既然 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
既然 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
既然 (jì rán) là gì? Giải thích chi tiết:
- Nghĩa tiếng Trung và tiếng Việt
既然 là một liên từ (连词), mang nghĩa là “đã… thì…”, “một khi đã…”, “vì đã như vậy thì…”.
Từ này thường dùng để nêu rõ nguyên nhân hoặc điều kiện đã xác định, sau đó dẫn đến kết quả, quyết định hoặc hành động hợp lý trong mệnh đề sau.
- Cấu tạo từ
既 (jì): vốn có nghĩa là “đã”, “rồi”, “vừa… lại…” (trong cổ văn).
然 (rán): có nghĩa là “như vậy”, “thế này”, “thế đó”.
Ghép lại, 既然 nghĩa là “đã như thế thì…”, “vì đã như vậy nên…”.
- Loại từ
连词 (liáncí) – Liên từ, dùng để liên kết hai mệnh đề (vế trước và vế sau).
- Cách dùng và cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc phổ biến:
既然 + Mệnh đề nguyên nhân, 就 / 那 / 那么 + Mệnh đề kết quả
Mẫu câu dịch:
Đã… thì…
Một khi đã… thì…
Vì đã như thế, nên…
Chức năng ngữ pháp:
Nhấn mạnh nguyên nhân đã rõ ràng hoặc không thể thay đổi.
Biểu thị sự tất nhiên của kết quả hoặc quyết định ở mệnh đề sau.
- Ví dụ cơ bản
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.
Đã anh đến rồi thì cùng ăn cơm nhé.
既然天气不好,我们就不去了。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bú qù le.
Đã thời tiết không tốt thì chúng ta không đi nữa.
既然你不想去,我也不勉强你。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, wǒ yě bù miǎnqiǎng nǐ.
Đã anh không muốn đi thì tôi cũng không ép.
- Phân biệt với các từ tương tự
Từ Nghĩa Điểm khác biệt
既然 Đã… thì… (nguyên nhân rõ ràng) Dùng khi lý do đã biết rõ.
如果 Nếu… thì… (giả thiết) Dùng khi điều kiện chưa chắc chắn.
因为 Bởi vì… nên… Dùng để giải thích nguyên nhân khách quan. - 35 Mẫu câu tiếng Trung kèm phiên âm và tiếng Việt
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然你答应了,就要做到。
Jìrán nǐ dāying le, jiù yào zuò dào.
Đã hứa rồi thì phải làm được.
既然事情已经发生了,就要面对。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù yào miànduì.
Đã việc xảy ra rồi thì phải đối mặt.
既然他喜欢,就让他去吧。
Jìrán tā xǐhuan, jiù ràng tā qù ba.
Đã anh ấy thích thì cứ để anh ấy đi.
既然你明白了,那就好。
Jìrán nǐ míngbai le, nà jiù hǎo.
Đã anh hiểu rồi thì tốt.
既然选择了,就要坚持到底。
Jìrán xuǎnzé le, jiù yào jiānchí dàodǐ.
Đã chọn thì phải kiên trì đến cùng.
既然你来了,就坐下吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù zuò xià ba.
Đã anh đến rồi thì ngồi xuống đi.
既然你不喜欢,那就算了。
Jìrán nǐ bù xǐhuan, nà jiù suàn le.
Đã anh không thích thì thôi vậy.
既然他不说,我们也别问了。
Jìrán tā bù shuō, wǒmen yě bié wèn le.
Đã anh ấy không nói thì chúng ta cũng đừng hỏi nữa.
既然你病了,就好好休息吧。
Jìrán nǐ bìng le, jiù hǎohāo xiūxi ba.
Đã ốm rồi thì nghỉ ngơi cho tốt.
既然没办法改变,就接受吧。
Jìrán méi bànfǎ gǎibiàn, jiù jiēshòu ba.
Đã không thể thay đổi thì hãy chấp nhận đi.
既然是你的错,就应该道歉。
Jìrán shì nǐ de cuò, jiù yīnggāi dàoqiàn.
Đã là lỗi của anh thì nên xin lỗi.
既然时间不多,就抓紧吧。
Jìrán shíjiān bù duō, jiù zhuājǐn ba.
Đã không còn nhiều thời gian thì hãy tranh thủ.
既然你这么说,我就相信你。
Jìrán nǐ zhème shuō, wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Đã anh nói vậy thì tôi tin anh.
既然他不来,我们自己去吧。
Jìrán tā bù lái, wǒmen zìjǐ qù ba.
Đã anh ta không đến thì chúng ta tự đi thôi.
既然你已经决定了,我支持你。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ zhīchí nǐ.
Đã anh quyết định rồi thì tôi ủng hộ.
既然都准备好了,就开始吧。
Jìrán dōu zhǔnbèi hǎo le, jiù kāishǐ ba.
Đã chuẩn bị xong hết rồi thì bắt đầu thôi.
既然你想学,我可以教你。
Jìrán nǐ xiǎng xué, wǒ kěyǐ jiāo nǐ.
Đã anh muốn học thì tôi có thể dạy.
既然他知道,就不需要再隐瞒了。
Jìrán tā zhīdào, jiù bù xūyào zài yǐnmán le.
Đã anh ấy biết rồi thì không cần giấu nữa.
既然你喜欢,我就买给你。
Jìrán nǐ xǐhuan, wǒ jiù mǎi gěi nǐ.
Đã em thích thì anh mua cho em.
既然结果已经定了,就别争了。
Jìrán jiéguǒ yǐjīng dìng le, jiù bié zhēng le.
Đã kết quả quyết định rồi thì đừng cãi nữa.
既然你有空,就帮我一下吧。
Jìrán nǐ yǒu kòng, jiù bāng wǒ yīxià ba.
Đã anh rảnh thì giúp tôi một chút nhé.
既然你来了中国,就要多说中文。
Jìrán nǐ lái le Zhōngguó, jiù yào duō shuō Zhōngwén.
Đã đến Trung Quốc thì phải nói tiếng Trung nhiều hơn.
既然你都知道了,我也没什么可说的。
Jìrán nǐ dōu zhīdào le, wǒ yě méi shénme kě shuō de.
Đã anh biết hết rồi thì tôi chẳng còn gì để nói.
既然机会来了,就不要错过。
Jìrán jīhuì lái le, jiù bú yào cuòguò.
Đã có cơ hội thì đừng bỏ lỡ.
既然你没意见,那我们就定了。
Jìrán nǐ méi yìjiàn, nà wǒmen jiù dìng le.
Đã anh không có ý kiến thì ta quyết định vậy nhé.
既然他不在家,我们改天再来。
Jìrán tā bú zài jiā, wǒmen gǎitiān zài lái.
Đã anh ta không ở nhà thì hôm khác quay lại.
既然天气这么冷,就别出门了。
Jìrán tiānqì zhème lěng, jiù bié chūmén le.
Đã trời lạnh thế này thì đừng ra ngoài nữa.
既然你不喜欢吃,就别勉强自己。
Jìrán nǐ bù xǐhuan chī, jiù bié miǎnqiǎng zìjǐ.
Đã không thích ăn thì đừng ép mình.
既然问题出现了,就去解决它。
Jìrán wèntí chūxiàn le, jiù qù jiějué tā.
Đã có vấn đề thì hãy đi giải quyết.
既然是这样,那我就放心了。
Jìrán shì zhèyàng, nà wǒ jiù fàngxīn le.
Đã là như vậy thì tôi yên tâm rồi.
既然你坚持,那我不再劝了。
Jìrán nǐ jiānchí, nà wǒ bú zài quàn le.
Đã anh kiên quyết thì tôi không khuyên nữa.
既然考试结束了,我们去玩吧。
Jìrán kǎoshì jiéshù le, wǒmen qù wán ba.
Đã thi xong rồi thì đi chơi thôi.
既然你有计划,那就照着做吧。
Jìrán nǐ yǒu jìhuà, nà jiù zhàozhe zuò ba.
Đã có kế hoạch rồi thì cứ theo đó mà làm.
既然大家都同意,那就这么办。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù zhème bàn.
Đã mọi người đều đồng ý thì làm như vậy nhé.
Nghĩa của “既然”
“既然” (jìrán) nghĩa là “đã… thì…”, “nếu đã… thì…”. Dùng để nêu một tiền đề đã xác định (sự thật, điều kiện, quyết định, thông tin đã rõ), rồi đưa ra hệ quả, đề xuất, phán đoán hoặc yêu cầu ở vế sau. Sắc thái: khẳng định tiền đề, nhấn mạnh logic “đã như thế thì hệ quả nên/đương nhiên là…”.
Loại từ và sắc thái ngữ pháp
Liên từ nêu tiền đề: đặt ở đầu vế nêu điều kiện/tiền đề đã rõ (thường là vế trước).
Bắt cặp với phó từ: vế sau thường đi với 就、也、还、那、便… để nhấn mạnh kết luận hoặc hành động.
Tính xác định: tiền đề sau “既然” phải là điều có thực, đã biết, hoặc vừa được xác nhận; không dùng cho giả định mơ hồ.
Mẫu cấu trúc thường dùng
既然 + [tiền đề], 就/那/也/还 + [hệ quả]: khung cơ bản “đã… thì…”.
既然 + [tiền đề], 不如/干脆/还是 + [đề xuất]: “đã thế thì chi bằng/đành/hãy…”.
既然 + [tiền đề], 为什么/怎么 + [chất vấn]: “đã như vậy thì sao lại…”.
既然 + [tiền đề], [mệnh lệnh/yêu cầu]: “đã thế thì hãy/phải…”.
口语 rút gọn: 既然…那… / 既然…就… dùng linh hoạt trong hội thoại.
So sánh nhanh và lưu ý
“既然” vs “如果”: “既然” khẳng định tiền đề là thật; “如果” là giả định. Khác sắc thái chắc chắn vs giả thiết.
Tiền đề rõ ràng: nội dung sau “既然” nên là thông tin đã biết/được xác nhận, tránh mơ hồ.
Vế sau nên phù hợp: đưa ra hệ quả hợp lý, đừng chỉ lặp lại tiền đề.
Cụm kết hợp thường gặp
Kết luận/đề xuất: 既然如此,就… / 那就… / 不如… / 干脆… / 还是…
Chất vấn: 既然……,为什么……? / 怎么……?
Ràng buộc/nhiệm vụ: 既然决定了,就坚持到底。 / 既然答应了,就要做到。
35 mẫu câu tiếng Trung (pinyin + nghĩa tiếng Việt)
既然你已经决定了,那就大胆去做吧。 jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, nà jiù dàdǎn qù zuò ba. Đã bạn quyết định rồi thì cứ mạnh dạn làm đi.
既然天气不好,我们就改期。 jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù gǎi qī. Đã thời tiết xấu thì chúng ta đổi ngày.
既然是你的兴趣,就坚持下去。 jìrán shì nǐ de xìngqù, jiù jiānchí xiàqù. Đã là sở thích của bạn thì hãy kiên trì.
既然价格合适,那就买吧。 jìrán jiàgé héshì, nà jiù mǎi ba. Đã giá hợp lý thì mua đi.
既然你道歉了,我也不再追究。 jìrán nǐ dàoqiàn le, wǒ yě bú zài zhuījiū. Đã bạn xin lỗi rồi thì tôi cũng không truy cứu nữa.
既然时间不够,就简化方案。 jìrán shíjiān bú gòu, jiù jiǎnhuà fāng’àn. Đã thời gian không đủ thì đơn giản hóa phương án.
既然大家都同意,那就开始吧。 jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù kāishǐ ba. Đã mọi người đều đồng ý thì bắt đầu thôi.
既然结果出来了,我们就按计划推进。 jìrán jiéguǒ chūlái le, wǒmen jiù àn jìhuà tuījìn. Đã có kết quả thì cứ tiến hành theo kế hoạch.
既然你喜欢这份工作,就好好投入。 jìrán nǐ xǐhuān zhè fèn gōngzuò, jiù hǎohǎo tóurù. Đã bạn thích công việc này thì hãy hết mình.
既然遇到问题了,那就一起解决。 jìrán yùdào wèntí le, nà jiù yìqǐ jiějué. Đã gặp vấn đề thì cùng nhau giải quyết.
既然条件有限,我们也要尽力。 jìrán tiáojiàn yǒuxiàn, wǒmen yě yào jìnlì. Đã điều kiện hạn chế thì ta cũng phải cố gắng.
既然你不去,我还得另找人。 jìrán nǐ bú qù, wǒ hái děi lìng zhǎo rén. Đã bạn không đi thì tôi còn phải tìm người khác.
既然如此,那就到此为止吧。 jìrán rúcǐ, nà jiù dàocǐ wéizhǐ ba. Đã như vậy thì dừng ở đây thôi.
既然数据不完整,我们就再核对一次。 jìrán shùjù bù wánzhěng, wǒmen jiù zài héduì yí cì. Đã dữ liệu chưa đầy đủ thì ta kiểm tra lại lần nữa.
既然他说清楚了,我们就按他说的办。 jìrán tā shuō qīngchu le, wǒmen jiù àn tā shuō de bàn. Đã anh ấy nói rõ rồi thì làm theo lời anh ấy.
既然预算紧张,不如先做最关键的部分。 jìrán yùsuàn jǐnzhāng, bùrú xiān zuò zuì guānjiàn de bùfèn. Đã ngân sách eo hẹp, chi bằng làm phần quan trọng nhất trước.
既然你有更好的想法,就提出来吧。 jìrán nǐ yǒu gèng hǎo de xiǎngfǎ, jiù tí chūlái ba. Đã bạn có ý tưởng hay hơn thì nêu ra đi.
既然结果难以改变,那就接受现实。 jìrán jiéguǒ nányǐ gǎibiàn, nà jiù jiēshòu xiànshí. Đã kết quả khó thay đổi thì chấp nhận thực tế.
既然你答应了,就要做到。 jìrán nǐ dāying le, jiù yào zuòdào. Đã bạn hứa rồi thì phải làm được.
既然需求明确,我们就开始设计。 jìrán xūqiú míngquè, wǒmen jiù kāishǐ shèjì. Đã nhu cầu rõ ràng thì bắt đầu thiết kế.
既然你不喜欢,那我们就换方案。 jìrán nǐ bù xǐhuān, nà wǒmen jiù huàn fāng’àn. Đã bạn không thích thì chúng ta đổi phương án.
既然时间充足,还可以做一些优化。 jìrán shíjiān chōngzú, hái kěyǐ zuò yìxiē yōuhuà. Đã thời gian dư dả thì còn có thể tối ưu thêm.
既然你已经准备好了,那就出发吧。 jìrán nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, nà jiù chūfā ba. Đã bạn chuẩn bị xong thì xuất phát thôi.
既然这是你的选择,我也尊重。 jìrán zhè shì nǐ de xuǎnzé, wǒ yě zūnzhòng. Đã đây là lựa chọn của bạn thì tôi cũng tôn trọng.
既然行不通,不如换个思路。 jìrán xíng bù tōng, bùrú huàn gè sīlù. Đã không hiệu quả thì chi bằng đổi hướng suy nghĩ.
既然风险可控,我们就大胆推进。 jìrán fēngxiǎn kě kòng, wǒmen jiù dàdǎn tuījìn. Đã rủi ro kiểm soát được thì mạnh dạn triển khai.
既然你理解了,就开始实践吧。 jìrán nǐ lǐjiě le, jiù kāishǐ shíjiàn ba. Đã bạn hiểu rồi thì bắt tay thực hành.
既然客户有反馈,我们就及时跟进。 jìrán kèhù yǒu fǎnkuì, wǒmen jiù jíshí gēnjìn. Đã khách hàng có phản hồi thì ta theo sát kịp thời.
既然问题很复杂,那就分步处理。 jìrán wèntí hěn fùzá, nà jiù fēnbù chǔlǐ. Đã vấn đề phức tạp thì xử lý theo từng bước.
既然你不方便,那就线上参加吧。 jìrán nǐ bù fāngbiàn, nà jiù xiànshàng cānjiā ba. Đã bạn không tiện thì tham gia online đi.
既然数据支持这个结论,我们就发布吧。 jìrán shùjù zhīchí zhège jiélùn, wǒmen jiù fābù ba. Đã dữ liệu ủng hộ kết luận này thì công bố thôi.
既然计划变了,我们也要灵活调整。 jìrán jìhuà biàn le, wǒmen yě yào línghuó tiáozhěng. Đã kế hoạch thay đổi thì ta cũng phải linh hoạt điều chỉnh.
既然题目这么难,那就先从基础做起。 jìrán tímù zhème nán, nà jiù xiān cóng jīchǔ zuò qǐ. Đã đề khó như vậy thì bắt đầu từ nền tảng.
既然你这么坚持,我就不再劝了。 jìrán nǐ zhème jiānchí, wǒ jiù bú zài quàn le. Đã bạn kiên quyết như vậy thì tôi không khuyên nữa.
既然大家都看到了问题,那就共同改进。 jìrán dàjiā dōu kàn dào le wèntí, nà jiù gòngtóng gǎijìn. Đã mọi người đều thấy vấn đề thì cùng nhau cải tiến.
Nghĩa của “既然” trong tiếng Trung
“既然” (jìrán) nghĩa là “đã… thì…/ đã vậy thì…”. Đây là liên từ đứng ở vế trước để đưa ra một tiền đề, sự thật, hoặc điều kiện đã biết; vế sau thường nêu kết luận, quyết định, đề nghị, hoặc hệ quả logic. Sắc thái: khẳng định tiền đề là đúng, từ đó suy ra điều hợp lý ở vế sau.
Loại từ và sắc thái nghĩa
Loại từ: Liên từ (đứng đầu vế, nối hai vế trong câu phức).
Chức năng: Nêu tiền đề đã xác lập, dẫn đến kết luận/hành động ở vế sau.
Sắc thái: Lý lẽ hợp tình, thường đi với các phó từ như “就/也/还/那/便/则” để thể hiện kết quả, nhượng bộ hoặc nhấn mạnh.
Cấu trúc, vị trí và kết hợp thường gặp
Cấu trúc cơ bản: 既然 + mệnh đề A, 就/那/便/则 + mệnh đề B
Ý nghĩa: “Đã A thì B.”
Nhấn mạnh quyết định: 既然 + A, 我们就 + B
Dùng khi rút ra quyết định/hành động cụ thể.
Đề nghị/khuyên nhủ: 既然 + A, 那(么) + B(吧)
Gợi ý cách làm hợp lý từ tiền đề.
Nhượng bộ/đối lập: 既然 + A, 可(是)/但(是) + B
Chấp nhận A, nhưng B đưa ra góc nhìn khác.
Biến thể khẩu ngữ: 既然都/既然已经 + A, 就 + B
Nhấn mạnh “đã” hoặc “đều” xảy ra.
Phân biệt với từ gần nghĩa
因为 (yīnwéi): nhấn mạnh “nguyên nhân” khách quan; “既然” nhấn mạnh “tiền đề đã biết” rồi rút ra kết luận chủ quan.
如果 (rúguǒ): điều kiện giả định tương lai; “既然” là điều kiện đã xác thực trong hiện tại/quá khứ.
既…又… (jì…yòu…): cấu trúc “vừa… vừa…”, không liên quan đến “既然”.
Lưu ý sử dụng
Vế sau nên có hư từ định hướng: dùng “就/那/便/则/也/还/吧” để câu tự nhiên và rõ sắc thái.
Tiền đề phải xác thực: tránh dùng “既然” cho điều chưa chắc chắn (nên dùng “如果”).
Phong cách: dùng nhiều trong nói và viết, phù hợp nêu lý lẽ, ra quyết định, đề xuất, thuyết phục.
35 mẫu câu với “既然” (kèm pinyin và tiếng Việt)
Khẳng định — quyết định:
既然时间不多了,我们就现在开始吧。
Jìrán shíjiān bù duō le, wǒmen jiù xiànzài kāishǐ ba.
Đã không còn nhiều thời gian, vậy chúng ta bắt đầu ngay nhé.
Khẳng định — hành động:
既然你已经准备好,我们就出发。
Jìrán nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo, wǒmen jiù chūfā.
Đã bạn chuẩn bị xong, chúng ta xuất phát thôi.
Khuyên nhủ:
既然遇到问题,那就冷静处理。
Jìrán yùdào wèntí, nà jiù lěngjìng chǔlǐ.
Đã gặp vấn đề thì hãy bình tĩnh xử lý.
Nhấn mạnh “đã”:
既然已经决定了,就不要再犹豫。
Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù búyào zài yóuyù.
Đã quyết định rồi thì đừng do dự nữa.
Lý lẽ hợp tình:
既然是你的选择,就承担结果吧。
Jìrán shì nǐ de xuǎnzé, jiù chéngdān jiéguǒ ba.
Đã là lựa chọn của bạn, vậy hãy chịu trách nhiệm kết quả.
Đề nghị phương án:
既然天气这么热,那我们改成线上会议吧。
Jìrán tiānqì zhème rè, nà wǒmen gǎi chéng xiànshàng huìyì ba.
Trời nóng như này, ta đổi sang họp online nhé.
Chấp nhận thực tế:
既然现实如此,我们就调整计划。
Jìrán xiànshí rúcǐ, wǒmen jiù tiáozhěng jìhuà.
Thực tế đã vậy, chúng ta điều chỉnh kế hoạch thôi.
Nêu tiêu chuẩn:
既然要做,就把它做好。
Jìrán yào zuò, jiù bǎ tā zuò hǎo.
Đã làm thì làm cho tốt.
Mềm mỏng nhưng dứt khoát:
既然不合适,那就坦诚说出来。
Jìrán bù héshì, nà jiù tǎnchéng shuō chūlái.
Đã không phù hợp thì nói thẳng ra.
Khích lệ:
既然机会来了,就大胆尝试。
Jìrán jīhuì lái le, jiù dàdǎn chángshì.
Cơ hội đến rồi, hãy mạnh dạn thử.
Trách nhiệm:
既然答应了,就按时完成。
Jìrán dāying le, jiù ànshí wánchéng.
Đã nhận lời thì hoàn thành đúng hạn.
Sắp đặt hợp lý:
既然人手不足,那就优先处理紧急任务。
Jìrán rénshǒu bùzú, nà jiù yōuxiān chǔlǐ jǐnjí rènwù.
Đã thiếu người thì ưu tiên xử lý việc khẩn.
Nhượng bộ — đối lập nhẹ:
既然价格不低,但是质量值得。
Jìrán jiàgé bù dī, dànshì zhìliàng zhíde.
Giá không rẻ, nhưng chất lượng đáng tiền.
Thúc đẩy hành động:
既然发现了问题,就立刻修复。
Jìrán fāxiàn le wèntí, jiù lìkè xiūfù.
Đã phát hiện vấn đề thì sửa ngay.
Thực dụng:
既然无法改变,那就接受并前进。
Jìrán wúfǎ gǎibiàn, nà jiù jiēshòu bìng qiánjìn.
Không thể thay đổi thì chấp nhận và tiến lên.
Quy tắc — tuân thủ:
既然是规定,就必须遵守。
Jìrán shì guīdìng, jiù bìxū zūnshǒu.
Đã là quy định thì phải tuân thủ.
Tối ưu nguồn lực:
既然预算有限,就集中做重点项目。
Jìrán yùsuàn yǒuxiàn, jiù jízhōng zuò zhòngdiǎn xiàngmù.
Ngân sách hạn chế thì tập trung vào dự án trọng điểm.
Ưu tiên an toàn:
既然存在风险,那就先做评估。
Jìrán cúnzài fēngxiǎn, nà jiù xiān zuò pínggū.
Có rủi ro thì đánh giá trước.
Giao tiếp thẳng thắn:
既然有误会,就当面聊清楚。
Jìrán yǒu wùhuì, jiù dāngmiàn liáo qīngchu.
Có hiểu lầm thì nói chuyện trực tiếp cho rõ.
Tôn trọng lựa chọn:
既然你坚持,那我尊重你的决定。
Jìrán nǐ jiānchí, nà wǒ zūnzhòng nǐ de juédìng.
Bạn đã kiên trì thì tôi tôn trọng quyết định của bạn.
Quản trị thời gian:
既然截止日期临近,就加快进度。
Jìrán jiézhǐ rìqī línjìn, jiù jiākuài jìndù.
Hạn chót sắp đến thì tăng tốc độ.
Học tập — thay đổi cách làm:
既然方法行不通,那就换一种思路。
Jìrán fāngfǎ xíng bù tōng, nà jiù huàn yī zhǒng sīlù.
Cách làm không hiệu quả thì đổi hướng suy nghĩ.
Tổ chức — phối hợp:
既然需要跨部门合作,就建立共同目标。
Jìrán xūyào kuà bùmén hézuò, jiù jiànlì gòngtóng mùbiāo.
Đã cần hợp tác liên phòng ban thì lập mục tiêu chung.
Dịch vụ — ưu tiên khách:
既然客户着急,我们就先处理他的需求。
Jìrán kèhù zháojí, wǒmen jiù xiān chǔlǐ tā de xūqiú.
Khách đang gấp thì xử lý nhu cầu của họ trước.
Quyết đoán:
既然信息充分,就果断做决定。
Jìrán xìnxī chōngfèn, jiù guǒduàn zuò juédìng.
Thông tin đã đủ thì quyết đoán đưa ra quyết định.
Kỹ năng mềm — giao tiếp:
既然意见不同,那就寻找共同点。
Jìrán yìjiàn bùtóng, nà jiù xúnzhǎo gòngtóngdiǎn.
Ý kiến khác nhau thì tìm điểm chung.
Định hướng kết quả:
既然目标明确,就按计划推进。
Jìrán mùbiāo míngquè, jiù àn jìhuà tuījìn.
Mục tiêu rõ ràng thì tiến hành theo kế hoạch.
Học hỏi — phản tư:
既然失败了,就总结经验再来。
Jìrán shībài le, jiù zǒngjié jīngyàn zài lái.
Thất bại rồi thì tổng kết kinh nghiệm và làm lại.
Chuẩn bị — phòng ngừa:
既然可能下雨,那就带把伞。
Jìrán kěnéng xiàyǔ, nà jiù dài bǎ sǎn.
Có thể mưa thì mang theo ô.
Tận dụng cơ hội:
既然资源可用,就充分利用。
Jìrán zīyuán kěyòng, jiù chōngfèn lìyòng.
Tài nguyên có thể dùng thì tận dụng triệt để.
Nhấn mạnh tính tất yếu:
既然选择了远方,就不怕风雨。
Jìrán xuǎnzé le yuǎnfāng, jiù bùpà fēngyǔ.
Đã chọn con đường xa thì không ngại phong ba.
Làm việc nhóm:
既然要协作,就互相支持。
Jìrán yào xiézuò, jiù hùxiāng zhīchí.
Đã cần phối hợp thì hỗ trợ lẫn nhau.
Hành xử chuyên nghiệp:
既然是公开场合,就注意表达方式。
Jìrán shì gōngkāi chǎnghé, jiù zhùyì biǎodá fāngshì.
Nơi công khai thì chú ý cách diễn đạt.
Cân bằng:
既然工作繁忙,那就合理安排休息。
Jìrán gōngzuò fánmáng, nà jiù hélǐ ānpái xiūxi.
Công việc bận thì sắp xếp nghỉ ngơi hợp lý.
Kết thúc — động viên:
既然走到这里,就坚持到最后。
Jìrán zǒu dào zhèlǐ, jiù jiānchí dào zuìhòu.
Đã đi đến đây thì hãy kiên trì đến cùng.
Tóm lược ngắn
既然: liên từ “đã… thì…”, nêu tiền đề đã xác thực, vế sau đưa ra kết luận/hành động.
Cốt lõi tự nhiên: vế sau thường dùng “就/那/便/则/吧/也/还” để rõ hướng và sắc thái.
Phân biệt: “因为” là nguyên nhân; “如果” là giả định; “既然” là tiền đề đã biết dẫn đến kết luận.
Ý nghĩa và chức năng của “既然”
“既然” (jìrán) là liên từ nghĩa là “đã… thì”, “một khi…”, “vì đã… nên…”. Nó đứng ở đầu vế để nêu tiền đề đã xác nhận (sự thật, tình huống, quyết định), sau đó vế sau đưa ra kết luận, đề xuất, yêu cầu hoặc hệ quả. Vế sau thường đi với các từ “就、那(么)、也、还、应该、必须” để làm rõ logic và sắc thái.
Loại từ và sắc thái
Loại từ: Liên từ (dẫn tiền đề ở đầu vế/câu).
Sắc thái: Trung tính, dùng trong cả văn nói và văn viết, tạo cảm giác lập luận mạch lạc, quyết đoán.
Vị trí: Thường đứng đầu câu/vế; có thể đứng sau chủ ngữ (ví dụ: 你既然…).
Kết hợp điển hình: 既然…,就… / 既然…,那(么)… / 既然…,就应该/就必须… / 既然…,也/还…
Cấu trúc và lưu ý dùng
Cấu trúc cơ bản:
Cấu trúc: 既然 + mệnh đề tiền đề, 就/那(么) + mệnh đề kết luận/đề nghị.
Dùng “就”: Nhấn mạnh kết quả trực tiếp, hợp lý.
Dùng “那(么)”: Tự nhiên, nói chuyện đời thường, đệm ý “nếu vậy thì…”.
Nhấn mạnh nghĩa vụ/trách nhiệm:
Cấu trúc: 既然 + đã hứa/quy định/trách nhiệm…, 就应该/必须 + hành động.
Sắc thái: Nghiêm túc, có tính ràng buộc.
Phối hợp với “也/还”:
Ý nghĩa: Thêm đánh giá, nhấn mạnh “dù vậy vẫn…”, “còn…”.
Ví dụ: 既然很晚了,你还要加班吗?
So với “因为/由于”:
“因为/由于”: Trình bày nguyên nhân thuần túy → kết quả.
“既然”: Khẳng định tiền đề đã rõ → đưa quyết định/đề xuất có tính chủ quan hợp lý.
35 mẫu câu tiếng Trung (kèm phiên âm và tiếng Việt)
Ví dụ 1: 既然决定了,就坚持到底。 Pinyin: Jìrán juédìng le, jiù jiānchí dàodǐ. Tiếng Việt: Đã quyết định thì kiên trì đến cùng.
Ví dụ 2: 你既然来了,那就进去吧。 Pinyin: Nǐ jìrán lái le, nà jiù jìnqù ba. Tiếng Việt: Bạn đã đến rồi thì vào đi.
Ví dụ 3: 既然是规定,就必须遵守。 Pinyin: Jìrán shì guīdìng, jiù bìxū zūnshǒu. Tiếng Việt: Đã là quy định thì phải tuân thủ.
Ví dụ 4: 既然天气不好,那我们改期。 Pinyin: Jìrán tiānqì bù hǎo, nà wǒmen gǎiqī. Tiếng Việt: Nếu thời tiết xấu, vậy chúng ta dời lịch.
Ví dụ 5: 既然你不舒服,就先休息。 Pinyin: Jìrán nǐ bù shūfu, jiù xiān xiūxi. Tiếng Việt: Bạn không khỏe thì nghỉ trước.
Ví dụ 6: 既然选择了,就要承担后果。 Pinyin: Jìrán xuǎnzé le, jiù yào chéngdān hòuguǒ. Tiếng Việt: Đã chọn thì phải chịu hậu quả.
Ví dụ 7: 既然答应了,就别反悔。 Pinyin: Jìrán dāying le, jiù bié fǎnhuǐ. Tiếng Việt: Đã đồng ý rồi thì đừng nuốt lời.
Ví dụ 8: 既然知道错了,就赶快改。 Pinyin: Jìrán zhīdào cuò le, jiù gǎnkuài gǎi. Tiếng Việt: Đã biết sai thì sửa nhanh.
Ví dụ 9: 既然预算有限,那就精简方案。 Pinyin: Jìrán yùsuàn yǒuxiàn, nà jiù jīngjiǎn fāng’àn. Tiếng Việt: Ngân sách hạn chế thì tinh gọn phương án.
Ví dụ 10: 既然是你的责任,就应该承担。 Pinyin: Jìrán shì nǐ de zérèn, jiù yīnggāi chéngdān. Tiếng Việt: Đã là trách nhiệm của bạn thì nên gánh vác.
Ví dụ 11: 既然已经开始,就不要放弃。 Pinyin: Jìrán yǐjīng kāishǐ, jiù búyào fàngqì. Tiếng Việt: Đã bắt đầu thì đừng bỏ cuộc.
Ví dụ 12: 既然这么晚了,你还要开会吗? Pinyin: Jìrán zhème wǎn le, nǐ hái yào kāihuì ma? Tiếng Việt: Đã muộn thế này, bạn còn họp nữa sao?
Ví dụ 13: 既然时间紧,就抓重点。 Pinyin: Jìrán shíjiān jǐn, jiù zhuā zhòngdiǎn. Tiếng Việt: Thời gian gấp thì tập trung trọng điểm.
Ví dụ 14: 既然客户提出了,那我们优化。 Pinyin: Jìrán kèhù tíchū le, nà wǒmen yōuhuà. Tiếng Việt: Khách đã đề xuất thì ta tối ưu.
Ví dụ 15: 既然来了,就喝杯咖啡吧。 Pinyin: Jìrán lái le, jiù hē bēi kāfēi ba. Tiếng Việt: Đã đến rồi thì uống ly cà phê nhé.
Ví dụ 16: 既然结果不理想,那就复盘。 Pinyin: Jìrán jiéguǒ bù lǐxiǎng, nà jiù fùpán. Tiếng Việt: Kết quả không như ý thì cùng rà soát.
Ví dụ 17: 既然你很忙,我也不打扰了。 Pinyin: Jìrán nǐ hěn máng, wǒ yě bù dǎrǎo le. Tiếng Việt: Bạn bận thì tôi cũng không làm phiền.
Ví dụ 18: 既然机会难得,就抓住它。 Pinyin: Jìrán jīhuì nándé, jiù zhuāzhù tā. Tiếng Việt: Cơ hội hiếm thì hãy nắm lấy.
Ví dụ 19: 既然价格合理,我就下单。 Pinyin: Jìrán jiàgé hélǐ, wǒ jiù xiàdān. Tiếng Việt: Giá hợp lý thì tôi đặt hàng.
Ví dụ 20: 既然你同意,那我们推进。 Pinyin: Jìrán nǐ tóngyì, nà wǒmen tuījìn. Tiếng Việt: Bạn đã đồng ý thì ta triển khai.
Ví dụ 21: 既然无法改变,那就接受现实。 Pinyin: Jìrán wúfǎ gǎibiàn, nà jiù jiēshòu xiànshí. Tiếng Việt: Không thể thay đổi thì chấp nhận thực tế.
Ví dụ 22: 既然条件成熟,就立刻实施。 Pinyin: Jìrán tiáojiàn chéngshú, jiù lìkè shíshī. Tiếng Việt: Điều kiện chín muồi thì thực thi ngay.
Ví dụ 23: 既然风险很高,你还要尝试吗? Pinyin: Jìrán fēngxiǎn hěn gāo, nǐ hái yào chángshì ma? Tiếng Việt: Rủi ro cao, bạn còn muốn thử không?
Ví dụ 24: 既然是误会,就解释清楚。 Pinyin: Jìrán shì wùhuì, jiù jiěshì qīngchǔ. Tiếng Việt: Là hiểu lầm thì giải thích rõ.
Ví dụ 25: 既然对你重要,那就优先处理。 Pinyin: Jìrán duì nǐ zhòngyào, nà jiù yōuxiān chǔlǐ. Tiếng Việt: Nếu quan trọng với bạn thì ưu tiên làm.
Ví dụ 26: 既然已经迟到,就别慌张。 Pinyin: Jìrán yǐjīng chídào, jiù bié huāngzhāng. Tiếng Việt: Đã trễ rồi thì đừng hoảng.
Ví dụ 27: 既然你感兴趣,我也分享细节。 Pinyin: Jìrán nǐ gǎn xìngqù, wǒ yě fēnxiǎng xìjié. Tiếng Việt: Bạn quan tâm thì tôi cũng chia sẻ chi tiết.
Ví dụ 28: 既然预算增加,就扩展范围。 Pinyin: Jìrán yùsuàn zēngjiā, jiù kuòzhàn fànwéi. Tiếng Việt: Ngân sách tăng thì mở rộng phạm vi.
Ví dụ 29: 既然人手不够,那就延期。 Pinyin: Jìrán rénshǒu bù gòu, nà jiù yánqī. Tiếng Việt: Thiếu nhân lực thì hoãn lại.
Ví dụ 30: 既然你会中文,就一起练习吧。 Pinyin: Jìrán nǐ huì zhōngwén, jiù yìqǐ liànxí ba. Tiếng Việt: Bạn biết tiếng Trung thì cùng luyện nhé.
Ví dụ 31: 既然失败了,就吸取教训。 Pinyin: Jìrán shībài le, jiù xīqǔ jiàoxùn. Tiếng Việt: Thất bại rồi thì rút kinh nghiệm.
Ví dụ 32: 既然是紧急情况,那就启动预案。 Pinyin: Jìrán shì jǐnjí qíngkuàng, nà jiù qǐdòng yù’àn. Tiếng Việt: Tình huống khẩn cấp thì kích hoạt phương án dự phòng.
Ví dụ 33: 既然项目延期,你还要加班吗? Pinyin: Jìrán xiàngmù yánqī, nǐ hái yào jiābān ma? Tiếng Việt: Dự án trì hoãn, bạn còn tăng ca không?
Ví dụ 34: 既然数据不完整,就补齐再提交。 Pinyin: Jìrán shùjù bù wánzhěng, jiù bǔqí zài tíjiāo. Tiếng Việt: Dữ liệu chưa đủ thì bổ sung rồi nộp.
Ví dụ 35: 既然你已经决定,那我支持你。 Pinyin: Jìrán nǐ yǐjīng juédìng, nà wǒ zhīchí nǐ. Tiếng Việt: Bạn đã quyết định thì tôi ủng hộ bạn.
Mẫu khung luyện tập để tự tạo câu
Khẳng định tiền đề rồi kết luận:
Khung: 既然 + S + đã/đang + tình huống…, 就/那(么) + kết luận/đề nghị.
Ví dụ: 既然会议延迟,那我们改下午。
Nhấn mạnh nghĩa vụ/trách nhiệm:
Khung: 既然 + S + 承诺/规定/责任…, 就应该/必须 + hành động.
Ví dụ: 既然是你的承诺,就必须兑现。
Tăng sắc thái với “也/还”:
Khung: 既然 + tiền đề…, 你也/还 + bình luận/hành động.
Ví dụ: 既然很忙,你也别勉强自己。
Giải thích chi tiết về “既然”
“既然” (jìrán) là một liên từ trong tiếng Trung, thường dùng để nêu một sự việc, điều kiện hoặc tiền đề đã xác định, từ đó dẫn đến một kết quả, quyết định hoặc thái độ tất yếu ở vế sau. Trong tiếng Việt, nó tương đương với “đã… thì…”, “đã vậy thì…”, “nếu đã như thế thì…”.
Đặc điểm ngữ pháp
- Từ loại: Liên từ (连词).
- Vị trí: Thường đứng ở đầu mệnh đề đầu tiên.
- Cấu trúc phổ biến:
- 既然 + [tiền đề], 就 + [kết quả]
- 既然 + [tiền đề], 那(么) + [kết quả]
- 既然 + [tiền đề], 也/还 + [thái độ/đánh giá]
- Sắc thái:
- Nhấn mạnh sự việc đã rõ ràng, không phải giả định.
- Vế sau thường mang tính tất yếu, hợp lý hoặc thái độ của người nói.
So sánh nhanh
- 如果: giả định, chưa chắc chắn.
- 既然: khẳng định, sự việc đã rõ ràng.
Ví dụ: - 如果你去,我也去。(Nếu bạn đi, tôi cũng đi.)
- 既然你去,我就陪你。(Đã bạn đi thì tôi sẽ đi cùng.)
35 mẫu câu với “既然” (có phiên âm và dịch nghĩa)
- 既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.
Đã anh đến rồi thì cùng ăn cơm nhé. - 既然天气不好,我们就改天去吧。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù gǎitiān qù ba.
Đã thời tiết xấu thì chúng ta để hôm khác đi. - 既然你不喜欢,那就算了。
Jìrán nǐ bù xǐhuān, nà jiù suàn le.
Đã bạn không thích thì thôi vậy. - 既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bùyào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận. - 既然你知道错了,就应该改正。
Jìrán nǐ zhīdào cuò le, jiù yīnggāi gǎizhèng.
Đã biết sai thì nên sửa. - 既然大家都同意,我们就开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ ba.
Đã mọi người đồng ý thì chúng ta bắt đầu thôi. - 既然你坚持,我也不拦你。
Jìrán nǐ jiānchí, wǒ yě bù lán nǐ.
Đã bạn kiên quyết thì tôi cũng không ngăn. - 既然来了,就好好玩吧。
Jìrán lái le, jiù hǎohǎo wán ba.
Đã đến rồi thì hãy chơi cho vui. - 既然没时间,那就下次再说。
Jìrán méi shíjiān, nà jiù xiàcì zài shuō.
Đã không có thời gian thì để lần sau. - 既然你会中文,就帮我翻译一下。
Jìrán nǐ huì Zhōngwén, jiù bāng wǒ fānyì yīxià.
Đã bạn biết tiếng Trung thì giúp tôi dịch một chút. - 既然你不想去,我也不勉强。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, wǒ yě bù miǎnqiǎng.
Đã bạn không muốn đi thì tôi cũng không ép. - 既然问题这么复杂,我们还得再研究。
Jìrán wèntí zhème fùzá, wǒmen hái děi zài yánjiū.
Đã vấn đề phức tạp như vậy thì chúng ta còn phải nghiên cứu thêm. - 既然机会来了,就要好好把握。
Jìrán jīhuì lái le, jiù yào hǎohǎo bǎwò.
Đã có cơ hội thì phải nắm bắt. - 既然你喜欢,那就买吧。
Jìrán nǐ xǐhuān, nà jiù mǎi ba.
Đã bạn thích thì mua đi. - 既然事情已经发生了,就不要再抱怨。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù bùyào zài bàoyuàn.
Đã sự việc xảy ra rồi thì đừng than phiền nữa. - 既然你答应了,就要做到。
Jìrán nǐ dāyìng le, jiù yào zuòdào.
Đã hứa thì phải làm. - 既然你不明白,就问老师吧。
Jìrán nǐ bù míngbai, jiù wèn lǎoshī ba.
Đã không hiểu thì hãy hỏi thầy. - 既然你这么说,我也没意见。
Jìrán nǐ zhème shuō, wǒ yě méi yìjiàn.
Đã bạn nói vậy thì tôi cũng không ý kiến. - 既然大家都累了,那就休息一下吧。
Jìrán dàjiā dōu lèi le, nà jiù xiūxi yīxià ba.
Đã mọi người mệt thì nghỉ ngơi một chút. - 既然你想学,我就教你。
Jìrán nǐ xiǎng xué, wǒ jiù jiāo nǐ.
Đã bạn muốn học thì tôi sẽ dạy. - 既然你已经决定了,我就支持你。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.
Đã bạn quyết định rồi thì tôi sẽ ủng hộ. - 既然他不来,我们就自己去吧。
Jìrán tā bù lái, wǒmen jiù zìjǐ qù ba.
Đã anh ấy không đến thì chúng ta tự đi thôi. - 既然你不喜欢吃辣,就点清淡的菜吧。
Jìrán nǐ bù xǐhuān chī là, jiù diǎn qīngdàn de cài ba.
Đã bạn không thích ăn cay thì gọi món thanh đạm. - 既然你已经准备好了,那我们就开始。
Jìrán nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, nà wǒmen jiù kāishǐ.
Đã bạn chuẩn bị xong thì chúng ta bắt đầu. - 既然你不想说,我也不问了。
Jìrán nǐ bù xiǎng shuō, wǒ yě bù wèn le.
Đã bạn không muốn nói thì tôi cũng không hỏi nữa. - 既然你迟到了,就别进去了。
Jìrán nǐ chídào le, jiù bié jìnqù le.
Đã bạn đến muộn thì đừng vào nữa. - 既然你不参加,那我就找别人。
Jìrán nǐ bù cānjiā, nà wǒ jiù zhǎo biérén.
Đã bạn không tham gia thì tôi sẽ tìm người khác. - 既然你不喜欢这份工作,就辞职吧。
Jìrán nǐ bù xǐhuān zhè fèn gōngzuò, jiù cízhí ba.
Đã bạn không thích công việc này thì nghỉ đi. - 既然你已经知道了,就别装不知道。
Jìrán nǐ yǐjīng zhīdào le, jiù bié zhuāng bù zhīdào.
Đã bạn biết rồi thì đừng giả vờ không biết.
既然 (jìrán) là một liên từ (连词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là “đã… thì…”, dùng để nêu nguyên nhân hoặc điều kiện đã có, rồi dẫn ra kết luận hoặc hành động hợp lý tiếp theo.
Nó thường được dùng trong cấu trúc “既然……就……” hoặc “既然……那(么)……”, tương tự như trong tiếng Việt: “đã… thì…”, “nếu đã như vậy thì…”, “vì đã… nên…”.
- Giải thích chi tiết:
Từ loại: 连词 (liên từ)
Nghĩa chính: đã… thì…, nếu đã… thì…, bởi vì đã… nên…
Cách dùng:
“既然” thường đứng ở đầu mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc điều kiện đã xác định, còn mệnh đề sau (thường bắt đầu bằng “就” hoặc “那/那么”) biểu thị kết quả, suy luận hoặc quyết định.
- Cấu trúc thường gặp:
既然 + S + V, 就/那(么) + S + V
→ Đã … thì …
Ví dụ:
既然你来了,就别走了。
(Jìrán nǐ lái le, jiù bié zǒu le.)
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
- Phân tích ngữ pháp:
“既然” không dùng độc lập, mà phải đi kèm mệnh đề kết quả hoặc suy luận, thể hiện logic nhân – quả hoặc điều kiện hợp lý.
Thường dùng trong ngữ cảnh hội thoại, thương lượng, hoặc biểu đạt lý do hành động.
- 35 mẫu câu ví dụ chi tiết:
既然你喜欢,那就买吧。
(Jìrán nǐ xǐhuān, nà jiù mǎi ba.)
Đã thích rồi thì mua đi.
既然天气不好,我们就不去了。
(Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bù qù le.)
Đã thời tiết xấu thì chúng ta không đi nữa.
既然他道歉了,就原谅他吧。
(Jìrán tā dàoqiàn le, jiù yuánliàng tā ba.)
Đã anh ấy xin lỗi rồi thì tha cho anh ấy đi.
既然你不想去,那就算了。
(Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le.)
Đã không muốn đi thì thôi vậy.
既然决定了,就不要后悔。
(Jìrán juédìng le, jiù bùyào hòuhuǐ.)
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然来了,就多玩一会儿吧。
(Jìrán lái le, jiù duō wán yí huìr ba.)
Đã đến rồi thì chơi thêm chút đi.
既然你知道,就告诉我吧。
(Jìrán nǐ zhīdào, jiù gàosu wǒ ba.)
Đã biết rồi thì nói cho tôi biết đi.
既然考试通过了,就放心吧。
(Jìrán kǎoshì tōngguò le, jiù fàngxīn ba.)
Đã thi đậu rồi thì yên tâm đi.
既然大家都同意,那就这么办。
(Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù zhème bàn.)
Đã mọi người đều đồng ý thì cứ làm thế.
既然你不喜欢,那我不说了。
(Jìrán nǐ bù xǐhuān, nà wǒ bù shuō le.)
Đã bạn không thích thì tôi không nói nữa.
既然工作太多,就早点开始吧。
(Jìrán gōngzuò tài duō, jiù zǎodiǎn kāishǐ ba.)
Đã công việc nhiều thì bắt đầu sớm một chút đi.
既然没办法改变,那就接受吧。
(Jìrán méi bànfǎ gǎibiàn, nà jiù jiēshòu ba.)
Đã không thể thay đổi thì hãy chấp nhận.
既然你有空,就帮我一下。
(Jìrán nǐ yǒu kòng, jiù bāng wǒ yíxià.)
Đã có thời gian thì giúp tôi chút đi.
既然他这么说,那应该是真的。
(Jìrán tā zhème shuō, nà yīnggāi shì zhēnde.)
Đã anh ấy nói thế thì chắc là thật.
既然你不喜欢吃,就别勉强自己。
(Jìrán nǐ bù xǐhuān chī, jiù bié miǎnqiǎng zìjǐ.)
Đã không thích ăn thì đừng ép mình.
既然机会来了,就不要错过。
(Jìrán jīhuì lái le, jiù bùyào cuòguò.)
Đã cơ hội đến rồi thì đừng bỏ lỡ.
既然我们都在,就拍个照吧。
(Jìrán wǒmen dōu zài, jiù pāi gè zhào ba.)
Đã chúng ta đều có mặt thì chụp tấm hình đi.
既然事情已经发生,就冷静处理吧。
(Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng, jiù lěngjìng chǔlǐ ba.)
Đã việc xảy ra rồi thì hãy xử lý bình tĩnh.
既然你坚持,我也不反对。
(Jìrán nǐ jiānchí, wǒ yě bù fǎnduì.)
Đã bạn kiên trì thì tôi cũng không phản đối.
既然是误会,就解释清楚吧。
(Jìrán shì wùhuì, jiù jiěshì qīngchu ba.)
Đã là hiểu lầm thì hãy giải thích rõ.
既然钱不够,就先别买。
(Jìrán qián bú gòu, jiù xiān bié mǎi.)
Đã tiền không đủ thì đừng mua vội.
既然你生病了,就好好休息。
(Jìrán nǐ shēngbìng le, jiù hǎohāo xiūxi.)
Đã ốm rồi thì nghỉ ngơi đi.
既然你不想说,我也不问了。
(Jìrán nǐ bù xiǎng shuō, wǒ yě bù wèn le.)
Đã không muốn nói thì tôi cũng không hỏi nữa.
既然结果已经确定,那我们开始下一步。
(Jìrán jiéguǒ yǐjīng quèdìng, nà wǒmen kāishǐ xià yí bù.)
Đã kết quả xác định rồi thì ta bắt đầu bước tiếp.
既然约好了,就别迟到。
(Jìrán yuē hǎo le, jiù bié chídào.)
Đã hẹn rồi thì đừng đến trễ.
既然你信任我,我就尽力帮你。
(Jìrán nǐ xìnrèn wǒ, wǒ jiù jìnlì bāng nǐ.)
Đã bạn tin tôi thì tôi sẽ cố giúp bạn hết sức.
既然这样,那就别说了。
(Jìrán zhèyàng, nà jiù bié shuō le.)
Đã như vậy thì đừng nói nữa.
既然你回来了,就别走了。
(Jìrán nǐ huílái le, jiù bié zǒu le.)
Đã quay lại rồi thì đừng đi nữa.
既然大家都不想,那就取消吧。
(Jìrán dàjiā dōu bù xiǎng, nà jiù qǔxiāo ba.)
Đã mọi người không muốn thì hủy thôi.
既然你有经验,就教教我吧。
(Jìrán nǐ yǒu jīngyàn, jiù jiāo jiāo wǒ ba.)
Đã bạn có kinh nghiệm thì chỉ tôi chút đi.
既然计划变了,就重新安排。
(Jìrán jìhuà biàn le, jiù chóngxīn ānpái.)
Đã kế hoạch thay đổi thì sắp xếp lại đi.
既然你明白了,就去做吧。
(Jìrán nǐ míngbai le, jiù qù zuò ba.)
Đã hiểu rồi thì làm đi.
既然是朋友,就要互相帮助。
(Jìrán shì péngyǒu, jiù yào hùxiāng bāngzhù.)
Đã là bạn bè thì phải giúp đỡ nhau.
既然他说没问题,那我们就相信他。
(Jìrán tā shuō méi wèntí, nà wǒmen jiù xiāngxìn tā.)
Đã anh ấy nói không có vấn đề thì chúng ta tin đi.
既然你已经决定了,我尊重你的选择。
(Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.)
Đã bạn quyết định rồi thì tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.
- Tổng kết:
Từ loại: Liên từ
Nghĩa: Đã… thì…, nếu đã như vậy thì…
Cấu trúc: 既然……就/那(么)……
Chức năng: Nêu điều kiện hoặc nguyên nhân đã xác định → dẫn ra kết luận hoặc hành động phù hợp.
Tần suất dùng: Rất phổ biến trong văn nói và viết, thể hiện sự hợp lý, logic tự nhiên trong lời nói.
既然 (jì rán) là một liên từ (连词) thường dùng trong tiếng Trung, có nghĩa là “đã… thì…”, “vì đã… nên…”, “một khi đã…”. Từ này được dùng để nêu một tiền đề đã xác định rõ ràng, sau đó dẫn đến một kết luận hoặc hành động hợp lý, tất yếu. Đây là cấu trúc rất hay gặp trong giao tiếp, văn nói, cũng như trong văn viết trang trọng.
- Nghĩa tiếng Việt:
既然 có nghĩa là:
Đã… thì…
Vì đã… nên…
Một khi đã… thì…
- Phiên âm:
既然 — jì rán
- Loại từ:
Liên từ (连词) — dùng để nối hai mệnh đề trong câu, trong đó mệnh đề đầu nêu sự thật hoặc nguyên nhân đã biết, còn mệnh đề sau thể hiện kết luận, quyết định, hoặc ý kiến dựa trên tiền đề đó.
- Giải thích chi tiết:
既然 thường đứng ở đầu mệnh đề đầu tiên trong câu ghép, mệnh đề sau thường có “就 (jiù)” hoặc “那 (nà)” để thể hiện kết quả, quyết định, hay thái độ.
Cấu trúc thông dụng:
既然……,就…… → “Đã… thì…”
既然……,那(么)…… → “Vì đã… nên…”
既然……,何必……呢? → “Đã… thì cần gì phải…?” (mang ý khuyên bảo)
- Một số điểm ngữ pháp cần chú ý:
Mệnh đề sau thường là suy luận hoặc quyết định hợp lý từ mệnh đề trước.
“既然” không dùng để nối hai hành động song song, mà dùng cho quan hệ nguyên nhân – kết quả, hoặc điều kiện – kết quả.
Thường dùng trong lời khuyên, lý lẽ, biện luận, hoặc khi bày tỏ thái độ chắc chắn.
- Nghĩa mở rộng:
Ngoài nghĩa “đã… thì…”, “既然” còn có thể thể hiện:
Thừa nhận một sự thật để dẫn đến sự lựa chọn khác.
Ngữ khí nhấn mạnh, thể hiện “vì đã như vậy thì không còn cách nào khác”.
- 35 CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT (kèm phiên âm + tiếng Việt):
既然你来了,就别走了。
Jìrán nǐ lái le, jiù bié zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
既然天气这么好,我们出去玩吧。
Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen chūqù wán ba.
Vì thời tiết đẹp như vậy, chúng ta ra ngoài chơi đi.
既然你不喜欢,那就算了。
Jìrán nǐ bù xǐhuān, nà jiù suàn le.
Đã không thích thì thôi vậy.
既然事情已经发生了,就不要后悔。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Việc đã xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
既然你答应了,就要做到。
Jìrán nǐ dāying le, jiù yào zuò dào.
Đã hứa thì phải làm cho được.
既然生病了,就好好休息吧。
Jìrán shēngbìng le, jiù hǎohāo xiūxi ba.
Đã bị bệnh thì nên nghỉ ngơi đi.
既然他不来,我们就自己去。
Jìrán tā bù lái, wǒmen jiù zìjǐ qù.
Đã anh ấy không đến thì chúng ta tự đi.
既然决定了,就不要再犹豫。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào zài yóuyù.
Đã quyết định rồi thì đừng do dự nữa.
既然你知道错了,就改吧。
Jìrán nǐ zhīdào cuò le, jiù gǎi ba.
Đã biết sai thì hãy sửa đi.
既然来了,就吃点东西吧。
Jìrán lái le, jiù chī diǎn dōngxī ba.
Đã đến rồi thì ăn chút gì đi.
既然你不想去,那我一个人去吧。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà wǒ yí gè rén qù ba.
Đã bạn không muốn đi thì tôi đi một mình vậy.
既然这样,那我们就明天再说吧。
Jìrán zhèyàng, nà wǒmen jiù míngtiān zài shuō ba.
Nếu đã như vậy thì để mai hẵng nói.
既然你已经决定了,我就不劝你了。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù bù quàn nǐ le.
Đã bạn quyết rồi thì tôi không khuyên nữa.
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yìqǐ chīfàn ba.
Đã đến rồi thì ăn cơm cùng nhau đi.
既然知道真相,就应该告诉大家。
Jìrán zhīdào zhēnxiàng, jiù yīnggāi gàosù dàjiā.
Đã biết sự thật thì nên nói cho mọi người biết.
既然大家都同意了,那我们开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì le, nà wǒmen kāishǐ ba.
Đã mọi người đều đồng ý thì chúng ta bắt đầu thôi.
既然你已经道歉了,我就原谅你。
Jìrán nǐ yǐjīng dàoqiàn le, wǒ jiù yuánliàng nǐ.
Đã bạn xin lỗi rồi thì tôi tha thứ cho bạn.
既然不喜欢这份工作,就辞职吧。
Jìrán bù xǐhuān zhè fèn gōngzuò, jiù cízhí ba.
Đã không thích công việc này thì nghỉ đi.
既然决定出国,就要认真准备。
Jìrán juédìng chūguó, jiù yào rènzhēn zhǔnbèi.
Đã quyết định đi du học thì phải chuẩn bị nghiêm túc.
既然事情已经这样了,我们只能接受。
Jìrán shìqíng yǐjīng zhèyàng le, wǒmen zhǐ néng jiēshòu.
Sự việc đã như thế thì chúng ta chỉ có thể chấp nhận thôi.
既然时间不早了,那就明天再来吧。
Jìrán shíjiān bù zǎo le, nà jiù míngtiān zài lái ba.
Đã muộn rồi thì để mai hãy đến.
既然已经吃饱了,就别再吃了。
Jìrán yǐjīng chībǎo le, jiù bié zài chī le.
Đã no rồi thì đừng ăn nữa.
既然不想说,那我也不问了。
Jìrán bù xiǎng shuō, nà wǒ yě bù wèn le.
Đã không muốn nói thì tôi cũng không hỏi nữa.
既然喜欢,就大胆去做吧。
Jìrán xǐhuān, jiù dàdǎn qù zuò ba.
Đã thích thì cứ mạnh dạn làm đi.
既然答应了,就不能反悔。
Jìrán dāying le, jiù bù néng fǎnhuǐ.
Đã hứa thì không được nuốt lời.
既然你这么说,那我相信你。
Jìrán nǐ zhème shuō, nà wǒ xiāngxìn nǐ.
Đã bạn nói vậy thì tôi tin bạn.
既然来了中国,就要学好中文。
Jìrán lái le Zhōngguó, jiù yào xuéhǎo Zhōngwén.
Đã đến Trung Quốc thì phải học tốt tiếng Trung.
既然不合适,就不要勉强。
Jìrán bù héshì, jiù bú yào miǎnqiǎng.
Đã không hợp thì đừng ép buộc.
既然他不喜欢,那就不要送了。
Jìrán tā bù xǐhuān, jiù bú yào sòng le.
Đã anh ấy không thích thì đừng tặng nữa.
既然没时间,那就改天吧。
Jìrán méi shíjiān, nà jiù gǎitiān ba.
Đã không có thời gian thì để hôm khác nhé.
既然失败了,就重新开始。
Jìrán shībài le, jiù chóngxīn kāishǐ.
Đã thất bại thì hãy bắt đầu lại.
既然是误会,就解释清楚吧。
Jìrán shì wùhuì, jiù jiěshì qīngchǔ ba.
Đã là hiểu lầm thì hãy giải thích rõ ràng.
既然来了,就不要害羞。
Jìrán lái le, jiù bú yào hàixiū.
Đã đến rồi thì đừng ngại.
既然选择了,就要坚持到底。
Jìrán xuǎnzé le, jiù yào jiānchí dàodǐ.
Đã lựa chọn thì phải kiên trì đến cùng.
既然你已经决定结婚,我祝你幸福。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng jiéhūn, wǒ zhù nǐ xìngfú.
Đã bạn quyết định kết hôn thì tôi chúc bạn hạnh phúc.
- Tổng kết ngữ pháp:
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
既然……就…… Đã… thì… 既然你来了,就坐吧。
Đã đến rồi thì ngồi đi.
既然……那(么)…… Vì đã… nên… 既然你不想去,那我就自己去。
Vì bạn không muốn đi nên tôi đi một mình.
既然……何必……呢? Đã… thì cần gì… 既然不喜欢,何必勉强呢?
Đã không thích thì cần gì phải gượng ép? - Tổng kết:
既然 (jì rán): Liên từ, mang nghĩa “đã… thì…”, “vì đã… nên…”.
Thường đi kèm: 就、那、何必 để chỉ kết quả hoặc lý do.
Dùng trong: lập luận, khuyên bảo, diễn đạt quyết định.
Ý nghĩa: nhấn mạnh hành động hoặc quyết định là hệ quả tất yếu của một sự thật đã biết.
既然 (jì rán) là một liên từ (连词) trong tiếng Trung, được sử dụng rất phổ biến trong văn nói và văn viết. Từ này thường xuất hiện trong các cấu trúc biểu thị quan hệ nhân quả, điều kiện – kết quả, hoặc sự chấp nhận thực tế. Nó tương đương với tiếng Việt là “đã … thì …”, “nếu đã … thì …”, “vì đã … nên …”.
- Nghĩa của từ 既然
既 (jì): có nghĩa là “đã”, “từng”.
然 (rán): nghĩa là “như vậy”, “thế đó”.
→ 既然 (jì rán) có nghĩa là: đã như vậy rồi, hoặc vì đã như thế, dùng để mở đầu một nguyên nhân, sau đó thường đi với từ 就 (jiù) hoặc 那 (nà) để dẫn kết quả, kết luận.
Ví dụ:
既然你来了,我们就开始吧。
→ Đã mà anh đến rồi, thì chúng ta bắt đầu thôi.
- Loại từ
Liên từ (连词) — dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị nguyên nhân và kết quả hợp lý hoặc chấp nhận sự thật đã xảy ra.
- Giải thích chi tiết bằng tiếng Trung
“既然”表示已知的事实或情况,用来引出下文的推论、决定、态度等。常与“就、那、那么”等词连用。它的意思相当于“既是这样”,表示“因为已经这样,所以……”。
- Các cấu trúc thường gặp
Cấu trúc Nghĩa tiếng Việt Ví dụ ngắn
既然……就…… Đã … thì … 既然你同意,就这样办吧。
既然……那…… Nếu đã … thì … 既然他走了,那我们也别等了。
既然……也…… Đã … cũng … 既然你去了,我也去吧。
既然……还…… Đã … mà còn … 既然知道错了,还不改。 - 35 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỚI 既然
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jì rán nǐ lái le, jiù yì qǐ chī fàn ba.
Đã mà bạn đến rồi thì cùng ăn cơm nhé.
既然事情已经发生了,就不要后悔。
Jì rán shì qíng yǐ jīng fā shēng le, jiù bú yào hòu huǐ.
Đã chuyện xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
既然你决定了,我支持你。
Jì rán nǐ jué dìng le, wǒ zhī chí nǐ.
Đã bạn quyết định rồi thì tôi ủng hộ bạn.
既然天气不好,那我们就改天去吧。
Jì rán tiān qì bù hǎo, nà wǒ men jiù gǎi tiān qù ba.
Vì thời tiết không tốt, vậy thì ta để hôm khác đi.
既然你不想去,我也不勉强。
Jì rán nǐ bù xiǎng qù, wǒ yě bù miǎn qiáng.
Đã bạn không muốn đi, tôi cũng không ép.
既然你知道错了,就改吧。
Jì rán nǐ zhī dào cuò le, jiù gǎi ba.
Đã biết sai rồi thì sửa đi.
既然大家都同意,就开始工作吧。
Jì rán dà jiā dōu tóng yì, jiù kāi shǐ gōng zuò ba.
Đã mọi người đồng ý rồi thì bắt đầu làm việc đi.
既然他不来了,我们自己去。
Jì rán tā bù lái le, wǒ men zì jǐ qù.
Đã anh ấy không đến thì chúng ta tự đi thôi.
既然选择了,就不要放弃。
Jì rán xuǎn zé le, jiù bú yào fàng qì.
Đã chọn rồi thì đừng từ bỏ.
既然你喜欢,那就买吧。
Jì rán nǐ xǐ huān, nà jiù mǎi ba.
Đã bạn thích thì mua đi.
既然他说了,那应该是真的。
Jì rán tā shuō le, nà yīng gāi shì zhēn de.
Đã anh ấy nói rồi, chắc là thật đấy.
既然你来了北京,就多玩几天吧。
Jì rán nǐ lái le Běi jīng, jiù duō wán jǐ tiān ba.
Đã đến Bắc Kinh rồi thì chơi thêm vài ngày đi.
既然他帮了你,你应该感谢他。
Jì rán tā bāng le nǐ, nǐ yīng gāi gǎn xiè tā.
Đã anh ấy giúp bạn thì bạn nên cảm ơn anh ấy.
既然你不想说,我就不问了。
Jì rán nǐ bù xiǎng shuō, wǒ jiù bú wèn le.
Đã bạn không muốn nói thì tôi không hỏi nữa.
既然没办法改变,就接受吧。
Jì rán méi bàn fǎ gǎi biàn, jiù jiē shòu ba.
Đã không thể thay đổi thì hãy chấp nhận đi.
既然我们都来了,就进去看看。
Jì rán wǒ men dōu lái le, jiù jìn qù kàn kan.
Đã chúng ta đều đến rồi thì vào xem đi.
既然你已经知道真相,就别装了。
Jì rán nǐ yǐ jīng zhī dào zhēn xiàng, jiù bié zhuāng le.
Đã bạn biết sự thật rồi thì đừng giả vờ nữa.
既然天气冷,就多穿点衣服。
Jì rán tiān qì lěng, jiù duō chuān diǎn yī fu.
Đã trời lạnh thì mặc thêm áo đi.
既然有机会,就好好把握。
Jì rán yǒu jī huì, jiù hǎo hǎo bǎ wò.
Đã có cơ hội thì hãy nắm lấy.
既然你不喜欢,我就不买了。
Jì rán nǐ bù xǐ huān, wǒ jiù bù mǎi le.
Đã bạn không thích thì tôi không mua nữa.
既然迟到了,就别着急。
Jì rán chí dào le, jiù bié zhāo jí.
Đã muộn rồi thì đừng vội.
既然你答应了,就要做到。
Jì rán nǐ dā yìng le, jiù yào zuò dào.
Đã hứa rồi thì phải làm cho được.
既然你在家,就帮我个忙吧。
Jì rán nǐ zài jiā, jiù bāng wǒ gè máng ba.
Đã bạn ở nhà thì giúp tôi một chút nhé.
既然是朋友,就该互相理解。
Jì rán shì péng yǒu, jiù gāi hù xiāng lǐ jiě.
Đã là bạn bè thì nên hiểu nhau.
既然你不想见他,那就算了。
Jì rán nǐ bù xiǎng jiàn tā, nà jiù suàn le.
Đã bạn không muốn gặp anh ta thì thôi vậy.
既然工作这么忙,就别勉强出去玩。
Jì rán gōng zuò zhè me máng, jiù bié miǎn qiáng chū qù wán.
Đã công việc bận như vậy thì đừng cố đi chơi.
既然孩子们累了,就早点休息吧。
Jì rán hái zi men lèi le, jiù zǎo diǎn xiū xī ba.
Đã bọn trẻ mệt rồi thì cho nghỉ sớm đi.
既然你都知道了,那我也不瞒你了。
Jì rán nǐ dōu zhī dào le, nà wǒ yě bù mán nǐ le.
Đã bạn biết hết rồi thì tôi cũng chẳng giấu nữa.
既然决定了,就不要回头。
Jì rán jué dìng le, jiù bú yào huí tóu.
Đã quyết định rồi thì đừng quay đầu lại.
既然考试结束了,就放松一下吧。
Jì rán kǎo shì jié shù le, jiù fàng sōng yī xià ba.
Đã thi xong rồi thì thư giãn một chút đi.
既然大家都来了,就开会吧。
Jì rán dà jiā dōu lái le, jiù kāi huì ba.
Đã mọi người đến hết rồi thì họp thôi.
既然你觉得可以,那我也没意见。
Jì rán nǐ jué de kě yǐ, nà wǒ yě méi yì jiàn.
Đã bạn thấy được thì tôi cũng không ý kiến.
既然你不想听,那我不说了。
Jì rán nǐ bù xiǎng tīng, nà wǒ bù shuō le.
Đã bạn không muốn nghe thì tôi không nói nữa.
既然他答应帮忙,那我们就放心吧。
Jì rán tā dā yìng bāng máng, nà wǒ men jiù fàng xīn ba.
Đã anh ấy đồng ý giúp thì ta yên tâm đi.
既然你信任我,我一定不会让你失望。
Jì rán nǐ xìn rèn wǒ, wǒ yí dìng bú huì ràng nǐ shī wàng.
Đã bạn tin tưởng tôi, tôi nhất định không làm bạn thất vọng.
- Tổng kết
Đặc điểm Mô tả
Từ loại Liên từ (连词)
Nghĩa chính Đã … thì … / Vì … nên …
Từ đi kèm thường gặp 就 (jiù), 那 (nà), 也 (yě), 还 (hái)
Chức năng Biểu thị quan hệ nhân – quả, điều kiện – kết quả, chấp nhận thực tế
Tương đương tiếng Việt “Đã … thì …”, “Vì đã … nên …”, “Nếu đã … thì …”
Tóm lại:
“既然 (jì rán)” là một từ nối quan trọng trong tiếng Trung, giúp câu văn trở nên logic và tự nhiên hơn, thường dùng trong hội thoại, viết luận, và biểu đạt lý lẽ.
Nắm chắc cấu trúc “既然……就……” là chìa khóa để sử dụng đúng từ này trong giao tiếp tiếng Trung thực tế.
既然 (jì rán) là một liên từ (连词) rất phổ biến trong tiếng Trung, được dùng để chỉ một tiền đề đã xác định rõ, từ đó dẫn đến kết quả hoặc quyết định hợp lý ở vế sau.
Trong tiếng Việt, nó thường mang nghĩa là “đã… thì…”, “vì đã… nên…”, “nếu đã… thì…”.
- Nghĩa và chức năng ngữ pháp
既然 là liên từ dùng ở đầu mệnh đề, để nêu một sự việc, điều kiện đã xác định, đã biết hoặc không thể thay đổi, rồi dẫn đến một kết luận, quyết định, hoặc thái độ trong mệnh đề sau.
Cấu trúc phổ biến là:
既然……,就/那/那么……
→ “Đã … thì …” / “Vì đã … nên …”
- Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc Nghĩa Ghi chú
既然……就…… Đã … thì … cấu trúc phổ biến nhất
既然……那…… Đã … thì … dùng khi nói tự nhiên, hội thoại
既然……那么…… Đã … vậy thì … mang sắc thái trang trọng, logic rõ
既然……还…… Đã … mà còn … thường dùng để phê phán hoặc ngạc nhiên - Giải thích chi tiết
“既 (jì)” vốn nghĩa là “đã”, “rồi”, chỉ hành động đã xảy ra.
“然 (rán)” nghĩa là “như vậy”, “đúng như thế”.
→ “既然” kết hợp lại thành “đã như vậy rồi thì…” – dùng để nêu điều kiện hoặc lý do.
- Loại từ
Liên từ (连词) – dùng để nối hai vế câu: vế 1 là điều kiện đã có thật, vế 2 là kết quả, thái độ hoặc hành động phù hợp với điều kiện đó.
- Ý nghĩa dịch sang tiếng Việt
Đã … thì …
Vì đã … nên …
Nếu đã … thì …
Đã như vậy rồi thì …
- Ví dụ minh họa chi tiết
Ví dụ cơ bản:
既然天气不好,我们就不出去了。
(Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bù chūqù le.)
→ Đã thời tiết xấu rồi thì chúng ta không ra ngoài nữa.
既然你不想去,那就算了吧。
(Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le ba.)
→ Đã bạn không muốn đi thì thôi vậy.
既然来了,就好好玩吧。
(Jìrán lái le, jiù hǎohāo wán ba.)
→ Đã đến rồi thì hãy chơi cho vui đi.
既然你知道错了,就改吧。
(Jìrán nǐ zhīdào cuò le, jiù gǎi ba.)
→ Đã biết sai rồi thì sửa đi.
既然决定了,就不要后悔。
(Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.)
→ Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
Ví dụ nâng cao (ngữ cảnh khác nhau):
既然机会来了,我们就不能错过。
(Jìrán jīhuì lái le, wǒmen jiù bù néng cuòguò.)
→ Đã cơ hội đến thì chúng ta không thể bỏ lỡ.
既然事情已经发生了,我们就要面对。
(Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, wǒmen jiù yào miànduì.)
→ Đã chuyện xảy ra rồi thì chúng ta phải đối mặt.
既然你这么说,那我就不勉强了。
(Jìrán nǐ zhème shuō, nà wǒ jiù bù miǎnqiǎng le.)
→ Đã anh nói vậy thì tôi không ép nữa.
既然他不来,我们自己去吧。
(Jìrán tā bù lái, wǒmen zìjǐ qù ba.)
→ Đã anh ta không đến thì chúng ta tự đi thôi.
既然你答应了,就要做到。
(Jìrán nǐ dāying le, jiù yào zuò dào.)
→ Đã hứa thì phải làm cho được.
Ví dụ mang sắc thái cảm xúc:
既然他选择离开,就让他走吧。
(Jìrán tā xuǎnzé líkāi, jiù ràng tā zǒu ba.)
→ Đã anh ấy chọn rời đi thì cứ để anh ấy đi.
既然已经晚了,干脆明天再说。
(Jìrán yǐjīng wǎn le, gāncuì míngtiān zài shuō.)
→ Đã muộn rồi, thôi để mai nói tiếp.
既然你都知道了,我也不瞒你了。
(Jìrán nǐ dōu zhīdào le, wǒ yě bù mán nǐ le.)
→ Đã bạn biết hết rồi thì tôi cũng không giấu nữa.
既然这样,那我们就听老师的安排吧。
(Jìrán zhèyàng, nà wǒmen jiù tīng lǎoshī de ānpái ba.)
→ Đã như vậy thì chúng ta nghe theo sắp xếp của thầy đi.
既然工作这么辛苦,就要学会放松。
(Jìrán gōngzuò zhème xīnkǔ, jiù yào xuéhuì fàngsōng.)
→ Đã công việc vất vả như vậy thì phải biết thư giãn.
Ví dụ với ý trách móc / mỉa mai:
既然不喜欢,为什么还要装作喜欢?
(Jìrán bù xǐhuan, wèishénme hái yào zhuāngzuò xǐhuan?)
→ Đã không thích thì sao còn giả vờ thích?
既然不懂,就别乱说。
(Jìrán bù dǒng, jiù bié luàn shuō.)
→ Đã không hiểu thì đừng nói bừa.
既然不想做,就早点说啊!
(Jìrán bù xiǎng zuò, jiù zǎodiǎn shuō a!)
→ Đã không muốn làm thì nói sớm đi chứ!
既然怕,就别去。
(Jìrán pà, jiù bié qù.)
→ Đã sợ thì đừng đi.
既然知道错了,还不道歉?
(Jìrán zhīdào cuò le, hái bù dàoqiàn?)
→ Đã biết sai rồi mà còn không xin lỗi?
- Tổng kết
Mục Nội dung
Từ 既然 (jìrán)
Loại từ Liên từ (连词)
Nghĩa chính Đã… thì… / Vì đã… nên…
Cấu trúc phổ biến 既然……就…… / 既然……那…… / 既然……还……
Dịch tương đương tiếng Việt Đã…, thì…; Vì đã…, nên…
Sắc thái Khẳng định, logic, hợp lý, hoặc cảm xúc (trách móc, quyết đoán) - Giải thích tổng quát
Từ: 既然
Phiên âm: jì rán
Loại từ: Liên từ (连词)
Nghĩa tiếng Việt: đã… thì…, vì đã…, bởi vì đã… nên…
Nghĩa tiếng Anh: since; now that; given that
- Giải thích chi tiết
“既然” là một liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả, thường dùng để dẫn ra nguyên nhân đã biết hoặc đã xác định, sau đó nêu ra hành động, thái độ hoặc kết luận hợp lý tương ứng.
Cấu trúc thường gặp:
既然 + Mệnh đề 1, 就/那/那么 + Mệnh đề 2
(Đã… thì…)
→ Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết.
Ví dụ cấu trúc:
既然天气不好,我们就不出去了。
→ Đã trời xấu rồi thì chúng ta đừng ra ngoài nữa.
- Phân biệt với các liên từ tương tự
Từ Nghĩa Khác biệt
因为 Bởi vì Nhấn mạnh nguyên nhân khách quan, trung tính
既然 Đã… thì… Nhấn mạnh sự xác định, hiển nhiên của nguyên nhân, thể hiện thái độ logic hoặc khẳng định
如果 Nếu Biểu thị giả thiết, không chắc chắn
既…又… Vừa… vừa… Cấu trúc song song, khác hoàn toàn với 既然 - Một số cách dùng mở rộng
Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu, nhưng mệnh đề “既然…” thường mang nghĩa đã biết, đã rõ, đã xảy ra.
Thường kết hợp với các từ chỉ kết quả:
就 (thì), 那/那么 (vậy thì), 还 (còn), 更要 (càng phải)…
- 35 Mẫu câu ví dụ
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.
Đã cậu đến rồi thì cùng ăn cơm đi.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然天气不好,我们就改天去。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù gǎitiān qù.
Đã thời tiết xấu thì để hôm khác đi.
既然不喜欢,那就别勉强。
Jìrán bù xǐhuan, nà jiù bié miǎnqiǎng.
Đã không thích thì đừng miễn cưỡng.
既然答应了,就要做到。
Jìrán dāyìng le, jiù yào zuò dào.
Đã đồng ý rồi thì phải làm được.
既然是朋友,就应该互相帮助。
Jìrán shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Đã là bạn thì nên giúp đỡ nhau.
既然你不想去,我一个人去好了。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, wǒ yīgè rén qù hǎo le.
Đã cậu không muốn đi thì tôi đi một mình cũng được.
既然错了,就要承认。
Jìrán cuò le, jiù yào chéngrèn.
Đã sai thì phải thừa nhận.
既然没时间,就下次吧。
Jìrán méi shíjiān, jiù xià cì ba.
Đã không có thời gian thì để lần sau.
既然你知道原因,就解释一下吧。
Jìrán nǐ zhīdào yuányīn, jiù jiěshì yīxià ba.
Đã cậu biết nguyên nhân thì giải thích đi.
既然工作忙,就别打扰他了。
Jìrán gōngzuò máng, jiù bié dǎrǎo tā le.
Đã bận làm việc thì đừng làm phiền anh ấy.
既然来了,就留下吃饭吧。
Jìrán lái le, jiù liú xià chīfàn ba.
Đã đến rồi thì ở lại ăn cơm đi.
既然事情已经发生了,就别再想了。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù bié zài xiǎng le.
Đã việc xảy ra rồi thì đừng nghĩ nữa.
既然你不信,我也没办法。
Jìrán nǐ bù xìn, wǒ yě méi bànfǎ.
Đã cậu không tin thì tôi cũng hết cách.
既然你喜欢,就买下来吧。
Jìrán nǐ xǐhuan, jiù mǎi xiàlái ba.
Đã cậu thích thì mua đi.
既然要出国,就得准备充分。
Jìrán yào chūguó, jiù děi zhǔnbèi chōngfèn.
Đã định ra nước ngoài thì phải chuẩn bị kỹ.
既然不懂,就去问老师。
Jìrán bù dǒng, jiù qù wèn lǎoshī.
Đã không hiểu thì đi hỏi thầy.
既然他这么说,我们就听他的吧。
Jìrán tā zhème shuō, wǒmen jiù tīng tā de ba.
Đã anh ấy nói vậy thì chúng ta nghe theo đi.
既然机会难得,就不要浪费。
Jìrán jīhuì nándé, jiù bú yào làngfèi.
Đã cơ hội hiếm có thì đừng lãng phí.
既然都来了,就好好玩吧。
Jìrán dōu lái le, jiù hǎohāo wán ba.
Đã đến rồi thì chơi cho vui.
既然老板同意,那就开始吧。
Jìrán lǎobǎn tóngyì, nà jiù kāishǐ ba.
Đã sếp đồng ý thì bắt đầu thôi.
既然你累了,就休息一下。
Jìrán nǐ lèi le, jiù xiūxi yīxià.
Đã mệt thì nghỉ ngơi đi.
既然他不想说,就算了。
Jìrán tā bù xiǎng shuō, jiù suàn le.
Đã anh ấy không muốn nói thì thôi vậy.
既然价格这么便宜,就买两件吧。
Jìrán jiàgé zhème piányi, jiù mǎi liǎng jiàn ba.
Đã giá rẻ vậy thì mua hai cái đi.
既然你道歉了,我就原谅你。
Jìrán nǐ dàoqiàn le, wǒ jiù yuánliàng nǐ.
Đã cậu xin lỗi rồi thì tôi tha thứ cho cậu.
既然你已经毕业了,就该找工作了。
Jìrán nǐ yǐjīng bìyè le, jiù gāi zhǎo gōngzuò le.
Đã tốt nghiệp rồi thì nên tìm việc.
既然有问题,就要解决。
Jìrán yǒu wèntí, jiù yào jiějué.
Đã có vấn đề thì phải giải quyết.
既然没兴趣,就不要勉强自己。
Jìrán méi xìngqù, jiù bú yào miǎnqiǎng zìjǐ.
Đã không hứng thú thì đừng ép mình.
既然这是你的决定,我支持你。
Jìrán zhè shì nǐ de juédìng, wǒ zhīchí nǐ.
Đã đó là quyết định của cậu thì tôi ủng hộ.
既然你不去,那我也不去了。
Jìrán nǐ bú qù, nà wǒ yě bú qù le.
Đã cậu không đi thì tôi cũng không đi.
既然事情已经这样,就别怪谁了。
Jìrán shìqíng yǐjīng zhèyàng, jiù bié guài shuí le.
Đã việc như thế rồi thì đừng trách ai nữa.
既然你想试试,那就去吧。
Jìrán nǐ xiǎng shìshi, nà jiù qù ba.
Đã muốn thử thì cứ đi đi.
既然你都说到这儿了,我也不瞒你。
Jìrán nǐ dōu shuō dào zhèr le, wǒ yě bù mán nǐ.
Đã cậu nói đến đây thì tôi cũng không giấu nữa.
既然你喜欢学习中文,那就坚持下去。
Jìrán nǐ xǐhuan xuéxí zhōngwén, nà jiù jiānchí xiàqù.
Đã thích học tiếng Trung thì hãy kiên trì.
既然你选择了,就要承担后果。
Jìrán nǐ xuǎnzé le, jiù yào chéngdān hòuguǒ.
Đã chọn rồi thì phải chịu hậu quả.
- Tổng kết
既然 là liên từ mang sắc thái “đã như vậy thì…”, dùng để nối mệnh đề nguyên nhân (xác định) với mệnh đề kết quả (thái độ, hành động, quyết định).
Thường đi kèm 就 / 那 / 那么 / 还 / 更要 để hoàn chỉnh cấu trúc.
Sử dụng phổ biến trong khẩu ngữ, viết luận, và đối thoại thường ngày.
既然 (jìrán)
- Định nghĩa chi tiết:
“既然” là một liên từ (连词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là “đã… thì…”, “vì đã… nên…” hoặc “nếu đã như vậy thì…”.
Từ này được dùng để chỉ một tiền đề đã xác định rõ, và thường dùng ở đầu câu hoặc trước mệnh đề chính, biểu thị rằng người nói đã biết rõ sự thật ở vế trước, nên vế sau đưa ra kết luận, quyết định, hoặc thái độ tương ứng.
Cấu trúc cơ bản nhất là:
既然……,就……
= “Đã … thì …” / “Vì đã … nên …”
- Loại từ:
Liên từ (连词)
- Nghĩa và cách dùng chi tiết:
(1) 既然 + Mệnh đề A,就 + Mệnh đề B
→ Diễn tả vì A là sự thật đã biết, B là kết quả / hành động hợp lý dựa trên A.
Ví dụ:
既然你已经决定了,我就不再劝你了。
(Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù bú zài quàn nǐ le.)
Vì anh đã quyết định rồi, tôi sẽ không khuyên nữa.
(2) 既然 như một cách mở đầu suy luận, thể hiện thái độ xác định:
→ Người nói dùng để nhấn mạnh tính tất yếu hoặc hợp lý của hành động sau.
Ví dụ:
既然天气这么好,我们出去走走吧。
(Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen chūqù zǒuzou ba.)
Đã trời đẹp như thế này rồi, chúng ta ra ngoài dạo chút đi.
(3) 既然 + Sự thật / nguyên nhân đã biết, thì…
→ Thường được dùng để giải thích quyết định hoặc hành động tiếp theo.
Ví dụ:
既然没时间,那就改天再去吧。
(Jìrán méi shíjiān, nà jiù gǎitiān zài qù ba.)
Đã không có thời gian thì để hôm khác đi.
- Cấu trúc ngữ pháp thông dụng:
Cấu trúc Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
既然……就…… Đã… thì… 既然你来了,就一起吃饭吧。
(Đã anh đến rồi thì ăn cùng nhé.)
既然……那(么)…… Đã… thì… 既然你不想去,那就算了吧。
(Đã anh không muốn đi thì thôi vậy.)
既然……何必……呢? Đã… thì hà tất phải… 既然不喜欢,何必勉强自己呢?
(Đã không thích thì hà tất phải ép mình làm gì?)
既然如此…… Đã như vậy thì… 既然如此,我们就按照原计划进行吧。
(Đã như vậy thì cứ theo kế hoạch cũ mà làm.) - Nhiều ví dụ chi tiết (có pinyin và tiếng Việt):
Ví dụ 1:
既然你不喜欢,那我们换一家餐厅吧。
Jìrán nǐ bù xǐhuan, nà wǒmen huàn yī jiā cāntīng ba.
Đã anh không thích thì chúng ta đổi sang nhà hàng khác đi.
Ví dụ 2:
既然决定出国,就要提前做好准备。
Jìrán juédìng chūguó, jiù yào tíqián zuò hǎo zhǔnbèi.
Đã quyết định đi du học thì phải chuẩn bị sẵn sàng từ trước.
Ví dụ 3:
既然天气不好,我们就不去爬山了。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bú qù páshān le.
Đã thời tiết xấu thì chúng ta không đi leo núi nữa.
Ví dụ 4:
既然他这么说,那一定有他的理由。
Jìrán tā zhème shuō, nà yīdìng yǒu tā de lǐyóu.
Đã anh ấy nói như vậy, chắc chắn là có lý do riêng.
Ví dụ 5:
既然你都知道了,我也不瞒你了。
Jìrán nǐ dōu zhīdào le, wǒ yě bù mán nǐ le.
Đã anh biết hết rồi, tôi cũng chẳng giấu gì nữa.
Ví dụ 6:
既然如此,我们只能重新开始。
Jìrán rúcǐ, wǒmen zhǐ néng chóngxīn kāishǐ.
Đã như vậy thì chúng ta chỉ có thể bắt đầu lại thôi.
Ví dụ 7:
既然他不愿意,那就别勉强他了。
Jìrán tā bú yuànyì, nà jiù bié miǎnqiǎng tā le.
Đã anh ta không muốn thì đừng ép nữa.
Ví dụ 8:
既然你来了,就顺便看看我的新房子吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù shùnbiàn kànkan wǒ de xīn fángzi ba.
Đã anh đến rồi thì tiện thể xem qua nhà mới của tôi nhé.
Ví dụ 9:
既然他承认了错误,我们也不要再责怪他了。
Jìrán tā chéngrèn le cuòwù, wǒmen yě bú yào zài zéguài tā le.
Đã anh ấy thừa nhận sai lầm thì chúng ta cũng đừng trách nữa.
Ví dụ 10:
既然问题已经解决,就不用担心了。
Jìrán wèntí yǐjīng jiějué, jiù bú yòng dānxīn le.
Đã vấn đề được giải quyết rồi thì không cần lo lắng nữa.
- So sánh với các từ gần nghĩa:
Từ Nghĩa Khác biệt so với 既然
因为 (yīnwèi) Vì, do Dùng để nêu nguyên nhân khách quan, không nhất thiết là điều đã biết.
由于 (yóuyú) Do, bởi vì Trang trọng hơn 因为, dùng trong văn viết.
既然 (jìrán) Đã… thì… Nhấn mạnh điều kiện hoặc sự thật đã biết rõ. Thường dùng trong hội thoại, thể hiện suy luận hợp lý.
Ví dụ so sánh:
因为天气不好,我们不去爬山了。
(Vì thời tiết xấu nên chúng ta không đi leo núi nữa.)
→ Chỉ là một mệnh đề nguyên nhân.
既然天气不好,我们就不去爬山了。
(Đã thời tiết xấu thì chúng ta không đi leo núi nữa.)
→ Nhấn mạnh: người nói đã biết rõ sự thật “thời tiết xấu”, nên rút ra quyết định hợp lý.
- Biểu thức cố định:
既然如此 (jìrán rúcǐ): đã như vậy thì…
既然……何必…… (jìrán… hébì…): đã… thì hà tất phải…
既然……那(么)…… (jìrán… nà(me)…): đã… thì…
- Tổng kết:
Mục Nội dung
Từ 既然 (jìrán)
Loại từ Liên từ (连词)
Nghĩa Đã…, thì… / Vì đã…, nên… / Nếu đã như vậy thì…
Cấu trúc thường dùng 既然……就…… / 既然……那(么)…… / 既然如此……
Đặc điểm ngữ nghĩa Nhấn mạnh điều kiện hoặc sự thật đã xác định, biểu thị lập luận hoặc kết luận logic.
Bạn có muốn tôi viết thêm phần mở rộng “既然” trong khẩu ngữ vs văn viết (cách nói tự nhiê
既然 (jìrán) là một liên từ tiếng Trung rất thông dụng, mang nghĩa “đã… thì…”, “nếu đã… thì…”. Từ này thường dùng để nêu một tiền đề (điều đã xác định, đã xảy ra, đã rõ ràng), sau đó dẫn đến một kết luận hoặc hành động hợp lý, tất yếu ở vế sau. Nó thể hiện quan hệ nhân quả hoặc logic tất yếu giữa hai mệnh đề.
I. Nghĩa chi tiết của “既然”
- Nghĩa cơ bản:
“既然” mang nghĩa là “đã như vậy thì…”, “đã… thì…”, dùng để nhấn mạnh một thực tế hoặc điều kiện đã xác định, rồi từ đó đưa ra kết luận, hành động hoặc đề nghị hợp lý.
Thường đi kèm với các liên từ ở vế sau như 就 (jiù), 那么 (nàme), 还不如 (háibùrú), 何不 (hébù), 就该 (jiùgāi),… để biểu thị hệ quả, kết luận hoặc đề nghị.
Ví dụ:
既然你来了,就一起吃饭吧。
(Đã đến rồi thì cùng ăn cơm đi.)
- Ý nghĩa ngữ pháp:
“既然” dùng ở đầu vế trước, chỉ nguyên nhân hoặc điều kiện đã xác định, còn vế sau biểu thị kết quả, suy luận hoặc đề nghị.
Mô hình cơ bản:
既然 + mệnh đề 1(nguyên nhân)+ 就/那/那么 + mệnh đề 2(kết quả hoặc hành động)
II. Loại từ
既然 (jìrán) là liên từ (连词) — dùng để liên kết hai mệnh đề, biểu thị mối quan hệ nhân quả hoặc điều kiện tất yếu.
III. Cấu trúc câu thông dụng với “既然”
既然……就……
→ Đã…… thì……
→ Cấu trúc phổ biến nhất, biểu thị mối quan hệ nhân quả rõ ràng.
Ví dụ:
既然天气这么好,就出去走走吧。
(jìrán tiānqì zhème hǎo, jiù chūqù zǒuzǒu ba.)
→ Đã thời tiết đẹp như thế thì ra ngoài đi dạo đi.
既然……那(么)……
→ Đã…… thì……
→ “那/那么” nhấn mạnh kết luận hợp lý.
Ví dụ:
既然你不想去,那就算了吧。
(jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le ba.)
→ Đã không muốn đi thì thôi vậy.
既然……还不如……
→ Đã…… thì chi bằng……
→ Dùng khi muốn đưa ra đề nghị hoặc so sánh lựa chọn.
Ví dụ:
既然他不帮忙,还不如自己做。
(jìrán tā bù bāngmáng, háibùrú zìjǐ zuò.)
→ Đã anh ta không giúp thì chi bằng tự mình làm.
既然……就该……
→ Đã…… thì nên……
→ Dùng để khuyên bảo, phê bình hoặc thể hiện logic tất yếu.
Ví dụ:
既然你答应了,就该做到。
(jìrán nǐ dāying le, jiù gāi zuòdào.)
→ Đã đồng ý rồi thì nên làm cho được.
IV. So sánh “既然” với các liên từ khác
Liên từ Nghĩa Điểm khác biệt
因为…所以… Vì… nên… Dùng trong quan hệ nhân quả khách quan.
既然…就… Đã… thì… Dùng khi nguyên nhân là điều đã xác định, rõ ràng.
如果…就… Nếu… thì… Biểu thị điều kiện giả định, chưa chắc chắn.
Ví dụ so sánh:
因为他生病了,所以没来。 → Vì anh ấy bị bệnh nên không đến.
既然他生病了,就不要叫他来了。 → Đã anh ấy bị bệnh rồi thì đừng gọi anh ấy đến.
如果他生病了,就不要叫他来了。 → Nếu anh ấy bị bệnh thì đừng gọi anh ấy đến.
V. Ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
既然你不喜欢,我就不勉强你。
(jìrán nǐ bù xǐhuan, wǒ jiù bù miǎnqiǎng nǐ.)
→ Đã anh không thích thì tôi không ép.
既然已经决定了,就不要再后悔。
(jìrán yǐjīng juédìng le, jiù bùyào zài hòuhuǐ.)
→ Đã quyết định rồi thì đừng hối hận nữa.
既然来了,就好好玩吧。
(jìrán lái le, jiù hǎohǎo wán ba.)
→ Đã đến rồi thì cứ chơi cho vui đi.
既然事情已经发生了,就要勇敢面对。
(jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù yào yǒnggǎn miàn duì.)
→ Đã việc xảy ra rồi thì phải dũng cảm đối mặt.
既然你知道错了,就去道歉吧。
(jìrán nǐ zhīdào cuò le, jiù qù dàoqiàn ba.)
→ Đã biết sai rồi thì đi xin lỗi đi.
既然他不想说,就别问了。
(jìrán tā bù xiǎng shuō, jiù bié wèn le.)
→ Đã anh ta không muốn nói thì đừng hỏi nữa.
既然机会来了,就要好好把握。
(jìrán jīhuì lái le, jiù yào hǎohǎo bǎwò.)
→ Đã có cơ hội rồi thì phải biết nắm lấy.
既然你选择了远方,就要风雨兼程。
(jìrán nǐ xuǎnzé le yuǎnfāng, jiù yào fēngyǔ jiānchéng.)
→ Đã chọn con đường xa thì phải dấn bước dù mưa gió.
既然结果不能改变,就接受现实吧。
(jìrán jiéguǒ bùnéng gǎibiàn, jiù jiēshòu xiànshí ba.)
→ Đã kết quả không thể thay đổi thì hãy chấp nhận thực tế đi.
既然你没兴趣,那我就不说了。
(jìrán nǐ méi xìngqù, nà wǒ jiù bù shuō le.)
→ Đã anh không có hứng thì tôi không nói nữa.
既然你要走,我就不留你了。
(jìrán nǐ yào zǒu, wǒ jiù bù liú nǐ le.)
→ Đã anh muốn đi thì tôi không giữ nữa.
既然你答应了,就得守信。
(jìrán nǐ dāying le, jiù děi shǒuxìn.)
→ Đã hứa rồi thì phải giữ lời.
既然我们是朋友,就应该互相帮助。
(jìrán wǒmen shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.)
→ Đã là bạn bè thì nên giúp đỡ lẫn nhau.
既然时间还早,我们先去喝杯咖啡吧。
(jìrán shíjiān hái zǎo, wǒmen xiān qù hē bēi kāfēi ba.)
→ Đã còn sớm thì chúng ta đi uống cà phê trước đi.
既然这样,那就听你的。
(jìrán zhèyàng, nà jiù tīng nǐ de.)
→ Đã như vậy thì nghe theo anh vậy.
VI. Tổng kết
Mục Nội dung
Từ 既然 (jìrán)
Loại từ Liên từ (连词)
Nghĩa chính Đã… thì…, nếu đã… thì…
Chức năng ngữ pháp Nêu điều kiện hoặc tiền đề đã xác định, dẫn đến kết luận hoặc hành động ở vế sau
Cấu trúc thường gặp 既然……就…… / 既然……那(么)…… / 既然……还不如…… / 既然……就该……
Ý nghĩa logic Thể hiện quan hệ nhân quả, điều kiện tất yếu hoặc logic hợp lý
既然 (jìrán) là một liên từ (连词) trong tiếng Trung, mang nghĩa là “đã… thì…”, dùng để biểu thị một điều kiện, một sự thật đã được xác định, từ đó dẫn ra một kết luận, hành động, hay thái độ hợp lý tương ứng. Cấu trúc này thường đi kèm với 就 (jiù) hoặc 那 (nà) trong mệnh đề sau để tạo nên câu có tính logic chặt chẽ.
- Nghĩa và cách dùng chi tiết của “既然”
Nghĩa tiếng Việt: “Đã… thì…”, “Vì đã… nên…”, “Đã như vậy thì…”, “Đã thế thì…”.
Nghĩa tiếng Anh: “Since…”, “As…”, “Now that…”, “Given that…”.
“既然” dùng khi sự thật hoặc tình huống ở mệnh đề đầu đã được xác định rõ, không còn nghi ngờ. Người nói dựa trên điều đó để đưa ra quyết định, lời khuyên, kết luận hoặc cảm xúc hợp lý trong mệnh đề sau.
- Cấu trúc thường gặp với 既然
既然 + S + V,(S) 就 / 那 / 那么 + V
Nghĩa: “Đã… thì…”, “Vì đã… nên…”.
Đây là cấu trúc phổ biến nhất.
既然 + (是) + Danh từ / Cụm danh từ,(那) 就 + V
Nghĩa: “Đã là… thì…”.
既然如此 / 既然这样 / 既然那样
Nghĩa: “Đã như vậy thì…”, “Đã thế thì…”.
Dạng rút gọn, dùng trong khẩu ngữ hoặc văn viết.
- Phân tích ngữ pháp
Loại từ: Liên từ (连词)
Vị trí: Đứng đầu mệnh đề đầu tiên, nối hai mệnh đề có quan hệ nhân quả hoặc điều kiện – kết quả.
Chức năng: Nhấn mạnh sự hợp lý, tự nhiên của hành động trong mệnh đề sau dựa trên tình huống đã nêu ở mệnh đề đầu.
- Ví dụ chi tiết và phân tích
Ví dụ 1:
既然你已经决定了,我就不劝你了。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù bú quàn nǐ le.
Đã anh quyết định rồi, tôi sẽ không khuyên nữa.
→ “既然” thể hiện rằng việc “anh đã quyết định” là sự thật, nên hành động “tôi không khuyên nữa” là hợp lý.
Ví dụ 2:
既然天气不好,我们就别出去了。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bié chūqù le.
Đã thời tiết xấu rồi thì chúng ta đừng ra ngoài nữa.
→ “天气不好” là sự thật, nên “đừng ra ngoài” là quyết định hợp lý.
Ví dụ 3:
既然你不喜欢,那我就不买了。
Jìrán nǐ bù xǐhuan, nà wǒ jiù bù mǎi le.
Đã bạn không thích thì tôi sẽ không mua nữa.
→ Sự thật: “bạn không thích” → hành động phù hợp: “không mua”.
Ví dụ 4:
既然来了,就好好玩吧!
Jìrán lái le, jiù hǎohǎo wán ba!
Đã đến rồi thì hãy vui chơi cho thoải mái đi!
→ “来了” là hành động đã xảy ra → lời khuyên “hãy vui chơi”.
Ví dụ 5:
既然他不愿意,那我们也别勉强他了。
Jìrán tā bú yuànyì, nà wǒmen yě bié miǎnqiǎng tā le.
Đã anh ta không muốn thì chúng ta cũng đừng ép buộc anh ta nữa.
→ Dựa vào tình huống thực tế (anh ta không muốn) để đưa ra quyết định phù hợp (không ép buộc).
Ví dụ 6:
既然如此,我们就按照计划进行吧。
Jìrán rúcǐ, wǒmen jiù ànzhào jìhuà jìnxíng ba.
Đã như vậy thì chúng ta cứ làm theo kế hoạch đi.
→ “如此” thay cho “sự việc đã như thế”, thường dùng trong văn viết.
Ví dụ 7:
既然你已经道歉了,他应该会原谅你的。
Jìrán nǐ yǐjīng dàoqiàn le, tā yīnggāi huì yuánliàng nǐ de.
Đã bạn xin lỗi rồi thì chắc anh ấy sẽ tha thứ cho bạn.
→ Mệnh đề sau là sự suy đoán hợp lý dựa vào hành động trong mệnh đề đầu.
Ví dụ 8:
既然是朋友,就应该互相帮助。
Jìrán shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Đã là bạn thì nên giúp đỡ lẫn nhau.
→ Mệnh đề đầu dùng “既然是…” để xác định thân phận, mệnh đề sau nói hành vi tương ứng.
Ví dụ 9:
既然机会来了,你就好好把握吧!
Jìrán jīhuì lái le, nǐ jiù hǎohǎo bǎwò ba!
Đã có cơ hội thì hãy nắm bắt thật tốt nhé!
→ Nhấn mạnh thái độ chủ động khi điều kiện thuận lợi đã đến.
Ví dụ 10:
既然大家都同意,那我们就开始吧!
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà wǒmen jiù kāishǐ ba!
Đã mọi người đều đồng ý thì chúng ta bắt đầu thôi!
→ Sự thật “mọi người đồng ý” → hành động tiếp theo “bắt đầu”.
- So sánh với các từ tương tự
Từ Nghĩa Khác biệt so với “既然”
因为 (yīnwèi) Bởi vì Nhấn mạnh nguyên nhân khách quan, “既然” thiên về lý do chủ quan, đã xác định.
如果 (rúguǒ) Nếu như Dùng cho giả định, trong khi “既然” chỉ dùng cho sự thật đã rõ ràng.
由于 (yóuyú) Do, bởi vì Dùng trong văn viết trang trọng, không kèm theo cảm xúc hay thái độ. - Một số cụm thông dụng với “既然”
既然……就…… – Đã… thì…
既然如此 – Đã như vậy thì…
既然那样 – Đã thế thì…
既然是这样 – Nếu đã thế thì…
既然都…… – Đã đều… thì…
- Tổng kết
Từ loại: Liên từ (连词)
Cấu trúc tiêu biểu: 既然……就/那/那么……
Nghĩa chính: “Đã… thì…”, “Vì đã… nên…”.
Công dụng: Dùng để nối hai mệnh đề, thể hiện sự hợp lý hoặc tất yếu của hành động dựa trên tình huống có thật.
Đặc điểm ngữ pháp: Mệnh đề đầu biểu thị điều kiện hoặc sự thật, mệnh đề sau biểu thị kết quả, hành động, quyết định hay cảm xúc hợp lý tương ứng.
Giải thích chi tiết từ 既然 (jìrán)
- Nghĩa và loại từ
既然 (jìrán) là liên từ (连词) trong tiếng Trung, dùng để chỉ nguyên nhân đã có thật hoặc điều đã được công nhận, và thường đi kèm với 就 (jiù), 那 (nà) hoặc 那么 (nàme) ở vế sau để nêu kết quả, phán đoán hoặc hành động hợp lý dựa trên nguyên nhân đó.
Nghĩa tiếng Việt:
“Đã… thì…”, “vì đã… nên…”, “nếu đã như vậy thì…”.
Cấu trúc thường dùng:
既然 + nguyên nhân / sự thật + 就 / 那(么) + kết quả / hành động
Nghĩa tương tự như “đã như vậy thì…” trong tiếng Việt.
- Đặc điểm ngữ pháp
Dùng để nhấn mạnh tính tất yếu hoặc sự hợp lý của hành động ở vế sau.
Vế trước là sự thật đã biết rõ hoặc đã xảy ra, vế sau là phán đoán hoặc quyết định hợp lý.
“既然” không thể dùng độc lập, luôn cần đi kèm vế sau.
Trong văn nói, có thể kết hợp với “那 / 那就 / 那么” để câu tự nhiên hơn.
- So sánh nhanh
Từ Nghĩa Khác biệt
如果 Nếu (điều kiện giả định) Chưa chắc xảy ra
既然 Đã… thì… (sự thật đã xác định) Chắc chắn, đã xảy ra rồi - Ví dụ minh họa (35 câu có phiên âm và tiếng Việt)
既然你来了,就不要走了。
Jìrán nǐ lái le, jiù bú yào zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
既然天气这么好,我们就出去玩吧。
Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen jiù chūqù wán ba.
Đã thời tiết đẹp như vậy thì chúng ta đi chơi đi.
既然你不喜欢,那我就不买了。
Jìrán nǐ bù xǐhuān, nà wǒ jiù bù mǎi le.
Đã cậu không thích thì tôi không mua nữa.
既然你已经决定了,我就支持你。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.
Đã cậu quyết định rồi thì tôi ủng hộ.
既然事情已经发生了,就不要后悔。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã chuyện xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
既然他不想去,就不要勉强他。
Jìrán tā bù xiǎng qù, jiù bú yào miǎnqiǎng tā.
Đã anh ấy không muốn đi thì đừng ép.
既然来了,就好好休息一下吧。
Jìrán lái le, jiù hǎohǎo xiūxi yíxià ba.
Đã đến rồi thì nghỉ ngơi một chút đi.
既然你道歉了,我就原谅你。
Jìrán nǐ dàoqiàn le, wǒ jiù yuánliàng nǐ.
Đã xin lỗi rồi thì tôi tha thứ cho cậu.
既然你这么说,那我也没意见。
Jìrán nǐ zhème shuō, nà wǒ yě méi yìjiàn.
Đã cậu nói vậy thì tôi cũng không ý kiến gì.
既然工作这么累,就休息两天吧。
Jìrán gōngzuò zhème lèi, jiù xiūxi liǎng tiān ba.
Đã làm việc mệt như vậy thì nghỉ hai ngày đi.
既然不喜欢,那就别浪费时间了。
Jìrán bù xǐhuān, nà jiù bié làngfèi shíjiān le.
Đã không thích thì đừng phí thời gian nữa.
既然你答应了,就要做到。
Jìrán nǐ dāyìng le, jiù yào zuò dào.
Đã hứa thì phải làm được.
既然他已经知道了,就不要再隐瞒了。
Jìrán tā yǐjīng zhīdào le, jiù bú yào zài yǐnmán le.
Đã anh ấy biết rồi thì đừng giấu nữa.
既然你生病了,就别去上班。
Jìrán nǐ shēngbìng le, jiù bié qù shàngbān.
Đã ốm rồi thì đừng đi làm.
既然要学,就要认真学。
Jìrán yào xué, jiù yào rènzhēn xué.
Đã học thì phải học nghiêm túc.
既然你觉得对,那就去做吧。
Jìrán nǐ juéde duì, nà jiù qù zuò ba.
Đã thấy đúng thì cứ làm đi.
既然错了,就应该承认。
Jìrán cuò le, jiù yīnggāi chéngrèn.
Đã sai thì nên thừa nhận.
既然没时间,那就下次再约。
Jìrán méi shíjiān, nà jiù xià cì zài yuē.
Đã không có thời gian thì hẹn lần sau.
既然结果已经确定,就不要再讨论了。
Jìrán jiéguǒ yǐjīng quèdìng, jiù bú yào zài tǎolùn le.
Đã kết quả xác định rồi thì đừng bàn nữa.
既然你信任我,我一定不会让你失望。
Jìrán nǐ xìnrèn wǒ, wǒ yídìng bú huì ràng nǐ shīwàng.
Đã tin tôi thì tôi nhất định không làm cậu thất vọng.
既然这是你的选择,那我尊重你。
Jìrán zhè shì nǐ de xuǎnzé, nà wǒ zūnzhòng nǐ.
Đã đó là lựa chọn của cậu thì tôi tôn trọng.
既然来了,就多玩一会儿吧。
Jìrán lái le, jiù duō wán yíhuìr ba.
Đã đến thì chơi thêm chút đi.
既然你喜欢,那我也开心。
Jìrán nǐ xǐhuān, nà wǒ yě kāixīn.
Đã cậu thích thì tôi cũng vui.
既然问题出现了,就要想办法解决。
Jìrán wèntí chūxiàn le, jiù yào xiǎng bànfǎ jiějué.
Đã có vấn đề thì phải tìm cách giải quyết.
既然机会来了,就别错过。
Jìrán jīhuì lái le, jiù bié cuòguò.
Đã có cơ hội thì đừng bỏ lỡ.
既然你没空,我就一个人去。
Jìrán nǐ méi kòng, wǒ jiù yīgè rén qù.
Đã cậu không rảnh thì tôi đi một mình.
既然他想走,就让他走吧。
Jìrán tā xiǎng zǒu, jiù ràng tā zǒu ba.
Đã anh ấy muốn đi thì để anh ấy đi.
既然你都知道了,就别装不知道。
Jìrán nǐ dōu zhīdào le, jiù bié zhuāng bù zhīdào.
Đã biết rồi thì đừng giả vờ không biết.
既然你不爱了,那我们就分开吧。
Jìrán nǐ bú ài le, nà wǒmen jiù fēnkāi ba.
Đã cậu không còn yêu thì chúng ta chia tay đi.
既然事情这么严重,就必须报告上级。
Jìrán shìqíng zhème yánzhòng, jiù bìxū bàogào shàngjí.
Đã chuyện nghiêm trọng như vậy thì phải báo cấp trên.
既然没钱,那就先别买。
Jìrán méi qián, nà jiù xiān bié mǎi.
Đã không có tiền thì đừng mua vội.
既然喜欢旅行,就去看看世界吧。
Jìrán xǐhuān lǚxíng, jiù qù kànkàn shìjiè ba.
Đã thích du lịch thì hãy đi khám phá thế giới đi.
既然选择了,就要坚持到底。
Jìrán xuǎnzé le, jiù yào jiānchí dàodǐ.
Đã chọn rồi thì phải kiên trì đến cùng.
既然大家都同意了,那我们开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì le, nà wǒmen kāishǐ ba.
Đã mọi người đều đồng ý thì bắt đầu thôi.
既然你来了,我请你吃饭。
Jìrán nǐ lái le, wǒ qǐng nǐ chīfàn.
Đã cậu đến rồi thì để tôi mời ăn cơm.
- Tổng kết
既然 biểu thị nguyên nhân đã xác định → dẫn đến kết quả tất nhiên.
Cấu trúc cơ bản:
既然 + nguyên nhân (sự thật) + 就 / 那 / 那么 + kết quả (hành động / quyết định)
Ý nghĩa: nhấn mạnh tính hợp lý hoặc tất yếu của hành động tiếp theo.
Dịch sang tiếng Việt: “Đã… thì…”, “vì đã như vậy nên…”.
既然 (jìrán) là một liên từ (连词) trong tiếng Trung, thường dùng để dẫn ra nguyên nhân hoặc điều kiện đã biết, nhằm giới thiệu kết luận hoặc hành động hợp lý ở mệnh đề sau.
Cụm này tương đương với “đã … thì …”, “vì … nên …” trong tiếng Việt.
I. Giải thích chi tiết
- Nghĩa tiếng Việt:
“既然” mang nghĩa là đã … thì … / bởi vì … nên … / nếu đã như vậy thì …
Dùng để nêu lý do hoặc tiền đề đã xác định, từ đó dẫn đến một kết luận hoặc quyết định ở vế sau. - Loại từ:
Liên từ (连词) — thường dùng ở đầu mệnh đề phụ (mệnh đề nguyên nhân), thường đi với các từ như 就、那、也、还、不如 ở mệnh đề chính. - Cấu trúc câu thông dụng:
既然 + S + V…, 就 + S + V…
既然 + đã như vậy…, 那就 + …
既然 + là…, 也应该…
II. Phân tích ngữ pháp
“既然” nhấn mạnh điều kiện hoặc sự thật đã biết hoặc đã xảy ra.
Mệnh đề sau thể hiện phản ứng, quyết định, thái độ hoặc kết luận hợp lý dựa trên tiền đề đó.
Không dùng “既然” khi tiền đề chưa rõ hoặc không chắc chắn.
III. Một số ví dụ mẫu câu (35 câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt)
既然你来了,就一起吃饭吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.)
Đã anh đến rồi thì cùng ăn cơm nhé.
既然天气这么好,我们出去玩吧。
(Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen chūqù wán ba.)
Đã thời tiết tốt thế này thì ra ngoài chơi thôi.
既然你不喜欢,那我就不买了。
(Jìrán nǐ bù xǐhuān, nà wǒ jiù bù mǎi le.)
Đã bạn không thích thì tôi sẽ không mua nữa.
既然他道歉了,就原谅他吧。
(Jìrán tā dàoqiàn le, jiù yuánliàng tā ba.)
Đã anh ấy xin lỗi rồi thì hãy tha thứ cho anh ấy đi.
既然决定了,就不要后悔。
(Jìrán juédìng le, jiù búyào hòuhuǐ.)
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然你知道,就告诉我吧。
(Jìrán nǐ zhīdào, jiù gàosù wǒ ba.)
Đã bạn biết thì nói cho tôi biết đi.
既然来了,就好好玩。
(Jìrán lái le, jiù hǎohāo wán.)
Đã đến rồi thì hãy chơi cho vui.
既然是误会,就解释清楚。
(Jìrán shì wùhuì, jiù jiěshì qīngchǔ.)
Đã là hiểu lầm thì hãy giải thích rõ ràng.
既然他不来,我们自己去吧。
(Jìrán tā bù lái, wǒmen zìjǐ qù ba.)
Đã anh ấy không đến thì chúng ta tự đi thôi.
既然你已经毕业了,就该找工作了。
(Jìrán nǐ yǐjīng bìyè le, jiù gāi zhǎo gōngzuò le.)
Đã tốt nghiệp rồi thì nên đi tìm việc làm.
既然问题这么严重,就得马上解决。
(Jìrán wèntí zhème yánzhòng, jiù děi mǎshàng jiějué.)
Đã vấn đề nghiêm trọng như vậy thì phải giải quyết ngay.
既然选择了,就坚持下去。
(Jìrán xuǎnzé le, jiù jiānchí xiàqù.)
Đã chọn rồi thì hãy kiên trì đến cùng.
既然是你要求的,我就帮你。
(Jìrán shì nǐ yāoqiú de, wǒ jiù bāng nǐ.)
Đã là do bạn yêu cầu thì tôi sẽ giúp.
既然你忙,那我就不打扰了。
(Jìrán nǐ máng, nà wǒ jiù bù dǎrǎo le.)
Đã bạn bận thì tôi không làm phiền nữa.
既然你诚实,我就相信你。
(Jìrán nǐ chéngshí, wǒ jiù xiāngxìn nǐ.)
Đã bạn thành thật thì tôi tin bạn.
既然天气不好,我们就别去了。
(Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bié qù le.)
Đã thời tiết xấu thì chúng ta đừng đi nữa.
既然他不愿意,就算了吧。
(Jìrán tā bú yuànyì, jiù suàn le ba.)
Đã anh ấy không muốn thì thôi vậy.
既然工作这么难,就换一个试试。
(Jìrán gōngzuò zhème nán, jiù huàn yí gè shìshì.)
Đã công việc khó như vậy thì đổi cái khác thử xem.
既然你都知道了,那我也没什么可说的。
(Jìrán nǐ dōu zhīdào le, nà wǒ yě méi shénme kě shuō de.)
Đã bạn biết hết rồi thì tôi cũng chẳng có gì để nói nữa.
既然我们是朋友,就要互相帮助。
(Jìrán wǒmen shì péngyǒu, jiù yào hùxiāng bāngzhù.)
Đã là bạn bè thì phải giúp đỡ lẫn nhau.
既然如此,就别犹豫了。
(Jìrán rúcǐ, jiù bié yóuyù le.)
Đã như vậy thì đừng do dự nữa.
既然他错了,就让他道歉。
(Jìrán tā cuò le, jiù ràng tā dàoqiàn.)
Đã anh ấy sai thì hãy để anh ấy xin lỗi.
既然你喜欢,那我也同意。
(Jìrán nǐ xǐhuān, nà wǒ yě tóngyì.)
Đã bạn thích thì tôi cũng đồng ý.
既然没办法,那就接受现实吧。
(Jìrán méi bànfǎ, nà jiù jiēshòu xiànshí ba.)
Đã không còn cách nào thì hãy chấp nhận hiện thực đi.
既然约好了,就不要迟到。
(Jìrán yuē hǎo le, jiù búyào chídào.)
Đã hẹn rồi thì đừng đến muộn.
既然他坚持,我们就尊重他的选择。
(Jìrán tā jiānchí, wǒmen jiù zūnzhòng tā de xuǎnzé.)
Đã anh ấy kiên trì thì chúng ta nên tôn trọng lựa chọn của anh ấy.
既然你不喜欢学习,就去工作吧。
(Jìrán nǐ bù xǐhuān xuéxí, jiù qù gōngzuò ba.)
Đã bạn không thích học thì đi làm đi.
既然事情已经发生,就冷静面对。
(Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng, jiù lěngjìng miànduì.)
Đã chuyện xảy ra rồi thì hãy bình tĩnh đối mặt.
既然你说了,我就信你一次。
(Jìrán nǐ shuō le, wǒ jiù xìn nǐ yí cì.)
Đã bạn nói vậy thì tôi tin bạn một lần.
既然你没兴趣,那就别勉强自己。
(Jìrán nǐ méi xìngqù, nà jiù bié miǎnqiáng zìjǐ.)
Đã bạn không hứng thú thì đừng ép mình.
既然结果已经这样,就别再抱怨了。
(Jìrán jiéguǒ yǐjīng zhèyàng, jiù bié zài bàoyuàn le.)
Đã kết quả như thế rồi thì đừng than phiền nữa.
既然他能做到,我也能。
(Jìrán tā néng zuò dào, wǒ yě néng.)
Đã anh ấy làm được thì tôi cũng làm được.
既然你回来了,就别走了。
(Jìrán nǐ huílái le, jiù bié zǒu le.)
Đã bạn trở về rồi thì đừng đi nữa.
既然大家都同意,那就开始吧。
(Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù kāishǐ ba.)
Đã mọi người đồng ý thì bắt đầu thôi.
既然你这么说,那我就放心了。
(Jìrán nǐ zhème shuō, nà wǒ jiù fàngxīn le.)
Đã bạn nói vậy thì tôi yên tâm rồi.
IV. Ghi nhớ nhanh
“既然” luôn dùng cho điều kiện có thật, đã xác định.
Mệnh đề sau biểu thị kết quả hợp lý, thái độ hoặc quyết định.
Cấu trúc tương tự trong tiếng Việt:
“Đã … thì …” / “Nếu đã như vậy thì …” / “Bởi vì … nên …”.
既然 (jìrán) là một liên từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để biểu thị nguyên nhân đã được xác định rõ ràng, tương tự như “đã… thì…”, “vì đã… nên…” trong tiếng Việt. Đây là một cấu trúc rất phổ biến trong ngữ pháp trung cấp – cao cấp (HSK 4 trở lên), thường đi kèm với “就” hoặc “那就” ở vế sau.
I. Giải thích chi tiết
既然 (jìrán) có nghĩa là đã… thì…, vì đã… nên…, đã như vậy thì…
→ Dùng để nêu nguyên nhân đã xác định rõ, sau đó dẫn đến kết quả hoặc quyết định tất yếu ở vế sau.
Từ này thể hiện mối quan hệ nhân – quả, trong đó nguyên nhân là sự thật, không cần bàn cãi, và người nói đưa ra kết luận hoặc hành động dựa trên điều đó.
II. Loại từ
Liên từ (连词): dùng để nối hai vế câu, biểu thị quan hệ nhân – quả hoặc điều kiện – kết quả.
III. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
既然 + Mệnh đề (nguyên nhân) + 就 / 那就 + Mệnh đề (kết quả)
→ Đã … thì …
Ví dụ:
既然你来了,那就一起吃饭吧。
(Đã đến rồi thì cùng ăn cơm đi.)
既然 + Sự thật / Tình huống đã biết + 就 / 那就 + Kết luận / Hành động
→ Dùng khi người nói căn cứ vào thực tế để đưa ra phản ứng hợp lý.
既然这样 / 既然如此 / 既然那样
→ “Đã như thế này / Đã như vậy / Đã thế thì…”
Dùng khi lược bỏ mệnh đề phía trước, ngụ ý nguyên nhân đã biết.
IV. So sánh ngắn gọn
Từ Nghĩa Dùng trong trường hợp
如果 Nếu (điều kiện giả định) Khi điều kiện chưa chắc xảy ra
既然 Đã (điều kiện đã xác định, là sự thật) Khi nguyên nhân đã rõ ràng và có thật
Ví dụ:
如果明天下雨,我们就不去。→ Nếu mai mưa thì không đi. (Chưa biết có mưa hay không)
既然下雨了,我们就不去了。→ Đã mưa rồi thì chúng ta không đi nữa. (Chắc chắn đã mưa)
V. 35 mẫu câu ví dụ (汉语 + 拼音 + 越南语)
既然你来了,就不要走了。
Jìrán nǐ lái le, jiù bú yào zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
既然天气这么好,我们出去玩吧。
Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen chūqù wán ba.
Trời đã đẹp thế này rồi thì chúng ta ra ngoài chơi đi.
既然你不喜欢,那就算了。
Jìrán nǐ bù xǐhuān, nà jiù suàn le.
Đã không thích thì thôi vậy.
既然你决定了,我就支持你。
Jìrán nǐ juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.
Đã quyết định rồi thì tôi ủng hộ bạn.
既然你迟到了,就不要进来了。
Jìrán nǐ chídào le, jiù bú yào jìn lái le.
Đã đến muộn rồi thì đừng vào nữa.
既然你道歉了,我就原谅你。
Jìrán nǐ dàoqiàn le, wǒ jiù yuánliàng nǐ.
Đã xin lỗi rồi thì tôi tha thứ cho bạn.
既然他不来,我们自己去吧。
Jìrán tā bù lái, wǒmen zìjǐ qù ba.
Đã anh ta không đến thì chúng ta tự đi thôi.
既然已经知道了,就不要再问了。
Jìrán yǐjīng zhīdào le, jiù bú yào zài wèn le.
Đã biết rồi thì đừng hỏi nữa.
既然生病了,就好好休息。
Jìrán shēngbìng le, jiù hǎohao xiūxi.
Đã bệnh rồi thì nghỉ ngơi đi.
既然你不愿意,那我不勉强。
Jìrán nǐ bú yuànyì, nà wǒ bú miǎnqiǎng.
Đã không muốn thì tôi không ép.
既然这样,我们就分开吧。
Jìrán zhèyàng, wǒmen jiù fēnkāi ba.
Đã như vậy thì chúng ta chia tay thôi.
既然如此,就听你的。
Jìrán rúcǐ, jiù tīng nǐ de.
Đã như thế thì nghe theo cậu vậy.
既然工作这么累,就休息一天吧。
Jìrán gōngzuò zhème lèi, jiù xiūxi yītiān ba.
Đã làm việc mệt thế thì nghỉ một ngày đi.
既然没时间,就别勉强了。
Jìrán méi shíjiān, jiù bié miǎnqiǎng le.
Đã không có thời gian thì đừng cố nữa.
既然价格太高,我们就不买了。
Jìrán jiàgé tài gāo, wǒmen jiù bù mǎi le.
Đã giá cao quá thì chúng ta không mua nữa.
既然来了,就进去看看吧。
Jìrán lái le, jiù jìnqù kànkan ba.
Đã đến rồi thì vào xem thử đi.
既然决定了,就别后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bié hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然你信任我,我一定努力。
Jìrán nǐ xìnrèn wǒ, wǒ yídìng nǔlì.
Đã bạn tin tưởng tôi thì tôi nhất định cố gắng.
既然问题解决了,就安心吧。
Jìrán wèntí jiějué le, jiù ānxīn ba.
Đã giải quyết xong rồi thì yên tâm đi.
既然你来了,就吃点东西吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù chī diǎn dōngxī ba.
Đã đến rồi thì ăn chút gì đi.
既然他这么说,那就是真的吧。
Jìrán tā zhème shuō, nà jiù shì zhēn de ba.
Đã anh ta nói vậy thì chắc là thật rồi.
既然你不听,我也没办法。
Jìrán nǐ bù tīng, wǒ yě méi bànfǎ.
Đã cậu không nghe thì tôi cũng hết cách.
既然没兴趣,那就换个话题吧。
Jìrán méi xìngqù, nà jiù huàn gè huàtí ba.
Đã không hứng thú thì đổi chủ đề khác đi.
既然你已经决定了,我尊重你的选择。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.
Đã bạn quyết định rồi thì tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.
既然知道错了,就改吧。
Jìrán zhīdào cuò le, jiù gǎi ba.
Đã biết sai thì sửa đi.
既然机会来了,就不要错过。
Jìrán jīhuì lái le, jiù bú yào cuòguò.
Đã có cơ hội thì đừng bỏ lỡ.
既然你怕冷,就多穿点衣服。
Jìrán nǐ pà lěng, jiù duō chuān diǎn yīfu.
Đã sợ lạnh thì mặc thêm áo đi.
既然不懂,就问老师。
Jìrán bù dǒng, jiù wèn lǎoshī.
Đã không hiểu thì hỏi thầy giáo.
既然你来了,就帮我一下吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù bāng wǒ yīxià ba.
Đã đến rồi thì giúp tôi một chút đi.
既然你有空,就陪我去吧。
Jìrán nǐ yǒu kòng, jiù péi wǒ qù ba.
Đã rảnh thì đi với tôi nhé.
既然你不满意,那我们再改。
Jìrán nǐ bù mǎnyì, nà wǒmen zài gǎi.
Đã không hài lòng thì chúng ta sửa lại.
既然他答应了,就会做到的。
Jìrán tā dāying le, jiù huì zuò dào de.
Đã anh ấy hứa rồi thì chắc chắn sẽ làm được.
既然事情已经发生,就面对吧。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng, jiù miàn duì ba.
Đã chuyện xảy ra rồi thì hãy đối mặt đi.
既然你喜欢,那就买吧。
Jìrán nǐ xǐhuān, nà jiù mǎi ba.
Đã thích thì mua đi.
既然我们是朋友,就应该互相帮助。
Jìrán wǒmen shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Đã là bạn bè thì nên giúp đỡ lẫn nhau.
VI. Tổng kết
Nội dung Tóm tắt
Từ loại Liên từ
Ý nghĩa chính Đã… thì…, vì đã… nên…, đã như vậy thì…
Cấu trúc phổ biến 既然 + nguyên nhân + 就 / 那就 + kết quả
Mức độ HSK HSK 4–6
Tương đương tiếng Việt “Đã… thì…”, “Vì đã… nên…”
Từ đồng nghĩa gần 既…又…, 因为…, 由于…(nhưng khác về ý nghĩa ngữ pháp)
既然 (jìrán) là gì?
- Nghĩa tiếng Việt
既然 nghĩa là: đã… thì…, nếu đã như vậy thì…
Dùng để nêu nguyên nhân đã rõ ràng, sau đó đưa ra kết luận hợp lý.
Nó nhấn mạnh rằng nguyên nhân đã có sẵn và không thể thay đổi, vì thế kết quả là điều đương nhiên.
Ví dụ khái quát:
既然你来了,我们就一起吃饭吧。
Đã đến rồi thì chúng ta cùng ăn nhé.
- Loại từ
Liên từ (连词)
- Cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc 1:
既然 + S + … ,就/那(么) + S + …
→ Đã… thì…
Ví dụ:
既然你同意,我们就开始。
Đã đồng ý thì chúng ta bắt đầu.
Cấu trúc 2:
既然… ,何不… / 为什么不…
→ Đã như vậy thì sao không…
Ví dụ:
既然你在这儿,何不一起去?
Đã ở đây thì sao không đi cùng?
Cấu trúc 3:
既然 + S + … ,那/那么…
→ Đã… vậy thì…
- Phân biệt nhanh
Từ Nghĩa Khác biệt
如果 Nếu… (giả thiết) Nguyên nhân chưa chắc chắn
既然 Đã… (chắc chắn rồi) Nguyên nhân đã rõ ràng
————————————————————
40 ví dụ (kèm pinyin + tiếng Việt)
既然你来了,就进来坐吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù jìnlái zuò ba.)
Đã đến rồi thì vào ngồi đi.
既然你不想去,那就算了。
(Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le.)
Đã không muốn đi thì thôi vậy.
既然决定了,就坚持到底。
(Jìrán juédìng le, jiù jiānchí dàodǐ.)
Đã quyết định thì phải kiên trì đến cùng.
既然天气不好,我们就在家吧。
(Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù zài jiā ba.)
Trời đã xấu thì ở nhà thôi.
既然你知道是错的,为什么还做?
(Jìrán nǐ zhīdào shì cuò de, wèishénme hái zuò?)
Đã biết sai sao còn làm?
既然他不喜欢,就别勉强他。
(Jìrán tā bù xǐhuān, jiù bié miǎnqiǎng tā.)
Anh ấy đã không thích thì đừng ép.
既然来了,就好好玩。
(Jìrán lái le, jiù hǎohāo wán.)
Đã đến thì hãy chơi cho vui.
既然你这么说,我就放心了。
(Jìrán nǐ zhème shuō, wǒ jiù fàngxīn le.)
Bạn đã nói vậy thì tôi yên tâm rồi.
既然是你提的,就由你来做。
(Jìrán shì nǐ tí de, jiù yóu nǐ lái zuò.)
Đã là bạn đề xuất thì bạn làm đi.
既然不能解决,就先放一放。
(Jìrán bùnéng jiějué, jiù xiān fàng yī fàng.)
Đã không giải quyết được thì tạm gác lại.
既然你会中文,那沟通更容易了。
(Jìrán nǐ huì Zhōngwén, nà gōutōng gèng róngyì le.)
Bạn biết tiếng Trung thì giao tiếp dễ hơn rồi.
既然钱不够,我们改天再买。
(Jìrán qián bú gòu, wǒmen gǎitiān zài mǎi.)
Đã không đủ tiền thì để hôm khác mua.
既然你喜欢,就给你吧。
(Jìrán nǐ xǐhuān, jiù gěi nǐ ba.)
Bạn thích thì cho bạn đó.
既然他答应了,我们就开始计划。
(Jìrán tā dāying le, wǒmen jiù kāishǐ jìhuà.)
Anh ấy đã đồng ý thì chúng ta lên kế hoạch.
既然已经迟到了,就不要着急。
(Jìrán yǐjīng chídào le, jiù bú yào zhāojí.)
Đã trễ rồi thì đừng vội nữa.
既然生气了,就先冷静一下。
(Jìrán shēngqì le, jiù xiān lěngjìng yīxià.)
Đã tức rồi thì hãy bình tĩnh trước đã.
既然你信我,就交给我吧。
(Jìrán nǐ xìn wǒ, jiù jiāo gěi wǒ ba.)
Đã tin tôi thì giao cho tôi.
既然决定不说,就别后悔。
(Jìrán juédìng bù shuō, jiù bié hòuhuǐ.)
Đã quyết không nói thì đừng hối hận.
既然你不舒服,就去休息。
(Jìrán nǐ bù shūfu, jiù qù xiūxi.)
Đã khó chịu thì đi nghỉ đi.
既然你问了,我就告诉你。
(Jìrán nǐ wèn le, wǒ jiù gàosu nǐ.)
Bạn đã hỏi thì tôi sẽ nói.
既然你想学,我可以教你。
(Jìrán nǐ xiǎng xué, wǒ kěyǐ jiāo nǐ.)
Đã muốn học thì tôi có thể dạy bạn.
既然这是事实,就接受吧。
(Jìrán zhè shì shìshí, jiù jiēshòu ba.)
Đã là sự thật thì hãy chấp nhận.
既然你已经到了,就别走了。
(Jìrán nǐ yǐjīng dào le, jiù bié zǒu le.)
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
既然你喜欢这件衣服,就买吧。
(Jìrán nǐ xǐhuān zhè jiàn yīfu, jiù mǎi ba.)
Bạn thích bộ này thì mua đi.
既然你不懂,我解释一下。
(Jìrán nǐ bù dǒng, wǒ jiěshì yíxià.)
Bạn không hiểu thì để tôi giải thích.
既然不想说,就算了。
(Jìrán bù xiǎng shuō, jiù suàn le.)
Không muốn nói thì thôi vậy.
既然你来了,就参加吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù cānjiā ba.)
Đến rồi thì tham gia đi.
既然你答应帮忙,我就放心了。
(Jìrán nǐ dāying bāngmáng, wǒ jiù fàngxīn le.)
Bạn hứa giúp thì tôi yên tâm rồi.
既然大家都同意,就这样决定。
(Jìrán dàjiā dōu tóngyì, jiù zhèyàng juédìng.)
Mọi người đã đồng ý thì quyết vậy.
既然你不喜欢,我就不说了。
(Jìrán nǐ bù xǐhuān, wǒ jiù bù shuō le.)
Bạn không thích thì tôi không nói nữa.
既然你没空,那我自己去。
(Jìrán nǐ méi kòng, nà wǒ zìjǐ qù.)
Bạn bận thì tôi tự đi.
既然不能回头,就往前走。
(Jìrán bùnéng huítóu, jiù wǎng qián zǒu.)
Không thể quay lại thì bước tiếp.
既然你看过,就谈谈想法吧。
(Jìrán nǐ kànguò, jiù tán tán xiǎngfǎ ba.)
Bạn đã xem rồi thì nói ý kiến đi.
既然你喜欢安静,就住这里吧。
(Jìrán nǐ xǐhuān ānjìng, jiù zhù zhèlǐ ba.)
Bạn thích yên tĩnh thì ở đây đi.
既然你选择了,就不要逃避。
(Jìrán nǐ xuǎnzé le, jiù bú yào táobì.)
Đã chọn rồi thì đừng trốn tránh.
既然已经开始,就别放弃。
(Jìrán yǐjīng kāishǐ, jiù bié fàngqì.)
Đã bắt đầu rồi thì đừng bỏ cuộc.
既然你说没问题,那我相信你。
(Jìrán nǐ shuō méi wèntí, nà wǒ xiāngxìn nǐ.)
Bạn nói không vấn đề thì tôi tin bạn.
既然你很忙,我就不打扰了。
(Jìrán nǐ hěn máng, wǒ jiù bù dǎrǎo le.)
Bạn bận thì tôi không làm phiền.
既然你在这里,就帮我一下吧。
(Jìrán nǐ zài zhèlǐ, jiù bāng wǒ yíxià ba.)
Bạn ở đây thì giúp tôi một chút.
既然是你的选择,就坚持到底。
(Jìrán shì nǐ de xuǎnzé, jiù jiānchí dàodǐ.)
Đã là lựa chọn của bạn thì hãy kiên trì tới cùng.
既然 (jì rán)
Nghĩa tiếng Việt:
Đã… thì…, nếu đã…, bởi vì đã…
→ Chỉ một điều kiện hoặc sự thật đã được xác định, từ đó dẫn đến một hành động hoặc kết luận tất yếu.
Loại từ: Liên từ (连词)
Giải thích chi tiết
既然 thường đi kèm với 就 / 那 / 那么 / 何不 ở vế sau để đưa ra kết quả hoặc gợi ý hợp lý.
Cấu trúc phổ biến:
既然……就……
Đã… thì…
既然……那(么)……
Vì đã… vậy thì…
既然……何不……
Đã vậy… sao không…
→ Nhấn mạnh logic tất yếu: điều đã biết + suy luận hợp lý → hành động
35 Mẫu câu tiếng Trung kèm phiên âm + tiếng Việt
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yìqǐ chīfàn ba.
Đã bạn đến rồi thì cùng ăn cơm đi.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù búyào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然天气不好,那我们改天再去。
Jìrán tiānqì bù hǎo, nà wǒmen gǎitiān zài qù.
Vì thời tiết không tốt, vậy thì để hôm khác đi.
既然很累,就早点休息。
Jìrán hěn lèi, jiù zǎodiǎn xiūxí.
Đã mệt rồi thì nghỉ sớm đi.
既然喜欢,就大胆去追。
Jìrán xǐhuan, jiù dàdǎn qù zhuī.
Đã thích thì hãy dũng cảm theo đuổi.
既然不会,何不问老师?
Jìrán bú huì, hébù wèn lǎoshī?
Nếu không biết thì sao không hỏi thầy/cô?
既然答应了,就要做到。
Jìrán dāying le, jiù yào zuòdào.
Đã đồng ý thì phải làm được.
既然你不想去,那我自己去。
Jìrán nǐ bùxiǎng qù, nà wǒ zìjǐ qù.
Nếu bạn không muốn đi thì tôi đi một mình.
既然有机会,就好好把握。
Jìrán yǒu jīhuì, jiù hǎohǎo bǎwò.
Đã có cơ hội thì hãy nắm lấy.
既然你知道错了,就改正吧。
Jìrán nǐ zhīdào cuò le, jiù gǎizhèng ba.
Đã biết sai thì hãy sửa.
既然不能改变,就接受现实吧。
Jìrán bùnéng gǎibiàn, jiù jiēshòu xiànshí ba.
Đã không thể thay đổi thì hãy chấp nhận thực tế.
既然是你的选择,就不要后退。
Jìrán shì nǐ de xuǎnzé, jiù búyào hòutuì.
Đã là lựa chọn của bạn thì đừng lùi bước.
既然时间还早,我们走着去吧。
Jìrán shíjiān hái zǎo, wǒmen zǒuzhe qù ba.
Thời gian vẫn còn sớm, chúng ta đi bộ nhé.
既然你不喜欢,那我不买了。
Jìrán nǐ bù xǐhuan, nà wǒ bù mǎi le.
Nếu bạn không thích, vậy tôi không mua nữa.
既然来了中国,就要学点中文。
Jìrán lái le Zhōngguó, jiù yào xué diǎn Zhōngwén.
Đã đến Trung Quốc thì phải học một chút tiếng Trung.
既然没问题,就开始吧。
Jìrán méi wèntí, jiù kāishǐ ba.
Đã không có vấn đề thì bắt đầu thôi.
既然如此,我们就照这样做。
Jìrán rúcǐ, wǒmen jiù zhào zhèyàng zuò.
Nếu đã như vậy thì chúng ta cứ làm như thế.
既然你相信我,我就不会让你失望。
Jìrán nǐ xiāngxìn wǒ, wǒ jiù bú huì ràng nǐ shīwàng.
Đã bạn tin tôi thì tôi sẽ không làm bạn thất vọng.
既然生气了,就说出来。
Jìrán shēngqì le, jiù shuō chūlái.
Đã giận thì hãy nói ra.
既然约好了,那就准时到。
Jìrán yuē hǎo le, nà jiù zhǔnshí dào.
Đã hẹn rồi thì hãy đúng giờ.
既然身体不舒服,就请假吧。
Jìrán shēntǐ bù shūfu, jiù qǐngjià ba.
Đã không khỏe thì xin nghỉ đi.
既然花了钱,就要用好。
Jìrán huā le qián, jiù yào yòng hǎo.
Đã bỏ tiền ra thì phải dùng tốt.
既然失败了,就重新开始。
Jìrán shībài le, jiù chóngxīn kāishǐ.
Đã thất bại thì làm lại từ đầu.
既然机会难得,那就试试吧。
Jìrán jīhuì nándé, nà jiù shìshi ba.
Cơ hội hiếm có thì cứ thử đi.
既然来了就别走了。
Jìrán lái le jiù bié zǒu le.
Đã đến thì đừng đi nữa.
既然不喜欢,就别勉强自己。
Jìrán bù xǐhuan, jiù bié miǎnqiǎng zìjǐ.
Không thích thì đừng ép bản thân.
既然你想学,我可以教你。
Jìrán nǐ xiǎng xué, wǒ kěyǐ jiāo nǐ.
Nếu bạn muốn học thì tôi có thể dạy bạn.
既然有困难,我们一起解决。
Jìrán yǒu kùnnan, wǒmen yìqǐ jiějué.
Nếu có khó khăn thì cùng nhau giải quyết.
既然你很忙,那我改天再来。
Jìrán nǐ hěn máng, nà wǒ gǎitiān zài lái.
Bạn bận thì để hôm khác tôi đến.
既然大家都同意,就这么决定了。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, jiù zhème juédìng le.
Đã mọi người đồng ý thì vậy quyết định thế nhé.
既然不合适,就分开吧。
Jìrán bù héshì, jiù fēnkāi ba.
Không hợp thì chia tay thôi.
既然成功了,就庆祝一下吧。
Jìrán chénggōng le, jiù qìngzhù yíxià ba.
Thành công rồi thì ăn mừng chút đi.
既然答对了,就给你奖励。
Jìrán dáduì le, jiù gěi nǐ jiǎnglì.
Trả lời đúng thì thưởng cho bạn.
既然你来了,就别站在门口。
Jìrán nǐ lái le, jiù bié zhàn zài ménkǒu.
Đã đến rồi thì đừng đứng ở cửa.
既然我爱你,我会等你。
Jìrán wǒ ài nǐ, wǒ huì děng nǐ.
Đã yêu em thì anh sẽ đợi em.
Tóm tắt ngắn gọn để ghi nhớ
Từ Nghĩa Loại từ Cấu trúc thường gặp
既然 Đã… thì…, bởi vì đã… Liên từ 既然 + Vế nguyên nhân + 就/那/那么 + Vế kết quả
- 既然 là gì?
既然 (jìrán) là liên từ (连词) dùng để nêu điều kiện, lý do đã biết hoặc được thừa nhận, rồi dẫn đến kết luận / hành động ở vế sau.
Tương đương tiếng Việt:
Đã … thì …
Vì … nên …
Mà đã … thì …
Hễ mà … thì …
Trong tiếng Trung, 既然 thường đi kèm với 就 / 那 / 那么 ở vế sau, tạo thành kết cấu phổ biến:
Cấu trúc câu quan trọng:
既然……就……
Đã … thì …
既然……那(么)……
Đã … vậy thì …
既然 + (sự thật / tình huống) + ,(那/那么) + (kết luận).
- Các điểm cần chú ý khi dùng 既然
Điểm cần nhớ Giải thích
Biểu thị điều kiện đã rõ ràng Dùng khi lý do đã biết, không phải suy đoán.
Thường xuất hiện đầu câu Đứng trước sự thật/lý do.
Vế sau cần có kết quả, quyết định Không để vế sau trống hoặc vô nghĩa.
Luôn đi với 就 / 那 / 那么 Để chỉ sự hợp lý của hành động tiếp theo.
Ví dụ sai để tránh:
× 既然你来了。 (thiếu phần kết quả)
→ ✅ 既然你来了,我们一起吃饭吧。
- 35 Mẫu câu Ví dụ (Có Pinyin + Tiếng Việt)
A. Mẫu câu đơn giản hàng ngày
既然你来了,我们一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, wǒmen yìqǐ chīfàn ba.
Đã bạn đến rồi thì chúng ta cùng ăn nhé.
既然天气这么好,我们出去走走吧。
Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen chūqù zǒuzou ba.
Trời đã đẹp vậy thì chúng ta ra ngoài đi dạo đi.
既然你喜欢,那就买吧。
Jìrán nǐ xǐhuān, nà jiù mǎi ba.
Đã bạn thích thì mua đi.
既然你不想去,那我自己去。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà wǒ zìjǐ qù.
Đã bạn không muốn đi thì tôi đi một mình.
既然没事,那我们先回家。
Jìrán méi shì, nà wǒmen xiān huí jiā.
Đã không có gì nữa thì chúng ta về trước.
B. Trong học tập / công việc
既然决定了,就要坚持到底。
Jìrán juédìng le, jiù yào jiānchí dàodǐ.
Một khi đã quyết định thì phải kiên trì đến cùng.
既然你选择了这份工作,就要负责任。
Jìrán nǐ xuǎnzé le zhè fèn gōngzuò, jiù yào fùzérèn.
Đã chọn công việc này thì phải có trách nhiệm.
既然是你的错误,就应该道歉。
Jìrán shì nǐ de cuòwù, jiù yīnggāi dàoqiàn.
Đã là lỗi của bạn thì bạn nên xin lỗi.
既然老板同意了,那我们开始准备吧。
Jìrán lǎobǎn tóngyì le, nà wǒmen kāishǐ zhǔnbèi ba.
Đã sếp đồng ý rồi thì chúng ta bắt đầu chuẩn bị đi.
既然问题出现了,就要找办法解决。
Jìrán wèntí chūxiàn le, jiù yào zhǎo bànfǎ jiějué.
Đã có vấn đề thì phải tìm cách giải quyết.
C. Trong giao tiếp, thuyết phục
既然你这么说,我就相信你。
Jìrán nǐ zhème shuō, wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Đã bạn nói vậy thì tôi tin bạn.
既然你已经了解情况了,那我就不多解释了。
Jìrán nǐ yǐjīng liǎojiě qíngkuàng le, nà wǒ jiù bù duō jiěshì le.
Đã bạn biết tình hình rồi thì tôi không nói thêm nữa.
既然他不愿意,我们就别勉强了。
Jìrán tā bú yuànyì, wǒmen jiù bié miǎnqiǎng le.
Đã anh ấy không muốn thì chúng ta đừng ép.
既然事情已经发生了,就别后悔了。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù bié hòuhuǐ le.
Việc đã xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
既然你问了,我就实话告诉你。
Jìrán nǐ wèn le, wǒ jiù shíhuà gàosu nǐ.
Đã bạn hỏi thì tôi nói thật.
D. Trong tình cảm
既然你喜欢他,就勇敢一点吧。
Jìrán nǐ xǐhuān tā, jiù yǒnggǎn yīdiǎn ba.
Đã thích người ta thì hãy dũng cảm lên.
既然不爱了,就放手吧。
Jìrán bú ài le, jiù fàngshǒu ba.
Đã không còn yêu nữa thì hãy buông tay.
既然你选择了我,我就会一直陪着你。
Jìrán nǐ xuǎnzé le wǒ, wǒ jiù huì yīzhí péizhe nǐ.
Đã bạn chọn tôi thì tôi sẽ luôn bên bạn.
既然我们理解彼此,那就好好相处。
Jìrán wǒmen lǐjiě bǐcǐ, nà jiù hǎohǎo xiāngchǔ.
Đã chúng ta hiểu nhau thì hãy sống tốt với nhau.
既然你回来了,我就放心了。
Jìrán nǐ huílái le, wǒ jiù fàngxīn le.
Đã bạn trở về rồi thì tôi yên tâm rồi.
解释 “既然” (chi tiết — loại từ — ví dụ)
1) Nghĩa ngắn gọn
既然 (jìrán) = “đã là như vậy / vì đã… nên…”; dùng để nêu một giả thiết, một sự thật đã rõ, rồi từ đó dẫn tới kết luận, suy luận, hoặc đề xuất hành động.
2) Loại từ và chức năng ngữ pháp
Loại từ: liên từ (conjunction) / cấu trúc dẫn đề (a sentence connector).
Chức năng: giới thiệu một tiền đề (một điều đã xảy ra hoặc đã được biết) để kết luận hoặc đưa ra quyết định/gợi ý/biện minh.
Vị trí: đứng ở đầu mệnh đề (mệnh đề phụ), thường kèm mệnh đề chính bắt đầu bằng 就 / 应该 / 可以 / 还 / 为什么 / 别…
Mẫu phổ biến: 既然 A,(那/就/还/为什么) B。
3) Sự khác biệt với từ tương tự
既然 nhấn mạnh điều đã có cơ sở/đã rõ (something established) trước khi đưa ra kết luận.
因为 chỉ nêu lý do (because). 既然 thường mang sắc thái suy luận: “既然(đã như vậy),那么/就…”
Không dùng 既然 ở vị trí độc lập — phải có mệnh đề theo sau.
4) Một số cấu trúc mẫu (patterns)
既然 + (那么/就/那) + kết luận/đề xuất。
例:既然你不想去,那就别去了。
既然 + A + (还/仍然)+ V。(phủ định hành động mặc dù điều đã biết)
例:既然已经说明了,你还不明白吗?
既然 + A + 为什么 + B?(dùng để chất vấn)
例:既然你知道规则,为什么还犯错?
既然 + A + 就应该/就得 + V。(đưa ra yêu cầu/điều kiện hợp lý)
例:既然是你的责任,你就应该承担。
5) Lưu ý dùng từ + lỗi thường gặp
Không dùng 既然 thay cho 如果 (if) khi muốn nói điều giả định chưa chắc xảy ra. 既然 phù hợp khi giả thiết đã có căn cứ hoặc thực tế đã xảy ra.
Sau 既然 thường có 就/那/应该/还/为什么 dẫn mệnh đề kết luận; nếu bỏ mệnh đề kết luận thì câu không hoàn chỉnh.
Tránh đặt 既然 ở giữa câu mà không có mệnh đề theo sau.
6) Ví dụ — mỗi câu kèm phiên âm (pinyin) và dịch sang tiếng Việt
既然你不喜欢这份工作,就换一份吧。
jìrán nǐ bù xǐhuan zhè fèn gōngzuò, jiù huàn yī fèn ba.
Vì bạn không thích công việc này, thì đổi một công việc khác đi.
既然天气这么好,我们去野餐吧。
jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen qù yěcān ba.
Đã trời đẹp như vậy, chúng ta đi dã ngoại đi.
既然问题已经解决,就不用担心了。
jìrán wèntí yǐjīng jiějué, jiù búyòng dānxīn le.
Vì vấn đề đã được giải quyết, không cần lo nữa.
既然他答应了,你就可以放心。
jìrán tā dāying le, nǐ jiù kěyǐ fàngxīn.
Đã là anh ấy đồng ý rồi, bạn có thể yên tâm.
既然你来了,帮我们一起吧。
jìrán nǐ lái le, bāng wǒmen yīqǐ ba.
Đã đến rồi thì giúp chúng tôi một tay nhé.
既然已经付钱了,当然要退货就麻烦。
jìrán yǐjīng fù qián le, dāngrán yào tuìhuò jiù máfan.
Vì đã trả tiền rồi, muốn trả hàng thì tất nhiên sẽ phiền.
既然他不知道真相,为什么要责怪他?
jìrán tā bù zhīdào zhēnxiàng, wèishénme yào zéguài tā?
Vì anh ta không biết sự thật, sao lại trách anh ta?
既然你这么说,我就相信你一次。
jìrán nǐ zhème shuō, wǒ jiù xiāngxìn nǐ yī cì.
Vì bạn nói như vậy, tôi sẽ tin bạn một lần.
既然是公司的规定,我们只能遵守。
jìrán shì gōngsī de guīdìng, wǒmen zhǐ néng zūnshǒu.
Vì đó là quy định của công ty, chúng ta chỉ có thể tuân thủ.
既然他不来,那我们就先开始吧。
jìrán tā bù lái, nà wǒmen jiù xiān kāishǐ ba.
Vì anh ấy không đến, vậy chúng ta bắt đầu trước đi.
既然你已经知道后果,就不要再后悔。
jìrán nǐ yǐjīng zhīdào hòuguǒ, jiù búyào zài hòuhuǐ.
Vì bạn đã biết hậu quả rồi, đừng hối hận nữa.
既然这是事实,我们必须接受。
jìrán zhè shì shìshí, wǒmen bìxū jiēshòu.
Vì đây là sự thật, chúng ta phải chấp nhận.
既然他没有准备好,就不要强迫他上台。
jìrán tā méiyǒu zhǔnbèi hǎo, jiù búyào qiǎngpò tā shàngtái.
Vì anh ấy chưa chuẩn bị tốt, đừng ép anh ấy lên sân khấu.
既然你忘了带钥匙,就打电话给房东吧。
jìrán nǐ wàng le dài yàoshi, jiù dǎ diànhuà gěi fángdōng ba.
Vì bạn quên mang chìa khóa, gọi điện cho chủ nhà đi.
既然这件衣服很贵,你还买吗?
jìrán zhè jiàn yīfu hěn guì, nǐ hái mǎi ma?
Vì cái áo này đắt, bạn còn mua không?
既然会议改到下午,那上午就别来了。
jìrán huìyì gǎi dào xiàwǔ, nà shàngwǔ jiù bié lái le.
Vì cuộc họp dời sang buổi chiều, sáng thì đừng tới nữa.
既然他已经道歉,你就原谅他吧。
jìrán tā yǐjīng dàoqiàn, nǐ jiù yuánliàng tā ba.
Vì anh ấy đã xin lỗi, bạn hãy tha thứ cho anh ấy đi.
既然天气预报说会下雨,我们带把伞。
jìrán tiānqì yùbào shuō huì xiàyǔ, wǒmen dài bǎ sǎn.
Vì dự báo thời tiết nói sẽ mưa, chúng ta mang dù nhé.
既然你有经验,能不能教教我?
jìrán nǐ yǒu jīngyàn, néng bu néng jiāo jiao wǒ?
Vì bạn có kinh nghiệm, có thể chỉ tôi không?
既然这是最便宜的选择,我们就选它。
jìrán zhè shì zuì piányi de xuǎnzé, wǒmen jiù xuǎn tā.
Vì đây là lựa chọn rẻ nhất, chúng ta chọn nó.
7) Ví dụ mở rộng (các sắc thái khác nhau)
Suy luận hợp lý / quyết định: 既然…就…(kết luận, hành động hợp lý)
既然车坏了,就送修吧。
Phê bình / chất vấn: 既然…为什么…?(thắc mắc lý do mâu thuẫn)
既然你生气,为什么还笑得那么开心?
Nhấn mạnh sự bất khả kháng: 既然…只能…
既然票卖完了,我们只能改天再去。
Đề nghị / yêu cầu: 既然…请/应该…
既然是你的任务,请尽快完成。
8) Từ đồng nghĩa / tương đương
有时 tương đương với 既然如此 (jìrán rúcǐ) = “既然 như vậy”
既然 khác 因为 vì 它 thường nêu tiền đề đã biết để ra quyết định, chứ không chỉ đơn thuần nêu lý do.
9) Tóm tắt ngắn
既然 = “đã như vậy / vì đã… nên…”; dùng khi tiền đề đã rõ ràng; theo sau phải có kết luận/đề xuất/kết quả; đi chung hay gặp với 就 / 那 / 应该 / 还 / 为什么.
I. Giải thích chi tiết: 既然 là gì
- Nghĩa cơ bản
既然 (jìrán) là liên từ (连词) dùng để nêu một tình huống, sự thật hoặc lý do đã được xác nhận, rồi từ đó dẫn đến kết luận, quyết định hoặc hành động hợp logic ở vế sau. Vế sau thường chứa kết quả hoặc phản ứng hợp lý trước tình huống đã nêu.
Tạm dịch sang tiếng Việt: “đã … thì …”, “vì … nên …”, “mà đã … thì …”.
- Loại từ
连词 (liên từ). Không dùng làm danh từ hay động từ. - Cấu trúc câu phổ biến
既然 …,(那/那么/就) …
Ví dụ: 既然你来了,那我们开始吧。
既然 … 就 … (rất phổ biến)
Ví dụ: 既然决定了,就不要后悔。
既然 … ,(可/还/也) … — dùng khi vế sau là phản ứng, but less common than 就/那。
- Yêu cầu ngữ nghĩa
Vế trước (sau 既然) thường là một sự thật, tình huống đã xảy ra hoặc điều được chung nhận — không phải giả thiết hay suy đoán.
Vế sau là kết luận, khuyên bảo, quyết định, hành động hoặc phản ứng hợp lý dựa trên vế trước.
- Sắc thái ngôn ngữ
Trang trọng trung bình: dùng cả trong văn nói và văn viết.
Khi muốn diễn đạt trang trọng/chính thức hơn có thể dùng trong văn bản lập luận, báo cáo.
Trong hội thoại thân mật vẫn dùng nhiều, có thể kèm “那就/那就算了/那我们……” để thân thiện.
- Lưu ý ngữ pháp
Không dùng nếu vế trước là giả thiết chưa chắc xảy ra (trường hợp ấy dùng 如果、要是)
错: 既然明天下雨,我们就不去了。 (nếu chưa biết chắc mưa thì không dùng 既然)
改正: 如果明天下雨,我们就不去了。
Vế sau thường có 就/那/那么 nhưng không bắt buộc phải có “就/那”,nhưng thiếu thì cần vế sau rõ.
例: 既然你来了,我们就开始。 (chuẩn)
例: 既然你来了。… (không hoàn chỉnh — thiếu vế sau)
- So sánh ngắn với các liên từ khác
既然 vs 因为: 因为 chỉ nêu lý do (vì), thường dẫn tới 所以。既然 nhấn mạnh lý do đã được chấp nhận; vế sau thường là quyết định dựa trên lý do đó.
既然你累了,我们休息吧。 (đã là thật)
因为你累了,所以我们休息吧。 (nguyên nhân → kết quả)
既然 vs 如果 / 要是: 如果/要是 là giả thiết; 既然 không dùng cho giả thiết.
既然 vs 既然……便 / 既然……则: “便/则” mang sắc thái trang trọng/viết hơn, thường thấy trong văn viết.
II. Các mẫu câu đi kèm cấu trúc và tình huống sử dụng
Dưới đây có 35 mẫu câu, được chia theo nhóm ngữ cảnh (hàng ngày, công việc, học tập, thuyết phục, cảm xúc, tình huống phức tạp). Mỗi câu có: Tiếng Trung / Pinyin / Dịch tiếng Việt.
Nhóm A — Giao tiếp hàng ngày (1–10)
既然你已经到了,我们就开始吧。
Jìrán nǐ yǐjīng dào le, wǒmen jiù kāishǐ ba.
Đã bạn đã đến rồi thì chúng ta bắt đầu thôi.
既然天气这么好,我们去公园散步吧。
Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen qù gōngyuán sànbù ba.
Đã trời đẹp như vậy, chúng ta đi dạo công viên đi.
既然你不喜欢这道菜,那就别勉强吃。
Jìrán nǐ bù xǐhuan zhè dào cài, nà jiù bié miǎnqiǎng chī.
Đã bạn không thích món này thì đừng gượng ăn.
既然问题解决了,我们就可以放心了。
Jìrán wèntí jiějué le, wǒmen jiù kěyǐ fàngxīn le.
Đã vấn đề đã được giải quyết, chúng ta có thể yên tâm.
既然你说没时间,那我改天再来。
Jìrán nǐ shuō méi shíjiān, nà wǒ gǎitiān zài lái.
Đã bạn nói không có thời gian thì tôi sẽ đến vào ngày khác.
既然电影很长,我们早点进去找座位吧。
Jìrán diànyǐng hěn cháng, wǒmen zǎodiǎn jìnqù zhǎo zuòwèi ba.
Đã phim dài, chúng ta vào sớm tìm chỗ ngồi đi.
既然你不愿意参加,告诉老师就行了。
Jìrán nǐ bù yuànyì cānjiā, gàosu lǎoshī jiù xíng le.
Đã bạn không muốn tham gia, chỉ cần nói với giáo viên là được.
既然那家店关门了,我们换一家吧。
Jìrán nà jiā diàn guānmén le, wǒmen huàn yī jiā ba.
Đã cửa hàng đó đóng cửa, chúng ta đổi chỗ khác đi.
既然你已经学习了,就去考试吧。
Jìrán nǐ yǐjīng xuéxí le, jiù qù kǎoshì ba.
Đã bạn đã học rồi thì đi thi thôi.
既然他没来,我们先开始讨论。
Jìrán tā méi lái, wǒmen xiān kāishǐ tǎolùn.
Đã anh ấy không đến, chúng ta bắt đầu thảo luận trước.
Nhóm B — Công việc / văn phong công sở (11–18)
既然客户已经同意了合同,我们就签字吧。
Jìrán kèhù yǐjīng tóngyì le hétong, wǒmen jiù qiānzì ba.
Đã khách hàng đã đồng ý hợp đồng thì chúng ta ký nhé.
既然项目延期了,我们需要重新安排时间表。
Jìrán xiàngmù yánqī le, wǒmen xūyào chóngxīn ānpái shíjiānbiǎo.
Đã dự án bị hoãn thì chúng ta cần sắp xếp lại lịch trình.
既然预算不足,公司就要削减开支。
Jìrán yùsuàn bùzú, gōngsī jiù yào xuējiǎn kāizhī.
Đã ngân sách không đủ thì công ty phải cắt giảm chi tiêu.
既然这是领导的决定,我们只能服从。
Jìrán zhè shì lǐngdǎo de juédìng, wǒmen zhǐ néng fúcóng.
Đã đây là quyết định của lãnh đạo thì chúng ta chỉ có thể tuân theo.
既然报告完成了,请提交给审核组。
Jìrán bàogào wánchéng le, qǐng tíjiāo gěi shěnhé zǔ.
Đã báo cáo hoàn thành rồi, xin nộp cho nhóm thẩm định.
既然客户提出了新需求,我们要评估可行性。
Jìrán kèhù tíchū le xīn xūqiú, wǒmen yào pínggū kěxíngxìng.
Đã khách hàng đưa ra yêu cầu mới thì chúng ta phải đánh giá tính khả thi.
既然公司鼓励创新,大家可以提出方案。
Jìrán gōngsī gǔlì chuàngxīn, dàjiā kěyǐ tíchū fāng’àn.
Đã công ty khuyến khích đổi mới thì mọi người có thể đề xuất phương án.
既然合同条款有争议,先暂停执行。
Jìrán hétong tiáokuǎn yǒu zhēngyì, xiān zàntíng zhíxíng.
Đã điều khoản hợp đồng có tranh chấp thì tạm dừng thực hiện trước.
Nhóm C — Học tập / Nghiên cứu (19–23)
既然你已经掌握了基础知识,可以开始做实验了。
Jìrán nǐ yǐjīng zhǎngwò le jīchǔ zhīshì, kěyǐ kāishǐ zuò shíyàn le.
Đã bạn đã nắm vững kiến thức cơ bản thì có thể bắt đầu làm thí nghiệm.
既然结论如此明确,下一步是撰写论文。
Jìrán jiélùn rúcǐ míngquè, xià yībù shì zhuànxiě lùnwén.
Đã kết luận rõ ràng như vậy thì bước tiếp theo là viết luận văn.
既然考试通过了,就可以申请毕业证。
Jìrán kǎoshì tōngguò le, jiù kěyǐ shēnqǐng bìyè zhèng.
Đã thi qua rồi thì có thể xin bằng tốt nghiệp.
既然数据有误,我们必须重新收集样本。
Jìrán shùjù yǒu wù, wǒmen bìxū chóngxīn shōují yàngběn.
Đã dữ liệu có sai sót thì chúng ta phải thu thập mẫu lại.
既然老师要求引用文献,请注明来源。
Jìrán lǎoshī yāoqiú yǐnyòng wénxiàn, qǐng zhùmíng láiyuán.
Đã giáo viên yêu cầu trích dẫn tài liệu thì hãy ghi rõ nguồn.
Nhóm D — Thuyết phục / tranh luận (24–29)
既然证据确凿,我们就应该采纳这个结论。
Jìrán zhèngjù quèzáo, wǒmen jiù yīnggāi cǎinà zhège jiélùn.
Đã bằng chứng rõ ràng thì chúng ta nên chấp nhận kết luận này.
既然大家都同意,那就按这个方案执行。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù àn zhège fāng’àn zhíxíng.
Đã mọi người đều đồng ý thì thực hiện theo phương án này.
既然成本太高,换个更经济的方案吧。
Jìrán chéngběn tài gāo, huàn gè gèng jīngjì de fāng’àn ba.
Đã chi phí quá cao thì đổi sang phương án kinh tế hơn đi.
既然你有经验,就来负责这个项目吧。
Jìrán nǐ yǒu jīngyàn, jiù lái fùzé zhège xiàngmù ba.
Đã bạn có kinh nghiệm thì hãy đảm nhiệm dự án này.
既然这是唯一的选择,我们就接受它。
Jìrán zhè shì wéiyī de xuǎnzé, wǒmen jiù jiēshòu tā.
Đã đây là lựa chọn duy nhất thì chúng ta chấp nhận nó.
既然风险太大,还是放弃吧。
Jìrán fēngxiǎn tài dà, háishi fàngqì ba.
Đã rủi ro quá lớn thì thôi bỏ đi.
Nhóm E — Cảm xúc, quan hệ cá nhân (30–35)
既然你愿意道歉,我就原谅你。
Jìrán nǐ yuànyì dàoqiàn, wǒ jiù yuánliàng nǐ.
Đã bạn愿 xin lỗi thì tôi sẽ tha thứ cho bạn.
既然两人无法沟通,或许分开一段时间比较好。
Jìrán liǎng rén wúfǎ gōutōng, huòxǔ fēnkāi yīduàn shíjiān bǐjiào hǎo.
Đã hai người không thể giao tiếp, có lẽ nên chia tay một thời gian sẽ tốt hơn.
既然你对未来有计划,就不要犹豫。
Jìrán nǐ duì wèilái yǒu jìhuà, jiù bú yào yóuyù.
Đã bạn có kế hoạch cho tương lai thì đừng do dự.
既然孩子已经睡着了,我们小声说话吧。
Jìrán háizi yǐjīng shuì zháo le, wǒmen xiǎoshēng shuōhuà ba.
Đã con đã ngủ rồi thì chúng ta nói nhỏ thôi.
既然你觉得累,今晚早点休息。
Jìrán nǐ juéde lèi, jīn wǎn zǎodiǎn xiūxi.
Đã bạn cảm thấy mệt thì tối nay nghỉ sớm đi.
既然这段关系让你不开心,考虑清楚后再做决定。
Jìrán zhè duàn guānxì ràng nǐ bù kāixīn, kǎolǜ qīngchu hòu zài zuò juédìng.
Đã mối quan hệ này khiến bạn không vui thì cân nhắc kỹ rồi mới quyết định.
III. Một số bài tập ngắn để bạn luyện
(1) Dịch sang tiếng Trung bằng cách dùng 既然:
a) Đã trời mưa rồi thì chúng ta hoãn chuyến đi.
b) Đã bạn đã nói vậy, tôi tin tưởng bạn.
(2) Chuyển câu dùng 如果 sang 既然 khi phù hợp:
如果你已经知道答案,就告诉我。 → ?
(Gợi ý đáp án: a) 既然下雨了,我们就推迟旅行。 b) 既然你这么说,我就相信你。)
IV. Những lỗi thường gặp cần tránh
Dùng 既然 cho giả thiết chưa xảy ra (sai): 既然明天下雨,我们就不去。 → phải dùng 如果/要是。
Để vế sau trống — 既然 phải có kết quả/đề xuất: 既然你来了。 (sai, thiếu vế sau).
Nhầm lẫn với 因为: 因为 thường chỉ lý do; 既然 nhấn mạnh điều đã được xác nhận, dẫn đến một quyết định.

