Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
01.01 – Giới thiệu mục đích chuyến công tác 7 ngày tại Quảng Châu
Trong bài học này, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh chuẩn bị chuyến công tác kéo dài 7 ngày từ Việt Nam đến Quảng Châu.
Mục tiêu chính của chuyến đi là khảo sát thị trường, tìm hiểu môi trường kinh doanh, gặp gỡ các đối tác mới, trao đổi cơ hội hợp tác thương mại và tìm hiểu một số lĩnh vực kinh doanh liên quan đến vàng và USDT.
Toàn bộ số liệu về giá vàng, số lượng USDT, tỷ giá, giá vé máy bay, chi phí khách sạn và các dữ liệu giao dịch trong bài là số liệu mô phỏng phục vụ giảng dạy tiếng Trung giao tiếp thương mại, không phải dữ liệu giao dịch thực tế.
Từ vựng trọng tâm
出差 – chūchāi – đi công tác – go on a business trip
商务考察 – shāngwù kǎochá – khảo sát thương mại – business inspection
广州 – Guǎngzhōu – Quảng Châu – Guangzhou
合作伙伴 – hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác – business partner
商业活动 – shāngyè huódòng – hoạt động thương mại – commercial activity
市场调查 – shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường – market research
客户 – kèhù – khách hàng – client
供应商 – gōngyìngshāng – nhà cung cấp – supplier
见面 – jiànmiàn – gặp mặt – meet
谈合作 – tán hézuò – bàn chuyện hợp tác – discuss cooperation
行程 – xíngchéng – lịch trình – itinerary
工作安排 – gōngzuò ānpái – kế hoạch công việc – work schedule
黄金 – huángjīn – vàng – gold
黄金市场 – huángjīn shìchǎng – thị trường vàng – gold market
数字资产 – shùzì zīchǎn – tài sản số – digital asset
交易 – jiāoyì – giao dịch – transaction
交易方式 – jiāoyì fāngshì – phương thức giao dịch – transaction method
价格 – jiàgé – giá – price
报价 – bàojià – báo giá – quotation
数量 – shùliàng – số lượng – quantity
付款 – fùkuǎn – thanh toán – payment
风险 – fēngxiǎn – rủi ro – risk
合同 – hétong – hợp đồng – contract
Hội thoại mở đầu
阮明武:这次我们准备去广州出差七天,主要是做市场调查、见新的合作伙伴,也了解一下当地的黄金市场和数字资产相关业务。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒmen zhǔnbèi qù Guǎngzhōu chūchāi qī tiān, zhǔyào shì zuò shìchǎng diàochá, jiàn xīn de hézuò huǒbàn, yě liǎojiě yíxià dāngdì de huángjīn shìchǎng hé shùzì zīchǎn xiāngguān yèwù.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này chúng ta chuẩn bị đi Quảng Châu công tác bảy ngày, chủ yếu để khảo sát thị trường, gặp các đối tác mới, đồng thời tìm hiểu thị trường vàng địa phương và các hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản số.
Nguyen Minh Vu: This time, we are preparing for a seven-day business trip to Guangzhou, mainly to conduct market research, meet new business partners, and learn about the local gold market and digital-asset-related business.
丁垂杨:阮明武哥,这七天的行程会不会很忙?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè qī tiān de xíngchéng huì bú huì hěn máng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lịch trình bảy ngày này có bận lắm không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, will our seven-day itinerary be very busy?
阮明武:会比较忙,但是每天的工作内容都不一样。前两天主要做市场调查,第三天和第四天见客户,第五天了解黄金业务,第六天交流USDT相关业务,第七天准备回越南。
Ruǎn Míngwǔ: Huì bǐjiào máng, dànshì měitiān de gōngzuò nèiróng dōu bù yíyàng. Qián liǎng tiān zhǔyào zuò shìchǎng diàochá, dì sān tiān hé dì sì tiān jiàn kèhù, dì wǔ tiān liǎojiě huángjīn yèwù, dì liù tiān jiāoliú USDT xiāngguān yèwù, dì qī tiān zhǔnbèi huí Yuènán.
Nguyễn Minh Vũ: Sẽ khá bận, nhưng nội dung công việc mỗi ngày không giống nhau. Hai ngày đầu chủ yếu khảo sát thị trường, ngày thứ ba và thứ tư gặp khách hàng, ngày thứ năm tìm hiểu hoạt động kinh doanh vàng, ngày thứ sáu trao đổi về hoạt động liên quan đến USDT và ngày thứ bảy chuẩn bị trở về Việt Nam.
Nguyen Minh Vu: It will be quite busy, but each day will have different tasks. During the first two days, we will mainly conduct market research; on the third and fourth days, we will meet clients; on the fifth day, we will study the gold business; on the sixth day, we will discuss USDT-related business; and on the seventh day, we will prepare to return to Vietnam.
黎云英:阮明武哥,那我们今天先把机票、酒店和工作资料都确认好吧。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒmen jīntiān xiān bǎ jīpiào, jiǔdiàn hé gōngzuò zīliào dōu quèrèn hǎo ba.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy hôm nay chúng ta xác nhận trước vé máy bay, khách sạn và toàn bộ tài liệu công việc nhé.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, then let’s confirm the flight tickets, hotel, and all the work documents today.
01.02 – Tìm kiếm và đặt mua vé máy bay khứ hồi
Từ vựng đặt vé máy bay
机票 – jīpiào – vé máy bay – air ticket
往返机票 – wǎngfǎn jīpiào – vé máy bay khứ hồi – round-trip ticket
单程票 – dānchéng piào – vé một chiều – one-way ticket
航班 – hángbān – chuyến bay – flight
直飞 – zhífēi – bay thẳng – direct flight
转机 – zhuǎnjī – chuyển chuyến – transfer
经济舱 – jīngjìcāng – hạng phổ thông – economy class
商务舱 – shāngwùcāng – hạng thương gia – business class
票价 – piàojià – giá vé – airfare
出发 – chūfā – khởi hành – depart
到达 – dàodá – đến nơi – arrive
随身行李 – suíshēn xíngli – hành lý xách tay – carry-on baggage
托运行李 – tuōyùn xíngli – hành lý ký gửi – checked baggage
退票 – tuìpiào – hoàn vé – ticket refund
改签 – gǎiqiān – đổi vé – change a ticket
Hội thoại đặt vé
芳玲:阮明武哥,我查了一下航班。我们可以从河内直飞广州,也可以在别的城市转机。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ chá le yíxià hángbān. Wǒmen kěyǐ cóng Hénèi zhífēi Guǎngzhōu, yě kěyǐ zài bié de chéngshì zhuǎnjī.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã kiểm tra các chuyến bay. Chúng ta có thể bay thẳng từ Hà Nội đến Quảng Châu hoặc có thể chuyển chuyến tại một thành phố khác.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I checked the flights. We can fly directly from Hanoi to Guangzhou or make a connection in another city.
阮明武:我们这次工作比较多,尽量选直飞。早上的航班几点起飞?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhè cì gōngzuò bǐjiào duō, jǐnliàng xuǎn zhífēi. Zǎoshang de hángbān jǐ diǎn qǐfēi?
Nguyễn Minh Vũ: Lần này chúng ta có khá nhiều công việc, cố gắng chọn chuyến bay thẳng. Chuyến buổi sáng khởi hành lúc mấy giờ?
Nguyen Minh Vu: We have quite a lot of work on this trip, so let’s choose a direct flight if possible. What time does the morning flight depart?
芳玲:模拟行程里有一个八点二十分起飞的航班,十一点左右到广州,飞行时间大约两个半小时。
Fāng Líng: Mónǐ xíngchéng lǐ yǒu yí ge bā diǎn èrshí fēn qǐfēi de hángbān, shíyī diǎn zuǒyòu dào Guǎngzhōu, fēixíng shíjiān dàyuē liǎng ge bàn xiǎoshí.
Phương Linh: Trong lịch trình mô phỏng có một chuyến khởi hành lúc 8 giờ 20, khoảng 11 giờ đến Quảng Châu, thời gian bay khoảng hai tiếng rưỡi.
Phuong Linh: In the sample itinerary, there is a flight departing at 8:20 a.m. and arriving in Guangzhou at around 11:00 a.m., with a flight time of about two and a half hours.
水仙:往返票大概多少钱?
Shuǐ Xiān: Wǎngfǎn piào dàgài duōshao qián?
Thủy Tiên: Vé khứ hồi khoảng bao nhiêu tiền?
Thuy Tien: About how much is a round-trip ticket?
芳玲:按这个模拟价格,经济舱每个人大约三百二十美元,商务舱大约七百八十美元。
Fāng Líng: Àn zhè ge mónǐ jiàgé, jīngjìcāng měi ge rén dàyuē sānbǎi èrshí měiyuán, shāngwùcāng dàyuē qībǎi bāshí měiyuán.
Phương Linh: Theo mức giá mô phỏng này, hạng phổ thông khoảng 320 đô la Mỹ mỗi người, còn hạng thương gia khoảng 780 đô la Mỹ.
Phuong Linh: Based on this sample fare, economy class is about USD 320 per person, while business class is about USD 780 per person.
阮明武:经济舱就可以。五个人一共大约多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Jīngjìcāng jiù kěyǐ. Wǔ ge rén yígòng dàyuē duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Hạng phổ thông là được. Tổng cộng năm người khoảng bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: Economy class will be fine. About how much will it cost for all five people?
芳玲:五个人一共大约一千六百美元,但是最后价格要以订票页面显示的金额为准。
Fāng Líng: Wǔ ge rén yígòng dàyuē yìqiān liùbǎi měiyuán, dànshì zuìhòu jiàgé yào yǐ dìngpiào yèmiàn xiǎnshì de jīn’é wéi zhǔn.
Phương Linh: Tổng cộng năm người khoảng 1.600 đô la Mỹ, nhưng giá cuối cùng phải căn cứ vào số tiền hiển thị trên trang đặt vé.
Phuong Linh: The total for five people is approximately USD 1,600, but the final price will depend on the amount shown on the booking page.
丁垂杨:行李包括多少公斤?
Dīng Chuíyáng: Xíngli bāokuò duōshao gōngjīn?
Đinh Thùy Dương: Hành lý bao gồm bao nhiêu ki-lô-gam ạ?
Dinh Thuy Duong: How many kilograms of baggage are included?
芳玲:按照这个模拟票价,每个人可以带七公斤随身行李,还可以托运二十公斤行李。
Fāng Líng: Ànzhào zhè ge mónǐ piàojià, měi ge rén kěyǐ dài qī gōngjīn suíshēn xíngli, hái kěyǐ tuōyùn èrshí gōngjīn xíngli.
Phương Linh: Theo mức giá vé mô phỏng này, mỗi người có thể mang 7 kg hành lý xách tay và ký gửi 20 kg hành lý.
Phuong Linh: According to this sample fare, each passenger can bring 7 kg of carry-on baggage and check in 20 kg of luggage.
阮明武:好,订五张经济舱往返机票。订好以后,把每个人的航班信息发到工作群里。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dìng wǔ zhāng jīngjìcāng wǎngfǎn jīpiào. Dìng hǎo yǐhòu, bǎ měi ge rén de hángbān xìnxī fā dào gōngzuò qún lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đặt năm vé khứ hồi hạng phổ thông. Sau khi đặt xong, gửi thông tin chuyến bay của từng người vào nhóm làm việc.
Nguyen Minh Vu: All right, book five round-trip economy-class tickets. Once the booking is complete, send each person’s flight details to our work group.
01.03 – Xác nhận lịch trình chuyến công tác
黎云英:阮明武哥,机票已经订好了。现在我们需要确认七天的工作安排。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīpiào yǐjīng dìng hǎo le. Xiànzài wǒmen xūyào quèrèn qī tiān de gōngzuò ānpái.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, vé máy bay đã đặt xong. Bây giờ chúng ta cần xác nhận kế hoạch công việc trong bảy ngày.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the plane tickets have been booked. Now we need to confirm our work schedule for the seven-day trip.
丁垂杨:阮明武哥,我们什么时候去见新的合作伙伴?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen shénme shíhou qù jiàn xīn de hézuò huǒbàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, khi nào chúng ta đi gặp những đối tác kinh doanh mới ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, when are we going to meet our new business partners?
阮明武:第一天下午先到酒店休息,然后准备资料。第二天上午做市场调查,下午去看几个商业区。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī tiān xiàwǔ xiān dào jiǔdiàn xiūxi, ránhòu zhǔnbèi zīliào. Dì èr tiān shàngwǔ zuò shìchǎng diàochá, xiàwǔ qù kàn jǐ ge shāngyèqū.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều ngày đầu tiên chúng ta đến khách sạn nghỉ ngơi trước rồi chuẩn bị tài liệu. Sáng ngày thứ hai khảo sát thị trường, buổi chiều đi xem một số khu thương mại.
Nguyen Minh Vu: On the afternoon of the first day, we will go to the hotel and rest first, then prepare our documents. On the morning of the second day, we will conduct market research, and in the afternoon, we will visit several commercial districts.
水仙:第三天呢?
Shuǐ Xiān: Dì sān tiān ne?
Thủy Tiên: Còn ngày thứ ba thì sao ạ?
Thuy Tien: What about the third day?
阮明武:第三天上午九点半见第一家合作公司,下午两点见第二个客户。第四天继续谈供应、报价、付款和合作方式。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sān tiān shàngwǔ jiǔ diǎn bàn jiàn dì yī jiā hézuò gōngsī, xiàwǔ liǎng diǎn jiàn dì èr ge kèhù. Dì sì tiān jìxù tán gōngyìng, bàojià, fùkuǎn hé hézuò fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Sáng ngày thứ ba lúc 9 giờ 30 gặp công ty đối tác thứ nhất, 2 giờ chiều gặp khách hàng thứ hai. Ngày thứ tư tiếp tục trao đổi về nguồn cung, báo giá, thanh toán và phương thức hợp tác.
Nguyen Minh Vu: At 9:30 a.m. on the third day, we will meet the first partner company, and at 2:00 p.m., we will meet the second client. On the fourth day, we will continue discussing supply, quotations, payment, and cooperation methods.
芳玲:第五天是不是主要了解黄金市场?
Fāng Líng: Dì wǔ tiān shì bú shì zhǔyào liǎojiě huángjīn shìchǎng?
Phương Linh: Ngày thứ năm có phải chủ yếu tìm hiểu thị trường vàng không ạ?
Phuong Linh: Will the fifth day mainly be for studying the gold market?
阮明武:对。我们主要了解报价方式、货源、质量标准、交货流程和结算方式,不现场做大额交易。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen zhǔyào liǎojiě bàojià fāngshì, huòyuán, zhìliàng biāozhǔn, jiāohuò liúchéng hé jiésuàn fāngshì, bù xiànchǎng zuò dà’é jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Chúng ta chủ yếu tìm hiểu cách báo giá, nguồn hàng, tiêu chuẩn chất lượng, quy trình giao hàng và phương thức thanh toán, không thực hiện giao dịch giá trị lớn tại chỗ.
Nguyen Minh Vu: Yes. We will mainly study quotation methods, supply sources, quality standards, delivery procedures, and settlement methods. We will not conduct any large transactions on site.
黎云英:第六天安排USDT相关的商务交流吗?
Lí Yún Yīng: Dì liù tiān ānpái USDT xiāngguān de shāngwù jiāoliú ma?
Lê Vân Anh: Ngày thứ sáu sắp xếp hoạt động trao đổi thương mại liên quan đến USDT phải không anh?
Le Van Anh: Are we scheduling USDT-related business discussions for the sixth day?
阮明武:对,只做业务模式、价格形成、风险管理和合规流程方面的交流。第七天上午整理资料,下午去机场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhǐ zuò yèwù móshì, jiàgé xíngchéng, fēngxiǎn guǎnlǐ hé héguī liúchéng fāngmiàn de jiāoliú. Dì qī tiān shàngwǔ zhěnglǐ zīliào, xiàwǔ qù jīchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chỉ trao đổi về mô hình kinh doanh, cơ chế hình thành giá, quản lý rủi ro và quy trình tuân thủ. Sáng ngày thứ bảy tổng hợp tài liệu, buổi chiều ra sân bay.
Nguyen Minh Vu: Yes. We will only discuss business models, price formation, risk management, and compliance procedures. On the morning of the seventh day, we will organize our materials, and in the afternoon, we will head to the airport.
01.04 – Chuẩn bị hộ chiếu, thị thực và giấy tờ công tác
Từ vựng trọng tâm
护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
签证 – qiānzhèng – thị thực – visa
有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn hiệu lực – validity period
入境 – rùjìng – nhập cảnh – enter a country
出境 – chūjìng – xuất cảnh – leave a country
酒店预订单 – jiǔdiàn yùdìngdān – xác nhận đặt khách sạn – hotel booking confirmation
返程机票 – fǎnchéng jīpiào – vé máy bay chiều về – return ticket
商务邀请函 – shāngwù yāoqǐnghán – thư mời thương mại – business invitation letter
公司资料 – gōngsī zīliào – tài liệu công ty – company documents
会议安排 – huìyì ānpái – lịch họp – meeting schedule
Hội thoại chuẩn bị giấy tờ
水仙:阮明武哥,我们出发以前还需要检查什么材料?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen chūfā yǐqián hái xūyào jiǎnchá shénme cáiliào?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước khi xuất phát chúng ta còn cần kiểm tra những giấy tờ gì ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, what other documents do we need to check before departure?
阮明武:先检查护照和需要的入境文件,再准备往返机票、酒店订单、会议安排和合作公司的联系方式。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá hùzhào hé xūyào de rùjìng wénjiàn, zài zhǔnbèi wǎngfǎn jīpiào, jiǔdiàn dìngdān, huìyì ānpái hé hézuò gōngsī de liánxì fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra hộ chiếu và các giấy tờ nhập cảnh cần thiết, sau đó chuẩn bị vé khứ hồi, xác nhận đặt khách sạn, lịch họp và thông tin liên hệ của công ty đối tác.
Nguyen Minh Vu: First, check the passports and required entry documents, then prepare the round-trip tickets, hotel booking confirmations, meeting schedule, and contact information for the partner companies.
黎云英:我已经把这些材料都做成电子版了,也打印了一份。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng bǎ zhèxiē cáiliào dōu zuò chéng diànzǐbǎn le, yě dǎyìn le yí fèn.
Lê Vân Anh: Em đã chuẩn bị toàn bộ tài liệu này thành bản điện tử và cũng in một bộ rồi.
Le Van Anh: I have prepared electronic copies of all these documents and printed one set as well.
阮明武:很好。重要文件最好电子版和纸质版都准备。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhòngyào wénjiàn zuìhǎo diànzǐbǎn hé zhǐzhìbǎn dōu zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Những giấy tờ quan trọng tốt nhất nên chuẩn bị cả bản điện tử lẫn bản giấy.
Nguyen Minh Vu: Very good. For important documents, it is best to prepare both electronic and paper copies.
01.05 – Làm thủ tục check-in tại sân bay Việt Nam
Từ vựng trọng tâm
办理登机手续 – bànlǐ dēngjī shǒuxù – làm thủ tục lên máy bay – check in
柜台 – guìtái – quầy – counter
托运 – tuōyùn – ký gửi – check in baggage
行李箱 – xínglixiāng – va-li – suitcase
行李超重 – xíngli chāozhòng – hành lý quá cân – overweight baggage
登机牌 – dēngjīpái – thẻ lên máy bay – boarding pass
登机口 – dēngjīkǒu – cửa lên máy bay – boarding gate
安检 – ānjiǎn – kiểm tra an ninh – security check
Hội thoại tại quầy check-in
芳玲:您好,我们五个人乘坐去广州的航班,想办理登机手续。
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒmen wǔ ge rén chéngzuò qù Guǎngzhōu de hángbān, xiǎng bànlǐ dēngjī shǒuxù.
Phương Linh: Xin chào, năm người chúng tôi đi chuyến bay đến Quảng Châu và muốn làm thủ tục check-in.
Phuong Linh: Hello, the five of us are taking a flight to Guangzhou and would like to check in.
工作人员:好的,请把护照和机票信息给我。
Gōngzuò rényuán: Hǎo de, qǐng bǎ hùzhào hé jīpiào xìnxī gěi wǒ.
Nhân viên: Vâng, vui lòng đưa hộ chiếu và thông tin vé máy bay cho tôi.
Staff Member: Certainly. Please give me your passports and flight information.
阮明武:这是我们的护照。我们有五个行李箱需要托运。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì wǒmen de hùzhào. Wǒmen yǒu wǔ ge xínglixiāng xūyào tuōyùn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là hộ chiếu của chúng tôi. Chúng tôi có năm va-li cần ký gửi.
Nguyen Minh Vu: Here are our passports. We have five suitcases to check in.
工作人员:请一个一个放到行李秤上。第一个十八点六公斤,第二个十九点二公斤,都没有超重。
Gōngzuò rényuán: Qǐng yí ge yí ge fàng dào xínglǐchèng shàng. Dì yí ge shíbā diǎn liù gōngjīn, dì èr ge shíjiǔ diǎn èr gōngjīn, dōu méiyǒu chāozhòng.
Nhân viên: Vui lòng đặt từng va-li lên cân hành lý. Chiếc thứ nhất 18,6 kg, chiếc thứ hai 19,2 kg, đều không quá cân.
Staff Member: Please place the suitcases on the baggage scale one by one. The first is 18.6 kg and the second is 19.2 kg. Neither is overweight.
丁垂杨:我们的登机口是多少号?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen de dēngjīkǒu shì duōshao hào?
Đinh Thùy Dương: Cửa lên máy bay của chúng tôi là cửa số bao nhiêu ạ?
Dinh Thuy Duong: What is our boarding gate number?
工作人员:现在显示是二十六号登机口,但是请注意机场广播和航班信息屏。
Gōngzuò rényuán: Xiànzài xiǎnshì shì èrshíliù hào dēngjīkǒu, dànshì qǐng zhùyì jīchǎng guǎngbō hé hángbān xìnxī píng.
Nhân viên: Hiện tại hiển thị là cửa số 26, nhưng xin quý khách chú ý thông báo sân bay và màn hình thông tin chuyến bay.
Staff Member: It currently shows Gate 26, but please pay attention to airport announcements and the flight information screens.
01.06 – Giao tiếp trên máy bay
Từ vựng trọng tâm
座位 – zuòwèi – chỗ ngồi – seat
靠窗 – kàochuāng – gần cửa sổ – window seat
靠过道 – kào guòdào – gần lối đi – aisle seat
安全带 – ānquándài – dây an toàn – seat belt
起飞 – qǐfēi – cất cánh – take off
降落 – jiàngluò – hạ cánh – land
空乘人员 – kōngchéng rényuán – tiếp viên hàng không – cabin crew
矿泉水 – kuàngquánshuǐ – nước khoáng – mineral water
Hội thoại trên máy bay
丁垂杨:阮明武哥,您的座位是十二A,是靠窗的位置。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín de zuòwèi shì shí’èr A, shì kàochuāng de wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ghế của anh là 12A, là vị trí gần cửa sổ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, your seat is 12A, which is a window seat.
阮明武:好。你们都找到自己的座位了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Nǐmen dōu zhǎodào zìjǐ de zuòwèi le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Được. Các em đều tìm thấy chỗ ngồi của mình chưa?
Nguyen Minh Vu: Good. Have you all found your seats?
水仙:找到了,我坐十二C,靠过道。
Shuǐ Xiān: Zhǎodào le, wǒ zuò shí’èr C, kào guòdào.
Thủy Tiên: Em tìm thấy rồi, em ngồi ghế 12C, gần lối đi.
Thuy Tien: Yes, I have. I am in seat 12C, by the aisle.
空乘人员:您好,请系好安全带。飞机马上要起飞了。
Kōngchéng rényuán: Nín hǎo, qǐng jì hǎo ānquándài. Fēijī mǎshàng yào qǐfēi le.
Tiếp viên: Xin chào, vui lòng thắt dây an toàn. Máy bay sắp cất cánh.
Cabin Crew: Hello. Please fasten your seat belt. The aircraft is about to take off.
黎云英:您好,可以给我一杯矿泉水吗?
Lí Yún Yīng: Nín hǎo, kěyǐ gěi wǒ yì bēi kuàngquánshuǐ ma?
Lê Vân Anh: Xin chào, có thể cho tôi một cốc nước khoáng được không?
Le Van Anh: Excuse me, could I have a glass of mineral water?
空乘人员:当然可以,请稍等。
Kōngchéng rényuán: Dāngrán kěyǐ, qǐng shāo děng.
Tiếp viên: Tất nhiên được, xin vui lòng chờ một chút.
Cabin Crew: Of course. Please wait a moment.
01.07 – Làm thủ tục nhập cảnh tại sân bay Quảng Châu
Từ vựng trọng tâm
入境检查 – rùjìng jiǎnchá – kiểm tra nhập cảnh – immigration inspection
入境目的 – rùjìng mùdì – mục đích nhập cảnh – purpose of entry
停留 – tíngliú – lưu trú – stay
停留时间 – tíngliú shíjiān – thời gian lưu trú – length of stay
住在哪里 – zhù zài nǎli – ở đâu – where to stay
商务活动 – shāngwù huódòng – hoạt động thương mại – business activity
Hội thoại tại cửa nhập cảnh
入境工作人员:您好,请出示护照。
Rùjìng gōngzuò rényuán: Nín hǎo, qǐng chūshì hùzhào.
Nhân viên nhập cảnh: Xin chào, vui lòng xuất trình hộ chiếu.
Immigration Officer: Hello. Please show me your passport.
阮明武:您好,这是我的护照。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, zhè shì wǒ de hùzhào.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, đây là hộ chiếu của tôi.
Nguyen Minh Vu: Hello. Here is my passport.
入境工作人员:您这次来广州的主要目的是什么?
Rùjìng gōngzuò rényuán: Nín zhè cì lái Guǎngzhōu de zhǔyào mùdì shì shénme?
Nhân viên nhập cảnh: Mục đích chính của ông trong chuyến đi Quảng Châu lần này là gì?
Immigration Officer: What is the main purpose of your visit to Guangzhou?
阮明武:主要是商务考察和市场调查,也会见几家合作公司的负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào shì shāngwù kǎochá hé shìchǎng diàochá, yě huì jiàn jǐ jiā hézuò gōngsī de fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu là khảo sát thương mại và khảo sát thị trường, đồng thời tôi sẽ gặp người phụ trách của một số công ty đối tác.
Nguyen Minh Vu: Mainly for business inspection and market research. I will also meet representatives of several partner companies.
入境工作人员:您准备在广州停留几天?
Rùjìng gōngzuò rényuán: Nín zhǔnbèi zài Guǎngzhōu tíngliú jǐ tiān?
Nhân viên nhập cảnh: Ông dự định lưu trú tại Quảng Châu bao nhiêu ngày?
Immigration Officer: How many days do you plan to stay in Guangzhou?
阮明武:七天。第七天下午我们准备返回越南。
Ruǎn Míngwǔ: Qī tiān. Dì qī tiān xiàwǔ wǒmen zhǔnbèi fǎnhuí Yuènán.
Nguyễn Minh Vũ: Bảy ngày. Chiều ngày thứ bảy chúng tôi dự định trở về Việt Nam.
Nguyen Minh Vu: Seven days. We plan to return to Vietnam on the afternoon of the seventh day.
入境工作人员:您住在哪里?
Rùjìng gōngzuò rényuán: Nín zhù zài nǎli?
Nhân viên nhập cảnh: Ông lưu trú ở đâu?
Immigration Officer: Where will you be staying?
阮明武:我们已经预订了广州市中心的一家酒店,这是酒店订单。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen yǐjīng yùdìng le Guǎngzhōu shì zhōngxīn de yì jiā jiǔdiàn, zhè shì jiǔdiàn dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi đã đặt một khách sạn ở trung tâm thành phố Quảng Châu, đây là xác nhận đặt phòng khách sạn.
Nguyen Minh Vu: We have booked a hotel in central Guangzhou. Here is our hotel booking confirmation.
01.08 – Giải thích mục đích gặp đối tác kinh doanh
Mẫu diễn đạt quan trọng
我们来广州做市场调查。
Wǒmen lái Guǎngzhōu zuò shìchǎng diàochá.
Chúng tôi đến Quảng Châu để khảo sát thị trường.
我们准备见几个新的合作伙伴。
Wǒmen zhǔnbèi jiàn jǐ ge xīn de hézuò huǒbàn.
Chúng tôi chuẩn bị gặp một số đối tác mới.
我们想了解当地的供应情况。
Wǒmen xiǎng liǎojiě dāngdì de gōngyìng qíngkuàng.
Chúng tôi muốn tìm hiểu tình hình nguồn cung tại địa phương.
我们想了解产品的价格、质量和交货时间。
Wǒmen xiǎng liǎojiě chǎnpǐn de jiàgé, zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Chúng tôi muốn tìm hiểu giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng của sản phẩm.
我们希望讨论长期合作的可能性。
Wǒmen xīwàng tǎolùn chángqī hézuò de kěnéngxìng.
Chúng tôi hy vọng thảo luận khả năng hợp tác lâu dài.
Hội thoại trao đổi trước cuộc họp
丁垂杨:阮明武哥,如果对方问我们为什么来广州,我们怎么介绍比较自然?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ duìfāng wèn wǒmen wèishénme lái Guǎngzhōu, wǒmen zěnme jièshào bǐjiào zìrán?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu đối tác hỏi vì sao chúng ta đến Quảng Châu thì giới thiệu như thế nào sẽ tự nhiên hơn ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if they ask why we came to Guangzhou, how should we explain it naturally?
阮明武:可以说我们主要来做市场调查,了解供应情况,也希望认识新的合作伙伴。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ shuō wǒmen zhǔyào lái zuò shìchǎng diàochá, liǎojiě gōngyìng qíngkuàng, yě xīwàng rènshi xīn de hézuò huǒbàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể nói rằng chúng ta chủ yếu đến khảo sát thị trường, tìm hiểu tình hình nguồn cung và cũng hy vọng làm quen với các đối tác mới.
Nguyen Minh Vu: We can say that we mainly came to conduct market research, learn about local supply conditions, and meet new business partners.
黎云英:如果谈到黄金,我们是不是先问报价方式和质量标准?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ tán dào huángjīn, wǒmen shì bú shì xiān wèn bàojià fāngshì hé zhìliàng biāozhǔn?
Lê Vân Anh: Nếu trao đổi về vàng, chúng ta có nên hỏi trước về phương thức báo giá và tiêu chuẩn chất lượng không anh?
Le Van Anh: If we discuss gold, should we first ask about the quotation method and quality standards?
阮明武:对。除了价格,还要问产品规格、最小交易数量、交货时间、付款方式和相关风险。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chúle jiàgé, hái yào wèn chǎnpǐn guīgé, zuìxiǎo jiāoyì shùliàng, jiāohuò shíjiān, fùkuǎn fāngshì hé xiāngguān fēngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ngoài giá cả, còn phải hỏi quy cách sản phẩm, số lượng giao dịch tối thiểu, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán và những rủi ro liên quan.
Nguyen Minh Vu: Yes. Besides the price, we also need to ask about product specifications, minimum transaction quantities, delivery times, payment methods, and related risks.
01.09 – Nhận hành lý và qua hải quan
Từ vựng trọng tâm
行李转盘 – xíngli zhuànpán – băng chuyền hành lý – baggage carousel
取行李 – qǔ xíngli – nhận hành lý – collect baggage
行李丢失 – xíngli diūshī – thất lạc hành lý – lost baggage
海关 – hǎiguān – hải quan – customs
申报 – shēnbào – khai báo – declare
物品 – wùpǐn – vật phẩm – item
现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash
携带 – xiédài – mang theo – carry
Hội thoại nhận hành lý
水仙:我们的行李在哪个转盘?
Shuǐ Xiān: Wǒmen de xíngli zài nǎ ge zhuànpán?
Thủy Tiên: Hành lý của chúng ta ở băng chuyền nào?
Thuy Tien: Which carousel is our baggage on?
芳玲:航班信息屏显示是十八号转盘。
Fāng Líng: Hángbān xìnxī píng xiǎnshì shì shíbā hào zhuànpán.
Phương Linh: Màn hình thông tin chuyến bay hiển thị là băng chuyền số 18.
Phuong Linh: The flight information screen shows Carousel 18.
黎云英:我的黑色行李箱已经出来了,但是还没看到阮明武哥的行李。
Lí Yún Yīng: Wǒ de hēisè xínglixiāng yǐjīng chūlái le, dànshì hái méi kàndào Ruǎn Míngwǔ gē de xíngli.
Lê Vân Anh: Va-li màu đen của em đã ra rồi, nhưng vẫn chưa thấy hành lý của anh Nguyễn Minh Vũ.
Le Van Anh: My black suitcase has already arrived, but I still haven’t seen Bro Nguyen Minh Vu’s luggage.
阮明武:再等几分钟。如果还没有,我们就去行李服务柜台问一下。
Ruǎn Míngwǔ: Zài děng jǐ fēnzhōng. Rúguǒ hái méiyǒu, wǒmen jiù qù xíngli fúwù guìtái wèn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Chờ thêm vài phút nữa. Nếu vẫn chưa có thì chúng ta đến quầy dịch vụ hành lý hỏi.
Nguyen Minh Vu: Let’s wait a few more minutes. If it still does not arrive, we will ask at the baggage service counter.
丁垂杨:过海关的时候,如果有需要申报的物品,就应该主动申报,对吗?
Dīng Chuíyáng: Guò hǎiguān de shíhou, rúguǒ yǒu xūyào shēnbào de wùpǐn, jiù yīnggāi zhǔdòng shēnbào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Khi qua hải quan, nếu có vật phẩm cần khai báo thì nên chủ động khai báo, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: When going through customs, if we have anything that needs to be declared, we should declare it proactively, right?
阮明武:对。涉及现金、贵重物品或者其他需要申报的东西,都要按照实际要求办理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shèjí xiànjīn, guìzhòng wùpǐn huòzhě qítā xūyào shēnbào de dōngxi, dōu yào ànzhào shíjì yāoqiú bànlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu liên quan đến tiền mặt, vật phẩm có giá trị cao hoặc những thứ khác cần khai báo thì đều phải thực hiện theo yêu cầu thực tế.
Nguyen Minh Vu: Yes. Anything involving cash, valuables, or other items that require declaration should be handled according to the applicable requirements.
01.10 – Mua SIM, kết nối Internet và chuẩn bị WeChat
Từ vựng trọng tâm
手机卡 – shǒujīkǎ – SIM điện thoại – SIM card
流量 – liúliàng – dung lượng dữ liệu – mobile data
套餐 – tàocān – gói cước – package
网络 – wǎngluò – mạng Internet – network
连接 – liánjiē – kết nối – connect
微信 – Wēixìn – WeChat – WeChat
扫码 – sǎomǎ – quét mã – scan a QR code
添加好友 – tiānjiā hǎoyǒu – thêm bạn – add a contact
Hội thoại mua SIM
水仙:我们先买手机卡吧。后面联系客户需要网络。
Shuǐ Xiān: Wǒmen xiān mǎi shǒujīkǎ ba. Hòumiàn liánxì kèhù xūyào wǎngluò.
Thủy Tiên: Chúng ta mua SIM trước nhé. Sau đó liên hệ khách hàng sẽ cần Internet.
Thuy Tien: Let’s buy SIM cards first. We will need internet access to contact clients later.
芳玲:我想问一下七天的流量套餐。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng wèn yíxià qī tiān de liúliàng tàocān.
Phương Linh: Tôi muốn hỏi về gói dữ liệu dùng trong bảy ngày.
Phuong Linh: I would like to ask about a seven-day data package.
工作人员:如果您主要使用微信、地图和邮件,可以选择这个短期套餐。
Gōngzuò rényuán: Rúguǒ nín zhǔyào shǐyòng Wēixìn, dìtú hé yóujiàn, kěyǐ xuǎnzé zhè ge duǎnqī tàocān.
Nhân viên: Nếu quý khách chủ yếu sử dụng WeChat, bản đồ và email thì có thể chọn gói ngắn hạn này.
Staff Member: If you mainly use WeChat, maps, and email, you can choose this short-term package.
黎云英:阮明武哥,我们也要检查一下微信能不能正常联系客户。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yě yào jiǎnchá yíxià Wēixìn néng bu néng zhèngcháng liánxì kèhù.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta cũng phải kiểm tra xem WeChat có thể liên hệ khách hàng bình thường hay không.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we should also check whether WeChat is working properly for contacting our clients.
阮明武:对。网络连接好以后,先给明天要见的客户发一条消息,确认见面时间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǎngluò liánjiē hǎo yǐhòu, xiān gěi míngtiān yào jiàn de kèhù fā yì tiáo xiāoxi, quèrèn jiànmiàn shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Sau khi kết nối mạng xong, trước tiên gửi một tin nhắn cho khách hàng sẽ gặp ngày mai để xác nhận thời gian gặp.
Nguyen Minh Vu: Yes. Once the internet connection is ready, first send a message to tomorrow’s client to confirm the meeting time.
01.11 – Di chuyển từ sân bay đến khách sạn
Từ vựng trọng tâm
出租车 – chūzūchē – taxi – taxi
网约车 – wǎngyuēchē – xe đặt qua ứng dụng – ride-hailing car
酒店地址 – jiǔdiàn dìzhǐ – địa chỉ khách sạn – hotel address
市中心 – shì zhōngxīn – trung tâm thành phố – city center
堵车 – dǔchē – tắc đường – traffic congestion
车费 – chēfèi – tiền xe – fare
大概 – dàgài – khoảng, đại khái – approximately
Hội thoại đi khách sạn
丁垂杨:阮明武哥,我们现在坐出租车还是叫网约车?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiànzài zuò chūzūchē háishi jiào wǎngyuēchē?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ chúng ta đi taxi hay gọi xe qua ứng dụng ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, should we take a taxi or book a ride-hailing car now?
阮明武:行李比较多,我们分两辆车比较方便。
Ruǎn Míngwǔ: Xíngli bǐjiào duō, wǒmen fēn liǎng liàng chē bǐjiào fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Hành lý khá nhiều, chúng ta chia thành hai xe sẽ thuận tiện hơn.
Nguyen Minh Vu: We have quite a lot of luggage, so it will be more convenient to split into two cars.
芳玲:我已经把酒店地址保存到手机里了。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng bǎ jiǔdiàn dìzhǐ bǎocún dào shǒujī lǐ le.
Phương Linh: Em đã lưu địa chỉ khách sạn vào điện thoại rồi.
Phuong Linh: I have already saved the hotel address on my phone.
司机:从机场到这个酒店正常大概需要四十五分钟,如果堵车可能需要一个小时以上。
Sījī: Cóng jīchǎng dào zhè ge jiǔdiàn zhèngcháng dàgài xūyào sìshíwǔ fēnzhōng, rúguǒ dǔchē kěnéng xūyào yí ge xiǎoshí yǐshàng.
Tài xế: Từ sân bay đến khách sạn này bình thường mất khoảng 45 phút, nếu tắc đường có thể mất hơn một tiếng.
Driver: It normally takes about 45 minutes from the airport to this hotel. If there is traffic congestion, it may take more than an hour.
阮明武:好的,我们不赶时间,安全开就可以。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo de, wǒmen bù gǎn shíjiān, ānquán kāi jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng tôi không vội, cứ lái xe an toàn là được.
Nguyen Minh Vu: All right. We are not in a hurry. Just drive safely.
01.12 – Ngữ pháp trọng tâm về thời gian, địa điểm và mục đích
01.12.01 – 从……到…… – Từ… đến…
Cấu trúc:
从 + địa điểm A + 到 + địa điểm B
从 + thời gian A + 到 + thời gian B
Dùng để biểu thị điểm bắt đầu và điểm kết thúc về không gian hoặc thời gian.
Ví dụ 1 – trích từ chủ đề bài học:
我们从河内飞到广州。
Wǒmen cóng Hénèi fēi dào Guǎngzhōu.
Chúng tôi bay từ Hà Nội đến Quảng Châu.
Ví dụ 2:
从机场到酒店大概需要四十五分钟。
Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn dàgài xūyào sìshíwǔ fēnzhōng.
Từ sân bay đến khách sạn mất khoảng 45 phút.
Ví dụ 3:
我们从星期一工作到星期五。
Wǒmen cóng Xīngqīyī gōngzuò dào Xīngqīwǔ.
Chúng tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Ví dụ 4:
从上午九点到下午五点,我们都有商务活动。
Cóng shàngwǔ jiǔ diǎn dào xiàwǔ wǔ diǎn, wǒmen dōu yǒu shāngwù huódòng.
Từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều, chúng tôi đều có hoạt động thương mại.
Ví dụ 5:
从这里到客户的公司有十公里左右。
Cóng zhèlǐ dào kèhù de gōngsī yǒu shí gōnglǐ zuǒyòu.
Từ đây đến công ty khách hàng khoảng 10 km.
01.12.02 – 打算…… – Dự định…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 打算 + động từ/cụm động từ
打算 + thời gian + động từ
打算什么时候……?
Dùng để diễn đạt kế hoạch hoặc ý định đã có trong đầu.
Ví dụ 1 – trích từ nội dung bài:
我们打算在广州停留七天。
Wǒmen dǎsuàn zài Guǎngzhōu tíngliú qī tiān.
Chúng tôi dự định lưu trú tại Quảng Châu bảy ngày.
Ví dụ 2:
我打算明天上午去见客户。
Wǒ dǎsuàn míngtiān shàngwǔ qù jiàn kèhù.
Tôi dự định sáng mai đi gặp khách hàng.
Ví dụ 3:
你打算什么时候回越南?
Nǐ dǎsuàn shénme shíhou huí Yuènán?
Bạn dự định khi nào trở về Việt Nam?
Ví dụ 4:
公司打算扩大广州市场。
Gōngsī dǎsuàn kuòdà Guǎngzhōu shìchǎng.
Công ty dự định mở rộng thị trường Quảng Châu.
Ví dụ 5:
我们暂时不打算做大额交易。
Wǒmen zànshí bù dǎsuàn zuò dà’é jiāoyì.
Tạm thời chúng tôi không dự định thực hiện giao dịch giá trị lớn.
01.12.03 – 准备…… – Chuẩn bị / dự định…
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 准备 + động từ
准备 + danh từ
准备好 + danh từ
把 + danh từ + 准备好
准备 thường nhấn mạnh sự chuẩn bị trước khi thực hiện một hành động.
Ví dụ 1:
我们准备去广州出差七天。
Wǒmen zhǔnbèi qù Guǎngzhōu chūchāi qī tiān.
Chúng tôi chuẩn bị đi Quảng Châu công tác bảy ngày.
Ví dụ 2:
请准备好护照和机票。
Qǐng zhǔnbèi hǎo hùzhào hé jīpiào.
Vui lòng chuẩn bị sẵn hộ chiếu và vé máy bay.
Ví dụ 3:
我正在准备明天的会议资料。
Wǒ zhèngzài zhǔnbèi míngtiān de huìyì zīliào.
Tôi đang chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp ngày mai.
Ví dụ 4:
我们准备下午两点出发。
Wǒmen zhǔnbèi xiàwǔ liǎng diǎn chūfā.
Chúng tôi dự định xuất phát lúc 2 giờ chiều.
Ví dụ 5:
你把客户资料准备好了吗?
Nǐ bǎ kèhù zīliào zhǔnbèi hǎo le ma?
Bạn đã chuẩn bị xong tài liệu khách hàng chưa?
01.12.04 – 为了…… – Để, nhằm…
Cấu trúc:
为了 + mục đích + 主语 + hành động
主语 + 为了 + mục đích + hành động
为了 biểu thị mục đích của hành động phía sau.
Ví dụ 1:
为了了解广州市场,我们安排了七天的商务考察。
Wèile liǎojiě Guǎngzhōu shìchǎng, wǒmen ānpái le qī tiān de shāngwù kǎochá.
Để tìm hiểu thị trường Quảng Châu, chúng tôi sắp xếp chuyến khảo sát thương mại bảy ngày.
Ví dụ 2:
为了节省时间,我们选择直飞航班。
Wèile jiéshěng shíjiān, wǒmen xuǎnzé zhífēi hángbān.
Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi chọn chuyến bay thẳng.
Ví dụ 3:
为了明天的会议,我今天要早点休息。
Wèile míngtiān de huìyì, wǒ jīntiān yào zǎodiǎn xiūxi.
Để chuẩn bị cho cuộc họp ngày mai, hôm nay tôi phải nghỉ sớm.
Ví dụ 4:
为了减少风险,我们需要认真检查合同。
Wèile jiǎnshǎo fēngxiǎn, wǒmen xūyào rènzhēn jiǎnchá hétong.
Để giảm rủi ro, chúng tôi cần kiểm tra hợp đồng cẩn thận.
Ví dụ 5:
为了方便联系,我们先添加微信。
Wèile fāngbiàn liánxì, wǒmen xiān tiānjiā Wēixìn.
Để thuận tiện liên lạc, chúng ta thêm WeChat trước.
01.12.05 – 要…… – Muốn / sẽ / cần phải…
要 có nhiều chức năng. Trong bài học này tập trung vào ba cách dùng chính.
要 + động từ: muốn hoặc cần thực hiện hành động.
马上要……了: sắp xảy ra.
要……,就……: nếu muốn… thì…
Ví dụ 1:
我们要去广州出差。
Wǒmen yào qù Guǎngzhōu chūchāi.
Chúng tôi sẽ đi Quảng Châu công tác.
Ví dụ 2:
飞机马上要起飞了。
Fēijī mǎshàng yào qǐfēi le.
Máy bay sắp cất cánh.
Ví dụ 3:
我们还要确认酒店地址。
Wǒmen hái yào quèrèn jiǔdiàn dìzhǐ.
Chúng tôi còn phải xác nhận địa chỉ khách sạn.
Ví dụ 4:
要了解市场,就要多跟客户交流。
Yào liǎojiě shìchǎng, jiù yào duō gēn kèhù jiāoliú.
Muốn tìm hiểu thị trường thì phải trao đổi nhiều với khách hàng.
Ví dụ 5:
明天下午我要去见一个新的合作伙伴。
Míngtiān xiàwǔ wǒ yào qù jiàn yí ge xīn de hézuò huǒbàn.
Chiều mai tôi sẽ đi gặp một đối tác mới.
01.12.06 – 需要…… – Cần…
Cấu trúc:
主语 + 需要 + danh từ
主语 + 需要 + động từ
需要 + thời gian / số lượng
需要 nhấn mạnh sự cần thiết khách quan.
Ví dụ 1:
现在我们需要确认七天的工作安排。
Xiànzài wǒmen xūyào quèrèn qī tiān de gōngzuò ānpái.
Bây giờ chúng ta cần xác nhận kế hoạch công việc trong bảy ngày.
Ví dụ 2:
办理入住需要护照。
Bànlǐ rùzhù xūyào hùzhào.
Làm thủ tục nhận phòng cần hộ chiếu.
Ví dụ 3:
从机场到酒店大概需要四十五分钟。
Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn dàgài xūyào sìshíwǔ fēnzhōng.
Từ sân bay đến khách sạn cần khoảng 45 phút.
Ví dụ 4:
我们需要了解客户真正的需求。
Wǒmen xūyào liǎojiě kèhù zhēnzhèng de xūqiú.
Chúng ta cần tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng.
Ví dụ 5:
做国际业务需要注意风险。
Zuò guójì yèwù xūyào zhùyì fēngxiǎn.
Làm kinh doanh quốc tế cần chú ý đến rủi ro.
01.12.07 – 先……然后…… – Trước… sau đó…
Công thức:
先 + hành động A + 然后 + hành động B
Ví dụ:
我们先去酒店,然后联系客户。
Wǒmen xiān qù jiǔdiàn, ránhòu liánxì kèhù.
Chúng tôi đến khách sạn trước, sau đó liên hệ khách hàng.
我们先办理登机手续,然后去安检。
Wǒmen xiān bànlǐ dēngjī shǒuxù, ránhòu qù ānjiǎn.
Chúng tôi làm thủ tục check-in trước, sau đó đi kiểm tra an ninh.
你先检查护照,然后再检查机票。
Nǐ xiān jiǎnchá hùzhào, ránhòu zài jiǎnchá jīpiào.
Bạn hãy kiểm tra hộ chiếu trước rồi sau đó kiểm tra vé máy bay.
我们先了解价格,然后讨论数量。
Wǒmen xiān liǎojiě jiàgé, ránhòu tǎolùn shùliàng.
Chúng tôi tìm hiểu giá trước, sau đó thảo luận số lượng.
先确认客户的时间,然后再安排车辆。
Xiān quèrèn kèhù de shíjiān, ránhòu zài ānpái chēliàng.
Trước tiên xác nhận thời gian của khách hàng, sau đó mới sắp xếp xe.
01.12.08 – 已经……了 – Đã… rồi
Công thức:
主语 + 已经 + động từ + 了
Ví dụ:
机票已经订好了。
Jīpiào yǐjīng dìng hǎo le.
Vé máy bay đã đặt xong rồi.
我们已经到广州了。
Wǒmen yǐjīng dào Guǎngzhōu le.
Chúng tôi đã đến Quảng Châu rồi.
我已经联系客户了。
Wǒ yǐjīng liánxì kèhù le.
Tôi đã liên hệ khách hàng rồi.
酒店已经确认了我们的订单。
Jiǔdiàn yǐjīng quèrèn le wǒmen de dìngdān.
Khách sạn đã xác nhận đơn đặt phòng của chúng tôi.
会议资料已经准备好了。
Huìyì zīliào yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Tài liệu cuộc họp đã chuẩn bị xong rồi.
01.12.09 – 如果……就…… – Nếu… thì…
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Ví dụ:
如果堵车,我们就早点出发。
Rúguǒ dǔchē, wǒmen jiù zǎodiǎn chūfā.
Nếu tắc đường thì chúng tôi sẽ xuất phát sớm hơn.
如果客户同意,我们就继续讨论合作条件。
Rúguǒ kèhù tóngyì, wǒmen jiù jìxù tǎolùn hézuò tiáojiàn.
Nếu khách hàng đồng ý thì chúng tôi sẽ tiếp tục thảo luận điều kiện hợp tác.
如果行李还没有出来,我们就去服务柜台。
Rúguǒ xíngli hái méiyǒu chūlái, wǒmen jiù qù fúwù guìtái.
Nếu hành lý vẫn chưa ra thì chúng tôi sẽ đến quầy dịch vụ.
如果价格合适,我们就进一步了解产品。
Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù jìnyíbù liǎojiě chǎnpǐn.
Nếu giá phù hợp thì chúng tôi sẽ tìm hiểu sản phẩm sâu hơn.
如果明天有时间,我们就再去看看市场。
Rúguǒ míngtiān yǒu shíjiān, wǒmen jiù zài qù kànkan shìchǎng.
Nếu ngày mai có thời gian thì chúng tôi sẽ lại đi khảo sát thị trường.
01.12.10 – 把字句 – Câu chữ 把
Công thức cơ bản:
主语 + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh việc xử lý hoặc tạo ra kết quả đối với một sự vật xác định.
把护照给我。
Bǎ hùzhào gěi wǒ.
Đưa hộ chiếu cho tôi.
请把行李放到这里。
Qǐng bǎ xíngli fàng dào zhèlǐ.
Vui lòng đặt hành lý ở đây.
我已经把酒店地址保存到手机里了。
Wǒ yǐjīng bǎ jiǔdiàn dìzhǐ bǎocún dào shǒujī lǐ le.
Tôi đã lưu địa chỉ khách sạn vào điện thoại rồi.
把航班信息发到工作群里。
Bǎ hángbān xìnxī fā dào gōngzuò qún lǐ.
Hãy gửi thông tin chuyến bay vào nhóm làm việc.
我们先把会议资料准备好。
Wǒmen xiān bǎ huìyì zīliào zhǔnbèi hǎo.
Chúng ta hãy chuẩn bị xong tài liệu cuộc họp trước.
01.13 – Hội thoại thực chiến từ Việt Nam đến Quảng Châu
Tình huống tổng hợp
Buổi tối trước ngày khởi hành, nhóm kiểm tra lần cuối toàn bộ vé máy bay, hộ chiếu, khách sạn và lịch gặp đối tác. Sáng hôm sau, cả nhóm có mặt tại sân bay để bắt đầu chuyến công tác bảy ngày.
芳玲:阮明武哥,五个人的护照、机票和酒店订单我都检查过了,没有问题。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǔ ge rén de hùzhào, jīpiào hé jiǔdiàn dìngdān wǒ dōu jiǎnchá guo le, méiyǒu wèntí.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã kiểm tra hộ chiếu, vé máy bay và xác nhận khách sạn của cả năm người rồi, không có vấn đề gì.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I have checked the passports, flight tickets, and hotel bookings for all five of us. Everything is fine.
阮明武:客户的联系方式和明天的会议地址呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù de liánxì fāngshì hé míngtiān de huìyì dìzhǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn thông tin liên hệ của khách hàng và địa chỉ cuộc họp ngày mai thì sao?
Nguyen Minh Vu: What about the clients’ contact information and tomorrow’s meeting address?
黎云英:都已经保存好了。我也把电子版资料发到工作群里了。
Lí Yún Yīng: Dōu yǐjīng bǎocún hǎo le. Wǒ yě bǎ diànzǐbǎn zīliào fā dào gōngzuò qún lǐ le.
Lê Vân Anh: Tất cả đều đã được lưu rồi. Em cũng đã gửi bản điện tử của tài liệu vào nhóm làm việc.
Le Van Anh: Everything has been saved. I have also sent the electronic documents to our work group.
丁垂杨:阮明武哥,明天我们几点从酒店出发?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, míngtiān wǒmen jǐ diǎn cóng jiǔdiàn chūfā?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngày mai chúng ta xuất phát từ khách sạn lúc mấy giờ ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, what time will we leave the hotel tomorrow?
阮明武:客户约我们上午九点半见面。从酒店到他们公司正常需要三十五分钟,所以八点半出发比较合适。
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù yuē wǒmen shàngwǔ jiǔ diǎn bàn jiànmiàn. Cóng jiǔdiàn dào tāmen gōngsī zhèngcháng xūyào sānshíwǔ fēnzhōng, suǒyǐ bā diǎn bàn chūfā bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Khách hàng hẹn chúng ta gặp lúc 9 giờ 30 sáng. Từ khách sạn đến công ty của họ bình thường mất 35 phút, vì vậy xuất phát lúc 8 giờ 30 là phù hợp.
Nguyen Minh Vu: The client has scheduled our meeting for 9:30 a.m. It normally takes 35 minutes from the hotel to their company, so leaving at 8:30 a.m. should be appropriate.
水仙:如果早上堵车怎么办?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zǎoshang dǔchē zěnme bàn?
Thủy Tiên: Nếu buổi sáng tắc đường thì làm thế nào ạ?
Thuy Tien: What should we do if there is heavy traffic in the morning?
阮明武:那我们八点十五分就在酒店大堂集合,八点二十分出发。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen bā diǎn shíwǔ fēn jiù zài jiǔdiàn dàtáng jíhé, bā diǎn èrshí fēn chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tập trung tại sảnh khách sạn lúc 8 giờ 15 và xuất phát lúc 8 giờ 20.
Nguyen Minh Vu: Then let’s meet in the hotel lobby at 8:15 and leave at 8:20.
芳玲:明天第一次会议主要谈什么?
Fāng Líng: Míngtiān dì yí cì huìyì zhǔyào tán shénme?
Phương Linh: Cuộc họp đầu tiên ngày mai chủ yếu trao đổi vấn đề gì ạ?
Phuong Linh: What will tomorrow’s first meeting mainly be about?
阮明武:先了解对方公司的情况,再问供应能力、报价方法、产品质量和交货时间。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liǎojiě duìfāng gōngsī de qíngkuàng, zài wèn gōngyìng nénglì, bàojià fāngfǎ, chǎnpǐn zhìliàng hé jiāohuò shíjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tìm hiểu tình hình công ty đối tác, sau đó hỏi về năng lực cung ứng, phương pháp báo giá, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng.
Nguyen Minh Vu: First, we will learn about the partner company’s situation, then ask about supply capacity, quotation methods, product quality, and delivery times.
黎云英:如果对方给我们一个具体报价,我们需要马上决定吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ duìfāng gěi wǒmen yí ge jùtǐ bàojià, wǒmen xūyào mǎshàng juédìng ma?
Lê Vân Anh: Nếu đối tác đưa ra một mức báo giá cụ thể thì chúng ta có cần quyết định ngay không anh?
Le Van Anh: If they give us a specific quotation, do we need to make a decision immediately?
阮明武:不用。先记录价格和条件,回来以后再比较。商务谈判不能只看价格。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yòng. Xiān jìlù jiàgé hé tiáojiàn, huílái yǐhòu zài bǐjiào. Shāngwù tánpàn bù néng zhǐ kàn jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Không cần. Trước tiên ghi lại giá và các điều kiện, sau khi về sẽ so sánh tiếp. Đàm phán thương mại không thể chỉ nhìn vào giá.
Nguyen Minh Vu: No. First record the price and conditions, and compare them later. Business negotiations cannot be based on price alone.
丁垂杨:还要看质量、付款方式和交货能力,对吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yào kàn zhìliàng, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò nénglì, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Còn phải xem chất lượng, phương thức thanh toán và năng lực giao hàng nữa, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: We also need to consider quality, payment methods, and delivery capacity, right?
阮明武:对,还要看公司的信用和长期合作能力。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái yào kàn gōngsī de xìnyòng hé chángqī hézuò nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, còn phải xem uy tín của công ty và năng lực hợp tác lâu dài.
Nguyen Minh Vu: Yes. We also need to consider the company’s credibility and its capacity for long-term cooperation.
水仙:第五天关于黄金市场的会议,我们准备了什么问题?
Shuǐ Xiān: Dì wǔ tiān guānyú huángjīn shìchǎng de huìyì, wǒmen zhǔnbèi le shénme wèntí?
Thủy Tiên: Đối với cuộc họp về thị trường vàng ngày thứ năm, chúng ta đã chuẩn bị những câu hỏi gì ạ?
Thuy Tien: What questions have we prepared for the gold market meeting on the fifth day?
阮明武:主要问报价单位、产品规格、质量证明、最小数量、交货流程和结算周期。
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔyào wèn bàojià dānwèi, chǎnpǐn guīgé, zhìliàng zhèngmíng, zuìxiǎo shùliàng, jiāohuò liúchéng hé jiésuàn zhōuqī.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu hỏi về đơn vị báo giá, quy cách sản phẩm, chứng nhận chất lượng, số lượng tối thiểu, quy trình giao hàng và chu kỳ thanh toán.
Nguyen Minh Vu: We will mainly ask about quotation units, product specifications, quality certificates, minimum quantities, delivery procedures, and settlement cycles.
芳玲:我们可以设计一个模拟情况吗?比如对方说每公斤的价格是一个参考价格,然后根据数量调整。
Fāng Líng: Wǒmen kěyǐ shèjì yí ge mónǐ qíngkuàng ma? Bǐrú duìfāng shuō měi gōngjīn de jiàgé shì yí ge cānkǎo jiàgé, ránhòu gēnjù shùliàng tiáozhěng.
Phương Linh: Chúng ta có thể thiết kế một tình huống mô phỏng không ạ? Ví dụ đối tác nói giá mỗi ki-lô-gam là một mức giá tham khảo, sau đó điều chỉnh theo số lượng.
Phuong Linh: Can we create a sample scenario? For example, the partner could quote a reference price per kilogram and then adjust it according to quantity.
阮明武:可以。比如培训案例里假设一公斤参考价是十万美元,一公斤到五公斤按参考价,超过五公斤再单独报价。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǐrú péixùn ànlì lǐ jiǎshè yì gōngjīn cānkǎo jià shì shí wàn měiyuán, yì gōngjīn dào wǔ gōngjīn àn cānkǎo jià, chāoguò wǔ gōngjīn zài dāndú bàojià.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. Ví dụ trong tình huống đào tạo, giả định giá tham khảo cho một ki-lô-gam là 100.000 đô la Mỹ, từ một đến năm ki-lô-gam áp dụng giá tham khảo, còn trên năm ki-lô-gam sẽ báo giá riêng.
Nguyen Minh Vu: Yes. For example, in a training scenario, we can assume a reference price of USD 100,000 per kilogram. Orders from one to five kilograms use the reference price, while quantities above five kilograms receive a separate quotation.
黎云英:这样就可以练习数量、价格和商务谈判的表达。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù kěyǐ liànxí shùliàng, jiàgé hé shāngwù tánpàn de biǎodá.
Lê Vân Anh: Như vậy có thể luyện cách diễn đạt về số lượng, giá cả và đàm phán thương mại.
Le Van Anh: This way, we can practice expressions related to quantities, prices, and business negotiations.
丁垂杨:那USDT的模拟案例呢?
Dīng Chuíyáng: Nà USDT de mónǐ ànlì ne?
Đinh Thùy Dương: Còn tình huống mô phỏng về USDT thì sao ạ?
Dinh Thuy Duong: What about a sample USDT scenario?
阮明武:可以假设客户想了解一笔十万USDT的业务,但是我们只讨论价格形成、手续费、确认时间、风险控制和合规流程,不实际执行交易。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiǎshè kèhù xiǎng liǎojiě yì bǐ shí wàn USDT de yèwù, dànshì wǒmen zhǐ tǎolùn jiàgé xíngchéng, shǒuxùfèi, quèrèn shíjiān, fēngxiǎn kòngzhì hé héguī liúchéng, bù shíjì zhíxíng jiāoyì.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể giả định khách hàng muốn tìm hiểu một giao dịch 100.000 USDT, nhưng chúng ta chỉ thảo luận cơ chế hình thành giá, phí giao dịch, thời gian xác nhận, kiểm soát rủi ro và quy trình tuân thủ, không thực hiện giao dịch thực tế.
Nguyen Minh Vu: We can assume that a client wants to understand a 100,000-USDT transaction, but we will only discuss price formation, transaction fees, confirmation times, risk controls, and compliance procedures without actually executing the transaction.
水仙:如果模拟手续费是百分之零点三,那十万USDT的手续费就是三百USDT,对吗?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ mónǐ shǒuxùfèi shì bǎifēnzhī líng diǎn sān, nà shí wàn USDT de shǒuxùfèi jiù shì sānbǎi USDT, duì ma?
Thủy Tiên: Nếu phí mô phỏng là 0,3% thì phí của 100.000 USDT sẽ là 300 USDT, đúng không anh?
Thuy Tien: If the sample fee is 0.3%, then the fee for 100,000 USDT would be 300 USDT, correct?
阮明武:对,这是很好的数字表达练习。但是正式业务一定要按照实际合同、平台规则和相关要求处理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè shì hěn hǎo de shùzì biǎodá liànxí. Dànshì zhèngshì yèwù yídìng yào ànzhào shíjì hétong, píngtái guīzé hé xiāngguān yāoqiú chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây là bài luyện biểu đạt số liệu rất tốt. Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chính thức nhất định phải được xử lý theo hợp đồng thực tế, quy định của nền tảng và các yêu cầu liên quan.
Nguyen Minh Vu: Correct. This is a good exercise in expressing numerical information. However, any formal business must be handled according to the actual contract, platform rules, and applicable requirements.
黎云英:阮明武哥,我们这次最重要的目标还是先了解市场,对吧?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen zhè cì zuì zhòngyào de mùbiāo háishi xiān liǎojiě shìchǎng, duì ba?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, mục tiêu quan trọng nhất của chuyến đi lần này vẫn là tìm hiểu thị trường trước, đúng không anh?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, the most important objective of this trip is still to understand the market first, right?
阮明武:对。先了解市场、客户和风险,再考虑下一步。不要因为一个价格看起来不错,就马上做决定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiān liǎojiě shìchǎng, kèhù hé fēngxiǎn, zài kǎolǜ xià yí bù. Bú yào yīnwèi yí ge jiàgé kàn qǐlái búcuò, jiù mǎshàng zuò juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trước tiên phải tìm hiểu thị trường, khách hàng và rủi ro, sau đó mới cân nhắc bước tiếp theo. Không nên chỉ vì một mức giá có vẻ tốt mà lập tức đưa ra quyết định.
Nguyen Minh Vu: Yes. First understand the market, the clients, and the risks, and then consider the next step. Do not make an immediate decision simply because a price looks attractive.
01.14 – Bài tập, đáp án và bài văn ứng dụng
Phần A – Điền từ thích hợp
Từ cho sẵn: 出差, 护照, 航班, 酒店, 合作伙伴, 市场调查, 托运, 登机口, 停留, 需要
A1. 我们下星期要去广州________七天。
A2. 办理登机手续的时候,要先出示________。
A3. 我们想在广州做________。
A4. 这次我们要见三个新的________。
A5. 这个________上午八点二十分起飞。
A6. 我们已经预订了________。
A7. 这个行李箱太大了,需要________。
A8. 请问二十六号________怎么走?
A9. 您准备在广州________几天?
A10. 从机场到酒店大概________四十五分钟。
Đáp án phần A
A1. 出差
A2. 护照
A3. 市场调查
A4. 合作伙伴
A5. 航班
A6. 酒店
A7. 托运
A8. 登机口
A9. 停留
A10. 需要
Phần B – Hoàn thành câu theo cấu trúc
B1. 从河内________广州,我们坐直飞航班。
Đáp án: 从河内到广州,我们坐直飞航班。
B2. 我________明天上午去见客户。
Đáp án: 我打算明天上午去见客户。
B3. ________了解当地市场,我们安排了七天的商务考察。
Đáp án: 为了了解当地市场,我们安排了七天的商务考察。
B4. 我们________先确认酒店地址。
Đáp án: 我们需要先确认酒店地址。
B5. ________明天堵车,我们________早点出发。
Đáp án: 如果明天堵车,我们就早点出发。
B6. 请________护照给工作人员。
Đáp án: 请把护照给工作人员。
Phần C – Sắp xếp từ thành câu
C1. 广州 / 我们 / 七天 / 在 / 停留 / 准备
Đáp án:
我们准备在广州停留七天。
Wǒmen zhǔnbèi zài Guǎngzhōu tíngliú qī tiān.
Chúng tôi dự định lưu trú tại Quảng Châu bảy ngày.
C2. 市场 / 为了 / 来 / 调查 / 我们 / 广州
Đáp án:
为了调查市场,我们来广州。
Wèile diàochá shìchǎng, wǒmen lái Guǎngzhōu.
Để khảo sát thị trường, chúng tôi đến Quảng Châu.
C3. 已经 / 机票 / 好 / 订 / 了
Đáp án:
机票已经订好了。
Jīpiào yǐjīng dìng hǎo le.
Vé máy bay đã đặt xong rồi.
C4. 客户 / 我们 / 明天 / 要 / 见
Đáp án:
我们明天要见客户。
Wǒmen míngtiān yào jiàn kèhù.
Ngày mai chúng tôi sẽ gặp khách hàng.
Phần D – Dịch Trung sang Việt
D1.
我们这次来广州主要是做市场调查,也想认识新的合作伙伴。
Đáp án:
Lần này chúng tôi đến Quảng Châu chủ yếu để khảo sát thị trường và cũng muốn làm quen với những đối tác mới.
D2.
从机场到酒店正常需要四十五分钟。
Đáp án:
Từ sân bay đến khách sạn bình thường mất khoảng 45 phút.
D3.
我们已经把酒店地址保存到手机里了。
Đáp án:
Chúng tôi đã lưu địa chỉ khách sạn vào điện thoại rồi.
D4.
为了减少风险,我们暂时不做大额交易。
Đáp án:
Để giảm rủi ro, tạm thời chúng tôi không thực hiện giao dịch giá trị lớn.
D5.
如果对方的价格和条件合适,我们就进一步讨论合作。
Đáp án:
Nếu giá cả và điều kiện của đối tác phù hợp thì chúng tôi sẽ tiếp tục thảo luận sâu hơn về hợp tác.
Phần E – Dịch Việt sang Trung
E1. Chúng tôi dự định đi Quảng Châu công tác bảy ngày.
Đáp án:
我们打算去广州出差七天。
Wǒmen dǎsuàn qù Guǎngzhōu chūchāi qī tiān.
E2. Chúng tôi muốn tìm hiểu thị trường vàng địa phương.
Đáp án:
我们想了解当地的黄金市场。
Wǒmen xiǎng liǎojiě dāngdì de huángjīn shìchǎng.
E3. Vé máy bay đã đặt xong rồi.
Đáp án:
机票已经订好了。
Jīpiào yǐjīng dìng hǎo le.
E4. Để tiết kiệm thời gian, chúng tôi chọn chuyến bay thẳng.
Đáp án:
为了节省时间,我们选择直飞航班。
Wèile jiéshěng shíjiān, wǒmen xuǎnzé zhífēi hángbān.
E5. Nếu hành lý vẫn chưa ra, chúng tôi sẽ đến quầy dịch vụ hỏi.
Đáp án:
如果行李还没有出来,我们就去服务柜台问一下。
Rúguǒ xíngli hái méiyǒu chūlái, wǒmen jiù qù fúwù guìtái wèn yíxià.
E6. Chúng tôi cần xác nhận thời gian gặp khách hàng.
Đáp án:
我们需要确认跟客户见面的时间。
Wǒmen xūyào quèrèn gēn kèhù jiànmiàn de shíjiān.
Phần F – Luyện trả lời câu hỏi nhập cảnh
问题一:您为什么来广州?
Wèntí yī: Nín wèishénme lái Guǎngzhōu?
Câu hỏi 1: Vì sao ông đến Quảng Châu?
回答:
我来广州主要是做商务考察和市场调查,也会见几个合作伙伴。
Wǒ lái Guǎngzhōu zhǔyào shì zuò shāngwù kǎochá hé shìchǎng diàochá, yě huì jiàn jǐ ge hézuò huǒbàn.
Tôi đến Quảng Châu chủ yếu để khảo sát thương mại và khảo sát thị trường, đồng thời sẽ gặp một số đối tác.
问题二:您准备停留几天?
Wèntí èr: Nín zhǔnbèi tíngliú jǐ tiān?
Câu hỏi 2: Ông dự định lưu trú bao nhiêu ngày?
回答:
我准备停留七天,第七天下午返回越南。
Wǒ zhǔnbèi tíngliú qī tiān, dì qī tiān xiàwǔ fǎnhuí Yuènán.
Tôi dự định lưu trú bảy ngày và chiều ngày thứ bảy trở về Việt Nam.
问题三:您住在哪里?
Wèntí sān: Nín zhù zài nǎli?
Câu hỏi 3: Ông ở đâu?
回答:
我住在广州市中心的一家酒店,这是酒店订单。
Wǒ zhù zài Guǎngzhōu shì zhōngxīn de yì jiā jiǔdiàn, zhè shì jiǔdiàn dìngdān.
Tôi ở tại một khách sạn ở trung tâm thành phố Quảng Châu, đây là xác nhận đặt phòng.
问题四:您在广州有什么商务安排?
Wèntí sì: Nín zài Guǎngzhōu yǒu shénme shāngwù ānpái?
Câu hỏi 4: Ông có những kế hoạch thương mại gì tại Quảng Châu?
回答:
我主要做市场调查、见客户、了解供应情况,并讨论未来合作的可能性。
Wǒ zhǔyào zuò shìchǎng diàochá, jiàn kèhù, liǎojiě gōngyìng qíngkuàng, bìng tǎolùn wèilái hézuò de kěnéngxìng.
Tôi chủ yếu khảo sát thị trường, gặp khách hàng, tìm hiểu tình hình nguồn cung và thảo luận khả năng hợp tác trong tương lai.
Bài văn ứng dụng tổng hợp
这次阮明武和丁垂杨、黎云英、水仙、芳玲一起从越南去广州出差。他们打算在广州停留七天。为了节省时间,他们选择了直飞航班。出发以前,他们先准备好护照、机票、酒店订单、客户资料和会议安排。
第一天,他们从越南飞到广州。到达广州以后,他们先办理入境手续,然后取行李、连接网络,再坐车去酒店。
第二天,他们主要做市场调查,了解广州的商业环境、市场价格和客户需求。第三天和第四天,他们分别去几家公司见新的合作伙伴,讨论供应能力、产品质量、报价方式、交货时间和付款条件。
第五天,他们重点了解黄金市场。在培训案例中,他们通过模拟价格学习怎样询问报价单位、产品规格、最小交易数量、付款方式和交货流程。他们认为,做商务合作不能只看价格,还要认真了解质量、信用、风险和长期合作能力。
第六天,他们参加一场关于数字资产业务的商务交流。在一个模拟案例中,对方提出十万USDT的业务规模。他们没有进行实际交易,只讨论价格形成、手续费、确认时间、风险控制和合规流程。通过这个案例,大家学习了很多关于数字、百分比和商务谈判的中文表达。
第七天上午,他们在酒店整理七天的市场调查资料,比较不同公司的报价和合作条件。下午,他们带着新的市场信息、客户资料和商务经验前往机场,准备返回越南。
Zhè cì Ruǎn Míngwǔ hé Dīng Chuíyáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān, Fāng Líng yìqǐ cóng Yuènán qù Guǎngzhōu chūchāi. Tāmen dǎsuàn zài Guǎngzhōu tíngliú qī tiān. Wèile jiéshěng shíjiān, tāmen xuǎnzé le zhífēi hángbān. Chūfā yǐqián, tāmen xiān zhǔnbèi hǎo hùzhào, jīpiào, jiǔdiàn dìngdān, kèhù zīliào hé huìyì ānpái.
Dì yī tiān, tāmen cóng Yuènán fēi dào Guǎngzhōu. Dàodá Guǎngzhōu yǐhòu, tāmen xiān bànlǐ rùjìng shǒuxù, ránhòu qǔ xíngli, liánjiē wǎngluò, zài zuò chē qù jiǔdiàn.
Dì èr tiān, tāmen zhǔyào zuò shìchǎng diàochá, liǎojiě Guǎngzhōu de shāngyè huánjìng, shìchǎng jiàgé hé kèhù xūqiú. Dì sān tiān hé dì sì tiān, tāmen fēnbié qù jǐ jiā gōngsī jiàn xīn de hézuò huǒbàn, tǎolùn gōngyìng nénglì, chǎnpǐn zhìliàng, bàojià fāngshì, jiāohuò shíjiān hé fùkuǎn tiáojiàn.
Dì wǔ tiān, tāmen zhòngdiǎn liǎojiě huángjīn shìchǎng. Zài péixùn ànlì zhōng, tāmen tōngguò mónǐ jiàgé xuéxí zěnyàng xúnwèn bàojià dānwèi, chǎnpǐn guīgé, zuìxiǎo jiāoyì shùliàng, fùkuǎn fāngshì hé jiāohuò liúchéng. Tāmen rènwéi, zuò shāngwù hézuò bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào rènzhēn liǎojiě zhìliàng, xìnyòng, fēngxiǎn hé chángqī hézuò nénglì.
Dì liù tiān, tāmen cānjiā yì chǎng guānyú shùzì zīchǎn yèwù de shāngwù jiāoliú. Zài yí ge mónǐ ànlì zhōng, duìfāng tíchū shí wàn USDT de yèwù guīmó. Tāmen méiyǒu jìnxíng shíjì jiāoyì, zhǐ tǎolùn jiàgé xíngchéng, shǒuxùfèi, quèrèn shíjiān, fēngxiǎn kòngzhì hé héguī liúchéng. Tōngguò zhè ge ànlì, dàjiā xuéxí le hěn duō guānyú shùzì, bǎifēnbǐ hé shāngwù tánpàn de Zhōngwén biǎodá.
Dì qī tiān shàngwǔ, tāmen zài jiǔdiàn zhěnglǐ qī tiān de shìchǎng diàochá zīliào, bǐjiào bùtóng gōngsī de bàojià hé hézuò tiáojiàn. Xiàwǔ, tāmen dàizhe xīn de shìchǎng xìnxī, kèhù zīliào hé shāngwù jīngyàn qiánwǎng jīchǎng, zhǔnbèi fǎnhuí Yuènán.
Trong chuyến công tác lần này, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh từ Việt Nam sang Quảng Châu. Họ dự định lưu trú tại Quảng Châu trong bảy ngày. Để tiết kiệm thời gian, họ lựa chọn chuyến bay thẳng. Trước khi xuất phát, họ chuẩn bị đầy đủ hộ chiếu, vé máy bay, xác nhận khách sạn, tài liệu khách hàng và lịch họp.
Ngày đầu tiên, họ bay từ Việt Nam đến Quảng Châu. Sau khi đến Quảng Châu, họ làm thủ tục nhập cảnh trước, sau đó nhận hành lý, kết nối Internet rồi đi xe đến khách sạn.
Ngày thứ hai, họ chủ yếu khảo sát thị trường, tìm hiểu môi trường kinh doanh, giá cả thị trường và nhu cầu của khách hàng tại Quảng Châu. Ngày thứ ba và ngày thứ tư, họ lần lượt đến một số công ty gặp các đối tác mới, trao đổi về năng lực cung ứng, chất lượng sản phẩm, phương thức báo giá, thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán.
Ngày thứ năm, họ tập trung tìm hiểu thị trường vàng. Trong tình huống đào tạo, họ sử dụng mức giá mô phỏng để học cách hỏi về đơn vị báo giá, quy cách sản phẩm, số lượng giao dịch tối thiểu, phương thức thanh toán và quy trình giao hàng. Họ cho rằng khi hợp tác thương mại không thể chỉ nhìn vào giá cả mà còn phải nghiêm túc tìm hiểu chất lượng, uy tín, rủi ro và năng lực hợp tác lâu dài.
Ngày thứ sáu, họ tham gia một buổi trao đổi thương mại về hoạt động tài sản số. Trong một tình huống mô phỏng, đối tác đưa ra quy mô giao dịch 100.000 USDT. Họ không thực hiện giao dịch thực tế mà chỉ thảo luận cơ chế hình thành giá, phí giao dịch, thời gian xác nhận, kiểm soát rủi ro và quy trình tuân thủ. Thông qua tình huống này, mọi người học được nhiều cách diễn đạt tiếng Trung về số liệu, tỷ lệ phần trăm và đàm phán thương mại.
Sáng ngày thứ bảy, họ tổng hợp tài liệu khảo sát thị trường trong bảy ngày tại khách sạn và so sánh báo giá cũng như điều kiện hợp tác của các công ty khác nhau. Buổi chiều, họ mang theo những thông tin thị trường mới, tài liệu khách hàng và kinh nghiệm thương mại đến sân bay, chuẩn bị trở về Việt Nam.
01.15 – MẪU CÂU TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP THỰC CHIẾN THEO CHỦ ĐỀ MUA VÉ MÁY BAY VÀ NHẬP CẢNH QUẢNG CHÂU
Phần này bổ sung hệ thống mẫu câu tiếng Trung giao tiếp ứng dụng cho bài học 购买机票与入境广州 – Mua vé máy bay và nhập cảnh Quảng Châu, thuộc Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Các mẫu câu được xây dựng theo tiến trình thực tế của chuyến công tác bảy ngày từ Việt Nam đến Quảng Châu, bao gồm chuẩn bị lịch trình, đặt vé máy bay, làm thủ tục xuất nhập cảnh, di chuyển, giao tiếp với đối tác, khảo sát thị trường vàng và trao đổi về hoạt động kinh doanh liên quan đến USDT.
Mỗi mẫu câu được trình bày theo ba dòng: câu tiếng Trung, phiên âm Pinyin có dấu thanh và bản dịch tiếng Việt. Các câu thuộc nhóm HSK 3 mới được kết hợp với từ vựng thương mại chuyên ngành để học viên từng bước nâng cao khả năng giao tiếp thực tế.
01.15.01 – Mẫu câu giới thiệu mục đích chuyến công tác 商务出差目的
Mẫu 01 – Chúng tôi chuẩn bị đi Quảng Châu công tác.
我们准备去广州出差。 Wǒmen zhǔnbèi qù Guǎngzhōu chūchāi. Chúng tôi chuẩn bị đi Quảng Châu công tác.
Mẫu 02 – Lần này chúng tôi dự định ở Quảng Châu bảy ngày.
这次我们打算在广州待七天。 Zhè cì wǒmen dǎsuàn zài Guǎngzhōu dāi qī tiān. Lần này chúng tôi dự định ở Quảng Châu bảy ngày.
Mẫu 03 – Mục đích chính của chuyến đi lần này là khảo sát thị trường.
这次出差的主要目的是做市场调查。 Zhè cì chūchāi de zhǔyào mùdì shì zuò shìchǎng diàochá. Mục đích chính của chuyến công tác lần này là khảo sát thị trường.
Mẫu 04 – Chúng tôi muốn tìm hiểu môi trường kinh doanh tại Quảng Châu.
我们想了解广州的商业环境。 Wǒmen xiǎng liǎojiě Guǎngzhōu de shāngyè huánjìng. Chúng tôi muốn tìm hiểu môi trường kinh doanh tại Quảng Châu.
Mẫu 05 – Chúng tôi muốn gặp một số đối tác kinh doanh mới.
我们想见几个新的商业合作伙伴。 Wǒmen xiǎng jiàn jǐ ge xīn de shāngyè hézuò huǒbàn. Chúng tôi muốn gặp một số đối tác kinh doanh mới.
Mẫu 06 – Chúng tôi muốn tìm hiểu thị trường vàng tại địa phương.
我们想了解当地的黄金市场。 Wǒmen xiǎng liǎojiě dāngdì de huángjīn shìchǎng. Chúng tôi muốn tìm hiểu thị trường vàng tại địa phương.
Mẫu 07 – Chúng tôi còn muốn tìm hiểu một số hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản số.
我们还想了解一些与数字资产有关的业务。 Wǒmen hái xiǎng liǎojiě yìxiē yǔ shùzì zīchǎn yǒuguān de yèwù. Chúng tôi còn muốn tìm hiểu một số hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản số.
Mẫu 08 – Chúng tôi hy vọng chuyến công tác lần này sẽ có kết quả tốt.
我们希望这次出差能取得好的成果。 Wǒmen xīwàng zhè cì chūchāi néng qǔdé hǎo de chéngguǒ. Chúng tôi hy vọng chuyến công tác lần này có thể đạt được kết quả tốt.
Công thức ứng dụng:
-
我们准备 + động từ: Chúng tôi chuẩn bị…
-
我们打算 + động từ: Chúng tôi dự định…
-
我们想了解 + danh từ: Chúng tôi muốn tìm hiểu…
-
这次出差的主要目的是 + mục đích: Mục đích chính của chuyến công tác lần này là…
-
为了 + mục đích + hành động: Để… thì…
01.15.02 – Mẫu câu tìm kiếm và đặt vé máy bay 预订机票
Mẫu 09 – Tôi muốn đặt vé máy bay từ Hà Nội đến Quảng Châu.
我想预订一张从河内到广州的机票。 Wǒ xiǎng yùdìng yì zhāng cóng Hénèi dào Guǎngzhōu de jīpiào. Tôi muốn đặt một vé máy bay từ Hà Nội đến Quảng Châu.
Mẫu 10 – Có chuyến bay thẳng từ Hà Nội đến Quảng Châu không?
从河内到广州有直飞航班吗? Cóng Hénèi dào Guǎngzhōu yǒu zhífēi hángbān ma? Có chuyến bay thẳng từ Hà Nội đến Quảng Châu không?
Mẫu 11 – Tôi muốn đặt năm vé khứ hồi.
我想预订五张往返机票。 Wǒ xiǎng yùdìng wǔ zhāng wǎngfǎn jīpiào. Tôi muốn đặt năm vé máy bay khứ hồi.
Mẫu 12 – Chuyến bay sớm nhất khởi hành lúc mấy giờ?
最早的航班几点起飞? Zuì zǎo de hángbān jǐ diǎn qǐfēi? Chuyến bay sớm nhất khởi hành lúc mấy giờ?
Mẫu 13 – Chuyến bay này đến Quảng Châu lúc mấy giờ?
这个航班几点到达广州? Zhè ge hángbān jǐ diǎn dàodá Guǎngzhōu? Chuyến bay này đến Quảng Châu lúc mấy giờ?
Mẫu 14 – Vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông bao nhiêu tiền?
经济舱往返机票多少钱? Jīngjìcāng wǎngfǎn jīpiào duōshao qián? Vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông bao nhiêu tiền?
Mẫu 15 – Giá vé này đã bao gồm thuế và phí chưa?
这个票价已经包括税费了吗? Zhè ge piàojià yǐjīng bāokuò shuìfèi le ma? Giá vé này đã bao gồm thuế và phí chưa?
Mẫu 16 – Mỗi người được mang bao nhiêu ki-lô-gam hành lý ký gửi?
每个人可以托运多少公斤行李? Měi ge rén kěyǐ tuōyùn duōshao gōngjīn xíngli? Mỗi người được ký gửi bao nhiêu ki-lô-gam hành lý?
Mẫu 17 – Vé này có thể đổi ngày bay không?
这张机票可以改签日期吗? Zhè zhāng jīpiào kěyǐ gǎiqiān rìqī ma? Vé máy bay này có thể đổi ngày bay không?
Mẫu 18 – Sau khi đặt vé xong, vui lòng gửi thông tin chuyến bay cho tôi.
订好机票以后,请把航班信息发给我。 Dìng hǎo jīpiào yǐhòu, qǐng bǎ hángbān xìnxī fā gěi wǒ. Sau khi đặt vé máy bay xong, vui lòng gửi thông tin chuyến bay cho tôi.
Công thức ứng dụng:
-
我想预订 + số lượng + 张机票: Tôi muốn đặt… vé máy bay.
-
从 + địa điểm A + 到 + địa điểm B: Từ… đến…
-
有没有 + loại chuyến bay: Có… hay không?
-
这个票价包括……吗?: Giá vé này có bao gồm… không?
-
可以 + động từ + 吗?: Có thể… không?
01.15.03 – Mẫu câu xác nhận lịch trình bảy ngày 确认七天行程
Mẫu 19 – Chúng ta cần xác nhận lịch trình bảy ngày.
我们需要确认七天的行程。 Wǒmen xūyào quèrèn qī tiān de xíngchéng. Chúng ta cần xác nhận lịch trình bảy ngày.
Mẫu 20 – Ngày đầu tiên chúng ta đến khách sạn nghỉ ngơi trước.
第一天我们先去酒店休息。 Dì yī tiān wǒmen xiān qù jiǔdiàn xiūxi. Ngày đầu tiên chúng ta đến khách sạn nghỉ ngơi trước.
Mẫu 21 – Ngày thứ hai chúng ta chủ yếu khảo sát thị trường.
第二天我们主要做市场调查。 Dì èr tiān wǒmen zhǔyào zuò shìchǎng diàochá. Ngày thứ hai chúng ta chủ yếu khảo sát thị trường.
Mẫu 22 – Sáng ngày thứ ba chúng ta đi gặp đối tác thứ nhất.
第三天上午我们去见第一个合作伙伴。 Dì sān tiān shàngwǔ wǒmen qù jiàn dì yí ge hézuò huǒbàn. Sáng ngày thứ ba chúng ta đi gặp đối tác thứ nhất.
Mẫu 23 – Chúng ta đã hẹn gặp khách hàng lúc chín giờ ba mươi sáng.
我们约了上午九点半跟客户见面。 Wǒmen yuē le shàngwǔ jiǔ diǎn bàn gēn kèhù jiànmiàn. Chúng ta đã hẹn gặp khách hàng lúc 9 giờ 30 sáng.
Mẫu 24 – Buổi chiều chúng ta còn có hai cuộc họp thương mại.
下午我们还有两个商务会议。 Xiàwǔ wǒmen hái yǒu liǎng ge shāngwù huìyì. Buổi chiều chúng ta còn có hai cuộc họp thương mại.
Mẫu 25 – Ngày thứ năm chúng ta tập trung tìm hiểu thị trường vàng.
第五天我们重点了解黄金市场。 Dì wǔ tiān wǒmen zhòngdiǎn liǎojiě huángjīn shìchǎng. Ngày thứ năm chúng ta tập trung tìm hiểu thị trường vàng.
Mẫu 26 – Ngày thứ sáu chúng ta trao đổi về hoạt động kinh doanh liên quan đến USDT.
第六天我们交流与USDT有关的业务。 Dì liù tiān wǒmen jiāoliú yǔ USDT yǒuguān de yèwù. Ngày thứ sáu chúng ta trao đổi về hoạt động kinh doanh liên quan đến USDT.
Mẫu 27 – Ngày cuối cùng chúng ta tổng hợp tài liệu rồi trở về Việt Nam.
最后一天我们整理资料,然后返回越南。 Zuìhòu yì tiān wǒmen zhěnglǐ zīliào, ránhòu fǎnhuí Yuènán. Ngày cuối cùng chúng ta tổng hợp tài liệu rồi trở về Việt Nam.
01.15.04 – Mẫu câu chuẩn bị hộ chiếu và giấy tờ 准备护照与入境材料
Mẫu 28 – Hộ chiếu của bạn còn hiệu lực không?
你的护照还在有效期内吗? Nǐ de hùzhào hái zài yǒuxiàoqī nèi ma? Hộ chiếu của bạn còn thời hạn hiệu lực không?
Mẫu 29 – Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
我需要准备哪些材料? Wǒ xūyào zhǔnbèi nǎxiē cáiliào? Tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Mẫu 30 – Tôi đã chuẩn bị xong hộ chiếu và thị thực cần thiết.
我已经准备好护照和所需的签证了。 Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo hùzhào hé suǒ xū de qiānzhèng le. Tôi đã chuẩn bị xong hộ chiếu và thị thực cần thiết.
Mẫu 31 – Đây là xác nhận đặt khách sạn của chúng tôi.
这是我们的酒店预订单。 Zhè shì wǒmen de jiǔdiàn yùdìngdān. Đây là xác nhận đặt khách sạn của chúng tôi.
Mẫu 32 – Đây là vé máy bay khứ hồi của tôi.
这是我的往返机票。 Zhè shì wǒ de wǎngfǎn jīpiào. Đây là vé máy bay khứ hồi của tôi.
Mẫu 33 – Tôi đã lưu một bản điện tử trong điện thoại.
我已经在手机里保存了一份电子版。 Wǒ yǐjīng zài shǒujī lǐ bǎocún le yí fèn diànzǐbǎn. Tôi đã lưu một bản điện tử trong điện thoại.
01.15.05 – Mẫu câu làm thủ tục tại sân bay 办理登机手续
Mẫu 34 – Quầy làm thủ tục chuyến bay đi Quảng Châu ở đâu?
去广州的航班在哪个柜台办理登机手续? Qù Guǎngzhōu de hángbān zài nǎ ge guìtái bànlǐ dēngjī shǒuxù? Chuyến bay đi Quảng Châu làm thủ tục tại quầy nào?
Mẫu 35 – Chúng tôi có năm va-li cần ký gửi.
我们有五个行李箱需要托运。 Wǒmen yǒu wǔ ge xínglixiāng xūyào tuōyùn. Chúng tôi có năm va-li cần ký gửi.
Mẫu 36 – Va-li này nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
这个行李箱有多少公斤? Zhè ge xínglixiāng yǒu duōshao gōngjīn? Va-li này nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Mẫu 37 – Hành lý của tôi có quá cân không?
我的行李超重了吗? Wǒ de xíngli chāozhòng le ma? Hành lý của tôi có quá cân không?
Mẫu 38 – Nếu hành lý quá cân thì phải trả thêm bao nhiêu tiền?
如果行李超重,需要多付多少钱? Rúguǒ xíngli chāozhòng, xūyào duō fù duōshao qián? Nếu hành lý quá cân thì cần trả thêm bao nhiêu tiền?
Mẫu 39 – Tôi muốn ngồi gần cửa sổ.
我想坐靠窗的位置。 Wǒ xiǎng zuò kàochuāng de wèizhi. Tôi muốn ngồi ở vị trí gần cửa sổ.
Mẫu 40 – Tôi muốn ngồi gần lối đi.
我想坐靠过道的位置。 Wǒ xiǎng zuò kào guòdào de wèizhi. Tôi muốn ngồi ở vị trí gần lối đi.
Mẫu 41 – Cửa lên máy bay số 26 ở đâu?
二十六号登机口在哪里? Èrshíliù hào dēngjīkǒu zài nǎli? Cửa lên máy bay số 26 ở đâu?
Mẫu 42 – Chuyến bay này có bị hoãn không?
这个航班延误了吗? Zhè ge hángbān yánwù le ma? Chuyến bay này có bị hoãn không?
01.15.06 – Mẫu câu giao tiếp trên máy bay 飞机上的日常交流
Mẫu 43 – Xin hỏi ghế 12A ở đâu?
请问十二A座位在哪里? Qǐngwèn shí’èr A zuòwèi zài nǎli? Xin hỏi ghế 12A ở đâu?
Mẫu 44 – Có thể giúp tôi đặt hành lý lên ngăn phía trên không?
可以帮我把行李放到上面的行李架上吗? Kěyǐ bāng wǒ bǎ xíngli fàng dào shàngmiàn de xínglijià shàng ma? Có thể giúp tôi đặt hành lý lên ngăn hành lý phía trên không?
Mẫu 45 – Xin cho tôi một cốc nước khoáng.
请给我一杯矿泉水。 Qǐng gěi wǒ yì bēi kuàngquánshuǐ. Xin cho tôi một cốc nước khoáng.
Mẫu 46 – Máy bay còn bao lâu nữa mới đến Quảng Châu?
飞机还有多久到广州? Fēijī hái yǒu duōjiǔ dào Guǎngzhōu? Máy bay còn bao lâu nữa mới đến Quảng Châu?
Mẫu 47 – Máy bay sắp hạ cánh rồi.
飞机马上要降落了。 Fēijī mǎshàng yào jiàngluò le. Máy bay sắp hạ cánh rồi.
01.15.07 – Mẫu câu làm thủ tục nhập cảnh 入境检查常用句
Mẫu 48 – Tôi đến Quảng Châu để công tác.
我来广州是为了出差。 Wǒ lái Guǎngzhōu shì wèile chūchāi. Tôi đến Quảng Châu để công tác.
Mẫu 49 – Mục đích nhập cảnh của tôi là khảo sát thương mại.
我的入境目的是商务考察。 Wǒ de rùjìng mùdì shì shāngwù kǎochá. Mục đích nhập cảnh của tôi là khảo sát thương mại.
Mẫu 50 – Tôi dự định ở lại Quảng Châu bảy ngày.
我打算在广州停留七天。 Wǒ dǎsuàn zài Guǎngzhōu tíngliú qī tiān. Tôi dự định lưu trú tại Quảng Châu bảy ngày.
Mẫu 51 – Tôi đã đặt khách sạn ở trung tâm thành phố.
我已经预订了市中心的一家酒店。 Wǒ yǐjīng yùdìng le shì zhōngxīn de yì jiā jiǔdiàn. Tôi đã đặt một khách sạn ở trung tâm thành phố.
Mẫu 52 – Tôi sẽ gặp một số đối tác kinh doanh tại Quảng Châu.
我会在广州见几个商业合作伙伴。 Wǒ huì zài Guǎngzhōu jiàn jǐ ge shāngyè hézuò huǒbàn. Tôi sẽ gặp một số đối tác kinh doanh tại Quảng Châu.
Mẫu 53 – Đây là lịch trình công tác của tôi.
这是我的商务行程安排。 Zhè shì wǒ de shāngwù xíngchéng ānpái. Đây là lịch trình công tác của tôi.
Mẫu 54 – Chiều ngày thứ bảy tôi sẽ trở về Việt Nam.
第七天下午我会返回越南。 Dì qī tiān xiàwǔ wǒ huì fǎnhuí Yuènán. Chiều ngày thứ bảy tôi sẽ trở về Việt Nam.
Mẫu 55 – Tôi có thể xuất trình thư mời của công ty đối tác.
我可以出示合作公司的邀请函。 Wǒ kěyǐ chūshì hézuò gōngsī de yāoqǐnghán. Tôi có thể xuất trình thư mời của công ty đối tác.
01.15.08 – Mẫu câu nhận hành lý và qua hải quan 领取行李与海关申报
Mẫu 56 – Băng chuyền nhận hành lý ở đâu?
行李转盘在哪里? Xíngli zhuànpán zài nǎli? Băng chuyền nhận hành lý ở đâu?
Mẫu 57 – Hành lý của chuyến bay này ở băng chuyền số mấy?
这个航班的行李在几号转盘? Zhè ge hángbān de xíngli zài jǐ hào zhuànpán? Hành lý của chuyến bay này ở băng chuyền số mấy?
Mẫu 58 – Tôi vẫn chưa tìm thấy va-li của mình.
我还没有找到我的行李箱。 Wǒ hái méiyǒu zhǎodào wǒ de xínglixiāng. Tôi vẫn chưa tìm thấy va-li của mình.
Mẫu 59 – Hành lý của tôi có thể đã bị thất lạc.
我的行李可能丢失了。 Wǒ de xíngli kěnéng diūshī le. Hành lý của tôi có thể đã bị thất lạc.
Mẫu 60 – Tôi có cần khai báo những vật phẩm này không?
这些物品需要申报吗? Zhèxiē wùpǐn xūyào shēnbào ma? Những vật phẩm này có cần khai báo không?
Mẫu 61 – Tôi muốn hỏi về quy định hải quan đối với tiền mặt.
我想了解海关关于携带现金的规定。 Wǒ xiǎng liǎojiě hǎiguān guānyú xiédài xiànjīn de guīdìng. Tôi muốn tìm hiểu quy định hải quan về việc mang theo tiền mặt.
Mẫu 62 – Tôi sẽ khai báo trung thực theo yêu cầu.
我会按照要求如实申报。 Wǒ huì ànzhào yāoqiú rúshí shēnbào. Tôi sẽ khai báo trung thực theo yêu cầu.
01.15.09 – Mẫu câu mua SIM và sử dụng WeChat 购买手机卡与使用微信
Mẫu 63 – Tôi muốn mua một SIM điện thoại dùng trong bảy ngày.
我想买一张可以用七天的手机卡。 Wǒ xiǎng mǎi yì zhāng kěyǐ yòng qī tiān de shǒujīkǎ. Tôi muốn mua một SIM điện thoại có thể sử dụng trong bảy ngày.
Mẫu 64 – Gói dữ liệu này bao nhiêu tiền?
这个流量套餐多少钱? Zhè ge liúliàng tàocān duōshao qián? Gói dữ liệu này bao nhiêu tiền?
Mẫu 65 – Gói này có bao nhiêu GB dữ liệu?
这个套餐有多少GB流量? Zhè ge tàocān yǒu duōshao GB liúliàng? Gói cước này có bao nhiêu GB dữ liệu?
Mẫu 66 – Tôi có thể sử dụng WeChat bình thường không?
我可以正常使用微信吗? Wǒ kěyǐ zhèngcháng shǐyòng Wēixìn ma? Tôi có thể sử dụng WeChat bình thường không?
Mẫu 67 – Chúng ta thêm WeChat của nhau nhé.
我们加一下微信吧。 Wǒmen jiā yíxià Wēixìn ba. Chúng ta thêm WeChat của nhau nhé.
Mẫu 68 – Tôi đã gửi địa chỉ khách sạn cho bạn qua WeChat rồi.
我已经通过微信把酒店地址发给你了。 Wǒ yǐjīng tōngguò Wēixìn bǎ jiǔdiàn dìzhǐ fā gěi nǐ le. Tôi đã gửi địa chỉ khách sạn cho bạn qua WeChat rồi.
01.15.10 – Mẫu câu di chuyển từ sân bay đến khách sạn 从机场到酒店
Mẫu 69 – Đi taxi đến trung tâm thành phố mất bao lâu?
坐出租车到市中心需要多长时间? Zuò chūzūchē dào shì zhōngxīn xūyào duō cháng shíjiān? Đi taxi đến trung tâm thành phố mất bao lâu?
Mẫu 70 – Từ sân bay đến khách sạn khoảng bao nhiêu tiền xe?
从机场到酒店的车费大概多少钱? Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn de chēfèi dàgài duōshao qián? Từ sân bay đến khách sạn tiền xe khoảng bao nhiêu?
Mẫu 71 – Đây là địa chỉ khách sạn của chúng tôi.
这是我们的酒店地址。 Zhè shì wǒmen de jiǔdiàn dìzhǐ. Đây là địa chỉ khách sạn của chúng tôi.
Mẫu 72 – Xin vui lòng đưa chúng tôi đến địa chỉ này.
请送我们去这个地址。 Qǐng sòng wǒmen qù zhè ge dìzhǐ. Xin vui lòng đưa chúng tôi đến địa chỉ này.
Mẫu 73 – Nếu tắc đường thì mất khoảng bao lâu?
如果堵车,大概需要多长时间? Rúguǒ dǔchē, dàgài xūyào duō cháng shíjiān? Nếu tắc đường thì mất khoảng bao lâu?
Mẫu 74 – Chúng tôi có nhiều hành lý nên cần hai xe.
我们的行李比较多,所以需要两辆车。 Wǒmen de xíngli bǐjiào duō, suǒyǐ xūyào liǎng liàng chē. Chúng tôi có khá nhiều hành lý nên cần hai xe.
01.15.11 – Mẫu câu gặp gỡ và trao đổi với đối tác kinh doanh 商务合作交流
Mẫu 75 – Rất vui được gặp anh/chị.
很高兴见到您。 Hěn gāoxìng jiàn dào nín. Rất vui được gặp anh/chị.
Mẫu 76 – Tôi là Nguyễn Minh Vũ, đến từ Việt Nam.
我是阮明武,来自越南。 Wǒ shì Ruǎn Míngwǔ, láizì Yuènán. Tôi là Nguyễn Minh Vũ, đến từ Việt Nam.
Mẫu 77 – Tôi muốn tìm hiểu tình hình kinh doanh của công ty quý vị.
我想了解一下贵公司的业务情况。 Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià guì gōngsī de yèwù qíngkuàng. Tôi muốn tìm hiểu tình hình kinh doanh của quý công ty.
Mẫu 78 – Công ty quý vị chủ yếu kinh doanh những sản phẩm nào?
贵公司主要经营哪些产品? Guì gōngsī zhǔyào jīngyíng nǎxiē chǎnpǐn? Quý công ty chủ yếu kinh doanh những sản phẩm nào?
Mẫu 79 – Quý công ty có thể cung cấp bảng báo giá không?
贵公司可以提供报价单吗? Guì gōngsī kěyǐ tígōng bàojiàdān ma? Quý công ty có thể cung cấp bảng báo giá không?
Mẫu 80 – Giá này có thể thương lượng thêm không?
这个价格还可以再商量吗? Zhè ge jiàgé hái kěyǐ zài shāngliang ma? Mức giá này còn có thể thương lượng thêm không?
Mẫu 81 – Nếu số lượng mua lớn hơn thì giá có thay đổi không?
如果购买数量增加,价格会变化吗? Rúguǒ gòumǎi shùliàng zēngjiā, jiàgé huì biànhuà ma? Nếu số lượng mua tăng lên thì giá có thay đổi không?
Mẫu 82 – Thời gian giao hàng thông thường là bao lâu?
正常交货时间是多久? Zhèngcháng jiāohuò shíjiān shì duōjiǔ? Thời gian giao hàng thông thường là bao lâu?
Mẫu 83 – Quý công ty chấp nhận những phương thức thanh toán nào?
贵公司接受哪些付款方式? Guì gōngsī jiēshòu nǎxiē fùkuǎn fāngshì? Quý công ty chấp nhận những phương thức thanh toán nào?
Mẫu 84 – Chúng tôi mong muốn xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
我们希望建立长期合作关系。 Wǒmen xīwàng jiànlì chángqī hézuò guānxì. Chúng tôi mong muốn xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài.
01.15.12 – Mẫu câu tìm hiểu và khảo sát thị trường vàng 黄金市场调查
Mẫu 85 – Chúng tôi muốn tìm hiểu phương thức báo giá vàng của quý công ty.
我们想了解贵公司的黄金报价方式。 Wǒmen xiǎng liǎojiě guì gōngsī de huángjīn bàojià fāngshì. Chúng tôi muốn tìm hiểu phương thức báo giá vàng của quý công ty.
Mẫu 86 – Giá vàng được tính theo gam hay theo ki-lô-gam?
黄金价格是按克计算,还是按公斤计算? Huángjīn jiàgé shì àn kè jìsuàn, háishi àn gōngjīn jìsuàn? Giá vàng được tính theo gam hay theo ki-lô-gam?
Mẫu 87 – Độ tinh khiết của sản phẩm này là bao nhiêu?
这种产品的纯度是多少? Zhè zhǒng chǎnpǐn de chúndù shì duōshao? Độ tinh khiết của sản phẩm này là bao nhiêu?
Mẫu 88 – Quý công ty có cung cấp chứng nhận chất lượng không?
贵公司提供质量证明吗? Guì gōngsī tígōng zhìliàng zhèngmíng ma? Quý công ty có cung cấp chứng nhận chất lượng không?
Mẫu 89 – Số lượng giao dịch tối thiểu là bao nhiêu?
最小交易数量是多少? Zuìxiǎo jiāoyì shùliàng shì duōshao? Số lượng giao dịch tối thiểu là bao nhiêu?
Mẫu 90 – Giá này chỉ có hiệu lực trong hôm nay phải không?
这个报价只在今天有效吗? Zhè ge bàojià zhǐ zài jīntiān yǒuxiào ma? Mức báo giá này chỉ có hiệu lực trong hôm nay phải không?
Mẫu 91 – Chúng tôi cần kiểm tra chất lượng và các điều kiện trước khi quyết định.
做决定以前,我们需要检查质量和相关条件。 Zuò juédìng yǐqián, wǒmen xūyào jiǎnchá zhìliàng hé xiāngguān tiáojiàn. Trước khi đưa ra quyết định, chúng tôi cần kiểm tra chất lượng và các điều kiện liên quan.
01.15.13 – Mẫu câu trao đổi về USDT và tài sản số USDT与数字资产业务交流
Các mẫu câu sau dành cho tình huống trao đổi, nghiên cứu mô hình nghiệp vụ và quản lý rủi ro, không mặc định rằng một giao dịch USDT có thể được thực hiện hợp pháp tại mọi địa điểm hoặc theo mọi phương thức.
Mẫu 92 – Chúng tôi muốn tìm hiểu mô hình hoạt động kinh doanh liên quan đến USDT.
我们想了解与USDT有关的业务模式。 Wǒmen xiǎng liǎojiě yǔ USDT yǒuguān de yèwù móshì. Chúng tôi muốn tìm hiểu mô hình kinh doanh liên quan đến USDT.
Mẫu 93 – Quý vị thường tính phí dịch vụ như thế nào?
你们通常怎么计算服务费? Nǐmen tōngcháng zěnme jìsuàn fúwùfèi? Quý vị thường tính phí dịch vụ như thế nào?
Mẫu 94 – Trong ví dụ mô phỏng, quy mô giao dịch là 100.000 USDT.
在模拟案例中,交易规模是十万USDT。 Zài mónǐ ànlì zhōng, jiāoyì guīmó shì shí wàn USDT. Trong tình huống mô phỏng, quy mô giao dịch là 100.000 USDT.
Mẫu 95 – Nếu phí là 0,3% thì 100.000 USDT tương ứng với 300 USDT tiền phí.
如果手续费是百分之零点三,那么十万USDT对应的手续费就是三百USDT。 Rúguǒ shǒuxùfèi shì bǎifēnzhī líng diǎn sān, nàme shí wàn USDT duìyìng de shǒuxùfèi jiù shì sānbǎi USDT. Nếu phí giao dịch là 0,3% thì phí tương ứng của 100.000 USDT là 300 USDT.
Mẫu 96 – Thời gian xác nhận giao dịch thông thường là bao lâu?
交易确认通常需要多长时间? Jiāoyì quèrèn tōngcháng xūyào duō cháng shíjiān? Thời gian xác nhận giao dịch thông thường là bao lâu?
Mẫu 97 – Chúng tôi cần tìm hiểu những rủi ro liên quan trước tiên.
我们需要先了解相关风险。 Wǒmen xūyào xiān liǎojiě xiāngguān fēngxiǎn. Chúng tôi cần tìm hiểu những rủi ro liên quan trước tiên.
Mẫu 98 – Hoạt động này có đáp ứng các yêu cầu tuân thủ liên quan không?
这项业务符合相关合规要求吗? Zhè xiàng yèwù fúhé xiāngguān héguī yāoqiú ma? Hoạt động này có đáp ứng các yêu cầu tuân thủ liên quan không?
Mẫu 99 – Trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch thực tế nào, chúng tôi cần kiểm tra các yêu cầu pháp lý.
进行任何实际交易以前,我们都需要核实相关法律要求。 Jìnxíng rènhé shíjì jiāoyì yǐqián, wǒmen dōu xūyào héshí xiāngguān fǎlǜ yāoqiú. Trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch thực tế nào, chúng tôi đều cần kiểm tra các yêu cầu pháp lý liên quan.
01.15.14 – Mẫu câu tổng kết chuyến công tác và trở về Việt Nam 总结出差与返回越南
Mẫu 100 – Chuyến công tác bảy ngày của chúng ta sắp kết thúc rồi.
我们七天的商务出差快结束了。 Wǒmen qī tiān de shāngwù chūchāi kuài jiéshù le. Chuyến công tác bảy ngày của chúng ta sắp kết thúc rồi.
Mẫu 101 – Chúng ta đã thu thập được rất nhiều thông tin thị trường.
我们已经收集了很多市场信息。 Wǒmen yǐjīng shōují le hěn duō shìchǎng xìnxī. Chúng ta đã thu thập được rất nhiều thông tin thị trường.
Mẫu 102 – Chúng ta cần so sánh báo giá của các nhà cung cấp khác nhau.
我们需要比较不同供应商的报价。 Wǒmen xūyào bǐjiào bùtóng gōngyìngshāng de bàojià. Chúng ta cần so sánh báo giá của các nhà cung cấp khác nhau.
Mẫu 103 – Sau khi trở về Việt Nam, chúng ta sẽ tổng hợp báo cáo công tác.
回到越南以后,我们会整理出差报告。 Huí dào Yuènán yǐhòu, wǒmen huì zhěnglǐ chūchāi bàogào. Sau khi trở về Việt Nam, chúng ta sẽ tổng hợp báo cáo công tác.
Mẫu 104 – Chúng ta sẽ tiếp tục giữ liên lạc với những đối tác mới.
我们会继续跟新的合作伙伴保持联系。 Wǒmen huì jìxù gēn xīn de hézuò huǒbàn bǎochí liánxì. Chúng ta sẽ tiếp tục giữ liên lạc với những đối tác mới.
Mẫu 105 – Hy vọng trong tương lai chúng ta có cơ hội hợp tác.
希望以后我们有机会合作。 Xīwàng yǐhòu wǒmen yǒu jīhuì hézuò. Hy vọng trong tương lai chúng ta có cơ hội hợp tác.
01.15.15 – Tổng hợp công thức mẫu câu thực dụng theo chủ đề
Nhóm công thức thể hiện kế hoạch và mục đích
Công thức A: Chủ ngữ + 打算 + động từ + tân ngữ.
我打算明天去广州。 Wǒ dǎsuàn míngtiān qù Guǎngzhōu. Tôi dự định ngày mai đi Quảng Châu.
Công thức B: 主语 + 准备 + động từ + thời lượng.
我们准备在广州工作七天。 Wǒmen zhǔnbèi zài Guǎngzhōu gōngzuò qī tiān. Chúng tôi chuẩn bị làm việc tại Quảng Châu bảy ngày.
Công thức C: 为了 + mục đích,+ chủ ngữ + hành động.
为了了解市场,我们安排了这次出差。 Wèile liǎojiě shìchǎng, wǒmen ānpái le zhè cì chūchāi. Để tìm hiểu thị trường, chúng tôi đã sắp xếp chuyến công tác lần này.
Nhóm công thức hỏi giá và số lượng
Công thức D: Danh từ + 多少钱?
这张机票多少钱? Zhè zhāng jīpiào duōshao qián? Vé máy bay này bao nhiêu tiền?
Công thức E: Số lượng + 一共 + 多少钱?
五张机票一共多少钱? Wǔ zhāng jīpiào yígòng duōshao qián? Năm vé máy bay tổng cộng bao nhiêu tiền?
Công thức F: 每 + lượng từ + danh từ + 多少钱?
每公斤多少钱? Měi gōngjīn duōshao qián? Mỗi ki-lô-gam bao nhiêu tiền?
Công thức G: 按照 + tiêu chuẩn + 计算.
按照实际重量计算。 Ànzhào shíjì zhòngliàng jìsuàn. Tính theo trọng lượng thực tế.
Nhóm công thức hỏi thời gian và địa điểm
Công thức H: 从 + địa điểm A + 到 + địa điểm B + 需要 + thời lượng.
从机场到酒店需要四十五分钟。 Cóng jīchǎng dào jiǔdiàn xūyào sìshíwǔ fēnzhōng. Từ sân bay đến khách sạn mất 45 phút.
Công thức I: 主语 + 几点 + động từ?
飞机几点起飞? Fēijī jǐ diǎn qǐfēi? Máy bay cất cánh lúc mấy giờ?
Công thức J: 主语 + 在哪里?
登机口在哪里? Dēngjīkǒu zài nǎli? Cửa lên máy bay ở đâu?
Nhóm công thức giao tiếp thương mại
Công thức K: 我们想了解 + đối tượng cần tìm hiểu.
我们想了解贵公司的供应能力。 Wǒmen xiǎng liǎojiě guì gōngsī de gōngyìng nénglì. Chúng tôi muốn tìm hiểu năng lực cung ứng của quý công ty.
Công thức L: 请问 + vấn đề cần hỏi?
请问最小订单数量是多少? Qǐngwèn zuìxiǎo dìngdān shùliàng shì duōshao? Xin hỏi số lượng đặt hàng tối thiểu là bao nhiêu?
Công thức M: 如果 + điều kiện,就 + kết quả.
如果条件合适,我们就继续讨论。 Rúguǒ tiáojiàn héshì, wǒmen jiù jìxù tǎolùn. Nếu điều kiện phù hợp thì chúng tôi sẽ tiếp tục thảo luận.
Công thức N: 除了 + danh từ A,还要 + động từ + danh từ B.
除了价格,还要考虑质量。 Chúle jiàgé, hái yào kǎolǜ zhìliàng. Ngoài giá cả, còn phải cân nhắc chất lượng.
Công thức O: 主语 + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả / hướng / nơi đến.
请把报价单发给我。 Qǐng bǎ bàojiàdān fā gěi wǒ. Vui lòng gửi bảng báo giá cho tôi.
01.15.16 – Phương pháp luyện tập và vận dụng 105 mẫu câu
Để ghi nhớ và sử dụng thành thạo hệ thống 105 mẫu câu, học viên nên luyện theo quy trình nghe – đọc – nói – thay thế thành phần câu – tự xây dựng tình huống.
Trước tiên, học viên đọc từng mẫu câu tiếng Trung kết hợp Pinyin, chú ý phát âm chuẩn các số liệu, thời gian, đơn vị tiền tệ và thuật ngữ thương mại. Sau đó luyện nói lại câu mà không nhìn vào phiên âm.
Tiếp theo, sử dụng phương pháp thay thế thành phần câu. Ví dụ với mẫu 我打算在广州停留七天, có thể thay 广州 bằng 北京, 上海, 深圳; thay 七天 bằng 三天, 五天, 十天 để tự tạo những câu mới.
Đối với mẫu 从机场到酒店需要四十五分钟, có thể thay 机场 bằng 公司, 火车站, 客户办公室; thay 四十五分钟 bằng 二十分钟, 一个小时, 一个半小时.
Với nhóm mẫu câu thương mại, học viên cần luyện phản xạ theo chuỗi: hỏi thông tin doanh nghiệp, hỏi sản phẩm, hỏi giá, hỏi số lượng, hỏi chất lượng, hỏi thời gian giao hàng, hỏi phương thức thanh toán và xác nhận điều kiện hợp tác.
Học viên trình độ HSK 3 nên ưu tiên ghi nhớ những cấu trúc giao tiếp có tần suất sử dụng cao như 我想……, 我打算……, 我们需要……, 请问……, 可以……吗?, 如果……就……, 从……到……, 为了…… và 已经……了. Các thuật ngữ chuyên ngành vàng, tài sản số, giao dịch và tuân thủ được sử dụng để mở rộng vốn từ vựng vượt ra ngoài phạm vi từ vựng HSK 3 cơ bản.
Kết quả cần đạt: Học viên có thể vận dụng linh hoạt 105 mẫu câu tiếng Trung để xây dựng những cuộc hội thoại thực tế liên quan đến đặt vé máy bay, đi công tác nước ngoài, nhập cảnh Trung Quốc, sử dụng dịch vụ tại sân bay, di chuyển đến khách sạn, gặp khách hàng, khảo sát thị trường và trao đổi các vấn đề cơ bản trong thương mại quốc tế.
Tổng kết trọng điểm bài học
Sau bài 购买机票与入境广州, học viên cần có khả năng tự trình bày mục đích một chuyến công tác, hỏi và đặt vé máy bay, nói về chuyến bay thẳng và chuyến bay quá cảnh, hỏi giá vé và hành lý, trình bày lịch trình bảy ngày, chuẩn bị giấy tờ, làm thủ tục check-in, giao tiếp trên máy bay, trả lời câu hỏi nhập cảnh, nhận hành lý, giao tiếp tại hải quan, mua SIM, sử dụng WeChat, đi từ sân bay đến khách sạn và trình bày mục đích gặp đối tác kinh doanh.
Về ngữ pháp, học viên cần sử dụng thành thạo các cấu trúc 从……到……, 打算……, 准备……, 为了……, 要……, 需要……, 先……然后……, 已经……了, 如果……就…… và câu chữ 把 trong các tình huống giao tiếp thực tế.
Về giao tiếp thương mại, học viên cần hiểu và sử dụng được các từ khóa 市场调查, 商务考察, 合作伙伴, 客户, 供应商, 报价, 数量, 付款方式, 交货时间, 黄金市场, 数字资产, 风险控制 và 合规流程, đồng thời có khả năng diễn đạt số lượng, giá cả, tỷ lệ phần trăm và điều kiện giao dịch bằng tiếng Trung một cách rõ ràng.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu – Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ tiếp theo được xây dựng trong hệ thống đào tạo tiếng Trung ChineMaster EDU (MASTEREDU), hướng tới mục tiêu đưa kiến thức tiếng Trung vào những tình huống giao tiếp thực tế mà người học có thể trực tiếp gặp phải khi sang Trung Quốc học tập, công tác, khảo sát thị trường, giao thương, du lịch hoặc làm việc.
Tác phẩm do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn theo định hướng học tiếng Trung gắn liền với khả năng sử dụng ngôn ngữ trong thực tế. Nội dung không chỉ dừng lại ở việc học từ vựng hoặc ghi nhớ từng mẫu câu riêng lẻ mà được tổ chức thành một hệ thống kiến thức liên hoàn, từ chuẩn bị hành trình tại Việt Nam, tìm kiếm và mua vé máy bay, xác nhận chuyến bay, chuẩn bị giấy tờ, làm thủ tục tại sân bay cho đến quá trình nhập cảnh Quảng Châu và bắt đầu hành trình làm việc tại Trung Quốc.
Đây cũng là một trong những tài liệu học tiếng Trung online được xây dựng dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, nơi người học có thể từng bước tích lũy vốn từ, cấu trúc ngữ pháp, phản xạ hội thoại và khả năng xử lý những tình huống giao tiếp thực tế bằng tiếng Trung.
Học tiếng Trung từ những tình huống thực tế
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu là đưa người học ra khỏi phương pháp học tiếng Trung thuần túy dựa trên việc ghi nhớ từ vựng.
Trong thực tế, một người có thể học rất nhiều từ tiếng Trung nhưng vẫn gặp khó khăn khi cần tự mình mua vé máy bay, hỏi thông tin chuyến bay, trao đổi với nhân viên hàng không hoặc trả lời câu hỏi của nhân viên xuất nhập cảnh.
Vì vậy, giáo trình tập trung xây dựng năng lực sử dụng tiếng Trung thông qua từng tình huống cụ thể.
Người học từng bước làm quen với những nội dung như tìm chuyến bay phù hợp, hỏi giá vé, phân biệt vé một chiều và vé khứ hồi, lựa chọn chuyến bay thẳng hoặc chuyến bay quá cảnh, xác nhận giờ khởi hành, tìm hiểu quy định hành lý, làm thủ tục check-in, tìm cửa lên máy bay, trao đổi với nhân viên sân bay, chuẩn bị hộ chiếu và giấy tờ nhập cảnh.
Sau khi đến Quảng Châu, người học tiếp tục được tiếp cận với những tình huống thực tế liên quan đến kiểm tra hộ chiếu, xác nhận mục đích nhập cảnh, thời gian lưu trú, địa điểm ở, lịch trình công tác và những thông tin có thể cần cung cấp trong quá trình làm thủ tục nhập cảnh.
Toàn bộ quá trình này tạo thành một chuỗi giao tiếp hoàn chỉnh thay vì những bài học rời rạc.
Mua vé máy bay bằng tiếng Trung
Mua vé máy bay là một tình huống rất phù hợp để người học rèn luyện khả năng vận dụng tiếng Trung tổng hợp.
Người học không chỉ cần biết từ “vé máy bay” là 机票 jīpiào mà còn phải biết cách hình thành những câu hỏi hoàn chỉnh.
我要订一张去广州的机票。– Wǒ yào dìng yì zhāng qù Guǎngzhōu de jīpiào. – Tôi muốn đặt một vé máy bay đi Quảng Châu. – I would like to book a flight ticket to Guangzhou.
我要买往返机票。– Wǒ yào mǎi wǎngfǎn jīpiào. – Tôi muốn mua vé máy bay khứ hồi. – I would like to buy a round-trip ticket.
有直飞广州的航班吗?– Yǒu zhífēi Guǎngzhōu de hángbān ma? – Có chuyến bay thẳng đến Quảng Châu không? – Is there a direct flight to Guangzhou?
这个航班几点起飞?– Zhège hángbān jǐ diǎn qǐfēi? – Chuyến bay này khởi hành lúc mấy giờ? – What time does this flight depart?
这些 câu giao tiếp tưởng chừng đơn giản nhưng khi đặt trong một hệ thống bài học hoàn chỉnh sẽ giúp học viên đồng thời luyện từ vựng, ngữ pháp, phát âm, phản xạ hỏi đáp và khả năng xử lý thông tin.
Làm thủ tục tại sân bay
Sau khi mua vé, người học tiếp tục bước vào nhóm tình huống giao tiếp tại sân bay.
Đây là môi trường có rất nhiều từ vựng chuyên dụng như:
机场 – jīchǎng – sân bay – airport
航班 – hángbān – chuyến bay – flight
登机牌 – dēngjīpái – thẻ lên máy bay – boarding pass
登机口 – dēngjīkǒu – cửa lên máy bay – boarding gate
行李 – xíngli – hành lý – luggage
托运行李 – tuōyùn xíngli – hành lý ký gửi – checked luggage
手提行李 – shǒutí xíngli – hành lý xách tay – carry-on luggage
护照 – hùzhào – hộ chiếu – passport
安检 – ānjiǎn – kiểm tra an ninh – security check
起飞 – qǐfēi – cất cánh – take off
到达 – dàodá – đến nơi – arrive
Người học được hướng tới việc sử dụng những từ vựng này trong câu hoàn chỉnh thay vì chỉ học nghĩa riêng biệt.
我的行李可以托运吗?– Wǒ de xíngli kěyǐ tuōyùn ma? – Hành lý của tôi có thể ký gửi không? – Can I check in my luggage?
请问登机口在哪里?– Qǐngwèn dēngjīkǒu zài nǎli? – Xin hỏi cửa lên máy bay ở đâu? – Excuse me, where is the boarding gate?
我要办理登机手续。– Wǒ yào bànlǐ dēngjī shǒuxù. – Tôi muốn làm thủ tục lên máy bay. – I would like to check in for my flight.
Thông qua phương pháp này, từ vựng được gắn trực tiếp với hành động và tình huống, giúp người học dễ nhớ hơn và quan trọng hơn là biết cách sử dụng.
Thực hành giao tiếp nhập cảnh Quảng Châu
Nhập cảnh là một trong những tình huống khiến nhiều người học tiếng Trung cảm thấy căng thẳng bởi quá trình giao tiếp có thể diễn ra tương đối nhanh.
Người học cần hiểu câu hỏi và trả lời đúng trọng tâm.
Những nội dung thường cần chuẩn bị bao gồm mục đích chuyến đi, thời gian lưu trú, nơi ở, kế hoạch công tác và ngày dự kiến rời Trung Quốc.
你来中国做什么?– Nǐ lái Zhōngguó zuò shénme? – Bạn đến Trung Quốc làm gì? – What are you coming to China for?
我是来广州出差的。– Wǒ shì lái Guǎngzhōu chūchāi de. – Tôi đến Quảng Châu công tác. – I am coming to Guangzhou on a business trip.
你打算在广州待几天?– Nǐ dǎsuàn zài Guǎngzhōu dāi jǐ tiān? – Bạn dự định ở Quảng Châu mấy ngày? – How many days are you planning to stay in Guangzhou?
我打算待七天。– Wǒ dǎsuàn dāi qī tiān. – Tôi dự định ở bảy ngày. – I plan to stay for seven days.
你住在哪里?– Nǐ zhù zài nǎli? – Bạn ở đâu? – Where are you staying?
我已经预订酒店了。– Wǒ yǐjīng yùdìng jiǔdiàn le. – Tôi đã đặt khách sạn rồi. – I have already booked a hotel.
Những mẫu câu như trên được đặt trong các tình huống có tính liên kết để học viên hình thành khả năng phản xạ thay vì học thuộc từng câu riêng biệt.
Tiếng Trung phục vụ công tác và khảo sát thị trường tại Quảng Châu
Quảng Châu là một trong những trung tâm thương mại và giao thương lớn của Trung Quốc. Vì vậy, nội dung giáo trình không chỉ giới hạn trong phạm vi sân bay.
Mua vé máy bay và nhập cảnh chính là điểm khởi đầu của một chuỗi tình huống giao tiếp thực chiến rộng hơn.
Người học có thể tiếp tục sử dụng kiến thức tiếng Trung để hỏi đường, gọi xe, nhận phòng khách sạn, liên hệ đối tác, đến công ty, tham quan thị trường, khảo sát sản phẩm, hỏi giá, thương lượng, tìm nhà cung cấp và trao đổi những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Các nhóm từ vựng như 出差 chūchāi – đi công tác, 商务考察 shāngwù kǎochá – khảo sát thương mại, 市场调查 shìchǎng diàochá – khảo sát thị trường, 合作伙伴 hézuò huǒbàn – đối tác hợp tác và 商业活动 shāngyè huódòng – hoạt động thương mại vì vậy có thể được đưa vào cùng một hệ thống kiến thức liên tục.
Người học không học tiếng Trung như những mảnh kiến thức rời rạc mà từng bước xây dựng một “bản đồ ngôn ngữ” phục vụ toàn bộ chuyến đi.
Từ vựng, ngữ pháp và phản xạ giao tiếp được kết nối thành một hệ thống
Định hướng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu không phải chỉ cung cấp danh sách từ mới.
Một từ vựng chỉ thực sự phát huy giá trị khi người học hiểu được từ loại, vị trí trong câu, khả năng kết hợp với những từ khác và những cấu trúc thường xuyên xuất hiện cùng nó.
Ví dụ với từ 预订 yùdìng – đặt trước, người học có thể mở rộng thành:
预订机票 – yùdìng jīpiào – đặt vé máy bay – book a flight ticket
预订酒店 – yùdìng jiǔdiàn – đặt khách sạn – book a hotel
提前预订 – tíqián yùdìng – đặt trước – book in advance
网上预订 – wǎngshàng yùdìng – đặt trực tuyến – book online
我已经预订了往返机票。– Wǒ yǐjīng yùdìng le wǎngfǎn jīpiào. – Tôi đã đặt vé máy bay khứ hồi rồi. – I have already booked a round-trip ticket.
Từ một từ vựng trung tâm, người học có thể mở rộng thành nhiều tổ hợp từ và nhiều mẫu câu khác nhau.
Đây chính là quá trình chuyển từ “biết từ” sang “biết sử dụng từ”.
Học để nói được, hỏi được và xử lý được tình huống
Học ngoại ngữ trong môi trường thực tế đòi hỏi nhiều hơn khả năng dịch câu.
Khi đứng tại sân bay, người học không có nhiều thời gian để dịch từng chữ trong đầu rồi mới đưa ra câu trả lời. Khả năng phản xạ vì vậy phải được hình thành từ quá trình luyện tập thường xuyên.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu hướng người học đến ba năng lực quan trọng.
Thứ nhất là nghe và nhận diện nhanh những từ khóa quan trọng trong câu hỏi.
Thứ hai là lựa chọn được cấu trúc phù hợp để trả lời.
Thứ ba là có khả năng chủ động đặt câu hỏi khi cần giải quyết một vấn đề.
Khi ba năng lực này được kết hợp, tiếng Trung không còn chỉ là kiến thức nằm trong giáo trình mà trở thành công cụ giao tiếp.
Một mắt xích trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu được xây dựng như một phần trong hệ thống nội dung đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Trong hệ thống này, mỗi bài học có thể được xem như một mắt xích liên kết với những chủ đề khác.
Mua vé máy bay liên quan đến thời gian, ngày tháng, giá tiền, phương tiện giao thông và lịch trình.
Nhập cảnh liên quan đến giấy tờ, quốc tịch, nghề nghiệp, mục đích chuyến đi và thời gian lưu trú.
Công tác tại Quảng Châu tiếp tục liên kết với khách sạn, taxi, giao thông công cộng, nhà hàng, thương mại, mua sắm, gặp gỡ đối tác và khảo sát thị trường.
Nhờ đó, người học có thể mở rộng vốn tiếng Trung theo mạng lưới thay vì học từng chủ đề hoàn toàn tách biệt.
Tài liệu học tiếng Trung online trong cộng đồng ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu đồng thời là một tài liệu học tiếng Trung online dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Việc học trực tuyến cho phép học viên chủ động ôn lại từ vựng, luyện đọc Pinyin, xem lại cấu trúc câu và thực hành hội thoại nhiều lần.
Một bài học có thể được học theo nhiều vòng.
Vòng thứ nhất tập trung vào hiểu nội dung.
Vòng thứ hai tập trung vào từ vựng.
Vòng thứ ba tập trung vào cấu trúc ngữ pháp.
Vòng thứ tư luyện đọc thành tiếng.
Vòng thứ năm che phần phiên âm và bản dịch để tự đọc chữ Hán.
Vòng thứ sáu chuyển từ đọc sang phản xạ hỏi đáp.
Thông qua quá trình lặp lại có phương pháp, người học từng bước chuyển kiến thức từ trí nhớ ngắn hạn sang khả năng sử dụng chủ động.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi hệ thống hóa kho học liệu của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu được đưa vào hệ thống lưu trữ học liệu của Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Thư viện được định hướng trở thành nơi tập hợp, hệ thống hóa và bảo tồn kho nội dung học thuật do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy và phát triển hệ thống đào tạo tiếng Trung ChineMaster EDU.
Có thể hình dung đây là kho “TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN” của hệ sinh thái ChineMaster EDU, nơi từng giáo trình, bài giảng, chuyên đề từ vựng, ngữ pháp, hội thoại, luyện thi và tài liệu giao tiếp được tổ chức thành một hệ thống học liệu phục vụ quá trình học tập lâu dài của học viên.
Giá trị của thư viện không chỉ nằm ở số lượng tài liệu mà còn ở khả năng liên kết các nội dung với nhau thành một hệ thống kiến thức ngày càng lớn.
Một bài học về sân bay có thể dẫn tới bài học về giao thông.
Một bài học về nhập cảnh có thể dẫn tới bài học về công tác.
Một bài học về Quảng Châu có thể tiếp tục mở rộng sang thương mại, logistics, hội chợ, xuất nhập khẩu, tìm nguồn hàng và giao tiếp doanh nghiệp.
Đó chính là cách một kho học liệu từng bước phát triển thành hệ thống tri thức.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ và định hướng xây dựng hệ thống giáo trình Hán ngữ
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là tác giả xây dựng hệ thống nội dung giáo trình, bài giảng và học liệu tiếng Trung trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Thay vì chỉ tập trung vào một nhóm giáo trình cố định, định hướng của hệ thống là phát triển nhiều lớp nội dung khác nhau, từ tiếng Trung cơ bản, giao tiếp, ngữ pháp, từ vựng, luyện thi đến tiếng Trung chuyên ngành và tiếng Trung ứng dụng trong công việc thực tế.
Trong đó, dòng Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến giữ một vị trí riêng bởi nội dung được xây dựng xoay quanh câu hỏi quan trọng nhất:
“Học xong thì người học có thể sử dụng tiếng Trung để làm gì?”
Với chủ đề Mua vé máy bay – Nhập cảnh Quảng Châu, câu trả lời rất rõ ràng.
Người học cần có khả năng tự tìm hiểu chuyến bay, đặt vé, kiểm tra lịch trình, làm thủ tục sân bay, xử lý hành lý, tìm cửa lên máy bay, trả lời những câu hỏi cần thiết khi nhập cảnh và bắt đầu hành trình tại Quảng Châu bằng vốn tiếng Trung đã học.
Từ giáo trình đến năng lực sử dụng tiếng Trung trong đời sống thực tế
Một giáo trình giao tiếp thực chiến chỉ đạt được mục tiêu khi kiến thức có thể chuyển hóa thành hành động.
Người học không chỉ cần nhận ra câu:
你去哪里?
mà phải có khả năng ngay lập tức trả lời:
我去广州。
Người học không chỉ cần biết 出差 nghĩa là “đi công tác” mà phải chủ động nói:
我是来广州出差的。
Người học không chỉ biết 机票 nghĩa là “vé máy bay” mà phải biết hỏi:
我想订一张去广州的机票,请问多少钱?
Đó chính là khoảng cách giữa học từ vựng và sử dụng ngôn ngữ.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến hướng tới việc từng bước thu hẹp khoảng cách đó.
Xây dựng tư duy học tiếng Trung theo chuỗi tình huống
Một điểm quan trọng khác trong phương pháp học là không chia nhỏ thực tế thành những đơn vị quá rời rạc.
Một chuyến đi Quảng Châu thực tế có thể hình thành chuỗi:
Xác định mục đích chuyến đi → lựa chọn ngày đi → tìm chuyến bay → mua vé → chuẩn bị hành lý → đến sân bay → làm thủ tục → kiểm tra an ninh → lên máy bay → đến Quảng Châu → làm thủ tục nhập cảnh → lấy hành lý → rời sân bay → di chuyển đến khách sạn → liên hệ đối tác → bắt đầu lịch trình công tác.
Nếu người học được học tiếng Trung theo chính trình tự này, não bộ sẽ dễ dàng xây dựng mối liên hệ giữa từ vựng và hoàn cảnh sử dụng.
Khi gặp lại một tình huống tương tự ngoài đời, người học có cơ sở để gọi lại toàn bộ nhóm kiến thức đã luyện tập.
Đây cũng là một trong những nền tảng quan trọng của phương pháp học giao tiếp theo ngữ cảnh.
Không học tiếng Trung chỉ để biết – học để sử dụng
Mục tiêu cuối cùng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu không phải là khiến học viên ghi nhớ thật nhiều câu mẫu.
Mục tiêu cao hơn là giúp người học hiểu được cơ chế tạo câu để có thể tự thay đổi thông tin.
Từ cấu trúc:
我要订一张去广州的机票。
người học có thể tạo:
我要订一张去北京的机票。
我要订一张去上海的机票。
我要订两张去广州的机票。
我要订明天去广州的机票。
我要订下周去广州的往返机票。
Một cấu trúc có thể tạo ra hàng chục câu giao tiếp mới.
Đây chính là quá trình biến kiến thức thành năng lực ngôn ngữ.
Giá trị lâu dài của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến
Giá trị của một giáo trình không nằm ở việc người học đọc hết bao nhiêu trang mà nằm ở lượng kiến thức thực sự được chuyển hóa thành năng lực sử dụng.
Với Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu, người học được đặt vào một hành trình cụ thể, có điểm bắt đầu, có mục tiêu và có chuỗi tình huống cần xử lý.
Nhờ đó, từ vựng có ngữ cảnh.
Ngữ pháp có mục đích.
Hội thoại có tình huống.
Mẫu câu có môi trường ứng dụng.
Kiến thức được kết nối với hành động thực tế.
Đây cũng là nền tảng để học viên tiếp tục mở rộng sang những chủ đề tiếng Trung thực chiến chuyên sâu hơn trong hệ thống ChineMaster EDU.
Giáo trình thuộc hệ thống học liệu ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu là tác phẩm do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và được sử dụng trong hệ thống học liệu của ChineMaster EDU (MASTEREDU).
Tác phẩm được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nhằm phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, học tập và phát triển nội dung trong cộng đồng học viên ChineMaster.
Việc hệ thống hóa từng tác phẩm vào thư viện giúp hình thành một kho tri thức có cấu trúc, trong đó các giáo trình có thể liên kết với nhau theo trình độ, chủ đề, tình huống giao tiếp và lĩnh vực chuyên ngành.
ChineMaster EDU – học tiếng Trung từ kiến thức đến thực chiến
Từ một tấm vé máy bay, người học có thể mở rộng sang hàng trăm từ vựng và cấu trúc.
Từ một cuộc đối thoại nhập cảnh, người học có thể rèn luyện nghe, nói, phản xạ, phát âm và xử lý tình huống.
Từ một chuyến đi Quảng Châu, người học có thể bước vào cả một hệ thống tiếng Trung giao tiếp liên quan đến công tác, thương mại, đời sống và kinh doanh.
Đó chính là tinh thần của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu – Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Học tiếng Trung không chỉ để nhận biết chữ Hán.
Học tiếng Trung để nghe được.
Học tiếng Trung để nói được.
Học tiếng Trung để chủ động đặt câu hỏi.
Học tiếng Trung để tự giải quyết tình huống.
Học tiếng Trung để biến kiến thức thành năng lực giao tiếp thực tế.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu vì vậy không chỉ là một chủ đề học tiếng Trung đơn lẻ mà còn là một mắt xích trong hệ thống đào tạo Hán ngữ thực chiến của ChineMaster EDU, góp phần xây dựng kho học liệu ngày càng phong phú trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – nơi tập hợp và lưu trữ hệ thống tri thức, giáo trình và thành quả nghiên cứu giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

