Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Bài 3: Tiếp đón và chào hỏi khách hàng
接待与问候顾客
Jiēdài yǔ wènhòu gùkè
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học này, học viên cần có khả năng thực hiện một quy trình tiếp đón khách hàng tương đối hoàn chỉnh bằng tiếng Trung trong môi trường cửa hàng, trung tâm thương mại, showroom, quầy chuyên doanh và các địa điểm bán lẻ.
Học viên cần có thể chủ động chào khách, hỏi khách cần gì, xác định khách chỉ đang tham khảo hay thực sự có nhu cầu mua, mời khách xem sản phẩm, giới thiệu bản thân, giữ khoảng cách giao tiếp thích hợp, mời khách ngồi, yêu cầu khách chờ một cách lịch sự, tiếp đón khách quen, xử lý hai hoặc nhiều khách cùng lúc và chuyển tự nhiên từ bước tiếp đón sang bước tư vấn sản phẩm.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 15
01.02. Mục tiêu từ vựng
Học viên cần nắm được hệ thống từ vựng liên quan đến:
顾客 – khách hàng
销售员 – nhân viên bán hàng
接待 – tiếp đón
问候 – chào hỏi
服务 – phục vụ
需求 – nhu cầu
推荐 – đề xuất
介绍 – giới thiệu
随便看看 – xem tham khảo
老顾客 – khách quen
新顾客 – khách mới
等待 – chờ đợi
耐心 – kiên nhẫn
礼貌 – lịch sự
服务态度 – thái độ phục vụ
01.03. Mục tiêu ngữ pháp
Trọng điểm ngữ pháp của bài:
请 + động từ
请问……
您
想 + động từ
想要 + danh từ
需要 + danh từ/động từ
可以 + động từ
能 + động từ
要不要……?
需不需要……?
是……还是……?
如果……就……
要是……就……
有需要就……
先……再……
一边……一边……
正在……
已经……了
还……
再……
随便 + động từ
慢慢 + động từ
比较 + tính từ
一点儿
更 + tính từ
虽然……但是……
不但……而且……
除了……以外……
01.04. Mục tiêu phản xạ bán hàng
Học viên cần phản xạ được nhanh với những tình huống:
Khách vừa bước vào.
Khách không nói gì.
Khách chỉ muốn xem.
Khách có yêu cầu rõ ràng.
Khách hỏi giá.
Khách muốn thử sản phẩm.
Khách cần ngồi chờ.
Khách quen quay lại.
Hai nhóm khách cùng cần hỗ trợ.
Khách không muốn nhân viên theo sát.
Khách đến gần giờ đóng cửa.
Phần II. Hệ thống từ vựng trọng tâm
02.01. Khách hàng và nhân viên
顾客 – gùkè – customer – khách hàng
客户 – kèhù – client; customer – khách hàng, khách thương mại
客人 – kèrén – guest; customer – khách, khách được tiếp đón
销售员 – xiāoshòuyuán – salesperson – nhân viên bán hàng
店员 – diànyuán – shop assistant – nhân viên cửa hàng
工作人员 – gōngzuò rényuán – staff member – nhân viên
同事 – tóngshì – colleague – đồng nghiệp
经理 – jīnglǐ – manager – quản lý
老顾客 – lǎo gùkè – regular customer – khách quen
新顾客 – xīn gùkè – new customer – khách mới
02.02. Tiếp đón và phục vụ
接待 – jiēdài – receive; serve – tiếp đón
问候 – wènhòu – greet – chào hỏi
欢迎 – huānyíng – welcome – chào mừng
服务 – fúwù – serve; service – phục vụ
帮助 – bāngzhù – help – giúp đỡ
介绍 – jièshào – introduce – giới thiệu
推荐 – tuījiàn – recommend – đề xuất, giới thiệu
咨询 – zīxún – consult; inquire – tư vấn, hỏi thông tin
询问 – xúnwèn – inquire – hỏi
了解 – liǎojiě – understand; learn about – tìm hiểu
观察 – guānchá – observe – quan sát
02.03. Nhu cầu khách hàng
需求 – xūqiú – need; demand – nhu cầu
需要 – xūyào – need – cần
要求 – yāoqiú – requirement – yêu cầu
选择 – xuǎnzé – choice; choose – lựa chọn
目的 – mùdì – purpose – mục đích
预算 – yùsuàn – budget – ngân sách
款式 – kuǎnshì – style – kiểu dáng
颜色 – yánsè – color – màu sắc
尺寸 – chǐcùn – size – kích thước
价位 – jiàwèi – price range – phân khúc giá
02.04. Thái độ phục vụ
热情 – rèqíng – warm; enthusiastic – nhiệt tình
礼貌 – lǐmào – polite – lịch sự
耐心 – nàixīn – patient – kiên nhẫn
主动 – zhǔdòng – proactive – chủ động
客气 – kèqi – courteous – khách sáo, lịch sự
尊重 – zūnzhòng – respect – tôn trọng
专业 – zhuānyè – professional – chuyên nghiệp
友好 – yǒuhǎo – friendly – thân thiện
冷淡 – lěngdàn – indifferent; cold – lạnh nhạt
不耐烦 – bú nàifán – impatient – thiếu kiên nhẫn
02.05. Xem hàng và mua hàng
看看 – kànkan – have a look – xem một chút
随便看看 – suíbiàn kànkan – browse casually – xem tham khảo
比较 – bǐjiào – compare – so sánh
试一下 – shì yíxià – try it – thử một chút
试穿 – shìchuān – try on – thử quần áo
购买 – gòumǎi – purchase – mua
决定 – juédìng – decide – quyết định
考虑 – kǎolǜ – consider – cân nhắc
看中 – kànzhòng – take a liking to – chọn được, ưng ý
下单 – xiàdān – place an order – đặt hàng
02.06. Chờ đợi và hỗ trợ
等 – děng – wait – đợi
稍等 – shāo děng – wait a moment – vui lòng đợi một chút
等一下 – děng yíxià – wait a moment – đợi một chút
等待 – děngdài – wait – chờ đợi
马上 – mǎshàng – immediately – ngay lập tức
耐心等待 – nàixīn děngdài – wait patiently – kiên nhẫn chờ
久等 – jiǔ děng – wait for a long time – chờ lâu
帮忙 – bāngmáng – help – giúp đỡ
Phần III. Từ ghép và collocation trọng tâm
接待顾客 – jiēdài gùkè – tiếp đón khách hàng
问候顾客 – wènhòu gùkè – chào hỏi khách hàng
欢迎顾客 – huānyíng gùkè – chào mừng khách hàng
主动问候 – zhǔdòng wènhòu – chủ động chào hỏi
热情接待 – rèqíng jiēdài – nhiệt tình tiếp đón
礼貌服务 – lǐmào fúwù – phục vụ lịch sự
了解需求 – liǎojiě xūqiú – tìm hiểu nhu cầu
询问需求 – xúnwèn xūqiú – hỏi nhu cầu
提供帮助 – tígōng bāngzhù – cung cấp hỗ trợ
介绍商品 – jièshào shāngpǐn – giới thiệu sản phẩm
推荐商品 – tuījiàn shāngpǐn – đề xuất sản phẩm
随便看看 – suíbiàn kànkan – xem tham khảo
慢慢看 – mànmàn kàn – từ từ xem
保持距离 – bǎochí jùlí – giữ khoảng cách
尊重顾客 – zūnzhòng gùkè – tôn trọng khách hàng
请顾客坐下 – qǐng gùkè zuòxia – mời khách ngồi
请稍等 – qǐng shāo děng – vui lòng đợi
同时接待 – tóngshí jiēdài – đồng thời tiếp đón
优先处理 – yōuxiān chǔlǐ – ưu tiên xử lý
耐心回答 – nàixīn huídá – kiên nhẫn trả lời
服务态度 – fúwù tàidu – thái độ phục vụ
购买意愿 – gòumǎi yìyuàn – ý định mua hàng
实际需求 – shíjì xūqiú – nhu cầu thực tế
Phần IV. Hệ thống mẫu câu chào khách
04.01. Chào khách cơ bản
您好,欢迎光临。
Nín hǎo, huānyíng guānglín.
Xin chào, chào mừng quý khách.
Hello, welcome.
欢迎光临,请进。
Huānyíng guānglín, qǐng jìn.
Chào mừng quý khách, xin mời vào.
Welcome. Please come in.
下午好,欢迎光临。
Xiàwǔ hǎo, huānyíng guānglín.
Chào buổi chiều, chào mừng quý khách.
Good afternoon. Welcome.
晚上好,欢迎光临。
Wǎnshang hǎo, huānyíng guānglín.
Chào buổi tối, chào mừng quý khách.
Good evening. Welcome.
您好,请随便看看。
Nín hǎo, qǐng suíbiàn kànkan.
Xin chào, anh/chị cứ tự nhiên xem hàng.
Hello. Please feel free to look around.
04.02. Chào và đề nghị hỗ trợ
您好,请问有什么可以帮您?
Nín hǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín?
Xin chào, xin hỏi tôi có thể giúp gì cho anh/chị?
Hello. How may I help you?
您好,需要我给您介绍一下吗?
Nín hǎo, xūyào wǒ gěi nín jièshào yíxià ma?
Xin chào, anh/chị có cần tôi giới thiệu một chút không?
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn giáo trình Hán ngữ 1.
Hello. Would you like me to show you some products?
您今天想看什么?
Nín jīntiān xiǎng kàn shénme?
Hôm nay anh/chị muốn xem gì?
What would you like to look at today?
您是在找某一种商品吗?
Nín shì zài zhǎo mǒu yì zhǒng shāngpǐn ma?
Anh/chị đang tìm một loại sản phẩm cụ thể phải không?
Are you looking for a particular type of product?
Phần V. Mẫu câu xác định nhu cầu khách hàng
05.01. Hỏi nhu cầu cơ bản
请问您需要什么?
Qǐngwèn nín xūyào shénme?
Xin hỏi anh/chị cần gì?
May I ask what you need?
请问您今天主要想看什么?
Qǐngwèn nín jīntiān zhǔyào xiǎng kàn shénme?
Xin hỏi hôm nay anh/chị chủ yếu muốn xem gì?
What are you mainly looking for today?
您想看男装还是女装?
Nín xiǎng kàn nánzhuāng háishi nǚzhuāng?
Anh/chị muốn xem thời trang nam hay nữ?
Would you like to see menswear or womenswear?
您比较喜欢什么款式?
Nín bǐjiào xǐhuan shénme kuǎnshì?
Anh/chị thích kiểu dáng nào hơn?
What kind of style do you prefer?
您喜欢什么颜色?
Nín xǐhuan shénme yánsè?
Anh/chị thích màu gì?
What color do you prefer?
05.02. Hỏi yêu cầu cụ thể
您需要什么尺寸?
Nín xūyào shénme chǐcùn?
Anh/chị cần kích cỡ nào?
What size do you need?
您大概考虑什么价位?
Nín dàgài kǎolǜ shénme jiàwèi?
Anh/chị dự kiến khoảng giá nào?
What price range are you considering?
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
What is your approximate budget?
您是自己用还是送人?
Nín shì zìjǐ yòng háishi sòng rén?
Anh/chị mua để dùng hay tặng người khác?
Is it for yourself or as a gift?
您有喜欢的品牌吗?
Nín yǒu xǐhuan de pǐnpái ma?
Anh/chị có thương hiệu mình thích không?
Do you have a preferred brand?
Phần VI. Mẫu câu khi khách chỉ muốn xem
我只是随便看看。
Wǒ zhǐ shì suíbiàn kànkan.
Tôi chỉ xem một chút thôi.
I’m just looking around.
好的,您慢慢看。
Hǎo de, nín mànmàn kàn.
Vâng, anh/chị cứ từ từ xem.
Certainly. Take your time.
没问题,您先看看。
Méi wèntí, nín xiān kànkan.
Không vấn đề gì, anh/chị cứ xem trước.
No problem. Please have a look first.
我就在附近,有需要随时叫我。
Wǒ jiù zài fùjìn, yǒu xūyào suíshí jiào wǒ.
Tôi ở ngay gần đây, nếu cần anh/chị có thể gọi tôi bất cứ lúc nào.
I’ll be nearby. Feel free to call me whenever you need help.
您先看,我不打扰您。
Nín xiān kàn, wǒ bù dǎrǎo nín.
Anh/chị cứ xem trước, tôi không làm phiền.
Please take a look. I won’t disturb you.
如果需要试一下,我可以帮您拿。
Rúguǒ xūyào shì yíxià, wǒ kěyǐ bāng nín ná.
Nếu cần thử, tôi có thể lấy giúp anh/chị.
If you would like to try something, I can get it for you.
您不用着急,可以多比较一下。
Nín bú yòng zháojí, kěyǐ duō bǐjiào yíxià.
Anh/chị không cần vội, có thể so sánh thêm.
There’s no need to rush. You can compare a few options.
Phần VII. Mẫu câu mời khách xem hàng
您可以看看这边。
Nín kěyǐ kànkan zhèbian.
Anh/chị có thể xem bên này.
You can take a look over here.
这边都是今天刚到的新款。
Zhèbian dōu shì jīntiān gāng dào de xīn kuǎn.
Bên này đều là mẫu mới vừa về hôm nay.
These are all new arrivals that came in today.
这个系列最近比较受欢迎。
Zhè ge xìliè zuìjìn bǐjiào shòu huānyíng.
Dòng sản phẩm này gần đây khá được ưa chuộng.
This collection has been quite popular recently.
我给您拿三个款式比较一下。
Wǒ gěi nín ná sān ge kuǎnshì bǐjiào yíxià.
Tôi lấy ba kiểu để anh/chị so sánh nhé.
I’ll bring you three styles to compare.
如果您喜欢简单一点的,可以看看这一款。
Rúguǒ nín xǐhuan jiǎndān yìdiǎn de, kěyǐ kànkan zhè yí kuǎn.
Nếu anh/chị thích kiểu đơn giản hơn thì có thể xem mẫu này.
If you prefer something simpler, you can take a look at this one.
如果您更重视质量,我比较推荐这一款。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì zhìliàng, wǒ bǐjiào tuījiàn zhè yí kuǎn.
Nếu anh/chị coi trọng chất lượng hơn, tôi khá đề xuất mẫu này.
If quality is more important to you, I would recommend this one.
Phần VIII. Mẫu câu mời khách ngồi và chờ
您请坐。
Nín qǐng zuò.
Mời anh/chị ngồi.
Please have a seat.
请坐这边。
Qǐng zuò zhèbian.
Mời anh/chị ngồi bên này.
Please sit over here.
您先坐一下,我去仓库给您拿。
Nín xiān zuò yíxià, wǒ qù cāngkù gěi nín ná.
Anh/chị ngồi một chút, tôi vào kho lấy cho anh/chị.
Please have a seat. I’ll get it from the stockroom for you.
请稍等一下,大概需要三分钟。
Qǐng shāo děng yíxià, dàgài xūyào sān fēnzhōng.
Vui lòng đợi một chút, khoảng ba phút.
Please wait a moment. It should take about three minutes.
不好意思,让您久等了。
Bù hǎoyìsi, ràng nín jiǔ děng le.
Xin lỗi đã để anh/chị chờ lâu.
I’m sorry to have kept you waiting.
谢谢您的耐心等待。
Xièxie nín de nàixīn děngdài.
Cảm ơn anh/chị đã kiên nhẫn chờ đợi.
Thank you for waiting patiently.
Phần IX. Mẫu câu phục vụ nhiều khách cùng lúc
您好,请稍等一下,我马上过来。
Nín hǎo, qǐng shāo děng yíxià, wǒ mǎshàng guòlai.
Xin chào, vui lòng đợi một chút, tôi sẽ sang ngay.
Hello. Please wait a moment. I’ll be with you shortly.
不好意思,让您稍等两分钟。
Bù hǎoyìsi, ràng nín shāo děng liǎng fēnzhōng.
Xin lỗi, phiền anh/chị đợi khoảng hai phút.
I’m sorry. Please give me about two minutes.
我先帮这位顾客确认一下库存。
Wǒ xiān bāng zhè wèi gùkè quèrèn yíxià kùcún.
Tôi kiểm tra tồn kho cho vị khách này trước.
I’ll first check the stock for this customer.
我的同事马上过来帮您。
Wǒ de tóngshì mǎshàng guòlai bāng nín.
Đồng nghiệp của tôi sẽ sang hỗ trợ anh/chị ngay.
My colleague will be with you shortly.
您可以先看看这三个款式。
Nín kěyǐ xiān kànkan zhè sān ge kuǎnshì.
Anh/chị có thể xem trước ba mẫu này.
You can look at these three styles first.
我处理完这边马上回来。
Wǒ chǔlǐ wán zhèbian mǎshàng huílai.
Tôi xử lý xong bên này sẽ quay lại ngay.
I’ll come back as soon as I finish helping this customer.
Phần X. Hội thoại 1 – Chủ động chào nhóm khách mới
10.01. Bối cảnh
14 giờ 05 phút, nhóm năm người bước vào một cửa hàng thời trang. Đinh Thùy Dương và Phương Linh đóng vai nhân viên bán hàng; Nguyễn Minh Vũ, Lê Vân Anh và Thủy Tiên đóng vai khách hàng.
丁垂杨:您好,欢迎光临。几位可以先随便看看,有需要我可以给大家介绍。
Dīng Chuíyáng: Nín hǎo, huānyíng guānglín. Jǐ wèi kěyǐ xiān suíbiàn kànkan, yǒu xūyào wǒ kěyǐ gěi dàjiā jièshào.
Đinh Thùy Dương: Xin chào, chào mừng quý khách. Mọi người có thể xem trước, nếu cần em có thể giới thiệu.
Dinh Thuy Duong: Hello, welcome. Please feel free to look around first. I can assist you if needed.
阮明武:谢谢,我们五个人先看看。今天主要想了解一下男装和女装。
Ruǎn Míngwǔ: Xièxie, wǒmen wǔ ge rén xiān kànkan. Jīntiān zhǔyào xiǎng liǎojiě yíxià nánzhuāng hé nǚzhuāng.
Nguyễn Minh Vũ: Cảm ơn, năm người chúng tôi xem trước. Hôm nay chủ yếu muốn tham khảo thời trang nam và nữ.
Nguyen Minh Vu: Thank you. The five of us will look around first. Today, we mainly want to check out the menswear and womenswear.
芳玲:好的。男装在右边,女装在左边,中间这一排是今天刚到的新款。
Fāng Líng: Hǎo de. Nánzhuāng zài yòubian, nǚzhuāng zài zuǒbian, zhōngjiān zhè yì pái shì jīntiān gāng dào de xīn kuǎn.
Phương Linh: Vâng. Thời trang nam ở bên phải, thời trang nữ ở bên trái, dãy ở giữa là mẫu mới vừa về hôm nay.
Phuong Linh: Certainly. Menswear is on the right, womenswear is on the left, and the middle row contains today’s new arrivals.
黎云英:我们先自己看看吧,如果有问题再叫你们。
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiān zìjǐ kànkan ba, rúguǒ yǒu wèntí zài jiào nǐmen.
Lê Vân Anh: Bọn em tự xem trước nhé, nếu có vấn đề thì sẽ gọi hai bạn.
Le Van Anh: We’ll look around on our own first. We’ll call you if we have any questions.
丁垂杨:没问题,你们慢慢看。我就在附近,不会一直跟着你们。
Dīng Chuíyáng: Méi wèntí, nǐmen mànmàn kàn. Wǒ jiù zài fùjìn, bú huì yìzhí gēnzhe nǐmen.
Đinh Thùy Dương: Không vấn đề gì, mọi người cứ từ từ xem. Em ở ngay gần đây, sẽ không đi theo mọi người liên tục.
Dinh Thuy Duong: No problem. Take your time. I’ll stay nearby and won’t follow you around constantly.
Phần XI. Hội thoại 2 – Khách chỉ muốn tham khảo
11.01. Bối cảnh
14 giờ 12 phút, Thủy Tiên đứng xem một dãy áo nhưng chưa có ý định mua ngay.
芳玲:您好,您是在找外套吗?需要我给您介绍一下吗?
Fāng Líng: Nín hǎo, nín shì zài zhǎo wàitào ma? Xūyào wǒ gěi nín jièshào yíxià ma?
Phương Linh: Xin chào, chị đang tìm áo khoác phải không? Chị có cần em giới thiệu một chút không?
Phuong Linh: Hello. Are you looking for a jacket? Would you like me to show you some options?
水仙:我现在只是随便看看,还没有决定要买什么。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiànzài zhǐ shì suíbiàn kànkan, hái méiyǒu juédìng yào mǎi shénme.
Thủy Tiên: Bây giờ em chỉ xem tham khảo thôi, vẫn chưa quyết định sẽ mua gì.
Thuy Tien: I’m just browsing for now. I haven’t decided what to buy yet.
芳玲:好的,您慢慢看。我就在前面的服务台附近,有需要随时叫我。
Fāng Líng: Hǎo de, nín mànmàn kàn. Wǒ jiù zài qiánmiàn de fúwùtái fùjìn, yǒu xūyào suíshí jiào wǒ.
Phương Linh: Vâng, chị cứ từ từ xem. Em ở gần quầy dịch vụ phía trước, nếu cần có thể gọi em bất cứ lúc nào.
Phuong Linh: Certainly. Take your time. I’ll be near the service counter ahead, so feel free to call me whenever you need assistance.
水仙:好的,谢谢。这样我自己比较几个款式会方便一点。
Shuǐ Xiān: Hǎo de, xièxie. Zhèyàng wǒ zìjǐ bǐjiào jǐ ge kuǎnshì huì fāngbiàn yìdiǎn.
Thủy Tiên: Vâng, cảm ơn. Như vậy em tự so sánh vài kiểu sẽ tiện hơn một chút.
Thuy Tien: Thank you. That will make it easier for me to compare a few styles on my own.
芳玲:没问题。如果您想试穿,直接叫我就可以。
Fāng Líng: Méi wèntí. Rúguǒ nín xiǎng shìchuān, zhíjiē jiào wǒ jiù kěyǐ.
Phương Linh: Không vấn đề gì. Nếu chị muốn thử thì cứ gọi em là được.
Phuong Linh: No problem. If you’d like to try anything on, just call me.
Phần XII. Hội thoại 3 – Khách đã có nhu cầu rõ ràng
12.01. Bối cảnh
14 giờ 20 phút, Nguyễn Minh Vũ muốn mua hai áo sơ mi trắng dùng cho công việc.
阮明武:我想买两件白色衬衫,主要上班和见客户的时候穿。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng mǎi liǎng jiàn báisè chènshān, zhǔyào shàngbān hé jiàn kèhù de shíhou chuān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn mua hai chiếc áo sơ mi trắng, chủ yếu mặc khi đi làm và gặp khách hàng.
Nguyen Minh Vu: I’d like to buy two white shirts, mainly for work and meeting clients.
丁垂杨:阮明武哥,您比较喜欢修身一点的,还是宽松一点的?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín bǐjiào xǐhuan xiūshēn yìdiǎn de, háishi kuānsōng yìdiǎn de?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh thích kiểu ôm dáng hơn một chút hay rộng rãi hơn một chút?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, do you prefer a slimmer fit or a looser fit?
阮明武:稍微修身一点,但是不能太紧。每件预算大概四百到六百块。
Ruǎn Míngwǔ: Shāowēi xiūshēn yìdiǎn, dànshì bù néng tài jǐn. Měi jiàn yùsuàn dàgài sì bǎi dào liù bǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Hơi ôm dáng một chút nhưng không được quá chật. Ngân sách mỗi chiếc khoảng 400 đến 600 tệ.
Nguyen Minh Vu: Slightly fitted, but not too tight. My budget is about 400 to 600 yuan per shirt.
丁垂杨:明白。我先给您拿三个款式,价格分别是四百二十九、四百九十九和五百六十九块,您可以比较一下。
Dīng Chuíyáng: Míngbai. Wǒ xiān gěi nín ná sān ge kuǎnshì, jiàgé fēnbié shì sì bǎi èrshíjiǔ, sì bǎi jiǔshíjiǔ hé wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài, nín kěyǐ bǐjiào yíxià.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Em lấy trước ba mẫu, giá lần lượt là 429, 499 và 569 tệ, anh có thể so sánh.
Dinh Thuy Duong: Understood. I’ll bring you three styles priced at 429, 499, and 569 yuan respectively so you can compare them.
阮明武:好,我先看看面料和版型,再决定试哪两件。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒ xiān kànkan miànliào hé bǎnxíng, zài juédìng shì nǎ liǎng jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh xem chất liệu và phom dáng trước rồi quyết định thử hai chiếc nào.
Nguyen Minh Vu: All right. I’ll check the fabric and fit first, then decide which two to try on.
Phần XIII. Hội thoại 4 – Giới thiệu bản thân
芳玲:您好,我叫芳玲,是今天负责女装区的销售员。如果有任何问题,都可以直接问我。
Fāng Líng: Nín hǎo, wǒ jiào Fāng Líng, shì jīntiān fùzé nǚzhuāng qū de xiāoshòuyuán. Rúguǒ yǒu rènhé wèntí, dōu kěyǐ zhíjiē wèn wǒ.
Phương Linh: Xin chào, em tên Phương Linh, hôm nay phụ trách khu thời trang nữ. Nếu có bất kỳ vấn đề gì, chị có thể hỏi trực tiếp em.
Phuong Linh: Hello, my name is Phuong Linh. I’m responsible for the womenswear section today. Please feel free to ask me if you have any questions.
黎云英:好的,我想找一件适合上班穿的外套,预算不超过八百块。
Lí Yún Yīng: Hǎo de, wǒ xiǎng zhǎo yí jiàn shìhé shàngbān chuān de wàitào, yùsuàn bù chāoguò bā bǎi kuài.
Lê Vân Anh: Vâng, em muốn tìm một chiếc áo khoác phù hợp mặc đi làm, ngân sách không quá 800 tệ.
Le Van Anh: I’d like a jacket suitable for work, with a budget of no more than 800 yuan.
芳玲:明白。您比较喜欢黑色、灰色,还是米色?
Fāng Líng: Míngbai. Nín bǐjiào xǐhuan hēisè, huīsè, háishi mǐsè?
Phương Linh: Em hiểu rồi. Chị thích màu đen, xám hay màu be hơn?
Phuong Linh: Understood. Do you prefer black, gray, or beige?
黎云英:灰色或者米色都可以,我主要希望款式简单一点。
Lí Yún Yīng: Huīsè huòzhě mǐsè dōu kěyǐ, wǒ zhǔyào xīwàng kuǎnshì jiǎndān yìdiǎn.
Lê Vân Anh: Màu xám hoặc be đều được, em chủ yếu muốn kiểu dáng đơn giản một chút.
Le Van Anh: Gray or beige would both be fine. I mainly want something with a simpler style.
芳玲:那我给您选三件,价格都在六百到八百块之间。
Fāng Líng: Nà wǒ gěi nín xuǎn sān jiàn, jiàgé dōu zài liù bǎi dào bā bǎi kuài zhījiān.
Phương Linh: Vậy em chọn cho chị ba chiếc, giá đều trong khoảng 600 đến 800 tệ.
Phuong Linh: Then I’ll choose three for you, all priced between 600 and 800 yuan.
Phần XIV. Hội thoại 5 – Mời khách ngồi và chờ lấy hàng
丁垂杨:阮明武哥,您要的四十二码外面只剩一件,我去仓库再确认一下库存。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín yào de sìshí’èr mǎ wàimiàn zhǐ shèng yí jiàn, wǒ qù cāngkù zài quèrèn yíxià kùcún.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, cỡ 42 anh cần bên ngoài chỉ còn một chiếc, em vào kho kiểm tra thêm tồn kho.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, there is only one size 42 left on display. I’ll check the stockroom for additional inventory.
阮明武:大概要等多久?
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài yào děng duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng bao lâu?
Nguyen Minh Vu: About how long will it take?
丁垂杨:大概三到五分钟。您先坐一下,我确认以后马上回来。
Dīng Chuíyáng: Dàgài sān dào wǔ fēnzhōng. Nín xiān zuò yíxià, wǒ quèrèn yǐhòu mǎshàng huílai.
Đinh Thùy Dương: Khoảng ba đến năm phút. Anh ngồi một chút, sau khi kiểm tra em sẽ quay lại ngay.
Dinh Thuy Duong: About three to five minutes. Please have a seat, and I’ll come back as soon as I confirm the stock.
阮明武:好,你去吧,我在这里等。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ qù ba, wǒ zài zhèlǐ děng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em đi đi, anh đợi ở đây.
Nguyen Minh Vu: All right. Go ahead. I’ll wait here.
丁垂杨:不好意思,让您久等了。仓库还有三件四十二码,我已经给您拿了一件新的。
Dīng Chuíyáng: Bù hǎoyìsi, ràng nín jiǔ děng le. Cāngkù hái yǒu sān jiàn sìshí’èr mǎ, wǒ yǐjīng gěi nín ná le yí jiàn xīn de.
Đinh Thùy Dương: Xin lỗi đã để anh chờ lâu. Trong kho còn ba chiếc cỡ 42, em đã lấy cho anh một chiếc mới.
Dinh Thuy Duong: Sorry to have kept you waiting. There are three more size 42 items in the stockroom, and I’ve brought you a new one.
Phần XV. Hội thoại 6 – Tiếp đón khách quen
15.01. Bối cảnh
14 giờ 30 phút, Lê Vân Anh đóng vai khách quen quay lại cửa hàng.
芳玲:您好,欢迎您再来。好久不见,上次买的那件灰色外套穿得怎么样?
Fāng Líng: Nín hǎo, huānyíng nín zài lái. Hǎojiǔ bú jiàn, shàng cì mǎi de nà jiàn huīsè wàitào chuān de zěnmeyàng?
Phương Linh: Xin chào, rất vui vì chị lại ghé. Lâu rồi không gặp, chiếc áo khoác xám lần trước mặc thế nào ạ?
Phuong Linh: Hello, welcome back. It’s been a while. How has the gray jacket you bought last time been?
黎云英:挺好的,大小合适,面料也不错,所以今天又过来看看。
Lí Yún Yīng: Tǐng hǎo de, dàxiǎo héshì, miànliào yě búcuò, suǒyǐ jīntiān yòu guòlai kànkan.
Lê Vân Anh: Khá tốt, kích cỡ vừa, chất liệu cũng ổn nên hôm nay em lại qua xem.
Le Van Anh: It’s been very good. The size fits well and the fabric is nice, so I came back to have another look today.
芳玲:您上次喜欢的那个系列这周到了六个新款,要不要看看?
Fāng Líng: Nín shàng cì xǐhuan de nà ge xìliè zhè zhōu dào le liù ge xīn kuǎn, yào bú yào kànkan?
Phương Linh: Dòng sản phẩm chị thích lần trước tuần này về sáu mẫu mới, chị có muốn xem không?
Phuong Linh: The collection you liked last time has six new styles this week. Would you like to see them?
黎云英:可以,不过我今天主要想找一件春秋穿的薄外套。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ, búguò wǒ jīntiān zhǔyào xiǎng zhǎo yí jiàn chūnqiū chuān de báo wàitào.
Lê Vân Anh: Được, nhưng hôm nay em chủ yếu muốn tìm một chiếc áo khoác mỏng mặc mùa xuân và mùa thu.
Le Van Anh: Sure, but today I’m mainly looking for a lightweight jacket for spring and autumn.
芳玲:明白。那我还是按照您今天的需要来选,不一定跟上次一样。
Fāng Líng: Míngbai. Nà wǒ háishi ànzhào nín jīntiān de xūyào lái xuǎn, bù yídìng gēn shàng cì yíyàng.
Phương Linh: Em hiểu rồi. Vậy em vẫn sẽ chọn theo nhu cầu hôm nay của chị, không nhất thiết giống lần trước.
Phuong Linh: Understood. I’ll choose based on what you need today rather than assuming you want the same thing as last time.
Phần XVI. Hội thoại 7 – Hai nhóm khách cùng lúc
16.01. Bối cảnh
14 giờ 38 phút. Đinh Thùy Dương đang phục vụ Nguyễn Minh Vũ thì Thủy Tiên bước tới cần hỗ trợ.
水仙:不好意思,我想问一下这件衣服还有小一号的吗?
Shuǐ Xiān: Bù hǎoyìsi, wǒ xiǎng wèn yíxià zhè jiàn yīfu hái yǒu xiǎo yí hào de ma?
Thủy Tiên: Xin lỗi, em muốn hỏi chiếc áo này còn cỡ nhỏ hơn một số không?
Thuy Tien: Excuse me, is this available one size smaller?
丁垂杨:有的。不好意思,您可以稍等两分钟吗?我先帮这位顾客确认一下价格。
Dīng Chuíyáng: Yǒu de. Bù hǎoyìsi, nín kěyǐ shāo děng liǎng fēnzhōng ma? Wǒ xiān bāng zhè wèi gùkè quèrèn yíxià jiàgé.
Đinh Thùy Dương: Có ạ. Xin lỗi, chị có thể đợi khoảng hai phút không? Em kiểm tra giá cho vị khách này trước.
Dinh Thuy Duong: Yes, it is. I’m sorry, could you wait about two minutes? I’ll first confirm the price for this customer.
水仙:可以,我先看看旁边的颜色。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ, wǒ xiān kànkan pángbiān de yánsè.
Thủy Tiên: Được, em xem các màu bên cạnh trước.
Thuy Tien: Sure. I’ll look at the other colors while I wait.
丁垂杨:谢谢您的理解。我处理完这边马上回来帮您。
Dīng Chuíyáng: Xièxie nín de lǐjiě. Wǒ chǔlǐ wán zhèbian mǎshàng huílai bāng nín.
Đinh Thùy Dương: Cảm ơn chị đã thông cảm. Em xử lý xong bên này sẽ quay lại hỗ trợ chị ngay.
Dinh Thuy Duong: Thank you for understanding. I’ll come back to help you as soon as I finish here.
阮明武:你先把我的价格确认好就行,我这边不着急。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiān bǎ wǒ de jiàgé quèrèn hǎo jiù xíng, wǒ zhèbian bù zháojí.
Nguyễn Minh Vũ: Em kiểm tra xong giá của anh trước là được, bên anh không gấp.
Nguyen Minh Vu: Just finish confirming my price first. I’m not in a hurry.
Phần XVII. Hội thoại 8 – Ba nhóm khách cùng cần hỗ trợ
17.01. Bối cảnh
14 giờ 45 phút. Ba nhu cầu xuất hiện gần như cùng lúc: Nguyễn Minh Vũ hỏi giá, Lê Vân Anh muốn thử áo, Thủy Tiên muốn hỏi quầy thanh toán.
阮明武:这件衬衫打折以后是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiàn chènshān dǎzhé yǐhòu shì duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Chiếc áo sơ mi này sau khi giảm giá là bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: How much is this shirt after the discount?
黎云英:我想试一下这件米色的,可以帮我拿一个中号吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng shì yíxià zhè jiàn mǐsè de, kěyǐ bāng wǒ ná yí ge zhōnghào ma?
Lê Vân Anh: Em muốn thử chiếc màu be này, có thể lấy giúp em một chiếc cỡ M không?
Le Van Anh: I’d like to try this beige one. Could you get me a medium?
水仙:请问收银台在哪边?
Shuǐ Xiān: Qǐngwèn shōuyíntái zài nǎ biān?
Thủy Tiên: Xin hỏi quầy thu ngân ở phía nào?
Thuy Tien: Excuse me, which way is the checkout counter?
芳玲:收银台就在右边,大概二十米,您直接往前走就能看到。
Fāng Líng: Shōuyíntái jiù zài yòubian, dàgài èrshí mǐ, nín zhíjiē wǎng qián zǒu jiù néng kàn dào.
Phương Linh: Quầy thu ngân ở bên phải, khoảng 20 mét, chị cứ đi thẳng là sẽ thấy.
Phuong Linh: The checkout counter is on the right, about 20 meters away. Just go straight and you’ll see it.
芳玲:云英,您稍等一下,我让垂杨帮您拿中号。阮明武哥,这件衬衫原价五百九十九块,现在八五折,折后大约五百零九块。
Fāng Líng: Yún Yīng, nín shāo děng yíxià, wǒ ràng Chuíyáng bāng nín ná zhōnghào. Ruǎn Míngwǔ gē, zhè jiàn chènshān yuánjià wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xiànzài bāwǔ zhé, zhéhòu dàyuē wǔ bǎi líng jiǔ kuài.
Phương Linh: Vân Anh, chị đợi một chút, em nhờ Thùy Dương lấy cỡ M cho chị. Anh Nguyễn Minh Vũ, chiếc áo sơ mi này giá gốc 599 tệ, hiện giảm còn 85%, sau giảm khoảng 509 tệ.
Phuong Linh: Van Anh, please wait a moment. I’ll ask Thuy Duong to get you a medium. Bro Nguyen Minh Vu, this shirt was originally 599 yuan and is now 15% off, making it about 509 yuan.
丁垂杨:好的,我马上去拿。这样大家都不用等太久。
Dīng Chuíyáng: Hǎo de, wǒ mǎshàng qù ná. Zhèyàng dàjiā dōu bú yòng děng tài jiǔ.
Đinh Thùy Dương: Vâng, em đi lấy ngay. Như vậy mọi người đều không phải chờ quá lâu.
Dinh Thuy Duong: Certainly. I’ll get it right away. This way, no one will have to wait too long.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về luyện thi HSKK online ChineMaster.
Phần XVIII. Hội thoại 9 – Khách không muốn nhân viên đi theo
芳玲:我可以陪您一起看,有喜欢的我马上给您介绍。
Fāng Líng: Wǒ kěyǐ péi nín yìqǐ kàn, yǒu xǐhuan de wǒ mǎshàng gěi nín jièshào.
Phương Linh: Em có thể đi cùng chị xem, nếu chị thích mẫu nào em sẽ giới thiệu ngay.
Phuong Linh: I can walk around with you, and if you like something, I can explain it right away.
水仙:谢谢,不过我想先自己看看,这样比较轻松一点。
Shuǐ Xiān: Xièxie, búguò wǒ xiǎng xiān zìjǐ kànkan, zhèyàng bǐjiào qīngsōng yìdiǎn.
Thủy Tiên: Cảm ơn, nhưng em muốn tự xem trước, như vậy thoải mái hơn một chút.
Thuy Tien: Thank you, but I’d like to look around by myself first. It feels a bit more comfortable that way.
芳玲:好的,不好意思,我刚才可能太主动了。您慢慢看,我在五六米外的服务台旁边。
Fāng Líng: Hǎo de, bù hǎoyìsi, wǒ gāngcái kěnéng tài zhǔdòng le. Nín mànmàn kàn, wǒ zài wǔ liù mǐ wài de fúwùtái pángbiān.
Phương Linh: Vâng, xin lỗi, vừa rồi có lẽ em hơi chủ động quá. Chị cứ từ từ xem, em ở cạnh quầy dịch vụ cách khoảng năm sáu mét.
Phuong Linh: Certainly. I’m sorry, I may have been a little too proactive. Take your time. I’ll be beside the service counter about five or six meters away.
水仙:这样很好,如果需要我会叫你。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng hěn hǎo, rúguǒ xūyào wǒ huì jiào nǐ.
Thủy Tiên: Như vậy rất tốt, nếu cần em sẽ gọi.
Thuy Tien: That’s perfect. I’ll call you if I need anything.
芳玲:没问题,您不用着急。
Fāng Líng: Méi wèntí, nín bú yòng zháojí.
Phương Linh: Không vấn đề gì, chị không cần vội.
Phuong Linh: No problem. There’s no need to rush.
Phần XIX. Hội thoại 10 – Khách chủ động gọi nhân viên tư vấn
水仙:芳玲,可以过来一下吗?我在两个款式之间拿不定主意。
Shuǐ Xiān: Fāng Líng, kěyǐ guòlai yíxià ma? Wǒ zài liǎng ge kuǎnshì zhījiān ná bu dìng zhǔyi.
Thủy Tiên: Phương Linh, em có thể qua đây một chút không? Chị chưa quyết định được giữa hai mẫu.
Thuy Tien: Phuong Linh, could you come over for a moment? I can’t decide between these two styles.
芳玲:当然可以。您主要比较的是颜色、款式,还是价格?
Fāng Líng: Dāngrán kěyǐ. Nín zhǔyào bǐjiào de shì yánsè, kuǎnshì, háishi jiàgé?
Phương Linh: Tất nhiên. Chị chủ yếu đang so sánh màu sắc, kiểu dáng hay giá?
Phuong Linh: Of course. Are you mainly comparing the color, style, or price?
水仙:三个方面都在考虑,但是我更重视日常穿起来方不方便。
Shuǐ Xiān: Sān ge fāngmiàn dōu zài kǎolǜ, dànshì wǒ gèng zhòngshì rìcháng chuān qǐlai fāng bu fāngbiàn.
Thủy Tiên: Em đều cân nhắc cả ba mặt, nhưng coi trọng hơn việc mặc hằng ngày có tiện hay không.
Thuy Tien: I’m considering all three, but everyday practicality matters more to me.
芳玲:那我比较推荐左边这一款。虽然贵七十块,但是面料更轻,平时更容易搭配。
Fāng Líng: Nà wǒ bǐjiào tuījiàn zuǒbian zhè yí kuǎn. Suīrán guì qīshí kuài, dànshì miànliào gèng qīng, píngshí gèng róngyì dāpèi.
Phương Linh: Vậy em đề xuất mẫu bên trái hơn. Tuy đắt hơn 70 tệ nhưng chất liệu nhẹ hơn và hằng ngày dễ phối đồ hơn.
Phuong Linh: In that case, I’d recommend the one on the left. Although it costs 70 yuan more, the fabric is lighter and easier to match with everyday outfits.
水仙:明白了,那我先试一下左边这件。
Shuǐ Xiān: Míngbai le, nà wǒ xiān shì yíxià zuǒbian zhè jiàn.
Thủy Tiên: Em hiểu rồi, vậy em thử chiếc bên trái trước.
Thuy Tien: I understand. Then I’ll try the one on the left first.
Phần XX. Hội thoại 11 – Khách đến gần giờ đóng cửa
20.01. Bối cảnh
21 giờ 40 phút. Cửa hàng đóng lúc 22 giờ.
阮明武:不好意思,现在已经九点四十分了,你们是不是十点关门?
Ruǎn Míngwǔ: Bù hǎoyìsi, xiànzài yǐjīng jiǔ diǎn sìshí fēn le, nǐmen shì bú shì shí diǎn guānmén?
Nguyễn Minh Vũ: Xin lỗi, bây giờ đã 9 giờ 40 rồi, có phải cửa hàng đóng lúc 10 giờ không?
Nguyen Minh Vu: Excuse me, it’s already 9:40 p.m. Do you close at 10 p.m.?
丁垂杨:是的,不过您现在还可以看。请问您主要想找什么?我可以帮您节省一点时间。
Dīng Chuíyáng: Shì de, búguò nín xiànzài hái kěyǐ kàn. Qǐngwèn nín zhǔyào xiǎng zhǎo shénme? Wǒ kěyǐ bāng nín jiéshěng yìdiǎn shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Vâng, nhưng bây giờ anh vẫn có thể xem. Xin hỏi anh chủ yếu muốn tìm gì? Em có thể giúp anh tiết kiệm một chút thời gian.
Dinh Thuy Duong: Yes, but you still have time to shop. What are you mainly looking for? I can help you save some time.
阮明武:我想找一件黑色商务外套,预算八百块以内。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng zhǎo yí jiàn hēisè shāngwù wàitào, yùsuàn bā bǎi kuài yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn tìm một chiếc áo khoác công sở màu đen, ngân sách trong 800 tệ.
Nguyen Minh Vu: I’m looking for a black business jacket with a budget of up to 800 yuan.
丁垂杨:明白。符合这个条件的现在有四款,我直接带您过去看。
Dīng Chuíyáng: Míngbai. Fúhé zhè ge tiáojiàn de xiànzài yǒu sì kuǎn, wǒ zhíjiē dài nín guòqu kàn.
Đinh Thùy Dương: Em hiểu rồi. Hiện có bốn mẫu phù hợp điều kiện này, em dẫn anh qua xem trực tiếp.
Dinh Thuy Duong: Understood. We currently have four styles that meet those requirements. I’ll take you directly to them.
阮明武:好,这样最快,也不会耽误你们下班。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhèyàng zuì kuài, yě bú huì dānwu nǐmen xiàbān.
Nguyễn Minh Vũ: Được, như vậy nhanh nhất và cũng không làm ảnh hưởng giờ tan làm của các em.
Nguyen Minh Vu: Great. That’s the fastest way, and it won’t delay your closing routine.
Phần XXI. Hội thoại tổng hợp – Một ca bán hàng từ 14:00 đến 16:00
21.01. Bối cảnh tổng hợp
Trong vòng hai giờ, cửa hàng liên tục có khách mới, khách quen, khách chỉ xem, khách cần mua gấp và nhiều khách cần hỗ trợ cùng lúc.
芳玲:今天下午两点到四点客人比较多,我们最好先分一下工作。
Fāng Líng: Jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn dào sì diǎn kèrén bǐjiào duō, wǒmen zuìhǎo xiān fēn yíxià gōngzuò.
Phương Linh: Chiều nay từ 2 giờ đến 4 giờ khách khá đông, chúng ta nên phân chia công việc trước.
Phuong Linh: We expect quite a few customers between 2 and 4 p.m. today, so we’d better divide the work first.
丁垂杨:我负责男装区,你负责女装区。要是某一边同时来了很多顾客,我们就互相帮忙。
Dīng Chuíyáng: Wǒ fùzé nánzhuāng qū, nǐ fùzé nǚzhuāng qū. Yàoshi mǒu yì biān tóngshí lái le hěn duō gùkè, wǒmen jiù hùxiāng bāngmáng.
Đinh Thùy Dương: Em phụ trách khu thời trang nam, chị phụ trách khu nữ. Nếu một bên cùng lúc có nhiều khách thì chúng ta hỗ trợ lẫn nhau.
Dinh Thuy Duong: I’ll handle menswear and you handle womenswear. If either section gets several customers at once, we’ll help each other.
芳玲:好。顾客进来以后先问候,不要一上来就连续问很多问题。
Fāng Líng: Hǎo. Gùkè jìnlai yǐhòu xiān wènhòu, bú yào yí shànglai jiù liánxù wèn hěn duō wèntí.
Phương Linh: Được. Sau khi khách bước vào thì chào trước, đừng vừa tới đã hỏi liên tục quá nhiều câu.
Phuong Linh: Good. When customers enter, greet them first. Don’t immediately bombard them with questions.
丁垂杨:如果顾客说只是随便看看,我们就保持一点距离。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ gùkè shuō zhǐ shì suíbiàn kànkan, wǒmen jiù bǎochí yìdiǎn jùlí.
Đinh Thùy Dương: Nếu khách nói chỉ xem tham khảo thì chúng ta giữ một chút khoảng cách.
Dinh Thuy Duong: If customers say they’re just browsing, we’ll give them some space.
芳玲:如果顾客已经说清楚预算、颜色和尺寸,我们就可以直接进入推荐商品的阶段。
Fāng Líng: Rúguǒ gùkè yǐjīng shuō qīngchu yùsuàn, yánsè hé chǐcùn, wǒmen jiù kěyǐ zhíjiē jìnrù tuījiàn shāngpǐn de jiēduàn.
Phương Linh: Nếu khách đã nói rõ ngân sách, màu sắc và kích cỡ thì chúng ta có thể chuyển thẳng sang giai đoạn giới thiệu sản phẩm.
Phuong Linh: If customers have already explained their budget, color, and size requirements, we can move directly to product recommendations.
丁垂杨:如果同时有两三个顾客需要帮助,先处理一分钟之内能回答的问题,再让其他顾客稍等。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ tóngshí yǒu liǎng sān ge gùkè xūyào bāngzhù, xiān chǔlǐ yì fēnzhōng zhīnèi néng huídá de wèntí, zài ràng qítā gùkè shāo děng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cùng lúc có hai ba khách cần hỗ trợ, trước tiên xử lý câu hỏi có thể trả lời trong vòng một phút, sau đó xin những khách khác đợi.
Dinh Thuy Duong: If two or three customers need help at the same time, handle questions that can be answered within a minute first, then politely ask the others to wait.
芳玲:而且不能让顾客等了五六分钟以后还不知道有没有人来服务。
Fāng Líng: Érqiě bù néng ràng gùkè děng le wǔ liù fēnzhōng yǐhòu hái bù zhīdào yǒu méiyǒu rén lái fúwù.
Phương Linh: Hơn nữa không thể để khách đợi năm sáu phút mà vẫn không biết có ai tới phục vụ hay không.
Phuong Linh: We also shouldn’t leave customers waiting for five or six minutes without knowing whether anyone will assist them.
丁垂杨:对,哪怕暂时没时间,也要先说一句“请稍等,我马上过来”。
Dīng Chuíyáng: Duì, nǎpà zànshí méi shíjiān, yě yào xiān shuō yí jù “qǐng shāo děng, wǒ mǎshàng guòlai”.
Đinh Thùy Dương: Đúng, dù tạm thời chưa có thời gian cũng phải nói trước một câu “vui lòng đợi một chút, tôi sẽ sang ngay”.
Dinh Thuy Duong: Exactly. Even if we’re busy at the moment, we should at least say, “Please wait a moment. I’ll be with you shortly.”
Phần XXII. Ngữ pháp chuyên sâu
22.01. 请 + động từ
请 làm cho lời yêu cầu và lời mời trở nên lịch sự hơn.
Công thức:
请 + động từ
请 + 您 + động từ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
请稍等一下,大概需要三分钟。
Qǐng shāo děng yíxià, dàgài xūyào sān fēnzhōng.
Vui lòng đợi một chút, khoảng ba phút.
Ví dụ 2:
请坐这边。
Qǐng zuò zhèbian.
Mời anh/chị ngồi bên này.
Ví dụ 3:
请您先看看这几个款式。
Qǐng nín xiān kànkan zhè jǐ ge kuǎnshì.
Mời anh/chị xem trước mấy mẫu này.
Ví dụ 4:
请告诉我您需要什么尺寸。
Qǐng gàosu wǒ nín xūyào shénme chǐcùn.
Xin hãy cho tôi biết anh/chị cần kích cỡ nào.
Ví dụ 5:
请您稍等两分钟。
Qǐng nín shāo děng liǎng fēnzhōng.
Vui lòng đợi khoảng hai phút.
22.02. 想 + động từ
想 nhấn mạnh mong muốn, ý định.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
我想买两件白色衬衫。
Wǒ xiǎng mǎi liǎng jiàn báisè chènshān.
Tôi muốn mua hai chiếc áo sơ mi trắng.
Ví dụ 2:
您想看看新款吗?
Nín xiǎng kànkan xīn kuǎn ma?
Anh/chị muốn xem mẫu mới không?
Ví dụ 3:
我想先比较一下。
Wǒ xiǎng xiān bǐjiào yíxià.
Tôi muốn so sánh trước một chút.
Ví dụ 4:
她想试穿这件外套。
Tā xiǎng shìchuān zhè jiàn wàitào.
Cô ấy muốn thử chiếc áo khoác này.
Ví dụ 5:
您想了解价格还是质量?
Nín xiǎng liǎojiě jiàgé háishi zhìliàng?
Anh/chị muốn tìm hiểu giá hay chất lượng?
22.03. 需要
需要 biểu thị nhu cầu.
Ví dụ 1:
需要我给您介绍一下吗?
Xūyào wǒ gěi nín jièshào yíxià ma?
Anh/chị có cần tôi giới thiệu một chút không?
Ví dụ 2:
您需要什么颜色?
Nín xūyào shénme yánsè?
Anh/chị cần màu gì?
Ví dụ 3:
我需要一个大一点的尺寸。
Wǒ xūyào yí ge dà yìdiǎn de chǐcùn.
Tôi cần cỡ lớn hơn một chút.
Ví dụ 4:
您需要试穿吗?
Nín xūyào shìchuān ma?
Anh/chị có cần thử không?
Ví dụ 5:
如果需要帮助,可以随时叫我。
Rúguǒ xūyào bāngzhù, kěyǐ suíshí jiào wǒ.
Nếu cần hỗ trợ, anh/chị có thể gọi tôi bất cứ lúc nào.
22.04. 要不要……?
Dùng để đưa ra đề nghị hoặc hỏi ý muốn.
Ví dụ 1:
要不要看看新到的商品?
Yào bú yào kànkan xīn dào de shāngpǐn?
Anh/chị có muốn xem hàng mới về không?
Ví dụ 2:
要不要试一下?
Yào bú yào shì yíxià?
Anh/chị có muốn thử không?
Ví dụ 3:
要不要我帮您拿另一个颜色?
Yào bú yào wǒ bāng nín ná lìng yí ge yánsè?
Anh/chị có muốn tôi lấy màu khác không?
Ví dụ 4:
要不要先坐一下?
Yào bú yào xiān zuò yíxià?
Anh/chị có muốn ngồi một chút trước không?
Ví dụ 5:
要不要比较一下这两个款式?
Yào bú yào bǐjiào yíxià zhè liǎng ge kuǎnshì?
Anh/chị có muốn so sánh hai mẫu này không?
22.05. 是……还是……?
Dùng để hỏi lựa chọn giữa hai hoặc nhiều phương án.
Ví dụ 1:
您比较喜欢修身一点的,还是宽松一点的?
Nín bǐjiào xǐhuan xiūshēn yìdiǎn de, háishi kuānsōng yìdiǎn de?
Anh/chị thích dáng ôm hơn hay rộng hơn?
Ví dụ 2:
您想看男装还是女装?
Nín xiǎng kàn nánzhuāng háishi nǚzhuāng?
Anh/chị muốn xem thời trang nam hay nữ?
Ví dụ 3:
您是自己用还是送人?
Nín shì zìjǐ yòng háishi sòng rén?
Anh/chị mua để dùng hay tặng người khác?
Ví dụ 4:
您更重视价格还是质量?
Nín gèng zhòngshì jiàgé háishi zhìliàng?
Anh/chị coi trọng giá hay chất lượng hơn?
Ví dụ 5:
您想要黑色的还是灰色的?
Nín xiǎngyào hēisè de háishi huīsè de?
Anh/chị muốn màu đen hay xám?
22.06. 如果……就……
Nếu điều kiện A xảy ra thì thực hiện B.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
如果顾客说只是随便看看,我们就保持一点距离。
Rúguǒ gùkè shuō zhǐ shì suíbiàn kànkan, wǒmen jiù bǎochí yìdiǎn jùlí.
Nếu khách nói chỉ xem thì chúng ta giữ một chút khoảng cách.
Ví dụ 2:
如果您需要,我就给您介绍一下。
Rúguǒ nín xūyào, wǒ jiù gěi nín jièshào yíxià.
Nếu anh/chị cần thì tôi sẽ giới thiệu.
Ví dụ 3:
如果尺寸不合适,我们就换一个。
Rúguǒ chǐcùn bù héshì, wǒmen jiù huàn yí ge.
Nếu kích cỡ không phù hợp thì chúng ta đổi một cái khác.
Ví dụ 4:
如果您不着急,就可以再比较一下。
Rúguǒ nín bù zháojí, jiù kěyǐ zài bǐjiào yíxià.
Nếu anh/chị không vội thì có thể so sánh thêm.
Ví dụ 5:
如果没有库存,我就帮您查其他门店。
Rúguǒ méiyǒu kùcún, wǒ jiù bāng nín chá qítā méndiàn.
Nếu không còn hàng, tôi sẽ kiểm tra cửa hàng khác giúp anh/chị.
22.07. 先……再……
Cấu trúc trình tự.
Ví dụ 1:
您先看看,再决定要不要试。
Nín xiān kànkan, zài juédìng yào bú yào shì.
Anh/chị xem trước rồi quyết định có thử hay không.
Ví dụ 2:
我先确认库存,再给您拿。
Wǒ xiān quèrèn kùcún, zài gěi nín ná.
Tôi kiểm tra tồn kho trước rồi lấy cho anh/chị.
Ví dụ 3:
先了解需求,再推荐商品。
Xiān liǎojiě xūqiú, zài tuījiàn shāngpǐn.
Trước tiên tìm hiểu nhu cầu rồi mới giới thiệu sản phẩm.
Ví dụ 4:
先让顾客自己看看,再主动询问。
Xiān ràng gùkè zìjǐ kànkan, zài zhǔdòng xúnwèn.
Trước tiên để khách tự xem rồi mới chủ động hỏi.
Ví dụ 5:
我们先解决这个问题,再处理下一个。
Wǒmen xiān jiějué zhè ge wèntí, zài chǔlǐ xià yí ge.
Chúng ta giải quyết vấn đề này trước rồi xử lý vấn đề tiếp theo.
22.08. 一边……一边……
Hai hành động cùng diễn ra.
Ví dụ 1:
销售员一边介绍,一边观察顾客的反应。
Xiāoshòuyuán yìbiān jièshào, yìbiān guānchá gùkè de fǎnyìng.
Nhân viên vừa giới thiệu vừa quan sát phản ứng của khách.
Ví dụ 2:
顾客一边看,一边比较价格。
Gùkè yìbiān kàn, yìbiān bǐjiào jiàgé.
Khách vừa xem vừa so sánh giá.
Ví dụ 3:
我一边接待这位顾客,一边联系同事。
Wǒ yìbiān jiēdài zhè wèi gùkè, yìbiān liánxì tóngshì.
Tôi vừa tiếp khách này vừa liên hệ đồng nghiệp.
Ví dụ 4:
她一边试穿,一边问价格。
Tā yìbiān shìchuān, yìbiān wèn jiàgé.
Cô ấy vừa thử đồ vừa hỏi giá.
Ví dụ 5:
我们一边工作,一边学习怎么跟顾客沟通。
Wǒmen yìbiān gōngzuò, yìbiān xuéxí zěnme gēn gùkè gōutōng.
Chúng tôi vừa làm việc vừa học cách giao tiếp với khách.
22.09. 虽然……但是……
Ví dụ 1:
虽然这款贵七十块,但是面料更轻。
Suīrán zhè kuǎn guì qīshí kuài, dànshì miànliào gèng qīng.
Mặc dù mẫu này đắt hơn 70 tệ nhưng chất liệu nhẹ hơn.
Ví dụ 2:
虽然顾客只是看看,但是也要礼貌接待。
Suīrán gùkè zhǐ shì kànkan, dànshì yě yào lǐmào jiēdài.
Mặc dù khách chỉ xem nhưng vẫn phải tiếp đón lịch sự.
Ví dụ 3:
虽然店里很忙,但是不能忽略新顾客。
Suīrán diàn lǐ hěn máng, dànshì bù néng hūlüè xīn gùkè.
Mặc dù cửa hàng rất bận nhưng không thể bỏ quên khách mới.
Ví dụ 4:
虽然已经很晚了,但是工作人员还是很耐心。
Suīrán yǐjīng hěn wǎn le, dànshì gōngzuò rényuán háishi hěn nàixīn.
Mặc dù đã rất muộn nhưng nhân viên vẫn rất kiên nhẫn.
Ví dụ 5:
虽然顾客以前来过,但是今天的需求可能不一样。
Suīrán gùkè yǐqián lái guo, dànshì jīntiān de xūqiú kěnéng bù yíyàng.
Mặc dù khách đã từng đến nhưng nhu cầu hôm nay có thể khác.
22.10. 不但……而且……
Ví dụ 1:
好的服务不但要热情,而且要尊重顾客。
Hǎo de fúwù búdàn yào rèqíng, érqiě yào zūnzhòng gùkè.
Dịch vụ tốt không những phải nhiệt tình mà còn phải tôn trọng khách.
Ví dụ 2:
销售员不但要了解商品,而且要会观察顾客。
Xiāoshòuyuán búdàn yào liǎojiě shāngpǐn, érqiě yào huì guānchá gùkè.
Nhân viên bán hàng không những phải hiểu sản phẩm mà còn phải biết quan sát khách.
Ví dụ 3:
这款不但价格合适,而且质量不错。
Zhè kuǎn búdàn jiàgé héshì, érqiě zhìliàng búcuò.
Mẫu này không những có giá phù hợp mà chất lượng cũng khá tốt.
Ví dụ 4:
她不但记得老顾客,而且记得顾客上次喜欢的款式。
Tā búdàn jìde lǎo gùkè, érqiě jìde gùkè shàng cì xǐhuan de kuǎnshì.
Cô ấy không những nhớ khách quen mà còn nhớ kiểu khách thích lần trước.
Ví dụ 5:
接待多个顾客时,不但要快,而且要有耐心。
Jiēdài duō ge gùkè shí, búdàn yào kuài, érqiě yào yǒu nàixīn.
Khi tiếp nhiều khách, không những phải nhanh mà còn phải kiên nhẫn.
Phần XXIII. Phân biệt từ dễ nhầm
23.01. 顾客 – 客人 – 客户
顾客 thường dùng với người mua hàng trong cửa hàng, siêu thị, nhà hàng.
客人 mang nghĩa rộng hơn: khách, người được tiếp đón.
客户 thường dùng nhiều trong môi trường thương mại, kinh doanh, dịch vụ chuyên nghiệp, quan hệ khách hàng dài hạn.
23.02. 接待 và 服务
接待 nhấn mạnh quá trình đón tiếp, tiếp xúc ban đầu.
服务 rộng hơn, bao gồm toàn bộ hoạt động phục vụ khách.
23.03. 介绍 và 推荐
介绍 = giới thiệu thông tin.
推荐 = đề xuất một lựa chọn được cho là phù hợp.
我给您介绍一下这三个款式。
Wǒ gěi nín jièshào yíxià zhè sān ge kuǎnshì.
Tôi giới thiệu cho anh/chị ba mẫu này.
我比较推荐第二款。
Wǒ bǐjiào tuījiàn dì èr kuǎn.
Tôi đề xuất mẫu thứ hai hơn.
23.04. 等一下 và 请稍等
等一下 tương đối trung tính.
请稍等 lịch sự và chuyên nghiệp hơn trong môi trường phục vụ.
23.05. 主动 và 过分热情
主动 là chủ động đúng lúc.
过分热情 là nhiệt tình quá mức, có thể khiến khách cảm thấy bị áp lực.
Phần XXIV. Những lỗi giao tiếp cần tránh
Không nên hỏi ngay:
你买什么?
Nǐ mǎi shénme?
Bạn mua gì?
Trong môi trường bán hàng lịch sự, nên nói:
请问您今天想看什么?
Qǐngwèn nín jīntiān xiǎng kàn shénme?
Xin hỏi hôm nay anh/chị muốn xem gì?
Không nên nói:
等一下。
Děng yíxià.
Đợi một chút.
Nên nói:
请稍等一下。
Qǐng shāo děng yíxià.
Vui lòng đợi một chút.
Không nên nói:
自己看。
Zìjǐ kàn.
Tự xem đi.
Nên nói:
您先慢慢看,有需要随时叫我。
Nín xiān mànmàn kàn, yǒu xūyào suíshí jiào wǒ.
Anh/chị cứ từ từ xem, nếu cần có thể gọi tôi bất cứ lúc nào.
Không nên nói:
你买不买?
Nǐ mǎi bu mǎi?
Anh/chị có mua không?
Có thể nói:
您还需要再考虑一下吗?
Nín hái xūyào zài kǎolǜ yíxià ma?
Anh/chị có cần cân nhắc thêm một chút không?
Phần XXV. Bài văn tổng hợp
25.01. 怎样接待顾客才比较合适?
在商店里,接待顾客看起来很简单,其实需要注意很多细节。顾客一进店,销售员应该先主动问候,但是不能马上连续问很多问题。如果顾客只是想随便看看,销售员应该给顾客一定的空间,不要一直跟在后面。
Zài shāngdiàn lǐ, jiēdài gùkè kàn qǐlai hěn jiǎndān, qíshí xūyào zhùyì hěn duō xìjié. Gùkè yí jìn diàn, xiāoshòuyuán yīnggāi xiān zhǔdòng wènhòu, dànshì bù néng mǎshàng liánxù wèn hěn duō wèntí. Rúguǒ gùkè zhǐ shì xiǎng suíbiàn kànkan, xiāoshòuyuán yīnggāi gěi gùkè yídìng de kōngjiān, bú yào yìzhí gēn zài hòumiàn.
Trong cửa hàng, việc tiếp đón khách nhìn có vẻ đơn giản nhưng thực tế cần chú ý rất nhiều chi tiết. Khi khách vừa bước vào, nhân viên nên chủ động chào trước, nhưng không nên lập tức hỏi liên tục quá nhiều câu. Nếu khách chỉ muốn xem tham khảo thì nhân viên nên cho khách một khoảng không gian nhất định, không nên liên tục đi theo phía sau.
In a store, receiving customers may look simple, but it actually requires attention to many details. When a customer enters, the salesperson should greet them proactively but should not immediately ask too many questions. If the customer is just browsing, the salesperson should give them enough personal space rather than following them constantly.
如果顾客已经有明确的购买需求,比如已经说清楚需要什么商品、什么颜色、什么尺寸以及多少预算,销售员就可以更主动地提供帮助。可以先了解顾客最重视价格、质量还是款式,再选择两三个比较合适的商品让顾客比较。
Rúguǒ gùkè yǐjīng yǒu míngquè de gòumǎi xūqiú, bǐrú yǐjīng shuō qīngchu xūyào shénme shāngpǐn, shénme yánsè, shénme chǐcùn yǐjí duōshao yùsuàn, xiāoshòuyuán jiù kěyǐ gèng zhǔdòng de tígōng bāngzhù. Kěyǐ xiān liǎojiě gùkè zuì zhòngshì jiàgé, zhìliàng háishi kuǎnshì, zài xuǎnzé liǎng sān ge bǐjiào héshì de shāngpǐn ràng gùkè bǐjiào.
Nếu khách đã có nhu cầu mua hàng rõ ràng, chẳng hạn đã nói rõ cần sản phẩm gì, màu gì, kích cỡ nào và ngân sách bao nhiêu, nhân viên có thể chủ động hỗ trợ hơn. Trước tiên có thể tìm hiểu xem khách coi trọng giá, chất lượng hay kiểu dáng nhất, sau đó chọn hai hoặc ba sản phẩm phù hợp để khách so sánh.
If a customer already has clear purchasing requirements—for example, the product type, color, size, and budget—the salesperson can provide more proactive assistance. The salesperson can first determine whether the customer values price, quality, or style most, and then select two or three suitable products for comparison.
店里顾客比较多的时候,服务态度更重要。如果同时有两三位顾客需要帮助,销售员不能假装没看到。即使暂时没有时间,也应该先告诉对方:“请稍等一下,我马上过来。”如果预计需要等待三到五分钟,最好把大概时间告诉顾客。
Diàn lǐ gùkè bǐjiào duō de shíhou, fúwù tàidu gèng zhòngyào. Rúguǒ tóngshí yǒu liǎng sān wèi gùkè xūyào bāngzhù, xiāoshòuyuán bù néng jiǎzhuāng méi kàn dào. Jíshǐ zànshí méiyǒu shíjiān, yě yīnggāi xiān gàosu duìfāng: “Qǐng shāo děng yíxià, wǒ mǎshàng guòlai.” Rúguǒ yùjì xūyào děngdài sān dào wǔ fēnzhōng, zuìhǎo bǎ dàgài shíjiān gàosu gùkè.
Khi cửa hàng đông khách, thái độ phục vụ càng quan trọng. Nếu cùng lúc có hai ba khách cần hỗ trợ, nhân viên không thể giả vờ không nhìn thấy. Dù tạm thời chưa có thời gian cũng nên nói trước: “Vui lòng đợi một chút, tôi sẽ sang ngay.” Nếu dự kiến phải đợi từ ba đến năm phút thì tốt nhất nên báo cho khách thời gian chờ ước tính.
When the store is busy, service attitude becomes even more important. If two or three customers need help at the same time, the salesperson should not ignore them. Even if the salesperson is temporarily unavailable, they should say, “Please wait a moment. I’ll be with you shortly.” If the expected wait is three to five minutes, it is best to tell the customer approximately how long it will take.
对于老顾客,销售员可以适当地问候上次购买的商品,但是不能因为记得顾客以前的喜好,就认为顾客这次一定还需要一样的东西。每一次都应该重新确认需求。
Duìyú lǎo gùkè, xiāoshòuyuán kěyǐ shìdàng de wènhòu shàng cì gòumǎi de shāngpǐn, dànshì bù néng yīnwèi jìde gùkè yǐqián de xǐhào, jiù rènwéi gùkè zhè cì yídìng hái xūyào yíyàng de dōngxi. Měi yí cì dōu yīnggāi chóngxīn quèrèn xūqiú.
Đối với khách quen, nhân viên có thể hỏi thăm một cách phù hợp về sản phẩm khách đã mua lần trước, nhưng không thể vì nhớ sở thích trước đây mà mặc định lần này khách vẫn cần thứ giống như vậy. Mỗi lần đều nên xác nhận lại nhu cầu.
With regular customers, the salesperson can appropriately ask about products purchased previously. However, remembering a customer’s past preferences does not mean assuming they want the same thing again. Their needs should be reconfirmed each time.
真正专业的销售服务,不是一直跟着顾客,也不是不停地推荐商品,而是在合适的时候主动,在顾客需要空间的时候保持距离,在顾客需要帮助的时候及时出现。
Zhēnzhèng zhuānyè de xiāoshòu fúwù, bú shì yìzhí gēnzhe gùkè, yě bú shì bù tíng de tuījiàn shāngpǐn, érshì zài héshì de shíhou zhǔdòng, zài gùkè xūyào kōngjiān de shíhou bǎochí jùlí, zài gùkè xūyào bāngzhù de shíhou jíshí chūxiàn.
Dịch vụ bán hàng thực sự chuyên nghiệp không phải là liên tục đi theo khách hay không ngừng giới thiệu sản phẩm, mà là chủ động đúng lúc, giữ khoảng cách khi khách cần không gian và xuất hiện kịp thời khi khách cần hỗ trợ.
Professional sales service does not mean constantly following customers or endlessly recommending products. It means being proactive at the right time, giving customers space when they need it, and being available promptly when they need assistance.
Phần XXVI. Bài tập từ vựng
26.01. Điền từ
Dùng các từ:
顾客、接待、推荐、随便、稍等、耐心、需求、服务、预算、同事
销售员应该主动________客人。
我只是________看看。
请________一下,我马上回来。
先了解顾客的________,再介绍商品。
这位________想买一件黑色外套。
您的________大概是多少?
我可以给您________几个比较合适的款式。
我的________马上过来帮您。
对顾客要有________。
良好的________态度很重要。
Phần XXVII. Bài tập ngữ pháp
27.01. 想 – 要 – 需要
Điền từ thích hợp.
我________看看这件外套。
您________什么尺寸?
服务员,我________这件黑色的。
您________我给您介绍一下吗?
我今天________买两件衬衫。
27.02. 还是 – 或者
您喜欢黑色________灰色?
您可以先看看这一款,________看看旁边那一款。
您是自己用________送朋友?
我们可以今天买,________明天再来。
27.03. 如果……就……
Hoàn thành câu.
如果顾客只是随便看看,________。
如果尺寸不合适,________。
如果没有库存,________。
如果同时有三个顾客,________。
如果顾客需要帮助,________。
Phần XXVIII. Bài tập sửa câu thiếu lịch sự
Hãy sửa những câu sau thành cách nói phù hợp trong môi trường bán hàng.
28.01.
你要什么?
28.02.
等一下。
28.03.
你自己看。
28.04.
你买不买?
28.05.
没有这个号。
28.06.
不知道。
28.07.
去那边。
28.08.
等我五分钟。
Phần XXIX. Luyện dịch Trung – Việt
29.01.
您好,欢迎光临,请问有什么可以帮您?
29.02.
您先随便看看,有需要随时叫我。
29.03.
如果您想试穿,我可以帮您拿合适的尺寸。
29.04.
不好意思,让您久等了,谢谢您的耐心等待。
29.05.
这位顾客只是想看看,我们不用一直跟着她。
29.06.
如果同时有很多顾客,可以请同事过来帮忙。
29.07.
老顾客今天的需求不一定跟上次一样。
29.08.
好的服务不但要热情,而且要尊重顾客的个人空间。
Phần XXX. Luyện dịch Việt – Trung
30.01.
Xin chào, chào mừng quý khách.
30.02.
Anh/chị cứ từ từ xem, nếu cần có thể gọi tôi bất cứ lúc nào.
30.03.
Anh/chị có cần tôi giới thiệu một chút không?
30.04.
Anh/chị thích kiểu ôm hay kiểu rộng hơn?
30.05.
Mời anh/chị ngồi, tôi vào kho kiểm tra tồn kho.
30.06.
Vui lòng đợi khoảng ba phút.
30.07.
Xin lỗi đã để anh/chị chờ lâu.
30.08.
Đồng nghiệp của tôi sẽ sang hỗ trợ anh/chị ngay.
30.09.
Nếu anh/chị chỉ muốn xem thì tôi sẽ không làm phiền.
30.10.
Trước tiên tìm hiểu nhu cầu rồi mới giới thiệu sản phẩm.
Phần XXXI. Đáp án
31.01. Đáp án từ vựng
接待
随便
稍等
需求
顾客
预算
推荐
同事
耐心
服务
31.02. Đáp án 想 – 要 – 需要
想
需要
要
需要
想
31.03. Đáp án 还是 – 或者
还是
或者
还是
或者
31.04. Gợi ý 如果……就……
如果顾客只是随便看看,我们就给他一点空间。
Rúguǒ gùkè zhǐ shì suíbiàn kànkan, wǒmen jiù gěi tā yìdiǎn kōngjiān.
Nếu khách chỉ xem thì chúng ta cho khách một chút không gian.
如果尺寸不合适,我们就换一个。
Rúguǒ chǐcùn bù héshì, wǒmen jiù huàn yí ge.
Nếu kích cỡ không phù hợp thì chúng ta đổi cái khác.
如果没有库存,我就帮您查其他门店。
Rúguǒ méiyǒu kùcún, wǒ jiù bāng nín chá qítā méndiàn.
Nếu không còn hàng, tôi sẽ kiểm tra các cửa hàng khác giúp anh/chị.
如果同时有三个顾客,我们就请同事过来帮忙。
Rúguǒ tóngshí yǒu sān ge gùkè, wǒmen jiù qǐng tóngshì guòlai bāngmáng.
Nếu cùng lúc có ba khách thì chúng ta nhờ đồng nghiệp sang hỗ trợ.
如果顾客需要帮助,我们就及时过去。
Rúguǒ gùkè xūyào bāngzhù, wǒmen jiù jíshí guòqu.
Nếu khách cần hỗ trợ thì chúng ta kịp thời đi tới.
31.05. Gợi ý sửa câu thiếu lịch sự
请问您需要什么?
Qǐngwèn nín xūyào shénme?
Xin hỏi anh/chị cần gì?
请稍等一下。
Qǐng shāo děng yíxià.
Vui lòng đợi một chút.
您先慢慢看,有需要随时叫我。
Nín xiān mànmàn kàn, yǒu xūyào suíshí jiào wǒ.
Anh/chị cứ từ từ xem, nếu cần có thể gọi tôi bất cứ lúc nào.
您还需要再考虑一下吗?
Nín hái xūyào zài kǎolǜ yíxià ma?
Anh/chị có cần cân nhắc thêm không?
这个尺寸目前暂时没有库存,我可以帮您查一下其他门店。
Zhè ge chǐcùn mùqián zànshí méiyǒu kùcún, wǒ kěyǐ bāng nín chá yíxià qítā méndiàn.
Kích cỡ này hiện tạm hết hàng, tôi có thể kiểm tra cửa hàng khác giúp anh/chị.
不好意思,我帮您确认一下。
Bù hǎoyìsi, wǒ bāng nín quèrèn yíxià.
Xin lỗi, để tôi kiểm tra giúp anh/chị.
请往那边走。
Qǐng wǎng nàbian zǒu.
Mời anh/chị đi về phía đó.
麻烦您稍等五分钟左右。
Máfan nín shāo děng wǔ fēnzhōng zuǒyòu.
Phiền anh/chị đợi khoảng năm phút.
Phần XXXII. Luyện phản xạ hỏi – đáp
您好,需要帮忙吗?
Nín hǎo, xūyào bāngmáng ma?
Xin chào, anh/chị có cần hỗ trợ không?
您今天想看什么?
Nín jīntiān xiǎng kàn shénme?
Hôm nay anh/chị muốn xem gì?
您是随便看看吗?
Nín shì suíbiàn kànkan ma?
Anh/chị chỉ xem tham khảo phải không?
要不要我给您介绍一下?
Yào bú yào wǒ gěi nín jièshào yíxià?
Anh/chị có muốn tôi giới thiệu một chút không?
您需要什么颜色?
Nín xūyào shénme yánsè?
Anh/chị cần màu gì?
您需要什么尺寸?
Nín xūyào shénme chǐcùn?
Anh/chị cần kích cỡ nào?
您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
您是自己用还是送人?
Nín shì zìjǐ yòng háishi sòng rén?
Anh/chị mua để dùng hay tặng người khác?
要不要先坐一下?
Yào bú yào xiān zuò yíxià?
Anh/chị có muốn ngồi trước một chút không?
可以稍等两分钟吗?
Kěyǐ shāo děng liǎng fēnzhōng ma?
Anh/chị có thể đợi khoảng hai phút không?
还有什么可以帮您?
Hái yǒu shénme kěyǐ bāng nín?
Tôi còn có thể giúp gì cho anh/chị?
有需要随时叫我。
Yǒu xūyào suíshí jiào wǒ.
Nếu cần có thể gọi tôi bất cứ lúc nào.
Phần XXXIII. Phương pháp ghi nhớ toàn bài
Có thể ghi nhớ toàn bộ bài theo chuỗi:
顾客进店
Gùkè jìn diàn
Khách bước vào cửa hàng
→
主动问候
Zhǔdòng wènhòu
Chủ động chào hỏi
→
观察顾客
Guānchá gùkè
Quan sát khách
→
询问需求
Xúnwèn xūqiú
Hỏi nhu cầu
→
判断购买意愿
Pànduàn gòumǎi yìyuàn
Xác định ý định mua hàng
→
邀请顾客看商品
Yāoqǐng gùkè kàn shāngpǐn
Mời khách xem sản phẩm
→
保持适当距离
Bǎochí shìdàng jùlí
Giữ khoảng cách phù hợp
→
及时提供帮助
Jíshí tígōng bāngzhù
Hỗ trợ đúng lúc
→
请顾客坐下
Qǐng gùkè zuòxia
Mời khách ngồi
→
礼貌处理等待
Lǐmào chǔlǐ děngdài
Xử lý việc chờ đợi lịch sự
→
同时照顾其他顾客
Tóngshí zhàogù qítā gùkè
Đồng thời quan tâm khách khác
→
进入商品咨询
Jìnrù shāngpǐn zīxún
Chuyển sang tư vấn sản phẩm
Phần XXXIV. Tổng kết kiến thức trọng tâm
Trọng tâm của bài không chỉ là học câu:
欢迎光临。
Huānyíng guānglín.
Chào mừng quý khách.
Mà người học phải xây dựng được toàn bộ phản xạ phục vụ:
Khách bước vào → chào.
Khách chưa biết mua gì → hỏi nhẹ nhàng.
Khách nói chỉ xem → lùi lại.
Khách có nhu cầu rõ → hỏi sâu hơn.
Khách cần thử → hỗ trợ.
Khách phải chờ → báo thời gian.
Khách chờ lâu → xin lỗi.
Khách quen → nhận ra nhưng vẫn xác nhận nhu cầu mới.
Nhiều khách cùng lúc → phân loại yêu cầu và nhờ đồng nghiệp.
Khách không muốn bị làm phiền → tôn trọng khoảng cách.
Khách chủ động gọi → lập tức quay lại hỗ trợ.
Công thức giao tiếp cốt lõi:
主动问候 → 了解需求 → 判断购买意愿 → 保持适当距离 → 及时提供帮助 → 礼貌处理等待 → 同时照顾其他顾客 → 进入商品咨询
Zhǔdòng wènhòu → liǎojiě xūqiú → pànduàn gòumǎi yìyuàn → bǎochí shìdàng jùlí → jíshí tígōng bāngzhù → lǐmào chǔlǐ děngdài → tóngshí zhàogù qítā gùkè → jìnrù shāngpǐn zīxún
Chủ động chào hỏi → tìm hiểu nhu cầu → xác định ý định mua hàng → giữ khoảng cách phù hợp → hỗ trợ đúng lúc → xử lý việc chờ đợi lịch sự → đồng thời quan tâm những khách khác → chuyển sang tư vấn sản phẩm.
Nguyên tắc quan trọng nhất của toàn bài là:
真正专业的接待,不是一直跟着顾客,而是在顾客需要帮助的时候及时出现。
Zhēnzhèng zhuānyè de jiēdài, bú shì yìzhí gēnzhe gùkè, érshì zài gùkè xūyào bāngzhù de shíhou jíshí chūxiàn.
Tiếp đón chuyên nghiệp thực sự không phải là luôn đi theo khách, mà là xuất hiện đúng lúc khi khách cần hỗ trợ.
Trình tự này tạo nền tảng trực tiếp để chuyển sang bài tiếp theo về tìm hiểu nhu cầu chi tiết, giới thiệu sản phẩm, hỏi màu sắc, kích cỡ, chất liệu, giá cả, công dụng, so sánh nhiều phương án và tư vấn khách đưa ra quyết định mua hàng.

