Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 09 – BẤT ĐỘNG SẢN CAO TẦNG – 高层房地产
高层房地产
Gāocéng fángdìchǎn
Bất động sản cao tầng
High-rise real estate
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bài học tập trung vào giao tiếp thực tế trong lĩnh vực chung cư và bất động sản cao tầng: giới thiệu dự án, số tòa nhà, số tầng, loại hình căn hộ, diện tích, hướng, tầm nhìn, thang máy, tầng hầm, chỗ đỗ xe, mật độ căn hộ, phí quản lý, giá bán, lịch thanh toán và lựa chọn căn hộ để ở hoặc đầu tư.
Các số liệu dưới đây được xây dựng thống nhất theo một dự án mô phỏng phục vụ mục đích đào tạo tiếng Trung chuyên ngành.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 7 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
09.01 – BỐI CẢNH DỰ ÁN MÔ PHỎNG
Tên dự án mô phỏng:
云景国际公寓
Yúnjǐng Guójì Gōngyù
Khu căn hộ quốc tế Vân Cảnh
Yunjing International Apartments
Thông tin chính:
Dự án có 6 tòa chung cư cao tầng.
Mỗi tòa cao 45 tầng nổi và có 3 tầng hầm.
Tầng 1 đến tầng 4 là khu thương mại, dịch vụ và tiện ích.
Tầng 5 đến tầng 40 là căn hộ thông thường.
Tầng 41 và tầng 42 bố trí Duplex.
Tầng 43 và tầng 44 bố trí Sky Villa.
Tầng 45 bố trí Penthouse.
Toàn dự án có khoảng 1.812 căn hộ.
Tổng diện tích khu đất khoảng 38.000 m².
Tổng diện tích xây dựng khoảng 310.000 m².
Dự án cách ga tàu điện khoảng 600 mét.
Cách trung tâm thương mại khoảng 800 mét.
Mỗi tầng căn hộ thông thường có 8 căn.
Mỗi tòa có 4 thang máy chở khách, 1 thang máy dịch vụ và 1 thang máy chữa cháy.
Tốc độ thang máy khoảng 4 mét/giây.
Dự án có 3 tầng hầm.
Tổng số chỗ đỗ ô tô khoảng 1.550 chỗ.
Tổng số chỗ đỗ xe máy khoảng 3.600 chỗ.
Phí quản lý mô phỏng: 22.000 đồng/m²/tháng.
Phí gửi ô tô: 1.800.000 đồng/tháng.
Phí gửi xe máy: 150.000 đồng/tháng.
Studio 35 m²: khoảng 2,6 tỷ đồng.
Căn một phòng ngủ 52 m²: khoảng 3,8 tỷ đồng.
Căn hai phòng ngủ 78 m²: khoảng 5,6 tỷ đồng.
Căn ba phòng ngủ 105 m²: khoảng 7,9 tỷ đồng.
Duplex 150 m²: khoảng 13,8 tỷ đồng.
Penthouse 260 m²: khoảng 29,5 tỷ đồng.
Sky Villa 320 m²: khoảng 38 tỷ đồng.
09.02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ – 主题词汇
09.02.01 – Bất động sản và công trình cao tầng
高层房地产 – gāocéng fángdìchǎn – high-rise real estate – bất động sản cao tầng
高层建筑 – gāocéng jiànzhù – high-rise building – công trình cao tầng
高层住宅 – gāocéng zhùzhái – high-rise residential building – nhà ở cao tầng
高层公寓 – gāocéng gōngyù – high-rise apartment – căn hộ cao tầng
住宅楼 – zhùzhái lóu – residential tower – tòa chung cư
公寓楼 – gōngyù lóu – apartment building – tòa căn hộ
住宅小区 – zhùzhái xiǎoqū – residential community – khu dân cư, khu chung cư
房地产项目 – fángdìchǎn xiàngmù – real estate project – dự án bất động sản
开发商 – kāifāshāng – developer – chủ đầu tư
物业公司 – wùyè gōngsī – property management company – công ty quản lý vận hành
物业管理 – wùyè guǎnlǐ – property management – quản lý bất động sản
09.02.02 – Số tầng và vị trí tầng
楼层 – lóucéng – floor – tầng
层数 – céngshù – number of floors – số tầng
总层数 – zǒng céngshù – total number of floors – tổng số tầng
地上楼层 – dìshàng lóucéng – above-ground floors – tầng nổi
地下楼层 – dìxià lóucéng – basement floors – tầng ngầm
低楼层 – dī lóucéng – low floor – tầng thấp
中楼层 – zhōng lóucéng – middle floor – tầng trung
高楼层 – gāo lóucéng – high floor – tầng cao
顶层 – dǐngcéng – top floor – tầng trên cùng
设备层 – shèbèi céng – mechanical floor – tầng kỹ thuật
避难层 – bìnàn céng – refuge floor – tầng lánh nạn
09.02.03 – Các loại hình căn hộ
户型 – hùxíng – apartment layout – loại hình căn hộ
开间 – kāijiān – studio – căn studio
单间公寓 – dānjiān gōngyù – studio apartment – căn hộ studio
一居室 – yìjūshì – one-bedroom apartment – căn một phòng ngủ
一室一厅 – yí shì yì tīng – one bedroom and one living room – một phòng ngủ một phòng khách
两居室 – liǎngjūshì – two-bedroom apartment – căn hai phòng ngủ
两室一厅 – liǎng shì yì tīng – two bedrooms and one living room – hai phòng ngủ một phòng khách
三居室 – sānjūshì – three-bedroom apartment – căn ba phòng ngủ
三室两厅 – sān shì liǎng tīng – three bedrooms and two living areas – ba phòng ngủ hai không gian sinh hoạt
复式公寓 – fùshì gōngyù – duplex apartment – căn hộ Duplex
顶层公寓 – dǐngcéng gōngyù – penthouse – căn Penthouse
顶层豪宅 – dǐngcéng háozhái – luxury penthouse – căn hộ siêu sang tầng trên cùng
空中别墅 – kōngzhōng biéshù – sky villa – biệt thự trên cao
09.02.04 – Không gian bên trong căn hộ
卧室 – wòshì – bedroom – phòng ngủ
主卧 – zhǔwò – master bedroom – phòng ngủ chính
次卧 – cìwò – secondary bedroom – phòng ngủ phụ
客厅 – kètīng – living room – phòng khách
餐厅 – cāntīng – dining room – phòng ăn
厨房 – chúfáng – kitchen – nhà bếp
开放式厨房 – kāifàngshì chúfáng – open kitchen – bếp mở
卫生间 – wèishēngjiān – bathroom – phòng vệ sinh
主卫 – zhǔwèi – master bathroom – phòng vệ sinh phòng ngủ chính
客卫 – kèwèi – common bathroom – phòng vệ sinh chung
书房 – shūfáng – study room – phòng làm việc
多功能房 – duōgōngnéng fáng – multipurpose room – phòng đa năng
储物间 – chǔwùjiān – storage room – kho chứa đồ
阳台 – yángtái – balcony – ban công
景观阳台 – jǐngguān yángtái – viewing balcony – ban công ngắm cảnh
生活阳台 – shēnghuó yángtái – utility balcony – ban công sinh hoạt
露台 – lùtái – terrace – sân thượng
私人露台 – sīrén lùtái – private terrace – sân thượng riêng
09.02.05 – Diện tích và giá
建筑面积 – jiànzhù miànjī – gross floor area – diện tích xây dựng
套内面积 – tàonèi miànjī – internal floor area – diện tích bên trong căn hộ
使用面积 – shǐyòng miànjī – usable area – diện tích sử dụng
平方米 – píngfāngmǐ – square meter – mét vuông
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
售价 – shòujià – selling price – giá bán
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
挂牌价 – guàpáijià – listed price – giá niêm yết
成交价 – chéngjiāojià – transaction price – giá giao dịch
折扣 – zhékòu – discount – chiết khấu
优惠 – yōuhuì – preferential offer – ưu đãi
09.02.06 – Hướng và tầm nhìn
朝向 – cháoxiàng – orientation – hướng căn hộ
朝南 – cháo nán – south-facing – hướng Nam
朝北 – cháo běi – north-facing – hướng Bắc
朝东 – cháo dōng – east-facing – hướng Đông
朝西 – cháo xī – west-facing – hướng Tây
东南向 – dōngnán xiàng – southeast-facing – hướng Đông Nam
西南向 – xīnán xiàng – southwest-facing – hướng Tây Nam
景观 – jǐngguān – view, landscape – cảnh quan
城市景观 – chéngshì jǐngguān – city view – tầm nhìn thành phố
河景 – héjǐng – river view – tầm nhìn sông
湖景 – hújǐng – lake view – tầm nhìn hồ
公园景观 – gōngyuán jǐngguān – park view – tầm nhìn công viên
开阔视野 – kāikuò shìyě – open view – tầm nhìn rộng
遮挡 – zhēdǎng – obstruction – che chắn
采光 – cǎiguāng – natural lighting – ánh sáng tự nhiên
通风 – tōngfēng – ventilation – thông gió
09.02.07 – Căn góc và căn giữa
边户 – biānhù – end unit – căn góc, căn đầu hồi
角户 – jiǎohù – corner unit – căn góc
中间户 – zhōngjiānhù – middle unit – căn giữa
双面采光 – shuāngmiàn cǎiguāng – light from two sides – lấy sáng hai mặt
双面通风 – shuāngmiàn tōngfēng – cross ventilation – thông gió hai mặt
Xem thêm diễn đàn ChineMaster EDU học Hán ngữ.
私密性 – sīmìxìng – privacy – tính riêng tư
09.02.08 – Duplex, Penthouse và Sky Villa
复式 – fùshì – duplex – thông tầng
上下两层 – shàngxià liǎng céng – two internal levels – hai tầng trên dưới
室内楼梯 – shìnèi lóutī – internal staircase – cầu thang trong căn hộ
挑高客厅 – tiāogāo kètīng – double-height living room – phòng khách thông tầng
层高 – cénggāo – floor-to-ceiling height – chiều cao tầng
私人电梯 – sīrén diàntī – private elevator – thang máy riêng
独立电梯厅 – dúlì diàntītīng – private elevator lobby – sảnh thang máy riêng
空中花园 – kōngzhōng huāyuán – sky garden – vườn trên cao
私人泳池 – sīrén yǒngchí – private swimming pool – hồ bơi riêng
全景视野 – quánjǐng shìyě – panoramic view – tầm nhìn toàn cảnh
稀缺性 – xīquēxìng – scarcity – tính khan hiếm
高净值客户 – gāo jìngzhí kèhù – high-net-worth client – khách hàng có tài sản ròng cao
09.02.09 – Thang máy
电梯 – diàntī – elevator – thang máy
客梯 – kètī – passenger elevator – thang máy chở khách
货梯 – huòtī – freight elevator – thang máy chở hàng
服务电梯 – fúwù diàntī – service elevator – thang máy dịch vụ
消防电梯 – xiāofáng diàntī – fire elevator – thang máy chữa cháy
电梯厅 – diàntītīng – elevator lobby – sảnh thang máy
电梯数量 – diàntī shùliàng – number of elevators – số lượng thang máy
电梯速度 – diàntī sùdù – elevator speed – tốc độ thang máy
等候时间 – děnghòu shíjiān – waiting time – thời gian chờ
户梯比 – hùtībǐ – apartment-to-elevator ratio – tỷ lệ căn hộ/thang máy
门禁卡 – ménjìn kǎ – access card – thẻ ra vào
刷卡 – shuākǎ – swipe a card – quẹt thẻ
09.02.10 – Tầng hầm và bãi đỗ xe
地下室 – dìxiàshì – basement – tầng hầm
地下层 – dìxià céng – underground floor – tầng ngầm
地下停车场 – dìxià tíngchēchǎng – underground parking garage – bãi đỗ xe tầng hầm
地下车库 – dìxià chēkù – underground garage – gara tầng hầm
停车位 – tíngchēwèi – parking space – chỗ đỗ xe
车位 – chēwèi – parking space – chỗ đỗ ô tô
固定车位 – gùdìng chēwèi – fixed parking space – chỗ đỗ xe cố định
车位配比 – chēwèi pèibǐ – parking ratio – tỷ lệ chỗ đỗ xe
停车费 – tíngchēfèi – parking fee – phí gửi xe
车位管理费 – chēwèi guǎnlǐfèi – parking management fee – phí quản lý chỗ đỗ xe
09.02.11 – Mật độ căn hộ
每层户数 – měicéng hùshù – number of units per floor – số căn mỗi tầng
单层户数 – dāncéng hùshù – units on one floor – số căn trên một tầng
户数密度 – hùshù mìdù – unit density – mật độ căn hộ
低密度 – dī mìdù – low density – mật độ thấp
高密度 – gāo mìdù – high density – mật độ cao
公共走廊 – gōnggòng zǒuláng – common corridor – hành lang chung
高峰期 – gāofēngqī – peak period – giờ cao điểm
09.02.12 – Phí quản lý
物业管理费 – wùyè guǎnlǐfèi – property management fee – phí quản lý
物业费 – wùyèfèi – management fee – phí dịch vụ
按平方米计算 – àn píngfāngmǐ jìsuàn – calculated per square meter – tính theo mét vuông
按月计算 – àn yuè jìsuàn – calculated monthly – tính theo tháng
保安 – bǎo’ān – security – bảo vệ
保洁 – bǎojié – cleaning service – vệ sinh
公共区域维护 – gōnggòng qūyù wéihù – common-area maintenance – bảo trì khu vực chung
电梯维护 – diàntī wéihù – elevator maintenance – bảo trì thang máy
园林维护 – yuánlín wéihù – landscaping maintenance – chăm sóc cảnh quan
维修基金 – wéixiū jījīn – maintenance fund – quỹ bảo trì
09.03 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP: KHẢO SÁT DỰ ÁN CĂN HỘ CAO TẦNG
09.03.01 – Đến trung tâm bán hàng
丁垂杨:阮明武哥,我们已经到云景国际公寓的销售中心了,今天先看项目沙盘还是先看样板房?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng dào Yúnjǐng Guójì Gōngyù de xiāoshòu zhōngxīn le, jīntiān xiān kàn xiàngmù shāpán háishi xiān kàn yàngbǎnfáng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta đã đến trung tâm bán hàng của khu căn hộ quốc tế Vân Cảnh rồi, hôm nay mình xem sa bàn dự án trước hay xem căn mẫu trước ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we have arrived at the sales center of Yunjing International Apartments. Shall we look at the project model first or visit the show units first?
阮明武:先看整个项目的规划。我想先了解楼栋数量、总层数、户型、电梯和地下停车场。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn zhěnggè xiàngmù de guīhuà. Wǒ xiǎng xiān liǎojiě lóudòng shùliàng, zǒng céngshù, hùxíng, diàntī hé dìxià tíngchēchǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem quy hoạch tổng thể của dự án. Anh muốn tìm hiểu trước số lượng tòa nhà, tổng số tầng, loại căn hộ, thang máy và bãi đỗ xe tầng hầm.
Nguyen Minh Vu: Let’s first look at the overall project plan. I want to understand the number of towers, total floors, apartment layouts, elevators, and underground parking.
黎云英:我已经拿到项目资料了,整个项目一共有六栋高层住宅。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng ná dào xiàngmù zīliào le, zhěnggè xiàngmù yígòng yǒu liù dòng gāocéng zhùzhái.
Lê Vân Anh: Em đã lấy được tài liệu dự án rồi, toàn bộ dự án có tổng cộng sáu tòa chung cư cao tầng.
Le Van Anh: I have already obtained the project information. The development consists of six high-rise residential towers.
水仙:每栋楼地上四十五层,地下三层。
Shuǐ Xiān: Měi dòng lóu dìshàng sìshíwǔ céng, dìxià sān céng.
Thủy Tiên: Mỗi tòa có 45 tầng nổi và 3 tầng hầm.
Thuy Tien: Each tower has 45 floors above ground and three basement levels.
芳玲:一到四层是商业和公共配套,五到四十层主要是普通住宅。
Fāng Líng: Yī dào sì céng shì shāngyè hé gōnggòng pèitào, wǔ dào sìshí céng zhǔyào shì pǔtōng zhùzhái.
Phương Linh: Tầng 1 đến tầng 4 là khu thương mại và tiện ích chung, tầng 5 đến tầng 40 chủ yếu là căn hộ thông thường.
Phuong Linh: Floors 1 through 4 are for commercial and shared facilities, while floors 5 through 40 mainly contain standard apartments.
09.03.02 – Hỏi các loại căn hộ
阮明武:普通住宅一共有哪几种户型?
Ruǎn Míngwǔ: Pǔtōng zhùzhái yígòng yǒu nǎ jǐ zhǒng hùxíng?
Nguyễn Minh Vũ: Khu căn hộ thông thường có tổng cộng những loại hình căn hộ nào?
Nguyen Minh Vu: What types of standard apartment layouts are available?
丁垂杨:主要有开间、一居室、两居室和三居室。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yǒu kāijiān, yìjūshì, liǎngjūshì hé sānjūshì.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu có studio, căn một phòng ngủ, hai phòng ngủ và ba phòng ngủ.
Dinh Thuy Duong: The main layouts are studios, one-bedroom, two-bedroom, and three-bedroom apartments.
黎云英:四十一层和四十二层主要是复式公寓,四十三层和四十四层是空中别墅。
Lí Yún Yīng: Sìshíyī céng hé sìshí’èr céng zhǔyào shì fùshì gōngyù, sìshísān céng hé sìshísì céng shì kōngzhōng biéshù.
Lê Vân Anh: Tầng 41 và 42 chủ yếu là căn Duplex, tầng 43 và 44 là Sky Villa.
Le Van Anh: Floors 41 and 42 mainly contain duplex apartments, while floors 43 and 44 are Sky Villas.
水仙:最高的四十五层是顶层公寓,每栋楼只有两套。
Shuǐ Xiān: Zuì gāo de sìshíwǔ céng shì dǐngcéng gōngyù, měi dòng lóu zhǐyǒu liǎng tào.
Thủy Tiên: Tầng cao nhất là tầng 45, được bố trí Penthouse, mỗi tòa chỉ có hai căn.
Thuy Tien: The highest floor, level 45, contains penthouses, with only two units in each tower.
阮明武:这样的话,高端户型数量比较少,稀缺性会更强。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng de huà, gāoduān hùxíng shùliàng bǐjiào shǎo, xīquēxìng huì gèng qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy số lượng căn hộ cao cấp tương đối ít, tính khan hiếm sẽ cao hơn.
Nguyen Minh Vu: In that case, the number of premium units is relatively limited, making them more scarce.
09.03.03 – Xem căn Studio
芳玲:我们先看三十五平方米的开间吧,这种户型目前模拟售价大约是二十六亿越南盾。
Fāng Líng: Wǒmen xiān kàn sānshíwǔ píngfāngmǐ de kāijiān ba, zhè zhǒng hùxíng mùqián mónǐ shòujià dàyuē shì èrshíliù yì Yuènándùn.
Phương Linh: Chúng ta xem căn studio 35 m² trước nhé, loại căn này hiện có giá bán mô phỏng khoảng 2,6 tỷ đồng.
Phuong Linh: Let’s look at the 35-square-meter studio first. Its current simulated selling price is approximately VND 2.6 billion.
丁垂杨:这个户型没有独立卧室,睡眠区、客厅和开放式厨房基本在同一个空间里。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge hùxíng méiyǒu dúlì wòshì, shuìmiánqū, kètīng hé kāifàngshì chúfáng jīběn zài tóng yí ge kōngjiān lǐ.
Đinh Thùy Dương: Loại căn này không có phòng ngủ riêng, khu ngủ, phòng khách và bếp mở cơ bản nằm trong cùng một không gian.
Dinh Thuy Duong: This layout has no separate bedroom; the sleeping area, living area, and open kitchen are basically within the same space.
阮明武:这种户型比较适合一个人住,也比较适合预算有限的投资者。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng hùxíng bǐjiào shìhé yí ge rén zhù, yě bǐjiào shìhé yùsuàn yǒuxiàn de tóuzīzhě.
Nguyễn Minh Vũ: Loại căn này khá phù hợp cho một người ở và cũng phù hợp với nhà đầu tư có ngân sách hạn chế.
Nguyen Minh Vu: This type of unit is suitable for one person and also for investors with a limited budget.
黎云英:如果用于出租,开间的总价比较低,所以年轻上班族可能比较容易接受。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yòngyú chūzū, kāijiān de zǒngjià bǐjiào dī, suǒyǐ niánqīng shàngbānzú kěnéng bǐjiào róngyì jiēshòu.
Lê Vân Anh: Nếu dùng để cho thuê, studio có tổng giá tương đối thấp nên người trẻ đi làm có thể dễ chấp nhận hơn.
Le Van Anh: If used as a rental property, studios have a relatively low total price, so young professionals may find them more affordable.
09.03.04 – Căn một phòng ngủ
水仙:这套一居室的建筑面积是五十二平方米,有一间独立卧室、一个客厅、一个厨房和一个卫生间。
Shuǐ Xiān: Zhè tào yìjūshì de jiànzhù miànjī shì wǔshí’èr píngfāngmǐ, yǒu yì jiān dúlì wòshì, yí ge kètīng, yí ge chúfáng hé yí ge wèishēngjiān.
Thủy Tiên: Căn một phòng ngủ này có diện tích xây dựng 52 m², gồm một phòng ngủ riêng, một phòng khách, một bếp và một phòng vệ sinh.
Thuy Tien: This one-bedroom apartment has a gross floor area of 52 square meters and includes one separate bedroom, one living room, one kitchen, and one bathroom.
芳玲:模拟售价大约是三十八亿越南盾,比开间贵十二亿。
Fāng Líng: Mónǐ shòujià dàyuē shì sānshíbā yì Yuènándùn, bǐ kāijiān guì shí’èr yì.
Phương Linh: Giá bán mô phỏng khoảng 3,8 tỷ đồng, đắt hơn studio 1,2 tỷ đồng.
Phuong Linh: The simulated selling price is approximately VND 3.8 billion, which is VND 1.2 billion more expensive than the studio.
阮明武:如果自己住的话,一居室的私密性明显比开间好。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zìjǐ zhù de huà, yìjūshì de sīmìxìng míngxiǎn bǐ kāijiān hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tự ở thì tính riêng tư của căn một phòng ngủ rõ ràng tốt hơn studio.
Nguyen Minh Vu: For owner occupation, a one-bedroom apartment clearly provides more privacy than a studio.
09.03.05 – Căn hai phòng ngủ
丁垂杨:阮明武哥,这套两居室是七十八平方米,总价大约五十六亿越南盾。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè tào liǎngjūshì shì qīshíbā píngfāngmǐ, zǒngjià dàyuē wǔshíliù yì Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, căn hai phòng ngủ này rộng 78 m², tổng giá khoảng 5,6 tỷ đồng.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this two-bedroom apartment measures 78 square meters and has a total price of approximately VND 5.6 billion.
黎云英:它有一个主卧、一个次卧、两个卫生间,还有一个朝东南的景观阳台。
Lí Yún Yīng: Tā yǒu yí ge zhǔwò, yí ge cìwò, liǎng ge wèishēngjiān, hái yǒu yí ge cháo dōngnán de jǐngguān yángtái.
Lê Vân Anh: Căn này có một phòng ngủ chính, một phòng ngủ phụ, hai phòng vệ sinh và một ban công ngắm cảnh hướng Đông Nam.
Le Van Anh: It has one master bedroom, one secondary bedroom, two bathrooms, and a southeast-facing viewing balcony.
阮明武:两居室对年轻家庭来说比较实用,孩子还小的时候空间基本够用。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎngjūshì duì niánqīng jiātíng lái shuō bǐjiào shíyòng, háizi hái xiǎo de shíhou kōngjiān jīběn gòuyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Căn hai phòng ngủ khá thực dụng đối với gia đình trẻ; khi con còn nhỏ thì không gian cơ bản là đủ dùng.
Nguyen Minh Vu: A two-bedroom apartment is quite practical for a young family, and the space is generally sufficient while the child is still young.
09.03.06 – Căn ba phòng ngủ
水仙:三居室的建筑面积是一百零五平方米,模拟总价大约七十九亿越南盾。
Shuǐ Xiān: Sānjūshì de jiànzhù miànjī shì yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ, mónǐ zǒngjià dàyuē qīshíjiǔ yì Yuènándùn.
Thủy Tiên: Căn ba phòng ngủ có diện tích xây dựng 105 m², tổng giá mô phỏng khoảng 7,9 tỷ đồng.
Thuy Tien: The three-bedroom apartment has a gross floor area of 105 square meters and a simulated total price of approximately VND 7.9 billion.
芳玲:除了三个卧室以外,还有客厅、餐厅、厨房、两个卫生间和一个储物间。
Fāng Líng: Chúle sān ge wòshì yǐwài, hái yǒu kètīng, cāntīng, chúfáng, liǎng ge wèishēngjiān hé yí ge chǔwùjiān.
Phương Linh: Ngoài ba phòng ngủ ra còn có phòng khách, phòng ăn, bếp, hai phòng vệ sinh và một kho chứa đồ.
Phuong Linh: In addition to three bedrooms, it also has a living room, dining area, kitchen, two bathrooms, and a storage room.
阮明武:如果是一家四口长期自住,我觉得三居室比两居室更合适。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì yì jiā sì kǒu chángqī zìzhù, wǒ juéde sānjūshì bǐ liǎngjūshì gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là gia đình bốn người ở lâu dài thì anh thấy căn ba phòng ngủ phù hợp hơn căn hai phòng ngủ.
Nguyen Minh Vu: For a family of four planning to live there long term, I think a three-bedroom apartment is more suitable than a two-bedroom unit.
09.03.07 – Xem Duplex
黎云英:现在我们看的是一套一百五十平方米的复式公寓。
Lí Yún Yīng: Xiànzài wǒmen kàn de shì yí tào yìbǎi wǔshí píngfāngmǐ de fùshì gōngyù.
Lê Vân Anh: Hiện giờ chúng ta đang xem một căn Duplex rộng 150 m².
Le Van Anh: We are now viewing a 150-square-meter duplex apartment.
丁垂杨:楼下主要是客厅、餐厅和厨房,楼上主要是三个卧室和书房。
Dīng Chuíyáng: Lóuxià zhǔyào shì kètīng, cāntīng hé chúfáng, lóushàng zhǔyào shì sān ge wòshì hé shūfáng.
Đinh Thùy Dương: Tầng dưới chủ yếu là phòng khách, phòng ăn và bếp; tầng trên chủ yếu là ba phòng ngủ và phòng làm việc.
Dinh Thuy Duong: The lower floor mainly contains the living room, dining area, and kitchen, while the upper floor mainly contains three bedrooms and a study.
水仙:客厅是挑高设计,室内层高接近六米。
Shuǐ Xiān: Kètīng shì tiāogāo shèjì, shìnèi cénggāo jiējìn liù mǐ.
Thủy Tiên: Phòng khách được thiết kế thông tầng, chiều cao không gian bên trong gần 6 mét.
Thuy Tien: The living room has a double-height design, with an interior height of nearly six meters.
芳玲:这种复式公寓模拟售价大约是一百三十八亿越南盾。
Fāng Líng: Zhè zhǒng fùshì gōngyù mónǐ shòujià dàyuē shì yìbǎi sānshíbā yì Yuènándùn.
Phương Linh: Loại Duplex này có giá bán mô phỏng khoảng 13,8 tỷ đồng.
Phuong Linh: This type of duplex has a simulated selling price of approximately VND 13.8 billion.
阮明武:复式最大的特点不是楼层高,而是一个住宅内部有上下两层。
Ruǎn Míngwǔ: Fùshì zuì dà de tèdiǎn bú shì lóucéng gāo, érshì yí ge zhùzhái nèibù yǒu shàngxià liǎng céng.
Nguyễn Minh Vũ: Đặc điểm lớn nhất của Duplex không phải là nằm ở tầng cao mà là bên trong một căn hộ có hai tầng trên dưới.
Nguyen Minh Vu: The key characteristic of a duplex is not that it is located on a high floor, but that the apartment itself contains two internal levels.
09.03.08 – Xem Penthouse
水仙:四十五层的顶层公寓面积是二百六十平方米,每栋楼只有两套。
Shuǐ Xiān: Sìshíwǔ céng de dǐngcéng gōngyù miànjī shì èrbǎi liùshí píngfāngmǐ, měi dòng lóu zhǐyǒu liǎng tào.
Thủy Tiên: Penthouse tầng 45 có diện tích 260 m², mỗi tòa chỉ có hai căn.
Thuy Tien: The penthouses on the 45th floor measure 260 square meters, with only two units in each tower.
黎云英:这套房有一百二十平方米的私人露台,还可以看到城市全景。
Lí Yún Yīng: Zhè tào fáng yǒu yìbǎi èrshí píngfāngmǐ de sīrén lùtái, hái kěyǐ kàn dào chéngshì quánjǐng.
Lê Vân Anh: Căn này có sân thượng riêng rộng 120 m² và còn có thể nhìn toàn cảnh thành phố.
Le Van Anh: This unit has a 120-square-meter private terrace and offers panoramic city views.
芳玲:模拟总价是二百九十五亿越南盾。
Fāng Líng: Mónǐ zǒngjià shì èrbǎi jiǔshíwǔ yì Yuènándùn.
Phương Linh: Tổng giá mô phỏng là 29,5 tỷ đồng.
Phuong Linh: The simulated total price is VND 29.5 billion.
阮明武:这种产品的总价虽然很高,但是每栋楼只有两套,所以稀缺性比较强。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng chǎnpǐn de zǒngjià suīrán hěn gāo, dànshì měi dòng lóu zhǐyǒu liǎng tào, suǒyǐ xīquēxìng bǐjiào qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Mặc dù tổng giá của loại sản phẩm này rất cao nhưng mỗi tòa chỉ có hai căn nên tính khan hiếm tương đối lớn.
Nguyen Minh Vu: Although this product has a very high total price, there are only two units per tower, so it has relatively strong scarcity.
09.03.09 – Xem Sky Villa
丁垂杨:阮明武哥,空中别墅比顶层公寓面积还大,这套有三百二十平方米。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kōngzhōng biéshù bǐ dǐngcéng gōngyù miànjī hái dà, zhè tào yǒu sānbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, Sky Villa còn có diện tích lớn hơn Penthouse, căn này rộng 320 m².
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the Sky Villa is even larger than the penthouse. This unit measures 320 square meters.
水仙:它有独立电梯厅、私人电梯和一个空中花园。
Shuǐ Xiān: Tā yǒu dúlì diàntītīng, sīrén diàntī hé yí ge kōngzhōng huāyuán.
Thủy Tiên: Căn này có sảnh thang máy riêng, thang máy riêng và một khu vườn trên cao.
Thuy Tien: It has a private elevator lobby, a private elevator, and a sky garden.
黎云英:这个户型一层只有两户,所以私密性比普通公寓高很多。
Lí Yún Yīng: Zhè ge hùxíng yì céng zhǐyǒu liǎng hù, suǒyǐ sīmìxìng bǐ pǔtōng gōngyù gāo hěn duō.
Lê Vân Anh: Loại căn này mỗi tầng chỉ có hai căn nên tính riêng tư cao hơn căn hộ thông thường rất nhiều.
Le Van Anh: There are only two units per floor for this layout, so privacy is much higher than in standard apartments.
芳玲:模拟售价大约是三百八十亿越南盾。
Fāng Líng: Mónǐ shòujià dàyuē shì sānbǎi bāshí yì Yuènándùn.
Phương Linh: Giá bán mô phỏng khoảng 38 tỷ đồng.
Phuong Linh: The simulated selling price is approximately VND 38 billion.
阮明武:空中别墅更强调高层住宅里的别墅体验,而顶层公寓更强调顶层位置和大露台。
Ruǎn Míngwǔ: Kōngzhōng biéshù gèng qiángdiào gāocéng zhùzhái lǐ de biéshù tǐyàn, ér dǐngcéng gōngyù gèng qiángdiào dǐngcéng wèizhi hé dà lùtái.
Nguyễn Minh Vũ: Sky Villa nhấn mạnh trải nghiệm kiểu biệt thự bên trong công trình cao tầng, còn Penthouse nhấn mạnh hơn vào vị trí tầng trên cùng và sân thượng lớn.
Nguyen Minh Vu: A Sky Villa emphasizes a villa-like living experience within a high-rise building, while a penthouse places more emphasis on its top-floor location and large terrace.
09.03.10 – Kiểm tra thang máy
阮明武:每栋楼一共有几部电梯?
Ruǎn Míngwǔ: Měi dòng lóu yígòng yǒu jǐ bù diàntī?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tòa có tổng cộng bao nhiêu thang máy?
Nguyen Minh Vu: How many elevators are there in each tower?
芳玲:有四部客梯、一部服务电梯和一部消防电梯,一共六部。
Fāng Líng: Yǒu sì bù kètī, yí bù fúwù diàntī hé yí bù xiāofáng diàntī, yígòng liù bù.
Phương Linh: Có bốn thang máy chở khách, một thang máy dịch vụ và một thang máy chữa cháy, tổng cộng sáu thang.
Phuong Linh: There are four passenger elevators, one service elevator, and one fire elevator, for a total of six.
丁垂杨:普通住宅层每层八户,主要使用四部客梯。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng zhùzhái céng měicéng bā hù, zhǔyào shǐyòng sì bù kètī.
Đinh Thùy Dương: Các tầng căn hộ thông thường có tám căn mỗi tầng và chủ yếu sử dụng bốn thang máy chở khách.
Dinh Thuy Duong: Standard residential floors have eight units per floor and mainly use four passenger elevators.
阮明武:电梯速度是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Diàntī sùdù shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tốc độ thang máy là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is the elevator speed?
黎云英:资料上写的是每秒四米,高峰期平均等候时间大约四十五秒到七十秒。
Lí Yún Yīng: Zīliào shàng xiě de shì měi miǎo sì mǐ, gāofēngqī píngjūn děnghòu shíjiān dàyuē sìshíwǔ miǎo dào qīshí miǎo.
Lê Vân Anh: Trong tài liệu ghi tốc độ là 4 mét mỗi giây, thời gian chờ trung bình vào giờ cao điểm khoảng 45 đến 70 giây.
Le Van Anh: The project information states a speed of four meters per second, with an average peak-hour waiting time of about 45 to 70 seconds.
阮明武:四十五层的住宅如果电梯太少,高峰期的居住体验会受到很大影响。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshíwǔ céng de zhùzhái rúguǒ diàntī tài shǎo, gāofēngqī de jūzhù tǐyàn huì shòudào hěn dà yǐngxiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Đối với nhà ở cao 45 tầng, nếu số thang máy quá ít thì trải nghiệm sinh hoạt vào giờ cao điểm sẽ bị ảnh hưởng rất lớn.
Nguyen Minh Vu: In a 45-story residential building, too few elevators can significantly affect the living experience during peak hours.
09.03.11 – Kiểm tra mật độ căn hộ
水仙:普通住宅层是一层八户,四部客梯,所以密度不算特别高。
Shuǐ Xiān: Pǔtōng zhùzhái céng shì yì céng bā hù, sì bù kètī, suǒyǐ mìdù bú suàn tèbié gāo.
Thủy Tiên: Các tầng căn hộ thông thường có tám căn một tầng và bốn thang máy chở khách nên mật độ không được xem là quá cao.
Thuy Tien: Standard residential floors have eight units and four passenger elevators, so the density is not particularly high.
丁垂杨:如果每层十二户还是只有四部电梯,高峰期可能就会更拥挤。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ měicéng shí’èr hù háishi zhǐyǒu sì bù diàntī, gāofēngqī kěnéng jiù huì gèng yōngjǐ.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi tầng có 12 căn mà vẫn chỉ có bốn thang máy thì giờ cao điểm có thể sẽ đông hơn.
Dinh Thuy Duong: If there were 12 units per floor with only four elevators, peak hours could become much more crowded.
阮明武:对。看高层住宅不能只看房子内部,也要看每层户数、走廊、电梯和公共空间。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Kàn gāocéng zhùzhái bùnéng zhǐ kàn fángzi nèibù, yě yào kàn měicéng hùshù, zǒuláng, diàntī hé gōnggòng kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Khi xem nhà cao tầng không thể chỉ nhìn bên trong căn hộ mà còn phải xem số căn mỗi tầng, hành lang, thang máy và không gian chung.
Nguyen Minh Vu: Exactly. When evaluating high-rise housing, we should not look only at the inside of the apartment; we also need to consider units per floor, corridors, elevators, and common spaces.
09.03.12 – Kiểm tra tầng hầm
芳玲:项目一共有三层地下停车场,大约有一千五百五十个汽车停车位。
Fāng Líng: Xiàngmù yígòng yǒu sān céng dìxià tíngchēchǎng, dàyuē yǒu yìqiān wǔbǎi wǔshí ge qìchē tíngchēwèi.
Phương Linh: Dự án có tổng cộng ba tầng hầm đỗ xe với khoảng 1.550 chỗ đỗ ô tô.
Phuong Linh: The project has three underground parking levels with approximately 1,550 car spaces.
黎云英:摩托车停车位大约有三千六百个。
Lí Yún Yīng: Mótuōchē tíngchēwèi dàyuē yǒu sānqiān liùbǎi ge.
Lê Vân Anh: Có khoảng 3.600 chỗ đỗ xe máy.
Le Van Anh: There are approximately 3,600 motorcycle parking spaces.
阮明武:买普通公寓以后会送固定车位吗?
Ruǎn Míngwǔ: Mǎi pǔtōng gōngyù yǐhòu huì sòng gùdìng chēwèi ma?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mua căn hộ thông thường có được tặng chỗ đỗ ô tô cố định không?
Nguyen Minh Vu: Does purchasing a standard apartment include a fixed parking space?
水仙:普通公寓不包括固定车位,车位主要采取长期租赁方式。
Shuǐ Xiān: Pǔtōng gōngyù bù bāokuò gùdìng chēwèi, chēwèi zhǔyào cǎiqǔ chángqī zūlìn fāngshì.
Thủy Tiên: Căn hộ thông thường không bao gồm chỗ đỗ ô tô cố định; chỗ đỗ chủ yếu được cung cấp theo hình thức thuê dài hạn.
Thuy Tien: Standard apartments do not include fixed parking spaces; parking is mainly provided through long-term leasing.
芳玲:模拟汽车停车费是每个月一百八十万越南盾,摩托车是十五万。
Fāng Líng: Mónǐ qìchē tíngchēfèi shì měi ge yuè yìbǎi bāshí wàn Yuènándùn, mótuōchē shì shíwǔ wàn.
Phương Linh: Phí gửi ô tô mô phỏng là 1,8 triệu đồng mỗi tháng, xe máy là 150.000 đồng.
Phuong Linh: The simulated parking fee is VND 1.8 million per month for a car and VND 150,000 for a motorcycle.
09.03.13 – Hỏi phí quản lý
阮明武:物业管理费是多少钱一平方米?
Ruǎn Míngwǔ: Wùyè guǎnlǐfèi shì duōshao qián yì píngfāngmǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Phí quản lý là bao nhiêu tiền một mét vuông?
Nguyen Minh Vu: How much is the property management fee per square meter?
丁垂杨:模拟管理费是每平方米每月两万两千越南盾。
Dīng Chuíyáng: Mónǐ guǎnlǐfèi shì měi píngfāngmǐ měi yuè liǎng wàn liǎngqiān Yuènándùn.
Đinh Thùy Dương: Phí quản lý mô phỏng là 22.000 đồng mỗi mét vuông mỗi tháng.
Dinh Thuy Duong: The simulated management fee is VND 22,000 per square meter per month.
黎云英:如果买一套一百零五平方米的三居室,每个月的物业费就是二百三十一万越南盾。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ mǎi yí tào yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ de sānjūshì, měi ge yuè de wùyèfèi jiùshì èrbǎi sānshíyī wàn Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Nếu mua căn ba phòng ngủ 105 m² thì phí quản lý mỗi tháng là 2,31 triệu đồng.
Le Van Anh: If you buy a 105-square-meter three-bedroom apartment, the monthly management fee would be VND 2.31 million.
水仙:这个费用包括公共区域保洁、保安、电梯维护和园林维护。
Shuǐ Xiān: Zhè ge fèiyòng bāokuò gōnggòng qūyù bǎojié, bǎo’ān, diàntī wéihù hé yuánlín wéihù.
Thủy Tiên: Khoản phí này bao gồm vệ sinh khu vực chung, bảo vệ, bảo trì thang máy và chăm sóc cảnh quan.
Thuy Tien: This fee includes common-area cleaning, security, elevator maintenance, and landscaping maintenance.
阮明武:停车费包括在物业费里面吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tíngchēfèi bāokuò zài wùyèfèi lǐmiàn ma?
Nguyễn Minh Vũ: Phí gửi xe có bao gồm trong phí quản lý không?
Nguyen Minh Vu: Is the parking fee included in the property management fee?
芳玲:不包括,停车费需要另外支付。
Fāng Líng: Bù bāokuò, tíngchēfèi xūyào lìngwài zhīfù.
Phương Linh: Không bao gồm, phí gửi xe cần thanh toán riêng.
Phuong Linh: No. Parking fees must be paid separately.
09.03.14 – So sánh giá theo tầng
阮明武:同一个户型,高楼层和低楼层的价格一样吗?
Ruǎn Míngwǔ: Tóng yí ge hùxíng, gāo lóucéng hé dī lóucéng de jiàgé yíyàng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cùng một loại căn hộ thì giá tầng cao và tầng thấp có giống nhau không?
Nguyen Minh Vu: For the same layout, are prices the same on high and low floors?
丁垂杨:不完全一样。一般来说,楼层越高,景观越开阔,价格也会高一些。
Dīng Chuíyáng: Bù wánquán yíyàng. Yìbān lái shuō, lóucéng yuè gāo, jǐngguān yuè kāikuò, jiàgé yě huì gāo yìxiē.
Đinh Thùy Dương: Không hoàn toàn giống nhau. Nói chung tầng càng cao thì tầm nhìn càng thoáng và giá cũng cao hơn một chút.
Dinh Thuy Duong: Not exactly. Generally, the higher the floor, the more open the view, and the price is also somewhat higher.
水仙:模拟价差是每高一层,每平方米增加大约三十万到五十万越南盾。
Shuǐ Xiān: Mónǐ jiàchā shì měi gāo yì céng, měi píngfāngmǐ zēngjiā dàyuē sānshí wàn dào wǔshí wàn Yuènándùn.
Thủy Tiên: Chênh lệch giá mô phỏng là cứ lên cao một tầng thì mỗi mét vuông tăng khoảng 300.000 đến 500.000 đồng.
Thuy Tien: Under the simulated pricing, each higher floor adds approximately VND 300,000 to 500,000 per square meter.
阮明武:但是楼层也不是越高越适合所有人,老人或者怕高的人可能更喜欢中楼层。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì lóucéng yě bú shì yuè gāo yuè shìhé suǒyǒu rén, lǎorén huòzhě pà gāo de rén kěnéng gèng xǐhuan zhōng lóucéng.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng không phải tầng càng cao thì càng phù hợp với tất cả mọi người; người lớn tuổi hoặc người sợ độ cao có thể thích tầng trung hơn.
Nguyen Minh Vu: However, higher floors are not necessarily better for everyone. Older people or those afraid of heights may prefer middle floors.
09.03.15 – So sánh hướng căn hộ
黎云英:这一套两居室是东南向,上午采光比较好,下午不会太晒。
Lí Yún Yīng: Zhè yí tào liǎngjūshì shì dōngnán xiàng, shàngwǔ cǎiguāng bǐjiào hǎo, xiàwǔ bú huì tài shài.
Lê Vân Anh: Căn hai phòng ngủ này hướng Đông Nam, buổi sáng lấy sáng khá tốt và buổi chiều không quá nắng.
Le Van Anh: This two-bedroom unit faces southeast, providing good morning light without too much afternoon sun.
芳玲:另外一套朝西,虽然能看到很漂亮的日落,但是下午会热一些。
Fāng Líng: Lìngwài yí tào cháo xī, suīrán néng kàn dào hěn piàoliang de rìluò, dànshì xiàwǔ huì rè yìxiē.
Phương Linh: Một căn khác hướng Tây, mặc dù có thể ngắm hoàng hôn rất đẹp nhưng buổi chiều sẽ nóng hơn một chút.
Phuong Linh: Another unit faces west. Although it offers beautiful sunset views, it can be somewhat hotter in the afternoon.
阮明武:买自住房的时候,朝向、采光和通风应该放在价格前面考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎi zìzhùfáng de shíhou, cháoxiàng, cǎiguāng hé tōngfēng yīnggāi fàng zài jiàgé qiánmiàn kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Khi mua nhà để ở, hướng, ánh sáng và thông gió nên được cân nhắc trước giá cả.
Nguyen Minh Vu: When buying a home for personal use, orientation, natural light, and ventilation should be considered before price.
09.03.16 – Thảo luận đầu tư
水仙:如果预算只有四十亿左右,是买一居室自己住,还是买开间出租比较好?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùsuàn zhǐyǒu sìshí yì zuǒyòu, shì mǎi yìjūshì zìjǐ zhù, háishi mǎi kāijiān chūzū bǐjiào hǎo?
Thủy Tiên: Nếu ngân sách chỉ khoảng 4 tỷ thì mua căn một phòng ngủ để tự ở hay mua studio để cho thuê sẽ tốt hơn?
Thuy Tien: If the budget is only around VND 4 billion, is it better to buy a one-bedroom apartment for personal use or a studio for rental?
阮明武:要先看目的。如果主要为了自己住,一居室更舒服;如果主要考虑出租,开间总价低,进入门槛也低。
Ruǎn Míngwǔ: Yào xiān kàn mùdì. Rúguǒ zhǔyào wèile zìjǐ zhù, yìjūshì gèng shūfu; rúguǒ zhǔyào kǎolǜ chūzū, kāijiān zǒngjià dī, jìnrù ménkǎn yě dī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên phải xem mục đích. Nếu chủ yếu để tự ở thì căn một phòng ngủ thoải mái hơn; nếu chủ yếu để cho thuê thì studio có tổng giá thấp và ngưỡng đầu tư cũng thấp.
Nguyen Minh Vu: The first thing to consider is the purpose. A one-bedroom apartment is more comfortable for owner occupation, while a studio has a lower total price and lower entry cost for rental investment.
丁垂杨:如果预算在六十亿左右,两居室是不是比较平衡?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yùsuàn zài liùshí yì zuǒyòu, liǎngjūshì shì bú shì bǐjiào pínghéng?
Đinh Thùy Dương: Nếu ngân sách khoảng 6 tỷ thì căn hai phòng ngủ có phải là lựa chọn khá cân bằng không anh?
Dinh Thuy Duong: If the budget is around VND 6 billion, would a two-bedroom apartment be a relatively balanced choice?
阮明武:对,两居室既适合小家庭自住,也比较容易面对家庭型租客。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, liǎngjūshì jì shìhé xiǎo jiātíng zìzhù, yě bǐjiào róngyì miànduì jiātíngxíng zūkè.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, căn hai phòng ngủ vừa phù hợp với gia đình nhỏ tự ở, vừa tương đối dễ tiếp cận nhóm khách thuê gia đình.
Nguyen Minh Vu: Yes. A two-bedroom apartment is suitable both for small families to live in and for attracting family-oriented tenants.
09.03.17 – Thương lượng phương án thanh toán
芳玲:模拟付款方案是签约时支付百分之二十,六个月内再支付百分之三十。
Fāng Líng: Mónǐ fùkuǎn fāng’àn shì qiānyuē shí zhīfù bǎifēnzhī èrshí, liù ge yuè nèi zài zhīfù bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Phương án thanh toán mô phỏng là thanh toán 20% khi ký hợp đồng, sau đó trong vòng sáu tháng thanh toán thêm 30%.
Phuong Linh: Under the simulated payment plan, 20 percent is paid upon contract signing, followed by another 30 percent within six months.
黎云英:主体结构完成以后支付百分之二十五,交房时再支付百分之二十。
Lí Yún Yīng: Zhǔtǐ jiégòu wánchéng yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī èrshíwǔ, jiāofáng shí zài zhīfù bǎifēnzhī èrshí.
Lê Vân Anh: Sau khi hoàn thành kết cấu chính thanh toán 25%, khi bàn giao thanh toán thêm 20%.
Le Van Anh: Twenty-five percent is paid after completion of the main structure, followed by another 20 percent upon handover.
水仙:最后百分之五按照合同约定支付。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu bǎifēnzhī wǔ ànzhào hétong yuēdìng zhīfù.
Thủy Tiên: 5% cuối cùng được thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Thuy Tien: The final five percent is paid according to the contract terms.
阮明武:除了付款进度以外,还要确认交房标准、维修基金、物业管理费和停车费用。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle fùkuǎn jìndù yǐwài, hái yào quèrèn jiāofáng biāozhǔn, wéixiū jījīn, wùyè guǎnlǐfèi hé tíngchē fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tiến độ thanh toán ra còn phải xác nhận tiêu chuẩn bàn giao, quỹ bảo trì, phí quản lý và phí gửi xe.
Nguyen Minh Vu: In addition to the payment schedule, we also need to confirm the handover standard, maintenance fund, property management fee, and parking charges.
09.03.18 – Chọn căn cuối cùng
丁垂杨:阮明武哥,如果 chọn một căn để ở lâu dài, anh sẽ chọn loại nào?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ xuǎn yí tào lái chángqī zìzhù, nǐ huì xuǎn nǎ yì zhǒng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu chọn một căn để ở lâu dài thì anh sẽ chọn loại nào?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if you were choosing a unit for long-term owner occupation, which type would you choose?
阮明武:如果是一家四口,我会优先考虑东南向、一百零五平方米左右的三居室,而且最好在二十层到三十层之间。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ shì yì jiā sì kǒu, wǒ huì yōuxiān kǎolǜ dōngnán xiàng, yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ zuǒyòu de sānjūshì, érqiě zuìhǎo zài èrshí céng dào sānshí céng zhījiān.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu là gia đình bốn người, anh sẽ ưu tiên căn ba phòng ngủ khoảng 105 m² hướng Đông Nam và tốt nhất nằm trong khoảng tầng 20 đến tầng 30.
Nguyen Minh Vu: For a family of four, I would prioritize a southeast-facing three-bedroom apartment of around 105 square meters, ideally between the 20th and 30th floors.
黎云英:为什么不选更高的楼层?
Lí Yún Yīng: Wèishénme bù xuǎn gèng gāo de lóucéng?
Lê Vân Anh: Tại sao anh không chọn tầng cao hơn?
Le Van Anh: Why wouldn’t you choose a higher floor?
阮明武:因为我更重视日常居住的平衡。视野要好,但也不需要为了楼层太高多付很多钱。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi wǒ gèng zhòngshì rìcháng jūzhù de pínghéng. Shìyě yào hǎo, dàn yě bù xūyào wèile lóucéng tài gāo duō fù hěn duō qián.
Nguyễn Minh Vũ: Vì anh coi trọng sự cân bằng trong sinh hoạt hàng ngày hơn. Tầm nhìn cần đẹp nhưng cũng không cần trả thêm quá nhiều tiền chỉ để ở tầng quá cao.
Nguyen Minh Vu: Because I place more importance on balance in everyday living. The view should be good, but there is no need to pay much more simply for an extremely high floor.
芳玲:那我们下一步就把二十层到三十层之间的东南向三居室筛选出来吧。
Fāng Líng: Nà wǒmen xià yí bù jiù bǎ èrshí céng dào sānshí céng zhījiān de dōngnán xiàng sānjūshì shāixuǎn chūlái ba.
Phương Linh: Vậy bước tiếp theo chúng ta lọc các căn ba phòng ngủ hướng Đông Nam từ tầng 20 đến tầng 30 nhé.
Phuong Linh: Then our next step will be to shortlist southeast-facing three-bedroom units between the 20th and 30th floors.
阮明武:好,再把总价、物业费、停车费和付款进度一起列出来,我们做最后比较。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zài bǎ zǒngjià, wùyèfèi, tíngchēfèi hé fùkuǎn jìndù yìqǐ liè chūlái, wǒmen zuò zuìhòu bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, đồng thời liệt kê tổng giá, phí quản lý, phí gửi xe và tiến độ thanh toán để chúng ta so sánh lần cuối.
Nguyen Minh Vu: All right. Also list the total price, management fee, parking fee, and payment schedule so we can make a final comparison.
09.04 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
09.04.01 – Hỏi số tòa nhà và số tầng
这个项目一共有几栋住宅楼?
Zhè ge xiàngmù yígòng yǒu jǐ dòng zhùzhái lóu?
Dự án này có tổng cộng bao nhiêu tòa chung cư?
How many residential towers are there in this project?
每栋楼一共有多少层?
Měi dòng lóu yígòng yǒu duōshao céng?
Mỗi tòa có tổng cộng bao nhiêu tầng?
How many floors does each tower have?
这栋楼地上有四十五层。
Zhè dòng lóu dìshàng yǒu sìshíwǔ céng.
Tòa nhà này có 45 tầng nổi.
This building has 45 floors above ground.
项目有三层地下室。
Xiàngmù yǒu sān céng dìxiàshì.
Dự án có ba tầng hầm.
The project has three basement levels.
最高一层是四十五层。
Zuì gāo yì céng shì sìshíwǔ céng.
Tầng cao nhất là tầng 45.
The highest floor is the 45th floor.
09.04.02 – Hỏi loại căn hộ
这个项目有哪些户型?
Zhè ge xiàngmù yǒu nǎxiē hùxíng?
Dự án này có những loại căn hộ nào?
What apartment layouts are available in this project?
Xem thêm ngữ pháp tiếng Trung ChineMaster EDU.
普通住宅主要分为开间、一居室、两居室和三居室。
Pǔtōng zhùzhái zhǔyào fēnwéi kāijiān, yìjūshì, liǎngjūshì hé sānjūshì.
Căn hộ thông thường chủ yếu chia thành studio, một phòng ngủ, hai phòng ngủ và ba phòng ngủ.
Standard apartments are mainly divided into studios, one-bedroom, two-bedroom, and three-bedroom units.
这套房是两居室。
Zhè tào fáng shì liǎngjūshì.
Căn này là căn hai phòng ngủ.
This is a two-bedroom apartment.
这套复式公寓有上下两层。
Zhè tào fùshì gōngyù yǒu shàngxià liǎng céng.
Căn Duplex này có hai tầng bên trong.
This duplex has two internal levels.
顶层只有两套公寓。
Dǐngcéng zhǐyǒu liǎng tào gōngyù.
Tầng trên cùng chỉ có hai căn hộ.
There are only two apartments on the top floor.
09.04.03 – Hỏi diện tích
这套公寓的建筑面积是多少?
Zhè tào gōngyù de jiànzhù miànjī shì duōshao?
Diện tích xây dựng của căn hộ này là bao nhiêu?
What is the gross floor area of this apartment?
套内面积是多少?
Tàonèi miànjī shì duōshao?
Diện tích bên trong căn hộ là bao nhiêu?
What is the internal floor area?
使用面积大约是多少?
Shǐyòng miànjī dàyuē shì duōshao?
Diện tích sử dụng khoảng bao nhiêu?
Approximately how much usable area does it have?
这套房的建筑面积是一百零五平方米。
Zhè tào fáng de jiànzhù miànjī shì yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ.
Căn này có diện tích xây dựng 105 m².
This apartment has a gross floor area of 105 square meters.
三居室比两居室大二十七平方米。
Sānjūshì bǐ liǎngjūshì dà èrshíqī píngfāngmǐ.
Căn ba phòng ngủ lớn hơn căn hai phòng ngủ 27 m².
The three-bedroom unit is 27 square meters larger than the two-bedroom unit.
09.04.04 – Hỏi tầng
这套公寓在几楼?
Zhè tào gōngyù zài jǐ lóu?
Căn hộ này ở tầng mấy?
What floor is this apartment on?
这套房在二十八楼。
Zhè tào fáng zài èrshíbā lóu.
Căn này ở tầng 28.
This apartment is on the 28th floor.
你想看低楼层还是高楼层?
Nǐ xiǎng kàn dī lóucéng háishi gāo lóucéng?
Anh muốn xem tầng thấp hay tầng cao?
Would you like to see a low-floor or high-floor unit?
我比较喜欢中高楼层。
Wǒ bǐjiào xǐhuan zhōnggāo lóucéng.
Tôi khá thích tầng trung cao.
I prefer middle-to-high floors.
楼层越高,视野通常越开阔。
Lóucéng yuè gāo, shìyě tōngcháng yuè kāikuò.
Tầng càng cao thì tầm nhìn thường càng rộng.
The higher the floor, the more open the view usually becomes.
09.04.05 – Hỏi hướng
这套房朝哪个方向?
Zhè tào fáng cháo nǎ ge fāngxiàng?
Căn này hướng nào?
Which direction does this apartment face?
客厅朝东南。
Kètīng cháo dōngnán.
Phòng khách hướng Đông Nam.
The living room faces southeast.
主卧朝南。
Zhǔwò cháo nán.
Phòng ngủ chính hướng Nam.
The master bedroom faces south.
这套房下午会不会太晒?
Zhè tào fáng xiàwǔ huì bú huì tài shài?
Căn này buổi chiều có quá nắng không?
Does this apartment get too much afternoon sun?
东南向的户型采光和通风都不错。
Dōngnán xiàng de hùxíng cǎiguāng hé tōngfēng dōu búcuò.
Căn hướng Đông Nam có ánh sáng và thông gió đều khá tốt.
The southeast-facing layout has good natural light and ventilation.
09.04.06 – Hỏi tầm nhìn
从客厅能看到什么景观?
Cóng kètīng néng kàn dào shénme jǐngguān?
Từ phòng khách có thể nhìn thấy cảnh gì?
What view can be seen from the living room?
这套房可以看到城市全景。
Zhè tào fáng kěyǐ kàn dào chéngshì quánjǐng.
Căn này có thể nhìn toàn cảnh thành phố.
This apartment offers panoramic city views.
前面的楼会不会挡住视野?
Qiánmiàn de lóu huì bú huì dǎngzhù shìyě?
Tòa nhà phía trước có che tầm nhìn không?
Will the building in front block the view?
二十五层以上基本没有明显遮挡。
Èrshíwǔ céng yǐshàng jīběn méiyǒu míngxiǎn zhēdǎng.
Từ tầng 25 trở lên cơ bản không bị che chắn đáng kể.
Above the 25th floor, there is generally no significant obstruction.
高楼层的景观更开阔。
Gāo lóucéng de jǐngguān gèng kāikuò.
Tầm nhìn ở tầng cao rộng hơn.
Higher floors offer more open views.
09.04.07 – Hỏi giá
这套房的总价是多少?
Zhè tào fáng de zǒngjià shì duōshao?
Tổng giá căn này là bao nhiêu?
What is the total price of this apartment?
每平方米多少钱?
Měi píngfāngmǐ duōshao qián?
Mỗi mét vuông bao nhiêu tiền?
How much does it cost per square meter?
这套两居室总价大约五十六亿越南盾。
Zhè tào liǎngjūshì zǒngjià dàyuē wǔshíliù yì Yuènándùn.
Căn hai phòng ngủ này có tổng giá khoảng 5,6 tỷ đồng.
This two-bedroom apartment costs approximately VND 5.6 billion.
高楼层比低楼层贵一些。
Gāo lóucéng bǐ dī lóucéng guì yìxiē.
Tầng cao đắt hơn tầng thấp một chút.
Higher floors are somewhat more expensive than lower floors.
每高一层,每平方米大约增加三十万到五十万越南盾。
Měi gāo yì céng, měi píngfāngmǐ dàyuē zēngjiā sānshí wàn dào wǔshí wàn Yuènándùn.
Cứ cao thêm một tầng thì mỗi mét vuông tăng khoảng 300.000 đến 500.000 đồng.
Each higher floor adds approximately VND 300,000 to 500,000 per square meter.
09.04.08 – Hỏi thang máy
这栋楼一共有几部电梯?
Zhè dòng lóu yígòng yǒu jǐ bù diàntī?
Tòa này có tổng cộng bao nhiêu thang máy?
How many elevators are there in this tower?
一共有四部客梯、一部服务电梯和一部消防电梯。
Yígòng yǒu sì bù kètī, yí bù fúwù diàntī hé yí bù xiāofáng diàntī.
Tổng cộng có bốn thang chở khách, một thang dịch vụ và một thang chữa cháy.
There are four passenger elevators, one service elevator, and one fire elevator.
电梯速度是多少?
Diàntī sùdù shì duōshao?
Tốc độ thang máy là bao nhiêu?
What is the elevator speed?
电梯速度大约是每秒四米。
Diàntī sùdù dàyuē shì měi miǎo sì mǐ.
Tốc độ thang máy khoảng 4 mét mỗi giây.
The elevator speed is approximately four meters per second.
高峰期平均要等多久?
Gāofēngqī píngjūn yào děng duōjiǔ?
Giờ cao điểm trung bình phải chờ bao lâu?
How long is the average wait during peak hours?
09.04.09 – Hỏi mật độ căn hộ
每层有多少户?
Měicéng yǒu duōshao hù?
Mỗi tầng có bao nhiêu căn?
How many units are there on each floor?
普通住宅层每层有八户。
Pǔtōng zhùzhái céng měicéng yǒu bā hù.
Các tầng căn hộ thông thường có tám căn mỗi tầng.
Standard residential floors have eight units per floor.
这一层只有两户。
Zhè yì céng zhǐyǒu liǎng hù.
Tầng này chỉ có hai căn.
There are only two units on this floor.
每层户数越少,通常私密性越好。
Měicéng hùshù yuè shǎo, tōngcháng sīmìxìng yuè hǎo.
Số căn mỗi tầng càng ít thì thông thường tính riêng tư càng tốt.
The fewer units there are per floor, the greater the privacy usually is.
四部客梯服务每层八户。
Sì bù kètī fúwù měicéng bā hù.
Bốn thang chở khách phục vụ tám căn mỗi tầng.
Four passenger elevators serve eight apartments per floor.
09.04.10 – Hỏi tầng hầm và chỗ đỗ xe
项目有几层地下停车场?
Xiàngmù yǒu jǐ céng dìxià tíngchēchǎng?
Dự án có mấy tầng hầm đỗ xe?
How many underground parking levels does the project have?
一共有三层地下停车场。
Yígòng yǒu sān céng dìxià tíngchēchǎng.
Có tổng cộng ba tầng hầm đỗ xe.
There are three underground parking levels in total.
汽车停车位有多少个?
Qìchē tíngchēwèi yǒu duōshao ge?
Có bao nhiêu chỗ đỗ ô tô?
How many car parking spaces are there?
大约有一千五百五十个汽车停车位。
Dàyuē yǒu yìqiān wǔbǎi wǔshí ge qìchē tíngchēwèi.
Có khoảng 1.550 chỗ đỗ ô tô.
There are approximately 1,550 car parking spaces.
停车费一个月多少钱?
Tíngchēfèi yí ge yuè duōshao qián?
Phí gửi xe một tháng bao nhiêu tiền?
How much is the monthly parking fee?
09.04.11 – Hỏi phí quản lý
物业管理费是多少钱一平方米?
Wùyè guǎnlǐfèi shì duōshao qián yì píngfāngmǐ?
Phí quản lý là bao nhiêu tiền một mét vuông?
How much is the property management fee per square meter?
物业费按照建筑面积计算。
Wùyèfèi ànzhào jiànzhù miànjī jìsuàn.
Phí quản lý được tính theo diện tích xây dựng.
The management fee is calculated based on gross floor area.
每平方米每月两万两千越南盾。
Měi píngfāngmǐ měi yuè liǎng wàn liǎngqiān Yuènándùn.
Mỗi mét vuông mỗi tháng là 22.000 đồng.
It is VND 22,000 per square meter per month.
一百零五平方米的房子每个月物业费是二百三十一万越南盾。
Yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ de fángzi měi ge yuè wùyèfèi shì èrbǎi sānshíyī wàn Yuènándùn.
Căn 105 m² có phí quản lý hàng tháng là 2,31 triệu đồng.
A 105-square-meter apartment has a monthly management fee of VND 2.31 million.
停车费不包括在物业费里面。
Tíngchēfèi bù bāokuò zài wùyèfèi lǐmiàn.
Phí gửi xe không bao gồm trong phí quản lý.
Parking fees are not included in the property management fee.
09.05 – NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM
09.05.01 – 一共有…… – tổng cộng có
Công thức:
Chủ thể + 一共有 + số lượng + lượng từ + danh từ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
整个项目一共有六栋高层住宅。
Zhěnggè xiàngmù yígòng yǒu liù dòng gāocéng zhùzhái.
Toàn bộ dự án có tổng cộng sáu tòa chung cư cao tầng.
Ví dụ 2:
这栋楼一共有四十五层。
Zhè dòng lóu yígòng yǒu sìshíwǔ céng.
Tòa nhà này có tổng cộng 45 tầng.
Ví dụ 3:
地下停车场一共有一千五百五十个车位。
Dìxià tíngchēchǎng yígòng yǒu yìqiān wǔbǎi wǔshí ge chēwèi.
Bãi đỗ xe tầng hầm có tổng cộng 1.550 chỗ đỗ xe.
Ví dụ 4:
这一层一共有八套公寓。
Zhè yì céng yígòng yǒu bā tào gōngyù.
Tầng này có tổng cộng tám căn hộ.
Ví dụ 5:
这个户型一共有两个卫生间。
Zhè ge hùxíng yígòng yǒu liǎng ge wèishēngjiān.
Loại căn này có tổng cộng hai phòng vệ sinh.
09.05.02 – 在……楼 – ở tầng…
Công thức:
Chủ thể + 在 + số tầng + 楼
Ví dụ 1:
这套公寓在二十八楼。
Zhè tào gōngyù zài èrshíbā lóu.
Căn hộ này ở tầng 28.
Ví dụ 2:
我们的样板房在十五楼。
Wǒmen de yàngbǎnfáng zài shíwǔ lóu.
Căn mẫu của chúng tôi ở tầng 15.
Ví dụ 3:
健身房在三楼。
Jiànshēnfáng zài sān lóu.
Phòng tập ở tầng 3.
Ví dụ 4:
空中别墅在四十三楼和四十四楼。
Kōngzhōng biéshù zài sìshísān lóu hé sìshísì lóu.
Sky Villa nằm ở tầng 43 và 44.
Ví dụ 5:
顶层公寓在四十五楼。
Dǐngcéng gōngyù zài sìshíwǔ lóu.
Penthouse nằm ở tầng 45.
09.05.03 – 从……到…… – từ… đến…
Công thức:
从 + A + 到 + B
Ví dụ 1:
从五层到四十层主要是普通住宅。
Cóng wǔ céng dào sìshí céng zhǔyào shì pǔtōng zhùzhái.
Từ tầng 5 đến tầng 40 chủ yếu là căn hộ thông thường.
Ví dụ 2:
从二十层到三十层都有东南向的三居室。
Cóng èrshí céng dào sānshí céng dōu yǒu dōngnán xiàng de sānjūshì.
Từ tầng 20 đến tầng 30 đều có căn ba phòng ngủ hướng Đông Nam.
Ví dụ 3:
从项目到地铁站只有六百米。
Cóng xiàngmù dào dìtiězhàn zhǐyǒu liùbǎi mǐ.
Từ dự án tới ga tàu điện chỉ có 600 mét.
Ví dụ 4:
从早上七点到九点是电梯使用高峰期。
Cóng zǎoshang qī diǎn dào jiǔ diǎn shì diàntī shǐyòng gāofēngqī.
Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng là giờ cao điểm sử dụng thang máy.
Ví dụ 5:
从签约到交房大约需要两年。
Cóng qiānyuē dào jiāofáng dàyuē xūyào liǎng nián.
Từ lúc ký hợp đồng đến lúc bàn giao cần khoảng hai năm.
09.05.04 – 分为…… – được chia thành
Công thức:
A + 分为 + B、C、D……
Ví dụ 1:
普通住宅主要分为开间、一居室、两居室和三居室。
Pǔtōng zhùzhái zhǔyào fēnwéi kāijiān, yìjūshì, liǎngjūshì hé sānjūshì.
Căn hộ thông thường chủ yếu được chia thành studio, một phòng ngủ, hai phòng ngủ và ba phòng ngủ.
Ví dụ 2:
楼层可以分为低楼层、中楼层和高楼层。
Lóucéng kěyǐ fēnwéi dī lóucéng, zhōng lóucéng hé gāo lóucéng.
Tầng có thể chia thành tầng thấp, tầng trung và tầng cao.
Ví dụ 3:
停车位分为汽车停车位和摩托车停车位。
Tíngchēwèi fēnwéi qìchē tíngchēwèi hé mótuōchē tíngchēwèi.
Chỗ đỗ xe được chia thành chỗ đỗ ô tô và chỗ đỗ xe máy.
Ví dụ 4:
电梯分为客梯、服务电梯和消防电梯。
Diàntī fēnwéi kètī, fúwù diàntī hé xiāofáng diàntī.
Thang máy được chia thành thang chở khách, thang dịch vụ và thang chữa cháy.
Ví dụ 5:
付款分为几个阶段。
Fùkuǎn fēnwéi jǐ ge jiēduàn.
Thanh toán được chia thành một số giai đoạn.
09.05.05 – 比……大/贵…… – lớn hơn, đắt hơn
Công thức:
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Ví dụ 1:
三居室比两居室大二十七平方米。
Sānjūshì bǐ liǎngjūshì dà èrshíqī píngfāngmǐ.
Căn ba phòng ngủ lớn hơn căn hai phòng ngủ 27 m².
Ví dụ 2:
一居室比开间贵十二亿越南盾。
Yìjūshì bǐ kāijiān guì shí’èr yì Yuènándùn.
Căn một phòng ngủ đắt hơn studio 1,2 tỷ đồng.
Ví dụ 3:
高楼层比低楼层贵一些。
Gāo lóucéng bǐ dī lóucéng guì yìxiē.
Tầng cao đắt hơn tầng thấp một chút.
Ví dụ 4:
空中别墅比顶层公寓大六十平方米。
Kōngzhōng biéshù bǐ dǐngcéng gōngyù dà liùshí píngfāngmǐ.
Sky Villa lớn hơn Penthouse 60 m².
Ví dụ 5:
三居室的物业费比两居室高。
Sānjūshì de wùyèfèi bǐ liǎngjūshì gāo.
Phí quản lý của căn ba phòng ngủ cao hơn căn hai phòng ngủ.
09.05.06 – 越……越…… – càng… càng…
Công thức:
A 越 + tính từ,B 越 + tính từ
Ví dụ 1:
楼层越高,视野越开阔。
Lóucéng yuè gāo, shìyě yuè kāikuò.
Tầng càng cao thì tầm nhìn càng rộng.
Ví dụ 2:
每层户数越少,私密性越好。
Měicéng hùshù yuè shǎo, sīmìxìng yuè hǎo.
Số căn mỗi tầng càng ít thì tính riêng tư càng tốt.
Ví dụ 3:
面积越大,总价通常越高。
Miànjī yuè dà, zǒngjià tōngcháng yuè gāo.
Diện tích càng lớn thì tổng giá thường càng cao.
Ví dụ 4:
电梯越多,高峰期等候时间越短。
Diàntī yuè duō, gāofēngqī děnghòu shíjiān yuè duǎn.
Thang máy càng nhiều thì thời gian chờ giờ cao điểm càng ngắn.
Ví dụ 5:
离地铁越近,出租通常越方便。
Lí dìtiě yuè jìn, chūzū tōngcháng yuè fāngbiàn.
Càng gần tàu điện thì thông thường càng thuận tiện cho thuê.
09.05.07 – 不仅……而且…… – không những… mà còn…
Ví dụ 1:
这套公寓不仅朝东南,而且视野很开阔。
Zhè tào gōngyù bùjǐn cháo dōngnán, érqiě shìyě hěn kāikuò.
Căn này không chỉ hướng Đông Nam mà tầm nhìn còn rất rộng.
Ví dụ 2:
空中别墅不仅面积大,而且有私人电梯。
Kōngzhōng biéshù bùjǐn miànjī dà, érqiě yǒu sīrén diàntī.
Sky Villa không chỉ có diện tích lớn mà còn có thang máy riêng.
Ví dụ 3:
这个项目不仅有住宅,还有商业设施。
Zhè ge xiàngmù bùjǐn yǒu zhùzhái, hái yǒu shāngyè shèshī.
Dự án này không chỉ có nhà ở mà còn có tiện ích thương mại.
Ví dụ 4:
这个户型不仅适合自住,而且容易出租。
Zhè ge hùxíng bùjǐn shìhé zìzhù, érqiě róngyì chūzū.
Loại căn này không chỉ phù hợp tự ở mà còn dễ cho thuê.
Ví dụ 5:
高楼层不仅景观好,而且噪音相对少一些。
Gāo lóucéng bùjǐn jǐngguān hǎo, érqiě zàoyīn xiāngduì shǎo yìxiē.
Tầng cao không chỉ có tầm nhìn đẹp mà tiếng ồn tương đối ít hơn.
09.05.08 – 既……又…… – vừa… vừa…
Ví dụ 1:
两居室既适合小家庭自住,也比较容易出租。
Liǎngjūshì jì shìhé xiǎo jiātíng zìzhù, yě bǐjiào róngyì chūzū.
Căn hai phòng ngủ vừa phù hợp gia đình nhỏ tự ở vừa khá dễ cho thuê.
Ví dụ 2:
这个户型既实用又经济。
Zhè ge hùxíng jì shíyòng yòu jīngjì.
Loại căn này vừa thực dụng vừa kinh tế.
Ví dụ 3:
东南向的房子既有采光又比较通风。
Dōngnán xiàng de fángzi jì yǒu cǎiguāng yòu bǐjiào tōngfēng.
Nhà hướng Đông Nam vừa có ánh sáng vừa khá thông thoáng.
Ví dụ 4:
复式公寓既有公寓的便利,又有两层住宅的空间感。
Fùshì gōngyù jì yǒu gōngyù de biànlì, yòu yǒu liǎng céng zhùzhái de kōngjiāngǎn.
Duplex vừa có sự tiện lợi của căn hộ vừa có cảm giác không gian của nhà hai tầng.
Ví dụ 5:
这个小区既安静又方便。
Zhè ge xiǎoqū jì ānjìng yòu fāngbiàn.
Khu dân cư này vừa yên tĩnh vừa thuận tiện.
09.05.09 – 除了……以外,还…… – ngoài… còn…
Ví dụ 1:
除了付款进度以外,还要确认物业管理费和停车费。
Chúle fùkuǎn jìndù yǐwài, hái yào quèrèn wùyè guǎnlǐfèi hé tíngchēfèi.
Ngoài tiến độ thanh toán ra còn phải xác nhận phí quản lý và phí gửi xe.
Ví dụ 2:
除了三个卧室以外,还有一个储物间。
Chúle sān ge wòshì yǐwài, hái yǒu yí ge chǔwùjiān.
Ngoài ba phòng ngủ ra còn có một kho chứa đồ.
Ví dụ 3:
除了客梯以外,还有服务电梯和消防电梯。
Chúle kètī yǐwài, hái yǒu fúwù diàntī hé xiāofáng diàntī.
Ngoài thang chở khách còn có thang dịch vụ và thang chữa cháy.
Ví dụ 4:
除了价格以外,还要看朝向和采光。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kàn cháoxiàng hé cǎiguāng.
Ngoài giá cả còn phải xem hướng và ánh sáng.
Ví dụ 5:
除了物业费以外,还需要支付停车费。
Chúle wùyèfèi yǐwài, hái xūyào zhīfù tíngchēfèi.
Ngoài phí quản lý còn cần trả phí gửi xe.
09.05.10 – 如果……就…… – nếu… thì…
Ví dụ 1:
如果预算有限,就可以考虑一居室。
Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, jiù kěyǐ kǎolǜ yìjūshì.
Nếu ngân sách hạn chế thì có thể cân nhắc căn một phòng ngủ.
Ví dụ 2:
如果是一家四口,就可以考虑三居室。
Rúguǒ shì yì jiā sì kǒu, jiù kěyǐ kǎolǜ sānjūshì.
Nếu là gia đình bốn người thì có thể cân nhắc căn ba phòng ngủ.
Ví dụ 3:
如果楼层太低,视野就可能受到遮挡。
Rúguǒ lóucéng tài dī, shìyě jiù kěnéng shòudào zhēdǎng.
Nếu tầng quá thấp thì tầm nhìn có thể bị che.
Ví dụ 4:
如果电梯太少,高峰期就需要等很久。
Rúguǒ diàntī tài shǎo, gāofēngqī jiù xūyào děng hěn jiǔ.
Nếu thang máy quá ít thì giờ cao điểm phải chờ rất lâu.
Ví dụ 5:
如果一次性付款,就可以申请更多优惠。
Rúguǒ yícìxìng fùkuǎn, jiù kěyǐ shēnqǐng gèng duō yōuhuì.
Nếu thanh toán một lần thì có thể xin thêm ưu đãi.
09.05.11 – 如果……的话 – nếu như…
Ví dụ 1:
如果自己住的话,三居室会更舒服。
Rúguǒ zìjǐ zhù de huà, sānjūshì huì gèng shūfu.
Nếu tự ở thì căn ba phòng ngủ sẽ thoải mái hơn.
Ví dụ 2:
如果为了出租的话,开间的总价比较低。
Rúguǒ wèile chūzū de huà, kāijiān de zǒngjià bǐjiào dī.
Nếu để cho thuê thì studio có tổng giá tương đối thấp.
Ví dụ 3:
如果怕高的话,可以选择中楼层。
Rúguǒ pà gāo de huà, kěyǐ xuǎnzé zhōng lóucéng.
Nếu sợ độ cao thì có thể chọn tầng trung.
Ví dụ 4:
如果有两个孩子的话,两居室可能不太够用。
Rúguǒ yǒu liǎng ge háizi de huà, liǎngjūshì kěnéng bú tài gòuyòng.
Nếu có hai con thì căn hai phòng ngủ có thể không đủ dùng.
Ví dụ 5:
如果每天开车上班的话,停车位也很重要。
Rúguǒ měitiān kāichē shàngbān de huà, tíngchēwèi yě hěn zhòngyào.
Nếu hàng ngày lái ô tô đi làm thì chỗ đỗ xe cũng rất quan trọng.
09.05.12 – 按照……计算 – tính theo…
Ví dụ 1:
按照每平方米两万两千越南盾计算,一百零五平方米的房子每个月物业费是二百三十一万越南盾。
Ànzhào měi píngfāngmǐ liǎng wàn liǎngqiān Yuènándùn jìsuàn, yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ de fángzi měi ge yuè wùyèfèi shì èrbǎi sānshíyī wàn Yuènándùn.
Tính theo 22.000 đồng/m², căn 105 m² có phí quản lý 2,31 triệu đồng mỗi tháng.
Ví dụ 2:
按照现在的价格计算,这套房总价大约五十六亿越南盾。
Ànzhào xiànzài de jiàgé jìsuàn, zhè tào fáng zǒngjià dàyuē wǔshíliù yì Yuènándùn.
Tính theo giá hiện tại, căn này có tổng giá khoảng 5,6 tỷ đồng.
Ví dụ 3:
按照建筑面积计算物业费。
Ànzhào jiànzhù miànjī jìsuàn wùyèfèi.
Phí quản lý được tính theo diện tích xây dựng.
Ví dụ 4:
按照百分之二十计算,首付款大约是一百一十二亿越南盾。
Ànzhào bǎifēnzhī èrshí jìsuàn, shǒufùkuǎn dàyuē shì yìbǎi yīshí’èr yì Yuènándùn.
Tính theo 20%, khoản thanh toán đầu khoảng 1,12 tỷ đồng.
Ví dụ 5:
按照每个月一百八十万越南盾计算,一年的停车费是二千一百六十万。
Ànzhào měi ge yuè yìbǎi bāshí wàn Yuènándùn jìsuàn, yì nián de tíngchēfèi shì èrqiān yìbǎi liùshí wàn.
Tính theo 1,8 triệu đồng mỗi tháng, phí gửi ô tô một năm là 21,6 triệu đồng.
09.06 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
云景国际公寓考察
云景国际公寓是一个高层住宅项目,一共有六栋住宅楼。每栋楼地上四十五层,地下三层。一到四层主要是商业和公共配套设施,五到四十层主要是普通住宅。
Yúnjǐng Guójì Gōngyù shì yí ge gāocéng zhùzhái xiàngmù, yígòng yǒu liù dòng zhùzhái lóu. Měi dòng lóu dìshàng sìshíwǔ céng, dìxià sān céng. Yī dào sì céng zhǔyào shì shāngyè hé gōnggòng pèitào shèshī, wǔ dào sìshí céng zhǔyào shì pǔtōng zhùzhái.
Khu căn hộ quốc tế Vân Cảnh là một dự án nhà ở cao tầng gồm tổng cộng sáu tòa nhà. Mỗi tòa có 45 tầng nổi và ba tầng hầm. Tầng 1 đến tầng 4 chủ yếu là khu thương mại và tiện ích công cộng, còn tầng 5 đến tầng 40 chủ yếu là căn hộ thông thường.
Yunjing International Apartments is a high-rise residential development consisting of six towers. Each tower has 45 floors above ground and three basement levels. Floors 1 through 4 mainly contain commercial and public facilities, while floors 5 through 40 mainly contain standard apartments.
普通住宅主要有开间、一居室、两居室和三居室。开间面积约三十五平方米,一居室约五十二平方米,两居室约七十八平方米,三居室约一百零五平方米。
Pǔtōng zhùzhái zhǔyào yǒu kāijiān, yìjūshì, liǎngjūshì hé sānjūshì. Kāijiān miànjī yuē sānshíwǔ píngfāngmǐ, yìjūshì yuē wǔshí’èr píngfāngmǐ, liǎngjūshì yuē qīshíbā píngfāngmǐ, sānjūshì yuē yìbǎi língwǔ píngfāngmǐ.
Các căn hộ thông thường chủ yếu gồm studio, căn một phòng ngủ, hai phòng ngủ và ba phòng ngủ. Studio có diện tích khoảng 35 m², căn một phòng ngủ khoảng 52 m², căn hai phòng ngủ khoảng 78 m² và căn ba phòng ngủ khoảng 105 m².
Standard apartments mainly include studios, one-bedroom, two-bedroom, and three-bedroom units. Studios measure approximately 35 square meters, one-bedroom units about 52 square meters, two-bedroom units about 78 square meters, and three-bedroom units about 105 square meters.
除了普通公寓以外,项目还有复式公寓、顶层公寓和空中别墅。高端户型数量比较少,所以总价高,但是私密性和稀缺性也更强。
Chúle pǔtōng gōngyù yǐwài, xiàngmù hái yǒu fùshì gōngyù, dǐngcéng gōngyù hé kōngzhōng biéshù. Gāoduān hùxíng shùliàng bǐjiào shǎo, suǒyǐ zǒngjià gāo, dànshì sīmìxìng hé xīquēxìng yě gèng qiáng.
Ngoài căn hộ thông thường, dự án còn có Duplex, Penthouse và Sky Villa. Số lượng căn hộ cao cấp tương đối ít nên tổng giá cao, nhưng tính riêng tư và khan hiếm cũng cao hơn.
In addition to standard apartments, the project also offers duplexes, penthouses, and Sky Villas. Premium units are relatively limited in number, so their total prices are high, but they also offer greater privacy and scarcity.
每栋住宅楼有四部客梯、一部服务电梯和一部消防电梯。普通住宅层每层八户。电梯速度大约是每秒四米,高峰期平均等候时间大约四十五秒到七十秒。
Měi dòng zhùzhái lóu yǒu sì bù kètī, yí bù fúwù diàntī hé yí bù xiāofáng diàntī. Pǔtōng zhùzhái céng měicéng bā hù. Diàntī sùdù dàyuē shì měi miǎo sì mǐ, gāofēngqī píngjūn děnghòu shíjiān dàyuē sìshíwǔ miǎo dào qīshí miǎo.
Mỗi tòa có bốn thang máy chở khách, một thang dịch vụ và một thang chữa cháy. Các tầng căn hộ thông thường có tám căn mỗi tầng. Tốc độ thang máy khoảng 4 mét mỗi giây, thời gian chờ trung bình vào giờ cao điểm khoảng 45 đến 70 giây.
Each residential tower has four passenger elevators, one service elevator, and one fire elevator. Standard residential floors contain eight units per floor. Elevator speed is approximately four meters per second, with an average peak-hour waiting time of 45 to 70 seconds.
项目有三层地下停车场,大约有一千五百五十个汽车停车位和三千六百个摩托车停车位。汽车停车费每月大约一百八十万越南盾。
Xiàngmù yǒu sān céng dìxià tíngchēchǎng, dàyuē yǒu yìqiān wǔbǎi wǔshí ge qìchē tíngchēwèi hé sānqiān liùbǎi ge mótuōchē tíngchēwèi. Qìchē tíngchēfèi měi yuè dàyuē yìbǎi bāshí wàn Yuènándùn.
Dự án có ba tầng hầm đỗ xe với khoảng 1.550 chỗ đỗ ô tô và 3.600 chỗ đỗ xe máy. Phí gửi ô tô khoảng 1,8 triệu đồng mỗi tháng.
The project has three underground parking levels with approximately 1,550 car spaces and 3,600 motorcycle spaces. Monthly car parking costs approximately VND 1.8 million.
买高层住宅的时候,不能只看房价。除了价格以外,还要考虑楼层、朝向、采光、通风、每层户数、电梯数量、停车位、物业管理费和长期居住需求。
Mǎi gāocéng zhùzhái de shíhou, bùnéng zhǐ kàn fángjià. Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kǎolǜ lóucéng, cháoxiàng, cǎiguāng, tōngfēng, měicéng hùshù, diàntī shùliàng, tíngchēwèi, wùyè guǎnlǐfèi hé chángqī jūzhù xūqiú.
Khi mua nhà ở cao tầng, không thể chỉ nhìn vào giá. Ngoài giá cả còn phải cân nhắc tầng, hướng, ánh sáng, thông gió, số căn mỗi tầng, số thang máy, chỗ đỗ xe, phí quản lý và nhu cầu ở lâu dài.
When buying a high-rise apartment, price should not be the only consideration. Buyers should also evaluate the floor, orientation, natural light, ventilation, units per floor, elevator capacity, parking, management fees, and long-term living needs.
09.07 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
09.07.01 – Điền từ
Chọn từ thích hợp:
高层住宅
开间
复式公寓
顶层公寓
空中别墅
物业费
电梯
停车位
户型
朝向
Câu 01: 这栋楼有四部客用________。
Câu 02: 三十五平方米的________比较适合一个人住。
Câu 03: 买房的时候要注意楼层和________。
Câu 04: 一套房内部有上下两层,一般叫________。
Câu 05: 位于最高一层的高端公寓可以叫________。
Câu 06: 每个月除了水电费以外,还需要交________。
Câu 07: 地下停车场一共有一千五百五十个汽车________。
Câu 08: 开间、一居室和两居室都是不同的________。
Câu 09: 有私人电梯和空中花园的高端产品可以叫________。
Câu 10: 四十五层的住宅楼属于________。
09.07.02 – Chọn cấu trúc đúng
Câu 11:
这个项目________六栋住宅楼。
A. 一共有
B. 位于
C. 达到
Câu 12:
三居室________两居室大二十七平方米。
A. 从
B. 比
C. 由
Câu 13:
________价格以外,还要看朝向。
A. 如果
B. 除了
C. 虽然
Câu 14:
楼层________高,视野________开阔。
A. 越……越……
B. 不仅……而且……
C. 如果……就……
Câu 15:
________自己住的话,三居室更舒服。
A. 除了
B. 如果
C. 从
09.07.03 – Dịch Trung sang Việt
Câu 16:
这栋住宅楼一共有四十五层。
Câu 17:
这套三居室的建筑面积是一百零五平方米。
Câu 18:
高楼层比低楼层每平方米贵一些。
Câu 19:
这一层只有两户,所以私密性非常好。
Câu 20:
停车费不包括在物业管理费里面。
Câu 21:
除了四部客梯以外,还有一部服务电梯和一部消防电梯。
Câu 22:
如果每天开车上班的话,停车位非常重要。
Câu 23:
从长期居住来看,三居室更适合四口之家。
09.07.04 – Dịch Việt sang Trung
Câu 24:
Dự án này có tổng cộng sáu tòa nhà cao tầng.
Câu 25:
Căn hộ này nằm ở tầng 28.
Câu 26:
Căn ba phòng ngủ lớn hơn căn hai phòng ngủ 27 m².
Câu 27:
Tầng càng cao thì tầm nhìn càng rộng.
Câu 28:
Ngoài phòng khách ra, căn này còn có ba phòng ngủ.
Câu 29:
Nếu ngân sách hạn chế thì có thể cân nhắc studio.
Câu 30:
Phí quản lý là 22.000 đồng mỗi mét vuông mỗi tháng.
Câu 31:
Dự án có ba tầng hầm đỗ xe.
Câu 32:
Mỗi tầng có tám căn và sử dụng bốn thang máy chở khách.
09.07.05 – Bài tập tính toán
Câu 33:
Một căn hộ có diện tích 78 m². Phí quản lý là 22.000 đồng/m²/tháng. Hãy tính phí quản lý mỗi tháng.
Câu 34:
Một căn hộ 105 m² có giá 7,9 tỷ đồng. Hãy tính đơn giá trung bình trên mỗi mét vuông.
Câu 35:
Phí gửi ô tô là 1,8 triệu đồng/tháng. Hãy tính tổng phí gửi xe trong một năm.
Câu 36:
Một tòa có 36 tầng căn hộ thông thường, mỗi tầng tám căn. Hãy tính tổng số căn hộ thông thường.
Câu 37:
Giá căn hộ là 5,6 tỷ đồng. Thanh toán đợt đầu 20%. Hãy tính số tiền đợt đầu.
09.08 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
09.08.01 – Đáp án điền từ
Câu 01: 电梯
这栋楼有四部客用电梯。
Câu 02: 开间
三十五平方米的开间比较适合一个人住。
Câu 03: 朝向
买房的时候要注意楼层和朝向。
Câu 04: 复式公寓
一套房内部有上下两层,一般叫复式公寓。
Câu 05: 顶层公寓
位于最高一层的高端公寓可以叫顶层公寓。
Câu 06: 物业费
每个月除了水电费以外,还需要交物业费。
Câu 07: 停车位
地下停车场一共有一千五百五十个汽车停车位。
Câu 08: 户型
开间、一居室和两居室都是不同的户型。
Câu 09: 空中别墅
有私人电梯和空中花园的高端产品可以叫空中别墅。
Câu 10: 高层住宅
四十五层的住宅楼属于高层住宅。
09.08.02 – Đáp án cấu trúc
Câu 11: 一共有
这个项目一共有六栋住宅楼。
Câu 12: 比
三居室比两居室大二十七平方米。
Câu 13: 除了
除了价格以外,还要看朝向。
Câu 14: 越……越……
楼层越高,视野越开阔。
Câu 15: 如果
如果自己住的话,三居室更舒服。
09.08.03 – Đáp án dịch Trung sang Việt
Câu 16:
Tòa chung cư này có tổng cộng 45 tầng.
Câu 17:
Căn ba phòng ngủ này có diện tích xây dựng 105 m².
Câu 18:
Tầng cao có giá mỗi mét vuông đắt hơn tầng thấp một chút.
Câu 19:
Tầng này chỉ có hai căn nên tính riêng tư rất tốt.
Câu 20:
Phí gửi xe không bao gồm trong phí quản lý.
Câu 21:
Ngoài bốn thang máy chở khách còn có một thang dịch vụ và một thang chữa cháy.
Câu 22:
Nếu hàng ngày lái ô tô đi làm thì chỗ đỗ xe rất quan trọng.
Câu 23:
Xét về nhu cầu ở lâu dài, căn ba phòng ngủ phù hợp hơn với gia đình bốn người.
09.08.04 – Đáp án dịch Việt sang Trung
Câu 24:
这个项目一共有六栋高层住宅。
Zhè ge xiàngmù yígòng yǒu liù dòng gāocéng zhùzhái.
Câu 25:
这套公寓在二十八楼。
Zhè tào gōngyù zài èrshíbā lóu.
Câu 26:
三居室比两居室大二十七平方米。
Sānjūshì bǐ liǎngjūshì dà èrshíqī píngfāngmǐ.
Câu 27:
楼层越高,视野越开阔。
Lóucéng yuè gāo, shìyě yuè kāikuò.
Câu 28:
除了客厅以外,这套房还有三个卧室。
Chúle kètīng yǐwài, zhè tào fáng hái yǒu sān ge wòshì.
Câu 29:
如果预算有限,就可以考虑开间。
Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, jiù kěyǐ kǎolǜ kāijiān.
Câu 30:
物业管理费是每平方米每月两万两千越南盾。
Wùyè guǎnlǐfèi shì měi píngfāngmǐ měi yuè liǎng wàn liǎngqiān Yuènándùn.
Câu 31:
项目有三层地下停车场。
Xiàngmù yǒu sān céng dìxià tíngchēchǎng.
Câu 32:
每层有八户,使用四部客梯。
Měicéng yǒu bā hù, shǐyòng sì bù kètī.
09.08.05 – Đáp án tính toán
Câu 33:
78 × 22.000 = 1.716.000 đồng/tháng.
这套七十八平方米的公寓每个月物业费是一百七十一万六千越南盾。
Zhè tào qīshíbā píngfāngmǐ de gōngyù měi ge yuè wùyèfèi shì yìbǎi qīshíyī wàn liùqiān Yuènándùn.
Phí quản lý hàng tháng của căn 78 m² là 1.716.000 đồng.
Câu 34:
7.900.000.000 ÷ 105 ≈ 75.238.095 đồng/m².
这套房的平均单价大约是每平方米七千五百二十四万越南盾。
Zhè tào fáng de píngjūn dānjià dàyuē shì měi píngfāngmǐ qīqiān wǔbǎi èrshísì wàn Yuènándùn.
Đơn giá trung bình khoảng 75,24 triệu đồng/m².
Câu 35:
1.800.000 × 12 = 21.600.000 đồng.
一年的汽车停车费是二千一百六十万越南盾。
Yì nián de qìchē tíngchēfèi shì èrqiān yìbǎi liùshí wàn Yuènándùn.
Phí gửi ô tô một năm là 21,6 triệu đồng.
Câu 36:
36 × 8 = 288 căn.
三十六层普通住宅,每层八户,一共有二百八十八套公寓。
Sānshíliù céng pǔtōng zhùzhái, měicéng bā hù, yígòng yǒu èrbǎi bāshíbā tào gōngyù.
36 tầng căn hộ thông thường, mỗi tầng 8 căn, tổng cộng có 288 căn.
Câu 37:
5.600.000.000 × 20% = 1.120.000.000 đồng.
首期需要支付十一亿两千万越南盾。
Shǒuqī xūyào zhīfù shíyī yì liǎngqiān wàn Yuènándùn.
Đợt thanh toán đầu cần trả 1,12 tỷ đồng.
09.09 – TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ
高层建筑 là công trình cao tầng; 高层住宅 và 高层公寓 nhấn mạnh công năng nhà ở và căn hộ.
Khi giới thiệu một dự án cao tầng cần nắm chắc số lượng tòa nhà, số tầng nổi, tầng hầm, số căn hộ, số thang máy, mật độ căn hộ và chỗ đỗ xe.
Các loại hình căn hộ quan trọng gồm 开间, 一居室, 两居室, 三居室, 复式公寓, 顶层公寓 và 空中别墅.
开间 có tổng giá thấp và phù hợp người độc thân hoặc đầu tư cho thuê.
一居室 có phòng ngủ riêng nên tính riêng tư tốt hơn studio.
两居室 phù hợp gia đình nhỏ và có tính cân bằng tương đối tốt giữa giá, diện tích và khả năng cho thuê.
三居室 phù hợp gia đình đông người hoặc nhu cầu ở lâu dài.
复式公寓 nhấn mạnh cấu trúc hai tầng bên trong một căn hộ.
顶层公寓 nhấn mạnh vị trí trên tầng cao nhất, sân thượng và tầm nhìn.
空中别墅 nhấn mạnh trải nghiệm kiểu biệt thự trên cao, diện tích lớn và tính riêng tư.
Khi đánh giá nhà cao tầng không được chỉ nhìn bên trong căn hộ. Cần đồng thời xem 电梯数量, 户梯比, 每层户数, 地下停车场, 车位配比 và 物业管理费.
Các cấu trúc cần sử dụng thành thạo gồm 一共有……, 在……楼, 从……到……, 分为……, 比……大/贵……, 越……越……, 不仅……而且……, 既……又……, 除了……以外,还……, 如果……就……, 如果……的话 và 按照……计算.
Mục tiêu cuối cùng của bài học là có khả năng sử dụng tiếng Trung để thực hiện trọn vẹn quá trình khảo sát một dự án chung cư cao tầng: xem quy hoạch, hỏi số tầng, xem căn mẫu, phân biệt các loại căn hộ, hỏi diện tích, hướng, giá, thang máy, tầng hầm, mật độ căn hộ, phí quản lý, chỗ đỗ xe, so sánh sản phẩm, thảo luận phương án thanh toán và lựa chọn căn hộ phù hợp với nhu cầu ở hoặc đầu tư.

