học tiếng trung theo chủ đề tiệm cắt tóc nam bài 4 trung tâm tiếng trung thầy vũ tphcm

Học tiếng Trung theo chủ đề cùng thầy Vũ

Hôm nay chúng ta sẽ đến nối tiếp chủ đề bài trước, Học tiếng Trung theo chủ đề  Tiệm cắt tóc nam Bài 4, đây là từ vựng và các mẫu câu rất phổ thông và thông dụng trong chủ đề cắt tóc của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ được đăng trên web học tiếng Trung online. Các bạn nhớ chép bài vào vở nha.

Thầy Vũ liên tục cập nhập các bài học tiếng Trung theo chủ đề, các bạn hãy xem lại bài viết tổng hợp này để học các chủ đề thông dụng trong giao tiếp hàng ngày nhé Học tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

Tài liệu tự học tiếng Trung theo chủ đề Tiệm cắt tóc nam Bài 4

Học tiếng Trung theo chủ đề Tiệm cắt tóc nam Bài 3

Sau đây là nội dung chi tiết bài giảng

B:这样行了,别太短了。

Zhèyàng xíngle, bié tài duǎnle.

Cắt như này được rồi, đừng cắt ngắn nữa.

 

A:你要不要烫头发?

Nǐ yào bùyào tàng tóufǎ?

Cô có là tóc không?

 

B:不用。

Bùyòng.

Không.

 

A:你喜欢哪种发型?

Nǐ xǐhuān nǎ zhǒng fǎxíng?

Cô thích kiểu tóc gì?

 

B:你建议给我。

Nǐ jiànyì gěi wǒ.

Cháu tư vấn giúp cô.

 

A:这种发型不错,既美观又大方。

Zhè zhǒng fǎxíng bùcuò, jì měiguān yòu dàfāng.

Kiểu tóc này không tồi, vừa đẹp vừa hiện tại.

 

B:好的,按照这种发型吧。

Hǎo de, ànzhào zhè zhǒng fǎxíng ba.

Ừ, cắt theo kiểu này đi.

 

A:理发好,帮我染头发。

Lǐfǎ hǎo, bāng wǒ rǎn tóufǎ.

Cháu cắt tóc cho cô xong rồi nhuộm cho cô nhé.

 

B:你的头发要染成什么颜色?

Nǐ de tóufǎ yào rǎn chéng shénme yánsè?

Cô nhuộm tóc màu gì?

 

A:我要把头发染成黑色。

Wǒ yào bǎ tóufǎ rǎn chéng hēisè.

Cô muốn nhuộm thành màu đen.

 

B:洒点儿香水好吗?

Sǎ diǎn er xiāngshuǐ hǎo ma?

Cô xoa một ít dầu thơm nhé.

 

A:好的。

Hǎo de.

Ừ.

 

B:请给我一面镜子。

Qǐng gěi wǒ yīmiàn jìngzi.

Lấy cho cô một cái gương.

 

A:你瞧怎么样?

Nǐ qiáo zěnme yàng?

Cô nhìn xem như này được chưa?

 

B:好的,谢谢你。Hǎo de, xièxiè nǐ.

Được rồi, cảm ơn cháu.

A:没问题。

Méi wèntí.

Không có gì ạ.

 

B:小妹,我总共多少钱?

Xiǎo mèi, wǒ zǒnggòng duōshǎo qián?

Cháu ơi, của cô hết bao tiền?

 

A:你总共530.000块。

Nǐ zǒnggòng 530.000 Kuài.

Của cô tổng cộng là 530.000 nghìn.

 

B:给你钱,剩下的钱,不用退给我,请你收下吧。

Gěi nǐ qián, shèng xià de qián, bùyòng tuì gěi wǒ, qǐng nǐ shōu xià ba.

Cô gửi tiền, tiền thừa không cần trả lại, cháu cứ cầm đi.

 

A:谢谢你。

Xièxiè nǐ.

Cảm ơn cô.

 

B:不用谢。

Bùyòng xiè.

Không cần cảm ơn.

 

Nội dung bài học hôm nay đến đây là kết thúc rồi nè, các bạn có câu hỏi gì cần giải đáp cứ bình luận phía dưới, thầy Vũ sẽ giải đáp tận tình. Hẹn các bạn trong bài học tiếp theo nhé. Đừng quên chia sẻ trang web học tiếng Trung online này đến các bạn thích học tiếng Trung nữa nhé!

Trả lời