Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 10 – BẤT ĐỘNG SẢN THẤP TẦNG – 低层房地产
低层房地产
Dīcéng fángdìchǎn
Bất động sản thấp tầng
Low-rise real estate
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bài học tập trung vào khả năng sử dụng tiếng Trung trong các tình huống giới thiệu, khảo sát, tư vấn, so sánh và giao dịch sản phẩm bất động sản thấp tầng, bao gồm nhà phố, nhà liền kề, biệt thự liền kề, biệt thự song lập, biệt thự đơn lập và Shophouse.
Các số liệu trong bài là dữ liệu mô phỏng phục vụ đào tạo, được thống nhất xuyên suốt bài nhằm giúp học viên luyện cách hỏi và trả lời về diện tích đất, diện tích xây dựng, mặt tiền, chiều sâu, số tầng, sân vườn, gara, giá bán, giá thuê, tiến độ thanh toán và khả năng kinh doanh.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 7 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 6 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 5 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
10.01 – BỐI CẢNH DỰ ÁN MÔ PHỎNG
Tên dự án:
绿湖国际低层社区
Lǜhú Guójì Dīcéng Shèqū
Khu đô thị thấp tầng quốc tế Lục Hồ
Green Lake International Low-rise Community
Tổng diện tích dự án: 68 héc-ta.
Tổng số sản phẩm thấp tầng: 512 căn.
Cơ cấu sản phẩm:
220 căn nhà liền kề.
96 căn biệt thự liền kề.
72 căn biệt thự song lập.
40 căn biệt thự đơn lập.
84 căn Shophouse.
Công viên trung tâm: khoảng 8,5 héc-ta.
Hồ cảnh quan: khoảng 3,2 héc-ta.
Đường trục chính: rộng 30 mét.
Đường nội khu chính: rộng 18 mét.
Đường trước các dãy nhà ở: rộng khoảng 12 mét.
Nhà liền kề tiêu chuẩn:
Đất 100 m².
Mặt tiền 5 mét.
Chiều sâu 20 mét.
Bốn tầng.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 300 m².
Giá mô phỏng khoảng 11,8 tỷ đồng/căn.
Biệt thự liền kề:
Đất 150 m².
Mặt tiền 7,5 mét.
Chiều sâu 20 mét.
Ba tầng.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 330 m².
Giá mô phỏng khoảng 16,5 tỷ đồng/căn.
Biệt thự song lập:
Đất 240 m².
Mặt tiền khoảng 12 mét.
Chiều sâu khoảng 20 mét.
Ba tầng.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 420 m².
Sân vườn khoảng 95 m².
Giá mô phỏng khoảng 25,8 tỷ đồng/căn.
Biệt thự đơn lập:
Đất 360 m².
Kích thước lô đất khoảng 15 × 24 mét.
Ba tầng.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 520 m².
Sân vườn khoảng 170 m².
Hồ bơi riêng khoảng 28 m².
Gara hai ô tô.
Giá mô phỏng khoảng 39,5 tỷ đồng/căn.
Shophouse tiêu chuẩn:
Đất 120 m².
Mặt tiền 6 mét.
Chiều sâu 20 mét.
Năm tầng.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 420 m².
Giá mô phỏng khoảng 14,9 tỷ đồng/căn.
Shophouse góc:
Đất khoảng 160 m².
Hai mặt tiền.
Năm tầng.
Tổng diện tích xây dựng khoảng 540 m².
Giá mô phỏng khoảng 19,8 tỷ đồng/căn.
10.02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ – 主题词汇
10.02.01 – Nhóm từ về bất động sản thấp tầng
低层房地产 – dīcéng fángdìchǎn – low-rise real estate – bất động sản thấp tầng
低层建筑 – dīcéng jiànzhù – low-rise building – công trình thấp tầng
低层住宅 – dīcéng zhùzhái – low-rise residence – nhà ở thấp tầng
住宅项目 – zhùzhái xiàngmù – residential project – dự án nhà ở
住宅小区 – zhùzhái xiǎoqū – residential community – khu dân cư
社区 – shèqū – community – khu dân cư
开发商 – kāifāshāng – developer – chủ đầu tư
投资者 – tóuzīzhě – investor – nhà đầu tư
业主 – yèzhǔ – owner – chủ sở hữu
自住 – zìzhù – owner occupation – tự ở
出租 – chūzū – rent out – cho thuê
投资 – tóuzī – invest – đầu tư
经商 – jīngshāng – do business – kinh doanh
办公 – bàngōng – work, use as office – làm văn phòng
保值 – bǎozhí – preserve value – bảo toàn giá trị
增值 – zēngzhí – appreciate in value – tăng giá trị
10.02.02 – Nhà phố và nhà liền kề
联排住宅 – liánpái zhùzhái – row house – nhà liền kề
排屋 – páiwū – row house – nhà phố liền dãy
临街住宅 – línjiē zhùzhái – street-front residence – nhà phố mặt đường
沿街住宅 – yánjiē zhùzhái – street-facing residence – nhà dọc phố
联排别墅 – liánpái biéshù – townhouse villa – biệt thự liền kề
中间户 – zhōngjiānhù – middle unit – căn giữa
边户 – biānhù – end unit – căn đầu hồi
端户 – duānhù – end unit – căn đầu dãy
转角户 – zhuǎnjiǎohù – corner unit – căn góc
角户 – jiǎohù – corner unit – căn góc
10.02.03 – Biệt thự
别墅 – biéshù – villa – biệt thự
独栋别墅 – dúdòng biéshù – detached villa – biệt thự đơn lập
双拼别墅 – shuāngpīn biéshù – semi-detached villa – biệt thự song lập
联排别墅 – liánpái biéshù – townhouse villa – biệt thự liền kề
花园别墅 – huāyuán biéshù – garden villa – biệt thự sân vườn
私人花园 – sīrén huāyuán – private garden – vườn riêng
私人泳池 – sīrén yǒngchí – private swimming pool – hồ bơi riêng
私人车库 – sīrén chēkù – private garage – gara riêng
独立入口 – dúlì rùkǒu – private entrance – lối vào riêng
私密性 – sīmìxìng – privacy – tính riêng tư
10.02.04 – Shophouse
商铺住宅 – shāngpù zhùzhái – shophouse – nhà phố thương mại
商住一体 – shāngzhù yìtǐ – commercial-residential combination – kết hợp kinh doanh và nhà ở
临街商铺 – línjiē shāngpù – street-front shop – cửa hàng mặt phố
临街商铺住宅 – línjiē shāngpù zhùzhái – street-front shophouse – Shophouse mặt đường
商业门面 – shāngyè ménmiàn – commercial frontage – mặt tiền kinh doanh
开店 – kāidiàn – open a shop – mở cửa hàng
开餐厅 – kāi cāntīng – open a restaurant – mở nhà hàng
开咖啡店 – kāi kāfēidiàn – open a café – mở quán cà phê
开便利店 – kāi biànlìdiàn – open a convenience store – mở cửa hàng tiện lợi
人流量 – rénliúliàng – pedestrian traffic – lưu lượng người
客流量 – kèliúliàng – customer traffic – lượng khách
车流量 – chēliúliàng – vehicle traffic – lưu lượng xe
商业价值 – shāngyè jiàzhí – commercial value – giá trị thương mại
10.02.05 – Diện tích đất
土地面积 – tǔdì miànjī – land area – diện tích đất
地块面积 – dìkuài miànjī – plot area – diện tích lô đất
宗地面积 – zōngdì miànjī – parcel area – diện tích thửa đất
占地面积 – zhàndì miànjī – site area – diện tích chiếm đất
平方米 – píngfāngmǐ – square meter – mét vuông
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn giáo trình Hán ngữ 6 quyển.
公顷 – gōngqǐng – hectare – héc-ta
面宽 – miànkuān – frontage width – chiều rộng mặt tiền
临街面宽 – línjiē miànkuān – street frontage – chiều rộng mặt tiền đường
进深 – jìnshēn – plot depth – chiều sâu lô đất
转角地块 – zhuǎnjiǎo dìkuài – corner plot – lô đất góc
10.02.06 – Diện tích xây dựng
建筑面积 – jiànzhù miànjī – building floor area – diện tích xây dựng
总建筑面积 – zǒng jiànzhù miànjī – total floor area – tổng diện tích xây dựng
每层建筑面积 – měicéng jiànzhù miànjī – floor area per level – diện tích mỗi tầng
建筑占地面积 – jiànzhù zhàndì miànjī – building footprint – diện tích chiếm đất của công trình
使用面积 – shǐyòng miànjī – usable area – diện tích sử dụng
地下室面积 – dìxiàshì miànjī – basement area – diện tích tầng hầm
车库面积 – chēkù miànjī – garage area – diện tích gara
露台面积 – lùtái miànjī – terrace area – diện tích sân thượng
10.02.07 – Số tầng và công năng
层数 – céngshù – number of floors – số tầng
一楼 – yīlóu – first floor – tầng một
二楼 – èrlóu – second floor – tầng hai
三楼 – sānlóu – third floor – tầng ba
四楼 – sìlóu – fourth floor – tầng bốn
五楼 – wǔlóu – fifth floor – tầng năm
地下室 – dìxiàshì – basement – tầng hầm
客厅 – kètīng – living room – phòng khách
餐厅 – cāntīng – dining room – phòng ăn
厨房 – chúfáng – kitchen – phòng bếp
卧室 – wòshì – bedroom – phòng ngủ
主卧 – zhǔwò – master bedroom – phòng ngủ chính
次卧 – cìwò – secondary bedroom – phòng ngủ phụ
书房 – shūfáng – study – phòng làm việc
娱乐室 – yúlèshì – entertainment room – phòng giải trí
储物间 – chǔwùjiān – storage room – kho chứa đồ
10.02.08 – Sân vườn
花园 – huāyuán – garden – vườn
庭院 – tíngyuàn – courtyard – sân vườn
前院 – qiányuàn – front yard – sân trước
后院 – hòuyuàn – backyard – sân sau
侧院 – cèyuàn – side yard – sân bên
私人花园 – sīrén huāyuán – private garden – vườn riêng
花园面积 – huāyuán miànjī – garden area – diện tích vườn
绿化 – lǜhuà – landscaping – cây xanh cảnh quan
烧烤区 – shāokǎoqū – barbecue area – khu BBQ
户外休闲区 – hùwài xiūxiánqū – outdoor leisure area – khu thư giãn ngoài trời
10.02.09 – Chỗ đỗ xe
停车位 – tíngchēwèi – parking space – chỗ đỗ xe
车位 – chēwèi – parking space – chỗ đỗ ô tô
私人车位 – sīrén chēwèi – private parking space – chỗ đỗ xe riêng
车库 – chēkù – garage – gara
私人车库 – sīrén chēkù – private garage – gara riêng
双车库 – shuāng chēkù – two-car garage – gara hai xe
双车位车库 – shuāng chēwèi chēkù – two-car garage – gara hai chỗ đỗ
院内停车位 – yuànnèi tíngchēwèi – courtyard parking space – chỗ đỗ xe trong sân
门前停车 – ménqián tíngchē – parking in front of the house – đỗ xe trước nhà
充电位 – chōngdiànwèi – charging space – chỗ sạc xe điện
10.02.10 – Giá và giao dịch
售价 – shòujià – selling price – giá bán
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
每套售价 – měitào shòujià – price per unit – giá bán mỗi căn
挂牌价 – guàpáijià – listed price – giá niêm yết
成交价 – chéngjiāojià – transaction price – giá giao dịch
折扣 – zhékòu – discount – chiết khấu
优惠 – yōuhuì – preferential offer – ưu đãi
折后价 – zhéhòujià – discounted price – giá sau chiết khấu
定金 – dìngjīn – deposit – tiền đặt cọc
首付款 – shǒufùkuǎn – initial payment – khoản thanh toán đầu
分期付款 – fēnqī fùkuǎn – installment payment – thanh toán theo đợt
付款进度 – fùkuǎn jìndù – payment schedule – tiến độ thanh toán
一次性付款 – yícìxìng fùkuǎn – lump-sum payment – thanh toán một lần
10.02.11 – Khả năng đầu tư và cho thuê
月租金 – yuè zūjīn – monthly rent – tiền thuê tháng
年租金 – nián zūjīn – annual rent – tiền thuê năm
租金回报 – zūjīn huíbào – rental return – lợi nhuận cho thuê
租金回报率 – zūjīn huíbàolǜ – rental yield – tỷ suất lợi nhuận cho thuê
升值潜力 – shēngzhí qiánlì – appreciation potential – tiềm năng tăng giá
投资价值 – tóuzī jiàzhí – investment value – giá trị đầu tư
商业出租 – shāngyè chūzū – commercial leasing – cho thuê thương mại
长期持有 – chángqī chíyǒu – long-term holding – nắm giữ dài hạn
10.03 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP: KHẢO SÁT DỰ ÁN THẤP TẦNG
10.03.01 – Đến khu đô thị
丁垂杨:阮明武哥,我们已经到绿湖国际低层社区了,今天先从哪个区域开始看?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng dào Lǜhú Guójì Dīcéng Shèqū le, jīntiān xiān cóng nǎ ge qūyù kāishǐ kàn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng ta đã đến khu đô thị thấp tầng quốc tế Lục Hồ rồi, hôm nay mình bắt đầu xem từ khu nào trước ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we have arrived at Green Lake International Low-rise Community. Which area should we inspect first today?
阮明武:先看整个项目的规划,然后再分别看联排住宅、双拼别墅、独栋别墅和商铺住宅。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān kàn zhěnggè xiàngmù de guīhuà, ránhòu zài fēnbié kàn liánpái zhùzhái, shuāngpīn biéshù, dúdòng biéshù hé shāngpù zhùzhái.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xem quy hoạch tổng thể dự án, sau đó lần lượt xem nhà liền kề, biệt thự song lập, biệt thự đơn lập và Shophouse.
Nguyen Minh Vu: Let’s first review the overall master plan, then inspect the row houses, semi-detached villas, detached villas, and shophouses separately.
黎云英:项目总占地六十八公顷,一共有五百一十二套低层住宅和商业产品。
Lí Yún Yīng: Xiàngmù zǒng zhàndì liùshíbā gōngqǐng, yígòng yǒu wǔbǎi yīshí’èr tào dīcéng zhùzhái hé shāngyè chǎnpǐn.
Lê Vân Anh: Dự án có tổng diện tích 68 héc-ta, tổng cộng 512 sản phẩm nhà ở thấp tầng và thương mại.
Le Van Anh: The project covers 68 hectares and contains a total of 512 low-rise residential and commercial units.
水仙:其中有二百二十套联排住宅、九十六套联排别墅、七十二套双拼别墅、四十套独栋别墅和八十四套商铺住宅。
Shuǐ Xiān: Qízhōng yǒu èrbǎi èrshí tào liánpái zhùzhái, jiǔshíliù tào liánpái biéshù, qīshí’èr tào shuāngpīn biéshù, sìshí tào dúdòng biéshù hé bāshísì tào shāngpù zhùzhái.
Thủy Tiên: Trong đó có 220 căn nhà liền kề, 96 căn biệt thự liền kề, 72 căn biệt thự song lập, 40 căn biệt thự đơn lập và 84 căn Shophouse.
Thuy Tien: These include 220 row houses, 96 townhouse villas, 72 semi-detached villas, 40 detached villas, and 84 shophouses.
10.03.02 – Xem nhà liền kề
芳玲:我们现在看的这套联排住宅土地面积是一百平方米,面宽五米,进深二十米。
Fāng Líng: Wǒmen xiànzài kàn de zhè tào liánpái zhùzhái tǔdì miànjī shì yìbǎi píngfāngmǐ, miànkuān wǔ mǐ, jìnshēn èrshí mǐ.
Phương Linh: Căn nhà liền kề chúng ta đang xem có diện tích đất 100 m², mặt tiền 5 mét và chiều sâu 20 mét.
Phuong Linh: The row house we are viewing has a land area of 100 square meters, a frontage of five meters, and a depth of 20 meters.
阮明武:一共有几层?总建筑面积是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Yígòng yǒu jǐ céng? Zǒng jiànzhù miànjī shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Có tổng cộng mấy tầng? Tổng diện tích xây dựng là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How many floors does it have in total, and what is the total construction floor area?
丁垂杨:一共有四层,总建筑面积大约三百平方米。
Dīng Chuíyáng: Yígòng yǒu sì céng, zǒng jiànzhù miànjī dàyuē sānbǎi píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Có tổng cộng bốn tầng, tổng diện tích xây dựng khoảng 300 m².
Dinh Thuy Duong: It has four floors in total, with approximately 300 square meters of construction floor area.
黎云英:一楼是客厅、餐厅和厨房,二楼和三楼主要是卧室,四楼可以做书房、娱乐室或者多功能空间。
Lí Yún Yīng: Yīlóu shì kètīng, cāntīng hé chúfáng, èrlóu hé sānlóu zhǔyào shì wòshì, sìlóu kěyǐ zuò shūfáng, yúlèshì huòzhě duōgōngnéng kōngjiān.
Lê Vân Anh: Tầng một là phòng khách, phòng ăn và bếp; tầng hai và tầng ba chủ yếu là phòng ngủ; tầng bốn có thể làm phòng làm việc, phòng giải trí hoặc không gian đa năng.
Le Van Anh: The first floor contains the living room, dining area, and kitchen. The second and third floors are mainly bedrooms, while the fourth floor can be used as a study, entertainment room, or multipurpose space.
10.03.03 – Hỏi giá nhà liền kề
阮明武:这种标准联排住宅现在每套多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng biāozhǔn liánpái zhùzhái xiànzài měi tào duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Loại nhà liền kề tiêu chuẩn này hiện nay mỗi căn bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: How much does each standard row house currently cost?
芳玲:模拟售价大约是一百一十八亿越南盾一套。
Fāng Líng: Mónǐ shòujià dàyuē shì yìbǎi yīshíbā yì Yuènándùn yí tào.
Phương Linh: Giá bán mô phỏng khoảng 11,8 tỷ đồng một căn.
Phuong Linh: The simulated selling price is approximately VND 11.8 billion per unit.
水仙:如果是转角户,土地面积会大一些,价格大约是一百三十九亿越南盾。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì zhuǎnjiǎohù, tǔdì miànjī huì dà yìxiē, jiàgé dàyuē shì yìbǎi sānshíjiǔ yì Yuènándùn.
Thủy Tiên: Nếu là căn góc thì diện tích đất sẽ lớn hơn một chút, giá khoảng 13,9 tỷ đồng.
Thuy Tien: For a corner unit, the land area is somewhat larger and the price is approximately VND 13.9 billion.
阮明武:转角户为什么贵这么多?
Ruǎn Míngwǔ: Zhuǎnjiǎohù wèishénme guì zhème duō?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao căn góc lại đắt hơn nhiều như vậy?
Nguyen Minh Vu: Why is the corner unit so much more expensive?
丁垂杨:因为转角户一般有两个临街面,采光、通风和商业价值都更好。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi zhuǎnjiǎohù yìbān yǒu liǎng ge línjiēmiàn, cǎiguāng, tōngfēng hé shāngyè jiàzhí dōu gèng hǎo.
Đinh Thùy Dương: Vì căn góc thường có hai mặt tiếp giáp đường, ánh sáng, thông gió và giá trị thương mại đều tốt hơn.
Dinh Thuy Duong: Because corner units generally have two street-facing sides, providing better natural light, ventilation, and commercial value.
10.03.04 – Xem biệt thự liền kề
黎云英:这套联排别墅的土地面积是一百五十平方米,面宽七点五米,进深二十米。
Lí Yún Yīng: Zhè tào liánpái biéshù de tǔdì miànjī shì yìbǎi wǔshí píngfāngmǐ, miànkuān qī diǎn wǔ mǐ, jìnshēn èrshí mǐ.
Lê Vân Anh: Căn biệt thự liền kề này có diện tích đất 150 m², mặt tiền 7,5 mét và chiều sâu 20 mét.
Le Van Anh: This townhouse villa has a land area of 150 square meters, a frontage of 7.5 meters, and a depth of 20 meters.
芳玲:房子一共有三层,总建筑面积大约三百三十平方米。
Fāng Líng: Fángzi yígòng yǒu sān céng, zǒng jiànzhù miànjī dàyuē sānbǎi sānshí píngfāngmǐ.
Phương Linh: Ngôi nhà có tổng cộng ba tầng, tổng diện tích xây dựng khoảng 330 m².
Phuong Linh: The house has three floors in total, with approximately 330 square meters of construction floor area.
阮明武:前院和后院都有吗?
Ruǎn Míngwǔ: Qiányuàn hé hòuyuàn dōu yǒu ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có cả sân trước và sân sau không?
Nguyen Minh Vu: Does it have both a front yard and a backyard?
水仙:有,前院可以停车,后院可以做小花园或者烧烤区。
Shuǐ Xiān: Yǒu, qiányuàn kěyǐ tíngchē, hòuyuàn kěyǐ zuò xiǎo huāyuán huòzhě shāokǎoqū.
Thủy Tiên: Có, sân trước có thể đỗ xe, còn sân sau có thể làm vườn nhỏ hoặc khu BBQ.
Thuy Tien: Yes. The front yard can be used for parking, while the backyard can be turned into a small garden or barbecue area.
10.03.05 – Xem biệt thự song lập
丁垂杨:阮明武哥,前面两套连在一起的是双拼别墅。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, qiánmiàn liǎng tào lián zài yìqǐ de shì shuāngpīn biéshù.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hai căn nối liền với nhau phía trước là biệt thự song lập.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the two connected villas ahead are semi-detached villas.
阮明武:双拼别墅和独栋别墅最大的区别是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Shuāngpīn biéshù hé dúdòng biéshù zuì dà de qūbié shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Khác biệt lớn nhất giữa biệt thự song lập và biệt thự đơn lập là gì?
Nguyen Minh Vu: What is the biggest difference between a semi-detached villa and a detached villa?
黎云英:双拼别墅通常两套组成一个建筑体,两套房共用一面墙,所以一般有三个主要采光面。
Lí Yún Yīng: Shuāngpīn biéshù tōngcháng liǎng tào zǔchéng yí ge jiànzhùtǐ, liǎng tào fáng gòngyòng yí miàn qiáng, suǒyǐ yìbān yǒu sān ge zhǔyào cǎiguāngmiàn.
Lê Vân Anh: Biệt thự song lập thường gồm hai căn tạo thành một khối kiến trúc, hai căn dùng chung một mặt tường nên thường có ba mặt lấy sáng chính.
Le Van Anh: A semi-detached villa generally consists of two units forming one architectural block. The two units share one wall, so each usually has three main sides for natural light.
水仙:这套双拼别墅的土地面积是二百四十平方米,总建筑面积大约四百二十平方米。
Shuǐ Xiān: Zhè tào shuāngpīn biéshù de tǔdì miànjī shì èrbǎi sìshí píngfāngmǐ, zǒng jiànzhù miànjī dàyuē sìbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Căn biệt thự song lập này có diện tích đất 240 m² và tổng diện tích xây dựng khoảng 420 m².
Thuy Tien: This semi-detached villa has a land area of 240 square meters and approximately 420 square meters of total construction floor area.
10.03.06 – Kiểm tra sân vườn và gara của biệt thự song lập
阮明武:花园有多大?可以停几辆车?
Ruǎn Míngwǔ: Huāyuán yǒu duō dà? Kěyǐ tíng jǐ liàng chē?
Nguyễn Minh Vũ: Sân vườn rộng bao nhiêu? Có thể đỗ mấy ô tô?
Nguyen Minh Vu: How large is the garden, and how many cars can be parked?
芳玲:花园面积大约九十五平方米,院子里可以停两辆车。
Fāng Líng: Huāyuán miànjī dàyuē jiǔshíwǔ píngfāngmǐ, yuànzi lǐ kěyǐ tíng liǎng liàng chē.
Phương Linh: Diện tích sân vườn khoảng 95 m², trong sân có thể đỗ hai ô tô.
Phuong Linh: The garden is approximately 95 square meters, and two cars can be parked in the courtyard.
丁垂杨:如果业主安装充电设备,也可以预留一个电动车充电位。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ yèzhǔ ānzhuāng chōngdiàn shèbèi, yě kěyǐ yùliú yí ge diàndòngchē chōngdiànwèi.
Đinh Thùy Dương: Nếu chủ nhà lắp thiết bị sạc thì cũng có thể bố trí sẵn một vị trí sạc xe điện.
Dinh Thuy Duong: If the owner installs charging equipment, a dedicated EV charging space can also be reserved.
阮明武:这种双拼别墅的总价是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng shuāngpīn biéshù de zǒngjià shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng giá loại biệt thự song lập này là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is the total price of this type of semi-detached villa?
水仙:模拟总价大约是二百五十八亿越南盾一套。
Shuǐ Xiān: Mónǐ zǒngjià dàyuē shì èrbǎi wǔshíbā yì Yuènándùn yí tào.
Thủy Tiên: Tổng giá mô phỏng khoảng 25,8 tỷ đồng một căn.
Thuy Tien: The simulated total price is approximately VND 25.8 billion per unit.
10.03.07 – Xem biệt thự đơn lập
黎云英:接下来这套是独栋别墅,土地面积三百六十平方米。
Lí Yún Yīng: Jiēxiàlái zhè tào shì dúdòng biéshù, tǔdì miànjī sānbǎi liùshí píngfāngmǐ.
Lê Vân Anh: Tiếp theo là căn biệt thự đơn lập có diện tích đất 360 m².
Le Van Anh: Next is a detached villa with a land area of 360 square meters.
芳玲:地块大约是十五米乘二十四米,房子一共有三层。
Fāng Líng: Dìkuài dàyuē shì shíwǔ mǐ chéng èrshísì mǐ, fángzi yígòng yǒu sān céng.
Phương Linh: Lô đất có kích thước khoảng 15 mét nhân 24 mét, ngôi nhà có tổng cộng ba tầng.
Phuong Linh: The plot measures approximately 15 by 24 meters, and the house has three floors.
阮明武:独栋别墅是不是四面都可以采光和通风?
Ruǎn Míngwǔ: Dúdòng biéshù shì bú shì sì miàn dōu kěyǐ cǎiguāng hé tōngfēng?
Nguyễn Minh Vũ: Biệt thự đơn lập có phải cả bốn mặt đều có thể lấy sáng và thông gió không?
Nguyen Minh Vu: Can a detached villa receive natural light and ventilation from all four sides?
丁垂杨:对,因为它不跟旁边的房子共墙,所以四面都有一定的建筑间距。
Dīng Chuíyáng: Duì, yīnwèi tā bù gēn pángbiān de fángzi gòngqiáng, suǒyǐ sì miàn dōu yǒu yídìng de jiànzhù jiānjù.
Đinh Thùy Dương: Đúng, vì nó không chung tường với nhà bên cạnh nên cả bốn phía đều có khoảng cách công trình nhất định.
Dinh Thuy Duong: Yes. Because it does not share a wall with neighboring houses, there is building separation on all four sides.
10.03.08 – Sân vườn, hồ bơi và gara biệt thự đơn lập
水仙:这套房的总建筑面积大约五百二十平方米,花园面积大约一百七十平方米。
Shuǐ Xiān: Zhè tào fáng de zǒng jiànzhù miànjī dàyuē wǔbǎi èrshí píngfāngmǐ, huāyuán miànjī dàyuē yìbǎi qīshí píngfāngmǐ.
Thủy Tiên: Căn này có tổng diện tích xây dựng khoảng 520 m², diện tích sân vườn khoảng 170 m².
Thuy Tien: This villa has approximately 520 square meters of total construction floor area and about 170 square meters of garden space.
芳玲:后院还有一个二十八平方米的私人泳池。
Fāng Líng: Hòuyuàn hái yǒu yí ge èrshíbā píngfāngmǐ de sīrén yǒngchí.
Phương Linh: Sân sau còn có một hồ bơi riêng rộng 28 m².
Phuong Linh: The backyard also includes a 28-square-meter private swimming pool.
黎云英:车库可以停两辆大型汽车,门前还可以临时停一辆车。
Lí Yún Yīng: Chēkù kěyǐ tíng liǎng liàng dàxíng qìchē, ménqián hái kěyǐ línshí tíng yí liàng chē.
Lê Vân Anh: Gara có thể đỗ hai ô tô cỡ lớn, trước cửa còn có thể đỗ tạm thêm một xe.
Le Van Anh: The garage can accommodate two large cars, with temporary parking for one additional vehicle in front of the house.
阮明武:如果一家五六口长期住,这种空间就比较舒服。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ yì jiā wǔ liù kǒu chángqī zhù, zhè zhǒng kōngjiān jiù bǐjiào shūfu.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu gia đình năm hoặc sáu người ở lâu dài thì không gian như thế này khá thoải mái.
Nguyen Minh Vu: For a family of five or six living there long term, this amount of space would be quite comfortable.
10.03.09 – Hỏi giá biệt thự đơn lập
阮明武:这套独栋别墅的模拟售价是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè tào dúdòng biéshù de mónǐ shòujià shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Giá bán mô phỏng của căn biệt thự đơn lập này là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What is the simulated selling price of this detached villa?
芳玲:大约是三百九十五亿越南盾。
Fāng Líng: Dàyuē shì sānbǎi jiǔshíwǔ yì Yuènándùn.
Phương Linh: Khoảng 39,5 tỷ đồng.
Phuong Linh: Approximately VND 39.5 billion.
丁垂杨:比双拼别墅贵一百三十七亿越南盾,但是土地面积多了一百二十平方米。
Dīng Chuíyáng: Bǐ shuāngpīn biéshù guì yìbǎi sānshíqī yì Yuènándùn, dànshì tǔdì miànjī duō le yìbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Đinh Thùy Dương: Đắt hơn biệt thự song lập 13,7 tỷ đồng nhưng diện tích đất lớn hơn 120 m².
Dinh Thuy Duong: It is VND 13.7 billion more expensive than the semi-detached villa, but it has 120 additional square meters of land.
阮明武:所以不能只比较总价,还要比较土地面积、建筑面积、花园、车位和私密性。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ bùnéng zhǐ bǐjiào zǒngjià, hái yào bǐjiào tǔdì miànjī, jiànzhù miànjī, huāyuán, chēwèi hé sīmìxìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy không thể chỉ so sánh tổng giá mà còn phải so sánh diện tích đất, diện tích xây dựng, sân vườn, chỗ đỗ xe và tính riêng tư.
Nguyen Minh Vu: Therefore, we cannot compare only the total price; we also need to compare land area, construction area, garden space, parking, and privacy.
10.03.10 – Xem Shophouse
水仙:现在我们到商业街了,这一排都是商铺住宅。
Shuǐ Xiān: Xiànzài wǒmen dào shāngyèjiē le, zhè yì pái dōu shì shāngpù zhùzhái.
Thủy Tiên: Bây giờ chúng ta đã tới phố thương mại, cả dãy này đều là Shophouse.
Thuy Tien: We have now reached the commercial street, and this entire row consists of shophouses.
黎云英:标准商铺住宅土地面积是一百二十平方米,面宽六米,进深二十米。
Lí Yún Yīng: Biāozhǔn shāngpù zhùzhái tǔdì miànjī shì yìbǎi èrshí píngfāngmǐ, miànkuān liù mǐ, jìnshēn èrshí mǐ.
Lê Vân Anh: Shophouse tiêu chuẩn có diện tích đất 120 m², mặt tiền 6 mét và chiều sâu 20 mét.
Le Van Anh: A standard shophouse has a land area of 120 square meters, a frontage of six meters, and a depth of 20 meters.
阮明武:一楼主要用来经商吗?
Ruǎn Míngwǔ: Yīlóu zhǔyào yònglái jīngshāng ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tầng một chủ yếu dùng để kinh doanh phải không?
Nguyen Minh Vu: Is the first floor mainly intended for commercial use?
芳玲:对,一楼可以开店,二楼和三楼可以办公,四楼和五楼可以居住或者做其他用途。
Fāng Líng: Duì, yīlóu kěyǐ kāidiàn, èrlóu hé sānlóu kěyǐ bàngōng, sìlóu hé wǔlóu kěyǐ jūzhù huòzhě zuò qítā yòngtú.
Phương Linh: Đúng, tầng một có thể mở cửa hàng, tầng hai và tầng ba có thể làm văn phòng, tầng bốn và tầng năm có thể để ở hoặc sử dụng vào mục đích khác.
Phuong Linh: Yes. The first floor can be used as a shop, the second and third floors as offices, and the fourth and fifth floors for residential or other purposes.
10.03.11 – Phân tích vị trí Shophouse
阮明武:这条商业街的人流量怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè tiáo shāngyèjiē de rénliúliàng zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Lưu lượng người trên phố thương mại này thế nào?
Nguyen Minh Vu: What is the pedestrian traffic like on this commercial street?
丁垂杨:商业街靠近主入口、学校和中央公园,未来入住率提高以后,人流量应该会比较稳定。
Dīng Chuíyáng: Shāngyèjiē kàojìn zhǔ rùkǒu, xuéxiào hé zhōngyāng gōngyuán, wèilái rùzhùlǜ tígāo yǐhòu, rénliúliàng yīnggāi huì bǐjiào wěndìng.
Đinh Thùy Dương: Phố thương mại gần cổng chính, trường học và công viên trung tâm; sau này khi tỷ lệ cư dân về ở tăng lên thì lưu lượng người dự kiến sẽ tương đối ổn định.
Dinh Thuy Duong: The commercial street is close to the main entrance, school, and central park. As residential occupancy increases, pedestrian traffic should become relatively stable.
黎云英:靠近主入口的转角商铺还有两个临街面,商业价值会更高一些。
Lí Yún Yīng: Kàojìn zhǔ rùkǒu de zhuǎnjiǎo shāngpù hái yǒu liǎng ge línjiēmiàn, shāngyè jiàzhí huì gèng gāo yìxiē.
Lê Vân Anh: Shophouse góc gần cổng chính còn có hai mặt tiền đường nên giá trị thương mại sẽ cao hơn.
Le Van Anh: Corner shophouses near the main entrance also have two street-facing frontages, giving them higher commercial value.
阮明武:面宽越大、位置越好,人流越集中,通常租金也越高。
Ruǎn Míngwǔ: Miànkuān yuè dà, wèizhi yuè hǎo, rénliú yuè jízhōng, tōngcháng zūjīn yě yuè gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Mặt tiền càng rộng, vị trí càng tốt, lượng người càng tập trung thì thông thường giá thuê cũng càng cao.
Nguyen Minh Vu: The wider the frontage, the better the location, and the heavier the pedestrian traffic, the higher the rent usually is.
10.03.12 – Giá Shophouse
水仙:标准中间户商铺住宅模拟总价大约是一百四十九亿越南盾。
Shuǐ Xiān: Biāozhǔn zhōngjiānhù shāngpù zhùzhái mónǐ zǒngjià dàyuē shì yìbǎi sìshíjiǔ yì Yuènándùn.
Thủy Tiên: Shophouse căn giữa tiêu chuẩn có tổng giá mô phỏng khoảng 14,9 tỷ đồng.
Thuy Tien: A standard middle shophouse has a simulated total price of approximately VND 14.9 billion.
芳玲:转角商铺土地面积大约一百六十平方米,总建筑面积大约五百四十平方米。
Fāng Líng: Zhuǎnjiǎo shāngpù tǔdì miànjī dàyuē yìbǎi liùshí píngfāngmǐ, zǒng jiànzhù miànjī dàyuē wǔbǎi sìshí píngfāngmǐ.
Phương Linh: Shophouse góc có diện tích đất khoảng 160 m² và tổng diện tích xây dựng khoảng 540 m².
Phuong Linh: A corner shophouse has approximately 160 square meters of land and about 540 square meters of total construction floor area.
黎云英:模拟售价大约是一百九十八亿越南盾。
Lí Yún Yīng: Mónǐ shòujià dàyuē shì yìbǎi jiǔshíbā yì Yuènándùn.
Lê Vân Anh: Giá bán mô phỏng khoảng 19,8 tỷ đồng.
Le Van Anh: The simulated selling price is approximately VND 19.8 billion.
阮明武:如果主要目的是经营,不能只看购买价格,还要重点研究人流、车流、停车条件和周边业态。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǔyào mùdì shì jīngyíng, bùnéng zhǐ kàn gòumǎi jiàgé, hái yào zhòngdiǎn yánjiū rénliú, chēliú, tíngchē tiáojiàn hé zhōubiān yètài.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mục đích chính là kinh doanh thì không thể chỉ nhìn vào giá mua mà còn phải nghiên cứu kỹ lưu lượng người, lưu lượng xe, điều kiện đỗ xe và loại hình kinh doanh xung quanh.
Nguyen Minh Vu: If the main purpose is commercial operation, the purchase price alone is not enough; pedestrian traffic, vehicle traffic, parking conditions, and surrounding business types must also be carefully studied.
10.03.13 – Dự kiến giá thuê Shophouse
丁垂杨:阮明武哥,如果以后出租,这种标准商铺一个月大概能租多少钱?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ yǐhòu chūzū, zhè zhǒng biāozhǔn shāngpù yí ge yuè dàgài néng zū duōshao qián?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu sau này cho thuê thì loại Shophouse tiêu chuẩn này một tháng có thể cho thuê khoảng bao nhiêu?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if this standard shophouse is rented out in the future, approximately how much monthly rent could it generate?
芳玲:按照模拟市场数据,中间户预计月租金大约七千万到九千五百万越南盾。
Fāng Líng: Ànzhào mónǐ shìchǎng shùjù, zhōngjiānhù yùjì yuè zūjīn dàyuē qīqiān wàn dào jiǔqiān wǔbǎi wàn Yuènándùn.
Phương Linh: Theo dữ liệu thị trường mô phỏng, căn giữa dự kiến có giá thuê khoảng 70 đến 95 triệu đồng mỗi tháng.
Phuong Linh: Based on simulated market data, a middle unit is expected to rent for approximately VND 70 to 95 million per month.
水仙:位置比较好的转角户可能达到一亿一千万到一亿四千万越南盾一个月。
Shuǐ Xiān: Wèizhi bǐjiào hǎo de zhuǎnjiǎohù kěnéng dádào yí yì yìqiān wàn dào yí yì sìqiān wàn Yuènándùn yí ge yuè.
Thủy Tiên: Căn góc có vị trí tốt có thể đạt khoảng 110 đến 140 triệu đồng mỗi tháng.
Thuy Tien: A well-positioned corner unit could potentially rent for around VND 110 to 140 million per month.
阮明武:不过这只是预测,真正投资的时候还要看实际入住率、经营情况和真实成交租金。
Ruǎn Míngwǔ: Búguò zhè zhǐshì yùcè, zhēnzhèng tóuzī de shíhou hái yào kàn shíjì rùzhùlǜ, jīngyíng qíngkuàng hé zhēnshí chéngjiāo zūjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tuy nhiên đây chỉ là dự báo; khi đầu tư thực tế còn phải xem tỷ lệ cư dân thực tế, tình hình kinh doanh và giá thuê giao dịch thực tế.
Nguyen Minh Vu: However, this is only a forecast. An actual investment decision should also consider real occupancy, business performance, and actual contracted rents.
10.03.14 – So sánh sản phẩm để ở
黎云英:如果一家四口预算在二百亿越南盾以内,应该选择哪一种?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ yì jiā sì kǒu yùsuàn zài èrbǎi yì Yuènándùn yǐnèi, yīnggāi xuǎnzé nǎ yì zhǒng?
Lê Vân Anh: Nếu gia đình bốn người có ngân sách dưới 20 tỷ đồng thì nên chọn loại nào?
Le Van Anh: If a family of four has a budget below VND 20 billion, which product should they choose?
阮明武:如果主要为了长期自住,可以重点比较联排别墅和面积较大的转角联排住宅。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǔyào wèile chángqī zìzhù, kěyǐ zhòngdiǎn bǐjiào liánpái biéshù hé miànjī jiào dà de zhuǎnjiǎo liánpái zhùzhái.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chủ yếu để ở lâu dài thì có thể tập trung so sánh biệt thự liền kề và nhà liền kề góc có diện tích lớn hơn.
Nguyen Minh Vu: If the primary purpose is long-term owner occupation, it would be sensible to focus on comparing townhouse villas with larger corner row houses.
水仙:如果预算超过二百五十亿,而且特别重视花园和私密性呢?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yùsuàn chāoguò èrbǎi wǔshí yì, érqiě tèbié zhòngshì huāyuán hé sīmìxìng ne?
Thủy Tiên: Nếu ngân sách trên 25 tỷ đồng và đặc biệt coi trọng sân vườn cùng tính riêng tư thì sao?
Thuy Tien: What if the budget exceeds VND 25 billion and the buyer places particular importance on garden space and privacy?
阮明武:那就可以先看双拼别墅;如果预算接近四百亿,而且希望四面独立,独栋别墅更合适。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù kěyǐ xiān kàn shuāngpīn biéshù; rúguǒ yùsuàn jiējìn sìbǎi yì, érqiě xīwàng sì miàn dúlì, dúdòng biéshù gèng héshì.
Nguyễn Minh Vũ: Khi đó có thể xem biệt thự song lập trước; nếu ngân sách gần 40 tỷ và muốn bốn phía độc lập thì biệt thự đơn lập phù hợp hơn.
Nguyen Minh Vu: In that case, a semi-detached villa would be worth considering first. If the budget is close to VND 40 billion and the buyer wants independence on all four sides, a detached villa would be more suitable.
10.03.15 – Tiến độ thanh toán
芳玲:模拟付款方案是签约时支付总价的百分之十五。
Fāng Líng: Mónǐ fùkuǎn fāng’àn shì qiānyuē shí zhīfù zǒngjià de bǎifēnzhī shíwǔ.
Phương Linh: Phương án thanh toán mô phỏng là thanh toán 15% tổng giá khi ký hợp đồng.
Phuong Linh: Under the simulated payment plan, 15 percent of the total price is paid upon contract signing.
丁垂杨:签约后三十天内再支付百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Qiānyuē hòu sānshí tiān nèi zài zhīfù bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Trong vòng 30 ngày sau khi ký hợp đồng thanh toán tiếp 20%.
Dinh Thuy Duong: Another 20 percent is paid within 30 days after contract signing.
黎云英:六个月以后支付百分之二十五,主体工程完成以后再支付百分之二十五。
Lí Yún Yīng: Liù ge yuè yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī èrshíwǔ, zhǔtǐ gōngchéng wánchéng yǐhòu zài zhīfù bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Lê Vân Anh: Sau sáu tháng thanh toán 25%, sau khi hoàn thành phần công trình chính thanh toán thêm 25%.
Le Van Anh: Twenty-five percent is paid after six months, followed by another 25 percent after completion of the main structural work.
水仙:交房的时候支付百分之十,最后百分之五按照合同约定支付。
Shuǐ Xiān: Jiāofáng de shíhou zhīfù bǎifēnzhī shí, zuìhòu bǎifēnzhī wǔ ànzhào hétong yuēdìng zhīfù.
Thủy Tiên: Khi bàn giao thanh toán 10%, 5% cuối cùng thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Thuy Tien: Ten percent is paid upon handover, and the final five percent is paid according to the contract terms.
Khám phá thêm nội dung về giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
10.03.16 – Chiết khấu và lựa chọn cuối cùng
阮明武:如果客户一次性付款,有没有额外优惠?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ kèhù yícìxìng fùkuǎn, yǒu méiyǒu éwài yōuhuì?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu khách hàng thanh toán một lần thì có ưu đãi thêm không?
Nguyen Minh Vu: Is there any additional discount for a lump-sum payment?
芳玲:模拟方案是一次性付款可以在总价基础上优惠百分之三。
Fāng Líng: Mónǐ fāng’àn shì yícìxìng fùkuǎn kěyǐ zài zǒngjià jīchǔ shàng yōuhuì bǎifēnzhī sān.
Phương Linh: Phương án mô phỏng là thanh toán một lần có thể được giảm 3% trên tổng giá.
Phuong Linh: Under the simulated plan, a lump-sum payment qualifies for a three-percent discount on the total price.
丁垂杨:阮明武哥,如果我们要从今天看的产品里选三种继续分析,你会选哪些?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ wǒmen yào cóng jīntiān kàn de chǎnpǐn lǐ xuǎn sān zhǒng jìxù fēnxī, nǐ huì xuǎn nǎxiē?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu chọn ba loại trong số những sản phẩm hôm nay để tiếp tục phân tích thì anh sẽ chọn những loại nào?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if we had to select three of today’s products for further analysis, which ones would you choose?
阮明武:自住重点看双拼别墅,长期高端持有看独栋别墅,经营和出租重点看靠近主入口的转角商铺住宅。
Ruǎn Míngwǔ: Zìzhù zhòngdiǎn kàn shuāngpīn biéshù, chángqī gāoduān chíyǒu kàn dúdòng biéshù, jīngyíng hé chūzū zhòngdiǎn kàn kàojìn zhǔ rùkǒu de zhuǎnjiǎo shāngpù zhùzhái.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu tự ở thì tập trung xem biệt thự song lập; nếu nắm giữ tài sản cao cấp dài hạn thì xem biệt thự đơn lập; còn kinh doanh và cho thuê thì tập trung vào Shophouse góc gần cổng chính.
Nguyen Minh Vu: For owner occupation, I would focus on semi-detached villas; for long-term premium asset holding, detached villas; and for business or rental purposes, corner shophouses near the main entrance.
黎云英:那我们把这三类产品的土地面积、建筑面积、总价、付款进度和预计使用方式整理出来。
Lí Yún Yīng: Nà wǒmen bǎ zhè sān lèi chǎnpǐn de tǔdì miànjī, jiànzhù miànjī, zǒngjià, fùkuǎn jìndù hé yùjì shǐyòng fāngshì zhěnglǐ chūlái.
Lê Vân Anh: Vậy chúng ta tổng hợp diện tích đất, diện tích xây dựng, tổng giá, tiến độ thanh toán và phương án sử dụng dự kiến của ba loại sản phẩm này.
Le Van Anh: Then we will compile the land area, construction area, total price, payment schedule, and intended use for these three product types.
阮明武:好,另外把花园、车位、道路宽度和商业条件也一起比较,不能只看价格。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, lìngwài bǎ huāyuán, chēwèi, dàolù kuāndù hé shāngyè tiáojiàn yě yìqǐ bǐjiào, bùnéng zhǐ kàn jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Được, ngoài ra hãy so sánh cả sân vườn, chỗ đỗ xe, chiều rộng đường và điều kiện thương mại, không thể chỉ nhìn vào giá.
Nguyen Minh Vu: Good. Also compare the garden, parking spaces, road width, and commercial conditions. We should not look at price alone.
10.04 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
10.04.01 – Hỏi loại sản phẩm
这个项目有哪些低层住宅产品?
Zhè ge xiàngmù yǒu nǎxiē dīcéng zhùzhái chǎnpǐn?
Dự án này có những sản phẩm nhà ở thấp tầng nào?
What types of low-rise residential products does this project have?
项目有联排住宅、双拼别墅和独栋别墅。
Xiàngmù yǒu liánpái zhùzhái, shuāngpīn biéshù hé dúdòng biéshù.
Dự án có nhà liền kề, biệt thự song lập và biệt thự đơn lập.
The project includes row houses, semi-detached villas, and detached villas.
商业街还有八十四套商铺住宅。
Shāngyèjiē hái yǒu bāshísì tào shāngpù zhùzhái.
Phố thương mại còn có 84 căn Shophouse.
The commercial street also has 84 shophouses.
这种产品比较适合自住。
Zhè zhǒng chǎnpǐn bǐjiào shìhé zìzhù.
Loại sản phẩm này tương đối phù hợp để tự ở.
This product is relatively suitable for owner occupation.
这种产品更适合投资和经营。
Zhè zhǒng chǎnpǐn gèng shìhé tóuzī hé jīngyíng.
Loại sản phẩm này phù hợp hơn để đầu tư và kinh doanh.
This product is more suitable for investment and business use.
10.04.02 – Hỏi diện tích đất
这套房的土地面积是多少?
Zhè tào fáng de tǔdì miànjī shì duōshao?
Diện tích đất của căn này là bao nhiêu?
What is the land area of this property?
这块地有多大?
Zhè kuài dì yǒu duō dà?
Lô đất này rộng bao nhiêu?
How large is this plot?
土地面积是一百五十平方米。
Tǔdì miànjī shì yìbǎi wǔshí píngfāngmǐ.
Diện tích đất là 150 m².
The land area is 150 square meters.
独栋别墅占地三百六十平方米。
Dúdòng biéshù zhàndì sānbǎi liùshí píngfāngmǐ.
Biệt thự đơn lập có diện tích đất 360 m².
The detached villa occupies a 360-square-meter plot.
双拼别墅比联排别墅的土地面积大九十平方米。
Shuāngpīn biéshù bǐ liánpái biéshù de tǔdì miànjī dà jiǔshí píngfāngmǐ.
Biệt thự song lập có diện tích đất lớn hơn biệt thự liền kề 90 m².
The semi-detached villa has 90 square meters more land than the townhouse villa.
10.04.03 – Hỏi mặt tiền và chiều sâu
这套房的面宽是多少?
Zhè tào fáng de miànkuān shì duōshao?
Mặt tiền căn này rộng bao nhiêu?
How wide is the frontage?
面宽是五米。
Miànkuān shì wǔ mǐ.
Mặt tiền rộng 5 mét.
The frontage is five meters wide.
这个地块进深是多少?
Zhè ge dìkuài jìnshēn shì duōshao?
Lô đất này sâu bao nhiêu?
What is the depth of this plot?
进深是二十米。
Jìnshēn shì èrshí mǐ.
Chiều sâu là 20 mét.
The depth is 20 meters.
面宽越大,商业价值通常越高。
Miànkuān yuè dà, shāngyè jiàzhí tōngcháng yuè gāo.
Mặt tiền càng rộng thì giá trị thương mại thường càng cao.
The wider the frontage, the higher the commercial value usually is.
10.04.04 – Hỏi diện tích xây dựng
总建筑面积是多少?
Zǒng jiànzhù miànjī shì duōshao?
Tổng diện tích xây dựng là bao nhiêu?
What is the total construction floor area?
这套房的总建筑面积大约三百平方米。
Zhè tào fáng de zǒng jiànzhù miànjī dàyuē sānbǎi píngfāngmǐ.
Tổng diện tích xây dựng căn này khoảng 300 m².
The total construction floor area is approximately 300 square meters.
每层建筑面积大约是多少?
Měicéng jiànzhù miànjī dàyuē shì duōshao?
Diện tích xây dựng mỗi tầng khoảng bao nhiêu?
Approximately how large is each floor?
土地面积和建筑面积不一样。
Tǔdì miànjī hé jiànzhù miànjī bù yíyàng.
Diện tích đất và diện tích xây dựng không giống nhau.
Land area and construction floor area are different.
这套独栋别墅的总建筑面积大约五百二十平方米。
Zhè tào dúdòng biéshù de zǒng jiànzhù miànjī dàyuē wǔbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Biệt thự đơn lập này có tổng diện tích xây dựng khoảng 520 m².
This detached villa has approximately 520 square meters of total construction floor area.
10.04.05 – Hỏi số tầng và công năng
这套房一共有几层?
Zhè tào fáng yígòng yǒu jǐ céng?
Căn nhà này có tổng cộng mấy tầng?
How many floors does this house have?
这套联排住宅一共有四层。
Zhè tào liánpái zhùzhái yígòng yǒu sì céng.
Căn nhà liền kề này có tổng cộng bốn tầng.
This row house has four floors in total.
一楼主要用来做什么?
Yīlóu zhǔyào yònglái zuò shénme?
Tầng một chủ yếu dùng để làm gì?
What is the first floor mainly used for?
一楼是客厅、餐厅和厨房。
Yīlóu shì kètīng, cāntīng hé chúfáng.
Tầng một là phòng khách, phòng ăn và bếp.
The first floor contains the living room, dining area, and kitchen.
商铺住宅一楼可以经商,楼上可以办公或者居住。
Shāngpù zhùzhái yīlóu kěyǐ jīngshāng, lóushàng kěyǐ bàngōng huòzhě jūzhù.
Tầng một của Shophouse có thể kinh doanh, các tầng trên có thể làm văn phòng hoặc để ở.
The ground floor of a shophouse can be used for business, while the upper floors can be used as offices or residences.
10.04.06 – Hỏi sân vườn
这套别墅有没有私人花园?
Zhè tào biéshù yǒu méiyǒu sīrén huāyuán?
Căn biệt thự này có vườn riêng không?
Does this villa have a private garden?
花园面积大约是多少?
Huāyuán miànjī dàyuē shì duōshao?
Diện tích vườn khoảng bao nhiêu?
Approximately how large is the garden?
花园面积大约是一百七十平方米。
Huāyuán miànjī dàyuē shì yìbǎi qīshí píngfāngmǐ.
Diện tích vườn khoảng 170 m².
The garden is approximately 170 square meters.
后院可以做烧烤区。
Hòuyuàn kěyǐ zuò shāokǎoqū.
Sân sau có thể làm khu BBQ.
The backyard can be used as a barbecue area.
除了前院以外,还有一个比较大的后院。
Chúle qiányuàn yǐwài, hái yǒu yí ge bǐjiào dà de hòuyuàn.
Ngoài sân trước còn có một sân sau tương đối lớn.
In addition to the front yard, there is also a relatively large backyard.
10.04.07 – Hỏi chỗ đỗ xe
这套房可以停几辆车?
Zhè tào fáng kěyǐ tíng jǐ liàng chē?
Căn này có thể đỗ mấy ô tô?
How many cars can be parked at this property?
有没有私人车库?
Yǒu méiyǒu sīrén chēkù?
Có gara riêng không?
Is there a private garage?
车库可以停两辆汽车。
Chēkù kěyǐ tíng liǎng liàng qìchē.
Gara có thể đỗ hai ô tô.
The garage can accommodate two cars.
门前还可以临时停车。
Ménqián hái kěyǐ línshí tíngchē.
Trước cửa còn có thể đỗ xe tạm thời.
Temporary parking is also available in front of the house.
院子里可以安装电动车充电设备。
Yuànzi lǐ kěyǐ ānzhuāng diàndòngchē chōngdiàn shèbèi.
Trong sân có thể lắp thiết bị sạc xe điện.
EV charging equipment can be installed in the courtyard.
10.04.08 – Hỏi giá
这套房总价是多少?
Zhè tào fáng zǒngjià shì duōshao?
Tổng giá căn này là bao nhiêu?
What is the total price of this property?
这套联排住宅总价大约是一百一十八亿越南盾。
Zhè tào liánpái zhùzhái zǒngjià dàyuē shì yìbǎi yīshíbā yì Yuènándùn.
Căn nhà liền kề này có tổng giá khoảng 11,8 tỷ đồng.
This row house costs approximately VND 11.8 billion.
独栋别墅多少钱一套?
Dúdòng biéshù duōshao qián yí tào?
Một căn biệt thự đơn lập giá bao nhiêu?
How much does a detached villa cost per unit?
转角户比中间户贵多少?
Zhuǎnjiǎohù bǐ zhōngjiānhù guì duōshao?
Căn góc đắt hơn căn giữa bao nhiêu?
How much more expensive is a corner unit than a middle unit?
一次性付款可以优惠百分之三。
Yícìxìng fùkuǎn kěyǐ yōuhuì bǎifēnzhī sān.
Thanh toán một lần có thể được giảm 3%.
A lump-sum payment qualifies for a three-percent discount.
10.05 – NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM
10.05.01 – 位于…… – nằm tại
Công thức:
Chủ thể + 位于 + địa điểm
Ví dụ 1:
这个低层住宅项目位于城市东部。
Zhè ge dīcéng zhùzhái xiàngmù wèiyú chéngshì dōngbù.
Dự án nhà ở thấp tầng này nằm ở phía đông thành phố.
Ví dụ 2:
商业街位于项目主入口附近。
Shāngyèjiē wèiyú xiàngmù zhǔ rùkǒu fùjìn.
Phố thương mại nằm gần cổng chính dự án.
Ví dụ 3:
独栋别墅区位于中央公园旁边。
Dúdòng biéshùqū wèiyú zhōngyāng gōngyuán pángbiān.
Khu biệt thự đơn lập nằm cạnh công viên trung tâm.
Ví dụ 4:
学校位于住宅区的西侧。
Xuéxiào wèiyú zhùzháiqū de xīcè.
Trường học nằm ở phía tây khu dân cư.
Ví dụ 5:
这个转角商铺位于两条主要道路的交叉口。
Zhè ge zhuǎnjiǎo shāngpù wèiyú liǎng tiáo zhǔyào dàolù de jiāochākǒu.
Shophouse góc này nằm tại giao lộ của hai tuyến đường chính.
10.05.02 – 占地……平方米 – chiếm diện tích…
Công thức:
Chủ thể + 占地 + số lượng + 平方米
Ví dụ 1:
这套独栋别墅占地三百六十平方米。
Zhè tào dúdòng biéshù zhàndì sānbǎi liùshí píngfāngmǐ.
Biệt thự đơn lập này có diện tích đất 360 m².
Ví dụ 2:
这个项目占地六十八公顷。
Zhè ge xiàngmù zhàndì liùshíbā gōngqǐng.
Dự án này chiếm diện tích 68 héc-ta.
Ví dụ 3:
这套联排住宅占地一百平方米。
Zhè tào liánpái zhùzhái zhàndì yìbǎi píngfāngmǐ.
Nhà liền kề này có diện tích đất 100 m².
Ví dụ 4:
中央公园占地八点五公顷。
Zhōngyāng gōngyuán zhàndì bā diǎn wǔ gōngqǐng.
Công viên trung tâm có diện tích 8,5 héc-ta.
Ví dụ 5:
这个转角商铺占地一百六十平方米。
Zhè ge zhuǎnjiǎo shāngpù zhàndì yìbǎi liùshí píngfāngmǐ.
Shophouse góc này có diện tích đất 160 m².
10.05.03 – 一共有…… – tổng cộng có
Công thức:
Chủ thể + 一共有 + số lượng
Ví dụ 1:
项目一共有五百一十二套低层产品。
Xiàngmù yígòng yǒu wǔbǎi yīshí’èr tào dīcéng chǎnpǐn.
Dự án có tổng cộng 512 sản phẩm thấp tầng.
Ví dụ 2:
这套房一共有四层。
Zhè tào fáng yígòng yǒu sì céng.
Căn nhà này có tổng cộng bốn tầng.
Ví dụ 3:
独栋别墅区一共有四十套别墅。
Dúdòng biéshùqū yígòng yǒu sìshí tào biéshù.
Khu biệt thự đơn lập có tổng cộng 40 căn.
Ví dụ 4:
房子一共有五间卧室。
Fángzi yígòng yǒu wǔ jiān wòshì.
Ngôi nhà có tổng cộng năm phòng ngủ.
Ví dụ 5:
车库和院子一共可以停三辆车。
Chēkù hé yuànzi yígòng kěyǐ tíng sān liàng chē.
Gara và sân tổng cộng có thể đỗ ba ô tô.
10.05.04 – 带有…… – có kèm, có trang bị
Công thức:
Chủ thể + 带有 + danh từ
Ví dụ 1:
这套别墅带有私人花园和车库。
Zhè tào biéshù dàiyǒu sīrén huāyuán hé chēkù.
Biệt thự này có vườn riêng và gara.
Ví dụ 2:
独栋别墅带有私人泳池。
Dúdòng biéshù dàiyǒu sīrén yǒngchí.
Biệt thự đơn lập có hồ bơi riêng.
Ví dụ 3:
这个转角户带有两个临街面。
Zhè ge zhuǎnjiǎohù dàiyǒu liǎng ge línjiēmiàn.
Căn góc này có hai mặt tiền đường.
Ví dụ 4:
这套房带有一个很大的露台。
Zhè tào fáng dàiyǒu yí ge hěn dà de lùtái.
Căn nhà này có một sân thượng rất lớn.
Ví dụ 5:
车库带有电动车充电设备。
Chēkù dàiyǒu diàndòngchē chōngdiàn shèbèi.
Gara có trang bị thiết bị sạc xe điện.
10.05.05 – 比……大/贵…… – lớn hơn, đắt hơn
Ví dụ 1:
独栋别墅的土地面积比双拼别墅大一百二十平方米。
Dúdòng biéshù de tǔdì miànjī bǐ shuāngpīn biéshù dà yìbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Diện tích đất biệt thự đơn lập lớn hơn biệt thự song lập 120 m².
Ví dụ 2:
独栋别墅比双拼别墅贵一百三十七亿越南盾。
Dúdòng biéshù bǐ shuāngpīn biéshù guì yìbǎi sānshíqī yì Yuènándùn.
Biệt thự đơn lập đắt hơn biệt thự song lập 13,7 tỷ đồng.
Ví dụ 3:
转角户比中间户贵一些。
Zhuǎnjiǎohù bǐ zhōngjiānhù guì yìxiē.
Căn góc đắt hơn căn giữa một chút.
Ví dụ 4:
商铺住宅的建筑面积比普通联排住宅大。
Shāngpù zhùzhái de jiànzhù miànjī bǐ pǔtōng liánpái zhùzhái dà.
Diện tích xây dựng của Shophouse lớn hơn nhà liền kề thông thường.
Ví dụ 5:
双拼别墅的花园比联排别墅大很多。
Shuāngpīn biéshù de huāyuán bǐ liánpái biéshù dà hěn duō.
Sân vườn của biệt thự song lập lớn hơn biệt thự liền kề rất nhiều.
10.05.06 – 越……越…… – càng… càng…
Ví dụ 1:
面宽越大,商业价值通常越高。
Miànkuān yuè dà, shāngyè jiàzhí tōngcháng yuè gāo.
Mặt tiền càng rộng thì giá trị thương mại thường càng cao.
Ví dụ 2:
土地面积越大,总价通常越高。
Tǔdì miànjī yuè dà, zǒngjià tōngcháng yuè gāo.
Diện tích đất càng lớn thì tổng giá thường càng cao.
Ví dụ 3:
离主入口越近,人流量通常越大。
Lí zhǔ rùkǒu yuè jìn, rénliúliàng tōngcháng yuè dà.
Càng gần cổng chính thì lưu lượng người thường càng lớn.
Ví dụ 4:
道路越宽,车辆进出越方便。
Dàolù yuè kuān, chēliàng jìnchū yuè fāngbiàn.
Đường càng rộng thì xe ra vào càng thuận tiện.
Ví dụ 5:
花园越大,日常维护成本也可能越高。
Huāyuán yuè dà, rìcháng wéihù chéngběn yě kěnéng yuè gāo.
Vườn càng lớn thì chi phí bảo trì hàng ngày cũng có thể càng cao.
10.05.07 – 不仅……而且…… – không những… mà còn…
Ví dụ 1:
这套房不仅有花园,而且还有私人车库。
Zhè tào fáng bùjǐn yǒu huāyuán, érqiě hái yǒu sīrén chēkù.
Căn nhà này không chỉ có vườn mà còn có gara riêng.
Ví dụ 2:
独栋别墅不仅面积大,而且私密性更好。
Dúdòng biéshù bùjǐn miànjī dà, érqiě sīmìxìng gèng hǎo.
Biệt thự đơn lập không chỉ có diện tích lớn mà tính riêng tư còn tốt hơn.
Ví dụ 3:
转角商铺不仅有两个门面,而且停车更方便。
Zhuǎnjiǎo shāngpù bùjǐn yǒu liǎng ge ménmiàn, érqiě tíngchē gèng fāngbiàn.
Shophouse góc không chỉ có hai mặt tiền mà việc đỗ xe còn thuận tiện hơn.
Ví dụ 4:
这个社区不仅有公园,而且还有学校。
Zhè ge shèqū bùjǐn yǒu gōngyuán, érqiě hái yǒu xuéxiào.
Khu đô thị này không chỉ có công viên mà còn có trường học.
Ví dụ 5:
这套房不仅适合自住,而且有一定的投资价值。
Zhè tào fáng bùjǐn shìhé zìzhù, érqiě yǒu yídìng de tóuzī jiàzhí.
Căn nhà này không chỉ phù hợp để ở mà còn có giá trị đầu tư nhất định.
10.05.08 – 既……又…… – vừa… vừa…
Ví dụ 1:
这个商铺住宅既可以居住,又可以经商。
Zhè ge shāngpù zhùzhái jì kěyǐ jūzhù, yòu kěyǐ jīngshāng.
Shophouse này vừa có thể để ở vừa có thể kinh doanh.
Ví dụ 2:
这个转角户既有采光,又有商业价值。
Zhè ge zhuǎnjiǎohù jì yǒu cǎiguāng, yòu yǒu shāngyè jiàzhí.
Căn góc này vừa có ánh sáng tốt vừa có giá trị thương mại.
Ví dụ 3:
独栋别墅既安静又有私密性。
Dúdòng biéshù jì ānjìng yòu yǒu sīmìxìng.
Biệt thự đơn lập vừa yên tĩnh vừa riêng tư.
Ví dụ 4:
前院既可以停车,又可以做景观。
Qiányuàn jì kěyǐ tíngchē, yòu kěyǐ zuò jǐngguān.
Sân trước vừa có thể đỗ xe vừa có thể làm cảnh quan.
Ví dụ 5:
这套联排住宅既实用又比较容易维护。
Zhè tào liánpái zhùzhái jì shíyòng yòu bǐjiào róngyì wéihù.
Căn nhà liền kề này vừa thực dụng vừa tương đối dễ bảo trì.
10.05.09 – 除了……以外,还…… – ngoài… còn…
Ví dụ 1:
除了前院以外,这套房还有一个后院。
Chúle qiányuàn yǐwài, zhè tào fáng hái yǒu yí ge hòuyuàn.
Ngoài sân trước, căn nhà này còn có sân sau.
Ví dụ 2:
除了花园以外,别墅还有私人泳池。
Chúle huāyuán yǐwài, biéshù hái yǒu sīrén yǒngchí.
Ngoài vườn ra, biệt thự còn có hồ bơi riêng.
Ví dụ 3:
除了价格以外,还要考虑位置。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kǎolǜ wèizhi.
Ngoài giá cả còn phải cân nhắc vị trí.
Ví dụ 4:
除了土地面积以外,还要比较建筑面积。
Chúle tǔdì miànjī yǐwài, hái yào bǐjiào jiànzhù miànjī.
Ngoài diện tích đất còn phải so sánh diện tích xây dựng.
Ví dụ 5:
除了人流量以外,还要研究车流量和停车条件。
Chúle rénliúliàng yǐwài, hái yào yánjiū chēliúliàng hé tíngchē tiáojiàn.
Ngoài lưu lượng người còn phải nghiên cứu lưu lượng xe và điều kiện đỗ xe.
10.05.10 – 如果……就…… – nếu… thì…
Ví dụ 1:
如果主要为了经商,就可以考虑临街商铺住宅。
Rúguǒ zhǔyào wèile jīngshāng, jiù kěyǐ kǎolǜ línjiē shāngpù zhùzhái.
Nếu chủ yếu để kinh doanh thì có thể cân nhắc Shophouse mặt đường.
Ví dụ 2:
如果重视私密性,就可以考虑独栋别墅。
Rúguǒ zhòngshì sīmìxìng, jiù kěyǐ kǎolǜ dúdòng biéshù.
Nếu coi trọng tính riêng tư thì có thể cân nhắc biệt thự đơn lập.
Ví dụ 3:
如果预算有限,就可以先看联排住宅。
Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, jiù kěyǐ xiān kàn liánpái zhùzhái.
Nếu ngân sách hạn chế thì có thể xem nhà liền kề trước.
Ví dụ 4:
如果一次性付款,就可以享受百分之三的优惠。
Rúguǒ yícìxìng fùkuǎn, jiù kěyǐ xiǎngshòu bǎifēnzhī sān de yōuhuì.
Nếu thanh toán một lần thì có thể được hưởng ưu đãi 3%.
Ví dụ 5:
如果准备开咖啡店,就要特别注意门面和停车条件。
Rúguǒ zhǔnbèi kāi kāfēidiàn, jiù yào tèbié zhùyì ménmiàn hé tíngchē tiáojiàn.
Nếu chuẩn bị mở quán cà phê thì cần đặc biệt chú ý mặt tiền và điều kiện đỗ xe.
10.05.11 – 从……来看 – xét từ…
Ví dụ 1:
从商业价值来看,转角商铺更有优势。
Cóng shāngyè jiàzhí lái kàn, zhuǎnjiǎo shāngpù gèng yǒu yōushì.
Xét về giá trị thương mại, Shophouse góc có lợi thế hơn.
Ví dụ 2:
从居住舒适度来看,独栋别墅更好。
Cóng jūzhù shūshìdù lái kàn, dúdòng biéshù gèng hǎo.
Xét về độ thoải mái khi ở, biệt thự đơn lập tốt hơn.
Ví dụ 3:
从总价来看,联排住宅更容易接受。
Cóng zǒngjià lái kàn, liánpái zhùzhái gèng róngyì jiēshòu.
Xét về tổng giá, nhà liền kề dễ tiếp cận hơn.
Ví dụ 4:
从土地面积来看,独栋别墅最有优势。
Cóng tǔdì miànjī lái kàn, dúdòng biéshù zuì yǒu yōushì.
Xét về diện tích đất, biệt thự đơn lập có lợi thế nhất.
Ví dụ 5:
从出租需求来看,靠近主入口的商铺更有吸引力。
Cóng chūzū xūqiú lái kàn, kàojìn zhǔ rùkǒu de shāngpù gèng yǒu xīyǐnlì.
Xét về nhu cầu cho thuê, Shophouse gần cổng chính hấp dẫn hơn.
10.05.12 – 按照……计算 – tính theo…
Ví dụ 1:
按照现在的总价计算,这套房需要准备百分之十五的首付款。
Ànzhào xiànzài de zǒngjià jìsuàn, zhè tào fáng xūyào zhǔnbèi bǎifēnzhī shíwǔ de shǒufùkuǎn.
Tính theo tổng giá hiện tại, căn này cần chuẩn bị khoản thanh toán đầu 15%.
Ví dụ 2:
按照一百一十八亿越南盾计算,百分之十五是十七亿七千万越南盾。
Ànzhào yìbǎi yīshíbā yì Yuènándùn jìsuàn, bǎifēnzhī shíwǔ shì shíqī yì qīqiān wàn Yuènándùn.
Tính theo giá 11,8 tỷ đồng, 15% là 1,77 tỷ đồng.
Ví dụ 3:
按照百分之三的优惠计算,可以少付三亿五千四百万越南盾。
Ànzhào bǎifēnzhī sān de yōuhuì jìsuàn, kěyǐ shǎo fù sān yì wǔqiān sìbǎi wàn Yuènándùn.
Tính theo ưu đãi 3%, có thể giảm 354 triệu đồng.
Ví dụ 4:
按照每月八千万越南盾的租金计算,一年租金是九亿六千万越南盾。
Ànzhào měi yuè bāqiān wàn Yuènándùn de zūjīn jìsuàn, yì nián zūjīn shì jiǔ yì liùqiān wàn Yuènándùn.
Tính theo giá thuê 80 triệu đồng/tháng, tiền thuê một năm là 960 triệu đồng.
Ví dụ 5:
按照五米乘二十米计算,土地面积正好是一百平方米。
Ànzhào wǔ mǐ chéng èrshí mǐ jìsuàn, tǔdì miànjī zhènghǎo shì yìbǎi píngfāngmǐ.
Tính theo kích thước 5 × 20 mét thì diện tích đất đúng bằng 100 m².
10.06 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
绿湖国际低层社区考察
绿湖国际低层社区是一个大型低层房地产项目,总占地六十八公顷,一共有五百一十二套低层住宅和商业产品。
Lǜhú Guójì Dīcéng Shèqū shì yí ge dàxíng dīcéng fángdìchǎn xiàngmù, zǒng zhàndì liùshíbā gōngqǐng, yígòng yǒu wǔbǎi yīshí’èr tào dīcéng zhùzhái hé shāngyè chǎnpǐn.
Khu đô thị thấp tầng quốc tế Lục Hồ là một dự án bất động sản thấp tầng quy mô lớn, có tổng diện tích 68 héc-ta và tổng cộng 512 sản phẩm nhà ở cùng thương mại thấp tầng.
Green Lake International Low-rise Community is a large low-rise real estate development covering 68 hectares and containing a total of 512 low-rise residential and commercial units.
项目的产品包括联排住宅、联排别墅、双拼别墅、独栋别墅和商铺住宅。不同产品的土地面积、建筑面积、花园、车位和总价都有明显差别。
Xiàngmù de chǎnpǐn bāokuò liánpái zhùzhái, liánpái biéshù, shuāngpīn biéshù, dúdòng biéshù hé shāngpù zhùzhái. Bùtóng chǎnpǐn de tǔdì miànjī, jiànzhù miànjī, huāyuán, chēwèi hé zǒngjià dōu yǒu míngxiǎn chābié.
Các sản phẩm của dự án gồm nhà liền kề, biệt thự liền kề, biệt thự song lập, biệt thự đơn lập và Shophouse. Các sản phẩm khác nhau có sự khác biệt rõ rệt về diện tích đất, diện tích xây dựng, sân vườn, chỗ đỗ xe và tổng giá.
The project’s products include row houses, townhouse villas, semi-detached villas, detached villas, and shophouses. These products differ significantly in land area, construction floor area, garden space, parking, and total price.
标准联排住宅土地面积一百平方米,总建筑面积大约三百平方米,总价大约一百一十八亿越南盾。它的总价相对较低,比较适合年轻家庭或者预算有限的客户。
Biāozhǔn liánpái zhùzhái tǔdì miànjī yìbǎi píngfāngmǐ, zǒng jiànzhù miànjī dàyuē sānbǎi píngfāngmǐ, zǒngjià dàyuē yìbǎi yīshíbā yì Yuènándùn. Tā de zǒngjià xiāngduì jiào dī, bǐjiào shìhé niánqīng jiātíng huòzhě yùsuàn yǒuxiàn de kèhù.
Nhà liền kề tiêu chuẩn có diện tích đất 100 m², tổng diện tích xây dựng khoảng 300 m² và tổng giá khoảng 11,8 tỷ đồng. Tổng giá tương đối thấp hơn nên phù hợp với gia đình trẻ hoặc khách hàng có ngân sách hạn chế.
A standard row house has a land area of 100 square meters, approximately 300 square meters of total construction floor area, and a total price of around VND 11.8 billion. Its relatively lower total price makes it suitable for young families or buyers with limited budgets.
双拼别墅土地面积二百四十平方米,花园大约九十五平方米,可以停两辆车。独栋别墅的土地面积达到三百六十平方米,还有私人花园、私人泳池和双车位车库。
Shuāngpīn biéshù tǔdì miànjī èrbǎi sìshí píngfāngmǐ, huāyuán dàyuē jiǔshíwǔ píngfāngmǐ, kěyǐ tíng liǎng liàng chē. Dúdòng biéshù de tǔdì miànjī dádào sānbǎi liùshí píngfāngmǐ, hái yǒu sīrén huāyuán, sīrén yǒngchí hé shuāng chēwèi chēkù.
Biệt thự song lập có diện tích đất 240 m², sân vườn khoảng 95 m² và có thể đỗ hai ô tô. Biệt thự đơn lập có diện tích đất lên tới 360 m², đồng thời có vườn riêng, hồ bơi riêng và gara hai ô tô.
A semi-detached villa has 240 square meters of land and approximately 95 square meters of garden space, with parking for two cars. A detached villa has 360 square meters of land and also includes a private garden, private swimming pool, and two-car garage.
商铺住宅则更重视商业条件。面宽、位置、人流量、车流量、停车条件和周边居民数量都会影响未来的出租和经营情况。
Shāngpù zhùzhái zé gèng zhòngshì shāngyè tiáojiàn. Miànkuān, wèizhi, rénliúliàng, chēliúliàng, tíngchē tiáojiàn hé zhōubiān jūmín shùliàng dōu huì yǐngxiǎng wèilái de chūzū hé jīngyíng qíngkuàng.
Đối với Shophouse, điều kiện thương mại được coi trọng hơn. Chiều rộng mặt tiền, vị trí, lưu lượng người, lưu lượng xe, điều kiện đỗ xe và số lượng cư dân xung quanh đều ảnh hưởng đến khả năng cho thuê và kinh doanh trong tương lai.
For shophouses, commercial conditions are more important. Frontage width, location, pedestrian traffic, vehicle traffic, parking conditions, and the number of surrounding residents can all affect future rental and business performance.
因此,购买低层房地产不能只比较价格。自住客户要重点考虑家庭人口、空间、花园、车位和私密性;投资客户还要进一步研究商业价值、出租需求、租金和未来的升值潜力。
Yīncǐ, gòumǎi dīcéng fángdìchǎn bùnéng zhǐ bǐjiào jiàgé. Zìzhù kèhù yào zhòngdiǎn kǎolǜ jiātíng rénkǒu, kōngjiān, huāyuán, chēwèi hé sīmìxìng; tóuzī kèhù hái yào jìnyíbù yánjiū shāngyè jiàzhí, chūzū xūqiú, zūjīn hé wèilái de shēngzhí qiánlì.
Vì vậy, khi mua bất động sản thấp tầng không thể chỉ so sánh giá. Khách hàng mua để ở cần chú trọng số thành viên gia đình, không gian, sân vườn, chỗ đỗ xe và tính riêng tư; nhà đầu tư còn phải nghiên cứu thêm giá trị thương mại, nhu cầu cho thuê, tiền thuê và tiềm năng tăng giá trong tương lai.
Therefore, buyers of low-rise real estate should not compare price alone. Owner-occupiers need to consider family size, space, gardens, parking, and privacy, while investors should also study commercial value, rental demand, rent levels, and future appreciation potential.
10.07 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
10.07.01 – Điền từ thích hợp
联排住宅
独栋别墅
双拼别墅
商铺住宅
土地面积
建筑面积
面宽
进深
花园
车库
Câu 01: 这套房的________是一百平方米。
Câu 02: 这个地块________二十米。
Câu 03: 房子的总________大约三百平方米。
Câu 04: 这套商铺________六米。
Câu 05: 两套别墅共用一面墙,一般叫________。
Câu 06: 四面独立的别墅叫________。
Câu 07: 一楼可以经商、楼上可以居住的产品可以叫________。
Câu 08: 这套别墅有一个一百平方米左右的私人________。
Câu 09: 这个私人________可以停两辆汽车。
Câu 10: 总价相对较低的低层住宅可以考虑________。
10.07.02 – Chọn cấu trúc phù hợp
Câu 11:
这套独栋别墅________三百六十平方米。
A. 占地
B. 位于
C. 分为
Câu 12:
土地面积________大,总价通常________高。
A. 如果……就……
B. 越……越……
C. 不仅……而且……
Câu 13:
这套房________有花园,________有私人车库。
A. 不仅……而且……
B. 如果……就……
C. 从……到……
Câu 14:
________价格以外,还要考虑位置和停车条件。
A. 从
B. 除了
C. 按照
Câu 15:
________主要为了经商,________可以考虑临街商铺。
A. 如果……就……
B. 虽然……但是……
C. 越……越……
10.07.03 – Dịch Trung sang Việt
Câu 16:
这套联排住宅的土地面积是一百平方米。
Câu 17:
独栋别墅比双拼别墅多一百二十平方米土地。
Câu 18:
这套别墅带有私人花园和双车位车库。
Câu 19:
面宽越大,商业价值通常越高。
Câu 20:
除了前院以外,还有一个后院。
Câu 21:
如果一家五口长期居住的话,独栋别墅更合适。
Câu 22:
从商业价值来看,转角商铺更有优势。
Câu 23:
商铺住宅一楼可以经商,楼上可以办公或者居住。
10.07.04 – Dịch Việt sang Trung
Câu 24:
Dự án có tổng cộng 512 sản phẩm thấp tầng.
Câu 25:
Căn biệt thự song lập này có diện tích đất 240 m².
Câu 26:
Tổng diện tích xây dựng khoảng 420 m².
Câu 27:
Căn này có mặt tiền 6 mét và chiều sâu 20 mét.
Câu 28:
Biệt thự đơn lập có vườn riêng và hồ bơi riêng.
Câu 29:
Gara có thể đỗ hai ô tô.
Câu 30:
Nếu chủ yếu để kinh doanh thì có thể cân nhắc Shophouse.
Câu 31:
Căn góc đắt hơn căn giữa.
Câu 32:
Ngoài giá cả còn phải xem diện tích đất và vị trí.
10.07.05 – Bài tập tính toán
Câu 33:
Một lô đất rộng 5 mét và sâu 20 mét. Hãy tính diện tích.
Câu 34:
Nhà liền kề giá 11,8 tỷ đồng. Khoản thanh toán đầu là 15%. Hãy tính số tiền phải thanh toán.
Câu 35:
Nếu thanh toán một lần được giảm 3% trên giá 11,8 tỷ đồng, khách hàng được giảm bao nhiêu tiền?
Câu 36:
Shophouse cho thuê 80 triệu đồng/tháng. Hãy tính tiền thuê một năm.
Câu 37:
Biệt thự đơn lập đất 360 m², biệt thự song lập đất 240 m². Hãy tính chênh lệch.
10.08 – ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
10.08.01 – Đáp án điền từ
Câu 01: 土地面积
Câu 02: 进深
Câu 03: 建筑面积
Câu 04: 面宽
Câu 05: 双拼别墅
Câu 06: 独栋别墅
Câu 07: 商铺住宅
Câu 08: 花园
Câu 09: 车库
Câu 10: 联排住宅
10.08.02 – Đáp án cấu trúc
Câu 11: 占地
这套独栋别墅占地三百六十平方米。
Câu 12: 越……越……
土地面积越大,总价通常越高。
Câu 13: 不仅……而且……
这套房不仅有花园,而且有私人车库。
Câu 14: 除了
除了价格以外,还要考虑位置和停车条件。
Câu 15: 如果……就……
如果主要为了经商,就可以考虑临街商铺。
10.08.03 – Đáp án dịch Trung sang Việt
Câu 16:
Căn nhà liền kề này có diện tích đất 100 m².
Câu 17:
Biệt thự đơn lập có diện tích đất lớn hơn biệt thự song lập 120 m².
Câu 18:
Biệt thự này có vườn riêng và gara hai ô tô.
Câu 19:
Mặt tiền càng rộng thì giá trị thương mại thường càng cao.
Câu 20:
Ngoài sân trước còn có một sân sau.
Câu 21:
Nếu gia đình năm người ở lâu dài thì biệt thự đơn lập phù hợp hơn.
Câu 22:
Xét về giá trị thương mại, Shophouse góc có lợi thế hơn.
Câu 23:
Tầng một của Shophouse có thể kinh doanh, các tầng trên có thể làm văn phòng hoặc để ở.
10.08.04 – Đáp án dịch Việt sang Trung
Câu 24:
项目一共有五百一十二套低层产品。
Xiàngmù yígòng yǒu wǔbǎi yīshí’èr tào dīcéng chǎnpǐn.
Câu 25:
这套双拼别墅的土地面积是二百四十平方米。
Zhè tào shuāngpīn biéshù de tǔdì miànjī shì èrbǎi sìshí píngfāngmǐ.
Câu 26:
总建筑面积大约是四百二十平方米。
Zǒng jiànzhù miànjī dàyuē shì sìbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Câu 27:
这套房面宽六米,进深二十米。
Zhè tào fáng miànkuān liù mǐ, jìnshēn èrshí mǐ.
Câu 28:
独栋别墅有私人花园和私人泳池。
Dúdòng biéshù yǒu sīrén huāyuán hé sīrén yǒngchí.
Câu 29:
车库可以停两辆汽车。
Chēkù kěyǐ tíng liǎng liàng qìchē.
Câu 30:
如果主要为了经商,就可以考虑商铺住宅。
Rúguǒ zhǔyào wèile jīngshāng, jiù kěyǐ kǎolǜ shāngpù zhùzhái.
Câu 31:
转角户比中间户贵。
Zhuǎnjiǎohù bǐ zhōngjiānhù guì.
Câu 32:
除了价格以外,还要看土地面积和位置。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào kàn tǔdì miànjī hé wèizhi.
10.08.05 – Đáp án tính toán
Câu 33:
5 × 20 = 100 m².
这个地块面宽五米,进深二十米,土地面积是一百平方米。
Zhè ge dìkuài miànkuān wǔ mǐ, jìnshēn èrshí mǐ, tǔdì miànjī shì yìbǎi píngfāngmǐ.
Lô đất này rộng 5 mét, sâu 20 mét và có diện tích 100 m².
Câu 34:
11.800.000.000 × 15% = 1.770.000.000 đồng.
按照百分之十五计算,首付款是十七亿七千万越南盾。
Ànzhào bǎifēnzhī shíwǔ jìsuàn, shǒufùkuǎn shì shíqī yì qīqiān wàn Yuènándùn.
Tính theo 15%, khoản thanh toán đầu là 1,77 tỷ đồng.
Câu 35:
11.800.000.000 × 3% = 354.000.000 đồng.
一次性付款可以优惠三亿五千四百万越南盾。
Yícìxìng fùkuǎn kěyǐ yōuhuì sān yì wǔqiān sìbǎi wàn Yuènándùn.
Thanh toán một lần có thể được giảm 354 triệu đồng.
Câu 36:
80.000.000 × 12 = 960.000.000 đồng.
按照每个月八千万越南盾计算,一年的租金是九亿六千万越南盾。
Ànzhào měi ge yuè bāqiān wàn Yuènándùn jìsuàn, yì nián de zūjīn shì jiǔ yì liùqiān wàn Yuènándùn.
Tính theo 80 triệu đồng/tháng, tiền thuê một năm là 960 triệu đồng.
Câu 37:
360 – 240 = 120 m².
独栋别墅的土地面积比双拼别墅大一百二十平方米。
Dúdòng biéshù de tǔdì miànjī bǐ shuāngpīn biéshù dà yìbǎi èrshí píngfāngmǐ.
Biệt thự đơn lập có diện tích đất lớn hơn biệt thự song lập 120 m².
10.09 – TỔNG HỢP TRỌNG ĐIỂM CẦN NHỚ
低层房地产 là bất động sản thấp tầng.
Các loại sản phẩm quan trọng cần phân biệt gồm 联排住宅, 联排别墅, 双拼别墅, 独栋别墅 và 商铺住宅.
联排住宅 thường có diện tích đất và tổng giá thấp hơn biệt thự, phù hợp với gia đình có ngân sách vừa phải.
联排别墅 có diện tích đất và không gian sân vườn lớn hơn nhà liền kề thông thường.
双拼别墅 thường gồm hai căn ghép thành một khối kiến trúc, có một mặt tường chung và ba mặt thoáng chính.
独栋别墅 đứng độc lập trên lô đất riêng, không chung tường với căn bên cạnh, có tính riêng tư cao và thường có sân vườn lớn.
商铺住宅 kết hợp chức năng kinh doanh, văn phòng và nhà ở.
Khi mô tả một sản phẩm thấp tầng cần nắm chắc các thông tin 土地面积, 建筑面积, 面宽, 进深, 层数, 花园面积, 车位 và 总价.
Khi đánh giá sản phẩm để tự ở cần đặc biệt quan tâm diện tích đất, công năng, số phòng ngủ, sân vườn, chỗ đỗ xe và tính riêng tư.
Khi đánh giá Shophouse cần đặc biệt quan tâm mặt tiền, vị trí, lưu lượng người, lưu lượng xe, điều kiện đỗ xe, cộng đồng cư dân và khả năng cho thuê.
Các cấu trúc quan trọng cần sử dụng thành thạo gồm 位于……, 占地……, 一共有……, 带有……, 比……大/贵……, 越……越……, 不仅……而且……, 既……又……, 除了……以外,还……, 如果……就……, 从……来看 và 按照……计算.
Mục tiêu cuối cùng của Bài 10 là giúp học viên có thể sử dụng tiếng Trung để thực hiện một quá trình khảo sát bất động sản thấp tầng hoàn chỉnh: giới thiệu dự án, phân biệt loại sản phẩm, hỏi diện tích đất, hỏi diện tích xây dựng, hỏi mặt tiền và chiều sâu, kiểm tra số tầng, sân vườn, gara, chỗ đỗ xe, hỏi giá, phân tích Shophouse, so sánh biệt thự song lập với biệt thự đơn lập, thảo luận phương án thanh toán và lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đích tự ở, đầu tư hoặc kinh doanh.

