HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại...

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

5/5 - (1 bình chọn)

Bài 9: Mua mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân

购买化妆品与个人护理用品

Gòumǎi huàzhuāngpǐn yǔ gèrén hùlǐ yòngpǐn

Trình độ: HSK 4 mới – HSK 9 cấp

Phần I. Mục tiêu bài học

01.01. Mục tiêu giao tiếp tổng quát

Sau bài học này, học viên có thể thực hiện tương đối hoàn chỉnh một tình huống mua mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân bằng tiếng Trung: xác định loại sản phẩm, loại da, màu da, nhu cầu sử dụng, thành phần, kết cấu, màu sắc, mùi hương, dung tích, hạn sử dụng, xuất xứ, cách dùng, tính chính hãng, chương trình quà tặng và tổng giá trị đơn hàng.

01.02. Mục tiêu từ vựng

Học viên cần nắm chắc các nhóm từ vựng:

Mỹ phẩm.

Chăm sóc da.

Trang điểm.

Son.

Kem nền.

Nước hoa.

Dầu gội.

Chăm sóc tóc.

Chăm sóc cơ thể.

Loại da.

Màu da.

Thành phần.

Hạn sử dụng.

Xuất xứ.

Hàng chính hãng.

Chương trình quà tặng.

01.03. Mục tiêu phản xạ

确定需求 → 确认肤质 → 确认肤色 → 选择产品 → 看成分 → 试用 → 试色 → 试香 → 看生产日期 → 看保质期 → 问原产地 → 确认正品 → 问使用方法 → 问赠品活动 → 计算总价 → 最终购买

Quèdìng xūqiú → quèrèn fūzhì → quèrèn fūsè → xuǎnzé chǎnpǐn → kàn chéngfèn → shìyòng → shìsè → shìxiāng → kàn shēngchǎn rìqī → kàn bǎozhìqī → wèn yuánchǎndì → quèrèn zhèngpǐn → wèn shǐyòng fāngfǎ → wèn zèngpǐn huódòng → jìsuàn zǒngjià → zuìzhōng gòumǎi

Xác định nhu cầu → xác nhận loại da → xác nhận màu da → chọn sản phẩm → xem thành phần → dùng thử → thử màu → thử mùi → xem ngày sản xuất → xem hạn sử dụng → hỏi xuất xứ → xác nhận chính hãng → hỏi cách dùng → hỏi quà tặng → tính tổng → mua.

Phần II. Khởi động chủ đề

02.01. Bạn thường mua mỹ phẩm theo thương hiệu hay theo nhu cầu?

买化妆品的时候,你更看重品牌还是自己的实际需求?

Mǎi huàzhuāngpǐn de shíhou, nǐ gèng kànzhòng pǐnpái háishi zìjǐ de shíjì xūqiú?

Khi mua mỹ phẩm, bạn coi trọng thương hiệu hơn hay nhu cầu thực tế của mình hơn?

02.02. Loại da có ảnh hưởng tới lựa chọn sản phẩm không?

不同肤质应该用一样的护肤品吗?

Bùtóng fūzhì yīnggāi yòng yíyàng de hùfūpǐn ma?

Các loại da khác nhau có nên dùng cùng một loại sản phẩm chăm sóc da không?

02.03. Có nên mua kem nền chỉ nhìn màu trong chai?

粉底液只看瓶子里的颜色就能决定吗?

Fěndǐyè zhǐ kàn píngzi lǐ de yánsè jiù néng juédìng ma?

Có thể quyết định mua kem nền chỉ bằng cách nhìn màu trong chai không?

02.04. Nước hoa nên thử như thế nào?

试香的时候,应该先喷试香纸,还是直接喷在皮肤上?

Shìxiāng de shíhou, yīnggāi xiān pēn shìxiāngzhǐ, háishi zhíjiē pēn zài pífū shàng?

Khi thử nước hoa nên xịt lên giấy thử trước hay xịt trực tiếp lên da?

02.05. Quà tặng có phải lý do chính để mua?

赠品多,就一定更划算吗?

Zèngpǐn duō, jiù yídìng gèng huásuàn ma?

Quà tặng nhiều thì chắc chắn kinh tế hơn sao?

Phần III. Quy trình giao tiếp mua mỹ phẩm hoàn chỉnh

03.01. Xác định sản phẩm

先确认自己要买护肤品、彩妆、香水、洗发产品还是身体护理用品。

Xiān quèrèn zìjǐ yào mǎi hùfūpǐn, cǎizhuāng, xiāngshuǐ, xǐfà chǎnpǐn háishi shēntǐ hùlǐ yòngpǐn.

Trước tiên xác nhận cần mua skincare, đồ trang điểm, nước hoa, sản phẩm tóc hay chăm sóc cơ thể.

03.02. Xác định nhu cầu

保湿、控油、清洁、修护、提亮、遮瑕、持妆、留香……

Bǎoshī, kòngyóu, qīngjié, xiūhù, tíliàng, zhēxiá, chí zhuāng, liúxiāng……

Dưỡng ẩm, kiểm soát dầu, làm sạch, phục hồi, làm sáng, che khuyết điểm, giữ lớp trang điểm, lưu hương…

03.03. Xác định ngân sách

您的预算大概是多少?

Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?

Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?

03.04. Xác định loại da

干性、油性、混合性、中性、敏感性。

Gānxìng, yóuxìng, hùnhéxìng, zhōngxìng, mǐngǎnxìng.

Da khô, dầu, hỗn hợp, thường, nhạy cảm.

03.05. Xác định màu da và undertone

偏白、自然、偏深、偏黄、偏粉、冷色调、暖色调、中性色调。

Piān bái, zìrán, piān shēn, piān huáng, piān fěn, lěng sèdiào, nuǎn sèdiào, zhōngxìng sèdiào.

Thiên trắng, tự nhiên, thiên tối, thiên vàng, thiên hồng, undertone lạnh, ấm, trung tính.

Phần IV. Từ vựng chung về mỹ phẩm

化妆品 – huàzhuāngpǐn – cosmetics – mỹ phẩm

护肤品 – hùfūpǐn – skincare products – sản phẩm chăm sóc da

美容产品 – měiróng chǎnpǐn – beauty products – sản phẩm làm đẹp

个人护理用品 – gèrén hùlǐ yòngpǐn – personal care products – sản phẩm chăm sóc cá nhân

品牌 – pǐnpái – brand – thương hiệu

系列 – xìliè – product line – dòng sản phẩm

产品 – chǎnpǐn – product – sản phẩm

新品 – xīnpǐn – new product – sản phẩm mới

热销款 – rèxiāokuǎn – bestseller – mẫu bán chạy

正装 – zhèngzhuāng – full-size product – sản phẩm full size

小样 – xiǎoyàng – sample – mẫu thử nhỏ

试用装 – shìyòngzhuāng – trial size – bản dùng thử

套装 – tàozhuāng – set – bộ sản phẩm

礼盒 – lǐhé – gift box – hộp quà

正品 – zhèngpǐn – genuine product – hàng chính hãng

官方 – guānfāng – official – chính thức

授权 – shòuquán – authorization – ủy quyền

专柜 – zhuānguì – official counter – quầy chính hãng

包装 – bāozhuāng – packaging – bao bì

密封 – mìfēng – sealed – niêm phong

Phần V. Từ vựng chăm sóc da

护肤 – hùfū – skincare – chăm sóc da

洁面 – jiémiàn – facial cleansing – làm sạch mặt

洁面乳 – jiémiànrǔ – facial cleanser – sữa rửa mặt

洗面奶 – xǐmiànnǎi – face wash – sữa rửa mặt

爽肤水 – shuǎngfūshuǐ – toner – toner

化妆水 – huàzhuāngshuǐ – lotion/toner – nước cân bằng

精华 – jīnghuá – serum – serum

精华液 – jīnghuáyè – essence/serum – tinh chất

乳液 – rǔyè – emulsion – sữa dưỡng

面霜 – miànshuāng – face cream – kem dưỡng mặt

眼霜 – yǎnshuāng – eye cream – kem mắt

面膜 – miànmó – face mask – mặt nạ

防晒霜 – fángshàishuāng – sunscreen – kem chống nắng

卸妆水 – xièzhuāngshuǐ – micellar water – nước tẩy trang

卸妆油 – xièzhuāngyóu – cleansing oil – dầu tẩy trang

保湿 – bǎoshī – moisturize – dưỡng ẩm

补水 – bǔshuǐ – hydrate – cấp nước

控油 – kòngyóu – oil control – kiểm soát dầu

清洁 – qīngjié – cleanse – làm sạch

温和 – wēnhé – gentle – dịu nhẹ

Phần VI. Từ vựng về loại da

肤质 – fūzhì – skin type – loại da

干性皮肤 – gānxìng pífū – dry skin – da khô

油性皮肤 – yóuxìng pífū – oily skin – da dầu

混合性皮肤 – hùnhéxìng pífū – combination skin – da hỗn hợp

中性皮肤 – zhōngxìng pífū – normal skin – da thường

敏感性皮肤 – mǐngǎnxìng pífū – sensitive skin – da nhạy cảm

敏感肌 – mǐngǎnjī – sensitive skin – da nhạy cảm

容易出油 – róngyì chūyóu – become oily easily – dễ đổ dầu

容易干燥 – róngyì gānzào – become dry easily – dễ khô

容易泛红 – róngyì fànhóng – become red easily – dễ đỏ

毛孔 – máokǒng – pore – lỗ chân lông

黑头 – hēitóu – blackhead – mụn đầu đen

痘痘 – dòudou – acne/pimple – mụn

暗沉 – ànchén – dullness – xỉn màu

缺水 – quēshuǐ – dehydrated – thiếu nước

Phần VII. Từ vựng về màu da

肤色 – fūsè – skin tone – màu da

白皙 – báixī – fair – trắng sáng

偏白 – piān bái – fairish – thiên trắng

自然肤色 – zìrán fūsè – natural skin tone – màu da tự nhiên

偏黄 – piān huáng – yellow-toned – thiên vàng

偏粉 – piān fěn – pink-toned – thiên hồng

偏深 – piān shēn – deeper skin tone – thiên tối

冷色调 – lěng sèdiào – cool undertone – undertone lạnh

暖色调 – nuǎn sèdiào – warm undertone – undertone ấm

中性色调 – zhōngxìng sèdiào – neutral undertone – undertone trung tính

色号 – sèhào – shade number – mã màu

明度 – míngdù – brightness – độ sáng

深浅 – shēnqiǎn – depth of color – độ đậm nhạt

Phần VIII. Từ vựng về son

口红 – kǒuhóng – lipstick – son môi

唇膏 – chúngāo – lipstick/lip balm – son

唇釉 – chúnyòu – liquid lip color – son lỏng

唇彩 – chúncǎi – lip gloss – son bóng

唇泥 – chúnní – lip mud – son bùn

哑光 – yǎguāng – matte – lì

滋润 – zīrùn – moisturizing – dưỡng ẩm

水润 – shuǐrùn – glossy/moist – mọng ẩm

显色 – xiǎnsè – pigmented – lên màu

持久 – chíjiǔ – long-lasting – lâu trôi

掉色 – diàosè – fade – phai màu

沾杯 – zhānbēi – transfer to cup – dây ra cốc

试色 – shìsè – swatch – thử màu

豆沙色 – dòushāsè – dusty rose – đỏ đậu

珊瑚色 – shānhúsè – coral – san hô

砖红色 – zhuānhóngsè – brick red – đỏ gạch

裸色 – luǒsè – nude – nude

Phần IX. Từ vựng về kem nền

粉底 – fěndǐ – foundation – kem nền

粉底液 – fěndǐyè – liquid foundation – kem nền dạng lỏng

气垫 – qìdiàn – cushion – cushion

遮瑕 – zhēxiá – concealer/conceal – che khuyết điểm

遮瑕力 – zhēxiálì – coverage – độ che phủ

妆效 – zhuāngxiào – makeup finish – hiệu ứng lớp nền

哑光妆效 – yǎguāng zhuāngxiào – matte finish – hiệu ứng lì

光泽感 – guāngzégǎn – glow – độ căng bóng

自然妆效 – zìrán zhuāngxiào – natural finish – hiệu ứng tự nhiên

轻薄 – qīngbó – lightweight – mỏng nhẹ

厚重 – hòuzhòng – heavy – dày nặng

服帖 – fútiē – sit well on skin – tiệp da

卡粉 – kǎfěn – cakey – mốc nền

脱妆 – tuōzhuāng – makeup breakdown – trôi lớp trang điểm

氧化 – yǎnghuà – oxidize – xuống tông

色差 – sèchā – color difference – chênh màu

试妆 – shìzhuāng – makeup trial – thử trang điểm

Phần X. Từ vựng về nước hoa

香水 – xiāngshuǐ – perfume – nước hoa

香味 – xiāngwèi – scent – mùi hương

香调 – xiāngdiào – fragrance family – nhóm hương

前调 – qiándiào – top notes – hương đầu

中调 – zhōngdiào – middle notes – hương giữa

后调 – hòudiào – base notes – hương cuối

花香 – huāxiāng – floral scent – hương hoa

果香 – guǒxiāng – fruity scent – hương trái cây

木质香 – mùzhìxiāng – woody scent – hương gỗ

清新 – qīngxīn – fresh – tươi mát

浓 – nóng – strong – đậm

淡 – dàn – light – nhẹ

持香 – chíxiāng – longevity – lưu hương

留香时间 – liúxiāng shíjiān – fragrance longevity – thời gian lưu hương

试香纸 – shìxiāngzhǐ – perfume blotter – giấy thử nước hoa

喷 – pēn – spray – xịt

闻起来 – wén qǐlai – smell – ngửi có mùi

Phần XI. Từ vựng dầu gội và chăm sóc tóc

洗发水 – xǐfàshuǐ – shampoo – dầu gội

洗发露 – xǐfàlù – shampoo – dầu gội

护发素 – hùfàsù – conditioner – dầu xả

发膜 – fàmó – hair mask – mặt nạ tóc

头皮 – tóupí – scalp – da đầu

油性头皮 – yóuxìng tóupí – oily scalp – da đầu dầu

干性头皮 – gānxìng tóupí – dry scalp – da đầu khô

头皮敏感 – tóupí mǐngǎn – sensitive scalp – da đầu nhạy cảm

头屑 – tóuxiè – dandruff – gàu

去屑 – qùxiè – anti-dandruff – giảm gàu

滋养 – zīyǎng – nourish – nuôi dưỡng

柔顺 – róushùn – smooth – mềm mượt

修护 – xiūhù – repair – phục hồi

染发 – rǎnfà – dye hair – nhuộm tóc

受损发质 – shòusǔn fàzhì – damaged hair – tóc hư tổn

Phần XII. Từ vựng chăm sóc cơ thể

身体护理 – shēntǐ hùlǐ – body care – chăm sóc cơ thể

沐浴露 – mùyùlù – shower gel – sữa tắm

身体乳 – shēntǐrǔ – body lotion – lotion cơ thể

身体霜 – shēntǐshuāng – body cream – kem dưỡng cơ thể

护手霜 – hùshǒushuāng – hand cream – kem tay

身体磨砂 – shēntǐ móshā – body scrub – tẩy tế bào chết cơ thể

去角质 – qù jiǎozhì – exfoliate – tẩy tế bào chết

清爽 – qīngshuǎng – fresh/light – thoáng nhẹ

不黏 – bù nián – non-sticky – không dính

容易吸收 – róngyì xīshōu – absorb easily – dễ hấp thụ

无香型 – wúxiāng xíng – fragrance-free – không mùi

Phần XIII. Từ vựng thành phần

成分 – chéngfèn – ingredient – thành phần

主要成分 – zhǔyào chéngfèn – main ingredient – thành phần chính

配方 – pèifāng – formula – công thức

含有 – hányǒu – contain – chứa

不含 – bù hán – not contain – không chứa

酒精 – jiǔjīng – alcohol – cồn

香精 – xiāngjīng – fragrance – hương liệu

防腐剂 – fángfǔjì – preservative – chất bảo quản

维生素 – wéishēngsù – vitamin – vitamin

透明质酸 – tòumíngzhìsuān – hyaluronic acid – hyaluronic acid

烟酰胺 – yānxǐ’àn – niacinamide – niacinamide

神经酰胺 – shénjīngxiān’àn – ceramide – ceramide

植物提取物 – zhíwù tíqǔwù – botanical extract – chiết xuất thực vật

活性成分 – huóxìng chéngfèn – active ingredient – hoạt chất

浓度 – nóngdù – concentration – nồng độ

成分表 – chéngfènbiǎo – ingredient list – bảng thành phần

Phần XIV. Hạn sử dụng

保质期 – bǎozhìqī – shelf life – hạn sử dụng

有效期 – yǒuxiàoqī – validity period – thời hạn hiệu lực

生产日期 – shēngchǎn rìqī – manufacturing date – ngày sản xuất

到期日期 – dàoqī rìqī – expiration date – ngày hết hạn

开封 – kāifēng – open – mở nắp

开封后 – kāifēng hòu – after opening – sau khi mở nắp

未开封 – wèi kāifēng – unopened – chưa mở

保存 – bǎocún – store – bảo quản

避光 – bìguāng – protect from light – tránh ánh sáng

阴凉处 – yīnliángchù – cool place – nơi mát

变质 – biànzhì – deteriorate – biến chất

过期 – guòqī – expire – hết hạn

Phần XV. Xuất xứ và hàng chính hãng

产地 – chǎndì – place of production – nơi sản xuất

原产地 – yuánchǎndì – country/place of origin – xuất xứ

国产 – guóchǎn – domestically produced – sản xuất trong nước

进口 – jìnkǒu – imported – nhập khẩu

原装进口 – yuánzhuāng jìnkǒu – imported in original packaging – nhập khẩu nguyên chiếc

正品 – zhèngpǐn – genuine product – hàng chính hãng

官方正品 – guānfāng zhèngpǐn – official genuine product – hàng chính hãng chính thức

官方授权 – guānfāng shòuquán – officially authorized – ủy quyền chính thức

授权店 – shòuquán diàn – authorized store – cửa hàng được ủy quyền

防伪码 – fángwěimǎ – anti-counterfeit code – mã chống giả

批号 – pīhào – batch number – số lô

条形码 – tiáoxíngmǎ – barcode – mã vạch

购买凭证 – gòumǎi píngzhèng – proof of purchase – chứng từ mua hàng

Phần XVI. Chương trình quà tặng

赠品 – zèngpǐn – free gift – quà tặng

礼品 – lǐpǐn – gift – quà

满赠 – mǎnzèng – gift with minimum purchase – mua đủ mức được tặng

买一送一 – mǎi yí sòng yī – buy one get one – mua một tặng một

会员礼 – huìyuán lǐ – member gift – quà thành viên

新会员礼 – xīn huìyuán lǐ – new-member gift – quà thành viên mới

限量赠品 – xiànliàng zèngpǐn – limited gift – quà giới hạn

优惠活动 – yōuhuì huódòng – promotion – chương trình ưu đãi

套装优惠 – tàozhuāng yōuhuì – set discount – ưu đãi combo

Phần XVII. Collocation trọng tâm

买化妆品 – mǎi huàzhuāngpǐn – buy cosmetics – mua mỹ phẩm

买护肤品 – mǎi hùfūpǐn – buy skincare – mua skincare

了解肤质 – liǎojiě fūzhì – understand skin type – xác định loại da

选择色号 – xuǎnzé sèhào – choose a shade – chọn mã màu

试色 – shìsè – swatch – thử màu

试妆 – shìzhuāng – test makeup – thử trang điểm

试香 – shìxiāng – test perfume – thử nước hoa

看成分表 – kàn chéngfènbiǎo – read ingredient list – xem bảng thành phần

保湿效果 – bǎoshī xiàoguǒ – moisturizing effect – hiệu quả dưỡng ẩm

控油效果 – kòngyóu xiàoguǒ – oil-control effect – hiệu quả kiểm soát dầu

轻薄质地 – qīngbó zhìdì – lightweight texture – kết cấu mỏng nhẹ

自然妆效 – zìrán zhuāngxiào – natural finish – hiệu ứng tự nhiên

生产日期 – shēngchǎn rìqī – manufacturing date – ngày sản xuất

开封后使用 – kāifēng hòu shǐyòng – use after opening – sử dụng sau mở nắp

正品保证 – zhèngpǐn bǎozhèng – authenticity guarantee – đảm bảo chính hãng

使用方法 – shǐyòng fāngfǎ – directions – cách dùng

赠送小样 – zèngsòng xiǎoyàng – give samples – tặng sample

满额赠品 – mǎn’é zèngpǐn – spending-threshold gift – quà theo mức chi tiêu

Phần XVIII. Mẫu câu xác định loại da

您的皮肤是干性、油性还是混合性?

Nín de pífū shì gānxìng, yóuxìng háishi hùnhéxìng?

Da của anh/chị là da khô, dầu hay hỗn hợp?

您的T区容易出油吗?

Nín de T qū róngyì chūyóu ma?

Vùng chữ T có dễ đổ dầu không?

脸颊会不会比较干?

Liǎnjiá huì bu huì bǐjiào gān?

Hai má có khá khô không?

您的皮肤容易泛红吗?

Nín de pífū róngyì fànhóng ma?

Da anh/chị có dễ đỏ không?

如果是混合性皮肤,最好同时考虑控油和保湿。

Rúguǒ shì hùnhéxìng pífū, zuìhǎo tóngshí kǎolǜ kòngyóu hé bǎoshī.

Nếu là da hỗn hợp, tốt nhất nên đồng thời cân nhắc kiểm soát dầu và dưỡng ẩm.

Phần XIX. Mẫu câu hỏi nhu cầu chăm sóc da

您现在最想改善什么问题?

Nín xiànzài zuì xiǎng gǎishàn shénme wèntí?

Hiện tại anh/chị muốn cải thiện vấn đề gì nhất?

您更重视保湿还是控油?

Nín gèng zhòngshì bǎoshī háishi kòngyóu?

Anh/chị coi trọng dưỡng ẩm hay kiểm soát dầu hơn?

您想找日常使用的产品,还是加强护理的产品?

Nín xiǎng zhǎo rìcháng shǐyòng de chǎnpǐn, háishi jiāqiáng hùlǐ de chǎnpǐn?

Anh/chị cần sản phẩm dùng hằng ngày hay chăm sóc tăng cường?

您希望质地清爽一点儿还是滋润一点儿?

Nín xīwàng zhìdì qīngshuǎng yìdiǎnr háishi zīrùn yìdiǎnr?

Anh/chị muốn kết cấu nhẹ hơn hay dưỡng hơn?

Phần XX. Mẫu câu chọn son

您喜欢哑光的还是滋润的?

Nín xǐhuan yǎguāng de háishi zīrùn de?

Anh/chị thích son lì hay dưỡng?

您平时比较喜欢什么色系?

Nín píngshí bǐjiào xǐhuan shénme sèxì?

Bình thường anh/chị thích tông màu nào?

这个色号比较适合上班。

Zhè ge sèhào bǐjiào shìhé shàngbān.

Mã màu này khá phù hợp đi làm.

豆沙色比砖红色更自然一点儿。

Dòushāsè bǐ zhuānhóngsè gèng zìrán yìdiǎnr.

Đỏ đậu tự nhiên hơn đỏ gạch một chút.

我想在自然光下面再看一次。

Wǒ xiǎng zài zìránguāng xiàmiàn zài kàn yí cì.

Tôi muốn xem lại dưới ánh sáng tự nhiên.

这个颜色显色不错,但是不会太浓。

Zhè ge yánsè xiǎnsè búcuò, dànshì bú huì tài nóng.

Màu này lên màu tốt nhưng không quá đậm.

我希望上班八个小时以后颜色还比较自然。

Wǒ xīwàng shàngbān bā ge xiǎoshí yǐhòu yánsè hái bǐjiào zìrán.

Tôi muốn sau tám giờ làm việc màu vẫn tương đối tự nhiên.

Phần XXI. Mẫu câu chọn kem nền

您的肤色偏黄还是偏粉?

Nín de fūsè piān huáng háishi piān fěn?

Da anh/chị thiên vàng hay hồng?

我想试21N和23W两个色号。

Wǒ xiǎng shì 21N hé 23W liǎng ge sèhào.

Tôi muốn thử hai mã 21N và 23W.

不要只试在手背上,最好试在下颌线附近。

Bú yào zhǐ shì zài shǒubèi shàng, zuìhǎo shì zài xiàhéxiàn fùjìn.

Không nên chỉ thử trên mu bàn tay, tốt nhất thử gần đường quai hàm.

这个颜色跟脖子比较接近。

Zhè ge yánsè gēn bózi bǐjiào jiējìn.

Màu này khá gần màu cổ.

21N刚涂上去比较亮。

21N gāng tú shàngqu bǐjiào liàng.

21N vừa thoa lên khá sáng.

我想等十五分钟看看会不会氧化。

Wǒ xiǎng děng shíwǔ fēnzhōng kànkan huì bu huì yǎnghuà.

Tôi muốn chờ 15 phút xem có xuống tông không.

如果过十五分钟颜色仍然自然,我就选这个色号。

Rúguǒ guò shíwǔ fēnzhōng yánsè réngrán zìrán, wǒ jiù xuǎn zhè ge sèhào.

Nếu sau 15 phút màu vẫn tự nhiên, tôi sẽ chọn mã này.

Phần XXII. Mẫu câu thử mỹ phẩm

这个可以试吗?

Zhè ge kěyǐ shì ma?

Sản phẩm này có thể thử không?

有一次性试用工具吗?

Yǒu yí cìxìng shìyòng gōngjù ma?

Có dụng cụ thử dùng một lần không?

我想先试少量。

Wǒ xiǎng xiān shì shǎoliàng.

Tôi muốn thử một lượng nhỏ trước.

可以试在手背上吗?

Kěyǐ shì zài shǒubèi shàng ma?

Có thể thử trên mu bàn tay không?

这个试用品是今天新开的,对吗?

Zhè ge shìyòngpǐn shì jīntiān xīn kāi de, duì ma?

Sản phẩm thử này mới mở hôm nay đúng không?

Phần XXIII. Mẫu câu đánh giá kết cấu

这个质地很轻薄。

Zhè ge zhìdì hěn qīngbó.

Kết cấu này rất mỏng nhẹ.

涂起来比较清爽。

Tú qǐlai bǐjiào qīngshuǎng.

Thoa lên khá thoáng nhẹ.

吸收得很快。

Xīshōu de hěn kuài.

Hấp thụ rất nhanh.

这个有点儿黏。

Zhè ge yǒudiǎnr nián.

Cái này hơi dính.

A款比B款轻薄一点儿。

A kuǎn bǐ B kuǎn qīngbó yìdiǎnr.

Mẫu A mỏng nhẹ hơn B một chút.

B款虽然滋润,但是对夏天来说可能有点儿厚。

B kuǎn suīrán zīrùn, dànshì duì xiàtiān lái shuō kěnéng yǒudiǎnr hòu.

Mẫu B tuy dưỡng hơn nhưng với mùa hè có thể hơi dày.

Phần XXIV. Mẫu câu thử nước hoa

我可以先喷在试香纸上吗?

Wǒ kěyǐ xiān pēn zài shìxiāngzhǐ shàng ma?

Tôi có thể xịt lên giấy thử trước không?

这个闻起来比较清新。

Zhè ge wén qǐlai bǐjiào qīngxīn.

Mùi này khá tươi mát.

我不想要太甜、太浓的。

Wǒ bù xiǎng yào tài tián, tài nóng de.

Tôi không muốn loại quá ngọt hoặc quá nồng.

A款前调是柑橘,后调有一点儿木质香。

A kuǎn qiándiào shì gānjú, hòudiào yǒu yìdiǎnr mùzhìxiāng.

Mẫu A có hương đầu cam chanh, hương cuối hơi có mùi gỗ.

我想等十五分钟再闻一次。

Wǒ xiǎng děng shíwǔ fēnzhōng zài wén yí cì.

Tôi muốn chờ 15 phút rồi ngửi lại.

这款大概可以留香六到八个小时吗?

Zhè kuǎn dàgài kěyǐ liúxiāng liù dào bā ge xiǎoshí ma?

Mẫu này có thể lưu hương khoảng 6–8 giờ không?

Phần XXV. Mẫu câu mua dầu gội

我的头皮比较容易出油,但是头发有点儿干。

Wǒ de tóupí bǐjiào róngyì chūyóu, dànshì tóufa yǒudiǎnr gān.

Da đầu tôi dễ dầu nhưng tóc hơi khô.

我想找控油但是不会让头发更干的洗发水。

Wǒ xiǎng zhǎo kòngyóu dànshì bú huì ràng tóufa gèng gān de xǐfàshuǐ.

Tôi muốn dầu gội kiểm soát dầu nhưng không làm tóc khô hơn.

这个适合染过的头发吗?

Zhè ge shìhé rǎn guo de tóufa ma?

Sản phẩm này phù hợp tóc đã nhuộm không?

这个需要每天用吗?

Zhè ge xūyào měitiān yòng ma?

Sản phẩm này có cần dùng hằng ngày không?

500毫升大概可以用多久?

Wǔ bǎi háoshēng dàgài kěyǐ yòng duōjiǔ?

500 ml có thể dùng khoảng bao lâu?

Phần XXVI. Mẫu câu mua sản phẩm chăm sóc cơ thể

这个身体乳是清爽型还是滋润型?

Zhè ge shēntǐrǔ shì qīngshuǎng xíng háishi zīrùn xíng?

Lotion cơ thể này là loại nhẹ hay dưỡng sâu?

涂完以后会不会黏?

Tú wán yǐhòu huì bu huì nián?

Sau khi thoa có dính không?

有没有无香型的?

Yǒu méiyǒu wúxiāng xíng de?

Có loại không mùi không?

这个每天晚上用一次就可以吗?

Zhè ge měitiān wǎnshang yòng yí cì jiù kěyǐ ma?

Sản phẩm này mỗi tối dùng một lần là được phải không?

Phần XXVII. Mẫu câu hỏi thành phần

这个主要成分是什么?

Zhè ge zhǔyào chéngfèn shì shénme?

Thành phần chính là gì?

这个含有酒精吗?

Zhè ge hányǒu jiǔjīng ma?

Sản phẩm này có cồn không?

含香精吗?

Hán xiāngjīng ma?

Có hương liệu không?

有没有无香精的版本?

Yǒu méiyǒu wú xiāngjīng de bǎnběn?

Có phiên bản không hương liệu không?

这个含有透明质酸和神经酰胺吗?

Zhè ge hányǒu tòumíngzhìsuān hé shénjīngxiān’àn ma?

Sản phẩm này có hyaluronic acid và ceramide không?

烟酰胺的浓度是多少?

Yānxǐ’àn de nóngdù shì duōshao?

Nồng độ niacinamide là bao nhiêu?

Phần XXVIII. Mẫu câu hỏi hạn sử dụng

这个保质期多久?

Zhè ge bǎozhìqī duōjiǔ?

Hạn sử dụng bao lâu?

生产日期是什么时候?

Shēngchǎn rìqī shì shénme shíhou?

Ngày sản xuất là khi nào?

什么时候到期?

Shénme shíhou dàoqī?

Khi nào hết hạn?

开封以后可以用多久?

Kāifēng yǐhòu kěyǐ yòng duōjiǔ?

Sau khi mở nắp dùng được bao lâu?

未开封可以保存三年,对吗?

Wèi kāifēng kěyǐ bǎocún sān nián, duì ma?

Chưa mở có thể bảo quản ba năm, đúng không?

开封以后建议十二个月以内用完。

Kāifēng yǐhòu jiànyì shí’èr ge yuè yǐnèi yòng wán.

Sau khi mở nên dùng hết trong 12 tháng.

Phần XXIX. Mẫu câu hỏi xuất xứ

这个是哪里生产的?

Zhè ge shì nǎlǐ shēngchǎn de?

Sản phẩm này sản xuất ở đâu?

原产地是哪里?

Yuánchǎndì shì nǎlǐ?

Xuất xứ ở đâu?

这是原装进口的吗?

Zhè shì yuánzhuāng jìnkǒu de ma?

Đây có phải hàng nhập nguyên chiếc không?

包装上哪里可以看到产地?

Bāozhuāng shàng nǎlǐ kěyǐ kàndào chǎndì?

Trên bao bì xem nơi sản xuất ở đâu?

Phần XXX. Mẫu câu hỏi cách dùng

这个怎么用?

Zhè ge zěnme yòng?

Sản phẩm này dùng thế nào?

早上用还是晚上用?

Zǎoshang yòng háishi wǎnshang yòng?

Dùng sáng hay tối?

每天用几次?

Měitiān yòng jǐ cì?

Mỗi ngày dùng mấy lần?

一次大概用多少?

Yí cì dàgài yòng duōshao?

Mỗi lần dùng khoảng bao nhiêu?

先用精华还是先用面霜?

Xiān yòng jīnghuá háishi xiān yòng miànshuāng?

Dùng serum trước hay kem dưỡng trước?

洁面以后先用爽肤水,再用精华,最后用面霜。

Jiémiàn yǐhòu xiān yòng shuǎngfūshuǐ, zài yòng jīnghuá, zuìhòu yòng miànshuāng.

Sau khi rửa mặt, dùng toner trước, sau đó serum, cuối cùng kem dưỡng.

Phần XXXI. Mẫu câu xác minh hàng chính hãng

这是官方正品吗?

Zhè shì guānfāng zhèngpǐn ma?

Đây có phải hàng chính hãng không?

你们是官方授权店吗?

Nǐmen shì guānfāng shòuquán diàn ma?

Cửa hàng có được ủy quyền chính thức không?

有防伪码吗?

Yǒu fángwěimǎ ma?

Có mã chống giả không?

批号在哪里看?

Pīhào zài nǎlǐ kàn?

Xem số lô ở đâu?

可以开发票吗?

Kěyǐ kāi fāpiào ma?

Có thể xuất hóa đơn không?

这个包装是密封的吗?

Zhè ge bāozhuāng shì mìfēng de ma?

Bao bì này có niêm phong không?

Phần XXXII. Mẫu câu hỏi chương trình quà tặng

现在有什么赠品活动?

Xiànzài yǒu shénme zèngpǐn huódòng?

Hiện có chương trình quà tặng gì?

买满多少钱可以送礼品?

Mǎi mǎn duōshao qián kěyǐ sòng lǐpǐn?

Mua đủ bao nhiêu tiền thì được tặng quà?

买满八百块送三个小样吗?

Mǎi mǎn bā bǎi kuài sòng sān ge xiǎoyàng ma?

Mua đủ 800 tệ tặng ba sample phải không?

满一千二百块送的五件套是什么?

Mǎn yì qiān liǎng bǎi kuài sòng de wǔ jiàn tào shì shénme?

Bộ năm món tặng khi mua đủ 1.200 tệ gồm gì?

赠品是正装还是试用装?

Zèngpǐn shì zhèngzhuāng háishi shìyòngzhuāng?

Quà là full size hay bản dùng thử?

我不想为了拿赠品买自己不需要的产品。

Wǒ bù xiǎng wèile ná zèngpǐn mǎi zìjǐ bù xūyào de chǎnpǐn.

Tôi không muốn mua sản phẩm không cần chỉ để lấy quà.

Phần XXXIII. Ngữ pháp chuyên sâu

33.01. 想 + V

Công thức:

Chủ ngữ + 想 + động từ.

Dùng để biểu đạt mong muốn hoặc ý định tương đối mềm.

Ví dụ 1:

我想先试一下这个精华。

Wǒ xiǎng xiān shì yíxià zhè ge jīnghuá.

Tôi muốn thử serum này trước.

Ví dụ 2:

我想看看成分表。

Wǒ xiǎng kànkan chéngfènbiǎo.

Tôi muốn xem bảng thành phần.

Ví dụ 3:

我想比较一下这两个色号。

Wǒ xiǎng bǐjiào yíxià zhè liǎng ge sèhào.

Tôi muốn so sánh hai mã màu.

Ví dụ 4:

我想再闻一次后调。

Wǒ xiǎng zài wén yí cì hòudiào.

Tôi muốn ngửi lại hương cuối một lần nữa.

Ví dụ 5:

我想确认一下保质期。

Wǒ xiǎng quèrèn yíxià bǎozhìqī.

Tôi muốn xác nhận hạn sử dụng.

33.02. 想要 + N

Ví dụ 1:

我想要一款清爽一点儿的面霜。

Wǒ xiǎng yào yì kuǎn qīngshuǎng yìdiǎnr de miànshuāng.

Tôi muốn một loại kem dưỡng nhẹ hơn.

Ví dụ 2:

我想要一个自然一点儿的色号。

Wǒ xiǎng yào yí ge zìrán yìdiǎnr de sèhào.

Tôi muốn một mã màu tự nhiên hơn.

Ví dụ 3:

我想要一款白天用的香水。

Wǒ xiǎng yào yì kuǎn báitiān yòng de xiāngshuǐ.

Tôi muốn một loại nước hoa dùng ban ngày.

Ví dụ 4:

我想要无香型的身体乳。

Wǒ xiǎng yào wúxiāng xíng de shēntǐrǔ.

Tôi muốn lotion cơ thể không mùi.

Ví dụ 5:

我想要一个适合油性头皮的洗发水。

Wǒ xiǎng yào yí ge shìhé yóuxìng tóupí de xǐfàshuǐ.

Tôi muốn dầu gội phù hợp da đầu dầu.

33.03. 需要 + N/V

Ví dụ 1:

我需要一个基础护肤套装。

Wǒ xūyào yí ge jīchǔ hùfū tàozhuāng.

Tôi cần một bộ skincare cơ bản.

Ví dụ 2:

我需要确认生产日期。

Wǒ xūyào quèrèn shēngchǎn rìqī.

Tôi cần xác nhận ngày sản xuất.

Ví dụ 3:

敏感肌需要注意成分。

Mǐngǎnjī xūyào zhùyì chéngfèn.

Da nhạy cảm cần chú ý thành phần.

Ví dụ 4:

这个产品需要避光保存。

Zhè ge chǎnpǐn xūyào bìguāng bǎocún.

Sản phẩm này cần bảo quản tránh ánh sáng.

Ví dụ 5:

我需要先试色再决定。

Wǒ xūyào xiān shìsè zài juédìng.

Tôi cần thử màu trước rồi mới quyết định.

33.04. 适合 + N

Ví dụ 1:

这个适合混合性皮肤。

Zhè ge shìhé hùnhéxìng pífū.

Sản phẩm này phù hợp da hỗn hợp.

Ví dụ 2:

这款适合油性皮肤。

Zhè kuǎn shìhé yóuxìng pífū.

Mẫu này phù hợp da dầu.

Ví dụ 3:

这个色号适合暖色调肤色。

Zhè ge sèhào shìhé nuǎn sèdiào fūsè.

Mã màu này hợp da undertone ấm.

Ví dụ 4:

这款香水适合白天。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ shìhé báitiān.

Nước hoa này phù hợp ban ngày.

Ví dụ 5:

这个洗发水适合染过的头发。

Zhè ge xǐfàshuǐ shìhé rǎn guo de tóufa.

Dầu gội này phù hợp tóc nhuộm.

33.05. 适合 + người + 使用

Ví dụ 1:

这款适合皮肤容易出油的人使用。

Zhè kuǎn shìhé pífū róngyì chūyóu de rén shǐyòng.

Mẫu này phù hợp người có da dễ đổ dầu.

Ví dụ 2:

这个适合每天化妆的人使用。

Zhè ge shìhé měitiān huàzhuāng de rén shǐyòng.

Sản phẩm này phù hợp người trang điểm hằng ngày.

Ví dụ 3:

这款香水适合经常见客户的人使用。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ shìhé jīngcháng jiàn kèhù de rén shǐyòng.

Nước hoa này phù hợp người thường xuyên gặp khách hàng.

Ví dụ 4:

这个洗发水适合经常染发的人使用。

Zhè ge xǐfàshuǐ shìhé jīngcháng rǎnfà de rén shǐyòng.

Dầu gội này phù hợp người thường nhuộm tóc.

Ví dụ 5:

无香型身体乳适合不喜欢香味的人使用。

Wúxiāng xíng shēntǐrǔ shìhé bù xǐhuan xiāngwèi de rén shǐyòng.

Lotion không mùi phù hợp người không thích hương thơm.

33.06. 对……来说

Ví dụ 1:

对混合性皮肤来说,太厚重的面霜可能不太合适。

Duì hùnhéxìng pífū lái shuō, tài hòuzhòng de miànshuāng kěnéng bú tài héshì.

Đối với da hỗn hợp, kem quá dày có thể không phù hợp.

Ví dụ 2:

对我来说,香味太浓了。

Duì wǒ lái shuō, xiāngwèi tài nóng le.

Đối với tôi, mùi này quá đậm.

Ví dụ 3:

对日常上班来说,这个颜色更自然。

Duì rìcháng shàngbān lái shuō, zhè ge yánsè gèng zìrán.

Đối với việc đi làm hằng ngày, màu này tự nhiên hơn.

Ví dụ 4:

对长时间带妆来说,持久度比较重要。

Duì cháng shíjiān dài zhuāng lái shuō, chíjiǔdù bǐjiào zhòngyào.

Với việc trang điểm lâu, độ bền khá quan trọng.

Ví dụ 5:

对经常出差的人来说,100毫升可能有点儿大。

Duì jīngcháng chūchāi de rén lái shuō, yì bǎi háoshēng kěnéng yǒudiǎnr dà.

Với người thường xuyên công tác, chai 100 ml có thể hơi lớn.

33.07. 对……比较……

Ví dụ 1:

这个对油性皮肤比较友好。

Zhè ge duì yóuxìng pífū bǐjiào yǒuhǎo.

Sản phẩm này khá thân thiện với da dầu.

Ví dụ 2:

这个颜色对偏黄肤色比较自然。

Zhè ge yánsè duì piān huáng fūsè bǐjiào zìrán.

Màu này khá tự nhiên với da thiên vàng.

Ví dụ 3:

这个配方对敏感肌比较温和。

Zhè ge pèifāng duì mǐngǎnjī bǐjiào wēnhé.

Công thức này khá dịu với da nhạy cảm.

Ví dụ 4:

这个香味对办公室环境比较合适。

Zhè ge xiāngwèi duì bàngōngshì huánjìng bǐjiào héshì.

Mùi này khá phù hợp môi trường văn phòng.

Ví dụ 5:

这个洗发水对染过的头发比较温和。

Zhè ge xǐfàshuǐ duì rǎn guo de tóufa bǐjiào wēnhé.

Dầu gội này khá dịu với tóc đã nhuộm.

33.08. 含有 + thành phần

Ví dụ 1:

这个精华含有烟酰胺。

Zhè ge jīnghuá hányǒu yānxǐ’àn.

Serum này chứa niacinamide.

Ví dụ 2:

这个面霜含有神经酰胺。

Zhè ge miànshuāng hányǒu shénjīngxiān’àn.

Kem dưỡng này chứa ceramide.

Ví dụ 3:

这个产品含有透明质酸。

Zhè ge chǎnpǐn hányǒu tòumíngzhìsuān.

Sản phẩm này chứa hyaluronic acid.

Ví dụ 4:

这个身体乳含有植物提取物。

Zhè ge shēntǐrǔ hányǒu zhíwù tíqǔwù.

Lotion này có chiết xuất thực vật.

Ví dụ 5:

这款洗发水含有香精。

Zhè kuǎn xǐfàshuǐ hányǒu xiāngjīng.

Dầu gội này có hương liệu.

33.09. 不含 + thành phần

Ví dụ 1:

这个版本不含香精。

Zhè ge bǎnběn bù hán xiāngjīng.

Phiên bản này không chứa hương liệu.

Ví dụ 2:

这款不含酒精。

Zhè kuǎn bù hán jiǔjīng.

Mẫu này không chứa cồn.

Ví dụ 3:

这个身体乳不含香精。

Zhè ge shēntǐrǔ bù hán xiāngjīng.

Lotion cơ thể này không hương liệu.

Ví dụ 4:

这款洗发水不含这个成分。

Zhè kuǎn xǐfàshuǐ bù hán zhè ge chéngfèn.

Dầu gội này không có thành phần này.

Ví dụ 5:

我想找不含香精的产品。

Wǒ xiǎng zhǎo bù hán xiāngjīng de chǎnpǐn.

Tôi muốn tìm sản phẩm không hương liệu.

33.10. 有没有 + N

Ví dụ 1:

有没有无香精的?

Yǒu méiyǒu wú xiāngjīng de?

Có loại không hương liệu không?

Ví dụ 2:

有没有适合油性皮肤的?

Yǒu méiyǒu shìhé yóuxìng pífū de?

Có loại phù hợp da dầu không?

Ví dụ 3:

有没有30毫升的?

Yǒu méiyǒu sānshí háoshēng de?

Có loại 30 ml không?

Ví dụ 4:

有没有小样?

Yǒu méiyǒu xiǎoyàng?

Có sample không?

Ví dụ 5:

有没有防伪码?

Yǒu méiyǒu fángwěimǎ?

Có mã chống giả không?

33.11. 有……的吗?

Ví dụ 1:

有清爽一点儿的吗?

Yǒu qīngshuǎng yìdiǎnr de ma?

Có loại nhẹ hơn không?

Ví dụ 2:

有自然一点儿的色号吗?

Yǒu zìrán yìdiǎnr de sèhào ma?

Có mã tự nhiên hơn không?

Ví dụ 3:

有留香六小时以上的吗?

Yǒu liúxiāng liù ge xiǎoshí yǐshàng de ma?

Có loại lưu hương trên sáu giờ không?

Ví dụ 4:

有无香型的吗?

Yǒu wúxiāng xíng de ma?

Có loại không mùi không?

Ví dụ 5:

有官方授权的吗?

Yǒu guānfāng shòuquán de ma?

Có loại từ kênh được ủy quyền chính thức không?

33.12. 是……还是……

Ví dụ 1:

您的皮肤是干性还是油性?

Nín de pífū shì gānxìng háishi yóuxìng?

Da anh/chị khô hay dầu?

Ví dụ 2:

您喜欢哑光还是滋润的?

Nín xǐhuan yǎguāng háishi zīrùn de?

Anh/chị thích lì hay dưỡng?

Ví dụ 3:

这个是30毫升还是50毫升?

Zhè ge shì sānshí háoshēng háishi wǔshí háoshēng?

Sản phẩm này 30 ml hay 50 ml?

Ví dụ 4:

这是国产还是进口的?

Zhè shì guóchǎn háishi jìnkǒu de?

Đây là hàng nội địa hay nhập khẩu?

Ví dụ 5:

赠品是正装还是试用装?

Zèngpǐn shì zhèngzhuāng háishi shìyòngzhuāng?

Quà là full size hay bản thử?

33.13. 什么 + N

Ví dụ 1:

您是什么肤质?

Nín shì shénme fūzhì?

Da anh/chị thuộc loại nào?

Ví dụ 2:

您喜欢什么色系?

Nín xǐhuan shénme sèxì?

Anh/chị thích tông màu nào?

Ví dụ 3:

这是什么成分?

Zhè shì shénme chéngfèn?

Đây là thành phần gì?

Ví dụ 4:

这是什么香调?

Zhè shì shénme xiāngdiào?

Đây là nhóm hương gì?

Ví dụ 5:

现在有什么赠品活动?

Xiànzài yǒu shénme zèngpǐn huódòng?

Hiện có chương trình quà tặng gì?

33.14. 哪个 / 哪款

Ví dụ 1:

这两个色号哪个更自然?

Zhè liǎng ge sèhào nǎ ge gèng zìrán?

Hai mã này mã nào tự nhiên hơn?

Ví dụ 2:

哪款更适合油性皮肤?

Nǎ kuǎn gèng shìhé yóuxìng pífū?

Mẫu nào hợp da dầu hơn?

Ví dụ 3:

哪款质地更轻薄?

Nǎ kuǎn zhìdì gèng qīngbó?

Mẫu nào mỏng nhẹ hơn?

Ví dụ 4:

哪款香水留香更久?

Nǎ kuǎn xiāngshuǐ liúxiāng gèng jiǔ?

Mẫu nước hoa nào lưu hương lâu hơn?

Ví dụ 5:

哪个套装更划算?

Nǎ ge tàozhuāng gèng huásuàn?

Bộ nào kinh tế hơn?

33.15. 多少

Ví dụ 1:

这个多少钱?

Zhè ge duōshao qián?

Cái này bao nhiêu tiền?

Ví dụ 2:

这个有多少毫升?

Zhè ge yǒu duōshao háoshēng?

Sản phẩm này bao nhiêu ml?

Ví dụ 3:

烟酰胺浓度是多少?

Yānxǐ’àn nóngdù shì duōshao?

Nồng độ niacinamide bao nhiêu?

Ví dụ 4:

买满多少钱有赠品?

Mǎi mǎn duōshao qián yǒu zèngpǐn?

Mua đủ bao nhiêu tiền có quà?

Ví dụ 5:

套装比单买便宜多少?

Tàozhuāng bǐ dānmǎi piányi duōshao?

Combo rẻ hơn mua lẻ bao nhiêu?

33.16. 多久

Ví dụ 1:

这个保质期多久?

Zhè ge bǎozhìqī duōjiǔ?

Hạn sử dụng bao lâu?

Ví dụ 2:

开封以后可以用多久?

Kāifēng yǐhòu kěyǐ yòng duōjiǔ?

Sau mở dùng được bao lâu?

Ví dụ 3:

这款香水可以留香多久?

Zhè kuǎn xiāngshuǐ kěyǐ liúxiāng duōjiǔ?

Nước hoa này lưu hương bao lâu?

Ví dụ 4:

500毫升洗发水大概可以用多久?

Wǔ bǎi háoshēng xǐfàshuǐ dàgài kěyǐ yòng duōjiǔ?

Dầu gội 500 ml dùng khoảng bao lâu?

Ví dụ 5:

这个活动还有多久结束?

Zhè ge huódòng hái yǒu duōjiǔ jiéshù?

Chương trình còn bao lâu thì kết thúc?

33.17. 几次

Ví dụ 1:

每天用几次?

Měitiān yòng jǐ cì?

Mỗi ngày dùng mấy lần?

Ví dụ 2:

这个面膜一周用几次?

Zhè ge miànmó yì zhōu yòng jǐ cì?

Mặt nạ này dùng mấy lần một tuần?

Ví dụ 3:

一天需要补几次防晒?

Yì tiān xūyào bǔ jǐ cì fángshài?

Một ngày cần thoa lại chống nắng mấy lần?

Ví dụ 4:

这个洗发水一周用几次比较合适?

Zhè ge xǐfàshuǐ yì zhōu yòng jǐ cì bǐjiào héshì?

Dầu gội này dùng mấy lần một tuần là phù hợp?

Ví dụ 5:

这个身体磨砂一周用几次?

Zhè ge shēntǐ móshā yì zhōu yòng jǐ cì?

Tẩy da chết cơ thể dùng mấy lần một tuần?

33.18. 有点儿 + tính từ

Ví dụ 1:

这个面霜有点儿厚。

Zhè ge miànshuāng yǒudiǎnr hòu.

Kem dưỡng này hơi dày.

Ví dụ 2:

这个身体乳有点儿黏。

Zhè ge shēntǐrǔ yǒudiǎnr nián.

Lotion này hơi dính.

Ví dụ 3:

这个香味有点儿甜。

Zhè ge xiāngwèi yǒudiǎnr tián.

Mùi này hơi ngọt.

Ví dụ 4:

21N对我来说有点儿白。

21N duì wǒ lái shuō yǒudiǎnr bái.

21N với tôi hơi trắng.

Ví dụ 5:

这个颜色有点儿深。

Zhè ge yánsè yǒudiǎnr shēn.

Màu này hơi đậm.

33.19. Tính từ + 一点儿

Ví dụ 1:

我想要清爽一点儿的。

Wǒ xiǎng yào qīngshuǎng yìdiǎnr de.

Tôi muốn loại nhẹ hơn một chút.

Ví dụ 2:

有没有自然一点儿的色号?

Yǒu méiyǒu zìrán yìdiǎnr de sèhào?

Có mã tự nhiên hơn không?

Ví dụ 3:

我想试淡一点儿的香水。

Wǒ xiǎng shì dàn yìdiǎnr de xiāngshuǐ.

Tôi muốn thử nước hoa nhẹ hơn.

Ví dụ 4:

这个身体乳可以滋润一点儿。

Zhè ge shēntǐrǔ kěyǐ zīrùn yìdiǎnr.

Lotion này có thể dưỡng hơn một chút.

Ví dụ 5:

我想找轻薄一点儿的粉底液。

Wǒ xiǎng zhǎo qīngbó yìdiǎnr de fěndǐyè.

Tôi muốn kem nền mỏng nhẹ hơn.

33.20. 比较 + tính từ

Ví dụ 1:

这个质地比较清爽。

Zhè ge zhìdì bǐjiào qīngshuǎng.

Kết cấu này khá nhẹ.

Ví dụ 2:

这个颜色比较自然。

Zhè ge yánsè bǐjiào zìrán.

Màu này khá tự nhiên.

Ví dụ 3:

这款香水比较清新。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ bǐjiào qīngxīn.

Nước hoa này khá tươi mát.

Ví dụ 4:

这个洗发水比较温和。

Zhè ge xǐfàshuǐ bǐjiào wēnhé.

Dầu gội này khá dịu.

Ví dụ 5:

这个套装比较划算。

Zhè ge tàozhuāng bǐjiào huásuàn.

Combo này khá kinh tế.

33.21. 更 + tính từ

Ví dụ 1:

A款更清爽。

A kuǎn gèng qīngshuǎng.

Mẫu A nhẹ hơn.

Ví dụ 2:

23W更适合您的肤色。

23W gèng shìhé nín de fūsè.

23W phù hợp màu da của anh/chị hơn.

Ví dụ 3:

哑光款更持久。

Yǎguāng kuǎn gèng chíjiǔ.

Loại lì bền màu hơn.

Ví dụ 4:

50毫升更划算。

Wǔshí háoshēng gèng huásuàn.

Loại 50 ml kinh tế hơn.

Ví dụ 5:

无香型对您可能更合适。

Wúxiāng xíng duì nín kěnéng gèng héshì.

Loại không mùi có thể phù hợp hơn với anh/chị.

33.22. 最 + tính từ

Ví dụ 1:

这个色号最自然。

Zhè ge sèhào zuì zìrán.

Mã này tự nhiên nhất.

Ví dụ 2:

A款质地最轻薄。

A kuǎn zhìdì zuì qīngbó.

Mẫu A có kết cấu mỏng nhẹ nhất.

Ví dụ 3:

这款香水最适合白天。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ zuì shìhé báitiān.

Nước hoa này phù hợp ban ngày nhất.

Ví dụ 4:

这个方案最符合预算。

Zhè ge fāng’àn zuì fúhé yùsuàn.

Phương án này phù hợp ngân sách nhất.

Ví dụ 5:

对您来说,最重要的是产品适合自己的需求。

Duì nín lái shuō, zuì zhòngyào de shì chǎnpǐn shìhé zìjǐ de xūqiú.

Với anh/chị, điều quan trọng nhất là sản phẩm phù hợp nhu cầu.

33.23. A 比 B + tính từ

Ví dụ 1:

A款比B款清爽。

A kuǎn bǐ B kuǎn qīngshuǎng.

Mẫu A nhẹ hơn B.

Ví dụ 2:

23W比21N深一点儿。

23W bǐ 21N shēn yìdiǎnr.

23W đậm hơn 21N một chút.

Ví dụ 3:

50毫升比30毫升多20毫升。

Wǔshí háoshēng bǐ sānshí háoshēng duō èrshí háoshēng.

50 ml nhiều hơn 30 ml 20 ml.

Ví dụ 4:

B款香水比A款甜一点儿。

B kuǎn xiāngshuǐ bǐ A kuǎn tián yìdiǎnr.

Nước hoa B ngọt hơn A một chút.

Ví dụ 5:

套装比单买便宜128块。

Tàozhuāng bǐ dānmǎi piányi yì bǎi èrshíbā kuài.

Combo rẻ hơn mua lẻ 128 tệ.

33.24. A 没有 B + tính từ

Ví dụ 1:

B款没有A款清爽。

B kuǎn méiyǒu A kuǎn qīngshuǎng.

Mẫu B không nhẹ bằng A.

Ví dụ 2:

21N没有23W自然。

21N méiyǒu 23W zìrán.

21N không tự nhiên bằng 23W.

Ví dụ 3:

30毫升没有50毫升划算。

Sānshí háoshēng méiyǒu wǔshí háoshēng huásuàn.

30 ml không kinh tế bằng 50 ml.

Ví dụ 4:

这个香味没有那个淡。

Zhè ge xiāngwèi méiyǒu nà ge dàn.

Mùi này không nhẹ bằng mùi kia.

Ví dụ 5:

单买没有套装便宜。

Dānmǎi méiyǒu tàozhuāng piányi.

Mua lẻ không rẻ bằng combo.

33.25. 跟……一样

Ví dụ 1:

这个色号跟我的脖子颜色差不多一样。

Zhè ge sèhào gēn wǒ de bózi yánsè chàbuduō yíyàng.

Mã này gần như giống màu cổ của tôi.

Ví dụ 2:

两个精华的主要成分一样。

Liǎng ge jīnghuá de zhǔyào chéngfèn yíyàng.

Thành phần chính của hai serum giống nhau.

Ví dụ 3:

这两瓶的保质期一样。

Zhè liǎng píng de bǎozhìqī yíyàng.

Hạn sử dụng của hai chai giống nhau.

Ví dụ 4:

两个套装的赠品数量一样。

Liǎng ge tàozhuāng de zèngpǐn shùliàng yíyàng.

Số quà của hai combo giống nhau.

Ví dụ 5:

这两款香水的容量一样。

Zhè liǎng kuǎn xiāngshuǐ de róngliàng yíyàng.

Dung tích hai nước hoa giống nhau.

33.26. 跟……不一样

Ví dụ 1:

这两个色号不一样。

Zhè liǎng ge sèhào bù yíyàng.

Hai mã màu khác nhau.

Ví dụ 2:

A款跟B款的质地不一样。

A kuǎn gēn B kuǎn de zhìdì bù yíyàng.

Kết cấu A và B khác nhau.

Ví dụ 3:

两款香水的后调不一样。

Liǎng kuǎn xiāngshuǐ de hòudiào bù yíyàng.

Hương cuối hai mẫu khác nhau.

Ví dụ 4:

两个洗发水的配方不一样。

Liǎng ge xǐfàshuǐ de pèifāng bù yíyàng.

Công thức hai dầu gội khác nhau.

Ví dụ 5:

正装跟小样的容量不一样。

Zhèngzhuāng gēn xiǎoyàng de róngliàng bù yíyàng.

Dung tích full size và sample khác nhau.

33.27. 涂起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这个精华涂起来很清爽。

Zhè ge jīnghuá tú qǐlai hěn qīngshuǎng.

Serum này thoa lên rất nhẹ.

Ví dụ 2:

这个面霜涂起来有点儿厚。

Zhè ge miànshuāng tú qǐlai yǒudiǎnr hòu.

Kem dưỡng này thoa hơi dày.

Ví dụ 3:

这个粉底涂起来很轻薄。

Zhè ge fěndǐ tú qǐlai hěn qīngbó.

Kem nền này thoa rất mỏng nhẹ.

Ví dụ 4:

这个身体乳涂起来不黏。

Zhè ge shēntǐrǔ tú qǐlai bù nián.

Lotion này thoa không dính.

Ví dụ 5:

这支口红涂起来比较滋润。

Zhè zhī kǒuhóng tú qǐlai bǐjiào zīrùn.

Son này thoa khá dưỡng.

33.28. 用起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这个用起来很方便。

Zhè ge yòng qǐlai hěn fāngbiàn.

Sản phẩm này dùng rất tiện.

Ví dụ 2:

这个面霜用起来比较清爽。

Zhè ge miànshuāng yòng qǐlai bǐjiào qīngshuǎng.

Kem này dùng khá nhẹ.

Ví dụ 3:

这个泵头用起来很方便。

Zhè ge bèngtóu yòng qǐlai hěn fāngbiàn.

Đầu bơm này dùng rất tiện.

Ví dụ 4:

这个身体乳用起来有点儿黏。

Zhè ge shēntǐrǔ yòng qǐlai yǒudiǎnr nián.

Lotion này dùng hơi dính.

Ví dụ 5:

这个套装用起来比较简单。

Zhè ge tàozhuāng yòng qǐlai bǐjiào jiǎndān.

Bộ này dùng khá đơn giản.

33.29. 闻起来 + tính từ

Ví dụ 1:

A款闻起来很清新。

A kuǎn wén qǐlai hěn qīngxīn.

Mẫu A ngửi rất tươi mát.

Ví dụ 2:

B款闻起来有点儿甜。

B kuǎn wén qǐlai yǒudiǎnr tián.

Mẫu B ngửi hơi ngọt.

Ví dụ 3:

后调闻起来比较温暖。

Hòudiào wén qǐlai bǐjiào wēnnuǎn.

Hương cuối ngửi khá ấm.

Ví dụ 4:

这个身体乳闻起来很淡。

Zhè ge shēntǐrǔ wén qǐlai hěn dàn.

Lotion này có mùi rất nhẹ.

Ví dụ 5:

这个洗发水闻起来很清新。

Zhè ge xǐfàshuǐ wén qǐlai hěn qīngxīn.

Dầu gội này có mùi khá tươi mát.

33.30. 看起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这个妆效看起来很自然。

Zhè ge zhuāngxiào kàn qǐlai hěn zìrán.

Lớp nền này trông rất tự nhiên.

Ví dụ 2:

21N看起来有点儿白。

21N kàn qǐlai yǒudiǎnr bái.

21N trông hơi trắng.

Ví dụ 3:

豆沙色看起来比较温柔。

Dòushāsè kàn qǐlai bǐjiào wēnróu.

Đỏ đậu trông khá dịu.

Ví dụ 4:

这个包装看起来是密封的。

Zhè ge bāozhuāng kàn qǐlai shì mìfēng de.

Bao bì này trông có vẻ được niêm phong.

Ví dụ 5:

这个套装看起来很丰富。

Zhè ge tàozhuāng kàn qǐlai hěn fēngfù.

Bộ này trông khá nhiều món.

33.31. V + 起来

涂起来 = khi thoa.

用起来 = khi dùng.

闻起来 = khi ngửi.

看起来 = khi nhìn.

Ví dụ 1:

这个粉底涂起来很轻薄。

Zhè ge fěndǐ tú qǐlai hěn qīngbó.

Kem nền này thoa rất nhẹ.

Ví dụ 2:

这个包装用起来很方便。

Zhè ge bāozhuāng yòng qǐlai hěn fāngbiàn.

Bao bì này dùng rất tiện.

Ví dụ 3:

这款香水闻起来很干净。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ wén qǐlai hěn gānjìng.

Nước hoa này ngửi có cảm giác rất sạch.

Ví dụ 4:

这个色号看起来很自然。

Zhè ge sèhào kàn qǐlai hěn zìrán.

Mã này nhìn rất tự nhiên.

Ví dụ 5:

这个身体乳涂起来不黏。

Zhè ge shēntǐrǔ tú qǐlai bù nián.

Lotion này thoa không dính.

33.32. 先……再……

Ví dụ 1:

先确认肤质,再选择产品。

Xiān quèrèn fūzhì, zài xuǎnzé chǎnpǐn.

Xác nhận loại da trước rồi chọn sản phẩm.

Ví dụ 2:

先试色,再决定。

Xiān shìsè, zài juédìng.

Thử màu trước rồi quyết định.

Ví dụ 3:

先看成分,再看价格。

Xiān kàn chéngfèn, zài kàn jiàgé.

Xem thành phần trước rồi xem giá.

Ví dụ 4:

先喷在试香纸上,再试在手腕上。

Xiān pēn zài shìxiāngzhǐ shàng, zài shì zài shǒuwàn shàng.

Xịt lên giấy trước rồi thử trên cổ tay.

Ví dụ 5:

先确认是不是正品,再付款。

Xiān quèrèn shì bú shì zhèngpǐn, zài fùkuǎn.

Xác nhận chính hãng trước rồi thanh toán.

33.33. 如果……就……

Ví dụ 1:

如果皮肤容易出油,就选清爽一点儿的。

Rúguǒ pífū róngyì chūyóu, jiù xuǎn qīngshuǎng yìdiǎnr de.

Nếu da dễ dầu thì chọn loại nhẹ hơn.

Ví dụ 2:

如果皮肤比较干,就选滋润一点儿的。

Rúguǒ pífū bǐjiào gān, jiù xuǎn zīrùn yìdiǎnr de.

Nếu da khá khô thì chọn loại dưỡng hơn.

Ví dụ 3:

如果色号太白,就试深一点儿的。

Rúguǒ sèhào tài bái, jiù shì shēn yìdiǎnr de.

Nếu mã quá trắng thì thử mã đậm hơn.

Ví dụ 4:

如果香味太浓,就试淡一点儿的。

Rúguǒ xiāngwèi tài nóng, jiù shì dàn yìdiǎnr de.

Nếu mùi quá đậm thì thử loại nhẹ hơn.

Ví dụ 5:

如果买高级产品,就保存好发票。

Rúguǒ mǎi gāojí chǎnpǐn, jiù bǎocún hǎo fāpiào.

Nếu mua sản phẩm cao cấp thì giữ kỹ hóa đơn.

33.34. 要是……就……

Ví dụ 1:

要是这个太黏,就换清爽型。

Yàoshi zhè ge tài nián, jiù huàn qīngshuǎng xíng.

Nếu cái này quá dính thì đổi loại nhẹ.

Ví dụ 2:

要是21N太白,就试23W。

Yàoshi 21N tài bái, jiù shì 23W.

Nếu 21N quá trắng thì thử 23W.

Ví dụ 3:

要是香味不合适,就不要只看品牌。

Yàoshi xiāngwèi bù héshì, jiù bú yào zhǐ kàn pǐnpái.

Nếu mùi không phù hợp thì đừng chỉ nhìn thương hiệu.

Ví dụ 4:

要是没有授权信息,就先不要买。

Yàoshi méiyǒu shòuquán xìnxī, jiù xiān bú yào mǎi.

Nếu không có thông tin ủy quyền thì trước tiên chưa nên mua.

Ví dụ 5:

要是用不完,就没必要买大容量。

Yàoshi yòng bu wán, jiù méi bìyào mǎi dà róngliàng.

Nếu dùng không hết thì không cần mua dung tích lớn.

33.35. 虽然……但是……

Ví dụ 1:

虽然B款更滋润,但是有点儿厚。

Suīrán B kuǎn gèng zīrùn, dànshì yǒudiǎnr hòu.

Mặc dù B dưỡng hơn nhưng hơi dày.

Ví dụ 2:

虽然21N刚开始很亮,但是十分钟以后会自然一点儿。

Suīrán 21N gāng kāishǐ hěn liàng, dànshì shí fēnzhōng yǐhòu huì zìrán yìdiǎnr.

Mặc dù 21N lúc đầu khá sáng nhưng sau 10 phút sẽ tự nhiên hơn.

Ví dụ 3:

虽然100毫升单价更低,但是不一定适合经常出差。

Suīrán yì bǎi háoshēng dānjià gèng dī, dànshì bù yídìng shìhé jīngcháng chūchāi.

Mặc dù chai 100 ml có giá đơn vị thấp hơn nhưng chưa chắc phù hợp người thường công tác.

Ví dụ 4:

虽然套装便宜,但是里面有一个产品我不需要。

Suīrán tàozhuāng piányi, dànshì lǐmiàn yǒu yí ge chǎnpǐn wǒ bù xūyào.

Mặc dù combo rẻ nhưng có một sản phẩm tôi không cần.

Ví dụ 5:

虽然赠品很多,但是我不会为了赠品增加预算。

Suīrán zèngpǐn hěn duō, dànshì wǒ bú huì wèile zèngpǐn zēngjiā yùsuàn.

Mặc dù nhiều quà nhưng tôi sẽ không tăng ngân sách chỉ vì quà.

33.36. 因为……所以……

Ví dụ 1:

因为我的T区容易出油,所以我想选清爽一点儿的面霜。

Yīnwèi wǒ de T qū róngyì chūyóu, suǒyǐ wǒ xiǎng xuǎn qīngshuǎng yìdiǎnr de miànshuāng.

Vì vùng chữ T dễ dầu nên tôi muốn kem nhẹ hơn.

Ví dụ 2:

因为肤色偏黄,所以我先试暖色调。

Yīnwèi fūsè piān huáng, suǒyǐ wǒ xiān shì nuǎn sèdiào.

Vì da thiên vàng nên tôi thử undertone ấm trước.

Ví dụ 3:

因为每天要见客户,所以我不想用太浓的香水。

Yīnwèi měitiān yào jiàn kèhù, suǒyǐ wǒ bù xiǎng yòng tài nóng de xiāngshuǐ.

Vì mỗi ngày gặp khách nên tôi không muốn nước hoa quá nồng.

Ví dụ 4:

因为头皮容易出油,所以我要控油型洗发水。

Yīnwèi tóupí róngyì chūyóu, suǒyǐ wǒ yào kòngyóu xíng xǐfàshuǐ.

Vì da đầu dễ dầu nên tôi cần dầu gội kiểm soát dầu.

Ví dụ 5:

因为价格比较高,所以我要确认是不是正品。

Yīnwèi jiàgé bǐjiào gāo, suǒyǐ wǒ yào quèrèn shì bú shì zhèngpǐn.

Vì giá khá cao nên tôi cần xác nhận có chính hãng không.

33.37. 除了……以外……

Ví dụ 1:

除了价格以外,我还要看成分。

Chúle jiàgé yǐwài, wǒ hái yào kàn chéngfèn.

Ngoài giá, tôi còn xem thành phần.

Ví dụ 2:

除了肤质以外,还要考虑肤色。

Chúle fūzhì yǐwài, hái yào kǎolǜ fūsè.

Ngoài loại da còn phải cân nhắc màu da.

Ví dụ 3:

除了前调以外,我还想闻后调。

Chúle qiándiào yǐwài, wǒ hái xiǎng wén hòudiào.

Ngoài hương đầu tôi còn muốn ngửi hương cuối.

Ví dụ 4:

除了保质期以外,还要看开封后的使用时间。

Chúle bǎozhìqī yǐwài, hái yào kàn kāifēng hòu de shǐyòng shíjiān.

Ngoài hạn sử dụng còn phải xem thời hạn sau mở nắp.

Ví dụ 5:

除了赠品以外,还要看自己是不是真的需要这些产品。

Chúle zèngpǐn yǐwài, hái yào kàn zìjǐ shì bú shì zhēn de xūyào zhèxiē chǎnpǐn.

Ngoài quà tặng còn phải xem mình có thực sự cần những sản phẩm đó không.

33.38. 不但……而且……

Ví dụ 1:

这个精华不但清爽,而且吸收得很快。

Zhè ge jīnghuá búdàn qīngshuǎng, érqiě xīshōu de hěn kuài.

Serum này không chỉ nhẹ mà còn hấp thụ nhanh.

Ví dụ 2:

这个粉底不但轻薄,而且妆效很自然。

Zhè ge fěndǐ búdàn qīngbó, érqiě zhuāngxiào hěn zìrán.

Kem nền này không chỉ mỏng mà lớp nền còn tự nhiên.

Ví dụ 3:

这款香水不但清新,而且不太甜。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ búdàn qīngxīn, érqiě bú tài tián.

Nước hoa này không chỉ tươi mà còn không quá ngọt.

Ví dụ 4:

这个洗发水不但控油,而且不会让头发太干。

Zhè ge xǐfàshuǐ búdàn kòngyóu, érqiě bú huì ràng tóufa tài gān.

Dầu gội này không chỉ kiểm soát dầu mà còn không làm tóc quá khô.

Ví dụ 5:

这个套装不但便宜,而且送两个小样。

Zhè ge tàozhuāng búdàn piányi, érqiě sòng liǎng ge xiǎoyàng.

Combo này không chỉ rẻ mà còn tặng hai sample.

33.39. 既……又……

Ví dụ 1:

这个精华既清爽又保湿。

Zhè ge jīnghuá jì qīngshuǎng yòu bǎoshī.

Serum này vừa nhẹ vừa dưỡng ẩm.

Ví dụ 2:

这个粉底既轻薄又自然。

Zhè ge fěndǐ jì qīngbó yòu zìrán.

Kem nền này vừa mỏng vừa tự nhiên.

Ví dụ 3:

这款香水既清新又干净。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ jì qīngxīn yòu gānjìng.

Nước hoa này vừa tươi vừa sạch.

Ví dụ 4:

这个身体乳既滋润又不黏。

Zhè ge shēntǐrǔ jì zīrùn yòu bù nián.

Lotion này vừa dưỡng vừa không dính.

Ví dụ 5:

这个套餐既符合预算又有赠品。

Zhè ge tàocān jì fúhé yùsuàn yòu yǒu zèngpǐn.

Combo này vừa phù hợp ngân sách vừa có quà.

33.40. 根据……

Ví dụ 1:

根据您的肤质,我建议选A款。

Gēnjù nín de fūzhì, wǒ jiànyì xuǎn A kuǎn.

Dựa theo loại da của anh/chị, tôi đề xuất mẫu A.

Ví dụ 2:

根据您的肤色,可以先试23W。

Gēnjù nín de fūsè, kěyǐ xiān shì 23W.

Dựa theo màu da, có thể thử 23W trước.

Ví dụ 3:

根据您的预算,这两个都可以考虑。

Gēnjù nín de yùsuàn, zhè liǎng ge dōu kěyǐ kǎolǜ.

Dựa vào ngân sách, cả hai đều có thể cân nhắc.

Ví dụ 4:

根据使用频率,30毫升已经够用了。

Gēnjù shǐyòng pínlǜ, sānshí háoshēng yǐjīng gòu yòng le.

Dựa theo tần suất sử dụng, 30 ml đã đủ.

Ví dụ 5:

根据活动规则,买满两千块送三个小样。

Gēnjù huódòng guīzé, mǎi mǎn liǎng qiān kuài sòng sān ge xiǎoyàng.

Theo quy định chương trình, mua đủ 2.000 tệ tặng ba sample.

33.41. 按照……

Ví dụ 1:

按照说明,每天晚上用一次。

Ànzhào shuōmíng, měitiān wǎnshang yòng yí cì.

Theo hướng dẫn, mỗi tối dùng một lần.

Ví dụ 2:

按照这个顺序使用就可以。

Ànzhào zhè ge shùnxù shǐyòng jiù kěyǐ.

Dùng theo thứ tự này là được.

Ví dụ 3:

按照包装上的信息,这个产品保质期三年。

Ànzhào bāozhuāng shàng de xìnxī, zhè ge chǎnpǐn bǎozhìqī sān nián.

Theo thông tin trên bao bì, sản phẩm có hạn ba năm.

Ví dụ 4:

按照您的预算,我建议选五十毫升。

Ànzhào nín de yùsuàn, wǒ jiànyì xuǎn wǔshí háoshēng.

Theo ngân sách, tôi đề xuất chọn 50 ml.

Ví dụ 5:

按照活动规则,赠品不能单独兑换现金。

Ànzhào huódòng guīzé, zèngpǐn bù néng dāndú duìhuàn xiànjīn.

Theo quy định chương trình, quà không thể đổi riêng thành tiền mặt.

33.42. 越……越……

Ví dụ 1:

不是越贵越适合。

Bú shì yuè guì yuè shìhé.

Không phải càng đắt càng phù hợp.

Ví dụ 2:

香味不是越浓越好。

Xiāngwèi bú shì yuè nóng yuè hǎo.

Mùi không phải càng đậm càng tốt.

Ví dụ 3:

遮瑕力不是越高越适合所有人。

Zhēxiálì bú shì yuè gāo yuè shìhé suǒyǒu rén.

Độ che phủ không phải càng cao càng phù hợp mọi người.

Ví dụ 4:

赠品不是越多越划算。

Zèngpǐn bú shì yuè duō yuè huásuàn.

Quà không phải càng nhiều càng kinh tế.

Ví dụ 5:

对油性皮肤来说,也不是越清爽越好。

Duì yóuxìng pífū lái shuō, yě bú shì yuè qīngshuǎng yuè hǎo.

Với da dầu cũng không phải càng nhẹ càng tốt.

33.43. 不是……而是……

Ví dụ 1:

我不是只看品牌,而是更看重适不适合自己。

Wǒ bú shì zhǐ kàn pǐnpái, ér shì gèng kànzhòng shì bu shìhé zìjǐ.

Tôi không chỉ nhìn thương hiệu mà coi trọng việc có hợp mình hay không.

Ví dụ 2:

问题不是价格,而是这个质地太厚。

Wèntí bú shì jiàgé, ér shì zhè ge zhìdì tài hòu.

Vấn đề không phải giá mà là kết cấu quá dày.

Ví dụ 3:

我不是想要最白的色号,而是想要最自然的。

Wǒ bú shì xiǎng yào zuì bái de sèhào, ér shì xiǎng yào zuì zìrán de.

Tôi không muốn mã trắng nhất mà muốn tự nhiên nhất.

Ví dụ 4:

我不是为了赠品买,而是因为我真的需要这些产品。

Wǒ bú shì wèile zèngpǐn mǎi, ér shì yīnwèi wǒ zhēn de xūyào zhèxiē chǎnpǐn.

Tôi không mua vì quà mà vì thực sự cần sản phẩm.

Ví dụ 5:

这个不是新品,而是经典款。

Zhè ge bú shì xīnpǐn, ér shì jīngdiǎn kuǎn.

Đây không phải sản phẩm mới mà là mẫu kinh điển.

33.44. 开封以后……

Ví dụ 1:

开封以后建议十二个月以内用完。

Kāifēng yǐhòu jiànyì shí’èr ge yuè yǐnèi yòng wán.

Sau mở nắp nên dùng hết trong 12 tháng.

Ví dụ 2:

开封以后要避光保存。

Kāifēng yǐhòu yào bìguāng bǎocún.

Sau mở phải bảo quản tránh sáng.

Ví dụ 3:

开封以后不要放在高温环境。

Kāifēng yǐhòu bú yào fàng zài gāowēn huánjìng.

Sau mở không nên để nơi nhiệt độ cao.

Ví dụ 4:

开封以后最好记录日期。

Kāifēng yǐhòu zuìhǎo jìlù rìqī.

Sau mở tốt nhất ghi lại ngày.

Ví dụ 5:

开封以后如果气味明显变化,就不要继续使用。

Kāifēng yǐhòu rúguǒ qìwèi míngxiǎn biànhuà, jiù bú yào jìxù shǐyòng.

Sau mở nếu mùi thay đổi rõ thì không nên tiếp tục dùng.

33.45. 建议 + V

Ví dụ 1:

我建议您先试一下。

Wǒ jiànyì nín xiān shì yíxià.

Tôi đề xuất anh/chị thử trước.

Ví dụ 2:

我建议先确认肤质。

Wǒ jiànyì xiān quèrèn fūzhì.

Tôi đề xuất xác nhận loại da trước.

Ví dụ 3:

我建议等十五分钟再决定。

Wǒ jiànyì děng shíwǔ fēnzhōng zài juédìng.

Tôi đề xuất chờ 15 phút rồi quyết định.

Ví dụ 4:

我建议保存好发票。

Wǒ jiànyì bǎocún hǎo fāpiào.

Tôi đề xuất giữ kỹ hóa đơn.

Ví dụ 5:

我建议不要为了赠品买不需要的东西。

Wǒ jiànyì bú yào wèile zèngpǐn mǎi bù xūyào de dōngxi.

Tôi đề xuất không mua món không cần chỉ để lấy quà.

Phần XXXIV. Phân biệt từ dễ nhầm

34.01. 肤质 và 肤色

肤质 = loại da.

肤色 = màu da.

34.02. 化妆品 và 护肤品

化妆品 thường rộng hơn, có thể bao gồm sản phẩm trang điểm.

护肤品 tập trung sản phẩm chăm sóc da.

34.03. 正品 và 新品

正品 = hàng chính hãng.

新品 = sản phẩm mới.

Không được nhầm hai từ này.

34.04. 保质期 và 开封后使用期

保质期 = thời hạn sản phẩm có thể bảo quản trong điều kiện quy định.

开封后使用期 = thời gian khuyến nghị sử dụng sau khi đã mở.

34.05. 清爽 và 滋润

清爽 = nhẹ, ít cảm giác bí hoặc dính.

滋润 = thiên về cảm giác dưỡng ẩm hơn.

Phần XXXV. Lỗi thường gặp

Không dùng 肤色 để hỏi loại da.

Sai:

你的肤色是油性的吗?

Đúng:

你的肤质是油性的吗?

Nǐ de fūzhì shì yóuxìng de ma?

Da của bạn có phải da dầu không?

Không nhầm 新品 với 正品.

Không chọn kem nền chỉ vì “trắng hơn”.

Không đánh giá nước hoa ngay trong vài giây đầu rồi quyết định.

Không chỉ nhìn tổng giá combo mà bỏ qua sản phẩm mình không cần.

Không mặc định hàng “nhập khẩu” đồng nghĩa phù hợp hơn.

Không mua thêm chỉ vì muốn đạt ngưỡng quà tặng.

Phần XXXVI. Hội thoại 1 – Mua bộ chăm sóc da cơ bản

36.01. Bối cảnh

Nguyễn Minh Vũ cần một bộ chăm sóc da cơ bản gồm sữa rửa mặt, toner, serum và kem dưỡng. Da anh thuộc loại hỗn hợp thiên dầu: vùng chữ T dễ đổ dầu nhưng hai má hơi khô. Ngân sách từ 800 đến 1.200 tệ.

丁垂杨:阮明武哥,我们先确认一下您的肤质。您的T区容易出油,但是两边脸颊有时候会干,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen xiān quèrèn yíxià nín de fūzhì. Nín de T qū róngyì chūyóu, dànshì liǎng biān liǎnjiá yǒu shíhou huì gān, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trước tiên chúng ta xác nhận loại da. Vùng chữ T của anh dễ dầu nhưng hai bên má đôi khi khô, đúng không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, let’s first confirm your skin type. Your T-zone gets oily easily, but your cheeks sometimes feel dry, correct?

阮明武:对,所以我不想用太厚重的产品,但是也不能只控油不保湿。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ wǒ bù xiǎng yòng tài hòuzhòng de chǎnpǐn, dànshì yě bù néng zhǐ kòngyóu bù bǎoshī.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy anh không muốn sản phẩm quá nặng nhưng cũng không thể chỉ kiểm soát dầu mà không dưỡng ẩm.
Nguyen Minh Vu: Correct, so I don’t want anything too heavy, but I also don’t want to focus on oil control without moisturizing.

丁垂杨:您的预算还是八百到一千二百块吗?
Dīng Chuíyáng: Nín de yùsuàn háishi bā bǎi dào yì qiān liǎng bǎi kuài ma?
Đinh Thùy Dương: Ngân sách của anh vẫn là 800 đến 1.200 tệ phải không?
Dinh Thuy Duong: Is your budget still 800 to 1,200 yuan?

阮明武:对,先把基础步骤配齐,不需要太复杂。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, xiān bǎ jīchǔ bùzhòu pèi qí, bù xūyào tài fùzá.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, trước tiên chuẩn bị đủ các bước cơ bản, không cần quá phức tạp.
Nguyen Minh Vu: Yes. I just want to cover the basic steps first; it doesn’t need to be complicated.

丁垂杨:那我建议先看洁面乳、爽肤水、精华和面霜四样。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒ jiànyì xiān kàn jiémiànrǔ, shuǎngfūshuǐ, jīnghuá hé miànshuāng sì yàng.
Đinh Thùy Dương: Vậy em đề xuất trước tiên xem bốn món: sữa rửa mặt, toner, serum và kem dưỡng.
Dinh Thuy Duong: Then I suggest starting with four products: cleanser, toner, serum, and moisturizer.

Phần XXXVII. Hội thoại 2 – Chọn sản phẩm cho da dầu nhưng thiếu ẩm

阮明武:这两个乳液有什么区别?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè liǎng ge rǔyè yǒu shénme qūbié?
Nguyễn Minh Vũ: Hai lotion này khác nhau thế nào?
Nguyen Minh Vu: What’s the difference between these two lotions?

丁垂杨:阮明武哥,A款一百二十毫升,二百九十九块,质地比较轻;B款一百毫升,三百二十九块,滋润度更高。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, A kuǎn yì bǎi èrshí háoshēng, èr bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhìdì bǐjiào qīng; B kuǎn yì bǎi háoshēng, sān bǎi èrshíjiǔ kuài, zīrùndù gèng gāo.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu A 120 ml giá 299 tệ, kết cấu nhẹ hơn; mẫu B 100 ml giá 329 tệ và dưỡng hơn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Model A is 120 ml for 299 yuan with a lighter texture. Model B is 100 ml for 329 yuan and is more moisturizing.

阮明武:我白天容易出油,但是晚上洗完脸以后两边脸颊会有点儿干。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ báitiān róngyì chūyóu, dànshì wǎnshang xǐ wán liǎn yǐhòu liǎng biān liǎnjiá huì yǒudiǎnr gān.
Nguyễn Minh Vũ: Ban ngày anh dễ dầu, nhưng buổi tối sau khi rửa mặt hai má hơi khô.
Nguyen Minh Vu: I get oily during the day, but my cheeks feel a little dry after washing my face at night.

丁垂杨:那可以白天用A款,晚上如果觉得不够滋润,再考虑B款,不一定现在两个都买。
Dīng Chuíyáng: Nà kěyǐ báitiān yòng A kuǎn, wǎnshang rúguǒ juéde bú gòu zīrùn, zài kǎolǜ B kuǎn, bù yídìng xiànzài liǎng ge dōu mǎi.
Đinh Thùy Dương: Vậy ban ngày có thể dùng A; nếu buổi tối thấy chưa đủ dưỡng thì sau đó mới cân nhắc B, không nhất thiết mua cả hai ngay.
Dinh Thuy Duong: Then you can use Model A during the day and consider Model B later if you need more moisture at night. There’s no need to buy both right now.

Phần XXXVIII. Hội thoại 3 – Da nhạy cảm và thành phần

水仙:我的皮肤比较容易泛红,我最担心香精和酒精。
Shuǐ Xiān: Wǒ de pífū bǐjiào róngyì fànhóng, wǒ zuì dānxīn xiāngjīng hé jiǔjīng.
Thủy Tiên: Da em khá dễ đỏ, em lo nhất hương liệu và cồn.
Thuy Tien: My skin tends to become red easily, and I’m most concerned about fragrance and alcohol.

芳玲:水仙姐,这两个版本里,A款含香精,B款不含香精。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, zhè liǎng ge bǎnběn lǐ, A kuǎn hán xiāngjīng, B kuǎn bù hán xiāngjīng.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, trong hai phiên bản này, A có hương liệu, B không hương liệu.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, of these two versions, Model A contains fragrance while Model B is fragrance-free.

水仙:B款含酒精吗?
Shuǐ Xiān: B kuǎn hán jiǔjīng ma?
Thủy Tiên: Mẫu B có chứa cồn không?
Thuy Tien: Does Model B contain alcohol?

芳玲:这个版本标注的是无香精配方,成分表里您还可以继续确认其他成分。
Fāng Líng: Zhè ge bǎnběn biāozhù de shì wú xiāngjīng pèifāng, chéngfènbiǎo lǐ nín hái kěyǐ jìxù quèrèn qítā chéngfèn.
Phương Linh: Phiên bản này được ghi là công thức không hương liệu, các thành phần khác chị có thể tiếp tục kiểm tra trong bảng thành phần.
Phuong Linh: This version is labeled fragrance-free, and you can continue checking the ingredient list for the other ingredients.

水仙:好,我先不急着买,我想把成分表看清楚。
Shuǐ Xiān: Hǎo, wǒ xiān bù jízhe mǎi, wǒ xiǎng bǎ chéngfènbiǎo kàn qīngchu.
Thủy Tiên: Được, em chưa vội mua, em muốn xem kỹ bảng thành phần.
Thuy Tien: All right. I won’t rush to buy it. I want to read the ingredient list carefully first.

Phần XXXIX. Hội thoại 4 – Mua son công sở

黎云英:我想买一支上班用的口红,预算二百五十到四百块,不要太浓,也不要太干。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng mǎi yì zhī shàngbān yòng de kǒuhóng, yùsuàn èr bǎi wǔshí dào sì bǎi kuài, bú yào tài nóng, yě bú yào tài gān.
Lê Vân Anh: Em muốn mua một thỏi son dùng đi làm, ngân sách 250–400 tệ, không quá đậm và cũng không quá khô.
Le Van Anh: I’d like a lipstick for work, with a budget of 250 to 400 yuan. I don’t want anything too intense or too drying.

芳玲:黎云英姐,我建议您先试豆沙色、砖红色和珊瑚色。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, wǒ jiànyì nín xiān shì dòushāsè, zhuānhóngsè hé shānhúsè.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, em đề xuất chị thử đỏ đậu, đỏ gạch và san hô trước.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, I suggest trying dusty rose, brick red, and coral first.

黎云英:豆沙色看起来最自然,砖红色比较显气色。
Lí Yún Yīng: Dòushāsè kàn qǐlai zuì zìrán, zhuānhóngsè bǐjiào xiǎn qìsè.
Lê Vân Anh: Đỏ đậu trông tự nhiên nhất, còn đỏ gạch làm sắc mặt trông tươi hơn.
Le Van Anh: Dusty rose looks the most natural, while brick red gives the face more color.

芳玲:如果是每天上班,我觉得豆沙色更稳妥。
Fāng Líng: Rúguǒ shì měitiān shàngbān, wǒ juéde dòushāsè gèng wěntuǒ.
Phương Linh: Nếu dùng đi làm hằng ngày, em thấy đỏ đậu an toàn hơn.
Phuong Linh: For daily work, I think dusty rose is the safer choice.

Phần XL. Hội thoại 5 – Thử hai màu son dưới ánh sáng khác nhau

黎云英:店里的灯光下面A色号偏红,B色号偏棕。
Lí Yún Yīng: Diàn lǐ de dēngguāng xiàmiàn A sèhào piān hóng, B sèhào piān zōng.
Lê Vân Anh: Dưới ánh sáng cửa hàng, mã A thiên đỏ, mã B thiên nâu.
Le Van Anh: Under the store lighting, Shade A looks more red while Shade B looks more brown.

芳玲:黎云英姐,我们可以去门口自然光下面再看一次。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, wǒmen kěyǐ qù ménkǒu zìránguāng xiàmiàn zài kàn yí cì.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, chúng ta có thể ra cửa xem lại dưới ánh sáng tự nhiên.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, we can go near the entrance and check them again under natural light.

黎云英:自然光下面B没有刚才那么深,反而比较适合上班。
Lí Yún Yīng: Zìránguāng xiàmiàn B méiyǒu gāngcái nàme shēn, fǎn’ér bǐjiào shìhé shàngbān.
Lê Vân Anh: Dưới ánh sáng tự nhiên B không đậm như lúc nãy, ngược lại khá phù hợp đi làm.
Le Van Anh: Under natural light, Shade B doesn’t look as dark as before and actually seems suitable for work.

芳玲:那不要只根据店里的灯光决定。
Fāng Líng: Nà bú yào zhǐ gēnjù diàn lǐ de dēngguāng juédìng.
Phương Linh: Vậy không nên chỉ dựa vào ánh sáng trong cửa hàng để quyết định.
Phuong Linh: Then you shouldn’t make the decision based only on the store lighting.

Phần XLI. Hội thoại 6 – Mua kem nền

水仙:我的肤色偏黄,我不想买太白的粉底,最好跟脖子颜色接近。
Shuǐ Xiān: Wǒ de fūsè piān huáng, wǒ bù xiǎng mǎi tài bái de fěndǐ, zuìhǎo gēn bózi yánsè jiējìn.
Thủy Tiên: Da em thiên vàng, em không muốn kem nền quá trắng, tốt nhất gần màu cổ.
Thuy Tien: My skin has a yellow undertone. I don’t want foundation that is too light; ideally it should match my neck.

芳玲:水仙姐,我们试21N和23W两个相邻色号。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, wǒmen shì 21N hé 23W liǎng ge xiānglín sèhào.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, chúng ta thử hai mã liền nhau 21N và 23W.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, let’s try the two adjacent shades, 21N and 23W.

水仙:21N刚涂上去有点儿亮,23W跟脖子更接近。
Shuǐ Xiān: 21N gāng tú shàngqu yǒudiǎnr liàng, 23W gēn bózi gèng jiējìn.
Thủy Tiên: 21N vừa thoa hơi sáng, 23W gần màu cổ hơn.
Thuy Tien: 21N looks a little bright right after application, while 23W is closer to my neck.

芳玲:先不要决定,我们等十五分钟再看有没有氧化。
Fāng Líng: Xiān bú yào juédìng, wǒmen děng shíwǔ fēnzhōng zài kàn yǒu méiyǒu yǎnghuà.
Phương Linh: Chưa quyết định vội, chúng ta chờ 15 phút rồi xem có xuống tông không.
Phuong Linh: Don’t decide yet. Let’s wait 15 minutes and see whether either shade oxidizes.

Phần XLII. Hội thoại 7 – Chờ kem nền ổn định màu

水仙:十五分钟以后,21N比刚才深了一点儿,但是还是比脖子亮。
Shuǐ Xiān: Shíwǔ fēnzhōng yǐhòu, 21N bǐ gāngcái shēn le yìdiǎnr, dànshì háishi bǐ bózi liàng.
Thủy Tiên: Sau 15 phút, 21N đậm hơn lúc nãy một chút nhưng vẫn sáng hơn cổ.
Thuy Tien: After 15 minutes, 21N has become slightly darker, but it is still lighter than my neck.

芳玲:23W基本没有明显变化,而且跟您的肤色比较融合。
Fāng Líng: 23W jīběn méiyǒu míngxiǎn biànhuà, érqiě gēn nín de fūsè bǐjiào rónghé.
Phương Linh: 23W gần như không thay đổi rõ và khá hòa với màu da của chị.
Phuong Linh: 23W has barely changed and blends quite well with your skin tone.

水仙:那我选23W。遮瑕力不用太高,我更重视自然和轻薄。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ xuǎn 23W. Zhēxiálì bú yòng tài gāo, wǒ gèng zhòngshì zìrán hé qīngbó.
Thủy Tiên: Vậy em chọn 23W. Em không cần độ che phủ quá cao, em coi trọng tự nhiên và mỏng nhẹ hơn.
Thuy Tien: Then I’ll take 23W. I don’t need very high coverage; I care more about a natural, lightweight finish.

芳玲:那这个选择更符合您的需求。
Fāng Líng: Nà zhè ge xuǎnzé gèng fúhé nín de xūqiú.
Phương Linh: Vậy lựa chọn này phù hợp nhu cầu của chị hơn.
Phuong Linh: Then this choice fits your needs better.

Phần XLIII. Hội thoại 8 – Mua nước hoa đi làm và gặp khách

阮明武:我想买一瓶白天用的香水,上班和见客户都可以,预算八百到一千五百块。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng mǎi yì píng báitiān yòng de xiāngshuǐ, shàngbān hé jiàn kèhù dōu kěyǐ, yùsuàn bā bǎi dào yì qiān wǔ bǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn mua một chai nước hoa dùng ban ngày, có thể dùng cả đi làm và gặp khách, ngân sách 800–1.500 tệ.
Nguyen Minh Vu: I’d like a daytime fragrance suitable for both work and client meetings, with a budget of 800 to 1,500 yuan.

丁垂杨:阮明武哥,您喜欢清新一点儿还是浓一点儿的?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín xǐhuan qīngxīn yìdiǎnr háishi nóng yìdiǎnr de?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh thích mùi tươi nhẹ hơn hay đậm hơn?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, do you prefer something fresher and lighter or something stronger?

阮明武:清新一点儿,不要太甜,也不要一进办公室别人就觉得太浓。
Ruǎn Míngwǔ: Qīngxīn yìdiǎnr, bú yào tài tián, yě bú yào yí jìn bàngōngshì biérén jiù juéde tài nóng.
Nguyễn Minh Vũ: Tươi nhẹ hơn, không quá ngọt, cũng không đến mức vừa bước vào văn phòng người khác đã thấy quá nồng.
Nguyen Minh Vu: Something fresh and light, not too sweet, and not so strong that people notice it immediately when I walk into the office.

丁垂杨:那先试A款五十毫升八百九十九块,再试B款一百毫升一千二百九十九块。
Dīng Chuíyáng: Nà xiān shì A kuǎn wǔshí háoshēng bā bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zài shì B kuǎn yì bǎi háoshēng yì qiān liǎng bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Đinh Thùy Dương: Vậy thử trước mẫu A 50 ml giá 899 tệ, rồi mẫu B 100 ml giá 1.299 tệ.
Dinh Thuy Duong: Then let’s first try Model A, 50 ml for 899 yuan, followed by Model B, 100 ml for 1,299 yuan.

Phần XLIV. Hội thoại 9 – Thử nước hoa và chờ 15 phút

阮明武:A款前调有柑橘味,比较清新。B款花香更明显。
Ruǎn Míngwǔ: A kuǎn qiándiào yǒu gānjú wèi, bǐjiào qīngxīn. B kuǎn huāxiāng gèng míngxiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu A hương đầu có cam chanh, khá tươi. Mẫu B hương hoa rõ hơn.
Nguyen Minh Vu: Model A opens with citrus and feels quite fresh. Model B has a more noticeable floral scent.

丁垂杨:阮明武哥,现在先不要决定。您左右手腕各试一款,十五分钟以后再闻后调。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài xiān bú yào juédìng. Nín zuǒyòu shǒuwàn gè shì yí kuǎn, shíwǔ fēnzhōng yǐhòu zài wén hòudiào.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ chưa quyết định. Anh thử mỗi mẫu ở một cổ tay, 15 phút sau ngửi lại hương cuối.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, don’t decide yet. Try one fragrance on each wrist and smell the base notes again after 15 minutes.

阮明武:十五分钟以后,A款后调的木质感更明显,但是还是比较干净。
Ruǎn Míngwǔ: Shíwǔ fēnzhōng yǐhòu, A kuǎn hòudiào de mùzhìgǎn gèng míngxiǎn, dànshì háishi bǐjiào gānjìng.
Nguyễn Minh Vũ: Sau 15 phút, cảm giác hương gỗ của A rõ hơn nhưng vẫn khá sạch.
Nguyen Minh Vu: After 15 minutes, the woody character of Model A is more noticeable, but it still smells clean.

丁垂杨:那A款更符合您白天上班和见客户的需求。
Dīng Chuíyáng: Nà A kuǎn gèng fúhé nín báitiān shàngbān hé jiàn kèhù de xūqiú.
Đinh Thùy Dương: Vậy mẫu A phù hợp hơn với nhu cầu đi làm ban ngày và gặp khách của anh.
Dinh Thuy Duong: Then Model A better matches your needs for daytime work and client meetings.

Phần XLV. Hội thoại 10 – Mua dầu gội

黎云英:我的头皮容易出油,但是头发因为染过,所以有一点儿干。
Lí Yún Yīng: Wǒ de tóupí róngyì chūyóu, dànshì tóufa yīnwèi rǎn guo, suǒyǐ yǒu yìdiǎnr gān.
Lê Vân Anh: Da đầu em dễ dầu nhưng tóc vì đã nhuộm nên hơi khô.
Le Van Anh: My scalp gets oily easily, but my hair is a little dry because it has been dyed.

芳玲:黎云英姐,那不能只选控油很强的,还要考虑染后修护。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, nà bù néng zhǐ xuǎn kòngyóu hěn qiáng de, hái yào kǎolǜ rǎn hòu xiūhù.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, vậy không thể chỉ chọn loại kiểm soát dầu mạnh, còn phải cân nhắc phục hồi tóc nhuộm.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, then you shouldn’t choose only a strong oil-control shampoo; you also need to consider care for dyed hair.

黎云英:这个五百毫升二百三十九块,适合染过的头发吗?
Lí Yún Yīng: Zhè ge wǔ bǎi háoshēng èr bǎi sānshíjiǔ kuài, shìhé rǎn guo de tóufa ma?
Lê Vân Anh: Chai 500 ml giá 239 tệ này có phù hợp tóc nhuộm không?
Le Van Anh: Is this 500-ml bottle for 239 yuan suitable for dyed hair?

芳玲:它是温和清洁型,比较适合您现在这种头皮容易出油、发尾偏干的情况。
Fāng Líng: Tā shì wēnhé qīngjié xíng, bǐjiào shìhé nín xiànzài zhè zhǒng tóupí róngyì chūyóu, fàwěi piān gān de qíngkuàng.
Phương Linh: Đây là loại làm sạch dịu, khá phù hợp tình trạng da đầu dễ dầu nhưng đuôi tóc thiên khô hiện tại của chị.
Phuong Linh: It’s a gentle-cleansing formula and is fairly suitable for your current situation of an oily scalp with drier ends.

Phần XLVI. Hội thoại 11 – Chọn body lotion

黎云英:我想买每天用的身体乳,皮肤有点儿干,但是我特别不喜欢黏。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng mǎi měitiān yòng de shēntǐrǔ, pífū yǒudiǎnr gān, dànshì wǒ tèbié bù xǐhuan nián.
Lê Vân Anh: Em muốn mua lotion cơ thể dùng mỗi ngày, da hơi khô nhưng em đặc biệt không thích cảm giác dính.
Le Van Anh: I’d like a body lotion for daily use. My skin is a little dry, but I really dislike sticky textures.

芳玲:黎云英姐,A是清爽型,三百毫升;B是滋润型,二百五十毫升。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, A shì qīngshuǎng xíng, sān bǎi háoshēng; B shì zīrùn xíng, èr bǎi wǔshí háoshēng.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, A là loại nhẹ 300 ml; B là loại dưỡng hơn 250 ml.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, Model A is a lightweight 300-ml lotion, while Model B is a richer 250-ml version.

黎云英:A涂起来吸收很快,B虽然更滋润,但是五分钟以后还有一点儿黏。
Lí Yún Yīng: A tú qǐlai xīshōu hěn kuài, B suīrán gèng zīrùn, dànshì wǔ fēnzhōng yǐhòu hái yǒu yìdiǎnr nián.
Lê Vân Anh: A thoa hấp thụ nhanh, B tuy dưỡng hơn nhưng sau 5 phút vẫn hơi dính.
Le Van Anh: Model A absorbs quickly, while Model B is richer but still feels slightly sticky after five minutes.

芳玲:如果您每天都要用,而且最不喜欢黏,那A可能更适合您的使用习惯。
Fāng Líng: Rúguǒ nín měitiān dōu yào yòng, érqiě zuì bù xǐhuan nián, nà A kěnéng gèng shìhé nín de shǐyòng xíguàn.
Phương Linh: Nếu chị dùng mỗi ngày và ghét nhất cảm giác dính thì A có thể phù hợp thói quen sử dụng hơn.
Phuong Linh: If you’ll use it every day and dislike stickiness most, Model A may better suit your routine.

Phần XLVII. Hội thoại 12 – Hạn sử dụng của serum

阮明武:这个三十毫升的精华是什么时候生产的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge sānshí háoshēng de jīnghuá shì shénme shíhou shēngchǎn de?
Nguyễn Minh Vũ: Serum 30 ml này sản xuất khi nào?
Nguyen Minh Vu: When was this 30-ml serum manufactured?

丁垂杨:阮明武哥,包装上写的是二〇二六年八月生产,未开封保质期三年。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, bāozhuāng shàng xiě de shì èr líng èr liù nián bā yuè shēngchǎn, wèi kāifēng bǎozhìqī sān nián.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, trên bao bì ghi sản xuất tháng 8 năm 2026, chưa mở có hạn ba năm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the packaging says it was manufactured in August 2026 and has a three-year unopened shelf life.

阮明武:开封以后呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kāifēng yǐhòu ne?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi mở thì sao?
Nguyen Minh Vu: What about after opening?

丁垂杨:建议十二个月以内用完。您如果每次用两到三滴,每天一次,三十毫升一般不用担心在十二个月内用不完。
Dīng Chuíyáng: Jiànyì shí’èr ge yuè yǐnèi yòng wán. Nín rúguǒ měi cì yòng liǎng dào sān dī, měitiān yí cì, sānshí háoshēng yìbān bú yòng dānxīn zài shí’èr ge yuè nèi yòng bu wán.
Đinh Thùy Dương: Khuyến nghị dùng hết trong 12 tháng. Nếu mỗi lần anh dùng 2–3 giọt, mỗi ngày một lần thì chai 30 ml nói chung không cần lo không dùng hết trong 12 tháng.
Dinh Thuy Duong: It is recommended to finish it within 12 months after opening. If you use two to three drops once a day, a 30-ml bottle should generally be easy to finish within that period.

Phần XLVIII. Hội thoại 13 – Hỏi xuất xứ

阮明武:这个品牌是国际品牌,但是这瓶具体是在哪里生产的?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge pǐnpái shì guójì pǐnpái, dànshì zhè píng jùtǐ shì zài nǎlǐ shēngchǎn de?
Nguyễn Minh Vũ: Đây là thương hiệu quốc tế, nhưng chai này cụ thể sản xuất ở đâu?
Nguyen Minh Vu: This is an international brand, but where exactly was this bottle manufactured?

丁垂杨:阮明武哥,品牌和产地是两个概念,我们直接看包装上的原产地信息。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, pǐnpái hé chǎndì shì liǎng ge gàiniàn, wǒmen zhíjiē kàn bāozhuāng shàng de yuánchǎndì xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, thương hiệu và nơi sản xuất là hai khái niệm khác nhau, chúng ta xem trực tiếp thông tin xuất xứ trên bao bì.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the brand and the place of manufacture are two different things. Let’s check the country-of-origin information directly on the packaging.

阮明武:包装和生产地点也可能不一样,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Bāozhuāng hé shēngchǎn dìdiǎn yě kěnéng bù yíyàng, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Nơi đóng gói và nơi sản xuất cũng có thể khác nhau, đúng không?
Nguyen Minh Vu: The packaging location and manufacturing location can also be different, correct?

丁垂杨:对,所以要看清楚标注,不要只根据品牌名称判断。
Dīng Chuíyáng: Duì, suǒyǐ yào kàn qīngchu biāozhù, bú yào zhǐ gēnjù pǐnpái míngchēng pànduàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vì vậy phải xem kỹ thông tin ghi trên bao bì, không chỉ dựa vào tên thương hiệu để phán đoán.
Dinh Thuy Duong: Exactly. That’s why you should read the labeling carefully rather than judging only by the brand name.

Phần XLIX. Hội thoại 14 – Xác minh hàng chính hãng

阮明武:这个产品一千二百九十九块,我想先确认销售渠道。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge chǎnpǐn yì qiān liǎng bǎi jiǔshíjiǔ kuài, wǒ xiǎng xiān quèrèn xiāoshòu qúdào.
Nguyễn Minh Vũ: Sản phẩm này 1.299 tệ, anh muốn xác nhận kênh bán trước.
Nguyen Minh Vu: This product costs 1,299 yuan, so I’d like to confirm the sales channel first.

丁垂杨:阮明武哥,您可以问是不是官方授权店、能不能开发票、有没有批号和防伪信息。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín kěyǐ wèn shì bú shì guānfāng shòuquán diàn, néng bu néng kāi fāpiào, yǒu méiyǒu pīhào hé fángwěi xìnxī.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh có thể hỏi cửa hàng có được ủy quyền chính thức không, có xuất hóa đơn không, có số lô và thông tin chống giả không.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, you can ask whether the store is officially authorized, whether it can issue an invoice, and whether the product has a batch number and anti-counterfeit information.

阮明武:外包装还没有打开,密封也是完整的。
Ruǎn Míngwǔ: Wàibāozhuāng hái méiyǒu dǎkāi, mìfēng yě shì wánzhěng de.
Nguyễn Minh Vũ: Bao bì ngoài chưa mở và niêm phong cũng còn nguyên.
Nguyen Minh Vu: The outer packaging has not been opened and the seal is intact.

丁垂杨:对,购买以后发票也要保存好。
Dīng Chuíyáng: Duì, gòumǎi yǐhòu fāpiào yě yào bǎocún hǎo.
Đinh Thùy Dương: Đúng, sau khi mua cũng phải giữ kỹ hóa đơn.
Dinh Thuy Duong: Correct. You should also keep the invoice after purchase.

Phần L. Hội thoại 15 – Chương trình quà tặng

水仙:现在买满八百块送三个小样,买满一千二百块送五件迷你套装。
Shuǐ Xiān: Xiànzài mǎi mǎn bā bǎi kuài sòng sān ge xiǎoyàng, mǎi mǎn yì qiān liǎng bǎi kuài sòng wǔ jiàn mínǐ tàozhuāng.
Thủy Tiên: Hiện mua đủ 800 tệ tặng ba sample, mua đủ 1.200 tệ tặng bộ mini năm món.
Thuy Tien: Right now, spending 800 yuan gets three samples, while spending 1,200 yuan gets a five-piece mini set.

芳玲:水仙姐,您现在购物车是九百八十块,如果为了到一千二百再买两百二十块以上的产品,要先看那个产品是不是您真的需要。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, nín xiànzài gòuwùchē shì jiǔ bǎi bāshí kuài, rúguǒ wèile dào yì qiān liǎng bǎi zài mǎi liǎng bǎi èrshí kuài yǐshàng de chǎnpǐn, yào xiān kàn nà ge chǎnpǐn shì bú shì nín zhēn de xūyào.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, giỏ hiện tại là 980 tệ; nếu để đạt 1.200 mà mua thêm sản phẩm hơn 220 tệ thì trước tiên phải xem chị có thực sự cần sản phẩm đó không.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, your cart is currently 980 yuan. If you spend another 220 yuan or more just to reach 1,200, first consider whether you actually need that additional product.

水仙:对,赠品标价二百九十九块,不等于我为了赠品多花三百块就是省钱。
Shuǐ Xiān: Duì, zèngpǐn biāojià èr bǎi jiǔshíjiǔ kuài, bù děngyú wǒ wèile zèngpǐn duō huā sān bǎi kuài jiù shì shěngqián.
Thủy Tiên: Đúng, quà có giá niêm yết 299 tệ không có nghĩa em chi thêm 300 tệ để lấy quà là tiết kiệm.
Thuy Tien: Exactly. A gift with a listed value of 299 yuan doesn’t mean spending an extra 300 yuan to get it is saving money.

芳玲:最重要的是先买需要的东西。
Fāng Líng: Zuì zhòngyào de shì xiān mǎi xūyào de dōngxi.
Phương Linh: Quan trọng nhất là mua thứ mình cần trước.
Phuong Linh: The most important thing is to buy what you actually need first.

Phần LI. Hội thoại 16 – Combo hay mua lẻ

阮明武:精华三百九十九,面霜三百五十九,爽肤水二百六十九,单买一共多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Jīnghuá sān bǎi jiǔshíjiǔ, miànshuāng sān bǎi wǔshíjiǔ, shuǎngfūshuǐ èr bǎi liùshíjiǔ, dānmǎi yígòng duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Serum 399, kem dưỡng 359, toner 269, mua lẻ tổng bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: The serum is 399, the moisturizer 359, and the toner 269 yuan. What’s the total if bought separately?

丁垂杨:阮明武哥,三百九十九加三百五十九再加二百六十九,一共一千零二十七块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, sān bǎi jiǔshíjiǔ jiā sān bǎi wǔshíjiǔ zài jiā èr bǎi liùshíjiǔ, yígòng yì qiān líng èrshíqī kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 399 cộng 359 cộng 269, tổng cộng 1.027 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, 399 plus 359 plus 269 comes to 1,027 yuan.

阮明武:套装八百九十九,那就是便宜一百二十八块。
Ruǎn Míngwǔ: Tàozhuāng bā bǎi jiǔshíjiǔ, nà jiù shì piányi yì bǎi èrshíbā kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Combo 899, vậy rẻ hơn 128 tệ.
Nguyen Minh Vu: The set is 899 yuan, so that’s a saving of 128 yuan.

丁垂杨:对,但是如果您根本不用爽肤水,就不能只看“一百二十八块优惠”。
Dīng Chuíyáng: Duì, dànshì rúguǒ nín gēnběn bú yòng shuǎngfūshuǐ, jiù bù néng zhǐ kàn “yì bǎi èrshíbā kuài yōuhuì”.
Đinh Thùy Dương: Đúng, nhưng nếu anh hoàn toàn không dùng toner thì không thể chỉ nhìn vào “ưu đãi 128 tệ”.
Dinh Thuy Duong: Correct, but if you don’t use toner at all, you shouldn’t focus only on the “128-yuan saving.”

Phần LII. Hội thoại 17 – Mua mỹ phẩm làm quà

芳玲:我想给朋友买生日礼物,但是我不知道她具体是什么肤质。
Fāng Líng: Wǒ xiǎng gěi péngyou mǎi shēngrì lǐwù, dànshì wǒ bù zhīdào tā jùtǐ shì shénme fūzhì.
Phương Linh: Em muốn mua quà sinh nhật cho bạn nhưng không biết chính xác loại da của cô ấy.
Phuong Linh: I want to buy a birthday gift for a friend, but I don’t know her exact skin type.

黎云英:那护肤品的选择风险会比较高,特别是精华和面霜。
Lí Yún Yīng: Nà hùfūpǐn de xuǎnzé fēngxiǎn huì bǐjiào gāo, tèbié shì jīnghuá hé miànshuāng.
Lê Vân Anh: Vậy skincare sẽ có rủi ro chọn sai cao hơn, đặc biệt là serum và kem dưỡng.
Le Van Anh: Then skincare would be a riskier choice, especially serums and moisturizers.

芳玲:口红和香水也要看个人喜好。
Fāng Líng: Kǒuhóng hé xiāngshuǐ yě yào kàn gèrén xǐhào.
Phương Linh: Son và nước hoa cũng phụ thuộc sở thích cá nhân.
Phuong Linh: Lipstick and perfume also depend on personal preference.

黎云英:如果不确定,可以考虑比较基础的身体护理礼盒,或者让对方自己选。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ bù quèdìng, kěyǐ kǎolǜ bǐjiào jīchǔ de shēntǐ hùlǐ lǐhé, huòzhě ràng duìfāng zìjǐ xuǎn.
Lê Vân Anh: Nếu không chắc, có thể cân nhắc hộp quà chăm sóc cơ thể cơ bản hơn hoặc để người nhận tự chọn.
Le Van Anh: If you’re unsure, you could consider a more basic body-care gift set or let the recipient choose for herself.

Phần LIII. Hội thoại 18 – Mua trọn bộ chăm sóc cá nhân

阮明武:今天我需要五样东西:洁面乳、精华、面霜、香水和洗发水,总预算不超过三千块。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒ xūyào wǔ yàng dōngxi: jiémiànrǔ, jīnghuá, miànshuāng, xiāngshuǐ hé xǐfàshuǐ, zǒng yùsuàn bù chāoguò sān qiān kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh cần năm món: sữa rửa mặt, serum, kem dưỡng, nước hoa và dầu gội, tổng ngân sách không quá 3.000 tệ.
Nguyen Minh Vu: Today I need five items: cleanser, serum, moisturizer, perfume, and shampoo, with a total budget of no more than 3,000 yuan.

丁垂杨:阮明武哥,洁面乳一百九十九块,精华有三十毫升三百九十九块和五十毫升四百九十九块两种。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, jiémiànrǔ yì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, jīnghuá yǒu sānshí háoshēng sān bǎi jiǔshíjiǔ kuài hé wǔshí háoshēng sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài liǎng zhǒng.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sữa rửa mặt 199 tệ, serum có hai loại 30 ml giá 399 và 50 ml giá 499.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the cleanser is 199 yuan, and the serum comes in two sizes: 30 ml for 399 yuan and 50 ml for 499 yuan.

阮明武:五十毫升只多一百块,但是多二十毫升,单位价格更低。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔshí háoshēng zhǐ duō yì bǎi kuài, dànshì duō èrshí háoshēng, dānwèi jiàgé gèng dī.
Nguyễn Minh Vũ: Loại 50 ml chỉ đắt hơn 100 tệ nhưng nhiều hơn 20 ml, giá trên mỗi ml thấp hơn.
Nguyen Minh Vu: The 50-ml version costs only 100 yuan more but gives 20 ml more, so the price per milliliter is lower.

丁垂杨:对。三十毫升每毫升大约十三点三块,五十毫升每毫升大约九点九八块。
Dīng Chuíyáng: Duì. Sānshí háoshēng měi háoshēng dàyuē shísān diǎn sān kuài, wǔshí háoshēng měi háoshēng dàyuē jiǔ diǎn jiǔ bā kuài.
Đinh Thùy Dương: Đúng. Loại 30 ml khoảng 13,3 tệ mỗi ml, loại 50 ml khoảng 9,98 tệ mỗi ml.
Dinh Thuy Duong: Correct. The 30-ml bottle costs about 13.3 yuan per milliliter, while the 50-ml bottle costs about 9.98 yuan per milliliter.

阮明武:如果我每天都会用,而且能在开封后的使用期内用完,那选五十毫升更合理。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ wǒ měitiān dōu huì yòng, érqiě néng zài kāifēng hòu de shǐyòngqī nèi yòng wán, nà xuǎn wǔshí háoshēng gèng hélǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu anh dùng mỗi ngày và có thể dùng hết trong thời hạn sau mở nắp thì chọn 50 ml hợp lý hơn.
Nguyen Minh Vu: If I use it every day and can finish it within the recommended period after opening, the 50-ml version makes more sense.

水仙:面霜三百五十九块,香水A五十毫升八百九十九块,洗发水五百毫升二百三十九块。
Shuǐ Xiān: Miànshuāng sān bǎi wǔshíjiǔ kuài, xiāngshuǐ A wǔshí háoshēng bā bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xǐfàshuǐ wǔ bǎi háoshēng èr bǎi sānshíjiǔ kuài.
Thủy Tiên: Kem dưỡng 359 tệ, nước hoa A 50 ml giá 899 tệ, dầu gội 500 ml giá 239 tệ.
Thuy Tien: The moisturizer is 359 yuan, Perfume A is 899 yuan for 50 ml, and the 500-ml shampoo is 239 yuan.

黎云英:如果精华选五十毫升,总价是一百九十九加四百九十九,再加三百五十九、八百九十九和二百三十九。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ jīnghuá xuǎn wǔshí háoshēng, zǒngjià shì yì bǎi jiǔshíjiǔ jiā sì bǎi jiǔshíjiǔ, zài jiā sān bǎi wǔshíjiǔ, bā bǎi jiǔshíjiǔ hé èr bǎi sānshíjiǔ.
Lê Vân Anh: Nếu chọn serum 50 ml, tổng là 199 cộng 499, rồi cộng 359, 899 và 239.
Le Van Anh: If we choose the 50-ml serum, the total is 199 plus 499, plus 359, 899, and 239.

芳玲:一共两千一百九十五块。
Fāng Líng: Yígòng liǎng qiān yì bǎi jiǔshíwǔ kuài.
Phương Linh: Tổng cộng 2.195 tệ.
Phuong Linh: The total is 2,195 yuan.

阮明武:那在三千块预算以内,而且已经超过两千块,可以拿三个小样。
Ruǎn Míngwǔ: Nà zài sān qiān kuài yùsuàn yǐnèi, érqiě yǐjīng chāoguò liǎng qiān kuài, kěyǐ ná sān ge xiǎoyàng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy vẫn trong ngân sách 3.000 tệ, đồng thời đã vượt 2.000 nên có thể nhận ba sample.
Nguyen Minh Vu: Then it’s within the 3,000-yuan budget, and since it’s over 2,000 yuan, I qualify for three samples.

丁垂杨:如果到两千五百块可以拿五件迷你套装,但是现在还差三百零五块。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ dào liǎng qiān wǔ bǎi kuài kěyǐ ná wǔ jiàn mínǐ tàozhuāng, dànshì xiànzài hái chà sān bǎi líng wǔ kuài.
Đinh Thùy Dương: Nếu đạt 2.500 tệ có thể nhận bộ mini năm món, nhưng hiện còn thiếu 305 tệ.
Dinh Thuy Duong: If you reach 2,500 yuan, you can get the five-piece mini set, but you’re currently 305 yuan short.

阮明武:那不用为了赠品再买三百多块不需要的东西。两千一百九十五块就可以。
Ruǎn Míngwǔ: Nà bú yòng wèile zèngpǐn zài mǎi sān bǎi duō kuài bù xūyào de dōngxi. Liǎng qiān yì bǎi jiǔshíwǔ kuài jiù kěyǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy không cần mua thêm hơn 300 tệ những món không cần chỉ để lấy quà. Tổng 2.195 tệ là được.
Nguyen Minh Vu: Then there’s no need to spend more than 300 yuan on things I don’t need just to get the gift. A total of 2,195 yuan is fine.

Phần LIV. Hội thoại tổng hợp toàn bài

54.01. Bối cảnh

Nguyễn Minh Vũ, Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh cùng đi mua mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân. Mục tiêu không phải mua nhiều nhất mà là chọn đúng sản phẩm cần thiết, phù hợp nhu cầu, kiểm tra thông tin đầy đủ và giữ tổng chi tiêu hợp lý.

阮明武:今天我们不要一进店就看活动,先按照实际需求选产品。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen bú yào yí jìn diàn jiù kàn huódòng, xiān ànzhào shíjì xūqiú xuǎn chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta không vừa vào cửa hàng đã nhìn chương trình khuyến mãi, trước tiên chọn theo nhu cầu thực tế.
Nguyen Minh Vu: Today, let’s not start by looking at promotions as soon as we enter the store. We’ll choose products based on actual needs first.

丁垂杨:阮明武哥,您的皮肤是混合性偏油,T区容易出油,两边脸颊偶尔会干。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín de pífū shì hùnhéxìng piān yóu, T qū róngyì chūyóu, liǎng biān liǎnjiá ǒu’ěr huì gān.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, da anh là hỗn hợp thiên dầu, vùng chữ T dễ dầu, hai bên má đôi khi khô.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, your skin is combination leaning oily. Your T-zone gets oily easily, while your cheeks are occasionally dry.

阮明武:对,所以面霜不能太厚。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, suǒyǐ miànshuāng bù néng tài hòu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vì vậy kem dưỡng không được quá dày.
Nguyen Minh Vu: Correct, so the moisturizer shouldn’t be too heavy.

丁垂杨:洁面乳一百五十毫升一百九十九块,质地比较温和。
Dīng Chuíyáng: Jiémiànrǔ yì bǎi wǔshí háoshēng yì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhìdì bǐjiào wēnhé.
Đinh Thùy Dương: Sữa rửa mặt 150 ml giá 199 tệ, kết cấu khá dịu.
Dinh Thuy Duong: The 150-ml cleanser costs 199 yuan and has a relatively gentle formula.

阮明武:精华我选五十毫升四百九十九块的,因为我每天都会用。
Ruǎn Míngwǔ: Jīnghuá wǒ xuǎn wǔshí háoshēng sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài de, yīnwèi wǒ měitiān dōu huì yòng.
Nguyễn Minh Vũ: Serum anh chọn loại 50 ml giá 499 tệ vì anh sẽ dùng mỗi ngày.
Nguyen Minh Vu: I’ll take the 50-ml serum for 499 yuan because I’ll use it every day.

水仙:面霜是五十克三百五十九块,刚才试过以后吸收比较快,也没有明显的黏感。
Shuǐ Xiān: Miànshuāng shì wǔshí kè sān bǎi wǔshíjiǔ kuài, gāngcái shì guo yǐhòu xīshōu bǐjiào kuài, yě méiyǒu míngxiǎn de niángǎn.
Thủy Tiên: Kem dưỡng 50 gram giá 359 tệ, vừa thử xong thấy hấp thụ khá nhanh và không có cảm giác dính rõ.
Thuy Tien: The 50-gram moisturizer costs 359 yuan. We tested it earlier, and it absorbed quickly without a noticeable sticky feeling.

阮明武:这三个护肤产品的生产日期和开封后使用时间都确认了吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge hùfū chǎnpǐn de shēngchǎn rìqī hé kāifēng hòu shǐyòng shíjiān dōu quèrèn le ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngày sản xuất và thời hạn dùng sau mở của ba sản phẩm skincare đều xác nhận rồi chứ?
Nguyen Minh Vu: Have we confirmed both the manufacturing dates and the recommended periods after opening for all three skincare products?

丁垂杨:都确认了,包装也都是密封的。
Dīng Chuíyáng: Dōu quèrèn le, bāozhuāng yě dōu shì mìfēng de.
Đinh Thùy Dương: Đều xác nhận rồi, bao bì cũng đều còn niêm phong.
Dinh Thuy Duong: Yes, everything has been confirmed, and all the packaging is sealed.

黎云英:香水选A款五十毫升八百九十九块。刚才在手腕上试了十五分钟以后,后调还是比较清新。
Lí Yún Yīng: Xiāngshuǐ xuǎn A kuǎn wǔshí háoshēng bā bǎi jiǔshíjiǔ kuài. Gāngcái zài shǒuwàn shàng shì le shíwǔ fēnzhōng yǐhòu, hòudiào háishi bǐjiào qīngxīn.
Lê Vân Anh: Nước hoa chọn mẫu A 50 ml giá 899 tệ. Vừa thử trên cổ tay 15 phút, hương cuối vẫn khá tươi.
Le Van Anh: For the perfume, we’ve chosen Model A, 50 ml for 899 yuan. After testing it on the wrist for 15 minutes, the base notes still smell fresh.

阮明武:这个比较适合白天,不会太甜。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge bǐjiào shìhé báitiān, bú huì tài tián.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu này khá phù hợp ban ngày, không quá ngọt.
Nguyen Minh Vu: This one is more suitable for daytime and isn’t too sweet.

芳玲:洗发水五百毫升二百三十九块,适合头皮容易出油但是发尾有点儿干的情况。
Fāng Líng: Xǐfàshuǐ wǔ bǎi háoshēng èr bǎi sānshíjiǔ kuài, shìhé tóupí róngyì chūyóu dànshì fàwěi yǒudiǎnr gān de qíngkuàng.
Phương Linh: Dầu gội 500 ml giá 239 tệ, phù hợp tình trạng da đầu dễ dầu nhưng đuôi tóc hơi khô.
Phuong Linh: The 500-ml shampoo costs 239 yuan and suits an oily scalp with slightly dry hair ends.

阮明武:销售渠道和发票呢?
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu qúdào hé fāpiào ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn kênh bán và hóa đơn?
Nguyen Minh Vu: What about the sales channel and invoice?

丁垂杨:店里可以开发票,产品都有批号,包装上的原产地和生产信息也已经检查过了。
Dīng Chuíyáng: Diàn lǐ kěyǐ kāi fāpiào, chǎnpǐn dōu yǒu pīhào, bāozhuāng shàng de yuánchǎndì hé shēngchǎn xìnxī yě yǐjīng jiǎnchá guo le.
Đinh Thùy Dương: Cửa hàng có thể xuất hóa đơn, sản phẩm đều có số lô, thông tin xuất xứ và sản xuất trên bao bì cũng đã kiểm tra.
Dinh Thuy Duong: The store can issue an invoice, all products have batch numbers, and we’ve checked the origin and manufacturing information on the packaging.

水仙:现在总价两千一百九十五块,已经达到两千块的活动门槛,可以送三个小样。
Shuǐ Xiān: Xiànzài zǒngjià liǎng qiān yì bǎi jiǔshíwǔ kuài, yǐjīng dádào liǎng qiān kuài de huódòng ménkǎn, kěyǐ sòng sān ge xiǎoyàng.
Thủy Tiên: Tổng hiện tại 2.195 tệ, đã đạt ngưỡng chương trình 2.000 tệ, được tặng ba sample.
Thuy Tien: The current total is 2,195 yuan, which reaches the 2,000-yuan promotion threshold and qualifies for three samples.

芳玲:如果买满两千五百块,可以换成五件迷你套装。
Fāng Líng: Rúguǒ mǎi mǎn liǎng qiān wǔ bǎi kuài, kěyǐ huàn chéng wǔ jiàn mínǐ tàozhuāng.
Phương Linh: Nếu mua đủ 2.500 tệ thì có thể đổi thành bộ mini năm món.
Phuong Linh: If the purchase reaches 2,500 yuan, the gift can be upgraded to a five-piece mini set.

阮明武:还差三百零五块。如果没有真正需要的产品,就不为了赠品增加预算。
Ruǎn Míngwǔ: Hái chà sān bǎi líng wǔ kuài. Rúguǒ méiyǒu zhēnzhèng xūyào de chǎnpǐn, jiù bù wèile zèngpǐn zēngjiā yùsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Còn thiếu 305 tệ. Nếu không có sản phẩm thực sự cần thì không tăng ngân sách chỉ vì quà.
Nguyen Minh Vu: We’re still 305 yuan short. If there isn’t anything I genuinely need, I won’t increase the budget just for the gift.

丁垂杨:这样最合理。最后付款两千一百九十五块,领取三个小样。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng zuì hélǐ. Zuìhòu fùkuǎn liǎng qiān yì bǎi jiǔshíwǔ kuài, lǐngqǔ sān ge xiǎoyàng.
Đinh Thùy Dương: Như vậy hợp lý nhất. Cuối cùng thanh toán 2.195 tệ và nhận ba sample.
Dinh Thuy Duong: That’s the most reasonable choice. The final payment is 2,195 yuan, and you receive three samples.

Phần LV. Bài đọc ứng dụng 1 – Mỹ phẩm phù hợp quan trọng hơn mỹ phẩm đắt

买化妆品的时候,价格和品牌当然可以作为参考,但是不能代替对自己实际需求的判断。不同人的肤质、肤色、使用习惯和预算都不一样,所以同一款产品不一定适合所有人。

Mǎi huàzhuāngpǐn de shíhou, jiàgé hé pǐnpái dāngrán kěyǐ zuòwéi cānkǎo, dànshì bù néng dàitì duì zìjǐ shíjì xūqiú de pànduàn. Bùtóng rén de fūzhì, fūsè, shǐyòng xíguàn hé yùsuàn dōu bù yíyàng, suǒyǐ tóng yì kuǎn chǎnpǐn bù yídìng shìhé suǒyǒu rén.

Khi mua mỹ phẩm, giá và thương hiệu tất nhiên có thể dùng để tham khảo nhưng không thể thay thế việc đánh giá nhu cầu thực tế của bản thân. Loại da, màu da, thói quen sử dụng và ngân sách của mỗi người khác nhau, vì vậy cùng một sản phẩm chưa chắc phù hợp với tất cả mọi người.

选择护肤品的时候,要先了解肤质和主要需求,再看成分和质地。选择粉底的时候,不能只追求更白,而应该看颜色是不是跟自己的脸和脖子自然融合。选择香水的时候,也不能只闻前几秒,而应该观察前调、中调和后调的变化。

Xuǎnzé hùfūpǐn de shíhou, yào xiān liǎojiě fūzhì hé zhǔyào xūqiú, zài kàn chéngfèn hé zhìdì. Xuǎnzé fěndǐ de shíhou, bù néng zhǐ zhuīqiú gèng bái, ér yīnggāi kàn yánsè shì bú shì gēn zìjǐ de liǎn hé bózi zìrán rónghé. Xuǎnzé xiāngshuǐ de shíhou, yě bù néng zhǐ wén qián jǐ miǎo, ér yīnggāi guānchá qiándiào, zhōngdiào hé hòudiào de biànhuà.

Khi chọn skincare phải hiểu loại da và nhu cầu trước, sau đó mới xem thành phần và kết cấu. Khi chọn kem nền không nên chỉ chạy theo màu trắng hơn mà phải xem màu có hòa tự nhiên với mặt và cổ hay không. Khi chọn nước hoa cũng không nên chỉ ngửi vài giây đầu mà phải quan sát sự thay đổi của hương đầu, giữa và cuối.

Phần LVI. Bài đọc ứng dụng 2 – Quà tặng không phải lý do chính để mua

促销活动可以帮助消费者节省一部分费用,但是赠品本身不应该成为增加不必要消费的理由。

Cùxiāo huódòng kěyǐ bāngzhù xiāofèizhě jiéshěng yí bùfen fèiyòng, dànshì zèngpǐn běnshēn bù yīnggāi chéngwéi zēngjiā bù bìyào xiāofèi de lǐyóu.

Chương trình khuyến mãi có thể giúp người mua tiết kiệm một phần chi phí, nhưng bản thân quà tặng không nên trở thành lý do để tăng chi tiêu không cần thiết.

例如,购物车已经是两千三百二十块,买满两千五百块可以得到一套标价二百九十九块的赠品。如果为了得到赠品,再买一件二百三十九块但是自己根本不需要的产品,那么这不能简单地理解成“省了二百九十九块”。

Lìrú, gòuwùchē yǐjīng shì liǎng qiān sān bǎi èrshí kuài, mǎi mǎn liǎng qiān wǔ bǎi kuài kěyǐ dédào yí tào biāojià èr bǎi jiǔshíjiǔ kuài de zèngpǐn. Rúguǒ wèile dédào zèngpǐn, zài mǎi yí jiàn èr bǎi sānshíjiǔ kuài dànshì zìjǐ gēnběn bù xūyào de chǎnpǐn, nàme zhè bù néng jiǎndān de lǐjiě chéng “shěng le èr bǎi jiǔshíjiǔ kuài”.

Ví dụ giỏ hàng đang là 2.320 tệ, mua đủ 2.500 tệ được quà có giá niêm yết 299 tệ. Nếu để lấy quà mà mua thêm món 239 tệ nhưng hoàn toàn không cần thì không thể đơn giản hiểu là “tiết kiệm được 299 tệ”.

Phần LVII. Phản xạ hỏi đáp

您是什么肤质?

Nín shì shénme fūzhì?

Da anh/chị thuộc loại nào?

您的肤色偏黄还是偏粉?

Nín de fūsè piān huáng háishi piān fěn?

Da anh/chị thiên vàng hay hồng?

这个适合油性皮肤吗?

Zhè ge shìhé yóuxìng pífū ma?

Sản phẩm này phù hợp da dầu không?

这个含酒精吗?

Zhè ge hán jiǔjīng ma?

Sản phẩm này có cồn không?

有没有无香精的?

Yǒu méiyǒu wú xiāngjīng de?

Có loại không hương liệu không?

可以试一下吗?

Kěyǐ shì yíxià ma?

Có thể thử không?

这个色号适合我吗?

Zhè ge sèhào shìhé wǒ ma?

Mã này hợp với tôi không?

这个保质期多久?

Zhè ge bǎozhìqī duōjiǔ?

Hạn sử dụng bao lâu?

开封以后可以用多久?

Kāifēng yǐhòu kěyǐ yòng duōjiǔ?

Sau mở dùng được bao lâu?

原产地是哪里?

Yuánchǎndì shì nǎlǐ?

Xuất xứ ở đâu?

这是官方正品吗?

Zhè shì guānfāng zhèngpǐn ma?

Đây có phải hàng chính hãng không?

现在有什么赠品活动?

Xiànzài yǒu shénme zèngpǐn huódòng?

Hiện có chương trình quà tặng gì?

Phần LVIII. Bài tập từ vựng

Điền các từ:

肤质、肤色、成分、保质期、生产日期、正品、试色、香水、赠品、开封

您是什么________?

您的________偏黄还是偏粉?

我想先________再决定。

这个主要________是什么?

这个________多久?

________是什么时候?

这是官方________吗?

这瓶________闻起来比较清新。

买满两千块有什么________?

________以后建议十二个月以内用完。

Phần LIX. Bài tập ngữ pháp

59.01. 适合

Hoàn thành:

这个产品________油性皮肤。

这款香水________白天使用。

这个色号________您的肤色。

59.02. 含有 / 不含

这个精华________烟酰胺。

这个版本________香精。

这款面霜________神经酰胺。

59.03. 有点儿 / 一点儿

这个面霜________厚。

我想要清爽________的。

这个香味________甜。

有没有淡________的?

59.04. 比

A精华30毫升399块。

B精华50毫升499块。

Viết:

B nhiều hơn A 20 ml.

B đắt hơn A 100 tệ.

59.05. 如果……就……

Da dầu → chọn loại nhẹ.

Mùi quá nồng → thử loại nhẹ hơn.

Không xác minh được chính hãng → chưa mua.

Phần LX. Bài tập tính giá serum

Serum A:

30 ml.

399 tệ.

Serum B:

50 ml.

499 tệ.

30 ml:

399 ÷ 30 = khoảng 13,30 tệ/ml.

50 ml:

499 ÷ 50 = khoảng 9,98 tệ/ml.

Yêu cầu:

So sánh giá mỗi ml.

Phân tích nếu người dùng sử dụng mỗi ngày.

Phân tích nếu người dùng dùng rất ít và có khả năng không dùng hết.

Kết luận không được chỉ dựa vào “chai lớn rẻ hơn mỗi ml”; còn phải xét khả năng sử dụng hết trong thời gian phù hợp.

Phần LXI. Bài tập chương trình quà tặng

Giỏ hàng:

2.320 tệ.

Ngưỡng quà:

2.500 tệ.

Khoảng thiếu:

180 tệ.

Cửa hàng đề xuất sản phẩm:

239 tệ.

Tổng mới:

2.559 tệ.

Số tiền thực tế chi thêm:

239 tệ.

Yêu cầu:

Phân tích món 239 tệ có thực sự cần không.

Không được kết luận “quà 299 tệ nên chắc chắn lời”.

Phần LXII. Luyện dịch Trung – Việt

我的皮肤是混合性皮肤。

Da tôi là da hỗn hợp.

T区比较容易出油。

Vùng chữ T khá dễ dầu.

这个适合敏感肌吗?

Sản phẩm này phù hợp da nhạy cảm không?

这个含酒精吗?

Sản phẩm này có cồn không?

有没有无香精的?

Có loại không hương liệu không?

我想试一下这个色号。

Tôi muốn thử mã màu này.

这个粉底会氧化吗?

Kem nền này có xuống tông không?

这个保质期多久?

Hạn sử dụng bao lâu?

开封以后可以用多久?

Sau mở nắp dùng được bao lâu?

这是官方正品吗?

Đây có phải hàng chính hãng không?

Phần LXIII. Luyện dịch Việt – Trung

Tôi muốn mua một bộ chăm sóc da cơ bản.

我想买一套基础护肤品。

Wǒ xiǎng mǎi yí tào jīchǔ hùfūpǐn.

Da tôi là da hỗn hợp thiên dầu.

我的皮肤是混合性偏油。

Wǒ de pífū shì hùnhéxìng piān yóu.

Sản phẩm này có chứa hương liệu không?

这个含香精吗?

Zhè ge hán xiāngjīng ma?

Tôi muốn thử hai mã kem nền.

我想试两个粉底色号。

Wǒ xiǎng shì liǎng ge fěndǐ sèhào.

Tôi muốn chờ 15 phút rồi quyết định.

我想等十五分钟再决定。

Wǒ xiǎng děng shíwǔ fēnzhōng zài juédìng.

Sau mở nắp dùng được bao lâu?

开封以后可以用多久?

Kāifēng yǐhòu kěyǐ yòng duōjiǔ?

Cửa hàng có phải đại lý được ủy quyền không?

你们是官方授权店吗?

Nǐmen shì guānfāng shòuquán diàn ma?

Phần LXIV. Đáp án

64.01. Đáp án từ vựng

肤质

肤色

试色

成分

保质期

生产日期

正品

香水

赠品

开封

64.02. 适合

这个产品适合油性皮肤。

Zhè ge chǎnpǐn shìhé yóuxìng pífū.

Sản phẩm này phù hợp da dầu.

这款香水适合白天使用。

Zhè kuǎn xiāngshuǐ shìhé báitiān shǐyòng.

Nước hoa này phù hợp dùng ban ngày.

这个色号适合您的肤色。

Zhè ge sèhào shìhé nín de fūsè.

Mã này phù hợp màu da của anh/chị.

64.03. 含有 / 不含

这个精华含有烟酰胺。

Zhè ge jīnghuá hányǒu yānxǐ’àn.

Serum này chứa niacinamide.

这个版本不含香精。

Zhè ge bǎnběn bù hán xiāngjīng.

Phiên bản này không hương liệu.

这款面霜含有神经酰胺。

Zhè kuǎn miànshuāng hányǒu shénjīngxiān’àn.

Kem này chứa ceramide.

64.04. 有点儿 / 一点儿

这个面霜有点儿厚。

Zhè ge miànshuāng yǒudiǎnr hòu.

Kem này hơi dày.

我想要清爽一点儿的。

Wǒ xiǎng yào qīngshuǎng yìdiǎnr de.

Tôi muốn loại nhẹ hơn một chút.

这个香味有点儿甜。

Zhè ge xiāngwèi yǒudiǎnr tián.

Mùi này hơi ngọt.

有没有淡一点儿的?

Yǒu méiyǒu dàn yìdiǎnr de?

Có loại nhẹ hơn không?

64.05. 比

B精华比A精华多二十毫升。

B jīnghuá bǐ A jīnghuá duō èrshí háoshēng.

Serum B nhiều hơn A 20 ml.

B精华比A精华贵一百块。

B jīnghuá bǐ A jīnghuá guì yì bǎi kuài.

Serum B đắt hơn A 100 tệ.

Phần LXV. Phương pháp ghi nhớ

65.01. Chuỗi skincare

洁面 → 爽肤水 → 精华 → 面霜 → 防晒

Jiémiàn → shuǎngfūshuǐ → jīnghuá → miànshuāng → fángshài

Làm sạch → toner → serum → kem dưỡng → chống nắng.

65.02. Chuỗi chọn kem nền

看肤色 → 选色号 → 试在下颌线 → 等十到十五分钟 → 再确认

Kàn fūsè → xuǎn sèhào → shì zài xiàhéxiàn → děng shí dào shíwǔ fēnzhōng → zài quèrèn

Xem màu da → chọn mã → thử cạnh hàm → chờ 10–15 phút → xác nhận lại.

65.03. Chuỗi thử nước hoa

试香纸 → 手腕 → 等十五分钟 → 闻后调 → 决定

Shìxiāngzhǐ → shǒuwàn → děng shíwǔ fēnzhōng → wén hòudiào → juédìng

Giấy thử → cổ tay → chờ 15 phút → ngửi hương cuối → quyết định.

65.04. Chuỗi kiểm tra hàng

成分 → 日期 → 产地 → 批号 → 正品 → 发票

Chéngfèn → rìqī → chǎndì → pīhào → zhèngpǐn → fāpiào

Thành phần → ngày tháng → xuất xứ → số lô → chính hãng → hóa đơn.

Phần LXVI. Sơ đồ tư duy toàn bài

确定产品

→ 确认用途

→ 确认预算

→ 确认肤质

→ 确认肤色

→ 确认需求

→ 选择产品

→ 查看成分

→ 了解质地

→ 试用

→ 试色

→ 试香

→ 比较效果

→ 确认生产日期

→ 确认保质期

→ 确认开封后使用时间

→ 确认原产地

→ 确认正品

→ 询问使用方法

→ 询问赠品活动

→ 比较套装和单品

→ 计算总价

→ 最终购买

Phần LXVII. Bài văn tổng hợp cuối bài

昨天,阮明武和丁垂杨、黎云英、水仙、芳玲一起去买化妆品和个人护理用品。阮明武需要洁面乳、精华、面霜、香水和洗发水,总预算不能超过三千块。

Zuótiān, Ruǎn Míngwǔ hé Dīng Chuíyáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān, Fāng Líng yìqǐ qù mǎi huàzhuāngpǐn hé gèrén hùlǐ yòngpǐn. Ruǎn Míngwǔ xūyào jiémiànrǔ, jīnghuá, miànshuāng, xiāngshuǐ hé xǐfàshuǐ, zǒng yùsuàn bù néng chāoguò sān qiān kuài.

Hôm qua Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đi mua mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân. Nguyễn Minh Vũ cần sữa rửa mặt, serum, kem dưỡng, nước hoa và dầu gội, tổng ngân sách không vượt 3.000 tệ.

因为他的皮肤是混合性偏油,所以他们没有只看品牌和价格,而是先比较成分和质地。洁面乳是一百五十毫升一百九十九块,精华有三十毫升三百九十九块和五十毫升四百九十九块两个规格。

Yīnwèi tā de pífū shì hùnhéxìng piān yóu, suǒyǐ tāmen méiyǒu zhǐ kàn pǐnpái hé jiàgé, ér shì xiān bǐjiào chéngfèn hé zhìdì. Jiémiànrǔ shì yì bǎi wǔshí háoshēng yì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, jīnghuá yǒu sānshí háoshēng sān bǎi jiǔshíjiǔ kuài hé wǔshí háoshēng sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài liǎng ge guīgé.

Vì da của anh là hỗn hợp thiên dầu nên họ không chỉ nhìn thương hiệu và giá mà trước tiên so sánh thành phần và kết cấu. Sữa rửa mặt 150 ml giá 199 tệ; serum có hai quy cách 30 ml giá 399 và 50 ml giá 499 tệ.

五十毫升虽然贵一百块,但是比三十毫升多二十毫升,每毫升价格更低。如果每天都会使用,而且能够在开封后的使用期内用完,那么五十毫升更划算。

Wǔshí háoshēng suīrán guì yì bǎi kuài, dànshì bǐ sānshí háoshēng duō èrshí háoshēng, měi háoshēng jiàgé gèng dī. Rúguǒ měitiān dōu huì shǐyòng, érqiě nénggòu zài kāifēng hòu de shǐyòngqī nèi yòng wán, nàme wǔshí háoshēng gèng huásuàn.

Loại 50 ml tuy đắt hơn 100 tệ nhưng nhiều hơn 20 ml và giá mỗi ml thấp hơn. Nếu dùng hằng ngày và có thể dùng hết trong thời hạn sau mở nắp thì 50 ml kinh tế hơn.

他们还试了香水。阮明武不喜欢太甜、太浓的味道,所以先在试香纸上比较,再把两款分别喷在左右手腕上。十五分钟以后,他觉得A款的木质后调比较干净,更适合白天上班和见客户。

Tāmen hái shì le xiāngshuǐ. Ruǎn Míngwǔ bù xǐhuan tài tián, tài nóng de wèidào, suǒyǐ xiān zài shìxiāngzhǐ shàng bǐjiào, zài bǎ liǎng kuǎn fēnbié pēn zài zuǒyòu shǒuwàn shàng. Shíwǔ fēnzhōng yǐhòu, tā juéde A kuǎn de mùzhì hòudiào bǐjiào gānjìng, gèng shìhé báitiān shàngbān hé jiàn kèhù.

Họ còn thử nước hoa. Nguyễn Minh Vũ không thích mùi quá ngọt hoặc quá đậm nên trước tiên so sánh trên giấy thử, sau đó xịt hai mẫu lên hai cổ tay. Sau 15 phút, anh thấy hương cuối gỗ của mẫu A khá sạch và phù hợp hơn cho ban ngày, đi làm và gặp khách.

付款以前,他们确认了生产日期、保质期、开封后使用时间、原产地、批号、包装密封情况和发票。最后五件商品一共两千一百九十五块,低于三千块预算。

Fùkuǎn yǐqián, tāmen quèrèn le shēngchǎn rìqī, bǎozhìqī, kāifēng hòu shǐyòng shíjiān, yuánchǎndì, pīhào, bāozhuāng mìfēng qíngkuàng hé fāpiào. Zuìhòu wǔ jiàn shāngpǐn yígòng liǎng qiān yì bǎi jiǔshíwǔ kuài, dīyú sān qiān kuài yùsuàn.

Trước khi thanh toán, họ xác nhận ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời hạn sau mở, xuất xứ, số lô, tình trạng niêm phong và hóa đơn. Cuối cùng năm sản phẩm tổng cộng 2.195 tệ, thấp hơn ngân sách 3.000 tệ.

虽然买满两千五百块可以得到五件迷你套装,但是还差三百零五块。因为没有其他真正需要的产品,所以阮明武没有为了赠品增加消费,只领取了满两千块赠送的三个小样。

Suīrán mǎi mǎn liǎng qiān wǔ bǎi kuài kěyǐ dédào wǔ jiàn mínǐ tàozhuāng, dànshì hái chà sān bǎi líng wǔ kuài. Yīnwèi méiyǒu qítā zhēnzhèng xūyào de chǎnpǐn, suǒyǐ Ruǎn Míngwǔ méiyǒu wèile zèngpǐn zēngjiā xiāofèi, zhǐ lǐngqǔ le mǎn liǎng qiān kuài zèngsòng de sān ge xiǎoyàng.

Mặc dù mua đủ 2.500 tệ được bộ mini năm món nhưng vẫn thiếu 305 tệ. Vì không còn sản phẩm nào thực sự cần nên Nguyễn Minh Vũ không tăng chi tiêu chỉ để lấy quà mà chỉ nhận ba sample của mức 2.000 tệ.

Phần LXVIII. Chuỗi phản xạ giao tiếp

您想买什么产品?

Nín xiǎng mǎi shénme chǎnpǐn?

Anh/chị muốn mua sản phẩm gì?

→

您是什么肤质?

Nín shì shénme fūzhì?

Da anh/chị thuộc loại nào?

→

您的肤色偏黄还是偏粉?

Nín de fūsè piān huáng háishi piān fěn?

Da anh/chị thiên vàng hay hồng?

→

这个适合我的肤质吗?

Zhè ge shìhé wǒ de fūzhì ma?

Sản phẩm này có phù hợp da tôi không?

→

这个主要成分是什么?

Zhè ge zhǔyào chéngfèn shì shénme?

Thành phần chính là gì?

→

有没有无香精的?

Yǒu méiyǒu wú xiāngjīng de?

Có loại không hương liệu không?

→

我可以先试一下吗?

Wǒ kěyǐ xiān shì yíxià ma?

Tôi có thể thử trước không?

→

这个色号比较适合我。

Zhè ge sèhào bǐjiào shìhé wǒ.

Mã này khá phù hợp với tôi.

→

这个保质期多久?

Zhè ge bǎozhìqī duōjiǔ?

Hạn sử dụng bao lâu?

→

开封以后可以用多久?

Kāifēng yǐhòu kěyǐ yòng duōjiǔ?

Sau mở dùng được bao lâu?

→

原产地是哪里?

Yuánchǎndì shì nǎlǐ?

Xuất xứ ở đâu?

→

这是官方正品吗?

Zhè shì guānfāng zhèngpǐn ma?

Đây có phải hàng chính hãng không?

→

这个怎么用?

Zhè ge zěnme yòng?

Sản phẩm này dùng thế nào?

→

现在有什么赠品活动?

Xiànzài yǒu shénme zèngpǐn huódòng?

Hiện có chương trình quà tặng nào?

→

这些我就要了。

Zhèxiē wǒ jiù yào le.

Tôi lấy những sản phẩm này.

Phần LXIX. Công thức giao tiếp cốt lõi toàn bài

确定产品 → 确认用途 → 确认预算 → 确认肤质 → 确认肤色 → 确认实际需求 → 选择产品 → 查看成分 → 了解质地 → 试用 → 试色 → 试香 → 比较效果 → 确认生产日期 → 确认保质期 → 确认开封后使用时间 → 确认原产地 → 确认销售渠道和正品信息 → 询问使用方法 → 询问赠品活动 → 比较套装和单品 → 计算总价 → 最终购买

Quèdìng chǎnpǐn → quèrèn yòngtú → quèrèn yùsuàn → quèrèn fūzhì → quèrèn fūsè → quèrèn shíjì xūqiú → xuǎnzé chǎnpǐn → chákàn chéngfèn → liǎojiě zhìdì → shìyòng → shìsè → shìxiāng → bǐjiào xiàoguǒ → quèrèn shēngchǎn rìqī → quèrèn bǎozhìqī → quèrèn kāifēng hòu shǐyòng shíjiān → quèrèn yuánchǎndì → quèrèn xiāoshòu qúdào hé zhèngpǐn xìnxī → xúnwèn shǐyòng fāngfǎ → xúnwèn zèngpǐn huódòng → bǐjiào tàozhuāng hé dānpǐn → jìsuàn zǒngjià → zuìzhōng gòumǎi

Xác định sản phẩm → mục đích → ngân sách → loại da → màu da → nhu cầu thực tế → chọn sản phẩm → thành phần → kết cấu → thử → thử màu → thử mùi → so sánh → ngày sản xuất → hạn sử dụng → thời hạn sau mở → xuất xứ → kênh bán và tính chính hãng → cách dùng → quà tặng → so sánh combo và mua lẻ → tính tổng → mua.

Phần LXX. Tổng kết toàn bài

Mua mỹ phẩm không nên bắt đầu bằng câu hỏi:

哪个最贵?

Nǎ ge zuì guì?

Loại nào đắt nhất?

Cũng không nên bắt đầu bằng:

哪个赠品最多?

Nǎ ge zèngpǐn zuì duō?

Loại nào tặng nhiều quà nhất?

Mà nên bắt đầu bằng:

我真正需要什么?

Wǒ zhēnzhèng xūyào shénme?

Tôi thực sự cần gì?

我的肤质是什么?

Wǒ de fūzhì shì shénme?

Da tôi thuộc loại nào?

这个产品适不适合我的实际需求?

Zhè ge chǎnpǐn shì bu shìhé wǒ de shíjì xūqiú?

Sản phẩm này có phù hợp nhu cầu thực tế của tôi không?

Nguyên tắc cốt lõi:

最贵的不一定最适合,容量最大的不一定最划算,赠品最多的不一定最值得买。

Zuì guì de bù yídìng zuì shìhé, róngliàng zuì dà de bù yídìng zuì huásuàn, zèngpǐn zuì duō de bù yídìng zuì zhíde mǎi.

Đắt nhất chưa chắc phù hợp nhất, dung tích lớn nhất chưa chắc kinh tế nhất, nhiều quà nhất chưa chắc đáng mua nhất.

真正重要的是:产品适合自己的肤质、肤色、实际需求、预算和使用习惯,而且来源、日期、使用方法等信息清楚。

Zhēnzhèng zhòngyào de shì: chǎnpǐn shìhé zìjǐ de fūzhì, fūsè, shíjì xūqiú, yùsuàn hé shǐyòng xíguàn, érqiě láiyuán, rìqī, shǐyòng fāngfǎ děng xìnxī qīngchu.

Điều thực sự quan trọng là sản phẩm phù hợp loại da, màu da, nhu cầu thực tế, ngân sách và thói quen sử dụng, đồng thời thông tin về nguồn gốc, ngày tháng và cách sử dụng phải rõ ràng.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Bài học tập trung vào toàn bộ quá trình mua thực phẩm và hàng tiêu dùng trong siêu thị, chợ, cửa hàng thực phẩm tươi sống và cửa hàng tiện lợi.