然 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
然 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
然 (rán) là một chữ Hán rất quan trọng và thường gặp trong tiếng Trung hiện đại. Nó vừa có thể là tính từ (形容词), vừa là trợ từ cấu trúc (助词) hoặc thành phần trong từ ghép (thường là hậu tố). Chữ 然 mang nghĩa cơ bản là “đúng, phải, như vậy, như thế, như thế này”, và thường xuất hiện trong các từ như:
当然 (dāngrán) – đương nhiên
虽然 (suīrán) – tuy rằng
然后 (ránhòu) – sau đó
果然 (guǒrán) – quả nhiên
居然 (jūrán) – không ngờ rằng
公然 (gōngrán) – công khai
自然 (zìrán) – tự nhiên
- Nghĩa chi tiết của 然 (rán)
(1) Nghĩa gốc
“然” trong cổ Hán văn có nghĩa là “đúng như thế”, “đúng vậy”, “như vậy”.
Là một từ có tính xác nhận hoặc đồng ý, tương tự “đúng thế”, “phải rồi” trong tiếng Việt.
(2) Nghĩa trong tiếng Trung hiện đại
“然” thường không dùng độc lập, mà là thành tố tạo từ, đứng sau các chữ khác để hình thành từ ghép mang ý nghĩa trạng thái, kết quả, hoặc sự thật hiển nhiên.
Ví dụ:
当然 (dāngrán): đương nhiên, tất nhiên → điều hiển nhiên đúng.
虽然 (suīrán): tuy rằng → biểu thị sự nhượng bộ.
忽然 (hūrán): đột nhiên → chỉ sự thay đổi bất ngờ.
果然 (guǒrán): quả nhiên → kết quả đúng như dự đoán.
突然 (tūrán): đột nhiên → nhấn mạnh sự bất ngờ.
自然 (zìrán): tự nhiên → không nhân tạo, thuận theo quy luật.
显然 (xiǎnrán): rõ ràng → điều gì đó dễ thấy, hiển nhiên.
- Loại từ
形容词 (tính từ) — khi mang nghĩa “đúng, như thế, phải vậy”.
助词 / 成分 — thường là hậu tố (sufix) trong từ ghép để biểu thị trạng thái, tính chất hoặc mức độ.
- Cấu trúc thông dụng có chứa 然
虽然……但是…… – tuy rằng… nhưng…
当然…… – đương nhiên…
果然…… – quả nhiên…
忽然…… – bỗng nhiên…
显然…… – rõ ràng là…
自然…… – tự nhiên…, dĩ nhiên…
既然……就…… – đã… thì…
居然…… – không ngờ là…
- 35 câu ví dụ chi tiết
当然,我同意你的意见。
Dāngrán, wǒ tóngyì nǐ de yìjiàn.
Đương nhiên, tôi đồng ý với ý kiến của bạn.
虽然天气很冷,但是他每天都去跑步。
Suīrán tiānqì hěn lěng, dànshì tā měitiān dōu qù pǎobù.
Tuy trời lạnh nhưng anh ấy vẫn chạy bộ mỗi ngày.
果然像我想的一样。
Guǒrán xiàng wǒ xiǎng de yīyàng.
Quả nhiên đúng như tôi nghĩ.
他忽然站起来,大声说话。
Tā hūrán zhàn qǐlái, dàshēng shuōhuà.
Anh ta bỗng nhiên đứng dậy và nói lớn.
自然界的美让人感动。
Zìránjiè de měi ràng rén gǎndòng.
Vẻ đẹp của thiên nhiên khiến con người xúc động.
显然他很生气。
Xiǎnrán tā hěn shēngqì.
Rõ ràng là anh ta rất tức giận.
既然你来了,就好好玩吧。
Jìrán nǐ lái le, jiù hǎohāo wán ba.
Đã đến rồi thì cứ vui chơi thoải mái đi.
居然有人相信这个谣言。
Jūrán yǒu rén xiāngxìn zhège yáoyán.
Không ngờ lại có người tin tin đồn này.
虽然失败了,但我们不会放弃。
Suīrán shībài le, dàn wǒmen bú huì fàngqì.
Tuy thất bại nhưng chúng tôi sẽ không bỏ cuộc.
他的想法很自然。
Tā de xiǎngfǎ hěn zìrán.
Suy nghĩ của anh ấy rất tự nhiên.
她忽然哭了起来。
Tā hūrán kū le qǐlái.
Cô ấy bỗng nhiên khóc òa lên.
这事果然是真的。
Zhè shì guǒrán shì zhēn de.
Chuyện này quả nhiên là thật.
当然我知道这件事。
Dāngrán wǒ zhīdào zhè jiàn shì.
Đương nhiên tôi biết chuyện này.
虽然工作很忙,但他每天都锻炼。
Suīrán gōngzuò hěn máng, dàn tā měitiān dōu duànliàn.
Tuy công việc bận rộn nhưng anh ấy vẫn tập thể dục mỗi ngày.
显然他不想去。
Xiǎnrán tā bù xiǎng qù.
Rõ ràng là anh ta không muốn đi.
自然地笑起来。
Zìrán de xiào qǐlái.
Cười một cách tự nhiên.
果然如你所说。
Guǒrán rú nǐ suǒ shuō.
Quả nhiên đúng như bạn nói.
他居然忘了今天是我的生日。
Tā jūrán wàng le jīntiān shì wǒ de shēngrì.
Không ngờ anh ta lại quên hôm nay là sinh nhật tôi.
虽然他年纪小,但是很懂事。
Suīrán tā niánjì xiǎo, dànshì hěn dǒngshì.
Tuy anh ta còn nhỏ tuổi nhưng rất hiểu chuyện.
显然他在撒谎。
Xiǎnrán tā zài sāhuǎng.
Rõ ràng là anh ta đang nói dối.
自然光对眼睛很好。
Zìrán guāng duì yǎnjīng hěn hǎo.
Ánh sáng tự nhiên rất tốt cho mắt.
当然可以帮你。
Dāngrán kěyǐ bāng nǐ.
Đương nhiên là có thể giúp bạn.
虽然下雨了,我们还是出去玩。
Suīrán xiàyǔ le, wǒmen háishi chūqù wán.
Tuy trời mưa nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài chơi.
果然他猜对了。
Guǒrán tā cāi duì le.
Quả nhiên anh ấy đoán đúng.
他忽然病了。
Tā hūrán bìng le.
Anh ta bỗng nhiên bị bệnh.
自然地说话,不要紧张。
Zìrán de shuōhuà, bú yào jǐnzhāng.
Nói chuyện tự nhiên thôi, đừng căng thẳng.
既然是这样,我就不说什么了。
Jìrán shì zhèyàng, wǒ jiù bú shuō shénme le.
Đã như vậy thì tôi không nói gì nữa.
他居然这么早就到了。
Tā jūrán zhème zǎo jiù dào le.
Không ngờ anh ta đến sớm như thế.
虽然不完美,但我很满意。
Suīrán bù wánměi, dàn wǒ hěn mǎnyì.
Tuy không hoàn hảo nhưng tôi rất hài lòng.
显然他们在开玩笑。
Xiǎnrán tāmen zài kāi wánxiào.
Rõ ràng là họ đang đùa thôi.
果然天气变好了。
Guǒrán tiānqì biàn hǎo le.
Quả nhiên thời tiết đã tốt lên.
自然地生活,快乐地笑。
Zìrán de shēnghuó, kuàilè de xiào.
Sống tự nhiên, cười vui vẻ.
虽然不容易,但我们要坚持。
Suīrán bù róngyì, dàn wǒmen yào jiānchí.
Tuy không dễ nhưng chúng ta phải kiên trì.
他忽然打电话给我。
Tā hūrán dǎ diànhuà gěi wǒ.
Anh ta đột nhiên gọi điện cho tôi.
果然他是个值得信任的人。
Guǒrán tā shì gè zhídé xìnrèn de rén.
Quả nhiên anh ấy là một người đáng tin cậy.
- Tóm tắt kiến thức
Đặc điểm Diễn giải
Từ loại Tính từ / Hậu tố trong từ ghép
Nghĩa gốc Như vậy, đúng thế, phải rồi
Chức năng chính Dùng để tạo từ mang ý nghĩa trạng thái, kết quả, hiển nhiên
Từ ghép thông dụng 虽然, 果然, 显然, 当然, 忽然, 自然, 居然, 然后
Cấp độ HSK Xuất hiện nhiều từ HSK3 trở lên
Nghĩa của “然”
“然” (rán) là một chữ Hán đa nghĩa, cốt lõi là “như vậy, đúng thế, thế ấy; tự nhiên; hiển nhiên”. Trong tiếng Trung hiện đại, “然” thường xuất hiện như hậu tố tạo tính từ/phó từ, hoặc nằm trong các từ ghép mang nghĩa trạng thái/kết luận (như 当然, 果然, 居然, 突然, 虽然, 然而…). Ở văn ngôn cổ, “然” còn mang nghĩa “đúng, phải; như vậy; đã” và dùng độc lập để xác nhận hoặc chỉ cách thức “như thế”.
Loại từ và vai trò
Hậu tố tạo từ: kết hợp với tiền tố để tạo tính từ/phó từ chỉ trạng thái hoặc mức độ (自然, 当然, 果然, 忽然, 突然, 仍然, 居然…).
Liên từ/Phó liên từ: trong cấu trúc đối lập hoặc chuyển ý (然而: tuy nhiên; 虽然…但是…: tuy… nhưng…).
Danh/động nghĩa cổ: trong văn ngôn, “然” có thể dùng độc lập mang nghĩa “đúng vậy/như thế”, hoặc chỉ phương thức “theo cách ấy”.
Cấu trúc và từ ghép thường gặp
Trạng thái hiển nhiên: 当然 (dĩ nhiên), 果然 (quả nhiên), 自然 (tự nhiên), 仍然 (vẫn còn).
Chuyển ý/đối lập: 然而 (tuy nhiên), 虽然…但是/可是… (tuy… nhưng…).
Đột ngột: 突然 / 忽然 (bỗng nhiên).
Bất ngờ: 居然 / 竟然 (lại, không ngờ).
Tuần tự: 然后 (sau đó).
Thuộc tính tự nhiên: 天然 (thiên nhiên), 自然 (tự nhiên).
Cụm cố định: 理所当然 (lẽ đương nhiên), 自然而然 (tự khắc, tự nhiên mà vậy), 显而易见 (rõ ràng).
Lưu ý dùng đúng
Sắc thái xác suất: 果然 nhấn mạnh kết quả đúng như dự đoán; 竟然/居然 nhấn mạnh bất ngờ trái dự đoán.
Cường độ bất ngờ: 竟然 thường mạnh hơn 居然, mang sắc thái ngạc nhiên/khó tin hơn.
Trung hòa vs đối lập: 然而 dùng trong văn viết chuyển ý đối lập; 虽然…但是… phù hợp cả nói và viết.
Đột ngột: 突然/忽然 đứng trước động từ/câu; 忽然 hơi văn vẻ hơn 突然.
Tự nhiên vs hiển nhiên: 自然 nói về tính tự nhiên; 当然 nói về tính hiển nhiên/hợp lý xã hội.
Ví dụ theo nhóm nghĩa (pinyin + tiếng Việt)
Trạng thái hiển nhiên và tự nhiên
Ví dụ 1: 这件事很简单,当然可以解决。 zhè jiàn shì hěn jiǎndān, dāngrán kěyǐ jiějué. Việc này rất đơn giản, dĩ nhiên có thể giải quyết.
Ví dụ 2: 他按时完成任务是理所当然的。 tā ànshí wánchéng rènwù shì lǐsuǒ dāngrán de. Việc anh ấy hoàn thành đúng hạn là lẽ đương nhiên.
Ví dụ 3: 自然光让房间更温暖。 zìrán guāng ràng fángjiān gèng wēnnuǎn. Ánh sáng tự nhiên làm căn phòng ấm hơn.
Ví dụ 4: 事情发展得自然而然。 shìqíng fāzhǎn de zìrán’érán. Mọi việc phát triển một cách tự nhiên.
Ví dụ 5: 他仍然保持每天跑步的习惯。 tā réngrán bǎochí měitiān pǎobù de xíguàn. Anh ấy vẫn duy trì thói quen chạy bộ mỗi ngày.
Kết quả đúng dự đoán hoặc bất ngờ
Ví dụ 6: 我猜他会来,果然出现了。 wǒ cāi tā huì lái, guǒrán chūxiàn le. Tôi đoán anh ấy sẽ đến, quả nhiên xuất hiện.
Ví dụ 7: 他居然忘了今天的面试。 tā jūrán wàng le jīntiān de miànshì. Anh ấy lại quên buổi phỏng vấn hôm nay.
Ví dụ 8: 你竟然一个人完成了全部工作! nǐ jìngrán yí ge rén wánchéng le quánbù gōngzuò! Bạn không ngờ một mình hoàn thành toàn bộ công việc!
Ví dụ 9: 结果如我们所料,果然如此。 jiéguǒ rú wǒmen suǒ liào, guǒrán rúcǐ. Kết quả như chúng ta dự đoán, quả nhiên đúng vậy.
Ví dụ 10: 他仍然选择最难的挑战。 tā réngrán xuǎnzé zuì nán de tiǎozhàn. Anh ấy vẫn chọn thử thách khó nhất.
Chuyển ý và đối lập
Ví dụ 11: 方案很好,然而成本太高。 fāng’àn hěn hǎo, rán’ér chéngběn tài gāo. Phương án rất tốt, tuy nhiên chi phí quá cao.
Ví dụ 12: 虽然下雨,但是活动照常进行。 suīrán xiàyǔ, dànshì huódòng zhàocháng jìnxíng. Tuy trời mưa nhưng hoạt động vẫn diễn ra bình thường.
Ví dụ 13: 虽然很累,可是大家都坚持到了最后。 suīrán hěn lèi, kěshì dàjiā dōu jiānchí dào le zuìhòu. Tuy rất mệt nhưng mọi người đều kiên trì đến cùng.
Ví dụ 14: 数据很乐观,然而风险不容忽视。 shùjù hěn lèguān, rán’ér fēngxiǎn bù róng hūshì. Dữ liệu lạc quan, tuy nhiên rủi ro không thể xem nhẹ.
Ví dụ 15: 虽然有分歧,但我们目标一致。 suīrán yǒu fēnqí, dàn wǒmen mùbiāo yízhì. Tuy có khác biệt, nhưng mục tiêu của chúng ta thống nhất.
Đột ngột, bất ngờ
Ví dụ 16: 他突然停下了脚步。 tā tūrán tíngxià le jiǎobù. Anh ấy bỗng dừng bước.
Ví dụ 17: 我忽然想起一件重要的事。 wǒ hūrán xiǎngqǐ yí jiàn zhòngyào de shì. Tôi chợt nhớ ra một việc quan trọng.
Ví dụ 18: 天气突然转凉。 tiānqì tūrán zhuǎn liáng. Thời tiết bỗng trở lạnh.
Ví dụ 19: 他忽然沉默了下来。 tā hūrán chénmò le xiàlái. Anh ấy bỗng nhiên im lặng.
Ví dụ 20: 突然下起了大雨。 tūrán xià qǐ le dàyǔ. Bỗng nhiên mưa lớn đổ xuống.
Tuần tự, thứ tự
Ví dụ 21: 我们先讨论需求,然后制定计划。 wǒmen xiān tǎolùn xūqiú, ránhòu zhìdìng jìhuà. Chúng ta bàn nhu cầu trước, sau đó lập kế hoạch.
Ví dụ 22: 他先把数据清理好,然后再分析。 tā xiān bǎ shùjù qīnglǐ hǎo, ránhòu zài fēnxī. Anh ấy dọn dữ liệu trước, rồi mới phân tích.
Ví dụ 23: 先准备材料,然后开始制作。 xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ zhìzuò. Chuẩn bị vật liệu trước, sau đó bắt đầu chế tác.
Ví dụ 24: 我们排练几次,然后正式演出。 wǒmen páiliàn jǐ cì, ránhòu zhèngshì yǎnchū. Chúng ta tập vài lần, rồi biểu diễn chính thức.
Ví dụ 25: 你先确认时间,然后通知大家。 nǐ xiān quèrèn shíjiān, ránhòu tōngzhī dàjiā. Bạn xác nhận thời gian trước, sau đó thông báo mọi người.
Thuộc tính tự nhiên, thiên nhiên
Ví dụ 26: 这里有丰富的天然资源。 zhèli yǒu fēngfù de tiānrán zīyuán. Nơi này có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Ví dụ 27: 食材要尽量选择天然的。 shícái yào jìnliàng xuǎnzé tiānrán de. Nguyên liệu nên chọn loại tự nhiên càng nhiều càng tốt.
Ví dụ 28: 这种香味来自自然。 zhè zhǒng xiāngwèi láizì zìrán. Mùi hương này đến từ tự nhiên.
Ví dụ 29: 保护自然环境是长期任务。 bǎohù zìrán huánjìng shì chángqī rènwù. Bảo vệ môi trường tự nhiên là nhiệm vụ lâu dài.
Ví dụ 30: 天然与人工各有优势。 tiānrán yǔ réngōng gè yǒu yōushì. Thiên nhiên và nhân tạo đều có ưu thế riêng.
Văn ngôn và cụm cố định
Ví dụ 31: 然则,何以解之? ránzé, héyǐ jiě zhī? Vậy thì, giải thế nào? (văn ngôn, chuyển ý lập luận)
Ví dụ 32: 然也,我同意你的看法。 rán yě, wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ. Đúng vậy, tôi đồng ý quan điểm của bạn. (sắc thái cổ)
Ví dụ 33: 诚然,这个方法有局限。 chéngrán, zhège fāngfǎ yǒu júxiàn. Quả thật, phương pháp này có hạn chế.
Ví dụ 34: 显然,我们需要更多数据支持。 xiǎnrán, wǒmen xūyào gèng duō shùjù zhīchí. Rõ ràng, chúng ta cần thêm dữ liệu hỗ trợ.
Ví dụ 35: 然后,我们进入下一章节。 ránhòu, wǒmen jìnrù xià yī zhāngjié. Sau đó, chúng ta vào chương tiếp theo.
Nghĩa của “然”
“然” (rán) là một chữ Hán đa nghĩa, cốt lõi là “như vậy, đúng thế, thế ấy; tự nhiên; hiển nhiên”. Trong tiếng Trung hiện đại, “然” thường xuất hiện như hậu tố tạo tính từ/phó từ, hoặc nằm trong các từ ghép mang nghĩa trạng thái/kết luận (như 当然, 果然, 居然, 突然, 虽然, 然而…). Ở văn ngôn cổ, “然” còn mang nghĩa “đúng, phải; như vậy; đã” và dùng độc lập để xác nhận hoặc chỉ cách thức “như thế”.
Loại từ và vai trò
Hậu tố tạo từ: kết hợp với tiền tố để tạo tính từ/phó từ chỉ trạng thái hoặc mức độ (自然, 当然, 果然, 忽然, 突然, 仍然, 居然…).
Liên từ/Phó liên từ: trong cấu trúc đối lập hoặc chuyển ý (然而: tuy nhiên; 虽然…但是…: tuy… nhưng…).
Danh/động nghĩa cổ: trong văn ngôn, “然” có thể dùng độc lập mang nghĩa “đúng vậy/như thế”, hoặc chỉ phương thức “theo cách ấy”.
Cấu trúc và từ ghép thường gặp
Trạng thái hiển nhiên: 当然 (dĩ nhiên), 果然 (quả nhiên), 自然 (tự nhiên), 仍然 (vẫn còn).
Chuyển ý/đối lập: 然而 (tuy nhiên), 虽然…但是/可是… (tuy… nhưng…).
Đột ngột: 突然 / 忽然 (bỗng nhiên).
Bất ngờ: 居然 / 竟然 (lại, không ngờ).
Tuần tự: 然后 (sau đó).
Thuộc tính tự nhiên: 天然 (thiên nhiên), 自然 (tự nhiên).
Cụm cố định: 理所当然 (lẽ đương nhiên), 自然而然 (tự khắc, tự nhiên mà vậy), 显而易见 (rõ ràng).
Lưu ý dùng đúng
Sắc thái xác suất: 果然 nhấn mạnh kết quả đúng như dự đoán; 竟然/居然 nhấn mạnh bất ngờ trái dự đoán.
Cường độ bất ngờ: 竟然 thường mạnh hơn 居然, mang sắc thái ngạc nhiên/khó tin hơn.
Trung hòa vs đối lập: 然而 dùng trong văn viết chuyển ý đối lập; 虽然…但是… phù hợp cả nói và viết.
Đột ngột: 突然/忽然 đứng trước động từ/câu; 忽然 hơi văn vẻ hơn 突然.
Tự nhiên vs hiển nhiên: 自然 nói về tính tự nhiên; 当然 nói về tính hiển nhiên/hợp lý xã hội.
Ví dụ theo nhóm nghĩa (pinyin + tiếng Việt)
Trạng thái hiển nhiên và tự nhiên
Ví dụ 1: 这件事很简单,当然可以解决。 zhè jiàn shì hěn jiǎndān, dāngrán kěyǐ jiějué. Việc này rất đơn giản, dĩ nhiên có thể giải quyết.
Ví dụ 2: 他按时完成任务是理所当然的。 tā ànshí wánchéng rènwù shì lǐsuǒ dāngrán de. Việc anh ấy hoàn thành đúng hạn là lẽ đương nhiên.
Ví dụ 3: 自然光让房间更温暖。 zìrán guāng ràng fángjiān gèng wēnnuǎn. Ánh sáng tự nhiên làm căn phòng ấm hơn.
Ví dụ 4: 事情发展得自然而然。 shìqíng fāzhǎn de zìrán’érán. Mọi việc phát triển một cách tự nhiên.
Ví dụ 5: 他仍然保持每天跑步的习惯。 tā réngrán bǎochí měitiān pǎobù de xíguàn. Anh ấy vẫn duy trì thói quen chạy bộ mỗi ngày.
Kết quả đúng dự đoán hoặc bất ngờ
Ví dụ 6: 我猜他会来,果然出现了。 wǒ cāi tā huì lái, guǒrán chūxiàn le. Tôi đoán anh ấy sẽ đến, quả nhiên xuất hiện.
Ví dụ 7: 他居然忘了今天的面试。 tā jūrán wàng le jīntiān de miànshì. Anh ấy lại quên buổi phỏng vấn hôm nay.
Ví dụ 8: 你竟然一个人完成了全部工作! nǐ jìngrán yí ge rén wánchéng le quánbù gōngzuò! Bạn không ngờ một mình hoàn thành toàn bộ công việc!
Ví dụ 9: 结果如我们所料,果然如此。 jiéguǒ rú wǒmen suǒ liào, guǒrán rúcǐ. Kết quả như chúng ta dự đoán, quả nhiên đúng vậy.
Ví dụ 10: 他仍然选择最难的挑战。 tā réngrán xuǎnzé zuì nán de tiǎozhàn. Anh ấy vẫn chọn thử thách khó nhất.
Chuyển ý và đối lập
Ví dụ 11: 方案很好,然而成本太高。 fāng’àn hěn hǎo, rán’ér chéngběn tài gāo. Phương án rất tốt, tuy nhiên chi phí quá cao.
Ví dụ 12: 虽然下雨,但是活动照常进行。 suīrán xiàyǔ, dànshì huódòng zhàocháng jìnxíng. Tuy trời mưa nhưng hoạt động vẫn diễn ra bình thường.
Ví dụ 13: 虽然很累,可是大家都坚持到了最后。 suīrán hěn lèi, kěshì dàjiā dōu jiānchí dào le zuìhòu. Tuy rất mệt nhưng mọi người đều kiên trì đến cùng.
Ví dụ 14: 数据很乐观,然而风险不容忽视。 shùjù hěn lèguān, rán’ér fēngxiǎn bù róng hūshì. Dữ liệu lạc quan, tuy nhiên rủi ro không thể xem nhẹ.
Ví dụ 15: 虽然有分歧,但我们目标一致。 suīrán yǒu fēnqí, dàn wǒmen mùbiāo yízhì. Tuy có khác biệt, nhưng mục tiêu của chúng ta thống nhất.
Đột ngột, bất ngờ
Ví dụ 16: 他突然停下了脚步。 tā tūrán tíngxià le jiǎobù. Anh ấy bỗng dừng bước.
Ví dụ 17: 我忽然想起一件重要的事。 wǒ hūrán xiǎngqǐ yí jiàn zhòngyào de shì. Tôi chợt nhớ ra một việc quan trọng.
Ví dụ 18: 天气突然转凉。 tiānqì tūrán zhuǎn liáng. Thời tiết bỗng trở lạnh.
Ví dụ 19: 他忽然沉默了下来。 tā hūrán chénmò le xiàlái. Anh ấy bỗng nhiên im lặng.
Ví dụ 20: 突然下起了大雨。 tūrán xià qǐ le dàyǔ. Bỗng nhiên mưa lớn đổ xuống.
Tuần tự, thứ tự
Ví dụ 21: 我们先讨论需求,然后制定计划。 wǒmen xiān tǎolùn xūqiú, ránhòu zhìdìng jìhuà. Chúng ta bàn nhu cầu trước, sau đó lập kế hoạch.
Ví dụ 22: 他先把数据清理好,然后再分析。 tā xiān bǎ shùjù qīnglǐ hǎo, ránhòu zài fēnxī. Anh ấy dọn dữ liệu trước, rồi mới phân tích.
Ví dụ 23: 先准备材料,然后开始制作。 xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu kāishǐ zhìzuò. Chuẩn bị vật liệu trước, sau đó bắt đầu chế tác.
Ví dụ 24: 我们排练几次,然后正式演出。 wǒmen páiliàn jǐ cì, ránhòu zhèngshì yǎnchū. Chúng ta tập vài lần, rồi biểu diễn chính thức.
Ví dụ 25: 你先确认时间,然后通知大家。 nǐ xiān quèrèn shíjiān, ránhòu tōngzhī dàjiā. Bạn xác nhận thời gian trước, sau đó thông báo mọi người.
Thuộc tính tự nhiên, thiên nhiên
Ví dụ 26: 这里有丰富的天然资源。 zhèli yǒu fēngfù de tiānrán zīyuán. Nơi này có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Ví dụ 27: 食材要尽量选择天然的。 shícái yào jìnliàng xuǎnzé tiānrán de. Nguyên liệu nên chọn loại tự nhiên càng nhiều càng tốt.
Ví dụ 28: 这种香味来自自然。 zhè zhǒng xiāngwèi láizì zìrán. Mùi hương này đến từ tự nhiên.
Ví dụ 29: 保护自然环境是长期任务。 bǎohù zìrán huánjìng shì chángqī rènwù. Bảo vệ môi trường tự nhiên là nhiệm vụ lâu dài.
Ví dụ 30: 天然与人工各有优势。 tiānrán yǔ réngōng gè yǒu yōushì. Thiên nhiên và nhân tạo đều có ưu thế riêng.
Văn ngôn và cụm cố định
Ví dụ 31: 然则,何以解之? ránzé, héyǐ jiě zhī? Vậy thì, giải thế nào? (văn ngôn, chuyển ý lập luận)
Ví dụ 32: 然也,我同意你的看法。 rán yě, wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ. Đúng vậy, tôi đồng ý quan điểm của bạn. (sắc thái cổ)
Ví dụ 33: 诚然,这个方法有局限。 chéngrán, zhège fāngfǎ yǒu júxiàn. Quả thật, phương pháp này có hạn chế.
Ví dụ 34: 显然,我们需要更多数据支持。 xiǎnrán, wǒmen xūyào gèng duō shùjù zhīchí. Rõ ràng, chúng ta cần thêm dữ liệu hỗ trợ.
Ví dụ 35: 然后,我们进入下一章节。 ránhòu, wǒmen jìnrù xià yī zhāngjié. Sau đó, chúng ta vào chương tiếp theo.
Nghĩa của “然” trong tiếng Trung
“然” (rán) về bản chất nghĩa là “như vậy, đúng thế, như thế” (sắc thái thừa nhận tính đúng/sự thật). Trong tiếng Trung hiện đại, “然” hầu như không đứng độc lập, mà là một hình vị gắn kết tạo thành các từ ghép rất thông dụng như: 当然, 果然, 居然, 竟然, 显然, 忽然, 突然, 然而, 不然, 自然…
Loại từ và đặc điểm
Loại hình: Hình vị gắn kết (bound morpheme) — hiếm khi dùng đơn độc trong khẩu ngữ hiện đại.
Chức năng nghĩa: Khi vào từ ghép, “然” mang ý “đúng/thế/như vậy”, giúp tạo sắc thái khẳng định, bất ngờ, hiển nhiên, đối lập, hoặc chuyển ý.
Vị trí: Đứng sau thành phần chính để tạo tính từ/trạng từ/liên từ: ví dụ 忽然/突然 (trạng từ), 显然/果然/居然/竟然 (trạng từ), 当然/自然 (tính từ/trạng từ), 然而 (liên từ), 不然 (liên từ/tiểu từ chuyển tiếp).
Nhóm từ chứa “然” và cách dùng
Khẳng định/hiển nhiên:
当然 (dāngrán): đương nhiên, tất nhiên.
显然 (xiǎnrán): hiển nhiên, rõ ràng.
自然 (zìrán): tự nhiên; đương nhiên (sắc thái nhẹ hơn “当然”).
Kết quả/đúng như dự đoán:
果然 (guǒrán): quả nhiên, đúng là.
Bất ngờ/ngạc nhiên:
居然 (jūrán): lại, không ngờ lại (mức bất ngờ mạnh).
竟然 (jìngrán): không ngờ, rốt cuộc lại (gần “居然”, hơi trang trọng hoặc nhấn).
Đột ngột:
忽然 (hūrán): bỗng nhiên, bất chợt (thiên về văn viết, nhẹ).
突然 (tūrán): đột nhiên (thông dụng nhất, sắc thái mạnh hơn “忽然”).
Chuyển ý/đối lập:
然而 (rán’ér): tuy nhiên, thế nhưng (liên từ ở đầu vế).
不然 (bùrán): nếu không thì; không phải vậy.
Phân biệt nhanh các cặp dễ nhầm
居然 vs 竟然: Cả hai đều “không ngờ”. “居然” sắc thái khẩu ngữ, tự nhiên; “竟然” có thể trang trọng hơn, nhấn mạnh độ bất ngờ hoặc kết cục vượt ngoài dự liệu.
忽然 vs 突然: Đều “đột nhiên”. “突然” dùng rộng rãi hơn, lực mạnh hơn; “忽然” mềm hơn, hay thấy trong miêu tả văn học.
当然 vs 自然: “当然” khẳng định mạnh “đương nhiên, hiển nhiên phải thế”. “自然” có thể là “tự nhiên, tự nhiên mà” (nhấn nhẹ, có sắc thái diễn tiến hợp lẽ).
显然 vs 果然: “显然” nhấn mạnh tính hiển nhiên, dễ thấy; “果然” xác nhận kết quả đúng như dự đoán/giả định ban đầu.
Mẫu cấu trúc hữu ích
当然 + Mệnh đề/Động từ: khẳng định điều hiển nhiên.
显然 + Mệnh đề: nêu nhận định hiển nhiên/được chứng cứ hỗ trợ.
自然 + Mệnh đề/Động từ: diễn tả điều hợp lẽ, tự nhiên xảy ra.
果然 + Mệnh đề: xác nhận “đúng như dự đoán/nhận định trước đó”.
居然/竟然 + Động từ/Cụm động từ: nhấn mạnh bất ngờ.
忽然/突然 + Động từ: hành động xảy ra đột ngột.
然而 + Mệnh đề: chuyển ý trái chiều/ngoặt ý.
不然,+ Mệnh đề: nêu hệ quả nếu không làm theo.
35 ví dụ có “然” (kèm pinyin và tiếng Việt)
当然 — khẳng định hiển nhiên:
这是基本常识,大家当然应该知道。
Zhè shì jīběn chángshí, dàjiā dāngrán yīnggāi zhīdào.
Đây là kiến thức cơ bản, mọi người đương nhiên nên biết.
当然 — quyền lợi/chuẩn mực:
你付了钱,当然享有这些服务。
Nǐ fù le qián, dāngrán xiǎngyǒu zhèxiē fúwù.
Bạn đã trả tiền, tất nhiên được hưởng những dịch vụ này.
显然 — hiển nhiên từ dữ kiện:
从数据来看,显然我们需要延长测试时间。
Cóng shùjù láikàn, xiǎnrán wǒmen xūyào yáncháng cèshì shíjiān.
Nhìn vào dữ liệu, hiển nhiên ta cần kéo dài thời gian thử nghiệm.
显然 — suy luận rõ ràng:
你这么说,显然还不了解全部情况。
Nǐ zhème shuō, xiǎnrán hái bù liǎojiě quánbù qíngkuàng.
Bạn nói vậy, rõ ràng vẫn chưa hiểu hết tình hình.
自然 — hợp lẽ:
努力过了,结果自然会更好。
Nǔlì guò le, jiéguǒ zìrán huì gèng hǎo.
Đã cố gắng rồi thì kết quả tự nhiên sẽ tốt hơn.
自然 — phong thái tự nhiên:
他说话很自然,不做作。
Tā shuōhuà hěn zìrán, bù zuòzuò.
Anh ấy nói chuyện rất tự nhiên, không giả tạo.
果然 — đúng như dự đoán:
我猜他会迟到,结果果然迟到了。
Wǒ cāi tā huì chídào, jiéguǒ guǒrán chídào le.
Tôi đoán anh ấy sẽ trễ, quả nhiên đã trễ.
果然 — kiểm chứng giả thuyết:
按这个方法去做,效果果然明显。
Àn zhège fāngfǎ qù zuò, xiàoguǒ guǒrán míngxiǎn.
Làm theo cách này, hiệu quả quả nhiên rõ rệt.
居然 — bất ngờ mạnh:
他居然一晚读完了那本大部头。
Tā jūrán yī wǎn dú wán le nà běn dà bùtóu.
Không ngờ anh ấy đọc xong cuốn sách dày đó chỉ trong một đêm.
居然 — trái kỳ vọng:
这个小店居然没有周末休息。
Zhège xiǎo diàn jūrán méiyǒu zhōumò xiūxi.
Không ngờ cửa hàng nhỏ này lại không nghỉ cuối tuần.
竟然 — nhấn bất ngờ (trang trọng hơn):
她竟然拒绝了那个很好的机会。
Tā jìngrán jùjué le nàgè hěn hǎo de jīhuì.
Cô ấy không ngờ lại từ chối cơ hội rất tốt đó.
竟然 — vượt nghĩ tưởng:
我们竟然在同一家医院出生。
Wǒmen jìngrán zài tóng yī jiā yīyuàn chūshēng.
Không ngờ chúng ta lại sinh cùng một bệnh viện.
忽然 — mềm, văn nhã:
他忽然停下了笔,像是想到什么。
Tā hūrán tíngxià le bǐ, xiàng shì xiǎngdào shénme.
Anh ấy bỗng dừng bút, như chợt nghĩ ra điều gì.
忽然 — chuyển trạng thái:
天忽然暗了下来。
Tiān hūrán àn le xiàlái.
Trời bỗng tối sầm lại.
突然 — thông dụng, lực mạnh:
门突然被推开,大家吓了一跳。
Mén tūrán bèi tuīkāi, dàjiā xià le yī tiào.
Cửa đột nhiên bị đẩy ra, mọi người giật mình.
突然 — xảy ra bất ngờ:
突然下起了大雨。
Tūrán xià qǐ le dàyǔ.
Bỗng nhiên mưa to đổ xuống.
然而 — đối lập/ngoặt ý:
我们付出了很多,然而结果并不理想。
Wǒmen fùchū le hěn duō, rán’ér jiéguǒ bìng bù lǐxiǎng.
Chúng tôi đã nỗ lực rất nhiều, tuy nhiên kết quả không lý tưởng.
然而 — chuyển mạch bài viết:
数据增长明显,然而问题也在积累。
Shùjù zēngzhǎng míngxiǎn, rán’ér wèntí yě zài jīlěi.
Dữ liệu tăng rõ rệt, thế nhưng vấn đề cũng đang tích tụ.
不然 — nếu không thì (cảnh báo):
快走吧,不然就赶不上末班车了。
Kuài zǒu ba, bùrán jiù gǎnbushàng mòbānchē le.
Đi nhanh đi, nếu không sẽ lỡ chuyến cuối.
不然 — phủ định nhận định:
他说他很了解,不然呢?
Tā shuō tā hěn liǎojiě, bùrán ne?
Anh ta nói là rất hiểu, chẳng phải thế sao?
当然 + mệnh đề trung lập:
选择更多,风险也当然更高。
Xuǎnzé gèng duō, fēngxiǎn yě dāngrán gèng gāo.
Lựa chọn nhiều hơn thì rủi ro đương nhiên cũng cao hơn.
显然 + kết luận:
这是管理问题,显然不是技术问题。
Zhè shì guǎnlǐ wèntí, xiǎnrán búshì jìshù wèntí.
Đây là vấn đề quản trị, rõ ràng không phải kỹ thuật.
自然 + diễn tiến hợp lý:
你付出多了,回报自然也会增加。
Nǐ fùchū duō le, huíbào zìrán yě huì zēngjiā.
Bạn bỏ ra nhiều thì phần đáp trả tự nhiên cũng tăng.
果然 + xác nhận:
我们换了策略,销售果然上去了。
Wǒmen huàn le cèlüè, xiāoshòu guǒrán shàngqù le.
Đổi chiến lược xong, doanh số quả nhiên tăng.
居然 + cảm thán:
他居然记得十年前的细节。
Tā jūrán jìdé shí nián qián de xìjié.
Không ngờ anh ấy nhớ chi tiết từ mười năm trước.
竟然 + nhấn mạnh mức độ:
你竟然一句话不说就离开了。
Nǐ jìngrán yī jù huà bù shuō jiù líkāi le.
Không ngờ bạn đi luôn mà không nói một lời.
忽然 + cảm xúc:
我忽然很想给她打个电话。
Wǒ hūrán hěn xiǎng gěi tā dǎ gè diànhuà.
Tôi bỗng rất muốn gọi điện cho cô ấy.
突然 + hành động mạnh:
他突然站起来,大声反对。
Tā tūrán zhàn qǐlái, dàshēng fǎnduì.
Anh ấy bất ngờ đứng dậy, lớn tiếng phản đối.
然而 + lập luận trái chiều:
道理大家都懂,然而做起来并不容易。
Dàolǐ dàjiā dōu dǒng, rán’ér zuò qǐlái bìng bù róngyì.
Lý ai cũng hiểu, nhưng làm không hề dễ.
不然 + gợi ý đi kèm:
先吃点东西吧,不然你会更累。
Xiān chī diǎn dōngxī ba, bùrán nǐ huì gèng lèi.
Ăn chút gì trước đi, nếu không bạn sẽ mệt hơn.
当然 + phép lịch sự:
需要帮助吗?我们当然乐意协助。
Xūyào bāngzhù ma? Wǒmen dāngrán lèyì xiézhù.
Bạn cần giúp không? Chúng tôi tất nhiên sẵn lòng.
显然 + nhấn bằng chứng:
经过测试,显然新方案更稳定。
Jīngguò cèshì, xiǎnrán xīn fāng’àn gèng wěndìng.
Qua thử nghiệm, rõ ràng phương án mới ổn định hơn.
自然 + trạng thái thoải mái:
放轻松,表演才能更自然。
Fàng qīngsōng, biǎoyǎn cáinéng gèng zìrán.
Thả lỏng, trình diễn mới tự nhiên hơn.
果然 + liên kết dự đoán trước đó:
正如我们预料的,结果果然如此。
Zhèngrú wǒmen yùliào de, jiéguǒ guǒrán rúcǐ.
Đúng như ta dự liệu, kết quả quả nhiên là vậy.
不然 + cảnh báo hệ quả:
现在就备份,不然数据可能会丢失。
Xiànzài jiù bèifèn, bùrán shùjù kěnéng huì diūshī.
Hãy sao lưu ngay, nếu không dữ liệu có thể bị mất.
Lưu ý sử dụng
Không dùng “然” đơn độc trong khẩu ngữ hiện đại; hãy dùng các từ ghép nêu trên.
Chọn từ theo sắc thái: bất ngờ (居然/竟然), hiển nhiên (当然/显然), đột ngột (忽然/突然), chuyển ý (然而), hệ quả nếu không (不然), hợp lẽ tự nhiên (自然).
Vị trí: đa số đứng trước mệnh đề hoặc động từ (trạng từ), riêng 然而/不然 thường đứng đầu vế để nối câu.
“然” (rán) là một chữ Hán thường dùng trong tiếng Trung hiện đại và cổ điển. Nó có nghĩa gốc là “đúng, như vậy, như thế”, và thường xuất hiện trong các từ ghép, đóng vai trò như hậu tố (thành phần cuối của từ), hoặc trong văn cổ có thể là tính từ/động từ mang nghĩa “đúng, đồng ý, vâng theo”.
Giải thích chi tiết
- Từ loại và chức năng:
- Hậu tố (thường gặp nhất): Khi kết hợp với các chữ khác, “然” tạo thành tính từ hoặc trạng từ, mang nghĩa “một cách…”, “như vậy”. Ví dụ: 自然 (tự nhiên), 显然 (hiển nhiên), 果然 (quả nhiên), 居然 (cư nhiên).
- Tính từ/động từ (văn cổ): Mang nghĩa “đúng, phải, đồng ý”. Ví dụ: 然也 (đúng vậy), 然诺 (đồng ý).
- Trạng từ: Biểu thị sự khẳng định, kết quả đúng như dự đoán. Ví dụ: 果然 (quả nhiên, đúng là).
- Ý nghĩa chính:
- “Như vậy, đúng thế” → dùng trong văn cổ hoặc trong các từ ghép hiện đại.
- “Một cách…” → khi làm hậu tố trong tính từ/trạng từ.
- “Đúng, đồng ý” → nghĩa cổ.
- Đặc điểm:
- Hiếm khi dùng độc lập trong khẩu ngữ hiện đại.
- Thường thấy trong từ ghép, mang tính chất trừu tượng, khẳng định hoặc trạng thái.
Một số từ ghép thông dụng với “然”
- 自然 (zìrán) – tự nhiên
- 显然 (xiǎnrán) – hiển nhiên
- 果然 (guǒrán) – quả nhiên
- 居然 (jūrán) – không ngờ lại…
- 公然 (gōngrán) – công khai
- 必然 (bìrán) – tất nhiên
- 偶然 (ǒurán) – ngẫu nhiên
- 当然 (dāngrán) – đương nhiên
20 ví dụ minh họa (phiên âm + dịch nghĩa)
- 自然是最好的老师。
Zìrán shì zuì hǎo de lǎoshī.
Tự nhiên là người thầy tốt nhất. - 他显然很生气。
Tā xiǎnrán hěn shēngqì.
Rõ ràng anh ấy rất tức giận. - 事情果然像你说的那样。
Shìqíng guǒrán xiàng nǐ shuō de nàyàng.
Sự việc quả nhiên đúng như bạn nói. - 他居然忘了今天的会议。
Tā jūrán wàng le jīntiān de huìyì.
Anh ấy không ngờ lại quên cuộc họp hôm nay. - 他们公然违反规定。
Tāmen gōngrán wéifǎn guīdìng.
Họ công khai vi phạm quy định. - 失败是必然的结果。
Shībài shì bìrán de jiéguǒ.
Thất bại là kết quả tất yếu. - 我们偶然在街上遇见了。
Wǒmen ǒurán zài jiē shàng yùjiàn le.
Chúng tôi tình cờ gặp nhau trên phố. - 你当然可以参加。
Nǐ dāngrán kěyǐ cānjiā.
Đương nhiên bạn có thể tham gia. - 他答应得很自然。
Tā dāying de hěn zìrán.
Anh ấy đồng ý một cách tự nhiên. - 这件事显然不合理。
Zhè jiàn shì xiǎnrán bù hélǐ.
Việc này rõ ràng không hợp lý. - 果然,他赢了比赛。
Guǒrán, tā yíng le bǐsài.
Quả nhiên, anh ấy đã thắng trận. - 她居然没看过这部电影。
Tā jūrán méi kànguò zhè bù diànyǐng.
Không ngờ cô ấy chưa từng xem bộ phim này. - 他们公然拒绝合作。
Tāmen gōngrán jùjué hézuò.
Họ công khai từ chối hợp tác. - 成功不是偶然的。
Chénggōng bú shì ǒurán de.
Thành công không phải là ngẫu nhiên. - 你当然要努力学习。
Nǐ dāngrán yào nǔlì xuéxí.
Đương nhiên bạn phải chăm chỉ học tập. - 他自然明白我的意思。
Tā zìrán míngbai wǒ de yìsi.
Tất nhiên anh ấy hiểu ý tôi. - 显然,他在说谎。
Xiǎnrán, tā zài shuōhuǎng.
Rõ ràng anh ta đang nói dối. - 果然不出所料。
Guǒrán bù chū suǒliào.
Quả nhiên không ngoài dự đoán. - 她居然一个人完成了任务。
Tā jūrán yīgè rén wánchéng le rènwù.
Không ngờ cô ấy hoàn thành nhiệm vụ một mình. - 这是必然的趋势。
Zhè shì bìrán de qūshì.
Đây là xu thế tất yếu.
Kết luận
- “然” là chữ Hán có nghĩa gốc “như vậy, đúng thế”.
- Trong tiếng Trung hiện đại, nó chủ yếu xuất hiện trong từ ghép, đóng vai trò hậu tố để tạo tính từ/trạng từ.
- Các từ ghép với “然” rất phổ biến, mang nghĩa “tự nhiên, hiển nhiên, quả nhiên, tất nhiên, ngẫu nhiên, đương nhiên…”.
- Trong văn cổ, “然” có thể dùng độc lập với nghĩa “đúng, vâng theo”.
然 (rán) là một chữ Hán có ý nghĩa rất phong phú, thường được dùng như tố tố (thành phần phụ thuộc trong từ) hoặc trạng từ (副词), liên từ (连词) trong tiếng Trung hiện đại. Chữ này xuất hiện trong rất nhiều từ ghép như:
“当然 (dāngrán) – đương nhiên”, “虽然 (suīrán) – tuy rằng”, “忽然 (hūrán) – đột nhiên”, “依然 (yīrán) – vẫn như cũ”, “竟然 (jìngrán) – không ngờ rằng”, “自然 (zìrán) – tự nhiên” v.v.
- Nghĩa gốc và nguồn gốc
a. Nghĩa gốc:
“然” vốn có nghĩa là “như vậy”, “đúng thế”, “đúng”, “như thế” trong văn cổ.
Ví dụ trong Hán văn cổ:
子曰:“然。” → Khổng Tử nói: “Phải rồi.”
(“然” = đúng vậy, phải thế.)
b. Nghĩa mở rộng trong tiếng Trung hiện đại:
Nó thường xuất hiện như thành phần sau của các phó từ hoặc liên từ để biểu thị tình huống, trạng thái hoặc thái độ đồng thuận / chuyển ý / kết quả bất ngờ.
- Loại từ
Trong văn cổ: Tính từ, phó từ, trợ từ cảm thán.
Trong tiếng Trung hiện đại: Thường là thành phần trong từ ghép, chứ ít khi đứng một mình.
- Cách dùng và ý nghĩa trong các tổ hợp thông dụng
Từ ghép Nghĩa tiếng Việt Cấu trúc & Ghi chú
当然 (dāngrán) đương nhiên, tất nhiên chỉ điều hiển nhiên
虽然 (suīrán) tuy rằng thường dùng với “但是”
忽然 (hūrán) đột nhiên diễn tả sự việc xảy ra bất ngờ
果然 (guǒrán) quả nhiên, đúng là sự việc diễn ra đúng như dự đoán
居然 (jūrán) không ngờ rằng mang cảm xúc ngạc nhiên
依然 (yīrán) vẫn như cũ chỉ sự không thay đổi
突然 (tūrán) bất ngờ, đột ngột trạng từ chỉ sự thay đổi nhanh
自然 (zìrán) tự nhiên chỉ hiện tượng tự nhiên hoặc thái độ tự nhiên
显然 (xiǎnrán) rõ ràng, hiển nhiên nhấn mạnh mức độ rõ ràng
必然 (bìrán) tất yếu, chắc chắn mang tính quy luật, logic
偶然 (ǒurán) ngẫu nhiên, tình cờ trái nghĩa với “必然”
诚然 (chéngrán) quả thật, đúng là dùng trong văn viết
果然如此 (guǒrán rúcǐ) quả thật là như thế xác nhận sự thật đúng như dự đoán
既然 (jìrán) đã… thì… chỉ điều kiện đã xác định
当然了 (dāngrán le) dĩ nhiên rồi khẩu ngữ, khẳng định mạnh mẽ - Ý nghĩa khái quát của “然”
然 = “như vậy, đúng thế, như thế đó”
Dùng để xác nhận, đồng ý, hoặc nhấn mạnh một trạng thái đã biết
Khi kết hợp với các từ khác, nó mang nghĩa chuyển tiếp, khẳng định, hoặc nhấn mạnh kết quả.
- 35 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT
A. Dùng trong các từ ghép với “然”
当然我会去。
(Dāngrán wǒ huì qù.)
Tất nhiên là tôi sẽ đi.
他当然知道这件事。
(Tā dāngrán zhīdào zhè jiàn shì.)
Anh ấy dĩ nhiên biết chuyện này.
虽然下雨了,但是我们还是去爬山。
(Suīrán xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishì qù páshān.)
Tuy trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi leo núi.
忽然天黑了。
(Hūrán tiān hēi le.)
Đột nhiên trời tối rồi.
果然他没来。
(Guǒrán tā méi lái.)
Quả nhiên anh ấy không đến.
居然他一个人完成了全部工作。
(Jūrán tā yí gèrén wánchéng le quánbù gōngzuò.)
Không ngờ anh ấy lại hoàn thành toàn bộ công việc một mình.
他依然那么热情。
(Tā yīrán nàme rèqíng.)
Anh ấy vẫn nhiệt tình như trước.
她的笑容依然很美。
(Tā de xiàoróng yīrán hěn měi.)
Nụ cười của cô ấy vẫn đẹp như xưa.
突然有人敲门。
(Tūrán yǒu rén qiāo mén.)
Bỗng có người gõ cửa.
自然的风景很美。
(Zìrán de fēngjǐng hěn měi.)
Cảnh thiên nhiên rất đẹp.
他说话很自然。
(Tā shuōhuà hěn zìrán.)
Anh ấy nói chuyện rất tự nhiên.
显然你误会了。
(Xiǎnrán nǐ wùhuì le.)
Rõ ràng là bạn đã hiểu lầm rồi.
这是必然的结果。
(Zhè shì bìrán de jiéguǒ.)
Đây là kết quả tất yếu.
我们的相遇是偶然的。
(Wǒmen de xiāngyù shì ǒurán de.)
Cuộc gặp gỡ của chúng ta là tình cờ.
诚然这个计划很困难,但值得尝试。
(Chéngrán zhège jìhuà hěn kùnnán, dàn zhídé chángshì.)
Quả thật kế hoạch này khó, nhưng đáng để thử.
他果然是个好人。
(Tā guǒrán shì gè hǎorén.)
Quả nhiên anh ấy là người tốt.
既然你不想去,我就不勉强了。
(Jìrán nǐ bù xiǎng qù, wǒ jiù bù miǎnqiǎng le.)
Đã không muốn đi thì tôi không ép nữa.
当然可以帮你。
(Dāngrán kěyǐ bāng nǐ.)
Tất nhiên tôi có thể giúp bạn.
事情突然变得复杂了。
(Shìqíng tūrán biànde fùzá le.)
Sự việc đột nhiên trở nên phức tạp.
她依然没有忘记他。
(Tā yīrán méiyǒu wàngjì tā.)
Cô ấy vẫn chưa quên anh ta.
B. Dùng “然” trong văn cổ hoặc trang trọng
子曰:“然。”
(Zǐ yuē: “Rán.”)
Khổng Tử nói: “Phải rồi.” (Câu xác nhận trong văn cổ.)
我以为他会来,然他并未出现。
(Wǒ yǐwéi tā huì lái, rán tā bìng wèi chūxiàn.)
Tôi tưởng anh ta sẽ đến, nhưng anh ta lại không xuất hiện.
诚然如此。
(Chéngrán rúcǐ.)
Đúng là như vậy.
君言甚是,然我不同意。
(Jūn yán shèn shì, rán wǒ bù tóngyì.)
Lời anh nói rất đúng, nhưng tôi không đồng ý.
然而他并没有放弃。
(Rán’ér tā bìng méiyǒu fàngqì.)
Thế nhưng anh ta không hề bỏ cuộc.
(→ “然而” = tuy nhiên, nhưng mà.)
世事难料,然人应努力。
(Shìshì nán liào, rán rén yīng nǔlì.)
Đời khó đoán, nhưng con người nên cố gắng.
虽劳而无功,然心安理得。
(Suī láo ér wú gōng, rán xīn ān lǐ dé.)
Tuy làm vất vả mà không thành, nhưng lòng vẫn thanh thản.
我原以为他会拒绝,然他同意了。
(Wǒ yuán yǐwéi tā huì jùjué, rán tā tóngyì le.)
Tôi tưởng anh ta sẽ từ chối, ai ngờ anh ta lại đồng ý.
人生短暂,然希望永存。
(Rénshēng duǎnzàn, rán xīwàng yǒngcún.)
Đời người ngắn ngủi, nhưng hy vọng vẫn tồn tại.
虽败犹荣,然不后悔。
(Suī bài yóu róng, rán bù hòuhuǐ.)
Tuy thua mà vẫn vinh, nhưng không hối hận.
C. Các ví dụ tự nhiên trong lời nói hiện đại
他忽然跑了出去。
(Tā hūrán pǎo le chūqù.)
Anh ấy đột nhiên chạy ra ngoài.
这件事很显然。
(Zhè jiàn shì hěn xiǎnrán.)
Chuyện này quá rõ ràng.
我们的失败是必然的。
(Wǒmen de shībài shì bìrán de.)
Thất bại của chúng tôi là điều tất yếu.
一切都显然不对。
(Yíqiè dōu xiǎnrán bú duì.)
Mọi thứ rõ ràng đều không đúng.
自然要感谢你。
(Zìrán yào gǎnxiè nǐ.)
Dĩ nhiên là phải cảm ơn bạn rồi.
- Tổng kết ngữ pháp và ý nghĩa
Thuộc tính Mô tả
Từ loại gốc Tính từ / phó từ / thành tố cấu tạo từ ghép
Nghĩa cơ bản Như vậy, đúng thế, đúng rồi
Cách dùng hiện đại Kết hợp tạo thành các phó từ và liên từ như “当然, 虽然, 突然, 依然…”
Ngữ cảnh dùng Cả văn nói và văn viết, một số từ mang sắc thái trang trọng
Đối nghĩa / Liên quan 然而 (tuy nhiên), 不然 (không phải vậy), 否则 (nếu không thì) - Phiên âm
然 (rán)
- Loại từ
Tính từ (形容词) – mang nghĩa “đúng, phải, như vậy”.
Phó từ (副词) – mang nghĩa “thật ra, quả thật, như thế”.
Thành tố cấu tạo từ (构词成分) – kết hợp với chữ khác để tạo các từ như:
当然 (dāngrán) — đương nhiên
虽然 (suīrán) — tuy rằng
果然 (guǒrán) — quả nhiên
忽然 (hūrán) — đột nhiên
居然 (jūrán) — không ngờ rằng
既然 (jìrán) — đã là… thì…
突然 (tūrán) — đột ngột
依然 (yīrán) — vẫn như cũ
显然 (xiǎnrán) — rõ ràng
毅然 (yìrán) — kiên quyết
- Nghĩa gốc
Trong Hán cổ, “然” có nghĩa là:
“Như vậy, như thế, đúng thế, chính xác”.
Từ nghĩa gốc này, “然” được mở rộng ra nhiều cách dùng khác nhau trong tiếng Trung hiện đại.
- Giải thích chi tiết theo từng nghĩa và cách dùng
(1) Nghĩa “đúng vậy, phải, chính xác” – tính từ (形容词)
Dùng độc lập, “然” biểu thị sự đồng ý, khẳng định: “đúng thế”, “phải vậy”.
Thường dùng trong văn ngữ cổ, tương đương với “是的”, “对的” trong khẩu ngữ hiện đại.
Ví dụ:
然也。
Rán yě.
Đúng vậy. (Câu khẳng định trong văn cổ.)
诚然。
Chéngrán.
Thật vậy. / Quả thật là như thế.
(2) Nghĩa “như vậy, như thế” – phó từ (副词)
Diễn tả một trạng thái hoặc kết quả như đã nói ở vế trước.
Tương đương “thus, so” trong tiếng Anh.
Ví dụ:
- 如此一来,便是然也。
Rúcǐ yī lái, biàn shì rán yě.
Như thế này thì đúng là như vậy rồi. - 他说得然。
Tā shuō de rán.
Anh ta nói đúng rồi.
(3) Là thành tố trong các từ ghép thông dụng (rất phổ biến trong hiện đại ngữ)
a. 当然 (dāngrán) – đương nhiên, tất nhiên
Ví dụ:
- 你当然可以去。
Nǐ dāngrán kěyǐ qù.
Tất nhiên là bạn có thể đi.
b. 既然 (jìrán) – đã là… thì…
Ví dụ:
- 既然你来了,就别走了。
Jìrán nǐ lái le, jiù bié zǒu le.
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
c. 虽然 (suīrán) – tuy rằng
Ví dụ:
- 虽然下雨了,我们还是出去玩。
Suīrán xiàyǔ le, wǒmen hái shì chūqù wán.
Tuy trời mưa, chúng tôi vẫn ra ngoài chơi.
d. 果然 (guǒrán) – quả nhiên, đúng là
Ví dụ:
- 他果然来了。
Tā guǒrán lái le.
Quả nhiên anh ấy đã đến thật.
e. 忽然 (hūrán) – đột nhiên
Ví dụ:
- 天气忽然变冷了。
Tiānqì hūrán biàn lěng le.
Thời tiết đột nhiên trở lạnh.
f. 居然 (jūrán) – không ngờ rằng
Ví dụ:
- 他居然记得我的生日。
Tā jūrán jìde wǒ de shēngrì.
Không ngờ anh ấy lại nhớ sinh nhật tôi.
g. 依然 (yīrán) – vẫn như cũ
Ví dụ:
- 她依然很美。
Tā yīrán hěn měi.
Cô ấy vẫn đẹp như xưa.
h. 显然 (xiǎnrán) – rõ ràng
Ví dụ:
- 他显然不高兴。
Tā xiǎnrán bù gāoxìng.
Rõ ràng là anh ta không vui.
i. 突然 (tūrán) – đột ngột
Ví dụ:
- 他突然哭了起来。
Tā tūrán kū le qǐlái.
Anh ấy bỗng nhiên khóc òa lên.
j. 毅然 (yìrán) – kiên quyết
Ví dụ:
- 他毅然辞职。
Tā yìrán cízí.
Anh ấy kiên quyết nghỉ việc.
(4) Nghĩa “tuy vậy, nhưng…” – dùng trong văn viết hoặc ngữ khí trang trọng
Khi đứng độc lập làm liên từ hoặc phó từ chuyển ý, tương đương “nhưng mà, tuy nhiên” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
- 我明白你的意思,然我不同意。
Wǒ míngbái nǐ de yìsi, rán wǒ bù tóngyì.
Tôi hiểu ý bạn, nhưng tôi không đồng ý. - 30 ví dụ đa dạng (phiên âm + tiếng Việt)
然而,他并没有来。
Rán’ér, tā bìng méiyǒu lái.
Tuy nhiên, anh ấy đã không đến.
他的话听起来很然。
Tā de huà tīng qǐlái hěn rán.
Lời của anh ta nghe rất đúng.
他说得然,我赞同。
Tā shuō de rán, wǒ zàntóng.
Anh ấy nói đúng, tôi đồng ý.
然则如何?
Rán zé rúhé?
Vậy thì sao đây? (câu văn cổ)
诚然,你的想法有道理。
Chéngrán, nǐ de xiǎngfǎ yǒu dàolǐ.
Quả thật, ý tưởng của bạn có lý.
果然如你所说。
Guǒrán rú nǐ suǒ shuō.
Quả nhiên đúng như bạn nói.
虽然他年轻,但很成熟。
Suīrán tā niánqīng, dàn hěn chéngshú.
Tuy anh ta trẻ, nhưng rất chín chắn.
忽然间我想起了他。
Hūrán jiān wǒ xiǎngqǐ le tā.
Đột nhiên tôi nhớ đến anh ấy.
既然事情已发生,就别后悔。
Jìrán shìqíng yǐ fāshēng, jiù bié hòuhuǐ.
Đã xảy ra rồi thì đừng hối tiếc.
他依然坚持自己的信念。
Tā yīrán jiānchí zìjǐ de xìnniàn.
Anh ấy vẫn kiên trì với niềm tin của mình.
你说得很然。
Nǐ shuō de hěn rán.
Bạn nói đúng lắm.
这话然否?
Zhè huà rán fǒu?
Lời này đúng hay không? (cổ ngữ)
然后我们去吃饭。
Ránhòu wǒmen qù chīfàn.
Sau đó chúng ta đi ăn.
他果然没骗人。
Tā guǒrán méi piàn rén.
Quả thật anh ấy không nói dối.
天气忽然下起雨来。
Tiānqì hūrán xià qǐ yǔ lái.
Trời đột nhiên đổ mưa.
她依然笑得那么甜。
Tā yīrán xiào de nàme tián.
Cô ấy vẫn cười ngọt ngào như trước.
既然决定了,就要坚持到底。
Jìrán juédìng le, jiù yào jiānchí dàodǐ.
Đã quyết định rồi thì phải kiên trì đến cùng.
虽然很难,我也要试试。
Suīrán hěn nán, wǒ yě yào shìshi.
Tuy khó, tôi vẫn muốn thử.
他突然跑进来。
Tā tūrán pǎo jìnlái.
Anh ấy bỗng chạy vào.
显然他不知道这件事。
Xiǎnrán tā bù zhīdào zhè jiàn shì.
Rõ ràng là anh ta không biết chuyện này.
他毅然选择离开。
Tā yìrán xuǎnzé líkāi.
Anh ấy kiên quyết chọn rời đi.
他居然通过了考试。
Tā jūrán tōngguò le kǎoshì.
Không ngờ anh ta lại vượt qua kỳ thi.
当然,我支持你。
Dāngrán, wǒ zhīchí nǐ.
Tất nhiên, tôi ủng hộ bạn.
这件事我心里明白然。
Zhè jiàn shì wǒ xīnlǐ míngbái rán.
Chuyện này tôi hiểu rõ rồi.
然则我当如何?
Rán zé wǒ dāng rúhé?
Vậy thì tôi nên làm gì? (cổ ngữ)
他忽然笑了起来。
Tā hūrán xiào le qǐlái.
Anh ta đột nhiên bật cười.
果然一切都像你说的那样。
Guǒrán yīqiè dōu xiàng nǐ shuō de nàyàng.
Quả nhiên mọi việc đúng như bạn nói.
虽然失败了,但我不后悔。
Suīrán shībài le, dàn wǒ bù hòuhuǐ.
Tuy thất bại, nhưng tôi không hối tiếc.
依然记得那天的笑容。
Yīrán jìde nà tiān de xiàoróng.
Vẫn nhớ nụ cười ngày hôm đó.
他毅然拒绝了那个提议。
Tā yìrán jùjué le nà ge tíyì.
Anh ta kiên quyết từ chối đề nghị đó.
- Tổng kết toàn diện
Mục Nội dung
Từ 然 (rán)
Loại từ Tính từ / Phó từ / Thành tố cấu tạo từ
Nghĩa chính 1. Đúng vậy, phải vậy 2. Như thế, như vậy 3. Tuy nhiên, nhưng 4. Dùng để tạo các từ ghép có nghĩa “tình trạng, kết quả như thế”
Từ thông dụng chứa 然 当然、既然、虽然、果然、忽然、居然、依然、突然、显然、毅然
Tính chất Mang phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết, biểu đạt logic hoặc thái độ đánh giá
Dịch nghĩa tiếng Việt linh hoạt “đúng”, “vậy”, “như thế”, “tất nhiên”, “quả nhiên”, “tuy rằng”, “vẫn”, “bỗng nhiên”, tùy theo từ ghép
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG: 然
- Thông tin cơ bản
Từ: 然
Phiên âm: rán
Loại từ: Trợ từ / Hình thái từ (助词 / 形态词)
Nghĩa tiếng Việt: “đúng”, “vậy”, “như thế”, “như vậy”, “thế nhưng”, “nhưng mà” — tùy vào ngữ cảnh kết hợp.
- Giải thích chi tiết
Từ 然 (rán) không thể đứng độc lập trong câu mang nghĩa cụ thể, mà thường đi kèm với các từ khác để tạo thành các liên từ, phó từ, hoặc kết cấu ngữ pháp cố định.
Nguồn gốc cổ Hán của “然” mang nghĩa “như thế”, “đúng vậy”, ví dụ:
古人说:“然也!” — Nghĩa là “Đúng vậy!”.
Trong tiếng Trung hiện đại, “然” chủ yếu xuất hiện trong các tổ hợp từ ghép cố định, có chức năng liên kết, chuyển ý hoặc biểu thị sự thừa nhận, đối lập, kết quả, hoặc sự thật hiển nhiên.
- Một số cách dùng phổ biến của “然”
Tổ hợp Nghĩa tiếng Việt Giải thích ngữ pháp Ví dụ ngắn
当然 dāngrán đương nhiên, tất nhiên 表示理所当然的事 (biểu thị điều hiển nhiên) 当然可以。— Tất nhiên là được.
虽然 suīrán tuy rằng, mặc dù 表示转折关系 (biểu thị quan hệ chuyển ý) 虽然下雨,但我还是去。— Tuy trời mưa, nhưng tôi vẫn đi.
然后 ránhòu sau đó 表示时间顺序 (thứ tự thời gian) 先吃饭,然后去看电影。— Ăn cơm trước, rồi đi xem phim.
忽然 hūrán đột nhiên, bất ngờ 表示突然发生 (biểu thị sự việc bất ngờ) 他忽然站起来。— Anh ấy bỗng đứng dậy.
仍然 réngrán vẫn, vẫn còn 表示状态继续 (biểu thị trạng thái tiếp diễn) 他仍然很年轻。— Anh ấy vẫn rất trẻ.
显然 xiǎnrán rõ ràng 表示明显 (biểu thị điều hiển nhiên) 他显然很高兴。— Rõ ràng anh ấy rất vui.
竟然 jìngrán không ngờ, lại 表示出乎意料 (biểu thị ngoài dự đoán) 他竟然忘了!— Anh ấy lại quên mất!
既然 jìrán một khi… thì… 表示条件关系 (biểu thị quan hệ điều kiện) 既然你来了,就坐下吧。— Một khi bạn đã đến, thì ngồi đi.
果然 guǒrán quả nhiên, đúng là 表示结果如预料 (kết quả đúng như dự đoán) 果然他说对了。— Quả nhiên anh ta nói đúng.
然而 rán’ér nhưng mà, thế nhưng 表示转折 (biểu thị sự chuyển ý trái ngược) 我努力了,然而失败了。— Tôi đã cố gắng, nhưng vẫn thất bại.
自然 zìrán tự nhiên, lẽ thường 表示本来如此 (tự nhiên, vốn dĩ) 花会自然开放。— Hoa sẽ tự nhiên nở.
公然 gōngrán công khai, trắng trợn 表示公开地 (công khai mà làm) 他公然撒谎。— Anh ta nói dối trắng trợn. - Ý nghĩa tổng quát của “然” trong từ ghép
Mang nghĩa “như thế, như vậy” → Ví dụ: 显然 (rõ ràng như thế), 果然 (quả đúng là như vậy).
Mang nghĩa “đúng, phải” → Ví dụ: 当然 (đương nhiên, đúng rồi).
Mang nghĩa “chuyển hướng, nhưng mà” → Ví dụ: 然而 (thế nhưng, tuy nhiên).
Mang nghĩa “kết quả, tiếp diễn” → Ví dụ: 然后 (sau đó, tiếp theo).
- 35 Mẫu câu ví dụ chi tiết có phiên âm và dịch nghĩa tiếng Việt
当然可以。
Dāngrán kěyǐ.
Tất nhiên là được.
虽然天气不好,但我还是想去。
Suīrán tiānqì bù hǎo, dàn wǒ háishì xiǎng qù.
Tuy thời tiết không tốt, nhưng tôi vẫn muốn đi.
他忽然笑了起来。
Tā hūrán xiào le qǐlái.
Anh ấy đột nhiên cười lên.
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, sau đó đi ngủ.
他仍然很爱她。
Tā réngrán hěn ài tā.
Anh ấy vẫn còn yêu cô ấy.
显然他没听懂老师的话。
Xiǎnrán tā méi tīng dǒng lǎoshī de huà.
Rõ ràng là anh ấy không hiểu lời thầy nói.
他竟然忘了今天是我生日!
Tā jìngrán wàng le jīntiān shì wǒ shēngrì!
Anh ta lại quên hôm nay là sinh nhật tôi!
既然来了,就别走了。
Jìrán lái le, jiù bié zǒu le.
Một khi đã đến thì đừng đi nữa.
果然不出所料,他迟到了。
Guǒrán bù chū suǒ liào, tā chídào le.
Quả nhiên đúng như dự đoán, anh ấy đến muộn.
我努力了,然而失败了。
Wǒ nǔlì le, rán’ér shībài le.
Tôi đã cố gắng, thế nhưng lại thất bại.
花儿自然会开。
Huār zìrán huì kāi.
Hoa sẽ tự nhiên nở.
他公然说谎,没有一点羞耻心。
Tā gōngrán shuōhuǎng, méiyǒu yīdiǎn xiūchǐ xīn.
Anh ta công khai nói dối, không hề biết xấu hổ.
虽然累,但我很开心。
Suīrán lèi, dàn wǒ hěn kāixīn.
Tuy mệt nhưng tôi rất vui.
我以为他不会来,然而他来了。
Wǒ yǐwéi tā bú huì lái, rán’ér tā lái le.
Tôi tưởng anh ấy không đến, thế nhưng anh ấy lại đến.
他果然是个聪明的人。
Tā guǒrán shì gè cōngmíng de rén.
Quả nhiên anh ta là người thông minh.
事情既然这样,就别再说了。
Shìqíng jìrán zhèyàng, jiù bié zài shuō le.
Một khi sự việc đã như thế, thì đừng nói nữa.
自然界很神奇。
Zìránjiè hěn shénqí.
Thế giới tự nhiên thật kỳ diệu.
他仍然在公司工作。
Tā réngrán zài gōngsī gōngzuò.
Anh ấy vẫn đang làm việc ở công ty.
她忽然哭了。
Tā hūrán kū le.
Cô ấy đột nhiên khóc.
当然你可以参加我们的活动。
Dāngrán nǐ kěyǐ cānjiā wǒmen de huódòng.
Tất nhiên bạn có thể tham gia hoạt động của chúng tôi.
虽然失败了,但我不会放弃。
Suīrán shībài le, dàn wǒ bú huì fàngqì.
Tuy thất bại, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc.
他果然没骗我。
Tā guǒrán méi piàn wǒ.
Quả nhiên anh ấy không lừa tôi.
他公然反对老板的决定。
Tā gōngrán fǎnduì lǎobǎn de juédìng.
Anh ta công khai phản đối quyết định của sếp.
然而生活并不容易。
Rán’ér shēnghuó bìng bù róngyì.
Tuy nhiên cuộc sống không hề dễ dàng.
我洗完衣服,然后打扫房间。
Wǒ xǐ wán yīfú, ránhòu dǎsǎo fángjiān.
Tôi giặt xong quần áo rồi dọn phòng.
她仍然在等他。
Tā réngrán zài děng tā.
Cô ấy vẫn đang đợi anh ta.
显然这是一个错误。
Xiǎnrán zhè shì yī gè cuòwù.
Rõ ràng đây là một sai lầm.
他竟然说出这样的话。
Tā jìngrán shuō chū zhèyàng de huà.
Anh ta lại nói ra những lời như thế.
虽然不容易,但我会坚持。
Suīrán bù róngyì, dàn wǒ huì jiānchí.
Tuy không dễ, nhưng tôi sẽ kiên trì.
他仍然保持乐观。
Tā réngrán bǎochí lèguān.
Anh ấy vẫn giữ thái độ lạc quan.
自然的风景很美丽。
Zìrán de fēngjǐng hěn měilì.
Phong cảnh tự nhiên rất đẹp.
既然大家都同意,那我们开始吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà wǒmen kāishǐ ba.
Một khi mọi người đều đồng ý, vậy hãy bắt đầu thôi.
他果然来了。
Tā guǒrán lái le.
Quả nhiên anh ấy đã đến.
然而,梦想不是那么容易实现的。
Rán’ér, mèngxiǎng bú shì nàme róngyì shíxiàn de.
Tuy nhiên, ước mơ không dễ thực hiện như vậy.
他公然违背公司的规定。
Tā gōngrán wéibèi gōngsī de guīdìng.
Anh ta công khai vi phạm quy định của công ty.
- Tổng kết
“然” bản thân không mang nghĩa cụ thể khi đứng một mình, nhưng là yếu tố ngữ pháp cực kỳ quan trọng trong cấu tạo từ và câu tiếng Trung.
Khi kết hợp với từ khác, “然” giúp biểu thị các quan hệ logic: nguyên nhân – kết quả, đối lập, tiếp diễn, hiển nhiên, hoặc tự nhiên.
Nắm chắc các tổ hợp có “然” là chìa khóa để đạt điểm cao trong phần ngữ pháp HSK4–HSK6.
然 (rán) là một chữ Hán rất quan trọng trong tiếng Trung hiện đại, thường được dùng như hậu tố hoặc thành phần cấu tạo từ, có nghĩa cơ bản là “như thế”, “đúng như vậy”, “tự nhiên”, “nhưng”, “nhiên” tùy theo ngữ cảnh.
- Loại từ
“然” thường không dùng độc lập trong tiếng Trung hiện đại, mà kết hợp với các chữ khác để tạo thành từ phức, và khi đó nó mang nhiều nghĩa khác nhau.
Trong cổ văn, “然” có thể làm phó từ, tính từ, hoặc trợ từ, nghĩa là “đúng thế”, “như vậy”.
- Nghĩa cơ bản
然 có nghĩa gốc là “đúng”, “đúng như vậy”, “như thế”, “đương nhiên”.
Trong các từ ghép, “然” thường chỉ trạng thái, kết quả hoặc sự khẳng định.
- Các cách dùng phổ biến
Cấu trúc Nghĩa Giải thích
然后 (rán hòu) sau đó chỉ trình tự thời gian
虽然 (suī rán) mặc dù biểu thị sự nhượng bộ
自然 (zì rán) tự nhiên chỉ quy luật tự nhiên hoặc sự tự nhiên
显然 (xiǎn rán) rõ ràng biểu thị điều hiển nhiên
当然 (dāng rán) đương nhiên biểu thị điều hiển nhiên, chắc chắn
果然 (guǒ rán) quả nhiên biểu thị sự việc diễn ra đúng như dự đoán
必然 (bì rán) tất nhiên nhấn mạnh tính không thể tránh khỏi
公然 (gōng rán) công khai, trắng trợn biểu thị hành vi không giấu giếm
突然 (tū rán) đột nhiên biểu thị điều xảy ra bất ngờ - Ví dụ chi tiết
事情果然像你说的那样。
(Shìqíng guǒrán xiàng nǐ shuō de nàyàng.)
Sự việc quả nhiên đúng như bạn nói.
虽然天气不好,我们还是去爬山了。
(Suīrán tiānqì bù hǎo, wǒmen háishì qù páshān le.)
Mặc dù thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn đi leo núi.
他突然站起来,吓了我一跳。
(Tā tūrán zhàn qǐlái, xià le wǒ yī tiào.)
Anh ấy đột nhiên đứng dậy, làm tôi giật mình.
自然界的规律不能改变。
(Zìrán jiè de guīlǜ bùnéng gǎibiàn.)
Quy luật của tự nhiên không thể thay đổi.
他显然在说谎。
(Tā xiǎnrán zài shuō huǎng.)
Anh ta rõ ràng đang nói dối.
你当然可以去。
(Nǐ dāngrán kěyǐ qù.)
Đương nhiên bạn có thể đi.
这是一个必然的结果。
(Zhè shì yī gè bìrán de jiéguǒ.)
Đây là một kết quả tất yếu.
他公然违反了公司的规定。
(Tā gōngrán wéifǎn le gōngsī de guīdìng.)
Anh ta công khai vi phạm quy định của công ty.
既然来了,就不要走了。
(Jìrán lái le, jiù bú yào zǒu le.)
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
→ Trong đây, “然” là phần trong “既然”, nghĩa là “đã … thì …”.
孩子笑得很自然。
(Háizi xiào de hěn zìrán.)
Đứa trẻ cười rất tự nhiên.
- Nguồn gốc Hán tự
Bộ thủ: 火 (hỏa – lửa)
Hình thanh: 戈 + 肰 → biểu ý “cháy sáng rõ ràng, hiển nhiên”
Ý nghĩa gốc: “bừng sáng”, “rõ ràng” → phát triển thành “đúng như vậy”, “tự nhiên”, “hiển nhiên”.
- Tổng kết
然 mang nghĩa “như vậy, đúng thế, hiển nhiên, tự nhiên”.
Thường dùng làm hậu tố, không đứng độc lập.
Gặp rất nhiều trong các từ ghép như: 虽然、果然、自然、当然、显然、突然、必然、偶然、公然…
然 là một chữ Hán rất phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, thường không đứng độc lập, mà kết hợp với các từ khác để tạo thành những từ ghép mang nghĩa trừu tượng như “当然、忽然、虽然、果然、天然”等。
- Giải thích tổng quát
Từ: 然
Pinyin: rán
Loại từ: Trợ từ / Hậu tố ngữ pháp / Hình thức từ (không độc lập)
Nghĩa gốc: “Như thế”, “đúng như vậy”, “đúng thế”, “nhiên” (tức “tự nhiên, phải lẽ”)
Nghĩa mở rộng (trong ghép từ):
Dùng để chỉ sự đồng ý, khẳng định, ví dụ: 当然 (dĩ nhiên), 固然 (tất nhiên là…).
Dùng để chỉ trạng thái xảy ra bất ngờ, ví dụ: 忽然 (bỗng nhiên), 突然 (đột nhiên).
Dùng để chỉ sự tương phản hoặc nhượng bộ, ví dụ: 虽然 (tuy rằng).
Dùng để chỉ kết quả đúng như dự đoán, ví dụ: 果然 (quả nhiên).
Dùng để chỉ tự nhiên, tự có, ví dụ: 天然 (tự nhiên).
Dịch tiếng Việt tùy ngữ cảnh: nhiên, đúng vậy, như thế, dĩ nhiên, đột nhiên, tuy nhiên, quả nhiên…
- Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
当然 dĩ nhiên, đương nhiên 当然我去。 (Dĩ nhiên tôi đi.)
虽然…但是… tuy… nhưng… 虽然下雨,但我们还是去了。
果然 quả nhiên, đúng như dự đoán 果然他赢了。
忽然 / 突然 bỗng nhiên, đột nhiên 忽然下起雨来。
固然…但是… tuy là… nhưng… 成功固然重要,但努力更重要。
天然 tự nhiên (trong thiên nhiên) 天然气 (khí tự nhiên) - 35 MẪU CÂU VÍ DỤ CHI TIẾT
当然我同意你的意见。
Dāngrán wǒ tóngyì nǐ de yìjiàn.
Tất nhiên tôi đồng ý với ý kiến của bạn.
这件事他果然知道了。
Zhè jiàn shì tā guǒrán zhīdào le.
Quả nhiên anh ta đã biết chuyện này.
天然的空气比人工的更好。
Tiānrán de kōngqì bǐ réngōng de gèng hǎo.
Không khí tự nhiên tốt hơn không khí nhân tạo.
虽然天气不好,但我们还是出门了。
Suīrán tiānqì bù hǎo, dàn wǒmen háishì chūmén le.
Tuy thời tiết không tốt nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài.
他忽然跑了出去。
Tā hūrán pǎo le chūqù.
Anh ta đột nhiên chạy ra ngoài.
成功固然重要,但努力更重要。
Chénggōng gùrán zhòngyào, dàn nǔlì gèng zhòngyào.
Thành công tuy quan trọng, nhưng nỗ lực còn quan trọng hơn.
他说得对,我也觉得然。
Tā shuō de duì, wǒ yě juéde rán.
Anh ta nói đúng, tôi cũng thấy vậy.
一切都如你所说,果然没错。
Yíqiè dōu rú nǐ suǒ shuō, guǒrán méi cuò.
Mọi thứ đều như bạn nói, quả nhiên không sai.
天然水对身体很好。
Tiānrán shuǐ duì shēntǐ hěn hǎo.
Nước tự nhiên rất tốt cho sức khỏe.
他突然笑了起来。
Tā tūrán xiào le qǐlái.
Anh ta đột nhiên bật cười.
虽然他很忙,但他总是帮助别人。
Suīrán tā hěn máng, dàn tā zǒngshì bāngzhù biérén.
Tuy anh ta rất bận, nhưng luôn giúp đỡ người khác.
这果然是个好办法。
Zhè guǒrán shì gè hǎo bànfǎ.
Quả nhiên đây là một cách hay.
他说得有道理,然也。
Tā shuō de yǒu dàolǐ, rán yě.
Anh ta nói có lý, đúng là như vậy.
天然气是一种重要的能源。
Tiānrán qì shì yī zhǒng zhòngyào de néngyuán.
Khí thiên nhiên là một nguồn năng lượng quan trọng.
他忽然哭了。
Tā hūrán kū le.
Anh ta bỗng nhiên khóc.
虽然失败了,他并不灰心。
Suīrán shībài le, tā bìng bù huīxīn.
Tuy thất bại, nhưng anh ta không nản lòng.
这果然像你说的那样。
Zhè guǒrán xiàng nǐ shuō de nàyàng.
Đúng là giống như bạn nói.
天然食品比加工食品健康。
Tiānrán shípǐn bǐ jiāgōng shípǐn jiànkāng.
Thực phẩm tự nhiên tốt cho sức khỏe hơn thực phẩm chế biến.
他固然有错,但也有他的理由。
Tā gùrán yǒu cuò, dàn yě yǒu tā de lǐyóu.
Anh ta tuy có lỗi, nhưng cũng có lý do của mình.
事情果然像我想的一样。
Shìqíng guǒrán xiàng wǒ xiǎng de yīyàng.
Sự việc quả nhiên như tôi nghĩ.
他突然意识到了自己的错误。
Tā tūrán yìshí dào le zìjǐ de cuòwù.
Anh ta đột nhiên nhận ra lỗi của mình.
天然的美最打动人。
Tiānrán de měi zuì dǎdòng rén.
Vẻ đẹp tự nhiên là thứ cảm động lòng người nhất.
虽然他年轻,但经验丰富。
Suīrán tā niánqīng, dàn jīngyàn fēngfù.
Tuy anh ta trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm.
果然,他没有骗我。
Guǒrán, tā méiyǒu piàn wǒ.
Quả nhiên, anh ta không lừa tôi.
他突然打了个喷嚏。
Tā tūrán dǎ le gè pēntì.
Anh ta đột nhiên hắt hơi.
天然材料更加环保。
Tiānrán cáiliào gèng jiā huánbǎo.
Vật liệu tự nhiên thân thiện với môi trường hơn.
虽然很难,但我会试试。
Suīrán hěn nán, dàn wǒ huì shìshi.
Tuy khó, nhưng tôi sẽ thử.
这果然是个误会。
Zhè guǒrán shì gè wùhuì.
Quả nhiên đây là một sự hiểu lầm.
他固然聪明,但不够努力。
Tā gùrán cōngmíng, dàn bú gòu nǔlì.
Anh ta tuy thông minh, nhưng chưa đủ cố gắng.
天然光线让房间更明亮。
Tiānrán guāngxiàn ràng fángjiān gèng míngliàng.
Ánh sáng tự nhiên làm căn phòng sáng hơn.
虽然是朋友,也要讲原则。
Suīrán shì péngyǒu, yě yào jiǎng yuánzé.
Tuy là bạn bè, nhưng cũng phải có nguyên tắc.
他果然没有食言。
Tā guǒrán méiyǒu shíyán.
Quả nhiên anh ta không thất hứa.
天然景色非常美丽。
Tiānrán jǐngsè fēicháng měilì.
Phong cảnh tự nhiên vô cùng đẹp.
虽然我不同意,但我尊重你。
Suīrán wǒ bù tóngyì, dàn wǒ zūnzhòng nǐ.
Tuy tôi không đồng ý, nhưng tôi tôn trọng bạn.
他忽然出现在门口。
Tā hūrán chūxiàn zài ménkǒu.
Anh ta đột nhiên xuất hiện ở cửa.
- Tổng kết
Từ ghép với 然 Nghĩa tiếng Việt Pinyin
当然 dĩ nhiên dāngrán
虽然 tuy rằng suīrán
果然 quả nhiên guǒrán
忽然 bỗng nhiên hūrán
突然 đột nhiên tūrán
固然 tuy là / dĩ nhiên là gùrán
天然 tự nhiên tiānrán
I. Giải thích chi tiết
- Nghĩa gốc:
Chữ 然 ban đầu trong Hán cổ có nghĩa là “đúng như vậy”, “đúng thế”, “đúng rồi”, “đúng ra như thế”.
Về sau, nó phát triển ra nhiều nghĩa mở rộng, tùy theo ngữ cảnh mà biểu thị:
sự đồng ý, khẳng định, như “đúng vậy”, “phải rồi”;
sự biến hóa, trạng thái, như “bốc cháy”, “tự nhiên”, “như thế”, “như vậy”;
trạng thái kết quả, thường dùng để chỉ tình huống “như thế đó”, “thành ra như vậy”.
Chữ 然 thường không dùng độc lập mà nằm trong từ ghép hoặc liên từ – phó từ cấu trúc như:
当然 (dāngrán): đương nhiên, tất nhiên
忽然 (hūrán): đột nhiên
果然 (guǒrán): quả nhiên
既然 (jìrán): đã như vậy thì…
虽然 (suīrán): tuy rằng, mặc dù
依然 (yīrán): vẫn, vẫn cứ như cũ
显然 (xiǎnrán): hiển nhiên
自然 (zìrán): tự nhiên
突然 (tūrán): bất ngờ
偶然 (ǒurán): ngẫu nhiên
Như vậy, 然 là một hình thái biểu ý gắn liền với nghĩa “tình trạng, trạng thái, như thế”.
- Loại từ
Trong tiếng Hán hiện đại, 然 là phó từ hoặc hình thái tố (thành tố cấu tạo từ), thường không độc lập dùng riêng mà đi kèm trong các từ ghép.
Khi dùng độc lập trong văn cổ, nó có thể là phó từ, trợ từ, hoặc tính từ, mang nghĩa “đúng vậy”, “như thế”, “phải rồi”.
- Nghĩa chi tiết theo từng ngữ cảnh
a) Biểu thị sự đồng ý hoặc xác nhận (trong văn cổ)
然 mang nghĩa “đúng thế”, “phải”, “vâng”, “đúng rồi”.
Ví dụ:
子曰:“可谓仁乎?”——然。
(Zǐ yuē: “Kě wèi rén hū?” —— Rán.)
Khổng Tử nói: “Có thể gọi là nhân được không?” —— Phải.
→ Ở đây 然 = “phải, đúng vậy”.
b) Biểu thị “tình trạng, kết quả, như thế đó”
然 = “như vậy”, “thế đó”, “trạng thái như thế”.
Ví dụ:
事情就是这样然的。
(Shìqíng jiù shì zhèyàng rán de.)
Sự việc chính là như thế đó.
→ “然” ở đây thể hiện trạng thái “như thế”.
c) Biểu thị “cháy, bốc cháy” (nghĩa cổ)
Trong chữ Hán cổ, 然 còn mang nghĩa là “đốt cháy”, “bốc cháy”.
Ví dụ:
燃烧 (ránshāo): đốt cháy, bốc cháy.
→ Về sau, để tránh lẫn lộn, người ta thêm bộ “火” (lửa) thành chữ 燃 (rán).
II. Các từ ghép thông dụng có “然”
当然 (dāngrán) – đương nhiên, tất nhiên
果然 (guǒrán) – quả nhiên, đúng như dự đoán
忽然 (hūrán) – đột nhiên, bất ngờ
虽然 (suīrán) – tuy rằng, mặc dù
既然 (jìrán) – đã như vậy thì
突然 (tūrán) – bất ngờ, đột ngột
自然 (zìrán) – tự nhiên, thiên nhiên
显然 (xiǎnrán) – hiển nhiên, rõ ràng
依然 (yīrán) – vẫn, vẫn như cũ
偶然 (ǒurán) – ngẫu nhiên, tình cờ
III. Cấu trúc ngữ pháp thường gặp
虽然……但是……
→ Mặc dù…, nhưng…
Ví dụ: 虽然天气不好,但是我们还是去郊游。
(Suīrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen háishì qù jiāoyóu.)
Mặc dù thời tiết không tốt, nhưng chúng tôi vẫn đi dã ngoại.
既然……就……
→ Đã… thì…
Ví dụ: 既然你来了,就好好玩吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù hǎohǎo wán ba.)
Đã đến rồi thì hãy chơi vui vẻ đi.
果然 / 果然是……
→ Quả nhiên, đúng là…
Ví dụ: 她果然是第一名。
(Tā guǒrán shì dì yī míng.)
Quả nhiên cô ấy là người đứng đầu.
显然……
→ Rõ ràng là…
Ví dụ: 显然他不太高兴。
(Xiǎnrán tā bù tài gāoxìng.)
Rõ ràng anh ta không vui.
IV. Nhiều ví dụ minh họa (Hán tự + Phiên âm + Dịch nghĩa)
然而,事实并非如此。
(Rán’ér, shìshí bìng fēi rúcǐ.)
Tuy nhiên, sự thật không phải như vậy.
他说得很有道理,我也然。
(Tā shuō de hěn yǒu dàolǐ, wǒ yě rán.)
Anh ấy nói rất có lý, tôi cũng thấy đúng như vậy.
自然是最好的老师。
(Zìrán shì zuì hǎo de lǎoshī.)
Thiên nhiên là người thầy tốt nhất.
果然如你所说。
(Guǒrán rú nǐ suǒ shuō.)
Quả nhiên đúng như lời anh nói.
显然他在说谎。
(Xiǎnrán tā zài shuōhuǎng.)
Rõ ràng anh ta đang nói dối.
他依然记得小时候的朋友。
(Tā yīrán jìde xiǎoshíhou de péngyou.)
Anh ta vẫn nhớ người bạn thời nhỏ.
虽然下雨了,但我们照样去上班。
(Suīrán xiàyǔ le, dàn wǒmen zhàoyàng qù shàngbān.)
Mặc dù trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi làm như thường.
既然你不喜欢,那就算了。
(Jìrán nǐ bù xǐhuan, nà jiù suàn le.)
Đã không thích thì thôi vậy.
忽然听到一声巨响。
(Hūrán tīngdào yì shēng jùxiǎng.)
Bỗng nhiên nghe thấy một tiếng động lớn.
偶然的机会让我认识了他。
(Ǒurán de jīhuì ràng wǒ rènshi le tā.)
Một cơ hội tình cờ khiến tôi quen biết anh ta.
V. Tổng kết
Mục Nội dung
Từ 然 (rán)
Loại từ Phó từ / Thành tố cấu tạo từ (thường không dùng độc lập trong tiếng hiện đại)
Nghĩa cơ bản Đúng vậy, như thế, tình trạng như vậy
Nghĩa mở rộng Biểu thị trạng thái, kết quả, xác nhận, sự tự nhiên, đột ngột, hiển nhiên…
Cách dùng phổ biến Trong các từ ghép như 虽然、当然、果然、既然、自然、忽然、显然、依然、偶然…
Nguồn gốc cổ Có nghĩa “bốc cháy” (sau đổi thành chữ 燃) và “đúng vậy, phải rồi”
- Tổng quan nghĩa gốc và phát triển của chữ 然
Chữ Hán: 然
Phiên âm: rán
Loại từ: Trợ từ / Phó từ / Thành tố trong từ ghép (không độc lập mang nghĩa cụ thể trong khẩu ngữ hiện đại).
Nghĩa gốc cổ xưa: “như vậy”, “đúng như thế”, “như thế”, “thế là”, “thật vậy”.
Trong tiếng Hán cổ, 然 dùng như một từ chỉ trạng thái hoặc sự đồng ý, nghĩa là “đúng”, “đúng rồi”, “đúng thế”, “thế”, “vậy”.
Ví dụ trong cổ văn:
然也!(rán yě) → “Đúng vậy!”
Theo thời gian, 然 không còn dùng độc lập trong khẩu ngữ hiện đại, mà trở thành thành tố phụ trong hàng loạt từ ghép, đóng vai trò nhấn mạnh, chỉ trạng thái, kết quả, hoặc sắc thái của sự việc.
- Nghĩa hiện đại và vai trò ngữ pháp
(1) Khi đứng độc lập (văn viết hoặc văn cổ)
Nghĩa: “như thế”, “đúng vậy”, “đúng rồi”.
Từ loại: Trợ từ / Trạng từ chỉ thái độ khẳng định.
Ví dụ:
然!(rán!) → Đúng vậy!
不然!(bùrán!) → Không phải vậy!
(2) Trong các từ ghép hiện đại
“然” mất nghĩa độc lập, nhưng vẫn giữ nghĩa gốc là “thế / như vậy / đúng như vậy / tình trạng như thế”, tạo ra hàng loạt phó từ, tính từ, và liên từ.
Ví dụ:
Từ ghép Pinyin Loại từ Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
当然 dāngrán Phó từ / Tính từ Đương nhiên, tất nhiên of course, naturally
虽然 suīrán Liên từ Tuy rằng, mặc dù although, though
突然 tūrán Phó từ / Tính từ Đột nhiên, bất ngờ suddenly
既然 jìrán Liên từ Đã… thì…, vì đã… nên… since, now that
果然 guǒrán Phó từ Quả nhiên, đúng là really, as expected
居然 jūrán Phó từ Thật không ngờ, không ngờ rằng unexpectedly
竟然 jìngrán Phó từ Không ngờ rằng, vậy mà actually, unexpectedly
自然 zìrán Danh từ / Tính từ / Trạng từ Tự nhiên, đương nhiên nature; natural; naturally
显然 xiǎnrán Trạng từ / Tính từ Rõ ràng, hiển nhiên obviously
偶然 ǒurán Trạng từ / Tính từ Ngẫu nhiên, tình cờ by chance, accidental
依然 yīrán Trạng từ Vẫn như cũ, vẫn thế still, as before
仍然 réngrán Trạng từ Vẫn còn, vẫn như cũ still, yet
安然 ānrán Tính từ Bình an, yên ổn safe and sound
泰然 tàirán Tính từ Thản nhiên, bình tĩnh calm, composed
毅然 yìrán Trạng từ Kiên quyết, dứt khoát resolutely
- Phân tích nghĩa gốc trong các từ ghép thông dụng
Hãy xem cách 然 biểu thị “tình trạng / kết quả / đúng như thế” trong từng từ:
(1) 当然 (dāngrán) – Đương nhiên
Nghĩa gốc: Việc đúng “như thế là hợp lý”.
Ví dụ: 这件事他当然知道。
(Zhè jiàn shì tā dāngrán zhīdào.)
→ Việc này anh ấy tất nhiên biết.
(2) 虽然 (suīrán) – Tuy rằng
Nghĩa gốc: Mặc dù đúng là như thế…
Ví dụ: 虽然下雨,我们还是去吧。
(Suīrán xiàyǔ, wǒmen hái shì qù ba.)
→ Tuy trời mưa nhưng chúng ta vẫn đi thôi.
(3) 果然 (guǒrán) – Quả nhiên
Nghĩa gốc: Kết quả đúng như dự đoán, “quả thật là như thế”.
Ví dụ: 我猜得果然没错。
(Wǒ cāi de guǒrán méi cuò.)
→ Tôi đoán quả nhiên không sai.
(4) 既然 (jìrán) – Đã… thì…
Nghĩa gốc: Đã là như vậy rồi, thì…
Ví dụ: 既然决定了,就去做吧。
(Jìrán juédìng le, jiù qù zuò ba.)
→ Đã quyết định thì cứ làm đi.
(5) 突然 (tūrán) – Đột nhiên
Nghĩa gốc: Biến đổi “như vậy” mà không báo trước.
Ví dụ: 他突然笑了起来。
(Tā tūrán xiào le qǐlái.)
→ Anh ấy bỗng bật cười.
(6) 依然 (yīrán) – Vẫn như cũ
Nghĩa gốc: Trạng thái “như thế” không thay đổi.
Ví dụ: 他依然很年轻。
(Tā yīrán hěn niánqīng.)
→ Anh ấy vẫn rất trẻ.
(7) 显然 (xiǎnrán) – Rõ ràng
Nghĩa gốc: Tình trạng hiển hiện “rõ như vậy”.
Ví dụ: 他显然不想谈这个话题。
(Tā xiǎnrán bù xiǎng tán zhège huàtí.)
→ Rõ ràng là anh ta không muốn nói về chủ đề này.
(8) 居然 (jūrán) – Không ngờ rằng
Nghĩa gốc: Tình huống thực tế “lại là như thế”, khiến người nói ngạc nhiên.
Ví dụ: 他居然忘了自己的生日。
(Tā jūrán wàng le zìjǐ de shēngrì.)
→ Anh ta thật không ngờ lại quên sinh nhật mình.
(9) 竟然 (jìngrán) – Không ngờ, vậy mà
Gần nghĩa với “居然” nhưng mạnh hơn.
Ví dụ: 他竟然敢骂老师!
(Tā jìngrán gǎn mà lǎoshī!)
→ Anh ta vậy mà dám mắng thầy giáo!
(10) 仍然 (réngrán) – Vẫn, vẫn còn
Nghĩa gốc: Trạng thái “như cũ”, không thay đổi.
Ví dụ: 他仍然坚持自己的看法。
(Tā réngrán jiānchí zìjǐ de kànfǎ.)
→ Anh ấy vẫn kiên trì quan điểm của mình.
- Một số ví dụ dùng 然 độc lập hoặc trong cấu trúc cổ trang trọng
然而,事情并没有那么简单。
Rán’ér, shìqíng bìng méiyǒu nàme jiǎndān.
Tuy nhiên, sự việc không hề đơn giản như vậy.
→ “然而” = “tuy nhiên, thế nhưng”.
自然地说,他没有错。
Zìrán de shuō, tā méiyǒu cuò.
Nói một cách tự nhiên, anh ta không sai.
人之初,性本善,性相近,习相远,苟不教,性乃迁,教之道,贵以专然。
(Trích 《三字经》)
→ “然” trong văn cổ chỉ “như vậy, như thế”.
不然,我就不回来了。
Bùrán, wǒ jiù bù huílái le.
Nếu không thì tôi đã không quay lại rồi.
→ “不然” = nếu không thì / không phải thế.
然则,何不试试看?
Ránzé, hé bù shìshi kàn?
Nếu vậy, sao không thử xem?
- Phân tích ngữ nghĩa sâu hơn: “然” thể hiện ý “như thế / đúng như vậy”
Trong tất cả các từ ghép có 然, bạn sẽ thấy một quy luật ngữ nghĩa cốt lõi: 然 biểu thị tình trạng hoặc kết quả của sự việc đúng như thế.
Ví dụ:
果然 → kết quả đúng như dự đoán (果: kết quả; 然: như vậy).
显然 → hiển hiện ra đúng như thế (显: rõ ràng; 然: trạng thái).
突然 → đột biến thành như thế (突: bất ngờ; 然: tình trạng xảy ra).
自然 → tự mình đúng như thế (tự nó vốn là vậy).
虽然 → tuy đúng là thế, nhưng…
- Một số cụm / thành ngữ có chứa 然
Thành ngữ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
毫不动然 háo bù dòng rán Không hề lay chuyển
处之泰然 chǔ zhī tàirán Ứng xử điềm tĩnh, bình thản
若无其然 ruò wú qí rán Giả vờ như không có chuyện gì
悠然自得 yōurán zìdé Ung dung tự tại
泰然处之 tàirán chǔ zhī Bình tĩnh đối mặt
显然易见 xiǎnrán yìjiàn Rõ ràng, hiển nhiên
依然如故 yīrán rú gù Vẫn như cũ, không thay đổi - Tổng kết ý nghĩa chính của 然
Khía cạnh Mô tả chi tiết
Từ loại Trợ từ / Phó từ / Thành tố cấu tạo từ ghép
Nghĩa gốc cổ “như thế”, “đúng vậy”, “thật vậy”
Nghĩa hiện đại Biểu thị tình trạng, trạng thái, kết quả hoặc sự khẳng định “đúng như thế”, “vẫn thế”, “đột nhiên thế”, “tự nhiên thế”
Công dụng Không dùng độc lập trong khẩu ngữ hiện đại, mà xuất hiện trong các từ ghép phó từ, tính từ, liên từ
Cảm giác phong cách Có tính văn viết, trang trọng, logic cao - Tóm lược bằng bảng tổng hợp nhỏ
Cấu trúc / Từ ghép Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
然 (rán) Trợ từ Như vậy, đúng thế 然也!(Đúng vậy!)
不然 (bùrán) Liên từ Nếu không thì 快走,不然就迟到了!– Mau đi, không thì muộn mất!
然而 (rán’ér) Liên từ Tuy nhiên 我同意你的看法,然而有些地方需要修改。– Tôi đồng ý ý kiến bạn, nhưng có chỗ cần sửa.
当然 (dāngrán) Phó từ Đương nhiên 他当然知道。– Anh ấy tất nhiên biết.
虽然 (suīrán) Liên từ Tuy rằng 虽然困难,我们也不放弃。– Tuy khó khăn, nhưng chúng ta không bỏ cuộc.
既然 (jìrán) Liên từ Đã… thì… 既然来了,就坐下吧。– Đã đến rồi thì ngồi đi.
突然 (tūrán) Phó từ Đột nhiên 他突然站起来。– Anh ấy bỗng đứng dậy.
仍然 (réngrán) Phó từ Vẫn còn 他仍然在工作。– Anh ấy vẫn đang làm việc.
显然 (xiǎnrán) Phó từ Rõ ràng 他显然不知道这件事。– Rõ ràng anh ta không biết chuyện này.
果然 (guǒrán) Phó từ Quả nhiên 果然如你所说。– Quả nhiên như bạn nói. - Kết luận
然 (rán) là một chữ rất giàu ý nghĩa ngữ pháp trong tiếng Hán, bản thân nó biểu thị ý “đúng như vậy / là thế / như thế”.
Trong hiện đại, nó chủ yếu tồn tại dưới dạng thành tố trong từ ghép, mang tính biểu ý trừu tượng (thường là nhấn mạnh trạng thái, mức độ, hoặc kết quả).
Dù không còn dùng độc lập phổ biến, 然 là linh hồn ngữ nghĩa của hàng trăm từ phó từ và liên từ quan trọng trong tiếng Trung.
然 (rán) là một từ tiếng Trung thường gặp, mang nhiều ý nghĩa phong phú và được dùng rất rộng rãi trong nhiều từ ghép như “当然”, “自然”, “忽然”, “果然”, “虽然”, “既然”, “突然”…
- Giải thích chi tiết
然 (rán) vốn là một hình dung từ, trợ từ, và thành tố cấu tạo từ.
Nghĩa gốc của 然 trong tiếng Hán cổ là “đúng như thế”, “như vậy”, “thế này”, “thế kia”.
Trong các từ ghép hiện đại, 然 thường chỉ trạng thái, mức độ, kết quả hoặc chuyển biến.
Trong ngữ pháp hiện đại, 然 thường không dùng độc lập, mà xuất hiện trong từ ghép hai âm tiết, mang nghĩa “như thế”, “thật là”, “đúng là”, “bỗng nhiên”, “tự nhiên”, “dĩ nhiên” tùy ngữ cảnh.
- Loại từ
然 (rán): có thể là
Trạng từ (副词) – chỉ trạng thái, mức độ hoặc kết quả.
Hậu tố (词缀) – đứng sau tính từ/động từ tạo thành từ mới.
- Một số từ ghép thông dụng với 然
Từ ghép Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
自然 zì rán tự nhiên
果然 guǒ rán quả nhiên, đúng là
当然 dāng rán đương nhiên
虽然 suī rán tuy rằng
突然 tū rán đột nhiên
既然 jì rán đã… thì…
忽然 hū rán bỗng nhiên
必然 bì rán tất nhiên
偶然 ǒu rán ngẫu nhiên
依然 yī rán vẫn như cũ - Cấu trúc và ngữ pháp liên quan
Trong nhiều cấu trúc, 然 thường được dùng như một phần của trạng ngữ:
“虽然……但是……” (tuy… nhưng…)
“既然……就……” (đã… thì…)
“果然……真的……” (quả nhiên… thật là…)
- 35+ Mẫu câu ví dụ tiếng Trung (có phiên âm và tiếng Việt)
自然是一种美。
(Zì rán shì yī zhǒng měi.)
Tự nhiên là một vẻ đẹp.
他果然来了。
(Tā guǒ rán lái le.)
Quả nhiên anh ấy đã đến.
事情果然如你所说。
(Shìqíng guǒ rán rú nǐ suǒ shuō.)
Sự việc quả nhiên đúng như bạn nói.
既然你决定了,我就支持你。
(Jì rán nǐ juédìng le, wǒ jiù zhīchí nǐ.)
Đã quyết định rồi thì tôi ủng hộ bạn.
虽然下雨了,我们还是出发吧。
(Suī rán xià yǔ le, wǒmen háishì chūfā ba.)
Tuy trời mưa nhưng chúng ta vẫn xuất phát thôi.
他突然站了起来。
(Tā tū rán zhàn le qǐlái.)
Anh ấy bỗng nhiên đứng dậy.
她忽然哭了。
(Tā hū rán kū le.)
Cô ấy bỗng nhiên khóc.
他依然那么努力。
(Tā yī rán nàme nǔlì.)
Anh ấy vẫn chăm chỉ như trước.
成功并不是偶然的。
(Chénggōng bìng bú shì ǒu rán de.)
Thành công không phải là điều ngẫu nhiên.
我们当然要听老师的话。
(Wǒmen dāng rán yào tīng lǎoshī de huà.)
Tất nhiên chúng ta phải nghe lời thầy cô.
生活中有很多自然的美。
(Shēnghuó zhōng yǒu hěn duō zìrán de měi.)
Trong cuộc sống có rất nhiều vẻ đẹp tự nhiên.
他果然是个天才。
(Tā guǒrán shì gè tiāncái.)
Quả nhiên anh ấy là một thiên tài.
虽然他失败了,但他没有放弃。
(Suīrán tā shībài le, dàn tā méiyǒu fàngqì.)
Tuy anh ấy thất bại nhưng không từ bỏ.
既然来了,就不要走了。
(Jìrán lái le, jiù bú yào zǒu le.)
Đã đến rồi thì đừng đi nữa.
他忽然笑了起来。
(Tā hūrán xiào le qǐlái.)
Anh ấy bỗng bật cười.
天气突然变冷了。
(Tiānqì tūrán biàn lěng le.)
Thời tiết bỗng nhiên trở lạnh.
他依然爱着她。
(Tā yīrán ài zhe tā.)
Anh ấy vẫn yêu cô ấy như xưa.
这是必然的结果。
(Zhè shì bìrán de jiéguǒ.)
Đây là kết quả tất yếu.
她偶然遇到了老朋友。
(Tā ǒurán yùdào le lǎo péngyǒu.)
Cô ấy tình cờ gặp lại bạn cũ.
自然界的力量是无穷的。
(Zìrán jiè de lìliàng shì wúqióng de.)
Sức mạnh của thiên nhiên là vô tận.
他果然说对了。
(Tā guǒrán shuō duì le.)
Quả nhiên anh ấy nói đúng.
虽然很累,他还是坚持工作。
(Suīrán hěn lèi, tā háishì jiānchí gōngzuò.)
Tuy rất mệt, anh ấy vẫn kiên trì làm việc.
既然事情已经这样,就不要后悔了。
(Jìrán shìqíng yǐjīng zhèyàng, jiù bú yào hòuhuǐ le.)
Đã như vậy rồi thì đừng hối hận nữa.
天空突然下起雨来。
(Tiānkōng tūrán xià qǐ yǔ lái.)
Trời bỗng đổ mưa.
他依然是原来的他。
(Tā yīrán shì yuánlái de tā.)
Anh ấy vẫn là con người như trước.
这是偶然的机会。
(Zhè shì ǒurán de jīhuì.)
Đây là một cơ hội tình cờ.
成功的背后有必然的努力。
(Chénggōng de bèihòu yǒu bìrán de nǔlì.)
Đằng sau thành công luôn có sự nỗ lực tất yếu.
自然是最好的老师。
(Zìrán shì zuì hǎo de lǎoshī.)
Thiên nhiên là người thầy tốt nhất.
她果然知道这件事。
(Tā guǒrán zhīdào zhè jiàn shì.)
Quả nhiên cô ấy biết chuyện này.
虽然天气不好,但我们还是出门了。
(Suīrán tiānqì bù hǎo, dàn wǒmen háishì chūmén le.)
Tuy thời tiết xấu, nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài.
既然你来了,就请坐吧。
(Jìrán nǐ lái le, jiù qǐng zuò ba.)
Đã đến rồi thì mời ngồi đi.
他忽然消失了。
(Tā hūrán xiāoshī le.)
Anh ấy bỗng biến mất.
依然记得你的笑容。
(Yīrán jìdé nǐ de xiàoróng.)
Vẫn còn nhớ nụ cười của em.
这是自然规律。
(Zhè shì zìrán guīlǜ.)
Đây là quy luật tự nhiên.
结果果然如我预料。
(Jiéguǒ guǒrán rú wǒ yùliào.)
Kết quả đúng như tôi dự đoán.
他当然知道怎么做。
(Tā dāngrán zhīdào zěnme zuò.)
Tất nhiên anh ấy biết phải làm gì.
虽然路远,但值得一去。
(Suīrán lù yuǎn, dàn zhíde yī qù.)
Tuy đường xa nhưng đáng để đi.
既然选择了,就要坚持到底。
(Jìrán xuǎnzé le, jiù yào jiānchí dàodǐ.)
Đã chọn rồi thì phải kiên trì đến cùng.
他依然对生活充满信心。
(Tā yīrán duì shēnghuó chōngmǎn xìnxīn.)
Anh ấy vẫn tràn đầy niềm tin vào cuộc sống.
自然地微笑最美。
(Zìrán de wēixiào zuì měi.)
Nụ cười tự nhiên là đẹp nhất.
- Tổng kết
然 (rán) là yếu tố thường thấy trong các từ chỉ trạng thái, kết quả, mức độ hoặc sự chuyển biến.
Thường dùng trong cấu trúc đối lập, nguyên nhân – kết quả hoặc diễn đạt tự nhiên.
Là một từ có ý nghĩa trừu tượng, nhưng cực kỳ phổ biến và quan trọng trong ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung hiện đại.
- Khái quát về chữ 然
然 (rán) là một chữ Hán thường thấy trong nhiều từ ghép tiếng Trung hiện đại (ví dụ: 自然、突然、必然、然而、果然、居然…).
Bản thân “然” hiếm khi đứng độc lập trong khẩu ngữ hiện đại; nó thường đóng vai trò phần hậu tố trong từ ghép, mang sắc thái “như vậy / đúng như thế /…”, hoặc là thành phần để tạo thành trạng từ, tính từ, liên từ, danh từ (trong các từ ghép khác nhau).
Về nghĩa cơ bản, “然” có các sắc thái: “như vậy, đúng như thế, từ đó/tiếp theo, đột ngột” — tùy từng từ ghép mà nghĩa cụ thể khác nhau.
- Loại từ
Không thường dùng đơn độc trong câu hiện đại; chức năng chính là thành tố (morpheme) trong từ ghép.
Khi xuất hiện trong từ ghép, nó có thể góp phần tạo:
Tính từ (自然 — tự nhiên),
Trạng từ (果然 — quả nhiên),
Liên từ/Phó từ (然而 — tuy nhiên),
Trạng thái/khẳng định (必然 — tất nhiên / tất yếu).
- Các từ ghép thông dụng chứa 然 và ý nghĩa ngắn
自然 (zìrán) — tự nhiên; thiên nhiên
突然 (tūrán) — đột nhiên, bất ngờ
必然 (bìrán) — tất nhiên, tất yếu
果然 (guǒrán) — quả nhiên, đúng như dự đoán
居然 (jūrán) — nào ngờ, thật là (thể hiện ngạc nhiên)
然而 (rán’ér) — tuy nhiên, thế mà (liên từ chuyển ý)
竟然 (jìngrán) — rốt cuộc, không ngờ (thường diễn tả bất ngờ)
自然地 (zìrán de) — một cách tự nhiên
忽然 (hūrán) — bỗng nhiên
照例/照常/照旧 + ——然 (ít gặp) — các dạng kết hợp khác nhau trong văn viết
Lưu ý: nhiều từ ghép với “然” có nguồn gốc cổ, nghĩa tổng quát là “như thế” hoặc “đương nhiên”, nhưng khi dùng thực tế mỗi từ có sắc thái riêng cần học theo từng từ.
- 35 câu ví dụ (mỗi câu gồm tiếng Trung, pinyin và dịch tiếng Việt)
Ghi chú: hầu hết ví dụ dùng 然 trong từ ghép (như trên). Tôi viết dài, rõ ràng và đa dạng ngữ cảnh để bạn dễ tham khảo.
这件事是必然发生的。
Zhè jiàn shì shì bìrán fāshēng de.
Việc này là điều tất yếu sẽ xảy ra.
他自然有很多优点。
Tā zìrán yǒu hěn duō yōudiǎn.
Anh ấy tự nhiên có nhiều ưu điểm. (ý: anh ấy vốn có nhiều điểm tốt)
天气突然变冷了。
Tiānqì tūrán biàn lěng le.
Thời tiết đột nhiên trở lạnh.
果然,他说的话是对的。
Guǒrán, tā shuō de huà shì duì de.
Quả nhiên, những gì anh ấy nói là đúng.
我没想到他居然会来。
Wǒ méi xiǎng dào tā jūrán huì lái.
Tôi không ngờ anh ấy竟然 đến.
这件事很复杂,然而我们必须处理。
Zhè jiàn shì hěn fùzá, rán’ér wǒmen bìxū chǔlǐ.
Việc này rất phức tạp, tuy nhiên chúng ta phải xử lý.
他学了两年汉语,竟然能流利对话。
Tā xué le liǎng nián Hànyǔ, jìngrán néng liúlì duìhuà.
Anh ấy học tiếng Trung hai năm, không ngờ có thể đối thoại lưu loát.
孩子忽然开始哭了。
Háizi hūrán kāishǐ kū le.
Đứa trẻ bỗng nhiên bắt đầu khóc.
她的反应果然和我预料的一样。
Tā de fǎnyìng guǒrán hé wǒ yùliào de yíyàng.
Phản ứng của cô ấy quả nhiên như tôi dự đoán.
如果这样做是对的,那就是必然的结果。
Rúguǒ zhèyàng zuò shì duì de, nà jiù shì bìrán de jiéguǒ.
Nếu làm như vậy là đúng, thì đó là kết quả tất yếu.
他居然忘了他的生日!
Tā jūrán wàng le tā de shēngrì!
Không ngờ anh ấy quên sinh nhật mình!
比赛突然被取消了。
Bǐsài tūrán bèi qǔxiāo le.
Trận đấu bị đột ngột hủy.
她说话很慢,但果然很有深意。
Tā shuōhuà hěn màn, dàn guǒrán hěn yǒu shēnyì.
Cô ấy nói chậm, nhưng quả nhiên rất có ý nghĩa sâu sắc.
这件事竟然没有人知道。
Zhè jiàn shì jìngrán méiyǒu rén zhīdào.
Thật bất ngờ là chẳng ai biết việc này.
计划失败了,然而我们不会放弃。
Jìhuà shībài le, rán’ér wǒmen bú huì fàngqì.
Kế hoạch thất bại, nhưng chúng ta sẽ không bỏ cuộc.
他必然是对的,因为他有证据。
Tā bìrán shì duì de, yīnwèi tā yǒu zhèngjù.
Anh ấy chắc chắn đúng, vì anh ấy có bằng chứng.
天空突然下起了大雨。
Tiānkōng tūrán xià qǐ le dàyǔ.
Bầu trời bỗng nhiên mưa to.
他说的果然让我感到惊讶。
Tā shuō de guǒrán ràng wǒ gǎndào jīngyà.
Những gì anh ta nói quả nhiên khiến tôi ngạc nhiên.
这次考试居然比我预想的简单。
Zhè cì kǎoshì jūrán bǐ wǒ yùxiǎng de jiǎndān.
Lần thi này không ngờ lại đơn giản hơn tôi tưởng.
他们忽然走了,没有告别。
Tāmen hūrán zǒu le, méiyǒu gàobié.
Họ bất ngờ rời đi, không nói lời tạm biệt.
她认真准备,果然赢得了比赛。
Tā rènzhēn zhǔnbèi, guǒrán yíngdé le bǐsài.
Cô ấy chuẩn bị chăm chỉ, quả nhiên đã thắng cuộc thi.
这个结论在逻辑上是必然的。
Zhège jiélùn zài luójí shàng shì bìrán de.
Kết luận này về mặt logic là tất yếu.
你居然没告诉我这件事?
Nǐ jūrán méi gàosù wǒ zhè jiàn shì?
Sao lại không nói với tôi chuyện này?
天气预报说会下雨,果然下雨了。
Tiānqì yùbào shuō huì xiàyǔ, guǒrán xiàyǔ le.
Dự báo thời tiết nói sẽ mưa, quả nhiên đã mưa.
他太自信了,结果竟然失败了。
Tā tài zìxìn le, jiéguǒ jìngrán shībài le.
Anh ấy quá tự tin, thế mà lại thất bại.
事情发展到这种地步,必然要有人承担责任。
Shìqíng fāzhǎn dào zhè zhǒng dìbù, bìrán yào yǒu rén chéngdān zérèn.
Việc diễn biến đến mức này, chắc chắn phải có người chịu trách nhiệm.
他忽然想起一个重要的细节。
Tā hūrán xiǎngqǐ yí gè zhòngyào de xìjié.
Anh ấy đột nhiên nhớ ra một chi tiết quan trọng.
我原以为他会迟到,结果果然准时到达。
Wǒ yuányǐwéi tā huì chídào, jiéguǒ guǒrán zhǔnshí dàodá.
Tôi tưởng anh ta sẽ muộn, nhưng quả nhiên anh ta tới đúng giờ.
她学习很努力,成功是必然的。
Tā xuéxí hěn nǔlì, chénggōng shì bìrán de.
Cô ấy học rất chăm chỉ, thành công là điều tất yếu.
他居然在关键时刻放弃了,真让人惊讶。
Tā jūrán zài guānjiàn shíkè fàngqì le, zhēn ràng rén jīngyà.
Thật không ngờ anh ta đã bỏ cuộc vào lúc then chốt, thật khiến người ta kinh ngạc.
天空突然放晴,大家果然高兴起来。
Tiānkōng tūrán fàng qíng, dàjiā guǒrán gāoxìng qǐlái.
Trời bỗng nhiên quang, mọi người quả nhiên vui lên.
经过调查,这个结论是必然的。
Jīngguò diàochá, zhège jiélùn shì bìrán de.
Sau điều tra, kết luận này là chắc chắn.
他说他会来,果然出现在门口。
Tā shuō tā huì lái, guǒrán chūxiàn zài ménkǒu.
Anh ta nói sẽ tới, quả nhiên xuất hiện ở cửa.
他一忙起来,忽然忘了吃饭。
Tā yí máng qǐlái, hūrán wàng le chīfàn.
Anh ấy vừa bận, đột nhiên quên ăn.
我以为他不会做,竟然做得很好。
Wǒ yǐwéi tā bú huì zuò, jìngrán zuò de hěn hǎo.
Tôi nghĩ anh ta sẽ không làm được, không ngờ lại làm rất tốt.
- Ghi chú dùng từ & mẹo học
“然” thường không đứng một mình trong câu hiện đại; thay vào đó hãy học từng từ ghép (例如: 突然、果然、居然、必然、自然、然而、竟然、忽然)。
Phân biệt một số từ dễ nhầm:
果然 (guǒrán) — nhấn mạnh dự đoán đúng; thường mang sắc thái “quả thật, đúng như dự đoán”.
居然 / 竟然 (jūrán / jìngrán) — diễn tả sự bất ngờ; 居然 hơi mang giọng “thật không ngờ”, 竟然 nhấn mạnh mức độ ngạc nhiên (hai từ tương đương nhưng sắc thái và dùng có thể khác nhau theo ngữ cảnh).
突然 / 忽然 — đều là “đột nhiên”, “bỗng nhiên”; 忽然 hơi trang trọng hơn và thường dùng trong văn viết.
然而 (rán’ér) — “tuy nhiên”, dùng để chuyển ý hoặc chỉ tương phản trong câu văn.
Nếu bạn muốn nắm chắc “然”, tốt nhất là học theo bộ từ ghép, ghi nhớ ví dụ và luyện dịch, vì mỗi từ ghép có màu sắc ngữ nghĩa khác nhau.
然 (rán) — Giải thích chi tiết
Hán tự / pinyin: 然 / rán
Loại từ: Ký tự hán tự có vai trò ngữ pháp trong nhiều từ ghép; trong hiện đại hiếm khi đứng một mình mà thường xuất hiện trong các từ ghép. Về chức năng ngữ pháp, thành phần “然” trong từ ghép có thể đóng vai trò phó từ, liên từ, tính từ hậu tố hoặc biểu thị trạng thái/tiếp diễn/như vậy.
Ý nghĩa gốc và diễn giải
Gốc nghĩa (cổ): “然” có nghĩa là như vậy, đúng thế, thế là, rồi — dùng để xác nhận hay biểu thị kết quả, trạng thái. Trong văn ngôn cổ, “然” có thể đứng độc lập: 如是然 (như vậy).
Hiện đại: “然” hầu như chỉ xuất hiện trong từ ghép như:
然后 (rán hòu) — rồi, sau đó (liên từ, biểu thị thứ tự thời gian)
然而 (rán ér) — nhưng, tuy nhiên (liên từ, chuyển ý)
当然 (dāng rán) — đương nhiên (phó từ/tính từ)
果然 (guǒ rán) — quả nhiên (phó từ)
突然 (tū rán) — đột nhiên (phó từ)
依然/仍然 (yīrán / réngrán) — vẫn, vẫn như trước (trạng từ)
显然 (xiǎnrán) — rõ ràng (tính từ/phó từ)
…v.v.
Nhìn chung, “然” mang sắc nghĩa “như vậy / như thế”; khi kết hợp với tiền tố hoặc tiền tố + hậu tố, nó định hướng ý nghĩa là kết quả/ trạng thái/ xác nhận hoặc trạng thái đột ngột/tiếp diễn.
Vai trò ngữ pháp và ghi chú
Không phải một từ độc lập thông dụng trong văn nói hiện đại; dùng chủ yếu trong cấu trúc từ ghép.
Thường thấy trong từ Hán — Nôm/biểu thức trang trọng (văn viết) và trong phó từ, liên từ, tính từ khi ở trong từ ghép.
Khi dịch sang tiếng Việt, “然” trong các từ ghép thường tương ứng với: -nào đó / -như vậy / -rồi / -vẫn / -rõ ràng / -đột nhiên tùy từ.
Có thể dùng trong tiếng Hán cổ (văn言文) đứng riêng, nghĩa tương đương “đúng vậy / như thế”.
35 câu ví dụ (Chinese — pinyin — tiếng Việt)
然后我们一起去吃饭。
Ránhòu wǒmen yīqǐ qù chīfàn.
Sau đó chúng ta cùng đi ăn.
他很努力,然而结果不如预期。
Tā hěn nǔlì, rán’ér jiéguǒ bùrú yùqī.
Anh ấy rất cố gắng, nhưng kết quả không như kỳ vọng.
这件事果然和他说的一样。
Zhè jiàn shì guǒrán hé tā shuō de yīyàng.
Việc này quả nhiên giống như anh ta đã nói.
天气突然变冷了。
Tiānqì tūrán biàn lěng le.
Thời tiết đột nhiên trở lạnh.
这个问题显然很复杂。
Zhège wèntí xiǎnrán hěn fùzá.
Vấn đề này rõ ràng rất phức tạp.
我当然会支持你。
Wǒ dāngrán huì zhīchí nǐ.
Tất nhiên tôi sẽ ủng hộ bạn.
他依然保持乐观。
Tā yīrán bǎochí lèguān.
Anh ấy vẫn giữ tinh thần lạc quan.
虽然下雨了,我们仍然出发。
Suīrán xiàyǔ le, wǒmen réngrán chūfā.
Mặc dù mưa, chúng tôi vẫn khởi hành.
她忽然想起一件事。
Tā hūrán xiǎngqǐ yī jiàn shì.
Cô ấy bỗng nhiên nhớ ra một chuyện.
你看,事情就是这样,然。
Nǐ kàn, shìqíng jiù shì zhèyàng, rán.
(cách dùng mang sắc cổ) Bạn thấy đó, việc就是 như vậy.
这幅画自然很美。
Zhè fú huà zìrán hěn měi.
Bức tranh này tự nhiên rất đẹp.
大家先休息,然后继续工作。
Dàjiā xiān xiūxi, ránhòu jìxù gōngzuò.
Mọi người nghỉ trước rồi tiếp tục làm việc.
他准备充分,果然通过了考试。
Tā zhǔnbèi chōngfèn, guǒrán tōngguò le kǎoshì.
Anh ấy chuẩn bị đầy đủ, quả nhiên đã đậu kỳ thi.
情况显然已经改变。
Qíngkuàng xiǎnrán yǐjīng gǎibiàn.
Tình huống rõ ràng đã thay đổi.
她的态度当然值得赞赏。
Tā de tàidu dāngrán zhídé zànshǎng.
Thái độ của cô ấy tất nhiên đáng khen ngợi.
火车突然停了下来。
Huǒchē tūrán tíng le xiàlái.
Tàu đột ngột dừng lại.
他的名字依然出现在名单上。
Tā de míngzì yīrán chūxiàn zài míngdān shàng.
Tên anh ấy vẫn xuất hiện trong danh sách.
事情发生得很突然。
Shìqíng fāshēng de hěn tūrán.
Việc xảy ra rất đột ngột.
我们先讨论,然後再决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu zài juédìng.
Chúng ta thảo luận trước, rồi sau đó quyết định.
尽管如此,他仍然坚持自己的看法。
Jǐnguǎn rúcǐ, tā réngrán jiānchí zìjǐ de kànfǎ.
Dù như vậy, anh ấy vẫn kiên trì quan điểm của mình.
果然那天是个好日子。
Guǒrán nà tiān shì gè hǎo rìzi.
Quả nhiên ngày hôm đó là ngày tốt.
他表现得很自然。
Tā biǎoxiàn de hěn zìrán.
Anh ấy thể hiện rất tự nhiên.
我们讨论完了,然后分头行动。
Wǒmen tǎolùn wán le, ránhòu fēntóu xíngdòng.
Chúng tôi thảo luận xong, rồi phân công hành động.
事情并没有你想的那么简单,然而我们还是要尝试。
Shìqíng bìng méiyǒu nǐ xiǎng de nàme jiǎndān, rán’ér wǒmen háishì yào chángshì.
Việc không đơn giản như bạn nghĩ, tuy nhiên chúng ta vẫn phải thử.
他突然笑了。
Tā tūrán xiào le.
Anh ta bỗng nhiên cười.
现实显然比预想的更严峻。
Xiànshí xiǎnrán bǐ yùxiǎng de gèng yánjùn.
Hiện thực rõ ràng nghiêm trọng hơn dự tưởng.
你当然可以来参加我们的聚会。
Nǐ dāngrán kěyǐ lái cānjiā wǒmen de jùhuì.
Bạn tất nhiên có thể tới tham dự buổi tụ họp của chúng tôi.
他依然记得那段往事。
Tā yīrán jìdé nà duàn wǎngshì.
Anh ấy vẫn nhớ đoạn chuyện xưa đó.
我们的计划果然成功了。
Wǒmen de jìhuà guǒrán chénggōng le.
Kế hoạch của chúng tôi quả nhiên đã thành công.
这个结论显然不正确。
Zhège jiélùn xiǎnrán bù zhèngquè.
Kết luận này rõ ràng không chính xác.
他突然改变了主意。
Tā tūrán gǎibiàn le zhǔyì.
Anh ấy đột nhiên thay đổi ý định.
你若真心,当然值得信任。
Nǐ ruò zhēnxīn, dāngrán zhídé xìnrèn.
Nếu bạn thành tâm thì đương nhiên đáng tin cậy.
虽然遭遇困难,他仍然乐观面对。
Suīrán zāoyù kùnnan, tā réngrán lèguān miànduì.
Dù gặp khó khăn, anh ấy vẫn lạc quan đối mặt.
看到结果,我果然没有失望。
Kàn dào jiéguǒ, wǒ guǒrán méiyǒu shīwàng.
Nhìn thấy kết quả, tôi quả nhiên không thất vọng.
古文里“然”常用来表示同意或承认。
Gǔwén lǐ “rán” cháng yòng lái biǎoshì tóngyì huò chéngrèn.
Trong văn cổ, “然” thường dùng để biểu thị đồng ý hoặc thừa nhận.
Tổng kết nhanh để ghi nhớ
核心 nghĩa: “然” ≈ như vậy / như thế / rồi / quả nhiên (tùy bối cảnh).
Sử dụng: chủ yếu trong từ ghép; học các từ chứa “然” (然后、然而、当然、果然、突然、依然、仍然、显然、自然…) sẽ giúp hiểu cách dùng.
Lưu ý: hiếm đứng một mình trong văn nói hiện đại; gặp “然” cần xem từ ghép để biết chức năng cụ thể.
然
rán
I. Định nghĩa tổng quát (Tiếng Việt)
“然” là một chữ Hán đa năng: về mặt morfêm nó thường đóng vai trò hậu tố trong nhiều từ ghép để biểu thị trạng thái, kết quả hoặc cách thức (“-như vậy”, “-rồi”, “-đấỳ”, v.v.). Về ngữ pháp, “然” có thể xuất hiện như phó từ/đại từ trạng thái trong văn cổ (nghĩa “đúng như vậy / như thế”), và là thành phần cấu trúc rất phổ biến trong tiếng hiện đại khi kết hợp thành các từ như 然后, 然而, 突然, 果然, 自然, 必然, 显然, 仍然… Trong nhiều trường hợp “然” không đứng độc lập trong khẩu ngữ hiện đại mà chủ yếu hoạt động trong từ ghép.
II. Loại từ / chức năng ngữ pháp
Morpheme / Hậu tố trong nhiều từ ghép (tạo tính từ, trạng từ, danh từ trừu tượng).
Phó từ / liên từ (văn viết / văn cổ): thể hiện mối quan hệ luận lý như “như vậy, vì thế, tuy nhiên” (thường gặp trong văn viết hoặc cố định như 然而).
Không thường dùng làm động từ hay danh từ độc lập trong văn nói hiện đại.
III. Gốc chữ & ý nghĩa hình thanh (tóm tắt, không đi sâu quá học thuật)
Chữ 然 gồm yếu tố 火 (灬) dưới (liên tưởng tới lửa, cháy) và phần trên là phần cổ (đóng vai trò phiên âm/âm-hình). Trong lịch sử chữ Hán, một số nghĩa gốc liên quan tới “cháy, sáng” và từ đó mở rộng sang nghĩa trừu tượng “như vậy / như thế”. (Lưu ý: phần chi tiết cầu kỳ về di truyền chữ Hán thuộc lĩnh vực Hán tự học lịch sử; ở đây nêu tóm tắt để hiểu vì sao chữ này xuất hiện trong nhiều từ liên quan “trạng thái / kết quả”.)
IV. Các nhóm từ/ cấu trúc phổ biến chứa “然” và ý nghĩa của chúng
…然 (hậu tố tạo tính từ/trạng từ)
自然 (zìrán) – tự nhiên
必然 (bìrán) – tất nhiên, không thể tránh được
显然 (xiǎnrán) – rõ ràng
突然 (tūrán) – đột nhiên
仍然 (réngrán) – vẫn, vẫn như cũ
果然 (guǒrán) – quả nhiên, đúng như dự đoán
既然 / 然后 / 然而 (các cấu trúc liên từ phổ biến)
既然…就… (jìrán… jiù…) – đã… thì… (như tiền đề -> kết luận)
然后 (ránhòu) – sau đó, rồi thì
然而 (rán’ér) – nhưng, tuy nhiên (chủ yếu trong văn viết hoặc hơi trang trọng)
Những từ ghép biểu thị trạng thái/ kết quả / cách thức
自然而然 (zìrán ér rán) – một cách tự nhiên, tất yếu
言之凿凿 / 显而易见 等 chứa 然 的 biến thể ý nghĩa “rõ ràng” (ví dụ 显然)
V. Một số lưu ý ngữ nghĩa & phân biệt
“然” thường không đứng một mình trong khẩu ngữ tầm thường; khi thấy chữ này cần xem nó nằm trong từ ghép nào để hiểu chính xác.
“然” và “然后/然而/既然” là ba dạng hay gặp:
然后 (rán hòu) = sau đó (thời gian)
然而 (rán ér) = tuy nhiên, nhưng (đối lập, chuyển ý)
既然 (jì rán) = đã (tiền đề) … thì … (kết luận)
“然” mang sắc thái trang trọng hơn khi dùng trong văn viết (như 显然, 必然).
Nhiều từ ghép có “然” thuộc phạm vi từ vựng HSK trung–cao cấp; chú ý cách phát âm: luôn là rán.
VI. Ví dụ minh họa — các câu chứa “然” ở nhiều ngữ cảnh (mỗi ví dụ gồm: tiếng Trung → pinyin → dịch tiếng Việt)
Dưới đây là 30 câu ví dụ, trải rộng từ từ vựng thông dụng đến các cấu trúc có “然” (tôi trình bày cả câu dùng từ ghép lẫn câu có liên từ 既然/然而/然后 để bạn dễ dạy):
他的话显然有问题。
Tā de huà xiǎnrán yǒu wèntí.
Lời anh ấy rõ ràng có vấn đề.
事情必然会有解决的办法。
Shìqíng bìrán huì yǒu jiějué de bànfǎ.
Chắc chắn sẽ có cách giải quyết vấn đề.
她突然离开了房间。
Tā tūrán líkāi le fángjiān.
Cô ấy đột ngột rời khỏi phòng.
你说得很自然。
Nǐ shuō de hěn zìrán.
Bạn nói rất tự nhiên.
果然,他又迟到了。
Guǒrán, tā yòu chídào le.
Quả nhiên, anh ấy lại đến muộn.
我们先吃饭,然后去散步。
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù sànbù.
Chúng ta ăn trước, sau đó đi dạo.
天气变冷了,但人们仍然出门。
Tiānqì biàn lěng le, dàn rénmen réngrán chūmén.
Trời lạnh rồi, nhưng mọi người vẫn đi ra ngoài.
他努力学习,结果显然很不错。
Tā nǔlì xuéxí, jiéguǒ xiǎnrán hěn búcuò.
Anh ấy học rất chăm chỉ, kết quả rõ ràng là rất tốt.
既然你已经答应了,就要履行承诺。
Jìrán nǐ yǐjīng dāying le, jiù yào lǚxíng chéngnuò.
Đã bạn đã đồng ý rồi thì phải thực hiện lời hứa.
这道菜味道很好,看起来也很自然。
Zhè dào cài wèidào hěn hǎo, kàn qǐlái yě hěn zìrán.
Món này rất ngon, nhìn cũng rất tự nhiên.
他虽然解释了,然而大家并不相信。
Tā suīrán jiěshì le, rán’ér dàjiā bìng bú xiāngxìn.
Mặc dù anh ấy đã giải thích, tuy nhiên mọi người vẫn không tin.
事情发展得很突然,让人措手不及。
Shìqíng fāzhǎn de hěn tūrán, ràng rén cuòshǒu bùjí.
Sự việc tiến triển rất bất ngờ, khiến người ta không kịp trở tay.
他的成功并非偶然,而是努力的结果。
Tā de chénggōng bìngfēi ǒurán, ér shì nǔlì de jiéguǒ.
Thành công của anh ấy không phải là ngẫu nhiên, mà là kết quả của sự cố gắng.
显然,这个方案比原来更好。
Xiǎnrán, zhège fāng’àn bǐ yuánlái gèng hǎo.
Rõ ràng, phương án này tốt hơn so với trước.
我们先讨论,然后再作决定。
Wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu zài zuò juédìng.
Chúng ta thảo luận trước, rồi sau đó mới quyết định.
他仍然保持着积极的态度。
Tā réngrán bǎochí zhe jījí de tàidù.
Anh ấy vẫn giữ thái độ tích cực.
既然已经到了最后阶段,我们要全力以赴。
Jìrán yǐjīng dào le zuìhòu jiēduàn, wǒmen yào quánlì yǐfù.
Đã đến giai đoạn cuối cùng rồi thì chúng ta phải dốc toàn lực.
这只是一种自然现象。
Zhè zhǐ shì yī zhǒng zìrán xiànxiàng.
Đây chỉ là một hiện tượng tự nhiên.
他的反应果然出乎意料。
Tā de fǎnyìng guǒrán chūhū yìliào.
Phản ứng của anh ấy quả nhiên làm người ta bất ngờ.
虽然他努力,然而结果并不理想。
Suīrán tā nǔlì, rán’ér jiéguǒ bìng bú lǐxiǎng.
Mặc dù anh ấy cố gắng, tuy nhiên kết quả không lý tưởng.
你要注意,突然的变化可能带来风险。
Nǐ yào zhùyì, tūrán de biànhuà kěnéng dàilái fēngxiǎn.
Bạn cần chú ý, những thay đổi đột ngột có thể mang rủi ro.
既然事情已经明确,就按计划进行。
Jìrán shìqíng yǐjīng míngquè, jiù àn jìhuà jìnxíng.
Đã sự việc đã rõ ràng thì cứ tiến hành theo kế hoạch.
这幅画的色彩非常自然。
Zhè fú huà de sècǎi fēicháng zìrán.
Màu sắc của bức tranh này rất tự nhiên.
他的话听起来很合理,显然经过了思考。
Tā de huà tīng qǐlái hěn hélǐ, xiǎnrán jīngguò le sīkǎo.
Lời anh ấy nghe có vẻ hợp lý, rõ ràng là đã trải qua suy nghĩ.
尽管困难重重,然而我们不能放弃。
Jǐnguǎn kùnnán chóngchóng, rán’ér wǒmen bù néng fàngqì.
Dù còn nhiều khó khăn, tuy nhiên chúng ta không thể bỏ cuộc.
事情的发展并非自然发生,而是有人推动的。
Shìqíng de fāzhǎn bìngfēi zìrán fāshēng, ér shì yǒu rén tuīdòng de.
Sự phát triển của sự việc không phải xảy ra tự nhiên, mà là do có người thúc đẩy.
他仍然没有给出明确的答复。
Tā réngrán méiyǒu gěi chū míngquè de dáfù.
Anh ấy vẫn chưa đưa ra câu trả lời rõ ràng.
果然如此,我早就知道会发生这种事。
Guǒrán rúcǐ, wǒ zǎo jiù zhīdào huì fāshēng zhè zhǒng shì.
Quả nhiên là như vậy, tôi từ trước đã biết chuyện này sẽ xảy ra.
显然,他对这个项目很有经验。
Xiǎnrán, tā duì zhège xiàngmù hěn yǒu jīngyàn.
Rõ ràng là anh ấy có nhiều kinh nghiệm với dự án này.
我们先准备材料,然后再开始施工。
Wǒmen xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu zài kāishǐ shīgōng.
Chúng ta chuẩn bị vật liệu trước, sau đó mới bắt đầu thi công.
VII. Một số cụm từ hữu ích kèm giải thích ngắn
然後 / 然后 (ránhòu): sau đó (lưu ý: viết giản thể là 然后)
然而 (rán’ér): nhưng, tuy nhiên
既然 (jìrán): đã (tiền đề) … thì …
果然 (guǒrán): quả nhiên, đúng như dự đoán
自然 (zìrán): tự nhiên
必然 (bìrán): tất nhiên, tất yếu
突然 (tūrán): đột nhiên
显然 (xiǎnrán): rõ ràng
仍然 (réngrán): vẫn (như cũ)
VIII. Gợi ý bài tập & hướng dạy (nếu bạn muốn tài liệu cho lớp)
Yêu cầu học viên phân biệt nghĩa trong các câu: 标出 “然” nằm trong từ nào, dịch nghĩa toàn câu.
Bài tập chuyển câu: dùng 既然…就… để nối hai câu đơn.
Tập nhận diện: cho danh sách từ vựng (tự nhiên/đột nhiên/果然/然而/仍然) và yêu cầu dùng mỗi từ trong một câu hoàn chỉnh.
IX. Kết luận ngắn gọn
“然” là một morfêm rất quan trọng trong tiếng Trung: tuy bản thân ít khi đứng độc lập trong khẩu ngữ hiện đại, nhưng khi xuất hiện trong các từ ghép và cấu trúc liên từ lại đóng vai trò quyết định về nghĩa (trạng thái, kết quả, cách thức, đối lập). Nắm được các từ chứa “然” và cách dùng sẽ giúp học viên hiểu nhanh nhiều cấu trúc HSK trung–cao cấp.
Hán tự: 然
Phiên âm: rán
Loại từ: trong tiếng Hán hiện đại, 然 thường là một morpheme ràng buộc (không thường đứng độc lập trong khẩu ngữ) — nó xuất hiện chủ yếu trong từ ghép (compound) và các liên từ/động từ liên kết như 然后、然而、自然、当然、果然、突然、忽然… Trong cổ ngữ, 然 có thể đứng độc lập với nghĩa “thế/như vậy/đúng vậy” (tương đương “thus/so/indeed”) — nghĩa này còn lưu lại trong các từ ghép hiện đại.
I. Nguồn gốc và nghĩa cơ bản
Nguồn gốc: là chữ Hán cổ, thuộc bộ 火 (trong chữ hình thành ban đầu có nét lửa) nhưng về ý nghĩa phát triển thành biểu ý “như vậy / đúng vậy / như thế” (so/thus).
Nghĩa cơ bản (cổ/biểu ngữ): “như vậy”, “thế”, “đúng như vậy” — dùng để khẳng định hoặc nối hai vế.
Nghĩa trong từ ghép hiện đại: không có một nghĩa đơn lẻ độc lập phổ biến, mà tạo sắc thái nghĩa khi kết hợp:
时间/tiếp nối: 然后 (rán hòu) — rồi, sau đó
nhậ n xét/đối lập: 然而 (rán ér) — tuy nhiên, nhưng
tự nhiên/đương nhiên: 自然 (zìrán), 当然 (dāngrán) — (tự) nhiên / tất nhiên
kết quả/đúng như dự đoán: 果然 (guǒrán) — quả nhiên
đột ngột: 突然 (tūrán), 忽然 (hūrán) — đột nhiên
trạng thái điềm tĩnh: 泰然 (tàirán) — bình thản
toàn bộ / hoàn toàn: 彻然 (chèrán) — hoàn toàn, triệt để
Loại từ chính xác:
Trong hiện đại 然 là morpheme phụ tố (bound morpheme) — đóng vai trò phó từ/ hậu tố trong các từ ghép.
Trong văn viết trang trọng hoặc văn cổ, có thể coi 然 là trạng từ/liên từ với chức năng nối ý.
II. Ngữ pháp & cách dùng thực tế
Không dùng độc lập trong đời sống hàng ngày (trừ khi muốn tạo cảm giác cổ, trang trọng hoặc trích dẫn văn cổ). Thay vào đó dùng trong từ ghép.
Tạo danh từ/adj/adv khi ghép: 果 (kết quả) + 然 → 果然 (quả nhiên — trạng từ khẳng định); 突 (đột) + 然 → 突然 (đột nhiên — trạng từ/adj).
Trong các liên từ (然而): 然后 thường biểu thị trình tự; 然而 dùng để nối hai mệnh đề có ý đối lập hoặc chuyển nghĩa.
Một số mẫu cấu trúc hay gặp:
A + 然 + B → trong từ ghép (ví dụ 果然, 突然)
既 + 然 → 既然 (jìrán) — “đã… thì…” (liên từ)
…然…又… → 既…又… (ví dụ 既然…又…) hoặc 既…又… là một dạng khác (ghi nhớ: “vừa … lại …”)
Sắc thái: tùy từng từ ghép, 然 có thể biểu thị: khẳng định (果然), tự nhiên (自然), đột ngột (突然), đối lập/chuyển ý (然而), tất yếu (当然), v.v.
III. Ví dụ nói chung & giải thích ngắn (một số từ ghép thường gặp)
然后 (rán hòu) — sau đó, rồi
然而 (rán ér) — tuy nhiên, nhưng
自然 (zì rán) — tự nhiên, tất nhiên (tính từ / trạng từ)
当然 (dāng rán) — đương nhiên, tất nhiên
果然 (guǒ rán) — quả nhiên, đúng như dự đoán
突然 (tū rán) — đột nhiên, bất ngờ
忽然 (hū rán) — bỗng nhiên, chợt
泰然 (tài rán) — bình thản, điềm tĩnh
彻然 (chè rán) — hoàn toàn, triệt để
惊然 (jīng rán) — giật mình, kinh ngạc (thường dùng trong văn viết)
IV. 35 câu ví dụ (mỗi câu có: chữ Hán — pinyin — nghĩa tiếng Việt)
Dưới đây là 35 mẫu câu thực tế, chia theo nhóm chủ đề để bạn thấy cách 然 hoạt động trong các từ ghép khác nhau. Mỗi câu kèm pinyin và dịch nghĩa.
A. 然后 — diễn tả trình tự (1–6)
我们先讨论问题,然后再做决定。
Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu zài zuò juédì.
Chúng ta bàn vấn đề trước, sau đó mới quyết định.
他吃完饭,然后去上班。
Tā chī wán fàn, ránhòu qù shàngbān.
Anh ấy ăn xong rồi đi làm.
请先准备材料,然后交给我。
Qǐng xiān zhǔnbèi cáiliào, ránhòu jiāo gěi wǒ.
Xin hãy chuẩn bị tài liệu trước, rồi đưa cho tôi.
我们参观博物馆,然后去公园散步。
Wǒmen cānguān bówùguǎn, ránhòu qù gōngyuán sànbù.
Chúng ta tham quan bảo tàng, sau đó đi dạo công viên.
她先道歉,然后解释原因。
Tā xiān dàoqiàn, ránhòu jiěshì yuányīn.
Cô ấy xin lỗi trước, rồi giải thích lý do.
先做实验,然后再写报告。
Xiān zuò shíyàn, ránhòu zài xiě bàogào.
Làm thí nghiệm trước, sau đó viết báo cáo.
B. 然而 — chuyển ý, tương phản (7–11)
我们准备充分,然而结果仍然失败了。
Wǒmen zhǔnbèi chōngfèn, rán’ér jiéguǒ réngrán shībài le.
Chúng tôi chuẩn bị đầy đủ, tuy nhiên kết quả vẫn thất bại.
他很努力,然而成绩没有提高太多。
Tā hěn nǔlì, rán’ér chéngjì méiyǒu tígāo tài duō.
Anh ấy rất cố gắng, nhưng thành tích không tăng nhiều.
天气预报说会晴,然而下午下雨了。
Tiānqì yùbào shuō huì qíng, rán’ér xiàwǔ xiàyǔ le.
Dự báo nói trời nắng, tuy nhiên chiều lại mưa.
她看起来很自信,然而内心很紧张。
Tā kàn qǐlái hěn zìxìn, rán’ér nèixīn hěn jǐnzhāng.
Cô ấy trông rất tự tin, nhưng trong lòng rất lo lắng.
我以为他会来,然而他没有出现。
Wǒ yǐwéi tā huì lái, rán’ér tā méiyǒu chūxiàn.
Tôi tưởng anh ấy sẽ đến, nhưng anh ấy đã không xuất hiện.
C. 自然 / 当然 — “tự nhiên / đương nhiên” (12–16)
对于这种情况,他自然会担心。
Duìyú zhè zhǒng qíngkuàng, tā zìrán huì dānxīn.
Với tình huống này, anh ấy tự nhiên sẽ lo lắng.
你努力学习,当然会有进步。
Nǐ nǔlì xuéxí, dāngrán huì yǒu jìnbù.
Bạn cố gắng học, tất nhiên sẽ có tiến bộ.
这件事的发生是很自然的结果。
Zhè jiàn shì de fāshēng shì hěn zìrán de jiéguǒ.
Sự việc này xảy ra là kết quả rất tự nhiên.
他有才华,当然值得信任。
Tā yǒu cáihuá, dāngrán zhídé xìnrèn.
Anh ấy có tài năng, đương nhiên đáng tin.
自然界有很多奇妙的现象。
Zìrán jiè yǒu hěn duō qímiào de xiànxiàng.
Giới tự nhiên có nhiều hiện tượng kỳ diệu.
D. 果然 — “quả nhiên / đúng như dự đoán” (17–19)
他果然赢得了比赛。
Tā guǒrán yíngdé le bǐsài.
Anh ấy quả nhiên đã thắng cuộc thi.
我怀疑他会迟到,果然他晚到了半小时。
Wǒ huáiyí tā huì chídào, guǒrán tā wǎn dào le bàn xiǎoshí.
Tôi nghi anh ấy sẽ trễ, quả nhiên anh ta đến muộn nửa tiếng.
新药的效果果然比旧药好。
Xīn yào de xiàoguǒ guǒrán bǐ jiù yào hǎo.
Hiệu quả của thuốc mới quả nhiên tốt hơn thuốc cũ.
E. 突然 / 忽然 / 惊然 — “đột nhiên / bỗng nhiên / kinh ngạc” (20–25)
天空突然下起大雨。
Tiānkōng tūrán xià qǐ dàyǔ.
Trời bỗng nhiên mưa to.
我忽然想起一件重要的事。
Wǒ hūrán xiǎngqǐ yī jiàn zhòngyào de shì.
Tôi chợt nhớ ra một việc quan trọng.
听到消息,他惊然站了起来。
Tīngdào xiāoxi, tā jīngrán zhàn le qǐlái.
Nghe tin, anh ta kinh ngạc đứng bật dậy.
她突然改变了主意。
Tā tūrán gǎibiàn le zhǔyì.
Cô ấy bất ngờ thay đổi ý định.
夜里忽然停了电,大家很不习惯。
Yè lǐ hūrán tíng le diàn, dàjiā hěn bù xíguàn.
Đêm khuya đột nhiên cúp điện, mọi người rất không quen.
火车突然急刹,乘客都被惊了一下。
Huǒchē tūrán jíshā, chéngkè dōu bèi jīng le yī xià.
Tàu đột ngột phanh gấp, hành khách đều giật mình.
F. 形容词/副词后缀 — 泰然 / 彻然 / 完然 / 惘然 (26–30)
面对危险,他泰然自若。
Miàn duì wēixiǎn, tā tàirán zìruò.
Đối mặt nguy hiểm, anh ta bình thản như không.
经过努力,问题并未被彻然解决。
Jīngguò nǔlì, wèntí bìng wèi bèi chèrán jiějué.
Sau nỗ lực, vấn đề vẫn chưa được giải quyết triệt để.
听到对方的解释,我心里却感到若有所失、惘然若失。
Tīng dào duìfāng de jiěshì, wǒ xīn lǐ què gǎndào ruò yǒu suǒ shī, wǎngrán ruò shī.
Nghe lời giải thích của đối phương, tôi lại cảm thấy mất mát, bâng khuâng.
情况并不完然如你所想。
Qíngkuàng bìng bù wánrán rú nǐ suǒ xiǎng.
Tình huống không hoàn toàn y như bạn nghĩ.
(Lưu ý: 完然 ít dùng một mình, thường thấy trong văn viết.)
他面带微笑,神情泰然。
Tā miàn dài wēixiào, shénqíng tàirán.
Anh ấy mỉm cười, thần sắc bình thản.
G. 其他有“然”字的常见短语 / 句子 (31–35)
既然你已经决定了,就不要后悔。
Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù bú yào hòuhuǐ.
Đã bạn đã quyết định rồi thì đừng hối tiếc.
(这里用到“既然”,由“然”构成的连词)
他的话虽然简单,然而很有道理。
Tā de huà suīrán jiǎndān, rán’ér hěn yǒu dàolǐ.
Lời anh ấy tuy đơn giản, nhưng rất có lý.
她自然会明白你的苦衷。
Tā zìrán huì míngbái nǐ de kǔzhōng.
Cô ấy tự nhiên sẽ hiểu nỗi khổ của bạn.
你做得很好,果然没有白费努力。
Nǐ zuò de hěn hǎo, guǒrán méiyǒu báifèi nǔlì.
Bạn làm rất tốt, quả nhiên không uổng công cố gắng.
在那一刻,屋子里忽然安静下来。
Zài nà yī kè, wūzi lǐ hūrán ānjìng xiàlái.
Trong khoảnh khắc đó, căn phòng bỗng nhiên yên tĩnh xuống.
V. Ghi chú, lưu ý khi học & dùng
Đừng tìm nghĩa “độc lập” cho 然 trong đời sống hàng ngày — học theo các từ ghép sẽ dễ nhớ và thực dụng hơn.
Phiên âm luôn đọc là rán (không đổi trong các từ ghép).
Phân biệt nghĩa của từng từ ghép: tuy đều có chữ 然, nhưng mỗi từ ghép mang sắc thái khác nhau (ví dụ 突然 = đột ngột; 当然 = tất nhiên; 果然 = đúng như dự đoán; 然而 = nhưng/tuy nhiên).
Trong văn viết cổ bạn có thể gặp 然 dùng độc lập — đây là dấu tích lịch sử; trong ngôn ngữ hiện đại, việc học các từ ghép là quan trọng nhất.
Khi gặp một từ mới có 然 ở cuối, khả năng cao đó là một trạng từ / tính từ / liên từ — phải xem ngữ cảnh để dịch đúng.
- Giải thích chi tiết nghĩa của 然
然 (rán) là một từ đa nghĩa. Trong tiếng Hán cổ, nó có nghĩa là “như thế”, “như vậy”, “đúng vậy”. Về sau, nó phát triển thêm nhiều sắc thái khác nhau, tùy thuộc vào từ ghép mà nó tham gia. Trong tiếng Trung hiện đại, 然 hầu như không dùng độc lập mà thường xuất hiện trong các từ ghép như:
虽然 (suīrán) – tuy rằng
当然 (dāngrán) – đương nhiên
然而 (rán’ér) – tuy nhiên
果然 (guǒrán) – quả nhiên
突然 (tūrán) – đột nhiên
自然 (zìrán) – tự nhiên
显然 (xiǎnrán) – rõ ràng
必然 (bìrán) – tất nhiên
居然 (jūrán) – lại, không ngờ rằng
偶然 (ǒurán) – ngẫu nhiên
Như vậy, chữ 然 có thể hiểu là một yếu tố biểu thị trạng thái, sự thật, hoặc cảm xúc được xác nhận, mang ý nghĩa như “đúng như vậy”, “như thế”, “tự nhiên mà vậy”, “nhưng mà”, “quả nhiên”, v.v.
- Loại từ và vai trò ngữ pháp
Trong ngữ pháp tiếng Trung, 然 có thể đảm nhiệm các vai trò sau:
Thành phần trong trạng từ hoặc liên từ ghép: ví dụ 虽然, 然而, 果然.
Phó từ (副词) trong cấu trúc diễn đạt sự thật hoặc kết quả.
Từ nối (连词) biểu thị quan hệ chuyển hướng, đối lập (như trong 然而).
Tính từ (形容词) mang nghĩa “như vậy, như thế” trong văn cổ.
- Nguồn gốc và ý nghĩa văn hóa
Trong văn ngôn cổ, “然” xuất phát từ chữ “燃” (đốt cháy), hàm ý “sự phát sáng, bừng lên, hiển hiện rõ ràng”. Về sau, người Hán dùng “然” để chỉ sự đúng đắn, hiển nhiên hoặc sự tự nhiên vốn có của sự vật.
Chữ này thường đi kèm với các từ khác tạo thành những kết cấu biểu thị quan hệ nhân – quả, đối lập hoặc diễn biến tự nhiên của sự việc.
- Phân tích một số tổ hợp từ tiêu biểu có chứa 然
虽然 (suīrán): tuy rằng, mặc dù → chỉ sự nhượng bộ.
然而 (rán’ér): tuy nhiên, nhưng mà → chỉ sự chuyển hướng.
果然 (guǒrán): quả nhiên, đúng là → chỉ kết quả đúng như dự đoán.
自然 (zìrán): tự nhiên, vốn dĩ → chỉ trạng thái vốn có.
当然 (dāngrán): đương nhiên, hiển nhiên → chỉ sự tất yếu.
必然 (bìrán): tất nhiên, chắc chắn → chỉ kết quả tất yếu.
居然 (jūrán): lại, không ngờ → chỉ sự việc xảy ra ngoài dự đoán.
显然 (xiǎnrán): rõ ràng → chỉ sự hiển nhiên, dễ thấy.
偶然 (ǒurán): ngẫu nhiên → chỉ điều không cố ý xảy ra.
忽然 / 突然 (hūrán / tūrán): đột nhiên → chỉ hành động xảy ra bất ngờ.
- 35 Mẫu câu tiếng Trung với 然
(Mỗi câu có phiên âm và nghĩa tiếng Việt)
他点头说:“然也。”
Tā diǎntóu shuō: “rán yě.”
Anh ta gật đầu nói: “Đúng vậy.”
虽然下雨了,我们还是去上班。
Suīrán xiàyǔ le, wǒmen hái shì qù shàngbān.
Tuy trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi làm.
当然,我同意你的看法。
Dāngrán, wǒ tóngyì nǐ de kànfǎ.
Đương nhiên, tôi đồng ý với quan điểm của bạn.
他果然通过了考试。
Tā guǒrán tōngguò le kǎoshì.
Quả nhiên, anh ấy đã vượt qua kỳ thi.
天气突然变冷了。
Tiānqì tūrán biàn lěng le.
Thời tiết đột nhiên trở lạnh.
自然的风光令人陶醉。
Zìrán de fēngguāng lìng rén táozuì.
Phong cảnh thiên nhiên khiến người ta say mê.
他居然忘了今天是星期一。
Tā jūrán wàng le jīntiān shì xīngqī yī.
Anh ta lại quên hôm nay là thứ Hai.
显然他不高兴。
Xiǎnrán tā bù gāoxìng.
Rõ ràng là anh ấy không vui.
成功是努力的必然结果。
Chénggōng shì nǔlì de bìrán jiéguǒ.
Thành công là kết quả tất yếu của sự nỗ lực.
我偶然遇到了老朋友。
Wǒ ǒurán yù dào le lǎo péngyǒu.
Tôi tình cờ gặp lại một người bạn cũ.
然而,事实并非如此。
Rán’ér, shìshí bìng fēi rúcǐ.
Tuy nhiên, sự thật không phải như vậy.
他忽然笑了起来。
Tā hūrán xiào le qǐlái.
Anh ta đột nhiên bật cười.
果然,他说得没错。
Guǒrán, tā shuō de méi cuò.
Quả nhiên, anh ta nói đúng.
虽然他很忙,但还是抽空来看我。
Suīrán tā hěn máng, dàn háishì chōukòng lái kàn wǒ.
Tuy anh ấy bận, nhưng vẫn tranh thủ đến thăm tôi.
当然不是这样的。
Dāngrán bú shì zhèyàng de.
Đương nhiên không phải như vậy.
他居然敢顶嘴老师!
Tā jūrán gǎn dǐngzuǐ lǎoshī!
Anh ta lại dám cãi lời thầy giáo!
显然她不想说这个话题。
Xiǎnrán tā bù xiǎng shuō zhège huàtí.
Rõ ràng cô ấy không muốn nói về chủ đề này.
自然界充满了神奇。
Zìránjiè chōngmǎn le shénqí.
Thế giới tự nhiên đầy sự kỳ diệu.
果然,一切如我所料。
Guǒrán, yīqiè rú wǒ suǒ liào.
Quả nhiên, mọi việc đúng như tôi dự đoán.
他突然停下了脚步。
Tā tūrán tíngxià le jiǎobù.
Anh ta đột nhiên dừng bước lại.
虽然失败了,但他没有放弃。
Suīrán shībài le, dàn tā méiyǒu fàngqì.
Tuy thất bại, nhưng anh ấy không bỏ cuộc.
当然可以帮你!
Dāngrán kěyǐ bāng nǐ!
Đương nhiên là có thể giúp bạn!
他居然不认识自己的邻居。
Tā jūrán bú rènshi zìjǐ de línjū.
Anh ta lại không biết hàng xóm của mình.
显然这是个误会。
Xiǎnrán zhè shì gè wùhuì.
Rõ ràng đây là một sự hiểu lầm.
自然的规律谁也不能改变。
Zìrán de guīlǜ shuí yě bùnéng gǎibiàn.
Quy luật của tự nhiên không ai có thể thay đổi.
果然他赢了比赛。
Guǒrán tā yíng le bǐsài.
Quả nhiên anh ta đã thắng cuộc thi.
然而生活并不容易。
Rán’ér shēnghuó bìng bù róngyì.
Tuy nhiên, cuộc sống không dễ dàng.
这件事显然很复杂。
Zhè jiàn shì xiǎnrán hěn fùzá.
Chuyện này rõ ràng rất phức tạp.
他偶然看见了那张照片。
Tā ǒurán kànjiàn le nà zhāng zhàopiàn.
Anh ta tình cờ nhìn thấy bức ảnh đó.
虽然价格贵,但质量很好。
Suīrán jiàgé guì, dàn zhìliàng hěn hǎo.
Tuy giá cao nhưng chất lượng rất tốt.
他居然同意了我的提议。
Tā jūrán tóngyì le wǒ de tíyì.
Anh ta lại đồng ý với đề nghị của tôi.
果然没让我失望。
Guǒrán méi ràng wǒ shīwàng.
Quả nhiên không làm tôi thất vọng.
显然你误会了我的意思。
Xiǎnrán nǐ wùhuì le wǒ de yìsi.
Rõ ràng bạn đã hiểu lầm ý của tôi.
自然他会明白的。
Zìrán tā huì míngbái de.
Dĩ nhiên anh ta sẽ hiểu thôi.
然而结局出乎所有人的意料。
Rán’ér jiéjú chūhū suǒyǒu rén de yìliào.
Tuy nhiên, kết cục lại ngoài dự đoán của mọi người.
- Tổng kết
然 là một chữ Hán mang ý nghĩa trừu tượng, thường biểu thị sự thật hiển nhiên, kết quả đúng như dự đoán, hoặc sự chuyển hướng trong lập luận.
Nó không dùng độc lập trong văn nói hiện đại, mà luôn đi kèm các chữ khác tạo thành những từ ghép biểu thị quan hệ logic hoặc cảm xúc.
Việc hiểu rõ nghĩa của 然 giúp người học nắm vững cấu trúc và ngữ pháp của tiếng Trung ở trình độ trung cấp và cao cấp (HSK 4–6).
1) Hán tự & phiên âm
然 — pinyin: rán (2nd tone)
Gốc Hán: nét có tính cổ, thường xuất hiện trong văn viết và nhiều từ ghép hiện đại.
2) Những nghĩa chính và vai trò ngữ pháp
(Cổ/độc lập) “như thế / như vậy / như vậy mà” — mang nghĩa “thus / so” (trong văn viết cổ).
(Hậu tố φ) dùng ở cuối từ ghép để tạo trạng thái, kết luận hoặc biến một từ thành trạng từ/tính từ (ví dụ: 当然, 突然, 自然). Khi ấy 然 không đứng độc lập mà là hậu tố biểu thị “như vậy / rõ ràng / …”.
(Trong liên từ/phó từ) xuất hiện trong các từ ghép nối mệnh đề như 然后 (rán hòu), 然而 (rán ér), 既然 (jìrán).
(Thanh điệu & đọc) chỉ đọc là rán trong Hán ngữ hiện đại; trong văn cổ đôi khi kết hợp với các từ khác tạo ngữ khí khác nhau (ví dụ: “然则”, “然也”).
Tóm lại: 然 thường xuất hiện ở trong từ ghép (derivational suffix) và đóng vai trò tạo sắc thái trạng thái, kết luận hoặc chuyển đổi thành phần từ.
3) Các cách dùng phổ biến (phân loại)
A. Là hậu tố trong tính từ / trạng từ
当然 (dāngrán) — đương nhiên, tất nhiên.
突然 (tūrán) — đột nhiên.
自然 (zìrán) — tự nhiên.
果然 (guǒrán) — quả nhiên.
Trong các từ này, 然 góp phần tạo nghĩa “như vậy / thật vậy / …”.
B. Trong liên từ/chuỗi hành động
然后 (ránhòu) — sau đó. (注意: 现代汉语 thường đọc là ránhòu nhưng thành phần 然 mang nghĩa nối tiếp)
然而 (rán’ér) — tuy nhiên, tuy thế. (thường dùng để chuyển ý, đối nghịch)
既然 (jìrán) — đã như vậy (đã giải thích trước đó).
C. Trong cấu trúc cổ/thuộc văn viết
然则 (ránzé) — vậy thì, thế thì. (văn viết trang trọng/cổ)
然也 — biểu thị kết luận (thường trong văn cổ).
D. Độc lập (rất hiếm trong khẩu ngữ hiện đại)
Trong văn cổ, 然 có thể đứng độc lập với nghĩa “như vậy” (tương đương “so/thus”).
4) Phân biệt với từ liên quan
然 vs. 然后: 然 là phần gốc/hậu tố; 然后 là từ hoàn chỉnh nghĩa “sau đó”.
然 vs. 然而: 然而 thường dùng để chuyển ý, tương đương “tuy nhiên”, mang sắc thái đối lập.
然 vs. 的/地: Khi 然 tạo thành trạng từ (ví dụ: 自然地 → tự nhiên地), trong văn hiện đại thường thêm 地 nếu cần chuyển trạng từ rõ ràng; nhưng nhiều từ ghép với 然 vốn đã là trạng từ/tính từ hoàn chỉnh nên không cần thêm 地.
5) Mẫu câu / cấu trúc mẫu (thường gặp)
A + 然 + B (văn cổ / rút gọn) → “A như vậy, B” (ít dùng)
(Từ ghép có 然) + …: 如 突然 + Verb / 形容词 → 突然发生 / 突然很高兴。
然而 + … → 用于转折: 他很努力,然而结果不好。
既然 + …,就/那/还 + … → tiền đề đã rõ: 既然你来了,就陪我们吧。
(X) 然后 (Y) → nối tiếp: 我先吃饭,然后去上班。
6) Ví dụ (mỗi câu kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
(A) Từ ghép thông dụng có 然
自然很美。
zìrán hěn měi.
Tự nhiên rất đẹp.
他突然来了。
tā tūrán lái le.
Anh ta đột nhiên đến.
当然会成功。
dāngrán huì chénggōng.
Tất nhiên sẽ thành công.
她果然说对了。
tā guǒrán shuō duì le.
Quả nhiên cô ấy nói đúng.
事情很明显,然而他还不承认。
shìqíng hěn míngxiǎn, rán’ér tā hái bù chéngrèn.
Việc rất rõ ràng, tuy nhiên anh ta vẫn không thừa nhận.
我们先讨论,然后决定。
wǒmen xiān tǎolùn, ránhòu juédìng.
Chúng ta bàn trước, sau đó quyết định.
这件事自然要小心。
zhè jiàn shì zìrán yào xiǎoxīn.
Việc này tất nhiên phải cẩn thận.
他果然是个天才。
tā guǒrán shì gè tiāncái.
Quả nhiên anh ấy là một thiên tài.
天气突然变冷了。
tiānqì tūrán biàn lěng le.
Thời tiết đột nhiên trở lạnh.
这样的回答当然合理。
zhèyàng de huídá dāngrán hélǐ.
Câu trả lời như vậy tất nhiên hợp lý.
(B) Câu dùng 既然 / 然而 / 然后
既然你已经决定了,就去做吧。
jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù qù zuò ba.
Đã là bạn đã quyết định rồi thì cứ làm đi.
他很努力,然而成绩并不理想。
tā hěn nǔlì, rán’ér chéngjì bìng bù lǐxiǎng.
Anh ấy rất cố gắng, nhưng kết quả không lý tưởng.
我吃完饭,然后出门。
wǒ chī wán fàn, ránhòu chūmén.
Tôi ăn xong rồi mới ra ngoài.
大家都很忙,然而他总是很热心。
dàjiā dōu hěn máng, rán’ér tā zǒng shì hěn rèxīn.
Mọi người đều rất bận, tuy nhiên anh ấy luôn nhiệt tình.
他一走,房间就安静了。然后大家开始工作。
tā yī zǒu, fángjiān jiù ānjìng le. Ránhòu dàjiā kāishǐ gōngzuò.
Anh ấy vừa đi, phòng trở nên yên tĩnh. Sau đó mọi người bắt đầu làm việc.
(C) Ví dụ thể hiện sắc thái văn viết / cổ
既来之,则安之。
jì lái zhī, zé ān zhī.
Đã đến thì an tâm ở lại. (thành ngữ/Văn Cổ)
如此,然则不可。
rúcǐ, ránzé bùkě.
Như vậy thì không được. (văn viết trang trọng)
然而,于此无益。
rán’ér, yú cǐ wú yì.
Tuy nhiên điều này không có ích ở đây. (văn viết)
(D) Cụm từ / thành ngữ có 然
然而已矣 (rán’ér yǐ yǐ) — “chỉ có vậy thôi” (cổ).
自然而然 (zìrán ér rán) — một cách tự nhiên; tất nhiên.
zìrán ér rán.
Một cách tự nhiên.
突如其来 (tū rú qí lái) — đột nhiên xuất hiện (thành ngữ, tương đương với 突然).
当然如此 (dāngrán rúcǐ) — đương nhiên là như vậy.
(E) Câu ví dụ khác (thực hành)
他虽然年轻,然而很有经验。
tā suīrán niánqīng, rán’ér hěn yǒu jīngyàn.
Dù anh ấy trẻ, nhưng lại rất có kinh nghiệm.
你先把材料准备好,然后我们开会。
nǐ xiān bǎ cáiliào zhǔnbèi hǎo, ránhòu wǒmen kāihuì.
Bạn chuẩn bị tài liệu trước, sau đó chúng ta họp.
这道题做得好,果然是你做的。
zhè dào tí zuò de hǎo, guǒrán shì nǐ zuò de.
Bài này làm tốt, quả nhiên là bạn làm.
他讲了一大堆道理,然而大家还是不明白。
tā jiǎng le yī dà duī dàolǐ, rán’ér dàjiā háishì bù míngbái.
Anh ấy nói một đống lý lẽ, tuy nhiên mọi người vẫn không hiểu.
事出突然,我们措手不及。
shì chū tūrán, wǒmen cuòshǒu bù jí.
Việc xảy ra đột ngột, chúng tôi trở tay không kịp.
这样做自然不会错。
zhèyàng zuò zìrán bú huì cuò.
Làm như vậy chắc chắn sẽ không sai.
他说他会来,果然来了。
tā shuō tā huì lái, guǒrán lái le.
Anh ấy nói sẽ đến, quả nhiên đã đến.
既然如此,我们就按计划进行。
jìrán rúcǐ, wǒmen jiù àn jìhuà jìnxíng.
Đã như vậy thì chúng ta tiến hành theo kế hoạch.
7) Lưu ý khi học & dùng
然 thường không đứng một mình trong khẩu ngữ hiện đại — hãy chú ý các từ ghép chứa 然.
Nhiều từ có 然 mang tính tổng hợp/nghĩa kết luận (ví dụ: 果然, 当然) — học từng từ ghép để nắm sắc thái.
然而 dùng khi muốn chuyển ý, nhấn vào tương phản; 然后 dùng để nối diễn biến thời gian. Không nhầm lẫn hai từ này.
Trong văn cổ, 然 còn giữ chức năng độc lập (như “như vậy”), nhưng trong giao tiếp hàng ngày bạn sẽ gặp 然 chủ yếu trong các từ ghép.
8) Tóm tắt ngắn
然 (rán): hậu tố/tiền tố trong nhiều từ, nghĩa cốt lõi “như vậy / thế là / tất nhiên / đột nhiên” tùy từ ghép.
Dùng nhiều trong từ ghép như 自然 / 突然 / 当然 / 果然 / 然后 / 然而 / 既然.
Học tốt nhất bằng cách ghi nhớ từng từ ghép và phân biệt 然后 (thời gian) với 然而 (chuyển ý/nhấn tương phản).
事情很复杂,然后我们决定分头处理。
(Shìqíng hěn fùzá, ránhòu wǒmen juédìng fēntóu chǔlǐ.)
Việc rất phức tạp, sau đó chúng tôi quyết định chia nhau xử lý.
显然他对这个方案有意见。
(Xiǎnrán tā duì zhège fāng’àn yǒu yìjiàn.)
Rõ ràng anh ấy có ý kiến với phương án này.
我果然没猜错,他就是那个人。
(Wǒ guǒrán méi cāi cuò, tā jiùshì nà gè rén.)
Quả nhiên tôi không đoán sai, anh ấy chính là người đó.
突然下雨了,我们赶紧回家。
(Tūrán xià yǔ le, wǒmen gǎnjǐn huí jiā.)
Đột nhiên mưa xuống, chúng tôi vội về nhà.
他依然保持着乐观的态度。
(Tā yīrán bǎochí zhe lèguān de tàidu.)
Anh ấy vẫn giữ thái độ lạc quan.
既然你同意,那我们就开始吧。
(Jìrán nǐ tóngyì, nà wǒmen jiù kāishǐ ba.)
Đã là bạn đồng ý, thì chúng ta bắt đầu thôi.
然而问题比想象的更难解决。
(Rán’ér wèntí bǐ xiǎngxiàng de gèng nán jiějué.)
Tuy nhiên vấn đề khó giải quyết hơn tưởng tượng.
这件事必然带来一些变化。
(Zhè jiàn shì bìrán dàilái yīxiē biànhuà.)
Việc này tất nhiên sẽ mang đến một vài thay đổi.
他自然成为了团队的领导。
(Tā zìrán chéngwéi le tuánduì de lǐngdǎo.)
Anh ấy tự nhiên / đương nhiên trở thành người lãnh đạo nhóm.
昨晚的表演显然很成功。
(Zuówǎn de biǎoyǎn xiǎnrán hěn chénggōng.)
Buổi biểu diễn tối qua rõ ràng rất thành công.
果然有人敲门,是快递。
(Guǒrán yǒu rén qiāo mén, shì kuàidì.)
Quả nhiên có người gõ cửa, là người giao hàng.
她突然决定辞职,让大家很吃惊。
(Tā tūrán juédìng cízhí, ràng dàjiā hěn chījīng.)
Cô ấy đột nhiên quyết định xin nghỉ việc, khiến mọi người rất ngạc nhiên.
我们按照计划,然后进行总结。
(Wǒmen ànzhào jìhuà, ránhòu jìnxíng zǒngjié.)
Chúng tôi theo kế hoạch, sau đó tiến hành tổng kết.
这不是偶然的结果,而是长期努力的成果。
(Zhè bú shì ǒurán de jiéguǒ, ér shì chángqī nǔlì de chéngguǒ.)
Đây không phải là kết quả ngẫu nhiên, mà là thành quả của nỗ lực lâu dài.
他看上去安然无恙,令人放心。
(Tā kàn shàngqǐ anrán wúyàng, lìng rén fàngxīn.)
Anh ấy trông bình an vô sự, khiến người ta yên tâm.
既有困难,也有机会,我们要冷静分析。
(Jì yǒu kùnnan, yě yǒu jīhuì, wǒmen yào lěngjìng fēnxī.)
Vừa có khó khăn, vừa có cơ hội, chúng ta phải phân tích bình tĩnh.
他显然不会放弃这个项目。
(Tā xiǎnrán bú huì fàngqì zhège xiàngmù.)
Rõ ràng anh ấy sẽ không bỏ cuộc dự án này.
突然间,房间里安静了下来。
(Tūrán jiān, fángjiān lǐ ānjìng le xiàlái.)
Bỗng dưng phòng trở nên yên ắng.
我果然忘带钥匙了。
(Wǒ guǒrán wàng dài yàoshi le.)
Quả nhiên tôi quên mang chìa khóa.
事情发展到这一步,结果是必然的。
(Shìqíng fāzhǎn dào zhè yī bù, jiéguǒ shì bìrán de.)
Việc phát triển đến bước này thì kết quả là tất yếu.
他依然每天早起跑步,习惯没有改变。
(Tā yīrán měitiān zǎoqǐ pǎobù, xíguàn méiyǒu gǎibiàn.)
Anh ấy vẫn mỗi ngày dậy sớm chạy bộ, thói quen không thay đổi.
你先休息,然后再继续工作。
(Nǐ xiān xiūxi, ránhòu zài jìxù gōngzuò.)
Bạn nghỉ trước, sau đó tiếp tục làm việc.
我们的计划显然需要调整。
(Wǒmen de jìhuà xiǎnrán xūyào tiáozhěng.)
Kế hoạch của chúng ta rõ ràng cần điều chỉnh.
虽然开始很困难,然而大家还是坚持下来了。
(Suīrán kāishǐ hěn kùnnan, rán’ér dàjiā háishì jiānchí xiàlái le.)
Mặc dù ban đầu rất khó, tuy nhiên mọi người vẫn kiên trì được.
既然你已经准备好,就可以出发了。
(Jìrán nǐ yǐjīng zhǔnbèi hǎo, jiù kěyǐ chūfā le.)
Đã chuẩn bị xong thì có thể xuất phát.
我们果然需要更多时间来完成这个任务。
(Wǒmen guǒrán xūyào gèng duō shíjiān lái wánchéng zhège rènwu.)
Quả nhiên chúng ta cần thêm thời gian để hoàn thành nhiệm vụ này.
天气突然转冷,请注意保暖。
(Tiānqì tūrán zhuǎn lěng, qǐng zhùyì bǎonuǎn.)
Thời tiết đột nhiên chuyển lạnh, xin chú ý giữ ấm.
他显然有很丰富的工作经验。
(Tā xiǎnrán yǒu hěn fēngfù de gōngzuò jīngyàn.)
Rõ ràng anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm làm việc.
既然如此,我们就按这个方案执行。
(Jìrán rúcǐ, wǒmen jiù àn zhège fāng’àn zhíxíng.)
Đã như vậy thì ta thi hành theo phương án này.
她依然相信明天会更好。
(Tā yīrán xiāngxìn míngtiān huì gèng hǎo.)
Cô ấy vẫn tin rằng ngày mai sẽ tốt hơn.
这些现象并非偶然,而是有其规律。
(Zhèxiē xiànxiàng bìngfēi ǒurán, ér shì yǒu qí guīlǜ.)
Những hiện tượng này không phải ngẫu nhiên, mà có quy luật của nó.
我们先讨论问题,然后制定解决方案。
(Wǒmen xiān tǎolùn wèntí, ránhòu zhìdìng jiějué fāng’àn.)
Ta bàn vấn đề trước, sau đó lập phương án giải quyết.
果然他是个细心的人,发现了错误。
(Guǒrán tā shì gè xìxīn de rén, fāxiàn le cuòwù.)
Quả nhiên anh ấy là người cẩn thận, phát hiện ra lỗi.
虽然困难很多,然而希望依然存在。
(Suīrán kùnnan hěn duō, rán’ér xīwàng yīrán cúnzài.)
Mặc dù khó khăn nhiều, tuy nhiên hy vọng vẫn tồn tại.
既有优势,也有不足,我们需要平衡考虑。
(Jì yǒu yōushì, yě yǒu bùzú, wǒmen xūyào pínghéng kǎolǜ.)
Vừa có ưu điểm, vừa có thiếu sót, chúng ta cần cân nhắc thấu đáo.
他突然笑了,气氛一下子轻松了。
(Tā tūrán xiào le, qìfēn yīxiàzi qīngsōng le.)
Anh ấy đột nhiên cười, bầu không khí lập tức nhẹ nhàng.
这个问题显然很重要,必须尽快解决。
(Zhège wèntí xiǎnrán hěn zhòngyào, bìxū jǐnkuài jiějué.)
Vấn đề này rõ ràng rất quan trọng, phải nhanh chóng xử lý.
他安然度过了那段艰难的时光。
(Tā ānrán dùguò le nà duàn jiānnán de shíguāng.)
Anh ấy bình an vượt qua khoảng thời gian khó khăn đó.
果然如此,我们就不必再担心了。
(Guǒrán rúcǐ, wǒmen jiù bú bì zài dān xīn le.)
Quả nhiên là như vậy, chúng ta thì không cần lo nữa.
既然大家都有共识,就开始执行吧。
(Jìrán dàjiā dōu yǒu gòngshí, jiù kāishǐ zhíxíng ba.)
Đã mọi người đều có đồng thuận thì bắt đầu thực hiện thôi.

