ wǒmen xūyào zhǎo yì jiā jiāotōng fāngbiàn, wǎngluò wěndìng, bǐjiào ānjìng de shāngwù jiǔdiàn.
Lần này tôi cùng 4 đồng nghiệp đến Quảng Châu công tác. Công việc chính của chúng tôi là gặp gỡ đối tác, tìm hiểu thị trường, thảo luận về sản phẩm, hợp đồng, quy trình thanh toán và các vấn đề thương mại khác. Vì mỗi ngày đều có lịch làm việc khác nhau nên chúng tôi cần tìm một khách sạn thương mại có giao thông thuận tiện, mạng ổn định và tương đối yên tĩnh.
我们最后选择了一家离地铁站很近的酒店。酒店的商务房每晚五百二十元。我们一共需要五个房间,住六晚。原来的总房费是一万五千六百元,酒店给了我们九折优惠,所以最后的房费是一万四千零四十元。
Wǒmen zuìhòu xuǎnzé le yì jiā lí dìtiězhàn hěn jìn de jiǔdiàn. Jiǔdiàn de shāngwùfáng měi wǎn wǔbǎi èrshí yuán. Wǒmen yígòng xūyào wǔ ge fángjiān, zhù liù wǎn. Yuánlái de zǒng fángfèi shì yí wàn wǔqiān liùbǎi yuán, jiǔdiàn gěi le wǒmen jiǔ zhé yōuhuì, suǒyǐ zuìhòu de fángfèi shì yí wàn sìqiān líng sìshí yuán.
Cuối cùng chúng tôi chọn một khách sạn rất gần ga tàu điện ngầm. Phòng thương mại của khách sạn có giá 520 tệ mỗi đêm. Chúng tôi cần tổng cộng 5 phòng và ở 6 đêm. Tổng tiền phòng ban đầu là 15.600 tệ, khách sạn giảm cho chúng tôi 10%, vì vậy tiền phòng cuối cùng là 14.040 tệ.
办理入住的时候,我们把五个人的护照交给前台。前台给我们安排了十八楼的五个房间。每个房间都有办公桌、无线网络和空调。酒店二楼还有商务中心,可以打印、复印和扫描文件,这对出差的人非常方便。
Bànlǐ rùzhù de shíhou, wǒmen bǎ wǔ ge rén de hùzhào jiāo gěi qiántái. Qiántái gěi wǒmen ānpái le shíbā lóu de wǔ ge fángjiān. Měi ge fángjiān dōu yǒu bàngōngzhuō, wúxiàn wǎngluò hé kōngtiáo. Jiǔdiàn èr lóu hái yǒu shāngwù zhōngxīn, kěyǐ dǎyìn, fùyìn hé sǎomiáo wénjiàn, zhè duì chūchāi de rén fēicháng fāngbiàn.
Khi làm thủ tục nhận phòng, chúng tôi đưa hộ chiếu của cả 5 người cho lễ tân. Lễ tân bố trí cho chúng tôi 5 phòng trên tầng 18. Mỗi phòng đều có bàn làm việc, Wi-Fi và điều hòa. Tầng 2 của khách sạn còn có trung tâm dịch vụ thương mại, có thể in, photocopy và quét tài liệu, rất thuận tiện đối với người đi công tác.
第二天上午,我们去天河区见第一个客户。下午,我们继续和另外一家公司的代表讨论黄金产品、合同、交货方式和付款流程。对方还提供了一些与USDT有关的模拟业务资料。我们没有马上做决定,而是先记录相关信息,再研究合同责任、交易记录、合规要求和风险控制问题。
Dì-èr tiān shàngwǔ, wǒmen qù Tiānhé Qū jiàn dì yí ge kèhù. Xiàwǔ, wǒmen jìxù hé lìngwài yì jiā gōngsī de dàibiǎo tǎolùn huángjīn chǎnpǐn, hétong, jiāohuò fāngshì hé fùkuǎn liúchéng. Duìfāng hái tígōng le yìxiē yǔ USDT yǒuguān de mónǐ yèwù zīliào. Wǒmen méiyǒu mǎshàng zuò juédìng, érshì xiān jìlù xiāngguān xìnxī, zài yánjiū hétong zérèn, jiāoyì jìlù, hégé yāoqiú hé fēngxiǎn kòngzhì wèntí.
Sáng ngày hôm sau, chúng tôi đến quận Thiên Hà gặp khách hàng đầu tiên. Buổi chiều, chúng tôi tiếp tục trao đổi với đại diện một công ty khác về sản phẩm vàng, hợp đồng, phương thức giao hàng và quy trình thanh toán. Đối tác còn cung cấp một số tài liệu nghiệp vụ mô phỏng liên quan đến USDT. Chúng tôi không đưa ra quyết định ngay mà trước tiên ghi lại thông tin liên quan, sau đó nghiên cứu các vấn đề về trách nhiệm hợp đồng, hồ sơ giao dịch, yêu cầu tuân thủ và kiểm soát rủi ro.
出差期间也出现了一些小问题。有一天晚上,房间里的网络不太稳定,视频会议一直断线。我马上联系前台,请他们安排技术人员检查。后来网络恢复正常,我们也顺利完成了当天的工作。
Chūchāi qījiān yě chūxiàn le yìxiē xiǎo wèntí. Yǒu yì tiān wǎnshang, fángjiān lǐ de wǎngluò bú tài wěndìng, shìpín huìyì yìzhí duànxiàn. Wǒ mǎshàng liánxì qiántái, qǐng tāmen ānpái jìshù rényuán jiǎnchá. Hòulái wǎngluò huīfù zhèngcháng, wǒmen yě shùnlì wánchéng le dàngtiān de gōngzuò.
Trong thời gian công tác cũng xuất hiện một số vấn đề nhỏ. Một tối, mạng trong phòng không được ổn định, cuộc họp video liên tục bị mất kết nối. Tôi lập tức liên hệ với lễ tân và nhờ họ bố trí nhân viên kỹ thuật kiểm tra. Sau đó mạng hoạt động bình thường trở lại và chúng tôi cũng hoàn thành thuận lợi công việc trong ngày.
本来我们计划住六晚,但是最后一个客户临时把会议改到了周三下午,所以我们需要考虑多住一晚。我们先问前台有没有空房,再确认新的房价,最后根据工作安排决定是否续住。
Běnlái wǒmen jìhuà zhù liù wǎn, dànshì zuìhòu yí ge kèhù línshí bǎ huìyì gǎi dào le zhōusān xiàwǔ, suǒyǐ wǒmen xūyào kǎolǜ duō zhù yì wǎn. Wǒmen xiān wèn qiántái yǒu méiyǒu kòngfáng, zài quèrèn xīn de fángjià, zuìhòu gēnjù gōngzuò ānpái juédìng shìfǒu xùzhù.
Ban đầu chúng tôi dự định ở 6 đêm, nhưng khách hàng cuối cùng đột xuất chuyển cuộc họp sang chiều thứ Tư nên chúng tôi cần cân nhắc ở thêm một đêm. Trước tiên chúng tôi hỏi lễ tân xem còn phòng trống hay không, sau đó xác nhận mức giá phòng mới và cuối cùng căn cứ vào lịch công việc để quyết định có gia hạn hay không.
通过这次广州商务旅行,我学会了怎样预订酒店、询问房价、办理入住、支付房费和押金,也学会了怎样请前台帮忙叫车、打印文件、处理网络问题和延长住宿时间。这些表达在实际的商务旅行中都非常实用。
Tōngguò zhè cì Guǎngzhōu shāngwù lǚxíng, wǒ xuéhuì le zěnyàng yùdìng jiǔdiàn, xúnwèn fángjià, bànlǐ rùzhù, zhīfù fángfèi hé yājīn, yě xuéhuì le zěnyàng qǐng qiántái bāngmáng jiào chē, dǎyìn wénjiàn, chǔlǐ wǎngluò wèntí hé yáncháng zhùsù shíjiān. Zhèxiē biǎodá zài shíjì de shāngwù lǚxíng zhōng dōu fēicháng shíyòng.
Thông qua chuyến công tác Quảng Châu này, tôi đã học được cách đặt khách sạn, hỏi giá phòng, làm thủ tục nhận phòng, thanh toán tiền phòng và tiền đặt cọc; đồng thời cũng học được cách nhờ lễ tân gọi xe, in tài liệu, xử lý sự cố mạng và kéo dài thời gian lưu trú. Những cách diễn đạt này đều rất thiết thực trong các chuyến công tác thực tế.
TỔNG KẾT KIẾN THỨC BÀI HỌC
Sau khi hoàn thành bài 酒店预订与入住 – Đặt phòng và nhận phòng khách sạn, học viên cần có khả năng chủ động sử dụng tiếng Trung để tìm khách sạn phù hợp với lịch trình công tác; hỏi giá phòng theo đêm và tổng chi phí; hỏi chương trình giảm giá; lựa chọn loại phòng; yêu cầu bàn làm việc và Wi-Fi; đặt nhiều phòng cho đoàn công tác; làm thủ tục bằng hộ chiếu; hỏi số tầng và số phòng; thanh toán tiền phòng và tiền đặt cọc; yêu cầu hóa đơn; hỏi khu thương mại và địa điểm gặp khách hàng; nhờ lễ tân đặt taxi; sử dụng dịch vụ in ấn; nhận bưu kiện; xử lý sự cố Internet, điều hòa hoặc tiếng ồn; đồng thời hỏi về việc gia hạn thời gian lưu trú.
Các cấu trúc trọng tâm cần ghi nhớ và vận dụng thành thạo gồm:
有没有……?
能不能……?
请帮我……
我想……
可以……吗?
如果……就……
因为……所以……
先……再……
把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
已经……了
Đây đều là những cấu trúc có tần suất sử dụng rất cao trong giao tiếp tiếng Trung thực tế và có thể tiếp tục mở rộng sang các chủ đề đặt vé máy bay, đi taxi, mua sắm, gặp khách hàng, đàm phán thương mại, ăn uống, ngân hàng, thanh toán và các tình huống công tác tại Trung Quốc.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ tiếp theo được xây dựng trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), hướng tới mục tiêu giúp người học sử dụng tiếng Trung một cách thực tế, chủ động và linh hoạt trong những tình huống thường gặp khi đi du lịch, công tác, học tập hoặc sinh sống tại Trung Quốc.
Tác phẩm được xây dựng theo định hướng Hán ngữ giao tiếp thực chiến, trong đó người học không chỉ ghi nhớ từ vựng và mẫu câu mà còn phải biết sử dụng những kiến thức đó để trực tiếp giải quyết tình huống.
Đặt phòng khách sạn như thế nào?
Hỏi còn phòng hay không ra sao?
Lựa chọn loại phòng bằng tiếng Trung như thế nào?
Hỏi giá phòng, tiền đặt cọc, thời gian nhận phòng và trả phòng ra sao?
Khi đến khách sạn cần nói gì với lễ tân?
Nếu đặt phòng trước rồi thì cần cung cấp thông tin như thế nào?
Nếu muốn đổi phòng, thêm đêm, gia hạn thời gian lưu trú hoặc yêu cầu dịch vụ thì phải diễn đạt ra sao?
Đó chính là những năng lực giao tiếp thực tế mà Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn hướng tới.
Học tiếng Trung thông qua tình huống đặt phòng khách sạn thực tế
Đặt phòng khách sạn là một trong những tình huống giao tiếp rất phổ biến đối với người học tiếng Trung có nhu cầu sang Trung Quốc du lịch, công tác, tham dự hội chợ, khảo sát thị trường, gặp đối tác hoặc học tập.
Trong thực tế, một người có thể biết rất nhiều từ tiếng Trung nhưng vẫn gặp khó khăn khi phải trực tiếp trao đổi với nhân viên khách sạn.
Nguyên nhân thường không nằm ở việc thiếu từ vựng mà nằm ở việc chưa hình thành được hệ thống mẫu câu và phản xạ giao tiếp theo tình huống.
Vì vậy, giáo trình không xây dựng nội dung theo kiểu học từng từ riêng lẻ mà liên kết từ vựng, ngữ pháp, câu hỏi, câu trả lời và hội thoại thành một chuỗi hành động hoàn chỉnh.
Người học có thể bắt đầu từ việc tìm khách sạn phù hợp, kiểm tra loại phòng, hỏi giá, xác nhận thời gian lưu trú, đặt phòng trước, đến khách sạn, làm thủ tục nhận phòng và tiếp tục sử dụng tiếng Trung trong suốt thời gian lưu trú.
Từ vựng tiếng Trung quan trọng về khách sạn
Một trong những bước đầu tiên là xây dựng hệ thống từ vựng cơ bản và thực dụng.
酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel
宾馆 – bīnguǎn – nhà khách, khách sạn – hotel, guesthouse
房间 – fángjiān – phòng – room
客房 – kèfáng – phòng khách sạn – guest room
单人间 – dānrénjiān – phòng đơn – single room
双人间 – shuāngrénjiān – phòng đôi – double room
标准间 – biāozhǔnjiān – phòng tiêu chuẩn – standard room
大床房 – dàchuángfáng – phòng giường lớn – king room
双床房 – shuāngchuángfáng – phòng hai giường – twin room
套房 – tàofáng – phòng suite – suite
前台 – qiántái – quầy lễ tân – front desk
服务员 – fúwùyuán – nhân viên phục vụ – service staff
前台服务员 – qiántái fúwùyuán – nhân viên lễ tân – receptionist
预订 – yùdìng – đặt trước – reserve, book
入住 – rùzhù – nhận phòng, vào ở – check in
退房 – tuìfáng – trả phòng – check out
房费 – fángfèi – tiền phòng – room charge
押金 – yājīn – tiền đặt cọc – deposit
房卡 – fángkǎ – thẻ phòng – room key card
护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
身份证 – shēnfènzhèng – giấy tờ tùy thân, căn cước – identification card
早餐 – zǎocān – bữa sáng – breakfast
免费 – miǎnfèi – miễn phí – free
无线网络 – wúxiàn wǎngluò – mạng không dây – wireless network
无线网络密码 – wúxiàn wǎngluò mìmǎ – mật khẩu Wi-Fi – Wi-Fi password
电梯 – diàntī – thang máy – elevator
楼层 – lóucéng – tầng – floor
行李 – xíngli – hành lý – luggage
这些 từ vựng chính là nền tảng để hình thành hàng loạt mẫu câu thực tế trong khách sạn.
Cách hỏi khách sạn còn phòng hay không
Một trong những câu hỏi quan trọng nhất là kiểm tra tình trạng phòng.
请问还有房间吗? – Qǐngwèn hái yǒu fángjiān ma? – Xin hỏi còn phòng không? – Excuse me, do you still have any rooms available?
今天晚上还有空房吗? – Jīntiān wǎnshang hái yǒu kòngfáng ma? – Tối nay còn phòng trống không? – Do you have any vacant rooms tonight?
你们还有双人间吗? – Nǐmen hái yǒu shuāngrénjiān ma? – Khách sạn còn phòng đôi không? – Do you still have a double room?
还有大床房吗? – Hái yǒu dàchuángfáng ma? – Còn phòng giường lớn không? – Do you still have a king room?
Nếu muốn hỏi nhiều lựa chọn hơn, người học có thể mở rộng:
你们现在有哪些房型? – Nǐmen xiànzài yǒu nǎxiē fángxíng? – Hiện tại khách sạn có những loại phòng nào? – What room types do you currently have?
这种 câu hỏi giúp người học chủ động thay vì chỉ chờ nhân viên lễ tân đưa ra thông tin.
Cách đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung
Khi đã lựa chọn được loại phòng phù hợp, người học cần biết cách diễn đạt yêu cầu đặt phòng.
我想订一个房间。 – Wǒ xiǎng dìng yí ge fángjiān. – Tôi muốn đặt một phòng. – I would like to book a room.
我想预订一个双人间。 – Wǒ xiǎng yùdìng yí ge shuāngrénjiān. – Tôi muốn đặt một phòng đôi. – I would like to book a double room.
我要订一个大床房。 – Wǒ yào dìng yí ge dàchuángfáng. – Tôi muốn đặt một phòng giường lớn. – I would like to book a king room.
我想订三个晚上。 – Wǒ xiǎng dìng sān ge wǎnshang. – Tôi muốn đặt ba đêm. – I would like to book for three nights.
我要从星期一住到星期四。 – Wǒ yào cóng Xīngqīyī zhù dào Xīngqīsì. – Tôi muốn ở từ thứ Hai đến thứ Năm. – I would like to stay from Monday to Thursday.
通过 những mẫu câu này, người học có thể thay đổi số lượng phòng, loại phòng, số đêm và thời gian lưu trú để tạo ra rất nhiều câu giao tiếp khác nhau.
Hỏi giá phòng bằng tiếng Trung
Giá phòng là nội dung không thể thiếu trong quá trình đặt phòng.
这个房间多少钱一晚? – Zhège fángjiān duōshao qián yì wǎn? – Phòng này bao nhiêu tiền một đêm? – How much is this room per night?
双人间多少钱一晚? – Shuāngrénjiān duōshao qián yì wǎn? – Phòng đôi bao nhiêu tiền một đêm? – How much is a double room per night?
房费包括早餐吗? – Fángfèi bāokuò zǎocān ma? – Giá phòng có bao gồm bữa sáng không? – Does the room rate include breakfast?
这个价格包括服务费吗? – Zhège jiàgé bāokuò fúwùfèi ma? – Giá này có bao gồm phí dịch vụ không? – Does this price include the service charge?
有没有便宜一点的房间? – Yǒu méiyǒu piányi yìdiǎn de fángjiān? – Có phòng nào rẻ hơn một chút không? – Do you have a cheaper room?
Người học từ đó có thể phát triển khả năng hỏi giá, so sánh và lựa chọn loại phòng phù hợp với nhu cầu.
Xác nhận thời gian nhận phòng và trả phòng
Trong giao tiếp khách sạn, thời gian nhận phòng và trả phòng là hai thông tin rất quan trọng.
几点可以入住? – Jǐ diǎn kěyǐ rùzhù? – Mấy giờ có thể nhận phòng? – What time can I check in?
下午两点以后可以入住。 – Xiàwǔ liǎng diǎn yǐhòu kěyǐ rùzhù. – Có thể nhận phòng sau hai giờ chiều. – You can check in after 2 p.m.
几点以前要退房? – Jǐ diǎn yǐqián yào tuìfáng? – Phải trả phòng trước mấy giờ? – What time do I have to check out?
中午十二点以前要退房。 – Zhōngwǔ shí’èr diǎn yǐqián yào tuìfáng. – Phải trả phòng trước 12 giờ trưa. – You need to check out before noon.
Nếu muốn trả phòng muộn hơn, người học có thể hỏi:
可以延迟退房吗? – Kěyǐ yánchí tuìfáng ma? – Có thể trả phòng muộn không? – Can I have a late check-out?
Nhận phòng khách sạn bằng tiếng Trung
Sau khi đã đặt phòng trước, bước tiếp theo là làm thủ tục nhận phòng.
我已经预订房间了。 – Wǒ yǐjīng yùdìng fángjiān le. – Tôi đã đặt phòng rồi. – I have already booked a room.
我来办理入住手续。 – Wǒ lái bànlǐ rùzhù shǒuxù. – Tôi đến làm thủ tục nhận phòng. – I am here to check in.
我姓阮。 – Wǒ xìng Ruǎn. – Tôi họ Nguyễn. – My surname is Nguyen.
这是我的护照。 – Zhè shì wǒ de hùzhào. – Đây là hộ chiếu của tôi. – This is my passport.
请问需要交押金吗? – Qǐngwèn xūyào jiāo yājīn ma? – Xin hỏi có cần đặt cọc không? – Do I need to pay a deposit?
押金是多少? – Yājīn shì duōshao? – Tiền đặt cọc là bao nhiêu? – How much is the deposit?
请给我房卡。 – Qǐng gěi wǒ fángkǎ. – Xin hãy đưa thẻ phòng cho tôi. – Please give me the room key card.
Đây là một nhóm câu rất quan trọng bởi chúng thường xuất hiện ngay khi khách đến quầy lễ tân.
Hỏi số phòng và tầng
Sau khi hoàn tất thủ tục, người học thường cần xác nhận vị trí phòng.
我的房间是多少号? – Wǒ de fángjiān shì duōshao hào? – Phòng của tôi là số bao nhiêu? – What is my room number?
房间在几楼? – Fángjiān zài jǐ lóu? – Phòng ở tầng mấy? – What floor is the room on?
电梯在哪里? – Diàntī zài nǎli? – Thang máy ở đâu? – Where is the elevator?
我的房间在八楼吗? – Wǒ de fángjiān zài bā lóu ma? – Phòng của tôi ở tầng tám phải không? – Is my room on the eighth floor?
Người học từ đó có thể luyện tập thêm số đếm, cách nói tầng, số phòng và phương hướng.
Hỏi thông tin về dịch vụ khách sạn
Sau khi nhận phòng, nhu cầu giao tiếp tiếp tục phát sinh.
请问早餐几点开始? – Qǐngwèn zǎocān jǐ diǎn kāishǐ? – Xin hỏi bữa sáng bắt đầu lúc mấy giờ? – What time does breakfast start?
早餐在哪里? – Zǎocān zài nǎli? – Bữa sáng ở đâu? – Where is breakfast served?
酒店有无线网络吗? – Jiǔdiàn yǒu wúxiàn wǎngluò ma? – Khách sạn có Wi-Fi không? – Does the hotel have Wi-Fi?
无线网络密码是什么? – Wúxiàn wǎngluò mìmǎ shì shénme? – Mật khẩu Wi-Fi là gì? – What is the Wi-Fi password?
可以帮我拿一下行李吗? – Kěyǐ bāng wǒ ná yíxià xíngli ma? – Có thể giúp tôi mang hành lý một chút không? – Could you help me with my luggage?
酒店有洗衣服务吗? – Jiǔdiàn yǒu xǐyī fúwù ma? – Khách sạn có dịch vụ giặt là không? – Does the hotel offer laundry service?
这些 mẫu câu giúp người học mở rộng từ tình huống nhận phòng sang toàn bộ quá trình lưu trú.
Xử lý vấn đề khi phòng khách sạn không phù hợp
Trong giao tiếp thực tế, không phải lúc nào mọi việc cũng diễn ra đúng dự kiến.
Người học cần chuẩn bị khả năng phản ánh vấn đề và đưa ra yêu cầu.
这个房间太吵了。 – Zhège fángjiān tài chǎo le. – Phòng này quá ồn. – This room is too noisy.
空调好像坏了。 – Kōngtiáo hǎoxiàng huài le. – Điều hòa hình như bị hỏng. – The air conditioner seems to be broken.
房间里没有热水。 – Fángjiān lǐ méiyǒu rèshuǐ. – Trong phòng không có nước nóng. – There is no hot water in the room.
可以给我换一个房间吗? – Kěyǐ gěi wǒ huàn yí ge fángjiān ma? – Có thể đổi cho tôi một phòng khác không? – Could you change my room?
请派人过来看一下。 – Qǐng pài rén guòlái kàn yíxià. – Xin cử người đến kiểm tra một chút. – Please send someone to have a look.
Đây là phần rất quan trọng của giáo trình giao tiếp thực chiến vì người học không chỉ cần nói được trong tình huống thuận lợi mà còn phải biết xử lý vấn đề.
Gia hạn thời gian lưu trú
Một người đi công tác có thể phải thay đổi lịch trình và ở lại lâu hơn.
我想再住两天。 – Wǒ xiǎng zài zhù liǎng tiān. – Tôi muốn ở thêm hai ngày. – I would like to stay for two more days.
我可以续住吗? – Wǒ kěyǐ xùzhù ma? – Tôi có thể gia hạn thời gian ở không? – Can I extend my stay?
这个房间还能续住三天吗? – Zhège fángjiān hái néng xùzhù sān tiān ma? – Phòng này có thể ở tiếp thêm ba ngày không? – Can I extend this room for another three days?
续住的话,价格一样吗? – Xùzhù de huà, jiàgé yíyàng ma? – Nếu gia hạn thì giá có giống như cũ không? – Is the price the same if I extend my stay?
Những câu này đặc biệt hữu ích trong các chuyến công tác có lịch trình linh hoạt.
Hình thành mạng lưới từ vựng từ một từ trung tâm
Một trong những phương pháp quan trọng của giáo trình là không học từ theo kiểu đơn độc.
Ví dụ với từ 房间 fángjiān – phòng, người học có thể mở rộng thành:
订房间 – dìng fángjiān – đặt phòng – book a room
预订房间 – yùdìng fángjiān – đặt trước phòng – reserve a room
换房间 – huàn fángjiān – đổi phòng – change rooms
打扫房间 – dǎsǎo fángjiān – dọn phòng – clean the room
房间号码 – fángjiān hàomǎ – số phòng – room number
房间价格 – fángjiān jiàgé – giá phòng – room price
房间服务 – fángjiān fúwù – dịch vụ phòng – room service
房间设施 – fángjiān shèshī – trang thiết bị trong phòng – room facilities
Từ một từ vựng trung tâm, người học có thể hình thành một mạng lưới kiến thức phong phú.
Trọng điểm ngữ pháp trong chủ đề khách sạn
Chủ đề Đặt phòng Nhận phòng khách sạn đồng thời tạo điều kiện để người học thực hành nhiều cấu trúc ngữ pháp thông dụng.
Cấu trúc 想 + động từ dùng để biểu đạt mong muốn.
我想订房间。 – Tôi muốn đặt phòng.
我想换房间。 – Tôi muốn đổi phòng.
我想再住两天。 – Tôi muốn ở thêm hai ngày.
Cấu trúc 可以 + động từ + 吗? dùng để xin phép hoặc hỏi khả năng.
可以提前入住吗? – Có thể nhận phòng sớm không?
可以晚一点退房吗? – Có thể trả phòng muộn một chút không?
可以换房间吗? – Có thể đổi phòng không?
Cấu trúc 有没有 dùng để hỏi có hay không.
有没有空房? – Có phòng trống không?
有没有双人间? – Có phòng đôi không?
有没有便宜一点的房间? – Có phòng nào rẻ hơn một chút không?
Cấu trúc 从……到…… dùng để biểu thị khoảng thời gian.
我从星期一住到星期五。 – Tôi ở từ thứ Hai đến thứ Sáu.
我从十月十五日住到十月十八日。 – Tôi ở từ ngày 15 tháng 10 đến ngày 18 tháng 10.
Thông qua một chủ đề giao tiếp thực tế, người học đồng thời củng cố được nhiều cấu trúc ngữ pháp cơ bản và trung cấp.
Từ biết từ vựng đến biết sử dụng tiếng Trung
Một mục tiêu quan trọng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến là giúp người học chuyển từ trạng thái “biết nghĩa” sang “biết dùng”.
Biết rằng 预订 nghĩa là “đặt trước” chưa đủ.
Người học phải biết nói:
我要预订一个房间。
Biết rằng 入住 nghĩa là “nhận phòng” chưa đủ.
Người học cần biết hỏi:
几点可以入住?
Biết rằng 押金 nghĩa là “tiền đặt cọc” chưa đủ.
Người học phải có thể hỏi:
押金是多少?
Đây chính là quá trình chuyển kiến thức thụ động thành khả năng giao tiếp chủ động.
Học tiếng Trung theo chuỗi hành động thực tế
Một chuyến lưu trú tại khách sạn có thể được chia thành chuỗi hành động:
Tìm khách sạn → kiểm tra vị trí → kiểm tra loại phòng → hỏi giá → đặt phòng → xác nhận thời gian lưu trú → đến khách sạn → xuất trình giấy tờ → trả tiền hoặc đặt cọc → nhận thẻ phòng → tìm phòng → sử dụng dịch vụ → xử lý vấn đề → gia hạn nếu cần → trả phòng.
Nếu người học luyện tiếng Trung theo đúng chuỗi này, toàn bộ kiến thức trở nên dễ liên kết hơn.
Khi bước vào khách sạn thực tế, từng tình huống có thể kích hoạt những mẫu câu đã được luyện trước đó.
Đây chính là lợi thế của phương pháp học theo ngữ cảnh và tình huống.
Học để phản xạ thay vì học thuộc máy móc
Một người có thể học thuộc câu:
我想订一个双人间。
Nhưng mục tiêu thực sự là sau đó người học có thể chủ động tạo ra:
我想订一个单人间。
我想订两个双人间。
我想订一个大床房。
我想订三个晚上。
我想订下星期的房间。
我想订靠近电梯的房间。
我想订安静一点的房间。
Khi có thể tự thay đổi thành phần trong câu, người học đã bắt đầu làm chủ cấu trúc thay vì chỉ ghi nhớ một mẫu duy nhất.
Kết nối chủ đề khách sạn với các tình huống giao tiếp khác
Đặt phòng và nhận phòng khách sạn không phải một chủ đề đứng độc lập.
Nó có thể liên kết trực tiếp với hàng loạt chủ đề khác như mua vé máy bay, nhập cảnh, gọi taxi, hỏi đường, đặt nhà hàng, mua sắm, gặp đối tác, khảo sát thị trường và tham gia các hoạt động thương mại.
Một người vừa nhập cảnh Quảng Châu có thể cần thực hiện chuỗi hành động:
Rời sân bay → gọi taxi → đưa địa chỉ khách sạn → đến quầy lễ tân → làm thủ tục nhận phòng → đặt hành lý → liên hệ đối tác → bắt đầu lịch trình công tác.
Như vậy, bài học về khách sạn trở thành một mắt xích quan trọng trong cả hệ thống Hán ngữ giao tiếp thực chiến.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến trong hệ thống ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn được xây dựng như một phần trong hệ thống nội dung đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Mục tiêu của hệ thống không chỉ là cung cấp kiến thức về chữ Hán, từ vựng và ngữ pháp mà còn từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung trong môi trường thực tế.
Mỗi bài học đóng vai trò như một mô-đun.
Các mô-đun có thể liên kết với nhau thành một hành trình giao tiếp hoàn chỉnh.
Người học có thể bắt đầu từ mua vé máy bay, nhập cảnh, di chuyển đến khách sạn, nhận phòng, ăn uống, đi lại, mua sắm, gặp đối tác và tiếp tục mở rộng sang những tình huống chuyên sâu hơn.
Tài liệu học tiếng Trung online trong cộng đồng ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn là một trong những tài liệu học tiếng Trung online được sử dụng trong cộng đồng học viên thuộc hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Người học có thể sử dụng bài giảng theo nhiều vòng.
Vòng thứ nhất đọc hiểu toàn bộ nội dung.
Vòng thứ hai học từ vựng.
Vòng thứ ba luyện cấu trúc ngữ pháp.
Vòng thứ tư đọc thành tiếng tiếng Trung.
Vòng thứ năm che bản dịch và tự hiểu bằng chữ Hán.
Vòng thứ sáu tự đặt câu mới.
Vòng thứ bảy thực hành hội thoại theo vai.
Vòng thứ tám tự tạo một tình huống khách sạn mới và xử lý hoàn toàn bằng tiếng Trung.
Phương pháp học nhiều vòng giúp kiến thức được lặp lại trong những hình thức khác nhau, từ đó tăng khả năng ghi nhớ và phản xạ.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi lưu trữ hệ thống học liệu
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Thư viện được định hướng là nơi tập hợp, tổ chức và lưu trữ hệ thống giáo trình, bài giảng, chuyên đề, tài liệu nghiên cứu và nội dung đào tạo được phát triển trong quá trình xây dựng hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Đây cũng là nơi được định vị như một không gian “TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN”, nơi từng bài giảng và từng giáo trình có thể được liên kết với nhau thành những mạng lưới tri thức ngày càng lớn.
Một bài học về khách sạn không chỉ lưu trữ một nhóm câu giao tiếp.
Nó đồng thời liên kết với từ vựng về du lịch, thời gian, phương hướng, thanh toán, dịch vụ, giao thông, thương mại và đời sống.
Càng nhiều giáo trình được hệ thống hóa, mạng lưới tri thức càng trở nên phong phú.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ và định hướng xây dựng kho giáo trình Hán ngữ
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng hệ thống nội dung đào tạo tiếng Trung theo định hướng kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ và khả năng ứng dụng thực tế.
Trong hệ thống ChineMaster EDU, nội dung có thể trải rộng từ tiếng Trung cơ bản, giao tiếp, ngữ pháp, từ vựng, luyện thi đến tiếng Trung thương mại và tiếng Trung chuyên ngành.
Dòng Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến tập trung đặc biệt vào khả năng sử dụng tiếng Trung để giải quyết từng tình huống cụ thể.
Với bài Đặt phòng Nhận phòng khách sạn, người học cần đạt được những năng lực rất rõ ràng.
Biết hỏi còn phòng hay không.
Biết lựa chọn loại phòng.
Biết hỏi giá.
Biết xác nhận dịch vụ.
Biết làm thủ tục nhận phòng.
Biết hỏi thời gian trả phòng.
Biết yêu cầu đổi phòng.
Biết phản ánh sự cố.
Biết gia hạn thời gian lưu trú.
Biết chủ động giao tiếp với nhân viên khách sạn.
Đây chính là những tiêu chí thực tế để đánh giá hiệu quả của bài học.
Giá trị của một giáo trình Hán ngữ thực chiến
Giá trị của giáo trình không chỉ nằm ở số lượng từ vựng hay số lượng cấu trúc được cung cấp.
Điều quan trọng hơn là sau khi học xong, người học có thể sử dụng kiến thức đó trong hoàn cảnh thật hay không.
Một người học thuộc một trăm từ về khách sạn nhưng không thể hỏi “Còn phòng không?” thì vẫn chưa đạt được mục tiêu giao tiếp.
Ngược lại, một người chỉ cần nắm chắc vài chục từ nhưng biết kết hợp thành câu và xử lý tình huống linh hoạt đã có thể giao tiếp hiệu quả hơn rất nhiều.
Vì vậy, Hán ngữ giao tiếp thực chiến đặt trọng tâm vào khả năng kết hợp.
Từ vựng + cấu trúc + ngữ cảnh + phản xạ = năng lực giao tiếp.
Từ một bài học đến một hệ thống năng lực tiếng Trung
Khi học viên hoàn thành chủ đề Đặt phòng Nhận phòng khách sạn, kiến thức có thể tiếp tục được mở rộng.
Từ 酒店 có thể mở rộng sang 住宿, 宾馆, 客房, 前台 và 酒店服务.
Từ 预订 có thể mở rộng sang 预订机票, 预订餐厅, 预订会议室 và 网上预订.
Từ 付款 có thể mở rộng sang 现金付款, 刷卡付款, 手机支付 và 在线支付.
Từ 服务 có thể mở rộng sang 客房服务, 洗衣服务, 叫车服务 và 行李寄存服务.
Đây là cách một bài học trở thành nền tảng cho hàng trăm đơn vị ngôn ngữ mới.
Học tiếng Trung để tự mình giải quyết vấn đề
Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của học ngoại ngữ là tăng khả năng tự chủ.
Khi sang Trung Quốc, người học không nên phụ thuộc hoàn toàn vào ứng dụng dịch hoặc người đi cùng trong tất cả tình huống.
Nếu có thể tự nói:
我已经订房了。
我的房间是多少号?
无线网络密码是什么?
我想换一个房间。
我想再住两天。
Người học đã có thể tự mình giải quyết hàng loạt vấn đề cơ bản.
Đó là giá trị thực tế mà một giáo trình giao tiếp cần mang lại.
Giáo trình thuộc hệ thống học liệu ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn là tác phẩm được xây dựng trong hệ thống học liệu của ChineMaster EDU (MASTEREDU) và được sử dụng phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu và đào tạo trong cộng đồng học viên ChineMaster EDU.
Tác phẩm đồng thời được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU như một phần của kho học liệu do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Việc lưu trữ và tổ chức từng tác phẩm theo chủ đề giúp hình thành một hệ thống giáo trình có khả năng mở rộng lâu dài, trong đó học viên có thể học từ cơ bản đến chuyên sâu và từ kiến thức lý thuyết đến tình huống giao tiếp thực tế.
ChineMaster EDU – biến kiến thức thành khả năng giao tiếp
Một từ vựng chỉ thực sự có giá trị khi người học có thể đặt nó vào câu.
Một cấu trúc chỉ thực sự có giá trị khi người học có thể thay đổi nội dung và ứng dụng trong nhiều tình huống.
Một giáo trình chỉ thực sự có giá trị khi người học có thể sử dụng kiến thức ngoài đời thực.
Đó chính là tinh thần của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Học tiếng Trung để biết cách đặt phòng.
Học tiếng Trung để biết cách nhận phòng.
Học tiếng Trung để biết hỏi giá.
Học tiếng Trung để biết sử dụng dịch vụ.
Học tiếng Trung để biết xử lý vấn đề.
Học tiếng Trung để có thể tự mình giao tiếp khi bước vào một khách sạn tại Trung Quốc.
Từ những tình huống nhỏ như hỏi một phòng trống, lấy mật khẩu Wi-Fi hay đổi phòng, người học từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung độc lập.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn vì vậy không chỉ là một bài học về khách sạn mà còn là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống đào tạo Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU.
Tác phẩm tiếp tục góp phần mở rộng kho học liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi tập hợp, lưu trữ và hệ thống hóa các giáo trình, bài giảng và thành quả nghiên cứu giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong quá trình phát triển hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.

