既 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
既 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
“既” (jì) là một liên từ hoặc phó từ, thường mang nghĩa “đã…”, “cũng…”, thường dùng trong cấu trúc song song như 既…又…, 既…也…, để nhấn mạnh hai đặc điểm cùng tồn tại.
Giải thích chi tiết
- Từ loại:
- Liên từ (连词): Dùng để nối hai vế, biểu thị sự song song, đồng thời.
- Phó từ (副词): Mang nghĩa “đã”, “cũng”, nhấn mạnh sự khẳng định.
- Ý nghĩa chính:
- Biểu thị song song: “vừa… vừa…”, “cả… lẫn…”.
- Biểu thị khẳng định: “đã… thì…”.
- Trong văn cổ: “既” còn có nghĩa là “đã” (hoàn thành), ví dụ: 既往 (đã qua).
- Cấu trúc thường gặp:
- 既…又… → vừa… vừa…
- 既…也… → vừa… cũng…
- 既…还… → vừa… lại còn…
- 既然…就… → đã… thì… (ở đây “既” kết hợp với “然” thành liên từ phức).
35 mẫu câu với “既” (phiên âm + dịch nghĩa)
- 他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ. - 这件衣服既漂亮又便宜。
Zhè jiàn yīfu jì piàoliang yòu piányi.
Bộ quần áo này vừa đẹp vừa rẻ. - 她既会唱歌也会跳舞。
Tā jì huì chànggē yě huì tiàowǔ.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết nhảy. - 这道菜既好吃又健康。
Zhè dào cài jì hǎochī yòu jiànkāng.
Món ăn này vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe. - 他既是老师,也是朋友。
Tā jì shì lǎoshī, yě shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là thầy, vừa là bạn. - 这本书既有趣又有用。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.
Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích. - 她既漂亮又善良。
Tā jì piàoliang yòu shànliáng.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa hiền lành. - 这家公司既大也有名。
Zhè jiā gōngsī jì dà yě yǒumíng.
Công ty này vừa lớn vừa nổi tiếng. - 他既懂中文,也懂日文。
Tā jì dǒng Zhōngwén, yě dǒng Rìwén.
Anh ấy vừa hiểu tiếng Trung vừa hiểu tiếng Nhật. - 这条路既长又窄。
Zhè tiáo lù jì cháng yòu zhǎi.
Con đường này vừa dài vừa hẹp. - 这件事既复杂又重要。
Zhè jiàn shì jì fùzá yòu zhòngyào.
Việc này vừa phức tạp vừa quan trọng. - 他既喜欢运动,也喜欢读书。
Tā jì xǐhuān yùndòng, yě xǐhuān dúshū.
Anh ấy vừa thích thể thao vừa thích đọc sách. - 这部电影既感人又精彩。
Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu jīngcǎi.
Bộ phim này vừa cảm động vừa đặc sắc. - 她既是学生,也是志愿者。
Tā jì shì xuéshēng, yě shì zhìyuànzhě.
Cô ấy vừa là học sinh vừa là tình nguyện viên. - 这次旅行既累人又开心。
Zhè cì lǚxíng jì lèirén yòu kāixīn.
Chuyến du lịch này vừa mệt vừa vui. - 他既能说也能写。
Tā jì néng shuō yě néng xiě.
Anh ấy vừa có thể nói vừa có thể viết. - 这道题既难又有挑战性。
Zhè dào tí jì nán yòu yǒu tiǎozhànxìng.
Bài toán này vừa khó vừa có tính thử thách. - 他既关心家人,也关心朋友。
Tā jì guānxīn jiārén, yě guānxīn péngyǒu.
Anh ấy vừa quan tâm gia đình vừa quan tâm bạn bè. - 这首歌既流行又好听。
Zhè shǒu gē jì liúxíng yòu hǎotīng.
Bài hát này vừa thịnh hành vừa hay. - 她既聪明还很努力。
Tā jì cōngmíng hái hěn nǔlì.
Cô ấy vừa thông minh lại còn rất nỗ lực. - 这本小说既长又精彩。
Zhè běn xiǎoshuō jì cháng yòu jīngcǎi.
Cuốn tiểu thuyết này vừa dài vừa hấp dẫn. - 他既是医生,也是作家。
Tā jì shì yīshēng, yě shì zuòjiā.
Anh ấy vừa là bác sĩ vừa là nhà văn. - 这件事既简单又麻烦。
Zhè jiàn shì jì jiǎndān yòu máfan.
Việc này vừa đơn giản vừa rắc rối. - 他既喜欢猫,也喜欢狗。
Tā jì xǐhuān māo, yě xǐhuān gǒu.
Anh ấy vừa thích mèo vừa thích chó. - 这首诗既优美又深刻。
Zhè shǒu shī jì yōuměi yòu shēnkè.
Bài thơ này vừa đẹp vừa sâu sắc. - 她既年轻又有经验。
Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.
Cô ấy vừa trẻ vừa có kinh nghiệm. - 这道题既考智力也考耐心。
Zhè dào tí jì kǎo zhìlì yě kǎo nàixīn.
Bài toán này vừa thử trí tuệ vừa thử kiên nhẫn. - 他既是老板,也是朋友。
Tā jì shì lǎobǎn, yě shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là sếp vừa là bạn. - 这本书既适合大人,也适合孩子。
Zhè běn shū jì shìhé dàrén, yě shìhé háizi.
Cuốn sách này vừa hợp với người lớn vừa hợp với trẻ em. - 她既懂音乐,也懂绘画。
Tā jì dǒng yīnyuè, yě dǒng huìhuà.
Cô ấy vừa hiểu âm nhạc vừa hiểu hội họa. - 这次比赛既激烈又公平。
Zhè cì bǐsài jì jīliè yòu gōngpíng.
Trận đấu lần này vừa kịch liệt vừa công bằng. - 他既有能力,还很谦虚。
Tā jì yǒu nénglì, hái hěn qiānxū.
Anh ấy vừa có năng lực lại rất khiêm tốn. - 这条河既宽又深。
Zhè tiáo hé jì kuān yòu shēn.
Con sông này vừa rộng vừa sâu. - 她既是母亲,也是老师。
Tā jì shì mǔqīn, yě shì lǎoshī.
Cô ấy vừa là mẹ vừa là giáo viên.
既 (jì) là một liên từ (连词) trong tiếng Trung, được dùng để biểu thị mối quan hệ song song hoặc điều kiện đã xác định, thường mang nghĩa là “đã… thì…”, “cả… lẫn…”, “vừa… vừa…”. Nó thường xuất hiện trong cấu trúc cố định như “既…又…”, “既…也…”, “既然…”.
- Nghĩa chi tiết của 既 (jì)
① Dùng trong cấu trúc song song:
既……又…… hoặc 既……也…… nghĩa là “vừa… vừa…”, “cả… lẫn…”.
→ Dùng để miêu tả hai đặc điểm, hai tình huống cùng tồn tại, có tính đồng thời hoặc tương đương.
② Dùng trong cấu trúc điều kiện:
既然……就…… nghĩa là “đã… thì…”, “vì… nên…”, dùng để biểu thị mối quan hệ nhân – quả, hoặc một điều kiện đã xác định thì dẫn đến kết quả nhất định.
- Loại từ
连词 (liáncí) — liên từ
- Các cấu trúc thông dụng
既……又…… – vừa… vừa…
既……也…… – vừa… cũng…
既……还…… – vừa… lại còn…
既然……就…… – đã… thì…
既不是……也不是…… – không phải… cũng không phải…
- Ví dụ chi tiết (35 câu)
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这家饭店既干净又便宜。
Zhè jiā fàndiàn jì gānjìng yòu piányi.
Nhà hàng này vừa sạch sẽ vừa rẻ.
她既漂亮也温柔。
Tā jì piàoliang yě wēnróu.
Cô ấy vừa xinh đẹp lại dịu dàng.
我既喜欢唱歌又喜欢跳舞。
Wǒ jì xǐhuān chànggē yòu xǐhuān tiàowǔ.
Tôi vừa thích hát vừa thích nhảy.
他既不高也不矮。
Tā jì bù gāo yě bù ǎi.
Anh ta không cao mà cũng không thấp.
我既不是老师,也不是学生。
Wǒ jì bù shì lǎoshī, yě bù shì xuéshēng.
Tôi không phải là giáo viên, cũng không phải là học sinh.
这部电影既感人又有趣。
Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu yǒuqù.
Bộ phim này vừa cảm động vừa thú vị.
她既能说英语,也能说法语。
Tā jì néng shuō Yīngyǔ, yě néng shuō Fǎyǔ.
Cô ấy vừa có thể nói tiếng Anh, lại có thể nói tiếng Pháp.
他既工作努力,还经常帮助别人。
Tā jì gōngzuò nǔlì, hái jīngcháng bāngzhù biéren.
Anh ấy vừa làm việc chăm chỉ lại thường xuyên giúp đỡ người khác.
既然你来了,就别走了。
Jìrán nǐ lái le, jiù bié zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
既然你不想去,那就算了吧。
Jìrán nǐ bù xiǎng qù, nà jiù suàn le ba.
Đã không muốn đi thì thôi vậy.
既然天气不好,我们改天再去。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen gǎitiān zài qù.
Đã thời tiết không tốt thì chúng ta để hôm khác đi.
既然事情已经发生了,就要面对。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù yào miànduì.
Đã việc xảy ra rồi thì phải đối mặt.
既然答应了,就要做到。
Jìrán dāying le, jiù yào zuòdào.
Đã hứa thì phải làm được.
他既懂中文,也懂日文。
Tā jì dǒng Zhōngwén, yě dǒng Rìwén.
Anh ta vừa hiểu tiếng Trung vừa hiểu tiếng Nhật.
她既会做饭,又会打扫。
Tā jì huì zuòfàn, yòu huì dǎsǎo.
Cô ấy vừa biết nấu ăn vừa biết dọn dẹp.
这本书既有趣又有用。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.
Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
他既会唱歌又会弹钢琴。
Tā jì huì chànggē yòu huì tán gāngqín.
Anh ấy vừa biết hát vừa biết chơi piano.
这道菜既香又辣。
Zhè dào cài jì xiāng yòu là.
Món ăn này vừa thơm vừa cay.
她既年轻又有经验。
Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.
Cô ấy vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.
我既要学习,又要打工。
Wǒ jì yào xuéxí, yòu yào dǎgōng.
Tôi vừa phải học vừa phải đi làm thêm.
他既是我的朋友,也是我的同事。
Tā jì shì wǒ de péngyǒu, yě shì wǒ de tóngshì.
Anh ấy vừa là bạn tôi, vừa là đồng nghiệp.
既然他不喜欢,就不要勉强他。
Jìrán tā bù xǐhuān, jiù bú yào miǎnqiǎng tā.
Đã anh ấy không thích thì đừng ép.
既然我们决定了,就一起努力吧。
Jìrán wǒmen juédìng le, jiù yīqǐ nǔlì ba.
Đã chúng ta đã quyết định thì cùng nhau cố gắng nhé.
既然来了,就别空着手走。
Jìrán lái le, jiù bié kōngzhe shǒu zǒu.
Đã đến rồi thì đừng đi tay không.
他既爱运动又爱读书。
Tā jì ài yùndòng yòu ài dúshū.
Anh ấy vừa thích thể thao vừa thích đọc sách.
既然你明白了,就好办了。
Jìrán nǐ míngbai le, jiù hǎo bàn le.
Đã hiểu rồi thì dễ làm thôi.
她既勇敢又有智慧。
Tā jì yǒnggǎn yòu yǒu zhìhuì.
Cô ấy vừa dũng cảm vừa thông minh.
这家公司既大又有名。
Zhè jiā gōngsī jì dà yòu yǒumíng.
Công ty này vừa lớn vừa nổi tiếng.
他既喜欢中国菜,也喜欢韩国菜。
Tā jì xǐhuān Zhōngguó cài, yě xǐhuān Hánguó cài.
Anh ấy vừa thích món Trung vừa thích món Hàn.
既然你说没问题,我就放心了。
Jìrán nǐ shuō méi wèntí, wǒ jiù fàngxīn le.
Đã anh nói không sao thì tôi yên tâm rồi.
她既努力又有天赋。
Tā jì nǔlì yòu yǒu tiānfù.
Cô ấy vừa nỗ lực vừa có năng khiếu.
他既不是医生,也不是护士。
Tā jì bú shì yīshēng, yě bú shì hùshì.
Anh ta không phải bác sĩ cũng không phải y tá.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然天气这么冷,就别出去了。
Jìrán tiānqì zhème lěng, jiù bié chūqù le.
Đã trời lạnh như thế thì đừng ra ngoài nữa.
- Tóm tắt
既 là liên từ thường dùng để kết nối hai vế có quan hệ song song hoặc điều kiện.
Các cấu trúc phổ biến nhất:
既……又…… = vừa… vừa…
既然……就…… = đã… thì…
Đây là từ rất hay gặp trong văn viết, khẩu ngữ trang trọng và bài thi HSK (đặc biệt từ HSK4 trở lên).
“既” (jì) trong tiếng Trung là một liên từ hoặc phó từ, thường mang nghĩa “đã…”, “vừa… vừa…”. Nó thường xuất hiện trong cấu trúc 既…又… (vừa… vừa…), hoặc dùng để nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra, làm tiền đề cho vế sau.
- Ý nghĩa chính của “既”
Liên từ / Phó từ: biểu thị sự việc đã xảy ra, hoặc đồng thời tồn tại.
Nghĩa cơ bản:
“Đã…” (nhấn mạnh sự việc đã có, đã xảy ra).
“Vừa… vừa…” (kết hợp với 又/也/且 để nối hai đặc điểm).
- Cấu trúc thường gặp
既…又… → vừa… vừa…
既 + tính chất A + 又 + tính chất B.
既…也… → vừa… cũng…
既…且… → vừa… lại… (thường dùng trong văn viết).
既然…就… → đã… thì… (ở đây “既” là thành phần của “既然”).
- Ví dụ minh họa (kèm phiên âm và tiếng Việt)
A. Nghĩa “đã”
他既答应了,就要做到。 Tā jì dāying le, jiù yào zuòdào. Anh ấy đã đồng ý thì phải làm được.
既知道错了,就要改正。 Jì zhīdào cuò le, jiù yào gǎizhèng. Đã biết sai thì phải sửa.
既然来了,就别走了。 Jìrán lái le, jiù bié zǒu le. Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
B. Cấu trúc “既…又…” (vừa… vừa…)
他既聪明又努力。 Tā jì cōngmíng yòu nǔlì. Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这本书既有趣又有用。 Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng. Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
她既漂亮又善良。 Tā jì piàoliang yòu shànliáng. Cô ấy vừa xinh đẹp vừa hiền lành.
这道菜既好吃又健康。 Zhè dào cài jì hǎochī yòu jiànkāng. Món ăn này vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe.
他既会唱歌又会跳舞。 Tā jì huì chànggē yòu huì tiàowǔ. Anh ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.
C. Biến thể “既…也…” / “既…且…”
这件事既重要也紧急。 Zhè jiàn shì jì zhòngyào yě jǐnjí. Việc này vừa quan trọng vừa khẩn cấp.
他既懂中文,也懂日文。 Tā jì dǒng Zhōngwén, yě dǒng Rìwén. Anh ấy vừa hiểu tiếng Trung, cũng hiểu tiếng Nhật.
这条路既长且难走。 Zhè tiáo lù jì cháng qiě nán zǒu. Con đường này vừa dài lại khó đi.
她既温柔且坚强。 Tā jì wēnróu qiě jiānqiáng. Cô ấy vừa dịu dàng lại kiên cường.
D. Một số mẫu câu khác
既没有钱,也没有时间。 Jì méiyǒu qián, yě méiyǒu shíjiān. Vừa không có tiền, cũng không có thời gian.
他既不是老师,也不是学生。 Tā jì bú shì lǎoshī, yě bú shì xuéshēng. Anh ấy vừa không phải giáo viên, cũng không phải học sinh.
这部电影既感人又有教育意义。 Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu yǒu jiàoyù yìyì. Bộ phim này vừa cảm động vừa có ý nghĩa giáo dục.
既然天气不好,我们就改天去吧。 Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù gǎitiān qù ba. Đã thời tiết không tốt thì chúng ta để hôm khác đi.
- Tóm lược
“既” là liên từ/phó từ, nghĩa chính: “đã” hoặc “vừa… vừa…”.
Cấu trúc phổ biến: “既…又…”, “既…也…”, “既…且…”, và trong “既然…就…”.
Ứng dụng: dùng để nhấn mạnh sự việc đã xảy ra, hoặc để nối hai đặc điểm cùng tồn tại.
“既” (jì) trong tiếng Trung là liên từ mang nghĩa “đã…”, thường dùng trong cấu trúc “既…又…” = vừa… vừa…. Ngoài ra, “既” còn xuất hiện trong một số thành ngữ, hoặc mang nghĩa “đã vậy thì…”.
- Ý nghĩa chính của “既”
Liên từ: Biểu thị hai đặc điểm đồng thời tồn tại.
Nghĩa cơ bản: “Đã… lại…”, “vừa… vừa…”.
Khác với “既然”:
“既然” = “đã… thì…”, dùng để nêu tiền đề rồi kết luận.
“既” = “vừa… vừa…”, nhấn mạnh song song hai đặc điểm.
- Loại từ
Liên từ (conjunction).
Thường đi kèm với “又” (yòu), “也” (yě), “且” (qiě).
Dùng trong văn viết và văn nói, sắc thái trang trọng hơn “又…又…”.
- Cấu trúc thường gặp
既…又… = vừa… vừa… Ví dụ: 他既聪明又努力。 (Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.) → Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
既…也… = vừa… cũng… Ví dụ: 这件衣服既漂亮也便宜。 (Zhè jiàn yīfu jì piàoliang yě piányi.) → Bộ quần áo này vừa đẹp lại vừa rẻ.
既…且… = vừa… lại còn… Ví dụ: 他既会唱歌且会跳舞。 (Tā jì huì chànggē qiě huì tiàowǔ.) → Anh ấy vừa biết hát lại còn biết nhảy.
- 20 ví dụ minh họa (phiên âm + tiếng Việt)
他既聪明又勤奋。 Tā jì cōngmíng yòu qínfèn. → Anh ấy vừa thông minh vừa siêng năng.
这本书既有趣又有用。 Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng. → Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
她既漂亮又善良。 Tā jì piàoliang yòu shànliáng. → Cô ấy vừa xinh đẹp vừa hiền lành.
这道菜既香又辣。 Zhè dào cài jì xiāng yòu là. → Món ăn này vừa thơm vừa cay.
他既是老师又是作家。 Tā jì shì lǎoshī yòu shì zuòjiā. → Anh ấy vừa là giáo viên vừa là nhà văn.
这件事既复杂又重要。 Zhè jiàn shì jì fùzá yòu zhòngyào. → Việc này vừa phức tạp vừa quan trọng.
她既会说英语也会说法语。 Tā jì huì shuō Yīngyǔ yě huì shuō Fǎyǔ. → Cô ấy vừa biết tiếng Anh vừa biết tiếng Pháp.
这条路既长也难走。 Zhè tiáo lù jì cháng yě nán zǒu. → Con đường này vừa dài vừa khó đi.
他既喜欢音乐也喜欢运动。 Tā jì xǐhuan yīnyuè yě xǐhuan yùndòng. → Anh ấy vừa thích âm nhạc vừa thích thể thao.
这家公司既大也有名。 Zhè jiā gōngsī jì dà yě yǒumíng. → Công ty này vừa lớn vừa nổi tiếng.
这次旅行既轻松又开心。 Zhè cì lǚxíng jì qīngsōng yòu kāixīn. → Chuyến du lịch này vừa thoải mái vừa vui vẻ.
他既懂电脑又懂外语。 Tā jì dǒng diànnǎo yòu dǒng wàiyǔ. → Anh ấy vừa giỏi máy tính vừa giỏi ngoại ngữ.
这首歌既动听又感人。 Zhè shǒu gē jì dòngtīng yòu gǎnrén. → Bài hát này vừa hay vừa cảm động.
她既是学生又是兼职翻译。 Tā jì shì xuéshēng yòu shì jiānzhí fānyì. → Cô ấy vừa là sinh viên vừa làm phiên dịch bán thời gian.
这部电影既紧张又刺激。 Zhè bù diànyǐng jì jǐnzhāng yòu cìjī. → Bộ phim này vừa căng thẳng vừa kịch tính.
他既爱读书也爱旅行。 Tā jì ài dúshū yě ài lǚxíng. → Anh ấy vừa thích đọc sách vừa thích du lịch.
这道题既难也有趣。 Zhè dào tí jì nán yě yǒuqù. → Bài toán này vừa khó vừa thú vị.
她既温柔又坚强。 Tā jì wēnróu yòu jiānqiáng. → Cô ấy vừa dịu dàng vừa kiên cường.
这本杂志既有图片也有文章。 Zhè běn zázhì jì yǒu túpiàn yě yǒu wénzhāng. → Tạp chí này vừa có hình ảnh vừa có bài viết.
他既年轻又有经验。 Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn. → Anh ấy vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.
Tóm lại: “既” là liên từ dùng để nối hai đặc điểm song song, thường đi với “又/也/且”. Nó khác với “既然” ở chỗ không mang nghĩa “đã… thì…”, mà thiên về “vừa… vừa…”.
Nghĩa của “既”
“既” (jì) là một chữ Hán có hai hướng nghĩa chính:
Nghĩa cổ/hiện đại trang trọng: “đã, từng, vốn đã” — chỉ hành động hoặc trạng thái đã xảy ra, đã xác lập. Ví dụ trong từ “既往” (đã qua), “既定” (đã định), “既得利益” (lợi ích đã có).
Nghĩa liên từ trong văn nói/viết hiện đại: dùng làm phần đầu của các cấu trúc nhấn mạnh tính song song hoặc lập luận, như “既……又……” (đã… lại…), “既然……” (nếu đã/đã như vậy…).
Loại từ và phạm vi dùng
Liên từ (conjunction): kết nối hai mệnh đề hoặc hai thuộc tính song song, nhấn mạnh “đã có A thì còn có B”.
Phó từ/tiền tố nghĩa “đã”: xuất hiện trong từ ghép trang trọng (既往、既定、既得) để biểu thị tính chất “đã hoàn thành/xác lập”.
Thành phần cố định: là phần đầu trong cấu trúc 既然…, mang nghĩa “đã như vậy thì…”.
Cấu trúc, mẫu câu thường gặp
既……又……: “đã… lại…”, nêu hai đặc điểm song song, thường cùng loại từ (tính từ/động từ).
既……也…… / 既……且……: biến thể tương đương, hơi trang trọng.
既然……,就/那/也……: “đã như vậy thì…”, dùng để nêu hệ quả, kết luận, đề xuất.
既是……,也是……: “đã là… cũng là…”, nhấn mạnh song song ở cấp danh tính/loại.
既非……,也非……: “đã không phải… cũng không phải…”, phủ định song song.
Từ ghép trang trọng: 既往 (đã qua), 既定 (đã định sẵn), 既得利益 (lợi ích đã có), 既可…也可… (đã có thể… cũng có thể…).
Lưu ý ngữ nghĩa và dùng đúng
Tương hợp từ loại: trong “既……又……”, hai thành phần nên cùng loại (tính từ với tính từ, động từ với động từ).
Sắc thái khẳng định: “既” thường khẳng định điều đã có/đã xảy ra; không dùng cho giả định mơ hồ.
Mức độ trang trọng: “既往/既定/既得” mang sắc thái hành chính/pháp lý/viết trang trọng; “既……又……” và “既然……” dùng phổ biến trong giao tiếp.
Nhịp câu: khi dùng “既……又……”, câu nghe cân bằng, tránh liệt kê quá ba yếu tố.
Ví dụ minh họa theo nhóm cấu trúc
1) Cấu trúc “既……又……” (đã… lại…)
Ví dụ: 这家咖啡馆既安静又舒服。 zhè jiā kāfēiguǎn jì ānjìng yòu shūfu. Quán cà phê này vừa yên tĩnh lại thoải mái.
Ví dụ: 他做事既认真又高效。 tā zuòshì jì rènzhēn yòu gāoxiào. Anh ấy làm việc vừa nghiêm túc lại hiệu quả.
Ví dụ: 这条路线既省时又省钱。 zhè tiáo lùxiàn jì shěngshí yòu shěngqián. Tuyến đường này vừa tiết kiệm thời gian lại tiết kiệm tiền.
Ví dụ: 课程设计既实用又有趣。 kèchéng shèjì jì shíyòng yòu yǒuqù. Thiết kế khóa học vừa thực dụng lại thú vị.
Ví dụ: 他讲话既有逻辑又有温度。 tā jiǎnghuà jì yǒu luójí yòu yǒu wēndù. Anh ấy nói chuyện vừa có logic vừa ấm áp.
2) Biến thể “既……也……” / “既……且……”
Ví dụ: 方案既可执行,也可扩展。 fāng’àn jì kě zhíxíng, yě kě kuòzhǎn. Phương án vừa khả thi, cũng có thể mở rộng.
Ví dụ: 这本书既深入,也易懂。 zhè běn shū jì shēnrù, yě yìdǒng. Cuốn sách vừa sâu sắc, lại dễ hiểu.
Ví dụ: 新系统既稳定且安全。 xīn xìtǒng jì wěndìng qiě ānquán. Hệ thống mới vừa ổn định, lại an toàn. (Lưu ý: “且” hơi trang trọng.)
3) Cấu trúc “既然……,就/那/也……”
Ví dụ: 既然你感兴趣,那就报名吧。 jìrán nǐ gǎn xìngqù, nà jiù bàomíng ba. Đã bạn hứng thú thì đăng ký đi.
Ví dụ: 既然时间不多,我们就先定重点。 jìrán shíjiān bù duō, wǒmen jiù xiān dìng zhòngdiǎn. Đã thời gian ít thì xác định trọng tâm trước.
Ví dụ: 既然问题明确,我也不再重复。 jìrán wèntí míngquè, wǒ yě bú zài chóngfù. Đã vấn đề rõ ràng thì tôi không nhắc lại nữa.
Ví dụ: 既然你选择了,就坚持到底。 jìrán nǐ xuǎnzé le, jiù jiānchí dàodǐ. Đã bạn chọn rồi thì kiên trì đến cùng.
4) Cấu trúc “既是……,也是……” (đã là… cũng là…)
Ví dụ: 这次挑战既是机会,也是考验。 zhè cì tiǎozhàn jì shì jīhuì, yě shì kǎoyàn. Lần thử thách này vừa là cơ hội, cũng là phép thử.
Ví dụ: 这部电影既是艺术作品,也是商业片。 zhè bù diànyǐng jì shì yìshù zuòpǐn, yě shì shāngyè piàn. Bộ phim này vừa là tác phẩm nghệ thuật, cũng là phim thương mại.
Ví dụ: 这个项目既是创新,也是责任。 zhège xiàngmù jì shì chuàngxīn, yě shì zérèn. Dự án này vừa là đổi mới, cũng là trách nhiệm.
5) Cấu trúc phủ định “既非……,也非……”
Ví dụ: 他既非主谋,也非从犯。 tā jì fēi zhǔmóu, yě fēi cóngfàn. Anh ấy không phải kẻ chủ mưu, cũng không phải đồng phạm.
Ví dụ: 这件事既非偶然,也非巧合。 zhè jiàn shì jì fēi ǒurán, yě fēi qiǎohé. Việc này không phải ngẫu nhiên, cũng không phải trùng hợp.
6) Từ ghép trang trọng với “既”
Ví dụ (既往): 既往不咎。 jìwǎng bú jiù. Việc đã qua thì không truy cứu.
Ví dụ (既定): 遵守既定规则。 zūnshǒu jìdìng guīzé. Tuân thủ quy tắc đã định sẵn.
Ví dụ (既得利益): 维护既得利益并非长久之计。 wéihù jìdé lìyì bìngfēi chángjiǔ zhī jì. Bảo vệ lợi ích đã có không phải kế lâu dài.
Ví dụ (既可…也可…): 这个组件既可独立使用,也可集成。 zhège zǔjiàn jì kě dúlì shǐyòng, yě kě jíchéng. Thành phần này vừa dùng độc lập, cũng có thể tích hợp.
35 mẫu câu tiếng Trung (pinyin + nghĩa tiếng Việt)
这座城市既现代又有历史气息。 zhè zuò chéngshì jì xiàndài yòu yǒu lìshǐ qìxī. Thành phố này vừa hiện đại lại phảng phất lịch sử.
这件外套既保暖又轻便。 zhè jiàn wàitào jì bǎonuǎn yòu qīngbiàn. Chiếc áo khoác này vừa ấm lại nhẹ.
她的方案既务实也创新。 tā de fāng’àn jì wùshí yě chuàngxīn. Phương án của cô ấy vừa thực tế lại sáng tạo.
会议安排既紧凑又高效。 huìyì ānpái jì jǐncòu yòu gāoxiào. Lịch họp vừa chặt chẽ lại hiệu quả.
这道题既难也值得挑战。 zhè dào tí jì nán yě zhídé tiǎozhàn. Bài này vừa khó lại đáng thử thách.
产品设计既美观也耐用。 chǎnpǐn shèjì jì měiguān yě nàiyòng. Thiết kế sản phẩm vừa đẹp lại bền.
他既会编程又懂业务。 tā jì huì biānchéng yòu dǒng yèwù. Anh ấy vừa biết lập trình lại hiểu nghiệp vụ.
这份报告既详细也清晰。 zhè fèn bàogào jì xiángxì yě qīngxī. Bản báo cáo này vừa chi tiết lại rõ ràng.
我们的目标既现实也有挑战。 wǒmen de mùbiāo jì xiànshí yě yǒu tiǎozhàn. Mục tiêu của chúng ta vừa thực tế lại có thách thức.
这个平台既安全也可靠。 zhège píngtái jì ānquán yě kěkào. Nền tảng này vừa an toàn lại đáng tin.
既然时间紧,就先完成核心任务。 jìrán shíjiān jǐn, jiù xiān wánchéng héxīn rènwù. Đã thời gian gấp thì hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trước.
既然你感到疲惫,那就休息一下。 jìrán nǐ gǎndào píbèi, nà jiù xiūxi yíxià. Đã bạn mệt thì nghỉ một chút.
既然决定了,就不要犹豫。 jìrán juédìng le, jiù búyào yóuyù. Đã quyết rồi thì đừng do dự.
既是朋友,也是伙伴。 jì shì péngyǒu, yě shì huǒbàn. Vừa là bạn bè, cũng là đồng hành.
这次旅行既是放松,也是学习。 zhè cì lǚxíng jì shì fàngsōng, yě shì xuéxí. Chuyến đi này vừa thư giãn, cũng là học hỏi.
他既非新人,也非资深。 tā jì fēi xīnrén, yě fēi zīshēn. Anh ấy chẳng phải người mới, cũng không phải kỳ cựu.
决策既非简单选择,也非随意妥协。 juécè jì fēi jiǎndān xuǎnzé, yě fēi suíyì tuǒxié. Quyết sách không phải chọn đơn giản, cũng không phải thỏa hiệp tùy tiện.
既往不恋,面向未来。 jìwǎng bú liàn, miànxiàng wèilái. Việc đã qua không luyến tiếc, hướng tới tương lai.
遵循既定流程可以减少风险。 zūnxún jìdìng liúchéng kěyǐ jiǎnshǎo fēngxiǎn. Tuân theo quy trình đã định giúp giảm rủi ro.
只维护既得利益会阻碍创新。 zhǐ wéihù jìdé lìyì huì zǔ’ài chuàngxīn. Chỉ bảo vệ lợi ích đã có sẽ cản trở đổi mới.
这款软件既可本地部署,也可云端运行。 zhè kuǎn ruǎnjiàn jì kě běndì bùshǔ, yě kě yúnduān yùnxíng. Phần mềm này vừa có thể triển khai nội bộ, cũng có thể chạy trên mây.
这个习惯既影响效率,也影响健康。 zhège xíguàn jì yǐngxiǎng xiàolǜ, yě yǐngxiǎng jiànkāng. Thói quen này vừa ảnh hưởng hiệu suất, cũng ảnh hưởng sức khỏe.
这家餐厅既适合聚餐,也适合约会。 zhè jiā cāntīng jì shìhé jùcān, yě shìhé yuēhuì. Nhà hàng này vừa hợp tụ tập, cũng hợp hẹn hò.
这条建议既有依据,也可落地。 zhè tiáo jiànyì jì yǒu yījù, yě kě luòdì. Gợi ý này vừa có căn cứ, lại triển khai được.
内容策划既要创意,也要逻辑。 nèiróng cèhuà jì yào chuàngyì, yě yào luójí. Lên kế hoạch nội dung vừa cần sáng tạo, vừa cần logic.
他既懂技术,也懂运营。 tā jì dǒng jìshù, yě dǒng yùnyíng. Anh ấy vừa hiểu kỹ thuật, cũng hiểu vận hành.
这次发布既按时,也按质。 zhè cì fābù jì ànshí, yě àn zhì. Lần phát hành này đúng hạn và đúng chất lượng.
既然反馈明确,就立刻调整。 jìrán fǎnkuì míngquè, jiù lìkè tiáozhěng. Đã phản hồi rõ ràng thì điều chỉnh ngay.
既是挑战,也是成长的机会。 jì shì tiǎozhàn, yě shì chéngzhǎng de jīhuì. Vừa là thách thức, cũng là cơ hội trưởng thành.
这位老师既严格也耐心。 zhè wèi lǎoshī jì yángé yě nàixīn. Cô thầy này vừa nghiêm khắc, lại kiên nhẫn.
这条路线既安全也风景好。 zhè tiáo lùxiàn jì ānquán yě fēngjǐng hǎo. Lộ trình này vừa an toàn, cảnh lại đẹp.
既往经验能帮助我们少走弯路。 jìwǎng jīngyàn néng bāngzhù wǒmen shǎo zǒu wānlù. Kinh nghiệm đã qua giúp ta đỡ đi đường vòng.
目标既清晰也可衡量。 mùbiāo jì qīngxī yě kě héngliáng. Mục tiêu vừa rõ ràng, lại đo lường được.
既然你来了,就一起参加吧。 jìrán nǐ lái le, jiù yìqǐ cānjiā ba. Đã bạn đến rồi thì cùng tham gia.
这次合作既互利也长远。 zhè cì hézuò jì hùlì yě chángyuǎn. Lần hợp tác này vừa đôi bên cùng lợi, lại dài hạn.
既 (jì) là một phó từ (副词) hoặc liên từ (连词) trong tiếng Trung, thường dùng để biểu thị hai hành động, hai đặc điểm cùng tồn tại, tương đương với “đã… lại…”, “vừa… vừa…” trong tiếng Việt.
Ngoài ra, trong cấu trúc 既然 (jìrán), nó đóng vai trò là thành phần của một liên từ phức hợp, mang nghĩa “đã… thì…”.
- Giải thích chi tiết
a. Nghĩa cơ bản:
既 có nghĩa là “đã”, biểu thị hành động hoặc tình huống đã xảy ra hoặc đã xác định.
Khi kết hợp với 又 / 也 / 且, nó mang nghĩa “vừa… vừa…”.
Trong văn viết trang trọng, “既” cũng có thể dùng một mình để nhấn mạnh sự hoàn thành của một hành động hoặc tình trạng.
b. Loại từ:
副词 (Phó từ) — biểu thị trạng thái, mức độ, hoặc thời điểm của hành động.
连词 (Liên từ) — khi dùng trong các cấu trúc như “既…又…” để nối hai mệnh đề.
- Cấu trúc thông dụng
既 + A + 又 + B → “vừa A vừa B”
Biểu thị hai đặc điểm hoặc hành động cùng tồn tại.
Ví dụ: 他既聪明又勤奋。 (Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.)
既 + A + 也 + B → Tương tự “vừa A vừa B”, nhưng trang trọng hơn một chút.
既…且… → “vừa… lại…” (dạng văn viết, ít dùng trong khẩu ngữ.)
既然 (jìrán) → “đã… thì…”, cấu trúc phức hợp (như bạn đã học ở trên).
- Nghĩa mở rộng của 既
Biểu thị sự hoàn thành (đã làm gì rồi):
Ví dụ: 事情既成。→ Sự việc đã thành.
Biểu thị song song hai tính chất, giống như “vừa… vừa…” trong tiếng Việt.
Dùng để mở đầu câu, chỉ thời điểm quá khứ trong văn cổ hoặc văn trang trọng.
- 35 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT
他既聪明又努力。
(Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.)
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这家餐厅既便宜又好吃。
(Zhè jiā cāntīng jì piányí yòu hǎochī.)
Nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
她既漂亮又有才华。
(Tā jì piàoliang yòu yǒu cáihuá.)
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa có tài năng.
这本书既有趣又有用。
(Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.)
Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
他既是老师,也是朋友。
(Tā jì shì lǎoshī, yě shì péngyǒu.)
Anh ấy vừa là thầy giáo, vừa là bạn.
这个地方既安静又干净。
(Zhège dìfāng jì ānjìng yòu gānjìng.)
Nơi này vừa yên tĩnh vừa sạch sẽ.
她的工作既辛苦又重要。
(Tā de gōngzuò jì xīnkǔ yòu zhòngyào.)
Công việc của cô ấy vừa vất vả vừa quan trọng.
这种水果既好吃又便宜。
(Zhè zhǒng shuǐguǒ jì hǎochī yòu piányí.)
Loại trái cây này vừa ngon vừa rẻ.
他既懂英语,也懂中文。
(Tā jì dǒng Yīngyǔ, yě dǒng Zhōngwén.)
Anh ấy vừa biết tiếng Anh vừa biết tiếng Trung.
这件衣服既适合夏天,又适合春天。
(Zhè jiàn yīfu jì shìhé xiàtiān, yòu shìhé chūntiān.)
Bộ quần áo này vừa hợp mùa hè, lại hợp mùa xuân.
他既喜欢音乐,又喜欢运动。
(Tā jì xǐhuān yīnyuè, yòu xǐhuān yùndòng.)
Anh ấy vừa thích âm nhạc vừa thích thể thao.
她既温柔又坚强。
(Tā jì wēnróu yòu jiānqiáng.)
Cô ấy vừa dịu dàng vừa mạnh mẽ.
这条路既长又难走。
(Zhè tiáo lù jì cháng yòu nán zǒu.)
Con đường này vừa dài vừa khó đi.
他既会说法语,也会说德语。
(Tā jì huì shuō Fǎyǔ, yě huì shuō Déyǔ.)
Anh ấy vừa biết tiếng Pháp vừa biết tiếng Đức.
这道题既简单又有趣。
(Zhè dào tí jì jiǎndān yòu yǒuqù.)
Bài tập này vừa đơn giản vừa thú vị.
她既爱笑,又爱哭。
(Tā jì ài xiào, yòu ài kū.)
Cô ấy vừa hay cười vừa hay khóc.
他既高又瘦。
(Tā jì gāo yòu shòu.)
Anh ấy vừa cao vừa gầy.
既然你已经来了,就坐下吧。
(Jìrán nǐ yǐjīng lái le, jiù zuò xià ba.)
Đã đến rồi thì ngồi xuống đi.
(→ ở đây “既” nằm trong cấu trúc “既然” nghĩa là “đã”.)
他既是经理,又是股东。
(Tā jì shì jīnglǐ, yòu shì gǔdōng.)
Anh ấy vừa là giám đốc, vừa là cổ đông.
这种方法既简单又有效。
(Zhè zhǒng fāngfǎ jì jiǎndān yòu yǒuxiào.)
Phương pháp này vừa đơn giản vừa hiệu quả.
他既不喝酒,也不抽烟。
(Tā jì bù hējiǔ, yě bù chōuyān.)
Anh ấy vừa không uống rượu vừa không hút thuốc.
这件事既要小心,又要耐心。
(Zhè jiàn shì jì yào xiǎoxīn, yòu yào nàixīn.)
Việc này vừa phải cẩn thận vừa phải kiên nhẫn.
她既学中文,也学日文。
(Tā jì xué Zhōngwén, yě xué Rìwén.)
Cô ấy vừa học tiếng Trung vừa học tiếng Nhật.
这个计划既合理,又可行。
(Zhège jìhuà jì hélǐ, yòu kěxíng.)
Kế hoạch này vừa hợp lý vừa khả thi.
他既能唱歌,又能跳舞。
(Tā jì néng chànggē, yòu néng tiàowǔ.)
Anh ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.
既方便又安全的交通工具是地铁。
(Jì fāngbiàn yòu ānquán de jiāotōng gōngjù shì dìtiě.)
Phương tiện giao thông vừa tiện vừa an toàn là tàu điện ngầm.
这家酒店既安静又舒适。
(Zhè jiā jiǔdiàn jì ānjìng yòu shūshì.)
Khách sạn này vừa yên tĩnh vừa thoải mái.
他既会做饭,又会打扫。
(Tā jì huì zuòfàn, yòu huì dǎsǎo.)
Anh ấy vừa biết nấu ăn vừa biết dọn dẹp.
这种茶既香又甜。
(Zhè zhǒng chá jì xiāng yòu tián.)
Loại trà này vừa thơm vừa ngọt.
她既懂艺术,又懂商业。
(Tā jì dǒng yìshù, yòu dǒng shāngyè.)
Cô ấy vừa hiểu nghệ thuật vừa hiểu kinh doanh.
这个房间既大又明亮。
(Zhège fángjiān jì dà yòu míngliàng.)
Căn phòng này vừa rộng vừa sáng.
他既认真又有责任心。
(Tā jì rènzhēn yòu yǒu zérènxīn.)
Anh ấy vừa nghiêm túc vừa có tinh thần trách nhiệm.
这条裙子既漂亮又便宜。
(Zhè tiáo qúnzi jì piàoliang yòu piányí.)
Chiếc váy này vừa đẹp vừa rẻ.
我既喜欢猫,又喜欢狗。
(Wǒ jì xǐhuān māo, yòu xǐhuān gǒu.)
Tôi vừa thích mèo vừa thích chó.
他既年轻,又有经验。
(Tā jì niánqīng, yòu yǒu jīngyàn.)
Anh ấy vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.
- Tổng kết ngữ pháp
Đặc điểm Mô tả
Từ loại Phó từ / Liên từ
Nghĩa chính Đã, vừa… vừa…
Cấu trúc chính 既…又…, 既…也…, 既…且…, 既然…就…
Sắc thái Nhấn mạnh hai đặc điểm song song hoặc một tình huống đã xác định
Mức độ dùng Phổ biến, dùng nhiều trong văn nói và viết - Nghĩa cơ bản:
既 (jì) là một phó từ (副词) hoặc liên từ (连词), có nghĩa là:
Đã… (chỉ một hành động, trạng thái đã xảy ra)
Vừa… vừa… (khi đi cùng “又”, thành cấu trúc “既……又……”)
Sau khi… thì… (nghĩa cổ)
Đã là… thì… (khi dùng với “然” thành “既然”)
- Phiên âm:
既 — jì
- Loại từ:
Phó từ 副词: dùng để chỉ thời gian đã qua hoặc hành động hoàn thành.
Liên từ 连词: khi ghép với “又”, “也”, “还”, “然” để nối hai vế câu.
- Giải thích chi tiết:
(1) Nghĩa “đã…” (thể hiện thời gian đã hoàn thành)
Dùng trước động từ hoặc mệnh đề để biểu thị một sự việc đã xảy ra hoặc đã được xác nhận.
Thường dùng trong văn viết trang trọng, hoặc ngữ cảnh mang sắc thái nhấn mạnh.
Ví dụ:
既知此事。
Jì zhī cǐ shì.
Đã biết chuyện này rồi.
既往不咎。
Jì wǎng bú jiù.
Việc đã qua thì không truy cứu. (thành ngữ cổ, nghĩa là “bỏ qua lỗi lầm cũ”).
(2) Nghĩa “vừa… vừa…” (khi đi với 又, 也, 还)
Cấu trúc: 既……又……
Nghĩa: “Vừa… vừa…”, “Cả… lẫn…”, tương đương với “not only… but also…” trong tiếng Anh.
Dùng để nối hai tính từ hoặc hai động từ có cùng chủ ngữ.
Ví dụ:
他既聪明又努力。
Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这家饭店既便宜又好吃。
Zhè jiā fàndiàn jì piányi yòu hǎochī.
Nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
那个地方既安静又漂亮。
Nà ge dìfang jì ānjìng yòu piàoliang.
Nơi đó vừa yên tĩnh vừa đẹp.
这本书既有趣又有用。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.
Quyển sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
(3) Nghĩa “đã là… thì…” (khi đi với 然 → 既然)
Cấu trúc: 既然……就…… hoặc 既然……那(么)……
→ Nghĩa: “Đã… thì…”, “Vì đã… nên…”.
Đây là cách dùng hiện đại phổ biến nhất của “既”, thường xuất hiện dưới dạng cụm “既然”.
Ví dụ:
既然来了,就坐吧。
Jìrán lái le, jiù zuò ba.
Đã đến rồi thì ngồi đi.
既然不喜欢,就不要勉强。
Jìrán bù xǐhuān, jiù bú yào miǎnqiǎng.
Đã không thích thì đừng gượng ép.
(4) Nghĩa cổ “sau khi…, thì…” hoặc “vừa… thì…”
Dạng cổ trong văn ngữ, biểu thị một hành động xảy ra xong thì hành động khác tiếp nối ngay sau đó.
Ví dụ (văn cổ):
既见君子,云胡不喜。
Jì jiàn jūnzǐ, yún hú bù xǐ.
Đã gặp người quân tử, sao lại không vui? (trích Kinh Thi)
既来之,则安之。
Jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì nên an tâm ở lại. (thành ngữ, khuyên người ta chấp nhận hoàn cảnh đã xảy ra).
- Một số thành ngữ chứa “既”:
Thành ngữ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
既往不咎 jì wǎng bú jiù Việc đã qua không truy cứu
既成事实 jì chéng shìshí Sự việc đã thành hiện thực
既来之,则安之 jì lái zhī, zé ān zhī Đã đến thì an phận ở lại
既得利益 jì dé lìyì Lợi ích đã đạt được
既生瑜,何生亮 jì shēng yú, hé shēng liàng Đã sinh Du (Chu Du), sao còn sinh Lượng (Gia Cát Lượng)? — câu nói biểu thị sự tiếc nuối hoặc ganh tài. - 25 câu ví dụ chi tiết (phiên âm + dịch tiếng Việt)
他既懂中文,又会英文。
Tā jì dǒng Zhōngwén, yòu huì Yīngwén.
Anh ấy vừa hiểu tiếng Trung, vừa biết tiếng Anh.
我既喜欢音乐,也喜欢电影。
Wǒ jì xǐhuān yīnyuè, yě xǐhuān diànyǐng.
Tôi vừa thích âm nhạc, vừa thích phim.
既往不咎,是一种宽容。
Jì wǎng bú jiù, shì yì zhǒng kuānróng.
Bỏ qua chuyện cũ là một sự bao dung.
他既生气又难过。
Tā jì shēngqì yòu nánguò.
Anh ấy vừa tức giận vừa buồn.
我既没时间,也没钱。
Wǒ jì méi shíjiān, yě méi qián.
Tôi vừa không có thời gian, vừa không có tiền.
这件事既复杂又麻烦。
Zhè jiàn shì jì fùzá yòu máfan.
Việc này vừa phức tạp vừa phiền phức.
既然答应了,就不要反悔。
Jìrán dāying le, jiù bú yào fǎnhuǐ.
Đã đồng ý rồi thì đừng nuốt lời.
他既是老师,也是朋友。
Tā jì shì lǎoshī, yě shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là thầy, vừa là bạn.
这道菜既香又辣。
Zhè dào cài jì xiāng yòu là.
Món ăn này vừa thơm vừa cay.
我既看过那部电影,也读过那本书。
Wǒ jì kàn guò nà bù diànyǐng, yě dú guò nà běn shū.
Tôi vừa xem phim đó, vừa đọc sách đó.
既来之,则安之。
Jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì an tâm ở lại.
他既懂得理论,又有实践经验。
Tā jì dǒngdé lǐlùn, yòu yǒu shíjiàn jīngyàn.
Anh ấy vừa hiểu lý thuyết, vừa có kinh nghiệm thực tế.
既然你来了,就不要客气。
Jìrán nǐ lái le, jiù bú yào kèqì.
Đã đến rồi thì đừng khách sáo.
既然已经决定了,就去做吧。
Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù qù zuò ba.
Đã quyết định rồi thì hãy làm đi.
既得利益者不愿放弃。
Jì dé lìyì zhě bú yuàn fàngqì.
Những người có lợi ích đạt được thì không muốn từ bỏ.
既有优点,也有缺点。
Jì yǒu yōudiǎn, yě yǒu quēdiǎn.
Vừa có ưu điểm, vừa có khuyết điểm.
这工作既辛苦又无聊。
Zhè gōngzuò jì xīnkǔ yòu wúliáo.
Công việc này vừa vất vả vừa nhàm chán.
他既高又瘦。
Tā jì gāo yòu shòu.
Anh ấy vừa cao vừa gầy.
既然事情已经发生,就别后悔。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng, jiù bié hòuhuǐ.
Việc đã xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
既是朋友,就应该互相帮助。
Jì shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Đã là bạn bè thì nên giúp đỡ nhau.
他既年轻又有才华。
Tā jì niánqīng yòu yǒu cáihuá.
Anh ấy vừa trẻ vừa có tài.
既要学习,也要休息。
Jì yào xuéxí, yě yào xiūxi.
Vừa phải học, vừa phải nghỉ ngơi.
既没有理由,也没有证据。
Jì méiyǒu lǐyóu, yě méiyǒu zhèngjù.
Vừa không có lý do, cũng chẳng có bằng chứng.
他既能说,又能写。
Tā jì néng shuō, yòu néng xiě.
Anh ấy vừa có thể nói, vừa có thể viết.
既然如此,那就开始吧。
Jìrán rúcǐ, nà jiù kāishǐ ba.
Đã như vậy thì bắt đầu thôi.
- Tổng kết:
Nghĩa chính của “既” Loại từ Cấu trúc thường gặp Ví dụ
Đã… (đã xảy ra) Phó từ 既 + động từ 既知此事。→ Đã biết chuyện này.
Vừa… vừa… Liên từ 既……又…… 他既聪明又努力。→ Vừa thông minh vừa chăm chỉ.
Đã là… thì… Liên từ 既然……就…… 既然来了,就坐吧。→ Đã đến thì ngồi đi.
Sau khi… thì… (nghĩa cổ) Phó từ 既 + động từ + 则…… 既来之,则安之。→ Đã đến thì ở lại.
Từ vựng tiếng Trung: 既
- Nghĩa và loại từ
Từ: 既
Phiên âm: jì
Loại từ: Liên từ (连词)
Nghĩa tiếng Việt: “đã…”, “cả… lẫn…”, “vừa… vừa…”, “một khi… thì…”
Từ 既 thường dùng để biểu thị một hành động, sự việc đã xảy ra hoặc đã xác định, và thường đi kèm với 又 (yòu), 也 (yě), 且 (qiě), 然 (rán) để tạo thành các cấu trúc liên kết hai vế câu, ví dụ:
既…又…: vừa… vừa…
既…也…: cả… cũng…
既…且…: vừa… lại…
既然…就…: một khi… thì…
- Giải thích chi tiết
“既” trong tiếng Trung chủ yếu được dùng trong ba trường hợp:
Biểu thị hai hành động hoặc hai đặc điểm cùng tồn tại:
→ Cấu trúc: 既…又…
Nghĩa: vừa… vừa…
Ví dụ: 既聪明又努力。— Vừa thông minh vừa chăm chỉ.
Biểu thị “đã…” (nhấn mạnh hành động đã xảy ra trong quá khứ):
Ví dụ: 事情既已发生,就不要后悔。— Sự việc đã xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
Biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả khi đi với “然” thành “既然”:
→ Một khi… thì…
Ví dụ: 既然你来了,就一起吃饭吧。— Một khi bạn đã đến, thì cùng ăn cơm đi.
- Một số cấu trúc thông dụng với “既”
Cấu trúc Nghĩa tiếng Việt Ví dụ ngắn
既…又… Vừa… vừa… 他既高又帅。— Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
既…也… Cả… cũng… 她既会唱歌也会跳舞。— Cô ấy vừa biết hát cũng biết nhảy.
既…且… Vừa… lại… 这件衣服既便宜且漂亮。— Chiếc áo này vừa rẻ lại đẹp.
既…还… Vừa… lại còn… 他既懂中文还懂日语。— Anh ấy vừa biết tiếng Trung lại còn biết tiếng Nhật.
既然…就… Một khi… thì… 既然你同意,那我们开始吧。— Một khi bạn đồng ý, vậy chúng ta bắt đầu thôi. - 35 Mẫu câu ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch nghĩa
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这家餐厅的菜既便宜又好吃。
Zhè jiā cāntīng de cài jì piányi yòu hǎochī.
Món ăn của nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
我既喜欢音乐,也喜欢运动。
Wǒ jì xǐhuan yīnyuè, yě xǐhuan yùndòng.
Tôi vừa thích âm nhạc, cũng thích thể thao.
他既是老师,又是朋友。
Tā jì shì lǎoshī, yòu shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là thầy giáo, vừa là bạn bè.
既然已经决定了,就不要犹豫。
Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù bú yào yóuyù.
Một khi đã quyết định rồi thì đừng do dự.
既要学习,又要工作,很辛苦。
Jì yào xuéxí, yòu yào gōngzuò, hěn xīnkǔ.
Vừa phải học vừa phải làm việc, thật vất vả.
他既懂英语,也懂法语。
Tā jì dǒng Yīngyǔ, yě dǒng Fǎyǔ.
Anh ấy vừa biết tiếng Anh, cũng biết tiếng Pháp.
这件事既复杂又麻烦。
Zhè jiàn shì jì fùzá yòu máfan.
Việc này vừa phức tạp vừa rắc rối.
既没有时间,也没有钱。
Jì méiyǒu shíjiān, yě méiyǒu qián.
Vừa không có thời gian, lại không có tiền.
他既善良又热心。
Tā jì shànliáng yòu rèxīn.
Anh ấy vừa hiền lành vừa nhiệt tình.
她既漂亮又聪明。
Tā jì piàoliang yòu cōngmíng.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
既然天气不好,我们就别出去了。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bié chūqù le.
Một khi thời tiết xấu thì chúng ta đừng ra ngoài nữa.
既然你已经到了,就进来坐吧。
Jìrán nǐ yǐjīng dào le, jiù jìnlái zuò ba.
Một khi bạn đã đến rồi, vào ngồi đi.
他既不是学生,也不是老师。
Tā jì bú shì xuéshēng, yě bú shì lǎoshī.
Anh ấy vừa không phải là học sinh, cũng không phải là giáo viên.
这本书既有趣又有意义。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒu yìyì.
Cuốn sách này vừa thú vị lại có ý nghĩa.
我既爱家人,也爱朋友。
Wǒ jì ài jiārén, yě ài péngyǒu.
Tôi vừa yêu gia đình, cũng yêu bạn bè.
他既能唱歌,又能跳舞。
Tā jì néng chànggē, yòu néng tiàowǔ.
Anh ấy vừa có thể hát, vừa có thể nhảy.
既然大家同意,那就开始吧。
Jìrán dàjiā tóngyì, nà jiù kāishǐ ba.
Một khi mọi người đồng ý thì bắt đầu thôi.
这道题既难又长。
Zhè dào tí jì nán yòu cháng.
Câu hỏi này vừa khó vừa dài.
既要省钱,又要买好东西。
Jì yào shěng qián, yòu yào mǎi hǎo dōngxī.
Vừa muốn tiết kiệm tiền, lại muốn mua đồ tốt.
既然来了,就别走了。
Jìrán lái le, jiù bié zǒu le.
Một khi đã đến thì đừng đi nữa.
他既认真,又负责。
Tā jì rènzhēn, yòu fùzé.
Anh ấy vừa nghiêm túc lại có trách nhiệm.
我们既要努力工作,也要注意休息。
Wǒmen jì yào nǔlì gōngzuò, yě yào zhùyì xiūxí.
Chúng ta vừa phải chăm chỉ làm việc, cũng phải chú ý nghỉ ngơi.
这家店的衣服既时尚又实惠。
Zhè jiā diàn de yīfu jì shíshàng yòu shíhuì.
Quần áo ở cửa hàng này vừa thời trang lại vừa rẻ.
他既会说汉语,也会写汉字。
Tā jì huì shuō Hànyǔ, yě huì xiě Hànzì.
Anh ấy vừa biết nói tiếng Trung, cũng biết viết chữ Hán.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Một khi đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
她既年轻又漂亮。
Tā jì niánqīng yòu piàoliang.
Cô ấy vừa trẻ vừa đẹp.
既不能迟到,也不能早退。
Jì bù néng chídào, yě bù néng zǎotuì.
Không được đến muộn, cũng không được về sớm.
既有挑战,也有机会。
Jì yǒu tiǎozhàn, yě yǒu jīhuì.
Vừa có thử thách, lại có cơ hội.
既然事情已经这样,就接受吧。
Jìrán shìqíng yǐjīng zhèyàng, jiù jiēshòu ba.
Một khi mọi chuyện đã như vậy thì hãy chấp nhận đi.
他既不高也不矮。
Tā jì bù gāo yě bù ǎi.
Anh ấy không cao cũng không thấp.
既能省时间,又能提高效率。
Jì néng shěng shíjiān, yòu néng tígāo xiàolǜ.
Vừa tiết kiệm thời gian, vừa nâng cao hiệu quả.
既要有梦想,也要有行动。
Jì yào yǒu mèngxiǎng, yě yào yǒu xíngdòng.
Vừa phải có ước mơ, cũng phải có hành động.
既然他不来,那我们自己去吧。
Jìrán tā bù lái, nà wǒmen zìjǐ qù ba.
Một khi anh ấy không đến, thì chúng ta tự đi thôi.
这部电影既感人又有教育意义。
Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu yǒu jiàoyù yìyì.
Bộ phim này vừa cảm động vừa có ý nghĩa giáo dục.
- Tổng kết
既 là liên từ đa dụng, dùng để nối hai hành động, hai đặc điểm hoặc hai ý đối xứng.
Khi kết hợp với “又 / 也 / 且 / 然” thì tạo ra nhiều cấu trúc biểu đạt phong phú trong tiếng Trung.
Là từ rất quan trọng trong khẩu ngữ và văn viết Hán ngữ trung – cao cấp.
既 (jì) là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, có nghĩa cơ bản là “đã”, “rồi”, “vừa… lại…”, “cũng đã…”, và thường dùng để chỉ hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trong quá khứ, hoặc dùng trong kết cấu song song để nhấn mạnh hai yếu tố cùng tồn tại.
- Nghĩa cơ bản
既 nghĩa là “đã”, biểu thị hành động hoặc tình huống đã xảy ra.
Trong văn viết hoặc cách nói trang trọng, nó có thể mang nghĩa “đã từng” hoặc “cũng đã”.
Trong một số cấu trúc cố định, nó dùng để liên kết hai yếu tố song song, thường dịch là “vừa… lại…”.
- Loại từ
Phó từ (副词)
Thường dùng trước động từ hoặc tính từ, hoặc trong cấu trúc song song để nhấn mạnh hai đặc điểm đồng thời tồn tại.
- Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
Cấu trúc Nghĩa Giải thích
既然……就…… Đã … thì … cấu trúc phổ biến nhất, chỉ nguyên nhân – kết quả.
既……又…… Vừa … lại … nêu hai đặc điểm đồng thời.
既……也…… Vừa … cũng … giống “既……又……” nhưng “也” mang văn phong nhẹ hơn.
既不……也不…… Không những không … mà cũng không … dùng trong câu phủ định song song. - Giải thích chi tiết theo từng cách dùng
(1) “既” = “đã” (chỉ hành động đã xảy ra)
Ví dụ này thường thấy trong văn viết, văn phong trang trọng:
事情既已发生,我们就要面对。
(Shìqíng jì yǐ fāshēng, wǒmen jiù yào miànduì.)
→ Sự việc đã xảy ra thì chúng ta phải đối mặt.
既往不咎。
(Jì wǎng bú jiù.)
→ Chuyện đã qua thì không truy cứu nữa. (Thành ngữ thường dùng trong văn viết.)
他既去过中国,也去过日本。
(Tā jì qù guo Zhōngguó, yě qù guo Rìběn.)
→ Anh ấy đã từng đến Trung Quốc, cũng đã từng đến Nhật Bản.
(2) “既……又……” / “既……也……” = “vừa … lại …”
Cấu trúc này rất phổ biến, biểu thị hai đặc điểm đồng thời, cả hai đều đúng.
Ví dụ:
她既聪明又勤奋。
(Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.)
→ Cô ấy vừa thông minh lại chăm chỉ.
这道菜既好吃也便宜。
(Zhè dào cài jì hǎochī yě piányi.)
→ Món ăn này vừa ngon vừa rẻ.
他既会说英语,又会说法语。
(Tā jì huì shuō Yīngyǔ, yòu huì shuō Fǎyǔ.)
→ Anh ta vừa biết tiếng Anh lại biết tiếng Pháp.
这家公司既重视能力,也重视态度。
(Zhè jiā gōngsī jì zhòngshì nénglì, yě zhòngshì tàidù.)
→ Công ty này vừa coi trọng năng lực, cũng coi trọng thái độ.
这个地方既安静又漂亮。
(Zhège dìfāng jì ānjìng yòu piàoliang.)
→ Nơi này vừa yên tĩnh lại đẹp.
(3) “既不……也不……” = “không … mà cũng không …”
Dùng để nêu hai điều đều không xảy ra hoặc không có.
他既不高也不矮。
(Tā jì bù gāo yě bù ǎi.)
→ Anh ta không cao cũng không thấp.
那家餐厅既不便宜也不好吃。
(Nà jiā cāntīng jì bù piányi yě bù hǎochī.)
→ Nhà hàng đó không rẻ cũng không ngon.
这个人既不热情也不冷淡。
(Zhège rén jì bù rèqíng yě bù lěngdàn.)
→ Người này không nhiệt tình cũng không lạnh nhạt.
(4) “既然” = “đã… thì…”
“既然” là một cụm liên từ được hình thành từ “既” + “然” (đã như vậy).
Nó dùng rất phổ biến trong hội thoại, mang nghĩa “đã như thế thì…”.
既然来了,就不要走了。
(Jìrán lái le, jiù bú yào zǒu le.)
→ Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
既然你决定了,我就支持你。
(Jìrán nǐ juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.)
→ Đã bạn quyết định rồi thì tôi ủng hộ bạn.
既然天气不好,我们改天去吧。
(Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen gǎitiān qù ba.)
→ Đã thời tiết xấu thì để hôm khác đi.
- Thành ngữ và cụm cố định có “既”
Cụm / Thành ngữ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
既来之,则安之 jì lái zhī, zé ān zhī Đã đến thì an tâm ở lại (đã đến đây thì chấp nhận hoàn cảnh)
既往不咎 jì wǎng bú jiù Chuyện đã qua thì không truy cứu
既成事实 jì chéng shìshí Sự việc đã thành hiện thực
既得利益 jì dé lìyì Quyền lợi đã được hưởng
既定目标 jì dìng mùbiāo Mục tiêu đã định - Một số ví dụ bổ sung
这部电影既感人又有教育意义。
(Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu yǒu jiàoyù yìyì.)
→ Bộ phim này vừa cảm động lại có ý nghĩa giáo dục.
他既会弹钢琴,也会拉小提琴。
(Tā jì huì tán gāngqín, yě huì lā xiǎotíqín.)
→ Anh ấy vừa biết chơi piano lại biết chơi violin.
既无希望,也无退路。
(Jì wú xīwàng, yě wú tuìlù.)
→ Đã không còn hy vọng, cũng không có đường lui.
既听其言,又观其行。
(Jì tīng qí yán, yòu guān qí xíng.)
→ Vừa nghe lời họ nói, lại xem việc họ làm.
既成事实无法改变。
(Jì chéng shìshí wúfǎ gǎibiàn.)
→ Sự việc đã rồi không thể thay đổi.
既是朋友,就应该互相帮助。
(Jì shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.)
→ Đã là bạn thì nên giúp đỡ lẫn nhau.
- Tổng kết
Mục Nội dung
Từ 既 (jì)
Loại từ Phó từ (副词)
Nghĩa chính Đã; vừa… lại…; cũng đã…
Cấu trúc thường gặp 既然……就…… / 既……又…… / 既……也…… / 既不……也不……
Sắc thái Trang trọng, logic, cân bằng, mang ý đã có sẵn điều kiện
Tình huống dùng Dùng trong miêu tả, lập luận, hoặc câu nói có 2 đặc điểm song song - Giới thiệu tổng quát
Từ: 既
Phiên âm: jì
Loại từ: Liên từ (连词) / Phó từ (副词)
Nghĩa tiếng Việt: đã, vừa… lại…, không những… mà còn…
Nghĩa tiếng Anh: already; both…and; since
- Giải thích chi tiết
a. Nghĩa 1: “Đã” (biểu thị hành động đã xảy ra trong quá khứ)
Dùng trong văn viết hoặc văn phong trang trọng.
Thường xuất hiện trong cụm 既…又…, 既…也…, hoặc trong cụm 既然 (jìrán) – “đã… thì…”.
Ví dụ:
既往不咎 (jì wǎng bú jiù) – “việc đã qua thì không truy cứu”.
b. Nghĩa 2: “Vừa… lại…” / “Không những… mà còn…”
Cấu trúc thông dụng: 既……又……, 既……也……, nghĩa là một chủ thể có hai đặc điểm đồng thời.
Tương tự như “又……又……” nhưng trang trọng hơn.
Ví dụ:
既聪明又勤奋 (jì cōngmíng yòu qínfèn) – Vừa thông minh lại chăm chỉ.
c. Nghĩa 3: “Đã” – xuất hiện trong thành ngữ, văn cổ
Thường dùng trong văn chương cổ hoặc cách nói trang trọng, thay cho “已经”.
Ví dụ:
我既知其理,何必再问?
(Wǒ jì zhī qí lǐ, hé bì zài wèn?)
→ Ta đã hiểu rõ lý đó, cần gì hỏi nữa?
- Cấu trúc thường gặp
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
既……又…… Vừa… lại… 他既聪明又努力。
既……也…… Vừa… mà cũng… 这本书既有趣也有用。
既然……就…… Đã… thì… 既然决定了,就去做吧。
既不……也不…… Không… cũng không… 他既不喝酒也不抽烟。 - So sánh “既……又……” với “又……又……”
既……又…… 又……又……
Phong cách Trang trọng, dùng nhiều trong viết hoặc nói lịch sự Khẩu ngữ, nói hàng ngày
Ngữ khí Bình tĩnh, nhấn mạnh lý tính Tự nhiên, cảm xúc
Ví dụ 他既聪明又懂礼貌。 他又高又帅。 - 35 Mẫu câu tiếng Trung có “既” (có phiên âm và tiếng Việt)
他既聪明又努力。
Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.
Anh ấy vừa thông minh lại chăm chỉ.
这家餐厅既干净又便宜。
Zhè jiā cāntīng jì gānjìng yòu piányi.
Nhà hàng này vừa sạch sẽ vừa rẻ.
她既漂亮又温柔。
Tā jì piàoliang yòu wēnróu.
Cô ấy vừa xinh đẹp lại dịu dàng.
这本书既有趣又有知识。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒu zhīshì.
Cuốn sách này vừa thú vị lại có kiến thức.
他既是老师,也是朋友。
Tā jì shì lǎoshī, yě shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là thầy, vừa là bạn.
我们的公司既重视质量,也重视服务。
Wǒmen de gōngsī jì zhòngshì zhìliàng, yě zhòngshì fúwù.
Công ty chúng tôi vừa coi trọng chất lượng, vừa coi trọng dịch vụ.
既然天气不好,就不要出门了。
Jìrán tiānqì bù hǎo, jiù bú yào chūmén le.
Đã thời tiết xấu thì đừng ra ngoài.
他既懂中文,也懂英文。
Tā jì dǒng Zhōngwén, yě dǒng Yīngwén.
Anh ấy vừa biết tiếng Trung vừa biết tiếng Anh.
这地方既安静又安全。
Zhè dìfāng jì ānjìng yòu ānquán.
Nơi này vừa yên tĩnh vừa an toàn.
这件衣服既好看又舒服。
Zhè jiàn yīfú jì hǎokàn yòu shūfu.
Bộ đồ này vừa đẹp lại thoải mái.
他既不喝酒,也不抽烟。
Tā jì bù hējiǔ, yě bù chōuyān.
Anh ấy không uống rượu cũng không hút thuốc.
我既没时间,也没兴趣。
Wǒ jì méi shíjiān, yě méi xìngqù.
Tôi vừa không có thời gian vừa không có hứng thú.
这家饭店既方便又实惠。
Zhè jiā fàndiàn jì fāngbiàn yòu shíhuì.
Nhà hàng này vừa tiện lợi lại giá rẻ.
他既是医生,也是作家。
Tā jì shì yīshēng, yě shì zuòjiā.
Anh ấy vừa là bác sĩ, vừa là nhà văn.
我既感谢你,也佩服你。
Wǒ jì gǎnxiè nǐ, yě pèifú nǐ.
Tôi vừa cảm ơn vừa khâm phục bạn.
这个问题既复杂又重要。
Zhège wèntí jì fùzá yòu zhòngyào.
Vấn đề này vừa phức tạp lại quan trọng.
他既年轻又有经验。
Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.
Anh ấy vừa trẻ lại có kinh nghiệm.
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.
Đã bạn đến rồi thì cùng ăn cơm đi.
既然决定了,就不要后悔。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận.
既然他不想去,就别勉强。
Jìrán tā bù xiǎng qù, jiù bié miǎnqiǎng.
Đã anh ấy không muốn đi thì đừng ép.
这家公司既有名又有实力。
Zhè jiā gōngsī jì yǒumíng yòu yǒu shílì.
Công ty này vừa nổi tiếng vừa có thực lực.
这道菜既辣又香。
Zhè dào cài jì là yòu xiāng.
Món ăn này vừa cay lại thơm.
既然你答应了,就要做到。
Jìrán nǐ dāyìng le, jiù yào zuòdào.
Đã hứa thì phải làm được.
既往不咎。
Jì wǎng bú jiù.
Việc đã qua thì không truy cứu.
他既懂音乐,又懂绘画。
Tā jì dǒng yīnyuè, yòu dǒng huìhuà.
Anh ấy vừa hiểu âm nhạc vừa hiểu hội họa.
既要学习,也要休息。
Jì yào xuéxí, yě yào xiūxi.
Vừa phải học, vừa phải nghỉ ngơi.
他既不生气,也不高兴。
Tā jì bù shēngqì, yě bù gāoxìng.
Anh ấy không tức giận cũng không vui.
这次旅行既累又开心。
Zhè cì lǚxíng jì lèi yòu kāixīn.
Chuyến đi này vừa mệt vừa vui.
既然事情已经发生,就要面对。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng, jiù yào miànduì.
Đã việc xảy ra rồi thì phải đối mặt.
我既喜欢音乐,也喜欢运动。
Wǒ jì xǐhuan yīnyuè, yě xǐhuan yùndòng.
Tôi vừa thích âm nhạc vừa thích thể thao.
他既高又瘦。
Tā jì gāo yòu shòu.
Anh ấy vừa cao vừa gầy.
既无希望,也无退路。
Jì wú xīwàng, yě wú tuìlù.
Đã không có hy vọng, cũng không có đường lui.
既是朋友,就该互相理解。
Jì shì péngyǒu, jiù gāi hùxiāng lǐjiě.
Đã là bạn thì nên hiểu nhau.
既然来了,就别走。
Jìrán lái le, jiù bié zǒu.
Đã đến rồi thì đừng đi.
他既有责任心,又有能力。
Tā jì yǒu zérènxīn, yòu yǒu nénglì.
Anh ấy vừa có tinh thần trách nhiệm lại có năng lực.
- Tổng kết
“既” là liên từ/phó từ dùng để nối hai đặc điểm hoặc hai hành động đồng thời.
Thường thấy trong cấu trúc 既…又… hoặc 既…也….
Kết hợp với “然” thành 既然 nghĩa là “đã… thì…”.
Sử dụng phổ biến trong cả văn nói và văn viết, nhất là trong những câu thể hiện tính logic, lý trí hoặc so sánh song song.
既 (jì) là một từ tiếng Hán có lịch sử lâu đời, thường dùng trong văn viết và văn phong trang trọng. Tùy theo ngữ cảnh, 既 có thể mang nhiều chức năng ngữ pháp khác nhau như: phó từ (副词), liên từ (连词) hoặc trong thành ngữ cố định. Đây là một từ khá phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt thường thấy trong các cấu trúc song song như 既……又……, 既……也……, 既然…… v.v.
I. Nghĩa tổng quát của “既”
Từ “既” trong Hán ngữ mang nghĩa cơ bản là:
“đã”, “đã từng”, “vừa… lại…”, “vừa… vừa…”.
Nó thường dùng để chỉ một hành động hoặc trạng thái đã xảy ra hoặc đã xác định, hoặc dùng để liên kết hai mệnh đề song song, bổ sung nhau.
Trong văn cổ, “既” có thể mang nghĩa “đã xong, hoàn tất” (hoàn thành hành động).
Trong tiếng Trung hiện đại, nghĩa phổ biến nhất là:
Dùng trong cấu trúc 既……又…… / 既……也…… để biểu thị hai đặc điểm hoặc hai hành động song song.
Dùng trong cấu trúc 既然…… để biểu thị điều kiện hoặc sự việc đã xác định (đã… thì…).
II. Loại từ của “既”
Tùy vào ngữ cảnh, “既” có thể là:
Phó từ (副词): chỉ thời gian, biểu thị “đã”, “đã từng”.
Ví dụ: 事情既成。→ Việc đã thành.
Liên từ (连词): dùng để nối hai mệnh đề, thường trong cấu trúc 既……又……, biểu thị “vừa…… vừa……”.
Ví dụ: 他既聪明又勤奋。→ Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
III. Nghĩa chi tiết và cách dùng
- 既 = Đã, đã từng (phó từ)
Dùng để chỉ hành động, trạng thái đã xảy ra hoặc đã hoàn thành. Thường thấy trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.
Ví dụ:
事情既定,不可更改。
(shìqíng jì dìng, bùkě gēnggǎi.)
→ Sự việc đã định, không thể thay đổi.
既往不咎。
(jì wǎng bù jiù.)
→ Đã qua thì không truy cứu (thành ngữ: bỏ qua chuyện cũ).
既成事实。
(jì chéng shìshí.)
→ Sự việc đã trở thành sự thật.
Đặc điểm:
“既” trong nghĩa này thường đi cùng với các động từ như “成”, “定”, “往” để chỉ trạng thái đã xong, đã hoàn tất.
Chủ yếu dùng trong ngôn ngữ viết hoặc các cụm cố định.
- 既……又…… / 既……也…… (liên từ song song)
Nghĩa:
“Vừa…… lại……”, “vừa…… vừa……”.
→ Dùng để biểu thị hai tính chất, hai hành động, hai đặc điểm song song tồn tại.
Cấu trúc:
既 + A + 又/也 + B
Trong đó:
A và B có thể là tính từ, động từ, hoặc cụm từ, thường cùng loại từ.
“既” và “又/也” đứng đối xứng nhau, thể hiện tính song song, tương đương.
Ví dụ:
他既聪明又努力。
(tā jì cōngmíng yòu nǔlì.)
→ Anh ta vừa thông minh lại vừa chăm chỉ.
这本书既有趣又有意义。
(zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒu yìyì.)
→ Cuốn sách này vừa thú vị lại vừa có ý nghĩa.
她既会唱歌也会跳舞。
(tā jì huì chànggē yě huì tiàowǔ.)
→ Cô ấy vừa biết hát lại vừa biết nhảy.
这个地方既安静又干净。
(zhège dìfāng jì ānjìng yòu gānjìng.)
→ Nơi này vừa yên tĩnh lại vừa sạch sẽ.
这家公司既重视能力也重视经验。
(zhè jiā gōngsī jì zhòngshì nénglì yě zhòngshì jīngyàn.)
→ Công ty này vừa coi trọng năng lực, vừa coi trọng kinh nghiệm.
Lưu ý:
“既……又……” có thể thay “又” bằng “也”, nhưng “又” được dùng phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
Hai vế A và B phải cùng loại và có quan hệ song song, không đối lập.
- 既然…… (đã… thì…)
Cấu trúc này là sự mở rộng của “既”, thêm “然” để tạo thành liên từ 既然, nghĩa là “đã… thì…”, “nếu đã… thì…”.
→ Dùng để chỉ điều kiện hoặc tiền đề đã rõ, rồi dẫn đến kết luận hoặc hành động ở vế sau.
Ví dụ:
既然你不想去,就不要勉强自己。
(jìrán nǐ bù xiǎng qù, jiù bù yào miǎnqiǎng zìjǐ.)
→ Đã không muốn đi thì đừng ép mình.
既然你答应了,就要做到。
(jìrán nǐ dāying le, jiù yào zuòdào.)
→ Đã hứa rồi thì phải làm được.
- Các thành ngữ có “既”
既往不咎 (jì wǎng bù jiù) – Đã qua không truy cứu.
→ Thể hiện sự bao dung, không nhắc lại lỗi cũ.
既成事实 (jì chéng shìshí) – Sự việc đã thành hiện thực.
→ Chỉ chuyện đã xảy ra, không thể thay đổi.
既来之,则安之 (jì lái zhī, zé ān zhī) – Đã đến thì cứ ở lại cho yên.
→ Thành ngữ khuyên người ta thích ứng với hoàn cảnh đã có.
既得利益 (jìdé lìyì) – Lợi ích đã đạt được, đã có sẵn.
IV. Phân tích sâu sự khác biệt “既” – “又” – “也”
Từ Vị trí Nghĩa Ví dụ Nghĩa tiếng Việt
既 Đứng trước vế đầu Biểu thị song song 他既聪明又努力。 Anh ta vừa thông minh vừa chăm chỉ.
又 Đứng trước vế sau Biểu thị song song hoặc bổ sung 他既聪明又努力。 Anh ta vừa thông minh vừa chăm chỉ.
也 Thay “又” trong văn viết Trang trọng, nhấn mạnh hơn 她既温柔也坚强。 Cô ấy vừa dịu dàng vừa kiên cường.
V. 25 Ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
他既会说中文,又会说英文。
(tā jì huì shuō zhōngwén, yòu huì shuō yīngwén.)
→ Anh ta vừa biết nói tiếng Trung lại vừa biết nói tiếng Anh.
这道菜既好吃又健康。
(zhè dào cài jì hǎochī yòu jiànkāng.)
→ Món ăn này vừa ngon lại vừa tốt cho sức khỏe.
她既漂亮又聪明。
(tā jì piàoliang yòu cōngmíng.)
→ Cô ấy vừa xinh đẹp lại vừa thông minh.
他既是老师,也是朋友。
(tā jì shì lǎoshī, yě shì péngyǒu.)
→ Anh ta vừa là thầy, vừa là bạn.
这个地方既方便又安全。
(zhège dìfāng jì fāngbiàn yòu ānquán.)
→ Nơi này vừa tiện lợi lại vừa an toàn.
这件事既复杂又麻烦。
(zhè jiàn shì jì fùzá yòu máfan.)
→ Việc này vừa phức tạp lại vừa rắc rối.
她既温柔又坚强。
(tā jì wēnróu yòu jiānqiáng.)
→ Cô ấy vừa dịu dàng lại vừa kiên cường.
这家公司既重视能力,也重视经验。
(zhè jiā gōngsī jì zhòngshì nénglì, yě zhòngshì jīngyàn.)
→ Công ty này vừa coi trọng năng lực, vừa coi trọng kinh nghiệm.
既然你已经决定了,我就支持你。
(jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.)
→ Đã anh quyết định rồi thì tôi ủng hộ.
他既会弹钢琴,又会拉小提琴。
(tā jì huì tán gāngqín, yòu huì lā xiǎotíqín.)
→ Anh ấy vừa biết chơi piano lại biết kéo vĩ cầm.
她既能工作,也能照顾家庭。
(tā jì néng gōngzuò, yě néng zhàogù jiātíng.)
→ Cô ấy vừa có thể làm việc vừa chăm sóc gia đình.
我们既是同事,又是好朋友。
(wǒmen jì shì tóngshì, yòu shì hǎo péngyǒu.)
→ Chúng tôi vừa là đồng nghiệp, vừa là bạn thân.
这部电影既感人又有教育意义。
(zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu yǒu jiàoyù yìyì.)
→ Bộ phim này vừa cảm động lại vừa có ý nghĩa giáo dục.
天气既冷又湿。
(tiānqì jì lěng yòu shī.)
→ Thời tiết vừa lạnh lại vừa ẩm ướt.
他的讲话既简短又有力。
(tā de jiǎnghuà jì jiǎnduǎn yòu yǒulì.)
→ Bài phát biểu của anh ấy vừa ngắn gọn lại có sức thuyết phục.
既然事情已经发生了,就要面对。
(jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù yào miàn duì.)
→ Đã việc xảy ra rồi thì phải đối mặt.
既往不咎。
(jì wǎng bù jiù.)
→ Đã qua thì không truy cứu (hãy bỏ qua chuyện cũ).
既来之,则安之。
(jì lái zhī, zé ān zhī.)
→ Đã đến thì cứ ở lại cho yên (thành ngữ cổ).
既得利益者。
(jìdé lìyì zhě.)
→ Người có lợi ích đã đạt được.
他既喜欢运动,又喜欢阅读。
(tā jì xǐhuan yùndòng, yòu xǐhuan yuèdú.)
→ Anh ta vừa thích thể thao vừa thích đọc sách.
这个方案既省时间又省钱。
(zhège fāng’àn jì shěng shíjiān yòu shěng qián.)
→ Phương án này vừa tiết kiệm thời gian vừa tiết kiệm tiền.
她既懂中文也懂日文。
(tā jì dǒng zhōngwén yě dǒng rìwén.)
→ Cô ấy vừa hiểu tiếng Trung vừa hiểu tiếng Nhật.
他既年轻又有经验。
(tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.)
→ Anh ta vừa trẻ tuổi lại có kinh nghiệm.
这条路既长又难走。
(zhè tiáo lù jì cháng yòu nán zǒu.)
→ Con đường này vừa dài lại khó đi.
她既不怕困难,也不怕失败。
(tā jì bù pà kùnnán, yě bù pà shībài.)
→ Cô ấy vừa không sợ khó khăn lại không sợ thất bại.
VI. Tổng kết
Mục Nội dung
Từ 既 (jì)
Loại từ Phó từ / Liên từ
Nghĩa chính 1. Đã, đã từng (phó từ) 2. Vừa… vừa… (liên từ song song)
Cấu trúc phổ biến 既……又…… / 既……也…… / 既然……
Thường dùng trong Văn viết, văn phong trang trọng, thành ngữ
Nghĩa mở rộng Chỉ điều kiện, thời gian đã xác định, hoặc liên kết hai mệnh đề song song
1) Định nghĩa ngắn
既 (jì) là một chữ Hán dùng trong tiếng Trung hiện đại và văn viết. Về cơ bản nó có hai vai trò chính:
Làm từ liên kết/phó từ trong cấu trúc “既…又…” hoặc “既然…(就/那)…”, mang nghĩa “đã… thì/đã… lại…” hoặc “vừa… lại…” (both… and…, since… then…).
Xuất hiện trong các từ ghép / thành ngữ (ví dụ: 既有、既往、既成事实), thường mang sắc thái trang trọng hoặc văn viết.
Phiên âm: 既 — jì (sắc/4th tone).
2) Loại từ & chức năng ngữ pháp
Loại từ: Phó từ / Liên từ trong nhiều cấu trúc; cũng là yếu tố tạo thành từ ghép (danh từ, động từ, tính từ) — tùy ngữ cảnh.
Chức năng:
Kết nối hai tính chất/đặc điểm song song: 既…又… → “vừa… lại…” (both A and B).
Dẫn xuất lý do, tiền đề đã xác định: khi là phần của 既然 (jìrán) → “đã là như vậy thì…” (since/now that…).
Trong văn viết hoặc thành ngữ, chỉ “đã có/đã thành” (ví dụ: 既成 — đã trở thành).
Lưu ý: Trong văn nói hàng ngày, 既 thường xuất hiện trong các cấu trúc đã nêu chứ ít khi đứng một mình; trong khẩu ngữ người ta thích dùng 已经 (yǐjīng) cho ý “đã” theo nghĩa thời-gian.
3) Phân biệt với từ có ý gần giống
既…又… ≠ 又…又…:
既…又… thường hơi trang trọng, dùng cả văn nói và viết: 强调两种性质同时存在。
又…又… phổ biến trong khẩu ngữ, cùng nghĩa “vừa… vừa…” (both … and …).
既然 (jìrán) vs 因为 (yīnwèi) / 既然 vs 如果 (rúguǒ):
既然 nhấn mạnh tiền đề đã rõ, chắc chắn → Mệnh đề sau đưa ra kết luận hoặc hành động hợp lý.
因为 chỉ nguyên nhân; 如果 là giả định (if), khác với tính chắc chắn của 既然.
既 (jì) khác 已 (yǐ) và 已经 (yǐjīng):
已/已经 nhấn mạnh “đã” (thời gian/hoàn thành), 既 mang chức năng liên kết/nhấn mạnh hai mặt hoặc làm tiền đề.
4) Cấu trúc ngữ pháp phổ biến (mẫu)
既…又…
结构: 既 + A + 又 + B
Nghĩa: Vừa A lại B (both A and B).
既然…,就/那/那么…
结构: 既然 + S + V,(S) 就/那/那么 + V
Nghĩa: Đã (điều gì đó) rồi thì… (since/now that…).
既可/既能/既为…亦/也…(书面)
Nghĩa: vừa có thể… cũng có thể…, dùng nhiều trong văn viết/hành chính.
在…既…的情况下 / 既成…(thành ngữ/văn viết)
Ví dụ: 既成事实 — đã trở thành sự thật.
5) Các collocations hay gặp
既然 (jìrán) — đã như vậy /既然如此
既…又… — vừa… lại…
既有 (jìyǒu) — đã có, tồn tại sẵn
既往 (jìwǎng) — đã qua, trước kia
既成事实 (jìchéng shìshí) — sự thật đã thành lập/hiện thực không thể thay đổi
既可…亦可… / 既可…也可… — vừa có thể… vừa có thể… (văn viết)
6) Ví dụ (mỗi ví dụ gồm 3 dòng: 1) câu Hán — 2) Pinyin — 3) Dịch tiếng Việt)
Tôi đưa 24 câu ví dụ ở nhiều mức độ và ngữ cảnh để bạn dễ nắm bắt cách dùng.
既然你决定了,我就支持你。
Jìrán nǐ juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.
Đã anh/cô quyết định rồi thì tôi ủng hộ bạn.
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
既然如此,我们改变计划吧。
Jìrán rúcǐ, wǒmen gǎibiàn jìhuà ba.
Đã như vậy thì chúng ta đổi kế hoạch đi.
这个问题既复杂又敏感。
Zhège wèntí jì fùzá yòu mǐngǎn.
Vấn đề này vừa phức tạp vừa nhạy cảm.
既有优势,也有不足。
Jì yǒu yōushì, yě yǒu bùzú.
Vừa có ưu điểm, cũng có thiếu sót.
既然你不愿意,那就算了。
Jìrán nǐ bù yuànyì, nà jiù suàn le.
Đã bạn không muốn thì thôi vậy.
公司既提供培训,又提供住宿。
Gōngsī jì tígōng péixùn, yòu tígōng zhùsù.
Công ty vừa cung cấp đào tạo, vừa cung cấp chỗ ở.
在既定的时间内完成任务很重要。
Zài jìdìng de shíjiān nèi wánchéng rènwu hěn zhòngyào.
Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian đã định rất quan trọng.
(Chú ý: jì在此出现在“既定”一词里,属词组)
他既是医生,也是教授。
Tā jì shì yīshēng, yě shì jiàoshòu.
Anh ấy vừa là bác sĩ, vừa là giáo sư.
既然大家都同意,那就开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù kāishǐ ba.
Đã mọi người đều đồng ý thì bắt đầu thôi.
这个设备既能节能,又能提高效率。
Zhège shèbèi jì néng jiénéng, yòu néng tígāo xiàolǜ.
Thiết bị này vừa tiết kiệm năng lượng, vừa nâng cao hiệu suất.
既往不咎,我们向前看。
Jìwǎng bù jiù, wǒmen xiàng qián kàn.
Việc đã qua không truy cứu, chúng ta nhìn về phía trước.
(“既往” là từ ghép văn viết)
你既然来了,就多留一会儿吧。
Nǐ jìrán lái le, jiù duō liú yīhuìr ba.
Đã bạn đã đến rồi thì ở lại thêm một lát đi.
这个政策既利于环保,又促进发展。
Zhège zhèngcè jì lìyú huánbǎo, yòu cùjìn fāzhǎn.
Chính sách này vừa có lợi cho bảo vệ môi trường, vừa thúc đẩy phát triển.
情况既然这样,我们必须采取措施。
Qíngkuàng jìrán zhèyàng, wǒmen bìxū cǎiqǔ cuòshī.
Tình huống đã như vậy, chúng ta phải có biện pháp.
这项技术既成熟又可靠。
Zhè xiàng jìshù jì chéngshú yòu kěkào.
Công nghệ này vừa chín muồi vừa đáng tin cậy.
既有法律依据,也有道德支持。
Jì yǒu fǎlǜ yījù, yě yǒu dàodé zhīchí.
Vừa có cơ sở pháp lý, cũng có sự ủng hộ về đạo đức.
既然不可能,那我们换个方案吧。
Jìrán bù kěnéng, nà wǒmen huàn gè fāng’àn ba.
Đã không thể thì chúng ta đổi phương án khác đi.
他既年轻又有经验,真是难得的人才。
Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn, zhēn shì nándé de réncái.
Anh ấy vừa trẻ vừa có kinh nghiệm, thật là nhân tài quý hiếm.
既然问题已经发现,就要及时处理。
Jìrán wèntí yǐjīng fāxiàn, jiù yào jíshí chǔlǐ.
Đã vấn đề đã được phát hiện thì phải xử lý kịp thời.
社会既包容又多样化。
Shèhuì jì bāoróng yòu duōyànghuà.
Xã hội vừa khoan dung vừa đa dạng.
这些既成事实难以改变。
Zhèxiē jìchéng shìshí nányǐ gǎibiàn.
Những sự thật đã thành này khó mà thay đổi.
(“既成事实” là thành ngữ văn viết)
我们既可以走路,也可以坐地铁。
Wǒmen jì kěyǐ zǒulù, yě kěyǐ zuò dìtiě.
Chúng ta vừa có thể đi bộ, cũng có thể đi tàu điện ngầm.
老师既提醒了学生,学生也应该注意听讲。
Lǎoshī jì tíxǐng le xuéshēng, xuéshēng yě yīnggāi zhùyì tīngjiǎng.
Giáo viên đã nhắc nhở học sinh, học sinh cũng nên chú ý nghe giảng.
7) Một số chú ý về sắc thái & phong cách
Trang trọng vs khẩu ngữ: Cấu trúc 既…又… và 既然… có cả ở văn nói và văn viết; nhưng các dạng như 既可…亦可… / 既成… thường thấy trong văn viết, báo cáo, báo chí hoặc văn phong trang trọng.
Vị trí: “既” thường xuất hiện ở mệnh đề đầu; trong cấu trúc “既…又…” hai phần nối nhau trực tiếp.
Không dùng “既” thay “已经” khi muốn nói “đã (thời gian)”; nếu bạn muốn nói “đã hoàn thành” về mặt thời gian, dùng 已经.
8) Tóm tắt nhanh (bảng nhỏ)
Từ Pinyin Loại từ Nghĩa chính
既 jì phó từ / liên từ (và thành tố trong từ ghép) đã…/vừa… lại…; khi kết hợp: 既…又…, 既然…
Giải thích chi tiết từ 既 (jì)
- Nghĩa và loại từ
既 (jì) là một liên từ (连词) và đôi khi là phó từ (副词) trong tiếng Trung hiện đại.
Từ này thường dùng trong các cấu trúc liên kết hai mệnh đề, thể hiện sự đồng thời, liệt kê song song, hoặc nguyên nhân – kết quả.
Nghĩa cơ bản:
- (Liên từ): Biểu thị “đã… lại…”, “cả… lẫn…” khi đi với 又 (yòu), 也 (yě) hoặc 且 (qiě).
→ Dùng trong cấu trúc 既…又…, 既…也…, 既…且… - (Liên từ): Biểu thị “đã… thì…” khi đi với 然 (rán) → 既然 (jìrán)
- (Phó từ): Nghĩa là “đã từng”, “đã xảy ra”, thường dùng trong văn viết cổ hoặc văn trang trọng.
- Loại từ
连词 (liáncí) – Liên từ: dùng để nối hai mệnh đề, hai tính từ hoặc hai động từ.
副词 (fùcí) – Phó từ: dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ, biểu thị thời gian trong quá khứ (hiện ít dùng).
- Nghĩa chi tiết và cách dùng
(1) Cấu trúc 既…又… / 既…也… / 既…且…
→ Dịch: “vừa… vừa…”, “cả… lẫn…”, “đã… lại…”
→ Diễn tả hai đặc điểm, hành động hoặc tính chất cùng tồn tại.
Cấu trúc:
既 + A + 又 / 也 / 且 + B
Ví dụ:
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这道菜既好看又好吃。
Zhè dào cài jì hǎokàn yòu hǎochī.
Món ăn này vừa đẹp vừa ngon.
(2) Trong cụm 既然 (jìrán)
→ Dịch: “đã… thì…”
→ Biểu thị nguyên nhân đã có thật → dẫn đến kết quả hoặc hành động hợp lý.
Ví dụ:
既然你来了,就留下来吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù liú xià lái ba.
Đã đến rồi thì ở lại đi.
(3) Dạng cổ văn (ít dùng trong hiện đại)
既 = “đã”, tương đương với 了 (le) hoặc 已 (yǐ).
Ví dụ:
事情既定,不可更改。
Shìqíng jì dìng, bùkě gēnggǎi.
Việc đã định thì không thể thay đổi.
- So sánh với các từ liên quan
Từ Nghĩa So sánh
既 (jì) Vừa… vừa… / đã… lại… Dùng trong cấu trúc liệt kê hai yếu tố cùng tồn tại
既然 (jìrán) Đã… thì… Biểu thị nguyên nhân đã xác định
又 (yòu) Lại / vừa… vừa… Có thể dùng độc lập, thường đơn giản hơn “既…又…” - 35 mẫu câu ví dụ minh họa (có phiên âm và tiếng Việt)
他既聪明又努力。
Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这件衣服既漂亮又便宜。
Zhè jiàn yīfu jì piàoliang yòu piányi.
Bộ quần áo này vừa đẹp vừa rẻ.
她既会唱歌也会跳舞。
Tā jì huì chànggē yě huì tiàowǔ.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.
这家餐厅既安静又干净。
Zhè jiā cāntīng jì ānjìng yòu gānjìng.
Nhà hàng này vừa yên tĩnh vừa sạch sẽ.
他既是老师又是作家。
Tā jì shì lǎoshī yòu shì zuòjiā.
Anh ấy vừa là giáo viên vừa là nhà văn.
我既喜欢中文,也喜欢英文。
Wǒ jì xǐhuān Zhōngwén, yě xǐhuān Yīngwén.
Tôi vừa thích tiếng Trung vừa thích tiếng Anh.
这部电影既感人又有趣。
Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yòu yǒuqù.
Bộ phim này vừa cảm động vừa thú vị.
他既高又帅。
Tā jì gāo yòu shuài.
Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
这次旅行既放松又开阔眼界。
Zhè cì lǚxíng jì fàngsōng yòu kāikuò yǎnjiè.
Chuyến du lịch này vừa thư giãn vừa mở rộng tầm mắt.
这个地方既有山也有水。
Zhège dìfāng jì yǒu shān yě yǒu shuǐ.
Nơi này vừa có núi vừa có sông.
他既会做饭又会打扫卫生。
Tā jì huì zuòfàn yòu huì dǎsǎo wèishēng.
Anh ấy vừa biết nấu ăn vừa biết dọn dẹp.
这本书既长又难。
Zhè běn shū jì cháng yòu nán.
Quyển sách này vừa dài vừa khó.
她既善良又有耐心。
Tā jì shànliáng yòu yǒu nàixīn.
Cô ấy vừa tốt bụng vừa kiên nhẫn.
既来之,则安之。
Jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì an tâm ở lại (thành ngữ).
这条路既宽又直。
Zhè tiáo lù jì kuān yòu zhí.
Con đường này vừa rộng vừa thẳng.
这种水果既甜又多汁。
Zhè zhǒng shuǐguǒ jì tián yòu duōzhī.
Loại trái cây này vừa ngọt vừa mọng nước.
他的想法既新鲜又实际。
Tā de xiǎngfǎ jì xīnxiān yòu shíjì.
Ý tưởng của anh ấy vừa mới mẻ vừa thực tế.
她既漂亮又聪明。
Tā jì piàoliang yòu cōngmíng.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
这个问题既简单又复杂。
Zhège wèntí jì jiǎndān yòu fùzá.
Vấn đề này vừa đơn giản vừa phức tạp.
他的工作既辛苦又有意义。
Tā de gōngzuò jì xīnkǔ yòu yǒu yìyì.
Công việc của anh ấy vừa vất vả vừa có ý nghĩa.
这座城市既现代又传统。
Zhè zuò chéngshì jì xiàndài yòu chuántǒng.
Thành phố này vừa hiện đại vừa truyền thống.
她的声音既温柔又有力量。
Tā de shēngyīn jì wēnróu yòu yǒu lìliang.
Giọng của cô ấy vừa dịu dàng vừa mạnh mẽ.
这个地方的风景既美丽又宁静。
Zhège dìfāng de fēngjǐng jì měilì yòu níngjìng.
Phong cảnh nơi đây vừa đẹp vừa yên bình.
我们的老师既严格又关心学生。
Wǒmen de lǎoshī jì yángé yòu guānxīn xuéshēng.
Thầy giáo của chúng tôi vừa nghiêm khắc vừa quan tâm học sinh.
他既不抽烟也不喝酒。
Tā jì bù chōuyān yě bù hējiǔ.
Anh ấy vừa không hút thuốc vừa không uống rượu.
这项任务既重要又紧急。
Zhè xiàng rènwu jì zhòngyào yòu jǐnjí.
Nhiệm vụ này vừa quan trọng vừa khẩn cấp.
他的态度既认真又友好。
Tā de tàidù jì rènzhēn yòu yǒuhǎo.
Thái độ của anh ấy vừa nghiêm túc vừa thân thiện.
她既有才华又努力工作。
Tā jì yǒu cáihuá yòu nǔlì gōngzuò.
Cô ấy vừa có tài vừa chăm chỉ làm việc.
这个项目既耗时又耗钱。
Zhège xiàngmù jì hàoshí yòu hàoqián.
Dự án này vừa tốn thời gian vừa tốn tiền.
他的计划既周密又现实。
Tā de jìhuà jì zhōumì yòu xiànshí.
Kế hoạch của anh ấy vừa chu đáo vừa thực tế.
既然事情已经这样,就面对吧。
Jìrán shìqíng yǐjīng zhèyàng, jiù miànduì ba.
Đã chuyện như vậy thì hãy đối mặt đi.
他既了解情况又懂得处理。
Tā jì liǎojiě qíngkuàng yòu dǒngdé chǔlǐ.
Anh ấy vừa hiểu tình hình vừa biết cách xử lý.
这家公司既有实力又有口碑。
Zhè jiā gōngsī jì yǒu shílì yòu yǒu kǒubēi.
Công ty này vừa có năng lực vừa có uy tín.
这首歌既好听又有意义。
Zhè shǒu gē jì hǎotīng yòu yǒu yìyì.
Bài hát này vừa hay vừa có ý nghĩa.
这种动物既可爱又聪明。
Zhè zhǒng dòngwù jì kě’ài yòu cōngmíng.
Loài động vật này vừa đáng yêu vừa thông minh.
- Tổng kết
既 (jì) thường đi với 又 / 也 / 且, nghĩa là “vừa… vừa…”.
Dùng trong văn viết trang trọng, mang sắc thái nhấn mạnh sự kết hợp hai đặc điểm.
Khi đi với 然 (rán) thành 既然, nghĩa là “đã… thì…”.
Trong văn cổ, 既 có nghĩa là “đã” (đã xảy ra, đã hoàn thành).
既 (jì) là một phó từ (副词) trong tiếng Trung, thường dùng để biểu thị sự đã xảy ra của hành động, hoặc được dùng trong cấu trúc “既……又……” để diễn tả hai tính chất, hành động hoặc tình huống đồng thời cùng tồn tại — tương đương với “vừa… vừa…” trong tiếng Việt.
I. Giải thích chi tiết
- Nghĩa cơ bản
“既” có ba nghĩa chính:
Đã (đã từng, đã rồi) – chỉ hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
Vừa… vừa… – khi kết hợp với “又”, biểu thị hai hành động hoặc đặc điểm đồng thời.
Khi đã / một khi đã… thì… – khi dùng trong cấu trúc “既…也/还/又/且…”, thể hiện mối quan hệ song song hoặc kết quả kéo theo.
- Loại từ
Phó từ (副词) – thường đặt trước động từ hoặc tính từ.
- Các cấu trúc thường gặp
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
既 + động từ / tính từ Đã… 既知 (đã biết), 既成 (đã thành)
既…又… Vừa… vừa… 既聪明又勤奋 (vừa thông minh vừa chăm chỉ)
既…也… Vừa… cũng… 既好看也实用 (vừa đẹp vừa thực dụng)
既然…就… Đã… thì… 既然决定了,就不要后悔 (đã quyết định thì đừng hối hận)
II. Phân tích ngữ nghĩa và ngữ pháp
Khi “既” đứng một mình, thường mang nghĩa “đã”, biểu thị thời gian hoặc tình huống đã xảy ra.
Khi kết hợp với “又”、“也”、“且”, nó biểu thị hai hoặc nhiều tình huống cùng tồn tại.
Khi kết hợp với “然” → “既然”, nó chuyển thành liên từ có nghĩa “đã như vậy thì”.
III. Ví dụ minh họa chi tiết (40 câu có phiên âm và tiếng Việt)
Nhóm 1: “既” mang nghĩa là “đã…”
他既到北京了。
(Tā jì dào Běijīng le.)
Anh ấy đã đến Bắc Kinh rồi.
事情既发生了,就要面对。
(Shìqíng jì fāshēng le, jiù yào miànduì.)
Việc đã xảy ra thì phải đối mặt.
他既离开公司,就不会回来。
(Tā jì líkāi gōngsī, jiù bú huì huílái.)
Anh ta đã rời công ty thì sẽ không quay lại nữa.
既知道错了,就改吧。
(Jì zhīdào cuò le, jiù gǎi ba.)
Đã biết sai rồi thì sửa đi.
她既明白真相,就不再沉默。
(Tā jì míngbái zhēnxiàng, jiù bú zài chénmò.)
Cô ấy đã hiểu rõ sự thật nên không im lặng nữa.
既答应了,就要做到。
(Jì dāyìng le, jiù yào zuòdào.)
Đã đồng ý rồi thì phải làm được.
他既提出意见,我们就考虑。
(Tā jì tíchū yìjiàn, wǒmen jiù kǎolǜ.)
Đã anh ấy nêu ý kiến thì chúng ta hãy xem xét.
既开始了,就不要放弃。
(Jì kāishǐ le, jiù búyào fàngqì.)
Đã bắt đầu rồi thì đừng bỏ cuộc.
既到了这一步,就走下去吧。
(Jì dào le zhè yíbù, jiù zǒu xiàqù ba.)
Đã đến bước này rồi thì cứ tiếp tục đi.
他既说了,就要负责。
(Tā jì shuō le, jiù yào fùzé.)
Anh ta đã nói thì phải chịu trách nhiệm.
Nhóm 2: “既…又…” – nghĩa là “vừa… vừa…”
他既聪明又勤奋。
(Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.)
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这家饭店既便宜又好吃。
(Zhè jiā fàndiàn jì piányí yòu hǎochī.)
Nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
她既漂亮又善良。
(Tā jì piàoliang yòu shànliáng.)
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa hiền lành.
这本书既有趣又有用。
(Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.)
Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
这个地方既安静又干净。
(Zhège dìfāng jì ānjìng yòu gānjìng.)
Nơi này vừa yên tĩnh vừa sạch sẽ.
他既是老师又是朋友。
(Tā jì shì lǎoshī yòu shì péngyǒu.)
Anh ấy vừa là thầy giáo vừa là bạn bè.
这份工作既辛苦又有挑战。
(Zhè fèn gōngzuò jì xīnkǔ yòu yǒu tiǎozhàn.)
Công việc này vừa vất vả vừa có thử thách.
那家店的衣服既时尚又便宜。
(Nà jiā diàn de yīfu jì shíshàng yòu piányí.)
Quần áo của cửa hàng đó vừa thời trang vừa rẻ.
这条路既长又难走。
(Zhè tiáo lù jì cháng yòu nán zǒu.)
Con đường này vừa dài vừa khó đi.
他既会中文又会英文。
(Tā jì huì Zhōngwén yòu huì Yīngwén.)
Anh ta vừa biết tiếng Trung vừa biết tiếng Anh.
Nhóm 3: “既…也…” – nghĩa là “vừa… cũng…”
这部电影既感人也有教育意义。
(Zhè bù diànyǐng jì gǎnrén yě yǒu jiàoyù yìyì.)
Bộ phim này vừa cảm động vừa có ý nghĩa giáo dục.
他既能唱歌也能跳舞。
(Tā jì néng chànggē yě néng tiàowǔ.)
Anh ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.
这种水果既甜也新鲜。
(Zhè zhǒng shuǐguǒ jì tián yě xīnxiān.)
Loại trái cây này vừa ngọt vừa tươi.
她既懂中文也懂日文。
(Tā jì dǒng Zhōngwén yě dǒng Rìwén.)
Cô ấy vừa hiểu tiếng Trung vừa hiểu tiếng Nhật.
这件事既复杂也重要。
(Zhè jiàn shì jì fùzá yě zhòngyào.)
Việc này vừa phức tạp vừa quan trọng.
他既喜欢旅游也喜欢摄影。
(Tā jì xǐhuān lǚyóu yě xǐhuān shèyǐng.)
Anh ấy vừa thích du lịch vừa thích chụp ảnh.
这首歌既轻快也动听。
(Zhè shǒu gē jì qīngkuài yě dòngtīng.)
Bài hát này vừa vui tươi vừa dễ nghe.
那家公司既大也有名。
(Nà jiā gōngsī jì dà yě yǒumíng.)
Công ty đó vừa lớn vừa nổi tiếng.
Nhóm 4: Một số cấu trúc khác
既无希望,也无退路。
(Jì wú xīwàng, yě wú tuìlù.)
Đã không có hy vọng cũng chẳng có đường lui.
他既不高,也不矮。
(Tā jì bù gāo, yě bù ǎi.)
Anh ấy vừa không cao cũng không thấp.
既不能走,又不能停。
(Jì bù néng zǒu, yòu bù néng tíng.)
Đã không thể đi mà cũng không thể dừng.
我既没时间,也没钱。
(Wǒ jì méi shíjiān, yě méi qián.)
Tôi vừa không có thời gian cũng chẳng có tiền.
他既不是学生,也不是老师。
(Tā jì bú shì xuéshēng, yě bú shì lǎoshī.)
Anh ta vừa không phải là học sinh cũng không phải là giáo viên.
这次比赛既有趣,也很激烈。
(Zhè cì bǐsài jì yǒuqù, yě hěn jīliè.)
Trận đấu lần này vừa thú vị vừa căng thẳng.
既到此,就坐下吧。
(Jì dào cǐ, jiù zuò xià ba.)
Đã đến đây thì ngồi xuống đi.
既做错了,就应该道歉。
(Jì zuò cuò le, jiù yīnggāi dàoqiàn.)
Đã làm sai thì nên xin lỗi.
既然如此,就不要多说。
(Jìrán rúcǐ, jiù búyào duō shuō.)
Đã như vậy thì đừng nói nhiều nữa.
他既有经验,又有能力。
(Tā jì yǒu jīngyàn, yòu yǒu nénglì.)
Anh ấy vừa có kinh nghiệm vừa có năng lực.
这家饭馆既干净又服务好。
(Zhè jiā fànguǎn jì gānjìng yòu fúwù hǎo.)
Nhà hàng này vừa sạch sẽ vừa phục vụ tốt.
既不想工作,也不想学习。
(Jì bù xiǎng gōngzuò, yě bù xiǎng xuéxí.)
Đã không muốn làm việc mà cũng không muốn học.
IV. Tổng kết cách dùng
Nghĩa Cấu trúc Nghĩa tiếng Việt
Đã… 既 + V / Tính từ Đã xảy ra hành động
Vừa… vừa… 既…又… / 既…也… Hai tính chất đồng thời
Khi đã… thì… 既…就… Điều kiện dẫn đến kết quả
Ghi nhớ:
“既” thường đi cùng “又” hoặc “也”, hiếm khi dùng một mình trong khẩu ngữ hiện đại.
“既然” là biến thể mở rộng của “既”, mang nghĩa “đã như vậy thì”, và là liên từ chứ không phải phó từ.
- Giải thích nghĩa của “既”
Từ “既” (jì) là phó từ (副词) trong tiếng Trung, mang nghĩa cơ bản là “đã”, “rồi”, “vừa… đã…”, thường dùng để chỉ một hành động, tình huống đã xảy ra hoặc đã được xác định. Ngoài ra, “既” còn thường xuất hiện trong cấu trúc liên hợp như “既……又……”, “既然……就……”, thể hiện mối quan hệ song song hoặc nhân quả giữa hai mệnh đề.
- Loại từ
Từ loại: 副词 (phó từ)
Chức năng ngữ pháp: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc mệnh đề, biểu thị tính hoàn thành, khẳng định, song song hoặc nguyên nhân.
- Nghĩa chi tiết
Nghĩa 1: “Đã, rồi” (biểu thị hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc tình huống đã xác định)
→ Ví dụ: 既定 (đã định sẵn), 既往 (đã qua), 既知 (đã biết).
Nghĩa 2: Dùng trong cấu trúc song song “既……又……”
→ Biểu thị “vừa… vừa…”, “cả… lẫn…”.
Ví dụ: 他既聪明又努力。→ Cậu ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
Nghĩa 3: Dùng trong cấu trúc “既然……就……”
→ Biểu thị “đã… thì…”, nhấn mạnh sự hợp lý của kết quả theo nguyên nhân.
Ví dụ: 既然你来了,就别走了。→ Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
- Một số từ ghép thông dụng có “既”
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
既往 jì wǎng Đã qua, quá khứ
既成事实 jì chéng shì shí Sự việc đã rồi
既知 jì zhī Đã biết
既定 jì dìng Đã định sẵn
既得利益 jì dé lì yì Lợi ích đã đạt được
既有 jì yǒu Đã có, sẵn có - 35 Mẫu câu tiếng Trung có chứa “既” kèm phiên âm và tiếng Việt
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Cậu ấy vừa thông minh vừa siêng năng.
这个地方既安静又漂亮。
Zhège dìfāng jì ānjìng yòu piàoliang.
Nơi này vừa yên tĩnh vừa đẹp.
既然你同意,我们就开始吧。
Jìrán nǐ tóngyì, wǒmen jiù kāishǐ ba.
Đã anh đồng ý rồi thì chúng ta bắt đầu nhé.
他既是老师,又是朋友。
Tā jì shì lǎoshī, yòu shì péngyǒu.
Anh ấy vừa là thầy vừa là bạn.
既然事情已经发生了,就不要后悔了。
Jìrán shìqíng yǐjīng fāshēng le, jiù bú yào hòuhuǐ le.
Đã xảy ra rồi thì đừng hối hận nữa.
我既不想去,也不想听。
Wǒ jì bù xiǎng qù, yě bù xiǎng tīng.
Tôi vừa không muốn đi, cũng không muốn nghe.
既要工作,又要学习,真不容易。
Jì yào gōngzuò, yòu yào xuéxí, zhēn bù róngyì.
Vừa phải làm việc vừa phải học, thật không dễ.
他既懂中文,又会英语。
Tā jì dǒng Zhōngwén, yòu huì Yīngyǔ.
Anh ấy vừa biết tiếng Trung, vừa biết tiếng Anh.
既然决定了,就不要再犹豫。
Jìrán juédìng le, jiù bú yào zài yóuyù.
Đã quyết định rồi thì đừng do dự nữa.
既然错了,就要改。
Jìrán cuò le, jiù yào gǎi.
Đã sai thì phải sửa.
既往不咎。
Jìwǎng bú jiù.
Chuyện đã qua thì không truy cứu nữa.
他既不高也不矮。
Tā jì bù gāo yě bù ǎi.
Anh ấy vừa không cao cũng không thấp.
既得利益者不想改变现状。
Jìdé lìyì zhě bù xiǎng gǎibiàn xiànzhuàng.
Những người có lợi ích rồi thì không muốn thay đổi hiện trạng.
既然你知道,就别装不知道。
Jìrán nǐ zhīdào, jiù bié zhuāng bù zhīdào.
Đã biết rồi thì đừng giả vờ không biết.
这件事既复杂又重要。
Zhè jiàn shì jì fùzá yòu zhòngyào.
Việc này vừa phức tạp vừa quan trọng.
既然如此,我就不再说什么了。
Jìrán rúcǐ, wǒ jiù bú zài shuō shénme le.
Đã như vậy rồi thì tôi không nói thêm gì nữa.
他既年轻又有经验。
Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.
Anh ấy vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.
既然天气不好,我们就改天去吧。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù gǎitiān qù ba.
Đã thời tiết không tốt thì chúng ta để hôm khác đi.
他既没有钱,也没有时间。
Tā jì méiyǒu qián, yě méiyǒu shíjiān.
Anh ta vừa không có tiền cũng không có thời gian.
既定计划不能更改。
Jìdìng jìhuà bùnéng gēnggǎi.
Kế hoạch đã định thì không thể thay đổi.
既然你来了,就坐一会儿吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù zuò yīhuìr ba.
Đã đến rồi thì ngồi chơi một lát đi.
他既热情又耐心。
Tā jì rèqíng yòu nàixīn.
Anh ấy vừa nhiệt tình vừa kiên nhẫn.
这本书既有趣又有用。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒuyòng.
Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
我既认识他,也认识他弟弟。
Wǒ jì rènshi tā, yě rènshi tā dìdi.
Tôi vừa quen anh ấy, cũng quen cả em trai anh ấy.
既然约好了,就一定要去。
Jìrán yuē hǎo le, jiù yídìng yào qù.
Đã hẹn rồi thì nhất định phải đi.
既无其事。
Jì wú qí shì.
Giả vờ như chưa có chuyện gì.
他既爱音乐,又爱运动。
Tā jì ài yīnyuè, yòu ài yùndòng.
Anh ấy vừa thích âm nhạc, vừa thích thể thao.
既然我们是朋友,就应该互相帮助。
Jìrán wǒmen shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Đã là bạn bè thì nên giúp đỡ nhau.
既不可以迟到,也不可以早退。
Jì bù kěyǐ chídào, yě bù kěyǐ zǎotuì.
Vừa không được đến muộn cũng không được về sớm.
既然知道错误,就要改正。
Jìrán zhīdào cuòwù, jiù yào gǎizhèng.
Đã biết lỗi thì phải sửa.
他既工作认真,又对人友好。
Tā jì gōngzuò rènzhēn, yòu duì rén yǒuhǎo.
Anh ấy vừa làm việc nghiêm túc vừa thân thiện với mọi người.
既是朋友,就别这么客气。
Jì shì péngyǒu, jiù bié zhème kèqi.
Đã là bạn thì đừng khách sáo như vậy.
他既然选择了,就要坚持到底。
Tā jìrán xuǎnzé le, jiù yào jiānchí dàodǐ.
Đã lựa chọn rồi thì phải kiên trì đến cùng.
这项任务既艰难又重要。
Zhè xiàng rènwù jì jiānnán yòu zhòngyào.
Nhiệm vụ này vừa khó khăn vừa quan trọng.
既来之,则安之。
Jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì cứ an tâm mà ở lại (thành ngữ, nghĩa là hãy thích nghi với hoàn cảnh hiện tại).
“既” là một phó từ rất quan trọng trong tiếng Trung, thường dùng để biểu thị sự song song (“vừa… vừa…”) hoặc sự xác định trong quá khứ (“đã…”). Khi đi với “然” thành “既然”, nó còn thể hiện mối quan hệ nhân quả logic trong câu. Đây là một từ thường gặp từ HSK4 trở lên, và xuất hiện nhiều trong văn viết cũng như khẩu ngữ trang trọng.
1) Ý nghĩa cơ bản
既 chủ yếu mang nghĩa “đã” / “đã… rồi”, và được dùng trong các cấu trúc biểu thị một tình huống đã xảy ra / một tiền đề đã có sẵn.
Ngoài ra, “既” còn dùng trong kết cấu 既…又… / 既…也… biểu thị cả… lẫn… / vừa… vừa… (tương tự “both … and …”).
Tóm tắt:
Nghĩa chủ yếu (kết hợp với 就 / 然后 / 然而…): “既…(đã như vậy)…就/那/还/还要…”
Nghĩa kết hợp (phân phối tính chất): “既 A 又 B” = “vừa A lại vừa B”.
2) Loại từ
Trạng từ / Liên từ kết cấu (功能词) — không đứng độc lập làm vị ngữ, thường xuất hiện trong các chuỗi cấu trúc (既…就…, 既…又…, 既然…).
Trong ngữ pháp truyền thống đôi khi gọi là 副词 / 连词成分, nhưng thực tế “既” thường là phần đầu trong các cấu trúc liên kết.
3) Các cấu trúc phổ biến và giải thích
A. 既…就… / 既…那么… / 既…那…
Diễn đạt: “đã… thì…” — nêu tiền đề đã có, rồi rút ra kết luận hoặc hành động hợp lý.
Ví dụ mẫu: 既然你来了,就开始吧。 (既然 + S + …,就 + KQ)
B. 既然…(jìrán)…
既然 là dạng kết hợp rất phổ biến (đã là như vậy / đã… thì…). Về mặt chức năng, 既然 = 既 + 然, nghĩa tương tự “既…就…”,nhưng thường đứng ở đầu câu làm liên từ dẫn lý do.
例: 既然你不同意,我们就不做了。
C. 既…又… / 既…也…
Diễn đạt: “vừa… lại… / vừa… cũng…” — dùng để liệt kê hai tính chất cùng tồn tại.
既 + A + 又 + B (thường A và B là tính từ, động từ ngắn hoặc cụm từ mô tả tính chất).
D. 既可…也可… / 既能…又能…
Dùng để biểu thị đều có thể, “cả… lẫn… đều được / đều có khả năng”.
E. Trong từ ghép/thuần túy văn viết
“既” xuất hiện trong các thành ngữ, văn viết như 既往 (jìwǎng)、既定 (jìdìng)、既成 (jìchéng) với nghĩa “đã tồn tại / đã được xác định”.
4) Lưu ý về sắc thái và dùng
“既” nhấn mạnh trạng thái đã có sẵn — khác với 如果 (rúguǒ) là giả thiết.
如果 = “nếu (còn khả năng xảy ra)”; 既/既然 = “đã như vậy (chắc chắn đã xảy ra)”.
Khi dùng 既然 thường mang sắc thái lí luận/suy luận nên hay xuất hiện trong ngôn ngữ hội thoại logic hoặc văn viết.
既…又… nhấn mạnh tính chất kép, dùng phổ biến trong miêu tả.
Tránh dùng 既 một mình làm vị ngữ; phải đi kèm cấu trúc.
5) So sánh ngắn với từ tương tự
既然 vs 如果: 既然 = “đã…”, 如果 = “nếu… (giả thiết)”.
既…就… vs 既然…就…: Về cơ bản tương đương; 既然 thường đứng đầu câu (dẫn lí do), 既…就… có thể linh hoạt hơn trong cấu trúc câu.
既…又… vs 不但…而且…: Cả hai đều nói “cả… và…”, nhưng 不但…而且… có thể mạnh hơn, thường dùng để nhấn mạnh kết quả/so sánh.
6) 40 câu ví dụ (每句有拼音 + tiếng Việt翻译)
既然你来了,就坐下吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù zuò xià ba.)
Đã đến rồi thì ngồi xuống đi.
既然天已经下雨,我们就不出门了。
(Jìrán tiān yǐjīng xià yǔ, wǒmen jiù bù chūmén le.)
Trời đã mưa rồi thì chúng ta không ra ngoài nữa.
既然你不同意,那我们就搁置这个计划。
(Jìrán nǐ bù tóngyì, nà wǒmen jiù gēzhì zhège jìhuà.)
Đã không đồng ý thì chúng ta tạm gác kế hoạch này.
既然问题已经解决,就别再提了。
(Jìrán wèntí yǐjīng jiějué, jiù bié zài tí le.)
Vấn đề đã được giải quyết rồi thì đừng nhắc nữa.
既然他说真心话,我们就相信他吧。
(Jìrán tā shuō zhēnxīn huà, wǒmen jiù xiāngxìn tā ba.)
Anh ấy đã nói thật lòng thì chúng ta tin anh ấy đi.
我既不是老师,也不是学生。
(Wǒ jì bú shì lǎoshī, yě bú shì xuéshēng.)
Tôi既 không phải giáo viên, 又 không phải học sinh.
(Tôi vừa không phải giáo viên, cũng không phải học sinh.)
这道菜既好吃又健康。
(Zhè dào cài jì hǎochī yòu jiànkāng.)
Món này vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe.
既能学习,又能锻炼身体,这是最好的安排。
(Jì néng xuéxí, yòu néng duànliàn shēntǐ, zhè shì zuì hǎo de ānpái.)
Vừa có thể học vừa có thể rèn luyện thân thể — đó là sắp xếp tốt nhất.
既然你愿意帮忙,我很感激。
(Jìrán nǐ yuànyì bāngmáng, wǒ hěn gǎnjī.)
Đã sẵn lòng giúp thì tôi rất cảm kích.
既然机会来了,就不要放过。
(Jìrán jīhuì lái le, jiù búyào fàngguò.)
Cơ hội đã đến thì đừng bỏ lỡ.
她既聪明又勤奋。
(Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.)
Cô ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
我既看过那本书,也看过这本书。
(Wǒ jì kàn guò nà běn shū, yě kàn guò zhè běn shū.)
Tôi vừa đã đọc cuốn kia, cũng đã đọc cuốn này.
既然你已经决定,我尊重你的选择。
(Jìrán nǐ yǐjīng juédìng, wǒ zūnzhòng nǐ de xuǎnzé.)
Đã quyết định rồi thì tôi tôn trọng lựa chọn của bạn.
既然问题出在系统上,我们就联系技术人员。
(Jìrán wèntí chū zài xìtǒng shàng, wǒmen jiù liánxì jìshù rényuán.)
Vấn đề đã nằm ở hệ thống thì chúng ta liên hệ kỹ thuật.
既往不咎,这次就不计较了。
(Jì wǎng bù jiù, zhè cì jiù bú jìjiào le.)
(thành ngữ ghép “既往”)
Đã qua rồi thì không trách, lần này không so đo nữa.
既然是你的建议,那就按你的方法做。
(Jìrán shì nǐ de jiànyì, nà jiù àn nǐ de fāngfǎ zuò.)
Đã là gợi ý của bạn thì làm theo cách của bạn.
既然你忙,那我另找时间。
(Jìrán nǐ máng, nà wǒ lìng zhǎo shíjiān.)
Bạn bận thì tôi tìm thời gian khác.
既然已经签约,我们就可以开始了。
(Jìrán yǐjīng qiānyuē, wǒmen jiù kěyǐ kāishǐ le.)
Đã ký hợp đồng rồi thì chúng ta có thể bắt đầu.
既然不用准备材料,就节省很多时间。
(Jìrán búyòng zhǔnbèi cáiliào, jiù jiéshěng hěn duō shíjiān.)
Đã không cần chuẩn bị tài liệu thì tiết kiệm được nhiều thời gian.
既然这条路封了,我们换条路走吧。
(Jìrán zhè tiáo lù fēng le, wǒmen huàn tiáo lù zǒu ba.)
Đã đóng đường này thì ta đi đường khác đi.
既然你不想参加,我们就不勉强你。
(Jìrán nǐ bù xiǎng cānjiā, wǒmen jiù bú miǎnqiǎng nǐ.)
Đã không muốn tham gia thì chúng tôi không ép bạn.
他既会说中文,又会说法语。
(Tā jì huì shuō Zhōngwén, yòu huì shuō Fǎyǔ.)
Anh ấy vừa biết nói tiếng Trung, lại biết nói tiếng Pháp.
既然大家都有意见,我们就投票决定。
(Jìrán dàjiā dōu yǒu yìjiàn, wǒmen jiù tóupiào juédìng.)
Đã mọi người đều có ý kiến thì chúng ta bỏ phiếu quyết định.
既然是这样,你可以离开了。
(Jìrán shì zhèyàng, nǐ kěyǐ líkāi le.)
Đã như vậy thì bạn có thể rời đi.
既然你已经准备好了,那就上台吧。
(Jìrán nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le, nà jiù shàngtái ba.)
Bạn đã chuẩn bị rồi thì lên sân khấu đi.
既是朋友,就应该互相帮助。
(Jì shì péngyǒu, jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.)
Đã là bạn bè thì nên giúp đỡ lẫn nhau.
(Lưu ý: “既是…就…” là cấu trúc trang trọng hơn.)
既然你不来,我自己去办吧。
(Jìrán nǐ bú lái, wǒ zìjǐ qù bàn ba.)
Bạn không đến thì tôi tự đi lo.
既然已经晚了,我们明天再说。
(Jìrán yǐjīng wǎn le, wǒmen míngtiān zài shuō.)
Đã muộn rồi thì ngày mai nói tiếp.
这件事既重要又紧急,必须马上处理。
(Zhè jiàn shì jì zhòngyào yòu jǐnjí, bìxū mǎshàng chǔlǐ.)
Việc này vừa quan trọng vừa khẩn cấp, phải xử lý ngay.
既然你已经答应,就不要反悔。
(Jìrán nǐ yǐjīng dāying, jiù búyào fǎnhuǐ.)
Đã đồng ý rồi thì đừng hối hận.
既然这样,我们就改天再见面。
(Jìrán zhèyàng, wǒmen jiù gǎitiān zài jiànmiàn.)
Đã như vậy thì chúng ta hẹn gặp ngày khác.
既然你会做,就教教我吧。
(Jìrán nǐ huì zuò, jiù jiāo jiāo wǒ ba.)
Bạn biết làm thì dạy tôi đi.
既然是公司安排的任务,你必须完成。
(Jìrán shì gōngsī ānpái de rènwù, nǐ bìxū wánchéng.)
Đã là nhiệm vụ công ty phân công thì bạn phải hoàn thành.
既然你有时间,帮我把这个文件打印一下。
(Jìrán nǐ yǒu shíjiān, bāng wǒ bǎ zhège wénjiàn dǎyìn yīxià.)
Bạn có thời gian thì giúp tôi in tài liệu này.
他既不是老师,也不是医生。
(Tā jì bú shì lǎoshī, yě bú shì yīshēng.)
Anh ấy既 không phải giáo viên, 又 không phải bác sĩ.
既然你提出了要求,我们会考虑。
(Jìrán nǐ tíchū le yāoqiú, wǒmen huì kǎolǜ.)
Bạn đã đưa ra yêu cầu thì chúng tôi sẽ cân nhắc.
既有困难,也有机会,这就是生活。
(Jì yǒu kùnnan, yě yǒu jīhuì, zhè jiù shì shēnghuó.)
Vừa có khó khăn, vừa có cơ hội — đó chính là cuộc sống.
(Lưu ý: “既有…也有…” cấu trúc miêu tả hai mặt cùng tồn tại.)
既说了要做,就要做到最好。
(Jì shuō le yào zuò, jiù yào zuò dào zuì hǎo.)
Đã nói là làm thì phải làm tốt nhất.
既然你不在,我们先开始吧。
(Jìrán nǐ bú zài, wǒmen xiān kāishǐ ba.)
Bạn không có mặt thì chúng ta bắt đầu trước đi.
既然他已经离开,就不要打扰他了。
(Jìrán tā yǐjīng líkāi, jiù bú yào dǎrǎo tā le.)
Anh ấy đã rời đi thì đừng làm phiền nữa.
7) Bài tập nhỏ (tự kiểm tra)
Điền vào chỗ trống:
__你已经准备好了,我们就出发吧。 (điền 既然)
这道题既简单_有趣。 (điền 又)
__你不想去,那就别勉强。 (điền 既然)
(Đáp án: 1. 既然; 2. 又; 3. 既然)
8) Kết — Những điểm cần nhớ nhanh
既 thường dùng để biểu thị tiền đề đã có, sau đó dùng 就/那/所以 rút kết luận.
既…又… = “vừa… vừa…”; 既然 = “đã… thì…/ vì đã…”.
Khác với 如果: 如果 là giả thiết; 既然 là điều đã có thực.
Dùng nhiều trong đời sống hàng ngày, hội thoại và văn viết có tính logic.
既 (jì) là gì?
— Nghĩa tiếng Việt: đã…, vừa… (thường dùng trong cấu trúc song song)
— Loại từ: Liên từ (连词)
Giải thích chi tiết
既 thường không đứng một mình mà đi theo cặp với 又 (yòu), 也 (yě) hoặc 且 (qiě) → để nối hai yếu tố song song, nhấn mạnh đã có cái này lại có cái kia.
Cấu trúc phổ biến:
既……又……
既……也……
既……且……
→ Dùng để mô tả người hoặc vật có hai đặc tính đồng thời; hoặc hai hành động xảy ra cùng lúc.
Ví dụ nghĩa:
“Vừa… vừa…”
“Đã… lại còn…”
Phạm vi sử dụng
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ ngữ cảnh
既…又… Vừa… lại… Tính cách, cảm xúc, trạng thái…
既…也… Đã… cũng… Đồng thời hai hành động / đặc điểm
既…且… Đã… còn… (trang trọng) Văn viết, diễn văn
35 Mẫu câu có phiên âm & tiếng Việt
他既聪明又努力。
Tā jì cōngmíng yòu nǔlì.
Anh ấy vừa thông minh lại chăm chỉ.
这个地方既漂亮又安静。
Zhège dìfāng jì piàoliang yòu ānjìng.
Nơi này vừa đẹp lại yên tĩnh.
她既会中文也会英文。
Tā jì huì Zhōngwén yě huì Yīngwén.
Cô ấy biết cả tiếng Trung và tiếng Anh.
这件衣服既便宜又好看。
Zhè jiàn yīfu jì piányí yòu hǎokàn.
Bộ đồ này vừa rẻ lại đẹp.
他既喜欢运动也喜欢音乐。
Tā jì xǐhuan yùndòng yě xǐhuan yīnyuè.
Anh ấy vừa thích thể thao lại thích âm nhạc.
天气既冷又下雨。
Tiānqì jì lěng yòu xiàyǔ.
Thời tiết vừa lạnh lại mưa.
这家餐厅既有中餐又有西餐。
Zhè jiā cāntīng jì yǒu Zhōngcān yòu yǒu Xīcān.
Nhà hàng này có cả món Trung và món Tây.
他做事既认真又负责。
Tā zuòshì jì rènzhēn yòu fùzé.
Anh ấy làm việc vừa nghiêm túc lại có trách nhiệm.
这本书既有趣也有用。
Zhè běn shū jì yǒuqù yě yǒuyòng.
Cuốn sách này vừa thú vị vừa hữu ích.
她既漂亮又善良。
Tā jì piàoliang yòu shànliáng.
Cô ấy vừa đẹp lại tốt bụng.
孩子既开心也很累。
Háizi jì kāixīn yě hěn lèi.
Đứa trẻ vừa vui mà cũng mệt.
他既紧张又兴奋。
Tā jì jǐnzhāng yòu xīngfèn.
Anh ấy vừa hồi hộp lại phấn khích.
既要学习也要休息。
Jì yào xuéxí yě yào xiūxí.
Vừa phải học vừa phải nghỉ ngơi.
他既高又帅。
Tā jì gāo yòu shuài.
Anh ấy vừa cao vừa đẹp trai.
这道菜既辣又咸。
Zhè dào cài jì là yòu xián.
Món này vừa cay lại mặn.
他既懂技术也懂管理。
Tā jì dǒng jìshù yě dǒng guǎnlǐ.
Anh ấy hiểu cả kỹ thuật và quản lý.
既然来了,就坐下来吧。 (既然 cấu trúc đặc biệt: đã… thì…)
Jìrán lái le, jiù zuòxiàlái ba.
Đã đến rồi thì ngồi xuống đi.
这件事既复杂又麻烦。
Zhè jiàn shì jì fùzá yòu máfan.
Việc này vừa phức tạp vừa phiền phức.
手机既可以打电话也可以上网。
Shǒujī jì kěyǐ dǎ diànhuà yě kěyǐ shàngwǎng.
Điện thoại vừa có thể gọi lại có thể lên mạng.
他既是老师又是作家。
Tā jì shì lǎoshī yòu shì zuòjiā.
Anh ấy vừa là giáo viên lại là nhà văn.
喝茶既健康又舒服。
Hē chá jì jiànkāng yòu shūfu.
Uống trà vừa tốt cho sức khỏe vừa dễ chịu.
这条路既宽也很干净。
Zhè tiáo lù jì kuān yě hěn gānjìng.
Con đường này vừa rộng lại sạch.
他既会开车也会修车。
Tā jì huì kāichē yě huì xiūchē.
Anh ấy vừa biết lái xe lại biết sửa xe.
影片既感人又有意义。
Yǐngpiàn jì gǎnrén yòu yǒu yìyì.
Bộ phim này vừa cảm động lại ý nghĩa.
这个任务既紧急又重要。
Zhège rènwù jì jǐnjí yòu zhòngyào.
Nhiệm vụ này vừa cấp bách vừa quan trọng.
她既有耐心也有爱心。
Tā jì yǒu nàixīn yě yǒu àixīn.
Cô ấy vừa kiên nhẫn vừa yêu thương.
他既不高也不矮。
Tā jì bù gāo yě bù ǎi.
Anh ấy không cao cũng không thấp.
这个地方既适合工作又适合生活。
Zhège dìfāng jì shìhé gōngzuò yòu shìhé shēnghuó.
Nơi này phù hợp vừa làm việc vừa sinh sống.
今天既要开会又要出差。
Jīntiān jì yào kāihuì yòu yào chūchāi.
Hôm nay vừa phải họp lại phải đi công tác.
他既会说也会写。
Tā jì huì shuō yě huì xiě.
Anh ấy vừa biết nói vừa biết viết.
这节课既难又长。
Zhè jié kè jì nán yòu cháng.
Tiết học này vừa khó vừa dài.
我既喜欢猫也喜欢狗。
Wǒ jì xǐhuan māo yě xǐhuan gǒu.
Tôi vừa thích mèo lại thích chó.
她既能吃辣又能喝酒.
Tā jì néng chī là yòu néng hējiǔ.
Cô ấy vừa ăn cay được lại uống rượu được.
这款电脑既轻又快。
Zhè kuǎn diànnǎo jì qīng yòu kuài.
Máy tính này vừa nhẹ lại nhanh.
生活既有快乐也有困难。
Shēnghuó jì yǒu kuàilè yě yǒu kùnnán.
Cuộc sống vừa có niềm vui vừa có khó khăn.
- Giải thích chi tiết từ 既
Từ: 既
Pinyin: jì
Loại từ: Liên từ (连词) hoặc phó từ (副词)
Nghĩa cơ bản:
“既” là một từ thường dùng trong văn viết hoặc ngôn ngữ trang trọng, có nghĩa là đã, từng, một khi đã, vừa…vừa…, hoặc được dùng trong cấu trúc song song để nhấn mạnh hai hành động hoặc hai đặc điểm cùng tồn tại.
- Các cách dùng chính của 既
Cách dùng 1: 既 + động từ / tính từ = Đã (chỉ hành động đã xảy ra)
Dùng như phó từ, mang nghĩa là đã, tương tự như “已经”.
Thường dùng trong văn viết, mang sắc thái trang trọng hơn “已经”.
Ví dụ:
他既到北京,就去看朋友。
Tā jì dào Běijīng, jiù qù kàn péngyǒu.
Anh ta đã đến Bắc Kinh thì đi thăm bạn luôn.
事情既发生了,就得想办法解决。
Shìqíng jì fāshēng le, jiù děi xiǎng bànfǎ jiějué.
Sự việc đã xảy ra rồi, thì phải tìm cách giải quyết thôi.
Cách dùng 2: 既然…就 / 那么… = Đã…thì…
Dùng để biểu thị một điều kiện hoặc nguyên nhân đã xác định, từ đó dẫn ra kết luận.
Từ “既然” là dạng mở rộng của “既”, thường dùng trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
既然你来了,就留下吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù liúxià chīfàn ba.
Đã đến rồi thì ở lại ăn cơm nhé.
既然天气不好,我们就别出去了。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen jiù bié chūqù le.
Đã thời tiết xấu thì đừng ra ngoài nữa.
Cách dùng 3: 既…又… / 既…也… / 既…且… = Vừa…vừa…
Dùng để nối hai yếu tố tương đương, thường là hai tính từ, động từ hoặc mệnh đề.
Biểu thị hai đặc điểm cùng tồn tại hoặc hai hành động xảy ra song song.
Ví dụ:
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这道菜既好看又好吃。
Zhè dào cài jì hǎokàn yòu hǎochī.
Món ăn này vừa đẹp mắt vừa ngon miệng.
她既能工作,也能照顾家庭。
Tā jì néng gōngzuò, yě néng zhàogù jiātíng.
Cô ấy vừa có thể làm việc, vừa chăm sóc gia đình.
Cách dùng 4: 既然…何必… = Đã…hà tất phải…
Dùng để thể hiện thái độ không đồng tình, mang ý “đã như vậy thì cần gì phải…”.
Ví dụ:
既然不喜欢,何必勉强自己呢?
Jìrán bù xǐhuan, hébì miǎnqiǎng zìjǐ ne?
Đã không thích thì cần gì phải ép bản thân?
既然决定了,何必再犹豫?
Jìrán juédìng le, hébì zài yóuyù?
Đã quyết định rồi thì còn do dự gì nữa?
Cách dùng 5: 既…又… nhưng thiên về văn viết
Trong văn viết trang trọng, “既” có thể đứng một mình hoặc kết hợp với các liên từ khác để thể hiện song song.
Ví dụ:
他既懂管理,又懂市场。
Tā jì dǒng guǎnlǐ, yòu dǒng shìchǎng.
Anh ấy vừa hiểu quản lý vừa hiểu thị trường.
这种设计既美观,又实用。
Zhè zhǒng shèjì jì měiguān, yòu shíyòng.
Thiết kế này vừa đẹp vừa hữu dụng.
- Phân biệt “既” với “已经”
Từ Nghĩa Phong cách Ví dụ
已经 Đã, đã từng Khẩu ngữ, phổ biến 我已经吃了。 (Tôi đã ăn rồi.)
既 Đã, vừa…vừa… Văn viết, trang trọng 他既来了,就让他进来吧。 (Anh ta đã đến thì để anh ấy vào.) - 35 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỚI “既” (có Pinyin và tiếng Việt)
他既来了,就让他进来吧。
Tā jì lái le, jiù ràng tā jìnlái ba.
Anh ta đã đến thì cho anh ấy vào đi.
我们既是同事,又是朋友。
Wǒmen jì shì tóngshì, yòu shì péngyǒu.
Chúng tôi vừa là đồng nghiệp vừa là bạn bè.
既然天气这么好,我们去爬山吧。
Jìrán tiānqì zhème hǎo, wǒmen qù páshān ba.
Đã thời tiết đẹp như vậy thì chúng ta đi leo núi đi.
他既懂中文,又懂英文。
Tā jì dǒng Zhōngwén, yòu dǒng Yīngwén.
Anh ấy vừa hiểu tiếng Trung vừa hiểu tiếng Anh.
事情既然发生了,就要勇敢面对。
Shìqíng jìrán fāshēng le, jiù yào yǒnggǎn miànduì.
Sự việc đã xảy ra rồi thì phải dũng cảm đối mặt.
她既漂亮又聪明。
Tā jì piàoliang yòu cōngmíng.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
既然来了,就不要走了。
Jìrán lái le, jiù bùyào zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
他既然答应了,就一定会做到。
Tā jìrán dāying le, jiù yīdìng huì zuò dào.
Đã hứa rồi thì nhất định sẽ làm được.
既要学习,又要工作,真不容易。
Jì yào xuéxí, yòu yào gōngzuò, zhēn bù róngyì.
Vừa phải học vừa phải làm, thật không dễ dàng.
既然你不喜欢,我就不买了。
Jìrán nǐ bù xǐhuan, wǒ jiù bù mǎi le.
Đã bạn không thích thì tôi không mua nữa.
他既善良又勇敢。
Tā jì shànliáng yòu yǒnggǎn.
Anh ấy vừa hiền lành vừa dũng cảm.
既然大家都同意,那我们开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà wǒmen kāishǐ ba.
Đã mọi người đồng ý thì bắt đầu thôi.
她既当妈妈,又是老师。
Tā jì dāng māma, yòu shì lǎoshī.
Cô ấy vừa là mẹ, vừa là giáo viên.
既然你知道,就别装作不知道。
Jìrán nǐ zhīdào, jiù bié zhuāngzuò bù zhīdào.
Đã biết rồi thì đừng giả vờ không biết nữa.
既然错了,就改正吧。
Jìrán cuò le, jiù gǎizhèng ba.
Đã sai thì sửa đi.
他既不高,也不矮。
Tā jì bù gāo, yě bù ǎi.
Anh ta không cao mà cũng không thấp.
既然来了,就要珍惜机会。
Jìrán lái le, jiù yào zhēnxī jīhuì.
Đã đến rồi thì phải trân trọng cơ hội.
既然你不说,我也不问。
Jìrán nǐ bù shuō, wǒ yě bù wèn.
Đã bạn không nói thì tôi cũng không hỏi.
这家饭店既便宜又好吃。
Zhè jiā fàndiàn jì piányi yòu hǎochī.
Nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
他既然喜欢,那就送给他吧。
Tā jìrán xǐhuan, nà jiù sòng gěi tā ba.
Đã anh ấy thích thì tặng cho anh ấy đi.
我既会说中文,又会说日文。
Wǒ jì huì shuō Zhōngwén, yòu huì shuō Rìwén.
Tôi vừa biết nói tiếng Trung vừa biết nói tiếng Nhật.
既然已经决定了,就不要后悔。
Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù bùyào hòuhuǐ.
Đã quyết định rồi thì đừng hối hận nữa.
他既爱音乐,也爱运动。
Tā jì ài yīnyuè, yě ài yùndòng.
Anh ấy vừa yêu âm nhạc vừa thích thể thao.
既然你说了,我就相信你。
Jìrán nǐ shuō le, wǒ jiù xiāngxìn nǐ.
Đã bạn nói thì tôi tin bạn.
既然是朋友,就该互相帮助。
Jìrán shì péngyǒu, jiù gāi hùxiāng bāngzhù.
Đã là bạn thì nên giúp đỡ nhau.
他既然来了,就说明他在乎你。
Tā jìrán lái le, jiù shuōmíng tā zàihu nǐ.
Anh ta đã đến thì chứng tỏ anh ta quan tâm đến bạn.
既要努力,又要有方法。
Jì yào nǔlì, yòu yào yǒu fāngfǎ.
Vừa phải nỗ lực vừa phải có phương pháp.
既然没事,就别担心了。
Jìrán méi shì, jiù bié dānxīn le.
Đã không có gì thì đừng lo nữa.
他既然生气,就让他冷静一下。
Tā jìrán shēngqì, jiù ràng tā lěngjìng yíxià.
Đã anh ấy tức giận thì để anh ấy bình tĩnh lại.
这本书既有趣又有知识性。
Zhè běn shū jì yǒuqù yòu yǒu zhīshìxìng.
Cuốn sách này vừa thú vị vừa có tính học thuật.
既然这样说,我就不反对了。
Jìrán zhèyàng shuō, wǒ jiù bù fǎnduì le.
Đã nói như vậy thì tôi không phản đối nữa.
他既工作认真,又待人友好。
Tā jì gōngzuò rènzhēn, yòu dàirén yǒuhǎo.
Anh ấy vừa làm việc nghiêm túc vừa đối xử thân thiện.
既然选择了,就坚持到底。
Jìrán xuǎnzé le, jiù jiānchí dàodǐ.
Đã chọn rồi thì phải kiên trì đến cùng.
这家公司既大又有名。
Zhè jiā gōngsī jì dà yòu yǒumíng.
Công ty này vừa lớn vừa nổi tiếng.
他既然知道真相,就不会乱说。
Tā jìrán zhīdào zhēnxiàng, jiù bù huì luàn shuō.
Đã biết sự thật thì anh ấy sẽ không nói bừa.
- Tổng kết
“既” là một từ liên từ – phó từ đa năng trong tiếng Trung, có thể mang nghĩa “đã”, “vừa…vừa…”, “đã…thì…” tùy theo ngữ cảnh.
Nó thường được dùng trong văn viết, mang tính trang trọng và logic hơn “已经”, và là một thành phần quan trọng trong nhiều cấu trúc ngữ pháp như:
既…又…
既…也…
既然…就…
既然…何必…
字 / 拼音: 既 (jì)
Loại từ: chủ yếu là 副词 (trạng từ) / liên từ thành phần trong các kết cấu tương hỗ (hay gặp ở mẫu 既…又…, 既…就…, 既…也…). Trong văn viết trang trọng hoặc cổ văn, 既 còn mang nghĩa “đã” / “vì đã” (tương đương “since / now that”).
I. Ý nghĩa chung và sắc thái
“Đã” / “nào đó đã xảy ra” (already / since / now that) — nghĩa này phổ biến trong văn viết hoặc khi kết hợp thành “既然” (jìrán).
Ví dụ: 既(然)你来了… → đã/ vì bạn đã tới…
Dùng trong cấu trúc tương hợp để nhấn hai đặc điểm cùng xảy ra — “既…又…” (both … and …). Đây là cách dùng rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại.
例: 他既聪明又勤奋。→ Anh ấy vừa thông minh vừa cần cù.
Dùng trong cấu trúc nguyên nhân → kết quả: “既…就/那/那么…” (since … then … / now that … then …).
例: 既然你不同意,那就算了。→ Đã là bạn không đồng ý, vậy thì thôi.
Dùng để biểu thị lựa chọn/khả năng song song: “既可以…也可以…” (can … or … / both … and … possible).
Dạng phủ định: “既不…也不…” = neither … nor ….
Văn viết / cổ ngữ: 既 đôi khi đứng độc lập mang nghĩa “đã” (ví dụ trong cụm 既已、既然、既往), nhưng trong văn nói hiện đại thường thấy nó chỉ trong các kết cấu đối ứng.
Lưu ý phát âm: chỉ đọc là jì.
II. Các cấu trúc điển hình kèm giải thích ngắn
既…又… — “vừa … lại …” (miêu tả hai đặc tính cùng tồn tại)
既…就… / 既…那(么)… — “đã … thì … / vì … nên …” (nguyên nhân → kết quả / hành động tiếp theo)
既不…也不… — “vừa không … cũng không …” (phủ định kép)
既可以…也可以… — “vừa có thể … cũng có thể …” (đưa ra hai lựa chọn đều chấp nhận được)
既然 (chữ kép) thường dùng để nhấn mạnh lý do đã được biết rõ; về bản chất, 既在 đó là gốc của 既然.
III. 35 mẫu câu (Phân loại theo ngữ cảnh)
Mỗi câu gồm: chữ Hán — pinyin — dịch tiếng Việt.
A. Câu cơ bản / mô tả (1–10)
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这道题既简单又有趣。
Zhè dào tí jì jiǎndān yòu yǒuqù.
Câu này vừa đơn giản vừa thú vị.
房子既宽敞又明亮。
Fángzi jì kuānchǎng yòu míngliàng.
Nhà vừa rộng rãi vừa sáng sủa.
这本书既实用又专业。
Zhè běn shū jì shíyòng yòu zhuānyè.
Quyển sách này vừa thực dụng vừa chuyên môn.
他既是老师又是作家。
Tā jì shì lǎoshī yòu shì zuòjiā.
Anh ấy vừa là giáo viên vừa là nhà văn.
这个城市既有历史文化,又有现代建筑。
Zhège chéngshì jì yǒu lìshǐ wénhuà, yòu yǒu xiàndài jiànzhú.
Thành phố này vừa có văn hóa lịch sử, vừa có kiến trúc hiện đại.
她既会唱歌又会跳舞。
Tā jì huì chànggē yòu huì tiàowǔ.
Cô ấy vừa biết hát vừa biết nhảy.
这里既方便又安全。
Zhè lǐ jì fāngbiàn yòu ānquán.
Ở đây vừa tiện lợi vừa an toàn.
我们既是邻居也是朋友。
Wǒmen jì shì línjū yě shì péngyou.
Chúng tôi vừa là hàng xóm vừa là bạn bè.
会议既正式又简短。
Huìyì jì zhèngshì yòu jiǎnduǎn.
Cuộc họp vừa trang trọng vừa ngắn gọn.
B. Nguyên nhân → kết quả (既…就/那/那么…) (11–18)
既然你不去,我们就自己走吧。
Jìrán nǐ bù qù, wǒmen jiù zìjǐ zǒu ba.
Đã bạn không đi, thì chúng tôi tự đi thôi.
既然事情已经安排好,那就安心吧。
Jìrán shìqíng yǐjīng ānpái hǎo, nà jiù ānxīn ba.
Đã mọi chuyện đã sắp xong thì yên tâm đi.
既然天气不好,我们推迟出发吧。
Jìrán tiānqì bù hǎo, wǒmen tuīchí chūfā ba.
Đã trời xấu thì hoãn đi.
既然你这么说,我就信你一次。
Jìrán nǐ zhème shuō, wǒ jiù xìn nǐ yī cì.
Đã bạn nói vậy thì tôi tin bạn lần này.
既然确定了时间,我们就开始准备材料。
Jìrán quèdìng le shíjiān, wǒmen jiù kāishǐ zhǔnbèi cáiliào.
Vì đã xác định thời gian, chúng ta bắt đầu chuẩn bị tài liệu.
既然公司裁员,那些岗位就会被合并。
Jìrán gōngsī cáiyuán, nà xiē gǎngwèi jiù huì bèi hébìng.
Đã công ty cắt giảm nhân sự, thì các vị trí đó sẽ được sáp nhập.
既然答案错误,就要重新做一遍。
Jìrán dá’àn cuòwù, jiù yào chóngxīn zuò yī biàn.
Đã đáp án sai thì phải làm lại một lần nữa.
既然你已经道歉了,我们就原谅你。
Jìrán nǐ yǐjīng dàoqiàn le, wǒmen jiù yuánliàng nǐ.
Vì bạn đã xin lỗi, chúng tôi tha thứ cho bạn.
C. Phủ định kép / lựa chọn (既不…也不…, 既可以…也可以…) (19–25)
他既不吸烟也不喝酒。
Tā jì bù xīyān yě bù hējiǔ.
Anh ấy vừa không hút thuốc cũng không uống rượu.
这个办法既不安全也不可靠。
Zhège bànfǎ jì bù ānquán yě bù kěkào.
Cách này vừa không an toàn lại không đáng tin cậy.
我们既可以坐车去,也可以骑自行车。
Wǒmen jì kěyǐ zuò chē qù, yě kěyǐ qí zìxíngchē.
Chúng ta vừa có thể đi bằng ô tô, cũng có thể đi xe đạp.
这件事既要慎重考虑,也要尽快决定。
Zhè jiàn shì jì yào shènzhòng kǎolǜ, yě yào jǐnkuài juédìng.
Việc này vừa phải suy nghĩ thận trọng, vừa phải quyết định nhanh.
既不干涉别人的选择,也不允许别人干涉自己。
Jì bù gānshè biéren de xuǎnzé, yě bù yǔnxǔ biéren gānshè zìjǐ.
Vừa không can thiệp vào lựa chọn của người khác, cũng không cho phép người khác can thiệp vào mình.
既可以在家工作,也可以去办公室。
Jì kěyǐ zài jiā gōngzuò, yě kěyǐ qù bàngōngshì.
Có thể làm việc ở nhà hoặc đến văn phòng.
既不忙也不闲,他有很多时间。
Jì bù máng yě bù xián, tā yǒu hěn duō shíjiān.
Vừa không bận cũng không rảnh, anh ấy có nhiều thời gian.
D. Dùng trong văn viết / trang trọng (26–30)
彼既受过教育,理应承担责任。
Bǐ jì shòu guò jiàoyù, lǐyīng chéngdān zérèn.
Vì người ấy đã được giáo dục, nên đáng trách nhiệm.
(Câu mang hơi hướng văn viết / trang trọng.)
既往不恋,向前看。
Jì wǎng bù liàn, xiàng qián kàn.
Đừng bám víu quá khứ, nhìn về phía trước.
(常见成语 / cụm văn viết.)
此事既成,不可更改。
Cǐ shì jì chéng, bùkě gēnggǎi.
Việc này đã thành, không thể thay đổi.
既存的问题需要系统解决。
Jì cún de wèntí xūyào xìtǒng jiějué.
Những vấn đề hiện hữu cần được giải quyết một cách hệ thống.
既有利又有弊,我们必须权衡利弊。
Jì yǒu lì yòu yǒu bì, wǒmen bìxū quánhéng lìbì.
Vừa có lợi vừa có hại, chúng ta phải cân nhắc lợi hại.
E. Giao tiếp hàng ngày bổ sung / tình huống (31–35)
既然你忘了带钥匙,就打电话给我吧。
Jìrán nǐ wàng le dài yàoshi, jiù dǎ diànhuà gěi wǒ ba.
Đã bạn quên mang chìa khóa thì gọi điện cho tôi nhé.
既然他不在,我们等他回来再说。
Jìrán tā bú zài, wǒmen děng tā huílái zài shuō.
Vì anh ấy không có, chúng ta chờ anh ấy về rồi nói.
既然大家都来了,就开会吧。
Jìrán dàjiā dōu lái le, jiù kāihuì ba.
Đã mọi người đều đến thì họp thôi.
既然你准备好,我会帮你。
Jìrán nǐ zhǔnbèi hǎo, wǒ huì bāng nǐ.
Đã bạn chuẩn bị xong, tôi sẽ giúp bạn.
既然没问题,那就按计划进行。
Jìrán méi wèntí, nà jiù àn jìhuà jìnxíng.
Đã không có vấn đề, thì tiến hành theo kế hoạch.
IV. Một vài lưu ý ngữ pháp & cách dùng thực tế
“既” không phải là từ độc lập phổ biến trong hội thoại, mà thường xuất hiện trong các kết cấu (既…又…, 既…就…, 既不…也不…). Trong văn viết trang trọng hoặc biểu đạt ngắn gọn (thành ngữ, cụm cố định), 既 có thể đứng một mình.
Không dùng 既 để thể hiện giả thiết (trường hợp đó dùng 如果 / 要是). Ví dụ: 如果明天下雨,我们就不去。 — không thể dùng 既 nếu chưa chắc chắn.
Cần chú ý thứ tự từ: 既…又… thường đặt 既 trước tính từ/động từ/người/điều kiện đầu; 又 ở vế sau nối đặc tính thứ hai.
Những mẫu trang trọng: 既然 thường dùng rộng rãi (đã/ vì…) và thường kết hợp với 就/那/那么 để đưa ra kết luận.
Giải thích chi tiết từ “既”
- Nghĩa cơ bản
既 (jì) là một phó từ (副词) hoặc liên từ (连词) trong tiếng Hán, có nhiều cách dùng khác nhau, nhưng nhìn chung nó mang nghĩa “đã”, “vừa… vừa…”, hoặc dùng để liên kết hai hành động, hai sự việc đã xảy ra hoặc song song.
- Loại từ
Loại: Phó từ (副词) và Liên từ (连词)
Chức năng:
Biểu thị hành động đã hoàn thành (nghĩa là “đã”).
Dùng trong cấu trúc “既…又…” / “既…也…” để biểu thị hai tình huống cùng tồn tại (“vừa… vừa…”).
Dùng trong cấu trúc “既然”, mang nghĩa “đã… thì…” (đã học ở phần trước).
- Nghĩa chi tiết và cách dùng
(1) 既 = 已 (đã)
Dùng như phó từ, đặt trước động từ hoặc tính từ, biểu thị hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Mang sắc thái trang trọng hơn “已经 (yǐjīng)”.
Thường gặp trong văn viết, văn cổ, ít dùng trong khẩu ngữ hiện đại.
Ví dụ:
他既离开北京多年。
Tā jì líkāi Běijīng duō nián.
Anh ấy đã rời Bắc Kinh nhiều năm rồi.
事情既成,无可挽回。
Shìqíng jì chéng, wú kě wǎnhuí.
Việc đã rồi, không thể cứu vãn nữa.
她既去美国了,我们就祝她一路顺风吧。
Tā jì qù Měiguó le, wǒmen jiù zhù tā yīlù shùnfēng ba.
Cô ấy đã sang Mỹ rồi, chúng ta hãy chúc cô ấy lên đường thuận lợi đi.
(2) Cấu trúc 既……又…… / 既……也…… = vừa……vừa……
Đây là cách dùng phổ biến nhất của “既”.
Dùng để nối hai tính từ hoặc động từ, biểu thị hai đặc điểm hoặc hành động cùng tồn tại.
Có thể thay “又” bằng “也”, “还”, “而且” tùy sắc thái.
Mẫu câu:
既 + A + 又 + B
→ Vừa A, vừa B
Ví dụ chi tiết:
他既聪明又勤奋。
Tā jì cōngmíng yòu qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ.
这家饭店既便宜又好吃。
Zhè jiā fàndiàn jì piányi yòu hǎochī.
Nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
她既会说英语,也会说中文。
Tā jì huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Zhōngwén.
Cô ấy vừa biết nói tiếng Anh, vừa biết nói tiếng Trung.
这件事既复杂又重要。
Zhè jiàn shì jì fùzá yòu zhòngyào.
Việc này vừa phức tạp vừa quan trọng.
他既是老师,又是作家。
Tā jì shì lǎoshī, yòu shì zuòjiā.
Anh ta vừa là giáo viên, vừa là nhà văn.
这本书既长又无聊。
Zhè běn shū jì cháng yòu wúliáo.
Cuốn sách này vừa dài vừa chán.
我既喜欢运动,又喜欢读书。
Wǒ jì xǐhuan yùndòng, yòu xǐhuan dúshū.
Tôi vừa thích thể thao, vừa thích đọc sách.
这种方法既简单又有效。
Zhè zhǒng fāngfǎ jì jiǎndān yòu yǒuxiào.
Phương pháp này vừa đơn giản vừa hiệu quả.
他既能唱歌,又能跳舞。
Tā jì néng chànggē, yòu néng tiàowǔ.
Anh ta vừa biết hát, vừa biết nhảy.
这个地方既安静又干净。
Zhège dìfāng jì ānjìng yòu gānjìng.
Nơi này vừa yên tĩnh vừa sạch sẽ.
(3) 既然 (jìrán) — dạng mở rộng của “既”
“既” khi kết hợp với “然” thành 既然, mang nghĩa “đã… thì…”
Cấu trúc: 既然……(就/那/还/为什么)……
Ví dụ:
既然你来了,就一起吃饭吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù yīqǐ chīfàn ba.
Đã đến rồi thì cùng ăn cơm đi.
(Chi tiết đã được giải thích ở phần trước.)
(4) 既…复… / 既…且… / 既…并…
Dạng trang trọng hoặc cổ điển, đồng nghĩa với “既…又…”
Thường thấy trong văn viết, văn học, hoặc thành ngữ.
Ví dụ:
他既聪明复勤奋。
Tā jì cōngmíng fù qínfèn.
Anh ấy vừa thông minh lại vừa chăm chỉ.
既美且贵。
Jì měi qiě guì.
Vừa đẹp lại vừa đắt.
既来之,则安之。
Jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì cứ an tâm ở lại.
(Đây là một thành ngữ nổi tiếng, thường dùng để khuyên người khác chấp nhận hoàn cảnh đã đến.)
- So sánh với từ tương tự
Từ Nghĩa Sắc thái Ví dụ
已经 Đã Dùng phổ biến trong khẩu ngữ, trung tính 我已经吃饭了。
既 Đã / vừa… vừa… Trang trọng, dùng nhiều trong văn viết 他既聪明又努力。
既然 Đã… thì… Biểu thị điều kiện, tiền đề rõ ràng 既然你不来,我就走了。 - Một số câu ví dụ mở rộng (20 câu)
他既懂电脑,又懂外语。
Tā jì dǒng diànnǎo, yòu dǒng wàiyǔ.
Anh ấy vừa hiểu máy tính vừa biết ngoại ngữ.
这道菜既香又辣。
Zhè dào cài jì xiāng yòu là.
Món ăn này vừa thơm vừa cay.
她既漂亮又有才华。
Tā jì piàoliang yòu yǒu cáihuá.
Cô ấy vừa xinh đẹp vừa tài năng.
这件事既危险也困难。
Zhè jiàn shì jì wēixiǎn yě kùnnan.
Việc này vừa nguy hiểm vừa khó khăn.
他既是我的同事,也是我的朋友。
Tā jì shì wǒ de tóngshì, yě shì wǒ de péngyǒu.
Anh ấy vừa là đồng nghiệp, vừa là bạn tôi.
既无理由,也无证据。
Jì wú lǐyóu, yě wú zhèngjù.
Vừa không có lý do, vừa không có chứng cứ.
既往不咎。
Jìwǎng bù jiù.
Chuyện đã qua thì không truy cứu nữa. (Thành ngữ)
事情既定,无法改变。
Shìqíng jì dìng, wúfǎ gǎibiàn.
Việc đã định, không thể thay đổi.
他既年轻又有经验。
Tā jì niánqīng yòu yǒu jīngyàn.
Anh ta vừa trẻ vừa có kinh nghiệm.
既来之,则安之。
Jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì an tâm ở lại (thành ngữ).
既无钱又无房。
Jì wú qián yòu wú fáng.
Vừa không có tiền, vừa không có nhà.
他既开心又激动。
Tā jì kāixīn yòu jīdòng.
Anh ấy vừa vui vừa xúc động.
既不冷也不热。
Jì bù lěng yě bù rè.
Vừa không lạnh vừa không nóng.
她既了解客户,又了解市场。
Tā jì liǎojiě kèhù, yòu liǎojiě shìchǎng.
Cô ấy vừa hiểu khách hàng vừa hiểu thị trường.
既然事情这样,就听天由命吧。
Jìrán shìqíng zhèyàng, jiù tīngtiān yóumìng ba.
Đã như vậy thì cứ để tùy duyên thôi.
他既没有道歉,也没有解释。
Tā jì méiyǒu dàoqiàn, yě méiyǒu jiěshì.
Anh ta vừa không xin lỗi, vừa không giải thích.
既见君子,云胡不喜。
Jì jiàn jūnzǐ, yúnhú bù xǐ.
(Thơ cổ) Đã gặp người quân tử, sao lại không vui?
我们既是竞争对手,又是好朋友。
Wǒmen jì shì jìngzhēng duìshǒu, yòu shì hǎo péngyǒu.
Chúng tôi vừa là đối thủ, vừa là bạn tốt.
他既懂设计,又会编程。
Tā jì dǒng shèjì, yòu huì biānchéng.
Anh ấy vừa hiểu thiết kế vừa biết lập trình.
既不高也不矮,正好。
Jì bù gāo yě bù ǎi, zhènghǎo.
Vừa không cao cũng không thấp, vừa tầm.
- Tóm tắt ngắn gọn
Nghĩa chính Cấu trúc Dịch nghĩa
Đã (trang trọng) 既 + động từ/tính từ Đã làm gì đó
Vừa… vừa… 既…又… / 既…也… Vừa A vừa B
Đã… thì… 既然…就… Đã A thì B
Thành ngữ thường gặp 既来之,则安之 / 既往不咎 Đã đến thì an tâm ở lại / Chuyện đã qua không truy cứu

