Home Học tiếng Trung online Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9

Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9

41 views
Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9 - Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản - Lớp học tiếng Trung thương mại online - Giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster

Khóa học tiếng Trung Thương mại cơ bản

Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9 là bài giảng tiếp theo của lớp học tiếng Trung online miễn phí hôm trước trên website Thầy Vũ chuyên dạy học tiếng Trung trực tuyến theo bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster. Đây là chương trình đào tạo các lớp tiếng Trung thương mại online uy tín của Thầy Vũ thường xuyên livestream qua kênh youtube học tiếng Trung online của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster.

Các bạn có thể mua bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster này bằng cách liên hệ Thầy Vũ đặt mua trực tuyến hoặc có thể đến mua trực tiếp tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

Trong bài học hôm trước, các bạn đã được học những cấu trúc câu tiếng Trung cố định về cách dùng giới từ, kết cấu giới tân, trợ động từ và nhiều liên từ rất hay. Các bạn ôn tập lại những kiến thức đó trong bài giảng đó ngay tại link bên dưới nhé.

Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 8

Bên dưới là chuyên mục học tiếng Trung online tổng hợp tất cả giáo án bài giảng trực tuyến của Th.S Nguyễn Minh Vũ, các bạn có thể tìm thấy vô số tài liệu học tiếng Trung miễn phí cực kỳ chất lượng.

Chuyên mục học tiếng Trung online

Các khóa học tiếng Trung online cơ bản đến nâng cao của Thầy Vũ liên tục có những khóa mới khai giảng thông qua hình thức học tiếng Trung online qua Skype. Các bạn xem thông tin chi tiết lớp học trực tuyến qua Skype tại link bên dưới.

Khóa học tiếng Trung online qua Skype

Tiếp theo sau đây chúng ta sẽ cùng đi vào phần chính của bài giảng trực tuyến lớp thương mại tiếng Trung online Thầy Vũ nhé.

Video học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9

Bên dưới là video Thầy Vũ livestream dạy học tiếng Trung thương mại cơ bản theo cuốn sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster. Các bạn xem video mà có bất kỳ chỗ nào chưa hiểu bài hoặc bị vướng mắc về từ vựng và ngữ pháp thì hãy đăng câu hỏi lên chuyên mục giải đáp thắc mắc của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Các bạn cũng có thể theo dõi Thầy Vũ livestream qua fanpage Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster ngay trong video bên dưới.

Phần tiếp theo của bài giảng này là làm bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng trong thực tế thông qua rất nhiều đoạn văn bản tiếng Trung bên dưới được Thầy Vũ thiết kế và biên soạn thành một loạt bài tập áp dụng vận dụng trong thực tiễn sau khi học viên học xong giáo án Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9.

腹膜炎是腹膜的细菌或真菌感染,腹膜是内腹壁的薄丝状膜。

腹膜保护腹部器官,如肝脏、胃和肠。

腹膜炎会导致疼痛、炎症和刺激,需要立即就医以治疗感染和可能导致感染的任何潜在疾病。

自发性腹膜炎最常由腹腔内积聚的液体感染引起。

积液往往发生在晚期肝脏或肾脏疾病,以及因肾功能衰竭而进行腹膜透析的人群中。它也可能是由于肠道炎症、感染或损伤引起的。

继发性腹膜炎是由身体的另一种情况引起的,例如由阑尾破裂、胃溃疡、憩室炎或结肠穿孔引起的消化道感染。

枪伤或刀伤等伤害也会导致感染,以及使用透析导管或饲管。

患有坏死性小肠结肠炎的早产儿也可能易患继发性腹膜炎。

如果您正在接受腹膜透析,您的医生可能能够仅根据您的体征和症状来诊断腹膜炎,尤其是当您遇到混浊的透析液时。

如果您的医生需要进一步确认,或者感染可能是由其他医疗状况引起的,您的医生很可能会对您的腹部进行体检,以感觉它是否异常柔软或坚硬。

您的医疗保健提供者也可能进行以下一项或多项测试:

腹膜液分析是通过使用细针采集腹膜中的液体样本来完成的。液体中白细胞计数升高可能表明感染或炎症,液体培养也可能表明是否存在细菌。

验血还可以显示您是否有高白细胞计数,并且血培养可以确定您的血液中是否有细菌。

影像学检查,例如 X 射线、超声波或计算机断层扫描 (CT) 扫描,可以检查腹部是否有液体、气体、肿块或脓肿或胃肠道中的其他穿孔。

如果您被诊断出患有腹膜炎,您将需要住院治疗。通常,会给予一个疗程的抗生素来消除感染,持续 10 到 14 天。

一旦确定了腹膜炎的原因,应立即开始治疗。如果不及时治疗,腹膜炎会导致严重的危及生命的疾病。

治疗可能包括使用抗生素来帮助对抗感染并防止其传播。

紧急手术可用于去除受感染的组织,治疗感染的根本原因,并防止感染扩散。当病因是阑尾炎、憩室炎或穿孔性消化性溃疡时,就会这样做。

如果您因腹膜炎住院,可能会使用其他治疗方法,例如止痛药、静脉注射 (IV) 液体、补充氧气和输血。

如果您正在进行腹膜透析,您可能需要以其他方式接受透析,直到您的身体从感染中痊愈。

如果腹膜炎持续存在或复发,您可能需要永久改用不同形式的透析。

当腹膜炎与腹膜透析有关时,它通常是由用于清除体内废物的导管周围的细菌引起的。如果您正在接受腹膜透析,您可以采取一些措施来预防腹膜炎。

如果您有腹膜炎病史或因肝硬化等疾病导致腹腔积液,您的医生可能会开抗生素作为预防措施。

很少有研究检查每年发生的腹膜炎病例总数。

尽管如此,2014 年发表在国际腹膜透析杂志上的一篇论文表明,与腹膜透析相关的腹膜炎发病率在过去几十年中有所下降。据研究人员称,在 1980 年代和 1990 年代初期,美国该患者人群中腹膜炎的发病率平均为每年治疗 1.1 至 1.3 次。 2000 年后,许多中心报告每年治疗 0.2 至 0.6 次。

研究人员说,率的提高可归因于腹膜透析技术的进步以及抗生素治疗的标准化。

某些情况会增加腹膜炎的风险,包括坏死性小肠结肠炎和因肾功能衰竭而进行腹膜透析。

坏死性小肠结肠炎是一种严重的早产儿肠道疾病,其中肠壁内壁被感染和发炎。这最终会导致肠道组织死亡。该疾病的治疗包括停止喂食,从胃和肠中排出空气和液体。

Chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn ở trên sau khi học viên đã trang bị xong kiến thức của bài giảng Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9.

Fùmóyán shì fùmó de xìjùn huò zhēnjùn gǎnrǎn, fùmó shì nèi fùbì de báo sī zhuàng mó.

Fùmó bǎohù fùbù qìguān, rú gānzàng, wèi hé cháng.

Fùmóyán huì dǎozhì téngtòng, yánzhèng hé cìjī, xūyào lìjí jiùyī yǐ zhìliáo gǎnrǎn hàn kěnéng dǎozhì gǎnrǎn de rènhé qiánzài jíbìng.

Zìfā xìng fùmóyán zuì cháng yóu fùqiāng nèi jījù de yètǐ gǎnrǎn yǐnqǐ.

Jī yè wǎngwǎng fāshēng zài wǎnqí gānzàng huò shènzàng jíbìng, yǐjí yīn shèn gōngnéng shuāijié ér jìnxíng fùmó tòuxī de rénqún zhōng. Tā yě kěnéng shì yóuyú cháng dào yánzhèng, gǎnrǎn huò sǔnshāng yǐnqǐ de.

Jì fā xìng fùmóyán shì yóu shēntǐ de lìng yī zhǒng qíngkuàng yǐnqǐ de, lìrú yóu lánwěi pòliè, wèi kuìyáng, qìshì yán huò jiécháng chuānkǒng yǐnqǐ de xiāohuà dào gǎnrǎn.

Qiāng shāng huò dāo shāng děng shānghài yě huì dǎozhì gǎnrǎn, yǐjí shǐyòng tòuxī dǎoguǎn huò sì guǎn.

Huàn yǒu huàisǐ xing xiǎocháng jiécháng yán de zǎochǎn ér yě kěnéng yì huàn jì fā xìng fùmóyán.

Rúguǒ nín zhèngzài jiēshòu fùmó tòuxī, nín de yīshēng kěnéng nénggòu jǐn gēnjù nín de tǐzhēng hé zhèngzhuàng lái zhěnduàn fùmóyán, yóuqí shì dāng nín yù dào húnzhuó de tòuxī yè shí.

Rúguǒ nín de yīshēng xūyào jìnyībù quèrèn, huòzhě gǎnrǎn kěnéng shì yóu qítā yīliáo zhuàngkuàng yǐnqǐ de, nín de yīshēng hěn kěnéng huì duì nín de fùbù jìnxíng tǐjiǎn, yǐ gǎnjué tā shìfǒu yìcháng róuruǎn huò jiānyìng.

Nín de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě yě kěnéng jìnxíng yǐxià yī xiàng huò duō xiàng cèshì:

Fùmó yè fēnxī shì tōngguò shǐyòng xì zhēn cǎijí fùmó zhōng de yètǐ yàngběn lái wánchéng de. Yètǐ zhōng báixìbāo jìshù shēng gāo kěnéng biǎomíng gǎnrǎn huò yánzhèng, yètǐ péiyǎng yě kěnéng biǎomíng shìfǒu cúnzài xìjùn.

Yàn xiě hái kěyǐ xiǎnshì nín shìfǒu yǒu gāo báixìbāo jìshù, bìngqiě xuè péiyǎng kěyǐ quèdìng nín de xiěyè zhōng shìfǒu yǒu xìjùn.

Yǐngxiàng xué jiǎnchá, lìrú X shèxiàn, chāoshēngbō huò jìsuànjī duàncéng sǎomiáo (CT) sǎomiáo, kěyǐ jiǎnchá fùbù shìfǒu yǒu yètǐ, qìtǐ, zhǒngkuài huò nóngzhǒng huò wèi cháng dàozhōng de qítā chuānkǒng.

Rúguǒ nín bèi zhěnduàn chū huàn yǒu fùmóyán, nín jiāng xūyào zhùyuàn zhìliáo. Tōngcháng, huì jǐyǔ yīgè liáochéng de kàngshēngsù lái xiāochú gǎnrǎn, chíxù 10 dào 14 tiān.

Yīdàn quèdìngle fùmóyán de yuányīn, yīng lìjí kāishǐ zhìliáo. Rúguǒ bù jíshí zhìliáo, fùmóyán huì dǎozhì yánzhòng de wéijí shēngmìng de jíbìng.

Zhìliáo kěnéng bāokuò shǐyòng kàngshēngsù lái bāngzhù duìkàng gǎnrǎn bìng fángzhǐ qí chuánbò.

Jǐnjí shǒushù kěyòng yú qùchú shòu gǎnrǎn de zǔzhī, zhìliáo gǎnrǎn de gēnběn yuányīn, bìng fángzhǐ gǎnrǎn kuòsàn. Dāng bìngyīn shì lánwěiyán, qìshì yán huò chuānkǒng xìng xiāohuà xìng kuìyáng shí, jiù huì zhèyàng zuò.

Rúguǒ nín yīn fùmóyán zhùyuàn, kěnéng huì shǐyòng qítā zhìliáo fāngfǎ, lìrú zhǐtòng yào, jìngmài zhùshè (IV) yètǐ, bǔchōng yǎngqì hé shūxiě.

Rúguǒ nín zhèngzài jìnxíng fùmó tòuxī, nín kěnéng xūyào yǐ qítā fāngshì jiēshòu tòuxī, zhídào nín de shēntǐ cóng gǎnrǎn zhōng quányù.

Rúguǒ fùmóyán chíxù cúnzài huò fùfā, nín kěnéng xūyào yǒngjiǔ gǎi yòng bùtóng xíngshì de tòuxī.

Dāng fùmóyán yǔ fùmó tòuxī yǒuguān shí, tā tōngcháng shì yóu yòng yú qīngchú tǐnèi fèiwù de dǎoguǎn zhōuwéi de xìjùn yǐnqǐ de. Rúguǒ nín zhèngzài jiēshòu fùmó tòuxī, nín kěyǐ cǎiqǔ yīxiē cuòshī lái yùfáng fùmóyán.

Rúguǒ nín yǒu fùmóyán bìngshǐ huò yīn gān yìnghuà děng jíbìng dǎozhì fùqiāng jī yè, nín de yīshēng kěnéng huì kāi kàngshēngsù zuòwéi yùfáng cuòshī.

Hěn shǎo yǒu yánjiū jiǎnchá měinián fāshēng de fùmóyán bìnglì zǒngshù.

Jǐnguǎn rúcǐ,2014 nián fābiǎo zài guójì fùmó tòuxī zázhì shàng de yī piān lùnwén biǎomíng, yǔ fùmó tòuxī xiāngguān de fùmóyán fābìng lǜ zài guòqù jǐ shí nián zhōng yǒu suǒ xiàjiàng. Jù yánjiū rényuán chēng, zài 1980 niándài hé 1990 niándài chūqí, měiguó gāi huànzhě rénqún zhōng fùmóyán de fǎ bìng lǜ píngjūn wèi měinián zhìliáo 1.1 Zhì 1.3 Cì. 2000 Nián hòu, xǔduō zhōngxīn bàogào měinián zhìliáo 0.2 Zhì 0.6 Cì.

Yánjiū rényuán shuō, lǜ de tígāo kě guī yīn yú fùmó tòuxī jìshù de jìnbù yǐjí kàngshēngsù zhìliáo de biāozhǔnhuà.

Mǒu xiē qíngkuàng huì zēngjiā fùmóyán de fēngxiǎn, bāokuò huàisǐ xing xiǎocháng jiécháng yán hé yīn shèn gōngnéng shuāijié ér jìnxíng fùmó tòuxī.

Huàisǐ xing xiǎocháng jiécháng yán shì yī zhǒng yánzhòng de zǎochǎn ér cháng dào jíbìng, qízhōng cháng bì nèibì bèi gǎnrǎn hé fāyán. Zhè zuìzhōng huì dǎozhì cháng dào zǔzhī sǐwáng. Gāi jíbìng de zhìliáo bāokuò tíngzhǐ wèishí, cóng wèi hé cháng zhōng páichū kōngqì hé yètǐ.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng ở trên, đáp án này chỉ mang tính tham khảo và có thể chưa hay bằng bản dịch của các bạn. Học viên sau khi học xong bài giảng Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9 sẽ cần phải vận dụng vào trong thực tế.

Viêm phúc mạc là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nấm của phúc mạc, lớp màng mỏng như tơ lót thành bụng bên trong của bạn.

Phúc mạc bảo vệ các cơ quan trong bụng, chẳng hạn như gan, dạ dày và ruột của bạn.

Viêm phúc mạc dẫn đến đau, viêm và kích ứng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức để điều trị nhiễm trùng và bất kỳ tình trạng tiềm ẩn nào có thể gây ra nó.

Viêm phúc mạc tự phát thường do nhiễm trùng chất lỏng tích tụ bên trong ổ bụng.

Sự tích tụ chất lỏng có xu hướng xảy ra với bệnh gan hoặc thận tiến triển, và ở những người đang thẩm phân phúc mạc vì suy thận. Nó cũng có thể do viêm, nhiễm trùng hoặc tổn thương ruột.

Viêm phúc mạc thứ phát xảy ra do một tình trạng khác trong cơ thể, chẳng hạn như nhiễm trùng lây lan từ đường tiêu hóa do ruột thừa bị vỡ, loét dạ dày, viêm túi thừa hoặc thủng ruột kết.

Các chấn thương như vết thương do súng bắn hoặc dao đâm cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng, cũng như việc sử dụng ống thông lọc máu hoặc ống dẫn thức ăn.

Trẻ sinh non bị viêm ruột hoại tử cũng có thể dễ bị viêm phúc mạc thứ phát.

Nếu bạn đang thẩm phân phúc mạc, bác sĩ có thể chẩn đoán viêm phúc mạc chỉ bằng các dấu hiệu và triệu chứng của bạn, đặc biệt nếu bạn đang gặp phải tình trạng dịch thẩm phân bị đục.

Nếu bác sĩ của bạn cần xác nhận thêm hoặc nếu nhiễm trùng có thể là kết quả của các bệnh lý khác, bác sĩ rất có thể sẽ tiến hành khám sức khỏe vùng bụng của bạn để cảm nhận xem nó có căng hoặc mềm bất thường hay không.

Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn cũng có thể tiến hành một hoặc nhiều xét nghiệm sau:

Phân tích dịch màng bụng được thực hiện bằng cách sử dụng một cây kim mỏng để lấy một mẫu dịch trong màng bụng của bạn. Số lượng tế bào bạch cầu tăng cao trong chất lỏng có thể cho thấy nhiễm trùng hoặc viêm, và việc nuôi cấy chất lỏng cũng có thể cho biết liệu có vi khuẩn hay không.

Xét nghiệm máu cũng có thể cho biết liệu bạn có số lượng bạch cầu cao hay không, và cấy máu có thể xác định xem có vi khuẩn trong máu của bạn hay không.

Các xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang, siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT), có thể kiểm tra chất lỏng, khí, khối hoặc áp xe trong bụng hoặc các lỗ thủng khác trong đường tiêu hóa của bạn.

Nếu bạn đã được chẩn đoán là bị viêm phúc mạc, bạn sẽ cần phải nhập viện để điều trị. Thông thường, một đợt kháng sinh được dùng để loại bỏ nhiễm trùng, kéo dài từ 10 đến 14 ngày.

Khi đã xác định được nguyên nhân gây viêm phúc mạc, cần tiến hành điều trị ngay. Nếu không được điều trị, viêm phúc mạc có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.

Điều trị có thể bao gồm thuốc kháng sinh để giúp chống lại nhiễm trùng và ngăn không cho nó lây lan.

Phẫu thuật khẩn cấp có thể được sử dụng để loại bỏ các mô bị nhiễm trùng, điều trị nguyên nhân cơ bản của nhiễm trùng và ngăn nhiễm trùng lây lan. Điều này được thực hiện khi nguyên nhân là viêm ruột thừa, viêm túi thừa hoặc loét dạ dày tá tràng có lỗ thủng.

Các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như thuốc giảm đau, dịch truyền tĩnh mạch (IV), oxy bổ sung và truyền máu có thể được áp dụng nếu bạn nhập viện vì viêm phúc mạc.

Nếu bạn đang thẩm phân phúc mạc, bạn có thể cần được lọc máu theo cách khác cho đến khi cơ thể bạn lành khỏi nhiễm trùng.

Nếu viêm phúc mạc vẫn tồn tại hoặc tái phát, bạn có thể phải chuyển vĩnh viễn sang một hình thức lọc máu khác.

Khi viêm phúc mạc kết hợp với thẩm phân phúc mạc, nó thường là do vi trùng xung quanh ống thông được sử dụng để loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Nếu bạn đang được thẩm phân phúc mạc, bạn có thể thực hiện các bước để ngăn ngừa viêm phúc mạc.

Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh như một biện pháp phòng ngừa nếu bạn có tiền sử viêm phúc mạc hoặc tích tụ dịch màng bụng do một tình trạng bệnh lý như xơ gan.

Có rất ít nghiên cứu kiểm tra tổng số trường hợp viêm phúc mạc xảy ra mỗi năm.

Tuy nhiên, một bài báo năm 2014 được xuất bản trên tạp chí Peritoneal Diallysis International cho thấy tỷ lệ viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân phúc mạc đã giảm trong vài thập kỷ qua. Theo các nhà nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh viêm phúc mạc ở nhóm bệnh nhân này ở Hoa Kỳ trong những năm 1980 và đầu những năm 1990 trung bình là 1,1 đến 1,3 đợt mỗi năm điều trị. Sau năm 2000, nhiều trung tâm đã báo cáo 0,2 đến 0,6 đợt điều trị mỗi năm.

Các nhà nghiên cứu cho biết sự cải thiện về tỷ lệ có thể là do những tiến bộ trong công nghệ lọc màng bụng, cũng như tiêu chuẩn hóa liệu pháp kháng sinh.

Một số tình trạng nhất định làm tăng nguy cơ viêm phúc mạc, bao gồm viêm ruột hoại tử và đang thẩm phân phúc mạc vì suy thận.

Viêm ruột hoại tử là một bệnh đường ruột nghiêm trọng ở trẻ sinh non, trong đó lớp niêm mạc của thành ruột bị nhiễm trùng và viêm. Điều này cuối cùng có thể dẫn đến cái chết của các mô trong ruột. Điều trị bệnh bao gồm ngừng cho ăn, loại bỏ không khí và chất lỏng khỏi dạ dày và ruột.

Kính thưa quý vị khán giả độc giả thân mến, nội dung chương trình bài giảng lớp học tiếng Trung online Học tiếng Trung Thương mại cơ bản Bài 9 đến đây là kết thúc rồi. ChineMaster xin kính chào tạm biệt quý vị và hẹn gặp lại quý vị trong một ngày đẹp trời gần đây nhất.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn