Thứ Sáu, Tháng 12 12, 2025
Kênh YouTube học tiếng Trung online Thầy Vũ
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Hà Trang bài 2 giáo trình MSUTONG ngày 11-12-2025
00:00
Video thumbnail
Học tiếng Trung online lớp em Hồng Ngọc bài 9 theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:58
Video thumbnail
Học tiếng Trung online lớp em Quỳnh Anh bài 12 theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:23
Video thumbnail
Học tiếng Trung online lớp em Trí Quang bài 2 theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:18:20
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Lam Điền bài 10 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:26:34
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Quỳnh Anh bài 11 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:26:06
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Quỳnh Anh bài 10 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ em Thùy Dương bài 10 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:10:48
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 12 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:21
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Lam Điền bài 8 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:23:23
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khả Nhi bài 3 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
46:54
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Quỳnh Anh bài 9 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:26:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khả Nhi bài 2 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:23:11
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 11 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:04
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Thùy Dương bài 7 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:58
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 6 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1 ngữ pháp HSK mới
01:12:42
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 2 giáo trình MSUTONG cao cấp luyện thi HSKK
01:31:23
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online luyện thi HSKK cao cấp bài 1 giáo trình MSUTONG HSK
01:38:39
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 5 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1 từ vựng ngữ pháp
01:28:09
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 4 giáo trình MSUTONG tự học ngữ pháp HSK sơ cấp
01:30:56
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 3 giáo trình MSUTONG ngữ pháp HSK từ vựng HSKK
01:24:31
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 10 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:29:15
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Vinh Hiển bài 15 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:22:37
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 9 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:44
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo trực tuyến giáo trình Hán ngữ BOYA
01:32:19
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 1 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1 Thầy Vũ đào tạo
01:34:27
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 8 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:35
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 12 Thầy Vũ dạy tiếng Trung HSKK ngày 11-10-2025
01:29:33
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online CHINEMASTER Thầy Vũ ngày 11-10-2025 lớp Hán ngữ 1
01:27:58
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online Thầy Vũ giáo trình Hán ngữ 1 bài 10 ngày 11-10-2025
01:32:01
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 7 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:28
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 6 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:50
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 5 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:13
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 4 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:16
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 3 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:31
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 2 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:09
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Vinh Hiển bài 8 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1
01:08:49
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:37:06
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Thầy Vũ đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín top 1 toàn diện nhất
01:30:27
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER top 1 nền tảng học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ lớp Hán ngữ HSKK
01:32:26
Video thumbnail
Diễn đàn Chinese Master education - Nền tảng học tiếng Trung online uy tín top 1 Giáo trình Hán ngữ
01:27:00
Video thumbnail
Diễn đàn Chinese education ChineMaster forum tiếng Trung Thầy Vũ lớp học tiếng Trung online Hán ngữ
01:27:32
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese education ChineMaster Thầy Vũ dạy học tiếng Trung online giao tiếp HSKK
01:29:15
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung top 1 CHINEMASTER forum tiếng Trung Chinese Master education lớp Hán ngữ 1 HSKK
01:29:11
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese forum tiếng Trung ChineMaster giáo trình Hán ngữ 1 bài 16 lớp giao tiếp
01:30:15
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese education giáo trình Hán ngữ 1 phiên bản mới của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:10
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Thầy Vũ lớp giáo trình Hán ngữ 1 phiên bản mới bài 14 giao tiếp
01:29:56
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster khóa học tiếng Trung online bài 13 Thầy Vũ lớp giáo trình Hán ngữ 1
01:30:06
Video thumbnail
Học tiếng Trung online bài 2 giáo trình Hán ngữ tác giả Nguyễn Minh Vũ Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ
01:28:36
Video thumbnail
Học tiếng Trung online bài 3 giáo trình Hán ngữ tác giả Nguyễn Minh Vũ mẫu câu tiếng Trung giao tiếp
01:31:00
HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnHọc tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu...

Học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau

Học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESE MASTER EDU THANHXUANHSK CHINESEHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 tại Hà Nội.

5/5 - (1 bình chọn)

Khóa học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung ChineMaster Education MASTEREDU CHINESE MASTER EDU THANHXUANHSK CHINESEHSK Thanh Xuân HSK Quận Thanh Xuân uy tín top 1 tại Hà Nội.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau

今天是老板阮明武和女助理青春的纪念恋爱100天。
Jīntiān shì lǎobǎn Ruǎn Míngwǔ hé nǚ zhùlǐ Qīngchūn de jìniàn liàn’ài yìbǎi tiān.
Hôm nay là ngày kỷ niệm 100 ngày yêu nhau của sếp Nguyễn Minh Vũ và trợ lý nữ Thanh Xuân.

女助理青春为此做了去中国旅游计划,其中包括吃喝玩乐以及住在五星级豪华酒店等等。
Nǚ zhùlǐ Qīngchūn wèi cǐ zuò le qù Zhōngguó lǚyóu jìhuà, qízhōng bāokuò chī hē wán lè yǐjí zhù zài wǔ xīng jí háohuá jiǔdiàn děng děng.
Trợ lý nữ Thanh Xuân đã lên kế hoạch du lịch Trung Quốc cho dịp này, bao gồm ăn uống vui chơi và ở tại khách sạn 5 sao sang trọng v.v.

百日恋爱纪念旅行计划
Bǎi rì liàn’ài jìniàn lǚxíng jìhuà
Kế hoạch du lịch kỷ niệm 100 ngày yêu nhau

青春:明武,你看!我花了整整一周的时间为我们恋爱100天纪念日准备了这份中国旅行计划。
Qīngchūn: Míngwǔ, nǐ kàn! Wǒ huā le zhěngzhěng yì zhōu de shíjiān wèi wǒmen liàn’ài yìbǎi tiān jìniànrì zhǔnbèi le zhè fèn Zhōngguó lǚxíng jìhuà.
Thanh Xuân: Minh Vũ, anh xem này! Em đã dành trọn một tuần để chuẩn bị kế hoạch du lịch Trung Quốc cho ngày kỷ niệm 100 ngày yêu của chúng ta.

阮明武:哦?让我看看。你准备得这么周到,真令我惊喜。
Ruǎn Míngwǔ: Ó? Ràng wǒ kànkan. Nǐ zhǔnbèi de zhème zhōudào, zhēn lìng wǒ jīngxǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ồ? Để anh xem nào. Em chuẩn bị chu đáo như vậy, thật khiến anh bất ngờ.

青春:因为这是我们第一个重要的纪念日啊!我安排了八天七晚的行程,涵盖了北京、上海和杭州。每个城市我都挑选了最有特色的地方和最好的酒店。
Qīngchūn: Yīnwèi zhè shì wǒmen dì yī gè zhòngyào de jìniànrì a! Wǒ ānpái le bā tiān qī wǎn de xíngchéng, hánɡàile Běijīnɡ, Shànghǎi hé Hánɡzhōu. Měi gè chénɡshì wǒ dōu tiāoxuǎn le zuì yǒu tèsè de dìfāng hé zuì hǎo de jiǔdiàn.
Thanh Xuân: Vì đây là ngày kỷ niệm quan trọng đầu tiên của chúng ta mà! Em đã sắp xếp lịch trình tám ngày bảy đêm, bao gồm Bắc Kinh, Thượng Hải và Hàng Châu. Ở mỗi thành phố, em đều chọn những nơi đặc sắc nhất và khách sạn tốt nhất.

阮明武:这么丰富的行程,你一定花了不少心思。北京有哪些安排?
Ruǎn Míngwǔ: Zhème fēnɡfù de xínɡchénɡ, nǐ yídìnɡ huā le bù shǎo xīnsī. Běijīnɡ yǒu nǎxiē ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Lịch trình phong phú như vậy, chắc chắn em đã tốn không ít công sức. Ở Bắc Kinh thì em sắp xếp những gì vậy?

青春:在北京,我们会住在王府井附近的华尔道夫酒店,可以俯瞰整个城市。第一天游览长城和颐和园,晚上在全聚德吃烤鸭。第二天去故宫和天安门广场,然后晚上欣赏一场京剧表演。
Qīngchūn: Zài Běijīnɡ, wǒmen huì zhù zài Wánɡfǔjǐnɡ fùjìn de Huá’ěrdàofū Jiǔdiàn, kěyǐ fǔkàn zhěnɡɡè chénɡshì. Dì yī tiān yóulǎn Chánɡchénɡ hé Yíhéyuán, wǎnshànɡ zài Quánjùdé chī kǎoyā. Dì èr tiān qù Gùɡōnɡ hé Tiān’ānmén Guǎnɡchǎnɡ, ránhòu wǎnshàng xīnshǎnɡ yī chǎnɡ Jīnɡjù biǎoyǎn.
Thanh Xuân: Ở Bắc Kinh, chúng ta sẽ ở khách sạn Waldorf gần Vương Phủ Tỉnh, có thể nhìn toàn cảnh thành phố. Ngày đầu tiên sẽ tham quan Vạn Lý Trường Thành và Di Hòa Viên, buổi tối ăn vịt quay ở Toàn Tụ Đức. Ngày thứ hai sẽ đi Tử Cấm Thành và quảng trường Thiên An Môn, tối đến xem biểu diễn Kinh kịch.

阮明武:听起来很棒!那上海和杭州呢?
Ruǎn Míngwǔ: Tīnɡ qǐlái hěn bànɡ! Nà Shànɡhǎi hé Hánɡzhōu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nghe thật tuyệt! Thế còn Thượng Hải và Hàng Châu thì sao?

青春:上海我选了外滩的和平饭店,晚上可以看到黄浦江夜景。我们会参观豫园、上海博物馆,还要去尝尝南翔小笼包。杭州当然是住西湖边的柏悦酒店,早晨可以在西湖边散步,还会去灵隐寺和宋城体验宋朝文化。
Qīngchūn: Shànɡhǎi wǒ xuǎn le Wàitān de Hépínɡ Fàndiàn, wǎnshànɡ kěyǐ kàn dào Huánɡpǔjiānɡ yèjǐnɡ. Wǒmen huì cānɡuān Yùyuán, Shànɡhǎi Bówùɡuǎn, hái yào qù chánɡchanɡ Nánxiánɡ xiǎolónɡbāo. Hánɡzhōu dānɡrán shì zhù Xīhú biān de Bǎiyuè Jiǔdiàn, zǎochén kěyǐ zài Xīhú biān sànbù, hái huì qù Línɡyǐn Sì hé Sònɡ Chénɡ tǐyàn Sònɡcháo wénhuà.
Thanh Xuân: Ở Thượng Hải, em chọn khách sạn Hòa Bình ở khu Bến Thượng Hải, buổi tối có thể ngắm cảnh sông Hoàng Phố. Mình sẽ tham quan Dự Viên, Bảo tàng Thượng Hải, và nếm thử tiểu long bao Nam Hưởng. Ở Hàng Châu thì chắc chắn phải ở khách sạn Park Hyatt bên bờ Tây Hồ, sáng sớm có thể đi dạo quanh hồ, sau đó đến chùa Linh Ẩn và Tống Thành để trải nghiệm văn hóa triều Tống.

阮明武:你连美食都计划好了?
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ lián měishí dōu jìhuà hǎo le?
Nguyễn Minh Vũ: Em lên kế hoạch cả món ăn rồi sao?

青春:当然!我还特意联系了几家需要提前预订的米其林餐厅,比如上海的”福和慧”素食餐厅和杭州的”28湖舫”。我知道你最近对中国的茶文化很感兴趣,所以还安排了一场私人茶道体验。
Qīngchūn: Dāngrán! Wǒ hái tèyì liánxì le jǐ jiā xūyào tíqián yùdìng de Mǐqílín cāntīng, bǐrú Shànghǎi de “Fú Hé Huì” sùshí cāntīng hé Hángzhōu de “28 Húfǎng”. Wǒ zhīdào nǐ zuìjìn duì Zhōngguó de chá wénhuà hěn gǎn xìngqù, suǒyǐ hái ānpái le yī chǎng sīrén chádào tǐyàn.
Thanh Xuân: Tất nhiên rồi! Em còn đặc biệt liên hệ trước với một vài nhà hàng Michelin cần đặt chỗ trước, ví dụ như nhà hàng chay “Phúc Hòa Huệ” ở Thượng Hải và “28 Hồ Phảng” ở Hàng Châu. Em biết gần đây anh rất hứng thú với văn hóa trà đạo Trung Quốc nên còn sắp xếp một buổi trải nghiệm trà đạo riêng nữa.

阮明武:青春,这计划太周到了。不过,这样的高级酒店和餐厅,费用一定不少吧?
Ruǎn Míngwǔ: Qīngchūn, zhè jìhuà tài zhōudào le. Bùguò, zhèyàng de gāojí jiǔdiàn hé cāntīng, fèiyòng yīdìng bù shǎo ba?
Nguyễn Minh Vũ: Thanh Xuân à, kế hoạch này chu đáo quá. Nhưng mà những khách sạn và nhà hàng cao cấp thế này, chắc tốn không ít tiền đâu nhỉ?

青春:为了我们的纪念日,这些都值得!再说,我已经提前三个月开始存钱了。况且,一年到头你工作那么辛苦,难得有机会放松一下。
Qīngchūn: Wèile wǒmen de jìniàn rì, zhèxiē dōu zhídé! Zàishuō, wǒ yǐjīng tíqián sān gè yuè kāishǐ cún qián le. Kuàngqiě, yī nián dàotóu nǐ gōngzuò nàme xīnkǔ, nándé yǒu jīhuì fàngsōng yīxià.
Thanh Xuân: Vì ngày kỷ niệm của chúng ta nên mọi thứ đều xứng đáng! Hơn nữa, em đã bắt đầu tiết kiệm từ ba tháng trước rồi. Với lại, quanh năm anh làm việc vất vả như thế, có cơ hội thư giãn một chút cũng hiếm mà.

阮明武:看到你这么用心,我真的很感动。那我们什么时候出发?
Ruǎn Míngwǔ: Kàndào nǐ zhème yòngxīn, wǒ zhēn de hěn gǎndòng. Nà wǒmen shénme shíhou chūfā?
Nguyễn Minh Vũ: Thấy em chuẩn bị chu đáo như vậy, anh thật sự rất cảm động. Thế khi nào mình sẽ khởi hành?

青春:下个月初!我已经把文件都准备好了,只等你签字批准休假。对了,还有一个惊喜——我在杭州预订了一次热气球之旅,我们可以在日出时分从空中俯瞰西湖美景!
Qīngchūn: Xià gè yuè chū! Wǒ yǐjīng bǎ wénjiàn dōu zhǔnbèi hǎo le, zhǐ děng nǐ qiānzì pīzhǔn xiūjià. Duì le, hái yǒu yī gè jīngxǐ — wǒ zài Hángzhōu yùdìng le yī cì rèqìqiú zhī lǚ, wǒmen kěyǐ zài rìchū shífēn cóng kōngzhōng fǔkàn Xīhú měijǐng!
Thanh Xuân: Đầu tháng sau! Em đã chuẩn bị hết giấy tờ rồi, chỉ chờ anh ký duyệt nghỉ phép nữa thôi. À đúng rồi, còn một bất ngờ nữa — em đã đặt trước một chuyến đi khinh khí cầu ở Hàng Châu, mình sẽ có thể ngắm cảnh đẹp Tây Hồ từ trên không vào lúc bình minh!

阮明武:这真是我收到的最好的百日恋爱礼物。谢谢你,青春。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhēn shì wǒ shōudào de zuì hǎo de bǎi rì liàn’ài lǐwù. Xièxiè nǐ, Qīngchūn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây thật sự là món quà kỷ niệm 100 ngày yêu tuyệt vời nhất mà anh từng nhận được. Cảm ơn em, Thanh Xuân.

青春:不用谢,这只是开始。希望我们能创造更多美好的回忆!
Qīngchūn: Bùyòng xiè, zhè zhǐ shì kāishǐ. Xīwàng wǒmen néng chuàngzào gèng duō měihǎo de huíyì!
Thanh Xuân: Không cần cảm ơn đâu, đây mới chỉ là khởi đầu thôi. Em hy vọng chúng ta sẽ tạo ra nhiều kỷ niệm đẹp hơn nữa!

阮明武:说起来,你为这次旅行做了这么多准备,一定查阅了不少资料吧?
Ruǎn Míngwǔ: Shuō qǐlái, nǐ wèi zhè cì lǚxíng zuò le zhème duō zhǔnbèi, yīdìng cháyuè le bù shǎo zīliào ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nói vậy mới nhớ, em chuẩn bị kỹ thế cho chuyến đi này chắc hẳn đã tra cứu nhiều tài liệu lắm đúng không?

青春:是啊,我差不多看遍了所有旅游攻略!还特意咨询了几位去过中国的朋友。对了,我还学了一些简单的中文,比如”谢谢”、”你好”这些基本用语。
Qīngchūn: Shì a, wǒ chàbuduō kànbiàn le suǒyǒu lǚyóu gōnglüè! Hái tèyì zīxún le jǐ wèi qù guò Zhōngguó de péngyǒu. Duì le, wǒ hái xué le yīxiē jiǎndān de Zhōngwén, bǐrú “xièxiè”, “nǐ hǎo” zhèxiē jīběn yòngyǔ.
Thanh Xuân: Đúng vậy, em gần như xem hết tất cả các bài chia sẻ kinh nghiệm du lịch! Còn hỏi riêng mấy người bạn từng đến Trung Quốc nữa. À còn nữa, em còn học vài câu tiếng Trung đơn giản như “cảm ơn”, “xin chào” nữa đó.

阮明武:真的吗?说来听听。
Ruǎn Míngwǔ: Zhēn de ma? Shuō lái tīng tīng.
Nguyễn Minh Vũ: Thật à? Nói thử anh nghe xem nào.

青春:(略带羞涩)“Nǐ hǎo, wǒ shì Qīngchūn”——“你好,我是青春”。怎么样?发音还行吧?
“Nǐ hǎo, wǒ shì Qīngchūn” —— “你好,我是青春”。Zěnme yàng? Fāyīn hái xíng ba?
“Chào anh, em là Thanh Xuân” —— Em phát âm thế có ổn không?

阮明武:(微笑)发音不错!看来你是认真准备了。对了,我们需要办签证吗?
Fāyīn búcuò! Kànlái nǐ shì rènzhēn zhǔnbèi le. Duì le, wǒmen xūyào bàn qiānzhèng ma?
Phát âm không tệ đâu! Có vẻ em đã chuẩn bị rất nghiêm túc. À đúng rồi, mình có cần làm visa không?

青春:都安排好了!我已经收集了所有必要的文件,下周我们只要去使馆面试就可以了。哦,还有,我给你买了一本中国旅游指南,里面有很多实用信息。
Dōu ānpái hǎo le! Wǒ yǐjīng shōují le suǒyǒu bìyào de wénjiàn, xià zhōu wǒmen zhǐ yào qù shǐguǎn miànshì jiù kěyǐ le. Ò, hái yǒu, wǒ gěi nǐ mǎi le yī běn Zhōngguó lǚyóu zhǐnán, lǐmiàn yǒu hěn duō shíyòng xìnxī.
Tất cả em đều sắp xếp xong rồi! Em đã thu thập đủ các giấy tờ cần thiết, tuần sau chúng mình chỉ cần đến đại sứ quán phỏng vấn là được. À còn nữa, em đã mua cho anh một cuốn hướng dẫn du lịch Trung Quốc, bên trong có rất nhiều thông tin hữu ích.

阮明武:你总是想得这么周到。那行李怎么安排?毕竟我们要去好几个城市。
Nǐ zǒng shì xiǎng de zhème zhōudào. Nà xínglǐ zěnme ānpái? Bìjìng wǒmen yào qù hǎo jǐ gè chéngshì.
Em lúc nào cũng chu đáo như vậy. Vậy hành lý mình sắp xếp thế nào? Dù sao cũng đi nhiều thành phố mà.

青春:我计划我们每人带一个大行李箱和一个随身包。我已经列好了清单,考虑到天气和各种活动需要的衣物。不过杭州那边可能会比较潮湿,所以要多带几件衣服。
Wǒ jìhuà wǒmen měi rén dài yí gè dà xínglǐxiāng hé yí gè suíshēn bāo. Wǒ yǐjīng liè hǎo le qīngdān, kǎolǜ dào tiānqì hé gèzhǒng huódòng xūyào de yīwù. Bùguò Hángzhōu nà biān kěnéng huì bǐjiào cháoshī, suǒyǐ yào duō dài jǐ jiàn yīfu.
Em dự định mỗi người mang một vali lớn và một túi xách tay. Em đã liệt kê xong danh sách rồi, tính đến thời tiết và trang phục phù hợp cho các hoạt động. Nhưng Hàng Châu có thể sẽ hơi ẩm, nên mình cần mang thêm mấy bộ đồ nữa.

阮明武:听你这么说,我现在就开始期待这次旅行了。对了,我们在中国会用什么支付方式?我听说那边现金用得越来越少。
Tīng nǐ zhème shuō, wǒ xiànzài jiù kāishǐ qīdài zhè cì lǚxíng le. Duì le, wǒmen zài Zhōngguó huì yòng shénme zhīfù fāngshì? Wǒ tīngshuō nà biān xiànjīn yòng de yuèláiyuè shǎo.
Nghe em nói thế, giờ anh bắt đầu mong chờ chuyến đi này rồi. À mà, ở Trung Quốc mình thanh toán bằng gì? Anh nghe nói ở đó ít dùng tiền mặt rồi.

青春:没错!我已经下载了支付宝国际版,而且准备了一些现金和银联卡。另外,我还弄了一个随身WiFi,这样我们随时都能连网,查地图、翻译什么的都方便。
Méi cuò! Wǒ yǐjīng xiàzài le Zhīfùbǎo guójì bǎn, érqiě zhǔnbèi le yìxiē xiànjīn hé Yínlián kǎ. Lìngwài, wǒ hái nòng le yí gè suíshēn WiFi, zhèyàng wǒmen suíshí dōu néng liánwǎng, chá dìtú, fānyì shénme de dōu fāngbiàn.
Đúng vậy! Em đã tải phiên bản quốc tế của Alipay, chuẩn bị một ít tiền mặt và thẻ UnionPay rồi. Em còn thuê cả thiết bị WiFi cầm tay nữa, để mình luôn có mạng tra bản đồ hay dịch thuật cũng dễ dàng.

阮明武:看来你真的考虑得非常全面。不过,我们都要工作到出发前一天,回来后还得立刻投入工作,会不会太赶了?
Kànlái nǐ zhēn de kǎolǜ de fēicháng quánmiàn. Bùguò, wǒmen dōu yào gōngzuò dào chūfā qián yītiān, huílái hòu hái děi lìkè tóurù gōngzuò, huì bú huì tài gǎn le?
Có vẻ em thực sự tính toán rất chu đáo. Nhưng mà mình phải làm việc đến tận ngày trước khi đi, về lại phải lao vào làm ngay, có gấp quá không?

青春:(笑着)我已经帮你安排好了!出发前三天的工作我会帮你分担一部分,回来后的第一天是周日,我们可以好好休息调整时差。我还特意把最后一站定在杭州,那里节奏比较慢,可以让我们放松身心再回来。
Wǒ yǐjīng bāng nǐ ānpái hǎo le! Chūfā qián sān tiān de gōngzuò wǒ huì bāng nǐ fēndān yí bùfèn, huílái hòu de dì yī tiān shì zhōurì, wǒmen kěyǐ hǎohao xiūxí tiáozhěng shíchā. Wǒ hái tèyì bǎ zuìhòu yí zhàn dìng zài Hángzhōu, nàlǐ jiézòu bǐjiào màn, kěyǐ ràng wǒmen fàngsōng shēnxīn zài huílái.
Em đã sắp xếp giúp anh rồi! Ba ngày trước khi đi em sẽ chia sẻ bớt công việc với anh, hôm đầu tiên về lại là Chủ nhật, mình sẽ có thời gian nghỉ ngơi điều chỉnh lại múi giờ. Em còn cố ý chọn Hàng Châu làm điểm cuối, ở đó nhịp sống chậm hơn, mình có thể thư giãn trước khi quay lại làm việc.

阮明武:(感动地)青春,我不知道该说什么好。你不仅是我的助理,更是我生活中最贴心的伴侣。这100天来,你给了我太多惊喜和温暖。
Ruǎn Míngwǔ: (gǎndòng de) Qīngchūn, wǒ bù zhīdào gāi shuō shénme hǎo. Nǐ bù jǐn shì wǒ de zhùlǐ, gèng shì wǒ shēnghuó zhōng zuì tiēxīn de bànlǚ. Zhè yībǎi tiān lái, nǐ gěi le wǒ tài duō jīngxǐ hé wēnnuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: (cảm động) Thanh Xuân, anh không biết phải nói gì nữa. Em không chỉ là trợ lý của anh, mà còn là người bạn đồng hành thân thiết nhất trong cuộc sống của anh. Suốt 100 ngày qua, em đã mang đến cho anh biết bao bất ngờ và ấm áp.

青春:(轻声)因为爱你,所以想把最好的都给你。明武,希望这次旅行能成为我们之间珍贵的回忆,也希望未来的日子里,我们能一起创造更多美好时刻。
Qīngchūn: (qīngshēng) Yīnwèi ài nǐ, suǒyǐ xiǎng bǎ zuì hǎo de dōu gěi nǐ. Míngwǔ, xīwàng zhè cì lǚxíng néng chéngwéi wǒmen zhī jiān zhēnguì de huíyì, yě xīwàng wèilái de rìzi lǐ, wǒmen néng yīqǐ chuàngzào gèng duō měihǎo shíkè.
Thanh Xuân: (nhẹ nhàng) Vì yêu anh nên em muốn dành những điều tốt đẹp nhất cho anh. Minh Vũ, em hy vọng chuyến đi lần này sẽ trở thành một kỷ niệm quý báu giữa chúng ta, và hy vọng những ngày tháng sắp tới, chúng ta sẽ cùng nhau tạo nên thật nhiều khoảnh khắc tuyệt vời.

阮明武:一定会的。这次中国之行,将是我们爱情旅程中的重要一站。
Ruǎn Míngwǔ: Yīdìng huì de. Zhè cì Zhōngguó zhī xíng, jiāng shì wǒmen àiqíng lǚchéng zhōng de zhòngyào yī zhàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhất định rồi. Chuyến đi Trung Quốc lần này sẽ là một cột mốc quan trọng trong hành trình tình yêu của chúng ta.

青春:对了,明武,我突然想到一个问题,我们要不要在旅行期间尝试学习一些中国的传统文化?比如书法或者太极拳?
Qīngchūn: Duì le, Míngwǔ, wǒ tūrán xiǎngdào yīgè wèntí, wǒmen yàobùyào zài lǚxíng qíjiān chángshì xuéxí yīxiē Zhōngguó de chuántǒng wénhuà? Bǐrú shūfǎ huòzhě tàijí quán?
Thanh Xuân: À đúng rồi, Minh Vũ, em chợt nghĩ ra một chuyện, mình có nên thử học một vài nét văn hóa truyền thống Trung Quốc trong chuyến đi không? Ví dụ như thư pháp hoặc Thái Cực quyền?

阮明武:这是个好主意!我一直对中国的书法艺术很感兴趣。那种用毛笔在宣纸上留下流畅墨迹的感觉,很有禅意。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì gè hǎo zhǔyì! Wǒ yīzhí duì Zhōngguó de shūfǎ yìshù hěn gǎn xìngqù. Nà zhǒng yòng máobǐ zài xuānzhǐ shàng liúxià liúchàng mòjì de gǎnjué, hěn yǒu chányì.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng hay đấy! Anh luôn rất thích nghệ thuật thư pháp Trung Quốc. Cảm giác dùng bút lông vẽ những nét mực uyển chuyển trên giấy tuyên thật thiền vị.

青春:那我可以在北京安排一个私人书法课程!我听说胡同里有很多传统文化工作室,可以体验真正的中国艺术。我们可以学写我们的名字,或者学写“爱”字。
Qīngchūn: Nà wǒ kěyǐ zài Běijīng ānpái yīgè sīrén shūfǎ kèchéng! Wǒ tīng shuō hútòng lǐ yǒu hěn duō chuántǒng wénhuà gōngzuòshì, kěyǐ tǐyàn zhēnzhèng de Zhōngguó yìshù. Wǒmen kěyǐ xué xiě wǒmen de míngzì, huòzhě xué xiě “ài” zì.
Thanh Xuân: Vậy thì em sẽ sắp xếp một khóa học thư pháp riêng ở Bắc Kinh nhé! Em nghe nói trong các con hẻm nhỏ có rất nhiều xưởng văn hóa truyền thống, có thể trải nghiệm nghệ thuật Trung Hoa đích thực. Mình có thể học viết tên mình hoặc chữ “yêu”.

阮明武:(笑着)“爱”字…确实很有纪念意义。对了,关于美食,除了你提到的那些有名餐厅,我们是不是也该体验一下地道的街头小吃?
Ruǎn Míngwǔ: (xiàozhe) “Ài” zì… quèshí hěn yǒu jìniàn yìyì. Duì le, guānyú měishí, chúle nǐ tídào de nàxiē yǒumíng cāntīng, wǒmen shìbùshì yě gāi tǐyàn yīxià dìdào de jiētóu xiǎochī?
Nguyễn Minh Vũ: (cười) Chữ “yêu”… đúng là rất có ý nghĩa. À, nói đến ẩm thực, ngoài những nhà hàng nổi tiếng em nhắc đến, mình cũng nên thử các món ăn đường phố bản địa nhỉ?

青春:当然!我已经在每座城市都标记了几个著名的美食街。北京有王府井小吃街,上海有城隍庙美食广场,杭州有河坊街。我们可以尝试各种小吃,比如北京的糖葫芦、上海的生煎包、杭州的东坡肉…啊,光是想想就要流口水了!
Qīngchūn: Dāngrán! Wǒ yǐjīng zài měi zuò chéngshì dōu biāojì le jǐ gè zhùmíng de měishí jiē. Běijīng yǒu Wángfǔjǐng xiǎochī jiē, Shànghǎi yǒu Chénghuángmiào měishí guǎngchǎng, Hángzhōu yǒu Héfāngjiē. Wǒmen kěyǐ chángshì gè zhǒng xiǎochī, bǐrú Běijīng de tánghúlu, Shànghǎi de shēngjiān bāo, Hángzhōu de Dōngpō ròu… a, guāng shì xiǎngxiǎng jiù yào liú kǒushuǐ le!
Thanh Xuân: Tất nhiên rồi! Em đã đánh dấu vài con phố ẩm thực nổi tiếng ở mỗi thành phố rồi. Bắc Kinh có phố ăn vặt Vương Phủ Tỉnh, Thượng Hải có quảng trường ẩm thực Thành Hoàng Miếu, Hàng Châu thì có phố Hà Phường. Mình có thể thử đủ món: kẹo hồ lô ở Bắc Kinh, bánh bao chiên ở Thượng Hải, thịt Đông Pha ở Hàng Châu… Á, nghĩ đến thôi mà chảy nước miếng rồi!

阮明武:(轻笑)看来这次旅行我得做好增重的准备了。不过,我们也应该安排一些户外活动来消耗这些卡路里。你提到的热气球很棒,还有其他户外计划吗?
Ruǎn Míngwǔ: (qīng xiào) Kànlái zhè cì lǚxíng wǒ děi zuò hǎo zēngzhòng de zhǔnbèi le. Bùguò, wǒmen yě yīnggāi ānpái yīxiē hùwài huódòng lái xiāohào zhèxiē kǎlùlǐ. Nǐ tí dào de rèqìqiú hěn bàng, hái yǒu qítā hùwài jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: (cười nhẹ) Xem ra chuyến đi này anh phải chuẩn bị tinh thần tăng cân rồi. Nhưng mình cũng nên sắp xếp vài hoạt động ngoài trời để tiêu hao bớt calo. Em nhắc đến khinh khí cầu rất tuyệt, còn kế hoạch ngoài trời nào khác không?

青春: 有的!在北京除了长城,我还安排了一次后海的自行车游览,那里的胡同风景很美。上海我们可以清晨去外滩跑步,感受黄浦江的日出。杭州则可以租一条小船,自己划着游西湖。
Qīngchūn: Yǒu de! Zài Běijīng chúle Chángchéng, wǒ hái ānpái le yī cì Hòuhǎi de zìxíngchē yóulǎn, nàlǐ de hútòng fēngjǐng hěn měi. Shànghǎi wǒmen kěyǐ qīngchén qù Wàitān pǎobù, gǎnshòu Huángpǔ Jiāng de rìchū. Hángzhōu zé kěyǐ zū yītiáo xiǎo chuán, zìjǐ huázhe yóu Xīhú.
Thanh Xuân: Có chứ! Ở Bắc Kinh ngoài Vạn Lý Trường Thành, em còn sắp xếp một chuyến đạp xe dạo quanh Hậu Hải, nơi đó có những con hẻm rất đẹp. Ở Thượng Hải, mình có thể chạy bộ buổi sáng sớm ở Bến Thượng Hải, cảm nhận bình minh bên sông Hoàng Phố. Còn ở Hàng Châu, mình có thể thuê một chiếc thuyền nhỏ, tự chèo đi dạo quanh Tây Hồ.

阮明武: 听起来很浪漫。我从没想过我们的百日纪念会如此特别。说实话,作为老板和…(停顿一下)男朋友,我有时候觉得自己关注工作太多,而忽略了我们之间的关系。
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlái hěn làngmàn. Wǒ cóng méi xiǎng guò wǒmen de bǎi rì jìniàn huì rúcǐ tèbié. Shuō shíhuà, zuòwéi lǎobǎn hé… (tíngdùn yīxià) nánpéngyǒu, wǒ yǒu shíhòu juéde zìjǐ guānzhù gōngzuò tài duō, ér hūlüèle wǒmen zhījiān de guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe thật lãng mạn. Anh chưa bao giờ nghĩ lễ kỷ niệm 100 ngày của chúng ta lại đặc biệt đến thế. Thật lòng mà nói, với tư cách là sếp và… (ngập ngừng một chút) bạn trai, đôi khi anh cảm thấy mình tập trung quá nhiều vào công việc mà đã bỏ quên mối quan hệ giữa chúng ta.

青春: (温柔地)我理解你的工作压力,明武。但这正是为什么我们需要这次旅行——短暂地逃离日常,专注于彼此。在中国这个陌生而又神奇的国度里,我们可以暂时忘记老板和助理的身份,就做一对普通的恋人。
Qīngchūn: (Wēnróu de) Wǒ lǐjiě nǐ de gōngzuò yālì, Míngwǔ. Dàn zhè zhèngshì wèishéme wǒmen xūyào zhè cì lǚxíng —— duǎnzàn de táolí rìcháng, zhuānzhù yú bǐcǐ. Zài Zhōngguó zhège mòshēng ér yòu shénqí de guódù lǐ, wǒmen kěyǐ zhànshí wàngjì lǎobǎn hé zhùlǐ de shēnfèn, jiù zuò yī duì pǔtōng de liànrén.
Thanh Xuân: (Nhẹ nhàng) Em hiểu áp lực công việc của anh, Minh Vũ. Nhưng đó cũng chính là lý do vì sao chúng ta cần chuyến đi này – để tạm thời rời xa cuộc sống thường nhật, tập trung vào nhau. Ở đất nước Trung Quốc xa lạ nhưng đầy kỳ diệu này, chúng ta có thể tạm quên đi vai trò sếp và trợ lý, chỉ là một đôi tình nhân bình thường.

阮明武: 你说得对。我答应你,在这次旅行中,我会把工作邮件和电话都放一边,全心全意地和你一起享受每一刻。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ shuō de duì. Wǒ dāying nǐ, zài zhè cì lǚxíng zhōng, wǒ huì bǎ gōngzuò yóujiàn hé diànhuà dōu fàng yībiān, quánxīn quányì de hé nǐ yīqǐ xiǎngshòu měi yī kè.
Nguyễn Minh Vũ: Em nói đúng. Anh hứa với em, trong chuyến đi này, anh sẽ gác hết email và điện thoại công việc sang một bên, toàn tâm toàn ý ở bên em và tận hưởng từng khoảnh khắc.

青春: (惊喜地)真的吗?你终于愿意暂时放下工作了?
Qīngchūn: (Jīngxǐ de) Zhēn de ma? Nǐ zhōngyú yuànyì zhànshí fàngxià gōngzuò le?
Thanh Xuân: (Ngạc nhiên vui mừng) Thật sao? Cuối cùng anh cũng chịu tạm gác công việc lại à?

阮明武: 为了庆祝我们的百日纪念,为了感谢你对我的付出,也为了我们的未来,这是我能给你的最好承诺。
Ruǎn Míngwǔ: Wèile qìngzhù wǒmen de bǎi rì jìniàn, wèile gǎnxiè nǐ duì wǒ de fùchū, yě wèile wǒmen de wèilái, zhè shì wǒ néng gěi nǐ de zuì hǎo chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Để kỷ niệm 100 ngày của chúng ta, để cảm ơn em vì tất cả những gì em đã làm cho anh, và vì tương lai của chúng ta, đây là lời hứa tốt nhất anh có thể dành cho em.

青春: (感动地)谢谢你,明武。我相信这次旅行会成为我们关系中的一个转折点。
Qīngchūn: (Gǎndòng de) Xièxie nǐ, Míngwǔ. Wǒ xiāngxìn zhè cì lǚxíng huì chéngwéi wǒmen guānxì zhōng de yī gè zhuǎnzhédiǎn.
Thanh Xuân: (Xúc động) Cảm ơn anh, Minh Vũ. Em tin rằng chuyến đi này sẽ trở thành một bước ngoặt trong mối quan hệ của chúng ta.

阮明武: (握住青春的手)不,应该是我谢谢你,为我做了这么多。对了,你认为我们应该在旅途中记录些什么吗?
Ruǎn Míngwǔ: (Wò zhù Qīngchūn de shǒu) Bù, yīnggāi shì wǒ xièxie nǐ, wèi wǒ zuò le zhème duō. Duì le, nǐ rènwéi wǒmen yīnggāi zài lǚtú zhōng jìlù xiē shénme ma?
Nguyễn Minh Vũ: (Nắm lấy tay Thanh Xuân) Không, anh mới là người phải cảm ơn em vì đã làm quá nhiều cho anh. À, em nghĩ chúng ta nên ghi lại điều gì trong chuyến đi này?

青春: 我已经准备好了一本旅行日记和一台拍立得相机。我想把每天的经历和感受都记录下来,拍下我们在每个地方的合影。等回来后,我们可以一起制作一本属于我们的百日恋爱纪念相册。
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi hǎo le yī běn lǚxíng rìjì hé yī tái pāilìdé xiàngjī. Wǒ xiǎng bǎ měi tiān de jīnglì hé gǎnshòu dōu jìlù xiàlái, pāi xià wǒmen zài měi gè dìfāng de héyǐng. Děng huílái hòu, wǒmen kěyǐ yīqǐ zhìzuò yī běn shǔyú wǒmen de bǎi rì liàn’ài jìniàn xiàngcè.
Thanh Xuân: Em đã chuẩn bị sẵn một cuốn nhật ký du lịch và một chiếc máy ảnh chụp lấy liền. Em muốn ghi lại những trải nghiệm và cảm xúc mỗi ngày, chụp ảnh đôi mình ở từng địa điểm. Sau khi về, chúng ta có thể cùng nhau làm một cuốn album kỷ niệm tình yêu 100 ngày của riêng mình.

阮明武:这个相册的想法太棒了。多年以后再翻看,一定会是很珍贵的回忆。对了,我刚想起来,我有个中国的商业伙伴在上海,要不要联系他给我们推荐一些当地人才知道的好地方?
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège xiàngcè de xiǎngfǎ tài bàng le. Duōnián yǐhòu zài fānkàn, yīdìng huì shì hěn zhēnguì de huíyì. Duìle, wǒ gāng xiǎng qǐlái, wǒ yǒu gè Zhōngguó de shāngyè huǒbàn zài Shànghǎi, yàobuyào liánxì tā gěi wǒmen tuījiàn yīxiē dāngdì rén cái zhīdào de hǎo dìfāng?
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng về cuốn album này tuyệt quá. Vài năm sau nhìn lại chắc chắn sẽ là những kỷ niệm quý giá. À đúng rồi, anh vừa nhớ ra là anh có một đối tác kinh doanh người Trung ở Thượng Hải, em có muốn anh liên hệ để nhờ họ gợi ý vài chỗ hay mà chỉ người bản địa mới biết không?

青春:这是个好主意!当地人的建议总是最实用的。不过…(犹豫了一下)这会不会让我们的旅行变得太“工作化”了?我是说,如果见了你的商业伙伴,难免会谈到一些工作上的事情。
Qīngchūn: Zhè shì gè hǎo zhǔyì! Dāngdì rén de jiànyì zǒng shì zuì shíyòng de. Bùguò… (yóuyù le yīxià) zhè huì bù huì ràng wǒmen de lǚxíng biàn dé tài “gōngzuò huà” le? Wǒ shì shuō, rúguǒ jiàn le nǐ de shāngyè huǒbàn, nánmiǎn huì tán dào yīxiē gōngzuò shàng de shìqíng.
Thanh Xuân: Ý hay đó! Gợi ý của người địa phương luôn hữu ích nhất. Nhưng mà… (ngập ngừng một chút) điều đó có khiến chuyến đi của chúng ta trở nên quá “công việc hóa” không? Ý em là, nếu gặp đối tác của anh thì kiểu gì cũng sẽ nhắc đến vài chuyện công việc thôi.

阮明武:(思考片刻)你说得对。这次旅行的意义在于我们两个人的时光。也许我们可以请他通过邮件发一些建议就好,不必见面。
Ruǎn Míng Wǔ: (Sīkǎo piànkè) Nǐ shuō de duì. Zhè cì lǚxíng de yìyì zàiyú wǒmen liǎng gèrén de shíguāng. Yěxǔ wǒmen kěyǐ qǐng tā tōngguò yóujiàn fā yīxiē jiànyì jiù hǎo, bùbì jiànmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: (Suy nghĩ một lát) Em nói đúng. Ý nghĩa của chuyến đi này là dành thời gian cho hai đứa mình. Có lẽ anh sẽ nhờ anh ấy gửi vài gợi ý qua email là được, không cần gặp trực tiếp.

青春:(笑着)谢谢你理解我的担忧。说起来,我一直想问,你最期待这次旅行的哪个部分?
Qīngchūn: (Xiàozhe) Xièxie nǐ lǐjiě wǒ de dānyōu. Shuō qǐlái, wǒ yīzhí xiǎng wèn, nǐ zuì qīdài zhè cì lǚxíng de nǎ gè bùfèn?
Thanh Xuân: (Mỉm cười) Cảm ơn anh vì đã hiểu nỗi lo của em. Mà nói thật, em luôn muốn hỏi: anh mong chờ phần nào nhất trong chuyến đi này?

阮明武:嗯…如果要我选一个,可能是在杭州西湖边的时光。我一直被那里的诗意吸引,“欲把西湖比西子,淡妆浓抹总相宜”。能和你一起在那样的美景中漫步,想想就令人心动。你呢?
Ruǎn Míng Wǔ: Ń… Rúguǒ yào wǒ xuǎn yīgè, kěnéng shì zài Hángzhōu Xīhú biān de shíguāng. Wǒ yīzhí bèi nàlǐ de shīyì xīyǐn, “Yù bǎ Xīhú bǐ Xīzǐ, dànzhuāng nóngmǒ zǒng xiāngyí”. Néng hé nǐ yīqǐ zài nàyàng de měijǐng zhōng mànbù, xiǎngxiǎng jiù lìng rén xīndòng. Nǐ ne?
Nguyễn Minh Vũ: Ừm… Nếu phải chọn một, thì có lẽ là những khoảnh khắc bên bờ Tây Hồ ở Hàng Châu. Anh luôn bị vẻ thi vị nơi đó cuốn hút, “Muốn ví Tây Hồ như nàng Tây Thi, trang điểm đậm hay nhẹ đều hợp cả.” Được cùng em dạo bước giữa cảnh đẹp ấy, nghĩ thôi đã thấy xao xuyến rồi. Còn em thì sao?

青春:我最期待的是在北京的胡同里探索。那些狭窄的小巷,古老的四合院,还有当地人的生活方式,感觉就像穿越时空一样。特别是夜晚的时候,灯光昏黄,特别有氛围感。
Qīngchūn: Wǒ zuì qīdài de shì zài Běijīng de hútòng lǐ tànsuǒ. Nàxiē xiázhǎi de xiǎoxiàng, gǔlǎo de sìhéyuàn, hái yǒu dāngdì rén de shēnghuó fāngshì, gǎnjué jiù xiàng chuānyuè shíkōng yīyàng. Tèbié shì yèwǎn de shíhòu, dēngguāng hūnhuáng, tèbié yǒu fēnwéi gǎn.
Thanh Xuân: Em mong chờ nhất là được khám phá các con hẻm ở Bắc Kinh. Những ngõ nhỏ hẹp, tứ hợp viện cổ kính, và cả lối sống của người dân nơi đây, cảm giác như xuyên không vậy. Nhất là vào ban đêm, ánh đèn mờ mờ tạo ra một bầu không khí rất đặc biệt.

阮明武:那我们一定要在胡同里多花些时间。对了,关于购物,你有什么计划吗?我想给公司里的同事带些纪念品回去。
Ruǎn Míng Wǔ: Nà wǒmen yīdìng yào zài hútòng lǐ duō huā xiē shíjiān. Duìle, guānyú gòuwù, nǐ yǒu shénme jìhuà ma? Wǒ xiǎng gěi gōngsī lǐ de tóngshì dài xiē jìniànpǐn huíqù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy thì nhất định tụi mình phải dành nhiều thời gian hơn ở khu hútong rồi. À mà, về khoản mua sắm, em có kế hoạch gì chưa? Anh muốn mua ít quà lưu niệm mang về cho đồng nghiệp ở công ty.

青春:我已经标记了几个适合购物的地方!北京的潘家园旧货市场有很多古董和文玩,上海的田子坊有创意礼品,杭州的清河坊有丝绸和茶叶。不过,如果你想给同事带礼物,也许可以考虑一些实用又有中国特色的小物件,比如茶具或者丝巾?
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng biāojì le jǐ gè shìhé gòuwù de dìfāng! Běijīng de Pānjiāyuán jiùhuò shìchǎng yǒu hěnduō gǔdǒng hé wénwán, Shànghǎi de Tiánzǐfāng yǒu chuàngyì lǐpǐn, Hángzhōu de Qīnghéfāng yǒu sīchóu hé cháyè. Bùguò, rúguǒ nǐ xiǎng gěi tóngshì dài lǐwù, yěxǔ kěyǐ kǎolǜ yīxiē shíyòng yòu yǒu Zhōngguó tèsè de xiǎo wùjiàn, bǐrú chájù huòzhě sījīn?
Thanh Xuân: Em đánh dấu sẵn vài chỗ rất hợp để mua sắm rồi! Chợ đồ cũ Panjiayuan ở Bắc Kinh có nhiều đồ cổ và văn phòng phẩm cổ, Tianzifang ở Thượng Hải có quà tặng sáng tạo, còn Qinghefang ở Hàng Châu thì nổi tiếng với tơ lụa và trà. Nhưng nếu anh muốn mua quà cho đồng nghiệp thì có thể cân nhắc những món nhỏ mà mang đậm chất Trung như bộ ấm trà hoặc khăn lụa chẳng hạn?

阮明武:茶具是个不错的选择。说到茶,我们可以专门安排一天去杭州的龙井村参观吗?我听说那里的龙井茶非常有名。
Ruǎn Míng Wǔ: Chájù shì gè búcuò de xuǎnzé. Shuō dào chá, wǒmen kěyǐ zhuānmén ānpái yì tiān qù Hángzhōu de Lóngjǐngcūn cānguān ma? Wǒ tīngshuō nàlǐ de Lóngjǐng chá fēicháng yǒumíng.
Nguyễn Minh Vũ: Bộ ấm trà là một lựa chọn không tồi. Nhắc đến trà, mình có thể dành riêng một ngày để đến thăm làng Long Tỉnh ở Hàng Châu không? Anh nghe nói trà Long Tỉnh ở đó rất nổi tiếng.

青春:(眼睛一亮)这个主意太好了!我竟然没想到。龙井村确实是品茶的好去处,我们可以看看茶园,了解茶叶采摘和加工的过程,还能品尝最新鲜的龙井茶。我马上修改一下杭州的行程。
Qīngchūn: (Yǎnjīng yí liàng) Zhège zhǔyì tài hǎo le! Wǒ jìngrán méi xiǎngdào. Lóngjǐngcūn quèshí shì pǐn chá de hǎo qùchù, wǒmen kěyǐ kànkan cháyuán, liǎojiě cháyè cǎizhāi hé jiāgōng de guòchéng, hái néng pǐncháng zuì xīnxiān de Lóngjǐng chá. Wǒ mǎshàng xiūgǎi yíxià Hángzhōu de xíngchéng.
Thanh Xuân: (Mắt sáng lên) Ý tưởng này tuyệt quá! Em không ngờ tới luôn. Làng Long Tỉnh đúng là nơi lý tưởng để thưởng trà, mình có thể xem vườn trà, tìm hiểu quy trình hái và chế biến lá trà, còn có thể nếm thử trà Long Tỉnh tươi mới nhất. Em sẽ sửa lại lịch trình Hàng Châu ngay.

阮明武:(温柔地)看到你为我们的旅行如此投入,我真的很感动。不知不觉中,你已经成为我生活中不可或缺的一部分。
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēnróu de) Kàndào nǐ wèi wǒmen de lǚxíng rúcǐ tóurù, wǒ zhēn de hěn gǎndòng. Bùzhī bùjué zhōng, nǐ yǐjīng chéngwéi wǒ shēnghuó zhōng bùkě huòquē de yíbùfèn.
Nguyễn Minh Vũ: (Nhẹ nhàng) Thấy em dành nhiều tâm huyết cho chuyến đi của chúng mình, anh thực sự rất cảm động. Lúc nào không hay, em đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của anh rồi.

青春:(害羞地)能在工作和生活中都陪伴在你身边,是我的幸福。希望这次旅行后,我们的关系能更进一步。
Qīngchūn: (Hàixiū de) Néng zài gōngzuò hé shēnghuó zhōng dōu péibàn zài nǐ shēnbiān, shì wǒ de xìngfú. Xīwàng zhè cì lǚxíng hòu, wǒmen de guānxì néng gèng jìnyíbù.
Thanh Xuân: (Ngượng ngùng) Được ở bên anh cả trong công việc lẫn cuộc sống là hạnh phúc của em. Em hy vọng sau chuyến đi này, mối quan hệ của chúng ta sẽ tiến thêm một bước nữa.

阮明武:我相信会的。这次百日纪念旅行,只是我们共同旅程的一个美丽开端。
Ruǎn Míng Wǔ: Wǒ xiāngxìn huì de. Zhè cì bǎirì jìniàn lǚxíng, zhǐshì wǒmen gòngtóng lǚchéng de yí gè měilì kāiduān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh tin là vậy. Chuyến đi kỷ niệm 100 ngày lần này chỉ là khởi đầu tươi đẹp cho hành trình chung của chúng ta thôi.

青春:明武,我刚刚在想,我们应该带些什么特别的衣服去拍照呢?中国有那么多美丽的景点,我想留下一些特别的照片。
Qīngchūn: Míng Wǔ, wǒ gānggāng zài xiǎng, wǒmen yīnggāi dài xiē shénme tèbié de yīfú qù pāizhào ne? Zhōngguó yǒu nàme duō měilì de jǐngdiǎn, wǒ xiǎng liúxià yìxiē tèbié de zhàopiàn.
Thanh Xuân: Minh Vũ, em vừa nghĩ là tụi mình nên mang theo mấy bộ đồ đặc biệt nào để chụp ảnh nhỉ? Trung Quốc có quá trời cảnh đẹp, em muốn lưu lại những tấm hình thật đặc biệt.

阮明武:这个问题问得好。我觉得可以带几套正装,在一些高级场所拍照会很合适。也许再准备一些休闲但时尚的服装,适合城市观光。
Ruǎn Míng Wǔ: Zhège wèntí wèn de hǎo. Wǒ juéde kěyǐ dài jǐ tào zhèngzhuāng, zài yìxiē gāojí chǎngsuǒ pāizhào huì hěn héshì. Yěxǔ zài zhǔnbèi yìxiē xiūxián dàn shíshàng de fúzhuāng, shìhé chéngshì guānguāng.
Nguyễn Minh Vũ: Câu hỏi hay đấy. Anh nghĩ mình nên mang vài bộ đồ trang trọng, sẽ rất hợp khi chụp ảnh ở những nơi sang trọng. Cũng nên chuẩn bị thêm vài bộ đồ thời trang nhưng thoải mái để đi dạo phố.

青春:那我要多带几条裙子了!尤其是在西湖边,穿一条飘逸的长裙拍照一定很美。对了,我还想在某一天穿汉服拍照,你觉得怎么样?
Qīngchūn: Nà wǒ yào duō dài jǐ tiáo qúnzi le! Yóuqí shì zài Xīhú biān, chuān yì tiáo piāoyì de chángqún pāizhào yídìng hěn měi. Duì le, wǒ hái xiǎng zài mǒu yì tiān chuān hànfú pāizhào, nǐ juéde zěnmeyàng?
Thanh Xuân: Vậy thì em phải mang thêm vài cái váy nữa rồi! Nhất là khi chụp ở bên hồ Tây, mặc một chiếc váy dài thướt tha sẽ rất đẹp. À mà, em còn muốn có một ngày mặc Hán phục để chụp ảnh nữa, anh thấy sao?

阮明武:(微笑)汉服?这主意不错。我记得杭州和苏州有很多汉服体验店,我们可以租一天,穿着古装在园林里拍照。你穿汉服一定很美。
Ruǎn Míng Wǔ: (Wēixiào) Hànfú? Zhè zhǔyì búcuò. Wǒ jìdé Hángzhōu hé Sūzhōu yǒu hěn duō Hànfú tǐyàn diàn, wǒmen kěyǐ zū yì tiān, chuānzhe gǔzhuāng zài yuánlín lǐ pāizhào. Nǐ chuān Hànfú yídìng hěn měi.
Nguyễn Minh Vũ: (Mỉm cười) Hán phục à? Ý tưởng hay đó. Anh nhớ ở Hàng Châu và Tô Châu có nhiều cửa hàng cho thuê Hán phục, mình có thể thuê một ngày, mặc đồ cổ trang chụp ảnh trong vườn. Em mặc Hán phục chắc chắn rất xinh.

青春:(害羞地)谢谢。那你也要一起穿啊,我们可以拍一组古装情侣照。说到拍照,除了我们自己拍,要不要找当地的摄影师拍一套专业的?
Qīngchūn: (hàixiū de) Xièxiè. Nà nǐ yě yào yīqǐ chuān a, wǒmen kěyǐ pāi yī zǔ gǔzhuāng qínglǚ zhào. Shuō dào pāizhào, chúle wǒmen zìjǐ pāi, yàobùyào zhǎo dāngdì de shèyǐngshī pāi yī tào zhuānyè de?
Thanh Xuân: (ngại ngùng) Cảm ơn anh. Vậy anh cũng phải mặc cùng em nha, mình có thể chụp một bộ ảnh đôi cổ trang. Nói đến chụp ảnh, ngoài việc tự chụp, hay là mình thuê một nhiếp ảnh gia địa phương để chụp một bộ ảnh chuyên nghiệp?

阮明武:这是个好主意。专业摄影师熟悉当地的景点和最佳拍摄角度。我们可以在西湖边或者豫园找一位摄影师,拍一套正式的纪念照。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì gè hǎo zhǔyì. Zhuānyè shèyǐngshī shúxī dāngdì de jǐngdiǎn hé zuì jiā pāishè jiǎodù. Wǒmen kěyǐ zài Xīhú biān huòzhě Yùyuán zhǎo yī wèi shèyǐngshī, pāi yī tào zhèngshì de jìniàn zhào.
Nguyễn Minh Vũ: Ý kiến hay đấy. Nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp thường quen thuộc với các địa điểm và góc chụp đẹp nhất. Mình có thể tìm một người ở bờ Tây Hồ hoặc Vườn Dự Viên để chụp một bộ ảnh kỷ niệm thật chỉnh chu.

青春:太好了!我会在网上找找看有没有推荐的摄影师。对了,你有没有特别想吃的中国菜?我可以把它们都加入我们的美食清单。
Qīngchūn: Tài hǎo le! Wǒ huì zài wǎngshàng zhǎozhǎo kàn yǒu méiyǒu tuījiàn de shèyǐngshī. Duìle, nǐ yǒu méiyǒu tèbié xiǎng chī de Zhōngguó cài? Wǒ kěyǐ bǎ tāmen dōu jiārù wǒmen de měishí qīngdān.
Thanh Xuân: Tuyệt quá! Em sẽ tìm trên mạng xem có nhiếp ảnh gia nào được đề xuất không. À mà, anh có món Trung nào đặc biệt muốn ăn không? Em sẽ thêm hết vào danh sách ẩm thực của mình.

阮明武:(思考片刻)北京烤鸭是必须的,上海的红烧肉和小笼包也一定要尝试。我还听说杭州的东坡肉和西湖醋鱼很有名。其实我对各种地方小吃更感兴趣,那些才是最能体现当地特色的美食。
Ruǎn Míngwǔ: (Sīkǎo piàokè) Běijīng kǎoyā shì bìxū de, Shànghǎi de hóngshāo ròu hé xiǎolóngbāo yě yīdìng yào chángshì. Wǒ hái tīng shuō Hángzhōu de Dōngpō ròu hé Xīhú cù yú hěn yǒumíng. Qíshí wǒ duì gèzhǒng dìfāng xiǎochī gèng gǎn xìngqù, nàxiē cái shì zuì néng tǐxiàn dāngdì tèsè de měishí.
Nguyễn Minh Vũ: (nghĩ một lát) Vịt quay Bắc Kinh là nhất định phải ăn, thịt kho tàu và bánh bao nhỏ của Thượng Hải cũng phải thử. Anh còn nghe nói thịt Đông Pha và cá giấm Tây Hồ ở Hàng Châu rất nổi tiếng. Thực ra anh quan tâm hơn đến các món ăn vặt địa phương, vì chúng mới thật sự phản ánh được hương vị đặc trưng nhất của từng nơi.

青春:我懂!那些街边小摊往往最美味。不过我们也要注意卫生问题,选择看起来干净、当地人排队的地方。
Qīngchūn: Wǒ dǒng! Nàxiē jiēbiān xiǎotān wǎngwǎng zuì měiwèi. Bùguò wǒmen yě yào zhùyì wèishēng wèntí, xuǎnzé kàn qǐlái gānjìng, dāngdì rén páiduì de dìfāng.
Thanh Xuân: Em hiểu mà! Mấy quán nhỏ ven đường thường là ngon nhất. Nhưng mình cũng phải chú ý vấn đề vệ sinh, chọn những chỗ trông sạch sẽ và có người dân địa phương xếp hàng nhé.

阮明武:你总是这么细心。说起来,我们需要准备些什么药物吗?以防万一。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ zǒng shì zhème xìxīn. Shuō qǐlái, wǒmen xūyào zhǔnbèi xiē shénme yàowù ma? Yǐ fáng wànyī.
Nguyễn Minh Vũ: Em lúc nào cũng chu đáo như vậy. Nhắc mới nhớ, mình có cần chuẩn bị thuốc men gì không, phòng khi cần thiết?

青春:我已经准备了一个小药箱,包括消炎药、止痛药、肠胃药和创可贴等基本药物。还有防晒霜、驱蚊水这些也都备好了。
Qīngchūn: Wǒ yǐjīng zhǔnbèi le yī gè xiǎo yàoxiāng, bāokuò xiāoyán yào, zhǐtòng yào, chángwèi yào hé chuàngkětiē děng jīběn yàowù. Hái yǒu fángshài shuāng, qūwén shuǐ zhèxiē yě dōu bèihǎo le.
Thanh Xuân: Em đã chuẩn bị sẵn một hộp thuốc nhỏ rồi, có thuốc chống viêm, giảm đau, thuốc tiêu hóa, băng cá nhân và các loại thuốc cơ bản. Cả kem chống nắng, xịt chống muỗi cũng đã có luôn.

阮明武:(感叹)看来你真的把一切都计划好了。有你在身边,我觉得非常安心。
Ruǎn Míngwǔ: (Gǎntàn) Kànlái nǐ zhēn de bǎ yīqiè dōu jìhuà hǎo le. Yǒu nǐ zài shēnbiān, wǒ juéde fēicháng ānxīn.
Nguyễn Minh Vũ: (cảm thán) Xem ra em thật sự đã lên kế hoạch chu đáo cho mọi thứ. Có em bên cạnh, anh cảm thấy rất yên tâm.

青春:(微笑)这是我应该做的。毕竟,这是我们的特别纪念日。我希望一切都完美无缺。说到完美,你有什么特别想在这次旅行中实现的心愿吗?
Qīngchūn: (Wēixiào) Zhè shì wǒ yīnggāi zuò de. Bìjìng, zhè shì wǒmen de tèbié jìniànrì. Wǒ xīwàng yīqiè dōu wánměi wúquē. Shuō dào wánměi, nǐ yǒu shénme tèbié xiǎng zài zhè cì lǚxíng zhōng shíxiàn de xīnyuàn ma?
Thanh Xuân: (mỉm cười) Đây là điều em nên làm mà. Dù gì thì đây cũng là ngày kỷ niệm đặc biệt của tụi mình. Em mong mọi thứ đều thật hoàn hảo. Nói đến sự hoàn hảo, anh có điều ước nào đặc biệt muốn thực hiện trong chuyến đi này không?

阮明武:(认真地)其实,我最大的心愿很简单——就是能和你一起,暂时忘掉工作和其他烦恼,真正放松下来,感受当下的每一刻。这段时间工作太忙了,我们虽然天天见面,但很少有真正轻松相处的时光。
Ruǎn Míngwǔ: (rènzhēn de) Qíshí, wǒ zuìdà de xīnyuàn hěn jiǎndān——jiùshì néng hé nǐ yīqǐ, zhànshí wàngdiào gōngzuò hé qítā fánnǎo, zhēnzhèng fàngsōng xiàlái, gǎnshòu dāngxià de měi yī kè. Zhè duàn shíjiān gōngzuò tài máng le, wǒmen suīrán tiāntiān jiànmiàn, dàn hěn shǎo yǒu zhēnzhèng qīngsōng xiāngchǔ de shíguāng.
Nguyễn Minh Vũ: (chân thành) Thực ra, ước mơ lớn nhất của anh rất đơn giản — đó là có thể cùng em, tạm thời quên đi công việc và những lo toan khác, thực sự thư giãn, cảm nhận từng khoảnh khắc hiện tại. Thời gian qua công việc quá bận rộn, mặc dù chúng ta gặp nhau mỗi ngày, nhưng rất ít khi có thời gian thoải mái bên nhau.

青春:(感动地)这也是我最希望的。在这100天里,我越来越感觉到你的重要性,不仅仅是作为我的老板,更是作为我的伴侣。我希望这次旅行能让我们的关系更加牢固。
Qīngchūn: (gǎndòng de) Zhè yě shì wǒ zuì xīwàng de. Zài zhè 100 tiān lǐ, wǒ yuè lái yuè gǎnjué dào nǐ de zhòngyào xìng, bù jǐn jǐn shì zuòwéi wǒ de lǎobǎn, gèng shì zuòwéi wǒ de bànlǚ. Wǒ xīwàng zhè cì lǚxíng néng ràng wǒmen de guānxì gèng jiā láogù.
Thanh Xuân: (cảm động) Đây cũng là điều em mong muốn nhất. Trong 100 ngày qua, em ngày càng cảm nhận rõ tầm quan trọng của anh, không chỉ là sếp của em mà còn là bạn đời của em nữa. Em hy vọng chuyến đi này sẽ làm cho mối quan hệ của chúng ta càng thêm bền chặt.

阮明武:(轻轻握住青春的手)你知道吗?自从我们开始交往以来,我逐渐学会了如何平衡工作和生活。以前的我只会埋头工作,从来不懂得停下来欣赏身边的美好。
Ruǎn Míngwǔ: (qīngqīng wò zhù qīngchūn de shǒu) Nǐ zhīdào ma? Zìcóng wǒmen kāishǐ jiāowǎng yǐlái, wǒ zhújiàn xuéhuì le rúhé pínghéng gōngzuò hé shēnghuó. Yǐqián de wǒ zhǐ huì máitóu gōngzuò, cónglái bù dǒngdé tíng xiàlái xīnshǎng shēnbiān de měihǎo.
Nguyễn Minh Vũ: (nhẹ nhàng nắm tay Thanh Xuân) Em biết không? Kể từ khi chúng ta bắt đầu quen nhau, anh dần dần học được cách cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Trước đây, anh chỉ biết cắm đầu vào công việc, chưa bao giờ hiểu được cảm giác dừng lại và thưởng thức vẻ đẹp xung quanh mình.

青春:我注意到了这些变化。你现在会记得按时吃饭,偶尔也会主动提出周末一起出去走走。这对我来说,比任何礼物都珍贵。
Qīngchūn: Wǒ zhùyì dào le zhèxiē biànhuà. Nǐ xiànzài huì jìdé ànshí chīfàn, ǒu’ěr yě huì zhǔdòng tíchū zhōumò yīqǐ chūqù zǒuzǒu. Zhè duì wǒ lái shuō, bǐ rènhé lǐwù dōu zhēnguì.
Thanh Xuân: Em đã nhận ra những thay đổi này. Bây giờ anh sẽ nhớ ăn đúng giờ, thỉnh thoảng anh còn chủ động đề nghị cuối tuần đi dạo với em. Đối với em, điều này quý giá hơn bất kỳ món quà nào.

阮明武:都是因为你的影响。对了,我在想,这次旅行我们要不要尝试一些冒险的活动?比如在北京郊区的野长城徒步,或者在杭州的山区探险?
Ruǎn Míngwǔ: Dōu shì yīnwèi nǐ de yǐngxiǎng. Duìle, wǒ zài xiǎng, zhè cì lǚxíng wǒmen yào bùyào chángshì yīxiē màoxiǎn de huódòng? Bǐrú zài Běijīng jiāoqū de yě chángchéng túbù, huòzhě zài Hángzhōu de shānqū tànxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Đều là vì ảnh hưởng của em. À mà, anh đang nghĩ, chuyến đi này chúng ta có nên thử một số hoạt động mạo hiểm không? Chẳng hạn như đi bộ trên đoạn tường thành hoang dã ở ngoại ô Bắc Kinh, hoặc khám phá vùng núi ở Hàng Châu?

青春:(惊喜)你竟然想尝试冒险活动?这可不像平常的你!不过我很喜欢这个提议。野长城徒步听起来很棒,那里游客少,风景原始,会是很特别的体验。
Qīngchūn: (jīngxǐ) Nǐ jìngrán xiǎng chángshì màoxiǎn huódòng? Zhè kě bù xiàng píngcháng de nǐ! Bùguò wǒ hěn xǐhuān zhège tíyì. Yě chángchéng túbù tīng qǐlái hěn bàng, nàlǐ yóukè shǎo, fēngjǐng yuánshǐ, huì shì hěn tèbié de tǐyàn.
Thanh Xuân: (ngạc nhiên) Anh lại muốn thử hoạt động mạo hiểm sao? Điều này không giống như anh thường ngày! Nhưng em rất thích ý tưởng này. Đi bộ trên tường thành hoang dã nghe có vẻ rất thú vị, nơi đó ít khách du lịch, phong cảnh nguyên sơ, sẽ là một trải nghiệm đặc biệt.

阮明武:是啊,偶尔走出舒适区,会有意想不到的收获。或许我们还可以尝试一些当地的特色体验,比如在北京参加一个胡同深度游,或者在杭州学习采茶?
Ruǎn Míngwǔ: Shì a, ǒu’ěr zǒu chū shūshì qū, huì yǒu yìxiǎng bùdào de shōuhuò. Huòxǔ wǒmen hái kěyǐ chángshì yīxiē dāngdì de tèsè tǐyàn, bǐrú zài Běijīng cānjiā yī gè hútòng shēndù yóu, huòzhě zài Hángzhōu xuéxí cǎichá?
Nguyễn Minh Vũ: Đúng vậy, thỉnh thoảng ra khỏi vùng an toàn, ta sẽ có những trải nghiệm bất ngờ. Có thể chúng ta còn thử một số trải nghiệm đặc sản địa phương, ví dụ như tham gia tour khám phá khu ngõ ở Bắc Kinh, hoặc học cách hái trà ở Hàng Châu?

青春:这些都是绝妙的主意!我马上把它们加入行程。其实我还有一个想法——我们可以每到一个城市,就写一张明信片给自己,记录下当时的心情和感受,然后寄回家。等我们回来时,这些明信片应该也到了。
Qīngchūn: Zhèxiē dōu shì juémiào de zhǔyì! Wǒ mǎshàng bǎ tāmen jiārù xíngchéng. Qíshí wǒ hái yǒu yī gè xiǎngfǎ——wǒmen kěyǐ měi dào yī gè chéngshì, jiù xiě yī zhāng míngxìnpiàn gěi zìjǐ, jìlù xià dāngshí de xīnqíng hé gǎnshòu, ránhòu jì huí jiā. Děng wǒmen huílái shí, zhèxiē míngxìnpiàn yīnggāi yě dào le.
Thanh Xuân: Những ý tưởng này thật tuyệt vời! Em sẽ ngay lập tức đưa chúng vào hành trình. Thực ra, em còn một ý tưởng nữa — chúng ta có thể mỗi khi đến một thành phố, viết một bức postcard cho chính mình, ghi lại cảm xúc và suy nghĩ lúc đó, rồi gửi về nhà. Khi chúng ta trở về, những bức postcard đó chắc chắn cũng sẽ đến nơi.

阮明武:(笑容加深)这真是太浪漫了!就像给未来的自己写信。我很好奇,当我们重读这些明信片时,会有什么样的感受。
Ruǎn Míngwǔ: (xiàoróng jiā shēn) Zhè zhēnshi tài làngmàn le! Jiù xiàng gěi wèilái de zìjǐ xiě xìn. Wǒ hěn hǎoqí, dāng wǒmen zhòngdú zhèxiē míngxìnpiàn shí, huì yǒu shénme yàng de gǎnshòu.
Nguyễn Minh Vũ: (nụ cười càng sâu hơn) Đây thật sự là một ý tưởng lãng mạn! Giống như viết thư cho chính mình trong tương lai. Anh rất tò mò không biết khi chúng ta đọc lại những bức postcard này, chúng ta sẽ cảm nhận thế nào.

青春:(调皮地)大概会回忆起你在长城上气喘吁吁的样子,或者你尝到麻辣火锅时通红的脸。
Qīngchūn: (tiáopí de) Dàgài huì huíyì qǐ nǐ zài chángchéng shàng qì chuǎn xūxū de yàngzi, huòzhě nǐ cháng dào málà huǒguō shí tōng hóng de liǎn.
Thanh Xuân: (đùa giỡn) Có lẽ sẽ nhớ lại cảnh anh thở hổn hển trên Vạn Lý Trường Thành, hoặc khuôn mặt đỏ ửng của anh khi thử món lẩu cay.

阮明武:(假装生气)喂!你这是在暗示我体力不好吗?看来我得在出发前多锻炼几次了。
Ruǎn Míngwǔ: (jiǎzhuāng shēngqì) Wèi! Nǐ zhè shì zài ànshì wǒ tǐlì bù hǎo ma? Kàn lái wǒ dé zài chūfā qián duō duànliàn jǐ cì le.
Nguyễn Minh Vũ: (giả vờ giận) Này! Em đang ám chỉ là thể lực của anh không tốt phải không? Có vẻ anh phải tập luyện thêm vài lần trước khi lên đường.

青春:(大笑)我只是开个玩笑啦!不过说真的,无论发生什么,都会成为我们珍贵的回忆。对了,我们要不要设定一个旅行主题或口号?
Qīngchūn: (dàxiào) Wǒ zhǐshì kāi gè wánxiào la! Bùguò shuō zhēn de, wúlùn fāshēng shénme, dōu huì chéngwéi wǒmen zhēnguì de huíyì. Duìle, wǒmen yào bùyào shèdìng yī gè lǚxíng zhǔtí huò kǒuhào?
Thanh Xuân: (cười lớn) Em chỉ đùa thôi mà! Nhưng nói thật, dù có chuyện gì xảy ra, tất cả cũng sẽ trở thành những kỷ niệm quý giá của chúng ta. À, chúng ta có nên đặt một chủ đề hoặc khẩu hiệu cho chuyến đi không?

阮明武:(思考片刻)嗯…”百日之恋,千里之行”怎么样?既点明了我们的百日纪念,又呼应了我们的旅程。
Ruǎn Míngwǔ: (sīkǎo piànkè) Ń… “Bǎi rì zhī liàn, qiānlǐ zhī xíng” zěnme yàng? Jì diǎn míng le wǒmen de bǎi rì jìniàn, yòu hūyìng le wǒmen de lǚchéng.
Nguyễn Minh Vũ: (suy nghĩ một lúc) Ừm… “Tình yêu 100 ngày, hành trình nghìn dặm” thế nào? Nó vừa nhấn mạnh kỷ niệm 100 ngày của chúng ta, vừa gắn kết với chuyến đi của chúng ta.

青春:(眼睛亮起来)我喜欢这个!简洁又有意义。我可以让人把这句话制作成一个小徽章,我们可以一人别一个,就像我们旅行的专属标志。
Qīngchūn: (yǎnjīng liàng qǐlái) Wǒ xǐhuān zhège! Jiǎnjié yòu yǒu yìyì. Wǒ kěyǐ ràng rén bǎ zhè jù huà zhìzuò chéng yī gè xiǎo huīzhāng, wǒmen kěyǐ yī rén bié yī gè, jiù xiàng wǒmen lǚxíng de zhuānshǔ biāozhì.
Thanh Xuân: (mắt sáng lên) Em thích cái này! Nó vừa đơn giản vừa có ý nghĩa. Em có thể nhờ người làm câu này thành một chiếc huy hiệu nhỏ, chúng ta mỗi người đeo một chiếc, giống như biểu tượng riêng của chuyến đi của chúng ta.

阮明武:这个创意很棒。青春,和你在一起的每一天,我都能感受到生活中那些我曾经忽略的小确幸。谢谢你,让我学会了如何真正地”生活”,而不只是”生存”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhège chuàngyì hěn bàng. Qīngchūn, hé nǐ zài yīqǐ de měi yī tiān, wǒ dōu néng gǎnshòu dào shēnghuó zhōng nàxiē wǒ céngjīng hūlüè de xiǎo quèxìng. Xièxiè nǐ, ràng wǒ xuéhuì le rúhé zhēnzhèng de “shēnghuó”, ér bù zhǐ shì “shēngcún”.
Nguyễn Minh Vũ: Ý tưởng này thật tuyệt vời. Thanh Xuân, mỗi ngày ở bên em, anh đều cảm nhận được những niềm vui nhỏ mà trước đây anh đã bỏ qua trong cuộc sống. Cảm ơn em đã dạy anh cách thực sự “sống”, chứ không chỉ là “tồn tại”.

青春:(感动地)明武…我也要谢谢你给了我展示自我的机会,无论是工作上还是感情上。这次旅行,将是我们共同成长的又一个重要时刻。
Qīngchūn: (gǎndòng de) Míngwǔ… Wǒ yě yào xièxiè nǐ gěi le wǒ zhǎnshì zìwǒ de jīhuì, wúlùn shì gōngzuò shàng hái shì gǎnqíng shàng. Zhè cì lǚxíng, jiāng shì wǒmen gòngtóng chéngzhǎng de yòu yī gè zhòngyào shíkè.
Thanh Xuân: (cảm động) Minh Vũ… Em cũng muốn cảm ơn anh đã cho em cơ hội thể hiện chính mình, dù là trong công việc hay tình cảm. Chuyến đi này sẽ là một khoảnh khắc quan trọng nữa trong hành trình cùng nhau trưởng thành của chúng ta.

阮明武:(望着窗外)你知道吗?我有时候会想,如果我们不是在公司相遇,而是在其他场合,比如在一家咖啡馆或者在旅行中偶遇,我们的关系会有什么不同?
Ruǎn Míngwǔ: (wàngzhe chuāngwài) Nǐ zhīdào ma? Wǒ yǒu shíhòu huì xiǎng, rúguǒ wǒmen bù shì zài gōngsī xiāngyù, ér shì zài qítā chǎnghé, bǐrú zài yījiā kāfēiguǎn huòzhě zài lǚxíng zhōng ǒuyù, wǒmen de guānxì huì yǒu shénme bùtóng?
Nguyễn Minh Vũ: (nhìn ra ngoài cửa sổ) Em có biết không? Đôi khi anh tự hỏi, nếu chúng ta không gặp nhau ở công ty, mà là ở những nơi khác, ví dụ như trong một quán cà phê hoặc tình cờ gặp nhau trong chuyến du lịch, liệu mối quan hệ của chúng ta sẽ khác như thế nào?

青春:(好奇地)这是个有趣的问题。也许我们会少了一些顾虑?毕竟办公室恋情总是有些特殊的压力。不过我相信,无论在哪里相遇,我们都会被彼此吸引。
Qīngchūn: (hǎoqí de) Zhè shì gè yǒuqù de wèntí. Yěxǔ wǒmen huì shǎo le yīxiē gùlǜ? Bìjìng bàngōngshì liànqíng zǒng shì yǒuxiē tèshū de yālì. Bùguò wǒ xiāngxìn, wúlùn zài nǎlǐ xiāngyù, wǒmen dōu huì bèi bǐcǐ xīyǐn.
Thanh Xuân: (tò mò) Đây là một câu hỏi thú vị. Có thể chúng ta sẽ ít lo lắng hơn? Dù sao thì chuyện tình yêu trong văn phòng luôn có một áp lực đặc biệt. Nhưng em tin rằng, dù chúng ta gặp nhau ở đâu, chúng ta vẫn sẽ bị cuốn hút bởi nhau.

阮明武:我也这么认为。不过,我们现在这样也挺好的。你了解我的工作,理解我的压力,这是别人很难做到的。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě zhème rènwéi. Bùguò, wǒmen xiànzài zhèyàng yě tǐng hǎo de. Nǐ liǎojiě wǒ de gōngzuò, lǐjiě wǒ de yālì, zhè shì biérén hěn nán zuò dào de.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng nghĩ vậy. Tuy nhiên, hiện tại chúng ta như vậy cũng rất tốt. Em hiểu công việc của anh, hiểu được áp lực của anh, điều này rất khó để người khác làm được.

青春:(微笑)而你也给了我足够的空间和信任,让我能在工作中发挥所长。说起来,你有没有担心过这次旅行结束后回到办公室,我们该如何平衡工作和感情?
Qīngchūn: (wēi xiào) Ér nǐ yě gěi le wǒ zúgòu de kōngjiān hé xìnrèn, ràng wǒ néng zài gōngzuò zhōng fāhuī suǒ cháng. Shuō qǐlái, nǐ yǒu méiyǒu dānxīn guò zhè cì lǚxíng jiéshù hòu huídào bàngōngshì, wǒmen gāi rúhé pínghéng gōngzuò hé gǎnqíng?
Thanh Xuân: (mỉm cười) Và anh cũng đã cho em đủ không gian và sự tin tưởng, để em có thể phát huy sở trường trong công việc. Nói đi nói lại, anh có lo lắng không biết khi chuyến du lịch này kết thúc, chúng ta trở lại công ty, làm sao để cân bằng công việc và tình cảm?

阮明武:(认真地)确实想过这个问题。我认为关键在于划清界限——在办公室里,我们首先是专业的工作伙伴;私下里,我们才是恋人。当然,这需要我们共同努力。
Ruǎn Míngwǔ: (rènzhēn de) Quèshí xiǎng guò zhège wèntí. Wǒ rènwéi guānjiàn zài yú huà qīng jièxiàn——zài bàngōngshì lǐ, wǒmen shǒuxiān shì zhuānyè de gōngzuò huǒbàn; sīxià lǐ, wǒmen cái shì liànrén. Dāngrán, zhè xūyào wǒmen gòngtóng nǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: (nghiêm túc) Anh thật sự đã suy nghĩ về vấn đề này. Anh nghĩ điều quan trọng là phải vạch ra ranh giới rõ ràng — trong công ty, chúng ta trước hết là đồng nghiệp chuyên nghiệp; ngoài giờ làm việc, chúng ta mới là người yêu. Dĩ nhiên, điều này cần sự nỗ lực chung của cả hai.

青春:我完全同意。其实我们这100天来已经做得不错了,同事们也都很支持我们。不过,我有时候还是会担心自己是否能做到最好——既是称职的助理,又是合格的女朋友。
Qīngchūn: Wǒ wánquán tóngyì. Qíshí wǒmen zhè 100 tiān lái yǐjīng zuò dé bùcuò le, tóngshìmen yě dōu hěn zhīchí wǒmen. Bùguò, wǒ yǒu shíhòu háishì huì dānxīn zìjǐ shìfǒu néng zuò dào zuì hǎo——jì shì chēngzhí de zhùlǐ, yòu shì hégé de nǚpéngyǒu.
Thanh Xuân: Em hoàn toàn đồng ý. Thực ra, trong 100 ngày qua, chúng ta đã làm khá tốt rồi, đồng nghiệp cũng rất ủng hộ chúng ta. Tuy nhiên, đôi khi em vẫn lo lắng không biết liệu mình có thể làm tốt nhất — vừa là một trợ lý chuyên nghiệp, vừa là một bạn gái tốt.

阮明武:(轻轻抚摸青春的脸颊)你已经做得很好了。我欣赏你的专业素养,也珍视你作为伴侣的温柔体贴。不必给自己太大压力,我们一起慢慢摸索最适合我们的相处方式。
Ruǎn Míngwǔ: (qīngqīng fǔmō qīngchūn de liǎnqiá) Nǐ yǐjīng zuò dé hěn hǎo le. Wǒ xīnshǎng nǐ de zhuānyè sùyǎng, yě zhēnshì nǐ zuòwéi bànlǚ de wēnróu tǐtiē. Bùbì gěi zìjǐ tài dà yālì, wǒmen yīqǐ màn man mōsuǒ zuì shìhé wǒmen de xiāngchǔ fāngshì.
Nguyễn Minh Vũ: (nhẹ nhàng vuốt má Thanh Xuân) Em đã làm rất tốt rồi. Anh đánh giá cao sự chuyên nghiệp của em, và cũng rất trân trọng sự dịu dàng, quan tâm của em với anh như một người bạn đời. Không cần phải tạo quá nhiều áp lực cho bản thân, chúng ta sẽ cùng nhau từ từ tìm ra cách thức hòa hợp tốt nhất với nhau.

青春:谢谢你的理解。对了,说到我们的旅行,你想要带什么特别的东西去吗?比如我正在考虑带一本旅行笔记本,记录下每一天的见闻和感受。
Qīngchūn: Xièxiè nǐ de lǐjiě. Duìle, shuō dào wǒmen de lǚxíng, nǐ xiǎng yào dài shénme tèbié de dōngxi qù ma? Bǐrú wǒ zhèngzài kǎolǜ dài yī běn lǚxíng bǐjìběn, jìlù xià měi yītiān de jiànwén hé gǎnshòu.
Thanh Xuân: Cảm ơn anh đã hiểu. Nhân tiện, nói về chuyến du lịch của chúng ta, anh có muốn mang theo món đồ đặc biệt nào không? Ví dụ, em đang cân nhắc mang theo một cuốn sổ tay du lịch, để ghi lại những điều thú vị và cảm nhận mỗi ngày.

阮明武:我打算带我的老相机,那台我父亲送给我的徕卡。用它拍下的照片有一种特别的质感,很适合记录这次有意义的旅程。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ dǎsuàn dài wǒ de lǎo xiàngjī, nà tái wǒ fùqīn sòng gěi wǒ de Láikǎ. Yòng tā pāi xià de zhàopiàn yǒu yī zhǒng tèbié de zhìgǎn, hěn shìhé jìlù zhè cì yǒu yìyì de lǚchéng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh định mang theo chiếc máy ảnh cũ của mình, chiếc Leica mà bố anh đã tặng. Những bức ảnh chụp bằng chiếc máy đó có một cảm giác rất đặc biệt, rất phù hợp để ghi lại chuyến đi đầy ý nghĩa lần này.

青春:(兴奋地)那太好了!你的摄影技术一直很棒。我们可以把照片和我的手写笔记结合起来,做成一本更有质感的纪念册。
Qīngchūn: (xīngfèn de) Nà tài hǎo le! Nǐ de shèyǐng jìshù yīzhí hěn bàng. Wǒmen kěyǐ bǎ zhàopiàn hé wǒ de shǒuxiě bǐjì jiéhé qǐlái, zuò chéng yī běn gèng yǒu zhìgǎn de jìniàn cè.
Thanh Xuân: (hưng phấn) Thật tuyệt vời! Kỹ thuật chụp ảnh của anh luôn rất xuất sắc. Chúng ta có thể kết hợp những bức ảnh và những ghi chép viết tay của em để làm thành một cuốn sổ kỷ niệm có cảm giác đặc biệt hơn.

阮明武:(微笑)这主意不错。你总是能把事情变得更加特别。说起来,我最近在想,我们的关系已经走过了100天,你对未来有什么期待或计划吗?
Ruǎn Míngwǔ: (wēi xiào) Zhè zhǔyì bùcuò. Nǐ zǒng shì néng bǎ shìqíng biàn dé gèngjiā tèbié. Shuō qǐlái, wǒ zuìjìn zài xiǎng, wǒmen de guānxì yǐjīng zǒuguò le 100 tiān, nǐ duì wèilái yǒu shénme qīdài huò jìhuà ma?
Nguyễn Minh Vũ: (mỉm cười) Ý tưởng này không tệ. Em luôn có khả năng làm mọi thứ trở nên đặc biệt hơn. Nói về chuyện này, anh gần đây đang nghĩ, chúng ta đã bên nhau được 100 ngày, em có kỳ vọng hoặc kế hoạch gì cho tương lai không?

青春:(略显羞涩)这个问题有点突然…但我想说,我希望我们能一直这样相互扶持、共同成长。至于具体的计划,我觉得现在享受每一刻比较重要,未来的事情可以慢慢来。你呢?
Qīngchūn: (lüè xiǎn xiūshè) Zhège wèntí yǒudiǎn túrán… Dàn wǒ xiǎng shuō, wǒ xīwàng wǒmen néng yīzhí zhèyàng xiānghù fúchí, gòngtóng chéngzhǎng. Zhìyú jùtǐ de jìhuà, wǒ juéde xiànzài xiǎngshòu měi yī kè bǐjiào zhòngyào, wèilái de shìqíng kěyǐ màn man lái. Nǐ ne?
Thanh Xuân: (hơi ngại ngùng) Câu hỏi này hơi bất ngờ… nhưng em muốn nói rằng, em hy vọng chúng ta sẽ luôn như vậy, hỗ trợ lẫn nhau và cùng nhau trưởng thành. Còn về kế hoạch cụ thể, em nghĩ rằng hiện tại quan trọng là tận hưởng từng khoảnh khắc, còn những chuyện trong tương lai thì từ từ sẽ đến. Còn anh thì sao?

阮明武:(温柔地)我也是这么想的。不过,经历了这100天,我已经确定你是我想要共度余生的人。这次旅行后,也许我们可以考虑更进一步的关系。
Ruǎn Míngwǔ: (wēnróu de) Wǒ yě shì zhème xiǎng de. Bùguò, jīnglì le zhè 100 tiān, wǒ yǐjīng quèdìng nǐ shì wǒ xiǎng yào gòngdù yúshēng de rén. Zhè cì lǚxíng hòu, yěxǔ wǒmen kěyǐ kǎolǜ gèng jìnyībù de guānxì.
Nguyễn Minh Vũ: (một cách nhẹ nhàng) Anh cũng nghĩ vậy. Tuy nhiên, sau 100 ngày bên nhau, anh đã chắc chắn rằng em chính là người anh muốn cùng trải qua phần đời còn lại. Sau chuyến đi này, có thể chúng ta sẽ nghĩ đến một mối quan hệ sâu sắc hơn nữa.

青春:(惊喜且感动)明武…这是我听过的最美丽的话。无论未来如何,我都愿意和你一起面对。
Qīngchūn: (jīngxǐ qiě gǎndòng) Míngwǔ… Zhè shì wǒ tīngguò de zuì měilì de huà. Wúlùn wèilái rúhé, wǒ dōu yuànyì hé nǐ yīqǐ miànduì.
Thanh Xuân: (ngạc nhiên và cảm động) Minh Vũ… Đây là lời nói đẹp nhất mà em từng nghe. Dù tương lai có ra sao, em sẽ luôn sẵn lòng đối mặt cùng anh.

阮明武:(微笑着)看你这么感动,我反而有点不好意思了。不过这确实是我的真心话。这100天来,你改变了我很多,让我学会了不只关注工作,也要珍惜生活中的美好瞬间。
Ruǎn Míngwǔ: (wēi xiào zhe) Kàn nǐ zhème gǎndòng, wǒ fǎn’ér yǒudiǎn bù hǎo yìsi le. Bùguò zhè quèshí shì wǒ de zhēnxīn huà. Zhè 100 tiān lái, nǐ gǎibiàn le wǒ hěn duō, ràng wǒ xuéhuì le bù zhǐ guānzhù gōngzuò, yě yào zhēn xī shēnghuó zhōng de měihǎo shùnjiān.
Nguyễn Minh Vũ: (mỉm cười) Thấy em cảm động như vậy, anh lại có chút ngại ngùng. Nhưng đây thật sự là lời nói chân thành của anh. Trong 100 ngày qua, em đã thay đổi anh rất nhiều, giúp anh học được rằng không chỉ chú trọng công việc mà còn phải trân trọng những khoảnh khắc đẹp trong cuộc sống.

青春:(眼中含泪)你知道吗?刚开始在公司工作时,我只是把你当作一个严厉的老板。谁能想到我们会走到今天这一步。
Qīngchūn: (yǎn zhōng hán lèi) Nǐ zhīdào ma? Gāng kāishǐ zài gōngsī gōngzuò shí, wǒ zhǐshì bǎ nǐ dàng zuò yīgè yánlì de lǎobǎn. Shéi néng xiǎngdào wǒmen huì zǒu dào jīntiān zhè yībù.
Thanh Xuân: (mắt ngấn lệ) Anh biết không? Khi mới bắt đầu làm việc ở công ty, em chỉ coi anh là một ông sếp nghiêm khắc. Ai mà ngờ được chúng ta lại đi đến bước đường này.

阮明武:人生充满意外,不是吗?对了,我们在中国旅行期间,要不要抽一天去拜访一些历史悠久的寺庙?我听说中国的寺庙不仅建筑壮观,更有一种宁静祥和的氛围,很适合放松心灵。
Ruǎn Míngwǔ: Rénshēng chōngmǎn yìwài, bù shì ma? Duì le, wǒmen zài Zhōngguó lǚxíng qījiān, yào bù yào chōu yītiān qù bàifǎng yīxiē lìshǐ yōujiǔ de sìmiào? Wǒ tīng shuō Zhōngguó de sìmiào bùjǐn jiànzhù zhuànguān, gèng yǒu yī zhǒng níngjìng xiánghé de fēnwéi, hěn shìhé fàngsōng xīnlíng.
Nguyễn Minh Vũ: Cuộc sống đầy rẫy bất ngờ, phải không? À, trong chuyến du lịch ở Trung Quốc, chúng ta có nên dành một ngày để thăm những ngôi chùa cổ kính không? Anh nghe nói các ngôi chùa ở Trung Quốc không chỉ có kiến trúc hùng vĩ mà còn mang một không khí yên bình và thanh thản, rất thích hợp để thư giãn tâm hồn.

青春:这是个好主意!我们可以在北京去参观雍和宫,在杭州去灵隐寺。听说在这些地方许愿很灵验,我们可以一起为我们的未来祈福。
Qīngchūn: Zhè shì gè hǎo zhǔyì! Wǒmen kěyǐ zài Běijīng qù cānguān Yōnghé Gōng, zài Hángzhōu qù Língyǐn Sì. Tīng shuō zài zhèxiē dìfāng xǔyuàn hěn língyàn, wǒmen kěyǐ yīqǐ wèi wǒmen de wèilái qí fú.
Thanh Xuân: Đó là một ý tưởng hay! Chúng ta có thể tham quan Cung Yên Hòa ở Bắc Kinh, thăm chùa Linh Ẩn ở Hàng Châu. Nghe nói ở những nơi này, việc cầu nguyện rất linh nghiệm, chúng ta có thể cùng nhau cầu chúc cho tương lai của mình.

阮明武:(轻笑)我以为你不信这些。
Ruǎn Míngwǔ: (qīng xiào) Wǒ yǐwéi nǐ bù xìn zhèxiē.
Nguyễn Minh Vũ: (cười nhẹ) Anh tưởng em không tin vào những điều này.

青春:(调皮地)多一份保佑总没错!而且,这些寺庙本身就是文化和历史的瑰宝,值得一去。对了,我还想在某一天的清晨,我们能一起去公园看当地人练太极拳和打太极扇,那种宁静祥和的氛围一定很特别。
Qīngchūn: (tiáopí de) Duō yī fèn bǎoyòu zǒng méicuò! Érqiě, zhèxiē sìmiào běnshēn jiùshì wénhuà hé lìshǐ de guībǎo, zhídé yī qù. Duì le, wǒ hái xiǎng zài mǒu yītiān de qīngchén, wǒmen néng yīqǐ qù gōngyuán kàn dāngdì rén liàn tàijí quán hé dǎ tàijí shàn, nà zhǒng níngjìng xiánghé de fēnwéi yīdìng hěn tèbié.
Thanh Xuân: (nghịch ngợm) Thêm một sự bảo vệ cũng không sao! Hơn nữa, những ngôi chùa này bản thân chúng đã là những bảo vật văn hóa và lịch sử, xứng đáng để đến thăm. À, em còn nghĩ đến một sáng nào đó, chúng ta có thể cùng nhau đến công viên để xem người dân địa phương tập thái cực quyền và đánh quạt thái cực, không khí yên bình và thanh thản ở đó chắc chắn sẽ rất đặc biệt.

阮明武:我也很好奇这些传统文化活动。也许我们还可以找个老师学几招?想象一下,我们回来后在办公室的健身房里一起打太极,同事们会怎么看?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yě hěn hǎo qí zhèxiē chuántǒng wénhuà huódòng. Yěxǔ wǒmen hái kěyǐ zhǎo gè lǎoshī xué jǐ zhāo? Xiǎngxiàng yīxià, wǒmen huílái hòu zài bàngōngshì de jiànshēn fáng lǐ yīqǐ dǎ tàijí, tóngshìmen huì zěnme kàn?
Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng rất tò mò về những hoạt động văn hóa truyền thống này. Có thể chúng ta sẽ tìm một thầy để học vài động tác? Hãy tưởng tượng xem, sau khi về, chúng ta cùng nhau tập thái cực quyền trong phòng gym ở công ty, các đồng nghiệp sẽ nhìn chúng ta như thế nào?

青春:(大笑)他们可能会惊讶得下巴都掉了!不过这确实是个有趣的想法。说到同事,你觉得我们该给他们带些什么礼物回来?
Qīngchūn: (dà xiào) Tāmen kěnéng huì jīngyà de xiàbā dōu diào le! Bùguò zhè quèshí shì gè yǒuqù de xiǎngfǎ. Shuō dào tóngshì, nǐ juéde wǒmen gāi gěi tāmen dài xiē shénme lǐwù huílái?
Thanh Xuân: (cười lớn) Có lẽ họ sẽ ngạc nhiên đến rớt cả cằm! Nhưng thực sự đây là một ý tưởng thú vị. Nói về đồng nghiệp, anh nghĩ chúng ta nên mang gì về làm quà cho họ?

阮明武:嗯…也许可以带些当地的特色小食,比如北京的茶叶、上海的小糕点或者杭州的龙井茶。还有一些有中国特色但不太贵重的小礼品,比如丝绸书签或者传统剪纸。
Ruǎn Míngwǔ: Ō… Yěxǔ kěyǐ dài xiē dāngdì de tèsè xiǎo shí, bǐrú Běijīng de cháyè, Shànghǎi de xiǎo gāodiǎn huòzhě Hángzhōu de Lóngjǐng chá. Hái yǒu yīxiē yǒu Zhōngguó tèsè dàn bù tài guìzhòng de xiǎo lǐpǐn, bǐrú sīchóu shūqiān huòzhě chuántǒng jiǎnzhǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Ừ… Có thể chúng ta mang về một số món ăn đặc sản địa phương, như trà ở Bắc Kinh, bánh ngọt ở Thượng Hải, hoặc trà Long Tĩnh ở Hàng Châu. Còn có thể là một số món quà nhỏ mang đậm nét văn hóa Trung Quốc nhưng không quá đắt, như là dấu sách lụa hoặc tranh cắt giấy truyền thống.

青春:我喜欢剪纸的主意!色彩鲜艳又富有东方特色。对了,我们要不要尝试学习一些基本的中国餐桌礼仪?毕竟我们会去一些高档餐厅。
Qīngchūn: Wǒ xǐhuān jiǎnzhǐ de zhǔyì! Sècǎi xiānyàn yòu fù yǒu dōngfāng tèsè. Duìle, wǒmen yào bù yào chángshì xuéxí yīxiē jīběn de Zhōngguó cānzhuō lǐyí? Bìjìng wǒmen huì qù yīxiē gāodàng cāntīng.
Thanh Xuân: Em thích ý tưởng về tranh cắt giấy! Màu sắc tươi sáng và đậm nét đặc trưng phương Đông. À, chúng ta có nên thử học một số nghi thức cơ bản của bàn ăn Trung Quốc không? Dù sao thì chúng ta cũng sẽ đến những nhà hàng cao cấp.

阮明武:这是个好建议。我知道在中国,敬酒和使用筷子都有特定的讲究。我们可以提前了解一下,免得在正式场合失礼。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì gè hǎo jiànyì. Wǒ zhīdào zài Zhōngguó, jìngjiǔ hé shǐyòng kuàizi dōu yǒu tèdìng de jiǎngjiū. Wǒmen kěyǐ tíqián liǎojiě yīxià, miǎnde zài zhèngshì chǎnghé shīlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một gợi ý hay. Anh biết ở Trung Quốc, việc rót rượu và sử dụng đũa đều có những quy tắc riêng. Chúng ta có thể tìm hiểu trước, để tránh mất lịch sự trong các dịp trang trọng.

青春:(眨眼)看来你已经做了一些功课嘛!其实我最近也在看一些关于中国文化的书籍和视频,希望能更好地理解和欣赏我们将要体验的一切。
Qīngchūn: (zhǎ yǎn) Kànlái nǐ yǐjīng zuòle yīxiē gōngkè ma! Qíshí wǒ zuìjìn yě zài kàn yīxiē guānyú Zhōngguó wénhuà de shūjí hé shìpín, xīwàng néng gèng hǎo de lǐjiě hé xīnshǎng wǒmen jiāng yào tǐyàn de yīqiè.
Thanh Xuân: (chớp mắt) Có vẻ như anh đã làm một số bài tập rồi nhỉ! Thực ra, gần đây em cũng đang đọc một số sách và xem video về văn hóa Trung Quốc, hy vọng sẽ hiểu và trân trọng những gì chúng ta sắp trải nghiệm.

阮明武:(温柔地)这就是我欣赏你的地方之一——你总是如此投入和认真。无论是工作还是我们的关系,你都付出百分之百的努力。
Ruǎn Míngwǔ: (wēnróu de) Zhè jiùshì wǒ xīnshǎng nǐ de dìfāng zhī yī——nǐ zǒng shì rúcǐ tóurù hé rènzhēn. Wúlùn shì gōngzuò hái shì wǒmen de guānxì, nǐ dōu fùchū bǎi fēn zhī bǎi de nǔlì.
Nguyễn Minh Vũ: (dịu dàng) Đó là một trong những điều anh trân trọng ở em — em luôn hết lòng và nghiêm túc. Dù là công việc hay mối quan hệ của chúng ta, em luôn nỗ lực 100%.

青春:(感动地)因为这些对我来说都很重要,特别是你…我们的关系。明武,这次旅行之后,我们可能会面临一些变化和挑战,但我想说,无论发生什么,我都会在你身边。
Qīngchūn: (gǎndòng de) Yīnwèi zhèxiē duì wǒ lái shuō dōu hěn zhòngyào, tèbié shì nǐ… wǒmen de guānxì. Míngwǔ, zhè cì lǚxíng zhīhòu, wǒmen kěnéng huì miànlín yīxiē biànhuà hé tiǎozhàn, dàn wǒ xiǎng shuō, wúlùn fāshēng shénme, wǒ dōu huì zài nǐ shēnbiān.
Thanh Xuân: (cảm động) Vì những điều này rất quan trọng với em, đặc biệt là anh… và mối quan hệ của chúng ta. Minh Vũ, sau chuyến đi này, chúng ta có thể sẽ đối mặt với một số thay đổi và thử thách, nhưng em muốn nói rằng, dù có chuyện gì xảy ra, em sẽ luôn ở bên anh.

阮明武:(握住青春的手)谢谢你的承诺。你知道吗?有时候我会想,如果将来公司发展得更大,我的工作压力会更重,那时候我们的关系会受到怎样的考验?
Ruǎn Míngwǔ: (wò zhù Qīngchūn de shǒu) Xièxiè nǐ de chéngnuò. Nǐ zhīdào ma? Yǒu shíhòu wǒ huì xiǎng, rúguǒ jiānglái gōngsī fāzhǎn de gèng dà, wǒ de gōngzuò yālì huì gèng zhòng, nà shíhòu wǒmen de guānxì huì shòudào zěnyàng de kǎoyàn?
Nguyễn Minh Vũ: (nắm tay Thanh Xuân) Cảm ơn em vì lời hứa. Em có biết không? Đôi khi anh suy nghĩ, nếu công ty phát triển lớn hơn trong tương lai, áp lực công việc của anh sẽ càng nặng, lúc đó mối quan hệ của chúng ta sẽ phải đối mặt với thử thách như thế nào?

青春:(坚定地)无论公司怎么变化,我们的感情都不会改变。也许我们的角色会调整,也许我们需要更加努力地平衡工作和生活,但我相信只要我们彼此信任、沟通,就没有什么问题是解决不了的。
Qīngchūn: (jiāndìng de) Wúlùn gōngsī zěnme biànhuà, wǒmen de gǎnqíng dōu bù huì gǎibiàn. Yěxǔ wǒmen de juésè huì tiáozhěng, yěxǔ wǒmen xūyào gèngjiā nǔlì de pínghéng gōngzuò hé shēnghuó, dàn wǒ xiāngxìn zhǐyào wǒmen bǐcǐ xìnrèn, gōutōng, jiù méiyǒu shénme wèntí shì jiějué bù liǎo de.
Thanh Xuân: (kiên định) Dù công ty có thay đổi thế nào đi nữa, tình cảm của chúng ta sẽ không thay đổi. Có thể vai trò của chúng ta sẽ thay đổi, có thể chúng ta cần nỗ lực hơn để cân bằng công việc và cuộc sống, nhưng em tin rằng chỉ cần chúng ta tin tưởng và giao tiếp với nhau, thì không có vấn đề gì là không thể giải quyết.

阮明武:(若有所思)你说得对。或许未来某一天,你会有自己的事业发展,不再只是我的助理。那时候,我们的关系会是什么样子呢?
Ruǎn Míngwǔ: (ruò yǒu suǒ sī) Nǐ shuō de duì. Huòxǔ wèilái mǒu yītiān, nǐ huì yǒu zìjǐ de shìyè fāzhǎn, bù zài zhǐshì wǒ de zhùlǐ. Nà shíhòu, wǒmen de guānxì huì shì shénme yàngzi ne?
Nguyễn Minh Vũ: (ngẫm nghĩ) Em nói đúng. Có thể vào một ngày nào đó trong tương lai, em sẽ có sự nghiệp riêng, không còn chỉ là trợ lý của anh nữa. Lúc đó, mối quan hệ của chúng ta sẽ như thế nào?

青春:(笑着)那时候可能就是你支持我的事业了!不过无论我们的工作关系如何变化,我们作为伴侣的关系不会变。说到未来,在中国旅行时,我想找一个特别的地方,拍一张能代表我们”现在”的照片,等以后我们可以每年去不同的地方拍一张,记录我们一起成长的过程。
Qīngchūn: (xiàozhe) Nà shíhòu kěnéng jiùshì nǐ zhīchí wǒ de shìyè le! Bùguò wúlùn wǒmen de gōngzuò guānxì rúhé biànhuà, wǒmen zuòwéi bànlǚ de guānxì bù huì biàn. Shuō dào wèilái, zài Zhōngguó lǚxíng shí, wǒ xiǎng zhǎo yīgè tèbié de dìfāng, pāi yī zhāng néng dàibiǎo wǒmen “xiànzài” de zhàopiàn, děng yǐhòu wǒmen kěyǐ měinián qù bùtóng de dìfāng pāi yī zhāng, jìlù wǒmen yīqǐ chéngzhǎng de guòchéng.
Thanh Xuân: (cười) Lúc đó có thể chính là em sẽ được anh hỗ trợ sự nghiệp của mình! Nhưng dù mối quan hệ công việc của chúng ta có thay đổi thế nào đi nữa, thì mối quan hệ của chúng ta với tư cách là bạn đời sẽ không thay đổi. Nói về tương lai, trong chuyến du lịch Trung Quốc, em muốn tìm một nơi đặc biệt, chụp một bức ảnh đại diện cho “hiện tại” của chúng ta, và sau này mỗi năm chúng ta sẽ đến những nơi khác nhau để chụp một bức, ghi lại quá trình chúng ta cùng nhau trưởng thành.

阮明武:(眼睛一亮)这个想法太棒了!我们可以选一个标志性的地点,比如长城或者西湖断桥,开始这个传统。
Ruǎn Míngwǔ: (yǎnjīng yī liàng) Zhège xiǎngfǎ tài bàngle! Wǒmen kěyǐ xuǎn yīgè biāozhì xìng de dìdiǎn, bǐrú Chángchéng huòzhě Xīhú duànqiáo, kāishǐ zhège chuántǒng.
Nguyễn Minh Vũ: (mắt sáng lên) Ý tưởng này tuyệt vời quá! Chúng ta có thể chọn một địa điểm biểu tượng, như Vạn Lý Trường Thành hoặc Cầu Đoạn ở Tây Hồ, bắt đầu truyền thống này.

青春:(兴奋地)对!我们可以做一个专门的相册,每年添加一张新照片。十年后再看,一定会非常有意义。
Qīngchūn: (xīngfèn de) Duì! Wǒmen kěyǐ zuò yīgè zhuānmén de xiàngcè, měinián tiānjiā yī zhāng xīn zhàopiàn. Shí nián hòu zài kàn, yīdìng huì fēicháng yǒu yìyì.
Thanh Xuân: (hào hứng) Đúng rồi! Chúng ta có thể làm một cuốn album đặc biệt, mỗi năm thêm một bức ảnh mới. Mười năm sau xem lại, chắc chắn sẽ rất có ý nghĩa.

阮明武:(微笑)我已经开始期待十年后的我们了。对了,回到旅行计划,你觉得我们需要准备一些应急方案吗?比如如果遇到天气不好或者某些景点关闭之类的情况。
Ruǎn Míngwǔ: (wēi xiào) Wǒ yǐjīng kāishǐ qídài shí nián hòu de wǒmen le. Duìle, huí dào lǚxíng jìhuà, nǐ juédé wǒmen xūyào zhǔnbèi yīxiē yìngjí fāng’àn ma? Bǐrú rúguǒ yù dào tiānqì bù hǎo huòzhě mǒu xiē jǐngdiǎn guānbì zhī lèi de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: (mỉm cười) Anh đã bắt đầu mong đợi chúng ta sau mười năm rồi. À, quay lại với kế hoạch du lịch, em có nghĩ chúng ta cần chuẩn bị một số phương án dự phòng không? Ví dụ như nếu gặp phải thời tiết xấu hoặc một số điểm tham quan đóng cửa chẳng hạn.

青春:(点头)我已经考虑到这点了。每个城市我都准备了一些室内备选活动,比如博物馆、画廊或者特色商场。我还准备了一份详细的紧急联系方式清单,包括酒店、当地医院和大使馆的电话。
Qīngchūn: (diǎntóu) Wǒ yǐjīng kǎolǜ dào zhè diǎnle. Měi gè chéngshì wǒ dōu zhǔnbèi le yīxiē shìnèi bèi xuǎn huódòng, bǐrú bówùguǎn, huàláng huòzhě tèsè shāngchǎng. Wǒ hái zhǔnbèi le yī fèn xiángxì de jǐnjí liánxì fāngshì qīngdān, bāokuò jiǔdiàn, dāngdì yīyuàn hé dàshǐguǎn de diànhuà.
Thanh Xuân: (gật đầu) Em đã nghĩ đến điều này rồi. Mỗi thành phố, em đều chuẩn bị một số hoạt động trong nhà dự phòng, như bảo tàng, phòng tranh hoặc các trung tâm thương mại đặc sắc. Em cũng chuẩn bị một danh sách chi tiết các số liên lạc khẩn cấp, bao gồm khách sạn, bệnh viện địa phương và đại sứ quán.

阮明武:不愧是我的助理,考虑得如此周全。对了,你提到要带一些中文书籍,有什么特别想看的吗?
Ruǎn Míngwǔ: Bù kuí shì wǒ de zhùlǐ, kǎolǜ de rúcǐ zhōuquán. Duìle, nǐ tí dào yào dài yīxiē Zhōngwén shūjí, yǒu shénme tèbié xiǎng kàn de ma?
Nguyễn Minh Vũ: Quả là trợ lý của tôi, suy nghĩ thật chu đáo. À, em có nhắc đến việc mang theo một số sách tiếng Trung, có cuốn nào em đặc biệt muốn đọc không?

青春:(思考了一下)我想带一本关于中国古代爱情故事的书。像《梁祝》、《牛郎织女》这样的经典爱情传说,在旅途中阅读,应该会很有感觉。你呢?
Qīngchūn: (sīkǎo le yīxià) Wǒ xiǎng dài yī běn guānyú Zhōngguó gǔdài àiqíng gùshì de shū. Xiàng “Liáng Zhù”, “Niúláng Zhīnǚ” zhèyàng de jīngdiǎn àiqíng chuánshuō, zài lǚtú zhōng yuèdú, yīnggāi huì hěn yǒu gǎnjué. Nǐ ne?
Thanh Xuân: (suy nghĩ một chút) Em muốn mang theo một cuốn sách về các câu chuyện tình yêu cổ đại Trung Quốc. Những truyền thuyết tình yêu cổ điển như “Liang Zhu” và “Niulang Zhinü”, đọc khi du lịch sẽ rất cảm động. Còn anh thì sao?

阮明武:我打算带一本中国现代史的书籍。了解一个国家的历史和文化背景,能让我们的旅行更加丰富有意义。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ dǎsuàn dài yī běn Zhōngguó xiàndài shǐ de shūjí. Liǎojiě yīgè guójiā de lìshǐ hé wénhuà bèijǐng, néng ràng wǒmen de lǚxíng gèng jiā fēngfù yǒu yìyì.
Nguyễn Minh Vũ: Anh dự định mang theo một cuốn sách về lịch sử hiện đại Trung Quốc. Việc hiểu về lịch sử và nền tảng văn hóa của một đất nước sẽ giúp chuyến đi của chúng ta thêm phong phú và ý nghĩa.

青春:(轻轻靠在阮明武肩上)听你这么说,我更期待这次旅行了。一百天的恋爱纪念,一段难忘的中国之旅,还有你…这一切都让我感到无比幸福。
Qīngchūn: (qīngqīng kào zài Ruǎn Míngwǔ jiān shàng) Tīng nǐ zhème shuō, wǒ gèng qídài zhè cì lǚxíng le. Yī bǎi tiān de liàn’ài jìniàn, yī duàn nánwàng de Zhōngguó zhī lǚ, hái yǒu nǐ… zhè yīqiè dōu ràng wǒ gǎndào wúbǐ xìngfú.
Thanh Xuân: (nhẹ nhàng dựa vào vai Nguyễn Minh Vũ) Nghe anh nói vậy, em càng mong đợi chuyến du lịch này hơn. Kỷ niệm 100 ngày yêu, một chuyến đi Trung Quốc không thể quên, và có anh nữa… tất cả những điều này khiến em cảm thấy vô cùng hạnh phúc.

阮明武:(轻吻青春的额头)我也是。这次旅行不仅是对过去的纪念,更是对未来的期许。我相信,这只是我们共同故事的开始。
Ruǎn Míngwǔ: (qīng wěn Qīngchūn de étóu) Wǒ yě shì. Zhè cì lǚxíng bù jǐn shì duì guòqù de jìniàn, gèng shì duì wèilái de qīxù. Wǒ xiāngxìn, zhè zhǐshì wǒmen gòngtóng gùshì de kāishǐ.
Nguyễn Minh Vũ: (nhẹ hôn trán Thanh Xuân) Anh cũng vậy. Chuyến đi này không chỉ là kỷ niệm về quá khứ, mà còn là hy vọng cho tương lai. Anh tin rằng, đây chỉ là sự khởi đầu cho câu chuyện chung của chúng ta.

青春:(看着手机日历)哎呀,我刚发现我们出发的那天正好是中国的传统节日——七夕节!
Qīngchūn: (kànzhe shǒujī rìlì) Āi ya, wǒ gāng fāxiàn wǒmen chūfā de nà tiān zhènghǎo shì Zhōngguó de chuántǒng jiérì——Qīxì jié!
Thanh Xuân: (nhìn lịch trên điện thoại) Ôi, em vừa phát hiện ra rằng ngày chúng ta khởi hành lại trùng với một ngày lễ truyền thống của Trung Quốc — Tết Thất Tịch!

阮明武:(惊讶)真的吗?七夕不是中国的情人节吗?这真是太巧了!
Ruǎn Míngwǔ: (jīngyà) Zhēn de ma? Qīxì bù shì Zhōngguó de qíngrén jié ma? Zhè zhēnshi tài qiǎo le!
Nguyễn Minh Vũ: (ngạc nhiên) Thật sao? Tết Thất Tịch không phải là Ngày Lễ Tình Nhân của Trung Quốc sao? Thật là trùng hợp quá!

青春:(兴奋地)是啊!七夕是牛郎织女相会的日子,被称为中国的情人节。传说织女与牛郎相爱后被王母娘娘拆散,只允许他们每年的七月初七在喜鹊搭成的鹊桥上相会一次。这个日子正好和我们的出发日期重合!
Qīngchūn: (xīngfèn de) Shì a! Qīxì shì Niúláng Zhīnǚ xiānghuì de rìzi, bèi chēng wéi Zhōngguó de qíngrén jié. Chuánshuō Zhīnǚ yǔ Niúláng xiāng’ài hòu bèi Wángmǔ Niángniáng chāi sàn, zhǐ yǔnxǔ tāmen měi nián de qī yuè chū qī zài xǐquè dā chéng de quèqiáo shàng xiānghuì yīcì. Zhège rìzi zhènghǎo hé wǒmen de chūfā rìqī zhònghé!
Thanh Xuân: (hào hứng) Đúng rồi! Tết Thất Tịch là ngày gặp nhau của Ngưu Lang và Chức Nữ, được gọi là Ngày Lễ Tình Nhân của Trung Quốc. Truyền thuyết kể rằng, sau khi Chức Nữ và Ngưu Lang yêu nhau, họ bị Nữ Oa chia cắt, chỉ được gặp nhau vào ngày mùng 7 tháng 7 hàng năm trên cầu Ô Thước do những chú chim khách xây dựng. Ngày này trùng với ngày chúng ta xuất phát!

阮明武:(微笑)这可真是个美丽的巧合。看来我们的百日恋爱纪念之旅注定会很特别了。你知道中国人在七夕有什么特别的习俗吗?
Ruǎn Míngwǔ: (wēi xiào) Zhè kě zhēnshi gè měilì de qiǎohé. Kàn lái wǒmen de bǎi rì liàn’ài jìniàn zhī lǚ zhùdìng huì hěn tèbié le. Nǐ zhīdào Zhōngguó rén zài Qīxì yǒu shénme tèbié de xí sú ma?
Nguyễn Minh Vũ: (mỉm cười) Thật là một sự trùng hợp tuyệt vời. Có vẻ như chuyến kỷ niệm 100 ngày yêu của chúng ta sẽ rất đặc biệt. Em có biết người Trung Quốc có phong tục gì đặc biệt vào ngày Tết Thất Tịch không?

青春:(翻看手机)据说在这一天,年轻女子会穿针引线、摆设瓜果祭拜织女星,祈求巧手和姻缘。现代人则会互赠礼物,一起吃饭庆祝。有些地方还会举办特别的七夕活动和展览。
Qīngchūn: (fānkàn shǒujī) Jù shuō zài zhè yītiān, niánqīng nǚzǐ huì chuān zhēn yǐnxiàn, bǎishè guāguǒ jìbài Zhīnǚ xīng, qíqiú qiǎoshǒu hé yīnyuán. Xiàndài rén zé huì hù zèng lǐwù, yīqǐ chīfàn qìngzhù. Yǒuxiē dìfāng hái huì jǔbàn tèbié de Qīxì huódòng hé zhǎnlǎn.
Thanh Xuân: (lướt điện thoại) Nghe nói vào ngày này, các cô gái trẻ sẽ xỏ chỉ và bày trái cây để cúng vái sao Chức Nữ, cầu mong sự khéo léo và duyên phận. Người hiện đại thì tặng quà cho nhau, cùng nhau ăn uống để chúc mừng. Một số nơi còn tổ chức các hoạt động và triển lãm đặc biệt cho Tết Thất Tịch.

阮明武:那我们得调整一下第一天的计划了,参加一些七夕的特别活动。或许这一天我们可以去一家特别浪漫的餐厅吃晚餐?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen děi tiáozhěng yīxià dì yī tiān de jìhuà le, cānjiā yīxiē Qīxì de tèbié huódòng. Huòxǔ zhè yītiān wǒmen kěyǐ qù yī jiā tèbié làngmàn de cāntīng chī wǎncān?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta cần điều chỉnh kế hoạch ngày đầu tiên, tham gia một số hoạt động đặc biệt của Tết Thất Tịch. Có lẽ hôm đó chúng ta có thể đến một nhà hàng lãng mạn đặc biệt để ăn tối?

青春:(点头赞同)这个主意好!我会查查北京有什么特别的七夕活动。也许我们可以去什刹海划船,听说那里的夜景很美,特别适合七夕这样的浪漫日子。
Qīngchūn: (diǎntóu zàntóng) Zhège zhǔyì hǎo! Wǒ huì cháchá Běijīng yǒu shénme tèbié de Qīxì huódòng. Yěxǔ wǒmen kěyǐ qù Shí Chàhǎi huá chuán, tīng shuō nàlǐ de yèjǐng hěn měi, tèbié shìhé Qīxì zhèyàng de làngmàn rìzi.
Thanh Xuân: (gật đầu đồng ý) Ý tưởng này hay lắm! Em sẽ tìm hiểu xem ở Bắc Kinh có hoạt động đặc biệt nào cho Tết Thất Tịch. Có thể chúng ta sẽ đến hồ Shichahai và chèo thuyền, nghe nói cảnh đêm ở đó rất đẹp, rất phù hợp với một ngày lãng mạn như Tết Thất Tịch.

阮明武:(若有所思)七夕…牛郎织女的故事其实挺悲情的,一年只能相见一次。但我们已经走过了一百天,并且会有更多的日子一起度过。
Ruǎn Míngwǔ: (ruò yǒu suǒ sī) Qīxì… Niúláng Zhīnǚ de gùshì qíshí tǐng bēiqíng de, yī nián zhǐ néng xiāngjiàn yīcì. Dàn wǒmen yǐjīng zǒuguòle yī bǎi tiān, bìngqiě huì yǒu gèng duō de rìzi yīqǐ dùguò.
Nguyễn Minh Vũ: (nghĩ ngợi) Tết Thất Tịch… Câu chuyện của Ngưu Lang và Chức Nữ thật sự rất bi thương, chỉ được gặp nhau một lần mỗi năm. Nhưng chúng ta đã cùng nhau trải qua 100 ngày và sẽ còn nhiều ngày nữa để cùng bên nhau.

青春:(温柔地)是啊,我们比他们幸运多了。不过我很喜欢这个故事传达的坚贞爱情,即使被分隔,他们的爱也从未改变。这种坚持和忠诚,不正是每段感情都需要的吗?
Qīngchūn: (wēnróu de) Shì a, wǒmen bǐ tāmen xìngyùn duō le. Bùguò wǒ hěn xǐhuān zhège gùshì chuándá de jiānzhēn àiqíng, jíshǐ bèi fēngé, tāmen de ài yě cóng wèi gǎibiàn. Zhè zhǒng jiānchí hé zhōngchéng, bù zhèngshì měi duàn gǎnqíng dōu xūyào de ma?
Thanh Xuân: (dịu dàng) Đúng vậy, chúng ta may mắn hơn họ rất nhiều. Nhưng em rất thích thông điệp về tình yêu kiên định mà câu chuyện này truyền tải, dù bị chia cắt, tình yêu của họ vẫn không thay đổi. Sự kiên trì và trung thành này, chẳng phải là điều mà mọi mối quan hệ đều cần sao?

阮明武:(深情地看着青春)你说得对。无论将来我们面临什么挑战,只要我们像牛郎织女一样坚持对彼此的爱,就没有什么能真正将我们分开。
Ruǎn Míngwǔ: (shēnqíng de kànzhe Qīngchūn) Nǐ shuō dé duì. Wúlùn jiānglái wǒmen miànlín shénme tiǎozhàn, zhǐyào wǒmen xiàng Niúláng Zhīnǚ yīyàng jiānchí duì bǐcǐ de ài, jiù méiyǒu shénme néng zhēnzhèng jiāng wǒmen fēnkāi.
Nguyễn Minh Vũ: (nhìn Thanh Xuân với ánh mắt sâu lắng) Em nói đúng. Dù sau này chúng ta gặp phải thử thách gì, chỉ cần chúng ta kiên trì yêu nhau như Ngưu Lang và Chức Nữ, thì không có gì có thể thực sự chia cắt chúng ta.

青春:(感动地)明武…
Qīngchūn: (cảm động) Minh Vũ…

阮明武:(突然想到什么)等等,既然是七夕,我应该准备一份特别的礼物给你!但我不想现在告诉你是什么,让它成为一个惊喜。
Ruǎn Míngwǔ: (tūrán xiǎngdào shénme) Děngděng, jìrán shì Qīxì, wǒ yīnggāi zhǔnbèi yī fèn tèbié de lǐwù gěi nǐ! Dàn wǒ bùxiǎng xiànzài gàosù nǐ shì shénme, ràng tā chéngwéi yīgè jīngxǐ.
Nguyễn Minh Vũ: (bỗng nghĩ ra điều gì đó) Chờ một chút, vì đây là Tết Thất Tịch, anh nên chuẩn bị một món quà đặc biệt cho em! Nhưng anh không muốn nói cho em biết là gì, để nó trở thành một bất ngờ.

青春:(惊喜地)真的吗?那我也要准备一份礼物给你!我们可以约定在七夕那天晚上交换礼物。
Qīngchūn: (jīngxǐ de) Zhēn de ma? Nà wǒ yě yào zhǔnbèi yī fèn lǐwù gěi nǐ! Wǒmen kěyǐ yuēdìng zài Qīxì nà tiān wǎnshàng jiāohuàn lǐwù.
Thanh Xuân: (vui mừng) Thật sao? Vậy thì em cũng sẽ chuẩn bị một món quà cho anh! Chúng ta có thể hẹn nhau vào tối Tết Thất Tịch để trao đổi quà.

阮明武:(握住青春的手)就这么定了。我相信这将会是我们最难忘的一个七夕。
Ruǎn Míngwǔ: (wò zhù Qīngchūn de shǒu) Jiù zhème dìng le. Wǒ xiāngxìn zhè jiāng huì shì wǒmen zuì nánwàng de yī gè Qīxì.
Nguyễn Minh Vũ: (nắm tay Thanh Xuân) Thế là quyết định rồi. Anh tin rằng đây sẽ là một Tết Thất Tịch mà chúng ta không bao giờ quên.

青春:(突然想到什么)明武,我们需要准备一些什么特殊的物品吗?比如电源适配器或者特殊的洗漱用品?我听说中国的电压和插座可能和我们这里不太一样。
Qīngchūn: (tūrán xiǎngdào shénme) Míngwǔ, wǒmen xūyào zhǔnbèi yīxiē shénme tèshū de wùpǐn ma? Bǐrú diànyuán shìpèiqì huòzhě tèshū de xǐshù yòngpǐn? Wǒ tīng shuō Zhōngguó de diànyā hé chāzuò kěnéng hé wǒmen zhèlǐ bù tài yīyàng.
Thanh Xuân: (bỗng nghĩ ra điều gì đó) Minh Vũ, chúng ta cần chuẩn bị những vật dụng đặc biệt nào không? Chẳng hạn như bộ chuyển đổi nguồn điện hoặc các dụng cụ vệ sinh đặc biệt? Em nghe nói điện áp và ổ cắm ở Trung Quốc có thể khác với ở đây.

阮明武:(点头)你提醒得很及时。中国使用220V电压,我们需要准备几个转换插头。还有,我们应该带些常用药,虽然中国的药店很多,但语言不通可能会有些麻烦。
Ruǎn Míngwǔ: (diǎntóu) Nǐ tíxǐng de hěn jíshí. Zhōngguó shǐyòng 220V diànyā, wǒmen xūyào zhǔnbèi jǐ gè zhuǎnhuàn chā tóu. Hái yǒu, wǒmen yīnggāi dài xiē chángyòng yào, suīrán Zhōngguó de yàodiàn hěn duō, dàn yǔyán bùtōng kěnéng huì yǒu xiē máfan.
Nguyễn Minh Vũ: (gật đầu) Em nhắc rất đúng lúc. Trung Quốc sử dụng điện áp 220V, chúng ta cần chuẩn bị vài đầu chuyển đổi. Ngoài ra, chúng ta nên mang theo một số loại thuốc thông dụng, dù ở Trung Quốc có rất nhiều hiệu thuốc, nhưng vì không thông thạo ngôn ngữ có thể sẽ gặp chút khó khăn.

青春:(记在笔记本上)明白了,我会准备几个万能转换插头和基本药品。对了,我们去的时候应该正好是中国的夏季吧?天气会怎么样?
Qīngchūn: (jì zài bǐjìběn shàng) Míngbái le, wǒ huì zhǔnbèi jǐ gè wànnéng zhuǎnhuàn chā tóu hé jīběn yàopǐn. Duìle, wǒmen qù de shíhòu yīnggāi zhènghǎo shì Zhōngguó de xiàjì ba? Tiānqì huì zěnme yàng?
Thanh Xuân: (ghi vào sổ tay) Hiểu rồi, em sẽ chuẩn bị vài đầu chuyển đổi đa năng và thuốc cơ bản. À, khi chúng ta đi thì chắc là mùa hè ở Trung Quốc nhỉ? Thời tiết sẽ thế nào?

阮明武:(思考)北京和上海的夏季会比较热,尤其是上海还有些潮湿。杭州可能会舒适一些,但也要准备防晒和防雨的物品。我建议多带几件轻便透气的衣服,还有一两件薄外套,以防晚上或者在有空调的室内会冷。
Ruǎn Míngwǔ: (sīkǎo) Běijīng hé Shànghǎi de xiàjì huì bǐjiào rè, yóuqí shì Shànghǎi hái yǒu xiē cháoshī. Hángzhōu kěnéng huì shūshì yīxiē, dàn yě yào zhǔnbèi fángshài hé fángyǔ de wùpǐn. Wǒ jiànyì duō dài jǐ jiàn qīngbiàn tòuqì de yīfú, hái yǒu yī liǎng jiàn bó wàitào, yǐ fáng wǎnshàng huòzhě zài yǒu kòngtiáo de shìnèi huì lěng.
Nguyễn Minh Vũ: (suy nghĩ) Mùa hè ở Bắc Kinh và Thượng Hải sẽ khá nóng, đặc biệt là Thượng Hải còn có chút ẩm. Hàng Châu có thể sẽ thoải mái hơn một chút, nhưng cũng cần chuẩn bị đồ chống nắng và chống mưa. Anh khuyên em nên mang theo vài bộ đồ nhẹ và thoáng khí, thêm một hai chiếc áo khoác mỏng, phòng trường hợp buổi tối hoặc trong phòng có máy lạnh sẽ lạnh.

青春:(笑着)看来你已经做了不少功课嘛!我还在想着要不要带一条丝巾,听说在一些寺庙或者正式场合,穿着过于暴露可能不太合适。
Qīngchūn: (xiàozhe) Kàn lái nǐ yǐjīng zuòle bù shǎo gōngkè ma! Wǒ hái zài xiǎng zhe yào bùyào dài yī tiáo sī jīn, tīng shuō zài yīxiē sìmiào huòzhě zhèngshì chǎnghé, chuānzhuó guòyú bàolù kěnéng bù tài héshì.
Thanh Xuân: (cười) Có vẻ như anh đã chuẩn bị khá kỹ rồi! Em còn đang nghĩ xem có nên mang theo một chiếc khăn lụa không, nghe nói ở một số đền chùa hoặc các sự kiện trang trọng, ăn mặc quá hở hang có thể không phù hợp.

阮明武:这是个好主意。尊重当地的文化和习俗是很重要的。我想我也应该带几件稍微正式一点的衣服,特别是我们计划去一些高级餐厅的时候。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shì gè hǎo zhǔyì. Zūnzhòng dāngdì de wénhuà hé xísú shì hěn zhòngyào de. Wǒ xiǎng wǒ yě yīnggāi dài jǐ jiàn shāowēi zhèngshì yīdiǎn de yīfú, tèbié shì wǒmen jìhuà qù yīxiē gāojí cāntīng de shíhòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là một ý tưởng hay. Tôn trọng văn hóa và phong tục địa phương rất quan trọng. Anh nghĩ anh cũng nên mang theo vài bộ đồ hơi chính thức một chút, đặc biệt là khi chúng ta dự định đến những nhà hàng cao cấp.

青春:(突然想到)说到尊重文化,我们是不是应该学一些基本的中文表达?至少要会说”谢谢”、”你好”这类的基本用语。
Qīngchūn: (tūrán xiǎngdào) Shuō dào zūnzhòng wénhuà, wǒmen shì bùshì yīnggāi xué yīxiē jīběn de zhōngwén biǎodá? Zhìshǎo yào huì shuō “xièxiè”, “nǐ hǎo” zhè lèi de jīběn yòngyǔ.
Thanh Xuân: (bỗng nhớ ra) Nói về việc tôn trọng văn hóa, chúng ta có nên học một số biểu đạt cơ bản bằng tiếng Trung không? Ít nhất là phải biết nói “cảm ơn”, “xin chào” và các câu giao tiếp cơ bản như vậy.

阮明武:(拿出手机)那我现在就下载一个中文学习应用。我们可以在出发前的这段时间,每天抽空学习一些实用的中文短语。这样不仅能让我们的旅行更顺利,也能给当地人留下好印象。
Ruǎn Míngwǔ: (ná chū shǒujī) Nà wǒ xiànzài jiù xiàzài yī gè zhōngwén xuéxí yìngyòng. Wǒmen kěyǐ zài chūfā qián de zhè duàn shíjiān, měitiān chōu kòng xuéxí yīxiē shíyòng de zhōngwén duǎnyǔ. Zhèyàng bù jǐn néng ràng wǒmen de lǚxíng gèng shùnlì, yě néng gěi dāngdì rén liúxià hǎo yìnxiàng.
Nguyễn Minh Vũ: (lấy điện thoại ra) Vậy thì bây giờ anh sẽ tải một ứng dụng học tiếng Trung. Chúng ta có thể trong khoảng thời gian trước khi khởi hành, mỗi ngày dành chút thời gian học những câu tiếng Trung thực dụng. Như vậy không chỉ giúp chuyến đi của chúng ta suôn sẻ hơn, mà còn để lại ấn tượng tốt với người dân địa phương.

青春:(高兴地)太好了!我们可以互相测试,看谁学得更快。对了,我们是不是也应该了解一些中国的禁忌和礼仪?比如在餐桌上或者与人交往时的一些注意事项。
Qīngchūn: (gāoxìng de) Tài hǎo le! Wǒmen kěyǐ hùxiāng cèshì, kàn shuí xué dé gèng kuài. Duìle, wǒmen shì bùshì yě yīnggāi liǎojiě yīxiē Zhōngguó de jìnjì hé lǐyí? Bǐrú zài cānzhuō shàng huòzhě yǔ rén jiāowǎng shí de yīxiē zhùyì shìxiàng.
Thanh Xuân: (vui vẻ) Tuyệt vời quá! Chúng ta có thể kiểm tra lẫn nhau, xem ai học nhanh hơn. À, chúng ta có nên tìm hiểu về những điều kiêng kỵ và nghi thức ở Trung Quốc không? Ví dụ như trong bữa ăn hay khi giao tiếp với mọi người, có những điều cần lưu ý nào không?

阮明武:(认真地)这确实很重要。我知道中国人很注重”面子”,所以公开场合最好不要让对方难堪。还有,我听说在中国赠送礼物有很多讲究,比如不送钟表,因为”送钟”在中文里与”送终”谐音,被视为不吉利。
Ruǎn Míngwǔ: (rènzhēn de) Zhè quèshí hěn zhòngyào. Wǒ zhīdào Zhōngguó rén hěn zhùzhòng “miànzi”, suǒyǐ gōngkāi chǎnghé zuì hǎo bùyào ràng duìfāng nánkān. Hái yǒu, wǒ tīng shuō zài Zhōngguó zèngsòng lǐwù yǒu hěn duō jiǎngjiù, bǐrú bù sòng zhōngbiǎo, yīnwèi “sòng zhōng” zài zhōngwén lǐ yǔ “sòng zhōng” xiéyīn, bèi shìwéi bù jí lì.
Nguyễn Minh Vũ: (nghiêm túc) Điều này thực sự rất quan trọng. Anh biết người Trung Quốc rất coi trọng “mặt mũi”, vì vậy trong các buổi gặp mặt công khai, tốt nhất là không làm đối phương cảm thấy xấu hổ. Ngoài ra, anh nghe nói ở Trung Quốc có rất nhiều quy tắc khi tặng quà, ví dụ như không tặng đồng hồ, vì “tặng đồng hồ” trong tiếng Trung có âm gần giống với “tiễn biệt”, điều này bị coi là không may mắn.

青春:(惊讶)我完全不知道这些!看来我们需要做更多的文化功课。我会找一些关于中国礼仪和禁忌的资料,确保我们不会无意中冒犯到当地人。
Qīngchūn: (jīngyà) Wǒ wánquán bù zhīdào zhèxiē! Kàn lái wǒmen xūyào zuò gèng duō de wénhuà gōngkè. Wǒ huì zhǎo yīxiē guānyú Zhōngguó lǐyí hé jìnjì de zīliào, quèbǎo wǒmen bù huì wúyì zhōng màofàn dào dāngdì rén.
Thanh Xuân: (ngạc nhiên) Em hoàn toàn không biết những điều này! Có vẻ như chúng ta cần phải làm thêm bài tập về văn hóa. Em sẽ tìm một số tài liệu về lễ nghi và kiêng kỵ của Trung Quốc, đảm bảo rằng chúng ta không vô tình làm mất lòng người dân địa phương.

阮明武:(温柔地)你总是这么周到。这就是为什么我们的旅行一定会很顺利——因为有你在计划每一个细节。
Ruǎn Míngwǔ: (wēnróu de) Nǐ zǒng shì zhème zhōudào. Zhè jiùshì wèishéme wǒmen de lǚxíng yīdìng huì hěn shùnlì——yīnwèi yǒu nǐ zài jìhuà měi yī gè xìjié.
Nguyễn Minh Vũ: (dịu dàng) Em lúc nào cũng chu đáo như vậy. Đó là lý do vì sao chuyến đi của chúng ta chắc chắn sẽ rất suôn sẻ — vì có em lên kế hoạch cho từng chi tiết.

青春:(微笑)那是因为这次旅行对我来说非常重要。它不仅仅是一次普通的旅行,更是我们爱情的一个重要里程碑。我希望每一刻都是完美的。
Qīngchūn: (wēi xiào) Nà shì yīnwèi zhè cì lǚxíng duì wǒ lái shuō fēicháng zhòngyào. Tā bù jǐn jǐn shì yī cì pǔtōng de lǚxíng, gèng shì wǒmen àiqíng de yī gè zhòngyào lǐchéngbēi. Wǒ xīwàng měi yī kè dōu shì wánměi de.
Thanh Xuân: (mỉm cười) Đó là vì chuyến đi này đối với em rất quan trọng. Nó không chỉ là một chuyến đi bình thường, mà còn là một cột mốc quan trọng trong tình yêu của chúng ta. Em hy vọng mỗi khoảnh khắc đều sẽ hoàn hảo.

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ: Học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau

Ngay sau đây là nội dung chi tiết giáo án bài giảng hôm nay – Học tiếng Trung online theo chủ đề Kỷ niệm 100 ngày yêu nhau

今天是老板阮明武和女助理青春的纪念恋爱100天。女助理青春为此做了去中国旅游计划,其中包括吃喝玩乐以及住在五星级豪华酒店等等。

百日恋爱纪念旅行计划

青春:明武,你看!我花了整整一周的时间为我们恋爱100天纪念日准备了这份中国旅行计划。

阮明武:哦?让我看看。你准备得这么周到,真令我惊喜。

青春:因为这是我们第一个重要的纪念日啊!我安排了八天七晚的行程,涵盖了北京、上海和杭州。每个城市我都挑选了最有特色的地方和最好的酒店。

阮明武:这么丰富的行程,你一定花了不少心思。北京有哪些安排?

青春:在北京,我们会住在王府井附近的华尔道夫酒店,可以俯瞰整个城市。第一天游览长城和颐和园,晚上在全聚德吃烤鸭。第二天去故宫和天安门广场,然后晚上欣赏一场京剧表演。

阮明武:听起来很棒!那上海和杭州呢?

青春:上海我选了外滩的和平饭店,晚上可以看到黄浦江夜景。我们会参观豫园、上海博物馆,还要去尝尝南翔小笼包。杭州当然是住西湖边的柏悦酒店,早晨可以在西湖边散步,还会去灵隐寺和宋城体验宋朝文化。

阮明武:你连美食都计划好了?

青春:当然!我还特意联系了几家需要提前预订的米其林餐厅,比如上海的”福和慧”素食餐厅和杭州的”28湖舫”。我知道你最近对中国的茶文化很感兴趣,所以还安排了一场私人茶道体验。

阮明武:青春,这计划太周到了。不过,这样的高级酒店和餐厅,费用一定不少吧?

青春:为了我们的纪念日,这些都值得!再说,我已经提前三个月开始存钱了。况且,一年到头你工作那么辛苦,难得有机会放松一下。

阮明武:看到你这么用心,我真的很感动。那我们什么时候出发?

青春:下个月初!我已经把文件都准备好了,只等你签字批准休假。对了,还有一个惊喜——我在杭州预订了一次热气球之旅,我们可以在日出时分从空中俯瞰西湖美景!

阮明武:这真是我收到的最好的百日恋爱礼物。谢谢你,青春。

青春:不用谢,这只是开始。希望我们能创造更多美好的回忆!

阮明武:说起来,你为这次旅行做了这么多准备,一定查阅了不少资料吧?

青春:是啊,我差不多看遍了所有旅游攻略!还特意咨询了几位去过中国的朋友。对了,我还学了一些简单的中文,比如”谢谢”、”你好”这些基本用语。

阮明武:真的吗?说来听听。

青春:(略带羞涩)”Nǐ hǎo,wǒ shì qīng chūn”——”你好,我是青春”。怎么样?发音还行吧?

阮明武:(微笑)发音不错!看来你是认真准备了。对了,我们需要办签证吗?

青春:都安排好了!我已经收集了所有必要的文件,下周我们只要去使馆面试就可以了。哦,还有,我给你买了一本中国旅游指南,里面有很多实用信息。

阮明武:你总是想得这么周到。那行李怎么安排?毕竟我们要去好几个城市。

青春:我计划我们每人带一个大行李箱和一个随身包。我已经列好了清单,考虑到天气和各种活动需要的衣物。不过杭州那边可能会比较潮湿,所以要多带几件衣服。

阮明武:听你这么说,我现在就开始期待这次旅行了。对了,我们在中国会用什么支付方式?我听说那边现金用得越来越少。

青春:没错!我已经下载了支付宝国际版,而且准备了一些现金和银联卡。另外,我还弄了一个随身WiFi,这样我们随时都能连网,查地图、翻译什么的都方便。

阮明武:看来你真的考虑得非常全面。不过,我们都要工作到出发前一天,回来后还得立刻投入工作,会不会太赶了?

青春:(笑着)我已经帮你安排好了!出发前三天的工作我会帮你分担一部分,回来后的第一天是周日,我们可以好好休息调整时差。我还特意把最后一站定在杭州,那里节奏比较慢,可以让我们放松身心再回来。

阮明武:(感动地)青春,我不知道该说什么好。你不仅是我的助理,更是我生活中最贴心的伴侣。这100天来,你给了我太多惊喜和温暖。

青春:(轻声)因为爱你,所以想把最好的都给你。明武,希望这次旅行能成为我们之间珍贵的回忆,也希望未来的日子里,我们能一起创造更多美好时刻。

阮明武:一定会的。这次中国之行,将是我们爱情旅程中的重要一站。

青春:对了,明武,我突然想到一个问题,我们要不要在旅行期间尝试学习一些中国的传统文化?比如书法或者太极拳?

阮明武:这是个好主意!我一直对中国的书法艺术很感兴趣。那种用毛笔在宣纸上留下流畅墨迹的感觉,很有禅意。

青春:那我可以在北京安排一个私人书法课程!我听说胡同里有很多传统文化工作室,可以体验真正的中国艺术。我们可以学写我们的名字,或者学写”爱”字。

阮明武:(笑着)”爱”字…确实很有纪念意义。对了,关于美食,除了你提到的那些有名餐厅,我们是不是也该体验一下地道的街头小吃?

青春:当然!我已经在每座城市都标记了几个著名的美食街。北京有王府井小吃街,上海有城隍庙美食广场,杭州有河坊街。我们可以尝试各种小吃,比如北京的糖葫芦、上海的生煎包、杭州的东坡肉…啊,光是想想就要流口水了!

阮明武:(轻笑)看来这次旅行我得做好增重的准备了。不过,我们也应该安排一些户外活动来消耗这些卡路里。你提到的热气球很棒,还有其他户外计划吗?

青春:有的!在北京除了长城,我还安排了一次后海的自行车游览,那里的胡同风景很美。上海我们可以清晨去外滩跑步,感受黄浦江的日出。杭州则可以租一条小船,自己划着游西湖。

阮明武:听起来很浪漫。我从没想过我们的百日纪念会如此特别。说实话,作为老板和…(停顿一下)男朋友,我有时候觉得自己关注工作太多,而忽略了我们之间的关系。

青春:(温柔地)我理解你的工作压力,明武。但这正是为什么我们需要这次旅行——短暂地逃离日常,专注于彼此。在中国这个陌生而又神奇的国度里,我们可以暂时忘记老板和助理的身份,就做一对普通的恋人。

阮明武:你说得对。我答应你,在这次旅行中,我会把工作邮件和电话都放一边,全心全意地和你一起享受每一刻。

青春:(惊喜地)真的吗?你终于愿意暂时放下工作了?

阮明武:为了庆祝我们的百日纪念,为了感谢你对我的付出,也为了我们的未来,这是我能给你的最好承诺。

青春:(感动地)谢谢你,明武。我相信这次旅行会成为我们关系中的一个转折点。

阮明武:(握住青春的手)不,应该是我谢谢你,为我做了这么多。对了,你认为我们应该在旅途中记录些什么吗?

青春:我已经准备好了一本旅行日记和一台拍立得相机。我想把每天的经历和感受都记录下来,拍下我们在每个地方的合影。等回来后,我们可以一起制作一本属于我们的百日恋爱纪念相册。

阮明武:这个相册的想法太棒了。多年以后再翻看,一定会是很珍贵的回忆。对了,我刚想起来,我有个中国的商业伙伴在上海,要不要联系他给我们推荐一些当地人才知道的好地方?

青春:这是个好主意!当地人的建议总是最实用的。不过…(犹豫了一下)这会不会让我们的旅行变得太”工作化”了?我是说,如果见了你的商业伙伴,难免会谈到一些工作上的事情。

阮明武:(思考片刻)你说得对。这次旅行的意义在于我们两个人的时光。也许我们可以请他通过邮件发一些建议就好,不必见面。

青春:(笑着)谢谢你理解我的担忧。说起来,我一直想问,你最期待这次旅行的哪个部分?

阮明武:嗯…如果要我选一个,可能是在杭州西湖边的时光。我一直被那里的诗意吸引,”欲把西湖比西子,淡妆浓抹总相宜”。能和你一起在那样的美景中漫步,想想就令人心动。你呢?

青春:我最期待的是在北京的胡同里探索。那些狭窄的小巷,古老的四合院,还有当地人的生活方式,感觉就像穿越时空一样。特别是夜晚的时候,灯光昏黄,特别有氛围感。

阮明武:那我们一定要在胡同里多花些时间。对了,关于购物,你有什么计划吗?我想给公司里的同事带些纪念品回去。

青春:我已经标记了几个适合购物的地方!北京的潘家园旧货市场有很多古董和文玩,上海的田子坊有创意礼品,杭州的清河坊有丝绸和茶叶。不过,如果你想给同事带礼物,也许可以考虑一些实用又有中国特色的小物件,比如茶具或者丝巾?

阮明武:茶具是个不错的选择。说到茶,我们可以专门安排一天去杭州的龙井村参观吗?我听说那里的龙井茶非常有名。

青春:(眼睛一亮)这个主意太好了!我竟然没想到。龙井村确实是品茶的好去处,我们可以看看茶园,了解茶叶采摘和加工的过程,还能品尝最新鲜的龙井茶。我马上修改一下杭州的行程。

阮明武:(温柔地)看到你为我们的旅行如此投入,我真的很感动。不知不觉中,你已经成为我生活中不可或缺的一部分。

青春:(害羞地)能在工作和生活中都陪伴在你身边,是我的幸福。希望这次旅行后,我们的关系能更进一步。

阮明武:我相信会的。这次百日纪念旅行,只是我们共同旅程的一个美丽开端。

青春:明武,我刚刚在想,我们应该带些什么特别的衣服去拍照呢?中国有那么多美丽的景点,我想留下一些特别的照片。

阮明武:这个问题问得好。我觉得可以带几套正装,在一些高级场所拍照会很合适。也许再准备一些休闲但时尚的服装,适合城市观光。

青春:那我要多带几条裙子了!尤其是在西湖边,穿一条飘逸的长裙拍照一定很美。对了,我还想在某一天穿汉服拍照,你觉得怎么样?

阮明武:(微笑)汉服?这主意不错。我记得杭州和苏州有很多汉服体验店,我们可以租一天,穿着古装在园林里拍照。你穿汉服一定很美。

青春:(害羞地)谢谢。那你也要一起穿啊,我们可以拍一组古装情侣照。说到拍照,除了我们自己拍,要不要找当地的摄影师拍一套专业的?

阮明武:这是个好主意。专业摄影师熟悉当地的景点和最佳拍摄角度。我们可以在西湖边或者豫园找一位摄影师,拍一套正式的纪念照。

青春:太好了!我会在网上找找看有没有推荐的摄影师。对了,你有没有特别想吃的中国菜?我可以把它们都加入我们的美食清单。

阮明武:(思考片刻)北京烤鸭是必须的,上海的红烧肉和小笼包也一定要尝试。我还听说杭州的东坡肉和西湖醋鱼很有名。其实我对各种地方小吃更感兴趣,那些才是最能体现当地特色的美食。

青春:我懂!那些街边小摊往往最美味。不过我们也要注意卫生问题,选择看起来干净、当地人排队的地方。

阮明武:你总是这么细心。说起来,我们需要准备些什么药物吗?以防万一。

青春:我已经准备了一个小药箱,包括消炎药、止痛药、肠胃药和创可贴等基本药物。还有防晒霜、驱蚊水这些也都备好了。

阮明武:(感叹)看来你真的把一切都计划好了。有你在身边,我觉得非常安心。

青春:(微笑)这是我应该做的。毕竟,这是我们的特别纪念日。我希望一切都完美无缺。说到完美,你有什么特别想在这次旅行中实现的心愿吗?

阮明武:(认真地)其实,我最大的心愿很简单——就是能和你一起,暂时忘掉工作和其他烦恼,真正放松下来,感受当下的每一刻。这段时间工作太忙了,我们虽然天天见面,但很少有真正轻松相处的时光。

青春:(感动地)这也是我最希望的。在这100天里,我越来越感觉到你的重要性,不仅仅是作为我的老板,更是作为我的伴侣。我希望这次旅行能让我们的关系更加牢固。

阮明武:(轻轻握住青春的手)你知道吗?自从我们开始交往以来,我逐渐学会了如何平衡工作和生活。以前的我只会埋头工作,从来不懂得停下来欣赏身边的美好。

青春:我注意到了这些变化。你现在会记得按时吃饭,偶尔也会主动提出周末一起出去走走。这对我来说,比任何礼物都珍贵。

阮明武:都是因为你的影响。对了,我在想,这次旅行我们要不要尝试一些冒险的活动?比如在北京郊区的野长城徒步,或者在杭州的山区探险?

青春:(惊喜)你竟然想尝试冒险活动?这可不像平常的你!不过我很喜欢这个提议。野长城徒步听起来很棒,那里游客少,风景原始,会是很特别的体验。

阮明武:是啊,偶尔走出舒适区,会有意想不到的收获。或许我们还可以尝试一些当地的特色体验,比如在北京参加一个胡同深度游,或者在杭州学习采茶?

青春:这些都是绝妙的主意!我马上把它们加入行程。其实我还有一个想法——我们可以每到一个城市,就写一张明信片给自己,记录下当时的心情和感受,然后寄回家。等我们回来时,这些明信片应该也到了。

阮明武:(笑容加深)这真是太浪漫了!就像给未来的自己写信。我很好奇,当我们重读这些明信片时,会有什么样的感受。

青春:(调皮地)大概会回忆起你在长城上气喘吁吁的样子,或者你尝到麻辣火锅时通红的脸。

阮明武:(假装生气)喂!你这是在暗示我体力不好吗?看来我得在出发前多锻炼几次了。

青春:(大笑)我只是开个玩笑啦!不过说真的,无论发生什么,都会成为我们珍贵的回忆。对了,我们要不要设定一个旅行主题或口号?

阮明武:(思考片刻)嗯…”百日之恋,千里之行”怎么样?既点明了我们的百日纪念,又呼应了我们的旅程。

青春:(眼睛亮起来)我喜欢这个!简洁又有意义。我可以让人把这句话制作成一个小徽章,我们可以一人别一个,就像我们旅行的专属标志。

阮明武:这个创意很棒。青春,和你在一起的每一天,我都能感受到生活中那些我曾经忽略的小确幸。谢谢你,让我学会了如何真正地”生活”,而不只是”生存”。

青春:(感动地)明武…我也要谢谢你给了我展示自我的机会,无论是工作上还是感情上。这次旅行,将是我们共同成长的又一个重要时刻。

阮明武:(望着窗外)你知道吗?我有时候会想,如果我们不是在公司相遇,而是在其他场合,比如在一家咖啡馆或者在旅行中偶遇,我们的关系会有什么不同?

青春:(好奇地)这是个有趣的问题。也许我们会少了一些顾虑?毕竟办公室恋情总是有些特殊的压力。不过我相信,无论在哪里相遇,我们都会被彼此吸引。

阮明武:我也这么认为。不过,我们现在这样也挺好的。你了解我的工作,理解我的压力,这是别人很难做到的。

青春:(微笑)而你也给了我足够的空间和信任,让我能在工作中发挥所长。说起来,你有没有担心过这次旅行结束后回到办公室,我们该如何平衡工作和感情?

阮明武:(认真地)确实想过这个问题。我认为关键在于划清界限——在办公室里,我们首先是专业的工作伙伴;私下里,我们才是恋人。当然,这需要我们共同努力。

青春:我完全同意。其实我们这100天来已经做得不错了,同事们也都很支持我们。不过,我有时候还是会担心自己是否能做到最好——既是称职的助理,又是合格的女朋友。

阮明武:(轻轻抚摸青春的脸颊)你已经做得很好了。我欣赏你的专业素养,也珍视你作为伴侣的温柔体贴。不必给自己太大压力,我们一起慢慢摸索最适合我们的相处方式。

青春:谢谢你的理解。对了,说到我们的旅行,你想要带什么特别的东西去吗?比如我正在考虑带一本旅行笔记本,记录下每一天的见闻和感受。

阮明武:我打算带我的老相机,那台我父亲送给我的徕卡。用它拍下的照片有一种特别的质感,很适合记录这次有意义的旅程。

青春:(兴奋地)那太好了!你的摄影技术一直很棒。我们可以把照片和我的手写笔记结合起来,做成一本更有质感的纪念册。

阮明武:(微笑)这主意不错。你总是能把事情变得更加特别。说起来,我最近在想,我们的关系已经走过了100天,你对未来有什么期待或计划吗?

青春:(略显羞涩)这个问题有点突然…但我想说,我希望我们能一直这样相互扶持、共同成长。至于具体的计划,我觉得现在享受每一刻比较重要,未来的事情可以慢慢来。你呢?

阮明武:(温柔地)我也是这么想的。不过,经历了这100天,我已经确定你是我想要共度余生的人。这次旅行后,也许我们可以考虑更进一步的关系。

青春:(惊喜且感动)明武…这是我听过的最美丽的话。无论未来如何,我都愿意和你一起面对。

阮明武:(微笑着)看你这么感动,我反而有点不好意思了。不过这确实是我的真心话。这100天来,你改变了我很多,让我学会了不只关注工作,也要珍惜生活中的美好瞬间。

青春:(眼中含泪)你知道吗?刚开始在公司工作时,我只是把你当作一个严厉的老板。谁能想到我们会走到今天这一步。

阮明武:人生充满意外,不是吗?对了,我们在中国旅行期间,要不要抽一天去拜访一些历史悠久的寺庙?我听说中国的寺庙不仅建筑壮观,更有一种宁静祥和的氛围,很适合放松心灵。

青春:这是个好主意!我们可以在北京去参观雍和宫,在杭州去灵隐寺。听说在这些地方许愿很灵验,我们可以一起为我们的未来祈福。

阮明武:(轻笑)我以为你不信这些。

青春:(调皮地)多一份保佑总没错!而且,这些寺庙本身就是文化和历史的瑰宝,值得一去。对了,我还想在某一天的清晨,我们能一起去公园看当地人练太极拳和打太极扇,那种宁静祥和的氛围一定很特别。

阮明武:我也很好奇这些传统文化活动。也许我们还可以找个老师学几招?想象一下,我们回来后在办公室的健身房里一起打太极,同事们会怎么看?

青春:(大笑)他们可能会惊讶得下巴都掉了!不过这确实是个有趣的想法。说到同事,你觉得我们该给他们带些什么礼物回来?

阮明武:嗯…也许可以带些当地的特色小食,比如北京的茶叶、上海的小糕点或者杭州的龙井茶。还有一些有中国特色但不太贵重的小礼品,比如丝绸书签或者传统剪纸。

青春:我喜欢剪纸的主意!色彩鲜艳又富有东方特色。对了,我们要不要尝试学习一些基本的中国餐桌礼仪?毕竟我们会去一些高档餐厅。

阮明武:这是个好建议。我知道在中国,敬酒和使用筷子都有特定的讲究。我们可以提前了解一下,免得在正式场合失礼。

青春:(眨眼)看来你已经做了一些功课嘛!其实我最近也在看一些关于中国文化的书籍和视频,希望能更好地理解和欣赏我们将要体验的一切。

阮明武:(温柔地)这就是我欣赏你的地方之一——你总是如此投入和认真。无论是工作还是我们的关系,你都付出百分之百的努力。

青春:(感动地)因为这些对我来说都很重要,特别是你…我们的关系。明武,这次旅行之后,我们可能会面临一些变化和挑战,但我想说,无论发生什么,我都会在你身边。

阮明武:(握住青春的手)谢谢你的承诺。你知道吗?有时候我会想,如果将来公司发展得更大,我的工作压力会更重,那时候我们的关系会受到怎样的考验?

青春:(坚定地)无论公司怎么变化,我们的感情都不会改变。也许我们的角色会调整,也许我们需要更加努力地平衡工作和生活,但我相信只要我们彼此信任、沟通,就没有什么问题是解决不了的。

阮明武:(若有所思)你说得对。或许未来某一天,你会有自己的事业发展,不再只是我的助理。那时候,我们的关系会是什么样子呢?

青春:(笑着)那时候可能就是你支持我的事业了!不过无论我们的工作关系如何变化,我们作为伴侣的关系不会变。说到未来,在中国旅行时,我想找一个特别的地方,拍一张能代表我们”现在”的照片,等以后我们可以每年去不同的地方拍一张,记录我们一起成长的过程。

阮明武:(眼睛一亮)这个想法太棒了!我们可以选一个标志性的地点,比如长城或者西湖断桥,开始这个传统。

青春:(兴奋地)对!我们可以做一个专门的相册,每年添加一张新照片。十年后再看,一定会非常有意义。

阮明武:(微笑)我已经开始期待十年后的我们了。对了,回到旅行计划,你觉得我们需要准备一些应急方案吗?比如如果遇到天气不好或者某些景点关闭之类的情况。

青春:(点头)我已经考虑到这点了。每个城市我都准备了一些室内备选活动,比如博物馆、画廊或者特色商场。我还准备了一份详细的紧急联系方式清单,包括酒店、当地医院和大使馆的电话。

阮明武:不愧是我的助理,考虑得如此周全。对了,你提到要带一些中文书籍,有什么特别想看的吗?

青春:(思考了一下)我想带一本关于中国古代爱情故事的书。像《梁祝》、《牛郎织女》这样的经典爱情传说,在旅途中阅读,应该会很有感觉。你呢?

阮明武:我打算带一本中国现代史的书籍。了解一个国家的历史和文化背景,能让我们的旅行更加丰富有意义。

青春:(轻轻靠在阮明武肩上)听你这么说,我更期待这次旅行了。一百天的恋爱纪念,一段难忘的中国之旅,还有你…这一切都让我感到无比幸福。

阮明武:(轻吻青春的额头)我也是。这次旅行不仅是对过去的纪念,更是对未来的期许。我相信,这只是我们共同故事的开始。

青春:(看着手机日历)哎呀,我刚发现我们出发的那天正好是中国的传统节日——七夕节!

阮明武:(惊讶)真的吗?七夕不是中国的情人节吗?这真是太巧了!

青春:(兴奋地)是啊!七夕是牛郎织女相会的日子,被称为中国的情人节。传说织女与牛郎相爱后被王母娘娘拆散,只允许他们每年的七月初七在喜鹊搭成的鹊桥上相会一次。这个日子正好和我们的出发日期重合!

阮明武:(微笑)这可真是个美丽的巧合。看来我们的百日恋爱纪念之旅注定会很特别了。你知道中国人在七夕有什么特别的习俗吗?

青春:(翻看手机)据说在这一天,年轻女子会穿针引线、摆设瓜果祭拜织女星,祈求巧手和姻缘。现代人则会互赠礼物,一起吃饭庆祝。有些地方还会举办特别的七夕活动和展览。

阮明武:那我们得调整一下第一天的计划了,参加一些七夕的特别活动。或许这一天我们可以去一家特别浪漫的餐厅吃晚餐?

青春:(点头赞同)这个主意好!我会查查北京有什么特别的七夕活动。也许我们可以去什刹海划船,听说那里的夜景很美,特别适合七夕这样的浪漫日子。

阮明武:(若有所思)七夕…牛郎织女的故事其实挺悲情的,一年只能相见一次。但我们已经走过了一百天,并且会有更多的日子一起度过。

青春:(温柔地)是啊,我们比他们幸运多了。不过我很喜欢这个故事传达的坚贞爱情,即使被分隔,他们的爱也从未改变。这种坚持和忠诚,不正是每段感情都需要的吗?

阮明武:(深情地看着青春)你说得对。无论将来我们面临什么挑战,只要我们像牛郎织女一样坚持对彼此的爱,就没有什么能真正将我们分开。

青春:(感动地)明武…

阮明武:(突然想到什么)等等,既然是七夕,我应该准备一份特别的礼物给你!但我不想现在告诉你是什么,让它成为一个惊喜。

青春:(惊喜地)真的吗?那我也要准备一份礼物给你!我们可以约定在七夕那天晚上交换礼物。

阮明武:(握住青春的手)就这么定了。我相信这将会是我们最难忘的一个七夕。

青春:(突然想到什么)明武,我们需要准备一些什么特殊的物品吗?比如电源适配器或者特殊的洗漱用品?我听说中国的电压和插座可能和我们这里不太一样。

阮明武:(点头)你提醒得很及时。中国使用220V电压,我们需要准备几个转换插头。还有,我们应该带些常用药,虽然中国的药店很多,但语言不通可能会有些麻烦。

青春:(记在笔记本上)明白了,我会准备几个万能转换插头和基本药品。对了,我们去的时候应该正好是中国的夏季吧?天气会怎么样?

阮明武:(思考)北京和上海的夏季会比较热,尤其是上海还有些潮湿。杭州可能会舒适一些,但也要准备防晒和防雨的物品。我建议多带几件轻便透气的衣服,还有一两件薄外套,以防晚上或者在有空调的室内会冷。

青春:(笑着)看来你已经做了不少功课嘛!我还在想着要不要带一条丝巾,听说在一些寺庙或者正式场合,穿着过于暴露可能不太合适。

阮明武:这是个好主意。尊重当地的文化和习俗是很重要的。我想我也应该带几件稍微正式一点的衣服,特别是我们计划去一些高级餐厅的时候。

青春:(突然想到)说到尊重文化,我们是不是应该学一些基本的中文表达?至少要会说”谢谢”、”你好”这类的基本用语。

阮明武:(拿出手机)那我现在就下载一个中文学习应用。我们可以在出发前的这段时间,每天抽空学习一些实用的中文短语。这样不仅能让我们的旅行更顺利,也能给当地人留下好印象。

青春:(高兴地)太好了!我们可以互相测试,看谁学得更快。对了,我们是不是也应该了解一些中国的禁忌和礼仪?比如在餐桌上或者与人交往时的一些注意事项。

阮明武:(认真地)这确实很重要。我知道中国人很注重”面子”,所以公开场合最好不要让对方难堪。还有,我听说在中国赠送礼物有很多讲究,比如不送钟表,因为”送钟”在中文里与”送终”谐音,被视为不吉利。

青春:(惊讶)我完全不知道这些!看来我们需要做更多的文化功课。我会找一些关于中国礼仪和禁忌的资料,确保我们不会无意中冒犯到当地人。

阮明武:(温柔地)你总是这么周到。这就是为什么我们的旅行一定会很顺利——因为有你在计划每一个细节。

青春:(微笑)那是因为这次旅行对我来说非常重要。它不仅仅是一次普通的旅行,更是我们爱情的一个重要里程碑。我希望每一刻都是完美的。

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Đề thi HSKK cao cấp Đề 3 Nghe xong Thuật lại

Đề thi HSKK cao cấp Đề 3 Nghe xong Thuật lại là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung MASTEREDU CHINEMASTEREDU CHINEMASTER EDU CHINEMASTER EDUCATION Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City).