3000 Câu tiếng Trung bài 56

5/5 - (2 bình chọn)

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp cần thiết

3000 Câu tiếng Trung bài 56 tổng hợp tất cả các mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong đời sống thực tế, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Bài giảng được trích dẫn từ bộ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online Thầy Vũ ứng dụng cho các bạn học viên trong khóa học tiếng Trung giao tiếp của Trung tâm tiếng Trung TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ.

Các bạn xem toàn bộ 100 bài giảng 3000 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

3000 Câu tiếng Trung giao tiếp bổ ích

Trước khi vào bài mới các bạn hãy ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

3000 Câu tiếng Trung bài 55

Sau đây chúng ta sẽ bắt đầu vào nội dung chính của bài học tiếng Trung giao tiếp online hôm nay.

Giáo trình 3000 Câu tiếng Trung bài 56 Thầy Vũ

Bên dưới là 3000 Câu tiếng Trung bài 56 gồm 30 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng hằng ngày. Các bạn ghi chép đầy đủ vào vở nhé.

STT Giải nghĩa tiếng Việt 3000 câu tiếng Trung thông dụng nhất 3000 câu tiếng Trung giao tiếp TiengTrungHSK ChineMaster Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung 3000 câu tiếng Trung giao tiếp
1671 Cô ta gửi thư đến chưa? 她寄来信了吗? Tā jì lái xìn le ma?
1672 Sáng hôm nay cô ta có ra ngoài không? 今天上午她出去了吗? Jīntiān shàngwǔ tā chūqù le ma?
1673 Bạn đã mua hoa quả chưa? 你买来水果了吗? Nǐ mǎi lái shuǐguǒ le ma?
1674 Bạn từ đâu đến Hà Nội? 你从哪儿来河内? Nǐ cóng nǎr lái hénèi?
1675 Các bạn học ở đâu? 你们在哪儿上课? Nǐmen zài nǎr shàngkè?
1676 Bạn đi xe máy đi học phải không? 你骑摩托车去上课吗? Nǐ qí mótuō chē qù shàngkè ma?
1677 Bạn thường xem phim hay là thường xem tivi? 你常常看电影还是常常看电视? Nǐ cháng cháng kàn diànyǐng háishì cháng cháng kàn diànshì?
1678 Trường học các bạn học sinh Trung Quốc nhiều hay là lưu học sinh nhiều? 你们学校中国学生多还是留学生多? Nǐmen xuéxiào zhōngguó xuéshēng duō háishì liúxuéshēng duō?
1679 Bạn đã từng đến Hà Nội chưa? 你去过河内吗? Nǐ qù guò hénèi ma?
1680 Bạn chơi có vui không? 你玩儿得高兴不高兴? Nǐ wánr de gāoxìng bù gāoxìng?
1681 Bạn đã chụp ảnh chưa? Chụp thế nào? 你照相了吗?照得怎么样? Nǐ zhàoxiàng le ma? Zhào de zěnme yàng?
1682 Nghe nói bạn sắp sang trường Đại học Bắc Kinh học Tiếng Trung, tôi rất vui, nhân tiện tôi giới thiệu một chút cho bạn về trường đó. 听说你要去北京大学学习汉语了,我很高兴,顺便我给你介绍一下儿那个学校。 Tīngshuō nǐ yào qù běijīng dàxué xuéxí hànyǔ le, wǒ hěn gāoxìng, shùnbiàn wǒ gěi nǐ jièshào yí xiàr nà ge xuéxiào.
1683 Đại học Bắc Kinh rất lớn, có rất nhiều lưu học sinh, cũng có học sinh Trung Quốc, lưu học sinh học Tiếng Trung, học sinh Trung Quốc học ngoại ngữ. 北京大学很大,有很多留学生,也有中国学生,留学生学汉语,中国学生学习外语。 Běijīng dàxué hěn dà, yǒu hěn duō liúxuéshēng, yě yǒu zhōngguó xuéshēng, liúxuéshēng xué hànyǔ, zhōngguó xuéshēng xuéxí wàiyǔ.
1684 Trong trường học có rất nhiều tòa nhà, bạn có thể ở trong ký túc xá lưu học sinh. 学校里有很多楼,你可以住在留学生宿舍。 Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō lóu, nǐ kěyǐ zhù zài liúxuéshēng sùshè.
1685 Nhà ăn lưu học sinh ở bên cạnh ký túc xá, thức ăn trong đó cũng không tệ. 留学生食堂就在宿舍楼旁边,那里的饭菜还不错。 Liúxuéshēng shítáng jiù zài sùshè lóu pángbiān, nà lǐ de fàncài hái bú cuò.
1686 Trong trường học có một bưu điện, bạn có thể đến đó gửi thư, mua tem thư, cũng có thể ký gửi đồ đạc. 学校里有一个邮局,你可以去那儿寄信,买邮票,也可以寄东西。 Xuéxiào lǐ yǒu yí ge yóujú, nǐ kěyǐ qù nàr jì xìn, mǎi yóupiào, yě kěyǐ jì dōngxi.
1687 Cách trường học không xa có một siêu thị, đồ ở đó rất nhiều, cũng rất rẻ, lúc tôi ở trường Đại học Bắc Kinh thường đến đó mua đồ. 离学校不远有一个超市,那儿东西很多,也很便宜,我在北京大学的时候常常去那儿买东西。 Lí xuéxiào bù yuǎn yǒu yí ge chāoshì, nàr dōngxi hěn duō, yě hěn piányi, wǒ zài běijīng dàxué de shíhòu cháng cháng qù nàr mǎi dōngxi.
1688 Bạn có thời gian có thể đi chơi công viên cùng chúng tôi. 你有时间可以跟我们一起去公园玩儿。 Nǐ yǒu shíjiān kěyǐ gēn wǒmen yì qǐ qù gōngyuán wánr.
1689 Chị gái của cô ta tốt nghiệp rồi, tháng trước từ Nước Anh trở về, bây giờ làm việc ở công ty thương mại Quốc tế. 她的姐姐毕业了,上个月从英国回来,现在在一家外贸公司工作。 Tā de jiějie bìyè le, shàng ge yuè cóng yīngguó huílai, xiànzài zài yì jiā wàimào gōngsī gōngzuò.
1690 Tôi nhận được thư của bạn, biết bạn sắp tới chơi, tôi rất vui. 我收到你的信,知道你要来玩儿,我很高兴。 Wǒ shōu dào nǐ de xìn, zhīdào nǐ yào lái wánr, wǒ hěn gāoxìng.
1691 Tôi rất vui được gặp lại người bạn cũ. 我很高兴能见到老朋友。 Wǒ hěn gāoxìng néng jiàn dào lǎo péngyǒu.
1692 Để chào mừng bạn tới nhà tôi chơi, Thứ 7 tôi mời bạn đến khách sạn Hà Nội ăn cơm. 为了欢迎你来我家玩儿,星期六我请你在河内酒店吃饭。 Wèile huānyíng nǐ lái wǒ jiā wánr, xīngqī liù wǒ qǐng nǐ zài hénèi jiǔdiàn chīfàn.
1693 Sao cô ta vẫn chưa tới? 她怎么还没来? Tā zěnme hái méi lái?
1694 Bây giờ vẫn chưa đến giờ. 现在还没到时间。 Xiànzài hái méi dào shíjiān.
1695 Ba năm không gặp, bạn vẫn như trước. 三年没见,你跟以前一样。 Sān nián méi jiàn, nǐ gēn yǐqián yí yàng.
1696 Đây là menu, bạn muốn ăn gì? 这是菜单,你想吃什么? Zhè shì càidān, nǐ xiǎng chī shénme?
1697 Hôm nay chủ tịch đến, chúng tôi mời cô ta tham gia buổi liên hoan nghênh đón. 今天董事长来了,我们请她参加欢迎会。 Jīntiān dǒngshì zhǎng lái le, wǒmen qǐng tā cānjiā huānyíng huì.
1698 Chiều 2:00, bạn Vũ người phiên dịch của công ty chúng tôi gọi điện thông báo cho cô ta nói rằng chiều 5:30 đợi chúng tôi ở phòng, chúng tôi sẽ lái xe đến đón cô ta. 下午两点钟,我们公司的翻译阿武打电话通知她,告诉她五点半在房间等我们,我们开车去接她。 Xiàwǔ liǎng diǎn zhōng, wǒmen gōngsī de fānyì ā wǔ dǎ diànhuà tōngzhī tā, gàosu tā wǔ diǎn bàn zài fángjiān děng wǒmen, wǒmen kāichē qù jiē tā.
1699 Buổi liên hoan chào mừng được tổ chức rất tốt, mọi người cạn ly vì tình hữu nghị, cạn ly vì sức khỏe giống như người trong một nhà. 欢迎会开得很好,大家为友谊干杯,为健康干杯,像一家人一样。 Huānyíng huì kāi de hěn hǎo, dàjiā wèi yǒuyì gānbēi, wèi jiànkāng gānbēi, xiàng yì jiā rén yí yàng.
1700 Hãy chuyển sang máy nội bộ 120. 请转120分机。 Qǐng zhuǎn 120 fēnjī.

Bài học 3000 Câu tiếng Trung bài 56 đến đây là kết thúc. Hi vọng sau bài giảng hôm nay các bạn sẽ có cho mình những kiến thức thật cần thiết. Các bạn hãy chia sẻ tài liệu học tiếng Trung giao tiếp thông dụng 3000 câu tiếng Trung tới bạn bè xung quanh vào học cùng nữa nhé.

Hẹn gặp lại các bạn học viên TiengTrungHSK ChineMaster tại buổi học tiếng Trung giao tiếp vào ngày mai.

Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Kế toán Phỏng vấn Kế toán tiếng Trung thực dụng

Giáo trình Hán ngữ Kế toán Phỏng vấn Kế toán tiếng Trung thực dụng là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Kế toán Thầy Vũ - Tiếng Trung Thầy Vũ Kế toán - Tiếng Trung CHINESE Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ - Tiếng Trung ĐỈNH CAO Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục & đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education lớn nhất Việt Nam. Tác phẩm giáo trình tiếng Trung kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ được sử dụng cho toàn hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education – Hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam. Hệ thống Hán ngữ CHINEMASTER education (MASTEREDU) chuyên đào tạo khóa học kế toán tiếng Trung, khóa học tiếng Trung kế toán online, khóa học tiếng Trung kế toán chuyên ngành, khóa học tiếng Trung chuyên ngành kế toán, khóa học kế toán tiếng Trung online, khóa học tiếng Trung online theo hệ thống giáo trình Hán ngữ kế toán độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ. Hệ thống giáo trình tiếng Trung kế toán của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất trong hệ thống đào tạo tiếng Trung Quốc CHINEMASTER education toàn diện nhất Việt Nam. Tác phẩm này được xây dựng dựa trên nền tảng kinh nghiệm thực tế nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về tiếng Trung chuyên ngành kế toán của Tác giả Nguyễn Minh Vũ. Nội dung giáo trình tập trung trực tiếp vào các tình huống phỏng vấn kế toán bằng tiếng Trung, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên không chỉ nắm vững từ vựng chuyên ngành mà còn sử dụng thành thạo trong môi trường làm việc thực tế. Các mẫu hội thoại, câu hỏi phỏng vấn, tình huống xử lý nghiệp vụ đều được thiết kế sát với thực tiễn doanh nghiệp Trung Quốc và doanh nghiệp có yếu tố Trung Quốc tại Việt Nam.