Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU). Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tài liệu học tiếng Trung chuẩn HSK 3.0 dành cho cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, ngoài ra, tác phẩm này còn là tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày chuyên đề luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ trung cao cấp của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU nơi cất giấu BÍ MẬT CHẤT XÁM của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ và vô số tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của Tác giả Nguyễn Minh Vũ – Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, do đó, tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ đều không có ở bất kỳ kênh nào khác ngoại trừ nền tảng ChineMaster EDU được sáng lập và điều hành bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Tên tác phẩm: Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 1
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 2
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 3
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 4
Mục lục trình tự nội dung kiến thức HSK 4 theo chuẩn HSK 3.0 và HSKK trung cấp được trích xuất dữ liệu từ bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 1 VẠN quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
我们到底吃什么? – Rốt cuộc chúng ta ăn gì?
大家商量今天吃什么。
Dàjiā shāngliang jīntiān chī shénme.
Cả nhóm bàn nhau hôm nay ăn gì.
提议去吃火锅。
Tíyì qù chī huǒguō.
Đề xuất đi ăn lẩu.
提议去吃烧烤。
Tíyì qù chī shāokǎo.
Đề xuất đi ăn đồ nướng.
提议吃中国菜。
Tíyì chī Zhōngguó cài.
Đề xuất ăn món Trung Quốc.
提议吃日本菜。
Tíyì chī Rìběn cài.
Đề xuất ăn món Nhật.
提议吃韩国菜。
Tíyì chī Hánguó cài.
Đề xuất ăn món Hàn.
表示不想吃火锅。
Biǎoshì bù xiǎng chī huǒguō.
Nêu ý kiến không muốn ăn lẩu.
提议吃清淡一点的菜。
Tíyì chī qīngdàn yìdiǎn de cài.
Đề nghị ăn món thanh đạm.
提议尝试新菜。
Tíyì chángshì xīn cài.
Đề nghị thử món mới.
提议只点自己吃过的菜。
Tíyì zhǐ diǎn zìjǐ chīguo de cài.
Đề nghị chỉ gọi những món đã từng ăn.
询问每个人的口味。
Xúnwèn měi ge rén de kǒuwèi.
Hỏi khẩu vị của từng người.
确定谁喜欢吃辣。
Quèdìng shéi xǐhuan chī là.
Xác định người thích ăn cay.
确定谁不能吃辣。
Quèdìng shéi bù néng chī là.
Xác định người không ăn được cay.
确定谁只能吃一点辣。
Quèdìng shéi zhǐ néng chī yìdiǎn là.
Xác định người chỉ ăn được cay nhẹ.
统一大家能接受的辣度。
Tǒngyī dàjiā néng jiēshòu de làdù.
Thống nhất mức độ cay.
询问可不可以点鸳鸯锅。
Xúnwèn kě bu kěyǐ diǎn yuānyāngguō.
Hỏi có thể gọi lẩu hai ngăn hay không.
确定谁对食物过敏。
Quèdìng shéi duì shíwù guòmǐn.
Xác định người bị dị ứng thực phẩm.
确定谁不吃海鲜。
Quèdìng shéi bù chī hǎixiān.
Xác định người không ăn hải sản.
确定谁不吃肉。
Quèdìng shéi bù chī ròu.
Xác định người không ăn thịt.
确定谁吃素。
Quèdìng shéi chī sù.
Xác định người ăn chay.
确定谁不吃动物内脏。
Quèdìng shéi bù chī dòngwù nèizàng.
Xác định người không ăn nội tạng.
确定谁不吃葱。
Quèdìng shéi bù chī cōng.
Xác định người không ăn hành.
确定谁不吃香菜。
Quèdìng shéi bù chī xiāngcài.
Xác định người không ăn rau mùi.
确定谁不吃生食。
Quèdìng shéi bù chī shēngshí.
Xác định người không ăn đồ sống.
推荐一家熟悉的餐厅。
Tuījiàn yì jiā shúxī de cāntīng.
Đề xuất một nhà hàng quen.
推荐附近的餐厅。
Tuījiàn fùjìn de cāntīng.
Đề xuất nhà hàng gần đó.
推荐一家环境比较好的餐厅。
Tuījiàn yì jiā huánjìng bǐjiào hǎo de cāntīng.
Đề xuất nhà hàng có không gian đẹp.
推荐一家有名的餐厅。
Tuījiàn yì jiā yǒumíng de cāntīng.
Đề xuất nhà hàng nổi tiếng.
推荐一家新开的餐厅。
Tuījiàn yì jiā xīn kāi de cāntīng.
Đề xuất nhà hàng mới mở.
询问餐厅贵不贵。
Xúnwèn cāntīng guì bu guì.
Hỏi nhà hàng có đắt hay không.
询问餐厅人多不多。
Xúnwèn cāntīng rén duō bu duō.
Hỏi nhà hàng có đông hay không.
确认是否需要提前预约。
Quèrèn shìfǒu xūyào tíqián yùyuē.
Kiểm tra có cần đặt bàn trước hay không.
处理餐厅没有空桌的情况。
Chǔlǐ cāntīng méiyǒu kōngzhuō de qíngkuàng.
Xử lý tình huống nhà hàng hết bàn.
处理需要等位的情况。
Chǔlǐ xūyào děngwèi de qíngkuàng.
Xử lý tình huống phải chờ bàn.
讨论大家的用餐预算。
Tǎolùn dàjiā de yòngcān yùsuàn.
Trao đổi về ngân sách của cả nhóm.
表示想省一点钱。
Biǎoshì xiǎng shěng yìdiǎn qián.
Nêu nhu cầu tiết kiệm.
认为餐厅的价格太高。
Rènwéi cāntīng de jiàgé tài gāo.
Nhận xét giá nhà hàng quá cao.
选择价格实惠的菜。
Xuǎnzé jiàgé shíhuì de cài.
Chọn các món có giá hợp lý.
处理大家预算不一样的情况。
Chǔlǐ dàjiā yùsuàn bù yíyàng de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp các thành viên có ngân sách khác nhau.
讨论各付各的。
Tǎolùn gè fù gè de.
Thảo luận phương án mỗi người tự trả tiền.
讨论大家平摊。
Tǎolùn dàjiā píngtān.
Thảo luận phương án chia đều tiền.
处理有人认为平摊不公平的情况。
Chǔlǐ yǒu rén rènwéi píngtān bù gōngpíng de qíngkuàng.
Xử lý ý kiến cho rằng chia đều không công bằng.
处理有人吃得比别人少的情况。
Chǔlǐ yǒu rén chī de bǐ biérén shǎo de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp một người ăn ít hơn những người khác.
处理有人点的菜比别人贵的情况。
Chǔlǐ yǒu rén diǎn de cài bǐ biérén guì de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp một người gọi món đắt hơn những người khác.
从服务员那里接过菜单。
Cóng fúwùyuán nàli jiēguo càidān.
Nhận thực đơn từ nhân viên.
大家一起看菜单。
Dàjiā yìqǐ kàn càidān.
Cùng nhau xem thực đơn.
询问餐厅有什么招牌菜。
Xúnwèn cāntīng yǒu shénme zhāopái cài.
Hỏi món đặc trưng của nhà hàng.
询问什么菜卖得最好。
Xúnwèn shénme cài mài de zuì hǎo.
Hỏi món bán chạy nhất.
询问哪道菜点的人最多。
Xúnwèn nǎ dào cài diǎn de rén zuì duō.
Hỏi món được khách gọi nhiều nhất.
询问这个菜辣不辣。
Xúnwèn zhège cài là bu là.
Hỏi món có cay hay không.
询问这个菜有几个辣度。
Xúnwèn zhège cài yǒu jǐ ge làdù.
Hỏi món có những mức độ cay nào.
询问可不可以做成不辣的。
Xúnwèn kě bu kěyǐ zuò chéng bú là de.
Hỏi có thể làm món không cay hay không.
要求少放一点辣椒。
Yāoqiú shǎo fàng yìdiǎn làjiāo.
Yêu cầu giảm lượng ớt.
要求多放一点辣椒。
Yāoqiú duō fàng yìdiǎn làjiāo.
Yêu cầu tăng lượng ớt.
开始点菜。
Kāishǐ diǎn cài.
Bắt đầu gọi món.
询问大家想吃什么。
Xúnwèn dàjiā xiǎng chī shénme.
Hỏi mọi người muốn ăn gì.
讨论一起点菜、一起吃。
Tǎolùn yìqǐ diǎn cài, yìqǐ chī.
Thảo luận gọi món chung.
讨论每个人单独点菜。
Tǎolùn měi ge rén dāndú diǎn cài.
Thảo luận gọi món riêng.
决定先少点几个菜。
Juédìng xiān shǎo diǎn jǐ ge cài.
Quyết định gọi ít món trước.
不够的话再加菜。
Bú gòu de huà zài jiā cài.
Gọi thêm nếu chưa đủ.
避免点太多造成浪费。
Bìmiǎn diǎn tài duō zàochéng làngfèi.
Tránh gọi quá nhiều gây lãng phí.
点一道新菜让大家一起尝。
Diǎn yí dào xīn cài ràng dàjiā yìqǐ cháng.
Gọi món mới để cả nhóm cùng thử.
劝别人尝试新菜。
Quàn biérén chángshì xīn cài.
Thuyết phục người khác thử món mới.
请服务员推荐特色菜。
Qǐng fúwùyuán tuījiàn tèsè cài.
Hỏi nhân viên giới thiệu món đặc sắc.
询问菜里有什么食材。
Xúnwèn cài lǐ yǒu shénme shícái.
Hỏi nguyên liệu của món.
询问这个菜是什么口味。
Xúnwèn zhège cài shì shénme kǒuwèi.
Hỏi khẩu vị của món.
评价新菜比想象中好吃。
Píngjià xīn cài bǐ xiǎngxiàng zhōng hǎochī.
Nhận xét món mới ngon hơn dự kiến.
评价新菜不太合自己的口味。
Píngjià xīn cài bú tài hé zìjǐ de kǒuwèi.
Nhận xét món mới không hợp khẩu vị.
给喜欢吃辣的人单独点辣菜。
Gěi xǐhuan chī là de rén dāndú diǎn là cài.
Gọi riêng món cay cho người thích cay.
给不能吃辣的人单独点不辣的菜。
Gěi bù néng chī là de rén dāndú diǎn bú là de cài.
Gọi riêng món không cay cho người không ăn cay.
要求把辣酱另外放。
Yāoqiú bǎ làjiàng lìngwài fàng.
Yêu cầu để sốt cay riêng.
要求把一道菜做成一半辣、一半不辣。
Yāoqiú bǎ yí dào cài zuò chéng yíbàn là, yíbàn bú là.
Yêu cầu chia món thành một nửa cay và một nửa không cay.
处理菜太辣的情况。
Chǔlǐ cài tài là de qíngkuàng.
Xử lý món quá cay.
帮助被辣到的人。
Bāngzhù bèi là dào de rén.
Giúp người bị cay.
点饮料。
Diǎn yǐnliào.
Gọi đồ uống.
点啤酒。
Diǎn píjiǔ.
Gọi bia.
点水。
Diǎn shuǐ.
Gọi nước lọc.
点茶。
Diǎn chá.
Gọi trà.
点汽水。
Diǎn qìshuǐ.
Gọi nước ngọt.
处理有人不想喝太甜饮料的需求。
Chǔlǐ yǒu rén bù xiǎng hē tài tián yǐnliào de xūqiú.
Xử lý nhu cầu không uống đồ quá ngọt.
确定一共有多少人吃饭。
Quèdìng yígòng yǒu duōshao rén chīfàn.
Xác định tổng số người ăn.
根据人数确定合适的菜量。
Gēnjù rénshù quèdìng héshì de càiliàng.
Tính số lượng món phù hợp với số người.
询问服务员应该点几个菜。
Xúnwèn fúwùyuán yīnggāi diǎn jǐ ge cài.
Hỏi nhân viên nên gọi bao nhiêu món.
决定再加几个菜。
Juédìng zài jiā jǐ ge cài.
Quyết định gọi thêm món.
菜已经够了,决定不再点了。
Cài yǐjīng gòu le, juédìng bú zài diǎn le.
Quyết định dừng gọi món khi đã đủ.
反映菜没有按照要求做。
Fǎnyìng cài méiyǒu ànzhào yāoqiú zuò.
Phản ánh món không đúng yêu cầu.
处理服务员上错菜的情况。
Chǔlǐ fúwùyuán shàng cuò cài de qíngkuàng.
Xử lý nhân viên mang nhầm món.
反映菜太咸。
Fǎnyìng cài tài xián.
Phản ánh món quá mặn.
反映菜太甜。
Fǎnyìng cài tài tián.
Phản ánh món quá ngọt.
反映菜太油。
Fǎnyìng cài tài yóu.
Phản ánh món quá nhiều dầu.
反映菜的分量太少。
Fǎnyìng cài de fènliàng tài shǎo.
Phản ánh khẩu phần quá ít.
反映菜的分量太大。
Fǎnyìng cài de fènliàng tài dà.
Phản ánh khẩu phần quá nhiều.
反映菜已经凉了。
Fǎnyìng cài yǐjīng liáng le.
Phản ánh món đã nguội.
反映菜还没熟。
Fǎnyìng cài hái méi shú.
Phản ánh món chưa chín.
处理等菜时间太长的情况。
Chǔlǐ děng cài shíjiān tài cháng de qíngkuàng.
Xử lý tình huống chờ món quá lâu.
询问还要等多久。
Xúnwèn hái yào děng duōjiǔ.
Hỏi món còn phải chờ bao lâu.
确认哪些菜已经上了。
Quèrèn nǎxiē cài yǐjīng shàng le.
Kiểm tra món nào đã được mang ra.
确认哪些菜还没上。
Quèrèn nǎxiē cài hái méi shàng.
Kiểm tra món nào chưa được mang ra.
请大家一起吃。
Qǐng dàjiā yìqǐ chī.
Mời mọi người cùng ăn.
请朋友尝尝一道菜。
Qǐng péngyou chángchang yí dào cài.
Mời bạn thử món.
给别人夹菜。
Gěi biérén jiā cài.
Gắp thức ăn cho người khác.
问别人这个菜好不好吃。
Wèn biérén zhège cài hǎo bu hǎochī.
Hỏi người khác món có ngon không.
夸菜很好吃。
Kuā cài hěn hǎochī.
Khen món ăn.
拒绝吃自己不喜欢的菜。
Jùjué chī zìjǐ bù xǐhuan de cài.
Từ chối ăn món mình không thích.
再点一碗米饭。
Zài diǎn yì wǎn mǐfàn.
Gọi thêm cơm.
再加一份青菜。
Zài jiā yí fèn qīngcài.
Gọi thêm rau.
再要一些蘸料。
Zài yào yìxiē zhànliào.
Gọi thêm nước chấm.
再要几个碗和筷子。
Zài yào jǐ ge wǎn hé kuàizi.
Gọi thêm bát và đũa.
处理喜欢吃辣的人和不能吃辣的人之间的矛盾。
Chǔlǐ xǐhuan chī là de rén hé bù néng chī là de rén zhījiān de máodùn.
Xử lý mâu thuẫn giữa người thích cay và người không ăn cay.
处理想省钱的人和想点贵菜的人之间的矛盾。
Chǔlǐ xiǎng shěng qián de rén hé xiǎng diǎn guì cài de rén zhījiān de máodùn.
Xử lý mâu thuẫn giữa người muốn tiết kiệm và người muốn ăn món đắt.
处理想尝试新菜的人和只想吃熟悉菜的人之间的矛盾。
Chǔlǐ xiǎng chángshì xīn cài de rén hé zhǐ xiǎng chī shúxī cài de rén zhījiān de máodùn.
Xử lý mâu thuẫn giữa người muốn thử món mới và người chỉ muốn ăn món quen.
汇总大家的意见。
Huìzǒng dàjiā de yìjiàn.
Tổng hợp ý kiến của các thành viên.
找一个大家都能接受的方案。
Zhǎo yí ge dàjiā dōu néng jiēshòu de fāng’àn.
Tìm phương án mà mọi người đều có thể chấp nhận.
先点几个口味比较大众的菜。
Xiān diǎn jǐ ge kǒuwèi bǐjiào dàzhòng de cài.
Chọn trước các món có khẩu vị phổ biến.
每个人单独点一道自己特别喜欢的菜。
Měi ge rén dāndú diǎn yí dào zìjǐ tèbié xǐhuan de cài.
Gọi riêng một món đặc biệt cho từng người.
既省钱又尝试新菜。
Jì shěng qián yòu chángshì xīn cài.
Kết hợp giữa tiết kiệm và thử món mới.
平衡大家的口味和预算。
Pínghéng dàjiā de kǒuwèi hé yùsuàn.
Cân bằng giữa khẩu vị và ngân sách.
先点大家都能接受的菜,再考虑新菜。
Xiān diǎn dàjiā dōu néng jiēshòu de cài, zài kǎolǜ xīn cài.
Gọi các món cơ bản trước rồi mới cân nhắc món mới.
处理菜不够吃的情况。
Chǔlǐ cài bú gòu chī de qíngkuàng.
Xử lý tình huống đồ ăn không đủ.
处理点菜太多的情况。
Chǔlǐ diǎn cài tài duō de qíngkuàng.
Xử lý tình huống gọi quá nhiều món.
处理菜吃不完的情况。
Chǔlǐ cài chī bù wán de qíngkuàng.
Xử lý thức ăn không ăn hết.
询问吃不完的菜可不可以打包。
Xúnwèn chī bù wán de cài kě bu kěyǐ dǎbāo.
Hỏi có thể đóng gói mang về hay không.
请服务员买单。
Qǐng fúwùyuán mǎidān.
Yêu cầu tính tiền.
询问一共多少钱。
Xúnwèn yígòng duōshao qián.
Hỏi tổng cộng bao nhiêu tiền.
查看账单。
Chákàn zhàngdān.
Xem hóa đơn.
核对账单。
Héduì zhàngdān.
Kiểm tra lại hóa đơn.
发现账单上有一道不是自己点的菜。
Fāxiàn zhàngdān shàng yǒu yí dào bú shì zìjǐ diǎn de cài.
Phát hiện món không phải do nhóm gọi.
讨论大家平摊费用。
Tǎolùn dàjiā píngtān fèiyòng.
Thảo luận chia đều tiền.
讨论每个人各付各的。
Tǎolùn měi ge rén gè fù gè de.
Thảo luận mỗi người trả phần của mình.
处理一个人请大家吃饭的情况。
Chǔlǐ yí ge rén qǐng dàjiā chīfàn de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp một người mời cả nhóm.
处理大家一起分担费用的情况。
Chǔlǐ dàjiā yìqǐ fēndān fèiyòng de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp mọi người cùng chia sẻ chi phí.
处理两个人抢着付钱的情况。
Chǔlǐ liǎng ge rén qiǎngzhe fù qián de qíngkuàng.
Xử lý tình huống hai người tranh nhau trả tiền.
确认大家已经吃完了。
Quèrèn dàjiā yǐjīng chī wán le.
Xác nhận cả nhóm đã ăn xong.
问大家吃饱了没有。
Wèn dàjiā chībǎo le méiyǒu.
Hỏi mọi người đã ăn no chưa.
处理有人还没吃饱的情况。
Chǔlǐ yǒu rén hái méi chībǎo de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp có người chưa no.
处理有人吃得太撑的情况。
Chǔlǐ yǒu rén chī de tài chēng de qíngkuàng.
Xử lý trường hợp có người ăn quá no.
提议再点一些甜品。
Tíyì zài diǎn yìxiē tiánpǐn.
Đề nghị gọi món tráng miệng.
拒绝再吃东西。
Jùjué zài chī dōngxi.
Từ chối ăn thêm.
评价大家对这顿饭是否满意。
Píngjià dàjiā duì zhè dùn fàn shìfǒu mǎnyì.
Đánh giá mức độ hài lòng với bữa ăn.
讨论下次去哪个餐厅吃饭。
Tǎolùn xià cì qù nǎ ge cāntīng chīfàn.
Bàn xem lần sau sẽ đi nhà hàng nào.
Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Ăn uống Ẩm thực và Chọn món tại Nhà hàng Khách sạn – Giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
| STT | Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề Ăn uống Ẩm thực và Chọn món tại Nhà hàng Khách sạn, liệt kê từ vựng tiếng Trung chuyên ngành Ăn uống Ẩm thực và Chọn món tại Nhà hàng Khách sạn theo bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ chinemaster.com |
| 1 | 餐厅 – cāntīng – nhà hàng – restaurant |
| 2 | 饭店 – fàndiàn – nhà hàng; khách sạn – restaurant; hotel |
| 3 | 酒店 – jiǔdiàn – khách sạn – hotel |
| 4 | 酒店餐厅 – jiǔdiàn cāntīng – nhà hàng trong khách sạn – hotel restaurant |
| 5 | 餐饮 – cānyǐn – ăn uống; dịch vụ ăn uống – food and beverage; catering |
| 6 | 餐饮服务 – cānyǐn fúwù – dịch vụ ăn uống – food and beverage service |
| 7 | 美食 – měishí – món ngon; ẩm thực – delicacy; cuisine |
| 8 | 饮食 – yǐnshí – ăn uống; ẩm thực – diet; food and drink |
| 9 | 菜 – cài – món ăn; rau – dish; vegetable |
| 10 | 菜品 – càipǐn – món ăn; sản phẩm món ăn – dish; menu item |
| 11 | 菜肴 – càiyáo – món ăn; món ăn đã chế biến – dish; cuisine |
| 12 | 菜单 – càidān – thực đơn – menu |
| 13 | 餐牌 – cānpái – thực đơn – menu |
| 14 | 点菜 – diǎncài – gọi món; chọn món – order dishes |
| 15 | 选菜 – xuǎncài – chọn món ăn – choose dishes |
| 16 | 点餐 – diǎncān – gọi món – order food |
| 17 | 订餐 – dìngcān – đặt bữa; đặt món – make a meal reservation; order food |
| 18 | 预订 – yùdìng – đặt trước – reserve; book |
| 19 | 预订餐位 – yùdìng cānwèi – đặt chỗ ăn – reserve a table |
| 20 | 订位 – dìngwèi – đặt chỗ – reserve a table |
| 21 | 餐位 – cānwèi – chỗ ngồi ăn – dining seat |
| 22 | 座位 – zuòwèi – chỗ ngồi – seat |
| 23 | 桌位 – zhuōwèi – bàn; vị trí bàn ăn – table |
| 24 | 包间 – bāojiān – phòng riêng – private dining room |
| 25 | 包厢 – bāoxiāng – phòng ăn riêng – private room |
| 26 | 大厅 – dàtīng – đại sảnh; khu ăn chung – dining hall; lobby |
| 27 | 靠窗 – kàochuāng – gần cửa sổ – by the window |
| 28 | 靠窗的座位 – kàochuāng de zuòwèi – chỗ ngồi cạnh cửa sổ – window seat |
| 29 | 服务员 – fúwùyuán – nhân viên phục vụ – waiter; waitress; server |
| 30 | 餐厅经理 – cāntīng jīnglǐ – quản lý nhà hàng – restaurant manager |
| 31 | 厨师 – chúshī – đầu bếp – chef; cook |
| 32 | 主厨 – zhǔchú – bếp trưởng – head chef |
| 33 | 大厨 – dàchú – đầu bếp chính; đầu bếp giỏi – chef |
| 34 | 客人 – kèrén – khách – guest; customer |
| 35 | 顾客 – gùkè – khách hàng – customer |
| 36 | 用餐 – yòngcān – dùng bữa – dine; have a meal |
| 37 | 就餐 – jiùcān – dùng bữa – dine |
| 38 | 吃饭 – chīfàn – ăn cơm; ăn uống – eat; have a meal |
| 39 | 用餐时间 – yòngcān shíjiān – thời gian dùng bữa – dining time |
| 40 | 早餐 – zǎocān – bữa sáng – breakfast |
| 41 | 早饭 – zǎofàn – bữa sáng – breakfast |
| 42 | 午餐 – wǔcān – bữa trưa – lunch |
| 43 | 午饭 – wǔfàn – bữa trưa – lunch |
| 44 | 晚餐 – wǎncān – bữa tối – dinner |
| 45 | 晚饭 – wǎnfàn – bữa tối – dinner |
| 46 | 正餐 – zhèngcān – bữa chính – main meal |
| 47 | 便餐 – biàncān – bữa ăn đơn giản – light meal |
| 48 | 套餐 – tàocān – suất ăn; combo – set meal; combo |
| 49 | 自助餐 – zìzhùcān – buffet – buffet |
| 50 | 自助早餐 – zìzhù zǎocān – buffet sáng – breakfast buffet |
| 51 | 自助午餐 – zìzhù wǔcān – buffet trưa – lunch buffet |
| 52 | 自助晚餐 – zìzhù wǎncān – buffet tối – dinner buffet |
| 53 | 单点 – dāndiǎn – gọi món lẻ – à la carte |
| 54 | 单点菜单 – dāndiǎn càidān – thực đơn gọi món lẻ – à la carte menu |
| 55 | 招牌菜 – zhāopái cài – món đặc trưng; món nổi tiếng của quán – signature dish |
| 56 | 特色菜 – tèsè cài – món đặc sắc – specialty dish |
| 57 | 特色美食 – tèsè měishí – đặc sản ẩm thực – local specialty; specialty food |
| 58 | 推荐菜 – tuījiàn cài – món được đề xuất – recommended dish |
| 59 | 今日推荐 – jīnrì tuījiàn – món đề xuất hôm nay – today’s recommendation |
| 60 | 厨师推荐 – chúshī tuījiàn – món đầu bếp đề xuất – chef’s recommendation |
| 61 | 新品 – xīnpǐn – món mới; sản phẩm mới – new item |
| 62 | 新菜 – xīncài – món mới – new dish |
| 63 | 主菜 – zhǔcài – món chính – main course |
| 64 | 前菜 – qiáncài – món khai vị – appetizer; starter |
| 65 | 开胃菜 – kāiwèicài – món khai vị – appetizer |
| 66 | 凉菜 – liángcài – món nguội – cold dish |
| 67 | 热菜 – rècài – món nóng – hot dish |
| 68 | 配菜 – pèicài – món ăn kèm – side dish |
| 69 | 小菜 – xiǎocài – món phụ; món nhỏ – side dish |
| 70 | 主食 – zhǔshí – món ăn chính giàu tinh bột – staple food |
| 71 | 甜点 – tiándiǎn – món tráng miệng – dessert |
| 72 | 甜品 – tiánpǐn – đồ ngọt; món tráng miệng – dessert; sweets |
| 73 | 饭后甜点 – fànhòu tiándiǎn – món tráng miệng sau bữa ăn – after-meal dessert |
| 74 | 水果 – shuǐguǒ – hoa quả – fruit |
| 75 | 水果拼盘 – shuǐguǒ pīnpán – đĩa hoa quả tổng hợp – fruit platter |
| 76 | 饮料 – yǐnliào – đồ uống – beverage; drink |
| 77 | 酒水 – jiǔshuǐ – đồ uống có cồn và nước giải khát – alcoholic and non-alcoholic beverages |
| 78 | 矿泉水 – kuàngquánshuǐ – nước khoáng – mineral water |
| 79 | 纯净水 – chúnjìngshuǐ – nước tinh khiết – purified water |
| 80 | 热水 – rèshuǐ – nước nóng – hot water |
| 81 | 温水 – wēnshuǐ – nước ấm – warm water |
| 82 | 冰水 – bīngshuǐ – nước đá; nước lạnh – iced water |
| 83 | 茶 – chá – trà – tea |
| 84 | 绿茶 – lǜchá – trà xanh – green tea |
| 85 | 红茶 – hóngchá – hồng trà; trà đen – black tea |
| 86 | 花茶 – huāchá – trà hoa – flower tea |
| 87 | 咖啡 – kāfēi – cà phê – coffee |
| 88 | 果汁 – guǒzhī – nước ép trái cây – fruit juice |
| 89 | 橙汁 – chéngzhī – nước cam – orange juice |
| 90 | 苹果汁 – píngguǒzhī – nước táo – apple juice |
| 91 | 汽水 – qìshuǐ – nước ngọt có ga – soda |
| 92 | 可乐 – kělè – cola – cola |
| 93 | 汤 – tāng – canh; súp – soup |
| 94 | 汤类 – tānglèi – các món canh, súp – soups |
| 95 | 清汤 – qīngtāng – canh trong – clear soup |
| 96 | 浓汤 – nóngtāng – súp đặc – thick soup |
| 97 | 鸡汤 – jītāng – canh gà – chicken soup |
| 98 | 海鲜汤 – hǎixiān tāng – súp hải sản – seafood soup |
| 99 | 米饭 – mǐfàn – cơm – cooked rice |
| 100 | 白米饭 – báimǐfàn – cơm trắng – steamed white rice |
| 101 | 炒饭 – chǎofàn – cơm rang – fried rice |
| 102 | 蛋炒饭 – dàn chǎofàn – cơm rang trứng – egg fried rice |
| 103 | 面条 – miàntiáo – mì; mì sợi – noodles |
| 104 | 炒面 – chǎomiàn – mì xào – fried noodles |
| 105 | 汤面 – tāngmiàn – mì nước – noodle soup |
| 106 | 米粉 – mǐfěn – bún; phở gạo; mì gạo – rice noodles |
| 107 | 粥 – zhōu – cháo – porridge; congee |
| 108 | 面包 – miànbāo – bánh mì – bread |
| 109 | 馒头 – mántou – bánh màn thầu – steamed bun |
| 110 | 饺子 – jiǎozi – sủi cảo – dumplings |
| 111 | 包子 – bāozi – bánh bao – steamed stuffed bun |
| 112 | 肉 – ròu – thịt – meat |
| 113 | 猪肉 – zhūròu – thịt lợn – pork |
| 114 | 牛肉 – niúròu – thịt bò – beef |
| 115 | 羊肉 – yángròu – thịt cừu – lamb; mutton |
| 116 | 鸡肉 – jīròu – thịt gà – chicken |
| 117 | 鸭肉 – yāròu – thịt vịt – duck |
| 118 | 鱼 – yú – cá – fish |
| 119 | 海鲜 – hǎixiān – hải sản – seafood |
| 120 | 虾 – xiā – tôm – shrimp; prawn |
| 121 | 螃蟹 – pángxiè – cua – crab |
| 122 | 龙虾 – lóngxiā – tôm hùm – lobster |
| 123 | 贝类 – bèilèi – động vật có vỏ; sò ốc – shellfish |
| 124 | 鱿鱼 – yóuyú – mực – squid |
| 125 | 蔬菜 – shūcài – rau củ – vegetables |
| 126 | 青菜 – qīngcài – rau xanh – green vegetables |
| 127 | 白菜 – báicài – cải thảo; cải trắng – Chinese cabbage |
| 128 | 生菜 – shēngcài – xà lách – lettuce |
| 129 | 西红柿 – xīhóngshì – cà chua – tomato |
| 130 | 番茄 – fānqié – cà chua – tomato |
| 131 | 土豆 – tǔdòu – khoai tây – potato |
| 132 | 蘑菇 – mógu – nấm – mushroom |
| 133 | 豆腐 – dòufu – đậu phụ – tofu |
| 134 | 鸡蛋 – jīdàn – trứng gà – egg |
| 135 | 口味 – kǒuwèi – khẩu vị – taste; flavor preference |
| 136 | 味道 – wèidào – hương vị – taste; flavor |
| 137 | 好吃 – hǎochī – ngon – delicious; tasty |
| 138 | 美味 – měiwèi – ngon; thơm ngon – delicious |
| 139 | 香 – xiāng – thơm – fragrant; aromatic |
| 140 | 香味 – xiāngwèi – mùi thơm – aroma |
| 141 | 清淡 – qīngdàn – thanh đạm; nhạt – light; mild |
| 142 | 油腻 – yóunì – nhiều dầu mỡ; ngấy – greasy |
| 143 | 辣 – là – cay – spicy |
| 144 | 很辣 – hěn là – rất cay – very spicy |
| 145 | 微辣 – wēilà – cay nhẹ – mildly spicy |
| 146 | 中辣 – zhōnglà – cay vừa – medium spicy |
| 147 | 特辣 – tèlà – cực cay – extra spicy |
| 148 | 不辣 – bú là – không cay – not spicy |
| 149 | 麻辣 – málà – cay tê – numbing and spicy |
| 150 | 酸 – suān – chua – sour |
| 151 | 甜 – tián – ngọt – sweet |
| 152 | 苦 – kǔ – đắng – bitter |
| 153 | 咸 – xián – mặn – salty |
| 154 | 淡 – dàn – nhạt – bland; light |
| 155 | 鲜 – xiān – tươi ngon; vị ngọt tự nhiên – fresh; savory |
| 156 | 鲜美 – xiānměi – tươi ngon; đậm vị ngon – deliciously fresh |
| 157 | 脆 – cuì – giòn – crispy; crunchy |
| 158 | 酥 – sū – giòn xốp – crisp; flaky |
| 159 | 嫩 – nèn – mềm non – tender |
| 160 | 软 – ruǎn – mềm – soft |
| 161 | 硬 – yìng – cứng – hard |
| 162 | 生 – shēng – sống; chưa chín – raw; undercooked |
| 163 | 熟 – shú – chín – cooked; done |
| 164 | 半熟 – bànshú – chín một nửa – half-cooked |
| 165 | 全熟 – quánshú – chín hoàn toàn – well-done; fully cooked |
| 166 | 七分熟 – qī fēn shú – chín khoảng 70% – medium-well |
| 167 | 五分熟 – wǔ fēn shú – chín vừa – medium |
| 168 | 三分熟 – sān fēn shú – tái – medium-rare |
| 169 | 烹饪 – pēngrèn – nấu nướng; chế biến – cooking |
| 170 | 做菜 – zuòcài – nấu ăn – cook dishes |
| 171 | 炒 – chǎo – xào; rang – stir-fry |
| 172 | 煮 – zhǔ – luộc; nấu – boil; cook |
| 173 | 蒸 – zhēng – hấp – steam |
| 174 | 炸 – zhá – chiên ngập dầu – deep-fry |
| 175 | 煎 – jiān – áp chảo; chiên – pan-fry |
| 176 | 烤 – kǎo – nướng – roast; grill; bake |
| 177 | 炖 – dùn – hầm – stew |
| 178 | 焖 – mèn – om; hầm kín – braise |
| 179 | 烧 – shāo – nấu; kho; om – braise; cook |
| 180 | 红烧 – hóngshāo – kho kiểu xì dầu – red-braise |
| 181 | 清蒸 – qīngzhēng – hấp thanh đạm – steam |
| 182 | 烧烤 – shāokǎo – đồ nướng; nướng – barbecue; grill |
| 183 | 火锅 – huǒguō – lẩu – hot pot |
| 184 | 鸳鸯锅 – yuānyāngguō – lẩu hai ngăn hai vị – dual-flavor hot pot |
| 185 | 锅底 – guōdǐ – nước lẩu nền – hot pot soup base |
| 186 | 汤底 – tāngdǐ – nước dùng nền – soup base |
| 187 | 调料 – tiáoliào – gia vị – seasoning |
| 188 | 调味料 – tiáowèiliào – gia vị – seasoning; condiment |
| 189 | 盐 – yán – muối – salt |
| 190 | 糖 – táng – đường – sugar |
| 191 | 醋 – cù – giấm – vinegar |
| 192 | 酱油 – jiàngyóu – nước tương; xì dầu – soy sauce |
| 193 | 辣椒 – làjiāo – ớt – chili pepper |
| 194 | 辣椒酱 – làjiāojiàng – tương ớt – chili sauce |
| 195 | 胡椒 – hújiāo – hạt tiêu – pepper |
| 196 | 胡椒粉 – hújiāofěn – bột tiêu – ground pepper |
| 197 | 蒜 – suàn – tỏi – garlic |
| 198 | 姜 – jiāng – gừng – ginger |
| 199 | 葱 – cōng – hành lá – scallion; green onion |
| 200 | 香菜 – xiāngcài – rau mùi – coriander; cilantro |
| 201 | 蘸料 – zhànliào – nước chấm – dipping sauce |
| 202 | 酱料 – jiàngliào – nước sốt – sauce |
| 203 | 分量 – fènliàng – khẩu phần; lượng món – portion |
| 204 | 份量 – fènliàng – khẩu phần; lượng món – portion |
| 205 | 一份 – yí fèn – một phần – one portion |
| 206 | 一盘 – yì pán – một đĩa – one plate |
| 207 | 一碗 – yì wǎn – một bát – one bowl |
| 208 | 一杯 – yì bēi – một cốc – one cup; one glass |
| 209 | 一瓶 – yì píng – một chai – one bottle |
| 210 | 一道菜 – yí dào cài – một món ăn – one dish |
| 211 | 两道菜 – liǎng dào cài – hai món ăn – two dishes |
| 212 | 大份 – dàfèn – phần lớn – large portion |
| 213 | 中份 – zhōngfèn – phần vừa – medium portion |
| 214 | 小份 – xiǎofèn – phần nhỏ – small portion |
| 215 | 够 – gòu – đủ – enough |
| 216 | 不够 – bú gòu – không đủ – not enough |
| 217 | 太多 – tài duō – quá nhiều – too much |
| 218 | 太少 – tài shǎo – quá ít – too little |
| 219 | 适合 – shìhé – phù hợp – suitable |
| 220 | 推荐 – tuījiàn – giới thiệu; đề xuất – recommend |
| 221 | 介绍 – jièshào – giới thiệu – introduce |
| 222 | 选择 – xuǎnzé – lựa chọn – choose; select |
| 223 | 决定 – juédìng – quyết định – decide |
| 224 | 考虑 – kǎolǜ – cân nhắc – consider |
| 225 | 尝尝 – chángchang – nếm thử – have a taste; try |
| 226 | 尝一下 – cháng yíxià – thử nếm một chút – have a taste |
| 227 | 试试 – shìshi – thử xem – give it a try |
| 228 | 想吃 – xiǎng chī – muốn ăn – want to eat |
| 229 | 想喝 – xiǎng hē – muốn uống – want to drink |
| 230 | 喜欢吃 – xǐhuan chī – thích ăn – like to eat |
| 231 | 不喜欢吃 – bù xǐhuan chī – không thích ăn – dislike eating |
| 232 | 爱吃 – ài chī – rất thích ăn – love to eat |
| 233 | 能吃辣 – néng chī là – ăn được cay – can eat spicy food |
| 234 | 不能吃辣 – bù néng chī là – không ăn được cay – cannot eat spicy food |
| 235 | 吃素 – chīsù – ăn chay – be vegetarian |
| 236 | 素食 – sùshí – đồ ăn chay – vegetarian food |
| 237 | 素菜 – sùcài – món chay – vegetarian dish |
| 238 | 荤菜 – hūncài – món mặn có thịt – meat dish |
| 239 | 忌口 – jìkǒu – kiêng ăn – dietary restriction |
| 240 | 饮食禁忌 – yǐnshí jìnjì – điều kiêng kỵ trong ăn uống – dietary restriction |
| 241 | 过敏 – guòmǐn – dị ứng – allergy; allergic |
| 242 | 食物过敏 – shíwù guòmǐn – dị ứng thực phẩm – food allergy |
| 243 | 海鲜过敏 – hǎixiān guòmǐn – dị ứng hải sản – seafood allergy |
| 244 | 对花生过敏 – duì huāshēng guòmǐn – dị ứng với lạc – allergic to peanuts |
| 245 | 不吃猪肉 – bù chī zhūròu – không ăn thịt lợn – do not eat pork |
| 246 | 不吃牛肉 – bù chī niúròu – không ăn thịt bò – do not eat beef |
| 247 | 不吃海鲜 – bù chī hǎixiān – không ăn hải sản – do not eat seafood |
| 248 | 少盐 – shǎo yán – ít muối – less salt |
| 249 | 少糖 – shǎo táng – ít đường – less sugar |
| 250 | 少油 – shǎo yóu – ít dầu – less oil |
| 251 | 不要辣 – bú yào là – không lấy cay – no spicy seasoning |
| 252 | 不要香菜 – bú yào xiāngcài – không cho rau mùi – no cilantro |
| 253 | 不要葱 – bú yào cōng – không cho hành – no scallions |
| 254 | 加辣 – jiā là – thêm cay – add chili |
| 255 | 加糖 – jiā táng – thêm đường – add sugar |
| 256 | 加冰 – jiā bīng – thêm đá – add ice |
| 257 | 少冰 – shǎo bīng – ít đá – less ice |
| 258 | 去冰 – qù bīng – không đá – no ice |
| 259 | 常温 – chángwēn – nhiệt độ thường – room temperature |
| 260 | 热的 – rè de – nóng – hot |
| 261 | 冷的 – lěng de – lạnh – cold |
| 262 | 冰的 – bīng de – có đá; lạnh buốt – iced |
| 263 | 这是什么菜 – zhè shì shénme cài – đây là món gì – what dish is this |
| 264 | 这道菜是什么 – zhè dào cài shì shénme – món này là món gì – what is this dish |
| 265 | 这道菜辣吗 – zhè dào cài là ma – món này có cay không – is this dish spicy |
| 266 | 这道菜好吃吗 – zhè dào cài hǎochī ma – món này có ngon không – is this dish good |
| 267 | 有什么特色菜 – yǒu shénme tèsè cài – có món đặc sắc nào – what specialty dishes do you have |
| 268 | 有什么推荐的 – yǒu shénme tuījiàn de – có món gì đề xuất không – what do you recommend |
| 269 | 你推荐什么菜 – nǐ tuījiàn shénme cài – bạn đề xuất món nào – what dish do you recommend |
| 270 | 哪道菜最受欢迎 – nǎ dào cài zuì shòu huānyíng – món nào được ưa chuộng nhất – which dish is the most popular |
| 271 | 哪个比较好吃 – nǎge bǐjiào hǎochī – món nào ngon hơn – which one tastes better |
| 272 | 我们先看看菜单 – wǒmen xiān kànkan càidān – chúng tôi xem thực đơn trước – we’ll look at the menu first |
| 273 | 请给我菜单 – qǐng gěi wǒ càidān – vui lòng cho tôi thực đơn – please give me the menu |
| 274 | 请给我们看一下菜单 – qǐng gěi wǒmen kàn yíxià càidān – vui lòng cho chúng tôi xem thực đơn – please show us the menu |
| 275 | 我们准备点菜 – wǒmen zhǔnbèi diǎncài – chúng tôi chuẩn bị gọi món – we’re ready to order |
| 276 | 我们可以点菜了吗 – wǒmen kěyǐ diǎncài le ma – chúng tôi có thể gọi món chưa – can we order now |
| 277 | 我要这个 – wǒ yào zhège – tôi muốn món này – I’ll have this one |
| 278 | 我要这道菜 – wǒ yào zhè dào cài – tôi muốn món này – I’ll have this dish |
| 279 | 我们要一份这个 – wǒmen yào yí fèn zhège – chúng tôi muốn một phần món này – we’d like one portion of this |
| 280 | 再来一份 – zài lái yí fèn – cho thêm một phần nữa – another portion, please |
| 281 | 再来一道菜 – zài lái yí dào cài – gọi thêm một món nữa – one more dish, please |
| 282 | 先点这些 – xiān diǎn zhèxiē – trước tiên gọi những món này – we’ll order these first |
| 283 | 就这些 – jiù zhèxiē – chỉ những món này thôi – that’s all |
| 284 | 暂时就这些 – zànshí jiù zhèxiē – tạm thời chỉ gọi những món này – that’s all for now |
| 285 | 够吃吗 – gòu chī ma – có đủ ăn không – is it enough food |
| 286 | 够几个人吃 – gòu jǐ ge rén chī – đủ cho mấy người ăn – how many people does it serve |
| 287 | 这份够两个人吃吗 – zhè fèn gòu liǎng ge rén chī ma – phần này đủ cho hai người ăn không – is this portion enough for two people |
| 288 | 我们有四个人 – wǒmen yǒu sì ge rén – chúng tôi có bốn người – there are four of us |
| 289 | 四个人吃够吗 – sì ge rén chī gòu ma – bốn người ăn có đủ không – is it enough for four people |
| 290 | 可以少放一点辣椒吗 – kěyǐ shǎo fàng yìdiǎn làjiāo ma – có thể cho ít ớt hơn không – could you use less chili |
| 291 | 可以做得清淡一点吗 – kěyǐ zuò de qīngdàn yìdiǎn ma – có thể làm nhạt và thanh đạm hơn không – could you make it lighter |
| 292 | 可以不放香菜吗 – kěyǐ bú fàng xiāngcài ma – có thể không cho rau mùi không – could you leave out the cilantro |
| 293 | 不要放太多油 – bú yào fàng tài duō yóu – đừng cho quá nhiều dầu – don’t use too much oil |
| 294 | 不要太咸 – bú yào tài xián – đừng quá mặn – not too salty |
| 295 | 不要太甜 – bú yào tài tián – đừng quá ngọt – not too sweet |
| 296 | 请做辣一点 – qǐng zuò là yìdiǎn – vui lòng làm cay hơn một chút – please make it spicier |
| 297 | 上菜 – shàngcài – lên món; phục vụ món – serve the dishes |
| 298 | 上菜时间 – shàngcài shíjiān – thời gian lên món – serving time |
| 299 | 上菜顺序 – shàngcài shùnxù – thứ tự lên món – serving order |
| 300 | 先上凉菜 – xiān shàng liángcài – lên món nguội trước – serve the cold dishes first |
| 301 | 主菜还没上 – zhǔcài hái méi shàng – món chính vẫn chưa lên – the main course hasn’t been served yet |
| 302 | 这道菜还没上 – zhè dào cài hái méi shàng – món này vẫn chưa được mang lên – this dish hasn’t been served yet |
| 303 | 我们的菜齐了吗 – wǒmen de cài qí le ma – món của chúng tôi đã lên đủ chưa – have all our dishes been served |
| 304 | 菜上齐了 – cài shàng qí le – món đã lên đủ – all the dishes have been served |
| 305 | 漏了一道菜 – lòu le yí dào cài – bị thiếu một món – one dish is missing |
| 306 | 上错菜了 – shàng cuò cài le – mang nhầm món rồi – the wrong dish was served |
| 307 | 这不是我们点的菜 – zhè bú shì wǒmen diǎn de cài – đây không phải món chúng tôi gọi – this isn’t what we ordered |
| 308 | 请帮我们换一下 – qǐng bāng wǒmen huàn yíxià – vui lòng đổi giúp chúng tôi – please replace it for us |
| 309 | 餐具 – cānjù – dụng cụ ăn uống – tableware; cutlery |
| 310 | 筷子 – kuàizi – đũa – chopsticks |
| 311 | 勺子 – sháozi – thìa – spoon |
| 312 | 叉子 – chāzi – nĩa – fork |
| 313 | 刀 – dāo – dao – knife |
| 314 | 餐刀 – cāndāo – dao ăn – table knife |
| 315 | 餐叉 – cānchā – nĩa ăn – table fork |
| 316 | 汤匙 – tāngchí – thìa súp – soup spoon |
| 317 | 盘子 – pánzi – đĩa – plate |
| 318 | 碗 – wǎn – bát – bowl |
| 319 | 杯子 – bēizi – cốc – cup; glass |
| 320 | 酒杯 – jiǔbēi – ly rượu – wine glass |
| 321 | 餐巾 – cānjīn – khăn ăn – napkin |
| 322 | 纸巾 – zhǐjīn – khăn giấy – tissue |
| 323 | 牙签 – yáqiān – tăm – toothpick |
| 324 | 打包 – dǎbāo – đóng gói mang về – pack to go; take away |
| 325 | 外带 – wàidài – mang đi – takeaway; takeout |
| 326 | 外卖 – wàimài – đồ ăn giao tận nơi – food delivery; takeaway |
| 327 | 可以打包吗 – kěyǐ dǎbāo ma – có thể đóng gói mang về không – can we take this to go |
| 328 | 请帮我打包 – qǐng bāng wǒ dǎbāo – vui lòng đóng gói giúp tôi – please pack this to go |
| 329 | 打包盒 – dǎbāohé – hộp đựng đồ ăn mang về – takeaway container |
| 330 | 结账 – jiézhàng – thanh toán – pay the bill |
| 331 | 买单 – mǎidān – thanh toán – pay the bill |
| 332 | 账单 – zhàngdān – hóa đơn thanh toán – bill |
| 333 | 消费单 – xiāofèidān – phiếu thanh toán; hóa đơn tiêu dùng – bill; check |
| 334 | 发票 – fāpiào – hóa đơn tài chính – invoice |
| 335 | 请结账 – qǐng jiézhàng – vui lòng tính tiền – check, please |
| 336 | 请买单 – qǐng mǎidān – vui lòng tính tiền – bill, please |
| 337 | 一共多少钱 – yígòng duōshao qián – tổng cộng bao nhiêu tiền – how much is it in total |
| 338 | 总共多少钱 – zǒnggòng duōshao qián – tổng cộng bao nhiêu tiền – how much is the total |
| 339 | 请给我看一下账单 – qǐng gěi wǒ kàn yíxià zhàngdān – vui lòng cho tôi xem hóa đơn – please let me see the bill |
| 340 | 请检查一下账单 – qǐng jiǎnchá yíxià zhàngdān – vui lòng kiểm tra lại hóa đơn – please check the bill |
| 341 | 账单好像有问题 – zhàngdān hǎoxiàng yǒu wèntí – hóa đơn hình như có vấn đề – there seems to be a problem with the bill |
| 342 | 这道菜不是我们点的 – zhè dào cài bú shì wǒmen diǎn de – món này không phải do chúng tôi gọi – we didn’t order this dish |
| 343 | 服务费 – fúwùfèi – phí phục vụ – service charge |
| 344 | 小费 – xiǎofèi – tiền boa – tip |
| 345 | 折扣 – zhékòu – giảm giá – discount |
| 346 | 优惠 – yōuhuì – ưu đãi – discount; special offer |
| 347 | 优惠券 – yōuhuìquàn – phiếu giảm giá – coupon |
| 348 | 会员价 – huìyuánjià – giá thành viên – member price |
| 349 | 原价 – yuánjià – giá gốc – original price |
| 350 | 现价 – xiànjià – giá hiện tại – current price |
| 351 | 免费 – miǎnfèi – miễn phí – free of charge |
| 352 | 收费 – shōufèi – thu phí – charge |
| 353 | 现金 – xiànjīn – tiền mặt – cash |
| 354 | 刷卡 – shuākǎ – quẹt thẻ – pay by card |
| 355 | 信用卡 – xìnyòngkǎ – thẻ tín dụng – credit card |
| 356 | 银行卡 – yínhángkǎ – thẻ ngân hàng – bank card |
| 357 | 扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – thanh toán bằng quét mã – scan-to-pay |
| 358 | 移动支付 – yídòng zhīfù – thanh toán di động – mobile payment |
| 359 | 分开结账 – fēnkāi jiézhàng – thanh toán riêng – split the bill |
| 360 | 一起结账 – yìqǐ jiézhàng – thanh toán chung – pay together |
| 361 | 各付各的 – gè fù gè de – ai trả phần người đó – each person pays their own share |
| 362 | 请开发票 – qǐng kāi fāpiào – vui lòng xuất hóa đơn – please issue an invoice |
| 363 | 点菜单 – diǎncàidān – phiếu gọi món – order sheet |
| 364 | 点餐单 – diǎncāndān – phiếu đặt món – order form |
| 365 | 点餐系统 – diǎncān xìtǒng – hệ thống gọi món – ordering system |
| 366 | 电子菜单 – diànzǐ càidān – thực đơn điện tử – digital menu |
| 367 | 扫码点餐 – sǎomǎ diǎncān – quét mã gọi món – scan-to-order |
| 368 | 二维码 – èrwéimǎ – mã QR – QR code |
| 369 | 扫码 – sǎomǎ – quét mã – scan a QR code |
| 370 | 菜单价格 – càidān jiàgé – giá trên thực đơn – menu price |
| 371 | 菜品价格 – càipǐn jiàgé – giá món ăn – dish price |
| 372 | 价格 – jiàgé – giá cả – price |
| 373 | 价钱 – jiàqian – giá tiền – price |
| 374 | 价位 – jiàwèi – mức giá – price range |
| 375 | 人均消费 – rénjūn xiāofèi – mức chi tiêu trung bình mỗi người – average spending per person |
| 376 | 最低消费 – zuìdī xiāofèi – mức chi tiêu tối thiểu – minimum spending |
| 377 | 消费 – xiāofèi – tiêu dùng; chi tiêu – consume; spend |
| 378 | 消费水平 – xiāofèi shuǐpíng – mức chi tiêu – spending level |
| 379 | 预算 – yùsuàn – ngân sách – budget |
| 380 | 用餐预算 – yòngcān yùsuàn – ngân sách ăn uống – dining budget |
| 381 | 超出预算 – chāochū yùsuàn – vượt ngân sách – exceed the budget |
| 382 | 控制预算 – kòngzhì yùsuàn – kiểm soát ngân sách – control the budget |
| 383 | 价格合适 – jiàgé héshì – giá phù hợp – reasonably priced |
| 384 | 价格合理 – jiàgé hélǐ – giá hợp lý – reasonably priced |
| 385 | 价格偏高 – jiàgé piāngāo – giá hơi cao – slightly expensive |
| 386 | 价格便宜 – jiàgé piányi – giá rẻ – inexpensive |
| 387 | 价格昂贵 – jiàgé ángguì – giá đắt – expensive |
| 388 | 性价比 – xìngjiàbǐ – tỷ lệ giá trị trên giá tiền; độ đáng tiền – value for money |
| 389 | 性价比高 – xìngjiàbǐ gāo – đáng tiền – good value for money |
| 390 | 菜量 – càiliàng – lượng món ăn – portion size |
| 391 | 菜量大 – càiliàng dà – khẩu phần lớn – large portion |
| 392 | 菜量小 – càiliàng xiǎo – khẩu phần nhỏ – small portion |
| 393 | 分量足 – fènliàng zú – khẩu phần đầy đặn – generous portion |
| 394 | 分量不足 – fènliàng bùzú – khẩu phần không đủ – insufficient portion |
| 395 | 一个人份 – yí ge rén fèn – khẩu phần một người – serving for one |
| 396 | 两个人份 – liǎng ge rén fèn – khẩu phần hai người – serving for two |
| 397 | 多人份 – duōrén fèn – khẩu phần nhiều người – serving for several people |
| 398 | 分享 – fēnxiǎng – chia sẻ – share |
| 399 | 一起吃 – yìqǐ chī – cùng ăn – eat together |
| 400 | 分着吃 – fēnzhe chī – chia nhau ăn – share the food |
| 401 | 每人一份 – měi rén yí fèn – mỗi người một phần – one portion per person |
| 402 | 单人套餐 – dānrén tàocān – suất ăn cho một người – set meal for one |
| 403 | 双人套餐 – shuāngrén tàocān – suất ăn cho hai người – set meal for two |
| 404 | 家庭套餐 – jiātíng tàocān – suất ăn gia đình – family set meal |
| 405 | 多人套餐 – duōrén tàocān – suất ăn nhóm – group set meal |
| 406 | 儿童套餐 – értóng tàocān – suất ăn trẻ em – kids’ meal |
| 407 | 商务套餐 – shāngwù tàocān – suất ăn thương mại – business set meal |
| 408 | 午市套餐 – wǔshì tàocān – suất ăn trưa – lunch set menu |
| 409 | 晚市套餐 – wǎnshì tàocān – suất ăn tối – dinner set menu |
| 410 | 宴会 – yànhuì – tiệc – banquet |
| 411 | 宴席 – yànxí – tiệc; cỗ – banquet feast |
| 412 | 酒席 – jiǔxí – tiệc rượu; cỗ – banquet |
| 413 | 婚宴 – hūnyàn – tiệc cưới – wedding banquet |
| 414 | 生日宴 – shēngrì yàn – tiệc sinh nhật – birthday banquet |
| 415 | 商务宴请 – shāngwù yànqǐng – tiệc chiêu đãi thương mại – business banquet |
| 416 | 招待宴 – zhāodài yàn – tiệc chiêu đãi – reception banquet |
| 417 | 宴会厅 – yànhuìtīng – phòng tiệc – banquet hall |
| 418 | 餐桌 – cānzhuō – bàn ăn – dining table |
| 419 | 圆桌 – yuánzhuō – bàn tròn – round table |
| 420 | 长桌 – chángzhuō – bàn dài – long table |
| 421 | 桌号 – zhuōhào – số bàn – table number |
| 422 | 餐桌号 – cānzhuōhào – số bàn ăn – dining table number |
| 423 | 几号桌 – jǐ hào zhuō – bàn số mấy – which table number |
| 424 | 换桌 – huànzhuō – đổi bàn – change tables |
| 425 | 拼桌 – pīnzhuō – ghép bàn; ngồi chung bàn – share a table |
| 426 | 并桌 – bìngzhuō – ghép nhiều bàn lại – combine tables |
| 427 | 加桌 – jiāzhuō – thêm bàn – add a table |
| 428 | 加座 – jiāzuò – thêm chỗ ngồi – add a seat |
| 429 | 空位 – kòngwèi – chỗ trống – vacant seat |
| 430 | 有空位 – yǒu kòngwèi – có chỗ trống – seats available |
| 431 | 没有空位 – méiyǒu kòngwèi – không còn chỗ trống – no seats available |
| 432 | 满座 – mǎnzuò – hết chỗ; kín chỗ – fully occupied |
| 433 | 客满 – kèmǎn – đầy khách – fully booked |
| 434 | 等位 – děngwèi – chờ bàn – wait for a table |
| 435 | 排队 – páiduì – xếp hàng – queue; line up |
| 436 | 排号 – páihào – lấy số chờ – take a queue number |
| 437 | 叫号 – jiàohào – gọi số thứ tự – call a queue number |
| 438 | 等候 – děnghòu – chờ đợi – wait |
| 439 | 等候区 – děnghòuqū – khu vực chờ – waiting area |
| 440 | 等多久 – děng duōjiǔ – phải chờ bao lâu – how long is the wait |
| 441 | 需要等多久 – xūyào děng duōjiǔ – cần chờ bao lâu – how long do we need to wait |
| 442 | 大概等十分钟 – dàgài děng shí fēnzhōng – khoảng chờ mười phút – about a ten-minute wait |
| 443 | 预订成功 – yùdìng chénggōng – đặt chỗ thành công – reservation confirmed |
| 444 | 预订信息 – yùdìng xìnxī – thông tin đặt chỗ – reservation information |
| 445 | 预订姓名 – yùdìng xìngmíng – tên người đặt chỗ – reservation name |
| 446 | 预订时间 – yùdìng shíjiān – thời gian đặt chỗ – reservation time |
| 447 | 用餐人数 – yòngcān rénshù – số người dùng bữa – number of diners |
| 448 | 人数 – rénshù – số người – number of people |
| 449 | 一位 – yí wèi – một vị; một người – one person |
| 450 | 两位 – liǎng wèi – hai vị – two people |
| 451 | 三位 – sān wèi – ba vị – three people |
| 452 | 四位 – sì wèi – bốn vị – four people |
| 453 | 几位 – jǐ wèi – mấy người – how many people |
| 454 | 一共几位 – yígòng jǐ wèi – tổng cộng mấy người – how many people in total |
| 455 | 我们一共六位 – wǒmen yígòng liù wèi – chúng tôi tổng cộng sáu người – there are six of us |
| 456 | 临时加人 – línshí jiā rén – thêm người vào phút chót – add a guest at the last minute |
| 457 | 减少人数 – jiǎnshǎo rénshù – giảm số người – reduce the party size |
| 458 | 取消预订 – qǔxiāo yùdìng – hủy đặt chỗ – cancel a reservation |
| 459 | 修改预订 – xiūgǎi yùdìng – thay đổi đặt chỗ – modify a reservation |
| 460 | 确认预订 – quèrèn yùdìng – xác nhận đặt chỗ – confirm a reservation |
| 461 | 保留座位 – bǎoliú zuòwèi – giữ chỗ – hold a table |
| 462 | 留座 – liúzuò – giữ chỗ – reserve a seat |
| 463 | 过号 – guòhào – quá số chờ – miss one’s queue number |
| 464 | 就座 – jiùzuò – vào chỗ ngồi – take a seat |
| 465 | 入座 – rùzuò – ngồi vào bàn – take a seat |
| 466 | 请坐 – qǐng zuò – mời ngồi – please have a seat |
| 467 | 这边请 – zhèbiān qǐng – mời đi lối này – this way, please |
| 468 | 请跟我来 – qǐng gēn wǒ lái – mời đi theo tôi – please follow me |
| 469 | 给您安排座位 – gěi nín ānpái zuòwèi – sắp xếp chỗ ngồi cho quý khách – arrange a table for you |
| 470 | 安排 – ānpái – sắp xếp – arrange |
| 471 | 座位安排 – zuòwèi ānpái – sắp xếp chỗ ngồi – seating arrangement |
| 472 | 靠近门口 – kàojìn ménkǒu – gần cửa ra vào – near the entrance |
| 473 | 远离门口 – yuǎnlí ménkǒu – xa cửa ra vào – away from the entrance |
| 474 | 靠近窗户 – kàojìn chuānghu – gần cửa sổ – near the window |
| 475 | 安静一点 – ānjìng yìdiǎn – yên tĩnh hơn một chút – a little quieter |
| 476 | 安静的位置 – ānjìng de wèizhi – vị trí yên tĩnh – quiet seating area |
| 477 | 吸烟区 – xīyānqū – khu hút thuốc – smoking area |
| 478 | 无烟区 – wúyānqū – khu vực không hút thuốc – non-smoking area |
| 479 | 室内 – shìnèi – trong nhà – indoors |
| 480 | 室外 – shìwài – ngoài trời – outdoors |
| 481 | 露台 – lùtái – sân hiên – terrace |
| 482 | 户外座位 – hùwài zuòwèi – chỗ ngồi ngoài trời – outdoor seating |
| 483 | 景观位 – jǐngguānwèi – chỗ ngồi có cảnh đẹp – scenic-view seat |
| 484 | 湖景 – hújǐng – cảnh hồ – lake view |
| 485 | 海景 – hǎijǐng – cảnh biển – sea view |
| 486 | 城市景观 – chéngshì jǐngguān – cảnh thành phố – city view |
| 487 | 餐厅环境 – cāntīng huánjìng – không gian nhà hàng – restaurant environment |
| 488 | 用餐环境 – yòngcān huánjìng – môi trường dùng bữa – dining environment |
| 489 | 氛围 – fēnwéi – không khí; bầu không khí – atmosphere |
| 490 | 气氛 – qìfēn – không khí – atmosphere |
| 491 | 环境舒适 – huánjìng shūshì – không gian thoải mái – comfortable environment |
| 492 | 环境优雅 – huánjìng yōuyǎ – không gian tao nhã – elegant atmosphere |
| 493 | 环境安静 – huánjìng ānjìng – không gian yên tĩnh – quiet environment |
| 494 | 装修 – zhuāngxiū – trang trí nội thất – interior decoration |
| 495 | 装修风格 – zhuāngxiū fēnggé – phong cách trang trí – interior style |
| 496 | 中式装修 – zhōngshì zhuāngxiū – phong cách trang trí Trung Hoa – Chinese-style interior |
| 497 | 西式装修 – xīshì zhuāngxiū – phong cách trang trí phương Tây – Western-style interior |
| 498 | 菜单分类 – càidān fēnlèi – phân loại thực đơn – menu categories |
| 499 | 中餐 – zhōngcān – món Trung Quốc – Chinese cuisine |
| 500 | 中国菜 – Zhōngguó cài – món ăn Trung Quốc – Chinese food |
| 501 | 川菜 – Chuāncài – ẩm thực Tứ Xuyên – Sichuan cuisine |
| 502 | 粤菜 – Yuècài – ẩm thực Quảng Đông – Cantonese cuisine |
| 503 | 鲁菜 – Lǔcài – ẩm thực Sơn Đông – Shandong cuisine |
| 504 | 苏菜 – Sūcài – ẩm thực Giang Tô – Jiangsu cuisine |
| 505 | 浙菜 – Zhècài – ẩm thực Chiết Giang – Zhejiang cuisine |
| 506 | 闽菜 – Mǐncài – ẩm thực Phúc Kiến – Fujian cuisine |
| 507 | 湘菜 – Xiāngcài – ẩm thực Hồ Nam – Hunan cuisine |
| 508 | 徽菜 – Huīcài – ẩm thực An Huy – Anhui cuisine |
| 509 | 西餐 – xīcān – món Tây – Western cuisine |
| 510 | 法餐 – Fǎcān – món Pháp – French cuisine |
| 511 | 意大利菜 – Yìdàlì cài – món Ý – Italian cuisine |
| 512 | 日本料理 – Rìběn liàolǐ – ẩm thực Nhật Bản – Japanese cuisine |
| 513 | 日料 – rìliào – món Nhật – Japanese cuisine |
| 514 | 韩国料理 – Hánguó liàolǐ – ẩm thực Hàn Quốc – Korean cuisine |
| 515 | 韩餐 – Háncān – món Hàn – Korean food |
| 516 | 泰国菜 – Tàiguó cài – món Thái – Thai cuisine |
| 517 | 越南菜 – Yuènán cài – món Việt Nam – Vietnamese cuisine |
| 518 | 东南亚菜 – Dōngnányà cài – ẩm thực Đông Nam Á – Southeast Asian cuisine |
| 519 | 融合菜 – rónghé cài – ẩm thực kết hợp – fusion cuisine |
| 520 | 本地菜 – běndì cài – món địa phương – local cuisine |
| 521 | 地方菜 – dìfāng cài – món ăn địa phương – regional cuisine |
| 522 | 家常菜 – jiāchángcài – món ăn gia đình – home-style dishes |
| 523 | 私房菜 – sīfángcài – món đặc chế riêng của đầu bếp – private-kitchen cuisine |
| 524 | 传统菜 – chuántǒng cài – món truyền thống – traditional dish |
| 525 | 经典菜 – jīngdiǎn cài – món kinh điển – classic dish |
| 526 | 创新菜 – chuàngxīn cài – món sáng tạo – innovative dish |
| 527 | 时令菜 – shílìng cài – món theo mùa – seasonal dish |
| 528 | 季节菜 – jìjié cài – món theo mùa – seasonal dish |
| 529 | 当季食材 – dāngjì shícái – nguyên liệu đúng mùa – seasonal ingredients |
| 530 | 食材 – shícái – nguyên liệu thực phẩm – ingredient |
| 531 | 原材料 – yuáncáiliào – nguyên liệu – raw ingredients |
| 532 | 新鲜食材 – xīnxiān shícái – nguyên liệu tươi – fresh ingredients |
| 533 | 新鲜 – xīnxiān – tươi – fresh |
| 534 | 不新鲜 – bù xīnxiān – không tươi – not fresh |
| 535 | 当天采购 – dāngtiān cǎigòu – mua trong ngày – purchased fresh that day |
| 536 | 现做 – xiànzuò – làm ngay tại chỗ – freshly made |
| 537 | 现点现做 – xiàndiǎn xiànzuò – gọi rồi mới chế biến – made fresh to order |
| 538 | 现烤 – xiànkǎo – nướng ngay tại chỗ – freshly baked; freshly grilled |
| 539 | 现炒 – xiànchǎo – xào ngay khi gọi – freshly stir-fried |
| 540 | 现煮 – xiànzhǔ – nấu ngay khi gọi – freshly cooked |
| 541 | 现榨 – xiànzhà – ép tươi tại chỗ – freshly squeezed |
| 542 | 现榨果汁 – xiànzhà guǒzhī – nước ép tươi – freshly squeezed juice |
| 543 | 手工 – shǒugōng – làm thủ công – handmade |
| 544 | 手工制作 – shǒugōng zhìzuò – chế biến thủ công – handmade |
| 545 | 秘制 – mìzhì – chế biến theo công thức bí truyền – prepared with a secret recipe |
| 546 | 秘制酱料 – mìzhì jiàngliào – nước sốt công thức đặc biệt – signature sauce |
| 547 | 独家配方 – dújiā pèifāng – công thức độc quyền – exclusive recipe |
| 548 | 配方 – pèifāng – công thức – recipe; formula |
| 549 | 做法 – zuòfǎ – cách chế biến – cooking method |
| 550 | 烹饪方法 – pēngrèn fāngfǎ – phương pháp nấu ăn – cooking method |
| 551 | 制作方法 – zhìzuò fāngfǎ – cách chế biến – preparation method |
| 552 | 烹调 – pēngtiáo – nấu nướng; chế biến – cook; culinary preparation |
| 553 | 火候 – huǒhou – độ lửa; mức độ chín – heat control; doneness |
| 554 | 掌握火候 – zhǎngwò huǒhou – kiểm soát độ lửa – control the heat |
| 555 | 大火 – dàhuǒ – lửa lớn – high heat |
| 556 | 中火 – zhōnghuǒ – lửa vừa – medium heat |
| 557 | 小火 – xiǎohuǒ – lửa nhỏ – low heat |
| 558 | 慢火 – mènhuǒ – lửa nhỏ nấu chậm – low heat |
| 559 | 爆炒 – bàochǎo – xào nhanh lửa lớn – stir-fry over high heat |
| 560 | 快炒 – kuàichǎo – xào nhanh – quick stir-fry |
| 561 | 清炒 – qīngchǎo – xào thanh đạm – light stir-fry |
| 562 | 水煮 – shuǐzhǔ – luộc; nấu trong nước – boil |
| 563 | 白灼 – báizhuó – chần nhanh trong nước sôi – blanch |
| 564 | 烫 – tàng – nhúng; chần – blanch; scald |
| 565 | 涮 – shuàn – nhúng lẩu – swish in hot pot |
| 566 | 腌 – yān – ướp – marinate; pickle |
| 567 | 腌制 – yānzhì – tẩm ướp – marinate |
| 568 | 熏 – xūn – hun khói – smoke |
| 569 | 烟熏 – yānxūn – hun khói – smoked |
| 570 | 烘焙 – hōngbèi – nướng bánh – bake |
| 571 | 烘烤 – hōngkǎo – nướng – bake; roast |
| 572 | 烤箱 – kǎoxiāng – lò nướng – oven |
| 573 | 铁板烧 – tiěbǎnshāo – món nướng trên bàn sắt – teppanyaki |
| 574 | 铁板 – tiěbǎn – bàn nướng sắt – iron griddle |
| 575 | 砂锅 – shāguō – nồi đất – clay pot |
| 576 | 砂锅菜 – shāguōcài – món nấu nồi đất – clay-pot dish |
| 577 | 煲 – bāo – ninh; hầm trong nồi – slow-cook |
| 578 | 煲汤 – bāotāng – ninh canh – slow-cook soup |
| 579 | 烩 – huì – nấu hỗn hợp; hầm chung – braise; stew |
| 580 | 烩饭 – huìfàn – cơm hầm; risotto – stewed rice; risotto |
| 581 | 卤 – lǔ – kho bằng nước gia vị – braise in seasoned stock |
| 582 | 卤味 – lǔwèi – món kho gia vị – braised food |
| 583 | 凉拌 – liángbàn – trộn nguội – cold dressed |
| 584 | 凉拌菜 – liángbàncài – món trộn nguội – cold salad |
| 585 | 沙拉 – shālā – salad – salad |
| 586 | 蔬菜沙拉 – shūcài shālā – salad rau – vegetable salad |
| 587 | 水果沙拉 – shuǐguǒ shālā – salad trái cây – fruit salad |
| 588 | 牛排 – niúpái – bít tết bò – steak |
| 589 | 羊排 – yángpái – sườn cừu – lamb chop |
| 590 | 猪排 – zhūpái – cốt lết lợn – pork chop |
| 591 | 鸡排 – jīpái – miếng gà chiên/nướng – chicken steak |
| 592 | 排骨 – páigǔ – sườn – ribs |
| 593 | 猪排骨 – zhū páigǔ – sườn lợn – pork ribs |
| 594 | 牛排骨 – niú páigǔ – sườn bò – beef ribs |
| 595 | 鸡翅 – jīchì – cánh gà – chicken wings |
| 596 | 鸡腿 – jītuǐ – đùi gà – chicken leg |
| 597 | 鸡胸肉 – jīxiōngròu – ức gà – chicken breast |
| 598 | 五花肉 – wǔhuāròu – thịt ba chỉ – pork belly |
| 599 | 瘦肉 – shòuròu – thịt nạc – lean meat |
| 600 | 肥肉 – féiròu – thịt mỡ – fatty meat |
| 601 | 肉片 – ròupiàn – thịt thái lát – sliced meat |
| 602 | 肉丝 – ròusī – thịt thái sợi – shredded meat |
| 603 | 肉末 – ròumò – thịt băm – minced meat |
| 604 | 肉丸 – ròuwán – viên thịt – meatball |
| 605 | 鱼片 – yúpiàn – cá thái lát – fish fillet; sliced fish |
| 606 | 鱼丸 – yúwán – viên cá – fish ball |
| 607 | 虾仁 – xiārén – thịt tôm bóc vỏ – peeled shrimp |
| 608 | 大虾 – dàxiā – tôm lớn – large shrimp; prawn |
| 609 | 基围虾 – jīwéixiā – tôm he – whiteleg shrimp |
| 610 | 扇贝 – shànbèi – sò điệp – scallop |
| 611 | 牡蛎 – mǔlì – hàu – oyster |
| 612 | 生蚝 – shēngháo – hàu sống; hàu – oyster |
| 613 | 蛤蜊 – gélí – nghêu; ngao – clam |
| 614 | 鲍鱼 – bàoyú – bào ngư – abalone |
| 615 | 海参 – hǎishēn – hải sâm – sea cucumber |
| 616 | 三文鱼 – sānwényú – cá hồi – salmon |
| 617 | 金枪鱼 – jīnqiāngyú – cá ngừ – tuna |
| 618 | 鳕鱼 – xuěyú – cá tuyết – cod |
| 619 | 鲈鱼 – lúyú – cá vược – sea bass |
| 620 | 带鱼 – dàiyú – cá hố – hairtail |
| 621 | 螃蟹肉 – pángxiè ròu – thịt cua – crab meat |
| 622 | 蟹肉 – xièròu – thịt cua – crab meat |
| 623 | 蟹黄 – xièhuáng – gạch cua – crab roe |
| 624 | 海鲜拼盘 – hǎixiān pīnpán – đĩa hải sản tổng hợp – seafood platter |
| 625 | 烧烤拼盘 – shāokǎo pīnpán – đĩa đồ nướng tổng hợp – barbecue platter |
| 626 | 冷盘 – lěngpán – đĩa món nguội – cold platter |
| 627 | 拼盘 – pīnpán – đĩa tổng hợp – platter |
| 628 | 组合 – zǔhé – kết hợp – combination |
| 629 | 搭配 – dāpèi – phối hợp; kết hợp – pair; combine |
| 630 | 菜品搭配 – càipǐn dāpèi – phối hợp món ăn – dish pairing |
| 631 | 营养搭配 – yíngyǎng dāpèi – kết hợp dinh dưỡng – nutritional balance |
| 632 | 荤素搭配 – hūnsù dāpèi – kết hợp món mặn và món chay – balance meat and vegetables |
| 633 | 主食搭配 – zhǔshí dāpèi – phối hợp món chính tinh bột – staple-food pairing |
| 634 | 饮品搭配 – yǐnpǐn dāpèi – kết hợp đồ uống – beverage pairing |
| 635 | 酒菜搭配 – jiǔcài dāpèi – kết hợp rượu và món ăn – food and wine pairing |
| 636 | 配酒 – pèijiǔ – kết hợp món ăn với rượu – wine pairing |
| 637 | 餐前酒 – cānqiánjiǔ – rượu khai vị – aperitif |
| 638 | 餐后酒 – cānhòujiǔ – rượu uống sau bữa ăn – digestif |
| 639 | 红酒 – hóngjiǔ – rượu vang đỏ – red wine |
| 640 | 白葡萄酒 – bái pútáojiǔ – rượu vang trắng – white wine |
| 641 | 葡萄酒 – pútáojiǔ – rượu vang – wine |
| 642 | 啤酒 – píjiǔ – bia – beer |
| 643 | 鸡尾酒 – jīwěijiǔ – cocktail – cocktail |
| 644 | 无酒精饮料 – wú jiǔjīng yǐnliào – đồ uống không cồn – non-alcoholic beverage |
| 645 | 饮品 – yǐnpǐn – đồ uống – beverage |
| 646 | 冷饮 – lěngyǐn – đồ uống lạnh – cold drink |
| 647 | 热饮 – rèyǐn – đồ uống nóng – hot drink |
| 648 | 饮料单 – yǐnliàodān – thực đơn đồ uống – beverage menu |
| 649 | 酒单 – jiǔdān – danh sách rượu – wine list |
| 650 | 酒水单 – jiǔshuǐdān – thực đơn đồ uống – drinks menu |
| 651 | 甜品单 – tiánpǐndān – thực đơn tráng miệng – dessert menu |
| 652 | 早餐菜单 – zǎocān càidān – thực đơn bữa sáng – breakfast menu |
| 653 | 午餐菜单 – wǔcān càidān – thực đơn bữa trưa – lunch menu |
| 654 | 晚餐菜单 – wǎncān càidān – thực đơn bữa tối – dinner menu |
| 655 | 儿童菜单 – értóng càidān – thực đơn trẻ em – children’s menu |
| 656 | 素食菜单 – sùshí càidān – thực đơn chay – vegetarian menu |
| 657 | 清真菜单 – qīngzhēn càidān – thực đơn Halal – halal menu |
| 658 | 无麸质 – wú fūzhì – không gluten – gluten-free |
| 659 | 无麸质食品 – wú fūzhì shípǐn – thực phẩm không gluten – gluten-free food |
| 660 | 低糖 – dītáng – ít đường – low-sugar |
| 661 | 低盐 – dīyán – ít muối – low-sodium |
| 662 | 低脂 – dīzhī – ít chất béo – low-fat |
| 663 | 低卡 – dīkǎ – ít calo – low-calorie |
| 664 | 健康餐 – jiànkāngcān – suất ăn lành mạnh – healthy meal |
| 665 | 轻食 – qīngshí – đồ ăn nhẹ lành mạnh – light meal; healthy light food |
| 666 | 减脂餐 – jiǎnzhīcān – suất ăn giảm mỡ – fat-loss meal |
| 667 | 营养餐 – yíngyǎngcān – suất ăn dinh dưỡng – nutritious meal |
| 668 | 营养 – yíngyǎng – dinh dưỡng – nutrition |
| 669 | 营养丰富 – yíngyǎng fēngfù – giàu dinh dưỡng – nutritious |
| 670 | 热量 – rèliàng – lượng calo – calories |
| 671 | 卡路里 – kǎlùlǐ – calo – calorie |
| 672 | 脂肪 – zhīfáng – chất béo – fat |
| 673 | 蛋白质 – dànbáizhì – protein – protein |
| 674 | 碳水化合物 – tànshuǐ huàhéwù – carbohydrate – carbohydrate |
| 675 | 糖分 – tángfèn – hàm lượng đường – sugar content |
| 676 | 盐分 – yánfèn – hàm lượng muối – salt content |
| 677 | 食欲 – shíyù – cảm giác thèm ăn – appetite |
| 678 | 有食欲 – yǒu shíyù – có cảm giác muốn ăn – have an appetite |
| 679 | 没食欲 – méi shíyù – không muốn ăn – have no appetite |
| 680 | 开胃 – kāiwèi – kích thích vị giác – appetizing |
| 681 | 解腻 – jiěnì – giảm cảm giác ngấy – cut through greasiness |
| 682 | 爽口 – shuǎngkǒu – thanh mát; dễ ăn – refreshing and tasty |
| 683 | 可口 – kěkǒu – ngon miệng – tasty; palatable |
| 684 | 口感 – kǒugǎn – cảm giác khi ăn; kết cấu món ăn – mouthfeel; texture |
| 685 | 口感丰富 – kǒugǎn fēngfù – kết cấu phong phú – rich texture |
| 686 | 口感细腻 – kǒugǎn xìnì – kết cấu mịn – delicate texture |
| 687 | 入口即化 – rùkǒu jí huà – tan ngay trong miệng – melt in the mouth |
| 688 | 外酥里嫩 – wài sū lǐ nèn – ngoài giòn trong mềm – crispy outside, tender inside |
| 689 | 鲜嫩 – xiānnèn – tươi mềm – fresh and tender |
| 690 | 滑嫩 – huánèn – mềm mượt – silky and tender |
| 691 | 爽脆 – shuǎngcuì – giòn sảng khoái – crisp and crunchy |
| 692 | 酥脆 – sūcuì – giòn rụm – crispy |
| 693 | 香脆 – xiāngcuì – thơm giòn – fragrant and crispy |
| 694 | 软嫩 – ruǎnnèn – mềm non – soft and tender |
| 695 | 有嚼劲 – yǒu jiáojìn – dai vừa, có độ nhai – chewy |
| 696 | 嚼不动 – jiáo bu dòng – dai/cứng đến mức khó nhai – too tough to chew |
| 697 | 太硬 – tài yìng – quá cứng – too hard |
| 698 | 太软 – tài ruǎn – quá mềm – too soft |
| 699 | 太油 – tài yóu – quá nhiều dầu – too oily |
| 700 | 太腻 – tài nì – quá ngấy – too greasy |
| 701 | 太辣 – tài là – quá cay – too spicy |
| 702 | 太咸 – tài xián – quá mặn – too salty |
| 703 | 太淡 – tài dàn – quá nhạt – too bland |
| 704 | 太甜 – tài tián – quá ngọt – too sweet |
| 705 | 味道不错 – wèidào búcuò – hương vị khá ngon – tastes good |
| 706 | 味道很好 – wèidào hěn hǎo – hương vị rất ngon – tastes very good |
| 707 | 味道一般 – wèidào yìbān – hương vị bình thường – tastes average |
| 708 | 味道有点淡 – wèidào yǒudiǎn dàn – vị hơi nhạt – tastes a little bland |
| 709 | 味道有点咸 – wèidào yǒudiǎn xián – vị hơi mặn – tastes a little salty |
| 710 | 味道正好 – wèidào zhènghǎo – vị vừa phải – tastes just right |
| 711 | 咸淡合适 – xiándàn héshì – độ mặn vừa phải – properly seasoned |
| 712 | 香气 – xiāngqì – hương thơm – aroma |
| 713 | 香气浓郁 – xiāngqì nóngyù – hương thơm đậm – rich aroma |
| 714 | 色香味俱全 – sè xiāng wèi jù quán – đầy đủ sắc, hương, vị – excellent in color, aroma and taste |
| 715 | 卖相 – màixiàng – hình thức trình bày món ăn – visual presentation |
| 716 | 摆盘 – bǎipán – bày món lên đĩa – plate a dish |
| 717 | 摆盘精美 – bǎipán jīngměi – trình bày món đẹp – beautifully plated |
| 718 | 造型 – zàoxíng – tạo hình – presentation; shape |
| 719 | 精致 – jīngzhì – tinh tế – delicate; exquisite |
| 720 | 精美 – jīngměi – tinh xảo, đẹp mắt – exquisite |
| 721 | 份量适中 – fènliàng shìzhōng – khẩu phần vừa phải – moderate portion |
| 722 | 点多了 – diǎn duō le – gọi quá nhiều món – ordered too much |
| 723 | 点少了 – diǎn shǎo le – gọi quá ít món – ordered too little |
| 724 | 再加一道菜 – zài jiā yí dào cài – gọi thêm một món – add another dish |
| 725 | 加菜 – jiācài – gọi thêm món – add more dishes |
| 726 | 追加 – zhuījiā – gọi thêm; bổ sung – add; order additionally |
| 727 | 追加一份 – zhuījiā yí fèn – gọi thêm một phần – add another portion |
| 728 | 取消这道菜 – qǔxiāo zhè dào cài – hủy món này – cancel this dish |
| 729 | 换一道菜 – huàn yí dào cài – đổi sang món khác – change to another dish |
| 730 | 换菜 – huàncài – đổi món – change a dish |
| 731 | 改菜 – gǎicài – thay đổi món đã gọi – modify an order |
| 732 | 改单 – gǎidān – sửa đơn gọi món – modify an order |
| 733 | 催菜 – cuīcài – giục lên món – ask the kitchen to hurry |
| 734 | 请帮我们催一下菜 – qǐng bāng wǒmen cuī yíxià cài – vui lòng giục món giúp chúng tôi – please check on our order |
| 735 | 这道菜要多久 – zhè dào cài yào duōjiǔ – món này mất bao lâu – how long will this dish take |
| 736 | 还要多久才能上 – hái yào duōjiǔ cái néng shàng – còn bao lâu nữa mới lên món – how much longer until it is served |
| 737 | 上得快一点 – shàng de kuài yìdiǎn – lên món nhanh hơn một chút – serve it a little faster |
| 738 | 先上这个 – xiān shàng zhège – lên món này trước – serve this first |
| 739 | 最后上甜点 – zuìhòu shàng tiándiǎn – cuối cùng lên món tráng miệng – serve dessert last |
| 740 | 一起上 – yìqǐ shàng – lên món cùng lúc – serve together |
| 741 | 分开上 – fēnkāi shàng – lên món riêng từng đợt – serve separately |
| 742 | 一道一道上 – yí dào yí dào shàng – lên từng món một – serve one dish at a time |
| 743 | 趁热吃 – chèn rè chī – ăn khi còn nóng – eat while hot |
| 744 | 趁热 – chèn rè – tranh thủ khi còn nóng – while it is hot |
| 745 | 凉了 – liáng le – nguội rồi – has gone cold |
| 746 | 菜凉了 – cài liáng le – món ăn nguội rồi – the dish has gone cold |
| 747 | 加热 – jiārè – hâm nóng – reheat |
| 748 | 重新加热 – chóngxīn jiārè – hâm nóng lại – reheat |
| 749 | 重新做 – chóngxīn zuò – làm lại món – remake the dish |
| 750 | 重做 – chóngzuò – làm lại – remake |
| 751 | 退菜 – tuìcài – trả món; hủy món đã phục vụ – return a dish |
| 752 | 这道菜太咸了 – zhè dào cài tài xián le – món này quá mặn – this dish is too salty |
| 753 | 这道菜太辣了 – zhè dào cài tài là le – món này quá cay – this dish is too spicy |
| 754 | 这个菜有点凉 – zhège cài yǒudiǎn liáng – món này hơi nguội – this dish is a little cold |
| 755 | 这道菜没有熟 – zhè dào cài méiyǒu shú – món này chưa chín – this dish is undercooked |
| 756 | 肉还没熟 – ròu hái méi shú – thịt vẫn chưa chín – the meat is still undercooked |
| 757 | 肉太老了 – ròu tài lǎo le – thịt quá dai – the meat is too tough |
| 758 | 肉很嫩 – ròu hěn nèn – thịt rất mềm – the meat is very tender |
| 759 | 鱼很新鲜 – yú hěn xīnxiān – cá rất tươi – the fish is very fresh |
| 760 | 海鲜很新鲜 – hǎixiān hěn xīnxiān – hải sản rất tươi – the seafood is very fresh |
| 761 | 饭有点硬 – fàn yǒudiǎn yìng – cơm hơi cứng – the rice is a little hard |
| 762 | 饭有点软 – fàn yǒudiǎn ruǎn – cơm hơi mềm – the rice is a little soft |
| 763 | 汤有点咸 – tāng yǒudiǎn xián – canh hơi mặn – the soup is a little salty |
| 764 | 汤很好喝 – tāng hěn hǎohē – canh rất ngon – the soup tastes very good |
| 765 | 饮料很好喝 – yǐnliào hěn hǎohē – đồ uống rất ngon – the drink tastes very good |
| 766 | 甜点很好吃 – tiándiǎn hěn hǎochī – món tráng miệng rất ngon – the dessert is delicious |
| 767 | 满意 – mǎnyì – hài lòng – satisfied |
| 768 | 很满意 – hěn mǎnyì – rất hài lòng – very satisfied |
| 769 | 不满意 – bù mǎnyì – không hài lòng – dissatisfied |
| 770 | 用餐体验 – yòngcān tǐyàn – trải nghiệm dùng bữa – dining experience |
| 771 | 服务体验 – fúwù tǐyàn – trải nghiệm dịch vụ – service experience |
| 772 | 服务态度 – fúwù tàidu – thái độ phục vụ – service attitude |
| 773 | 服务周到 – fúwù zhōudào – phục vụ chu đáo – attentive service |
| 774 | 服务热情 – fúwù rèqíng – phục vụ nhiệt tình – warm service |
| 775 | 服务及时 – fúwù jíshí – phục vụ kịp thời – prompt service |
| 776 | 服务很慢 – fúwù hěn màn – phục vụ rất chậm – service is very slow |
| 777 | 服务质量 – fúwù zhìliàng – chất lượng phục vụ – service quality |
| 778 | 餐饮质量 – cānyǐn zhìliàng – chất lượng ăn uống – food and beverage quality |
| 779 | 食品质量 – shípǐn zhìliàng – chất lượng thực phẩm – food quality |
| 780 | 卫生 – wèishēng – vệ sinh – hygiene |
| 781 | 干净 – gānjìng – sạch sẽ – clean |
| 782 | 整洁 – zhěngjié – gọn gàng, sạch sẽ – tidy; clean |
| 783 | 卫生条件 – wèishēng tiáojiàn – điều kiện vệ sinh – hygiene conditions |
| 784 | 食品卫生 – shípǐn wèishēng – vệ sinh thực phẩm – food hygiene |
| 785 | 食品安全 – shípǐn ānquán – an toàn thực phẩm – food safety |
| 786 | 保质期 – bǎozhìqī – hạn sử dụng – shelf life |
| 787 | 过期 – guòqī – hết hạn – expired |
| 788 | 变质 – biànzhì – biến chất; hỏng – spoiled |
| 789 | 食物变质 – shíwù biànzhì – thực phẩm bị hỏng – food spoilage |
| 790 | 异味 – yìwèi – mùi lạ – unusual smell |
| 791 | 有异味 – yǒu yìwèi – có mùi lạ – have an unusual smell |
| 792 | 投诉 – tóusù – khiếu nại – complain; complaint |
| 793 | 顾客投诉 – gùkè tóusù – khiếu nại của khách hàng – customer complaint |
| 794 | 意见 – yìjiàn – ý kiến – opinion; feedback |
| 795 | 建议 – jiànyì – đề xuất; góp ý – suggestion |
| 796 | 反馈 – fǎnkuì – phản hồi – feedback |
| 797 | 客户反馈 – kèhù fǎnkuì – phản hồi khách hàng – customer feedback |
| 798 | 评价 – píngjià – đánh giá – review; evaluation |
| 799 | 好评 – hǎopíng – đánh giá tốt – positive review |
| 800 | 差评 – chàpíng – đánh giá xấu – negative review |
| 801 | 五星好评 – wǔ xīng hǎopíng – đánh giá năm sao – five-star review |
| 802 | 推荐给朋友 – tuījiàn gěi péngyou – giới thiệu cho bạn bè – recommend to friends |
| 803 | 下次再来 – xià cì zài lái – lần sau lại đến – come again next time |
| 804 | 欢迎下次光临 – huānyíng xià cì guānglín – hoan nghênh lần sau lại ghé – we look forward to welcoming you again |
| 805 | 谢谢光临 – xièxie guānglín – cảm ơn quý khách đã ghé – thank you for dining with us |
| 806 | 慢用 – màn yòng – mời dùng từ từ; chúc ngon miệng – enjoy your meal |
| 807 | 请慢用 – qǐng màn yòng – mời quý khách dùng ngon miệng – please enjoy your meal |
| 808 | 用餐愉快 – yòngcān yúkuài – chúc dùng bữa vui vẻ – enjoy your meal |
| 809 | 祝您用餐愉快 – zhù nín yòngcān yúkuài – chúc quý khách dùng bữa vui vẻ – enjoy your meal |
| 810 | 请问需要点什么 – qǐngwèn xūyào diǎn shénme – xin hỏi quý khách muốn gọi gì – what would you like to order |
| 811 | 请问想吃什么 – qǐngwèn xiǎng chī shénme – xin hỏi muốn ăn gì – what would you like to eat |
| 812 | 想喝点什么 – xiǎng hē diǎn shénme – muốn uống gì – what would you like to drink |
| 813 | 需要喝点什么吗 – xūyào hē diǎn shénme ma – có cần gọi đồ uống không – would you like something to drink |
| 814 | 您需要推荐吗 – nín xūyào tuījiàn ma – quý khách có cần giới thiệu món không – would you like a recommendation |
| 815 | 有什么不吃的吗 – yǒu shénme bù chī de ma – có món/nguyên liệu nào không ăn không – is there anything you don’t eat |
| 816 | 有什么忌口吗 – yǒu shénme jìkǒu ma – có kiêng món gì không – do you have any dietary restrictions |
| 817 | 有没有食物过敏 – yǒu méiyǒu shíwù guòmǐn – có dị ứng thực phẩm không – do you have any food allergies |
| 818 | 您能吃辣吗 – nín néng chī là ma – quý khách ăn được cay không – can you eat spicy food |
| 819 | 要什么辣度 – yào shénme làdù – muốn mức độ cay nào – what level of spiciness would you like |
| 820 | 辣度 – làdù – mức độ cay – spice level |
| 821 | 不辣的 – bú là de – loại không cay – non-spicy |
| 822 | 微辣的 – wēilà de – loại cay nhẹ – mildly spicy |
| 823 | 中辣的 – zhōnglà de – loại cay vừa – medium spicy |
| 824 | 特辣的 – tèlà de – loại rất cay – extra spicy |
| 825 | 少辣 – shǎo là – ít cay – less spicy |
| 826 | 正常辣 – zhèngcháng là – độ cay bình thường – regular spicy |
| 827 | 多辣 – duō là – cay nhiều – extra spicy |
| 828 | 调整口味 – tiáozhěng kǒuwèi – điều chỉnh khẩu vị – adjust the flavor |
| 829 | 调整辣度 – tiáozhěng làdù – điều chỉnh độ cay – adjust the spice level |
| 830 | 按照要求 – ànzhào yāoqiú – theo yêu cầu – according to the request |
| 831 | 特殊要求 – tèshū yāoqiú – yêu cầu đặc biệt – special request |
| 832 | 备注 – bèizhù – ghi chú – note |
| 833 | 订单备注 – dìngdān bèizhù – ghi chú đơn hàng – order note |
| 834 | 请备注一下 – qǐng bèizhù yíxià – vui lòng ghi chú giúp – please make a note |
| 835 | 少放盐 – shǎo fàng yán – cho ít muối – use less salt |
| 836 | 少放糖 – shǎo fàng táng – cho ít đường – use less sugar |
| 837 | 少放油 – shǎo fàng yóu – cho ít dầu – use less oil |
| 838 | 多放辣椒 – duō fàng làjiāo – cho nhiều ớt – add more chili |
| 839 | 不放辣椒 – bú fàng làjiāo – không cho ớt – no chili |
| 840 | 不放蒜 – bú fàng suàn – không cho tỏi – no garlic |
| 841 | 不放姜 – bú fàng jiāng – không cho gừng – no ginger |
| 842 | 不放葱 – bú fàng cōng – không cho hành – no scallions |
| 843 | 不放香菜 – bú fàng xiāngcài – không cho rau mùi – no cilantro |
| 844 | 不放花生 – bú fàng huāshēng – không cho lạc – no peanuts |
| 845 | 不要味精 – bú yào wèijīng – không cho mì chính – no MSG |
| 846 | 味精 – wèijīng – mì chính; bột ngọt – MSG |
| 847 | 鸡精 – jījīng – hạt nêm vị gà – chicken seasoning |
| 848 | 少放味精 – shǎo fàng wèijīng – cho ít mì chính – use less MSG |
| 849 | 原味 – yuánwèi – vị nguyên bản – original flavor |
| 850 | 原汁原味 – yuánzhī yuánwèi – giữ nguyên hương vị tự nhiên – authentic natural flavor |
| 851 | 香辣 – xiānglà – thơm cay – fragrant and spicy |
| 852 | 酸辣 – suānlà – chua cay – hot and sour |
| 853 | 酸甜 – suāntián – chua ngọt – sweet and sour |
| 854 | 咸香 – xiánxiāng – mặn thơm – savory and fragrant |
| 855 | 甜辣 – tiánlà – ngọt cay – sweet and spicy |
| 856 | 蒜香 – suànxiāng – thơm mùi tỏi – garlic-flavored |
| 857 | 葱香 – cōngxiāng – thơm mùi hành – scallion-flavored |
| 858 | 椒盐 – jiāoyán – tiêu muối – salt and pepper flavor |
| 859 | 黑椒 – hēijiāo – tiêu đen – black pepper |
| 860 | 黑椒汁 – hēijiāozhī – sốt tiêu đen – black pepper sauce |
| 861 | 番茄酱 – fānqiéjiàng – tương cà – ketchup; tomato sauce |
| 862 | 沙拉酱 – shālājiàng – sốt salad – salad dressing |
| 863 | 蛋黄酱 – dànhuángjiàng – sốt mayonnaise – mayonnaise |
| 864 | 芥末 – jièmò – mù tạt – mustard; wasabi |
| 865 | 芥末酱 – jièmòjiàng – sốt mù tạt – mustard sauce |
| 866 | 芝麻酱 – zhīmajiàng – sốt mè – sesame paste |
| 867 | 花生酱 – huāshēngjiàng – bơ lạc – peanut butter |
| 868 | 甜面酱 – tiánmiànjiàng – tương ngọt – sweet bean sauce |
| 869 | 豆瓣酱 – dòubànjiàng – tương đậu cay – chili bean paste |
| 870 | 蚝油 – háoyóu – dầu hào – oyster sauce |
| 871 | 香油 – xiāngyóu – dầu mè – sesame oil |
| 872 | 芝麻油 – zhīmayóu – dầu mè – sesame oil |
| 873 | 橄榄油 – gǎnlǎnyóu – dầu ô liu – olive oil |
| 874 | 食用油 – shíyòngyóu – dầu ăn – cooking oil |
| 875 | 黄油 – huángyóu – bơ – butter |
| 876 | 奶油 – nǎiyóu – kem; bơ sữa – cream |
| 877 | 奶酪 – nǎilào – phô mai – cheese |
| 878 | 芝士 – zhīshì – phô mai – cheese |
| 879 | 鲜奶 – xiānnǎi – sữa tươi – fresh milk |
| 880 | 牛奶 – niúnǎi – sữa bò – milk |
| 881 | 酸奶 – suānnǎi – sữa chua – yogurt |
| 882 | 冰淇淋 – bīngqílín – kem – ice cream |
| 883 | 蛋糕 – dàngāo – bánh ngọt; bánh kem – cake |
| 884 | 巧克力 – qiǎokèlì – sô-cô-la – chocolate |
| 885 | 布丁 – bùdīng – bánh pudding – pudding |
| 886 | 慕斯 – mùsī – mousse – mousse |
| 887 | 提拉米苏 – tílāmǐsū – tiramisu – tiramisu |
| 888 | 水果盘 – shuǐguǒpán – đĩa hoa quả – fruit plate |
| 889 | 餐后水果 – cānhòu shuǐguǒ – hoa quả sau bữa ăn – after-meal fruit |
| 890 | 赠送 – zèngsòng – tặng kèm – complimentary; give as a gift |
| 891 | 赠品 – zèngpǐn – quà tặng kèm – complimentary item |
| 892 | 免费赠送 – miǎnfèi zèngsòng – tặng miễn phí – complimentary |
| 893 | 餐前小吃 – cānqián xiǎochī – món ăn nhẹ trước bữa – pre-meal snack |
| 894 | 餐前面包 – cānqián miànbāo – bánh mì phục vụ trước bữa – bread served before the meal |
| 895 | 小吃 – xiǎochī – món ăn vặt; món ăn nhẹ – snack; local delicacy |
| 896 | 点心 – diǎnxin – điểm tâm; bánh nhỏ – dim sum; pastry |
| 897 | 中式点心 – zhōngshì diǎnxin – điểm tâm Trung Hoa – Chinese pastry; dim sum |
| 898 | 广式点心 – Guǎngshì diǎnxin – dim sum Quảng Đông – Cantonese dim sum |
| 899 | 烧卖 – shāomài – xíu mại – shumai |
| 900 | 虾饺 – xiājiǎo – há cảo tôm – shrimp dumpling |
| 901 | 春卷 – chūnjuǎn – nem cuốn; chả giò – spring roll |
| 902 | 炸春卷 – zhá chūnjuǎn – nem rán – fried spring roll |
| 903 | 小笼包 – xiǎolóngbāo – tiểu long bao – soup dumpling |
| 904 | 馄饨 – húntun – hoành thánh – wonton |
| 905 | 汤包 – tāngbāo – bánh bao có nước súp – soup bun |
| 906 | 煎饺 – jiānjiǎo – sủi cảo áp chảo – pan-fried dumpling |
| 907 | 锅贴 – guōtiē – bánh xếp áp chảo – potsticker |
| 908 | 炒菜 – chǎocài – món xào – stir-fried dish |
| 909 | 炒青菜 – chǎo qīngcài – rau xanh xào – stir-fried greens |
| 910 | 蒜蓉青菜 – suànróng qīngcài – rau xào tỏi – greens with garlic |
| 911 | 麻婆豆腐 – mápó dòufu – đậu phụ Ma Bà – mapo tofu |
| 912 | 宫保鸡丁 – gōngbǎo jīdīng – gà Cung Bảo – kung pao chicken |
| 913 | 鱼香肉丝 – yúxiāng ròusī – thịt sợi vị cá – fish-fragrant shredded pork |
| 914 | 回锅肉 – huíguōròu – thịt lợn hai lần chín – twice-cooked pork |
| 915 | 红烧肉 – hóngshāoròu – thịt kho đỏ – red-braised pork |
| 916 | 糖醋排骨 – tángcù páigǔ – sườn chua ngọt – sweet and sour ribs |
| 917 | 北京烤鸭 – Běijīng kǎoyā – vịt quay Bắc Kinh – Peking duck |
| 918 | 烤鸭 – kǎoyā – vịt quay – roast duck |
| 919 | 清蒸鱼 – qīngzhēng yú – cá hấp – steamed fish |
| 920 | 红烧鱼 – hóngshāo yú – cá kho đỏ – red-braised fish |
| 921 | 水煮鱼 – shuǐzhǔ yú – cá nấu cay kiểu Tứ Xuyên – Sichuan boiled fish |
| 922 | 酸菜鱼 – suāncài yú – cá nấu dưa chua – fish with pickled mustard greens |
| 923 | 剁椒鱼头 – duòjiāo yútóu – đầu cá hấp ớt băm – fish head with chopped chili |
| 924 | 麻辣香锅 – málà xiāngguō – món xào cay tê tổng hợp – spicy dry pot |
| 925 | 干锅 – gānguō – lẩu khô – dry pot |
| 926 | 干锅牛肉 – gānguō niúròu – bò lẩu khô – dry-pot beef |
| 927 | 干锅鸡 – gānguō jī – gà lẩu khô – dry-pot chicken |
| 928 | 火锅料 – huǒguōliào – nguyên liệu ăn lẩu – hot pot ingredients |
| 929 | 火锅蘸料 – huǒguō zhànliào – nước chấm lẩu – hot pot dipping sauce |
| 930 | 涮羊肉 – shuàn yángròu – thịt cừu nhúng lẩu – instant-boiled mutton |
| 931 | 肥牛 – féiniú – thịt bò thái lát dùng ăn lẩu – sliced fatty beef |
| 932 | 羊肉卷 – yángròujuǎn – thịt cừu cuộn lát – sliced lamb rolls |
| 933 | 牛肉卷 – niúròujuǎn – thịt bò cuộn lát – sliced beef rolls |
| 934 | 蔬菜拼盘 – shūcài pīnpán – đĩa rau tổng hợp – vegetable platter |
| 935 | 菌菇拼盘 – jūngū pīnpán – đĩa nấm tổng hợp – mushroom platter |
| 936 | 豆制品 – dòuzhìpǐn – sản phẩm từ đậu – soy products |
| 937 | 冻豆腐 – dòngdòufu – đậu phụ đông – frozen tofu |
| 938 | 豆腐皮 – dòufupí – váng đậu; tàu hũ ky – tofu skin |
| 939 | 腐竹 – fǔzhú – phù trúc – dried tofu sticks |
| 940 | 粉丝 – fěnsī – miến – glass noodles |
| 941 | 宽粉 – kuānfěn – miến/bột sợi bản rộng – wide starch noodles |
| 942 | 方便面 – fāngbiànmiàn – mì ăn liền – instant noodles |
| 943 | 下锅 – xiàguō – cho vào nồi – put into the pot |
| 944 | 煮熟 – zhǔshú – nấu chín – cook thoroughly |
| 945 | 捞出来 – lāo chūlái – vớt ra – take out of the pot |
| 946 | 蘸着吃 – zhànzhe chī – chấm rồi ăn – eat with dipping sauce |
| 947 | 点什么锅底 – diǎn shénme guōdǐ – chọn loại nước lẩu nào – which hot pot base to order |
| 948 | 清汤锅 – qīngtāngguō – lẩu nước trong – clear-broth hot pot |
| 949 | 麻辣锅 – málàguō – lẩu cay tê – spicy numbing hot pot |
| 950 | 番茄锅 – fānqiéguō – lẩu cà chua – tomato hot pot |
| 951 | 菌汤锅 – jūntāngguō – lẩu nấm – mushroom broth hot pot |
| 952 | 骨汤锅 – gǔtāngguō – lẩu nước xương – bone broth hot pot |
| 953 | 一锅两味 – yì guō liǎng wèi – một nồi hai vị – two flavors in one pot |
| 954 | 两种锅底 – liǎng zhǒng guōdǐ – hai loại nước lẩu – two hot pot bases |
| 955 | 单锅 – dānguō – nồi lẩu một vị – single-flavor hot pot |
| 956 | 双拼锅 – shuāngpīnguō – nồi lẩu hai vị – dual-flavor hot pot |
| 957 | 四宫格锅 – sì gōnggé guō – nồi lẩu bốn ngăn – four-section hot pot |
| 958 | 食量 – shíliàng – sức ăn; lượng ăn – appetite; food intake |
| 959 | 饭量 – fànliàng – lượng ăn – appetite; amount one eats |
| 960 | 饭量大 – fànliàng dà – ăn khỏe – have a big appetite |
| 961 | 饭量小 – fànliàng xiǎo – ăn ít – have a small appetite |
| 962 | 吃得多 – chī de duō – ăn nhiều – eat a lot |
| 963 | 吃得少 – chī de shǎo – ăn ít – eat little |
| 964 | 吃饱 – chībǎo – ăn no – eat one’s fill |
| 965 | 吃撑 – chīchēng – ăn quá no – overeat |
| 966 | 我吃饱了 – wǒ chībǎo le – tôi ăn no rồi – I’m full |
| 967 | 还没吃饱 – hái méi chībǎo – vẫn chưa no – I’m not full yet |
| 968 | 吃不完 – chī bu wán – ăn không hết – cannot finish the food |
| 969 | 剩菜 – shèngcài – thức ăn thừa – leftovers |
| 970 | 剩饭 – shèngfàn – cơm thừa – leftover rice |
| 971 | 剩下 – shèngxià – còn lại – remain; be left over |
| 972 | 不要浪费 – bú yào làngfèi – đừng lãng phí – don’t waste food |
| 973 | 浪费食物 – làngfèi shíwù – lãng phí thức ăn – waste food |
| 974 | 光盘行动 – guāngpán xíngdòng – phong trào ăn hết thức ăn – clean plate campaign |
| 975 | 打包剩菜 – dǎbāo shèngcài – đóng gói thức ăn thừa mang về – pack leftovers to go |
| 976 | 保鲜 – bǎoxiān – giữ tươi – keep fresh |
| 977 | 保鲜盒 – bǎoxiānhé – hộp bảo quản thực phẩm – food storage container |
| 978 | 冷藏 – lěngcáng – bảo quản lạnh – refrigerate |
| 979 | 冷冻 – lěngdòng – đông lạnh – freeze |
| 980 | 堂食 – tángshí – ăn tại chỗ – dine-in |
| 981 | 外带打包 – wàidài dǎbāo – đóng gói mang đi – takeaway |
| 982 | 堂食还是外带 – tángshí háishi wàidài – ăn tại chỗ hay mang đi – dine in or take away |
| 983 | 送餐 – sòngcān – giao đồ ăn – deliver food |
| 984 | 送餐服务 – sòngcān fúwù – dịch vụ giao đồ ăn – food delivery service |
| 985 | 客房送餐 – kèfáng sòngcān – dịch vụ ăn uống tại phòng khách sạn – room service |
| 986 | 客房服务 – kèfáng fúwù – dịch vụ phòng – room service |
| 987 | 送到房间 – sòng dào fángjiān – giao đến phòng – deliver to the room |
| 988 | 房间号 – fángjiānhào – số phòng – room number |
| 989 | 送餐到房 – sòngcān dào fáng – giao đồ ăn tới phòng – room delivery |
| 990 | 房内用餐 – fángnèi yòngcān – dùng bữa trong phòng – in-room dining |
| 991 | 房内用餐菜单 – fángnèi yòngcān càidān – thực đơn dùng bữa tại phòng – in-room dining menu |
| 992 | 客房菜单 – kèfáng càidān – thực đơn phòng khách sạn – room-service menu |
| 993 | 二十四小时送餐 – èrshísì xiǎoshí sòngcān – phục vụ đồ ăn 24 giờ – 24-hour room service |
| 994 | 早餐送到房间 – zǎocān sòng dào fángjiān – giao bữa sáng tới phòng – breakfast delivered to the room |
| 995 | 含早餐 – hán zǎocān – bao gồm bữa sáng – breakfast included |
| 996 | 不含早餐 – bù hán zǎocān – không bao gồm bữa sáng – breakfast not included |
| 997 | 双早 – shuāngzǎo – bữa sáng cho hai người – breakfast for two |
| 998 | 单早 – dānzǎo – bữa sáng cho một người – breakfast for one |
| 999 | 早餐券 – zǎocānquàn – phiếu ăn sáng – breakfast voucher |
| 1000 | 餐券 – cānquàn – phiếu ăn – meal voucher |
| 1001 | 用餐券 – yòngcānquàn – phiếu dùng bữa – dining voucher |
| 1002 | 早餐时间 – zǎocān shíjiān – giờ ăn sáng – breakfast hours |
| 1003 | 早餐几点开始 – zǎocān jǐ diǎn kāishǐ – bữa sáng bắt đầu lúc mấy giờ – what time does breakfast start |
| 1004 | 早餐几点结束 – zǎocān jǐ diǎn jiéshù – bữa sáng kết thúc lúc mấy giờ – what time does breakfast end |
| 1005 | 餐厅在几楼 – cāntīng zài jǐ lóu – nhà hàng ở tầng mấy – which floor is the restaurant on |
| 1006 | 餐厅在哪里 – cāntīng zài nǎli – nhà hàng ở đâu – where is the restaurant |
| 1007 | 自助餐厅 – zìzhù cāntīng – nhà hàng buffet – buffet restaurant |
| 1008 | 酒店自助餐 – jiǔdiàn zìzhùcān – buffet khách sạn – hotel buffet |
| 1009 | 取餐 – qǔcān – lấy đồ ăn – collect food |
| 1010 | 自取 – zìqǔ – tự lấy – self-service; pick up yourself |
| 1011 | 自取区 – zìqǔqū – khu tự lấy đồ ăn – self-service area |
| 1012 | 取餐区 – qǔcānqū – khu lấy thức ăn – food pickup area |
| 1013 | 热菜区 – rècàiqū – khu món nóng – hot food section |
| 1014 | 冷菜区 – lěngcàiqū – khu món nguội – cold food section |
| 1015 | 甜品区 – tiánpǐnqū – khu món tráng miệng – dessert section |
| 1016 | 饮料区 – yǐnliàoqū – khu đồ uống – beverage station |
| 1017 | 水果区 – shuǐguǒqū – khu hoa quả – fruit section |
| 1018 | 面包区 – miànbāoqū – khu bánh mì – bread section |
| 1019 | 现场烹饪区 – xiànchǎng pēngrènqū – khu nấu tại chỗ – live cooking station |
| 1020 | 现煮面档 – xiànzhǔ miàndàng – quầy mì nấu tại chỗ – live noodle station |
| 1021 | 煎蛋台 – jiāndàn tái – quầy chiên trứng – egg station |
| 1022 | 烧烤区 – shāokǎoqū – khu đồ nướng – grill station |
| 1023 | 海鲜区 – hǎixiānqū – khu hải sản – seafood section |
| 1024 | 沙拉区 – shālāqū – khu salad – salad bar |
| 1025 | 餐盘 – cānpán – đĩa ăn – dinner plate |
| 1026 | 托盘 – tuōpán – khay – tray |
| 1027 | 夹子 – jiāzi – kẹp gắp – tongs |
| 1028 | 公筷 – gōngkuài – đũa dùng chung – serving chopsticks |
| 1029 | 公勺 – gōngsháo – thìa dùng chung – serving spoon |
| 1030 | 公筷公勺 – gōngkuài gōngsháo – đũa và thìa dùng chung – serving chopsticks and spoon |
| 1031 | 取适量 – qǔ shìliàng – lấy lượng vừa đủ – take an appropriate amount |
| 1032 | 少量多次 – shǎoliàng duōcì – lấy ít mỗi lần, lấy nhiều lần – take small portions multiple times |
| 1033 | 随便吃 – suíbiàn chī – ăn tùy thích – eat as you like |
| 1034 | 不限量 – bù xiànliàng – không giới hạn số lượng – unlimited |
| 1035 | 无限量供应 – wúxiànliàng gōngyìng – cung cấp không giới hạn – unlimited supply |
| 1036 | 畅吃 – chàngchī – ăn thỏa thích – all-you-can-eat |
| 1037 | 畅饮 – chàngyǐn – uống thỏa thích – free-flow drinks |
| 1038 | 自助餐价格 – zìzhùcān jiàgé – giá buffet – buffet price |
| 1039 | 每位 – měi wèi – mỗi người – per person |
| 1040 | 每位多少钱 – měi wèi duōshao qián – mỗi người bao nhiêu tiền – how much per person |
| 1041 | 儿童价 – értóngjià – giá trẻ em – children’s price |
| 1042 | 成人价 – chéngrénjià – giá người lớn – adult price |
| 1043 | 老人价 – lǎorénjià – giá người cao tuổi – senior price |
| 1044 | 身高限制 – shēngāo xiànzhì – giới hạn chiều cao – height restriction |
| 1045 | 免费用餐 – miǎnfèi yòngcān – dùng bữa miễn phí – dine for free |
| 1046 | 半价 – bànjià – nửa giá – half price |
| 1047 | 用餐时限 – yòngcān shíxiàn – giới hạn thời gian dùng bữa – dining time limit |
| 1048 | 限时用餐 – xiànshí yòngcān – dùng bữa có giới hạn thời gian – time-limited dining |
| 1049 | 两个小时 – liǎng ge xiǎoshí – hai giờ – two hours |
| 1050 | 最后点餐时间 – zuìhòu diǎncān shíjiān – giờ gọi món cuối – last order time |
| 1051 | 最后加单时间 – zuìhòu jiādān shíjiān – giờ gọi thêm món cuối – last call for additional orders |
| 1052 | 闭餐时间 – bìcān shíjiān – giờ đóng phục vụ ăn uống – closing time for dining |
| 1053 | 营业时间 – yíngyè shíjiān – giờ mở cửa – business hours |
| 1054 | 开始营业 – kāishǐ yíngyè – bắt đầu mở cửa – open for business |
| 1055 | 停止营业 – tíngzhǐ yíngyè – ngừng phục vụ – close for business |
| 1056 | 打烊 – dǎyàng – đóng cửa hàng – close for the day |
| 1057 | 现在还营业吗 – xiànzài hái yíngyè ma – bây giờ vẫn còn mở cửa không – are you still open |
| 1058 | 厨房 – chúfáng – nhà bếp – kitchen |
| 1059 | 后厨 – hòuchú – khu bếp phía sau – back kitchen |
| 1060 | 后厨人员 – hòuchú rényuán – nhân viên bếp – kitchen staff |
| 1061 | 厨师长 – chúshīzhǎng – bếp trưởng – executive chef |
| 1062 | 副厨师长 – fù chúshīzhǎng – phó bếp trưởng – sous-chef |
| 1063 | 西餐厨师 – xīcān chúshī – đầu bếp món Tây – Western cuisine chef |
| 1064 | 中餐厨师 – zhōngcān chúshī – đầu bếp món Trung – Chinese cuisine chef |
| 1065 | 甜点师 – tiándiǎnshī – đầu bếp bánh ngọt – pastry chef |
| 1066 | 面点师 – miàndiǎnshī – đầu bếp làm mì và bánh – pastry and dough chef |
| 1067 | 配菜员 – pèicàiyuán – nhân viên sơ chế/phối nguyên liệu – kitchen prep worker |
| 1068 | 传菜员 – chuáncàiyuán – nhân viên chuyển món – food runner |
| 1069 | 迎宾员 – yíngbīnyuán – nhân viên đón khách – host; hostess |
| 1070 | 领位员 – lǐngwèiyuán – nhân viên dẫn khách vào bàn – host; seating attendant |
| 1071 | 收银员 – shōuyínyuán – thu ngân – cashier |
| 1072 | 餐饮部 – cānyǐnbù – bộ phận ẩm thực – food and beverage department |
| 1073 | 餐饮部经理 – cānyǐnbù jīnglǐ – quản lý bộ phận ẩm thực – food and beverage manager |
| 1074 | 宴会部 – yànhuìbù – bộ phận tiệc – banquet department |
| 1075 | 酒吧 – jiǔbā – quầy bar – bar |
| 1076 | 吧台 – bātái – quầy bar – bar counter |
| 1077 | 酒吧服务员 – jiǔbā fúwùyuán – nhân viên quầy bar – bartender; bar staff |
| 1078 | 调酒师 – tiáojiǔshī – bartender; người pha chế rượu – bartender |
| 1079 | 咖啡师 – kāfēishī – nhân viên pha cà phê – barista |
| 1080 | 领班 – lǐngbān – trưởng ca – supervisor |
| 1081 | 餐厅领班 – cāntīng lǐngbān – trưởng ca nhà hàng – restaurant supervisor |
| 1082 | 值班经理 – zhíbān jīnglǐ – quản lý trực – duty manager |
| 1083 | 请服务员过来 – qǐng fúwùyuán guòlái – gọi nhân viên phục vụ tới – please ask the server to come over |
| 1084 | 麻烦叫一下服务员 – máfan jiào yíxià fúwùyuán – phiền gọi nhân viên phục vụ giúp – please call a server |
| 1085 | 服务员,请问一下 – fúwùyuán, qǐngwèn yíxià – nhân viên ơi, xin hỏi – excuse me, may I ask |
| 1086 | 麻烦您了 – máfan nín le – làm phiền quý vị rồi – sorry to trouble you |
| 1087 | 谢谢您的服务 – xièxie nín de fúwù – cảm ơn sự phục vụ của quý vị – thank you for your service |
| 1088 | 点菜员 – diǎncàiyuán – nhân viên nhận gọi món – order taker |
| 1089 | 点餐员 – diǎncānyuán – nhân viên nhận đặt món – order attendant |
| 1090 | 餐饮主管 – cānyǐn zhǔguǎn – giám sát bộ phận ăn uống – food and beverage supervisor |
| 1091 | 餐饮总监 – cānyǐn zǒngjiān – giám đốc ẩm thực – food and beverage director |
| 1092 | 行政总厨 – xíngzhèng zǒngchú – bếp trưởng điều hành – executive chef |
| 1093 | 厨师助理 – chúshī zhùlǐ – phụ bếp – kitchen assistant |
| 1094 | 帮厨 – bāngchú – phụ bếp – kitchen helper |
| 1095 | 洗碗工 – xǐwǎngōng – nhân viên rửa bát – dishwasher |
| 1096 | 洗菜工 – xǐcàigōng – nhân viên rửa rau – vegetable washer |
| 1097 | 切配员 – qiēpèiyuán – nhân viên sơ chế và cắt thái – prep cook |
| 1098 | 备菜 – bèicài – chuẩn bị nguyên liệu món ăn – prepare ingredients |
| 1099 | 备料 – bèiliào – chuẩn bị nguyên liệu – prepare ingredients |
| 1100 | 配料 – pèiliào – nguyên liệu phụ; phối nguyên liệu – ingredient; seasoning |
| 1101 | 辅料 – fǔliào – nguyên liệu phụ – auxiliary ingredient |
| 1102 | 主料 – zhǔliào – nguyên liệu chính – main ingredient |
| 1103 | 调味 – tiáowèi – nêm nếm – season |
| 1104 | 调味品 – tiáowèipǐn – gia vị – condiment |
| 1105 | 调味汁 – tiáowèizhī – nước sốt nêm – seasoning sauce |
| 1106 | 调味酱 – tiáowèijiàng – sốt gia vị – seasoning sauce |
| 1107 | 调味粉 – tiáowèifěn – bột gia vị – seasoning powder |
| 1108 | 高汤 – gāotāng – nước dùng đậm – stock; broth |
| 1109 | 鸡高汤 – jī gāotāng – nước dùng gà – chicken stock |
| 1110 | 牛骨汤 – niúgǔtāng – nước hầm xương bò – beef bone broth |
| 1111 | 猪骨汤 – zhūgǔtāng – nước hầm xương lợn – pork bone broth |
| 1112 | 海鲜高汤 – hǎixiān gāotāng – nước dùng hải sản – seafood stock |
| 1113 | 浓汁 – nóngzhī – nước sốt đậm đặc – rich sauce |
| 1114 | 酱汁 – jiàngzhī – nước sốt – sauce |
| 1115 | 汤汁 – tāngzhī – nước canh; nước sốt trong món – broth; cooking liquid |
| 1116 | 汁 – zhī – nước ép; nước sốt – juice; sauce |
| 1117 | 勾芡 – gōuqiàn – làm sánh nước sốt bằng tinh bột – thicken with starch |
| 1118 | 淀粉 – diànfěn – tinh bột – starch |
| 1119 | 生粉 – shēngfěn – bột năng/bột tinh bột dùng nấu ăn – starch |
| 1120 | 面粉 – miànfěn – bột mì – flour |
| 1121 | 玉米淀粉 – yùmǐ diànfěn – bột ngô – cornstarch |
| 1122 | 裹粉 – guǒfěn – áo bột – coat with flour |
| 1123 | 裹面包糠 – guǒ miànbāokāng – áo vụn bánh mì – coat with breadcrumbs |
| 1124 | 面包糠 – miànbāokāng – vụn bánh mì – breadcrumbs |
| 1125 | 腌料 – yānliào – gia vị ướp – marinade |
| 1126 | 腌肉 – yānròu – ướp thịt – marinate meat |
| 1127 | 入味 – rùwèi – ngấm gia vị – well-seasoned |
| 1128 | 不入味 – bú rùwèi – chưa ngấm gia vị – not well seasoned |
| 1129 | 腌入味 – yān rùwèi – ướp cho ngấm – marinate thoroughly |
| 1130 | 切 – qiē – cắt; thái – cut; slice |
| 1131 | 切片 – qiēpiàn – thái lát – slice |
| 1132 | 切丝 – qiēsī – thái sợi – shred |
| 1133 | 切丁 – qiēdīng – thái hạt lựu – dice |
| 1134 | 切块 – qiēkuài – cắt miếng – cut into chunks |
| 1135 | 切段 – qiēduàn – cắt khúc – cut into sections |
| 1136 | 剁 – duò – băm – chop |
| 1137 | 剁碎 – duòsuì – băm nhỏ – finely chop |
| 1138 | 切碎 – qiēsuì – thái nhỏ – chop finely |
| 1139 | 拍碎 – pāisuì – đập dập – smash |
| 1140 | 去皮 – qùpí – gọt vỏ – peel |
| 1141 | 削皮 – xiāopí – gọt vỏ – peel |
| 1142 | 去籽 – qùzǐ – bỏ hạt – remove seeds |
| 1143 | 去骨 – qùgǔ – lọc bỏ xương – debone |
| 1144 | 去壳 – qùké – bóc vỏ cứng – shell |
| 1145 | 去头 – qùtóu – bỏ đầu – remove the head |
| 1146 | 去尾 – qùwěi – bỏ đuôi – remove the tail |
| 1147 | 剥壳 – bōké – bóc vỏ – shell; peel |
| 1148 | 解冻 – jiědòng – rã đông – defrost |
| 1149 | 提前解冻 – tíqián jiědòng – rã đông trước – defrost in advance |
| 1150 | 洗净 – xǐjìng – rửa sạch – wash clean |
| 1151 | 冲洗 – chōngxǐ – xả rửa – rinse |
| 1152 | 沥干 – lìgān – để ráo nước – drain |
| 1153 | 擦干 – cāgān – lau khô – pat dry |
| 1154 | 控水 – kòngshuǐ – để ráo nước – drain off water |
| 1155 | 搅拌 – jiǎobàn – khuấy; trộn – stir; mix |
| 1156 | 搅匀 – jiǎoyún – khuấy đều – mix evenly |
| 1157 | 拌匀 – bànyún – trộn đều – mix evenly |
| 1158 | 翻炒 – fānchǎo – đảo xào – stir-fry |
| 1159 | 翻面 – fānmiàn – lật mặt – turn over |
| 1160 | 翻动 – fāndòng – đảo; trở – turn; stir |
| 1161 | 熬 – áo – ninh; sắc; nấu lâu – simmer |
| 1162 | 慢炖 – màndùn – hầm chậm – slow-cook |
| 1163 | 大火烧开 – dàhuǒ shāokāi – đun sôi bằng lửa lớn – bring to a boil over high heat |
| 1164 | 小火慢炖 – xiǎohuǒ màndùn – hầm nhỏ lửa – simmer over low heat |
| 1165 | 烧开 – shāokāi – đun sôi – bring to a boil |
| 1166 | 煮沸 – zhǔfèi – đun sôi – boil |
| 1167 | 焯水 – chāoshuǐ – chần qua nước sôi – blanch |
| 1168 | 过冷水 – guò lěngshuǐ – xả qua nước lạnh – rinse in cold water |
| 1169 | 收汁 – shōuzhī – cô cạn nước sốt – reduce the sauce |
| 1170 | 起锅 – qǐguō – nhấc món ra khỏi chảo/nồi – remove from heat |
| 1171 | 出锅 – chūguō – lấy món ra khỏi nồi – take out of the pan |
| 1172 | 装盘 – zhuāngpán – bày ra đĩa – plate the dish |
| 1173 | 装碗 – zhuāngwǎn – múc vào bát – serve into a bowl |
| 1174 | 盛饭 – chéngfàn – xới cơm – serve rice |
| 1175 | 盛汤 – chéngtāng – múc canh – serve soup |
| 1176 | 夹菜 – jiācài – gắp thức ăn – pick up food |
| 1177 | 夹给别人 – jiā gěi biérén – gắp thức ăn cho người khác – serve food to someone |
| 1178 | 舀 – yǎo – múc bằng thìa – scoop |
| 1179 | 倒 – dào – rót; đổ – pour |
| 1180 | 倒酒 – dàojiǔ – rót rượu – pour wine |
| 1181 | 倒水 – dàoshuǐ – rót nước – pour water |
| 1182 | 添饭 – tiānfàn – xới thêm cơm – add more rice |
| 1183 | 添汤 – tiāntāng – thêm canh – add more soup |
| 1184 | 续杯 – xùbēi – châm thêm đồ uống – refill |
| 1185 | 免费续杯 – miǎnfèi xùbēi – châm thêm miễn phí – free refill |
| 1186 | 续茶 – xùchá – châm thêm trà – refill tea |
| 1187 | 续水 – xùshuǐ – châm thêm nước – refill water |
| 1188 | 加水 – jiāshuǐ – thêm nước – add water |
| 1189 | 加汤 – jiātāng – thêm nước dùng – add broth |
| 1190 | 加饭 – jiāfàn – thêm cơm – add rice |
| 1191 | 加面 – jiāmiàn – thêm mì – add noodles |
| 1192 | 加肉 – jiāròu – thêm thịt – add meat |
| 1193 | 加蔬菜 – jiā shūcài – thêm rau – add vegetables |
| 1194 | 加蛋 – jiādàn – thêm trứng – add an egg |
| 1195 | 加芝士 – jiā zhīshì – thêm phô mai – add cheese |
| 1196 | 加酱 – jiājiàng – thêm sốt – add sauce |
| 1197 | 额外加料 – éwài jiāliào – thêm topping/nguyên liệu – add extra toppings |
| 1198 | 加料 – jiāliào – thêm nguyên liệu – add toppings |
| 1199 | 配料表 – pèiliàobiǎo – danh sách thành phần – ingredient list |
| 1200 | 成分 – chéngfèn – thành phần – ingredient; component |
| 1201 | 食品成分 – shípǐn chéngfèn – thành phần thực phẩm – food ingredients |
| 1202 | 主要成分 – zhǔyào chéngfèn – thành phần chính – main ingredients |
| 1203 | 含有 – hányǒu – có chứa – contain |
| 1204 | 不含 – bù hán – không chứa – contain no |
| 1205 | 含坚果 – hán jiānguǒ – có chứa hạt – contains nuts |
| 1206 | 不含坚果 – bù hán jiānguǒ – không chứa hạt – nut-free |
| 1207 | 含乳制品 – hán rǔzhìpǐn – có chứa sản phẩm sữa – contains dairy |
| 1208 | 乳制品 – rǔzhìpǐn – sản phẩm từ sữa – dairy products |
| 1209 | 乳糖 – rǔtáng – lactose – lactose |
| 1210 | 乳糖不耐受 – rǔtáng bù nàishòu – không dung nạp lactose – lactose intolerant |
| 1211 | 无乳糖 – wú rǔtáng – không lactose – lactose-free |
| 1212 | 坚果 – jiānguǒ – các loại hạt – nuts |
| 1213 | 花生 – huāshēng – lạc; đậu phộng – peanut |
| 1214 | 核桃 – hétáo – óc chó – walnut |
| 1215 | 腰果 – yāoguǒ – hạt điều – cashew |
| 1216 | 杏仁 – xìngrén – hạnh nhân – almond |
| 1217 | 芝麻 – zhīma – mè; vừng – sesame |
| 1218 | 松子 – sōngzǐ – hạt thông – pine nut |
| 1219 | 过敏原 – guòmǐnyuán – chất gây dị ứng – allergen |
| 1220 | 常见过敏原 – chángjiàn guòmǐnyuán – chất gây dị ứng phổ biến – common allergen |
| 1221 | 过敏反应 – guòmǐn fǎnyìng – phản ứng dị ứng – allergic reaction |
| 1222 | 严重过敏 – yánzhòng guòmǐn – dị ứng nghiêm trọng – severe allergy |
| 1223 | 避免 – bìmiǎn – tránh – avoid |
| 1224 | 避免交叉污染 – bìmiǎn jiāochā wūrǎn – tránh nhiễm chéo – avoid cross-contamination |
| 1225 | 交叉污染 – jiāochā wūrǎn – nhiễm chéo – cross-contamination |
| 1226 | 单独制作 – dāndú zhìzuò – chế biến riêng – prepare separately |
| 1227 | 单独烹饪 – dāndú pēngrèn – nấu riêng – cook separately |
| 1228 | 分开处理 – fēnkāi chǔlǐ – xử lý riêng – handle separately |
| 1229 | 健康饮食 – jiànkāng yǐnshí – ăn uống lành mạnh – healthy eating |
| 1230 | 均衡饮食 – jūnhéng yǐnshí – chế độ ăn cân bằng – balanced diet |
| 1231 | 清淡饮食 – qīngdàn yǐnshí – chế độ ăn thanh đạm – light diet |
| 1232 | 低油饮食 – dīyóu yǐnshí – chế độ ăn ít dầu – low-fat diet |
| 1233 | 低盐饮食 – dīyán yǐnshí – chế độ ăn ít muối – low-sodium diet |
| 1234 | 低糖饮食 – dītáng yǐnshí – chế độ ăn ít đường – low-sugar diet |
| 1235 | 素食主义 – sùshí zhǔyì – chủ nghĩa ăn chay – vegetarianism |
| 1236 | 素食者 – sùshízhě – người ăn chay – vegetarian |
| 1237 | 纯素食者 – chúnsùshízhě – người ăn thuần chay – vegan |
| 1238 | 纯素 – chúnsù – thuần chay – vegan |
| 1239 | 纯素餐 – chúnsùcān – suất ăn thuần chay – vegan meal |
| 1240 | 蛋奶素 – dànnǎisù – ăn chay có trứng và sữa – lacto-ovo vegetarian |
| 1241 | 海鲜素 – hǎixiānsù – chế độ ăn chay có hải sản – pescatarian diet |
| 1242 | 宗教饮食要求 – zōngjiào yǐnshí yāoqiú – yêu cầu ăn uống theo tôn giáo – religious dietary requirements |
| 1243 | 清真食品 – qīngzhēn shípǐn – thực phẩm Halal – halal food |
| 1244 | 清真餐 – qīngzhēn cān – suất ăn Halal – halal meal |
| 1245 | 忌猪肉 – jì zhūròu – kiêng thịt lợn – avoid pork |
| 1246 | 无酒精 – wú jiǔjīng – không cồn – alcohol-free |
| 1247 | 不含酒精 – bù hán jiǔjīng – không chứa cồn – contains no alcohol |
| 1248 | 儿童餐椅 – értóng cānyǐ – ghế ăn trẻ em – high chair |
| 1249 | 婴儿椅 – yīng’ér yǐ – ghế trẻ em – baby chair |
| 1250 | 儿童餐具 – értóng cānjù – dụng cụ ăn uống trẻ em – children’s tableware |
| 1251 | 儿童餐 – értóngcān – suất ăn trẻ em – kids’ meal |
| 1252 | 婴儿食品 – yīng’ér shípǐn – thức ăn trẻ em – baby food |
| 1253 | 辅食 – fǔshí – thức ăn dặm – complementary baby food |
| 1254 | 老人餐 – lǎoréncān – suất ăn cho người cao tuổi – senior meal |
| 1255 | 软食 – ruǎnshí – đồ ăn mềm – soft food |
| 1256 | 流食 – liúshí – thức ăn lỏng – liquid diet |
| 1257 | 半流食 – bànliúshí – thức ăn bán lỏng – semi-liquid diet |
| 1258 | 容易消化 – róngyì xiāohuà – dễ tiêu hóa – easy to digest |
| 1259 | 难消化 – nán xiāohuà – khó tiêu – difficult to digest |
| 1260 | 消化 – xiāohuà – tiêu hóa – digest |
| 1261 | 胃口 – wèikǒu – khẩu vị; cảm giác thèm ăn – appetite |
| 1262 | 胃口好 – wèikǒu hǎo – ăn ngon miệng – have a good appetite |
| 1263 | 胃口不好 – wèikǒu bù hǎo – ăn không ngon – have a poor appetite |
| 1264 | 没胃口 – méi wèikǒu – không có khẩu vị – have no appetite |
| 1265 | 开胃汤 – kāiwèi tāng – canh khai vị – appetizing soup |
| 1266 | 开胃小菜 – kāiwèi xiǎocài – món khai vị nhỏ – appetizer |
| 1267 | 饭前 – fànqián – trước bữa ăn – before a meal |
| 1268 | 饭后 – fànhòu – sau bữa ăn – after a meal |
| 1269 | 空腹 – kōngfù – bụng đói – on an empty stomach |
| 1270 | 饱腹 – bǎofù – no bụng – satiating |
| 1271 | 饱腹感 – bǎofùgǎn – cảm giác no – satiety |
| 1272 | 解渴 – jiěkě – giải khát – quench thirst |
| 1273 | 解暑 – jiěshǔ – giải nhiệt – relieve summer heat |
| 1274 | 清凉 – qīngliáng – mát lành – cool and refreshing |
| 1275 | 冰镇 – bīngzhèn – ướp lạnh – chilled |
| 1276 | 冰镇饮料 – bīngzhèn yǐnliào – đồ uống ướp lạnh – chilled beverage |
| 1277 | 冰镇啤酒 – bīngzhèn píjiǔ – bia ướp lạnh – chilled beer |
| 1278 | 常温饮料 – chángwēn yǐnliào – đồ uống ở nhiệt độ phòng – room-temperature drink |
| 1279 | 热茶 – rèchá – trà nóng – hot tea |
| 1280 | 冰茶 – bīngchá – trà đá – iced tea |
| 1281 | 奶茶 – nǎichá – trà sữa – milk tea |
| 1282 | 珍珠奶茶 – zhēnzhū nǎichá – trà sữa trân châu – bubble tea |
| 1283 | 柠檬茶 – níngméngchá – trà chanh – lemon tea |
| 1284 | 柠檬水 – níngméngshuǐ – nước chanh – lemon water |
| 1285 | 蜂蜜水 – fēngmìshuǐ – nước mật ong – honey water |
| 1286 | 苏打水 – sūdáshuǐ – nước soda – soda water |
| 1287 | 气泡水 – qìpàoshuǐ – nước có ga – sparkling water |
| 1288 | 无糖饮料 – wútáng yǐnliào – đồ uống không đường – sugar-free drink |
| 1289 | 低糖饮料 – dītáng yǐnliào – đồ uống ít đường – low-sugar drink |
| 1290 | 鲜榨果汁 – xiānzhà guǒzhī – nước ép tươi – freshly squeezed juice |
| 1291 | 西瓜汁 – xīguāzhī – nước ép dưa hấu – watermelon juice |
| 1292 | 芒果汁 – mángguǒzhī – nước xoài – mango juice |
| 1293 | 菠萝汁 – bōluózhī – nước dứa – pineapple juice |
| 1294 | 椰子水 – yēzishuǐ – nước dừa – coconut water |
| 1295 | 椰汁 – yēzhī – nước cốt dừa; nước dừa chế biến – coconut drink |
| 1296 | 豆浆 – dòujiāng – sữa đậu nành – soy milk |
| 1297 | 热豆浆 – rè dòujiāng – sữa đậu nành nóng – hot soy milk |
| 1298 | 冰咖啡 – bīng kāfēi – cà phê đá – iced coffee |
| 1299 | 美式咖啡 – Měishì kāfēi – cà phê Americano – Americano |
| 1300 | 拿铁 – nátiě – latte – latte |
| 1301 | 卡布奇诺 – kǎbùqínuò – cappuccino – cappuccino |
| 1302 | 浓缩咖啡 – nóngsuō kāfēi – espresso – espresso |
| 1303 | 摩卡 – mókǎ – mocha – mocha |
| 1304 | 黑咖啡 – hēi kāfēi – cà phê đen – black coffee |
| 1305 | 无糖咖啡 – wútáng kāfēi – cà phê không đường – sugar-free coffee |
| 1306 | 少糖 – shǎotáng – ít đường – less sugar |
| 1307 | 半糖 – bàntáng – nửa đường – half sugar |
| 1308 | 正常糖 – zhèngcháng táng – mức đường bình thường – regular sugar |
| 1309 | 全糖 – quántáng – đầy đủ đường – full sugar |
| 1310 | 三分糖 – sān fēn táng – 30% đường – thirty-percent sugar |
| 1311 | 五分糖 – wǔ fēn táng – 50% đường – fifty-percent sugar |
| 1312 | 七分糖 – qī fēn táng – 70% đường – seventy-percent sugar |
| 1313 | 甜度 – tiándù – độ ngọt – sweetness level |
| 1314 | 冰量 – bīngliàng – lượng đá – amount of ice |
| 1315 | 正常冰 – zhèngcháng bīng – lượng đá bình thường – regular ice |
| 1316 | 多冰 – duō bīng – nhiều đá – extra ice |
| 1317 | 完全去冰 – wánquán qù bīng – hoàn toàn không đá – no ice at all |
| 1318 | 加柠檬 – jiā níngméng – thêm chanh – add lemon |
| 1319 | 加蜂蜜 – jiā fēngmì – thêm mật ong – add honey |
| 1320 | 加奶 – jiā nǎi – thêm sữa – add milk |
| 1321 | 加奶泡 – jiā nǎipào – thêm bọt sữa – add milk foam |
| 1322 | 奶泡 – nǎipào – bọt sữa – milk foam |
| 1323 | 燕麦奶 – yànmàinǎi – sữa yến mạch – oat milk |
| 1324 | 豆奶 – dòunǎi – sữa đậu nành – soy milk |
| 1325 | 椰奶 – yēnǎi – sữa dừa – coconut milk |
| 1326 | 脱脂奶 – tuōzhīnǎi – sữa tách béo – skim milk |
| 1327 | 全脂奶 – quánzhīnǎi – sữa nguyên kem – whole milk |
| 1328 | 半脱脂奶 – bàn tuōzhīnǎi – sữa bán tách béo – semi-skimmed milk |
| 1329 | 饮用水 – yǐnyòngshuǐ – nước uống – drinking water |
| 1330 | 瓶装水 – píngzhuāngshuǐ – nước đóng chai – bottled water |
| 1331 | 玻璃瓶装水 – bōlipíng zhuāng shuǐ – nước chai thủy tinh – glass-bottled water |
| 1332 | 一壶茶 – yì hú chá – một ấm trà – a pot of tea |
| 1333 | 一壶水 – yì hú shuǐ – một bình nước – a jug of water |
| 1334 | 一扎啤酒 – yì zhā píjiǔ – một bình bia – a pitcher of beer |
| 1335 | 一杯红酒 – yì bēi hóngjiǔ – một ly vang đỏ – a glass of red wine |
| 1336 | 一瓶红酒 – yì píng hóngjiǔ – một chai vang đỏ – a bottle of red wine |
| 1337 | 醒酒 – xǐngjiǔ – cho rượu vang thở – decant wine |
| 1338 | 醒酒器 – xǐngjiǔqì – bình decanter – decanter |
| 1339 | 开瓶器 – kāipíngqì – dụng cụ mở chai – bottle opener |
| 1340 | 开酒 – kāijiǔ – mở chai rượu – open a bottle of wine |
| 1341 | 倒半杯 – dào bàn bēi – rót nửa ly – pour half a glass |
| 1342 | 倒满 – dàomǎn – rót đầy – fill up |
| 1343 | 干杯 – gānbēi – cạn ly – cheers |
| 1344 | 碰杯 – pèngbēi – cụng ly – clink glasses |
| 1345 | 敬酒 – jìngjiǔ – mời rượu – propose a toast |
| 1346 | 劝酒 – quànjiǔ – ép/mời uống rượu – urge someone to drink |
| 1347 | 不喝酒 – bù hējiǔ – không uống rượu – do not drink alcohol |
| 1348 | 少喝酒 – shǎo hējiǔ – uống ít rượu – drink less alcohol |
| 1349 | 酒量 – jiǔliàng – tửu lượng – alcohol tolerance |
| 1350 | 酒量好 – jiǔliàng hǎo – tửu lượng tốt – hold one’s liquor well |
| 1351 | 酒量不好 – jiǔliàng bù hǎo – tửu lượng kém – have low alcohol tolerance |
| 1352 | 餐前饮料 – cānqián yǐnliào – đồ uống trước bữa – pre-meal drink |
| 1353 | 餐中饮料 – cānzhōng yǐnliào – đồ uống trong bữa – drink served with the meal |
| 1354 | 餐后饮料 – cānhòu yǐnliào – đồ uống sau bữa – after-dinner drink |
| 1355 | 免费茶水 – miǎnfèi cháshuǐ – trà nước miễn phí – complimentary tea and water |
| 1356 | 茶位费 – cháwèifèi – phí trà/chỗ ngồi – tea charge |
| 1357 | 开瓶费 – kāipíngfèi – phí mở chai – corkage fee |
| 1358 | 自带酒水 – zìdài jiǔshuǐ – tự mang đồ uống có cồn – bring your own alcohol |
| 1359 | 可以自带酒水吗 – kěyǐ zìdài jiǔshuǐ ma – có thể tự mang rượu vào không – can we bring our own drinks |
| 1360 | 收开瓶费吗 – shōu kāipíngfèi ma – có thu phí mở chai không – do you charge corkage |
| 1361 | 餐位费 – cānwèifèi – phí chỗ ngồi – cover charge |
| 1362 | 包间费 – bāojiānfèi – phí phòng riêng – private-room charge |
| 1363 | 包间最低消费 – bāojiān zuìdī xiāofèi – mức chi tối thiểu của phòng riêng – minimum spend for a private room |
| 1364 | 预付款 – yùfùkuǎn – tiền thanh toán trước – advance payment |
| 1365 | 定金 – dìngjīn – tiền đặt cọc – deposit |
| 1366 | 订金 – dìngjīn – tiền đặt trước – booking deposit |
| 1367 | 押金 – yājīn – tiền thế chân – security deposit |
| 1368 | 取消费用 – qǔxiāo fèiyòng – phí hủy – cancellation fee |
| 1369 | 预订费用 – yùdìng fèiyòng – phí đặt chỗ – reservation fee |
| 1370 | 付款 – fùkuǎn – thanh toán – make payment |
| 1371 | 支付 – zhīfù – chi trả; thanh toán – pay |
| 1372 | 付款方式 – fùkuǎn fāngshì – phương thức thanh toán – payment method |
| 1373 | 现金支付 – xiànjīn zhīfù – thanh toán tiền mặt – cash payment |
| 1374 | 刷信用卡 – shuā xìnyòngkǎ – quẹt thẻ tín dụng – pay by credit card |
| 1375 | 感应支付 – gǎnyìng zhīfù – thanh toán không tiếp xúc – contactless payment |
| 1376 | 二维码支付 – èrwéimǎ zhīfù – thanh toán mã QR – QR-code payment |
| 1377 | 线上支付 – xiànshàng zhīfù – thanh toán trực tuyến – online payment |
| 1378 | 提前付款 – tíqián fùkuǎn – thanh toán trước – pay in advance |
| 1379 | 餐后付款 – cānhòu fùkuǎn – thanh toán sau bữa ăn – pay after the meal |
| 1380 | 签单 – qiāndān – ký hóa đơn ghi nợ – sign the bill |
| 1381 | 挂账 – guàzhàng – ghi nợ vào tài khoản/phòng – charge to an account |
| 1382 | 挂房账 – guà fángzhàng – ghi chi phí vào phòng khách sạn – charge to the room |
| 1383 | 记在房账上 – jì zài fángzhàng shàng – tính vào hóa đơn phòng – charge it to the room |
| 1384 | 房账 – fángzhàng – hóa đơn tài khoản phòng – room account |
| 1385 | 可以挂房账吗 – kěyǐ guà fángzhàng ma – có thể tính vào tiền phòng không – can I charge it to my room |
| 1386 | 请出示房卡 – qǐng chūshì fángkǎ – vui lòng xuất trình thẻ phòng – please show your room key card |
| 1387 | 房卡 – fángkǎ – thẻ phòng – room key card |
| 1388 | 签字确认 – qiānzì quèrèn – ký xác nhận – sign to confirm |
| 1389 | 账目 – zhàngmù – khoản mục thanh toán – account; bill item |
| 1390 | 账目明细 – zhàngmù míngxì – chi tiết hóa đơn – itemized bill |
| 1391 | 消费明细 – xiāofèi míngxì – chi tiết tiêu dùng – itemized charges |
| 1392 | 账单明细 – zhàngdān míngxì – chi tiết hóa đơn – bill details |
| 1393 | 核对账单 – héduì zhàngdān – đối chiếu hóa đơn – check the bill |
| 1394 | 核对金额 – héduì jīn’é – kiểm tra số tiền – verify the amount |
| 1395 | 金额 – jīn’é – số tiền – amount |
| 1396 | 总金额 – zǒng jīn’é – tổng số tiền – total amount |
| 1397 | 小计 – xiǎojì – tạm tính – subtotal |
| 1398 | 合计 – héjì – tổng cộng – total |
| 1399 | 应付金额 – yìngfù jīn’é – số tiền phải trả – amount due |
| 1400 | 实付金额 – shífù jīn’é – số tiền thực trả – amount paid |
| 1401 | 找零 – zhǎolíng – trả lại tiền thừa – give change |
| 1402 | 零钱 – língqián – tiền lẻ – small change |
| 1403 | 找您二十块 – zhǎo nín èrshí kuài – trả lại quý khách 20 tệ – here’s 20 yuan change |
| 1404 | 不用找了 – bú yòng zhǎo le – không cần trả lại tiền thừa – keep the change |
| 1405 | 含税 – hánshuì – đã gồm thuế – tax included |
| 1406 | 不含税 – bù hánshuì – chưa gồm thuế – tax excluded |
| 1407 | 税费 – shuìfèi – thuế và phí – taxes and fees |
| 1408 | 增值税 – zēngzhíshuì – thuế giá trị gia tăng – value-added tax |
| 1409 | 服务费已包含 – fúwùfèi yǐ bāohán – đã bao gồm phí phục vụ – service charge included |
| 1410 | 另收服务费 – lìng shōu fúwùfèi – thu thêm phí phục vụ – service charge added separately |
| 1411 | 免服务费 – miǎn fúwùfèi – miễn phí phục vụ – no service charge |
| 1412 | 打折 – dǎzhé – giảm giá – give a discount |
| 1413 | 八折 – bā zhé – giảm còn 80% giá – 20% off |
| 1414 | 九折 – jiǔ zhé – giảm còn 90% giá – 10% off |
| 1415 | 七五折 – qī wǔ zhé – giảm còn 75% giá – 25% off |
| 1416 | 满减 – mǎnjiǎn – giảm tiền khi đạt mức chi tiêu – spend-and-save discount |
| 1417 | 满三百减五十 – mǎn sānbǎi jiǎn wǔshí – chi đủ 300 giảm 50 – spend 300 and save 50 |
| 1418 | 买一送一 – mǎi yí sòng yī – mua một tặng một – buy one get one free |
| 1419 | 第二份半价 – dì èr fèn bànjià – phần thứ hai nửa giá – second portion half price |
| 1420 | 限时优惠 – xiànshí yōuhuì – ưu đãi có thời hạn – limited-time offer |
| 1421 | 午餐优惠 – wǔcān yōuhuì – ưu đãi bữa trưa – lunch promotion |
| 1422 | 晚餐优惠 – wǎncān yōuhuì – ưu đãi bữa tối – dinner promotion |
| 1423 | 会员优惠 – huìyuán yōuhuì – ưu đãi thành viên – member discount |
| 1424 | 生日优惠 – shēngrì yōuhuì – ưu đãi sinh nhật – birthday discount |
| 1425 | 团购 – tuángòu – mua theo nhóm – group buying |
| 1426 | 团购套餐 – tuángòu tàocān – combo mua theo nhóm – group-buying package |
| 1427 | 代金券 – dàijīnquàn – phiếu tiền mặt – cash voucher |
| 1428 | 抵用券 – dǐyòngquàn – phiếu khấu trừ – discount voucher |
| 1429 | 使用优惠券 – shǐyòng yōuhuìquàn – sử dụng phiếu giảm giá – use a coupon |
| 1430 | 优惠码 – yōuhuìmǎ – mã giảm giá – promo code |
| 1431 | 兑换 – duìhuàn – đổi; quy đổi – redeem |
| 1432 | 兑换券 – duìhuànquàn – phiếu đổi – redemption voucher |
| 1433 | 积分 – jīfēn – điểm tích lũy – reward points |
| 1434 | 会员积分 – huìyuán jīfēn – điểm thành viên – membership points |
| 1435 | 积分抵扣 – jīfēn dǐkòu – dùng điểm khấu trừ tiền – redeem points for discount |
| 1436 | 累计消费 – lěijì xiāofèi – tổng chi tiêu tích lũy – accumulated spending |
| 1437 | 会员卡 – huìyuánkǎ – thẻ thành viên – membership card |
| 1438 | 办理会员 – bànlǐ huìyuán – đăng ký thành viên – register for membership |
| 1439 | 菜单照片 – càidān zhàopiàn – ảnh món ăn trên thực đơn – menu photo |
| 1440 | 实物 – shíwù – món/thực phẩm thực tế – actual item |
| 1441 | 图片仅供参考 – túpiàn jǐn gōng cānkǎo – hình ảnh chỉ mang tính tham khảo – image for reference only |
| 1442 | 以实物为准 – yǐ shíwù wéi zhǔn – lấy sản phẩm thực tế làm chuẩn – actual product prevails |
| 1443 | 菜品介绍 – càipǐn jièshào – giới thiệu món ăn – dish description |
| 1444 | 菜品说明 – càipǐn shuōmíng – mô tả món ăn – dish description |
| 1445 | 食材介绍 – shícái jièshào – giới thiệu nguyên liệu – ingredient description |
| 1446 | 推荐理由 – tuījiàn lǐyóu – lý do đề xuất – reason for recommendation |
| 1447 | 招牌推荐 – zhāopái tuījiàn – món đặc trưng được đề xuất – signature recommendation |
| 1448 | 人气推荐 – rénqì tuījiàn – món được nhiều khách ưa chuộng – popular recommendation |
| 1449 | 人气菜 – rénqì cài – món ăn được ưa chuộng – popular dish |
| 1450 | 必点菜 – bìdiǎn cài – món nhất định nên gọi – must-order dish |
| 1451 | 必尝 – bìcháng – nhất định nên thử – must-try |
| 1452 | 值得尝试 – zhíde chángshì – đáng thử – worth trying |
| 1453 | 当地特色 – dāngdì tèsè – đặc sản địa phương – local specialty |
| 1454 | 地方特色 – dìfāng tèsè – đặc sắc địa phương – regional specialty |
| 1455 | 时令推荐 – shílìng tuījiàn – món đề xuất theo mùa – seasonal recommendation |
| 1456 | 每日特餐 – měirì tècān – suất đặc biệt trong ngày – daily special |
| 1457 | 今日特餐 – jīnrì tècān – món đặc biệt hôm nay – today’s special |
| 1458 | 限量供应 – xiànliàng gōngyìng – phục vụ số lượng giới hạn – limited availability |
| 1459 | 每日限量 – měirì xiànliàng – giới hạn số lượng mỗi ngày – daily limited quantity |
| 1460 | 售完 – shòuwán – bán hết – sold out |
| 1461 | 卖完了 – mài wán le – bán hết rồi – sold out |
| 1462 | 已经售罄 – yǐjīng shòuqìng – đã bán hết – sold out |
| 1463 | 售罄 – shòuqìng – hết hàng – sold out |
| 1464 | 暂时没有 – zànshí méiyǒu – tạm thời không có – temporarily unavailable |
| 1465 | 今天没有 – jīntiān méiyǒu – hôm nay không có – unavailable today |
| 1466 | 缺货 – quēhuò – hết hàng – out of stock |
| 1467 | 缺少食材 – quēshǎo shícái – thiếu nguyên liệu – ingredients unavailable |
| 1468 | 可以换成别的吗 – kěyǐ huàn chéng bié de ma – có thể đổi sang món khác không – can it be replaced with something else |
| 1469 | 替换 – tìhuàn – thay thế – replace |
| 1470 | 替换食材 – tìhuàn shícái – thay thế nguyên liệu – substitute an ingredient |
| 1471 | 可以把牛肉换成鸡肉吗 – kěyǐ bǎ niúròu huàn chéng jīròu ma – có thể đổi thịt bò thành thịt gà không – can I substitute chicken for beef |
| 1472 | 可以换主食吗 – kěyǐ huàn zhǔshí ma – có thể đổi món tinh bột chính không – can I change the staple |
| 1473 | 可以换成米饭吗 – kěyǐ huàn chéng mǐfàn ma – có thể đổi thành cơm không – can I change it to rice |
| 1474 | 可以换成面条吗 – kěyǐ huàn chéng miàntiáo ma – có thể đổi thành mì không – can I change it to noodles |
| 1475 | 不加价 – bù jiājià – không tính thêm phí – no extra charge |
| 1476 | 需要加钱 – xūyào jiāqián – cần trả thêm tiền – extra charge required |
| 1477 | 加价 – jiājià – tăng giá; tính thêm tiền – surcharge |
| 1478 | 补差价 – bǔ chājià – trả phần chênh lệch – pay the price difference |
| 1479 | 差价 – chājià – chênh lệch giá – price difference |
| 1480 | 升级套餐 – shēngjí tàocān – nâng cấp combo – upgrade the set meal |
| 1481 | 升级 – shēngjí – nâng cấp – upgrade |
| 1482 | 加大份 – jiā dàfèn – nâng lên phần lớn – make it a large portion |
| 1483 | 换大份 – huàn dàfèn – đổi sang phần lớn – change to a large portion |
| 1484 | 加一份主食 – jiā yí fèn zhǔshí – thêm một phần món chính tinh bột – add one staple portion |
| 1485 | 加一份米饭 – jiā yí fèn mǐfàn – thêm một bát/phần cơm – add one serving of rice |
| 1486 | 餐前小食 – cānqián xiǎoshí – món ăn nhẹ trước bữa – pre-meal snack |
| 1487 | 佐餐小菜 – zuǒcān xiǎocài – món nhỏ ăn kèm – side dish |
| 1488 | 配饭 – pèifàn – ăn kèm cơm – go well with rice |
| 1489 | 下饭 – xiàfàn – đưa cơm; hợp ăn với cơm – go well with rice |
| 1490 | 很下饭 – hěn xiàfàn – rất đưa cơm – goes very well with rice |
| 1491 | 配面 – pèimiàn – ăn kèm mì – serve with noodles |
| 1492 | 配面包 – pèi miànbāo – ăn kèm bánh mì – serve with bread |
| 1493 | 搭配米饭 – dāpèi mǐfàn – dùng kèm cơm – pair with rice |
| 1494 | 适合分享 – shìhé fēnxiǎng – thích hợp để chia sẻ – suitable for sharing |
| 1495 | 适合两个人 – shìhé liǎng ge rén – phù hợp cho hai người – suitable for two people |
| 1496 | 适合多人聚餐 – shìhé duōrén jùcān – phù hợp cho nhóm đông ăn uống – suitable for group dining |
| 1497 | 聚餐 – jùcān – tụ tập ăn uống – group meal; gathering |
| 1498 | 家庭聚餐 – jiātíng jùcān – bữa ăn gia đình – family gathering meal |
| 1499 | 朋友聚餐 – péngyou jùcān – ăn uống cùng bạn bè – meal with friends |
| 1500 | 同事聚餐 – tóngshì jùcān – liên hoan đồng nghiệp – team dinner |
| 1501 | 公司聚餐 – gōngsī jùcān – liên hoan công ty – company dinner |
| 1502 | 部门聚餐 – bùmén jùcān – liên hoan phòng ban – department dinner |
| 1503 | 团建聚餐 – tuánjiàn jùcān – liên hoan team building – team-building dinner |
| 1504 | 庆功宴 – qìnggōngyàn – tiệc mừng công – celebration banquet |
| 1505 | 接风宴 – jiēfēngyàn – tiệc đón khách từ xa – welcome banquet |
| 1506 | 送别宴 – sòngbiéyàn – tiệc chia tay – farewell banquet |
| 1507 | 年会晚宴 – niánhuì wǎnyàn – tiệc tối cuối năm – annual dinner |
| 1508 | 商务午餐 – shāngwù wǔcān – bữa trưa thương mại – business lunch |
| 1509 | 商务晚餐 – shāngwù wǎncān – bữa tối thương mại – business dinner |
| 1510 | 宴请客户 – yànqǐng kèhù – chiêu đãi khách hàng – entertain clients |
| 1511 | 招待客户 – zhāodài kèhù – tiếp đãi khách hàng – host clients |
| 1512 | 请客 – qǐngkè – mời ăn; bao ăn – treat someone to a meal |
| 1513 | 我请客 – wǒ qǐngkè – tôi mời – it’s my treat |
| 1514 | 这顿我请 – zhè dùn wǒ qǐng – bữa này tôi mời – this meal is on me |
| 1515 | AA制 – AA zhì – chia tiền đều – split the bill |
| 1516 | 平摊 – píngtān – chia đều chi phí – split evenly |
| 1517 | 平均分摊 – píngjūn fēntān – chia đều – split equally |
| 1518 | 各自付款 – gèzì fùkuǎn – mỗi người tự trả – pay separately |
| 1519 | 代付 – dàifù – trả hộ – pay on someone’s behalf |
| 1520 | 结算 – jiésuàn – quyết toán; thanh toán – settle payment |
| 1521 | 结算方式 – jiésuàn fāngshì – cách thức thanh toán – settlement method |
| 1522 | 签账 – qiānzhàng – ký xác nhận ghi nợ – sign for the bill |
| 1523 | 账房 – zhàngfáng – quầy tính tiền – cashier counter |
| 1524 | 收银台 – shōuyíntái – quầy thu ngân – cashier counter |
| 1525 | 前台 – qiántái – quầy lễ tân – front desk |
| 1526 | 去前台结账 – qù qiántái jiézhàng – ra quầy lễ tân thanh toán – pay at the front desk |
| 1527 | 餐厅收银台 – cāntīng shōuyíntái – quầy thu ngân nhà hàng – restaurant cashier |
| 1528 | 付款成功 – fùkuǎn chénggōng – thanh toán thành công – payment successful |
| 1529 | 付款失败 – fùkuǎn shībài – thanh toán thất bại – payment failed |
| 1530 | 重复扣款 – chóngfù kòukuǎn – bị trừ tiền hai lần – duplicate charge |
| 1531 | 扣款 – kòukuǎn – trừ tiền – debit; charge |
| 1532 | 退款 – tuìkuǎn – hoàn tiền – refund |
| 1533 | 申请退款 – shēnqǐng tuìkuǎn – yêu cầu hoàn tiền – request a refund |
| 1534 | 退款成功 – tuìkuǎn chénggōng – hoàn tiền thành công – refund successful |
| 1535 | 原路退回 – yuánlù tuìhuí – hoàn tiền về phương thức thanh toán ban đầu – refund to original payment method |
| 1536 | 发票抬头 – fāpiào táitóu – tên đơn vị trên hóa đơn – invoice title |
| 1537 | 公司抬头 – gōngsī táitóu – tên công ty trên hóa đơn – company invoice title |
| 1538 | 税号 – shuìhào – mã số thuế – tax identification number |
| 1539 | 电子发票 – diànzǐ fāpiào – hóa đơn điện tử – electronic invoice |
| 1540 | 纸质发票 – zhǐzhì fāpiào – hóa đơn giấy – paper invoice |
| 1541 | 开票信息 – kāipiào xìnxī – thông tin xuất hóa đơn – invoice information |
| 1542 | 发票金额 – fāpiào jīn’é – số tiền trên hóa đơn – invoice amount |
| 1543 | 补开发票 – bǔ kāi fāpiào – xuất bổ sung hóa đơn – issue an invoice later |
| 1544 | 发票开错了 – fāpiào kāi cuò le – hóa đơn xuất sai – the invoice was issued incorrectly |
| 1545 | 修改发票 – xiūgǎi fāpiào – sửa hóa đơn – amend the invoice |
| 1546 | 重开发票 – chóng kāi fāpiào – xuất lại hóa đơn – reissue an invoice |
| 1547 | 餐厅预订电话 – cāntīng yùdìng diànhuà – số điện thoại đặt bàn – restaurant reservation number |
| 1548 | 预订平台 – yùdìng píngtái – nền tảng đặt bàn – reservation platform |
| 1549 | 在线订位 – xiànshàng dìngwèi – đặt bàn trực tuyến – online table reservation |
| 1550 | 电话订位 – diànhuà dìngwèi – đặt bàn qua điện thoại – phone reservation |
| 1551 | 提前预订 – tíqián yùdìng – đặt trước – book in advance |
| 1552 | 提前一天预订 – tíqián yì tiān yùdìng – đặt trước một ngày – reserve one day in advance |
| 1553 | 提前三天预订 – tíqián sān tiān yùdìng – đặt trước ba ngày – reserve three days in advance |
| 1554 | 提前一周预订 – tíqián yì zhōu yùdìng – đặt trước một tuần – reserve one week in advance |
| 1555 | 预订满了 – yùdìng mǎn le – đã kín lịch đặt bàn – fully booked |
| 1556 | 今晚满座 – jīnwǎn mǎnzuò – tối nay kín chỗ – fully booked tonight |
| 1557 | 还有桌吗 – hái yǒu zhuō ma – còn bàn không – are there any tables available |
| 1558 | 还有包间吗 – hái yǒu bāojiān ma – còn phòng riêng không – are any private rooms available |
| 1559 | 订一张桌子 – dìng yì zhāng zhuōzi – đặt một bàn – reserve a table |
| 1560 | 订一桌 – dìng yì zhuō – đặt một bàn tiệc – reserve a table |
| 1561 | 订一个包间 – dìng yí ge bāojiān – đặt một phòng riêng – reserve a private room |
| 1562 | 需要大桌 – xūyào dàzhuō – cần bàn lớn – need a large table |
| 1563 | 十人桌 – shí rén zhuō – bàn mười người – table for ten |
| 1564 | 十二人桌 – shí’èr rén zhuō – bàn mười hai người – table for twelve |
| 1565 | 圆桌宴会 – yuánzhuō yànhuì – tiệc bàn tròn – round-table banquet |
| 1566 | 卡座 – kǎzuò – ghế booth – booth seating |
| 1567 | 沙发座 – shāfāzuò – chỗ ngồi sofa – sofa seating |
| 1568 | 散台 – sǎntái – bàn lẻ ở khu chung – regular table |
| 1569 | 大厅散台 – dàtīng sǎntái – bàn lẻ trong sảnh – regular dining-hall table |
| 1570 | 临窗座位 – línchuāng zuòwèi – chỗ cạnh cửa sổ – window-side seat |
| 1571 | 景观座位 – jǐngguān zuòwèi – chỗ có tầm nhìn đẹp – view seat |
| 1572 | 靠墙座位 – kàoqiáng zuòwèi – chỗ sát tường – seat by the wall |
| 1573 | 角落位置 – jiǎoluò wèizhi – vị trí góc – corner seat |
| 1574 | 隐私性 – yǐnsīxìng – mức độ riêng tư – privacy |
| 1575 | 私密性 – sīmìxìng – tính riêng tư – privacy |
| 1576 | 包间比较安静 – bāojiān bǐjiào ānjìng – phòng riêng tương đối yên tĩnh – the private room is quieter |
| 1577 | 需要安静一点的位置 – xūyào ānjìng yìdiǎn de wèizhi – cần vị trí yên tĩnh hơn – need a quieter table |
| 1578 | 不要靠门 – bú yào kào mén – không muốn gần cửa – not near the door |
| 1579 | 不要靠厨房 – bú yào kào chúfáng – không muốn gần bếp – not near the kitchen |
| 1580 | 不要靠洗手间 – bú yào kào xǐshǒujiān – không muốn gần nhà vệ sinh – not near the restroom |
| 1581 | 洗手间 – xǐshǒujiān – nhà vệ sinh – restroom |
| 1582 | 卫生间 – wèishēngjiān – nhà vệ sinh – restroom |
| 1583 | 洗手台 – xǐshǒutái – bồn rửa tay – washbasin |
| 1584 | 洗手 – xǐshǒu – rửa tay – wash hands |
| 1585 | 消毒 – xiāodú – khử trùng – disinfect |
| 1586 | 消毒餐具 – xiāodú cānjù – dụng cụ ăn uống đã khử trùng – sanitized tableware |
| 1587 | 一次性餐具 – yícìxìng cānjù – dụng cụ ăn uống dùng một lần – disposable tableware |
| 1588 | 一次性筷子 – yícìxìng kuàizi – đũa dùng một lần – disposable chopsticks |
| 1589 | 可重复使用 – kě chóngfù shǐyòng – có thể tái sử dụng – reusable |
| 1590 | 环保餐具 – huánbǎo cānjù – dụng cụ ăn uống thân thiện môi trường – eco-friendly tableware |
| 1591 | 吸管 – xīguǎn – ống hút – straw |
| 1592 | 纸吸管 – zhǐ xīguǎn – ống hút giấy – paper straw |
| 1593 | 塑料吸管 – sùliào xīguǎn – ống hút nhựa – plastic straw |
| 1594 | 不用吸管 – bú yòng xīguǎn – không cần ống hút – no straw |
| 1595 | 打包袋 – dǎbāodài – túi mang đồ ăn – takeaway bag |
| 1596 | 纸袋 – zhǐdài – túi giấy – paper bag |
| 1597 | 塑料袋 – sùliàodài – túi nhựa – plastic bag |
| 1598 | 餐盒 – cānhé – hộp đựng thức ăn – meal box |
| 1599 | 外卖盒 – wàimàihé – hộp đồ ăn mang đi – takeaway container |
| 1600 | 密封盒 – mìfēnghé – hộp kín – sealed container |
| 1601 | 密封 – mìfēng – đóng kín – seal |
| 1602 | 防漏 – fánglòu – chống rò rỉ – leak-proof |
| 1603 | 汤盒 – tānghé – hộp đựng canh – soup container |
| 1604 | 打包汤 – dǎbāo tāng – đóng gói canh mang về – pack soup to go |
| 1605 | 分开打包 – fēnkāi dǎbāo – đóng gói riêng từng món – pack separately |
| 1606 | 酱料分开 – jiàngliào fēnkāi – để sốt riêng – sauce on the side |
| 1607 | 汤和面分开 – tāng hé miàn fēnkāi – để nước và mì riêng – soup and noodles separately |
| 1608 | 冷热分开 – lěngrè fēnkāi – tách đồ nóng và lạnh – separate hot and cold items |
| 1609 | 餐盒盖 – cānhégài – nắp hộp thức ăn – container lid |
| 1610 | 封口 – fēngkǒu – niêm phong; đóng kín – seal |
| 1611 | 封口贴 – fēngkǒutiē – tem niêm phong – tamper-evident seal |
| 1612 | 外卖单 – wàimàidān – đơn giao đồ ăn – delivery order |
| 1613 | 外卖平台 – wàimài píngtái – nền tảng giao đồ ăn – food delivery platform |
| 1614 | 配送 – pèisòng – giao hàng – delivery |
| 1615 | 配送费 – pèisòngfèi – phí giao hàng – delivery fee |
| 1616 | 配送时间 – pèisòng shíjiān – thời gian giao hàng – delivery time |
| 1617 | 预计送达时间 – yùjì sòngdá shíjiān – thời gian dự kiến giao đến – estimated delivery time |
| 1618 | 送达 – sòngdá – giao đến – deliver |
| 1619 | 准时送达 – zhǔnshí sòngdá – giao đúng giờ – deliver on time |
| 1620 | 延迟送达 – yánchí sòngdá – giao chậm – delayed delivery |
| 1621 | 配送员 – pèisòngyuán – nhân viên giao hàng – delivery driver |
| 1622 | 骑手 – qíshǒu – tài xế giao đồ ăn – delivery rider |
| 1623 | 取餐码 – qǔcānmǎ – mã lấy đồ ăn – pickup code |
| 1624 | 订单号 – dìngdānhào – mã đơn hàng – order number |
| 1625 | 订单 – dìngdān – đơn hàng – order |
| 1626 | 下单 – xiàdān – đặt đơn – place an order |
| 1627 | 提交订单 – tíjiāo dìngdān – gửi đơn đặt món – submit an order |
| 1628 | 确认订单 – quèrèn dìngdān – xác nhận đơn – confirm the order |
| 1629 | 取消订单 – qǔxiāo dìngdān – hủy đơn – cancel the order |
| 1630 | 订单状态 – dìngdān zhuàngtài – trạng thái đơn hàng – order status |
| 1631 | 正在制作 – zhèngzài zhìzuò – đang chế biến – being prepared |
| 1632 | 制作中 – zhìzuò zhōng – đang chế biến – in preparation |
| 1633 | 已出餐 – yǐ chūcān – món đã hoàn tất – order ready |
| 1634 | 待取餐 – dài qǔcān – chờ lấy đồ ăn – ready for pickup |
| 1635 | 已取餐 – yǐ qǔcān – đã lấy đồ ăn – picked up |
| 1636 | 配送中 – pèisòng zhōng – đang giao – out for delivery |
| 1637 | 已送达 – yǐ sòngdá – đã giao – delivered |
| 1638 | 备注口味 – bèizhù kǒuwèi – ghi chú khẩu vị – note flavor preferences |
| 1639 | 预计制作时间 – yùjì zhìzuò shíjiān – thời gian chế biến dự kiến – estimated preparation time |
| 1640 | 出餐 – chūcān – hoàn thành và đưa món ra – complete an order |
| 1641 | 出餐速度 – chūcān sùdù – tốc độ lên món – serving speed |
| 1642 | 出餐慢 – chūcān màn – lên món chậm – slow food preparation |
| 1643 | 出餐快 – chūcān kuài – lên món nhanh – fast food preparation |
| 1644 | 漏单 – lòudān – bỏ sót đơn – missed order |
| 1645 | 错单 – cuòdān – đơn sai – incorrect order |
| 1646 | 重复下单 – chóngfù xiàdān – đặt trùng đơn – duplicate order |
| 1647 | 漏菜 – lòucài – thiếu món – missing dish |
| 1648 | 错菜 – cuòcài – sai món – wrong dish |
| 1649 | 少了一份 – shǎo le yí fèn – thiếu một phần – one portion is missing |
| 1650 | 多了一份 – duō le yí fèn – thừa một phần – one extra portion |
| 1651 | 数量不对 – shùliàng bú duì – số lượng không đúng – incorrect quantity |
| 1652 | 口味做错了 – kǒuwèi zuò cuò le – làm sai khẩu vị – prepared with the wrong flavor |
| 1653 | 做成辣的了 – zuò chéng là de le – đã làm thành món cay – it was made spicy |
| 1654 | 我点的是不辣的 – wǒ diǎn de shì bú là de – món tôi gọi là không cay – I ordered the non-spicy version |
| 1655 | 我点的是小份 – wǒ diǎn de shì xiǎofèn – tôi gọi phần nhỏ – I ordered the small portion |
| 1656 | 我们点了两份 – wǒmen diǎn le liǎng fèn – chúng tôi đã gọi hai phần – we ordered two portions |
| 1657 | 少上了一份 – shǎo shàng le yí fèn – lên thiếu một phần – one portion wasn’t served |
| 1658 | 多算了一份 – duō suàn le yí fèn – tính thừa một phần – charged for an extra portion |
| 1659 | 算错了 – suàn cuò le – tính sai rồi – the bill was calculated incorrectly |
| 1660 | 价格不对 – jiàgé bú duì – giá không đúng – the price is incorrect |
| 1661 | 菜单上不是这个价格 – càidān shàng bú shì zhège jiàgé – trên thực đơn không phải giá này – that’s not the price shown on the menu |
| 1662 | 请重新核对 – qǐng chóngxīn héduì – vui lòng kiểm tra lại – please check again |
| 1663 | 请重新计算 – qǐng chóngxīn jìsuàn – vui lòng tính lại – please recalculate |
| 1664 | 请帮我处理一下 – qǐng bāng wǒ chǔlǐ yíxià – vui lòng xử lý giúp tôi – please help resolve this |
| 1665 | 处理问题 – chǔlǐ wèntí – xử lý vấn đề – handle a problem |
| 1666 | 解决问题 – jiějué wèntí – giải quyết vấn đề – solve a problem |
| 1667 | 赔偿 – péicháng – bồi thường – compensate |
| 1668 | 补偿 – bǔcháng – bồi hoàn; bù đắp – compensation |
| 1669 | 免单 – miǎndān – miễn thanh toán – waive the bill |
| 1670 | 免掉这道菜 – miǎn diào zhè dào cài – miễn tiền món này – remove this dish from the bill |
| 1671 | 赠送一道菜 – zèngsòng yí dào cài – tặng một món – provide a complimentary dish |
| 1672 | 重新上一份 – chóngxīn shàng yí fèn – lên lại một phần mới – serve a replacement portion |
| 1673 | 更换 – gēnghuàn – thay đổi; thay thế – replace |
| 1674 | 更换餐具 – gēnghuàn cānjù – thay dụng cụ ăn uống – replace tableware |
| 1675 | 换一双筷子 – huàn yì shuāng kuàizi – đổi một đôi đũa – replace the chopsticks |
| 1676 | 换一个盘子 – huàn yí ge pánzi – đổi một cái đĩa – replace the plate |
| 1677 | 换一个杯子 – huàn yí ge bēizi – đổi một chiếc cốc – replace the glass |
| 1678 | 杯子脏了 – bēizi zāng le – cốc bị bẩn – the glass is dirty |
| 1679 | 盘子没洗干净 – pánzi méi xǐ gānjìng – đĩa chưa được rửa sạch – the plate isn’t clean |
| 1680 | 餐具不干净 – cānjù bù gānjìng – dụng cụ ăn uống không sạch – the tableware isn’t clean |
| 1681 | 桌子脏了 – zhuōzi zāng le – bàn bị bẩn – the table is dirty |
| 1682 | 擦桌子 – cā zhuōzi – lau bàn – wipe the table |
| 1683 | 收桌 – shōuzhuō – dọn bàn – clear the table |
| 1684 | 清理餐桌 – qīnglǐ cānzhuō – dọn sạch bàn ăn – clear the dining table |
| 1685 | 收盘子 – shōu pánzi – thu đĩa – clear the plates |
| 1686 | 收餐具 – shōu cānjù – thu dụng cụ ăn uống – clear the tableware |
| 1687 | 撤盘 – chèpán – dọn đĩa khỏi bàn – clear plates |
| 1688 | 撤菜 – chècài – dọn món khỏi bàn – remove dishes |
| 1689 | 可以收走了 – kěyǐ shōu zǒu le – có thể dọn đi rồi – you can clear this away |
| 1690 | 这个还要吗 – zhège hái yào ma – món này còn dùng nữa không – are you still having this |
| 1691 | 我们还在吃 – wǒmen hái zài chī – chúng tôi vẫn đang ăn – we’re still eating |
| 1692 | 先不要收 – xiān bú yào shōu – trước mắt đừng dọn – please don’t clear it yet |
| 1693 | 吃完了 – chī wán le – ăn xong rồi – finished eating |
| 1694 | 喝完了 – hē wán le – uống hết rồi – finished drinking |
| 1695 | 用完了 – yòng wán le – dùng xong rồi – finished using |
| 1696 | 还剩一点 – hái shèng yìdiǎn – vẫn còn một ít – there’s a little left |
| 1697 | 再吃一点 – zài chī yìdiǎn – ăn thêm một chút – eat a little more |
| 1698 | 再喝一点 – zài hē yìdiǎn – uống thêm một chút – drink a little more |
| 1699 | 慢慢吃 – mànmàn chī – ăn từ từ – eat slowly |
| 1700 | 细嚼慢咽 – xìjiáo mànyàn – nhai kỹ nuốt chậm – chew slowly and thoroughly |
| 1701 | 趁新鲜吃 – chèn xīnxiān chī – ăn khi còn tươi – eat while fresh |
| 1702 | 刚出锅 – gāng chūguō – vừa mới ra khỏi bếp – just cooked |
| 1703 | 刚做好 – gāng zuò hǎo – vừa làm xong – freshly made |
| 1704 | 热腾腾 – rèténgténg – nóng hổi – piping hot |
| 1705 | 香喷喷 – xiāngpēnpēn – thơm phức – deliciously fragrant |
| 1706 | 冰冰凉凉 – bīngbing liángliáng – lạnh mát – nicely chilled |
| 1707 | 新鲜出炉 – xīnxiān chūlú – vừa mới ra lò – freshly baked |
| 1708 | 刚烤好 – gāng kǎo hǎo – vừa nướng xong – freshly grilled |
| 1709 | 刚蒸好 – gāng zhēng hǎo – vừa hấp xong – freshly steamed |
| 1710 | 刚炸好 – gāng zhá hǎo – vừa chiên xong – freshly fried |
| 1711 | 炸得很脆 – zhá de hěn cuì – chiên rất giòn – fried until crispy |
| 1712 | 烤得很香 – kǎo de hěn xiāng – nướng rất thơm – grilled until fragrant |
| 1713 | 煮得很软 – zhǔ de hěn ruǎn – nấu rất mềm – cooked until soft |
| 1714 | 炖得很烂 – dùn de hěn làn – hầm rất mềm nhừ – stewed until very tender |
| 1715 | 肉质 – ròuzhì – chất thịt – meat texture |
| 1716 | 肉质鲜嫩 – ròuzhì xiānnèn – thịt tươi mềm – tender meat |
| 1717 | 肉质紧实 – ròuzhì jǐnshí – thịt chắc – firm meat texture |
| 1718 | 肉质细嫩 – ròuzhì xìnèn – thịt mềm mịn – delicate meat texture |
| 1719 | 鱼肉 – yúròu – thịt cá – fish meat |
| 1720 | 鱼肉鲜嫩 – yúròu xiānnèn – thịt cá tươi mềm – tender fish |
| 1721 | 虾肉 – xiāròu – thịt tôm – shrimp meat |
| 1722 | 虾肉弹牙 – xiāròu tányá – thịt tôm dai giòn – springy shrimp texture |
| 1723 | 弹牙 – tányá – dai giòn – springy; bouncy |
| 1724 | 筋道 – jīndao – dai ngon – chewy and firm |
| 1725 | 面条筋道 – miàntiáo jīndao – mì dai ngon – chewy noodles |
| 1726 | 软糯 – ruǎnnuò – mềm dẻo – soft and glutinous |
| 1727 | 糯 – nuò – dẻo – glutinous; sticky |
| 1728 | 糯米 – nuòmǐ – gạo nếp – glutinous rice |
| 1729 | 糯米饭 – nuòmǐfàn – cơm nếp – sticky rice |
| 1730 | 香甜 – xiāngtián – thơm ngọt – fragrant and sweet |
| 1731 | 清甜 – qīngtián – ngọt thanh – mildly sweet |
| 1732 | 甜而不腻 – tián ér bú nì – ngọt mà không ngấy – sweet but not cloying |
| 1733 | 辣而不燥 – là ér bú zào – cay nhưng không gắt – spicy without being harsh |
| 1734 | 麻而不苦 – má ér bù kǔ – tê nhưng không đắng – numbing without bitterness |
| 1735 | 酸爽 – suānshuǎng – chua thanh sảng khoái – pleasantly sour |
| 1736 | 酸甜可口 – suāntián kěkǒu – chua ngọt ngon miệng – sweet and sour and tasty |
| 1737 | 鲜香 – xiānxiāng – tươi ngon và thơm – fresh and savory |
| 1738 | 鲜香浓郁 – xiānxiāng nóngyù – vị tươi thơm đậm đà – rich and savory |
| 1739 | 香浓 – xiāngnóng – thơm đậm – rich and fragrant |
| 1740 | 浓郁 – nóngyù – đậm đà – rich; full-bodied |
| 1741 | 醇厚 – chúnhòu – đậm và êm – rich and mellow |
| 1742 | 清爽 – qīngshuǎng – thanh mát – refreshing |
| 1743 | 清新 – qīngxīn – tươi mát – fresh |
| 1744 | 清香 – qīngxiāng – thơm nhẹ – delicate fragrance |
| 1745 | 微甜 – wēitián – hơi ngọt – slightly sweet |
| 1746 | 微酸 – wēisuān – hơi chua – slightly sour |
| 1747 | 微咸 – wēixián – hơi mặn – slightly salty |
| 1748 | 微苦 – wēikǔ – hơi đắng – slightly bitter |
| 1749 | 偏甜 – piāntián – thiên ngọt – on the sweet side |
| 1750 | 偏咸 – piānxián – thiên mặn – on the salty side |
| 1751 | 偏辣 – piānlà – thiên cay – on the spicy side |
| 1752 | 偏淡 – piāndàn – khá nhạt – on the bland side |
| 1753 | 重口味 – zhòng kǒuwèi – khẩu vị đậm – strong-flavored |
| 1754 | 口味重 – kǒuwèi zhòng – khẩu vị đậm – strongly seasoned |
| 1755 | 口味淡 – kǒuwèi dàn – khẩu vị nhạt – lightly seasoned |
| 1756 | 原汁原味 – yuánzhī yuánwèi – giữ nguyên vị tự nhiên – authentic natural taste |
| 1757 | 家常味 – jiāchángwèi – vị gia đình – home-style flavor |
| 1758 | 传统味道 – chuántǒng wèidào – hương vị truyền thống – traditional flavor |
| 1759 | 地方风味 – dìfāng fēngwèi – hương vị địa phương – regional flavor |
| 1760 | 风味 – fēngwèi – phong vị – flavor; style |
| 1761 | 独特风味 – dútè fēngwèi – hương vị độc đáo – unique flavor |
| 1762 | 风味独特 – fēngwèi dútè – hương vị độc đáo – uniquely flavored |
| 1763 | 回味 – huíwèi – dư vị – aftertaste |
| 1764 | 回味无穷 – huíwèi wúqióng – dư vị khó quên – lingering delicious aftertaste |
| 1765 | 余味 – yúwèi – hậu vị – aftertaste |
| 1766 | 后味 – hòuwèi – hậu vị – aftertaste |
| 1767 | 入口 – rùkǒu – khi vào miệng – upon tasting |
| 1768 | 入口清爽 – rùkǒu qīngshuǎng – vị đầu thanh mát – refreshing on the palate |
| 1769 | 入口柔和 – rùkǒu róuhé – vị đầu dịu – smooth on the palate |
| 1770 | 层次感 – céngcìgǎn – độ tầng lớp hương vị – complexity |
| 1771 | 味道有层次 – wèidào yǒu céngcì – hương vị có chiều sâu – layered flavor |
| 1772 | 层次丰富 – céngcì fēngfù – hương vị nhiều tầng – complex and layered |
| 1773 | 搭配合理 – dāpèi hélǐ – kết hợp hợp lý – well balanced |
| 1774 | 搭配得很好 – dāpèi de hěn hǎo – kết hợp rất tốt – paired very well |
| 1775 | 甜咸搭配 – tiánxián dāpèi – kết hợp ngọt mặn – sweet and savory pairing |
| 1776 | 冷热搭配 – lěngrè dāpèi – kết hợp món nóng và lạnh – hot-and-cold pairing |
| 1777 | 颜色搭配 – yánsè dāpèi – phối màu – color combination |
| 1778 | 色泽 – sèzé – màu sắc bề mặt – color and luster |
| 1779 | 色泽鲜亮 – sèzé xiānliàng – màu tươi sáng – bright and appetizing color |
| 1780 | 色泽金黄 – sèzé jīnhuáng – màu vàng óng – golden color |
| 1781 | 金黄色 – jīnhuángsè – màu vàng kim – golden yellow |
| 1782 | 焦香 – jiāoxiāng – thơm cháy cạnh – charred aroma |
| 1783 | 焦脆 – jiāocuì – giòn cháy cạnh – crisp and charred |
| 1784 | 焦糖 – jiāotáng – caramel – caramel |
| 1785 | 焦糖味 – jiāotángwèi – vị caramel – caramel flavor |
| 1786 | 炭烤 – tànkǎo – nướng than – charcoal-grilled |
| 1787 | 炭火 – tànhuǒ – than lửa – charcoal fire |
| 1788 | 炭火烤肉 – tànhuǒ kǎoròu – thịt nướng than – charcoal-grilled meat |
| 1789 | 明火 – mínghuǒ – lửa trực tiếp – open flame |
| 1790 | 明火烧烤 – mínghuǒ shāokǎo – nướng trực tiếp trên lửa – open-flame grilling |
| 1791 | 烤焦 – kǎojiāo – nướng cháy – burn while grilling |
| 1792 | 有点焦 – yǒudiǎn jiāo – hơi cháy – slightly burnt |
| 1793 | 烤过头了 – kǎo guòtóu le – nướng quá lửa – overcooked on the grill |
| 1794 | 煮过头了 – zhǔ guòtóu le – nấu quá lâu – overcooked |
| 1795 | 炸过头了 – zhá guòtóu le – chiên quá lâu – overfried |
| 1796 | 没熟透 – méi shú tòu – chưa chín kỹ – not fully cooked |
| 1797 | 熟透 – shú tòu – chín kỹ – fully cooked |
| 1798 | 生熟程度 – shēngshú chéngdù – mức độ chín – doneness |
| 1799 | 熟度 – shúdù – độ chín – doneness |
| 1800 | 牛排熟度 – niúpái shúdù – độ chín của bít tết – steak doneness |
| 1801 | 一分熟 – yī fēn shú – bít tết rất tái – rare |
| 1802 | 三分熟 – sān fēn shú – tái vừa – medium rare |
| 1803 | 七分熟 – qī fēn shú – chín vừa kỹ – medium well |
| 1804 | 全熟 – quánshú – chín kỹ – well done |
| 1805 | 带血 – dài xuè – còn đỏ/chảy nước thịt – bloody; rare |
| 1806 | 不要带血 – bú yào dài xuè – không muốn còn đỏ – no pink/red meat |
| 1807 | 牛排要几分熟 – niúpái yào jǐ fēn shú – bít tết muốn độ chín nào – how would you like your steak cooked |
| 1808 | 我要五分熟 – wǒ yào wǔ fēn shú – tôi muốn chín vừa – I’d like it medium |
| 1809 | 我要全熟 – wǒ yào quánshú – tôi muốn chín kỹ – I’d like it well done |
| 1810 | 煎蛋 – jiāndàn – trứng chiên – fried egg |
| 1811 | 煮鸡蛋 – zhǔ jīdàn – trứng luộc – boiled egg |
| 1812 | 水煮蛋 – shuǐzhǔdàn – trứng luộc – boiled egg |
| 1813 | 荷包蛋 – hébāodàn – trứng ốp la – fried egg |
| 1814 | 炒鸡蛋 – chǎo jīdàn – trứng xào – scrambled eggs |
| 1815 | 太阳蛋 – tàiyángdàn – trứng ốp la lòng đỏ nguyên – sunny-side-up egg |
| 1816 | 双面煎蛋 – shuāngmiàn jiāndàn – trứng chiên hai mặt – over-easy egg |
| 1817 | 蛋黄 – dànhuáng – lòng đỏ trứng – egg yolk |
| 1818 | 蛋白 – dànbái – lòng trắng trứng – egg white |
| 1819 | 流心蛋 – liúxīndàn – trứng lòng đào – soft-centered egg |
| 1820 | 溏心蛋 – tángxīndàn – trứng lòng đào – soft-boiled egg |
| 1821 | 全熟蛋 – quánshú dàn – trứng chín kỹ – fully cooked egg |
| 1822 | 蛋黄要熟一点 – dànhuáng yào shú yìdiǎn – lòng đỏ cần chín hơn – cook the yolk a little more |
| 1823 | 早餐档 – zǎocān dàng – quầy đồ ăn sáng – breakfast station |
| 1824 | 粥档 – zhōu dàng – quầy cháo – congee station |
| 1825 | 面档 – miàn dàng – quầy mì – noodle station |
| 1826 | 蛋档 – dàn dàng – quầy trứng – egg station |
| 1827 | 水果档 – shuǐguǒ dàng – quầy hoa quả – fruit station |
| 1828 | 饮品档 – yǐnpǐn dàng – quầy đồ uống – beverage station |
| 1829 | 冷盘区 – lěngpánqū – khu món nguội – cold dish section |
| 1830 | 熟食区 – shúshíqū – khu đồ chín – cooked food section |
| 1831 | 熟食 – shúshí – đồ ăn đã nấu chín – cooked food |
| 1832 | 生食 – shēngshí – thực phẩm ăn sống – raw food |
| 1833 | 生鱼片 – shēngyúpiàn – sashimi – sashimi |
| 1834 | 刺身 – cìshēn – sashimi – sashimi |
| 1835 | 寿司 – shòusī – sushi – sushi |
| 1836 | 寿司拼盘 – shòusī pīnpán – đĩa sushi tổng hợp – sushi platter |
| 1837 | 三文鱼刺身 – sānwényú cìshēn – sashimi cá hồi – salmon sashimi |
| 1838 | 金枪鱼刺身 – jīnqiāngyú cìshēn – sashimi cá ngừ – tuna sashimi |
| 1839 | 芥末和酱油 – jièmò hé jiàngyóu – mù tạt và nước tương – wasabi and soy sauce |
| 1840 | 寿司酱油 – shòusī jiàngyóu – nước tương sushi – sushi soy sauce |
| 1841 | 腌姜 – yānjiāng – gừng ngâm – pickled ginger |
| 1842 | 日式料理 – Rìshì liàolǐ – món Nhật – Japanese cuisine |
| 1843 | 韩式料理 – Hánshì liàolǐ – món Hàn – Korean cuisine |
| 1844 | 中式料理 – Zhōngshì liàolǐ – món Trung – Chinese cuisine |
| 1845 | 西式料理 – Xīshì liàolǐ – món Tây – Western cuisine |
| 1846 | 东南亚风味 – Dōngnányà fēngwèi – hương vị Đông Nam Á – Southeast Asian flavor |
| 1847 | 越南风味 – Yuènán fēngwèi – hương vị Việt Nam – Vietnamese flavor |
| 1848 | 泰式风味 – Tàishì fēngwèi – hương vị Thái – Thai flavor |
| 1849 | 韩式烤肉 – Hánshì kǎoròu – thịt nướng Hàn Quốc – Korean barbecue |
| 1850 | 日式烧肉 – Rìshì shāoròu – thịt nướng Nhật – Japanese yakiniku |
| 1851 | 烤肉 – kǎoròu – thịt nướng – grilled meat |
| 1852 | 烤肉酱 – kǎoròujiàng – sốt thịt nướng – barbecue sauce |
| 1853 | 烤盘 – kǎopán – vỉ/khay nướng – grill plate |
| 1854 | 烤架 – kǎojià – giá nướng – grill rack |
| 1855 | 换烤盘 – huàn kǎopán – thay vỉ nướng – change the grill plate |
| 1856 | 烤盘糊了 – kǎopán hú le – vỉ nướng bị cháy – the grill plate is burnt |
| 1857 | 生菜包肉 – shēngcài bāo ròu – rau xà lách cuốn thịt – lettuce wrap with meat |
| 1858 | 包着吃 – bāozhe chī – cuốn lại ăn – wrap and eat |
| 1859 | 蘸酱 – zhànjiàng – chấm sốt – dip in sauce |
| 1860 | 烤熟 – kǎoshú – nướng chín – grill until cooked |
| 1861 | 烤焦一点 – kǎojiāo yìdiǎn – nướng cháy cạnh hơn – grill it a little more charred |
| 1862 | 不要烤太老 – bú yào kǎo tài lǎo – đừng nướng quá dai – don’t overcook it |
| 1863 | 翻一下 – fān yíxià – lật một chút – turn it over |
| 1864 | 可以吃了 – kěyǐ chī le – có thể ăn rồi – it’s ready to eat |
| 1865 | 还没熟 – hái méi shú – vẫn chưa chín – it’s not cooked yet |
| 1866 | 已经熟了 – yǐjīng shú le – đã chín rồi – it’s cooked |
| 1867 | 生熟分开 – shēngshú fēnkāi – tách thực phẩm sống và chín – separate raw and cooked food |
| 1868 | 生熟夹子分开 – shēngshú jiāzi fēnkāi – dùng kẹp riêng cho đồ sống và chín – use separate tongs for raw and cooked food |
| 1869 | 公筷夹菜 – gōngkuài jiācài – dùng đũa chung gắp thức ăn – use serving chopsticks |
| 1870 | 卫生习惯 – wèishēng xíguàn – thói quen vệ sinh – hygiene habits |
| 1871 | 文明用餐 – wénmíng yòngcān – dùng bữa văn minh – civilized dining etiquette |
| 1872 | 用餐礼仪 – yòngcān lǐyí – phép lịch sự trên bàn ăn – dining etiquette |
| 1873 | 餐桌礼仪 – cānzhuō lǐyí – lễ nghi bàn ăn – table manners |
| 1874 | 座次 – zuòcì – thứ tự chỗ ngồi – seating order |
| 1875 | 主位 – zhǔwèi – chỗ ngồi chính – seat of honor |
| 1876 | 主宾 – zhǔbīn – khách chính – guest of honor |
| 1877 | 主人 – zhǔrén – chủ tiệc – host |
| 1878 | 客人先入座 – kèrén xiān rùzuò – khách ngồi trước – guests take their seats first |
| 1879 | 请客人先点菜 – qǐng kèrén xiān diǎncài – mời khách gọi món trước – let the guests order first |
| 1880 | 给客人夹菜 – gěi kèrén jiācài – gắp thức ăn cho khách – serve food to a guest |
| 1881 | 敬茶 – jìngchá – mời trà – offer tea respectfully |
| 1882 | 敬酒词 – jìngjiǔcí – lời mời rượu – toast |
| 1883 | 祝酒词 – zhùjiǔcí – lời chúc rượu – toast speech |
| 1884 | 以茶代酒 – yǐ chá dài jiǔ – lấy trà thay rượu – toast with tea instead of alcohol |
| 1885 | 随意 – suíyì – tùy ý – as you like |
| 1886 | 大家随意 – dàjiā suíyì – mọi người cứ tự nhiên – everyone, please feel free |
| 1887 | 别客气 – bié kèqi – đừng khách sáo – make yourself at home |
| 1888 | 多吃一点 – duō chī yìdiǎn – ăn thêm một chút – have some more |
| 1889 | 尝尝这个 – chángchang zhège – thử món này đi – try this |
| 1890 | 这个很好吃 – zhège hěn hǎochī – món này rất ngon – this is delicious |
| 1891 | 你尝一下 – nǐ cháng yíxià – anh/em thử một chút – give it a try |
| 1892 | 合你的口味吗 – hé nǐ de kǒuwèi ma – có hợp khẩu vị không – does it suit your taste |
| 1893 | 很合我的口味 – hěn hé wǒ de kǒuwèi – rất hợp khẩu vị của tôi – it suits my taste very well |
| 1894 | 不太合我的口味 – bú tài hé wǒ de kǒuwèi – không hợp khẩu vị tôi lắm – it’s not quite to my taste |
| 1895 | 我喜欢清淡一点 – wǒ xǐhuan qīngdàn yìdiǎn – tôi thích thanh đạm hơn – I prefer lighter flavors |
| 1896 | 我比较喜欢辣的 – wǒ bǐjiào xǐhuan là de – tôi khá thích đồ cay – I prefer spicy food |
| 1897 | 我不太喜欢甜食 – wǒ bú tài xǐhuan tiánshí – tôi không thích đồ ngọt lắm – I don’t really like sweets |
| 1898 | 甜食 – tiánshí – đồ ngọt – sweets |
| 1899 | 咸食 – xiánshí – đồ mặn – savory food |
| 1900 | 油炸食品 – yóuzhá shípǐn – đồ chiên rán – fried food |
| 1901 | 烧烤食品 – shāokǎo shípǐn – đồ nướng – grilled food |
| 1902 | 加工食品 – jiāgōng shípǐn – thực phẩm chế biến – processed food |
| 1903 | 速食 – sùshí – đồ ăn nhanh – instant food; fast food |
| 1904 | 快餐 – kuàicān – thức ăn nhanh – fast food |
| 1905 | 快餐店 – kuàicāndiàn – cửa hàng thức ăn nhanh – fast-food restaurant |
| 1906 | 简餐 – jiǎncān – bữa ăn đơn giản – simple meal |
| 1907 | 轻食餐厅 – qīngshí cāntīng – nhà hàng đồ ăn nhẹ lành mạnh – healthy light-meal restaurant |
| 1908 | 素食餐厅 – sùshí cāntīng – nhà hàng chay – vegetarian restaurant |
| 1909 | 海鲜餐厅 – hǎixiān cāntīng – nhà hàng hải sản – seafood restaurant |
| 1910 | 火锅店 – huǒguōdiàn – nhà hàng lẩu – hot pot restaurant |
| 1911 | 烧烤店 – shāokǎodiàn – nhà hàng nướng – barbecue restaurant |
| 1912 | 烤肉店 – kǎoròudiàn – nhà hàng thịt nướng – grill restaurant |
| 1913 | 中餐厅 – zhōngcāntīng – nhà hàng Trung Quốc – Chinese restaurant |
| 1914 | 西餐厅 – xīcāntīng – nhà hàng phương Tây – Western restaurant |
| 1915 | 咖啡厅 – kāfēitīng – quán cà phê – café |
| 1916 | 咖啡馆 – kāfēiguǎn – quán cà phê – coffee shop |
| 1917 | 茶餐厅 – chácāntīng – nhà hàng kiểu trà Hồng Kông – Hong Kong-style café |
| 1918 | 酒楼 – jiǔlóu – nhà hàng lớn kiểu Trung Hoa – Chinese restaurant |
| 1919 | 小馆子 – xiǎoguǎnzi – quán ăn nhỏ – small restaurant |
| 1920 | 餐馆 – cānguǎn – quán ăn; nhà hàng – restaurant |
| 1921 | 小吃店 – xiǎochīdiàn – quán ăn vặt – snack bar |
| 1922 | 面馆 – miànguǎn – quán mì – noodle restaurant |
| 1923 | 饺子馆 – jiǎoziguǎn – quán sủi cảo – dumpling restaurant |
| 1924 | 粥店 – zhōudiàn – quán cháo – congee shop |
| 1925 | 甜品店 – tiánpǐndiàn – cửa hàng đồ ngọt – dessert shop |
| 1926 | 面包店 – miànbāodiàn – tiệm bánh mì – bakery |
| 1927 | 烘焙店 – hōngbèidiàn – tiệm bánh – bakery |
| 1928 | 旋转餐厅 – xuánzhuǎn cāntīng – nhà hàng xoay – revolving restaurant |
| 1929 | 屋顶餐厅 – wūdǐng cāntīng – nhà hàng sân thượng – rooftop restaurant |
| 1930 | 露天餐厅 – lùtiān cāntīng – nhà hàng ngoài trời – open-air restaurant |
| 1931 | 主题餐厅 – zhǔtí cāntīng – nhà hàng chủ đề – themed restaurant |
| 1932 | 特色餐厅 – tèsè cāntīng – nhà hàng đặc sắc – specialty restaurant |
| 1933 | 高档餐厅 – gāodàng cāntīng – nhà hàng cao cấp – upscale restaurant |
| 1934 | 高级餐厅 – gāojí cāntīng – nhà hàng cao cấp – fine-dining restaurant |
| 1935 | 五星级酒店餐厅 – wǔxīngjí jiǔdiàn cāntīng – nhà hàng khách sạn 5 sao – five-star hotel restaurant |
| 1936 | 米其林餐厅 – Mǐqílín cāntīng – nhà hàng Michelin – Michelin restaurant |
| 1937 | 精致餐饮 – jīngzhì cānyǐn – ẩm thực cao cấp tinh tế – fine dining |
| 1938 | 高端餐饮 – gāoduān cānyǐn – dịch vụ ẩm thực cao cấp – premium dining |
| 1939 | 私人餐厅 – sīrén cāntīng – nhà hàng riêng tư – private dining restaurant |
| 1940 | 私人宴会 – sīrén yànhuì – tiệc riêng – private banquet |
| 1941 | 包场 – bāochǎng – thuê trọn địa điểm – exclusive venue hire |
| 1942 | 包场用餐 – bāochǎng yòngcān – thuê trọn nhà hàng dùng bữa – private venue dining |
| 1943 | 私人包间 – sīrén bāojiān – phòng ăn riêng – private dining room |
| 1944 | 贵宾包间 – guìbīn bāojiān – phòng VIP – VIP dining room |
| 1945 | 贵宾厅 – guìbīntīng – phòng khách VIP – VIP lounge |
| 1946 | VIP包间 – VIP bāojiān – phòng VIP – VIP room |
| 1947 | 宴会菜单 – yànhuì càidān – thực đơn tiệc – banquet menu |
| 1948 | 定制菜单 – dìngzhì càidān – thực đơn tùy chỉnh – customized menu |
| 1949 | 定制菜品 – dìngzhì càipǐn – món ăn thiết kế riêng – customized dish |
| 1950 | 私人定制 – sīrén dìngzhì – thiết kế riêng theo yêu cầu – bespoke customization |
| 1951 | 根据客人要求 – gēnjù kèrén yāoqiú – theo yêu cầu của khách – according to the guest’s request |
| 1952 | 调整菜单 – tiáozhěng càidān – điều chỉnh thực đơn – adjust the menu |
| 1953 | 确认菜单 – quèrèn càidān – xác nhận thực đơn – confirm the menu |
| 1954 | 菜单确认单 – càidān quèrèndān – phiếu xác nhận thực đơn – menu confirmation form |
| 1955 | 试菜 – shìcài – thử món trước sự kiện – menu tasting |
| 1956 | 试餐 – shìcān – dùng thử thực đơn – meal tasting |
| 1957 | 试吃 – shìchī – ăn thử – food tasting |
| 1958 | 试吃活动 – shìchī huódòng – hoạt động ăn thử – tasting event |
| 1959 | 品尝 – pǐncháng – thưởng thức; nếm thử – taste; sample |
| 1960 | 品鉴 – pǐnjiàn – thưởng thức và đánh giá – tasting and appreciation |
| 1961 | 美食品鉴 – měishí pǐnjiàn – thưởng thức ẩm thực – food tasting |
| 1962 | 葡萄酒品鉴 – pútáojiǔ pǐnjiàn – thử rượu vang – wine tasting |
| 1963 | 品酒 – pǐnjiǔ – thử rượu – wine tasting |
| 1964 | 闻香 – wénxiāng – ngửi hương – smell the aroma |
| 1965 | 尝味 – chángwèi – nếm vị – taste |
| 1966 | 评价口感 – píngjià kǒugǎn – đánh giá kết cấu món – evaluate texture |
| 1967 | 评价味道 – píngjià wèidào – đánh giá hương vị – evaluate flavor |
| 1968 | 评价摆盘 – píngjià bǎipán – đánh giá cách trình bày – evaluate plating |
| 1969 | 评价服务 – píngjià fúwù – đánh giá dịch vụ – evaluate service |
| 1970 | 餐后评价 – cānhòu píngjià – đánh giá sau bữa ăn – post-meal review |
| 1971 | 满意度 – mǎnyìdù – mức độ hài lòng – satisfaction level |
| 1972 | 顾客满意度 – gùkè mǎnyìdù – mức độ hài lòng của khách – customer satisfaction |
| 1973 | 回头客 – huítóukè – khách quay lại – repeat customer |
| 1974 | 常客 – chángkè – khách quen – regular customer |
| 1975 | 熟客 – shúkè – khách quen – regular customer |
| 1976 | 老顾客 – lǎo gùkè – khách hàng lâu năm – loyal customer |
| 1977 | 新顾客 – xīn gùkè – khách hàng mới – new customer |
| 1978 | 首次到店 – shǒucì dàodiàn – lần đầu đến quán – first visit |
| 1979 | 再次光临 – zàicì guānglín – ghé lại lần nữa – visit again |
| 1980 | 常来 – cháng lái – thường xuyên đến – come often |
| 1981 | 回购 – huígòu – mua lại – repurchase |
| 1982 | 复购率 – fùgòulǜ – tỷ lệ mua lại – repeat purchase rate |
| 1983 | 推荐率 – tuījiànlǜ – tỷ lệ giới thiệu – recommendation rate |
| 1984 | 口碑 – kǒubēi – danh tiếng truyền miệng – word of mouth |
| 1985 | 口碑很好 – kǒubēi hěn hǎo – danh tiếng rất tốt – has a very good reputation |
| 1986 | 网上评价 – wǎngshàng píngjià – đánh giá trực tuyến – online review |
| 1987 | 评分 – píngfēn – điểm đánh giá – rating |
| 1988 | 餐厅评分 – cāntīng píngfēn – điểm nhà hàng – restaurant rating |
| 1989 | 服务评分 – fúwù píngfēn – điểm dịch vụ – service rating |
| 1990 | 菜品评分 – càipǐn píngfēn – điểm món ăn – food rating |
| 1991 | 环境评分 – huánjìng píngfēn – điểm không gian – ambiance rating |
| 1992 | 性价比评分 – xìngjiàbǐ píngfēn – điểm đáng tiền – value-for-money rating |
| 1993 | 五星 – wǔ xīng – năm sao – five stars |
| 1994 | 四星 – sì xīng – bốn sao – four stars |
| 1995 | 点评 – diǎnpíng – nhận xét; đánh giá – review |
| 1996 | 写点评 – xiě diǎnpíng – viết đánh giá – write a review |
| 1997 | 顾客意见表 – gùkè yìjiànbiǎo – phiếu góp ý khách hàng – customer feedback form |
| 1998 | 意见卡 – yìjiànkǎ – thẻ góp ý – comment card |
| 1999 | 投诉处理 – tóusù chǔlǐ – xử lý khiếu nại – complaint handling |
| 2000 | 投诉餐厅 – tóusù cāntīng – khiếu nại nhà hàng – complain about a restaurant |
| 2001 | 投诉服务 – tóusù fúwù – khiếu nại dịch vụ – complain about the service |
| 2002 | 投诉菜品 – tóusù càipǐn – khiếu nại món ăn – complain about the food |
| 2003 | 投诉经理 – tóusù jīnglǐ – quản lý xử lý khiếu nại – complaint manager |
| 2004 | 值班主管 – zhíbān zhǔguǎn – giám sát trực ca – duty supervisor |
| 2005 | 请叫经理来 – qǐng jiào jīnglǐ lái – vui lòng gọi quản lý tới – please call the manager |
| 2006 | 我要反映一个问题 – wǒ yào fǎnyìng yí ge wèntí – tôi muốn phản ánh một vấn đề – I’d like to report a problem |
| 2007 | 我对这个菜不太满意 – wǒ duì zhège cài bú tài mǎnyì – tôi không hài lòng lắm với món này – I’m not very satisfied with this dish |
| 2008 | 服务有点慢 – fúwù yǒudiǎn màn – phục vụ hơi chậm – the service is a little slow |
| 2009 | 等了很久 – děng le hěn jiǔ – đã chờ rất lâu – have waited a long time |
| 2010 | 我们已经等了半个小时 – wǒmen yǐjīng děng le bàn ge xiǎoshí – chúng tôi đã chờ nửa tiếng – we’ve been waiting for half an hour |
| 2011 | 能不能快一点 – néng bu néng kuài yìdiǎn – có thể nhanh hơn một chút không – could you make it a little faster |
| 2012 | 麻烦帮我看一下 – máfan bāng wǒ kàn yíxià – phiền kiểm tra giúp tôi – please check for me |
| 2013 | 麻烦确认一下 – máfan quèrèn yíxià – phiền xác nhận giúp – please confirm |
| 2014 | 马上帮您处理 – mǎshàng bāng nín chǔlǐ – chúng tôi sẽ xử lý ngay – we’ll handle it right away |
| 2015 | 非常抱歉 – fēicháng bàoqiàn – vô cùng xin lỗi – we’re very sorry |
| 2016 | 给您带来不便 – gěi nín dàilái bùbiàn – gây bất tiện cho quý khách – cause you inconvenience |
| 2017 | 请您稍等 – qǐng nín shāo děng – quý khách vui lòng chờ một chút – please wait a moment |
| 2018 | 我们马上更换 – wǒmen mǎshàng gēnghuàn – chúng tôi sẽ thay ngay – we’ll replace it immediately |
| 2019 | 我们重新做一份 – wǒmen chóngxīn zuò yí fèn – chúng tôi sẽ làm lại một phần – we’ll remake it |
| 2020 | 这道菜给您免单 – zhè dào cài gěi nín miǎndān – món này chúng tôi miễn phí – we won’t charge you for this dish |
| 2021 | 赠送您一份甜点 – zèngsòng nín yí fèn tiándiǎn – tặng quý khách một phần tráng miệng – we’ll offer you a complimentary dessert |
| 2022 | 希望您能满意 – xīwàng nín néng mǎnyì – hy vọng quý khách hài lòng – we hope you’ll be satisfied |
| 2023 | 感谢您的理解 – gǎnxiè nín de lǐjiě – cảm ơn sự thông cảm của quý khách – thank you for your understanding |
| 2024 | 感谢您的建议 – gǎnxiè nín de jiànyì – cảm ơn góp ý của quý khách – thank you for your suggestion |
| 2025 | 欢迎提出意见 – huānyíng tíchū yìjiàn – hoan nghênh góp ý – feedback is welcome |
| 2026 | 改善服务 – gǎishàn fúwù – cải thiện dịch vụ – improve service |
| 2027 | 提高服务质量 – tígāo fúwù zhìliàng – nâng cao chất lượng phục vụ – improve service quality |
| 2028 | 提高菜品质量 – tígāo càipǐn zhìliàng – nâng cao chất lượng món ăn – improve food quality |
| 2029 | 控制菜品质量 – kòngzhì càipǐn zhìliàng – kiểm soát chất lượng món ăn – control food quality |
| 2030 | 标准化 – biāozhǔnhuà – tiêu chuẩn hóa – standardize |
| 2031 | 标准菜谱 – biāozhǔn càipǔ – công thức món ăn tiêu chuẩn – standard recipe |
| 2032 | 菜谱 – càipǔ – công thức nấu ăn; thực đơn – recipe; cookbook |
| 2033 | 配方标准 – pèifāng biāozhǔn – tiêu chuẩn công thức – recipe standard |
| 2034 | 出品标准 – chūpǐn biāozhǔn – tiêu chuẩn món thành phẩm – food presentation standard |
| 2035 | 出品质量 – chūpǐn zhìliàng – chất lượng món thành phẩm – food output quality |
| 2036 | 摆盘标准 – bǎipán biāozhǔn – tiêu chuẩn trình bày món – plating standard |
| 2037 | 分量标准 – fènliàng biāozhǔn – tiêu chuẩn khẩu phần – portion standard |
| 2038 | 温度标准 – wēndù biāozhǔn – tiêu chuẩn nhiệt độ – temperature standard |
| 2039 | 食品温度 – shípǐn wēndù – nhiệt độ thực phẩm – food temperature |
| 2040 | 热菜要热 – rècài yào rè – món nóng phải nóng – hot dishes should be served hot |
| 2041 | 冷菜要冷 – lěngcài yào lěng – món nguội phải đủ lạnh – cold dishes should be served cold |
| 2042 | 最佳食用温度 – zuìjiā shíyòng wēndù – nhiệt độ thưởng thức tốt nhất – optimal serving temperature |
| 2043 | 保温 – bǎowēn – giữ nóng – keep warm |
| 2044 | 保冷 – bǎolěng – giữ lạnh – keep cold |
| 2045 | 保温箱 – bǎowēnxiāng – thùng giữ nhiệt – insulated food box |
| 2046 | 冷藏柜 – lěngcángguì – tủ mát – refrigerator cabinet |
| 2047 | 冷冻柜 – lěngdòngguì – tủ đông – freezer |
| 2048 | 冰箱 – bīngxiāng – tủ lạnh – refrigerator |
| 2049 | 冷库 – lěngkù – kho lạnh – cold storage |
| 2050 | 储存 – chǔcún – lưu trữ; bảo quản – store |
| 2051 | 保存 – bǎocún – bảo quản – preserve |
| 2052 | 保存方法 – bǎocún fāngfǎ – phương pháp bảo quản – storage method |
| 2053 | 储存条件 – chǔcún tiáojiàn – điều kiện bảo quản – storage conditions |
| 2054 | 常温保存 – chángwēn bǎocún – bảo quản nhiệt độ thường – store at room temperature |
| 2055 | 冷藏保存 – lěngcáng bǎocún – bảo quản lạnh – keep refrigerated |
| 2056 | 冷冻保存 – lěngdòng bǎocún – bảo quản đông lạnh – keep frozen |
| 2057 | 当天食用 – dāngtiān shíyòng – dùng trong ngày – consume the same day |
| 2058 | 尽快食用 – jǐnkuài shíyòng – dùng càng sớm càng tốt – consume as soon as possible |
| 2059 | 隔夜 – géyè – để qua đêm – overnight |
| 2060 | 隔夜菜 – géyècài – thức ăn để qua đêm – overnight leftovers |
| 2061 | 剩菜不要久放 – shèngcài bú yào jiǔ fàng – không nên để đồ ăn thừa lâu – don’t keep leftovers too long |
| 2062 | 保鲜期 – bǎoxiānqī – thời gian giữ tươi – freshness period |
| 2063 | 生产日期 – shēngchǎn rìqī – ngày sản xuất – production date |
| 2064 | 有效期 – yǒuxiàoqī – thời hạn sử dụng – validity period |
| 2065 | 最佳食用期 – zuìjiā shíyòngqī – thời hạn dùng ngon nhất – best-before period |
| 2066 | 临期食品 – línqī shípǐn – thực phẩm gần hết hạn – near-expiry food |
| 2067 | 食品标签 – shípǐn biāoqiān – nhãn thực phẩm – food label |
| 2068 | 营养标签 – yíngyǎng biāoqiān – nhãn dinh dưỡng – nutrition label |
| 2069 | 营养成分表 – yíngyǎng chéngfènbiǎo – bảng thành phần dinh dưỡng – nutrition facts |
| 2070 | 每份 – měi fèn – mỗi khẩu phần – per serving |
| 2071 | 每百克 – měi bǎi kè – mỗi 100 gram – per 100 grams |
| 2072 | 每份热量 – měi fèn rèliàng – calo mỗi khẩu phần – calories per serving |
| 2073 | 克 – kè – gram – gram |
| 2074 | 公斤 – gōngjīn – kilôgam – kilogram |
| 2075 | 毫升 – háoshēng – mililit – milliliter |
| 2076 | 升 – shēng – lít – liter |
| 2077 | 一克 – yí kè – một gram – one gram |
| 2078 | 一公斤 – yì gōngjīn – một kilôgam – one kilogram |
| 2079 | 半公斤 – bàn gōngjīn – nửa kilôgam – half a kilogram |
| 2080 | 一百克 – yì bǎi kè – một trăm gram – one hundred grams |
| 2081 | 一百毫升 – yì bǎi háoshēng – một trăm mililit – one hundred milliliters |
| 2082 | 一升 – yì shēng – một lít – one liter |
| 2083 | 一片 – yí piàn – một lát – one slice |
| 2084 | 一块 – yí kuài – một miếng – one piece |
| 2085 | 一条 – yì tiáo – một con/cái dài – one piece |
| 2086 | 一只 – yì zhī – một con – one |
| 2087 | 一串 – yí chuàn – một xiên/chùm – one skewer; bunch |
| 2088 | 一串烤肉 – yí chuàn kǎoròu – một xiên thịt nướng – one meat skewer |
| 2089 | 一串羊肉串 – yí chuàn yángròuchuàn – một xiên thịt cừu – one lamb skewer |
| 2090 | 一串蔬菜 – yí chuàn shūcài – một xiên rau – one vegetable skewer |
| 2091 | 羊肉串 – yángròuchuàn – xiên thịt cừu – lamb skewer |
| 2092 | 牛肉串 – niúròuchuàn – xiên thịt bò – beef skewer |
| 2093 | 鸡肉串 – jīròuchuàn – xiên thịt gà – chicken skewer |
| 2094 | 烤串 – kǎochuàn – xiên nướng – grilled skewer |
| 2095 | 串烧 – chuànshāo – đồ nướng xiên – grilled skewers |
| 2096 | 一笼 – yì lóng – một xửng – one steamer basket |
| 2097 | 一笼包子 – yì lóng bāozi – một xửng bánh bao – one basket of steamed buns |
| 2098 | 一笼小笼包 – yì lóng xiǎolóngbāo – một xửng tiểu long bao – one basket of soup dumplings |
| 2099 | 一屉 – yì tì – một xửng – one tray of steamed food |
| 2100 | 一碟 – yì dié – một đĩa nhỏ – one small plate |
| 2101 | 一碟小菜 – yì dié xiǎocài – một đĩa món phụ – one small side dish |
| 2102 | 一锅 – yì guō – một nồi – one pot |
| 2103 | 一锅汤 – yì guō tāng – một nồi canh – one pot of soup |
| 2104 | 一锅火锅 – yì guō huǒguō – một nồi lẩu – one hot pot |
| 2105 | 一壶 – yì hú – một ấm – one pot |
| 2106 | 一罐 – yí guàn – một lon/hộp – one can |
| 2107 | 一罐可乐 – yí guàn kělè – một lon cola – one can of cola |
| 2108 | 一听 – yì tīng – một lon – one can |
| 2109 | 一听啤酒 – yì tīng píjiǔ – một lon bia – one can of beer |
| 2110 | 一打啤酒 – yì dá píjiǔ – một tá bia – a dozen beers |
| 2111 | 半打 – bàn dá – nửa tá – half a dozen |
| 2112 | 一份拼盘 – yí fèn pīnpán – một phần đồ tổng hợp – one platter |
| 2113 | 一套套餐 – yí tào tàocān – một suất combo – one set meal |
| 2114 | 一桌菜 – yì zhuō cài – một bàn đầy món ăn – a tableful of dishes |
| 2115 | 一桌丰盛的菜 – yì zhuō fēngshèng de cài – một bàn đồ ăn thịnh soạn – a lavish table of food |
| 2116 | 丰盛 – fēngshèng – phong phú; thịnh soạn – abundant; sumptuous |
| 2117 | 丰盛的晚餐 – fēngshèng de wǎncān – bữa tối thịnh soạn – sumptuous dinner |
| 2118 | 简单的早餐 – jiǎndān de zǎocān – bữa sáng đơn giản – simple breakfast |
| 2119 | 丰富的自助餐 – fēngfù de zìzhùcān – buffet phong phú – extensive buffet |
| 2120 | 菜品丰富 – càipǐn fēngfù – món ăn đa dạng – wide variety of dishes |
| 2121 | 选择很多 – xuǎnzé hěn duō – có nhiều lựa chọn – many choices |
| 2122 | 选择有限 – xuǎnzé yǒuxiàn – lựa chọn hạn chế – limited choices |
| 2123 | 种类 – zhǒnglèi – chủng loại – variety; type |
| 2124 | 种类丰富 – zhǒnglèi fēngfù – chủng loại phong phú – wide variety |
| 2125 | 几十种 – jǐ shí zhǒng – vài chục loại – dozens of varieties |
| 2126 | 上百种 – shàng bǎi zhǒng – hơn một trăm loại – over a hundred varieties |
| 2127 | 多种选择 – duō zhǒng xuǎnzé – nhiều lựa chọn – multiple choices |
| 2128 | 任选 – rènxuǎn – tùy chọn – choose freely |
| 2129 | 任选一种 – rènxuǎn yì zhǒng – tùy chọn một loại – choose any one |
| 2130 | 任选两种 – rènxuǎn liǎng zhǒng – tùy chọn hai loại – choose any two |
| 2131 | 二选一 – èr xuǎn yī – chọn một trong hai – choose one of two |
| 2132 | 三选一 – sān xuǎn yī – chọn một trong ba – choose one of three |
| 2133 | 搭配任选 – dāpèi rènxuǎn – tự chọn cách kết hợp – mix and match |
| 2134 | 自由搭配 – zìyóu dāpèi – tự do kết hợp – mix and match freely |
| 2135 | 固定搭配 – gùdìng dāpèi – kết hợp cố định – fixed combination |
| 2136 | 固定套餐 – gùdìng tàocān – set menu cố định – fixed set menu |
| 2137 | 套餐包含 – tàocān bāohán – combo bao gồm – set meal includes |
| 2138 | 套餐不包含 – tàocān bù bāohán – combo không bao gồm – set meal does not include |
| 2139 | 包含饮料 – bāohán yǐnliào – bao gồm đồ uống – includes a drink |
| 2140 | 包含甜点 – bāohán tiándiǎn – bao gồm tráng miệng – includes dessert |
| 2141 | 包含主食 – bāohán zhǔshí – bao gồm món tinh bột – includes a staple |
| 2142 | 另点 – lìngdiǎn – gọi thêm riêng – order separately |
| 2143 | 需要另点 – xūyào lìngdiǎn – cần gọi riêng – needs to be ordered separately |
| 2144 | 另收费 – lìng shōufèi – tính phí riêng – charged separately |
| 2145 | 免费附送 – miǎnfèi fùsòng – tặng kèm miễn phí – complimentary |
| 2146 | 附带 – fùdài – đi kèm – come with |
| 2147 | 附带一份沙拉 – fùdài yí fèn shālā – kèm một phần salad – comes with a salad |
| 2148 | 附送饮料 – fùsòng yǐnliào – tặng kèm đồ uống – complimentary drink |
| 2149 | 可以选择配菜 – kěyǐ xuǎnzé pèicài – có thể chọn món ăn kèm – you can choose a side dish |
| 2150 | 配菜可以换吗 – pèicài kěyǐ huàn ma – món ăn kèm có thể đổi không – can the side dish be changed |
| 2151 | 薯条 – shǔtiáo – khoai tây chiên – French fries |
| 2152 | 薯角 – shǔjiǎo – khoai tây múi – potato wedges |
| 2153 | 土豆泥 – tǔdòuní – khoai tây nghiền – mashed potatoes |
| 2154 | 烤土豆 – kǎo tǔdòu – khoai tây nướng – baked potato |
| 2155 | 烤蔬菜 – kǎo shūcài – rau củ nướng – roasted vegetables |
| 2156 | 蒸蔬菜 – zhēng shūcài – rau hấp – steamed vegetables |
| 2157 | 炒时蔬 – chǎo shíshū – rau theo mùa xào – stir-fried seasonal vegetables |
| 2158 | 时蔬 – shíshū – rau theo mùa – seasonal vegetables |
| 2159 | 配米饭 – pèi mǐfàn – kèm cơm – served with rice |
| 2160 | 配薯条 – pèi shǔtiáo – kèm khoai tây chiên – served with fries |
| 2161 | 配沙拉 – pèi shālā – kèm salad – served with salad |
| 2162 | 配面包 – pèi miànbāo – kèm bánh mì – served with bread |
| 2163 | 主食任选 – zhǔshí rènxuǎn – tự chọn món tinh bột – choice of staple |
| 2164 | 米饭和面条二选一 – mǐfàn hé miàntiáo èr xuǎn yī – chọn một trong hai: cơm hoặc mì – choice of rice or noodles |
| 2165 | 白饭 – báifàn – cơm trắng – steamed rice |
| 2166 | 糙米饭 – cāomǐfàn – cơm gạo lứt – brown rice |
| 2167 | 杂粮饭 – záliángfàn – cơm ngũ cốc – mixed-grain rice |
| 2168 | 炒乌冬面 – chǎo wūdōngmiàn – mì udon xào – fried udon |
| 2169 | 意大利面 – Yìdàlìmiàn – mì Ý – pasta |
| 2170 | 意面 – yìmiàn – mì Ý – pasta |
| 2171 | 通心粉 – tōngxīnfěn – mì ống – macaroni |
| 2172 | 意大利肉酱面 – Yìdàlì ròujiàngmiàn – mì Ý sốt thịt – spaghetti bolognese |
| 2173 | 番茄意面 – fānqié yìmiàn – mì Ý sốt cà chua – tomato pasta |
| 2174 | 奶油意面 – nǎiyóu yìmiàn – mì Ý sốt kem – creamy pasta |
| 2175 | 披萨 – pīsà – pizza – pizza |
| 2176 | 薄底披萨 – báodǐ pīsà – pizza đế mỏng – thin-crust pizza |
| 2177 | 厚底披萨 – hòudǐ pīsà – pizza đế dày – thick-crust pizza |
| 2178 | 芝士披萨 – zhīshì pīsà – pizza phô mai – cheese pizza |
| 2179 | 海鲜披萨 – hǎixiān pīsà – pizza hải sản – seafood pizza |
| 2180 | 牛肉汉堡 – niúròu hànbǎo – hamburger bò – beef burger |
| 2181 | 鸡肉汉堡 – jīròu hànbǎo – hamburger gà – chicken burger |
| 2182 | 汉堡包 – hànbǎobāo – hamburger – hamburger |
| 2183 | 三明治 – sānmíngzhì – sandwich – sandwich |
| 2184 | 俱乐部三明治 – jùlèbù sānmíngzhì – club sandwich – club sandwich |
| 2185 | 热狗 – règǒu – hot dog – hot dog |
| 2186 | 炸鸡 – zhájī – gà rán – fried chicken |
| 2187 | 烤鸡 – kǎojī – gà nướng – roast chicken |
| 2188 | 烤全鸡 – kǎo quánjī – gà nướng nguyên con – whole roast chicken |
| 2189 | 炸鱼薯条 – zháyú shǔtiáo – cá chiên và khoai tây chiên – fish and chips |
| 2190 | 牛肉汤 – niúròutāng – canh bò – beef soup |
| 2191 | 蘑菇汤 – mógu tāng – súp nấm – mushroom soup |
| 2192 | 南瓜汤 – nánguā tāng – súp bí đỏ – pumpkin soup |
| 2193 | 奶油蘑菇汤 – nǎiyóu mógu tāng – súp kem nấm – cream of mushroom soup |
| 2194 | 罗宋汤 – luósòngtāng – súp borscht – borscht |
| 2195 | 海鲜浓汤 – hǎixiān nóngtāng – súp hải sản đặc – seafood chowder |
| 2196 | 玉米浓汤 – yùmǐ nóngtāng – súp ngô đặc – cream corn soup |
| 2197 | 凯撒沙拉 – Kǎisā shālā – salad Caesar – Caesar salad |
| 2198 | 金枪鱼沙拉 – jīnqiāngyú shālā – salad cá ngừ – tuna salad |
| 2199 | 鸡肉沙拉 – jīròu shālā – salad gà – chicken salad |
| 2200 | 土豆沙拉 – tǔdòu shālā – salad khoai tây – potato salad |
| 2201 | 芝士拼盘 – zhīshì pīnpán – đĩa phô mai tổng hợp – cheese platter |
| 2202 | 冷肉拼盘 – lěngròu pīnpán – đĩa thịt nguội tổng hợp – cold cuts platter |
| 2203 | 火腿 – huǒtuǐ – giăm bông – ham |
| 2204 | 培根 – péigēn – thịt xông khói – bacon |
| 2205 | 香肠 – xiāngcháng – xúc xích – sausage |
| 2206 | 腊肠 – làcháng – lạp xưởng – Chinese sausage |
| 2207 | 熏肉 – xūnròu – thịt hun khói – smoked meat |
| 2208 | 冷切肉 – lěngqiēròu – thịt nguội – cold cuts |
| 2209 | 奶酪拼盘 – nǎilào pīnpán – đĩa phô mai – cheese platter |
| 2210 | 橄榄 – gǎnlǎn – ô liu – olive |
| 2211 | 酸黄瓜 – suānhuángguā – dưa chuột muối – pickled cucumber |
| 2212 | 泡菜 – pàocài – rau củ muối – pickles; kimchi |
| 2213 | 韩国泡菜 – Hánguó pàocài – kimchi Hàn Quốc – Korean kimchi |
| 2214 | 腌菜 – yāncài – rau muối – pickled vegetables |
| 2215 | 榨菜 – zhàcài – cải muối Tứ Xuyên – pickled mustard stem |
| 2216 | 酸菜 – suāncài – dưa cải chua – pickled mustard greens |
| 2217 | 萝卜干 – luóbogān – củ cải khô muối – dried pickled radish |
| 2218 | 凉拌黄瓜 – liángbàn huángguā – dưa chuột trộn nguội – cucumber salad |
| 2219 | 拍黄瓜 – pāi huángguā – dưa chuột đập trộn – smashed cucumber salad |
| 2220 | 凉拌木耳 – liángbàn mù’ěr – mộc nhĩ trộn nguội – cold black fungus salad |
| 2221 | 木耳 – mù’ěr – mộc nhĩ – wood ear mushroom |
| 2222 | 香菇 – xiānggū – nấm hương – shiitake mushroom |
| 2223 | 金针菇 – jīnzhēngū – nấm kim châm – enoki mushroom |
| 2224 | 杏鲍菇 – xìngbàogū – nấm đùi gà – king oyster mushroom |
| 2225 | 平菇 – pínggū – nấm sò – oyster mushroom |
| 2226 | 菌菇 – jūngū – các loại nấm – mushrooms |
| 2227 | 藕 – ǒu – củ sen – lotus root |
| 2228 | 莲藕 – lián’ǒu – củ sen – lotus root |
| 2229 | 冬瓜 – dōngguā – bí đao – winter melon |
| 2230 | 南瓜 – nánguā – bí đỏ – pumpkin |
| 2231 | 黄瓜 – huángguā – dưa chuột – cucumber |
| 2232 | 茄子 – qiézi – cà tím – eggplant |
| 2233 | 青椒 – qīngjiāo – ớt xanh – green pepper |
| 2234 | 红椒 – hóngjiāo – ớt đỏ – red pepper |
| 2235 | 彩椒 – cǎijiāo – ớt chuông nhiều màu – bell pepper |
| 2236 | 洋葱 – yángcōng – hành tây – onion |
| 2237 | 胡萝卜 – húluóbo – cà rốt – carrot |
| 2238 | 白萝卜 – báiluóbo – củ cải trắng – white radish |
| 2239 | 西兰花 – xīlánhuā – súp lơ xanh – broccoli |
| 2240 | 菜花 – càihuā – súp lơ trắng – cauliflower |
| 2241 | 菠菜 – bōcài – rau chân vịt – spinach |
| 2242 | 油菜 – yóucài – cải chíp – bok choy |
| 2243 | 空心菜 – kōngxīncài – rau muống – water spinach |
| 2244 | 豆芽 – dòuyá – giá đỗ – bean sprouts |
| 2245 | 豆角 – dòujiǎo – đậu đũa – long beans |
| 2246 | 四季豆 – sìjìdòu – đậu que – green beans |
| 2247 | 玉米 – yùmǐ – ngô – corn |
| 2248 | 玉米粒 – yùmǐlì – hạt ngô – corn kernels |
| 2249 | 豌豆 – wāndòu – đậu Hà Lan – peas |
| 2250 | 毛豆 – máodòu – đậu nành non – edamame |
| 2251 | 红薯 – hóngshǔ – khoai lang – sweet potato |
| 2252 | 紫薯 – zǐshǔ – khoai lang tím – purple sweet potato |
| 2253 | 芋头 – yùtou – khoai môn – taro |
| 2254 | 山药 – shānyào – củ mài – Chinese yam |
| 2255 | 竹笋 – zhúsǔn – măng tre – bamboo shoots |
| 2256 | 笋 – sǔn – măng – bamboo shoots |
| 2257 | 海带 – hǎidài – rong biển bẹ – kelp |
| 2258 | 紫菜 – zǐcài – rong biển tím – laver; seaweed |
| 2259 | 海藻 – hǎizǎo – rong tảo biển – seaweed |
| 2260 | 海带汤 – hǎidài tāng – canh rong biển – kelp soup |
| 2261 | 紫菜蛋花汤 – zǐcài dànhuā tāng – canh rong biển trứng – seaweed and egg soup |
| 2262 | 番茄鸡蛋汤 – fānqié jīdàn tāng – canh cà chua trứng – tomato and egg soup |
| 2263 | 酸辣汤 – suānlàtāng – súp chua cay – hot and sour soup |
| 2264 | 蛋花汤 – dànhuātāng – canh trứng – egg drop soup |
| 2265 | 清炖 – qīngdùn – hầm thanh đạm – clear stew |
| 2266 | 清炖鸡汤 – qīngdùn jītāng – canh gà hầm thanh – clear chicken soup |
| 2267 | 老火汤 – lǎohuǒtāng – canh hầm lâu kiểu Quảng Đông – slow-cooked Cantonese soup |
| 2268 | 煲仔饭 – bāozǎifàn – cơm niêu – claypot rice |
| 2269 | 石锅饭 – shíguōfàn – cơm nồi đá – stone-pot rice |
| 2270 | 石锅拌饭 – shíguō bànfàn – cơm trộn nồi đá – bibimbap |
| 2271 | 拌饭 – bànfàn – cơm trộn – mixed rice |
| 2272 | 盖饭 – gàifàn – cơm phủ món – rice bowl |
| 2273 | 牛肉盖饭 – niúròu gàifàn – cơm bò – beef rice bowl |
| 2274 | 鸡肉盖饭 – jīròu gàifàn – cơm gà – chicken rice bowl |
| 2275 | 咖喱饭 – gālífàn – cơm cà ri – curry rice |
| 2276 | 咖喱 – gālí – cà ri – curry |
| 2277 | 咖喱鸡 – gālíjī – gà cà ri – chicken curry |
| 2278 | 咖喱牛肉 – gālí niúròu – bò cà ri – beef curry |
| 2279 | 炒河粉 – chǎo héfěn – phở xào – stir-fried rice noodles |
| 2280 | 河粉 – héfěn – phở – flat rice noodles |
| 2281 | 米线 – mǐxiàn – bún gạo – rice noodles |
| 2282 | 酸辣粉 – suānlàfěn – miến cay chua – hot and sour noodles |
| 2283 | 牛肉面 – niúròumiàn – mì bò – beef noodles |
| 2284 | 鸡汤面 – jītāngmiàn – mì nước gà – chicken noodle soup |
| 2285 | 海鲜面 – hǎixiānmiàn – mì hải sản – seafood noodles |
| 2286 | 炸酱面 – zhájiàngmiàn – mì tương thịt – noodles with soybean paste |
| 2287 | 担担面 – dàndànmiàn – mì Đam Đam – dan dan noodles |
| 2288 | 刀削面 – dāoxiāomiàn – mì dao cắt – knife-cut noodles |
| 2289 | 拉面 – lāmiàn – mì kéo tay – hand-pulled noodles |
| 2290 | 手工面 – shǒugōngmiàn – mì thủ công – handmade noodles |
| 2291 | 宽面 – kuānmiàn – mì bản rộng – wide noodles |
| 2292 | 细面 – xìmiàn – mì sợi nhỏ – thin noodles |
| 2293 | 硬一点 – yìng yìdiǎn – cứng hơn một chút – firmer |
| 2294 | 软一点 – ruǎn yìdiǎn – mềm hơn một chút – softer |
| 2295 | 面硬一点 – miàn yìng yìdiǎn – mì cứng hơn một chút – noodles a little firmer |
| 2296 | 面软一点 – miàn ruǎn yìdiǎn – mì mềm hơn một chút – noodles a little softer |
| 2297 | 不要煮太软 – bú yào zhǔ tài ruǎn – đừng nấu quá mềm – don’t cook it too soft |
| 2298 | 多煮一会儿 – duō zhǔ yíhuìr – nấu thêm một lúc – cook a little longer |
| 2299 | 少煮一会儿 – shǎo zhǔ yíhuìr – nấu ít thời gian hơn – cook for a shorter time |
| 2300 | 汤多一点 – tāng duō yìdiǎn – nhiều nước hơn một chút – more broth |
| 2301 | 汤少一点 – tāng shǎo yìdiǎn – ít nước hơn một chút – less broth |
| 2302 | 干拌 – gānbàn – trộn khô – dry mixed |
| 2303 | 汤的 – tāng de – loại có nước – soup version |
| 2304 | 我要干拌的 – wǒ yào gānbàn de – tôi muốn loại trộn khô – I’d like the dry-mixed version |
| 2305 | 我要汤的 – wǒ yào tāng de – tôi muốn loại có nước – I’d like the soup version |
| 2306 | 另加汤 – lìng jiā tāng – thêm nước dùng riêng – extra broth |
| 2307 | 原汤 – yuántāng – nước dùng nguyên bản – original broth |
| 2308 | 清汤面 – qīngtāngmiàn – mì nước trong – noodles in clear broth |
| 2309 | 红汤面 – hóngtāngmiàn – mì nước đỏ/cay – noodles in spicy red broth |
| 2310 | 拌面 – bànmiàn – mì trộn – mixed noodles |
| 2311 | 凉面 – liángmiàn – mì lạnh trộn – cold noodles |
| 2312 | 冷面 – lěngmiàn – mì lạnh – cold noodles |
| 2313 | 热面 – rèmiàn – mì nóng – hot noodles |
| 2314 | 汤粉 – tāngfěn – bún/mì gạo nước – rice noodles in soup |
| 2315 | 干炒 – gānchǎo – xào khô – dry stir-fry |
| 2316 | 湿炒 – shīchǎo – xào có sốt – stir-fry with sauce |
| 2317 | 炒得干一点 – chǎo de gān yìdiǎn – xào khô hơn – stir-fry it drier |
| 2318 | 多一点酱汁 – duō yìdiǎn jiàngzhī – thêm chút nước sốt – more sauce |
| 2319 | 少一点酱汁 – shǎo yìdiǎn jiàngzhī – ít nước sốt hơn – less sauce |
| 2320 | 分餐 – fēncān – chia suất riêng – individual serving |
| 2321 | 分餐制 – fēncānzhì – chế độ ăn theo suất riêng – individual serving system |
| 2322 | 合餐 – hécān – ăn chung món – shared dining |
| 2323 | 合餐制 – hécānzhì – dùng chung các món – shared dining style |
| 2324 | 每人一套餐具 – měi rén yí tào cānjù – mỗi người một bộ dụng cụ ăn – one set of tableware per person |
| 2325 | 餐前准备 – cānqián zhǔnbèi – chuẩn bị trước bữa ăn – pre-meal preparation |
| 2326 | 餐中服务 – cānzhōng fúwù – phục vụ trong bữa ăn – in-meal service |
| 2327 | 餐后服务 – cānhòu fúwù – phục vụ sau bữa ăn – post-meal service |
| 2328 | 迎宾 – yíngbīn – đón khách – welcome guests |
| 2329 | 带位 – dàiwèi – dẫn khách vào bàn – seat guests |
| 2330 | 递菜单 – dì càidān – đưa thực đơn – hand over the menu |
| 2331 | 介绍菜品 – jièshào càipǐn – giới thiệu món ăn – introduce dishes |
| 2332 | 推荐菜品 – tuījiàn càipǐn – đề xuất món ăn – recommend dishes |
| 2333 | 记录点单 – jìlù diǎndān – ghi đơn gọi món – record the order |
| 2334 | 复述订单 – fùshù dìngdān – đọc lại đơn để xác nhận – repeat the order |
| 2335 | 确认口味 – quèrèn kǒuwèi – xác nhận khẩu vị – confirm flavor preferences |
| 2336 | 下单到厨房 – xiàdān dào chúfáng – chuyển đơn xuống bếp – send order to the kitchen |
| 2337 | 传菜 – chuáncài – chuyển món từ bếp ra bàn – run food |
| 2338 | 摆菜 – bǎicài – bày món lên bàn – place dishes on the table |
| 2339 | 报菜名 – bào càimíng – đọc tên món khi phục vụ – announce the dish name |
| 2340 | 分菜 – fēncài – chia món cho khách – portion dishes for guests |
| 2341 | 斟酒 – zhēnjiǔ – rót rượu – pour wine |
| 2342 | 斟茶 – zhēnchá – rót trà – pour tea |
| 2343 | 换骨碟 – huàn gǔdié – thay đĩa xương – change side plates |
| 2344 | 骨碟 – gǔdié – đĩa nhỏ đựng xương – side plate |
| 2345 | 换烟灰缸 – huàn yānhuīgāng – thay gạt tàn – change the ashtray |
| 2346 | 烟灰缸 – yānhuīgāng – gạt tàn – ashtray |
| 2347 | 添酒 – tiānjiǔ – châm thêm rượu – refill wine |
| 2348 | 添茶 – tiānchá – châm thêm trà – refill tea |
| 2349 | 询问满意度 – xúnwèn mǎnyìdù – hỏi mức độ hài lòng – check guest satisfaction |
| 2350 | 撤餐具 – chè cānjù – thu dụng cụ ăn – clear tableware |
| 2351 | 结账服务 – jiézhàng fúwù – dịch vụ thanh toán – billing service |
| 2352 | 送客 – sòngkè – tiễn khách – see guests off |
| 2353 | 欢迎再次光临 – huānyíng zàicì guānglín – hoan nghênh quý khách quay lại – welcome again |
| 2354 | 餐后甜品 – cānhòu tiánpǐn – món ngọt sau bữa – after-meal dessert |
| 2355 | 餐后咖啡 – cānhòu kāfēi – cà phê sau bữa ăn – after-dinner coffee |
| 2356 | 餐后茶 – cānhòu chá – trà sau bữa ăn – after-meal tea |
| 2357 | 水果茶 – shuǐguǒchá – trà trái cây – fruit tea |
| 2358 | 花果茶 – huāguǒchá – trà hoa quả – fruit and flower tea |
| 2359 | 甜汤 – tiántāng – chè ngọt – sweet soup |
| 2360 | 红豆汤 – hóngdòutāng – chè đậu đỏ – red bean soup |
| 2361 | 绿豆汤 – lǜdòutāng – chè đậu xanh – mung bean soup |
| 2362 | 银耳汤 – yín’ěr tāng – chè nấm tuyết – white fungus sweet soup |
| 2363 | 芝麻糊 – zhīmahú – chè mè đen – black sesame soup |
| 2364 | 红豆沙 – hóngdòushā – chè đậu đỏ nghiền – red bean paste dessert |
| 2365 | 绿豆沙 – lǜdòushā – chè đậu xanh nghiền – mung bean dessert |
| 2366 | 芒果布丁 – mángguǒ bùdīng – pudding xoài – mango pudding |
| 2367 | 芒果西米露 – mángguǒ xīmǐlù – chè xoài bột báng – mango sago |
| 2368 | 西米 – xīmǐ – bột báng – sago |
| 2369 | 西米露 – xīmǐlù – chè bột báng – sago dessert |
| 2370 | 双皮奶 – shuāngpínǎi – pudding sữa Quảng Đông – double-skin milk pudding |
| 2371 | 龟苓膏 – guīlínggāo – thạch Quy linh cao – herbal jelly |
| 2372 | 果冻 – guǒdòng – thạch – jelly |
| 2373 | 果酱 – guǒjiàng – mứt trái cây – jam |
| 2374 | 草莓酱 – cǎoméijiàng – mứt dâu – strawberry jam |
| 2375 | 蓝莓酱 – lánméijiàng – mứt việt quất – blueberry jam |
| 2376 | 蜂蜜 – fēngmì – mật ong – honey |
| 2377 | 枫糖浆 – fēngtángjiāng – siro phong – maple syrup |
| 2378 | 糖浆 – tángjiāng – siro – syrup |
| 2379 | 炼乳 – liànrǔ – sữa đặc – condensed milk |
| 2380 | 椰浆 – yējiāng – nước cốt dừa – coconut milk |
| 2381 | 椰蓉 – yēróng – dừa nạo – shredded coconut |
| 2382 | 红豆 – hóngdòu – đậu đỏ – red bean |
| 2383 | 绿豆 – lǜdòu – đậu xanh – mung bean |
| 2384 | 黑豆 – hēidòu – đậu đen – black bean |
| 2385 | 黑芝麻 – hēizhīma – mè đen – black sesame |
| 2386 | 白芝麻 – báizhīma – mè trắng – white sesame |
| 2387 | 葡萄干 – pútaogān – nho khô – raisins |
| 2388 | 蔓越莓干 – mànyuèméigān – nam việt quất khô – dried cranberries |
| 2389 | 坚果碎 – jiānguǒsuì – hạt nghiền nhỏ – chopped nuts |
| 2390 | 糖粉 – tángfěn – đường bột – powdered sugar |
| 2391 | 可可粉 – kěkěfěn – bột cacao – cocoa powder |
| 2392 | 抹茶粉 – mǒcháfěn – bột matcha – matcha powder |
| 2393 | 抹茶 – mǒchá – matcha – matcha |
| 2394 | 抹茶蛋糕 – mǒchá dàngāo – bánh matcha – matcha cake |
| 2395 | 芝士蛋糕 – zhīshì dàngāo – bánh phô mai – cheesecake |
| 2396 | 巧克力蛋糕 – qiǎokèlì dàngāo – bánh sô-cô-la – chocolate cake |
| 2397 | 水果蛋糕 – shuǐguǒ dàngāo – bánh trái cây – fruit cake |
| 2398 | 生日蛋糕 – shēngrì dàngāo – bánh sinh nhật – birthday cake |
| 2399 | 蜡烛 – làzhú – nến – candle |
| 2400 | 生日蜡烛 – shēngrì làzhú – nến sinh nhật – birthday candle |
| 2401 | 餐厅可以提供生日蛋糕吗 – cāntīng kěyǐ tígōng shēngrì dàngāo ma – nhà hàng có thể cung cấp bánh sinh nhật không – can the restaurant provide a birthday cake |
| 2402 | 可以自带蛋糕吗 – kěyǐ zìdài dàngāo ma – có thể tự mang bánh vào không – can we bring our own cake |
| 2403 | 蛋糕服务费 – dàngāo fúwùfèi – phí phục vụ bánh – cake service fee |
| 2404 | 切蛋糕 – qiē dàngāo – cắt bánh – cut the cake |
| 2405 | 帮忙切蛋糕 – bāngmáng qiē dàngāo – giúp cắt bánh – help cut the cake |
| 2406 | 生日布置 – shēngrì bùzhì – trang trí sinh nhật – birthday setup |
| 2407 | 餐桌布置 – cānzhuō bùzhì – bố trí bàn ăn – table setup |
| 2408 | 宴会布置 – yànhuì bùzhì – trang trí tiệc – banquet setup |
| 2409 | 鲜花布置 – xiānhuā bùzhì – trang trí hoa tươi – floral decoration |
| 2410 | 餐巾折花 – cānjīn zhéhuā – gấp khăn trang trí – napkin folding |
| 2411 | 桌布 – zhuōbù – khăn trải bàn – tablecloth |
| 2412 | 餐垫 – cāndiàn – tấm lót bàn ăn – placemat |
| 2413 | 杯垫 – bēidiàn – lót cốc – coaster |
| 2414 | 餐巾纸 – cānjīnzhǐ – giấy ăn – paper napkin |
| 2415 | 湿巾 – shījīn – khăn ướt – wet wipe |
| 2416 | 热毛巾 – rè máojīn – khăn nóng – hot towel |
| 2417 | 冷毛巾 – lěng máojīn – khăn lạnh – cold towel |
| 2418 | 毛巾托 – máojīntuō – khay khăn – towel tray |
| 2419 | 桌牌 – zhuōpái – biển số/tên bàn – table sign |
| 2420 | 席位卡 – xíwèikǎ – thẻ chỗ ngồi – place card |
| 2421 | 菜单卡 – càidānkǎ – thẻ thực đơn – menu card |
| 2422 | 酒杯摆放 – jiǔbēi bǎifàng – bố trí ly rượu – wine glass placement |
| 2423 | 餐具摆放 – cānjù bǎifàng – sắp xếp dụng cụ ăn – table setting |
| 2424 | 摆台 – bǎitái – set up bàn ăn – set the table |
| 2425 | 中式摆台 – Zhōngshì bǎitái – bày bàn kiểu Trung Quốc – Chinese table setting |
| 2426 | 西式摆台 – Xīshì bǎitái – bày bàn kiểu phương Tây – Western table setting |
| 2427 | 餐前检查 – cānqián jiǎnchá – kiểm tra trước bữa – pre-service inspection |
| 2428 | 餐桌检查 – cānzhuō jiǎnchá – kiểm tra bàn ăn – table inspection |
| 2429 | 餐具检查 – cānjù jiǎnchá – kiểm tra dụng cụ – tableware inspection |
| 2430 | 卫生检查 – wèishēng jiǎnchá – kiểm tra vệ sinh – hygiene inspection |
| 2431 | 备餐 – bèicān – chuẩn bị phục vụ bữa ăn – prepare for service |
| 2432 | 备餐间 – bèicānjiān – khu chuẩn bị đồ ăn – pantry; service area |
| 2433 | 餐具柜 – cānjùguì – tủ dụng cụ ăn uống – tableware cabinet |
| 2434 | 消毒柜 – xiāodúguì – tủ khử trùng – sterilizing cabinet |
| 2435 | 洗碗机 – xǐwǎnjī – máy rửa bát – dishwasher |
| 2436 | 餐车 – cānchē – xe đẩy phục vụ đồ ăn – service trolley |
| 2437 | 送餐车 – sòngcānchē – xe đẩy giao đồ ăn – room-service trolley |
| 2438 | 保温餐车 – bǎowēn cānchē – xe giữ nóng thức ăn – heated food trolley |
| 2439 | 托盘服务 – tuōpán fúwù – phục vụ bằng khay – tray service |
| 2440 | 客房早餐 – kèfáng zǎocān – bữa sáng tại phòng – in-room breakfast |
| 2441 | 欧陆式早餐 – Ōulùshì zǎocān – bữa sáng kiểu lục địa – continental breakfast |
| 2442 | 美式早餐 – Měishì zǎocān – bữa sáng kiểu Mỹ – American breakfast |
| 2443 | 中式早餐 – Zhōngshì zǎocān – bữa sáng kiểu Trung Quốc – Chinese breakfast |
| 2444 | 亚洲早餐 – Yàzhōu zǎocān – bữa sáng kiểu châu Á – Asian breakfast |
| 2445 | 早餐套餐 – zǎocān tàocān – suất ăn sáng – breakfast set |
| 2446 | 早餐自助餐 – zǎocān zìzhùcān – buffet sáng – breakfast buffet |
| 2447 | 早餐厅 – zǎocāntīng – nhà hàng phục vụ bữa sáng – breakfast restaurant |
| 2448 | 蛋类 – dànlèi – các món trứng – egg dishes |
| 2449 | 谷物 – gǔwù – ngũ cốc – cereal; grains |
| 2450 | 早餐谷物 – zǎocān gǔwù – ngũ cốc ăn sáng – breakfast cereal |
| 2451 | 麦片 – màipiàn – ngũ cốc yến mạch – cereal; oats |
| 2452 | 燕麦片 – yànmàipiàn – yến mạch – oatmeal |
| 2453 | 燕麦粥 – yànmàizhōu – cháo yến mạch – oatmeal porridge |
| 2454 | 玉米片 – yùmǐpiàn – ngũ cốc ngô – cornflakes |
| 2455 | 牛角包 – niújiǎobāo – bánh sừng bò – croissant |
| 2456 | 吐司 – tǔsī – bánh mì sandwich nướng – toast |
| 2457 | 烤面包 – kǎo miànbāo – bánh mì nướng – toast |
| 2458 | 法棍 – fǎgùn – bánh mì baguette – baguette |
| 2459 | 全麦面包 – quánmài miànbāo – bánh mì nguyên cám – whole-wheat bread |
| 2460 | 白面包 – bái miànbāo – bánh mì trắng – white bread |
| 2461 | 面包篮 – miànbāolán – giỏ bánh mì – bread basket |
| 2462 | 果酱和黄油 – guǒjiàng hé huángyóu – mứt và bơ – jam and butter |
| 2463 | 炒蛋 – chǎodàn – trứng bác – scrambled eggs |
| 2464 | 煎培根 – jiān péigēn – thịt xông khói áp chảo – fried bacon |
| 2465 | 烤香肠 – kǎo xiāngcháng – xúc xích nướng – grilled sausage |
| 2466 | 早餐香肠 – zǎocān xiāngcháng – xúc xích ăn sáng – breakfast sausage |
| 2467 | 华夫饼 – huáfūbǐng – waffle – waffle |
| 2468 | 煎饼 – jiānbing – bánh áp chảo – pancake |
| 2469 | 松饼 – sōngbǐng – pancake/muffin – pancake; muffin |
| 2470 | 鲜切水果 – xiānqiē shuǐguǒ – hoa quả tươi cắt sẵn – fresh-cut fruit |
| 2471 | 水果酸奶 – shuǐguǒ suānnǎi – sữa chua trái cây – fruit yogurt |
| 2472 | 早餐咖啡 – zǎocān kāfēi – cà phê buổi sáng – breakfast coffee |
| 2473 | 早餐茶 – zǎocān chá – trà buổi sáng – breakfast tea |
| 2474 | 可以送早餐到房间吗 – kěyǐ sòng zǎocān dào fángjiān ma – có thể mang bữa sáng lên phòng không – can breakfast be delivered to the room |
| 2475 | 早餐送餐时间 – zǎocān sòngcān shíjiān – giờ giao bữa sáng – breakfast delivery time |
| 2476 | 早餐预订卡 – zǎocān yùdìngkǎ – phiếu đặt bữa sáng – breakfast order card |
| 2477 | 挂门牌 – guàménpái – thẻ treo cửa – door hanger |
| 2478 | 把早餐单挂在门外 – bǎ zǎocāndān guà zài ménwài – treo phiếu gọi bữa sáng ngoài cửa – hang the breakfast order outside the door |
| 2479 | 送餐时间段 – sòngcān shíjiānduàn – khung giờ giao đồ ăn – delivery time slot |
| 2480 | 准时送餐 – zhǔnshí sòngcān – giao đồ ăn đúng giờ – deliver meals on time |
| 2481 | 夜宵 – yèxiāo – bữa khuya – late-night snack |
| 2482 | 宵夜 – xiāoyè – bữa khuya – late-night snack |
| 2483 | 夜宵菜单 – yèxiāo càidān – thực đơn ăn khuya – late-night menu |
| 2484 | 深夜菜单 – shēnyè càidān – thực đơn đêm khuya – late-night menu |
| 2485 | 深夜送餐 – shēnyè sòngcān – giao đồ ăn đêm khuya – late-night room service |
| 2486 | 全天候送餐 – quántiānhòu sòngcān – giao đồ ăn cả ngày – all-day room service |
| 2487 | 全天菜单 – quántiān càidān – thực đơn cả ngày – all-day menu |
| 2488 | 全天早餐 – quántiān zǎocān – bữa sáng phục vụ cả ngày – all-day breakfast |
| 2489 | 下午茶 – xiàwǔchá – trà chiều – afternoon tea |
| 2490 | 下午茶套餐 – xiàwǔchá tàocān – set trà chiều – afternoon tea set |
| 2491 | 下午茶点心 – xiàwǔchá diǎnxin – bánh dùng với trà chiều – afternoon tea pastries |
| 2492 | 三层点心架 – sān céng diǎnxin jià – khay bánh ba tầng – three-tier afternoon tea stand |
| 2493 | 司康 – sīkāng – bánh scone – scone |
| 2494 | 马卡龙 – mǎkǎlóng – macaron – macaron |
| 2495 | 曲奇 – qǔqí – bánh quy – cookie |
| 2496 | 饼干 – bǐnggān – bánh quy – biscuit; cookie |
| 2497 | 小蛋糕 – xiǎo dàngāo – bánh ngọt nhỏ – petit cake |
| 2498 | 迷你三明治 – mínǐ sānmíngzhì – sandwich mini – mini sandwich |
| 2499 | 茶点 – chádiǎn – bánh và đồ ăn nhẹ dùng với trà – tea snacks |
| 2500 | 点心拼盘 – diǎnxin pīnpán – đĩa điểm tâm tổng hợp – pastry platter |
| 2501 | 下午茶时间 – xiàwǔchá shíjiān – giờ trà chiều – afternoon tea time |
| 2502 | 双人下午茶 – shuāngrén xiàwǔchá – set trà chiều cho hai người – afternoon tea for two |
| 2503 | 单人下午茶 – dānrén xiàwǔchá – set trà chiều một người – afternoon tea for one |
| 2504 | 欢迎饮料 – huānyíng yǐnliào – đồ uống chào mừng – welcome drink |
| 2505 | 欢迎水果 – huānyíng shuǐguǒ – hoa quả chào mừng – welcome fruit |
| 2506 | 欢迎点心 – huānyíng diǎnxin – bánh chào mừng – welcome snack |
| 2507 | 入住礼遇 – rùzhù lǐyù – quyền lợi khi nhận phòng – welcome amenity |
| 2508 | 餐饮礼遇 – cānyǐn lǐyù – ưu đãi ăn uống – dining benefit |
| 2509 | 餐饮抵用金 – cānyǐn dǐyòngjīn – tín dụng dùng cho ăn uống – dining credit |
| 2510 | 餐饮额度 – cānyǐn édù – hạn mức ăn uống – dining allowance |
| 2511 | 房费含餐 – fángfèi hán cān – giá phòng bao gồm bữa ăn – room rate includes meals |
| 2512 | 含两份早餐 – hán liǎng fèn zǎocān – bao gồm hai suất sáng – includes two breakfasts |
| 2513 | 半食宿 – bàn shísù – gói phòng gồm hai bữa – half board |
| 2514 | 全食宿 – quán shísù – gói phòng gồm ba bữa – full board |
| 2515 | 一价全包 – yí jià quán bāo – giá trọn gói – all-inclusive |
| 2516 | 全包套餐 – quánbāo tàocān – gói trọn – all-inclusive package |
| 2517 | 餐饮消费额度 – cānyǐn xiāofèi édù – hạn mức chi tiêu ăn uống – food and beverage credit |
| 2518 | 迷你吧 – mínǐbā – minibar – minibar |
| 2519 | 迷你吧饮料 – mínǐbā yǐnliào – đồ uống minibar – minibar drinks |
| 2520 | 迷你吧食品 – mínǐbā shípǐn – đồ ăn minibar – minibar snacks |
| 2521 | 免费迷你吧 – miǎnfèi mínǐbā – minibar miễn phí – complimentary minibar |
| 2522 | 收费迷你吧 – shōufèi mínǐbā – minibar tính phí – chargeable minibar |
| 2523 | 客房冰箱 – kèfáng bīngxiāng – tủ lạnh trong phòng – in-room refrigerator |
| 2524 | 瓶装饮用水 – píngzhuāng yǐnyòngshuǐ – nước uống đóng chai – bottled drinking water |
| 2525 | 每日补充 – měirì bǔchōng – bổ sung hàng ngày – replenished daily |
| 2526 | 免费补充 – miǎnfèi bǔchōng – bổ sung miễn phí – complimentary replenishment |
| 2527 | 补充饮用水 – bǔchōng yǐnyòngshuǐ – bổ sung nước uống – replenish drinking water |
| 2528 | 茶包 – chábāo – túi trà – tea bag |
| 2529 | 咖啡包 – kāfēibāo – gói cà phê – coffee sachet |
| 2530 | 速溶咖啡 – sùróng kāfēi – cà phê hòa tan – instant coffee |
| 2531 | 咖啡胶囊 – kāfēi jiāonáng – viên cà phê capsule – coffee capsule |
| 2532 | 胶囊咖啡机 – jiāonáng kāfēijī – máy pha cà phê capsule – capsule coffee machine |
| 2533 | 电热水壶 – diànrè shuǐhú – ấm siêu tốc – electric kettle |
| 2534 | 热水壶 – rèshuǐhú – ấm nước nóng – kettle |
| 2535 | 制冰机 – zhìbīngjī – máy làm đá – ice machine |
| 2536 | 冰桶 – bīngtǒng – xô đá – ice bucket |
| 2537 | 冰夹 – bīngjiā – kẹp đá – ice tongs |
| 2538 | 酒具 – jiǔjù – dụng cụ uống rượu – barware |
| 2539 | 开瓶服务 – kāipíng fúwù – dịch vụ mở chai – bottle-opening service |
| 2540 | 客房用餐订单 – kèfáng yòngcān dìngdān – đơn gọi món tại phòng – in-room dining order |
| 2541 | 送餐账单 – sòngcān zhàngdān – hóa đơn dịch vụ phòng – room-service bill |
| 2542 | 送餐托盘 – sòngcān tuōpán – khay giao đồ ăn – room-service tray |
| 2543 | 收取餐盘 – shōuqǔ cānpán – thu khay/đĩa sau khi ăn – collect used trays |
| 2544 | 请来收餐盘 – qǐng lái shōu cānpán – vui lòng đến thu khay đồ ăn – please collect the tray |
| 2545 | 把餐盘放在门外 – bǎ cānpán fàng zài ménwài – đặt khay ngoài cửa – leave the tray outside the door |
| 2546 | 餐盘回收 – cānpán huíshōu – thu hồi khay – tray collection |
| 2547 | 送餐小费 – sòngcān xiǎofèi – tiền boa giao đồ ăn – room-service tip |
| 2548 | 送餐服务费 – sòngcān fúwùfèi – phí dịch vụ giao món – room-service charge |
| 2549 | 送餐附加费 – sòngcān fùjiāfèi – phụ phí giao món – room-service surcharge |
| 2550 | 附加费 – fùjiāfèi – phụ phí – surcharge |
| 2551 | 夜间服务费 – yèjiān fúwùfèi – phí phục vụ ban đêm – late-night service charge |
| 2552 | 节假日附加费 – jiéjiàrì fùjiāfèi – phụ phí ngày lễ – holiday surcharge |
| 2553 | 宴会服务费 – yànhuì fúwùfèi – phí phục vụ tiệc – banquet service charge |
| 2554 | 场地费 – chǎngdìfèi – phí địa điểm – venue fee |
| 2555 | 包场费 – bāochǎngfèi – phí thuê trọn địa điểm – exclusive venue fee |
| 2556 | 布置费 – bùzhìfèi – phí trang trí – setup fee |
| 2557 | 清洁费 – qīngjiéfèi – phí vệ sinh – cleaning fee |
| 2558 | 最低人数 – zuìdī rénshù – số người tối thiểu – minimum number of guests |
| 2559 | 最低起订人数 – zuìdī qǐdìng rénshù – số khách tối thiểu để đặt – minimum booking size |
| 2560 | 最多容纳 – zuìduō róngnà – sức chứa tối đa – maximum capacity |
| 2561 | 容纳人数 – róngnà rénshù – sức chứa – capacity |
| 2562 | 宴会人数 – yànhuì rénshù – số khách dự tiệc – banquet guest count |
| 2563 | 桌数 – zhuōshù – số bàn – number of tables |
| 2564 | 十桌 – shí zhuō – mười bàn tiệc – ten tables |
| 2565 | 每桌十人 – měi zhuō shí rén – mỗi bàn mười người – ten people per table |
| 2566 | 备桌 – bèizhuō – bàn dự phòng – spare table |
| 2567 | 备用桌 – bèiyòng zhuō – bàn dự phòng – backup table |
| 2568 | 预留桌位 – yùliú zhuōwèi – chừa bàn dự phòng – reserve extra tables |
| 2569 | 菜单预算 – càidān yùsuàn – ngân sách thực đơn – menu budget |
| 2570 | 每桌预算 – měi zhuō yùsuàn – ngân sách mỗi bàn – budget per table |
| 2571 | 人均预算 – rénjūn yùsuàn – ngân sách bình quân đầu người – budget per person |
| 2572 | 每位五百元 – měi wèi wǔbǎi yuán – 500 tệ mỗi người – 500 yuan per person |
| 2573 | 按位收费 – àn wèi shōufèi – tính tiền theo đầu người – charge per person |
| 2574 | 按桌收费 – àn zhuō shōufèi – tính tiền theo bàn – charge per table |
| 2575 | 按套餐收费 – àn tàocān shōufèi – tính tiền theo combo – charge per set menu |
| 2576 | 按实际消费结算 – àn shíjì xiāofèi jiésuàn – thanh toán theo tiêu dùng thực tế – settle according to actual consumption |
| 2577 | 预算范围 – yùsuàn fànwéi – khoảng ngân sách – budget range |
| 2578 | 控制在预算内 – kòngzhì zài yùsuàn nèi – giữ trong ngân sách – stay within budget |
| 2579 | 菜单报价 – càidān bàojià – báo giá thực đơn – menu quotation |
| 2580 | 餐饮报价 – cānyǐn bàojià – báo giá dịch vụ ăn uống – catering quotation |
| 2581 | 报价单 – bàojiàdān – bảng báo giá – quotation |
| 2582 | 含税报价 – hánshuì bàojià – báo giá đã gồm thuế – tax-inclusive quote |
| 2583 | 不含服务费 – bù hán fúwùfèi – chưa gồm phí phục vụ – service charge excluded |
| 2584 | 价格可谈 – jiàgé kě tán – giá có thể thương lượng – price negotiable |
| 2585 | 套餐价格 – tàocān jiàgé – giá combo – set-menu price |
| 2586 | 宴会套餐 – yànhuì tàocān – gói tiệc – banquet package |
| 2587 | 婚宴套餐 – hūnyàn tàocān – gói tiệc cưới – wedding banquet package |
| 2588 | 会议套餐 – huìyì tàocān – gói hội nghị – meeting package |
| 2589 | 茶歇 – cháxiē – tiệc trà giữa giờ – coffee break |
| 2590 | 茶歇服务 – cháxiē fúwù – dịch vụ tea break – coffee-break service |
| 2591 | 茶歇套餐 – cháxiē tàocān – gói tea break – coffee-break package |
| 2592 | 茶歇点心 – cháxiē diǎnxin – bánh tea break – coffee-break snacks |
| 2593 | 会议茶歇 – huìyì cháxiē – tea break hội nghị – conference coffee break |
| 2594 | 咖啡茶歇 – kāfēi cháxiē – tea break có cà phê – coffee break |
| 2595 | 水果茶歇 – shuǐguǒ cháxiē – tea break trái cây – fruit break |
| 2596 | 中式茶歇 – Zhōngshì cháxiē – tea break kiểu Trung – Chinese-style coffee break |
| 2597 | 西式茶歇 – Xīshì cháxiē – tea break kiểu Tây – Western-style coffee break |
| 2598 | 茶歇桌 – cháxiē zhuō – bàn tea break – coffee-break table |
| 2599 | 饮料台 – yǐnliào tái – quầy đồ uống – beverage station |
| 2600 | 咖啡台 – kāfēi tái – quầy cà phê – coffee station |
| 2601 | 茶水台 – cháshuǐ tái – quầy trà nước – tea station |
| 2602 | 点心台 – diǎnxin tái – quầy bánh – pastry station |
| 2603 | 补充茶歇 – bǔchōng cháxiē – bổ sung đồ tea break – replenish coffee break |
| 2604 | 及时补充 – jíshí bǔchōng – bổ sung kịp thời – replenish promptly |
| 2605 | 茶歇时间 – cháxiē shíjiān – thời gian nghỉ trà – coffee-break time |
| 2606 | 上午茶歇 – shàngwǔ cháxiē – tea break buổi sáng – morning coffee break |
| 2607 | 下午茶歇 – xiàwǔ cháxiē – tea break buổi chiều – afternoon coffee break |
| 2608 | 会议用餐 – huìyì yòngcān – ăn uống trong hội nghị – conference dining |
| 2609 | 工作餐 – gōngzuòcān – suất ăn công việc – working meal |
| 2610 | 盒饭 – héfàn – cơm hộp – boxed meal |
| 2611 | 商务盒饭 – shāngwù héfàn – cơm hộp công việc – business boxed meal |
| 2612 | 会议午餐 – huìyì wǔcān – bữa trưa hội nghị – conference lunch |
| 2613 | 宴会午餐 – yànhuì wǔcān – tiệc trưa – banquet lunch |
| 2614 | 宴会晚餐 – yànhuì wǎncān – tiệc tối – banquet dinner |
| 2615 | 鸡尾酒会 – jīwěijiǔhuì – tiệc cocktail – cocktail reception |
| 2616 | 冷餐会 – lěngcānhuì – tiệc buffet nguội – cold buffet reception |
| 2617 | 自助酒会 – zìzhù jiǔhuì – tiệc đứng buffet – buffet reception |
| 2618 | 站立式酒会 – zhànlìshì jiǔhuì – tiệc đứng – standing reception |
| 2619 | 指餐 – zhǐcān – đồ ăn cầm tay – finger food |
| 2620 | 手指食品 – shǒuzhǐ shípǐn – finger food – finger food |
| 2621 | 小食 – xiǎoshí – món ăn nhẹ – snack |
| 2622 | 开胃小食 – kāiwèi xiǎoshí – đồ ăn nhẹ khai vị – appetizer snack |
| 2623 | 一口小食 – yì kǒu xiǎoshí – món nhỏ một miếng – bite-sized snack |
| 2624 | 迷你甜点 – mínǐ tiándiǎn – món tráng miệng mini – mini dessert |
| 2625 | 餐饮接待 – cānyǐn jiēdài – tiếp đón ăn uống – food and beverage hospitality |
| 2626 | 接待标准 – jiēdài biāozhǔn – tiêu chuẩn tiếp đón – hospitality standard |
| 2627 | VIP接待 – VIP jiēdài – tiếp đón khách VIP – VIP hospitality |
| 2628 | 贵宾接待 – guìbīn jiēdài – tiếp đón khách quý – VIP reception |
| 2629 | 贵宾用餐 – guìbīn yòngcān – dùng bữa VIP – VIP dining |
| 2630 | 接待菜单 – jiēdài càidān – thực đơn tiếp khách – hospitality menu |
| 2631 | 领导用餐 – lǐngdǎo yòngcān – bữa ăn tiếp lãnh đạo – executive dining |
| 2632 | 外宾用餐 – wàibīn yòngcān – bữa ăn dành cho khách nước ngoài – foreign guest dining |
| 2633 | 外宾接待 – wàibīn jiēdài – tiếp đón khách nước ngoài – foreign guest reception |
| 2634 | 国际客人 – guójì kèrén – khách quốc tế – international guest |
| 2635 | 多语言菜单 – duō yǔyán càidān – thực đơn đa ngôn ngữ – multilingual menu |
| 2636 | 中文菜单 – Zhōngwén càidān – thực đơn tiếng Trung – Chinese menu |
| 2637 | 英文菜单 – Yīngwén càidān – thực đơn tiếng Anh – English menu |
| 2638 | 越南语菜单 – Yuènányǔ càidān – thực đơn tiếng Việt – Vietnamese menu |
| 2639 | 双语菜单 – shuāngyǔ càidān – thực đơn song ngữ – bilingual menu |
| 2640 | 菜名翻译 – càimíng fānyì – dịch tên món ăn – dish-name translation |
| 2641 | 菜单翻译 – càidān fānyì – dịch thực đơn – menu translation |
| 2642 | 图片菜单 – túpiàn càidān – thực đơn có hình – picture menu |
| 2643 | 无图片菜单 – wú túpiàn càidān – thực đơn không có hình – text-only menu |
| 2644 | 菜品编号 – càipǐn biānhào – mã món ăn – dish number |
| 2645 | 编号 – biānhào – mã số – number; code |
| 2646 | 按编号点菜 – àn biānhào diǎncài – gọi món theo mã số – order by item number |
| 2647 | 请给我三十八号 – qǐng gěi wǒ sānshíbā hào – cho tôi món số 38 – I’d like number 38 |
| 2648 | 请指一下图片 – qǐng zhǐ yíxià túpiàn – vui lòng chỉ vào hình – please point to the picture |
| 2649 | 我想要图片上的这个 – wǒ xiǎng yào túpiàn shàng de zhège – tôi muốn món này trong hình – I’d like this one in the picture |
| 2650 | 这个怎么读 – zhège zěnme dú – cái này đọc thế nào – how do you pronounce this |
| 2651 | 这道菜是什么意思 – zhè dào cài shì shénme yìsi – tên món này nghĩa là gì – what does this dish mean |
| 2652 | 主要是什么做的 – zhǔyào shì shénme zuò de – chủ yếu làm từ gì – what is it mainly made of |
| 2653 | 里面有什么 – lǐmiàn yǒu shénme – bên trong có gì – what’s in it |
| 2654 | 用什么肉 – yòng shénme ròu – dùng loại thịt gì – what kind of meat is used |
| 2655 | 是牛肉还是猪肉 – shì niúròu háishi zhūròu – là thịt bò hay thịt lợn – is it beef or pork |
| 2656 | 有没有海鲜 – yǒu méiyǒu hǎixiān – có hải sản không – does it contain seafood |
| 2657 | 有没有花生 – yǒu méiyǒu huāshēng – có lạc không – does it contain peanuts |
| 2658 | 有没有酒 – yǒu méiyǒu jiǔ – có rượu không – does it contain alcohol |
| 2659 | 这个是素的吗 – zhège shì sù de ma – món này có phải món chay không – is this vegetarian |
| 2660 | 这个是清真的吗 – zhège shì qīngzhēn de ma – món này có phải Halal không – is this halal |
| 2661 | 可以做成素的吗 – kěyǐ zuò chéng sù de ma – có thể làm thành món chay không – can this be made vegetarian |
| 2662 | 可以去掉肉吗 – kěyǐ qùdiào ròu ma – có thể bỏ thịt không – can the meat be removed |
| 2663 | 可以不加奶吗 – kěyǐ bù jiā nǎi ma – có thể không thêm sữa không – can it be made without milk |
| 2664 | 可以不加鸡蛋吗 – kěyǐ bù jiā jīdàn ma – có thể không cho trứng không – can it be made without egg |
| 2665 | 可以不要花生吗 – kěyǐ bú yào huāshēng ma – có thể không cho lạc không – can I have it without peanuts |
| 2666 | 可以单独做吗 – kěyǐ dāndú zuò ma – có thể làm riêng không – can it be prepared separately |
| 2667 | 厨房可以调整吗 – chúfáng kěyǐ tiáozhěng ma – bếp có thể điều chỉnh không – can the kitchen make adjustments |
| 2668 | 厨师可以按要求做 – chúshī kěyǐ àn yāoqiú zuò – đầu bếp có thể làm theo yêu cầu – the chef can prepare it as requested |
| 2669 | 这道菜不能改 – zhè dào cài bù néng gǎi – món này không thể thay đổi – this dish cannot be modified |
| 2670 | 这是固定做法 – zhè shì gùdìng zuòfǎ – đây là cách chế biến cố định – this has a fixed preparation method |
| 2671 | 口味可以调整 – kǒuwèi kěyǐ tiáozhěng – khẩu vị có thể điều chỉnh – the flavor can be adjusted |
| 2672 | 辣度可以调整 – làdù kěyǐ tiáozhěng – độ cay có thể điều chỉnh – the spice level can be adjusted |
| 2673 | 甜度可以调整 – tiándù kěyǐ tiáozhěng – độ ngọt có thể điều chỉnh – the sweetness can be adjusted |
| 2674 | 咸度 – xiándù – độ mặn – saltiness |
| 2675 | 酸度 – suāndù – độ chua – acidity |
| 2676 | 浓度 – nóngdù – độ đậm – concentration |
| 2677 | 咸度可以调整 – xiándù kěyǐ tiáozhěng – độ mặn có thể điều chỉnh – saltiness can be adjusted |
| 2678 | 味道重一点 – wèidào zhòng yìdiǎn – vị đậm hơn một chút – make the flavor stronger |
| 2679 | 味道淡一点 – wèidào dàn yìdiǎn – vị nhạt hơn một chút – make the flavor lighter |
| 2680 | 多放一点酱 – duō fàng yìdiǎn jiàng – cho thêm một chút sốt – add a little more sauce |
| 2681 | 少放一点酱 – shǎo fàng yìdiǎn jiàng – cho ít sốt hơn – use less sauce |
| 2682 | 酱汁另外放 – jiàngzhī lìngwài fàng – để sốt riêng – put the sauce on the side |
| 2683 | 不要淋酱 – bú yào lín jiàng – không rưới sốt – no sauce on top |
| 2684 | 淋酱 – línjiàng – rưới sốt – drizzle sauce |
| 2685 | 撒 – sǎ – rắc – sprinkle |
| 2686 | 撒盐 – sǎ yán – rắc muối – sprinkle salt |
| 2687 | 撒胡椒 – sǎ hújiāo – rắc tiêu – sprinkle pepper |
| 2688 | 撒芝麻 – sǎ zhīma – rắc mè – sprinkle sesame |
| 2689 | 撒葱花 – sǎ cōnghuā – rắc hành lá – sprinkle chopped scallions |
| 2690 | 葱花 – cōnghuā – hành lá thái nhỏ – chopped scallions |
| 2691 | 蒜末 – suànmò – tỏi băm – minced garlic |
| 2692 | 姜末 – jiāngmò – gừng băm – minced ginger |
| 2693 | 辣椒末 – làjiāomò – ớt băm – minced chili |
| 2694 | 香菜末 – xiāngcàimò – rau mùi thái nhỏ – chopped cilantro |
| 2695 | 葱姜蒜 – cōng jiāng suàn – hành, gừng và tỏi – scallion, ginger and garlic |
| 2696 | 香辛料 – xiāngxīnliào – gia vị thơm cay – spices |
| 2697 | 香料 – xiāngliào – hương liệu; gia vị – spices |
| 2698 | 八角 – bājiǎo – hoa hồi – star anise |
| 2699 | 桂皮 – guìpí – quế – cinnamon bark |
| 2700 | 花椒 – huājiāo – tiêu Tứ Xuyên – Sichuan peppercorn |
| 2701 | 孜然 – zīrán – thì là Ai Cập; cumin – cumin |
| 2702 | 孜然粉 – zīránfěn – bột cumin – cumin powder |
| 2703 | 咖喱粉 – gālífěn – bột cà ri – curry powder |
| 2704 | 五香粉 – wǔxiāngfěn – ngũ vị hương – five-spice powder |
| 2705 | 十三香 – shísānxiāng – bột mười ba hương – thirteen-spice seasoning |
| 2706 | 料酒 – liàojiǔ – rượu nấu ăn – cooking wine |
| 2707 | 米酒 – mǐjiǔ – rượu gạo – rice wine |
| 2708 | 黄酒 – huángjiǔ – hoàng tửu – yellow rice wine |
| 2709 | 白醋 – báicù – giấm trắng – white vinegar |
| 2710 | 米醋 – mǐcù – giấm gạo – rice vinegar |
| 2711 | 陈醋 – chéncù – giấm lâu năm – aged vinegar |
| 2712 | 香醋 – xiāngcù – giấm thơm – aromatic vinegar |
| 2713 | 生抽 – shēngchōu – nước tương nhạt – light soy sauce |
| 2714 | 老抽 – lǎochōu – nước tương đậm – dark soy sauce |
| 2715 | 豆豉 – dòuchǐ – đậu đen lên men – fermented black beans |
| 2716 | 豆豉酱 – dòuchǐjiàng – sốt đậu đen – black bean sauce |
| 2717 | 辣豆瓣酱 – là dòubànjiàng – tương đậu cay – spicy bean paste |
| 2718 | 海鲜酱 – hǎixiānjiàng – sốt hải sản – hoisin/seafood sauce |
| 2719 | 叉烧酱 – chāshāojiàng – sốt xá xíu – char siu sauce |
| 2720 | 烧烤酱 – shāokǎojiàng – sốt BBQ – barbecue sauce |
| 2721 | 甜辣酱 – tiánlàjiàng – sốt chua ngọt cay – sweet chili sauce |
| 2722 | 鱼露 – yúlù – nước mắm – fish sauce |
| 2723 | 鱼酱油 – yújiàngyóu – nước mắm – fish sauce |
| 2724 | 柠檬汁 – níngméngzhī – nước cốt chanh – lemon juice |
| 2725 | 青柠汁 – qīngníngzhī – nước cốt chanh xanh – lime juice |
| 2726 | 橙汁酱 – chéngzhījiàng – sốt cam – orange sauce |
| 2727 | 蜂蜜芥末酱 – fēngmì jièmòjiàng – sốt mật ong mù tạt – honey mustard |
| 2728 | 千岛酱 – qiāndǎojiàng – sốt Thousand Island – Thousand Island dressing |
| 2729 | 凯撒酱 – Kǎisājiàng – sốt Caesar – Caesar dressing |
| 2730 | 油醋汁 – yóucùzhī – sốt dầu giấm – vinaigrette |
| 2731 | 黑醋 – hēicù – giấm đen – black vinegar |
| 2732 | 香草 – xiāngcǎo – thảo mộc thơm – herbs |
| 2733 | 罗勒 – luólè – húng quế – basil |
| 2734 | 薄荷 – bòhe – bạc hà – mint |
| 2735 | 迷迭香 – mídiéxiāng – hương thảo – rosemary |
| 2736 | 百里香 – bǎilǐxiāng – cỏ xạ hương – thyme |
| 2737 | 欧芹 – ōuqín – parsley – parsley |
| 2738 | 莳萝 – shíluó – thì là – dill |
| 2739 | 香叶 – xiāngyè – lá nguyệt quế – bay leaf |
| 2740 | 月桂叶 – yuèguìyè – lá nguyệt quế – bay leaf |
| 2741 | 香草黄油 – xiāngcǎo huángyóu – bơ thảo mộc – herb butter |
| 2742 | 蒜香黄油 – suànxiāng huángyóu – bơ tỏi – garlic butter |
| 2743 | 黄油汁 – huángyóuzhī – sốt bơ – butter sauce |
| 2744 | 奶油汁 – nǎiyóuzhī – sốt kem – cream sauce |
| 2745 | 蘑菇汁 – mógu zhī – sốt nấm – mushroom sauce |
| 2746 | 黑椒汁牛排 – hēijiāozhī niúpái – bít tết sốt tiêu đen – steak with black pepper sauce |
| 2747 | 蘑菇汁牛排 – mógu zhī niúpái – bít tết sốt nấm – steak with mushroom sauce |
| 2748 | 原汁牛排 – yuánzhī niúpái – bít tết vị nguyên bản – steak with natural jus |
| 2749 | 煎牛排 – jiān niúpái – áp chảo bít tết – pan-seared steak |
| 2750 | 烤牛排 – kǎo niúpái – bít tết nướng – grilled steak |
| 2751 | 西冷牛排 – xīlěng niúpái – bít tết sirloin – sirloin steak |
| 2752 | 菲力牛排 – fēilì niúpái – bít tết thăn nội – filet mignon |
| 2753 | 肉眼牛排 – ròuyǎn niúpái – bít tết ribeye – ribeye steak |
| 2754 | 牛里脊 – niúlǐjǐ – thăn bò – beef tenderloin |
| 2755 | 牛腩 – niúnǎn – nạm bò – beef brisket |
| 2756 | 牛腱 – niújiàn – bắp bò – beef shank |
| 2757 | 牛舌 – niúshé – lưỡi bò – beef tongue |
| 2758 | 牛肋条 – niúlèitiáo – sườn bò – beef short ribs |
| 2759 | 羊腿 – yángtuǐ – đùi cừu – leg of lamb |
| 2760 | 羊肩 – yángjiān – vai cừu – lamb shoulder |
| 2761 | 羊排 – yángpái – sườn cừu – lamb chops |
| 2762 | 烤羊排 – kǎo yángpái – sườn cừu nướng – grilled lamb chops |
| 2763 | 猪颈肉 – zhūjǐngròu – nạc cổ lợn – pork neck |
| 2764 | 猪里脊 – zhūlǐjǐ – thăn lợn – pork tenderloin |
| 2765 | 猪肘 – zhūzhǒu – chân giò – pork knuckle |
| 2766 | 猪蹄 – zhūtí – móng giò – pig trotters |
| 2767 | 鸡爪 – jīzhuǎ – chân gà – chicken feet |
| 2768 | 鸡胗 – jīzhēn – mề gà – chicken gizzard |
| 2769 | 鸡心 – jīxīn – tim gà – chicken heart |
| 2770 | 鸡肝 – jīgān – gan gà – chicken liver |
| 2771 | 鸭胸 – yāxiōng – ức vịt – duck breast |
| 2772 | 鸭腿 – yātuǐ – đùi vịt – duck leg |
| 2773 | 鸭舌 – yāshé – lưỡi vịt – duck tongue |
| 2774 | 鹅肉 – éròu – thịt ngỗng – goose meat |
| 2775 | 烤鹅 – kǎo’é – ngỗng quay – roast goose |
| 2776 | 烧鹅 – shāo’é – ngỗng quay kiểu Quảng Đông – Cantonese roast goose |
| 2777 | 叉烧 – chāshāo – xá xíu – char siu |
| 2778 | 脆皮烧肉 – cuìpí shāoròu – heo quay da giòn – crispy roast pork |
| 2779 | 烧腊 – shāolà – các món quay kiểu Quảng Đông – Cantonese roast meats |
| 2780 | 烧腊拼盘 – shāolà pīnpán – đĩa thịt quay tổng hợp – roast meat platter |
| 2781 | 白切鸡 – báiqiējī – gà luộc chặt miếng – poached chicken |
| 2782 | 盐焗鸡 – yánjújī – gà hấp/nướng muối – salt-baked chicken |
| 2783 | 口水鸡 – kǒushuǐjī – gà sốt cay Tứ Xuyên – Sichuan spicy chicken |
| 2784 | 辣子鸡 – làzǐjī – gà xào ớt – spicy diced chicken |
| 2785 | 宫保虾球 – gōngbǎo xiāqiú – tôm Cung Bảo – kung pao shrimp |
| 2786 | 蒜蓉虾 – suànróng xiā – tôm tỏi – garlic shrimp |
| 2787 | 椒盐虾 – jiāoyán xiā – tôm rang muối tiêu – salt-and-pepper shrimp |
| 2788 | 白灼虾 – báizhuó xiā – tôm chần – blanched shrimp |
| 2789 | 蒸虾 – zhēngxiā – tôm hấp – steamed shrimp |
| 2790 | 烤虾 – kǎoxiā – tôm nướng – grilled shrimp |
| 2791 | 炸虾 – zháxiā – tôm chiên – fried shrimp |
| 2792 | 虾球 – xiāqiú – viên/tôm cuộn tròn – shrimp ball |
| 2793 | 蒜蓉扇贝 – suànróng shànbèi – sò điệp tỏi – garlic scallops |
| 2794 | 蒸扇贝 – zhēng shànbèi – sò điệp hấp – steamed scallops |
| 2795 | 烤生蚝 – kǎo shēngháo – hàu nướng – grilled oysters |
| 2796 | 蒜蓉生蚝 – suànróng shēngháo – hàu nướng tỏi – garlic oysters |
| 2797 | 清蒸螃蟹 – qīngzhēng pángxiè – cua hấp – steamed crab |
| 2798 | 香辣蟹 – xiānglàxiè – cua cay thơm – spicy crab |
| 2799 | 咖喱蟹 – gālíxiè – cua cà ri – curry crab |
| 2800 | 炒蛤蜊 – chǎo gélí – nghêu xào – stir-fried clams |
| 2801 | 蒜蓉蛤蜊 – suànróng gélí – nghêu tỏi – garlic clams |
| 2802 | 烤鱿鱼 – kǎo yóuyú – mực nướng – grilled squid |
| 2803 | 炸鱿鱼 – zhá yóuyú – mực chiên – fried squid |
| 2804 | 鱿鱼圈 – yóuyúquān – mực khoanh – calamari rings |
| 2805 | 炸鱿鱼圈 – zhá yóuyúquān – mực vòng chiên – fried calamari |
| 2806 | 烤章鱼 – kǎo zhāngyú – bạch tuộc nướng – grilled octopus |
| 2807 | 章鱼 – zhāngyú – bạch tuộc – octopus |
| 2808 | 小章鱼 – xiǎo zhāngyú – bạch tuộc nhỏ – baby octopus |
| 2809 | 海胆 – hǎidǎn – nhím biển – sea urchin |
| 2810 | 鱼子酱 – yúzǐjiàng – trứng cá muối – caviar |
| 2811 | 鱼籽 – yúzǐ – trứng cá – fish roe |
| 2812 | 鳗鱼 – mányú – lươn biển – eel |
| 2813 | 烤鳗鱼 – kǎo mányú – lươn nướng – grilled eel |
| 2814 | 鳗鱼饭 – mányúfàn – cơm lươn – eel rice |
| 2815 | 鳗鱼寿司 – mányú shòusī – sushi lươn – eel sushi |
| 2816 | 海鲜饭 – hǎixiānfàn – cơm hải sản – seafood rice |
| 2817 | 西班牙海鲜饭 – Xībānyá hǎixiānfàn – cơm hải sản Tây Ban Nha – paella |
| 2818 | 海鲜意面 – hǎixiān yìmiàn – mì Ý hải sản – seafood pasta |
| 2819 | 海鲜烧烤 – hǎixiān shāokǎo – hải sản nướng – grilled seafood |
| 2820 | 海鲜自助餐 – hǎixiān zìzhùcān – buffet hải sản – seafood buffet |
| 2821 | 龙虾自助 – lóngxiā zìzhù – buffet tôm hùm – lobster buffet |
| 2822 | 现开生蚝 – xiàn kāi shēngháo – hàu mở tại chỗ – freshly shucked oysters |
| 2823 | 开蚝 – kāiháo – mở hàu – shuck oysters |
| 2824 | 生蚝刀 – shēngháodāo – dao mở hàu – oyster knife |
| 2825 | 海鲜冰台 – hǎixiān bīngtái – quầy hải sản trên đá – seafood-on-ice display |
| 2826 | 冰鲜 – bīngxiān – ướp lạnh giữ tươi – chilled fresh |
| 2827 | 冰鲜海鲜 – bīngxiān hǎixiān – hải sản ướp lạnh – chilled seafood |
| 2828 | 活海鲜 – huó hǎixiān – hải sản sống – live seafood |
| 2829 | 海鲜池 – hǎixiānchí – bể hải sản – live seafood tank |
| 2830 | 现捞现做 – xiàn lāo xiàn zuò – bắt tại bể rồi chế biến ngay – cooked fresh to order |
| 2831 | 按重量计价 – àn zhòngliàng jìjià – tính giá theo trọng lượng – priced by weight |
| 2832 | 时价 – shíjià – giá thời điểm hiện tại – market price |
| 2833 | 市场价 – shìchǎngjià – giá thị trường – market price |
| 2834 | 按斤计价 – àn jīn jìjià – tính giá theo cân Trung Quốc – priced per jin |
| 2835 | 按克计价 – àn kè jìjià – tính giá theo gram – priced per gram |
| 2836 | 称重 – chēngzhòng – cân trọng lượng – weigh |
| 2837 | 过秤 – guòchèng – đem cân – weigh on a scale |
| 2838 | 净重 – jìngzhòng – trọng lượng tịnh – net weight |
| 2839 | 毛重 – máozhòng – trọng lượng cả bì – gross weight |
| 2840 | 去皮称重 – qùpí chēngzhòng – cân sau khi bỏ vỏ – weigh after removing shell |
| 2841 | 加工费 – jiāgōngfèi – phí chế biến – cooking charge |
| 2842 | 烹饪费 – pēngrènfèi – phí chế biến – cooking fee |
| 2843 | 加工方式 – jiāgōng fāngshì – cách chế biến – cooking option |
| 2844 | 清蒸还是蒜蓉 – qīngzhēng háishi suànróng – hấp hay làm tỏi – steamed or garlic style |
| 2845 | 白灼还是烧烤 – báizhuó háishi shāokǎo – chần hay nướng – blanched or grilled |
| 2846 | 一鱼两吃 – yì yú liǎng chī – một con cá chế biến hai kiểu – one fish, two preparations |
| 2847 | 一虾两吃 – yì xiā liǎng chī – một phần tôm chế biến hai kiểu – shrimp prepared two ways |
| 2848 | 两吃 – liǎng chī – chế biến hai kiểu – prepared two ways |
| 2849 | 三吃 – sān chī – chế biến ba kiểu – prepared three ways |
| 2850 | 鱼头 – yútóu – đầu cá – fish head |
| 2851 | 鱼身 – yúshēn – thân cá – fish body |
| 2852 | 鱼骨 – yúgǔ – xương cá – fish bones |
| 2853 | 鱼尾 – yúwěi – đuôi cá – fish tail |
| 2854 | 鱼头做汤 – yútóu zuò tāng – đầu cá nấu canh – use the fish head for soup |
| 2855 | 鱼身清蒸 – yúshēn qīngzhēng – thân cá hấp – steam the fish body |
| 2856 | 鱼骨炸一下 – yúgǔ zhá yíxià – chiên phần xương cá – fry the fish bones |
| 2857 | 分开做 – fēnkāi zuò – chế biến riêng – cook separately |
| 2858 | 按我们的要求做 – àn wǒmen de yāoqiú zuò – làm theo yêu cầu của chúng tôi – prepare it according to our request |
| 2859 | 帮我们推荐做法 – bāng wǒmen tuījiàn zuòfǎ – giúp chúng tôi đề xuất cách chế biến – recommend a cooking method for us |
| 2860 | 哪种做法最好吃 – nǎ zhǒng zuòfǎ zuì hǎochī – cách chế biến nào ngon nhất – which cooking method tastes best |
| 2861 | 哪种做法最适合 – nǎ zhǒng zuòfǎ zuì shìhé – cách chế biến nào phù hợp nhất – which cooking method is most suitable |
| 2862 | 清蒸比较鲜 – qīngzhēng bǐjiào xiān – hấp sẽ giữ vị tươi hơn – steaming keeps it fresher |
| 2863 | 烧烤比较香 – shāokǎo bǐjiào xiāng – nướng sẽ thơm hơn – grilling is more aromatic |
| 2864 | 红烧比较入味 – hóngshāo bǐjiào rùwèi – kho đỏ sẽ đậm vị hơn – red-braising is more flavorful |
| 2865 | 白灼比较清淡 – báizhuó bǐjiào qīngdàn – chần sẽ thanh đạm hơn – blanching is lighter |
| 2866 | 椒盐比较香脆 – jiāoyán bǐjiào xiāngcuì – rang muối tiêu sẽ thơm giòn hơn – salt-and-pepper style is crispier |
| 2867 | 适合老人 – shìhé lǎorén – phù hợp người cao tuổi – suitable for elderly guests |
| 2868 | 适合儿童 – shìhé értóng – phù hợp trẻ em – suitable for children |
| 2869 | 适合不吃辣的人 – shìhé bù chī là de rén – phù hợp người không ăn cay – suitable for people who don’t eat spicy food |
| 2870 | 适合下酒 – shìhé xiàjiǔ – thích hợp ăn cùng rượu – good with alcohol |
| 2871 | 下酒菜 – xiàjiǔcài – món nhắm – drinking snack; appetizer |
| 2872 | 佐酒菜 – zuǒjiǔcài – món ăn kèm rượu – food served with alcohol |
| 2873 | 配红酒 – pèi hóngjiǔ – hợp vang đỏ – pair with red wine |
| 2874 | 配白葡萄酒 – pèi bái pútáojiǔ – hợp vang trắng – pair with white wine |
| 2875 | 配啤酒 – pèi píjiǔ – hợp bia – pair with beer |
| 2876 | 酒香 – jiǔxiāng – hương rượu – wine aroma |
| 2877 | 酒味 – jiǔwèi – vị rượu – alcoholic flavor |
| 2878 | 含酒 – hán jiǔ – có chứa rượu – contains alcohol |
| 2879 | 酒精度 – jiǔjīngdù – nồng độ cồn – alcohol content |
| 2880 | 酒精含量 – jiǔjīng hánliàng – hàm lượng cồn – alcohol content |
| 2881 | 低度酒 – dīdùjiǔ – rượu nồng độ thấp – low-alcohol drink |
| 2882 | 高度酒 – gāodùjiǔ – rượu nồng độ cao – high-proof liquor |
| 2883 | 无醇啤酒 – wúchún píjiǔ – bia không cồn – non-alcoholic beer |
| 2884 | 无酒精鸡尾酒 – wú jiǔjīng jīwěijiǔ – mocktail – non-alcoholic cocktail |
| 2885 | 无醇鸡尾酒 – wúchún jīwěijiǔ – mocktail – mocktail |
| 2886 | 特调饮品 – tètiáo yǐnpǐn – đồ uống pha chế đặc biệt – signature drink |
| 2887 | 招牌饮品 – zhāopái yǐnpǐn – đồ uống đặc trưng – signature beverage |
| 2888 | 季节限定 – jìjié xiàndìng – phiên bản giới hạn theo mùa – seasonal limited edition |
| 2889 | 季节饮品 – jìjié yǐnpǐn – đồ uống theo mùa – seasonal drink |
| 2890 | 夏季特饮 – xiàjì tèyǐn – đồ uống đặc biệt mùa hè – summer special drink |
| 2891 | 冬季热饮 – dōngjì rèyǐn – đồ uống nóng mùa đông – winter hot drink |
| 2892 | 热巧克力 – rè qiǎokèlì – sô-cô-la nóng – hot chocolate |
| 2893 | 姜茶 – jiāngchá – trà gừng – ginger tea |
| 2894 | 蜂蜜柚子茶 – fēngmì yòuzichá – trà bưởi mật ong – honey citron tea |
| 2895 | 柚子茶 – yòuzichá – trà bưởi – citron tea |
| 2896 | 红枣茶 – hóngzǎochá – trà táo đỏ – red date tea |
| 2897 | 枸杞茶 – gǒuqǐchá – trà kỷ tử – goji berry tea |
| 2898 | 菊花茶 – júhuāchá – trà hoa cúc – chrysanthemum tea |
| 2899 | 普洱茶 – Pǔ’ěrchá – trà Phổ Nhĩ – Pu-erh tea |
| 2900 | 乌龙茶 – wūlóngchá – trà ô long – oolong tea |
| 2901 | 铁观音 – Tiěguānyīn – trà Thiết Quan Âm – Tieguanyin tea |
| 2902 | 龙井茶 – Lóngjǐngchá – trà Long Tỉnh – Longjing tea |
| 2903 | 茉莉花茶 – mòlìhuāchá – trà hoa nhài – jasmine tea |
| 2904 | 茶叶 – cháyè – lá trà – tea leaves |
| 2905 | 茶壶 – cháhú – ấm trà – teapot |
| 2906 | 茶杯 – chábēi – chén trà – teacup |
| 2907 | 盖碗 – gàiwǎn – chén trà có nắp – gaiwan |
| 2908 | 泡茶 – pàochá – pha trà – brew tea |
| 2909 | 冲茶 – chōngchá – pha trà – make tea |
| 2910 | 第一泡 – dì yī pào – nước trà đầu – first infusion |
| 2911 | 续水泡茶 – xùshuǐ pàochá – châm nước pha tiếp trà – refill water for tea |
| 2912 | 茶味 – cháwèi – vị trà – tea flavor |
| 2913 | 茶香 – cháxiāng – hương trà – tea aroma |
| 2914 | 回甘 – huígān – hậu ngọt – sweet aftertaste |
| 2915 | 茶汤 – chátāng – nước trà – tea liquor |
| 2916 | 浓茶 – nóngchá – trà đậm – strong tea |
| 2917 | 淡茶 – dànchá – trà nhạt – weak tea |
| 2918 | 茶泡浓一点 – chá pào nóng yìdiǎn – pha trà đậm hơn – brew the tea stronger |
| 2919 | 茶泡淡一点 – chá pào dàn yìdiǎn – pha trà nhạt hơn – brew the tea lighter |
| 2920 | 不要泡太久 – bú yào pào tài jiǔ – đừng ngâm trà quá lâu – don’t steep it too long |
| 2921 | 餐后解腻 – cānhòu jiěnì – giúp giảm ngấy sau bữa – cleanse the palate after a meal |
| 2922 | 清口 – qīngkǒu – làm sạch vị giác – cleanse the palate |
| 2923 | 清口菜 – qīngkǒucài – món thanh vị – palate cleanser |
| 2924 | 清口饮料 – qīngkǒu yǐnliào – đồ uống thanh vị – palate-cleansing drink |
| 2925 | 餐间 – cānjiān – giữa các món – between courses |
| 2926 | 换口味 – huàn kǒuwèi – đổi khẩu vị – change flavors |
| 2927 | 换一种口味 – huàn yì zhǒng kǒuwèi – đổi sang hương vị khác – switch to another flavor |
| 2928 | 前一道菜 – qián yí dào cài – món trước – previous course |
| 2929 | 下一道菜 – xià yí dào cài – món tiếp theo – next course |
| 2930 | 第一道菜 – dì yí dào cài – món thứ nhất – first course |
| 2931 | 第二道菜 – dì èr dào cài – món thứ hai – second course |
| 2932 | 最后一道菜 – zuìhòu yí dào cài – món cuối – final course |
| 2933 | 一道一道品尝 – yí dào yí dào pǐncháng – thưởng thức từng món – taste each course one by one |
| 2934 | 多道式菜单 – duōdàoshì càidān – thực đơn nhiều món theo course – multi-course menu |
| 2935 | 三道式套餐 – sāndàoshì tàocān – set menu ba món – three-course set menu |
| 2936 | 五道式套餐 – wǔdàoshì tàocān – set menu năm món – five-course set menu |
| 2937 | 七道式套餐 – qīdàoshì tàocān – set menu bảy món – seven-course tasting menu |
| 2938 | 品鉴菜单 – pǐnjiàn càidān – thực đơn tasting – tasting menu |
| 2939 | 厨师品鉴菜单 – chúshī pǐnjiàn càidān – thực đơn tasting của đầu bếp – chef’s tasting menu |
| 2940 | 主厨套餐 – zhǔchú tàocān – set menu của bếp trưởng – chef’s set menu |
| 2941 | 主厨推荐菜单 – zhǔchú tuījiàn càidān – thực đơn bếp trưởng đề xuất – chef’s recommendation menu |
| 2942 | 固定菜单 – gùdìng càidān – thực đơn cố định – fixed menu |
| 2943 | 季节菜单 – jìjié càidān – thực đơn theo mùa – seasonal menu |
| 2944 | 节日菜单 – jiérì càidān – thực đơn ngày lễ – holiday menu |
| 2945 | 春节菜单 – Chūnjié càidān – thực đơn Tết Nguyên đán – Chinese New Year menu |
| 2946 | 圣诞菜单 – Shèngdàn càidān – thực đơn Giáng sinh – Christmas menu |
| 2947 | 新年菜单 – Xīnnián càidān – thực đơn năm mới – New Year menu |
| 2948 | 情人节套餐 – Qíngrénjié tàocān – set Valentine – Valentine’s Day set menu |
| 2949 | 母亲节套餐 – Mǔqīnjié tàocān – set Ngày của Mẹ – Mother’s Day set menu |
| 2950 | 节日特餐 – jiérì tècān – suất ăn đặc biệt ngày lễ – holiday special |
| 2951 | 节日限定 – jiérì xiàndìng – phiên bản giới hạn dịp lễ – holiday limited edition |
| 2952 | 预约节日餐 – yùyuē jiérì cān – đặt bữa dịp lễ – reserve a holiday meal |
| 2953 | 节假日预订 – jiéjiàrì yùdìng – đặt bàn dịp lễ – holiday reservation |
| 2954 | 节假日客满 – jiéjiàrì kèmǎn – kín khách dịp lễ – fully booked during holidays |
| 2955 | 用餐高峰期 – yòngcān gāofēngqī – giờ cao điểm ăn uống – peak dining period |
| 2956 | 高峰时段 – gāofēng shíduàn – khung giờ cao điểm – peak hours |
| 2957 | 午餐高峰 – wǔcān gāofēng – cao điểm bữa trưa – lunch rush |
| 2958 | 晚餐高峰 – wǎncān gāofēng – cao điểm bữa tối – dinner rush |
| 2959 | 错峰用餐 – cuòfēng yòngcān – dùng bữa ngoài giờ cao điểm – dine off-peak |
| 2960 | 避开高峰 – bìkāi gāofēng – tránh giờ cao điểm – avoid peak hours |
| 2961 | 提前到店 – tíqián dàodiàn – đến sớm – arrive early |
| 2962 | 迟到 – chídào – đến muộn – arrive late |
| 2963 | 预订保留时间 – yùdìng bǎoliú shíjiān – thời gian giữ bàn – reservation hold time |
| 2964 | 保留十五分钟 – bǎoliú shíwǔ fēnzhōng – giữ bàn 15 phút – hold the table for 15 minutes |
| 2965 | 超过保留时间 – chāoguò bǎoliú shíjiān – vượt thời gian giữ bàn – exceed the reservation hold time |
| 2966 | 自动取消 – zìdòng qǔxiāo – tự động hủy – automatically cancel |
| 2967 | 迟到通知 – chídào tōngzhī – thông báo đến muộn – late-arrival notice |
| 2968 | 我们会晚到十分钟 – wǒmen huì wǎn dào shí fēnzhōng – chúng tôi sẽ đến muộn 10 phút – we’ll be ten minutes late |
| 2969 | 请帮我们保留座位 – qǐng bāng wǒmen bǎoliú zuòwèi – vui lòng giữ bàn giúp chúng tôi – please hold our table |
| 2970 | 我们马上到 – wǒmen mǎshàng dào – chúng tôi sắp đến – we’re almost there |
| 2971 | 已经到店 – yǐjīng dàodiàn – đã đến nhà hàng – arrived at the restaurant |
| 2972 | 到店时间 – dàodiàn shíjiān – thời gian đến nhà hàng – arrival time |
| 2973 | 离店时间 – lídiàn shíjiān – thời gian rời nhà hàng – departure time |
| 2974 | 翻台 – fāntái – quay vòng bàn – table turnover |
| 2975 | 翻台率 – fāntáilǜ – tỷ lệ quay vòng bàn – table turnover rate |
| 2976 | 用餐时长 – yòngcān shícháng – thời lượng dùng bữa – dining duration |
| 2977 | 预计用餐时间 – yùjì yòngcān shíjiān – thời gian dùng bữa dự kiến – expected dining time |
| 2978 | 延长用餐时间 – yáncháng yòngcān shíjiān – kéo dài thời gian dùng bữa – extend dining time |
| 2979 | 下一桌预订 – xià yì zhuō yùdìng – lượt đặt bàn tiếp theo – next reservation |
| 2980 | 需要在几点前离桌 – xūyào zài jǐ diǎn qián lí zhuō – cần rời bàn trước mấy giờ – what time do we need to leave the table |
| 2981 | 餐桌使用时间 – cānzhuō shǐyòng shíjiān – thời gian sử dụng bàn – table time limit |
| 2982 | 限时两小时 – xiànshí liǎng xiǎoshí – giới hạn hai giờ – limited to two hours |
| 2983 | 无限时 – wú xiànshí – không giới hạn thời gian – no time limit |
| 2984 | 延迟退桌 – yánchí tuìzhuō – trả bàn muộn – late table release |
| 2985 | 包间使用时间 – bāojiān shǐyòng shíjiān – thời gian sử dụng phòng riêng – private-room usage time |
| 2986 | 宴会开始时间 – yànhuì kāishǐ shíjiān – giờ bắt đầu tiệc – banquet start time |
| 2987 | 宴会结束时间 – yànhuì jiéshù shíjiān – giờ kết thúc tiệc – banquet end time |
| 2988 | 开餐 – kāicān – bắt đầu phục vụ bữa ăn – begin meal service |
| 2989 | 开席 – kāixí – khai tiệc – begin the banquet |
| 2990 | 上席 – shàngxí – bắt đầu nhập tiệc – take seats for a banquet |
| 2991 | 散席 – sànxí – tan tiệc – banquet ends |
| 2992 | 宴会流程 – yànhuì liúchéng – quy trình tiệc – banquet program |
| 2993 | 开胃酒 – kāiwèijiǔ – rượu khai vị – aperitif |
| 2994 | 冷盘先上 – lěngpán xiān shàng – lên món nguội trước – serve cold dishes first |
| 2995 | 热菜随后 – rècài suíhòu – món nóng lên sau – hot dishes follow |
| 2996 | 主食最后上 – zhǔshí zuìhòu shàng – món tinh bột lên cuối – serve staple food at the end |
| 2997 | 甜品最后 – tiánpǐn zuìhòu – tráng miệng cuối cùng – dessert comes last |
| 2998 | 水果收尾 – shuǐguǒ shōuwěi – kết thúc bằng hoa quả – finish with fruit |
| 2999 | 收尾 – shōuwěi – kết thúc – wrap up |
| 3000 | 菜单顺序 – càidān shùnxù – thứ tự món – menu sequence |
| 3001 | 菜品顺序 – càipǐn shùnxù – thứ tự món ăn – dish order |
| 3002 | 冷热顺序 – lěngrè shùnxù – thứ tự nóng lạnh – hot-and-cold sequence |
| 3003 | 荤素顺序 – hūnsù shùnxù – thứ tự món mặn và rau – meat-and-vegetable sequence |
| 3004 | 味道由淡到浓 – wèidào yóu dàn dào nóng – hương vị từ nhẹ đến đậm – flavors progress from light to rich |
| 3005 | 先淡后浓 – xiān dàn hòu nóng – nhẹ trước đậm sau – light flavors before rich flavors |
| 3006 | 先咸后甜 – xiān xián hòu tián – mặn trước ngọt sau – savory before sweet |
| 3007 | 先冷后热 – xiān lěng hòu rè – nguội trước nóng sau – cold before hot |
| 3008 | 先菜后饭 – xiān cài hòu fàn – ăn món trước rồi cơm – dishes before rice |
| 3009 | 先汤后饭 – xiān tāng hòu fàn – canh trước cơm sau – soup before rice |
| 3010 | 饭后水果 – fànhòu shuǐguǒ – hoa quả sau bữa – fruit after the meal |
| 3011 | 饭后甜品 – fànhòu tiánpǐn – món ngọt sau bữa – dessert after the meal |
| 3012 | 餐后水果盘 – cānhòu shuǐguǒpán – đĩa hoa quả sau bữa – after-meal fruit platter |
| 3013 | 消食 – xiāoshí – hỗ trợ tiêu hóa – aid digestion |
| 3014 | 消食茶 – xiāoshíchá – trà hỗ trợ tiêu hóa – digestive tea |
| 3015 | 消食饮料 – xiāoshí yǐnliào – đồ uống hỗ trợ tiêu hóa – digestive drink |
| 3016 | 消化不良 – xiāohuà bùliáng – khó tiêu – indigestion |
| 3017 | 吃得太多 – chī de tài duō – ăn quá nhiều – eat too much |
| 3018 | 吃得太饱 – chī de tài bǎo – ăn quá no – eat too much |
| 3019 | 喝得太多 – hē de tài duō – uống quá nhiều – drink too much |
| 3020 | 适量 – shìliàng – lượng vừa phải – appropriate amount |
| 3021 | 适量饮酒 – shìliàng yǐnjiǔ – uống rượu vừa phải – drink alcohol in moderation |
| 3022 | 适量点菜 – shìliàng diǎncài – gọi món vừa đủ – order an appropriate amount |
| 3023 | 按人数点菜 – àn rénshù diǎncài – gọi món theo số người – order according to party size |
| 3024 | 避免点太多 – bìmiǎn diǎn tài duō – tránh gọi quá nhiều – avoid over-ordering |
| 3025 | 先少点一些 – xiān shǎo diǎn yìxiē – trước tiên gọi ít món – order fewer dishes first |
| 3026 | 不够再加 – bú gòu zài jiā – không đủ thì gọi thêm – add more if needed |
| 3027 | 吃多少点多少 – chī duōshao diǎn duōshao – ăn bao nhiêu gọi bấy nhiêu – order only what you can eat |
| 3028 | 光盘 – guāngpán – ăn sạch đĩa – finish all the food |
| 3029 | 不剩菜 – bù shèngcài – không để thừa thức ăn – leave no leftovers |
| 3030 | 节约粮食 – jiéyuē liángshí – tiết kiệm lương thực – avoid food waste |
| 3031 | 珍惜食物 – zhēnxī shíwù – trân trọng thực phẩm – value food |
| 3032 | 适度消费 – shìdù xiāofèi – tiêu dùng hợp lý – consume moderately |
| 3033 | 理性消费 – lǐxìng xiāofèi – tiêu dùng hợp lý – rational consumption |
| 3034 | 明码标价 – míngmǎ biāojià – niêm yết giá rõ ràng – clearly marked prices |
| 3035 | 价格透明 – jiàgé tòumíng – giá minh bạch – transparent pricing |
| 3036 | 菜单标价 – càidān biāojià – giá niêm yết trên thực đơn – menu pricing |
| 3037 | 实际价格 – shíjì jiàgé – giá thực tế – actual price |
| 3038 | 另加费用 – lìng jiā fèiyòng – chi phí phát sinh thêm – additional charge |
| 3039 | 隐藏费用 – yǐncáng fèiyòng – phí ẩn – hidden charge |
| 3040 | 消费前确认 – xiāofèi qián quèrèn – xác nhận trước khi tiêu dùng – confirm before purchase |
| 3041 | 确认价格 – quèrèn jiàgé – xác nhận giá – confirm the price |
| 3042 | 确认分量 – quèrèn fènliàng – xác nhận khẩu phần – confirm the portion size |
| 3043 | 确认人数 – quèrèn rénshù – xác nhận số người – confirm the party size |
| 3044 | 确认时间 – quèrèn shíjiān – xác nhận thời gian – confirm the time |
| 3045 | 确认桌位 – quèrèn zhuōwèi – xác nhận bàn – confirm the table |
| 3046 | 确认特殊要求 – quèrèn tèshū yāoqiú – xác nhận yêu cầu đặc biệt – confirm special requests |
| 3047 | 确认过敏信息 – quèrèn guòmǐn xìnxī – xác nhận thông tin dị ứng – confirm allergy information |
| 3048 | 再次确认订单 – zàicì quèrèn dìngdān – xác nhận lại đơn – reconfirm the order |
| 3049 | 订单无误 – dìngdān wúwù – đơn hàng chính xác – the order is correct |
| 3050 | 没问题 – méi wèntí – không có vấn đề – no problem |
| 3051 | 全部正确 – quánbù zhèngquè – hoàn toàn chính xác – everything is correct |
| 3052 | 需要修改 – xūyào xiūgǎi – cần sửa đổi – needs modification |
| 3053 | 少点一个 – shǎo diǎn yí ge – bớt một món – remove one item |
| 3054 | 再加一个 – zài jiā yí ge – thêm một món – add one more item |
| 3055 | 改成两份 – gǎi chéng liǎng fèn – đổi thành hai phần – change it to two portions |
| 3056 | 改成小份 – gǎi chéng xiǎofèn – đổi thành phần nhỏ – change it to a small portion |
| 3057 | 改成大份 – gǎi chéng dàfèn – đổi thành phần lớn – change it to a large portion |
| 3058 | 不要这个了 – bú yào zhège le – không lấy món này nữa – we don’t want this anymore |
| 3059 | 把这个取消 – bǎ zhège qǔxiāo – hủy món này – cancel this item |
| 3060 | 还来得及取消吗 – hái lái de jí qǔxiāo ma – vẫn còn kịp hủy không – is it still possible to cancel |
| 3061 | 已经开始做了 – yǐjīng kāishǐ zuò le – đã bắt đầu chế biến rồi – preparation has already started |
| 3062 | 不能取消 – bù néng qǔxiāo – không thể hủy – cannot be canceled |
| 3063 | 可以取消 – kěyǐ qǔxiāo – có thể hủy – can be canceled |
| 3064 | 取消成功 – qǔxiāo chénggōng – hủy thành công – cancellation successful |
| 3065 | 已经下单 – yǐjīng xiàdān – đã gửi đơn – order has been placed |
| 3066 | 还没下单 – hái méi xiàdān – vẫn chưa gửi đơn – order hasn’t been placed yet |
| 3067 | 下单前 – xiàdān qián – trước khi gửi đơn – before placing the order |
| 3068 | 下单后 – xiàdān hòu – sau khi gửi đơn – after placing the order |
| 3069 | 加急 – jiājí – yêu cầu gấp – expedite |
| 3070 | 加急出餐 – jiājí chūcān – yêu cầu bếp làm nhanh – expedite the order |
| 3071 | 急单 – jídān – đơn gấp – rush order |
| 3072 | 优先制作 – yōuxiān zhìzuò – ưu tiên chế biến – prepare as a priority |
| 3073 | 优先上菜 – yōuxiān shàngcài – ưu tiên lên món – serve as a priority |
| 3074 | 孩子饿了 – háizi è le – trẻ con đói rồi – the child is hungry |
| 3075 | 可以先上孩子的餐吗 – kěyǐ xiān shàng háizi de cān ma – có thể lên món trẻ em trước không – can you serve the child’s meal first |
| 3076 | 老人需要先吃 – lǎorén xūyào xiān chī – người cao tuổi cần ăn trước – the elderly guest needs to eat first |
| 3077 | 先上一些简单的菜 – xiān shàng yìxiē jiǎndān de cài – lên trước vài món đơn giản – serve some simple dishes first |
| 3078 | 先上饮料 – xiān shàng yǐnliào – lên đồ uống trước – serve the drinks first |
| 3079 | 饮料先上 – yǐnliào xiān shàng – đồ uống lên trước – drinks first |
| 3080 | 菜一起上 – cài yìqǐ shàng – các món lên cùng lúc – serve the dishes together |
| 3081 | 不要一起上 – bú yào yìqǐ shàng – đừng lên tất cả cùng lúc – don’t serve everything at once |
| 3082 | 分批上菜 – fēnpī shàngcài – lên món theo từng đợt – serve in batches |
| 3083 | 慢一点上 – màn yìdiǎn shàng – lên món chậm hơn một chút – space the dishes out |
| 3084 | 控制上菜速度 – kòngzhì shàngcài sùdù – kiểm soát tốc độ lên món – control the serving pace |
| 3085 | 上菜太快 – shàngcài tài kuài – lên món quá nhanh – dishes are coming too quickly |
| 3086 | 上菜太慢 – shàngcài tài màn – lên món quá chậm – dishes are coming too slowly |
| 3087 | 保持节奏 – bǎochí jiézòu – giữ nhịp độ – maintain the pace |
| 3088 | 用餐节奏 – yòngcān jiézòu – nhịp độ dùng bữa – dining pace |
| 3089 | 等我们吃完再上 – děng wǒmen chī wán zài shàng – chờ chúng tôi ăn xong rồi hãy lên – serve it after we finish |
| 3090 | 下一道可以上了 – xià yí dào kěyǐ shàng le – có thể lên món tiếp theo rồi – the next course can be served |
| 3091 | 请暂停上菜 – qǐng zàntíng shàngcài – vui lòng tạm dừng lên món – please pause the courses |
| 3092 | 暂停 – zàntíng – tạm dừng – pause |
| 3093 | 恢复上菜 – huīfù shàngcài – tiếp tục lên món – resume serving |
| 3094 | 可以继续上菜了 – kěyǐ jìxù shàngcài le – có thể tiếp tục lên món rồi – you can continue serving |
| 3095 | 餐间休息 – cānjiān xiūxi – nghỉ giữa bữa – break between courses |
| 3096 | 先休息一下 – xiān xiūxi yíxià – nghỉ một chút trước – let’s pause for a bit |
| 3097 | 上甜点吧 – shàng tiándiǎn ba – lên món tráng miệng đi – please serve dessert |
| 3098 | 水果可以上了 – shuǐguǒ kěyǐ shàng le – có thể lên hoa quả rồi – fruit can be served now |
| 3099 | 最后结账 – zuìhòu jiézhàng – cuối cùng thanh toán – settle the bill at the end |
| 3100 | 饭后再结账 – fànhòu zài jiézhàng – ăn xong rồi thanh toán – pay after the meal |
| 3101 | 先结账后用餐 – xiān jiézhàng hòu yòngcān – thanh toán trước rồi dùng bữa – pay before dining |
| 3102 | 先买单 – xiān mǎidān – thanh toán trước – pay first |
| 3103 | 后买单 – hòu mǎidān – thanh toán sau – pay afterward |
| 3104 | 餐前付款 – cānqián fùkuǎn – thanh toán trước bữa – prepayment |
| 3105 | 餐后结算 – cānhòu jiésuàn – thanh toán sau bữa – post-meal settlement |
| 3106 | 吃饭 chī fàn ăn cơm; dùng bữa; ăn uống to eat; have a meal |
| 3107 | 用餐 yòng cān dùng bữa; dùng cơm to dine; have a meal |
| 3108 | 饮食 yǐn shí ăn uống; chế độ ăn uống diet; food and drink |
| 3109 | 饮食文化 yǐn shí wén huà văn hóa ẩm thực food culture |
| 3110 | 美食 měi shí món ngon; ẩm thực delicious food; cuisine |
| 3111 | 美食文化 měi shí wén huà văn hóa ẩm thực cuisine culture |
| 3112 | 餐饮 cān yǐn ăn uống; dịch vụ ăn uống catering; food and beverage |
| 3113 | 餐饮业 cān yǐn yè ngành dịch vụ ăn uống food and beverage industry |
| 3114 | 餐馆 cān guǎn nhà hàng; quán ăn restaurant |
| 3115 | 餐厅 cān tīng nhà hàng dining room; restaurant |
| 3116 | 饭店 fàn diàn nhà hàng; khách sạn restaurant; hotel |
| 3117 | 酒店 jiǔ diàn khách sạn hotel |
| 3118 | 酒店餐厅 jiǔ diàn cān tīng nhà hàng khách sạn hotel restaurant |
| 3119 | 大堂吧 dà táng bā quầy bar ở sảnh khách sạn lobby bar |
| 3120 | 自助餐厅 zì zhù cān tīng nhà hàng buffet buffet restaurant |
| 3121 | 中餐厅 zhōng cān tīng nhà hàng món Trung Chinese restaurant |
| 3122 | 西餐厅 xī cān tīng nhà hàng món Tây Western restaurant |
| 3123 | 日餐厅 rì cān tīng nhà hàng Nhật Japanese restaurant |
| 3124 | 韩餐厅 hán cān tīng nhà hàng Hàn Korean restaurant |
| 3125 | 咖啡厅 kā fēi tīng quán cà phê coffee shop; café |
| 3126 | 酒吧 jiǔ bā quán bar bar |
| 3127 | 茶室 chá shì phòng trà tea room |
| 3128 | 包间 bāo jiān phòng riêng private dining room |
| 3129 | 雅间 yǎ jiān phòng ăn riêng sang trọng private room; elegant dining room |
| 3130 | 大厅 dà tīng sảnh lớn; khu vực ăn chung main hall; dining area |
| 3131 | 餐位 cān wèi chỗ ngồi ăn dining seat |
| 3132 | 餐桌 cān zhuō bàn ăn dining table |
| 3133 | 餐椅 cān yǐ ghế ăn dining chair |
| 3134 | 餐具 cān jù dụng cụ ăn uống tableware; cutlery |
| 3135 | 刀叉 dāo chā dao và nĩa knife and fork |
| 3136 | 筷子 kuài zi đũa chopsticks |
| 3137 | 勺子 sháo zi thìa; muỗng spoon |
| 3138 | 汤匙 tāng chí thìa canh soup spoon |
| 3139 | 叉子 chā zi nĩa fork |
| 3140 | 刀子 dāo zi dao knife |
| 3141 | 餐盘 cān pán đĩa ăn dinner plate |
| 3142 | 盘子 pán zi đĩa plate |
| 3143 | 碗 wǎn bát bowl |
| 3144 | 小碟 xiǎo dié đĩa nhỏ saucer; small plate |
| 3145 | 杯子 bēi zi cốc; ly cup; glass |
| 3146 | 茶杯 chá bēi tách trà teacup |
| 3147 | 酒杯 jiǔ bēi ly rượu wine glass; liquor glass |
| 3148 | 水杯 shuǐ bēi cốc nước water glass |
| 3149 | 餐巾 cān jīn khăn ăn napkin |
| 3150 | 纸巾 zhǐ jīn khăn giấy tissue; paper napkin |
| 3151 | 牙签 yá qiān tăm xỉa răng toothpick |
| 3152 | 菜单 cài dān thực đơn menu |
| 3153 | 电子菜单 diàn zǐ cài dān thực đơn điện tử digital menu |
| 3154 | 菜单册 cài dān cè quyển thực đơn menu booklet |
| 3155 | 菜谱 cài pǔ thực đơn; công thức món ăn menu; recipe |
| 3156 | 点菜 diǎn cài gọi món order food; order dishes |
| 3157 | 点餐 diǎn cān gọi món order food; order a meal |
| 3158 | 加菜 jiā cài gọi thêm món order additional dishes |
| 3159 | 选菜 xuǎn cài chọn món choose dishes |
| 3160 | 推荐 tuī jiàn giới thiệu; đề xuất recommendation; recommend |
| 3161 | 推荐菜 tuī jiàn cài món được đề xuất recommended dish |
| 3162 | 招牌菜 zhāo pái cài món đặc trưng signature dish |
| 3163 | 特色菜 tè sè cài món đặc sản; món đặc trưng specialty dish |
| 3164 | 主菜 zhǔ cài món chính main course |
| 3165 | 前菜 qián cài món khai vị appetizer; starter |
| 3166 | 开胃菜 kāi wèi cài món khai vị appetizer |
| 3167 | 凉菜 liáng cài món nguội cold dish |
| 3168 | 热菜 rè cài món nóng hot dish |
| 3169 | 汤 tāng canh soup |
| 3170 | 主食 zhǔ shí món chính tinh bột; lương thực staple food |
| 3171 | 小吃 xiǎo chī món ăn vặt; đồ ăn nhẹ snack |
| 3172 | 甜点 tián diǎn món tráng miệng dessert |
| 3173 | 甜品 tián pǐn đồ ngọt; món tráng miệng dessert; sweet dish |
| 3174 | 饮料 yǐn liào đồ uống beverage |
| 3175 | 饮品 yǐn pǐn đồ uống drink; beverage |
| 3176 | 冷饮 lěng yǐn đồ uống lạnh cold drink |
| 3177 | 热饮 rè yǐn đồ uống nóng hot drink |
| 3178 | 果汁 guǒ zhī nước trái cây fruit juice |
| 3179 | 鲜榨果汁 xiān zhà guǒ zhī nước ép trái cây tươi freshly squeezed juice |
| 3180 | 矿泉水 kuàng quán shuǐ nước khoáng mineral water |
| 3181 | 纯净水 chún jìng shuǐ nước tinh khiết purified water |
| 3182 | 白开水 bái kāi shuǐ nước đun sôi boiled water |
| 3183 | 茶 chá trà tea |
| 3184 | 红茶 hóng chá hồng trà black tea |
| 3185 | 绿茶 lǜ chá trà xanh green tea |
| 3186 | 乌龙茶 wū lóng chá trà ô long oolong tea |
| 3187 | 普洱茶 pǔ ěr chá trà Phổ Nhĩ Pu’er tea |
| 3188 | 花茶 huā chá trà hoa flower tea |
| 3189 | 咖啡 kā fēi cà phê coffee |
| 3190 | 美式咖啡 měi shì kā fēi cà phê Americano Americano |
| 3191 | 拿铁 ná tiě cà phê latte latte |
| 3192 | 卡布奇诺 kǎ bù qí nuò cappuccino cappuccino |
| 3193 | 牛奶 niú nǎi sữa milk |
| 3194 | 豆浆 dòu jiāng sữa đậu nành soy milk |
| 3195 | 酸奶 suān nǎi sữa chua yogurt |
| 3196 | 啤酒 pí jiǔ bia beer |
| 3197 | 红葡萄酒 hóng pú táo jiǔ rượu vang đỏ red wine |
| 3198 | 白葡萄酒 bái pú táo jiǔ rượu vang trắng white wine |
| 3199 | 白酒 bái jiǔ rượu trắng Trung Quốc Chinese liquor |
| 3200 | 香槟 xiāng bīn champagne champagne |
| 3201 | 开胃酒 kāi wèi jiǔ rượu khai vị aperitif |
| 3202 | 饮食习惯 yǐn shí xí guàn thói quen ăn uống eating habits |
| 3203 | 饮食偏好 yǐn shí piān hào sở thích ăn uống dietary preference |
| 3204 | 口味 kǒu wèi khẩu vị taste; flavor preference |
| 3205 | 口味偏好 kǒu wèi piān hào sở thích về khẩu vị taste preference |
| 3206 | 味道 wèi dào mùi vị; hương vị taste; flavor |
| 3207 | 香味 xiāng wèi mùi thơm aroma |
| 3208 | 鲜味 xiān wèi vị tươi ngon; vị umami umami flavor |
| 3209 | 甜味 tián wèi vị ngọt sweetness |
| 3210 | 酸味 suān wèi vị chua sourness |
| 3211 | 苦味 kǔ wèi vị đắng bitterness |
| 3212 | 辣味 là wèi vị cay spiciness |
| 3213 | 咸味 xián wèi vị mặn saltiness |
| 3214 | 清淡 qīng dàn thanh đạm; nhạt light; mild |
| 3215 | 清淡一点 qīng dàn yì diǎn nhạt hơn một chút a little lighter |
| 3216 | 重口味 zhòng kǒu wèi khẩu vị đậm strong-flavored; heavy taste |
| 3217 | 清爽 qīng shuǎng thanh mát; nhẹ nhàng refreshing; light |
| 3218 | 鲜 xiān tươi ngon; tươi sweet and savory; fresh |
| 3219 | 嫩 nèn mềm; non tender |
| 3220 | 酥 sū giòn xốp crispy; flaky |
| 3221 | 脆 cuì giòn crisp |
| 3222 | 软 ruǎn mềm soft |
| 3223 | 香 xiāng thơm fragrant; aromatic |
| 3224 | 麻 má tê cay numbing |
| 3225 | 辣 là cay spicy |
| 3226 | 酸 suān chua sour |
| 3227 | 甜 tián ngọt sweet |
| 3228 | 苦 kǔ đắng bitter |
| 3229 | 咸 xián mặn salty |
| 3230 | 淡 dàn nhạt bland; light |
| 3231 | 浓 nòng đậm rich; strong |
| 3232 | 微辣 wēi là hơi cay mildly spicy |
| 3233 | 中辣 zhōng là cay vừa medium spicy |
| 3234 | 重辣 zhòng là rất cay very spicy |
| 3235 | 特辣 tè là cực cay extra spicy |
| 3236 | 不辣 bù là không cay not spicy |
| 3237 | 少辣 shǎo là ít cay less spicy |
| 3238 | 少放辣椒 shǎo fàng là jiāo ít cho ớt less chili |
| 3239 | 不要放辣椒 bú yào fàng là jiāo không cho ớt no chili |
| 3240 | 多放辣椒 duō fàng là jiāo cho nhiều ớt extra chili |
| 3241 | 少放盐 shǎo fàng yán ít muối less salt |
| 3242 | 少油 shǎo yóu ít dầu less oil |
| 3243 | 少糖 shǎo táng ít đường less sugar |
| 3244 | 无糖 wú táng không đường sugar-free |
| 3245 | 低糖 dī táng ít đường low-sugar |
| 3246 | 低盐 dī yán ít muối low-sodium |
| 3247 | 低脂 dī zhī ít chất béo low-fat |
| 3248 | 清蒸 qīng zhēng hấp trong; hấp không dầu steaming |
| 3249 | 红烧 hóng shāo kho; om kiểu Trung braised in soy sauce |
| 3250 | 爆炒 bào chǎo xào nhanh với lửa lớn stir-fry over high heat |
| 3251 | 炒 chǎo xào stir-fry |
| 3252 | 煎 jiān áp chảo; chiên pan-fry |
| 3253 | 炸 zhá chiên; rán deep-fry |
| 3254 | 烤 kǎo nướng roast; grill |
| 3255 | 炖 dùn hầm; ninh stew; simmer |
| 3256 | 煮 zhǔ luộc; nấu boil; cook |
| 3257 | 焖 mèn om; hầm kín braise; simmer covered |
| 3258 | 蒸 zhēng hấp steam |
| 3259 | 凉拌 liáng bàn trộn nguội cold mix |
| 3260 | 腌制 yān zhì muối; ướp marinate; pickle |
| 3261 | 调味 tiáo wèi nêm gia vị season; flavor |
| 3262 | 上菜 shàng cài mang món lên bàn serve dishes |
| 3263 | 传菜 chuán cài chuyển món ra bàn food delivery to table |
| 3264 | 出菜 chū cài đưa món ra; hoàn thành món release a dish from the kitchen |
| 3265 | 撤菜 chè cài dọn món khỏi bàn clear dishes |
| 3266 | 加汤 jiā tāng thêm canh add more soup |
| 3267 | 加水 jiā shuǐ thêm nước refill water |
| 3268 | 续杯 xù bēi rót thêm; châm thêm refill the glass |
| 3269 | 打包 dǎ bāo đóng gói mang về pack food to go |
| 3270 | 外带 wài dài mang đi take away; takeout |
| 3271 | 堂食 táng shí ăn tại chỗ dine-in |
| 3272 | 外卖 wài mài đồ ăn giao tận nơi food delivery; takeaway |
| 3273 | 预订 yù dìng đặt trước reservation; book in advance |
| 3274 | 订位 dìng wèi đặt chỗ reserve a table |
| 3275 | 预约 yù yuē hẹn trước appointment; reservation |
| 3276 | 排队 pái duì xếp hàng queue; line up |
| 3277 | 等位 děng wèi chờ bàn wait for a table |
| 3278 | 有空位吗 yǒu kòng wèi ma còn chỗ trống không Is there an available table? |
| 3279 | 几位 jǐ wèi mấy người how many people |
| 3280 | 两位 liǎng wèi hai người two people |
| 3281 | 三位 sān wèi ba người three people |
| 3282 | 靠窗 kào chuāng gần cửa sổ by the window |
| 3283 | 靠门 kào mén gần cửa ra vào near the door |
| 3284 | 安静一点 ān jìng yì diǎn yên tĩnh một chút a little quieter |
| 3285 | 包间预订 bāo jiān yù dìng đặt phòng riêng private room reservation |
| 3286 | 座位 zuò wèi chỗ ngồi seat |
| 3287 | 空桌 kōng zhuō bàn trống empty table |
| 3288 | 服务员 fú wù yuán nhân viên phục vụ waiter; waitress; server |
| 3289 | 领班 lǐng bān trưởng ca; giám sát phục vụ floor supervisor |
| 3290 | 经理 jīng lǐ quản lý manager |
| 3291 | 厨师 chú shī đầu bếp chef |
| 3292 | 服务台 fú wù tái quầy dịch vụ service desk |
| 3293 | 前台 qián tái quầy lễ tân front desk; reception |
| 3294 | 客人 kè rén khách guest; customer |
| 3295 | 顾客 gù kè khách hàng customer; guest |
| 3296 | 用餐时间 yòng cān shí jiān thời gian dùng bữa dining time |
| 3297 | 早餐 zǎo cān bữa sáng breakfast |
| 3298 | 午餐 wǔ cān bữa trưa lunch |
| 3299 | 晚餐 wǎn cān bữa tối dinner |
| 3300 | 夜宵 yè xiāo ăn đêm late-night snack |
| 3301 | 早饭 zǎo fàn bữa sáng breakfast |
| 3302 | 午饭 wǔ fàn bữa trưa lunch |
| 3303 | 晚饭 wǎn fàn bữa tối dinner |
| 3304 | 早餐时间 zǎo cān shí jiān giờ ăn sáng breakfast time |
| 3305 | 午餐时间 wǔ cān shí jiān giờ ăn trưa lunch time |
| 3306 | 晚餐时间 wǎn cān shí jiān giờ ăn tối dinner time |
| 3307 | 自助早餐 zì zhù zǎo cān buffet sáng breakfast buffet |
| 3308 | 自助餐 zì zhù cān buffet buffet |
| 3309 | 自助取餐 zì zhù qǔ cān tự lấy thức ăn self-service |
| 3310 | 自助饮料 zì zhù yǐn liào đồ uống tự phục vụ self-service drinks |
| 3311 | 套餐 tào cān suất ăn combo; set meal |
| 3312 | 商务套餐 shāng wù tào cān suất ăn công sở business set meal |
| 3313 | 家庭套餐 jiā tíng tào cān suất ăn gia đình family set meal |
| 3314 | 双人套餐 shuāng rén tào cān suất ăn hai người set meal for two |
| 3315 | 多人套餐 duō rén tào cān suất ăn nhiều người group set meal |
| 3316 | 单点 dān diǎn gọi món lẻ order à la carte |
| 3317 | 单点菜品 dān diǎn cài pǐn món gọi riêng à la carte dish |
| 3318 | 主食类 zhǔ shí lèi nhóm món chính staple food category |
| 3319 | 海鲜类 hǎi xiān lèi nhóm hải sản seafood category |
| 3320 | 肉类 ròu lèi nhóm món thịt meat dishes |
| 3321 | 蔬菜类 shū cài lèi nhóm rau vegetable dishes |
| 3322 | 甜品类 tián pǐn lèi nhóm món tráng miệng dessert category |
| 3323 | 饮料类 yǐn liào lèi nhóm đồ uống beverage category |
| 3324 | 今日特餐 jīn rì tè cān món đặc biệt trong ngày today’s special |
| 3325 | 今日推荐 jīn rì tuī jiàn món đề xuất hôm nay today’s recommendation |
| 3326 | 本店特色 běn diàn tè sè đặc trưng của nhà hàng house specialty |
| 3327 | 招牌推荐 zhāo pái tuī jiàn món đặc trưng được giới thiệu signature recommendation |
| 3328 | 厨师推荐 chú shī tuī jiàn đầu bếp đề xuất chef’s recommendation |
| 3329 | 应季菜 yìng jì cài món theo mùa seasonal dish |
| 3330 | 时令菜 shí lìng cài món theo mùa seasonal dish |
| 3331 | 新菜 xīn cài món mới new dish |
| 3332 | 新品 xīn pǐn món mới new item |
| 3333 | 限量菜 xiàn liàng cài món giới hạn limited dish |
| 3334 | 特价菜 tè jià cài món giá đặc biệt special-price dish |
| 3335 | 优惠套餐 yōu huì tào cān combo ưu đãi promotional set meal |
| 3336 | 份 fèn suất; phần serving; portion |
| 3337 | 一份 yí fèn một phần one portion |
| 3338 | 两份 liǎng fèn hai phần two portions |
| 3339 | 半份 bàn fèn nửa phần half portion |
| 3340 | 大份 dà fèn phần lớn large portion |
| 3341 | 小份 xiǎo fèn phần nhỏ small portion |
| 3342 | 分量 fèn liàng khẩu phần; lượng thức ăn portion size |
| 3343 | 分量足 fèn liàng zú khẩu phần đầy đặn generous portion |
| 3344 | 分量少 fèn liàng shǎo khẩu phần ít small portion |
| 3345 | 加一份 jiā yí fèn thêm một phần add one more portion |
| 3346 | 不要了 bú yào le không cần nữa no more; that’s enough |
| 3347 | 够了 gòu le đủ rồi that’s enough |
| 3348 | 太多了 tài duō le nhiều quá too much |
| 3349 | 不够 bù gòu không đủ not enough |
| 3350 | 够吃了 gòu chī le đủ ăn rồi enough to eat |
| 3351 | 好吃 hǎo chī ngon delicious; tasty |
| 3352 | 不好吃 bù hǎo chī không ngon not tasty |
| 3353 | 非常好吃 fēi cháng hǎo chī cực kỳ ngon very delicious |
| 3354 | 味道不错 wèi dào bú cuò hương vị khá ngon tastes good |
| 3355 | 味道很好 wèi dào hěn hǎo hương vị rất ngon tastes very good |
| 3356 | 太咸了 tài xián le mặn quá too salty |
| 3357 | 太淡了 tài dàn le nhạt quá too bland |
| 3358 | 太甜了 tài tián le ngọt quá too sweet |
| 3359 | 太酸了 tài suān le chua quá too sour |
| 3360 | 太辣了 tài là le cay quá too spicy |
| 3361 | 太油了 tài yóu le nhiều dầu quá too greasy |
| 3362 | 太腻了 tài nì le ngấy quá too rich; greasy |
| 3363 | 不合口味 bù hé kǒu wèi không hợp khẩu vị not to one’s taste |
| 3364 | 合口味 hé kǒu wèi hợp khẩu vị to one’s taste |
| 3365 | 符合口味 fú hé kǒu wèi phù hợp khẩu vị suit one’s taste |
| 3366 | 开胃 kāi wèi kích thích ăn ngon; khai vị whet the appetite |
| 3367 | 解腻 jiě nì giải ngấy cut the richness |
| 3368 | 爽口 shuǎng kǒu dễ ăn; thanh mát refreshing; appetizing |
| 3369 | 下饭 xià fàn đưa cơm go well with rice |
| 3370 | 管饱 guǎn bǎo no lâu filling |
| 3371 | 饱了 bǎo le no rồi full |
| 3372 | 吃饱了 chī bǎo le ăn no rồi have eaten enough |
| 3373 | 饿了 è le đói rồi hungry |
| 3374 | 素食 sù shí đồ ăn chay vegetarian food |
| 3375 | 素菜 sù cài món chay vegetable dish |
| 3376 | 纯素 chún sù thuần chay vegan |
| 3377 | 荤菜 hūn cài món mặn; món có thịt meat dish |
| 3378 | 肉食 ròu shí thực phẩm thịt meat-based food |
| 3379 | 不吃肉 bù chī ròu không ăn thịt do not eat meat |
| 3380 | 不吃海鲜 bù chī hǎi xiān không ăn hải sản do not eat seafood |
| 3381 | 海鲜过敏 hǎi xiān guò mǐn dị ứng hải sản seafood allergy |
| 3382 | 过敏 guò mǐn dị ứng allergy; allergic |
| 3383 | 过敏原 guò mǐn yuán chất gây dị ứng allergen |
| 3384 | 花生过敏 huā shēng guò mǐn dị ứng đậu phộng peanut allergy |
| 3385 | 乳制品过敏 rǔ zhì pǐn guò mǐn dị ứng sản phẩm sữa dairy allergy |
| 3386 | 麸质过敏 fū zhì guò mǐn dị ứng gluten gluten allergy |
| 3387 | 清真食品 qīng zhēn shí pǐn thực phẩm halal halal food |
| 3388 | 无麸质 wú fū zhì không chứa gluten gluten-free |
| 3389 | 无乳糖 wú rǔ táng không chứa lactose lactose-free |
| 3390 | 低卡路里 dī kǎ lù lǐ ít calo low-calorie |
| 3391 | 热量 rè liàng lượng calo calories |
| 3392 | 营养 yíng yǎng dinh dưỡng nutrition |
| 3393 | 营养均衡 yíng yǎng jūn héng dinh dưỡng cân bằng balanced nutrition |
| 3394 | 健康饮食 jiàn kāng yǐn shí ăn uống lành mạnh healthy diet |
| 3395 | 食材 shí cái nguyên liệu thực phẩm ingredients |
| 3396 | 新鲜食材 xīn xiān shí cái nguyên liệu tươi fresh ingredients |
| 3397 | 新鲜 xīn xiān tươi; tươi mới fresh |
| 3398 | 食材新鲜 shí cái xīn xiān nguyên liệu tươi fresh ingredients |
| 3399 | 肉类 ròu lèi thịt meat |
| 3400 | 猪肉 zhū ròu thịt lợn pork |
| 3401 | 牛肉 niú ròu thịt bò beef |
| 3402 | 羊肉 yáng ròu thịt cừu; thịt dê lamb; mutton |
| 3403 | 鸡肉 jī ròu thịt gà chicken |
| 3404 | 鸭肉 yā ròu thịt vịt duck |
| 3405 | 鱼肉 yú ròu thịt cá fish |
| 3406 | 虾 xiā tôm shrimp |
| 3407 | 螃蟹 páng xiè cua crab |
| 3408 | 贝类 bèi lèi động vật có vỏ shellfish |
| 3409 | 海鲜 hǎi xiān hải sản seafood |
| 3410 | 蔬菜 shū cài rau vegetables |
| 3411 | 青菜 qīng cài rau xanh leafy greens |
| 3412 | 白菜 bái cài cải thảo Chinese cabbage |
| 3413 | 菠菜 bō cài rau bina spinach |
| 3414 | 西兰花 xī lán huā bông cải xanh broccoli |
| 3415 | 胡萝卜 hú luó bo cà rốt carrot |
| 3416 | 土豆 tǔ dòu khoai tây potato |
| 3417 | 番茄 fān qié cà chua tomato |
| 3418 | 黄瓜 huáng guā dưa chuột cucumber |
| 3419 | 洋葱 yáng cōng hành tây onion |
| 3420 | 蘑菇 mó gū nấm mushroom |
| 3421 | 豆腐 dòu fu đậu phụ tofu |
| 3422 | 鸡蛋 jī dàn trứng gà egg |
| 3423 | 米饭 mǐ fàn cơm rice |
| 3424 | 炒饭 chǎo fàn cơm rang fried rice |
| 3425 | 炒面 chǎo miàn mì xào stir-fried noodles |
| 3426 | 面条 miàn tiáo mì noodles |
| 3427 | 面食 miàn shí món làm từ bột mì flour-based food |
| 3428 | 饺子 jiǎo zi bánh chẻo dumplings |
| 3429 | 包子 bāo zi bánh bao steamed buns |
| 3430 | 馒头 mántou màn tou bánh màn thầu steamed bun |
| 3431 | 春卷 chūn juǎn chả giò; nem rán spring roll |
| 3432 | 面包 miàn bāo bánh mì bread |
| 3433 | 披萨 pī sà pizza pizza |
| 3434 | 汉堡包 hàn bǎo bāo bánh hamburger hamburger |
| 3435 | 三明治 sān míng zhì bánh sandwich sandwich |
| 3436 | 寿司 shòu sī sushi sushi |
| 3437 | 刺身 cì shēn sashimi sashimi |
| 3438 | 火锅 huǒ guō lẩu hot pot |
| 3439 | 串烧 chuàn shāo đồ nướng xiên que grilled skewers |
| 3440 | 烤肉 kǎo ròu thịt nướng barbecue; grilled meat |
| 3441 | 烤鱼 kǎo yú cá nướng grilled fish |
| 3442 | 北京烤鸭 běi jīng kǎo yā vịt quay Bắc Kinh Peking duck |
| 3443 | 宫保鸡丁 gōng bǎo jī dīng gà Cung Bảo Kung Pao chicken |
| 3444 | 麻婆豆腐 má pó dòu fu đậu phụ Ma Bà Mapo tofu |
| 3445 | 鱼香肉丝 yú xiāng ròu sī thịt xào vị cá Yu-shiang shredded pork |
| 3446 | 糖醋里脊 táng cù lǐ jǐ thịt thăn chua ngọt sweet and sour pork |
| 3447 | 番茄炒蛋 fān qié chǎo dàn trứng xào cà chua tomato and egg stir-fry |
| 3448 | 西红柿炒鸡蛋 xī hóng shì chǎo jī dàn trứng xào cà chua tomato and egg stir-fry |
| 3449 | 酸辣汤 suān là tāng canh chua cay hot and sour soup |
| 3450 | 蛋花汤 dàn huā tāng canh trứng egg drop soup |
| 3451 | 海鲜汤 hǎi xiān tāng canh hải sản seafood soup |
| 3452 | 蘑菇汤 mó gū tāng súp nấm mushroom soup |
| 3453 | 水果 shuǐ guǒ trái cây fruit |
| 3454 | 水果拼盘 shuǐ guǒ pīn pán đĩa trái cây tổng hợp fruit platter |
| 3455 | 西瓜 xī guā dưa hấu watermelon |
| 3456 | 苹果 píng guǒ táo apple |
| 3457 | 香蕉 xiāng jiāo chuối banana |
| 3458 | 葡萄 pú tao nho grape |
| 3459 | 草莓 cǎo méi dâu tây strawberry |
| 3460 | 芒果 máng guǒ xoài mango |
| 3461 | 甜点拼盘 tián diǎn pīn pán đĩa tráng miệng tổng hợp dessert platter |
| 3462 | 冰淇淋 bīng qí lín kem ice cream |
| 3463 | 蛋糕 dàn gāo bánh ngọt cake |
| 3464 | 布丁 bù dīng bánh pudding pudding |
| 3465 | 水果沙拉 shuǐ guǒ shā lā salad trái cây fruit salad |
| 3466 | 买单 mǎi dān thanh toán bill; pay the bill |
| 3467 | 结账 jié zhàng thanh toán settle the bill; check out |
| 3468 | 账单 zhàng dān hóa đơn bill; check |
| 3469 | 餐费 cān fèi tiền ăn meal cost |
| 3470 | 费用 fèi yòng chi phí cost; fee |
| 3471 | 价格 jià gé giá price |
| 3472 | 菜价 cài jià giá món ăn dish price |
| 3473 | 人均消费 rén jūn xiāo fèi chi phí bình quân mỗi người average spending per person |
| 3474 | 服务费 fú wù fèi phí phục vụ service charge |
| 3475 | 包间费 bāo jiān fèi phí phòng riêng private room fee |
| 3476 | 打折 dǎ zhé giảm giá discount |
| 3477 | 折扣 zhé kòu chiết khấu discount |
| 3478 | 优惠 yōu huì ưu đãi discount; special offer |
| 3479 | 优惠券 yōu huì quàn phiếu giảm giá coupon |
| 3480 | 会员价 huì yuán jià giá thành viên member price |
| 3481 | 发票 fā piào hóa đơn invoice |
| 3482 | 收据 shōu jù biên lai receipt |
| 3483 | 现金 xiàn jīn tiền mặt cash |
| 3484 | 信用卡 xìn yòng kǎ thẻ tín dụng credit card |
| 3485 | 银行卡 yín háng kǎ thẻ ngân hàng bank card |
| 3486 | 手机支付 shǒu jī zhī fù thanh toán bằng điện thoại mobile payment |
| 3487 | 扫码支付 sǎo mǎ zhī fù quét mã thanh toán scan-to-pay |
| 3488 | AA制 AA zhì chia tiền theo đầu người split the bill |
| 3489 | 请客 qǐng kè mời khách; bao ăn treat someone to a meal |
| 3490 | 我请客 wǒ qǐng kè tôi mời I’ll treat |
| 3491 | 一共多少钱 yí gòng duō shao qián tổng cộng bao nhiêu tiền how much altogether |
| 3492 | 需要打包吗 xū yào dǎ bāo ma có cần đóng gói mang về không Would you like it packed to go? |
| 3493 | 还有别的吗 hái yǒu bié de ma còn gì khác không Anything else? |
| 3494 | 可以点菜了吗 kě yǐ diǎn cài le ma có thể gọi món chưa Can we order now? |
| 3495 | 可以推荐一下吗 kě yǐ tuī jiàn yí xià ma có thể giới thiệu một chút không Could you recommend something? |
| 3496 | 有什么招牌菜 yǒu shén me zhāo pái cài có món đặc trưng nào What are your signature dishes? |
| 3497 | 有什么特色菜 yǒu shén me tè sè cài có món đặc sản nào What specialties do you have? |
| 3498 | 这个是什么菜 zhè ge shì shén me cài đây là món gì What dish is this? |
| 3499 | 这个辣不辣 zhè ge là bù là món này có cay không Is this spicy? |
| 3500 | 可以做得不辣吗 kě yǐ zuò de bù là ma có thể làm không cay không Can you make it non-spicy? |
| 3501 | 可以少放辣吗 kě yǐ shǎo fàng là ma có thể cho ít cay không Can you make it less spicy? |
| 3502 | 不要放香菜 bú yào fàng xiāng cài không cho rau mùi no cilantro |
| 3503 | 不要放葱 bú yào fàng cōng không cho hành no scallions |
| 3504 | 不要放蒜 bú yào fàng suàn không cho tỏi no garlic |
| 3505 | 可以换一个吗 kě yǐ huàn yí ge ma có thể đổi món khác không Can I change it? |
| 3506 | 可以换菜吗 kě yǐ huàn cài ma có thể đổi món không Can I change the dish? |
| 3507 | 这道菜要等多久 zhè dào cài yào děng duō jiǔ món này phải đợi bao lâu How long will this dish take? |
| 3508 | 大概多久上菜 dà gài duō jiǔ shàng cài khoảng bao lâu thì lên món About how long until the food is served? |
| 3509 | 菜还没上齐 cài hái méi shàng qí món vẫn chưa lên đủ Not all the dishes have been served yet |
| 3510 | 漏了一道菜 lòu le yí dào cài còn thiếu một món One dish is missing |
| 3511 | 上错菜了 shàng cuò cài le mang nhầm món The wrong dish was served |
| 3512 | 这不是我点的 zhè bú shì wǒ diǎn de đây không phải món tôi gọi This isn’t what I ordered |
| 3513 | 请帮我看一下 qǐng bāng wǒ kàn yí xià làm ơn giúp tôi xem một chút Please help me check |
| 3514 | 麻烦结账 má fan jié zhàng phiền thanh toán giúp Please bring the bill |
| 3515 | 请给我账单 qǐng gěi wǒ zhàng dān cho tôi xin hóa đơn Please give me the bill |
| 3516 | 服务很好 fú wù hěn hǎo phục vụ rất tốt the service is very good |
| 3517 | 服务很周到 fú wù hěn zhōu dào phục vụ rất chu đáo the service is very attentive |
| 3518 | 环境很好 huán jìng hěn hǎo không gian rất tốt the atmosphere is very nice |
| 3519 | 环境很安静 huán jìng hěn ān jìng không gian rất yên tĩnh the environment is very quiet |
| 3520 | 餐厅很干净 cān tīng hěn gān jìng nhà hàng rất sạch sẽ the restaurant is very clean |
| 3521 | 卫生条件很好 wèi shēng tiáo jiàn hěn hǎo điều kiện vệ sinh rất tốt the hygiene conditions are very good |
| 3522 | 摆盘 bǎi pán trình bày món ăn plating; food presentation |
| 3523 | 摆盘精美 bǎi pán jīng měi trình bày món đẹp mắt beautifully plated |
| 3524 | 色香味俱全 sè xiāng wèi jù quán đủ sắc hương vị excellent in color, aroma, and taste |
| 3525 | 色泽 sè zé màu sắc; sắc thái màu sắc color; appearance |
| 3526 | 色泽鲜艳 sè zé xiān yàn màu sắc tươi sáng vibrant in color |
| 3527 | 卖相 mài xiàng hình thức món ăn appearance; presentation |
| 3528 | 卖相很好 mài xiàng hěn hǎo hình thức món rất đẹp looks very appetizing |
| 3529 | 香气 xiāng qì hương thơm aroma |
| 3530 | 香气扑鼻 xiāng qì pū bí hương thơm nức mũi fragrant; aromatic |
| 3531 | 口感 kǒu gǎn cảm giác khi ăn; kết cấu texture; mouthfeel |
| 3532 | 口感细腻 kǒu gǎn xì nì kết cấu mịn smooth texture |
| 3533 | 口感丰富 kǒu gǎn fēng fù hương vị và kết cấu phong phú rich mouthfeel |
| 3534 | 口感爽脆 kǒu gǎn shuǎng cuì giòn sảng khoái crisp texture |
| 3535 | 入口即化 rù kǒu jí huà tan ngay trong miệng melt in the mouth |
| 3536 | 肥而不腻 féi ér bú nì béo nhưng không ngấy rich but not greasy |
| 3537 | 鲜嫩多汁 xiān nèn duō zhī tươi mềm mọng nước tender and juicy |
| 3538 | 外酥里嫩 wài sū lǐ nèn ngoài giòn trong mềm crispy outside and tender inside |
| 3539 | 香脆可口 xiāng cuì kě kǒu thơm giòn vừa miệng crispy and delicious |
| 3540 | 软糯 ruǎn nuò mềm dẻo soft and glutinous |
| 3541 | 糯糯的 nuò nuò de dẻo mềm chewy and glutinous |
| 3542 | 爽滑 shuǎng huá trơn mượt; mềm mượt smooth and silky |
| 3543 | 入口 rù kǒu khi đưa vào miệng upon tasting |
| 3544 | 回味 huí wèi dư vị aftertaste |
| 3545 | 回味无穷 huí wèi wú qióng dư vị khó quên unforgettable aftertaste |
| 3546 | 余味 yú wèi dư vị lingering taste |
| 3547 | 层次感 céng cì gǎn độ phân tầng hương vị layers of flavor |
| 3548 | 味道浓郁 wèi dào nóng yù hương vị đậm đà rich flavor |
| 3549 | 香甜 xiāng tián thơm ngọt fragrant and sweet |
| 3550 | 酸甜 suān tián chua ngọt sweet and sour |
| 3551 | 酸辣 suān là chua cay sour and spicy |
| 3552 | 麻辣 má là tê cay numbing and spicy |
| 3553 | 香辣 xiāng là thơm cay fragrant and spicy |
| 3554 | 鲜香 xiān xiāng tươi thơm fresh and savory |
| 3555 | 咸香 xián xiāng mặn thơm savory and salty |
| 3556 | 清香 qīng xiāng thơm thanh delicate fragrance |
| 3557 | 浓香 nóng xiāng thơm đậm rich aroma |
| 3558 | 原味 yuán wèi vị nguyên bản original flavor |
| 3559 | 原汁原味 yuán zhī yuán wèi giữ nguyên hương vị original flavor |
| 3560 | 家常味 jiā cháng wèi hương vị gia đình home-style flavor |
| 3561 | 地方风味 dì fāng fēng wèi hương vị địa phương regional flavor |
| 3562 | 传统风味 chuán tǒng fēng wèi hương vị truyền thống traditional flavor |
| 3563 | 地道 dì dào chính gốc; đúng vị authentic |
| 3564 | 正宗 zhèng zōng chính hiệu; chính tông authentic; genuine |
| 3565 | 正宗川菜 zhèng zōng chuān cài món Tứ Xuyên chính hiệu authentic Sichuan cuisine |
| 3566 | 粤菜 yuè cài ẩm thực Quảng Đông Cantonese cuisine |
| 3567 | 川菜 chuān cài ẩm thực Tứ Xuyên Sichuan cuisine |
| 3568 | 鲁菜 lǔ cài ẩm thực Sơn Đông Shandong cuisine |
| 3569 | 苏菜 sū cài ẩm thực Giang Tô Jiangsu cuisine |
| 3570 | 浙菜 zhè cài ẩm thực Chiết Giang Zhejiang cuisine |
| 3571 | 闽菜 mǐn cài ẩm thực Phúc Kiến Fujian cuisine |
| 3572 | 湘菜 xiāng cài ẩm thực Hồ Nam Hunan cuisine |
| 3573 | 徽菜 huī cài ẩm thực An Huy Anhui cuisine |
| 3574 | 地方菜 dì fāng cài món ăn địa phương regional cuisine |
| 3575 | 地方特色 dì fāng tè sè đặc trưng địa phương regional specialty |
| 3576 | 宫廷菜 gōng tíng cài món ăn cung đình imperial cuisine |
| 3577 | 家常菜 jiā cháng cài món ăn gia đình home-style dish |
| 3578 | 农家菜 nóng jiā cài món quê; món dân dã farmhouse cuisine |
| 3579 | 素菜馆 sù cài guǎn nhà hàng chay vegetarian restaurant |
| 3580 | 海鲜餐厅 hǎi xiān cān tīng nhà hàng hải sản seafood restaurant |
| 3581 | 烧烤店 shāo kǎo diàn quán nướng barbecue restaurant |
| 3582 | 火锅店 huǒ guō diàn quán lẩu hot pot restaurant |
| 3583 | 快餐店 kuài cān diàn cửa hàng đồ ăn nhanh fast-food restaurant |
| 3584 | 特色餐厅 tè sè cān tīng nhà hàng đặc sản specialty restaurant |
| 3585 | 高档餐厅 gāo dàng cān tīng nhà hàng cao cấp upscale restaurant |
| 3586 | 普通餐厅 pǔ tōng cān tīng nhà hàng bình dân ordinary restaurant |
| 3587 | 经济型餐厅 jīng jì xíng cān tīng nhà hàng tiết kiệm budget restaurant |
| 3588 | 五星级酒店 wǔ xīng jí jiǔ diàn khách sạn năm sao five-star hotel |
| 3589 | 餐饮服务 cān yǐn fú wù dịch vụ ăn uống food and beverage service |
| 3590 | 客房送餐 kè fáng sòng cān dịch vụ mang đồ ăn lên phòng room service |
| 3591 | 送餐服务 sòng cān fú wù dịch vụ giao đồ ăn food delivery service |
| 3592 | 客房用餐 kè fáng yòng cān ăn uống trong phòng in-room dining |
| 3593 | 早餐券 zǎo cān quàn phiếu ăn sáng breakfast voucher |
| 3594 | 餐券 cān quàn phiếu ăn meal voucher |
| 3595 | 饮料单 yǐn liào dān thực đơn đồ uống beverage menu |
| 3596 | 酒水单 jiǔ shuǐ dān thực đơn đồ uống và rượu drinks menu |
| 3597 | 酒水 jiǔ shuǐ đồ uống có cồn và nước drinks; alcoholic beverages |
| 3598 | 酒水服务 jiǔ shuǐ fú wù dịch vụ đồ uống beverage service |
| 3599 | 冷菜柜 lěng cài guì quầy món nguội cold dish counter |
| 3600 | 取餐区 qǔ cān qū khu lấy thức ăn food pickup area |
| 3601 | 用餐区 yòng cān qū khu vực dùng bữa dining area |
| 3602 | 吸烟区 xī yān qū khu hút thuốc smoking area |
| 3603 | 非吸烟区 fēi xī yān qū khu không hút thuốc non-smoking area |
| 3604 | 儿童餐厅 ér tóng cān tīng nhà hàng dành cho trẻ em children’s restaurant |
| 3605 | 儿童餐 ér tóng cān suất ăn trẻ em children’s meal |
| 3606 | 儿童椅 ér tóng yǐ ghế trẻ em high chair |
| 3607 | 婴儿座椅 yīng ér zuò yǐ ghế ăn cho em bé baby high chair |
| 3608 | 特殊要求 tè shū yāo qiú yêu cầu đặc biệt special request |
| 3609 | 饮食要求 yǐn shí yāo qiú yêu cầu về ăn uống dietary requirement |
| 3610 | 忌口 jì kǒu kiêng ăn dietary restriction |
| 3611 | 有忌口吗 yǒu jì kǒu ma có món gì kiêng không Do you have any dietary restrictions? |
| 3612 | 不能吃 bù néng chī không thể ăn cannot eat |
| 3613 | 不宜食用 bù yí shí yòng không thích hợp để ăn not suitable for consumption |
| 3614 | 不适合吃 bù shì hé chī không phù hợp để ăn not suitable to eat |
| 3615 | 不含 bú hán không chứa contain no; free from |
| 3616 | 不含辣椒 bú hán là jiāo không chứa ớt chili-free |
| 3617 | 不含花生 bú hán huā shēng không chứa đậu phộng peanut-free |
| 3618 | 不含酒精 bú hán jiǔ jīng không chứa cồn alcohol-free |
| 3619 | 不含咖啡因 bú hán kā fēi yīn không chứa caffeine caffeine-free |
| 3620 | 纯天然 chún tiān rán hoàn toàn tự nhiên all-natural |
| 3621 | 有机 yǒu jī hữu cơ organic |
| 3622 | 有机食品 yǒu jī shí pǐn thực phẩm hữu cơ organic food |
| 3623 | 天然食材 tiān rán shí cái nguyên liệu tự nhiên natural ingredients |
| 3624 | 进口食材 jìn kǒu shí cái nguyên liệu nhập khẩu imported ingredients |
| 3625 | 本地食材 běn dì shí cái nguyên liệu địa phương local ingredients |
| 3626 | 当季食材 dāng jì shí cái nguyên liệu theo mùa seasonal ingredients |
| 3627 | 海鲜新鲜吗 hǎi xiān xīn xiān ma hải sản có tươi không Is the seafood fresh? |
| 3628 | 今天到的 jīn tiān dào de mới nhập hôm nay arrived today |
| 3629 | 现点现做 xiàn diǎn xiàn zuò gọi tới đâu làm tới đó made to order |
| 3630 | 现做 xiàn zuò làm ngay; làm tại chỗ freshly made |
| 3631 | 新鲜现做 xīn xiān xiàn zuò tươi và làm ngay freshly prepared |
| 3632 | 现杀 xiàn shā làm thịt tại chỗ freshly slaughtered |
| 3633 | 现捞 xiàn lāo vớt tại chỗ freshly caught |
| 3634 | 现烤 xiàn kǎo nướng tại chỗ freshly grilled |
| 3635 | 现蒸 xiàn zhēng hấp tại chỗ freshly steamed |
| 3636 | 现榨 xiàn zhà ép tại chỗ freshly squeezed |
| 3637 | 份量适中 fèn liàng shì zhōng khẩu phần vừa phải moderate portion |
| 3638 | 分量太大 fèn liàng tài dà khẩu phần quá lớn portion is too large |
| 3639 | 两个人够吃吗 liǎng ge rén gòu chī ma hai người ăn có đủ không Is it enough for two people? |
| 3640 | 适合几个人吃 shì hé jǐ ge rén chī phù hợp cho mấy người how many people is it suitable for |
| 3641 | 适合分享 shì hé fēn xiǎng thích hợp để chia sẻ suitable for sharing |
| 3642 | 适合多人 shì hé duō rén phù hợp nhiều người suitable for groups |
| 3643 | 一人份 yì rén fèn suất một người single serving |
| 3644 | 双人份 shuāng rén fèn suất hai người serving for two |
| 3645 | 四人份 sì rén fèn suất bốn người serving for four |
| 3646 | 加大份 jiā dà fèn phần lớn hơn extra-large portion |
| 3647 | 加料 jiā liào thêm nguyên liệu add ingredients |
| 3648 | 加肉 jiā ròu thêm thịt add meat |
| 3649 | 加菜 jiā cài thêm rau add vegetables |
| 3650 | 加蛋 jiā dàn thêm trứng add egg |
| 3651 | 加饭 jiā fàn thêm cơm add rice |
| 3652 | 加面 jiā miàn thêm mì add noodles |
| 3653 | 配菜 pèi cài món ăn kèm side dish |
| 3654 | 小菜 xiǎo cài món ăn kèm; món nhỏ side dish |
| 3655 | 配料 pèi liào nguyên liệu ăn kèm topping; garnish |
| 3656 | 蘸料 zhàn liào nước chấm dipping sauce |
| 3657 | 酱料 jiàng liào nước sốt; sốt sauce |
| 3658 | 辣椒酱 là jiāo jiàng tương ớt chili sauce |
| 3659 | 番茄酱 fān qié jiàng tương cà ketchup |
| 3660 | 沙拉酱 shā lā jiàng sốt salad salad dressing |
| 3661 | 芝麻酱 zhī ma jiàng sốt mè sesame paste |
| 3662 | 酱油 jiàng yóu xì dầu soy sauce |
| 3663 | 醋 cù giấm vinegar |
| 3664 | 香醋 xiāng cù giấm thơm fragrant vinegar |
| 3665 | 陈醋 chén cù giấm lâu năm aged vinegar |
| 3666 | 米醋 mǐ cù giấm gạo rice vinegar |
| 3667 | 辣椒 là jiāo ớt chili |
| 3668 | 干辣椒 gān là jiāo ớt khô dried chili |
| 3669 | 胡椒 hú jiāo hạt tiêu pepper |
| 3670 | 花椒 huā jiāo hoa tiêu Sichuan peppercorn |
| 3671 | 黑胡椒 hēi hú jiāo tiêu đen black pepper |
| 3672 | 白胡椒 bái hú jiāo tiêu trắng white pepper |
| 3673 | 盐 yán muối salt |
| 3674 | 糖 táng đường sugar |
| 3675 | 味精 wèi jīng mì chính monosodium glutamate |
| 3676 | 鸡精 jī jīng gia vị gà chicken seasoning |
| 3677 | 香油 xiāng yóu dầu mè sesame oil |
| 3678 | 食用油 shí yòng yóu dầu ăn cooking oil |
| 3679 | 橄榄油 gǎn lǎn yóu dầu ô liu olive oil |
| 3680 | 黄油 huáng yóu bơ butter |
| 3681 | 奶油 nǎi yóu kem; bơ sữa cream; butter |
| 3682 | 蜂蜜 fēng mì mật ong honey |
| 3683 | 芝麻 zhī ma mè sesame |
| 3684 | 花生 huā shēng đậu phộng peanut |
| 3685 | 腰果 yāo guǒ hạt điều cashew |
| 3686 | 杏仁 xìng rén hạnh nhân almond |
| 3687 | 开心果 kāi xīn guǒ hạt dẻ cười pistachio |
| 3688 | 坚果 jiān guǒ các loại hạt nuts |
| 3689 | 豆类 dòu lèi các loại đậu legumes; beans |
| 3690 | 玉米 yù mǐ ngô; bắp corn |
| 3691 | 红薯 hóng shǔ khoai lang sweet potato |
| 3692 | 南瓜 nán guā bí đỏ pumpkin |
| 3693 | 莲藕 lián ǒu củ sen lotus root |
| 3694 | 茄子 qié zi cà tím eggplant |
| 3695 | 芹菜 qín cài cần tây celery |
| 3696 | 生菜 shēng cài xà lách lettuce |
| 3697 | 香菜 xiāng cài rau mùi cilantro; coriander |
| 3698 | 葱 cōng hành scallion; green onion |
| 3699 | 大葱 dà cōng hành lá; hành to scallion; green onion |
| 3700 | 蒜 suàn tỏi garlic |
| 3701 | 姜 jiāng gừng ginger |
| 3702 | 洋葱头 yáng cōng tóu củ hành tây onion bulb |
| 3703 | 香菇 xiāng gū nấm hương shiitake mushroom |
| 3704 | 金针菇 jīn zhēn gū nấm kim châm enoki mushroom |
| 3705 | 木耳 mù ěr mộc nhĩ wood ear mushroom |
| 3706 | 豆芽 dòu yá giá đỗ bean sprouts |
| 3707 | 汤底 tāng dǐ nước dùng; cốt lẩu soup base; broth base |
| 3708 | 锅底 guō dǐ nước lẩu hot pot base |
| 3709 | 鸳鸯锅 yuān yāng guō lẩu hai ngăn two-flavor hot pot |
| 3710 | 清汤 qīng tāng nước dùng thanh clear broth |
| 3711 | 麻辣锅 má là guō lẩu cay tê spicy numbing hot pot |
| 3712 | 番茄锅 fān qié guō lẩu cà chua tomato hot pot |
| 3713 | 菌汤锅 jūn tāng guō lẩu nấm mushroom broth hot pot |
| 3714 | 涮 shuan nhúng lẩu rinse; cook in hot pot |
| 3715 | 涮肉 shuàn ròu nhúng thịt hot-pot sliced meat |
| 3716 | 涮菜 shuàn cài nhúng rau hot-pot vegetables |
| 3717 | 蘸酱 zhàn jiàng nước chấm dipping sauce |
| 3718 | 熟了 shú le chín rồi cooked; done |
| 3719 | 没熟 méi shú chưa chín not cooked |
| 3720 | 煮熟 zhǔ shú nấu chín boiled until done |
| 3721 | 煮过头了 zhǔ guò tóu le nấu quá chín overcooked |
| 3722 | 烧焦了 shāo jiāo le cháy rồi burnt |
| 3723 | 糊了 hú le khét rồi burnt; scorched |
| 3724 | 夹菜 jiā cài gắp thức ăn pick up food with chopsticks |
| 3725 | 分菜 fēn cài chia thức ăn portion out dishes |
| 3726 | 公筷 gōng kuài đũa dùng chung serving chopsticks |
| 3727 | 公勺 gōng sháo thìa dùng chung serving spoon |
| 3728 | 敬酒 jìng jiǔ mời rượu toast someone |
| 3729 | 碰杯 pèng bēi cụng ly clink glasses |
| 3730 | 干杯 gān bēi cạn ly cheers |
| 3731 | 慢用 màn yòng dùng bữa ngon miệng enjoy your meal |
| 3732 | 请慢用 qǐng màn yòng chúc dùng bữa ngon miệng please enjoy your meal |
| 3733 | 请享用 qǐng xiǎng yòng mời thưởng thức please enjoy |
| 3734 | 祝您用餐愉快 zhù nín yòng cān yú kuài chúc quý khách dùng bữa vui vẻ enjoy your meal |
| 3735 | 用餐愉快 yòng cān yú kuài dùng bữa vui vẻ enjoy your meal |
| 3736 | 欢迎光临 huān yíng guāng lín kính chào quý khách welcome |
| 3737 | 请坐 qǐng zuò mời ngồi please have a seat |
| 3738 | 这边请 zhè biān qǐng mời đi lối này this way, please |
| 3739 | 请稍等 qǐng shāo děng vui lòng chờ một chút please wait a moment |
| 3740 | 马上就来 mǎ shàng jiù lái sẽ có ngay coming right up |
| 3741 | 稍等一下 shāo děng yí xià chờ một chút please wait a moment |
| 3742 | 已经点好了 yǐ jīng diǎn hǎo le đã gọi món xong the order is complete |
| 3743 | 我们先看一下菜单 wǒ men xiān kàn yí xià cài dān chúng tôi xem thực đơn trước Let’s look at the menu first |
| 3744 | 大家想吃什么 dà jiā xiǎng chī shén me mọi người muốn ăn gì What does everyone want to eat? |
| 3745 | 你想吃什么 nǐ xiǎng chī shén me bạn muốn ăn gì What would you like to eat? |
| 3746 | 你有什么忌口吗 nǐ yǒu shén me jì kǒu ma bạn có món gì kiêng không Do you have any dietary restrictions? |
| 3747 | 你能吃辣吗 nǐ néng chī là ma bạn ăn cay được không Can you eat spicy food? |
| 3748 | 你怕辣吗 nǐ pà là ma bạn sợ cay không Are you sensitive to spicy food? |
| 3749 | 我不能吃辣 wǒ bù néng chī là tôi không ăn cay được I can’t eat spicy food |
| 3750 | 我不太能吃辣 wǒ bú tài néng chī là tôi không ăn cay giỏi I can’t handle much spice |
| 3751 | 我喜欢吃辣 wǒ xǐ huan chī là tôi thích ăn cay I like spicy food |
| 3752 | 我比较喜欢清淡一点 wǒ bǐ jiào xǐ huan qīng dàn yì diǎn tôi thích vị thanh nhẹ hơn I prefer something lighter |
| 3753 | 这个分量大吗 zhè ge fèn liàng dà ma món này khẩu phần lớn không Is the portion large? |
| 3754 | 这个适合几个人 zhè ge shì hé jǐ ge rén món này phù hợp mấy người How many people is this suitable for? |
| 3755 | 这个值得点吗 zhè ge zhí dé diǎn ma món này có đáng gọi không Is this worth ordering? |
| 3756 | 哪个比较受欢迎 nǎ ge bǐ jiào shòu huān yíng món nào được ưa chuộng hơn Which one is more popular? |
| 3757 | 哪个比较好吃 nǎ ge bǐ jiào hǎo chī món nào ngon hơn Which one tastes better? |
| 3758 | 哪个是招牌菜 nǎ ge shì zhāo pái cài món nào là món đặc trưng Which one is the signature dish? |
| 3759 | 这个是怎么做的 zhè ge shì zěn me zuò de món này được làm như thế nào How is this prepared? |
| 3760 | 这个里面有什么 zhè ge lǐ miàn yǒu shén me trong món này có những gì What is in this dish? |
| 3761 | 里面有花生吗 lǐ miàn yǒu huā shēng ma trong đó có đậu phộng không Does it contain peanuts? |
| 3762 | 里面有海鲜吗 lǐ miàn yǒu hǎi xiān ma trong đó có hải sản không Does it contain seafood? |
| 3763 | 里面放了什么调料 lǐ miàn fàng le shén me tiáo liào bên trong cho gia vị gì What seasonings are used? |
| 3764 | 能不能少放油 néng bu néng shǎo fàng yóu có thể cho ít dầu không Could you use less oil? |
| 3765 | 能不能少放盐 néng bu néng shǎo fàng yán có thể cho ít muối không Could you use less salt? |
| 3766 | 能不能不放糖 néng bu néng bú fàng táng có thể không cho đường không Could you leave out the sugar? |
| 3767 | 可以做成清淡一点吗 kě yǐ zuò chéng qīng dàn yì diǎn ma có thể làm thanh nhẹ hơn không Could you make it lighter? |
| 3768 | 可以分开装吗 kě yǐ fēn kāi zhuāng ma có thể đựng riêng không Could you serve it separately? |
| 3769 | 可以把酱汁分开吗 kě yǐ bǎ jiàng zhī fēn kāi ma có thể để sốt riêng không Could you put the sauce on the side? |
| 3770 | 可以换成米饭吗 kě yǐ huàn chéng mǐ fàn ma có thể đổi thành cơm không Can it be changed to rice? |
| 3771 | 可以不要冰吗 kě yǐ bú yào bīng ma có thể không cho đá không Can I have it without ice? |
| 3772 | 少冰 shǎo bīng ít đá less ice |
| 3773 | 去冰 qù bīng không đá no ice |
| 3774 | 常温 cháng wēn nhiệt độ thường room temperature |
| 3775 | 加冰 jiā bīng thêm đá add ice |
| 3776 | 冰的 bīng de lạnh có đá iced |
| 3777 | 热的 rè de nóng hot |
| 3778 | 温的 wēn de ấm warm |
| 3779 | 大杯 dà bēi cốc lớn large cup |
| 3780 | 中杯 zhōng bēi cốc vừa medium cup |
| 3781 | 小杯 xiǎo bēi cốc nhỏ small cup |
| 3782 | 免费续杯 miǎn fèi xù bēi miễn phí châm thêm free refills |
| 3783 | 无限量供应 wú xiàn liàng gōng yìng cung cấp không giới hạn unlimited supply |
| 3784 | 限量供应 xiàn liàng gōng yìng cung cấp có giới hạn limited supply |
| 3785 | 售罄 shòu qìng bán hết sold out |
| 3786 | 卖完了 mài wán le bán hết rồi sold out |
| 3787 | 没有了 méi yǒu le hết rồi unavailable |
| 3788 | 暂时没有 zàn shí méi yǒu tạm thời không có temporarily unavailable |
| 3789 | 今天没有 jīn tiān méi yǒu hôm nay không có unavailable today |
| 3790 | 需要提前预订 xū yào tí qián yù dìng cần đặt trước need to reserve in advance |
| 3791 | 热门菜品 rè mén cài pǐn món ăn phổ biến popular dish |
| 3792 | 畅销菜品 chàng xiāo cài pǐn món bán chạy best-selling dish |
| 3793 | 人气菜 rén qì cài món được yêu thích popular dish |
| 3794 | 必点菜 bì diǎn cài món nhất định phải gọi must-order dish |
| 3795 | 值得推荐 zhí dé tuī jiàn đáng giới thiệu worth recommending |
| 3796 | 值得一试 zhí dé yí shì đáng thử worth trying |
| 3797 | 值得品尝 zhí dé pǐn cháng đáng thưởng thức worth tasting |
| 3798 | 尝一尝 cháng yi cháng nếm thử have a taste |
| 3799 | 品尝 pǐn cháng thưởng thức taste; savor |
| 3800 | 细细品尝 xì xì pǐn cháng thưởng thức từ từ savor carefully |
| 3801 | 大快朵颐 dà kuài duǒ yí ăn uống thỏa thích feast heartily |
| 3802 | 狼吞虎咽 láng tūn hǔ yàn ăn ngấu nghiến gobble down food |
| 3803 | 慢慢吃 màn màn chī ăn từ từ eat slowly |
| 3804 | 好好吃饭 hǎo hǎo chī fàn ăn uống tử tế have a proper meal |
| 3805 | 注意饮食 zhù yì yǐn shí chú ý ăn uống watch your diet |
| 3806 | 合理搭配 hé lǐ dā pèi phối hợp hợp lý balanced combination |
| 3807 | 荤素搭配 hūn sù dā pèi kết hợp món mặn và món chay combination of meat and vegetables |
| 3808 | 营养搭配 yíng yǎng dā pèi phối hợp dinh dưỡng nutritional balance |
| 3809 | 菜品搭配 cài pǐn dā pèi kết hợp món ăn dish pairing |
| 3810 | 主食搭配 zhǔ shí dā pèi kết hợp món chính staple pairing |
| 3811 | 酒菜搭配 jiǔ cài dā pèi kết hợp rượu và món ăn food and wine pairing |
| 3812 | 餐酒搭配 cān jiǔ dā pèi kết hợp món ăn và rượu food and wine pairing |
| 3813 | 饮品搭配 yǐn pǐn dā pèi kết hợp đồ uống beverage pairing |
| 3814 | 餐后甜点 cān hòu tián diǎn món tráng miệng sau bữa ăn after-meal dessert |
| 3815 | 饭后水果 fàn hòu shuǐ guǒ hoa quả sau bữa ăn fruit after the meal |
| 3816 | 餐后咖啡 cān hòu kā fēi cà phê sau bữa ăn after-dinner coffee |
| 3817 | 消食 xiāo shí hỗ trợ tiêu hóa aid digestion |
| 3818 | 消化 xiāo huà tiêu hóa digest |
| 3819 | 吃撑了 chī chēng le ăn quá no overate |
| 3820 | 胃口 wèi kǒu cảm giác thèm ăn appetite |
| 3821 | 胃口很好 wèi kǒu hěn hǎo rất có khẩu vị have a good appetite |
| 3822 | 没胃口 méi wèi kǒu không có khẩu vị have no appetite |
| 3823 | 食欲 shí yù cảm giác thèm ăn appetite |
| 3824 | 食欲不振 shí yù bù zhèn chán ăn poor appetite |
| 3825 | 开胃小菜 kāi wèi xiǎo cài món ăn nhẹ khai vị appetizer |
| 3826 | 餐前小吃 cān qián xiǎo chī món ăn nhẹ trước bữa pre-meal snack |
| 3827 | 餐后小吃 cān hòu xiǎo chī món ăn nhẹ sau bữa post-meal snack |
| 3828 | 零食 líng shí đồ ăn vặt snack |
| 3829 | 夜宵摊 yè xiāo tān quán ăn đêm late-night food stall |
| 3830 | 餐桌礼仪 cān zhuō lǐ yí phép lịch sự trên bàn ăn table manners |
| 3831 | 用餐礼仪 yòng cān lǐ yí phép lịch sự khi dùng bữa dining etiquette |
| 3832 | 文明用餐 wén míng yòng cān ăn uống văn minh civilized dining |
| 3833 | 节约粮食 jié yuē liáng shí tiết kiệm lương thực avoid food waste |
| 3834 | 光盘行动 guāng pán xíng dòng ăn hết suất; phong trào không để thừa thức ăn clean plate campaign |
| 3835 | 浪费食物 làng fèi shí wù lãng phí thức ăn food waste |
| 3836 | 打包带走 dǎ bāo dài zǒu đóng gói mang đi pack it to go |
| 3837 | 剩菜 shèng cài thức ăn thừa leftover food |
| 3838 | 剩饭 shèng fàn cơm thừa leftover rice |
| 3839 | 食物中毒 shí wù zhòng dú ngộ độc thực phẩm food poisoning |
| 3840 | 食品安全 shí pǐn ān quán an toàn thực phẩm food safety |
| 3841 | 卫生 wèi shēng vệ sinh hygiene |
| 3842 | 卫生标准 wèi shēng biāo zhǔn tiêu chuẩn vệ sinh hygiene standards |
| 3843 | 消毒餐具 xiāo dú cān jù khử trùng dụng cụ ăn uống sterilized tableware |
| 3844 | 一次性餐具 yí cì xìng cān jù dụng cụ ăn một lần disposable tableware |
| 3845 | 环保餐具 huán bǎo cān jù dụng cụ ăn thân thiện môi trường eco-friendly tableware |
| 3846 | 自带餐具 zì dài cān jù tự mang dụng cụ ăn bring your own utensils |
| 3847 | 餐厅规定 cān tīng guī dìng quy định nhà hàng restaurant rules |
| 3848 | 用餐规定 yòng cān guī dìng quy định dùng bữa dining regulations |
| 3849 | 禁止吸烟 jìn zhǐ xī yān cấm hút thuốc no smoking |
| 3850 | 禁止自带酒水 jìn zhǐ zì dài jiǔ shuǐ cấm mang rượu bia bên ngoài outside beverages not allowed |
| 3851 | 最低消费 zuì dī xiāo fèi mức chi tiêu tối thiểu minimum spend |
| 3852 | 包间最低消费 bāo jiān zuì dī xiāo fèi mức chi tiêu tối thiểu phòng riêng minimum spend for private room |
| 3853 | 预约人数 yù yuē rén shù số người đặt trước reservation party size |
| 3854 | 用餐人数 yòng cān rén shù số người dùng bữa number of diners |
| 3855 | 就餐人数 jiù cān rén shù số người ăn number of diners |
| 3856 | 高峰时段 gāo fēng shí duàn giờ cao điểm peak dining hours |
| 3857 | 非高峰时段 fēi gāo fēng shí duàn giờ không cao điểm off-peak hours |
| 3858 | 用餐高峰 yòng cān gāo fēng cao điểm ăn uống dining rush |
| 3859 | 等候时间 děng hòu shí jiān thời gian chờ waiting time |
| 3860 | 预计等待时间 yù jì děng dài shí jiān thời gian chờ dự kiến estimated waiting time |
| 3861 | 预估时间 yù gū shí jiān thời gian dự kiến estimated time |
| 3862 | 取餐时间 qǔ cān shí jiān thời gian nhận món pickup time |
| 3863 | 送餐时间 sòng cān shí jiān thời gian giao món delivery time |
| 3864 | 上菜速度 shàng cài sù dù tốc độ lên món serving speed |
| 3865 | 出餐速度 chū cān sù dù tốc độ ra món kitchen turnaround time |
| 3866 | 服务态度 fú wù tài dù thái độ phục vụ service attitude |
| 3867 | 服务质量 fú wù zhì liàng chất lượng phục vụ service quality |
| 3868 | 热情服务 rè qíng fú wù phục vụ nhiệt tình warm service |
| 3869 | 周到服务 zhōu dào fú wù phục vụ chu đáo attentive service |
| 3870 | 微笑服务 wéi xiào fú wù phục vụ bằng nụ cười smile service |
| 3871 | 顾客满意度 gù kè mǎn yì dù mức độ hài lòng của khách customer satisfaction |
| 3872 | 满意 mǎn yì hài lòng satisfied |
| 3873 | 不满意 bù mǎn yì không hài lòng dissatisfied |
| 3874 | 投诉 tóu sù khiếu nại complaint |
| 3875 | 处理投诉 chǔ lǐ tóu sù xử lý khiếu nại handle complaints |
| 3876 | 退菜 tuì cài trả món return a dish |
| 3877 | 退菜原因 tuì cài yuán yīn lý do trả món reason for returning a dish |
| 3878 | 换菜 huàn cài đổi món change a dish |
| 3879 | 补菜 bǔ cài bổ sung món replace/add a dish |
| 3880 | 重做 chóng zuò làm lại remake |
| 3881 | 重新上菜 chóng xīn shàng cài mang món mới lên serve again |
| 3882 | 道歉 dào qiàn xin lỗi apologize |
| 3883 | 赔偿 péi cháng bồi thường compensation |
| 3884 | 餐厅经理 cān tīng jīng lǐ quản lý nhà hàng restaurant manager |
| 3885 | 大堂经理 dà táng jīng lǐ quản lý sảnh lobby manager |
| 3886 | 值班经理 zhí bān jīng lǐ quản lý trực ca duty manager |
| 3887 | 领位员 lǐng wèi yuán nhân viên dẫn khách seating host; hostess |
| 3888 | 迎宾员 yíng bīn yuán nhân viên đón khách greeter; host |
| 3889 | 传菜员 chuán cài yuán nhân viên chuyển món food runner |
| 3890 | 收银员 shōu yín yuán nhân viên thu ngân cashier |
| 3891 | 调酒师 tiáo jiǔ shī bartender bartender |
| 3892 | 服务生 fú wù shēng nhân viên phục vụ waiter; server |
| 3893 | 后厨 hòu chú khu bếp phía sau back kitchen |
| 3894 | 厨房 chú fáng nhà bếp kitchen |
| 3895 | 冷菜间 lěng cài jiān khu làm món nguội cold kitchen |
| 3896 | 热菜间 rè cài jiān khu làm món nóng hot kitchen |
| 3897 | 洗碗间 xǐ wǎn jiān khu rửa bát dishwashing area |
| 3898 | 备餐间 bèi cān jiān khu chuẩn bị món food preparation area |
| 3899 | 点餐系统 diǎn cān xì tǒng hệ thống gọi món ordering system |
| 3900 | 收银系统 shōu yín xì tǒng hệ thống thu ngân cashier system |
| 3901 | 扫码点餐 sǎo mǎ diǎn cān quét mã để gọi món scan QR code to order |
| 3902 | 在线点餐 zài xiàn diǎn cān gọi món trực tuyến online ordering |
| 3903 | 提前点餐 tí qián diǎn cān gọi món trước pre-order |
| 3904 | 电话订餐 diàn huà dìng cān đặt món qua điện thoại phone ordering |
| 3905 | 网上订餐 wǎng shàng dìng cān đặt món online online food ordering |
| 3906 | 团购 tuán gòu mua theo nhóm group purchase |
| 3907 | 团购套餐 tuán gòu tào cān combo mua theo nhóm group-buying set meal |
| 3908 | 优惠活动 yōu huì huó dòng chương trình ưu đãi promotional event |
| 3909 | 会员优惠 huì yuán yōu huì ưu đãi thành viên member discount |
| 3910 | 积分 jī fēn điểm tích lũy points |
| 3911 | 积分兑换 jī fēn duì huàn đổi bằng điểm redeem points |
| 3912 | 会员卡 huì yuán kǎ thẻ thành viên membership card |
| 3913 | 储值卡 chǔ zhí kǎ thẻ nạp tiền prepaid card |
| 3914 | 礼品卡 lǐ pǐn kǎ thẻ quà tặng gift card |
| 3915 | 充值 chōng zhí nạp tiền top up |
| 3916 | 余额 yú é số dư balance |
| 3917 | 消费金额 xiāo fèi jīn é số tiền tiêu dùng spending amount |
| 3918 | 订单 dìng dān đơn gọi món order |
| 3919 | 订单号 dìng dān hào mã đơn hàng order number |
| 3920 | 订单确认 dìng dān què rèn xác nhận đơn hàng order confirmation |
| 3921 | 修改订单 xiū gǎi dìng dān sửa đơn hàng modify the order |
| 3922 | 取消订单 qǔ xiāo dìng dān hủy đơn hàng cancel the order |
| 3923 | 确认点单 què rèn diǎn dān xác nhận gọi món confirm the order |
| 3924 | 下单 xià dān đặt đơn place an order |
| 3925 | 接单 jiē dān nhận đơn accept an order |
| 3926 | 出单 chū dān in/ra phiếu món order ticket issued |
| 3927 | 厨房接单 chú fáng jiē dān bếp nhận đơn kitchen receives the order |
| 3928 | 漏单 lòu dān bỏ sót đơn missed order |
| 3929 | 错单 cuò dān đơn sai incorrect order |
| 3930 | 催菜 cuī cài giục món; thúc nhà bếp expedite an order |
| 3931 | 催单 cuī dān thúc đơn expedite an order |
| 3932 | 补单 bǔ dān bổ sung đơn add to an order |
| 3933 | 加单 jiā dān gọi thêm vào đơn add to the order |
| 3934 | 整单 zhěng dān toàn bộ đơn complete order |
| 3935 | 分单 fēn dān chia đơn split the bill/order |
| 3936 | 合单 hé dān gộp đơn combine orders |
| 3937 | AA付款 AA fù kuǎn thanh toán chia đều split payment |
| 3938 | 分开结账 fēn kāi jié zhàng thanh toán riêng pay separately |
| 3939 | 一起结账 yì qǐ jié zhàng thanh toán chung pay together |
| 3940 | 刷卡 shuā kǎ quẹt thẻ pay by card |
| 3941 | 插卡 chā kǎ cắm thẻ insert card |
| 3942 | 感应支付 gǎn yìng zhī fù thanh toán không tiếp xúc contactless payment |
| 3943 | 现金付款 xiàn jīn fù kuǎn thanh toán tiền mặt cash payment |
| 3944 | 在线支付 zài xiàn zhī fù thanh toán trực tuyến online payment |
| 3945 | 支付成功 zhī fù chéng gōng thanh toán thành công payment successful |
| 3946 | 支付失败 zhī fù shī bài thanh toán thất bại payment failed |
| 3947 | 退款 tuì kuǎn hoàn tiền refund |
| 3948 | 退款申请 tuì kuǎn shēn qǐng yêu cầu hoàn tiền refund request |
| 3949 | 收款 shōu kuǎn thu tiền receive payment |
| 3950 | 找零 zhǎo líng tiền thừa change |
| 3951 | 小费 xiǎo fèi tiền tip tip |
| 3952 | 服务生小费 fú wù shēng xiǎo fèi tiền tip cho nhân viên phục vụ waiter tip |
| 3953 | 含服务费吗 hán fú wù fèi ma có bao gồm phí phục vụ không Does it include the service charge? |
| 3954 | 含税吗 hán shuì ma có bao gồm thuế không Does it include tax? |
| 3955 | 税费 shuì fèi thuế tax |
| 3956 | 税率 shuì lǜ thuế suất tax rate |
| 3957 | 总价 zǒng jià tổng giá total price |
| 3958 | 实付金额 shí fù jīn é số tiền thực trả amount actually paid |
| 3959 | 优惠金额 yōu huì jīn é số tiền được giảm discount amount |
| 3960 | 消费小票 xiāo fèi xiǎo piào hóa đơn nhỏ; phiếu thanh toán receipt |
| 3961 | 电子发票 diàn zǐ fā piào hóa đơn điện tử electronic invoice |
| 3962 | 纸质发票 zhǐ zhì fā piào hóa đơn giấy paper invoice |
| 3963 | 开票 kāi piào xuất hóa đơn issue an invoice |
| 3964 | 抬头 tái tóu tên đơn vị trên hóa đơn invoice title |
| 3965 | 报销 bào xiāo thanh toán công tác; quyết toán reimbursement |
| 3966 | 报销发票 bào xiāo fā piào hóa đơn để quyết toán reimbursement invoice |
| 3967 | 餐饮预订 cān yǐn yù dìng đặt dịch vụ ăn uống; đặt bàn dining reservation |
| 3968 | 预订餐位 yù dìng cān wèi đặt chỗ ăn dining reservation |
| 3969 | 预订包间 yù dìng bāo jiān đặt phòng riêng reserve a private dining room |
| 3970 | 预订桌位 yù dìng zhuō wèi đặt bàn reserve a table |
| 3971 | 临时订桌 lín shí dìng zhuō đặt bàn đột xuất last-minute table reservation |
| 3972 | 提前订桌 tí qián dìng zhuō đặt bàn trước reserve a table in advance |
| 3973 | 取消预订 qǔ xiāo yù dìng hủy đặt chỗ cancel a reservation |
| 3974 | 更改预订 gēng gǎi yù dìng thay đổi đặt chỗ modify a reservation |
| 3975 | 确认预订 què rèn yù dìng xác nhận đặt chỗ confirm a reservation |
| 3976 | 预订成功 yù dìng chéng gōng đặt chỗ thành công reservation confirmed |
| 3977 | 预订信息 yù dìng xìn xī thông tin đặt chỗ reservation information |
| 3978 | 预订姓名 yù dìng xìng míng tên đặt chỗ reservation name |
| 3979 | 预订时间 yù dìng shí jiān thời gian đặt chỗ reservation time |
| 3980 | 预订日期 yù dìng rì qī ngày đặt chỗ reservation date |
| 3981 | 预订人数 yù dìng rén shù số người đặt chỗ reservation party size |
| 3982 | 预订备注 yù dìng bèi zhù ghi chú đặt chỗ reservation notes |
| 3983 | 联系电话 lián xì diàn huà số điện thoại liên hệ contact phone number |
| 3984 | 联系方式 lián xì fāng shì phương thức liên hệ contact information |
| 3985 | 预留座位 yù liú zuò wèi giữ chỗ reserved seat |
| 3986 | 保留时间 bǎo liú shí jiān thời gian giữ chỗ hold time |
| 3987 | 迟到 chí dào đến muộn arrive late |
| 3988 | 迟到保留时间 chí dào bǎo liú shí jiān thời gian giữ bàn khi khách đến muộn late-arrival holding time |
| 3989 | 过号 guò hào quá số thứ tự miss the queue number |
| 3990 | 等号 děng hào chờ số thứ tự wait for the queue number |
| 3991 | 叫号 jiào hào gọi số thứ tự call the queue number |
| 3992 | 取号 qǔ hào lấy số thứ tự take a queue number |
| 3993 | 候位 hòu wèi chờ bàn wait for a table |
| 3994 | 候餐区 hòu cān qū khu vực chờ bàn waiting area |
| 3995 | 候餐时间 hòu cān shí jiān thời gian chờ bàn waiting time |
| 3996 | 预计用餐时间 yù jì yòng cān shí jiān thời gian dùng bữa dự kiến estimated dining time |
| 3997 | 用餐时长 yòng cān shí cháng thời lượng dùng bữa dining duration |
| 3998 | 用餐限时 yòng cān xiàn shí giới hạn thời gian dùng bữa dining time limit |
| 3999 | 翻台 fān tái quay vòng bàn table turnover |
| 4000 | 翻台率 fān tái lǜ tỷ lệ quay vòng bàn table turnover rate |
| 4001 | 满座 mǎn zuò kín chỗ fully occupied |
| 4002 | 座无虚席 zuò wú xū xí kín hết chỗ completely full |
| 4003 | 还有位置 hái yǒu wèi zhì vẫn còn chỗ there are still seats available |
| 4004 | 没有座位 méi yǒu zuò wèi không còn chỗ there are no seats available |
| 4005 | 靠窗座位 kào chuāng zuò wèi chỗ ngồi gần cửa sổ window seat |
| 4006 | 角落座位 jiǎo luò zuò wèi chỗ ngồi góc corner seat |
| 4007 | 户外座位 hù wài zuò wèi chỗ ngồi ngoài trời outdoor seating |
| 4008 | 室内座位 shì nèi zuò wèi chỗ ngồi trong nhà indoor seating |
| 4009 | 露台座位 lù tái zuò wèi chỗ ngồi sân thượng terrace seating |
| 4010 | 吧台座位 bā tái zuò wèi chỗ ngồi quầy bar bar seating |
| 4011 | 沙发座位 shā fā zuò wèi chỗ ngồi ghế sofa sofa seating |
| 4012 | 大桌子 dà zhuō zi bàn lớn large table |
| 4013 | 小桌子 xiǎo zhuō zi bàn nhỏ small table |
| 4014 | 圆桌 yuán zhuō bàn tròn round table |
| 4015 | 方桌 fāng zhuō bàn vuông square table |
| 4016 | 长桌 cháng zhuō bàn dài long table |
| 4017 | 拼桌 pīn zhuō ghép bàn share a table |
| 4018 | 分桌 fēn zhuō chia bàn separate tables |
| 4019 | 添一把椅子 tiān yì bǎ yǐ zi thêm một chiếc ghế add a chair |
| 4020 | 换个座位 huàn ge zuò wèi đổi chỗ ngồi change seats |
| 4021 | 换张桌子 huàn zhāng zhuō zi đổi bàn khác change tables |
| 4022 | 这张桌子有人吗 zhè zhāng zhuō zi yǒu rén ma bàn này có người chưa Is this table taken? |
| 4023 | 这张桌子可以坐吗 zhè zhāng zhuō zi kě yǐ zuò ma bàn này có thể ngồi không Can we sit at this table? |
| 4024 | 请带我去座位 qǐng dài wǒ qù zuò wèi dẫn tôi đến chỗ ngồi please take me to a table |
| 4025 | 请这边坐 qǐng zhè biān zuò mời ngồi phía này please sit here |
| 4026 | 请跟我来 qǐng gēn wǒ lái mời đi theo tôi please follow me |
| 4027 | 这是您的座位 zhè shì nín de zuò wèi đây là chỗ ngồi của quý khách this is your seat |
| 4028 | 这是您的菜单 zhè shì nín de cài dān đây là thực đơn của quý khách here is your menu |
| 4029 | 请看一下菜单 qǐng kàn yí xià cài dān mời xem thực đơn please have a look at the menu |
| 4030 | 您可以开始点菜了 nín kě yǐ kāi shǐ diǎn cài le quý khách có thể bắt đầu gọi món you may start ordering |
| 4031 | 我们准备点菜了 wǒ men zhǔn bèi diǎn cài le chúng tôi chuẩn bị gọi món we are ready to order |
| 4032 | 服务员,我要点菜 fú wù yuán wǒ yào diǎn cài phục vụ, tôi muốn gọi món waiter, we’d like to order |
| 4033 | 请给我推荐几个菜 qǐng gěi wǒ tuī jiàn jǐ ge cài hãy giới thiệu cho tôi vài món please recommend a few dishes |
| 4034 | 请推荐几道不辣的菜 qǐng tuī jiàn jǐ dào bú là de cài hãy giới thiệu vài món không cay please recommend a few non-spicy dishes |
| 4035 | 请推荐几道适合孩子的菜 qǐng tuī jiàn jǐ dào shì hé hái zi de cài hãy giới thiệu vài món phù hợp với trẻ em please recommend a few dishes for children |
| 4036 | 请推荐几道清淡的菜 qǐng tuī jiàn jǐ dào qīng dàn de cài hãy giới thiệu vài món thanh đạm please recommend a few light dishes |
| 4037 | 请推荐几道当地菜 qǐng tuī jiàn jǐ dào dāng dì cài hãy giới thiệu vài món địa phương please recommend a few local dishes |
| 4038 | 有没有本店招牌菜 yǒu méi yǒu běn diàn zhāo pái cài nhà hàng có món đặc trưng không Do you have any house specialties? |
| 4039 | 哪些菜最受欢迎 nǎ xiē cài zuì shòu huān yíng những món nào được yêu thích nhất Which dishes are most popular? |
| 4040 | 哪些菜卖得最好 nǎ xiē cài mài de zuì hǎo những món nào bán chạy nhất Which dishes sell the best? |
| 4041 | 今天有什么推荐 jīn tiān yǒu shén me tuī jiàn hôm nay có món gì được giới thiệu What do you recommend today? |
| 4042 | 今天有什么特色菜 jīn tiān yǒu shén me tè sè cài hôm nay có món đặc biệt nào What are today’s specialties? |
| 4043 | 今天有什么新菜 jīn tiān yǒu shén me xīn cài hôm nay có món mới nào What new dishes do you have today? |
| 4044 | 这道菜是招牌吗 zhè dào cài shì zhāo pái ma món này có phải món đặc trưng không Is this a signature dish? |
| 4045 | 这道菜几个人吃合适 zhè dào cài jǐ ge rén chī hé shì món này mấy người ăn là vừa How many people is this dish suitable for? |
| 4046 | 这道菜大概多重 zhè dào cài dà gài duō zhòng món này khoảng bao nhiêu cân How much does this dish weigh approximately? |
| 4047 | 这道菜够几个人吃 zhè dào cài gòu jǐ ge rén chī món này đủ cho mấy người ăn How many people will this dish serve? |
| 4048 | 这道菜需要提前做吗 zhè dào cài xū yào tí qián zuò ma món này có cần làm trước không Does this dish need to be ordered in advance? |
| 4049 | 这道菜现做吗 zhè dào cài xiàn zuò ma món này có làm tại chỗ không Is this dish made to order? |
| 4050 | 这道菜要等多久 zhè dào cài yào děng duō jiǔ món này phải chờ bao lâu How long does this dish take? |
| 4051 | 最快多久能上菜 zuì kuài duō jiǔ néng shàng cài nhanh nhất bao lâu có thể lên món How soon can it be served? |
| 4052 | 哪些菜上得比较快 nǎ xiē cài shàng de bǐ jiào kuài những món nào lên nhanh hơn Which dishes are served quickly? |
| 4053 | 哪些菜需要等时间 nǎ xiē cài xū yào děng shí jiān những món nào cần chờ Which dishes take longer? |
| 4054 | 点菜时间 diǎn cài shí jiān thời gian gọi món ordering time |
| 4055 | 点菜数量 diǎn cài shù liàng số lượng món gọi number of dishes ordered |
| 4056 | 点菜顺序 diǎn cài shùn xù thứ tự gọi món order of ordering |
| 4057 | 先来一道 xiān lái yí dào trước tiên cho một món first, bring us one dish |
| 4058 | 再来一个 zài lái yí ge gọi thêm một món nữa one more, please |
| 4059 | 再加一道 zài jiā yí dào gọi thêm một món add one more dish |
| 4060 | 这个也要 zhè ge yě yào món này cũng lấy this one too |
| 4061 | 那个不要 nà ge bú yào món kia không lấy not that one |
| 4062 | 先不要上 xiān bú yào shàng tạm thời đừng mang lên don’t serve it yet |
| 4063 | 一起上 yì qǐ shàng lên món cùng lúc serve everything together |
| 4064 | 分开上 fēn kāi shàng lên món riêng từng lượt serve separately |
| 4065 | 先上凉菜 xiān shàng liáng cài lên món nguội trước serve the cold dishes first |
| 4066 | 先上汤 xiān shàng tāng lên canh trước serve the soup first |
| 4067 | 最后上甜点 zuì hòu shàng tián diǎn tráng miệng lên cuối serve dessert last |
| 4068 | 饭后再上 fàn hòu zài shàng lên sau bữa ăn serve it after the meal |
| 4069 | 等人到齐再上 děng rén dào qí zài shàng đợi đủ người rồi hãy lên món serve when everyone arrives |
| 4070 | 人还没到齐 rén hái méi dào qí vẫn chưa đủ người everyone hasn’t arrived yet |
| 4071 | 还有人在路上 hái yǒu rén zài lù shàng vẫn còn người đang trên đường someone is still on the way |
| 4072 | 我们先点菜 wǒ men xiān diǎn cài chúng tôi gọi món trước we’ll order first |
| 4073 | 我们等一下 wǒ men děng yí xià chúng tôi chờ một chút we’ll wait a moment |
| 4074 | 稍后再点 shāo hòu zài diǎn lát nữa gọi sau order later |
| 4075 | 先给我一杯水 xiān gěi wǒ yì bēi shuǐ trước tiên cho tôi một cốc nước first, give me a glass of water |
| 4076 | 先来几杯茶 xiān lái jǐ bēi chá trước cho vài cốc trà first, bring some tea |
| 4077 | 先上饮料 xiān shàng yǐn liào phục vụ đồ uống trước serve the drinks first |
| 4078 | 饮料先来 yǐn liào xiān lái đồ uống mang ra trước drinks first |
| 4079 | 菜还没点完 cài hái méi diǎn wán vẫn chưa gọi xong món we haven’t finished ordering |
| 4080 | 我们还要加菜 wǒ men hái yào jiā cài chúng tôi muốn gọi thêm món we’d like to add more dishes |
| 4081 | 我们还没决定 wǒ men hái méi jué dìng chúng tôi vẫn chưa quyết định we haven’t decided yet |
| 4082 | 让我再看一下 ràng wǒ zài kàn yí xià để tôi xem thêm một chút let me look again |
| 4083 | 给我一点时间 gěi wǒ yì diǎn shí jiān cho tôi một chút thời gian give me a little time |
| 4084 | 请稍等我们一下 qǐng shāo děng wǒ men yí xià vui lòng chờ chúng tôi một chút please wait for us a moment |
| 4085 | 这个要大份的 zhè ge yào dà fèn de món này lấy phần lớn this one in a large portion |
| 4086 | 这个要小份的 zhè ge yào xiǎo fèn de món này lấy phần nhỏ this one in a small portion |
| 4087 | 这个来两份 zhè ge lái liǎng fèn món này lấy hai phần two portions of this |
| 4088 | 这个来三份 zhè ge lái sān fèn món này lấy ba phần three portions of this |
| 4089 | 先来一份尝尝 xiān lái yí fèn cháng chang trước lấy một phần để thử first, bring one portion to try |
| 4090 | 不要太多 bú yào tài duō đừng quá nhiều not too much |
| 4091 | 不要太少 bú yào tài shǎo đừng quá ít not too little |
| 4092 | 少一点 shǎo yì diǎn ít một chút a little less |
| 4093 | 多一点 duō yì diǎn nhiều một chút a little more |
| 4094 | 多放一点 duō fàng yì diǎn cho nhiều hơn một chút add a little more |
| 4095 | 少放一点 shǎo fàng yì diǎn cho ít hơn một chút add a little less |
| 4096 | 味道淡一点 wèi dào dàn yì diǎn vị nhạt hơn một chút make the flavor lighter |
| 4097 | 味道重一点 wèi dào zhòng yì diǎn vị đậm hơn một chút make the flavor stronger |
| 4098 | 辣一点 là yì diǎn cay hơn một chút a little spicier |
| 4099 | 辣味轻一点 là wèi qīng yì diǎn vị cay nhẹ hơn một chút less spicy |
| 4100 | 甜一点 tián yì diǎn ngọt hơn một chút a little sweeter |
| 4101 | 酸一点 suān yì diǎn chua hơn một chút a little more sour |
| 4102 | 咸一点 xián yì diǎn mặn hơn một chút a little saltier |
| 4103 | 不要太甜 bú yào tài tián đừng quá ngọt not too sweet |
| 4104 | 不要太酸 bú yào tài suān đừng quá chua not too sour |
| 4105 | 不要太咸 bú yào tài xián đừng quá mặn not too salty |
| 4106 | 不要太油 bú yào tài yóu đừng quá nhiều dầu not too oily |
| 4107 | 不要太腻 bú yào tài nì đừng quá ngấy not too greasy |
| 4108 | 少油少盐 shǎo yóu shǎo yán ít dầu ít muối less oil and salt |
| 4109 | 少盐少糖 shǎo yán shǎo táng ít muối ít đường less salt and sugar |
| 4110 | 少油少辣 shǎo yóu shǎo là ít dầu ít cay less oil and spice |
| 4111 | 不放辣椒 bù fàng là jiāo không cho ớt no chili |
| 4112 | 不放胡椒 bù fàng hú jiāo không cho tiêu no pepper |
| 4113 | 不放花椒 bù fàng huā jiāo không cho hoa tiêu no Sichuan pepper |
| 4114 | 不放姜 bù fàng jiāng không cho gừng no ginger |
| 4115 | 不放蒜 bù fàng suàn không cho tỏi no garlic |
| 4116 | 不放葱 bù fàng cōng không cho hành no scallions |
| 4117 | 不放香菜 bù fàng xiāng cài không cho rau mùi no cilantro |
| 4118 | 不要芝麻 bú yào zhī ma không lấy mè no sesame |
| 4119 | 不要花生 bú yào huā shēng không lấy đậu phộng no peanuts |
| 4120 | 不要酱汁 bú yào jiàng zhī không lấy nước sốt no sauce |
| 4121 | 酱汁另放 jiàng zhī lìng fàng để sốt riêng sauce on the side |
| 4122 | 调料另放 tiáo liào lìng fàng để gia vị riêng seasonings on the side |
| 4123 | 蘸料另放 zhàn liào lìng fàng để nước chấm riêng dipping sauce on the side |
| 4124 | 分开装 fēn kāi zhuāng đựng riêng serve separately |
| 4125 | 分开做 fēn kāi zuò làm riêng prepare separately |
| 4126 | 分开炒 fēn kāi chǎo xào riêng stir-fry separately |
| 4127 | 不要混在一起 bú yào hùn zài yì qǐ đừng trộn cùng nhau don’t mix them together |
| 4128 | 把肉去掉 bǎ ròu qù diào bỏ thịt remove the meat |
| 4129 | 把皮去掉 bǎ pí qù diào bỏ da remove the skin |
| 4130 | 把骨头去掉 bǎ gǔ tou qù diào bỏ xương remove the bones |
| 4131 | 去骨 qù gǔ bỏ xương boneless |
| 4132 | 去皮 qù pí bỏ vỏ; bỏ da skinless; peeled |
| 4133 | 去刺 qù cì bỏ xương cá debone; remove fish bones |
| 4134 | 少骨头 shǎo gǔ tou ít xương fewer bones |
| 4135 | 少冰少糖 shǎo bīng shǎo táng ít đá ít đường less ice and sugar |
| 4136 | 正常冰 zhèng cháng bīng đá bình thường regular ice |
| 4137 | 正常糖 zhèng cháng táng đường bình thường regular sugar |
| 4138 | 无冰 wú bīng không đá no ice |
| 4139 | 无糖 wú táng không đường no sugar |
| 4140 | 半糖 bàn táng nửa đường half sugar |
| 4141 | 微糖 wēi táng rất ít đường very little sugar |
| 4142 | 三分糖 sān fēn táng 30% đường 30% sugar |
| 4143 | 五分糖 wǔ fēn táng 50% đường 50% sugar |
| 4144 | 七分糖 qī fēn táng 70% đường 70% sugar |
| 4145 | 全糖 quán táng đầy đủ đường full sugar |
| 4146 | 去皮打汁 qù pí dǎ zhī gọt vỏ rồi ép nước peel and juice |
| 4147 | 鲜榨的 xiān zhà de ép tươi freshly squeezed |
| 4148 | 现磨咖啡 xiàn mó kā fēi cà phê xay tại chỗ freshly ground coffee |
| 4149 | 现泡茶 xiàn pào chá trà pha tại chỗ freshly brewed tea |
| 4150 | 茶水免费吗 chá shuǐ miǎn fèi ma trà có miễn phí không Is tea complimentary? |
| 4151 | 开水免费吗 kāi shuǐ miǎn fèi ma nước nóng có miễn phí không Is hot water free? |
| 4152 | 可以免费加水吗 kě yǐ miǎn fèi jiā shuǐ ma có thể thêm nước miễn phí không Can we get free water refills? |
| 4153 | 可以续茶吗 kě yǐ xù chá ma có thể châm thêm trà không Can we get more tea? |
| 4154 | 需要另外收费吗 xū yào lìng wài shōu fèi ma có tính phí thêm không Is there an extra charge? |
| 4155 | 加料要收费吗 jiā liào yào shōu fèi ma thêm nguyên liệu có tính tiền không Is there an extra charge for add-ons? |
| 4156 | 加一份米饭多少钱 jiā yí fèn mǐ fàn duō shao qián thêm một phần cơm bao nhiêu tiền How much is an extra serving of rice? |
| 4157 | 加菜怎么收费 jiā cài zěn me shōu fèi gọi thêm món tính tiền thế nào How are additional dishes charged? |
| 4158 | 这个是按份算的吗 zhè ge shì àn fèn suàn de ma món này tính theo phần phải không Is this priced per portion? |
| 4159 | 这个是按斤算的吗 zhè ge shì àn jīn suàn de ma món này tính theo cân phải không Is this priced by weight? |
| 4160 | 这个按重量收费吗 zhè ge àn zhòng liàng shōu fèi ma món này tính tiền theo trọng lượng phải không Is this charged by weight? |
| 4161 | 海鲜按斤算吗 hǎi xiān àn jīn suàn ma hải sản tính theo cân phải không Is the seafood priced by weight? |
| 4162 | 时价 shí jià giá theo thời điểm market price |
| 4163 | 时令价 shí lìng jià giá theo mùa seasonal price |
| 4164 | 特价 tè jià giá đặc biệt special price |
| 4165 | 会员折扣 huì yuán zhé kòu chiết khấu thành viên member discount |
| 4166 | 现金折扣 xiàn jīn zhé kòu chiết khấu tiền mặt cash discount |
| 4167 | 团体折扣 tuán tǐ zhé kòu chiết khấu nhóm group discount |
| 4168 | 学生优惠 xué shēng yōu huì ưu đãi sinh viên student discount |
| 4169 | 儿童优惠 ér tóng yōu huì ưu đãi trẻ em children’s discount |
| 4170 | 长者优惠 zhǎng zhě yōu huì ưu đãi người cao tuổi senior discount |
| 4171 | 生日优惠 shēng rì yōu huì ưu đãi sinh nhật birthday promotion |
| 4172 | 免费赠送 miǎn fèi zèng sòng tặng miễn phí complimentary |
| 4173 | 赠送小菜 zèng sòng xiǎo cài tặng món ăn kèm complimentary side dish |
| 4174 | 赠送饮料 zèng sòng yǐn liào tặng đồ uống complimentary drink |
| 4175 | 赠品 zèng pǐn quà tặng free gift |
| 4176 | 消费满额 xiāo fèi mǎn é đạt mức chi tiêu tối thiểu spend over a certain amount |
| 4177 | 满减优惠 mǎn jiǎn yōu huì ưu đãi đạt mức giảm giá spend-and-save promotion |
| 4178 | 第二份半价 dì èr fèn bàn jià phần thứ hai nửa giá second portion half price |
| 4179 | 买一送一 mǎi yì sòng yí mua một tặng một buy one get one free |
| 4180 | 套餐优惠 tào cān yōu huì ưu đãi suất ăn set meal discount |
| 4181 | 组合套餐 zǔ hé tào cān combo kết hợp combo set meal |
| 4182 | 豪华套餐 háo huá tào cān suất ăn cao cấp deluxe set meal |
| 4183 | 经济套餐 jīng jì tào cān suất ăn tiết kiệm budget set meal |
| 4184 | 商务午餐 shāng wù wǔ cān cơm trưa công sở business lunch |
| 4185 | 午市 wǔ shì giờ phục vụ buổi trưa lunch service |
| 4186 | 晚市 wǎn shì giờ phục vụ buổi tối dinner service |
| 4187 | 早市 zǎo shì giờ phục vụ buổi sáng breakfast service |
| 4188 | 宵夜 xiāo yè bữa ăn đêm late-night meal |
| 4189 | 下午茶 xià wǔ chá trà chiều afternoon tea |
| 4190 | 早午餐 zǎo wǔ cān bữa brunch brunch |
| 4191 | 餐前酒 cān qián jiǔ rượu trước bữa ăn pre-dinner drink |
| 4192 | 餐后酒 cān hòu jiǔ rượu sau bữa ăn after-dinner drink |
| 4193 | 开胃饮料 kāi wèi yǐn liào đồ uống khai vị aperitif |
| 4194 | 无酒精饮料 wú jiǔ jīng yǐn liào đồ uống không cồn non-alcoholic beverage |
| 4195 | 碳酸饮料 tàn suān yǐn liào nước ngọt có ga carbonated soft drink |
| 4196 | 汽水 qì shuǐ nước ngọt có ga soda |
| 4197 | 可乐 kě lè Coca-Cola; nước cola cola |
| 4198 | 雪碧 xuě bì Sprite Sprite |
| 4199 | 苏打水 sū dá shuǐ nước soda soda water |
| 4200 | 气泡水 qì pào shuǐ nước có ga sparkling water |
| 4201 | 柠檬水 níng méng shuǐ nước chanh lemon water |
| 4202 | 柠檬茶 níng méng chá trà chanh lemon tea |
| 4203 | 奶茶 nǎi chá trà sữa milk tea |
| 4204 | 珍珠奶茶 zhēn zhū nǎi chá trà sữa trân châu bubble tea |
| 4205 | 果茶 guǒ chá trà trái cây fruit tea |
| 4206 | 冰咖啡 bīng kā fēi cà phê đá iced coffee |
| 4207 | 热咖啡 rè kā fēi cà phê nóng hot coffee |
| 4208 | 无咖啡因 wú kā fēi yīn không caffeine decaf; caffeine-free |
| 4209 | 豆奶 dòu nǎi sữa đậu nành soy milk |
| 4210 | 椰奶 yē nǎi sữa dừa coconut milk |
| 4211 | 燕麦奶 yàn mài nǎi sữa yến mạch oat milk |
| 4212 | 脱脂牛奶 tuō zhī niú nǎi sữa tách béo skim milk |
| 4213 | 低脂牛奶 dī zhī niú nǎi sữa ít béo low-fat milk |
| 4214 | 全脂牛奶 quán zhī niú nǎi sữa nguyên kem whole milk |
| 4215 | 植物奶 zhí wù nǎi sữa thực vật plant-based milk |
| 4216 | 素食餐 sù shí cān suất ăn chay vegetarian meal |
| 4217 | 纯素餐 chún sù cān suất ăn thuần chay vegan meal |
| 4218 | 老人餐 lǎo rén cān suất ăn người cao tuổi senior meal |
| 4219 | 商务餐 shāng wù cān bữa ăn công việc business meal |
| 4220 | 工作餐 gōng zuò cān cơm công việc staff meal; work lunch |
| 4221 | 宴席 yàn xí tiệc; yến tiệc banquet |
| 4222 | 宴会 yàn huì tiệc banquet |
| 4223 | 婚宴 hūn yàn tiệc cưới wedding banquet |
| 4224 | 生日宴 shēng rì yàn tiệc sinh nhật birthday banquet |
| 4225 | 商务宴请 shāng wù yàn qǐng tiệc chiêu đãi kinh doanh business banquet |
| 4226 | 接待宴请 jiē dài yàn qǐng tiệc tiếp khách reception banquet |
| 4227 | 团圆饭 tuán yuán fàn bữa cơm đoàn viên reunion dinner |
| 4228 | 年夜饭 nián yè fàn bữa cơm tất niên New Year’s Eve dinner |
| 4229 | 家宴 jiā yàn tiệc gia đình family banquet |
| 4230 | 聚餐 jù cān ăn uống tập thể; tụ tập ăn uống group meal |
| 4231 | 聚会聚餐 jù huì jù cān tiệc tụ họp gathering meal |
| 4232 | 请客吃饭 qǐng kè chī fàn mời ăn cơm treat someone to a meal |
| 4233 | 招待客人 zhāo dài kè rén tiếp đãi khách entertain guests |
| 4234 | 宴请客人 yàn qǐng kè rén mở tiệc chiêu đãi khách host a banquet for guests |
| 4235 | 敬酒词 jìng jiǔ cí lời chúc khi mời rượu toast speech |
| 4236 | 干杯祝词 gān bēi zhù cí lời chúc cạn ly toast |
| 4237 | 饮酒适量 yǐn jiǔ shì liàng uống rượu có chừng mực drink in moderation |
| 4238 | 适量饮酒 shì liàng yǐn jiǔ uống rượu vừa phải moderate alcohol consumption |
| 4239 | 以茶代酒 yǐ chá dài jiǔ dùng trà thay rượu use tea instead of alcohol |
| 4240 | 我以茶代酒 wǒ yǐ chá dài jiǔ tôi xin dùng trà thay rượu I’ll drink tea instead of alcohol |
| 4241 | 我不能喝酒 wǒ bù néng hē jiǔ tôi không uống được rượu I can’t drink alcohol |
| 4242 | 我不喝酒 wǒ bù hē jiǔ tôi không uống rượu I don’t drink alcohol |
| 4243 | 请给我无酒精的 qǐng gěi wǒ wú jiǔ jīng de cho tôi loại không cồn please give me a non-alcoholic one |
| 4244 | 餐后服务 cān hòu fú wù dịch vụ sau bữa ăn post-meal service |
| 4245 | 餐后清理 cān hòu qīng lǐ dọn dẹp sau bữa ăn post-meal cleanup |
| 4246 | 收拾桌面 shōu shi zhuō miàn dọn mặt bàn clear the table |
| 4247 | 收走餐具 shōu zǒu cān jù thu dọn dụng cụ ăn remove the tableware |
| 4248 | 换餐具 huàn cān jù thay dụng cụ ăn replace tableware |
| 4249 | 换盘子 huàn pán zi đổi đĩa change plates |
| 4250 | 换碗 huàn wǎn đổi bát change bowls |
| 4251 | 换筷子 huàn kuài zi đổi đũa change chopsticks |
| 4252 | 加餐巾纸 jiā cān jīn thêm khăn ăn add napkins |
| 4253 | 加杯子 jiā bēi zi thêm cốc add glasses |
| 4254 | 加一套餐具 jiā yí tào cān jù thêm một bộ dụng cụ ăn add a set of tableware |
| 4255 | 请给我一双筷子 qǐng gěi wǒ yì shuāng kuài zi cho tôi một đôi đũa please give me a pair of chopsticks |
| 4256 | 请给我一个勺子 qǐng gěi wǒ yí ge sháo zi cho tôi một chiếc thìa please give me a spoon |
| 4257 | 请给我一个空碗 qǐng gěi wǒ yí ge kōng wǎn cho tôi một bát trống please give me an empty bowl |
| 4258 | 请给我一个空盘子 qǐng gěi wǒ yí ge kōng pán zi cho tôi một đĩa trống please give me an empty plate |
| 4259 | 请给我一个干净的杯子 qǐng gěi wǒ yí ge gān jìng de bēi zi cho tôi một chiếc cốc sạch please give me a clean glass |
| 4260 | 这套餐具不干净 zhè tào cān jù bù gān jìng bộ dụng cụ này không sạch this tableware isn’t clean |
| 4261 | 请帮我换一下 qǐng bāng wǒ huàn yí xià làm ơn giúp tôi đổi please help me replace it |
| 4262 | 请帮我清理一下 qǐng bāng wǒ qīng lǐ yí xià làm ơn giúp tôi dọn một chút please help clear this |
| 4263 | 桌子有点脏 zhuō zi yǒu diǎn zāng bàn hơi bẩn the table is a little dirty |
| 4264 | 地上有东西 dì shàng yǒu dōng xi sàn có thứ gì đó on the floor there is something |
| 4265 | 请注意脚下 qǐng zhù yì jiǎo xià chú ý dưới chân please watch your step |
| 4266 | 请保持桌面整洁 qǐng bǎo chí zhuō miàn zhěng jié vui lòng giữ mặt bàn sạch sẽ please keep the table tidy |
| 4267 | 食物打翻了 shí wù dǎ fān le thức ăn bị đổ food has spilled |
| 4268 | 饮料洒了 yǐn liào sǎ le đồ uống bị đổ the drink has spilled |
| 4269 | 汤洒了 tāng sǎ le canh bị đổ the soup has spilled |
| 4270 | 杯子打碎了 bēi zi dǎ suì le cốc bị vỡ the glass has broken |
| 4271 | 盘子碎了 pán zi suì le đĩa bị vỡ the plate has broken |
| 4272 | 小心烫 xiǎo xīn tàng cẩn thận nóng be careful, it’s hot |
| 4273 | 很烫 hěn tàng rất nóng very hot |
| 4274 | 温度刚好 wēn dù gāng hǎo nhiệt độ vừa phải the temperature is just right |
| 4275 | 太凉了 tài liáng le nguội/lạnh quá too cold |
| 4276 | 不够热 bú gòu rè chưa đủ nóng not hot enough |
| 4277 | 帮我热一下 bāng wǒ rè yí xià giúp tôi hâm nóng please heat it up |
| 4278 | 重新加热 chóngxīn jiā rè hâm nóng lại reheat |
| 4279 | 加热一下 jiā rè yí xià hâm nóng một chút heat it up |
| 4280 | 冷掉了 lěng diào le nguội mất rồi it has gone cold |
| 4281 | 饭凉了 fàn liáng le cơm nguội rồi the rice is cold |
| 4282 | 汤凉了 tāng liáng le canh nguội rồi the soup is cold |
| 4283 | 重新做一份 chóng xīn zuò yí fèn làm lại một phần remake a portion |
| 4284 | 请帮我换一份 qǐng bāng wǒ huàn yí fèn làm ơn đổi cho tôi một phần please replace it with another portion |
| 4285 | 这道菜有问题 zhè dào cài yǒu wèn tí món này có vấn đề there is a problem with this dish |
| 4286 | 这道菜不对 zhè dào cài bú duì món này không đúng this dish is not right |
| 4287 | 味道不对 wèi dào bú duì hương vị không đúng the taste is not right |
| 4288 | 温度不对 wēn dù bú duì nhiệt độ không đúng the temperature is not right |
| 4289 | 菜太凉了 cài tài liáng le món quá nguội the dish is too cold |
| 4290 | 菜太热了 cài tài rè le món quá nóng the dish is too hot |
| 4291 | 汤太咸了 tāng tài xián le canh mặn quá the soup is too salty |
| 4292 | 这汤太淡了 zhè tāng tài dàn le canh này nhạt quá this soup is too bland |
| 4293 | 肉太老了 ròu tài lǎo le thịt dai quá the meat is too tough |
| 4294 | 肉太生了 ròu tài shēng le thịt còn sống quá the meat is too raw |
| 4295 | 鱼有刺 yú yǒu cì cá có xương cá the fish has bones |
| 4296 | 里面有异物 lǐ miàn yǒu yì wù bên trong có vật lạ there is a foreign object inside |
| 4297 | 发现异物 fā xiàn yì wù phát hiện vật lạ discover a foreign object |
| 4298 | 食物不新鲜 shí wù bù xīn xiān thức ăn không tươi the food is not fresh |
| 4299 | 海鲜不新鲜 hǎi xiān bù xīn xiān hải sản không tươi the seafood is not fresh |
| 4300 | 有异味 yǒu yì wèi có mùi lạ there is an unusual smell |
| 4301 | 闻起来不对 wén qǐ lái bú duì ngửi thấy không ổn it smells wrong |
| 4302 | 变质了 biàn zhì le bị biến chất spoiled |
| 4303 | 过期了 guò qī le hết hạn expired |
| 4304 | 食品过期 shí pǐn guò qī thực phẩm hết hạn expired food |
| 4305 | 食物变质 shí wù biàn zhì thức ăn bị hỏng spoiled food |
| 4306 | 食品卫生 shí pǐn wèi shēng vệ sinh thực phẩm food hygiene |
| 4307 | 厨房卫生 chú fáng wèi shēng vệ sinh nhà bếp kitchen hygiene |
| 4308 | 餐厅卫生 cān tīng wèi shēng vệ sinh nhà hàng restaurant hygiene |
| 4309 | 洗手间 xǐ shǒu jiān nhà vệ sinh restroom |
| 4310 | 无障碍卫生间 wú zhàng ài wèi shēng jiān nhà vệ sinh cho người khuyết tật accessible restroom |
| 4311 | 婴儿护理室 yīng ér hù lǐ shì phòng chăm sóc trẻ sơ sinh baby care room |
| 4312 | 儿童菜单 ér tóng cài dān thực đơn trẻ em children’s menu |
| 4313 | 英文菜单 yīng wén cài dān thực đơn tiếng Anh English menu |
| 4314 | 中文菜单 zhōng wén cài dān thực đơn tiếng Trung Chinese menu |
| 4315 | 双语菜单 shuāng yǔ cài dān thực đơn song ngữ bilingual menu |
| 4316 | 图片菜单 tú piàn cài dān thực đơn có hình ảnh picture menu |
| 4317 | 无图菜单 wú tú cài dān thực đơn không hình ảnh menu without pictures |
| 4318 | 过敏提示 guò mǐn tí shì cảnh báo dị ứng allergy warning |
| 4319 | 营养成分表 yíng yǎng chéng fèn biǎo bảng thành phần dinh dưỡng nutrition facts |
| 4320 | 热量表 rè liàng biǎo bảng calo calorie information |
| 4321 | 成分 chéng fèn thành phần ingredients; composition |
| 4322 | 配方 pèi fāng công thức; thành phần recipe; formula |
| 4323 | 原材料 yuán cái liào nguyên liệu raw materials |
| 4324 | 制作方法 zhì zuò fāng fǎ phương pháp chế biến preparation method |
| 4325 | 烹饪方法 pēng rèn fāng fǎ phương pháp nấu cooking method |
| 4326 | 烹饪时间 pēng rèn shí jiān thời gian nấu cooking time |
| 4327 | 烹饪程度 pēng rèn chéng dù mức độ chín degree of doneness |
| 4328 | 几分熟 jǐ fēn shú mức độ chín how well done |
| 4329 | 全熟 quán shú chín hoàn toàn well done |
| 4330 | 七分熟 qī fēn shú chín 70% medium well |
| 4331 | 五分熟 wǔ fēn shú chín vừa medium |
| 4332 | 三分熟 sān fēn shú tái medium rare |
| 4333 | 一分熟 yì fēn shú rất tái rare |
| 4334 | 全生 quán shēng sống hoàn toàn raw |
| 4335 | 半熟 bàn shú tái; chín một nửa half-cooked |
| 4336 | 嫩度 nèn dù độ mềm tenderness |
| 4337 | 焦香 jiāo xiāng mùi thơm cháy xém charred aroma |
| 4338 | 炭烤 tàn kǎo nướng than charcoal-grilled |
| 4339 | 炭火烧烤 tàn huǒ shāo kǎo nướng than charcoal barbecue |
| 4340 | 铁板烧 tiě bǎn shāo teppanyaki teppanyaki |
| 4341 | 石锅 shí guō nồi đá stone pot |
| 4342 | 砂锅 shā guō nồi đất clay pot |
| 4343 | 瓦罐 wǎ guàn nồi sành earthenware pot |
| 4344 | 蒸笼 zhēng lóng xửng hấp steamer basket |
| 4345 | 炸锅 zhá guō nồi chiên deep fryer |
| 4346 | 烤箱 kǎo xiāng lò nướng oven |
| 4347 | 微波炉 wéi bō lú lò vi sóng microwave |
| 4348 | 厨房炉灶 chú fáng lú zào bếp nấu kitchen stove |
| 4349 | 灶台 zào tái bếp cooking range |
| 4350 | 后厨设备 hòu chú shè bèi thiết bị nhà bếp kitchen equipment |
| 4351 | 冷藏 chěng? lěng cáng bảo quản lạnh refrigerate |
| 4352 | 冷冻 lěng dòng đông lạnh freeze; frozen storage |
| 4353 | 保鲜 bǎo xiān giữ tươi preserve freshness |
| 4354 | 保温 bǎo wēn giữ nóng keep warm |
| 4355 | 保冷 bǎo lěng giữ lạnh keep cold |
| 4356 | 即食食品 jí shí shí pǐn thực phẩm ăn liền ready-to-eat food |
| 4357 | 现成食品 xiàn chéng shí pǐn thực phẩm chế biến sẵn prepared food |
| 4358 | 熟食 shú shí đồ ăn chín cooked food |
| 4359 | 生食 shēng shí đồ ăn sống raw food |
| 4360 | 生鲜 shēng xiān thực phẩm tươi sống fresh food |
| 4361 | 水煮 shuǐ zhǔ luộc; nấu nước water-boiled |
| 4362 | 白灼 bái zhuó chần; luộc nhanh blanched |
| 4363 | 清炖 qīng dùn hầm thanh clear-braised |
| 4364 | 煨 wēi ninh; hầm simmer slowly |
| 4365 | 熬 áo nấu nhừ; hầm lâu simmer; cook slowly |
| 4366 | 煲 bāo hầm trong nồi đất slow-cook in a pot |
| 4367 | 焗 jú nướng trong lò bake; casserole-cook |
| 4368 | 烘烤 hōng kǎo nướng lò bake; roast |
| 4369 | 炙烤 zhì kǎo nướng trực tiếp grill; broil |
| 4370 | 炝炒 qiàng chǎo xào nhanh có chần; chế biến lửa lớn quick stir-fry |
| 4371 | 干煸 gān biǎn xào khô dry-fry |
| 4372 | 爆炒 bào chǎo xào nhanh lửa lớn flash-fry |
| 4373 | 清炒 qīng chǎo xào đơn giản stir-fry lightly |
| 4374 | 蒜蓉炒 suàn róng chǎo xào tỏi garlic stir-fry |
| 4375 | 椒盐 jiāo yán tiêu muối salt and pepper seasoning |
| 4376 | 糖醋 táng cù chua ngọt sweet and sour |
| 4377 | 麻辣酱 má là jiàng sốt cay tê spicy Sichuan sauce |
| 4378 | 红油 hóng yóu dầu ớt đỏ chili oil |
| 4379 | 豆瓣酱 dòu bàn jiàng tương đậu cay doubanjiang |
| 4380 | 蚝油 háo yóu dầu hào oyster sauce |
| 4381 | 鱼露 yú lù nước mắm fish sauce |
| 4382 | 生抽 shēng chōu xì dầu nhạt light soy sauce |
| 4383 | 老抽 lǎo chōu xì dầu đậm dark soy sauce |
| 4384 | 料酒 liào jiǔ rượu nấu ăn cooking wine |
| 4385 | 米酒 mǐ jiǔ rượu gạo rice wine |
| 4386 | 白醋 bái cù giấm trắng white vinegar |
| 4387 | 辣油 là yóu dầu ớt chili oil |
| 4388 | 调味汁 tiáo wèi zhī nước sốt gia vị seasoning sauce |
| 4389 | 蘸酱料 zhàn jiàng liào nước chấm dipping sauce |
| 4390 | 汤汁 tāng zhī nước sốt; nước canh sauce; broth |
| 4391 | 肉汁 ròu zhī nước thịt gravy; meat juices |
| 4392 | 汁多 zhī duō nhiều nước sốt juicy; saucy |
| 4393 | 汁少 zhī shǎo ít nước sốt less sauce |
| 4394 | 干一点 gān yì diǎn khô hơn một chút less saucy |
| 4395 | 湿润 shī rùn ẩm mềm moist |
| 4396 | 多汁 duō zhī mọng nước juicy |
| 4397 | 酥脆 sū cuì giòn xốp crispy |
| 4398 | 松软 sōng ruǎn mềm xốp soft and fluffy |
| 4399 | 绵软 mián ruǎn mềm mịn soft and tender |
| 4400 | 嚼劲 jiáo jìn độ dai để nhai chewiness |
| 4401 | 有嚼劲 yǒu jiáo jìn có độ dai chewy |
| 4402 | 入口柔滑 rù kǒu róu huá mềm mượt khi ăn smooth on the palate |
| 4403 | 口感清爽 kǒu gǎn qīng shuǎng kết cấu thanh nhẹ refreshing texture |
| 4404 | 味道鲜美 wèi dào xiān měi hương vị tươi ngon delicious and savory |
| 4405 | 鲜美可口 xiān měi kě kǒu tươi ngon hấp dẫn fresh and delicious |
| 4406 | 香甜可口 xiāng tián kě kǒu thơm ngọt dễ ăn sweet and fragrant |
| 4407 | 美味可口 měi wèi kě kǒu ngon miệng delicious and appetizing |
| 4408 | 色香味美 sè xiāng wèi měi sắc hương vị đều ngon beautiful, fragrant, and tasty |
| 4409 | 回味悠长 huí wèi yōu cháng dư vị kéo dài long-lasting aftertaste |
| 4410 | 香而不腻 xiāng ér bú nì thơm mà không ngấy fragrant but not greasy |
| 4411 | 辣而不燥 là ér bú zào cay nhưng không gắt spicy but not harsh |
| 4412 | 酸而不涩 suān ér bú sè chua nhưng không chát sour but not astringent |
| 4413 | 甜而不腻 tián ér bú nì ngọt nhưng không ngấy sweet but not overly rich |
| 4414 | 咸淡适中 xián dàn shì zhōng độ mặn vừa phải moderately seasoned |
| 4415 | 火候正好 huǒ hòu zhèng hǎo độ lửa vừa chuẩn cooked just right |
| 4416 | 火候不足 huǒ hòu bù zú chưa đủ lửa undercooked |
| 4417 | 火候过大 huǒ hòu guò dà lửa quá lớn overcooked from high heat |
| 4418 | 熟透 shú tòu chín kỹ thoroughly cooked |
| 4419 | 刚刚好 gāng gāng hǎo vừa đúng perfect; just right |
| 4420 | 恰到好处 qià dào hǎo chù vừa đúng mức just right |
| 4421 | 适中 shì zhōng vừa phải moderate |
| 4422 | 口味适中 kǒu wèi shì zhōng khẩu vị vừa phải moderately seasoned |
| 4423 | 符合我的口味 fú hé wǒ de kǒu wèi hợp khẩu vị của tôi suits my taste |
| 4424 | 不太合我的口味 bú tài hé wǒ de kǒu wèi không quá hợp khẩu vị của tôi not quite to my taste |
| 4425 | 我比较喜欢清淡 wǒ bǐ jiào xǐ huan qīng dàn tôi thích vị thanh nhẹ hơn I prefer lighter flavors |
| 4426 | 我喜欢重口味 wǒ xǐ huan zhòng kǒu wèi tôi thích khẩu vị đậm I prefer strong flavors |
| 4427 | 我喜欢甜一点的 wǒ xǐ huan tián yì diǎn de tôi thích ngọt hơn một chút I prefer it sweeter |
| 4428 | 我喜欢酸一点的 wǒ xǐ huan suān yì diǎn de tôi thích chua hơn một chút I prefer it more sour |
| 4429 | 我不能吃太咸的 wǒ bù néng chī tài xián de tôi không ăn được đồ quá mặn I can’t eat very salty food |
| 4430 | 我不吃生的 wǒ bù chī shēng de tôi không ăn đồ sống I don’t eat raw food |
| 4431 | 我不吃内脏 wǒ bù chī nèi zàng tôi không ăn nội tạng I don’t eat organ meats |
| 4432 | 我不吃肥肉 wǒ bù chī féi ròu tôi không ăn thịt mỡ I don’t eat fatty meat |
| 4433 | 我不吃动物内脏 wǒ bù chī dòng wù nèi zàng tôi không ăn nội tạng động vật I don’t eat animal organs |
| 4434 | 我不吃奶制品 wǒ bù chī nǎi zhì pǐn tôi không dùng sản phẩm từ sữa I don’t consume dairy products |
| 4435 | 我不吃含糖食品 wǒ bù chī hán táng shí pǐn tôi không ăn thực phẩm chứa đường I don’t eat foods containing sugar |
| 4436 | 我对海鲜过敏 wǒ duì hǎi xiān guò mǐn tôi dị ứng hải sản I’m allergic to seafood |
| 4437 | 我对花生过敏 wǒ duì huā shēng guò mǐn tôi dị ứng đậu phộng I’m allergic to peanuts |
| 4438 | 我对乳制品过敏 wǒ duì rǔ zhì pǐn guò mǐn tôi dị ứng sản phẩm sữa I’m allergic to dairy |
| 4439 | 请确认一下 qǐng què rèn yí xià vui lòng xác nhận một chút please confirm |
| 4440 | 请再确认一下 qǐng zài què rèn yí xià vui lòng xác nhận lại please confirm again |
| 4441 | 确认没有过敏原 què rèn méi yǒu guò mǐn yuán xác nhận không có chất gây dị ứng confirm that there are no allergens |
| 4442 | 这道菜安全吗 zhè dào cài ān quán ma món này có an toàn không Is this dish safe for me? |
| 4443 | 可以放心吃吗 kě yǐ fàng xīn chī ma có thể yên tâm ăn không Can I eat this safely? |
| 4444 | 符合饮食要求吗 fú hé yǐn shí yāo qiú ma có phù hợp yêu cầu ăn uống không Does it meet the dietary requirements? |
| 4445 | 适合素食者吗 shì hé sù shí zhě ma có phù hợp người ăn chay không Is it suitable for vegetarians? |
| 4446 | 适合纯素食者吗 shì hé chún sù shí zhě ma có phù hợp người thuần chay không Is it suitable for vegans? |
| 4447 | 适合儿童吗 shì hé ér tóng ma có phù hợp trẻ em không Is it suitable for children? |
| 4448 | 适合老人吗 shì hé lǎo rén ma có phù hợp người cao tuổi không Is it suitable for elderly people? |
| 4449 | 适合孕妇吗 shì hé yùn fù ma có phù hợp phụ nữ mang thai không Is it suitable for pregnant women? |
| 4450 | 需要冷藏吗 xū yào lěng cáng ma có cần bảo quản lạnh không Does it need refrigeration? |
| 4451 | 需要加热吗 xū yào jiā rè ma có cần hâm nóng không Does it need heating? |
| 4452 | 趁热吃 chèn rè chī ăn khi còn nóng eat while hot |
| 4453 | 趁新鲜吃 chèn xīn xiān chī ăn khi còn tươi eat while fresh |
| 4454 | 现吃现做 xiàn chī xiàn zuò ăn đến đâu làm đến đó made fresh to order |
| 4455 | 打包盒 dǎ bāo hé hộp mang về takeaway container |
| 4456 | 打包袋 dǎ bāo dài túi mang về takeaway bag |
| 4457 | 打包费 dǎ bāo fèi phí đóng gói takeaway packaging fee |
| 4458 | 环保打包盒 huán bǎo dǎ bāo hé hộp mang đi thân thiện môi trường eco-friendly takeaway container |
| 4459 | 餐盒 cān hé hộp đựng thức ăn food container |
| 4460 | 餐袋 cān dài túi đựng thức ăn food bag |
| 4461 | 外卖盒 wài mài hé hộp đồ ăn giao tận nơi delivery container |
| 4462 | 外卖包装 wài mài bāo zhuāng bao bì đồ ăn giao hàng food delivery packaging |
| 4463 | 防漏包装 fáng lòu bāo zhuāng bao bì chống tràn leak-proof packaging |
| 4464 | 分开包装 fēn kāi bāo zhuāng đóng gói riêng package separately |
| 4465 | 汤和菜分开装 tāng hé cài fēn kāi zhuāng canh và món để riêng pack soup and food separately |
| 4466 | 打包带走,谢谢 dǎ bāo dài zǒu xiè xie đóng gói mang về, cảm ơn Pack it to go, thank you |
| 4467 | 可以打包吗 kě yǐ dǎ bāo ma có thể đóng gói mang về không Can you pack this to go? |
| 4468 | 剩下的帮我打包 shèng xià de bāng wǒ dǎ bāo phần còn lại giúp tôi đóng gói please pack the leftovers |
| 4469 | 不要浪费 bú yào làng fèi đừng lãng phí don’t waste it |
| 4470 | 请不要扔掉 qǐng bú yào rēng diào đừng vứt đi please don’t throw it away |
| 4471 | 带走 dài zǒu mang đi take away |
| 4472 | 带回酒店 dài huí jiǔ diàn mang về khách sạn take back to the hotel |
| 4473 | 带回家 dài huí jiā mang về nhà take home |
| 4474 | 房间里吃 fáng jiān lǐ chī ăn trong phòng eat in the room |
| 4475 | 送到房间 sòng dào fáng jiān giao lên phòng deliver to the room |
| 4476 | 送到酒店房间 sòng dào jiǔ diàn fáng jiān giao lên phòng khách sạn deliver to the hotel room |
| 4477 | 客房服务电话 kè fáng fú wù diàn huà số điện thoại dịch vụ phòng room service phone |
| 4478 | 客房送餐单 kè fáng sòng cān dān phiếu gọi đồ ăn lên phòng room service order form |
| 4479 | 房间号 fáng jiān hào số phòng room number |
| 4480 | 请送到几号房 qǐng sòng dào jǐ hào fáng vui lòng giao đến phòng số mấy please deliver to room number |
| 4481 | 送餐上门 sòng cān shàng mén giao đồ ăn tận nơi food delivery to the door |
| 4482 | 送餐时间到了 sòng cān shí jiān dào le đến giờ giao đồ ăn delivery time has arrived |
| 4483 | 请签字 qǐng qiān zì vui lòng ký tên please sign |
| 4484 | 房账 fáng zhàng hóa đơn tính vào phòng room charge |
| 4485 | 挂房账 guà fáng zhàng tính vào hóa đơn phòng charge it to the room |
| 4486 | 计入房费 jì rù fáng fèi tính vào chi phí phòng charge it to the room bill |
| 4487 | 刷房卡 shuā fáng kǎ quẹt thẻ phòng swipe room card |
| 4488 | 酒店住客 jiǔ diàn zhù kè khách lưu trú khách sạn hotel guest |
| 4489 | 住客餐厅 zhù kè cān tīng nhà hàng dành cho khách lưu trú guest restaurant |
| 4490 | 早餐厅 zǎo cān tīng nhà hàng ăn sáng breakfast restaurant |
| 4491 | 行政酒廊 xíng zhèng jiǔ láng executive lounge executive lounge |
| 4492 | 行政酒廊早餐 xíng zhèng jiǔ láng zǎo cān bữa sáng tại executive lounge executive lounge breakfast |
| 4493 | 贵宾厅 guì bīn tīng phòng khách VIP VIP lounge |
| 4494 | 贵宾用餐区 guì bīn yòng cān qū khu vực ăn uống VIP VIP dining area |
| 4495 | 欢迎饮料 huān yíng yǐn liào đồ uống chào mừng welcome drink |
| 4496 | 迎宾茶 yíng bīn chá trà chào mừng welcome tea |
| 4497 | 欢迎水果 huān yíng shuǐ guǒ hoa quả chào mừng welcome fruit |
| 4498 | 免费早餐 miǎn fèi zǎo cān bữa sáng miễn phí complimentary breakfast |
| 4499 | 早餐包含在房费里吗 zǎo cān bāo hán zài fáng fèi lǐ ma bữa sáng có bao gồm trong tiền phòng không Is breakfast included in the room rate? |
| 4500 | 早餐几点开始 zǎo cān jǐ diǎn kāi shǐ mấy giờ bắt đầu ăn sáng What time does breakfast start? |
| 4501 | 早餐几点结束 zǎo cān jǐ diǎn jié shù mấy giờ kết thúc ăn sáng What time does breakfast end? |
| 4502 | 早餐供应到几点 zǎo cān gōng yìng dào jǐ diǎn phục vụ bữa sáng đến mấy giờ Until what time is breakfast served? |
| 4503 | 早餐在哪里吃 zǎo cān zài nǎ lǐ chī ăn sáng ở đâu Where is breakfast served? |
| 4504 | 早餐在哪一层 zǎo cān zài nǎ yì céng bữa sáng ở tầng nào Which floor is breakfast on? |
| 4505 | 餐厅在几楼 cān tīng zài jǐ lóu nhà hàng ở tầng mấy Which floor is the restaurant on? |
| 4506 | 电梯在哪里 diàn tī zài nǎ lǐ thang máy ở đâu Where is the elevator? |
| 4507 | 餐厅怎么走 cān tīng zěn me zǒu đi đến nhà hàng thế nào How do I get to the restaurant? |
| 4508 | 请问餐厅在哪里 qǐng wèn cān tīng zài nǎ lǐ xin hỏi nhà hàng ở đâu Excuse me, where is the restaurant? |
| 4509 | 酒店有几个餐厅 jiǔ diàn yǒu jǐ ge cān tīng khách sạn có mấy nhà hàng How many restaurants does the hotel have? |
| 4510 | 每家餐厅营业时间 měi jiā cān tīng yíng yè shí jiān giờ hoạt động của từng nhà hàng opening hours of each restaurant |
| 4511 | 餐厅几点关门 cān tīng jǐ diǎn guān mén nhà hàng đóng cửa lúc mấy giờ What time does the restaurant close? |
| 4512 | 最后点餐时间 zuì hòu diǎn cān shí jiān giờ nhận gọi món cuối cùng last order time |
| 4513 | 最后点单时间 zuì hòu diǎn dān shí jiān thời gian nhận đơn cuối cùng final order time |
| 4514 | 暂停营业 zàn tíng yíng yè tạm ngừng kinh doanh temporarily closed |
| 4515 | 正常营业 zhèng cháng yíng yè hoạt động bình thường open as usual |
| 4516 | 全天营业 quán tiān yíng yè mở cửa cả ngày open all day |
| 4517 | 二十四小时营业 èr shí sì xiǎo shí yíng yè mở cửa 24 giờ open 24 hours |
| 4518 | 餐厅入口 cān tīng rù kǒu lối vào nhà hàng restaurant entrance |
| 4519 | 餐厅出口 cān tīng chū kǒu lối ra nhà hàng restaurant exit |
| 4520 | 接待大厅 jiē dài dà tīng sảnh tiếp tân reception hall |
| 4521 | 用餐环境 yòng cān huán jìng môi trường dùng bữa dining environment |
| 4522 | 用餐氛围 yòng cān fēn wéi không khí dùng bữa dining atmosphere |
| 4523 | 浪漫氛围 làng màn fēn wéi không khí lãng mạn romantic atmosphere |
| 4524 | 商务氛围 shāng wù fēn wéi không khí công việc business atmosphere |
| 4525 | 家庭氛围 jiā tíng fēn wéi không khí gia đình family atmosphere |
| 4526 | 安静舒适 ān jìng shū shì yên tĩnh thoải mái quiet and comfortable |
| 4527 | 宽敞明亮 kuān chang míng liàng rộng rãi sáng sủa spacious and bright |
| 4528 | 干净整洁 gān jìng zhěng jié sạch sẽ gọn gàng clean and tidy |
| 4529 | 环境优雅 huán jìng yōu yǎ môi trường thanh lịch elegant environment |
| 4530 | 装修豪华 zhuāng xiū háo huá trang trí sang trọng luxurious decor |
| 4531 | 装修简约 zhuāng xiū jiǎn yuē trang trí tối giản minimalist decor |
| 4532 | 音乐轻柔 yīn yuè qīng róu nhạc nhẹ nhàng soft music |
| 4533 | 背景音乐 bèi jǐng yīn yuè nhạc nền background music |
| 4534 | 灯光柔和 dēng guāng róu hé ánh sáng dịu soft lighting |
| 4535 | 景色优美 jǐng sè yōu měi phong cảnh đẹp beautiful view |
| 4536 | 风景很好 fēng jǐng hěn hǎo phong cảnh rất đẹp great view |
| 4537 | 可以看风景吗 kě yǐ kàn fēng jǐng ma có thể ngắm cảnh không Can we enjoy the view? |
| 4538 | 可以看夜景吗 kě yǐ kàn yè jǐng ma có thể ngắm cảnh đêm không Can we see the night view? |
| 4539 | 海景餐厅 hǎi jǐng cān tīng nhà hàng view biển seaside restaurant |
| 4540 | 景观餐厅 jǐng guān cān tīng nhà hàng có cảnh quan scenic restaurant |
| 4541 | 屋顶餐厅 wū dǐng cān tīng nhà hàng sân thượng rooftop restaurant |
| 4542 | 露天餐厅 lù tiān cān tīng nhà hàng ngoài trời open-air restaurant |
| 4543 | 户外用餐 hù wài yòng cān ăn uống ngoài trời outdoor dining |
| 4544 | 室外用餐区 shì wài yòng cān qū khu vực ăn ngoài trời outdoor dining area |
| 4545 | 室内用餐区 shì nèi yòng cān qū khu vực ăn trong nhà indoor dining area |
| 4546 | 私人用餐区 sī rén yòng cān qū khu vực ăn riêng private dining area |
| 4547 | 贵宾用餐 guì bīn yòng cān dùng bữa VIP VIP dining |
| 4548 | 正式晚餐 zhèng shì wǎn cān bữa tối trang trọng formal dinner |
| 4549 | 休闲用餐 xiū xián yòng cān dùng bữa thư giãn casual dining |
| 4550 | 快速用餐 kuài sù yòng cān ăn nhanh quick dining |
| 4551 | 轻食 qīng shí đồ ăn nhẹ healthy light meal |
| 4552 | 轻食餐 qīng shí cān suất ăn nhẹ light meal |
| 4553 | 健康餐 jiàn kāng cān suất ăn lành mạnh healthy meal |
| 4554 | 低脂餐 dī zhī cān suất ăn ít béo low-fat meal |
| 4555 | 低糖餐 dī táng cān suất ăn ít đường low-sugar meal |
| 4556 | 低盐餐 dī yán cān suất ăn ít muối low-sodium meal |
| 4557 | 高蛋白餐 gāo dàn bái cān suất ăn giàu protein high-protein meal |
| 4558 | 无麸质餐 wú fū zhì cān suất ăn không gluten gluten-free meal |
| 4559 | 过敏餐 guò mǐn cān suất ăn dành cho người dị ứng allergy-friendly meal |
| 4560 | 特殊饮食 tè shū yǐn shí chế độ ăn đặc biệt special diet |
| 4561 | 饮食限制 yǐn shí xiàn zhì hạn chế ăn uống dietary restrictions |
| 4562 | 宗教饮食 zōng jiào yǐn shí chế độ ăn theo tôn giáo religious dietary requirements |
| 4563 | 食品成分 shí pǐn chéng fèn thành phần thực phẩm food ingredients |
| 4564 | 成分说明 chéng fèn shuō míng mô tả thành phần ingredient information |
| 4565 | 营养信息 yíng yǎng xìn xī thông tin dinh dưỡng nutritional information |
| 4566 | 卡路里 kǎ lù lǐ calo calories |
| 4567 | 蛋白质 dàn bái zhì protein protein |
| 4568 | 脂肪 zhī fáng chất béo fat |
| 4569 | 碳水化合物 tàn shuǐ huà hé wù carbohydrate carbohydrates |
| 4570 | 膳食纤维 shàn shí xiān wéi chất xơ dietary fiber |
| 4571 | 胆固醇 dǎn gù chún cholesterol cholesterol |
| 4572 | 钠含量 nà hán liàng hàm lượng natri sodium content |
| 4573 | 糖分 táng fèn hàm lượng đường sugar content |
| 4574 | 添加剂 tiān jiā jì chất phụ gia additives |
| 4575 | 防腐剂 fáng fǔ jì chất bảo quản preservatives |
| 4576 | 人工色素 rén gōng sè sù phẩm màu nhân tạo artificial coloring |
| 4577 | 天然色素 tiān rán sè sù màu tự nhiên natural coloring |
| 4578 | 食品添加剂 shí pǐn tiān jiā jì phụ gia thực phẩm food additives |
| 4579 | 无添加 wú tiān jiā không phụ gia additive-free |
| 4580 | 纯天然食品 chún tiān rán shí pǐn thực phẩm hoàn toàn tự nhiên all-natural food |
| 4581 | 绿色食品 lǜ sè shí pǐn thực phẩm xanh green food |
| 4582 | 健康食品 jiàn kāng shí pǐn thực phẩm lành mạnh healthy food |
| 4583 | 营养丰富 yíng yǎng fēng fù giàu dinh dưỡng nutritious |
| 4584 | 营养价值 yíng yǎng jià zhí giá trị dinh dưỡng nutritional value |
| 4585 | 营养成分 yíng yǎng chéng fèn thành phần dinh dưỡng nutrients; nutritional components |
| 4586 | 均衡饮食 jūn héng yǐn shí chế độ ăn cân bằng balanced diet |
| 4587 | 合理饮食 hé lǐ yǐn shí chế độ ăn hợp lý healthy eating |
| 4588 | 适量 shì liàng lượng vừa phải moderate amount |
| 4589 | 少量 shǎo liàng lượng ít small amount |
| 4590 | 大量 dà liàng lượng lớn large quantity |
| 4591 | 适量食用 shì liàng shí yòng sử dụng vừa phải consume in moderation |
| 4592 | 不宜多吃 bù yí duō chī không nên ăn nhiều should not eat too much |
| 4593 | 不建议多吃 bù jiàn yì duō chī không khuyến nghị ăn nhiều not recommended in large amounts |
| 4594 | 适合分享 shì hé fēn xiǎng thích hợp chia sẻ good for sharing |
| 4595 | 大家一起吃 dà jiā yì qǐ chī mọi người cùng ăn everyone eat together |
| 4596 | 帮忙分一下 bāng máng fēn yí xià giúp chia ra một chút please help divide it |
| 4597 | 一人一份 yì rén yí fèn mỗi người một phần one portion per person |
| 4598 | 你先吃 nǐ xiān chī bạn ăn trước you eat first |
| 4599 | 大家先吃 dà jiā xiān chī mọi người ăn trước everyone eat first |
| 4600 | 别客气 bié kè qi đừng khách sáo don’t be shy |
| 4601 | 请多吃一点 qǐng duō chī yì diǎn mời ăn thêm một chút please eat some more |
| 4602 | 再来一点 zài lái yì diǎn thêm một chút nữa a little more |
| 4603 | 慢慢享用 màn màn xiǎng yòng từ từ thưởng thức enjoy it slowly |
| 4604 | 祝您用餐满意 zhù nín yòng cān mǎn yì chúc quý khách dùng bữa hài lòng hope you enjoy your meal |
| 4605 | 感谢您的光临 gǎn xiè nín de guāng lín cảm ơn quý khách đã đến thank you for visiting |
| 4606 | 欢迎再次光临 huān yíng zài cì guāng lín hoan nghênh quý khách quay lại welcome again |
| 4607 | 下次再来 xià cì zài lái lần sau lại đến see you next time |
| 4608 | 欢迎下次光临 huān yíng xià cì guāng lín hẹn quý khách lần sau ghé lại welcome back next time |
| 4609 | 谢谢您的推荐 xiè xie nín de tuī jiàn cảm ơn sự giới thiệu của quý khách thank you for your recommendation |
| 4610 | 谢谢您的服务 xiè xie nín de fú wù cảm ơn sự phục vụ của bạn thank you for your service |
| 4611 | 非常满意 fēi cháng mǎn yì cực kỳ hài lòng very satisfied |
| 4612 | 总体满意 zǒng tǐ mǎn yì nhìn chung hài lòng generally satisfied |
| 4613 | 用餐体验 yòng cān tǐ yàn trải nghiệm dùng bữa dining experience |
| 4614 | 就餐体验 jiù cān tǐ yàn trải nghiệm ăn uống dining experience |
| 4615 | 服务体验 fú wù tǐ yàn trải nghiệm dịch vụ service experience |
| 4616 | 用餐评价 yòng cān píng jià đánh giá trải nghiệm dùng bữa dining review |
| 4617 | 餐厅评价 cān tīng píng jià đánh giá nhà hàng restaurant review |
| 4618 | 顾客评价 gù kè píng jià đánh giá của khách customer review |
| 4619 | 好评 hǎo píng đánh giá tốt positive review |
| 4620 | 差评 chà píng đánh giá xấu negative review |
| 4621 | 口碑 kǒu bēi danh tiếng; truyền miệng reputation; word of mouth |
| 4622 | 口碑很好 kǒu bēi hěn hǎo danh tiếng rất tốt excellent reputation |
| 4623 | 值得再来 zhí dé zài lái đáng quay lại worth coming again |
| 4624 | 下次还会来 xià cì hái huì lái lần sau vẫn sẽ đến will come again next time |
| 4625 | 餐厅接待 cān tīng jiē dài tiếp đón khách nhà hàng restaurant reception |
| 4626 | 接待客人 jiē dài kè rén tiếp đón khách receive guests |
| 4627 | 接待处 jiē dài chù quầy tiếp đón reception desk |
| 4628 | 迎宾台 yíng bīn tái quầy đón khách host stand |
| 4629 | 预订台 yù dìng tái quầy đặt chỗ reservation desk |
| 4630 | 等候区 děng hòu qū khu vực chờ waiting area |
| 4631 | 候餐室 hòu cān shì phòng chờ dùng bữa dining waiting room |
| 4632 | 贵宾接待 guì bīn jiē dài tiếp đón khách VIP VIP reception |
| 4633 | 接待员 jiē dài yuán nhân viên tiếp đón receptionist; host |
| 4634 | 餐厅接待员 cān tīng jiē dài yuán nhân viên tiếp đón nhà hàng restaurant host |
| 4635 | 客人登记 kè rén dēng jì đăng ký thông tin khách guest registration |
| 4636 | 登记信息 dēng jì xìn xī thông tin đăng ký registration information |
| 4637 | 预订记录 yù dìng jì lù thông tin đặt chỗ reservation record |
| 4638 | 预订确认单 yù dìng què rèn dān phiếu xác nhận đặt chỗ reservation confirmation |
| 4639 | 桌号 zhuō hào số bàn table number |
| 4640 | 座号 zuò hào số chỗ seat number |
| 4641 | 取餐号 qǔ cān hào số nhận món pickup number |
| 4642 | 订单状态 dìng dān zhuàng tài trạng thái đơn hàng order status |
| 4643 | 订单详情 dìng dān xiáng qíng chi tiết đơn hàng order details |
| 4644 | 订单金额 dìng dān jīn é số tiền đơn hàng order amount |
| 4645 | 用餐桌号 yòng cān zhuō hào số bàn dùng bữa dining table number |
| 4646 | 入座 rù zuò vào chỗ ngồi take a seat |
| 4647 | 就座 jiù zuò ngồi vào chỗ take one’s seat |
| 4648 | 安排座位 ān pái zuò wèi sắp xếp chỗ ngồi arrange seating |
| 4649 | 座位安排 zuò wèi ān pái sắp xếp chỗ ngồi seating arrangement |
| 4650 | 预留包间 yù liú bāo jiān giữ phòng riêng reserve a private room |
| 4651 | 包间号码 bāo jiān hào số phòng riêng private room number |
| 4652 | 大厅散座 dà tīng sǎn zuò chỗ ngồi lẻ trong sảnh open seating |
| 4653 | 靠窗的桌子 kào chuāng de zhuō zi bàn gần cửa sổ table by the window |
| 4654 | 安静的座位 ān jìng de zuò wèi chỗ ngồi yên tĩnh quiet seat |
| 4655 | 方便聊天的座位 fāng biàn liáo tiān de zuò wèi chỗ ngồi thuận tiện nói chuyện seat convenient for conversation |
| 4656 | 方便谈事情的地方 fāng biàn tán shì qing de dì fang chỗ thuận tiện bàn công việc place suitable for business discussions |
| 4657 | 方便拍照的座位 fāng biàn pāi zhào de zuò wèi chỗ ngồi thuận tiện chụp ảnh photo-friendly seat |
| 4658 | 视野好的座位 shì yě hǎo de zuò wèi chỗ ngồi có tầm nhìn đẹp seat with a good view |
| 4659 | 景观位 jǐng guān wèi chỗ ngồi có view scenic seat |
| 4660 | 最佳位置 zuì jiā wèi zhì vị trí đẹp nhất best location |
| 4661 | 预订确认 yù dìng què rèn xác nhận đặt chỗ reservation confirmation |
| 4662 | 到店时间 dào diàn shí jiān thời gian đến nhà hàng arrival time |
| 4663 | 预计到店 yù jì dào diàn dự kiến đến nhà hàng estimated arrival |
| 4664 | 迟到通知 chí dào tōng zhī thông báo đến muộn late-arrival notice |
| 4665 | 取消原因 qǔ xiāo yuán yīn lý do hủy cancellation reason |
| 4666 | 改期 gǎi qī đổi ngày reschedule |
| 4667 | 改时间 gǎi shí jiān đổi thời gian change the time |
| 4668 | 改人数 gǎi rén shù đổi số người change the party size |
| 4669 | 增加人数 zēng jiā rén shù tăng số người increase party size |
| 4670 | 减少人数 jiǎn shǎo rén shù giảm số người decrease party size |
| 4671 | 加座 jiā zuò thêm chỗ ngồi add seats |
| 4672 | 临时加座 lín shí jiā zuò thêm chỗ ngồi đột xuất add seats at the last minute |
| 4673 | 临时加人 lín shí jiā rén thêm người đột xuất add a person at the last minute |
| 4674 | 临时取消 lín shí qǔ xiāo hủy đột xuất last-minute cancellation |
| 4675 | 临时变更 lín shí biàn gēng thay đổi đột xuất last-minute change |
| 4676 | 订满了 dìng mǎn le đã được đặt kín fully booked |
| 4677 | 没有空桌 méi yǒu kōng zhuō không còn bàn trống no tables available |
| 4678 | 暂时没有空位 zàn shí méi yǒu kòng wèi tạm thời không có chỗ trống no seats available for the moment |
| 4679 | 马上有位子 mǎ shàng yǒu wèi zi sắp có chỗ ngay a table will be available shortly |
| 4680 | 需要等位 xū yào děng wèi cần chờ bàn need to wait for a table |
| 4681 | 排队等位 pái duì děng wèi xếp hàng chờ bàn queue for a table |
| 4682 | 预计等位时间 yù jì děng wèi shí jiān thời gian chờ bàn dự kiến estimated wait time for a table |
| 4683 | 叫到号了 jiào dào hào le đã gọi đến số your number has been called |
| 4684 | 轮到我们了 lún dào wǒ men le đến lượt chúng tôi rồi it’s our turn |
| 4685 | 马上安排座位 mǎ shàng ān pái zuò wèi sẽ sắp xếp chỗ ngay arrange a table shortly |
| 4686 | 请在这边等候 qǐng zài zhè biān děng hòu vui lòng chờ ở đây please wait here |
| 4687 | 请留下您的电话 qǐng liú xià nín de diàn huà vui lòng để lại số điện thoại please leave your phone number |
| 4688 | 有桌了 yǒu zhuō le có bàn rồi a table is available |
| 4689 | 可以入座了 kě yǐ rù zuò le có thể vào chỗ rồi you may take your seat now |
| 4690 | 请带位 qǐng dài wèi vui lòng dẫn chỗ please show us to the table |
| 4691 | 带位员 dài wèi yuán nhân viên dẫn chỗ seating attendant |
| 4692 | 桌边服务 zhuō biān fú wù phục vụ tại bàn table-side service |
| 4693 | 一桌客人 yì zhuō kè rén một bàn khách one table of guests |
| 4694 | 同桌 tóng zhuō cùng bàn same table |
| 4695 | 邻桌 lín zhuō bàn bên cạnh neighboring table |
| 4696 | 隔壁桌 gé bì zhuō bàn bên cạnh next table |
| 4697 | 桌间距 zhuō jiān jù khoảng cách giữa các bàn table spacing |
| 4698 | 桌面空间 zhuō miàn kōng jiān không gian mặt bàn table space |
| 4699 | 餐桌布置 cān zhuō bù zhì bày trí bàn ăn table setting |
| 4700 | 摆桌 bǎi zhuō bày bàn set the table |
| 4701 | 铺桌布 pū zhuō bù trải khăn bàn lay the tablecloth |
| 4702 | 桌布 zhuō bù khăn trải bàn tablecloth |
| 4703 | 餐垫 cān diàn tấm lót bàn placemat |
| 4704 | 刀叉套装 dāo chā tào zhuāng bộ dao nĩa cutlery set |
| 4705 | 餐具套装 cān jù tào zhuāng bộ dụng cụ ăn tableware set |
| 4706 | 高脚杯 gāo jiǎo bēi ly chân cao stemmed glass |
| 4707 | 红酒杯 hóng jiǔ bēi ly vang đỏ red wine glass |
| 4708 | 白酒杯 bái jiǔ bēi ly rượu trắng Chinese liquor glass |
| 4709 | 香槟杯 xiāng bīn bēi ly champagne champagne glass |
| 4710 | 醒酒器 xǐng jiǔ qì bình decanter wine decanter |
| 4711 | 酒壶 jiǔ hú bình rượu wine carafe |
| 4712 | 水壶 shuǐ hú bình nước water pitcher |
| 4713 | 茶壶 chá hú ấm trà teapot |
| 4714 | 茶具 chá jù bộ trà tea set |
| 4715 | 冰桶 bīng tǒng xô đá ice bucket |
| 4716 | 酒塞 jiǔ sāi nút chai rượu wine stopper |
| 4717 | 开瓶器 kāi píng qì dụng cụ mở chai bottle opener |
| 4718 | 开酒器 kāi jiǔ qì dụng cụ mở rượu wine opener |
| 4719 | 餐巾折花 cān jīn zhé huā gấp khăn ăn hình hoa folded napkin decoration |
| 4720 | 餐桌装饰 cān zhuō zhuāng shì trang trí bàn ăn table decoration |
| 4721 | 鲜花摆台 xiān huā bǎi tái hoa trang trí bàn table flowers |
| 4722 | 蜡烛晚餐 là zhú wǎn cān bữa tối nến candlelit dinner |
| 4723 | 烛光晚餐 zhú guāng wǎn cān bữa tối dưới ánh nến candlelight dinner |
| 4724 | 浪漫晚餐 làng màn wǎn cān bữa tối lãng mạn romantic dinner |
| 4725 | 双人晚餐 shuāng rén wǎn cān bữa tối cho hai người dinner for two |
| 4726 | 家庭聚餐 jiā tíng jù cān bữa ăn gia đình family meal |
| 4727 | 朋友聚餐 péng you jù cān bạn bè tụ tập ăn uống meal with friends |
| 4728 | 同事聚餐 tóng shì jù cān đồng nghiệp tụ tập ăn uống colleagues’ gathering meal |
| 4729 | 商务用餐 shāng wù yòng cān dùng bữa công việc business dining |
| 4730 | 正式场合 zhèng shì chǎng hé dịp trang trọng formal occasion |
| 4731 | 非正式场合 fēi zhèng shì chǎng hé dịp không trang trọng informal occasion |
| 4732 | 宴会厅 yàn huì tīng sảnh tiệc banquet hall |
| 4733 | 多功能厅 duō gōng néng tīng phòng đa chức năng multifunction hall |
| 4734 | 宴会包间 yàn huì bāo jiān phòng tiệc riêng private banquet room |
| 4735 | 婚宴菜单 hūn yàn cài dān thực đơn tiệc cưới wedding banquet menu |
| 4736 | 宴会菜单 yàn huì cài dān thực đơn tiệc banquet menu |
| 4737 | 套餐菜单 tào cān cài dān thực đơn combo set menu |
| 4738 | 菜单价格 cài dān jià gé giá trên thực đơn menu prices |
| 4739 | 菜品价格 cài pǐn jià gé giá món ăn dish prices |
| 4740 | 价格区间 jià gé qū jiān khoảng giá price range |
| 4741 | 人均价 rén jūn jià giá bình quân mỗi người average price per person |
| 4742 | 最低价 zuì dī jià giá thấp nhất lowest price |
| 4743 | 最高价 zuì gāo jià giá cao nhất highest price |
| 4744 | 性价比 xìng jià bǐ tỷ lệ giá trị so với giá value for money |
| 4745 | 物有所值 wù yǒu suǒ zhí đáng đồng tiền value for money |
| 4746 | 经济实惠 jīng jì shí huì kinh tế và hợp túi tiền economical and affordable |
| 4747 | 价格合理 jià gé hé lǐ giá hợp lý reasonably priced |
| 4748 | 价格偏高 jià gé piān gāo giá hơi cao relatively expensive |
| 4749 | 价格偏低 jià gé piān dī giá hơi thấp relatively inexpensive |
| 4750 | 价格昂贵 jià gé áng guì giá đắt đỏ expensive |
| 4751 | 价格便宜 jià gé pián yi giá rẻ inexpensive |
| 4752 | 贵一点 guì yì diǎn đắt hơn một chút a little more expensive |
| 4753 | 便宜一点 pián yi yì diǎn rẻ hơn một chút a little cheaper |
| 4754 | 值得这个价格 zhí dé zhè ge jià gé xứng đáng với mức giá worth the price |
| 4755 | 菜单推荐 cài dān tuī jiàn đề xuất trên thực đơn menu recommendation |
| 4756 | 人气推荐 rén qì tuī jiàn món được yêu thích popular recommendation |
| 4757 | 本周推荐 běn zhōu tuī jiàn món đề xuất trong tuần this week’s recommendation |
| 4758 | 本月推荐 běn yuè tuī jiàn món đề xuất trong tháng this month’s recommendation |
| 4759 | 限定菜 xiàn dìng cài món giới hạn limited-time dish |
| 4760 | 季节限定菜 jì jié xiàn dìng cài món theo mùa giới hạn seasonal limited dish |
| 4761 | 季节菜单 jì jié cài dān thực đơn theo mùa seasonal menu |
| 4762 | 春季菜单 chūn jì cài dān thực đơn mùa xuân spring menu |
| 4763 | 夏季菜单 xià jì cài dān thực đơn mùa hè summer menu |
| 4764 | 秋季菜单 qiū jì cài dān thực đơn mùa thu autumn menu |
| 4765 | 冬季菜单 dōng jì cài dān thực đơn mùa đông winter menu |
| 4766 | 新品上市 xīn pǐn shàng shì món mới ra mắt new item launched |
| 4767 | 新菜上市 xīn cài shàng shì món mới đưa vào thực đơn new dish launched |
| 4768 | 今日限定 jīn rì xiàn dìng món giới hạn hôm nay today’s limited special |
| 4769 | 本店自制 běn diàn zì zhì nhà hàng tự làm house-made |
| 4770 | 招牌自制 zhāo pái zì zhì món tự làm đặc trưng signature house-made |
| 4771 | 秘制 mì zhì chế biến theo công thức bí truyền secret-recipe preparation |
| 4772 | 秘制酱汁 mì zhì jiàng zhī nước sốt bí truyền secret sauce |
| 4773 | 独家配方 dú jiā pèi fāng công thức độc quyền exclusive recipe |
| 4774 | 传统工艺 chuán tǒng gōng yì kỹ thuật truyền thống traditional technique |
| 4775 | 手工制作 shǒu gōng zhì zuò làm thủ công handmade |
| 4776 | 手工面 shǒu gōng miàn mì làm thủ công handmade noodles |
| 4777 | 手工饺子 shǒu gōng jiǎo zi bánh chẻo thủ công handmade dumplings |
| 4778 | 现包饺子 xiàn bāo jiǎo zi bánh chẻo gói tại chỗ freshly wrapped dumplings |
| 4779 | 现切 xiàn qiē cắt tại chỗ freshly sliced |
| 4780 | 现切牛肉 xiàn qiē niú ròu thịt bò thái tại chỗ freshly sliced beef |
| 4781 | 现切水果 xiàn qiē shuǐ guǒ trái cây cắt tại chỗ freshly cut fruit |
| 4782 | 现烤面包 xiàn kǎo miàn bāo bánh mì nướng tại chỗ freshly baked bread |
| 4783 | 刚出炉 gāng chū lú vừa ra lò fresh from the oven |
| 4784 | 热乎乎的 rè hū hū de nóng hổi piping hot |
| 4785 | 香喷喷的 xiāng pēn pēn de thơm phức fragrant and appetizing |
| 4786 | 新鲜出炉 xīn xiān chū lú vừa mới ra lò fresh from the oven |
| 4787 | 当天制作 dāng tiān zhì zuò làm trong ngày made the same day |
| 4788 | 当天现做 dāng tiān xiàn zuò làm tươi trong ngày freshly prepared that day |
| 4789 | 每日新鲜 měi rì xīn xiān tươi mới mỗi ngày fresh daily |
| 4790 | 每日供应 měi rì gōng yìng phục vụ mỗi ngày served daily |
| 4791 | 限时供应 xiàn shí gōng yìng phục vụ trong thời gian giới hạn limited-time availability |
| 4792 | 供应时间 gōng yìng shí jiān thời gian phục vụ serving hours |
| 4793 | 供应充足 gōng yìng chōng zú nguồn cung đầy đủ ample supply |
| 4794 | 供应有限 gōng yìng yǒu xiàn nguồn cung có hạn limited supply |
| 4795 | 库存不足 kù cún bù zú tồn kho không đủ insufficient stock |
| 4796 | 原料不足 yuán liào bù zú nguyên liệu không đủ insufficient ingredients |
| 4797 | 暂缺 zàn quē tạm thời thiếu temporarily unavailable |
| 4798 | 缺货 quē huò hết hàng out of stock |
| 4799 | 断货 duàn huò hết hàng supply interruption; out of stock |
| 4800 | 补货 bǔ huò bổ sung hàng restock |
| 4801 | 今天卖完了 jīn tiān mài wán le hôm nay bán hết sold out today |
| 4802 | 明天恢复供应 míng tiān huī fù gōng yìng ngày mai phục vụ lại supply resumes tomorrow |
| 4803 | 暂时不能点 zàn shí bù néng diǎn tạm thời không thể gọi cannot be ordered temporarily |
| 4804 | 暂时停售 zàn shí tíng shòu tạm ngừng bán temporarily unavailable for sale |
| 4805 | 停止供应 tíng zhǐ gōng yìng ngừng cung cấp stop serving |
| 4806 | 更换菜品 gēng huàn cài pǐn thay món khác replace the dish |
| 4807 | 替代菜品 tì dài cài pǐn món thay thế substitute dish |
| 4808 | 可以换成……吗 kě yǐ huàn chéng … ma có thể đổi thành … không Can it be changed to …? |
| 4809 | 可以取消吗 kě yǐ qǔ xiāo ma có thể hủy không Can I cancel it? |
| 4810 | 可以退掉吗 kě yǐ tuì diào ma có thể bỏ món này không Can I return this? |
| 4811 | 可以补一份吗 kě yǐ bǔ yí fèn ma có thể bổ sung một phần không Can you add another portion? |
| 4812 | 可以重新做吗 kě yǐ chóng xīn zuò ma có thể làm lại không Can you remake it? |
| 4813 | 需要重做吗 xū yào chóng zuò ma có cần làm lại không Does it need to be remade? |
| 4814 | 厨房正在制作 chú fáng zhèng zài zhì zuò bếp đang chế biến the kitchen is preparing it |
| 4815 | 正在出餐 zhèng zài chū cān đang ra món currently being served |
| 4816 | 马上出餐 mǎ shàng chū cān sắp ra món coming out shortly |
| 4817 | 已经出餐 yǐ jīng chū cān đã ra món already prepared |
| 4818 | 正在上菜 zhèng zài shàng cài đang lên món being served |
| 4819 | 已经上桌 yǐ jīng shàng zhuō đã lên bàn already on the table |
| 4820 | 菜齐了 cài qí le món đã lên đủ all dishes are served |
| 4821 | 还差一道 hái chà yí dào còn thiếu một món one dish is still missing |
| 4822 | 还差两道 hái chà liǎng dào còn thiếu hai món two dishes are still missing |
| 4823 | 全部上齐了 quán bù shàng qí le đã lên đầy đủ tất cả all dishes have been served |
| 4824 | 请核对一下 qǐng hé duì yí xià vui lòng kiểm tra đối chiếu please check |
| 4825 | 核对订单 hé duì dìng dān kiểm tra đơn hàng verify the order |
| 4826 | 核对菜品 hé duì cài pǐn kiểm tra món ăn verify the dishes |
| 4827 | 核对数量 hé duì shù liàng kiểm tra số lượng verify the quantity |
| 4828 | 核对价格 hé duì jià gé kiểm tra giá verify the price |
| 4829 | 菜单上的价格 cài dān shàng de jià gé giá trên thực đơn price on the menu |
| 4830 | 实际收费 shí jì shōu fèi số tiền thực tế tính thu actual charge |
| 4831 | 多收了钱 duō shōu le qián thu thừa tiền overcharged |
| 4832 | 少收了钱 shǎo shōu le qián thu thiếu tiền undercharged |
| 4833 | 算错了 suàn cuò le tính sai calculated incorrectly |
| 4834 | 账单算错了 zhàng dān suàn cuò le hóa đơn tính sai the bill is incorrect |
| 4835 | 重复收费 chóng fù shōu fèi thu tiền trùng lặp duplicate charge |
| 4836 | 漏收费 lòu shōu fèi bỏ sót khoản thu omitted charge |
| 4837 | 请重新算一下 qǐng chóng xīn suàn yí xià vui lòng tính lại please recalculate |
| 4838 | 请核实账单 qǐng hé shí zhàng dān vui lòng xác minh hóa đơn please verify the bill |
| 4839 | 这道菜没有点 zhè dào cài méi yǒu diǎn món này tôi không gọi I didn’t order this dish |
| 4840 | 这杯饮料不是我们的 zhè bēi yǐn liào bú shì wǒ men de cốc đồ uống này không phải của chúng tôi this drink isn’t ours |
| 4841 | 多上一道菜了 duō shàng yí dào cài le lên thừa một món an extra dish was served |
| 4842 | 少上一道菜 shǎo shàng yí dào cài thiếu một món one dish is missing |
| 4843 | 送错桌了 sòng cuò zhuō le mang nhầm bàn served to the wrong table |
| 4844 | 请送到三号桌 qǐng sòng dào sān hào zhuō vui lòng mang đến bàn số 3 please take it to table three |
| 4845 | 这是五号桌的 zhè shì wǔ hào zhuō de đây là món của bàn số 5 this is for table five |
| 4846 | 请不要上错菜 qǐng bú yào shàng cuò cài vui lòng đừng mang nhầm món please don’t serve the wrong dish |
| 4847 | 上菜顺序 shàng cài shùn xù thứ tự lên món serving order |
| 4848 | 按顺序上菜 àn shùn xù shàng cài lên món theo thứ tự serve in order |
| 4849 | 先上前菜 xiān shàng qián cài lên món khai vị trước serve the appetizer first |
| 4850 | 接着上主菜 jiē zhe shàng zhǔ cài tiếp theo lên món chính serve the main course next |
| 4851 | 最后上甜品 zuì hòu shàng tián pǐn cuối cùng lên món tráng miệng serve dessert last |
| 4852 | 餐前开胃菜 cān qián kāi wèi cài món khai vị trước bữa pre-meal appetizer |
| 4853 | 餐中加菜 cān zhōng jiā cài gọi thêm món giữa bữa add dishes during the meal |
| 4854 | 餐后甜品 cān hòu tián pǐn món tráng miệng sau bữa after-meal dessert |
| 4855 | 餐后水果 cān hòu shuǐ guǒ trái cây sau bữa after-meal fruit |
| 4856 | 餐后饮料 cān hòu yǐn liào đồ uống sau bữa after-meal drink |
| 4857 | 甜点先不上 tián diǎn xiān bú shàng chưa lên tráng miệng dessert not yet |
| 4858 | 饮料先不上 yǐn liào xiān bú shàng chưa lên đồ uống drinks not yet |
| 4859 | 等会儿再上 děng huìr zài shàng lát nữa hãy lên serve it later |
| 4860 | 晚点上 wǎn diǎn shàng lên muộn một chút serve later |
| 4861 | 现在上 xiàn zài shàng lên ngay bây giờ serve it now |
| 4862 | 马上上 mǎ shàng shàng lên ngay serve immediately |
| 4863 | 可以一起上吗 kě yǐ yì qǐ shàng ma có thể lên cùng lúc không Can they be served together? |
| 4864 | 可以慢一点上吗 kě yǐ màn yì diǎn shàng ma có thể lên chậm một chút không Can you serve them a little later? |
| 4865 | 可以快一点吗 kě yǐ kuài yì diǎn ma có thể nhanh hơn một chút không Can you make it faster? |
| 4866 | 请尽快上菜 qǐng jǐn kuài shàng cài vui lòng lên món sớm nhất có thể please serve the food as soon as possible |
| 4867 | 我们赶时间 wǒ men gǎn shí jiān chúng tôi đang vội we’re in a hurry |
| 4868 | 我们不着急 wǒ men bù zháo jí chúng tôi không vội we’re not in a hurry |
| 4869 | 可以慢慢来 kě yǐ màn màn lái có thể từ từ cũng được take your time |
| 4870 | 用餐时间不多 yòng cān shí jiān bù duō thời gian dùng bữa không nhiều we don’t have much dining time |
| 4871 | 我们还有一个小时 wǒ men hái yǒu yí ge xiǎo shí chúng tôi còn một tiếng we have another hour |
| 4872 | 我们要赶飞机 wǒ men yào gǎn fēi jī chúng tôi phải kịp chuyến bay we need to catch a flight |
| 4873 | 我们要赶火车 wǒ men yào gǎn huǒ chē chúng tôi phải kịp tàu we need to catch a train |
| 4874 | 我们等下还有安排 wǒ men děng xià hái yǒu ān pái lát nữa chúng tôi còn có lịch we have another engagement later |
| 4875 | 请控制上菜速度 qǐng kòng zhì shàng cài sù dù vui lòng điều chỉnh tốc độ lên món please control the serving pace |
| 4876 | 上菜太快了 shàng cài tài kuài le lên món nhanh quá the dishes are coming too fast |
| 4877 | 上菜太慢了 shàng cài tài màn le lên món chậm quá the dishes are coming too slowly |
| 4878 | 刚刚好 gāng gāng hǎo vừa đúng mức just right |
| 4879 | 服务节奏 fú wù jié zòu nhịp độ phục vụ service pace |
| 4880 | 服务效率 fú wù xiào lǜ hiệu suất phục vụ service efficiency |
| 4881 | 出餐效率 chū cān xiào lǜ hiệu suất ra món kitchen service efficiency |
| 4882 | 后厨效率 hòu chú xiào lǜ hiệu suất bếp kitchen efficiency |
| 4883 | 厨房忙吗 chú fáng máng ma bếp có bận không Is the kitchen busy? |
| 4884 | 现在是高峰期吗 xiàn zài shì gāo fēng qī ma bây giờ có phải giờ cao điểm không Is it peak time now? |
| 4885 | 需要排队吗 xū yào pái duì có cần xếp hàng không Do we need to queue? |
| 4886 | 需要等多久 xū yào děng duō jiǔ cần đợi bao lâu How long do we need to wait? |
| 4887 | 大概半小时 dà gài bàn xiǎo shí khoảng nửa tiếng about half an hour |
| 4888 | 大概四十分钟 dà gài sì shí fēn zhōng khoảng 40 phút about forty minutes |
| 4889 | 十分钟左右 shí fēn zhōng zuǒ yòu khoảng 10 phút about ten minutes |
| 4890 | 马上就好 mǎ shàng jiù hǎo sắp xong rồi it’ll be ready soon |
| 4891 | 快好了 kuài hǎo le gần xong rồi almost ready |
| 4892 | 还需要一点时间 hái xū yào yì diǎn shí jiān vẫn cần thêm chút thời gian it still needs a little time |
| 4893 | 还在制作中 hái zài zhì zuò zhōng vẫn đang chế biến it’s still being prepared |
| 4894 | 正在烹饪 zhèng zài pēng rèn đang nấu cooking now |
| 4895 | 已经做好了 yǐ jīng zuò hǎo le đã làm xong it’s ready |
| 4896 | 刚做好 gāng zuò hǎo vừa làm xong freshly prepared |
| 4897 | 趁热享用 chèn rè xiǎng yòng thưởng thức khi còn nóng enjoy while hot |
| 4898 | 请小心餐盘 qǐng xiǎo xīn cān pán cẩn thận đĩa thức ăn please be careful with the plate |
| 4899 | 餐盘很烫 cān pán hěn tàng đĩa rất nóng the plate is very hot |
| 4900 | 汤碗很烫 tāng wǎn hěn tàng bát canh rất nóng the soup bowl is hot |
| 4901 | 热汤 rè tāng canh nóng hot soup |
| 4902 | 冷汤 lěng tāng canh lạnh cold soup |
| 4903 | 冰镇饮料 bīng zhèn yǐn liào đồ uống ướp lạnh chilled drink |
| 4904 | 常温饮料 cháng wēn yǐn liào đồ uống nhiệt độ thường room-temperature drink |
| 4905 | 少冰饮料 shǎo bīng yǐn liào đồ uống ít đá low-ice drink |
| 4906 | 无冰饮料 wú bīng yǐn liào đồ uống không đá no-ice drink |
| 4907 | 加冰饮料 jiā bīng yǐn liào đồ uống thêm đá iced drink |
| 4908 | 饮料加冰 yǐn liào jiā bīng đồ uống thêm đá add ice to the drink |
| 4909 | 饮料去冰 yǐn liào qù bīng đồ uống không đá remove the ice |
| 4910 | 饮料加糖 yǐn liào jiā táng đồ uống thêm đường add sugar to the drink |
| 4911 | 饮料少糖 yǐn liào shǎo táng đồ uống ít đường less sugar in the drink |
| 4912 | 饮料半糖 yǐn liào bàn táng đồ uống nửa đường half-sugar drink |
| 4913 | 饮料无糖 yǐn liào wú táng đồ uống không đường sugar-free drink |
| 4914 | 鲜果饮品 xiān guǒ yǐn pǐn đồ uống trái cây tươi fresh fruit drink |
| 4915 | 鲜榨橙汁 xiān zhà chéng zhī nước cam ép tươi freshly squeezed orange juice |
| 4916 | 西瓜汁 xī guā zhī nước ép dưa hấu watermelon juice |
| 4917 | 芒果汁 máng guǒ zhī nước ép xoài mango juice |
| 4918 | 柠檬汁 níng méng zhī nước chanh lemon juice |
| 4919 | 椰子水 yē zi shuǐ nước dừa coconut water |
| 4920 | 椰汁 yē zhī nước cốt dừa coconut juice |
| 4921 | 蜂蜜柚子茶 fēng mì yòu zi chá trà bưởi mật ong honey citron tea |
| 4922 | 抹茶 má chá matcha matcha |
| 4923 | 抹茶拿铁 mǒ chá ná tiě matcha latte matcha latte |
| 4924 | 热可可 rè kě kě ca cao nóng hot cocoa |
| 4925 | 巧克力饮料 qiǎo kè lì yǐn liào đồ uống sô-cô-la chocolate drink |
| 4926 | 奶昔 nǎi xī sữa lắc milkshake |
| 4927 | 冰沙 bīng shā sinh tố đá xay smoothie; slush |
| 4928 | 水果冰沙 shuǐ guǒ bīng shā sinh tố trái cây xay fruit smoothie |
| 4929 | 果昔 guǒ xī smoothie smoothie |
| 4930 | 鲜奶 xiān nǎi sữa tươi fresh milk |
| 4931 | 酸奶饮品 suān nǎi yǐn pǐn đồ uống sữa chua yogurt drink |
| 4932 | 餐前饮料 cān qián yǐn liào đồ uống trước bữa pre-meal drink |
| 4933 | 餐后饮料 cān hòu yǐn liào đồ uống sau bữa post-meal drink |
| 4934 | 醒酒饮料 xǐng jiǔ yǐn liào đồ uống giải rượu hangover relief drink |
| 4935 | 无酒精鸡尾酒 wú jiǔ jīng jī wěi jiǔ cocktail không cồn mocktail |
| 4936 | 鸡尾酒 jī wěi jiǔ cocktail cocktail |
| 4937 | 经典鸡尾酒 jīng diǎn jī wěi jiǔ cocktail kinh điển classic cocktail |
| 4938 | 特色鸡尾酒 tè sè jī wěi jiǔ cocktail đặc trưng signature cocktail |
| 4939 | 红酒红酒单 hóng jiǔ dān thực đơn rượu vang đỏ red wine list |
| 4940 | 葡萄酒单 pú tao jiǔ dān thực đơn rượu vang wine list |
| 4941 | 酒水推荐 jiǔ shuǐ tuī jiàn đề xuất đồ uống recommended beverages |
| 4942 | 配餐酒 pèi cān jiǔ rượu dùng kèm món ăn pairing wine |
| 4943 | 佐餐酒 zuǒ cān jiǔ rượu dùng trong bữa table wine |
| 4944 | 酒杯倒满 jiǔ bēi dào mǎn rót đầy ly fill the glass |
| 4945 | 少倒一点 shǎo dào yì diǎn rót ít một chút pour a little less |
| 4946 | 再倒一点 zài dào yì diǎn rót thêm một chút pour a little more |
| 4947 | 帮我倒杯水 bāng wǒ dào bēi shuǐ rót giúp tôi một cốc nước pour me a glass of water |
| 4948 | 倒茶 dào chá rót trà pour tea |
| 4949 | 续茶 xù chá châm thêm trà refill the tea |
| 4950 | 添水 tiān shuǐ thêm nước add water |
| 4951 | 换水 huàn shuǐ thay nước replace the water |
| 4952 | 热水壶 rè shuǐ hú bình nước nóng hot water pot |
| 4953 | 温水 wēn shuǐ nước ấm warm water |
| 4954 | 冰水 bīng shuǐ nước đá ice water |
| 4955 | 纯净水壶 chún jìng shuǐ hú bình nước tinh khiết purified water pitcher |
| 4956 | 饮用水 yǐn yòng shuǐ nước uống drinking water |
| 4957 | 免费饮用水 miǎn fèi yǐn yòng shuǐ nước uống miễn phí complimentary drinking water |
| 4958 | 瓶装水 píng zhuāng shuǐ nước đóng chai bottled water |
| 4959 | 罐装饮料 guàn zhuāng yǐn liào đồ uống đóng lon canned drink |
| 4960 | 玻璃瓶装 bō li píng zhuāng đóng chai thủy tinh glass-bottled |
| 4961 | 塑料瓶装 sù liào píng zhuāng đóng chai nhựa plastic-bottled |
| 4962 | 饮料瓶 yǐn liào píng chai đồ uống beverage bottle |
| 4963 | 开瓶 kāi píng mở chai open a bottle |
| 4964 | 开罐 kāi guàn mở lon open a can |
| 4965 | 吸管 xī guǎn ống hút straw |
| 4966 | 纸吸管 zhǐ xī guǎn ống hút giấy paper straw |
| 4967 | 杯盖 bēi gài nắp cốc cup lid |
| 4968 | 外带杯 wài dài bēi cốc mang đi takeaway cup |
| 4969 | 打包袋子 dǎ bāo dài zi túi đóng gói takeaway bag |
| 4970 | 外卖袋 wài mài dài túi giao đồ ăn delivery bag |
| 4971 | 餐巾盒 cān jīn hé hộp khăn ăn napkin holder |
| 4972 | 调味料架 tiáo wèi liào jià giá đựng gia vị condiment stand |
| 4973 | 调味瓶 tiáo wèi píng lọ gia vị condiment bottle |
| 4974 | 盐罐 yán guàn lọ muối salt shaker |
| 4975 | 胡椒罐 hú jiāo guàn lọ tiêu pepper shaker |
| 4976 | 糖罐 táng guàn lọ đường sugar bowl |
| 4977 | 酱油壶 jiàng yóu hú chai xì dầu soy sauce bottle |
| 4978 | 醋壶 cù hú chai giấm vinegar bottle |
| 4979 | 辣椒瓶 là jiāo píng lọ tương ớt chili sauce bottle |
| 4980 | 纸巾盒 zhǐ jīn hé hộp khăn giấy tissue box |
| 4981 | 垃圾桶 lā jī tǒng thùng rác trash can |
| 4982 | 餐厅垃圾桶 cān tīng lā jī tǒng thùng rác nhà hàng restaurant trash bin |
| 4983 | 厨余垃圾 chú yú lā jī rác nhà bếp food waste |
| 4984 | 厨余垃圾桶 chú yú lā jī tǒng thùng rác thực phẩm food waste bin |
| 4985 | 分类垃圾 fēn lèi lā jī phân loại rác sorted waste |
| 4986 | 垃圾分类 lā jī fēn lèi phân loại rác waste sorting |
| 4987 | 食品浪费 shí pǐn làng fèi lãng phí thực phẩm food waste |
| 4988 | 节约用餐 jié yuē yòng cān ăn uống tiết kiệm eat economically; avoid waste |
| 4989 | 按需取餐 àn xū qǔ cān lấy thức ăn theo nhu cầu take only what you need |
| 4990 | 少取一点 shǎo qǔ yì diǎn lấy ít một chút take a little less |
| 4991 | 不够再拿 bú gòu zài ná thiếu thì lấy thêm take more if needed |
| 4992 | 吃多少拿多少 chī duō shǎo ná duō shǎo ăn bao nhiêu lấy bấy nhiêu take only as much as you eat |
| 4993 | 避免浪费 bì miǎn làng fèi tránh lãng phí avoid waste |
| 4994 | 餐盘回收区 cān pán huí shōu qū khu thu hồi khay đĩa tray return area |
| 4995 | 餐具回收区 cān jù huí shōu qū khu thu hồi dụng cụ ăn tableware return area |
| 4996 | 自助取餐区 zì zhù qǔ cān qū khu tự lấy đồ ăn self-service food area |
| 4997 | 热菜区 rè cài qū khu món nóng hot food section |
| 4998 | 凉菜区 liáng cài qū khu món nguội cold food section |
| 4999 | 水果区 shuǐ guǒ qū khu trái cây fruit section |
| 5000 | 甜品区 tián pǐn qū khu tráng miệng dessert section |
| 5001 | 面包区 miàn bāo qū khu bánh mì bread section |
| 5002 | 饮品区 yǐn pǐn qū khu đồ uống beverage section |
| 5003 | 现煮区 xiàn zhǔ qū khu nấu tại chỗ live cooking station |
| 5004 | 烧烤区 shāo kǎo qū khu nướng grill station |
| 5005 | 面点区 miàn diǎn qū khu bánh và món bột dim sum; pastry section |
| 5006 | 自助调料区 zì zhù tiáo liào qū khu gia vị tự phục vụ self-service condiment station |
| 5007 | 自助结账 zì zhù jié zhàng tự thanh toán self-checkout |
| 5008 | 扫码买单 sǎo mǎi mǎi dān quét mã thanh toán scan to pay |
| 5009 | 电子账单 diàn zǐ zhàng dān hóa đơn điện tử digital bill |
| 5010 | 消费明细 xiāo fèi míng xì chi tiết tiêu dùng itemized charges |
| 5011 | 账单明细 zhàng dān míng xì chi tiết hóa đơn itemized bill |
| 5012 | 消费清单 xiāo fèi qīng dān danh sách khoản chi spending list |
| 5013 | 付款方式 fù kuǎn fāng shì phương thức thanh toán payment method |
| 5014 | 支付方式 zhī fù fāng shì phương thức thanh toán payment option |
| 5015 | 现金支付 xiàn jīn zhī fù thanh toán tiền mặt cash payment |
| 5016 | 银行卡支付 yín háng kǎ zhī fù thanh toán bằng thẻ ngân hàng bank card payment |
| 5017 | 信用卡支付 xìn yòng kǎ zhī fù thanh toán bằng thẻ tín dụng credit card payment |
| 5018 | 二维码支付 èr wéi mǎ zhī fù thanh toán mã QR QR-code payment |
| 5019 | 手机扫码 zhī? shǒu jī sǎo mǎ quét mã bằng điện thoại scan with a phone |
| 5020 | 电子支付 diàn zǐ zhī fù thanh toán điện tử electronic payment |
| 5021 | 支付凭证 zhī fù píng zhèng chứng từ thanh toán payment receipt |
| 5022 | 付款凭证 fù kuǎn píng zhèng chứng từ thanh toán payment voucher |
| 5023 | 交易成功 jiāo yì chéng gōng giao dịch thành công transaction successful |
| 5024 | 交易失败 jiāo yì shī bài giao dịch thất bại transaction failed |
| 5025 | 支付超时 zhī fù chāo shí thanh toán quá thời gian payment timeout |
| 5026 | 网络故障 wǎng luò gù zhàng lỗi mạng network failure |
| 5027 | 刷卡失败 shuā kǎ shī bài quẹt thẻ thất bại card payment failed |
| 5028 | 重新支付 chóng xīn zhī fù thanh toán lại pay again |
| 5029 | 重复付款 chóng fù fù kuǎn thanh toán trùng lặp duplicate payment |
| 5030 | 退款成功 tuì kuǎn chéng gōng hoàn tiền thành công refund successful |
| 5031 | 退款到账 tuì kuǎn dào zhàng tiền hoàn đã về tài khoản refund received |
| 5032 | 原路退款 yuán lù tuì kuǎn hoàn tiền về phương thức ban đầu refund to the original payment method |
| 5033 | 部分退款 bù fèn tuì kuǎn hoàn tiền một phần partial refund |
| 5034 | 全额退款 quán é tuì kuǎn hoàn tiền toàn bộ full refund |
| 5035 | 退还差价 tuì huán chā jià hoàn lại phần chênh lệch giá refund the price difference |
| 5036 | 补差价 bǔ chā jià trả thêm phần chênh lệch pay the difference |
| 5037 | 价格差额 jià gé chā é khoản chênh lệch giá price difference |
| 5038 | 找钱 zhǎo qián trả lại tiền thừa give change |
| 5039 | 零钱 líng qián tiền lẻ small change |
| 5040 | 不需要找零 bú xū yào zhǎo líng không cần trả lại tiền thừa no change needed |
| 5041 | 给您找零 gěi nín zhǎo líng gửi lại tiền thừa here’s your change |
| 5042 | 请保留收据 qǐng bǎo liú shōu jù vui lòng giữ biên lai please keep the receipt |
| 5043 | 需要发票吗 xū yào fā piào có cần hóa đơn không Do you need an invoice? |
| 5044 | 发票抬头 fā piào tái tóu tên xuất hóa đơn invoice title |
| 5045 | 电子票据 diàn zǐ piào jù chứng từ điện tử electronic receipt |
| 5046 | 纸质票据 zhǐ zhì piào jù chứng từ giấy paper receipt |
| 5047 | 消费发票 xiāo fèi fā piào hóa đơn tiêu dùng consumption invoice |
| 5048 | 餐饮发票 cān yǐn fā piào hóa đơn dịch vụ ăn uống restaurant invoice |
| 5049 | 发票号码 fā piào hào mǎ số hóa đơn invoice number |
| 5050 | 开票信息 kāi piào xìn xī thông tin xuất hóa đơn invoicing information |
| 5051 | 收款码 shōu kuǎn mǎ mã nhận tiền payment QR code |
| 5052 | 付款码 fù kuǎn mǎ mã thanh toán payment code |
| 5053 | 扫码枪 sǎo mǎ qiāng máy quét mã barcode scanner |
| 5054 | 收银台 shōu yín tái quầy thu ngân cashier counter |
| 5055 | 收银区 shōu yín qū khu vực thu ngân cashier area |
| 5056 | 收银员正在结账 shōu yín yuán zhèng zài jié zhàng nhân viên thu ngân đang thanh toán cashier is processing the bill |
| 5057 | 排队结账 pái duì jié zhàng xếp hàng thanh toán queue to pay |
| 5058 | 快速结账 kuài sù jié zhàng thanh toán nhanh quick checkout |
| 5059 | 分开付款 fēn kāi fù kuǎn thanh toán riêng pay separately |
| 5060 | 平均分摊 píng jūn fēn tān chia đều chi phí split evenly |
| 5061 | 按人数平摊 àn rén shù píng tān chia đều theo số người split evenly by person |
| 5062 | 各付各的 gè fù gè de ai trả phần nấy everyone pays their own share |
| 5063 | 我来付 wǒ lái fù để tôi trả I’ll pay |
| 5064 | 这顿我请 zhè dùn wǒ qǐng bữa này tôi mời this meal is on me |
| 5065 | 我们AA吧 wǒ men AA ba chúng ta chia đều nhé let’s split the bill |
| 5066 | 大家平摊吧 dà jiā píng tān ba mọi người chia đều nhé let’s split it evenly |
| 5067 | 不用找了 bú yòng zhǎo le không cần trả tiền thừa keep the change |
| 5068 | 请给小费 qǐng gěi xiǎo fèi vui lòng cho tiền tip please leave a tip |
| 5069 | 服务费已包含 fú wù fèi yǐ bāo hán phí phục vụ đã bao gồm service charge included |
| 5070 | 税费已包含 shuì fèi yǐ bāo hán thuế phí đã bao gồm taxes included |
| 5071 | 价格含税 jià gé hán shuì giá đã bao gồm thuế price includes tax |
| 5072 | 价格不含税 jià gé bù hán shuì giá chưa bao gồm thuế price excludes tax |
| 5073 | 服务费另计 fú wù fèi lìng jì phí phục vụ tính riêng service charge added separately |
| 5074 | 打包费另收 dǎ bāo fèi lìng shōu phí đóng gói thu riêng packaging fee charged separately |
| 5075 | 餐位费 cān wèi fèi phí chỗ ngồi seating charge |
| 5076 | 茶位费 chá wèi fèi phí trà tea charge |
| 5077 | 最低消费标准 zuì dī xiāo fèi biāo zhǔn tiêu chuẩn mức chi tiêu tối thiểu minimum spending requirement |
| 5078 | 消费门槛 xiāo fèi mén kǎn ngưỡng chi tiêu spending threshold |
| 5079 | 超出最低消费 chāo chū zuì dī xiāo fèi vượt mức chi tiêu tối thiểu exceed the minimum spend |
| 5080 | 未达到最低消费 wèi dá dào zuì dī xiāo fèi chưa đạt mức chi tiêu tối thiểu below the minimum spend |
| 5081 | 包间服务费 bāo jiān fú wù fèi phí phục vụ phòng riêng private room service charge |
| 5082 | 包间使用费 bāo jiān shǐ yòng fèi phí sử dụng phòng riêng private room usage fee |
| 5083 | 桌位费 zhuō wèi fèi phí bàn table charge |
| 5084 | 入座费 rù zuò fèi phí vào chỗ seating fee |
| 5085 | 免费服务 miǎn fèi fú wù dịch vụ miễn phí complimentary service |
| 5086 | 免费提供 miǎn fèi tí gōng cung cấp miễn phí provided free of charge |
| 5087 | 额外收费 é wài shōu fèi tính phí thêm additional charge |
| 5088 | 另加费用 lìng jiā fèi yòng phụ phí additional cost |
| 5089 | 附加费 fù jiā fèi phụ phí surcharge |
| 5090 | 服务附加费 fú wù fù jiā fèi phụ phí dịch vụ service surcharge |
| 5091 | 打包附加费 dǎ bāo fù jiā fèi phụ phí đóng gói packaging surcharge |
| 5092 | 儿童座椅免费 ér tóng zuò yǐ miǎn fèi ghế trẻ em miễn phí children’s high chair free |
| 5093 | 热水免费 rè shuǐ miǎn fèi nước nóng miễn phí hot water is free |
| 5094 | 茶水收费 chá shuǐ shōu fèi trà tính phí tea charge |
| 5095 | 饮料另收费 yǐn liào lìng shōu fèi đồ uống tính riêng beverages charged separately |
| 5096 | 套餐包含 tào cān bāo hán combo bao gồm the set includes |
| 5097 | 套餐不包含 tào cān bù bāo hán combo không bao gồm the set does not include |
| 5098 | 可选配菜 kě xuǎn pèi cài món ăn kèm có thể chọn optional side dish |
| 5099 | 任选一种 rèn xuǎn yì zhǒng tùy chọn một loại choose any one |
| 5100 | 二选一 èr xuǎn yī chọn một trong hai choose one of two |
| 5101 | 三选一 sān xuǎn yī chọn một trong ba choose one of three |
| 5102 | 主食任选 zhǔ shí rèn xuǎn tùy chọn món chính choose any staple |
| 5103 | 饮料任选 yǐn liào rèn xuǎn tùy chọn đồ uống choose any beverage |
| 5104 | 甜品任选 tián pǐn rèn xuǎn tùy chọn tráng miệng choose any dessert |
| 5105 | 套餐升级 tào cān shēng jí nâng cấp suất ăn upgrade the set meal |
| 5106 | 升级套餐 shēng jí tào cān suất ăn nâng cấp upgraded set meal |
| 5107 | 加价升级 jiā jià shēng jí trả thêm tiền để nâng cấp pay extra to upgrade |
| 5108 | 换购 huàn gòu đổi mua; mua thêm theo ưu đãi exchange purchase; add-on purchase |
| 5109 | 加购 jiā gòu mua thêm add-on purchase |
| 5110 | 附赠 fù zèng tặng kèm complimentary add-on |
| 5111 | 赠送甜点 zèng sòng tián diǎn tặng món tráng miệng complimentary dessert |
| 5112 | 赠送水果 zèng sòng shuǐ guǒ tặng trái cây complimentary fruit |
| 5113 | 赠送饮料 zèng sòng yǐn liào tặng đồ uống complimentary beverage |
| 5114 | 赠送茶水 zèng sòng chá shuǐ tặng trà nước complimentary tea and water |
| 5115 | 试吃 shì chī ăn thử sample tasting |
| 5116 | 免费试吃 miǎn fèi shì chī ăn thử miễn phí free tasting |
| 5117 | 试饮 shì yǐn uống thử drink tasting |
| 5118 | 品鉴 pǐn jiàn thưởng thức đánh giá tasting; appreciation |
| 5119 | 品鉴会 pǐn jiàn huì buổi thưởng thức; sự kiện thử món tasting event |
| 5120 | 美食节 měi shí jié lễ hội ẩm thực food festival |
| 5121 | 美食活动 měi shí huó dòng sự kiện ẩm thực food event |
| 5122 | 主题晚宴 zhǔ tí wǎn yàn tiệc tối theo chủ đề themed dinner |
| 5123 | 主题自助餐 zhǔ tí zì zhù cān buffet theo chủ đề themed buffet |
| 5124 | 海鲜自助 hǎi xiān zì zhù buffet hải sản seafood buffet |
| 5125 | 烤肉自助 kǎo ròu zì zhù buffet thịt nướng barbecue buffet |
| 5126 | 火锅自助 huǒ guō zì zhù buffet lẩu hot pot buffet |
| 5127 | 早餐自助 zǎo cān zì zhù buffet sáng breakfast buffet |
| 5128 | 午餐自助 wǔ cān zì zhù buffet trưa lunch buffet |
| 5129 | 晚餐自助 wǎn cān zì zhù buffet tối dinner buffet |
| 5130 | 自助餐位 zì zhù cān wèi chỗ ngồi buffet buffet seating |
| 5131 | 自助餐限时 zì zhù cān xiàn shí buffet giới hạn thời gian buffet time limit |
| 5132 | 无限时用餐 wú xiàn shí yòng cān dùng bữa không giới hạn thời gian unlimited dining time |
| 5133 | 限时用餐 xiàn shí yòng cān dùng bữa có giới hạn thời gian time-limited dining |
| 5134 | 续费 xù fèi trả thêm phí; gia hạn fee renewal |
| 5135 | 超时收费 chāo shí shōu fèi tính phí quá giờ overtime charge |
| 5136 | 用餐超时 yòng cān chāo shí dùng bữa quá giờ exceed dining time limit |
| 5137 | 自助餐超时 zì zhù cān chāo shí buffet quá giờ exceed buffet time limit |
| 5138 | 餐饮消费 cān yǐn xiāo fèi tiêu dùng dịch vụ ăn uống dining consumption |
| 5139 | 用餐消费 yòng cān xiāo fèi chi tiêu khi dùng bữa dining expenditure |
| 5140 | 消费水平 xiāo fèi shuǐ píng mức chi tiêu spending level |
| 5141 | 消费预算 xiāo fèi yù suàn ngân sách chi tiêu dining budget |
| 5142 | 用餐预算 yòng cān yù suàn ngân sách cho bữa ăn meal budget |
| 5143 | 预算范围 yù suàn fàn wéi phạm vi ngân sách budget range |
| 5144 | 控制预算 kòng zhì yù suàn kiểm soát ngân sách control the budget |
| 5145 | 节省开支 jié shěng kāi zhī tiết kiệm chi phí save expenses |
| 5146 | 节约成本 jié yuē chéng běn tiết kiệm chi phí reduce costs |
| 5147 | 超出预算 chāo chū yù suàn vượt ngân sách exceed the budget |
| 5148 | 预算有限 yù suàn yǒu xiàn ngân sách có hạn limited budget |
| 5149 | 经济实惠的菜 jīng jì shí huì de cài món ăn kinh tế, hợp túi tiền affordable dish |
| 5150 | 便宜又好吃 pián yi yòu hǎo chī rẻ mà ngon cheap and tasty |
| 5151 | 贵而不值 guì ér bù zhí đắt mà không đáng expensive but not worth it |
| 5152 | 物美价廉 wù měi jià lián ngon, chất lượng tốt, giá rẻ good quality at a low price |
| 5153 | 实惠套餐 shí huì tào cān suất ăn tiết kiệm affordable set meal |
| 5154 | 省钱套餐 shěng qián tào cān suất ăn tiết kiệm tiền money-saving set meal |
| 5155 | 超值套餐 chāo zhí tào cān combo rất đáng giá great-value set meal |
| 5156 | 性价比较高 xìng jià bǐ jiào gāo tỷ lệ giá trị/giá khá cao good value for money |
| 5157 | 性价比较低 xìng jià bǐ jiào dī tỷ lệ giá trị/giá khá thấp poor value for money |
| 5158 | 每人多少钱 měi rén duō shao qián mỗi người bao nhiêu tiền how much per person |
| 5159 | 平均每人 píng jūn měi rén bình quân mỗi người average per person |
| 5160 | 人均预算 rén jūn yù suàn ngân sách bình quân mỗi người budget per person |
| 5161 | 人均消费 rén jūn xiāo fèi mức chi tiêu bình quân mỗi người average spending per person |
| 5162 | 总消费 zǒng xiāo fèi tổng chi tiêu total spending |
| 5163 | 消费总额 xiāo fèi zǒng é tổng số tiền chi tiêu total amount spent |
| 5164 | 预算总额 yù suàn zǒng é tổng ngân sách total budget |
| 5165 | 一共几道菜 yí gòng jǐ dào cài tổng cộng mấy món how many dishes in total |
| 5166 | 一共多少钱 yí gòng duō shao qián tổng cộng bao nhiêu tiền how much in total |
| 5167 | 大概多少钱 dà gài duō shao qián khoảng bao nhiêu tiền approximately how much |
| 5168 | 大概需要多少 dà gài xū yào duō shao khoảng cần bao nhiêu approximately how much is needed |
| 5169 | 会不会超预算 huì bú huì chāo yù suàn có vượt ngân sách không Will it exceed the budget? |
| 5170 | 控制在预算内 kòng zhì zài yù suàn nèi kiểm soát trong ngân sách keep within the budget |
| 5171 | 不要超预算 bú yào chāo yù suàn đừng vượt ngân sách don’t exceed the budget |
| 5172 | 我们预算不多 wǒ men yù suàn bù duō ngân sách của chúng tôi không nhiều our budget is limited |
| 5173 | 我们想省一点 wǒ men xiǎng shěng yì diǎn chúng tôi muốn tiết kiệm một chút we’d like to save some money |
| 5174 | 有没有便宜一点的 yǒu méi yǒu pián yi yì diǎn de có loại nào rẻ hơn không Is there anything cheaper? |
| 5175 | 有没有性价比高的 yǒu méi yǒu xìng jià bǐ gāo de có món nào đáng tiền không Do you have anything with good value? |
| 5176 | 不要太贵的 bú yào tài guì de không cần món quá đắt we don’t want anything too expensive |
| 5177 | 价格合适的 jià gé hé shì de giá phù hợp reasonably priced |
| 5178 | 适合预算 shì hé yù suàn phù hợp ngân sách fit the budget |
| 5179 | 超出预算范围 chāo chū yù suàn fàn wéi vượt phạm vi ngân sách exceed the budget range |
| 5180 | 控制人均消费 kòng zhì rén jūn xiāo fèi kiểm soát chi phí bình quân mỗi người control per-person spending |
| 5181 | 人均不要超过 rén jūn bú yào chāo guò mỗi người không vượt quá per person should not exceed |
| 5182 | 每个人控制在 měi ge rén kòng zhì zài mỗi người khống chế ở mức keep each person’s spending within |
| 5183 | 分量和价格 fèn liàng hé jià gé khẩu phần và giá portion and price |
| 5184 | 菜量 cài liàng lượng món ăn dish quantity |
| 5185 | 菜量很大 cài liàng hěn dà món rất nhiều food portion is large |
| 5186 | 菜量很小 cài liàng hěn xiǎo món rất ít food portion is small |
| 5187 | 分量足够 fèn liàng zú gòu khẩu phần đủ sufficient portion |
| 5188 | 分量不足 fèn liàng bù zú khẩu phần không đủ insufficient portion |
| 5189 | 一盘够吗 yì pán gòu ma một đĩa có đủ không Is one plate enough? |
| 5190 | 一份够两个人吗 yí fèn gòu liǎng ge rén ma một phần đủ hai người không Is one portion enough for two people? |
| 5191 | 三个人一份够吗 sān ge rén yí fèn gòu ma ba người một phần đủ không Is one portion enough for three people? |
| 5192 | 建议点几道菜 jiàn yì diǎn jǐ dào cài nên gọi mấy món How many dishes do you recommend ordering? |
| 5193 | 几菜一汤 jǐ cài yì tāng mấy món và một canh several dishes and one soup |
| 5194 | 两菜一汤 liǎng cài yì tāng hai món một canh two dishes and one soup |
| 5195 | 三菜一汤 sān cài yì tāng ba món một canh three dishes and one soup |
| 5196 | 四菜一汤 sì cài yì tāng bốn món một canh four dishes and one soup |
| 5197 | 荤素搭配 hūn sù dā pèi kết hợp món mặn và rau meat-and-vegetable combination |
| 5198 | 冷热搭配 lěng rè dā pèi kết hợp món nóng và món nguội combination of hot and cold dishes |
| 5199 | 荤素结合 hūn sù jié hé kết hợp món thịt và món chay combine meat and vegetables |
| 5200 | 营养搭配 yíng yǎng dā pèi phối hợp dinh dưỡng nutritional combination |
| 5201 | 颜色搭配 yán sè dā pèi phối hợp màu sắc color combination |
| 5202 | 口味搭配 kǒu wèi dā pèi phối hợp khẩu vị flavor combination |
| 5203 | 清淡搭配 qīng dàn dā pèi phối hợp món thanh đạm light-flavor combination |
| 5204 | 重口味搭配 zhòng kǒu wèi dā pèi phối hợp món đậm vị strong-flavor combination |
| 5205 | 甜咸搭配 tián xián dā pèi kết hợp vị ngọt và mặn sweet-and-salty combination |
| 5206 | 酸辣搭配 suān là dā pèi kết hợp chua cay sour-and-spicy combination |
| 5207 | 主食和菜 zhǔ shí hé cài món chính và món ăn staple and dishes |
| 5208 | 主食配菜 zhǔ shí pèi cài món chính ăn kèm đồ ăn staple paired with side dishes |
| 5209 | 米饭配菜 mǐ fàn pèi cài cơm ăn cùng món side dishes with rice |
| 5210 | 面条配菜 miàn tiáo pèi cài mì ăn kèm món noodles with side dishes |
| 5211 | 下酒菜 xià jiǔ cài món ăn nhắm món rượu drinking snacks; dishes to accompany alcohol |
| 5212 | 下饭菜 xià fàn cài món ăn đưa cơm rice-friendly dish |
| 5213 | 开胃菜推荐 kāi wèi cài tuī jiàn đề xuất món khai vị appetizer recommendation |
| 5214 | 主菜推荐 zhǔ cài tuī jiàn đề xuất món chính main-course recommendation |
| 5215 | 汤品推荐 tāng pǐn tuī jiàn đề xuất món canh soup recommendation |
| 5216 | 甜品推荐 tián pǐn tuī jiàn đề xuất món tráng miệng dessert recommendation |
| 5217 | 饮料推荐 yǐn liào tuī jiàn đề xuất đồ uống beverage recommendation |
| 5218 | 搭配推荐 dā pèi tuī jiàn đề xuất cách kết hợp pairing recommendation |
| 5219 | 最佳搭配 zuì jiā dā pèi sự kết hợp tốt nhất best pairing |
| 5220 | 经典搭配 jīng diǎn dā pèi sự kết hợp kinh điển classic pairing |
| 5221 | 特色搭配 tè sè dā pèi sự kết hợp đặc trưng signature pairing |
| 5222 | 适合搭配 shì hé dā pèi thích hợp kết hợp suitable pairing |
| 5223 | 不建议搭配 bù jiàn yì dā pèi không khuyến nghị kết hợp not recommended to pair |
| 5224 | 一起吃 yì qǐ chī ăn cùng nhau eat together |
| 5225 | 分开吃 fēn kāi chī ăn riêng eat separately |
| 5226 | 混着吃 hùn zhe chī ăn trộn cùng nhau eat mixed together |
| 5227 | 拌着吃 bàn zhe chī trộn rồi ăn eat mixed |
| 5228 | 蘸着吃 zhàn zhe chī chấm rồi ăn eat with dipping sauce |
| 5229 | 卷着吃 juǎn zhe chī cuộn rồi ăn eat rolled up |
| 5230 | 夹着吃 jiā zhe chī gắp ăn eat with chopsticks |
| 5231 | 趁热吃 chèn rè chī ăn lúc nóng eat while hot |
| 5232 | 放凉再吃 fàng liáng zài chī để nguội rồi ăn let it cool before eating |
| 5233 | 冷着吃 lěng zhe chī ăn lạnh eat cold |
| 5234 | 热着吃 rè zhe chī ăn nóng eat hot |
| 5235 | 一口吃 yì kǒu chī ăn một miếng eat in one bite |
| 5236 | 小口吃 xiǎo kǒu chī ăn từng miếng nhỏ take small bites |
| 5237 | 大口吃 dà kǒu chī ăn miếng lớn take big bites |
| 5238 | 细嚼慢咽 xì jiáo màn yàn nhai kỹ nuốt chậm chew slowly and thoroughly |
| 5239 | 慢慢咀嚼 màn màn jǔ jué nhai từ từ chew slowly |
| 5240 | 品尝味道 pǐn cháng wèi dào thưởng thức hương vị taste the flavor |
| 5241 | 品尝美食 pǐn cháng měi shí thưởng thức món ngon enjoy fine food |
| 5242 | 享受美食 xiǎng shòu měi shí thưởng thức ẩm thực enjoy delicious food |
| 5243 | 享用晚餐 xiǎng yòng wǎn cān thưởng thức bữa tối enjoy dinner |
| 5244 | 享用早餐 xiǎng yòng zǎo cān thưởng thức bữa sáng enjoy breakfast |
| 5245 | 享用午餐 xiǎng yòng wǔ cān thưởng thức bữa trưa enjoy lunch |
| 5246 | 吃得开心 chī de kāi xīn ăn vui vẻ enjoy eating |
| 5247 | 吃得满意 chī de mǎn yì ăn hài lòng enjoy the meal |
| 5248 | 吃得很饱 chī de hěn bǎo ăn rất no eat until full |
| 5249 | 吃得不多 chī de bù duō ăn không nhiều don’t eat much |
| 5250 | 食量很大 shí liàng hěn dà sức ăn rất lớn have a big appetite |
| 5251 | 食量较小 shí liàng jiào xiǎo sức ăn khá nhỏ have a small appetite |
| 5252 | 胃口大 wèi kǒu dà ăn khỏe have a big appetite |
| 5253 | 胃口小 wèi kǒu xiǎo ăn ít have a small appetite |
| 5254 | 没有胃口 méi yǒu wèi kǒu không có khẩu vị have no appetite |
| 5255 | 有食欲 yǒu shí yù có cảm giác thèm ăn have an appetite |
| 5256 | 增进食欲 zēng jìn shí yù tăng cảm giác thèm ăn stimulate appetite |
| 5257 | 开胃健脾 kāi wèi jiàn pí kích thích ăn uống; tốt cho tiêu hóa stimulate appetite and digestion |
| 5258 | 饭量 fàn liàng lượng cơm; sức ăn food intake |
| 5259 | 吃不下 chī bù xià ăn không nổi can’t eat anymore |
| 5260 | 吃不完 chī bù wán ăn không hết can’t finish the food |
| 5261 | 吃得完 chī de wán có thể ăn hết can finish eating |
| 5262 | 吃一点就饱 chī yì diǎn jiù bǎo ăn một chút đã no get full quickly |
| 5263 | 容易吃饱 róng yì chī bǎo dễ no get full easily |
| 5264 | 特别饿 tè bié è rất đói very hungry |
| 5265 | 饿坏了 è huài le đói lả extremely hungry |
| 5266 | 垫垫肚子 diàn dian dù zi ăn lót dạ have a snack to tide one over |
| 5267 | 先填肚子 xiān tián dù zi ăn trước cho no fill your stomach first |
| 5268 | 饭前小吃 fàn qián xiǎo chī đồ ăn nhẹ trước bữa pre-meal snack |
| 5269 | 餐前面包 cān qián miàn bāo bánh mì trước bữa pre-meal bread |
| 5270 | 餐前开胃酒 cān qián kāi wèi jiǔ rượu khai vị trước bữa aperitif |
| 5271 | 餐前小菜 cān qián xiǎo cài món ăn nhỏ trước bữa pre-meal side dish |
| 5272 | 餐后茶 cān hòu chá trà sau bữa meal-ending tea |
| 5273 | 餐后水果 cān hòu shuǐ guǒ trái cây sau bữa fruit after a meal |
| 5274 | 餐后甜点 cān hòu tián diǎn tráng miệng sau bữa after-meal dessert |
| 5275 | 餐后咖啡 cān hòu kā fēi cà phê sau bữa after-meal coffee |
| 5276 | 餐后休息 cān hòu xiū xi nghỉ sau bữa rest after the meal |
| 5277 | 饭后散步 fàn hòu sàn bù đi bộ sau bữa ăn walk after the meal |
| 5278 | 餐后买单 cān hòu mǎi dān thanh toán sau bữa pay after the meal |
| 5279 | 饭前预约 fàn qián yù yuē đặt chỗ trước bữa reserve before the meal |
| 5280 | 提前到达 tí qián dào dá đến sớm arrive early |
| 5281 | 准时到达 zhǔn shí dào dá đến đúng giờ arrive on time |
| 5282 | 按时到店 àn shí dào diàn đến nhà hàng đúng giờ arrive at the restaurant on time |
| 5283 | 迟到十分钟 chí dào shí fēn zhōng đến muộn 10 phút be ten minutes late |
| 5284 | 晚到一会儿 wǎn dào yí huìr đến muộn một chút arrive a little late |
| 5285 | 提前离开 tí qián lí kāi rời đi sớm leave early |
| 5286 | 先走一步 xiān zǒu yí bù đi trước một bước leave first |
| 5287 | 我们吃完了 wǒ men chī wán le chúng tôi ăn xong rồi we’ve finished eating |
| 5288 | 我们还没吃完 wǒ men hái méi chī wán chúng tôi vẫn chưa ăn xong we haven’t finished eating |
| 5289 | 我们已经吃好了 wǒ men yǐ jīng chī hǎo le chúng tôi ăn xong rồi we’ve finished |
| 5290 | 可以结账了 kě yǐ jié zhàng le có thể thanh toán rồi we can pay now |
| 5291 | 请安排结账 qǐng ān pái jié zhàng vui lòng chuẩn bị thanh toán please prepare the bill |
| 5292 | 请拿账单过来 qǐng ná zhàng dān guò lái mang hóa đơn đến đây please bring the bill |
| 5293 | 请分开结账 qǐng fēn kāi jié zhàng vui lòng thanh toán riêng please split the bill |
| 5294 | 我们自己算 wǒ men zì jǐ suàn chúng tôi tự tính we’ll calculate ourselves |
| 5295 | 各自付款 gè zì fù kuǎn mỗi người tự thanh toán pay individually |
| 5296 | 一人一半 yì rén yí bàn mỗi người một nửa half each |
| 5297 | 两个人平分 liǎng ge rén píng fēn hai người chia đều split between two people |
| 5298 | 三个人平分 sān ge rén píng fēn ba người chia đều split among three people |
| 5299 | 按菜付款 àn cài fù kuǎn mỗi người trả theo món pay according to dishes |
| 5300 | 谁点谁付 shéi diǎn shéi fù ai gọi món người đó trả whoever orders pays |
| 5301 | 我付现金 wǒ fù xiàn jīn tôi trả tiền mặt I’ll pay cash |
| 5302 | 我刷卡 wǒ shuā kǎ tôi quẹt thẻ I’ll pay by card |
| 5303 | 我手机支付 wǒ shǒu jī zhī fù tôi thanh toán bằng điện thoại I’ll pay by phone |
| 5304 | 可以刷信用卡吗 kě yǐ shuā xìn yòng kǎ ma có thể quẹt thẻ tín dụng không Can I pay by credit card? |
| 5305 | 可以刷银联吗 kě yǐ shuā yín lián ma có thể thanh toán UnionPay không Can I pay with UnionPay? |
| 5306 | 可以微信支付吗 kě yǐ wēi xìn zhī fù ma có thể thanh toán WeChat Pay không Can I pay with WeChat Pay? |
| 5307 | 可以支付宝吗 kě yǐ zhī fù bǎo ma có thể thanh toán Alipay không Can I pay with Alipay? |
| 5308 | 支持移动支付吗 zhī chí yí dòng zhī fù ma có hỗ trợ thanh toán di động không Do you accept mobile payments? |
| 5309 | 可以开票吗 kě yǐ kāi piào ma có thể xuất hóa đơn không Can you issue an invoice? |
| 5310 | 发票开给谁 fā piào kāi gěi shéi hóa đơn xuất cho ai Who should the invoice be issued to? |
| 5311 | 需要公司抬头吗 xū yào gōng sī tái tóu có cần tên công ty trên hóa đơn không Do you need the company name on the invoice? |
| 5312 | 请给电子发票 qǐng gěi diàn zǐ fā piào vui lòng cung cấp hóa đơn điện tử please provide an electronic invoice |
| 5313 | 请把账单打出来 qǐng bǎ zhàng dān dǎ chū lái vui lòng in hóa đơn please print the bill |
| 5314 | 请给我收据 qǐng gěi wǒ shōu jù cho tôi xin biên lai please give me a receipt |
| 5315 | 收据丢了 shōu jù diū le mất biên lai the receipt was lost |
| 5316 | 重新打印 chóng xīn dǎ yìn in lại reprint |
| 5317 | 账单丢失 zhàng dān diū shī thất lạc hóa đơn lost bill |
| 5318 | 消费凭证 xiāo fèi píng zhèng chứng từ tiêu dùng proof of purchase |
| 5319 | 付款凭证 fù kuǎn píng zhèng chứng từ thanh toán proof of payment |
| 5320 | 支付记录 zhī fù jì lù lịch sử thanh toán payment record |
| 5321 | 交易记录 jiāo yì jì lù lịch sử giao dịch transaction record |
| 5322 | 订单记录 dìng dān jì lù lịch sử đơn hàng order history |
| 5323 | 预订平台 yù dìng píng tái nền tảng đặt chỗ reservation platform |
| 5324 | 线上预订 xiàn shàng yù dìng đặt chỗ trực tuyến online reservation |
| 5325 | 线下预订 xiàn xià yù dìng đặt chỗ trực tiếp offline reservation |
| 5326 | 电话预订 diàn huà yù dìng đặt chỗ qua điện thoại phone reservation |
| 5327 | 前台预订 qián tái yù dìng đặt chỗ tại lễ tân front-desk reservation |
| 5328 | 微信预订 wēi xìn yù dìng đặt chỗ qua WeChat WeChat reservation |
| 5329 | 小程序点餐 xiǎo chéng xù diǎn cān gọi món bằng mini program mini-program ordering |
| 5330 | 扫码查看菜单 sǎo mǎ chá kàn cài dān quét mã xem thực đơn scan to view the menu |
| 5331 | 扫描二维码 sǎo miáo èr wéi mǎ quét mã QR scan the QR code |
| 5332 | 扫码进入 sǎo mǎ jìn rù quét mã để vào scan to enter |
| 5333 | 扫码关注 sǎo mǎ guān zhù quét mã để theo dõi scan to follow |
| 5334 | 扫码领取优惠券 sǎo mǎ lǐng qǔ yōu huì quàn quét mã nhận coupon scan to claim a coupon |
| 5335 | 在线优惠 zài xiàn yōu huì ưu đãi trực tuyến online discount |
| 5336 | 线上折扣 xiàn shàng zhé kòu chiết khấu trực tuyến online discount |
| 5337 | 线下优惠 xiàn xià yōu huì ưu đãi tại cửa hàng in-store promotion |
| 5338 | 限时优惠 xiàn shí yōu huì ưu đãi giới hạn thời gian limited-time offer |
| 5339 | 满减活动 mǎn jiǎn huó dòng chương trình đạt mức giảm giá spend-and-save promotion |
| 5340 | 消费返券 xiāo fèi fǎn quàn tiêu dùng được hoàn coupon spend-and-get coupon |
| 5341 | 优惠返现 yōu huì fǎn xiàn hoàn tiền ưu đãi cashback promotion |
| 5342 | 积分赠送 jī fēn zèng sòng tặng điểm tích lũy bonus points |
| 5343 | 积分抵扣 jī fēn dǐ kòu dùng điểm để trừ tiền redeem points against payment |
| 5344 | 会员积分 huì yuán jī fēn điểm thành viên membership points |
| 5345 | 会员权益 huì yuán quán yì quyền lợi thành viên membership benefits |
| 5346 | 会员专享 huì yuán zhuān xiǎng ưu đãi riêng cho thành viên members-only |
| 5347 | 会员日 huì yuán rì ngày thành viên members’ day |
| 5348 | 会员折扣日 huì yuán zhé kòu rì ngày giảm giá cho thành viên member discount day |
| 5349 | 新客优惠 xīn kè yōu huì ưu đãi khách mới new-customer promotion |
| 5350 | 老客优惠 lǎo kè yōu huì ưu đãi khách cũ returning-customer promotion |
| 5351 | 回头客 huí tóu kè khách quay lại returning customer |
| 5352 | 熟客 shú kè khách quen regular customer |
| 5353 | 常客 cháng kè khách thường xuyên regular patron |
| 5354 | 贵宾客户 guì bīn kè hù khách VIP VIP customer |
| 5355 | 重要客人 zhòng yào kè rén khách quan trọng important guest |
| 5356 | 团体客人 tuán tǐ kè rén khách theo đoàn group guests |
| 5357 | 旅游团用餐 lǚ yóu tuán yòng cān đoàn du lịch dùng bữa tour group dining |
| 5358 | 团队用餐 tuán duì yòng cān ăn theo đoàn group dining |
| 5359 | 会议用餐 huì yì yòng cān ăn uống trong hội nghị conference catering |
| 5360 | 会议餐 huì yì cān suất ăn hội nghị conference meal |
| 5361 | 自助早餐区 zì zhù zǎo cān qū khu buffet sáng breakfast buffet area |
| 5362 | 早餐自助台 zǎo cān zì zhù tái quầy buffet sáng breakfast buffet counter |
| 5363 | 咖啡自助区 kā fēi zì zhù qū khu cà phê tự phục vụ self-service coffee area |
| 5364 | 饮料自助区 yǐn liào zì zhù qū khu đồ uống tự phục vụ self-service beverage area |
| 5365 | 水果自助区 shuǐ guǒ zì zhù qū khu trái cây tự phục vụ self-service fruit area |
| 5366 | 甜品自助区 tián pǐn zì zhù qū khu tráng miệng tự phục vụ self-service dessert area |
| 5367 | 自助餐台 zì zhù cān tái quầy buffet buffet counter |
| 5368 | 取餐夹 qǔ cān jiā kẹp gắp thức ăn serving tongs |
| 5369 | 公用餐夹 gōng yòng cān jiā kẹp gắp dùng chung communal serving tongs |
| 5370 | 取餐勺 qǔ cān sháo thìa lấy thức ăn serving spoon |
| 5371 | 汤勺 tāng sháo thìa múc canh soup ladle |
| 5372 | 夹菜夹 jiā cài jiā kẹp gắp thức ăn serving tongs |
| 5373 | 餐盘叠放 cān pán dié fàng xếp chồng đĩa stack plates |
| 5374 | 餐盘回收 cān pán huí shōu thu hồi đĩa plate return |
| 5375 | 用过的餐具 yòng guò de cān jù dụng cụ ăn đã dùng used tableware |
| 5376 | 干净餐具 gān jìng cān jù dụng cụ ăn sạch clean tableware |
| 5377 | 备用餐具 bèi yòng cān jù dụng cụ ăn dự phòng spare tableware |
| 5378 | 备用餐巾 bèi yòng cān jīn khăn ăn dự phòng spare napkins |
| 5379 | 备用杯子 bèi yòng bēi zi cốc dự phòng spare glasses |
| 5380 | 备用椅子 bèi yòng yǐ zi ghế dự phòng spare chairs |
| 5381 | 儿童餐具 ér tóng cān jù dụng cụ ăn trẻ em children’s tableware |
| 5382 | 儿童餐盘 ér tóng cān pán đĩa trẻ em children’s plate |
| 5383 | 儿童勺 ér tóng sháo thìa trẻ em children’s spoon |
| 5384 | 儿童叉 ér tóng chā nĩa trẻ em children’s fork |
| 5385 | 防滑餐盘 fáng huá cān pán đĩa chống trượt non-slip plate |
| 5386 | 一次性筷子 yí cì xìng kuài zi đũa dùng một lần disposable chopsticks |
| 5387 | 木筷 mù kuài đũa gỗ wooden chopsticks |
| 5388 | 竹筷 zhú kuài đũa tre bamboo chopsticks |
| 5389 | 金属筷 jīn shǔ kuài đũa kim loại metal chopsticks |
| 5390 | 餐刀 cān dāo dao ăn table knife |
| 5391 | 牛排刀 niú pái dāo dao steak steak knife |
| 5392 | 甜品叉 tián pǐn chā nĩa tráng miệng dessert fork |
| 5393 | 甜品勺 tián pǐn sháo thìa tráng miệng dessert spoon |
| 5394 | 咖啡勺 kā fēi sháo thìa cà phê coffee spoon |
| 5395 | 茶匙 chá chí thìa trà teaspoon |
| 5396 | 公用叉 gōng yòng chā nĩa dùng chung serving fork |
| 5397 | 公用筷 gōng yòng kuài đũa dùng chung serving chopsticks |
| 5398 | 餐刀叉勺 cān dāo chā sháo dao nĩa thìa cutlery |
| 5399 | 餐具消毒 cān jù xiāo dú khử trùng dụng cụ ăn sterilize tableware |
| 5400 | 消毒柜 xiāo dú guì tủ khử trùng sterilization cabinet |
| 5401 | 高温消毒 gāo wēn xiāo dú khử trùng nhiệt độ cao high-temperature sterilization |
| 5402 | 餐具清洗 cān jù qīng xǐ rửa dụng cụ ăn wash tableware |
| 5403 | 清洗干净 qīng xǐ gān jìng rửa sạch thoroughly washed |
| 5404 | 无异味 wú yì wèi không có mùi lạ odor-free |
| 5405 | 没有污渍 méi yǒu wū zì không có vết bẩn stain-free |
| 5406 | 干净卫生 gān jìng wèi shēng sạch sẽ vệ sinh clean and hygienic |
| 5407 | 环境卫生 huán jìng wèi shēng vệ sinh môi trường environmental hygiene |
| 5408 | 食品卫生许可证 shí pǐn wèi shēng xǔ kě zhèng giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm food hygiene permit |
| 5409 | 营业执照 yíng yè zhí zhào giấy phép kinh doanh business license |
| 5410 | 食品安全责任 shí pǐn ān quán zé rèn trách nhiệm an toàn thực phẩm food safety responsibility |
| 5411 | 食品安全检查 shí pǐn ān quán jiǎn chá kiểm tra an toàn thực phẩm food safety inspection |
| 5412 | 卫生检查 wèi shēng jiǎn chá kiểm tra vệ sinh hygiene inspection |
| 5413 | 厨房检查 chú fáng jiǎn chá kiểm tra nhà bếp kitchen inspection |
| 5414 | 食材检查 shí cái jiǎn chá kiểm tra nguyên liệu ingredient inspection |
| 5415 | 新鲜度检查 xīn xiān dù jiǎn chá kiểm tra độ tươi freshness inspection |
| 5416 | 保质期 bǎo zhì qī hạn sử dụng shelf life |
| 5417 | 生产日期 shēng chǎn rì qī ngày sản xuất production date |
| 5418 | 有效期 yǒu xiào qī thời hạn hiệu lực expiry date |
| 5419 | 保存期限 bǎo cún qī xiàn thời hạn bảo quản storage period |
| 5420 | 储存条件 chǔ cún tiáo jiàn điều kiện bảo quản storage conditions |
| 5421 | 冷藏保存 lěng cáng bǎo cún bảo quản lạnh refrigerate |
| 5422 | 冷冻保存 lěng dòng bǎo cún bảo quản đông lạnh frozen storage |
| 5423 | 常温保存 cháng wēn bǎo cún bảo quản nhiệt độ thường room-temperature storage |
| 5424 | 避光保存 bì guāng bǎo cún bảo quản tránh ánh sáng store away from light |
| 5425 | 密封保存 mì fēng bǎo cún bảo quản kín keep sealed |
| 5426 | 开封后食用 kāi fēng hòu shí yòng sử dụng sau khi mở gói consume after opening |
| 5427 | 开封后冷藏 kāi fēng hòu lěng cáng mở gói xong bảo quản lạnh refrigerate after opening |
| 5428 | 新鲜程度 xīn xiān chéng dù mức độ tươi freshness level |
| 5429 | 最佳食用期 zuì jiā shí yòng qī thời gian dùng ngon nhất best-before period |
| 5430 | 食用期限 shí yòng qī xiàn thời hạn sử dụng consumption period |
| 5431 | 不新鲜 bù xīn xiān không tươi not fresh |
| 5432 | 非常新鲜 fēi cháng xīn xiān cực kỳ tươi very fresh |
| 5433 | 刚到货 gāng dào huò vừa nhập hàng just arrived |
| 5434 | 当天到货 dāng tiān dào huò nhập hàng trong ngày arrived today |
| 5435 | 每日采购 měi rì cǎi gòu mua nguyên liệu hàng ngày daily ingredient purchasing |
| 5436 | 新鲜采购 xīn xiān cǎi gòu mua nguyên liệu tươi fresh procurement |
| 5437 | 本地采购 běn dì cǎi gòu mua nguyên liệu địa phương local sourcing |
| 5438 | 进口原料 jìn kǒu yuán liào nguyên liệu nhập khẩu imported ingredients |
| 5439 | 优质食材 yōu zhì shí cái nguyên liệu chất lượng cao high-quality ingredients |
| 5440 | 精选食材 jīng xuǎn shí cái nguyên liệu tuyển chọn carefully selected ingredients |
| 5441 | 特色原料 tè sè yuán liào nguyên liệu đặc trưng specialty ingredients |
| 5442 | 时令食材 shí lìng shí cái nguyên liệu theo mùa seasonal ingredients |
| 5443 | 应季水果 yìng jì shuǐ guǒ trái cây theo mùa seasonal fruit |
| 5444 | 进口水果 jìn kǒu shuǐ guǒ trái cây nhập khẩu imported fruit |
| 5445 | 热带水果 rè dài shuǐ guǒ trái cây nhiệt đới tropical fruit |
| 5446 | 新鲜蔬菜 xīn xiān shū cài rau tươi fresh vegetables |
| 5447 | 有机蔬菜 yǒu jī shū cài rau hữu cơ organic vegetables |
| 5448 | 有机水果 yǒu jī shuǐ guǒ trái cây hữu cơ organic fruit |
| 5449 | 绿色蔬菜 lǜ sè shū cài rau xanh healthy greens |
| 5450 | 应季蔬菜 yìng jì shū cài rau theo mùa seasonal vegetables |
| 5451 | 时令蔬菜 shí lìng shū cài rau đúng mùa seasonal vegetables |
| 5452 | 新鲜海鲜 xīn xiān hǎi xiān hải sản tươi fresh seafood |
| 5453 | 活海鲜 huó hǎi xiān hải sản sống live seafood |
| 5454 | 冰鲜海鲜 bīng xiān hǎi xiān hải sản ướp lạnh chilled seafood |
| 5455 | 冷冻海鲜 lěng dòng hǎi xiān hải sản đông lạnh frozen seafood |
| 5456 | 鲜活海鲜 xiān huó hǎi xiān hải sản tươi sống live fresh seafood |
| 5457 | 海鲜池 hǎi xiān chí bể hải sản seafood tank |
| 5458 | 活鱼池 huó yú chí bể cá sống live fish tank |
| 5459 | 海鲜展示柜 hǎi xiān zhǎn shì guì tủ trưng bày hải sản seafood display tank |
| 5460 | 现场挑选 xiàn chǎng tiāo xuǎn chọn ngay tại chỗ select on site |
| 5461 | 现场加工 xiàn chǎng jiā gōng chế biến tại chỗ prepared on site |
| 5462 | 现场烹饪 xiàn chǎng pēng rèn nấu tại chỗ cooked on site |
| 5463 | 现场制作 xiàn chǎng zhì zuò làm tại chỗ prepared on site |
| 5464 | 现场称重 xiàn chǎng chēng zhòng cân tại chỗ weighed on site |
| 5465 | 按重量计价 àn zhòng liàng jì jià tính giá theo trọng lượng priced by weight |
| 5466 | 按份计价 àn fèn jì jià tính giá theo phần priced per serving |
| 5467 | 按位计价 àn wèi jì jià tính giá theo suất priced per person |
| 5468 | 按杯计价 àn bēi jì jià tính giá theo ly priced per glass |
| 5469 | 按瓶计价 àn píng jì jià tính giá theo chai priced per bottle |
| 5470 | 按壶计价 àn hú jì jià tính giá theo ấm priced per pot |
| 5471 | 按人收费 àn rén shōu fèi tính phí theo người charged per person |
| 5472 | 按桌收费 àn zhuō shōu fèi tính phí theo bàn charged per table |
| 5473 | 海鲜加工费 hǎi xiān jiā gōng fèi phí chế biến hải sản seafood preparation fee |
| 5474 | 加工方式 jiā gōng fāng shì phương thức chế biến preparation method |
| 5475 | 加工费 jiā gōng fèi phí chế biến preparation fee |
| 5476 | 选择做法 xuǎn zé zuò fǎ chọn cách chế biến choose the cooking method |
| 5477 | 选择口味 xuǎn zé kǒu wèi chọn khẩu vị choose the flavor |
| 5478 | 选择辣度 xuǎn zé là dù chọn độ cay choose the spice level |
| 5479 | 选择甜度 xuǎn zé tián dù chọn độ ngọt choose the sweetness level |
| 5480 | 选择冰量 xuǎn zé bīng liàng chọn lượng đá choose the ice level |
| 5481 | 选择糖度 xuǎn zé táng dù chọn lượng đường choose the sugar level |
| 5482 | 选择份量 xuǎn zé fèn liàng chọn khẩu phần choose the portion size |
| 5483 | 选择配菜 xuǎn zé pèi cài chọn món ăn kèm choose the side dish |
| 5484 | 选择酱料 xuǎn zé jiàng liào chọn nước sốt choose the sauce |
| 5485 | 自由搭配 zì yóu dā pèi tự do kết hợp mix and match |
| 5486 | 自由选择 zì yóu xuǎn zé tự do lựa chọn choose freely |
| 5487 | 任选口味 rèn xuǎn kǒu wèi tùy chọn khẩu vị choose any flavor |
| 5488 | 任选配料 rèn xuǎn pèi liào tùy chọn nguyên liệu choose any toppings |
| 5489 | 自定义口味 zì dìng yì kǒu wèi tùy chỉnh khẩu vị customize the flavor |
| 5490 | 个性化定制 gè xìng huà dìng zhì tùy chỉnh theo yêu cầu personalized customization |
| 5491 | 私人定制 sī rén dìng zhì thiết kế theo yêu cầu riêng customized service |
| 5492 | 按要求制作 àn yāo qiú zhì zuò làm theo yêu cầu prepare according to request |
| 5493 | 按客人要求 àn kè rén yāo qiú theo yêu cầu của khách according to the guest’s request |
| 5494 | 满足要求 mǎn zú yāo qiú đáp ứng yêu cầu meet the requirements |
| 5495 | 特殊制作 tè shū zhì zuò chế biến đặc biệt special preparation |
| 5496 | 特殊口味 tè shū kǒu wèi khẩu vị đặc biệt special flavor |
| 5497 | 特别清淡 tè bié qīng dàn đặc biệt thanh đạm especially light |
| 5498 | 特别辣 tè bié là đặc biệt cay especially spicy |
| 5499 | 完全不辣 wán quán bù là hoàn toàn không cay completely non-spicy |
| 5500 | 一点辣都不要 yì diǎn là dōu bú yào không cần một chút cay nào no spice at all |
| 5501 | 辣椒单独放 là jiāo dān dú fàng để ớt riêng chili on the side |
| 5502 | 酱汁单独放 jiàng zhī dān dú fàng để sốt riêng sauce on the side |
| 5503 | 配料单独放 pèi liào dān dú fàng để nguyên liệu ăn kèm riêng toppings on the side |
| 5504 | 餐具单独包装 cān jù dān dú bāo zhuāng dụng cụ ăn đóng gói riêng individually packed tableware |
| 5505 | 食品单独包装 shí pǐn dān dú bāo zhuāng thực phẩm đóng gói riêng separately packaged food |
| 5506 | 冷热分开装 lěng rè fēn kāi zhuāng đồ nóng lạnh để riêng pack hot and cold items separately |
| 5507 | 固体液体分开装 gù tǐ yè tǐ fēn kāi zhuāng đồ rắn và lỏng để riêng pack solids and liquids separately |
| 5508 | 防止洒漏 fáng zhǐ sǎ lòu tránh đổ tràn prevent spills and leaks |
| 5509 | 密封包装 mì fēng bāo zhuāng đóng gói kín sealed packaging |
| 5510 | 包装完整 bāo zhuāng wán zhěng bao bì nguyên vẹn intact packaging |
| 5511 | 包装破损 bāo zhuāng pò sǔn bao bì bị hỏng damaged packaging |
| 5512 | 餐盒破了 cān hé pò le hộp thức ăn bị hỏng the food container is damaged |
| 5513 | 袋子漏了 dài zi lòu le túi bị rò rỉ the bag is leaking |
| 5514 | 汤漏出来了 tāng lòu chū lái le nước canh bị chảy ra the soup has leaked |
| 5515 | 请重新打包 qǐng chóng xīn dǎ bāo vui lòng đóng gói lại please repack it |
| 5516 | 需要保温 xū yào bǎo wēn cần giữ nóng need to keep warm |
| 5517 | 需要保冷 xū yào bǎo lěng cần giữ lạnh need to keep cold |
| 5518 | 保温袋 bǎo wēn dài túi giữ nhiệt thermal bag |
| 5519 | 保冷袋 bǎo lěng dài túi giữ lạnh insulated cold bag |
| 5520 | 冰袋 bīng dài túi đá ice pack |
| 5521 | 保鲜袋 bǎo xiān dài túi giữ tươi freshness bag |
| 5522 | 密封袋 mì fēng dài túi kín zip bag |
| 5523 | 环保袋 huán bǎo dài túi thân thiện môi trường eco-friendly bag |
| 5524 | 纸袋 zhǐ dài túi giấy paper bag |
| 5525 | 塑料袋 sù liào dài túi nhựa plastic bag |
| 5526 | 可重复使用袋 kě chóng fù shǐ yòng dài túi tái sử dụng reusable bag |
| 5527 | 餐厅打包服务 cān tīng dǎ bāo fú wù dịch vụ đóng gói mang đi restaurant takeaway service |
| 5528 | 外带服务 wài dài fú wù dịch vụ mang đi takeaway service |
| 5529 | 外带订单 wài dài dìng dān đơn mang đi takeaway order |
| 5530 | 堂食订单 táng shí dìng dān đơn ăn tại chỗ dine-in order |
| 5531 | 外卖订单 wài mài dìng dān đơn giao tận nơi delivery order |
| 5532 | 配送范围 pèi sòng fàn wéi phạm vi giao hàng delivery area |
| 5533 | 配送费 pèi sòng fèi phí giao hàng delivery fee |
| 5534 | 免配送费 miǎn pèi sòng fèi miễn phí giao hàng free delivery |
| 5535 | 最低起送价 zuì dī qǐ sòng jià giá trị tối thiểu để giao minimum delivery order |
| 5536 | 送餐地址 sòng cān dì zhǐ địa chỉ giao đồ ăn delivery address |
| 5537 | 收餐地址 shōu cān dì zhǐ địa chỉ nhận đồ ăn food receiving address |
| 5538 | 预计送达时间 yù jì sòng dá shí jiān thời gian giao dự kiến estimated delivery time |
| 5539 | 准时送达 zhǔn shí sòng dá giao đúng giờ delivered on time |
| 5540 | 提前送达 tí qián sòng dá giao sớm delivered early |
| 5541 | 延迟送达 yán chí sòng dá giao trễ delayed delivery |
| 5542 | 配送延误 pèi sòng yán wù chậm giao hàng delivery delay |
| 5543 | 联系不上 lián xì bù shàng không liên lạc được unable to contact |
| 5544 | 骑手 qí shǒu người giao hàng delivery rider |
| 5545 | 配送员 pèi sòng yuán nhân viên giao hàng delivery person |
| 5546 | 外卖员 wài mài yuán người giao đồ ăn food delivery rider |
| 5547 | 取餐点 qǔ cān diǎn điểm lấy đồ ăn pickup point |
| 5548 | 取餐柜 qǔ cān guì tủ nhận đồ ăn pickup locker |
| 5549 | 自提 zì tí tự đến lấy pick up yourself |
| 5550 | 到店自取 dào diàn zì qǔ tự đến nhà hàng lấy đồ pick up at the restaurant |
| 5551 | 配送上门 pèi sòng shàng mén giao tận cửa door-to-door delivery |
| 5552 | 放门口 fàng mén kǒu để ở cửa leave it at the door |
| 5553 | 送到前台 sòng dào qián tái giao đến quầy lễ tân deliver to the front desk |
| 5554 | 送到房门口 sòng dào fáng mén kǒu giao đến trước cửa phòng deliver to the room door |
| 5555 | 不要敲门 bú yào qiāo mén không cần gõ cửa don’t knock |
| 5556 | 请电话联系 qǐng diàn huà lián xì vui lòng liên hệ qua điện thoại please call |
| 5557 | 请发消息 qǐng fā xiāo xi vui lòng nhắn tin please send a message |
| 5558 | 已送达 yǐ sòng dá đã giao delivered |
| 5559 | 正在配送 zhèng zài pèi sòng đang giao being delivered |
| 5560 | 等待取餐 děng dài qǔ cān chờ nhận món waiting for pickup |
| 5561 | 订单已确认 dìng dān yǐ què rèn đơn hàng đã xác nhận order confirmed |
| 5562 | 订单已接单 dìng dān yǐ jiē dān đơn đã được tiếp nhận order accepted |
| 5563 | 订单制作中 dìng dān zhì zuò zhōng đơn đang được chuẩn bị order being prepared |
| 5564 | 订单已完成 dìng dān yǐ wán chéng đơn đã hoàn thành order completed |
| 5565 | 订单已取消 dìng dān yǐ qǔ xiāo đơn đã hủy order canceled |
| 5566 | 无法配送 wú fǎ pèi sòng không thể giao hàng unable to deliver |
| 5567 | 暂时无法接单 zàn shí wú fǎ jiē dān tạm thời không thể nhận đơn temporarily unable to accept orders |
| 5568 | 高峰期配送 gāo fēng qī pèi sòng giao hàng giờ cao điểm peak-hour delivery |
| 5569 | 配送时间过长 pèi sòng shí jiān guò cháng thời gian giao quá lâu delivery takes too long |
| 5570 | 食物凉了 shí wù liáng le thức ăn nguội mất rồi food has gone cold |
| 5571 | 汤洒了 tāng sǎ le canh bị đổ the soup spilled |
| 5572 | 餐具没送 cān jù méi sòng chưa giao dụng cụ ăn the utensils were not delivered |
| 5573 | 少了一份 shǎo le yí fèn thiếu một phần one portion is missing |
| 5574 | 多了一份 duō le yí fèn thừa một phần one extra portion |
| 5575 | 送错东西 sòng cuò dōng xi giao nhầm đồ delivered the wrong item |
| 5576 | 送错地址 sòng cuò dì zhǐ giao nhầm địa chỉ delivered to the wrong address |
| 5577 | 地址填写错误 dì zhǐ tián xiě cuò wù điền sai địa chỉ address entered incorrectly |
| 5578 | 订单备注 dìng dān bèi zhù ghi chú đơn hàng order notes |
| 5579 | 特殊备注 tè shū bèi zhù ghi chú đặc biệt special instructions |
| 5580 | 请按备注制作 qǐng àn bèi zhù zhì zuò vui lòng làm theo ghi chú please follow the notes |
| 5581 | 备注清楚 bèi zhù qīng chu ghi chú rõ ràng clearly noted |
| 5582 | 请注意辣度 qǐng zhù yì là dù chú ý độ cay please pay attention to the spice level |
| 5583 | 请注意过敏原 qǐng zhù yì guò mǐn yuán chú ý chất gây dị ứng please pay attention to allergens |
| 5584 | 避免交叉污染 bì miǎn jiāo chā wū rǎn tránh nhiễm chéo prevent cross-contamination |
| 5585 | 交叉污染 jiāo chā wū rǎn nhiễm chéo cross-contamination |
| 5586 | 专用餐具 zhuān yòng cān jù dụng cụ ăn chuyên dụng dedicated utensils |
| 5587 | 专用厨具 zhuān yòng chú jù dụng cụ bếp chuyên dụng dedicated cooking utensils |
| 5588 | 分开烹饪 fēn kāi pēng rèn nấu riêng cook separately |
| 5589 | 分开处理 fēn kāi chǔ lǐ xử lý riêng handle separately |
| 5590 | 单独厨房 dān dú chú fáng bếp riêng dedicated kitchen |
| 5591 | 过敏客人 guò mǐn kè rén khách bị dị ứng allergic guest |
| 5592 | 饮食禁忌 yǐn shí jìn jì điều cấm kỵ trong ăn uống dietary prohibitions |
| 5593 | 忌口食物 jì kǒu shí wù thực phẩm kiêng dietary restrictions |
| 5594 | 不吃牛肉 bù chī niú ròu không ăn thịt bò don’t eat beef |
| 5595 | 不吃猪肉 bù chī zhū ròu không ăn thịt lợn don’t eat pork |
| 5596 | 不吃鸡肉 bù chī jī ròu không ăn thịt gà don’t eat chicken |
| 5597 | 不吃羊肉 bù chī yáng ròu không ăn thịt cừu/dê don’t eat lamb or mutton |
| 5598 | 不吃鱼 bù chī yú không ăn cá don’t eat fish |
| 5599 | 不吃虾 bù chī xiā không ăn tôm don’t eat shrimp |
| 5600 | 不吃蟹 bù chī xiè không ăn cua don’t eat crab |
| 5601 | 不吃蛋 bù chī dàn không ăn trứng don’t eat eggs |
| 5602 | 不喝牛奶 bù hē niú nǎi không uống sữa don’t drink milk |
| 5603 | 不喝咖啡 bù hē kā fēi không uống cà phê don’t drink coffee |
| 5604 | 不喝茶 bù hē chá không uống trà don’t drink tea |
| 5605 | 不喝酒 bù hē jiǔ không uống rượu don’t drink alcohol |
| 5606 | 不吃生食 bù chī shēng shí không ăn đồ sống don’t eat raw food |
| 5607 | 不吃辛辣食物 bù chī xīn là shí wù không ăn đồ cay spicy food not allowed |
| 5608 | 不吃油炸食品 bù chī yóu zhá shí pǐn không ăn đồ chiên rán don’t eat fried food |
| 5609 | 不吃甜食 bù chī tián shí không ăn đồ ngọt don’t eat sweets |
| 5610 | 少吃甜食 shǎo chī tián shí ăn ít đồ ngọt eat fewer sweets |
| 5611 | 少吃油炸 shǎo chī yóu zhá ăn ít đồ chiên eat less fried food |
| 5612 | 少吃盐 shǎo chī yán ăn ít muối eat less salt |
| 5613 | 少吃糖 shǎo chī táng ăn ít đường eat less sugar |
| 5614 | 少吃辣 shǎo chī là ăn ít cay eat less spicy food |
| 5615 | 清真餐 qīng zhēn cān suất ăn halal halal meal |
| 5616 | 犹太餐 yóu tài cān suất ăn kosher kosher meal |
| 5617 | 宗教饮食要求 zōng jiào yǐn shí yāo qiú yêu cầu ăn uống theo tôn giáo religious dietary requirements |
| 5618 | 特殊饮食安排 tè shū yǐn shí ān pái sắp xếp chế độ ăn đặc biệt special dietary arrangements |
| 5619 | 客人要求 kè rén yāo qiú yêu cầu của khách guest request |
| 5620 | 满足客人要求 mǎn zú kè rén yāo qiú đáp ứng yêu cầu của khách meet guest requests |
| 5621 | 尊重饮食习惯 zūn zhòng yǐn shí xí guàn tôn trọng thói quen ăn uống respect dietary habits |
| 5622 | 了解客人口味 liǎo jiě kè rén kǒu wèi hiểu khẩu vị của khách understand the guest’s taste |
| 5623 | 询问客人口味 xún wèn kè rén kǒu wèi hỏi khẩu vị của khách ask about the guest’s preferences |
| 5624 | 确认特殊要求 què rèn tè shū yāo qiú xác nhận yêu cầu đặc biệt confirm special requests |
| 5625 | 提前告知 tí qián gào zhī thông báo trước inform in advance |
| 5626 | 提前说明 tí qián shuō míng giải thích trước explain in advance |
| 5627 | 事先沟通 shì xiān gōu tōng trao đổi trước communicate beforehand |
| 5628 | 现场确认 xiàn chǎng què rèn xác nhận tại chỗ confirm on site |
| 5629 | 再次确认 zài cì què rèn xác nhận lại confirm again |
| 5630 | 仔细核对 zǐ xì hé duì kiểm tra kỹ carefully verify |
| 5631 | 确保准确 què bǎo zhǔn què đảm bảo chính xác ensure accuracy |
| 5632 | 避免出错 bì miǎn chū cuò tránh xảy ra sai sót avoid mistakes |
| 5633 | 服务到位 fú wù dào wèi phục vụ chu đáo service is well executed |
| 5634 | 服务周全 fú wù zhōu quán phục vụ toàn diện comprehensive service |
| 5635 | 体贴服务 tǐ tiē fú wù phục vụ chu đáo considerate service |
| 5636 | 个性化服务 gè xìng huà fú wù dịch vụ cá nhân hóa personalized service |
| 5637 | 定制服务 dìng zhì fú wù dịch vụ tùy chỉnh customized service |
| 5638 | VIP服务 VIP fú wù dịch vụ VIP VIP service |
| 5639 | 贵宾待遇 guì bīn dài yù chế độ phục vụ khách VIP VIP treatment |
| 5640 | 专属服务 zhuān shǔ fú wù dịch vụ dành riêng dedicated service |
| 5641 | 专属菜单 zhuān shǔ cài dān thực đơn riêng exclusive menu |
| 5642 | 专属包间 zhuān shǔ bāo jiān phòng riêng dành riêng private room |
| 5643 | 专属座位 zhuān shǔ zuò wèi chỗ ngồi dành riêng reserved seat |
| 5644 | 专属服务员 zhuān shǔ fú wù yuán nhân viên phục vụ riêng dedicated server |
| 5645 | 私人管家 sī rén guǎn jiā quản gia riêng private butler |
| 5646 | 酒店餐饮部 jiǔ diàn cān yǐn bù bộ phận ẩm thực khách sạn hotel food and beverage department |
| 5647 | 餐饮经理 cān yǐn jīng lǐ quản lý bộ phận ăn uống food and beverage manager |
| 5648 | 餐饮主管 cān yǐn zhǔ guǎn giám sát bộ phận ăn uống food and beverage supervisor |
| 5649 | 餐厅主管 cān tīng zhǔ guǎn giám sát nhà hàng restaurant supervisor |
| 5650 | 值台服务员 zhí tái fú wù yuán nhân viên phục vụ bàn station waiter |
| 5651 | 服务台人员 fú wù tái rén yuán nhân viên quầy dịch vụ service desk staff |
| 5652 | 宴会服务员 yàn huì fú wù yuán nhân viên phục vụ tiệc banquet server |
| 5653 | 客房送餐员 kè fáng sòng cān yuán nhân viên giao đồ ăn phòng room service attendant |
| 5654 | 餐饮总监 cān yǐn zǒng jiān giám đốc ẩm thực food and beverage director |
| 5655 | 厨房总监 chú fáng zǒng jiān giám đốc bếp executive chef |
| 5656 | 行政总厨 xíng zhèng zǒng chú bếp trưởng điều hành executive chef |
| 5657 | 主厨 zhǔ chú bếp trưởng head chef |
| 5658 | 副厨师长 fù chú shī zhǎng phó bếp trưởng sous-chef |
| 5659 | 厨师长 chú shī zhǎng bếp trưởng head chef |
| 5660 | 副厨 fù chú bếp phó sous-chef |
| 5661 | 配菜师 pèi cài shī đầu bếp phụ trách sơ chế và phối món prep chef |
| 5662 | 糕点师 gāo diǎn shī thợ làm bánh pastry chef |
| 5663 | 面点师 miàn diǎn shī đầu bếp món bột dim sum chef |
| 5664 | 冷菜厨师 lěng cài chú shī đầu bếp món nguội cold-dish chef |
| 5665 | 热菜厨师 rè cài chú shī đầu bếp món nóng hot-dish chef |
| 5666 | 烧烤师 shāo kǎo shī đầu bếp nướng grill chef |
| 5667 | 咖啡师 kā fēi shī barista barista |
| 5668 | 茶艺师 chá yì shī nghệ nhân trà tea specialist |
| 5669 | 侍酒师 shì jiǔ shī sommelier sommelier |
| 5670 | 品酒师 pǐn jiǔ shī chuyên gia thử rượu wine taster |
| 5671 | 营养师 yíng yǎng shī chuyên gia dinh dưỡng nutritionist |
| 5672 | 食品安全员 shí pǐn ān quán yuán nhân viên an toàn thực phẩm food safety officer |
| 5673 | 采购员 cǎi gòu yuán nhân viên thu mua purchaser; procurement officer |
| 5674 | 仓库管理员 cāng kù guǎn lǐ yuán nhân viên quản lý kho warehouse clerk |
| 5675 | 送货员 sòng huò yuán nhân viên giao hàng delivery worker |
| 5676 | 洗碗工 xǐ wǎn gōng nhân viên rửa bát dishwasher |
| 5677 | 清洁工 qīng jié gōng nhân viên vệ sinh cleaner |
| 5678 | 服务标准 fú wù biāo zhǔn tiêu chuẩn phục vụ service standards |
| 5679 | 接待标准 jiē dài biāo zhǔn tiêu chuẩn tiếp đón reception standards |
| 5680 | 服务流程 fú wù liú chéng quy trình phục vụ service process |
| 5681 | 点餐流程 diǎn cān liú chéng quy trình gọi món ordering process |
| 5682 | 上菜流程 shàng cài liú chéng quy trình lên món serving process |
| 5683 | 结账流程 jié zhàng liú chéng quy trình thanh toán payment process |
| 5684 | 投诉流程 tóu sù liú chéng quy trình xử lý khiếu nại complaint procedure |
| 5685 | 服务规范 fú wù guī fàn quy chuẩn phục vụ service guidelines |
| 5686 | 操作规范 cāo zuò guī fàn quy chuẩn thao tác operating procedures |
| 5687 | 卫生规范 wèi shēng guī fàn quy chuẩn vệ sinh hygiene standards |
| 5688 | 食品安全规范 shí pǐn ān quán guī fàn quy chuẩn an toàn thực phẩm food safety standards |
| 5689 | 服务培训 fú wù péi xùn đào tạo phục vụ service training |
| 5690 | 餐饮培训 cān yǐn péi xùn đào tạo nghiệp vụ ăn uống food and beverage training |
| 5691 | 新员工培训 xīn yuán gōng péi xùn đào tạo nhân viên mới new employee training |
| 5692 | 服务礼仪培训 fú wù lǐ yí péi xùn đào tạo lễ nghi phục vụ service etiquette training |
| 5693 | 餐桌礼仪培训 cān zhuō lǐ yí péi xùn đào tạo phép lịch sự bàn ăn table manners training |
| 5694 | 接待礼仪 jiē dài lǐ yí lễ nghi tiếp đón reception etiquette |
| 5695 | 服务用语 fú wù yòng yǔ ngôn ngữ phục vụ service language |
| 5696 | 礼貌用语 lǐ mào yòng yǔ lời nói lịch sự polite expressions |
| 5697 | 欢迎语 huān yíng yǔ lời chào đón welcome phrase |
| 5698 | 道歉用语 dào qiàn yòng yǔ lời xin lỗi apology phrase |
| 5699 | 致谢用语 zhì xiè yòng yǔ lời cảm ơn thank-you expression |
| 5700 | 结束用语 jié shù yòng yǔ lời kết thúc closing phrase |
| 5701 | 感谢惠顾 gǎn xiè huì gù cảm ơn quý khách đã ủng hộ thank you for your patronage |
| 5702 | 感谢光临 gǎn xiè guāng lín cảm ơn đã ghé thăm thank you for visiting |
| 5703 | 欢迎再次光临 huān yíng zài cì guāng lín hoan nghênh quay lại welcome again |
| 5704 | 期待您的再次光临 qī dài nín de zài cì guāng lín mong quý khách quay lại look forward to your next visit |
| 5705 | 祝您生活愉快 zhù nín shēng huó yú kuài chúc quý khách cuộc sống vui vẻ wish you a pleasant life |
| 5706 | 祝您一路顺风 zhù nín yí lù shùn fēng chúc quý khách thượng lộ bình an have a safe journey |
| 5707 | 谢谢您的理解 xiè xie nín de lǐ jiě cảm ơn sự thông cảm của quý khách thank you for your understanding |
| 5708 | 感谢您的耐心等待 gǎn xiè nín de nài xīn děng dài cảm ơn quý khách đã kiên nhẫn chờ thank you for your patience |
| 5709 | 抱歉让您久等了 bào qiàn ràng nín jiǔ děng le xin lỗi đã để quý khách chờ lâu sorry to keep you waiting |
| 5710 | 非常抱歉 fēi cháng bào qiàn vô cùng xin lỗi very sorry |
| 5711 | 实在不好意思 shí zài bù hǎo yì si thật sự rất xin lỗi we’re very sorry |
| 5712 | 给您添麻烦了 gěi nín tiān má fan le đã gây phiền toái cho quý khách sorry for the inconvenience |
| 5713 | 请多包涵 qǐng duō bāo hán mong quý khách thông cảm please pardon the inconvenience |
| 5714 | 马上为您处理 mǎ shàng wèi nín chǔ lǐ sẽ xử lý ngay cho quý khách we’ll handle it right away |
| 5715 | 马上为您更换 mǎ shàng wèi nín gēng huàn sẽ đổi ngay cho quý khách we’ll replace it right away |
| 5716 | 马上为您重做 mǎ shàng wèi nín chóng zuò sẽ làm lại ngay cho quý khách we’ll remake it right away |
| 5717 | 马上给您送来 mǎ shàng gěi nín sòng lái sẽ mang đến ngay cho quý khách we’ll bring it right away |
| 5718 | 请放心 qǐng fàng xīn xin quý khách yên tâm please rest assured |
| 5719 | 请放心食用 qǐng fàng xīn shí yòng xin yên tâm sử dụng please enjoy it with confidence |
| 5720 | 我们会注意 wǒ men huì zhù yì chúng tôi sẽ chú ý we’ll pay attention |
| 5721 | 我们会尽快处理 wǒ men huì jǐn kuài chǔ lǐ chúng tôi sẽ xử lý sớm nhất we will handle it promptly |
| 5722 | 已经处理好了 yǐ jīng chǔ lǐ hǎo le đã xử lý xong it’s been taken care of |
| 5723 | 问题已经解决 wèn tí yǐ jīng jiě jué vấn đề đã được giải quyết the problem has been resolved |
| 5724 | 再次向您道歉 zài cì xiàng nín dào qiàn một lần nữa xin lỗi quý khách once again, we apologize |
| 5725 | 希望您满意 xī wàng nín mǎn yì hy vọng quý khách hài lòng we hope you’re satisfied |
| 5726 | 餐桌服务 cān zhuō fú wù phục vụ tại bàn table service |
| 5727 | 桌边点餐 zhuō biān diǎn cān gọi món tại bàn tableside ordering |
| 5728 | 桌边服务员 zhuō biān fú wù yuán nhân viên phục vụ tại bàn tableside server |
| 5729 | 迎宾服务 yíng bīn fú wù dịch vụ đón khách greeting service |
| 5730 | 带位服务 dài wèi fú wù dịch vụ dẫn chỗ seating service |
| 5731 | 点菜服务 diǎn cài fú wù dịch vụ gọi món ordering service |
| 5732 | 送餐服务 sòng cān fú wù dịch vụ mang món food delivery service |
| 5733 | 撤桌服务 chè zhuō fú wù dịch vụ dọn bàn table-clearing service |
| 5734 | 结账服务 jié zhàng fú wù dịch vụ thanh toán checkout service |
| 5735 | 客房餐饮服务 kè fáng cān yǐn fú wù dịch vụ ăn uống tại phòng room dining service |
| 5736 | 餐饮接待 cān yǐn jiē dài tiếp đón khách ăn uống dining reception |
| 5737 | 客人入场 kè rén rù chǎng khách vào khu vực ăn guests entering the dining area |
| 5738 | 迎接客人 yíng jiē kè rén đón tiếp khách greet guests |
| 5739 | 询问人数 xún wèn rén shù hỏi số người ask the party size |
| 5740 | 确认人数 què rèn rén shù xác nhận số người confirm the party size |
| 5741 | 询问预订 xún wèn yù dìng hỏi thông tin đặt chỗ ask about the reservation |
| 5742 | 核对预订 hé duì yù dìng đối chiếu đặt chỗ verify the reservation |
| 5743 | 确认姓名 què rèn xìng míng xác nhận tên confirm the name |
| 5744 | 确认电话 què rèn diàn huà xác nhận số điện thoại confirm the phone number |
| 5745 | 确认时间 què rèn shí jiān xác nhận thời gian confirm the time |
| 5746 | 确认桌位 què rèn zhuō wèi xác nhận bàn confirm the table |
| 5747 | 确认包间 què rèn bāo jiān xác nhận phòng riêng confirm the private room |
| 5748 | 安排就座 ān pái jiù zuò sắp xếp chỗ ngồi arrange seating |
| 5749 | 引导入座 yǐn dǎo rù zuò hướng dẫn vào chỗ guide guests to their seats |
| 5750 | 递上菜单 dì shàng cài dān đưa thực đơn hand over the menu |
| 5751 | 递上酒水单 dì shàng jiǔ shuǐ dān đưa thực đơn đồ uống hand over the beverage menu |
| 5752 | 介绍菜单 jiè shào cài dān giới thiệu thực đơn introduce the menu |
| 5753 | 介绍菜品 jiè shào cài pǐn giới thiệu món ăn introduce the dishes |
| 5754 | 介绍特色 jiè shào tè sè giới thiệu đặc trưng explain the specialties |
| 5755 | 介绍做法 jiè shào zuò fǎ giới thiệu cách chế biến explain the preparation method |
| 5756 | 介绍口味 jiè shào kǒu wèi giới thiệu khẩu vị describe the flavor |
| 5757 | 介绍价格 jiè shào jià gé giới thiệu giá explain the prices |
| 5758 | 介绍套餐 jiè shào tào cān giới thiệu suất ăn explain the set meals |
| 5759 | 询问是否点餐 xún wèn shì fǒu diǎn cān hỏi khách đã gọi món chưa ask whether the guest is ready to order |
| 5760 | 询问是否需要推荐 xún wèn shì fǒu xū yào tuī jiàn hỏi có cần giới thiệu món không ask whether recommendations are needed |
| 5761 | 询问饮品 xún wèn yǐn pǐn hỏi đồ uống ask about drinks |
| 5762 | 询问甜点 xún wèn tián diǎn hỏi món tráng miệng ask about dessert |
| 5763 | 记录点单 jì lù diǎn dān ghi nhận gọi món record the order |
| 5764 | 重复订单 chóng fù dìng dān nhắc lại đơn hàng repeat the order |
| 5765 | 确认订单内容 què rèn dìng dān nèi róng xác nhận nội dung đơn confirm the order details |
| 5766 | 确认口味 què rèn kǒu wèi xác nhận khẩu vị confirm flavor preferences |
| 5767 | 确认辣度 què rèn là dù xác nhận độ cay confirm spice level |
| 5768 | 确认糖度 què rèn táng dù xác nhận độ ngọt confirm sweetness level |
| 5769 | 确认冰量 què rèn bīng liàng xác nhận lượng đá confirm ice level |
| 5770 | 确认份量 què rèn fèn liàng xác nhận khẩu phần confirm portion size |
| 5771 | 确认配菜 què rèn pèi cài xác nhận món ăn kèm confirm side dishes |
| 5772 | 确认酱汁 què rèn jiàng zhī xác nhận nước sốt confirm sauce |
| 5773 | 确认过敏信息 què rèn guò mǐn xìn xī xác nhận thông tin dị ứng confirm allergy information |
| 5774 | 下单成功 xià dān chéng gōng đặt món thành công order placed successfully |
| 5775 | 订单已发送 dìng dān yǐ fā sòng đơn hàng đã gửi order sent |
| 5776 | 订单已送厨房 dìng dān yǐ sòng chú fáng đơn hàng đã chuyển vào bếp order sent to the kitchen |
| 5777 | 厨房已确认 chú fáng yǐ què rèn bếp đã xác nhận kitchen confirmed |
| 5778 | 开始制作 kāi shǐ zhì zuò bắt đầu chế biến start preparing |
| 5779 | 正在制作 zhèng zài zhì zuò đang chế biến being prepared |
| 5780 | 制作完成 zhì zuò wán chéng chế biến xong preparation completed |
| 5781 | 准备上菜 zhǔn bèi shàng cài chuẩn bị lên món ready to serve |
| 5782 | 逐道上菜 zhú dào shàng cài lên từng món serve dishes one by one |
| 5783 | 同时上菜 tóng shí shàng cài lên món cùng lúc serve at the same time |
| 5784 | 按顺序出菜 àn shùn xù chū cài ra món theo thứ tự serve in sequence |
| 5785 | 分批上菜 fēn pī shàng cài lên món theo từng đợt serve in batches |
| 5786 | 暂停上菜 zàn tíng shàng cài tạm dừng lên món pause serving |
| 5787 | 催厨房 cuī chú fáng thúc bếp hurry the kitchen |
| 5788 | 催出餐 cuī chū cān thúc ra món expedite food preparation |
| 5789 | 优先制作 yōu xiān zhì zuò ưu tiên chế biến prepare as a priority |
| 5790 | 优先上菜 yōu xiān shàng cài ưu tiên lên món serve as a priority |
| 5791 | 紧急订单 jǐn jí dìng dān đơn khẩn cấp urgent order |
| 5792 | 加急订单 jiā jí dìng dān đơn xử lý gấp expedited order |
| 5793 | 客人催菜 kè rén cuī cài khách giục món guest asks to expedite the food |
| 5794 | 客人催单 kè rén cuī dān khách giục đơn guest asks about the order |
| 5795 | 解释原因 jiě shì yuán yīn giải thích nguyên nhân explain the reason |
| 5796 | 说明等待时间 shuō míng děng dài shí jiān giải thích thời gian chờ explain the waiting time |
| 5797 | 告知预计时间 gào zhī yù jì shí jiān thông báo thời gian dự kiến inform the estimated time |
| 5798 | 告知缺货 gào zhī quē huò thông báo hết hàng inform that an item is out of stock |
| 5799 | 告知停售 gào zhī tíng shòu thông báo tạm ngừng bán inform that an item is unavailable |
| 5800 | 建议更换 gợi ý đổi món suggest a replacement |
| 5801 | 推荐替代菜品 tuī jiàn tì dài cài pǐn đề xuất món thay thế recommend a substitute dish |
| 5802 | 更换同价菜品 gēng huàn tóng jià cài pǐn đổi sang món cùng giá replace with a dish at the same price |
| 5803 | 更换其他菜品 gēng huàn qí tā cài pǐn đổi sang món khác replace with another dish |
| 5804 | 补差价更换 bǔ chā jià gēng huàn trả chênh lệch để đổi món pay the difference to change the dish |
| 5805 | 取消菜品 qǔ xiāo cài pǐn hủy món cancel a dish |
| 5806 | 删除菜品 shān chú cài pǐn xóa món khỏi đơn remove a dish from the order |
| 5807 | 增加菜品 zēng jiā cài pǐn thêm món add a dish |
| 5808 | 增加数量 zēng jiā shù liàng tăng số lượng increase the quantity |
| 5809 | 减少数量 jiǎn shǎo shù liàng giảm số lượng reduce the quantity |
| 5810 | 修改口味 xiū gǎi kǒu wèi điều chỉnh khẩu vị modify the flavor |
| 5811 | 修改辣度 xiū gǎi là dù điều chỉnh độ cay modify the spice level |
| 5812 | 修改甜度 xiū gǎi tián dù điều chỉnh độ ngọt modify the sweetness |
| 5813 | 修改冰量 xiū gǎi bīng liàng điều chỉnh lượng đá modify the ice level |
| 5814 | 修改备注 xiū gǎi bèi zhù sửa ghi chú modify the notes |
| 5815 | 订单变更 dìng dān biàn gēng thay đổi đơn hàng order change |
| 5816 | 临时加菜 lín shí jiā cài gọi thêm món đột xuất add dishes at the last minute |
| 5817 | 临时改单 lín shí gǎi dān sửa đơn đột xuất make a last-minute order change |
| 5818 | 临时取消 lín shí qǔ xiāo hủy đột xuất cancel at the last minute |
| 5819 | 撤销订单 chè xiāo dìng dān hủy bỏ đơn hàng cancel an order |
| 5820 | 恢复订单 huī fù dìng dān khôi phục đơn hàng restore an order |
| 5821 | 订单作废 dìng dān zuò fèi đơn hàng bị hủy bỏ void the order |
| 5822 | 订单关闭 dìng dān guān bì đóng đơn hàng close the order |
| 5823 | 订单完成 dìng dān wán chéng hoàn tất đơn hàng order completed |
| 5824 | 订单异常 dìng dān yì cháng đơn hàng bất thường order exception |
| 5825 | 系统异常 xì tǒng yì cháng hệ thống bất thường system error |
| 5826 | 点餐故障 diǎn cān gù zhàng lỗi gọi món ordering malfunction |
| 5827 | 扫码失败 sǎo mǎ shī bài quét mã thất bại QR scan failed |
| 5828 | 网络中断 wǎng luò zhōng duàn mạng bị gián đoạn network interruption |
| 5829 | 系统卡顿 xì tǒng kǎ dùn hệ thống bị lag system lag |
| 5830 | 重新扫码 chóng xīn sǎo mǎ quét mã lại scan again |
| 5831 | 重新下单 chóng xīn xià dān đặt đơn lại place the order again |
| 5832 | 人工点单 rén gōng diǎn dān nhân viên gọi món thủ công manual ordering |
| 5833 | 纸质菜单 zhǐ zhì cài dān thực đơn giấy paper menu |
| 5834 | 纸质订单 zhǐ zhì dìng dān phiếu đơn hàng giấy paper order ticket |
| 5835 | 电子菜单二维码 diàn zǐ cài dān èr wéi mǎ mã QR thực đơn điện tử digital menu QR code |
| 5836 | 桌码 zhuō mǎ mã bàn table QR code |
| 5837 | 桌台码 zhuō tái mǎ mã bàn dining table code |
| 5838 | 扫码点单 sǎo mǎ diǎn dān quét mã gọi món scan to order |
| 5839 | 手机点单 shǒu jī diǎn dān gọi món bằng điện thoại mobile ordering |
| 5840 | 自助点单 zì zhù diǎn dān tự gọi món self-ordering |
| 5841 | 人工服务 rén gōng fú wù phục vụ trực tiếp nhân viên human assistance |
| 5842 | 需要帮助吗 xū yào bāng zhù ma có cần giúp đỡ không Do you need help? |
| 5843 | 需要我介绍一下吗 xū yào wǒ jiè shào yí xià ma có cần tôi giới thiệu một chút không Would you like me to explain? |
| 5844 | 可以帮您选择 kě yǐ bāng nín xuǎn zé có thể giúp quý khách lựa chọn I can help you choose |
| 5845 | 请问几位用餐 qǐng wèn jǐ wèi yòng cān xin hỏi mấy vị dùng bữa How many guests are dining? |
| 5846 | 请问几位 qǐng wèn jǐ wèi xin hỏi mấy người How many people? |
| 5847 | 有预订吗 yǒu yù dìng ma có đặt trước không Do you have a reservation? |
| 5848 | 请问贵姓 qǐng wèn guì xìng xin hỏi quý danh May I have your surname? |
| 5849 | 请报一下姓名 qǐng bào yí xià xìng míng vui lòng cho biết tên please provide the name |
| 5850 | 请出示预订信息 qǐng chū shì yù dìng xìn xī vui lòng xuất trình thông tin đặt chỗ please show the reservation details |
| 5851 | 请出示订单 qǐng chū shì dìng dān vui lòng xuất trình đơn hàng please show the order |
| 5852 | 请稍候 qǐng shāo hòu vui lòng chờ một lát please wait |
| 5853 | 我马上为您安排 wǒ mǎ shàng wèi nín ān pái tôi sẽ sắp xếp ngay cho quý khách I’ll arrange it right away |
| 5854 | 请随我来 qǐng suí wǒ lái mời đi theo tôi please follow me |
| 5855 | 请这边走 qǐng zhè biān zǒu mời đi lối này this way, please |
| 5856 | 请坐这边 qǐng zuò zhè biān mời ngồi phía này please sit here |
| 5857 | 请坐里面 qǐng zuò lǐ miàn mời ngồi bên trong please sit inside |
| 5858 | 请坐外面 qǐng zuò wài miàn mời ngồi bên ngoài please sit outside |
| 5859 | 请坐靠窗的位置 qǐng zuò kào chuāng de wèi zhì mời ngồi chỗ gần cửa sổ please sit by the window |
| 5860 | 请收好您的随身物品 qǐng shōu hǎo nín de suí shēn wù pǐn vui lòng giữ cẩn thận đồ cá nhân please keep your belongings safe |
| 5861 | 菜单请看这里 cài dān qǐng kàn zhè lǐ thực đơn xin xem ở đây please see the menu here |
| 5862 | 请先看菜单 qǐng xiān kàn cài dān vui lòng xem thực đơn trước please look at the menu first |
| 5863 | 现在可以点菜了 xiàn zài kě yǐ diǎn cài le bây giờ có thể gọi món now you can order |
| 5864 | 请问可以点菜了吗 qǐng wèn kě yǐ diǎn cài le ma xin hỏi có thể gọi món chưa May I take your order? |
| 5865 | 您考虑好了吗 nín kǎo lǜ hǎo le ma quý khách đã chọn xong chưa Have you decided? |
| 5866 | 需要再考虑一下吗 xū yào zài kǎo lǜ yí xià ma có cần suy nghĩ thêm không Do you need more time? |
| 5867 | 我们先点这些 wǒ men xiān diǎn zhè xiē trước tiên chúng tôi gọi những món này we’ll order these first |
| 5868 | 就这些 jiù zhè xiē chỉ những món này thôi that’s all |
| 5869 | 暂时就这些 zàn shí jiù zhè xiē tạm thời chỉ những món này for now, that’s all |
| 5870 | 还有一道没点 hái yǒu yí dào méi diǎn vẫn còn một món chưa gọi there’s one more dish to order |
| 5871 | 我们再看看 wǒ men zài kàn kan chúng tôi xem thêm chút nữa we’ll look a little more |
| 5872 | 请稍等我们决定一下 qǐng shāo děng wǒ men jué dìng yí xià vui lòng chờ chúng tôi quyết định please give us a moment to decide |
| 5873 | 这个来一份 zhè ge lái yí fèn món này lấy một phần one portion of this |
| 5874 | 那个来两份 nà ge lái liǎng fèn món kia lấy hai phần two portions of that |
| 5875 | 这个不要放辣椒 zhè ge bú yào fàng là jiāo món này không cho ớt no chili in this dish |
| 5876 | 那个少放盐 nà ge shǎo fàng yán món kia ít muối less salt in that dish |
| 5877 | 这一份不要香菜 zhè yí fèn bú yào xiāng cài phần này không rau mùi no cilantro in this portion |
| 5878 | 所有菜都不辣 suǒ yǒu cài dōu bú là tất cả món đều không cay make all the dishes non-spicy |
| 5879 | 有几道菜要辣 yǒu jǐ dào cài yào là có mấy món cần cay several dishes should be spicy |
| 5880 | 一道微辣 yí dào wēi là một món cay nhẹ one mildly spicy dish |
| 5881 | 一道中辣 yí dào zhōng là một món cay vừa one medium-spicy dish |
| 5882 | 一道特辣 yí dào tè là một món cực cay one extra-spicy dish |
| 5883 | 一半辣一半不辣 yí bàn là yí bàn bú là một nửa cay một nửa không cay half spicy, half non-spicy |
| 5884 | 一桌口味不一样 yì zhuō kǒu wèi bù yí yàng một bàn mỗi người khẩu vị khác nhau everyone at the table has different tastes |
| 5885 | 有人吃辣 yǒu rén chī là có người ăn cay some people eat spicy food |
| 5886 | 有人不能吃辣 yǒu rén bù néng chī là có người không ăn được cay some people can’t eat spicy food |
| 5887 | 有人不吃肉 yǒu rén bù chī ròu có người không ăn thịt someone doesn’t eat meat |
| 5888 | 有人不吃海鲜 yǒu rén bù chī hǎi xiān có người không ăn hải sản someone doesn’t eat seafood |
| 5889 | 有人吃素 yǒu rén chī sù có người ăn chay someone is vegetarian |
| 5890 | 有人对花生过敏 yǒu rén duì huā shēng guò mǐn có người dị ứng đậu phộng someone is allergic to peanuts |
| 5891 | 给我们推荐一下 gěi wǒ men tuī jiàn yí xià giới thiệu cho chúng tôi một chút please recommend something for us |
| 5892 | 按人数推荐 àn rén shù tuī jiàn giới thiệu theo số người recommend based on the number of guests |
| 5893 | 按预算推荐 àn yù suàn tuī jiàn giới thiệu theo ngân sách recommend based on the budget |
| 5894 | 按口味推荐 àn kǒu wèi tuī jiàn giới thiệu theo khẩu vị recommend based on taste |
| 5895 | 按场合推荐 àn chǎng hé tuī jiàn giới thiệu theo dịp recommend based on the occasion |
| 5896 | 适合聚餐的菜 shì hé jù cān de cài món phù hợp ăn tập thể dishes suitable for group dining |
| 5897 | 适合两个人的菜 shì hé liǎng ge rén de cài món phù hợp cho hai người dishes suitable for two people |
| 5898 | 适合一家人的菜 shì hé yì jiā rén de cài món phù hợp cho gia đình dishes suitable for a family |
| 5899 | 适合商务宴请的菜 shì hé shāng wù yàn qǐng de cài món phù hợp tiếp khách kinh doanh dishes suitable for business entertaining |
| 5900 | 适合老人孩子的菜 shì hé lǎo rén hái zi de cài món phù hợp người già trẻ em dishes suitable for seniors and children |
| 5901 | 适合下饭的菜 shì hé xià fàn de cài món ăn đưa cơm dishes that go well with rice |
| 5902 | 适合配酒的菜 shì hé pèi jiǔ de cài món hợp với rượu dishes that pair well with alcohol |
| 5903 | 适合配茶的点心 shì hé pèi chá de diǎn xin điểm tâm hợp với trà snacks that pair with tea |
| 5904 | 适合配咖啡的甜点 shì hé pèi kā fēi de tián diǎn món ngọt hợp với cà phê desserts that pair with coffee |
| 5905 | 先来开胃菜 xiān lái kāi wèi cài trước tiên cho món khai vị start with appetizers |
| 5906 | 再来几个凉菜 zài lái jǐ ge liáng cài thêm vài món nguội add a few cold dishes |
| 5907 | 来一道热菜 lái yí dào rè cài gọi một món nóng order a hot dish |
| 5908 | 再来一个汤 zài lái yí ge tāng thêm một món canh add a soup |
| 5909 | 最后来甜品 zuì hòu lái tián pǐn cuối cùng gọi món tráng miệng finish with dessert |
| 5910 | 主食最后点 zhǔ shí zuì hòu diǎn gọi món chính sau cùng order the staple food last |
| 5911 | 先点菜后上菜 xiān diǎn cài hòu shàng cài gọi món trước rồi lên món order first, then serve |
| 5912 | 菜还没准备好 cài hái méi zhǔn bèi hǎo món vẫn chưa chuẩn bị xong the dish isn’t ready yet |
| 5913 | 还要等一会儿 hái yào děng yí huìr vẫn phải đợi một lúc still need to wait a while |
| 5914 | 需要等厨房 xiū yào děng chú fáng cần chờ bếp need to wait for the kitchen |
| 5915 | 厨房很忙 chú fáng hěn máng bếp đang rất bận the kitchen is very busy |
| 5916 | 订单比较多 dìng dān bǐ jiào duō đơn hàng khá nhiều there are many orders |
| 5917 | 现在是用餐高峰 xiàn zài shì yòng cān gāo fēng bây giờ là giờ cao điểm it is peak dining time now |
| 5918 | 请耐心等待 qǐng nài xīn děng dài vui lòng kiên nhẫn chờ please wait patiently |
| 5919 | 您的菜来了 nín de cài lái le món của quý khách đến rồi your dish is here |
| 5920 | 这是您点的菜 zhè shì nín diǎn de cài đây là món quý khách gọi this is the dish you ordered |
| 5921 | 请慢用 qǐng màn yòng chúc quý khách dùng bữa ngon miệng please enjoy your meal |
| 5922 | 小心烫,请慢用 xiǎo xīn tàng qǐng màn yòng cẩn thận nóng, mời dùng bữa please be careful, it’s hot |
| 5923 | 请从这边取 qǐng cóng zhè biān qǔ vui lòng lấy từ phía này please take it from this side |
| 5924 | 请小心餐盘 qǐng xiǎo xīn cān pán vui lòng cẩn thận với đĩa thức ăn please be careful with the plate |
| 5925 | 汤很烫 tāng hěn tàng canh rất nóng the soup is very hot |
| 5926 | 先喝汤 xiān hē tāng uống canh trước have the soup first |
| 5927 | 请用公筷 qǐng yòng gōng kuài vui lòng dùng đũa chung please use the serving chopsticks |
| 5928 | 请使用公勺 qǐng shǐ yòng gōng sháo vui lòng dùng thìa chung please use the serving spoon |
| 5929 | 请不要用自己的筷子夹菜 qǐng bú yào yòng zì jǐ de kuài zi jiā cài vui lòng không dùng đũa cá nhân gắp món please don’t use personal chopsticks to serve food |
| 5930 | 大家一起分享 dà jiā yì qǐ fēn xiǎng mọi người cùng chia sẻ share together |
| 5931 | 请先分菜 qǐng xiān fēn cài vui lòng chia món trước please portion the dishes first |
| 5932 | 需要我帮您分菜吗 xū yào wǒ bāng nín fēn cài có cần tôi giúp chia món không Would you like me to portion the dishes? |
| 5933 | 需要加碗吗 xū yào jiā wǎn ma có cần thêm bát không Do you need more bowls? |
| 5934 | 需要加盘吗 xū yào jiā pán ma có cần thêm đĩa không Do you need more plates? |
| 5935 | 需要加餐具吗 xū yào jiā cān jù ma có cần thêm dụng cụ ăn không Do you need more tableware? |
| 5936 | 需要换盘吗 xū yào huàn pán ma có cần đổi đĩa không Do you need a clean plate? |
| 5937 | 需要加水吗 xū yào jiā shuǐ ma có cần thêm nước không Would you like more water? |
| 5938 | 需要续茶吗 xū yào xù chá ma có cần châm thêm trà không Would you like more tea? |
| 5939 | 需要加饮料吗 xū yào jiā yǐn liào ma có cần thêm đồ uống không Would you like another drink? |
| 5940 | 还需要别的吗 hái xū yào bié de ma còn cần gì khác không Do you need anything else? |
| 5941 | 还需要点什么吗 hái xū yào diǎn shén me ma còn muốn gọi thêm gì không Would you like to order anything else? |
| 5942 | 甜品现在上吗 tián pǐn xiàn zài shàng ma bây giờ lên tráng miệng không Shall we serve the dessert now? |
| 5943 | 可以上甜品了 kě yǐ shàng tián pǐn le có thể lên tráng miệng rồi We can serve dessert now |
| 5944 | 咖啡现在上吗 kā fēi xiàn zài shàng ma bây giờ lên cà phê không Shall we serve the coffee now? |
| 5945 | 饭后再上咖啡 fàn hòu zài shàng kā fēi cà phê lên sau bữa meal after coffee |
| 5946 | 餐后再上茶 cān hòu zài shàng chá trà lên sau bữa serve tea after the meal |
| 5947 | 请稍后上甜点 qǐng shāo hòu shàng tián diǎn vui lòng lên tráng miệng sau một chút please serve dessert later |
| 5948 | 先不要上甜品 xiān bú yào shàng tián pǐn trước mắt đừng lên tráng miệng don’t serve dessert yet |
| 5949 | 甜品准备好了吗 tián pǐn zhǔn bèi hǎo le ma tráng miệng đã chuẩn bị xong chưa Is the dessert ready? |
| 5950 | 咖啡准备好了吗 kā fēi zhǔn bèi hǎo le ma cà phê đã chuẩn bị xong chưa Is the coffee ready? |
| 5951 | 饭后需要咖啡吗 fàn hòu xū yào kā fēi ma sau bữa có cần cà phê không Would you like coffee after the meal? |
| 5952 | 饭后需要茶吗 fàn hòu xū yào chá ma sau bữa có cần trà không Would you like tea after the meal? |
| 5953 | 请给我热茶 qǐng gěi wǒ rè chá cho tôi trà nóng please give me hot tea |
| 5954 | 请给我冰水 qǐng gěi wǒ bīng shuǐ cho tôi nước đá please give me ice water |
| 5955 | 请给我温水 qǐng gěi wǒ wēn shuǐ cho tôi nước ấm please give me warm water |
| 5956 | 请给我常温水 qǐng gěi wǒ cháng wēn shuǐ cho tôi nước nhiệt độ thường please give me room-temperature water |
| 5957 | 请少放冰 qǐng shǎo fàng bīng vui lòng cho ít đá please use less ice |
| 5958 | 请不要放冰 qǐng bú yào fàng bīng vui lòng không cho đá please don’t add ice |
| 5959 | 请少放糖 qǐng shǎo fàng táng vui lòng cho ít đường please use less sugar |
| 5960 | 请不要放糖 qǐng bú yào fàng táng vui lòng không cho đường please don’t add sugar |
| 5961 | 请用代糖 qǐng yòng dài táng vui lòng dùng đường thay thế please use a sugar substitute |
| 5962 | 代糖 dài táng chất tạo ngọt thay thế sugar substitute |
| 5963 | 无糖饮料 wú táng yǐn liào đồ uống không đường sugar-free beverage |
| 5964 | 低糖饮料 dī táng yǐn liào đồ uống ít đường low-sugar beverage |
| 5965 | 低卡饮料 dī kǎ yǐn liào đồ uống ít calo low-calorie beverage |
| 5966 | 无糖咖啡 wú táng kā fēi cà phê không đường sugar-free coffee |
| 5967 | 少奶咖啡 shǎo nǎi kā fēi cà phê ít sữa coffee with less milk |
| 5968 | 多奶咖啡 duō nǎi kā fēi cà phê nhiều sữa coffee with more milk |
| 5969 | 奶泡 nǎi pào bọt sữa milk foam |
| 5970 | 鲜奶泡沫 xiān nǎi pào mò bọt sữa tươi fresh milk foam |
| 5971 | 加奶 jiā nǎi thêm sữa add milk |
| 5972 | 不加奶 bú jiā nǎi không thêm sữa no milk |
| 5973 | 植物奶选择 zhí wù nǎi xuǎn zé lựa chọn sữa thực vật plant-milk options |
| 5974 | 杏仁奶 xìng rén nǎi sữa hạnh nhân almond milk |
| 5975 | 奶精 nǎi jīng kem béo pha cà phê creamer |
| 5976 | 奶泡咖啡 nǎi pào kā fēi cà phê bọt sữa milk-foam coffee |
| 5977 | 黑咖啡 hēi kā fēi cà phê đen black coffee |
| 5978 | 浓缩咖啡 nóng suō kā fēi espresso espresso |
| 5979 | 双份浓缩 shuāng fèn nóng suō hai shot espresso double espresso |
| 5980 | 单份浓缩 dān fèn nóng suō một shot espresso single espresso |
| 5981 | 去咖啡因 qù kā fēi yīn khử caffeine decaffeinated |
| 5982 | 咖啡因含量 kā fēi yīn hán liàng hàm lượng caffeine caffeine content |
| 5983 | 茶浓度 chá nóng dù độ đậm của trà tea strength |
| 5984 | 淡茶 dàn chá trà nhạt light tea |
| 5985 | 浓茶 nóng chá trà đậm strong tea |
| 5986 | 少茶 shǎo chá ít trà less tea |
| 5987 | 多茶 duō chá nhiều trà extra tea |
| 5988 | 茶包 chá bāo túi trà tea bag |
| 5989 | 散装茶 sǎn zhuāng chá trà lá rời loose-leaf tea |
| 5990 | 茶叶 chá yè lá trà tea leaves |
| 5991 | 茶汤 chá tāng nước trà tea liquor |
| 5992 | 茶香 chá xiāng hương trà tea aroma |
| 5993 | 回甘 huí gān vị ngọt hậu lingering sweetness |
| 5994 | 茶点 chá diǎn điểm tâm dùng với trà tea snacks |
| 5995 | 中式点心 zhōng shì diǎn xin điểm tâm Trung Quốc Chinese dim sum |
| 5996 | 西式甜点 xī shì tián diǎn món tráng miệng kiểu Tây Western dessert |
| 5997 | 小蛋糕 xiǎo dàn gāo bánh nhỏ small cake |
| 5998 | 慕斯蛋糕 mù sī dàn gāo bánh mousse mousse cake |
| 5999 | 芝士蛋糕 zhī shì dàn gāo bánh phô mai cheesecake |
| 6000 | 巧克力蛋糕 qiǎo kè lì dàn gāo bánh sô-cô-la chocolate cake |
| 6001 | 水果蛋糕 shuǐ guǒ dàn gāo bánh trái cây fruit cake |
| 6002 | 提拉米苏 tí lā mǐ sū tiramisu tiramisu |
| 6003 | 布朗尼 bù lǎng ní brownie brownie |
| 6004 | 曲奇 qū qí bánh quy cookie |
| 6005 | 饼干 bǐng gān bánh quy biscuits; cookies |
| 6006 | 奶油蛋糕 nǎi yóu dàn gāo bánh kem cream cake |
| 6007 | 冰激凌 bīng jī líng kem ice cream |
| 6008 | 香草冰激凌 xiāng cǎo bīng jī líng kem vani vanilla ice cream |
| 6009 | 巧克力冰激凌 qiǎo kè lì bīng jī líng kem sô-cô-la chocolate ice cream |
| 6010 | 草莓冰激凌 cǎo méi bīng jī líng kem dâu strawberry ice cream |
| 6011 | 双球冰激凌 shuāng qiú bīng jī líng kem hai viên two-scoop ice cream |
| 6012 | 单球冰激凌 dān qiú bīng jī líng kem một viên one-scoop ice cream |
| 6013 | 加冰激凌 jiā bīng jī líng thêm kem add ice cream |
| 6014 | 水果拼盘 shuǐ guǒ pīn pán đĩa hoa quả tổng hợp fruit platter |
| 6015 | 季节水果 jì jié shuǐ guǒ trái cây theo mùa seasonal fruit |
| 6016 | 新鲜水果盘 xīn xiān shuǐ guǒ pán đĩa trái cây tươi fresh fruit platter |
| 6017 | 饭后水果 fàn hòu shuǐ guǒ trái cây sau bữa ăn fruit after the meal |
| 6018 | 餐后小食 cān hòu xiǎo shí món ăn nhẹ sau bữa post-meal snack |
| 6019 | 小甜点 xiǎo tián diǎn món ngọt nhỏ small dessert |
| 6020 | 甜度适中 tián dù shì zhōng độ ngọt vừa phải moderate sweetness |
| 6021 | 甜度偏高 tián dù piān gāo độ ngọt khá cao rather sweet |
| 6022 | 甜度偏低 tián dù piān dī độ ngọt khá thấp less sweet |
| 6023 | 不甜 bú tián không ngọt not sweet |
| 6024 | 微甜 wēi tián hơi ngọt lightly sweet |
| 6025 | 半甜 bàn tián nửa ngọt semi-sweet |
| 6026 | 清甜 qīng tián ngọt thanh lightly sweet; refreshing sweet |
| 6027 | 酸甜可口 suān tián kě kǒu chua ngọt dễ ăn sweet and sour, delicious |
| 6028 | 甜而不腻 tián ér bú nì ngọt mà không ngấy sweet but not cloying |
| 6029 | 苦甜平衡 kǔ tián píng héng cân bằng đắng ngọt balanced bitter-sweet flavor |
| 6030 | 咖啡配甜点 kā fēi pèi tián diǎn cà phê dùng với tráng miệng coffee with dessert |
| 6031 | 茶配点心 chá pèi diǎn xin trà dùng với điểm tâm tea with snacks |
| 6032 | 水果配酸奶 shuǐ guǒ pèi suān nǎi trái cây ăn với sữa chua fruit with yogurt |
| 6033 | 面包配黄油 miàn bāo pèi huáng yóu bánh mì ăn với bơ bread with butter |
| 6034 | 牛排配薯条 niú pái pèi shǔ tiáo bít tết ăn với khoai tây chiên steak with fries |
| 6035 | 牛排配沙拉 niú pái pèi shā lā bít tết ăn với salad steak with salad |
| 6036 | 鱼配蔬菜 yú pèi shū cài cá ăn với rau fish with vegetables |
| 6037 | 汤配面包 tāng pèi miàn bāo súp ăn với bánh mì soup with bread |
| 6038 | 米饭配肉 mǐ fàn pèi ròu cơm ăn với thịt rice with meat |
| 6039 | 米饭配菜 mǐ fàn pèi cài cơm ăn với món ăn rice with dishes |
| 6040 | 海鲜配白葡萄酒 hǎi xiān pèi bái pú tao jiǔ hải sản dùng với vang trắng seafood with white wine |
| 6041 | 牛排配红葡萄酒 niú pái pèi hóng pú tao jiǔ bít tết dùng với vang đỏ steak with red wine |
| 6042 | 甜点配咖啡 tián diǎn pèi kā fēi tráng miệng dùng với cà phê dessert with coffee |
| 6043 | 餐酒搭配建议 cān jiǔ dā pèi jiàn yì tư vấn kết hợp món ăn và rượu food and wine pairing suggestions |
| 6044 | 最佳饮品搭配 zuì jiā yǐn pǐn dā pèi đồ uống kết hợp phù hợp nhất best beverage pairing |
| 6045 | 最佳菜品搭配 zuì jiā cài pǐn dā pèi sự kết hợp món ăn phù hợp nhất best dish pairing |
| 6046 | 口味互补 kǒu wèi hù bǔ khẩu vị bổ trợ nhau complementary flavors |
| 6047 | 味道平衡 wèi dào píng héng cân bằng hương vị balanced flavor |
| 6048 | 营养互补 yíng yǎng hù bǔ dinh dưỡng bổ sung lẫn nhau complementary nutrition |
| 6049 | 冷热平衡 lěng rè píng héng cân bằng nóng lạnh balance of hot and cold dishes |
| 6050 | 荤素平衡 hūn sù píng héng cân bằng thịt và rau balance of meat and vegetables |
| 6051 | 咸甜平衡 xián tián píng héng cân bằng mặn ngọt sweet and salty balance |
| 6052 | 酸甜平衡 suān tián píng héng cân bằng chua ngọt sweet and sour balance |
| 6053 | 辣度平衡 là dù píng héng cân bằng độ cay balanced spiciness |
| 6054 | 餐桌搭配 cān zhuō dā pèi phối hợp các món trên bàn meal composition |
| 6055 | 整桌菜 zhěng zhuō cài toàn bộ món trên bàn all dishes on the table |
| 6056 | 一桌菜 yì zhuō cài một bàn món ăn a full table of dishes |
| 6057 | 满满一桌 mǎn mǎn yì zhuō đầy cả một bàn a table full of food |
| 6058 | 丰盛的一桌 fēng shèng de yì zhuō một bàn thịnh soạn a sumptuous table |
| 6059 | 菜品丰富 cài pǐn fēng fù món ăn phong phú wide variety of dishes |
| 6060 | 品种丰富 pǐn zhǒng fēng fù chủng loại phong phú wide selection |
| 6061 | 选择很多 xuǎn zé hěn duō có rất nhiều lựa chọn many choices |
| 6062 | 选择有限 xuǎn zé yǒu xiàn lựa chọn có hạn limited choices |
| 6063 | 菜单种类 cài dān zhǒng lèi chủng loại trong thực đơn menu categories |
| 6064 | 菜品种类 cài pǐn zhǒng lèi chủng loại món ăn types of dishes |
| 6065 | 荤菜选择 hūn cài xuǎn zé lựa chọn món mặn meat-dish selection |
| 6066 | 素菜选择 sù cài xuǎn zé lựa chọn món chay vegetarian selection |
| 6067 | 海鲜选择 hǎi xiān xuǎn zé lựa chọn hải sản seafood selection |
| 6068 | 肉类选择 ròu lèi xuǎn zé lựa chọn món thịt meat selection |
| 6069 | 汤类选择 tāng lèi xuǎn zé lựa chọn món canh soup selection |
| 6070 | 主食选择 zhǔ shí xuǎn zé lựa chọn món chính staple-food selection |
| 6071 | 甜品选择 tián pǐn xuǎn zé lựa chọn món tráng miệng dessert selection |
| 6072 | 饮品选择 yǐn pǐn xuǎn zé lựa chọn đồ uống beverage selection |
| 6073 | 热菜选择 rè cài xuǎn zé lựa chọn món nóng hot-dish selection |
| 6074 | 凉菜选择 liáng cài xuǎn zé lựa chọn món nguội cold-dish selection |
| 6075 | 低卡选择 dī kǎ xuǎn zé lựa chọn món ít calo low-calorie options |
| 6076 | 健康选择 jiàn kāng xuǎn zé lựa chọn lành mạnh healthy options |
| 6077 | 素食选择 sù shí xuǎn zé lựa chọn đồ chay vegetarian options |
| 6078 | 无辣选择 wú là xuǎn zé lựa chọn không cay non-spicy options |
| 6079 | 少油选择 shǎo yóu xuǎn zé lựa chọn ít dầu low-oil options |
| 6080 | 少盐选择 shǎo yán xuǎn zé lựa chọn ít muối low-sodium options |
| 6081 | 少糖选择 shǎo táng xuǎn zé lựa chọn ít đường low-sugar options |
| 6082 | 儿童友好 ér tóng yǒu hǎo thân thiện với trẻ em child-friendly |
| 6083 | 适合儿童食用 shì hé ér tóng shí yòng phù hợp trẻ em dùng suitable for children |
| 6084 | 儿童口味 ér tóng kǒu wèi khẩu vị trẻ em children’s taste |
| 6085 | 软烂易嚼 ruǎn làn yì jiáo mềm nhừ dễ nhai soft and easy to chew |
| 6086 | 容易消化 róng yì xiāo huà dễ tiêu hóa easy to digest |
| 6087 | 清淡易消化 qīng dàn yì xiāo huà thanh đạm dễ tiêu hóa light and easy to digest |
| 6088 | 少盐少油 shǎo yán shǎo yóu ít muối ít dầu low salt and low oil |
| 6089 | 营养丰富 yíng yǎng fēng fù giàu dinh dưỡng rich in nutrients |
| 6090 | 蛋白质丰富 dàn bái zhì fēng fù giàu protein high in protein |
| 6091 | 蔬菜丰富 shū cài fēng fù nhiều rau rich in vegetables |
| 6092 | 水果丰富 shuǐ guǒ fēng fù nhiều trái cây rich in fruit |
| 6093 | 健康搭配 jiàn kāng dā pèi kết hợp lành mạnh healthy combination |
| 6094 | 均衡搭配 jūn héng dā pèi kết hợp cân bằng balanced combination |
| 6095 | 合理搭配 hé lǐ dā pèi kết hợp hợp lý sensible combination |
| 6096 | 营养均衡 yíng yǎng jūn héng dinh dưỡng cân bằng nutritionally balanced |
| 6097 | 膳食均衡 shàn shí jūn héng chế độ ăn cân bằng balanced diet |
| 6098 | 合理膳食 hé lǐ shàn shí chế độ ăn hợp lý balanced eating |
| 6099 | 饮食管理 yǐn shí guǎn lǐ quản lý chế độ ăn diet management |
| 6100 | 饮食控制 yǐn shí kòng zhì kiểm soát ăn uống dietary control |
| 6101 | 控制热量 kòng zhì rè liàng kiểm soát calo control calories |
| 6102 | 控制糖分 kòng zhì táng fèn kiểm soát lượng đường control sugar intake |
| 6103 | 控制盐分 kòng zhì yán fèn kiểm soát lượng muối control salt intake |
| 6104 | 控制油脂 kòng zhì yóu zhī kiểm soát chất béo control fat intake |
| 6105 | 减少油脂 jiǎn shǎo yóu zhī giảm chất béo reduce fat |
| 6106 | 减少糖分 jiǎn shǎo táng fèn giảm đường reduce sugar |
| 6107 | 减少盐分 jiǎn shǎo yán fèn giảm muối reduce salt |
| 6108 | 增加蔬菜 zēng jiā shū cài tăng rau increase vegetables |
| 6109 | 增加水果 zēng jiā shuǐ guǒ tăng trái cây increase fruit |
| 6110 | 多吃蔬菜 duō chī shū cài ăn nhiều rau eat more vegetables |
| 6111 | 多吃水果 duō chī shuǐ guǒ ăn nhiều trái cây eat more fruit |
| 6112 | 少吃油炸食物 shǎo chī yóu zhá shí wù ăn ít đồ chiên eat less fried food |
| 6113 | 少喝含糖饮料 shǎo hē hán táng yǐn liào uống ít đồ uống có đường drink fewer sugary drinks |
| 6114 | 清洁餐桌 qīng jié cān zhuō vệ sinh bàn ăn clean the table |
| 6115 | 整理餐桌 zhěng lǐ cān zhuō sắp xếp lại bàn ăn tidy the table |
| 6116 | 撤走空盘 chè zǒu kōng pán dọn đĩa trống remove empty plates |
| 6117 | 撤走空杯 chè zǒu kōng bēi dọn cốc trống remove empty glasses |
| 6118 | 收走垃圾 shōu zǒu lā jī thu dọn rác remove trash |
| 6119 | 保持安静 bǎo chí ān jìng giữ yên tĩnh keep quiet |
| 6120 | 保持整洁 bǎo chí zhěng jié giữ sạch sẽ keep tidy |
| 6121 | 保持秩序 bǎo chí zhì xù giữ trật tự maintain order |
| 6122 | 餐厅秩序 cān tīng zhì xù trật tự nhà hàng restaurant order |
| 6123 | 文明就餐 wén míng jiù cān ăn uống văn minh civilized dining |
| 6124 | 礼貌用餐 lǐ mào yòng cān dùng bữa lịch sự polite dining |
| 6125 | 轻声交谈 qīng shēng jiāo tán nói chuyện nhỏ nhẹ speak softly |
| 6126 | 不要大声喧哗 bú yào dà shēng xuān huá không nói chuyện ồn ào don’t make loud noises |
| 6127 | 请勿喧哗 qǐng wù xuān huá vui lòng không gây ồn no loud talking |
| 6128 | 禁止携带外食 jìn zhǐ xié dài wài shí cấm mang đồ ăn bên ngoài outside food prohibited |
| 6129 | 禁止自带饮料 jìn zhǐ zì dài yǐn liào cấm mang đồ uống bên ngoài outside beverages prohibited |
| 6130 | 禁止拍照 jìn zhǐ pāi zhào cấm chụp ảnh no photography |
| 6131 | 可以拍照吗 kě yǐ pāi zhào ma có thể chụp ảnh không May I take photos? |
| 6132 | 可以录像吗 kě yǐ lù xiàng ma có thể quay video không May I record a video? |
| 6133 | 可以带宠物吗 kě yǐ dài chǒng wù ma có được mang thú cưng không Are pets allowed? |
| 6134 | 宠物友好 chǒng wù yǒu hǎo thân thiện với thú cưng pet-friendly |
| 6135 | 儿童友好餐厅 ér tóng yǒu hǎo cān tīng nhà hàng thân thiện với trẻ em child-friendly restaurant |
| 6136 | 无烟餐厅 wú yān cān tīng nhà hàng không hút thuốc smoke-free restaurant |
| 6137 | 安静餐厅 ān jìng cān tīng nhà hàng yên tĩnh quiet restaurant |
| 6138 | 家庭餐厅 jiā tíng cān tīng nhà hàng gia đình family restaurant |
| 6139 | 商务餐厅 shāng wù cān tīng nhà hàng phục vụ công việc business restaurant |
| 6140 | 休闲餐厅 xiū xián cān tīng nhà hàng ăn uống thư giãn casual restaurant |
| 6141 | 高端餐厅 gāo duān cān tīng nhà hàng cao cấp high-end restaurant |
| 6142 | 平价餐厅 píng jià cān tīng nhà hàng giá bình dân affordable restaurant |
| 6143 | 经济型餐饮 jīng jì xíng cān yǐn dịch vụ ăn uống tiết kiệm budget dining |
| 6144 | 快餐 kuài cān đồ ăn nhanh fast food |
| 6145 | 简餐 jiǎn cān bữa ăn đơn giản light meal |
| 6146 | 便餐 biàn cān bữa ăn đơn giản casual meal |
| 6147 | 正餐 zhèng cān bữa chính full meal |
| 6148 | 工作餐 gōng zuò cān cơm công việc work meal |
| 6149 | 晚宴 wǎn yàn tiệc tối evening banquet |
| 6150 | 午宴 wǔ yàn tiệc trưa luncheon |
| 6151 | 早餐会 zǎo cān huì tiệc họp ăn sáng breakfast meeting |
| 6152 | 茶歇 chá xiē tiệc trà giữa giờ coffee break; tea break |
| 6153 | 下午茶时光 xià wǔ chá shí guāng thời gian trà chiều afternoon tea time |
| 6154 | 自助午餐 zì zhù wǔ cān buffet trưa lunch buffet |
| 6155 | 自助晚餐 zì zhù wǎn cān buffet tối dinner buffet |
| 6156 | 全日餐饮 quán rì cān yǐn dịch vụ ăn uống cả ngày all-day dining |
| 6157 | 全天候餐厅 quán tiān hòu cān tīng nhà hàng phục vụ cả ngày all-day restaurant |
| 6158 | 开餐 kāi cān bắt đầu phục vụ bữa ăn begin meal service |
| 6159 | 收餐 shōu cān kết thúc phục vụ bữa ăn end meal service |
| 6160 | 开餐时间 kāi cān shí jiān giờ bắt đầu phục vụ meal service start time |
| 6161 | 收餐时间 shōu cān shí jiān giờ kết thúc phục vụ meal service end time |
| 6162 | 早餐开餐 zǎo cān kāi cān bắt đầu phục vụ bữa sáng breakfast service begins |
| 6163 | 晚餐收餐 wǎn cān shōu cān kết thúc phục vụ bữa tối dinner service ends |
| 6164 | 营业时间 yíng yè shí jiān giờ kinh doanh business hours |
| 6165 | 营业中 yíng yè zhōng đang mở cửa open now |
| 6166 | 打烊 dǎ yàng đóng cửa cuối ngày close for the day |
| 6167 | 即将打烊 jí jiāng dǎ yàng sắp đóng cửa closing soon |
| 6168 | 最后入场 zuì hòu rù chǎng thời gian nhận khách cuối cùng last admission |
| 6169 | 最后点餐 zuì hòu diǎn cān gọi món lần cuối last order |
| 6170 | 最后点单 zuì hòu diǎn dān đặt đơn lần cuối final order |
| 6171 | 停止接单 tíng zhǐ jiē dān ngừng nhận đơn stop accepting orders |
| 6172 | 停止点餐 tíng zhǐ diǎn cān ngừng nhận gọi món stop taking orders |
| 6173 | 暂停接待 zàn tíng jiē dài tạm ngừng tiếp khách temporarily stop receiving guests |
| 6174 | 暂停服务 zàn tíng fú wù tạm ngừng phục vụ temporarily suspend service |
| 6175 | 恢复营业 huī fù yíng yè mở cửa trở lại resume business |
| 6176 | 恢复服务 huī fù fú wù khôi phục phục vụ resume service |
| 6177 | 正常服务 zhèng cháng fú wù phục vụ bình thường normal service |
| 6178 | 服务时间 fú wù shí jiān thời gian phục vụ service hours |
| 6179 | 早餐服务时间 zǎo cān fú wù shí jiān thời gian phục vụ bữa sáng breakfast service hours |
| 6180 | 午餐服务时间 wǔ cān fú wù shí jiān thời gian phục vụ bữa trưa lunch service hours |
| 6181 | 晚餐服务时间 wǎn cān fú wù shí jiān thời gian phục vụ bữa tối dinner service hours |
| 6182 | 客流量 kè liú liàng lượng khách customer traffic |
| 6183 | 客流高峰 kè liú gāo fēng cao điểm lượng khách customer traffic peak |
| 6184 | 客流较大 kè liú jiào dà lượng khách khá đông high customer traffic |
| 6185 | 客流较少 kè liú jiào shǎo lượng khách ít low customer traffic |
| 6186 | 高峰时段 gāo fēng shí duàn khung giờ cao điểm peak hours |
| 6187 | 非高峰时段 fēi gāo fēng shí duàn khung giờ không cao điểm off-peak hours |
| 6188 | 用餐高峰期 yòng cān gāo fēng qī thời gian cao điểm dùng bữa peak dining period |
| 6189 | 错峰用餐 cuò fēng yòng cān ăn lệch giờ cao điểm dine off-peak |
| 6190 | 提前用餐 tí qián yòng cān ăn sớm dine early |
| 6191 | 延后用餐 yán hòu yòng cān ăn muộn hơn dine later |
| 6192 | 避开高峰 bì kāi gāo fēng tránh giờ cao điểm avoid peak hours |
| 6193 | 用餐高峰已过 yòng cān gāo fēng yǐ guò giờ cao điểm đã qua the dining peak has passed |
| 6194 | 客人比较多 kè rén bǐ jiào duō khách khá đông there are quite a few guests |
| 6195 | 现在人很多 xiàn zài rén hěn duō bây giờ rất đông it is very crowded now |
| 6196 | 现在人不多 xiàn zài rén bù duō bây giờ không đông it is not crowded now |
| 6197 | 空桌比较多 kōng zhuō bǐ jiào duō còn khá nhiều bàn trống there are many empty tables |
| 6198 | 桌子快满了 zhuō zi kuài mǎn le bàn sắp kín chỗ the tables are almost full |
| 6199 | 餐厅满座 cān tīng mǎn zuò nhà hàng kín chỗ restaurant is full |
| 6200 | 满座率 mǎn zuò lǜ tỷ lệ kín chỗ occupancy rate |
| 6201 | 客座率 kè zuò lǜ tỷ lệ sử dụng chỗ ngồi seat occupancy rate |
| 6202 | 翻台时间 fān tái shí jiān thời gian quay vòng bàn table turnover time |
| 6203 | 清台时间 qīng tái shí jiān thời gian dọn bàn table clearing time |
| 6204 | 准备下一桌 zhǔn bèi xià yì zhuō chuẩn bị cho bàn tiếp theo prepare for the next table |
| 6205 | 安排下一桌 ān pái xià yì zhuō sắp xếp bàn tiếp theo arrange the next table |
| 6206 | 快速翻台 kuài sù fān tái quay vòng bàn nhanh fast table turnover |
| 6207 | 清理完毕 qīng lǐ wán bì dọn dẹp xong cleaning completed |
| 6208 | 餐桌已清理 cān zhuō yǐ qīng lǐ bàn đã được dọn table has been cleared |
| 6209 | 可以重新入座 kě yǐ chóng xīn rù zuò có thể ngồi lại chỗ mới you can take a new seat |
| 6210 | 餐厅布局 cān tīng bù jú bố trí nhà hàng restaurant layout |
| 6211 | 座位布局 zuò wèi bù jú bố trí chỗ ngồi seating layout |
| 6212 | 桌位布局 zhuō wèi bù jú bố trí bàn table layout |
| 6213 | 包间布局 bāo jiān bù jú bố trí phòng riêng private-room layout |
| 6214 | 开放式用餐区 kāi fàng shì yòng cān qū khu ăn uống mở open dining area |
| 6215 | 半开放包间 bàn kāi fàng bāo jiān phòng riêng bán mở semi-private dining room |
| 6216 | 独立包间 dú lì bāo jiān phòng riêng độc lập private dining room |
| 6217 | 家庭包间 jiā tíng bāo jiān phòng riêng gia đình family private room |
| 6218 | 商务包间 shāng wù bāo jiān phòng riêng công việc business private room |
| 6219 | 豪华包间 háo huá bāo jiān phòng riêng cao cấp luxury private room |
| 6220 | 普通包间 pǔ tōng bāo jiān phòng riêng tiêu chuẩn standard private room |
| 6221 | 大包间 dà bāo jiān phòng riêng lớn large private room |
| 6222 | 小包间 xiǎo bāo jiān phòng riêng nhỏ small private room |
| 6223 | 包间预留 bāo jiān yù liú giữ phòng riêng reserve the private room |
| 6224 | 包间布置 bāo jiān bù zhì bố trí phòng riêng private-room setup |
| 6225 | 包间服务 bāo jiān fú wù phục vụ phòng riêng private-room service |
| 6226 | 包间最低消费 bāo jiān zuì dī xiāo fèi mức chi tiêu tối thiểu phòng riêng private-room minimum spend |
| 6227 | 包间服务费 bāo jiān fú wù fèi phí phục vụ phòng riêng private-room service charge |
| 6228 | 包间使用时间 bāo jiān shǐ yòng shí jiān thời gian sử dụng phòng riêng private-room usage time |
| 6229 | 包间限时 bāo jiān xiàn shí giới hạn thời gian phòng riêng private-room time limit |
| 6230 | 包间押金 bāo jiān yā jīn tiền đặt cọc phòng riêng private-room deposit |
| 6231 | 订金 dìng jīn tiền đặt cọc reservation deposit |
| 6232 | 定金 dìng jīn tiền đặt cọc deposit |
| 6233 | 押金退款 yā jīn tuì kuǎn hoàn tiền đặt cọc deposit refund |
| 6234 | 订金不退 dìng jīn bú tuì tiền đặt chỗ không hoàn non-refundable deposit |
| 6235 | 取消需付费 qǔ xiāo xū fù fèi hủy phải trả phí cancellation fee applies |
| 6236 | 取消政策 qǔ xiāo zhèng cè chính sách hủy cancellation policy |
| 6237 | 预订政策 yù dìng zhèng cè chính sách đặt chỗ reservation policy |
| 6238 | 用餐政策 yòng cān zhèng cè chính sách dùng bữa dining policy |
| 6239 | 儿童政策 ér tóng zhèng cè chính sách trẻ em child policy |
| 6240 | 宠物政策 chǒng wù zhèng cè chính sách thú cưng pet policy |
| 6241 | 着装要求 zhuó zhuāng yāo qiú yêu cầu trang phục dress code |
| 6242 | 正式着装 zhèng shì zhuó zhuāng trang phục trang trọng formal attire |
| 6243 | 商务休闲 shāng wù xiū xián trang phục công sở thoải mái business casual |
| 6244 | 休闲着装 xiū xián zhuó zhuāng trang phục thường phục casual attire |
| 6245 | 禁止穿拖鞋 jìn zhǐ chuān tuō xié cấm đi dép lê no slippers allowed |
| 6246 | 餐厅着装规范 cān tīng zhuó zhuāng guī fàn quy định trang phục nhà hàng restaurant dress code |
| 6247 | 特殊场合餐饮 tè shū chǎng hé cān yǐn ăn uống trong dịp đặc biệt dining for special occasions |
| 6248 | 纪念日晚餐 jì niàn rì wǎn cān bữa tối kỷ niệm anniversary dinner |
| 6249 | 求婚晚餐 qiú hūn wǎn cān bữa tối cầu hôn proposal dinner |
| 6250 | 生日晚餐 shēng rì wǎn cān bữa tối sinh nhật birthday dinner |
| 6251 | 庆祝晚餐 qìng zhù wǎn cān bữa tối chúc mừng celebration dinner |
| 6252 | 庆祝宴会 qìng zhù yàn huì tiệc chúc mừng celebration banquet |
| 6253 | 商务接待 shāng wù jiē dài tiếp khách công việc business hospitality |
| 6254 | 商务宴请 shāng wù yàn qǐng tiệc chiêu đãi công việc business entertaining |
| 6255 | 客户用餐 kè hù yòng cān khách hàng dùng bữa client dining |
| 6256 | 客户招待 kè hù zhāo dài tiếp đãi khách hàng entertain clients |
| 6257 | 客户宴请 kè hù yàn qǐng chiêu đãi khách hàng host a client dinner |
| 6258 | 重要客户 zhòng yào kè hù khách hàng quan trọng important client |
| 6259 | 商务午餐 shāng wù wǔ cān bữa trưa công việc business lunch |
| 6260 | 商务晚餐 shāng wù wǎn cān bữa tối công việc business dinner |
| 6261 | 商务套餐 shāng wù tào cān suất ăn công việc business set meal |
| 6262 | 会议餐饮 huì yì cān yǐn dịch vụ ăn uống hội nghị conference catering |
| 6263 | 会议茶歇 huì yì chá xiē tiệc trà giữa hội nghị conference coffee break |
| 6264 | 会议午餐 huì yì wǔ cān bữa trưa hội nghị conference lunch |
| 6265 | 会议晚宴 huì yì wǎn yàn tiệc tối hội nghị conference dinner |
| 6266 | 团体套餐 tuán tǐ tào cān suất ăn đoàn group set meal |
| 6267 | 团队菜单 tuán duì cài dān thực đơn theo đoàn group menu |
| 6268 | 团队预订 tuán duì yù dìng đặt chỗ theo đoàn group reservation |
| 6269 | 团队用餐安排 tuán duì yòng cān ān pái sắp xếp ăn uống theo đoàn group dining arrangement |
| 6270 | 团体包间 tuán tǐ bāo jiān phòng riêng cho đoàn group private room |
| 6271 | 旅行团餐 lǚ xíng tuán cān suất ăn đoàn du lịch tour group meal |
| 6272 | 接待旅游团 jiē dài lǚ yóu tuán tiếp đón đoàn du lịch receive a tour group |
| 6273 | 大型宴会 dà xíng yàn huì tiệc lớn large banquet |
| 6274 | 小型聚餐 xiǎo xíng jù cān buổi ăn nhỏ small gathering meal |
| 6275 | 多人用餐 duō rén yòng cān nhiều người dùng bữa group dining |
| 6276 | 多人共享 duō rén gòng xiǎng nhiều người dùng chung shared by multiple people |
| 6277 | 共享菜 gòng xiǎng cài món dùng chung sharing dish |
| 6278 | 分餐制 fēn cān zhì chế độ chia suất riêng individual serving system |
| 6279 | 公筷公勺 gōng kuài gōng sháo đũa và thìa dùng chung serving chopsticks and spoons |
| 6280 | 双人餐 shuāng rén cān suất ăn hai người meal for two |
| 6281 | 三人餐 sān rén cān suất ăn ba người meal for three |
| 6282 | 四人餐 sì rén cān suất ăn bốn người meal for four |
| 6283 | 六人餐 liù rén cān suất ăn sáu người meal for six |
| 6284 | 八人餐 bā rén cān suất ăn tám người meal for eight |
| 6285 | 十人餐 shí rén cān suất ăn mười người meal for ten |
| 6286 | 多人套餐 duō rén tào cān combo nhiều người group set meal |
| 6287 | 家庭套餐 jiā tíng tào cān combo gia đình family set meal |
| 6288 | 亲子套餐 qīn zǐ tào cān combo cha mẹ và trẻ em parent-child set meal |
| 6289 | 情侣套餐 qíng lǚ tào cān combo cho các cặp đôi couple’s set meal |
| 6290 | 双人下午茶 shuāng rén xià wǔ chá trà chiều cho hai người afternoon tea for two |
| 6291 | 浪漫套餐 làng màn tào cān combo lãng mạn romantic set meal |
| 6292 | 庆祝套餐 qìng zhù tào cān combo chúc mừng celebration set meal |
| 6293 | 生日套餐 shēng rì tào cān combo sinh nhật birthday set meal |
| 6294 | 儿童套餐 ér tóng tào cān combo trẻ em children’s set meal |
| 6295 | 素食套餐 sù shí tào cān combo chay vegetarian set meal |
| 6296 | 纯素套餐 chún sù tào cān combo thuần chay vegan set meal |
| 6297 | 低脂套餐 dī zhī tào cān combo ít béo low-fat set meal |
| 6298 | 低糖套餐 dī táng tào cān combo ít đường low-sugar set meal |
| 6299 | 低盐套餐 dī yán tào cān combo ít muối low-sodium set meal |
| 6300 | 健康套餐 jiàn kāng tào cān combo lành mạnh healthy set meal |
| 6301 | 轻食套餐 qīng shí tào cān combo đồ ăn nhẹ light meal set |
| 6302 | 早餐套餐 zǎo cān tào cān combo bữa sáng breakfast set |
| 6303 | 午餐套餐 wǔ cān tào cān combo bữa trưa lunch set |
| 6304 | 晚餐套餐 wǎn cān tào cān combo bữa tối dinner set |
| 6305 | 套餐内容 tào cān nèi róng nội dung combo set meal contents |
| 6306 | 套餐详情 tào cān xiáng qíng chi tiết combo set meal details |
| 6307 | 套餐价格 tào cān jià gé giá combo set meal price |
| 6308 | 套餐人数 tào cān rén shù số người của combo number of diners for the set |
| 6309 | 套餐有效期 tào cān yǒu xiào qī thời hạn combo set meal validity |
| 6310 | 套餐兑换 tào cān duì huàn đổi combo redeem set meal |
| 6311 | 优惠套餐券 yōu huì tào cān quàn phiếu combo ưu đãi set-meal voucher |
| 6312 | 餐券使用 cān quàn shǐ yòng sử dụng phiếu ăn use a meal voucher |
| 6313 | 代金券 dài jīn quàn phiếu tiền mặt; voucher gift voucher |
| 6314 | 代金券抵扣 dài jīn quàn dǐ kòu dùng voucher để trừ tiền voucher deduction |
| 6315 | 电子优惠券 diàn zǐ yōu huì quàn coupon điện tử digital coupon |
| 6316 | 实体优惠券 shí tǐ yōu huì quàn coupon giấy physical coupon |
| 6317 | 优惠码 yōu huì mǎ mã giảm giá promo code |
| 6318 | 折扣码 zhé kòu mǎ mã giảm giá discount code |
| 6319 | 核销优惠券 hé xiāo yōu huì quàn xác thực coupon redeem coupon |
| 6320 | 优惠券过期 yōu huì quàn guò qī coupon hết hạn coupon expired |
| 6321 | 优惠券不可用 yōu huì quàn bù kě yòng coupon không dùng được coupon unavailable |
| 6322 | 优惠券使用条件 yōu huì quàn shǐ yòng tiáo jiàn điều kiện sử dụng coupon coupon terms |
| 6323 | 最低消费限制 zuì dī xiāo fèi xiàn zhì giới hạn mức tiêu dùng tối thiểu minimum-spend restriction |
| 6324 | 优惠不可叠加 yōu huì bù kě dié jiā không cộng dồn ưu đãi promotions cannot be combined |
| 6325 | 优惠可以叠加 yōu huì kě yǐ dié jiā có thể cộng dồn ưu đãi promotions can be combined |
| 6326 | 会员积分抵现 huì yuán jī fēn dǐ xiàn dùng điểm thành viên trừ tiền redeem points for payment |
| 6327 | 会员积分兑换 huì yuán jī fēn duì huàn đổi điểm thành viên redeem membership points |
| 6328 | 消费返积分 xiāo fèi fǎn jī fēn chi tiêu được tích điểm earn points from spending |
| 6329 | 积分余额 jī fēn yú é số dư điểm points balance |
| 6330 | 积分有效期 jī fēn yǒu xiào qī thời hạn điểm points validity period |
| 6331 | 会员等级 huì yuán děng jí cấp độ thành viên membership tier |
| 6332 | 高级会员 gāo jí huì yuán thành viên cao cấp premium member |
| 6333 | 普通会员 pǔ tōng huì yuán thành viên thường regular member |
| 6334 | 会员专享菜 huì yuán zhuān xiǎng cài món dành riêng cho thành viên members-only dish |
| 6335 | 会员专享折扣 huì yuán zhuān xiǎng zhé kòu giảm giá riêng cho thành viên members-only discount |
| 6336 | 生日礼遇 shēng rì lǐ yù ưu đãi sinh nhật birthday benefits |
| 6337 | 免费升级 miǎn fèi shēng jí nâng cấp miễn phí free upgrade |
| 6338 | 免费加菜 miǎn fèi jiā cài thêm món miễn phí complimentary extra dish |
| 6339 | 免费甜品 miǎn fèi tián pǐn tráng miệng miễn phí complimentary dessert |
| 6340 | 免费饮料 miǎn fèi yǐn liào đồ uống miễn phí complimentary beverage |
| 6341 | 赠送菜品 zèng sòng cài pǐn tặng món ăn complimentary dish |
| 6342 | 赠送小吃 zèng sòng xiǎo chī tặng đồ ăn nhẹ complimentary snack |
| 6343 | 赠送茶水 zèng sòng chá shuǐ tặng trà và nước complimentary tea and water |
| 6344 | 免费停车 miǎn fèi tíng chē đỗ xe miễn phí free parking |
| 6345 | 停车优惠 tíng chē yōu huì ưu đãi đỗ xe parking benefit |
| 6346 | 餐饮停车券 cān yǐn tíng chē quàn phiếu đỗ xe nhà hàng dining parking voucher |
| 6347 | 停车验证 tíng chē yàn zhèng xác nhận vé đỗ xe parking validation |
| 6348 | 餐厅验证停车票 cān tīng yàn zhèng tíng chē piào nhà hàng xác nhận vé xe restaurant validates parking ticket |
| 6349 | 离店时间 lí diàn shí jiān thời gian rời nhà hàng departure time |
| 6350 | 用餐结束 yòng cān jié shù kết thúc dùng bữa meal finished |
| 6351 | 用餐结束时间 yòng cān jié shù shí jiān thời gian kết thúc dùng bữa meal end time |
| 6352 | 客人离席 kè rén lí xí khách rời chỗ guests leave the table |
| 6353 | 客人离店 kè rén lí diàn khách rời nhà hàng guests leave the restaurant |
| 6354 | 感谢光临 gǎn xiè guāng lín cảm ơn quý khách đã ghé thank you for visiting |
| 6355 | 感谢惠顾 gǎn xiè huì gù cảm ơn quý khách ủng hộ thank you for your patronage |
| 6356 | 期待再次见到您 qī dài zài cì jiàn dào nín mong gặp lại quý khách look forward to seeing you again |
| 6357 | 一路顺风 yí lù shùn fēng chúc thượng lộ bình an have a safe trip |
| 6358 | 晚安 wǎn ān chúc ngủ ngon good night |
| 6359 | 祝您晚安 zhù nín wǎn ān chúc quý khách buổi tối vui vẻ have a good evening |
| 6360 | 祝您旅途愉快 zhù nín lǚ tú yú kuài chúc quý khách chuyến đi vui vẻ have a pleasant journey |
| 6361 | 祝您入住愉快 zhù nín rù zhù yú kuài chúc quý khách lưu trú vui vẻ enjoy your stay |
| 6362 | 欢迎下次再来 huān yíng xià cì zài lái hoan nghênh lần sau lại đến welcome back next time |
Hội thoại tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề Rốt cuộc chúng ta ăn gì được trích xuất dữ liệu từ bộ tác phẩm SIÊU giáo trình Hán ngữ 10000 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ
我们到底吃什么?
Rốt cuộc chúng ta ăn gì?
Tình huống giao tiếp
Sau giờ làm việc, 阮明武 Nguyễn Minh Vũ cùng 丁垂杨 Đinh Thùy Dương, 黎云英 Lê Vân Anh, 水仙 Thủy Tiên và 芳玲 Phương Linh bàn nhau đi ăn tối.
Nhóm có 5 người. Ngân sách dự kiến khoảng 1.000.000 đồng, tức trung bình khoảng 200.000 đồng/người. Mọi người muốn chọn nhà hàng cách công ty không quá 2 km, thời gian chờ không quá 30 phút và dự kiến ăn trong khoảng 90 phút.
Tuy nhiên, khẩu vị của 5 người rất khác nhau. Thủy Tiên thích ăn cay và muốn thử món mới. Phương Linh không ăn được quá cay và muốn tiết kiệm. Lê Vân Anh muốn ăn thanh đạm. Đinh Thùy Dương muốn thử nhà hàng mới. Nguyễn Minh Vũ muốn tìm phương án mà cả nhóm đều có thể chấp nhận.
1. Đề xuất đi ăn lẩu
阮明武:现在六点十分,我们一共五个人。先别急着走,大家说说今天到底想吃什么吧。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài liù diǎn shí fēn, wǒmen yígòng wǔ ge rén. Xiān bié jízhe zǒu, dàjiā shuōshuo jīntiān dàodǐ xiǎng chī shénme ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 6 giờ 10 phút, chúng ta có tổng cộng 5 người. Trước tiên chưa cần vội đi, mọi người nói xem hôm nay rốt cuộc muốn ăn gì nhé.
丁垂杨:明武哥,要不我们去吃火锅吧?附近八百米有一家新开的火锅店。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yàobù wǒmen qù chī huǒguō ba? Fùjìn bābǎi mǐ yǒu yì jiā xīn kāi de huǒguōdiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, hay là chúng ta đi ăn lẩu nhé? Cách đây khoảng 800 mét có một quán lẩu mới mở.
水仙:我同意!我已经两个星期没吃火锅了,今天特别想吃辣锅。
Shuǐ Xiān: Wǒ tóngyì! Wǒ yǐjīng liǎng ge xīngqī méi chī huǒguō le, jīntiān tèbié xiǎng chī làguō.
Thủy Tiên: Em đồng ý! Đã hai tuần rồi em chưa ăn lẩu, hôm nay đặc biệt muốn ăn lẩu cay.
丁垂杨:我刚才看了菜单,五个人的套餐是六十八万八千越南盾,有两盘肉、两盘蔬菜、一盘豆腐和一份面。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái kàn le càidān, wǔ ge rén de tàocān shì liùshíbā wàn bāqiān Yuènándùn, yǒu liǎng pán ròu, liǎng pán shūcài, yì pán dòufu hé yí fèn miàn.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi em xem thực đơn rồi, suất dành cho 5 người là 688.000 đồng, gồm hai đĩa thịt, hai đĩa rau, một đĩa đậu phụ và một phần mì.
芳玲:六十八万八千只是套餐的钱吧?饮料、调料和加菜还没算呢。
Fāng Líng: Liùshíbā wàn bāqiān zhǐshì tàocān de qián ba? Yǐnliào, tiáoliào hé jiācài hái méi suàn ne.
Phương Linh: 688.000 đồng mới chỉ là tiền suất ăn thôi đúng không? Đồ uống, nước chấm và các món gọi thêm vẫn chưa tính mà.
丁垂杨:对。如果再点两瓶大饮料,大概还要十二万,再加一盘牛肉大概九万。
Dīng Chuíyáng: Duì. Rúguǒ zài diǎn liǎng píng dà yǐnliào, dàgài hái yào shí’èr wàn, zài jiā yì pán niúròu dàgài jiǔ wàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Nếu gọi thêm hai chai đồ uống lớn thì khoảng 120.000 đồng nữa, thêm một đĩa thịt bò khoảng 90.000 đồng.
阮明武:这么算下来,大概八十九万八千,还在我们一百万的预算以内。
Ruǎn Míngwǔ: Zhème suàn xiàlai, dàgài bāshíjiǔ wàn bāqiān, hái zài wǒmen yìbǎi wàn de yùsuàn yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tính như vậy thì tổng cộng khoảng 898.000 đồng, vẫn nằm trong ngân sách một triệu đồng của chúng ta.
水仙:那就吃火锅吧!辣就辣一点儿吧,我能吃。
Shuǐ Xiān: Nà jiù chī huǒguō ba! Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Thủy Tiên: Vậy ăn lẩu đi! Cay thì cay một chút vậy, em ăn được.
芳玲:你能吃辣,可是我平时不怎么吃辣。一吃太辣的东西,我就觉得不舒服。
Fāng Líng: Nǐ néng chī là, kěshì wǒ píngshí bù zěnme chī là. Yì chī tài là de dōngxi, wǒ jiù juéde bù shūfu.
Phương Linh: Em ăn cay được, nhưng bình thường chị không ăn cay mấy. Hễ ăn món quá cay là chị cảm thấy khó chịu.
水仙:这有什么好担心的?我们点一个鸳鸯锅,一边辣,一边不辣就是了。
Shuǐ Xiān: Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de? Wǒmen diǎn yí ge yuānyāngguō, yìbiān là, yìbiān bú là jiùshì le.
Thủy Tiên: Chuyện này có gì đáng lo đâu? Chúng ta gọi một nồi lẩu hai ngăn, một bên cay, một bên không cay là được.
黎云英:这个办法是不错,不过我今天其实不太想吃火锅。
Lí Yún Yīng: Zhège bànfǎ shì búcuò, búguò wǒ jīntiān qíshí bú tài xiǎng chī huǒguō.
Lê Vân Anh: Cách này thì đúng là không tệ, nhưng thật ra hôm nay em không muốn ăn lẩu lắm.
2. Đề xuất đi ăn đồ nướng
水仙:不吃火锅的话,那我们去吃烤肉怎么样?火锅是火锅,烤肉是烤肉,味道完全不一样。
Shuǐ Xiān: Bù chī huǒguō de huà, nà wǒmen qù chī kǎoròu zěnmeyàng? Huǒguō shì huǒguō, kǎoròu shì kǎoròu, wèidào wánquán bù yíyàng.
Thủy Tiên: Nếu không ăn lẩu thì chúng ta đi ăn đồ nướng thế nào? Lẩu là lẩu, đồ nướng là đồ nướng, hương vị hoàn toàn khác nhau.
芳玲:还烤肉呢!上星期五我们五个人不是刚吃过一次吗?
Fāng Líng: Hái kǎoròu ne! Shàng xīngqīwǔ wǒmen wǔ ge rén bú shì gāng chī guo yí cì ma?
Phương Linh: Còn đồ nướng nữa à! Thứ Sáu tuần trước chẳng phải 5 người chúng ta vừa ăn một lần rồi sao?
水仙:上次是韩式烤肉,这次可以吃别的啊。附近有的是烤肉店,不一定要去同一家。
Shuǐ Xiān: Shàng cì shì Hánshì kǎoròu, zhè cì kěyǐ chī bié de a. Fùjìn yǒudeshì kǎoròudiàn, bù yídìng yào qù tóng yì jiā.
Thủy Tiên: Lần trước là đồ nướng kiểu Hàn Quốc, lần này có thể ăn loại khác mà. Gần đây thiếu gì quán nướng, đâu nhất thiết phải đến cùng một quán.
丁垂杨:我知道一家店,离公司一点二公里。五个人的烤肉套餐七十二万,里面有四种肉。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhīdào yì jiā diàn, lí gōngsī yì diǎn èr gōnglǐ. Wǔ ge rén de kǎoròu tàocān qīshí’èr wàn, lǐmiàn yǒu sì zhǒng ròu.
Đinh Thùy Dương: Em biết một quán cách công ty 1,2 km. Suất đồ nướng dành cho 5 người là 720.000 đồng, bên trong có bốn loại thịt.
阮明武:四种肉都是什么?我们最好先问清楚,别到了以后才发现有人不吃。
Ruǎn Míngwǔ: Sì zhǒng ròu dōu shì shénme? Wǒmen zuìhǎo xiān wèn qīngchu, bié dào le yǐhòu cái fāxiàn yǒurén bù chī.
Nguyễn Minh Vũ: Bốn loại thịt đó gồm những gì? Tốt nhất chúng ta nên hỏi rõ trước, đừng đến nơi rồi mới phát hiện có người không ăn.
丁垂杨:有牛肉、猪肉、鸡肉和海鲜。另外还有两份蔬菜和五碗米饭。
Dīng Chuíyáng: Yǒu niúròu, zhūròu, jīròu hé hǎixiān. Lìngwài hái yǒu liǎng fèn shūcài hé wǔ wǎn mǐfàn.
Đinh Thùy Dương: Có thịt bò, thịt lợn, thịt gà và hải sản. Ngoài ra còn có hai phần rau và năm bát cơm.
黎云英:肉是很多,不过烤的东西一般比较油。我今天想吃得清淡一点儿。
Lí Yún Yīng: Ròu shì hěn duō, búguò kǎo de dōngxi yìbān bǐjiào yóu. Wǒ jīntiān xiǎng chī de qīngdàn yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Thịt thì đúng là rất nhiều, nhưng đồ nướng nói chung khá nhiều dầu mỡ. Hôm nay em muốn ăn thanh đạm một chút.
芳玲:我也这么觉得。尽管烤肉很好吃,但是连续两个星期都吃烤肉,我有点儿不想吃了。
Fāng Líng: Wǒ yě zhème juéde. Jǐnguǎn kǎoròu hěn hǎochī, dànshì liánxù liǎng ge xīngqī dōu chī kǎoròu, wǒ yǒudiǎnr bù xiǎng chī le.
Phương Linh: Em cũng nghĩ vậy. Mặc dù đồ nướng rất ngon, nhưng hai tuần liên tiếp đều ăn đồ nướng thì em hơi không muốn ăn nữa.
水仙:不想吃就不吃吧,我只是提个建议。你们说你们想吃的吧。
Shuǐ Xiān: Bù xiǎng chī jiù bù chī ba, wǒ zhǐshì tí ge jiànyì. Nǐmen shuō nǐmen xiǎng chī de ba.
Thủy Tiên: Không muốn ăn thì thôi vậy, em chỉ đưa ra một đề nghị thôi. Mọi người cứ nói món mọi người muốn ăn đi.
3. Đề xuất ăn món Trung Quốc
阮明武:既然有人不想吃火锅,也有人不想吃烤肉,那我们可以看看别的选择。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán yǒurén bù xiǎng chī huǒguō, yě yǒurén bù xiǎng chī kǎoròu, nà wǒmen kěyǐ kànkan bié de xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Vì có người không muốn ăn lẩu, cũng có người không muốn ăn đồ nướng, vậy chúng ta có thể xem những lựa chọn khác.
黎云英:明武哥,要不我们吃中国菜吧?公司附近有一家中国餐厅,菜单有六十多道菜。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, yàobù wǒmen chī Zhōngguó cài ba? Gōngsī fùjìn yǒu yì jiā Zhōngguó cāntīng, càidān yǒu liùshí duō dào cài.
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, hay là chúng ta ăn món Trung Quốc nhé? Gần công ty có một nhà hàng Trung Quốc, thực đơn có hơn 60 món.
丁垂杨:六十多道?那选择可多了。川菜、粤菜还是东北菜?
Dīng Chuíyáng: Liùshí duō dào? Nà xuǎnzé kě duō le. Chuāncài, Yuècài háishi Dōngběicài?
Đinh Thùy Dương: Hơn 60 món à? Vậy thì có nhiều lựa chọn đấy. Món Tứ Xuyên, món Quảng Đông hay món Đông Bắc?
黎云英:都有。菜单上大概有十八道辣菜,二十多道不辣的菜,还有十几道汤和青菜。
Lí Yún Yīng: Dōu yǒu. Càidān shàng dàgài yǒu shíbā dào làcài, èrshí duō dào bú là de cài, hái yǒu shí jǐ dào tāng hé qīngcài.
Lê Vân Anh: Đều có cả. Trong thực đơn có khoảng 18 món cay, hơn 20 món không cay, ngoài ra còn hơn 10 món canh và rau.
水仙:那不错啊。我可以点一个辣子鸡,再点一个麻婆豆腐。
Shuǐ Xiān: Nà búcuò a. Wǒ kěyǐ diǎn yí ge làzǐjī, zài diǎn yí ge mápó dòufu.
Thủy Tiên: Thế thì được đấy. Em có thể gọi một món gà cay, rồi thêm một món đậu phụ Ma Bà.
芳玲:两个都是辣的?你吃你的吧,不用管我,我点不辣的菜就是了。
Fāng Líng: Liǎng ge dōu shì là de? Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ, wǒ diǎn bú là de cài jiùshì le.
Phương Linh: Cả hai món đều cay à? Em cứ ăn món của em đi, không cần lo cho chị, chị gọi món không cay là được.
水仙:你看,这不是很好解决吗?想吃辣的吃辣的,不吃辣的点别的。
Shuǐ Xiān: Nǐ kàn, zhè bú shì hěn hǎo jiějué ma? Xiǎng chī là de chī là de, bù chī là de diǎn bié de.
Thủy Tiên: Chị xem, chẳng phải vấn đề rất dễ giải quyết sao? Người muốn ăn cay thì ăn món cay, người không ăn cay thì gọi món khác.
阮明武:这就是说,中国菜的选择比较多,五个人不用吃完全一样的东西。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì shuō, Zhōngguó cài de xuǎnzé bǐjiào duō, wǔ ge rén búyòng chī wánquán yíyàng de dōngxi.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó có nghĩa là món Trung Quốc có khá nhiều lựa chọn, 5 người không cần phải ăn hoàn toàn giống nhau.
黎云英:而且我看了一下价格,一道菜大概八万到十六万。我们点六道菜,大概七十万到八十五万。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒ kàn le yíxià jiàgé, yí dào cài dàgài bā wàn dào shíliù wàn. Wǒmen diǎn liù dào cài, dàgài qīshí wàn dào bāshíwǔ wàn.
Lê Vân Anh: Hơn nữa em vừa xem giá, mỗi món khoảng 80.000 đến 160.000 đồng. Nếu chúng ta gọi 6 món thì khoảng 700.000 đến 850.000 đồng.
芳玲:这个价格我能接受。贵是贵,不过如果五个人都能吃,也还可以。
Fāng Líng: Zhège jiàgé wǒ néng jiēshòu. Guì shì guì, búguò rúguǒ wǔ ge rén dōu néng chī, yě hái kěyǐ.
Phương Linh: Mức giá này em có thể chấp nhận. Đắt thì đúng là đắt, nhưng nếu cả 5 người đều ăn được thì cũng ổn.
4. Đề xuất ăn món Nhật
丁垂杨:不过我还有一个想法。前面一点五公里有一家日本料理店,我们要不要试试?
Dīng Chuíyáng: Búguò wǒ hái yǒu yí ge xiǎngfǎ. Qiánmiàn yì diǎn wǔ gōnglǐ yǒu yì jiā Rìběn liàolǐdiàn, wǒmen yào bú yào shìshi?
Đinh Thùy Dương: Nhưng em còn một ý nữa. Cách đây 1,5 km có một nhà hàng Nhật Bản, chúng ta có muốn thử không?
水仙:日本菜?寿司吗?我已经很久没吃了。
Shuǐ Xiān: Rìběn cài? Shòusī ma? Wǒ yǐjīng hěn jiǔ méi chī le.
Thủy Tiên: Món Nhật à? Sushi phải không? Em đã lâu lắm rồi chưa ăn.
丁垂杨:不只有寿司。有寿司、生鱼片、烤鱼、乌冬面、饭,还有很多小菜。
Dīng Chuíyáng: Bù zhǐ yǒu shòusī. Yǒu shòusī, shēngyúpiàn, kǎoyú, wūdōngmiàn, fàn, hái yǒu hěn duō xiǎocài.
Đinh Thùy Dương: Không chỉ có sushi. Có sushi, sashimi, cá nướng, mì udon, cơm và rất nhiều món nhỏ khác.
黎云英:日本菜一般没有那么辣,而且有些菜比较清淡,我觉得挺适合今天的。
Lí Yún Yīng: Rìběn cài yìbān méiyǒu nàme là, érqiě yǒuxiē cài bǐjiào qīngdàn, wǒ juéde tǐng shìhé jīntiān de.
Lê Vân Anh: Món Nhật thường không cay đến thế, hơn nữa có một số món khá thanh đạm, em thấy khá phù hợp với hôm nay.
芳玲:清淡是清淡,就是价格可能不便宜。
Fāng Líng: Qīngdàn shì qīngdàn, jiùshì jiàgé kěnéng bù piányi.
Phương Linh: Thanh đạm thì đúng là thanh đạm, chỉ có điều giá có thể không rẻ.
丁垂杨:我查过了。五个人如果点两份寿司、一份烤鱼、一份鸡肉、两份面和一份青菜,大概要九十五万。
Dīng Chuíyáng: Wǒ chá guo le. Wǔ ge rén rúguǒ diǎn liǎng fèn shòusī, yí fèn kǎoyú, yí fèn jīròu, liǎng fèn miàn hé yí fèn qīngcài, dàgài yào jiǔshíwǔ wàn.
Đinh Thùy Dương: Em đã kiểm tra rồi. Nếu 5 người gọi hai phần sushi, một phần cá nướng, một phần thịt gà, hai phần mì và một phần rau thì khoảng 950.000 đồng.
芳玲:九十五万还没算饮料吧?加上饮料,说不定就超过一百万了。
Fāng Líng: Jiǔshíwǔ wàn hái méi suàn yǐnliào ba? Jiāshàng yǐnliào, shuōbudìng jiù chāoguò yìbǎi wàn le.
Phương Linh: 950.000 đồng vẫn chưa tính đồ uống đúng không? Thêm đồ uống vào thì biết đâu sẽ vượt một triệu đồng.
阮明武:预算是预算,想吃什么也是另一回事。我们可以先比较,不用马上决定。
Ruǎn Míngwǔ: Yùsuàn shì yùsuàn, xiǎng chī shénme yě shì lìng yí huí shì. Wǒmen kěyǐ xiān bǐjiào, búyòng mǎshàng juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách là chuyện ngân sách, muốn ăn gì lại là một chuyện khác. Chúng ta có thể so sánh trước, không cần quyết định ngay.
水仙:急什么啊?有的是时间。现在才六点二十分,我们七点以前决定就行。
Shuǐ Xiān: Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān. Xiànzài cái liù diǎn èrshí fēn, wǒmen qī diǎn yǐqián juédìng jiù xíng.
Thủy Tiên: Vội gì chứ? Còn đầy thời gian mà. Bây giờ mới 6 giờ 20 phút, chúng ta quyết định trước 7 giờ là được.
芳玲:还“有的是时间”呢!要是七点才去,热门的饭馆说不定要等四十分钟。
Fāng Líng: Hái “yǒudeshì shíjiān” ne! Yàoshi qī diǎn cái qù, rèmén de fànguǎn shuōbudìng yào děng sìshí fēnzhōng.
Phương Linh: Còn bảo “đầy thời gian” nữa à! Nếu 7 giờ mới đi thì những nhà hàng đông khách biết đâu phải chờ tới 40 phút đấy.
5. Đề xuất ăn món Hàn
水仙:那我们再看看韩国菜吧。公司后面不是有一家韩国餐厅吗?走路十分钟就到。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen zài kànkan Hánguó cài ba. Gōngsī hòumiàn bú shì yǒu yì jiā Hánguó cāntīng ma? Zǒulù shí fēnzhōng jiù dào.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta xem thêm món Hàn Quốc nhé. Chẳng phải phía sau công ty có một nhà hàng Hàn Quốc sao? Đi bộ 10 phút là đến.
黎云英:你说的是那家有石锅拌饭、冷面和烤肉的店吗?
Lí Yún Yīng: Nǐ shuō de shì nà jiā yǒu shíguō bànfàn, lěngmiàn hé kǎoròu de diàn ma?
Lê Vân Anh: Em nói đến quán có cơm trộn niêu đá, mì lạnh và thịt nướng phải không?
水仙:对,就是那家。除了烤肉,还有汤、饭、面和很多小菜。
Shuǐ Xiān: Duì, jiùshì nà jiā. Chúle kǎoròu, hái yǒu tāng, fàn, miàn hé hěn duō xiǎocài.
Thủy Tiên: Đúng, chính là quán đó. Ngoài đồ nướng còn có canh, cơm, mì và rất nhiều món nhỏ.
丁垂杨:我记得一份石锅拌饭大概十三万,一碗冷面十二万左右,一份汤大概十五万。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jìde yí fèn shíguō bànfàn dàgài shísān wàn, yì wǎn lěngmiàn shí’èr wàn zuǒyòu, yí fèn tāng dàgài shíwǔ wàn.
Đinh Thùy Dương: Em nhớ một phần cơm trộn niêu đá khoảng 130.000 đồng, một bát mì lạnh khoảng 120.000 đồng, một phần canh khoảng 150.000 đồng.
芳玲:如果每个人点一份主食,再一起点两三个菜,八十万左右应该够了。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge rén diǎn yí fèn zhǔshí, zài yìqǐ diǎn liǎng sān ge cài, bāshí wàn zuǒyòu yīnggāi gòu le.
Phương Linh: Nếu mỗi người gọi một phần món chính rồi cùng gọi thêm hai ba món thì khoảng 800.000 đồng chắc là đủ.
阮明武:从预算来看,韩国菜确实可以考虑。平均下来,一个人大概十六万。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng yùsuàn lái kàn, Hánguó cài quèshí kěyǐ kǎolǜ. Píngjūn xiàlai, yí ge rén dàgài shíliù wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Xét về ngân sách thì món Hàn Quốc quả thực có thể cân nhắc. Tính trung bình mỗi người khoảng 160.000 đồng.
黎云英:价格是可以,就是韩国菜里面也有不少辣的。
Lí Yún Yīng: Jiàgé shì kěyǐ, jiùshì Hánguó cài lǐmiàn yě yǒu bù shǎo là de.
Lê Vân Anh: Giá thì đúng là ổn, chỉ có điều trong món Hàn cũng có khá nhiều món cay.
水仙:有辣的才好啊!我就怕一点儿辣的都没有。
Shuǐ Xiān: Yǒu là de cái hǎo a! Wǒ jiù pà yìdiǎnr là de dōu méiyǒu.
Thủy Tiên: Có món cay mới tốt chứ! Em chỉ sợ chẳng có món nào cay thôi.
芳玲:你喜欢辣是你的事,我可不怎么吃辣。只要有不辣的东西,我就没意见。
Fāng Líng: Nǐ xǐhuan là shì nǐ de shì, wǒ kě bù zěnme chī là. Zhǐyào yǒu bú là de dōngxi, wǒ jiù méi yìjiàn.
Phương Linh: Em thích ăn cay là chuyện của em, còn chị thì không ăn cay mấy. Chỉ cần có món không cay thì chị không có ý kiến.
6. Nêu ý kiến không muốn ăn lẩu
阮明武:现在我们已经有四个选择了:火锅、烤肉、中国菜和日本菜,再加上韩国菜,一共五种。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yǐjīng yǒu sì ge xuǎnzé le: huǒguō, kǎoròu, Zhōngguó cài hé Rìběn cài, zài jiāshàng Hánguó cài, yígòng wǔ zhǒng.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã có bốn lựa chọn: lẩu, đồ nướng, món Trung Quốc và món Nhật, cộng thêm món Hàn Quốc nữa là tổng cộng năm loại.
黎云英:明武哥,我先说一下,我今天真的不太想吃火锅。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, wǒ xiān shuō yíxià, wǒ jīntiān zhēn de bú tài xiǎng chī huǒguō.
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, em nói trước nhé, hôm nay em thật sự không muốn ăn lẩu lắm.
水仙:为什么?天气也不热,五个人一起吃火锅不是挺热闹的吗?
Shuǐ Xiān: Wèishénme? Tiānqì yě bú rè, wǔ ge rén yìqǐ chī huǒguō bú shì tǐng rènao de ma?
Thủy Tiên: Tại sao vậy? Thời tiết cũng không nóng, 5 người cùng ăn lẩu chẳng phải khá vui sao?
黎云英:我不是不喜欢火锅,而是这个星期已经吃过两次了。星期二一次,星期四又一次。
Lí Yún Yīng: Wǒ bú shì bù xǐhuan huǒguō, érshì zhège xīngqī yǐjīng chī guo liǎng cì le. Xīngqī’èr yí cì, xīngqīsì yòu yí cì.
Lê Vân Anh: Không phải em không thích lẩu, mà là tuần này em đã ăn hai lần rồi. Thứ Ba một lần, thứ Năm lại một lần nữa.
丁垂杨:一个星期吃三次火锅确实有点儿多。
Dīng Chuíyáng: Yí ge xīngqī chī sān cì huǒguō quèshí yǒudiǎnr duō.
Đinh Thùy Dương: Một tuần ăn lẩu ba lần quả thực hơi nhiều.
黎云英:而且上次我们吃了差不多两个小时。我今天九点半以前想回家。
Lí Yún Yīng: Érqiě shàng cì wǒmen chī le chàbuduō liǎng ge xiǎoshí. Wǒ jīntiān jiǔ diǎn bàn yǐqián xiǎng huí jiā.
Lê Vân Anh: Hơn nữa lần trước chúng ta ăn gần hai tiếng. Hôm nay em muốn về nhà trước 9 giờ 30.
水仙:那早点儿吃就是了。六点半开始,八点以前应该能吃完。
Shuǐ Xiān: Nà zǎodiǎnr chī jiùshì le. Liù diǎn bàn kāishǐ, bā diǎn yǐqián yīnggāi néng chī wán.
Thủy Tiên: Thế thì ăn sớm một chút là được. Bắt đầu lúc 6 giờ 30 thì trước 8 giờ chắc có thể ăn xong.
黎云英:时间不是最大的问题,我是真的想换换口味。
Lí Yún Yīng: Shíjiān bú shì zuì dà de wèntí, wǒ shì zhēn de xiǎng huànhuan kǒuwèi.
Lê Vân Anh: Thời gian không phải vấn đề lớn nhất, mà em thật sự muốn đổi khẩu vị.
阮明武:那就不用勉强。吃饭就是为了大家开心,有什么好勉强的?
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù búyòng miǎnqiǎng. Chīfàn jiùshì wèile dàjiā kāixīn, yǒu shénme hǎo miǎnqiǎng de?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì không cần miễn cưỡng. Ăn uống là để mọi người vui vẻ, có gì mà phải ép nhau chứ?
7. Đề nghị ăn món thanh đạm
黎云英:如果大家不反对,我建议今天吃得清淡一点儿。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā bú fǎnduì, wǒ jiànyì jīntiān chī de qīngdàn yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người không phản đối, em đề nghị hôm nay ăn thanh đạm một chút.
芳玲:我同意。最近我们吃辣的、烤的、油的东西比较多。
Fāng Líng: Wǒ tóngyì. Zuìjìn wǒmen chī là de, kǎo de, yóu de dōngxi bǐjiào duō.
Phương Linh: Em đồng ý. Gần đây chúng ta ăn khá nhiều đồ cay, đồ nướng và đồ nhiều dầu mỡ.
水仙:清淡是什么意思?难道只能吃青菜和汤吗?
Shuǐ Xiān: Qīngdàn shì shénme yìsi? Nándào zhǐ néng chī qīngcài hé tāng ma?
Thủy Tiên: Thanh đạm nghĩa là thế nào? Chẳng lẽ chỉ được ăn rau với canh thôi sao?
黎云英:当然不是。可以吃清蒸鱼、鸡肉、豆腐、青菜、汤,也可以吃一点儿米饭或者面。
Lí Yún Yīng: Dāngrán bú shì. Kěyǐ chī qīngzhēngyú, jīròu, dòufu, qīngcài, tāng, yě kěyǐ chī yìdiǎnr mǐfàn huòzhě miàn.
Lê Vân Anh: Đương nhiên không phải. Có thể ăn cá hấp, thịt gà, đậu phụ, rau, canh, cũng có thể ăn một chút cơm hoặc mì.
阮明武:如果选五菜一汤怎么样?五个人点五道菜,再加一道汤,数量应该差不多。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xuǎn wǔ cài yì tāng zěnmeyàng? Wǔ ge rén diǎn wǔ dào cài, zài jiā yí dào tāng, shùliàng yīnggāi chàbuduō.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chọn năm món một canh thì sao? 5 người gọi năm món, thêm một món canh nữa, số lượng chắc là vừa phải.
丁垂杨:我觉得可以。一条清蒸鱼大概十六万,一份鸡肉十二万,一份豆腐八万。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde kěyǐ. Yì tiáo qīngzhēngyú dàgài shíliù wàn, yí fèn jīròu shí’èr wàn, yí fèn dòufu bā wàn.
Đinh Thùy Dương: Em thấy được đấy. Một con cá hấp khoảng 160.000 đồng, một phần thịt gà 120.000 đồng, một phần đậu phụ 80.000 đồng.
芳玲:再点两份青菜,每份七万左右,再来一份十万的汤,一共大概六十万。
Fāng Líng: Zài diǎn liǎng fèn qīngcài, měi fèn qī wàn zuǒyòu, zài lái yí fèn shí wàn de tāng, yígòng dàgài liùshí wàn.
Phương Linh: Gọi thêm hai phần rau, mỗi phần khoảng 70.000 đồng, thêm một phần canh 100.000 đồng nữa thì tổng cộng khoảng 600.000 đồng.
水仙:六十万是便宜,不过全是不辣的,我觉得少了点儿意思。
Shuǐ Xiān: Liùshí wàn shì piányi, búguò quán shì bú là de, wǒ juéde shǎo le diǎnr yìsi.
Thủy Tiên: 600.000 đồng thì đúng là rẻ, nhưng tất cả đều không cay, em thấy hơi thiếu thú vị.
阮明武:那给你加一道辣菜就是了。五道清淡的菜加一道辣菜,大家都能吃。
Ruǎn Míngwǔ: Nà gěi nǐ jiā yí dào làcài jiùshì le. Wǔ dào qīngdàn de cài jiā yí dào làcài, dàjiā dōu néng chī.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì thêm cho em một món cay là được. Năm món thanh đạm cộng thêm một món cay, mọi người đều có thể ăn.
水仙:这样我就没意见了。辣就辣一点儿吧,我一个人也能吃。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng wǒ jiù méi yìjiàn le. Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ yí ge rén yě néng chī.
Thủy Tiên: Như vậy thì em không có ý kiến nữa. Cay thì cay một chút vậy, một mình em cũng ăn được.
芳玲:你吃你的吧,不用管我。我还是吃鱼和青菜。
Fāng Líng: Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ. Wǒ háishi chī yú hé qīngcài.
Phương Linh: Em cứ ăn món của em đi, không cần lo cho chị. Chị vẫn ăn cá và rau thôi.
8. Đề nghị thử món mới
丁垂杨:既然大家都想换换口味,我觉得我们应该至少试一道以前没吃过的菜。
Dīng Chuíyáng: Jìrán dàjiā dōu xiǎng huànhuan kǒuwèi, wǒ juéde wǒmen yīnggāi zhìshǎo shì yí dào yǐqián méi chī guo de cài.
Đinh Thùy Dương: Vì mọi người đều muốn đổi khẩu vị, em thấy chúng ta nên thử ít nhất một món trước đây chưa từng ăn.
水仙:我同意。每次都点一样的东西有什么意思?
Shuǐ Xiān: Wǒ tóngyì. Měi cì dōu diǎn yíyàng de dōngxi yǒu shénme yìsi?
Thủy Tiên: Em đồng ý. Lần nào cũng gọi những món giống nhau thì có gì thú vị?
芳玲:新菜是可以试,不过不能一下子点三四道新的吧。万一大家都不喜欢怎么办?
Fāng Líng: Xīn cài shì kěyǐ shì, búguò bù néng yíxiàzi diǎn sān sì dào xīn de ba. Wànyī dàjiā dōu bù xǐhuan zěnme bàn?
Phương Linh: Món mới thì có thể thử, nhưng không thể một lúc gọi ba bốn món mới được chứ. Nhỡ mọi người đều không thích thì làm thế nào?
丁垂杨:这有什么好担心的?我们只点一道新的,五个人一起尝。
Dīng Chuíyáng: Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de? Wǒmen zhǐ diǎn yí dào xīn de, wǔ ge rén yìqǐ cháng.
Đinh Thùy Dương: Chuyện này có gì đáng lo đâu? Chúng ta chỉ gọi một món mới, cả 5 người cùng thử.
黎云英:这个办法不错。一道新菜如果是十二万到十五万,每个人实际上只多花两三万。
Lí Yún Yīng: Zhège bànfǎ búcuò. Yí dào xīn cài rúguǒ shì shí’èr wàn dào shíwǔ wàn, měi ge rén shíjìshang zhǐ duō huā liǎng sān wàn.
Lê Vân Anh: Cách này không tệ. Nếu một món mới có giá từ 120.000 đến 150.000 đồng thì thực tế mỗi người chỉ phải chi thêm khoảng 20.000 đến 30.000 đồng.
水仙:对啊,说不定我们一试就发现特别好吃,以后又多了一个喜欢的菜。
Shuǐ Xiān: Duì a, shuōbudìng wǒmen yí shì jiù fāxiàn tèbié hǎochī, yǐhòu yòu duō le yí ge xǐhuan de cài.
Thủy Tiên: Đúng đấy, biết đâu vừa thử chúng ta đã phát hiện món đó đặc biệt ngon, sau này lại có thêm một món yêu thích.
芳玲:也说不定不好吃啊。
Fāng Líng: Yě shuōbudìng bù hǎochī a.
Phương Linh: Cũng biết đâu lại không ngon thì sao.
丁垂杨:不好吃就不好吃吧,一道菜而已。我们五个人分着尝,又不是每个人都点一份。
Dīng Chuíyáng: Bù hǎochī jiù bù hǎochī ba, yí dào cài éryǐ. Wǒmen wǔ ge rén fēnzhe cháng, yòu bú shì měi ge rén dōu diǎn yí fèn.
Đinh Thùy Dương: Không ngon thì không ngon vậy, chỉ là một món thôi mà. 5 người chúng ta chia nhau thử, chứ có phải mỗi người đều gọi một phần đâu.
阮明武:我觉得这个想法比较合理。熟悉的菜保证大家能吃,新菜让大家有机会试新口味。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ juéde zhège xiǎngfǎ bǐjiào hélǐ. Shúxī de cài bǎozhèng dàjiā néng chī, xīn cài ràng dàjiā yǒu jīhuì shì xīn kǒuwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Anh thấy ý này khá hợp lý. Những món quen thuộc bảo đảm mọi người ăn được, còn món mới cho mọi người cơ hội thử hương vị mới.
水仙:明武哥,那我们规定一下,六道菜里面至少有一道是新菜,怎么样?
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, nà wǒmen guīdìng yíxià, liù dào cài lǐmiàn zhìshǎo yǒu yí dào shì xīn cài, zěnmeyàng?
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, vậy chúng ta thống nhất nhé, trong 6 món thì ít nhất có một món mới, thế nào?
阮明武:可以。新是新,不过最好别选太特别的,先选大家都比较容易接受的。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xīn shì xīn, búguò zuìhǎo bié xuǎn tài tèbié de, xiān xuǎn dàjiā dōu bǐjiào róngyì jiēshòu de.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Mới thì đúng là mới, nhưng tốt nhất đừng chọn món quá đặc biệt, trước tiên hãy chọn món mà mọi người tương đối dễ chấp nhận.
9. Đề nghị chỉ gọi những món đã từng ăn
芳玲:不过我的想法还是比较安全一点儿。我们今天最好只点以前吃过的菜。
Fāng Líng: Búguò wǒ de xiǎngfǎ háishi bǐjiào ānquán yìdiǎnr. Wǒmen jīntiān zuìhǎo zhǐ diǎn yǐqián chī guo de cài.
Phương Linh: Nhưng ý của em vẫn thiên về phương án an toàn hơn một chút. Hôm nay tốt nhất chúng ta chỉ gọi những món trước đây đã từng ăn.
水仙:为什么一定要吃以前吃过的?天天吃一样的多没意思啊。
Shuǐ Xiān: Wèishénme yídìng yào chī yǐqián chī guo de? Tiāntiān chī yíyàng de duō méi yìsi a.
Thủy Tiên: Tại sao nhất định phải ăn những món đã từng ăn? Ngày nào cũng ăn giống nhau thì chán biết bao.
芳玲:不是我不愿意试新菜,而是我们只有一百万的预算。我不想花十五万点一道最后没人吃的菜。
Fāng Líng: Bú shì wǒ bù yuànyì shì xīn cài, érshì wǒmen zhǐ yǒu yìbǎi wàn de yùsuàn. Wǒ bù xiǎng huā shíwǔ wàn diǎn yí dào zuìhòu méi rén chī de cài.
Phương Linh: Không phải em không muốn thử món mới, mà là chúng ta chỉ có ngân sách một triệu đồng. Em không muốn bỏ 150.000 đồng gọi một món mà cuối cùng chẳng ai ăn.
丁垂杨:十五万是十五万,不过五个人一起吃,其实一个人才三万。
Dīng Chuíyáng: Shíwǔ wàn shì shíwǔ wàn, búguò wǔ ge rén yìqǐ chī, qíshí yí ge rén cái sān wàn.
Đinh Thùy Dương: 150.000 đồng thì đúng là 150.000 đồng, nhưng 5 người cùng ăn thì thực ra mỗi người chỉ có 30.000 đồng.
芳玲:钱是一方面,浪费食物是另一方面。我主要担心的是点了以后没人喜欢。
Fāng Líng: Qián shì yì fāngmiàn, làngfèi shíwù shì lìng yì fāngmiàn. Wǒ zhǔyào dānxīn de shì diǎn le yǐhòu méi rén xǐhuan.
Phương Linh: Tiền là một mặt, lãng phí thức ăn lại là một mặt khác. Điều em lo chủ yếu là gọi xong rồi không ai thích.
黎云英:那我们可以选五道以前吃过的,再选一道新的。这样风险不会太大。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ xuǎn wǔ dào yǐqián chī guo de, zài xuǎn yí dào xīn de. Zhèyàng fēngxiǎn bú huì tài dà.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể chọn năm món trước đây đã ăn rồi, sau đó chọn thêm một món mới. Như vậy rủi ro sẽ không quá lớn.
水仙:对,五道熟悉的,一道新的。就算新菜不好吃,也还有五道别的菜。
Shuǐ Xiān: Duì, wǔ dào shúxī de, yí dào xīn de. Jiùsuàn xīn cài bù hǎochī, yě hái yǒu wǔ dào bié de cài.
Thủy Tiên: Đúng, năm món quen thuộc, một món mới. Cho dù món mới không ngon thì vẫn còn năm món khác.
芳玲:这样我可以接受。不过新菜最好不要超过十五万。
Fāng Líng: Zhèyàng wǒ kěyǐ jiēshòu. Búguò xīn cài zuìhǎo búyào chāoguò shíwǔ wàn.
Phương Linh: Như vậy thì em có thể chấp nhận. Nhưng món mới tốt nhất đừng vượt quá 150.000 đồng.
丁垂杨:没问题。十五万以内有的是选择,我们慢慢看菜单就是了。
Dīng Chuíyáng: Méi wèntí. Shíwǔ wàn yǐnèi yǒudeshì xuǎnzé, wǒmen mànmàn kàn càidān jiùshì le.
Đinh Thùy Dương: Không vấn đề. Trong mức dưới 150.000 đồng thiếu gì lựa chọn, chúng ta cứ từ từ xem thực đơn là được.
10. Cả nhóm so sánh 5 phương án
阮明武:我们现在别只说自己喜欢什么了,把五个选择认真比较一下吧。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài bié zhǐ shuō zìjǐ xǐhuan shénme le, bǎ wǔ ge xuǎnzé rènzhēn bǐjiào yíxià ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đừng chỉ nói mình thích gì nữa, hãy nghiêm túc so sánh năm lựa chọn đi.
丁垂杨:火锅大概九十万以内,离公司八百米,不过云英今天不太想吃。
Dīng Chuíyáng: Huǒguō dàgài jiǔshí wàn yǐnèi, lí gōngsī bābǎi mǐ, búguò Yúnyīng jīntiān bú tài xiǎng chī.
Đinh Thùy Dương: Lẩu khoảng dưới 900.000 đồng, cách công ty 800 mét, nhưng hôm nay Vân Anh không muốn ăn lắm.
黎云英:烤肉大概七八十万,价格可以,不过我们上星期刚吃过,而且比较油。
Lí Yún Yīng: Kǎoròu dàgài qī bāshí wàn, jiàgé kěyǐ, búguò wǒmen shàng xīngqī gāng chī guo, érqiě bǐjiào yóu.
Lê Vân Anh: Đồ nướng khoảng 700.000 đến 800.000 đồng, giá ổn, nhưng tuần trước chúng ta vừa ăn rồi, hơn nữa khá nhiều dầu mỡ.
芳玲:中国菜大概七十万到八十五万,辣的、不辣的都有,而且选择最多。
Fāng Líng: Zhōngguó cài dàgài qīshí wàn dào bāshíwǔ wàn, là de, bú là de dōu yǒu, érqiě xuǎnzé zuì duō.
Phương Linh: Món Trung Quốc khoảng 700.000 đến 850.000 đồng, món cay và không cay đều có, hơn nữa lựa chọn là nhiều nhất.
水仙:日本菜大概九十五万,还没算饮料,可能会超过预算。
Shuǐ Xiān: Rìběn cài dàgài jiǔshíwǔ wàn, hái méi suàn yǐnliào, kěnéng huì chāoguò yùsuàn.
Thủy Tiên: Món Nhật khoảng 950.000 đồng, vẫn chưa tính đồ uống, có thể sẽ vượt ngân sách.
丁垂杨:韩国菜大概八十万,离得最近,不过辣的东西也不少。
Dīng Chuíyáng: Hánguó cài dàgài bāshí wàn, lí de zuì jìn, búguò là de dōngxi yě bù shǎo.
Đinh Thùy Dương: Món Hàn khoảng 800.000 đồng, ở gần nhất, nhưng cũng có khá nhiều món cay.
阮明武:就是说,如果同时考虑预算、距离、口味和选择,中国菜目前比较容易满足五个人的需要。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshìshuō, rúguǒ tóngshí kǎolǜ yùsuàn, jùlí, kǒuwèi hé xuǎnzé, Zhōngguó cài mùqián bǐjiào róngyì mǎnzú wǔ ge rén de xūyào.
Nguyễn Minh Vũ: Nói cách khác, nếu đồng thời cân nhắc ngân sách, khoảng cách, khẩu vị và sự lựa chọn thì hiện tại món Trung Quốc tương đối dễ đáp ứng nhu cầu của cả 5 người.
水仙:我没意见,只要让我点一道辣的就行。
Shuǐ Xiān: Wǒ méi yìjiàn, zhǐyào ràng wǒ diǎn yí dào là de jiù xíng.
Thủy Tiên: Em không có ý kiến, chỉ cần cho em gọi một món cay là được.
芳玲:我也没意见,只要别点六道辣菜就行。
Fāng Líng: Wǒ yě méi yìjiàn, zhǐyào bié diǎn liù dào làcài jiù xíng.
Phương Linh: Em cũng không có ý kiến, chỉ cần đừng gọi cả 6 món đều cay là được.
水仙:六道辣菜?我哪有那么夸张啊!
Shuǐ Xiān: Liù dào làcài? Wǒ nǎ yǒu nàme kuāzhāng a!
Thủy Tiên: Sáu món cay á? Em đâu đến mức ghê gớm như thế!
黎云英:那就中国菜吧。可以吃清淡的,也可以吃辣的,还可以试一道新菜。
Lí Yún Yīng: Nà jiù Zhōngguó cài ba. Kěyǐ chī qīngdàn de, yě kěyǐ chī là de, hái kěyǐ shì yí dào xīn cài.
Lê Vân Anh: Vậy chọn món Trung Quốc nhé. Có thể ăn món thanh đạm, cũng có thể ăn món cay, lại còn có thể thử một món mới.
11. Thống nhất ngân sách và số lượng món
阮明武:好,那我们先把预算说清楚。五个人总预算一百万,最好控制在八十五万左右,留十五万给饮料或者加菜。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà wǒmen xiān bǎ yùsuàn shuō qīngchu. Wǔ ge rén zǒng yùsuàn yìbǎi wàn, zuìhǎo kòngzhì zài bāshíwǔ wàn zuǒyòu, liú shíwǔ wàn gěi yǐnliào huòzhě jiācài.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy trước tiên chúng ta thống nhất rõ ngân sách. Tổng ngân sách của 5 người là một triệu đồng, tốt nhất kiểm soát tiền món ăn ở khoảng 850.000 đồng, để lại 150.000 đồng cho đồ uống hoặc gọi thêm món.
芳玲:这样平均一个人最多二十万,我觉得比较合适。
Fāng Líng: Zhèyàng píngjūn yí ge rén zuìduō èrshí wàn, wǒ juéde bǐjiào héshì.
Phương Linh: Như vậy trung bình mỗi người nhiều nhất 200.000 đồng, em thấy khá hợp lý.
丁垂杨:那我们点六道菜还是七道菜?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen diǎn liù dào cài háishi qī dào cài?
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta gọi 6 món hay 7 món?
阮明武:先六道吧。五个人点六道菜已经不少了,不够再加就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān liù dào ba. Wǔ ge rén diǎn liù dào cài yǐjīng bù shǎo le, bú gòu zài jiā jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên gọi 6 món thôi. 5 người gọi 6 món đã không ít rồi, nếu không đủ thì gọi thêm là được.
水仙:那六道里面,我申请一个名额给辣菜。
Shuǐ Xiān: Nà liù dào lǐmiàn, wǒ shēnqǐng yí ge míng’é gěi làcài.
Thủy Tiên: Vậy trong 6 món đó, em xin một suất dành cho món cay.
黎云英:我申请一个清蒸鱼,再来一道青菜。
Lí Yún Yīng: Wǒ shēnqǐng yí ge qīngzhēngyú, zài lái yí dào qīngcài.
Lê Vân Anh: Em xin một món cá hấp và thêm một món rau.
芳玲:我想要豆腐。价格不贵,也不怎么油。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng yào dòufu. Jiàgé bú guì, yě bù zěnme yóu.
Phương Linh: Em muốn món đậu phụ. Giá không đắt mà cũng không nhiều dầu mỡ lắm.
丁垂杨:这样已经四道了。第五道可以点鸡肉,第六道试一道新菜。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yǐjīng sì dào le. Dì wǔ dào kěyǐ diǎn jīròu, dì liù dào shì yí dào xīn cài.
Đinh Thùy Dương: Như vậy đã có bốn món rồi. Món thứ năm có thể gọi thịt gà, món thứ sáu thử một món mới.
阮明武:这个安排可以。两道荤菜、一条鱼、一份豆腐、一份青菜,再加一道新菜,比较平均。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège ānpái kěyǐ. Liǎng dào hūncài, yì tiáo yú, yí fèn dòufu, yí fèn qīngcài, zài jiā yí dào xīn cài, bǐjiào píngjūn.
Nguyễn Minh Vũ: Cách sắp xếp này được. Hai món thịt, một món cá, một phần đậu phụ, một phần rau, cộng thêm một món mới, khá cân đối.
12. Chọn cụ thể từng món
丁垂杨:我找到菜单了。清蒸鱼十六万八,宫保鸡丁十一万八,麻婆豆腐八万八。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǎodào càidān le. Qīngzhēngyú shíliù wàn bā, gōngbǎo jīdīng shíyī wàn bā, mápó dòufu bā wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Em tìm thấy thực đơn rồi. Cá hấp 168.000 đồng, gà Cung Bảo 118.000 đồng, đậu phụ Ma Bà 88.000 đồng.
芳玲:麻婆豆腐不是辣的吗?我刚才说想吃不辣的豆腐。
Fāng Líng: Mápó dòufu bú shì là de ma? Wǒ gāngcái shuō xiǎng chī bú là de dòufu.
Phương Linh: Đậu phụ Ma Bà chẳng phải là món cay sao? Vừa rồi em nói muốn ăn đậu phụ không cay mà.
水仙:那麻婆豆腐给我,你再点一个家常豆腐就是了。
Shuǐ Xiān: Nà mápó dòufu gěi wǒ, nǐ zài diǎn yí ge jiācháng dòufu jiùshì le.
Thủy Tiên: Vậy đậu phụ Ma Bà để cho em, chị gọi thêm một món đậu phụ kiểu gia đình là được.
芳玲:还给你呢!我们说好只有一道辣菜,你别一下子又变成两道了。
Fāng Líng: Hái gěi nǐ ne! Wǒmen shuō hǎo zhǐ yǒu yí dào làcài, nǐ bié yíxiàzi yòu biànchéng liǎng dào le.
Phương Linh: Còn để cho em nữa à! Chúng ta đã thống nhất chỉ có một món cay, em đừng một lúc lại biến thành hai món đấy.
水仙:好好好,一道就一道吧。那我选辣子鸡,不选麻婆豆腐了。
Shuǐ Xiān: Hǎo hǎo hǎo, yí dào jiù yí dào ba. Nà wǒ xuǎn làzǐjī, bù xuǎn mápó dòufu le.
Thủy Tiên: Được rồi, được rồi, một món thì một món vậy. Vậy em chọn gà cay, không chọn đậu phụ Ma Bà nữa.
黎云英:辣子鸡多少钱?
Lí Yún Yīng: Làzǐjī duōshao qián?
Lê Vân Anh: Gà cay bao nhiêu tiền?
丁垂杨:十五万八。辣是辣一点儿,不过看评价,很多人都说味道不错。
Dīng Chuíyáng: Shíwǔ wàn bā. Là shì là yìdiǎnr, búguò kàn píngjià, hěn duō rén dōu shuō wèidào búcuò.
Đinh Thùy Dương: 158.000 đồng. Cay thì đúng là hơi cay, nhưng xem đánh giá thì rất nhiều người nói hương vị khá ngon.
水仙:那就是它了。辣就辣一点儿吧,我能吃。
Shuǐ Xiān: Nà jiùshì tā le. Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Thủy Tiên: Vậy chọn món đó đi. Cay thì cay một chút vậy, em ăn được.
13. Chọn món mới nhưng kiểm soát rủi ro
丁垂杨:现在还差一道新菜。这个“茶香鸡”怎么样?我们以前好像都没吃过。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài hái chà yí dào xīn cài. Zhège “cháxiāngjī” zěnmeyàng? Wǒmen yǐqián hǎoxiàng dōu méi chī guo.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ còn thiếu một món mới. Món “gà hương trà” này thế nào? Hình như trước đây tất cả chúng ta đều chưa ăn.
黎云英:多少钱?辣不辣?
Lí Yún Yīng: Duōshao qián? Là bú là?
Lê Vân Anh: Bao nhiêu tiền? Có cay không?
丁垂杨:十三万八,不辣。菜单上说味道比较香,也不怎么油。
Dīng Chuíyáng: Shísān wàn bā, bú là. Càidān shàng shuō wèidào bǐjiào xiāng, yě bù zěnme yóu.
Đinh Thùy Dương: 138.000 đồng, không cay. Thực đơn nói hương vị khá thơm, cũng không nhiều dầu mỡ lắm.
芳玲:十三万八还可以。贵是贵,不过五个人一起尝的话,我能接受。
Fāng Líng: Shísān wàn bā hái kěyǐ. Guì shì guì, búguò wǔ ge rén yìqǐ cháng de huà, wǒ néng jiēshòu.
Phương Linh: 138.000 đồng thì cũng được. Đắt thì đúng là đắt, nhưng nếu 5 người cùng thử thì em có thể chấp nhận.
水仙:说不定这个菜最后是今天最好吃的呢。
Shuǐ Xiān: Shuōbudìng zhège cài zuìhòu shì jīntiān zuì hǎochī de ne.
Thủy Tiên: Biết đâu cuối cùng món này lại là món ngon nhất hôm nay ấy chứ.
芳玲:还“最好吃”呢!都没吃过,你怎么知道?
Fāng Líng: Hái “zuì hǎochī” ne! Dōu méi chī guo, nǐ zěnme zhīdào?
Phương Linh: Còn “ngon nhất” nữa à! Chưa ai ăn bao giờ, sao em biết được?
水仙:所以我才说“说不定”啊。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒ cái shuō “shuōbudìng” a.
Thủy Tiên: Cho nên em mới nói là “biết đâu” mà.
阮明武:那就试这一个。新菜不用点太多,一道就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù shì zhè yí ge. Xīn cài búyòng diǎn tài duō, yí dào jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì thử món này. Món mới không cần gọi quá nhiều, một món là được.
14. Tính tổng tiền trước khi quyết định
芳玲:我们先算一下,别点完以后才发现超过预算。
Fāng Líng: Wǒmen xiān suàn yíxià, bié diǎn wán yǐhòu cái fāxiàn chāoguò yùsuàn.
Phương Linh: Chúng ta tính trước một chút đi, đừng để gọi xong rồi mới phát hiện vượt ngân sách.
丁垂杨:清蒸鱼十六万八,辣子鸡十五万八,家常豆腐八万八,青菜七万八。
Dīng Chuíyáng: Qīngzhēngyú shíliù wàn bā, làzǐjī shíwǔ wàn bā, jiācháng dòufu bā wàn bā, qīngcài qī wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Cá hấp 168.000 đồng, gà cay 158.000 đồng, đậu phụ kiểu gia đình 88.000 đồng, rau 78.000 đồng.
黎云英:再加十二万八的鸡汤和十三万八的茶香鸡。
Lí Yún Yīng: Zài jiā shí’èr wàn bā de jītāng hé shísān wàn bā de cháxiāngjī.
Lê Vân Anh: Cộng thêm canh gà 128.000 đồng và gà hương trà 138.000 đồng.
阮明武:六道菜一共七十五万八千越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Liù dào cài yígòng qīshíwǔ wàn bāqiān Yuènándùn.
Nguyễn Minh Vũ: Sáu món tổng cộng là 758.000 đồng.
芳玲:这样还剩二十四万二。饮料就算十二万,我们也还有十二万二可以留着。
Fāng Líng: Zhèyàng hái shèng èrshísì wàn èr. Yǐnliào jiùsuàn shí’èr wàn, wǒmen yě hái yǒu shí’èr wàn èr kěyǐ liúzhe.
Phương Linh: Như vậy vẫn còn 242.000 đồng. Kể cả đồ uống hết 120.000 đồng thì chúng ta vẫn còn 122.000 đồng dự phòng.
水仙:那还担心什么?有的是钱加一道菜。
Shuǐ Xiān: Nà hái dānxīn shénme? Yǒudeshì qián jiā yí dào cài.
Thủy Tiên: Vậy còn lo gì nữa? Vẫn còn dư tiền để gọi thêm một món mà.
芳玲:什么叫“有的是钱”啊?那是预算里剩下的钱,不是让你随便花的。
Fāng Líng: Shénme jiào “yǒudeshì qián” a? Nà shì yùsuàn lǐ shèngxià de qián, bú shì ràng nǐ suíbiàn huā de.
Phương Linh: “Dư tiền” là thế nào chứ? Đó là tiền còn lại trong ngân sách, chứ không phải để em tiêu tùy tiện đâu.
水仙:好吧,好吧,我不加了。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, hǎo ba, wǒ bù jiā le.
Thủy Tiên: Được rồi, được rồi, em không gọi thêm nữa.
15. Đi đến quyết định cuối cùng
阮明武:好,现在最后确认一次。今天不吃火锅,也不吃烤肉,我们去吃中国菜。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài zuìhòu quèrèn yí cì. Jīntiān bù chī huǒguō, yě bù chī kǎoròu, wǒmen qù chī Zhōngguó cài.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ xác nhận lần cuối. Hôm nay không ăn lẩu, cũng không ăn đồ nướng, chúng ta đi ăn món Trung Quốc.
丁垂杨:一共六道菜,其中一道辣的,一道新菜,另外四道大家以前都吃过。
Dīng Chuíyáng: Yígòng liù dào cài, qízhōng yí dào là de, yí dào xīn cài, lìngwài sì dào dàjiā yǐqián dōu chī guo.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng 6 món, trong đó có một món cay, một món mới, bốn món còn lại đều là những món mọi người đã từng ăn.
黎云英:还有鱼、豆腐、青菜和汤,整体不会太油,也不会全是辣的。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yú, dòufu, qīngcài hé tāng, zhěngtǐ bú huì tài yóu, yě bú huì quán shì là de.
Lê Vân Anh: Ngoài ra còn có cá, đậu phụ, rau và canh, nhìn chung sẽ không quá nhiều dầu mỡ, cũng không phải tất cả đều cay.
芳玲:总价七十五万八,加上饮料以后大概八十七万八,还没超过一百万。
Fāng Líng: Zǒngjià qīshíwǔ wàn bā, jiāshàng yǐnliào yǐhòu dàgài bāshíqī wàn bā, hái méi chāoguò yìbǎi wàn.
Phương Linh: Tổng tiền món là 758.000 đồng, cộng đồ uống vào khoảng 878.000 đồng, vẫn chưa vượt một triệu đồng.
水仙:我也有辣子鸡,所以我完全没意见。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě yǒu làzǐjī, suǒyǐ wǒ wánquán méi yìjiàn.
Thủy Tiên: Em cũng có món gà cay rồi, vì vậy em hoàn toàn không có ý kiến.
阮明武:这就是说,我们不用让五个人都喜欢同一种菜,只要每个人都有自己能吃、想吃的东西就可以了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì shuō, wǒmen búyòng ràng wǔ ge rén dōu xǐhuan tóng yì zhǒng cài, zhǐyào měi ge rén dōu yǒu zìjǐ néng chī, xiǎng chī de dōngxi jiù kěyǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó có nghĩa là chúng ta không cần bắt cả 5 người đều thích cùng một món, chỉ cần mỗi người đều có món mình ăn được và muốn ăn là được.
丁垂杨:明武哥,这家店离公司一公里左右,走过去大概十二分钟。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhè jiā diàn lí gōngsī yì gōnglǐ zuǒyòu, zǒu guòqu dàgài shí’èr fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, nhà hàng này cách công ty khoảng 1 km, đi bộ qua đó mất khoảng 12 phút.
阮明武:那就走吧。现在六点三十五,六点五十左右可以到。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zǒu ba. Xiànzài liù diǎn sānshíwǔ, liù diǎn wǔshí zuǒyòu kěyǐ dào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đi thôi. Bây giờ là 6 giờ 35, khoảng 6 giờ 50 chúng ta có thể đến nơi.
水仙:终于决定了!为了吃什么,我们讨论了二十五分钟。
Shuǐ Xiān: Zhōngyú juédìng le! Wèile chī shénme, wǒmen tǎolùn le èrshíwǔ fēnzhōng.
Thủy Tiên: Cuối cùng cũng quyết định xong! Chỉ để quyết định ăn gì mà chúng ta đã thảo luận 25 phút.
芳玲:还说呢!刚才提火锅、烤肉、日本菜、韩国菜最多的人就是你。
Fāng Líng: Hái shuō ne! Gāngcái tí huǒguō, kǎoròu, Rìběn cài, Hánguó cài zuì duō de rén jiùshì nǐ.
Phương Linh: Em còn nói nữa à! Người vừa nãy đề xuất lẩu, đồ nướng, món Nhật rồi món Hàn nhiều nhất chính là em đấy.
水仙:选择多不是好事吗?附近有的是饭馆,我们当然要好好选一选。
Shuǐ Xiān: Xuǎnzé duō bú shì hǎoshì ma? Fùjìn yǒudeshì fànguǎn, wǒmen dāngrán yào hǎohāo xuǎn yì xuǎn.
Thủy Tiên: Nhiều lựa chọn chẳng phải là chuyện tốt sao? Gần đây thiếu gì nhà hàng, đương nhiên chúng ta phải chọn cho kỹ một chút.
黎云英:好了,别讨论下一轮了。再讨论二十分钟,我们真的要排队了。
Lí Yún Yīng: Hǎo le, bié tǎolùn xià yì lún le. Zài tǎolùn èrshí fēnzhōng, wǒmen zhēn de yào páiduì le.
Lê Vân Anh: Được rồi, đừng bắt đầu vòng thảo luận tiếp theo nữa. Bàn thêm 20 phút nữa thì chúng ta thật sự sẽ phải xếp hàng đấy.
阮明武:走吧。吃什么已经决定了,到了饭馆以后再决定先上哪道菜就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu ba. Chī shénme yǐjīng juédìng le, dào le fànguǎn yǐhòu zài juédìng xiān shàng nǎ dào cài jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Đi thôi. Ăn gì đã quyết định xong rồi, đến nhà hàng rồi chúng ta quyết định món nào mang lên trước là được.
Cả nhóm tiếp tục bàn xem hôm nay ăn gì
Sau khi đã thống nhất ngân sách khoảng 1.000.000 đồng cho 5 người, cả nhóm vẫn chưa quyết định ngay nhà hàng cụ thể. Mọi người tiếp tục so sánh từng phương án dựa trên 5 yếu tố: giá tiền, khoảng cách, thời gian chờ, khẩu vị và số lượng món có thể lựa chọn.
1. Đề xuất đi ăn lẩu
丁垂杨:明武哥,我还是觉得吃火锅最方便。五个人坐在一起,想吃什么就可以自己放进去煮。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒ háishi juéde chī huǒguō zuì fāngbiàn. Wǔ ge rén zuò zài yìqǐ, xiǎng chī shénme jiù kěyǐ zìjǐ fàng jìnqu zhǔ.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, em vẫn thấy ăn lẩu là tiện nhất. Năm người ngồi cùng nhau, muốn ăn gì thì có thể tự cho món đó vào nấu.
水仙:我也支持吃火锅。公司东边九百米就有一家,走路大概十二分钟。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě zhīchí chī huǒguō. Gōngsī dōngbian jiǔbǎi mǐ jiù yǒu yì jiā, zǒulù dàgài shí’èr fēnzhōng.
Thủy Tiên: Em cũng ủng hộ ăn lẩu. Cách phía đông công ty 900 mét có một quán, đi bộ khoảng 12 phút.
阮明武:价格怎么样?我们五个人最好不要超过一百万越南盾。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé zěnmeyàng? Wǒmen wǔ ge rén zuìhǎo búyào chāoguò yìbǎi wàn Yuènándùn.
Nguyễn Minh Vũ: Giá thế nào? Năm người chúng ta tốt nhất không nên vượt quá một triệu đồng.
丁垂杨:我刚看了一下,五人套餐七十二万八,包括三盘肉、两盘蔬菜、一盘豆腐、一盘面和一个锅底。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāng kàn le yíxià, wǔ rén tàocān qīshí’èr wàn bā, bāokuò sān pán ròu, liǎng pán shūcài, yì pán dòufu, yì pán miàn hé yí ge guōdǐ.
Đinh Thùy Dương: Em vừa xem, suất dành cho 5 người giá 728.000 đồng, gồm ba đĩa thịt, hai đĩa rau, một đĩa đậu phụ, một đĩa mì và một phần nước lẩu.
芳玲:七十二万八还可以,可是饮料和调料另外收费吗?
Fāng Líng: Qīshí’èr wàn bā hái kěyǐ, kěshì yǐnliào hé tiáoliào lìngwài shōufèi ma?
Phương Linh: 728.000 đồng thì cũng được, nhưng đồ uống và nước chấm có tính tiền riêng không?
丁垂杨:调料每个人一万五,五个人就是七万五。两瓶饮料一共九万八。
Dīng Chuíyáng: Tiáoliào měi ge rén yí wàn wǔ, wǔ ge rén jiùshì qī wàn wǔ. Liǎng píng yǐnliào yígòng jiǔ wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Nước chấm mỗi người 15.000 đồng, 5 người là 75.000 đồng. Hai chai đồ uống tổng cộng 98.000 đồng.
阮明武:这样算下来是九十万一千,还没有超过预算。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng suàn xiàlai shì jiǔshí wàn yìqiān, hái méiyǒu chāoguò yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Tính như vậy là 901.000 đồng, vẫn chưa vượt ngân sách.
水仙:那就吃火锅吧。辣就辣一点儿吧,我能吃。
Shuǐ Xiān: Nà jiù chī huǒguō ba. Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Thủy Tiên: Vậy ăn lẩu đi. Cay thì cay một chút vậy, em ăn được.
芳玲:你能吃,我可不怎么能吃辣。要是只有辣锅,我肯定不去。
Fāng Líng: Nǐ néng chī, wǒ kě bù zěnme néng chī là. Yàoshi zhǐ yǒu làguō, wǒ kěndìng bú qù.
Phương Linh: Em ăn được, còn chị thì không ăn cay được mấy. Nếu chỉ có lẩu cay thì chị chắc chắn không đi.
丁垂杨:这有什么好担心的?多加三万块钱,可以换成鸳鸯锅,一边辣,一边不辣。
Dīng Chuíyáng: Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de? Duō jiā sān wàn kuài qián, kěyǐ huàn chéng yuānyāngguō, yìbiān là, yìbiān bú là.
Đinh Thùy Dương: Chuyện này có gì đáng lo đâu? Thêm 30.000 đồng là có thể đổi thành nồi lẩu hai ngăn, một bên cay, một bên không cay.
阮明武:那总价就是九十三万一千,还是可以接受。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zǒngjià jiùshì jiǔshísān wàn yìqiān, háishi kěyǐ jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng giá là 931.000 đồng, vẫn có thể chấp nhận được.
2. Đề xuất đi ăn đồ nướng
水仙:不过火锅我们最近吃得比较多,要不今天改吃烤肉?
Shuǐ Xiān: Búguò huǒguō wǒmen zuìjìn chī de bǐjiào duō, yàobù jīntiān gǎi chī kǎoròu?
Thủy Tiên: Nhưng gần đây chúng ta ăn lẩu khá nhiều, hay hôm nay đổi sang ăn đồ nướng?
黎云英:附近有合适的烤肉店吗?最好不要等太久。
Lí Yún Yīng: Fùjìn yǒu héshì de kǎoròudiàn ma? Zuìhǎo búyào děng tài jiǔ.
Lê Vân Anh: Gần đây có quán nướng nào phù hợp không? Tốt nhất đừng phải chờ quá lâu.
水仙:南边一点三公里有一家。现在网上显示前面还有三桌,大概要等二十分钟。
Shuǐ Xiān: Nánbian yì diǎn sān gōnglǐ yǒu yì jiā. Xiànzài wǎngshàng xiǎnshì qiánmiàn hái yǒu sān zhuō, dàgài yào děng èrshí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Cách phía nam 1,3 km có một quán. Hiện trên mạng hiển thị phía trước còn ba bàn, có lẽ phải chờ khoảng 20 phút.
芳玲:二十分钟还能接受。价格呢?
Fāng Líng: Èrshí fēnzhōng hái néng jiēshòu. Jiàgé ne?
Phương Linh: 20 phút thì vẫn có thể chấp nhận được. Còn giá thì sao?
水仙:五个人的套餐是七十九万九,包括五种肉、两份蔬菜和五碗米饭。
Shuǐ Xiān: Wǔ ge rén de tàocān shì qīshíjiǔ wàn jiǔ, bāokuò wǔ zhǒng ròu, liǎng fèn shūcài hé wǔ wǎn mǐfàn.
Thủy Tiên: Suất dành cho 5 người là 799.000 đồng, gồm năm loại thịt, hai phần rau và năm bát cơm.
丁垂杨:五种肉听起来不少,都有什么?
Dīng Chuíyáng: Wǔ zhǒng ròu tīngqǐlai bù shǎo, dōu yǒu shénme?
Đinh Thùy Dương: Năm loại thịt nghe có vẻ khá nhiều, gồm những loại gì?
水仙:有牛肉两盘、猪肉两盘、鸡肉一盘,还有一份海鲜。肉一共大概一公斤。
Shuǐ Xiān: Yǒu niúròu liǎng pán, zhūròu liǎng pán, jīròu yì pán, hái yǒu yí fèn hǎixiān. Ròu yígòng dàgài yì gōngjīn.
Thủy Tiên: Có hai đĩa thịt bò, hai đĩa thịt lợn, một đĩa thịt gà, ngoài ra còn một phần hải sản. Tổng lượng thịt khoảng một kilogram.
黎云英:一公斤肉五个人吃,平均一个人两百克,也差不多够了。
Lí Yún Yīng: Yì gōngjīn ròu wǔ ge rén chī, píngjūn yí ge rén liǎngbǎi kè, yě chàbuduō gòu le.
Lê Vân Anh: Một kilogram thịt cho 5 người, trung bình mỗi người 200 gram, cũng gần như đủ rồi.
芳玲:数量是够,不过我今天真的不太想吃太油的东西。
Fāng Líng: Shùliàng shì gòu, búguò wǒ jīntiān zhēn de bú tài xiǎng chī tài yóu de dōngxi.
Phương Linh: Số lượng thì đủ, nhưng hôm nay em thật sự không muốn ăn đồ quá nhiều dầu mỡ.
水仙:油是油一点儿,不过味道一般都不错。
Shuǐ Xiān: Yóu shì yóu yìdiǎnr, búguò wèidào yìbān dōu búcuò.
Thủy Tiên: Nhiều dầu thì đúng là nhiều dầu một chút, nhưng hương vị thường khá ngon.
3. Đề xuất ăn món Trung Quốc
黎云英:如果大家想要选择多一点儿,我觉得中国菜最方便。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dàjiā xiǎng yào xuǎnzé duō yìdiǎnr, wǒ juéde Zhōngguó cài zuì fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Nếu mọi người muốn có nhiều lựa chọn hơn một chút thì em thấy món Trung Quốc là tiện nhất.
阮明武:为什么?说具体一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme? Shuō jùtǐ yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao? Em nói cụ thể hơn một chút đi.
黎云英:公司西边一公里有一家中国餐厅,菜单一共有六十八道菜。
Lí Yún Yīng: Gōngsī xībian yì gōnglǐ yǒu yì jiā Zhōngguó cāntīng, càidān yígòng yǒu liùshíbā dào cài.
Lê Vân Anh: Cách phía tây công ty một kilomet có một nhà hàng Trung Quốc, thực đơn tổng cộng có 68 món.
丁垂杨:六十八道确实不少。辣的和不辣的各有多少?
Dīng Chuíyáng: Liùshíbā dào quèshí bù shǎo. Là de hé bú là de gè yǒu duōshao?
Đinh Thùy Dương: 68 món quả thực không ít. Món cay và không cay mỗi loại có bao nhiêu?
黎云英:我看了一下,辣的差不多二十道,不辣的大概三十道,另外还有汤、面和主食。
Lí Yún Yīng: Wǒ kàn le yíxià, là de chàbuduō èrshí dào, bú là de dàgài sānshí dào, lìngwài hái yǒu tāng, miàn hé zhǔshí.
Lê Vân Anh: Em vừa xem, món cay khoảng 20 món, món không cay khoảng 30 món, ngoài ra còn có canh, mì và món chính.
水仙:那我没问题。我只要有两道辣菜就满意了。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ méi wèntí. Wǒ zhǐyào yǒu liǎng dào làcài jiù mǎnyì le.
Thủy Tiên: Vậy thì em không có vấn đề gì. Chỉ cần có hai món cay là em hài lòng rồi.
芳玲:两道辣菜也可以,剩下的我们点不辣的就是了。
Fāng Líng: Liǎng dào làcài yě kěyǐ, shèngxià de wǒmen diǎn bú là de jiùshì le.
Phương Linh: Hai món cay cũng được, những món còn lại chúng ta cứ gọi món không cay là được.
阮明武:价格怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Giá thế nào?
黎云英:便宜的菜六七万一份,中等价格大概十万到十三万,比较贵的鱼和牛肉大概十五万到十八万。
Lí Yún Yīng: Piányi de cài liù qī wàn yí fèn, zhōngděng jiàgé dàgài shí wàn dào shísān wàn, bǐjiào guì de yú hé niúròu dàgài shíwǔ wàn dào shíbā wàn.
Lê Vân Anh: Những món rẻ khoảng 60.000 đến 70.000 đồng một phần, mức trung bình khoảng 100.000 đến 130.000 đồng, cá và thịt bò đắt hơn khoảng 150.000 đến 180.000 đồng.
阮明武:如果六道菜平均十二万,就是七十二万,再加饮料大概八十五万左右。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ liù dào cài píngjūn shí’èr wàn, jiùshì qīshí’èr wàn, zài jiā yǐnliào dàgài bāshíwǔ wàn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu 6 món trung bình 120.000 đồng thì là 720.000 đồng, cộng thêm đồ uống khoảng 850.000 đồng.
芳玲:这个价格比火锅和烤肉都低一点儿,我比较喜欢这个方案。
Fāng Líng: Zhège jiàgé bǐ huǒguō hé kǎoròu dōu dī yìdiǎnr, wǒ bǐjiào xǐhuan zhège fāng’àn.
Phương Linh: Mức giá này thấp hơn lẩu và đồ nướng một chút, em khá thích phương án này.
4. Đề xuất ăn món Nhật
丁垂杨:既然大家都在比较,那日本菜也应该算一个选择吧。
Dīng Chuíyáng: Jìrán dàjiā dōu zài bǐjiào, nà Rìběn cài yě yīnggāi suàn yí ge xuǎnzé ba.
Đinh Thùy Dương: Vì mọi người đều đang so sánh, vậy món Nhật cũng nên được tính là một lựa chọn chứ.
水仙:日本菜我喜欢,不过一般都不便宜。
Shuǐ Xiān: Rìběn cài wǒ xǐhuan, búguò yìbān dōu bù piányi.
Thủy Tiên: Em thích món Nhật, nhưng thường thì không rẻ.
丁垂杨:我找到一家离这里一点六公里的店。五个人有一个八十八万的套餐。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǎodào yì jiā lí zhèlǐ yì diǎn liù gōnglǐ de diàn. Wǔ ge rén yǒu yí ge bāshíbā wàn de tàocān.
Đinh Thùy Dương: Em tìm được một quán cách đây 1,6 km. Có một suất 880.000 đồng dành cho 5 người.
阮明武:八十八万里面有什么?
Ruǎn Míngwǔ: Bāshíbā wàn lǐmiàn yǒu shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Trong suất 880.000 đồng có những gì?
丁垂杨:有二十四个寿司、两份烤鱼、两份鸡肉、两碗乌冬面和一份沙拉。
Dīng Chuíyáng: Yǒu èrshísì ge shòusī, liǎng fèn kǎoyú, liǎng fèn jīròu, liǎng wǎn wūdōngmiàn hé yí fèn shālā.
Đinh Thùy Dương: Có 24 miếng sushi, hai phần cá nướng, hai phần thịt gà, hai bát mì udon và một phần salad.
芳玲:二十四个寿司五个人分,一个人不到五个,可能有点儿少。
Fāng Líng: Èrshísì ge shòusī wǔ ge rén fēn, yí ge rén bú dào wǔ ge, kěnéng yǒudiǎnr shǎo.
Phương Linh: 24 miếng sushi chia cho 5 người thì mỗi người chưa tới 5 miếng, có thể hơi ít.
黎云英:不过还有鱼、鸡肉和面,全部加起来应该够。
Lí Yún Yīng: Búguò hái yǒu yú, jīròu hé miàn, quánbù jiā qǐlai yīnggāi gòu.
Lê Vân Anh: Nhưng còn có cá, thịt gà và mì nữa, cộng tất cả lại chắc là đủ.
水仙:日本菜是比较清淡,不过我想吃辣的,可能没有太多选择。
Shuǐ Xiān: Rìběn cài shì bǐjiào qīngdàn, búguò wǒ xiǎng chī là de, kěnéng méiyǒu tài duō xuǎnzé.
Thủy Tiên: Món Nhật thì khá thanh đạm thật, nhưng em muốn ăn cay nên có thể sẽ không có quá nhiều lựa chọn.
丁垂杨:可以另外点一份辣的鸡肉,十二万八。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ lìngwài diǎn yí fèn là de jīròu, shí’èr wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Có thể gọi thêm một phần gà cay, giá 128.000 đồng.
芳玲:那就是一百万八千了,还没算饮料。
Fāng Líng: Nà jiùshì yìbǎi wàn bāqiān le, hái méi suàn yǐnliào.
Phương Linh: Vậy là 1.008.000 đồng rồi, còn chưa tính đồ uống.
阮明武:这样就超过预算了。日本菜可以考虑,不过今天可能不是最合适。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng jiù chāoguò yùsuàn le. Rìběn cài kěyǐ kǎolǜ, búguò jīntiān kěnéng bú shì zuì héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là vượt ngân sách rồi. Món Nhật có thể cân nhắc, nhưng hôm nay có lẽ chưa phù hợp lắm.
5. Đề xuất ăn món Hàn
水仙:那韩国菜呢?我记得附近那家价格没有日本料理那么高。
Shuǐ Xiān: Nà Hánguó cài ne? Wǒ jìde fùjìn nà jiā jiàgé méiyǒu Rìběn liàolǐ nàme gāo.
Thủy Tiên: Thế còn món Hàn thì sao? Em nhớ quán gần đây giá không cao bằng nhà hàng Nhật.
芳玲:你说的是离公司七百米的那家吗?
Fāng Líng: Nǐ shuō de shì lí gōngsī qībǎi mǐ de nà jiā ma?
Phương Linh: Em nói quán cách công ty 700 mét phải không?
水仙:对。走路八九分钟就能到。
Shuǐ Xiān: Duì. Zǒulù bā jiǔ fēnzhōng jiù néng dào.
Thủy Tiên: Đúng. Đi bộ khoảng 8 đến 9 phút là đến.
丁垂杨:那家有五人套餐吗?
Dīng Chuíyáng: Nà jiā yǒu wǔ rén tàocān ma?
Đinh Thùy Dương: Quán đó có suất dành cho 5 người không?
水仙:有。七十六万八,包括两份烤肉、一锅汤、两份石锅拌饭、一份冷面和六种小菜。
Shuǐ Xiān: Yǒu. Qīshíliù wàn bā, bāokuò liǎng fèn kǎoròu, yì guō tāng, liǎng fèn shíguō bànfàn, yí fèn lěngmiàn hé liù zhǒng xiǎocài.
Thủy Tiên: Có. Giá 768.000 đồng, gồm hai phần thịt nướng, một nồi canh, hai phần cơm trộn niêu đá, một phần mì lạnh và sáu loại món ăn kèm.
黎云英:六种小菜可以免费加吗?
Lí Yún Yīng: Liù zhǒng xiǎocài kěyǐ miǎnfèi jiā ma?
Lê Vân Anh: Sáu loại món ăn kèm có được gọi thêm miễn phí không?
水仙:可以加两次,不另外收费。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ jiā liǎng cì, bú lìngwài shōufèi.
Thủy Tiên: Có thể gọi thêm hai lần, không tính thêm tiền.
芳玲:这样算起来还不错。五个人七十六万八,平均一个人大概十五万四。
Fāng Líng: Zhèyàng suàn qǐlai hái búcuò. Wǔ ge rén qīshíliù wàn bā, píngjūn yí ge rén dàgài shíwǔ wàn sì.
Phương Linh: Tính như vậy thì cũng không tệ. 768.000 đồng cho 5 người, trung bình mỗi người khoảng 154.000 đồng.
黎云英:不过韩国菜里面辣的也不少,我还是想吃清淡一点儿。
Lí Yún Yīng: Búguò Hánguó cài lǐmiàn là de yě bù shǎo, wǒ háishi xiǎng chī qīngdàn yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Nhưng món Hàn cũng có khá nhiều món cay, em vẫn muốn ăn thanh đạm một chút.
水仙:辣的给我,不辣的给你,这不是正好吗?
Shuǐ Xiān: Là de gěi wǒ, bú là de gěi nǐ, zhè bú shì zhènghǎo ma?
Thủy Tiên: Món cay để em ăn, món không cay để chị ăn, chẳng phải vừa đẹp sao?
6. Nêu ý kiến không muốn ăn lẩu
黎云英:大家先听我说,我今天最不想吃的就是火锅。
Lí Yún Yīng: Dàjiā xiān tīng wǒ shuō, wǒ jīntiān zuì bù xiǎng chī de jiùshì huǒguō.
Lê Vân Anh: Mọi người nghe em nói trước nhé, hôm nay món em không muốn ăn nhất chính là lẩu.
丁垂杨:为什么?是因为太辣吗?
Dīng Chuíyáng: Wèishénme? Shì yīnwèi tài là ma?
Đinh Thùy Dương: Tại sao? Là vì quá cay sao?
黎云英:不是因为辣,而是因为我这个星期已经吃了两次火锅。
Lí Yún Yīng: Bú shì yīnwèi là, érshì yīnwèi wǒ zhège xīngqī yǐjīng chī le liǎng cì huǒguō.
Lê Vân Anh: Không phải vì cay, mà là vì tuần này em đã ăn lẩu hai lần rồi.
阮明武:两次分别是什么时候?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng cì fēnbié shì shénme shíhou?
Nguyễn Minh Vũ: Hai lần đó lần lượt là khi nào?
黎云英:星期二晚上一次,星期四中午一次。今天如果再吃,就是五天内第三次了。
Lí Yún Yīng: Xīngqī’èr wǎnshang yí cì, xīngqīsì zhōngwǔ yí cì. Jīntiān rúguǒ zài chī, jiùshì wǔ tiān nèi dì sān cì le.
Lê Vân Anh: Tối thứ Ba một lần, trưa thứ Năm một lần. Nếu hôm nay lại ăn thì sẽ là lần thứ ba trong vòng 5 ngày.
水仙:三次是有点儿多,不过火锅店有的是别的东西,不一定只吃肉。
Shuǐ Xiān: Sān cì shì yǒudiǎnr duō, búguò huǒguōdiàn yǒudeshì bié de dōngxi, bù yídìng zhǐ chī ròu.
Thủy Tiên: Ba lần thì đúng là hơi nhiều, nhưng quán lẩu thiếu gì món khác, đâu nhất thiết chỉ ăn thịt.
黎云英:我知道。可是我不是不喜欢火锅,而是真的想换换口味。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhīdào. Kěshì wǒ bú shì bù xǐhuan huǒguō, érshì zhēn de xiǎng huànhuan kǒuwèi.
Lê Vân Anh: Em biết. Nhưng không phải em không thích lẩu, mà là em thực sự muốn đổi khẩu vị.
芳玲:既然云英一个星期已经吃过两次,那今天就别再选火锅了吧。
Fāng Líng: Jìrán Yúnyīng yí ge xīngqī yǐjīng chī guo liǎng cì, nà jīntiān jiù bié zài xuǎn huǒguō le ba.
Phương Linh: Vì Vân Anh một tuần đã ăn lẩu hai lần rồi, vậy hôm nay đừng chọn lẩu nữa nhé.
阮明武:对。吃什么是小事,大家都吃得舒服才重要。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chī shénme shì xiǎoshì, dàjiā dōu chī de shūfu cái zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ăn gì là chuyện nhỏ, quan trọng là mọi người đều ăn uống thoải mái.
7. Đề nghị ăn món thanh đạm
黎云英:我今天想吃得清淡一点儿,最好不要太油,也不要太辣。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān xiǎng chī de qīngdàn yìdiǎnr, zuìhǎo búyào tài yóu, yě búyào tài là.
Lê Vân Anh: Hôm nay em muốn ăn thanh đạm một chút, tốt nhất không quá nhiều dầu mỡ cũng không quá cay.
水仙:清淡什么啊?我们又不是天天出来吃。
Shuǐ Xiān: Qīngdàn shénme a? Wǒmen yòu bú shì tiāntiān chūlai chī.
Thủy Tiên: Thanh đạm gì chứ? Có phải ngày nào chúng ta cũng đi ăn ngoài đâu.
芳玲:清淡一点儿也没什么不好。最近三次聚餐,两次吃烤肉,一次吃火锅。
Fāng Líng: Qīngdàn yìdiǎnr yě méi shénme bù hǎo. Zuìjìn sān cì jùcān, liǎng cì chī kǎoròu, yí cì chī huǒguō.
Phương Linh: Ăn thanh đạm một chút cũng chẳng có gì không tốt. Ba bữa tụ tập gần đây thì hai lần ăn đồ nướng, một lần ăn lẩu.
阮明武:如果吃中国菜,可以点两道青菜、一道鱼、一道豆腐、一道鸡肉,再加一道汤。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ chī Zhōngguó cài, kěyǐ diǎn liǎng dào qīngcài, yí dào yú, yí dào dòufu, yí dào jīròu, zài jiā yí dào tāng.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu ăn món Trung Quốc, chúng ta có thể gọi hai món rau, một món cá, một món đậu phụ, một món gà, rồi thêm một món canh.
丁垂杨:这样一共六道菜。按现在的价格算,大概六十五万到七十五万。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng yígòng liù dào cài. Àn xiànzài de jiàgé suàn, dàgài liùshíwǔ wàn dào qīshíwǔ wàn.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tổng cộng 6 món. Theo mức giá hiện tại thì khoảng 650.000 đến 750.000 đồng.
水仙:六道里面能不能给我留一道辣的?
Shuǐ Xiān: Liù dào lǐmiàn néng bu néng gěi wǒ liú yí dào là de?
Thủy Tiên: Trong 6 món đó có thể dành cho em một món cay không?
黎云英:当然可以。清淡是清淡,又不是说一道辣菜都不能点。
Lí Yún Yīng: Dāngrán kěyǐ. Qīngdàn shì qīngdàn, yòu bú shì shuō yí dào làcài dōu bù néng diǎn.
Lê Vân Anh: Đương nhiên được. Thanh đạm là thanh đạm, chứ đâu có nghĩa là một món cay cũng không được gọi.
水仙:那我就满意了。我点我的辣菜,你们吃你们的清淡菜吧。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ jiù mǎnyì le. Wǒ diǎn wǒ de làcài, nǐmen chī nǐmen de qīngdàn cài ba.
Thủy Tiên: Vậy thì em hài lòng rồi. Em gọi món cay của em, mọi người cứ ăn những món thanh đạm của mọi người đi.
阮明武:这样最好。口味不同没关系,能坐在一起吃就行。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuì hǎo. Kǒuwèi bù tóng méi guānxi, néng zuò zài yìqǐ chī jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là tốt nhất. Khẩu vị khác nhau không sao, chỉ cần có thể ngồi cùng nhau ăn là được.
8. Đề nghị thử món mới
丁垂杨:我还有一个建议。今天既然出来聚餐,我们至少试一道以前没吃过的菜吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái yǒu yí ge jiànyì. Jīntiān jìrán chūlai jùcān, wǒmen zhìshǎo shì yí dào yǐqián méi chī guo de cài ba.
Đinh Thùy Dương: Em còn một đề nghị nữa. Hôm nay đã đi ăn cùng nhau rồi thì ít nhất chúng ta thử một món trước đây chưa từng ăn nhé.
水仙:我同意。每次都吃一样的东西,时间长了就没意思了。
Shuǐ Xiān: Wǒ tóngyì. Měi cì dōu chī yíyàng de dōngxi, shíjiān cháng le jiù méi yìsi le.
Thủy Tiên: Em đồng ý. Lần nào cũng ăn giống nhau, lâu dần sẽ chẳng còn thú vị nữa.
芳玲:试新菜可以,但是最好先看看价格和别人怎么评价。
Fāng Líng: Shì xīn cài kěyǐ, dànshì zuìhǎo xiān kànkan jiàgé hé biérén zěnme píngjià.
Phương Linh: Thử món mới thì được, nhưng tốt nhất trước tiên nên xem giá và người khác đánh giá thế nào.
丁垂杨:这里有一道“茶香鸡”,十三万八,已经有三百二十多个人评价。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu yí dào “cháxiāngjī”, shísān wàn bā, yǐjīng yǒu sānbǎi èrshí duō ge rén píngjià.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có món “gà hương trà”, giá 138.000 đồng, đã có hơn 320 người đánh giá.
黎云英:评价怎么样?
Lí Yún Yīng: Píngjià zěnmeyàng?
Lê Vân Anh: Đánh giá thế nào?
丁垂杨:大部分人都说味道香,不怎么油,也不太辣。
Dīng Chuíyáng: Dàbùfen rén dōu shuō wèidào xiāng, bù zěnme yóu, yě bú tài là.
Đinh Thùy Dương: Phần lớn mọi người đều nói món này thơm, không nhiều dầu mỡ lắm, cũng không quá cay.
水仙:那正好啊。说不定我们今天会发现一道以后经常点的菜。
Shuǐ Xiān: Nà zhènghǎo a. Shuōbudìng wǒmen jīntiān huì fāxiàn yí dào yǐhòu jīngcháng diǎn de cài.
Thủy Tiên: Vậy thì vừa đẹp. Biết đâu hôm nay chúng ta lại tìm được một món sau này thường xuyên gọi.
芳玲:说不定好吃,也说不定一般。十三万八不算太贵,可以试。
Fāng Líng: Shuōbudìng hǎochī, yě shuōbudìng yìbān. Shísān wàn bā bú suàn tài guì, kěyǐ shì.
Phương Linh: Biết đâu ngon, mà cũng biết đâu chỉ bình thường. 138.000 đồng không tính là quá đắt, có thể thử.
阮明武:那就规定一下,新菜只点一道。好吃的话下次再点,不好吃也不会浪费太多。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù guīdìng yíxià, xīn cài zhǐ diǎn yí dào. Hǎochī de huà xià cì zài diǎn, bù hǎochī yě bú huì làngfèi tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thống nhất thế này, món mới chỉ gọi một món. Nếu ngon thì lần sau gọi tiếp, nếu không ngon cũng sẽ không lãng phí quá nhiều.
丁垂杨:这个办法最好。新的可以试,熟悉的菜也要有。
Dīng Chuíyáng: Zhège bànfǎ zuì hǎo. Xīn de kěyǐ shì, shúxī de cài yě yào yǒu.
Đinh Thùy Dương: Cách này là tốt nhất. Món mới có thể thử, nhưng cũng phải có những món quen thuộc.
9. Đề nghị chỉ gọi những món đã từng ăn
芳玲:不过如果让我选,我还是觉得今天应该多点一些以前吃过的菜。
Fāng Líng: Búguò rúguǒ ràng wǒ xuǎn, wǒ háishi juéde jīntiān yīnggāi duō diǎn yìxiē yǐqián chī guo de cài.
Phương Linh: Nhưng nếu để em chọn, em vẫn thấy hôm nay nên gọi nhiều món trước đây đã từng ăn hơn.
水仙:为什么?你就这么怕新菜不好吃吗?
Shuǐ Xiān: Wèishénme? Nǐ jiù zhème pà xīn cài bù hǎochī ma?
Thủy Tiên: Tại sao? Chị sợ món mới không ngon đến thế sao?
芳玲:我不是怕,而是不想浪费。上个月我们不是有一次点了八道菜,最后剩了差不多两道吗?
Fāng Líng: Wǒ bú shì pà, érshì bù xiǎng làngfèi. Shàng ge yuè wǒmen bú shì yǒu yí cì diǎn le bā dào cài, zuìhòu shèng le chàbuduō liǎng dào ma?
Phương Linh: Không phải em sợ, mà là em không muốn lãng phí. Tháng trước chẳng phải có lần chúng ta gọi 8 món, cuối cùng còn thừa gần hai món sao?
黎云英:我记得。那次五个人点了八道菜,大概花了一百一十万,确实点多了。
Lí Yún Yīng: Wǒ jìde. Nà cì wǔ ge rén diǎn le bā dào cài, dàgài huā le yìbǎi yīshí wàn, quèshí diǎn duō le.
Lê Vân Anh: Em nhớ. Lần đó 5 người gọi 8 món, tiêu khoảng 1.100.000 đồng, quả thực gọi hơi nhiều.
芳玲:所以这次五个人点六道就够了。最好五道是以前吃过的,一道是新的。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhè cì wǔ ge rén diǎn liù dào jiù gòu le. Zuìhǎo wǔ dào shì yǐqián chī guo de, yí dào shì xīn de.
Phương Linh: Vì vậy lần này 5 người gọi 6 món là đủ. Tốt nhất năm món là những món trước đây đã từng ăn, một món là món mới.
丁垂杨:这样比较安全。五道熟悉的菜保证大家都有东西吃。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bǐjiào ānquán. Wǔ dào shúxī de cài bǎozhèng dàjiā dōu yǒu dōngxi chī.
Đinh Thùy Dương: Như vậy khá an toàn. Năm món quen thuộc bảo đảm mọi người đều có món để ăn.
水仙:那我要求五道熟悉的菜里面一定有一道辣的。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ yāoqiú wǔ dào shúxī de cài lǐmiàn yídìng yǒu yí dào là de.
Thủy Tiên: Vậy em yêu cầu trong năm món quen thuộc nhất định phải có một món cay.
芳玲:行。你吃你的辣菜吧,不用管我。
Fāng Líng: Xíng. Nǐ chī nǐ de làcài ba, búyòng guǎn wǒ.
Phương Linh: Được. Em cứ ăn món cay của em đi, không cần lo cho chị.
黎云英:我建议五道熟悉的菜选清蒸鱼、青菜、豆腐、鸡肉和一道辣菜。
Lí Yún Yīng: Wǒ jiànyì wǔ dào shúxī de cài xuǎn qīngzhēngyú, qīngcài, dòufu, jīròu hé yí dào làcài.
Lê Vân Anh: Em đề nghị năm món quen thuộc gồm cá hấp, rau, đậu phụ, thịt gà và một món cay.
丁垂杨:新菜就选十三万八的茶香鸡。六道菜加起来大概七十六万左右。
Dīng Chuíyáng: Xīn cài jiù xuǎn shísān wàn bā de cháxiāngjī. Liù dào cài jiā qǐlai dàgài qīshíliù wàn zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Món mới thì chọn món gà hương trà giá 138.000 đồng. Sáu món cộng lại khoảng 760.000 đồng.
阮明武:再加十万左右的饮料,总价大概八十六万,平均一个人十七万两千左右。
Ruǎn Míngwǔ: Zài jiā shí wàn zuǒyòu de yǐnliào, zǒngjià dàgài bāshíliù wàn, píngjūn yí ge rén shíqī wàn liǎngqiān zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Cộng thêm khoảng 100.000 đồng tiền đồ uống thì tổng giá khoảng 860.000 đồng, trung bình mỗi người khoảng 172.000 đồng.
芳玲:这个价格可以,比我们一百万的预算少十四万。
Fāng Líng: Zhège jiàgé kěyǐ, bǐ wǒmen yìbǎi wàn de yùsuàn shǎo shísì wàn.
Phương Linh: Mức giá này được đấy, thấp hơn ngân sách một triệu đồng của chúng ta 140.000 đồng.
水仙:那还等什么啊?有的是菜可以选,我们到了以后再看菜单就是了。
Shuǐ Xiān: Nà hái děng shénme a? Yǒudeshì cài kěyǐ xuǎn, wǒmen dào le yǐhòu zài kàn càidān jiùshì le.
Thủy Tiên: Vậy còn chờ gì nữa? Có thiếu gì món để chọn, chúng ta đến nơi rồi xem thực đơn tiếp là được.
阮明武:好,最后决定:今天吃中国菜,五个人先点六道菜,五道熟悉的,一道新的,总预算控制在一百万以内。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zuìhòu juédìng: jīntiān chī Zhōngguó cài, wǔ ge rén xiān diǎn liù dào cài, wǔ dào shúxī de, yí dào xīn de, zǒng yùsuàn kòngzhì zài yìbǎi wàn yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được, quyết định cuối cùng: hôm nay ăn món Trung Quốc, 5 người trước tiên gọi 6 món, năm món quen thuộc và một món mới, tổng ngân sách khống chế trong một triệu đồng.
黎云英:这样大家的要求基本都照顾到了。想吃辣的有辣菜,想吃清淡的也有鱼、青菜和豆腐。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng dàjiā de yāoqiú jīběn dōu zhàogù dào le. Xiǎng chī là de yǒu làcài, xiǎng chī qīngdàn de yě yǒu yú, qīngcài hé dòufu.
Lê Vân Anh: Như vậy về cơ bản yêu cầu của mọi người đều đã được tính đến. Người muốn ăn cay có món cay, người muốn ăn thanh đạm cũng có cá, rau và đậu phụ.
芳玲:想省钱的也没有超过预算。
Fāng Líng: Xiǎng shěng qián de yě méiyǒu chāoguò yùsuàn.
Phương Linh: Người muốn tiết kiệm cũng không bị vượt ngân sách.
丁垂杨:想试新菜的也有一道新的。
Dīng Chuíyáng: Xiǎng shì xīn cài de yě yǒu yí dào xīn de.
Đinh Thùy Dương: Người muốn thử món mới cũng có một món mới để thử.
水仙:这就是说,五个人口味不一样也没关系,只要大家商量好就行。
Shuǐ Xiān: Zhè jiùshì shuō, wǔ ge rén kǒuwèi bù yíyàng yě méi guānxi, zhǐyào dàjiā shāngliang hǎo jiù xíng.
Thủy Tiên: Điều đó có nghĩa là khẩu vị của 5 người khác nhau cũng không sao, chỉ cần mọi người bàn bạc thống nhất là được.
阮明武:对。好了,现在六点四十二分。饭店离这里一公里,我们七点以前应该能到。走吧。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Hǎo le, xiànzài liù diǎn sìshí’èr fēn. Fàndiàn lí zhèlǐ yì gōnglǐ, wǒmen qī diǎn yǐqián yīnggāi néng dào. Zǒu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Được rồi, bây giờ là 6 giờ 42 phút. Nhà hàng cách đây một kilomet, trước 7 giờ chúng ta chắc có thể đến nơi. Đi thôi.
Cả nhóm tiếp tục hỏi kỹ khẩu vị và những món mỗi người có thể ăn
Sau khi đã so sánh lẩu, đồ nướng, món Trung Quốc, món Nhật và món Hàn, 阮明武 Nguyễn Minh Vũ đề nghị cả nhóm chưa vội gọi món. Trước tiên cần hỏi rõ khẩu vị, mức độ ăn cay, dị ứng thực phẩm và những món từng người không ăn để tránh gọi nhầm.
Nhóm vẫn gồm 5 người. Nếu chọn lẩu, dự kiến gọi một nồi hai ngăn cho 5 người, khoảng 6–8 món nhúng, tổng lượng thịt và rau khoảng 1,5–1,8 kg. Ngân sách dự kiến vẫn giữ trong khoảng 1.000.000 đồng.
1. Hỏi khẩu vị của từng người
阮明武:我们先别急着点菜。五个人的口味不一样,先把每个人喜欢吃什么、不能吃什么说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bié jízhe diǎn cài. Wǔ ge rén de kǒuwèi bù yíyàng, xiān bǎ měi ge rén xǐhuan chī shénme, bù néng chī shénme shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên chúng ta đừng vội gọi món. Khẩu vị của 5 người không giống nhau, hãy nói rõ mỗi người thích ăn gì và không ăn được gì trước đã.
丁垂杨:明武哥,这样比较好,不然六七道菜点完以后,可能有人一半都不能吃。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zhèyàng bǐjiào hǎo, bùrán liù qī dào cài diǎn wán yǐhòu, kěnéng yǒurén yíbàn dōu bù néng chī.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, như vậy tốt hơn, nếu không sau khi gọi 6–7 món, có thể có người đến một nửa số món cũng không ăn được.
阮明武:那从我开始吧。我口味比较普通,辣的、不辣的都可以,不过我不喜欢太咸。
Ruǎn Míngwǔ: Nà cóng wǒ kāishǐ ba. Wǒ kǒuwèi bǐjiào pǔtōng, là de, bú là de dōu kěyǐ, búguò wǒ bù xǐhuan tài xián.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bắt đầu từ anh nhé. Khẩu vị của anh khá bình thường, món cay hay không cay đều được, nhưng anh không thích quá mặn.
水仙:我的要求最简单,只要有辣的就行。我比较喜欢香辣、麻辣,越香越好。
Shuǐ Xiān: Wǒ de yāoqiú zuì jiǎndān, zhǐyào yǒu là de jiù xíng. Wǒ bǐjiào xǐhuan xiānglà, málà, yuè xiāng yuè hǎo.
Thủy Tiên: Yêu cầu của em đơn giản nhất, chỉ cần có món cay là được. Em khá thích vị cay thơm, cay tê, càng thơm càng tốt.
芳玲:我正好相反。我喜欢清淡一点儿的,少油、少盐,最好不要太辣。
Fāng Líng: Wǒ zhènghǎo xiāngfǎn. Wǒ xǐhuan qīngdàn yìdiǎnr de, shǎo yóu, shǎo yán, zuìhǎo búyào tài là.
Phương Linh: Em thì vừa hay ngược lại. Em thích đồ thanh đạm hơn một chút, ít dầu, ít muối và tốt nhất không quá cay.
黎云英:我今天也想吃得清淡一点儿。蔬菜、豆腐、菌菇这些我都喜欢。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān yě xiǎng chī de qīngdàn yìdiǎnr. Shūcài, dòufu, jūngū zhèxiē wǒ dōu xǐhuan.
Lê Vân Anh: Hôm nay em cũng muốn ăn thanh đạm một chút. Rau, đậu phụ, các loại nấm thì em đều thích.
丁垂杨:我的口味在中间。我可以吃辣,但是只能吃一点儿辣,太辣的话我就吃不下了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de kǒuwèi zài zhōngjiān. Wǒ kěyǐ chī là, dànshì zhǐ néng chī yìdiǎnr là, tài là de huà wǒ jiù chī bu xià le.
Đinh Thùy Dương: Khẩu vị của em ở mức trung gian. Em có thể ăn cay, nhưng chỉ ăn cay một chút thôi, nếu quá cay thì em không ăn nổi.
阮明武:就是说,我们五个人里面,有人爱吃辣,有人不吃辣,还有人只能吃微辣。
Ruǎn Míngwǔ: Jiùshìshuō, wǒmen wǔ ge rén lǐmiàn, yǒurén ài chī là, yǒurén bù chī là, hái yǒurén zhǐ néng chī wēilà.
Nguyễn Minh Vũ: Nói cách khác, trong 5 người chúng ta có người thích ăn cay, có người không ăn cay, lại có người chỉ ăn được cay nhẹ.
2. Xác định người thích ăn cay
阮明武:那我们先确认一下,谁最喜欢吃辣?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen xiān quèrèn yíxià, shéi zuì xǐhuan chī là?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy trước tiên chúng ta xác nhận một chút, ai là người thích ăn cay nhất?
水仙:当然是我。我平时吃面也会加辣椒,一碗面大概会加两小勺辣椒。
Shuǐ Xiān: Dāngrán shì wǒ. Wǒ píngshí chī miàn yě huì jiā làjiāo, yì wǎn miàn dàgài huì jiā liǎng xiǎo sháo làjiāo.
Thủy Tiên: Đương nhiên là em rồi. Bình thường khi ăn mì em cũng cho thêm ớt, một bát mì em thường cho khoảng hai thìa nhỏ ớt.
丁垂杨:两勺?我半勺就觉得够辣了。
Dīng Chuíyáng: Liǎng sháo? Wǒ bàn sháo jiù juéde gòu là le.
Đinh Thùy Dương: Hai thìa á? Em chỉ nửa thìa là đã thấy đủ cay rồi.
水仙:我吃火锅一般选中辣,有时候也可以吃大辣。
Shuǐ Xiān: Wǒ chī huǒguō yìbān xuǎn zhōnglà, yǒu shíhou yě kěyǐ chī dàlà.
Thủy Tiên: Khi ăn lẩu em thường chọn mức cay vừa, đôi khi cũng có thể ăn cay nhiều.
芳玲:还大辣呢!上次我们点中辣,你一个人吃得最开心。
Fāng Líng: Hái dàlà ne! Shàng cì wǒmen diǎn zhōnglà, nǐ yí ge rén chī de zuì kāixīn.
Phương Linh: Còn cay nhiều nữa à! Lần trước chúng ta gọi cay vừa, một mình em ăn vui nhất đấy.
水仙:辣就辣一点儿吧,我能吃。要是完全不辣,我反而觉得少了点儿味道。
Shuǐ Xiān: Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī. Yàoshi wánquán bú là, wǒ fǎn’ér juéde shǎo le diǎnr wèidào.
Thủy Tiên: Cay thì cay một chút vậy, em ăn được. Nếu hoàn toàn không cay thì ngược lại em lại cảm thấy thiếu một chút hương vị.
阮明武:好,那现在可以确定,水仙是我们五个人里面最能吃辣的。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà xiànzài kěyǐ quèdìng, Shuǐ Xiān shì wǒmen wǔ ge rén lǐmiàn zuì néng chī là de.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy bây giờ có thể xác định Thủy Tiên là người ăn cay giỏi nhất trong 5 người chúng ta.
3. Xác định người không ăn được cay
阮明武:那谁完全不能吃辣?这个一定要提前说。
Ruǎn Míngwǔ: Nà shéi wánquán bù néng chī là? Zhège yídìng yào tíqián shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ai hoàn toàn không ăn được cay? Chuyện này nhất định phải nói trước.
芳玲:是我。我可以接受一点点辣味,但是不能真正吃辣菜。
Fāng Líng: Shì wǒ. Wǒ kěyǐ jiēshòu yìdiǎndiǎn làwèi, dànshì bù néng zhēnzhèng chī làcài.
Phương Linh: Là em. Em có thể chấp nhận một chút vị cay rất nhẹ, nhưng không thể thực sự ăn món cay.
水仙:一点点到底是多少?
Shuǐ Xiān: Yìdiǎndiǎn dàodǐ shì duōshao?
Thủy Tiên: “Một chút” rốt cuộc là bao nhiêu?
芳玲:比如一大盘菜里面只有一两个小辣椒,我可以接受。要是满盘都是辣椒,我肯定不吃。
Fāng Líng: Bǐrú yí dà pán cài lǐmiàn zhǐ yǒu yì liǎng ge xiǎo làjiāo, wǒ kěyǐ jiēshòu. Yàoshi mǎn pán dōu shì làjiāo, wǒ kěndìng bù chī.
Phương Linh: Ví dụ trong một đĩa lớn chỉ có một hai quả ớt nhỏ thì em có thể chấp nhận. Nếu cả đĩa toàn là ớt thì em chắc chắn không ăn.
丁垂杨:那基本可以算不能吃辣了。
Dīng Chuíyáng: Nà jīběn kěyǐ suàn bù néng chī là le.
Đinh Thùy Dương: Vậy về cơ bản có thể tính là không ăn được cay rồi.
芳玲:对,所以辣菜你们吃你们的吧,不用管我。给我留两三道完全不辣的菜就行。
Fāng Líng: Duì, suǒyǐ làcài nǐmen chī nǐmen de ba, búyòng guǎn wǒ. Gěi wǒ liú liǎng sān dào wánquán bú là de cài jiù xíng.
Phương Linh: Đúng, vì vậy món cay mọi người cứ ăn món của mọi người đi, không cần lo cho em. Chỉ cần để cho em hai ba món hoàn toàn không cay là được.
4. Xác định người chỉ ăn được cay nhẹ
阮明武:垂杨,你刚才说只能吃一点儿辣,那你大概能接受什么程度?
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, nǐ gāngcái shuō zhǐ néng chī yìdiǎnr là, nà nǐ dàgài néng jiēshòu shénme chéngdù?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, vừa rồi em nói chỉ ăn được cay một chút, vậy khoảng mức nào thì em có thể chấp nhận?
丁垂杨:如果分成不辣、微辣、中辣和大辣四个等级,我只能接受微辣。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ fēn chéng bú là, wēilà, zhōnglà hé dàlà sì ge děngjí, wǒ zhǐ néng jiēshòu wēilà.
Đinh Thùy Dương: Nếu chia thành bốn mức là không cay, cay nhẹ, cay vừa và cay nhiều thì em chỉ có thể chấp nhận cay nhẹ.
水仙:微辣对我来说几乎等于不辣。
Shuǐ Xiān: Wēilà duì wǒ lái shuō jīhū děngyú bú là.
Thủy Tiên: Cay nhẹ đối với em gần như bằng không cay.
丁垂杨:对你来说是这样,对我来说已经有感觉了。
Dīng Chuíyáng: Duì nǐ lái shuō shì zhèyàng, duì wǒ lái shuō yǐjīng yǒu gǎnjué le.
Đinh Thùy Dương: Với em thì là như vậy, nhưng với chị thì đã cảm nhận rõ vị cay rồi.
黎云英:口味是口味,每个人的感觉不一样,没必要都按一个标准来。
Lí Yún Yīng: Kǒuwèi shì kǒuwèi, měi ge rén de gǎnjué bù yíyàng, méi bìyào dōu àn yí ge biāozhǔn lái.
Lê Vân Anh: Khẩu vị là khẩu vị, cảm nhận của mỗi người không giống nhau, không cần thiết tất cả đều phải theo cùng một tiêu chuẩn.
阮明武:好,那记录一下:水仙能吃中辣甚至大辣,垂杨只吃微辣,芳玲基本不吃辣。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jìlù yíxià: Shuǐ Xiān néng chī zhōnglà shènzhì dàlà, Chuíyáng zhǐ chī wēilà, Fāng Líng jīběn bù chī là.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy ghi lại nhé: Thủy Tiên ăn được cay vừa, thậm chí cay nhiều; Thùy Dương chỉ ăn cay nhẹ; Phương Linh về cơ bản không ăn cay.
5. Thống nhất mức độ cay
阮明武:现在最重要的是,如果我们点一个大家一起吃的菜,辣度应该选多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zuì zhòngyào de shì, rúguǒ wǒmen diǎn yí ge dàjiā yìqǐ chī de cài, làdù yīnggāi xuǎn duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ điều quan trọng nhất là nếu chúng ta gọi một món để tất cả cùng ăn thì nên chọn mức cay bao nhiêu?
水仙:我当然想选中辣。
Shuǐ Xiān: Wǒ dāngrán xiǎng xuǎn zhōnglà.
Thủy Tiên: Đương nhiên em muốn chọn cay vừa.
芳玲:中辣我肯定吃不了。
Fāng Líng: Zhōnglà wǒ kěndìng chī bu liǎo.
Phương Linh: Cay vừa thì em chắc chắn không ăn được.
丁垂杨:我觉得大家一起吃的菜最好不辣或者微辣。想吃更辣的人可以另外加辣椒。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde dàjiā yìqǐ chī de cài zuìhǎo bú là huòzhě wēilà. Xiǎng chī gèng là de rén kěyǐ lìngwài jiā làjiāo.
Đinh Thùy Dương: Em thấy món để mọi người cùng ăn tốt nhất là không cay hoặc cay nhẹ. Người muốn ăn cay hơn có thể cho thêm ớt riêng.
黎云英:这样最公平。六道菜里面可以有一道中辣,一道微辣,剩下四道不辣。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zuì gōngpíng. Liù dào cài lǐmiàn kěyǐ yǒu yí dào zhōnglà, yí dào wēilà, shèngxià sì dào bú là.
Lê Vân Anh: Như vậy là hợp lý nhất. Trong 6 món có thể có một món cay vừa, một món cay nhẹ, bốn món còn lại không cay.
水仙:这样也行。至少还有一道中辣是我的。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng yě xíng. Zhìshǎo hái yǒu yí dào zhōnglà shì wǒ de.
Thủy Tiên: Như vậy cũng được. Ít nhất vẫn còn một món cay vừa dành cho em.
阮明武:那就这么定。六道菜按一比一比四来分:一道中辣,一道微辣,四道不辣。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhème dìng. Liù dào cài àn yī bǐ yī bǐ sì lái fēn: yí dào zhōnglà, yí dào wēilà, sì dào bú là.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thống nhất như thế. Sáu món chia theo tỷ lệ 1–1–4: một món cay vừa, một món cay nhẹ và bốn món không cay.
6. Hỏi có thể gọi lẩu hai ngăn hay không
丁垂杨:如果最后还是决定吃火锅,我们能不能直接点鸳鸯锅?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zuìhòu háishi juédìng chī huǒguō, wǒmen néng bu néng zhíjiē diǎn yuānyāngguō?
Đinh Thùy Dương: Nếu cuối cùng vẫn quyết định ăn lẩu, chúng ta có thể gọi thẳng nồi lẩu hai ngăn không?
水仙:我赞成。一边中辣,一边完全不辣,这样最好。
Shuǐ Xiān: Wǒ zànchéng. Yìbiān zhōnglà, yìbiān wánquán bú là, zhèyàng zuì hǎo.
Thủy Tiên: Em đồng ý. Một bên cay vừa, một bên hoàn toàn không cay, như vậy là tốt nhất.
芳玲:如果两个锅底完全分开,我就可以接受。
Fāng Líng: Rúguǒ liǎng ge guōdǐ wánquán fēnkāi, wǒ jiù kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Nếu hai phần nước lẩu được tách hoàn toàn thì em có thể chấp nhận.
阮明武:刚才菜单上写普通锅底四万八,鸳鸯锅七万八,也就是多三万。
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái càidān shàng xiě pǔtōng guōdǐ sì wàn bā, yuānyāngguō qī wàn bā, yě jiùshì duō sān wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi thực đơn ghi nước lẩu thường 48.000 đồng, lẩu hai ngăn 78.000 đồng, tức là thêm 30.000 đồng.
黎云英:五个人多三万,平均一个人只多六千,我觉得值得。
Lí Yún Yīng: Wǔ ge rén duō sān wàn, píngjūn yí ge rén zhǐ duō liùqiān, wǒ juéde zhíde.
Lê Vân Anh: Năm người thêm 30.000 đồng, trung bình mỗi người chỉ thêm 6.000 đồng, em thấy đáng.
水仙:这有什么好考虑的?多六千就能解决辣和不辣的问题,当然选鸳鸯锅。
Shuǐ Xiān: Zhè yǒu shénme hǎo kǎolǜ de? Duō liùqiān jiù néng jiějué là hé bú là de wèntí, dāngrán xuǎn yuānyāngguō.
Thủy Tiên: Chuyện này có gì phải cân nhắc đâu? Thêm 6.000 đồng là giải quyết được vấn đề cay và không cay, đương nhiên chọn lẩu hai ngăn.
阮明武:好,如果吃火锅,就点鸳鸯锅,一边中辣,一边不辣。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, rúguǒ chī huǒguō, jiù diǎn yuānyāngguō, yìbiān zhōnglà, yìbiān bú là.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nếu ăn lẩu thì gọi lẩu hai ngăn, một bên cay vừa và một bên không cay.
7. Xác định người bị dị ứng thực phẩm
阮明武:还有一件更重要的事。有人对什么食物过敏吗?这个一定要提前告诉餐厅。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu yí jiàn gèng zhòngyào de shì. Yǒurén duì shénme shíwù guòmǐn ma? Zhège yídìng yào tíqián gàosu cāntīng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một việc quan trọng hơn nữa. Có ai dị ứng với loại thực phẩm nào không? Việc này nhất định phải báo trước cho nhà hàng.
芳玲:我对花生过敏,所以有花生、花生酱或者花生碎的菜,我都不能吃。
Fāng Líng: Wǒ duì huāshēng guòmǐn, suǒyǐ yǒu huāshēng, huāshēngjiàng huòzhě huāshēngsuì de cài, wǒ dōu bù néng chī.
Phương Linh: Em dị ứng với lạc, vì vậy những món có lạc, sốt lạc hoặc lạc nghiền thì em đều không ăn được.
丁垂杨:那宫保鸡丁是不是也要特别问一下?有些做法会放花生。
Dīng Chuíyáng: Nà gōngbǎo jīdīng shì bú shì yě yào tèbié wèn yíxià? Yǒuxiē zuòfǎ huì fàng huāshēng.
Đinh Thùy Dương: Vậy món gà Cung Bảo có phải cũng cần hỏi kỹ không? Một số cách chế biến có cho lạc.
芳玲:对,所以这个菜我不能随便吃。一定要先问服务员有没有花生。
Fāng Líng: Duì, suǒyǐ zhège cài wǒ bù néng suíbiàn chī. Yídìng yào xiān wèn fúwùyuán yǒu méiyǒu huāshēng.
Phương Linh: Đúng, vì vậy món này em không thể ăn tùy tiện. Nhất định phải hỏi nhân viên trước xem có lạc hay không.
阮明武:那我们点菜的时候直接告诉服务员:一位客人对花生过敏,请所有给她吃的菜都不要放花生。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen diǎn cài de shíhou zhíjiē gàosu fúwùyuán: yí wèi kèrén duì huāshēng guòmǐn, qǐng suǒyǒu gěi tā chī de cài dōu búyào fàng huāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khi gọi món chúng ta sẽ nói thẳng với nhân viên: có một khách dị ứng với lạc, xin tất cả những món dành cho cô ấy đều không cho lạc.
水仙:这个一定要说清楚。别的口味可以商量,过敏的问题不能马虎。
Shuǐ Xiān: Zhège yídìng yào shuō qīngchu. Bié de kǒuwèi kěyǐ shāngliang, guòmǐn de wèntí bù néng mǎhu.
Thủy Tiên: Việc này nhất định phải nói rõ. Những khẩu vị khác có thể bàn bạc, nhưng vấn đề dị ứng thì không được sơ suất.
8. Xác định người không ăn hải sản
阮明武:除了过敏,还有没有人不吃某一类东西?比如海鲜。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle guòmǐn, hái yǒu méiyǒu rén bù chī mǒu yí lèi dōngxi? Bǐrú hǎixiān.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài dị ứng ra, còn ai không ăn một nhóm thực phẩm nào không? Ví dụ như hải sản.
丁垂杨:我不怎么吃海鲜。虾、蟹、贝类这些我基本都不点。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bù zěnme chī hǎixiān. Xiā, xiè, bèilèi zhèxiē wǒ jīběn dōu bù diǎn.
Đinh Thùy Dương: Em không ăn hải sản mấy. Tôm, cua, các loại sò ốc thì về cơ bản em đều không gọi.
水仙:你是完全不吃,还是只是不喜欢?
Shuǐ Xiān: Nǐ shì wánquán bù chī, háishi zhǐshì bù xǐhuan?
Thủy Tiên: Chị hoàn toàn không ăn hay chỉ là không thích thôi?
丁垂杨:不是过敏,就是不喜欢那个味道。鱼我偶尔吃,但是虾和蟹我不吃。
Dīng Chuíyáng: Bú shì guòmǐn, jiùshì bù xǐhuan nàge wèidào. Yú wǒ ǒu’ěr chī, dànshì xiā hé xiè wǒ bù chī.
Đinh Thùy Dương: Không phải dị ứng, chỉ là em không thích mùi vị đó. Cá thì thỉnh thoảng em ăn, nhưng tôm và cua thì em không ăn.
黎云英:那如果点海鲜,最好不要把海鲜算成大家都能吃的公共菜。
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ diǎn hǎixiān, zuìhǎo búyào bǎ hǎixiān suàn chéng dàjiā dōu néng chī de gōnggòng cài.
Lê Vân Anh: Vậy nếu gọi hải sản thì tốt nhất đừng tính hải sản là món chung mà tất cả mọi người đều có thể ăn.
阮明武:对。如果五个人点六道菜,最多只点一道海鲜,而且还要另外有五道垂杨能吃的。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ wǔ ge rén diǎn liù dào cài, zuìduō zhǐ diǎn yí dào hǎixiān, érqiě hái yào lìngwài yǒu wǔ dào Chuíyáng néng chī de.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu 5 người gọi 6 món thì nhiều nhất chỉ gọi một món hải sản, hơn nữa vẫn phải có 5 món khác mà Thùy Dương ăn được.
丁垂杨:这样就可以,你们想吃海鲜的话不用管我。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng jiù kěyǐ, nǐmen xiǎng chī hǎixiān de huà búyòng guǎn wǒ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy là được, nếu mọi người muốn ăn hải sản thì không cần lo cho em.
9. Xác định người không ăn thịt
阮明武:那肉类呢?牛肉、猪肉、鸡肉有没有人不吃?
Ruǎn Míngwǔ: Nà ròulèi ne? Niúròu, zhūròu, jīròu yǒu méiyǒu rén bù chī?
Nguyễn Minh Vũ: Thế còn các loại thịt thì sao? Thịt bò, thịt lợn, thịt gà có ai không ăn không?
黎云英:我今天不吃肉。刚才我说鱼和鸡肉,是给大家参考,不是说我自己一定要吃。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān bù chī ròu. Gāngcái wǒ shuō yú hé jīròu, shì gěi dàjiā cānkǎo, bú shì shuō wǒ zìjǐ yídìng yào chī.
Lê Vân Anh: Hôm nay em không ăn thịt. Vừa rồi em nói đến cá và thịt gà là để mọi người tham khảo, không phải nói bản thân em nhất định phải ăn.
水仙:你今天一点儿肉都不吃吗?
Shuǐ Xiān: Nǐ jīntiān yìdiǎnr ròu dōu bù chī ma?
Thủy Tiên: Hôm nay chị hoàn toàn không ăn một chút thịt nào à?
黎云英:对,牛肉、猪肉、鸡肉我今天都不吃。我想吃豆腐、青菜、蘑菇和面。
Lí Yún Yīng: Duì, niúròu, zhūròu, jīròu wǒ jīntiān dōu bù chī. Wǒ xiǎng chī dòufu, qīngcài, mógu hé miàn.
Lê Vân Anh: Đúng, thịt bò, thịt lợn và thịt gà hôm nay em đều không ăn. Em muốn ăn đậu phụ, rau xanh, nấm và mì.
芳玲:那我们原来六道菜里面至少要有三道没有肉的。
Fāng Líng: Nà wǒmen yuánlái liù dào cài lǐmiàn zhìshǎo yào yǒu sān dào méiyǒu ròu de.
Phương Linh: Vậy trong 6 món dự kiến ban đầu, ít nhất phải có ba món không có thịt.
阮明武:对。要不然六道菜里面四五道都是肉,云英能吃的就太少了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Yàobùrán liù dào cài lǐmiàn sì wǔ dào dōu shì ròu, Yúnyīng néng chī de jiù tài shǎo le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu không, trong 6 món mà có bốn năm món đều là thịt thì số món Vân Anh có thể ăn sẽ quá ít.
10. Xác định người ăn chay
阮明武:云英,你今天不吃肉,是只不吃肉,还是今天完全吃素?
Ruǎn Míngwǔ: Yúnyīng, nǐ jīntiān bù chī ròu, shì zhǐ bù chī ròu, háishi jīntiān wánquán chī sù?
Nguyễn Minh Vũ: Vân Anh, hôm nay em không ăn thịt, vậy là chỉ không ăn thịt hay hôm nay hoàn toàn ăn chay?
黎云英:我今天完全吃素。肉、鱼、虾、蟹我都不吃,主要吃蔬菜、豆腐、菌菇、米饭和面。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān wánquán chī sù. Ròu, yú, xiā, xiè wǒ dōu bù chī, zhǔyào chī shūcài, dòufu, jūngū, mǐfàn hé miàn.
Lê Vân Anh: Hôm nay em hoàn toàn ăn chay. Thịt, cá, tôm và cua em đều không ăn, chủ yếu ăn rau, đậu phụ, nấm, cơm và mì.
丁垂杨:那鸡蛋和牛奶呢?
Dīng Chuíyáng: Nà jīdàn hé niúnǎi ne?
Đinh Thùy Dương: Thế còn trứng và sữa?
黎云英:鸡蛋和牛奶我可以吃,所以不用特别担心这两个。
Lí Yún Yīng: Jīdàn hé niúnǎi wǒ kěyǐ chī, suǒyǐ búyòng tèbié dānxīn zhè liǎng ge.
Lê Vân Anh: Trứng và sữa thì em có thể dùng, vì vậy không cần đặc biệt lo về hai thứ này.
水仙:那如果吃火锅,素菜应该另外准备吧?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ chī huǒguō, sùcài yīnggāi lìngwài zhǔnbèi ba?
Thủy Tiên: Vậy nếu ăn lẩu thì các món chay nên được chuẩn bị riêng đúng không?
黎云英:对。最好有一份豆腐、两种青菜、两种蘑菇,再来一份面,这六样我基本都能吃。
Lí Yún Yīng: Duì. Zuìhǎo yǒu yí fèn dòufu, liǎng zhǒng qīngcài, liǎng zhǒng mógu, zài lái yí fèn miàn, zhè liù yàng wǒ jīběn dōu néng chī.
Lê Vân Anh: Đúng. Tốt nhất có một phần đậu phụ, hai loại rau, hai loại nấm và thêm một phần mì, 6 thứ này về cơ bản em đều ăn được.
阮明武:那我们可以把素菜控制在六份左右,肉类三到四份,海鲜最多一份。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen kěyǐ bǎ sùcài kòngzhì zài liù fèn zuǒyòu, ròulèi sān dào sì fèn, hǎixiān zuìduō yí fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta có thể bố trí khoảng 6 phần món chay, 3 đến 4 phần thịt và hải sản nhiều nhất một phần.
芳玲:这样比较合理。云英有东西吃,垂杨不用吃海鲜,我也可以避开花生和辣的东西。
Fāng Líng: Zhèyàng bǐjiào hélǐ. Yúnyīng yǒu dōngxi chī, Chuíyáng búyòng chī hǎixiān, wǒ yě kěyǐ bìkāi huāshēng hé là de dōngxi.
Phương Linh: Như vậy khá hợp lý. Vân Anh có món để ăn, Thùy Dương không phải ăn hải sản, em cũng có thể tránh lạc và đồ cay.
水仙:我只要有一边中辣的锅底,再有两三份肉,我就没问题。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhǐyào yǒu yìbiān zhōnglà de guōdǐ, zài yǒu liǎng sān fèn ròu, wǒ jiù méi wèntí.
Thủy Tiên: Em chỉ cần có một bên nước lẩu cay vừa, thêm hai ba phần thịt là em không có vấn đề gì.
丁垂杨:我只要有不辣的锅底,而且不要把虾和蟹放进我这边,就可以了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǐyào yǒu bú là de guōdǐ, érqiě búyào bǎ xiā hé xiè fàng jìn wǒ zhèbiān, jiù kěyǐ le.
Đinh Thùy Dương: Em chỉ cần có nước lẩu không cay, hơn nữa đừng cho tôm và cua vào phía của em là được.
阮明武:好,那现在基本清楚了。五个人里面,一个喜欢中辣,一个只能吃微辣,一个基本不能吃辣,一个今天吃素,还有一个口味比较普通。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà xiànzài jīběn qīngchu le. Wǔ ge rén lǐmiàn, yí ge xǐhuan zhōnglà, yí ge zhǐ néng chī wēilà, yí ge jīběn bù néng chī là, yí ge jīntiān chī sù, hái yǒu yí ge kǒuwèi bǐjiào pǔtōng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy bây giờ về cơ bản đã rõ. Trong 5 người, một người thích cay vừa, một người chỉ ăn được cay nhẹ, một người về cơ bản không ăn cay được, một người hôm nay ăn chay và một người có khẩu vị tương đối bình thường.
黎云英:另外,芳玲对花生过敏,垂杨不吃虾和蟹。这个也一定要记住。
Lí Yún Yīng: Lìngwài, Fāng Líng duì huāshēng guòmǐn, Chuíyáng bù chī xiā hé xiè. Zhège yě yídìng yào jìzhù.
Lê Vân Anh: Ngoài ra, Phương Linh dị ứng với lạc, Thùy Dương không ăn tôm và cua. Điều này cũng nhất định phải nhớ.
阮明武:对。这样的话,如果点鸳鸯锅,我们就把辣锅控制在中辣,不辣锅完全不放辣椒;素菜和肉菜分开放,海鲜另外放一盘。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng de huà, rúguǒ diǎn yuānyāngguō, wǒmen jiù bǎ làguō kòngzhì zài zhōnglà, bú là guō wánquán bù fàng làjiāo; sùcài hé ròucài fēnkāi fàng, hǎixiān lìngwài fàng yì pán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy nếu gọi lẩu hai ngăn thì chúng ta giữ bên cay ở mức cay vừa, bên không cay hoàn toàn không cho ớt; món chay và món thịt để riêng, hải sản cũng để riêng một đĩa.
芳玲:还有花生。所有调料和蘸料也要先问清楚有没有花生。
Fāng Líng: Hái yǒu huāshēng. Suǒyǒu tiáoliào hé zhànliào yě yào xiān wèn qīngchu yǒu méiyǒu huāshēng.
Phương Linh: Còn lạc nữa. Tất cả gia vị và nước chấm cũng phải hỏi rõ trước xem có lạc hay không.
水仙:这么一说,我们点菜比刚才复杂多了。
Shuǐ Xiān: Zhème yì shuō, wǒmen diǎn cài bǐ gāngcái fùzá duō le.
Thủy Tiên: Nói như vậy thì việc gọi món của chúng ta phức tạp hơn vừa nãy nhiều rồi.
阮明武:复杂是复杂,不过提前问清楚,总比菜上来了以后才发现有人不能吃好。
Ruǎn Míngwǔ: Fùzá shì fùzá, búguò tíqián wèn qīngchu, zǒng bǐ cài shànglái le yǐhòu cái fāxiàn yǒurén bù néng chī hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Phức tạp thì đúng là phức tạp, nhưng hỏi rõ từ trước vẫn tốt hơn là đợi món mang lên rồi mới phát hiện có người không ăn được.
丁垂杨:这就是说,今天选饭店不能只看价格,还得看菜单能不能照顾到五个人的不同要求。
Dīng Chuíyáng: Zhè jiùshì shuō, jīntiān xuǎn fàndiàn bù néng zhǐ kàn jiàgé, hái děi kàn càidān néng bu néng zhàogù dào wǔ ge rén de bùtóng yāoqiú.
Đinh Thùy Dương: Điều đó có nghĩa là hôm nay chọn nhà hàng không thể chỉ nhìn vào giá, mà còn phải xem thực đơn có đáp ứng được những yêu cầu khác nhau của cả 5 người hay không.
阮明武:没错。价格是价格,口味是口味,饮食限制也是饮食限制。三个方面都合适,我们再决定去哪里。
Ruǎn Míngwǔ: Méicuò. Jiàgé shì jiàgé, kǒuwèi shì kǒuwèi, yǐnshí xiànzhì yě shì yǐnshí xiànzhì. Sān ge fāngmiàn dōu héshì, wǒmen zài juédìng qù nǎlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy. Giá cả là chuyện giá cả, khẩu vị là chuyện khẩu vị, hạn chế ăn uống cũng là chuyện hạn chế ăn uống. Khi cả ba mặt đều phù hợp thì chúng ta mới quyết định đi đâu.
Cả nhóm tiếp tục xác định những món không ăn và lựa chọn nhà hàng
Sau khi đã thống nhất về mức độ cay, dị ứng thực phẩm, hải sản, thịt và món chay, cả nhóm tiếp tục kiểm tra kỹ hơn các yêu cầu cá nhân trước khi chọn nhà hàng. Lần này mọi người đặc biệt chú ý đến nội tạng, hành, rau mùi, đồ sống, khoảng cách đến nhà hàng, giá trung bình mỗi người, thời gian chờ và không gian quán.
1. Xác định người không ăn nội tạng
阮明武:还有没有什么东西是大家完全不吃的?比如牛肚、猪肝、猪肠这些内脏。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu méiyǒu shénme dōngxi shì dàjiā wánquán bù chī de? Bǐrú niúdǔ, zhūgān, zhūcháng zhèxiē nèizàng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn loại thực phẩm nào mà mọi người hoàn toàn không ăn không? Ví dụ như dạ dày bò, gan lợn, lòng lợn và các loại nội tạng.
丁垂杨:明武哥,我不吃内脏。牛肚、猪肝、猪肠、鸡心这些我基本都不吃。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒ bù chī nèizàng. Niúdǔ, zhūgān, zhūcháng, jīxīn zhèxiē wǒ jīběn dōu bù chī.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, em không ăn nội tạng. Dạ dày bò, gan lợn, lòng lợn, tim gà thì về cơ bản em đều không ăn.
水仙:一点儿都不吃吗?有些火锅店的牛肚可是招牌菜。
Shuǐ Xiān: Yìdiǎnr dōu bù chī ma? Yǒuxiē huǒguōdiàn de niúdǔ kěshì zhāopáicài.
Thủy Tiên: Một chút cũng không ăn à? Dạ dày bò ở một số quán lẩu là món đặc trưng đấy.
丁垂杨:我是真的不喜欢那个口感,不是因为辣,也不是因为价格,就是不想吃。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shì zhēn de bù xǐhuan nàge kǒugǎn, bú shì yīnwèi là, yě bú shì yīnwèi jiàgé, jiùshì bù xiǎng chī.
Đinh Thùy Dương: Em thật sự không thích cảm giác khi ăn, không phải vì cay, cũng không phải vì giá cả, mà đơn giản là em không muốn ăn.
芳玲:我也不怎么吃内脏。偶尔可以吃一点儿猪肝,不过猪肠和牛肚我不吃。
Fāng Líng: Wǒ yě bù zěnme chī nèizàng. Ǒu’ěr kěyǐ chī yìdiǎnr zhūgān, búguò zhūcháng hé niúdǔ wǒ bù chī.
Phương Linh: Em cũng không ăn nội tạng mấy. Thỉnh thoảng em có thể ăn một chút gan lợn, nhưng lòng lợn và dạ dày bò thì em không ăn.
水仙:我倒没问题。牛肚、鸭血这些我都能吃,不过大家不吃的话,我们也没必要点太多。
Shuǐ Xiān: Wǒ dào méi wèntí. Niúdǔ, yāxuè zhèxiē wǒ dōu néng chī, búguò dàjiā bù chī de huà, wǒmen yě méi bìyào diǎn tài duō.
Thủy Tiên: Em thì không vấn đề gì. Dạ dày bò, tiết vịt em đều ăn được, nhưng nếu mọi người không ăn thì chúng ta cũng không cần gọi quá nhiều.
阮明武:那就这样吧。如果吃火锅,内脏最多只点一份,而且不要算在大家共同吃的主要菜里。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhèyàng ba. Rúguǒ chī huǒguō, nèizàng zuìduō zhǐ diǎn yí fèn, érqiě búyào suàn zài dàjiā gòngtóng chī de zhǔyào cài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thống nhất như thế nhé. Nếu ăn lẩu thì nội tạng nhiều nhất chỉ gọi một phần, hơn nữa không tính nó vào những món chính dành cho cả nhóm.
丁垂杨:这样最好。五个人里面至少两个人基本不吃内脏,点两三份就太浪费了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng zuì hǎo. Wǔ ge rén lǐmiàn zhìshǎo liǎng ge rén jīběn bù chī nèizàng, diǎn liǎng sān fèn jiù tài làngfèi le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy là tốt nhất. Trong 5 người có ít nhất hai người về cơ bản không ăn nội tạng, nếu gọi hai ba phần thì quá lãng phí.
2. Xác định người không ăn hành
阮明武:还有小料也要问清楚。谁不吃葱?有些菜上面会放很多葱。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu xiǎoliào yě yào wèn qīngchu. Shéi bù chī cōng? Yǒuxiē cài shàngmiàn huì fàng hěn duō cōng.
Nguyễn Minh Vũ: Các loại gia vị nhỏ cũng phải hỏi rõ. Ai không ăn hành? Có một số món phía trên sẽ cho rất nhiều hành.
芳玲:我不太喜欢生葱,尤其是一大把放在面或者汤上面的那种。
Fāng Líng: Wǒ bú tài xǐhuan shēngcōng, yóuqí shì yí dà bǎ fàng zài miàn huòzhě tāng shàngmiàn de nà zhǒng.
Phương Linh: Em không thích hành sống lắm, đặc biệt là kiểu cho cả một nắm lớn lên trên mì hoặc canh.
水仙:炒熟的葱可以吗?
Shuǐ Xiān: Chǎo shú de cōng kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Hành đã xào chín thì được không?
芳玲:炒熟以后有一点儿没关系。我主要是不吃生葱。
Fāng Líng: Chǎo shú yǐhòu yǒu yìdiǎnr méi guānxi. Wǒ zhǔyào shì bù chī shēngcōng.
Phương Linh: Sau khi xào chín mà có một chút thì không sao. Chủ yếu là em không ăn hành sống.
丁垂杨:那点面或者汤的时候,我们可以说“不要放生葱”。
Dīng Chuíyáng: Nà diǎn miàn huòzhě tāng de shíhou, wǒmen kěyǐ shuō “búyào fàng shēngcōng”.
Đinh Thùy Dương: Vậy khi gọi mì hoặc canh, chúng ta có thể nói “không cho hành sống”.
阮明武:对。这个要求很简单,提前告诉服务员就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhège yāoqiú hěn jiǎndān, tíqián gàosu fúwùyuán jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Yêu cầu này rất đơn giản, chỉ cần báo trước với nhân viên là được.
芳玲:对,这没什么好担心的,只要别最后端上来一碗全是葱的面就行。
Fāng Líng: Duì, zhè méi shénme hǎo dānxīn de, zhǐyào bié zuìhòu duān shànglái yì wǎn quán shì cōng de miàn jiù xíng.
Phương Linh: Đúng, việc này chẳng có gì đáng lo, chỉ cần cuối cùng đừng mang lên một bát mì đầy hành là được.
3. Xác định người không ăn rau mùi
阮明武:那香菜呢?香菜的味道比较特别,有没有人完全不吃?
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiāngcài ne? Xiāngcài de wèidào bǐjiào tèbié, yǒu méiyǒu rén wánquán bù chī?
Nguyễn Minh Vũ: Thế còn rau mùi thì sao? Mùi vị của rau mùi khá đặc biệt, có ai hoàn toàn không ăn không?
水仙:我没问题,火锅蘸料里面放一点儿香菜,我觉得更香。
Shuǐ Xiān: Wǒ méi wèntí, huǒguō zhànliào lǐmiàn fàng yìdiǎnr xiāngcài, wǒ juéde gèng xiāng.
Thủy Tiên: Em không vấn đề gì, cho một chút rau mùi vào nước chấm lẩu thì em thấy thơm hơn.
黎云英:我不吃香菜。只要有那个味道,我马上就能吃出来。
Lí Yún Yīng: Wǒ bù chī xiāngcài. Zhǐyào yǒu nàge wèidào, wǒ mǎshàng jiù néng chī chūlai.
Lê Vân Anh: Em không ăn rau mùi. Chỉ cần có mùi đó là em lập tức nhận ra ngay.
丁垂杨:一点儿也不能接受吗?
Dīng Chuíyáng: Yìdiǎnr yě bù néng jiēshòu ma?
Đinh Thùy Dương: Một chút cũng không chấp nhận được à?
黎云英:对,一点儿都不想吃。汤、面、凉菜里面都不要放。
Lí Yún Yīng: Duì, yìdiǎnr dōu bù xiǎng chī. Tāng, miàn, liángcài lǐmiàn dōu búyào fàng.
Lê Vân Anh: Đúng, em hoàn toàn không muốn ăn. Trong canh, mì hay món nguội đều đừng cho rau mùi.
芳玲:那我们可以让服务员把香菜单独放一小碟,想吃的人自己加。
Fāng Líng: Nà wǒmen kěyǐ ràng fúwùyuán bǎ xiāngcài dāndú fàng yì xiǎo dié, xiǎng chī de rén zìjǐ jiā.
Phương Linh: Vậy chúng ta có thể nhờ nhân viên để rau mùi riêng trong một đĩa nhỏ, ai muốn ăn thì tự thêm.
水仙:这个办法好。你不吃你的,我想吃的时候自己加就是了。
Shuǐ Xiān: Zhège bànfǎ hǎo. Nǐ bù chī nǐ de, wǒ xiǎng chī de shíhou zìjǐ jiā jiùshì le.
Thủy Tiên: Cách này hay đấy. Chị không ăn thì cứ không ăn, lúc em muốn thì em tự thêm là được.
阮明武:好,香菜单独放,不直接加进大家一起吃的菜里。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiāngcài dāndú fàng, bù zhíjiē jiā jìn dàjiā yìqǐ chī de cài lǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, rau mùi để riêng, không cho trực tiếp vào những món mọi người cùng ăn.
4. Xác định người không ăn đồ sống
阮明武:刚才有人提到日本料理,那我们还得确认一个问题:谁不吃生的东西?
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái yǒurén tí dào Rìběn liàolǐ, nà wǒmen hái děi quèrèn yí ge wèntí: shéi bù chī shēng de dōngxi?
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi có người đề cập đến món Nhật, vậy chúng ta còn phải xác nhận một vấn đề: ai không ăn đồ sống?
芳玲:我不吃。生鱼片、生牛肉、生鸡蛋这些我都不吃。
Fāng Líng: Wǒ bù chī. Shēngyúpiàn, shēng niúròu, shēng jīdàn zhèxiē wǒ dōu bù chī.
Phương Linh: Em không ăn. Sashimi, thịt bò sống, trứng sống thì em đều không ăn.
丁垂杨:我也不怎么吃生鱼片。寿司如果上面是熟的鱼或者鸡蛋,我可以吃。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě bù zěnme chī shēngyúpiàn. Shòusī rúguǒ shàngmiàn shì shú de yú huòzhě jīdàn, wǒ kěyǐ chī.
Đinh Thùy Dương: Em cũng không ăn sashimi mấy. Nếu sushi phía trên là cá chín hoặc trứng thì em có thể ăn.
水仙:我可以吃生鱼片,不过五个人里面已经有两个人不吃,那就没必要点大份。
Shuǐ Xiān: Wǒ kěyǐ chī shēngyúpiàn, búguò wǔ ge rén lǐmiàn yǐjīng yǒu liǎng ge rén bù chī, nà jiù méi bìyào diǎn dà fèn.
Thủy Tiên: Em có thể ăn sashimi, nhưng trong 5 người đã có hai người không ăn rồi, vậy không cần gọi phần lớn.
黎云英:而且我今天吃素,所以生鱼片我也不吃。这样算下来,五个人里面只有两个人可能会吃。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒ jīntiān chī sù, suǒyǐ shēngyúpiàn wǒ yě bù chī. Zhèyàng suàn xiàlai, wǔ ge rén lǐmiàn zhǐ yǒu liǎng ge rén kěnéng huì chī.
Lê Vân Anh: Hơn nữa hôm nay em ăn chay, nên em cũng không ăn sashimi. Tính như vậy thì trong 5 người chỉ có hai người có thể sẽ ăn.
阮明武:那如果选日本料理,生食最多点一小份,其他还是以熟食为主。
Ruǎn Míngwǔ: Nà rúguǒ xuǎn Rìběn liàolǐ, shēngshí zuìduō diǎn yì xiǎo fèn, qítā háishi yǐ shúshí wéi zhǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy nếu chọn món Nhật thì đồ sống nhiều nhất chỉ gọi một phần nhỏ, những món còn lại vẫn lấy đồ chín làm chủ yếu.
芳玲:这样我可以接受。不是我不想试,而是我真的不习惯吃生的东西。
Fāng Líng: Zhèyàng wǒ kěyǐ jiēshòu. Bú shì wǒ bù xiǎng shì, érshì wǒ zhēn de bù xíguàn chī shēng de dōngxi.
Phương Linh: Như vậy em có thể chấp nhận. Không phải em không muốn thử, mà là em thật sự không quen ăn đồ sống.
5. Đề xuất một nhà hàng quen
芳玲:既然要求这么多,我觉得还是去我们以前常去的那家中国餐厅比较安全。
Fāng Líng: Jìrán yāoqiú zhème duō, wǒ juéde háishi qù wǒmen yǐqián cháng qù de nà jiā Zhōngguó cāntīng bǐjiào ānquán.
Phương Linh: Vì yêu cầu của chúng ta nhiều như vậy, em thấy vẫn nên đến nhà hàng Trung Quốc mà trước đây chúng ta thường đi thì an toàn hơn.
阮明武:你说的是公司西边那家吗?我们去年大概去了六七次的那一家?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de shì gōngsī xībian nà jiā ma? Wǒmen qùnián dàgài qù le liù qī cì de nà yì jiā?
Nguyễn Minh Vũ: Em nói quán ở phía tây công ty phải không? Quán mà năm ngoái chúng ta đã đến khoảng sáu bảy lần ấy?
芳玲:对,就是那家。服务员认识我们的口味,而且菜单我们也比较熟。
Fāng Líng: Duì, jiùshì nà jiā. Fúwùyuán rènshi wǒmen de kǒuwèi, érqiě càidān wǒmen yě bǐjiào shú.
Phương Linh: Đúng, chính là quán đó. Nhân viên biết khẩu vị của chúng ta, hơn nữa chúng ta cũng khá quen với thực đơn.
丁垂杨:上次五个人吃了六道菜和一份汤,总共八十二万六千,对吧?
Dīng Chuíyáng: Shàng cì wǔ ge rén chī le liù dào cài hé yí fèn tāng, zǒnggòng bāshí’èr wàn liùqiān, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Lần trước 5 người ăn 6 món và một phần canh, tổng cộng 826.000 đồng, đúng không?
芳玲:差不多。我记得加上饮料以后不到九十万。
Fāng Líng: Chàbuduō. Wǒ jìde jiāshàng yǐnliào yǐhòu bú dào jiǔshí wàn.
Phương Linh: Gần như vậy. Em nhớ cộng cả đồ uống thì chưa đến 900.000 đồng.
水仙:熟是熟,不过每次都去同一家,也有点儿没意思。
Shuǐ Xiān: Shú shì shú, búguò měi cì dōu qù tóng yì jiā, yě yǒudiǎnr méi yìsi.
Thủy Tiên: Quen thì đúng là quen, nhưng lần nào cũng đi cùng một quán thì cũng hơi chán.
黎云英:安全是安全,不过今天如果想试点儿新的,也可以再比较两三家。
Lí Yún Yīng: Ānquán shì ānquán, búguò jīntiān rúguǒ xiǎng shì diǎnr xīn de, yě kěyǐ zài bǐjiào liǎng sān jiā.
Lê Vân Anh: An toàn thì đúng là an toàn, nhưng hôm nay nếu muốn thử điều gì mới thì cũng có thể so sánh thêm hai ba quán.
阮明武:好,熟悉的这家先保留,作为第一个选择。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, shúxī de zhè jiā xiān bǎoliú, zuòwéi dì yí ge xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Được, trước tiên giữ lại quán quen này làm lựa chọn thứ nhất.
6. Đề xuất nhà hàng gần đó
丁垂杨:如果考虑距离,我建议公司北边那家。只有六百五十米,走路八分钟左右。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ kǎolǜ jùlí, wǒ jiànyì gōngsī běibian nà jiā. Zhǐ yǒu liùbǎi wǔshí mǐ, zǒulù bā fēnzhōng zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu xét về khoảng cách, em đề nghị quán ở phía bắc công ty. Chỉ cách 650 mét, đi bộ khoảng 8 phút.
水仙:那么近?我们以前去过吗?
Shuǐ Xiān: Nàme jìn? Wǒmen yǐqián qù guo ma?
Thủy Tiên: Gần vậy à? Trước đây chúng ta đã từng đến chưa?
丁垂杨:我去过一次。店不大,大概只有十八张桌子,不过上菜比较快。
Dīng Chuíyáng: Wǒ qù guo yí cì. Diàn bú dà, dàgài zhǐ yǒu shíbā zhāng zhuōzi, búguò shàng cài bǐjiào kuài.
Đinh Thùy Dương: Em đã đến một lần. Quán không lớn, chỉ khoảng 18 bàn, nhưng lên món khá nhanh.
阮明武:一般要等多久?
Ruǎn Míngwǔ: Yìbān yào děng duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Thông thường phải chờ bao lâu?
丁垂杨:我上次六点半到,等了不到十分钟,点菜以后大概十五分钟第一道菜就上来了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ shàng cì liù diǎn bàn dào, děng le bú dào shí fēnzhōng, diǎn cài yǐhòu dàgài shíwǔ fēnzhōng dì yí dào cài jiù shànglái le.
Đinh Thùy Dương: Lần trước em đến lúc 6 giờ 30, chờ chưa tới 10 phút, sau khi gọi món khoảng 15 phút thì món đầu tiên đã được mang lên.
芳玲:这个速度不错。如果七点以前到,应该不用等太久。
Fāng Líng: Zhège sùdù búcuò. Rúguǒ qī diǎn yǐqián dào, yīnggāi búyòng děng tài jiǔ.
Phương Linh: Tốc độ này khá ổn. Nếu đến trước 7 giờ thì chắc không phải chờ quá lâu.
黎云英:离得近是优点,而且吃完以后大家回去也方便。
Lí Yún Yīng: Lí de jìn shì yōudiǎn, érqiě chī wán yǐhòu dàjiā huíqu yě fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Ở gần là một ưu điểm, hơn nữa sau khi ăn xong mọi người đi về cũng thuận tiện.
阮明武:那这家作为第二个选择。六百五十米,步行八分钟,等位大概十分钟以内。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè jiā zuòwéi dì èr ge xuǎnzé. Liùbǎi wǔshí mǐ, bùxíng bā fēnzhōng, děngwèi dàgài shí fēnzhōng yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy quán này là lựa chọn thứ hai. Cách 650 mét, đi bộ 8 phút, thời gian chờ bàn khoảng dưới 10 phút.
7. Đề xuất nhà hàng có không gian đẹp
黎云英:如果考虑环境,我倒想推荐河边那家餐厅。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ kǎolǜ huánjìng, wǒ dào xiǎng tuījiàn hébiān nà jiā cāntīng.
Lê Vân Anh: Nếu xét về không gian thì em lại muốn đề xuất nhà hàng bên bờ sông.
水仙:是不是有一个很大的露台,可以看到河的那家?
Shuǐ Xiān: Shì bú shì yǒu yí ge hěn dà de lùtái, kěyǐ kàndào hé de nà jiā?
Thủy Tiên: Có phải quán có một sân ngoài trời rất lớn, có thể nhìn ra sông không?
黎云英:对。室内大概有四十张桌子,外面的露台还有十二张桌子。
Lí Yún Yīng: Duì. Shìnèi dàgài yǒu sìshí zhāng zhuōzi, wàimiàn de lùtái hái yǒu shí’èr zhāng zhuōzi.
Lê Vân Anh: Đúng. Bên trong có khoảng 40 bàn, ngoài sân còn có thêm 12 bàn nữa.
芳玲:环境是漂亮,不过是不是比较贵?
Fāng Líng: Huánjìng shì piàoliang, búguò shì bú shì bǐjiào guì?
Phương Linh: Không gian thì đẹp thật, nhưng có phải khá đắt không?
黎云英:人均大概二十二万到二十八万。五个人可能要一百一十万到一百四十万。
Lí Yún Yīng: Rénjūn dàgài èrshí’èr wàn dào èrshíbā wàn. Wǔ ge rén kěnéng yào yìbǎi yīshí wàn dào yìbǎi sìshí wàn.
Lê Vân Anh: Bình quân mỗi người khoảng 220.000 đến 280.000 đồng. Năm người có thể hết từ 1.100.000 đến 1.400.000 đồng.
丁垂杨:那就明显超过我们一百万的预算了。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù míngxiǎn chāoguò wǒmen yìbǎi wàn de yùsuàn le.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì rõ ràng vượt ngân sách một triệu đồng của chúng ta rồi.
水仙:贵是贵,不过环境确实不错。要是周末庆祝什么事情,可以考虑。
Shuǐ Xiān: Guì shì guì, búguò huánjìng quèshí búcuò. Yàoshi zhōumò qìngzhù shénme shìqing, kěyǐ kǎolǜ.
Thủy Tiên: Đắt thì đúng là đắt, nhưng không gian quả thực rất đẹp. Nếu cuối tuần có chuyện gì cần ăn mừng thì có thể cân nhắc.
阮明武:今天只是普通聚餐,没必要为了环境多花三四十万。先放在备选里面吧。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān zhǐshì pǔtōng jùcān, méi bìyào wèile huánjìng duō huā sān sìshí wàn. Xiān fàng zài bèixuǎn lǐmiàn ba.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chỉ là bữa tụ tập bình thường, không cần thiết vì không gian mà chi thêm ba bốn trăm nghìn đồng. Trước tiên cứ để vào phương án dự phòng.
8. Đề xuất nhà hàng nổi tiếng
水仙:那我推荐一家比较有名的。就是市中心那家很多人都去打卡的餐厅。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ tuījiàn yì jiā bǐjiào yǒumíng de. Jiùshì shì zhōngxīn nà jiā hěn duō rén dōu qù dǎkǎ de cāntīng.
Thủy Tiên: Vậy em đề xuất một nhà hàng khá nổi tiếng. Chính là nhà hàng ở trung tâm thành phố mà rất nhiều người đến check-in.
丁垂杨:我知道那家。网上好像有一万多条评价。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhīdào nà jiā. Wǎngshàng hǎoxiàng yǒu yí wàn duō tiáo píngjià.
Đinh Thùy Dương: Em biết quán đó. Trên mạng hình như có hơn 10.000 lượt đánh giá.
水仙:对,现在大概有一万二千多条。很多人推荐他们家的招牌鸡和酸菜鱼。
Shuǐ Xiān: Duì, xiànzài dàgài yǒu yí wàn èrqiān duō tiáo. Hěn duō rén tuījiàn tāmen jiā de zhāopái jī hé suāncàiyú.
Thủy Tiên: Đúng, hiện tại khoảng hơn 12.000 lượt. Rất nhiều người đề xuất món gà đặc trưng và cá cải chua của quán.
芳玲:有名是有名,不过排队会不会很久?
Fāng Líng: Yǒumíng shì yǒumíng, búguò páiduì huì bú huì hěn jiǔ?
Phương Linh: Nổi tiếng thì đúng là nổi tiếng, nhưng xếp hàng có lâu không?
水仙:今天是工作日,网上现在显示前面还有十一桌,大概需要等三十五到四十五分钟。
Shuǐ Xiān: Jīntiān shì gōngzuòrì, wǎngshàng xiànzài xiǎnshì qiánmiàn hái yǒu shíyī zhuō, dàgài xūyào děng sānshíwǔ dào sìshíwǔ fēnzhōng.
Thủy Tiên: Hôm nay là ngày làm việc, trên mạng hiện hiển thị phía trước còn 11 bàn, có lẽ phải chờ từ 35 đến 45 phút.
黎云英:四十五分钟有点儿久。我们如果六点五十分到,可能七点半以后才能坐下。
Lí Yún Yīng: Sìshíwǔ fēnzhōng yǒudiǎnr jiǔ. Wǒmen rúguǒ liù diǎn wǔshí dào, kěnéng qī diǎn bàn yǐhòu cái néng zuòxia.
Lê Vân Anh: 45 phút thì hơi lâu. Nếu chúng ta đến lúc 6 giờ 50 thì có thể sau 7 giờ 30 mới được ngồi.
阮明武:有名不一定就最适合今天。我们还要考虑距离、时间和每个人的饮食要求。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒumíng bù yídìng jiù zuì shìhé jīntiān. Wǒmen hái yào kǎolǜ jùlí, shíjiān hé měi ge rén de yǐnshí yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Nổi tiếng chưa chắc đã phù hợp nhất với hôm nay. Chúng ta còn phải cân nhắc khoảng cách, thời gian và yêu cầu ăn uống của từng người.
丁垂杨:就是说,名气只是一个因素,不是唯一的因素。
Dīng Chuíyáng: Jiùshìshuō, míngqì zhǐshì yí ge yīnsù, bú shì wéiyī de yīnsù.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, mức độ nổi tiếng chỉ là một yếu tố, không phải yếu tố duy nhất.
9. Đề xuất nhà hàng mới mở
丁垂杨:我还看到一家新店,上个月十八号才开业,到现在刚一个多月。
Dīng Chuíyáng: Wǒ hái kàndào yì jiā xīndiàn, shàng ge yuè shíbā hào cái kāiyè, dào xiànzài gāng yí ge duō yuè.
Đinh Thùy Dương: Em còn thấy một quán mới, ngày 18 tháng trước mới khai trương, đến nay mới hơn một tháng.
水仙:新店?在哪里?
Shuǐ Xiān: Xīndiàn? Zài nǎlǐ?
Thủy Tiên: Quán mới à? Ở đâu vậy?
丁垂杨:离公司一点一公里,走路大概十四分钟。店里有二十六张桌子,可以坐大概一百个人。
Dīng Chuíyáng: Lí gōngsī yì diǎn yī gōnglǐ, zǒulù dàgài shísì fēnzhōng. Diàn lǐ yǒu èrshíliù zhāng zhuōzi, kěyǐ zuò dàgài yìbǎi ge rén.
Đinh Thùy Dương: Cách công ty 1,1 km, đi bộ khoảng 14 phút. Trong quán có 26 bàn, có thể ngồi khoảng 100 người.
黎云英:菜单多不多?我们现在的要求可不少。
Lí Yún Yīng: Càidān duō bu duō? Wǒmen xiànzài de yāoqiú kě bù shǎo.
Lê Vân Anh: Thực đơn có nhiều không? Yêu cầu của chúng ta bây giờ không hề ít đâu.
丁垂杨:菜单有五十四道菜,其中十九道素菜,二十一道不辣的菜,还有七道可以自己选择辣度。
Dīng Chuíyáng: Càidān yǒu wǔshísì dào cài, qízhōng shíjiǔ dào sùcài, èrshíyī dào bú là de cài, hái yǒu qī dào kěyǐ zìjǐ xuǎnzé làdù.
Đinh Thùy Dương: Thực đơn có 54 món, trong đó 19 món chay, 21 món không cay, ngoài ra có 7 món có thể tự chọn mức độ cay.
芳玲:这个对我们很重要。那有没有不放花生、葱和香菜的选择?
Fāng Líng: Zhège duì wǒmen hěn zhòngyào. Nà yǒu méiyǒu bù fàng huāshēng, cōng hé xiāngcài de xuǎnzé?
Phương Linh: Điều này rất quan trọng với chúng ta. Vậy có lựa chọn không cho lạc, hành và rau mùi không?
丁垂杨:网上有人问过,店家回复说大部分菜都可以提前说明,按照客人的要求调整。
Dīng Chuíyáng: Wǎngshàng yǒurén wèn guo, diànjiā huífù shuō dàbùfen cài dōu kěyǐ tíqián shuōmíng, ànzhào kèrén de yāoqiú tiáozhěng.
Đinh Thùy Dương: Trên mạng đã có người hỏi, nhà hàng trả lời rằng phần lớn món đều có thể báo trước để điều chỉnh theo yêu cầu của khách.
水仙:听起来不错。新店说不定有一些我们以前没吃过的菜。
Shuǐ Xiān: Tīngqǐlai búcuò. Xīndiàn shuōbudìng yǒu yìxiē wǒmen yǐqián méi chī guo de cài.
Thủy Tiên: Nghe khá ổn. Nhà hàng mới biết đâu có một số món trước đây chúng ta chưa từng ăn.
芳玲:说不定好吃,也说不定一般。新店的问题就是我们还不太了解。
Fāng Líng: Shuōbudìng hǎochī, yě shuōbudìng yìbān. Xīndiàn de wèntí jiùshì wǒmen hái bú tài liǎojiě.
Phương Linh: Biết đâu ngon, mà cũng biết đâu chỉ bình thường. Vấn đề của quán mới là chúng ta vẫn chưa hiểu rõ lắm.
阮明武:新是新,不过如果菜单能满足大家的要求,还是值得考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Xīn shì xīn, búguò rúguǒ càidān néng mǎnzú dàjiā de yāoqiú, háishi zhíde kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Mới thì đúng là mới, nhưng nếu thực đơn có thể đáp ứng yêu cầu của mọi người thì vẫn đáng cân nhắc.
10. Hỏi nhà hàng có đắt hay không
阮明武:现在最关键的问题来了。这家新店贵不贵?我们还是要控制在一百万以内。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zuì guānjiàn de wèntí lái le. Zhè jiā xīndiàn guì bu guì? Wǒmen háishi yào kòngzhì zài yìbǎi wàn yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ đến vấn đề quan trọng nhất. Quán mới này có đắt không? Chúng ta vẫn phải khống chế trong phạm vi một triệu đồng.
丁垂杨:我看了一下,人均消费大概十五万到二十万。普通菜大部分在七万八到十三万八之间。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàn le yíxià, rénjūn xiāofèi dàgài shíwǔ wàn dào èrshí wàn. Pǔtōng cài dàbùfen zài qī wàn bā dào shísān wàn bā zhījiān.
Đinh Thùy Dương: Em vừa xem, mức chi tiêu bình quân mỗi người khoảng 150.000 đến 200.000 đồng. Phần lớn các món thông thường có giá từ 78.000 đến 138.000 đồng.
芳玲:那比河边那家便宜不少。
Fāng Líng: Nà bǐ hébiān nà jiā piányi bù shǎo.
Phương Linh: Vậy thì rẻ hơn quán bên bờ sông khá nhiều.
丁垂杨:对。比如家常豆腐八万八,炒青菜七万八,菌菇煲十一万八,辣子鸡十五万八。
Dīng Chuíyáng: Duì. Bǐrú jiācháng dòufu bā wàn bā, chǎo qīngcài qī wàn bā, jūngūbāo shíyī wàn bā, làzǐjī shíwǔ wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Ví dụ đậu phụ kiểu gia đình 88.000 đồng, rau xào 78.000 đồng, nấm niêu 118.000 đồng, gà cay 158.000 đồng.
黎云英:素菜的价格还可以。十九道素菜里面,大部分是不是都在十二万以内?
Lí Yún Yīng: Sùcài de jiàgé hái kěyǐ. Shíjiǔ dào sùcài lǐmiàn, dàbùfen shì bú shì dōu zài shí’èr wàn yǐnèi?
Lê Vân Anh: Giá các món chay khá ổn. Trong 19 món chay thì phần lớn có phải đều dưới 120.000 đồng không?
丁垂杨:对,只有两三道比较特别的超过十二万。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhǐ yǒu liǎng sān dào bǐjiào tèbié de chāoguò shí’èr wàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, chỉ có hai ba món đặc biệt hơn là vượt 120.000 đồng.
水仙:那我们五个人点七道菜怎么样?三道素菜、三道普通菜,再加一道辣菜。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen wǔ ge rén diǎn qī dào cài zěnmeyàng? Sān dào sùcài, sān dào pǔtōng cài, zài jiā yí dào làcài.
Thủy Tiên: Vậy 5 người chúng ta gọi 7 món thì sao? Ba món chay, ba món thông thường, rồi thêm một món cay.
芳玲:七道会不会太多?上次五个人点八道,最后还剩了差不多两道。
Fāng Líng: Qī dào huì bú huì tài duō? Shàng cì wǔ ge rén diǎn bā dào, zuìhòu hái shèng le chàbuduō liǎng dào.
Phương Linh: Bảy món có quá nhiều không? Lần trước 5 người gọi 8 món, cuối cùng còn thừa gần hai món.
阮明武:先算价格。假设三道素菜平均九万五,就是二十八万五;三道普通菜平均十二万,就是三十六万;再加一道十五万八的辣菜。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān suàn jiàgé. Jiǎshè sān dào sùcài píngjūn jiǔ wàn wǔ, jiùshì èrshíbā wàn wǔ; sān dào pǔtōng cài píngjūn shí’èr wàn, jiùshì sānshíliù wàn; zài jiā yí dào shíwǔ wàn bā de làcài.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tính giá. Giả sử ba món chay trung bình 95.000 đồng thì là 285.000 đồng; ba món thông thường trung bình 120.000 đồng thì là 360.000 đồng; cộng thêm một món cay giá 158.000 đồng.
丁垂杨:这样菜一共八十万三千。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cài yígòng bāshí wàn sānqiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tiền món tổng cộng là 803.000 đồng.
黎云英:如果饮料控制在十万左右,总共就是九十万三千,还在预算以内。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yǐnliào kòngzhì zài shí wàn zuǒyòu, zǒnggòng jiùshì jiǔshí wàn sānqiān, hái zài yùsuàn yǐnèi.
Lê Vân Anh: Nếu khống chế đồ uống ở khoảng 100.000 đồng thì tổng cộng là 903.000 đồng, vẫn nằm trong ngân sách.
芳玲:这个价格可以。贵是贵一点儿,不过比河边那家便宜至少二十万。
Fāng Líng: Zhège jiàgé kěyǐ. Guì shì guì yìdiǎnr, búguò bǐ hébiān nà jiā piányi zhìshǎo èrshí wàn.
Phương Linh: Mức giá này được. Đắt thì đúng là hơi đắt một chút, nhưng rẻ hơn quán bên bờ sông ít nhất 200.000 đồng.
水仙:而且还是新店,说不定能吃到新菜。我支持去这家。
Shuǐ Xiān: Érqiě háishi xīndiàn, shuōbudìng néng chī dào xīn cài. Wǒ zhīchí qù zhè jiā.
Thủy Tiên: Hơn nữa đây còn là quán mới, biết đâu có thể ăn được món mới. Em ủng hộ đi quán này.
丁垂杨:我也觉得可以。离公司一点一公里,走十四分钟,价格不到一百万,菜单也比较多。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě juéde kěyǐ. Lí gōngsī yì diǎn yī gōnglǐ, zǒu shísì fēnzhōng, jiàgé bú dào yìbǎi wàn, càidān yě bǐjiào duō.
Đinh Thùy Dương: Em cũng thấy được. Cách công ty 1,1 km, đi 14 phút, giá chưa tới một triệu đồng, thực đơn cũng khá nhiều.
黎云英:而且有十九道素菜,对我今天吃素比较方便。
Lí Yún Yīng: Érqiě yǒu shíjiǔ dào sùcài, duì wǒ jīntiān chī sù bǐjiào fāngbiàn.
Lê Vân Anh: Hơn nữa có 19 món chay, khá thuận tiện cho việc hôm nay em ăn chay.
芳玲:只要能明确告诉他们不要花生、生葱和香菜,我也可以接受。
Fāng Líng: Zhǐyào néng míngquè gàosu tāmen búyào huāshēng, shēngcōng hé xiāngcài, wǒ yě kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Chỉ cần có thể nói rõ với họ không cho lạc, hành sống và rau mùi thì em cũng có thể chấp nhận.
阮明武:那现在有三个比较现实的选择:熟悉的老店、六百五十米的近店,还有一点一公里外的新店。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiànzài yǒu sān ge bǐjiào xiànshí de xuǎnzé: shúxī de lǎodiàn, liùbǎi wǔshí mǐ de jìndiàn, hái yǒu yì diǎn yī gōnglǐ wài de xīndiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bây giờ có ba lựa chọn tương đối thực tế: quán quen, quán gần cách 650 mét và quán mới cách 1,1 km.
水仙:我选新店。老店什么时候都能去,新店现在正好可以试试。
Shuǐ Xiān: Wǒ xuǎn xīndiàn. Lǎodiàn shénme shíhou dōu néng qù, xīndiàn xiànzài zhènghǎo kěyǐ shìshi.
Thủy Tiên: Em chọn quán mới. Quán quen lúc nào cũng có thể đi, còn quán mới bây giờ vừa hay có thể thử.
芳玲:我还是比较喜欢熟悉的店,不过新店的价格和菜单确实也可以。
Fāng Líng: Wǒ háishi bǐjiào xǐhuan shúxī de diàn, búguò xīndiàn de jiàgé hé càidān quèshí yě kěyǐ.
Phương Linh: Em vẫn thích quán quen hơn, nhưng giá và thực đơn của quán mới quả thực cũng ổn.
丁垂杨:近是近,新是新,各有各的优点。我们可以再比较一下等位时间。
Dīng Chuíyáng: Jìn shì jìn, xīn shì xīn, gè yǒu gè de yōudiǎn. Wǒmen kěyǐ zài bǐjiào yíxià děngwèi shíjiān.
Đinh Thùy Dương: Gần thì có ưu điểm của gần, mới thì có ưu điểm của mới, mỗi bên đều có lợi thế riêng. Chúng ta có thể so sánh thêm thời gian chờ bàn.
阮明武:对。价格是价格,距离是距离,环境是环境,最后还得看哪家最适合我们五个人今天的实际情况。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàgé shì jiàgé, jùlí shì jùlí, huánjìng shì huánjìng, zuìhòu hái děi kàn nǎ jiā zuì shìhé wǒmen wǔ ge rén jīntiān de shíjì qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá cả là chuyện giá cả, khoảng cách là chuyện khoảng cách, không gian là chuyện không gian, cuối cùng vẫn phải xem nhà hàng nào phù hợp nhất với tình hình thực tế của 5 người hôm nay.
Cả nhóm tiếp tục kiểm tra tình trạng nhà hàng và thống nhất ngân sách
Sau khi đã thu hẹp phạm vi xuống còn một số nhà hàng phù hợp, cả nhóm tiếp tục kiểm tra tình trạng bàn trống, thời gian chờ, yêu cầu đặt bàn và ngân sách thực tế của từng người. Mục tiêu là chọn được một nhà hàng mà cả 5 người đều có thể chấp nhận về giá cả, thời gian và món ăn.
1. Hỏi nhà hàng có đông hay không
阮明武:我们先别出发。现在是六点四十五分,正好是晚饭时间,先看看那家新店现在人多不多。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiān bié chūfā. Xiànzài shì liù diǎn sìshíwǔ fēn, zhènghǎo shì wǎnfàn shíjiān, xiān kànkan nà jiā xīndiàn xiànzài rén duō bu duō.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta chưa cần xuất phát ngay. Bây giờ là 6 giờ 45 phút, đúng giờ ăn tối, trước tiên xem quán mới đó hiện có đông người không.
丁垂杨:明武哥,我刚看了他们网上的信息。店里一共有二十六张桌子,现在已经用了二十二张。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, wǒ gāng kàn le tāmen wǎngshàng de xìnxī. Diàn lǐ yígòng yǒu èrshíliù zhāng zhuōzi, xiànzài yǐjīng yòng le èrshí’èr zhāng.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, em vừa xem thông tin trên mạng của họ. Trong quán có tổng cộng 26 bàn, hiện đã có 22 bàn được sử dụng.
水仙:那就是说只剩四张桌子了?
Shuǐ Xiān: Nà jiùshì shuō zhǐ shèng sì zhāng zhuōzi le?
Thủy Tiên: Vậy có nghĩa là chỉ còn bốn bàn thôi à?
丁垂杨:对,不过其中两张是两个人的小桌,我们五个人不能坐。真正适合我们的只有两张。
Dīng Chuíyáng: Duì, búguò qízhōng liǎng zhāng shì liǎng ge rén de xiǎozhuō, wǒmen wǔ ge rén bù néng zuò. Zhēnzhèng shìhé wǒmen de zhǐ yǒu liǎng zhāng.
Đinh Thùy Dương: Đúng, nhưng trong đó hai bàn là bàn nhỏ dành cho hai người, 5 người chúng ta không ngồi được. Thực sự phù hợp với chúng ta chỉ còn hai bàn.
黎云英:现在就已经这么多人了,再过二十分钟说不定就没有桌子了。
Lí Yún Yīng: Xiànzài jiù yǐjīng zhème duō rén le, zài guo èrshí fēnzhōng shuōbudìng jiù méiyǒu zhuōzi le.
Lê Vân Anh: Bây giờ đã đông như vậy rồi, thêm 20 phút nữa biết đâu sẽ không còn bàn.
芳玲:今天又不是周末,怎么还这么多人?
Fāng Líng: Jīntiān yòu bú shì zhōumò, zěnme hái zhème duō rén?
Phương Linh: Hôm nay đâu phải cuối tuần, sao vẫn đông người như vậy?
丁垂杨:可能因为是新店,而且开业前两个月有八五折活动。
Dīng Chuíyáng: Kěnéng yīnwèi shì xīndiàn, érqiě kāiyè qián liǎng ge yuè yǒu bāwǔ zhé huódòng.
Đinh Thùy Dương: Có thể vì đây là quán mới, hơn nữa trong hai tháng đầu khai trương có chương trình giảm còn 85%.
水仙:难怪这么多人。有优惠的话,大家当然都想来试试。
Shuǐ Xiān: Nánguài zhème duō rén. Yǒu yōuhuì de huà, dàjiā dāngrán dōu xiǎng lái shìshi.
Thủy Tiên: Chẳng trách đông người như vậy. Có ưu đãi thì đương nhiên mọi người đều muốn đến thử.
阮明武:人多是人多,不过如果不用等太久,我们还是可以考虑。
Ruǎn Míngwǔ: Rén duō shì rén duō, búguò rúguǒ búyòng děng tài jiǔ, wǒmen háishi kěyǐ kǎolǜ.
Nguyễn Minh Vũ: Đông thì đúng là đông, nhưng nếu không phải chờ quá lâu thì chúng ta vẫn có thể cân nhắc.
2. Kiểm tra có cần đặt bàn trước hay không
阮明武:那家店接受提前订位吗?我们五个人最好先确认一下。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiā diàn jiēshòu tíqián dìngwèi ma? Wǒmen wǔ ge rén zuìhǎo xiān quèrèn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Quán đó có nhận đặt bàn trước không? Năm người chúng ta tốt nhất nên xác nhận trước.
丁垂杨:可以订,但是晚上六点到八点之间,五个人以上最好提前三十分钟订。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ dìng, dànshì wǎnshang liù diǎn dào bā diǎn zhījiān, wǔ ge rén yǐshàng zuìhǎo tíqián sānshí fēnzhōng dìng.
Đinh Thùy Dương: Có thể đặt, nhưng trong khoảng 6 giờ đến 8 giờ tối, nhóm từ 5 người trở lên tốt nhất nên đặt trước 30 phút.
黎云英:我们现在才订,会不会太晚?
Lí Yún Yīng: Wǒmen xiànzài cái dìng, huì bú huì tài wǎn?
Lê Vân Anh: Bây giờ chúng ta mới đặt thì có muộn quá không?
丁垂杨:不一定。我可以现在打电话问。如果还有五人桌,就先帮我们留二十分钟。
Dīng Chuíyáng: Bù yídìng. Wǒ kěyǐ xiànzài dǎ diànhuà wèn. Rúguǒ hái yǒu wǔ rén zhuō, jiù xiān bāng wǒmen liú èrshí fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Chưa chắc. Em có thể gọi điện hỏi ngay. Nếu vẫn còn bàn cho 5 người thì nhờ họ giữ cho chúng ta 20 phút trước.
水仙:二十分钟够了。我们走过去十四分钟,再留六分钟找位置。
Shuǐ Xiān: Èrshí fēnzhōng gòu le. Wǒmen zǒu guòqu shísì fēnzhōng, zài liú liù fēnzhōng zhǎo wèizhi.
Thủy Tiên: 20 phút là đủ. Chúng ta đi bộ qua đó mất 14 phút, còn lại 6 phút để tìm chỗ.
芳玲:先订吧。多打一个电话总比到了以后没桌子好。
Fāng Líng: Xiān dìng ba. Duō dǎ yí ge diànhuà zǒng bǐ dào le yǐhòu méi zhuōzi hǎo.
Phương Linh: Cứ đặt trước đi. Gọi thêm một cuộc điện thoại vẫn tốt hơn đến nơi rồi không có bàn.
阮明武:对,这有什么好犹豫的?先把桌子留住就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhè yǒu shénme hǎo yóuyù de? Xiān bǎ zhuōzi liúzhù jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, việc này có gì phải do dự? Cứ giữ bàn trước là được.
3. Xử lý tình huống nhà hàng hết bàn
丁垂杨:我刚打过电话了。服务员说五人桌刚好已经没有了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāng dǎ guo diànhuà le. Fúwùyuán shuō wǔ rén zhuō gānghǎo yǐjīng méiyǒu le.
Đinh Thùy Dương: Em vừa gọi điện rồi. Nhân viên nói bàn dành cho 5 người vừa hết mất rồi.
水仙:这么快?刚才不是还有两张吗?
Shuǐ Xiān: Zhème kuài? Gāngcái bú shì hái yǒu liǎng zhāng ma?
Thủy Tiên: Nhanh vậy à? Vừa nãy chẳng phải vẫn còn hai bàn sao?
丁垂杨:有两组客人刚刚订了。现在只剩两人桌和三人桌。
Dīng Chuíyáng: Yǒu liǎng zǔ kèrén gānggāng dìng le. Xiànzài zhǐ shèng liǎng rén zhuō hé sān rén zhuō.
Đinh Thùy Dương: Có hai nhóm khách vừa đặt rồi. Bây giờ chỉ còn bàn hai người và bàn ba người.
芳玲:那可以把两张桌子拼在一起吗?
Fāng Líng: Nà kěyǐ bǎ liǎng zhāng zhuōzi pīn zài yìqǐ ma?
Phương Linh: Vậy có thể ghép hai bàn lại với nhau không?
丁垂杨:我也问了。他们说现在店里比较满,过道比较窄,暂时不能拼桌。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě wèn le. Tāmen shuō xiànzài diàn lǐ bǐjiào mǎn, guòdào bǐjiào zhǎi, zànshí bù néng pīnzhuō.
Đinh Thùy Dương: Em cũng hỏi rồi. Họ nói hiện tại quán khá kín chỗ, lối đi tương đối hẹp, tạm thời không thể ghép bàn.
黎云英:那我们有两个选择。要么等,要么换一家。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen yǒu liǎng ge xuǎnzé. Yàome děng, yàome huàn yì jiā.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có hai lựa chọn. Hoặc chờ, hoặc đổi sang quán khác.
水仙:等一会儿也没什么吧,急什么啊?有的是时间。
Shuǐ Xiān: Děng yíhuìr yě méi shénme ba, jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān.
Thủy Tiên: Chờ một lúc cũng chẳng sao mà, vội gì chứ? Chúng ta còn đầy thời gian.
芳玲:还“有的是时间”呢!现在已经快七点了,等四十分钟就七点半了。
Fāng Líng: Hái “yǒudeshì shíjiān” ne! Xiànzài yǐjīng kuài qī diǎn le, děng sìshí fēnzhōng jiù qī diǎn bàn le.
Phương Linh: Còn “đầy thời gian” nữa à! Bây giờ đã gần 7 giờ rồi, chờ 40 phút là thành 7 giờ 30.
阮明武:先问清楚预计要等多久,再决定。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wèn qīngchu yùjì yào děng duō jiǔ, zài juédìng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hỏi rõ dự kiến phải chờ bao lâu rồi mới quyết định.
4. Xử lý tình huống phải chờ bàn
丁垂杨:服务员说前面有三组客人,第一组四个人,第二组六个人,第三组也是五个人。
Dīng Chuíyáng: Fúwùyuán shuō qiánmiàn yǒu sān zǔ kèrén, dì yī zǔ sì ge rén, dì èr zǔ liù ge rén, dì sān zǔ yě shì wǔ ge rén.
Đinh Thùy Dương: Nhân viên nói phía trước có ba nhóm khách, nhóm thứ nhất 4 người, nhóm thứ hai 6 người, nhóm thứ ba cũng 5 người.
黎云英:那大概要等多久?
Lí Yún Yīng: Nà dàgài yào děng duō jiǔ?
Lê Vân Anh: Vậy khoảng phải chờ bao lâu?
丁垂杨:他们估计三十到四十分钟。如果快的话二十五分钟,慢的话可能四十五分钟。
Dīng Chuíyáng: Tāmen gūjì sānshí dào sìshí fēnzhōng. Rúguǒ kuài de huà èrshíwǔ fēnzhōng, màn de huà kěnéng sìshíwǔ fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Họ ước tính từ 30 đến 40 phút. Nếu nhanh thì 25 phút, chậm thì có thể 45 phút.
芳玲:四十五分钟太久了。我今天不想八点以后才开始吃。
Fāng Líng: Sìshíwǔ fēnzhōng tài jiǔ le. Wǒ jīntiān bù xiǎng bā diǎn yǐhòu cái kāishǐ chī.
Phương Linh: 45 phút thì lâu quá. Hôm nay em không muốn sau 8 giờ mới bắt đầu ăn.
水仙:那我们可以先去附近喝点儿东西,等他们电话。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen kěyǐ xiān qù fùjìn hē diǎnr dōngxi, děng tāmen diànhuà.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta có thể sang gần đó uống chút gì trước rồi chờ họ gọi điện.
芳玲:为了等一顿饭又花五六十万喝东西,我觉得没必要。
Fāng Líng: Wèile děng yí dùn fàn yòu huā wǔ liùshí wàn hē dōngxi, wǒ juéde méi bìyào.
Phương Linh: Chỉ để chờ một bữa ăn mà lại tốn thêm năm sáu trăm nghìn để uống nước thì em thấy không cần thiết.
水仙:哪有五六十万啊?五个人一人一杯,大概二十五万就够了。
Shuǐ Xiān: Nǎ yǒu wǔ liùshí wàn a? Wǔ ge rén yì rén yì bēi, dàgài èrshíwǔ wàn jiù gòu le.
Thủy Tiên: Làm gì đến năm sáu trăm nghìn? Năm người mỗi người một cốc, khoảng 250.000 đồng là đủ rồi.
阮明武:二十五万也要算进今天的总支出。我们的饭钱预算本来就是一百万左右。
Ruǎn Míngwǔ: Èrshíwǔ wàn yě yào suàn jìn jīntiān de zǒng zhīchū. Wǒmen de fànqián yùsuàn běnlái jiùshì yìbǎi wàn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: 250.000 đồng cũng phải tính vào tổng chi tiêu hôm nay. Ngân sách tiền ăn của chúng ta vốn chỉ khoảng một triệu đồng.
黎云英:那我建议最多等二十分钟。如果二十分钟以后还没有桌子,我们就换地方。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ jiànyì zuìduō děng èrshí fēnzhōng. Rúguǒ èrshí fēnzhōng yǐhòu hái méiyǒu zhuōzi, wǒmen jiù huàn dìfang.
Lê Vân Anh: Vậy em đề nghị nhiều nhất chỉ chờ 20 phút. Nếu sau 20 phút vẫn chưa có bàn thì chúng ta đổi chỗ.
阮明武:这个办法比较实际。等是等,不过不能一直等下去。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bànfǎ bǐjiào shíjì. Děng shì děng, búguò bù néng yìzhí děng xiàqu.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này khá thực tế. Chờ thì có thể chờ, nhưng không thể cứ chờ mãi.
5. Trao đổi về ngân sách của cả nhóm
阮明武:既然现在还没决定去哪家,我们再把预算说得更清楚一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Jìrán xiànzài hái méi juédìng qù nǎ jiā, wǒmen zài bǎ yùsuàn shuō de gèng qīngchu yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Vì bây giờ vẫn chưa quyết định đi quán nào, chúng ta hãy nói rõ ngân sách hơn một chút.
丁垂杨:刚才我们说的是五个人总共一百万,对吧?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái wǒmen shuō de shì wǔ ge rén zǒnggòng yìbǎi wàn, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi chúng ta nói tổng cộng một triệu đồng cho 5 người, đúng không?
阮明武:对。平均一个人二十万,不过不是说每个人一定都要花到二十万。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Píngjūn yí ge rén èrshí wàn, búguò bú shì shuō měi ge rén yídìng dōu yào huā dào èrshí wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Trung bình mỗi người 200.000 đồng, nhưng không có nghĩa là mỗi người nhất định phải tiêu đủ 200.000 đồng.
芳玲:我觉得最好把菜控制在七十五万到八十万,饮料控制在十万左右。
Fāng Líng: Wǒ juéde zuìhǎo bǎ cài kòngzhì zài qīshíwǔ wàn dào bāshí wàn, yǐnliào kòngzhì zài shí wàn zuǒyòu.
Phương Linh: Em thấy tốt nhất nên khống chế tiền món ăn trong khoảng 750.000 đến 800.000 đồng, đồ uống khoảng 100.000 đồng.
黎云英:这样总共八十五万到九十万,还可以留十万到十五万处理临时加菜或者别的费用。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zǒnggòng bāshíwǔ wàn dào jiǔshí wàn, hái kěyǐ liú shí wàn dào shíwǔ wàn chǔlǐ línshí jiācài huòzhě bié de fèiyòng.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng cộng từ 850.000 đến 900.000 đồng, vẫn có thể để lại 100.000 đến 150.000 đồng cho trường hợp gọi thêm món hoặc chi phí phát sinh.
水仙:如果最后只花八十五万,平均一个人才十七万。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zuìhòu zhǐ huā bāshíwǔ wàn, píngjūn yí ge rén cái shíqī wàn.
Thủy Tiên: Nếu cuối cùng chỉ hết 850.000 đồng thì trung bình mỗi người chỉ 170.000 đồng.
阮明武:对,所以一百万是上限,不是必须花完。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ yìbǎi wàn shì shàngxiàn, bú shì bìxū huā wán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy một triệu đồng là mức trần, không phải nhất thiết phải tiêu hết.
6. Nêu nhu cầu tiết kiệm
芳玲:那我说一下我的想法吧。我这个月想省一点儿钱,所以我希望自己最好不要超过十五万到十八万。
Fāng Líng: Nà wǒ shuō yíxià wǒ de xiǎngfǎ ba. Wǒ zhège yuè xiǎng shěng yìdiǎnr qián, suǒyǐ wǒ xīwàng zìjǐ zuìhǎo búyào chāoguò shíwǔ wàn dào shíbā wàn.
Phương Linh: Vậy em nói suy nghĩ của em nhé. Tháng này em muốn tiết kiệm một chút, nên em hy vọng phần của mình tốt nhất không vượt quá 150.000 đến 180.000 đồng.
水仙:十五万会不会太少?我们现在看的几家店,人均差不多都在十六万以上。
Shuǐ Xiān: Shíwǔ wàn huì bú huì tài shǎo? Wǒmen xiànzài kàn de jǐ jiā diàn, rénjūn chàbuduō dōu zài shíliù wàn yǐshàng.
Thủy Tiên: 150.000 đồng có ít quá không? Mấy quán chúng ta đang xem hiện giờ bình quân đầu người gần như đều từ 160.000 đồng trở lên.
芳玲:所以我才更想选价格合理的。吃饭是吃饭,省钱是省钱,两件事可以一起考虑。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒ cái gèng xiǎng xuǎn jiàgé hélǐ de. Chīfàn shì chīfàn, shěng qián shì shěng qián, liǎng jiàn shì kěyǐ yìqǐ kǎolǜ.
Phương Linh: Vì thế em càng muốn chọn nơi có giá hợp lý. Ăn uống là chuyện ăn uống, tiết kiệm là chuyện tiết kiệm, hai việc hoàn toàn có thể cân nhắc cùng nhau.
丁垂杨:那我们最好不要选人均二十五万以上的餐厅。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zuìhǎo búyào xuǎn rénjūn èrshíwǔ wàn yǐshàng de cāntīng.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất chúng ta đừng chọn nhà hàng có mức bình quân trên 250.000 đồng mỗi người.
黎云英:对。贵一点儿没问题,但是贵得太多就没必要了。
Lí Yún Yīng: Duì. Guì yìdiǎnr méi wèntí, dànshì guì de tài duō jiù méi bìyào le.
Lê Vân Anh: Đúng. Đắt hơn một chút thì không sao, nhưng đắt quá nhiều thì không cần thiết.
阮明武:那把大家都能接受的范围定在每人十五万到二十万左右比较合适。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bǎ dàjiā dōu néng jiēshòu de fànwéi dìng zài měi rén shíwǔ wàn dào èrshí wàn zuǒyòu bǐjiào héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đặt mức mà mọi người đều có thể chấp nhận vào khoảng 150.000 đến 200.000 đồng mỗi người sẽ hợp lý hơn.
芳玲:这个范围我可以接受。
Fāng Líng: Zhège fànwéi wǒ kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Khoảng này em có thể chấp nhận.
7. Nhận xét giá nhà hàng quá cao
水仙:那河边那家环境最好的餐厅基本可以先排除了吧?
Shuǐ Xiān: Nà hébiān nà jiā huánjìng zuì hǎo de cāntīng jīběn kěyǐ xiān páichú le ba?
Thủy Tiên: Vậy nhà hàng bên bờ sông có không gian đẹp nhất về cơ bản có thể loại trước rồi đúng không?
芳玲:我觉得可以。那家人均二十二万到二十八万,五个人至少一百一十万。
Fāng Líng: Wǒ juéde kěyǐ. Nà jiā rénjūn èrshí’èr wàn dào èrshíbā wàn, wǔ ge rén zhìshǎo yìbǎi yīshí wàn.
Phương Linh: Em thấy có thể. Quán đó bình quân đầu người từ 220.000 đến 280.000 đồng, 5 người ít nhất cũng 1.100.000 đồng.
丁垂杨:如果再加饮料和服务费,说不定要一百三十万以上。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zài jiā yǐnliào hé fúwùfèi, shuōbudìng yào yìbǎi sānshí wàn yǐshàng.
Đinh Thùy Dương: Nếu cộng thêm đồ uống và phí phục vụ thì biết đâu phải trên 1.300.000 đồng.
黎云英:环境是漂亮,不过今天只是普通聚餐,我觉得这个价格太高了。
Lí Yún Yīng: Huánjìng shì piàoliang, búguò jīntiān zhǐshì pǔtōng jùcān, wǒ juéde zhège jiàgé tài gāo le.
Lê Vân Anh: Không gian thì đúng là đẹp, nhưng hôm nay chỉ là một bữa tụ tập bình thường, em thấy mức giá này quá cao.
水仙:贵是贵,不过味道确实不错。我上次去吃过一次。
Shuǐ Xiān: Guì shì guì, búguò wèidào quèshí búcuò. Wǒ shàng cì qù chī guo yí cì.
Thủy Tiên: Đắt thì đúng là đắt, nhưng hương vị quả thực khá ngon. Lần trước em đã ăn ở đó một lần.
芳玲:好吃是好吃,可是如果同样五个人在别的店只要八十五万,我们就能省四五十万。
Fāng Líng: Hǎochī shì hǎochī, kěshì rúguǒ tóngyàng wǔ ge rén zài bié de diàn zhǐ yào bāshíwǔ wàn, wǒmen jiù néng shěng sì wǔshí wàn.
Phương Linh: Ngon thì đúng là ngon, nhưng nếu cũng 5 người mà ở quán khác chỉ hết 850.000 đồng thì chúng ta có thể tiết kiệm được bốn năm trăm nghìn.
阮明武:那今天就不选价格超过一百一十万的餐厅。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīntiān jiù bù xuǎn jiàgé chāoguò yìbǎi yīshí wàn de cāntīng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hôm nay chúng ta không chọn nhà hàng có tổng chi phí vượt 1.100.000 đồng.
8. Chọn các món có giá hợp lý
阮明武:如果我们去那家新店,就不要一上来只看最贵的菜。先找价格在八万到十三万之间的。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒmen qù nà jiā xīndiàn, jiù búyào yí shànglái zhǐ kàn zuì guì de cài. Xiān zhǎo jiàgé zài bā wàn dào shísān wàn zhījiān de.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chúng ta đến quán mới thì đừng vừa vào đã chỉ nhìn những món đắt nhất. Trước tiên hãy tìm những món có giá từ 80.000 đến 130.000 đồng.
丁垂杨:我找到了几个。家常豆腐八万八,炒时蔬七万八,菌菇煲十一万八,清蒸鸡十二万八。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zhǎodào le jǐ ge. Jiācháng dòufu bā wàn bā, chǎo shíshū qī wàn bā, jūngūbāo shíyī wàn bā, qīngzhēngjī shí’èr wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Em tìm được vài món. Đậu phụ kiểu gia đình 88.000 đồng, rau xào theo mùa 78.000 đồng, nấm niêu 118.000 đồng, gà hấp 128.000 đồng.
黎云英:这四道里面有三道我今天都能吃。豆腐、青菜和菌菇都可以。
Lí Yún Yīng: Zhè sì dào lǐmiàn yǒu sān dào wǒ jīntiān dōu néng chī. Dòufu, qīngcài hé jūngū dōu kěyǐ.
Lê Vân Anh: Trong bốn món này có ba món hôm nay em đều ăn được. Đậu phụ, rau xanh và nấm đều được.
水仙:我再加一道辣子鸡,十五万八。虽然贵一点儿,但是五个人一起吃也还好。
Shuǐ Xiān: Wǒ zài jiā yí dào làzǐjī, shíwǔ wàn bā. Suīrán guì yìdiǎnr, dànshì wǔ ge rén yìqǐ chī yě hái hǎo.
Thủy Tiên: Em thêm một món gà cay 158.000 đồng. Tuy đắt hơn một chút nhưng 5 người cùng ăn thì cũng ổn.
芳玲:再加一个汤吧,最好十万以内。
Fāng Líng: Zài jiā yí ge tāng ba, zuìhǎo shí wàn yǐnèi.
Phương Linh: Gọi thêm một món canh nhé, tốt nhất dưới 100.000 đồng.
丁垂杨:这里有一个番茄豆腐汤,九万八。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu yí ge fānqié dòufu tāng, jiǔ wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có một món canh cà chua đậu phụ giá 98.000 đồng.
阮明武:那算一下。八万八加七万八,加十一万八,加十二万八,加十五万八,再加九万八。
Ruǎn Míngwǔ: Nà suàn yíxià. Bā wàn bā jiā qī wàn bā, jiā shíyī wàn bā, jiā shí’èr wàn bā, jiā shíwǔ wàn bā, zài jiā jiǔ wàn bā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tính thử nhé. 88.000 cộng 78.000, cộng 118.000, cộng 128.000, cộng 158.000, rồi cộng thêm 98.000.
丁垂杨:一共六十六万八千。
Dīng Chuíyáng: Yígòng liùshíliù wàn bāqiān.
Đinh Thùy Dương: Tổng cộng là 668.000 đồng.
芳玲:这个价格很好。再加十万饮料,总共七十六万八。平均一个人十五万三千六百左右。
Fāng Líng: Zhège jiàgé hěn hǎo. Zài jiā shí wàn yǐnliào, zǒnggòng qīshíliù wàn bā. Píngjūn yí ge rén shíwǔ wàn sānqiān liùbǎi zuǒyòu.
Phương Linh: Mức giá này rất ổn. Cộng thêm 100.000 đồng tiền đồ uống thì tổng cộng 768.000 đồng. Trung bình mỗi người khoảng 153.600 đồng.
水仙:这样就算再加一道十万左右的新菜,也不会超过九十万。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng jiùsuàn zài jiā yí dào shí wàn zuǒyòu de xīn cài, yě bú huì chāoguò jiǔshí wàn.
Thủy Tiên: Như vậy cho dù gọi thêm một món mới khoảng 100.000 đồng thì cũng không vượt 900.000 đồng.
阮明武:这就是比较合理的点菜方法。先选大家都能吃的,再考虑特别想吃的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì bǐjiào hélǐ de diǎncài fāngfǎ. Xiān xuǎn dàjiā dōu néng chī de, zài kǎolǜ tèbié xiǎng chī de.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là cách gọi món tương đối hợp lý. Trước tiên chọn những món mọi người đều ăn được, sau đó mới cân nhắc những món đặc biệt muốn ăn.
9. Xử lý trường hợp các thành viên có ngân sách khác nhau
阮明武:不过还有一个问题。大家今天愿意花的钱可能不一样,我们最好现在就说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò hái yǒu yí ge wèntí. Dàjiā jīntiān yuànyì huā de qián kěnéng bù yíyàng, wǒmen zuìhǎo xiànzài jiù shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng vẫn còn một vấn đề. Số tiền mỗi người sẵn sàng chi hôm nay có thể không giống nhau, tốt nhất bây giờ chúng ta nói rõ luôn.
芳玲:我刚才说了,我希望控制在十五万到十八万。
Fāng Líng: Wǒ gāngcái shuō le, wǒ xīwàng kòngzhì zài shíwǔ wàn dào shíbā wàn.
Phương Linh: Vừa rồi em đã nói, em muốn khống chế trong khoảng 150.000 đến 180.000 đồng.
黎云英:我大概二十万以内都可以。
Lí Yún Yīng: Wǒ dàgài èrshí wàn yǐnèi dōu kěyǐ.
Lê Vân Anh: Em thì khoảng dưới 200.000 đồng đều được.
丁垂杨:我也是,十八万到二十万都能接受。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě shì, shíbā wàn dào èrshí wàn dōu néng jiēshòu.
Đinh Thùy Dương: Em cũng vậy, từ 180.000 đến 200.000 đồng đều có thể chấp nhận.
水仙:我今天预算高一点儿,二十五万以内都没问题。
Shuǐ Xiān: Wǒ jīntiān yùsuàn gāo yìdiǎnr, èrshíwǔ wàn yǐnèi dōu méi wèntí.
Thủy Tiên: Hôm nay ngân sách của em cao hơn một chút, dưới 250.000 đồng đều không vấn đề.
阮明武:我也可以到二十五万,不过我们不能因为两个人预算高,就要求其他人一起多花。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě kěyǐ dào èrshíwǔ wàn, búguò wǒmen bù néng yīnwèi liǎng ge rén yùsuàn gāo, jiù yāoqiú qítā rén yìqǐ duō huā.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng có thể chi đến 250.000 đồng, nhưng chúng ta không thể vì hai người có ngân sách cao mà yêu cầu những người khác cùng chi nhiều hơn.
芳玲:对,这就是我担心的。有人想吃二十万一道的菜,我不一定想为那道菜多付钱。
Fāng Líng: Duì, zhè jiùshì wǒ dānxīn de. Yǒurén xiǎng chī èrshí wàn yí dào de cài, wǒ bù yídìng xiǎng wèi nà dào cài duō fù qián.
Phương Linh: Đúng, đó chính là điều em lo. Nếu có người muốn ăn một món giá 200.000 đồng, chưa chắc em muốn trả thêm tiền cho món đó.
水仙:那很简单。大家都吃的菜一起付,个人特别想点的可以自己多付一点儿。
Shuǐ Xiān: Nà hěn jiǎndān. Dàjiā dōu chī de cài yìqǐ fù, gèrén tèbié xiǎng diǎn de kěyǐ zìjǐ duō fù yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Vậy rất đơn giản. Những món mọi người cùng ăn thì cùng trả, còn món cá nhân đặc biệt muốn gọi thì người đó có thể tự trả thêm một chút.
阮明武:这个办法比较公平。共同消费和个人消费分开算。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège bànfǎ bǐjiào gōngpíng. Gòngtóng xiāofèi hé gèrén xiāofèi fēnkāi suàn.
Nguyễn Minh Vũ: Cách này khá công bằng. Chi tiêu chung và chi tiêu cá nhân tính riêng.
10. Thảo luận phương án mỗi người tự trả tiền
丁垂杨:要不我们干脆每个人自己付自己的?
Dīng Chuíyáng: Yàobù wǒmen gāncuì měi ge rén zìjǐ fù zìjǐ de?
Đinh Thùy Dương: Hay là chúng ta đơn giản để mỗi người tự trả phần của mình?
黎云英:如果每个人都点自己的套餐,这样很容易算。可是我们今天大部分菜是一起吃的。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ měi ge rén dōu diǎn zìjǐ de tàocān, zhèyàng hěn róngyì suàn. Kěshì wǒmen jīntiān dàbùfen cài shì yìqǐ chī de.
Lê Vân Anh: Nếu mỗi người đều gọi phần riêng của mình thì rất dễ tính. Nhưng hôm nay phần lớn các món chúng ta sẽ ăn chung.
芳玲:对。比如一条鱼五个人都吃,不能算是谁一个人的。
Fāng Líng: Duì. Bǐrú yì tiáo yú wǔ ge rén dōu chī, bù néng suàn shì shéi yí ge rén de.
Phương Linh: Đúng. Ví dụ một con cá cả 5 người đều ăn thì không thể tính là của riêng ai.
水仙:那可以这样:公共菜平均分,个人单点的自己付。
Shuǐ Xiān: Nà kěyǐ zhèyàng: gōnggòng cài píngjūn fēn, gèrén dāndiǎn de zìjǐ fù.
Thủy Tiên: Vậy có thể làm thế này: món chung chia đều, món cá nhân gọi riêng thì người đó tự trả.
阮明武:比如公共菜六十万,五个人平均分,每个人十二万。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐrú gōnggòng cài liùshí wàn, wǔ ge rén píngjūn fēn, měi ge rén shí’èr wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ví dụ món chung hết 600.000 đồng, 5 người chia đều thì mỗi người 120.000 đồng.
水仙:如果我另外点一份十五万八的辣子鸡,而且主要是我吃,那十五万八我可以自己付。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ wǒ lìngwài diǎn yí fèn shíwǔ wàn bā de làzǐjī, érqiě zhǔyào shì wǒ chī, nà shíwǔ wàn bā wǒ kěyǐ zìjǐ fù.
Thủy Tiên: Nếu em gọi riêng một phần gà cay 158.000 đồng và chủ yếu là em ăn thì 158.000 đồng đó em có thể tự trả.
芳玲:这样我就没问题。我的共同部分如果是十二万,再加一杯三万五的饮料,一共十五万五。
Fāng Líng: Zhèyàng wǒ jiù méi wèntí. Wǒ de gòngtóng bùfen rúguǒ shì shí’èr wàn, zài jiā yì bēi sān wàn wǔ de yǐnliào, yígòng shíwǔ wàn wǔ.
Phương Linh: Như vậy thì em không có vấn đề gì. Nếu phần chung của em là 120.000 đồng, cộng thêm một cốc đồ uống 35.000 đồng thì tổng cộng là 155.000 đồng.
丁垂杨:我如果再点一碗六万八的面,就是十八万八。也在我的预算以内。
Dīng Chuíyáng: Wǒ rúguǒ zài diǎn yì wǎn liù wàn bā de miàn, jiùshì shíbā wàn bā. Yě zài wǒ de yùsuàn yǐnèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu em gọi thêm một bát mì 68.000 đồng thì tổng cộng là 188.000 đồng. Vẫn nằm trong ngân sách của em.
黎云英:我今天吃素,可以另外点一份八万八的豆腐。如果这份主要是我吃,我自己付也可以。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān chī sù, kěyǐ lìngwài diǎn yí fèn bā wàn bā de dòufu. Rúguǒ zhè fèn zhǔyào shì wǒ chī, wǒ zìjǐ fù yě kěyǐ.
Lê Vân Anh: Hôm nay em ăn chay, có thể gọi riêng một phần đậu phụ 88.000 đồng. Nếu phần này chủ yếu là em ăn thì em tự trả cũng được.
阮明武:不过也不用算得太复杂。差几千、一两万,没有必要每一口都分得清清楚楚。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò yě búyòng suàn de tài fùzá. Chà jǐqiān, yì liǎng wàn, méiyǒu bìyào měi yì kǒu dōu fēn de qīngqīngchǔchǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng cũng không cần tính quá phức tạp. Chênh vài nghìn hay một hai chục nghìn thì không cần thiết phải tính rõ đến từng miếng ăn.
芳玲:对。公平是公平,不过也不用算得像做会计一样。
Fāng Líng: Duì. Gōngpíng shì gōngpíng, búguò yě búyòng suàn de xiàng zuò kuàijì yíyàng.
Phương Linh: Đúng. Công bằng thì vẫn phải công bằng, nhưng cũng không cần tính toán như đang làm kế toán.
水仙:那就这样吧。公共菜平均分,个人特别点的自己付,谁想少花一点儿也不会有压力。
Shuǐ Xiān: Nà jiù zhèyàng ba. Gōnggòng cài píngjūn fēn, gèrén tèbié diǎn de zìjǐ fù, shéi xiǎng shǎo huā yìdiǎnr yě bú huì yǒu yālì.
Thủy Tiên: Vậy cứ như thế nhé. Món chung chia đều, món cá nhân đặc biệt gọi thì tự trả, ai muốn chi ít hơn một chút cũng không bị áp lực.
阮明武:好,那今天的原则就定下来了。总预算尽量控制在九十万以内,共同消费平均分,个人加点自己付。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jīntiān de yuánzé jiù dìng xiàlai le. Zǒng yùsuàn jǐnliàng kòngzhì zài jiǔshí wàn yǐnèi, gòngtóng xiāofèi píngjūn fēn, gèrén jiādiǎn zìjǐ fù.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy nguyên tắc hôm nay được thống nhất như sau. Tổng ngân sách cố gắng khống chế trong 900.000 đồng, chi phí chung chia đều, món cá nhân gọi thêm thì người đó tự trả.
丁垂杨:这样每个人的预算不同也没关系。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng měi ge rén de yùsuàn bù tóng yě méi guānxi.
Đinh Thùy Dương: Như vậy ngân sách của mỗi người khác nhau cũng không sao.
黎云英:这就是说,吃饭不一定非得每个人花完全一样的钱,只要大家提前说清楚就行。
Lí Yún Yīng: Zhè jiùshì shuō, chīfàn bù yídìng fēiděi měi ge rén huā wánquán yíyàng de qián, zhǐyào dàjiā tíqián shuō qīngchu jiù xíng.
Lê Vân Anh: Điều đó có nghĩa là đi ăn không nhất thiết mỗi người phải tiêu số tiền hoàn toàn giống nhau, chỉ cần mọi người nói rõ từ trước là được.
阮明武:对。价格是价格,预算是预算,大家吃得舒服也是一件重要的事。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jiàgé shì jiàgé, yùsuàn shì yùsuàn, dàjiā chī de shūfu yě shì yí jiàn zhòngyào de shì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Giá cả là chuyện giá cả, ngân sách là chuyện ngân sách, mọi người ăn uống thoải mái cũng là một việc quan trọng.
Cả nhóm vào nhà hàng và tiếp tục bàn cách chia tiền, xem thực đơn và chọn món
Sau khi chờ khoảng 18 phút, cả nhóm cuối cùng được sắp xếp một bàn 6 chỗ. Lúc này là 7 giờ 12 phút. Trước khi gọi món, mọi người tiếp tục thống nhất cách thanh toán vì ngân sách của mỗi người khác nhau. Sau đó nhân viên mang thực đơn tới và cả nhóm bắt đầu hỏi kỹ về món đặc trưng, món bán chạy, món được gọi nhiều nhất và mức độ cay của từng món.
1. Thảo luận phương án chia đều tiền
阮明武:现在七点十二分,我们终于有桌子了。点菜以前,先把怎么付钱说清楚吧。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài qī diǎn shí’èr fēn, wǒmen zhōngyú yǒu zhuōzi le. Diǎn cài yǐqián, xiān bǎ zěnme fù qián shuō qīngchu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 7 giờ 12 phút, cuối cùng chúng ta cũng có bàn rồi. Trước khi gọi món, hãy thống nhất rõ cách trả tiền nhé.
丁垂杨:明武哥,最简单的办法就是最后把总金额平均分成五份。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, zuì jiǎndān de bànfǎ jiùshì zuìhòu bǎ zǒng jīn’é píngjūn fēn chéng wǔ fèn.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, cách đơn giản nhất là cuối cùng chia đều tổng số tiền thành 5 phần.
水仙:我也觉得这样最快。比如一共八十五万,五个人平均每个人十七万。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě juéde zhèyàng zuì kuài. Bǐrú yígòng bāshíwǔ wàn, wǔ ge rén píngjūn měi ge rén shíqī wàn.
Thủy Tiên: Em cũng thấy như vậy nhanh nhất. Ví dụ tổng cộng 850.000 đồng thì 5 người chia đều, mỗi người 170.000 đồng.
黎云英:如果最后是九十万,那每个人就是十八万,也很容易算。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zuìhòu shì jiǔshí wàn, nà měi ge rén jiùshì shíbā wàn, yě hěn róngyì suàn.
Lê Vân Anh: Nếu cuối cùng là 900.000 đồng thì mỗi người 180.000 đồng, cũng rất dễ tính.
芳玲:平均分是方便,不过是不是所有东西都应该平均分?
Fāng Líng: Píngjūn fēn shì fāngbiàn, búguò shì bú shì suǒyǒu dōngxi dōu yīnggāi píngjūn fēn?
Phương Linh: Chia đều thì đúng là tiện, nhưng có phải tất cả mọi thứ đều nên chia đều không?
阮明武:大家一起吃的菜可以平均分,个人自己单独点的东西可以另外算。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā yìqǐ chī de cài kěyǐ píngjūn fēn, gèrén zìjǐ dāndú diǎn de dōngxi kěyǐ lìngwài suàn.
Nguyễn Minh Vũ: Những món mọi người cùng ăn thì có thể chia đều, còn món cá nhân tự gọi riêng thì có thể tính riêng.
丁垂杨:比如六道公共菜一共六十万,五个人每个人十二万。自己的饮料自己付。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú liù dào gōnggòng cài yígòng liùshí wàn, wǔ ge rén měi ge rén shí’èr wàn. Zìjǐ de yǐnliào zìjǐ fù.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ 6 món ăn chung tổng cộng 600.000 đồng thì 5 người mỗi người 120.000 đồng. Đồ uống riêng của ai thì người đó tự trả.
水仙:这样可以。共同的是共同的,个人的是个人的,算起来也不复杂。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng kěyǐ. Gòngtóng de shì gòngtóng de, gèrén de shì gèrén de, suàn qǐlai yě bù fùzá.
Thủy Tiên: Như vậy được. Phần chung là phần chung, phần cá nhân là phần cá nhân, tính toán cũng không phức tạp.
2. Xử lý ý kiến cho rằng chia đều không công bằng
芳玲:不过我还是觉得全部平均分不一定公平。有人吃得多,有人吃得少。
Fāng Líng: Búguò wǒ háishi juéde quánbù píngjūn fēn bù yídìng gōngpíng. Yǒurén chī de duō, yǒurén chī de shǎo.
Phương Linh: Nhưng em vẫn thấy chia đều toàn bộ chưa chắc đã công bằng. Có người ăn nhiều, có người ăn ít.
水仙:可是大家一起吃饭,要是每一口都算是谁吃的,那也太麻烦了。
Shuǐ Xiān: Kěshì dàjiā yìqǐ chīfàn, yàoshi měi yì kǒu dōu suàn shì shéi chī de, nà yě tài máfan le.
Thủy Tiên: Nhưng mọi người cùng ăn, nếu từng miếng cũng phải tính xem ai ăn thì phiền phức quá.
芳玲:我不是说要算每一口,而是差别很大的时候应该另外考虑。
Fāng Líng: Wǒ bú shì shuō yào suàn měi yì kǒu, érshì chābié hěn dà de shíhou yīnggāi lìngwài kǎolǜ.
Phương Linh: Em không nói phải tính từng miếng, mà là khi mức chênh lệch quá lớn thì nên tính riêng.
黎云英:这个有道理。比如有人只吃三道素菜,另外的人吃牛肉、海鲜和烤肉,完全平均分确实不太合适。
Lí Yún Yīng: Zhège yǒu dàolǐ. Bǐrú yǒurén zhǐ chī sān dào sùcài, lìngwài de rén chī niúròu, hǎixiān hé kǎoròu, wánquán píngjūn fēn quèshí bú tài héshì.
Lê Vân Anh: Điều này có lý. Ví dụ có người chỉ ăn ba món chay, còn những người khác ăn thịt bò, hải sản và đồ nướng thì chia hoàn toàn bằng nhau quả thực không phù hợp lắm.
阮明武:那我们定一个原则。价格差不多、大家都吃的菜平均分;明显只给一两个人吃的菜由吃的人付。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen dìng yí ge yuánzé. Jiàgé chàbuduō, dàjiā dōu chī de cài píngjūn fēn; míngxiǎn zhǐ gěi yì liǎng ge rén chī de cài yóu chī de rén fù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta thống nhất một nguyên tắc. Những món có giá tương đương và mọi người đều ăn thì chia đều; những món rõ ràng chỉ một hai người ăn thì người ăn món đó trả.
丁垂杨:比如一份两万的青菜不用分得太细,但是一份二十五万的牛肉就应该说清楚。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú yí fèn liǎng wàn de qīngcài búyòng fēn de tài xì, dànshì yí fèn èrshíwǔ wàn de niúròu jiù yīnggāi shuō qīngchu.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ một phần rau 20.000 đồng thì không cần chia quá chi tiết, nhưng một phần thịt bò 250.000 đồng thì nên nói rõ.
水仙:这样我同意。公平是公平,不过也不用算得太细。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng wǒ tóngyì. Gōngpíng shì gōngpíng, búguò yě búyòng suàn de tài xì.
Thủy Tiên: Như vậy em đồng ý. Công bằng thì vẫn phải công bằng, nhưng cũng không cần tính quá chi li.
阮明武:对。我们的目标不是把账算得最复杂,而是让每个人都觉得合理。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen de mùbiāo bú shì bǎ zhàng suàn de zuì fùzá, érshì ràng měi ge rén dōu juéde hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục tiêu của chúng ta không phải là tính hóa đơn theo cách phức tạp nhất, mà là để mỗi người đều cảm thấy hợp lý.
3. Xử lý trường hợp một người ăn ít hơn những người khác
黎云英:我先说明一下,我今天吃素,而且下午五点吃过一点儿东西,所以我可能吃得比较少。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiān shuōmíng yíxià, wǒ jīntiān chī sù, érqiě xiàwǔ wǔ diǎn chī guo yìdiǎnr dōngxi, suǒyǐ wǒ kěnéng chī de bǐjiào shǎo.
Lê Vân Anh: Em nói trước một chút, hôm nay em ăn chay, hơn nữa lúc 5 giờ chiều em đã ăn một chút rồi nên có thể em sẽ ăn khá ít.
芳玲:如果我们四个人吃很多,你只吃一点儿,还让你平均付十八万,确实有点儿不合理。
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen sì ge rén chī hěn duō, nǐ zhǐ chī yìdiǎnr, hái ràng nǐ píngjūn fù shíbā wàn, quèshí yǒudiǎnr bù hélǐ.
Phương Linh: Nếu bốn người chúng ta ăn rất nhiều mà chị chỉ ăn một chút, vẫn bắt chị trả trung bình 180.000 đồng thì quả thực hơi không hợp lý.
黎云英:我不是想少付很多,只是如果大家又加两三份肉,我不吃那些,就不用算到我的部分里。
Lí Yún Yīng: Wǒ bú shì xiǎng shǎo fù hěn duō, zhǐshì rúguǒ dàjiā yòu jiā liǎng sān fèn ròu, wǒ bù chī nàxiē, jiù búyòng suàn dào wǒ de bùfen lǐ.
Lê Vân Anh: Em không phải muốn trả ít hơn nhiều, chỉ là nếu mọi người gọi thêm hai ba phần thịt mà em không ăn thì không cần tính những món đó vào phần của em.
阮明武:这个合理。假设公共素菜和主食一共五十万,五个人一起分,每个人十万。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège hélǐ. Jiǎshè gōnggòng sùcài hé zhǔshí yígòng wǔshí wàn, wǔ ge rén yìqǐ fēn, měi ge rén shí wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này hợp lý. Giả sử các món chay chung và món chính tổng cộng 500.000 đồng, 5 người cùng chia thì mỗi người 100.000 đồng.
阮明武:另外三份肉一共三十万,只有四个人吃,那四个人每个人再付七万五。
Ruǎn Míngwǔ: Lìngwài sān fèn ròu yígòng sānshí wàn, zhǐ yǒu sì ge rén chī, nà sì ge rén měi ge rén zài fù qī wàn wǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Còn ba phần thịt tổng cộng 300.000 đồng, chỉ có 4 người ăn thì bốn người đó mỗi người trả thêm 75.000 đồng.
丁垂杨:这样云英付十万,我们四个人各付十七万五,就比较合理。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng Yúnyīng fù shí wàn, wǒmen sì ge rén gè fù shíqī wàn wǔ, jiù bǐjiào hélǐ.
Đinh Thùy Dương: Như vậy Vân Anh trả 100.000 đồng, bốn người chúng ta mỗi người trả 175.000 đồng thì khá hợp lý.
水仙:这个办法可以,而且数字也不难算。
Shuǐ Xiān: Zhège bànfǎ kěyǐ, érqiě shùzì yě bù nán suàn.
Thủy Tiên: Cách này được, mà con số cũng không khó tính.
黎云英:对,我主要是不想为自己完全不吃的肉付很多钱。
Lí Yún Yīng: Duì, wǒ zhǔyào shì bù xiǎng wèi zìjǐ wánquán bù chī de ròu fù hěn duō qián.
Lê Vân Anh: Đúng, chủ yếu là em không muốn phải trả nhiều tiền cho những món thịt mà mình hoàn toàn không ăn.
4. Xử lý trường hợp một người gọi món đắt hơn những người khác
水仙:那如果我特别想点一份比较贵的牛肉呢?这里有一份二十六万八的牛肉。
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ wǒ tèbié xiǎng diǎn yí fèn bǐjiào guì de niúròu ne? Zhèlǐ yǒu yí fèn èrshíliù wàn bā de niúròu.
Thủy Tiên: Vậy nếu em đặc biệt muốn gọi một phần thịt bò khá đắt thì sao? Ở đây có một phần thịt bò giá 268.000 đồng.
芳玲:二十六万八?一道菜都快等于我今天全部的预算了。
Fāng Líng: Èrshíliù wàn bā? Yí dào cài dōu kuài děngyú wǒ jīntiān quánbù de yùsuàn le.
Phương Linh: 268.000 đồng á? Một món thôi đã gần bằng toàn bộ ngân sách hôm nay của em rồi.
水仙:所以我才问。如果主要是我想吃,我可以自己多付。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ wǒ cái wèn. Rúguǒ zhǔyào shì wǒ xiǎng chī, wǒ kěyǐ zìjǐ duō fù.
Thủy Tiên: Vì vậy em mới hỏi. Nếu chủ yếu là em muốn ăn thì em có thể tự trả thêm.
丁垂杨:如果我们四个人也想尝一点儿,可以怎么分?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen sì ge rén yě xiǎng cháng yìdiǎnr, kěyǐ zěnme fēn?
Đinh Thùy Dương: Nếu bốn người chúng ta cũng muốn thử một chút thì có thể chia thế nào?
阮明武:可以把普通菜的部分大家平均分,这份贵的牛肉单独算。谁吃得比较多,谁多付一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bǎ pǔtōng cài de bùfen dàjiā píngjūn fēn, zhè fèn guì de niúròu dāndú suàn. Shéi chī de bǐjiào duō, shéi duō fù yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chia đều phần các món thông thường, còn phần thịt bò đắt này tính riêng. Ai ăn nhiều hơn thì trả nhiều hơn một chút.
水仙:比如我付一半,就是十三万四,剩下十三万四由另外三个人分,可以吗?
Shuǐ Xiān: Bǐrú wǒ fù yíbàn, jiùshì shísān wàn sì, shèngxià shísān wàn sì yóu lìngwài sān ge rén fēn, kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Ví dụ em trả một nửa là 134.000 đồng, 134.000 đồng còn lại ba người khác chia, được không?
芳玲:如果我不吃这道牛肉,就不要算我的,这样我没意见。
Fāng Líng: Rúguǒ wǒ bù chī zhè dào niúròu, jiù búyào suàn wǒ de, zhèyàng wǒ méi yìjiàn.
Phương Linh: Nếu em không ăn món thịt bò này thì không tính phần em, như vậy em không có ý kiến.
黎云英:我今天吃素,当然也不算我。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān chī sù, dāngrán yě bú suàn wǒ.
Lê Vân Anh: Hôm nay em ăn chay nên đương nhiên cũng không tính phần em.
丁垂杨:那其实就是明武哥、水仙和我三个人吃。二十六万八如果平均分,是每个人大概八万九千三百。
Dīng Chuíyáng: Nà qíshí jiùshì Míngwǔ gē, Shuǐ Xiān hé wǒ sān ge rén chī. Èrshíliù wàn bā rúguǒ píngjūn fēn, shì měi ge rén dàgài bā wàn jiǔqiān sānbǎi.
Đinh Thùy Dương: Vậy thực tế chỉ có anh Minh Vũ, Thủy Tiên và em ăn. Nếu chia đều 268.000 đồng thì mỗi người khoảng 89.300 đồng.
水仙:那还是别点了,快九万一个人只为了尝一道牛肉,我觉得也有点儿贵。
Shuǐ Xiān: Nà háishi bié diǎn le, kuài jiǔ wàn yí ge rén zhǐ wèile cháng yí dào niúròu, wǒ juéde yě yǒudiǎnr guì.
Thủy Tiên: Vậy thôi đừng gọi nữa, gần 90.000 đồng một người chỉ để thử một món thịt bò thì em cũng thấy hơi đắt.
阮明武:对。贵是贵,想吃也是想吃,不过还得看值不值得。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Guì shì guì, xiǎng chī yě shì xiǎng chī, búguò hái děi kàn zhí bu zhíde.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đắt thì đúng là đắt, muốn ăn thì cũng đúng là muốn ăn, nhưng vẫn phải xem có đáng hay không.
5. Nhận thực đơn từ nhân viên
服务员:您好,这是你们的菜单。一共五位,对吗?
Fúwùyuán: Nín hǎo, zhè shì nǐmen de càidān. Yígòng wǔ wèi, duì ma?
Nhân viên: Xin chào, đây là thực đơn của quý khách. Tổng cộng 5 người, đúng không ạ?
阮明武:对,我们五个人。麻烦给我们两本菜单,可以吗?
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒmen wǔ ge rén. Máfan gěi wǒmen liǎng běn càidān, kěyǐ ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, chúng tôi có 5 người. Phiền bạn cho chúng tôi hai quyển thực đơn được không?
服务员:当然可以。一本是普通菜单,一本是素食和饮料菜单。
Fúwùyuán: Dāngrán kěyǐ. Yì běn shì pǔtōng càidān, yì běn shì sùshí hé yǐnliào càidān.
Nhân viên: Đương nhiên được ạ. Một quyển là thực đơn thông thường, một quyển là thực đơn món chay và đồ uống.
黎云英:素食菜单有多少道菜?
Lí Yún Yīng: Sùshí càidān yǒu duōshao dào cài?
Lê Vân Anh: Thực đơn món chay có bao nhiêu món vậy?
服务员:现在一共有十九道素菜,其中十二道是完全不辣的,四道可以做微辣,还有三道可以自己选择辣度。
Fúwùyuán: Xiànzài yígòng yǒu shíjiǔ dào sùcài, qízhōng shí’èr dào shì wánquán bú là de, sì dào kěyǐ zuò wēilà, hái yǒu sān dào kěyǐ zìjǐ xuǎnzé làdù.
Nhân viên: Hiện có tổng cộng 19 món chay, trong đó 12 món hoàn toàn không cay, 4 món có thể làm cay nhẹ và 3 món có thể tự chọn mức độ cay.
芳玲:菜单上标的价格已经包括服务费了吗?
Fāng Líng: Càidān shàng biāo de jiàgé yǐjīng bāokuò fúwùfèi le ma?
Phương Linh: Giá ghi trên thực đơn đã bao gồm phí phục vụ chưa ạ?
服务员:还没有。我们有百分之五的服务费,没有其他必须付的费用。
Fúwùyuán: Hái méiyǒu. Wǒmen yǒu bǎifēnzhī wǔ de fúwùfèi, méiyǒu qítā bìxū fù de fèiyòng.
Nhân viên: Chưa ạ. Nhà hàng có phí phục vụ 5%, ngoài ra không có khoản phí bắt buộc nào khác.
丁垂杨:那如果菜和饮料一共八十万,加百分之五,就是八十四万,对吗?
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ cài hé yǐnliào yígòng bāshí wàn, jiā bǎifēnzhī wǔ, jiùshì bāshísì wàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu món ăn và đồ uống tổng cộng 800.000 đồng, cộng thêm 5% thì thành 840.000 đồng, đúng không?
服务员:对,是这样的。
Fúwùyuán: Duì, shì zhèyàng de.
Nhân viên: Đúng ạ, là như vậy.
6. Cùng nhau xem thực đơn
阮明武:大家先别急着点。两本菜单轮着看,先把想吃的菜记下来。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā xiān bié jízhe diǎn. Liǎng běn càidān lúnzhe kàn, xiān bǎ xiǎng chī de cài jì xiàlai.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người đừng vội gọi món. Hai quyển thực đơn chuyền nhau xem, trước tiên ghi lại những món muốn ăn.
丁垂杨:普通菜单一共五十四道菜,价格最低的是六万八,最高的是三十二万八。
Dīng Chuíyáng: Pǔtōng càidān yígòng wǔshísì dào cài, jiàgé zuì dī de shì liù wàn bā, zuì gāo de shì sānshí’èr wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Thực đơn thông thường có tổng cộng 54 món, món rẻ nhất 68.000 đồng, món đắt nhất 328.000 đồng.
芳玲:三十二万八的是什么?
Fāng Líng: Sānshí’èr wàn bā de shì shénme?
Phương Linh: Món 328.000 đồng là món gì vậy?
丁垂杨:是一个大份牛肉锅,适合四到六个人。
Dīng Chuíyáng: Shì yí ge dà fèn niúròuguō, shìhé sì dào liù ge rén.
Đinh Thùy Dương: Là một phần lẩu bò lớn, phù hợp cho 4 đến 6 người.
水仙:三十二万八其实五个人分也还可以,一个人大概六万五千多。
Shuǐ Xiān: Sānshí’èr wàn bā qíshí wǔ ge rén fēn yě hái kěyǐ, yí ge rén dàgài liù wàn wǔqiān duō.
Thủy Tiên: 328.000 đồng thực ra nếu 5 người chia thì cũng được, mỗi người khoảng hơn 65.000 đồng.
黎云英:可是我今天不吃肉,垂杨也不吃内脏,如果里面东西太多我们不能吃,就不合适了。
Lí Yún Yīng: Kěshì wǒ jīntiān bù chī ròu, Chuíyáng yě bù chī nèizàng, rúguǒ lǐmiàn dōngxi tài duō wǒmen bù néng chī, jiù bù héshì le.
Lê Vân Anh: Nhưng hôm nay em không ăn thịt, Thùy Dương cũng không ăn nội tạng, nếu bên trong có quá nhiều thứ chúng em không ăn được thì không phù hợp.
芳玲:我看素菜这边。家常豆腐八万八,菌菇煲十一万八,蒜蓉青菜七万八。
Fāng Líng: Wǒ kàn sùcài zhèbiān. Jiācháng dòufu bā wàn bā, jūngūbāo shíyī wàn bā, suànróng qīngcài qī wàn bā.
Phương Linh: Em xem bên món chay. Đậu phụ kiểu gia đình 88.000 đồng, nấm niêu 118.000 đồng, rau xào tỏi 78.000 đồng.
黎云英:这三个都可以,而且加起来二十八万四。
Lí Yún Yīng: Zhè sān ge dōu kěyǐ, érqiě jiā qǐlai èrshíbā wàn sì.
Lê Vân Anh: Ba món này đều được, hơn nữa cộng lại là 284.000 đồng.
阮明武:先记下来,不一定三个都点。我们还要留预算给主菜和汤。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jì xiàlai, bù yídìng sān ge dōu diǎn. Wǒmen hái yào liú yùsuàn gěi zhǔcài hé tāng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên cứ ghi lại, không nhất thiết phải gọi cả ba. Chúng ta còn phải để ngân sách cho món chính và canh.
7. Hỏi món đặc trưng của nhà hàng
阮明武:请问,你们店最有特色的菜是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Qǐngwèn, nǐmen diàn zuì yǒu tèsè de cài shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Xin hỏi, món đặc trưng nhất của nhà hàng là món gì?
服务员:我们有三道招牌菜。第一道是茶香鸡,第二道是酸汤鱼,第三道是菌菇豆腐煲。
Fúwùyuán: Wǒmen yǒu sān dào zhāopáicài. Dì yí dào shì cháxiāngjī, dì èr dào shì suāntāngyú, dì sān dào shì jūngū dòufubāo.
Nhân viên: Nhà hàng chúng tôi có ba món đặc trưng. Món thứ nhất là gà hương trà, món thứ hai là cá canh chua, món thứ ba là đậu phụ nấm niêu.
丁垂杨:这三道分别多少钱?
Dīng Chuíyáng: Zhè sān dào fēnbié duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Ba món này lần lượt bao nhiêu tiền ạ?
服务员:茶香鸡十三万八,酸汤鱼十八万八,菌菇豆腐煲十一万八。
Fúwùyuán: Cháxiāngjī shísān wàn bā, suāntāngyú shíbā wàn bā, jūngū dòufubāo shíyī wàn bā.
Nhân viên: Gà hương trà 138.000 đồng, cá canh chua 188.000 đồng, đậu phụ nấm niêu 118.000 đồng.
黎云英:菌菇豆腐煲是全素的吗?里面有没有肉汤?
Lí Yún Yīng: Jūngū dòufubāo shì quán sù de ma? Lǐmiàn yǒu méiyǒu ròutāng?
Lê Vân Anh: Đậu phụ nấm niêu là món chay hoàn toàn phải không? Bên trong có nước dùng thịt không?
服务员:正常做法有一点儿高汤,不过可以改成全素的,用蔬菜汤。
Fúwùyuán: Zhèngcháng zuòfǎ yǒu yìdiǎnr gāotāng, búguò kěyǐ gǎi chéng quán sù de, yòng shūcàitāng.
Nhân viên: Cách làm thông thường có một chút nước dùng, nhưng có thể đổi thành hoàn toàn chay và dùng nước rau củ.
黎云英:那如果我们点这道,请帮我们做成全素的。
Lí Yún Yīng: Nà rúguǒ wǒmen diǎn zhè dào, qǐng bāng wǒmen zuò chéng quán sù de.
Lê Vân Anh: Vậy nếu chúng tôi gọi món này, xin giúp chúng tôi làm thành món chay hoàn toàn.
服务员:没问题。
Fúwùyuán: Méi wèntí.
Nhân viên: Không vấn đề ạ.
水仙:十三万八的茶香鸡听起来也不贵,说不定可以试一下。
Shuǐ Xiān: Shísān wàn bā de cháxiāngjī tīngqǐlai yě bú guì, shuōbudìng kěyǐ shì yíxià.
Thủy Tiên: Gà hương trà 138.000 đồng nghe cũng không đắt, biết đâu có thể thử một lần.
8. Hỏi món bán chạy nhất
丁垂杨:那你们店现在卖得最好的是哪一道?
Dīng Chuíyáng: Nà nǐmen diàn xiànzài mài de zuì hǎo de shì nǎ yí dào?
Đinh Thùy Dương: Vậy hiện nay món bán chạy nhất của nhà hàng là món nào?
服务员:最近一个月卖得最好的是茶香鸡。平均每天大概能卖八十到一百份。
Fúwùyuán: Zuìjìn yí ge yuè mài de zuì hǎo de shì cháxiāngjī. Píngjūn měitiān dàgài néng mài bāshí dào yìbǎi fèn.
Nhân viên: Trong một tháng gần đây, món bán chạy nhất là gà hương trà. Trung bình mỗi ngày bán được khoảng 80 đến 100 phần.
水仙:一天一百份?这么多?
Shuǐ Xiān: Yì tiān yìbǎi fèn? Zhème duō?
Thủy Tiên: Một ngày 100 phần á? Nhiều vậy sao?
服务员:周末会更多。上周六一共卖了一百二十七份。
Fúwùyuán: Zhōumò huì gèng duō. Shàng zhōuliù yígòng mài le yìbǎi èrshíqī fèn.
Nhân viên: Cuối tuần còn nhiều hơn. Thứ Bảy tuần trước tổng cộng bán được 127 phần.
芳玲:卖得多不一定每个人都喜欢,不过这个数字确实挺高的。
Fāng Líng: Mài de duō bù yídìng měi ge rén dōu xǐhuan, búguò zhège shùzì quèshí tǐng gāo de.
Phương Linh: Bán nhiều chưa chắc mọi người đều thích, nhưng con số này quả thực khá cao.
阮明武:一份多大?五个人点一份够尝吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yí fèn duō dà? Wǔ ge rén diǎn yí fèn gòu cháng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Một phần lớn cỡ nào? Năm người gọi một phần có đủ để thử không?
服务员:一份大概五百五十克。五个人如果只是尝一尝,一份完全够。
Fúwùyuán: Yí fèn dàgài wǔbǎi wǔshí kè. Wǔ ge rén rúguǒ zhǐshì cháng yì cháng, yí fèn wánquán gòu.
Nhân viên: Một phần khoảng 550 gram. Nếu 5 người chỉ thử thì một phần hoàn toàn đủ.
丁垂杨:五百五十克分五个人,平均一个人大概一百一十克,确实够尝了。
Dīng Chuíyáng: Wǔbǎi wǔshí kè fēn wǔ ge rén, píngjūn yí ge rén dàgài yìbǎi yīshí kè, quèshí gòu cháng le.
Đinh Thùy Dương: 550 gram chia cho 5 người, trung bình mỗi người khoảng 110 gram, quả thực đủ để thử.
9. Hỏi món được khách gọi nhiều nhất
黎云英:卖得最好的是茶香鸡,那客人平时点得最多的还有哪些菜?
Lí Yún Yīng: Mài de zuì hǎo de shì cháxiāngjī, nà kèrén píngshí diǎn de zuì duō de hái yǒu nǎxiē cài?
Lê Vân Anh: Món bán chạy nhất là gà hương trà, vậy bình thường khách còn gọi những món nào nhiều nhất nữa?
服务员:除了茶香鸡,客人点得比较多的还有酸汤鱼、菌菇豆腐煲、蒜蓉青菜和番茄豆腐汤。
Fúwùyuán: Chúle cháxiāngjī, kèrén diǎn de bǐjiào duō de hái yǒu suāntāngyú, jūngū dòufubāo, suànróng qīngcài hé fānqié dòufu tāng.
Nhân viên: Ngoài gà hương trà, những món khách gọi khá nhiều còn có cá canh chua, đậu phụ nấm niêu, rau xào tỏi và canh cà chua đậu phụ.
芳玲:番茄豆腐汤多少钱?
Fāng Líng: Fānqié dòufu tāng duōshao qián?
Phương Linh: Canh cà chua đậu phụ bao nhiêu tiền?
服务员:九万八,一份大概一千二百毫升,五个人喝比较合适。
Fúwùyuán: Jiǔ wàn bā, yí fèn dàgài yìqiān èrbǎi háoshēng, wǔ ge rén hē bǐjiào héshì.
Nhân viên: 98.000 đồng, một phần khoảng 1.200 ml, khá phù hợp cho 5 người dùng.
丁垂杨:一千二百毫升的话,平均每个人两百四十毫升,差不多一小碗。
Dīng Chuíyáng: Yìqiān èrbǎi háoshēng de huà, píngjūn měi ge rén liǎngbǎi sìshí háoshēng, chàbuduō yì xiǎo wǎn.
Đinh Thùy Dương: Nếu là 1.200 ml thì trung bình mỗi người 240 ml, gần bằng một bát nhỏ.
水仙:这个价格合理,而且云英也能喝吧?
Shuǐ Xiān: Zhège jiàgé hélǐ, érqiě Yúnyīng yě néng hē ba?
Thủy Tiên: Mức giá này hợp lý, hơn nữa Vân Anh cũng có thể dùng đúng không?
服务员:如果需要全素,我们可以不用肉汤,直接用蔬菜汤做。
Fúwùyuán: Rúguǒ xūyào quán sù, wǒmen kěyǐ búyòng ròutāng, zhíjiē yòng shūcàitāng zuò.
Nhân viên: Nếu cần món chay hoàn toàn, chúng tôi có thể không dùng nước dùng thịt mà trực tiếp nấu bằng nước rau củ.
黎云英:那这个可以考虑。
Lí Yún Yīng: Nà zhège kěyǐ kǎolǜ.
Lê Vân Anh: Vậy món này có thể cân nhắc.
10. Hỏi món có cay hay không
芳玲:我最关心的还是辣不辣。刚才说的茶香鸡辣吗?
Fāng Líng: Wǒ zuì guānxīn de háishi là bu là. Gāngcái shuō de cháxiāngjī là ma?
Phương Linh: Điều em quan tâm nhất vẫn là có cay hay không. Món gà hương trà vừa nói có cay không?
服务员:正常做法是微辣,大概一级辣。也可以做成完全不辣。
Fúwùyuán: Zhèngcháng zuòfǎ shì wēilà, dàgài yì jí là. Yě kěyǐ zuò chéng wánquán bú là.
Nhân viên: Cách làm thông thường là cay nhẹ, khoảng mức cay cấp 1. Cũng có thể làm hoàn toàn không cay.
水仙:你们一共有几个辣度?
Shuǐ Xiān: Nǐmen yígòng yǒu jǐ ge làdù?
Thủy Tiên: Nhà hàng có tổng cộng mấy mức cay?
服务员:一共四个:不辣、微辣、中辣和特辣。
Fúwùyuán: Yígòng sì ge: bú là, wēilà, zhōnglà hé tèlà.
Nhân viên: Tổng cộng có bốn mức: không cay, cay nhẹ, cay vừa và đặc biệt cay.
丁垂杨:如果用数字表示呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yòng shùzì biǎoshì ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu biểu thị bằng số thì sao?
服务员:不辣是零级,微辣是一级,中辣是二级,特辣是三级。
Fúwùyuán: Bú là shì líng jí, wēilà shì yì jí, zhōnglà shì èr jí, tèlà shì sān jí.
Nhân viên: Không cay là cấp 0, cay nhẹ là cấp 1, cay vừa là cấp 2 và đặc biệt cay là cấp 3.
水仙:那我要二级。二级对我来说应该正好。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ yào èr jí. Èr jí duì wǒ lái shuō yīnggāi zhènghǎo.
Thủy Tiên: Vậy em muốn cấp 2. Cấp 2 đối với em chắc là vừa đẹp.
芳玲:你吃你的二级吧,我肯定不吃。我只能接受零级。
Fāng Líng: Nǐ chī nǐ de èr jí ba, wǒ kěndìng bù chī. Wǒ zhǐ néng jiēshòu líng jí.
Phương Linh: Em cứ ăn cấp 2 của em đi, chị chắc chắn không ăn. Chị chỉ có thể chấp nhận cấp 0.
丁垂杨:我可以吃一级,二级对我来说可能太辣。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ chī yì jí, èr jí duì wǒ lái shuō kěnéng tài là.
Đinh Thùy Dương: Em có thể ăn cấp 1, cấp 2 đối với em có thể quá cay.
黎云英:我今天的素菜最好都做零级,不要放辣椒。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān de sùcài zuìhǎo dōu zuò líng jí, búyào fàng làjiāo.
Lê Vân Anh: Các món chay hôm nay của em tốt nhất đều làm ở cấp 0, không cho ớt.
阮明武:那我们还是按照刚才的原则来。大部分菜做零级或者一级,只留一道二级给喜欢吃辣的人。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen háishi ànzhào gāngcái de yuánzé lái. Dàbùfen cài zuò líng jí huòzhě yì jí, zhǐ liú yí dào èr jí gěi xǐhuan chī là de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta vẫn theo nguyên tắc vừa rồi. Phần lớn các món làm ở cấp 0 hoặc cấp 1, chỉ để một món cấp 2 cho người thích ăn cay.
水仙:一道就一道吧,只要真的够辣就行。
Shuǐ Xiān: Yí dào jiù yí dào ba, zhǐyào zhēn de gòu là jiù xíng.
Thủy Tiên: Một món thì một món vậy, chỉ cần thực sự đủ cay là được.
芳玲:还“够辣”呢!你那一道离我的菜远一点儿就好了。
Fāng Líng: Hái “gòu là” ne! Nǐ nà yí dào lí wǒ de cài yuǎn yìdiǎnr jiù hǎo le.
Phương Linh: Còn “đủ cay” nữa à! Món của em cứ để xa món của chị một chút là được.
服务员:没问题。我们上菜的时候可以把辣菜和不辣的菜分开放。
Fúwùyuán: Méi wèntí. Wǒmen shàng cài de shíhou kěyǐ bǎ làcài hé bú là de cài fēnkāi fàng.
Nhân viên: Không vấn đề ạ. Khi lên món, chúng tôi có thể đặt món cay và món không cay tách riêng.
阮明武:好,那我们先把想点的菜再确认一次,然后算一下总价,尽量控制在九十万以内。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà wǒmen xiān bǎ xiǎng diǎn de cài zài quèrèn yí cì, ránhòu suàn yíxià zǒngjià, jǐnliàng kòngzhì zài jiǔshí wàn yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy trước tiên chúng ta xác nhận lại một lần những món muốn gọi, sau đó tính tổng giá, cố gắng khống chế trong phạm vi 900.000 đồng.
Cả nhóm tiếp tục thống nhất mức độ cay và chính thức gọi món
Sau khi đã xem kỹ thực đơn, hỏi món đặc trưng, món bán chạy và cách tính tiền, cả nhóm bắt đầu bước vào phần gọi món thực tế. Vì khẩu vị của 5 người khá khác nhau nên mọi người quyết định hỏi thật rõ mức độ cay, khả năng điều chỉnh lượng ớt và số lượng món trước khi xác nhận đơn.
1. Hỏi món có những mức độ cay nào
阮明武:刚才你说你们这里有四个辣度,可以再给我们介绍得详细一点儿吗?
Ruǎn Míngwǔ: Gāngcái nǐ shuō nǐmen zhèlǐ yǒu sì ge làdù, kěyǐ zài gěi wǒmen jièshào de xiángxì yìdiǎnr ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vừa rồi bạn nói ở đây có bốn mức độ cay, có thể giới thiệu chi tiết hơn cho chúng tôi một chút được không?
服务员:可以。零级是不辣,一级是微辣,二级是中辣,三级是特辣。
Fúwùyuán: Kěyǐ. Líng jí shì bú là, yì jí shì wēilà, èr jí shì zhōnglà, sān jí shì tèlà.
Nhân viên: Được ạ. Cấp 0 là không cay, cấp 1 là cay nhẹ, cấp 2 là cay vừa, cấp 3 là đặc biệt cay.
丁垂杨:一级大概是什么程度?像平时放一个小辣椒那样吗?
Dīng Chuíyáng: Yì jí dàgài shì shénme chéngdù? Xiàng píngshí fàng yí ge xiǎo làjiāo nàyàng ma?
Đinh Thùy Dương: Cấp 1 khoảng mức nào? Có giống bình thường chỉ cho một quả ớt nhỏ không?
服务员:差不多。一级一般只放少量辣椒,主要有一点儿辣味,不会特别辣。
Fúwùyuán: Chàbuduō. Yì jí yìbān zhǐ fàng shǎoliàng làjiāo, zhǔyào yǒu yìdiǎnr làwèi, bú huì tèbié là.
Nhân viên: Gần như vậy ạ. Cấp 1 thường chỉ cho một lượng nhỏ ớt, chủ yếu tạo một chút vị cay, sẽ không quá cay.
水仙:那二级呢?是不是辣味会明显很多?
Shuǐ Xiān: Nà èr jí ne? Shì bú shì làwèi huì míngxiǎn hěn duō?
Thủy Tiên: Thế cấp 2 thì sao? Có phải vị cay sẽ rõ hơn nhiều không?
服务员:对。二级的辣椒量大概是一级的一倍半到两倍,吃起来会明显感觉到辣。
Fúwùyuán: Duì. Èr jí de làjiāo liàng dàgài shì yì jí de yí bèi bàn dào liǎng bèi, chī qǐlai huì míngxiǎn gǎnjué dào là.
Nhân viên: Đúng ạ. Lượng ớt ở cấp 2 khoảng gấp 1,5 đến 2 lần cấp 1, khi ăn sẽ cảm nhận vị cay khá rõ.
芳玲:那三级是不是特别辣?
Fāng Líng: Nà sān jí shì bú shì tèbié là?
Phương Linh: Vậy cấp 3 có phải đặc biệt cay không?
服务员:是的。三级一般只建议平时很能吃辣的客人点。
Fúwùyuán: Shì de. Sān jí yìbān zhǐ jiànyì píngshí hěn néng chī là de kèrén diǎn.
Nhân viên: Đúng ạ. Cấp 3 thường chỉ khuyên những khách bình thường ăn cay rất giỏi gọi.
水仙:听起来三级挺有意思的。
Shuǐ Xiān: Tīngqǐlai sān jí tǐng yǒuyìsi de.
Thủy Tiên: Nghe cấp 3 có vẻ khá thú vị đấy.
芳玲:还三级呢!你一个人想吃就自己点,别让我们陪你一起辣。
Fāng Líng: Hái sān jí ne! Nǐ yí ge rén xiǎng chī jiù zìjǐ diǎn, bié ràng wǒmen péi nǐ yìqǐ là.
Phương Linh: Còn cấp 3 nữa à! Em muốn ăn thì tự gọi riêng, đừng bắt mọi người cay cùng em.
阮明武:那大家一起吃的菜还是控制在零级和一级,最多只留一道二级。
Ruǎn Míngwǔ: Nà dàjiā yìqǐ chī de cài háishi kòngzhì zài líng jí hé yì jí, zuìduō zhǐ liú yí dào èr jí.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy những món mọi người ăn chung vẫn nên giữ ở cấp 0 và cấp 1, nhiều nhất chỉ để một món cấp 2.
2. Hỏi có thể làm món không cay hay không
芳玲:请问,菜单上写微辣的菜,可以完全做成不辣的吗?
Fāng Líng: Qǐngwèn, càidān shàng xiě wēilà de cài, kěyǐ wánquán zuò chéng bú là de ma?
Phương Linh: Xin hỏi, những món trên thực đơn ghi cay nhẹ có thể làm hoàn toàn không cay được không?
服务员:大部分都可以。不过有两三道菜的酱本身就是辣的,不能完全去掉辣味。
Fúwùyuán: Dàbùfen dōu kěyǐ. Búguò yǒu liǎng sān dào cài de jiàng běnshēn jiùshì là de, bù néng wánquán qùdiào làwèi.
Nhân viên: Phần lớn đều có thể ạ. Tuy nhiên có hai ba món mà bản thân nước sốt đã cay nên không thể loại bỏ hoàn toàn vị cay.
黎云英:那茶香鸡可以做零级吗?
Lí Yún Yīng: Nà cháxiāngjī kěyǐ zuò líng jí ma?
Lê Vân Anh: Vậy món gà hương trà có thể làm cấp 0 không?
服务员:可以。茶香鸡可以完全不放辣椒。
Fúwùyuán: Kěyǐ. Cháxiāngjī kěyǐ wánquán bù fàng làjiāo.
Nhân viên: Có thể ạ. Gà hương trà có thể hoàn toàn không cho ớt.
芳玲:那如果完全不辣,味道会不会差很多?
Fāng Líng: Nà rúguǒ wánquán bú là, wèidào huì bú huì chà hěn duō?
Phương Linh: Vậy nếu hoàn toàn không cay thì hương vị có khác đi nhiều không?
服务员:不会。辣味只是其中一部分,主要的香味还是茶叶和调料。
Fúwùyuán: Bú huì. Làwèi zhǐshì qízhōng yí bùfen, zhǔyào de xiāngwèi háishi cháyè hé tiáoliào.
Nhân viên: Không ạ. Vị cay chỉ là một phần, hương thơm chính vẫn đến từ trà và gia vị.
水仙:那茶香鸡做不辣的也行,我另外点一道辣的就是了。
Shuǐ Xiān: Nà cháxiāngjī zuò bú là de yě xíng, wǒ lìngwài diǎn yí dào là de jiùshì le.
Thủy Tiên: Vậy gà hương trà làm không cay cũng được, em gọi riêng thêm một món cay là được.
阮明武:这样最好。一道招牌菜大家都能吃,另外一道辣菜给想吃辣的人。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuì hǎo. Yí dào zhāopáicài dàjiā dōu néng chī, lìngwài yí dào làcài gěi xiǎng chī là de rén.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy tốt nhất. Một món đặc trưng mọi người đều ăn được, một món cay khác dành cho người muốn ăn cay.
3. Yêu cầu giảm lượng ớt
丁垂杨:我想问一下,如果点一级微辣,还可以再少放一点儿辣椒吗?
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng wèn yíxià, rúguǒ diǎn yì jí wēilà, hái kěyǐ zài shǎo fàng yìdiǎnr làjiāo ma?
Đinh Thùy Dương: Em muốn hỏi một chút, nếu gọi cay nhẹ cấp 1 thì có thể giảm thêm một chút ớt nữa không?
服务员:可以。我们可以备注“少辣”,辣椒量大概比正常一级再少三分之一。
Fúwùyuán: Kěyǐ. Wǒmen kěyǐ bèizhù “shǎo là”, làjiāo liàng dàgài bǐ zhèngcháng yì jí zài shǎo sānfēnzhīyī.
Nhân viên: Có thể ạ. Chúng tôi có thể ghi chú “ít cay”, lượng ớt sẽ ít hơn khoảng một phần ba so với cấp 1 bình thường.
丁垂杨:那就比较适合我。
Dīng Chuíyáng: Nà jiù bǐjiào shìhé wǒ.
Đinh Thùy Dương: Vậy thì khá phù hợp với em.
芳玲:我的菜还是完全不要辣椒。
Fāng Líng: Wǒ de cài háishi wánquán búyào làjiāo.
Phương Linh: Các món của em vẫn hoàn toàn không cho ớt nhé.
服务员:好的。零级的菜我们不会放辣椒。
Fúwùyuán: Hǎo de. Líng jí de cài wǒmen bú huì fàng làjiāo.
Nhân viên: Vâng ạ. Các món cấp 0 chúng tôi sẽ không cho ớt.
黎云英:素菜也请尽量清淡一点儿,少油、少盐。
Lí Yún Yīng: Sùcài yě qǐng jǐnliàng qīngdàn yìdiǎnr, shǎo yóu, shǎo yán.
Lê Vân Anh: Các món chay cũng xin làm thanh đạm một chút, ít dầu và ít muối.
服务员:没问题,我都会备注。
Fúwùyuán: Méi wèntí, wǒ dōu huì bèizhù.
Nhân viên: Không vấn đề ạ, tôi sẽ ghi chú đầy đủ.
阮明武:那我们现在已经有三种要求了:零级、一级少辣,还有二级中辣。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen xiànzài yǐjīng yǒu sān zhǒng yāoqiú le: líng jí, yì jí shǎo là, hái yǒu èr jí zhōnglà.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bây giờ chúng ta đã có ba loại yêu cầu: cấp 0, cấp 1 giảm cay và cấp 2 cay vừa.
4. Yêu cầu tăng lượng ớt
水仙:那如果二级我还觉得不够辣,可以再加一点儿吗?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ èr jí wǒ hái juéde bú gòu là, kěyǐ zài jiā yìdiǎnr ma?
Thủy Tiên: Vậy nếu cấp 2 em vẫn cảm thấy chưa đủ cay thì có thể tăng thêm một chút không?
服务员:可以。我们可以另外给您一小碟辣椒,您自己加。
Fúwùyuán: Kěyǐ. Wǒmen kěyǐ lìngwài gěi nín yì xiǎo dié làjiāo, nín zìjǐ jiā.
Nhân viên: Có thể ạ. Chúng tôi có thể mang riêng cho bạn một đĩa nhỏ ớt để bạn tự thêm.
芳玲:这样最好。你想加多少就加多少,别把整盘都做成三级。
Fāng Líng: Zhèyàng zuì hǎo. Nǐ xiǎng jiā duōshao jiù jiā duōshao, bié bǎ zhěng pán dōu zuò chéng sān jí.
Phương Linh: Như vậy là tốt nhất. Em muốn thêm bao nhiêu thì tự thêm bấy nhiêu, đừng làm cả đĩa thành cấp 3.
水仙:好吧,我也不是一定要三级。二级加一点儿辣椒就够了。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, wǒ yě bú shì yídìng yào sān jí. Èr jí jiā yìdiǎnr làjiāo jiù gòu le.
Thủy Tiên: Được thôi, em cũng không nhất thiết phải ăn cấp 3. Cấp 2 rồi thêm một chút ớt là đủ.
丁垂杨:这样我们就不用为了一个人的口味把整道菜做得特别辣。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen jiù búyòng wèile yí ge rén de kǒuwèi bǎ zhěng dào cài zuò de tèbié là.
Đinh Thùy Dương: Như vậy chúng ta không cần vì khẩu vị của một người mà làm cả món trở nên đặc biệt cay.
阮明武:对。大家一起吃的菜照顾大多数,个人想更辣就自己加。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dàjiā yìqǐ chī de cài zhàogù dàduōshù, gèrén xiǎng gèng là jiù zìjǐ jiā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Món ăn chung thì ưu tiên khẩu vị của đa số, cá nhân muốn cay hơn thì tự thêm.
5. Bắt đầu gọi món
服务员:如果大家已经看好了,我现在可以开始帮你们点菜。
Fúwùyuán: Rúguǒ dàjiā yǐjīng kàn hǎo le, wǒ xiànzài kěyǐ kāishǐ bāng nǐmen diǎn cài.
Nhân viên: Nếu mọi người đã xem xong rồi thì bây giờ tôi có thể bắt đầu nhận món cho quý khách.
阮明武:好,我们先点第一轮,不一次点太多。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen xiān diǎn dì yī lún, bù yí cì diǎn tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng tôi gọi lượt đầu tiên trước, không gọi quá nhiều một lúc.
丁垂杨:先点五道还是六道?
Dīng Chuíyáng: Xiān diǎn wǔ dào háishi liù dào?
Đinh Thùy Dương: Trước tiên gọi 5 món hay 6 món?
芳玲:我觉得五道比较好。我们五个人先吃五道,不够再加。
Fāng Líng: Wǒ juéde wǔ dào bǐjiào hǎo. Wǒmen wǔ ge rén xiān chī wǔ dào, bú gòu zài jiā.
Phương Linh: Em thấy 5 món thì tốt hơn. 5 người chúng ta trước tiên ăn 5 món, nếu chưa đủ thì gọi thêm.
水仙:五道会不会少了一点儿?
Shuǐ Xiān: Wǔ dào huì bú huì shǎo le yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Năm món có hơi ít không?
阮明武:先看每道菜的份量。如果每份四五百克,五道菜已经有两公斤左右了。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn měi dào cài de fènliàng. Rúguǒ měi fèn sì wǔbǎi kè, wǔ dào cài yǐjīng yǒu liǎng gōngjīn zuǒyòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem khẩu phần mỗi món. Nếu mỗi phần khoảng 400–500 gram thì 5 món đã khoảng 2 kilogram rồi.
黎云英:而且我们还可能点汤和米饭,所以五道先开始比较合适。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒmen hái kěnéng diǎn tāng hé mǐfàn, suǒyǐ wǔ dào xiān kāishǐ bǐjiào héshì.
Lê Vân Anh: Hơn nữa chúng ta còn có thể gọi canh và cơm, vì vậy trước tiên bắt đầu với 5 món thì phù hợp hơn.
服务员:好的,那我先帮你们记五道。
Fúwùyuán: Hǎo de, nà wǒ xiān bāng nǐmen jì wǔ dào.
Nhân viên: Vâng, vậy trước tiên tôi ghi 5 món cho quý khách.
6. Hỏi mọi người muốn ăn gì
阮明武:大家最后再说一次,每个人最想吃什么?先一人说一道。
Ruǎn Míngwǔ: Dàjiā zuìhòu zài shuō yí cì, měi ge rén zuì xiǎng chī shénme? Xiān yì rén shuō yí dào.
Nguyễn Minh Vũ: Mọi người nói lại lần cuối nhé, mỗi người muốn ăn món gì nhất? Trước tiên mỗi người nói một món.
水仙:我想吃辣子鸡,二级中辣。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng chī làzǐjī, èr jí zhōnglà.
Thủy Tiên: Em muốn ăn gà cay, cấp 2 cay vừa.
芳玲:我想吃家常豆腐,零级,不放辣椒,也不要花生。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng chī jiācháng dòufu, líng jí, bù fàng làjiāo, yě búyào huāshēng.
Phương Linh: Em muốn ăn đậu phụ kiểu gia đình, cấp 0, không cho ớt và cũng không có lạc.
黎云英:我想吃菌菇豆腐煲,要全素的,不放肉汤,也不要香菜。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng chī jūngū dòufubāo, yào quán sù de, bù fàng ròutāng, yě búyào xiāngcài.
Lê Vân Anh: Em muốn ăn đậu phụ nấm niêu, làm hoàn toàn chay, không dùng nước dùng thịt và cũng không cho rau mùi.
丁垂杨:我想吃茶香鸡,一级少辣就可以。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng chī cháxiāngjī, yì jí shǎo là jiù kěyǐ.
Đinh Thùy Dương: Em muốn ăn gà hương trà, cấp 1 giảm cay là được.
阮明武:我想点一个青菜或者汤。肉已经有两道了,再加太多肉没必要。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng diǎn yí ge qīngcài huòzhě tāng. Ròu yǐjīng yǒu liǎng dào le, zài jiā tài duō ròu méi bìyào.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn gọi một món rau hoặc một món canh. Đã có hai món thịt rồi, thêm quá nhiều thịt là không cần thiết.
芳玲:那第五道点蒜蓉青菜吧,七万八,价格也不高。
Fāng Líng: Nà dì wǔ dào diǎn suànróng qīngcài ba, qī wàn bā, jiàgé yě bù gāo.
Phương Linh: Vậy món thứ năm gọi rau xào tỏi nhé, 78.000 đồng, giá cũng không cao.
7. Thảo luận gọi món chung
阮明武:现在这五道里面,哪些算大家一起吃的公共菜?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zhè wǔ dào lǐmiàn, nǎxiē suàn dàjiā yìqǐ chī de gōnggòng cài?
Nguyễn Minh Vũ: Trong 5 món hiện tại, những món nào tính là món chung để mọi người cùng ăn?
丁垂杨:茶香鸡、家常豆腐、菌菇豆腐煲和青菜都可以算公共菜。
Dīng Chuíyáng: Cháxiāngjī, jiācháng dòufu, jūngū dòufubāo hé qīngcài dōu kěyǐ suàn gōnggòng cài.
Đinh Thùy Dương: Gà hương trà, đậu phụ kiểu gia đình, đậu phụ nấm niêu và rau đều có thể tính là món chung.
芳玲:辣子鸡我不吃,所以我觉得不能完全算公共菜。
Fāng Líng: Làzǐjī wǒ bù chī, suǒyǐ wǒ juéde bù néng wánquán suàn gōnggòng cài.
Phương Linh: Gà cay thì em không ăn, nên em thấy không thể hoàn toàn tính là món chung.
黎云英:我今天吃素,所以茶香鸡和辣子鸡我都不吃。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān chī sù, suǒyǐ cháxiāngjī hé làzǐjī wǒ dōu bù chī.
Lê Vân Anh: Hôm nay em ăn chay nên cả gà hương trà và gà cay em đều không ăn.
水仙:那是不是素菜四个人或者五个人分,肉菜只让吃的人分?
Shuǐ Xiān: Nà shì bú shì sùcài sì ge rén huòzhě wǔ ge rén fēn, ròucài zhǐ ràng chī de rén fēn?
Thủy Tiên: Vậy có phải món chay thì bốn hoặc năm người chia, còn món thịt chỉ những người ăn mới chia?
阮明武:对。我们不需要现在算到每一千块,结账的时候再按大类分就行。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Wǒmen bù xūyào xiànzài suàn dào měi yìqiān kuài, jiézhàng de shíhou zài àn dàlèi fēn jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ chúng ta không cần tính đến từng một nghìn đồng, lúc thanh toán chia theo từng nhóm lớn là được.
丁垂杨:就是说,公共菜一起分,个人或者少数人吃的菜另外算。
Dīng Chuíyáng: Jiùshìshuō, gōnggòng cài yìqǐ fēn, gèrén huòzhě shǎoshù rén chī de cài lìngwài suàn.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, món chung thì chia chung, còn món cá nhân hoặc chỉ ít người ăn thì tính riêng.
8. Thảo luận gọi món riêng
水仙:那我的辣子鸡算个人菜吗?
Shuǐ Xiān: Nà wǒ de làzǐjī suàn gèrén cài ma?
Thủy Tiên: Vậy món gà cay của em tính là món cá nhân à?
芳玲:也不一定。明武哥和垂杨可能也会吃。
Fāng Líng: Yě bù yídìng. Míngwǔ gē hé Chuíyáng kěnéng yě huì chī.
Phương Linh: Cũng chưa chắc. Anh Minh Vũ và Thùy Dương có thể cũng sẽ ăn.
丁垂杨:我最多尝两三块,二级对我来说还是有点儿辣。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuìduō cháng liǎng sān kuài, èr jí duì wǒ lái shuō háishi yǒudiǎnr là.
Đinh Thùy Dương: Em nhiều nhất chỉ thử hai ba miếng, cấp 2 với em vẫn hơi cay.
阮明武:我可以吃一些,不过主要还是水仙吃。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kěyǐ chī yìxiē, búguò zhǔyào háishi Shuǐ Xiān chī.
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể ăn một ít, nhưng chủ yếu vẫn là Thủy Tiên ăn.
水仙:那这道十五万八,我可以付一半,也就是七万九,剩下一半你们两个分。
Shuǐ Xiān: Nà zhè dào shíwǔ wàn bā, wǒ kěyǐ fù yíbàn, yě jiùshì qī wàn jiǔ, shèngxià yíbàn nǐmen liǎng ge fēn.
Thủy Tiên: Vậy món 158.000 đồng này em có thể trả một nửa, tức 79.000 đồng, nửa còn lại hai người chia.
丁垂杨:不用这么细吧。我只吃两三块,算两万左右就行。
Dīng Chuíyáng: Búyòng zhème xì ba. Wǒ zhǐ chī liǎng sān kuài, suàn liǎng wàn zuǒyòu jiù xíng.
Đinh Thùy Dương: Không cần chi tiết thế đâu. Em chỉ ăn hai ba miếng, tính khoảng 20.000 đồng là được.
阮明武:等吃完再看吧。现在先不要因为分钱影响点菜。
Ruǎn Míngwǔ: Děng chī wán zài kàn ba. Xiànzài xiān búyào yīnwèi fēn qián yǐngxiǎng diǎn cài.
Nguyễn Minh Vũ: Đợi ăn xong rồi xem. Bây giờ trước tiên đừng để chuyện chia tiền ảnh hưởng đến việc gọi món.
黎云英:我的素菜也一样。如果别人也吃,就算公共菜,不需要全算我的。
Lí Yún Yīng: Wǒ de sùcài yě yíyàng. Rúguǒ biérén yě chī, jiù suàn gōnggòng cài, bù xūyào quán suàn wǒ de.
Lê Vân Anh: Các món chay của em cũng vậy. Nếu người khác cũng ăn thì tính là món chung, không cần tính toàn bộ vào phần của em.
芳玲:这样比较自然,谁吃什么就按实际情况算。
Fāng Líng: Zhèyàng bǐjiào zìrán, shéi chī shénme jiù àn shíjì qíngkuàng suàn.
Phương Linh: Như vậy tự nhiên hơn, ai ăn gì thì tính theo tình hình thực tế.
9. Quyết định gọi ít món trước
阮明武:好,现在先确认第一轮。我们只点五道,不要一下子点七八道。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài xiān quèrèn dì yī lún. Wǒmen zhǐ diǎn wǔ dào, búyào yíxiàzi diǎn qī bā dào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ xác nhận lượt đầu tiên. Chúng ta chỉ gọi 5 món, không gọi ngay 7–8 món một lúc.
服务员:好的。现在我这里记录的是茶香鸡、辣子鸡、家常豆腐、菌菇豆腐煲和蒜蓉青菜,一共五道。
Fúwùyuán: Hǎo de. Xiànzài wǒ zhèlǐ jìlù de shì cháxiāngjī, làzǐjī, jiācháng dòufu, jūngū dòufubāo hé suànróng qīngcài, yígòng wǔ dào.
Nhân viên: Vâng. Hiện tôi ghi là gà hương trà, gà cay, đậu phụ kiểu gia đình, đậu phụ nấm niêu và rau xào tỏi, tổng cộng 5 món.
丁垂杨:这五道菜一共多少钱?
Dīng Chuíyáng: Zhè wǔ dào cài yígòng duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Năm món này tổng cộng bao nhiêu tiền?
服务员:十三万八加十五万八,加八万八,加十一万八,再加七万八,一共五十八万。
Fúwùyuán: Shísān wàn bā jiā shíwǔ wàn bā, jiā bā wàn bā, jiā shíyī wàn bā, zài jiā qī wàn bā, yígòng wǔshíbā wàn.
Nhân viên: 138.000 cộng 158.000, cộng 88.000, cộng 118.000, rồi cộng 78.000, tổng cộng 580.000 đồng.
芳玲:五十八万还可以。就算再加一份汤和饮料,也应该不到八十万。
Fāng Líng: Wǔshíbā wàn hái kěyǐ. Jiùsuàn zài jiā yí fèn tāng hé yǐnliào, yě yīnggāi bú dào bāshí wàn.
Phương Linh: 580.000 đồng thì ổn. Cho dù gọi thêm một phần canh và đồ uống thì chắc vẫn chưa tới 800.000 đồng.
黎云英:而且先点五道比较保险,吃到一半以后再判断够不够。
Lí Yún Yīng: Érqiě xiān diǎn wǔ dào bǐjiào bǎoxiǎn, chī dào yíbàn yǐhòu zài pànduàn gòu bu gòu.
Lê Vân Anh: Hơn nữa gọi trước 5 món sẽ an toàn hơn, ăn được một nửa rồi mới đánh giá xem có đủ hay không.
水仙:五道是五道,不过如果份量比想象的小,我们可得赶快加。
Shuǐ Xiān: Wǔ dào shì wǔ dào, búguò rúguǒ fènliàng bǐ xiǎngxiàng de xiǎo, wǒmen kě děi gǎnkuài jiā.
Thủy Tiên: Năm món thì năm món vậy, nhưng nếu khẩu phần nhỏ hơn tưởng tượng thì chúng ta phải nhanh chóng gọi thêm.
阮明武:没问题。先少点一点儿,总比一次点太多最后吃不完好。
Ruǎn Míngwǔ: Méi wèntí. Xiān shǎo diǎn yìdiǎnr, zǒng bǐ yí cì diǎn tài duō zuìhòu chī bu wán hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Không vấn đề. Trước tiên gọi ít một chút vẫn tốt hơn là gọi quá nhiều một lúc rồi cuối cùng ăn không hết.
10. Gọi thêm nếu chưa đủ
服务员:如果以后要加菜,可以直接叫我。正常情况下,加菜大概十五到二十分钟可以上。
Fúwùyuán: Rúguǒ yǐhòu yào jiācài, kěyǐ zhíjiē jiào wǒ. Zhèngcháng qíngkuàng xià, jiācài dàgài shíwǔ dào èrshí fēnzhōng kěyǐ shàng.
Nhân viên: Nếu sau đó muốn gọi thêm món, quý khách có thể gọi trực tiếp tôi. Bình thường món gọi thêm có thể lên trong khoảng 15 đến 20 phút.
丁垂杨:那我们最好吃到六七成的时候就决定要不要加。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen zuìhǎo chī dào liù qī chéng de shíhou jiù juédìng yào búyào jiā.
Đinh Thùy Dương: Vậy tốt nhất khi ăn được khoảng 60–70% thì chúng ta quyết định có gọi thêm hay không.
阮明武:对。不要等所有菜都吃完了才加,不然还要再等二十分钟。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Búyào děng suǒyǒu cài dōu chī wán le cái jiā, bùrán hái yào zài děng èrshí fēnzhōng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đừng đợi ăn hết tất cả các món rồi mới gọi thêm, nếu không lại phải chờ thêm 20 phút.
水仙:如果要加,我建议再加一道汤。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yào jiā, wǒ jiànyì zài jiā yí dào tāng.
Thủy Tiên: Nếu gọi thêm, em đề nghị thêm một món canh.
黎云英:我也同意。现在五道里面没有汤,吃到后面可能会想喝一点儿。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě tóngyì. Xiànzài wǔ dào lǐmiàn méiyǒu tāng, chī dào hòumiàn kěnéng huì xiǎng hē yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Em cũng đồng ý. Hiện 5 món chưa có canh, ăn về sau có thể sẽ muốn uống một chút.
芳玲:如果加番茄豆腐汤是九万八,对吧?
Fāng Líng: Rúguǒ jiā fānqié dòufu tāng shì jiǔ wàn bā, duì ba?
Phương Linh: Nếu gọi thêm canh cà chua đậu phụ thì là 98.000 đồng, đúng không?
服务员:对,而且一份大概有一千二百毫升。
Fúwùyuán: Duì, érqiě yí fèn dàgài yǒu yìqiān èrbǎi háoshēng.
Nhân viên: Đúng ạ, hơn nữa một phần có khoảng 1.200 ml.
丁垂杨:那如果加汤,菜的总价就是六十七万八。
Dīng Chuíyáng: Nà rúguǒ jiā tāng, cài de zǒngjià jiùshì liùshíqī wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Vậy nếu thêm canh thì tổng tiền món sẽ là 678.000 đồng.
阮明武:如果饮料控制在十万以内,再加百分之五的服务费,总价大概也就在八十二万左右。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yǐnliào kòngzhì zài shí wàn yǐnèi, zài jiā bǎifēnzhī wǔ de fúwùfèi, zǒngjià dàgài yě jiù zài bāshí’èr wàn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu đồ uống khống chế dưới 100.000 đồng, cộng thêm 5% phí phục vụ thì tổng giá cũng chỉ khoảng 820.000 đồng.
芳玲:这个预算我可以接受。
Fāng Líng: Zhège yùsuàn wǒ kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Mức ngân sách này em có thể chấp nhận.
水仙:我也没问题。要是不够,后面再加一道十万左右的菜,也还没有超过九十五万。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě méi wèntí. Yàoshi bú gòu, hòumiàn zài jiā yí dào shí wàn zuǒyòu de cài, yě hái méiyǒu chāoguò jiǔshíwǔ wàn.
Thủy Tiên: Em cũng không vấn đề. Nếu chưa đủ, phía sau gọi thêm một món khoảng 100.000 đồng thì vẫn chưa vượt 950.000 đồng.
阮明武:那就这么定。先五道,吃到一半再看;不够就加汤或者一道十万左右的菜。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù zhème dìng. Xiān wǔ dào, chī dào yíbàn zài kàn; bú gòu jiù jiā tāng huòzhě yí dào shí wàn zuǒyòu de cài.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thống nhất như thế. Trước tiên gọi 5 món, ăn được một nửa rồi xem tiếp; nếu chưa đủ thì gọi thêm canh hoặc một món khoảng 100.000 đồng.
服务员:好的,我先帮你们下这五道菜。大概十五到二十五分钟会陆续上来。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ xiān bāng nǐmen xià zhè wǔ dào cài. Dàgài shíwǔ dào èrshíwǔ fēnzhōng huì lùxù shànglái.
Nhân viên: Vâng, trước tiên tôi sẽ chuyển 5 món này xuống bếp. Khoảng 15 đến 25 phút các món sẽ lần lượt được mang lên.
阮明武:好,谢谢。我们先这样,后面需要加菜再叫你。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xièxie. Wǒmen xiān zhèyàng, hòumiàn xūyào jiācài zài jiào nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cảm ơn bạn. Trước tiên chúng tôi gọi như vậy, sau nếu cần thêm món sẽ gọi bạn.
Cả nhóm tiếp tục gọi món, thử món mới và điều chỉnh món theo khẩu vị từng người
Sau khi gọi trước 5 món với tổng giá 580.000 đồng, cả nhóm quyết định chưa gọi canh ngay. Mọi người chờ món được mang lên, đồng thời xem thêm một số món đặc sắc để cân nhắc. Nguyên tắc vẫn là không gọi quá nhiều gây lãng phí, món chung phải phù hợp với nhiều người, còn những món có khẩu vị đặc biệt thì gọi riêng cho người có nhu cầu.
1. Tránh gọi quá nhiều gây lãng phí
芳玲:我们现在已经点了五道菜,一共五十八万。我觉得先不要再点太多了。
Fāng Líng: Wǒmen xiànzài yǐjīng diǎn le wǔ dào cài, yígòng wǔshíbā wàn. Wǒ juéde xiān búyào zài diǎn tài duō le.
Phương Linh: Bây giờ chúng ta đã gọi 5 món, tổng cộng 580.000 đồng. Em thấy trước tiên đừng gọi thêm quá nhiều nữa.
水仙:五个人才五道菜,会不会少了一点儿?
Shuǐ Xiān: Wǔ ge rén cái wǔ dào cài, huì bú huì shǎo le yìdiǎnr?
Thủy Tiên: Năm người mà mới có 5 món, có hơi ít một chút không?
阮明武:先看份量。刚才服务员说每道菜大概四百到五百五十克,五道加起来至少有两公斤左右。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn fènliàng. Gāngcái fúwùyuán shuō měi dào cài dàgài sìbǎi dào wǔbǎi wǔshí kè, wǔ dào jiā qǐlai zhìshǎo yǒu liǎng gōngjīn zuǒyòu.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hãy xem khẩu phần. Vừa rồi nhân viên nói mỗi món khoảng 400 đến 550 gram, 5 món cộng lại ít nhất cũng khoảng 2 kilogram.
丁垂杨:如果按两公斤算,五个人平均每个人有四百克菜,还没算米饭和饮料。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ àn liǎng gōngjīn suàn, wǔ ge rén píngjūn měi ge rén yǒu sìbǎi kè cài, hái méi suàn mǐfàn hé yǐnliào.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính 2 kilogram thì trung bình 5 người, mỗi người có khoảng 400 gram thức ăn, còn chưa tính cơm và đồ uống.
黎云英:而且我今天吃得比较少。如果一下子点八九道,最后很可能吃不完。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒ jīntiān chī de bǐjiào shǎo. Rúguǒ yíxiàzi diǎn bā jiǔ dào, zuìhòu hěn kěnéng chī bu wán.
Lê Vân Anh: Hơn nữa hôm nay em ăn khá ít. Nếu một lúc gọi 8–9 món thì cuối cùng rất có thể ăn không hết.
芳玲:上个月我们五个人点了八道菜,最后剩了差不多一公斤,真的很浪费。
Fāng Líng: Shàng ge yuè wǒmen wǔ ge rén diǎn le bā dào cài, zuìhòu shèng le chàbuduō yì gōngjīn, zhēn de hěn làngfèi.
Phương Linh: Tháng trước 5 người chúng ta gọi 8 món, cuối cùng còn thừa gần một kilogram, thật sự rất lãng phí.
水仙:好吧,那先吃这五道。吃到六七成的时候,如果还觉得不够,我们再加。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, nà xiān chī zhè wǔ dào. Chī dào liù qī chéng de shíhou, rúguǒ hái juéde bú gòu, wǒmen zài jiā.
Thủy Tiên: Được rồi, vậy trước tiên ăn 5 món này. Khi ăn được khoảng 60–70%, nếu vẫn thấy chưa đủ thì chúng ta gọi thêm.
阮明武:对。少点一点儿没什么好担心的,不够再点就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Shǎo diǎn yìdiǎnr méi shénme hǎo dānxīn de, bú gòu zài diǎn jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Gọi ít một chút chẳng có gì đáng lo, nếu không đủ thì gọi thêm là được.
2. Gọi món mới để cả nhóm cùng thử
丁垂杨:不过既然这是我们第一次来,我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Dīng Chuíyáng: Búguò jìrán zhè shì wǒmen dì yí cì lái, wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Đinh Thùy Dương: Nhưng vì đây là lần đầu tiên chúng ta đến, em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
水仙:我同意。要不然来新店还全点以前吃过的东西,就没什么意思了。
Shuǐ Xiān: Wǒ tóngyì. Yàobùrán lái xīndiàn hái quán diǎn yǐqián chī guo de dōngxi, jiù méi shénme yìsi le.
Thủy Tiên: Em đồng ý. Nếu đến quán mới mà vẫn chỉ gọi toàn những món trước đây đã ăn thì chẳng thú vị gì.
芳玲:新菜可以点,不过价格最好不要超过十二万,而且份量不要太大。
Fāng Líng: Xīn cài kěyǐ diǎn, búguò jiàgé zuìhǎo búyào chāoguò shí’èr wàn, érqiě fènliàng búyào tài dà.
Phương Linh: Món mới có thể gọi, nhưng giá tốt nhất không vượt quá 120.000 đồng và khẩu phần đừng quá lớn.
黎云英:最好还是大家都能尝的。不要有肉,不要太辣,也不要有花生。
Lí Yún Yīng: Zuìhǎo háishi dàjiā dōu néng cháng de. Búyào yǒu ròu, búyào tài là, yě búyào yǒu huāshēng.
Lê Vân Anh: Tốt nhất vẫn nên là món mà mọi người đều có thể thử. Không có thịt, không quá cay và cũng không có lạc.
丁垂杨:这里有一道“南瓜菌菇卷”,十万八,图片看起来挺特别的。
Dīng Chuíyáng: Zhèlǐ yǒu yí dào “nánguā jūngū juǎn”, shí wàn bā, túpiàn kàn qǐlai tǐng tèbié de.
Đinh Thùy Dương: Ở đây có một món “cuốn bí đỏ nấm”, giá 108.000 đồng, nhìn hình khá đặc biệt.
阮明武:十万八在预算以内。如果五个人都能吃,可以点一份一起试。
Ruǎn Míngwǔ: Shí wàn bā zài yùsuàn yǐnèi. Rúguǒ wǔ ge rén dōu néng chī, kěyǐ diǎn yí fèn yìqǐ shì.
Nguyễn Minh Vũ: 108.000 đồng vẫn nằm trong ngân sách. Nếu cả 5 người đều ăn được thì có thể gọi một phần để cùng thử.
3. Thuyết phục người khác thử món mới
芳玲:可是我们已经有两个豆腐、菌菇类的菜了,再点这个会不会太像?
Fāng Líng: Kěshì wǒmen yǐjīng yǒu liǎng ge dòufu, jūngū lèi de cài le, zài diǎn zhège huì bú huì tài xiàng?
Phương Linh: Nhưng chúng ta đã có hai món thuộc nhóm đậu phụ và nấm rồi, gọi thêm món này có bị giống nhau quá không?
丁垂杨:看起来有点儿像,但是做法完全不一样。这个是卷起来以后再煎的。
Dīng Chuíyáng: Kàn qǐlai yǒudiǎnr xiàng, dànshì zuòfǎ wánquán bù yíyàng. Zhège shì juǎn qǐlai yǐhòu zài jiān de.
Đinh Thùy Dương: Nhìn thì hơi giống, nhưng cách làm hoàn toàn khác. Món này được cuộn lại rồi mới áp chảo.
水仙:而且只要十万八,五个人分的话,一个人才两万一千六百。
Shuǐ Xiān: Érqiě zhǐyào shí wàn bā, wǔ ge rén fēn de huà, yí ge rén cái liǎng wàn yìqiān liùbǎi.
Thủy Tiên: Hơn nữa chỉ 108.000 đồng, nếu 5 người chia thì mỗi người chỉ khoảng 21.600 đồng.
芳玲:这样算倒是不贵。
Fāng Líng: Zhèyàng suàn dào shì bú guì.
Phương Linh: Tính như vậy thì đúng là không đắt.
黎云英:我们可以先问清楚原料。如果大家都能吃,就试一份。
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ xiān wèn qīngchu yuánliào. Rúguǒ dàjiā dōu néng chī, jiù shì yí fèn.
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể hỏi rõ nguyên liệu trước. Nếu mọi người đều ăn được thì thử một phần.
丁垂杨:对啊。这有什么好担心的?只点一道新菜,又不是一下子点三四道。
Dīng Chuíyáng: Duì a. Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de? Zhǐ diǎn yí dào xīn cài, yòu bú shì yíxiàzi diǎn sān sì dào.
Đinh Thùy Dương: Đúng mà. Chuyện này có gì đáng lo? Chúng ta chỉ gọi một món mới, chứ đâu phải một lúc gọi ba bốn món.
芳玲:好吧,那先问清楚。没有花生、不过敏的话,我也可以尝一点儿。
Fāng Líng: Hǎo ba, nà xiān wèn qīngchu. Méiyǒu huāshēng, bú guòmǐn de huà, wǒ yě kěyǐ cháng yìdiǎnr.
Phương Linh: Được rồi, vậy hỏi rõ trước. Nếu không có lạc và không có vấn đề dị ứng thì em cũng có thể thử một chút.
4. Hỏi nhân viên giới thiệu món đặc sắc
阮明武:麻烦问一下,除了茶香鸡以外,你们还有没有比较有特色、适合五个人一起尝的新菜?
Ruǎn Míngwǔ: Máfan wèn yíxià, chúle cháxiāngjī yǐwài, nǐmen hái yǒu méiyǒu bǐjiào yǒu tèsè, shìhé wǔ ge rén yìqǐ cháng de xīn cài?
Nguyễn Minh Vũ: Phiền bạn cho hỏi, ngoài gà hương trà ra, nhà hàng còn món mới đặc sắc nào phù hợp để 5 người cùng thử không?
服务员:如果你们想吃清淡一点儿的,我比较推荐南瓜菌菇卷。
Fúwùyuán: Rúguǒ nǐmen xiǎng chī qīngdàn yìdiǎnr de, wǒ bǐjiào tuījiàn nánguā jūngū juǎn.
Nhân viên: Nếu mọi người muốn ăn thanh đạm một chút thì tôi khá đề xuất món cuốn bí đỏ nấm.
黎云英:这个是素菜吗?
Lí Yún Yīng: Zhège shì sùcài ma?
Lê Vân Anh: Món này là món chay phải không?
服务员:可以做成全素的。正常做法有一点儿普通酱汁,如果需要全素,我们可以换成蔬菜汁。
Fúwùyuán: Kěyǐ zuò chéng quán sù de. Zhèngcháng zuòfǎ yǒu yìdiǎnr pǔtōng jiàngzhī, rúguǒ xūyào quán sù, wǒmen kěyǐ huàn chéng shūcàizhī.
Nhân viên: Có thể làm thành món chay hoàn toàn. Cách làm thông thường có một chút nước sốt thường, nếu cần chay hoàn toàn thì chúng tôi có thể đổi thành sốt rau củ.
芳玲:这道菜有花生或者花生酱吗?
Fāng Líng: Zhè dào cài yǒu huāshēng huòzhě huāshēngjiàng ma?
Phương Linh: Món này có lạc hoặc sốt lạc không?
服务员:没有,正常做法里面不放花生,也不放花生酱。
Fúwùyuán: Méiyǒu, zhèngcháng zuòfǎ lǐmiàn bù fàng huāshēng, yě bù fàng huāshēngjiàng.
Nhân viên: Không ạ, cách làm thông thường không cho lạc và cũng không dùng sốt lạc.
阮明武:那这个比较适合我们。请再介绍一下份量和价格。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhège bǐjiào shìhé wǒmen. Qǐng zài jièshào yíxià fènliàng hé jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy món này khá phù hợp với chúng tôi. Xin giới thiệu thêm về khẩu phần và giá.
服务员:一份十万八,大概四百五十克,里面有八个小卷。
Fúwùyuán: Yí fèn shí wàn bā, dàgài sìbǎi wǔshí kè, lǐmiàn yǒu bā ge xiǎo juǎn.
Nhân viên: Một phần giá 108.000 đồng, khoảng 450 gram, gồm 8 cuốn nhỏ.
水仙:八个的话,我们五个人每个人至少能尝一个,还能剩三个。
Shuǐ Xiān: Bā ge de huà, wǒmen wǔ ge rén měi ge rén zhìshǎo néng cháng yí ge, hái néng shèng sān ge.
Thủy Tiên: Nếu có 8 cuốn thì 5 người chúng ta mỗi người ít nhất có thể thử một cuốn, vẫn còn lại ba cuốn.
5. Hỏi nguyên liệu của món
丁垂杨:请问,这个南瓜菌菇卷里面具体有什么原料?
Dīng Chuíyáng: Qǐngwèn, zhège nánguā jūngū juǎn lǐmiàn jùtǐ yǒu shénme yuánliào?
Đinh Thùy Dương: Xin hỏi, trong món cuốn bí đỏ nấm này cụ thể có những nguyên liệu gì?
服务员:主要有南瓜、香菇、金针菇、胡萝卜、白菜和豆皮。
Fúwùyuán: Zhǔyào yǒu nánguā, xiānggū, jīnzhēngū, húluóbo, báicài hé dòupí.
Nhân viên: Chủ yếu có bí đỏ, nấm hương, nấm kim châm, cà rốt, cải thảo và váng đậu.
黎云英:里面有没有肉、鱼或者海鲜?
Lí Yún Yīng: Lǐmiàn yǒu méiyǒu ròu, yú huòzhě hǎixiān?
Lê Vân Anh: Bên trong có thịt, cá hoặc hải sản không?
服务员:如果做全素版,就完全没有。
Fúwùyuán: Rúguǒ zuò quán sù bǎn, jiù wánquán méiyǒu.
Nhân viên: Nếu làm phiên bản chay hoàn toàn thì hoàn toàn không có ạ.
芳玲:葱和香菜呢?
Fāng Líng: Cōng hé xiāngcài ne?
Phương Linh: Còn hành và rau mùi thì sao?
服务员:正常会放一点儿葱花,但是可以不放。香菜本来就没有。
Fúwùyuán: Zhèngcháng huì fàng yìdiǎnr cōnghuā, dànshì kěyǐ bù fàng. Xiāngcài běnlái jiù méiyǒu.
Nhân viên: Bình thường sẽ cho một chút hành lá thái nhỏ, nhưng có thể không cho. Rau mùi thì vốn không có.
阮明武:那请做成全素,不放葱,不放香菜,也不要花生。
Ruǎn Míngwǔ: Nà qǐng zuò chéng quán sù, bù fàng cōng, bù fàng xiāngcài, yě búyào huāshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy xin làm thành món chay hoàn toàn, không cho hành, không cho rau mùi và cũng không cho lạc.
服务员:好的,我会特别备注。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ huì tèbié bèizhù.
Nhân viên: Vâng, tôi sẽ ghi chú đặc biệt.
6. Hỏi khẩu vị của món
水仙:那这个菜是什么口味?甜的、咸的,还是辣的?
Shuǐ Xiān: Nà zhège cài shì shénme kǒuwèi? Tián de, xián de, háishi là de?
Thủy Tiên: Vậy món này có khẩu vị như thế nào? Ngọt, mặn hay cay?
服务员:主要是咸香里面带一点儿南瓜的甜味,不辣,味道比较清淡。
Fúwùyuán: Zhǔyào shì xiánxiāng lǐmiàn dài yìdiǎnr nánguā de tiánwèi, bú là, wèidào bǐjiào qīngdàn.
Nhân viên: Chủ yếu là vị mặn thơm, kèm một chút vị ngọt của bí đỏ, không cay và khá thanh đạm.
丁垂杨:会不会很甜?
Dīng Chuíyáng: Huì bú huì hěn tián?
Đinh Thùy Dương: Có quá ngọt không?
服务员:不会。甜味很轻,大概只是为了让菌菇的味道更柔和。
Fúwùyuán: Bú huì. Tiánwèi hěn qīng, dàgài zhǐshì wèile ràng jūngū de wèidào gèng róuhé.
Nhân viên: Không ạ. Vị ngọt rất nhẹ, chủ yếu để làm cho hương vị của nấm dịu hơn.
芳玲:油不油?
Fāng Líng: Yóu bu yóu?
Phương Linh: Có nhiều dầu không?
服务员:正常会用一点儿油煎,不过不会很油。如果你们需要,我们也可以少油。
Fúwùyuán: Zhèngcháng huì yòng yìdiǎnr yóu jiān, búguò bú huì hěn yóu. Rúguǒ nǐmen xūyào, wǒmen yě kěyǐ shǎo yóu.
Nhân viên: Bình thường sẽ dùng một chút dầu để áp chảo, nhưng không nhiều dầu. Nếu quý khách cần, chúng tôi cũng có thể làm ít dầu.
黎云英:那请少油一点儿。
Lí Yún Yīng: Nà qǐng shǎo yóu yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Vậy xin làm ít dầu một chút.
阮明武:好,这道新菜我们点一份。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhè dào xīn cài wǒmen diǎn yí fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, món mới này chúng tôi gọi một phần.
7. Nhận xét món mới ngon hơn dự kiến
服务员:这是你们的南瓜菌菇卷,一共八个,请慢用。
Fúwùyuán: Zhè shì nǐmen de nánguā jūngū juǎn, yígòng bā ge, qǐng màn yòng.
Nhân viên: Đây là món cuốn bí đỏ nấm của quý khách, tổng cộng 8 cuốn, xin mời dùng.
丁垂杨:我先尝一个。外面有一点儿脆,里面很软,味道比我想的好。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān cháng yí ge. Wàimiàn yǒu yìdiǎnr cuì, lǐmiàn hěn ruǎn, wèidào bǐ wǒ xiǎng de hǎo.
Đinh Thùy Dương: Em thử một cuốn trước nhé. Bên ngoài hơi giòn, bên trong rất mềm, hương vị ngon hơn em tưởng.
水仙:我也试一下。嗯,确实不错,我本来以为素菜会比较普通。
Shuǐ Xiān: Wǒ yě shì yíxià. En, quèshí búcuò, wǒ běnlái yǐwéi sùcài huì bǐjiào pǔtōng.
Thủy Tiên: Em cũng thử một miếng. Ừm, quả thực không tệ, ban đầu em tưởng món chay sẽ khá bình thường.
黎云英:南瓜的甜味不重,菌菇也很香,而且真的不怎么油。
Lí Yún Yīng: Nánguā de tiánwèi bú zhòng, jūngū yě hěn xiāng, érqiě zhēn de bù zěnme yóu.
Lê Vân Anh: Vị ngọt của bí đỏ không mạnh, nấm cũng rất thơm, hơn nữa thật sự không nhiều dầu mỡ.
阮明武:十万八能有八个,我觉得这个价格也比较合理。
Ruǎn Míngwǔ: Shí wàn bā néng yǒu bā ge, wǒ juéde zhège jiàgé yě bǐjiào hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: 108.000 đồng mà có 8 cuốn, anh thấy mức giá này cũng khá hợp lý.
丁垂杨:说不定这道菜以后会变成我们每次来都点的菜。
Dīng Chuíyáng: Shuōbudìng zhè dào cài yǐhòu huì biàn chéng wǒmen měi cì lái dōu diǎn de cài.
Đinh Thùy Dương: Biết đâu sau này món này sẽ trở thành món lần nào đến chúng ta cũng gọi.
水仙:我承认,这次新菜确实比我预计的好吃。
Shuǐ Xiān: Wǒ chéngrèn, zhè cì xīn cài quèshí bǐ wǒ yùjì de hǎochī.
Thủy Tiên: Em công nhận, món mới lần này quả thực ngon hơn em dự đoán.
8. Nhận xét món mới không hợp khẩu vị
芳玲:我觉得做得不错,不过这个味道不太适合我。
Fāng Líng: Wǒ juéde zuò de búcuò, búguò zhège wèidào bú tài shìhé wǒ.
Phương Linh: Em thấy món được làm khá ổn, nhưng hương vị này không hợp khẩu vị của em lắm.
丁垂杨:你不喜欢哪里?太甜了吗?
Dīng Chuíyáng: Nǐ bù xǐhuan nǎlǐ? Tài tián le ma?
Đinh Thùy Dương: Chị không thích điểm nào? Quá ngọt à?
芳玲:不是太甜,而是南瓜和菌菇放在一起的口感我不太习惯。
Fāng Líng: Bú shì tài tián, érshì nánguā hé jūngū fàng zài yìqǐ de kǒugǎn wǒ bú tài xíguàn.
Phương Linh: Không phải quá ngọt, mà là cảm giác khi ăn bí đỏ với nấm cùng nhau em không quen lắm.
水仙:不好吃吗?
Shuǐ Xiān: Bù hǎochī ma?
Thủy Tiên: Không ngon à?
芳玲:也不是不好吃,就是不太合我的口味。你们喜欢的话,你们吃吧。
Fāng Líng: Yě bú shì bù hǎochī, jiùshì bú tài hé wǒ de kǒuwèi. Nǐmen xǐhuan de huà, nǐmen chī ba.
Phương Linh: Cũng không phải là không ngon, chỉ là không hợp khẩu vị của em lắm. Nếu mọi người thích thì mọi người cứ ăn nhé.
阮明武:这个说法比较准确。好吃不好吃是一回事,合不合个人口味又是另一回事。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège shuōfǎ bǐjiào zhǔnquè. Hǎochī bù hǎochī shì yì huí shì, hé bu hé gèrén kǒuwèi yòu shì lìng yì huí shì.
Nguyễn Minh Vũ: Cách nói này khá chính xác. Ngon hay không là một chuyện, có hợp khẩu vị cá nhân hay không lại là chuyện khác.
黎云英:对。喜欢是喜欢,不喜欢是不喜欢,没必要每个人的感觉都一样。
Lí Yún Yīng: Duì. Xǐhuan shì xǐhuan, bù xǐhuan shì bù xǐhuan, méi bìyào měi ge rén de gǎnjué dōu yíyàng.
Lê Vân Anh: Đúng. Thích là thích, không thích là không thích, không cần thiết cảm nhận của mỗi người phải giống nhau.
芳玲:所以我尝一个就够了,剩下的你们吃。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒ cháng yí ge jiù gòu le, shèngxià de nǐmen chī.
Phương Linh: Vì vậy em thử một cuốn là đủ rồi, phần còn lại mọi người ăn nhé.
9. Gọi riêng món cay cho người thích cay
水仙:我还是觉得刚才的辣子鸡不够满足。五个人里面真正吃辣的主要就是我。
Shuǐ Xiān: Wǒ háishi juéde gāngcái de làzǐjī bú gòu mǎnzú. Wǔ ge rén lǐmiàn zhēnzhèng chī là de zhǔyào jiùshì wǒ.
Thủy Tiên: Em vẫn cảm thấy món gà cay vừa rồi chưa đủ thỏa mãn. Trong 5 người, người thực sự thích ăn cay chủ yếu là em.
芳玲:你还想加辣的啊?
Fāng Líng: Nǐ hái xiǎng jiā là de a?
Phương Linh: Em vẫn còn muốn gọi thêm món cay à?
水仙:我不想加大份。我想点一个小份的麻辣土豆片,一个人吃就行。
Shuǐ Xiān: Wǒ bù xiǎng jiā dà fèn. Wǒ xiǎng diǎn yí ge xiǎo fèn de málà tǔdòupiàn, yí ge rén chī jiù xíng.
Thủy Tiên: Em không muốn gọi phần lớn. Em muốn gọi một phần nhỏ khoai tây lát cay tê, một mình em ăn là được.
服务员:小份麻辣土豆片六万八,大概两百五十克。辣度也可以选。
Fúwùyuán: Xiǎo fèn málà tǔdòupiàn liù wàn bā, dàgài liǎngbǎi wǔshí kè. Làdù yě kěyǐ xuǎn.
Nhân viên: Một phần nhỏ khoai tây lát cay tê giá 68.000 đồng, khoảng 250 gram. Mức độ cay cũng có thể lựa chọn.
水仙:那给我二级中辣,再另外给我一点儿辣椒。
Shuǐ Xiān: Nà gěi wǒ èr jí zhōnglà, zài lìngwài gěi wǒ yìdiǎnr làjiāo.
Thủy Tiên: Vậy cho em cấp 2 cay vừa, thêm riêng cho em một chút ớt nữa.
丁垂杨:二百五十克一个人吃,会不会太多?
Dīng Chuíyáng: Liǎngbǎi wǔshí kè yí ge rén chī, huì bú huì tài duō?
Đinh Thùy Dương: 250 gram một người ăn có quá nhiều không?
水仙:土豆又不是肉,而且我可以慢慢吃。吃不完的话你们想尝也可以。
Shuǐ Xiān: Tǔdòu yòu bú shì ròu, érqiě wǒ kěyǐ mànmàn chī. Chī bu wán de huà nǐmen xiǎng cháng yě kěyǐ.
Thủy Tiên: Khoai tây đâu phải thịt, hơn nữa em có thể từ từ ăn. Nếu không ăn hết thì mọi người muốn thử cũng được.
阮明武:这份是水仙自己特别想吃的,就单独算她个人的消费。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè fèn shì Shuǐ Xiān zìjǐ tèbié xiǎng chī de, jiù dāndú suàn tā gèrén de xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Phần này là món Thủy Tiên đặc biệt muốn ăn riêng, vậy tính riêng vào chi tiêu cá nhân của em ấy.
水仙:没问题,六万八我自己付。
Shuǐ Xiān: Méi wèntí, liù wàn bā wǒ zìjǐ fù.
Thủy Tiên: Không vấn đề, 68.000 đồng em tự trả.
10. Gọi riêng món không cay cho người không ăn cay
芳玲:既然水仙可以单独点辣的,那我也想单独点一个完全不辣的小菜。
Fāng Líng: Jìrán Shuǐ Xiān kěyǐ dāndú diǎn là de, nà wǒ yě xiǎng dāndú diǎn yí ge wánquán bú là de xiǎocài.
Phương Linh: Vì Thủy Tiên có thể gọi riêng món cay, vậy em cũng muốn gọi riêng một món nhỏ hoàn toàn không cay.
阮明武:你想吃什么?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiǎng chī shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Em muốn ăn món gì?
芳玲:有没有原味蒸蛋?不要辣椒、不要花生、不要生葱、不要香菜。
Fāng Líng: Yǒu méiyǒu yuánwèi zhēngdàn? Búyào làjiāo, búyào huāshēng, búyào shēngcōng, búyào xiāngcài.
Phương Linh: Có trứng hấp vị nguyên bản không? Không cho ớt, không lạc, không hành sống và không rau mùi.
服务员:有。原味蒸蛋五万八,一份大概三百克,可以完全按照您的要求做。
Fúwùyuán: Yǒu. Yuánwèi zhēngdàn wǔ wàn bā, yí fèn dàgài sānbǎi kè, kěyǐ wánquán ànzhào nín de yāoqiú zuò.
Nhân viên: Có ạ. Trứng hấp vị nguyên bản giá 58.000 đồng, một phần khoảng 300 gram, có thể làm hoàn toàn theo yêu cầu của bạn.
芳玲:里面会不会放肉末或者肉汤?
Fāng Líng: Lǐmiàn huì bú huì fàng ròumò huòzhě ròutāng?
Phương Linh: Bên trong có cho thịt băm hoặc nước dùng thịt không?
服务员:正常不会放肉末,但是会用一点儿高汤。我们也可以改成清水蒸蛋。
Fúwùyuán: Zhèngcháng bú huì fàng ròumò, dànshì huì yòng yìdiǎnr gāotāng. Wǒmen yě kěyǐ gǎi chéng qīngshuǐ zhēngdàn.
Nhân viên: Bình thường không cho thịt băm, nhưng có dùng một chút nước dùng. Chúng tôi cũng có thể đổi thành trứng hấp bằng nước lọc.
芳玲:那就用清水吧,味道清淡一点儿。
Fāng Líng: Nà jiù yòng qīngshuǐ ba, wèidào qīngdàn yìdiǎnr.
Phương Linh: Vậy dùng nước lọc nhé, làm vị thanh đạm một chút.
黎云英:这个我也可以尝一点儿,我今天虽然吃素,但是鸡蛋可以吃。
Lí Yún Yīng: Zhège wǒ yě kěyǐ cháng yìdiǎnr, wǒ jīntiān suīrán chī sù, dànshì jīdàn kěyǐ chī.
Lê Vân Anh: Món này em cũng có thể thử một chút, hôm nay tuy em ăn chay nhưng vẫn có thể ăn trứng.
芳玲:那就不用完全算我的。你也吃的话,我们两个人一起分。
Fāng Líng: Nà jiù búyòng wánquán suàn wǒ de. Nǐ yě chī de huà, wǒmen liǎng ge rén yìqǐ fēn.
Phương Linh: Vậy không cần tính hoàn toàn vào phần của em. Nếu chị cũng ăn thì hai chúng ta cùng chia.
黎云英:五万八两个人分,一个人两万九,也不贵。
Lí Yún Yīng: Wǔ wàn bā liǎng ge rén fēn, yí ge rén liǎng wàn jiǔ, yě bú guì.
Lê Vân Anh: 58.000 đồng chia cho hai người thì mỗi người 29.000 đồng, cũng không đắt.
阮明武:现在我们算一下。原来的五道五十八万,加新菜十万八,加水仙的辣土豆六万八,再加蒸蛋五万八。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen suàn yíxià. Yuánlái de wǔ dào wǔshíbā wàn, jiā xīncài shí wàn bā, jiā Shuǐ Xiān de là tǔdòu liù wàn bā, zài jiā zhēngdàn wǔ wàn bā.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tính thử. Năm món ban đầu là 580.000 đồng, cộng món mới 108.000 đồng, cộng khoai tây cay của Thủy Tiên 68.000 đồng, rồi cộng trứng hấp 58.000 đồng.
丁垂杨:这样菜一共八十一万四千。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng cài yígòng bāshíyī wàn sìqiān.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tiền món tổng cộng là 814.000 đồng.
芳玲:如果饮料控制在九万左右,就是九十万四,再加百分之五服务费,大概九十四万九千多。
Fāng Líng: Rúguǒ yǐnliào kòngzhì zài jiǔ wàn zuǒyòu, jiùshì jiǔshí wàn sì, zài jiā bǎifēnzhī wǔ fúwùfèi, dàgài jiǔshísì wàn jiǔqiān duō.
Phương Linh: Nếu đồ uống khống chế khoảng 90.000 đồng thì thành 904.000 đồng, cộng thêm 5% phí phục vụ thì khoảng hơn 949.000 đồng.
阮明武:还在一百万以内,不过现在已经有八道了。后面先不要再加,除非大家真的没吃饱。
Ruǎn Míngwǔ: Hái zài yìbǎi wàn yǐnèi, búguò xiànzài yǐjīng yǒu bā dào le. Hòumiàn xiān búyào zài jiā, chúfēi dàjiā zhēn de méi chī bǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Vẫn nằm trong một triệu đồng, nhưng bây giờ đã có 8 món rồi. Sau đây trước tiên không gọi thêm nữa, trừ khi mọi người thực sự chưa no.
水仙:好,够吃就不加。要是真的不够,我们最后再决定。
Shuǐ Xiān: Hǎo, gòu chī jiù bù jiā. Yàoshi zhēn de bú gòu, wǒmen zuìhòu zài juédìng.
Thủy Tiên: Được, nếu đủ ăn thì không gọi thêm. Nếu thật sự chưa đủ thì cuối cùng chúng ta quyết định sau.
Cả nhóm tiếp tục điều chỉnh món cay và gọi đồ uống
Sau khi đã gọi tổng cộng 8 món với tiền món khoảng 814.000 đồng, cả nhóm tiếp tục xử lý vấn đề độ cay và đồ uống. Vì Thủy Tiên thích ăn cay, Phương Linh gần như không ăn cay, Thùy Dương chỉ ăn được cay nhẹ nên mọi người đề nghị để sốt cay riêng, thậm chí chia một món thành hai phần với hai mức độ cay khác nhau.
1. Yêu cầu để sốt cay riêng
芳玲:服务员,麻烦问一下,有些菜的辣酱可以不要直接放进菜里吗?
Fāng Líng: Fúwùyuán, máfan wèn yíxià, yǒuxiē cài de làjiàng kěyǐ búyào zhíjiē fàng jìn cài lǐ ma?
Phương Linh: Bạn nhân viên ơi, cho em hỏi một chút, sốt cay của một số món có thể không cho trực tiếp vào món ăn được không?
服务员:可以。如果你们口味不一样,我们可以把辣酱单独放在小碟里。
Fúwùyuán: Kěyǐ. Rúguǒ nǐmen kǒuwèi bù yíyàng, wǒmen kěyǐ bǎ làjiàng dāndú fàng zài xiǎodié lǐ.
Nhân viên: Có thể ạ. Nếu khẩu vị của mọi người khác nhau, chúng tôi có thể để sốt cay riêng trong đĩa nhỏ.
丁垂杨:一份辣酱大概有多少?
Dīng Chuíyáng: Yí fèn làjiàng dàgài yǒu duōshao?
Đinh Thùy Dương: Một phần sốt cay khoảng bao nhiêu?
服务员:一小碟大概五十克。如果不够,可以免费再加一碟。
Fúwùyuán: Yì xiǎo dié dàgài wǔshí kè. Rúguǒ bú gòu, kěyǐ miǎnfèi zài jiā yì dié.
Nhân viên: Một đĩa nhỏ khoảng 50 gram. Nếu chưa đủ thì có thể gọi thêm một đĩa miễn phí.
水仙:那给我两碟吧,我喜欢自己加。
Shuǐ Xiān: Nà gěi wǒ liǎng dié ba, wǒ xǐhuan zìjǐ jiā.
Thủy Tiên: Vậy cho em hai đĩa nhé, em thích tự thêm.
芳玲:两碟就是一百克,你一个人真的吃得完吗?
Fāng Líng: Liǎng dié jiùshì yìbǎi kè, nǐ yí ge rén zhēn de chī de wán ma?
Phương Linh: Hai đĩa là 100 gram đấy, một mình em thật sự dùng hết được à?
水仙:吃不完就不加第二碟。先来一碟五十克就是了。
Shuǐ Xiān: Chī bu wán jiù bù jiā dì èr dié. Xiān lái yì dié wǔshí kè jiùshì le.
Thủy Tiên: Không dùng hết thì không gọi đĩa thứ hai. Trước tiên mang một đĩa 50 gram là được.
阮明武:这样最好。辣酱另外放,想吃辣的人自己加,不吃辣的人就不用碰。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuì hǎo. Làjiàng lìngwài fàng, xiǎng chī là de rén zìjǐ jiā, bù chī là de rén jiù búyòng pèng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là tốt nhất. Sốt cay để riêng, người muốn ăn cay tự thêm, người không ăn cay thì không cần đụng đến.
服务员:好的,我给你们备注“辣酱另外放”。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ gěi nǐmen bèizhù “làjiàng lìngwài fàng”.
Nhân viên: Vâng, tôi sẽ ghi chú “sốt cay để riêng” cho quý khách.
2. Yêu cầu chia món thành một nửa cay và một nửa không cay
丁垂杨:还有一个问题。刚才的茶香鸡可以分成两半做吗?
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge wèntí. Gāngcái de cháxiāngjī kěyǐ fēn chéng liǎng bàn zuò ma?
Đinh Thùy Dương: Còn một vấn đề nữa. Món gà hương trà vừa rồi có thể chia thành hai nửa để chế biến không?
服务员:可以帮你们问厨房。你们想怎么分?
Fúwùyuán: Kěyǐ bāng nǐmen wèn chúfáng. Nǐmen xiǎng zěnme fēn?
Nhân viên: Tôi có thể hỏi bếp giúp quý khách. Quý khách muốn chia thế nào?
丁垂杨:一份大概五百五十克,对吧?
Dīng Chuíyáng: Yí fèn dàgài wǔbǎi wǔshí kè, duì ba?
Đinh Thùy Dương: Một phần khoảng 550 gram, đúng không?
服务员:对,大概五百到五百五十克。
Fúwùyuán: Duì, dàgài wǔbǎi dào wǔbǎi wǔshí kè.
Nhân viên: Đúng ạ, khoảng 500 đến 550 gram.
阮明武:那能不能大概一半做一级微辣,一半完全不辣?
Ruǎn Míngwǔ: Nà néng bu néng dàgài yíbàn zuò yì jí wēilà, yíbàn wánquán bú là?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy có thể làm khoảng một nửa cay nhẹ cấp 1 và một nửa hoàn toàn không cay không?
服务员:可以。厨房可以先把鸡做好,再分成两份调味。
Fúwùyuán: Kěyǐ. Chúfáng kěyǐ xiān bǎ jī zuò hǎo, zài fēn chéng liǎng fèn tiáowèi.
Nhân viên: Có thể ạ. Bếp có thể làm gà chín trước rồi chia thành hai phần để nêm gia vị riêng.
芳玲:不辣的那一半不要辣椒,也不要辣油。
Fāng Líng: Bú là de nà yíbàn búyào làjiāo, yě búyào làyóu.
Phương Linh: Nửa không cay thì đừng cho ớt và cũng không cho dầu ớt.
水仙:微辣那一半可以做成正常一级,我觉得没问题。
Shuǐ Xiān: Wēilà de nà yíbàn kěyǐ zuò chéng zhèngcháng yì jí, wǒ juéde méi wèntí.
Thủy Tiên: Nửa cay nhẹ có thể làm theo cấp 1 bình thường, em thấy không vấn đề.
阮明武:这样一份菜五个人都比较容易吃,也不用另外再点一整份。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng yí fèn cài wǔ ge rén dōu bǐjiào róngyì chī, yě búyòng lìngwài zài diǎn yì zhěng fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy một món mà cả 5 người đều tương đối dễ ăn, cũng không cần gọi thêm hẳn một phần khác.
服务员:好的,我备注“一半微辣,一半不辣”。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ bèizhù “yíbàn wēilà, yíbàn bú là”.
Nhân viên: Vâng, tôi ghi chú “một nửa cay nhẹ, một nửa không cay”.
3. Xử lý món quá cay
服务员:这是你们的辣子鸡,二级中辣,请慢用。
Fúwùyuán: Zhè shì nǐmen de làzǐjī, èr jí zhōnglà, qǐng màn yòng.
Nhân viên: Đây là món gà cay cấp 2 của quý khách, xin mời dùng.
水仙:我先尝一块。嗯,这个辣度对我来说正好。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiān cháng yí kuài. En, zhège làdù duì wǒ lái shuō zhènghǎo.
Thủy Tiên: Em thử một miếng trước. Ừm, mức cay này đối với em vừa đẹp.
丁垂杨:我也尝一小块吧。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě cháng yì xiǎo kuài ba.
Đinh Thùy Dương: Em cũng thử một miếng nhỏ nhé.
丁垂杨:这个对我来说不是中辣,是很辣!
Dīng Chuíyáng: Zhège duì wǒ lái shuō bú shì zhōnglà, shì hěn là!
Đinh Thùy Dương: Món này đối với em không phải cay vừa nữa mà là rất cay!
水仙:有那么辣吗?我觉得还好啊。
Shuǐ Xiān: Yǒu nàme là ma? Wǒ juéde hái hǎo a.
Thủy Tiên: Cay đến thế à? Em thấy vẫn ổn mà.
丁垂杨:你能吃辣是你的标准,我的标准不一样。我现在嘴里特别辣。
Dīng Chuíyáng: Nǐ néng chī là shì nǐ de biāozhǔn, wǒ de biāozhǔn bù yíyàng. Wǒ xiànzài zuǐ lǐ tèbié là.
Đinh Thùy Dương: Em ăn cay giỏi là tiêu chuẩn của em, tiêu chuẩn của chị khác. Bây giờ trong miệng chị cay lắm.
阮明武:那就别再吃这道了。你吃你的微辣菜吧,不用勉强。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bié zài chī zhè dào le. Nǐ chī nǐ de wēilà cài ba, búyòng miǎnqiǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì đừng ăn món này nữa. Em cứ ăn món cay nhẹ của em, không cần miễn cưỡng.
芳玲:这有什么好勉强的?不能吃辣就别吃,桌上还有七道别的菜。
Fāng Líng: Zhè yǒu shénme hǎo miǎnqiǎng de? Bù néng chī là jiù bié chī, zhuō shàng hái yǒu qī dào bié de cài.
Phương Linh: Có gì mà phải cố chứ? Không ăn cay được thì đừng ăn, trên bàn vẫn còn 7 món khác.
4. Giúp người bị cay
丁垂杨:真的有点儿受不了,先让我喝口水。
Dīng Chuíyáng: Zhēn de yǒudiǎnr shòubuliǎo, xiān ràng wǒ hē kǒu shuǐ.
Đinh Thùy Dương: Thật sự hơi không chịu nổi, để em uống một ngụm nước trước.
芳玲:这里有常温水,你先喝一点儿。
Fāng Líng: Zhèlǐ yǒu chángwēn shuǐ, nǐ xiān hē yìdiǎnr.
Phương Linh: Ở đây có nước ở nhiệt độ thường, trước tiên uống một chút đi.
黎云英:你先别急着继续吃,休息两三分钟。
Lí Yún Yīng: Nǐ xiān bié jízhe jìxù chī, xiūxi liǎng sān fēnzhōng.
Lê Vân Anh: Trước tiên đừng vội ăn tiếp, nghỉ hai ba phút đi.
水仙:要不要吃一口不辣的蒸蛋?那个味道很淡。
Shuǐ Xiān: Yào búyào chī yì kǒu bú là de zhēngdàn? Nàge wèidào hěn dàn.
Thủy Tiên: Có muốn ăn một miếng trứng hấp không cay không? Món đó vị rất nhẹ.
丁垂杨:可以,我吃两口蒸蛋试试。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, wǒ chī liǎng kǒu zhēngdàn shìshi.
Đinh Thùy Dương: Được, để em ăn thử hai miếng trứng hấp.
阮明武:以后你还是不要直接试二级了。一级少辣已经比较适合你。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu nǐ háishi búyào zhíjiē shì èr jí le. Yì jí shǎo là yǐjīng bǐjiào shìhé nǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này em vẫn không nên thử thẳng cấp 2 nữa. Cấp 1 giảm cay đã tương đối phù hợp với em rồi.
丁垂杨:对,我现在知道了。中辣是中辣,可是对每个人来说感觉完全不一样。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒ xiànzài zhīdào le. Zhōnglà shì zhōnglà, kěshì duì měi ge rén lái shuō gǎnjué wánquán bù yíyàng.
Đinh Thùy Dương: Đúng, bây giờ em biết rồi. Cay vừa thì đúng là cay vừa, nhưng cảm nhận đối với mỗi người hoàn toàn khác nhau.
5. Gọi đồ uống
服务员:请问你们现在要点饮料吗?
Fúwùyuán: Qǐngwèn nǐmen xiànzài yào diǎn yǐnliào ma?
Nhân viên: Xin hỏi bây giờ quý khách có muốn gọi đồ uống không?
阮明武:要。我们五个人先看看,每个人自己选一杯或者一瓶吧。
Ruǎn Míngwǔ: Yào. Wǒmen wǔ ge rén xiān kànkan, měi ge rén zìjǐ xuǎn yì bēi huòzhě yì píng ba.
Nguyễn Minh Vũ: Có. Năm người chúng tôi xem trước, mỗi người tự chọn một cốc hoặc một chai nhé.
芳玲:饮料预算刚才不是说控制在九万左右吗?
Fāng Líng: Yǐnliào yùsuàn gāngcái bú shì shuō kòngzhì zài jiǔ wàn zuǒyòu ma?
Phương Linh: Vừa rồi chẳng phải chúng ta nói ngân sách đồ uống khống chế khoảng 90.000 đồng sao?
丁垂杨:如果每个人都点三四万一杯的饮料,五个人就要十五万到二十万了。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ měi ge rén dōu diǎn sān sì wàn yì bēi de yǐnliào, wǔ ge rén jiù yào shíwǔ wàn dào èrshí wàn le.
Đinh Thùy Dương: Nếu mỗi người đều gọi đồ uống 30.000–40.000 đồng một cốc thì 5 người sẽ mất 150.000–200.000 đồng.
阮明武:那就按照个人需求来。公共饮料少点,个人特别想喝的自己付。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù ànzhào gèrén xūqiú lái. Gōnggòng yǐnliào shǎo diǎn, gèrén tèbié xiǎng hē de zìjǐ fù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy cứ theo nhu cầu cá nhân. Đồ uống chung gọi ít thôi, ai đặc biệt muốn uống gì thì tự trả.
水仙:这样最简单。我想喝汽水,我自己付。
Shuǐ Xiān: Zhèyàng zuì jiǎndān. Wǒ xiǎng hē qìshuǐ, wǒ zìjǐ fù.
Thủy Tiên: Như vậy đơn giản nhất. Em muốn uống nước ngọt có ga, em tự trả.
6. Gọi bia
阮明武:有人想喝啤酒吗?如果没有人喝,我们就不点。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒurén xiǎng hē píjiǔ ma? Rúguǒ méiyǒu rén hē, wǒmen jiù bù diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Có ai muốn uống bia không? Nếu không ai uống thì chúng ta không gọi.
丁垂杨:明武哥,你想喝吗?
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, nǐ xiǎng hē ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, anh có muốn uống không?
阮明武:我可以喝一瓶,但是今天不想喝多。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ kěyǐ hē yì píng, dànshì jīntiān bù xiǎng hē duō.
Nguyễn Minh Vũ: Anh có thể uống một chai, nhưng hôm nay không muốn uống nhiều.
服务员:我们这里普通啤酒一瓶三万二,五百毫升。
Fúwùyuán: Wǒmen zhèlǐ pǔtōng píjiǔ yì píng sān wàn èr, wǔbǎi háoshēng.
Nhân viên: Bia thường ở đây giá 32.000 đồng một chai, 500 ml.
水仙:如果只明武哥一个人喝,就点一瓶吧。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhǐ Míngwǔ gē yí ge rén hē, jiù diǎn yì píng ba.
Thủy Tiên: Nếu chỉ có anh Minh Vũ uống thì gọi một chai thôi.
阮明武:好,一瓶就够了,这三万二算我个人的。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, yì píng jiù gòu le, zhè sān wàn èr suàn wǒ gèrén de.
Nguyễn Minh Vũ: Được, một chai là đủ, 32.000 đồng này tính vào phần cá nhân của anh.
服务员:好的,一瓶五百毫升的啤酒。
Fúwùyuán: Hǎo de, yì píng wǔbǎi háoshēng de píjiǔ.
Nhân viên: Vâng, một chai bia 500 ml.
7. Gọi nước lọc
芳玲:我喝水就可以了。你们这里的矿泉水多少钱一瓶?
Fāng Líng: Wǒ hē shuǐ jiù kěyǐ le. Nǐmen zhèlǐ de kuàngquánshuǐ duōshao qián yì píng?
Phương Linh: Em uống nước lọc là được. Nước khoáng ở đây bao nhiêu tiền một chai?
服务员:五百毫升一瓶一万五,一升装的是两万五。
Fúwùyuán: Wǔbǎi háoshēng yì píng yí wàn wǔ, yì shēng zhuāng de shì liǎng wàn wǔ.
Nhân viên: Chai 500 ml giá 15.000 đồng, chai 1 lít giá 25.000 đồng.
芳玲:那一升的更划算。
Fāng Líng: Nà yì shēng de gèng huásuàn.
Phương Linh: Vậy chai 1 lít tiết kiệm hơn.
黎云英:我们两个人可以一起喝一瓶一升的。
Lí Yún Yīng: Wǒmen liǎng ge rén kěyǐ yìqǐ hē yì píng yì shēng de.
Lê Vân Anh: Hai chúng em có thể uống chung một chai 1 lít.
丁垂杨:我刚才被辣到了,也想喝水。要不直接来两瓶一升的?
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái bèi là dào le, yě xiǎng hē shuǐ. Yàobù zhíjiē lái liǎng píng yì shēng de?
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi em bị cay nên cũng muốn uống nước. Hay gọi luôn hai chai 1 lít?
阮明武:两瓶就是两升,五个人平均四百毫升,基本够了。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng píng jiùshì liǎng shēng, wǔ ge rén píngjūn sìbǎi háoshēng, jīběn gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Hai chai là 2 lít, 5 người trung bình 400 ml, về cơ bản là đủ.
芳玲:那就两瓶一升的,一共五万。
Fāng Líng: Nà jiù liǎng píng yì shēng de, yígòng wǔ wàn.
Phương Linh: Vậy lấy hai chai 1 lít, tổng cộng 50.000 đồng.
服务员:好的,两瓶一升装矿泉水。
Fúwùyuán: Hǎo de, liǎng píng yì shēng zhuāng kuàngquánshuǐ.
Nhân viên: Vâng, hai chai nước khoáng loại 1 lít.
8. Gọi trà
黎云英:我还想喝点儿热茶。你们有什么茶?
Lí Yún Yīng: Wǒ hái xiǎng hē diǎnr rèchá. Nǐmen yǒu shénme chá?
Lê Vân Anh: Em còn muốn uống một chút trà nóng. Nhà hàng có những loại trà nào?
服务员:有茉莉花茶、乌龙茶和普洱茶。
Fúwùyuán: Yǒu mòlìhuāchá, wūlóngchá hé pǔ’ěrchá.
Nhân viên: Có trà hoa nhài, trà ô long và trà Phổ Nhĩ.
黎云英:一壶多少钱?
Lí Yún Yīng: Yì hú duōshao qián?
Lê Vân Anh: Một ấm bao nhiêu tiền?
服务员:茉莉花茶四万八,乌龙茶五万八,普洱茶六万八。一壶大概八百毫升。
Fúwùyuán: Mòlìhuāchá sì wàn bā, wūlóngchá wǔ wàn bā, pǔ’ěrchá liù wàn bā. Yì hú dàgài bābǎi háoshēng.
Nhân viên: Trà hoa nhài 48.000 đồng, trà ô long 58.000 đồng, trà Phổ Nhĩ 68.000 đồng. Một ấm khoảng 800 ml.
丁垂杨:八百毫升两三个人喝应该够。
Dīng Chuíyáng: Bābǎi háoshēng liǎng sān ge rén hē yīnggāi gòu.
Đinh Thùy Dương: 800 ml thì hai ba người uống chắc là đủ.
黎云英:那我点一壶茉莉花茶吧,四万八。
Lí Yún Yīng: Nà wǒ diǎn yì hú mòlìhuāchá ba, sì wàn bā.
Lê Vân Anh: Vậy em gọi một ấm trà hoa nhài nhé, 48.000 đồng.
芳玲:我也可以喝一点儿,我们两个分这四万八。
Fāng Líng: Wǒ yě kěyǐ hē yìdiǎnr, wǒmen liǎng ge fēn zhè sì wàn bā.
Phương Linh: Em cũng có thể uống một chút, hai chúng ta chia 48.000 đồng này.
黎云英:可以,一个人两万四。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ, yí ge rén liǎng wàn sì.
Lê Vân Anh: Được, mỗi người 24.000 đồng.
9. Gọi nước ngọt
水仙:我要一瓶汽水。有什么选择?
Shuǐ Xiān: Wǒ yào yì píng qìshuǐ. Yǒu shénme xuǎnzé?
Thủy Tiên: Em muốn một chai nước ngọt có ga. Có những lựa chọn nào?
服务员:有可乐、橙味汽水和柠檬汽水,都是三百三十毫升,一瓶两万八。
Fúwùyuán: Yǒu kělè, chéngwèi qìshuǐ hé níngméng qìshuǐ, dōu shì sānbǎi sānshí háoshēng, yì píng liǎng wàn bā.
Nhân viên: Có cola, nước ngọt vị cam và nước ngọt vị chanh, đều là chai 330 ml, giá 28.000 đồng một chai.
水仙:那我要柠檬汽水。吃辣的时候喝起来比较舒服。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ yào níngméng qìshuǐ. Chī là de shíhou hē qǐlai bǐjiào shūfu.
Thủy Tiên: Vậy em lấy nước ngọt vị chanh. Khi ăn cay uống sẽ thấy dễ chịu hơn.
丁垂杨:你已经有辣土豆、辣子鸡,现在又喝汽水,今天你的个人消费最高了。
Dīng Chuíyáng: Nǐ yǐjīng yǒu là tǔdòu, làzǐjī, xiànzài yòu hē qìshuǐ, jīntiān nǐ de gèrén xiāofèi zuì gāo le.
Đinh Thùy Dương: Em đã có khoai tây cay, gà cay, bây giờ lại uống nước ngọt, hôm nay chi tiêu cá nhân của em cao nhất rồi.
水仙:个人消费就个人消费吧,我自己付就是了。
Shuǐ Xiān: Gèrén xiāofèi jiù gèrén xiāofèi ba, wǒ zìjǐ fù jiùshì le.
Thủy Tiên: Chi tiêu cá nhân thì cứ tính cá nhân vậy, em tự trả là được.
阮明武:这样没问题,只要共同部分还在大家的预算以内就行。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng méi wèntí, zhǐyào gòngtóng bùfen hái zài dàjiā de yùsuàn yǐnèi jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy không vấn đề, chỉ cần phần chi tiêu chung vẫn nằm trong ngân sách mọi người có thể chấp nhận là được.
10. Xử lý nhu cầu không uống đồ quá ngọt
丁垂杨:我不想喝太甜的东西。有没有无糖或者少糖的饮料?
Dīng Chuíyáng: Wǒ bù xiǎng hē tài tián de dōngxi. Yǒu méiyǒu wútáng huòzhě shǎotáng de yǐnliào?
Đinh Thùy Dương: Em không muốn uống đồ quá ngọt. Có đồ uống không đường hoặc ít đường không?
服务员:有无糖茶,也有无糖可乐。另外现做的柠檬茶可以选择正常糖、半糖、三分糖和无糖。
Fúwùyuán: Yǒu wútáng chá, yě yǒu wútáng kělè. Lìngwài xiàn zuò de níngméngchá kěyǐ xuǎnzé zhèngcháng táng, bàntáng, sānfēn táng hé wútáng.
Nhân viên: Có trà không đường, cũng có cola không đường. Ngoài ra trà chanh pha tại chỗ có thể chọn đường bình thường, nửa đường, 30% đường và không đường.
丁垂杨:三分糖大概是正常糖的百分之三十,对吧?
Dīng Chuíyáng: Sānfēn táng dàgài shì zhèngcháng táng de bǎifēnzhī sānshí, duì ba?
Đinh Thùy Dương: 30% đường tức là khoảng 30% lượng đường bình thường, đúng không?
服务员:对。如果平时不喜欢甜,我们比较推荐三分糖或者无糖。
Fúwùyuán: Duì. Rúguǒ píngshí bù xǐhuan tián, wǒmen bǐjiào tuījiàn sānfēn táng huòzhě wútáng.
Nhân viên: Đúng ạ. Nếu bình thường không thích ngọt thì chúng tôi khá đề xuất mức 30% đường hoặc không đường.
丁垂杨:那我要一杯三分糖的柠檬茶。多少钱?
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ yào yì bēi sānfēn táng de níngméngchá. Duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Vậy em muốn một cốc trà chanh 30% đường. Bao nhiêu tiền?
服务员:一杯五百毫升,三万八。
Fúwùyuán: Yì bēi wǔbǎi háoshēng, sān wàn bā.
Nhân viên: Một cốc 500 ml, giá 38.000 đồng.
丁垂杨:好,那就三分糖,不要再加糖浆。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, nà jiù sānfēn táng, búyào zài jiā tángjiāng.
Đinh Thùy Dương: Được, vậy lấy 30% đường, không cho thêm siro nữa.
芳玲:我还是喝水和热茶,甜的东西我今天也不怎么想喝。
Fāng Líng: Wǒ háishi hē shuǐ hé rèchá, tián de dōngxi wǒ jīntiān yě bù zěnme xiǎng hē.
Phương Linh: Em vẫn uống nước lọc và trà nóng thôi, hôm nay em cũng không muốn uống đồ ngọt lắm.
阮明武:那我们算一下饮料。两瓶一升的水五万,一壶茶四万八,一瓶啤酒三万二,一瓶汽水两万八,一杯柠檬茶三万八。
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen suàn yíxià yǐnliào. Liǎng píng yì shēng de shuǐ wǔ wàn, yì hú chá sì wàn bā, yì píng píjiǔ sān wàn èr, yì píng qìshuǐ liǎng wàn bā, yì bēi níngméngchá sān wàn bā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta tính tiền đồ uống. Hai chai nước 1 lít là 50.000 đồng, một ấm trà 48.000 đồng, một chai bia 32.000 đồng, một chai nước ngọt 28.000 đồng và một cốc trà chanh 38.000 đồng.
丁垂杨:加起来一共十九万六千。
Dīng Chuíyáng: Jiā qǐlai yígòng shíjiǔ wàn liùqiān.
Đinh Thùy Dương: Cộng lại tổng cộng là 196.000 đồng.
芳玲:比原来九万的饮料预算多了十万六,不过其中啤酒、汽水和柠檬茶都是个人饮料。
Fāng Líng: Bǐ yuánlái jiǔ wàn de yǐnliào yùsuàn duō le shí wàn liù, búguò qízhōng píjiǔ, qìshuǐ hé níngméngchá dōu shì gèrén yǐnliào.
Phương Linh: Cao hơn ngân sách đồ uống 90.000 đồng ban đầu là 106.000 đồng, nhưng trong đó bia, nước ngọt và trà chanh đều là đồ uống cá nhân.
阮明武:对。公共饮料只有两瓶水和一壶茶,一共九万八。其他九万八分别算个人消费。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gōnggòng yǐnliào zhǐ yǒu liǎng píng shuǐ hé yì hú chá, yígòng jiǔ wàn bā. Qítā jiǔ wàn bā fēnbié suàn gèrén xiāofèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Đồ uống chung chỉ có hai chai nước và một ấm trà, tổng cộng 98.000 đồng. 98.000 đồng còn lại lần lượt tính vào chi tiêu cá nhân.
黎云英:这样就清楚了。共同的是共同的,个人的是个人的,不会因为有人喝得贵就让其他人一起多付。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù qīngchu le. Gòngtóng de shì gòngtóng de, gèrén de shì gèrén de, bú huì yīnwèi yǒurén hē de guì jiù ràng qítā rén yìqǐ duō fù.
Lê Vân Anh: Như vậy là rõ rồi. Phần chung là phần chung, phần cá nhân là phần cá nhân, sẽ không vì có người uống đồ đắt hơn mà khiến những người khác cùng phải trả thêm.
Cả nhóm tiếp tục kiểm tra số người, số lượng món và xử lý các vấn đề khi món được mang lên
Sau khi đã gọi 8 món cùng nhiều loại đồ uống, cả nhóm bắt đầu kiểm tra lại số người, số lượng món thực tế, khẩu phần của từng món và mức độ no của mọi người. Trong quá trình ăn, một số tình huống phát sinh như món không đúng yêu cầu, nhân viên mang nhầm món, món quá mặn, quá ngọt hoặc quá nhiều dầu cũng lần lượt được xử lý.
1. Xác định tổng số người ăn
阮明武:我们再确认一下,今天一共是五个人吃饭,对吧?没有人一会儿再来吧?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zài quèrèn yíxià, jīntiān yígòng shì wǔ ge rén chīfàn, duì ba? Méiyǒu rén yíhuìr zài lái ba?
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xác nhận lại một chút nhé, hôm nay tổng cộng có 5 người ăn đúng không? Không còn ai lát nữa sẽ đến nữa chứ?
丁垂杨:对,就我们五个人,不会再加人了。
Dīng Chuíyáng: Duì, jiù wǒmen wǔ ge rén, bú huì zài jiā rén le.
Đinh Thùy Dương: Đúng, chỉ có 5 người chúng ta thôi, sẽ không có thêm người nữa.
黎云英:而且我今天吃得比较少,所以不能完全按照五个正常饭量的人来算。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒ jīntiān chī de bǐjiào shǎo, suǒyǐ bù néng wánquán ànzhào wǔ ge zhèngcháng fànliàng de rén lái suàn.
Lê Vân Anh: Hơn nữa hôm nay em ăn khá ít, vì vậy không thể hoàn toàn tính theo khẩu phần của 5 người ăn bình thường.
水仙:可是我今天比较饿,我可能能吃一个半人的量。
Shuǐ Xiān: Kěshì wǒ jīntiān bǐjiào è, wǒ kěnéng néng chī yí ge bàn rén de liàng.
Thủy Tiên: Nhưng hôm nay em khá đói, có thể em ăn được lượng tương đương một người rưỡi.
芳玲:那这样算下来,一个吃得少,一个吃得多,总体还是差不多五个人的饭量。
Fāng Líng: Nà zhèyàng suàn xiàlai, yí ge chī de shǎo, yí ge chī de duō, zǒngtǐ háishi chàbuduō wǔ ge rén de fànliàng.
Phương Linh: Vậy tính ra thì một người ăn ít, một người ăn nhiều, nhìn chung vẫn gần bằng khẩu phần của 5 người.
阮明武:对,那我们就按五个人的正常饭量来判断够不够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nà wǒmen jiù àn wǔ ge rén de zhèngcháng fànliàng lái pànduàn gòu bu gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vậy chúng ta cứ dựa theo khẩu phần bình thường của 5 người để đánh giá xem có đủ hay không.
2. Tính số lượng món phù hợp với số người
阮明武:现在我们一共有八道菜,不过其中有两道是个人小菜。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen yígòng yǒu bā dào cài, búguò qízhōng yǒu liǎng dào shì gèrén xiǎocài.
Nguyễn Minh Vũ: Hiện tại chúng ta có tổng cộng 8 món, nhưng trong đó có hai món là món nhỏ cá nhân.
丁垂杨:对,麻辣土豆片主要是水仙吃,蒸蛋主要是芳玲和云英吃。
Dīng Chuíyáng: Duì, málà tǔdòupiàn zhǔyào shì Shuǐ Xiān chī, zhēngdàn zhǔyào shì Fāng Líng hé Yúnyīng chī.
Đinh Thùy Dương: Đúng, khoai tây lát cay tê chủ yếu Thủy Tiên ăn, còn trứng hấp chủ yếu Phương Linh và Vân Anh ăn.
芳玲:所以真正大家一起吃的公共菜大概有六道。
Fāng Líng: Suǒyǐ zhēnzhèng dàjiā yìqǐ chī de gōnggòng cài dàgài yǒu liù dào.
Phương Linh: Vì vậy những món chung mà mọi người thực sự cùng ăn có khoảng 6 món.
黎云英:六道公共菜加两道个人小菜,对五个人来说应该已经不少了。
Lí Yún Yīng: Liù dào gōnggòng cài jiā liǎng dào gèrén xiǎocài, duì wǔ ge rén lái shuō yīnggāi yǐjīng bù shǎo le.
Lê Vân Anh: Sáu món chung cộng hai món nhỏ cá nhân, đối với 5 người thì chắc đã không ít.
水仙:如果每道公共菜平均四百五十克,六道就是两千七百克。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ měi dào gōnggòng cài píngjūn sìbǎi wǔshí kè, liù dào jiùshì liǎngqiān qībǎi kè.
Thủy Tiên: Nếu mỗi món chung trung bình 450 gram thì 6 món là 2.700 gram.
丁垂杨:两千七百克除以五个人,平均一个人是五百四十克。
Dīng Chuíyáng: Liǎngqiān qībǎi kè chúyǐ wǔ ge rén, píngjūn yí ge rén shì wǔbǎi sìshí kè.
Đinh Thùy Dương: 2.700 gram chia cho 5 người thì trung bình mỗi người là 540 gram.
芳玲:还没算米饭、蒸蛋、土豆和饮料,所以其实已经很多了。
Fāng Líng: Hái méi suàn mǐfàn, zhēngdàn, tǔdòu hé yǐnliào, suǒyǐ qíshí yǐjīng hěn duō le.
Phương Linh: Còn chưa tính cơm, trứng hấp, khoai tây và đồ uống, vì vậy thực ra đã khá nhiều rồi.
3. Hỏi nhân viên nên gọi bao nhiêu món
阮明武:服务员,麻烦问一下,你们一般建议五个人点多少道菜比较合适?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, máfan wèn yíxià, nǐmen yìbān jiànyì wǔ ge rén diǎn duōshao dào cài bǐjiào héshì?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, xin hỏi thông thường nhà hàng khuyên 5 người nên gọi bao nhiêu món thì phù hợp?
服务员:如果饭量正常,一般建议五到七道菜,再加一份主食或者汤。
Fúwùyuán: Rúguǒ fànliàng zhèngcháng, yìbān jiànyì wǔ dào qī dào cài, zài jiā yí fèn zhǔshí huòzhě tāng.
Nhân viên: Nếu khẩu phần ăn bình thường thì thường chúng tôi đề xuất 5 đến 7 món, cộng thêm một phần món chính hoặc canh.
丁垂杨:如果已经有八道,其中两道是小份呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yǐjīng yǒu bā dào, qízhōng liǎng dào shì xiǎofèn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu đã có 8 món, trong đó hai món là phần nhỏ thì sao?
服务员:那基本已经够了。如果你们还想喝汤,可以再加一份汤,但是不建议再点两三道大菜。
Fúwùyuán: Nà jīběn yǐjīng gòu le. Rúguǒ nǐmen hái xiǎng hē tāng, kěyǐ zài jiā yí fèn tāng, dànshì bù jiànyì zài diǎn liǎng sān dào dàcài.
Nhân viên: Vậy về cơ bản đã đủ rồi. Nếu quý khách vẫn muốn dùng canh thì có thể gọi thêm một phần canh, nhưng không khuyên gọi thêm hai ba món lớn.
芳玲:你看,服务员也说够了。
Fāng Líng: Nǐ kàn, fúwùyuán yě shuō gòu le.
Phương Linh: Mọi người thấy chưa, nhân viên cũng nói là đủ rồi.
水仙:好吧,那我们最多再考虑一道汤。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, nà wǒmen zuìduō zài kǎolǜ yí dào tāng.
Thủy Tiên: Được rồi, vậy nhiều nhất chúng ta chỉ cân nhắc thêm một món canh.
4. Quyết định gọi thêm món
黎云英:现在已经吃了差不多一半,我觉得可以加刚才说的番茄豆腐汤。
Lí Yún Yīng: Xiànzài yǐjīng chī le chàbuduō yíbàn, wǒ juéde kěyǐ jiā gāngcái shuō de fānqié dòufu tāng.
Lê Vân Anh: Bây giờ chúng ta đã ăn gần một nửa rồi, em thấy có thể gọi thêm món canh cà chua đậu phụ vừa nói.
芳玲:那个汤九万八,一份一千二百毫升,对吧?
Fāng Líng: Nàge tāng jiǔ wàn bā, yí fèn yìqiān èrbǎi háoshēng, duì ba?
Phương Linh: Món canh đó 98.000 đồng, một phần 1.200 ml đúng không?
服务员:对,可以五个人一起喝。
Fúwùyuán: Duì, kěyǐ wǔ ge rén yìqǐ hē.
Nhân viên: Đúng ạ, 5 người có thể cùng dùng.
阮明武:那加一份吧。不过还是按照刚才的要求,全素,不要辣椒,不要香菜。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiā yí fèn ba. Búguò háishi ànzhào gāngcái de yāoqiú, quán sù, búyào làjiāo, búyào xiāngcài.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy gọi thêm một phần nhé. Nhưng vẫn theo yêu cầu vừa rồi, hoàn toàn chay, không cho ớt, không cho rau mùi.
黎云英:也不要肉汤,用蔬菜汤。
Lí Yún Yīng: Yě búyào ròutāng, yòng shūcàitāng.
Lê Vân Anh: Cũng không dùng nước dùng thịt, dùng nước rau củ.
服务员:好的,一份全素番茄豆腐汤,九万八。
Fúwùyuán: Hǎo de, yí fèn quán sù fānqié dòufu tāng, jiǔ wàn bā.
Nhân viên: Vâng, một phần canh cà chua đậu phụ chay hoàn toàn, 98.000 đồng.
丁垂杨:这样我们总共就是九道菜了。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng wǒmen zǒnggòng jiùshì jiǔ dào cài le.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tổng cộng chúng ta có 9 món rồi.
阮明武:对,九道里面有两道小菜和一道汤,数量应该够了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, jiǔ dào lǐmiàn yǒu liǎng dào xiǎocài hé yí dào tāng, shùliàng yīnggāi gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trong 9 món có hai món nhỏ và một món canh, số lượng chắc là đủ rồi.
5. Quyết định dừng gọi món khi đã đủ
水仙:要不要再加一份牛肉?这里还有一份十二万八的小份牛肉。
Shuǐ Xiān: Yào búyào zài jiā yí fèn niúròu? Zhèlǐ hái yǒu yí fèn shí’èr wàn bā de xiǎofèn niúròu.
Thủy Tiên: Có muốn gọi thêm một phần thịt bò không? Ở đây còn một phần nhỏ giá 128.000 đồng.
芳玲:还加牛肉呢!现在桌上还有三道菜没吃完。
Fāng Líng: Hái jiā niúròu ne! Xiànzài zhuō shàng hái yǒu sān dào cài méi chī wán.
Phương Linh: Còn gọi thêm thịt bò nữa à! Bây giờ trên bàn vẫn còn ba món chưa ăn hết.
丁垂杨:辣子鸡还剩大概三分之一,菌菇豆腐煲也还剩一半。
Dīng Chuíyáng: Làzǐjī hái shèng dàgài sānfēnzhīyī, jūngū dòufubāo yě hái shèng yíbàn.
Đinh Thùy Dương: Gà cay vẫn còn khoảng một phần ba, đậu phụ nấm niêu cũng còn một nửa.
黎云英:而且汤还没上。如果再加牛肉,最后很可能又吃不完。
Lí Yún Yīng: Érqiě tāng hái méi shàng. Rúguǒ zài jiā niúròu, zuìhòu hěn kěnéng yòu chī bu wán.
Lê Vân Anh: Hơn nữa canh vẫn chưa lên. Nếu gọi thêm thịt bò thì cuối cùng rất có thể lại ăn không hết.
阮明武:那就停。现在已经九道了,不再加菜。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù tíng. Xiànzài yǐjīng jiǔ dào le, bú zài jiācài.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy dừng lại. Bây giờ đã có 9 món rồi, không gọi thêm nữa.
水仙:好吧,够就够了。下次再吃牛肉。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, gòu jiù gòu le. Xià cì zài chī niúròu.
Thủy Tiên: Được rồi, đủ thì đủ vậy. Lần sau ăn thịt bò.
阮明武:这就是说,觉得够的时候就应该停,不是看到菜单还有菜就继续点。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì shuō, juéde gòu de shíhou jiù yīnggāi tíng, bú shì kàndào càidān hái yǒu cài jiù jìxù diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Điều đó có nghĩa là khi thấy đã đủ thì nên dừng, chứ không phải thấy trên thực đơn còn món là tiếp tục gọi.
6. Phản ánh món không đúng yêu cầu
芳玲:服务员,麻烦过来一下。这份茶香鸡好像跟我们刚才说的不一样。
Fāng Líng: Fúwùyuán, máfan guòlai yíxià. Zhè fèn cháxiāngjī hǎoxiàng gēn wǒmen gāngcái shuō de bù yíyàng.
Phương Linh: Bạn nhân viên ơi, phiền bạn qua đây một chút. Phần gà hương trà này hình như không giống yêu cầu mà chúng tôi vừa nói.
服务员:请问哪里不对?
Fúwùyuán: Qǐngwèn nǎlǐ bú duì?
Nhân viên: Xin hỏi có điểm nào chưa đúng ạ?
芳玲:我们说的是一半微辣,一半完全不辣,可是这一盘好像全部都有辣椒。
Fāng Líng: Wǒmen shuō de shì yíbàn wēilà, yíbàn wánquán bú là, kěshì zhè yì pán hǎoxiàng quánbù dōu yǒu làjiāo.
Phương Linh: Chúng tôi yêu cầu một nửa cay nhẹ, một nửa hoàn toàn không cay, nhưng đĩa này hình như toàn bộ đều có ớt.
丁垂杨:而且不辣的那一半我们还特别说了不要辣油。
Dīng Chuíyáng: Érqiě bú là de nà yíbàn wǒmen hái tèbié shuō le búyào làyóu.
Đinh Thùy Dương: Hơn nữa nửa không cay chúng tôi còn đặc biệt nói là không cho dầu ớt.
服务员:非常抱歉,我看一下订单。
Fúwùyuán: Fēicháng bàoqiàn, wǒ kàn yíxià dìngdān.
Nhân viên: Thành thật xin lỗi, để tôi kiểm tra đơn hàng.
服务员:订单上确实备注了“一半微辣,一半不辣”。厨房可能看错了。
Fúwùyuán: Dìngdān shàng quèshí bèizhù le “yíbàn wēilà, yíbàn bú là”. Chúfáng kěnéng kàn cuò le.
Nhân viên: Trên đơn quả thực có ghi chú “một nửa cay nhẹ, một nửa không cay”. Có thể bếp đã đọc nhầm.
阮明武:那麻烦帮我们重新做一下不辣的部分。
Ruǎn Míngwǔ: Nà máfan bāng wǒmen chóngxīn zuò yíxià bú là de bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phiền bạn làm lại phần không cay giúp chúng tôi.
服务员:好的,我们马上处理,大概十分钟。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒmen mǎshàng chǔlǐ, dàgài shí fēnzhōng.
Nhân viên: Vâng, chúng tôi sẽ xử lý ngay, khoảng 10 phút.
7. Xử lý nhân viên mang nhầm món
服务员:你们好,这是你们的水煮牛肉。
Fúwùyuán: Nǐmen hǎo, zhè shì nǐmen de shuǐzhǔ niúròu.
Nhân viên: Xin chào, đây là món bò luộc cay của quý khách.
水仙:等一下,我们没有点水煮牛肉吧?
Shuǐ Xiān: Děng yíxià, wǒmen méiyǒu diǎn shuǐzhǔ niúròu ba?
Thủy Tiên: Khoan đã, chúng tôi không gọi món bò luộc cay đúng không?
丁垂杨:对,我们刚才还决定不加牛肉了。
Dīng Chuíyáng: Duì, wǒmen gāngcái hái juédìng bù jiā niúròu le.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vừa rồi chúng tôi còn quyết định không gọi thêm thịt bò.
服务员:不好意思,我确认一下桌号。你们是十八号桌,对吗?
Fúwùyuán: Bù hǎoyìsi, wǒ quèrèn yíxià zhuōhào. Nǐmen shì shíbā hào zhuō, duì ma?
Nhân viên: Xin lỗi, để tôi xác nhận số bàn. Quý khách là bàn số 18 đúng không?
阮明武:对,十八号桌。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shíbā hào zhuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, bàn số 18.
服务员:抱歉,这道是十六号桌的,他们点了两份水煮牛肉。
Fúwùyuán: Bàoqiàn, zhè dào shì shíliù hào zhuō de, tāmen diǎn le liǎng fèn shuǐzhǔ niúròu.
Nhân viên: Xin lỗi, món này là của bàn số 16, họ gọi hai phần bò luộc cay.
芳玲:没关系,你拿过去吧。我们这边已经够吃了。
Fāng Líng: Méi guānxi, nǐ ná guòqu ba. Wǒmen zhèbiān yǐjīng gòu chī le.
Phương Linh: Không sao, bạn mang sang đó đi. Bên chúng tôi đã đủ ăn rồi.
水仙:还好不是我们点的,不然又多二十多万。
Shuǐ Xiān: Hái hǎo bú shì wǒmen diǎn de, bùrán yòu duō èrshí duō wàn.
Thủy Tiên: May mà không phải chúng ta gọi, nếu không lại thêm hơn 200.000 đồng nữa.
8. Phản ánh món quá mặn
黎云英:这个菌菇豆腐煲你们尝了吗?我觉得有点儿太咸了。
Lí Yún Yīng: Zhège jūngū dòufubāo nǐmen cháng le ma? Wǒ juéde yǒudiǎnr tài xián le.
Lê Vân Anh: Mọi người đã thử món đậu phụ nấm niêu này chưa? Em thấy hơi quá mặn.
芳玲:我也觉得咸,比刚才那个青菜咸很多。
Fāng Líng: Wǒ yě juéde xián, bǐ gāngcái nàge qīngcài xián hěn duō.
Phương Linh: Em cũng thấy mặn, mặn hơn món rau vừa rồi rất nhiều.
阮明武:服务员,麻烦问一下,这道菜是不是正常就这么咸?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, máfan wèn yíxià, zhè dào cài shì bú shì zhèngcháng jiù zhème xián?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, xin hỏi món này bình thường vốn đã mặn như thế này sao?
服务员:正常应该不会这么咸。可能酱油放多了一点儿。
Fúwùyuán: Zhèngcháng yīnggāi bú huì zhème xián. Kěnéng jiàngyóu fàng duō le yìdiǎnr.
Nhân viên: Bình thường không nên mặn như vậy ạ. Có thể đã cho hơi nhiều xì dầu.
黎云英:我们刚才还特别说了少盐。
Lí Yún Yīng: Wǒmen gāngcái hái tèbié shuō le shǎo yán.
Lê Vân Anh: Vừa rồi chúng tôi còn đặc biệt nói là ít muối.
服务员:非常抱歉。我可以帮你们拿回厨房重新调整,少放一点儿酱油和盐。
Fúwùyuán: Fēicháng bàoqiàn. Wǒ kěyǐ bāng nǐmen ná huí chúfáng chóngxīn tiáozhěng, shǎo fàng yìdiǎnr jiàngyóu hé yán.
Nhân viên: Thành thật xin lỗi. Tôi có thể mang lại bếp để điều chỉnh lại, giảm xì dầu và muối.
阮明武:好,麻烦帮我们处理一下。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, máfan bāng wǒmen chǔlǐ yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Được, phiền bạn xử lý giúp chúng tôi.
9. Phản ánh món quá ngọt
丁垂杨:这个南瓜菌菇卷我刚才觉得还好,现在吃第二个,感觉有点儿太甜了。
Dīng Chuíyáng: Zhège nánguā jūngū juǎn wǒ gāngcái juéde hái hǎo, xiànzài chī dì èr ge, gǎnjué yǒudiǎnr tài tián le.
Đinh Thùy Dương: Món cuốn bí đỏ nấm này vừa rồi em thấy vẫn ổn, nhưng bây giờ ăn cuốn thứ hai thì cảm thấy hơi quá ngọt.
水仙:我倒觉得还可以,不过吃多了确实会觉得甜。
Shuǐ Xiān: Wǒ dào juéde hái kěyǐ, búguò chī duō le quèshí huì juéde tián.
Thủy Tiên: Em thì thấy vẫn được, nhưng ăn nhiều quả thực sẽ cảm thấy ngọt.
芳玲:所以我刚才吃一个就停了。这个甜味真的不太合我的口味。
Fāng Líng: Suǒyǐ wǒ gāngcái chī yí ge jiù tíng le. Zhège tiánwèi zhēn de bú tài hé wǒ de kǒuwèi.
Phương Linh: Vì vậy vừa rồi em ăn một cuốn là dừng. Vị ngọt này thật sự không hợp khẩu vị của em lắm.
阮明武:服务员,这道菜的甜味是南瓜本身的,还是另外加了糖?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, zhè dào cài de tiánwèi shì nánguā běnshēn de, háishi lìngwài jiā le táng?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, vị ngọt của món này là từ bản thân bí đỏ hay có cho thêm đường?
服务员:南瓜本身有甜味,酱汁里面另外也会加一点儿糖,大概五到八克。
Fúwùyuán: Nánguā běnshēn yǒu tiánwèi, jiàngzhī lǐmiàn lìngwài yě huì jiā yìdiǎnr táng, dàgài wǔ dào bā kè.
Nhân viên: Bản thân bí đỏ đã có vị ngọt, trong nước sốt cũng sẽ thêm một chút đường, khoảng 5 đến 8 gram.
丁垂杨:难怪。下次如果再点,我们可以要求不另外加糖吗?
Dīng Chuíyáng: Nánguài. Xià cì rúguǒ zài diǎn, wǒmen kěyǐ yāoqiú bù lìngwài jiā táng ma?
Đinh Thùy Dương: Chẳng trách. Lần sau nếu gọi lại, chúng tôi có thể yêu cầu không cho thêm đường không?
服务员:可以,可以做成不另外加糖的版本。
Fúwùyuán: Kěyǐ, kěyǐ zuò chéng bù lìngwài jiā táng de bǎnběn.
Nhân viên: Có thể ạ, có thể làm phiên bản không cho thêm đường.
10. Phản ánh món quá nhiều dầu
芳玲:这个辣子鸡是不是油有点儿多?盘子底下已经有一层油了。
Fāng Líng: Zhège làzǐjī shì bú shì yóu yǒudiǎnr duō? Pánzi dǐxia yǐjīng yǒu yì céng yóu le.
Phương Linh: Món gà cay này có phải hơi nhiều dầu không? Dưới đáy đĩa đã có một lớp dầu rồi.
水仙:辣子鸡本来就会用比较多的油,不过这一盘确实比我平时吃的油。
Shuǐ Xiān: Làzǐjī běnlái jiù huì yòng bǐjiào duō de yóu, búguò zhè yì pán quèshí bǐ wǒ píngshí chī de yóu.
Thủy Tiên: Gà cay vốn dĩ sẽ dùng khá nhiều dầu, nhưng đĩa này quả thực nhiều dầu hơn những lần em thường ăn.
丁垂杨:我刚才吃了一小块,也觉得有点儿油。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái chī le yì xiǎo kuài, yě juéde yǒudiǎnr yóu.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi em ăn một miếng nhỏ cũng thấy hơi nhiều dầu.
阮明武:服务员,这道辣子鸡能不能做得少油一点儿?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, zhè dào làzǐjī néng bu néng zuò de shǎo yóu yìdiǎnr?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, món gà cay này có thể làm ít dầu hơn một chút không?
服务员:可以,不过口感会跟正常做法有一点儿不同。
Fúwùyuán: Kěyǐ, búguò kǒugǎn huì gēn zhèngcháng zuòfǎ yǒu yìdiǎnr bù tóng.
Nhân viên: Có thể ạ, nhưng cảm giác khi ăn sẽ hơi khác so với cách làm thông thường.
水仙:少一点儿油没关系,辣味够就行。
Shuǐ Xiān: Shǎo yìdiǎnr yóu méi guānxi, làwèi gòu jiù xíng.
Thủy Tiên: Ít dầu hơn một chút cũng không sao, chỉ cần đủ vị cay là được.
芳玲:油是油,辣是辣,本来就不是一回事。少油不会影响我们要的辣度。
Fāng Líng: Yóu shì yóu, là shì là, běnlái jiù bú shì yì huí shì. Shǎo yóu bú huì yǐngxiǎng wǒmen yào de làdù.
Phương Linh: Dầu là dầu, cay là cay, vốn không phải cùng một chuyện. Ít dầu sẽ không ảnh hưởng đến mức cay mà chúng ta muốn.
服务员:明白了。如果你们下次再点,我可以备注“少油、中辣”。
Fúwùyuán: Míngbai le. Rúguǒ nǐmen xià cì zài diǎn, wǒ kěyǐ bèizhù “shǎo yóu, zhōnglà”.
Nhân viên: Tôi hiểu rồi. Nếu lần sau quý khách gọi lại, tôi có thể ghi chú “ít dầu, cay vừa”.
阮明武:好,谢谢。今天这些问题提前说清楚以后,下次点菜就容易多了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xièxie. Jīntiān zhèxiē wèntí tíqián shuō qīngchu yǐhòu, xià cì diǎn cài jiù róngyì duō le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cảm ơn bạn. Sau khi hôm nay nói rõ những vấn đề này, lần sau gọi món sẽ dễ hơn nhiều.
Cả nhóm tiếp tục xử lý khẩu phần, chất lượng món ăn và tiến độ lên món
Lúc này đã khoảng 8 giờ tối. Nhóm có tổng cộng 9 món trong đơn, nhưng một số món đang được bếp làm lại hoặc điều chỉnh. Mọi người tiếp tục kiểm tra khẩu phần, nhiệt độ, độ chín và thời gian chờ để tránh bỏ sót món hoặc gọi thêm không cần thiết.
1. Phản ánh khẩu phần quá ít
水仙:这份蒜蓉青菜是不是有点儿少?照片上看起来比这个多。
Shuǐ Xiān: Zhè fèn suànróng qīngcài shì bú shì yǒudiǎnr shǎo? Zhàopiàn shàng kàn qǐlai bǐ zhège duō.
Thủy Tiên: Phần rau xào tỏi này có phải hơi ít không? Trong hình nhìn có vẻ nhiều hơn phần này.
丁垂杨:我也觉得少。我们五个人一人夹两三口,盘子就快空了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě juéde shǎo. Wǒmen wǔ ge rén yì rén jiā liǎng sān kǒu, pánzi jiù kuài kōng le.
Đinh Thùy Dương: Em cũng thấy ít. Năm người chúng ta mỗi người gắp hai ba miếng là đĩa gần hết rồi.
阮明武:服务员,麻烦帮我们看一下,这份青菜正常是多少克?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, máfan bāng wǒmen kàn yíxià, zhè fèn qīngcài zhèngcháng shì duōshao kè?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, phiền bạn kiểm tra giúp, một phần rau này bình thường là bao nhiêu gram?
服务员:正常一份大概三百八十到四百克。
Fúwùyuán: Zhèngcháng yí fèn dàgài sānbǎi bāshí dào sìbǎi kè.
Nhân viên: Bình thường một phần khoảng 380 đến 400 gram ạ.
芳玲:这一盘看起来好像没有四百克。
Fāng Líng: Zhè yì pán kàn qǐlai hǎoxiàng méiyǒu sìbǎi kè.
Phương Linh: Đĩa này nhìn có vẻ không được 400 gram.
服务员:我帮你们问一下厨房。
Fúwùyuán: Wǒ bāng nǐmen wèn yíxià chúfáng.
Nhân viên: Tôi sẽ hỏi bếp giúp quý khách.
服务员:厨房刚刚确认了,这一份装盘时大概只有三百克,确实少了一些。
Fúwùyuán: Chúfáng gānggāng quèrèn le, zhè yí fèn zhuāngpán shí dàgài zhǐ yǒu sānbǎi kè, quèshí shǎo le yìxiē.
Nhân viên: Bếp vừa xác nhận, lúc lên đĩa phần này chỉ khoảng 300 gram, quả thực thiếu một chút.
阮明武:那麻烦把缺的八十到一百克补给我们,不需要重新做一整份。
Ruǎn Míngwǔ: Nà máfan bǎ quē de bāshí dào yìbǎi kè bǔ gěi wǒmen, bù xūyào chóngxīn zuò yì zhěng fèn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phiền bạn bổ sung phần thiếu khoảng 80 đến 100 gram cho chúng tôi, không cần làm lại cả phần.
服务员:好的,大概五分钟可以补上。
Fúwùyuán: Hǎo de, dàgài wǔ fēnzhōng kěyǐ bǔ shàng.
Nhân viên: Vâng, khoảng 5 phút nữa có thể bổ sung.
2. Phản ánh khẩu phần quá nhiều
黎云英:这个菌菇豆腐煲是不是又太多了?这一锅看起来至少有六七百克。
Lí Yún Yīng: Zhège jūngū dòufubāo shì bú shì yòu tài duō le? Zhè yì guō kàn qǐlai zhìshǎo yǒu liù qībǎi kè.
Lê Vân Anh: Nồi đậu phụ nấm này có phải lại quá nhiều không? Nồi này nhìn ít nhất cũng phải 600–700 gram.
丁垂杨:我们已经吃了一半,里面还剩这么多。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yǐjīng chī le yíbàn, lǐmiàn hái shèng zhème duō.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta đã ăn được một nửa rồi mà bên trong vẫn còn nhiều như vậy.
芳玲:如果早知道份量这么大,我们刚才就不用点那么多别的菜了。
Fāng Líng: Rúguǒ zǎo zhīdào fènliàng zhème dà, wǒmen gāngcái jiù búyòng diǎn nàme duō bié de cài le.
Phương Linh: Nếu biết sớm khẩu phần lớn như vậy thì vừa rồi chúng ta không cần gọi nhiều món khác đến thế.
水仙:菜单上有没有写这道菜适合几个人?
Shuǐ Xiān: Càidān shàng yǒu méiyǒu xiě zhè dào cài shìhé jǐ ge rén?
Thủy Tiên: Trên thực đơn có ghi món này phù hợp cho mấy người không?
服务员:这道菜一般适合三到四个人一起吃,一份大概六百五十克。
Fúwùyuán: Zhè dào cài yìbān shìhé sān dào sì ge rén yìqǐ chī, yí fèn dàgài liùbǎi wǔshí kè.
Nhân viên: Món này thường phù hợp cho 3 đến 4 người ăn chung, một phần khoảng 650 gram.
阮明武:那以后如果五个人已经点了六七道菜,这种大份菜应该只点一两道。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yǐhòu rúguǒ wǔ ge rén yǐjīng diǎn le liù qī dào cài, zhè zhǒng dà fèn cài yīnggāi zhǐ diǎn yì liǎng dào.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau này nếu 5 người đã gọi 6–7 món thì những món khẩu phần lớn kiểu này chỉ nên gọi một hai món.
黎云英:对,不然每一道都六百多克,最后肯定吃不完。
Lí Yún Yīng: Duì, bùrán měi yí dào dōu liùbǎi duō kè, zuìhòu kěndìng chī bu wán.
Lê Vân Anh: Đúng, nếu món nào cũng hơn 600 gram thì cuối cùng chắc chắn không ăn hết.
3. Phản ánh món đã nguội
芳玲:这份茶香鸡怎么已经不热了?
Fāng Líng: Zhè fèn cháxiāngjī zěnme yǐjīng bú rè le?
Phương Linh: Sao phần gà hương trà này đã không còn nóng nữa rồi?
丁垂杨:我摸了一下盘子,盘子也是温的,不是刚出锅的感觉。
Dīng Chuíyáng: Wǒ mō le yíxià pánzi, pánzi yě shì wēn de, bú shì gāng chūguō de gǎnjué.
Đinh Thùy Dương: Em chạm thử vào đĩa, đĩa cũng chỉ hơi ấm, không có cảm giác vừa mới ra khỏi bếp.
阮明武:服务员,这份鸡是不是做好以后放了一会儿才送过来?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, zhè fèn jī shì bú shì zuò hǎo yǐhòu fàng le yíhuìr cái sòng guòlai?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, có phải phần gà này sau khi làm xong đã để một lúc rồi mới mang ra không?
服务员:不好意思,我帮你们确认一下。
Fúwùyuán: Bù hǎoyìsi, wǒ bāng nǐmen quèrèn yíxià.
Nhân viên: Xin lỗi, để tôi kiểm tra giúp quý khách.
服务员:这道菜刚才因为要分成一半微辣、一半不辣,在出菜口多放了大概八分钟。
Fúwùyuán: Zhè dào cài gāngcái yīnwèi yào fēn chéng yíbàn wēilà, yíbàn bú là, zài chūcàikǒu duō fàng le dàgài bā fēnzhōng.
Nhân viên: Món này vừa rồi vì phải chia thành một nửa cay nhẹ và một nửa không cay nên đã để ở khu vực ra món thêm khoảng 8 phút.
水仙:八分钟的话,难怪不够热。
Shuǐ Xiān: Bā fēnzhōng de huà, nánguài bú gòu rè.
Thủy Tiên: Nếu 8 phút thì chẳng trách không còn đủ nóng.
阮明武:能不能帮我们重新加热一下?
Ruǎn Míngwǔ: Néng bu néng bāng wǒmen chóngxīn jiārè yíxià?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể giúp chúng tôi hâm nóng lại không?
服务员:可以,大概四到五分钟。
Fúwùyuán: Kěyǐ, dàgài sì dào wǔ fēnzhōng.
Nhân viên: Có thể ạ, khoảng 4 đến 5 phút.
4. Phản ánh món chưa chín
丁垂杨:等一下,这块鸡里面怎么还是粉红色的?
Dīng Chuíyáng: Děng yíxià, zhè kuài jī lǐmiàn zěnme háishi fěnhóngsè de?
Đinh Thùy Dương: Khoan đã, sao bên trong miếng gà này vẫn còn màu hồng?
芳玲:先别吃了,拿给服务员看一下。
Fāng Líng: Xiān bié chī le, ná gěi fúwùyuán kàn yíxià.
Phương Linh: Trước tiên đừng ăn nữa, đưa cho nhân viên kiểm tra một chút.
阮明武:服务员,这块鸡里面看起来还没有完全熟。麻烦你们检查一下。
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, zhè kuài jī lǐmiàn kàn qǐlai hái méiyǒu wánquán shú. Máfan nǐmen jiǎnchá yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, bên trong miếng gà này nhìn có vẻ vẫn chưa chín hoàn toàn. Phiền nhà hàng kiểm tra giúp.
服务员:非常抱歉,这种情况请先不要继续吃。我马上把整份拿回厨房检查。
Fúwùyuán: Fēicháng bàoqiàn, zhè zhǒng qíngkuàng qǐng xiān búyào jìxù chī. Wǒ mǎshàng bǎ zhěng fèn ná huí chúfáng jiǎnchá.
Nhân viên: Thành thật xin lỗi, trong trường hợp này xin quý khách tạm thời không ăn tiếp. Tôi sẽ mang cả phần trở lại bếp kiểm tra ngay.
水仙:重新做要多久?
Shuǐ Xiān: Chóngxīn zuò yào duō jiǔ?
Thủy Tiên: Làm lại sẽ mất bao lâu?
服务员:如果重新做一份,大概需要十五分钟。
Fúwùyuán: Rúguǒ chóngxīn zuò yí fèn, dàgài xūyào shíwǔ fēnzhōng.
Nhân viên: Nếu làm lại một phần thì cần khoảng 15 phút.
阮明武:那请重新做。我们宁可多等十五分钟,也不要吃没有完全熟的鸡肉。
Ruǎn Míngwǔ: Nà qǐng chóngxīn zuò. Wǒmen nìngkě duō děng shíwǔ fēnzhōng, yě búyào chī méiyǒu wánquán shú de jīròu.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy xin làm lại. Chúng tôi thà chờ thêm 15 phút còn hơn ăn thịt gà chưa chín hoàn toàn.
服务员:好的,我们会优先处理。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒmen huì yōuxiān chǔlǐ.
Nhân viên: Vâng, chúng tôi sẽ ưu tiên xử lý.
5. Xử lý tình huống chờ món quá lâu
水仙:我们是不是还有菜没上?感觉已经等很久了。
Shuǐ Xiān: Wǒmen shì bú shì hái yǒu cài méi shàng? Gǎnjué yǐjīng děng hěn jiǔ le.
Thủy Tiên: Có phải chúng ta vẫn còn món chưa lên không? Cảm giác đã chờ rất lâu rồi.
丁垂杨:我们第一轮是七点十八分下单,现在已经八点零八分了。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen dì yī lún shì qī diǎn shíbā fēn xiàdān, xiànzài yǐjīng bā diǎn líng bā fēn le.
Đinh Thùy Dương: Lượt đầu tiên chúng ta gọi lúc 7 giờ 18 phút, bây giờ đã là 8 giờ 08 phút rồi.
芳玲:差不多五十分钟了。后面加的汤也已经等了二十多分钟。
Fāng Líng: Chàbuduō wǔshí fēnzhōng le. Hòumiàn jiā de tāng yě yǐjīng děng le èrshí duō fēnzhōng.
Phương Linh: Gần 50 phút rồi. Món canh gọi thêm sau đó cũng đã chờ hơn 20 phút.
阮明武:服务员,麻烦帮我们查一下订单。我们还有几道菜没有上?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, máfan bāng wǒmen chá yíxià dìngdān. Wǒmen hái yǒu jǐ dào cài méiyǒu shàng?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, phiền bạn kiểm tra đơn giúp chúng tôi. Chúng tôi còn mấy món chưa được mang ra?
服务员:好的,我马上看一下系统。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ mǎshàng kàn yíxià xìtǒng.
Nhân viên: Vâng, tôi kiểm tra hệ thống ngay.
服务员:目前还有三项没有完成:番茄豆腐汤、重新做的茶香鸡,还有补的青菜。
Fúwùyuán: Mùqián hái yǒu sān xiàng méiyǒu wánchéng: fānqié dòufu tāng, chóngxīn zuò de cháxiāngjī, hái yǒu bǔ de qīngcài.
Nhân viên: Hiện còn ba hạng mục chưa hoàn tất: canh cà chua đậu phụ, gà hương trà làm lại và phần rau bổ sung.
黎云英:那麻烦你帮我们催一下,特别是汤,我们已经等二十多分钟了。
Lí Yún Yīng: Nà máfan nǐ bāng wǒmen cuī yíxià, tèbié shì tāng, wǒmen yǐjīng děng èrshí duō fēnzhōng le.
Lê Vân Anh: Vậy phiền bạn giục giúp chúng tôi, đặc biệt là món canh, chúng tôi đã chờ hơn 20 phút rồi.
服务员:好的,我现在就去催。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ xiànzài jiù qù cuī.
Nhân viên: Vâng, tôi sẽ đi giục ngay bây giờ.
6. Hỏi món còn phải chờ bao lâu
阮明武:麻烦再帮我们确认一下,每一道大概还要等多久?
Ruǎn Míngwǔ: Máfan zài bāng wǒmen quèrèn yíxià, měi yí dào dàgài hái yào děng duō jiǔ?
Nguyễn Minh Vũ: Phiền bạn xác nhận thêm giúp chúng tôi, mỗi món khoảng còn phải chờ bao lâu?
服务员:番茄豆腐汤大概还有五分钟。
Fúwùyuán: Fānqié dòufu tāng dàgài hái yǒu wǔ fēnzhōng.
Nhân viên: Canh cà chua đậu phụ còn khoảng 5 phút.
服务员:重新做的茶香鸡还要十到十二分钟。
Fúwùyuán: Chóngxīn zuò de cháxiāngjī hái yào shí dào shí’èr fēnzhōng.
Nhân viên: Gà hương trà làm lại còn khoảng 10 đến 12 phút.
服务员:补的青菜最快,大概三分钟就可以上。
Fúwùyuán: Bǔ de qīngcài zuì kuài, dàgài sān fēnzhōng jiù kěyǐ shàng.
Nhân viên: Phần rau bổ sung nhanh nhất, khoảng 3 phút là có thể mang lên.
丁垂杨:也就是说,三分钟有青菜,五分钟有汤,十二分钟左右鸡可以重新上来。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, sān fēnzhōng yǒu qīngcài, wǔ fēnzhōng yǒu tāng, shí’èr fēnzhōng zuǒyòu jī kěyǐ chóngxīn shànglái.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, 3 phút nữa có rau, 5 phút nữa có canh, khoảng 12 phút nữa gà có thể được mang lên lại.
服务员:对,差不多是这个时间。
Fúwùyuán: Duì, chàbuduō shì zhège shíjiān.
Nhân viên: Đúng ạ, đại khái là khoảng thời gian đó.
芳玲:那还可以。如果十二分钟以内都能上齐,我们就继续等。
Fāng Líng: Nà hái kěyǐ. Rúguǒ shí’èr fēnzhōng yǐnèi dōu néng shàng qí, wǒmen jiù jìxù děng.
Phương Linh: Vậy vẫn được. Nếu trong vòng 12 phút có thể lên đủ thì chúng tôi tiếp tục chờ.
7. Kiểm tra món nào đã được mang ra
阮明武:我们现在重新核对一下,已经上桌的有哪些?免得重复催。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài chóngxīn héduì yíxià, yǐjīng shàng zhuō de yǒu nǎxiē? Miǎnde chóngfù cuī.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta kiểm tra lại xem những món nào đã lên bàn rồi để tránh giục trùng.
丁垂杨:第一,辣子鸡已经上了。
Dīng Chuíyáng: Dì yī, làzǐjī yǐjīng shàng le.
Đinh Thùy Dương: Thứ nhất, gà cay đã lên rồi.
芳玲:第二,家常豆腐也已经上了,而且已经吃了一大半。
Fāng Líng: Dì èr, jiācháng dòufu yě yǐjīng shàng le, érqiě yǐjīng chī le yí dàbàn.
Phương Linh: Thứ hai, đậu phụ kiểu gia đình cũng đã lên và đã ăn hơn một nửa.
黎云英:第三,菌菇豆腐煲上过了,不过刚才因为太咸,拿回厨房调整了。
Lí Yún Yīng: Dì sān, jūngū dòufubāo shàng guo le, búguò gāngcái yīnwèi tài xián, ná huí chúfáng tiáozhěng le.
Lê Vân Anh: Thứ ba, đậu phụ nấm niêu đã từng được mang lên, nhưng vừa rồi vì quá mặn nên đã được mang lại bếp điều chỉnh.
水仙:第四,南瓜菌菇卷也上了,八个现在还剩两个。
Shuǐ Xiān: Dì sì, nánguā jūngū juǎn yě shàng le, bā ge xiànzài hái shèng liǎng ge.
Thủy Tiên: Thứ tư, cuốn bí đỏ nấm cũng đã lên, 8 cuốn hiện còn lại hai cuốn.
芳玲:第五,麻辣土豆片已经上了,主要是水仙在吃。
Fāng Líng: Dì wǔ, málà tǔdòupiàn yǐjīng shàng le, zhǔyào shì Shuǐ Xiān zài chī.
Phương Linh: Thứ năm, khoai tây lát cay tê đã lên, chủ yếu là Thủy Tiên đang ăn.
黎云英:第六,原味蒸蛋也上了,现在还剩大概三分之一。
Lí Yún Yīng: Dì liù, yuánwèi zhēngdàn yě shàng le, xiànzài hái shèng dàgài sānfēnzhīyī.
Lê Vân Anh: Thứ sáu, trứng hấp vị nguyên bản cũng đã lên, hiện còn khoảng một phần ba.
阮明武:好,这样已经上过六项主要的菜了。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhèyàng yǐjīng shàng guo liù xiàng zhǔyào de cài le.
Nguyễn Minh Vũ: Được, như vậy đã có 6 món chính được mang lên.
8. Kiểm tra món nào chưa được mang ra
丁垂杨:那没有完成的再确认一下。
Dīng Chuíyáng: Nà méiyǒu wánchéng de zài quèrèn yíxià.
Đinh Thùy Dương: Vậy những món chưa hoàn tất chúng ta xác nhận lại nhé.
阮明武:第一,茶香鸡原来上过一次,但是因为一部分没熟,现在正在重新做。
Ruǎn Míngwǔ: Dì yī, cháxiāngjī yuánlái shàng guo yí cì, dànshì yīnwèi yí bùfen méi shú, xiànzài zhèngzài chóngxīn zuò.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, gà hương trà ban đầu đã lên một lần, nhưng vì một phần chưa chín nên hiện đang được làm lại.
黎云英:第二,番茄豆腐汤还没有正式上桌。
Lí Yún Yīng: Dì èr, fānqié dòufu tāng hái méiyǒu zhèngshì shàng zhuō.
Lê Vân Anh: Thứ hai, canh cà chua đậu phụ vẫn chưa chính thức được mang lên bàn.
芳玲:第三,蒜蓉青菜已经吃了原来的三百克,但是还差大概八十到一百克没有补。
Fāng Líng: Dì sān, suànróng qīngcài yǐjīng chī le yuánlái de sānbǎi kè, dànshì hái chà dàgài bāshí dào yìbǎi kè méiyǒu bǔ.
Phương Linh: Thứ ba, rau xào tỏi chúng ta đã ăn phần 300 gram ban đầu, nhưng vẫn thiếu khoảng 80 đến 100 gram chưa được bổ sung.
丁垂杨:第四,菌菇豆腐煲不是没上,而是正在厨房重新调整咸度。
Dīng Chuíyáng: Dì sì, jūngū dòufubāo bú shì méi shàng, érshì zhèngzài chúfáng chóngxīn tiáozhěng xiándù.
Đinh Thùy Dương: Thứ tư, đậu phụ nấm niêu không phải chưa lên, mà hiện đang ở bếp để điều chỉnh lại độ mặn.
水仙:所以真正完全没吃到的主要就是汤,还有重新做的鸡。
Shuǐ Xiān: Suǒyǐ zhēnzhèng wánquán méi chī dào de zhǔyào jiùshì tāng, hái yǒu chóngxīn zuò de jī.
Thủy Tiên: Vì vậy những món thực sự chúng ta hoàn toàn chưa được ăn chủ yếu là canh và phần gà đang làm lại.
阮明武:对。现在先别再加新菜,把这几项等齐再说。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Xiànzài xiān bié zài jiā xīncài, bǎ zhè jǐ xiàng děng qí zài shuō.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bây giờ trước tiên đừng gọi thêm món mới, chờ những món này lên đủ rồi tính tiếp.
9. Mời mọi người cùng ăn
服务员:你们好,补的青菜和番茄豆腐汤都来了。茶香鸡还需要大概六分钟。
Fúwùyuán: Nǐmen hǎo, bǔ de qīngcài hé fānqié dòufu tāng dōu lái le. Cháxiāngjī hái xūyào dàgài liù fēnzhōng.
Nhân viên: Xin chào, phần rau bổ sung và canh cà chua đậu phụ đều đã được mang lên. Gà hương trà còn cần khoảng 6 phút nữa.
阮明武:好,谢谢。大家别等了,先一起吃吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xièxie. Dàjiā bié děng le, xiān yìqǐ chī ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cảm ơn bạn. Mọi người đừng chờ nữa, trước tiên cùng ăn đi.
丁垂杨:对,汤刚上来还热,先喝一点儿。
Dīng Chuíyáng: Duì, tāng gāng shànglái hái rè, xiān hē yìdiǎnr.
Đinh Thùy Dương: Đúng, canh vừa mang lên vẫn còn nóng, mọi người uống một chút trước đi.
黎云英:这个汤是一千二百毫升,五个人分的话,一个人大概两百四十毫升。
Lí Yún Yīng: Zhège tāng shì yìqiān èrbǎi háoshēng, wǔ ge rén fēn de huà, yí ge rén dàgài liǎngbǎi sìshí háoshēng.
Lê Vân Anh: Phần canh này là 1.200 ml, nếu 5 người chia thì mỗi người khoảng 240 ml.
芳玲:我先给大家盛吧,一人一小碗,喝完还有的话再加。
Fāng Líng: Wǒ xiān gěi dàjiā chéng ba, yì rén yì xiǎo wǎn, hē wán hái yǒu de huà zài jiā.
Phương Linh: Để em múc cho mọi người trước nhé, mỗi người một bát nhỏ, uống xong nếu còn thì lấy thêm.
水仙:那我先吃我的辣土豆。你们吃你们的吧,不用管我。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xiān chī wǒ de là tǔdòu. Nǐmen chī nǐmen de ba, búyòng guǎn wǒ.
Thủy Tiên: Vậy em ăn khoai tây cay của em trước. Mọi người cứ ăn phần của mọi người nhé, không cần lo cho em.
阮明武:今天菜已经够多了,大家喜欢什么就吃什么,不用客气,也不要勉强自己吃不合口味的菜。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān cài yǐjīng gòu duō le, dàjiā xǐhuan shénme jiù chī shénme, búyòng kèqi, yě búyào miǎnqiǎng zìjǐ chī bù hé kǒuwèi de cài.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay món ăn đã đủ nhiều rồi, mọi người thích gì thì ăn món đó, không cần khách sáo, cũng đừng miễn cưỡng ăn những món không hợp khẩu vị.
丁垂杨:好,大家一起吃吧。
Dīng Chuíyáng: Hǎo, dàjiā yìqǐ chī ba.
Đinh Thùy Dương: Được, mọi người cùng ăn nhé.
黎云英:大家慢慢吃,别急。
Lí Yún Yīng: Dàjiā mànmàn chī, bié jí.
Lê Vân Anh: Mọi người cứ từ từ ăn, đừng vội.
芳玲:今天从七点多点菜到现在八点多,终于基本都上齐了。大家开动吧。
Fāng Líng: Jīntiān cóng qī diǎn duō diǎn cài dào xiànzài bā diǎn duō, zhōngyú jīběn dōu shàng qí le. Dàjiā kāidòng ba.
Phương Linh: Hôm nay từ hơn 7 giờ bắt đầu gọi món đến bây giờ đã hơn 8 giờ, cuối cùng về cơ bản các món cũng đã lên đủ. Mọi người bắt đầu ăn nhé.
Cả nhóm vừa ăn vừa trao đổi, gọi thêm món phụ và xử lý khác biệt về khẩu vị, chi tiêu
Lúc này phần lớn các món đã được mang lên. Tổng cộng trên bàn có 9 món, trong đó có món chung, món chay, món cay và một số món gọi riêng. Cả nhóm bắt đầu ăn thoải mái hơn, đồng thời tiếp tục xử lý những nhu cầu phát sinh như gọi thêm cơm, rau, nước chấm, bát đũa và những khác biệt về khẩu vị cũng như ngân sách.
1. Mời bạn thử món
丁垂杨:云英,你尝尝这个南瓜菌菇卷吧。刚才重新加热以后口感好多了。
Dīng Chuíyáng: Yúnyīng, nǐ chángchang zhège nánguā jūngū juǎn ba. Gāngcái chóngxīn jiārè yǐhòu kǒugǎn hǎo duō le.
Đinh Thùy Dương: Vân Anh, chị thử món cuốn bí đỏ nấm này đi. Vừa rồi sau khi hâm nóng lại thì cảm giác khi ăn ngon hơn nhiều rồi.
黎云英:好,我再尝半个。刚才我只吃了一个,还没仔细吃出味道来。
Lí Yún Yīng: Hǎo, wǒ zài cháng bàn ge. Gāngcái wǒ zhǐ chī le yí ge, hái méi zǐxì chī chū wèidào lái.
Lê Vân Anh: Được, em thử thêm nửa cuốn nữa. Vừa rồi em mới ăn một cuốn, vẫn chưa cảm nhận kỹ được hương vị.
水仙:明武哥,你也试试我的麻辣土豆片吧,就一片,不会太辣。
Shuǐ Xiān: Míngwǔ gē, nǐ yě shìshi wǒ de málà tǔdòupiàn ba, jiù yí piàn, bú huì tài là.
Thủy Tiên: Anh Minh Vũ, anh cũng thử khoai tây lát cay tê của em đi, chỉ một lát thôi, sẽ không quá cay đâu.
阮明武:可以,我尝一片。你这个是二级中辣,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, wǒ cháng yí piàn. Nǐ zhège shì èr jí zhōnglà, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Được, anh thử một lát. Món này của em là cay vừa cấp 2 đúng không?
水仙:对,不过我后来又加了一点儿辣椒,所以实际可能比二级再辣一点儿。
Shuǐ Xiān: Duì, búguò wǒ hòulái yòu jiā le yìdiǎnr làjiāo, suǒyǐ shíjì kěnéng bǐ èr jí zài là yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Đúng, nhưng sau đó em lại cho thêm một chút ớt nên thực tế có thể cay hơn cấp 2 một chút.
芳玲:那你还说“不太辣”呢!
Fāng Líng: Nà nǐ hái shuō “bú tài là” ne!
Phương Linh: Thế mà em còn nói “không quá cay” nữa!
阮明武:没关系,我先尝一片就是了。好吃的话再吃,不合口味就不吃。
Ruǎn Míngwǔ: Méi guānxi, wǒ xiān cháng yí piàn jiùshì le. Hǎochī de huà zài chī, bù hé kǒuwèi jiù bù chī.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, anh cứ thử một lát trước là được. Nếu ngon thì ăn tiếp, không hợp khẩu vị thì thôi.
2. Gắp thức ăn cho người khác
丁垂杨:芳玲,这块不辣的茶香鸡给你,我用公筷夹,你可以放心吃。
Dīng Chuíyáng: Fāng Líng, zhè kuài bú là de cháxiāngjī gěi nǐ, wǒ yòng gōngkuài jiā, nǐ kěyǐ fàngxīn chī.
Đinh Thùy Dương: Phương Linh, miếng gà hương trà không cay này để chị gắp cho em, chị dùng đũa chung nên em có thể yên tâm ăn.
芳玲:谢谢。先给我一小块就够了,我现在已经差不多七成饱了。
Fāng Líng: Xièxie. Xiān gěi wǒ yì xiǎo kuài jiù gòu le, wǒ xiànzài yǐjīng chàbuduō qī chéng bǎo le.
Phương Linh: Cảm ơn chị. Trước tiên cho em một miếng nhỏ là đủ rồi, bây giờ em đã no khoảng 70% rồi.
黎云英:明武哥,我给你夹一点儿菌菇吧。这一锅重新调整以后没有刚才那么咸了。
Lí Yún Yīng: Míngwǔ gē, wǒ gěi nǐ jiā yìdiǎnr jūngū ba. Zhè yì guō chóngxīn tiáozhěng yǐhòu méiyǒu gāngcái nàme xián le.
Lê Vân Anh: Anh Minh Vũ, em gắp cho anh một chút nấm nhé. Nồi này sau khi điều chỉnh lại không còn mặn như lúc nãy nữa.
阮明武:好,谢谢。给我一点儿就行,别夹太多。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xièxie. Gěi wǒ yìdiǎnr jiù xíng, bié jiā tài duō.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cảm ơn em. Cho anh một chút là được, đừng gắp quá nhiều.
水仙:垂杨,你要不要我给你夹一块不辣的蒸蛋?刚才你吃辣以后不是不太舒服吗?
Shuǐ Xiān: Chuíyáng, nǐ yào búyào wǒ gěi nǐ jiā yí kuài bú là de zhēngdàn? Gāngcái nǐ chī là yǐhòu bú shì bú tài shūfu ma?
Thủy Tiên: Thùy Dương, chị có muốn em gắp cho một miếng trứng hấp không cay không? Vừa rồi chẳng phải sau khi ăn cay chị hơi khó chịu sao?
丁垂杨:可以,给我两小勺就够了。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ, gěi wǒ liǎng xiǎo sháo jiù gòu le.
Đinh Thùy Dương: Được, cho chị hai thìa nhỏ là đủ.
3. Hỏi người khác món có ngon không
阮明武:垂杨,茶香鸡重新做以后怎么样?这次熟了吗?味道好不好?
Ruǎn Míngwǔ: Chuíyáng, cháxiāngjī chóngxīn zuò yǐhòu zěnmeyàng? Zhè cì shú le ma? Wèidào hǎo bu hǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Thùy Dương, gà hương trà sau khi làm lại thế nào? Lần này chín chưa? Hương vị có ngon không?
丁垂杨:这次熟了,而且比刚才热多了。味道也不错,外面有一点儿脆,里面还比较嫩。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì shú le, érqiě bǐ gāngcái rè duō le. Wèidào yě búcuò, wàimiàn yǒu yìdiǎnr cuì, lǐmiàn hái bǐjiào nèn.
Đinh Thùy Dương: Lần này chín rồi, hơn nữa nóng hơn lúc nãy nhiều. Hương vị cũng khá ngon, bên ngoài hơi giòn, bên trong vẫn khá mềm.
芳玲:云英,番茄豆腐汤好喝吗?会不会太酸?
Fāng Líng: Yúnyīng, fānqié dòufu tāng hǎo hē ma? Huì bú huì tài suān?
Phương Linh: Vân Anh, canh cà chua đậu phụ ngon không? Có quá chua không?
黎云英:不怎么酸,味道比较清淡。要是按十分来打分,我大概会给八分。
Lí Yún Yīng: Bù zěnme suān, wèidào bǐjiào qīngdàn. Yàoshi àn shí fēn lái dǎfēn, wǒ dàgài huì gěi bā fēn.
Lê Vân Anh: Không chua lắm, hương vị khá thanh đạm. Nếu chấm theo thang 10 điểm thì em khoảng cho 8 điểm.
水仙:芳玲,那道蒸蛋呢?合你的口味吗?
Shuǐ Xiān: Fāng Líng, nà dào zhēngdàn ne? Hé nǐ de kǒuwèi ma?
Thủy Tiên: Phương Linh, còn món trứng hấp thì sao? Có hợp khẩu vị của chị không?
芳玲:这个很合适,不辣、不咸,也不油。我觉得比我预计的好。
Fāng Líng: Zhège hěn héshì, bú là, bù xián, yě bù yóu. Wǒ juéde bǐ wǒ yùjì de hǎo.
Phương Linh: Món này rất phù hợp, không cay, không mặn, cũng không nhiều dầu. Chị thấy ngon hơn chị dự đoán.
4. Khen món ăn
丁垂杨:我觉得今天最好吃的还是茶香鸡。茶香很明显,但是又不会盖住鸡肉本身的味道。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde jīntiān zuì hǎochī de háishi cháxiāngjī. Cháxiāng hěn míngxiǎn, dànshì yòu bú huì gàizhù jīròu běnshēn de wèidào.
Đinh Thùy Dương: Em thấy hôm nay món ngon nhất vẫn là gà hương trà. Hương trà rất rõ nhưng lại không lấn át hương vị vốn có của thịt gà.
水仙:辣子鸡也不错。辣是辣,不过鸡肉炸得很香。
Shuǐ Xiān: Làzǐjī yě búcuò. Là shì là, búguò jīròu zhá de hěn xiāng.
Thủy Tiên: Gà cay cũng ngon. Cay thì đúng là cay, nhưng thịt gà chiên rất thơm.
黎云英:我喜欢菌菇豆腐煲。刚才重新调整以后,咸度正好了,豆腐也很嫩。
Lí Yún Yīng: Wǒ xǐhuan jūngū dòufubāo. Gāngcái chóngxīn tiáozhěng yǐhòu, xiándù zhènghǎo le, dòufu yě hěn nèn.
Lê Vân Anh: Em thích đậu phụ nấm niêu. Sau khi điều chỉnh lại, độ mặn vừa đẹp, đậu phụ cũng rất mềm.
芳玲:蒸蛋看起来很普通,不过口感特别细。五万八这个价格我觉得很值。
Fāng Líng: Zhēngdàn kàn qǐlai hěn pǔtōng, búguò kǒugǎn tèbié xì. Wǔ wàn bā zhège jiàgé wǒ juéde hěn zhí.
Phương Linh: Trứng hấp nhìn rất bình thường nhưng kết cấu rất mịn. Với giá 58.000 đồng em thấy khá đáng.
阮明武:今天有几道菜虽然中间出了点儿问题,不过调整以后整体还不错。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān yǒu jǐ dào cài suīrán zhōngjiān chū le diǎnr wèntí, búguò tiáozhěng yǐhòu zhěngtǐ hái búcuò.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay có vài món tuy giữa chừng phát sinh một số vấn đề, nhưng sau khi điều chỉnh thì nhìn chung vẫn khá ổn.
5. Từ chối ăn món mình không thích
水仙:芳玲,你再吃一个南瓜菌菇卷吧,还剩最后一个。
Shuǐ Xiān: Fāng Líng, nǐ zài chī yí ge nánguā jūngū juǎn ba, hái shèng zuìhòu yí ge.
Thủy Tiên: Phương Linh, chị ăn thêm một cuốn bí đỏ nấm nữa đi, còn đúng một cuốn cuối cùng.
芳玲:不用了,你们吃吧。我不是吃不下,而是真的不太喜欢这个口感。
Fāng Líng: Búyòng le, nǐmen chī ba. Wǒ bú shì chī bu xià, érshì zhēn de bú tài xǐhuan zhège kǒugǎn.
Phương Linh: Không cần đâu, mọi người ăn đi. Không phải chị không ăn nổi, mà là thật sự không thích kết cấu của món này lắm.
丁垂杨:那你吃你的蒸蛋吧,不用勉强自己。
Dīng Chuíyáng: Nà nǐ chī nǐ de zhēngdàn ba, búyòng miǎnqiǎng zìjǐ.
Đinh Thùy Dương: Vậy em cứ ăn món trứng hấp của em đi, không cần miễn cưỡng bản thân.
黎云英:水仙,你要不要吃一点儿菌菇豆腐煲?
Lí Yún Yīng: Shuǐ Xiān, nǐ yào búyào chī yìdiǎnr jūngū dòufubāo?
Lê Vân Anh: Thủy Tiên, em có muốn ăn một chút đậu phụ nấm niêu không?
水仙:不用,我吃一点儿可以,但是我不怎么喜欢豆腐。我还是吃我的辣菜吧。
Shuǐ Xiān: Búyòng, wǒ chī yìdiǎnr kěyǐ, dànshì wǒ bù zěnme xǐhuan dòufu. Wǒ háishi chī wǒ de làcài ba.
Thủy Tiên: Không cần đâu, em có thể ăn một chút nhưng em không thích đậu phụ lắm. Em vẫn ăn món cay của em thì hơn.
6. Gọi thêm cơm
阮明武:有人还要米饭吗?现在桌上原来的五碗已经吃完四碗了。
Ruǎn Míngwǔ: Yǒurén hái yào mǐfàn ma? Xiànzài zhuō shàng yuánlái de wǔ wǎn yǐjīng chī wán sì wǎn le.
Nguyễn Minh Vũ: Có ai muốn gọi thêm cơm không? Năm bát ban đầu trên bàn hiện đã ăn hết bốn bát rồi.
水仙:我要半碗就够了。我刚才吃了很多土豆,不想再吃太多饭。
Shuǐ Xiān: Wǒ yào bàn wǎn jiù gòu le. Wǒ gāngcái chī le hěn duō tǔdòu, bù xiǎng zài chī tài duō fàn.
Thủy Tiên: Em chỉ cần nửa bát là đủ. Vừa rồi em ăn khá nhiều khoai tây nên không muốn ăn quá nhiều cơm nữa.
丁垂杨:我也想要半碗。两个人合起来正好一碗。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě xiǎng yào bàn wǎn. Liǎng ge rén hé qǐlai zhènghǎo yì wǎn.
Đinh Thùy Dương: Em cũng muốn nửa bát. Hai người cộng lại vừa đúng một bát.
阮明武:服务员,再加一碗米饭就行。
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, zài jiā yì wǎn mǐfàn jiù xíng.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, gọi thêm một bát cơm là được.
服务员:好的,一碗米饭一万二。
Fúwùyuán: Hǎo de, yì wǎn mǐfàn yí wàn èr.
Nhân viên: Vâng, một bát cơm giá 12.000 đồng.
芳玲:一碗两个人分,比一人再点一碗合理,不然又容易剩。
Fāng Líng: Yì wǎn liǎng ge rén fēn, bǐ yì rén zài diǎn yì wǎn hélǐ, bùrán yòu róngyì shèng.
Phương Linh: Một bát chia cho hai người hợp lý hơn là mỗi người lại gọi một bát, nếu không rất dễ lại thừa.
7. Gọi thêm rau
黎云英:我觉得肉菜还有,但是青菜已经基本吃完了。要不要再加一份小青菜?
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde ròucài hái yǒu, dànshì qīngcài yǐjīng jīběn chī wán le. Yào búyào zài jiā yí fèn xiǎo qīngcài?
Lê Vân Anh: Em thấy món thịt vẫn còn, nhưng rau xanh về cơ bản đã ăn hết rồi. Có muốn gọi thêm một phần rau nhỏ không?
芳玲:如果是小份可以。大份就不要了。
Fāng Líng: Rúguǒ shì xiǎofèn kěyǐ. Dàfèn jiù búyào le.
Phương Linh: Nếu là phần nhỏ thì được. Phần lớn thì không cần.
阮明武:服务员,你们有半份青菜吗?
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, nǐmen yǒu bàn fèn qīngcài ma?
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, nhà hàng có nửa phần rau không?
服务员:有。半份蒜蓉青菜四万二,大概两百克。
Fúwùyuán: Yǒu. Bàn fèn suànróng qīngcài sì wàn èr, dàgài liǎngbǎi kè.
Nhân viên: Có ạ. Nửa phần rau xào tỏi giá 42.000 đồng, khoảng 200 gram.
黎云英:两百克五个人分,一个人大概四十克,正好补一点儿蔬菜。
Lí Yún Yīng: Liǎngbǎi kè wǔ ge rén fēn, yí ge rén dàgài sìshí kè, zhènghǎo bǔ yìdiǎnr shūcài.
Lê Vân Anh: 200 gram chia cho 5 người thì mỗi người khoảng 40 gram, vừa đủ bổ sung thêm một chút rau.
阮明武:那就半份,少油、少盐。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bàn fèn, shǎo yóu, shǎo yán.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lấy nửa phần, ít dầu, ít muối.
8. Gọi thêm nước chấm
水仙:我的辣酱快没有了,可以再加一小碟吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ de làjiàng kuài méiyǒu le, kěyǐ zài jiā yì xiǎo dié ma?
Thủy Tiên: Sốt cay của em gần hết rồi, có thể gọi thêm một đĩa nhỏ không?
服务员:可以,辣酱再加一碟不收费。
Fúwùyuán: Kěyǐ, làjiàng zài jiā yì dié bù shōufèi.
Nhân viên: Có thể ạ, gọi thêm một đĩa sốt cay không tính phí.
芳玲:我也想要一点儿不辣的酱。有没有酱油或者清淡一点儿的蘸料?
Fāng Líng: Wǒ yě xiǎng yào yìdiǎnr bú là de jiàng. Yǒu méiyǒu jiàngyóu huòzhě qīngdàn yìdiǎnr de zhànliào?
Phương Linh: Em cũng muốn một chút sốt không cay. Có xì dầu hoặc loại nước chấm thanh đạm hơn không?
服务员:有清淡酱油和芝麻酱,不过芝麻酱里面有花生酱成分。
Fúwùyuán: Yǒu qīngdàn jiàngyóu hé zhīmajiàng, búguò zhīmajiàng lǐmiàn yǒu huāshēngjiàng chéngfèn.
Nhân viên: Có xì dầu nhạt và sốt mè, nhưng trong sốt mè có thành phần sốt lạc.
芳玲:那芝麻酱不要,我对花生过敏。给我一小碟清淡酱油就行。
Fāng Líng: Nà zhīmajiàng búyào, wǒ duì huāshēng guòmǐn. Gěi wǒ yì xiǎo dié qīngdàn jiàngyóu jiù xíng.
Phương Linh: Vậy không lấy sốt mè, em dị ứng với lạc. Cho em một đĩa nhỏ xì dầu nhạt là được.
黎云英:我的也不要辣,可以给我一点儿醋吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ de yě búyào là, kěyǐ gěi wǒ yìdiǎnr cù ma?
Lê Vân Anh: Phần của em cũng không cần cay, có thể cho em một chút giấm không?
服务员:可以,辣酱、清淡酱油和醋各一小碟。
Fúwùyuán: Kěyǐ, làjiàng, qīngdàn jiàngyóu hé cù gè yì xiǎo dié.
Nhân viên: Được ạ, một đĩa nhỏ sốt cay, một đĩa xì dầu nhạt và một đĩa giấm.
9. Gọi thêm bát và đũa
丁垂杨:服务员,我们还需要两个小碗和两双筷子。
Dīng Chuíyáng: Fúwùyuán, wǒmen hái xūyào liǎng ge xiǎowǎn hé liǎng shuāng kuàizi.
Đinh Thùy Dương: Bạn nhân viên ơi, chúng tôi còn cần thêm hai bát nhỏ và hai đôi đũa.
服务员:好的,是个人用的,还是公筷?
Fúwùyuán: Hǎo de, shì gèrén yòng de, háishi gōngkuài?
Nhân viên: Vâng, là loại dùng cá nhân hay đũa chung ạ?
阮明武:一双普通筷子,再来一双公筷。
Ruǎn Míngwǔ: Yì shuāng pǔtōng kuàizi, zài lái yì shuāng gōngkuài.
Nguyễn Minh Vũ: Một đôi đũa thường, thêm một đôi đũa chung nữa.
芳玲:再给我们两个小勺吧,喝汤比较方便。
Fāng Líng: Zài gěi wǒmen liǎng ge xiǎo sháo ba, hē tāng bǐjiào fāngbiàn.
Phương Linh: Cho chúng tôi thêm hai thìa nhỏ nữa nhé, uống canh sẽ tiện hơn.
服务员:没问题。两个小碗、两双筷子,其中一双公筷,再加两个小勺。
Fúwùyuán: Méi wèntí. Liǎng ge xiǎowǎn, liǎng shuāng kuàizi, qízhōng yì shuāng gōngkuài, zài jiā liǎng ge xiǎo sháo.
Nhân viên: Không vấn đề ạ. Hai bát nhỏ, hai đôi đũa, trong đó một đôi là đũa chung, thêm hai thìa nhỏ.
10. Xử lý mâu thuẫn giữa người thích cay và người không ăn cay
水仙:这个青菜要不要做成微辣?完全不辣我觉得有点儿没味道。
Shuǐ Xiān: Zhège qīngcài yào búyào zuò chéng wēilà? Wánquán bú là wǒ juéde yǒudiǎnr méi wèidào.
Thủy Tiên: Món rau này có nên làm cay nhẹ không? Hoàn toàn không cay em thấy hơi thiếu vị.
芳玲:可是我就是因为不吃辣才同意再加青菜的。要是又做成辣的,我就没什么能吃了。
Fāng Líng: Kěshì wǒ jiùshì yīnwèi bù chī là cái tóngyì zài jiā qīngcài de. Yàoshi yòu zuò chéng là de, wǒ jiù méi shénme néng chī le.
Phương Linh: Nhưng chính vì chị không ăn cay nên mới đồng ý gọi thêm rau. Nếu lại làm thành món cay thì chị chẳng còn bao nhiêu thứ để ăn.
水仙:我只是说微辣,又不是中辣。
Shuǐ Xiān: Wǒ zhǐshì shuō wēilà, yòu bú shì zhōnglà.
Thủy Tiên: Em chỉ nói cay nhẹ thôi, đâu phải cay vừa.
芳玲:对你来说微辣不算什么,对我来说还是辣。
Fāng Líng: Duì nǐ lái shuō wēilà bú suàn shénme, duì wǒ lái shuō háishi là.
Phương Linh: Với em cay nhẹ chẳng là gì, nhưng với chị thì vẫn là cay.
丁垂杨:别争了。青菜做不辣,辣酱另外放,不就解决了吗?
Dīng Chuíyáng: Bié zhēng le. Qīngcài zuò bú là, làjiàng lìngwài fàng, bù jiù jiějué le ma?
Đinh Thùy Dương: Đừng tranh luận nữa. Rau làm không cay, sốt cay để riêng, chẳng phải giải quyết được rồi sao?
黎云英:对。共同菜应该先照顾不能吃辣的人,能吃辣的人有的是办法自己加辣。
Lí Yún Yīng: Duì. Gòngtóng cài yīnggāi xiān zhàogù bù néng chī là de rén, néng chī là de rén yǒudeshì bànfǎ zìjǐ jiā là.
Lê Vân Anh: Đúng. Món chung nên ưu tiên người không ăn cay được, còn người ăn cay thì có thiếu gì cách để tự thêm cay.
水仙:好吧,那青菜不辣,我吃的时候自己蘸辣酱。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, nà qīngcài bú là, wǒ chī de shíhou zìjǐ zhàn làjiàng.
Thủy Tiên: Được rồi, vậy rau không cay, lúc ăn em tự chấm sốt cay.
芳玲:这样我没意见。你吃你的辣,我吃我的不辣,互相都不用勉强。
Fāng Líng: Zhèyàng wǒ méi yìjiàn. Nǐ chī nǐ de là, wǒ chī wǒ de bú là, hùxiāng dōu búyòng miǎnqiǎng.
Phương Linh: Như vậy chị không có ý kiến. Em ăn phần cay của em, chị ăn phần không cay của chị, hai bên đều không cần miễn cưỡng.
阮明武:好,就这么处理。口味是口味,大家一起吃饭的气氛更重要。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jiù zhème chǔlǐ. Kǒuwèi shì kǒuwèi, dàjiā yìqǐ chīfàn de qìfēn gèng zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, cứ xử lý như vậy. Khẩu vị là chuyện khẩu vị, không khí mọi người cùng ăn với nhau còn quan trọng hơn.
11. Xử lý mâu thuẫn giữa người muốn tiết kiệm và người muốn ăn món đắt
水仙:我刚才又看到一道烤牛小排,一份二十八万八。看起来真的不错,要不要最后加一份?
Shuǐ Xiān: Wǒ gāngcái yòu kàndào yí dào kǎo niú xiǎopái, yí fèn èrshíbā wàn bā. Kàn qǐlai zhēn de búcuò, yào búyào zuìhòu jiā yí fèn?
Thủy Tiên: Vừa rồi em lại thấy một món sườn bò nướng, một phần 288.000 đồng. Nhìn thật sự rất ngon, có muốn cuối cùng gọi thêm một phần không?
芳玲:二十八万八?我们不是刚决定不再加大菜了吗?而且现在已经超过原来九十万的计划不少了。
Fāng Líng: Èrshíbā wàn bā? Wǒmen bú shì gāng juédìng bú zài jiā dàcài le ma? Érqiě xiànzài yǐjīng chāoguò yuánlái jiǔshí wàn de jìhuà bù shǎo le.
Phương Linh: 288.000 đồng á? Chẳng phải chúng ta vừa quyết định không gọi thêm món lớn nữa sao? Hơn nữa hiện giờ đã vượt khá nhiều so với kế hoạch 900.000 đồng ban đầu rồi.
水仙:可是我想试一下,而且这家店说这是限量菜。说不定很好吃。
Shuǐ Xiān: Kěshì wǒ xiǎng shì yíxià, érqiě zhè jiā diàn shuō zhè shì xiànliàng cài. Shuōbudìng hěn hǎochī.
Thủy Tiên: Nhưng em muốn thử, hơn nữa nhà hàng nói đây là món số lượng giới hạn. Biết đâu rất ngon.
芳玲:好吃是好吃,贵也是贵。二十八万八已经差不多等于我今天全部预算的两倍了。
Fāng Líng: Hǎochī shì hǎochī, guì yě shì guì. Èrshíbā wàn bā yǐjīng chàbuduō děngyú wǒ jīntiān quánbù yùsuàn de liǎng bèi le.
Phương Linh: Ngon thì có thể ngon, nhưng đắt cũng đúng là đắt. 288.000 đồng đã gần gấp đôi toàn bộ ngân sách hôm nay của chị rồi.
丁垂杨:我们先算一下。现在菜大概九十一万二,再加米饭一万二和半份青菜四万二,已经是九十六万六。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen xiān suàn yíxià. Xiànzài cài dàgài jiǔshíyī wàn èr, zài jiā mǐfàn yí wàn èr hé bàn fèn qīngcài sì wàn èr, yǐjīng shì jiǔshíliù wàn liù.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta tính trước nhé. Hiện tiền món khoảng 912.000 đồng, cộng một bát cơm 12.000 đồng và nửa phần rau 42.000 đồng thì đã là 966.000 đồng.
黎云英:再加公共饮料九万八,就是一百零六万四,还没有算个人饮料和百分之五服务费。
Lí Yún Yīng: Zài jiā gōnggòng yǐnliào jiǔ wàn bā, jiùshì yìbǎi língliù wàn sì, hái méiyǒu suàn gèrén yǐnliào hé bǎifēnzhī wǔ fúwùfèi.
Lê Vân Anh: Cộng thêm 98.000 đồng đồ uống chung thì thành 1.064.000 đồng, còn chưa tính đồ uống cá nhân và 5% phí phục vụ.
芳玲:如果再加二十八万八,公共和菜品部分马上就到一百三十五万以上了。
Fāng Líng: Rúguǒ zài jiā èrshíbā wàn bā, gōnggòng hé càipǐn bùfen mǎshàng jiù dào yìbǎi sānshíwǔ wàn yǐshàng le.
Phương Linh: Nếu lại cộng thêm 288.000 đồng thì phần chung và tiền món lập tức sẽ vượt 1.350.000 đồng.
水仙:那如果这道牛排我自己付呢?你们想尝的人吃一两块就行。
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ zhè dào niúpái wǒ zìjǐ fù ne? Nǐmen xiǎng cháng de rén chī yì liǎng kuài jiù xíng.
Thủy Tiên: Vậy nếu món bò này em tự trả thì sao? Ai muốn thử thì chỉ ăn một hai miếng là được.
阮明武:如果你确定自己愿意承担这二十八万八,而且其他人不需要分摊,那性质就不一样了。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ nǐ quèdìng zìjǐ yuànyì chéngdān zhè èrshíbā wàn bā, érqiě qítā rén bù xūyào fēntān, nà xìngzhì jiù bù yíyàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu em xác định mình sẵn sàng tự chịu 288.000 đồng này, hơn nữa những người khác không phải chia, thì tính chất sẽ khác.
芳玲:如果完全不算 vào phần của em thì em không phản đối. Nhưng em nghĩ bây giờ đồ ăn đã rất nhiều rồi。
Fāng Líng: Rúguǒ wánquán bù suàn dào wǒ de bùfen lǐ, nà wǒ bù fǎnduì. Dànshì wǒ juéde xiànzài dōngxi yǐjīng hěn duō le.
Phương Linh: Nếu hoàn toàn không tính vào phần của em thì em không phản đối. Nhưng em nghĩ bây giờ đồ ăn đã rất nhiều rồi.
黎云英:而且牛排上来还要二十五分钟。我们现在已经八成饱了,等它上来以后说不定没人吃得下。
Lí Yún Yīng: Érqiě niúpái shànglái hái yào èrshíwǔ fēnzhōng. Wǒmen xiànzài yǐjīng bā chéng bǎo le, děng tā shànglái yǐhòu shuōbudìng méi rén chī de xià.
Lê Vân Anh: Hơn nữa món bò còn phải chờ 25 phút. Bây giờ chúng ta đã no khoảng 80%, đợi món lên biết đâu chẳng còn ai ăn nổi.
水仙:这么说也对。不是我舍不得花钱,而是现在确实已经吃得差不多了。
Shuǐ Xiān: Zhème shuō yě duì. Bú shì wǒ shěbude huā qián, érshì xiànzài quèshí yǐjīng chī de chàbuduō le.
Thủy Tiên: Nói như vậy cũng đúng. Không phải em tiếc tiền, mà là bây giờ quả thực chúng ta đã ăn gần đủ rồi.
阮明武:那这次就不点。下次如果专门想吃牛排,我们一开始就把预算留给它。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhè cì jiù bù diǎn. Xià cì rúguǒ zhuānmén xiǎng chī niúpái, wǒmen yì kāishǐ jiù bǎ yùsuàn liú gěi tā.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lần này không gọi. Lần sau nếu đặc biệt muốn ăn bò thì ngay từ đầu chúng ta sẽ để riêng ngân sách cho món đó.
芳玲:这样最好。想省钱的人不用多付,想吃贵菜的人下次也可以提前安排。
Fāng Líng: Zhèyàng zuì hǎo. Xiǎng shěng qián de rén búyòng duō fù, xiǎng chī guì cài de rén xià cì yě kěyǐ tíqián ānpái.
Phương Linh: Như vậy là tốt nhất. Người muốn tiết kiệm không phải trả thêm, còn người muốn ăn món đắt thì lần sau cũng có thể lên kế hoạch từ trước.
水仙:好吧,今天就到这里。牛排下次再吃。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, jīntiān jiù dào zhèlǐ. Niúpái xià cì zài chī.
Thủy Tiên: Được rồi, hôm nay dừng ở đây. Bò để lần sau ăn.
Cả nhóm tiếp tục xử lý khác biệt về lựa chọn món, ngân sách và lượng thức ăn
Sau khi đã ăn phần lớn các món trên bàn, cả nhóm bắt đầu nhìn lại cách gọi món của mình. Có người thích thử món mới, có người chỉ muốn chọn món quen; có người ưu tiên tiết kiệm, có người sẵn sàng trả thêm cho món đặc biệt. Vì vậy mọi người tiếp tục thảo luận để tìm cách gọi món hợp lý hơn cho những lần sau, đồng thời xử lý các tình huống thực tế như món ăn không đủ, gọi quá nhiều và thức ăn còn thừa.
1. Xử lý mâu thuẫn giữa người muốn thử món mới và người chỉ muốn ăn món quen
水仙:我觉得下次我们应该多试两三道新菜。每次都吃一样的,真的有点儿没意思。
Shuǐ Xiān: Wǒ juéde xià cì wǒmen yīnggāi duō shì liǎng sān dào xīn cài. Měi cì dōu chī yíyàng de, zhēn de yǒudiǎnr méi yìsi.
Thủy Tiên: Em thấy lần sau chúng ta nên thử thêm hai ba món mới. Lần nào cũng ăn giống nhau thì thật sự hơi chán.
芳玲:可是新菜不一定好吃。今天那个南瓜菌菇卷,我就觉得不太合口味。
Fāng Líng: Kěshì xīn cài bù yídìng hǎochī. Jīntiān nàge nánguā jūngū juǎn, wǒ jiù juéde bú tài hé kǒuwèi.
Phương Linh: Nhưng món mới chưa chắc đã ngon. Món cuốn bí đỏ nấm hôm nay em thấy không hợp khẩu vị lắm.
水仙:不好吃就不好吃吧,不试怎么知道?
Shuǐ Xiān: Bù hǎochī jiù bù hǎochī ba, bù shì zěnme zhīdào?
Thủy Tiên: Không ngon thì không ngon vậy, không thử thì làm sao biết được?
芳玲:问题是如果每一道新菜都十几万,点三道就是三四十万。不好吃的话就浪费了。
Fāng Líng: Wèntí shì rúguǒ měi yí dào xīn cài dōu shíjǐ wàn, diǎn sān dào jiùshì sān sìshí wàn. Bù hǎochī de huà jiù làngfèi le.
Phương Linh: Vấn đề là nếu mỗi món mới đều hơn một trăm nghìn, gọi ba món sẽ thành ba bốn trăm nghìn. Nếu không ngon thì sẽ lãng phí.
丁垂杨:你们两个其实都有道理。一个想试新的,一个想降低风险。
Dīng Chuíyáng: Nǐmen liǎng ge qíshí dōu yǒu dàolǐ. Yí ge xiǎng shì xīn de, yí ge xiǎng jiàngdī fēngxiǎn.
Đinh Thùy Dương: Thực ra cả hai người đều có lý. Một người muốn thử cái mới, một người muốn giảm rủi ro.
黎云英:要不以后每次只安排一道新菜,其他五六道还是选大家熟悉的。
Lí Yún Yīng: Yàobù yǐhòu měi cì zhǐ ānpái yí dào xīn cài, qítā wǔ liù dào háishi xuǎn dàjiā shúxī de.
Lê Vân Anh: Hay là sau này mỗi lần chỉ bố trí một món mới, còn 5–6 món khác vẫn chọn món mọi người quen thuộc.
水仙:一道太少了吧?
Shuǐ Xiān: Yí dào tài shǎo le ba?
Thủy Tiên: Một món thì ít quá không?
阮明武:一道新菜先试。如果真的特别好吃,下次再点。这样既能试新菜,也不会把预算全部压在不确定的菜上。
Ruǎn Míngwǔ: Yí dào xīn cài xiān shì. Rúguǒ zhēn de tèbié hǎochī, xià cì zài diǎn. Zhèyàng jì néng shì xīn cài, yě bú huì bǎ yùsuàn quánbù yā zài bù quèdìng de cài shàng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên thử một món mới. Nếu thật sự rất ngon thì lần sau gọi lại. Như vậy vừa có thể thử món mới, vừa không dồn toàn bộ ngân sách vào những món chưa chắc chắn.
芳玲:这个办法我可以接受。
Fāng Líng: Zhège bànfǎ wǒ kěyǐ jiēshòu.
Phương Linh: Cách này em có thể chấp nhận.
水仙:好吧,一道就一道,下次我负责选。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, yí dào jiù yí dào, xià cì wǒ fùzé xuǎn.
Thủy Tiên: Được rồi, một món thì một món, lần sau em phụ trách chọn.
2. Tổng hợp ý kiến của các thành viên
阮明武:我们现在把五个人的意见整理一下,免得说了半天又忘了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài bǎ wǔ ge rén de yìjiàn zhěnglǐ yíxià, miǎnde shuō le bàntiān yòu wàng le.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta tổng hợp ý kiến của 5 người lại một chút, tránh nói cả buổi rồi lại quên.
丁垂杨:我先说。我的要求是价格不要太高,辣度最好控制在微辣。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiān shuō. Wǒ de yāoqiú shì jiàgé búyào tài gāo, làdù zuìhǎo kòngzhì zài wēilà.
Đinh Thùy Dương: Em nói trước nhé. Yêu cầu của em là giá đừng quá cao, độ cay tốt nhất giữ ở mức cay nhẹ.
黎云英:我今天吃素,所以希望至少有两三道完全没有肉、鱼和海鲜的菜。
Lí Yún Yīng: Wǒ jīntiān chī sù, suǒyǐ xīwàng zhìshǎo yǒu liǎng sān dào wánquán méiyǒu ròu, yú hé hǎixiān de cài.
Lê Vân Anh: Hôm nay em ăn chay, nên em hy vọng có ít nhất hai ba món hoàn toàn không có thịt, cá và hải sản.
芳玲:我最关心三个问题:不辣、没有花生、价格别太高。
Fāng Líng: Wǒ zuì guānxīn sān ge wèntí: bú là, méiyǒu huāshēng, jiàgé bié tài gāo.
Phương Linh: Em quan tâm nhất ba vấn đề: không cay, không có lạc và giá đừng quá cao.
水仙:我想吃辣的,也想试新菜。预算方面,我个人可以比大家多花一点儿。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng chī là de, yě xiǎng shì xīn cài. Yùsuàn fāngmiàn, wǒ gèrén kěyǐ bǐ dàjiā duō huā yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Em muốn ăn cay và cũng muốn thử món mới. Về ngân sách, cá nhân em có thể chi nhiều hơn mọi người một chút.
阮明武:我的要求比较简单。第一,不浪费;第二,总价控制在合理范围;第三,每个人至少有两三道自己能吃的。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de yāoqiú bǐjiào jiǎndān. Dì yī, bù làngfèi; dì èr, zǒngjià kòngzhì zài hélǐ fànwéi; dì sān, měi ge rén zhìshǎo yǒu liǎng sān dào zìjǐ néng chī de.
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu của anh khá đơn giản. Thứ nhất, không lãng phí; thứ hai, tổng giá nằm trong phạm vi hợp lý; thứ ba, mỗi người ít nhất có hai ba món mình ăn được.
丁垂杨:这样看下来,其实大家的要求并不矛盾。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng kàn xiàlai, qíshí dàjiā de yāoqiú bìng bù máodùn.
Đinh Thùy Dương: Nhìn như vậy thì thực ra yêu cầu của mọi người không hề mâu thuẫn.
阮明武:对,关键是怎么组合。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, guānjiàn shì zěnme zǔhé.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, quan trọng là kết hợp như thế nào.
3. Tìm phương án mà mọi người đều có thể chấp nhận
黎云英:那我们可以把菜单分成三类:基础菜、个人菜和新菜。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen kěyǐ bǎ càidān fēn chéng sān lèi: jīchǔ cài, gèrén cài hé xīn cài.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta có thể chia thực đơn thành ba loại: món cơ bản, món cá nhân và món mới.
丁垂杨:基础菜大概四到五道,大家都能吃。
Dīng Chuíyáng: Jīchǔ cài dàgài sì dào wǔ dào, dàjiā dōu néng chī.
Đinh Thùy Dương: Món cơ bản khoảng 4–5 món, mọi người đều có thể ăn.
芳玲:个人菜每个人最多一道,不要都点大份。
Fāng Líng: Gèrén cài měi ge rén zuìduō yí dào, búyào dōu diǎn dàfèn.
Phương Linh: Món cá nhân mỗi người nhiều nhất một món, không nên món nào cũng gọi phần lớn.
水仙:新菜一道,对吧?
Shuǐ Xiān: Xīn cài yí dào, duì ba?
Thủy Tiên: Món mới một món, đúng không?
阮明武:对。如果是五个人,可以先按“四道基础菜+两道个人菜+一道新菜”来安排。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ shì wǔ ge rén, kěyǐ xiān àn “sì dào jīchǔ cài jiā liǎng dào gèrén cài jiā yí dào xīn cài” lái ānpái.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu có 5 người thì có thể bố trí trước theo công thức “4 món cơ bản + 2 món cá nhân + 1 món mới”.
黎云英:这样一共七道,数量也比较合理。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng yígòng qī dào, shùliàng yě bǐjiào hélǐ.
Lê Vân Anh: Như vậy tổng cộng 7 món, số lượng cũng khá hợp lý.
芳玲:如果每道平均十万,七道就是七十万。
Fāng Líng: Rúguǒ měi dào píngjūn shí wàn, qī dào jiùshì qīshí wàn.
Phương Linh: Nếu trung bình mỗi món 100.000 đồng thì 7 món là 700.000 đồng.
丁垂杨:再加十万饮料和五万左右的主食,总共八十五万左右。
Dīng Chuíyáng: Zài jiā shí wàn yǐnliào hé wǔ wàn zuǒyòu de zhǔshí, zǒnggòng bāshíwǔ wàn zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Cộng thêm khoảng 100.000 đồng đồ uống và 50.000 đồng món chính thì tổng khoảng 850.000 đồng.
水仙:这个方案我可以接受。
Shuǐ Xiān: Zhège fāng’àn wǒ kěyǐ jiēshòu.
Thủy Tiên: Phương án này em có thể chấp nhận.
4. Chọn trước các món có khẩu vị phổ biến
阮明武:那基础菜应该选什么?最好是大多数人都能接受的。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jīchǔ cài yīnggāi xuǎn shénme? Zuìhǎo shì dàduōshù rén dōu néng jiēshòu de.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy món cơ bản nên chọn gì? Tốt nhất là những món đa số mọi người đều có thể chấp nhận.
芳玲:第一个可以是青菜,不辣,少油。
Fāng Líng: Dì yí ge kěyǐ shì qīngcài, bú là, shǎo yóu.
Phương Linh: Món đầu tiên có thể là rau xanh, không cay, ít dầu.
黎云英:第二个可以是豆腐或者菌菇,最好全素。
Lí Yún Yīng: Dì èr ge kěyǐ shì dòufu huòzhě jūngū, zuìhǎo quán sù.
Lê Vân Anh: Món thứ hai có thể là đậu phụ hoặc nấm, tốt nhất làm chay hoàn toàn.
丁垂杨:第三个可以是鸡肉,做成不辣或者微辣。
Dīng Chuíyáng: Dì sān ge kěyǐ shì jīròu, zuò chéng bú là huòzhě wēilà.
Đinh Thùy Dương: Món thứ ba có thể là thịt gà, làm không cay hoặc cay nhẹ.
阮明武:第四个可以是汤。五个人一份一千毫升到一千二百毫升就够。
Ruǎn Míngwǔ: Dì sì ge kěyǐ shì tāng. Wǔ ge rén yí fèn yìqiān háoshēng dào yìqiān èrbǎi háoshēng jiù gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Món thứ tư có thể là canh. Năm người thì một phần khoảng 1.000–1.200 ml là đủ.
水仙:这些都太普通了,不过基础菜嘛,普通一点儿也可以。
Shuǐ Xiān: Zhèxiē dōu tài pǔtōng le, búguò jīchǔ cài ma, pǔtōng yìdiǎnr yě kěyǐ.
Thủy Tiên: Những món này đều quá bình thường, nhưng đã là món cơ bản thì bình thường một chút cũng được.
芳玲:对,基础菜就是先保证大家都有东西吃。
Fāng Líng: Duì, jīchǔ cài jiùshì xiān bǎozhèng dàjiā dōu yǒu dōngxi chī.
Phương Linh: Đúng, món cơ bản là để trước tiên đảm bảo mọi người đều có thứ mình ăn được.
5. Gọi riêng một món đặc biệt cho từng người
水仙:那个人菜是不是每个人都可以选一道自己最想吃的?
Shuǐ Xiān: Nà gèrén cài shì bú shì měi ge rén dōu kěyǐ xuǎn yí dào zìjǐ zuì xiǎng chī de?
Thủy Tiên: Vậy món cá nhân có phải mỗi người đều có thể chọn một món mình muốn ăn nhất không?
阮明武:可以,不过最好选小份,而且价格不要太高。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, búguò zuìhǎo xuǎn xiǎofèn, érqiě jiàgé búyào tài gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng tốt nhất chọn phần nhỏ và giá không quá cao.
水仙:那我选一份小份麻辣土豆,六万八。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xuǎn yí fèn xiǎofèn málà tǔdòu, liù wàn bā.
Thủy Tiên: Vậy em chọn một phần nhỏ khoai tây cay tê, giá 68.000 đồng.
芳玲:我选原味蒸蛋,五万八。
Fāng Líng: Wǒ xuǎn yuánwèi zhēngdàn, wǔ wàn bā.
Phương Linh: Em chọn trứng hấp vị nguyên bản, giá 58.000 đồng.
黎云英:我可以选一份小份全素菌菇,七万八。
Lí Yún Yīng: Wǒ kěyǐ xuǎn yí fèn xiǎofèn quán sù jūngū, qī wàn bā.
Lê Vân Anh: Em có thể chọn một phần nấm chay hoàn toàn cỡ nhỏ, giá 78.000 đồng.
丁垂杨:我想要一份微辣鸡肉,小份大概八万八。
Dīng Chuíyáng: Wǒ xiǎng yào yí fèn wēilà jīròu, xiǎofèn dàgài bā wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Em muốn một phần gà cay nhẹ, phần nhỏ khoảng 88.000 đồng.
阮明武:如果每个人都点一份个人菜,加起来就三十多万了。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ měi ge rén dōu diǎn yí fèn gèrén cài, jiā qǐlai jiù sānshí duō wàn le.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mỗi người đều gọi một món cá nhân thì cộng lại sẽ hơn 300.000 đồng.
芳玲:那还是不用每个人都点。谁真的有特别需求谁再点。
Fāng Líng: Nà háishi búyòng měi ge rén dōu diǎn. Shéi zhēn de yǒu tèbié xūqiú shéi zài diǎn.
Phương Linh: Vậy vẫn không cần mỗi người đều gọi. Ai thực sự có nhu cầu đặc biệt thì mới gọi.
阮明武:对。个人菜不是必须的,是为了照顾特殊口味。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Gèrén cài bú shì bìxū de, shì wèile zhàogù tèshū kǒuwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Món cá nhân không phải bắt buộc, mà là để đáp ứng khẩu vị đặc biệt.
6. Kết hợp giữa tiết kiệm và thử món mới
丁垂杨:如果我们既想省钱,又想试新菜,最简单的办法就是把新菜价格控制住。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen jì xiǎng shěng qián, yòu xiǎng shì xīn cài, zuì jiǎndān de bànfǎ jiùshì bǎ xīn cài jiàgé kòngzhì zhù.
Đinh Thùy Dương: Nếu chúng ta vừa muốn tiết kiệm vừa muốn thử món mới thì cách đơn giản nhất là khống chế giá món mới.
芳玲:我觉得新菜最好不超过十二万。
Fāng Líng: Wǒ juéde xīn cài zuìhǎo bù chāoguò shí’èr wàn.
Phương Linh: Em thấy món mới tốt nhất không vượt quá 120.000 đồng.
水仙:十二万以下其实也有很多选择。
Shuǐ Xiān: Shí’èr wàn yǐxià qíshí yě yǒu hěn duō xuǎnzé.
Thủy Tiên: Dưới 120.000 đồng thực ra cũng có rất nhiều lựa chọn.
黎云英:如果总预算是九十万,新菜用十二万,其他菜和饮料还剩七十八万。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zǒng yùsuàn shì jiǔshí wàn, xīn cài yòng shí’èr wàn, qítā cài hé yǐnliào hái shèng qīshíbā wàn.
Lê Vân Anh: Nếu tổng ngân sách là 900.000 đồng, món mới dùng 120.000 đồng thì các món khác và đồ uống vẫn còn 780.000 đồng.
阮明武:这就是比较合理的比例。新菜大概占总预算的百分之十到十五,不要占三四成。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì bǐjiào hélǐ de bǐlì. Xīn cài dàgài zhàn zǒng yùsuàn de bǎifēnzhī shí dào shíwǔ, búyào zhàn sān sì chéng.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là tỷ lệ khá hợp lý. Món mới nên chiếm khoảng 10–15% tổng ngân sách, không nên chiếm 30–40%.
芳玲:这样就算新菜不合口味,也不会浪费太多钱。
Fāng Líng: Zhèyàng jiùsuàn xīn cài bù hé kǒuwèi, yě bú huì làngfèi tài duō qián.
Phương Linh: Như vậy cho dù món mới không hợp khẩu vị thì cũng không lãng phí quá nhiều tiền.
水仙:那我同意。省钱是省钱,试新菜也是试新菜,两件事可以一起做。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ tóngyì. Shěng qián shì shěng qián, shì xīn cài yě shì shì xīn cài, liǎng jiàn shì kěyǐ yìqǐ zuò.
Thủy Tiên: Vậy em đồng ý. Tiết kiệm là tiết kiệm, thử món mới là thử món mới, hai việc có thể làm cùng lúc.
7. Cân bằng giữa khẩu vị và ngân sách
阮明武:还有一个原则。不能只看便宜,也不能只看好不好吃。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu yí ge yuánzé. Bù néng zhǐ kàn piányi, yě bù néng zhǐ kàn hǎo bu hǎochī.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một nguyên tắc nữa. Không thể chỉ nhìn vào giá rẻ, cũng không thể chỉ nhìn vào ngon hay không.
丁垂杨:对。比如一道菜八万,但是三个人都不能吃,再便宜也不合适。
Dīng Chuíyáng: Duì. Bǐrú yí dào cài bā wàn, dànshì sān ge rén dōu bù néng chī, zài piányi yě bù héshì.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Ví dụ một món giá 80.000 đồng nhưng ba người đều không ăn được, dù rẻ hơn nữa cũng không phù hợp.
黎云英:反过来,一道菜二十五万,就算大家都喜欢,如果超过预算太多,也不一定要点。
Lí Yún Yīng: Fǎnguòlái, yí dào cài èrshíwǔ wàn, jiùsuàn dàjiā dōu xǐhuan, rúguǒ chāoguò yùsuàn tài duō, yě bù yídìng yào diǎn.
Lê Vân Anh: Ngược lại, một món 250.000 đồng, cho dù mọi người đều thích nhưng nếu vượt ngân sách quá nhiều thì cũng chưa chắc cần gọi.
芳玲:所以最好选十万左右、三四个人以上都能吃的菜。
Fāng Líng: Suǒyǐ zuìhǎo xuǎn shí wàn zuǒyòu, sān sì ge rén yǐshàng dōu néng chī de cài.
Phương Linh: Vì vậy tốt nhất chọn những món khoảng 100.000 đồng mà ít nhất ba bốn người đều ăn được.
水仙:如果是个人特别喜欢的贵菜,就自己另外付。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì gèrén tèbié xǐhuan de guì cài, jiù zìjǐ lìngwài fù.
Thủy Tiên: Nếu là món đắt mà cá nhân đặc biệt thích thì tự trả riêng.
阮明武:对。这样口味和预算两边都能照顾到。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhèyàng kǒuwèi hé yùsuàn liǎngbiān dōu néng zhàogù dào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Như vậy cả khẩu vị lẫn ngân sách đều được cân bằng.
8. Gọi các món cơ bản trước rồi mới cân nhắc món mới
阮明武:以后点菜可以分两轮。第一轮先点基础菜。
Ruǎn Míngwǔ: Yǐhòu diǎn cài kěyǐ fēn liǎng lún. Dì yī lún xiān diǎn jīchǔ cài.
Nguyễn Minh Vũ: Sau này gọi món có thể chia thành hai lượt. Lượt đầu tiên gọi các món cơ bản trước.
丁垂杨:比如先点四道:青菜、豆腐、鸡肉和汤。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú xiān diǎn sì dào: qīngcài, dòufu, jīròu hé tāng.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ trước tiên gọi 4 món: rau, đậu phụ, thịt gà và canh.
芳玲:先吃十五到二十分钟,看看份量够不够。
Fāng Líng: Xiān chī shíwǔ dào èrshí fēnzhōng, kànkan fènliàng gòu bu gòu.
Phương Linh: Ăn trước khoảng 15–20 phút để xem khẩu phần có đủ không.
水仙:然后第二轮再决定新菜和个人菜。
Shuǐ Xiān: Ránhòu dì èr lún zài juédìng xīn cài hé gèrén cài.
Thủy Tiên: Sau đó lượt thứ hai mới quyết định món mới và món cá nhân.
黎云英:这样最大的好处就是不会一开始点太多。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng zuì dà de hǎochù jiùshì bú huì yì kāishǐ diǎn tài duō.
Lê Vân Anh: Lợi ích lớn nhất của cách này là ngay từ đầu sẽ không gọi quá nhiều.
阮明武:对。如果四道基础菜已经很大,我们第二轮可能只加一道新菜就够。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ sì dào jīchǔ cài yǐjīng hěn dà, wǒmen dì èr lún kěnéng zhǐ jiā yí dào xīn cài jiù gòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu 4 món cơ bản đã có khẩu phần lớn, lượt thứ hai có thể chỉ cần gọi thêm một món mới là đủ.
9. Xử lý tình huống đồ ăn không đủ
水仙:那如果第一轮吃完以后明显不够呢?
Shuǐ Xiān: Nà rúguǒ dì yī lún chī wán yǐhòu míngxiǎn bú gòu ne?
Thủy Tiên: Vậy nếu sau lượt đầu ăn xong mà rõ ràng không đủ thì sao?
丁垂杨:先看差多少。不能一觉得没吃饱就马上再点三四道。
Dīng Chuíyáng: Xiān kàn chà duōshao. Bù néng yì juéde méi chī bǎo jiù mǎshàng zài diǎn sān sì dào.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên xem thiếu bao nhiêu. Không thể vừa thấy chưa no là lập tức gọi thêm ba bốn món.
黎云英:如果只是差一点儿,可以先加一碗饭、半份青菜或者一份汤。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ zhǐshì chà yìdiǎnr, kěyǐ xiān jiā yì wǎn fàn, bàn fèn qīngcài huòzhě yí fèn tāng.
Lê Vân Anh: Nếu chỉ thiếu một chút thì có thể trước tiên gọi thêm một bát cơm, nửa phần rau hoặc một phần canh.
芳玲:这些一般只要三万到十万,不会一下把预算拉得太高。
Fāng Líng: Zhèxiē yìbān zhǐyào sān wàn dào shí wàn, bú huì yíxià bǎ yùsuàn lā de tài gāo.
Phương Linh: Những món này thông thường chỉ khoảng 30.000–100.000 đồng, sẽ không làm ngân sách tăng vọt ngay lập tức.
水仙:如果真的还很饿呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ zhēn de hái hěn è ne?
Thủy Tiên: Nếu thật sự vẫn còn rất đói thì sao?
阮明武:那就加一道大家都能吃的主菜,价格控制在十万到十五万。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù jiā yí dào dàjiā dōu néng chī de zhǔcài, jiàgé kòngzhì zài shí wàn dào shíwǔ wàn.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì gọi thêm một món chính mà mọi người đều ăn được, giá giữ trong khoảng 100.000–150.000 đồng.
丁垂杨:也就是说,先补主食和小菜,不够再补大菜。
Dīng Chuíyáng: Yě jiùshì shuō, xiān bǔ zhǔshí hé xiǎocài, bú gòu zài bǔ dàcài.
Đinh Thùy Dương: Nói cách khác, trước tiên bổ sung món chính và món nhỏ, nếu vẫn chưa đủ mới gọi món lớn.
阮明武:对,这样最不容易浪费。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zhèyàng zuì bù róngyì làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, như vậy khó lãng phí nhất.
10. Xử lý tình huống gọi quá nhiều món
芳玲:如果已经点多了呢?像今天九道菜,其实就有点儿多。
Fāng Líng: Rúguǒ yǐjīng diǎn duō le ne? Xiàng jīntiān jiǔ dào cài, qíshí jiù yǒudiǎnr duō.
Phương Linh: Nếu đã gọi quá nhiều thì sao? Như hôm nay 9 món thực ra đã hơi nhiều.
水仙:那就赶快停,不再加。
Shuǐ Xiān: Nà jiù gǎnkuài tíng, bú zài jiā.
Thủy Tiên: Vậy thì nhanh chóng dừng lại, không gọi thêm nữa.
黎云英:还可以先看看哪些菜还没下锅。如果厨房还没做,说不定可以取消。
Lí Yún Yīng: Hái kěyǐ xiān kànkan nǎxiē cài hái méi xiàguō. Rúguǒ chúfáng hái méi zuò, shuōbudìng kěyǐ qǔxiāo.
Lê Vân Anh: Cũng có thể xem trước những món nào bếp vẫn chưa bắt đầu làm. Nếu bếp chưa làm thì biết đâu có thể hủy.
丁垂杨:这个办法好。已经做的就吃,没开始做的先问能不能取消。
Dīng Chuíyáng: Zhège bànfǎ hǎo. Yǐjīng zuò de jiù chī, méi kāishǐ zuò de xiān wèn néng bu néng qǔxiāo.
Đinh Thùy Dương: Cách này hay. Món đã làm thì ăn, món chưa bắt đầu làm thì hỏi trước xem có thể hủy không.
阮明武:另外,把容易放凉、容易坏的菜先吃,耐放的放后面。
Ruǎn Míngwǔ: Lìngwài, bǎ róngyì fàng liáng, róngyì huài de cài xiān chī, nài fàng de fàng hòumiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, những món dễ nguội hoặc dễ hỏng thì ăn trước, món để được lâu hơn thì để sau.
芳玲:这样就算点多了,也能尽量减少浪费。
Fāng Líng: Zhèyàng jiùsuàn diǎn duō le, yě néng jǐnliàng jiǎnshǎo làngfèi.
Phương Linh: Như vậy cho dù đã gọi nhiều quá thì cũng có thể cố gắng giảm lãng phí.
11. Xử lý thức ăn không ăn hết
水仙:现在桌上到底还剩多少?
Shuǐ Xiān: Xiànzài zhuō shàng dàodǐ hái shèng duōshao?
Thủy Tiên: Bây giờ trên bàn rốt cuộc còn lại bao nhiêu?
丁垂杨:我看一下。辣子鸡大概还剩两百克,菌菇豆腐煲还剩两百五十克,青菜剩一百克左右。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kàn yíxià. Làzǐjī dàgài hái shèng liǎngbǎi kè, jūngū dòufubāo hái shèng liǎngbǎi wǔshí kè, qīngcài shèng yìbǎi kè zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Để em xem. Gà cay còn khoảng 200 gram, đậu phụ nấm niêu còn khoảng 250 gram, rau còn khoảng 100 gram.
黎云英:加起来差不多五百五十克。
Lí Yún Yīng: Jiā qǐlai chàbuduō wǔbǎi wǔshí kè.
Lê Vân Anh: Cộng lại khoảng 550 gram.
芳玲:五百多克扔掉太浪费了。可以打包。
Fāng Líng: Wǔbǎi duō kè rēngdiào tài làngfèi le. Kěyǐ dǎbāo.
Phương Linh: Hơn 500 gram mà bỏ đi thì quá lãng phí. Có thể đóng gói mang về.
水仙:辣子鸡我可以带回去,明天中午热一下还能吃。
Shuǐ Xiān: Làzǐjī wǒ kěyǐ dài huíqu, míngtiān zhōngwǔ rè yíxià hái néng chī.
Thủy Tiên: Gà cay em có thể mang về, trưa mai hâm lại vẫn có thể ăn.
黎云英:菌菇豆腐煲我可以带走,不过要分开装,汤汁别太多。
Lí Yún Yīng: Jūngū dòufubāo wǒ kěyǐ dài zǒu, búguò yào fēnkāi zhuāng, tāngzhī bié tài duō.
Lê Vân Anh: Đậu phụ nấm niêu em có thể mang về, nhưng cần đóng riêng, đừng để quá nhiều nước sốt.
芳玲:青菜只剩一点儿,如果大家还能吃,就现在吃完吧。
Fāng Líng: Qīngcài zhǐ shèng yìdiǎnr, rúguǒ dàjiā hái néng chī, jiù xiànzài chī wán ba.
Phương Linh: Rau chỉ còn một chút, nếu mọi người vẫn ăn được thì bây giờ ăn hết luôn.
阮明武:好。能吃完的现在吃完,吃不完的打包。不要为了“不能剩”硬吃到不舒服。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo. Néng chī wán de xiànzài chī wán, chī bu wán de dǎbāo. Búyào wèile “bù néng shèng” yìng chī dào bù shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Món nào ăn hết được thì bây giờ ăn hết, món nào không ăn hết thì đóng gói. Không nên vì “không được để thừa” mà cố ăn đến mức khó chịu.
丁垂杨:服务员,麻烦给我们两个打包盒。一个装辣子鸡,一个装菌菇豆腐煲。
Dīng Chuíyáng: Fúwùyuán, máfan gěi wǒmen liǎng ge dǎbāo hé. Yí ge zhuāng làzǐjī, yí ge zhuāng jūngū dòufubāo.
Đinh Thùy Dương: Bạn nhân viên ơi, phiền bạn cho chúng tôi hai hộp mang về. Một hộp đựng gà cay, một hộp đựng đậu phụ nấm niêu.
服务员:好的。两个打包盒一共一万二。
Fúwùyuán: Hǎo de. Liǎng ge dǎbāo hé yígòng yí wàn èr.
Nhân viên: Vâng. Hai hộp mang về tổng cộng 12.000 đồng.
水仙:一万二总比扔掉五百多克菜好。
Shuǐ Xiān: Yí wàn èr zǒng bǐ rēngdiào wǔbǎi duō kè cài hǎo.
Thủy Tiên: 12.000 đồng vẫn tốt hơn là vứt bỏ hơn 500 gram thức ăn.
黎云英:今天最大的经验就是,五个人先点五到七道比较合适,不够再加。
Lí Yún Yīng: Jīntiān zuì dà de jīngyàn jiùshì, wǔ ge rén xiān diǎn wǔ dào qī dào bǐjiào héshì, bú gòu zài jiā.
Lê Vân Anh: Kinh nghiệm lớn nhất hôm nay là 5 người trước tiên gọi khoảng 5–7 món sẽ hợp lý hơn, nếu chưa đủ thì gọi thêm.
芳玲:新菜也不是不能点,控制数量和价格就是了。
Fāng Líng: Xīn cài yě bú shì bù néng diǎn, kòngzhì shùliàng hé jiàgé jiùshì le.
Phương Linh: Món mới cũng không phải không thể gọi, chỉ cần kiểm soát số lượng và giá cả là được.
水仙:好吧,下次我最多只提议一道新菜。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, xià cì wǒ zuìduō zhǐ tíyì yí dào xīn cài.
Thủy Tiên: Được rồi, lần sau em nhiều nhất chỉ đề xuất một món mới.
阮明武:这样最好。想尝新的可以尝,想省钱的也不会有压力,最后还不容易浪费。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng zuì hǎo. Xiǎng cháng xīn de kěyǐ cháng, xiǎng shěng qián de yě bú huì yǒu yālì, zuìhòu hái bù róngyì làngfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là tốt nhất. Người muốn thử món mới vẫn có thể thử, người muốn tiết kiệm cũng không bị áp lực, cuối cùng lại ít có khả năng lãng phí thức ăn.
Cả nhóm kết thúc bữa ăn, đóng gói thức ăn thừa, kiểm tra hóa đơn và thống nhất cách thanh toán
Sau gần hai giờ ăn uống và trao đổi, phần lớn các món đã được dùng xong. Trên bàn vẫn còn khoảng 550 gram thức ăn, chủ yếu là gà cay và đậu phụ nấm. Cả nhóm quyết định không cố ăn hết mà hỏi nhà hàng về việc đóng gói mang về. Sau đó mọi người yêu cầu tính tiền, kiểm tra kỹ hóa đơn và tiếp tục xử lý những khác biệt về cách chia chi phí.
Hỏi có thể đóng gói mang về hay không
丁垂杨:服务员,我们还有大概五百五十克菜没吃完,可以帮我们打包带走吗?
Dīng Chuíyáng: Fúwùyuán, wǒmen hái yǒu dàgài wǔbǎi wǔshí kè cài méi chī wán, kěyǐ bāng wǒmen dǎbāo dài zǒu ma?
Đinh Thùy Dương: Bạn nhân viên ơi, chúng tôi còn khoảng 550 gram thức ăn chưa ăn hết, có thể giúp chúng tôi đóng gói mang về không?
服务员:可以。请问哪些菜需要打包?
Fúwùyuán: Kěyǐ. Qǐngwèn nǎxiē cài xūyào dǎbāo?
Nhân viên: Có thể ạ. Xin hỏi những món nào cần đóng gói?
水仙:辣子鸡还剩大概两百克,帮我装一盒吧。
Shuǐ Xiān: Làzǐjī hái shèng dàgài liǎngbǎi kè, bāng wǒ zhuāng yì hé ba.
Thủy Tiên: Gà cay còn khoảng 200 gram, giúp em đóng một hộp nhé.
黎云英:菌菇豆腐煲大概还剩两百五十克,也装一盒,但是汤汁少一点儿。
Lí Yún Yīng: Jūngū dòufubāo dàgài hái shèng liǎngbǎi wǔshí kè, yě zhuāng yì hé, dànshì tāngzhī shǎo yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Đậu phụ nấm niêu còn khoảng 250 gram, cũng đóng một hộp, nhưng cho ít nước sốt một chút.
芳玲:青菜只剩一百克左右,我们现在吃完吧,就不用再装第三个盒子了。
Fāng Líng: Qīngcài zhǐ shèng yìbǎi kè zuǒyòu, wǒmen xiànzài chī wán ba, jiù búyòng zài zhuāng dì sān ge hézi le.
Phương Linh: Rau chỉ còn khoảng 100 gram, chúng ta ăn hết bây giờ đi, như vậy không cần dùng thêm hộp thứ ba.
阮明武:两个打包盒还是一共一万二,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng ge dǎbāo hé háishi yígòng yí wàn èr, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Hai hộp mang về vẫn tổng cộng 12.000 đồng đúng không?
服务员:对,一个六千,两个一万二。
Fúwùyuán: Duì, yí ge liùqiān, liǎng ge yí wàn èr.
Nhân viên: Đúng ạ, một hộp 6.000 đồng, hai hộp 12.000 đồng.
阮明武:好,那就打包。吃不完就带回去,没什么好浪费的。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù dǎbāo. Chī bu wán jiù dài huíqu, méi shénme hǎo làngfèi de.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy đóng gói mang về. Ăn không hết thì mang về, chẳng có lý do gì phải lãng phí.
1. Yêu cầu tính tiền
阮明武:服务员,我们差不多吃完了,麻烦先帮我们结账。
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, wǒmen chàbuduō chī wán le, máfan xiān bāng wǒmen jiézhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, chúng tôi ăn gần xong rồi, phiền bạn tính tiền giúp chúng tôi.
服务员:好的,我先把账单打印出来给你们确认。
Fúwùyuán: Hǎo de, wǒ xiān bǎ zhàngdān dǎyìn chūlai gěi nǐmen quèrèn.
Nhân viên: Vâng, tôi sẽ in hóa đơn trước để quý khách xác nhận.
丁垂杨:先不要直接付款,我们想看一下明细。
Dīng Chuíyáng: Xiān búyào zhíjiē fùkuǎn, wǒmen xiǎng kàn yíxià míngxì.
Đinh Thùy Dương: Trước tiên chưa thanh toán ngay, chúng tôi muốn xem chi tiết hóa đơn.
服务员:没问题,我会把菜品、饮料、服务费和打包费分别列出来。
Fúwùyuán: Méi wèntí, wǒ huì bǎ càipǐn, yǐnliào, fúwùfèi hé dǎbāofèi fēnbié liè chūlai.
Nhân viên: Không vấn đề ạ, tôi sẽ liệt kê riêng tiền món, đồ uống, phí phục vụ và phí đóng gói.
2. Hỏi tổng cộng bao nhiêu tiền
服务员:这是账单,目前系统显示总金额是一百四十七万一千五百。
Fúwùyuán: Zhè shì zhàngdān, mùqián xìtǒng xiǎnshì zǒng jīn’é shì yìbǎi sìshíqī wàn yìqiān wǔbǎi.
Nhân viên: Đây là hóa đơn, hiện hệ thống hiển thị tổng số tiền là 1.471.500 đồng.
芳玲:一百四十七万?怎么这么高?我们刚才自己算的时候没有这么多。
Fāng Líng: Yìbǎi sìshíqī wàn? Zěnme zhème gāo? Wǒmen gāngcái zìjǐ suàn de shíhou méiyǒu zhème duō.
Phương Linh: 1.470.000 đồng á? Sao lại cao như vậy? Vừa rồi lúc tự tính chúng ta đâu có nhiều đến thế.
丁垂杨:我记得菜大概九十六万六,饮料十九万六,再加打包盒一万二。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jìde cài dàgài jiǔshíliù wàn liù, yǐnliào shíjiǔ wàn liù, zài jiā dǎbāo hé yí wàn èr.
Đinh Thùy Dương: Em nhớ tiền món khoảng 966.000 đồng, đồ uống 196.000 đồng, cộng thêm 12.000 đồng tiền hộp.
阮明武:这样算的话,加服务费也不应该到一百四十七万。我们先一项一项看。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng suàn de huà, jiā fúwùfèi yě bù yīnggāi dào yìbǎi sìshíqī wàn. Wǒmen xiān yí xiàng yí xiàng kàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tính như vậy thì cộng cả phí phục vụ cũng không nên lên tới 1.470.000 đồng. Chúng ta xem từng mục một trước.
3. Xem hóa đơn
丁垂杨:我来念一下。菜品九十六万六,饮料十九万六,这两项没问题。
Dīng Chuíyáng: Wǒ lái niàn yíxià. Càipǐn jiǔshíliù wàn liù, yǐnliào shíjiǔ wàn liù, zhè liǎng xiàng méi wèntí.
Đinh Thùy Dương: Để em đọc nhé. Tiền món 966.000 đồng, đồ uống 196.000 đồng, hai mục này không có vấn đề.
黎云英:这里还有一项水煮牛肉,二十二万八。
Lí Yún Yīng: Zhèlǐ hái yǒu yí xiàng shuǐzhǔ niúròu, èrshí’èr wàn bā.
Lê Vân Anh: Ở đây còn có một mục bò luộc cay, 228.000 đồng.
水仙:水煮牛肉?我们没有点啊。
Shuǐ Xiān: Shuǐzhǔ niúròu? Wǒmen méiyǒu diǎn a.
Thủy Tiên: Bò luộc cay á? Chúng ta đâu có gọi.
芳玲:就是刚才服务员送错桌的那一道吧?
Fāng Líng: Jiùshì gāngcái fúwùyuán sòng cuò zhuō de nà yí dào ba?
Phương Linh: Chính là món vừa rồi nhân viên mang nhầm bàn phải không?
阮明武:先别急,我们继续看服务费。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bié jí, wǒmen jìxù kàn fúwùfèi.
Nguyễn Minh Vũ: Chưa cần vội, chúng ta xem tiếp phí phục vụ.
丁垂杨:服务费六万九千五,打包盒一万二。
Dīng Chuíyáng: Fúwùfèi liù wàn jiǔqiān wǔ, dǎbāo hé yí wàn èr.
Đinh Thùy Dương: Phí phục vụ 69.500 đồng, hộp đóng gói 12.000 đồng.
4. Kiểm tra lại hóa đơn
阮明武:我们重新算一次。实际吃的菜九十六万六,饮料十九万六,加起来是一百一十六万二。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen chóngxīn suàn yí cì. Shíjì chī de cài jiǔshíliù wàn liù, yǐnliào shíjiǔ wàn liù, jiā qǐlai shì yìbǎi yīshíliù wàn èr.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta tính lại một lần. Tiền món thực tế 966.000 đồng, đồ uống 196.000 đồng, cộng lại là 1.162.000 đồng.
丁垂杨:百分之五的服务费应该是五万八千一百。
Dīng Chuíyáng: Bǎifēnzhī wǔ de fúwùfèi yīnggāi shì wǔ wàn bāqiān yìbǎi.
Đinh Thùy Dương: Phí phục vụ 5% phải là 58.100 đồng.
黎云英:再加两个打包盒一万二,总金额应该是一百二十三万二千一百。
Lí Yún Yīng: Zài jiā liǎng ge dǎbāo hé yí wàn èr, zǒng jīn’é yīnggāi shì yìbǎi èrshísān wàn liǎngqiān yìbǎi.
Lê Vân Anh: Cộng thêm hai hộp đóng gói 12.000 đồng thì tổng số tiền phải là 1.232.100 đồng.
芳玲:这样就合理多了,跟我们自己估计的差不多。
Fāng Líng: Zhèyàng jiù hélǐ duō le, gēn wǒmen zìjǐ gūjì de chàbuduō.
Phương Linh: Như vậy hợp lý hơn nhiều, gần với mức chúng ta tự ước tính.
5. Phát hiện món không phải do nhóm gọi
阮明武:服务员,麻烦看一下,这张账单里有一道二十二万八的水煮牛肉,但是我们没有点。
Ruǎn Míngwǔ: Fúwùyuán, máfan kàn yíxià, zhè zhāng zhàngdān lǐ yǒu yí dào èrshí’èr wàn bā de shuǐzhǔ niúròu, dànshì wǒmen méiyǒu diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Bạn nhân viên ơi, phiền bạn xem giúp, hóa đơn này có một món bò luộc cay 228.000 đồng nhưng chúng tôi không gọi.
服务员:我确认一下。
Fúwùyuán: Wǒ quèrèn yíxià.
Nhân viên: Để tôi xác nhận.
服务员:非常抱歉,确实是刚才十六号桌的水煮牛肉误记到你们十八号桌了。
Fúwùyuán: Fēicháng bàoqiàn, quèshí shì gāngcái shíliù hào zhuō de shuǐzhǔ niúròu wù jì dào nǐmen shíbā hào zhuō le.
Nhân viên: Thành thật xin lỗi, đúng là món bò luộc cay của bàn số 16 vừa rồi đã bị ghi nhầm sang bàn số 18 của quý khách.
丁垂杨:那服务费也要重新计算,因为刚才百分之五是按错误金额算的。
Dīng Chuíyáng: Nà fúwùfèi yě yào chóngxīn jìsuàn, yīnwèi gāngcái bǎifēnzhī wǔ shì àn cuòwù jīn’é suàn de.
Đinh Thùy Dương: Vậy phí phục vụ cũng phải tính lại vì 5% vừa rồi được tính trên số tiền sai.
服务员:对。修改以后,服务费是五万八千一百,总金额是一百二十三万二千一百。
Fúwùyuán: Duì. Xiūgǎi yǐhòu, fúwùfèi shì wǔ wàn bāqiān yìbǎi, zǒng jīn’é shì yìbǎi èrshísān wàn liǎngqiān yìbǎi.
Nhân viên: Đúng ạ. Sau khi sửa, phí phục vụ là 58.100 đồng, tổng số tiền là 1.232.100 đồng.
芳玲:好,这个金额就对了。
Fāng Líng: Hǎo, zhège jīn’é jiù duì le.
Phương Linh: Được, số tiền này mới đúng.
6. Thảo luận chia đều tiền
水仙:一百二十三万二千一百,如果五个人完全平均分,一个人大概二十四万六千四百。
Shuǐ Xiān: Yìbǎi èrshísān wàn liǎngqiān yìbǎi, rúguǒ wǔ ge rén wánquán píngjūn fēn, yí ge rén dàgài èrshísì wàn liùqiān sìbǎi.
Thủy Tiên: 1.232.100 đồng, nếu 5 người chia đều hoàn toàn thì mỗi người khoảng 246.400 đồng.
芳玲:这个金额对我来说有点儿高,而且我没有喝啤酒、汽水,也没有吃辣土豆。
Fāng Líng: Zhège jīn’é duì wǒ lái shuō yǒudiǎnr gāo, érqiě wǒ méiyǒu hē píjiǔ, qìshuǐ, yě méiyǒu chī là tǔdòu.
Phương Linh: Mức này đối với em hơi cao, hơn nữa em không uống bia, nước ngọt và cũng không ăn khoai tây cay.
丁垂杨:所以全部平均分确实不太合适。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǐ quánbù píngjūn fēn quèshí bú tài héshì.
Đinh Thùy Dương: Vì vậy chia đều toàn bộ quả thực không phù hợp lắm.
阮明武:平均分是方便,不过今天个人消费差别比较明显,还是分开算更合理。
Ruǎn Míngwǔ: Píngjūn fēn shì fāngbiàn, búguò jīntiān gèrén xiāofèi chābié bǐjiào míngxiǎn, háishi fēnkāi suàn gèng hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chia đều thì tiện, nhưng hôm nay mức tiêu dùng cá nhân khác nhau khá rõ nên vẫn tính riêng sẽ hợp lý hơn.
7. Thảo luận mỗi người trả phần của mình
丁垂杨:我们把公共消费和个人消费分开吧。公共菜和公共饮料一共八十九万。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen bǎ gōnggòng xiāofèi hé gèrén xiāofèi fēnkāi ba. Gōnggòng cài hé gōnggòng yǐnliào yígòng bāshíjiǔ wàn.
Đinh Thùy Dương: Chúng ta tách chi phí chung và chi phí cá nhân nhé. Món chung và đồ uống chung tổng cộng 890.000 đồng.
阮明武:五个人分,公共部分每个人十七万八。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔ ge rén fēn, gōnggòng bùfen měi ge rén shíqī wàn bā.
Nguyễn Minh Vũ: Chia cho 5 người thì phần chung mỗi người là 178.000 đồng.
水仙:我的个人消费是辣土豆六万八,加汽水两万八,一共九万六。
Shuǐ Xiān: Wǒ de gèrén xiāofèi shì là tǔdòu liù wàn bā, jiā qìshuǐ liǎng wàn bā, yígòng jiǔ wàn liù.
Thủy Tiên: Chi tiêu cá nhân của em là khoai tây cay 68.000 đồng cộng nước ngọt 28.000 đồng, tổng 96.000 đồng.
阮明武:我的个人消费只有一瓶啤酒,三万二。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de gèrén xiāofèi zhǐ yǒu yì píng píjiǔ, sān wàn èr.
Nguyễn Minh Vũ: Chi tiêu cá nhân của anh chỉ có một chai bia, 32.000 đồng.
丁垂杨:我的柠檬茶三万八。
Dīng Chuíyáng: Wǒ de níngméngchá sān wàn bā.
Đinh Thùy Dương: Trà chanh của em 38.000 đồng.
芳玲:我和云英两个人分蒸蛋和茉莉花茶,每个人五万三。
Fāng Líng: Wǒ hé Yúnyīng liǎng ge rén fēn zhēngdàn hé mòlìhuāchá, měi ge rén wǔ wàn sān.
Phương Linh: Em và Vân Anh chia món trứng hấp và trà hoa nhài, mỗi người 53.000 đồng.
黎云英:再按各自的金额加百分之五服务费,就比较准确了。
Lí Yún Yīng: Zài àn gèzì de jīn’é jiā bǎifēnzhī wǔ fúwùfèi, jiù bǐjiào zhǔnquè le.
Lê Vân Anh: Sau đó cộng thêm 5% phí phục vụ theo phần của từng người thì sẽ tương đối chính xác.
8. Xử lý trường hợp một người mời cả nhóm
阮明武:算来算去也挺麻烦的。要不今天这一顿我请,大家都不用付了。
Ruǎn Míngwǔ: Suàn lái suàn qù yě tǐng máfan de. Yàobù jīntiān zhè yí dùn wǒ qǐng, dàjiā dōu búyòng fù le.
Nguyễn Minh Vũ: Tính đi tính lại cũng khá phiền. Hay hôm nay bữa này anh mời, mọi người không cần trả nữa.
丁垂杨:明武哥,一百二十三万多呢,不能每次都让 anh trả。
Dīng Chuíyáng: Míngwǔ gē, yìbǎi èrshísān wàn duō ne, bù néng měi cì dōu ràng nǐ fù.
Đinh Thùy Dương: Anh Minh Vũ, hơn 1,23 triệu đồng đấy, không thể lần nào cũng để anh trả.
水仙:对啊,而且我的辣土豆和汽水本来就是我自己点的。
Shuǐ Xiān: Duì a, érqiě wǒ de là tǔdòu hé qìshuǐ běnlái jiùshì wǒ zìjǐ diǎn de.
Thủy Tiên: Đúng đấy, hơn nữa khoai tây cay và nước ngọt của em vốn là em tự gọi.
阮明武:偶尔请一次有什么关系?
Ruǎn Míngwǔ: Ǒu’ěr qǐng yí cì yǒu shénme guānxi?
Nguyễn Minh Vũ: Thỉnh thoảng mời một lần thì có sao đâu?
芳玲:请客是请客,不过大家今天一开始就说好一起分,还是按说好的来吧。
Fāng Líng: Qǐngkè shì qǐngkè, búguò dàjiā jīntiān yì kāishǐ jiù shuō hǎo yìqǐ fēn, háishi àn shuō hǎo de lái ba.
Phương Linh: Mời khách là chuyện mời khách, nhưng hôm nay ngay từ đầu mọi người đã thống nhất chia tiền rồi, vẫn nên làm theo điều đã thống nhất.
9. Xử lý trường hợp mọi người cùng chia sẻ chi phí
黎云英:我觉得最公平的还是公共部分大家一起承担,个人消费自己负责。
Lí Yún Yīng: Wǒ juéde zuì gōngpíng de háishi gōnggòng bùfen dàjiā yìqǐ chéngdān, gèrén xiāofèi zìjǐ fùzé.
Lê Vân Anh: Em thấy công bằng nhất vẫn là phần chung mọi người cùng chịu, phần cá nhân thì tự chịu trách nhiệm.
丁垂杨:这样没有人需要请整桌,也不会让预算低的人压力太大。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng méiyǒu rén xūyào qǐng zhěng zhuō, yě bú huì ràng yùsuàn dī de rén yālì tài dà.
Đinh Thùy Dương: Như vậy không ai phải mời cả bàn, cũng không khiến người có ngân sách thấp bị áp lực quá lớn.
水仙:我的部分高一点儿没关系,因为我自己点的东西最多。
Shuǐ Xiān: Wǒ de bùfen gāo yìdiǎnr méi guānxi, yīnwèi wǒ zìjǐ diǎn de dōngxi zuì duō.
Thủy Tiên: Phần của em cao hơn một chút cũng không sao vì những món em tự gọi là nhiều nhất.
阮明武:好,那今天就按这个原则结账。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jīntiān jiù àn zhège yuánzé jiézhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy hôm nay chúng ta thanh toán theo nguyên tắc này.
10. Xử lý tình huống hai người tranh nhau trả tiền
阮明武:这张账单先给我,我来付。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhāng zhàngdān xiān gěi wǒ, wǒ lái fù.
Nguyễn Minh Vũ: Đưa hóa đơn cho anh trước, anh trả.
水仙:不行,我来付吧。刚才我点了最多的个人东西,而且我今天预算最高。
Shuǐ Xiān: Bù xíng, wǒ lái fù ba. Gāngcái wǒ diǎn le zuì duō de gèrén dōngxi, érqiě wǒ jīntiān yùsuàn zuì gāo.
Thủy Tiên: Không được, để em trả. Vừa rồi em gọi nhiều món cá nhân nhất, hơn nữa hôm nay ngân sách của em cao nhất.
阮明武:你的个人部分你付就行,公共部分我可以先垫。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ de gèrén bùfen nǐ fù jiù xíng, gōnggòng bùfen wǒ kěyǐ xiān diàn.
Nguyễn Minh Vũ: Phần cá nhân của em thì em trả là được, phần chung anh có thể ứng trước.
水仙:那至少让我把我自己的部分转给你。
Shuǐ Xiān: Nà zhìshǎo ràng wǒ bǎ wǒ zìjǐ de bùfen zhuǎn gěi nǐ.
Thủy Tiên: Vậy ít nhất hãy để em chuyển phần của em cho anh.
丁垂杨:你们两个别争了。明武哥先刷卡,大家回去以后按照账单把自己的部分转给 anh là được。
Dīng Chuíyáng: Nǐmen liǎng ge bié zhēng le. Míngwǔ gē xiān shuākǎ, dàjiā huíqu yǐhòu ànzhào zhàngdān bǎ zìjǐ de bùfen zhuǎn gěi nǐ jiù xíng.
Đinh Thùy Dương: Hai người đừng tranh nữa. Anh Minh Vũ cứ thanh toán trước bằng thẻ, sau đó mọi người về sẽ chuyển phần của mình cho anh theo hóa đơn là được.
阮明武:好,那就这么办。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nà jiù zhème bàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, vậy làm như thế.
11. Xác nhận cả nhóm đã ăn xong
阮明武:钱的问题解决了。大家再确认一下,都吃完了吗?桌上还有没有人想继续吃?
Ruǎn Míngwǔ: Qián de wèntí jiějué le. Dàjiā zài quèrèn yíxià, dōu chī wán le ma? Zhuō shàng hái yǒu méiyǒu rén xiǎng jìxù chī?
Nguyễn Minh Vũ: Chuyện tiền bạc giải quyết xong rồi. Mọi người xác nhận lại nhé, đều ăn xong chưa? Còn ai muốn tiếp tục ăn không?
芳玲:我吃完了,已经不想再吃了。
Fāng Líng: Wǒ chī wán le, yǐjīng bù xiǎng zài chī le.
Phương Linh: Em ăn xong rồi, không muốn ăn thêm nữa.
黎云英:我也差不多结束了,汤还有一点儿,但是我喝不下了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě chàbuduō jiéshù le, tāng hái yǒu yìdiǎnr, dànshì wǒ hē bu xià le.
Lê Vân Anh: Em cũng gần như xong rồi, canh vẫn còn một chút nhưng em không uống thêm được nữa.
丁垂杨:我最后再喝两口水就可以走了。
Dīng Chuíyáng: Wǒ zuìhòu zài hē liǎng kǒu shuǐ jiù kěyǐ zǒu le.
Đinh Thùy Dương: Em uống thêm hai ngụm nước cuối cùng là có thể đi rồi.
12. Hỏi mọi người đã ăn no chưa
阮明武:那我再问一句,大家都吃饱了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒ zài wèn yí jù, dàjiā dōu chī bǎo le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy anh hỏi thêm một câu, mọi người đều ăn no chưa?
芳玲:我大概九成饱,再吃就太多了。
Fāng Líng: Wǒ dàgài jiǔ chéng bǎo, zài chī jiù tài duō le.
Phương Linh: Em no khoảng 90%, ăn thêm nữa sẽ quá nhiều.
丁垂杨:我差不多八成半,正好。
Dīng Chuíyáng: Wǒ chàbuduō bā chéng bàn, zhènghǎo.
Đinh Thùy Dương: Em no khoảng 85%, vừa đẹp.
黎云英:我差不多八成。
Lí Yún Yīng: Wǒ chàbuduō bā chéng.
Lê Vân Anh: Em no khoảng 80%.
水仙:我可能只有七成半。
Shuǐ Xiān: Wǒ kěnéng zhǐ yǒu qī chéng bàn.
Thủy Tiên: Em có lẽ mới chỉ no khoảng 75%.
阮明武:我八成左右,够了。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ bā chéng zuǒyòu, gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh khoảng 80%, đủ rồi.
13. Xử lý trường hợp có người chưa no
丁垂杨:水仙,你只有七成半,要不要再吃一点儿?
Dīng Chuíyáng: Shuǐ Xiān, nǐ zhǐ yǒu qī chéng bàn, yào búyào zài chī yìdiǎnr?
Đinh Thùy Dương: Thủy Tiên, em mới no khoảng 75%, có muốn ăn thêm một chút không?
水仙:我有一点儿想吃,但是如果现在再点菜,至少又要等十五分钟。
Shuǐ Xiān: Wǒ yǒu yìdiǎnr xiǎng chī, dànshì rúguǒ xiànzài zài diǎn cài, zhìshǎo yòu yào děng shíwǔ fēnzhōng.
Thủy Tiên: Em hơi muốn ăn thêm, nhưng nếu bây giờ gọi món thì ít nhất lại phải chờ 15 phút.
芳玲:桌上不是还有一点儿米饭和汤吗?先吃一点儿那个。
Fāng Líng: Zhuō shàng bú shì hái yǒu yìdiǎnr mǐfàn hé tāng ma? Xiān chī yìdiǎnr nàge.
Phương Linh: Trên bàn chẳng phải vẫn còn một chút cơm và canh sao? Trước tiên ăn thêm một chút đó đi.
水仙:也对。我吃半碗饭,再喝一点儿汤应该就够了。
Shuǐ Xiān: Yě duì. Wǒ chī bàn wǎn fàn, zài hē yìdiǎnr tāng yīnggāi jiù gòu le.
Thủy Tiên: Cũng đúng. Em ăn nửa bát cơm rồi uống thêm một chút canh chắc là đủ.
阮明武:不够就补一点儿主食,没必要为了一个人再点一整道大菜。
Ruǎn Míngwǔ: Bú gòu jiù bǔ yìdiǎnr zhǔshí, méi bìyào wèile yí ge rén zài diǎn yì zhěng dào dàcài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chưa đủ thì bổ sung chút món chính, không cần thiết vì một người mà gọi thêm cả một món lớn.
14. Xử lý trường hợp có người ăn quá no
芳玲:我现在是真的有点儿吃太多了,感觉已经九成半以上。
Fāng Líng: Wǒ xiànzài shì zhēn de yǒudiǎnr chī tài duō le, gǎnjué yǐjīng jiǔ chéng bàn yǐshàng.
Phương Linh: Bây giờ em thật sự hơi ăn quá nhiều rồi, cảm giác đã no trên 95%.
黎云英:那你别再吃了,剩下的让别人吃或者打包。
Lí Yún Yīng: Nà nǐ bié zài chī le, shèngxià de ràng biérén chī huòzhě dǎbāo.
Lê Vân Anh: Vậy em đừng ăn thêm nữa, phần còn lại để người khác ăn hoặc đóng gói.
芳玲:对,我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Fāng Líng: Duì, wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēn de chī bu xià le.
Phương Linh: Đúng, không phải em không muốn ăn mà thật sự là không ăn thêm nổi nữa.
水仙:那你先坐一会儿,喝一点儿温水。
Shuǐ Xiān: Nà nǐ xiān zuò yíhuìr, hē yìdiǎnr wēnshuǐ.
Thủy Tiên: Vậy chị ngồi nghỉ một lúc trước, uống một chút nước ấm.
阮明武:吃饭不用勉强,八九成饱已经够了。
Ruǎn Míngwǔ: Chīfàn búyòng miǎnqiǎng, bā jiǔ chéng bǎo yǐjīng gòu le.
Nguyễn Minh Vũ: Ăn uống không cần miễn cưỡng, no tám chín phần đã đủ rồi.
15. Đề nghị gọi món tráng miệng
水仙:既然大家都吃得差不多了,要不要来一点儿甜点?
Shuǐ Xiān: Jìrán dàjiā dōu chī de chàbuduō le, yào búyào lái yìdiǎnr tiándiǎn?
Thủy Tiên: Vì mọi người đều ăn gần xong rồi, có muốn gọi một chút món tráng miệng không?
丁垂杨:有什么比较小份的?
Dīng Chuíyáng: Yǒu shénme bǐjiào xiǎofèn de?
Đinh Thùy Dương: Có món nào phần tương đối nhỏ không?
服务员:有水果拼盘,八万八一份,大概六百克;还有五份小布丁套餐,六万八。
Fúwùyuán: Yǒu shuǐguǒ pīnpán, bā wàn bā yí fèn, dàgài liùbǎi kè; hái yǒu wǔ fèn xiǎo bùdīng tàocān, liù wàn bā.
Nhân viên: Có đĩa hoa quả tổng hợp 88.000 đồng một phần, khoảng 600 gram; ngoài ra có set 5 phần pudding nhỏ giá 68.000 đồng.
水仙:五份布丁正好一人一个。
Shuǐ Xiān: Wǔ fèn bùdīng zhènghǎo yì rén yí ge.
Thủy Tiên: Năm phần pudding vừa đúng mỗi người một phần.
芳玲:还甜点呢!我现在连一口都吃不下了。
Fāng Líng: Hái tiándiǎn ne! Wǒ xiànzài lián yì kǒu dōu chī bu xià le.
Phương Linh: Còn món tráng miệng nữa à! Bây giờ chị đến một miếng cũng không ăn nổi.
16. Từ chối ăn thêm
黎云英:我也不要甜点了。今天已经吃了很多,甜的东西我现在也不怎么想吃。
Lí Yún Yīng: Wǒ yě búyào tiándiǎn le. Jīntiān yǐjīng chī le hěn duō, tián de dōngxi wǒ xiànzài yě bù zěnme xiǎng chī.
Lê Vân Anh: Em cũng không cần món tráng miệng nữa. Hôm nay đã ăn khá nhiều rồi, bây giờ em cũng không muốn ăn đồ ngọt lắm.
丁垂杨:我也算了。六万八虽然不贵,但是五个人只有两个人想吃就没必要点。
Dīng Chuíyáng: Wǒ yě suàn le. Liù wàn bā suīrán bú guì, dànshì wǔ ge rén zhǐ yǒu liǎng ge rén xiǎng chī jiù méi bìyào diǎn.
Đinh Thùy Dương: Em cũng thôi. 68.000 đồng tuy không đắt, nhưng 5 người mà chỉ hai người muốn ăn thì không cần thiết phải gọi.
水仙:好吧,那就不点了。想吃甜的下次再吃。
Shuǐ Xiān: Hǎo ba, nà jiù bù diǎn le. Xiǎng chī tián de xià cì zài chī.
Thủy Tiên: Được rồi, vậy không gọi nữa. Muốn ăn đồ ngọt thì để lần sau.
阮明武:这就对了。吃不下就别点,没什么好勉强的。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù duì le. Chī bu xià jiù bié diǎn, méi shénme hǎo miǎnqiǎng de.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy là đúng. Không ăn thêm được thì đừng gọi, chẳng có gì phải cố.
17. Đánh giá mức độ hài lòng với bữa ăn
阮明武:走以前我们简单评价一下吧。今天这顿饭如果满分十分,大家给几分?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu yǐqián wǒmen jiǎndān píngjià yíxià ba. Jīntiān zhè dùn fàn rúguǒ mǎnfēn shí fēn, dàjiā gěi jǐ fēn?
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đi chúng ta đánh giá đơn giản một chút nhé. Nếu bữa ăn hôm nay tối đa 10 điểm thì mọi người cho mấy điểm?
丁垂杨:我给八分。味道总体不错,就是上菜有点儿慢,中间还有菜没熟的问题。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gěi bā fēn. Wèidào zǒngtǐ búcuò, jiùshì shàng cài yǒudiǎnr màn, zhōngjiān hái yǒu cài méi shú de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Em cho 8 điểm. Hương vị nhìn chung khá ngon, chỉ là lên món hơi chậm và giữa chừng còn có vấn đề món chưa chín.
黎云英:我给七点五分。素菜选择很多,这是优点,不过有一道菜刚开始太咸。
Lí Yún Yīng: Wǒ gěi qī diǎn wǔ fēn. Sùcài xuǎnzé hěn duō, zhè shì yōudiǎn, búguò yǒu yí dào cài gāng kāishǐ tài xián.
Lê Vân Anh: Em cho 7,5 điểm. Lựa chọn món chay nhiều, đó là ưu điểm, nhưng có một món ban đầu quá mặn.
芳玲:我给七分。服务态度还可以,不过送错菜、账单也算错了。
Fāng Líng: Wǒ gěi qī fēn. Fúwù tàidù hái kěyǐ, búguò sòng cuò cài, zhàngdān yě suàn cuò le.
Phương Linh: Em cho 7 điểm. Thái độ phục vụ khá ổn, nhưng có mang nhầm món và hóa đơn cũng tính sai.
水仙:我给八点五分。辣菜我挺满意,新菜也比预计的好吃。
Shuǐ Xiān: Wǒ gěi bā diǎn wǔ fēn. Làcài wǒ tǐng mǎnyì, xīn cài yě bǐ yùjì de hǎochī.
Thủy Tiên: Em cho 8,5 điểm. Em khá hài lòng với các món cay, món mới cũng ngon hơn dự kiến.
阮明武:我大概给八分。菜是菜,服务是服务,整体可以,不过细节还有改进空间。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ dàgài gěi bā fēn. Cài shì cài, fúwù shì fúwù, zhěngtǐ kěyǐ, búguò xìjié hái yǒu gǎijìn kōngjiān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh khoảng 8 điểm. Món ăn là chuyện món ăn, phục vụ là chuyện phục vụ; nhìn chung ổn nhưng chi tiết vẫn còn chỗ cần cải thiện.
丁垂杨:五个人平均下来大概七点八分左右。
Dīng Chuíyáng: Wǔ ge rén píngjūn xiàlai dàgài qī diǎn bā fēn zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Trung bình 5 người khoảng 7,8 điểm.
18. Bàn xem lần sau sẽ đi nhà hàng nào
水仙:那下次我们还来这里吗?
Shuǐ Xiān: Nà xià cì wǒmen hái lái zhèlǐ ma?
Thủy Tiên: Vậy lần sau chúng ta vẫn đến đây à?
芳玲:我想换一家。今天虽然整体还可以,但是我们已经把这里试过了。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng huàn yì jiā. Jīntiān suīrán zhěngtǐ hái kěyǐ, dànshì wǒmen yǐjīng bǎ zhèlǐ shì guo le.
Phương Linh: Em muốn đổi sang quán khác. Hôm nay tuy nhìn chung khá ổn nhưng chúng ta đã thử quán này rồi.
丁垂杨:我建议下次去之前说的那家近店,离公司六百五十米,走路八分钟。
Dīng Chuíyáng: Wǒ jiànyì xià cì qù zhīqián shuō de nà jiā jìndiàn, lí gōngsī liùbǎi wǔshí mǐ, zǒulù bā fēnzhōng.
Đinh Thùy Dương: Em đề nghị lần sau đến quán gần mà chúng ta đã nói trước đó, cách công ty 650 mét, đi bộ 8 phút.
黎云英:那家平均一个人大概十五万到十八万,比今天便宜一些。
Lí Yún Yīng: Nà jiā píngjūn yí ge rén dàgài shíwǔ wàn dào shíbā wàn, bǐ jīntiān piányi yìxiē.
Lê Vân Anh: Quán đó bình quân một người khoảng 150.000–180.000 đồng, rẻ hơn hôm nay một chút.
芳玲:这个预算比较适合我。
Fāng Líng: Zhège yùsuàn bǐjiào shìhé wǒ.
Phương Linh: Mức ngân sách đó khá phù hợp với em.
水仙:可以,不过我要保留一道新菜的名额。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ, búguò wǒ yào bǎoliú yí dào xīn cài de míng’é.
Thủy Tiên: Được, nhưng em muốn giữ một suất cho món mới.
丁垂杨:一道就一道吧,这次大家已经说好了。
Dīng Chuíyáng: Yí dào jiù yí dào ba, zhè cì dàjiā yǐjīng shuō hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Một món thì một món vậy, lần này mọi người đã thống nhất rồi.
阮明武:那下次先按五个人、总预算九十万以内来计划。先点五到六道基础菜,再留十万到十二万试一道新菜。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xià cì xiān àn wǔ ge rén, zǒng yùsuàn jiǔshí wàn yǐnèi lái jìhuà. Xiān diǎn wǔ dào liù dào jīchǔ cài, zài liú shí wàn dào shí’èr wàn shì yí dào xīn cài.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy lần sau trước tiên lập kế hoạch cho 5 người với tổng ngân sách dưới 900.000 đồng. Gọi trước 5–6 món cơ bản, sau đó dành 100.000–120.000 đồng để thử một món mới.
黎云英:这样既不会太贵,也能照顾每个人的口味。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jì bú huì tài guì, yě néng zhàogù měi ge rén de kǒuwèi.
Lê Vân Anh: Như vậy vừa không quá đắt, vừa có thể quan tâm đến khẩu vị của từng người.
芳玲:而且先少点一点儿,不够再加,避免像今天一样最后还要打包五百多克。
Fāng Líng: Érqiě xiān shǎo diǎn yìdiǎnr, bú gòu zài jiā, bìmiǎn xiàng jīntiān yíyàng zuìhòu hái yào dǎbāo wǔbǎi duō kè.
Phương Linh: Hơn nữa trước tiên gọi ít một chút, chưa đủ thì gọi thêm, tránh như hôm nay cuối cùng vẫn phải đóng gói hơn 500 gram thức ăn.
水仙:好,那下次就去那家近的。不过新菜让我选。
Shuǐ Xiān: Hǎo, nà xià cì jiù qù nà jiā jìn de. Búguò xīn cài ràng wǒ xuǎn.
Thủy Tiên: Được, vậy lần sau đến quán gần đó. Nhưng món mới để em chọn.
阮明武:可以。先看价格、份量和原料,合适再点。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Xiān kàn jiàgé, fènliàng hé yuánliào, héshì zài diǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Trước tiên xem giá, khẩu phần và nguyên liệu, phù hợp rồi mới gọi.
丁垂杨:那今天就到这里吧,八点四十五分了。
Dīng Chuíyáng: Nà jīntiān jiù dào zhèlǐ ba, bā diǎn sìshíwǔ fēn le.
Đinh Thùy Dương: Vậy hôm nay đến đây thôi, đã 8 giờ 45 rồi.
阮明武:好,带好打包的东西,我们走吧。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, dài hǎo dǎbāo de dōngxi, wǒmen zǒu ba.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhớ mang theo đồ đã đóng gói, chúng ta đi thôi.
320 trọng điểm Ngữ pháp tiếng Trung trong tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu qua hội thoại thực tế
Các cấu trúc trọng tâm:
有的是
说不定
不怎么
就是说
这就是说
(没)有什么(好)X的
X是X,Y是Y
X就是了
还X呢
你X你的吧
X就X(点儿)吧
X是X
X什么(啊)
尽管……,但是/可是……
……,不过……
……X是X,就是/不过……
不是……,而是……
Các mẫu hội thoại trọng tâm:
贵是贵,不过味道确实不错。
Guì shì guì, búguò wèidào quèshí búcuò.
Đắt thì đúng là đắt, nhưng hương vị thực sự rất ngon.
辣就辣一点儿吧,我能吃。
Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Cay thì cứ cay một chút đi, tôi ăn được.
急什么啊?有的是时间。
Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān.
Vội gì chứ? Còn khối thời gian.
你吃你的吧,不用管我。
Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ.
Anh cứ ăn phần anh đi, không cần để ý đến em.
这有什么好担心的?
Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de?
Chuyện này có gì đáng lo đâu?
我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēnde chī bu xià le.
Không phải là tôi không muốn ăn, mà là thực sự không ăn nổi nữa.
1. 有的是 yǒudeshì
1.1. Ý nghĩa
有的是 là một kết cấu khẩu ngữ rất thông dụng, mang nghĩa:
“có rất nhiều”
“có đầy”
“còn khối”
“không thiếu”
Nó thường được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh số lượng của một sự vật nào đó rất nhiều, vì vậy không cần lo lắng, vội vàng hoặc tiết kiệm quá mức.
Ví dụ:
有的是时间。
Yǒudeshì shíjiān.
Còn khối thời gian.
有的是机会。
Yǒudeshì jīhuì.
Còn rất nhiều cơ hội.
1.2. Công thức
有的是 + Danh từ
有的是 + 时间 / 机会 / 钱 / 办法 / 人
也不用……,有的是 + N
别……,有的是 + N
急什么?有的是 + N
怕什么?有的是 + N
1.3. Mẫu câu trọng tâm
急什么啊?有的是时间。
Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān.
Vội gì chứ? Còn khối thời gian.
你不用现在决定,以后有的是机会。
Nǐ búyòng xiànzài juédìng, yǐhòu yǒudeshì jīhuì.
Anh không cần quyết định ngay bây giờ, sau này còn rất nhiều cơ hội.
不用一次买这么多,商店里有的是。
Búyòng yí cì mǎi zhème duō, shāngdiàn li yǒudeshì.
Không cần mua nhiều như vậy một lần, trong cửa hàng còn đầy.
别担心,我们有的是办法。
Bié dānxīn, wǒmen yǒudeshì bànfǎ.
Đừng lo, chúng ta có rất nhiều cách.
这种人才市场上有的是。
Zhè zhǒng réncái shìchǎng shang yǒudeshì.
Loại nhân tài này trên thị trường có rất nhiều.
1.4. Phân biệt 有的是 và 很多
很多 chỉ đơn thuần miêu tả số lượng nhiều.
我们还有很多时间。
Wǒmen hái yǒu hěn duō shíjiān.
Chúng ta vẫn còn nhiều thời gian.
有的是 mang sắc thái khẩu ngữ và nhấn mạnh mạnh hơn:
有的是时间,别着急。
Yǒudeshì shíjiān, bié zháojí.
Còn khối thời gian, đừng vội.
1.5. Một nghĩa khác của 有的是
有的是……,有的是…… có thể mang nghĩa:
“có người/cái thì…, có người/cái thì…”
来这里吃饭的人有的是学生,有的是附近公司的员工。
Lái zhèlǐ chīfàn de rén yǒude shì xuésheng, yǒude shì fùjìn gōngsī de yuángōng.
Những người đến đây ăn có người là sinh viên, có người là nhân viên các công ty gần đó.
Cần phân biệt cấu trúc này với 有的是时间.
1.6. Từ và cụm từ mở rộng
时间 shíjiān – thời gian
机会 jīhuì – cơ hội
办法 bànfǎ – biện pháp
选择 xuǎnzé – lựa chọn
人才 réncái – nhân tài
资源 zīyuán – tài nguyên, nguồn lực
理由 lǐyóu – lý do
有时间 – có thời gian
有机会 – có cơ hội
有办法 – có cách
有的是办法 – có khối cách
有的是选择 – có rất nhiều lựa chọn
1.7. Liên tưởng ghi nhớ
Có thể ghi nhớ:
有 + 的是
Hiểu khẩu ngữ:
“Có ấy à? Có đầy!”
有的是时间 = thời gian thì còn đầy.
2. 说不定 shuōbudìng
2.1. Ý nghĩa
说不定 biểu thị khả năng chưa chắc chắn.
Có thể dịch:
“biết đâu”
“có khi”
“có lẽ”
“chưa biết chừng”
说不定 có sắc thái phỏng đoán mạnh hơn đơn thuần nói một sự việc chắc chắn.
2.2. Công thức
说不定 + Mệnh đề
说不定 + S + 就 + V
S + 说不定 + 会 + V
说不定 + …… + 呢
谁也说不定……
2.3. Ví dụ
说不定这家店今天有优惠。
Shuōbudìng zhè jiā diàn jīntiān yǒu yōuhuì.
Biết đâu hôm nay cửa hàng này có khuyến mại.
你再等一会儿,说不定他就来了。
Nǐ zài děng yíhuìr, shuōbudìng tā jiù lái le.
Anh đợi thêm một lúc nữa đi, biết đâu anh ấy sắp đến.
明天说不定会下雨。
Míngtiān shuōbudìng huì xiàyǔ.
Ngày mai có khi trời sẽ mưa.
别急,说不定还有空位呢。
Bié jí, shuōbudìng hái yǒu kòngwèi ne.
Đừng vội, biết đâu vẫn còn chỗ trống.
这件事最后会怎么样,谁也说不定。
Zhè jiàn shì zuìhòu huì zěnmeyàng, shuí yě shuōbudìng.
Cuối cùng chuyện này sẽ thế nào thì chẳng ai nói chắc được.
2.4. Từ gần nghĩa
也许 yěxǔ – có lẽ
可能 kěnéng – có thể
或许 huòxǔ – có lẽ, có khi
没准儿 méizhǔnr – biết đâu, chưa biết chừng
Trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc:
没准儿他已经到了。
Méizhǔnr tā yǐjīng dào le.
Biết đâu anh ấy đã tới rồi.
2.5. Từ trái nghĩa về sắc thái
一定 yídìng – nhất định
肯定 kěndìng – chắc chắn
确定 quèdìng – xác định
毫无疑问 háo wú yíwèn – không nghi ngờ gì
2.6. Liên tưởng ghi nhớ
说 = nói
不定 = không xác định
说不定 = không thể nói chắc → biết đâu, có khi.
3. 不怎么 bù zěnme
3.1. Ý nghĩa
不怎么 đứng trước động từ hoặc tính từ để biểu thị mức độ không cao.
Có thể dịch:
“không… lắm”
“không mấy…”
“không thường…”
“không được… lắm”
Đây là cách phủ định nhẹ nhàng hơn 不.
3.2. Công thức
S + 不怎么 + Adj
S + 不怎么 + V
S + 不怎么 + V + O
最近 + S + 不怎么 + V
3.3. Ví dụ
我不怎么吃辣。
Wǒ bù zěnme chī là.
Tôi không ăn cay lắm.
这道菜不怎么辣。
Zhè dào cài bù zěnme là.
Món này không cay lắm.
我最近不怎么去那家餐厅。
Wǒ zuìjìn bù zěnme qù nà jiā cāntīng.
Gần đây tôi không mấy khi đến nhà hàng đó.
他的胃不太好,所以不怎么喝酒。
Tā de wèi bú tài hǎo, suǒyǐ bù zěnme hējiǔ.
Dạ dày anh ấy không tốt lắm nên anh ấy không mấy khi uống rượu.
这里的菜我不怎么喜欢。
Zhèlǐ de cài wǒ bù zěnme xǐhuan.
Tôi không thích đồ ăn ở đây lắm.
3.4. So sánh
我不喜欢。
Wǒ bù xǐhuan.
Tôi không thích.
Mức phủ định khá rõ.
我不太喜欢。
Wǒ bú tài xǐhuan.
Tôi không thích lắm.
Mềm hơn.
我不怎么喜欢。
Wǒ bù zěnme xǐhuan.
Tôi không mấy thích.
Mang sắc thái khẩu ngữ tự nhiên.
3.5. Từ trái nghĩa
很 hěn – rất
非常 fēicháng – vô cùng
特别 tèbié – đặc biệt
相当 xiāngdāng – khá, tương đối
挺……的 tǐng…de – khá…
4. 就是说 jiùshì shuō
4.1. Ý nghĩa
就是说 được dùng để giải thích lại nội dung vừa nói.
Dịch:
“tức là”
“nói cách khác”
“có nghĩa là”
4.2. Công thức
A,就是说,B。
也就是说 + Mệnh đề
你的意思就是说……
换句话说,就是说……
4.3. Ví dụ
这里不能点半份,就是说每道菜都得点一整份。
Zhèlǐ bù néng diǎn bàn fèn, jiùshì shuō měi dào cài dōu děi diǎn yì zhěng fèn.
Ở đây không thể gọi nửa suất, tức là mỗi món đều phải gọi nguyên một suất.
他今天不来了,也就是说我们只有三个人。
Tā jīntiān bù lái le, yě jiùshì shuō wǒmen zhǐyǒu sān ge rén.
Hôm nay anh ấy không đến, tức là chúng ta chỉ có ba người.
这个套餐不包括饮料,就是说饮料要另外付钱。
Zhège tàocān bù bāokuò yǐnliào, jiùshì shuō yǐnliào yào lìngwài fùqián.
Set này không bao gồm đồ uống, nghĩa là đồ uống phải thanh toán riêng.
你的意思就是说,我们还得再等半个小时?
Nǐ de yìsi jiùshì shuō, wǒmen hái děi zài děng bàn ge xiǎoshí?
Ý anh là chúng ta còn phải đợi thêm nửa tiếng nữa à?
4.4. Từ gần nghĩa
也就是说 yě jiùshì shuō – nói cách khác
换句话说 huàn jù huà shuō – đổi cách nói khác
意思是 yìsi shì – ý là
也就是 yě jiùshì – tức là
5. 这就是说 zhè jiùshì shuō
5.1. Ý nghĩa
这就是说 không đơn thuần diễn đạt lại câu trước mà thường đưa ra kết luận từ thông tin đã có.
Có thể dịch:
“điều này có nghĩa là…”
“như vậy tức là…”
“điều đó cho thấy…”
5.2. Công thức
Thông tin A,这就是说 + Kết luận B
A + 了,这就是说 + B
如果A,那么这就是说B。
5.3. Ví dụ
所有包间都订满了,这就是说我们只能坐大厅。
Suǒyǒu bāojiān dōu dìngmǎn le, zhè jiùshì shuō wǒmen zhǐ néng zuò dàtīng.
Tất cả phòng riêng đều được đặt hết rồi, điều đó có nghĩa là chúng ta chỉ có thể ngồi ngoài sảnh.
他已经连续两次迟到了,这就是说时间安排可能有问题。
Tā yǐjīng liánxù liǎng cì chídào le, zhè jiùshì shuō shíjiān ānpái kěnéng yǒu wèntí.
Anh ấy đã đi muộn hai lần liên tiếp, điều này có nghĩa là việc sắp xếp thời gian có thể có vấn đề.
价格里不包括服务费,这就是说最后还要另外付服务费。
Jiàgé li bù bāokuò fúwùfèi, zhè jiùshì shuō zuìhòu hái yào lìngwài fù fúwùfèi.
Giá chưa bao gồm phí phục vụ, tức là cuối cùng vẫn phải trả thêm phí phục vụ.
5.4. Phân biệt 就是说 và 这就是说
就是说 thiên về “giải thích lại”.
这就是说 thiên về “rút ra kết luận”.
6. (没)有什么(好)X的
Đây là một mẫu khẩu ngữ cực kỳ quan trọng.
6.1. 有什么好 + V + 的?
Dùng để hỏi tu từ:
“Có gì đáng…?”
“Có gì mà phải…?”
“Việc gì phải…?”
Câu hỏi này thường không cần câu trả lời.
6.2. Công thức
有什么好 + V + 的?
这有什么好 + V + 的?
有什么可 + V + 的?
没什么好 + V + 的。
没有什么值得 + V + 的。
6.3. Câu gốc
这有什么好担心的?
Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de?
Chuyện này có gì đáng lo đâu?
6.4. Ví dụ
有什么好怕的?
Yǒu shénme hǎo pà de?
Có gì đáng sợ chứ?
这有什么好生气的?
Zhè yǒu shénme hǎo shēngqì de?
Chuyện này có gì đáng giận đâu?
没什么好担心的,一切都准备好了。
Méi shénme hǎo dānxīn de, yíqiè dōu zhǔnbèi hǎo le.
Không có gì phải lo cả, mọi thứ đã chuẩn bị xong rồi.
输一次有什么好难过的?
Shū yí cì yǒu shénme hǎo nánguò de?
Thua một lần thì có gì đáng buồn?
都是自己人,有什么好客气的?
Dōu shì zìjǐrén, yǒu shénme hǎo kèqi de?
Đều là người nhà cả, khách sáo làm gì?
6.5. Những động từ thường dùng
担心 dānxīn – lo lắng
害怕 hàipà – sợ hãi
生气 shēngqì – tức giận
着急 zháojí – sốt ruột
客气 kèqi – khách sáo
后悔 hòuhuǐ – hối hận
难过 nánguò – buồn
羡慕 xiànmù – ngưỡng mộ
6.6. Liên tưởng
有什么 + 好 + V + 的?
Hiểu theo nghĩa:
“Có điều gì đáng để V?”
Nếu không có → “Việc gì phải V?”
7. X是X,Y是Y
7.1. Ý nghĩa
Cấu trúc này dùng để phân biệt rõ hai sự vật, hai vấn đề hoặc hai nguyên tắc.
Dịch tự nhiên:
“X là X, Y là Y.”
“X ra X, Y ra Y.”
“Không nên đánh đồng X với Y.”
7.2. Công thức
N1 + 是 + N1,N2 + 是 + N2。
工作是工作,生活是生活。
朋友是朋友,生意是生意。
感情是感情,原则是原则。
7.3. Ví dụ
工作是工作,生活是生活,不能混在一起。
Gōngzuò shì gōngzuò, shēnghuó shì shēnghuó, bù néng hùn zài yìqǐ.
Công việc là công việc, cuộc sống là cuộc sống, không thể trộn lẫn với nhau.
朋友是朋友,生意是生意。
Péngyou shì péngyou, shēngyi shì shēngyi.
Bạn bè là bạn bè, làm ăn là làm ăn.
喜欢是喜欢,合适是合适,这是两回事。
Xǐhuan shì xǐhuan, héshì shì héshì, zhè shì liǎng huí shì.
Thích là thích, phù hợp là phù hợp, đó là hai chuyện khác nhau.
便宜是便宜,质量是质量,不能只看价格。
Piányi shì piányi, zhìliàng shì zhìliàng, bù néng zhǐ kàn jiàgé.
Rẻ là rẻ, chất lượng là chất lượng, không thể chỉ nhìn vào giá.
7.4. Từ liên quan
分开 fēnkāi – tách ra
区别 qūbié – phân biệt
区分 qūfēn – phân chia, phân biệt
混淆 hùnxiáo – nhầm lẫn
混在一起 hùn zài yìqǐ – trộn lẫn với nhau
近义表达:
一码归一码
Yì mǎ guī yì mǎ.
Chuyện nào ra chuyện đó.
8. X就是了
8.1. Ý nghĩa
Động từ/cụm động từ + 就是了 thường mang nghĩa:
“chỉ cần… là được”
“cứ… là xong”
“… là được rồi”
Nó làm cho lời nói đơn giản hóa một vấn đề.
8.2. Công thức
V + 就是了
V + O + 就是了
只要 + V + 就是了
……的话,V + 就是了
8.3. Ví dụ
你按时来就是了。
Nǐ ànshí lái jiùshì le.
Anh chỉ cần đến đúng giờ là được.
不知道吃什么的话,点套餐就是了。
Bù zhīdào chī shénme dehuà, diǎn tàocān jiùshì le.
Nếu không biết ăn gì thì cứ gọi set là được.
你不用解释,告诉我结果就是了。
Nǐ búyòng jiěshì, gàosu wǒ jiéguǒ jiùshì le.
Anh không cần giải thích, chỉ cần nói cho tôi kết quả là được.
不够的话,再点就是了。
Bú gòu dehuà, zài diǎn jiùshì le.
Nếu không đủ thì gọi thêm là được.
有什么问题直接问我就是了。
Yǒu shénme wèntí zhíjiē wèn wǒ jiùshì le.
Có vấn đề gì thì cứ hỏi thẳng tôi là được.
8.4. Từ gần nghĩa
就行了 jiù xíng le
就可以了 jiù kěyǐ le
就好了 jiù hǎo le
你告诉我就是了。
≈ 你告诉我就行了。
Anh chỉ cần nói cho tôi là được.
9. 还X呢
还……呢 là một kết cấu khẩu ngữ rất linh hoạt.
9.1. Cách dùng 1: phản bác hoặc chê trách
还 + V/Adj + 呢?
Có thể mang nghĩa:
“Thế mà còn…”
“Còn nói… nữa à?”
“X gì mà X?”
Ví dụ:
你还笑呢?
Nǐ hái xiào ne?
Anh còn cười được à?
都迟到了,你还慢慢吃呢?
Dōu chídào le, nǐ hái mànmàn chī ne?
Muộn rồi mà anh vẫn còn thong thả ăn à?
9.2. Cách dùng 2: nhấn mạnh trạng thái vẫn còn
还早呢。
Hái zǎo ne.
Vẫn còn sớm mà.
时间还多着呢。
Shíjiān hái duōzhe ne.
Thời gian còn nhiều lắm.
9.3. Cách dùng 3: “tôi còn định…”
我还想问你呢。
Wǒ hái xiǎng wèn nǐ ne.
Tôi còn đang định hỏi anh đây.
我还正找你呢。
Wǒ hái zhèng zhǎo nǐ ne.
Tôi đang định tìm anh đây.
9.4. Mẫu khẩu ngữ thường gặp
还说呢!
Hái shuō ne!
Còn nói nữa!
还吃呢!
Hái chī ne!
Còn ăn nữa!
还早呢!
Hái zǎo ne!
Còn sớm lắm!
还差得远呢!
Hái chà de yuǎn ne!
Còn kém xa lắm!
10. 你X你的吧
10.1. Ý nghĩa
Cấu trúc này đặc biệt tự nhiên trong khẩu ngữ.
你吃你的吧。
Không có nghĩa đơn thuần là “ăn cái của anh”.
Nó mang nghĩa:
“Anh cứ ăn đi.”
“Anh cứ làm việc của anh đi.”
“Không cần để ý đến tôi.”
10.2. Công thức
你 + V + 你的 + 吧
我 + V + 我的
他 + V + 他的
S1 + V1 + S1的,S2 + V2 + S2的
10.3. Câu gốc
你吃你的吧,不用管我。
Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ.
Anh cứ ăn đi, không cần để ý đến em.
10.4. Ví dụ
你忙你的吧,我自己来。
Nǐ máng nǐ de ba, wǒ zìjǐ lái.
Anh cứ làm việc của anh đi, tôi tự làm.
你看你的电视吧,不用陪我。
Nǐ kàn nǐ de diànshì ba, búyòng péi wǒ.
Anh cứ xem tivi của anh đi, không cần ở cùng tôi.
你们聊你们的,我听着就行。
Nǐmen liáo nǐmen de, wǒ tīngzhe jiù xíng.
Mọi người cứ nói chuyện đi, tôi ngồi nghe là được.
我做我的,你做你的,互不影响。
Wǒ zuò wǒ de, nǐ zuò nǐ de, hù bù yǐngxiǎng.
Tôi làm việc của tôi, anh làm việc của anh, không ảnh hưởng lẫn nhau.
10.5. Cấu trúc mở rộng
各 + V + 各的
大家各吃各的。
Dàjiā gè chī gè de.
Mọi người ai ăn phần người nấy.
各忙各的。
Gè máng gè de.
Ai bận việc người nấy.
11. X就X(点儿)吧
11.1. Ý nghĩa
Đây là kết cấu nhượng bộ trong khẩu ngữ.
Người nói thừa nhận một nhược điểm nhưng quyết định chấp nhận nó.
“X thì X vậy.”
“Có X một chút cũng được.”
“Thôi thì X.”
11.2. Công thức
Adj + 就 + Adj + 吧
Adj + 就 + Adj + 点儿 + 吧
V + 就 + V + 吧
贵就贵吧。
辣就辣一点儿吧。
远就远一点儿吧。
11.3. Câu gốc
辣就辣一点儿吧,我能吃。
Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Cay thì cứ cay một chút đi, tôi ăn được.
11.4. Ví dụ
贵就贵一点儿吧,只要质量好。
Guì jiù guì yìdiǎnr ba, zhǐyào zhìliàng hǎo.
Đắt hơn một chút thì đắt vậy, miễn là chất lượng tốt.
远就远一点儿吧,那家店味道好。
Yuǎn jiù yuǎn yìdiǎnr ba, nà jiā diàn wèidào hǎo.
Xa một chút thì xa vậy, nhà hàng đó ngon.
晚就晚一点儿吧,反正明天不上班。
Wǎn jiù wǎn yìdiǎnr ba, fǎnzhèng míngtiān bú shàngbān.
Muộn một chút thì muộn vậy, dù sao ngày mai cũng không đi làm.
等就等吧,已经来了。
Děng jiù děng ba, yǐjīng lái le.
Đợi thì đợi vậy, dù sao cũng đến rồi.
11.5. Liên tưởng ghi nhớ
辣 → chấp nhận → 辣
辣就辣吧。
Có thể hiểu:
“Nếu cay thì cay vậy.”
12. X是X
12.1. Ý nghĩa
Mẫu lặp X是X thường xuất hiện khi người nói thừa nhận một đặc điểm là đúng.
贵是贵……
“Đắt thì đúng là đắt…”
好是好……
“Tốt thì đúng là tốt…”
喜欢是喜欢……
“Thích thì đúng là thích…”
Thông thường phía sau còn có ý chuyển hướng.
12.2. Công thức
Adj + 是 + Adj
V + 是 + V
喜欢 + 是 + 喜欢
想 + 是 + 想
贵 + 是 + 贵
12.3. Ví dụ
贵是贵。
Guì shì guì.
Đắt thì đúng là đắt.
好吃是好吃。
Hǎochī shì hǎochī.
Ngon thì đúng là ngon.
喜欢是喜欢。
Xǐhuan shì xǐhuan.
Thích thì đúng là thích.
想去是想去。
Xiǎng qù shì xiǎng qù.
Muốn đi thì đúng là muốn đi.
方便是方便。
Fāngbiàn shì fāngbiàn.
Tiện thì đúng là tiện.
Cấu trúc này thường chưa hoàn chỉnh về mặt dụng ý giao tiếp. Người nghe thường chờ phần “nhưng…”.
13. X什么(啊)?
13.1. Ý nghĩa
Đây là câu hỏi tu từ khẩu ngữ.
V + 什么?
Không nhất thiết hỏi về “cái gì”.
Nó thường mang nghĩa:
“X làm gì?”
“Việc gì phải X?”
“X gì chứ?”
13.2. Công thức
V + 什么?
V + 什么 + 啊?
Adj + 什么?
有什么可 + V + 的?
13.3. Câu gốc
急什么啊?有的是时间。
Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān.
Vội gì chứ? Còn khối thời gian.
13.4. Ví dụ
怕什么啊?
Pà shénme a?
Sợ gì chứ?
急什么?还早呢。
Jí shénme? Hái zǎo ne.
Vội gì? Vẫn còn sớm mà.
客气什么啊?大家都是朋友。
Kèqi shénme a? Dàjiā dōu shì péngyou.
Khách sáo gì chứ? Mọi người đều là bạn.
谢什么?这是我应该做的。
Xiè shénme? Zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
Cảm ơn gì chứ? Đây là việc tôi nên làm.
担心什么?我们都安排好了。
Dānxīn shénme? Wǒmen dōu ānpái hǎo le.
Lo gì chứ? Chúng ta đã sắp xếp xong hết rồi.
13.5. Các tổ hợp cực kỳ thông dụng
怕什么?
急什么?
哭什么?
笑什么?
看什么?
等什么?
客气什么?
谢什么?
担心什么?
解释什么?
14. 尽管……,但是/可是……
14.1. Ý nghĩa
尽管 biểu thị nhượng bộ:
“mặc dù…”
“tuy…”
“dù…”
Sau đó thường dùng:
但是
可是
不过
然而
để chuyển hướng.
14.2. Công thức
尽管 + A,但是 + B
尽管 + A,可是 + B
尽管 + A,不过 + B
尽管 + A,S + 还是 + V
14.3. Ví dụ
尽管这家餐厅很贵,但是每天还是有很多客人。
Jǐnguǎn zhè jiā cāntīng hěn guì, dànshì měitiān háishi yǒu hěn duō kèrén.
Mặc dù nhà hàng này rất đắt nhưng mỗi ngày vẫn có rất nhiều khách.
尽管这道菜很辣,可是我很喜欢。
Jǐnguǎn zhè dào cài hěn là, kěshì wǒ hěn xǐhuan.
Mặc dù món này rất cay nhưng tôi rất thích.
尽管已经很晚了,我们还是决定去吃饭。
Jǐnguǎn yǐjīng hěn wǎn le, wǒmen háishi juédìng qù chīfàn.
Mặc dù đã rất muộn nhưng chúng tôi vẫn quyết định đi ăn.
尽管第一次来,不过我觉得这里的服务很好。
Jǐnguǎn dì-yī cì lái, búguò wǒ juéde zhèlǐ de fúwù hěn hǎo.
Mặc dù lần đầu đến đây nhưng tôi cảm thấy dịch vụ ở đây rất tốt.
14.4. Từ gần nghĩa
虽然 suīrán – tuy, mặc dù
即使 jíshǐ – cho dù
即便 jíbiàn – ngay cả nếu
哪怕 nǎpà – cho dù
14.5. Phân biệt 尽管 và 即使
尽管 thường nói về sự thật đã tồn tại.
尽管很贵,我还是买了。
Mặc dù đắt, tôi vẫn mua.
即使 thường dùng với giả định.
即使很贵,我也会买。
Cho dù có đắt, tôi cũng sẽ mua.
15. ……,不过……
15.1. Ý nghĩa
不过 là liên từ chuyển ý rất phổ biến.
Dịch:
“nhưng”
“tuy nhiên”
“có điều”
Sắc thái thường nhẹ hơn 但是.
15.2. Công thức
A,不过B。
S + V,不过……
虽然A,不过B。
A是A,不过B。
15.3. Câu gốc
贵是贵,不过味道确实不错。
Guì shì guì, búguò wèidào quèshí búcuò.
Đắt thì đúng là đắt, nhưng hương vị thực sự rất ngon.
15.4. Ví dụ
这里离公司有点儿远,不过环境很好。
Zhèlǐ lí gōngsī yǒudiǎnr yuǎn, búguò huánjìng hěn hǎo.
Chỗ này hơi xa công ty, nhưng môi trường rất tốt.
我想去,不过今天没有时间。
Wǒ xiǎng qù, búguò jīntiān méiyǒu shíjiān.
Tôi muốn đi, có điều hôm nay không có thời gian.
菜已经点好了,不过还没上。
Cài yǐjīng diǎn hǎo le, búguò hái méi shàng.
Đồ ăn đã gọi xong rồi nhưng vẫn chưa được mang lên.
服务不错,不过价格有点儿高。
Fúwù búcuò, búguò jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Dịch vụ khá tốt, có điều giá hơi cao.
15.5. So sánh
但是 tương đối trung tính.
可是 thường mang nhiều sắc thái khẩu ngữ hoặc cảm xúc hơn.
不过 thường nhẹ nhàng, giống “có điều”.
然而 thiên về văn viết.
16. ……X是X,就是/不过……
Đây là một trong những kết cấu khẩu ngữ rất đặc sắc.
16.1. Ý nghĩa
Người nói trước tiên thừa nhận X là đúng, sau đó nêu hạn chế hoặc vấn đề.
Dịch tự nhiên:
“X thì đúng là X, chỉ có điều…”
“X thì X thật, nhưng…”
16.2. Công thức
Adj + 是 + Adj,不过……
Adj + 是 + Adj,就是……
V + 是 + V,不过……
V + 是 + V,就是……
16.3. Câu gốc
贵是贵,不过味道确实不错。
Guì shì guì, búguò wèidào quèshí búcuò.
Đắt thì đúng là đắt, nhưng hương vị quả thực rất ngon.
16.4. Ví dụ
好吃是好吃,就是有点儿太辣。
Hǎochī shì hǎochī, jiùshì yǒudiǎnr tài là.
Ngon thì đúng là ngon, chỉ có điều hơi cay quá.
便宜是便宜,不过质量一般。
Piányi shì piányi, búguò zhìliàng yìbān.
Rẻ thì đúng là rẻ, nhưng chất lượng bình thường.
方便是方便,就是每天人太多。
Fāngbiàn shì fāngbiàn, jiùshì měitiān rén tài duō.
Tiện thì đúng là tiện, chỉ có điều ngày nào cũng quá đông người.
想去是想去,不过最近工作太忙。
Xiǎng qù shì xiǎng qù, búguò zuìjìn gōngzuò tài máng.
Muốn đi thì đúng là muốn đi, nhưng gần đây công việc quá bận.
喜欢是喜欢,就是价格太高了。
Xǐhuan shì xǐhuan, jiùshì jiàgé tài gāo le.
Thích thì đúng là thích, chỉ có điều giá quá cao.
16.5. Những tổ hợp nên học thuộc
好是好,就是……
Hǎo shì hǎo, jiùshì…
好吃是好吃,不过……
Hǎochī shì hǎochī, búguò…
便宜是便宜,不过……
Piányi shì piányi, búguò…
方便是方便,就是……
Fāngbiàn shì fāngbiàn, jiùshì…
喜欢是喜欢,不过……
Xǐhuan shì xǐhuan, búguò…
想买是想买,就是……
Xiǎng mǎi shì xiǎng mǎi, jiùshì…
17. 不是……,而是……
17.1. Ý nghĩa
不是……而是…… dùng để phủ định thông tin A rồi xác nhận thông tin B mới là nguyên nhân hoặc sự thật chính xác.
“Không phải A, mà là B.”
17.2. Công thức cơ bản
不是 + A,而是 + B
S + 不是 + A,而是 + B
不是因为 + A,而是因为 + B
不是不 + V,而是……
不是不能 + V,而是……
17.3. Câu gốc
我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēnde chī bu xià le.
Không phải là tôi không muốn ăn, mà là thực sự không ăn nổi nữa.
Đây là một cấu trúc rất đáng chú ý:
不是不想吃
không phải + không muốn ăn
Không nên dịch máy móc thành “không phải không muốn ăn”.
Nghĩa thực tế:
“Tôi có muốn ăn, nhưng vấn đề không nằm ở việc muốn hay không.”
17.4. Ví dụ
我不是不喜欢,而是觉得不太合适。
Wǒ bú shì bù xǐhuan, érshì juéde bú tài héshì.
Không phải là tôi không thích, mà là tôi cảm thấy không phù hợp lắm.
我不是不想去,而是今天真的没时间。
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, érshì jīntiān zhēnde méi shíjiān.
Không phải là tôi không muốn đi, mà hôm nay thực sự không có thời gian.
问题不是价格,而是质量。
Wèntí bú shì jiàgé, érshì zhìliàng.
Vấn đề không phải giá cả mà là chất lượng.
我们不是取消计划,而是把计划推迟几天。
Wǒmen bú shì qǔxiāo jìhuà, érshì bǎ jìhuà tuīchí jǐ tiān.
Chúng tôi không hủy kế hoạch mà chỉ lùi kế hoạch lại vài ngày.
他这么做不是为了赚钱,而是为了积累经验。
Tā zhème zuò bú shì wèile zhuànqián, érshì wèile jīlěi jīngyàn.
Anh ấy làm như vậy không phải để kiếm tiền mà để tích lũy kinh nghiệm.
17.5. Mẫu mở rộng rất quan trọng
不是因为A,而是因为B
我不去不是因为太远,而是因为今天有事。
Wǒ bú qù bú shì yīnwèi tài yuǎn, érshì yīnwèi jīntiān yǒu shì.
Tôi không đi không phải vì quá xa mà vì hôm nay có việc.
不是A的问题,而是B的问题
这不是钱的问题,而是时间的问题。
Zhè bú shì qián de wèntí, érshì shíjiān de wèntí.
Đây không phải vấn đề tiền bạc mà là vấn đề thời gian.
18. Phân tích chuyên sâu 吃不下
Câu:
我真的吃不下了。
Wǒ zhēnde chī bu xià le.
Tôi thực sự không ăn nổi nữa.
吃不下 thuộc nhóm bổ ngữ khả năng.
Công thức
V + 得 + Bổ ngữ
V + 不 + Bổ ngữ
吃得下
chī de xià
ăn nổi
吃不下
chī bu xià
không ăn nổi
喝得下
hē de xià
uống nổi
喝不下
hē bu xià
không uống nổi
装得下
zhuāng de xià
chứa được
装不下
zhuāng bu xià
không chứa nổi
放得下
fàng de xià
đặt/chứa được
放不下
fàng bu xià
không đặt/chứa nổi
Ví dụ
这么多菜我吃不下。
Zhème duō cài wǒ chī bu xià.
Nhiều món thế này tôi ăn không nổi.
这个箱子太小,装不下这么多东西。
Zhège xiāngzi tài xiǎo, zhuāng bu xià zhème duō dōngxi.
Cái vali này quá nhỏ, không chứa nổi nhiều đồ như vậy.
19. Phân tích chuyên sâu 确实 quèshí
Câu:
味道确实不错。
Wèidào quèshí búcuò.
Hương vị quả thực rất ngon.
确实 biểu thị sự xác nhận:
“quả thật”
“thực sự”
“đúng là”
Công thức
S + 确实 + Adj
S + 确实 + V
S + 的确 +……
事实证明……确实……
Ví dụ
这家餐厅确实不错。
Zhè jiā cāntīng quèshí búcuò.
Nhà hàng này quả thực khá ngon.
价格确实有点儿高。
Jiàgé quèshí yǒudiǎnr gāo.
Giá quả thực hơi cao.
他说得确实有道理。
Tā shuō de quèshí yǒu dàolǐ.
Điều anh ấy nói thực sự có lý.
Từ gần nghĩa
的确 díquè – quả thực
真的 zhēnde – thực sự
果然 guǒrán – quả nhiên
Từ trái nghĩa về ý nghĩa
未必 wèibì – chưa chắc
不一定 bù yídìng – chưa chắc
不见得 bú jiànde – chưa chắc
20. Phân tích từ 管 guǎn trong 不用管我
管 là một động từ đa nghĩa.
Nghĩa trong câu
不用管我。
Búyòng guǎn wǒ.
Không cần để ý đến tôi.
Ở đây 管 có nghĩa:
quan tâm
để ý
lo cho
can thiệp
Những tổ hợp thường gặp
管理 guǎnlǐ – quản lý
管理员 guǎnlǐyuán – nhân viên quản lý
管事 guǎnshì – quản việc
管用 guǎnyòng – có tác dụng
管好 guǎnhǎo – quản lý cho tốt
不管 bùguǎn – bất kể
别管 bié guǎn – đừng quan tâm
不用管 búyòng guǎn – không cần để ý
你别管我。
Nǐ bié guǎn wǒ.
Anh đừng để ý đến tôi.
这件事你别管。
Zhè jiàn shì nǐ bié guǎn.
Chuyện này anh đừng can thiệp.
21. Nhóm từ vựng mở rộng từ các mẫu hội thoại
贵 guì – đắt
昂贵 ángguì – đắt đỏ
价格贵 jiàgé guì – giá đắt
太贵 tài guì – quá đắt
有点儿贵 yǒudiǎnr guì – hơi đắt
价格高 jiàgé gāo – giá cao
Trái nghĩa:
便宜 piányi – rẻ
廉价 liánjià – giá rẻ
味道 wèidào – hương vị
味道不错 wèidào búcuò – hương vị khá ngon
味道很好 wèidào hěn hǎo – hương vị rất ngon
味道很淡 wèidào hěn dàn – vị nhạt
味道很重 wèidào hěn zhòng – vị đậm
味道鲜美 wèidào xiānměi – hương vị thơm ngon
辣 là – cay
辣椒 làjiāo – ớt
辣味 làwèi – vị cay
辣酱 làjiàng – tương ớt
麻辣 málà – tê cay
香辣 xiānglà – thơm cay
酸辣 suānlà – chua cay
微辣 wēilà – cay nhẹ
中辣 zhōnglà – cay vừa
特辣 tèlà – cực cay
Trái nghĩa theo khẩu vị:
清淡 qīngdàn – thanh đạm
不辣 bú là – không cay
急 jí – vội, gấp
着急 zháojí – sốt ruột
急事 jíshì – việc gấp
紧急 jǐnjí – khẩn cấp
急忙 jímáng – vội vàng
急着 jí zhe – vội muốn làm gì
急需 jíxū – cần gấp
急什么?
Jí shénme?
Vội gì?
别急。
Bié jí.
Đừng vội.
担心 dānxīn – lo lắng
担心安全
dānxīn ānquán
lo về an toàn
担心价格
dānxīn jiàgé
lo về giá
担心质量
dānxīn zhìliàng
lo về chất lượng
担心迟到
dānxīn chídào
lo bị muộn
Từ gần nghĩa:
担忧 dānyōu
忧虑 yōulǜ
发愁 fāchóu
Từ trái nghĩa:
放心 fàngxīn – yên tâm
别担心。
Bié dānxīn.
Đừng lo.
你放心吧。
Nǐ fàngxīn ba.
Anh cứ yên tâm.
22. Chuỗi cấu trúc nhượng bộ cần học theo nhóm
Thay vì học riêng từng cấu trúc, có thể học thành một hệ thống.
Cấp độ 1: thừa nhận đơn thuần
贵是贵。
Guì shì guì.
Đắt thì đúng là đắt.
Cấp độ 2: thừa nhận rồi chuyển ý
贵是贵,不过很好吃。
Guì shì guì, búguò hěn hǎochī.
Đắt thì đúng là đắt, nhưng rất ngon.
Cấp độ 3: nhượng bộ bằng 虽然
虽然很贵,但是很好吃。
Suīrán hěn guì, dànshì hěn hǎochī.
Tuy rất đắt nhưng rất ngon.
Cấp độ 4: nhượng bộ bằng 尽管
尽管很贵,但是还是有很多人来吃。
Jǐnguǎn hěn guì, dànshì háishi yǒu hěn duō rén lái chī.
Mặc dù rất đắt nhưng vẫn có rất nhiều người đến ăn.
Cấp độ 5: chấp nhận nhược điểm
贵就贵一点儿吧。
Guì jiù guì yìdiǎnr ba.
Đắt hơn một chút thì đắt vậy.
23. Chuỗi cấu trúc phản bác và giải tỏa lo lắng
急什么?
Jí shénme?
Vội gì?
有什么好急的?
Yǒu shénme hǎo jí de?
Có gì mà phải vội?
没什么好急的。
Méi shénme hǎo jí de.
Không có gì phải vội.
有的是时间。
Yǒudeshì shíjiān.
Còn khối thời gian.
说不定一会儿就有位置了。
Shuōbudìng yíhuìr jiù yǒu wèizhi le.
Biết đâu một lát nữa sẽ có chỗ.
你先吃你的吧。
Nǐ xiān chī nǐ de ba.
Anh cứ ăn trước đi.
24. Chuỗi cấu trúc sửa lại nguyên nhân thật sự
我不是不想吃。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī.
Không phải tôi không muốn ăn.
而是真的吃不下了。
Érshì zhēnde chī bu xià le.
Mà là thực sự không ăn nổi nữa.
Có thể mở rộng:
不是我不想买,而是这个价格太高了。
Bú shì wǒ bù xiǎng mǎi, érshì zhège jiàgé tài gāo le.
Không phải tôi không muốn mua mà là giá này quá cao.
不是我不想帮你,而是我真的不知道怎么办。
Bú shì wǒ bù xiǎng bāng nǐ, érshì wǒ zhēnde bù zhīdào zěnme bàn.
Không phải tôi không muốn giúp anh mà là thực sự tôi không biết phải làm thế nào.
不是这个方案不好,而是不太适合现在的情况。
Bú shì zhège fāng’àn bù hǎo, érshì bú tài shìhé xiànzài de qíngkuàng.
Không phải phương án này không tốt mà là nó không phù hợp lắm với tình hình hiện nay.
25. Phương pháp liên tưởng tổng thể để ghi nhớ
有的是
有 + rất nhiều.
有的是时间
→ thời gian thì có đầy.
说不定
说 + 不定
→ nói mà không xác định được
→ chưa thể nói chắc
→ biết đâu.
不怎么
不 + 怎么
→ không đến mức nào
→ không… lắm.
就是说
就是 + 说
→ tức là đang nói rằng…
这就是说
这 + 就是说
→ điều này nghĩa là…
有什么好X的
有什么 + đáng để X?
→ Có gì phải X?
X是X,Y是Y
X ra X
Y ra Y
→ không đánh đồng.
X就是了
X là xong.
→ chỉ cần X là được.
你X你的
Anh làm việc của anh.
→ cứ làm đi, đừng để ý người khác.
X就X吧
X thì X vậy.
→ chấp nhận.
X是X,不过……
X thì đúng là X, nhưng…
→ thừa nhận rồi chuyển hướng.
不是A,而是B
Không phải A → sửa lại → mà là B.
26. Hội thoại ứng dụng tổng hợp
阮明武:急什么啊?有的是时间,餐厅九点半才关门。
Ruǎn Míngwǔ: Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān, cāntīng jiǔ diǎn bàn cái guānmén.
Nguyễn Minh Vũ: Vội gì chứ? Còn khối thời gian, nhà hàng tận chín rưỡi mới đóng cửa.
丁垂杨:我不是着急,而是担心一会儿没有位置。
Dīng Chuíyáng: Wǒ bú shì zháojí, érshì dānxīn yíhuìr méiyǒu wèizhi.
Đinh Thùy Dương: Em không phải sốt ruột, mà là lo một lát nữa không còn chỗ.
阮明武:这有什么好担心的?说不定他们已经给我们留位置了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de? Shuōbudìng tāmen yǐjīng gěi wǒmen liú wèizhi le.
Nguyễn Minh Vũ: Chuyện đó có gì đáng lo đâu? Biết đâu họ đã giữ chỗ cho chúng ta rồi.
黎云英:这就是说,我们现在不用马上过去,对吧?
Lí Yúnyīng: Zhè jiùshì shuō, wǒmen xiànzài búyòng mǎshàng guòqu, duì ba?
Lê Vân Anh: Như vậy có nghĩa là bây giờ chúng ta không cần đi ngay, đúng không?
阮明武:对,你们先聊你们的吧,我打个电话确认一下就是了。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, nǐmen xiān liáo nǐmen de ba, wǒ dǎ ge diànhuà quèrèn yíxià jiùshì le.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mọi người cứ nói chuyện đi, anh gọi điện xác nhận một chút là được.
黄秋香:那家餐厅我去过一次。环境是不错,不过价格不便宜。
Huáng Qiūxiāng: Nà jiā cāntīng wǒ qùguo yí cì. Huánjìng shì búcuò, búguò jiàgé bù piányi.
Hoàng Thu Hương: Nhà hàng đó em từng đến một lần. Không gian thì đúng là khá tốt, nhưng giá không rẻ.
丁垂杨:贵是贵,不过味道确实不错。
Dīng Chuíyáng: Guì shì guì, búguò wèidào quèshí búcuò.
Đinh Thùy Dương: Đắt thì đúng là đắt, nhưng hương vị quả thực rất ngon.
黎云英:好吃是好吃,就是他们家的菜都比较辣。
Lí Yúnyīng: Hǎochī shì hǎochī, jiùshì tāmen jiā de cài dōu bǐjiào là.
Lê Vân Anh: Ngon thì đúng là ngon, chỉ có điều đồ ăn nhà họ đều khá cay.
阮明武:辣就辣一点儿吧,我能吃。
Ruǎn Míngwǔ: Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Nguyễn Minh Vũ: Cay thì cứ cay một chút đi, anh ăn được.
黄秋香:我不怎么吃辣,能不能点几个清淡一点儿的菜?
Huáng Qiūxiāng: Wǒ bù zěnme chī là, néng bu néng diǎn jǐ ge qīngdàn yìdiǎnr de cài?
Hoàng Thu Hương: Em không ăn cay lắm, có thể gọi vài món thanh đạm hơn một chút không?
阮明武:当然可以。喜欢吃辣是喜欢吃辣,照顾大家的口味是照顾大家的口味。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán kěyǐ. Xǐhuan chī là shì xǐhuan chī là, zhàogù dàjiā de kǒuwèi shì zhàogù dàjiā de kǒuwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên là được. Thích ăn cay là một chuyện, quan tâm đến khẩu vị của mọi người lại là một chuyện.
丁垂杨:那我们点一个辣的,再点几个不辣的就是说大家都能吃。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen diǎn yí ge là de, zài diǎn jǐ ge bú là de, jiùshì shuō dàjiā dōu néng chī.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta gọi một món cay rồi gọi thêm vài món không cay, tức là mọi người đều có thể ăn.
黎云英:尽管大家的口味不一样,但是这样安排应该没问题。
Lí Yúnyīng: Jǐnguǎn dàjiā de kǒuwèi bù yíyàng, dànshì zhèyàng ānpái yīnggāi méi wèntí.
Lê Vân Anh: Mặc dù khẩu vị của mọi người khác nhau, nhưng sắp xếp như vậy chắc không có vấn đề.
黄秋香:我今天不太饿,可能吃不了多少。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ jīntiān bú tài è, kěnéng chī bu liǎo duōshao.
Hoàng Thu Hương: Hôm nay em không đói lắm, có lẽ không ăn được bao nhiêu.
阮明武:你吃你的吧,能吃多少就吃多少,不用管我们。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ chī nǐ de ba, néng chī duōshao jiù chī duōshao, búyòng guǎn wǒmen.
Nguyễn Minh Vũ: Em cứ ăn đi, ăn được bao nhiêu thì ăn bấy nhiêu, không cần để ý đến bọn anh.
黄秋香:我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Huáng Qiūxiāng: Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēnde chī bu xià le.
Hoàng Thu Hương: Không phải em không muốn ăn, mà là thực sự em không ăn nổi nữa.
阮明武:吃不下就别吃了,有什么好勉强自己的?
Ruǎn Míngwǔ: Chī bu xià jiù bié chī le, yǒu shénme hǎo miǎnqiǎng zìjǐ de?
Nguyễn Minh Vũ: Không ăn nổi thì đừng ăn nữa, việc gì phải ép bản thân chứ?
丁垂杨:还担心浪费呢?吃不完可以打包带走。
Dīng Chuíyáng: Hái dānxīn làngfèi ne? Chī bu wán kěyǐ dǎbāo dài zǒu.
Đinh Thùy Dương: Vẫn còn lo lãng phí à? Ăn không hết thì có thể đóng gói mang về.
27. Đoạn văn tổng hợp ứng dụng toàn bộ trọng điểm
昨天我们几个人一起去了一家新开的餐厅。尽管那家餐厅离公司有点儿远,但是听说味道非常不错。我们本来担心去晚了没有位置,不过朋友说:“急什么啊?有的是时间,说不定现在去正好不用排队。”
Zuótiān wǒmen jǐ ge rén yìqǐ qù le yì jiā xīn kāi de cāntīng. Jǐnguǎn nà jiā cāntīng lí gōngsī yǒudiǎnr yuǎn, dànshì tīngshuō wèidào fēicháng búcuò. Wǒmen běnlái dānxīn qù wǎn le méiyǒu wèizhi, búguò péngyou shuō: “Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān, shuōbudìng xiànzài qù zhènghǎo búyòng páiduì.”
Hôm qua mấy người chúng tôi cùng đến một nhà hàng mới mở. Mặc dù nhà hàng đó hơi xa công ty, nhưng nghe nói hương vị rất ngon. Ban đầu chúng tôi lo đến muộn sẽ không còn chỗ, nhưng một người bạn nói: “Vội gì chứ? Còn khối thời gian, biết đâu bây giờ đến vừa hay không phải xếp hàng.”
到了餐厅以后,我们发现价格确实不便宜。贵是贵,不过环境和服务都不错。有人觉得菜太辣,我却觉得辣就辣一点儿吧,只要味道好就行。我朋友平时不怎么吃辣,所以我们另外点了几个比较清淡的菜。
Dào le cāntīng yǐhòu, wǒmen fāxiàn jiàgé quèshí bù piányi. Guì shì guì, búguò huánjìng hé fúwù dōu búcuò. Yǒurén juéde cài tài là, wǒ què juéde là jiù là yìdiǎnr ba, zhǐyào wèidào hǎo jiù xíng. Wǒ péngyou píngshí bù zěnme chī là, suǒyǐ wǒmen lìngwài diǎn le jǐ ge bǐjiào qīngdàn de cài.
Sau khi đến nhà hàng, chúng tôi phát hiện giá quả thực không rẻ. Đắt thì đúng là đắt, nhưng không gian và dịch vụ đều khá tốt. Có người cảm thấy món ăn quá cay, nhưng tôi lại thấy cay một chút thì cứ cay vậy, miễn ngon là được. Bạn tôi bình thường không ăn cay lắm nên chúng tôi gọi thêm vài món tương đối thanh đạm.
吃饭的时候,一个朋友一直担心点得太多。我说:“这有什么好担心的?吃不完打包就是了。你吃你的吧,不用管别人。”这就是说,我们吃饭最重要的是大家吃得舒服,没有必要互相勉强。
Chīfàn de shíhou, yí ge péngyou yìzhí dānxīn diǎn de tài duō. Wǒ shuō: “Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de? Chī bu wán dǎbāo jiùshì le. Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn biérén.” Zhè jiùshì shuō, wǒmen chīfàn zuì zhòngyào de shì dàjiā chī de shūfu, méiyǒu bìyào hùxiāng miǎnqiǎng.
Trong lúc ăn, một người bạn cứ lo chúng tôi gọi quá nhiều. Tôi nói: “Chuyện này có gì đáng lo đâu? Ăn không hết thì đóng gói mang về là được. Anh cứ ăn phần của anh đi, không cần để ý người khác.” Điều này có nghĩa là khi ăn uống, quan trọng nhất là mọi người cảm thấy thoải mái, không cần phải miễn cưỡng lẫn nhau.
最后,有个朋友几乎没吃多少。我们问他是不是不喜欢这里的菜,他解释说:“我不是不想吃,而是真的吃不下了。”喜欢是喜欢,吃得下是吃得下,这是两回事。大家听完以后都笑了。
Zuìhòu, yǒu ge péngyou jīhū méi chī duōshao. Wǒmen wèn tā shì bú shì bù xǐhuan zhèlǐ de cài, tā jiěshì shuō: “Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēnde chī bu xià le.” Xǐhuan shì xǐhuan, chī de xià shì chī de xià, zhè shì liǎng huí shì. Dàjiā tīng wán yǐhòu dōu xiào le.
Cuối cùng, có một người bạn gần như chẳng ăn bao nhiêu. Chúng tôi hỏi có phải anh ấy không thích đồ ăn ở đây không, anh ấy giải thích: “Không phải tôi không muốn ăn, mà là thực sự không ăn nổi nữa.” Thích là một chuyện, có ăn nổi hay không lại là một chuyện khác. Mọi người nghe xong đều bật cười.
28. Công thức trọng điểm cần ghi nhớ
有的是 + N
→ có rất nhiều N
说不定 + Mệnh đề
→ biết đâu…
不怎么 + V/Adj
→ không… lắm
就是说 + Mệnh đề
→ tức là…
这就是说 + Kết luận
→ điều này có nghĩa là…
有什么好 + V + 的?
→ có gì phải V?
没什么好 + V + 的
→ không có gì phải V
X是X,Y是Y
→ X ra X, Y ra Y
V + 就是了
→ cứ V là được
还 + X + 呢
→ vẫn còn X / thế mà còn X
你 + V + 你的 + 吧
→ anh cứ V đi
Adj + 就 + Adj + 点儿 + 吧
→ X một chút thì X vậy
X是X
→ X thì đúng là X
V + 什么啊?
→ V gì chứ? / việc gì phải V?
尽管A,但是/可是B
→ mặc dù A nhưng B
A,不过B
→ A, nhưng/có điều B
X是X,就是/不过Y
→ X thì đúng là X, chỉ có điều Y
不是A,而是B
→ không phải A mà là B
不是不 + V,而是……
→ không phải không V, mà là…
V + 得 + 下
→ có khả năng thực hiện được V
V + 不 + 下
→ không có khả năng thực hiện được V
1. 有的是 yǒudeshì – có rất nhiều, thiếu gì
Ý nghĩa
有的是 là kết cấu khẩu ngữ rất thường gặp, dùng để nhấn mạnh số lượng rất nhiều, dư dả, không thiếu.
Có thể dịch:
“có đầy”
“thiếu gì”
“có rất nhiều”
“còn khối”
Công thức
有的是 + Danh từ
Địa điểm + 有的是 + Danh từ
有的是 + 时间 / 钱 / 机会 / 办法 / 饭馆 / 工作
Cách dùng
有的是 không đơn thuần tương đương với 很多.
很多 chỉ miêu tả “nhiều”.
有的是 mang sắc thái mạnh hơn: “không thiếu, có rất nhiều để lựa chọn hoặc sử dụng”.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
附近有的是饭馆,我们随便选一家吧。
Fùjìn yǒudeshì fànguǎn, wǒmen suíbiàn xuǎn yì jiā ba.
Gần đây thiếu gì nhà hàng, chúng ta cứ chọn một quán đi.
Ví dụ 2
别着急,我们有的是时间。
Bié zháojí, wǒmen yǒudeshì shíjiān.
Đừng vội, chúng ta còn đầy thời gian.
Ví dụ 3
这附近有的是好吃又便宜的饭店。
Zhè fùjìn yǒudeshì hǎochī yòu piányi de fàndiàn.
Quanh đây thiếu gì nhà hàng vừa ngon vừa rẻ.
Ví dụ 4
十五万以内有的是选择。
Shíwǔ wàn yǐnèi yǒudeshì xuǎnzé.
Trong mức dưới 150.000 đồng có rất nhiều lựa chọn.
Ví dụ 5
解决这个问题有的是办法。
Jiějué zhège wèntí yǒudeshì bànfǎ.
Có rất nhiều cách để giải quyết vấn đề này.
2. 说不定 shuōbudìng – biết đâu, có khi, chưa biết chừng
Ý nghĩa
说不定 dùng khi người nói đưa ra một khả năng nhưng không chắc chắn.
Thường dịch:
“biết đâu”
“có khi”
“chưa biết chừng”
“có khả năng”
Công thức
说不定 + S + V
S + 说不定 + V
说不定 + 就 / 会 / 能 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
新店说不定有一些我们以前没吃过的菜。
Xīndiàn shuōbudìng yǒu yìxiē wǒmen yǐqián méi chī guo de cài.
Nhà hàng mới biết đâu có một số món trước đây chúng ta chưa từng ăn.
Ví dụ 2
现在去说不定还有空位。
Xiànzài qù shuōbudìng hái yǒu kòngwèi.
Bây giờ đi biết đâu vẫn còn chỗ trống.
Ví dụ 3
这道菜看起来很普通,说不定特别好吃。
Zhè dào cài kàn qǐlai hěn pǔtōng, shuōbudìng tèbié hǎochī.
Món này nhìn rất bình thường, biết đâu lại đặc biệt ngon.
Ví dụ 4
再等十分钟,说不定就有桌子了。
Zài děng shí fēnzhōng, shuōbudìng jiù yǒu zhuōzi le.
Chờ thêm 10 phút, biết đâu sẽ có bàn.
Ví dụ 5
今天不提前订位,说不定晚上就没位置了。
Jīntiān bù tíqián dìngwèi, shuōbudìng wǎnshang jiù méi wèizhi le.
Hôm nay nếu không đặt bàn trước thì biết đâu tối sẽ hết chỗ.
3. 不怎么 bù zěnme – không… lắm
Ý nghĩa
不怎么 dùng để phủ định ở mức độ nhẹ.
Nó không mang nghĩa tuyệt đối “không”, mà thường là:
“không… lắm”
“không thường”
“không mấy”
Công thức
S + 不怎么 + V
S + 不怎么 + Adj
S + 不怎么 + 能 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我不怎么吃海鲜。
Wǒ bù zěnme chī hǎixiān.
Em không ăn hải sản mấy.
Ví dụ 2
我最近不怎么想吃油腻的东西。
Wǒ zuìjìn bù zěnme xiǎng chī yóunì de dōngxi.
Gần đây em không muốn ăn đồ nhiều dầu mỡ lắm.
Ví dụ 3
他不怎么能吃辣。
Tā bù zěnme néng chī là.
Anh ấy không ăn cay được mấy.
Ví dụ 4
这家饭店晚上不怎么安静。
Zhè jiā fàndiàn wǎnshang bù zěnme ānjìng.
Nhà hàng này buổi tối không yên tĩnh lắm.
Ví dụ 5
我平时不怎么喝甜的饮料。
Wǒ píngshí bù zěnme hē tián de yǐnliào.
Bình thường em không uống đồ uống ngọt mấy.
4. 就是说 / 这就是说 – nói cách khác, điều đó có nghĩa là
Ý nghĩa
就是说 dùng để giải thích lại, tổng kết hoặc diễn đạt nội dung trước đó theo cách rõ ràng hơn.
这就是说 thường nhấn mạnh hơn:
“điều đó có nghĩa là…”
Công thức
Mệnh đề 1。就是说,+ Mệnh đề giải thích
Mệnh đề 1。这就是说,+ kết luận
也就是说,+ kết luận
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
就是说,我们五个人里面,有人爱吃辣,有人不吃辣,还有人只能吃微辣。
Jiùshìshuō, wǒmen wǔ ge rén lǐmiàn, yǒurén ài chī là, yǒurén bù chī là, hái yǒurén zhǐ néng chī wēilà.
Nói cách khác, trong 5 người chúng ta có người thích ăn cay, có người không ăn cay và có người chỉ ăn được cay nhẹ.
Ví dụ 2
他今天吃素。就是说,肉和海鲜都不能点给他。
Tā jīntiān chī sù. Jiùshìshuō, ròu hé hǎixiān dōu bù néng diǎn gěi tā.
Hôm nay anh ấy ăn chay. Nói cách khác, thịt và hải sản đều không thể gọi cho anh ấy.
Ví dụ 3
这家店七点以后要排队。这就是说,我们最好早点儿去。
Zhè jiā diàn qī diǎn yǐhòu yào páiduì. Zhè jiùshì shuō, wǒmen zuìhǎo zǎodiǎnr qù.
Quán này sau 7 giờ phải xếp hàng. Điều đó có nghĩa là chúng ta tốt nhất nên đi sớm.
Ví dụ 4
五个人一共花九十万,也就是说,平均一个人十八万。
Wǔ ge rén yígòng huā jiǔshí wàn, yě jiùshì shuō, píngjūn yí ge rén shíbā wàn.
Năm người tổng cộng tiêu 900.000 đồng, tức là trung bình mỗi người 180.000 đồng.
Ví dụ 5
他一点儿辣都不能吃,也就是说,这道中辣的菜不适合他。
Tā yìdiǎnr là dōu bù néng chī, yě jiùshì shuō, zhè dào zhōnglà de cài bù shìhé tā.
Anh ấy hoàn toàn không ăn cay được, tức là món cay vừa này không phù hợp với anh ấy.
5. (没)有什么(好)X的 – có gì mà phải…, chẳng có gì đáng…
Ý nghĩa
Đây là kết cấu khẩu ngữ mang sắc thái phản vấn.
有什么好担心的?
Có gì đáng lo?
没什么好担心的。
Chẳng có gì phải lo.
Công thức
有什么好 + V + 的?
没什么好 + V + 的
有什么 + V + 的?
Những động từ thường gặp
担心 dānxīn – lo lắng
考虑 kǎolǜ – cân nhắc
犹豫 yóuyù – do dự
着急 zháojí – sốt ruột
害怕 hàipà – sợ
勉强 miǎnqiǎng – miễn cưỡng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这有什么好担心的?
Zhè yǒu shénme hǎo dānxīn de?
Chuyện này có gì đáng lo đâu?
Ví dụ 2
只是多等十分钟,有什么好着急的?
Zhǐshì duō děng shí fēnzhōng, yǒu shénme hǎo zháojí de?
Chỉ chờ thêm 10 phút thôi, có gì phải sốt ruột?
Ví dụ 3
菜不够可以再点,没什么好担心的。
Cài bú gòu kěyǐ zài diǎn, méi shénme hǎo dānxīn de.
Món không đủ thì có thể gọi thêm, chẳng có gì phải lo.
Ví dụ 4
价格都已经看清楚了,还有什么好犹豫的?
Jiàgé dōu yǐjīng kàn qīngchu le, hái yǒu shénme hǎo yóuyù de?
Giá đã xem rõ rồi, còn có gì phải do dự nữa?
Ví dụ 5
吃不下就别吃,没什么好勉强的。
Chī bu xià jiù bié chī, méi shénme hǎo miǎnqiǎng de.
Không ăn nổi thì đừng ăn, chẳng có gì phải cố.
6. X是X,Y是Y – X là X, Y là Y
Ý nghĩa
Kết cấu này dùng để tách hai vấn đề, hai tiêu chuẩn hoặc hai khía cạnh ra khỏi nhau.
Nó mang nghĩa:
“X là chuyện X, Y là chuyện Y”
“không nên đánh đồng hai vấn đề”
Công thức
A 是 A,B 是 B
A 归 A,B 归 B cũng có ý nghĩa gần giống.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
价格是价格,预算是预算,大家吃得舒服也是一件重要的事。
Jiàgé shì jiàgé, yùsuàn shì yùsuàn, dàjiā chī de shūfu yě shì yí jiàn zhòngyào de shì.
Giá cả là chuyện giá cả, ngân sách là chuyện ngân sách, mọi người ăn uống thoải mái cũng là một việc quan trọng.
Ví dụ 2
口味是口味,健康是健康,不能只考虑好不好吃。
Kǒuwèi shì kǒuwèi, jiànkāng shì jiànkāng, bù néng zhǐ kǎolǜ hǎo bu hǎochī.
Khẩu vị là chuyện khẩu vị, sức khỏe là chuyện sức khỏe, không thể chỉ cân nhắc ngon hay không.
Ví dụ 3
便宜是便宜,质量是质量。
Piányi shì piányi, zhìliàng shì zhìliàng.
Rẻ là chuyện rẻ, chất lượng là chuyện chất lượng.
Ví dụ 4
今天是今天,明天是明天。
Jīntiān shì jīntiān, míngtiān shì míngtiān.
Hôm nay là hôm nay, ngày mai là ngày mai.
Ví dụ 5
个人消费是个人消费,公共消费是公共消费。
Gèrén xiāofèi shì gèrén xiāofèi, gōnggòng xiāofèi shì gōnggòng xiāofèi.
Chi tiêu cá nhân là chi tiêu cá nhân, chi tiêu chung là chi tiêu chung.
7. X就是了 – chỉ cần X là được
Ý nghĩa
就是了 đặt cuối câu, thường dùng để đưa ra phương án đơn giản sau khi đã phân tích vấn đề.
Có thể dịch:
“là được”
“chỉ cần… thôi”
“cứ… là xong”
Công thức
V + 就是了
S + V + O + 就是了
不想 X 的人 + V 别的 + 就是了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不能吃辣的人点别的就是了。
Bù néng chī là de rén diǎn bié de jiùshì le.
Người không ăn cay được thì gọi món khác là được.
Ví dụ 2
不够吃再加一道就是了。
Bú gòu chī zài jiā yí dào jiùshì le.
Không đủ ăn thì gọi thêm một món là được.
Ví dụ 3
不喜欢香菜的话,提前告诉服务员就是了。
Bù xǐhuan xiāngcài de huà, tíqián gàosu fúwùyuán jiùshì le.
Nếu không thích rau mùi thì báo trước cho nhân viên là được.
Ví dụ 4
想吃辣的人自己加辣椒就是了。
Xiǎng chī là de rén zìjǐ jiā làjiāo jiùshì le.
Người muốn ăn cay thì tự thêm ớt là được.
Ví dụ 5
账单有问题,让服务员重新打印就是了。
Zhàngdān yǒu wèntí, ràng fúwùyuán chóngxīn dǎyìn jiùshì le.
Hóa đơn có vấn đề thì nhờ nhân viên in lại là được.
8. 还X呢 – còn X nữa à / thế mà còn X
Ý nghĩa
还……呢 thường mang sắc thái:
ngạc nhiên
phản bác
trách nhẹ
trêu đùa
cho rằng điều đối phương vừa nói không hợp với tình huống thực tế.
Công thức
还 + V / Adj / cụm từ + 呢!
还说……呢!
还想……呢!
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
还“够辣”呢!你那一道离我的菜远一点儿就好了。
Hái “gòu là” ne! Nǐ nà yí dào lí wǒ de cài yuǎn yìdiǎnr jiù hǎo le.
Còn “đủ cay” nữa à! Món của em cứ để xa món của chị một chút là được.
Ví dụ 2
还加菜呢!桌上还有三盘没吃完。
Hái jiācài ne! Zhuō shàng hái yǒu sān pán méi chī wán.
Còn gọi thêm món nữa à! Trên bàn vẫn còn ba đĩa chưa ăn hết.
Ví dụ 3
还喝啤酒呢!你明天早上还要上班。
Hái hē píjiǔ ne! Nǐ míngtiān zǎoshang hái yào shàngbān.
Còn uống bia nữa à! Sáng mai anh vẫn phải đi làm đấy.
Ví dụ 4
还说不贵呢!一道菜就快三十万了。
Hái shuō bú guì ne! Yí dào cài jiù kuài sānshí wàn le.
Còn nói không đắt nữa à! Một món đã gần 300.000 đồng rồi.
Ví dụ 5
还点甜点呢!大家都已经吃不下了。
Hái diǎn tiándiǎn ne! Dàjiā dōu yǐjīng chī bu xià le.
Còn gọi món tráng miệng nữa à! Mọi người đều không ăn thêm nổi nữa rồi.
9. 你X你的吧 – cứ làm phần của bạn đi
Ý nghĩa
Kết cấu khẩu ngữ này nhấn mạnh mỗi người tự làm việc của mình, không cần bận tâm đến người nói.
Công thức
你 + V + 你的 + 吧
你吃你的吧
你喝你的吧
你忙你的吧
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
你吃你的吧,不用管我。
Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ.
Em cứ ăn phần của em đi, không cần lo cho chị.
Ví dụ 2
你喝你的吧,我喝水就行。
Nǐ hē nǐ de ba, wǒ hē shuǐ jiù xíng.
Anh cứ uống phần của anh đi, em uống nước là được.
Ví dụ 3
你点你的吧,我自己选素菜。
Nǐ diǎn nǐ de ba, wǒ zìjǐ xuǎn sùcài.
Em cứ gọi món của em đi, chị tự chọn món chay.
Ví dụ 4
你忙你的吧,这边我来处理。
Nǐ máng nǐ de ba, zhèbiān wǒ lái chǔlǐ.
Anh cứ làm việc của anh đi, bên này để em xử lý.
Ví dụ 5
你吃你的辣,我吃我的不辣。
Nǐ chī nǐ de là, wǒ chī wǒ de bú là.
Em cứ ăn phần cay của em, chị ăn phần không cay của chị.
10. X就X(点儿)吧 – X thì X vậy
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc khẩu ngữ thể hiện sự chấp nhận một điều mà trước đó có thể không hoàn toàn mong muốn.
Thường mang sắc thái:
“thì… vậy”
“có… một chút cũng được”
“đành chấp nhận”
Công thức
Adj + 就 + Adj + 点儿 + 吧
V + 就 + V + 吧
A 就 A 吧
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
辣就辣一点儿吧,我能吃。
Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Cay thì cay một chút vậy, em ăn được.
Ví dụ 2
贵就贵一点儿吧,偶尔吃一次没关系。
Guì jiù guì yìdiǎnr ba, ǒu’ěr chī yí cì méi guānxi.
Đắt thì đắt một chút vậy, thỉnh thoảng ăn một lần cũng không sao.
Ví dụ 3
远就远一点儿吧,环境好就行。
Yuǎn jiù yuǎn yìdiǎnr ba, huánjìng hǎo jiù xíng.
Xa thì xa một chút vậy, không gian đẹp là được.
Ví dụ 4
等就等十分钟吧,别换饭店了。
Děng jiù děng shí fēnzhōng ba, bié huàn fàndiàn le.
Chờ thì chờ 10 phút vậy, đừng đổi nhà hàng nữa.
Ví dụ 5
少就少一点儿吧,不够以后再加。
Shǎo jiù shǎo yìdiǎnr ba, bú gòu yǐhòu zài jiā.
Ít thì ít một chút vậy, không đủ thì sau gọi thêm.
11. X什么(啊)? – X gì chứ? / có gì mà X?
Ý nghĩa
Cấu trúc khẩu ngữ dùng để phản vấn.
Thường biểu thị người nói cho rằng hành động hoặc cảm xúc đó không cần thiết.
Công thức
V + 什么 + 啊?
急什么啊?
怕什么?
担心什么?
考虑什么?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
急什么啊?有的是时间。
Jí shénme a? Yǒudeshì shíjiān.
Vội gì chứ? Chúng ta còn đầy thời gian.
Ví dụ 2
怕什么?服务员可以帮我们换。
Pà shénme? Fúwùyuán kěyǐ bāng wǒmen huàn.
Sợ gì chứ? Nhân viên có thể đổi giúp chúng ta.
Ví dụ 3
担心什么?不够吃再点就是了。
Dānxīn shénme? Bú gòu chī zài diǎn jiùshì le.
Lo gì chứ? Không đủ ăn thì gọi thêm là được.
Ví dụ 4
争什么啊?各付各的不就行了吗?
Zhēng shénme a? Gè fù gè de bù jiù xíng le ma?
Tranh nhau làm gì? Mỗi người trả phần của mình chẳng phải là được sao?
Ví dụ 5
算什么啊?几千块钱不用分得那么细。
Suàn shénme a? Jǐqiān kuài qián búyòng fēn de nàme xì.
Tính toán gì chứ? Mấy nghìn đồng không cần chia chi li như vậy.
12. 尽管……,但是 / 可是…… – mặc dù… nhưng…
Ý nghĩa
尽管 đứng ở mệnh đề đầu, thừa nhận một sự thật.
但是 / 可是 đưa ra kết quả hoặc ý kiến trái chiều.
Công thức
尽管 + Mệnh đề 1,但是 + Mệnh đề 2
尽管 + Mệnh đề 1,可是 + Mệnh đề 2
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
尽管我也想省钱,但是偶尔试试新饭馆也不错。
Jǐnguǎn wǒ yě xiǎng shěng qián, dànshì ǒu’ěr shìshi xīn fànguǎn yě búcuò.
Mặc dù em cũng muốn tiết kiệm tiền, nhưng thỉnh thoảng thử nhà hàng mới cũng không tệ.
Ví dụ 2
尽管这家店比较远,但是环境很好。
Jǐnguǎn zhè jiā diàn bǐjiào yuǎn, dànshì huánjìng hěn hǎo.
Mặc dù nhà hàng này khá xa nhưng không gian rất đẹp.
Ví dụ 3
尽管这道菜有点儿贵,可是五个人一起吃还可以接受。
Jǐnguǎn zhè dào cài yǒudiǎnr guì, kěshì wǔ ge rén yìqǐ chī hái kěyǐ jiēshòu.
Mặc dù món này hơi đắt nhưng 5 người cùng ăn thì vẫn có thể chấp nhận.
Ví dụ 4
尽管我不能吃辣,但是微辣还可以试一点儿。
Jǐnguǎn wǒ bù néng chī là, dànshì wēilà hái kěyǐ shì yìdiǎnr.
Mặc dù em không ăn cay được nhưng cay nhẹ thì vẫn có thể thử một chút.
Ví dụ 5
尽管已经八点了,可是饭店里还是很多人。
Jǐnguǎn yǐjīng bā diǎn le, kěshì fàndiàn lǐ háishi hěn duō rén.
Mặc dù đã 8 giờ nhưng trong nhà hàng vẫn rất đông người.
13. ……,不过…… – nhưng mà, tuy nhiên
Ý nghĩa
不过 nối hai ý có quan hệ chuyển ý.
So với 但是, 不过 thường mềm và tự nhiên hơn trong khẩu ngữ.
Công thức
Mệnh đề 1,不过 + Mệnh đề 2
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
环境是漂亮,不过是不是比较贵?
Huánjìng shì piàoliang, búguò shì bú shì bǐjiào guì?
Không gian thì đẹp thật, nhưng có phải hơi đắt không?
Ví dụ 2
这家饭店离得近,不过晚上人很多。
Zhè jiā fàndiàn lí de jìn, búguò wǎnshang rén hěn duō.
Nhà hàng này ở gần, nhưng buổi tối rất đông.
Ví dụ 3
这道菜很好吃,不过有点儿太油。
Zhè dào cài hěn hǎochī, búguò yǒudiǎnr tài yóu.
Món này rất ngon, nhưng hơi nhiều dầu.
Ví dụ 4
我可以吃海鲜,不过不吃虾和蟹。
Wǒ kěyǐ chī hǎixiān, búguò bù chī xiā hé xiè.
Em có thể ăn hải sản, nhưng không ăn tôm và cua.
Ví dụ 5
这个办法很方便,不过算起来有点儿复杂。
Zhège bànfǎ hěn fāngbiàn, búguò suàn qǐlai yǒudiǎnr fùzá.
Cách này khá tiện, nhưng khi tính toán thì hơi phức tạp.
14. X是X,不过 / 就是…… – đúng là X, nhưng…
Ý nghĩa
Đây là cấu trúc “nhượng bộ trước, chuyển ý sau”.
Người nói trước tiên thừa nhận X là đúng, sau đó đưa ra một điểm hạn chế hoặc ý kiến khác.
Công thức
Adj 是 Adj,不过 + Mệnh đề
V 是 V,不过 + Mệnh đề
N 是 N,就是 + vấn đề
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
贵是贵,不过味道确实不错。
Guì shì guì, búguò wèidào quèshí búcuò.
Đắt thì đúng là đắt, nhưng hương vị quả thực khá ngon.
Ví dụ 2
好吃是好吃,不过份量有点儿少。
Hǎochī shì hǎochī, búguò fènliàng yǒudiǎnr shǎo.
Ngon thì đúng là ngon, nhưng khẩu phần hơi ít.
Ví dụ 3
方便是方便,不过价格不便宜。
Fāngbiàn shì fāngbiàn, búguò jiàgé bù piányi.
Tiện thì đúng là tiện, nhưng giá không rẻ.
Ví dụ 4
新是新,不过网上的评价还不多。
Xīn shì xīn, búguò wǎngshàng de píngjià hái bù duō.
Mới thì đúng là mới, nhưng đánh giá trên mạng vẫn chưa nhiều.
Ví dụ 5
环境好是好,就是离公司有点儿远。
Huánjìng hǎo shì hǎo, jiùshì lí gōngsī yǒudiǎnr yuǎn.
Không gian đẹp thì đúng là đẹp, chỉ có điều hơi xa công ty.
15. 不是……,而是…… – không phải… mà là…
Ý nghĩa
Dùng để phủ định cách hiểu thứ nhất và khẳng định nguyên nhân hoặc sự thật thực sự ở phía sau.
Công thức
不是 + A,而是 + B
S + 不是 + V1,而是 + V2
不是因为 A,而是因为 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēn de chī bu xià le.
Không phải em không muốn ăn, mà là thật sự em không ăn thêm nổi nữa.
Ví dụ 2
我不是不想去,而是今天没有时间。
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, érshì jīntiān méiyǒu shíjiān.
Không phải em không muốn đi, mà là hôm nay không có thời gian.
Ví dụ 3
他不是对海鲜过敏,而是不喜欢海鲜的味道。
Tā bú shì duì hǎixiān guòmǐn, érshì bù xǐhuan hǎixiān de wèidào.
Anh ấy không phải dị ứng hải sản, mà là không thích mùi vị hải sản.
Ví dụ 4
我们不是要点得越多越好,而是要点得合适。
Wǒmen bú shì yào diǎn de yuè duō yuè hǎo, érshì yào diǎn de héshì.
Chúng ta không phải gọi càng nhiều càng tốt, mà phải gọi cho phù hợp.
Ví dụ 5
问题不是价格,而是大家能不能吃。
Wèntí bú shì jiàgé, érshì dàjiā néng bu néng chī.
Vấn đề không phải là giá cả, mà là mọi người có ăn được hay không.
16. 只要……就…… – chỉ cần… thì…
Ý nghĩa
Chỉ một điều kiện cần được đáp ứng, kết quả phía sau sẽ có thể xảy ra.
Công thức
只要 + điều kiện,就 + kết quả
只要 + S + V,就 + S + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
只要有辣的就行。
Zhǐyào yǒu là de jiù xíng.
Chỉ cần có món cay là được.
Ví dụ 2
只要不放花生,我就可以吃。
Zhǐyào bù fàng huāshēng, wǒ jiù kěyǐ chī.
Chỉ cần không cho lạc thì em có thể ăn.
Ví dụ 3
只要控制在一百万以内,大家就能接受。
Zhǐyào kòngzhì zài yìbǎi wàn yǐnèi, dàjiā jiù néng jiēshòu.
Chỉ cần khống chế dưới một triệu đồng thì mọi người đều có thể chấp nhận.
Ví dụ 4
只要提前订位,就不用等太久。
Zhǐyào tíqián dìngwèi, jiù búyòng děng tài jiǔ.
Chỉ cần đặt bàn trước thì sẽ không phải chờ quá lâu.
Ví dụ 5
只要大家提前说清楚,就不会因为分钱产生矛盾。
Zhǐyào dàjiā tíqián shuō qīngchu, jiù bú huì yīnwèi fēn qián chǎnshēng máodùn.
Chỉ cần mọi người nói rõ từ trước thì sẽ không phát sinh mâu thuẫn vì chia tiền.
17. 如果……,就…… – nếu… thì…
Ý nghĩa
Đây là kết cấu điều kiện phổ biến nhất trong tiếng Trung.
如果 thường đưa ra điều kiện giả định hoặc khả năng.
Công thức
如果 + điều kiện,就 + kết quả
如果 + S1 + V1,S2 + 就 + V2
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果二十分钟以后还没有桌子,我们就换地方。
Rúguǒ èrshí fēnzhōng yǐhòu hái méiyǒu zhuōzi, wǒmen jiù huàn dìfang.
Nếu sau 20 phút vẫn chưa có bàn thì chúng ta đổi chỗ.
Ví dụ 2
如果菜不够,我们就再加一道。
Rúguǒ cài bú gòu, wǒmen jiù zài jiā yí dào.
Nếu món ăn không đủ thì chúng ta gọi thêm một món.
Ví dụ 3
如果你不能吃辣,就点不辣的。
Rúguǒ nǐ bù néng chī là, jiù diǎn bú là de.
Nếu bạn không ăn cay được thì gọi món không cay.
Ví dụ 4
如果价格超过预算,我们就换一家饭店。
Rúguǒ jiàgé chāoguò yùsuàn, wǒmen jiù huàn yì jiā fàndiàn.
Nếu giá vượt ngân sách thì chúng ta đổi nhà hàng khác.
Ví dụ 5
如果账单有问题,就先别付款。
Rúguǒ zhàngdān yǒu wèntí, jiù xiān bié fùkuǎn.
Nếu hóa đơn có vấn đề thì trước tiên đừng thanh toán.
18. 要么……,要么…… – hoặc… hoặc…
Ý nghĩa
Đưa ra hai phương án lựa chọn.
Khác với 或者 ở chỗ 要么……要么…… nhấn mạnh rõ việc lựa chọn một trong hai phương án.
Công thức
要么 + A,要么 + B
S + 要么 + V1,要么 + V2
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
要么等,要么换一家。
Yàome děng, yàome huàn yì jiā.
Hoặc chờ, hoặc đổi sang quán khác.
Ví dụ 2
我们要么吃火锅,要么吃中国菜。
Wǒmen yàome chī huǒguō, yàome chī Zhōngguó cài.
Chúng ta hoặc ăn lẩu, hoặc ăn món Trung Quốc.
Ví dụ 3
你要么点微辣,要么直接点不辣。
Nǐ yàome diǎn wēilà, yàome zhíjiē diǎn bú là.
Bạn hoặc gọi cay nhẹ, hoặc gọi thẳng không cay.
Ví dụ 4
要么大家平均分,要么个人消费自己付。
Yàome dàjiā píngjūn fēn, yàome gèrén xiāofèi zìjǐ fù.
Hoặc mọi người chia đều, hoặc chi tiêu cá nhân tự trả.
Ví dụ 5
这道菜要么重新做,要么从账单里取消。
Zhè dào cài yàome chóngxīn zuò, yàome cóng zhàngdān lǐ qǔxiāo.
Món này hoặc làm lại, hoặc xóa khỏi hóa đơn.
19. 先……,再…… – trước… rồi sau đó…
Ý nghĩa
Dùng để trình bày thứ tự thực hiện hành động.
Công thức
先 + V1,再 + V2
先 + làm A,再 + quyết định B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
先问清楚预计要等多久,再决定。
Xiān wèn qīngchu yùjì yào děng duō jiǔ, zài juédìng.
Trước tiên hỏi rõ dự kiến phải chờ bao lâu rồi mới quyết định.
Ví dụ 2
先看菜单,再点菜。
Xiān kàn càidān, zài diǎn cài.
Trước tiên xem thực đơn rồi mới gọi món.
Ví dụ 3
先点五道,不够再加。
Xiān diǎn wǔ dào, bú gòu zài jiā.
Trước tiên gọi 5 món, nếu chưa đủ thì gọi thêm.
Ví dụ 4
先检查账单,再付款。
Xiān jiǎnchá zhàngdān, zài fùkuǎn.
Trước tiên kiểm tra hóa đơn rồi mới thanh toán.
Ví dụ 5
先问清楚原料,再决定这道菜能不能吃。
Xiān wèn qīngchu yuánliào, zài juédìng zhè dào cài néng bu néng chī.
Trước tiên hỏi rõ nguyên liệu rồi mới quyết định món này có ăn được hay không.
20. 对……来说 – đối với…
Ý nghĩa
Dùng để nêu tiêu chuẩn, cảm nhận, đánh giá hoặc góc nhìn của một người hoặc một nhóm người.
Công thức
对 + người / đối tượng + 来说,+ nhận xét
A + 对 + B + 来说 + 很 / 太 / 比较…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
微辣对我来说几乎等于不辣。
Wēilà duì wǒ lái shuō jīhū děngyú bú là.
Cay nhẹ đối với em gần như bằng không cay.
Ví dụ 2
二十万对我来说有点儿贵。
Èrshí wàn duì wǒ lái shuō yǒudiǎnr guì.
200.000 đồng đối với em hơi đắt.
Ví dụ 3
这个份量对五个人来说已经够了。
Zhège fènliàng duì wǔ ge rén lái shuō yǐjīng gòu le.
Khẩu phần này đối với 5 người đã đủ rồi.
Ví dụ 4
等四十分钟对我们来说太久了。
Děng sìshí fēnzhōng duì wǒmen lái shuō tài jiǔ le.
Chờ 40 phút đối với chúng ta là quá lâu.
Ví dụ 5
这家饭店对吃素的人来说比较方便。
Zhè jiā fàndiàn duì chī sù de rén lái shuō bǐjiào fāngbiàn.
Nhà hàng này đối với người ăn chay khá thuận tiện.
21. 不一定 bù yídìng – chưa chắc
Ý nghĩa
不一定 biểu thị một kết luận không tuyệt đối.
Không nên dịch đơn giản thành “không nhất định” trong mọi trường hợp. Trong tiếng Việt tự nhiên thường là:
“chưa chắc”
“không nhất thiết”
“không phải lúc nào cũng”
Công thức
S + 不一定 + V
A 不一定 B
不一定 + 会 / 能 / 要 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
卖得多不一定每个人都喜欢。
Mài de duō bù yídìng měi ge rén dōu xǐhuan.
Bán nhiều chưa chắc mọi người đều thích.
Ví dụ 2
贵的饭店不一定更好吃。
Guì de fàndiàn bù yídìng gèng hǎochī.
Nhà hàng đắt chưa chắc ngon hơn.
Ví dụ 3
新菜不一定适合每个人的口味。
Xīn cài bù yídìng shìhé měi ge rén de kǒuwèi.
Món mới chưa chắc phù hợp với khẩu vị của mọi người.
Ví dụ 4
排队的人多不一定要等很久。
Páiduì de rén duō bù yídìng yào děng hěn jiǔ.
Người xếp hàng đông chưa chắc phải chờ lâu.
Ví dụ 5
平均分不一定最公平。
Píngjūn fēn bù yídìng zuì gōngpíng.
Chia đều chưa chắc là công bằng nhất.
22. 越……越…… – càng… càng…
Ý nghĩa
Diễn tả hai mức độ cùng thay đổi theo quan hệ tăng tiến.
Công thức
越 + Adj / V,越 + Adj / V
S + 越 + V + 越 + Adj
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我比较喜欢香辣、麻辣,越香越好。
Wǒ bǐjiào xǐhuan xiānglà, málà, yuè xiāng yuè hǎo.
Em khá thích vị cay thơm, cay tê, càng thơm càng tốt.
Ví dụ 2
这道菜越吃越辣。
Zhè dào cài yuè chī yuè là.
Món này càng ăn càng cay.
Ví dụ 3
饭店越有名,晚上越容易排队。
Fàndiàn yuè yǒumíng, wǎnshang yuè róngyì páiduì.
Nhà hàng càng nổi tiếng thì buổi tối càng dễ phải xếp hàng.
Ví dụ 4
菜点得越多,越容易浪费。
Cài diǎn de yuè duō, yuè róngyì làngfèi.
Món gọi càng nhiều thì càng dễ lãng phí.
Ví dụ 5
大家提前说得越清楚,结账的时候越方便。
Dàjiā tíqián shuō de yuè qīngchu, jiézhàng de shíhou yuè fāngbiàn.
Mọi người nói càng rõ từ trước thì lúc thanh toán càng thuận tiện.
23. 一……就…… – vừa… là…, hễ… là…
Ý nghĩa
Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp rất nhanh hoặc một điều kiện thường dẫn tới kết quả ngay lập tức.
Công thức
一 + V1 + 就 + V2
S + 一 + V + O + 就 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我可不怎么能吃辣,吃一点儿就受不了了。
Wǒ kě bù zěnme néng chī là, chī yìdiǎnr jiù shòubuliǎo le.
Em không ăn cay được mấy, chỉ ăn một chút là không chịu nổi rồi.
Ví dụ 2
我一吃辣就想喝水。
Wǒ yì chī là jiù xiǎng hē shuǐ.
Hễ em ăn cay là muốn uống nước.
Ví dụ 3
他一看到菜单就开始算价格。
Tā yí kàndào càidān jiù kāishǐ suàn jiàgé.
Anh ấy vừa nhìn thấy thực đơn là bắt đầu tính giá.
Ví dụ 4
我们一到饭店就先问有没有空桌。
Wǒmen yí dào fàndiàn jiù xiān wèn yǒu méiyǒu kòngzhuō.
Chúng tôi vừa đến nhà hàng là hỏi ngay có bàn trống hay không.
Ví dụ 5
这道菜一凉就不好吃了。
Zhè dào cài yì liáng jiù bù hǎochī le.
Món này hễ nguội là không ngon nữa.
24. V + 得下 / V + 不下 – làm nổi / không làm nổi về sức chứa hoặc khả năng tiếp nhận
Ý nghĩa
Trong chủ đề ăn uống, 吃得下 / 吃不下 cực kỳ quan trọng.
吃得下 = ăn nổi, vẫn ăn được thêm.
吃不下 = không ăn nổi, không thể ăn thêm.
Công thức
吃得下 + O
吃不下 + O
V + 得下 / 不下
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēn de chī bu xià le.
Không phải em không muốn ăn, mà thật sự là em không ăn thêm nổi nữa.
Ví dụ 2
我还能吃得下半碗饭。
Wǒ hái néng chī de xià bàn wǎn fàn.
Em vẫn có thể ăn thêm nửa bát cơm.
Ví dụ 3
这份太大了,我一个人吃不下。
Zhè fèn tài dà le, wǒ yí ge rén chī bu xià.
Phần này quá lớn, một mình em không ăn nổi.
Ví dụ 4
五个人应该吃得下这六道菜。
Wǔ ge rén yīnggāi chī de xià zhè liù dào cài.
Năm người chắc có thể ăn hết 6 món này.
Ví dụ 5
别再点甜点了,我真的吃不下了。
Bié zài diǎn tiándiǎn le, wǒ zhēn de chī bu xià le.
Đừng gọi thêm món tráng miệng nữa, em thật sự không ăn nổi nữa rồi.
25. V + 不了 – không thể làm được
Ý nghĩa
不了 đứng sau động từ thể hiện không có khả năng thực hiện hành động.
Trong chủ đề ăn uống thường gặp:
受不了 – không chịu nổi
吃不了 – không ăn nổi / không ăn được hết
喝不了 – không uống nổi
等不了 – không chờ nổi
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我可不怎么能吃辣,吃一点儿就受不了了。
Wǒ kě bù zěnme néng chī là, chī yìdiǎnr jiù shòubuliǎo le.
Em không ăn cay được mấy, chỉ ăn một chút là không chịu nổi rồi.
Ví dụ 2
这么辣我真的受不了。
Zhème là wǒ zhēn de shòubuliǎo.
Cay thế này em thật sự không chịu nổi.
Ví dụ 3
这么多菜我们五个人吃不了。
Zhème duō cài wǒmen wǔ ge rén chī bu liǎo.
Nhiều món thế này 5 người chúng ta không ăn hết nổi.
Ví dụ 4
一升啤酒我一个人喝不了。
Yì shēng píjiǔ wǒ yí ge rén hē bu liǎo.
Một lít bia thì một mình em không uống hết nổi.
Ví dụ 5
如果还要等一个小时,我可等不了。
Rúguǒ hái yào děng yí ge xiǎoshí, wǒ kě děng bu liǎo.
Nếu còn phải chờ thêm một tiếng thì em không chờ nổi.
26. 已经……了 / 还没…… – đã… rồi / vẫn chưa…
Ý nghĩa
已经……了 biểu thị trạng thái hoặc hành động đã xảy ra.
还没…… biểu thị đến thời điểm hiện tại vẫn chưa xảy ra.
Đây là cặp kết cấu xuất hiện rất nhiều trong hội thoại nhà hàng.
Công thức
S + 已经 + V + 了
S + 已经 + Adj + 了
S + 还没 + V
S + 还没有 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
现在已经有九道菜了,不再加菜。
Xiànzài yǐjīng yǒu jiǔ dào cài le, bú zài jiācài.
Bây giờ đã có 9 món rồi, không gọi thêm nữa.
Ví dụ 2
我们已经吃得差不多了。
Wǒmen yǐjīng chī de chàbuduō le.
Chúng ta đã ăn gần xong rồi.
Ví dụ 3
汤还没上吗?
Tāng hái méi shàng ma?
Canh vẫn chưa được mang lên à?
Ví dụ 4
我们点的菜还没有全部上齐。
Wǒmen diǎn de cài hái méiyǒu quánbù shàng qí.
Những món chúng ta gọi vẫn chưa được mang lên đầy đủ.
Ví dụ 5
账单已经改好了,可以付款了。
Zhàngdān yǐjīng gǎi hǎo le, kěyǐ fùkuǎn le.
Hóa đơn đã sửa xong rồi, có thể thanh toán rồi.
27. 把字句 – câu chữ 把
Ý nghĩa
Câu 把 nhấn mạnh việc xử lý, tác động hoặc thay đổi một đối tượng xác định.
Trong ngữ cảnh nhà hàng cực kỳ thường dùng:
把辣酱放在旁边
把菜分成两份
把账单拿过来
把剩菜打包
Công thức
S + 把 + O + V + thành phần bổ sung
S + 把 + O + V + 好
S + 把 + O + V + 在 + địa điểm
S + 把 + O + V + 成 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们可以把辣酱单独放在小碟里。
Wǒmen kěyǐ bǎ làjiàng dāndú fàng zài xiǎodié lǐ.
Chúng tôi có thể để riêng sốt cay trong một đĩa nhỏ.
Ví dụ 2
请把这道菜分成两份。
Qǐng bǎ zhè dào cài fēn chéng liǎng fèn.
Xin chia món này thành hai phần.
Ví dụ 3
麻烦把账单拿过来。
Máfan bǎ zhàngdān ná guòlai.
Phiền mang hóa đơn lại đây.
Ví dụ 4
请把剩下的菜打包。
Qǐng bǎ shèngxià de cài dǎbāo.
Xin đóng gói những món còn lại.
Ví dụ 5
我们把总预算控制在九十万以内。
Wǒmen bǎ zǒng yùsuàn kòngzhì zài jiǔshí wàn yǐnèi.
Chúng ta khống chế tổng ngân sách trong phạm vi 900.000 đồng.
28. 被字句 – câu bị động với 被
Ý nghĩa
被 dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động.
Trong chủ đề nhà hàng thường gặp khi nói món bị làm sai, bàn bị đặt mất, món bị mang nhầm.
Công thức
S + 被 + người / tác nhân + V
O + 被 + V + 了
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
我们的桌子被别人订走了。
Wǒmen de zhuōzi bèi biérén dìng zǒu le.
Bàn của chúng ta đã bị người khác đặt mất rồi.
Ví dụ 2
这道菜被服务员送到别的桌了。
Zhè dào cài bèi fúwùyuán sòng dào bié de zhuō le.
Món này bị nhân viên mang sang bàn khác rồi.
Ví dụ 3
我们的订单被厨房看错了。
Wǒmen de dìngdān bèi chúfáng kàn cuò le.
Đơn gọi món của chúng ta bị bếp đọc nhầm.
Ví dụ 4
这份鸡被重新做了一次。
Zhè fèn jī bèi chóngxīn zuò le yí cì.
Phần gà này đã được làm lại một lần.
Ví dụ 5
水煮牛肉被误记到我们的账单里了。
Shuǐzhǔ niúròu bèi wù jì dào wǒmen de zhàngdān lǐ le.
Món bò luộc cay đã bị ghi nhầm vào hóa đơn của chúng ta.
29. 按照 / 按 – theo, căn cứ theo
Ý nghĩa
按照 dùng để nói làm việc dựa theo một tiêu chuẩn, yêu cầu, nguyên tắc, quy định hoặc kế hoạch.
按 là dạng ngắn hơn, thường dùng trong khẩu ngữ.
Công thức
按照 + tiêu chuẩn / yêu cầu + V
按 + số lượng / tỷ lệ / nguyên tắc + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们还是按照刚才的原则来。
Wǒmen háishi ànzhào gāngcái de yuánzé lái.
Chúng ta vẫn làm theo nguyên tắc vừa rồi.
Ví dụ 2
请按照我们的要求做成不辣的。
Qǐng ànzhào wǒmen de yāoqiú zuò chéng bú là de.
Xin làm món không cay theo yêu cầu của chúng tôi.
Ví dụ 3
我们按五个人的饭量来点菜。
Wǒmen àn wǔ ge rén de fànliàng lái diǎn cài.
Chúng ta gọi món theo khẩu phần của 5 người.
Ví dụ 4
这笔钱按五个人平均分。
Zhè bǐ qián àn wǔ ge rén píngjūn fēn.
Khoản tiền này chia đều theo 5 người.
Ví dụ 5
服务费按总金额的百分之五计算。
Fúwùfèi àn zǒng jīn’é de bǎifēnzhī wǔ jìsuàn.
Phí phục vụ được tính theo 5% tổng số tiền.
30. 最好 / 应该 / 得 / 可以 – hệ thống biểu đạt đề nghị, nghĩa vụ và khả năng
Đây là một nhóm cấu trúc rất quan trọng trong hội thoại thực tế.
最好 zuìhǎo
“tốt nhất nên…”
Mức độ khuyên khá rõ nhưng không bắt buộc.
应该 yīnggāi
“nên, cần phải”
Mang tính phán đoán hoặc trách nhiệm.
得 děi
“phải”
Khẩu ngữ mạnh hơn 应该.
可以 kěyǐ
“có thể, được phép”
Dùng để hỏi hoặc nói về khả năng, sự cho phép.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五个人以上最好提前三十分钟订。
Wǔ ge rén yǐshàng zuìhǎo tíqián sānshí fēnzhōng dìng.
Nhóm từ 5 người trở lên tốt nhất nên đặt trước 30 phút.
Ví dụ 2
过敏的问题应该提前告诉服务员。
Guòmǐn de wèntí yīnggāi tíqián gàosu fúwùyuán.
Vấn đề dị ứng nên báo trước cho nhân viên.
Ví dụ 3
我们得先看看还有没有空桌。
Wǒmen děi xiān kànkan hái yǒu méiyǒu kòngzhuō.
Chúng ta phải xem trước xem còn bàn trống hay không.
Ví dụ 4
这道菜可以做成完全不辣的吗?
Zhè dào cài kěyǐ zuò chéng wánquán bú là de ma?
Món này có thể làm thành hoàn toàn không cay được không?
Ví dụ 5
吃不完的菜可以打包带走。
Chī bu wán de cài kěyǐ dǎbāo dài zǒu.
Những món ăn không hết có thể đóng gói mang về.
Tổng kết hệ thống công thức ngữ pháp trọng tâm
Các công thức nổi bật nhất xuyên suốt toàn bộ chuỗi hội thoại có thể hệ thống lại như sau:
有的是 + N
说不定 + S + V
S + 不怎么 + V / Adj
就是说 / 这就是说 + kết luận
(没)有什么(好)+ V + 的
A 是 A,B 是 B
V + 就是了
还 + X + 呢
你 + V + 你的 + 吧
Adj + 就 + Adj + 一点儿 + 吧
V + 什么 + 啊
尽管 + A,但是 / 可是 + B
A,不过 + B
A 是 A,不过 / 就是 + B
不是 + A,而是 + B
只要 + A,就 + B
如果 + A,就 + B
要么 + A,要么 + B
先 + V1,再 + V2
对 + N + 来说 + nhận xét
S + 不一定 + V
越 + A,越 + B
一 + V1 + 就 + V2
V + 得下 / 不下
V + 得了 / 不了
已经 + V + 了
还没 + V
S + 把 + O + V + kết quả
S + 被 + tác nhân + V
按照 / 按 + tiêu chuẩn + V
最好 / 应该 / 得 / 可以 + V
Đây là nhóm cấu trúc đặc biệt quan trọng để xây dựng năng lực khẩu ngữ trong các tình huống thực tế như lựa chọn nhà hàng, hỏi khẩu vị, gọi món, điều chỉnh độ cay, giải quyết vấn đề món ăn, tính tiền, chia chi phí và thương lượng giữa nhiều người.
31. 差不多 chàbuduō – gần như, xấp xỉ, gần đủ
差不多 là một trong những từ cực kỳ quan trọng trong khẩu ngữ tiếng Trung. Trong chuỗi hội thoại về ăn uống, từ này được sử dụng liên tục để nói về thời gian, số lượng, mức độ no, khoảng cách, giá cả và tiến độ của bữa ăn.
Cách dùng 1: biểu thị số lượng xấp xỉ
Công thức:
差不多 + số lượng
Số lượng + 差不多
差不多 + 有 + số lượng
Cách dùng 2: biểu thị mức độ gần hoàn thành
Công thức:
S + V + 得差不多了
S + 差不多 + V + 完了
Cách dùng 3: biểu thị hai sự vật gần giống nhau
Công thức:
A + 跟 + B + 差不多
A + 和 + B + 差不多
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们差不多吃完了,麻烦先帮我们结账。
Wǒmen chàbuduō chī wán le, máfan xiān bāng wǒmen jiézhàng.
Chúng tôi gần ăn xong rồi, phiền bạn tính tiền giúp chúng tôi.
Ví dụ 2
五个人点六道菜差不多够了。
Wǔ ge rén diǎn liù dào cài chàbuduō gòu le.
Năm người gọi 6 món gần như là đủ rồi.
Ví dụ 3
这两家饭店的价格差不多。
Zhè liǎng jiā fàndiàn de jiàgé chàbuduō.
Giá của hai nhà hàng này gần như tương đương nhau.
Ví dụ 4
我们已经等了差不多三十分钟。
Wǒmen yǐjīng děng le chàbuduō sānshí fēnzhōng.
Chúng ta đã chờ gần 30 phút rồi.
Ví dụ 5
我已经八成饱了,差不多够了。
Wǒ yǐjīng bā chéng bǎo le, chàbuduō gòu le.
Em đã no khoảng 80%, gần như đủ rồi.
32. 大概 dàgài – khoảng, đại khái, có lẽ
大概 vừa có thể biểu thị con số ước lượng, vừa có thể biểu thị phán đoán không chắc chắn.
Công thức 1: ước lượng số lượng
大概 + số lượng
S + 大概 + 有 + số lượng
Công thức 2: phán đoán
S + 大概 + 会 / 能 / 要 + V
Phân biệt 大概 và 左右
大概 thường đứng trước số lượng:
大概二十分钟
Dàgài èrshí fēnzhōng
Khoảng 20 phút
左右 thường đứng sau số lượng:
二十分钟左右
Èrshí fēnzhōng zuǒyòu
Khoảng 20 phút
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
重新做一份大概需要十五分钟。
Chóngxīn zuò yí fèn dàgài xūyào shíwǔ fēnzhōng.
Làm lại một phần khoảng cần 15 phút.
Ví dụ 2
这道菜大概有五百克。
Zhè dào cài dàgài yǒu wǔbǎi kè.
Món này khoảng 500 gram.
Ví dụ 3
五个人吃饭大概要花八十万。
Wǔ ge rén chīfàn dàgài yào huā bāshí wàn.
Năm người ăn một bữa đại khái sẽ tốn khoảng 800.000 đồng.
Ví dụ 4
他大概七点半才能到。
Tā dàgài qī diǎn bàn cái néng dào.
Có lẽ phải 7 giờ 30 anh ấy mới đến được.
Ví dụ 5
这家饭店晚上大概会比较忙。
Zhè jiā fàndiàn wǎnshang dàgài huì bǐjiào máng.
Nhà hàng này buổi tối có lẽ sẽ khá đông.
33. 左右 zuǒyòu – khoảng, xấp xỉ
左右 thường đặt sau con số để diễn đạt số lượng hoặc thời gian gần đúng.
Công thức
Số lượng + 左右
Thời gian + 左右
Giá tiền + 左右
Khoảng cách + 左右
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
总价大概也就在八十二万左右。
Zǒngjià dàgài yě jiù zài bāshí’èr wàn zuǒyòu.
Tổng giá đại khái cũng chỉ khoảng 820.000 đồng.
Ví dụ 2
我们再等十分钟左右。
Wǒmen zài děng shí fēnzhōng zuǒyòu.
Chúng ta chờ thêm khoảng 10 phút.
Ví dụ 3
这家饭店离公司一公里左右。
Zhè jiā fàndiàn lí gōngsī yì gōnglǐ zuǒyòu.
Nhà hàng này cách công ty khoảng 1 kilomet.
Ví dụ 4
每个人准备二十万左右就够了。
Měi ge rén zhǔnbèi èrshí wàn zuǒyòu jiù gòu le.
Mỗi người chuẩn bị khoảng 200.000 đồng là đủ.
Ví dụ 5
这份汤大概有一千毫升左右。
Zhè fèn tāng dàgài yǒu yìqiān háoshēng zuǒyòu.
Phần canh này khoảng 1.000 ml.
34. 再 zài – lại, thêm, rồi mới
再 thường nói về hành động chưa xảy ra hoặc sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai.
Đây là một điểm cần phân biệt với 又.
Công thức
再 + V
V1 + 再 + V2
不够 + 再 + V
以后 + 再 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不够再点就是了。
Bú gòu zài diǎn jiùshì le.
Không đủ thì gọi thêm là được.
Ví dụ 2
我们先吃一点儿,不够再加。
Wǒmen xiān chī yìdiǎnr, bú gòu zài jiā.
Chúng ta ăn trước một chút, không đủ thì gọi thêm.
Ví dụ 3
先看菜单,再决定吃什么。
Xiān kàn càidān, zài juédìng chī shénme.
Trước tiên xem thực đơn rồi mới quyết định ăn gì.
Ví dụ 4
这个问题我们吃完饭再讨论。
Zhège wèntí wǒmen chī wán fàn zài tǎolùn.
Vấn đề này chúng ta ăn xong rồi thảo luận tiếp.
Ví dụ 5
如果今天没时间,我们下次再去。
Rúguǒ jīntiān méi shíjiān, wǒmen xià cì zài qù.
Nếu hôm nay không có thời gian thì lần sau chúng ta đi.
35. 又 yòu – lại, lại còn
又 thường nói về hành động đã xảy ra hoặc trạng thái đồng thời tồn tại.
Công thức
又 + V + 了
又 + Adj + 又 + Adj
又要 + V
Phân biệt 再 và 又
再 thường hướng tới tương lai:
不够再点。
Bú gòu zài diǎn.
Không đủ thì gọi thêm.
又 thường nói hành động lặp lại đã xảy ra:
你又点了一道菜。
Nǐ yòu diǎn le yí dào cài.
Em lại gọi thêm một món nữa rồi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果再加牛肉,最后很可能又吃不完。
Rúguǒ zài jiā niúròu, zuìhòu hěn kěnéng yòu chī bu wán.
Nếu gọi thêm thịt bò thì cuối cùng rất có thể lại ăn không hết.
Ví dụ 2
你怎么又点甜点了?
Nǐ zěnme yòu diǎn tiándiǎn le?
Sao em lại gọi món tráng miệng nữa rồi?
Ví dụ 3
这家店又便宜又好吃。
Zhè jiā diàn yòu piányi yòu hǎochī.
Quán này vừa rẻ vừa ngon.
Ví dụ 4
这道菜又辣又咸。
Zhè dào cài yòu là yòu xián.
Món này vừa cay vừa mặn.
Ví dụ 5
刚才已经等了半个小时,现在又要等二十分钟。
Gāngcái yǐjīng děng le bàn ge xiǎoshí, xiànzài yòu yào děng èrshí fēnzhōng.
Vừa rồi đã chờ nửa tiếng, bây giờ lại phải chờ thêm 20 phút.
36. 就算……也…… – cho dù… thì cũng…
Ý nghĩa
就算 đưa ra một giả định có tính nhượng bộ.
Phần sau với 也 nhấn mạnh kết quả vẫn không thay đổi.
Công thức
就算 + A,也 + B
就算 + S + V,也 + S + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
就算再加一道十万左右的菜,也还没有超过九十五万。
Jiùsuàn zài jiā yí dào shí wàn zuǒyòu de cài, yě hái méiyǒu chāoguò jiǔshíwǔ wàn.
Cho dù gọi thêm một món khoảng 100.000 đồng thì vẫn chưa vượt 950.000 đồng.
Ví dụ 2
就算这道菜很好吃,我也不想再点了。
Jiùsuàn zhè dào cài hěn hǎochī, wǒ yě bù xiǎng zài diǎn le.
Cho dù món này rất ngon thì em cũng không muốn gọi thêm nữa.
Ví dụ 3
就算便宜,也不能一次点太多。
Jiùsuàn piányi, yě bù néng yí cì diǎn tài duō.
Cho dù rẻ thì cũng không thể gọi quá nhiều một lúc.
Ví dụ 4
就算要等二十分钟,我们也可以接受。
Jiùsuàn yào děng èrshí fēnzhōng, wǒmen yě kěyǐ jiēshòu.
Cho dù phải chờ 20 phút thì chúng ta cũng có thể chấp nhận.
Ví dụ 5
就算只有一个人想吃辣,也可以单独点一份。
Jiùsuàn zhǐ yǒu yí ge rén xiǎng chī là, yě kěyǐ dāndú diǎn yí fèn.
Cho dù chỉ có một người muốn ăn cay thì cũng có thể gọi riêng một phần.
37. 既然……就…… – đã… thì…
Ý nghĩa
既然 đưa ra một sự thật đã xác định hoặc một điều kiện đã rõ.
就 đưa ra hành động hoặc kết luận hợp lý dựa trên sự thật đó.
Công thức
既然 + sự thật,就 + kết luận
既然 + S + 已经 + V,就 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
既然这是我们第一次来,我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Jìrán zhè shì wǒmen dì yí cì lái, wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Vì đây đã là lần đầu tiên chúng ta đến nên em vẫn muốn gọi một món trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
既然大家都同意,我们就这样决定吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù zhèyàng juédìng ba.
Nếu mọi người đều đã đồng ý thì chúng ta quyết định như vậy đi.
Ví dụ 3
既然已经点了七道菜,就别再加了。
Jìrán yǐjīng diǎn le qī dào cài, jiù bié zài jiā le.
Đã gọi 7 món rồi thì đừng gọi thêm nữa.
Ví dụ 4
既然她不能吃辣,就给她点不辣的。
Jìrán tā bù néng chī là, jiù gěi tā diǎn bú là de.
Vì cô ấy không ăn cay được thì hãy gọi món không cay cho cô ấy.
Ví dụ 5
既然这道菜已经凉了,就请重新加热一下。
Jìrán zhè dào cài yǐjīng liáng le, jiù qǐng chóngxīn jiārè yíxià.
Vì món này đã nguội rồi thì xin hãy hâm nóng lại.
38. 除了……以外,还 / 也…… – ngoài… ra còn…
Ý nghĩa
Dùng để bổ sung thêm đối tượng hoặc nội dung ngoài thành phần đã nêu.
Công thức
除了 + A + 以外,还 + B
除了 + A + 以外,也 + B
除了 + A + 以外,都 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
除了茶香鸡,客人点得比较多的还有酸汤鱼、菌菇豆腐煲和蒜蓉青菜。
Chúle cháxiāngjī, kèrén diǎn de bǐjiào duō de hái yǒu suāntāngyú, jūngū dòufubāo hé suànróng qīngcài.
Ngoài gà hương trà ra, những món khách gọi khá nhiều còn có cá canh chua, đậu phụ nấm niêu và rau xào tỏi.
Ví dụ 2
除了水以外,我还想喝一点儿热茶。
Chúle shuǐ yǐwài, wǒ hái xiǎng hē yìdiǎnr rèchá.
Ngoài nước lọc ra, em còn muốn uống một chút trà nóng.
Ví dụ 3
除了海鲜以外,其他菜我都可以吃。
Chúle hǎixiān yǐwài, qítā cài wǒ dōu kěyǐ chī.
Ngoài hải sản ra, những món khác em đều có thể ăn.
Ví dụ 4
除了价格以外,我们还要考虑距离。
Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào kǎolǜ jùlí.
Ngoài giá cả ra, chúng ta còn phải cân nhắc khoảng cách.
Ví dụ 5
除了周末以外,这家饭店平时都不用排太久。
Chúle zhōumò yǐwài, zhè jiā fàndiàn píngshí dōu búyòng pái tài jiǔ.
Ngoài cuối tuần ra, bình thường nhà hàng này không phải xếp hàng quá lâu.
39. 除非……,否则 / 不然…… – trừ khi… nếu không…
Ý nghĩa
除非 nêu điều kiện duy nhất có thể làm thay đổi kết quả.
否则 hoặc 不然 biểu thị hậu quả nếu điều kiện đó không được đáp ứng.
Công thức
除非 + điều kiện,否则 + kết quả
除非 + điều kiện,不然 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
后面先不要再加,除非大家真的没吃饱。
Hòumiàn xiān búyào zài jiā, chúfēi dàjiā zhēn de méi chī bǎo.
Sau đây trước tiên đừng gọi thêm nữa, trừ khi mọi người thật sự chưa no.
Ví dụ 2
除非有人不来,否则五个人的桌子不能换小桌。
Chúfēi yǒurén bù lái, fǒuzé wǔ ge rén de zhuōzi bù néng huàn xiǎozhuō.
Trừ khi có người không đến, nếu không bàn 5 người không thể đổi thành bàn nhỏ.
Ví dụ 3
除非这道菜完全不放花生,否则她不能吃。
Chúfēi zhè dào cài wánquán bù fàng huāshēng, fǒuzé tā bù néng chī.
Trừ khi món này hoàn toàn không có lạc, nếu không cô ấy không thể ăn.
Ví dụ 4
除非厨房还没开始做,不然很难取消。
Chúfēi chúfáng hái méi kāishǐ zuò, bùrán hěn nán qǔxiāo.
Trừ khi bếp vẫn chưa bắt đầu làm, nếu không rất khó hủy món.
Ví dụ 5
除非价格降到二十万以内,否则我们不考虑。
Chúfēi jiàgé jiàng dào èrshí wàn yǐnèi, fǒuzé wǒmen bù kǎolǜ.
Trừ khi giá giảm xuống dưới 200.000 đồng, nếu không chúng ta không cân nhắc.
40. 不然 bùrán – nếu không thì
不然 có thể đứng độc lập ở mệnh đề sau, không nhất thiết phải đi với 除非.
Công thức
Mệnh đề 1,不然 + hậu quả
最好 + V,不然 + kết quả
先 + V,不然 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不要等所有菜都吃完了才加,不然还要再等二十分钟。
Búyào děng suǒyǒu cài dōu chī wán le cái jiā, bùrán hái yào zài děng èrshí fēnzhōng.
Đừng đợi ăn hết tất cả các món rồi mới gọi thêm, nếu không lại phải chờ thêm 20 phút.
Ví dụ 2
最好提前订位,不然晚上可能没桌子。
Zuìhǎo tíqián dìngwèi, bùrán wǎnshang kěnéng méi zhuōzi.
Tốt nhất nên đặt bàn trước, nếu không buổi tối có thể không còn bàn.
Ví dụ 3
先问清楚价格,不然结账的时候容易有问题。
Xiān wèn qīngchu jiàgé, bùrán jiézhàng de shíhou róngyì yǒu wèntí.
Trước tiên hỏi rõ giá, nếu không lúc thanh toán rất dễ có vấn đề.
Ví dụ 4
别点太多,不然最后又得打包。
Bié diǎn tài duō, bùrán zuìhòu yòu děi dǎbāo.
Đừng gọi quá nhiều, nếu không cuối cùng lại phải đóng gói mang về.
Ví dụ 5
你先喝点儿水,不然嘴里会一直觉得很辣。
Nǐ xiān hē diǎnr shuǐ, bùrán zuǐ lǐ huì yìzhí juéde hěn là.
Trước tiên uống chút nước đi, nếu không trong miệng sẽ cứ cảm thấy rất cay.
41. 宁可……也不…… – thà… cũng không…
Ý nghĩa
宁可 thể hiện sự lựa chọn một phương án dù không lý tưởng, để tránh phương án khác mà người nói càng không muốn.
Công thức
宁可 + A,也不 + B
宁愿 cũng có cách dùng gần tương tự:
宁愿 + A,也不 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们宁可多等十五分钟,也不要吃没有完全熟的鸡肉。
Wǒmen nìngkě duō děng shíwǔ fēnzhōng, yě búyào chī méiyǒu wánquán shú de jīròu.
Chúng tôi thà chờ thêm 15 phút cũng không ăn thịt gà chưa chín hoàn toàn.
Ví dụ 2
我宁可少点一道,也不想最后浪费。
Wǒ nìngkě shǎo diǎn yí dào, yě bù xiǎng zuìhòu làngfèi.
Em thà gọi ít đi một món còn hơn cuối cùng lãng phí.
Ví dụ 3
我宁可喝水,也不喝太甜的饮料。
Wǒ nìngkě hē shuǐ, yě bù hē tài tián de yǐnliào.
Em thà uống nước lọc còn hơn uống đồ quá ngọt.
Ví dụ 4
我们宁可换一家,也不想等一个小时。
Wǒmen nìngkě huàn yì jiā, yě bù xiǎng děng yí ge xiǎoshí.
Chúng ta thà đổi quán khác còn hơn chờ một tiếng.
Ví dụ 5
他宁可自己多付一点儿,也不想让别人替他付。
Tā nìngkě zìjǐ duō fù yìdiǎnr, yě bù xiǎng ràng biérén tì tā fù.
Anh ấy thà tự trả thêm một chút còn hơn để người khác trả thay.
42. 连……都 / 也…… – đến cả… cũng…
Ý nghĩa
连……都 dùng để nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán.
Công thức
连 + N + 都 + V
连 + số lượng + 都 + V
连 + 最简单的事情 + 都 + …
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我现在连一口都吃不下了。
Wǒ xiànzài lián yì kǒu dōu chī bu xià le.
Bây giờ em đến một miếng cũng không ăn nổi nữa.
Ví dụ 2
他连微辣都不能吃。
Tā lián wēilà dōu bù néng chī.
Anh ấy đến cay nhẹ cũng không ăn được.
Ví dụ 3
今天连普通桌都没有了。
Jīntiān lián pǔtōng zhuō dōu méiyǒu le.
Hôm nay đến cả bàn thường cũng hết rồi.
Ví dụ 4
她连一杯饮料都没点。
Tā lián yì bēi yǐnliào dōu méi diǎn.
Cô ấy đến một cốc đồ uống cũng không gọi.
Ví dụ 5
账单上连我们没点的菜都有。
Zhàngdān shàng lián wǒmen méi diǎn de cài dōu yǒu.
Trên hóa đơn đến cả món chúng ta không gọi cũng có.
43. 谁……谁…… – ai… thì người đó…
Ý nghĩa
谁……谁…… được dùng để xác định trách nhiệm hoặc kết quả trực tiếp theo từng người.
Trong hội thoại chia tiền, đây là cấu trúc đặc biệt hữu ích.
Công thức
谁 + V1,谁 + V2
谁 + 想 + V,谁 + 就 + V
谁的 + N,谁 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
谁吃得比较多,谁多付一点儿。
Shéi chī de bǐjiào duō, shéi duō fù yìdiǎnr.
Ai ăn nhiều hơn thì người đó trả nhiều hơn một chút.
Ví dụ 2
谁想喝啤酒,谁自己点。
Shéi xiǎng hē píjiǔ, shéi zìjǐ diǎn.
Ai muốn uống bia thì người đó tự gọi.
Ví dụ 3
谁点的个人菜,谁自己付。
Shéi diǎn de gèrén cài, shéi zìjǐ fù.
Ai gọi món cá nhân thì người đó tự trả.
Ví dụ 4
谁不能吃辣,谁提前告诉服务员。
Shéi bù néng chī là, shéi tíqián gàosu fúwùyuán.
Ai không ăn cay được thì người đó báo trước cho nhân viên.
Ví dụ 5
谁最后离开,谁检查一下桌上有没有东西。
Shéi zuìhòu líkāi, shéi jiǎnchá yíxià zhuō shàng yǒu méiyǒu dōngxi.
Ai rời đi cuối cùng thì người đó kiểm tra xem trên bàn còn đồ gì không.
44. 一共 / 总共 – tổng cộng
Ý nghĩa
一共 và 总共 đều biểu thị tổng số lượng.
Trong khẩu ngữ:
一共 được dùng rất phổ biến.
总共 nhấn mạnh tổng số sau khi cộng lại.
Công thức
一共 + số lượng
S + 一共 + V + số lượng
总共 + 是 + số lượng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们五个人总共一百万,对吧?
Wǒmen wǔ ge rén zǒnggòng yìbǎi wàn, duì ba?
Năm người chúng ta tổng cộng một triệu đồng, đúng không?
Ví dụ 2
今天一共来了五个人。
Jīntiān yígòng lái le wǔ ge rén.
Hôm nay tổng cộng có 5 người đến.
Ví dụ 3
我们一共点了九道菜。
Wǒmen yígòng diǎn le jiǔ dào cài.
Chúng ta tổng cộng đã gọi 9 món.
Ví dụ 4
这些饮料总共是一十九万六千。
Zhèxiē yǐnliào zǒnggòng shì shíjiǔ wàn liùqiān.
Những đồ uống này tổng cộng là 196.000 đồng.
Ví dụ 5
五个人一共吃了两个小时。
Wǔ ge rén yígòng chī le liǎng ge xiǎoshí.
Năm người tổng cộng ăn trong hai tiếng.
45. 每……都…… – mỗi… đều…
Ý nghĩa
每 dùng để chỉ từng đơn vị trong một tập hợp.
都 nhấn mạnh rằng toàn bộ các đơn vị đều có cùng tính chất hoặc hành động.
Công thức
每 + Lượng từ + N + 都 + V
每 + người / thời gian + 都 + …
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
每个人最想吃什么?先一人说一道。
Měi ge rén zuì xiǎng chī shénme? Xiān yì rén shuō yí dào.
Mỗi người muốn ăn món gì nhất? Trước tiên mỗi người nói một món.
Ví dụ 2
每个人都可以选一道自己喜欢的菜。
Měi ge rén dōu kěyǐ xuǎn yí dào zìjǐ xǐhuan de cài.
Mỗi người đều có thể chọn một món mình thích.
Ví dụ 3
每道菜我们都先问一下价格。
Měi dào cài wǒmen dōu xiān wèn yíxià jiàgé.
Mỗi món chúng ta đều hỏi giá trước.
Ví dụ 4
每次来这家饭店都要排队。
Měi cì lái zhè jiā fàndiàn dōu yào páiduì.
Mỗi lần đến nhà hàng này đều phải xếp hàng.
Ví dụ 5
每个人都应该提前说清楚自己的饮食要求。
Měi ge rén dōu yīnggāi tíqián shuō qīngchu zìjǐ de yǐnshí yāoqiú.
Mỗi người đều nên nói rõ yêu cầu ăn uống của mình từ trước.
46. 平均 píngjūn – trung bình, chia đều
Trong chuỗi hội thoại, 平均 xuất hiện đặc biệt nhiều vì liên quan trực tiếp đến khẩu phần và chia tiền.
Cách dùng 1: tính bình quân
Công thức:
总数 ÷ 人数 = 平均数量
平均 + 每个人 + số lượng
Cách dùng 2: chia đều
平均分
平均分成 + số phần
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五个人平均每个人十七万。
Wǔ ge rén píngjūn měi ge rén shíqī wàn.
Năm người trung bình mỗi người 170.000 đồng.
Ví dụ 2
这六道菜平均一道十万。
Zhè liù dào cài píngjūn yí dào shí wàn.
Sáu món này trung bình mỗi món 100.000 đồng.
Ví dụ 3
一千二百毫升的汤,平均每个人两百四十毫升。
Yìqiān èrbǎi háoshēng de tāng, píngjūn měi ge rén liǎngbǎi sìshí háoshēng.
1.200 ml canh, trung bình mỗi người 240 ml.
Ví dụ 4
公共部分我们五个人平均分。
Gōnggòng bùfen wǒmen wǔ ge rén píngjūn fēn.
Phần chung 5 người chúng ta chia đều.
Ví dụ 5
这个月我们平均每周去一次饭店。
Zhège yuè wǒmen píngjūn měi zhōu qù yí cì fàndiàn.
Tháng này trung bình mỗi tuần chúng ta đi nhà hàng một lần.
47. 先别…… – trước tiên đừng…
Ý nghĩa
先别 dùng để yêu cầu người nghe tạm thời chưa thực hiện một hành động.
Sắc thái mềm hơn một mệnh lệnh trực tiếp như 不要.
Công thức
先别 + V
先别急着 + V
先别 + V,等……再……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大家先别急着点。
Dàjiā xiān bié jízhe diǎn.
Mọi người trước tiên đừng vội gọi món.
Ví dụ 2
先别付款,我们检查一下账单。
Xiān bié fùkuǎn, wǒmen jiǎnchá yíxià zhàngdān.
Trước tiên đừng thanh toán, chúng ta kiểm tra hóa đơn một chút.
Ví dụ 3
先别吃这块鸡,里面可能还没熟。
Xiān bié chī zhè kuài jī, lǐmiàn kěnéng hái méi shú.
Trước tiên đừng ăn miếng gà này, bên trong có thể vẫn chưa chín.
Ví dụ 4
先别加菜,看看桌上的够不够。
Xiān bié jiācài, kànkan zhuō shàng de gòu bu gòu.
Trước tiên đừng gọi thêm món, xem những món trên bàn có đủ không.
Ví dụ 5
先别决定,问完价格再说。
Xiān bié juédìng, wèn wán jiàgé zài shuō.
Trước tiên đừng quyết định, hỏi xong giá rồi tính.
48. 别……了 – đừng… nữa
Ý nghĩa
别……了 thường dùng để yêu cầu dừng một hành động hoặc không tiếp tục một hành động đã được cân nhắc.
Công thức
别 + V + 了
别再 + V + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
现在已经九道了,不再加菜。
Xiànzài yǐjīng jiǔ dào le, bú zài jiācài.
Bây giờ đã có 9 món rồi, không gọi thêm nữa.
Ví dụ 2
别再点了,我们已经吃不完了。
Bié zài diǎn le, wǒmen yǐjīng chī bu wán le.
Đừng gọi thêm nữa, chúng ta đã ăn không hết rồi.
Ví dụ 3
太辣就别吃了。
Tài là jiù bié chī le.
Nếu quá cay thì đừng ăn nữa.
Ví dụ 4
别争了,我们按照刚才说好的办法付钱。
Bié zhēng le, wǒmen ànzhào gāngcái shuō hǎo de bànfǎ fù qián.
Đừng tranh nữa, chúng ta trả tiền theo cách đã thống nhất lúc nãy.
Ví dụ 5
已经很晚了,别再等了。
Yǐjīng hěn wǎn le, bié zài děng le.
Đã rất muộn rồi, đừng chờ thêm nữa.
49. 让 + người + V – để, bảo, khiến ai làm gì
Ý nghĩa
让 có ba cách dùng rất thường gặp:
yêu cầu hoặc bảo ai làm gì
cho phép ai làm gì
khiến ai rơi vào trạng thái nào đó
Công thức
S + 让 + người + V
让 + người + Adj
让 + người + 把 + O + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不能因为两个人预算高,就要求其他人一起多花。
Bù néng yīnwèi liǎng ge rén yùsuàn gāo, jiù yāoqiú qítā rén yìqǐ duō huā.
Không thể vì hai người có ngân sách cao mà yêu cầu những người khác cùng chi nhiều hơn.
Trong tình huống này có thể chuyển thành:
不能让其他人一起多花钱。
Bù néng ràng qítā rén yìqǐ duō huā qián.
Không thể để những người khác cùng phải chi nhiều hơn.
Ví dụ 2
让服务员先帮我们留桌。
Ràng fúwùyuán xiān bāng wǒmen liú zhuō.
Hãy để nhân viên giữ bàn giúp chúng ta trước.
Ví dụ 3
别让她吃有花生的菜。
Bié ràng tā chī yǒu huāshēng de cài.
Đừng để cô ấy ăn món có lạc.
Ví dụ 4
这道菜太辣,让我有点儿受不了。
Zhè dào cài tài là, ràng wǒ yǒudiǎnr shòubuliǎo.
Món này quá cay, khiến em hơi không chịu nổi.
Ví dụ 5
让厨房重新做一份吧。
Ràng chúfáng chóngxīn zuò yí fèn ba.
Bảo bếp làm lại một phần đi.
50. 帮 + người + V – giúp ai làm gì
Ý nghĩa
帮 là động từ “giúp”.
Có thể trực tiếp mang động từ phía sau.
Công thức
帮 + người + V
帮 + người + 把 + O + V
请帮 + người + V
麻烦帮 + người + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
麻烦帮我们结账。
Máfan bāng wǒmen jiézhàng.
Phiền giúp chúng tôi tính tiền.
Ví dụ 2
请帮我们把剩菜打包。
Qǐng bāng wǒmen bǎ shèngcài dǎbāo.
Xin giúp chúng tôi đóng gói thức ăn thừa.
Ví dụ 3
麻烦帮我问一下厨房。
Máfan bāng wǒ wèn yíxià chúfáng.
Phiền giúp em hỏi bếp một chút.
Ví dụ 4
请帮我们把辣酱另外放。
Qǐng bāng wǒmen bǎ làjiàng lìngwài fàng.
Xin giúp chúng tôi để sốt cay riêng.
Ví dụ 5
你能帮我看一下账单吗?
Nǐ néng bāng wǒ kàn yíxià zhàngdān ma?
Bạn có thể giúp tôi xem hóa đơn một chút không?
51. 麻烦 + người + V – phiền ai làm gì
Ý nghĩa
麻烦 dùng trước yêu cầu giúp câu nói lịch sự và tự nhiên hơn rất nhiều.
Đây là một cấu trúc giao tiếp cực kỳ hữu ích trong nhà hàng, khách sạn, ngân hàng, văn phòng và dịch vụ khách hàng.
Công thức
麻烦 + người + V
麻烦 + V + 一下
麻烦 + người + 帮 + người + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
麻烦帮我们看一下,这份青菜正常是多少克?
Máfan bāng wǒmen kàn yíxià, zhè fèn qīngcài zhèngcháng shì duōshao kè?
Phiền bạn kiểm tra giúp chúng tôi, phần rau này bình thường là bao nhiêu gram?
Ví dụ 2
麻烦给我们加一碗米饭。
Máfan gěi wǒmen jiā yì wǎn mǐfàn.
Phiền cho chúng tôi thêm một bát cơm.
Ví dụ 3
麻烦把空盘子收一下。
Máfan bǎ kōng pánzi shōu yíxià.
Phiền thu giúp những đĩa trống.
Ví dụ 4
麻烦帮我确认一下价格。
Máfan bāng wǒ quèrèn yíxià jiàgé.
Phiền giúp em xác nhận giá.
Ví dụ 5
麻烦重新打印一张账单。
Máfan chóngxīn dǎyìn yì zhāng zhàngdān.
Phiền in lại một hóa đơn khác.
52. V + 一下 – làm một chút, thử làm
Ý nghĩa
一下 đặt sau động từ giúp hành động trở nên nhẹ nhàng, ngắn gọn và lịch sự hơn.
Trong giao tiếp nhà hàng rất thường gặp:
看一下
问一下
确认一下
尝一下
算一下
检查一下
Công thức
V + 一下
V + 一下 + O
帮 + người + V + 一下
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们算一下。
Wǒmen suàn yíxià.
Chúng ta tính thử một chút.
Ví dụ 2
你先尝一下这道菜。
Nǐ xiān cháng yíxià zhè dào cài.
Bạn thử món này trước đi.
Ví dụ 3
麻烦确认一下我们的订单。
Máfan quèrèn yíxià wǒmen de dìngdān.
Phiền xác nhận đơn gọi món của chúng tôi.
Ví dụ 4
请帮我看一下菜单。
Qǐng bāng wǒ kàn yíxià càidān.
Xin giúp tôi xem thực đơn một chút.
Ví dụ 5
我们先讨论一下预算。
Wǒmen xiān tǎolùn yíxià yùsuàn.
Chúng ta trước tiên thảo luận một chút về ngân sách.
53. V + 起来 – khi… thì cảm thấy / bắt đầu…
起来 sau động từ có nhiều cách dùng. Trong chủ đề ăn uống, một cách rất quan trọng là biểu thị cảm nhận phát sinh khi thực hiện hành động.
Công thức
吃起来 + Adj
喝起来 + Adj
看起来 + Adj
听起来 + Adj
闻起来 + Adj
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
二级的辣椒量大概是一级的一倍半到两倍,吃起来会明显感觉到辣。
Èr jí de làjiāo liàng dàgài shì yì jí de yí bèi bàn dào liǎng bèi, chī qǐlai huì míngxiǎn gǎnjué dào là.
Lượng ớt cấp 2 khoảng gấp 1,5 đến 2 lần cấp 1, khi ăn sẽ cảm nhận vị cay rất rõ.
Ví dụ 2
这道菜看起来很辣,其实不怎么辣。
Zhè dào cài kàn qǐlai hěn là, qíshí bù zěnme là.
Món này nhìn có vẻ rất cay, nhưng thực ra không cay lắm.
Ví dụ 3
这个汤喝起来很清淡。
Zhège tāng hē qǐlai hěn qīngdàn.
Món canh này khi uống có vị rất thanh đạm.
Ví dụ 4
这道新菜闻起来特别香。
Zhè dào xīn cài wén qǐlai tèbié xiāng.
Món mới này ngửi rất thơm.
Ví dụ 5
这个办法听起来不错。
Zhège bànfǎ tīng qǐlai búcuò.
Cách này nghe có vẻ khá ổn.
54. V + 完 – làm xong, hoàn thành
完 là bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động hoàn thành.
Công thức
V + 完 + O
V + 完 + 了
还没 + V + 完
V + 不完
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
桌上还有三道菜没吃完。
Zhuō shàng hái yǒu sān dào cài méi chī wán.
Trên bàn vẫn còn ba món chưa ăn hết.
Ví dụ 2
我们吃完饭再结账。
Wǒmen chī wán fàn zài jiézhàng.
Chúng ta ăn xong rồi thanh toán.
Ví dụ 3
这五道菜我们肯定吃不完。
Zhè wǔ dào cài wǒmen kěndìng chī bu wán.
Năm món này chúng ta chắc chắn không ăn hết.
Ví dụ 4
你看完菜单了吗?
Nǐ kàn wán càidān le ma?
Bạn xem xong thực đơn chưa?
Ví dụ 5
账单检查完以后再付款。
Zhàngdān jiǎnchá wán yǐhòu zài fùkuǎn.
Sau khi kiểm tra xong hóa đơn rồi mới thanh toán.
55. V + 好 – làm xong và đạt trạng thái hoàn chỉnh
好 làm bổ ngữ kết quả, nhấn mạnh một công việc đã được hoàn thành và sẵn sàng sử dụng.
Công thức
V + 好 + O
把 + O + V + 好
已经 + V + 好 + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
账单已经改好了,可以付款了。
Zhàngdān yǐjīng gǎi hǎo le, kěyǐ fùkuǎn le.
Hóa đơn đã sửa xong rồi, có thể thanh toán.
Ví dụ 2
我们已经订好桌子了。
Wǒmen yǐjīng dìng hǎo zhuōzi le.
Chúng ta đã đặt bàn xong rồi.
Ví dụ 3
菜做好以后马上送过来。
Cài zuò hǎo yǐhòu mǎshàng sòng guòlai.
Sau khi món ăn được làm xong thì mang ra ngay.
Ví dụ 4
请把剩下的菜装好。
Qǐng bǎ shèngxià de cài zhuāng hǎo.
Xin đóng gói phần thức ăn còn lại cho cẩn thận.
Ví dụ 5
我们先把钱怎么分说好。
Wǒmen xiān bǎ qián zěnme fēn shuō hǎo.
Chúng ta trước tiên thống nhất xong cách chia tiền.
56. V + 清楚 – làm cho rõ, nghe rõ, nhìn rõ, nói rõ
清楚 đứng sau một số động từ để biểu thị kết quả rõ ràng.
Các kết hợp thường gặp
说清楚 – nói rõ
问清楚 – hỏi rõ
看清楚 – nhìn rõ
听清楚 – nghe rõ
查清楚 – kiểm tra rõ
算清楚 – tính rõ
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
先问清楚预计要等多久,再决定。
Xiān wèn qīngchu yùjì yào děng duō jiǔ, zài juédìng.
Trước tiên hỏi rõ dự kiến phải chờ bao lâu rồi mới quyết định.
Ví dụ 2
大家最好提前把预算说清楚。
Dàjiā zuìhǎo tíqián bǎ yùsuàn shuō qīngchu.
Mọi người tốt nhất nên nói rõ ngân sách từ trước.
Ví dụ 3
你看清楚账单上的金额了吗?
Nǐ kàn qīngchu zhàngdān shàng de jīn’é le ma?
Bạn đã nhìn rõ số tiền trên hóa đơn chưa?
Ví dụ 4
我们先把每道菜的价格算清楚。
Wǒmen xiān bǎ měi dào cài de jiàgé suàn qīngchu.
Chúng ta trước tiên tính rõ giá của từng món.
Ví dụ 5
我没听清楚服务员刚才说什么。
Wǒ méi tīng qīngchu fúwùyuán gāngcái shuō shénme.
Em không nghe rõ nhân viên vừa nói gì.
57. V + 错 – làm sai, nhầm
错 làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động dẫn đến kết quả sai.
Các kết hợp thường gặp
看错 – nhìn nhầm
听错 – nghe nhầm
写错 – viết sai
算错 – tính sai
送错 – giao nhầm
点错 – gọi nhầm
拿错 – cầm nhầm
记错 – ghi nhầm
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
厨房可能看错了。
Chúfáng kěnéng kàn cuò le.
Có thể bếp đã đọc nhầm.
Ví dụ 2
服务员把菜送错桌了。
Fúwùyuán bǎ cài sòng cuò zhuō le.
Nhân viên đã mang món nhầm bàn.
Ví dụ 3
这个价格是不是算错了?
Zhège jiàgé shì bú shì suàn cuò le?
Có phải giá này đã tính sai không?
Ví dụ 4
我刚才听错了,我以为是一百八十块。
Wǒ gāngcái tīng cuò le, wǒ yǐwéi shì yìbǎi bāshí kuài.
Vừa rồi em nghe nhầm, em tưởng là 180 tệ.
Ví dụ 5
我们可能点错了一道菜。
Wǒmen kěnéng diǎn cuò le yí dào cài.
Có thể chúng ta đã gọi nhầm một món.
58. 从……到…… – từ… đến…
Ý nghĩa
Dùng để biểu thị phạm vi thời gian, địa điểm, giá cả, số lượng.
Công thức
从 + A + 到 + B
从 + thời gian 1 + 到 + thời gian 2
从 + giá thấp + 到 + giá cao
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
晚上六点到八点之间,五个人以上最好提前三十分钟订。
Wǎnshang liù diǎn dào bā diǎn zhījiān, wǔ ge rén yǐshàng zuìhǎo tíqián sānshí fēnzhōng dìng.
Trong khoảng 6 giờ đến 8 giờ tối, nhóm từ 5 người trở lên tốt nhất nên đặt trước 30 phút.
Ví dụ 2
我们从公司走到饭店大概需要十分钟。
Wǒmen cóng gōngsī zǒu dào fàndiàn dàgài xūyào shí fēnzhōng.
Chúng ta đi bộ từ công ty đến nhà hàng khoảng 10 phút.
Ví dụ 3
这家店的菜从六万到三十万都有。
Zhè jiā diàn de cài cóng liù wàn dào sānshí wàn dōu yǒu.
Món ăn của quán này có giá từ 60.000 đến 300.000 đồng.
Ví dụ 4
从点菜到第一道菜上桌,我们等了二十五分钟。
Cóng diǎn cài dào dì yí dào cài shàng zhuō, wǒmen děng le èrshíwǔ fēnzhōng.
Từ lúc gọi món đến khi món đầu tiên lên bàn, chúng ta chờ 25 phút.
Ví dụ 5
辣度从零级到三级都可以选。
Làdù cóng líng jí dào sān jí dōu kěyǐ xuǎn.
Mức độ cay từ cấp 0 đến cấp 3 đều có thể lựa chọn.
59. 比 bǐ – so sánh hơn
Công thức cơ bản
A + 比 + B + Adj
A + 比 + B + Adj + số lượng
A + 比 + B + 更 / 还 + Adj
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这一盘确实比我平时吃的油。
Zhè yì pán quèshí bǐ wǒ píngshí chī de yóu.
Đĩa này quả thực nhiều dầu hơn món em thường ăn.
Ví dụ 2
这家饭店比那家便宜。
Zhè jiā fàndiàn bǐ nà jiā piányi.
Nhà hàng này rẻ hơn nhà hàng kia.
Ví dụ 3
今天的菜比上次多两道。
Jīntiān de cài bǐ shàng cì duō liǎng dào.
Món hôm nay nhiều hơn lần trước hai món.
Ví dụ 4
新店比老店远一点儿。
Xīndiàn bǐ lǎodiàn yuǎn yìdiǎnr.
Quán mới xa hơn quán cũ một chút.
Ví dụ 5
这个方案比平均分更公平。
Zhège fāng’àn bǐ píngjūn fēn gèng gōngpíng.
Phương án này công bằng hơn chia đều.
60. 没有……那么 / 这么…… – không… bằng…
Ý nghĩa
Dùng để diễn tả so sánh kém hơn.
Công thức
A + 没有 + B + 那么 + Adj
A + 没有 + B + 这么 + Adj
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
重新调整以后没有刚才那么咸了。
Chóngxīn tiáozhěng yǐhòu méiyǒu gāngcái nàme xián le.
Sau khi điều chỉnh lại thì không còn mặn như lúc nãy nữa.
Ví dụ 2
这家饭店没有网上说的那么贵。
Zhè jiā fàndiàn méiyǒu wǎngshàng shuō de nàme guì.
Nhà hàng này không đắt như trên mạng nói.
Ví dụ 3
微辣没有中辣那么刺激。
Wēilà méiyǒu zhōnglà nàme cìjī.
Cay nhẹ không mạnh bằng cay vừa.
Ví dụ 4
这份菜没有照片上看起来那么大。
Zhè fèn cài méiyǒu zhàopiàn shàng kàn qǐlai nàme dà.
Phần này không lớn như nhìn trong ảnh.
Ví dụ 5
今天没有周末那么多人。
Jīntiān méiyǒu zhōumò nàme duō rén.
Hôm nay không đông người bằng cuối tuần.
Phần tiếp theo có thể tiếp tục hệ thống các trọng điểm quan trọng khác đã xuất hiện trong toàn bộ hội thoại như:
才 / 就 đối lập về thời gian và số lượng
还 / 又 / 再 phân biệt chuyên sâu
有点儿 / 一点儿
太……了
比较
越来越……
越来越 + Adj
一边……一边……
一方面……另一方面……
既……又……
不但……而且……
因为……所以……
虽然……但是……
为了……
根据……
关于……
至于……
至少 / 最多 / 最少
差 / 剩 / 还剩
够 / 不够
值得 / 不值得
适合 / 不适合
能不能 / 可不可以 / 要不要 / 是不是
V不V dạng câu hỏi chính phản
把……分成……
把……控制在……
由……来……
分别
其中
大部分 / 少数 / 多数
按照比例分摊
从……来看
看来 / 看起来
本来 / 原来
果然 / 难怪
确实 / 的确 / 真正
反正
干脆
最好还是……
与其……不如……
宁愿……也不……
不管……都……
无论……都……
即使……也……
只有……才……
直到……才……
先……然后……最后……
一方面考虑口味,另一方面考虑预算
61. 才 cái – mãi đến, chỉ, mới
才 là phó từ quan trọng dùng để nhấn mạnh thời gian muộn, số lượng ít, điều kiện cần thiết hoặc một kết quả chỉ xảy ra sau khi có điều kiện nào đó.
Cách dùng 1: mãi đến… mới…
Công thức:
S + 时间 + 才 + V
S + V1 + 以后 + 才 + V2
Cách dùng 2: chỉ có…
Công thức:
才 + số lượng
才 + V + số lượng
Cách dùng 3: phải… mới…
Công thức:
只有 + A,才 + B
A + 以后,才 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五个人才五道菜,会不会少了一点儿?
Wǔ ge rén cái wǔ dào cài, huì bú huì shǎo le yìdiǎnr?
Năm người mà chỉ có 5 món, có phải hơi ít một chút không?
Ví dụ 2
我们等了三十分钟才有桌子。
Wǒmen děng le sānshí fēnzhōng cái yǒu zhuōzi.
Chúng ta chờ 30 phút mới có bàn.
Ví dụ 3
他晚上九点才吃饭。
Tā wǎnshang jiǔ diǎn cái chīfàn.
Anh ấy mãi 9 giờ tối mới ăn cơm.
Ví dụ 4
这道菜才八万八,不算贵。
Zhè dào cài cái bā wàn bā, bú suàn guì.
Món này chỉ 88.000 đồng, không tính là đắt.
Ví dụ 5
先确认原料,我们才能决定要不要点。
Xiān quèrèn yuánliào, wǒmen cái néng juédìng yào búyào diǎn.
Trước tiên phải xác nhận nguyên liệu thì chúng ta mới có thể quyết định có gọi hay không.
62. 就 jiù – đã, liền, thì, chỉ
就 có rất nhiều cách dùng. Trong hội thoại ăn uống, các cách phổ biến nhất là:
nhấn mạnh thời gian sớm
nhấn mạnh số lượng ít
biểu thị kết quả trực tiếp
đưa ra phương án đơn giản
Công thức
S + 时间 + 就 + V
S + 就 + số lượng
如果 A,就 B
V + 就 + V + 吧
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
三分钟有青菜,五分钟有汤,十二分钟左右鸡就可以重新上来。
Sān fēnzhōng yǒu qīngcài, wǔ fēnzhōng yǒu tāng, shí’èr fēnzhōng zuǒyòu jī jiù kěyǐ chóngxīn shànglái.
Ba phút nữa có rau, năm phút nữa có canh, khoảng 12 phút nữa gà là có thể mang lên lại.
Ví dụ 2
我们六点就到了。
Wǒmen liù diǎn jiù dào le.
Chúng ta 6 giờ đã đến rồi.
Ví dụ 3
这道菜一个人就能吃完。
Zhè dào cài yí ge rén jiù néng chī wán.
Món này chỉ một người là có thể ăn hết.
Ví dụ 4
不够就再加一道。
Bú gòu jiù zài jiā yí dào.
Không đủ thì gọi thêm một món.
Ví dụ 5
想吃辣就自己加辣椒。
Xiǎng chī là jiù zìjǐ jiā làjiāo.
Muốn ăn cay thì tự thêm ớt.
63. 才 và 就 – đối lập về thời gian và số lượng
才 và 就 thường được học cùng nhau vì có thể biểu thị cảm nhận trái ngược.
Về thời gian
才 = muộn hơn dự kiến
就 = sớm hơn dự kiến
他八点才来。
Tā bā diǎn cái lái.
Anh ấy mãi 8 giờ mới đến.
他六点就来了。
Tā liù diǎn jiù lái le.
Anh ấy 6 giờ đã đến rồi.
Về số lượng
才 thường nhấn mạnh ít.
就 có thể nhấn mạnh mức độ nhanh hoặc chỉ cần ít điều kiện.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五个人才五道菜,会不会少了一点儿?
Wǔ ge rén cái wǔ dào cài, huì bú huì shǎo le yìdiǎnr?
Năm người mà chỉ có 5 món, có phải hơi ít không?
Ví dụ 2
我们六点半就到了,可是七点才有桌子。
Wǒmen liù diǎn bàn jiù dào le, kěshì qī diǎn cái yǒu zhuōzi.
Chúng ta 6 giờ 30 đã đến rồi nhưng mãi 7 giờ mới có bàn.
Ví dụ 3
他才吃了一碗饭就说饱了。
Tā cái chī le yì wǎn fàn jiù shuō bǎo le.
Anh ấy mới chỉ ăn một bát cơm đã nói no rồi.
Ví dụ 4
这家店才开一个月,就已经有很多客人了。
Zhè jiā diàn cái kāi yí ge yuè, jiù yǐjīng yǒu hěn duō kèrén le.
Quán này mới mở một tháng mà đã có rất nhiều khách.
Ví dụ 5
我才吃两口就觉得太辣了。
Wǒ cái chī liǎng kǒu jiù juéde tài là le.
Em mới ăn hai miếng đã cảm thấy quá cay.
64. 有点儿 yǒudiǎnr – hơi, có một chút
有点儿 thường đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý để biểu thị mức độ nhẹ nhưng thường mang sắc thái không như mong muốn.
Công thức
有点儿 + Adj
有点儿 + V
S + 有点儿 + 不 + Adj
Lưu ý
有点儿 thường dùng với điều người nói không hài lòng:
有点儿贵
hơi đắt
有点儿咸
hơi mặn
有点儿慢
hơi chậm
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我觉得有点儿太咸了。
Wǒ juéde yǒudiǎnr tài xián le.
Em thấy hơi quá mặn.
Ví dụ 2
这道菜有点儿油。
Zhè dào cài yǒudiǎnr yóu.
Món này hơi nhiều dầu.
Ví dụ 3
今天服务有点儿慢。
Jīntiān fúwù yǒudiǎnr màn.
Hôm nay phục vụ hơi chậm.
Ví dụ 4
这个价格有点儿高。
Zhège jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Mức giá này hơi cao.
Ví dụ 5
我现在有点儿吃不下了。
Wǒ xiànzài yǒudiǎnr chī bu xià le.
Bây giờ em hơi không ăn thêm nổi nữa.
65. 一点儿 yìdiǎnr – một chút
一点儿 thường đứng sau tính từ hoặc động từ.
Khác với 有点儿, nó không nhất thiết mang sắc thái tiêu cực.
Công thức
V + 一点儿
Adj + 一点儿
一点儿 + N
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
少放一点儿辣椒。
Shǎo fàng yìdiǎnr làjiāo.
Cho ít ớt hơn một chút.
Ví dụ 2
请给我一点儿水。
Qǐng gěi wǒ yìdiǎnr shuǐ.
Xin cho tôi một chút nước.
Ví dụ 3
这个菜再清淡一点儿就更好了。
Zhège cài zài qīngdàn yìdiǎnr jiù gèng hǎo le.
Món này thanh đạm hơn một chút thì sẽ càng ngon.
Ví dụ 4
我们再等一点儿吧。
Wǒmen zài děng yìdiǎnr ba.
Chúng ta chờ thêm một chút nhé.
Ví dụ 5
价格能不能便宜一点儿?
Jiàgé néng bu néng piányi yìdiǎnr?
Giá có thể rẻ hơn một chút không?
66. 有点儿 và 一点儿 – phân biệt chuyên sâu
有点儿
Thường đứng trước tính từ:
有点儿贵
hơi đắt
有点儿辣
hơi cay
一点儿
Thường đứng sau tính từ:
便宜一点儿
rẻ hơn một chút
少一点儿
ít hơn một chút
So sánh
这个菜有点儿辣。
Zhège cài yǒudiǎnr là.
Món này hơi cay.
这个菜可以少辣一点儿吗?
Zhège cài kěyǐ shǎo là yìdiǎnr ma?
Món này có thể bớt cay một chút không?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
一级还可以再少放一点儿辣椒吗?
Yì jí hái kěyǐ zài shǎo fàng yìdiǎnr làjiāo ma?
Cấp 1 có thể giảm thêm một chút ớt nữa không?
Ví dụ 2
这道菜有点儿咸,请做淡一点儿。
Zhè dào cài yǒudiǎnr xián, qǐng zuò dàn yìdiǎnr.
Món này hơi mặn, xin làm nhạt hơn một chút.
Ví dụ 3
汤有点儿凉,可以热一点儿吗?
Tāng yǒudiǎnr liáng, kěyǐ rè yìdiǎnr ma?
Canh hơi nguội, có thể làm nóng hơn một chút không?
Ví dụ 4
这个饭店有点儿远,我们找近一点儿的吧。
Zhège fàndiàn yǒudiǎnr yuǎn, wǒmen zhǎo jìn yìdiǎnr de ba.
Nhà hàng này hơi xa, chúng ta tìm quán gần hơn một chút đi.
Ví dụ 5
这个饮料有点儿甜,我想要少糖一点儿的。
Zhège yǐnliào yǒudiǎnr tián, wǒ xiǎng yào shǎo táng yìdiǎnr de.
Đồ uống này hơi ngọt, em muốn loại ít đường hơn một chút.
67. 太……了 – quá…
Ý nghĩa
太……了 biểu thị mức độ cao.
Có thể mang sắc thái:
phàn nàn
ngạc nhiên
khen ngợi
Công thức
太 + Adj + 了
太 + V + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这一盘是不是油有点儿太多了?
Zhè yì pán shì bú shì yóu yǒudiǎnr tài duō le?
Đĩa này có phải hơi quá nhiều dầu không?
Ví dụ 2
这个菜太辣了。
Zhège cài tài là le.
Món này cay quá.
Ví dụ 3
这里晚上太忙了。
Zhèlǐ wǎnshang tài máng le.
Buổi tối ở đây quá đông.
Ví dụ 4
这份菜太大了,我们吃不完。
Zhè fèn cài tài dà le, wǒmen chī bu wán.
Phần này quá lớn, chúng ta ăn không hết.
Ví dụ 5
这个办法太方便了。
Zhège bànfǎ tài fāngbiàn le.
Cách này quá tiện.
68. 比较 bǐjiào – tương đối, khá
比较 dùng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý để làm giảm mức tuyệt đối.
Công thức
比较 + Adj
比较 + V
S + 比较 + 喜欢 / 适合 / 容易…
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我今天吃得比较少。
Wǒ jīntiān chī de bǐjiào shǎo.
Hôm nay em ăn tương đối ít.
Ví dụ 2
这家店价格比较合理。
Zhè jiā diàn jiàgé bǐjiào hélǐ.
Giá của quán này khá hợp lý.
Ví dụ 3
我比较喜欢清淡的菜。
Wǒ bǐjiào xǐhuan qīngdàn de cài.
Em khá thích các món thanh đạm.
Ví dụ 4
晚上七点以后这里比较忙。
Wǎnshang qī diǎn yǐhòu zhèlǐ bǐjiào máng.
Sau 7 giờ tối ở đây khá đông.
Ví dụ 5
这个办法比较公平。
Zhège bànfǎ bǐjiào gōngpíng.
Cách này tương đối công bằng.
69. 越来越…… – ngày càng…
Ý nghĩa
越来越 biểu thị sự thay đổi liên tục theo thời gian.
Công thức
越来越 + Adj
越来越 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
饭店里的人越来越多了。
Fàndiàn lǐ de rén yuèláiyuè duō le.
Người trong nhà hàng ngày càng đông.
Ví dụ 2
这个菜越吃越辣,我觉得嘴里越来越麻。
Zhège cài yuè chī yuè là, wǒ juéde zuǐ lǐ yuèláiyuè má.
Món này càng ăn càng cay, em cảm thấy miệng ngày càng tê.
Ví dụ 3
现在大家越来越重视健康饮食。
Xiànzài dàjiā yuèláiyuè zhòngshì jiànkāng yǐnshí.
Bây giờ mọi người ngày càng coi trọng ăn uống lành mạnh.
Ví dụ 4
这个月菜价越来越高。
Zhège yuè càijià yuèláiyuè gāo.
Tháng này giá đồ ăn ngày càng cao.
Ví dụ 5
我们越来越习惯先看预算再点菜。
Wǒmen yuèláiyuè xíguàn xiān kàn yùsuàn zài diǎn cài.
Chúng ta ngày càng quen với việc xem ngân sách trước rồi mới gọi món.
70. 至少 zhìshǎo – ít nhất
Ý nghĩa
至少 đặt ra giới hạn thấp nhất.
Công thức
至少 + số lượng
至少 + V + số lượng
S + 至少 + 要 / 得 / 应该 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
每个人至少有两三道自己能吃的。
Měi ge rén zhìshǎo yǒu liǎng sān dào zìjǐ néng chī de.
Mỗi người ít nhất có hai ba món mình ăn được.
Ví dụ 2
五个人至少要点五道菜。
Wǔ ge rén zhìshǎo yào diǎn wǔ dào cài.
Năm người ít nhất phải gọi 5 món.
Ví dụ 3
我们至少要提前二十分钟订位。
Wǒmen zhìshǎo yào tíqián èrshí fēnzhōng dìngwèi.
Chúng ta ít nhất phải đặt bàn trước 20 phút.
Ví dụ 4
这道菜至少要等十五分钟。
Zhè dào cài zhìshǎo yào děng shíwǔ fēnzhōng.
Món này ít nhất phải chờ 15 phút.
Ví dụ 5
每个人至少准备十五万比较保险。
Měi ge rén zhìshǎo zhǔnbèi shíwǔ wàn bǐjiào bǎoxiǎn.
Mỗi người chuẩn bị ít nhất 150.000 đồng thì an toàn hơn.
71. 最多 zuìduō – nhiều nhất
Ý nghĩa
最多 đặt ra giới hạn cao nhất.
Công thức
最多 + số lượng
最多 + V + số lượng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
最多只留一道二级中辣。
Zuìduō zhǐ liú yí dào èr jí zhōnglà.
Nhiều nhất chỉ để một món cay vừa cấp 2.
Ví dụ 2
我们最多等二十分钟。
Wǒmen zuìduō děng èrshí fēnzhōng.
Chúng ta nhiều nhất chỉ chờ 20 phút.
Ví dụ 3
每个人最多点一道个人菜。
Měi ge rén zuìduō diǎn yí dào gèrén cài.
Mỗi người nhiều nhất gọi một món cá nhân.
Ví dụ 4
今天总预算最多一百万。
Jīntiān zǒng yùsuàn zuìduō yìbǎi wàn.
Tổng ngân sách hôm nay nhiều nhất là một triệu đồng.
Ví dụ 5
辣椒最多放一小勺。
Làjiāo zuìduō fàng yì xiǎo sháo.
Ớt nhiều nhất chỉ cho một thìa nhỏ.
72. 最少 zuìshǎo – ít nhất về số lượng
最少 và 至少 đều có thể dịch “ít nhất”, nhưng 最少 thiên về số lượng tối thiểu thực tế hơn.
Công thức
最少 + số lượng
最少要 + số lượng
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
五个人最少要准备五副碗筷。
Wǔ ge rén zuìshǎo yào zhǔnbèi wǔ fù wǎnkuài.
Năm người ít nhất phải chuẩn bị 5 bộ bát đũa.
Ví dụ 2
这家店晚上最少要等二十分钟。
Zhè jiā diàn wǎnshang zuìshǎo yào děng èrshí fēnzhōng.
Buổi tối quán này ít nhất phải chờ 20 phút.
Ví dụ 3
五个人最少点四道公共菜比较合适。
Wǔ ge rén zuìshǎo diǎn sì dào gōnggòng cài bǐjiào héshì.
Năm người gọi ít nhất 4 món chung thì khá phù hợp.
Ví dụ 4
这份套餐最少适合三个人。
Zhè fèn tàocān zuìshǎo shìhé sān ge rén.
Set này ít nhất phù hợp cho 3 người.
Ví dụ 5
我们最少还需要两个打包盒。
Wǒmen zuìshǎo hái xūyào liǎng ge dǎbāo hé.
Chúng ta ít nhất vẫn cần hai hộp mang về.
73. 够 gòu – đủ
够 có thể làm động từ hoặc bổ ngữ mức độ.
Công thức
N + 够 + 了
够 + V
V + 得够
S + 够不够 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五道菜应该已经够了。
Wǔ dào cài yīnggāi yǐjīng gòu le.
Năm món chắc đã đủ rồi.
Ví dụ 2
这些饭够五个人吃吗?
Zhèxiē fàn gòu wǔ ge rén chī ma?
Chỗ cơm này có đủ cho 5 người ăn không?
Ví dụ 3
两升水应该够了。
Liǎng shēng shuǐ yīnggāi gòu le.
Hai lít nước chắc là đủ rồi.
Ví dụ 4
一百万预算够不够?
Yìbǎi wàn yùsuàn gòu bu gòu?
Ngân sách một triệu đồng có đủ không?
Ví dụ 5
这份汤够我们每个人喝一小碗。
Zhè fèn tāng gòu wǒmen měi ge rén hē yì xiǎo wǎn.
Phần canh này đủ để mỗi người chúng ta uống một bát nhỏ.
74. 不够 bú gòu – không đủ
Công thức
N + 不够
不够 + Adj
不够 + V
如果不够,就……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不够再点就是了。
Bú gòu zài diǎn jiùshì le.
Không đủ thì gọi thêm là được.
Ví dụ 2
五道菜可能不够。
Wǔ dào cài kěnéng bú gòu.
Năm món có thể không đủ.
Ví dụ 3
这个辣度还不够辣。
Zhège làdù hái bú gòu là.
Mức cay này vẫn chưa đủ cay.
Ví dụ 4
两瓶水不够五个人喝。
Liǎng píng shuǐ bú gòu wǔ ge rén hē.
Hai chai nước không đủ cho 5 người uống.
Ví dụ 5
如果预算不够,我们就少点一道菜。
Rúguǒ yùsuàn bú gòu, wǒmen jiù shǎo diǎn yí dào cài.
Nếu ngân sách không đủ thì chúng ta gọi ít đi một món.
75. 剩 shèng / 还剩 hái shèng – còn lại
Ý nghĩa
剩 biểu thị phần còn lại sau khi đã sử dụng một phần.
还剩 nhấn mạnh vẫn còn bao nhiêu.
Công thức
还剩 + số lượng
N + 还剩 + số lượng
剩下的 + N
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
辣子鸡还剩大概三分之一。
Làzǐjī hái shèng dàgài sānfēnzhīyī.
Gà cay vẫn còn khoảng một phần ba.
Ví dụ 2
这瓶水还剩一半。
Zhè píng shuǐ hái shèng yíbàn.
Chai nước này vẫn còn một nửa.
Ví dụ 3
我们还剩二十万预算。
Wǒmen hái shèng èrshí wàn yùsuàn.
Chúng ta vẫn còn 200.000 đồng ngân sách.
Ví dụ 4
剩下的菜可以打包。
Shèngxià de cài kěyǐ dǎbāo.
Những món còn lại có thể đóng gói mang về.
Ví dụ 5
桌上只剩最后一块鸡了。
Zhuō shàng zhǐ shèng zuìhòu yí kuài jī le.
Trên bàn chỉ còn lại miếng gà cuối cùng.
76. 值得 / 不值得 – đáng / không đáng
Ý nghĩa
值得 dùng để đánh giá một hành động hoặc sự vật có đáng để bỏ thời gian, tiền bạc, công sức hay không.
Công thức
值得 + V
值得 + N
不值得 + V
值不值得 + V?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
贵是贵,想吃也是想吃,不过还得看值不值得。
Guì shì guì, xiǎng chī yě shì xiǎng chī, búguò hái děi kàn zhí bu zhíde.
Đắt thì đúng là đắt, muốn ăn cũng đúng là muốn ăn, nhưng vẫn phải xem có đáng hay không.
Ví dụ 2
这家饭店值得再来。
Zhè jiā fàndiàn zhíde zài lái.
Nhà hàng này đáng để quay lại.
Ví dụ 3
为了这道菜等一个小时不值得。
Wèile zhè dào cài děng yí ge xiǎoshí bù zhíde.
Chờ một tiếng chỉ vì món này thì không đáng.
Ví dụ 4
这个套餐值不值得点?
Zhège tàocān zhí bu zhíde diǎn?
Set này có đáng gọi không?
Ví dụ 5
如果真的好吃,多花一点儿钱也值得。
Rúguǒ zhēn de hǎochī, duō huā yìdiǎnr qián yě zhíde.
Nếu thật sự ngon thì chi thêm một chút tiền cũng đáng.
77. 适合 / 不适合 – phù hợp / không phù hợp
Công thức
A + 适合 + B
A + 适合 + người + V
A + 不适合 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五到七道菜比较适合五个人。
Wǔ dào qī dào cài bǐjiào shìhé wǔ ge rén.
Năm đến bảy món tương đối phù hợp cho 5 người.
Ví dụ 2
这家饭店很适合家庭聚餐。
Zhè jiā fàndiàn hěn shìhé jiātíng jùcān.
Nhà hàng này rất phù hợp cho bữa ăn gia đình.
Ví dụ 3
这道菜不适合不能吃辣的人。
Zhè dào cài bù shìhé bù néng chī là de rén.
Món này không phù hợp với người không ăn cay được.
Ví dụ 4
这个套餐适合三到四个人吃。
Zhège tàocān shìhé sān dào sì ge rén chī.
Set này phù hợp cho 3–4 người ăn.
Ví dụ 5
太甜的饮料不适合我。
Tài tián de yǐnliào bù shìhé wǒ.
Đồ uống quá ngọt không phù hợp với em.
78. 能不能……?– có thể hay không?
Ý nghĩa
能不能 là dạng nghi vấn chính phản của 能.
Dùng để hỏi:
khả năng
điều kiện
sự cho phép
Công thức
S + 能不能 + V + O?
能不能 + V?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这道辣子鸡能不能做得少油一点儿?
Zhè dào làzǐjī néng bu néng zuò de shǎo yóu yìdiǎnr?
Món gà cay này có thể làm ít dầu hơn một chút không?
Ví dụ 2
能不能给我们换一张桌子?
Néng bu néng gěi wǒmen huàn yì zhāng zhuōzi?
Có thể đổi bàn cho chúng tôi không?
Ví dụ 3
这个菜能不能不放香菜?
Zhège cài néng bu néng bù fàng xiāngcài?
Món này có thể không cho rau mùi không?
Ví dụ 4
能不能先把账单给我们看一下?
Néng bu néng xiān bǎ zhàngdān gěi wǒmen kàn yíxià?
Có thể cho chúng tôi xem hóa đơn trước không?
Ví dụ 5
这份套餐能不能换一个菜?
Zhè fèn tàocān néng bu néng huàn yí ge cài?
Set này có thể đổi một món không?
79. 可不可以……?– có được không?
可不可以 gần nghĩa với 能不能, nhưng nhấn mạnh tính cho phép hoặc khả năng thực hiện.
Công thức
可不可以 + V?
S + 可不可以 + V + O?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
可以帮我们打包带走吗?
Kěyǐ bāng wǒmen dǎbāo dài zǒu ma?
Có thể giúp chúng tôi đóng gói mang về không?
Có thể chuyển thành:
可不可以帮我们打包带走?
Kě bu kěyǐ bāng wǒmen dǎbāo dài zǒu?
Có thể giúp chúng tôi đóng gói mang về không?
Ví dụ 2
这道菜可不可以做成不辣的?
Zhè dào cài kě bu kěyǐ zuò chéng bú là de?
Món này có thể làm thành không cay không?
Ví dụ 3
可不可以晚一点儿结账?
Kě bu kěyǐ wǎn yìdiǎnr jiézhàng?
Có thể thanh toán muộn hơn một chút không?
Ví dụ 4
这两张桌子可不可以拼在一起?
Zhè liǎng zhāng zhuōzi kě bu kěyǐ pīn zài yìqǐ?
Hai bàn này có thể ghép lại với nhau không?
Ví dụ 5
可不可以把辣酱另外放?
Kě bu kěyǐ bǎ làjiàng lìngwài fàng?
Có thể để sốt cay riêng không?
80. 要不要……?– có muốn / có cần… không?
要不要 là dạng nghi vấn chính phản của 要.
Được dùng rất nhiều trong hội thoại để đưa ra đề nghị.
Công thức
要不要 + V?
S + 要不要 + V?
要不要 + N?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
要不要再加一份牛肉?
Yào búyào zài jiā yí fèn niúròu?
Có muốn gọi thêm một phần thịt bò không?
Ví dụ 2
要不要先喝一点儿水?
Yào búyào xiān hē yìdiǎnr shuǐ?
Có muốn uống một chút nước trước không?
Ví dụ 3
我们要不要换一家饭店?
Wǒmen yào búyào huàn yì jiā fàndiàn?
Chúng ta có muốn đổi sang nhà hàng khác không?
Ví dụ 4
要不要点一个甜点?
Yào búyào diǎn yí ge tiándiǎn?
Có muốn gọi một món tráng miệng không?
Ví dụ 5
结账以前要不要再检查一下账单?
Jiézhàng yǐqián yào búyào zài jiǎnchá yíxià zhàngdān?
Trước khi thanh toán có cần kiểm tra lại hóa đơn không?
81. 是不是……?– có phải… không?
是不是 là dạng nghi vấn chính phản của 是.
Ngoài việc hỏi danh tính, nó còn dùng để xác nhận một suy đoán.
Công thức
S + 是不是 + N?
S + 是不是 + Adj?
S + 是不是 + V + 了?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这一盘是不是油有点儿多?
Zhè yì pán shì bú shì yóu yǒudiǎnr duō?
Đĩa này có phải hơi nhiều dầu không?
Ví dụ 2
这道菜是不是我们点的?
Zhè dào cài shì bú shì wǒmen diǎn de?
Món này có phải chúng ta gọi không?
Ví dụ 3
你是不是不能吃辣?
Nǐ shì bú shì bù néng chī là?
Có phải bạn không ăn cay được không?
Ví dụ 4
账单是不是算错了?
Zhàngdān shì bú shì suàn cuò le?
Có phải hóa đơn tính sai rồi không?
Ví dụ 5
这家店是不是七点以后特别忙?
Zhè jiā diàn shì bú shì qī diǎn yǐhòu tèbié máng?
Có phải quán này sau 7 giờ đặc biệt đông không?
82. V不V – câu hỏi chính phản
Tiếng Trung thường tạo câu hỏi bằng cách lặp lại động từ hoặc tính từ dưới dạng khẳng định + phủ định.
Công thức
V + 不 + V
Adj + 不 + Adj
能不能
要不要
是不是
可不可以
够不够
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
够不够?
Gòu bu gòu?
Có đủ không?
Ví dụ 2
这个菜辣不辣?
Zhège cài là bu là?
Món này có cay không?
Ví dụ 3
你吃不吃香菜?
Nǐ chī bu chī xiāngcài?
Bạn có ăn rau mùi không?
Ví dụ 4
这个价格贵不贵?
Zhège jiàgé guì bu guì?
Giá này có đắt không?
Ví dụ 5
今天要不要订位?
Jīntiān yào búyào dìngwèi?
Hôm nay có cần đặt bàn không?
83. 把……分成…… – chia… thành…
Công thức
S + 把 + O + 分成 + số lượng / nhóm
O + 被 + 分成 + số lượng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
一份茶香鸡可以分成两半做吗?
Yí fèn cháxiāngjī kěyǐ fēn chéng liǎng bàn zuò ma?
Một phần gà hương trà có thể chia thành hai nửa để làm không?
Ví dụ 2
请把这道菜分成两份。
Qǐng bǎ zhè dào cài fēn chéng liǎng fèn.
Xin chia món này thành hai phần.
Ví dụ 3
我们把预算分成公共消费和个人消费。
Wǒmen bǎ yùsuàn fēn chéng gōnggòng xiāofèi hé gèrén xiāofèi.
Chúng ta chia ngân sách thành chi tiêu chung và chi tiêu cá nhân.
Ví dụ 4
把辣子鸡分成小份和大份。
Bǎ làzǐjī fēn chéng xiǎofèn hé dàfèn.
Chia gà cay thành phần nhỏ và phần lớn.
Ví dụ 5
我们可以把菜单分成三类。
Wǒmen kěyǐ bǎ càidān fēn chéng sān lèi.
Chúng ta có thể chia thực đơn thành ba loại.
84. 把……控制在…… – khống chế… trong phạm vi…
Đây là cấu trúc đặc biệt hữu ích trong các chủ đề ngân sách, số lượng, thời gian, nhiệt độ, độ cay.
Công thức
把 + O + 控制在 + phạm vi
S + 把 + 价格 / 预算 / 时间 / 数量 + 控制在 + phạm vi
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
尽量把总价控制在九十万以内。
Jǐnliàng bǎ zǒngjià kòngzhì zài jiǔshí wàn yǐnèi.
Cố gắng khống chế tổng giá trong phạm vi 900.000 đồng.
Ví dụ 2
我们把人均消费控制在二十万以内。
Wǒmen bǎ rénjūn xiāofèi kòngzhì zài èrshí wàn yǐnèi.
Chúng ta khống chế chi tiêu bình quân đầu người dưới 200.000 đồng.
Ví dụ 3
最好把等位时间控制在二十分钟以内。
Zuìhǎo bǎ děngwèi shíjiān kòngzhì zài èrshí fēnzhōng yǐnèi.
Tốt nhất khống chế thời gian chờ bàn trong vòng 20 phút.
Ví dụ 4
把辣度控制在一级就可以。
Bǎ làdù kòngzhì zài yì jí jiù kěyǐ.
Khống chế độ cay ở cấp 1 là được.
Ví dụ 5
每天的饮料预算最好控制在五万以内。
Měitiān de yǐnliào yùsuàn zuìhǎo kòngzhì zài wǔ wàn yǐnèi.
Ngân sách đồ uống mỗi ngày tốt nhất nên khống chế dưới 50.000 đồng.
85. 由……来…… – do… phụ trách / để… làm
Ý nghĩa
由 dùng để chỉ người hoặc bên đảm nhận hành động.
Công thức
由 + người / bộ phận + 来 + V
事情 + 由 + người + 负责
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
今天由明武哥先付款,大家回去以后再把自己的部分转给他。
Jīntiān yóu Míngwǔ gē xiān fùkuǎn, dàjiā huíqu yǐhòu zài bǎ zìjǐ de bùfen zhuǎn gěi tā.
Hôm nay để anh Minh Vũ thanh toán trước, sau đó mọi người về sẽ chuyển phần của mình cho anh ấy.
Ví dụ 2
这道新菜由水仙来选。
Zhè dào xīn cài yóu Shuǐ Xiān lái xuǎn.
Món mới này để Thủy Tiên chọn.
Ví dụ 3
订位由我来负责。
Dìngwèi yóu wǒ lái fùzé.
Việc đặt bàn để em phụ trách.
Ví dụ 4
费用由五个人共同承担。
Fèiyòng yóu wǔ ge rén gòngtóng chéngdān.
Chi phí do 5 người cùng chịu.
Ví dụ 5
这张错误账单由经理来处理。
Zhè zhāng cuòwù zhàngdān yóu jīnglǐ lái chǔlǐ.
Hóa đơn sai này do quản lý xử lý.
86. 分别 fēnbié – lần lượt, riêng từng…
Ý nghĩa
分别 dùng khi nhiều người hoặc nhiều đối tượng thực hiện những hành động khác nhau.
Công thức
A、B、C 分别 + V + X、Y、Z
分别 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
其他九万八分别算个人消费。
Qítā jiǔ wàn bā fēnbié suàn gèrén xiāofèi.
98.000 đồng còn lại lần lượt được tính vào chi tiêu cá nhân.
Ví dụ 2
五个人分别点了一杯饮料。
Wǔ ge rén fēnbié diǎn le yì bēi yǐnliào.
Năm người lần lượt gọi mỗi người một cốc đồ uống.
Ví dụ 3
这三道菜分别是八万八、十一万八和十五万八。
Zhè sān dào cài fēnbié shì bā wàn bā, shíyī wàn bā hé shíwǔ wàn bā.
Ba món này lần lượt có giá 88.000, 118.000 và 158.000 đồng.
Ví dụ 4
大家分别说一下自己的预算。
Dàjiā fēnbié shuō yíxià zìjǐ de yùsuàn.
Mọi người lần lượt nói ngân sách của mình.
Ví dụ 5
辣的和不辣的请分别装盘。
Là de hé bú là de qǐng fēnbié zhuāngpán.
Xin bày riêng phần cay và phần không cay.
87. 其中 qízhōng – trong đó
Ý nghĩa
其中 dùng để chỉ một phần nằm trong tổng thể đã được nói trước đó.
Công thức
Tổng thể,其中 + bộ phận
A 有 X 个,其中 Y 个……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
八道菜里面,其中有两道是个人小菜。
Bā dào cài lǐmiàn, qízhōng yǒu liǎng dào shì gèrén xiǎocài.
Trong 8 món, trong đó có hai món là món nhỏ cá nhân.
Ví dụ 2
菜单上有五十四道菜,其中十九道是素菜。
Càidān shàng yǒu wǔshísì dào cài, qízhōng shíjiǔ dào shì sùcài.
Thực đơn có 54 món, trong đó 19 món là món chay.
Ví dụ 3
我们五个人,其中两个人不能吃辣。
Wǒmen wǔ ge rén, qízhōng liǎng ge rén bù néng chī là.
Năm người chúng ta, trong đó có hai người không ăn cay được.
Ví dụ 4
今天花了一百二十多万,其中十万是个人消费。
Jīntiān huā le yìbǎi èrshí duō wàn, qízhōng shí wàn shì gèrén xiāofèi.
Hôm nay tiêu hơn 1,2 triệu đồng, trong đó 100.000 đồng là chi tiêu cá nhân.
Ví dụ 5
这家店有四个辣度,其中一级是微辣。
Zhè jiā diàn yǒu sì ge làdù, qízhōng yì jí shì wēilà.
Nhà hàng này có 4 mức độ cay, trong đó cấp 1 là cay nhẹ.
88. 大部分 dàbùfen – phần lớn, đa số
Công thức
大部分 + N
大部分 + 都 + V
N + 的大部分
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大部分菜都可以做成不辣的。
Dàbùfen cài dōu kěyǐ zuò chéng bú là de.
Phần lớn các món đều có thể làm thành không cay.
Ví dụ 2
大部分人都能接受微辣。
Dàbùfen rén dōu néng jiēshòu wēilà.
Phần lớn mọi người đều có thể chấp nhận cay nhẹ.
Ví dụ 3
菜单上的大部分素菜都不超过十二万。
Càidān shàng de dàbùfen sùcài dōu bù chāoguò shí’èr wàn.
Phần lớn món chay trên thực đơn đều không vượt quá 120.000 đồng.
Ví dụ 4
我们已经吃完了大部分菜。
Wǒmen yǐjīng chī wán le dàbùfen cài.
Chúng ta đã ăn hết phần lớn các món.
Ví dụ 5
大部分费用都是公共消费。
Dàbùfen fèiyòng dōu shì gōnggòng xiāofèi.
Phần lớn chi phí đều là chi tiêu chung.
89. 少数 / 多数 – thiểu số / đa số
Công thức
少数 + N
多数 + N
少数人 / 多数人
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
少数人喜欢特辣,多数人只能接受微辣或者不辣。
Shǎoshù rén xǐhuan tèlà, duōshù rén zhǐ néng jiēshòu wēilà huòzhě bú là.
Một số ít người thích đặc biệt cay, còn đa số chỉ có thể chấp nhận cay nhẹ hoặc không cay.
Ví dụ 2
多数人同意先点五道菜。
Duōshù rén tóngyì xiān diǎn wǔ dào cài.
Đa số mọi người đồng ý trước tiên gọi 5 món.
Ví dụ 3
只有少数客人会点三级特辣。
Zhǐyǒu shǎoshù kèrén huì diǎn sān jí tèlà.
Chỉ có một số ít khách gọi cấp 3 đặc biệt cay.
Ví dụ 4
多数菜都可以调整辣度。
Duōshù cài dōu kěyǐ tiáozhěng làdù.
Đa số các món đều có thể điều chỉnh độ cay.
Ví dụ 5
少数菜不能完全做成不辣。
Shǎoshù cài bù néng wánquán zuò chéng bú là.
Một số ít món không thể làm thành hoàn toàn không cay.
90. 为了…… – để, nhằm mục đích…
Ý nghĩa
为了 biểu thị mục đích của một hành động.
Công thức
为了 + mục đích,S + V
S + 为了 + N + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不要为了一个人的口味把整道菜做得特别辣。
Búyào wèile yí ge rén de kǒuwèi bǎ zhěng dào cài zuò de tèbié là.
Đừng vì khẩu vị của một người mà làm cả món trở nên đặc biệt cay.
Ví dụ 2
为了省钱,我们先少点两道菜。
Wèile shěng qián, wǒmen xiān shǎo diǎn liǎng dào cài.
Để tiết kiệm tiền, trước tiên chúng ta gọi ít đi hai món.
Ví dụ 3
为了避免浪费,我们决定先点五道。
Wèile bìmiǎn làngfèi, wǒmen juédìng xiān diǎn wǔ dào.
Để tránh lãng phí, chúng ta quyết định trước tiên gọi 5 món.
Ví dụ 4
为了照顾不能吃辣的人,辣酱另外放。
Wèile zhàogù bù néng chī là de rén, làjiàng lìngwài fàng.
Để đáp ứng người không ăn cay được, sốt cay để riêng.
Ví dụ 5
为了确认账单,我们重新算了一遍。
Wèile quèrèn zhàngdān, wǒmen chóngxīn suàn le yí biàn.
Để xác nhận hóa đơn, chúng ta đã tính lại một lượt.
91. 因为……所以…… – bởi vì… cho nên…
因为……所以…… là kết cấu nhân quả cơ bản nhưng được sử dụng rất linh hoạt trong khẩu ngữ. 因为 đưa ra nguyên nhân, 所以 đưa ra kết quả.
Trong giao tiếp tự nhiên, có thể lược bỏ 因为 hoặc 所以 nếu quan hệ nhân quả đã rõ.
Công thức
因为 + nguyên nhân,所以 + kết quả
因为 + nguyên nhân,+ kết quả
Nguyên nhân,所以 + kết quả
之所以 + kết quả,是因为 + nguyên nhân
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我今天吃素,所以希望至少有两三道完全没有肉、鱼和海鲜的菜。
Wǒ jīntiān chī sù, suǒyǐ xīwàng zhìshǎo yǒu liǎng sān dào wánquán méiyǒu ròu, yú hé hǎixiān de cài.
Hôm nay em ăn chay, vì vậy em hy vọng có ít nhất hai ba món hoàn toàn không có thịt, cá và hải sản.
Ví dụ 2
因为今天是周末,所以饭店里的人特别多。
Yīnwèi jīntiān shì zhōumò, suǒyǐ fàndiàn lǐ de rén tèbié duō.
Bởi vì hôm nay là cuối tuần nên trong nhà hàng đặc biệt đông người.
Ví dụ 3
因为她对花生过敏,所以我们点菜的时候要特别小心。
Yīnwèi tā duì huāshēng guòmǐn, suǒyǐ wǒmen diǎn cài de shíhou yào tèbié xiǎoxīn.
Bởi vì cô ấy dị ứng với lạc nên khi gọi món chúng ta phải đặc biệt cẩn thận.
Ví dụ 4
这道菜太辣了,所以我只吃了两口。
Zhè dào cài tài là le, suǒyǐ wǒ zhǐ chī le liǎng kǒu.
Món này quá cay nên em chỉ ăn hai miếng.
Ví dụ 5
因为预算有限,所以我们决定先点五道菜。
Yīnwèi yùsuàn yǒuxiàn, suǒyǐ wǒmen juédìng xiān diǎn wǔ dào cài.
Bởi vì ngân sách có hạn nên chúng ta quyết định trước tiên gọi 5 món.
92. 虽然……但是 / 可是…… – tuy… nhưng…
虽然……但是…… dùng để biểu thị quan hệ nhượng bộ.
Mệnh đề trước thừa nhận một sự thật; mệnh đề sau đưa ra tình huống, kết quả hoặc quan điểm trái với điều người nghe có thể dự đoán.
Công thức
虽然 + A,但是 + B
虽然 + A,可是 + B
虽然 + A,不过 + B
A,虽然……,但是……
Trong khẩu ngữ, 但是 đôi khi được lược bỏ.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我今天虽然吃素,但是鸡蛋可以吃。
Wǒ jīntiān suīrán chī sù, dànshì jīdàn kěyǐ chī.
Hôm nay tuy em ăn chay nhưng vẫn có thể ăn trứng.
Ví dụ 2
虽然这家饭店有点儿远,但是价格很合理。
Suīrán zhè jiā fàndiàn yǒudiǎnr yuǎn, dànshì jiàgé hěn hélǐ.
Tuy nhà hàng này hơi xa nhưng giá rất hợp lý.
Ví dụ 3
虽然我不能吃中辣,可是微辣还是可以接受的。
Suīrán wǒ bù néng chī zhōnglà, kěshì wēilà háishi kěyǐ jiēshòu de.
Tuy em không ăn được cay vừa nhưng cay nhẹ vẫn có thể chấp nhận.
Ví dụ 4
虽然这道菜卖得很好,但是不一定适合每个人。
Suīrán zhè dào cài mài de hěn hǎo, dànshì bù yídìng shìhé měi ge rén.
Tuy món này bán rất chạy nhưng chưa chắc phù hợp với mọi người.
Ví dụ 5
虽然已经吃了很多,但是他还是觉得没有完全吃饱。
Suīrán yǐjīng chī le hěn duō, dànshì tā háishi juéde méiyǒu wánquán chī bǎo.
Tuy đã ăn khá nhiều nhưng anh ấy vẫn cảm thấy chưa hoàn toàn no.
93. 既……也…… – vừa… cũng…, vừa… lại…
既……也…… nối hai đặc điểm, lợi ích, hành động hoặc kết quả đồng thời tồn tại.
So với 又……又……, 既……也…… thường thích hợp hơn khi hai thành phần tương đối dài hoặc mang tính lập luận.
Công thức
既 + A,也 + B
既能 + V1,也能 + V2
既不 + A,也不 + B
既有 + A,也有 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这样既能试新菜,也不会把预算全部压在不确定的菜上。
Zhèyàng jì néng shì xīn cài, yě bú huì bǎ yùsuàn quánbù yā zài bù quèdìng de cài shàng.
Như vậy vừa có thể thử món mới, vừa không dồn toàn bộ ngân sách vào những món chưa chắc chắn.
Ví dụ 2
这道菜既便宜,也适合大家一起吃。
Zhè dào cài jì piányi, yě shìhé dàjiā yìqǐ chī.
Món này vừa rẻ, vừa phù hợp để mọi người cùng ăn.
Ví dụ 3
这个办法既能省钱,也能减少浪费。
Zhège bànfǎ jì néng shěng qián, yě néng jiǎnshǎo làngfèi.
Cách này vừa có thể tiết kiệm tiền, vừa có thể giảm lãng phí.
Ví dụ 4
这家饭店既有荤菜,也有很多素菜。
Zhè jiā fàndiàn jì yǒu hūncài, yě yǒu hěn duō sùcài.
Nhà hàng này vừa có món mặn, vừa có rất nhiều món chay.
Ví dụ 5
这个汤既不辣,也不油,很适合我。
Zhège tāng jì bú là, yě bù yóu, hěn shìhé wǒ.
Món canh này vừa không cay, vừa không nhiều dầu, rất phù hợp với em.
94. 要是……就…… – nếu… thì…
要是 là cách nói điều kiện rất thông dụng trong khẩu ngữ.
Nghĩa gần với 如果, nhưng 要是 thường có cảm giác tự nhiên, hội thoại hơn.
Công thức
要是 + A,就 + B
要是 + A,S + 就 + B
要是……的话,就……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
要是又做成辣的,我就没什么能吃了。
Yàoshi yòu zuò chéng là de, wǒ jiù méi shénme néng chī le.
Nếu lại làm thành món cay thì em chẳng còn bao nhiêu thứ để ăn nữa.
Ví dụ 2
要是还要等四十分钟,我们就换一家吧。
Yàoshi hái yào děng sìshí fēnzhōng, wǒmen jiù huàn yì jiā ba.
Nếu còn phải chờ 40 phút thì chúng ta đổi quán khác đi.
Ví dụ 3
要是你不能吃辣,就别点这道菜。
Yàoshi nǐ bù néng chī là, jiù bié diǎn zhè dào cài.
Nếu bạn không ăn cay được thì đừng gọi món này.
Ví dụ 4
要是大家已经吃饱了,就不要再点甜点了。
Yàoshi dàjiā yǐjīng chī bǎo le, jiù búyào zài diǎn tiándiǎn le.
Nếu mọi người đã ăn no rồi thì đừng gọi thêm món tráng miệng.
Ví dụ 5
要是账单里的金额不对,我们就让服务员重新检查。
Yàoshi zhàngdān lǐ de jīn’é bú duì, wǒmen jiù ràng fúwùyuán chóngxīn jiǎnchá.
Nếu số tiền trong hóa đơn không đúng thì chúng ta sẽ yêu cầu nhân viên kiểm tra lại.
95. ……的话 – nếu…, trong trường hợp…
的话 có thể đặt sau một mệnh đề để tạo điều kiện giả định.
Đây là kết cấu cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ.
Công thức
A + 的话,B
如果 + A + 的话,B
要是 + A + 的话,B
N + 的话,B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五个人分的话,一个人才两万一千六百。
Wǔ ge rén fēn de huà, yí ge rén cái liǎng wàn yìqiān liùbǎi.
Nếu 5 người chia thì mỗi người chỉ khoảng 21.600 đồng.
Ví dụ 2
你不吃辣的话,可以点这道清蒸鱼。
Nǐ bù chī là de huà, kěyǐ diǎn zhè dào qīngzhēngyú.
Nếu bạn không ăn cay thì có thể gọi món cá hấp này.
Ví dụ 3
要打包的话,我们最好分成两个盒子。
Yào dǎbāo de huà, wǒmen zuìhǎo fēn chéng liǎng ge hézi.
Nếu muốn đóng gói mang về thì tốt nhất chúng ta chia thành hai hộp.
Ví dụ 4
预算只有八十万的话,就不能点太多贵菜。
Yùsuàn zhǐ yǒu bāshí wàn de huà, jiù bù néng diǎn tài duō guì cài.
Nếu ngân sách chỉ có 800.000 đồng thì không thể gọi quá nhiều món đắt.
Ví dụ 5
明天还要上班的话,今晚就别喝太多酒。
Míngtiān hái yào shàngbān de huà, jīnwǎn jiù bié hē tài duō jiǔ.
Nếu ngày mai vẫn phải đi làm thì tối nay đừng uống quá nhiều rượu bia.
96. 好像 hǎoxiàng – hình như, có vẻ như
好像 biểu thị sự phán đoán chưa hoàn toàn chắc chắn dựa vào quan sát hoặc cảm giác.
Công thức
S + 好像 + V
S + 好像 + Adj
好像 + 是 + N
好像 + 没有 / 已经 / 在……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这一盘好像全部都有辣椒。
Zhè yì pán hǎoxiàng quánbù dōu yǒu làjiāo.
Đĩa này hình như toàn bộ đều có ớt.
Ví dụ 2
这道菜好像不是我们点的。
Zhè dào cài hǎoxiàng bú shì wǒmen diǎn de.
Món này hình như không phải món chúng ta gọi.
Ví dụ 3
他好像还没吃饱。
Tā hǎoxiàng hái méi chī bǎo.
Anh ấy hình như vẫn chưa no.
Ví dụ 4
服务员好像忘了我们的汤。
Fúwùyuán hǎoxiàng wàng le wǒmen de tāng.
Nhân viên hình như quên món canh của chúng ta rồi.
Ví dụ 5
这份菜看起来好像没有四百克。
Zhè fèn cài kàn qǐlai hǎoxiàng méiyǒu sìbǎi kè.
Phần ăn này nhìn có vẻ như chưa được 400 gram.
97. 本来 běnlái – vốn dĩ, ban đầu
本来 dùng để nói về trạng thái, suy nghĩ hoặc kế hoạch ban đầu.
Rất thường dùng khi tình hình sau đó thay đổi.
Công thức
本来 + V / Adj
本来想 + V
本来以为 + mệnh đề
本来……,后来……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我本来以为素菜会比较普通。
Wǒ běnlái yǐwéi sùcài huì bǐjiào pǔtōng.
Ban đầu em tưởng món chay sẽ khá bình thường.
Ví dụ 2
我们本来想吃火锅,后来改吃中国菜了。
Wǒmen běnlái xiǎng chī huǒguō, hòulái gǎi chī Zhōngguó cài le.
Ban đầu chúng ta định ăn lẩu, sau đó đổi sang ăn món Trung Quốc.
Ví dụ 3
我本来不想点甜点,但是他们都想试。
Wǒ běnlái bù xiǎng diǎn tiándiǎn, dànshì tāmen dōu xiǎng shì.
Ban đầu em không muốn gọi món tráng miệng, nhưng mọi người đều muốn thử.
Ví dụ 4
这道菜本来是不辣的。
Zhè dào cài běnlái shì bú là de.
Món này vốn dĩ không cay.
Ví dụ 5
我本来以为八十万够了,没想到最后花了一百多万。
Wǒ běnlái yǐwéi bāshí wàn gòu le, méi xiǎngdào zuìhòu huā le yìbǎi duō wàn.
Ban đầu em tưởng 800.000 đồng là đủ, không ngờ cuối cùng lại tiêu hơn một triệu.
98. 难怪 nánguài – chẳng trách, thảo nào
难怪 dùng khi người nói vừa biết được nguyên nhân và nhận ra rằng một kết quả trước đó là hợp lý.
Công thức
难怪 + kết quả
原来 + nguyên nhân,难怪 + kết quả
难怪……,原来……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
八分钟的话,难怪不够热。
Bā fēnzhōng de huà, nánguài bú gòu rè.
Nếu đã để 8 phút thì chẳng trách không còn đủ nóng.
Ví dụ 2
原来你没吃午饭,难怪这么饿。
Yuánlái nǐ méi chī wǔfàn, nánguài zhème è.
Hóa ra bạn chưa ăn trưa, chẳng trách đói như vậy.
Ví dụ 3
这道菜放了这么多辣椒,难怪这么辣。
Zhè dào cài fàng le zhème duō làjiāo, nánguài zhème là.
Món này cho nhiều ớt như vậy, chẳng trách cay thế.
Ví dụ 4
原来今天有八折优惠,难怪这么多人排队。
Yuánlái jīntiān yǒu bā zhé yōuhuì, nánguài zhème duō rén páiduì.
Hóa ra hôm nay giảm còn 80%, chẳng trách nhiều người xếp hàng như vậy.
Ví dụ 5
他一个人吃了两碗饭,难怪现在这么饱。
Tā yí ge rén chī le liǎng wǎn fàn, nánguài xiànzài zhème bǎo.
Một mình anh ấy ăn hai bát cơm, chẳng trách bây giờ no như vậy.
99. 其实 qíshí – thực ra
其实 dùng để đưa ra sự thật, quan điểm hoặc thông tin khác với điều người nghe vừa nghĩ hoặc khác với bề ngoài.
Công thức
其实 + mệnh đề
S + 其实 + V / Adj
其实不是 A,而是 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
其实大家的要求并不矛盾。
Qíshí dàjiā de yāoqiú bìng bù máodùn.
Thực ra yêu cầu của mọi người không hề mâu thuẫn.
Ví dụ 2
这道菜看起来很辣,其实只是微辣。
Zhè dào cài kàn qǐlai hěn là, qíshí zhǐshì wēilà.
Món này nhìn có vẻ rất cay, thực ra chỉ cay nhẹ.
Ví dụ 3
这家饭店其实没有想象中那么贵。
Zhè jiā fàndiàn qíshí méiyǒu xiǎngxiàng zhōng nàme guì.
Nhà hàng này thực ra không đắt như tưởng tượng.
Ví dụ 4
我其实已经吃饱了,只是还想尝一口甜点。
Wǒ qíshí yǐjīng chī bǎo le, zhǐshì hái xiǎng cháng yì kǒu tiándiǎn.
Thực ra em đã no rồi, chỉ là vẫn muốn thử một miếng tráng miệng.
Ví dụ 5
平均分看起来方便,其实不一定最公平。
Píngjūn fēn kàn qǐlai fāngbiàn, qíshí bù yídìng zuì gōngpíng.
Chia đều nhìn có vẻ tiện, nhưng thực ra chưa chắc công bằng nhất.
100. 确实 quèshí – quả thực, đúng là
确实 dùng để xác nhận mạnh rằng một sự việc hoặc đánh giá là đúng với thực tế.
Công thức
确实 + V
确实 + Adj
S + 确实 + 是 + N
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这一盘确实比我平时吃的油。
Zhè yì pán quèshí bǐ wǒ píngshí chī de yóu.
Đĩa này quả thực nhiều dầu hơn món em thường ăn.
Ví dụ 2
这家店的服务确实不错。
Zhè jiā diàn de fúwù quèshí búcuò.
Dịch vụ của quán này quả thực khá tốt.
Ví dụ 3
这道菜确实有点儿太咸。
Zhè dào cài quèshí yǒudiǎnr tài xián.
Món này quả thực hơi quá mặn.
Ví dụ 4
等四十分钟确实太久了。
Děng sìshí fēnzhōng quèshí tài jiǔ le.
Chờ 40 phút quả thực quá lâu.
Ví dụ 5
这个办法确实能减少浪费。
Zhège bànfǎ quèshí néng jiǎnshǎo làngfèi.
Cách này quả thực có thể giảm lãng phí.
101. 没必要 méi bìyào – không cần thiết phải…
没必要 mang nghĩa “không cần thiết”, “không đáng phải làm như vậy”.
So với 不用, 没必要 nhấn mạnh rằng hành động đó không có lý do hoặc không đáng để làm.
Công thức
没必要 + V
没有必要 + V
没必要为了 A 而 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
没必要为了一个人再点一整道大菜。
Méi bìyào wèile yí ge rén zài diǎn yì zhěng dào dàcài.
Không cần thiết vì một người mà gọi thêm cả một món lớn.
Ví dụ 2
已经有七道菜了,没必要再点。
Yǐjīng yǒu qī dào cài le, méi bìyào zài diǎn.
Đã có 7 món rồi, không cần thiết gọi thêm.
Ví dụ 3
只是几千块钱,没必要算得那么细。
Zhǐshì jǐqiān kuài qián, méi bìyào suàn de nàme xì.
Chỉ có vài nghìn đồng, không cần thiết tính chi li đến vậy.
Ví dụ 4
如果大家都吃饱了,就没必要点甜点。
Rúguǒ dàjiā dōu chī bǎo le, jiù méi bìyào diǎn tiándiǎn.
Nếu mọi người đều no rồi thì không cần thiết gọi món tráng miệng.
Ví dụ 5
菜不够可以再加,没必要一开始就点十道。
Cài bú gòu kěyǐ zài jiā, méi bìyào yì kāishǐ jiù diǎn shí dào.
Không đủ thì có thể gọi thêm, không cần thiết ngay từ đầu đã gọi 10 món.
102. 不用 / 不需要 – không cần
不必, 不用, 不需要 và 没必要 đều có nghĩa gần nhau nhưng sắc thái khác nhau.
不用 thường khẩu ngữ và tự nhiên nhất.
不需要 nhấn mạnh “không có nhu cầu/cần thiết”.
没必要 nhấn mạnh “không đáng hoặc không cần thiết phải làm”.
Công thức
不用 + V
不需要 + V
不用 + người + V
不需要 + N
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
你吃你的吧,不用管我。
Nǐ chī nǐ de ba, búyòng guǎn wǒ.
Em cứ ăn phần của em đi, không cần lo cho chị.
Ví dụ 2
不需要重新做一整份。
Bù xūyào chóngxīn zuò yì zhěng fèn.
Không cần làm lại cả một phần.
Ví dụ 3
你不用等我,先吃吧。
Nǐ búyòng děng wǒ, xiān chī ba.
Bạn không cần chờ em, cứ ăn trước đi.
Ví dụ 4
这道菜不需要另外加糖。
Zhè dào cài bù xūyào lìngwài jiā táng.
Món này không cần cho thêm đường.
Ví dụ 5
如果已经订好桌子,就不用排队了。
Rúguǒ yǐjīng dìng hǎo zhuōzi, jiù búyòng páiduì le.
Nếu đã đặt bàn xong thì không cần xếp hàng nữa.
103. 免得 miǎnde – để khỏi, tránh cho khỏi
免得 biểu thị mục đích tránh một kết quả không mong muốn.
Nó gần nghĩa với 以免, nhưng 免得 thường khẩu ngữ hơn.
Công thức
Mệnh đề 1,免得 + kết quả xấu
先 + V,免得 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们现在重新核对一下,免得重复催。
Wǒmen xiànzài chóngxīn héduì yíxià, miǎnde chóngfù cuī.
Bây giờ chúng ta kiểm tra lại một lần để khỏi giục trùng.
Ví dụ 2
先问清楚价格,免得结账的时候有误会。
Xiān wèn qīngchu jiàgé, miǎnde jiézhàng de shíhou yǒu wùhuì.
Trước tiên hỏi rõ giá để tránh lúc thanh toán xảy ra hiểu lầm.
Ví dụ 3
少点两道菜吧,免得最后吃不完。
Shǎo diǎn liǎng dào cài ba, miǎnde zuìhòu chī bu wán.
Gọi ít đi hai món đi để tránh cuối cùng ăn không hết.
Ví dụ 4
把不辣的菜放远一点儿,免得沾到辣酱。
Bǎ bú là de cài fàng yuǎn yìdiǎnr, miǎnde zhān dào làjiàng.
Để món không cay xa ra một chút để khỏi dính sốt cay.
Ví dụ 5
我们把个人消费记下来,免得最后不知道怎么分。
Wǒmen bǎ gèrén xiāofèi jì xiàlai, miǎnde zuìhòu bù zhīdào zěnme fēn.
Chúng ta ghi lại chi tiêu cá nhân để khỏi đến cuối không biết chia thế nào.
104. 快……了 – sắp… rồi
快……了 biểu thị một hành động hoặc trạng thái sắp xảy ra.
Công thức
快 + V + 了
快要 + V + 了
就要 + V + 了
马上要 + V + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我的辣酱快没有了,可以再加一小碟吗?
Wǒ de làjiàng kuài méiyǒu le, kěyǐ zài jiā yì xiǎo dié ma?
Sốt cay của em sắp hết rồi, có thể cho thêm một đĩa nhỏ không?
Ví dụ 2
我们的水快喝完了。
Wǒmen de shuǐ kuài hē wán le.
Nước của chúng ta sắp uống hết rồi.
Ví dụ 3
饭店快关门了,我们别点太复杂的菜。
Fàndiàn kuài guānmén le, wǒmen bié diǎn tài fùzá de cài.
Nhà hàng sắp đóng cửa rồi, chúng ta đừng gọi món quá phức tạp.
Ví dụ 4
菜快凉了,大家先吃吧。
Cài kuài liáng le, dàjiā xiān chī ba.
Món ăn sắp nguội rồi, mọi người ăn trước đi.
Ví dụ 5
我们快吃完了,可以准备结账了。
Wǒmen kuài chī wán le, kěyǐ zhǔnbèi jiézhàng le.
Chúng ta sắp ăn xong rồi, có thể chuẩn bị thanh toán.
105. 正在…… – đang…
正在 nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
Công thức
S + 正在 + V + O
S + 正 + V + 呢
S + 在 + V + O + 呢
Phân biệt cơ bản
正在 nhấn mạnh quá trình đang xảy ra.
已经 nhấn mạnh hành động đã hoàn thành hoặc trạng thái đã hình thành.
还没 nhấn mạnh hành động chưa xảy ra.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
菌菇豆腐煲不是没上,而是正在厨房重新调整咸度。
Jūngū dòufubāo bú shì méi shàng, érshì zhèngzài chúfáng chóngxīn tiáozhěng xiándù.
Đậu phụ nấm niêu không phải chưa được mang lên, mà đang ở trong bếp để điều chỉnh lại độ mặn.
Ví dụ 2
厨房正在做我们的茶香鸡。
Chúfáng zhèngzài zuò wǒmen de cháxiāngjī.
Bếp đang làm món gà hương trà của chúng ta.
Ví dụ 3
服务员正在帮我们检查账单。
Fúwùyuán zhèngzài bāng wǒmen jiǎnchá zhàngdān.
Nhân viên đang giúp chúng ta kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 4
他们正在讨论怎么分钱。
Tāmen zhèngzài tǎolùn zěnme fēn qián.
Họ đang thảo luận cách chia tiền.
Ví dụ 5
我们正在等最后一道菜。
Wǒmen zhèngzài děng zuìhòu yí dào cài.
Chúng ta đang chờ món cuối cùng.
106. 过 guo – đã từng
过 là trợ từ động thái biểu thị kinh nghiệm từng trải qua trong quá khứ.
Nó không nhấn mạnh thời điểm cụ thể mà nhấn mạnh “đã từng có kinh nghiệm đó”.
Công thức
S + V + 过 + O
S + 没 + V + 过 + O
S + V + 过 + 几次?
Lưu ý
Phủ định của 过 thường dùng 没 / 没有, không dùng 不.
Đúng:
我没吃过。
Wǒ méi chī guo.
Em chưa từng ăn.
Không nên nói:
我不吃过。
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
你吃过这道菜吗?
Nǐ chī guo zhè dào cài ma?
Bạn đã từng ăn món này chưa?
Ví dụ 3
我以前来过这家饭店两次。
Wǒ yǐqián lái guo zhè jiā fàndiàn liǎng cì.
Trước đây em từng đến nhà hàng này hai lần.
Ví dụ 4
我从来没喝过这种茶。
Wǒ cónglái méi hē guo zhè zhǒng chá.
Em chưa từng uống loại trà này bao giờ.
Ví dụ 5
你有没有遇到过账单算错的情况?
Nǐ yǒu méiyǒu yùdào guo zhàngdān suàn cuò de qíngkuàng?
Bạn đã từng gặp tình huống hóa đơn tính sai chưa?
107. V + 得 + tính từ – bổ ngữ trạng thái
Đây là kết cấu cực kỳ quan trọng để mô tả cách thức hoặc trạng thái của hành động.
Công thức
S + V + 得 + Adj
S + V + O + V + 得 + Adj
S + V + 得 + 很 / 比较 / 特别 + Adj
Ví dụ
吃得多 – ăn nhiều
吃得少 – ăn ít
做得不错 – làm khá tốt
炸得很香 – chiên rất thơm
算得很清楚 – tính rất rõ
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我今天吃得比较少。
Wǒ jīntiān chī de bǐjiào shǎo.
Hôm nay em ăn tương đối ít.
Ví dụ 2
这块鸡炸得很香。
Zhè kuài jī zhá de hěn xiāng.
Miếng gà này chiên rất thơm.
Ví dụ 3
这道菜做得不错。
Zhè dào cài zuò de búcuò.
Món này được làm khá ngon.
Ví dụ 4
服务员解释得很清楚。
Fúwùyuán jiěshì de hěn qīngchu.
Nhân viên giải thích rất rõ.
Ví dụ 5
今天我们点得有点儿多。
Jīntiān wǒmen diǎn de yǒudiǎnr duō.
Hôm nay chúng ta gọi món hơi nhiều.
108. 以内 / 以上 / 以下 – trong phạm vi, trở lên, trở xuống
Đây là nhóm kết cấu rất quan trọng khi nói về ngân sách, giá cả, số người, thời gian và số lượng.
以内 yǐnèi
Trong phạm vi không vượt quá một mốc.
九十万以内
jiǔshí wàn yǐnèi
trong phạm vi 900.000 đồng
以上 yǐshàng
Từ mốc đó trở lên.
五个人以上
wǔ ge rén yǐshàng
từ 5 người trở lên
以下 yǐxià
Từ mốc đó trở xuống.
十二万以下
shí’èr wàn yǐxià
120.000 đồng trở xuống
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
尽量把总价控制在九十万以内。
Jǐnliàng bǎ zǒngjià kòngzhì zài jiǔshí wàn yǐnèi.
Cố gắng khống chế tổng giá trong phạm vi 900.000 đồng.
Ví dụ 2
五个人以上最好提前三十分钟订位。
Wǔ ge rén yǐshàng zuìhǎo tíqián sānshí fēnzhōng dìngwèi.
Nhóm từ 5 người trở lên tốt nhất nên đặt bàn trước 30 phút.
Ví dụ 3
十二万以下其实也有很多选择。
Shí’èr wàn yǐxià qíshí yě yǒu hěn duō xuǎnzé.
Dưới 120.000 đồng thực ra cũng có rất nhiều lựa chọn.
Ví dụ 4
我们最好把等位时间控制在二十分钟以内。
Wǒmen zuìhǎo bǎ děngwèi shíjiān kòngzhì zài èrshí fēnzhōng yǐnèi.
Tốt nhất chúng ta nên khống chế thời gian chờ bàn trong vòng 20 phút.
Ví dụ 5
两百块以上的菜我们先不考虑。
Liǎngbǎi kuài yǐshàng de cài wǒmen xiān bù kǎolǜ.
Những món trên 200 tệ trước mắt chúng ta chưa cân nhắc.
109. 一半 / 三分之一 / 百分之…… – cách biểu đạt phân số và tỷ lệ
Các cấu trúc này xuất hiện rất nhiều khi chia món, nói đồ ăn còn lại, chia tiền và tính phí dịch vụ.
一半 – một nửa
一半 + N
N + 的一半
Phân số trong tiếng Trung
Mẫu:
Mẫu số + 分之 + Tử số
三分之一
sānfēnzhīyī
1/3
四分之一
sìfēnzhīyī
1/4
五分之二
wǔfēnzhī’èr
2/5
Phần trăm
百分之 + số
百分之五
bǎifēnzhī wǔ
5%
百分之三十
bǎifēnzhī sānshí
30%
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
辣子鸡还剩大概三分之一。
Làzǐjī hái shèng dàgài sānfēnzhīyī.
Gà cay vẫn còn khoảng một phần ba.
Ví dụ 2
这道菜一半做辣的,一半做不辣的。
Zhè dào cài yíbàn zuò là de, yíbàn zuò bú là de.
Món này một nửa làm cay, một nửa làm không cay.
Ví dụ 3
我们只吃了这份菜的三分之二。
Wǒmen zhǐ chī le zhè fèn cài de sānfēnzhī’èr.
Chúng ta chỉ ăn hai phần ba phần ăn này.
Ví dụ 4
服务费是总金额的百分之五。
Fúwùfèi shì zǒng jīn’é de bǎifēnzhī wǔ.
Phí phục vụ bằng 5% tổng số tiền.
Ví dụ 5
这杯柠檬茶只要百分之三十的糖。
Zhè bēi níngméngchá zhǐyào bǎifēnzhī sānshí de táng.
Cốc trà chanh này chỉ cần 30% lượng đường.
110. 倍 bèi – gấp… lần
倍 dùng để biểu thị quan hệ bội số.
Công thức cơ bản
A 是 B 的 + số + 倍
A 比 B 多 + số + 倍
A 是 B 的一倍半
A 是 B 的两倍
Lưu ý quan trọng
两倍 thường hiểu là “bằng hai lần”.
Khi nói “nhiều hơn gấp hai lần” cần đặc biệt cẩn thận vì cách diễn đạt tiếng Trung và tiếng Việt có thể gây nhầm.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
二级的辣椒量大概是一级的一倍半到两倍。
Èr jí de làjiāo liàng dàgài shì yì jí de yí bèi bàn dào liǎng bèi.
Lượng ớt của cấp 2 khoảng bằng 1,5 đến 2 lần cấp 1.
Ví dụ 2
大份的份量差不多是小份的两倍。
Dàfèn de fènliàng chàbuduō shì xiǎofèn de liǎng bèi.
Khẩu phần lớn gần bằng hai lần khẩu phần nhỏ.
Ví dụ 3
周末排队的人数是平时的两倍。
Zhōumò páiduì de rénshù shì píngshí de liǎng bèi.
Số người xếp hàng cuối tuần bằng hai lần ngày thường.
Ví dụ 4
这瓶水的容量是那瓶的一倍半。
Zhè píng shuǐ de róngliàng shì nà píng de yí bèi bàn.
Dung tích chai nước này bằng 1,5 lần chai kia.
Ví dụ 5
这道牛肉的价格差不多是那道豆腐的三倍。
Zhè dào niúròu de jiàgé chàbuduō shì nà dào dòufu de sān bèi.
Giá món thịt bò này gần bằng ba lần món đậu phụ kia.
111. 一人一…… – mỗi người một…
Đây là cách biểu đạt phân phối rất tự nhiên trong khẩu ngữ.
Công thức
一人一 + Lượng từ + N
两人一 + N
每人一 + Lượng từ + N
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
一人一小碗,喝完还有的话再加。
Yì rén yì xiǎo wǎn, hē wán hái yǒu de huà zài jiā.
Mỗi người một bát nhỏ, uống xong nếu còn thì lấy thêm.
Ví dụ 2
五个人一人一碗饭。
Wǔ ge rén yì rén yì wǎn fàn.
Năm người, mỗi người một bát cơm.
Ví dụ 3
这些饮料一人一瓶正好。
Zhèxiē yǐnliào yì rén yì píng zhènghǎo.
Những đồ uống này mỗi người một chai là vừa.
Ví dụ 4
大家一人说一道自己最想吃的菜。
Dàjiā yì rén shuō yí dào zìjǐ zuì xiǎng chī de cài.
Mỗi người nói một món mình muốn ăn nhất.
Ví dụ 5
五份布丁正好一人一个。
Wǔ fèn bùdīng zhènghǎo yì rén yí ge.
Năm phần pudding vừa đúng mỗi người một phần.
112. 各 gè – mỗi, từng, mỗi bên
各 nhấn mạnh từng thành viên hoặc từng đối tượng trong một nhóm.
Công thức
各 + Lượng từ + N
各 + V
各自 + V
各 + 一 + Lượng từ
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
辣酱、清淡酱油和醋各一小碟。
Làjiàng, qīngdàn jiàngyóu hé cù gè yì xiǎo dié.
Sốt cay, xì dầu nhạt và giấm, mỗi loại một đĩa nhỏ.
Ví dụ 2
我们各点一杯饮料吧。
Wǒmen gè diǎn yì bēi yǐnliào ba.
Mỗi người chúng ta gọi một cốc đồ uống nhé.
Ví dụ 3
大家各付各的个人消费。
Dàjiā gè fù gè de gèrén xiāofèi.
Mỗi người tự trả phần chi tiêu cá nhân của mình.
Ví dụ 4
这两道菜各要一份。
Zhè liǎng dào cài gè yào yí fèn.
Hai món này mỗi món lấy một phần.
Ví dụ 5
大家各自说一下自己的饮食要求。
Dàjiā gèzì shuō yíxià zìjǐ de yǐnshí yāoqiú.
Mọi người lần lượt nói một chút về yêu cầu ăn uống của bản thân.
113. 跟 / 和……一样、不一样 – giống / không giống…
Công thức
A + 跟 + B + 一样
A + 和 + B + 一样
A + 跟 + B + 不一样
A + 和 + B + 不一样
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
你能吃辣是你的标准,我的标准不一样。
Nǐ néng chī là shì nǐ de biāozhǔn, wǒ de biāozhǔn bù yíyàng.
Em ăn cay được là theo tiêu chuẩn của em, tiêu chuẩn của chị không giống.
Ví dụ 2
今天的菜跟上次的不一样。
Jīntiān de cài gēn shàng cì de bù yíyàng.
Món hôm nay không giống lần trước.
Ví dụ 3
这个价格跟网上写的一样。
Zhège jiàgé gēn wǎngshàng xiě de yíyàng.
Mức giá này giống với giá ghi trên mạng.
Ví dụ 4
每个人的口味都不一样。
Měi ge rén de kǒuwèi dōu bù yíyàng.
Khẩu vị của mỗi người đều khác nhau.
Ví dụ 5
实际份量和菜单上的照片不太一样。
Shíjì fènliàng hé càidān shàng de zhàopiàn bú tài yíyàng.
Khẩu phần thực tế không hoàn toàn giống hình trên thực đơn.
114. 先……然后……最后…… – trước tiên… sau đó… cuối cùng…
Đây là cấu trúc quan trọng để mô tả trình tự xử lý công việc.
Công thức
先 + V1,然后 + V2,最后 + V3
首先……然后……最后……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
第一轮先点基础菜,然后第二轮再决定新菜和个人菜。
Dì yī lún xiān diǎn jīchǔ cài, ránhòu dì èr lún zài juédìng xīn cài hé gèrén cài.
Lượt đầu tiên gọi món cơ bản trước, sau đó lượt thứ hai mới quyết định món mới và món cá nhân.
Ví dụ 2
我们先看菜单,然后问价格,最后再决定点什么。
Wǒmen xiān kàn càidān, ránhòu wèn jiàgé, zuìhòu zài juédìng diǎn shénme.
Chúng ta trước tiên xem thực đơn, sau đó hỏi giá, cuối cùng mới quyết định gọi gì.
Ví dụ 3
先确认人数,然后计算菜量,最后确定预算。
Xiān quèrèn rénshù, ránhòu jìsuàn càiliàng, zuìhòu quèdìng yùsuàn.
Trước tiên xác nhận số người, sau đó tính lượng món, cuối cùng xác định ngân sách.
Ví dụ 4
先检查账单,然后找出错误,最后再付款。
Xiān jiǎnchá zhàngdān, ránhòu zhǎochū cuòwù, zuìhòu zài fùkuǎn.
Trước tiên kiểm tra hóa đơn, sau đó tìm chỗ sai, cuối cùng mới thanh toán.
Ví dụ 5
先把剩菜分类,然后分别装盒,最后确认有没有漏掉东西。
Xiān bǎ shèngcài fēnlèi, ránhòu fēnbié zhuāng hé, zuìhòu quèrèn yǒu méiyǒu lòudiào dōngxi.
Trước tiên phân loại thức ăn thừa, sau đó đóng hộp riêng, cuối cùng kiểm tra xem có bỏ sót gì không.
115. 比如 bǐrú – ví dụ như
比如 dùng để đưa ra ví dụ nhằm làm rõ một ý khái quát.
Công thức
A,比如 + B
比如说 + ví dụ
比如 + N1、N2、N3
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
比如先点四道:青菜、豆腐、鸡肉和汤。
Bǐrú xiān diǎn sì dào: qīngcài, dòufu, jīròu hé tāng.
Ví dụ trước tiên gọi 4 món: rau, đậu phụ, thịt gà và canh.
Ví dụ 2
可以点一些清淡的菜,比如清蒸鱼和炒青菜。
Kěyǐ diǎn yìxiē qīngdàn de cài, bǐrú qīngzhēngyú hé chǎo qīngcài.
Có thể gọi một số món thanh đạm, ví dụ cá hấp và rau xào.
Ví dụ 3
个人消费,比如啤酒和汽水,可以自己付。
Gèrén xiāofèi, bǐrú píjiǔ hé qìshuǐ, kěyǐ zìjǐ fù.
Chi tiêu cá nhân, ví dụ bia và nước ngọt, có thể tự trả.
Ví dụ 4
有些要求要提前说,比如不吃辣、不要香菜。
Yǒuxiē yāoqiú yào tíqián shuō, bǐrú bù chī là, búyào xiāngcài.
Một số yêu cầu cần nói trước, ví dụ không ăn cay, không cho rau mùi.
Ví dụ 5
我们可以选便宜一点儿的主食,比如米饭或者面条。
Wǒmen kěyǐ xuǎn piányi yìdiǎnr de zhǔshí, bǐrú mǐfàn huòzhě miàntiáo.
Chúng ta có thể chọn món chính rẻ hơn một chút, ví dụ cơm hoặc mì.
116. 并不 bìng bù – hoàn toàn không, thực ra không
并不 dùng để phủ định một nhận định, suy đoán hoặc ấn tượng mà người nói cho rằng người nghe có thể đang có.
So với 不, 并不 có sức phủ định rõ hơn và thường mang sắc thái “thực ra không phải như vậy”.
Công thức
S + 并不 + Adj
S + 并不 + V
并不是 + A,而是 + B
并没有 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
其实大家的要求并不矛盾。
Qíshí dàjiā de yāoqiú bìng bù máodùn.
Thực ra yêu cầu của mọi người hoàn toàn không mâu thuẫn.
Ví dụ 2
这家饭店并不贵,人均大概十八万。
Zhè jiā fàndiàn bìng bú guì, rénjūn dàgài shíbā wàn.
Nhà hàng này thực ra không đắt, bình quân mỗi người khoảng 180.000 đồng.
Ví dụ 3
我并不是不想试新菜,只是不想点得太多。
Wǒ bìng bú shì bù xiǎng shì xīn cài, zhǐshì bù xiǎng diǎn de tài duō.
Không phải em không muốn thử món mới, chỉ là không muốn gọi quá nhiều.
Ví dụ 4
这道菜看起来很辣,其实并没有那么辣。
Zhè dào cài kàn qǐlai hěn là, qíshí bìng méiyǒu nàme là.
Món này nhìn có vẻ rất cay, thực ra không cay đến mức đó.
Ví dụ 5
平均分并不一定最公平。
Píngjūn fēn bìng bù yídìng zuì gōngpíng.
Chia đều chưa chắc đã là cách công bằng nhất.
117. 而且 érqiě – hơn nữa, mà còn
而且 dùng để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều với thông tin phía trước.
Thông tin sau 而且 thường làm cho lập luận mạnh hơn.
Công thức
A,而且 + B
不但 + A,而且 + B
又 + A,而且 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
而且我今天吃得比较少,所以不能完全按照五个正常饭量的人来算。
Érqiě wǒ jīntiān chī de bǐjiào shǎo, suǒyǐ bù néng wánquán ànzhào wǔ ge zhèngcháng fànliàng de rén lái suàn.
Hơn nữa hôm nay em ăn khá ít, vì vậy không thể hoàn toàn tính theo khẩu phần của 5 người ăn bình thường.
Ví dụ 2
这家店离公司很近,而且价格也比较合理。
Zhè jiā diàn lí gōngsī hěn jìn, érqiě jiàgé yě bǐjiào hélǐ.
Quán này rất gần công ty, hơn nữa giá cũng khá hợp lý.
Ví dụ 3
这道菜不辣,而且油也不多。
Zhè dào cài bú là, érqiě yóu yě bù duō.
Món này không cay, hơn nữa dầu cũng không nhiều.
Ví dụ 4
我们已经点了七道菜,而且还有一道汤没上。
Wǒmen yǐjīng diǎn le qī dào cài, érqiě hái yǒu yí dào tāng méi shàng.
Chúng ta đã gọi 7 món, hơn nữa vẫn còn một món canh chưa lên.
Ví dụ 5
这家饭店可以调整辣度,而且大部分素菜都可以做成全素。
Zhè jiā fàndiàn kěyǐ tiáozhěng làdù, érqiě dàbùfen sùcài dōu kěyǐ zuò chéng quán sù.
Nhà hàng này có thể điều chỉnh độ cay, hơn nữa phần lớn món chay đều có thể làm thành chay hoàn toàn.
118. 还是 háishi – vẫn, vẫn nên, hay là
还是 có hai cách dùng quan trọng trong chuỗi hội thoại.
Cách dùng 1: “vẫn”
Biểu thị sau khi cân nhắc, người nói vẫn giữ lựa chọn hoặc trạng thái ban đầu.
Công thức:
S + 还是 + V
还是 + Adj
Cách dùng 2: “hay là”
Dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Công thức:
A 还是 B?
吃火锅还是吃中国菜?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
我们还是先看看价格吧。
Wǒmen háishi xiān kànkan jiàgé ba.
Chúng ta vẫn nên xem giá trước đi.
Ví dụ 3
你想喝茶还是喝水?
Nǐ xiǎng hē chá háishi hē shuǐ?
Bạn muốn uống trà hay uống nước?
Ví dụ 4
今天吃火锅还是吃烤肉?
Jīntiān chī huǒguō háishi chī kǎoròu?
Hôm nay ăn lẩu hay ăn đồ nướng?
Ví dụ 5
虽然这家店有点儿远,我还是想去试试。
Suīrán zhè jiā diàn yǒudiǎnr yuǎn, wǒ háishi xiǎng qù shìshi.
Tuy quán này hơi xa nhưng em vẫn muốn đến thử.
119. 倒 dào – lại thấy, thì lại, thực ra
倒 là phó từ rất giàu sắc thái khẩu ngữ.
Trong hội thoại, nó thường dùng để đưa ra một nhận xét hơi trái với dự đoán trước đó.
Công thức
我倒觉得……
这样倒是……
A 倒 A,不过……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这样算倒是不贵。
Zhèyàng suàn dào shì bú guì.
Tính như vậy thì thực ra không đắt.
Ví dụ 2
我倒觉得这家店还不错。
Wǒ dào juéde zhè jiā diàn hái búcuò.
Em thì lại thấy quán này khá ổn.
Ví dụ 3
这道菜看起来普通,吃起来倒挺香的。
Zhè dào cài kàn qǐlai pǔtōng, chī qǐlai dào tǐng xiāng de.
Món này nhìn bình thường nhưng ăn vào lại khá thơm.
Ví dụ 4
价格倒不高,就是份量有点儿少。
Jiàgé dào bù gāo, jiùshì fènliàng yǒudiǎnr shǎo.
Giá thì thực ra không cao, chỉ là khẩu phần hơi ít.
Ví dụ 5
我倒不反对试新菜,不过一次一道就够了。
Wǒ dào bù fǎnduì shì xīn cài, búguò yí cì yí dào jiù gòu le.
Em thực ra không phản đối thử món mới, nhưng mỗi lần một món là đủ.
120. 正好 zhènghǎo – vừa đúng, vừa hay
正好 dùng khi số lượng, thời gian, tình huống hoặc điều kiện vừa khớp với nhu cầu.
Công thức
正好 + V
正好 + số lượng
A + 正好 + B
正好可以 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五份布丁正好一人一个。
Wǔ fèn bùdīng zhènghǎo yì rén yí ge.
Năm phần pudding vừa đúng mỗi người một phần.
Ví dụ 2
我们五个人,这张桌子正好够坐。
Wǒmen wǔ ge rén, zhè zhāng zhuōzi zhènghǎo gòu zuò.
Năm người chúng ta, chiếc bàn này vừa đủ chỗ ngồi.
Ví dụ 3
这一壶茶正好够三个人喝。
Zhè yì hú chá zhènghǎo gòu sān ge rén hē.
Ấm trà này vừa đủ cho 3 người uống.
Ví dụ 4
你来了正好,我们正准备点菜。
Nǐ lái le zhènghǎo, wǒmen zhèng zhǔnbèi diǎn cài.
Bạn đến vừa hay, chúng tôi đang chuẩn bị gọi món.
Ví dụ 5
预算还剩十二万,正好可以试一道新菜。
Yùsuàn hái shèng shí’èr wàn, zhènghǎo kěyǐ shì yí dào xīn cài.
Ngân sách còn 120.000 đồng, vừa hay có thể thử một món mới.
121. 还可以 hái kěyǐ – cũng được, khá ổn, vẫn chấp nhận được
还可以 thường biểu thị mức đánh giá trung bình khá: không quá xuất sắc nhưng có thể chấp nhận.
Công thức
S + 还可以
还可以 + V
Adj + 得还可以
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
服务态度还可以,不过送错菜、账单也算错了。
Fúwù tàidù hái kěyǐ, búguò sòng cuò cài, zhàngdān yě suàn cuò le.
Thái độ phục vụ cũng khá ổn, nhưng có mang nhầm món và hóa đơn cũng tính sai.
Ví dụ 2
这道菜味道还可以。
Zhè dào cài wèidào hái kěyǐ.
Hương vị món này cũng được.
Ví dụ 3
等十五分钟我还可以接受。
Děng shíwǔ fēnzhōng wǒ hái kěyǐ jiēshòu.
Chờ 15 phút thì em vẫn có thể chấp nhận.
Ví dụ 4
这家饭店虽然不便宜,但是环境还可以。
Zhè jiā fàndiàn suīrán bù piányi, dànshì huánjìng hái kěyǐ.
Nhà hàng này tuy không rẻ nhưng không gian cũng khá ổn.
Ví dụ 5
一级微辣我还可以吃,二级就不行了。
Yì jí wēilà wǒ hái kěyǐ chī, èr jí jiù bù xíng le.
Cay nhẹ cấp 1 thì em vẫn ăn được, cấp 2 thì không được nữa.
122. 只 zhǐ – chỉ
只 giới hạn phạm vi, số lượng hoặc hành động.
Công thức
只 + V
只 + 有 + số lượng
只 + 要 + N
只 + 能 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公共饮料只有两瓶水和一壶茶。
Gōnggòng yǐnliào zhǐyǒu liǎng píng shuǐ hé yì hú chá.
Đồ uống chung chỉ có hai chai nước và một ấm trà.
Ví dụ 2
我只吃一点儿。
Wǒ zhǐ chī yìdiǎnr.
Em chỉ ăn một chút.
Ví dụ 3
今天我们只点一道新菜。
Jīntiān wǒmen zhǐ diǎn yí dào xīn cài.
Hôm nay chúng ta chỉ gọi một món mới.
Ví dụ 4
这个套餐只适合两个人。
Zhège tàocān zhǐ shìhé liǎng ge rén.
Set này chỉ phù hợp cho hai người.
Ví dụ 5
她今天只喝水,不喝饮料。
Tā jīntiān zhǐ hē shuǐ, bù hē yǐnliào.
Hôm nay cô ấy chỉ uống nước, không uống đồ uống khác.
123. 只有……才…… – chỉ có… mới…
只有……才…… biểu thị điều kiện cần.
Khác với 只要……就……:
只要……就…… = chỉ cần điều kiện tối thiểu là đủ.
只有……才…… = chỉ có điều kiện này thì kết quả mới xảy ra.
Công thức
只有 + A,才 + B
只有 + N + 才 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng trực tiếp từ hội thoại
只有大家都确认吃不够,我们才需要再加菜。
Zhǐyǒu dàjiā dōu quèrèn chī bú gòu, wǒmen cái xūyào zài jiācài.
Chỉ khi mọi người đều xác nhận chưa đủ ăn thì chúng ta mới cần gọi thêm món.
Ví dụ 2
只有提前订位,晚上才不用等太久。
Zhǐyǒu tíqián dìngwèi, wǎnshang cái búyòng děng tài jiǔ.
Chỉ khi đặt bàn trước thì buổi tối mới không phải chờ quá lâu.
Ví dụ 3
只有厨房确认没有花生成分,她才能吃。
Zhǐyǒu chúfáng quèrèn méiyǒu huāshēng chéngfèn, tā cái néng chī.
Chỉ khi bếp xác nhận không có thành phần lạc thì cô ấy mới có thể ăn.
Ví dụ 4
只有看完账单,我们才能付款。
Zhǐyǒu kàn wán zhàngdān, wǒmen cái néng fùkuǎn.
Chỉ sau khi xem xong hóa đơn thì chúng ta mới có thể thanh toán.
Ví dụ 5
只有真正吃不饱,才有必要再点主菜。
Zhǐyǒu zhēnzhèng chī bù bǎo, cái yǒu bìyào zài diǎn zhǔcài.
Chỉ khi thực sự chưa no thì mới cần thiết gọi thêm món chính.
124. 只要……就…… và 只有……才…… – phân biệt chuyên sâu
Hai cấu trúc này rất dễ nhầm.
只要……就……
Điều kiện đủ.
“Chỉ cần A là B.”
只要不放辣椒,我就能吃。
Zhǐyào bù fàng làjiāo, wǒ jiù néng chī.
Chỉ cần không cho ớt thì em có thể ăn.
只有……才……
Điều kiện cần.
“Chỉ có A thì mới B.”
只有不放辣椒,我才能吃。
Zhǐyǒu bù fàng làjiāo, wǒ cái néng chī.
Chỉ khi không cho ớt thì em mới có thể ăn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
只要共同部分还在大家的预算以内就行。
Zhǐyào gòngtóng bùfen hái zài dàjiā de yùsuàn yǐnèi jiù xíng.
Chỉ cần phần chung vẫn nằm trong ngân sách của mọi người là được.
Ví dụ 2
只有把个人消费分开算,才比较公平。
Zhǐyǒu bǎ gèrén xiāofèi fēnkāi suàn, cái bǐjiào gōngpíng.
Chỉ khi tách riêng chi tiêu cá nhân để tính thì mới tương đối công bằng.
Ví dụ 3
只要还有空桌,我们就进去吃。
Zhǐyào hái yǒu kòngzhuō, wǒmen jiù jìnqu chī.
Chỉ cần còn bàn trống thì chúng ta sẽ vào ăn.
Ví dụ 4
只有确认这道菜已经熟了,我们才继续吃。
Zhǐyǒu quèrèn zhè dào cài yǐjīng shú le, wǒmen cái jìxù chī.
Chỉ khi xác nhận món này đã chín thì chúng ta mới ăn tiếp.
Ví dụ 5
只要提前说清楚口味,点菜就容易多了。
Zhǐyào tíqián shuō qīngchu kǒuwèi, diǎn cài jiù róngyì duō le.
Chỉ cần nói rõ khẩu vị từ trước thì việc gọi món sẽ dễ hơn nhiều.
125. 只好 zhǐhǎo – đành phải
只好 dùng khi không còn phương án tốt hơn và người nói buộc phải chọn giải pháp còn lại.
Công thức
只好 + V
没办法,只好 + V
因为 A,只好 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
五人桌都满了,我们只好先等二十分钟。
Wǔ rén zhuō dōu mǎn le, wǒmen zhǐhǎo xiān děng èrshí fēnzhōng.
Bàn cho 5 người đều hết rồi, chúng ta đành phải chờ 20 phút trước.
Ví dụ 2
这道菜已经卖完了,我们只好换一道。
Zhè dào cài yǐjīng mài wán le, wǒmen zhǐhǎo huàn yí dào.
Món này đã bán hết rồi, chúng ta đành phải đổi món khác.
Ví dụ 3
厨房不能保证没有花生,我们只好不点这道菜。
Chúfáng bù néng bǎozhèng méiyǒu huāshēng, wǒmen zhǐhǎo bù diǎn zhè dào cài.
Bếp không thể đảm bảo không có lạc, chúng ta đành không gọi món này.
Ví dụ 4
已经没有大桌了,我们只好换一家饭店。
Yǐjīng méiyǒu dàzhuō le, wǒmen zhǐhǎo huàn yì jiā fàndiàn.
Đã hết bàn lớn rồi, chúng ta đành đổi nhà hàng khác.
Ví dụ 5
账单系统暂时出了问题,我们只好再等几分钟。
Zhàngdān xìtǒng zànshí chū le wèntí, wǒmen zhǐhǎo zài děng jǐ fēnzhōng.
Hệ thống hóa đơn tạm thời có vấn đề, chúng ta đành phải chờ thêm vài phút.
126. 不如 bùrú – không bằng, chi bằng
不如 có hai cách dùng quan trọng.
Cách dùng 1: A không bằng B
A + 不如 + B + Adj
Cách dùng 2: chi bằng, tốt hơn là
与其 A,不如 B
不如 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
一次点九道菜,不如先点五六道,不够再加。
Yí cì diǎn jiǔ dào cài, bùrú xiān diǎn wǔ liù dào, bú gòu zài jiā.
Gọi 9 món một lúc không bằng trước tiên gọi 5–6 món, chưa đủ thì gọi thêm.
Ví dụ 2
这家店的环境不如河边那家漂亮。
Zhè jiā diàn de huánjìng bùrú hébiān nà jiā piàoliang.
Không gian quán này không đẹp bằng quán ven sông kia.
Ví dụ 3
既然大家都吃饱了,不如直接结账吧。
Jìrán dàjiā dōu chī bǎo le, bùrú zhíjiē jiézhàng ba.
Vì mọi người đều no rồi, chi bằng thanh toán luôn.
Ví dụ 4
与其点一道二十八万八的牛肉,不如留到下次专门来吃。
Yǔqí diǎn yí dào èrshíbā wàn bā de niúròu, bùrú liú dào xià cì zhuānmén lái chī.
Thay vì gọi món bò 288.000 đồng, chi bằng để lần sau đến ăn riêng món đó.
Ví dụ 5
与其最后吃不完,不如一开始少点两道。
Yǔqí zuìhòu chī bu wán, bùrú yì kāishǐ shǎo diǎn liǎng dào.
Thay vì cuối cùng ăn không hết, chi bằng ngay từ đầu gọi ít đi hai món.
127. 与其……不如…… – thay vì… chi bằng…
Đây là kết cấu so sánh hai phương án và chọn phương án được xem là hợp lý hơn.
Công thức
与其 + A,不如 + B
与其 + V1,不如 + V2
Ví dụ 1 – ứng dụng từ nội dung hội thoại
与其为了尝新菜一下点三道,不如先点一道试试。
Yǔqí wèile cháng xīn cài yíxià diǎn sān dào, bùrú xiān diǎn yí dào shìshi.
Thay vì vì muốn thử món mới mà gọi một lúc ba món, chi bằng trước tiên gọi một món để thử.
Ví dụ 2
与其等四十分钟,不如换一家近一点儿的。
Yǔqí děng sìshí fēnzhōng, bùrú huàn yì jiā jìn yìdiǎnr de.
Thay vì chờ 40 phút, chi bằng đổi sang quán gần hơn.
Ví dụ 3
与其喝太甜的饮料,不如喝水。
Yǔqí hē tài tián de yǐnliào, bùrú hē shuǐ.
Thay vì uống đồ quá ngọt, chi bằng uống nước.
Ví dụ 4
与其平均分所有费用,不如把个人消费分开。
Yǔqí píngjūn fēn suǒyǒu fèiyòng, bùrú bǎ gèrén xiāofèi fēnkāi.
Thay vì chia đều tất cả chi phí, chi bằng tách riêng chi tiêu cá nhân.
Ví dụ 5
与其勉强吃完,不如把剩菜打包。
Yǔqí miǎnqiǎng chī wán, bùrú bǎ shèngcài dǎbāo.
Thay vì cố ăn hết, chi bằng đóng gói thức ăn thừa.
128. 不管……都…… – bất kể… đều…
不管 đưa ra những tình huống khác nhau, 都 cho biết kết quả không thay đổi.
Công thức
不管 + A,都 + B
不管 + A 还是 B,都 + C
不管 + 疑问词 + 都……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chuỗi hội thoại
不管谁点个人菜,都应该自己承担那部分费用。
Bùguǎn shéi diǎn gèrén cài, dōu yīnggāi zìjǐ chéngdān nà bùfen fèiyòng.
Bất kể ai gọi món cá nhân thì đều nên tự chịu phần chi phí đó.
Ví dụ 2
不管吃辣还是不吃辣,桌上都应该有合适的菜。
Bùguǎn chī là háishi bù chī là, zhuō shàng dōu yīnggāi yǒu héshì de cài.
Bất kể ăn cay hay không ăn cay, trên bàn đều nên có món phù hợp.
Ví dụ 3
不管多少钱,都要先看清楚账单。
Bùguǎn duōshao qián, dōu yào xiān kàn qīngchu zhàngdān.
Bất kể bao nhiêu tiền thì đều phải xem kỹ hóa đơn trước.
Ví dụ 4
不管哪家饭店,都要提前说明花生过敏的问题。
Bùguǎn nǎ jiā fàndiàn, dōu yào tíqián shuōmíng huāshēng guòmǐn de wèntí.
Bất kể nhà hàng nào cũng cần nói trước vấn đề dị ứng lạc.
Ví dụ 5
不管是谁请客,都不应该点得太浪费。
Bùguǎn shì shéi qǐngkè, dōu bù yīnggāi diǎn de tài làngfèi.
Bất kể ai mời khách thì cũng không nên gọi món quá lãng phí.
129. 无论……都…… – bất luận… đều…
无论 gần nghĩa với 不管 nhưng thường trang trọng hơn một chút.
Công thức
无论 + A,都 + B
无论 + 疑问 từ + 都……
无论 + A 还是 B,都……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
无论最后去哪家饭店,我们都要先确认预算。
Wúlùn zuìhòu qù nǎ jiā fàndiàn, wǒmen dōu yào xiān quèrèn yùsuàn.
Bất luận cuối cùng đi nhà hàng nào, chúng ta đều phải xác nhận ngân sách trước.
Ví dụ 2
无论菜贵不贵,都不能浪费。
Wúlùn cài guì bu guì, dōu bù néng làngfèi.
Bất luận món ăn đắt hay không đều không được lãng phí.
Ví dụ 3
无论谁不能吃什么,都应该提前说明。
Wúlùn shéi bù néng chī shénme, dōu yīnggāi tíqián shuōmíng.
Bất luận ai không ăn được thứ gì thì đều nên nói rõ từ trước.
Ví dụ 4
无论等多久,我们都要先问清楚预计时间。
Wúlùn děng duō jiǔ, wǒmen dōu yào xiān wèn qīngchu yùjì shíjiān.
Bất luận phải chờ bao lâu, chúng ta đều nên hỏi rõ thời gian dự kiến trước.
Ví dụ 5
无论是公共消费还是个人消费,都应该算清楚。
Wúlùn shì gōnggòng xiāofèi háishi gèrén xiāofèi, dōu yīnggāi suàn qīngchu.
Bất luận là chi tiêu chung hay chi tiêu cá nhân đều nên tính rõ.
130. 即使……也…… – cho dù… cũng…
即使……也…… gần nghĩa 就算……也…… nhưng 即使 thường có sắc thái trang trọng hơn.
Công thức
即使 + A,也 + B
即使 + S1 + V1,S2 + 也 + V2
Ví dụ 1 – ứng dụng từ nội dung hội thoại
即使这道菜很有名,也不一定适合每个人。
Jíshǐ zhè dào cài hěn yǒumíng, yě bù yídìng shìhé měi ge rén.
Cho dù món này rất nổi tiếng thì cũng chưa chắc phù hợp với mọi người.
Ví dụ 2
即使价格便宜,也不要一次点太多。
Jíshǐ jiàgé piányi, yě búyào yí cì diǎn tài duō.
Cho dù giá rẻ cũng đừng gọi quá nhiều một lúc.
Ví dụ 3
即使只有一个人不吃辣,也应该给他留几道不辣的菜。
Jíshǐ zhǐyǒu yí ge rén bù chī là, yě yīnggāi gěi tā liú jǐ dào bú là de cài.
Cho dù chỉ có một người không ăn cay thì cũng nên để vài món không cay cho người đó.
Ví dụ 4
即使是朋友一起吃饭,也要尊重每个人的预算。
Jíshǐ shì péngyou yìqǐ chīfàn, yě yào zūnzhòng měi ge rén de yùsuàn.
Cho dù là bạn bè ăn cùng nhau thì cũng phải tôn trọng ngân sách của từng người.
Ví dụ 5
即使服务员说没问题,我们也要把过敏要求说明清楚。
Jíshǐ fúwùyuán shuō méi wèntí, wǒmen yě yào bǎ guòmǐn yāoqiú shuōmíng qīngchu.
Cho dù nhân viên nói không có vấn đề thì chúng ta cũng cần nói rõ yêu cầu liên quan đến dị ứng.
131. 直到……才…… – mãi đến… mới…
直到……才…… dùng để nhấn mạnh một hành động hoặc trạng thái chỉ xảy ra sau một mốc thời gian hoặc sự kiện nhất định.
Công thức
直到 + thời gian + 才 + V
直到 + sự việc hoàn thành + 才 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
我们直到八点多才基本把菜上齐。
Wǒmen zhídào bā diǎn duō cái jīběn bǎ cài shàng qí.
Mãi đến hơn 8 giờ các món mới cơ bản được mang lên đầy đủ.
Ví dụ 2
他直到吃完饭才发现账单有问题。
Tā zhídào chī wán fàn cái fāxiàn zhàngdān yǒu wèntí.
Mãi đến khi ăn xong anh ấy mới phát hiện hóa đơn có vấn đề.
Ví dụ 3
我们直到服务员确认以后才付款。
Wǒmen zhídào fúwùyuán quèrèn yǐhòu cái fùkuǎn.
Chúng ta mãi đến sau khi nhân viên xác nhận mới thanh toán.
Ví dụ 4
这道菜直到重新做了一次才完全熟。
Zhè dào cài zhídào chóngxīn zuò le yí cì cái wánquán shú.
Mãi đến khi làm lại một lần món này mới chín hoàn toàn.
Ví dụ 5
我们直到大家都吃到七八成饱以后才决定不再加菜。
Wǒmen zhídào dàjiā dōu chī dào qī bā chéng bǎo yǐhòu cái juédìng bú zài jiācài.
Mãi đến khi mọi người đều no khoảng 70–80% chúng ta mới quyết định không gọi thêm món.
132. 刚 / 刚才 / 刚刚 – vừa mới, vừa rồi
Ba từ này thường xuyên xuất hiện trong hội thoại nhưng cách dùng hơi khác nhau.
刚
Phó từ, đứng trước động từ.
刚 + V
刚才
Danh từ thời gian, nghĩa là “vừa rồi”, có thể đứng đầu câu.
刚刚
Gần nghĩa với 刚, nhấn mạnh thời điểm rất gần hiện tại.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
刚才服务员说每道菜大概四百到五百五十克。
Gāngcái fúwùyuán shuō měi dào cài dàgài sìbǎi dào wǔbǎi wǔshí kè.
Vừa rồi nhân viên nói mỗi món khoảng 400 đến 550 gram.
Ví dụ 2
这道汤刚上来,还很热。
Zhè dào tāng gāng shànglái, hái hěn rè.
Món canh này vừa mới được mang lên, vẫn còn rất nóng.
Ví dụ 3
我刚吃了一块鸡,现在还不饿。
Wǒ gāng chī le yí kuài jī, xiànzài hái bù è.
Em vừa ăn một miếng gà, bây giờ vẫn chưa đói.
Ví dụ 4
服务员刚刚去厨房确认了。
Fúwùyuán gānggāng qù chúfáng quèrèn le.
Nhân viên vừa mới đi bếp xác nhận.
Ví dụ 5
刚才是谁说还要加一道牛肉?
Gāngcái shì shéi shuō hái yào jiā yí dào niúròu?
Vừa rồi ai nói còn muốn gọi thêm một món bò?
133. 一下子 yíxiàzi – một lúc, đột ngột, một hơi
一下子 dùng để nhấn mạnh một hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc lượng thay đổi lớn trong một lần.
Công thức
一下子 + V
一下子 + Adj + 了
一下子 + số lượng
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不要一下子点八九道。
Búyào yíxiàzi diǎn bā jiǔ dào.
Đừng gọi một lúc 8–9 món.
Ví dụ 2
如果一下子喝太多冰水,可能会不舒服。
Rúguǒ yíxiàzi hē tài duō bīngshuǐ, kěnéng huì bù shūfu.
Nếu uống quá nhiều nước đá một lúc thì có thể sẽ khó chịu.
Ví dụ 3
价格一下子涨了很多。
Jiàgé yíxiàzi zhǎng le hěn duō.
Giá đột nhiên tăng rất nhiều.
Ví dụ 4
服务员一下子端来了四道菜。
Fúwùyuán yíxiàzi duān lái le sì dào cài.
Nhân viên mang ra một lúc 4 món.
Ví dụ 5
别一下子把所有辣酱都放进去。
Bié yíxiàzi bǎ suǒyǒu làjiàng dōu fàng jìnqu.
Đừng cho toàn bộ sốt cay vào một lúc.
134. 趁…… – tranh thủ lúc…
趁 dùng để chỉ tận dụng một thời điểm hoặc điều kiện thuận lợi để làm việc gì đó.
Trong chủ đề nhà hàng, cấu trúc này rất thực tế.
Công thức
趁 + thời điểm / trạng thái + V
趁着 + N / mệnh đề + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
汤刚上来,大家趁热喝吧。
Tāng gāng shànglái, dàjiā chèn rè hē ba.
Canh vừa mang lên, mọi người tranh thủ uống lúc còn nóng đi.
Ví dụ 2
趁现在还有空桌,我们先进去吧。
Chèn xiànzài hái yǒu kòngzhuō, wǒmen xiān jìnqu ba.
Tranh thủ bây giờ vẫn còn bàn trống, chúng ta vào trước đi.
Ví dụ 3
趁菜还没凉,大家先吃。
Chèn cài hái méi liáng, dàjiā xiān chī.
Tranh thủ món ăn vẫn chưa nguội, mọi người ăn trước đi.
Ví dụ 4
趁服务员还在这里,我们把要求一次说清楚。
Chèn fúwùyuán hái zài zhèlǐ, wǒmen bǎ yāoqiú yí cì shuō qīngchu.
Tranh thủ nhân viên vẫn đang ở đây, chúng ta nói rõ toàn bộ yêu cầu một lần.
Ví dụ 5
趁大家还没吃饱,我们先问问要不要加菜。
Chèn dàjiā hái méi chī bǎo, wǒmen xiān wènwen yào búyào jiācài.
Tranh thủ mọi người vẫn chưa no, chúng ta hỏi trước xem có cần gọi thêm món không.
135. 反过来 fǎnguòlái – ngược lại
反过来 dùng để chuyển sang tình huống hoặc góc nhìn trái ngược với ý vừa nói.
Công thức
A。反过来,B。
反过来说,……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
反过来,一道菜二十五万,就算大家都喜欢,如果超过预算太多,也不一定要点。
Fǎnguòlái, yí dào cài èrshíwǔ wàn, jiùsuàn dàjiā dōu xǐhuan, rúguǒ chāoguò yùsuàn tài duō, yě bù yídìng yào diǎn.
Ngược lại, một món giá 250.000 đồng, cho dù mọi người đều thích nhưng nếu vượt ngân sách quá nhiều thì cũng chưa chắc cần gọi.
Ví dụ 2
便宜的菜不一定不好吃。反过来,贵的菜也不一定最好吃。
Piányi de cài bù yídìng bù hǎochī. Fǎnguòlái, guì de cài yě bù yídìng zuì hǎochī.
Món rẻ chưa chắc không ngon. Ngược lại, món đắt cũng chưa chắc ngon nhất.
Ví dụ 3
不能只照顾喜欢吃辣的人。反过来,也不能所有菜都完全不辣。
Bù néng zhǐ zhàogù xǐhuan chī là de rén. Fǎnguòlái, yě bù néng suǒyǒu cài dōu wánquán bú là.
Không thể chỉ chiều người thích ăn cay. Ngược lại, cũng không thể tất cả món đều hoàn toàn không cay.
Ví dụ 4
预算高的人可以多点个人菜。反过来,预算低的人不应该被要求一起承担。
Yùsuàn gāo de rén kěyǐ duō diǎn gèrén cài. Fǎnguòlái, yùsuàn dī de rén bù yīnggāi bèi yāoqiú yìqǐ chéngdān.
Người có ngân sách cao có thể gọi thêm món cá nhân. Ngược lại, người có ngân sách thấp không nên bị yêu cầu cùng chịu chi phí.
Ví dụ 5
人多的时候可以多点几道。反过来,人少的时候就应该少点。
Rén duō de shíhou kěyǐ duō diǎn jǐ dào. Fǎnguòlái, rén shǎo de shíhou jiù yīnggāi shǎo diǎn.
Khi đông người có thể gọi thêm vài món. Ngược lại, khi ít người thì nên gọi ít hơn.
136. 关键是…… – mấu chốt là…
关键是 dùng để nêu điểm quan trọng nhất trong một vấn đề.
Công thức
关键是 + N
关键是 + mệnh đề
问题不在 A,关键是 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
关键是怎么组合。
Guānjiàn shì zěnme zǔhé.
Mấu chốt là kết hợp như thế nào.
Ví dụ 2
关键是大家都要有自己能吃的菜。
Guānjiàn shì dàjiā dōu yào yǒu zìjǐ néng chī de cài.
Mấu chốt là mọi người đều phải có món mình ăn được.
Ví dụ 3
价格不是唯一的问题,关键是值不值得。
Jiàgé bú shì wéiyī de wèntí, guānjiàn shì zhí bu zhíde.
Giá không phải vấn đề duy nhất, mấu chốt là có đáng hay không.
Ví dụ 4
关键是先确认有没有花生成分。
Guānjiàn shì xiān quèrèn yǒu méiyǒu huāshēng chéngfèn.
Mấu chốt là trước tiên xác nhận có thành phần lạc hay không.
Ví dụ 5
怎么分钱不是最难的,关键是大家提前说好规则。
Zěnme fēn qián bú shì zuì nán de, guānjiàn shì dàjiā tíqián shuō hǎo guīzé.
Chia tiền thế nào không phải khó nhất, mấu chốt là mọi người thống nhất quy tắc từ trước.
137. 看起来 kàn qǐlai – nhìn có vẻ…
看起来 dùng để đưa ra phán đoán dựa trên điều quan sát được.
Công thức
S + 看起来 + Adj
S + 看起来 + 好像……
看起来 + mệnh đề
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
图片看起来挺特别的。
Túpiàn kàn qǐlai tǐng tèbié de.
Hình ảnh nhìn có vẻ khá đặc biệt.
Ví dụ 2
这道菜看起来很辣。
Zhè dào cài kàn qǐlai hěn là.
Món này nhìn có vẻ rất cay.
Ví dụ 3
这份套餐看起来很划算。
Zhè fèn tàocān kàn qǐlai hěn huásuàn.
Set này nhìn có vẻ khá đáng tiền.
Ví dụ 4
这张账单看起来有点儿不对。
Zhè zhāng zhàngdān kàn qǐlai yǒudiǎnr bú duì.
Hóa đơn này nhìn có vẻ hơi sai.
Ví dụ 5
这家店看起来不大,但是里面有二十多张桌子。
Zhè jiā diàn kàn qǐlai bú dà, dànshì lǐmiàn yǒu èrshí duō zhāng zhuōzi.
Quán này nhìn có vẻ không lớn nhưng bên trong có hơn 20 bàn.
138. 看来 kànlái – xem ra, có vẻ như
看来 dùng khi người nói dựa trên thông tin đã có để đưa ra kết luận.
Khác với 看起来:
看起来 thiên về quan sát bằng mắt.
看来 thiên về suy luận.
Công thức
看来 + mệnh đề
S + 看来 + 要 / 得 / 会……
Ví dụ 1 – ứng dụng trực tiếp từ tình huống hội thoại
看来我们今天真的点得有点儿多。
Kànlái wǒmen jīntiān zhēn de diǎn de yǒudiǎnr duō.
Xem ra hôm nay chúng ta thật sự gọi hơi nhiều.
Ví dụ 2
看来还要再等十分钟。
Kànlái hái yào zài děng shí fēnzhōng.
Xem ra vẫn phải chờ thêm 10 phút.
Ví dụ 3
看来这道菜不太适合芳玲。
Kànlái zhè dào cài bú tài shìhé Fāng Líng.
Xem ra món này không phù hợp với Phương Linh lắm.
Ví dụ 4
看来平均分不是最合适的办法。
Kànlái píngjūn fēn bú shì zuì héshì de bànfǎ.
Xem ra chia đều không phải là cách phù hợp nhất.
Ví dụ 5
看来下次应该先订位。
Kànlái xià cì yīnggāi xiān dìngwèi.
Xem ra lần sau nên đặt bàn trước.
139. 原来 yuánlái – hóa ra, vốn dĩ
原来 có hai cách dùng.
Cách dùng 1: hóa ra
Dùng khi vừa phát hiện được sự thật trước đó chưa biết.
Cách dùng 2: ban đầu, vốn dĩ
Gần nghĩa với 本来 trong một số ngữ cảnh.
Công thức
原来 + mệnh đề
原来是……
原来 + S + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
茶香鸡原来上过一次,但是因为一部分没熟,现在正在重新做。
Cháxiāngjī yuánlái shàng guo yí cì, dànshì yīnwèi yí bùfen méi shú, xiànzài zhèngzài chóngxīn zuò.
Gà hương trà ban đầu đã được mang lên một lần, nhưng vì một phần chưa chín nên hiện đang được làm lại.
Ví dụ 2
原来这道菜里面有花生酱。
Yuánlái zhè dào cài lǐmiàn yǒu huāshēngjiàng.
Hóa ra trong món này có sốt lạc.
Ví dụ 3
原来你今天吃素,难怪一直在看素菜菜单。
Yuánlái nǐ jīntiān chī sù, nánguài yìzhí zài kàn sùcài càidān.
Hóa ra hôm nay bạn ăn chay, chẳng trách cứ xem thực đơn món chay.
Ví dụ 4
原来这道菜要等二十五分钟。
Yuánlái zhè dào cài yào děng èrshíwǔ fēnzhōng.
Hóa ra món này phải chờ 25 phút.
Ví dụ 5
我们原来只准备花九十万。
Wǒmen yuánlái zhǐ zhǔnbèi huā jiǔshí wàn.
Ban đầu chúng ta chỉ định chi 900.000 đồng.
140. 大不了 dàbuliǎo – cùng lắm thì…
大不了 là kết cấu khẩu ngữ biểu thị rằng trong trường hợp xấu nhất vẫn có một phương án giải quyết.
Sắc thái thường khá thoải mái.
Công thức
大不了 + V
大不了 + 就 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
菜不够大不了再加一份。
Cài bú gòu dàbuliǎo zài jiā yí fèn.
Món không đủ thì cùng lắm gọi thêm một phần.
Ví dụ 2
没有五人桌,大不了我们换一家。
Méiyǒu wǔ rén zhuō, dàbuliǎo wǒmen huàn yì jiā.
Không có bàn cho 5 người thì cùng lắm chúng ta đổi quán khác.
Ví dụ 3
这个菜不合口味,大不了下次不点。
Zhège cài bù hé kǒuwèi, dàbuliǎo xià cì bù diǎn.
Món này không hợp khẩu vị thì cùng lắm lần sau không gọi nữa.
Ví dụ 4
今天预算超一点儿,大不了下次少点一道。
Jīntiān yùsuàn chāo yìdiǎnr, dàbuliǎo xià cì shǎo diǎn yí dào.
Hôm nay vượt ngân sách một chút thì cùng lắm lần sau gọi ít đi một món.
Ví dụ 5
吃不完大不了打包带回去。
Chī bu wán dàbuliǎo dǎbāo dài huíqu.
Ăn không hết thì cùng lắm đóng gói mang về.
141. 刚好 gānghǎo và 正好 zhènghǎo – vừa đúng, vừa hay
刚好 và 正好 nhiều trường hợp có thể thay thế nhau.
刚好 thường nhấn mạnh sự vừa khớp về số lượng, thời gian.
正好 còn thường dùng với nghĩa “vừa hay có cơ hội”.
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
这张桌子刚好能坐五个人。
Zhè zhāng zhuōzi gānghǎo néng zuò wǔ ge rén.
Chiếc bàn này vừa đúng đủ chỗ cho 5 người.
Ví dụ 2
我们刚好还剩十万预算。
Wǒmen gānghǎo hái shèng shí wàn yùsuàn.
Chúng ta vừa đúng còn 100.000 đồng ngân sách.
Ví dụ 3
五份甜点刚好一人一份。
Wǔ fèn tiándiǎn gānghǎo yì rén yí fèn.
Năm phần tráng miệng vừa đúng mỗi người một phần.
Ví dụ 4
服务员来了正好,我们问一下汤还要多久。
Fúwùyuán lái le zhènghǎo, wǒmen wèn yíxià tāng hái yào duō jiǔ.
Nhân viên đến vừa hay, chúng ta hỏi xem canh còn phải chờ bao lâu.
Ví dụ 5
我今天正好想吃中国菜。
Wǒ jīntiān zhènghǎo xiǎng chī Zhōngguó cài.
Hôm nay em vừa hay đang muốn ăn món Trung Quốc.
142. 越……越…… và 越来越…… – phân biệt
Hai cấu trúc đều diễn tả sự thay đổi nhưng trọng tâm khác nhau.
越 A 越 B
Hai yếu tố thay đổi tương quan.
越吃越辣
Yuè chī yuè là
Càng ăn càng cay.
越来越 + Adj
Một tính chất thay đổi dần theo thời gian.
越来越辣
Yuèláiyuè là
Ngày càng cay.
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
菜点得越多,越容易浪费。
Cài diǎn de yuè duō, yuè róngyì làngfèi.
Món gọi càng nhiều thì càng dễ lãng phí.
Ví dụ 2
这道菜越吃越香。
Zhè dào cài yuè chī yuè xiāng.
Món này càng ăn càng thơm.
Ví dụ 3
晚上饭店里的人越来越多。
Wǎnshang fàndiàn lǐ de rén yuèláiyuè duō.
Buổi tối người trong nhà hàng ngày càng đông.
Ví dụ 4
等得越久,大家越不想继续等。
Děng de yuè jiǔ, dàjiā yuè bù xiǎng jìxù děng.
Chờ càng lâu thì mọi người càng không muốn tiếp tục chờ.
Ví dụ 5
现在大家对食物过敏的问题越来越重视。
Xiànzài dàjiā duì shíwù guòmǐn de wèntí yuèláiyuè zhòngshì.
Hiện nay mọi người ngày càng coi trọng vấn đề dị ứng thực phẩm.
143. 各自 gèzì – mỗi người tự, mỗi bên tự
各自 nhấn mạnh từng người hoặc từng bên thực hiện hành động riêng biệt.
Công thức
S + 各自 + V
大家各自……
各自的 + N
Ví dụ 1 – ứng dụng từ nội dung hội thoại
个人饮料各自付。
Gèrén yǐnliào gèzì fù.
Đồ uống cá nhân mỗi người tự trả.
Ví dụ 2
大家各自选一道最想吃的菜。
Dàjiā gèzì xuǎn yí dào zuì xiǎng chī de cài.
Mọi người mỗi người tự chọn một món mình muốn ăn nhất.
Ví dụ 3
我们各自说一下自己的预算。
Wǒmen gèzì shuō yíxià zìjǐ de yùsuàn.
Chúng ta mỗi người nói ngân sách của mình.
Ví dụ 4
辣酱和不辣的酱各自放在不同的小碟里。
Làjiàng hé bú là de jiàng gèzì fàng zài bùtóng de xiǎodié lǐ.
Sốt cay và sốt không cay lần lượt được đặt trong các đĩa nhỏ khác nhau.
Ví dụ 5
结账的时候,每个人把各自的部分转给明武哥。
Jiézhàng de shíhou, měi ge rén bǎ gèzì de bùfen zhuǎn gěi Míngwǔ gē.
Khi thanh toán, mỗi người chuyển phần của mình cho anh Minh Vũ.
144. 挺……的 tǐng…de – khá là…
挺……的 là kết cấu khẩu ngữ rất phổ biến, gần nghĩa với 很, 比较, 相当.
Sắc thái thân mật và tự nhiên.
Công thức
挺 + Adj + 的
挺 + V + 的
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
图片看起来挺特别的。
Túpiàn kàn qǐlai tǐng tèbié de.
Hình ảnh nhìn khá đặc biệt.
Ví dụ 2
这家饭店挺不错的。
Zhè jiā fàndiàn tǐng búcuò de.
Nhà hàng này khá ổn.
Ví dụ 3
这个菜挺香的,就是有点儿油。
Zhège cài tǐng xiāng de, jiùshì yǒudiǎnr yóu.
Món này khá thơm, chỉ là hơi nhiều dầu.
Ví dụ 4
这里晚上挺忙的,最好提前订位。
Zhèlǐ wǎnshang tǐng máng de, zuìhǎo tíqián dìngwèi.
Buổi tối ở đây khá đông, tốt nhất nên đặt bàn trước.
Ví dụ 5
这个办法挺公平的。
Zhège bànfǎ tǐng gōngpíng de.
Cách này khá công bằng.
145. 可能 / 很可能 – có thể / rất có thể
可能 biểu thị khả năng.
很可能 tăng mức độ phán đoán: “rất có thể”.
Công thức
S + 可能 + V
S + 很可能 + V
可能是……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果一下子点八九道,最后很可能吃不完。
Rúguǒ yíxiàzi diǎn bā jiǔ dào, zuìhòu hěn kěnéng chī bu wán.
Nếu một lúc gọi 8–9 món thì cuối cùng rất có thể ăn không hết.
Ví dụ 2
晚上七点以后可能没有空桌。
Wǎnshang qī diǎn yǐhòu kěnéng méiyǒu kòngzhuō.
Sau 7 giờ tối có thể sẽ không còn bàn trống.
Ví dụ 3
厨房可能看错了备注。
Chúfáng kěnéng kàn cuò le bèizhù.
Có thể bếp đã đọc nhầm ghi chú.
Ví dụ 4
如果再点两道大菜,很可能会浪费。
Rúguǒ zài diǎn liǎng dào dàcài, hěn kěnéng huì làngfèi.
Nếu gọi thêm hai món lớn thì rất có thể sẽ lãng phí.
Ví dụ 5
这道菜里面可能有花生成分,要先确认。
Zhè dào cài lǐmiàn kěnéng yǒu huāshēng chéngfèn, yào xiān quèrèn.
Món này có thể có thành phần lạc, cần xác nhận trước.
146. 按……算 àn…suàn – tính theo…
按……算 là kết cấu rất thực dụng khi nói về giá tiền, số người, khẩu phần, tỷ lệ hoặc phương pháp thanh toán.
按 mang nghĩa “theo, căn cứ theo”.
算 mang nghĩa “tính”.
Công thức
按 + tiêu chuẩn + 算
按 + 人数 + 算
按 + 每人多少钱 + 算
按 + 比例 + 算
按 + 实际消费 + 算
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果按两公斤算,五个人平均每个人有四百克菜。
Rúguǒ àn liǎng gōngjīn suàn, wǔ ge rén píngjūn měi ge rén yǒu sìbǎi kè cài.
Nếu tính theo 2 kilogram thì trung bình 5 người, mỗi người có 400 gram thức ăn.
Ví dụ 2
按五个人算,一人差不多十八万。
Àn wǔ ge rén suàn, yì rén chàbuduō shíbā wàn.
Nếu tính theo 5 người thì mỗi người khoảng 180.000 đồng.
Ví dụ 3
这道菜按重量算,不是按份算。
Zhè dào cài àn zhòngliàng suàn, bú shì àn fèn suàn.
Món này tính theo trọng lượng, không tính theo phần.
Ví dụ 4
服务费按总金额的百分之五算。
Fúwùfèi àn zǒng jīn’é de bǎifēnzhī wǔ suàn.
Phí phục vụ được tính theo 5% tổng số tiền.
Ví dụ 5
个人饮料按各自实际消费来算。
Gèrén yǐnliào àn gèzì shíjì xiāofèi lái suàn.
Đồ uống cá nhân được tính theo mức tiêu dùng thực tế của từng người.
147. 算下来 suàn xiàlai – tính ra thì…
算下来 biểu thị kết quả có được sau khi tính toán nhiều hạng mục, số lượng hoặc chi phí.
Trong khẩu ngữ, kết cấu này rất tự nhiên khi tổng hợp chi phí.
Công thức
这样算下来,……
全部算下来,……
平均算下来,……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
那这样算下来,一个吃得少,一个吃得多,总体还是差不多五个人的饭量。
Nà zhèyàng suàn xiàlai, yí ge chī de shǎo, yí ge chī de duō, zǒngtǐ háishi chàbuduō wǔ ge rén de fànliàng.
Vậy tính ra thì một người ăn ít, một người ăn nhiều, nhìn chung vẫn gần bằng khẩu phần của 5 người.
Ví dụ 2
全部算下来,我们一共花了一百二十多万。
Quánbù suàn xiàlai, wǒmen yígòng huā le yìbǎi èrshí duō wàn.
Tính tất cả ra thì chúng ta đã tiêu tổng cộng hơn 1,2 triệu đồng.
Ví dụ 3
平均算下来,一个人大概花十八万。
Píngjūn suàn xiàlai, yí ge rén dàgài huā shíbā wàn.
Tính bình quân ra thì mỗi người tiêu khoảng 180.000 đồng.
Ví dụ 4
这样算下来,点套餐比单点便宜六万。
Zhèyàng suàn xiàlai, diǎn tàocān bǐ dāndiǎn piányi liù wàn.
Tính như vậy thì gọi set rẻ hơn gọi lẻ 60.000 đồng.
Ví dụ 5
如果把饮料和服务费也算进去,算下来就超过预算了。
Rúguǒ bǎ yǐnliào hé fúwùfèi yě suàn jìnqu, suàn xiàlai jiù chāoguò yùsuàn le.
Nếu tính cả đồ uống và phí phục vụ vào thì tính ra sẽ vượt ngân sách.
148. 加起来 jiā qǐlai – cộng lại
加起来 dùng để cộng nhiều số lượng hoặc nhiều khoản chi phí thành tổng số.
Công thức
A + B + 加起来 + 是……
A、B、C 加起来……
全部加起来……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这些饮料加起来一共十九万六千。
Zhèxiē yǐnliào jiā qǐlai yígòng shíjiǔ wàn liùqiān.
Những đồ uống này cộng lại tổng cộng là 196.000 đồng.
Ví dụ 2
五道菜加起来是五十八万。
Wǔ dào cài jiā qǐlai shì wǔshíbā wàn.
Năm món cộng lại là 580.000 đồng.
Ví dụ 3
这三份个人消费加起来不到二十万。
Zhè sān fèn gèrén xiāofèi jiā qǐlai bú dào èrshí wàn.
Ba khoản chi tiêu cá nhân này cộng lại chưa tới 200.000 đồng.
Ví dụ 4
米饭、饮料和打包费加起来是十一万。
Mǐfàn, yǐnliào hé dǎbāofèi jiā qǐlai shì shíyī wàn.
Cơm, đồ uống và phí đóng gói cộng lại là 110.000 đồng.
Ví dụ 5
所有剩菜加起来还有五百多克。
Suǒyǒu shèngcài jiā qǐlai hái yǒu wǔbǎi duō kè.
Toàn bộ thức ăn thừa cộng lại vẫn còn hơn 500 gram.
149. 等于 děngyú – bằng, tương đương với
等于 dùng trong cả phép tính và so sánh tương đương.
Công thức
A + 等于 + B
A + 差不多等于 + B
A + 几乎等于 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
微辣对我来说几乎等于不辣。
Wēilà duì wǒ lái shuō jīhū děngyú bú là.
Cay nhẹ đối với em gần như bằng không cay.
Ví dụ 2
五个人每人十八万,等于九十万。
Wǔ ge rén měi rén shíbā wàn, děngyú jiǔshí wàn.
Năm người mỗi người 180.000 đồng thì bằng 900.000 đồng.
Ví dụ 3
两瓶一升的水等于两升。
Liǎng píng yì shēng de shuǐ děngyú liǎng shēng.
Hai chai nước loại 1 lít bằng 2 lít.
Ví dụ 4
这一道牛肉的价格差不多等于三道普通素菜。
Zhè yí dào niúròu de jiàgé chàbuduō děngyú sān dào pǔtōng sùcài.
Giá của một món bò này gần bằng ba món chay thông thường.
Ví dụ 5
浪费半公斤菜差不多等于浪费一两道完整的菜。
Làngfèi bàn gōngjīn cài chàbuduō děngyú làngfèi yì liǎng dào wánzhěng de cài.
Lãng phí nửa kilogram thức ăn gần tương đương với lãng phí một hai món hoàn chỉnh.
150. 占 zhàn – chiếm
占 dùng để biểu thị một bộ phận chiếm bao nhiêu trong tổng thể.
Đặc biệt hữu ích khi nói về ngân sách, tỷ lệ món ăn, số người hoặc thành phần.
Công thức
A + 占 + B + 的 + 百分之……
A + 占 + 总数的 + tỷ lệ
A + 大概占 + tỷ lệ
Ví dụ 1 – trích từ nội dung hội thoại
新菜大概占总预算的百分之十到十五。
Xīn cài dàgài zhàn zǒng yùsuàn de bǎifēnzhī shí dào shíwǔ.
Món mới chiếm khoảng 10–15% tổng ngân sách.
Ví dụ 2
饮料占今天总消费的百分之十五左右。
Yǐnliào zhàn jīntiān zǒng xiāofèi de bǎifēnzhī shíwǔ zuǒyòu.
Đồ uống chiếm khoảng 15% tổng chi tiêu hôm nay.
Ví dụ 3
素菜占菜单的三分之一左右。
Sùcài zhàn càidān de sānfēnzhīyī zuǒyòu.
Món chay chiếm khoảng một phần ba thực đơn.
Ví dụ 4
个人消费不应该占共同消费的大部分。
Gèrén xiāofèi bù yīnggāi zhàn gòngtóng xiāofèi de dàbùfen.
Chi tiêu cá nhân không nên chiếm phần lớn chi tiêu chung.
Ví dụ 5
这道牛肉一个菜就占了差不多三十万预算。
Zhè dào niúròu yí ge cài jiù zhàn le chàbuduō sānshí wàn yùsuàn.
Chỉ riêng món bò này đã chiếm gần 300.000 đồng ngân sách.
151. 人均 rénjūn – bình quân đầu người
人均 là cách nói rất phổ biến khi nói về chi phí ăn uống.
Công thức
人均 + số tiền
人均消费 + số tiền
人均 + V + số lượng
总金额 ÷ 人数 = 人均金额
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
那家平均一个人大概十五万到十八万。
Nà jiā píngjūn yí ge rén dàgài shíwǔ wàn dào shíbā wàn.
Quán đó trung bình mỗi người khoảng 150.000–180.000 đồng.
Có thể diễn đạt ngắn gọn hơn:
那家人均大概十五万到十八万。
Nà jiā rénjūn dàgài shíwǔ wàn dào shíbā wàn.
Quán đó bình quân đầu người khoảng 150.000–180.000 đồng.
Ví dụ 2
我们今天人均消费大概二十四万。
Wǒmen jīntiān rénjūn xiāofèi dàgài èrshísì wàn.
Hôm nay chi tiêu bình quân đầu người của chúng ta khoảng 240.000 đồng.
Ví dụ 3
这家火锅店人均两百块左右。
Zhè jiā huǒguōdiàn rénjūn liǎngbǎi kuài zuǒyòu.
Quán lẩu này bình quân đầu người khoảng 200 tệ.
Ví dụ 4
我们希望把人均消费控制在十八万以内。
Wǒmen xīwàng bǎ rénjūn xiāofèi kòngzhì zài shíbā wàn yǐnèi.
Chúng ta hy vọng khống chế chi tiêu bình quân đầu người dưới 180.000 đồng.
Ví dụ 5
如果人均超过二十五万,我们就换一家。
Rúguǒ rénjūn chāoguò èrshíwǔ wàn, wǒmen jiù huàn yì jiā.
Nếu bình quân đầu người vượt 250.000 đồng thì chúng ta đổi quán khác.
152. 各付各的 gè fù gè de – ai trả phần người đó
Đây là kết cấu khẩu ngữ rất tự nhiên.
各……各的 biểu thị mỗi người xử lý phần thuộc về mình.
Công thức
各 + V + 各的
各付各的
各吃各的
各选各的
各管各的
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
各付各的不就行了吗?
Gè fù gè de bù jiù xíng le ma?
Mỗi người trả phần của mình chẳng phải là được rồi sao?
Ví dụ 2
个人饮料我们各付各的。
Gèrén yǐnliào wǒmen gè fù gè de.
Đồ uống cá nhân thì mỗi người chúng ta tự trả phần của mình.
Ví dụ 3
你喜欢辣,我不喜欢,那就各吃各的。
Nǐ xǐhuan là, wǒ bù xǐhuan, nà jiù gè chī gè de.
Em thích cay, chị không thích, vậy thì mỗi người ăn phần của mình.
Ví dụ 4
大家可以各选各的饮料。
Dàjiā kěyǐ gè xuǎn gè de yǐnliào.
Mọi người có thể mỗi người tự chọn đồ uống của mình.
Ví dụ 5
公共菜一起分,个人菜各付各的。
Gōnggòng cài yìqǐ fēn, gèrén cài gè fù gè de.
Món chung thì cùng chia, món cá nhân thì ai gọi người đó trả.
153. 一起 yìqǐ – cùng nhau
一起 được dùng rất nhiều trong hội thoại để diễn đạt hành động chung của nhiều người.
Công thức
S + 一起 + V
跟 / 和 + người + 一起 + V
一起 + V + O
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大家一起吃吧。
Dàjiā yìqǐ chī ba.
Mọi người cùng ăn nhé.
Ví dụ 2
我们一起看一下菜单。
Wǒmen yìqǐ kàn yíxià càidān.
Chúng ta cùng xem thực đơn một chút.
Ví dụ 3
这道菜适合五个人一起吃。
Zhè dào cài shìhé wǔ ge rén yìqǐ chī.
Món này phù hợp cho 5 người cùng ăn.
Ví dụ 4
公共费用大家一起承担。
Gōnggòng fèiyòng dàjiā yìqǐ chéngdān.
Chi phí chung mọi người cùng chịu.
Ví dụ 5
下次我们再一起去试一家新饭店。
Xià cì wǒmen zài yìqǐ qù shì yì jiā xīn fàndiàn.
Lần sau chúng ta lại cùng đi thử một nhà hàng mới.
154. 共同 gòngtóng – chung, cùng nhau
共同 thường trang trọng hơn 一起 và thường đứng trước động từ hoặc danh từ.
Công thức
共同 + V
共同 + N
共同承担
共同决定
共同消费
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
公共部分大家一起承担,个人消费自己负责。
Gōnggòng bùfen dàjiā yìqǐ chéngdān, gèrén xiāofèi zìjǐ fùzé.
Phần chung mọi người cùng chịu, chi tiêu cá nhân tự chịu trách nhiệm.
Có thể chuyển thành:
公共部分由大家共同承担。
Gōnggòng bùfen yóu dàjiā gòngtóng chéngdān.
Phần chung do mọi người cùng chịu.
Ví dụ 2
这是我们共同决定的。
Zhè shì wǒmen gòngtóng juédìng de.
Đây là quyết định chung của chúng ta.
Ví dụ 3
公共菜属于共同消费。
Gōnggòng cài shǔyú gòngtóng xiāofèi.
Món chung thuộc chi tiêu chung.
Ví dụ 4
大家共同承担服务费。
Dàjiā gòngtóng chéngdān fúwùfèi.
Mọi người cùng chịu phí phục vụ.
Ví dụ 5
我们需要找一个大家共同接受的方案。
Wǒmen xūyào zhǎo yí ge dàjiā gòngtóng jiēshòu de fāng’àn.
Chúng ta cần tìm một phương án mà mọi người cùng chấp nhận.
155. 比……多 / 少 + số lượng – hơn / ít hơn bao nhiêu
Ngoài cấu trúc A 比 B + Adj, 比 còn có thể theo sau bằng lượng chênh lệch cụ thể.
Công thức
A + 比 + B + 多 + số lượng
A + 比 + B + 少 + số lượng
A + 比 + B + 贵 / 便宜 + số tiền
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
今天的饮料比原来九万的预算多了十万六。
Jīntiān de yǐnliào bǐ yuánlái jiǔ wàn de yùsuàn duō le shí wàn liù.
Đồ uống hôm nay cao hơn ngân sách 90.000 đồng ban đầu là 106.000 đồng.
Ví dụ 2
今天比上次多点了两道菜。
Jīntiān bǐ shàng cì duō diǎn le liǎng dào cài.
Hôm nay gọi nhiều hơn lần trước hai món.
Ví dụ 3
这份套餐比那份贵五万。
Zhè fèn tàocān bǐ nà fèn guì wǔ wàn.
Set này đắt hơn set kia 50.000 đồng.
Ví dụ 4
今天等位时间比昨天少二十分钟。
Jīntiān děngwèi shíjiān bǐ zuótiān shǎo èrshí fēnzhōng.
Thời gian chờ bàn hôm nay ít hơn hôm qua 20 phút.
Ví dụ 5
大份比小份多两百克。
Dàfèn bǐ xiǎofèn duō liǎngbǎi kè.
Phần lớn nhiều hơn phần nhỏ 200 gram.
156. 多 / 少 + V + 一点儿 – làm nhiều hơn / ít hơn một chút
Đây là mẫu câu rất hữu ích khi yêu cầu nhân viên điều chỉnh món.
Công thức
多 + V + 一点儿
少 + V + 一点儿
再多 / 少 + V + 一点儿
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
少放一点儿辣椒。
Shǎo fàng yìdiǎnr làjiāo.
Cho ít ớt hơn một chút.
Ví dụ 2
请少放一点儿盐。
Qǐng shǎo fàng yìdiǎnr yán.
Xin cho ít muối hơn một chút.
Ví dụ 3
可以多给一点儿蔬菜吗?
Kěyǐ duō gěi yìdiǎnr shūcài ma?
Có thể cho thêm một chút rau không?
Ví dụ 4
汤汁少放一点儿,方便打包。
Tāngzhī shǎo fàng yìdiǎnr, fāngbiàn dǎbāo.
Cho ít nước sốt hơn một chút để tiện đóng gói.
Ví dụ 5
如果不够,我们再多点一道菜。
Rúguǒ bú gòu, wǒmen zài duō diǎn yí dào cài.
Nếu chưa đủ thì chúng ta gọi thêm một món nữa.
157. 再……一点儿 – thêm… một chút nữa
再 đặt trước tính từ hoặc động từ để yêu cầu tăng hoặc điều chỉnh thêm một mức nữa.
Công thức
再 + Adj + 一点儿
再 + V + 一点儿
再 + 多 / 少 + 一点儿
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
一级还可以再少放一点儿辣椒吗?
Yì jí hái kěyǐ zài shǎo fàng yìdiǎnr làjiāo ma?
Cấp 1 có thể giảm thêm một chút ớt nữa không?
Ví dụ 2
这个汤可以再热一点儿吗?
Zhège tāng kěyǐ zài rè yìdiǎnr ma?
Món canh này có thể làm nóng thêm một chút không?
Ví dụ 3
味道可以再淡一点儿。
Wèidào kěyǐ zài dàn yìdiǎnr.
Hương vị có thể nhạt thêm một chút.
Ví dụ 4
我们再等五分钟吧。
Wǒmen zài děng wǔ fēnzhōng ba.
Chúng ta chờ thêm 5 phút nữa nhé.
Ví dụ 5
再给我一点儿辣酱。
Zài gěi wǒ yìdiǎnr làjiàng.
Cho em thêm một chút sốt cay nữa.
158. 不是……吗? – chẳng phải… sao?
不是……吗? ngoài nghĩa nghi vấn thông thường còn thường được dùng như câu phản vấn để nhắc lại một sự thật mà người nói cho rằng hai bên đều đã biết.
Công thức
S + 不是……吗?
不是已经……了吗?
刚才不是说……吗?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
饮料预算刚才不是说控制在九万左右吗?
Yǐnliào yùsuàn gāngcái bú shì shuō kòngzhì zài jiǔ wàn zuǒyòu ma?
Chẳng phải vừa rồi chúng ta nói ngân sách đồ uống khống chế khoảng 90.000 đồng sao?
Ví dụ 2
我们不是已经决定不再加菜了吗?
Wǒmen bú shì yǐjīng juédìng bú zài jiācài le ma?
Chẳng phải chúng ta đã quyết định không gọi thêm món nữa rồi sao?
Ví dụ 3
你不是说你不能吃辣吗?
Nǐ bú shì shuō nǐ bù néng chī là ma?
Chẳng phải bạn nói bạn không ăn cay được sao?
Ví dụ 4
这道菜不是已经取消了吗?
Zhè dào cài bú shì yǐjīng qǔxiāo le ma?
Chẳng phải món này đã hủy rồi sao?
Ví dụ 5
我们不是说好个人消费自己付吗?
Wǒmen bú shì shuō hǎo gèrén xiāofèi zìjǐ fù ma?
Chẳng phải chúng ta đã thống nhất chi tiêu cá nhân tự trả sao?
159. 又不是…… – đâu phải…, có phải… đâu
又不是 thường dùng trong khẩu ngữ để phản bác một suy nghĩ hoặc làm giảm mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
Công thức
又不是 + N
又不是 + mệnh đề
又不是不能……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
只点一道新菜,又不是一下子点三四道。
Zhǐ diǎn yí dào xīn cài, yòu bú shì yíxiàzi diǎn sān sì dào.
Chỉ gọi một món mới thôi, đâu phải một lúc gọi ba bốn món.
Ví dụ 2
我们又不是每天都来这么贵的饭店。
Wǒmen yòu bú shì měitiān dōu lái zhème guì de fàndiàn.
Chúng ta đâu phải ngày nào cũng đến nhà hàng đắt như thế này.
Ví dụ 3
这又不是不能解决的问题。
Zhè yòu bú shì bù néng jiějué de wèntí.
Đây đâu phải vấn đề không thể giải quyết.
Ví dụ 4
等十分钟而已,又不是等一个小时。
Děng shí fēnzhōng éryǐ, yòu bú shì děng yí ge xiǎoshí.
Chỉ chờ 10 phút thôi, đâu phải chờ một tiếng.
Ví dụ 5
少吃一块又不是吃不饱。
Shǎo chī yí kuài yòu bú shì chī bù bǎo.
Ăn ít đi một miếng đâu có nghĩa là sẽ không no.
160. 也不是…… – cũng không phải…
也不是 thường dùng khi người nói muốn điều chỉnh hoặc làm mềm một đánh giá trước đó.
Nó rất tự nhiên trong mẫu:
也不是 A,就是 B
也不是不 A,只是 B
Công thức
也不是 + A
也不是不 + V,只是……
也不是……,就是……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
也不是不好吃,就是不太合我的口味。
Yě bú shì bù hǎochī, jiùshì bú tài hé wǒ de kǒuwèi.
Cũng không phải là không ngon, chỉ là không hợp khẩu vị của em lắm.
Ví dụ 2
我也不是不想去,就是今天太累了。
Wǒ yě bú shì bù xiǎng qù, jiùshì jīntiān tài lèi le.
Em cũng không phải không muốn đi, chỉ là hôm nay quá mệt.
Ví dụ 3
这家店也不是很贵,就是份量有点儿小。
Zhè jiā diàn yě bú shì hěn guì, jiùshì fènliàng yǒudiǎnr xiǎo.
Quán này cũng không phải rất đắt, chỉ là khẩu phần hơi nhỏ.
Ví dụ 4
我也不是完全不能吃辣,就是只能吃微辣。
Wǒ yě bú shì wánquán bù néng chī là, jiùshì zhǐ néng chī wēilà.
Em cũng không phải hoàn toàn không ăn cay được, chỉ là chỉ ăn được cay nhẹ.
Ví dụ 5
这道菜也不是必须点,不想吃就换一道。
Zhè dào cài yě bú shì bìxū diǎn, bù xiǎng chī jiù huàn yí dào.
Món này cũng không phải bắt buộc phải gọi, không muốn ăn thì đổi món khác.
161. 不是不……,而是…… – không phải không… mà là…
Đây là dạng đặc biệt của 不是……而是…….
Phần “不是不……” tạo phủ định kép, thường có nghĩa “không phải là không muốn/có thể/thích…”.
Sau đó 而是 đưa ra nguyên nhân thực sự.
Công thức
不是不 + V,而是 + nguyên nhân thực sự
不是不想……,而是……
不是不能……,而是……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我不是不想吃,而是真的吃不下了。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī, érshì zhēn de chī bu xià le.
Không phải em không muốn ăn, mà là thật sự không ăn thêm nổi nữa.
Ví dụ 2
我不是不想试新菜,而是怕点太多吃不完。
Wǒ bú shì bù xiǎng shì xīn cài, érshì pà diǎn tài duō chī bu wán.
Không phải em không muốn thử món mới, mà là sợ gọi quá nhiều rồi ăn không hết.
Ví dụ 3
我们不是不能多花一点儿,而是没必要浪费。
Wǒmen bú shì bù néng duō huā yìdiǎnr, érshì méi bìyào làngfèi.
Không phải chúng ta không thể chi thêm một chút, mà là không cần thiết phải lãng phí.
Ví dụ 4
他不是不喝酒,而是今天要开车。
Tā bú shì bù hē jiǔ, érshì jīntiān yào kāichē.
Không phải anh ấy không uống rượu bia, mà là hôm nay phải lái xe.
Ví dụ 5
我不是不愿意平均分,而是今天每个人的消费差别太大。
Wǒ bú shì bù yuànyì píngjūn fēn, érshì jīntiān měi ge rén de xiāofèi chābié tài dà.
Không phải em không muốn chia đều, mà là hôm nay chi tiêu của mỗi người chênh lệch quá lớn.
162. 不是……就是…… – nếu không phải… thì là…
不是……就是…… biểu thị trong một phạm vi có hai khả năng, thường mang nghĩa “không phải A thì là B”.
Không được nhầm với:
不是……而是…… = không phải A mà là B.
Công thức
不是 + A,就是 + B
S + 不是 + V1,就是 + V2
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
我们最近聚餐不是吃火锅,就是吃烤肉。
Wǒmen zuìjìn jùcān bú shì chī huǒguō, jiùshì chī kǎoròu.
Gần đây tụ tập ăn uống, chúng ta nếu không ăn lẩu thì là ăn đồ nướng.
Ví dụ 2
他点饮料不是喝茶,就是喝水。
Tā diǎn yǐnliào bú shì hē chá, jiùshì hē shuǐ.
Anh ấy gọi đồ uống nếu không uống trà thì uống nước.
Ví dụ 3
晚上来这家店,不是排队,就是提前订位。
Wǎnshang lái zhè jiā diàn, bú shì páiduì, jiùshì tíqián dìngwèi.
Buổi tối đến quán này thì nếu không xếp hàng cũng phải đặt bàn trước.
Ví dụ 4
这个问题不是厨房看错备注,就是服务员下错单。
Zhège wèntí bú shì chúfáng kàn cuò bèizhù, jiùshì fúwùyuán xià cuò dān.
Vấn đề này nếu không phải bếp đọc nhầm ghi chú thì là nhân viên nhập sai đơn.
Ví dụ 5
她最近吃饭不是点素菜,就是点豆腐。
Tā zuìjìn chīfàn bú shì diǎn sùcài, jiùshì diǎn dòufu.
Gần đây cô ấy ăn uống nếu không gọi món chay thì là gọi đậu phụ.
163. 一……就…… và 才……就…… – hễ… là… / mới… đã…
Hai kết cấu có thể cùng xuất hiện trong khẩu ngữ nhưng sắc thái khác nhau.
一……就……
Nhấn mạnh hai hành động liên tiếp hoặc quan hệ tất yếu.
才……就……
Nhấn mạnh lượng hoặc thời gian ít hơn dự kiến nhưng kết quả đã xảy ra.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
吃一点儿就受不了了。
Chī yìdiǎnr jiù shòubuliǎo le.
Chỉ ăn một chút là không chịu nổi rồi.
Ví dụ 2
我一吃辣就想喝水。
Wǒ yì chī là jiù xiǎng hē shuǐ.
Hễ em ăn cay là muốn uống nước.
Ví dụ 3
她才吃两口就说太辣了。
Tā cái chī liǎng kǒu jiù shuō tài là le.
Cô ấy mới ăn hai miếng đã nói quá cay.
Ví dụ 4
我们一坐下就开始看菜单。
Wǒmen yí zuòxià jiù kāishǐ kàn càidān.
Chúng ta vừa ngồi xuống là bắt đầu xem thực đơn.
Ví dụ 5
这家店才开一个多月就这么多人。
Zhè jiā diàn cái kāi yí ge duō yuè jiù zhème duō rén.
Quán này mới mở hơn một tháng mà đã đông người thế này.
164. 再说 zàishuō – rồi tính tiếp / hơn nữa
再说 có hai cách dùng quan trọng.
Cách dùng 1: để sau rồi tính
以后再说
Để sau tính.
吃完再说
Ăn xong rồi tính.
Cách dùng 2: hơn nữa
Dùng để bổ sung một lý do khác cho lập luận.
Công thức
V + 完 + 再说
以后再说
再说,+ lý do bổ sung
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
把这几项等齐再说。
Bǎ zhè jǐ xiàng děng qí zài shuō.
Chờ những món này lên đủ rồi tính tiếp.
Ví dụ 2
先吃这五道,不够以后再说。
Xiān chī zhè wǔ dào, bú gòu yǐhòu zài shuō.
Trước tiên ăn 5 món này, nếu chưa đủ thì sau tính tiếp.
Ví dụ 3
牛肉下次再说,今天已经吃得差不多了。
Niúròu xià cì zài shuō, jīntiān yǐjīng chī de chàbuduō le.
Món bò để lần sau tính, hôm nay đã ăn gần đủ rồi.
Ví dụ 4
我不想换饭店,再说现在外面还下雨。
Wǒ bù xiǎng huàn fàndiàn, zàishuō xiànzài wàimiàn hái xiàyǔ.
Em không muốn đổi nhà hàng, hơn nữa bên ngoài bây giờ còn đang mưa.
Ví dụ 5
这道菜先别点,再说价格也有点儿高。
Zhè dào cài xiān bié diǎn, zàishuō jiàgé yě yǒudiǎnr gāo.
Món này trước tiên đừng gọi, hơn nữa giá cũng hơi cao.
165. 看 / 看看 + có đáng, có đủ, có thể hay không – xem thử…
看 không chỉ mang nghĩa “nhìn” mà còn có thể mang nghĩa “xem xét, kiểm tra, đánh giá”.
Công thức
看看 + S + V 不 V
看 + 值不值得
看 + 够不够
看 + 能不能
看 + 有没有
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
贵是贵,想吃也是想吃,不过还得看值不值得。
Guì shì guì, xiǎng chī yě shì xiǎng chī, búguò hái děi kàn zhí bu zhíde.
Đắt thì đúng là đắt, muốn ăn cũng đúng là muốn ăn, nhưng vẫn phải xem có đáng hay không.
Ví dụ 2
先看看这些菜够不够。
Xiān kànkan zhèxiē cài gòu bu gòu.
Trước tiên xem những món này có đủ không.
Ví dụ 3
我们问一下厨房,看能不能少放一点儿油。
Wǒmen wèn yíxià chúfáng, kàn néng bu néng shǎo fàng yìdiǎnr yóu.
Chúng ta hỏi bếp xem có thể giảm một chút dầu hay không.
Ví dụ 4
先看有没有五个人的空桌。
Xiān kàn yǒu méiyǒu wǔ ge rén de kòngzhuō.
Trước tiên xem có bàn trống cho 5 người hay không.
Ví dụ 5
我们先看价格合不合理,再决定。
Wǒmen xiān kàn jiàgé hé bu hélǐ, zài juédìng.
Chúng ta trước tiên xem giá có hợp lý không rồi mới quyết định.
166. 早知道……就…… – biết trước thì đã…
早知道……就…… là cấu trúc khẩu ngữ rất quan trọng dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc giả định trái với thực tế đã xảy ra.
Người nói đã biết kết quả ở hiện tại và nhìn lại quá khứ: “Nếu lúc đó biết trước như vậy thì đã làm khác đi.”
Công thức
早知道 + tình huống / kết quả,+ 就 + hành động khác
如果早知道 + A,就 + B + 了
早知道……,就不……了
早知道……,就应该……了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果早知道份量这么大,我们刚才就不用点那么多别的菜了。
Rúguǒ zǎo zhīdào fènliàng zhème dà, wǒmen gāngcái jiù búyòng diǎn nàme duō bié de cài le.
Nếu biết trước khẩu phần lớn như vậy thì vừa rồi chúng ta đã không cần gọi nhiều món khác đến thế.
Ví dụ 2
早知道这家店要排四十分钟,我就提前订位了。
Zǎo zhīdào zhè jiā diàn yào pái sìshí fēnzhōng, wǒ jiù tíqián dìngwèi le.
Biết trước quán này phải xếp hàng 40 phút thì em đã đặt bàn trước rồi.
Ví dụ 3
早知道这道菜这么辣,我就点微辣了。
Zǎo zhīdào zhè dào cài zhème là, wǒ jiù diǎn wēilà le.
Biết trước món này cay như vậy thì em đã gọi cay nhẹ rồi.
Ví dụ 4
早知道大家都吃得不多,我们就少点两道菜了。
Zǎo zhīdào dàjiā dōu chī de bù duō, wǒmen jiù shǎo diǎn liǎng dào cài le.
Biết trước mọi người đều ăn không nhiều thì chúng ta đã gọi ít đi hai món rồi.
Ví dụ 5
早知道账单会出错,我们刚才就先核对明细了。
Zǎo zhīdào zhàngdān huì chūcuò, wǒmen gāngcái jiù xiān héduì míngxì le.
Biết trước hóa đơn sẽ có sai sót thì vừa rồi chúng ta đã kiểm tra chi tiết trước.
167. 那就…… – vậy thì…, thế thì…
那就 dùng khi người nói dựa vào thông tin vừa được xác nhận để đưa ra quyết định hoặc kết luận tiếp theo.
Đây là một trong những mẫu nối hội thoại tự nhiên nhất.
Công thức
那就 + V
那就 + như vậy + 吧
如果 A,那就 B
既然 A,那就 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
那就停。现在已经九道了,不再加菜。
Nà jiù tíng. Xiànzài yǐjīng jiǔ dào le, bú zài jiācài.
Vậy thì dừng lại. Bây giờ đã có 9 món rồi, không gọi thêm nữa.
Ví dụ 2
如果大家都吃饱了,那就结账吧。
Rúguǒ dàjiā dōu chī bǎo le, nà jiù jiézhàng ba.
Nếu mọi người đều ăn no rồi thì thanh toán nhé.
Ví dụ 3
这道菜不能做成不辣的,那就换一道吧。
Zhè dào cài bù néng zuò chéng bú là de, nà jiù huàn yí dào ba.
Món này không thể làm thành không cay thì đổi món khác vậy.
Ví dụ 4
如果只能等十分钟,那就再等等。
Rúguǒ zhǐ néng děng shí fēnzhōng, nà jiù zài děngdeng.
Nếu chỉ phải chờ 10 phút thì chờ thêm vậy.
Ví dụ 5
既然没人想喝啤酒,那就不点了。
Jìrán méi rén xiǎng hē píjiǔ, nà jiù bù diǎn le.
Vì không ai muốn uống bia thì không gọi nữa.
168. 就这么…… – cứ như vậy mà…, quyết định như vậy
这么 nghĩa là “như thế này”.
就这么…… thường biểu thị người nói đã chốt một phương án và không cần tiếp tục tranh luận.
Công thức
就这么 + V
那就这么 + V
就这么办
就这么决定
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
好,那就这么办。
Hǎo, nà jiù zhème bàn.
Được, vậy cứ làm như thế.
Ví dụ 2
大家都同意的话,就这么决定吧。
Dàjiā dōu tóngyì de huà, jiù zhème juédìng ba.
Nếu mọi người đều đồng ý thì cứ quyết định như vậy nhé.
Ví dụ 3
辣酱另外放,就这么处理。
Làjiàng lìngwài fàng, jiù zhème chǔlǐ.
Sốt cay để riêng, cứ xử lý như vậy.
Ví dụ 4
今天先点六道,就这么安排吧。
Jīntiān xiān diǎn liù dào, jiù zhème ānpái ba.
Hôm nay trước tiên gọi 6 món, cứ sắp xếp như vậy nhé.
Ví dụ 5
公共部分平均分,个人消费自己付,就这么算。
Gōnggòng bùfen píngjūn fēn, gèrén xiāofèi zìjǐ fù, jiù zhème suàn.
Phần chung chia đều, chi tiêu cá nhân tự trả, cứ tính như vậy.
169. 这样…… – như vậy…, làm như thế này…
这样 có thể làm đại từ chỉ cách thức, chỉ phương án hoặc chỉ tình trạng vừa được nhắc tới.
Công thức
这样 + V
这样 + 就 + kết quả
如果这样,……
这样的话,……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这样最简单。我想喝汽水,我自己付。
Zhèyàng zuì jiǎndān. Wǒ xiǎng hē qìshuǐ, wǒ zìjǐ fù.
Như vậy đơn giản nhất. Em muốn uống nước ngọt, em tự trả.
Ví dụ 2
辣酱另外放,这样大家都方便。
Làjiàng lìngwài fàng, zhèyàng dàjiā dōu fāngbiàn.
Sốt cay để riêng, như vậy mọi người đều thuận tiện.
Ví dụ 3
先少点两道,这样不容易浪费。
Xiān shǎo diǎn liǎng dào, zhèyàng bù róngyì làngfèi.
Trước tiên gọi ít đi hai món, như vậy sẽ khó lãng phí hơn.
Ví dụ 4
个人消费分开算,这样比较公平。
Gèrén xiāofèi fēnkāi suàn, zhèyàng bǐjiào gōngpíng.
Chi tiêu cá nhân tính riêng, như vậy tương đối công bằng.
Ví dụ 5
如果这样的话,我也可以接受。
Rúguǒ zhèyàng de huà, wǒ yě kěyǐ jiēshòu.
Nếu như vậy thì em cũng có thể chấp nhận.
170. 主要是…… – chủ yếu là…
主要是 dùng để xác định thành phần, nguyên nhân, đối tượng hoặc nội dung quan trọng nhất.
Công thức
主要是 + N
主要是因为……
S + 主要是 + V
主要由……组成
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
麻辣土豆片主要是水仙吃,蒸蛋主要是芳玲和云英吃。
Málà tǔdòupiàn zhǔyào shì Shuǐ Xiān chī, zhēngdàn zhǔyào shì Fāng Líng hé Yúnyīng chī.
Khoai tây lát cay tê chủ yếu là Thủy Tiên ăn, còn trứng hấp chủ yếu là Phương Linh và Vân Anh ăn.
Ví dụ 2
我们今天主要是来吃中国菜。
Wǒmen jīntiān zhǔyào shì lái chī Zhōngguó cài.
Hôm nay chúng ta chủ yếu đến để ăn món Trung Quốc.
Ví dụ 3
价格高主要是因为这道菜用了进口牛肉。
Jiàgé gāo zhǔyào shì yīnwèi zhè dào cài yòng le jìnkǒu niúròu.
Giá cao chủ yếu là vì món này dùng thịt bò nhập khẩu.
Ví dụ 4
这份辣子鸡主要是水仙一个人在吃。
Zhè fèn làzǐjī zhǔyào shì Shuǐ Xiān yí ge rén zài chī.
Phần gà cay này chủ yếu là một mình Thủy Tiên ăn.
Ví dụ 5
我们现在主要是要解决预算和口味的问题。
Wǒmen xiànzài zhǔyào shì yào jiějué yùsuàn hé kǒuwèi de wèntí.
Bây giờ chúng ta chủ yếu cần giải quyết vấn đề ngân sách và khẩu vị.
171. 特别是…… – đặc biệt là…
特别是 dùng để nhấn mạnh một thành phần nổi bật trong một tập hợp.
Công thức
A,特别是 + B
特别是 + N
特别是 + mệnh đề
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
麻烦你帮我们催一下,特别是汤,我们已经等二十多分钟了。
Máfan nǐ bāng wǒmen cuī yíxià, tèbié shì tāng, wǒmen yǐjīng děng èrshí duō fēnzhōng le.
Phiền bạn giục giúp chúng tôi một chút, đặc biệt là món canh, chúng tôi đã chờ hơn 20 phút rồi.
Ví dụ 2
这里晚上很忙,特别是周五和周六。
Zhèlǐ wǎnshang hěn máng, tèbié shì Zhōuwǔ hé Zhōuliù.
Buổi tối ở đây rất đông, đặc biệt là thứ Sáu và thứ Bảy.
Ví dụ 3
我喜欢中国菜,特别是川菜。
Wǒ xǐhuan Zhōngguó cài, tèbié shì Chuāncài.
Em thích món Trung Quốc, đặc biệt là món Tứ Xuyên.
Ví dụ 4
点菜的时候要注意过敏问题,特别是花生过敏。
Diǎn cài de shíhou yào zhùyì guòmǐn wèntí, tèbié shì huāshēng guòmǐn.
Khi gọi món phải chú ý vấn đề dị ứng, đặc biệt là dị ứng lạc.
Ví dụ 5
这几道菜都不错,特别是茶香鸡。
Zhè jǐ dào cài dōu búcuò, tèbié shì cháxiāngjī.
Mấy món này đều khá ngon, đặc biệt là gà hương trà.
172. 一般 yìbān – thông thường, thường thì
一般 dùng để nói về tình trạng phổ biến hoặc quy tắc thông thường, không phải trường hợp tuyệt đối.
Công thức
一般 + V
一般来说,……
一般情况下,……
S + 一般 + 都 / 会 / 要……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果饭量正常,一般建议五到七道菜,再加一份主食或者汤。
Rúguǒ fànliàng zhèngcháng, yìbān jiànyì wǔ dào qī dào cài, zài jiā yí fèn zhǔshí huòzhě tāng.
Nếu khẩu phần ăn bình thường thì thường đề xuất 5–7 món, cộng thêm một phần món chính hoặc canh.
Ví dụ 2
五个人一般点六道菜就差不多了。
Wǔ ge rén yìbān diǎn liù dào cài jiù chàbuduō le.
Năm người thông thường gọi 6 món là gần đủ.
Ví dụ 3
这种菜一般不会做得太辣。
Zhè zhǒng cài yìbān bú huì zuò de tài là.
Loại món này thông thường sẽ không làm quá cay.
Ví dụ 4
一般来说,周末最好提前订位。
Yìbān lái shuō, zhōumò zuìhǎo tíqián dìngwèi.
Nói chung, cuối tuần tốt nhất nên đặt bàn trước.
Ví dụ 5
小份一般适合两到三个人尝。
Xiǎofèn yìbān shìhé liǎng dào sān ge rén cháng.
Phần nhỏ thông thường phù hợp cho 2–3 người cùng thử.
173. 吧 ba – trợ từ ngữ khí dùng để đề nghị, thương lượng, suy đoán
吧 đứng cuối câu và có nhiều chức năng.
Trong hội thoại nhà hàng, ba chức năng quan trọng nhất là:
đưa ra đề nghị
làm mềm mệnh lệnh
biểu thị suy đoán hoặc xác nhận nhẹ
Công thức
V + 吧
我们……吧
应该……吧?
是……吧?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
好,大家一起吃吧。
Hǎo, dàjiā yìqǐ chī ba.
Được, mọi người cùng ăn nhé.
Ví dụ 2
我们先点五道吧。
Wǒmen xiān diǎn wǔ dào ba.
Chúng ta trước tiên gọi 5 món nhé.
Ví dụ 3
不够的话再加吧。
Bú gòu de huà zài jiā ba.
Nếu chưa đủ thì gọi thêm nhé.
Ví dụ 4
今天就不要再点甜点了吧。
Jīntiān jiù búyào zài diǎn tiándiǎn le ba.
Hôm nay đừng gọi thêm món tráng miệng nữa nhé.
Ví dụ 5
这道菜应该不辣吧?
Zhè dào cài yīnggāi bú là ba?
Món này chắc là không cay nhỉ?
174. 呢 ne – còn… thì sao? / nhấn mạnh tình huống đang nói
呢 có nhiều cách dùng trong khẩu ngữ.
Một cách rất quan trọng là chuyển chủ đề sang một đối tượng khác:
A 呢?
“Còn A thì sao?”
Công thức
N + 呢?
那……呢?
你呢?
A 呢,怎么样?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
芳玲,那道蒸蛋呢?合你的口味吗?
Fāng Líng, nà dào zhēngdàn ne? Hé nǐ de kǒuwèi ma?
Phương Linh, còn món trứng hấp thì sao? Có hợp khẩu vị của chị không?
Ví dụ 2
我想吃中国菜,你呢?
Wǒ xiǎng chī Zhōngguó cài, nǐ ne?
Em muốn ăn món Trung Quốc, còn anh thì sao?
Ví dụ 3
辣子鸡已经上了,汤呢?
Làzǐjī yǐjīng shàng le, tāng ne?
Gà cay đã lên rồi, còn canh thì sao?
Ví dụ 4
价格没问题,份量呢?
Jiàgé méi wèntí, fènliàng ne?
Giá không có vấn đề, còn khẩu phần thì sao?
Ví dụ 5
大家都吃饱了,水仙呢?
Dàjiā dōu chī bǎo le, Shuǐ Xiān ne?
Mọi người đều ăn no rồi, còn Thủy Tiên thì sao?
175. 啊 a – trợ từ ngữ khí biểu thị cảm xúc, nhấn mạnh, phản vấn
啊 thường đặt cuối câu để làm lời nói tự nhiên hơn.
Tùy ngữ cảnh, nó có thể biểu thị ngạc nhiên, giải thích, thúc giục, phản vấn hoặc cảm thán.
Công thức
Câu + 啊
怎么……啊?
什么……啊?
是啊
对啊
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
有那么辣吗?我觉得还好啊。
Yǒu nàme là ma? Wǒ juéde hái hǎo a.
Cay đến thế à? Em thấy vẫn ổn mà.
Ví dụ 2
对啊,我们不是已经说好了吗?
Duì a, wǒmen bú shì yǐjīng shuō hǎo le ma?
Đúng mà, chẳng phải chúng ta đã thống nhất rồi sao?
Ví dụ 3
怎么这么贵啊?
Zěnme zhème guì a?
Sao đắt thế?
Ví dụ 4
急什么啊?还有二十分钟呢。
Jí shénme a? Hái yǒu èrshí fēnzhōng ne.
Vội gì chứ? Vẫn còn 20 phút mà.
Ví dụ 5
这个菜真的很好吃啊!
Zhège cài zhēn de hěn hǎochī a!
Món này thật sự ngon đấy!
176. Động từ lặp – 看看、尝尝、问问、试试
Động từ đơn âm tiết và một số động từ song âm tiết có thể được lặp lại để làm nhẹ hành động.
Trong khẩu ngữ, đây là cách nói cực kỳ tự nhiên.
Công thức
AA
看看
kànkan
xem thử
尝尝
chángchang
nếm thử
问问
wènwen
hỏi thử
想想
xiǎngxiang
nghĩ thử
ABAB
考虑考虑
kǎolǜ kǎolǜ
cân nhắc thử
商量商量
shāngliang shāngliang
bàn bạc thử
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
云英,你尝尝这个南瓜菌菇卷吧。
Yúnyīng, nǐ chángchang zhège nánguā jūngū juǎn ba.
Vân Anh, chị thử món cuốn bí đỏ nấm này đi.
Ví dụ 2
我们先看看菜单。
Wǒmen xiān kànkan càidān.
Chúng ta xem thực đơn trước một chút.
Ví dụ 3
你帮我问问这道菜能不能做成不辣的。
Nǐ bāng wǒ wènwen zhè dào cài néng bu néng zuò chéng bú là de.
Bạn hỏi giúp tôi xem món này có thể làm không cay không.
Ví dụ 4
这个新菜可以先试试。
Zhège xīn cài kěyǐ xiān shìshi.
Món mới này có thể thử trước.
Ví dụ 5
我们再想想要不要加菜。
Wǒmen zài xiǎngxiang yào búyào jiācài.
Chúng ta nghĩ thêm xem có cần gọi thêm món không.
177. 给 + người + V + O – làm gì cho ai
给 không chỉ mang nghĩa “cho”, mà còn có thể đứng trước người nhận lợi ích của hành động.
Công thức
S + 给 + người + V + O
给 + người + 拿 / 夹 / 倒 / 盛 + O
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
明武哥,我给你夹一点儿菌菇吧。
Míngwǔ gē, wǒ gěi nǐ jiā yìdiǎnr jūngū ba.
Anh Minh Vũ, em gắp cho anh một chút nấm nhé.
Ví dụ 2
我给你倒一杯茶。
Wǒ gěi nǐ dào yì bēi chá.
Em rót cho anh một cốc trà.
Ví dụ 3
服务员,请给我们拿两个小碗。
Fúwùyuán, qǐng gěi wǒmen ná liǎng ge xiǎowǎn.
Bạn nhân viên ơi, xin lấy cho chúng tôi hai bát nhỏ.
Ví dụ 4
我给大家盛汤。
Wǒ gěi dàjiā chéng tāng.
Em múc canh cho mọi người.
Ví dụ 5
请给她准备一份完全不辣的。
Qǐng gěi tā zhǔnbèi yí fèn wánquán bú là de.
Xin chuẩn bị cho cô ấy một phần hoàn toàn không cay.
178. 用 + công cụ / phương thức + V – dùng… để…
用 đứng trước công cụ, phương tiện hoặc phương pháp thực hiện hành động.
Công thức
用 + N + V
用 + công cụ + 来 + V
用 + phương thức + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我用公筷夹,你可以放心吃。
Wǒ yòng gōngkuài jiā, nǐ kěyǐ fàngxīn chī.
Chị dùng đũa chung để gắp, em có thể yên tâm ăn.
Ví dụ 2
请用蔬菜汤做,不要用肉汤。
Qǐng yòng shūcàitāng zuò, búyào yòng ròutāng.
Xin dùng nước rau củ để nấu, không dùng nước dùng thịt.
Ví dụ 3
我用手机付款。
Wǒ yòng shǒujī fùkuǎn.
Em dùng điện thoại để thanh toán.
Ví dụ 4
请用干净的餐具处理这道菜。
Qǐng yòng gānjìng de cānjù chǔlǐ zhè dào cài.
Xin dùng dụng cụ ăn sạch để xử lý món này.
Ví dụ 5
我们可以用这个办法控制预算。
Wǒmen kěyǐ yòng zhège bànfǎ kòngzhì yùsuàn.
Chúng ta có thể dùng cách này để kiểm soát ngân sách.
179. V + 要 + khoảng thời gian – làm việc gì cần bao lâu
要 đứng trước lượng thời gian có thể biểu thị thời gian cần thiết để hoàn thành hành động.
Công thức
V + 要 + thời lượng
S + V + O + 要 + thời lượng
V + 要多久?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
重新做要多久?
Chóngxīn zuò yào duō jiǔ?
Làm lại cần bao lâu?
Ví dụ 2
这道菜做完要二十分钟。
Zhè dào cài zuò wán yào èrshí fēnzhōng.
Làm xong món này cần 20 phút.
Ví dụ 3
从公司走到饭店要十分钟。
Cóng gōngsī zǒu dào fàndiàn yào shí fēnzhōng.
Đi bộ từ công ty đến nhà hàng cần 10 phút.
Ví dụ 4
重新打印账单要几分钟?
Chóngxīn dǎyìn zhàngdān yào jǐ fēnzhōng?
In lại hóa đơn cần mấy phút?
Ví dụ 5
准备五个人的菜大概要半个小时。
Zhǔnbèi wǔ ge rén de cài dàgài yào bàn ge xiǎoshí.
Chuẩn bị món cho 5 người đại khái cần nửa tiếng.
180. 还要 + thời lượng / số lượng – còn cần thêm…
还要 biểu thị trên cơ sở hiện tại vẫn cần thêm một khoảng thời gian, số lượng hoặc hành động.
Công thức
还要 + thời lượng
还要 + số lượng
还要 + V
还要多久?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
每一道大概还要等多久?
Měi yí dào dàgài hái yào děng duō jiǔ?
Mỗi món khoảng còn phải chờ bao lâu?
Ví dụ 2
茶香鸡还要十分钟。
Cháxiāngjī hái yào shí fēnzhōng.
Gà hương trà còn cần 10 phút nữa.
Ví dụ 3
我们还要两双筷子。
Wǒmen hái yào liǎng shuāng kuàizi.
Chúng tôi còn cần thêm hai đôi đũa.
Ví dụ 4
如果还要等四十分钟,我们就换地方。
Rúguǒ hái yào děng sìshí fēnzhōng, wǒmen jiù huàn dìfang.
Nếu còn phải chờ thêm 40 phút thì chúng ta đổi chỗ.
Ví dụ 5
这个菜还要再加一点儿盐吗?
Zhège cài hái yào zài jiā yìdiǎnr yán ma?
Món này còn cần thêm một chút muối nữa không?
181. 过来 / 过去 – lại đây / sang đó
过来 và 过去 là bổ ngữ xu hướng.
过来 biểu thị hướng về phía người nói.
过去 biểu thị hướng rời xa người nói.
Công thức
V + 过来
V + 过去
拿过来
送过来
走过来
拿过去
送过去
走过去
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
服务员,麻烦过来一下。
Fúwùyuán, máfan guòlai yíxià.
Bạn nhân viên ơi, phiền qua đây một chút.
Ví dụ 2
请把菜单拿过来。
Qǐng bǎ càidān ná guòlai.
Xin mang thực đơn lại đây.
Ví dụ 3
这道菜做好以后马上送过来。
Zhè dào cài zuò hǎo yǐhòu mǎshàng sòng guòlai.
Sau khi món này làm xong thì mang lại đây ngay.
Ví dụ 4
这道菜不是我们的,你拿过去吧。
Zhè dào cài bú shì wǒmen de, nǐ ná guòqu ba.
Món này không phải của chúng tôi, bạn mang sang đó đi.
Ví dụ 5
服务员已经走过去问厨房了。
Fúwùyuán yǐjīng zǒu guòqu wèn chúfáng le.
Nhân viên đã đi sang đó hỏi bếp rồi.
182. 回来 / 回去 – quay lại đây / quay về đó
来 và 去 cho biết hướng tương đối với vị trí người nói.
回来 = quay trở lại phía người nói.
回去 = quay về phía xa người nói.
Công thức
V + 回来
V + 回去
带回来 / 带回去
拿回来 / 拿回去
送回来 / 送回去
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
辣子鸡我可以带回去,明天中午热一下还能吃。
Làzǐjī wǒ kěyǐ dài huíqu, míngtiān zhōngwǔ rè yíxià hái néng chī.
Gà cay em có thể mang về, trưa mai hâm lại vẫn có thể ăn.
Ví dụ 2
请把这道菜拿回去重新做。
Qǐng bǎ zhè dào cài ná huíqu chóngxīn zuò.
Xin mang món này trở lại để làm lại.
Ví dụ 3
服务员一会儿会把新账单拿回来。
Fúwùyuán yíhuìr huì bǎ xīn zhàngdān ná huílai.
Lát nữa nhân viên sẽ mang hóa đơn mới quay lại.
Ví dụ 4
剩下的饭可以打包带回去。
Shèngxià de fàn kěyǐ dǎbāo dài huíqu.
Phần đồ ăn còn lại có thể đóng gói mang về.
Ví dụ 5
你把菜单拿回去以后,麻烦再帮我们确认一下。
Nǐ bǎ càidān ná huíqu yǐhòu, máfan zài bāng wǒmen quèrèn yíxià.
Sau khi mang thực đơn về đó, phiền bạn xác nhận thêm giúp chúng tôi.
183. 上来 shànglai – đưa lên, mang lên, xuất hiện lên
Trong ngữ cảnh nhà hàng, 上来 rất thường dùng để nói món ăn được mang lên bàn.
Công thức
菜 + 上来
把 + 菜 + 端上来
重新 + 上来
还没 + 上来
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
十二分钟左右鸡可以重新上来。
Shí’èr fēnzhōng zuǒyòu jī kěyǐ chóngxīn shànglái.
Khoảng 12 phút nữa gà có thể được mang lên lại.
Ví dụ 2
我们的汤怎么还没上来?
Wǒmen de tāng zěnme hái méi shànglái?
Sao món canh của chúng tôi vẫn chưa được mang lên?
Ví dụ 3
菜一上来大家就开始吃了。
Cài yí shànglái dàjiā jiù kāishǐ chī le.
Món vừa được mang lên là mọi người bắt đầu ăn.
Ví dụ 4
请先把不辣的菜端上来。
Qǐng xiān bǎ bú là de cài duān shànglái.
Xin mang các món không cay lên trước.
Ví dụ 5
最后一道菜大概五分钟以后能上来。
Zuìhòu yí dào cài dàgài wǔ fēnzhōng yǐhòu néng shànglái.
Món cuối cùng khoảng 5 phút nữa có thể được mang lên.
184. 出来 chūlai – ra, xuất hiện, nhận ra được
出来 ngoài nghĩa phương hướng “đi ra”, còn có thể làm bổ ngữ mở rộng biểu thị kết quả trở nên nhận biết được.
Các kết hợp quan trọng:
看出来 – nhìn ra
听出来 – nghe ra
吃出来 – ăn và nhận ra
闻出来 – ngửi ra
算出来 – tính ra
Công thức
V + 出来
V + 不 + 出来
没 + V + 出来
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
刚才我只吃了一个,还没仔细吃出味道来。
Gāngcái wǒ zhǐ chī le yí ge, hái méi zǐxì chī chū wèidào lái.
Vừa rồi em chỉ ăn một cuốn, vẫn chưa ăn kỹ để cảm nhận rõ hương vị.
Ví dụ 2
我能吃出来里面放了花椒。
Wǒ néng chī chūlai lǐmiàn fàng le huājiāo.
Em có thể ăn và nhận ra bên trong có cho hoa tiêu.
Ví dụ 3
你能看出来这两份有什么区别吗?
Nǐ néng kàn chūlai zhè liǎng fèn yǒu shénme qūbié ma?
Bạn có thể nhìn ra hai phần này có gì khác nhau không?
Ví dụ 4
我听不出来服务员刚才说的是十五还是五十。
Wǒ tīng bu chūlai fúwùyuán gāngcái shuō de shì shíwǔ háishi wǔshí.
Em không nghe ra vừa rồi nhân viên nói 15 hay 50.
Ví dụ 5
我们已经把每个人应该付多少钱算出来了。
Wǒmen yǐjīng bǎ měi ge rén yīnggāi fù duōshao qián suàn chūlai le.
Chúng ta đã tính ra mỗi người phải trả bao nhiêu tiền.
185. V来V去 – làm đi làm lại, qua lại nhiều lần
Cấu trúc V来V去 biểu thị một hành động được lặp đi lặp lại, thường tạo cảm giác mất thời gian, cân nhắc nhiều lần hoặc chuyển động qua lại.
Công thức
V + 来 + V + 去
想来想去
算来算去
看来看去
说来说去
挑来挑去
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
算来算去也挺麻烦的。
Suàn lái suàn qù yě tǐng máfan de.
Tính đi tính lại cũng khá phiền.
Ví dụ 2
我们看来看去,还是觉得这家比较合适。
Wǒmen kàn lái kàn qù, háishi juéde zhè jiā bǐjiào héshì.
Chúng ta xem đi xem lại, cuối cùng vẫn thấy quán này phù hợp hơn.
Ví dụ 3
我想来想去,还是决定不点那道牛肉。
Wǒ xiǎng lái xiǎng qù, háishi juédìng bù diǎn nà dào niúròu.
Em nghĩ đi nghĩ lại, cuối cùng vẫn quyết định không gọi món bò đó.
Ví dụ 4
大家说来说去,最后还是决定平均分公共费用。
Dàjiā shuō lái shuō qù, zuìhòu háishi juédìng píngjūn fēn gōnggòng fèiyòng.
Mọi người bàn đi bàn lại, cuối cùng vẫn quyết định chia đều chi phí chung.
Ví dụ 5
她在菜单上挑来挑去,最后只点了一道菜。
Tā zài càidān shàng tiāo lái tiāo qù, zuìhòu zhǐ diǎn le yí dào cài.
Cô ấy chọn đi chọn lại trên thực đơn, cuối cùng chỉ gọi một món.
186. 既……又…… – vừa… vừa…, vừa muốn… lại vừa…
既……又…… nối hai đặc điểm, mong muốn hoặc hành động đồng thời tồn tại.
So với 又……又……, 既……又…… thường phù hợp hơn khi nội dung mang tính lập luận hoặc hai vế tương đối dài.
Công thức
既 + Adj1,又 + Adj2
既 + V1,又 + V2
既想 + V1,又想 + V2
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果我们既想省钱,又想试新菜,最简单的办法就是把新菜价格控制住。
Rúguǒ wǒmen jì xiǎng shěng qián, yòu xiǎng shì xīn cài, zuì jiǎndān de bànfǎ jiùshì bǎ xīn cài jiàgé kòngzhì zhù.
Nếu chúng ta vừa muốn tiết kiệm tiền vừa muốn thử món mới thì cách đơn giản nhất là kiểm soát giá của món mới.
Ví dụ 2
这道菜既便宜又好吃。
Zhè dào cài jì piányi yòu hǎochī.
Món này vừa rẻ vừa ngon.
Ví dụ 3
我既想吃辣,又不想吃得太油。
Wǒ jì xiǎng chī là, yòu bù xiǎng chī de tài yóu.
Em vừa muốn ăn cay vừa không muốn ăn quá nhiều dầu.
Ví dụ 4
这个方案既照顾预算,又照顾每个人的口味。
Zhège fāng’àn jì zhàogù yùsuàn, yòu zhàogù měi ge rén de kǒuwèi.
Phương án này vừa cân nhắc ngân sách, vừa quan tâm đến khẩu vị của từng người.
Ví dụ 5
这家饭店既离公司近,又不用排太久。
Zhè jiā fàndiàn jì lí gōngsī jìn, yòu búyòng pái tài jiǔ.
Nhà hàng này vừa gần công ty, vừa không phải xếp hàng quá lâu.
187. 又……又…… – vừa… vừa…
又……又…… là kết cấu song song rất phổ biến để miêu tả hai đặc điểm cùng tồn tại.
Công thức
又 + Adj1 + 又 + Adj2
又 + V1 + 又 + V2
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
这附近有的是好吃又便宜的饭店。
Zhè fùjìn yǒudeshì hǎochī yòu piányi de fàndiàn.
Quanh đây thiếu gì nhà hàng vừa ngon vừa rẻ.
Ví dụ 2
这道菜又辣又咸。
Zhè dào cài yòu là yòu xián.
Món này vừa cay vừa mặn.
Ví dụ 3
这里又近又方便。
Zhèlǐ yòu jìn yòu fāngbiàn.
Nơi này vừa gần vừa thuận tiện.
Ví dụ 4
这个汤又清淡又好喝。
Zhège tāng yòu qīngdàn yòu hǎo hē.
Món canh này vừa thanh đạm vừa ngon.
Ví dụ 5
这个套餐又实惠又适合五个人。
Zhège tàocān yòu shíhuì yòu shìhé wǔ ge rén.
Set này vừa kinh tế vừa phù hợp cho 5 người.
188. 没有……就…… – không có… thì…
Đây là cấu trúc điều kiện khẩu ngữ, dùng khi sự thiếu vắng của một điều kiện dẫn đến một hành động hoặc kết quả.
Công thức
没有 + A,就 + B
如果没有 + A,就 + B
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
如果没有人喝,我们就不点。
Rúguǒ méiyǒu rén hē, wǒmen jiù bù diǎn.
Nếu không có ai uống thì chúng ta không gọi.
Ví dụ 2
没有空桌,我们就换一家。
Méiyǒu kòngzhuō, wǒmen jiù huàn yì jiā.
Không có bàn trống thì chúng ta đổi quán khác.
Ví dụ 3
没有素菜,她今天就没什么能吃的。
Méiyǒu sùcài, tā jīntiān jiù méi shénme néng chī de.
Không có món chay thì hôm nay cô ấy sẽ chẳng có mấy món để ăn.
Ví dụ 4
没有确认原料,就先别点这道菜。
Méiyǒu quèrèn yuánliào, jiù xiān bié diǎn zhè dào cài.
Chưa xác nhận nguyên liệu thì trước tiên đừng gọi món này.
Ví dụ 5
没有看清楚账单,就不要急着付款。
Méiyǒu kàn qīngchu zhàngdān, jiù búyào jízhe fùkuǎn.
Chưa xem kỹ hóa đơn thì đừng vội thanh toán.
189. 先……,不够再…… – trước tiên…, chưa đủ thì mới…
Đây là một mẫu chiến lược rất thường gặp trong toàn bộ bài hội thoại, đặc biệt khi gọi món để tránh lãng phí.
Công thức
先 + V1,不够再 + V2
先 + số lượng,不够再 + 增加
先少点,不够再加
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
先点五道,不够再加。
Xiān diǎn wǔ dào, bú gòu zài jiā.
Trước tiên gọi 5 món, chưa đủ thì gọi thêm.
Ví dụ 2
先点一碗饭,不够再点第二碗。
Xiān diǎn yì wǎn fàn, bú gòu zài diǎn dì èr wǎn.
Trước tiên gọi một bát cơm, chưa đủ thì gọi bát thứ hai.
Ví dụ 3
辣酱先来一小碟,不够再加。
Làjiàng xiān lái yì xiǎo dié, bú gòu zài jiā.
Sốt cay trước tiên lấy một đĩa nhỏ, chưa đủ thì gọi thêm.
Ví dụ 4
我们先准备八十万,不够再调整预算。
Wǒmen xiān zhǔnbèi bāshí wàn, bú gòu zài tiáozhěng yùsuàn.
Chúng ta trước tiên chuẩn bị 800.000 đồng, chưa đủ thì điều chỉnh ngân sách sau.
Ví dụ 5
先上一壶茶,不够再来一壶。
Xiān shàng yì hú chá, bú gòu zài lái yì hú.
Trước tiên mang lên một ấm trà, chưa đủ thì gọi thêm một ấm.
190. 先……,等……再…… – trước tiên…, đợi… rồi mới…
Cấu trúc này dùng để trì hoãn quyết định thứ hai cho đến khi một điều kiện hoặc giai đoạn đầu hoàn thành.
Công thức
先 + V1,等 + A + 再 + V2
先别 + V,等……再说
先 + V,等……以后再……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
现在先别再加新菜,把这几项等齐再说。
Xiànzài xiān bié zài jiā xīncài, bǎ zhè jǐ xiàng děng qí zài shuō.
Bây giờ trước tiên đừng gọi thêm món mới, chờ những món này lên đủ rồi tính tiếp.
Ví dụ 2
先吃一半,等大家觉得不够再加菜。
Xiān chī yíbàn, děng dàjiā juéde bú gòu zài jiācài.
Trước tiên ăn một nửa, đợi mọi người thấy chưa đủ rồi mới gọi thêm.
Ví dụ 3
先别付款,等服务员改好账单再付。
Xiān bié fùkuǎn, děng fúwùyuán gǎi hǎo zhàngdān zài fù.
Trước tiên đừng thanh toán, đợi nhân viên sửa xong hóa đơn rồi mới trả.
Ví dụ 4
先喝一点儿水,等不那么辣了再继续吃。
Xiān hē yìdiǎnr shuǐ, děng bú nàme là le zài jìxù chī.
Trước tiên uống một chút nước, đợi bớt cay rồi mới ăn tiếp.
Ví dụ 5
先把基本菜点好,等确定预算以后再考虑贵菜。
Xiān bǎ jīběn cài diǎn hǎo, děng quèdìng yùsuàn yǐhòu zài kǎolǜ guì cài.
Trước tiên gọi xong các món cơ bản, đợi xác định ngân sách rồi mới cân nhắc món đắt.
191. 会不会……? huì bú huì – có phải sẽ… không? / liệu có… không?
会不会 ngoài việc hỏi khả năng còn thường được dùng để đưa ra một suy đoán hoặc lo ngại tương đối nhẹ.
Trong hội thoại gọi món, cấu trúc này rất tự nhiên khi người nói chưa chắc chắn một món có quá ít, quá cay, quá đắt hoặc có gây lãng phí hay không.
Công thức
S + 会不会 + V?
S + 会不会 + Adj?
会不会 + 太 + Adj?
这样 + 会不会 + V?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
五个人才五道菜,会不会少了一点儿?
Wǔ ge rén cái wǔ dào cài, huì bú huì shǎo le yìdiǎnr?
Năm người mà chỉ có 5 món, liệu có hơi ít một chút không?
Ví dụ 2
一次点八道菜会不会太多?
Yí cì diǎn bā dào cài huì bú huì tài duō?
Gọi một lúc 8 món liệu có quá nhiều không?
Ví dụ 3
这道菜做成中辣会不会太辣?
Zhè dào cài zuò chéng zhōnglà huì bú huì tài là?
Món này làm cay vừa liệu có quá cay không?
Ví dụ 4
我们现在去会不会没有座位?
Wǒmen xiànzài qù huì bú huì méiyǒu zuòwèi?
Bây giờ chúng ta đi liệu có hết chỗ ngồi không?
Ví dụ 5
这么分账会不会太麻烦?
Zhème fēnzhàng huì bú huì tài máfan?
Chia hóa đơn như thế này liệu có quá phiền không?
192. 有没有……? yǒu méiyǒu – có… hay không?
有没有 là dạng nghi vấn chính phản của 有.
Cấu trúc này được dùng cực kỳ nhiều để hỏi:
có hay không có một đồ vật;
có hay không có một thành phần;
đã từng hay chưa;
có xảy ra một tình huống hay không.
Công thức
有没有 + N?
S + 有没有 + N?
有没有 + V + 过?
有没有 + người + V?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
菜单上有没有写这道菜适合几个人?
Càidān shàng yǒu méiyǒu xiě zhè dào cài shìhé jǐ ge rén?
Trên thực đơn có ghi món này phù hợp cho mấy người không?
Ví dụ 2
这道菜里面有没有花生?
Zhè dào cài lǐmiàn yǒu méiyǒu huāshēng?
Trong món này có lạc không?
Ví dụ 3
你们有没有完全不辣的菜?
Nǐmen yǒu méiyǒu wánquán bú là de cài?
Nhà hàng có món hoàn toàn không cay không?
Ví dụ 4
现在有没有五个人的空桌?
Xiànzài yǒu méiyǒu wǔ ge rén de kòngzhuō?
Bây giờ có bàn trống cho 5 người không?
Ví dụ 5
你以前有没有吃过这道菜?
Nǐ yǐqián yǒu méiyǒu chī guo zhè dào cài?
Trước đây bạn đã từng ăn món này chưa?
193. 多久 duō jiǔ – bao lâu
多久 dùng để hỏi độ dài thời gian.
Đây là mẫu câu rất quan trọng trong các tình huống chờ bàn, chờ món, nấu lại món, đặt bàn hoặc giao đồ ăn.
Công thức
V + 多久?
还要 + 多久?
需要 + 多久?
要等 + 多久?
从 A 到 B 要多久?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
重新做要多久?
Chóngxīn zuò yào duō jiǔ?
Làm lại cần bao lâu?
Ví dụ 2
这道菜还要等多久?
Zhè dào cài hái yào děng duō jiǔ?
Món này còn phải chờ bao lâu?
Ví dụ 3
从公司走到饭店要多久?
Cóng gōngsī zǒu dào fàndiàn yào duō jiǔ?
Đi bộ từ công ty đến nhà hàng cần bao lâu?
Ví dụ 4
五个人的菜全部做好需要多久?
Wǔ ge rén de cài quánbù zuò hǎo xūyào duō jiǔ?
Làm xong toàn bộ món cho 5 người cần bao lâu?
Ví dụ 5
如果没有订位,一般要等多久?
Rúguǒ méiyǒu dìngwèi, yìbān yào děng duō jiǔ?
Nếu không đặt bàn trước thì thông thường phải chờ bao lâu?
194. 多少 duōshao – bao nhiêu
多少 dùng để hỏi số lượng không xác định.
Khác với 几, 多少 không bị giới hạn ở số lượng nhỏ.
Công thức
多少 + N?
V + 多少 + N?
多少钱?
多少人?
多少克?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这份青菜正常是多少克?
Zhè fèn qīngcài zhèngcháng shì duōshao kè?
Một phần rau này bình thường là bao nhiêu gram?
Ví dụ 2
这道菜多少钱?
Zhè dào cài duōshao qián?
Món này bao nhiêu tiền?
Ví dụ 3
你们今天一共来了多少人?
Nǐmen jīntiān yígòng lái le duōshao rén?
Hôm nay tổng cộng có bao nhiêu người đến?
Ví dụ 4
这份汤大概有多少毫升?
Zhè fèn tāng dàgài yǒu duōshao háoshēng?
Phần canh này khoảng bao nhiêu ml?
Ví dụ 5
每个人准备多少预算比较合适?
Měi ge rén zhǔnbèi duōshao yùsuàn bǐjiào héshì?
Mỗi người chuẩn bị ngân sách bao nhiêu thì phù hợp?
195. 几 jǐ – mấy, bao nhiêu
几 cũng dùng để hỏi số lượng nhưng thường dùng khi dự đoán số lượng tương đối nhỏ hoặc có phạm vi tương đối rõ.
Công thức
几 + Lượng từ + N?
几点?
几个人?
几道菜?
几分钟?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们还有几道菜没有上?
Wǒmen hái yǒu jǐ dào cài méiyǒu shàng?
Chúng tôi còn mấy món chưa được mang lên?
Ví dụ 2
你们一共有几个人?
Nǐmen yígòng yǒu jǐ ge rén?
Mọi người tổng cộng có mấy người?
Ví dụ 3
还要等几分钟?
Hái yào děng jǐ fēnzhōng?
Còn phải chờ mấy phút nữa?
Ví dụ 4
你想点几道菜?
Nǐ xiǎng diǎn jǐ dào cài?
Bạn muốn gọi mấy món?
Ví dụ 5
这家店有几个辣度?
Zhè jiā diàn yǒu jǐ ge làdù?
Nhà hàng này có mấy mức độ cay?
196. 数量 + 多 + lượng từ – hơn…
Khi 多 đứng sau một con số tròn, nó biểu thị số lượng vượt quá con số đó nhưng chưa tới đơn vị lớn tiếp theo.
Công thức
十多 + Lượng từ
二十多 + Lượng từ
一百多 + N
五百多 + 克
一万多 + 块
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们已经等二十多分钟了。
Wǒmen yǐjīng děng èrshí duō fēnzhōng le.
Chúng tôi đã chờ hơn 20 phút rồi.
Ví dụ 2
今天这顿饭一共花了一百二十多万。
Jīntiān zhè dùn fàn yígòng huā le yìbǎi èrshí duō wàn.
Bữa ăn hôm nay tổng cộng tốn hơn 1,2 triệu đồng.
Ví dụ 3
桌上还剩五百多克菜。
Zhuō shàng hái shèng wǔbǎi duō kè cài.
Trên bàn vẫn còn hơn 500 gram thức ăn.
Ví dụ 4
这家店有五十多道菜。
Zhè jiā diàn yǒu wǔshí duō dào cài.
Nhà hàng này có hơn 50 món.
Ví dụ 5
晚上有二十多桌客人。
Wǎnshang yǒu èrshí duō zhuō kèrén.
Buổi tối có hơn 20 bàn khách.
197. 差 + số lượng – thiếu bao nhiêu
差 có thể dùng như động từ biểu thị “thiếu, còn thiếu”.
Trong hội thoại gọi món hoặc kiểm tra khẩu phần, cấu trúc này rất thực tế.
Công thức
还差 + số lượng
差 + N
A 比 B 差……
还差多少?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
蒜蓉青菜已经吃了原来的三百克,但是还差大概八十到一百克没有补。
Suànróng qīngcài yǐjīng chī le yuánlái de sānbǎi kè, dànshì hái chà dàgài bāshí dào yìbǎi kè méiyǒu bǔ.
Rau xào tỏi đã ăn phần 300 gram ban đầu, nhưng vẫn còn thiếu khoảng 80–100 gram chưa được bổ sung.
Ví dụ 2
我们还差一道菜才够。
Wǒmen hái chà yí dào cài cái gòu.
Chúng ta còn thiếu một món nữa mới đủ.
Ví dụ 3
总金额还差两万才到九十万。
Zǒng jīn’é hái chà liǎng wàn cái dào jiǔshí wàn.
Tổng tiền còn thiếu 20.000 đồng nữa mới tới 900.000 đồng.
Ví dụ 4
还差几个人没到?
Hái chà jǐ ge rén méi dào?
Còn mấy người chưa đến?
Ví dụ 5
这份菜离四百克还差五十克。
Zhè fèn cài lí sìbǎi kè hái chà wǔshí kè.
Phần ăn này còn thiếu 50 gram nữa mới đạt 400 gram.
198. 不到 bú dào – chưa đến, ít hơn
不到 đứng trước số lượng để biểu thị chưa đạt tới một mốc nhất định.
Công thức
不到 + số lượng
不到 + thời gian
不到 + giá tiền
不到 + số người
Ví dụ 1 – ứng dụng từ số liệu trong hội thoại
从公司走到那家近店不到十分钟。
Cóng gōngsī zǒu dào nà jiā jìndiàn bú dào shí fēnzhōng.
Đi bộ từ công ty đến quán gần đó chưa đến 10 phút.
Ví dụ 2
这道菜不到十万。
Zhè dào cài bú dào shí wàn.
Món này chưa đến 100.000 đồng.
Ví dụ 3
我们等了不到二十分钟就有桌子了。
Wǒmen děng le bú dào èrshí fēnzhōng jiù yǒu zhuōzi le.
Chúng ta chờ chưa đến 20 phút đã có bàn.
Ví dụ 4
这份汤不到一升。
Zhè fèn tāng bú dào yì shēng.
Phần canh này chưa đến một lít.
Ví dụ 5
个人消费加起来不到二十万。
Gèrén xiāofèi jiā qǐlai bú dào èrshí wàn.
Chi tiêu cá nhân cộng lại chưa tới 200.000 đồng.
199. 超过 chāoguò – vượt quá
超过 thường dùng với con số, giới hạn, ngân sách, thời gian hoặc số lượng.
Công thức
超过 + số lượng
S + 超过 + giới hạn
如果超过……,就……
不要超过……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果超过预算太多,也不一定要点。
Rúguǒ chāoguò yùsuàn tài duō, yě bù yídìng yào diǎn.
Nếu vượt ngân sách quá nhiều thì cũng chưa chắc cần gọi.
Ví dụ 2
总金额不要超过一百万。
Zǒng jīn’é búyào chāoguò yìbǎi wàn.
Tổng số tiền đừng vượt quá một triệu đồng.
Ví dụ 3
如果等位时间超过三十分钟,我们就换一家。
Rúguǒ děngwèi shíjiān chāoguò sānshí fēnzhōng, wǒmen jiù huàn yì jiā.
Nếu thời gian chờ bàn vượt quá 30 phút thì chúng ta đổi quán.
Ví dụ 4
这道新菜最好不要超过十二万。
Zhè dào xīn cài zuìhǎo búyào chāoguò shí’èr wàn.
Món mới này tốt nhất không nên vượt quá 120.000 đồng.
Ví dụ 5
五个人点菜最好不要超过八道。
Wǔ ge rén diǎn cài zuìhǎo búyào chāoguò bā dào.
Năm người gọi món tốt nhất không nên vượt quá 8 món.
200. 低于 / 高于 dīyú / gāoyú – thấp hơn / cao hơn
低于 và 高于 thường được dùng khi so sánh với một tiêu chuẩn hoặc ngưỡng cụ thể.
Công thức
A + 低于 + số lượng / tiêu chuẩn
A + 高于 + số lượng / tiêu chuẩn
低于预算
高于平均水平
Ví dụ 1 – ứng dụng từ nội dung hội thoại
如果人均消费低于二十万,大家都比较容易接受。
Rúguǒ rénjūn xiāofèi dīyú èrshí wàn, dàjiā dōu bǐjiào róngyì jiēshòu.
Nếu chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn 200.000 đồng thì mọi người tương đối dễ chấp nhận.
Ví dụ 2
今天的总消费已经高于原来的预算。
Jīntiān de zǒng xiāofèi yǐjīng gāoyú yuánlái de yùsuàn.
Tổng chi tiêu hôm nay đã cao hơn ngân sách ban đầu.
Ví dụ 3
这道菜的价格低于十万。
Zhè dào cài de jiàgé dīyú shí wàn.
Giá món này thấp hơn 100.000 đồng.
Ví dụ 4
如果价格高于二十五万,我们就先不考虑。
Rúguǒ jiàgé gāoyú èrshíwǔ wàn, wǒmen jiù xiān bù kǎolǜ.
Nếu giá cao hơn 250.000 đồng thì trước tiên chúng ta chưa cân nhắc.
Ví dụ 5
今天的服务费不能高于规定比例。
Jīntiān de fúwùfèi bù néng gāoyú guīdìng bǐlì.
Phí phục vụ hôm nay không thể cao hơn tỷ lệ quy định.
201. 做成…… zuò chéng – làm thành…
成 là bổ ngữ kết quả, biểu thị một sự vật sau hành động đã trở thành một trạng thái hoặc hình thức mới.
Công thức
把 + O + 做成 + kết quả
O + 做成 + Adj + 的
可以做成……
能不能做成……?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大部分菜都可以做成不辣的。
Dàbùfen cài dōu kěyǐ zuò chéng bú là de.
Phần lớn các món đều có thể làm thành không cay.
Ví dụ 2
这道鸡可以做成微辣的吗?
Zhè dào jī kěyǐ zuò chéng wēilà de ma?
Món gà này có thể làm thành cay nhẹ không?
Ví dụ 3
请把这份汤做成全素的。
Qǐng bǎ zhè fèn tāng zuò chéng quán sù de.
Xin làm phần canh này thành món chay hoàn toàn.
Ví dụ 4
这杯茶可以做成三分糖。
Zhè bēi chá kěyǐ zuò chéng sānfēn táng.
Cốc trà này có thể làm với mức 30% đường.
Ví dụ 5
能不能把大份做成两个小份?
Néng bu néng bǎ dàfèn zuò chéng liǎng ge xiǎofèn?
Có thể chia phần lớn thành hai phần nhỏ không?
202. V + 到 dào – đạt tới, nhận được kết quả
到 đứng sau động từ có thể làm bổ ngữ kết quả, biểu thị hành động đã đạt được mục tiêu hoặc đối tượng.
Các kết hợp thường gặp
吃到 – ăn được
买到 – mua được
找到 – tìm được
听到 – nghe được
看到 – nhìn thấy
感觉到 – cảm nhận được
等到 – chờ tới
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
吃起来会明显感觉到辣。
Chī qǐlai huì míngxiǎn gǎnjué dào là.
Khi ăn sẽ cảm nhận rõ vị cay.
Ví dụ 2
每个人至少要吃到两三道自己喜欢的菜。
Měi ge rén zhìshǎo yào chī dào liǎng sān dào zìjǐ xǐhuan de cài.
Mỗi người ít nhất nên được ăn hai ba món mình thích.
Ví dụ 3
我们终于等到空桌了。
Wǒmen zhōngyú děng dào kòngzhuō le.
Cuối cùng chúng ta cũng chờ được bàn trống.
Ví dụ 4
我在菜单上没找到这道菜。
Wǒ zài càidān shàng méi zhǎodào zhè dào cài.
Em không tìm thấy món này trên thực đơn.
Ví dụ 5
你有没有看到服务员?
Nǐ yǒu méiyǒu kàndào fúwùyuán?
Bạn có nhìn thấy nhân viên không?
203. V + 齐 qí – làm cho đầy đủ, đủ cả
齐 làm bổ ngữ kết quả, biểu thị tất cả những thứ cần có đã đầy đủ, không còn thiếu.
Các kết hợp quan trọng
上齐 – mang lên đủ
到齐 – đến đủ
准备齐 – chuẩn bị đủ
凑齐 – gom đủ
等齐 – chờ cho đủ
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果十二分钟以内都能上齐,我们就继续等。
Rúguǒ shí’èr fēnzhōng yǐnèi dōu néng shàng qí, wǒmen jiù jìxù děng.
Nếu trong vòng 12 phút có thể lên đủ các món thì chúng tôi tiếp tục chờ.
Ví dụ 2
人都到齐了吗?
Rén dōu dào qí le ma?
Mọi người đã đến đủ chưa?
Ví dụ 3
等菜上齐以后我们再拍照。
Děng cài shàng qí yǐhòu wǒmen zài pāizhào.
Đợi món lên đủ rồi chúng ta mới chụp ảnh.
Ví dụ 4
碗筷都准备齐了吗?
Wǎnkuài dōu zhǔnbèi qí le ma?
Bát đũa đã chuẩn bị đủ chưa?
Ví dụ 5
先把五个人的意见收集齐,再决定点什么。
Xiān bǎ wǔ ge rén de yìjiàn shōují qí, zài juédìng diǎn shénme.
Trước tiên thu thập đầy đủ ý kiến của 5 người rồi mới quyết định gọi món gì.
204. V + 住 zhù – giữ được, cố định được, kiểm soát được
住 làm bổ ngữ kết quả, biểu thị một trạng thái được giữ lại, cố định hoặc kiểm soát.
Các kết hợp thường gặp
控制住 – kiểm soát được
记住 – nhớ được
忍住 – nhịn được
停住 – dừng lại được
接住 – đỡ được
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
最简单的办法就是把新菜价格控制住。
Zuì jiǎndān de bànfǎ jiùshì bǎ xīn cài jiàgé kòngzhì zhù.
Cách đơn giản nhất là kiểm soát được giá của món mới.
Ví dụ 2
先把总预算控制住,再考虑贵菜。
Xiān bǎ zǒng yùsuàn kòngzhì zhù, zài kǎolǜ guì cài.
Trước tiên kiểm soát tổng ngân sách, rồi mới cân nhắc món đắt.
Ví dụ 3
大家记住,芳玲对花生过敏。
Dàjiā jìzhù, Fāng Líng duì huāshēng guòmǐn.
Mọi người nhớ nhé, Phương Linh dị ứng với lạc.
Ví dụ 4
我太饿了,看到菜以后差点儿忍不住先吃。
Wǒ tài è le, kàndào cài yǐhòu chàdiǎnr rěn bu zhù xiān chī.
Em đói quá, nhìn thấy món ăn suýt nữa không nhịn được mà ăn trước.
Ví dụ 5
如果能把费用控制住,我们就可以试一道新菜。
Rúguǒ néng bǎ fèiyòng kòngzhì zhù, wǒmen jiù kěyǐ shì yí dào xīn cài.
Nếu có thể kiểm soát được chi phí thì chúng ta có thể thử một món mới.
205. V + 走 zǒu – mang đi, lấy mất, rời khỏi trạng thái ban đầu
走 đứng sau một số động từ tạo thành bổ ngữ xu hướng hoặc kết quả, biểu thị một vật bị đưa khỏi vị trí hiện tại.
Các kết hợp thường gặp
拿走 – mang đi
带走 – mang đi
端走 – bê đi
订走 – đặt mất
取走 – lấy đi
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
可以帮我们打包带走吗?
Kěyǐ bāng wǒmen dǎbāo dài zǒu ma?
Có thể giúp chúng tôi đóng gói mang đi không?
Ví dụ 2
这几个空盘子可以拿走了。
Zhè jǐ ge kōng pánzi kěyǐ ná zǒu le.
Mấy chiếc đĩa trống này có thể mang đi rồi.
Ví dụ 3
剩下的辣子鸡我带走。
Shèngxià de làzǐjī wǒ dài zǒu.
Phần gà cay còn lại em mang về.
Ví dụ 4
最后一张五人桌刚刚被别人订走了。
Zuìhòu yì zhāng wǔ rén zhuō gānggāng bèi biérén dìng zǒu le.
Bàn 5 người cuối cùng vừa bị người khác đặt mất.
Ví dụ 5
这道菜送错了,请先端走。
Zhè dào cài sòng cuò le, qǐng xiān duān zǒu.
Món này mang nhầm rồi, xin hãy bê đi trước.
206. 重新 + V – làm lại
重新 biểu thị thực hiện lại từ đầu một hành động.
So với 又, 重新 nhấn mạnh “làm lại”, thường do lần trước có vấn đề hoặc cần thay đổi kết quả.
Công thức
重新 + V
重新 + 做
重新 + 算
重新 + 检查
重新 + 打印
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
那麻烦帮我们重新做一下不辣的部分。
Nà máfan bāng wǒmen chóngxīn zuò yíxià bú là de bùfen.
Vậy phiền bạn làm lại phần không cay giúp chúng tôi.
Ví dụ 2
这份鸡没熟,需要重新做。
Zhè fèn jī méi shú, xūyào chóngxīn zuò.
Phần gà này chưa chín, cần làm lại.
Ví dụ 3
这个金额不对,我们重新算一下。
Zhège jīn’é bú duì, wǒmen chóngxīn suàn yíxià.
Số tiền này không đúng, chúng ta tính lại một chút.
Ví dụ 4
请重新打印一张账单。
Qǐng chóngxīn dǎyìn yì zhāng zhàngdān.
Xin in lại một hóa đơn.
Ví dụ 5
这道菜太咸了,厨房能不能重新调整一下?
Zhè dào cài tài xián le, chúfáng néng bu néng chóngxīn tiáozhěng yíxià?
Món này quá mặn, bếp có thể điều chỉnh lại một chút không?
207. 一部分……,另一部分…… – một phần…, phần còn lại…
Cấu trúc này dùng để chia một tổng thể thành nhiều bộ phận khác nhau.
Công thức
一部分 + A,另一部分 + B
一半 + A,另一半 + B
有的 + A,有的 + B
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
一半做微辣,一半完全不辣。
Yíbàn zuò wēilà, yíbàn wánquán bú là.
Một nửa làm cay nhẹ, một nửa hoàn toàn không cay.
Ví dụ 2
一部分菜大家一起吃,另一部分算个人消费。
Yí bùfen cài dàjiā yìqǐ chī, lìng yí bùfen suàn gèrén xiāofèi.
Một phần món mọi người cùng ăn, phần còn lại tính là chi tiêu cá nhân.
Ví dụ 3
一部分预算用来点基础菜,另一部分留给新菜。
Yí bùfen yùsuàn yòng lái diǎn jīchǔ cài, lìng yí bùfen liú gěi xīn cài.
Một phần ngân sách dùng để gọi món cơ bản, phần còn lại dành cho món mới.
Ví dụ 4
一半人想吃辣,另一半人不想吃辣。
Yíbàn rén xiǎng chī là, lìng yíbàn rén bù xiǎng chī là.
Một nửa số người muốn ăn cay, nửa còn lại không muốn ăn cay.
Ví dụ 5
一部分剩菜现在吃完,另一部分打包带走。
Yí bùfen shèngcài xiànzài chī wán, lìng yí bùfen dǎbāo dài zǒu.
Một phần thức ăn thừa ăn hết bây giờ, phần còn lại đóng gói mang về.
208. 有的……有的……还有的…… – có người/có cái… có người/có cái… còn có…
Cấu trúc này dùng để liệt kê nhiều nhóm khác nhau trong cùng một tập hợp.
Công thức
有的 + A,有的 + B
有的人 + A,有的人 + B
有的……,有的……,还有的……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们五个人里面,有人爱吃辣,有人不吃辣,还有人只能吃微辣。
Wǒmen wǔ ge rén lǐmiàn, yǒurén ài chī là, yǒurén bù chī là, hái yǒurén zhǐ néng chī wēilà.
Trong 5 người chúng ta, có người thích ăn cay, có người không ăn cay, còn có người chỉ ăn được cay nhẹ.
Ví dụ 2
这些菜有的很辣,有的不辣。
Zhèxiē cài yǒude hěn là, yǒude bú là.
Những món này có món rất cay, có món không cay.
Ví dụ 3
有的人喜欢AA制,有的人喜欢轮流请客。
Yǒude rén xǐhuan AA zhì, yǒude rén xǐhuan lúnliú qǐngkè.
Có người thích chia tiền kiểu AA, có người thích luân phiên mời nhau.
Ví dụ 4
菜单上的素菜有的八万多,有的十几万。
Càidān shàng de sùcài yǒude bā wàn duō, yǒude shíjǐ wàn.
Món chay trên thực đơn có món hơn 80.000 đồng, có món hơn 100.000 đồng.
Ví dụ 5
大家的要求不一样,有的想省钱,有的想试新菜,还有的比较在意口味。
Dàjiā de yāoqiú bù yíyàng, yǒude xiǎng shěng qián, yǒude xiǎng shì xīn cài, hái yǒude bǐjiào zàiyì kǒuwèi.
Yêu cầu của mọi người khác nhau, có người muốn tiết kiệm, có người muốn thử món mới, còn có người quan tâm nhiều hơn đến khẩu vị.
209. 说好 shuō hǎo – thỏa thuận, thống nhất trước
说好 không đơn thuần là “nói tốt”.
Trong khẩu ngữ, 说好 thường có nghĩa “đã thống nhất, đã thỏa thuận”.
Công thức
说好 + việc gì
已经说好 + 了
跟 + người + 说好
说好要 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大家今天一开始就说好一起分,还是按说好的来吧。
Dàjiā jīntiān yì kāishǐ jiù shuō hǎo yìqǐ fēn, háishi àn shuō hǎo de lái ba.
Ngay từ đầu hôm nay mọi người đã thống nhất cùng chia tiền, vẫn nên làm theo điều đã thống nhất.
Ví dụ 2
我们不是说好只点一道新菜吗?
Wǒmen bú shì shuō hǎo zhǐ diǎn yí dào xīn cài ma?
Chẳng phải chúng ta đã thống nhất chỉ gọi một món mới sao?
Ví dụ 3
我已经跟服务员说好不要放香菜了。
Wǒ yǐjīng gēn fúwùyuán shuō hǎo búyào fàng xiāngcài le.
Em đã thống nhất với nhân viên là không cho rau mùi rồi.
Ví dụ 4
我们先说好,每个人的饮料自己付。
Wǒmen xiān shuō hǎo, měi ge rén de yǐnliào zìjǐ fù.
Chúng ta thống nhất trước nhé, đồ uống của mỗi người tự trả.
Ví dụ 5
大家说好八点半以前结束。
Dàjiā shuō hǎo bā diǎn bàn yǐqián jiéshù.
Mọi người đã thống nhất kết thúc trước 8 giờ 30.
210. 按说好的来 àn shuō hǎo de lái – làm theo điều đã thống nhất
“按……来” là cấu trúc rất thông dụng, mang nghĩa làm theo một tiêu chuẩn, kế hoạch hoặc phương án.
Công thức
按 + N + 来
按 + 计划 + 来
按 + 要求 + 来
按 + 说好的 + 来
按 + 人数 + 来 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
还是按说好的来吧。
Háishi àn shuō hǎo de lái ba.
Vẫn nên làm theo điều đã thống nhất.
Ví dụ 2
我们按预算来点菜。
Wǒmen àn yùsuàn lái diǎn cài.
Chúng ta gọi món theo ngân sách.
Ví dụ 3
辣度按照每个人的接受程度来调整。
Làdù ànzhào měi ge rén de jiēshòu chéngdù lái tiáozhěng.
Độ cay được điều chỉnh theo mức độ chấp nhận của từng người.
Ví dụ 4
我们按五个人的饭量来计算。
Wǒmen àn wǔ ge rén de fànliàng lái jìsuàn.
Chúng ta tính theo khẩu phần của 5 người.
Ví dụ 5
公共费用按原来的方案来分。
Gōnggòng fèiyòng àn yuánlái de fāng’àn lái fēn.
Chi phí chung chia theo phương án ban đầu.
211. 到底 dàodǐ – rốt cuộc, cuối cùng thì
到底 là phó từ nghi vấn dùng để tăng cường sắc thái truy hỏi, muốn biết rõ sự thật hoặc kết quả cuối cùng.
Ngay chính tiêu đề của toàn bộ bài hội thoại là một ví dụ rất điển hình:
我们到底吃什么?
Wǒmen dàodǐ chī shénme?
Rốt cuộc chúng ta ăn gì?
Công thức
S + 到底 + V + 什么?
S + 到底 + 怎么 + V?
到底 + 是 A 还是 B?
S + 到底 + V 不 V?
Cách dùng
到底 thường xuất hiện trong câu hỏi khi người nói muốn có câu trả lời rõ ràng sau khi đã thảo luận khá lâu.
Không nên dùng quá nhiều trong tình huống cần cực kỳ lịch sự vì đôi khi nó có sắc thái thúc ép.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们到底吃什么?
Wǒmen dàodǐ chī shénme?
Rốt cuộc chúng ta ăn gì?
Ví dụ 2
我们到底去中餐厅还是去火锅店?
Wǒmen dàodǐ qù Zhōngcāntīng háishi qù huǒguōdiàn?
Rốt cuộc chúng ta đi nhà hàng Trung Quốc hay đi quán lẩu?
Ví dụ 3
这道菜到底辣不辣?
Zhè dào cài dàodǐ là bu là?
Rốt cuộc món này có cay hay không?
Ví dụ 4
这张账单到底哪里算错了?
Zhè zhāng zhàngdān dàodǐ nǎli suàn cuò le?
Rốt cuộc hóa đơn này tính sai ở chỗ nào?
Ví dụ 5
我们到底还要等多久?
Wǒmen dàodǐ hái yào děng duō jiǔ?
Rốt cuộc chúng ta còn phải chờ bao lâu nữa?
212. 这么 zhème – như thế này, đến mức này
这么 đứng trước tính từ, động từ hoặc từ chỉ số lượng để chỉ mức độ tương đối cao và thường liên quan trực tiếp đến tình huống trước mắt.
Công thức
这么 + Adj
这么 + V
这么 + 多 / 少 + N
怎么这么 + Adj?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
怎么这么高?我们刚才自己算的时候没有这么多。
Zěnme zhème gāo? Wǒmen gāngcái zìjǐ suàn de shíhou méiyǒu zhème duō.
Sao lại cao như vậy? Vừa rồi lúc tự tính chúng ta đâu có nhiều đến thế.
Ví dụ 2
这道菜怎么这么辣?
Zhè dào cài zěnme zhème là?
Sao món này cay thế?
Ví dụ 3
五个人不用点这么多菜。
Wǔ ge rén búyòng diǎn zhème duō cài.
Năm người không cần gọi nhiều món đến thế.
Ví dụ 4
你怎么这么快就吃完了?
Nǐ zěnme zhème kuài jiù chī wán le?
Sao bạn ăn xong nhanh thế?
Ví dụ 5
这个套餐这么便宜,份量够吗?
Zhège tàocān zhème piányi, fènliàng gòu ma?
Set này rẻ như vậy, khẩu phần có đủ không?
213. 那么 nàme – như thế, đến mức đó
那么 và 这么 đều diễn đạt mức độ.
这么 thường gần với người nói hoặc tình huống hiện tại.
那么 thường chỉ điều đã được nhắc đến, xa hơn về tâm lý hoặc mang tính giả định.
Công thức
那么 + Adj
那么 + 多 / 少 + N
没那么 + Adj
不要那么 + Adj
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
重新调整以后没有刚才那么咸了。
Chóngxīn tiáozhěng yǐhòu méiyǒu gāngcái nàme xián le.
Sau khi điều chỉnh lại thì không còn mặn như lúc nãy nữa.
Ví dụ 2
不用点那么多菜。
Búyòng diǎn nàme duō cài.
Không cần gọi nhiều món đến thế.
Ví dụ 3
你别那么着急。
Nǐ bié nàme zháojí.
Bạn đừng sốt ruột như vậy.
Ví dụ 4
这家饭店其实没有网上说的那么贵。
Zhè jiā fàndiàn qíshí méiyǒu wǎngshàng shuō de nàme guì.
Nhà hàng này thực ra không đắt như trên mạng nói.
Ví dụ 5
如果只等十分钟,就没有那么麻烦。
Rúguǒ zhǐ děng shí fēnzhōng, jiù méiyǒu nàme máfan.
Nếu chỉ chờ 10 phút thì sẽ không phiền đến mức đó.
214. 这么多 / 那么多 – nhiều thế này / nhiều thế kia
Công thức
这么多 + N
那么多 + N
V + 这么多
V + 那么多
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不好吃的话就浪费了,没必要一下点那么多。
Bù hǎochī de huà jiù làngfèi le, méi bìyào yíxià diǎn nàme duō.
Nếu không ngon thì sẽ lãng phí, không cần thiết phải gọi nhiều như vậy một lúc.
Ví dụ 2
五个人吃不了这么多菜。
Wǔ ge rén chī bu liǎo zhème duō cài.
Năm người không thể ăn hết nhiều món thế này.
Ví dụ 3
为什么点了这么多饮料?
Wèishénme diǎn le zhème duō yǐnliào?
Tại sao lại gọi nhiều đồ uống thế này?
Ví dụ 4
我没想到周末有那么多人排队。
Wǒ méi xiǎngdào zhōumò yǒu nàme duō rén páiduì.
Em không ngờ cuối tuần có nhiều người xếp hàng như vậy.
Ví dụ 5
剩下那么多菜,当然应该打包。
Shèngxià nàme duō cài, dāngrán yīnggāi dǎbāo.
Còn thừa nhiều thức ăn như vậy thì đương nhiên nên đóng gói.
215. 几乎 jīhū – hầu như, gần như
几乎 biểu thị mức độ rất gần với một trạng thái nhưng chưa hoàn toàn đạt tới.
Công thức
几乎 + V
几乎 + 都 + V
几乎 + 等于……
几乎没有……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
微辣对我来说几乎等于不辣。
Wēilà duì wǒ lái shuō jīhū děngyú bú là.
Cay nhẹ đối với em gần như bằng không cay.
Ví dụ 2
今天桌上的菜几乎都吃完了。
Jīntiān zhuō shàng de cài jīhū dōu chī wán le.
Hôm nay các món trên bàn gần như đều đã ăn hết.
Ví dụ 3
这道菜几乎没有油。
Zhè dào cài jīhū méiyǒu yóu.
Món này hầu như không có dầu.
Ví dụ 4
周六晚上这里几乎每张桌子都有人。
Zhōuliù wǎnshang zhèlǐ jīhū měi zhāng zhuōzi dōu yǒu rén.
Tối thứ Bảy ở đây gần như bàn nào cũng có khách.
Ví dụ 5
这两种做法吃起来几乎一样。
Zhè liǎng zhǒng zuòfǎ chī qǐlai jīhū yíyàng.
Hai cách chế biến này khi ăn gần như giống nhau.
216. 差点儿 chàdiǎnr – suýt nữa
差点儿 dùng khi một việc gần xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra, hoặc gần đạt đến một trạng thái nào đó.
Công thức
差点儿 + V
差点儿就 + V
差点儿没 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
刚才那道菜送错桌,我们差点儿就以为是自己点的。
Gāngcái nà dào cài sòng cuò zhuō, wǒmen chàdiǎnr jiù yǐwéi shì zìjǐ diǎn de.
Vừa rồi món đó được mang nhầm bàn, chúng ta suýt nữa tưởng là món mình gọi.
Ví dụ 2
我太饿了,差点儿一下点十道菜。
Wǒ tài è le, chàdiǎnr yíxià diǎn shí dào cài.
Em đói quá, suýt nữa gọi một lúc 10 món.
Ví dụ 3
这道鸡里面还有一点儿粉红色,我差点儿就吃下去了。
Zhè dào jī lǐmiàn hái yǒu yìdiǎnr fěnhóngsè, wǒ chàdiǎnr jiù chī xiàqu le.
Bên trong miếng gà này vẫn còn hơi hồng, em suýt nữa đã ăn vào.
Ví dụ 4
我们差点儿忘了检查账单。
Wǒmen chàdiǎnr wàng le jiǎnchá zhàngdān.
Chúng ta suýt nữa quên kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 5
他差点儿把别人的打包盒拿走了。
Tā chàdiǎnr bǎ biérén de dǎbāo hé ná zǒu le.
Anh ấy suýt nữa lấy nhầm hộp đồ mang về của người khác.
217. 一点儿也 / 都不…… – hoàn toàn không…, một chút cũng không…
Đây là cấu trúc phủ định mạnh.
Công thức
一点儿也不 + Adj
一点儿也不 + V
一点儿都不 + Adj
一点儿都没 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ yêu cầu khẩu vị trong hội thoại
芳玲一点儿辣都不能吃。
Fāng Líng yìdiǎnr là dōu bù néng chī.
Phương Linh hoàn toàn không ăn cay được.
Ví dụ 2
这道菜一点儿也不油。
Zhè dào cài yìdiǎnr yě bù yóu.
Món này hoàn toàn không nhiều dầu.
Ví dụ 3
我现在一点儿也不饿。
Wǒ xiànzài yìdiǎnr yě bù è.
Bây giờ em hoàn toàn không đói.
Ví dụ 4
她一点儿香菜都不吃。
Tā yìdiǎnr xiāngcài dōu bù chī.
Cô ấy hoàn toàn không ăn rau mùi.
Ví dụ 5
我们一点儿都没想到会算错账。
Wǒmen yìdiǎnr dōu méi xiǎngdào huì suàn cuò zhàng.
Chúng ta hoàn toàn không ngờ hóa đơn lại bị tính sai.
218. 一……也 / 都没…… – một… cũng không
Cấu trúc này nhấn mạnh số lượng bằng 0.
Công thức
一 + Lượng từ + N + 也 / 都 + 不 + V
一 + Lượng từ + N + 也 / 都 + 没 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我现在连一口都吃不下了。
Wǒ xiànzài lián yì kǒu dōu chī bu xià le.
Bây giờ em đến một miếng cũng không ăn nổi nữa.
Có thể diễn đạt tương tự:
我现在一口也吃不下了。
Wǒ xiànzài yì kǒu yě chī bu xià le.
Bây giờ em một miếng cũng không ăn nổi nữa.
Ví dụ 2
今天我一杯酒也没喝。
Jīntiān wǒ yì bēi jiǔ yě méi hē.
Hôm nay em một cốc rượu bia cũng không uống.
Ví dụ 3
这道菜我一口都没吃。
Zhè dào cài wǒ yì kǒu dōu méi chī.
Món này em một miếng cũng chưa ăn.
Ví dụ 4
我们一分钱也不想浪费。
Wǒmen yì fēn qián yě bù xiǎng làngfèi.
Chúng ta một đồng cũng không muốn lãng phí.
Ví dụ 5
现在一张空桌都没有。
Xiànzài yì zhāng kòngzhuō dōu méiyǒu.
Bây giờ một bàn trống cũng không có.
219. 不太…… bú tài – không… lắm
不太 thường dùng để phủ định nhẹ, đặc biệt trong giao tiếp lịch sự hoặc khi đánh giá món ăn.
So với 不, 不太 mềm hơn.
Công thức
不太 + Adj
不太 + V
不太 + 能 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
也不是不好吃,就是不太合我的口味。
Yě bú shì bù hǎochī, jiùshì bú tài hé wǒ de kǒuwèi.
Cũng không phải không ngon, chỉ là không hợp khẩu vị của em lắm.
Ví dụ 2
我不太能吃辣。
Wǒ bú tài néng chī là.
Em không ăn cay được lắm.
Ví dụ 3
这道菜不太咸。
Zhè dào cài bú tài xián.
Món này không mặn lắm.
Ví dụ 4
我今天不太想喝甜的。
Wǒ jīntiān bú tài xiǎng hē tián de.
Hôm nay em không muốn uống đồ ngọt lắm.
Ví dụ 5
这个方案不太适合五个人。
Zhège fāng’àn bú tài shìhé wǔ ge rén.
Phương án này không phù hợp lắm cho 5 người.
220. 不算…… bú suàn – không tính là…
不算 dùng để đánh giá rằng một sự vật chưa đạt đến mức có thể gọi là một tính chất nào đó.
Công thức
不算 + Adj
不算 + N
还不算 + Adj
算不上 + N / Adj
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hệ thống giá trong hội thoại
这道菜八万八,不算贵。
Zhè dào cài bā wàn bā, bú suàn guì.
Món này 88.000 đồng, không tính là đắt.
Ví dụ 2
二十分钟的等位时间不算太久。
Èrshí fēnzhōng de děngwèi shíjiān bú suàn tài jiǔ.
Thời gian chờ bàn 20 phút không tính là quá lâu.
Ví dụ 3
今天我们虽然点了九道菜,但是有两道是小份,所以也不算特别多。
Jīntiān wǒmen suīrán diǎn le jiǔ dào cài, dànshì yǒu liǎng dào shì xiǎofèn, suǒyǐ yě bú suàn tèbié duō.
Hôm nay tuy chúng ta gọi 9 món nhưng có hai món là phần nhỏ nên cũng không tính là đặc biệt nhiều.
Ví dụ 4
这个辣度对水仙来说根本不算辣。
Zhège làdù duì Shuǐ Xiān lái shuō gēnběn bú suàn là.
Mức cay này đối với Thủy Tiên hoàn toàn không tính là cay.
Ví dụ 5
人均十八万在这附近不算高。
Rénjūn shíbā wàn zài zhè fùjìn bú suàn gāo.
Bình quân 180.000 đồng/người ở khu vực này không tính là cao.
221. 根本 gēnběn – hoàn toàn, căn bản
Khi làm phó từ, 根本 thường đi với phủ định để nhấn mạnh mức độ phủ định rất mạnh.
Công thức
根本不 + V
根本不 + Adj
根本没有 + N
根本没 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống gọi sai món
这道水煮牛肉我们根本没点。
Zhè dào shuǐzhǔ niúròu wǒmen gēnběn méi diǎn.
Món bò luộc cay này chúng tôi hoàn toàn không gọi.
Ví dụ 2
我根本不能吃这么辣的菜。
Wǒ gēnběn bù néng chī zhème là de cài.
Em hoàn toàn không thể ăn món cay đến thế.
Ví dụ 3
账单上的这个价格根本不对。
Zhàngdān shàng de zhège jiàgé gēnběn bú duì.
Mức giá này trên hóa đơn hoàn toàn không đúng.
Ví dụ 4
五个人根本吃不完十二道菜。
Wǔ ge rén gēnběn chī bu wán shí’èr dào cài.
Năm người hoàn toàn không thể ăn hết 12 món.
Ví dụ 5
她对花生过敏,这道含花生酱的菜根本不能碰。
Tā duì huāshēng guòmǐn, zhè dào hán huāshēngjiàng de cài gēnběn bù néng pèng.
Cô ấy dị ứng với lạc, món có sốt lạc này hoàn toàn không thể đụng vào.
222. 其实……只是…… – thực ra… chỉ là…
Cấu trúc này được dùng để sửa lại cách hiểu của người nghe, đồng thời giảm mức độ của vấn đề.
Công thức
其实 + A,只是 + B
其实不是 A,只是 B
Ví dụ 1 – dựa trên câu thoại
其实大家的要求并不矛盾,只是每个人关注的重点不一样。
Qíshí dàjiā de yāoqiú bìng bù máodùn, zhǐshì měi ge rén guānzhù de zhòngdiǎn bù yíyàng.
Thực ra yêu cầu của mọi người không mâu thuẫn, chỉ là trọng điểm mỗi người quan tâm khác nhau.
Ví dụ 2
其实我不是不喜欢这道菜,只是觉得有点儿甜。
Qíshí wǒ bú shì bù xǐhuan zhè dào cài, zhǐshì juéde yǒudiǎnr tián.
Thực ra không phải em không thích món này, chỉ là cảm thấy hơi ngọt.
Ví dụ 3
其实价格不算高,只是我们今天点得比较多。
Qíshí jiàgé bú suàn gāo, zhǐshì wǒmen jīntiān diǎn de bǐjiào duō.
Thực ra giá không tính là cao, chỉ là hôm nay chúng ta gọi khá nhiều.
Ví dụ 4
其实不用重新做整份,只是把不辣的部分调整一下就行。
Qíshí búyòng chóngxīn zuò zhěng fèn, zhǐshì bǎ bú là de bùfen tiáozhěng yíxià jiù xíng.
Thực ra không cần làm lại cả phần, chỉ cần điều chỉnh phần không cay là được.
Ví dụ 5
其实我已经吃饱了,只是还想喝一点儿汤。
Qíshí wǒ yǐjīng chī bǎo le, zhǐshì hái xiǎng hē yìdiǎnr tāng.
Thực ra em đã no rồi, chỉ là vẫn muốn uống thêm một chút canh.
223. 就行 / 就可以 – là được
就行 và 就可以 đều dùng để biểu thị một điều kiện hoặc phương án đã đủ đáp ứng yêu cầu.
Công thức
V + 就行
Adj + 一点儿 + 就行
只要 A,就行
A + 就可以
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
你的个人部分你付就行。
Nǐ de gèrén bùfen nǐ fù jiù xíng.
Phần cá nhân của em thì em trả là được.
Ví dụ 2
辣度做成一级就行。
Làdù zuò chéng yì jí jiù xíng.
Độ cay làm cấp 1 là được.
Ví dụ 3
给我一碗米饭就可以。
Gěi wǒ yì wǎn mǐfàn jiù kěyǐ.
Cho em một bát cơm là được.
Ví dụ 4
汤少一点儿盐就行。
Tāng shǎo yìdiǎnr yán jiù xíng.
Canh bớt một chút muối là được.
Ví dụ 5
只要总价不超过预算就可以。
Zhǐyào zǒngjià bù chāoguò yùsuàn jiù kěyǐ.
Chỉ cần tổng giá không vượt ngân sách là được.
224. 不就……了吗? – chẳng phải… là được sao?
Đây là dạng phản vấn dùng để nhấn mạnh rằng giải pháp rất đơn giản hoặc kết quả là hiển nhiên.
Công thức
不就 + V + 了吗?
不就是 + N + 吗?
A,不就 B 了吗?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
各付各的不就行了吗?
Gè fù gè de bù jiù xíng le ma?
Mỗi người trả phần của mình chẳng phải là được sao?
Ví dụ 2
不够再加一道不就行了吗?
Bú gòu zài jiā yí dào bù jiù xíng le ma?
Không đủ thì gọi thêm một món chẳng phải là được sao?
Ví dụ 3
不能吃辣就点不辣的不就行了吗?
Bù néng chī là jiù diǎn bú là de bù jiù xíng le ma?
Không ăn cay được thì gọi món không cay chẳng phải là được sao?
Ví dụ 4
账单错了,让服务员改一下不就行了吗?
Zhàngdān cuò le, ràng fúwùyuán gǎi yíxià bù jiù xíng le ma?
Hóa đơn sai thì bảo nhân viên sửa lại chẳng phải là được sao?
Ví dụ 5
吃不完就打包不就行了吗?
Chī bu wán jiù dǎbāo bù jiù xíng le ma?
Ăn không hết thì đóng gói mang về chẳng phải là được sao?
225. 先不…… – trước mắt chưa…, tạm thời không…
先不 không hoàn toàn đồng nghĩa với 不.
先不 hàm ý hiện tại tạm thời chưa làm, sau đó vẫn có khả năng thực hiện.
Công thức
先不 + V
先不 + 考虑
先不 + 决定
先不 + 点
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
两百块以上的菜我们先不考虑。
Liǎngbǎi kuài yǐshàng de cài wǒmen xiān bù kǎolǜ.
Những món trên 200 tệ trước mắt chúng ta chưa cân nhắc.
Ví dụ 2
甜点先不点,吃完以后再说。
Tiándiǎn xiān bù diǎn, chī wán yǐhòu zài shuō.
Món tráng miệng trước mắt chưa gọi, ăn xong rồi tính.
Ví dụ 3
这个问题先不讨论。
Zhège wèntí xiān bù tǎolùn.
Vấn đề này tạm thời chưa thảo luận.
Ví dụ 4
牛肉先不加,看看大家吃得够不够。
Niúròu xiān bù jiā, kànkan dàjiā chī de gòu bu gòu.
Thịt bò trước mắt chưa gọi thêm, xem mọi người ăn có đủ không.
Ví dụ 5
账单还没检查完,先不付款。
Zhàngdān hái méi jiǎnchá wán, xiān bù fùkuǎn.
Hóa đơn vẫn chưa kiểm tra xong, trước mắt chưa thanh toán.
226. 再也不…… – không… nữa, từ nay không bao giờ…
再也不 biểu thị một hành động hoặc trạng thái sẽ không lặp lại trong tương lai.
Công thức
再也不 + V
再也没有 + N
以后再也不……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ kinh nghiệm của bữa ăn
下次我们再也不一下子点九道菜了。
Xià cì wǒmen zài yě bù yíxiàzi diǎn jiǔ dào cài le.
Lần sau chúng ta sẽ không bao giờ gọi một lúc 9 món nữa.
Ví dụ 2
我再也不点三级辣了。
Wǒ zài yě bù diǎn sān jí là le.
Em sẽ không gọi cay cấp 3 nữa.
Ví dụ 3
以后没有看清楚账单,我再也不直接付款了。
Yǐhòu méiyǒu kàn qīngchu zhàngdān, wǒ zài yě bù zhíjiē fùkuǎn le.
Sau này nếu chưa xem kỹ hóa đơn, em sẽ không thanh toán ngay nữa.
Ví dụ 4
这家店的这道菜我再也不点了。
Zhè jiā diàn de zhè dào cài wǒ zài yě bù diǎn le.
Món này ở quán này em sẽ không gọi nữa.
Ví dụ 5
我吃得太撑了,今晚再也不吃东西了。
Wǒ chī de tài chēng le, jīnwǎn zài yě bù chī dōngxi le.
Em ăn quá no rồi, tối nay sẽ không ăn thêm gì nữa.
227. 先……为主 – trước tiên lấy… làm chính
以……为主 là cấu trúc quan trọng dùng để chỉ trọng tâm hoặc thành phần chủ yếu.
Trong kế hoạch gọi món có thể dùng rất tự nhiên.
Công thức
以 + N + 为主
以 + V + 为主
主要以……为主
Ví dụ 1 – ứng dụng từ phương án trong hội thoại
下次点菜以大家都能吃的基础菜为主。
Xià cì diǎn cài yǐ dàjiā dōu néng chī de jīchǔ cài wéi zhǔ.
Lần sau gọi món lấy các món cơ bản mà mọi người đều ăn được làm chính.
Ví dụ 2
今天以清淡的菜为主。
Jīntiān yǐ qīngdàn de cài wéi zhǔ.
Hôm nay chủ yếu ăn các món thanh đạm.
Ví dụ 3
我们的预算以公共消费为主。
Wǒmen de yùsuàn yǐ gōnggòng xiāofèi wéi zhǔ.
Ngân sách của chúng ta chủ yếu dành cho chi tiêu chung.
Ví dụ 4
这顿饭以素菜和豆腐为主。
Zhè dùn fàn yǐ sùcài hé dòufu wéi zhǔ.
Bữa ăn này chủ yếu gồm món chay và đậu phụ.
Ví dụ 5
下次聚餐以五到六道基础菜为主,再加一道新菜。
Xià cì jùcān yǐ wǔ dào liù dào jīchǔ cài wéi zhǔ, zài jiā yí dào xīn cài.
Lần tụ tập sau lấy 5–6 món cơ bản làm chính, rồi thêm một món mới.
228. 分开 fēnkāi – tách ra, riêng ra
分开 vừa có thể là động từ “tách ra”, vừa có thể làm bổ ngữ trạng thái để diễn tả xử lý riêng biệt.
Công thức
把 + A + 和 + B + 分开
分开 + V
A、B 分开算
分开装
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们把公共消费和个人消费分开吧。
Wǒmen bǎ gōnggòng xiāofèi hé gèrén xiāofèi fēnkāi ba.
Chúng ta tách chi phí chung và chi phí cá nhân ra nhé.
Ví dụ 2
辣的和不辣的要分开放。
Là de hé bú là de yào fēnkāi fàng.
Phần cay và không cay cần để riêng.
Ví dụ 3
个人饮料最好分开算。
Gèrén yǐnliào zuìhǎo fēnkāi suàn.
Đồ uống cá nhân tốt nhất nên tính riêng.
Ví dụ 4
这两种酱要分开装。
Zhè liǎng zhǒng jiàng yào fēnkāi zhuāng.
Hai loại sốt này cần đóng riêng.
Ví dụ 5
打包的时候,汤和菜最好分开。
Dǎbāo de shíhou, tāng hé cài zuìhǎo fēnkāi.
Khi đóng gói mang về, canh và thức ăn tốt nhất nên để riêng.
229. 单独 dāndú – riêng, riêng biệt
单独 nhấn mạnh một người hoặc một vật được xử lý độc lập với phần còn lại.
Công thức
单独 + V
单独 + 点
单独 + 算
单独 + 放
单独给 + người + V
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
辣酱单独放在小碟里。
Làjiàng dāndú fàng zài xiǎodié lǐ.
Sốt cay để riêng trong một đĩa nhỏ.
Ví dụ 2
水仙可以单独点一道中辣的菜。
Shuǐ Xiān kěyǐ dāndú diǎn yí dào zhōnglà de cài.
Thủy Tiên có thể gọi riêng một món cay vừa.
Ví dụ 3
个人饮料单独算。
Gèrén yǐnliào dāndú suàn.
Đồ uống cá nhân tính riêng.
Ví dụ 4
请单独给她准备一套餐具。
Qǐng dāndú gěi tā zhǔnbèi yí tào cānjù.
Xin chuẩn bị riêng cho cô ấy một bộ dụng cụ ăn.
Ví dụ 5
这个酱含花生成分,要单独放。
Zhège jiàng hán huāshēng chéngfèn, yào dāndú fàng.
Loại sốt này có thành phần lạc, cần để riêng.
230. 另外 lìngwài – ngoài ra, riêng ra, thêm một…
另外 có hai cách sử dụng quan trọng.
Cách dùng 1: ngoài ra
另外,+ mệnh đề mới
Cách dùng 2: một cái khác / riêng khác
另外 + Lượng từ + N
另外 + V
Công thức
另外,S + V
另外 + 一 + Lượng từ + N
把 A 另外放
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
如果是个人特别喜欢的贵菜,就自己另外付。
Rúguǒ shì gèrén tèbié xǐhuan de guì cài, jiù zìjǐ lìngwài fù.
Nếu là món đắt mà cá nhân đặc biệt thích thì tự trả riêng.
Ví dụ 2
辣椒请另外放。
Làjiāo qǐng lìngwài fàng.
Xin để ớt riêng.
Ví dụ 3
除了公共菜以外,我们另外点一道新菜。
Chúle gōnggòng cài yǐwài, wǒmen lìngwài diǎn yí dào xīn cài.
Ngoài các món chung ra, chúng ta gọi thêm riêng một món mới.
Ví dụ 4
这杯饮料是我自己点的,另外算吧。
Zhè bēi yǐnliào shì wǒ zìjǐ diǎn de, lìngwài suàn ba.
Cốc đồ uống này là em tự gọi, tính riêng nhé.
Ví dụ 5
另外,我们还要检查一下有没有服务费。
Lìngwài, wǒmen hái yào jiǎnchá yíxià yǒu méiyǒu fúwùfèi.
Ngoài ra, chúng ta còn cần kiểm tra xem có phí phục vụ hay không.
231. 各自……,共同…… – phần riêng tự xử lý, phần chung cùng xử lý
Đây là cách kết hợp rất hữu ích khi diễn đạt nguyên tắc chia chi phí.
Công thức
个人部分 + 各自 + V,共同部分 + 一起 / 共同 + V
A 各自负责,B 共同承担
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
个人消费各自负责,公共部分大家共同承担。
Gèrén xiāofèi gèzì fùzé, gōnggòng bùfen dàjiā gòngtóng chéngdān.
Chi tiêu cá nhân mỗi người tự chịu trách nhiệm, phần chung mọi người cùng chịu.
Ví dụ 2
饮料各自点,公共菜共同决定。
Yǐnliào gèzì diǎn, gōnggòng cài gòngtóng juédìng.
Đồ uống mỗi người tự gọi, món chung cùng quyết định.
Ví dụ 3
个人过敏要求各自说明,共同菜单大家一起讨论。
Gèrén guòmǐn yāoqiú gèzì shuōmíng, gòngtóng càidān dàjiā yìqǐ tǎolùn.
Yêu cầu dị ứng cá nhân mỗi người tự nói rõ, thực đơn chung mọi người cùng thảo luận.
Ví dụ 4
个人菜各自付款,服务费共同分摊。
Gèrén cài gèzì fùkuǎn, fúwùfèi gòngtóng fēntān.
Món cá nhân mỗi người tự thanh toán, phí phục vụ cùng chia.
Ví dụ 5
大家各自选择饮料,共同选择四道基础菜。
Dàjiā gèzì xuǎnzé yǐnliào, gòngtóng xuǎnzé sì dào jīchǔ cài.
Mọi người tự chọn đồ uống của mình, cùng chọn 4 món cơ bản.
232. 分摊 fēntān – chia sẻ, phân bổ chi phí
分摊 là động từ quan trọng trong ngữ cảnh chia hóa đơn.
Nó trang trọng và chính xác hơn 分钱.
Công thức
分摊 + 费用
按 + tỷ lệ + 分摊
由 + người + 共同分摊
平均分摊
Ví dụ 1 – ứng dụng từ phần thanh toán của hội thoại
公共费用由五个人平均分摊。
Gōnggòng fèiyòng yóu wǔ ge rén píngjūn fēntān.
Chi phí chung do 5 người chia đều.
Ví dụ 2
服务费可以按照每个人的消费金额分摊。
Fúwùfèi kěyǐ ànzhào měi ge rén de xiāofèi jīn’é fēntān.
Phí phục vụ có thể được phân bổ theo số tiền chi tiêu của từng người.
Ví dụ 3
这道公共菜的费用大家一起分摊。
Zhè dào gōnggòng cài de fèiyòng dàjiā yìqǐ fēntān.
Chi phí món chung này mọi người cùng chia.
Ví dụ 4
个人饮料不需要大家分摊。
Gèrén yǐnliào bù xūyào dàjiā fēntān.
Đồ uống cá nhân không cần mọi người cùng chia.
Ví dụ 5
如果五个人平均分摊,每个人大概二十万左右。
Rúguǒ wǔ ge rén píngjūn fēntān, měi ge rén dàgài èrshí wàn zuǒyòu.
Nếu 5 người chia đều thì mỗi người khoảng 200.000 đồng.
233. 轮流 lúnliú – luân phiên
轮流 dùng khi nhiều người lần lượt thay nhau thực hiện cùng một việc.
Công thức
轮流 + V
大家轮流……
A、B、C 轮流……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống mời khách
以后大家可以轮流请客。
Yǐhòu dàjiā kěyǐ lúnliú qǐngkè.
Sau này mọi người có thể luân phiên mời nhau.
Ví dụ 2
我们轮流选餐厅。
Wǒmen lúnliú xuǎn cāntīng.
Chúng ta luân phiên chọn nhà hàng.
Ví dụ 3
五个人轮流点一道自己喜欢的菜。
Wǔ ge rén lúnliú diǎn yí dào zìjǐ xǐhuan de cài.
Năm người lần lượt mỗi người gọi một món mình thích.
Ví dụ 4
下次让水仙选新菜,以后大家轮流选。
Xià cì ràng Shuǐ Xiān xuǎn xīn cài, yǐhòu dàjiā lúnliú xuǎn.
Lần sau để Thủy Tiên chọn món mới, những lần sau mọi người luân phiên chọn.
Ví dụ 5
大家轮流结账,然后其他人再转账。
Dàjiā lúnliú jiézhàng, ránhòu qítā rén zài zhuǎnzhàng.
Mọi người luân phiên thanh toán trước, sau đó những người khác chuyển khoản lại.
234. 一开始 yì kāishǐ – ngay từ đầu, lúc đầu
一开始 dùng để chỉ giai đoạn đầu của một quá trình.
Công thức
一开始 + S + V
S + 一开始 + 就……
一开始……,后来……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大家今天一开始就说好一起分。
Dàjiā jīntiān yì kāishǐ jiù shuō hǎo yìqǐ fēn.
Ngay từ đầu hôm nay mọi người đã thống nhất cùng chia tiền.
Ví dụ 2
我们一开始只打算点五道菜。
Wǒmen yì kāishǐ zhǐ dǎsuàn diǎn wǔ dào cài.
Ban đầu chúng ta chỉ định gọi 5 món.
Ví dụ 3
一开始我不想试新菜,后来觉得还不错。
Yì kāishǐ wǒ bù xiǎng shì xīn cài, hòulái juéde hái búcuò.
Lúc đầu em không muốn thử món mới, sau đó thấy cũng khá ổn.
Ví dụ 4
这道汤一开始有点儿咸。
Zhè dào tāng yì kāishǐ yǒudiǎnr xián.
Món canh này lúc đầu hơi mặn.
Ví dụ 5
如果一开始就把预算说清楚,后面会简单很多。
Rúguǒ yì kāishǐ jiù bǎ yùsuàn shuō qīngchu, hòumiàn huì jiǎndān hěn duō.
Nếu ngay từ đầu đã nói rõ ngân sách thì về sau sẽ đơn giản hơn nhiều.
235. 最后 zuìhòu – cuối cùng, sau cùng
最后 có thể chỉ giai đoạn cuối cùng trong một trình tự hoặc kết quả cuối cùng sau nhiều bước.
Công thức
最后 + V
最后 + 还是……
最后 + 决定……
先……然后……最后……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
最后还要打包五百多克。
Zuìhòu hái yào dǎbāo wǔbǎi duō kè.
Cuối cùng vẫn phải đóng gói hơn 500 gram thức ăn.
Ví dụ 2
大家讨论了半天,最后决定去新开的那家。
Dàjiā tǎolùn le bàntiān, zuìhòu juédìng qù xīn kāi de nà jiā.
Mọi người thảo luận khá lâu, cuối cùng quyết định đi quán mới mở.
Ví dụ 3
我们最后还是没有点那道牛肉。
Wǒmen zuìhòu háishi méiyǒu diǎn nà dào niúròu.
Cuối cùng chúng ta vẫn không gọi món bò đó.
Ví dụ 4
先看菜单,然后问价格,最后再决定。
Xiān kàn càidān, ránhòu wèn jiàgé, zuìhòu zài juédìng.
Trước tiên xem thực đơn, sau đó hỏi giá, cuối cùng mới quyết định.
Ví dụ 5
最后一共付了一百二十多万。
Zuìhòu yígòng fù le yìbǎi èrshí duō wàn.
Cuối cùng tổng cộng đã trả hơn 1,2 triệu đồng.
236. 以后 yǐhòu – sau này, sau khi
以后 có hai cách dùng quan trọng.
Cách dùng 1: sau này
以后 + S + V
Cách dùng 2: sau khi…
V + 以后
时间 + 以后
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
以后每次只安排一道新菜。
Yǐhòu měi cì zhǐ ānpái yí dào xīn cài.
Sau này mỗi lần chỉ bố trí một món mới.
Ví dụ 2
吃完以后再结账。
Chī wán yǐhòu zài jiézhàng.
Sau khi ăn xong rồi mới thanh toán.
Ví dụ 3
七点以后这里一般比较忙。
Qī diǎn yǐhòu zhèlǐ yìbān bǐjiào máng.
Sau 7 giờ ở đây thường khá đông.
Ví dụ 4
以后点菜以前先问一下每个人的预算。
Yǐhòu diǎn cài yǐqián xiān wèn yíxià měi ge rén de yùsuàn.
Sau này trước khi gọi món hãy hỏi ngân sách của từng người.
Ví dụ 5
付款以后别忘了拿打包的东西。
Fùkuǎn yǐhòu bié wàng le ná dǎbāo de dōngxi.
Sau khi thanh toán đừng quên lấy đồ đã đóng gói.
237. 以前 yǐqián – trước đây, trước khi
以前 cũng có hai cách dùng.
Cách dùng 1: trước đây
以前 + S + V
Cách dùng 2: trước khi…
V + 以前
时间 + 以前
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
我以前来过这家饭店。
Wǒ yǐqián lái guo zhè jiā fàndiàn.
Trước đây em từng đến nhà hàng này.
Ví dụ 3
点菜以前先确认有没有人过敏。
Diǎn cài yǐqián xiān quèrèn yǒu méiyǒu rén guòmǐn.
Trước khi gọi món hãy xác nhận trước xem có ai bị dị ứng không.
Ví dụ 4
结账以前一定要检查账单。
Jiézhàng yǐqián yídìng yào jiǎnchá zhàngdān.
Trước khi thanh toán nhất định phải kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 5
八点以前我们最好吃完。
Bā diǎn yǐqián wǒmen zuìhǎo chī wán.
Trước 8 giờ chúng ta tốt nhất nên ăn xong.
238. 本来……后来…… – ban đầu… sau đó…
Đây là cặp kết cấu dùng để diễn tả sự thay đổi giữa kế hoạch hoặc trạng thái ban đầu và tình hình về sau.
Công thức
本来 + A,后来 + B
本来想……,后来……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ chuỗi hội thoại
我们本来只想点五六道菜,后来又加了几道。
Wǒmen běnlái zhǐ xiǎng diǎn wǔ liù dào cài, hòulái yòu jiā le jǐ dào.
Ban đầu chúng ta chỉ muốn gọi 5–6 món, sau đó lại gọi thêm vài món.
Ví dụ 2
我本来想吃火锅,后来改成吃中国菜了。
Wǒ běnlái xiǎng chī huǒguō, hòulái gǎi chéng chī Zhōngguó cài le.
Ban đầu em muốn ăn lẩu, sau đó đổi sang ăn món Trung Quốc.
Ví dụ 3
这道菜本来不辣,后来厨房放错了辣椒。
Zhè dào cài běnlái bú là, hòulái chúfáng fàng cuò le làjiāo.
Món này ban đầu không cay, sau đó bếp cho nhầm ớt.
Ví dụ 4
我们本来准备九十万,后来实际花了一百多万。
Wǒmen běnlái zhǔnbèi jiǔshí wàn, hòulái shíjì huā le yìbǎi duō wàn.
Ban đầu chúng ta chuẩn bị 900.000 đồng, sau đó thực tế tiêu hơn một triệu.
Ví dụ 5
她本来不想打包,后来看到还剩五百多克,就改变主意了。
Tā běnlái bù xiǎng dǎbāo, hòulái kàndào hái shèng wǔbǎi duō kè, jiù gǎibiàn zhǔyi le.
Ban đầu cô ấy không muốn đóng gói mang về, sau đó thấy còn hơn 500 gram nên đổi ý.
239. 先……再说 – trước cứ… rồi tính
Cấu trúc này thường được dùng khi chưa muốn quyết định ngay vấn đề sau.
Công thức
先 + V + 再说
先……,其他的再说
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
先吃这些,不够再说。
Xiān chī zhèxiē, bú gòu zài shuō.
Trước cứ ăn những món này, chưa đủ thì tính tiếp.
Ví dụ 2
先把账单看清楚再说。
Xiān bǎ zhàngdān kàn qīngchu zài shuō.
Trước cứ xem rõ hóa đơn rồi tính.
Ví dụ 3
先等十分钟再说。
Xiān děng shí fēnzhōng zài shuō.
Trước cứ chờ 10 phút rồi tính.
Ví dụ 4
先问问大家的口味再说。
Xiān wènwen dàjiā de kǒuwèi zài shuō.
Trước cứ hỏi khẩu vị của mọi người rồi tính.
Ví dụ 5
贵菜先不点,等吃到一半再说。
Guìcài xiān bù diǎn, děng chī dào yíbàn zài shuō.
Món đắt trước chưa gọi, đợi ăn được một nửa rồi tính.
240. 到这里 dàochèli – đến đây, dừng ở đây
“就到这里” là một cách nói rất tự nhiên để kết thúc một hoạt động, cuộc họp, buổi học, cuộc trao đổi hoặc bữa ăn.
Công thức
今天就到这里
先到这里
我们就到这里吧
A 就到这里为止
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
好吧,今天就到这里。牛排下次再吃。
Hǎo ba, jīntiān jiù dào zhèlǐ. Niúpái xià cì zài chī.
Được rồi, hôm nay dừng ở đây. Bò để lần sau ăn.
Ví dụ 2
今天的聚餐就到这里吧。
Jīntiān de jùcān jiù dào zhèlǐ ba.
Buổi tụ tập ăn uống hôm nay đến đây thôi.
Ví dụ 3
菜已经够了,点菜就到这里。
Cài yǐjīng gòu le, diǎncài jiù dào zhèlǐ.
Món đã đủ rồi, việc gọi món dừng ở đây.
Ví dụ 4
预算讨论先到这里,吃完以后再总结。
Yùsuàn tǎolùn xiān dào zhèlǐ, chī wán yǐhòu zài zǒngjié.
Phần thảo luận ngân sách tạm dừng ở đây, ăn xong rồi tổng kết tiếp.
Ví dụ 5
大家都吃饱了,那今天就到这里吧。
Dàjiā dōu chī bǎo le, nà jīntiān jiù dào zhèlǐ ba.
Mọi người đều ăn no rồi, vậy hôm nay đến đây thôi.
241. 要不 yàobù – hay là…, nếu không thì…
要不 là cấu trúc khẩu ngữ rất thường gặp khi người nói đưa ra một phương án hoặc gợi ý mới.
Trong hội thoại, 要不 thường tự nhiên hơn 要不要 khi chính người nói chủ động đề xuất một giải pháp.
Công thức
要不 + S + V + 吧
要不 + 我来 + V
A 不合适,要不 + B
要不然 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
要不今天这一顿我请,大家都不用付了。
Yàobù jīntiān zhè yí dùn wǒ qǐng, dàjiā dōu búyòng fù le.
Hay là hôm nay bữa này anh mời, mọi người đều không cần trả nữa.
Ví dụ 2
这家店要等四十分钟,要不我们换一家吧。
Zhè jiā diàn yào děng sìshí fēnzhōng, yàobù wǒmen huàn yì jiā ba.
Quán này phải chờ 40 phút, hay là chúng ta đổi quán khác đi.
Ví dụ 3
这个菜太辣了,要不换成不辣的吧。
Zhège cài tài là le, yàobù huàn chéng bú là de ba.
Món này cay quá, hay là đổi thành món không cay nhé.
Ví dụ 4
要不我先付钱,你们以后再转给我。
Yàobù wǒ xiān fù qián, nǐmen yǐhòu zài zhuǎn gěi wǒ.
Hay là anh trả trước, sau đó mọi người chuyển lại cho anh.
Ví dụ 5
我们最好提前订位,要不然晚上可能没桌子。
Wǒmen zuìhǎo tíqián dìngwèi, yàobùrán wǎnshang kěnéng méi zhuōzi.
Chúng ta tốt nhất nên đặt bàn trước, nếu không buổi tối có thể hết bàn.
242. 我来 + V – để tôi/anh/em làm
“我来 + động từ” là mẫu khẩu ngữ rất tự nhiên khi người nói chủ động nhận làm một việc.
来 ở đây không đơn thuần mang nghĩa “đến”, mà biểu thị người nói nhận trách nhiệm thực hiện hành động.
Công thức
我来 + V
这件事我来 + V
让我来 + V
由我来 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这张账单先给我,我来付。
Zhè zhāng zhàngdān xiān gěi wǒ, wǒ lái fù.
Đưa hóa đơn này cho anh trước, anh trả.
Ví dụ 2
这次我来订位。
Zhè cì wǒ lái dìngwèi.
Lần này để em đặt bàn.
Ví dụ 3
菜单给我吧,我来点菜。
Càidān gěi wǒ ba, wǒ lái diǎn cài.
Đưa thực đơn cho em đi, để em gọi món.
Ví dụ 4
这笔钱我来算。
Zhè bǐ qián wǒ lái suàn.
Khoản tiền này để em tính.
Ví dụ 5
剩下的菜我来打包。
Shèngxià de cài wǒ lái dǎbāo.
Phần thức ăn còn lại để em đóng gói.
243. 让 + người + 来 + V – để ai làm
让……来…… dùng để giao một nhiệm vụ, trao cơ hội hoặc đề nghị một người cụ thể thực hiện hành động.
Công thức
让 + người + 来 + V
这件事让 + người + 来 + V
还是让 + người + 来 + V + 吧
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不过新菜让我选。
Búguò xīn cài ràng wǒ xuǎn.
Nhưng món mới để em chọn.
Có thể mở rộng tự nhiên:
不过新菜让我来选。
Búguò xīn cài ràng wǒ lái xuǎn.
Nhưng món mới hãy để em chọn.
Ví dụ 2
今天让水仙来选辣菜吧。
Jīntiān ràng Shuǐ Xiān lái xuǎn làcài ba.
Hôm nay để Thủy Tiên chọn món cay nhé.
Ví dụ 3
账单的问题让服务员来处理。
Zhàngdān de wèntí ràng fúwùyuán lái chǔlǐ.
Vấn đề hóa đơn để nhân viên xử lý.
Ví dụ 4
这次让我来请客。
Zhè cì ràng wǒ lái qǐngkè.
Lần này hãy để em mời.
Ví dụ 5
公共菜让大家一起来决定。
Gōnggòng cài ràng dàjiā yìqǐ lái juédìng.
Món chung để mọi người cùng quyết định.
244. 让 + 我 + 把 + O + V – hãy để tôi xử lý đối tượng…
Đây là sự kết hợp giữa câu chữ 让 và câu chữ 把.
让 biểu thị cho phép hoặc để ai thực hiện.
把 nhấn mạnh đối tượng được xử lý.
Công thức
让 + người + 把 + O + V
让 + người + 把 + O + V + 好
让 + người + 把 + O + V + 给 + người khác
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
那至少让我把我自己的部分转给你。
Nà zhìshǎo ràng wǒ bǎ wǒ zìjǐ de bùfen zhuǎn gěi nǐ.
Vậy ít nhất hãy để em chuyển phần của em cho anh.
Ví dụ 2
让我把账单再检查一遍。
Ràng wǒ bǎ zhàngdān zài jiǎnchá yí biàn.
Hãy để em kiểm tra lại hóa đơn một lượt.
Ví dụ 3
让我把剩下的菜打包好。
Ràng wǒ bǎ shèngxià de cài dǎbāo hǎo.
Hãy để em đóng gói phần thức ăn còn lại cho xong.
Ví dụ 4
让服务员把错误的项目删掉。
Ràng fúwùyuán bǎ cuòwù de xiàngmù shān diào.
Hãy để nhân viên xóa mục bị sai.
Ví dụ 5
让厨房把这道菜重新做一份。
Ràng chúfáng bǎ zhè dào cài chóngxīn zuò yí fèn.
Hãy để bếp làm lại một phần món này.
245. 是……的 – cấu trúc nhấn mạnh thông tin
是……的 được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể như thời gian, địa điểm, cách thức, người thực hiện hoặc đặc điểm của một sự việc đã xác định.
Trong khẩu ngữ, 是 đôi khi có thể lược bỏ nhưng 的 thường được giữ.
Công thức
S + 是 + thời gian + V + 的
S + 是 + địa điểm + V + 的
S + 是 + người + V + 的
S + 是 + cách thức + V + 的
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
就是刚才服务员送错桌的那一道吧?
Jiùshì gāngcái fúwùyuán sòng cuò zhuō de nà yí dào ba?
Chính là món vừa rồi nhân viên mang nhầm bàn phải không?
Ví dụ 2
这道菜是水仙点的。
Zhè dào cài shì Shuǐ Xiān diǎn de.
Món này là do Thủy Tiên gọi.
Ví dụ 3
我们是七点十二分坐下的。
Wǒmen shì qī diǎn shí’èr fēn zuòxià de.
Chúng ta ngồi xuống lúc 7 giờ 12 phút.
Ví dụ 4
这张账单是服务员重新打印的。
Zhè zhāng zhàngdān shì fúwùyuán chóngxīn dǎyìn de.
Hóa đơn này là do nhân viên in lại.
Ví dụ 5
这个费用是按五个人算的。
Zhège fèiyòng shì àn wǔ ge rén suàn de.
Khoản chi phí này được tính theo 5 người.
246. “的” danh từ hóa – cái/món/người mà…
的 có thể thay thế danh từ đã rõ trong ngữ cảnh.
Ví dụ:
辣的 = món cay / đồ cay
不辣的 = món không cay
我点的 = món tôi gọi
贵的 = loại đắt
Công thức
Adj + 的
V + 的
Mệnh đề + 的
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
不能吃辣的人点别的就是了。
Bù néng chī là de rén diǎn bié de jiùshì le.
Người không ăn cay được thì gọi món khác là được.
Trong đó:
别的 = cái khác / món khác.
Ví dụ 2
我想吃辣的。
Wǒ xiǎng chī là de.
Em muốn ăn món cay.
Ví dụ 3
这是我点的。
Zhè shì wǒ diǎn de.
Đây là món em gọi.
Ví dụ 4
不吃肉的可以点豆腐。
Bù chī ròu de kěyǐ diǎn dòufu.
Người không ăn thịt có thể gọi đậu phụ.
Ví dụ 5
便宜一点儿的还有吗?
Piányi yìdiǎnr de hái yǒu ma?
Còn loại rẻ hơn một chút không?
247. “的” định ngữ – N1 + 的 + N2
的 nối thành phần bổ nghĩa với danh từ trung tâm.
Đây là một trong những cấu trúc nền tảng xuất hiện với tần suất rất cao trong toàn bộ hội thoại.
Công thức
Danh từ + 的 + Danh từ
Đại từ + 的 + Danh từ
Cụm động từ + 的 + Danh từ
Mệnh đề + 的 + Danh từ
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我的个人消费是辣土豆六万八,加汽水两万八。
Wǒ de gèrén xiāofèi shì là tǔdòu liù wàn bā, jiā qìshuǐ liǎng wàn bā.
Chi tiêu cá nhân của em là khoai tây cay 68.000 đồng, cộng nước ngọt 28.000 đồng.
Ví dụ 2
这是今天的菜单。
Zhè shì jīntiān de càidān.
Đây là thực đơn hôm nay.
Ví dụ 3
这是我们点的菜。
Zhè shì wǒmen diǎn de cài.
Đây là những món chúng ta gọi.
Ví dụ 4
我不喜欢太甜的饮料。
Wǒ bù xǐhuan tài tián de yǐnliào.
Em không thích đồ uống quá ngọt.
Ví dụ 5
不能吃辣的人可以选这道菜。
Bù néng chī là de rén kěyǐ xuǎn zhè dào cài.
Người không ăn cay được có thể chọn món này.
248. 了 le – hành động đã hoàn thành
了 đặt sau động từ có thể biểu thị hành động đã hoàn thành.
Công thức
S + V + 了 + O
S + V + O + 了
S + 已经 + V + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们已经点了九道菜。
Wǒmen yǐjīng diǎn le jiǔ dào cài.
Chúng ta đã gọi 9 món rồi.
Ví dụ 2
我喝了一杯茶。
Wǒ hē le yì bēi chá.
Em đã uống một cốc trà.
Ví dụ 3
我们等了二十分钟。
Wǒmen děng le èrshí fēnzhōng.
Chúng ta đã chờ 20 phút.
Ví dụ 4
服务员重新打印了账单。
Fúwùyuán chóngxīn dǎyìn le zhàngdān.
Nhân viên đã in lại hóa đơn.
Ví dụ 5
我刚才吃了两块鸡肉。
Wǒ gāngcái chī le liǎng kuài jīròu.
Vừa rồi em đã ăn hai miếng thịt gà.
249. 了 le – biểu thị sự thay đổi trạng thái
了 cuối câu không nhất thiết biểu thị quá khứ.
Nó thường cho biết một trạng thái mới đã xuất hiện.
Công thức
Adj + 了
不 + V + 了
有 + N + 了
没有 + N + 了
快……了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
钱的问题解决了。
Qián de wèntí jiějué le.
Vấn đề tiền bạc đã được giải quyết rồi.
Ví dụ 2
我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Em no rồi.
Ví dụ 3
现在没有空桌了。
Xiànzài méiyǒu kòngzhuō le.
Bây giờ hết bàn trống rồi.
Ví dụ 4
汤凉了。
Tāng liáng le.
Canh nguội rồi.
Ví dụ 5
我不想再吃了。
Wǒ bù xiǎng zài chī le.
Em không muốn ăn thêm nữa.
250. 不……了 – không… nữa
不……了 biểu thị một hành động hoặc trạng thái trước đây có thể tồn tại nhưng từ thời điểm hiện tại sẽ dừng lại.
Công thức
不 + V + 了
不再 + V + 了
不想 + V + 了
不能 + V + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我吃完了,已经不想再吃了。
Wǒ chī wán le, yǐjīng bù xiǎng zài chī le.
Em ăn xong rồi, đã không muốn ăn thêm nữa.
Ví dụ 2
我们不点甜点了。
Wǒmen bù diǎn tiándiǎn le.
Chúng ta không gọi món tráng miệng nữa.
Ví dụ 3
我今天不喝酒了。
Wǒ jīntiān bù hē jiǔ le.
Hôm nay em không uống rượu bia nữa.
Ví dụ 4
已经够了,不加菜了。
Yǐjīng gòu le, bù jiācài le.
Đã đủ rồi, không gọi thêm món nữa.
Ví dụ 5
太晚了,我们不等了。
Tài wǎn le, wǒmen bù děng le.
Muộn quá rồi, chúng ta không chờ nữa.
251. 不再 + V – không còn… nữa
不再 nhấn mạnh hành động sẽ không tiếp tục hoặc không lặp lại.
Công thức
不再 + V
以后不再 + V
从现在开始不再 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
现在已经九道了,不再加菜。
Xiànzài yǐjīng jiǔ dào le, bú zài jiācài.
Bây giờ đã có 9 món rồi, không gọi thêm nữa.
Ví dụ 2
今天不再点新菜了。
Jīntiān bú zài diǎn xīn cài le.
Hôm nay không gọi thêm món mới nữa.
Ví dụ 3
以后我们不再一次点这么多。
Yǐhòu wǒmen bú zài yí cì diǎn zhème duō.
Sau này chúng ta không gọi nhiều như vậy một lúc nữa.
Ví dụ 4
调整以后,这道汤不再那么咸了。
Tiáozhěng yǐhòu, zhè dào tāng bú zài nàme xián le.
Sau khi điều chỉnh, món canh này không còn mặn như vậy nữa.
Ví dụ 5
账单改好以后,我们不再讨论这个错误了。
Zhàngdān gǎi hǎo yǐhòu, wǒmen bú zài tǎolùn zhège cuòwù le.
Sau khi hóa đơn được sửa xong, chúng ta không bàn về lỗi này nữa.
252. 还 hái – vẫn, còn, thêm nữa
还 là một phó từ đa nghĩa và xuất hiện với tần suất rất cao.
Cách dùng 1: vẫn
还没吃完
vẫn chưa ăn xong
Cách dùng 2: còn
还剩两百克
còn 200 gram
Cách dùng 3: thêm nữa
还要一碗饭
còn muốn thêm một bát cơm
Công thức
还 + V
还 + 没 + V
还 + 有 + N
还 + 要 + N
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
菌菇豆腐煲大概还剩两百五十克。
Jūngū dòufubāo dàgài hái shèng liǎngbǎi wǔshí kè.
Đậu phụ nấm niêu còn khoảng 250 gram.
Ví dụ 2
我们的汤还没上。
Wǒmen de tāng hái méi shàng.
Canh của chúng ta vẫn chưa lên.
Ví dụ 3
我还想喝一点儿水。
Wǒ hái xiǎng hē yìdiǎnr shuǐ.
Em vẫn muốn uống thêm một chút nước.
Ví dụ 4
桌上还有两道菜。
Zhuō shàng hái yǒu liǎng dào cài.
Trên bàn vẫn còn hai món.
Ví dụ 5
我们还要一个打包盒。
Wǒmen hái yào yí ge dǎbāo hé.
Chúng tôi còn cần thêm một hộp đóng gói.
253. 已经……还…… – đã… mà vẫn còn…
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trạng thái đã đạt tới một mức nào đó nhưng một tình huống khác vẫn tiếp tục tồn tại.
Công thức
已经 + A,还 + B
已经 + V + 了,还 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
今天已经吃了很多,甜的东西我现在也不怎么想吃。
Jīntiān yǐjīng chī le hěn duō, tián de dōngxi wǒ xiànzài yě bù zěnme xiǎng chī.
Hôm nay đã ăn rất nhiều rồi, bây giờ em cũng không muốn ăn đồ ngọt lắm.
Có thể mở rộng theo đúng kết cấu:
已经吃了很多,还要点甜点吗?
Yǐjīng chī le hěn duō, hái yào diǎn tiándiǎn ma?
Đã ăn rất nhiều rồi mà vẫn còn muốn gọi món tráng miệng sao?
Ví dụ 2
已经八点了,还没有上齐菜。
Yǐjīng bā diǎn le, hái méiyǒu shàng qí cài.
Đã 8 giờ rồi mà món vẫn chưa lên đủ.
Ví dụ 3
我们已经点了八道菜,还要再加吗?
Wǒmen yǐjīng diǎn le bā dào cài, hái yào zài jiā ma?
Chúng ta đã gọi 8 món rồi mà vẫn muốn gọi thêm sao?
Ví dụ 4
她已经很饱了,还在吃。
Tā yǐjīng hěn bǎo le, hái zài chī.
Cô ấy đã rất no rồi mà vẫn đang ăn.
Ví dụ 5
账单已经改好了,还需要再检查一遍吗?
Zhàngdān yǐjīng gǎi hǎo le, hái xūyào zài jiǎnchá yí biàn ma?
Hóa đơn đã sửa xong rồi, vẫn cần kiểm tra lại một lượt nữa không?
254. 都 dōu – đều, tất cả
都 dùng để bao quát toàn bộ những người, sự vật hoặc phạm vi đã được nói đến.
Công thức
Chủ ngữ số nhiều + 都 + V
每 + N + 都 + V
疑问 từ + 都 + V
连 + N + 都 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大家都吃完了吗?
Dàjiā dōu chī wán le ma?
Mọi người đều ăn xong chưa?
Ví dụ 2
这些菜我都能吃。
Zhèxiē cài wǒ dōu néng chī.
Những món này em đều ăn được.
Ví dụ 3
每个人都应该说清楚自己的口味。
Měi ge rén dōu yīnggāi shuō qīngchu zìjǐ de kǒuwèi.
Mỗi người đều nên nói rõ khẩu vị của mình.
Ví dụ 4
哪一家都可以,只要价格合适。
Nǎ yì jiā dōu kěyǐ, zhǐyào jiàgé héshì.
Quán nào cũng được, chỉ cần giá phù hợp.
Ví dụ 5
连甜点大家都吃不下了。
Lián tiándiǎn dàjiā dōu chī bu xià le.
Đến cả món tráng miệng mọi người cũng không ăn nổi nữa.
255. 也 yě – cũng
也 dùng để bổ sung một người, hành động hoặc tính chất tương tự với nội dung phía trước.
Công thức
S + 也 + V
S + 也 + Adj
不但 A,B 也……
A 也 A,B 也 B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我也不要甜点了。
Wǒ yě búyào tiándiǎn le.
Em cũng không cần món tráng miệng nữa.
Ví dụ 2
我也想试这道新菜。
Wǒ yě xiǎng shì zhè dào xīn cài.
Em cũng muốn thử món mới này.
Ví dụ 3
这家店价格合理,环境也不错。
Zhè jiā diàn jiàgé hélǐ, huánjìng yě búcuò.
Quán này giá hợp lý, không gian cũng khá tốt.
Ví dụ 4
她不能吃辣,我也不能吃太辣。
Tā bù néng chī là, wǒ yě bù néng chī tài là.
Cô ấy không ăn cay được, em cũng không thể ăn quá cay.
Ví dụ 5
这个办法能省钱,也能减少浪费。
Zhège bànfǎ néng shěng qián, yě néng jiǎnshǎo làngfèi.
Cách này có thể tiết kiệm tiền, cũng có thể giảm lãng phí.
256. 都……了 – đã… cả rồi / đến mức này rồi
都……了 là một kết cấu khẩu ngữ dùng để nhấn mạnh một tình trạng đã tiến triển đến mức rõ ràng.
Công thức
都 + thời gian + 了
都 + V + 了
都 + số lượng + 了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
已经八点四十五分了。
Yǐjīng bā diǎn sìshíwǔ fēn le.
Đã 8 giờ 45 rồi.
Có thể nói khẩu ngữ nhấn mạnh hơn:
都八点四十五分了。
Dōu bā diǎn sìshíwǔ fēn le.
Đã tận 8 giờ 45 rồi.
Ví dụ 2
都九道菜了,别再点了。
Dōu jiǔ dào cài le, bié zài diǎn le.
Đã tới 9 món rồi, đừng gọi thêm nữa.
Ví dụ 3
都这么晚了,我们回去吧。
Dōu zhème wǎn le, wǒmen huíqu ba.
Đã muộn thế này rồi, chúng ta về đi.
Ví dụ 4
大家都吃饱了,还点什么甜点?
Dàjiā dōu chī bǎo le, hái diǎn shénme tiándiǎn?
Mọi người đều no rồi, còn gọi món tráng miệng gì nữa?
Ví dụ 5
都等了半个小时了,再问一下服务员吧。
Dōu děng le bàn ge xiǎoshí le, zài wèn yíxià fúwùyuán ba.
Đã chờ nửa tiếng rồi, hỏi nhân viên thêm một lần đi.
257. 没有人…… – không có ai…
没有人 dùng để phủ định sự tồn tại của người thực hiện hành động.
Công thức
没有人 + V
没有一个人 + V
没有人会……
没有人需要……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
这样没有人需要请整桌,也不会让预算低的人压力太大。
Zhèyàng méiyǒu rén xūyào qǐng zhěng zhuō, yě bú huì ràng yùsuàn dī de rén yālì tài dà.
Như vậy không ai cần phải mời cả bàn, cũng không khiến người có ngân sách thấp chịu áp lực quá lớn.
Ví dụ 2
没有人想再加菜了。
Méiyǒu rén xiǎng zài jiācài le.
Không còn ai muốn gọi thêm món nữa.
Ví dụ 3
没有人喝啤酒的话,我们就不点。
Méiyǒu rén hē píjiǔ de huà, wǒmen jiù bù diǎn.
Nếu không ai uống bia thì chúng ta không gọi.
Ví dụ 4
没有人愿意等一个小时。
Méiyǒu rén yuànyì děng yí ge xiǎoshí.
Không ai muốn chờ một tiếng.
Ví dụ 5
没有人应该替别人承担全部个人消费。
Méiyǒu rén yīnggāi tì biérén chéngdān quánbù gèrén xiāofèi.
Không ai nên chịu toàn bộ chi tiêu cá nhân thay cho người khác.
258. 谁都…… / 谁也不…… – ai cũng… / không ai…
Đây là một dạng đặc biệt của đại từ nghi vấn dùng theo nghĩa phi nghi vấn.
Công thức
谁都 + V
谁也 + 不 + V
谁都可以……
谁也不能……
Ví dụ 1 – dựa trực tiếp trên tình huống hội thoại
公共菜谁都可以吃,个人菜就自己负责。
Gōnggòng cài shéi dōu kěyǐ chī, gèrén cài jiù zìjǐ fùzé.
Món chung ai cũng có thể ăn, món cá nhân thì tự chịu trách nhiệm.
Ví dụ 2
谁都可以提出自己的意见。
Shéi dōu kěyǐ tíchū zìjǐ de yìjiàn.
Ai cũng có thể đưa ra ý kiến của mình.
Ví dụ 3
谁也不想浪费这么多菜。
Shéi yě bù xiǎng làngfèi zhème duō cài.
Không ai muốn lãng phí nhiều thức ăn như vậy.
Ví dụ 4
谁都不能替别人决定吃什么。
Shéi dōu bù néng tì biérén juédìng chī shénme.
Không ai có thể quyết định thay người khác ăn gì.
Ví dụ 5
如果账单有问题,谁也不应该急着付款。
Rúguǒ zhàngdān yǒu wèntí, shéi yě bù yīnggāi jízhe fùkuǎn.
Nếu hóa đơn có vấn đề thì không ai nên vội thanh toán.
259. 急着 + V jí zhe – vội làm gì
急着 không giống 着急.
着急 = sốt ruột, lo lắng.
急着 + V = vội vàng muốn thực hiện một hành động.
Công thức
急着 + V
别急着 + V
不急着 + V
为什么急着 + V?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
大家先别急着点。
Dàjiā xiān bié jízhe diǎn.
Mọi người trước tiên đừng vội gọi món.
Ví dụ 2
先别急着付款,看看账单。
Xiān bié jízhe fùkuǎn, kànkan zhàngdān.
Trước tiên đừng vội thanh toán, hãy xem hóa đơn.
Ví dụ 3
不用急着加菜,先吃一会儿。
Búyòng jízhe jiācài, xiān chī yíhuìr.
Không cần vội gọi thêm món, cứ ăn một lúc trước.
Ví dụ 4
你为什么这么急着走?
Nǐ wèishénme zhème jízhe zǒu?
Tại sao bạn lại vội đi như vậy?
Ví dụ 5
我们不急着决定下一家饭店。
Wǒmen bù jízhe juédìng xià yì jiā fàndiàn.
Chúng ta không cần vội quyết định nhà hàng tiếp theo.
260. 合 + người + 的 + 口味 – hợp khẩu vị của ai
合口味 là cụm từ rất thông dụng trong chủ đề ăn uống.
合 mang nghĩa “phù hợp”.
口味 là “khẩu vị”.
Công thức
A + 合 + người + 的 + 口味
A + 不太合 + người + 的 + 口味
A + 很合 + người + 的 + 口味
合不合 + người + 的 + 口味?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
也不是不好吃,就是不太合我的口味。
Yě bú shì bù hǎochī, jiùshì bú tài hé wǒ de kǒuwèi.
Cũng không phải là không ngon, chỉ là không hợp khẩu vị của em lắm.
Ví dụ 2
这道清蒸鱼很合我的口味。
Zhè dào qīngzhēngyú hěn hé wǒ de kǒuwèi.
Món cá hấp này rất hợp khẩu vị của em.
Ví dụ 3
这种太甜的菜不太合他的口味。
Zhè zhǒng tài tián de cài bú tài hé tā de kǒuwèi.
Loại món quá ngọt này không hợp khẩu vị của anh ấy lắm.
Ví dụ 4
你尝尝,看合不合你的口味。
Nǐ chángchang, kàn hé bu hé nǐ de kǒuwèi.
Bạn thử xem có hợp khẩu vị của bạn không.
Ví dụ 5
这家店的菜整体比较合我们五个人的口味。
Zhè jiā diàn de cài zhěngtǐ bǐjiào hé wǒmen wǔ ge rén de kǒuwèi.
Các món của quán này nhìn chung khá hợp khẩu vị của cả 5 người.
261. 才能 cáinéng – mới có thể
才能 biểu thị một điều kiện cần phải được thỏa mãn trước thì hành động phía sau mới có khả năng thực hiện.
才 nhấn mạnh “chỉ sau khi đạt điều kiện này”.
能 biểu thị khả năng.
Công thức
A + 才能 + V
只有 + A,才 + 能 + V
V1 + 以后 + 才能 + V2
先 + V1,才能 + V2
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
只有确认这道菜已经完全熟了,我们才能继续吃。
Zhǐyǒu quèrèn zhè dào cài yǐjīng wánquán shú le, wǒmen cái néng jìxù chī.
Chỉ khi xác nhận món này đã chín hoàn toàn thì chúng ta mới có thể ăn tiếp.
Ví dụ 2
先了解每个人的口味,才能合理点菜。
Xiān liǎojiě měi ge rén de kǒuwèi, cái néng hélǐ diǎn cài.
Trước tiên phải hiểu khẩu vị của từng người thì mới có thể gọi món hợp lý.
Ví dụ 3
看完账单以后才能付款。
Kàn wán zhàngdān yǐhòu cái néng fùkuǎn.
Sau khi xem xong hóa đơn thì mới có thể thanh toán.
Ví dụ 4
只有厨房确认没有花生成分,她才能考虑这道菜。
Zhǐyǒu chúfáng quèrèn méiyǒu huāshēng chéngfèn, tā cái néng kǎolǜ zhè dào cài.
Chỉ khi bếp xác nhận không có thành phần lạc thì cô ấy mới có thể cân nhắc món này.
Ví dụ 5
我们得先知道总预算,才能决定点多少菜。
Wǒmen děi xiān zhīdào zǒng yùsuàn, cái néng juédìng diǎn duōshao cài.
Chúng ta phải biết tổng ngân sách trước thì mới có thể quyết định gọi bao nhiêu món.
262. 还得 hái děi – vẫn còn phải, còn cần phải
还得 kết hợp:
还 = vẫn, còn
得 = phải
Cả cụm biểu thị ngoài những việc đã nói, vẫn còn một điều kiện hoặc việc khác cần xử lý.
Công thức
S + 还得 + V
除了 A,还得 + B
虽然 A,不过还得 + B
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
贵是贵,想吃也是想吃,不过还得看值不值得。
Guì shì guì, xiǎng chī yě shì xiǎng chī, búguò hái děi kàn zhí bu zhíde.
Đắt thì đúng là đắt, muốn ăn cũng đúng là muốn ăn, nhưng vẫn phải xem có đáng hay không.
Ví dụ 2
除了看价格,我们还得看份量。
Chúle kàn jiàgé, wǒmen hái děi kàn fènliàng.
Ngoài xem giá, chúng ta còn phải xem khẩu phần.
Ví dụ 3
点完菜以后还得确认一下备注。
Diǎn wán cài yǐhòu hái děi quèrèn yíxià bèizhù.
Sau khi gọi món xong vẫn phải xác nhận lại ghi chú.
Ví dụ 4
虽然已经很晚了,但是我们还得检查账单。
Suīrán yǐjīng hěn wǎn le, dànshì wǒmen hái děi jiǎnchá zhàngdān.
Tuy đã khá muộn nhưng chúng ta vẫn phải kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 5
打包以前还得确认每一盒是谁的。
Dǎbāo yǐqián hái děi quèrèn měi yì hé shì shéi de.
Trước khi đóng gói vẫn phải xác nhận từng hộp là của ai.
263. 得 děi – phải, cần phải
得 đọc là děi khi biểu thị sự bắt buộc hoặc cần thiết.
Không nhầm với 得 de trong bổ ngữ trạng thái:
吃得多
chī de duō
ăn nhiều
Công thức
S + 得 + V
S + 得先 + V
S + 还得 + V
不得不 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们得先看看还有没有空桌。
Wǒmen děi xiān kànkan hái yǒu méiyǒu kòngzhuō.
Chúng ta phải xem trước xem còn bàn trống hay không.
Ví dụ 2
点菜以前得先问清楚有没有人过敏。
Diǎn cài yǐqián děi xiān wèn qīngchu yǒu méiyǒu rén guòmǐn.
Trước khi gọi món phải hỏi rõ xem có ai bị dị ứng không.
Ví dụ 3
这道菜太咸了,得重新调整。
Zhè dào cài tài xián le, děi chóngxīn tiáozhěng.
Món này quá mặn rồi, phải điều chỉnh lại.
Ví dụ 4
账单算错了,得重新打印。
Zhàngdān suàn cuò le, děi chóngxīn dǎyìn.
Hóa đơn tính sai rồi, phải in lại.
Ví dụ 5
已经点了这么多菜,我们得控制一下。
Yǐjīng diǎn le zhème duō cài, wǒmen děi kòngzhì yíxià.
Đã gọi nhiều món như thế này rồi, chúng ta phải kiểm soát lại một chút.
264. 得 děi và 要 yào – “phải” và “cần/muốn/sẽ”
得 và 要 đều có thể biểu thị nghĩa vụ, nhưng sắc thái khác nhau.
得
Nhấn mạnh khách quan là “phải làm”.
我得走了。
Wǒ děi zǒu le.
Em phải đi rồi.
要
Có thể biểu thị:
muốn
cần
sẽ
phải
Công thức
得 + V
要 + V
要 + N
要……了
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
重新做要多久?
Chóngxīn zuò yào duō jiǔ?
Làm lại cần bao lâu?
Ví dụ 2
我们得检查账单。
Wǒmen děi jiǎnchá zhàngdān.
Chúng ta phải kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 3
我要一碗米饭。
Wǒ yào yì wǎn mǐfàn.
Em muốn một bát cơm.
Ví dụ 4
这道菜要等十五分钟。
Zhè dào cài yào děng shíwǔ fēnzhōng.
Món này cần chờ 15 phút.
Ví dụ 5
已经很晚了,我们得走了。
Yǐjīng hěn wǎn le, wǒmen děi zǒu le.
Đã khá muộn rồi, chúng ta phải đi thôi.
265. 能 néng – có thể, có khả năng
能 chủ yếu nói về:
khả năng thực tế;
điều kiện cho phép;
khả năng do hoàn cảnh.
Công thức
S + 能 + V
S + 不能 + V
能不能 + V?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我能吃。
Wǒ néng chī.
Em ăn được.
Ví dụ 2
我不能吃太辣的菜。
Wǒ bù néng chī tài là de cài.
Em không thể ăn món quá cay.
Ví dụ 3
这张桌子能坐六个人。
Zhè zhāng zhuōzi néng zuò liù ge rén.
Chiếc bàn này có thể ngồi 6 người.
Ví dụ 4
十二分钟以内能上齐吗?
Shí’èr fēnzhōng yǐnèi néng shàng qí ma?
Trong vòng 12 phút có thể mang đủ các món lên không?
Ví dụ 5
这个预算能点几道菜?
Zhège yùsuàn néng diǎn jǐ dào cài?
Ngân sách này có thể gọi được mấy món?
266. 可以 kěyǐ – có thể, được phép
可以 thường biểu thị:
được phép;
một phương án có thể thực hiện;
một đề nghị tương đối nhẹ.
Công thức
可以 + V
不可以 + V
可以……吗?
可不可以……?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
可以帮我们打包带走吗?
Kěyǐ bāng wǒmen dǎbāo dài zǒu ma?
Có thể giúp chúng tôi đóng gói mang về không?
Ví dụ 2
这个菜可以做成不辣的吗?
Zhège cài kěyǐ zuò chéng bú là de ma?
Món này có thể làm thành không cay không?
Ví dụ 3
剩下的菜可以打包。
Shèngxià de cài kěyǐ dǎbāo.
Thức ăn còn lại có thể đóng gói mang về.
Ví dụ 4
你可以自己选饮料。
Nǐ kěyǐ zìjǐ xuǎn yǐnliào.
Bạn có thể tự chọn đồ uống.
Ví dụ 5
如果大家同意,我们可以现在结账。
Rúguǒ dàjiā tóngyì, wǒmen kěyǐ xiànzài jiézhàng.
Nếu mọi người đồng ý thì chúng ta có thể thanh toán ngay bây giờ.
267. 会 huì – sẽ, biết, có khả năng xảy ra
会 có ba cách dùng lớn.
Cách dùng 1: biết làm do đã học
我会做饭。
Wǒ huì zuòfàn.
Em biết nấu ăn.
Cách dùng 2: sẽ xảy ra
会 + V
Cách dùng 3: phán đoán
可能会……
应该会……
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
吃起来会明显感觉到辣。
Chī qǐlai huì míngxiǎn gǎnjué dào là.
Khi ăn sẽ cảm nhận rõ vị cay.
Ví dụ 2
晚上七点以后会比较忙。
Wǎnshang qī diǎn yǐhòu huì bǐjiào máng.
Sau 7 giờ tối sẽ khá đông.
Ví dụ 3
点太多很容易会浪费。
Diǎn tài duō hěn róngyì huì làngfèi.
Gọi quá nhiều rất dễ gây lãng phí.
Ví dụ 4
这道菜重新加热以后会更好吃。
Zhè dào cài chóngxīn jiārè yǐhòu huì gèng hǎochī.
Món này sau khi hâm lại sẽ ngon hơn.
Ví dụ 5
如果不提前订位,晚上可能会没有桌子。
Rúguǒ bù tíqián dìngwèi, wǎnshang kěnéng huì méiyǒu zhuōzi.
Nếu không đặt trước thì buổi tối có thể sẽ không còn bàn.
268. 能、会、可以 – phân biệt chuyên sâu
Ba từ này đều có thể được dịch là “có thể”, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
能
Khả năng do điều kiện hoặc năng lực hiện tại.
我今天能去。
Hôm nay em có thể đi.
会
Năng lực do học được hoặc khả năng tương lai.
我会做中国菜。
Em biết nấu món Trung Quốc.
可以
Được phép hoặc phương án khả thi.
这里可以停车。
Ở đây được phép đỗ xe.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
辣就辣一点儿吧,我能吃。
Là jiù là yìdiǎnr ba, wǒ néng chī.
Cay thì cay một chút vậy, em ăn được.
Ví dụ 2
我会用手机点菜。
Wǒ huì yòng shǒujī diǎn cài.
Em biết dùng điện thoại để gọi món.
Ví dụ 3
这里可以刷卡吗?
Zhèlǐ kěyǐ shuākǎ ma?
Ở đây có thể thanh toán bằng thẻ không?
Ví dụ 4
我今天胃口不好,不能吃太多。
Wǒ jīntiān wèikǒu bù hǎo, bù néng chī tài duō.
Hôm nay em không ngon miệng nên không thể ăn quá nhiều.
Ví dụ 5
厨房说十分钟以后会做好。
Chúfáng shuō shí fēnzhōng yǐhòu huì zuò hǎo.
Bếp nói sau 10 phút sẽ làm xong.
269. 想 xiǎng – muốn, nghĩ
想 có hai nghĩa quan trọng:
muốn làm gì;
nghĩ, suy nghĩ.
Công thức
想 + V
想 + N
想一想
想 + mệnh đề
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
我想吃一点儿清淡的。
Wǒ xiǎng chī yìdiǎnr qīngdàn de.
Em muốn ăn một chút đồ thanh đạm.
Ví dụ 3
你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Bạn muốn uống gì?
Ví dụ 4
我们再想想要不要加菜。
Wǒmen zài xiǎngxiang yào búyào jiācài.
Chúng ta nghĩ thêm xem có cần gọi thêm món không.
Ví dụ 5
我想这个价格应该可以接受。
Wǒ xiǎng zhège jiàgé yīnggāi kěyǐ jiēshòu.
Em nghĩ mức giá này chắc có thể chấp nhận.
270. 打算 dǎsuàn – dự định, có kế hoạch
打算 khác với 想 ở chỗ nó thường biểu thị kế hoạch rõ hơn.
Công thức
打算 + V
打算 + 时间 + V
本来打算……
准备 / 打算……
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
我们本来只打算点五六道菜。
Wǒmen běnlái zhǐ dǎsuàn diǎn wǔ liù dào cài.
Ban đầu chúng ta chỉ dự định gọi 5–6 món.
Ví dụ 2
你们打算几点去饭店?
Nǐmen dǎsuàn jǐ diǎn qù fàndiàn?
Mọi người dự định mấy giờ đến nhà hàng?
Ví dụ 3
我们打算下次提前订位。
Wǒmen dǎsuàn xià cì tíqián dìngwèi.
Chúng ta dự định lần sau đặt bàn trước.
Ví dụ 4
我不打算再点甜点了。
Wǒ bù dǎsuàn zài diǎn tiándiǎn le.
Em không định gọi thêm món tráng miệng nữa.
Ví dụ 5
他们打算把预算控制在九十万以内。
Tāmen dǎsuàn bǎ yùsuàn kòngzhì zài jiǔshí wàn yǐnèi.
Họ dự định khống chế ngân sách trong phạm vi 900.000 đồng.
271. 想、要、打算 – phân biệt “muốn” và “dự định”
想
Ý muốn tương đối nhẹ.
我想吃火锅。
Em muốn ăn lẩu.
要
Ý muốn mạnh hơn hoặc yêu cầu trực tiếp.
我要一碗饭。
Em muốn một bát cơm.
打算
Kế hoạch đã hình thành.
我打算明天去。
Em dự định ngày mai đi.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
我要一杯柠檬茶。
Wǒ yào yì bēi níngméngchá.
Em muốn một cốc trà chanh.
Ví dụ 3
我们打算七点以前到。
Wǒmen dǎsuàn qī diǎn yǐqián dào.
Chúng ta dự định đến trước 7 giờ.
Ví dụ 4
我想试试这道菜,但是现在还不打算点。
Wǒ xiǎng shìshi zhè dào cài, dànshì xiànzài hái bù dǎsuàn diǎn.
Em muốn thử món này, nhưng hiện tại vẫn chưa định gọi.
Ví dụ 5
你要是想吃,就点一小份吧。
Nǐ yàoshi xiǎng chī, jiù diǎn yì xiǎo fèn ba.
Nếu bạn muốn ăn thì gọi một phần nhỏ đi.
272. 觉得 juéde – cảm thấy, cho rằng
觉得 thường biểu thị nhận xét chủ quan dựa trên cảm giác hoặc quan điểm cá nhân.
Công thức
S + 觉得 + Adj
S + 觉得 + mệnh đề
S + 觉得 + A + 比 + B + Adj
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
有那么辣吗?我觉得还好啊。
Yǒu nàme là ma? Wǒ juéde hái hǎo a.
Cay đến thế à? Em thấy vẫn ổn mà.
Ví dụ 2
我觉得这道菜有点儿咸。
Wǒ juéde zhè dào cài yǒudiǎnr xián.
Em cảm thấy món này hơi mặn.
Ví dụ 3
我觉得先点五道比较合理。
Wǒ juéde xiān diǎn wǔ dào bǐjiào hélǐ.
Em thấy trước tiên gọi 5 món tương đối hợp lý.
Ví dụ 4
你觉得这家店怎么样?
Nǐ juéde zhè jiā diàn zěnmeyàng?
Bạn thấy quán này thế nào?
Ví dụ 5
我觉得平均分不一定最公平。
Wǒ juéde píngjūn fēn bù yídìng zuì gōngpíng.
Em thấy chia đều chưa chắc công bằng nhất.
273. 认为 rènwéi – cho rằng
认为 và 觉得 đều có thể dịch là “cho rằng”.
认为 thiên về nhận định có tính lý trí, phân tích hoặc chính thức hơn.
觉得 thiên về cảm giác, ý kiến cá nhân.
Công thức
S + 认为 + mệnh đề
S + 认为 + A + 是 + B
一般认为……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ kết luận trong hội thoại
我们认为先点基础菜、再决定要不要加菜比较合理。
Wǒmen rènwéi xiān diǎn jīchǔ cài, zài juédìng yào búyào jiācài bǐjiào hélǐ.
Chúng ta cho rằng trước tiên gọi các món cơ bản rồi mới quyết định có gọi thêm hay không là hợp lý hơn.
Ví dụ 2
我认为这个价格可以接受。
Wǒ rènwéi zhège jiàgé kěyǐ jiēshòu.
Em cho rằng mức giá này có thể chấp nhận.
Ví dụ 3
经理认为这是系统录入错误。
Jīnglǐ rènwéi zhè shì xìtǒng lùrù cuòwù.
Quản lý cho rằng đây là lỗi nhập liệu của hệ thống.
Ví dụ 4
我认为过敏问题必须认真处理。
Wǒ rènwéi guòmǐn wèntí bìxū rènzhēn chǔlǐ.
Em cho rằng vấn đề dị ứng phải được xử lý nghiêm túc.
Ví dụ 5
大家都认为这道菜的份量有点儿少。
Dàjiā dōu rènwéi zhè dào cài de fènliàng yǒudiǎnr shǎo.
Mọi người đều cho rằng khẩu phần món này hơi ít.
274. 觉得 và 认为 – phân biệt
觉得
Thiên về cảm nhận trực tiếp và quan điểm cá nhân.
我觉得有点儿辣。
Em thấy hơi cay.
认为
Thiên về phán đoán và kết luận.
我认为这个方案比较合理。
Em cho rằng phương án này khá hợp lý.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我觉得还好啊。
Wǒ juéde hái hǎo a.
Em thấy vẫn ổn mà.
Ví dụ 2
我觉得这个汤太咸了。
Wǒ juéde zhège tāng tài xián le.
Em cảm thấy món canh này quá mặn.
Ví dụ 3
我认为公共费用应该大家一起承担。
Wǒ rènwéi gōnggòng fèiyòng yīnggāi dàjiā yìqǐ chéngdān.
Em cho rằng chi phí chung nên do mọi người cùng chịu.
Ví dụ 4
服务员认为还需要十分钟。
Fúwùyuán rènwéi hái xūyào shí fēnzhōng.
Nhân viên cho rằng vẫn cần thêm 10 phút.
Ví dụ 5
我觉得这道菜好吃,但我认为价格有点儿高。
Wǒ juéde zhè dào cài hǎochī, dàn wǒ rènwéi jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Em cảm thấy món này ngon, nhưng em cho rằng giá hơi cao.
275. 最好还是…… – tốt nhất vẫn nên…
最好 đưa ra lời khuyên.
还是 làm tăng sắc thái “sau khi cân nhắc thì phương án này vẫn hợp lý hơn”.
Công thức
最好还是 + V
我觉得最好还是……
为了……,最好还是……
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
大家今天一开始就说好一起分,最好还是按说好的来。
Dàjiā jīntiān yì kāishǐ jiù shuō hǎo yìqǐ fēn, zuìhǎo háishi àn shuō hǎo de lái.
Ngay từ đầu mọi người đã thống nhất cùng chia tiền, tốt nhất vẫn nên làm theo điều đã thống nhất.
Ví dụ 2
周末最好还是提前订位。
Zhōumò zuìhǎo háishi tíqián dìngwèi.
Cuối tuần tốt nhất vẫn nên đặt bàn trước.
Ví dụ 3
过敏的问题最好还是直接问厨房。
Guòmǐn de wèntí zuìhǎo háishi zhíjiē wèn chúfáng.
Vấn đề dị ứng tốt nhất vẫn nên hỏi trực tiếp bếp.
Ví dụ 4
我们最好还是先吃一会儿,再决定要不要加菜。
Wǒmen zuìhǎo háishi xiān chī yíhuìr, zài juédìng yào búyào jiācài.
Chúng ta tốt nhất vẫn nên ăn một lúc trước rồi mới quyết định có gọi thêm món hay không.
Ví dụ 5
账单最好还是每一项都检查一下。
Zhàngdān zuìhǎo háishi měi yí xiàng dōu jiǎnchá yíxià.
Hóa đơn tốt nhất vẫn nên kiểm tra từng hạng mục.
276. 别 bié và 不要 búyào – đừng
Cả 别 và 不要 đều dùng để yêu cầu người khác không thực hiện hành động.
别 thường khẩu ngữ hơn.
不要 có thể mạnh hơn hoặc trung tính tùy ngữ cảnh.
Công thức
别 + V
别再 + V
不要 + V
不要再 + V
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
别再点甜点了,我真的吃不下了。
Bié zài diǎn tiándiǎn le, wǒ zhēn de chī bu xià le.
Đừng gọi thêm món tráng miệng nữa, em thật sự không ăn nổi nữa rồi.
Ví dụ 2
别点太多。
Bié diǎn tài duō.
Đừng gọi quá nhiều.
Ví dụ 3
不要放香菜。
Búyào fàng xiāngcài.
Đừng cho rau mùi.
Ví dụ 4
别急着付款。
Bié jízhe fùkuǎn.
Đừng vội thanh toán.
Ví dụ 5
不要把辣酱放在不辣的菜旁边。
Búyào bǎ làjiàng fàng zài bú là de cài pángbiān.
Đừng đặt sốt cay cạnh món không cay.
277. 不 bù và 没 méi – hai cách phủ định cơ bản
Đây là một trong những điểm ngữ pháp nền tảng quan trọng nhất.
不
Thường phủ định:
thói quen;
ý muốn;
tương lai;
tính chất;
động từ năng nguyện.
我不吃辣。
Em không ăn cay.
没
Thường phủ định:
hành động đã không xảy ra;
sự tồn tại;
kinh nghiệm với 过.
我没吃。
Em chưa ăn / đã không ăn.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我不怎么吃海鲜。
Wǒ bù zěnme chī hǎixiān.
Em không ăn hải sản mấy.
Ví dụ 2
我今天没吃午饭。
Wǒ jīntiān méi chī wǔfàn.
Hôm nay em chưa ăn trưa.
Ví dụ 3
我不想再点菜了。
Wǒ bù xiǎng zài diǎncài le.
Em không muốn gọi thêm món nữa.
Ví dụ 4
汤还没上。
Tāng hái méi shàng.
Canh vẫn chưa được mang lên.
Ví dụ 5
我以前没吃过这道菜。
Wǒ yǐqián méi chī guo zhè dào cài.
Trước đây em chưa từng ăn món này.
278. 没 + V + 过 – chưa từng…
Phủ định kinh nghiệm với trợ từ 过 sử dụng 没 hoặc 没有, không dùng 不.
Công thức
S + 没 + V + 过 + O
S + 从来没 + V + 过 + O
有没有 + V + 过?
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我还是想点一道以前没吃过的新菜。
Wǒ háishi xiǎng diǎn yí dào yǐqián méi chī guo de xīn cài.
Em vẫn muốn gọi một món mới mà trước đây chưa từng ăn.
Ví dụ 2
我没吃过正宗的川菜。
Wǒ méi chī guo zhèngzōng de Chuāncài.
Em chưa từng ăn món Tứ Xuyên chính thống.
Ví dụ 3
你有没有喝过这种茶?
Nǐ yǒu méiyǒu hē guo zhè zhǒng chá?
Bạn đã từng uống loại trà này chưa?
Ví dụ 4
我从来没来过这家店。
Wǒ cónglái méi lái guo zhè jiā diàn.
Em chưa từng đến quán này bao giờ.
Ví dụ 5
我们以前没遇到过这种账单问题。
Wǒmen yǐqián méi yùdào guo zhè zhǒng zhàngdān wèntí.
Trước đây chúng ta chưa từng gặp vấn đề hóa đơn kiểu này.
279. 在 / 正在 / 正……呢 – đang…
Ba cấu trúc đều có thể biểu thị hành động đang diễn ra.
在 + V
Thông dụng nhất.
我在吃饭。
Em đang ăn cơm.
正在 + V
Nhấn mạnh quá trình đang diễn ra đúng lúc đó.
我正在吃饭。
Em đang ăn cơm đây.
正 + V + 呢
Khẩu ngữ, nhấn mạnh rất rõ hành động đang diễn ra.
我正吃饭呢。
Em đang ăn cơm đây.
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
菌菇豆腐煲正在厨房重新调整咸度。
Jūngū dòufubāo zhèngzài chúfáng chóngxīn tiáozhěng xiándù.
Đậu phụ nấm niêu đang được điều chỉnh lại độ mặn trong bếp.
Ví dụ 2
厨房在做我们的菜。
Chúfáng zài zuò wǒmen de cài.
Bếp đang làm món của chúng ta.
Ví dụ 3
服务员正在检查账单。
Fúwùyuán zhèngzài jiǎnchá zhàngdān.
Nhân viên đang kiểm tra hóa đơn.
Ví dụ 4
我们正等最后一道菜呢。
Wǒmen zhèng děng zuìhòu yí dào cài ne.
Chúng ta đang chờ món cuối cùng đây.
Ví dụ 5
大家正在讨论怎么分账。
Dàjiā zhèngzài tǎolùn zěnme fēnzhàng.
Mọi người đang thảo luận cách chia hóa đơn.
280. 还没 / 还没有 – vẫn chưa
还没 nhấn mạnh đến thời điểm hiện tại một hành động dự kiến xảy ra vẫn chưa xảy ra.
还没有 thường đầy đủ hơn nhưng nghĩa gần tương đương.
Công thức
S + 还没 + V
S + 还没有 + V
还没 + V + 完
还没 + V + 到
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我们点的菜还没有全部上齐。
Wǒmen diǎn de cài hái méiyǒu quánbù shàng qí.
Những món chúng ta gọi vẫn chưa được mang lên đầy đủ.
Ví dụ 2
汤还没上吗?
Tāng hái méi shàng ma?
Canh vẫn chưa lên à?
Ví dụ 3
我还没吃饱。
Wǒ hái méi chī bǎo.
Em vẫn chưa no.
Ví dụ 4
服务员还没有把新账单拿过来。
Fúwùyuán hái méiyǒu bǎ xīn zhàngdān ná guòlai.
Nhân viên vẫn chưa mang hóa đơn mới lại.
Ví dụ 5
大家还没决定下次去哪家饭店。
Dàjiā hái méi juédìng xià cì qù nǎ jiā fàndiàn.
Mọi người vẫn chưa quyết định lần sau đi nhà hàng nào.
281. 一边……一边…… – vừa… vừa…
一边……一边…… dùng để diễn tả hai hành động được thực hiện đồng thời bởi cùng một chủ thể.
Trong chủ đề ăn uống, cấu trúc này đặc biệt hữu ích khi mô tả vừa ăn vừa nói chuyện, vừa xem thực đơn vừa tính ngân sách, vừa kiểm tra hóa đơn vừa đối chiếu món ăn.
Công thức
S + 一边 + V1,一边 + V2
一边 + V1 + O1,一边 + V2 + O2
S + 一边……,一边还……
Lưu ý
Hai hành động thường có thể xảy ra đồng thời.
Không nên dùng 一边……一边…… cho hai hành động rõ ràng phải diễn ra lần lượt.
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
我们一边吃,一边看看还要不要加菜。
Wǒmen yìbiān chī, yìbiān kànkan hái yào búyào jiācài.
Chúng ta vừa ăn vừa xem có cần gọi thêm món hay không.
Ví dụ 2
水仙一边吃辣子鸡,一边喝柠檬汽水。
Shuǐ Xiān yìbiān chī làzǐjī, yìbiān hē níngméng qìshuǐ.
Thủy Tiên vừa ăn gà cay vừa uống soda chanh.
Ví dụ 3
我们一边看菜单,一边算价格。
Wǒmen yìbiān kàn càidān, yìbiān suàn jiàgé.
Chúng ta vừa xem thực đơn vừa tính giá.
Ví dụ 4
服务员一边核对订单,一边给我们解释。
Fúwùyuán yìbiān héduì dìngdān, yìbiān gěi wǒmen jiěshì.
Nhân viên vừa đối chiếu đơn gọi món vừa giải thích cho chúng ta.
Ví dụ 5
大家一边吃饭,一边讨论下次去哪里。
Dàjiā yìbiān chīfàn, yìbiān tǎolùn xià cì qù nǎli.
Mọi người vừa ăn vừa thảo luận lần sau đi đâu.
282. 一方面……另一方面…… – một mặt… mặt khác…
一方面……另一方面…… dùng để trình bày hai phương diện của cùng một vấn đề.
Cấu trúc này rất phù hợp khi phân tích việc chọn nhà hàng, cân bằng ngân sách và khẩu vị.
Công thức
一方面 + A,另一方面 + B
一方面要 + V1,另一方面也要 + V2
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
我们一方面要考虑预算,另一方面也要照顾每个人的口味。
Wǒmen yì fāngmiàn yào kǎolǜ yùsuàn, lìng yì fāngmiàn yě yào zhàogù měi ge rén de kǒuwèi.
Một mặt chúng ta phải cân nhắc ngân sách, mặt khác cũng phải chú ý đến khẩu vị của từng người.
Ví dụ 2
一方面我想试新菜,另一方面我又怕浪费。
Yì fāngmiàn wǒ xiǎng shì xīn cài, lìng yì fāngmiàn wǒ yòu pà làngfèi.
Một mặt em muốn thử món mới, mặt khác em lại sợ lãng phí.
Ví dụ 3
这家饭店一方面离公司近,另一方面价格也不高。
Zhè jiā fàndiàn yì fāngmiàn lí gōngsī jìn, lìng yì fāngmiàn jiàgé yě bù gāo.
Nhà hàng này một mặt gần công ty, mặt khác giá cũng không cao.
Ví dụ 4
点菜的时候,一方面要考虑份量,另一方面也要考虑营养搭配。
Diǎn cài de shíhou, yì fāngmiàn yào kǎolǜ fènliàng, lìng yì fāngmiàn yě yào kǎolǜ yíngyǎng dāpèi.
Khi gọi món, một mặt cần cân nhắc khẩu phần, mặt khác cũng cần cân nhắc sự cân đối dinh dưỡng.
Ví dụ 5
分账的时候,一方面要简单,另一方面也要尽量公平。
Fēnzhàng de shíhou, yì fāngmiàn yào jiǎndān, lìng yì fāngmiàn yě yào jǐnliàng gōngpíng.
Khi chia hóa đơn, một mặt phải đơn giản, mặt khác cũng phải cố gắng công bằng.
283. 不但……而且…… – không những… mà còn…
不但……而且…… biểu thị quan hệ tăng tiến.
Vế sau thường bổ sung một thông tin mạnh hơn hoặc quan trọng hơn vế trước.
Công thức
不但 + A,而且 + B
S + 不但 + V1,而且还 + V2
不但不 + A,反而 + B
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
这家店不但可以调整辣度,而且还有很多素菜。
Zhè jiā diàn búdàn kěyǐ tiáozhěng làdù, érqiě hái yǒu hěn duō sùcài.
Nhà hàng này không những có thể điều chỉnh độ cay mà còn có rất nhiều món chay.
Ví dụ 2
这道菜不但便宜,而且份量也很大。
Zhè dào cài búdàn piányi, érqiě fènliàng yě hěn dà.
Món này không những rẻ mà khẩu phần còn rất lớn.
Ví dụ 3
他不但能吃辣,而且特别喜欢麻辣。
Tā búdàn néng chī là, érqiě tèbié xǐhuan málà.
Anh ấy không những ăn cay được mà còn đặc biệt thích vị cay tê.
Ví dụ 4
这次账单不但多算了一道菜,而且服务费也跟着算高了。
Zhè cì zhàngdān búdàn duō suàn le yí dào cài, érqiě fúwùfèi yě gēnzhe suàn gāo le.
Lần này hóa đơn không những tính thừa một món mà phí phục vụ cũng theo đó bị tính cao.
Ví dụ 5
提前订位不但能节省时间,而且能减少等位的不确定性。
Tíqián dìngwèi búdàn néng jiéshěng shíjiān, érqiě néng jiǎnshǎo děngwèi de bù quèdìngxìng.
Đặt bàn trước không những tiết kiệm thời gian mà còn giảm sự không chắc chắn khi chờ bàn.
284. 不仅……还 / 也…… – không chỉ… mà còn…
不仅 gần nghĩa với 不但.
Trong khẩu ngữ và văn viết hiện đại, 不仅……还…… rất thường gặp.
Công thức
不仅 + A,还 + B
不仅 + A,也 + B
不仅 + V1,还 + V2
Ví dụ 1 – trích từ tình huống hội thoại
今天不仅菜比较多,饮料也比原来计划的多。
Jīntiān bùjǐn cài bǐjiào duō, yǐnliào yě bǐ yuánlái jìhuà de duō.
Hôm nay không chỉ món ăn khá nhiều mà đồ uống cũng nhiều hơn kế hoạch ban đầu.
Ví dụ 2
这个套餐不仅价格合适,份量还很足。
Zhège tàocān bùjǐn jiàgé héshì, fènliàng hái hěn zú.
Set này không chỉ có giá phù hợp mà khẩu phần còn rất đầy đặn.
Ví dụ 3
她不仅不吃辣,还不吃香菜。
Tā bùjǐn bù chī là, hái bù chī xiāngcài.
Cô ấy không chỉ không ăn cay mà còn không ăn rau mùi.
Ví dụ 4
这次不仅送错了菜,还把那道菜算进了我们的账单。
Zhè cì bùjǐn sòng cuò le cài, hái bǎ nà dào cài suàn jìn le wǒmen de zhàngdān.
Lần này không chỉ mang nhầm món mà còn tính món đó vào hóa đơn của chúng ta.
Ví dụ 5
先了解大家的需求不仅方便点菜,也能减少浪费。
Xiān liǎojiě dàjiā de xūqiú bùjǐn fāngbiàn diǎn cài, yě néng jiǎnshǎo làngfèi.
Tìm hiểu nhu cầu của mọi người trước không chỉ giúp gọi món thuận tiện mà còn giảm lãng phí.
285. 一旦……就…… – một khi… thì…
一旦……就…… biểu thị khi một điều kiện xảy ra thì kết quả phía sau sẽ nhanh chóng hoặc tất yếu xảy ra.
Công thức
一旦 + A,就 + B
一旦 + S + V,就会 + kết quả
Ví dụ 1 – trích từ nội dung xử lý hóa đơn
一旦发现账单有问题,就先不要付款。
Yídàn fāxiàn zhàngdān yǒu wèntí, jiù xiān búyào fùkuǎn.
Một khi phát hiện hóa đơn có vấn đề thì trước tiên đừng thanh toán.
Ví dụ 2
一旦菜凉了,味道就没那么好了。
Yídàn cài liáng le, wèidào jiù méi nàme hǎo le.
Một khi món ăn nguội thì hương vị sẽ không còn ngon như vậy.
Ví dụ 3
一旦超过预算,我们就得重新考虑。
Yídàn chāoguò yùsuàn, wǒmen jiù děi chóngxīn kǎolǜ.
Một khi vượt ngân sách thì chúng ta phải cân nhắc lại.
Ví dụ 4
一旦确认有人对花生过敏,就必须特别处理。
Yídàn quèrèn yǒurén duì huāshēng guòmǐn, jiù bìxū tèbié chǔlǐ.
Một khi xác nhận có người dị ứng với lạc thì phải xử lý đặc biệt.
Ví dụ 5
一旦决定不再加菜,就不要一直改主意。
Yídàn juédìng bú zài jiācài, jiù búyào yìzhí gǎi zhǔyi.
Một khi đã quyết định không gọi thêm món thì đừng liên tục thay đổi ý định.
286. 只不过 zhǐbúguò – chỉ có điều, chẳng qua là
只不过 dùng để bổ sung một hạn chế hoặc một điểm khác biệt nhỏ sau khi cơ bản đã đồng ý với nhận định trước.
Công thức
A,只不过 + B
不是 A,只不过 + B
S + 只不过 + V
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
这道菜味道不错,只不过有点儿太油。
Zhè dào cài wèidào búcuò, zhǐbúguò yǒudiǎnr tài yóu.
Món này hương vị khá ngon, chỉ có điều hơi nhiều dầu.
Ví dụ 2
我不是不想吃,只不过已经很饱了。
Wǒ bú shì bù xiǎng chī, zhǐbúguò yǐjīng hěn bǎo le.
Không phải em không muốn ăn, chỉ có điều đã rất no rồi.
Ví dụ 3
这家店我挺喜欢的,只不过离公司远了一点儿。
Zhè jiā diàn wǒ tǐng xǐhuan de, zhǐbúguò lí gōngsī yuǎn le yìdiǎnr.
Em khá thích quán này, chỉ có điều hơi xa công ty.
Ví dụ 4
这个办法可以,只不过算起来比较麻烦。
Zhège bànfǎ kěyǐ, zhǐbúguò suàn qǐlai bǐjiào máfan.
Cách này được, chỉ có điều tính toán hơi phiền.
Ví dụ 5
这道菜可以不放辣椒,只不过味道会有一点儿变化。
Zhè dào cài kěyǐ bù fàng làjiāo, zhǐbúguò wèidào huì yǒu yìdiǎnr biànhuà.
Món này có thể không cho ớt, chỉ có điều hương vị sẽ thay đổi một chút.
287. 并不是……而是…… – hoàn toàn không phải… mà là…
Đây là dạng nhấn mạnh hơn của 不是……而是…….
并不是 làm cho phần phủ định mạnh hơn.
Công thức
并不是 + A,而是 + B
S + 并不是因为 A,而是因为 B
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
我们并不是舍不得花钱,而是不想点太多最后浪费。
Wǒmen bìng bú shì shěbude huā qián, érshì bù xiǎng diǎn tài duō zuìhòu làngfèi.
Không phải chúng ta tiếc tiền, mà là không muốn gọi quá nhiều rồi cuối cùng lãng phí.
Ví dụ 2
她并不是不吃海鲜,而是不太喜欢虾和蟹。
Tā bìng bú shì bù chī hǎixiān, érshì bú tài xǐhuan xiā hé xiè.
Cô ấy không phải hoàn toàn không ăn hải sản, mà là không thích tôm và cua lắm.
Ví dụ 3
这个问题并不是价格,而是份量。
Zhège wèntí bìng bú shì jiàgé, érshì fènliàng.
Vấn đề này hoàn toàn không phải là giá mà là khẩu phần.
Ví dụ 4
我们并不是要少吃,而是要点得更合理。
Wǒmen bìng bú shì yào shǎo chī, érshì yào diǎn de gèng hélǐ.
Chúng ta không phải muốn ăn ít đi, mà muốn gọi món hợp lý hơn.
Ví dụ 5
这道菜并不是不好吃,而是不适合所有人的口味。
Zhè dào cài bìng bú shì bù hǎochī, érshì bù shìhé suǒyǒu rén de kǒuwèi.
Món này không phải không ngon, mà là không phù hợp với khẩu vị của tất cả mọi người.
288. 与……相比 yǔ…xiāngbǐ – so với…
与……相比 là cấu trúc so sánh có tính văn viết và trang trọng hơn 比.
Công thức
与 + A + 相比,B + 更……
跟 + A + 相比,B……
和 + A + 相比,B……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ các nhà hàng trong hội thoại
与河边那家相比,这家新店的价格低很多。
Yǔ hébiān nà jiā xiāngbǐ, zhè jiā xīndiàn de jiàgé dī hěn duō.
So với quán ven sông, giá của quán mới này thấp hơn nhiều.
Ví dụ 2
跟平均分相比,按个人消费来算更复杂。
Gēn píngjūn fēn xiāngbǐ, àn gèrén xiāofèi lái suàn gèng fùzá.
So với chia đều, tính theo chi tiêu cá nhân phức tạp hơn.
Ví dụ 3
与中辣相比,微辣更适合丁垂杨。
Yǔ zhōnglà xiāngbǐ, wēilà gèng shìhé Dīng Chuíyáng.
So với cay vừa, cay nhẹ phù hợp với Đinh Thùy Dương hơn.
Ví dụ 4
跟上次相比,这次我们点的菜更多。
Gēn shàng cì xiāngbǐ, zhè cì wǒmen diǎn de cài gèng duō.
So với lần trước, lần này chúng ta gọi nhiều món hơn.
Ví dụ 5
与单点相比,套餐不一定更便宜。
Yǔ dāndiǎn xiāngbǐ, tàocān bù yídìng gèng piányi.
So với gọi lẻ, set chưa chắc rẻ hơn.
289. 相比之下 xiāngbǐ zhīxià – so sánh ra thì
相比之下 thường đứng đầu câu thứ hai để nêu kết quả sau khi so sánh hai lựa chọn.
Công thức
A……。相比之下,B……
相比之下,+ nhận xét
Ví dụ 1 – ứng dụng từ các phương án nhà hàng
河边那家环境很好,不过价格比较高。相比之下,新店更适合今天的预算。
Hébiān nà jiā huánjìng hěn hǎo, búguò jiàgé bǐjiào gāo. Xiāngbǐ zhīxià, xīndiàn gèng shìhé jīntiān de yùsuàn.
Quán ven sông có không gian rất đẹp nhưng giá khá cao. So sánh ra thì quán mới phù hợp hơn với ngân sách hôm nay.
Ví dụ 2
辣子鸡味道很重。相比之下,蒸蛋清淡多了。
Làzǐjī wèidào hěn zhòng. Xiāngbǐ zhīxià, zhēngdàn qīngdàn duō le.
Gà cay có vị khá đậm. So sánh ra thì trứng hấp thanh đạm hơn nhiều.
Ví dụ 3
平均分很简单。相比之下,按实际消费分账要复杂得多。
Píngjūn fēn hěn jiǎndān. Xiāngbǐ zhīxià, àn shíjì xiāofèi fēnzhàng yào fùzá de duō.
Chia đều rất đơn giản. So sánh ra thì chia hóa đơn theo tiêu dùng thực tế phức tạp hơn nhiều.
Ví dụ 4
大份虽然便宜一点儿。相比之下,小份更不容易浪费。
Dàfèn suīrán piányi yìdiǎnr. Xiāngbǐ zhīxià, xiǎofèn gèng bù róngyì làngfèi.
Phần lớn tuy rẻ hơn một chút. So sánh ra thì phần nhỏ ít dễ lãng phí hơn.
Ví dụ 5
步行需要十四分钟。相比之下,开车过去更快。
Bùxíng xūyào shísì fēnzhōng. Xiāngbǐ zhīxià, kāichē guòqu gèng kuài.
Đi bộ cần 14 phút. So sánh ra thì lái xe qua đó nhanh hơn.
290. 比起……来 bǐqǐ…lái – so với…
比起……来 là cấu trúc so sánh khẩu ngữ tự nhiên.
Công thức
比起 + A + 来,B + 更……
比起 A,我更喜欢 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ khẩu vị trong hội thoại
比起特别辣的菜来,我更喜欢清淡一点儿的。
Bǐqǐ tèbié là de cài lái, wǒ gèng xǐhuan qīngdàn yìdiǎnr de.
So với món đặc biệt cay, em thích món thanh đạm hơn.
Ví dụ 2
比起火锅来,今天我更想吃炒菜。
Bǐqǐ huǒguō lái, jīntiān wǒ gèng xiǎng chī chǎocài.
So với lẩu, hôm nay em muốn ăn món xào hơn.
Ví dụ 3
比起价格来,我更在意味道。
Bǐqǐ jiàgé lái, wǒ gèng zàiyì wèidào.
So với giá cả, em quan tâm hương vị hơn.
Ví dụ 4
比起平均分来,她更希望个人消费自己付。
Bǐqǐ píngjūn fēn lái, tā gèng xīwàng gèrén xiāofèi zìjǐ fù.
So với chia đều, cô ấy mong muốn chi tiêu cá nhân tự trả hơn.
Ví dụ 5
比起排队四十分钟来,走远一点儿也可以接受。
Bǐqǐ páiduì sìshí fēnzhōng lái, zǒu yuǎn yìdiǎnr yě kěyǐ jiēshòu.
So với xếp hàng 40 phút, đi xa hơn một chút cũng có thể chấp nhận.
291. 更 gèng – càng hơn, hơn nữa
更 dùng để tăng mức độ hoặc tạo so sánh.
Công thức
更 + Adj
更 + V
比 A 更 + Adj
如果……会更……
Ví dụ 1 – trích từ mạch hội thoại
这样分会更公平一点儿。
Zhèyàng fēn huì gèng gōngpíng yìdiǎnr.
Chia như vậy sẽ công bằng hơn một chút.
Ví dụ 2
这道菜少一点儿油会更好吃。
Zhè dào cài shǎo yìdiǎnr yóu huì gèng hǎochī.
Món này ít dầu hơn một chút sẽ ngon hơn.
Ví dụ 3
提前订位会更方便。
Tíqián dìngwèi huì gèng fāngbiàn.
Đặt bàn trước sẽ thuận tiện hơn.
Ví dụ 4
新店比河边那家更便宜。
Xīndiàn bǐ hébiān nà jiā gèng piányi.
Quán mới rẻ hơn quán ven sông.
Ví dụ 5
把个人消费分开以后,账单会更清楚。
Bǎ gèrén xiāofèi fēnkāi yǐhòu, zhàngdān huì gèng qīngchu.
Sau khi tách chi tiêu cá nhân ra, hóa đơn sẽ rõ ràng hơn.
292. 更加 gèngjiā – càng, càng thêm
更加 gần nghĩa với 更 nhưng thường có sắc thái nhấn mạnh và hơi trang trọng hơn.
Công thức
更加 + Adj
更加 + V
使 + N + 更加 + Adj
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống hội thoại
把过敏要求写在订单上会更加安全。
Bǎ guòmǐn yāoqiú xiě zài dìngdān shàng huì gèngjiā ānquán.
Ghi yêu cầu dị ứng vào đơn gọi món sẽ an toàn hơn.
Ví dụ 2
提前确认预算可以让点菜更加简单。
Tíqián quèrèn yùsuàn kěyǐ ràng diǎncài gèngjiā jiǎndān.
Xác nhận ngân sách trước có thể khiến việc gọi món đơn giản hơn.
Ví dụ 3
调整以后,这道菜的味道更加合适了。
Tiáozhěng yǐhòu, zhè dào cài de wèidào gèngjiā héshì le.
Sau khi điều chỉnh, hương vị món này phù hợp hơn.
Ví dụ 4
把不同辣度分开会更加方便。
Bǎ bùtóng làdù fēnkāi huì gèngjiā fāngbiàn.
Tách các mức độ cay khác nhau sẽ thuận tiện hơn.
Ví dụ 5
明确每个人的需求以后,整个安排会更加合理。
Míngquè měi ge rén de xūqiú yǐhòu, zhěnggè ānpái huì gèngjiā hélǐ.
Sau khi làm rõ nhu cầu của từng người, toàn bộ sự sắp xếp sẽ hợp lý hơn.
293. 多得多 / 少得多 – nhiều hơn nhiều / ít hơn nhiều
得多 đứng sau tính từ so sánh để nhấn mạnh mức chênh lệch lớn.
Công thức
A + 比 + B + Adj + 得多
A + Adj + 得多
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống nhà hàng
这家新店比河边那家便宜得多。
Zhè jiā xīndiàn bǐ hébiān nà jiā piányi de duō.
Quán mới này rẻ hơn quán ven sông rất nhiều.
Ví dụ 2
重新调整以后,这道菜淡得多了。
Chóngxīn tiáozhěng yǐhòu, zhè dào cài dàn de duō le.
Sau khi điều chỉnh lại, món này nhạt hơn nhiều rồi.
Ví dụ 3
今天排队的人比昨天多得多。
Jīntiān páiduì de rén bǐ zuótiān duō de duō.
Hôm nay số người xếp hàng nhiều hơn hôm qua rất nhiều.
Ví dụ 4
小份比大份少得多。
Xiǎofèn bǐ dàfèn shǎo de duō.
Phần nhỏ ít hơn phần lớn rất nhiều.
Ví dụ 5
按照个人消费分账比平均分麻烦得多。
Ànzhào gèrén xiāofèi fēnzhàng bǐ píngjūn fēn máfan de duō.
Chia hóa đơn theo tiêu dùng cá nhân phiền hơn chia đều rất nhiều.
294. 差不多一样 chàbuduō yíyàng – gần như giống nhau
差不多 và 一样 có thể kết hợp để nhấn mạnh hai đối tượng không hoàn toàn giống nhưng khác biệt rất nhỏ.
Công thức
A 和 B 差不多一样
A 跟 B 差不多
A、B 的 + N + 差不多一样
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
这两道素菜的价格差不多一样。
Zhè liǎng dào sùcài de jiàgé chàbuduō yíyàng.
Giá của hai món chay này gần như giống nhau.
Ví dụ 2
一级微辣和不辣对水仙来说差不多一样。
Yì jí wēilà hé bú là duì Shuǐ Xiān lái shuō chàbuduō yíyàng.
Cay nhẹ cấp 1 và không cay đối với Thủy Tiên gần như giống nhau.
Ví dụ 3
这两家饭店离公司的距离差不多一样。
Zhè liǎng jiā fàndiàn lí gōngsī de jùlí chàbuduō yíyàng.
Khoảng cách từ hai nhà hàng này đến công ty gần như giống nhau.
Ví dụ 4
大份套餐和单点六道菜的总价差不多一样。
Dàfèn tàocān hé dāndiǎn liù dào cài de zǒngjià chàbuduō yíyàng.
Tổng giá set phần lớn và gọi lẻ 6 món gần như giống nhau.
Ví dụ 5
两个方案算下来的人均费用差不多一样。
Liǎng ge fāng’àn suàn xiàlai de rénjūn fèiyòng chàbuduō yíyàng.
Chi phí bình quân đầu người tính ra của hai phương án gần như giống nhau.
295. 只差…… – chỉ còn thiếu…, chỉ chênh…
只差 dùng khi khoảng cách đến một mốc rất nhỏ.
Công thức
只差 + số lượng
只差 + 一点儿
只差 + N + 就……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ số lượng món trong hội thoại
现在只差最后一道汤还没上。
Xiànzài zhǐ chà zuìhòu yí dào tāng hái méi shàng.
Bây giờ chỉ còn thiếu món canh cuối cùng chưa được mang lên.
Ví dụ 2
总价只差一万就到一百万了。
Zǒngjià zhǐ chà yí wàn jiù dào yìbǎi wàn le.
Tổng giá chỉ còn thiếu 10.000 đồng nữa là tới một triệu.
Ví dụ 3
还差一个人就到齐了。
Hái chà yí ge rén jiù dào qí le.
Chỉ còn thiếu một người nữa là đến đủ.
Ví dụ 4
这份菜只差二十克就到标准份量了。
Zhè fèn cài zhǐ chà èrshí kè jiù dào biāozhǔn fènliàng le.
Phần món này chỉ thiếu 20 gram nữa là đạt khẩu phần tiêu chuẩn.
Ví dụ 5
我只差一点儿就吃饱了。
Wǒ zhǐ chà yìdiǎnr jiù chī bǎo le.
Em chỉ còn thiếu một chút nữa là no.
296. 除了……就是…… – ngoài… ra thì chỉ còn…
Cấu trúc này dùng khi phạm vi lựa chọn còn rất ít.
Công thức
除了 + A,就是 + B
除了 + V1,就是 + V2
Ví dụ 1 – ứng dụng từ các lựa chọn món ăn
对芳玲来说,除了不辣的菜,就是蒸蛋和青菜比较合适。
Duì Fāng Líng lái shuō, chúle bú là de cài, jiùshì zhēngdàn hé qīngcài bǐjiào héshì.
Đối với Phương Linh, ngoài các món không cay ra thì chủ yếu chỉ còn trứng hấp và rau là tương đối phù hợp.
Ví dụ 2
现在除了结账,就是把剩菜打包。
Xiànzài chúle jiézhàng, jiùshì bǎ shèngcài dǎbāo.
Bây giờ ngoài thanh toán ra thì chỉ còn việc đóng gói thức ăn thừa.
Ví dụ 3
这附近晚上除了火锅,就是烧烤比较多。
Zhè fùjìn wǎnshang chúle huǒguō, jiùshì shāokǎo bǐjiào duō.
Buổi tối quanh đây ngoài lẩu ra thì chủ yếu là đồ nướng.
Ví dụ 4
他的饮料除了水,就是茶。
Tā de yǐnliào chúle shuǐ, jiùshì chá.
Đồ uống của anh ấy ngoài nước ra thì chỉ có trà.
Ví dụ 5
下班以后我除了回家,就是去健身。
Xiàbān yǐhòu wǒ chúle huíjiā, jiùshì qù jiànshēn.
Sau giờ làm, ngoài về nhà ra thì em chỉ đi tập thể dục.
297. 除了……都…… – ngoài… ra, tất cả đều…
Cấu trúc này loại trừ một thành phần rồi khẳng định tất cả phần còn lại có cùng đặc điểm.
Công thức
除了 + A + 以外,其他 + 都 + B
除了 + A,大家都 + B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ khẩu vị trong hội thoại
除了水仙以外,其他人都不太能吃中辣。
Chúle Shuǐ Xiān yǐwài, qítā rén dōu bú tài néng chī zhōnglà.
Ngoài Thủy Tiên ra, những người còn lại đều không ăn cay vừa được mấy.
Ví dụ 2
除了辣子鸡以外,其他菜都可以少放辣椒。
Chúle làzǐjī yǐwài, qítā cài dōu kěyǐ shǎo fàng làjiāo.
Ngoài gà cay ra, các món khác đều có thể giảm ớt.
Ví dụ 3
除了个人饮料以外,其他费用都算公共消费。
Chúle gèrén yǐnliào yǐwài, qítā fèiyòng dōu suàn gōnggòng xiāofèi.
Ngoài đồ uống cá nhân ra, các chi phí khác đều tính là chi tiêu chung.
Ví dụ 4
除了最后一道菜以外,其他菜都上齐了。
Chúle zuìhòu yí dào cài yǐwài, qítā cài dōu shàng qí le.
Ngoài món cuối cùng ra, các món khác đều đã lên đủ.
Ví dụ 5
除了周六晚上以外,其他时间都不用等这么久。
Chúle Zhōuliù wǎnshang yǐwài, qítā shíjiān dōu búyòng děng zhème jiǔ.
Ngoài tối thứ Bảy ra, những thời gian khác đều không cần chờ lâu như vậy.
298. 越……越好 – càng… càng tốt
Đây là một dạng đặc biệt của 越……越…….
Nó biểu thị người nói mong muốn một đặc điểm đạt mức càng cao càng tốt.
Công thức
越 + Adj + 越好
越 + V + 越好
能越……越好
Ví dụ 1 – trích từ hội thoại
我喜欢香辣、麻辣,越香越好。
Wǒ xǐhuan xiānglà, málà, yuè xiāng yuè hǎo.
Em thích vị cay thơm, cay tê, càng thơm càng tốt.
Ví dụ 2
这道汤越清淡越好。
Zhè dào tāng yuè qīngdàn yuè hǎo.
Món canh này càng thanh đạm càng tốt.
Ví dụ 3
等位时间当然越短越好。
Děngwèi shíjiān dāngrán yuè duǎn yuè hǎo.
Thời gian chờ bàn đương nhiên càng ngắn càng tốt.
Ví dụ 4
预算控制得越清楚越好。
Yùsuàn kòngzhì de yuè qīngchu yuè hǎo.
Ngân sách được kiểm soát càng rõ ràng càng tốt.
Ví dụ 5
过敏要求说得越详细越好。
Guòmǐn yāoqiú shuō de yuè xiángxì yuè hǎo.
Yêu cầu về dị ứng nói càng chi tiết càng tốt.
299. 能……就…… – nếu có thể… thì…
能……就…… thường dùng để biểu thị ưu tiên: nếu có điều kiện thực hiện A thì chọn A.
Công thức
能 + V1 + 就 + V1
能不 + V + 就不 + V
能 + Adj + 就 + Adj
Ví dụ 1 – ứng dụng từ các nguyên tắc gọi món
能不浪费就不要浪费。
Néng bù làngfèi jiù búyào làngfèi.
Nếu có thể không lãng phí thì đừng lãng phí.
Ví dụ 2
能提前订位就提前订位。
Néng tíqián dìngwèi jiù tíqián dìngwèi.
Nếu có thể đặt bàn trước thì hãy đặt trước.
Ví dụ 3
能做成不辣的就做成不辣的。
Néng zuò chéng bú là de jiù zuò chéng bú là de.
Nếu có thể làm thành không cay thì hãy làm không cay.
Ví dụ 4
能分开算就分开算。
Néng fēnkāi suàn jiù fēnkāi suàn.
Nếu có thể tính riêng thì tính riêng.
Ví dụ 5
能少点一道就少点一道,不够以后再加。
Néng shǎo diǎn yí dào jiù shǎo diǎn yí dào, bú gòu yǐhòu zài jiā.
Nếu có thể gọi ít đi một món thì gọi ít đi một món, không đủ thì sau gọi thêm.
300. 能不……就不…… – nếu có thể không… thì không…
Đây là cấu trúc khẩu ngữ rất thực tế để biểu thị xu hướng tránh một hành động nếu không thật sự cần thiết.
Công thức
能不 + V + 就不 + V
能少 + V + 就少 + V
能省 + 就省
Ví dụ 1 – trích từ tinh thần hội thoại
能不加菜就不加菜,先把桌上的吃完。
Néng bù jiācài jiù bù jiācài, xiān bǎ zhuō shàng de chī wán.
Nếu có thể không gọi thêm món thì không gọi thêm, trước tiên ăn hết những món trên bàn.
Ví dụ 2
能不排队就不排队,最好提前订位。
Néng bù páiduì jiù bù páiduì, zuìhǎo tíqián dìngwèi.
Nếu có thể không phải xếp hàng thì không xếp hàng, tốt nhất nên đặt bàn trước.
Ví dụ 3
能不点太辣的就不点太辣的。
Néng bù diǎn tài là de jiù bù diǎn tài là de.
Nếu có thể không gọi món quá cay thì đừng gọi món quá cay.
Ví dụ 4
能不浪费就不浪费,吃不完的打包。
Néng bù làngfèi jiù bù làngfèi, chī bu wán de dǎbāo.
Nếu có thể không lãng phí thì đừng lãng phí, ăn không hết thì đóng gói.
Ví dụ 5
能不让别人替自己付就不要让别人付。
Néng bù ràng biérén tì zìjǐ fù jiù búyào ràng biérén fù.
Nếu có thể không để người khác trả thay mình thì đừng để người khác trả.
301. 能少……就少…… – nếu có thể giảm thì giảm
Đây là biến thể của 能……就……, thường dùng để giảm mức độ, số lượng, chi phí, dầu, muối, đường hoặc ớt.
Công thức
能少 + V + 就少 + V
能少一点儿就少一点儿
Ví dụ 1 – ứng dụng trực tiếp từ yêu cầu món ăn
油能少放一点儿就少放一点儿。
Yóu néng shǎo fàng yìdiǎnr jiù shǎo fàng yìdiǎnr.
Dầu nếu có thể cho ít hơn một chút thì hãy cho ít hơn.
Ví dụ 2
辣椒能少放就少放。
Làjiāo néng shǎo fàng jiù shǎo fàng.
Ớt nếu có thể cho ít thì hãy cho ít.
Ví dụ 3
能少点一道菜就少点一道。
Néng shǎo diǎn yí dào cài jiù shǎo diǎn yí dào.
Nếu có thể gọi ít đi một món thì hãy gọi ít đi một món.
Ví dụ 4
糖能少放一点儿最好。
Táng néng shǎo fàng yìdiǎnr zuìhǎo.
Đường nếu có thể cho ít hơn một chút thì tốt nhất.
Ví dụ 5
个人开支能少一点儿就少一点儿。
Gèrén kāizhī néng shǎo yìdiǎnr jiù shǎo yìdiǎnr.
Chi tiêu cá nhân nếu có thể giảm một chút thì giảm một chút.
302. 该……了 gāi…le – đến lúc nên… rồi
该……了 biểu thị đã đến thời điểm thích hợp để thực hiện một hành động.
Công thức
该 + V + 了
也该 + V + 了
时间不早了,该……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ cuối bữa ăn
大家都吃得差不多了,该结账了。
Dàjiā dōu chī de chàbuduō le, gāi jiézhàng le.
Mọi người đều ăn gần xong rồi, đến lúc thanh toán rồi.
Ví dụ 2
已经九点了,该回去了。
Yǐjīng jiǔ diǎn le, gāi huíqu le.
Đã 9 giờ rồi, đến lúc về rồi.
Ví dụ 3
菜都上齐了,该开始吃了。
Cài dōu shàng qí le, gāi kāishǐ chī le.
Món đã lên đủ rồi, đến lúc bắt đầu ăn rồi.
Ví dụ 4
吃到七八成饱以后,就该考虑要不要停止加菜了。
Chī dào qī bā chéng bǎo yǐhòu, jiù gāi kǎolǜ yào búyào tíngzhǐ jiācài le.
Sau khi ăn no khoảng 70–80% thì nên cân nhắc có dừng gọi thêm món hay không.
Ví dụ 5
账单已经改好了,该付款了。
Zhàngdān yǐjīng gǎi hǎo le, gāi fùkuǎn le.
Hóa đơn đã sửa xong rồi, đến lúc thanh toán rồi.
303. 该不该……?– có nên… hay không?
Đây là dạng nghi vấn chính phản của 该, dùng để hỏi tính phù hợp hoặc cần thiết của một hành động.
Công thức
该不该 + V?
S + 该不该 + V?
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
我们现在该不该再加一道菜?
Wǒmen xiànzài gāi bu gāi zài jiā yí dào cài?
Bây giờ chúng ta có nên gọi thêm một món không?
Ví dụ 2
这笔个人消费该不该平均分?
Zhè bǐ gèrén xiāofèi gāi bu gāi píngjūn fēn?
Khoản chi tiêu cá nhân này có nên chia đều không?
Ví dụ 3
这道菜这么辣,该不该换掉?
Zhè dào cài zhème là, gāi bu gāi huàn diào?
Món này cay như vậy, có nên đổi không?
Ví dụ 4
账单错了,我们该不该找经理?
Zhàngdān cuò le, wǒmen gāi bu gāi zhǎo jīnglǐ?
Hóa đơn sai rồi, chúng ta có nên tìm quản lý không?
Ví dụ 5
只剩两百克菜,该不该打包?
Zhǐ shèng liǎngbǎi kè cài, gāi bu gāi dǎbāo?
Chỉ còn 200 gram thức ăn, có nên đóng gói không?
304. 应不应该……?– có nên… không?
应不应该 gần nghĩa với 该不该 nhưng mang sắc thái đầy đủ và hơi trang trọng hơn.
Công thức
应不应该 + V?
S + 应不应该 + V?
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống chia tiền
个人饮料应不应该自己付?
Gèrén yǐnliào yīng bu yīnggāi zìjǐ fù?
Đồ uống cá nhân có nên tự trả không?
Ví dụ 2
我们应不应该提前订位?
Wǒmen yīng bu yīnggāi tíqián dìngwèi?
Chúng ta có nên đặt bàn trước không?
Ví dụ 3
这道没熟的鸡应不应该重新做?
Zhè dào méi shú de jī yīng bu yīnggāi chóngxīn zuò?
Món gà chưa chín này có nên làm lại không?
Ví dụ 4
服务费应不应该包括打包盒?
Fúwùfèi yīng bu yīnggāi bāokuò dǎbāo hé?
Phí phục vụ có nên bao gồm hộp đóng gói không?
Ví dụ 5
已经吃饱以后,应不应该继续点菜?
Yǐjīng chī bǎo yǐhòu, yīng bu yīnggāi jìxù diǎncài?
Sau khi đã ăn no, có nên tiếp tục gọi món không?
305. 还不如 hái bùrú – còn chẳng bằng, chi bằng
还不如 mạnh hơn 不如 một chút, thường dùng khi người nói cảm thấy phương án B rõ ràng hợp lý hơn A.
Công thức
与其 A,还不如 B
A 还不如 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
等四十分钟还不如换一家近一点儿的饭店。
Děng sìshí fēnzhōng hái bùrú huàn yì jiā jìn yìdiǎnr de fàndiàn.
Chờ 40 phút còn chẳng bằng đổi sang một nhà hàng gần hơn.
Ví dụ 2
点这么多最后吃不完,还不如一开始少点一点儿。
Diǎn zhème duō zuìhòu chī bu wán, hái bùrú yì kāishǐ shǎo diǎn yìdiǎnr.
Gọi nhiều như vậy rồi cuối cùng ăn không hết thì còn chẳng bằng ngay từ đầu gọi ít hơn.
Ví dụ 3
这道菜只有一个人吃,还不如点小份。
Zhè dào cài zhǐyǒu yí ge rén chī, hái bùrú diǎn xiǎofèn.
Món này chỉ có một người ăn thì còn chẳng bằng gọi phần nhỏ.
Ví dụ 4
平均分让好几个人觉得不公平,还不如分开算。
Píngjūn fēn ràng hǎo jǐ ge rén juéde bù gōngpíng, hái bùrú fēnkāi suàn.
Chia đều khiến mấy người cảm thấy không công bằng thì còn chẳng bằng tính riêng.
Ví dụ 5
甜点没人想吃,还不如不点。
Tiándiǎn méi rén xiǎng chī, hái bùrú bù diǎn.
Không ai muốn ăn món tráng miệng thì còn chẳng bằng không gọi.
306. 与其说……不如说…… – nói là… chẳng bằng nói là…
Đây là cấu trúc dùng để điều chỉnh cách diễn đạt hoặc cách nhìn nhận.
Công thức
与其说 + A,不如说 + B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ toàn bộ tình huống
与其说今天花得太多,不如说我们点得太分散。
Yǔqí shuō jīntiān huā de tài duō, bùrú shuō wǒmen diǎn de tài fēnsàn.
Nói hôm nay tiêu quá nhiều chẳng bằng nói chúng ta gọi món quá phân tán.
Ví dụ 2
与其说这道菜不好吃,不如说它不合我的口味。
Yǔqí shuō zhè dào cài bù hǎochī, bùrú shuō tā bù hé wǒ de kǒuwèi.
Nói món này không ngon chẳng bằng nói nó không hợp khẩu vị của em.
Ví dụ 3
与其说她不吃海鲜,不如说她不太喜欢虾和蟹。
Yǔqí shuō tā bù chī hǎixiān, bùrú shuō tā bú tài xǐhuan xiā hé xiè.
Nói cô ấy không ăn hải sản chẳng bằng nói cô ấy không thích tôm và cua lắm.
Ví dụ 4
与其说我们预算不够,不如说我们需要更合理地分配预算。
Yǔqí shuō wǒmen yùsuàn bú gòu, bùrú shuō wǒmen xūyào gèng hélǐ de fēnpèi yùsuàn.
Nói ngân sách của chúng ta không đủ chẳng bằng nói chúng ta cần phân bổ ngân sách hợp lý hơn.
Ví dụ 5
与其说这是服务问题,不如说这是订单管理的问题。
Yǔqí shuō zhè shì fúwù wèntí, bùrú shuō zhè shì dìngdān guǎnlǐ de wèntí.
Nói đây là vấn đề phục vụ chẳng bằng nói đây là vấn đề quản lý đơn hàng.
307. 不管怎么……都…… – dù thế nào cũng…
Đây là dạng mở rộng rất quan trọng của 不管……都…….
Công thức
不管怎么 + V,都……
不管怎么 + Adj,都……
不管怎么说,都……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ xử lý dị ứng
不管怎么点菜,都要先确认花生过敏的问题。
Bùguǎn zěnme diǎncài, dōu yào xiān quèrèn huāshēng guòmǐn de wèntí.
Dù gọi món thế nào cũng phải xác nhận vấn đề dị ứng lạc trước.
Ví dụ 2
不管怎么算,今天的总消费都超过原来的预算了。
Bùguǎn zěnme suàn, jīntiān de zǒng xiāofèi dōu chāoguò yuánlái de yùsuàn le.
Dù tính thế nào thì tổng chi tiêu hôm nay cũng đã vượt ngân sách ban đầu.
Ví dụ 3
不管怎么说,浪费食物都不好。
Bùguǎn zěnme shuō, làngfèi shíwù dōu bù hǎo.
Dù nói thế nào thì lãng phí thức ăn cũng không tốt.
Ví dụ 4
不管怎么分账,都要让大家先知道规则。
Bùguǎn zěnme fēnzhàng, dōu yào ràng dàjiā xiān zhīdào guīzé.
Dù chia hóa đơn thế nào cũng phải để mọi người biết quy tắc trước.
Ví dụ 5
不管怎么调整,这道菜都不能有花生成分。
Bùguǎn zěnme tiáozhěng, zhè dào cài dōu bù néng yǒu huāshēng chéngfèn.
Dù điều chỉnh thế nào thì món này cũng không được có thành phần lạc.
308. 无论如何 wúlùn rúhé – dù thế nào đi nữa
无论如何 là một cụm cố định, tương đương “dù thế nào đi nữa”.
Công thức
无论如何,S + 都 / 也 + V
S + 无论如何都 + V
Ví dụ 1 – ứng dụng từ an toàn thực phẩm
没有确认过敏原以前,无论如何都不要让芳玲尝这道菜。
Méiyǒu quèrèn guòmǐnyuán yǐqián, wúlùn rúhé dōu búyào ràng Fāng Líng cháng zhè dào cài.
Trước khi xác nhận chất gây dị ứng, dù thế nào cũng đừng để Phương Linh thử món này.
Ví dụ 2
无论如何,我们都要先检查账单。
Wúlùn rúhé, wǒmen dōu yào xiān jiǎnchá zhàngdān.
Dù thế nào chúng ta cũng phải kiểm tra hóa đơn trước.
Ví dụ 3
今天无论如何都不再加菜了。
Jīntiān wúlùn rúhé dōu bú zài jiācài le.
Hôm nay dù thế nào cũng không gọi thêm món nữa.
Ví dụ 4
无论如何都不能把别桌的菜算到我们的账单里。
Wúlùn rúhé dōu bù néng bǎ bié zhuō de cài suàn dào wǒmen de zhàngdān lǐ.
Dù thế nào cũng không thể tính món của bàn khác vào hóa đơn của chúng ta.
Ví dụ 5
无论如何都应该尊重每个人的饮食习惯。
Wúlùn rúhé dōu yīnggāi zūnzhòng měi ge rén de yǐnshí xíguàn.
Dù thế nào cũng nên tôn trọng thói quen ăn uống của từng người.
309. 越是……越…… – càng là… càng…
越是……越…… nhấn mạnh rằng khi đặc điểm hoặc tình huống A càng rõ thì kết quả B càng mạnh.
Công thức
越是 + Adj / V,越 + kết quả
越是 + N,越……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tình huống đông khách
越是周末,越要提前订位。
Yuè shì zhōumò, yuè yào tíqián dìngwèi.
Càng vào cuối tuần thì càng phải đặt bàn trước.
Ví dụ 2
越是人多,越要先确认每个人的口味。
Yuè shì rén duō, yuè yào xiān quèrèn měi ge rén de kǒuwèi.
Càng đông người càng phải xác nhận khẩu vị của từng người trước.
Ví dụ 3
越是贵的菜,越要先问清楚份量。
Yuè shì guì de cài, yuè yào xiān wèn qīngchu fènliàng.
Món càng đắt càng phải hỏi rõ khẩu phần trước.
Ví dụ 4
越是复杂的账单,越要逐项检查。
Yuè shì fùzá de zhàngdān, yuè yào zhúxiàng jiǎnchá.
Hóa đơn càng phức tạp càng phải kiểm tra từng mục.
Ví dụ 5
越是涉及过敏的问题,越不能马虎。
Yuè shì shèjí guòmǐn de wèntí, yuè bù néng mǎhu.
Vấn đề càng liên quan đến dị ứng thì càng không được sơ suất.
310. 再……也…… – dù có… cũng…
Cấu trúc 再……也…… dùng để đưa ra một giả định ở mức độ cao nhưng kết luận sau vẫn không thay đổi.
Công thức
再 + Adj,也 + B
再 + V,也 + B
再怎么 + V,也 + B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ ngân sách
再好吃,也不能点得太多。
Zài hǎochī, yě bù néng diǎn de tài duō.
Dù ngon đến đâu cũng không thể gọi quá nhiều.
Ví dụ 2
再便宜,也不能浪费。
Zài piányi, yě bù néng làngfèi.
Dù rẻ đến đâu cũng không thể lãng phí.
Ví dụ 3
再喜欢吃辣,也要考虑其他人的口味。
Zài xǐhuan chī là, yě yào kǎolǜ qítā rén de kǒuwèi.
Dù thích ăn cay đến đâu cũng phải cân nhắc khẩu vị của những người khác.
Ví dụ 4
再着急,也要先看清楚账单。
Zài zháojí, yě yào xiān kàn qīngchu zhàngdān.
Dù vội đến đâu cũng phải xem kỹ hóa đơn trước.
Ví dụ 5
再想吃,也得看看自己还能不能吃得下。
Zài xiǎng chī, yě děi kànkan zìjǐ hái néng bu néng chī de xià.
Dù muốn ăn đến đâu cũng phải xem mình còn ăn nổi hay không.
311. 再怎么……也…… – dù thế nào… cũng…
Đây là dạng nhấn mạnh hơn của 再……也…….
Công thức
再怎么 + V / Adj,也 + B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ xử lý hóa đơn
再怎么算,这道水煮牛肉也不是我们点的。
Zài zěnme suàn, zhè dào shuǐzhǔ niúròu yě bú shì wǒmen diǎn de.
Dù tính thế nào thì món bò luộc cay này cũng không phải chúng ta gọi.
Ví dụ 2
再怎么喜欢,也不能一个人点三道大菜。
Zài zěnme xǐhuan, yě bù néng yí ge rén diǎn sān dào dàcài.
Dù thích đến đâu cũng không thể một mình gọi ba món lớn.
Ví dụ 3
再怎么便宜,也要考虑能不能吃完。
Zài zěnme piányi, yě yào kǎolǜ néng bu néng chī wán.
Dù rẻ đến đâu cũng phải cân nhắc có ăn hết hay không.
Ví dụ 4
再怎么饿,也不要一下子点太多。
Zài zěnme è, yě búyào yíxiàzi diǎn tài duō.
Dù đói đến đâu cũng đừng gọi quá nhiều một lúc.
Ví dụ 5
再怎么忙,服务员也应该把过敏要求记清楚。
Zài zěnme máng, fúwùyuán yě yīnggāi bǎ guòmǐn yāoqiú jì qīngchu.
Dù bận đến đâu, nhân viên cũng nên ghi rõ yêu cầu về dị ứng.
312. 不至于 bùzhìyú – chưa đến mức, không đến nỗi
不至于 dùng để phủ định một kết quả quá mức hoặc quá nghiêm trọng.
Công thức
不至于 + V
还不至于 + V
A,但不至于 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ ngân sách
虽然今天超过预算了,不过还不至于让大家完全不能接受。
Suīrán jīntiān chāoguò yùsuàn le, búguò hái bú zhìyú ràng dàjiā wánquán bù néng jiēshòu.
Tuy hôm nay vượt ngân sách nhưng vẫn chưa đến mức khiến mọi người hoàn toàn không thể chấp nhận.
Ví dụ 2
只是微辣,不至于辣得吃不下。
Zhǐshì wēilà, bú zhìyú là de chī bu xià.
Chỉ cay nhẹ thôi, chưa đến mức cay đến không ăn nổi.
Ví dụ 3
多等十分钟不至于要换饭店。
Duō děng shí fēnzhōng bú zhìyú yào huàn fàndiàn.
Chờ thêm 10 phút chưa đến mức phải đổi nhà hàng.
Ví dụ 4
少一道菜不至于让五个人都吃不饱。
Shǎo yí dào cài bú zhìyú ràng wǔ ge rén dōu chī bù bǎo.
Ít đi một món chưa đến mức khiến cả 5 người đều không no.
Ví dụ 5
这点儿误差还不至于影响整个账单。
Zhè diǎnr wùchā hái bú zhìyú yǐngxiǎng zhěnggè zhàngdān.
Sai số nhỏ này chưa đến mức ảnh hưởng toàn bộ hóa đơn.
313. 免不了 miǎnbuliǎo – khó tránh khỏi
免不了 biểu thị một việc gần như không thể tránh được.
Công thức
免不了 + V / N
难免 + V
A 的话,免不了 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ nhóm đông người
五个人一起吃饭,口味不同是免不了的。
Wǔ ge rén yìqǐ chīfàn, kǒuwèi bùtóng shì miǎnbuliǎo de.
Năm người ăn cùng nhau thì khác biệt khẩu vị là điều khó tránh.
Ví dụ 2
周末去热门饭店,免不了要排队。
Zhōumò qù rèmén fàndiàn, miǎnbuliǎo yào páiduì.
Cuối tuần đi nhà hàng nổi tiếng thì khó tránh phải xếp hàng.
Ví dụ 3
点的菜太多,最后免不了会剩下一些。
Diǎn de cài tài duō, zuìhòu miǎnbuliǎo huì shèngxià yìxiē.
Gọi quá nhiều món thì cuối cùng khó tránh sẽ còn thừa một ít.
Ví dụ 4
预算没有提前说清楚,结账的时候免不了有分歧。
Yùsuàn méiyǒu tíqián shuō qīngchu, jiézhàng de shíhou miǎnbuliǎo yǒu fēnqí.
Không nói rõ ngân sách từ trước thì lúc thanh toán khó tránh có bất đồng.
Ví dụ 5
新餐厅第一次去,免不了要花一点儿时间看菜单。
Xīn cāntīng dì yí cì qù, miǎnbuliǎo yào huā yìdiǎnr shíjiān kàn càidān.
Lần đầu đến nhà hàng mới thì khó tránh phải dành chút thời gian xem thực đơn.
314. 难免 nánmiǎn – khó tránh, khó tránh khỏi
难免 gần nghĩa với 免不了, nhưng thường dùng như phó từ.
Công thức
难免 + V
难免会 + V
A,难免 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ quá trình phục vụ
饭店太忙的时候,服务员难免会出一点儿小错。
Fàndiàn tài máng de shíhou, fúwùyuán nánmiǎn huì chū yìdiǎnr xiǎocuò.
Khi nhà hàng quá bận, nhân viên khó tránh khỏi mắc một vài lỗi nhỏ.
Ví dụ 2
第一次来这家店,难免不知道什么菜最好吃。
Dì yí cì lái zhè jiā diàn, nánmiǎn bù zhīdào shénme cài zuì hǎochī.
Lần đầu đến quán này thì khó tránh chưa biết món nào ngon.
Ví dụ 3
五个人的预算不同,难免会有不同意见。
Wǔ ge rén de yùsuàn bùtóng, nánmiǎn huì yǒu bùtóng yìjiàn.
Ngân sách của 5 người khác nhau thì khó tránh có ý kiến khác nhau.
Ví dụ 4
菜点得太多,难免会浪费。
Cài diǎn de tài duō, nánmiǎn huì làngfèi.
Gọi quá nhiều món thì khó tránh lãng phí.
Ví dụ 5
账单项目多了,人工计算难免会有误差。
Zhàngdān xiàngmù duō le, réngōng jìsuàn nánmiǎn huì yǒu wùchā.
Khi hóa đơn có nhiều hạng mục, tính thủ công khó tránh có sai số.
315. 好在 hǎozài – may mà
好在 dùng để nêu một yếu tố tích cực giúp giảm hậu quả của một tình huống không thuận lợi.
Công thức
好在 + mệnh đề
A,好在 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ lỗi hóa đơn
账单虽然算错了,好在我们付款以前发现了。
Zhàngdān suīrán suàn cuò le, hǎozài wǒmen fùkuǎn yǐqián fāxiàn le.
Hóa đơn tuy tính sai nhưng may mà chúng ta phát hiện trước khi thanh toán.
Ví dụ 2
今天虽然人很多,好在我们只等了二十分钟。
Jīntiān suīrán rén hěn duō, hǎozài wǒmen zhǐ děng le èrshí fēnzhōng.
Hôm nay tuy rất đông người nhưng may mà chúng ta chỉ chờ 20 phút.
Ví dụ 3
这道菜第一次做错了,好在厨房马上重新做了。
Zhè dào cài dì yí cì zuò cuò le, hǎozài chúfáng mǎshàng chóngxīn zuò le.
Món này lần đầu làm sai nhưng may mà bếp lập tức làm lại.
Ví dụ 4
我们点得有点儿多,好在剩下的可以打包。
Wǒmen diǎn de yǒudiǎnr duō, hǎozài shèngxià de kěyǐ dǎbāo.
Chúng ta gọi hơi nhiều nhưng may mà phần còn lại có thể đóng gói.
Ví dụ 5
预算超过了一点儿,好在没有其他额外收费。
Yùsuàn chāoguò le yìdiǎnr, hǎozài méiyǒu qítā éwài shōufèi.
Ngân sách vượt một chút nhưng may mà không có khoản phí bắt buộc nào khác.
316. 幸好 xìnghǎo – may mà
幸好 gần nghĩa với 好在, nhưng thường nhấn mạnh cảm giác may mắn rõ hơn.
Công thức
幸好 + mệnh đề
幸好……,不然……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ món gà chưa chín
幸好我们及时发现鸡肉还没完全熟。
Xìnghǎo wǒmen jíshí fāxiàn jīròu hái méi wánquán shú.
May mà chúng ta kịp thời phát hiện thịt gà vẫn chưa chín hoàn toàn.
Ví dụ 2
幸好提前问了价格,不然可能会超出预算更多。
Xìnghǎo tíqián wèn le jiàgé, bùrán kěnéng huì chāochū yùsuàn gèng duō.
May mà đã hỏi giá trước, nếu không có thể còn vượt ngân sách nhiều hơn.
Ví dụ 3
幸好还有一张六人桌。
Xìnghǎo hái yǒu yì zhāng liù rén zhuō.
May mà vẫn còn một bàn 6 người.
Ví dụ 4
幸好服务员重新核对了订单。
Xìnghǎo fúwùyuán chóngxīn héduì le dìngdān.
May mà nhân viên đã đối chiếu lại đơn gọi món.
Ví dụ 5
幸好没点甜点,不然真的吃不完。
Xìnghǎo méi diǎn tiándiǎn, bùrán zhēn de chī bu wán.
May mà không gọi món tráng miệng, nếu không thật sự sẽ ăn không hết.
317. 幸亏 xìngkuī – may nhờ, may mà
幸亏 thường nhấn mạnh một yếu tố hoặc một người đã giúp tránh được hậu quả xấu.
Công thức
幸亏 + người / sự việc
幸亏 + A,才 + B
幸亏……,不然……
Ví dụ 1 – ứng dụng từ việc kiểm tra hóa đơn
幸亏芳玲发现了账单上的水煮牛肉,不然我们就多付钱了。
Xìngkuī Fāng Líng fāxiàn le zhàngdān shàng de shuǐzhǔ niúròu, bùrán wǒmen jiù duō fù qián le.
May nhờ Phương Linh phát hiện món bò luộc cay trên hóa đơn, nếu không chúng ta đã trả thừa tiền.
Ví dụ 2
幸亏提前订位,我们才没有等太久。
Xìngkuī tíqián dìngwèi, wǒmen cái méiyǒu děng tài jiǔ.
May nhờ đặt bàn trước nên chúng ta mới không phải chờ quá lâu.
Ví dụ 3
幸亏服务员提醒,我们才想起来还有一道汤。
Xìngkuī fúwùyuán tíxǐng, wǒmen cái xiǎng qǐlai hái yǒu yí dào tāng.
May nhờ nhân viên nhắc nên chúng ta mới nhớ ra vẫn còn một món canh.
Ví dụ 4
幸亏没把辣酱放进公共菜里。
Xìngkuī méi bǎ làjiàng fàng jìn gōnggòng cài lǐ.
May mà không cho sốt cay vào món chung.
Ví dụ 5
幸亏我们先问了花生成分。
Xìngkuī wǒmen xiān wèn le huāshēng chéngfèn.
May mà chúng ta đã hỏi thành phần lạc trước.
318. 没想到 méi xiǎngdào – không ngờ
没想到 dùng khi kết quả thực tế khác với dự đoán của người nói.
Công thức
没想到 + mệnh đề
没想到……竟然……
本来以为 A,没想到 B
Ví dụ 1 – ứng dụng từ tổng chi phí
本来以为九十万左右就够了,没想到最后超过了一百二十万。
Běnlái yǐwéi jiǔshí wàn zuǒyòu jiù gòu le, méi xiǎngdào zuìhòu chāoguò le yìbǎi èrshí wàn.
Ban đầu tưởng khoảng 900.000 đồng là đủ, không ngờ cuối cùng vượt 1,2 triệu đồng.
Ví dụ 2
没想到这道新菜还挺好吃的。
Méi xiǎngdào zhè dào xīn cài hái tǐng hǎochī de.
Không ngờ món mới này lại khá ngon.
Ví dụ 3
没想到周六晚上要等这么久。
Méi xiǎngdào Zhōuliù wǎnshang yào děng zhème jiǔ.
Không ngờ tối thứ Bảy lại phải chờ lâu như vậy.
Ví dụ 4
没想到这份菜比照片看起来大这么多。
Méi xiǎngdào zhè fèn cài bǐ zhàopiàn kàn qǐlai dà zhème duō.
Không ngờ phần ăn này lớn hơn trong ảnh nhiều đến vậy.
Ví dụ 5
没想到最后出问题的不是菜,而是账单。
Méi xiǎngdào zuìhòu chū wèntí de bú shì cài, érshì zhàngdān.
Không ngờ cuối cùng thứ có vấn đề không phải món ăn mà lại là hóa đơn.
319. 想不到 xiǎngbudào – không ngờ tới, không nghĩ ra được
想不到 có hai cách dùng.
Một là “không ngờ”.
Hai là “không nghĩ ra được”.
Công thức
想不到 + mệnh đề
真想不到……
想不到 + 办法
Ví dụ 1 – ứng dụng từ hội thoại
真想不到一张账单还能错两个地方。
Zhēn xiǎngbudào yì zhāng zhàngdān hái néng cuò liǎng ge dìfang.
Thật không ngờ một hóa đơn còn có thể sai hai chỗ.
Ví dụ 2
我想不到更简单的分账办法了。
Wǒ xiǎngbudào gèng jiǎndān de fēnzhàng bànfǎ le.
Em không nghĩ ra cách chia hóa đơn nào đơn giản hơn nữa.
Ví dụ 3
想不到这道素菜这么受欢迎。
Xiǎngbudào zhè dào sùcài zhème shòu huānyíng.
Không ngờ món chay này được yêu thích đến vậy.
Ví dụ 4
我一时想不到还有什么可以点。
Wǒ yìshí xiǎngbudào hái yǒu shénme kěyǐ diǎn.
Nhất thời em không nghĩ ra còn món gì có thể gọi.
Ví dụ 5
想不到最后大家最喜欢的是最便宜的那道菜。
Xiǎngbudào zuìhòu dàjiā zuì xǐhuan de shì zuì piányi de nà dào cài.
Không ngờ cuối cùng món mọi người thích nhất lại là món rẻ nhất.
320. 怪不得 guàibude – chẳng trách
怪不得 và 难怪 về cơ bản gần nghĩa.
怪不得 mang sắc thái khẩu ngữ rất rõ.
Công thức
怪不得 + kết quả
原来 + nguyên nhân,怪不得 + kết quả
Ví dụ 1 – ứng dụng từ món ăn nguội
原来这道菜在出菜口放了八分钟,怪不得不够热。
Yuánlái zhè dào cài zài chūcàikǒu fàng le bā fēnzhōng, guàibude bú gòu rè.
Hóa ra món này đã để ở khu ra món 8 phút, chẳng trách không đủ nóng.
Ví dụ 2
原来今天是周六,怪不得这么多人。
Yuánlái jīntiān shì Zhōuliù, guàibude zhème duō rén.
Hóa ra hôm nay là thứ Bảy, chẳng trách đông người như vậy.
Ví dụ 3
这道菜放了很多花椒,怪不得嘴这么麻。
Zhè dào cài fàng le hěn duō huājiāo, guàibude zuǐ zhème má.
Món này cho nhiều hoa tiêu, chẳng trách miệng tê như vậy.
Ví dụ 4
原来饮料也算了服务费,怪不得总价比我们自己算的高。
Yuánlái yǐnliào yě suàn le fúwùfèi, guàibude zǒngjià bǐ wǒmen zìjǐ suàn de gāo.
Hóa ra đồ uống cũng được tính phí phục vụ, chẳng trách tổng tiền cao hơn số chúng ta tự tính.
Ví dụ 5
她中午没吃饭,怪不得现在这么饿。
Tā zhōngwǔ méi chīfàn, guàibude xiànzài zhème è.
Buổi trưa cô ấy không ăn cơm, chẳng trách bây giờ đói như vậy.
Giới thiệu tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ LUYỆN THI HSK 4 HSKK TRUNG CẤP QUYỂN 5: KIỆT TÁC HỌC THUẬT ĐỘC QUYỀN TỪ THẠC SĨ NGUYỄN MINH VŨ
Trong bối cảnh tiếng Trung ngày càng khẳng định vị thế là ngôn ngữ toàn cầu, việc chinh phục các chứng chỉ quốc tế như HSK và HSKK đã trở thành mục tiêu tiên quyết của hàng triệu người học. Tuy nhiên, giữa “biển” tài liệu hiện nay, để tìm được một lộ trình chuẩn mực và hiệu quả không phải là điều dễ dàng. Thấu hiểu sâu sắc điều đó, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã dồn tâm huyết biên soạn và chính thức cho ra mắt tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 – một tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất, đánh dấu bước đột phá vượt bậc trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU).
1. Chuẩn Mực Mới Của Hệ Thống Tiêu Chuẩn HSK 3.0
Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 không đơn thuần là một cuốn sách giáo khoa, mà là một công trình nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng mang tính thực tiễn cao. Được thiết kế bám sát và cập nhật hoàn toàn theo tiêu chuẩn HSK 3.0 mới nhất, đây là tài liệu học tiếng Trung chuẩn mực tối cao dành riêng cho cộng đồng học viên đang học tập, sinh hoạt trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Cuốn giáo trình quyển 5 này giải quyết triệt để những khó khăn của người học ở giai đoạn trung cấp – giai đoạn bản lề quyết định sự bứt phá về năng lực ngôn ngữ. Từ hệ thống từ vựng, điểm ngữ pháp chuyên sâu cho đến các mẫu câu phức tạp đều được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ tinh lọc và hệ thống hóa một cách khoa học, giúp học viên không chỉ thi đỗ chứng chỉ mà còn ứng dụng trôi chảy vào công việc và đời sống.
2. Cẩm Nang Giảng Dạy Thực Chiến Mỗi Ngày Của Chuyên Gia
Giá trị cốt lõi làm nên sức hút của tác phẩm này nằm ở tính thực chiến. Ngoài việc là tài liệu tự học xuất sắc, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 còn là tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày của chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Tác phẩm được sử dụng làm giáo trình xương sống trong các chuyên đề luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi khẩu ngữ HSKK (từ Sơ cấp, Trung cấp đến Cao cấp). Thông qua việc trực tiếp đứng lớp và áp dụng giáo trình này vào thực tế giảng dạy, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ liên tục mài giũa, tối ưu hóa các phương pháp truyền đạt, biến những kiến thức khô khan thành những bài giảng sinh động, dễ hiểu, giúp học viên thẩm thấu ngôn ngữ một cách tự nhiên và sâu sắc nhất.
3. Thư Viện ChineMaster EDU: Nơi Cất Giấu “Bí Mật Chất Xám” Vô Giá
Để bảo vệ trọn vẹn giá trị nguyên bản của tác phẩm, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ hiện được lưu trữ hồ sơ tuyệt mật và bảo vệ nghiêm ngặt tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc quy mô và hiện đại bậc nhất.
Nơi đây không chỉ là kho lưu trữ tài liệu đơn thuần, mà còn được giới chuyên môn truyền tai nhau là nơi cất giấu BÍ MẬT CHẤT XÁM của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Bên cạnh quyển 5 kinh điển này, thư viện còn là nơi quy tụ vô số tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác. Bằng tài năng, sự bền bỉ và tình yêu mãnh liệt với sự nghiệp giáo dục, Tác giả Nguyễn Minh Vũ đã xác lập một kỷ lục vô tiền khoáng hậu khi trở thành tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Mỗi tác phẩm là một mảnh ghép hoàn hảo, tạo nên một đế chế học thuật mang đậm dấu ấn cá nhân của thầy.
4. Tính Độc Quyền Tuyệt Đối – Lời Khẳng Định Về Chất Lượng
Một nguyên tắc bất di bất dịch đã được thiết lập: Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ được sử dụng duy nhất và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Do đó, người học và giới mộ điệu cần đặc biệt lưu ý rằng: Tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ đều KHÔNG CÓ ở bất kỳ kênh phân phối, nhà sách, nền tảng thương mại điện tử hay trung tâm nào khác ngoại trừ nền tảng ChineMaster EDU – nền tảng được đích thân sáng lập và điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Chiến lược khép kín này là lời cam kết đanh thép nhất về bản quyền và chất lượng. Khi học viên gia nhập hệ sinh thái MASTEREDU, họ không chỉ mua một cuốn sách, mà họ được thụ hưởng toàn bộ phương pháp tư duy, sự hỗ trợ tận tình và môi trường học thuật chuyên nghiệp, tinh hoa nhất từ chính cha đẻ của tác phẩm.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 không chỉ là tấm vé vàng giúp học viên vượt qua kỳ thi HSK và HSKK với điểm số xuất sắc, mà còn là di sản học thuật tâm huyết của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Nó đại diện cho triết lý giáo dục đỉnh cao và khát vọng nâng tầm năng lực tiếng Trung cho người Việt trên nền tảng độc quyền danh giá ChineMaster EDU.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ là tác phẩm giáo trình tiếng Trung mới nhất được biên soạn bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU, viết tắt là MASTEREDU.
Đây là tài liệu học tiếng Trung được xây dựng theo định hướng chuẩn hóa kiến thức HSK 3.0, đồng thời phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo tiếng Trung Quốc chuyên sâu, luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ cấp, HSKK trung cấp, HSKK cao cấp trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Giáo trình không chỉ hướng đến mục tiêu giúp học viên tích lũy từ vựng và ngữ pháp HSK 4, mà còn chú trọng phát triển khả năng sử dụng tiếng Trung trong tình huống thực tế thông qua hệ thống bài hội thoại, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp, bài luyện phản xạ, bài đọc, bài dịch và các chuyên đề ứng dụng được tổ chức theo một lộ trình học tập có hệ thống.
Đây cũng là một trong những tác phẩm tiếp nối hệ thống Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng và sử dụng trong các chương trình giảng dạy tiếng Trung chuyên sâu tại ChineMaster EDU.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 theo định hướng HSK 3.0
HSK 3.0 đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với năng lực sử dụng tiếng Trung một cách toàn diện.
Người học không thể chỉ ghi nhớ từ mới một cách riêng lẻ hoặc học thuộc những cấu trúc ngữ pháp rời rạc. Muốn phát triển năng lực tiếng Trung bền vững, học viên cần biết cách đưa từ vựng và ngữ pháp vào câu, hội thoại, đoạn văn và tình huống giao tiếp cụ thể.
Chính vì vậy, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 được xây dựng theo định hướng kết hợp đồng thời nhiều thành phần:
Từ vựng + Ngữ pháp + Cấu trúc câu + Hội thoại + Nghe + Nói + Đọc + Viết + Gõ + Dịch
Mục tiêu quan trọng không chỉ là:
Biết từ vựng
mà phải tiến tới:
Hiểu từ vựng → Biết kết hợp từ → Biết đặt câu → Biết giao tiếp → Biết viết → Biết dịch → Biết vận dụng trong tình huống thực tế.
Đây chính là tư duy đào tạo xuyên suốt trong hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU.
Phát triển toàn diện 6 kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch tiếng Trung
Một trong những định hướng quan trọng của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 là phát triển đồng thời 6 năng lực thực hành tiếng Trung:
Nghe tiếng Trung
Nói tiếng Trung
Đọc tiếng Trung
Viết tiếng Trung
Gõ tiếng Trung
Dịch tiếng Trung
Trong quá trình học ngoại ngữ, sáu kỹ năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Học viên nghe nhiều nhưng không luyện nói sẽ gặp khó khăn khi giao tiếp.
Học viên biết đọc nhưng không nắm chắc ngữ pháp sẽ khó viết được những câu tiếng Trung chính xác.
Học viên có nhiều từ vựng nhưng không luyện kết hợp từ sẽ gặp khó khăn khi diễn đạt.
Học viên biết nghĩa của câu nhưng không luyện dịch sẽ khó chuyển đổi linh hoạt giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Vì vậy, giáo trình hướng tới một chu trình đào tạo:
Học từ → Hiểu từ → Ghép từ → Đặt câu → Nghe câu → Nói câu → Đọc câu → Viết câu → Gõ câu → Dịch câu → Vận dụng trong giao tiếp thực tế.
Khi quá trình này được lặp lại thường xuyên, vốn tiếng Trung thụ động của người học từng bước được chuyển hóa thành năng lực sử dụng tiếng Trung chủ động.
Học từ vựng HSK 4 theo cụm từ và ngữ cảnh
Trong giáo trình, từ vựng không nên được học dưới hình thức một danh sách những từ đơn đứng riêng biệt.
Mỗi từ mới cần được mở rộng thành nhiều lớp kiến thức.
Ví dụ, khi học một động từ tiếng Trung, học viên cần tiếp tục tìm hiểu:
Từ đó thường kết hợp với danh từ nào.
Có thể đứng trước hoặc sau thành phần nào.
Có thể kết hợp với trạng từ nào.
Có những từ đồng nghĩa nào.
Có những từ trái nghĩa nào.
Khác biệt với những từ gần nghĩa ra sao.
Có thể xuất hiện trong cấu trúc ngữ pháp nào.
Được sử dụng trong văn nói hay văn viết.
Có thể ứng dụng trong những tình huống giao tiếp nào.
Từ một đơn vị từ vựng ban đầu, người học từng bước hình thành một mạng lưới từ vựng.
Ví dụ mô hình học:
Từ đơn → Từ ghép → Cụm từ → Cấu trúc câu → Câu hoàn chỉnh → Hội thoại → Đoạn văn → Tình huống giao tiếp
Phương pháp này giúp hạn chế tình trạng học viên thuộc rất nhiều từ nhưng khi cần giao tiếp lại không biết sử dụng từ đó như thế nào.
Tăng cường mạnh hệ thống cấu trúc ngữ pháp HSK 4
Ngữ pháp là một trong những thành phần trọng tâm của chương trình HSK 4.
Tuy nhiên, mục tiêu của giáo trình không phải yêu cầu học viên ghi nhớ lý thuyết ngữ pháp một cách máy móc.
Mỗi trọng điểm ngữ pháp cần được chuyển thành các công thức câu có khả năng tái sử dụng.
Ví dụ:
Chủ ngữ + Trạng ngữ + Động từ + Tân ngữ
Chủ ngữ + 已经 + Động từ + 了
Chủ ngữ + 正在 + Động từ + Tân ngữ
因为……所以……
虽然……但是……
如果……就……
只要……就……
不但……而且……
除了……以外……还……
一边……一边……
一……就……
越……越……
把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần bổ sung
Tân ngữ + 被 + Chủ thể hành động + Động từ
Từ một cấu trúc cơ bản, học viên tiếp tục luyện tập bằng cách thay đổi:
Chủ ngữ.
Động từ.
Tân ngữ.
Thời gian.
Địa điểm.
Trạng thái.
Mục đích.
Nguyên nhân.
Điều kiện.
Kết quả.
Cách luyện này giúp học viên không chỉ hiểu cấu trúc mà còn có khả năng tự tạo ra hàng chục hoặc hàng trăm câu mới từ cùng một mô hình ngữ pháp.
Luyện thi HSK 4 kết hợp chặt chẽ với HSKK trung cấp
HSK và HSKK không nên được xem là hai hệ thống kiến thức hoàn toàn tách biệt.
Từ vựng và ngữ pháp học trong HSK có thể trở thành nguyên liệu trực tiếp cho phần luyện nói HSKK.
Ví dụ, sau khi học một chủ đề HSK 4, học viên có thể tiếp tục luyện:
Đọc thành tiếng.
Nghe và nhắc lại.
Trả lời câu hỏi.
Miêu tả sự việc.
Kể lại nội dung.
Trình bày quan điểm.
Giải thích nguyên nhân.
So sánh hai phương án.
Nói về trải nghiệm cá nhân.
Xử lý một tình huống giao tiếp.
Trình bày một vấn đề trong khoảng thời gian nhất định.
Nhờ đó, kiến thức HSK được chuyển hóa thành năng lực diễn đạt phục vụ trực tiếp cho HSKK trung cấp.
Phát triển phản xạ nói tiếng Trung HSKK trung cấp
Một trong những khó khăn phổ biến của người học tiếng Trung là:
Đọc hiểu được nhưng không nói được.
Nghe hiểu được nhưng phản ứng chậm.
Biết từ nhưng không ghép được thành câu.
Biết ngữ pháp nhưng khi nói lại không sử dụng được.
Nguyên nhân thường nằm ở khoảng cách giữa kiến thức thụ động và khả năng sử dụng chủ động.
Do đó, quá trình luyện HSKK cần được xây dựng thành nhiều cấp độ.
Cấp độ 1: Đọc câu mẫu
Học viên làm quen với cách phát âm, thanh điệu và trật tự câu.
Cấp độ 2: Thay thế thành phần
Giữ nguyên cấu trúc nhưng thay chủ ngữ, động từ hoặc tân ngữ.
Cấp độ 3: Trả lời câu hỏi
Học viên sử dụng cấu trúc vừa học để trả lời.
Cấp độ 4: Mở rộng câu
Từ một câu đơn phát triển thành câu có thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích hoặc kết quả.
Cấp độ 5: Nói thành đoạn
Kết nối nhiều câu thành đoạn nói hoàn chỉnh.
Cấp độ 6: Phản xạ tự do
Người học vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế mà không phụ thuộc hoàn toàn vào câu mẫu.
Đây là bước rất quan trọng để chuyển từ trạng thái học tiếng Trung sang trạng thái sử dụng tiếng Trung.
Hệ thống hội thoại tiếng Trung thực tế
Một đặc điểm quan trọng trong hệ thống giáo trình ChineMaster EDU là tăng cường mạnh các tình huống hội thoại.
Nội dung giao tiếp có thể được triển khai trong nhiều môi trường khác nhau như:
Giao tiếp hàng ngày.
Gia đình.
Trường học.
Công việc.
Văn phòng.
Doanh nghiệp.
Ngân hàng.
Tài chính.
Kế toán.
Kinh doanh.
Thương mại.
Mua bán.
Khách hàng.
Nhà hàng.
Khách sạn.
Du lịch.
Giao thông.
Thuê nhà.
Bất động sản.
Xuất nhập khẩu.
Logistics.
Phỏng vấn xin việc.
Quản trị nhân sự.
Tổ chức sự kiện.
Team building.
Đàm phán thương mại.
Chăm sóc khách hàng.
Mỗi tình huống là môi trường để người học sử dụng lại hệ thống từ vựng và cấu trúc đã được học.
Nhờ vậy, kiến thức không dừng lại ở mức độ ghi nhớ mà được chuyển thành năng lực giao tiếp.
Tăng cường khả năng đặt câu tiếng Trung
Khả năng tự đặt câu là cầu nối giữa học từ vựng và giao tiếp thực tế.
Do đó, khi học một từ mới, học viên cần luyện nhiều dạng câu khác nhau.
Ví dụ:
Câu khẳng định.
Câu phủ định.
Câu nghi vấn.
Câu hỏi với từ để hỏi.
Câu so sánh.
Câu điều kiện.
Câu nguyên nhân – kết quả.
Câu nhượng bộ.
Câu mục đích.
Câu có 把.
Câu bị động 被.
Câu có bổ ngữ kết quả.
Câu có bổ ngữ xu hướng.
Câu có bổ ngữ khả năng.
Câu có bổ ngữ trình độ.
Câu có trạng ngữ thời gian.
Câu có trạng ngữ địa điểm.
Câu có nhiều tầng định ngữ.
Khi có khả năng biến một từ mới thành nhiều mẫu câu khác nhau, người học sẽ từng bước xây dựng được năng lực diễn đạt độc lập.
Tăng cường kỹ năng dịch Trung Việt và Việt Trung
Dịch thuật là một công cụ rất hiệu quả để kiểm tra mức độ hiểu tiếng Trung.
Trong quá trình học, học viên cần kết hợp cả hai chiều:
Tiếng Trung → Tiếng Việt
và
Tiếng Việt → Tiếng Trung
Dịch Trung Việt giúp kiểm tra khả năng:
Nhận diện từ vựng.
Phân tích cấu trúc.
Xác định quan hệ ngữ pháp.
Hiểu chính xác nội dung câu.
Dịch Việt Trung có mức độ khó cao hơn vì yêu cầu người học chủ động lựa chọn:
Từ vựng.
Trật tự từ.
Cấu trúc ngữ pháp.
Lượng từ.
Giới từ.
Liên từ.
Bổ ngữ.
Trợ từ.
Cách diễn đạt phù hợp với thói quen của tiếng Trung.
Do đó, luyện dịch thường xuyên giúp người học phát hiện rất nhanh những lỗ hổng kiến thức của mình.
Học HSK 4 nhưng xây nền tảng hướng tới HSK 5, HSK 6 và HSK 7-9
HSK 4 không phải điểm kết thúc của quá trình học tiếng Trung.
Đây là một mắt xích quan trọng trong lộ trình phát triển năng lực từ cơ bản đến nâng cao.
Một nền tảng HSK 4 vững chắc sẽ hỗ trợ rất lớn cho quá trình tiếp tục học:
HSK 5
HSK 6
HSK 7
HSK 8
HSK 9
Đặc biệt, những năng lực như:
Phân tích cấu trúc câu.
Nhận diện thành phần câu.
Hiểu quan hệ giữa các mệnh đề.
Sử dụng liên từ.
Sử dụng bổ ngữ.
Mở rộng vốn từ theo trường nghĩa.
Phân biệt từ gần nghĩa.
Đọc hiểu đoạn văn dài.
Diễn đạt quan điểm.
Tóm tắt nội dung.
Dịch Trung Việt.
Dịch Việt Trung.
đều là nền tảng cần thiết khi người học tiến lên các trình độ cao hơn.
Giáo trình dành cho người học tiếng Trung theo lộ trình dài hạn
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 phù hợp với học viên đang xây dựng một lộ trình học tiếng Trung lâu dài.
Tài liệu có thể được sử dụng cho:
Học viên đang học HSK 4.
Học viên luyện thi HSK 4.
Học viên luyện HSKK trung cấp.
Người đã học HSK 4 nhưng muốn củng cố lại nền tảng.
Người muốn tăng vốn từ vựng tiếng Trung.
Người muốn nâng cao ngữ pháp tiếng Trung.
Người muốn luyện phản xạ giao tiếp.
Người cần luyện dịch Trung Việt.
Người cần luyện dịch Việt Trung.
Người muốn xây nền tảng để học HSK 5 và HSK 6.
Người có định hướng học lên HSK 7-9.
Người sử dụng tiếng Trung trong công việc.
Người cần tiếng Trung chuyên ngành.
Người cần nâng cao khả năng giao tiếp với khách hàng và đối tác Trung Quốc.
Học tiếng Trung thông qua hệ thống kiến thức liên kết
Một bài học hiệu quả không nên bao gồm những kiến thức tách rời.
Các thành phần phải kết nối thành một hệ thống.
Một từ mới có thể dẫn đến nhiều từ ghép.
Một từ ghép có thể dẫn đến nhiều cụm từ.
Một cụm từ có thể tạo thành nhiều mẫu câu.
Một mẫu câu có thể tạo thành nhiều đoạn hội thoại.
Một đoạn hội thoại có thể phát triển thành bài nói.
Một bài nói có thể chuyển thành bài viết.
Một bài viết có thể tiếp tục trở thành bài đọc hiểu hoặc bài dịch.
Có thể hình dung quá trình này như sau:
Hán tự → Từ vựng → Từ ghép → Cụm từ → Cấu trúc → Câu → Hội thoại → Đoạn văn → Bài nói → Bài viết → Giao tiếp thực tế
Đây là quá trình từng bước biến kiến thức ngôn ngữ thành năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Phương pháp học Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5
Để khai thác hiệu quả giáo trình, người học có thể tiến hành theo trình tự:
Bước 1: Học từ vựng mới
Nắm chắc chữ Hán, Pinyin, thanh điệu và nghĩa.
Bước 2: Học từ ghép và cụm từ
Không học từ dưới dạng đơn lẻ.
Bước 3: Phân tích cấu trúc câu
Xác định chủ ngữ, vị ngữ, động từ, tân ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ và các thành phần liên quan.
Bước 4: Luyện câu mẫu
Đọc nhiều lần cho đến khi quen trật tự từ.
Bước 5: Thay thế thành phần câu
Tạo thêm nhiều câu mới từ cùng một cấu trúc.
Bước 6: Luyện nghe
Nghe để nhận diện âm thanh, từ vựng và cấu trúc.
Bước 7: Luyện nói
Đọc thành tiếng và luyện phản xạ.
Bước 8: Luyện hội thoại
Đưa kiến thức vào tình huống.
Bước 9: Luyện viết và gõ tiếng Trung
Chủ động tái tạo kiến thức.
Bước 10: Luyện dịch Trung Việt và Việt Trung
Kiểm tra mức độ hiểu sâu.
Bước 11: Ôn tập cách quãng
Quay lại kiến thức cũ theo chu kỳ.
Bước 12: Vận dụng thực tế
Sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp, học tập và công việc.
Giáo trình được sử dụng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU
ChineMaster EDU – MASTEREDU là hệ thống đào tạo Hán ngữ do Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ xây dựng và phát triển với định hướng đào tạo tiếng Trung từ cơ bản đến chuyên sâu.
Hệ thống học liệu được phát triển theo nhiều lộ trình, bao gồm:
HSK 1-9.
HSKK sơ cấp.
HSKK trung cấp.
HSKK cao cấp.
Tiếng Trung giao tiếp.
Tiếng Trung thương mại.
Tiếng Trung kinh tế.
Tiếng Trung ngân hàng.
Tiếng Trung tài chính.
Tiếng Trung kế toán.
Tiếng Trung kiểm toán.
Tiếng Trung logistics.
Tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Tiếng Trung bán hàng.
Tiếng Trung chăm sóc khách hàng.
Tiếng Trung bất động sản.
Tiếng Trung hành chính nhân sự.
Tiếng Trung doanh nghiệp.
Tiếng Trung dịch thuật.
Các chương trình được thiết kế theo định hướng kết nối kiến thức Hán ngữ phổ thông với khả năng ứng dụng trong đời sống và môi trường nghề nghiệp thực tế.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được lưu trữ trong hệ thống hồ sơ học liệu tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU – Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU.
Đây là không gian tập trung hệ thống giáo trình, bài giảng và học liệu được xây dựng trong quá trình nghiên cứu, biên soạn và giảng dạy của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.
Trong hệ thống này có nhiều nhóm tài liệu khác nhau như:
Giáo trình luyện thi HSK.
Giáo trình luyện thi HSKK.
Giáo trình từ vựng.
Giáo trình ngữ pháp.
Giáo trình hội thoại.
Giáo trình giao tiếp.
Giáo trình dịch thuật.
Giáo trình tiếng Trung chuyên ngành.
Giáo trình tiếng Trung thương mại.
Giáo trình tiếng Trung kinh tế.
Giáo trình tiếng Trung ngân hàng.
Giáo trình tiếng Trung tài chính.
Giáo trình tiếng Trung logistics.
Giáo trình tiếng Trung doanh nghiệp.
Giáo trình tiếng Trung nghề nghiệp.
Thư viện đồng thời đóng vai trò là nơi hệ thống hóa và bảo tồn khối lượng học liệu được xây dựng xuyên suốt quá trình đào tạo trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Hệ thống học liệu chuyên biệt của tác giả Nguyễn Minh Vũ
Một trong những đặc điểm nổi bật của hệ thống ChineMaster EDU là quá trình xây dựng kho học liệu riêng phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo.
Các bài giảng không đơn thuần dừng ở việc giới thiệu kiến thức có sẵn mà được tiếp tục mở rộng theo nhiều lớp:
Từ vựng cơ bản.
Từ vựng mở rộng.
Từ đồng nghĩa.
Từ trái nghĩa.
Từ gần nghĩa.
Từ ghép.
Cụm từ cố định.
Cách kết hợp từ.
Cấu trúc câu.
Công thức ngữ pháp.
Câu ví dụ.
Hội thoại thực tế.
Bài đọc.
Bài viết.
Bài luyện nghe.
Bài luyện nói.
Bài dịch.
Bài tập ứng dụng.
Chuyên đề nghề nghiệp.
Qua quá trình tích lũy liên tục, các bài học tạo thành một mạng lưới kiến thức có khả năng liên kết với nhau thay vì tồn tại riêng lẻ.
BÍ MẬT CHẤT XÁM trong Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU
Khái niệm BÍ MẬT CHẤT XÁM được sử dụng trong hệ thống ChineMaster EDU để nhấn mạnh giá trị của quá trình nghiên cứu, biên soạn, thử nghiệm, chỉnh sửa và tích lũy học liệu trong thời gian dài của tác giả.
Một bộ giáo trình hoàn chỉnh không chỉ hình thành từ việc tập hợp từ vựng.
Phía sau đó là quá trình:
Lựa chọn nội dung.
Phân loại kiến thức.
Sắp xếp trình độ.
Thiết kế cấu trúc.
Xây dựng câu mẫu.
Phát triển tình huống giao tiếp.
Thiết kế hệ thống bài tập.
Xây dựng phương pháp ghi nhớ.
Liên kết các chủ điểm ngữ pháp.
Xây dựng mạng lưới từ vựng.
Điều chỉnh nội dung dựa trên thực tế giảng dạy.
Do đó, hệ thống giáo trình chính là kết quả của quá trình tích lũy chất xám lâu dài.
Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU vì vậy không đơn thuần là nơi chứa tài liệu mà còn là nơi hệ thống hóa những kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm đào tạo được hình thành trong quá trình giảng dạy tiếng Trung.
Tác giả Nguyễn Minh Vũ và hệ thống giáo trình Hán ngữ ChineMaster EDU
Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là tác giả xây dựng hệ thống giáo trình và nội dung đào tạo Hán ngữ được sử dụng trong hệ sinh thái ChineMaster EDU.
Một trong những định hướng xuyên suốt của hệ thống giáo trình là không tách rời:
Từ vựng
với
Ngữ pháp
và không tách rời:
Kiến thức
với
Ứng dụng thực tế.
Do đó, mỗi bài học được phát triển theo hướng từ kiến thức nhỏ đến hệ thống kiến thức lớn.
Người học bắt đầu từ một từ.
Từ một từ phát triển thành cụm từ.
Từ cụm từ phát triển thành câu.
Từ câu phát triển thành hội thoại.
Từ hội thoại phát triển thành khả năng giao tiếp.
Đây chính là quá trình biến kiến thức thành năng lực.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 trong chuỗi giáo trình HSK 4
Quyển 5 tiếp tục mở rộng hệ thống kiến thức đã được hình thành trong các quyển trước của bộ Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp.
Việc chia thành nhiều quyển giúp nội dung có thể được triển khai sâu hơn.
Thay vì đưa một số lượng rất lớn kiến thức vào một cuốn duy nhất, mỗi quyển có thể tập trung mở rộng:
Từ vựng.
Ngữ pháp.
Cấu trúc câu.
Chuyên đề hội thoại.
Phản xạ giao tiếp.
Đọc hiểu.
Viết.
Gõ.
Dịch thuật.
HSKK trung cấp.
Các tình huống thực tế.
Qua từng quyển, người học tiếp tục bổ sung thêm từng lớp kiến thức mới trên nền tảng đã được hình thành trước đó.
Từ HSK 4 đến năng lực sử dụng tiếng Trung thực tế
Mục tiêu cuối cùng của việc học HSK không nên chỉ là hoàn thành một kỳ thi.
Một chứng chỉ có thể phản ánh trình độ trong một giai đoạn nhất định, nhưng giá trị lâu dài của ngoại ngữ nằm ở khả năng sử dụng.
Người học cần từng bước đạt được khả năng:
Nghe hiểu người Trung Quốc nói.
Phản xạ bằng tiếng Trung.
Đọc tài liệu tiếng Trung.
Viết bằng tiếng Trung.
Gõ chữ Hán nhanh và chính xác.
Tra cứu tài liệu Trung Quốc.
Dịch văn bản.
Trao đổi với khách hàng.
Làm việc với đối tác.
Sử dụng tiếng Trung trong chuyên môn.
Tiếp tục tự học bằng tài liệu tiếng Trung.
Chính vì vậy, luyện thi HSK được đặt trong một mục tiêu lớn hơn là xây dựng năng lực Hán ngữ thực tế.
Không học thuộc lòng một cách máy móc
Một trong những nguyên tắc quan trọng khi sử dụng giáo trình là tránh phương pháp:
Học thuộc từ → Thi xong → Quên
Thay vào đó nên hướng tới:
Hiểu → Sử dụng → Lặp lại → Liên kết → Ứng dụng → Ghi nhớ dài hạn
Ví dụ, với một cấu trúc mới, học viên không nên chỉ đọc một câu mẫu.
Hãy tự tạo thêm:
5 câu khẳng định.
5 câu phủ định.
5 câu nghi vấn.
5 câu liên quan đến đời sống.
5 câu liên quan đến công việc.
Sau đó sử dụng cấu trúc đó trong một đoạn hội thoại.
Cuối cùng, sử dụng lại trong một đoạn văn.
Một cấu trúc được sử dụng hàng chục lần trong nhiều ngữ cảnh khác nhau sẽ được ghi nhớ sâu hơn rất nhiều so với một cấu trúc chỉ được đọc qua một lần.
Xây dựng tư duy tiếng Trung thay vì dịch từng chữ
Ở giai đoạn đầu, dịch sang tiếng Việt là công cụ hỗ trợ cần thiết.
Tuy nhiên, khi trình độ tăng lên, học viên cần từng bước hình thành khả năng tiếp nhận tiếng Trung trực tiếp.
Thay vì:
Tiếng Trung → Dịch sang tiếng Việt → Hiểu
người học cần tiến tới:
Tiếng Trung → Hiểu trực tiếp
Và khi nói:
Thay vì:
Ý tiếng Việt → Dịch sang tiếng Trung → Nói
cần từng bước đạt tới:
Ý tưởng → Diễn đạt trực tiếp bằng tiếng Trung
Quá trình này không diễn ra trong một ngày.
Nó được hình thành thông qua hàng nghìn lần tiếp xúc với từ vựng, cấu trúc và tình huống tiếng Trung.
Do đó, việc xây dựng một môi trường học tiếng Trung thường xuyên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Giá trị của việc học liên tục mỗi ngày
Ngoại ngữ là một kỹ năng cần được duy trì.
Học rất nhiều trong một ngày nhưng sau đó ngừng học trong thời gian dài thường không hiệu quả bằng việc tiếp xúc đều đặn.
Mỗi ngày có thể dành thời gian cho:
Ôn từ cũ.
Học từ mới.
Đọc một đoạn hội thoại.
Nghe một đoạn tiếng Trung.
Nói lại nội dung.
Viết một số câu.
Gõ một đoạn văn.
Dịch một đoạn ngắn.
Ôn lại cấu trúc ngữ pháp.
Chỉ cần duy trì đều đặn, khối lượng kiến thức tích lũy sau nhiều tháng sẽ rất lớn.
Một mắt xích trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 không tồn tại độc lập mà là một mắt xích trong toàn bộ hệ thống học liệu ChineMaster EDU.
Lộ trình tổng thể hướng tới quá trình:
HSK cơ bản → HSK trung cấp → HSK nâng cao → HSKK → Giao tiếp → Dịch thuật → Hán ngữ chuyên ngành → Ứng dụng nghề nghiệp
Trong hệ thống này, mỗi cấp độ đóng vai trò làm nền tảng cho cấp độ tiếp theo.
HSK 1-3 xây dựng nền móng.
HSK 4 mở rộng khả năng diễn đạt.
HSK 5-6 phát triển năng lực đọc hiểu và sử dụng ngôn ngữ ở mức cao hơn.
HSK 7-9 hướng tới năng lực Hán ngữ nâng cao.
HSKK chuyển kiến thức thành khả năng nói.
Các giáo trình chuyên ngành tiếp tục chuyển năng lực tiếng Trung sang môi trường nghề nghiệp cụ thể.
Giáo trình chuyên biệt trong hệ sinh thái ChineMaster EDU
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ được xây dựng như một thành phần chuyên biệt trong hệ thống học liệu ChineMaster EDU và phục vụ trực tiếp cho hoạt động học tập, giảng dạy và đào tạo trên nền tảng này.
Theo định hướng xây dựng kho học liệu của ChineMaster EDU, các giáo trình của tác giả Nguyễn Minh Vũ được hệ thống hóa, lưu trữ và triển khai trong chính hệ sinh thái đào tạo do tác giả xây dựng và điều hành.
Điều này giúp duy trì sự thống nhất giữa:
Giáo trình.
Bài giảng.
Phương pháp giảng dạy.
Bài tập.
Lộ trình học.
Nội dung ôn luyện.
Chương trình HSK.
Chương trình HSKK.
Chương trình tiếng Trung chuyên ngành.
Nhờ vậy, học viên có thể tiếp cận các nội dung theo cùng một hệ thống kiến thức thay vì phải học từ nhiều nguồn rời rạc không có sự liên kết.
Học HSK 4 là xây một nền móng lớn hơn cho tiếng Trung
Điểm quan trọng nhất của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 không nằm ở số lượng trang hay số lượng từ mới.
Giá trị cốt lõi nằm ở việc giúp người học xây dựng được một hệ thống tiếng Trung trong đầu.
Khi hệ thống đó ngày càng hoàn thiện, người học không còn nhìn một câu tiếng Trung như tập hợp của những chữ Hán riêng biệt.
Người học bắt đầu nhìn thấy:
Cấu trúc.
Quan hệ từ.
Cụm từ.
Mẫu câu.
Logic ngữ pháp.
Sắc thái biểu đạt.
Ngữ cảnh sử dụng.
Đây là bước chuyển rất quan trọng trong quá trình tiến từ người học tiếng Trung thành người sử dụng tiếng Trung.
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 – tiếp tục hành trình chinh phục Hán ngữ
Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ tiếp tục mở rộng hệ thống học liệu HSK và HSKK được xây dựng trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU.
Thông qua sự kết hợp giữa từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc câu, hội thoại, nghe, nói, đọc, viết, gõ và dịch, giáo trình hướng tới việc giúp người học không chỉ chuẩn bị cho HSK 4 và HSKK trung cấp mà còn xây dựng nền tảng cho quá trình học tiếng Trung lâu dài.
Mỗi từ vựng được học hôm nay là một viên gạch.
Mỗi cấu trúc ngữ pháp là một bộ khung.
Mỗi câu nói là một lần hình thành phản xạ.
Mỗi đoạn hội thoại là một tình huống thực chiến.
Mỗi bài đọc là một lần mở rộng tư duy ngôn ngữ.
Mỗi bài dịch là một lần kiểm tra chiều sâu kiến thức.
Và khi hàng nghìn đơn vị kiến thức nhỏ được kết nối với nhau, người học sẽ từng bước xây dựng nên một hệ thống Hán ngữ hoàn chỉnh.
Học từ để tạo câu.
Học câu để giao tiếp.
Học ngữ pháp để diễn đạt chính xác.
Luyện HSK để chuẩn hóa kiến thức.
Luyện HSKK để biến kiến thức thành phản xạ nói.
Luyện Nghe Nói Đọc Viết Gõ Dịch để biến tiếng Trung thành một công cụ thực sự.
Đó cũng chính là định hướng xuyên suốt của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 của tác giả Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU – MASTEREDU.
Đột Phá Hán Ngữ Tiêu Chuẩn HSK 3.0: Giải Mã Sức Hút Của “Giáo Trình Hán Ngữ Luyện Thi HSK 4 HSKK Trung Cấp Quyển 5” Từ Thạc Sĩ Nguyễn Minh Vũ
Trong bối cảnh tiếng Trung ngày càng khẳng định vị thế là một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất toàn cầu, việc lựa chọn đúng phương pháp và tài liệu học tập là chìa khóa then chốt để đi đến thành công. Đặc biệt, khi kỳ thi năng lực Hán ngữ bước sang kỷ nguyên HSK 3.0 với những tiêu chuẩn khắt khe hơn, người học càng cần những bộ giáo trình bám sát thực tế. Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết đó, Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 do đích thân Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn đã chính thức ra đời. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà còn được giới chuyên môn đánh giá là tác phẩm giáo trình tiếng Trung kinh điển mới nhất, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong hệ thống đào tạo Hán ngữ ChineMaster EDU (viết tắt là MASTEREDU).
1. Tinh Hoa Đào Tạo Chuẩn HSK 3.0 Mới Nhất
Sự khác biệt lớn nhất của Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 nằm ở tính cập nhật và bám sát hoàn toàn vào hệ thống tiêu chuẩn HSK 3.0 mới. Tác phẩm này được thiết kế vô cùng tỉ mỉ, tích hợp cả hai kỹ năng cốt lõi: thi viết/đọc/nghe (HSK 4) và thi khẩu ngữ (HSK Khẩu ngữ – HSKK Trung cấp).
Đối với cộng đồng học viên trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU, đây là “kim chỉ nam” dẫn đường giúp các bạn tối ưu hóa thời gian học tập. Cuốn sách cung cấp hệ thống từ vựng phong phú, cấu trúc ngữ pháp chuyên sâu, cùng các dạng đề thi thực chiến bám sát format cấu trúc đề thi thật. Không chỉ dừng lại ở lý thuyết khô khan, giáo trình còn chú trọng rèn luyện phản xạ ngôn ngữ, giúp học viên tự tin giao tiếp và vượt qua kỳ thi HSKK Trung cấp một cách xuất sắc.
2. Trợ Thủ Đắc Lực Trong Công Tác Giảng Dạy Thực Chiến Mỗi Ngày
Một minh chứng rõ nét nhất cho chất lượng của tác phẩm này là tính ứng dụng thực tế cao độ của nó. Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 không phải là tài liệu được viết ra rồi để trên giá sách. Hơn thế nữa, tác phẩm này còn là tài liệu giảng dạy tiếng Trung Quốc mỗi ngày của chính Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Thông qua các chuyên đề luyện thi HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ trung cao cấp, tác giả đã trực tiếp mang những kiến thức tinh túy trong cuốn sách vào từng bài giảng. Việc được chính tác giả sử dụng làm tài liệu giảng dạy mỗi ngày giúp nội dung giáo trình luôn được thổi “hồn”, liên tục được đúc kết từ những lỗi sai thường gặp của học viên, từ đó mang lại phương pháp sư phạm tối ưu và trực quan nhất.
3. Thư Viện Hán Ngữ ChineMaster EDU: Nơi Cất Giấu “Bí Mật Chất Xám” Của Chuyên Gia
Để hiểu rõ giá trị của cuốn giáo trình này, chúng ta không thể không nhắc đến không gian lưu trữ của nó. Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 hiện đang được bảo mật và lưu trữ hồ sơ tại Thư viện Hán ngữ ChineMaster EDU. Nơi đây không đơn thuần là một kho sách, mà được ví như một “thánh địa học thuật”, Thư viện tiếng Trung Quốc ChineMaster EDU chính là nơi cất giấu BÍ MẬT CHẤT XÁM của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Bên cạnh quyển 5 này, thư viện còn là nơi quy tụ vô số tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền khác. Bằng sự cống hiến không mệt mỏi cho nền giáo dục Hán ngữ nước nhà, Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã vươn lên trở thành Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. Khối lượng tài sản trí tuệ đồ sộ này là minh chứng cho trí tuệ, kinh nghiệm nhiều năm tu nghiệp và giảng dạy, cũng như tâm huyết truyền lửa đam mê tiếng Trung đến thế hệ trẻ của thầy.
4. Tính Độc Quyền Tuyệt Đối – Bản Sắc Riêng Của Hệ Sinh Thái MASTEREDU
Trong thời đại thông tin tràn lan, việc bảo vệ bản quyền và duy trì chất lượng giảng dạy nguyên bản là điều cực kỳ quan trọng. Do đó, một đặc quyền không thể thay thế dành cho học viên của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ là: Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 chỉ được sử dụng duy nhất và chỉ duy nhất có trong hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU.
Người học, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ hay các bậc phụ huynh cần đặc biệt lưu ý rằng: Tất cả tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền của tác giả Nguyễn Minh Vũ đều KHÔNG CÓ ở bất kỳ kênh nào khác ngoài thị trường (kể cả nhà sách, các trang thương mại điện tử hay các trung tâm khác). Tài sản trí tuệ này hoàn toàn được bảo lưu ngoại trừ nền tảng ChineMaster EDU – hệ sinh thái giáo dục toàn diện được đích thân sáng lập và điều hành bởi Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ.
Sự độc quyền này mang lại lợi ích kép: Vừa bảo vệ nguyên vẹn “Bí mật chất xám” của tác giả, tránh tình trạng sao chép, xào nấu kém chất lượng; vừa đảm bảo rằng mọi học viên khi tiếp cận với giáo trình đều được hướng dẫn qua lộ trình bài bản, chuẩn xác nhất từ hệ thống MASTEREDU.
Sở hữu và được học tập theo Giáo trình Hán ngữ luyện thi HSK 4 HSKK trung cấp quyển 5 không chỉ là việc bạn cầm trên tay một tài liệu luyện thi thông thường, mà bạn đang tiếp cận với một phần tinh hoa trong kho tàng hàng vạn tác phẩm của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ. Đối với những ai đang khao khát chinh phục đỉnh cao HSK 3.0 và muốn trải nghiệm một lộ trình đào tạo khép kín, đẳng cấp và độc quyền, hệ sinh thái Hán ngữ ChineMaster EDU chính là bến đỗ hoàn hảo nhất.

