Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình Hán ngữ kinh điển tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày của cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu và TÀNG TRỮ CHẤT XÁM BẤT TẬN của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education.
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín chất lượng hàng đầu theo bộ giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Các khóa đào tạo trực tuyến tiếng Trung online cơ bản đến nâng cao trong hệ thống Hán ngữ ChineMaster education đều sử dụng bộ tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua vé máy bay Nhập cảnh Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đặt phòng Nhận phòng khách sạn
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Chào hỏi Làm quen Giới thiệu công việc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến 300 Câu tiếng Trung giao tiếp thực chiến nhất
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Ăn uống Trò chuyện với đối tác Trung Quốc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Mua sắm Mua hàng Khảo sát thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại quyển 1
广州旅游与商务考察 – DU LỊCH VÀ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG QUẢNG CHÂU
Trong chuyến công tác bảy ngày tại Quảng Châu, ông chủ Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh không chỉ gặp gỡ các đối tác để trao đổi về vàng, bạc, thị trường kim loại quý và những vấn đề liên quan đến USDT, mà còn dành một phần thời gian để tham quan thành phố, khảo sát các khu thương mại, quan sát cách tổ chức bán lẻ, nghiên cứu hành vi khách hàng và tìm hiểu thị trường trang sức vàng bạc.
Chuyến tham quan được tổ chức theo nguyên tắc kết hợp giữa du lịch và khảo sát thương mại. Mỗi địa điểm đều có một mục tiêu cụ thể: tìm hiểu văn hóa thành phố, quan sát mô hình kinh doanh, ghi nhận cách trưng bày sản phẩm, so sánh giá cả, chất lượng và dịch vụ, đồng thời luyện giao tiếp tiếng Trung trong những tình huống thực tế.
Các mức giá vàng, giá bạc, giá vé, chi phí, tỷ giá Nhân dân tệ – Việt Nam đồng và tỷ giá USDT xuất hiện trong bài là dữ liệu mô phỏng phục vụ giáo trình. Theo yêu cầu của bài học, phần luyện quy đổi sử dụng tỷ giá quy ước:
1人民币 = 4.000越南盾.
1 Nhân dân tệ = 4.000 Việt Nam đồng.
Đây là tỷ giá mô phỏng cố định của bài học, không phải tỷ giá thị trường thực tế.
Đối với vàng, bài tiếp tục sử dụng một số dữ liệu mô phỏng từ những bài trước, ví dụ mức giá 920 Nhân dân tệ/gram để học viên có thể luyện đọc số, tính tổng giá trị, so sánh chi phí và thực hành hội thoại thương mại.
09.01 – LẬP KẾ HOẠCH THAM QUAN KẾT HỢP CÔNG TÁC
Từ vựng trọng tâm
- 旅游 – lǚyóu – du lịch – travel
- 参观 – cānguān – tham quan – visit
- 考察 – kǎochá – khảo sát – inspect, investigate
- 商务考察 – shāngwù kǎochá – khảo sát thương mại – business inspection
- 市场考察 – shìchǎng kǎochá – khảo sát thị trường – market research
- 行程 – xíngchéng – lịch trình – itinerary
- 安排 – ānpái – sắp xếp – arrange
- 计划 – jìhuà – kế hoạch – plan
- 景点 – jǐngdiǎn – điểm tham quan – tourist attraction
- 旅游景点 – lǚyóu jǐngdiǎn – điểm du lịch – tourist attraction
- 商业区 – shāngyèqū – khu thương mại – commercial district
- 购物中心 – gòuwù zhōngxīn – trung tâm mua sắm – shopping center
- 步行街 – bùxíngjiē – phố đi bộ – pedestrian street
- 市场 – shìchǎng – thị trường – market
- 调查 – diàochá – điều tra, khảo sát – investigate
- 了解 – liǎojiě – tìm hiểu – understand
- 观察 – guānchá – quan sát – observe
- 比较 – bǐjiào – so sánh – compare
- 记录 – jìlù – ghi chép – record
- 资料 – zīliào – tài liệu, dữ liệu – information
- 价格 – jiàgé – giá – price
- 服务 – fúwù – dịch vụ – service
- 机会 – jīhuì – cơ hội – opportunity
- 合作机会 – hézuò jīhuì – cơ hội hợp tác – cooperation opportunity
Hội thoại lập kế hoạch
阮明武:明天下午没有正式会议,我们可以安排半天参观和市场考察。
Ruǎn Míngwǔ: Míngtiān xiàwǔ méiyǒu zhèngshì huìyì, wǒmen kěyǐ ānpái bàn tiān cānguān hé shìchǎng kǎochá.
Nguyễn Minh Vũ: Chiều mai không có cuộc họp chính thức, chúng ta có thể bố trí nửa ngày tham quan và khảo sát thị trường.
Nguyen Minh Vu: We have no formal meeting tomorrow afternoon, so we can arrange half a day for sightseeing and market research.
丁垂杨:阮明武哥,我们主要想去哪些地方?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen zhǔyào xiǎng qù nǎxiē dìfang?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta chủ yếu muốn đi những nơi nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, which places do we mainly want to visit?
阮明武:先去看看广州的历史文化,然后再去商业区和黄金珠宝店做市场调查。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān qù kànkan Guǎngzhōu de lìshǐ wénhuà, ránhòu zài qù shāngyèqū hé huángjīn zhūbǎodiàn zuò shìchǎng diàochá.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đi tìm hiểu lịch sử văn hóa Quảng Châu, sau đó đến khu thương mại và cửa hàng vàng trang sức để khảo sát thị trường.
Nguyen Minh Vu: First, we’ll explore Guangzhou’s history and culture, and then visit commercial districts and gold jewelry shops for market research.
黎云英:阮明武哥,晚上可以去珠江附近看看广州塔吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǎnshang kěyǐ qù Zhūjiāng fùjìn kànkan Guǎngzhōu Tǎ ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, buổi tối chúng ta có thể đến gần sông Châu Giang ngắm tháp Quảng Châu không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, can we go near the Pearl River in the evening to see Canton Tower?
阮明武:可以。这样一天里面既有文化参观,也有市场调查,还有城市夜景。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Zhèyàng yì tiān lǐmiàn jì yǒu wénhuà cānguān, yě yǒu shìchǎng diàochá, hái yǒu chéngshì yèjǐng.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Như vậy trong một ngày vừa có tham quan văn hóa, vừa có khảo sát thị trường, lại có cả cảnh đêm thành phố.
Nguyen Minh Vu: Sure. That way, the day will include cultural sightseeing, market research, and city night views.
芳玲:那我把每个地点的交通、时间和预计费用都整理一下。
Fāng Líng: Nà wǒ bǎ měi ge dìdiǎn de jiāotōng, shíjiān hé yùjì fèiyòng dōu zhěnglǐ yíxià.
Phương Linh: Vậy em sẽ tổng hợp giao thông, thời gian và chi phí dự kiến của từng địa điểm.
Phuong Linh: Then I’ll organize the transportation, timing, and estimated cost for each location.
阮明武:好,除了旅游,我们还要记录不同商圈的人流、商品价格和服务方式。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, chúle lǚyóu, wǒmen hái yào jìlù bùtóng shāngquān de rénliú, shāngpǐn jiàgé hé fúwù fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Được, ngoài du lịch chúng ta còn phải ghi lại lượng khách, giá hàng hóa và cách phục vụ tại các khu thương mại khác nhau.
Nguyen Minh Vu: Good. Besides sightseeing, we also need to record customer traffic, product prices, and service methods in different commercial areas.
09.02 – GIỚI THIỆU CÁC ĐỊA DANH NỔI BẬT TẠI QUẢNG CHÂU
广州塔 – Guǎngzhōu Tǎ – Tháp Quảng Châu – Canton Tower
广州塔 là một trong những biểu tượng đô thị hiện đại dễ nhận biết của Quảng Châu. Khu vực quanh tháp và hai bờ Châu Giang phù hợp để quan sát cảnh quan thành phố, kiến trúc hiện đại và kinh tế ban đêm.
珠江 – Zhūjiāng – Sông Châu Giang – Pearl River
珠江 đi qua khu vực trung tâm Quảng Châu. Các hoạt động du lịch, cảnh quan ban đêm, dịch vụ ăn uống và thương mại hai bên sông tạo nên một không gian rất phù hợp để quan sát kinh tế đô thị.
北京路步行街 – Běijīng Lù Bùxíngjiē – Phố đi bộ Bắc Kinh – Beijing Road Pedestrian Street
北京路步行街 là khu phố thương mại kết hợp giữa mua sắm, ăn uống, văn hóa và du lịch. Đây là địa điểm thích hợp để khảo sát hành vi người tiêu dùng, thương hiệu bán lẻ, hàng lưu niệm và cách tổ chức phố thương mại.
越秀公园 – Yuèxiù Gōngyuán – Công viên Việt Tú – Yuexiu Park
越秀公园 là không gian xanh lớn trong khu vực trung tâm, thích hợp để tìm hiểu môi trường đô thị, sinh hoạt công cộng và một phần hình ảnh văn hóa của Quảng Châu.
沙面 – Shāmiàn – Sa Diện – Shamian
沙面 nổi bật với không gian đi bộ, cây xanh và các công trình kiến trúc lịch sử. Khi khảo sát nơi đây, học viên có thể luyện các mẫu câu hỏi đường, hỏi thông tin kiến trúc, chụp ảnh và mô tả cảm nhận.
陈家祠 – Chénjiācí – Trần Gia Từ – Chen Clan Ancestral Hall
陈家祠 là địa điểm phù hợp để tìm hiểu kiến trúc và nghệ thuật truyền thống Quảng Đông, đặc biệt là các hình thức trang trí thủ công.
Hội thoại giới thiệu địa điểm
水仙:阮明武哥,如果只有一天时间,哪些地方最值得去?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ zhǐ yǒu yì tiān shíjiān, nǎxiē dìfang zuì zhíde qù?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu chỉ có một ngày thì những nơi nào đáng đi nhất ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, if we only have one day, which places are most worth visiting?
阮明武:要看我们的目的。如果想了解传统文化,可以去陈家祠;如果想看商业,可以去北京路;晚上可以去珠江和广州塔附近。
Ruǎn Míngwǔ: Yào kàn wǒmen de mùdì. Rúguǒ xiǎng liǎojiě chuántǒng wénhuà, kěyǐ qù Chénjiācí; rúguǒ xiǎng kàn shāngyè, kěyǐ qù Běijīng Lù; wǎnshang kěyǐ qù Zhūjiāng hé Guǎngzhōu Tǎ fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn tùy mục đích của chúng ta. Nếu muốn tìm hiểu văn hóa truyền thống thì có thể đi Trần Gia Từ; nếu muốn xem thương mại thì đi phố Bắc Kinh; buổi tối có thể đến gần Châu Giang và tháp Quảng Châu.
Nguyen Minh Vu: It depends on our purpose. If we want traditional culture, we can visit Chen Clan Ancestral Hall; for commerce, we can go to Beijing Road; and in the evening, we can visit the Pearl River and Canton Tower area.
09.03 – HỎI CÁCH ĐI ĐẾN ĐỊA ĐIỂM THAM QUAN
Từ vựng
- 怎么去 – zěnme qù – đi thế nào – how to get there
- 坐地铁 – zuò dìtiě – đi tàu điện ngầm – take the metro
- 坐公交车 – zuò gōngjiāochē – đi xe buýt – take the bus
- 打车 – dǎchē – đi taxi – take a taxi
- 走路 – zǒulù – đi bộ – walk
- 换乘 – huànchéng – chuyển tuyến – transfer
- 地铁站 – dìtiězhàn – ga tàu điện ngầm – metro station
- 出口 – chūkǒu – lối ra – exit
- 附近 – fùjìn – gần – nearby
- 远 – yuǎn – xa – far
- 近 – jìn – gần – near
Hội thoại
黎云英:请问从这里去陈家祠怎么走?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn cóng zhèlǐ qù Chénjiācí zěnme zǒu?
Lê Vân Anh: Xin hỏi từ đây đi Trần Gia Từ như thế nào?
Le Van Anh: Excuse me, how do we get to Chen Clan Ancestral Hall from here?
酒店前台:可以坐地铁,也可以打车。
Jiǔdiàn qiántái: Kěyǐ zuò dìtiě, yě kěyǐ dǎchē.
Lễ tân khách sạn: Có thể đi tàu điện ngầm hoặc đi taxi.
Hotel Receptionist: You can take the metro or a taxi.
黎云英:坐地铁大概需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Zuò dìtiě dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Đi tàu điện ngầm khoảng bao lâu?
Le Van Anh: Approximately how long does it take by metro?
酒店前台:要看你们从哪个站出发,建议先查一下当天的路线。
Jiǔdiàn qiántái: Yào kàn nǐmen cóng nǎge zhàn chūfā, jiànyì xiān chá yíxià dàngtiān de lùxiàn.
Lễ tân khách sạn: Còn tùy mọi người xuất phát từ ga nào, nên kiểm tra tuyến trong ngày trước.
Hotel Receptionist: It depends on which station you start from. I suggest checking the route for that day first.
丁垂杨:如果我们五个人一起去,打车会不会更方便?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen wǔ ge rén yìqǐ qù, dǎchē huì bú huì gèng fāngbiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu năm người chúng em cùng đi thì đi taxi có tiện hơn không?
Dinh Thuy Duong: If all five of us go together, would taking a taxi be more convenient?
阮明武:可以比较一下时间和费用,再决定。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǐjiào yíxià shíjiān hé fèiyòng, zài juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể so sánh thời gian và chi phí rồi mới quyết định.
Nguyen Minh Vu: We can compare the time and cost before deciding.
09.04 – HỎI GIÁ VÉ VÀ GIỜ MỞ CỬA
Giá vé, sản phẩm tham quan và giờ hoạt động có thể thay đổi. Khi giao tiếp thực tế nên hỏi lại tại thời điểm đi.
Từ vựng
- 门票 – ménpiào – vé vào cửa – admission ticket
- 票价 – piàojià – giá vé – ticket price
- 成人票 – chéngrénpiào – vé người lớn – adult ticket
- 优惠票 – yōuhuìpiào – vé ưu đãi – discounted ticket
- 预约 – yùyuē – đặt trước – reserve
- 开放 – kāifàng – mở cửa – open
- 开放时间 – kāifàng shíjiān – giờ mở cửa – opening hours
- 关门 – guānmén – đóng cửa – close
- 停止入场 – tíngzhǐ rùchǎng – ngừng nhận khách vào – last admission
- 身份证件 – shēnfèn zhèngjiàn – giấy tờ tùy thân – identification document
Hội thoại tại quầy vé
芳玲:您好,请问今天几点开放?
Fāng Líng: Nín hǎo, qǐngwèn jīntiān jǐ diǎn kāifàng?
Phương Linh: Xin chào, xin hỏi hôm nay mấy giờ mở cửa?
Phuong Linh: Hello, what time do you open today?
售票员:具体时间请看今天的入场通知。
Shòupiàoyuán: Jùtǐ shíjiān qǐng kàn jīntiān de rùchǎng tōngzhī.
Nhân viên bán vé: Giờ cụ thể xin xem thông báo vào cửa hôm nay.
Ticket Clerk: Please check today’s admission notice for the exact opening hours.
芳玲:门票多少钱一张?
Fāng Líng: Ménpiào duōshao qián yì zhāng?
Phương Linh: Vé bao nhiêu tiền một người?
Phuong Linh: How much is one ticket?
售票员:不同项目的票价可能不一样,买票以前请先确认您要参观的项目。
Shòupiàoyuán: Bùtóng xiàngmù de piàojià kěnéng bù yíyàng, mǎipiào yǐqián qǐng xiān quèrèn nín yào cānguān de xiàngmù.
Nhân viên bán vé: Giá của các hạng mục khác nhau có thể không giống nhau, trước khi mua vé xin xác nhận hạng mục quý khách muốn tham quan.
Ticket Clerk: Prices may vary by attraction package, so please confirm which experience you want before purchasing.
阮明武:我们五个人,先看看普通参观项目。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen wǔ ge rén, xiān kànkan pǔtōng cānguān xiàngmù.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi có năm người, trước tiên xem hạng mục tham quan thông thường.
Nguyen Minh Vu: There are five of us. Let’s first look at the standard admission option.
Số liệu mô phỏng luyện tính tiền vé
Giả sử một sản phẩm tham quan có giá 150 tệ/người.
五张票一共七百五十元。
Wǔ zhāng piào yígòng qībǎi wǔshí yuán.
Năm vé tổng cộng 750 tệ.
Five tickets cost 750 yuan in total.
Theo tỷ giá mô phỏng 1 RMB = 4.000 VND:
七百五十元人民币等于三百万越南盾。
Qībǎi wǔshí yuán Rénmínbì děngyú sānbǎi wàn Yuènán dùn.
750 nhân dân tệ tương đương 3.000.000 Việt Nam đồng.
750 yuan equals 3,000,000 Vietnamese dong.
09.05 – THAM QUAN KHU THƯƠNG MẠI VÀ TRUNG TÂM MUA SẮM
Mục tiêu khảo sát tại khu thương mại không chỉ là mua hàng mà còn quan sát:
Lượng khách.
Phân khúc sản phẩm.
Mức giá.
Cách bố trí cửa hàng.
Trưng bày sản phẩm.
Chương trình khuyến mãi.
Dịch vụ khách hàng.
Phương thức thanh toán.
Hóa đơn.
Dịch vụ sau bán hàng.
Hội thoại
阮明武:大家不要只看商品,要注意这里怎么做展示和服务。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā bú yào zhǐ kàn shāngpǐn, yào zhùyì zhèlǐ zěnme zuò zhǎnshì hé fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đừng chỉ nhìn sản phẩm, hãy chú ý cách họ trưng bày và phục vụ ở đây.
Nguyen Minh Vu: Don’t just look at the products. Pay attention to how they handle displays and customer service.
水仙:阮明武哥,我发现这里很多店会把新品放在最明显的位置。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ fāxiàn zhèlǐ hěn duō diàn huì bǎ xīnpǐn fàng zài zuì míngxiǎn de wèizhì.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy nhiều cửa hàng ở đây đặt sản phẩm mới ở vị trí nổi bật nhất.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I noticed that many stores here place new products in the most visible locations.
阮明武:对,这就是我们需要观察的销售方式。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè jiùshì wǒmen xūyào guānchá de xiāoshòu fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đây chính là cách bán hàng mà chúng ta cần quan sát.
Nguyen Minh Vu: Correct. This is exactly the type of sales method we need to observe.
芳玲:有些产品价格比我们上午看到的高,但是包装和服务也更好。
Fāng Líng: Yǒuxiē chǎnpǐn jiàgé bǐ wǒmen shàngwǔ kàndào de gāo, dànshì bāozhuāng hé fúwù yě gèng hǎo.
Phương Linh: Một số sản phẩm có giá cao hơn những sản phẩm chúng ta thấy buổi sáng, nhưng bao bì và dịch vụ cũng tốt hơn.
Phuong Linh: Some products are more expensive than the ones we saw this morning, but the packaging and service are also better.
阮明武:所以不能只比较价格,还要看整体价值。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bù néng zhǐ bǐjiào jiàgé, hái yào kàn zhěngtǐ jiàzhí.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ so sánh giá, còn phải xem giá trị tổng thể.
Nguyen Minh Vu: That’s why we can’t compare prices alone; we also need to consider overall value.
09.06 – TÌM HIỂU VĂN HÓA MUA BÁN TẠI QUẢNG CHÂU
Mẫu giao tiếp cơ bản
您好,我想看看这个。
Nín hǎo, wǒ xiǎng kànkan zhège.
Xin chào, tôi muốn xem sản phẩm này.
Hello, I would like to take a look at this.
请问这个多少钱?
Qǐngwèn zhège duōshao qián?
Xin hỏi cái này bao nhiêu tiền?
How much is this?
还有别的款式吗?
Hái yǒu bié de kuǎnshì ma?
Còn kiểu khác không?
Do you have other styles?
我先比较一下。
Wǒ xiān bǐjiào yíxià.
Tôi muốn so sánh trước.
I’d like to compare first.
谢谢,我们再看看。
Xièxie, wǒmen zài kànkan.
Cảm ơn, chúng tôi xem thêm một chút.
Thank you. We’ll look around some more.
Hội thoại với người bán
店员:您好,欢迎光临。想看什么产品?
Diànyuán: Nín hǎo, huānyíng guānglín. Xiǎng kàn shénme chǎnpǐn?
Nhân viên: Xin chào, hoan nghênh quý khách. Quý khách muốn xem sản phẩm gì?
Shop Assistant: Hello, welcome. What kind of product would you like to see?
丁垂杨:我们先看看,不一定马上买。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān kànkan, bù yídìng mǎshàng mǎi.
Đinh Thùy Dương: Chúng tôi xem trước, chưa chắc mua ngay.
Dinh Thuy Duong: We’d like to look around first. We may not buy immediately.
店员:没问题,需要介绍的时候可以叫我。
Diànyuán: Méi wèntí, xūyào jièshào de shíhou kěyǐ jiào wǒ.
Nhân viên: Không vấn đề, khi nào cần giới thiệu thì có thể gọi tôi.
Shop Assistant: No problem. Call me whenever you need more information.
09.07 – TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG TRANG SỨC VÀNG BẠC
Từ vựng chuyên ngành
- 黄金 – huángjīn – vàng – gold
- 白银 – báiyín – bạc – silver
- 珠宝 – zhūbǎo – trang sức, châu báu – jewelry
- 首饰 – shǒushì – đồ trang sức – jewelry
- 黄金首饰 – huángjīn shǒushì – trang sức vàng – gold jewelry
- 银饰 – yínshì – trang sức bạc – silver jewelry
- 项链 – xiàngliàn – dây chuyền – necklace
- 戒指 – jièzhi – nhẫn – ring
- 手镯 – shǒuzhuó – vòng tay – bracelet
- 耳环 – ěrhuán – hoa tai – earrings
- 纯度 – chúndù – độ tinh khiết – purity
- 含金量 – hánjīnliàng – hàm lượng vàng – gold content
- 重量 – zhòngliàng – trọng lượng – weight
- 克 – kè – gram – gram
- 加工 – jiāgōng – gia công – processing
- 加工费 – jiāgōngfèi – phí gia công – processing fee
- 工艺 – gōngyì – kỹ thuật, công nghệ chế tác – craftsmanship
- 证书 – zhèngshū – chứng nhận – certificate
- 检测报告 – jiǎncè bàogào – báo cáo kiểm định – testing report
- 参考价 – cānkǎojià – giá tham khảo – reference price
Hội thoại khảo sát cửa hàng vàng
阮明武:您好,我们想了解一下这里的黄金首饰。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒmen xiǎng liǎojiě yíxià zhèlǐ de huángjīn shǒushì.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, chúng tôi muốn tìm hiểu một chút về trang sức vàng ở đây.
Nguyen Minh Vu: Hello, we would like to learn more about the gold jewelry here.
店员:可以。请问您想看项链、戒指还是手镯?
Diànyuán: Kěyǐ. Qǐngwèn nín xiǎng kàn xiàngliàn, jièzhi háishi shǒuzhuó?
Nhân viên: Được. Xin hỏi ông muốn xem dây chuyền, nhẫn hay vòng tay?
Shop Assistant: Certainly. Would you like to see necklaces, rings, or bracelets?
阮明武:我们主要做市场调查,想了解材质、重量、加工费和证书。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zhǔyào zuò shìchǎng diàochá, xiǎng liǎojiě cáizhì, zhòngliàng, jiāgōngfèi hé zhèngshū.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng tôi chủ yếu khảo sát thị trường, muốn tìm hiểu chất liệu, trọng lượng, phí gia công và chứng nhận.
Nguyen Minh Vu: We are mainly conducting market research and would like to learn about the material, weight, processing fees, and certificates.
店员:这个款的重量是十二点六克。
Diànyuán: Zhège kuǎn de zhòngliàng shì shí’èr diǎn liù kè.
Nhân viên: Mẫu này nặng 12,6 gram.
Shop Assistant: This piece weighs 12.6 grams.
芳玲:如果为了课堂计算,假设黄金参考价是每克九百二十元,十二点六克的金价部分是多少?
Fāng Líng: Rúguǒ wèile kètáng jìsuàn, jiǎshè huángjīn cānkǎojià shì měi kè jiǔbǎi èrshí yuán, shí’èr diǎn liù kè de jīnjià bùfen shì duōshao?
Phương Linh: Nếu để tính toán trong bài học, giả sử giá vàng tham khảo là 920 tệ mỗi gram thì phần giá vàng của 12,6 gram là bao nhiêu?
Phuong Linh: For classroom calculation, assuming a reference gold price of 920 yuan per gram, what would the gold-value portion of 12.6 grams be?
阮明武:十二点六乘以九百二十,是一万一千五百九十二元。
Ruǎn Míngwǔ: Shí’èr diǎn liù chéngyǐ jiǔbǎi èrshí, shì yí wàn yìqiān wǔbǎi jiǔshí’èr yuán.
Nguyễn Minh Vũ: 12,6 nhân với 920 bằng 11.592 tệ.
Nguyen Minh Vu: 12.6 multiplied by 920 equals 11,592 yuan.
店员:实际零售价格不能这样简单计算,还要看当天实际价格、产品类型和加工费用。
Diànyuán: Shíjì língshòu jiàgé bù néng zhèyàng jiǎndān jìsuàn, hái yào kàn dàngtiān shíjì jiàgé, chǎnpǐn lèixíng hé jiāgōng fèiyòng.
Nhân viên: Giá bán lẻ thực tế không thể tính đơn giản như vậy, còn phải căn cứ giá thực tế trong ngày, loại sản phẩm và phí gia công.
Shop Assistant: The actual retail price cannot be calculated that simply. It also depends on the actual daily price, product type, and processing fees.
阮明武:对,我们这个数字只是教学计算,不是实际报价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen zhège shùzì zhǐshì jiàoxué jìsuàn, bú shì shíjì bàojià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, con số của chúng tôi chỉ là phép tính phục vụ giảng dạy, không phải báo giá thực tế.
Nguyen Minh Vu: Correct. Our figure is only for teaching calculations and is not an actual quotation.
09.08 – HỎI VỀ SẢN PHẨM TRANG SỨC LÀM THEO YÊU CẦU
Từ vựng
- 定制 – dìngzhì – đặt làm theo yêu cầu – customize
- 设计 – shèjì – thiết kế – design
- 款式 – kuǎnshì – kiểu dáng – style
- 尺寸 – chǐcùn – kích thước – size
- 戒指尺寸 – jièzhi chǐcùn – cỡ nhẫn – ring size
- 刻字 – kèzì – khắc chữ – engraving
- 名字 – míngzi – tên – name
- 调整 – tiáozhěng – điều chỉnh – adjust
- 修改 – xiūgǎi – sửa đổi – modify
- 完成 – wánchéng – hoàn thành – complete
- 工期 – gōngqī – thời gian hoàn thành sản xuất – production time
- 订金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit
Hội thoại
黎云英:请问这个戒指可以定制吗?
Lí Yún Yīng: Qǐngwèn zhège jièzhi kěyǐ dìngzhì ma?
Lê Vân Anh: Xin hỏi chiếc nhẫn này có thể đặt làm theo yêu cầu không?
Le Van Anh: Can this ring be customized?
店员:可以,可以调整尺寸,也可以刻字。
Diànyuán: Kěyǐ, kěyǐ tiáozhěng chǐcùn, yě kěyǐ kèzì.
Nhân viên: Có thể, có thể điều chỉnh kích thước và cũng có thể khắc chữ.
Shop Assistant: Yes. The size can be adjusted, and engraving is also available.
黎云英:如果刻两个名字,大概需要多长时间?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kè liǎng ge míngzi, dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Lê Vân Anh: Nếu khắc hai tên thì khoảng cần bao lâu?
Le Van Anh: Approximately how long would it take to engrave two names?
店员:普通情况下大概三到五个工作日。
Diànyuán: Pǔtōng qíngkuàng xià dàgài sān dào wǔ ge gōngzuòrì.
Nhân viên: Trong điều kiện bình thường khoảng ba đến năm ngày làm việc.
Shop Assistant: Under normal circumstances, it takes about three to five business days.
黎云英:需要先付订金吗?
Lí Yún Yīng: Xūyào xiān fù dìngjīn ma?
Lê Vân Anh: Có cần đặt cọc trước không?
Le Van Anh: Is a deposit required in advance?
店员:定制产品通常需要先确认设计和费用,再按照订单要求处理。
Diànyuán: Dìngzhì chǎnpǐn tōngcháng xūyào xiān quèrèn shèjì hé fèiyòng, zài ànzhào dìngdān yāoqiú chǔlǐ.
Nhân viên: Sản phẩm đặt làm thông thường cần xác nhận thiết kế và chi phí trước rồi mới xử lý theo yêu cầu đơn hàng.
Shop Assistant: Customized products normally require confirmation of the design and cost before production proceeds according to the order.
09.09 – MUA QUÀ TẶNG VÀ ĐỒ LƯU NIỆM
Từ vựng
- 礼物 – lǐwù – quà – gift
- 礼品 – lǐpǐn – quà tặng – gift
- 纪念品 – jìniànpǐn – đồ lưu niệm – souvenir
- 特产 – tèchǎn – đặc sản – local specialty
- 包装 – bāozhuāng – đóng gói – packaging
- 礼品盒 – lǐpǐnhé – hộp quà – gift box
- 带回国 – dài huíguó – mang về nước – take back home
- 行李 – xíngli – hành lý – luggage
- 托运 – tuōyùn – ký gửi – check in
- 规定 – guīdìng – quy định – regulation
- 发票 – fāpiào – hóa đơn – invoice
Hội thoại
水仙:阮明武哥,我们可以买一点儿广州的纪念品带回越南吗?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen kěyǐ mǎi yìdiǎnr Guǎngzhōu de jìniànpǐn dài huí Yuènán ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng em có thể mua một ít đồ lưu niệm Quảng Châu mang về Việt Nam không?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, can we buy some Guangzhou souvenirs to take back to Vietnam?
阮明武:可以,但是先看看大小和重量,不要影响行李。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì xiān kànkan dàxiǎo hé zhòngliàng, bú yào yǐngxiǎng xíngli.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng xem kích thước và trọng lượng trước, đừng để ảnh hưởng hành lý.
Nguyen Minh Vu: Sure, but check the size and weight first so they don’t cause problems with our luggage.
丁垂杨:如果是贵重商品,还要保留发票,对吗?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ shì guìzhòng shāngpǐn, hái yào bǎoliú fāpiào, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Nếu là hàng hóa có giá trị cao thì còn phải giữ hóa đơn, đúng không anh?
Dinh Thuy Duong: If it’s a valuable item, we should also keep the invoice, right?
阮明武:对。如果涉及贵重金属、珠宝或者其他特殊商品,还要提前了解航空、海关和入境规定。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shèjí guìzhòng jīnshǔ, zhūbǎo huòzhě qítā tèshū shāngpǐn, hái yào tíqián liǎojiě hángkōng, hǎiguān hé rùjìng guīdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu liên quan đến kim loại quý, trang sức hoặc hàng hóa đặc biệt khác thì còn phải tìm hiểu trước quy định hàng không, hải quan và nhập cảnh.
Nguyen Minh Vu: Correct. If precious metals, jewelry, or other special goods are involved, we also need to check airline, customs, and entry regulations in advance.
09.10 – NHỜ CHỤP ẢNH VÀ HỎI THÔNG TIN DU LỊCH
Mẫu câu
可以帮我们拍一张照片吗?
Kěyǐ bāng wǒmen pāi yì zhāng zhàopiàn ma?
Có thể giúp chúng tôi chụp một bức ảnh không?
Could you take a photo for us?
麻烦把广州塔也拍进去。
Máfan bǎ Guǎngzhōu Tǎ yě pāi jìnqu.
Phiền chụp cả tháp Quảng Châu vào ảnh.
Please include Canton Tower in the photo.
这里什么时候看夜景最好?
Zhèlǐ shénme shíhou kàn yèjǐng zuì hǎo?
Ở đây lúc nào ngắm cảnh đêm đẹp nhất?
When is the best time to see the night view here?
附近还有什么值得看的地方?
Fùjìn hái yǒu shénme zhíde kàn de dìfang?
Gần đây còn nơi nào đáng xem không?
What other places nearby are worth visiting?
Hội thoại
芳玲:您好,可以帮我们五个人拍一张照片吗?
Fāng Líng: Nín hǎo, kěyǐ bāng wǒmen wǔ ge rén pāi yì zhāng zhàopiàn ma?
Phương Linh: Xin chào, có thể giúp năm người chúng tôi chụp một bức ảnh không?
Phuong Linh: Hello, could you take a photo of the five of us?
游客:可以,站在这里吧。
Yóukè: Kěyǐ, zhàn zài zhèlǐ ba.
Du khách: Được, đứng ở đây nhé.
Tourist: Sure, stand here.
芳玲:麻烦把后面的广州塔也拍进去。
Fāng Líng: Máfan bǎ hòumiàn de Guǎngzhōu Tǎ yě pāi jìnqu.
Phương Linh: Phiền chụp cả tháp Quảng Châu phía sau vào ảnh.
Phuong Linh: Please include Canton Tower in the background.
游客:没问题。准备好了吗?
Yóukè: Méi wèntí. Zhǔnbèi hǎo le ma?
Du khách: Không vấn đề. Mọi người chuẩn bị xong chưa?
Tourist: No problem. Are you ready?
阮明武:好了,谢谢。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo le, xièxie.
Nguyễn Minh Vũ: Xong rồi, cảm ơn.
Nguyen Minh Vu: Ready, thank you.
09.11 – GIAO TIẾP KHI GẶP VẤN ĐỀ TRONG CHUYẾN THAM QUAN
Từ vựng
- 迷路 – mílù – lạc đường – get lost
- 走错 – zǒu cuò – đi nhầm – take the wrong way
- 丢 – diū – làm mất – lose
- 丢东西 – diū dōngxi – làm mất đồ – lose something
- 找不到 – zhǎo bu dào – không tìm thấy – cannot find
- 帮助 – bāngzhù – giúp đỡ – help
- 服务中心 – fúwù zhōngxīn – trung tâm dịch vụ – service center
- 改变计划 – gǎibiàn jìhuà – thay đổi kế hoạch – change the plan
- 取消 – qǔxiāo – hủy – cancel
- 推迟 – tuīchí – hoãn – postpone
Hội thoại
丁垂杨:阮明武哥,我的购物袋好像不见了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ de gòuwùdài hǎoxiàng bú jiàn le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hình như túi mua hàng của em không thấy đâu nữa.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I think my shopping bag is missing.
阮明武:先想一下最后在哪里看到的。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān xiǎng yíxià zuìhòu zài nǎli kàndào de.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nhớ lại xem lần cuối em nhìn thấy nó ở đâu.
Nguyen Minh Vu: First, think about where you saw it last.
丁垂杨:刚才在珠宝店的时候还在。
Dīng Chuíyáng: Gāngcái zài zhūbǎodiàn de shíhou hái zài.
Đinh Thùy Dương: Lúc nãy ở cửa hàng trang sức vẫn còn.
Dinh Thuy Duong: I still had it when we were at the jewelry store.
阮明武:那我们先回珠宝店问一下。如果没有,再去服务中心。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen xiān huí zhūbǎodiàn wèn yíxià. Rúguǒ méiyǒu, zài qù fúwù zhōngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên chúng ta quay lại cửa hàng trang sức hỏi. Nếu không có thì đến trung tâm dịch vụ.
Nguyen Minh Vu: Then let’s first go back to the jewelry store and ask. If it’s not there, we’ll go to the service center.
09.12 – NHẬN XÉT VÀ SO SÁNH THỊ TRƯỜNG QUẢNG CHÂU VỚI VIỆT NAM
Hội thoại tổng hợp nhận xét
芳玲:我觉得这里的大型商场比我们昨天去的批发市场更重视品牌展示。
Fāng Líng: Wǒ juéde zhèlǐ de dàxíng shāngchǎng bǐ wǒmen zuótiān qù de pīfā shìchǎng gèng zhòngshì pǐnpái zhǎnshì.
Phương Linh: Em thấy các trung tâm thương mại lớn ở đây chú trọng trưng bày thương hiệu hơn khu chợ bán buôn chúng ta đi hôm qua.
Phuong Linh: I think the large shopping malls here place more emphasis on brand presentation than the wholesale market we visited yesterday.
黎云英:有些珠宝店的服务没有我想象的那么正式,但是销售人员很主动。
Lí Yún Yīng: Yǒuxiē zhūbǎodiàn de fúwù méiyǒu wǒ xiǎngxiàng de nàme zhèngshì, dànshì xiāoshòu rényuán hěn zhǔdòng.
Lê Vân Anh: Dịch vụ ở một số cửa hàng trang sức không trang trọng như em tưởng, nhưng nhân viên bán hàng rất chủ động.
Le Van Anh: Service at some jewelry stores is not as formal as I imagined, but the sales staff are very proactive.
水仙:我觉得现在消费者越来越重视设计和服务,不只是看黄金本身的价格。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde xiànzài xiāofèizhě yuèláiyuè zhòngshì shèjì hé fúwù, bù zhǐshì kàn huángjīn běnshēn de jiàgé.
Thủy Tiên: Em thấy người tiêu dùng hiện nay ngày càng coi trọng thiết kế và dịch vụ, không chỉ nhìn vào giá vàng.
Thuy Tien: I think consumers are increasingly focused on design and service rather than looking only at the gold price itself.
丁垂杨:这里的商场不但卖产品,而且很重视购物体验。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ de shāngchǎng bùdàn mài chǎnpǐn, érqiě hěn zhòngshì gòuwù tǐyàn.
Đinh Thùy Dương: Các trung tâm thương mại ở đây không chỉ bán sản phẩm mà còn rất coi trọng trải nghiệm mua sắm.
Dinh Thuy Duong: The shopping malls here not only sell products but also place great importance on the shopping experience.
阮明武:这些都是我们应该记录的。以后分析市场的时候,不能只比较价格。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèxiē dōu shì wǒmen yīnggāi jìlù de. Yǐhòu fēnxī shìchǎng de shíhou, bù néng zhǐ bǐjiào jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Đây đều là những điều chúng ta cần ghi lại. Sau này khi phân tích thị trường, không thể chỉ so sánh giá cả.
Nguyen Minh Vu: These are all points we should record. When analyzing the market later, we cannot compare prices alone.
09.13 – NGỮ PHÁP MIÊU TẢ VÀ SO SÁNH
NGỮ PHÁP 01 – 比……
Công thức:
A + 比 + B + tính từ
Dùng để so sánh hai người, sự vật hoặc tình huống.
Ví dụ trích từ hội thoại:
这里的大型商场比批发市场更重视品牌展示。
Zhèlǐ de dàxíng shāngchǎng bǐ pīfā shìchǎng gèng zhòngshì pǐnpái zhǎnshì.
Các trung tâm thương mại lớn ở đây chú trọng trưng bày thương hiệu hơn chợ bán buôn.
Ví dụ ứng dụng 01:
广州塔比附近很多建筑高。
Guǎngzhōu Tǎ bǐ fùjìn hěn duō jiànzhù gāo.
Tháp Quảng Châu cao hơn nhiều công trình gần đó.
Ví dụ ứng dụng 02:
这家珠宝店的服务比那家好。
Zhè jiā zhūbǎodiàn de fúwù bǐ nà jiā hǎo.
Dịch vụ của cửa hàng trang sức này tốt hơn cửa hàng kia.
Ví dụ ứng dụng 03:
这个款式比刚才那个简单。
Zhège kuǎnshì bǐ gāngcái nàge jiǎndān.
Kiểu này đơn giản hơn kiểu vừa rồi.
Ví dụ ứng dụng 04:
坐地铁比晚高峰打车快。
Zuò dìtiě bǐ wǎngāofēng dǎchē kuài.
Đi tàu điện ngầm nhanh hơn đi taxi vào giờ cao điểm chiều.
NGỮ PHÁP 02 – 没有……那么……
Công thức:
A + 没有 + B + 那么 + tính từ
Nghĩa là A không… bằng B.
Ví dụ trích từ hội thoại:
有些珠宝店的服务没有我想象的那么正式。
Yǒuxiē zhūbǎodiàn de fúwù méiyǒu wǒ xiǎngxiàng de nàme zhèngshì.
Dịch vụ ở một số cửa hàng trang sức không trang trọng như tôi tưởng.
Ví dụ ứng dụng 01:
今天没有昨天那么热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.
Ví dụ ứng dụng 02:
这个商场没有北京路那么热闹。
Zhège shāngchǎng méiyǒu Běijīng Lù nàme rènao.
Trung tâm thương mại này không nhộn nhịp bằng phố Bắc Kinh.
Ví dụ ứng dụng 03:
这家店的产品没有那家那么多。
Zhè jiā diàn de chǎnpǐn méiyǒu nà jiā nàme duō.
Sản phẩm của cửa hàng này không nhiều bằng cửa hàng kia.
Ví dụ ứng dụng 04:
坐公交车没有坐地铁那么方便。
Zuò gōngjiāochē méiyǒu zuò dìtiě nàme fāngbiàn.
Đi xe buýt không tiện bằng đi tàu điện ngầm.
NGỮ PHÁP 03 – 越来越……
Công thức:
Chủ ngữ + 越来越 + tính từ/động từ tâm lý
Biểu thị sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
Ví dụ trích từ hội thoại:
消费者越来越重视设计和服务。
Xiāofèizhě yuèláiyuè zhòngshì shèjì hé fúwù.
Người tiêu dùng ngày càng coi trọng thiết kế và dịch vụ.
Ví dụ ứng dụng 01:
广州的夜景越来越漂亮。
Guǎngzhōu de yèjǐng yuèláiyuè piàoliang.
Cảnh đêm Quảng Châu ngày càng đẹp.
Ví dụ ứng dụng 02:
我们对这个市场越来越了解。
Wǒmen duì zhège shìchǎng yuèláiyuè liǎojiě.
Chúng tôi ngày càng hiểu thị trường này hơn.
Ví dụ ứng dụng 03:
定制珠宝越来越受年轻人欢迎。
Dìngzhì zhūbǎo yuèláiyuè shòu niánqīngrén huānyíng.
Trang sức đặt làm ngày càng được người trẻ yêu thích.
Ví dụ ứng dụng 04:
商场的服务越来越专业。
Shāngchǎng de fúwù yuèláiyuè zhuānyè.
Dịch vụ tại trung tâm thương mại ngày càng chuyên nghiệp.
NGỮ PHÁP 04 – 不但……而且……
Công thức:
Chủ ngữ + 不但 + A + 而且 + B
Nghĩa là “không những… mà còn…”.
Ví dụ trích từ hội thoại:
这里的商场不但卖产品,而且很重视购物体验。
Zhèlǐ de shāngchǎng bùdàn mài chǎnpǐn, érqiě hěn zhòngshì gòuwù tǐyàn.
Trung tâm thương mại ở đây không chỉ bán sản phẩm mà còn rất coi trọng trải nghiệm mua sắm.
Ví dụ ứng dụng 01:
北京路不但可以购物,而且可以了解广州文化。
Běijīng Lù bùdàn kěyǐ gòuwù, érqiě kěyǐ liǎojiě Guǎngzhōu wénhuà.
Phố Bắc Kinh không chỉ có thể mua sắm mà còn có thể tìm hiểu văn hóa Quảng Châu.
Ví dụ ứng dụng 02:
这家店不但有黄金,而且有白银产品。
Zhè jiā diàn bùdàn yǒu huángjīn, érqiě yǒu báiyín chǎnpǐn.
Cửa hàng này không chỉ có vàng mà còn có sản phẩm bạc.
Ví dụ ứng dụng 03:
这个销售员不但会介绍产品,而且会解释检测证书。
Zhège xiāoshòuyuán bùdàn huì jièshào chǎnpǐn, érqiě huì jiěshì jiǎncè zhèngshū.
Nhân viên bán hàng này không chỉ biết giới thiệu sản phẩm mà còn biết giải thích chứng nhận kiểm định.
Ví dụ ứng dụng 04:
这次考察不但让我们了解市场,而且让我们练习了很多中文。
Zhè cì kǎochá bùdàn ràng wǒmen liǎojiě shìchǎng, érqiě ràng wǒmen liànxí le hěn duō Zhōngwén.
Chuyến khảo sát này không chỉ giúp chúng tôi hiểu thị trường mà còn giúp luyện rất nhiều tiếng Trung.
NGỮ PHÁP 05 – 既……又……
Công thức:
既 + A + 又 + B
Diễn tả hai đặc điểm cùng tồn tại.
Ví dụ trích từ nội dung:
这一天既有文化参观,又有市场调查。
Zhè yì tiān jì yǒu wénhuà cānguān, yòu yǒu shìchǎng diàochá.
Ngày này vừa có tham quan văn hóa vừa có khảo sát thị trường.
Ví dụ ứng dụng 01:
沙面既安静又漂亮。
Shāmiàn jì ānjìng yòu piàoliang.
Sa Diện vừa yên tĩnh vừa đẹp.
Ví dụ ứng dụng 02:
这个戒指既简单又大方。
Zhège jièzhi jì jiǎndān yòu dàfang.
Chiếc nhẫn này vừa đơn giản vừa trang nhã.
Ví dụ ứng dụng 03:
坐地铁既方便又比较快。
Zuò dìtiě jì fāngbiàn yòu bǐjiào kuài.
Đi tàu điện ngầm vừa tiện vừa khá nhanh.
Ví dụ ứng dụng 04:
这个市场既有零售,也有批发。
Zhège shìchǎng jì yǒu língshòu, yě yǒu pīfā.
Thị trường này vừa có bán lẻ vừa có bán buôn.
NGỮ PHÁP 06 – 除了……以外,还……
Công thức:
除了 + A + 以外,还 + B
Ví dụ trích từ nội dung:
除了旅游,我们还要做市场调查。
Chúle lǚyóu, wǒmen hái yào zuò shìchǎng diàochá.
Ngoài du lịch, chúng tôi còn phải khảo sát thị trường.
Ví dụ ứng dụng 01:
除了广州塔以外,我们还想去北京路。
Chúle Guǎngzhōu Tǎ yǐwài, wǒmen hái xiǎng qù Běijīng Lù.
Ngoài tháp Quảng Châu, chúng tôi còn muốn đi phố Bắc Kinh.
Ví dụ ứng dụng 02:
除了价格以外,还要看质量。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kàn zhìliàng.
Ngoài giá ra còn phải xem chất lượng.
Ví dụ ứng dụng 03:
除了黄金以外,这里还有很多银饰。
Chúle huángjīn yǐwài, zhèlǐ hái yǒu hěn duō yínshì.
Ngoài vàng ra, ở đây còn có rất nhiều trang sức bạc.
Ví dụ ứng dụng 04:
除了发票以外,贵重商品还要保留其他资料。
Chúle fāpiào yǐwài, guìzhòng shāngpǐn hái yào bǎoliú qítā zīliào.
Ngoài hóa đơn ra, hàng hóa giá trị cao còn cần lưu những tài liệu khác.
NGỮ PHÁP 07 – 先……再……
Công thức:
先 + hành động A + 再 + hành động B
Ví dụ trích từ hội thoại:
先比较一下时间和费用,再决定。
Xiān bǐjiào yíxià shíjiān hé fèiyòng, zài juédìng.
Trước tiên so sánh thời gian và chi phí rồi mới quyết định.
Ví dụ ứng dụng 01:
先问价格,再看产品。
Xiān wèn jiàgé, zài kàn chǎnpǐn.
Hỏi giá trước rồi xem sản phẩm.
Ví dụ ứng dụng 02:
先确认尺寸,再下订单。
Xiān quèrèn chǐcùn, zài xià dìngdān.
Xác nhận kích thước trước rồi mới đặt hàng.
Ví dụ ứng dụng 03:
先检查证书,再决定要不要买。
Xiān jiǎnchá zhèngshū, zài juédìng yào bú yào mǎi.
Kiểm tra chứng nhận trước rồi quyết định có mua hay không.
Ví dụ ứng dụng 04:
先参观陈家祠,再去北京路。
Xiān cānguān Chénjiācí, zài qù Běijīng Lù.
Tham quan Trần Gia Từ trước rồi mới đi phố Bắc Kinh.
NGỮ PHÁP 08 – 一边……一边……
Công thức:
一边 + hành động A + 一边 + hành động B
Diễn tả hai hành động cùng diễn ra.
Ví dụ:
我们一边参观,一边观察商店。
Wǒmen yìbiān cānguān, yìbiān guānchá shāngdiàn.
Chúng tôi vừa tham quan vừa quan sát cửa hàng.
我们一边走,一边讨论市场情况。
Wǒmen yìbiān zǒu, yìbiān tǎolùn shìchǎng qíngkuàng.
Chúng tôi vừa đi vừa thảo luận tình hình thị trường.
她一边看产品,一边记录价格。
Tā yìbiān kàn chǎnpǐn, yìbiān jìlù jiàgé.
Cô ấy vừa xem sản phẩm vừa ghi giá.
我们一边吃饭,一边安排下午的行程。
Wǒmen yìbiān chīfàn, yìbiān ānpái xiàwǔ de xíngchéng.
Chúng tôi vừa ăn vừa sắp xếp lịch trình buổi chiều.
他们一边介绍设计,一边给我们看样品。
Tāmen yìbiān jièshào shèjì, yìbiān gěi wǒmen kàn yàngpǐn.
Họ vừa giới thiệu thiết kế vừa cho chúng tôi xem mẫu.
09.14 – HỘI THOẠI THAM QUAN VÀ KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG TRONG MỘT NGÀY
Buổi sáng, nhóm bắt đầu ngày tham quan kết hợp khảo sát vào lúc 8 giờ 30 phút.
芳玲:阮明武哥,今天的行程我已经整理好了。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān de xíngchéng wǒ yǐjīng zhěnglǐ hǎo le.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã sắp xếp xong lịch trình hôm nay rồi.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve organized today’s itinerary.
阮明武:你说一下具体安排。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō yíxià jùtǐ ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói qua lịch trình cụ thể đi.
Nguyen Minh Vu: Tell us the detailed plan.
芳玲:上午九点先去陈家祠,十一点左右去北京路。下午两点开始看商场和珠宝店,晚上六点以后去珠江附近。
Fāng Líng: Shàngwǔ jiǔ diǎn xiān qù Chénjiācí, shíyī diǎn zuǒyòu qù Běijīng Lù. Xiàwǔ liǎng diǎn kāishǐ kàn shāngchǎng hé zhūbǎodiàn, wǎnshang liù diǎn yǐhòu qù Zhūjiāng fùjìn.
Phương Linh: Chín giờ sáng đi Trần Gia Từ trước, khoảng 11 giờ đi phố Bắc Kinh. Hai giờ chiều bắt đầu khảo sát trung tâm thương mại và cửa hàng trang sức, sau sáu giờ tối đến khu vực sông Châu Giang.
Phuong Linh: At 9:00 a.m. we’ll visit Chen Clan Ancestral Hall first, then Beijing Road at around 11:00. At 2:00 p.m. we’ll begin visiting shopping malls and jewelry stores, and after 6:00 p.m. we’ll go to the Pearl River area.
水仙:阮明武哥,这样会不会太累?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhèyàng huì bú huì tài lèi?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, lịch như vậy có mệt quá không ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, will this schedule be too tiring?
阮明武:中间安排吃饭和休息。如果时间不够,就减少一个地点。
Ruǎn Míngwǔ: Zhōngjiān ānpái chīfàn hé xiūxi. Rúguǒ shíjiān bú gòu, jiù jiǎnshǎo yí ge dìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Ở giữa sẽ bố trí ăn uống và nghỉ ngơi. Nếu không đủ thời gian thì giảm một địa điểm.
Nguyen Minh Vu: We’ll schedule meals and rest breaks. If we run short on time, we’ll remove one stop.
到达陈家祠以后,大家先了解岭南传统建筑和工艺。
Dàodá Chénjiācí yǐhòu, dàjiā xiān liǎojiě Lǐngnán chuántǒng jiànzhù hé gōngyì.
Sau khi đến Trần Gia Từ, mọi người trước tiên tìm hiểu kiến trúc và nghệ thuật thủ công truyền thống Lĩnh Nam.
After arriving at Chen Clan Ancestral Hall, the group first learned about traditional Lingnan architecture and craftsmanship.
黎云英:这里的装饰比我想象的更复杂。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ de zhuāngshì bǐ wǒ xiǎngxiàng de gèng fùzá.
Lê Vân Anh: Trang trí ở đây phức tạp hơn em tưởng.
Le Van Anh: The decoration here is more intricate than I expected.
丁垂杨:很多细节都是手工做的吗?
Dīng Chuíyáng: Hěn duō xìjié dōu shì shǒugōng zuò de ma?
Đinh Thùy Dương: Rất nhiều chi tiết đều được làm thủ công phải không?
Dinh Thuy Duong: Are many of these details handmade?
阮明武:我们可以重点观察传统工艺,因为下午看珠宝的时候也会谈到加工和设计。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen kěyǐ zhòngdiǎn guānchá chuántǒng gōngyì, yīnwèi xiàwǔ kàn zhūbǎo de shíhou yě huì tándào jiāgōng hé shèjì.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta có thể tập trung quan sát kỹ thuật thủ công truyền thống, vì buổi chiều khi xem trang sức cũng sẽ nói đến gia công và thiết kế.
Nguyen Minh Vu: We can focus on the traditional craftsmanship because we’ll also discuss processing and design when we visit jewelry stores this afternoon.
Đến gần trưa, cả nhóm chuyển sang khu phố thương mại.
芳玲:北京路的人比上午那个地方多很多。
Fāng Líng: Běijīng Lù de rén bǐ shàngwǔ nàge dìfang duō hěn duō.
Phương Linh: Người ở phố Bắc Kinh đông hơn rất nhiều so với địa điểm buổi sáng.
Phuong Linh: Beijing Road is much more crowded than the place we visited this morning.
阮明武:这里是商业考察的重点。你们看看什么店人最多。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèlǐ shì shāngyè kǎochá de zhòngdiǎn. Nǐmen kànkan shénme diàn rén zuì duō.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là trọng điểm khảo sát thương mại. Các em xem loại cửa hàng nào đông khách nhất.
Nguyen Minh Vu: This is an important part of our commercial survey. Look at which types of stores attract the most customers.
水仙:餐饮店和一些年轻品牌的人比较多。
Shuǐ Xiān: Cānyǐndiàn hé yìxiē niánqīng pǐnpái de rén bǐjiào duō.
Thủy Tiên: Các cửa hàng ăn uống và một số thương hiệu dành cho giới trẻ tương đối đông khách.
Thuy Tien: Restaurants and some youth-oriented brands seem to attract more people.
阮明武:把这些情况记下来,晚上我们一起总结。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ zhèxiē qíngkuàng jì xiàlai, wǎnshang wǒmen yìqǐ zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Ghi những tình hình này lại, buổi tối chúng ta cùng tổng kết.
Nguyen Minh Vu: Write these observations down, and we’ll summarize them together this evening.
Sau bữa trưa, cả nhóm đến một khu thương mại để khảo sát trang sức.
店员:您好,欢迎光临。
Diànyuán: Nín hǎo, huānyíng guānglín.
Nhân viên: Xin chào, hoan nghênh quý khách.
Shop Assistant: Hello, welcome.
阮明武:您好,我们主要想了解一下黄金和白银首饰市场。
Ruǎn Míngwǔ: Nín hǎo, wǒmen zhǔyào xiǎng liǎojiě yíxià huángjīn hé báiyín shǒushì shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Xin chào, chúng tôi chủ yếu muốn tìm hiểu một chút về thị trường trang sức vàng và bạc.
Nguyen Minh Vu: Hello, we mainly want to learn about the gold and silver jewelry market.
店员:可以,您想先看哪一类?
Diànyuán: Kěyǐ, nín xiǎng xiān kàn nǎ yí lèi?
Nhân viên: Được, ông muốn xem loại nào trước?
Shop Assistant: Certainly. Which category would you like to see first?
阮明武:先看看黄金戒指。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kànkan huángjīn jièzhi.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem nhẫn vàng.
Nguyen Minh Vu: Let’s look at gold rings first.
店员:这个系列比较受欢迎。
Diànyuán: Zhège xìliè bǐjiào shòu huānyíng.
Nhân viên: Dòng này tương đối được ưa chuộng.
Shop Assistant: This collection is relatively popular.
黎云英:这个戒指多少克?
Lí Yún Yīng: Zhège jièzhi duōshao kè?
Lê Vân Anh: Chiếc nhẫn này nặng bao nhiêu gram?
Le Van Anh: How many grams does this ring weigh?
店员:这个是六点八克。
Diànyuán: Zhège shì liù diǎn bā kè.
Nhân viên: Chiếc này là 6,8 gram.
Shop Assistant: This one weighs 6.8 grams.
芳玲:加工费怎么计算?
Fāng Líng: Jiāgōngfèi zěnme jìsuàn?
Phương Linh: Phí gia công được tính thế nào?
Phuong Linh: How is the processing fee calculated?
店员:不同款式的加工费不一样。
Diànyuán: Bùtóng kuǎnshì de jiāgōngfèi bù yíyàng.
Nhân viên: Phí gia công của các kiểu khác nhau không giống nhau.
Shop Assistant: Processing fees vary by style.
阮明武:有检测证书吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yǒu jiǎncè zhèngshū ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có chứng nhận kiểm định không?
Nguyen Minh Vu: Is there a testing certificate?
店员:正式购买的时候可以看对应的产品资料。
Diànyuán: Zhèngshì gòumǎi de shíhou kěyǐ kàn duìyìng de chǎnpǐn zīliào.
Nhân viên: Khi mua chính thức có thể xem tài liệu tương ứng của sản phẩm.
Shop Assistant: When making a formal purchase, you can review the corresponding product documentation.
阮明武:我们今天主要做调查,不急着买。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen jīntiān zhǔyào zuò diàochá, bù jízhe mǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng tôi chủ yếu khảo sát, chưa vội mua.
Nguyen Minh Vu: We are mainly conducting research today and are not in a hurry to buy.
Sau khi khảo sát trang sức, cả nhóm tổng hợp dữ liệu.
芳玲:如果按照课堂模拟金价每克九百二十元计算,六点八克的黄金部分是六千二百五十六元。
Fāng Líng: Rúguǒ ànzhào kètáng mónǐ jīnjià měi kè jiǔbǎi èrshí yuán jìsuàn, liù diǎn bā kè de huángjīn bùfen shì liùqiān èrbǎi wǔshíliù yuán.
Phương Linh: Nếu tính theo giá vàng mô phỏng trong bài là 920 tệ mỗi gram thì phần giá trị vàng của 6,8 gram là 6.256 tệ.
Phuong Linh: Using the classroom-simulated gold price of 920 yuan per gram, the gold-value portion of 6.8 grams would be 6,256 yuan.
阮明武:对,但零售首饰还有加工、品牌和其他成本,所以不能直接把这个数字当成售价。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, dàn língshòu shǒushì hái yǒu jiāgōng, pǐnpái hé qítā chéngběn, suǒyǐ bù néng zhíjiē bǎ zhège shùzì dàngchéng shòujià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng trang sức bán lẻ còn có chi phí gia công, thương hiệu và các chi phí khác, vì vậy không thể trực tiếp coi con số đó là giá bán.
Nguyen Minh Vu: Correct, but retail jewelry also includes processing, branding, and other costs, so that figure cannot simply be treated as the selling price.
Buổi tối cả nhóm đến gần Châu Giang.
丁垂杨:阮明武哥,今天我们走了很多地方,但是收集到的数据也很多。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jīntiān wǒmen zǒu le hěn duō dìfang, dànshì shōují dào de shùjù yě hěn duō.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay chúng ta đi rất nhiều nơi nhưng cũng thu thập được rất nhiều dữ liệu.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we visited many places today, but we also collected a lot of data.
阮明武:对。旅游只是一个方面,更重要的是我们学会了怎样观察市场。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Lǚyóu zhǐshì yí ge fāngmiàn, gèng zhòngyào de shì wǒmen xuéhuì le zěnyàng guānchá shìchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Du lịch chỉ là một phương diện, quan trọng hơn là chúng ta học được cách quan sát thị trường.
Nguyen Minh Vu: Correct. Tourism is only one aspect. More importantly, we learned how to observe a market.
09.15 – BÀI TẬP, ĐÁP ÁN VÀ BÀI VĂN ỨNG DỤNG
Bài tập từ vựng
Điền từ thích hợp: 参观, 考察, 景点, 门票, 加工费, 纪念品, 证书, 定制, 比较, 服务
我们下午去珠宝市场做商务______。
广州有很多旅游______。
请问这里的______多少钱?
这个戒指可以______吗?
黄金首饰除了金价以外,还有______。
买贵重商品以后要保存发票和相关______。
我想买一些______带回越南。
我们先______两家店的价格。
这家商场的______非常好。
上午先______陈家祠。
Đáp án
考察
景点
门票
定制
加工费
证书
纪念品
比较
服务
参观
Bài tập ngữ pháp 比……
这家商场 / 那家商场 / 大
这家商场比那家商场大。
Zhè jiā shāngchǎng bǐ nà jiā shāngchǎng dà.
Trung tâm thương mại này lớn hơn trung tâm thương mại kia.
黄金戒指 / 银戒指 / 贵
黄金戒指比银戒指贵。
Huángjīn jièzhi bǐ yín jièzhi guì.
Nhẫn vàng đắt hơn nhẫn bạc.
Bài tập 没有……那么……
公交车 / 地铁 / 快
公交车没有地铁那么快。
Gōngjiāochē méiyǒu dìtiě nàme kuài.
Xe buýt không nhanh bằng tàu điện ngầm.
这个市场 / 北京路 / 热闹
这个市场没有北京路那么热闹。
Zhège shìchǎng méiyǒu Běijīng Lù nàme rènao.
Khu chợ này không nhộn nhịp bằng phố Bắc Kinh.
Bài tập tính giá vàng mô phỏng
Mức giá giáo trình: 920 RMB/gram.
Một sản phẩm có 12,6 gram vàng.
12,6 × 920 = 11.592 RMB.
十二点六克按照每克九百二十元计算,黄金部分的模拟价值是一万一千五百九十二元。
Shí’èr diǎn liù kè ànzhào měi kè jiǔbǎi èrshí yuán jìsuàn, huángjīn bùfen de mónǐ jiàzhí shì yí wàn yìqiān wǔbǎi jiǔshí’èr yuán.
12,6 gram tính theo 920 tệ mỗi gram thì giá trị mô phỏng của phần vàng là 11.592 tệ.
Bài tập quy đổi RMB sang VND
Tỷ giá mô phỏng của bài:
1 RMB = 4.000 VND.
100 RMB = ?
一百元人民币等于四十万越南盾。
Yìbǎi yuán Rénmínbì děngyú sìshí wàn Yuènán dùn.
100 nhân dân tệ tương đương 400.000 Việt Nam đồng.
1.000 RMB = ?
一千元人民币等于四百万越南盾。
Yìqiān yuán Rénmínbì děngyú sìbǎi wàn Yuènán dùn.
1.000 nhân dân tệ tương đương 4.000.000 Việt Nam đồng.
5.000 RMB = ?
五千元人民币等于两千万越南盾。
Wǔqiān yuán Rénmínbì děngyú liǎngqiān wàn Yuènán dùn.
5.000 nhân dân tệ tương đương 20.000.000 Việt Nam đồng.
10.000 RMB = ?
一万元人民币等于四千万越南盾。
Yí wàn yuán Rénmínbì děngyú sìqiān wàn Yuènán dùn.
10.000 nhân dân tệ tương đương 40.000.000 Việt Nam đồng.
Luyện dịch Trung sang Việt
我们今天一边旅游,一边做市场调查。
这家珠宝店的服务比那家更专业。
这里的价格没有我想象的那么高。
现在消费者越来越重视设计。
这个商场不但有黄金首饰,而且有很多银饰。
请问这个戒指可以定制吗?
如果购买贵重商品,请保留发票和相关资料。
这个黄金价格只是课堂模拟数据。
Đáp án tham khảo
Hôm nay chúng tôi vừa du lịch vừa khảo sát thị trường.
Dịch vụ của cửa hàng trang sức này chuyên nghiệp hơn cửa hàng kia.
Giá ở đây không cao như tôi tưởng.
Người tiêu dùng hiện nay ngày càng coi trọng thiết kế.
Trung tâm thương mại này không chỉ có trang sức vàng mà còn có rất nhiều trang sức bạc.
Xin hỏi chiếc nhẫn này có thể đặt làm theo yêu cầu không?
Nếu mua hàng hóa giá trị cao, vui lòng giữ hóa đơn và tài liệu liên quan.
Mức giá vàng này chỉ là dữ liệu mô phỏng trong giáo trình.
Luyện dịch Việt sang Trung
Chúng tôi muốn tham quan tháp Quảng Châu vào buổi tối.
Từ đây đến phố đi bộ Bắc Kinh đi thế nào?
Xin hỏi vé vào cửa bao nhiêu tiền?
Cửa hàng này lớn hơn cửa hàng kia.
Giá ở đây không rẻ bằng chợ bán buôn.
Người tiêu dùng ngày càng chú trọng dịch vụ.
Sản phẩm này không chỉ đẹp mà còn có thể đặt làm theo yêu cầu.
Chúng tôi muốn xem chứng nhận kiểm định của sản phẩm.
Đáp án
我们晚上想去看看广州塔。
从这里到北京路步行街怎么走?
请问门票多少钱?
这家店比那家店大。
这里的价格没有批发市场那么便宜。
消费者越来越重视服务。
这个产品不但漂亮,而且可以定制。
我们想看一下产品的检测证书。
Bài văn ứng dụng
这次我们去广州出差七天,除了见合作伙伴以外,也安排了一天旅游和市场考察。
早上,我们先去了陈家祠,了解岭南传统建筑和工艺。参观的时候,我们发现很多传统装饰非常精细。下午去珠宝店的时候,这些文化和工艺知识也帮助我们更好地理解产品设计。
中午,我们去了北京路步行街。这里的人很多,商店、餐厅和品牌也很多。我们一边走,一边观察不同商店的客流、价格和服务方式。
下午,我们重点考察了黄金和白银首饰市场。我们问了产品的重量、纯度、加工费、设计、证书和定制服务。一个黄金产品的重量是十二点六克。为了练习商务计算,我们假设黄金参考价格是每克九百二十元,那么黄金部分的模拟价值是一万一千五百九十二元。但是实际零售价格还可能包括加工、设计、品牌和其他费用,所以不能直接用这个数字作为真实售价。
晚上,我们去了珠江和广州塔附近。广州的夜景很漂亮。通过一天的参观,我们觉得广州的商业市场不但商品多,而且很重视服务和购物体验。
为了练习人民币和越南盾的换算,本课使用一元人民币等于四千越南盾的模拟汇率。因此,一千元人民币在练习中等于四百万越南盾。但是实际换钱的时候,必须按照银行或者合法兑换机构当天的实际汇率办理。
这次旅行让我们认识到,商务考察不能只看价格。产品设计、质量、服务、品牌、客户体验和市场环境都值得认真研究。
09.16 – HỆ THỐNG MẪU CÂU TIẾNG TRUNG THEO CHỦ ĐỀ
NHÓM 01 – LẬP KẾ HOẠCH THAM QUAN
明天下午我们去哪里?
Míngtiān xiàwǔ wǒmen qù nǎli?
Chiều mai chúng ta đi đâu?
Where are we going tomorrow afternoon?
我们先安排一下明天的行程。
Wǒmen xiān ānpái yíxià míngtiān de xíngchéng.
Chúng ta hãy sắp xếp lịch trình ngày mai trước.
Let’s arrange tomorrow’s itinerary first.
上午参观,下午做市场调查。
Shàngwǔ cānguān, xiàwǔ zuò shìchǎng diàochá.
Buổi sáng tham quan, buổi chiều khảo sát thị trường.
We’ll sightsee in the morning and conduct market research in the afternoon.
晚上可以去看看珠江夜景。
Wǎnshang kěyǐ qù kànkan Zhūjiāng yèjǐng.
Buổi tối có thể đi ngắm cảnh đêm sông Châu Giang.
We can see the Pearl River night view in the evening.
NHÓM 02 – HỎI ĐỊA ĐIỂM NÊN ĐI
广州有什么值得去的地方?
Guǎngzhōu yǒu shénme zhíde qù de dìfang?
Quảng Châu có nơi nào đáng đi?
What places in Guangzhou are worth visiting?
如果只有一天,应该去哪里?
Rúguǒ zhǐ yǒu yì tiān, yīnggāi qù nǎli?
Nếu chỉ có một ngày thì nên đi đâu?
Where should we go if we only have one day?
我们想了解广州的历史文化。
Wǒmen xiǎng liǎojiě Guǎngzhōu de lìshǐ wénhuà.
Chúng tôi muốn tìm hiểu lịch sử và văn hóa Quảng Châu.
We would like to learn about Guangzhou’s history and culture.
我们也想看看现代商业区。
Wǒmen yě xiǎng kànkan xiàndài shāngyèqū.
Chúng tôi cũng muốn xem khu thương mại hiện đại.
We would also like to see a modern commercial district.
NHÓM 03 – 广州塔
我们晚上想去广州塔附近。
Wǒmen wǎnshang xiǎng qù Guǎngzhōu Tǎ fùjìn.
Buổi tối chúng tôi muốn đến gần tháp Quảng Châu.
We would like to go near Canton Tower in the evening.
从这里去广州塔怎么走?
Cóng zhèlǐ qù Guǎngzhōu Tǎ zěnme zǒu?
Từ đây đi tháp Quảng Châu thế nào?
How do we get to Canton Tower from here?
广州塔附近可以看珠江吗?
Guǎngzhōu Tǎ fùjìn kěyǐ kàn Zhūjiāng ma?
Gần tháp Quảng Châu có thể ngắm sông Châu Giang không?
Can we see the Pearl River from near Canton Tower?
晚上这里的夜景很漂亮。
Wǎnshang zhèlǐ de yèjǐng hěn piàoliang.
Buổi tối cảnh đêm ở đây rất đẹp.
The night view here is beautiful in the evening.
NHÓM 04 – 珠江
我们想去珠江边走一走。
Wǒmen xiǎng qù Zhūjiāng biān zǒu yì zǒu.
Chúng tôi muốn đi dạo bên sông Châu Giang.
We would like to take a walk along the Pearl River.
珠江附近晚上热闹吗?
Zhūjiāng fùjìn wǎnshang rènao ma?
Khu vực gần sông Châu Giang buổi tối có nhộn nhịp không?
Is the Pearl River area lively at night?
这里适合看城市夜景。
Zhèlǐ shìhé kàn chéngshì yèjǐng.
Ở đây thích hợp để ngắm cảnh đêm thành phố.
This is a good place to see the city at night.
NHÓM 05 – 北京路步行街
北京路步行街怎么走?
Běijīng Lù Bùxíngjiē zěnme zǒu?
Đi phố đi bộ Bắc Kinh như thế nào?
How do we get to Beijing Road Pedestrian Street?
这里有什么值得买的?
Zhèlǐ yǒu shénme zhíde mǎi de?
Ở đây có gì đáng mua?
What is worth buying here?
我们想调查这里的零售市场。
Wǒmen xiǎng diàochá zhèlǐ de língshòu shìchǎng.
Chúng tôi muốn khảo sát thị trường bán lẻ ở đây.
We would like to survey the retail market here.
这里的人流比上午的地方大很多。
Zhèlǐ de rénliú bǐ shàngwǔ de dìfang dà hěn duō.
Lượng người ở đây lớn hơn nhiều so với địa điểm buổi sáng.
Customer traffic here is much heavier than at the place we visited this morning.
NHÓM 06 – 越秀公园
我们想去越秀公园。
Wǒmen xiǎng qù Yuèxiù Gōngyuán.
Chúng tôi muốn đi công viên Việt Tú.
We would like to visit Yuexiu Park.
公园几点开放?
Gōngyuán jǐ diǎn kāifàng?
Công viên mở cửa lúc mấy giờ?
What time does the park open?
从这里走过去远吗?
Cóng zhèlǐ zǒu guòqu yuǎn ma?
Từ đây đi bộ đến đó có xa không?
Is it far to walk there from here?
NHÓM 07 – 沙面
沙面在哪里?
Shāmiàn zài nǎli?
Sa Diện ở đâu?
Where is Shamian?
我们想去那里看看建筑。
Wǒmen xiǎng qù nàli kànkan jiànzhù.
Chúng tôi muốn đến đó xem kiến trúc.
We would like to go there to see the architecture.
这里很适合散步和拍照。
Zhèlǐ hěn shìhé sànbù hé pāizhào.
Nơi này rất thích hợp để đi dạo và chụp ảnh.
This area is very suitable for walking and taking photos.
NHÓM 08 – 陈家祠
我们上午先参观陈家祠。
Wǒmen shàngwǔ xiān cānguān Chénjiācí.
Buổi sáng chúng tôi tham quan Trần Gia Từ trước.
We will visit Chen Clan Ancestral Hall first in the morning.
这里有很多传统工艺。
Zhèlǐ yǒu hěn duō chuántǒng gōngyì.
Ở đây có rất nhiều nghệ thuật thủ công truyền thống.
There is a great deal of traditional craftsmanship here.
我们想了解岭南建筑。
Wǒmen xiǎng liǎojiě Lǐngnán jiànzhù.
Chúng tôi muốn tìm hiểu kiến trúc Lĩnh Nam.
We would like to learn about Lingnan architecture.
NHÓM 09 – HỎI ĐƯỜNG
请问这个景点怎么走?
Qǐngwèn zhège jǐngdiǎn zěnme zǒu?
Xin hỏi đi đến điểm tham quan này thế nào?
How do we get to this attraction?
坐地铁方便吗?
Zuò dìtiě fāngbiàn ma?
Đi tàu điện ngầm có tiện không?
Is it convenient to take the metro?
打车需要多长时间?
Dǎchē xūyào duō cháng shíjiān?
Đi taxi cần bao lâu?
How long does it take by taxi?
走路大概需要十分钟。
Zǒulù dàgài xūyào shí fēnzhōng.
Đi bộ khoảng 10 phút.
It takes about ten minutes on foot.
NHÓM 10 – HỎI VÉ
请问门票多少钱?
Qǐngwèn ménpiào duōshao qián?
Xin hỏi vé vào cửa bao nhiêu tiền?
How much is the admission ticket?
成人票多少钱?
Chéngrénpiào duōshao qián?
Vé người lớn bao nhiêu tiền?
How much is an adult ticket?
需要提前预约吗?
Xūyào tíqián yùyuē ma?
Có cần đặt trước không?
Do we need to make a reservation in advance?
可以现场买票吗?
Kěyǐ xiànchǎng mǎipiào ma?
Có thể mua vé tại chỗ không?
Can tickets be purchased on site?
NHÓM 11 – TÍNH TIỀN VÉ MÔ PHỎNG
假设每张票一百五十元。
Jiǎshè měi zhāng piào yìbǎi wǔshí yuán.
Giả sử mỗi vé là 150 tệ.
Assume each ticket costs 150 yuan.
五个人需要五张票。
Wǔ ge rén xūyào wǔ zhāng piào.
Năm người cần năm vé.
Five people need five tickets.
五张票一共七百五十元。
Wǔ zhāng piào yígòng qībǎi wǔshí yuán.
Năm vé tổng cộng 750 tệ.
Five tickets cost 750 yuan in total.
按照本课模拟汇率,七百五十元等于三百万越南盾。
Ànzhào běn kè mónǐ huìlǜ, qībǎi wǔshí yuán děngyú sānbǎi wàn Yuènán dùn.
Theo tỷ giá mô phỏng của bài, 750 tệ bằng 3 triệu Việt Nam đồng.
At the simulated exchange rate used in this lesson, 750 yuan equals 3 million Vietnamese dong.
NHÓM 12 – HỎI GIỜ MỞ CỬA
今天几点开门?
Jīntiān jǐ diǎn kāimén?
Hôm nay mấy giờ mở cửa?
What time do you open today?
晚上几点关门?
Wǎnshang jǐ diǎn guānmén?
Buổi tối mấy giờ đóng cửa?
What time do you close tonight?
最后几点可以入场?
Zuìhòu jǐ diǎn kěyǐ rùchǎng?
Muộn nhất mấy giờ có thể vào cửa?
What is the latest admission time?
开放时间会调整吗?
Kāifàng shíjiān huì tiáozhěng ma?
Giờ mở cửa có thể điều chỉnh không?
Can the opening hours change?
NHÓM 13 – KHẢO SÁT TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
我们今天主要做市场调查。
Wǒmen jīntiān zhǔyào zuò shìchǎng diàochá.
Hôm nay chúng tôi chủ yếu khảo sát thị trường.
Today, we are mainly conducting market research.
这里主要有哪些品牌?
Zhèlǐ zhǔyào yǒu nǎxiē pǐnpái?
Ở đây chủ yếu có những thương hiệu nào?
What brands are mainly represented here?
哪一层的人最多?
Nǎ yì céng de rén zuì duō?
Tầng nào đông khách nhất?
Which floor has the most visitors?
我们想观察消费者的购物习惯。
Wǒmen xiǎng guānchá xiāofèizhě de gòuwù xíguàn.
Chúng tôi muốn quan sát thói quen mua sắm của người tiêu dùng.
We would like to observe consumer shopping habits.
NHÓM 14 – SO SÁNH GIÁ
这个比那个贵多少?
Zhège bǐ nàge guì duōshao?
Cái này đắt hơn cái kia bao nhiêu?
How much more expensive is this one?
这里的价格比批发市场高。
Zhèlǐ de jiàgé bǐ pīfā shìchǎng gāo.
Giá ở đây cao hơn chợ bán buôn.
Prices here are higher than at the wholesale market.
但是这里的服务更好。
Dànshì zhèlǐ de fúwù gèng hǎo.
Nhưng dịch vụ ở đây tốt hơn.
But the service here is better.
不能只比较价格。
Bù néng zhǐ bǐjiào jiàgé.
Không thể chỉ so sánh giá.
We cannot compare prices alone.
NHÓM 15 – 没有……那么……
这个商场没有北京路那么热闹。
Zhège shāngchǎng méiyǒu Běijīng Lù nàme rènao.
Trung tâm thương mại này không nhộn nhịp bằng phố Bắc Kinh.
This shopping mall is not as lively as Beijing Road.
这个产品没有那个那么贵。
Zhège chǎnpǐn méiyǒu nàge nàme guì.
Sản phẩm này không đắt bằng sản phẩm kia.
This product is not as expensive as that one.
今天没有昨天那么热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.
Today is not as hot as yesterday.
NHÓM 16 – 越来越……
广州的商业服务越来越专业。
Guǎngzhōu de shāngyè fúwù yuèláiyuè zhuānyè.
Dịch vụ thương mại ở Quảng Châu ngày càng chuyên nghiệp.
Commercial services in Guangzhou are becoming increasingly professional.
消费者越来越重视设计。
Xiāofèizhě yuèláiyuè zhòngshì shèjì.
Người tiêu dùng ngày càng coi trọng thiết kế.
Consumers are increasingly focused on design.
我们越来越了解这个市场。
Wǒmen yuèláiyuè liǎojiě zhège shìchǎng.
Chúng tôi ngày càng hiểu thị trường này.
We are gaining a better and better understanding of this market.
NHÓM 17 – 不但……而且……
这里不但可以购物,而且可以吃饭。
Zhèlǐ bùdàn kěyǐ gòuwù, érqiě kěyǐ chīfàn.
Ở đây không chỉ có thể mua sắm mà còn có thể ăn uống.
You can not only shop here but also dine here.
这家店不但卖黄金,而且卖白银。
Zhè jiā diàn bùdàn mài huángjīn, érqiě mài báiyín.
Cửa hàng này không chỉ bán vàng mà còn bán bạc.
This shop sells not only gold but also silver.
这个产品不但漂亮,而且可以定制。
Zhège chǎnpǐn bùdàn piàoliang, érqiě kěyǐ dìngzhì.
Sản phẩm này không chỉ đẹp mà còn có thể đặt làm theo yêu cầu.
This product is not only attractive but can also be customized.
NHÓM 18 – HỎI TRANG SỨC VÀNG
这个是黄金的吗?
Zhège shì huángjīn de ma?
Cái này làm bằng vàng phải không?
Is this made of gold?
这个戒指多少克?
Zhège jièzhi duōshao kè?
Chiếc nhẫn này nặng bao nhiêu gram?
How many grams does this ring weigh?
含金量是多少?
Hánjīnliàng shì duōshao?
Hàm lượng vàng là bao nhiêu?
What is the gold content?
有检测证书吗?
Yǒu jiǎncè zhèngshū ma?
Có chứng nhận kiểm định không?
Is there a testing certificate?
NHÓM 19 – HỎI TRANG SỨC BẠC
这是925银吗?
Zhè shì jiǔ’èrwǔ yín ma?
Đây là bạc 925 phải không?
Is this sterling silver?
这个银饰多少克?
Zhège yínshì duōshao kè?
Món trang sức bạc này nặng bao nhiêu gram?
How many grams does this silver jewelry weigh?
有别的款式吗?
Yǒu bié de kuǎnshì ma?
Có kiểu khác không?
Do you have other styles?
这个可以调整尺寸吗?
Zhège kěyǐ tiáozhěng chǐcùn ma?
Sản phẩm này có thể điều chỉnh kích thước không?
Can this be resized?
NHÓM 20 – GIÁ VÀNG MÔ PHỎNG
为了课堂练习,假设黄金每克九百二十元。
Wèile kètáng liànxí, jiǎshè huángjīn měi kè jiǔbǎi èrshí yuán.
Để luyện tập trong lớp, giả sử vàng là 920 tệ mỗi gram.
For classroom practice, assume gold is 920 yuan per gram.
十克的模拟价值是九千二百元。
Shí kè de mónǐ jiàzhí shì jiǔqiān liǎngbǎi yuán.
Giá trị mô phỏng của 10 gram là 9.200 tệ.
The simulated value of ten grams is 9,200 yuan.
十二点六克的模拟价值是一万一千五百九十二元。
Shí’èr diǎn liù kè de mónǐ jiàzhí shì yí wàn yìqiān wǔbǎi jiǔshí’èr yuán.
Giá trị mô phỏng của 12,6 gram là 11.592 tệ.
The simulated value of 12.6 grams is 11,592 yuan.
这个数字不是实际零售价格。
Zhège shùzì bú shì shíjì língshòu jiàgé.
Con số này không phải giá bán lẻ thực tế.
This figure is not the actual retail price.
NHÓM 21 – PHÍ GIA CÔNG TRANG SỨC
加工费是多少?
Jiāgōngfèi shì duōshao?
Phí gia công là bao nhiêu?
What is the processing fee?
加工费按克计算吗?
Jiāgōngfèi àn kè jìsuàn ma?
Phí gia công được tính theo gram phải không?
Is the processing fee calculated per gram?
这个款式的加工费比那个高吗?
Zhège kuǎnshì de jiāgōngfèi bǐ nàge gāo ma?
Phí gia công của kiểu này cao hơn kiểu kia phải không?
Is the processing fee for this style higher than for that one?
请把金价和加工费分开说明。
Qǐng bǎ jīnjià hé jiāgōngfèi fēnkāi shuōmíng.
Xin giải thích riêng giá vàng và phí gia công.
Please explain the gold price and processing fee separately.
NHÓM 22 – ĐẶT LÀM TRANG SỨC
这个可以定制吗?
Zhège kěyǐ dìngzhì ma?
Sản phẩm này có thể đặt làm theo yêu cầu không?
Can this be customized?
我们想改一下尺寸。
Wǒmen xiǎng gǎi yíxià chǐcùn.
Chúng tôi muốn thay đổi kích thước một chút.
We would like to change the size.
可以按照我们的设计做吗?
Kěyǐ ànzhào wǒmen de shèjì zuò ma?
Có thể làm theo thiết kế của chúng tôi không?
Can it be made according to our design?
定制需要多长时间?
Dìngzhì xūyào duō cháng shíjiān?
Đặt làm cần bao lâu?
How long does customization take?
NHÓM 23 – KHẮC CHỮ
可以刻名字吗?
Kěyǐ kè míngzi ma?
Có thể khắc tên không?
Can a name be engraved?
可以刻两个名字吗?
Kěyǐ kè liǎng ge míngzi ma?
Có thể khắc hai tên không?
Can two names be engraved?
刻字另外收费吗?
Kèzì lìngwài shōufèi ma?
Khắc chữ có tính phí riêng không?
Is there an additional engraving fee?
刻好以后可以先给我们看吗?
Kè hǎo yǐhòu kěyǐ xiān gěi wǒmen kàn ma?
Sau khi khắc xong có thể cho chúng tôi xem trước không?
Can we see it after the engraving is finished?
NHÓM 24 – ĐẶT CỌC SẢN PHẨM ĐẶT LÀM
定制产品需要订金吗?
Dìngzhì chǎnpǐn xūyào dìngjīn ma?
Sản phẩm đặt làm có cần tiền đặt cọc không?
Is a deposit required for customized products?
订金是多少?
Dìngjīn shì duōshao?
Tiền đặt cọc là bao nhiêu?
How much is the deposit?
订金是总金额的百分之三十吗?
Dìngjīn shì zǒng jīn’é de bǎifēnzhī sānshí ma?
Tiền đặt cọc là 30% tổng số tiền phải không?
Is the deposit 30% of the total amount?
余款什么时候付?
Yúkuǎn shénme shíhou fù?
Số tiền còn lại thanh toán khi nào?
When is the remaining balance due?
NHÓM 25 – HỎI HÓA ĐƠN
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
发票上会写产品名称吗?
Fāpiào shàng huì xiě chǎnpǐn míngchēng ma?
Trên hóa đơn có ghi tên sản phẩm không?
Will the product name appear on the invoice?
请把金额写清楚。
Qǐng bǎ jīn’é xiě qīngchu.
Xin ghi rõ số tiền.
Please state the amount clearly.
贵重商品的发票要保存好。
Guìzhòng shāngpǐn de fāpiào yào bǎocún hǎo.
Hóa đơn của hàng hóa có giá trị cao phải được giữ cẩn thận.
Invoices for valuable goods should be kept carefully.
NHÓM 26 – MUA QUÀ
我想买一些礼物。
Wǒ xiǎng mǎi yìxiē lǐwù.
Tôi muốn mua một số quà.
I would like to buy some gifts.
这个适合送给客户吗?
Zhège shìhé sòng gěi kèhù ma?
Cái này có phù hợp để tặng khách hàng không?
Is this suitable as a gift for clients?
可以用礼品盒包装吗?
Kěyǐ yòng lǐpǐnhé bāozhuāng ma?
Có thể đóng gói bằng hộp quà không?
Can this be packaged in a gift box?
我们要五份一样的礼物。
Wǒmen yào wǔ fèn yíyàng de lǐwù.
Chúng tôi cần năm phần quà giống nhau.
We need five identical gifts.
NHÓM 27 – CHI PHÍ QUÀ TẶNG
每份礼物八十元。
Měi fèn lǐwù bāshí yuán.
Mỗi phần quà 80 tệ.
Each gift costs 80 yuan.
五份一共四百元。
Wǔ fèn yígòng sìbǎi yuán.
Năm phần tổng cộng 400 tệ.
Five gifts cost 400 yuan in total.
包装费每份十元。
Bāozhuāngfèi měi fèn shí yuán.
Phí đóng gói mỗi phần là 10 tệ.
The packaging fee is 10 yuan per gift.
商品和包装一共四百五十元。
Shāngpǐn hé bāozhuāng yígòng sìbǎi wǔshí yuán.
Hàng hóa và đóng gói tổng cộng 450 tệ.
The products and packaging cost 450 yuan in total.
NHÓM 28 – QUY ĐỔI 450 RMB SANG VND
本课使用一元人民币等于四千越南盾的模拟汇率。
Běn kè shǐyòng yì yuán Rénmínbì děngyú sìqiān Yuènán dùn de mónǐ huìlǜ.
Bài học sử dụng tỷ giá mô phỏng 1 nhân dân tệ bằng 4.000 Việt Nam đồng.
This lesson uses a simulated exchange rate of 1 yuan to 4,000 Vietnamese dong.
四百五十元等于一百八十万越南盾。
Sìbǎi wǔshí yuán děngyú yìbǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
450 tệ tương đương 1.800.000 Việt Nam đồng.
450 yuan equals 1,800,000 Vietnamese dong.
这只是课堂计算。
Zhè zhǐshì kètáng jìsuàn.
Đây chỉ là phép tính trong bài học.
This is only a classroom calculation.
NHÓM 29 – QUY ĐỔI 1.000 RMB SANG VND
一千元人民币等于四百万越南盾。
Yìqiān yuán Rénmínbì děngyú sìbǎi wàn Yuènán dùn.
1.000 tệ tương đương 4 triệu Việt Nam đồng.
1,000 yuan equals 4 million Vietnamese dong.
两千元人民币等于八百万越南盾。
Liǎngqiān yuán Rénmínbì děngyú bābǎi wàn Yuènán dùn.
2.000 tệ tương đương 8 triệu Việt Nam đồng.
2,000 yuan equals 8 million Vietnamese dong.
五千元人民币等于两千万越南盾。
Wǔqiān yuán Rénmínbì děngyú liǎngqiān wàn Yuènán dùn.
5.000 tệ tương đương 20 triệu Việt Nam đồng.
5,000 yuan equals 20 million Vietnamese dong.
一万元人民币等于四千万越南盾。
Yí wàn yuán Rénmínbì děngyú sìqiān wàn Yuènán dùn.
10.000 tệ tương đương 40 triệu Việt Nam đồng.
10,000 yuan equals 40 million Vietnamese dong.
NHÓM 30 – SO SÁNH RMB VÀ VND
按照本课模拟汇率,一元人民币等于四千越南盾。
Ànzhào běn kè mónǐ huìlǜ, yì yuán Rénmínbì děngyú sìqiān Yuènán dùn.
Theo tỷ giá mô phỏng của bài, 1 nhân dân tệ bằng 4.000 Việt Nam đồng.
At the simulated rate used in this lesson, 1 yuan equals 4,000 Vietnamese dong.
这个汇率只用于学习。
Zhège huìlǜ zhǐ yòngyú xuéxí.
Tỷ giá này chỉ dùng cho việc học.
This rate is for educational purposes only.
实际兑换要按照当天汇率。
Shíjì duìhuàn yào ànzhào dàngtiān huìlǜ.
Đổi tiền thực tế phải căn cứ tỷ giá trong ngày.
Actual currency exchange must use the current rate.
NHÓM 31 – USDT TRONG BỐI CẢNH BÀI HỌC
USDT是一种稳定币。
USDT shì yì zhǒng wěndìngbì.
USDT là một loại stablecoin.
USDT is a type of stablecoin.
USDT不是人民币。
USDT bú shì Rénmínbì.
USDT không phải Nhân dân tệ.
USDT is not the renminbi.
USDT也不是美元本身。
USDT yě bú shì měiyuán běnshēn.
USDT cũng không phải chính đồng đô la Mỹ.
USDT is not the US dollar itself.
法定货币和虚拟货币不是同一种资产。
Fǎdìng huòbì hé xūnǐ huòbì bú shì tóng yì zhǒng zīchǎn.
Tiền pháp định và tiền mã hóa không phải cùng một loại tài sản.
Fiat currency and virtual currency are not the same type of asset.
NHÓM 32 – TỶ GIÁ USDT MÔ PHỎNG
下面只是数学练习。
Xiàmiàn zhǐshì shùxué liànxí.
Phần dưới đây chỉ là bài tập toán học.
The following is only a mathematical exercise.
假设一USDT等于七点二元人民币。
Jiǎshè yì USDT děngyú qī diǎn èr yuán Rénmínbì.
Giả sử 1 USDT bằng 7,2 nhân dân tệ.
Assume 1 USDT equals 7.2 yuan.
七千二百元在数学上等于一千USDT。
Qīqiān liǎngbǎi yuán zài shùxué shàng děngyú yìqiān USDT.
Về mặt toán học, 7.200 tệ tương đương 1.000 USDT.
Mathematically, 7,200 yuan equals 1,000 USDT.
这个计算不是付款建议。
Zhège jìsuàn bú shì fùkuǎn jiànyì.
Phép tính này không phải đề xuất thanh toán.
This calculation is not a payment recommendation.
NHÓM 33 – QUY ĐỔI USDT MÔ PHỎNG SANG VND QUA RMB
Theo hai giả định toán học của giáo trình:
1 USDT = 7,2 RMB.
1 RMB = 4.000 VND.
Về mặt toán học:
1 USDT = 28.800 VND.
按照课堂模拟数据,一USDT在数学上等于两万八千八百越南盾。
Ànzhào kètáng mónǐ shùjù, yì USDT zài shùxué shàng děngyú liǎng wàn bāqiān bābǎi Yuènán dùn.
Theo dữ liệu mô phỏng của bài, về mặt toán học 1 USDT tương đương 28.800 Việt Nam đồng.
Based on the classroom simulation, 1 USDT mathematically equals 28,800 Vietnamese dong.
一千USDT在数学上等于两千八百八十万越南盾。
Yìqiān USDT zài shùxué shàng děngyú liǎngqiān bābǎi bāshí wàn Yuènán dùn.
Theo phép tính mô phỏng, 1.000 USDT tương đương 28.800.000 Việt Nam đồng.
In the simulation, 1,000 USDT equals 28,800,000 Vietnamese dong.
这只是数学换算,不代表实际市场价格。
Zhè zhǐshì shùxué huànsuàn, bù dàibiǎo shíjì shìchǎng jiàgé.
Đây chỉ là quy đổi toán học, không đại diện giá thị trường thực tế.
This is only a mathematical conversion and does not represent an actual market price.
NHÓM 34 – GIAO DỊCH VÀNG VÀ USDT
我们讨论黄金的时候,要把商品交易和数字资产问题分开。
Wǒmen tǎolùn huángjīn de shíhou, yào bǎ shāngpǐn jiāoyì hé shùzì zīchǎn wèntí fēnkāi.
Khi thảo luận về vàng, chúng tôi phải tách giao dịch hàng hóa và vấn đề tài sản số.
When discussing gold, we need to separate the commodity transaction from digital-asset issues.
黄金有实际重量和纯度。
Huángjīn yǒu shíjì zhòngliàng hé chúndù.
Vàng có trọng lượng và độ tinh khiết thực tế.
Gold has physical weight and purity.
USDT属于数字资产范畴。
USDT shǔyú shùzì zīchǎn fànchóu.
USDT thuộc phạm vi tài sản số.
USDT falls within the digital-asset category.
两者的风险和监管要求不一样。
Liǎng zhě de fēngxiǎn hé jiānguǎn yāoqiú bù yíyàng.
Rủi ro và yêu cầu quản lý của hai loại không giống nhau.
The risks and regulatory requirements are different.
NHÓM 35 – KHẢO SÁT GIÁ VÀNG
我们今天只调查价格,不决定交易。
Wǒmen jīntiān zhǐ diàochá jiàgé, bù juédìng jiāoyì.
Hôm nay chúng tôi chỉ khảo sát giá, không quyết định giao dịch.
Today we are only researching prices and are not deciding on a transaction.
请问今天的参考金价是多少?
Qǐngwèn jīntiān de cānkǎo jīnjià shì duōshao?
Xin hỏi giá vàng tham khảo hôm nay là bao nhiêu?
What is today’s reference gold price?
这个价格包括加工费吗?
Zhège jiàgé bāokuò jiāgōngfèi ma?
Giá này đã bao gồm phí gia công chưa?
Does this price include processing fees?
正式购买以前我们要重新确认价格。
Zhèngshì gòumǎi yǐqián wǒmen yào chóngxīn quèrèn jiàgé.
Trước khi mua chính thức chúng tôi phải xác nhận lại giá.
We need to reconfirm the price before making a formal purchase.
NHÓM 36 – SO SÁNH HAI CỬA HÀNG VÀNG
第一家价格比较低。
Dì yī jiā jiàgé bǐjiào dī.
Cửa hàng thứ nhất có giá tương đối thấp.
The first store has a relatively lower price.
第二家的设计更好。
Dì èr jiā de shèjì gèng hǎo.
Thiết kế của cửa hàng thứ hai tốt hơn.
The second store has better designs.
第一家的服务没有第二家那么专业。
Dì yī jiā de fúwù méiyǒu dì èr jiā nàme zhuānyè.
Dịch vụ của cửa hàng thứ nhất không chuyên nghiệp bằng cửa hàng thứ hai.
The first store’s service is not as professional as the second store’s.
我们要比较总价值,不只是比较金价。
Wǒmen yào bǐjiào zǒng jiàzhí, bù zhǐshì bǐjiào jīnjià.
Chúng tôi phải so sánh tổng giá trị, không chỉ so sánh giá vàng.
We need to compare overall value, not just the gold price.
NHÓM 37 – QUAN SÁT DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
销售人员会主动介绍产品。
Xiāoshòu rényuán huì zhǔdòng jièshào chǎnpǐn.
Nhân viên bán hàng chủ động giới thiệu sản phẩm.
Sales staff proactively introduce products.
他们会先问客户的需求。
Tāmen huì xiān wèn kèhù de xūqiú.
Họ sẽ hỏi nhu cầu của khách trước.
They first ask about the customer’s needs.
高价商品的服务通常更详细。
Gāojià shāngpǐn de fúwù tōngcháng gèng xiángxì.
Dịch vụ cho hàng hóa giá cao thường chi tiết hơn.
Service for higher-priced products is usually more detailed.
我们要把这些服务流程记录下来。
Wǒmen yào bǎ zhèxiē fúwù liúchéng jìlù xiàlai.
Chúng tôi phải ghi lại những quy trình phục vụ này.
We need to record these service processes.
NHÓM 38 – KHẢO SÁT CƠ HỘI HỢP TÁC
这个品牌有合作代理吗?
Zhège pǐnpái yǒu hézuò dàilǐ ma?
Thương hiệu này có hợp tác đại lý không?
Does this brand work with distributors?
你们考虑海外市场吗?
Nǐmen kǎolǜ hǎiwài shìchǎng ma?
Bên bạn có cân nhắc thị trường nước ngoài không?
Do you consider overseas markets?
如果以后有机会,我们可以进一步联系。
Rúguǒ yǐhòu yǒu jīhuì, wǒmen kěyǐ jìnyíbù liánxì.
Nếu sau này có cơ hội, chúng ta có thể liên hệ sâu hơn.
If there is an opportunity in the future, we can discuss it further.
今天先交换联系方式。
Jīntiān xiān jiāohuàn liánxì fāngshì.
Hôm nay trước tiên trao đổi thông tin liên hệ.
Let’s exchange contact information first today.
NHÓM 39 – HỎI WECHAT TRONG KHẢO SÁT THƯƠNG MẠI
方便加一下微信吗?
Fāngbiàn jiā yíxià Wēixìn ma?
Có tiện kết bạn WeChat không?
Would it be convenient to connect on WeChat?
以后有问题可以联系您吗?
Yǐhòu yǒu wèntí kěyǐ liánxì nín ma?
Sau này có vấn đề có thể liên hệ ông không?
May we contact you if we have questions later?
请把产品资料发给我们。
Qǐng bǎ chǎnpǐn zīliào fā gěi wǒmen.
Xin gửi tài liệu sản phẩm cho chúng tôi.
Please send us the product information.
我们回去以后再认真研究。
Wǒmen huíqù yǐhòu zài rènzhēn yánjiū.
Sau khi về chúng tôi sẽ nghiên cứu kỹ.
We will study it carefully after we return.
NHÓM 40 – NHỜ CHỤP ẢNH
可以帮我们拍照吗?
Kěyǐ bāng wǒmen pāizhào ma?
Có thể giúp chúng tôi chụp ảnh không?
Could you take a photo for us?
麻烦拍全身。
Máfan pāi quánshēn.
Phiền chụp toàn thân.
Please take a full-body photo.
麻烦把后面的建筑也拍进去。
Máfan bǎ hòumiàn de jiànzhù yě pāi jìnqu.
Phiền chụp cả tòa nhà phía sau vào ảnh.
Please include the building behind us.
谢谢,拍得很好。
Xièxie, pāi de hěn hǎo.
Cảm ơn, ảnh chụp rất đẹp.
Thank you, the photo looks great.
NHÓM 41 – MẤT ĐỒ
我的东西不见了。
Wǒ de dōngxi bú jiàn le.
Đồ của tôi không thấy đâu nữa.
My belongings are missing.
我刚才把袋子放在这里。
Wǒ gāngcái bǎ dàizi fàng zài zhèlǐ.
Lúc nãy tôi để túi ở đây.
I put my bag here a moment ago.
请问有人捡到吗?
Qǐngwèn yǒu rén jiǎn dào ma?
Xin hỏi có ai nhặt được không?
Has anyone found it?
附近有服务中心吗?
Fùjìn yǒu fúwù zhōngxīn ma?
Gần đây có trung tâm dịch vụ không?
Is there a service center nearby?
NHÓM 42 – THAY ĐỔI LỊCH TRÌNH
今天时间不够了。
Jīntiān shíjiān bú gòu le.
Hôm nay không đủ thời gian rồi.
We don’t have enough time today.
我们取消最后一个地方吧。
Wǒmen qǔxiāo zuìhòu yí ge dìfang ba.
Chúng ta hủy địa điểm cuối cùng nhé.
Let’s cancel the last stop.
这个地方改到明天去。
Zhège dìfang gǎi dào míngtiān qù.
Địa điểm này chuyển sang ngày mai.
Let’s move this place to tomorrow.
不要为了赶时间影响安全。
Bú yào wèile gǎn shíjiān yǐngxiǎng ānquán.
Đừng vì chạy theo thời gian mà ảnh hưởng an toàn.
Don’t compromise safety just to stay on schedule.
NHÓM 43 – TỔNG KẾT CHI PHÍ MỘT NGÀY
为了练习,我们使用一组模拟费用。
Wèile liànxí, wǒmen shǐyòng yì zǔ mónǐ fèiyòng.
Để luyện tập, chúng tôi sử dụng một nhóm chi phí mô phỏng.
For practice, we are using a set of simulated expenses.
交通费一共一百六十元。
Jiāotōngfèi yígòng yìbǎi liùshí yuán.
Chi phí giao thông tổng cộng 160 tệ.
Transportation costs total 160 yuan.
模拟门票一共七百五十元。
Mónǐ ménpiào yígòng qībǎi wǔshí yuán.
Tiền vé mô phỏng tổng cộng 750 tệ.
The simulated ticket cost totals 750 yuan.
午餐一共四百二十元。
Wǔcān yígòng sìbǎi èrshí yuán.
Bữa trưa tổng cộng 420 tệ.
Lunch costs 420 yuan in total.
纪念品和包装一共四百五十元。
Jìniànpǐn hé bāozhuāng yígòng sìbǎi wǔshí yuán.
Đồ lưu niệm và đóng gói tổng cộng 450 tệ.
Souvenirs and packaging total 450 yuan.
今天的模拟总费用是一千七百八十元。
Jīntiān de mónǐ zǒng fèiyòng shì yìqiān qībǎi bāshí yuán.
Tổng chi phí mô phỏng hôm nay là 1.780 tệ.
Today’s simulated total expense is 1,780 yuan.
NHÓM 44 – QUY ĐỔI TỔNG CHI PHÍ SANG VND
按照一元人民币等于四千越南盾的课堂汇率计算。
Ànzhào yì yuán Rénmínbì děngyú sìqiān Yuènán dùn de kètáng huìlǜ jìsuàn.
Tính theo tỷ giá giáo trình 1 nhân dân tệ bằng 4.000 Việt Nam đồng.
Using the classroom rate of 1 yuan to 4,000 Vietnamese dong.
一千七百八十元等于七百一十二万越南盾。
Yìqiān qībǎi bāshí yuán děngyú qībǎi yīshí’èr wàn Yuènán dùn.
1.780 tệ tương đương 7.120.000 Việt Nam đồng.
1,780 yuan equals 7,120,000 Vietnamese dong.
这是模拟费用,不是实际旅行预算。
Zhè shì mónǐ fèiyòng, bú shì shíjì lǚxíng yùsuàn.
Đây là chi phí mô phỏng, không phải ngân sách du lịch thực tế.
These are simulated expenses, not an actual travel budget.
NHÓM 45 – TỔNG KẾT KHẢO SÁT
今天最大的收获是什么?
Jīntiān zuì dà de shōuhuò shì shénme?
Thu hoạch lớn nhất hôm nay là gì?
What was the biggest takeaway today?
我们看到了不同的商业模式。
Wǒmen kàndào le bùtóng de shāngyè móshì.
Chúng tôi đã thấy những mô hình kinh doanh khác nhau.
We observed different business models.
价格不是唯一的竞争因素。
Jiàgé bú shì wéiyī de jìngzhēng yīnsù.
Giá không phải yếu tố cạnh tranh duy nhất.
Price is not the only competitive factor.
设计、质量和服务都很重要。
Shèjì, zhìliàng hé fúwù dōu hěn zhòngyào.
Thiết kế, chất lượng và dịch vụ đều rất quan trọng.
Design, quality, and service are all important.
NHÓM 46 – SO SÁNH QUẢNG CHÂU VÀ VIỆT NAM
广州的市场和越南的市场有很多不同。
Guǎngzhōu de shìchǎng hé Yuènán de shìchǎng yǒu hěn duō bùtóng.
Thị trường Quảng Châu và thị trường Việt Nam có nhiều điểm khác nhau.
The Guangzhou and Vietnamese markets have many differences.
有些商业模式可以参考。
Yǒuxiē shāngyè móshì kěyǐ cānkǎo.
Một số mô hình kinh doanh có thể tham khảo.
Some business models can serve as useful references.
但是不能完全照搬。
Dànshì bù néng wánquán zhàobān.
Nhưng không thể sao chép hoàn toàn.
But they cannot simply be copied directly.
要根据当地消费者的需要调整。
Yào gēnjù dāngdì xiāofèizhě de xūyào tiáozhěng.
Phải điều chỉnh theo nhu cầu người tiêu dùng địa phương.
They need to be adapted to local consumer needs.
NHÓM 47 – KẾT THÚC MỘT NGÀY THAM QUAN
今天大家辛苦了。
Jīntiān dàjiā xīnkǔ le.
Hôm nay mọi người vất vả rồi.
Everyone worked hard today.
回酒店以后把照片和数据整理一下。
Huí jiǔdiàn yǐhòu bǎ zhàopiàn hé shùjù zhěnglǐ yíxià.
Sau khi về khách sạn hãy tổng hợp ảnh và dữ liệu.
After returning to the hotel, let’s organize the photos and data.
明天上午一起做市场总结。
Míngtiān shàngwǔ yìqǐ zuò shìchǎng zǒngjié.
Sáng mai chúng ta cùng tổng kết thị trường.
Tomorrow morning, we’ll summarize the market research together.
这次旅游也是一次很有价值的商务考察。
Zhè cì lǚyóu yě shì yí cì hěn yǒu jiàzhí de shāngwù kǎochá.
Chuyến du lịch này cũng là một cuộc khảo sát thương mại rất có giá trị.
This sightseeing trip was also a valuable business research experience.
TỔNG KẾT BÀI 09
Sau bài học này, người học cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để lập lịch tham quan kết hợp khảo sát thương mại tại Quảng Châu; hỏi đường, phương tiện, giá vé và giờ mở cửa; giới thiệu và trao đổi về 广州塔, 珠江, 北京路步行街, 越秀公园, 沙面 và 陈家祠.
Người học cần biết quan sát và mô tả các khu thương mại, hỏi giá sản phẩm, so sánh cửa hàng, đánh giá dịch vụ khách hàng và nhận xét về hành vi tiêu dùng.
Trong lĩnh vực vàng bạc, người học cần sử dụng được các từ 黄金, 白银, 珠宝, 黄金首饰, 银饰, 重量, 纯度, 含金量, 加工费, 检测证书, 定制, 刻字 và 尺寸; đồng thời biết hỏi về trọng lượng, chất liệu, phí gia công, chứng nhận chất lượng và dịch vụ làm trang sức theo yêu cầu.
Các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm gồm 比……, 没有……那么……, 越来越……, 不但……而且……, 既……又……, 除了……以外,还……, 先……再…… và 一边……一边…….
Đối với phần tính toán thương mại, bài sử dụng dữ liệu mô phỏng:
1人民币 = 4.000越南盾.
黄金模拟参考价 = 920元/克.
1 USDT = 7,2人民币 chỉ là tỷ lệ giả định cho bài tập toán.
Những số liệu này nhằm giúp học viên luyện đọc số lớn, giá tiền, trọng lượng và quy đổi, không đại diện tỷ giá hoặc báo giá thực tế.
Tư duy trọng tâm của bài học là:
旅游的时候也可以观察市场。
Lǚyóu de shíhou yě kěyǐ guānchá shìchǎng.
Trong khi du lịch cũng có thể quan sát thị trường.
You can observe the market while traveling.
不能只看价格,还要看质量、设计和服务。
Bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn zhìliàng, shèjì hé fúwù.
Không thể chỉ nhìn giá mà còn phải xem chất lượng, thiết kế và dịch vụ.
We should not look only at price; we also need to consider quality, design, and service.
先调查,再比较,最后再决定。
Xiān diàochá, zài bǐjiào, zuìhòu zài juédìng.
Khảo sát trước, sau đó so sánh, cuối cùng mới quyết định.
Research first, compare next, and decide only afterward.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ là một trong những tác phẩm giáo trình Hán ngữ thực chiến thuộc hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (MASTEREDU), được xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sử dụng tiếng Trung trong những chuyến du lịch, công tác, khảo sát thị trường, tìm kiếm nguồn hàng, gặp gỡ đối tác và hoạt động thương mại tại Quảng Châu.
Quảng Châu là một trong những trung tâm kinh tế, thương mại và giao lưu hàng hóa quan trọng của Trung Quốc. Đối với nhiều người Việt Nam học tiếng Trung phục vụ kinh doanh, Quảng Châu không chỉ là một điểm đến du lịch mà còn là môi trường thực tế để khảo sát sản phẩm, tìm hiểu thị trường, tiếp xúc với nhà cung cấp, tham quan trung tâm thương mại, chợ bán buôn, showroom, doanh nghiệp và các khu vực kinh doanh chuyên ngành.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu không chỉ tập trung vào những câu giao tiếp du lịch thông thường mà còn mở rộng mạnh sang tiếng Trung thương mại thực chiến.
Người học được định hướng xây dựng năng lực ngôn ngữ phục vụ toàn bộ hành trình từ Việt Nam đến Quảng Châu, nhập cảnh, di chuyển, nhận phòng khách sạn, ăn uống, đi lại, hỏi đường, mua sắm, khảo sát thị trường, tìm nguồn hàng, hỏi giá, thương lượng, gặp đối tác, tham quan doanh nghiệp cho tới kết thúc chuyến công tác và trở về Việt Nam.
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ đồng thời là một trong những tài liệu học tiếng Trung online mỗi ngày dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Giáo trình được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU, nơi tập hợp hệ thống giáo trình, bài giảng, chuyên đề, học liệu và các nội dung đào tạo do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ biên soạn và phát triển trong quá trình giảng dạy Hán ngữ.
Tác phẩm được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster education theo định hướng đào tạo và phát triển hệ thống học liệu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Học tiếng Trung thông qua một chuyến đi thực tế đến Quảng Châu
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu là đặt người học vào một hành trình hoàn chỉnh.
Người học không tiếp cận các chủ đề một cách rời rạc.
Thay vào đó, toàn bộ kiến thức được tổ chức theo trình tự thực tế của một chuyến đi.
Chuẩn bị chuyến công tác.
Đặt vé máy bay.
Xác nhận lịch trình.
Chuẩn bị hộ chiếu và giấy tờ.
Đến sân bay.
Làm thủ tục.
Nhập cảnh Trung Quốc.
Lấy hành lý.
Rời sân bay.
Bắt taxi.
Di chuyển về khách sạn.
Nhận phòng.
Tìm nhà hàng.
Đổi tiền.
Sử dụng tàu điện ngầm.
Hỏi đường.
Đi khảo sát thị trường.
Tìm chợ bán buôn.
Xem sản phẩm.
Hỏi giá.
So sánh hàng hóa.
Tìm nhà cung cấp.
Gặp đối tác.
Ăn uống và trò chuyện.
Trao đổi công việc.
Thương lượng.
Xác nhận thông tin.
Mua hàng.
Kết thúc chuyến khảo sát.
Trả phòng khách sạn.
Ra sân bay.
Trở về Việt Nam.
Thông qua chuỗi tình huống này, học viên được tiếp xúc với tiếng Trung trong một bối cảnh liên tục và logic.
Mục tiêu của giáo trình
Giáo trình hướng tới việc giúp người học xây dựng năng lực giao tiếp tiếng Trung có thể sử dụng trực tiếp trong chuyến đi Quảng Châu.
Sau quá trình học tập và luyện tập, học viên cần có khả năng tự xử lý nhiều tình huống khác nhau mà không hoàn toàn phụ thuộc vào người phiên dịch.
Người học cần biết giới thiệu mục đích chuyến đi.
Biết nói thời gian lưu trú.
Biết nói địa chỉ khách sạn.
Biết trình bày lịch trình.
Biết làm thủ tục tại sân bay.
Biết trả lời những câu hỏi giao tiếp cơ bản khi nhập cảnh.
Biết hỏi nơi lấy hành lý.
Biết gọi taxi.
Biết nói địa chỉ.
Biết hỏi đường.
Biết sử dụng phương tiện công cộng.
Biết đặt phòng và nhận phòng khách sạn.
Biết gọi món.
Biết mua sắm.
Biết hỏi giá.
Biết trả giá.
Biết hỏi giá bán buôn.
Biết tìm nguồn hàng.
Biết hỏi về MOQ.
Biết hỏi về mẫu mã.
Biết hỏi chất lượng.
Biết hỏi thời gian giao hàng.
Biết gặp gỡ và trò chuyện với đối tác.
Biết giới thiệu doanh nghiệp.
Biết trao đổi nhu cầu mua hàng.
Biết khảo sát thị trường.
Biết tổng hợp thông tin thu thập được.
Đây là một hệ thống năng lực giao tiếp toàn diện phục vụ cả du lịch và thương mại.
Chuẩn bị chuyến đi Quảng Châu
Một chuyến đi hiệu quả bắt đầu từ khâu chuẩn bị.
Người học cần biết những từ và cấu trúc liên quan tới:
Chuyến bay.
Ngày đi.
Ngày về.
Vé khứ hồi.
Chuyến bay thẳng.
Chuyến quá cảnh.
Hành lý ký gửi.
Hành lý xách tay.
Hộ chiếu.
Lịch trình.
Khách sạn.
Địa chỉ.
Cuộc hẹn.
Đối tác.
Thời gian công tác.
Mục đích chuyến đi.
Những từ vựng này tạo nền tảng cho toàn bộ hành trình.
Trình bày mục đích chuyến công tác
Người học cần có khả năng trình bày rõ lý do đến Quảng Châu.
Đi du lịch.
Đi công tác.
Đi gặp khách hàng.
Đi khảo sát thị trường.
Đi tìm nhà cung cấp.
Đi xem hàng.
Đi tìm sản phẩm mới.
Đi tham quan doanh nghiệp.
Đi gặp đối tác.
Đi tìm cơ hội hợp tác.
Việc làm chủ các cấu trúc biểu đạt mục đích giúp người học chủ động hơn trong nhiều tình huống giao tiếp.
Mua vé máy bay và xác nhận hành trình
Giáo trình có thể triển khai một hệ thống mẫu câu liên quan tới việc hỏi và xác nhận chuyến bay.
Ngày nào có chuyến bay?
Mấy giờ khởi hành?
Có chuyến bay thẳng không?
Thời gian bay bao lâu?
Có hành lý ký gửi không?
Được mang bao nhiêu kilogram?
Giá vé khứ hồi bao nhiêu?
Có thể đổi ngày bay không?
Những mẫu câu này đồng thời giúp học viên luyện các cấu trúc về thời gian, số lượng và khả năng.
Giao tiếp tại sân bay
Sân bay là môi trường có rất nhiều tình huống cần sử dụng tiếng Trung.
Quầy làm thủ tục ở đâu?
Cửa lên máy bay số mấy?
Chuyến bay có đúng giờ không?
Có bị hoãn không?
Nơi gửi hành lý ở đâu?
Nơi nhận hành lý ở đâu?
Nhà vệ sinh ở đâu?
Khu vực taxi ở đâu?
Ga tàu điện ngầm ở đâu?
Những câu hỏi như vậy cần được luyện thành phản xạ.
Nhập cảnh và trả lời câu hỏi cơ bản
Khi đến Trung Quốc, người học cần có khả năng hiểu và phản hồi những nội dung cơ bản liên quan tới chuyến đi.
Đến từ đâu?
Mục đích chuyến đi là gì?
Ở lại bao lâu?
Ở khách sạn nào?
Có lịch trình như thế nào?
Khi nào trở về?
Người học cần luyện những cách trả lời ngắn gọn, rõ ràng và chính xác.
Lấy hành lý và rời sân bay
Sau khi nhập cảnh, hành khách phải tìm khu lấy hành lý.
Có thể gặp những tình huống:
Không tìm thấy băng chuyền.
Hành lý chưa ra.
Hành lý bị thất lạc.
Không biết đường ra.
Không biết điểm đón taxi.
Không biết nhà ga tàu điện ngầm.
Đây đều là những tình huống có thể trở thành bài luyện giao tiếp thực tế.
Bắt taxi từ sân bay về khách sạn
Đây là một trong những bài học có tính ứng dụng cao.
Người học cần biết cách nói địa chỉ khách sạn.
Có thể cần cho tài xế xem địa chỉ trên điện thoại.
Cần biết hỏi:
Anh có biết khách sạn này không?
Từ đây đến đó bao xa?
Mất bao lâu?
Khoảng bao nhiêu tiền?
Có tắc đường không?
Có đường nào nhanh hơn không?
Tôi xuống ở cửa chính.
Xin giúp tôi mở cốp xe.
Các cấu trúc trong tình huống này có thể tiếp tục được sử dụng trong suốt chuyến công tác.
Nhận phòng khách sạn
Sau khi tới khách sạn, người học cần giao tiếp với lễ tân.
Tôi đã đặt phòng.
Tên người đặt phòng là gì?
Tôi ở mấy đêm.
Phòng ở tầng mấy?
Bữa sáng ở đâu?
Mấy giờ bắt đầu phục vụ bữa sáng?
Wi-Fi sử dụng thế nào?
Có cần đặt cọc không?
Giờ trả phòng là mấy giờ?
Có thể giữ hành lý không?
Những nội dung này giúp người học xây dựng vốn tiếng Trung giao tiếp khách sạn.
Hỏi các dịch vụ tại khách sạn
Trong thời gian lưu trú, học viên có thể cần rất nhiều dịch vụ.
Gọi taxi.
Gửi hành lý.
Giặt quần áo.
Xin thêm nước.
Xin thêm khăn.
Hỏi đường.
Hỏi nhà hàng.
Hỏi ngân hàng.
Hỏi ga tàu điện ngầm.
Nhờ lễ tân liên hệ đối tác.
Các tình huống này giúp người học luyện cấu trúc yêu cầu và đề nghị lịch sự.
Di chuyển bằng tàu điện ngầm tại Quảng Châu
Tàu điện ngầm là phương tiện rất hữu ích trong các chuyến đi tại thành phố lớn.
Người học cần biết hỏi:
Ga tàu điện ngầm gần nhất ở đâu?
Đi tuyến nào?
Xuống ở ga nào?
Có phải đổi tuyến không?
Đổi tuyến ở ga nào?
Đi mấy ga?
Lối ra số mấy?
Từ ga đi bộ bao lâu?
Đây là nhóm mẫu câu có tính ứng dụng rất cao.
Hỏi đường và chỉ đường
Người học cần nắm vững hệ thống từ chỉ phương hướng.
Phía trước.
Phía sau.
Bên trái.
Bên phải.
Đối diện.
Bên cạnh.
Ở giữa.
Phía đông.
Phía tây.
Phía nam.
Phía bắc.
Đi thẳng.
Rẽ trái.
Rẽ phải.
Qua ngã tư.
Qua đèn giao thông.
Tới giao lộ.
Những yếu tố này giúp học viên hiểu lời chỉ đường trong thực tế.
Đổi tiền và giao tiếp về tiền tệ
Một chuyến công tác có thể phát sinh nhu cầu trao đổi tiền tệ hoặc hỏi thông tin tài chính cơ bản.
Người học cần biết:
Ngân hàng ở đâu?
Có thể đổi ngoại tệ ở đâu?
Tỷ giá hôm nay là bao nhiêu?
Có thu phí không?
Cần hộ chiếu không?
Có thể đổi tiền lẻ không?
Số tiền cuối cùng tôi nhận được là bao nhiêu?
Đây là nhóm tiếng Trung giao tiếp thiết yếu trong chuyến đi.
Ăn uống tại Quảng Châu
Ẩm thực là một phần quan trọng trong trải nghiệm Quảng Châu.
Người học cần biết cách tìm nhà hàng, đặt bàn, đọc thực đơn, gọi món và hỏi khẩu vị.
Có những món đặc trưng nào?
Món nào được đề xuất?
Món này có cay không?
Có thể làm ít dầu không?
Có thể làm ít muối không?
Cho chúng tôi thêm một món rau.
Có món canh nào không?
Món này đủ cho mấy người?
Các mẫu câu về ăn uống giúp học viên giao tiếp tự nhiên hơn trong đời sống.
Tìm hiểu ẩm thực Quảng Đông
Chủ đề ẩm thực có thể được mở rộng thành bài học văn hóa.
Người học có thể tìm hiểu các khái niệm liên quan tới:
Ẩm thực Quảng Đông.
Điểm tâm.
Uống trà.
Các món hấp.
Các món quay.
Canh.
Hải sản.
Món thanh đạm.
Văn hóa dùng trà.
Thông qua đó, người học không chỉ phát triển từ vựng mà còn hiểu thêm về môi trường giao tiếp địa phương.
Mời đối tác dùng bữa
Trong chuyến công tác, ăn uống có thể trở thành một phần quan trọng của hoạt động kinh doanh.
Người học cần biết:
Mời đối tác ăn trưa.
Mời đối tác ăn tối.
Đặt bàn.
Hỏi khẩu vị.
Mời dùng món.
Giới thiệu món ăn.
Mời uống trà.
Trò chuyện xã giao.
Chuyển từ chủ đề ăn uống sang công việc.
Đây là phần kết nối giữa tiếng Trung đời sống và tiếng Trung thương mại.
Bắt đầu khảo sát thị trường Quảng Châu
Khảo sát thị trường không đơn giản là đi xem hàng.
Một chuyến khảo sát chuyên nghiệp cần xác định trước mục tiêu.
Tìm loại sản phẩm nào?
Khảo sát phân khúc nào?
Tìm nguồn hàng hay chỉ thu thập thông tin?
Muốn xem giá bán buôn hay giá bán lẻ?
Muốn tìm nhà cung cấp hay tìm xu hướng?
Muốn so sánh bao nhiêu đơn vị?
Muốn khảo sát mẫu mã hay chất lượng?
Người học cần được trang bị tiếng Trung để có thể thực hiện từng nhiệm vụ đó.
Tìm khu vực bán buôn
Một trong những nhu cầu phổ biến là tìm khu vực kinh doanh chuyên ngành.
Người học cần biết hỏi:
Chợ bán buôn ở đâu?
Khu này chuyên bán gì?
Ở đâu bán quần áo?
Ở đâu bán giày dép?
Ở đâu bán phụ kiện?
Ở đâu bán đồ điện tử?
Ở đâu bán đồ gia dụng?
Khu nào có nhiều nhà cung cấp?
Khu nào bán buôn?
Đây là những mẫu câu quan trọng đối với người đi sourcing.
Phân biệt bán buôn và bán lẻ
Trong quá trình khảo sát, cần xác định rõ mô hình bán hàng.
Bán lẻ.
Bán buôn.
Mua ít.
Mua số lượng lớn.
Lấy hàng.
Đặt hàng.
Làm đại lý.
Phân phối.
Người học cần biết nói rõ mục đích để nhận được thông tin phù hợp.
Xem hàng và hỏi thông tin sản phẩm
Khi vào một cửa hàng hoặc showroom, người học cần có khả năng hỏi sâu về sản phẩm.
Sản phẩm này làm bằng chất liệu gì?
Có những màu nào?
Có những kích thước nào?
Có mẫu khác không?
Có catalog không?
Đây là mẫu mới phải không?
Mẫu nào bán chạy nhất?
Mẫu này có hàng sẵn không?
Có thể xem sản phẩm thật không?
Các mẫu câu này tạo nền tảng cho khảo sát sản phẩm.
Hỏi giá
Giá là một trong những nội dung quan trọng nhất.
Người học cần phân biệt:
Giá bán lẻ.
Giá bán buôn.
Giá theo số lượng.
Giá tại xưởng.
Giá sản phẩm mẫu.
Giá bao gồm vận chuyển.
Giá chưa bao gồm vận chuyển.
Người học cần biết hỏi chính xác loại giá mình cần.
Thương lượng giá
Không phải mọi cuộc khảo sát đều dẫn đến giao dịch ngay, nhưng người học vẫn cần biết cách thương lượng.
Nếu lấy nhiều thì giá thế nào?
Có thể giảm thêm không?
Đây có phải mức giá tốt nhất không?
Nếu hợp tác lâu dài thì giá có khác không?
Nếu đặt hàng đều hàng tháng thì có chính sách riêng không?
Các cấu trúc điều kiện rất quan trọng trong phần này.
Hỏi số lượng đặt hàng tối thiểu
MOQ là một khái niệm phổ biến trong hoạt động sourcing.
Người học cần biết hỏi:
Mẫu này tối thiểu bao nhiêu chiếc?
Mỗi màu phải lấy bao nhiêu?
Có thể phối nhiều màu không?
Đơn đầu tiên có thể lấy ít hơn không?
Nếu đặt ít thì giá có thay đổi không?
Đây là các mẫu câu mang tính thương mại thực tế.
Hỏi về hàng có sẵn
Một thông tin quan trọng là hàng có sẵn hay cần sản xuất.
Có hàng sẵn không?
Kho hiện có bao nhiêu?
Có thể lấy ngay không?
Nếu hết hàng thì bao lâu có lại?
Màu này còn hàng không?
Kích thước này còn không?
Những câu hỏi này rất hữu ích khi khảo sát nguồn hàng.
Hỏi về sản xuất
Nếu doanh nghiệp muốn đặt số lượng lớn, cần hỏi về năng lực sản xuất.
Nhà máy ở đâu?
Có tự sản xuất không?
Mỗi tháng sản xuất được bao nhiêu?
Nếu đặt số lượng này thì cần bao lâu?
Có thể tăng công suất không?
Có thể làm theo yêu cầu không?
Đây là bước chuyển sang giao tiếp thương mại chuyên sâu.
Hỏi về sản phẩm theo yêu cầu
Người mua có thể cần OEM hoặc sản phẩm mang thương hiệu riêng.
Có thể thay đổi màu không?
Có thể thay kích thước không?
Có thể thay chất liệu không?
Có thể in logo không?
Có thể làm bao bì riêng không?
Có thể sản xuất theo bản thiết kế không?
Có thể làm mẫu trước không?
Những câu hỏi này rất quan trọng đối với người phát triển thương hiệu.
Hỏi mẫu thử
Trước khi đặt hàng lớn, người mua thường muốn kiểm tra mẫu.
Có thể lấy mẫu không?
Mẫu có tính phí không?
Phí mẫu bao nhiêu?
Bao lâu có mẫu?
Nếu đặt hàng lớn thì phí mẫu có được trừ không?
Có thể sửa mẫu không?
Đây là nhóm tiếng Trung thương mại thực chiến cần được luyện riêng.
Kiểm tra chất lượng
Khảo sát thị trường không nên chỉ nhìn vào giá.
Người học cần biết cách nói về chất lượng.
Chất liệu thế nào?
Loại này có bền không?
Có loại tốt hơn không?
Hai loại khác nhau ở đâu?
Mức chất lượng này thuộc phân khúc nào?
Có bảo hành không?
Nếu hàng lỗi thì xử lý thế nào?
Đây là những câu hỏi giúp người khảo sát đánh giá sản phẩm toàn diện hơn.
So sánh nhiều sản phẩm
Khảo sát thị trường đòi hỏi khả năng so sánh.
Sản phẩm A rẻ hơn sản phẩm B.
Sản phẩm B có chất lượng tốt hơn.
Mẫu này nhẹ hơn.
Loại kia bền hơn.
Nhà cung cấp này có MOQ thấp hơn.
Bên kia giao hàng nhanh hơn.
Đây là môi trường rất phù hợp để luyện cấu trúc so sánh tiếng Trung.
So sánh nhiều nhà cung cấp
Một người khảo sát chuyên nghiệp không nên chỉ hỏi một nhà cung cấp.
Cần so sánh:
Giá.
Chất lượng.
MOQ.
Mẫu mã.
Thời gian sản xuất.
Khả năng tùy chỉnh.
Bao bì.
Điều kiện thanh toán.
Dịch vụ.
Thái độ hợp tác.
Năng lực sản xuất.
Từ đó mới có thể lựa chọn đối tác phù hợp.
Tìm sản phẩm bán chạy
Một mục tiêu quan trọng của khảo sát thị trường là xác định xu hướng.
Người học cần biết hỏi:
Mẫu nào đang bán chạy nhất?
Khách hàng thường chọn loại nào?
Mẫu nào mới ra?
Màu nào đang được ưa chuộng?
Sản phẩm nào có doanh số tốt?
Khách nước ngoài thường mua loại nào?
Những câu hỏi như vậy giúp thu thập thông tin thị trường có giá trị.
Tìm hiểu xu hướng thị trường
Ngoài sản phẩm bán chạy hiện tại, cần quan tâm tới xu hướng.
Gần đây mẫu nào đang phổ biến?
Thiết kế nào đang tăng nhanh?
Khách hàng trẻ thích sản phẩm nào?
Mức giá nào dễ bán nhất?
Xu hướng năm nay có gì thay đổi?
Những nội dung này nâng cấp bài học từ mua hàng sang nghiên cứu thị trường.
Khảo sát phân khúc giá
Người khảo sát cần hiểu cấu trúc giá của thị trường.
Phân khúc thấp.
Phân khúc trung bình.
Phân khúc cao.
Sản phẩm giá rẻ.
Sản phẩm phổ thông.
Sản phẩm cao cấp.
Người học cần biết hỏi loại khách hàng nào mua mỗi phân khúc và mức giá nào phổ biến nhất.
Xác định khách hàng mục tiêu
Một thị trường chỉ có ý nghĩa khi gắn với khách hàng.
Người học có thể hỏi:
Khách hàng chính là ai?
Người trẻ mua nhiều hay người trung niên?
Khách mua lẻ hay khách bán buôn nhiều hơn?
Khách nước ngoài thường chọn loại nào?
Doanh nghiệp nào thường mua mặt hàng này?
Đây là những câu hỏi hỗ trợ phân tích thị trường.
Gặp nhà cung cấp
Sau khi khảo sát, người học có thể muốn trao đổi sâu với nhà cung cấp.
Cần biết giới thiệu:
Tên.
Doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động.
Thị trường.
Nhu cầu.
Sản phẩm đang quan tâm.
Số lượng dự kiến.
Mục tiêu hợp tác.
Một lời giới thiệu rõ ràng giúp cuộc trao đổi hiệu quả hơn.
Giới thiệu doanh nghiệp bằng tiếng Trung
Người học cần có khả năng nói:
Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực nào.
Chúng tôi kinh doanh tại thị trường Việt Nam.
Khách hàng chính của chúng tôi là ai.
Chúng tôi đang tìm nguồn hàng mới.
Chúng tôi muốn tìm đối tác lâu dài.
Chúng tôi đang khảo sát trước khi quyết định.
Đây là phần tiếng Trung thương mại quan trọng.
Hỏi về nhà cung cấp
Người học cần biết hỏi ngược lại.
Công ty thành lập được bao lâu?
Nhà máy ở đâu?
Sản phẩm chính là gì?
Thị trường xuất khẩu chính ở đâu?
Đã từng hợp tác với khách hàng Việt Nam chưa?
Năng lực sản xuất thế nào?
Có thể cung cấp hàng ổn định không?
Có hỗ trợ phát triển sản phẩm mới không?
Đây là nhóm câu hỏi giúp đánh giá đối tác.
Trao đổi danh thiếp và thông tin liên hệ
Sau cuộc gặp, cần duy trì liên hệ.
Người học cần biết hỏi:
Có thể cho tôi danh thiếp không?
Thông tin liên hệ của anh là gì?
Có thể thêm WeChat không?
Ai phụ trách kinh doanh quốc tế?
Sau này tôi liên hệ với ai?
Có thể gửi catalog cho tôi không?
Có thể gửi báo giá không?
Đây là phần giao tiếp quan trọng để tiếp tục công việc sau chuyến đi.
Yêu cầu báo giá
Một trong những bước quan trọng sau khảo sát là lấy báo giá.
Người học cần biết nói rõ:
Sản phẩm nào cần báo giá.
Quy cách.
Số lượng.
Màu sắc.
Chất liệu.
Bao bì.
Điều kiện giao hàng.
Các yêu cầu đặc biệt.
Báo giá càng rõ thì khả năng so sánh sau chuyến khảo sát càng tốt.
Ghi chép thông tin khảo sát
Một chuyến khảo sát có thể tiếp xúc với rất nhiều nhà cung cấp.
Người học nên xây dựng thói quen ghi lại:
Tên công ty.
Tên người liên hệ.
Sản phẩm.
Giá.
MOQ.
Chất liệu.
Mẫu mã.
Thời gian sản xuất.
Điều kiện giao hàng.
Thông tin liên hệ.
Ưu điểm.
Nhược điểm.
Việc ghi chép giúp tránh nhầm lẫn sau khi trở về.
Chụp ảnh và ghi nhận sản phẩm
Trong quá trình khảo sát, có những nơi cho phép chụp ảnh nhưng cũng có nơi hạn chế.
Người học cần biết hỏi lịch sự:
Tôi có thể chụp ảnh không?
Có thể quay video không?
Tôi có thể chụp mẫu này để về nghiên cứu không?
Có catalog điện tử không?
Có thể gửi hình ảnh cho tôi không?
Đây là nhóm câu có tính ứng dụng thực tế cao.
Ăn uống và trò chuyện với đối tác
Sau một ngày khảo sát, hai bên có thể cùng dùng bữa.
Đây là thời điểm phù hợp để mở rộng quan hệ.
Người học cần biết nói về:
Ẩm thực.
Quảng Châu.
Việt Nam.
Chuyến công tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Kế hoạch hợp tác.
Cần biết cách chuyển từ câu chuyện xã giao sang nội dung kinh doanh một cách tự nhiên.
Trò chuyện về thị trường Việt Nam
Đối tác Trung Quốc có thể muốn biết thị trường Việt Nam.
Người học cần có khả năng nói về:
Nhu cầu thị trường.
Khách hàng.
Phân khúc giá.
Thói quen mua hàng.
Sản phẩm phổ biến.
Đối thủ cạnh tranh.
Xu hướng.
Kênh bán hàng.
Đây là cơ hội tốt để luyện các cấu trúc mô tả và phân tích.
Trò chuyện về thị trường Trung Quốc
Ngược lại, người học cũng cần biết hỏi về thị trường Trung Quốc.
Sản phẩm nào bán tốt?
Thành phố nào tiêu thụ nhiều?
Khách hàng đang quan tâm điều gì?
Xu hướng thay đổi ra sao?
Mẫu mới thường xuất hiện vào thời điểm nào?
Những câu hỏi này giúp chuyến khảo sát có chiều sâu hơn.
Thương lượng trong chuyến khảo sát
Nếu tìm thấy sản phẩm phù hợp, người học có thể bắt đầu đàm phán.
Giá.
MOQ.
Mẫu.
Bao bì.
Thời gian sản xuất.
Giao hàng.
Thanh toán.
Chính sách cho khách lâu dài.
Mỗi vấn đề cần có hệ thống cấu trúc riêng.
Không vội quyết định khi chưa đủ thông tin
Một kỹ năng quan trọng trong khảo sát là biết trì hoãn quyết định một cách lịch sự.
Chúng tôi cần xem thêm một số mẫu.
Chúng tôi sẽ so sánh trước.
Chúng tôi cần trao đổi nội bộ.
Sau khi về Việt Nam chúng tôi sẽ xác nhận.
Anh gửi báo giá cho tôi trước nhé.
Chúng tôi sẽ liên hệ lại.
Đây là nhóm câu rất hữu ích trong giao tiếp thương mại.
Hẹn buổi gặp tiếp theo
Nếu đối tác phù hợp, hai bên có thể hẹn làm việc tiếp.
Ngày mai có thời gian không?
Chiều nay chúng ta gặp lại được không?
Có thể tới thăm nhà máy không?
Khi nào thuận tiện để tham quan showroom?
Chúng ta có thể tiếp tục trao đổi sau khi tôi trở về Việt Nam không?
Đây là những mẫu câu giúp duy trì quan hệ kinh doanh.
Tham quan nhà máy
Nếu chuyến khảo sát bao gồm thăm nhà máy, học viên cần một hệ thống từ vựng riêng.
Xưởng sản xuất.
Dây chuyền.
Nguyên liệu.
Kho hàng.
Công nhân.
Máy móc.
Kiểm tra chất lượng.
Đóng gói.
Công suất.
Tiến độ.
Học viên cần biết hỏi và nghe hiểu các thông tin cơ bản về năng lực sản xuất.
Hỏi về công suất sản xuất
Các câu hỏi quan trọng gồm:
Mỗi ngày sản xuất được bao nhiêu?
Mỗi tháng sản xuất được bao nhiêu?
Mùa cao điểm có tăng công suất không?
Nếu chúng tôi đặt đơn hàng lớn thì có đáp ứng được không?
Thời gian sản xuất trung bình bao lâu?
Đây là nội dung quan trọng khi đánh giá nhà cung cấp.
Hỏi về kiểm soát chất lượng
Chất lượng cần được kiểm tra từ quá trình sản xuất.
Người học cần biết hỏi:
Có bộ phận QC không?
Có kiểm tra nguyên liệu không?
Có kiểm tra hàng trước khi xuất không?
Hàng lỗi được xử lý thế nào?
Có thể kiểm tra hàng trước khi giao không?
Những mẫu câu này nâng cao khả năng giao tiếp chuyên nghiệp.
Hỏi về kho hàng
Kho cũng là một phần cần khảo sát.
Có hàng tồn không?
Kho có bao nhiêu sản phẩm?
Có thể giao ngay không?
Hàng được đóng gói thế nào?
Có thể giao từng phần không?
Đây là những nội dung rất thực tế đối với hoạt động mua hàng.
Mua sắm cá nhân trong thời gian ở Quảng Châu
Bên cạnh công việc, người học có thể mua sắm cá nhân.
Hỏi giá.
Hỏi màu.
Hỏi size.
Thử đồ.
Hỏi giảm giá.
Thanh toán.
Đổi hàng.
Hỏi hóa đơn.
Đây là các tình huống giao tiếp đời sống có thể được tích hợp với phần khảo sát thị trường.
Du lịch và trải nghiệm thành phố
Một chuyến đi Quảng Châu không nhất thiết chỉ có công việc.
Người học có thể cần hỏi về:
Địa điểm tham quan.
Công viên.
Khu mua sắm.
Địa điểm ăn uống.
Giờ mở cửa.
Giá vé.
Cách di chuyển.
Khoảng cách.
Các nội dung này giúp giáo trình giữ được tính cân bằng giữa du lịch và thương mại.
Hỏi thông tin du lịch
Các mẫu câu có thể bao gồm:
Ở Quảng Châu có địa điểm nào đáng tham quan?
Buổi tối nên đi đâu?
Địa điểm này mở cửa đến mấy giờ?
Có cần mua vé không?
Từ đây đi bao lâu?
Có thuận tiện đi tàu điện ngầm không?
Những câu này rất phù hợp cho học viên trình độ cơ bản và trung cấp.
Kết thúc chuyến công tác
Cuối chuyến đi, học viên cần xử lý một chuỗi tình huống khác.
Xác nhận chuyến bay.
Thu xếp hành lý.
Trả phòng.
Thanh toán khách sạn.
Gửi hành lý.
Gọi taxi.
Đi sân bay.
Làm thủ tục xuất cảnh.
Mua quà.
Liên hệ lại với đối tác.
Việc tổ chức giáo trình theo chu kỳ hoàn chỉnh giúp người học hình dung toàn bộ hành trình.
Trả phòng khách sạn
Người học cần biết:
Tôi muốn trả phòng.
Có phát sinh chi phí gì không?
Tiền đặt cọc được hoàn lại thế nào?
Có thể xuất hóa đơn không?
Có thể gửi hành lý thêm vài giờ không?
Có thể gọi taxi giúp tôi không?
Đây là những câu rất thực tế.
Xác nhận lại thông tin với đối tác trước khi về
Trước khi rời Quảng Châu, người học nên biết cách nói:
Cảm ơn anh đã dành thời gian.
Tôi sẽ tổng hợp thông tin sau khi về Việt Nam.
Phiền anh gửi báo giá cho tôi.
Chúng ta tiếp tục trao đổi qua WeChat.
Sau khi công ty chúng tôi xác nhận, tôi sẽ liên hệ lại.
Hy vọng chúng ta có cơ hội hợp tác lâu dài.
Đây là những mẫu câu thương mại rất quan trọng.
Từ vựng theo mạng lưới Du lịch Quảng Châu
Giáo trình cần xây dựng từ vựng thành các mạng lưới.
Sân bay.
Máy bay.
Nhập cảnh.
Hành lý.
Taxi.
Tàu điện ngầm.
Khách sạn.
Nhà hàng.
Ngân hàng.
Tiền tệ.
Đường phố.
Phương hướng.
Du lịch.
Mua sắm.
Mỗi nhóm cần được kết nối với mẫu câu thực tế.
Từ vựng theo mạng lưới Khảo sát thị trường
Phần thương mại cần mở rộng thành các nhóm:
Sản phẩm.
Mẫu mã.
Màu sắc.
Kích thước.
Chất liệu.
Chất lượng.
Giá.
Bán buôn.
Số lượng.
MOQ.
Nhà cung cấp.
Nhà máy.
Sản xuất.
Kho hàng.
Giao hàng.
Bao bì.
Thanh toán.
Báo giá.
Hợp tác.
Thị trường.
Xu hướng.
Khách hàng.
Những mạng lưới này tạo nền tảng cho tiếng Trung thương mại thực chiến.
Ngữ pháp trọng tâm của giáo trình
Giáo trình Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu là môi trường rất phù hợp để triển khai nhiều cấu trúc ngữ pháp.
Cấu trúc 从……到……
Cấu trúc 离……
Cấu trúc 怎么去……
Cấu trúc 怎么走……
Cấu trúc 往……走
Cấu trúc 一直……
Cấu trúc 先……再……
Cấu trúc 要……了
Cấu trúc 大概 / 大约
Cấu trúc 可以……吗
Cấu trúc 能不能……
Cấu trúc 有没有……
Cấu trúc 如果……就……
Cấu trúc 要是……的话……
Cấu trúc 比……
Cấu trúc 没有……那么……
Cấu trúc 越……越……
Cấu trúc 因为……所以……
Cấu trúc 除了……以外……
Cấu trúc 不但……而且……
Cấu trúc 只要……就……
Cấu trúc 只有……才……
Những cấu trúc này có thể được ứng dụng trực tiếp vào các tình huống du lịch và kinh doanh.
Ngữ pháp hỏi vị trí
Các từ 哪里, 哪儿, 什么地方 cần được luyện thường xuyên.
Khách sạn ở đâu?
Ga tàu điện ngầm ở đâu?
Chợ bán buôn ở đâu?
Nhà hàng ở đâu?
Công ty đối tác ở đâu?
Việc thay đổi danh từ giúp một cấu trúc tạo ra nhiều mẫu câu.
Ngữ pháp hỏi cách đi
怎么去 và 怎么走 là hai nhóm cấu trúc rất quan trọng.
Từ khách sạn đến chợ đi thế nào?
Từ sân bay tới trung tâm thành phố đi thế nào?
Ga tàu điện ngầm này đi thế nào?
Công ty này đi thế nào?
Đây là các công thức cần hình thành phản xạ.
Ngữ pháp hỏi khoảng cách
Cấu trúc 离 có thể được sử dụng xuyên suốt giáo trình.
Khách sạn cách ga tàu bao xa?
Chợ cách đây có xa không?
Nhà máy cách trung tâm thành phố bao xa?
Từ sân bay đến khách sạn có xa không?
Đây là một trong những cấu trúc thực dụng nhất của chủ đề.
Ngữ pháp so sánh
Khảo sát thị trường cần dùng rất nhiều câu so sánh.
Mẫu này rẻ hơn mẫu kia.
Sản phẩm này có chất lượng tốt hơn.
Nhà cung cấp A giao hàng nhanh hơn.
MOQ của bên này thấp hơn.
Thiết kế của bên kia đa dạng hơn.
Cấu trúc 比 cần được khai thác mạnh.
Ngữ pháp điều kiện
Đàm phán và mua hàng cần rất nhiều câu điều kiện.
Nếu số lượng lớn thì giá có thể giảm không?
Nếu đặt hàng lâu dài thì có ưu đãi không?
Nếu lấy mẫu trước thì phí thế nào?
Nếu hàng đạt yêu cầu thì chúng tôi sẽ đặt thêm.
Cấu trúc 如果……就…… và 要是……的话…… có tính ứng dụng rất cao.
Học công thức câu thay vì học thuộc một câu cố định
Định hướng quan trọng của giáo trình là biến mỗi mẫu câu thành một công thức có khả năng mở rộng.
请问 + 地点 + 在哪里?
Có thể thay bằng hàng trăm địa điểm.
从 + A + 到 + B + 怎么去?
Có thể áp dụng cho mọi tuyến đường.
这个 + 产品 + 怎么卖?
Có thể thay bằng nhiều sản phẩm.
如果 + 条件 + 可以 + 结果 + 吗?
Có thể sử dụng cho nhiều tình huống thương lượng.
Nhờ đó, người học không bị giới hạn trong một số câu mẫu có sẵn.
Luyện nghe tốc độ thực tế
Một trong những thách thức lớn khi tới Quảng Châu là tốc độ giao tiếp thực tế.
Người bán có thể nói nhanh.
Tài xế có thể dùng khẩu ngữ.
Nhân viên nhà hàng có thể nói ngắn.
Người đi đường có thể chỉ đường rất nhanh.
Nhà cung cấp có thể sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
Vì vậy, giáo trình cần tăng cường luyện nghe các từ khóa quan trọng.
Con số.
Giá.
Thời gian.
Địa chỉ.
Số lượng.
Phương hướng.
Tên ga.
Tên tuyến.
Màu sắc.
Kích thước.
MOQ.
Ngày giao hàng.
Người học cần học cách bắt từ khóa thay vì cố dịch từng chữ.
Luyện phản xạ nói
Phản xạ cần được hình thành theo chức năng.
Muốn hỏi giá.
Muốn hỏi đường.
Muốn xác nhận.
Muốn thương lượng.
Muốn yêu cầu.
Muốn từ chối.
Muốn trì hoãn quyết định.
Muốn hẹn gặp.
Muốn cảm ơn.
Muốn kết thúc cuộc trao đổi.
Khi người học có sẵn các nhóm cấu trúc chức năng, khả năng phản hồi sẽ nhanh hơn.
Luyện đọc thông tin thực tế
Người học cần có khả năng đọc những nội dung thường gặp.
Tên địa điểm.
Biển chỉ dẫn.
Tên ga tàu.
Tên đường.
Thông tin khách sạn.
Thực đơn.
Bảng giá.
Danh mục sản phẩm.
Catalog.
Báo giá.
Thông tin nhà cung cấp.
Đây là phần kết nối giữa từ vựng và môi trường thực tế.
Luyện viết và nhắn tin
Trong chuyến công tác, nhiều cuộc trao đổi diễn ra qua tin nhắn.
Hẹn giờ.
Gửi địa chỉ.
Xác nhận cuộc gặp.
Hỏi đường.
Yêu cầu gửi báo giá.
Gửi thông số.
Xác nhận sản phẩm.
Cảm ơn sau cuộc gặp.
Người học cần biết cách viết ngắn gọn, rõ ràng và tự nhiên.
Hội thoại theo chuỗi hành trình hoàn chỉnh
Giáo trình có thể được xây dựng thành một chuỗi hội thoại dài liên tục.
Đặt vé.
Ra sân bay.
Đến Quảng Châu.
Nhập cảnh.
Nhận hành lý.
Bắt taxi.
Nhận phòng.
Ăn uống.
Đổi tiền.
Đi tàu điện ngầm.
Hỏi đường.
Tới chợ bán buôn.
Xem hàng.
Hỏi giá.
Thương lượng.
Trao đổi với nhà cung cấp.
Ăn tối với đối tác.
Thăm nhà máy.
Lấy báo giá.
Mua sắm.
Tổng kết khảo sát.
Trả phòng.
Ra sân bay.
Trở về Việt Nam.
Đây là một phương pháp rất phù hợp để học viên liên kết toàn bộ kiến thức đã học.
Mô phỏng chuyến công tác 7 ngày tại Quảng Châu
Giáo trình có thể được phát triển thành một hành trình học tập kéo dài 7 ngày giả định.
Ngày đầu tiên tập trung vào nhập cảnh, di chuyển và khách sạn.
Ngày thứ hai tập trung vào giao thông, hỏi đường và làm quen thành phố.
Ngày thứ ba tập trung vào khảo sát chợ bán buôn.
Ngày thứ tư tập trung vào mua hàng và thương lượng.
Ngày thứ năm tập trung vào gặp đối tác và thăm doanh nghiệp.
Ngày thứ sáu tập trung vào tổng hợp nguồn hàng, so sánh nhà cung cấp và trao đổi hợp tác.
Ngày thứ bảy tập trung vào hoàn tất công việc, trả phòng và trở về Việt Nam.
Mô hình này biến giáo trình thành một hành trình giao tiếp có tính thực tế rất cao.
Đối tượng phù hợp với giáo trình
Giáo trình đặc biệt phù hợp với:
Người chuẩn bị sang Quảng Châu.
Người đi du lịch Trung Quốc.
Người đi công tác Trung Quốc.
Người làm xuất nhập khẩu.
Người làm sourcing.
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên kinh doanh.
Chủ doanh nghiệp.
Người bán hàng online.
Người kinh doanh thương mại điện tử.
Người tìm nguồn hàng Trung Quốc.
Người thường xuyên gặp nhà cung cấp Trung Quốc.
Người muốn học tiếng Trung thương mại.
Người muốn nâng cao phản xạ giao tiếp thực tế.
Ngoài ra, học viên tiếng Trung tổng quát cũng có thể sử dụng giáo trình để phát triển đồng thời vốn từ, ngữ pháp và khả năng giao tiếp.
Từ du lịch đến thương mại thực chiến
Một điểm nổi bật của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu là lộ trình phát triển tự nhiên từ tiếng Trung đời sống đến tiếng Trung thương mại.
Ban đầu người học chỉ cần biết hỏi đường.
Sau đó biết đi taxi.
Tiếp tục biết gọi món.
Sau đó biết mua hàng.
Tiếp tục biết hỏi giá.
Sau đó biết hỏi giá bán buôn.
Tiếp tục biết tìm nhà cung cấp.
Sau đó biết giới thiệu doanh nghiệp.
Tiếp tục biết thương lượng.
Cuối cùng có thể tham gia một cuộc trao đổi thương mại tương đối hoàn chỉnh.
Đây chính là quá trình nâng cấp năng lực Hán ngữ theo tình huống thực tế.
Học tiếng Trung để chủ động hơn trong chuyến công tác
Một người có khả năng sử dụng tiếng Trung sẽ chủ động hơn rất nhiều trong chuyến khảo sát thị trường.
Có thể tự hỏi đường.
Có thể tự bắt taxi.
Có thể tự đi tàu điện ngầm.
Có thể tự hỏi giá.
Có thể trực tiếp trao đổi với người bán.
Có thể tiếp xúc với nhiều nhà cung cấp hơn.
Có thể thu thập thông tin nhanh hơn.
Có thể hiểu phản hồi của đối tác.
Có thể kiểm tra thông tin.
Có thể duy trì liên hệ sau chuyến đi.
Đây chính là giá trị thực tiễn của việc học Hán ngữ theo định hướng giao tiếp thực chiến.
Không chỉ biết nói mà còn phải biết hỏi đúng câu hỏi
Khảo sát thị trường hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng câu hỏi.
Nếu chỉ hỏi “bao nhiêu tiền”, lượng thông tin thu được rất ít.
Người học cần biết hỏi tiếp:
Giá này áp dụng từ số lượng bao nhiêu?
MOQ bao nhiêu?
Có hàng sẵn không?
Thời gian sản xuất bao lâu?
Có thể làm logo riêng không?
Có mẫu mới không?
Mẫu nào bán chạy?
Nhà máy ở đâu?
Có thể tới xem nhà máy không?
Đã làm với khách Việt Nam chưa?
Có thể gửi báo giá không?
Khi biết đặt đúng câu hỏi, chuyến khảo sát mới thực sự mang lại giá trị.
Hình thành tư duy khảo sát thị trường bằng tiếng Trung
Mục tiêu cao hơn của giáo trình là giúp học viên từng bước hình thành khả năng tư duy trực tiếp bằng tiếng Trung trong môi trường công việc.
Nhìn thấy sản phẩm và biết cần hỏi gì.
Nhận được báo giá và biết cần xác nhận gì.
Gặp nhà cung cấp và biết phải tìm hiểu thông tin nào.
Nhìn thấy sự khác biệt giữa hai sản phẩm và biết cách diễn đạt.
Nghe một mức giá và biết cách thương lượng.
Gặp một thông tin chưa rõ và biết hỏi lại.
Đây chính là mức độ giao tiếp thực chiến mà giáo trình hướng tới.
Giáo trình trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu là một phần trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU do Tác giả Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển.
Hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên triển khai các khóa học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao, trong đó nội dung đào tạo được tổ chức dựa trên hệ thống giáo trình của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Các bài học được định hướng theo khả năng ứng dụng.
Từ học từ vựng đến tạo câu.
Từ tạo câu đến xây dựng hội thoại.
Từ hội thoại đến phản xạ.
Từ phản xạ đến xử lý tình huống.
Từ giao tiếp đời sống đến giao tiếp công việc.
Từ tiếng Trung cơ bản đến tiếng Trung thương mại và chuyên ngành.
Đây là lộ trình giúp người học từng bước chuyển hóa kiến thức thành năng lực sử dụng Hán ngữ thực tế.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là nơi tập hợp hệ thống học liệu phục vụ cộng đồng học viên ChineMaster EDU, bao gồm các giáo trình, bài giảng, chuyên đề và tài liệu từ tiếng Trung cơ bản đến các lĩnh vực giao tiếp và thương mại chuyên sâu.
Việc lưu trữ và phát triển các giáo trình theo từng chủ đề giúp hình thành một hệ sinh thái học liệu có tính liên kết.
Học viên có thể bắt đầu từ chủ đề du lịch.
Sau đó chuyển sang khách sạn.
Tiếp tục học giao thông.
Mua sắm.
Ăn uống.
Khảo sát thị trường.
Gặp đối tác.
Đàm phán.
Xuất nhập khẩu.
Thương mại.
Từ đó từng bước xây dựng một hệ thống năng lực Hán ngữ ngày càng hoàn chỉnh.
ChineMaster EDU – Đào tạo tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao
Hệ thống Hán ngữ ChineMaster EDU chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung online từ trình độ cơ bản đến nâng cao theo hệ thống giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ.
Định hướng đào tạo không chỉ chú trọng số lượng từ vựng hay số điểm ngữ pháp mà tập trung mạnh vào khả năng ứng dụng thực tế.
Người học phải biết sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể.
Biết hỏi khi cần hỏi.
Biết nghe để lấy thông tin.
Biết xác nhận khi chưa chắc chắn.
Biết thương lượng khi làm kinh doanh.
Biết ứng biến khi tình huống thay đổi.
Biết kết nối nhiều cấu trúc thành một cuộc hội thoại hoàn chỉnh.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu chính là một trong những chuyên đề thể hiện rõ định hướng đó.
Giá trị thực chiến của giáo trình
Giá trị quan trọng nhất của giáo trình không nằm ở việc người học ghi nhớ được bao nhiêu câu.
Giá trị nằm ở việc học viên có thể sử dụng những câu đó trong bao nhiêu tình huống.
Một cấu trúc hỏi vị trí có thể sử dụng tại sân bay, khách sạn, ga tàu, nhà hàng, ngân hàng và chợ bán buôn.
Một cấu trúc hỏi giá có thể sử dụng cho mua sắm cá nhân, khảo sát thị trường và mua hàng thương mại.
Một cấu trúc điều kiện có thể sử dụng khi thương lượng giá, MOQ, thời gian sản xuất hoặc điều kiện hợp tác.
Một cấu trúc so sánh có thể sử dụng để so sánh sản phẩm, nhà cung cấp và phương án vận chuyển.
Khi học viên hiểu được nguyên lý này, khả năng sử dụng tiếng Trung sẽ phát triển nhanh hơn rất nhiều.
Học đúng hành trình – luyện đúng tình huống – khảo sát đúng thị trường
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng theo định hướng kết nối ngôn ngữ với toàn bộ hành trình thực tế của người học.
Khi ở sân bay, sử dụng tiếng Trung sân bay.
Khi đi taxi, sử dụng tiếng Trung giao thông.
Khi vào khách sạn, sử dụng tiếng Trung khách sạn.
Khi ăn uống, sử dụng tiếng Trung nhà hàng.
Khi hỏi đường, sử dụng cấu trúc phương hướng.
Khi đi khảo sát, sử dụng tiếng Trung mua hàng.
Khi gặp nhà cung cấp, sử dụng tiếng Trung thương mại.
Khi thương lượng, sử dụng cấu trúc đàm phán.
Khi tổng hợp thông tin, sử dụng tiếng Trung để mô tả, so sánh và đánh giá.
Khi kết thúc cuộc gặp, biết cách cảm ơn, xác nhận và duy trì liên hệ.
Toàn bộ quá trình này tạo thành một hệ thống giao tiếp liền mạch.
Đó chính là tinh thần của Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến ChineMaster EDU: học đúng ngữ cảnh, tăng cường từ vựng, củng cố ngữ pháp, xây dựng công thức câu, luyện phản xạ hội thoại và từng bước biến kiến thức Hán ngữ thành năng lực giao tiếp có thể sử dụng trực tiếp trong đời sống, công tác và kinh doanh.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu – Học để đi, học để hỏi, học để khảo sát, học để giao tiếp
Một chuyến đi Quảng Châu có thể trở thành một lớp học Hán ngữ thực tế rất lớn.
Sân bay là một bài học.
Taxi là một bài học.
Khách sạn là một bài học.
Nhà hàng là một bài học.
Ga tàu điện ngầm là một bài học.
Chợ bán buôn là một bài học.
Một cuộc mặc cả là một bài học.
Một cuộc gặp nhà cung cấp là một bài học.
Một bữa ăn với đối tác là một bài học.
Một lần hỏi lại vì chưa nghe rõ cũng là một bài học.
Khi người học có sự chuẩn bị bài bản trước chuyến đi, mọi tình huống trong hành trình đều có thể trở thành cơ hội để luyện tập và củng cố năng lực Hán ngữ.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu của Tác giả Nguyễn Minh Vũ hướng tới chính mục tiêu đó: giúp học viên không chỉ học tiếng Trung trong bài giảng mà còn từng bước đưa tiếng Trung ra khỏi lớp học, đưa ngôn ngữ vào hành trình thực tế và biến mỗi cuộc giao tiếp tại Quảng Châu thành một cơ hội thực hành Hán ngữ.
Đây cũng chính là một trong những định hướng xuyên suốt của hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – học Hán ngữ bài bản, luyện tập thường xuyên, học theo tình huống thực tế và phát triển năng lực sử dụng tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao trong môi trường du lịch, công tác, khảo sát thị trường và giao thương với đối tác Trung Quốc.

