HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại...

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 30 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 30 Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

5/5 - (1 bình chọn)

BÀI 30 – QUY TRÌNH BÁN HÀNG HOÀN CHỈNH TỪ TIẾP KHÁCH ĐẾN HẬU MÃI

从接待顾客到售后服务的完整销售流程

Cóng jiēdài gùkè dào shòuhòu fúwù de wánzhěng xiāoshòu liúchéng

Một quy trình bán hàng hoàn chỉnh không kết thúc tại thời điểm khách thanh toán. Một giao dịch chuyên nghiệp bắt đầu từ lúc tiếp đón khách, tìm hiểu nhu cầu, giới thiệu sản phẩm, so sánh phương án, xử lý phản đối, thương lượng, chốt đơn, kiểm tra hàng, thanh toán, xuất hóa đơn, đóng gói, giao hàng và tiếp tục kéo dài sang đổi trả, bảo hành, chăm sóc sau bán, duy trì quan hệ và thúc đẩy khách quay lại mua lần tiếp theo.

Chuỗi trọng tâm của bài:

接待顾客 → 了解需求 → 分析需求 → 推荐商品 → 介绍商品 → 比较商品 → 解答疑问 → 报价 → 处理异议 → 商务谈判 → 确认购买意向 → 成交 → 确认订单 → 核对库存 → 确认商品 → 完成付款 → 开具发票 → 商品包装 → 安排发货 → 跟踪物流 → 确认收货 → 处理退换货 → 保修维修 → 售后回访 → 客户维护 → 推荐相关商品 → 促进复购

PHẦN 01 – TỪ VỰNG TRỌNG TÂM THEO CHỦ ĐỀ

销售 – xiāoshòu – sales – bán hàng

销售流程 – xiāoshòu liúchéng – sales process – quy trình bán hàng

完整销售流程 – wánzhěng xiāoshòu liúchéng – complete sales process – quy trình bán hàng hoàn chỉnh

销售业务 – xiāoshòu yèwù – sales operations – nghiệp vụ bán hàng

销售人员 – xiāoshòu rényuán – sales staff – nhân viên bán hàng

顾客 – gùkè – shopper / customer – khách mua hàng

客户 – kèhù – client / customer – khách hàng

潜在客户 – qiánzài kèhù – potential customer – khách hàng tiềm năng

新客户 – xīn kèhù – new customer – khách hàng mới

老客户 – lǎo kèhù – existing customer – khách hàng cũ

客户需求 – kèhù xūqiú – customer needs – nhu cầu khách hàng

购买需求 – gòumǎi xūqiú – purchasing needs – nhu cầu mua hàng

购买意向 – gòumǎi yìxiàng – purchase intention – ý định mua hàng

预算 – yùsuàn – budget – ngân sách

用途 – yòngtú – purpose / intended use – mục đích sử dụng

品牌 – pǐnpái – brand – thương hiệu

型号 – xínghào – model – mẫu/model

颜色 – yánsè – color – màu sắc

尺码 – chǐmǎ – size – kích cỡ

数量 – shùliàng – quantity – số lượng

质量 – zhìliàng – quality – chất lượng

功能 – gōngnéng – function – chức năng

材质 – cáizhì – material – chất liệu

性价比 – xìngjiàbǐ – value for money – tỷ lệ giá/chất lượng

推荐 – tuījiàn – recommend – đề xuất

介绍 – jièshào – introduce – giới thiệu

比较 – bǐjiào – compare – so sánh

区别 – qūbié – difference – sự khác biệt

优点 – yōudiǎn – advantage – ưu điểm

缺点 – quēdiǎn – disadvantage – nhược điểm

现货 – xiànhuò – goods in stock – hàng có sẵn

库存 – kùcún – inventory – tồn kho

系统库存 – xìtǒng kùcún – system inventory – tồn hệ thống

实际库存 – shíjì kùcún – actual inventory – tồn thực tế

可售库存 – kěshòu kùcún – sellable inventory – tồn có thể bán

锁定库存 – suǒdìng kùcún – reserve inventory – khóa tồn

报价 – bàojià – quotation / quote – báo giá

单价 – dānjià – unit price – đơn giá

总价 – zǒngjià – total price – tổng giá

零售价 – língshòujià – retail price – giá bán lẻ

批发价 – pīfājià – wholesale price – giá bán buôn

优惠 – yōuhuì – discount / preferential offer – ưu đãi

折扣 – zhékòu – discount – chiết khấu

数量折扣 – shùliàng zhékòu – quantity discount – chiết khấu số lượng

运费 – yùnfèi – shipping fee – phí vận chuyển

最终价格 – zuìzhōng jiàgé – final price – giá cuối cùng

应付金额 – yīngfù jīn’é – amount payable – số tiền phải thanh toán

异议 – yìyì – objection – ý kiến phản đối

处理异议 – chǔlǐ yìyì – handle objections – xử lý phản đối

商务谈判 – shāngwù tánpàn – business negotiation – thương lượng kinh doanh

谈价格 – tán jiàgé – negotiate price – thương lượng giá

申请优惠 – shēnqǐng yōuhuì – request a discount – xin ưu đãi

赠品 – zèngpǐn – free gift – quà tặng

方案 – fāng’àn – solution / proposal – phương án

成交 – chéngjiāo – close a deal – chốt giao dịch

下单 – xiàdān – place an order – đặt đơn

确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm an order – xác nhận đơn

订单内容 – dìngdān nèiróng – order details – nội dung đơn hàng

确认商品 – quèrèn shāngpǐn – confirm merchandise – xác nhận hàng

付款 – fùkuǎn – payment / pay – thanh toán

现金支付 – xiànjīn zhīfù – cash payment – thanh toán tiền mặt

银行卡支付 – yínhángkǎ zhīfù – bank-card payment – thanh toán thẻ

扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – QR payment – thanh toán quét mã

转账 – zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản

到账 – dàozhàng – funds credited – tiền đã vào tài khoản

付清 – fùqīng – pay in full – thanh toán đủ

发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn

电子发票 – diànzǐ fāpiào – electronic invoice – hóa đơn điện tử

发票抬头 – fāpiào táitóu – invoice title – tên đơn vị trên hóa đơn

税号 – shuìhào – tax number – mã số thuế

包装 – bāozhuāng – packaging / pack – đóng gói

纸箱 – zhǐxiāng – cardboard box – thùng carton

防震材料 – fángzhèn cáiliào – shock-absorbing material – vật liệu chống sốc

封箱 – fēngxiāng – seal a box – niêm phong thùng

发货 – fāhuò – dispatch goods – gửi hàng

配送 – pèisòng – delivery – giao hàng

送货 – sònghuò – deliver goods – giao hàng

物流 – wùliú – logistics – logistics

物流单号 – wùliú dānhào – tracking number – mã vận đơn

运输中 – yùnshū zhōng – in transit – đang vận chuyển

正在派送 – zhèngzài pàisòng – out for delivery – đang giao

签收 – qiānshōu – sign for receipt – ký nhận

确认收货 – quèrèn shōuhuò – confirm receipt – xác nhận nhận hàng

退货 – tuìhuò – return goods – trả hàng

换货 – huànhuò – exchange goods – đổi hàng

退款 – tuìkuǎn – refund – hoàn tiền

退换货 – tuìhuànhuò – return and exchange – đổi trả

保修 – bǎoxiū – warranty – bảo hành

保修期 – bǎoxiūqī – warranty period – thời hạn bảo hành

维修 – wéixiū – repair – sửa chữa

免费维修 – miǎnfèi wéixiū – free repair – sửa miễn phí

人为损坏 – rénwéi sǔnhuài – user-caused damage – hư hỏng do người sử dụng

故障 – gùzhàng – malfunction – lỗi/hỏng hóc

检测 – jiǎncè – inspection / testing – kiểm tra kỹ thuật

零件 – língjiàn – component / part – linh kiện

更换零件 – gēnghuàn língjiàn – replace a component – thay linh kiện

售后 – shòuhòu – after-sales service – hậu mãi

售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – dịch vụ sau bán

售后回访 – shòuhòu huífǎng – after-sales follow-up – chăm sóc sau mua

技术支持 – jìshù zhīchí – technical support – hỗ trợ kỹ thuật

客户反馈 – kèhù fǎnkuì – customer feedback – phản hồi khách hàng

客户满意度 – kèhù mǎnyìdù – customer satisfaction – mức độ hài lòng

客户关系 – kèhù guānxì – customer relationship – quan hệ khách hàng

客户维护 – kèhù wéihù – customer relationship maintenance – duy trì khách hàng

购买记录 – gòumǎi jìlù – purchase history – lịch sử mua hàng

相关商品 – xiāngguān shāngpǐn – related product – sản phẩm liên quan

配套商品 – pèitào shāngpǐn – complementary product – sản phẩm đi kèm

老客户优惠 – lǎo kèhù yōuhuì – returning-customer discount – ưu đãi khách cũ

复购 – fùgòu – repeat purchase – mua lại

促进复购 – cùjìn fùgòu – encourage repeat purchase – thúc đẩy mua lại

PHẦN 02 – BỐI CẢNH CÂU CHUYỆN VÀ DỮ LIỆU GIAO DỊCH

Nguyễn Minh Vũ đang cần mua một lô 30 sản phẩm cho công ty.

Ngân sách dự kiến khoảng 6.000 tệ.

Yêu cầu ban đầu:

30 sản phẩm.

Ưu tiên màu đen.

Có thể kết hợp màu xám.

Size M và L.

Phải nhận được hàng trong vòng 3 ngày.

Cần hóa đơn.

Cần giao tận nơi.

Ba sản phẩm được tư vấn:

A: 168 tệ, bảo hành 6 tháng.

B: 198 tệ, bảo hành 12 tháng.

C: 238 tệ, bảo hành 24 tháng.

Sau khi so sánh, lựa chọn sản phẩm B.

Giá ban đầu:

30 × 198 = 5.940 tệ.

Chiết khấu số lượng:

300 tệ.

Giá hàng sau giảm:

5.640 tệ.

Phí giao ban đầu:

120 tệ.

Sau thương lượng:

60 tệ.

Tổng cuối cùng:

5.700 tệ.

Phân bổ:

20 sản phẩm màu đen.

10 sản phẩm màu xám.

15 size M.

15 size L.

Tồn hệ thống:

35 sản phẩm.

Tồn thực tế:

34 sản phẩm.

Một sản phẩm có bao bì lỗi.

Tồn đủ điều kiện bán:

33 sản phẩm.

Khóa đơn:

30 sản phẩm.

Còn bán được:

3 sản phẩm.

Thanh toán:

Chuyển khoản 3.000 tệ.

QR 2.700 tệ.

Tổng 5.700 tệ.

Đóng gói:

3 thùng.

10 sản phẩm/thùng.

8 kg/thùng.

Tổng 24 kg.

Gửi hàng:

Thứ Hai lúc 14:00.

Dự kiến nhận:

Trước 18:00 thứ Tư.

Người giao hàng gọi trước:

30 phút.

Sau khi nhận:

Một thùng bị móp góc.

Một sản phẩm có bao bì hỏng nhưng sản phẩm bên trong còn nguyên.

Khách yêu cầu đổi một sản phẩm.

Sau 4 tháng:

Một sản phẩm xuất hiện lỗi kỹ thuật.

Bảo hành 12 tháng.

Gửi trung tâm kiểm tra.

Thời gian dự kiến:

5–7 ngày làm việc.

Sau 3 tháng:

Khách đặt thêm 20 sản phẩm.

PHẦN 03 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

03.01 – Giai đoạn tiếp đón khách và tìm hiểu nhu cầu

丁垂杨:阮明武哥,欢迎光临。您今天主要想看哪一类商品?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, huānyíng guānglín. Nín jīntiān zhǔyào xiǎng kàn nǎ yí lèi shāngpǐn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chào mừng anh. Hôm nay anh chủ yếu muốn xem loại sản phẩm nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, welcome. What kind of product are you mainly looking for today?

阮明武:我想给公司员工采购一批产品,数量大概三十件。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng gěi gōngsī yuángōng cǎigòu yì pī chǎnpǐn, shùliàng dàgài sānshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn mua một lô sản phẩm cho nhân viên công ty, số lượng khoảng 30 chiếc.
Nguyen Minh Vu: I want to purchase a batch of products for company employees, about 30 units.

丁垂杨:阮明武哥,您的预算大概是多少?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngân sách của anh khoảng bao nhiêu ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, approximately what is your budget?

阮明武:我希望控制在六千元左右,如果产品和售后比较合适,也可以稍微调整。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xīwàng kòngzhì zài liùqiān yuán zuǒyòu, rúguǒ chǎnpǐn hé shòuhòu bǐjiào héshì, yě kěyǐ shāowēi tiáozhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn giữ khoảng 6.000 tệ, nếu sản phẩm và hậu mãi phù hợp thì có thể điều chỉnh một chút.
Nguyen Minh Vu: I would like to keep the budget around 6,000 yuan, but I can adjust it slightly if the product and after-sales service are suitable.

黎云英:阮明武哥,请问您比较看重价格、质量还是保修时间?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, qǐngwèn nín bǐjiào kànzhòng jiàgé, zhìliàng háishi bǎoxiū shíjiān?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh coi trọng giá, chất lượng hay thời gian bảo hành hơn ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, which matters more to you: price, quality, or warranty length?

阮明武:价格当然重要,但是我更希望质量稳定,而且售后处理要方便。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé dāngrán zhòngyào, dànshì wǒ gèng xīwàng zhìliàng wěndìng, érqiě shòuhòu chǔlǐ yào fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Giá tất nhiên quan trọng, nhưng anh mong chất lượng ổn định hơn và hậu mãi phải thuận tiện.
Nguyen Minh Vu: Price is certainly important, but I care more about stable quality and convenient after-sales service.

水仙:阮明武哥,颜色和尺码方面有什么要求吗?
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, yánsè hé chǐmǎ fāngmiàn yǒu shénme yāoqiú ma?
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, về màu sắc và size anh có yêu cầu gì không ạ?
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, do you have any requirements regarding color and size?

阮明武:黑色为主,也可以有一部分灰色。尺码主要是M码和L码。
Ruǎn Míngwǔ: Hēisè wéi zhǔ, yě kěyǐ yǒu yí bùfen huīsè. Chǐmǎ zhǔyào shì M mǎ hé L mǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Chủ yếu màu đen, cũng có thể có một phần màu xám. Size chủ yếu là M và L.
Nguyen Minh Vu: Mainly black, with some gray if necessary. The sizes should mainly be M and L.

芳玲:阮明武哥,您希望什么时候收到货?需要送货和开发票吗?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín xīwàng shénme shíhou shōudào huò? Xūyào sònghuò hé kāi fāpiào ma?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh muốn nhận hàng khi nào? Anh có cần giao hàng và xuất hóa đơn không ạ?
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, when would you like to receive the goods? Do you need delivery and an invoice?

阮明武:最好三天以内收到,需要送到公司,也需要电子发票。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhǎo sān tiān yǐnèi shōudào, xūyào sòng dào gōngsī, yě xūyào diànzǐ fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Tốt nhất nhận trong vòng 3 ngày, cần giao đến công ty và cần hóa đơn điện tử.
Nguyen Minh Vu: Ideally, I would like to receive the goods within three days. They need to be delivered to the company, and I also need an electronic invoice.

03.02 – Giới thiệu và so sánh ba sản phẩm

黎云英:阮明武哥,根据您的需求,我先给您介绍A、B、C三个方案。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, gēnjù nín de xūqiú, wǒ xiān gěi nín jièshào A, B, C sān ge fāng’àn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, dựa theo nhu cầu của anh, em giới thiệu trước ba phương án A, B và C.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, based on your needs, I will first introduce three options: A, B, and C.

黎云英:A款单价一百六十八元,保修六个月,最大的优势是价格比较低。
Lí Yún Yīng: A kuǎn dānjià yìbǎi liùshíbā yuán, bǎoxiū liù ge yuè, zuì dà de yōushì shì jiàgé bǐjiào dī.
Lê Vân Anh: Mẫu A đơn giá 168 tệ, bảo hành 6 tháng, ưu điểm lớn nhất là giá tương đối thấp.
Le Van Anh: Model A costs 168 yuan per unit, has a six-month warranty, and its biggest advantage is the relatively low price.

黎云英:B款单价一百九十八元,保修十二个月,价格和质量比较平衡,性价比也比较高。
Lí Yún Yīng: B kuǎn dānjià yìbǎi jiǔshíbā yuán, bǎoxiū shí’èr ge yuè, jiàgé hé zhìliàng bǐjiào pínghéng, xìngjiàbǐ yě bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Mẫu B đơn giá 198 tệ, bảo hành 12 tháng, giá và chất lượng khá cân bằng, tỷ lệ giá/chất lượng cũng khá cao.
Le Van Anh: Model B costs 198 yuan per unit, has a 12-month warranty, and offers a good balance between price and quality.

黎云英:C款单价二百三十八元,保修二十四个月,质量和售后条件最好,但是价格也最高。
Lí Yún Yīng: C kuǎn dānjià èrbǎi sānshíbā yuán, bǎoxiū èrshísì ge yuè, zhìliàng hé shòuhòu tiáojiàn zuì hǎo, dànshì jiàgé yě zuì gāo.
Lê Vân Anh: Mẫu C đơn giá 238 tệ, bảo hành 24 tháng, chất lượng và hậu mãi tốt nhất nhưng giá cũng cao nhất.
Le Van Anh: Model C costs 238 yuan per unit, has a 24-month warranty, and offers the best quality and after-sales conditions, but it is also the most expensive.

阮明武:如果买三十件,这三个方案分别是多少钱?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ mǎi sānshí jiàn, zhè sān ge fāng’àn fēnbié shì duōshao qián?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu mua 30 chiếc thì ba phương án này lần lượt bao nhiêu tiền?
Nguyen Minh Vu: If I buy 30 units, how much would each of the three options cost?

丁垂杨:A款三十件是五千零四十元,B款是五千九百四十元,C款是七千一百四十元。
Dīng Chuíyáng: A kuǎn sānshí jiàn shì wǔqiān líng sìshí yuán, B kuǎn shì wǔqiān jiǔbǎi sìshí yuán, C kuǎn shì qīqiān yìbǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: 30 chiếc mẫu A là 5.040 tệ, mẫu B là 5.940 tệ, mẫu C là 7.140 tệ.
Dinh Thuy Duong: Thirty units of Model A cost 5,040 yuan, Model B costs 5,940 yuan, and Model C costs 7,140 yuan.

阮明武:C已经超过我的预算。A虽然便宜,但是六个月保修有点短。
Ruǎn Míngwǔ: C yǐjīng chāoguò wǒ de yùsuàn. A suīrán piányi, dànshì liù ge yuè bǎoxiū yǒudiǎn duǎn.
Nguyễn Minh Vũ: C đã vượt ngân sách của anh. A tuy rẻ nhưng bảo hành 6 tháng hơi ngắn.
Nguyen Minh Vu: Model C is already over my budget. Model A is cheaper, but a six-month warranty feels a little short.

黎云英:所以从您的预算、质量要求和售后需求来看,我更推荐B款。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ cóng nín de yùsuàn, zhìliàng yāoqiú hé shòuhòu xūqiú lái kàn, wǒ gèng tuījiàn B kuǎn.
Lê Vân Anh: Vì vậy xét theo ngân sách, yêu cầu chất lượng và nhu cầu hậu mãi của anh, em đề xuất mẫu B hơn.
Le Van Anh: Therefore, considering your budget, quality requirements, and after-sales needs, I recommend Model B.

阮明武:B款比较符合我的要求。现在黑色和灰色都有现货吗?
Ruǎn Míngwǔ: B kuǎn bǐjiào fúhé wǒ de yāoqiú. Xiànzài hēisè hé huīsè dōu yǒu xiànhuò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu B khá phù hợp yêu cầu của anh. Hiện màu đen và xám đều có hàng sẵn chứ?
Nguyen Minh Vu: Model B fits my requirements fairly well. Are both black and gray currently in stock?

水仙:目前都有,不过我建议正式下单以前再核对一次实际库存。
Shuǐ Xiān: Mùqián dōu yǒu, búguò wǒ jiànyì zhèngshì xiàdān yǐqián zài héduì yí cì shíjì kùcún.
Thủy Tiên: Hiện đều có, nhưng em đề nghị trước khi đặt đơn chính thức nên đối chiếu lại tồn thực tế một lần.
Thuy Tien: Both are currently available, but I recommend checking the actual inventory again before officially placing the order.

03.03 – Báo giá và xử lý phản đối

丁垂杨:阮明武哥,B款单价是一百九十八元,三十件一共是五千九百四十元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, B kuǎn dānjià shì yìbǎi jiǔshíbā yuán, sānshí jiàn yígòng shì wǔqiān jiǔbǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu B đơn giá 198 tệ, 30 chiếc tổng cộng 5.940 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Model B costs 198 yuan per unit, so 30 units total 5,940 yuan.

阮明武:三十件已经算批量采购了,价格方面还有优惠吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sānshí jiàn yǐjīng suàn pīliàng cǎigòu le, jiàgé fāngmiàn hái yǒu yōuhuì ma?
Nguyễn Minh Vũ: 30 chiếc đã được tính là mua số lượng lớn rồi, về giá còn ưu đãi không?
Nguyen Minh Vu: Thirty units already count as a bulk purchase. Is there any further discount on the price?

丁垂杨:如果买三十件,我们可以给您优惠三百元,商品金额从五千九百四十元降到五千六百四十元。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ mǎi sānshí jiàn, wǒmen kěyǐ gěi nín yōuhuì sānbǎi yuán, shāngpǐn jīn’é cóng wǔqiān jiǔbǎi sìshí yuán jiàng dào wǔqiān liùbǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Nếu mua 30 chiếc, bên em có thể giảm 300 tệ, tiền hàng từ 5.940 tệ giảm xuống 5.640 tệ.
Dinh Thuy Duong: If you buy 30 units, we can offer a 300-yuan discount, reducing the merchandise total from 5,940 to 5,640 yuan.

阮明武:运费呢?
Ruǎn Míngwǔ: Yùnfèi ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn phí vận chuyển?
Nguyen Minh Vu: What about the shipping fee?

芳玲:按现在的配送方式,三个箱子一共一百二十元运费。
Fāng Líng: Àn xiànzài de pèisòng fāngshì, sān ge xiāngzi yígòng yìbǎi èrshí yuán yùnfèi.
Phương Linh: Theo phương thức giao hiện tại, ba thùng tổng cộng phí vận chuyển 120 tệ.
Phuong Linh: Under the current delivery method, the shipping fee for three boxes is 120 yuan in total.

阮明武:那总金额就是五千七百六十元,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Nà zǒng jīn’é jiùshì wǔqiān qībǎi liùshí yuán, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy tổng tiền là 5.760 tệ, đúng không?
Nguyen Minh Vu: So the total amount is 5,760 yuan, correct?

丁垂杨:对,商品五千六百四十元,加一百二十元运费,一共五千七百六十元。
Dīng Chuíyáng: Duì, shāngpǐn wǔqiān liùbǎi sìshí yuán, jiā yìbǎi èrshí yuán yùnfèi, yígòng wǔqiān qībǎi liùshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Đúng, tiền hàng 5.640 tệ cộng phí vận chuyển 120 tệ, tổng 5.760 tệ.
Dinh Thuy Duong: Correct. The merchandise is 5,640 yuan plus 120 yuan in shipping, for a total of 5,760 yuan.

阮明武:我的预算最好不要超过五千七百元。五千五百元包运费能做吗?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de yùsuàn zuìhǎo búyào chāoguò wǔqiān qībǎi yuán. Wǔqiān wǔbǎi yuán bāo yùnfèi néng zuò ma?
Nguyễn Minh Vũ: Ngân sách của anh tốt nhất không vượt 5.700 tệ. 5.500 tệ bao gồm vận chuyển có làm được không?
Nguyen Minh Vu: I would prefer not to exceed 5,700 yuan. Can you do 5,500 yuan including shipping?

丁垂杨:阮明武哥,五千五百元包括运费暂时做不到,因为单是商品优惠以后已经是五千六百四十元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǔqiān wǔbǎi yuán bāokuò yùnfèi zànshí zuò bú dào, yīnwèi dān shì shāngpǐn yōuhuì yǐhòu yǐjīng shì wǔqiān liùbǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, 5.500 tệ bao gồm vận chuyển hiện chưa thể làm được vì riêng tiền hàng sau giảm đã là 5.640 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we cannot currently do 5,500 yuan including shipping because the discounted merchandise alone already costs 5,640 yuan.

阮明武:那还有没有其他办法?
Ruǎn Míngwǔ: Nà hái yǒu méiyǒu qítā bànfǎ?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy còn phương án nào khác không?
Nguyen Minh Vu: Is there another option?

丁垂杨:我可以再帮您申请一下运费优惠,商品价格保持五千六百四十元。
Dīng Chuíyáng: Wǒ kěyǐ zài bāng nín shēnqǐng yíxià yùnfèi yōuhuì, shāngpǐn jiàgé bǎochí wǔqiān liùbǎi sìshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Em có thể xin thêm ưu đãi phí vận chuyển cho anh, còn giá hàng giữ ở 5.640 tệ.
Dinh Thuy Duong: I can request an additional shipping discount for you while keeping the merchandise price at 5,640 yuan.

03.04 – Thương lượng và chốt giá cuối cùng

芳玲:阮明武哥,我刚确认了,运费可以从一百二十元降到六十元。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ gāng quèrèn le, yùnfèi kěyǐ cóng yìbǎi èrshí yuán jiàng dào liùshí yuán.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em vừa xác nhận, phí vận chuyển có thể giảm từ 120 xuống 60 tệ.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I just confirmed that the shipping fee can be reduced from 120 yuan to 60 yuan.

丁垂杨:这样商品五千六百四十元,加六十元运费,最终总金额正好是五千七百元。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng shāngpǐn wǔqiān liùbǎi sìshí yuán, jiā liùshí yuán yùnfèi, zuìzhōng zǒng jīn’é zhènghǎo shì wǔqiān qībǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tiền hàng 5.640 tệ cộng 60 tệ vận chuyển, tổng cuối cùng vừa đúng 5.700 tệ.
Dinh Thuy Duong: That makes the merchandise 5,640 yuan plus 60 yuan shipping, for a final total of exactly 5,700 yuan.

黎云英:另外我们可以送两个配件,不另外收费。
Lí Yún Yīng: Lìngwài wǒmen kěyǐ sòng liǎng ge pèijiàn, bù lìngwài shōufèi.
Lê Vân Anh: Ngoài ra bên em có thể tặng 2 phụ kiện, không thu thêm phí.
Le Van Anh: In addition, we can include two accessories at no extra charge.

阮明武:这个方案可以接受。那我们确认一下订单。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge fāng’àn kěyǐ jiēshòu. Nà wǒmen quèrèn yíxià dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Phương án này có thể chấp nhận. Vậy chúng ta xác nhận đơn.
Nguyen Minh Vu: This proposal is acceptable. Let’s confirm the order.

丁垂杨:阮明武哥,您确认选择B款,数量三十件,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín quèrèn xuǎnzé B kuǎn, shùliàng sānshí jiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ xác nhận chọn mẫu B, số lượng 30 chiếc, đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, you are confirming Model B, 30 units, correct?

阮明武:对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng.
Nguyen Minh Vu: Correct.

水仙:颜色是黑色二十件、灰色十件;尺码M码十五件、L码十五件。
Shuǐ Xiān: Yánsè shì hēisè èrshí jiàn, huīsè shí jiàn; chǐmǎ M mǎ shíwǔ jiàn, L mǎ shíwǔ jiàn.
Thủy Tiên: Màu đen 20 chiếc, xám 10 chiếc; size M 15 chiếc, size L 15 chiếc.
Thuy Tien: Twenty units are black and ten are gray; 15 are size M and 15 are size L.

阮明武:对,数量和颜色都没问题。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shùliàng hé yánsè dōu méi wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, số lượng và màu đều không có vấn đề.
Nguyen Minh Vu: Correct. The quantities and colors are all fine.

03.05 – Kiểm tra tồn kho trước khi thanh toán

水仙:阮明武哥,我现在核对库存。系统显示B款还有三十五件。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ xiànzài héduì kùcún. Xìtǒng xiǎnshì B kuǎn hái yǒu sānshíwǔ jiàn.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ em đối chiếu tồn. Hệ thống hiển thị mẫu B còn 35 chiếc.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I am checking the inventory now. The system shows 35 units of Model B.

芳玲:实际库存我已经重新数过了,一共三十四件。
Fāng Líng: Shíjì kùcún wǒ yǐjīng chóngxīn shǔ guo le, yígòng sānshísì jiàn.
Phương Linh: Tồn thực tế em đã đếm lại, tổng cộng 34 chiếc.
Phuong Linh: I have recounted the actual inventory, and there are 34 units in total.

阮明武:为什么系统和实际差一件?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme xìtǒng hé shíjì chà yí jiàn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hệ thống và thực tế lệch 1 chiếc?
Nguyen Minh Vu: Why is there a one-unit difference between system and actual inventory?

芳玲:有一件昨天已经被预留,但是系统还没有及时更新。
Fāng Líng: Yǒu yí jiàn zuótiān yǐjīng bèi yùliú, dànshì xìtǒng hái méiyǒu jíshí gēngxīn.
Phương Linh: Có 1 chiếc hôm qua đã được giữ trước nhưng hệ thống chưa cập nhật kịp.
Phuong Linh: One unit was reserved yesterday, but the system has not been updated yet.

水仙:另外三十四件里面有一件外包装有问题,所以目前可售库存是三十三件。
Shuǐ Xiān: Lìngwài sānshísì jiàn lǐmiàn yǒu yí jiàn wài bāozhuāng yǒu wèntí, suǒyǐ mùqián kěshòu kùcún shì sānshísān jiàn.
Thủy Tiên: Ngoài ra trong 34 chiếc có 1 chiếc có vấn đề bao bì, vì vậy tồn có thể bán hiện là 33 chiếc.
Thuy Tien: In addition, one of the 34 units has a packaging issue, so current sellable inventory is 33 units.

丁垂杨:您需要三十件,所以库存还是足够的。
Dīng Chuíyáng: Nín xūyào sānshí jiàn, suǒyǐ kùcún háishi zúgòu de.
Đinh Thùy Dương: Anh cần 30 chiếc nên tồn vẫn đủ.
Dinh Thuy Duong: You need 30 units, so the available inventory is still sufficient.

阮明武:那先把三十件锁定。
Ruǎn Míngwǔ: Nà xiān bǎ sānshí jiàn suǒdìng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy khóa trước 30 chiếc.
Nguyen Minh Vu: Then reserve 30 units first.

水仙:锁定三十件以后,还剩三件可售库存。
Shuǐ Xiān: Suǒdìng sānshí jiàn yǐhòu, hái shèng sān jiàn kěshòu kùcún.
Thủy Tiên: Sau khi khóa 30 chiếc, còn 3 chiếc tồn có thể bán.
Thuy Tien: After reserving 30 units, three sellable units remain.

03.06 – Thanh toán

丁垂杨:阮明武哥,订单已经确认,最终应付金额是五千七百元。您想用什么方式付款?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, dìngdān yǐjīng quèrèn, zuìzhōng yīngfù jīn’é shì wǔqiān qībǎi yuán. Nín xiǎng yòng shénme fāngshì fùkuǎn?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn đã xác nhận, số tiền cuối cùng cần thanh toán là 5.700 tệ. Anh muốn thanh toán bằng cách nào?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the order has been confirmed, and the final amount payable is 5,700 yuan. How would you like to pay?

阮明武:我先转账三千元,剩下两千七百元扫码支付。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiān zhuǎnzhàng sānqiān yuán, shèngxià liǎngqiān qībǎi yuán sǎomǎ zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: Anh chuyển khoản trước 3.000 tệ, 2.700 tệ còn lại thanh toán QR.
Nguyen Minh Vu: I will transfer 3,000 yuan first and pay the remaining 2,700 yuan by QR code.

丁垂杨:三千元已经到账。
Dīng Chuíyáng: Sānqiān yuán yǐjīng dàozhàng.
Đinh Thùy Dương: 3.000 tệ đã vào tài khoản.
Dinh Thuy Duong: The 3,000-yuan transfer has been credited.

阮明武:两千七百元我也已经扫码支付了。
Ruǎn Míngwǔ: Liǎngqiān qībǎi yuán wǒ yě yǐjīng sǎomǎ zhīfù le.
Nguyễn Minh Vũ: 2.700 tệ anh cũng đã thanh toán QR rồi.
Nguyen Minh Vu: I have also paid the remaining 2,700 yuan by QR code.

丁垂杨:两千七百元也支付成功,一共五千七百元,已经全部付清。
Dīng Chuíyáng: Liǎngqiān qībǎi yuán yě zhīfù chénggōng, yígòng wǔqiān qībǎi yuán, yǐjīng quánbù fùqīng.
Đinh Thùy Dương: 2.700 tệ cũng đã thanh toán thành công, tổng 5.700 tệ đã thanh toán đủ.
Dinh Thuy Duong: The 2,700-yuan payment was also successful. The full total of 5,700 yuan has now been paid.

03.07 – Xuất hóa đơn

黎云英:阮明武哥,您刚才说需要电子发票,对吗?
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín gāngcái shuō xūyào diànzǐ fāpiào, duì ma?
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, lúc nãy anh nói cần hóa đơn điện tử, đúng không ạ?
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, you mentioned earlier that you need an electronic invoice, correct?

阮明武:对,我需要公司抬头的电子发票。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ xūyào gōngsī táitóu de diànzǐ fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, anh cần hóa đơn điện tử đứng tên công ty.
Nguyen Minh Vu: Correct. I need an electronic invoice issued to the company.

黎云英:请提供公司名称、税号和接收发票的邮箱。
Lí Yún Yīng: Qǐng tígōng gōngsī míngchēng, shuìhào hé jiēshōu fāpiào de yóuxiāng.
Lê Vân Anh: Vui lòng cung cấp tên công ty, mã số thuế và email nhận hóa đơn.
Le Van Anh: Please provide the company name, tax number, and email address for receiving the invoice.

阮明武:发票金额就是五千七百元,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Fāpiào jīn’é jiùshì wǔqiān qībǎi yuán, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Số tiền hóa đơn là 5.700 tệ, đúng không?
Nguyen Minh Vu: The invoice amount will be 5,700 yuan, correct?

黎云英:对,开票以前我会再让您核对一次信息。
Lí Yún Yīng: Duì, kāipiào yǐqián wǒ huì zài ràng nín héduì yí cì xìnxī.
Lê Vân Anh: Đúng, trước khi xuất hóa đơn em sẽ để anh kiểm tra thông tin thêm một lần.
Le Van Anh: Correct. Before issuing the invoice, I will ask you to verify the information one more time.

03.08 – Đóng gói

芳玲:阮明武哥,三十件商品准备分成三个箱子,每箱十件。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, sānshí jiàn shāngpǐn zhǔnbèi fēn chéng sān ge xiāngzi, měi xiāng shí jiàn.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, 30 sản phẩm dự kiến chia thành 3 thùng, mỗi thùng 10 sản phẩm.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the 30 products will be divided into three boxes, with 10 units in each box.

阮明武:每个箱子大概多重?
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge xiāngzi dàgài duō zhòng?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi thùng nặng khoảng bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: Approximately how much will each box weigh?

芳玲:每箱大约八公斤,三个箱子总重量大约二十四公斤。
Fāng Líng: Měi xiāng dàyuē bā gōngjīn, sān ge xiāngzi zǒng zhòngliàng dàyuē èrshísì gōngjīn.
Phương Linh: Mỗi thùng khoảng 8 kg, tổng ba thùng khoảng 24 kg.
Phuong Linh: Each box weighs about 8 kg, for a total of approximately 24 kg.

水仙:第一箱标01/03,第二箱02/03,第三箱03/03。
Shuǐ Xiān: Dì yī xiāng biāo 01/03, dì èr xiāng 02/03, dì sān xiāng 03/03.
Thủy Tiên: Thùng thứ nhất ghi 01/03, thùng thứ hai 02/03, thùng thứ ba 03/03.
Thuy Tien: The first box will be labeled 01/03, the second 02/03, and the third 03/03.

阮明武:封箱以前再检查一次数量、颜色和尺码。
Ruǎn Míngwǔ: Fēngxiāng yǐqián zài jiǎnchá yí cì shùliàng, yánsè hé chǐmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi đóng thùng kiểm lại số lượng, màu và size thêm một lần.
Nguyen Minh Vu: Before sealing the boxes, check the quantities, colors, and sizes one more time.

芳玲:没问题,包装完成以后我们也会拍照留记录。
Fāng Líng: Méi wèntí, bāozhuāng wánchéng yǐhòu wǒmen yě huì pāizhào liú jìlù.
Phương Linh: Không vấn đề, sau khi đóng gói xong bên em cũng sẽ chụp ảnh lưu hồ sơ.
Phuong Linh: No problem. After packing is complete, we will also take photos for our records.

03.09 – Giao hàng và logistics

芳玲:阮明武哥,货会在星期一下午两点发出。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, huò huì zài Xīngqīyī xiàwǔ liǎng diǎn fāchū.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, hàng sẽ được gửi lúc 2 giờ chiều thứ Hai.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the goods will be dispatched at 2:00 p.m. on Monday.

阮明武:预计什么时候能送到?
Ruǎn Míngwǔ: Yùjì shénme shíhou néng sòng dào?
Nguyễn Minh Vũ: Dự kiến khi nào giao đến?
Nguyen Minh Vu: When is the delivery expected to arrive?

芳玲:预计星期三下午六点以前送到。
Fāng Líng: Yùjì Xīngqīsān xiàwǔ liù diǎn yǐqián sòng dào.
Phương Linh: Dự kiến giao trước 6 giờ chiều thứ Tư.
Phuong Linh: Delivery is expected before 6:00 p.m. on Wednesday.

水仙:送货员会提前三十分钟联系您,请保持电话畅通。
Shuǐ Xiān: Sònghuòyuán huì tíqián sānshí fēnzhōng liánxì nín, qǐng bǎochí diànhuà chàngtōng.
Thủy Tiên: Nhân viên giao hàng sẽ liên hệ trước 30 phút, anh vui lòng giữ điện thoại thông suốt.
Thuy Tien: The delivery driver will contact you 30 minutes in advance, so please keep your phone available.

阮明武:发货以后把物流单号发给我。
Ruǎn Míngwǔ: Fāhuò yǐhòu bǎ wùliú dānhào fā gěi wǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi gửi hàng thì gửi mã vận đơn cho anh.
Nguyen Minh Vu: Send me the tracking number after the goods are dispatched.

芳玲:好的,如果物流状态有变化,我们也会及时通知您。
Fāng Líng: Hǎo de, rúguǒ wùliú zhuàngtài yǒu biànhuà, wǒmen yě huì jíshí tōngzhī nín.
Phương Linh: Vâng, nếu trạng thái logistics có thay đổi, bên em cũng sẽ thông báo kịp thời.
Phuong Linh: Certainly. If the logistics status changes, we will notify you promptly.

03.10 – Xác nhận nhận hàng và phát hiện sự cố

芳玲:阮明武哥,您好,我想确认一下,三个箱子都已经收到了吗?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín hǎo, wǒ xiǎng quèrèn yíxià, sān ge xiāngzi dōu yǐjīng shōudào le ma?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, em muốn xác nhận một chút, anh đã nhận đủ cả 3 thùng chưa?
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, I would like to confirm whether all three boxes have been received.

阮明武:三个箱子都收到了,数量也是三十件,不过第三个箱子的一个角被压坏了。
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge xiāngzi dōu shōudào le, shùliàng yě shì sānshí jiàn, búguò dì sān ge xiāngzi de yí ge jiǎo bèi yā huài le.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đã nhận đủ 3 thùng, số lượng cũng đủ 30, nhưng một góc của thùng thứ ba bị móp hỏng.
Nguyen Minh Vu: All three boxes arrived and the quantity is 30 units, but one corner of the third box was crushed.

芳玲:里面的商品有没有损坏?
Fāng Líng: Lǐmiàn de shāngpǐn yǒu méiyǒu sǔnhuài?
Phương Linh: Sản phẩm bên trong có bị hỏng không anh?
Phuong Linh: Were any of the products inside damaged?

阮明武:十件商品里面有一件产品包装破了,但是产品本身看起来没有损坏。
Ruǎn Míngwǔ: Shí jiàn shāngpǐn lǐmiàn yǒu yí jiàn chǎnpǐn bāozhuāng pò le, dànshì chǎnpǐn běnshēn kàn qǐlái méiyǒu sǔnhuài.
Nguyễn Minh Vũ: Trong 10 sản phẩm có một sản phẩm bị hỏng bao bì, nhưng bản thân sản phẩm nhìn có vẻ không hỏng.
Nguyen Minh Vu: Among the 10 products, one product package is damaged, but the product itself appears intact.

芳玲:阮明武哥,请先拍一下外箱和产品包装的照片,也请暂时保留原包装。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, qǐng xiān pāi yíxià wàixiāng hé chǎnpǐn bāozhuāng de zhàopiàn, yě qǐng zànshí bǎoliú yuán bāozhuāng.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh chụp giúp ảnh thùng ngoài và bao bì sản phẩm trước, đồng thời tạm thời giữ lại bao bì gốc nhé.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, please first take photos of the outer box and product packaging, and keep the original packaging for now.

阮明武:可以。我想把这一件换掉。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Wǒ xiǎng bǎ zhè yí jiàn huàn diào.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Anh muốn đổi chiếc này.
Nguyen Minh Vu: Sure. I would like to exchange this unit.

03.11 – Xử lý đổi hàng

芳玲:阮明武哥,这件商品还没有使用过,对吗?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè jiàn shāngpǐn hái méiyǒu shǐyòng guo, duì ma?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm này vẫn chưa được sử dụng đúng không ạ?
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, this unit has not been used yet, correct?

阮明武:对,还没有使用,标签也完整。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, hái méiyǒu shǐyòng, biāoqiān yě wánzhěng.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, vẫn chưa sử dụng, tem nhãn cũng còn nguyên.
Nguyen Minh Vu: Correct. It has not been used, and the label is still intact.

芳玲:根据这个订单的售后条件,这种情况可以办理换货。
Fāng Líng: Gēnjù zhè ge dìngdān de shòuhòu tiáojiàn, zhè zhǒng qíngkuàng kěyǐ bànlǐ huànhuò.
Phương Linh: Theo điều kiện hậu mãi của đơn này, trường hợp này có thể làm thủ tục đổi hàng.
Phuong Linh: Under the after-sales conditions for this order, this case qualifies for an exchange.

阮明武:我想换同一个型号、同一个颜色和尺码。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiǎng huàn tóng yí ge xínghào, tóng yí ge yánsè hé chǐmǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn đổi đúng cùng model, cùng màu và size.
Nguyen Minh Vu: I would like the replacement to be the same model, color, and size.

芳玲:没问题。我们确认收到退回的商品以后,会尽快重新发一件给您。
Fāng Líng: Méi wèntí. Wǒmen quèrèn shōudào tuìhuí de shāngpǐn yǐhòu, huì jǐnkuài chóngxīn fā yí jiàn gěi nín.
Phương Linh: Không vấn đề. Sau khi xác nhận nhận được sản phẩm gửi trả, bên em sẽ gửi lại một chiếc mới cho anh sớm nhất.
Phuong Linh: No problem. Once we confirm receipt of the returned unit, we will send you a replacement as soon as possible.

03.12 – Bảo hành sau 4 tháng

阮明武:芳玲,四个月前买的那批B款里面有一件现在不能正常工作了。
Ruǎn Míngwǔ: Fāng Líng, sì ge yuè qián mǎi de nà pī B kuǎn lǐmiàn yǒu yí jiàn xiànzài bùnéng zhèngcháng gōngzuò le.
Nguyễn Minh Vũ: Phương Linh, trong lô mẫu B mua 4 tháng trước có một chiếc hiện không hoạt động bình thường.
Nguyen Minh Vu: Phuong Linh, one unit from the batch of Model B products purchased four months ago is no longer working properly.

芳玲:阮明武哥,B款的保修期是十二个月,所以现在还在保修期内。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, B kuǎn de bǎoxiūqī shì shí’èr ge yuè, suǒyǐ xiànzài hái zài bǎoxiūqī nèi.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu B bảo hành 12 tháng nên hiện vẫn còn trong thời hạn bảo hành.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, Model B has a 12-month warranty, so the unit is still within the warranty period.

阮明武:需要怎么处理?
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào zěnme chǔlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Cần xử lý thế nào?
Nguyen Minh Vu: How should this be handled?

芳玲:我们先检查故障。如果需要进一步检测,就送到维修中心。
Fāng Líng: Wǒmen xiān jiǎnchá gùzhàng. Rúguǒ xūyào jìnyíbù jiǎncè, jiù sòng dào wéixiū zhōngxīn.
Phương Linh: Bên em kiểm tra lỗi trước. Nếu cần kiểm tra sâu hơn thì gửi đến trung tâm sửa chữa.
Phuong Linh: We will inspect the malfunction first. If further testing is required, the unit will be sent to the repair center.

阮明武:大概需要多长时间?
Ruǎn Míngwǔ: Dàgài xūyào duō cháng shíjiān?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng bao lâu?
Nguyen Minh Vu: Approximately how long will it take?

芳玲:预计五到七个工作日。如果确认是产品质量问题,可以免费维修。
Fāng Líng: Yùjì wǔ dào qī ge gōngzuòrì. Rúguǒ quèrèn shì chǎnpǐn zhìliàng wèntí, kěyǐ miǎnfèi wéixiū.
Phương Linh: Dự kiến 5–7 ngày làm việc. Nếu xác nhận là lỗi chất lượng sản phẩm thì có thể sửa miễn phí.
Phuong Linh: It is expected to take five to seven working days. If it is confirmed to be a product-quality issue, the repair can be done free of charge.

阮明武:如果需要换零件呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ xūyào huàn língjiàn ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu cần thay linh kiện thì sao?
Nguyen Minh Vu: What if a component needs to be replaced?

芳玲:如果需要更换零件,我们会先通知您,确认方案以后再处理。
Fāng Líng: Rúguǒ xūyào gēnghuàn língjiàn, wǒmen huì xiān tōngzhī nín, quèrèn fāng’àn yǐhòu zài chǔlǐ.
Phương Linh: Nếu cần thay linh kiện, bên em sẽ thông báo anh trước, xác nhận phương án rồi mới xử lý.
Phuong Linh: If a component needs to be replaced, we will notify you first and proceed only after the solution is confirmed.

03.13 – Chăm sóc sau bán và mua lại

芳玲:阮明武哥,上次维修的产品已经恢复正常了。其他商品目前使用得怎么样?
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, shàng cì wéixiū de chǎnpǐn yǐjīng huīfù zhèngcháng le. Qítā shāngpǐn mùqián shǐyòng de zěnmeyàng?
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm sửa lần trước đã hoạt động bình thường trở lại. Các sản phẩm khác hiện sử dụng thế nào ạ?
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the product repaired last time is working normally again. How are the other products performing?

阮明武:整体情况不错,公司员工反馈也比较好。
Ruǎn Míngwǔ: Zhěngtǐ qíngkuàng búcuò, gōngsī yuángōng fǎnkuì yě bǐjiào hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhìn chung khá tốt, nhân viên công ty cũng phản hồi khá tích cực.
Nguyen Minh Vu: Overall, things are going well, and the company’s employees have given positive feedback.

丁垂杨:阮明武哥,您上次购买已经三个月了。如果公司还需要补充,我们现在B款又有一批新货。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín shàng cì gòumǎi yǐjīng sān ge yuè le. Rúguǒ gōngsī hái xūyào bǔchōng, wǒmen xiànzài B kuǎn yòu yǒu yì pī xīn huò.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, lần mua trước đã được 3 tháng rồi. Nếu công ty cần bổ sung thì hiện bên em lại có một lô mẫu B mới.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, it has been three months since your last purchase. If the company needs more units, we now have a new batch of Model B in stock.

阮明武:正好我们还需要二十件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhènghǎo wǒmen hái xūyào èrshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng lúc bên anh đang cần thêm 20 chiếc.
Nguyen Minh Vu: That works out well because we need another 20 units.

丁垂杨:老客户这次有新的优惠。我先根据二十件的数量给您做一个新报价。
Dīng Chuíyáng: Lǎo kèhù zhè cì yǒu xīn de yōuhuì. Wǒ xiān gēnjù èrshí jiàn de shùliàng gěi nín zuò yí ge xīn bàojià.
Đinh Thùy Dương: Khách cũ lần này có ưu đãi mới. Em sẽ dựa trên số lượng 20 chiếc để làm báo giá mới cho anh trước.
Dinh Thuy Duong: Returning customers have a new offer this time. I will prepare a new quotation based on a quantity of 20 units.

阮明武:可以。上次整个流程处理得不错,所以这次如果价格合适,我还是优先跟你们合作。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Shàng cì zhěng ge liúchéng chǔlǐ de búcuò, suǒyǐ zhè cì rúguǒ jiàgé héshì, wǒ háishi yōuxiān gēn nǐmen hézuò.
Nguyễn Minh Vũ: Được. Lần trước toàn bộ quy trình xử lý khá tốt, nên lần này nếu giá phù hợp anh vẫn ưu tiên hợp tác với bên em.
Nguyen Minh Vu: Sure. The entire process was handled well last time, so if the price is suitable, I will still prioritize working with you this time.

PHẦN 04 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ

NHÓM 01 – TIẾP ĐÓN KHÁCH

欢迎光临。
Huānyíng guānglín.
Chào mừng quý khách.
Welcome.

您好,请问需要什么?
Nín hǎo, qǐngwèn xūyào shénme?
Xin chào, anh/chị cần gì ạ?
Hello, what can I help you with?

请问您想看哪一类商品?
Qǐngwèn nín xiǎng kàn nǎ yí lèi shāngpǐn?
Anh/chị muốn xem loại sản phẩm nào?
What type of product would you like to see?

您可以先看看,有需要随时叫我。
Nín kěyǐ xiān kànkan, yǒu xūyào suíshí jiào wǒ.
Anh/chị có thể xem trước, cần gì cứ gọi tôi.
Feel free to look around first and call me anytime if you need help.

请问您是第一次来我们店吗?
Qǐngwèn nín shì dì yí cì lái wǒmen diàn ma?
Đây là lần đầu anh/chị đến cửa hàng chúng tôi phải không?
Is this your first time visiting our store?

如果您需要,我可以给您详细介绍一下。
Rúguǒ nín xūyào, wǒ kěyǐ gěi nín xiángxì jièshào yíxià.
Nếu anh/chị cần, tôi có thể giới thiệu chi tiết.
If you need, I can give you a detailed introduction.

NHÓM 02 – TÌM HIỂU NHU CẦU

您大概需要多少件?
Nín dàgài xūyào duōshao jiàn?
Anh/chị cần khoảng bao nhiêu chiếc?
Approximately how many units do you need?

您的预算大概是多少?
Nín de yùsuàn dàgài shì duōshao?
Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu?
Approximately what is your budget?

您比较看重价格还是质量?
Nín bǐjiào kànzhòng jiàgé háishi zhìliàng?
Anh/chị coi trọng giá hay chất lượng hơn?
Do you care more about price or quality?

您主要是自己用还是公司采购?
Nín zhǔyào shì zìjǐ yòng háishi gōngsī cǎigòu?
Anh/chị chủ yếu mua để dùng cá nhân hay công ty mua?
Is this mainly for personal use or a company purchase?

您比较喜欢哪种颜色?
Nín bǐjiào xǐhuan nǎ zhǒng yánsè?
Anh/chị thích màu nào hơn?
Which color do you prefer?

您需要什么尺码?
Nín xūyào shénme chǐmǎ?
Anh/chị cần size nào?
What size do you need?

您希望什么时候收到货?
Nín xīwàng shénme shíhou shōudào huò?
Anh/chị muốn nhận hàng khi nào?
When would you like to receive the goods?

需要送货吗?
Xūyào sònghuò ma?
Có cần giao hàng không?
Do you need delivery?

需要开发票吗?
Xūyào kāi fāpiào ma?
Có cần xuất hóa đơn không?
Do you need an invoice?

您最担心的是什么问题?
Nín zuì dānxīn de shì shénme wèntí?
Điều anh/chị lo nhất là vấn đề gì?
What issue are you most concerned about?

我确认一下您的需求,可以吗?
Wǒ quèrèn yíxià nín de xūqiú, kěyǐ ma?
Tôi xác nhận lại nhu cầu của anh/chị nhé?
May I confirm your requirements?

NHÓM 03 – GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

根据您的需求,我比较推荐这一款。
Gēnjù nín de xūqiú, wǒ bǐjiào tuījiàn zhè yì kuǎn.
Dựa theo nhu cầu của anh/chị, tôi khá đề xuất mẫu này.
Based on your needs, I would recommend this model.

这款比较适合您的预算。
Zhè kuǎn bǐjiào shìhé nín de yùsuàn.
Mẫu này khá phù hợp ngân sách của anh/chị.
This model fits your budget well.

这款最大的优点是性价比比较高。
Zhè kuǎn zuì dà de yōudiǎn shì xìngjiàbǐ bǐjiào gāo.
Ưu điểm lớn nhất của mẫu này là tỷ lệ giá/chất lượng khá cao.
The biggest advantage of this model is its good value for money.

这个型号现在有现货。
Zhè ge xínghào xiànzài yǒu xiànhuò.
Model này hiện có hàng sẵn.
This model is currently in stock.

这个产品保修十二个月。
Zhè ge chǎnpǐn bǎoxiū shí’èr ge yuè.
Sản phẩm này bảo hành 12 tháng.
This product has a 12-month warranty.

如果您更重视价格,可以考虑A款。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì jiàgé, kěyǐ kǎolǜ A kuǎn.
Nếu anh/chị coi trọng giá hơn thì có thể cân nhắc mẫu A.
If price is more important to you, you can consider Model A.

如果您更重视售后,可以考虑C款。
Rúguǒ nín gèng zhòngshì shòuhòu, kěyǐ kǎolǜ C kuǎn.
Nếu anh/chị coi trọng hậu mãi hơn thì có thể cân nhắc mẫu C.
If after-sales service is more important, you can consider Model C.

NHÓM 04 – SO SÁNH SẢN PHẨM

A比B便宜三十元。
A bǐ B piányi sānshí yuán.
A rẻ hơn B 30 tệ.
Model A is 30 yuan cheaper than Model B.

B比A贵三十元,但是保修时间多六个月。
B bǐ A guì sānshí yuán, dànshì bǎoxiū shíjiān duō liù ge yuè.
B đắt hơn A 30 tệ nhưng bảo hành dài hơn 6 tháng.
Model B costs 30 yuan more than Model A but has six additional months of warranty.

C比B贵四十元。
C bǐ B guì sìshí yuán.
C đắt hơn B 40 tệ.
Model C is 40 yuan more expensive than Model B.

C的保修时间最长。
C de bǎoxiū shíjiān zuì cháng.
C có thời gian bảo hành dài nhất.
Model C has the longest warranty.

如果看价格,A最合适。
Rúguǒ kàn jiàgé, A zuì héshì.
Nếu xét giá thì A phù hợp nhất.
If price is the main consideration, Model A is the most suitable.

如果看性价比,B更合适。
Rúguǒ kàn xìngjiàbǐ, B gèng héshì.
Nếu xét tỷ lệ giá/chất lượng thì B phù hợp hơn.
If value for money is the priority, Model B is more suitable.

如果看长期使用和售后,C更有优势。
Rúguǒ kàn chángqī shǐyòng hé shòuhòu, C gèng yǒu yōushì.
Nếu xét sử dụng lâu dài và hậu mãi thì C có lợi thế hơn.
For long-term use and after-sales service, Model C has more advantages.

NHÓM 05 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC

您最想了解哪个问题?
Nín zuì xiǎng liǎojiě nǎ ge wèntí?
Anh/chị muốn tìm hiểu vấn đề nào nhất?
Which issue would you most like to understand?

目前这个型号有现货。
Mùqián zhè ge xínghào yǒu xiànhuò.
Hiện model này có hàng sẵn.
This model is currently in stock.

这个颜色暂时缺货。
Zhè ge yánsè zànshí quēhuò.
Màu này hiện tạm hết hàng.
This color is temporarily out of stock.

保修期是十二个月。
Bǎoxiūqī shì shí’èr ge yuè.
Thời hạn bảo hành là 12 tháng.
The warranty period is 12 months.

正常情况下三天以内可以送到。
Zhèngcháng qíngkuàng xià sān tiān yǐnèi kěyǐ sòng dào.
Trong điều kiện bình thường có thể giao trong vòng 3 ngày.
Under normal circumstances, delivery can be completed within three days.

我们可以开电子发票。
Wǒmen kěyǐ kāi diànzǐ fāpiào.
Chúng tôi có thể xuất hóa đơn điện tử.
We can issue an electronic invoice.

这个问题我需要再确认一下。
Zhè ge wèntí wǒ xūyào zài quèrèn yíxià.
Vấn đề này tôi cần xác nhận lại.
I need to verify this issue again.

NHÓM 06 – BÁO GIÁ

这一款单价是一百九十八元。
Zhè yì kuǎn dānjià shì yìbǎi jiǔshíbā yuán.
Mẫu này đơn giá 198 tệ.
This model costs 198 yuan per unit.

三十件一共是五千九百四十元。
Sānshí jiàn yígòng shì wǔqiān jiǔbǎi sìshí yuán.
30 chiếc tổng cộng 5.940 tệ.
Thirty units total 5,940 yuan.

如果买三十件,可以优惠三百元。
Rúguǒ mǎi sānshí jiàn, kěyǐ yōuhuì sānbǎi yuán.
Nếu mua 30 chiếc có thể giảm 300 tệ.
If you buy 30 units, we can offer a 300-yuan discount.

优惠以后是五千六百四十元。
Yōuhuì yǐhòu shì wǔqiān liùbǎi sìshí yuán.
Sau ưu đãi là 5.640 tệ.
The price after the discount is 5,640 yuan.

运费原来是一百二十元。
Yùnfèi yuánlái shì yìbǎi èrshí yuán.
Phí vận chuyển ban đầu là 120 tệ.
The original shipping fee is 120 yuan.

运费优惠以后是六十元。
Yùnfèi yōuhuì yǐhòu shì liùshí yuán.
Sau ưu đãi phí vận chuyển là 60 tệ.
After the shipping discount, the delivery fee is 60 yuan.

最终应付金额是五千七百元。
Zuìzhōng yīngfù jīn’é shì wǔqiān qībǎi yuán.
Số tiền cuối cùng cần thanh toán là 5.700 tệ.
The final amount payable is 5,700 yuan.

NHÓM 07 – XỬ LÝ PHẢN ĐỐI

我理解您觉得价格有点高。
Wǒ lǐjiě nín juéde jiàgé yǒudiǎn gāo.
Tôi hiểu anh/chị cảm thấy giá hơi cao.
I understand that you feel the price is a little high.

请问您主要担心单价还是总预算?
Qǐngwèn nín zhǔyào dānxīn dānjià háishi zǒng yùsuàn?
Anh/chị chủ yếu lo đơn giá hay tổng ngân sách?
Are you mainly concerned about the unit price or the total budget?

如果预算有限,我们也可以换一个型号。
Rúguǒ yùsuàn yǒuxiàn, wǒmen yě kěyǐ huàn yí ge xínghào.
Nếu ngân sách có hạn, chúng ta cũng có thể đổi sang model khác.
If the budget is limited, we can consider a different model.

如果数量增加,我可以再申请一下价格。
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, wǒ kěyǐ zài shēnqǐng yíxià jiàgé.
Nếu số lượng tăng, tôi có thể xin lại mức giá.
If the quantity increases, I can request a better price.

虽然B款贵一些,但是保修时间更长。
Suīrán B kuǎn guì yìxiē, dànshì bǎoxiū shíjiān gèng cháng.
Tuy mẫu B đắt hơn một chút nhưng thời gian bảo hành dài hơn.
Although Model B is slightly more expensive, it has a longer warranty.

我们可以一起算一下总成本。
Wǒmen kěyǐ yìqǐ suàn yíxià zǒng chéngběn.
Chúng ta có thể cùng tính tổng chi phí.
We can calculate the total cost together.

这样处理您觉得可以吗?
Zhèyàng chǔlǐ nín juéde kěyǐ ma?
Xử lý như vậy anh/chị thấy được không?
Would this solution work for you?

NHÓM 08 – THƯƠNG LƯỢNG

您希望最终价格做到多少?
Nín xīwàng zuìzhōng jiàgé zuò dào duōshao?
Anh/chị mong giá cuối cùng ở mức bao nhiêu?
What final price are you hoping for?

五千五百元包括运费暂时做不到。
Wǔqiān wǔbǎi yuán bāokuò yùnfèi zànshí zuò bú dào.
5.500 tệ bao gồm vận chuyển hiện chưa thể làm được.
We cannot currently do 5,500 yuan including shipping.

我可以再帮您申请一下运费优惠。
Wǒ kěyǐ zài bāng nín shēnqǐng yíxià yùnfèi yōuhuì.
Tôi có thể xin thêm ưu đãi phí vận chuyển.
I can request an additional shipping discount for you.

商品价格保持五千六百四十元。
Shāngpǐn jiàgé bǎochí wǔqiān liùbǎi sìshí yuán.
Giá hàng giữ ở 5.640 tệ.
The merchandise price will remain 5,640 yuan.

运费可以从一百二十元降到六十元。
Yùnfèi kěyǐ cóng yìbǎi èrshí yuán jiàng dào liùshí yuán.
Phí vận chuyển có thể giảm từ 120 xuống 60 tệ.
The shipping fee can be reduced from 120 to 60 yuan.

我们可以另外送两个配件。
Wǒmen kěyǐ lìngwài sòng liǎng ge pèijiàn.
Chúng tôi có thể tặng thêm 2 phụ kiện.
We can also include two accessories for free.

这是目前可以给您的方案。
Zhè shì mùqián kěyǐ gěi nín de fāng’àn.
Đây là phương án hiện tại có thể đưa cho anh/chị.
This is the proposal we can currently offer you.

NHÓM 09 – CHỐT ĐƠN

如果没有其他问题,我们现在确认订单吗?
Rúguǒ méiyǒu qítā wèntí, wǒmen xiànzài quèrèn dìngdān ma?
Nếu không còn vấn đề khác, bây giờ chúng ta xác nhận đơn nhé?
If there are no other issues, shall we confirm the order now?

您确定选择B款,对吗?
Nín quèdìng xuǎnzé B kuǎn, duì ma?
Anh/chị xác nhận chọn mẫu B, đúng không?
You are confirming Model B, correct?

数量是三十件,对吗?
Shùliàng shì sānshí jiàn, duì ma?
Số lượng là 30 chiếc, đúng không?
The quantity is 30 units, correct?

黑色二十件,灰色十件。
Hēisè èrshí jiàn, huīsè shí jiàn.
Màu đen 20 chiếc, màu xám 10 chiếc.
Twenty units are black and ten are gray.

M码十五件,L码十五件。
M mǎ shíwǔ jiàn, L mǎ shíwǔ jiàn.
Size M 15 chiếc, size L 15 chiếc.
Fifteen units are size M and fifteen are size L.

最终价格是五千七百元。
Zuìzhōng jiàgé shì wǔqiān qībǎi yuán.
Giá cuối cùng là 5.700 tệ.
The final price is 5,700 yuan.

您确认以后,我马上锁定库存。
Nín quèrèn yǐhòu, wǒ mǎshàng suǒdìng kùcún.
Sau khi anh/chị xác nhận, tôi sẽ khóa tồn ngay.
Once you confirm, I will reserve the inventory immediately.

NHÓM 10 – XÁC NHẬN TỒN KHO

系统库存有三十五件。
Xìtǒng kùcún yǒu sānshíwǔ jiàn.
Tồn hệ thống là 35 chiếc.
System inventory is 35 units.

实际库存有三十四件。
Shíjì kùcún yǒu sānshísì jiàn.
Tồn thực tế là 34 chiếc.
Actual inventory is 34 units.

其中一件包装有问题。
Qízhōng yí jiàn bāozhuāng yǒu wèntí.
Trong đó 1 chiếc có vấn đề bao bì.
One unit has a packaging issue.

可售库存是三十三件。
Kěshòu kùcún shì sānshísān jiàn.
Tồn có thể bán là 33 chiếc.
Sellable inventory is 33 units.

您需要三十件,库存足够。
Nín xūyào sānshí jiàn, kùcún zúgòu.
Anh/chị cần 30 chiếc, tồn kho đủ.
You need 30 units, and the available inventory is sufficient.

锁定三十件以后还剩三件。
Suǒdìng sānshí jiàn yǐhòu hái shèng sān jiàn.
Khóa 30 chiếc xong còn 3 chiếc.
Three units remain after reserving 30.

NHÓM 11 – THANH TOÁN

您一共需要支付五千七百元。
Nín yígòng xūyào zhīfù wǔqiān qībǎi yuán.
Anh/chị cần thanh toán tổng cộng 5.700 tệ.
You need to pay a total of 5,700 yuan.

您想用什么方式付款?
Nín xiǎng yòng shénme fāngshì fùkuǎn?
Anh/chị muốn thanh toán bằng cách nào?
How would you like to pay?

可以一部分转账,一部分扫码支付。
Kěyǐ yí bùfen zhuǎnzhàng, yí bùfen sǎomǎ zhīfù.
Có thể một phần chuyển khoản, một phần thanh toán QR.
You can pay part by bank transfer and part by QR code.

先转账三千元。
Xiān zhuǎnzhàng sānqiān yuán.
Chuyển khoản trước 3.000 tệ.
Transfer 3,000 yuan first.

剩下两千七百元扫码支付。
Shèngxià liǎngqiān qībǎi yuán sǎomǎ zhīfù.
2.700 tệ còn lại thanh toán QR.
Pay the remaining 2,700 yuan by QR code.

三千元已经到账。
Sānqiān yuán yǐjīng dàozhàng.
3.000 tệ đã vào tài khoản.
The 3,000-yuan transfer has been credited.

总金额已经全部付清。
Zǒng jīn’é yǐjīng quánbù fùqīng.
Tổng tiền đã thanh toán đủ.
The total amount has been paid in full.

NHÓM 12 – HÓA ĐƠN

请问需要开发票吗?
Qǐngwèn xūyào kāi fāpiào ma?
Anh/chị có cần xuất hóa đơn không?
Do you need an invoice?

需要电子发票还是纸质发票?
Xūyào diànzǐ fāpiào háishi zhǐzhì fāpiào?
Anh/chị cần hóa đơn điện tử hay hóa đơn giấy?
Do you need an electronic or paper invoice?

请提供公司名称。
Qǐng tígōng gōngsī míngchēng.
Vui lòng cung cấp tên công ty.
Please provide the company name.

请提供税号。
Qǐng tígōng shuìhào.
Vui lòng cung cấp mã số thuế.
Please provide the tax number.

发票金额是五千七百元。
Fāpiào jīn’é shì wǔqiān qībǎi yuán.
Số tiền hóa đơn là 5.700 tệ.
The invoice amount is 5,700 yuan.

请最后核对一次发票信息。
Qǐng zuìhòu héduì yí cì fāpiào xìnxī.
Vui lòng kiểm tra thông tin hóa đơn lần cuối.
Please verify the invoice information one final time.

NHÓM 13 – ĐÓNG GÓI

三十件一共装三个箱子。
Sānshí jiàn yígòng zhuāng sān ge xiāngzi.
30 sản phẩm đóng thành 3 thùng.
Thirty products will be packed into three boxes.

每箱十件。
Měi xiāng shí jiàn.
Mỗi thùng 10 chiếc.
Each box contains 10 units.

每箱大约八公斤。
Měi xiāng dàyuē bā gōngjīn.
Mỗi thùng khoảng 8 kg.
Each box weighs about 8 kilograms.

三箱总重量大约二十四公斤。
Sān xiāng zǒng zhòngliàng dàyuē èrshísì gōngjīn.
Tổng trọng lượng 3 thùng khoảng 24 kg.
The three boxes weigh approximately 24 kilograms in total.

封箱以前再检查一次数量。
Fēngxiāng yǐqián zài jiǎnchá yí cì shùliàng.
Trước khi đóng thùng kiểm số lượng thêm một lần.
Check the quantity again before sealing the boxes.

包装完成以后拍照记录。
Bāozhuāng wánchéng yǐhòu pāizhào jìlù.
Sau khi đóng gói xong chụp ảnh lưu hồ sơ.
Take photos for records after packing is complete.

NHÓM 14 – GIAO HÀNG

货星期一下午两点发出。
Huò Xīngqīyī xiàwǔ liǎng diǎn fāchū.
Hàng gửi lúc 2 giờ chiều thứ Hai.
The goods will be dispatched at 2:00 p.m. on Monday.

预计星期三下午六点以前送到。
Yùjì Xīngqīsān xiàwǔ liù diǎn yǐqián sòng dào.
Dự kiến giao trước 6 giờ chiều thứ Tư.
Delivery is expected before 6:00 p.m. on Wednesday.

这是物流单号。
Zhè shì wùliú dānhào.
Đây là mã vận đơn.
This is the tracking number.

请确认收货地址。
Qǐng quèrèn shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng xác nhận địa chỉ nhận hàng.
Please confirm the delivery address.

送货员会提前三十分钟联系您。
Sònghuòyuán huì tíqián sānshí fēnzhōng liánxì nín.
Nhân viên giao hàng sẽ liên hệ trước 30 phút.
The delivery driver will contact you 30 minutes in advance.

如果物流有变化,我们会及时通知您。
Rúguǒ wùliú yǒu biànhuà, wǒmen huì jíshí tōngzhī nín.
Nếu logistics có thay đổi, chúng tôi sẽ thông báo kịp thời.
If there are any logistics changes, we will notify you promptly.

NHÓM 15 – XÁC NHẬN NHẬN HÀNG

请问货已经收到了吗?
Qǐngwèn huò yǐjīng shōudào le ma?
Anh/chị đã nhận được hàng chưa?
Have you received the goods?

三个箱子都收到了吗?
Sān ge xiāngzi dōu shōudào le ma?
Đã nhận đủ 3 thùng chưa?
Have all three boxes arrived?

数量对吗?
Shùliàng duì ma?
Số lượng có đúng không?
Is the quantity correct?

外包装有没有破损?
Wài bāozhuāng yǒu méiyǒu pòsǔn?
Bao bì ngoài có bị hỏng không?
Is the outer packaging damaged?

商品型号和颜色都正确吗?
Shāngpǐn xínghào hé yánsè dōu zhèngquè ma?
Model và màu sản phẩm đều đúng chứ?
Are the product models and colors correct?

如果有问题,请先拍照。
Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng xiān pāizhào.
Nếu có vấn đề vui lòng chụp ảnh trước.
If there is a problem, please take photos first.

NHÓM 16 – ĐỔI TRẢ VÀ BẢO HÀNH

请问您为什么想换货?
Qǐngwèn nín wèishénme xiǎng huànhuò?
Xin hỏi tại sao anh/chị muốn đổi hàng?
Why would you like to exchange the product?

商品有没有使用过?
Shāngpǐn yǒu méiyǒu shǐyòng guo?
Sản phẩm đã được sử dụng chưa?
Has the product been used?

标签还完整吗?
Biāoqiān hái wánzhěng ma?
Tem nhãn còn nguyên không?
Is the label still intact?

这个情况符合换货条件。
Zhè ge qíngkuàng fúhé huànhuò tiáojiàn.
Trường hợp này đủ điều kiện đổi hàng.
This case meets the exchange conditions.

这个产品保修十二个月。
Zhè ge chǎnpǐn bǎoxiū shí’èr ge yuè.
Sản phẩm này bảo hành 12 tháng.
This product has a 12-month warranty.

您的产品还在保修期内。
Nín de chǎnpǐn hái zài bǎoxiūqī nèi.
Sản phẩm của anh/chị vẫn còn hạn bảo hành.
Your product is still within the warranty period.

我们先检查一下故障。
Wǒmen xiān jiǎnchá yíxià gùzhàng.
Chúng tôi kiểm tra lỗi trước.
We will inspect the malfunction first.

预计需要五到七个工作日。
Yùjì xūyào wǔ dào qī ge gōngzuòrì.
Dự kiến cần 5–7 ngày làm việc.
It is expected to take five to seven working days.

NHÓM 17 – CHĂM SÓC VÀ MUA LẠI

商品使用得怎么样?
Shāngpǐn shǐyòng de zěnmeyàng?
Sản phẩm sử dụng thế nào?
How is the product working for you?

目前使用正常吗?
Mùqián shǐyòng zhèngcháng ma?
Hiện sử dụng có bình thường không?
Is the product working normally?

有没有遇到什么问题?
Yǒu méiyǒu yùdào shénme wèntí?
Có gặp vấn đề gì không?
Have you encountered any problems?

如果有问题,可以随时联系我们。
Rúguǒ yǒu wèntí, kěyǐ suíshí liánxì wǒmen.
Nếu có vấn đề có thể liên hệ chúng tôi bất cứ lúc nào.
If you have any problems, you can contact us at any time.

感谢您的反馈。
Gǎnxiè nín de fǎnkuì.
Cảm ơn phản hồi của anh/chị.
Thank you for your feedback.

您上次购买已经三个月了。
Nín shàng cì gòumǎi yǐjīng sān ge yuè le.
Lần mua trước của anh/chị đã được 3 tháng.
It has been three months since your last purchase.

老客户这次有特别优惠。
Lǎo kèhù zhè cì yǒu tèbié yōuhuì.
Khách cũ lần này có ưu đãi đặc biệt.
Returning customers have a special offer this time.

如果需要,我可以先帮您留货。
Rúguǒ xūyào, wǒ kěyǐ xiān bāng nín liúhuò.
Nếu cần, tôi có thể giữ hàng trước cho anh/chị.
If needed, I can reserve the goods for you.

PHẦN 05 – TRỌNG ĐIỂM NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU

NGỮ PHÁP 01 – 从……到……

Công thức

从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc

Dùng để biểu thị phạm vi thời gian, địa điểm hoặc quá trình.

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

从接待顾客到售后服务,整个销售流程都要保持专业。
Cóng jiēdài gùkè dào shòuhòu fúwù, zhěng ge xiāoshòu liúchéng dōu yào bǎochí zhuānyè.
Từ tiếp khách đến hậu mãi, toàn bộ quy trình bán hàng đều phải giữ sự chuyên nghiệp.
From customer reception to after-sales service, the entire sales process must remain professional.

Ví dụ 2

从报价到付款,每一步都要确认清楚。
Cóng bàojià dào fùkuǎn, měi yí bù dōu yào quèrèn qīngchu.
Từ báo giá đến thanh toán, mỗi bước đều phải xác nhận rõ.
Every step from quotation to payment must be confirmed clearly.

Ví dụ 3

从发货到签收大概需要两天。
Cóng fāhuò dào qiānshōu dàgài xūyào liǎng tiān.
Từ gửi hàng đến ký nhận mất khoảng 2 ngày.
It takes about two days from dispatch to receipt.

Ví dụ 4

从第一次购买到再次购买,客户关系一直需要维护。
Cóng dì yí cì gòumǎi dào zàicì gòumǎi, kèhù guānxì yìzhí xūyào wéihù.
Từ lần mua đầu đến lần mua tiếp theo, quan hệ khách hàng luôn cần được duy trì.
Customer relationships need to be maintained from the first purchase to repeat purchases.

Ví dụ 5

从星期一下午两点到星期三下午六点以前是这次配送时间。
Cóng Xīngqīyī xiàwǔ liǎng diǎn dào Xīngqīsān xiàwǔ liù diǎn yǐqián shì zhè cì pèisòng shíjiān.
Khoảng từ 2 giờ chiều thứ Hai đến trước 6 giờ chiều thứ Tư là thời gian giao lần này.
The delivery window is from 2:00 p.m. Monday to before 6:00 p.m. Wednesday.

NGỮ PHÁP 02 – 先……再……

Công thức

先 + V1,再 + V2

Diễn tả trình tự trước – sau.

Ví dụ 1 – Trích hội thoại

先确认库存,再确认订单。
Xiān quèrèn kùcún, zài quèrèn dìngdān.
Xác nhận tồn trước rồi xác nhận đơn.
Confirm inventory first, then confirm the order.

Ví dụ 2

先了解需求,再推荐商品。
Xiān liǎojiě xūqiú, zài tuījiàn shāngpǐn.
Tìm hiểu nhu cầu trước rồi mới đề xuất sản phẩm.
Understand the customer’s needs first, then recommend products.

Ví dụ 3

先检查商品,再包装。
Xiān jiǎnchá shāngpǐn, zài bāozhuāng.
Kiểm hàng trước rồi mới đóng gói.
Inspect the goods first, then pack them.

Ví dụ 4

先确认付款,再安排发货。
Xiān quèrèn fùkuǎn, zài ānpái fāhuò.
Xác nhận thanh toán trước rồi mới sắp xếp gửi hàng.
Confirm payment first, then arrange dispatch.

Ví dụ 5

先检查故障,再判断是否属于免费保修。
Xiān jiǎnchá gùzhàng, zài pànduàn shìfǒu shǔyú miǎnfèi bǎoxiū.
Kiểm tra lỗi trước rồi mới xác định có thuộc bảo hành miễn phí hay không.
Inspect the malfunction first, then determine whether it qualifies for free warranty service.

NGỮ PHÁP 03 – 如果……就……

Công thức

如果 + điều kiện,就 + kết quả

Ví dụ 1

如果库存足够,就可以马上下单。
Rúguǒ kùcún zúgòu, jiù kěyǐ mǎshàng xiàdān.
Nếu tồn đủ thì có thể đặt đơn ngay.
If inventory is sufficient, the order can be placed immediately.

Ví dụ 2

如果数量增加,就可以申请优惠。
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, jiù kěyǐ shēnqǐng yōuhuì.
Nếu số lượng tăng thì có thể xin ưu đãi.
If the quantity increases, a discount can be requested.

Ví dụ 3

如果商品有质量问题,就可以申请换货。
Rúguǒ shāngpǐn yǒu zhìliàng wèntí, jiù kěyǐ shēnqǐng huànhuò.
Nếu sản phẩm có lỗi chất lượng thì có thể xin đổi hàng.
If the product has a quality issue, an exchange can be requested.

Ví dụ 4

如果还在保修期内,就可以申请保修。
Rúguǒ hái zài bǎoxiūqī nèi, jiù kěyǐ shēnqǐng bǎoxiū.
Nếu vẫn còn hạn bảo hành thì có thể xin bảo hành.
If the product is still under warranty, warranty service can be requested.

Ví dụ 5

如果客户满意,就更容易产生复购。
Rúguǒ kèhù mǎnyì, jiù gèng róngyì chǎnshēng fùgòu.
Nếu khách hài lòng thì dễ phát sinh mua lại hơn.
If customers are satisfied, repeat purchases are more likely.

NGỮ PHÁP 04 – 要是……就……

要是价格太高,就换一个型号。
Yàoshi jiàgé tài gāo, jiù huàn yí ge xínghào.
Nếu giá quá cao thì đổi model khác.
If the price is too high, choose another model.

要是没有现货,就先预订。
Yàoshi méiyǒu xiànhuò, jiù xiān yùdìng.
Nếu không có hàng sẵn thì đặt trước.
If there is no stock, make a reservation first.

要是地址不对,就不能正常配送。
Yàoshi dìzhǐ bú duì, jiù bùnéng zhèngcháng pèisòng.
Nếu địa chỉ sai thì không thể giao hàng bình thường.
If the address is incorrect, delivery cannot proceed normally.

要是商品有问题,就马上联系售后。
Yàoshi shāngpǐn yǒu wèntí, jiù mǎshàng liánxì shòuhòu.
Nếu sản phẩm có vấn đề thì liên hệ hậu mãi ngay.
If there is a product issue, contact after-sales service immediately.

要是客户需要,就提前留货。
Yàoshi kèhù xūyào, jiù tíqián liúhuò.
Nếu khách cần thì giữ hàng trước.
If the customer needs it, reserve the goods in advance.

NGỮ PHÁP 05 – 只要……就……

只要库存足够,就可以马上发货。
Zhǐyào kùcún zúgòu, jiù kěyǐ mǎshàng fāhuò.
Chỉ cần tồn đủ thì có thể gửi hàng ngay.
As long as inventory is sufficient, the goods can be shipped immediately.

只要符合换货条件,就可以办理换货。
Zhǐyào fúhé huànhuò tiáojiàn, jiù kěyǐ bànlǐ huànhuò.
Chỉ cần đủ điều kiện đổi thì có thể làm thủ tục đổi.
As long as the exchange conditions are met, an exchange can be processed.

只要提供订单号,就可以查询记录。
Zhǐyào tígōng dìngdān hào, jiù kěyǐ cháxún jìlù.
Chỉ cần cung cấp mã đơn thì có thể tra lịch sử.
As long as the order number is provided, the record can be checked.

只要确认付款,就可以安排配送。
Zhǐyào quèrèn fùkuǎn, jiù kěyǐ ānpái pèisòng.
Chỉ cần xác nhận thanh toán thì có thể sắp xếp giao hàng.
Once payment is confirmed, delivery can be arranged.

只要客户有需要,我们就可以继续提供服务。
Zhǐyào kèhù yǒu xūyào, wǒmen jiù kěyǐ jìxù tígōng fúwù.
Chỉ cần khách có nhu cầu thì chúng tôi có thể tiếp tục phục vụ.
As long as the customer has a need, we can continue providing service.

NGỮ PHÁP 06 – 只有……才……

只有确认库存以后,才能正式锁单。
Zhǐyǒu quèrèn kùcún yǐhòu, cái néng zhèngshì suǒdān.
Chỉ sau khi xác nhận tồn mới có thể khóa đơn chính thức.
Only after inventory is confirmed can the order be formally reserved.

只有确认付款以后,才能安排发货。
Zhǐyǒu quèrèn fùkuǎn yǐhòu, cái néng ānpái fāhuò.
Chỉ sau khi xác nhận thanh toán mới có thể sắp xếp gửi hàng.
Only after payment is confirmed can dispatch be arranged.

只有符合条件,才能办理退货。
Zhǐyǒu fúhé tiáojiàn, cái néng bànlǐ tuìhuò.
Chỉ khi đủ điều kiện mới có thể trả hàng.
Only cases meeting the conditions can be processed as returns.

只有查清楚故障原因,才能确认保修方式。
Zhǐyǒu chá qīngchu gùzhàng yuányīn, cái néng quèrèn bǎoxiū fāngshì.
Chỉ khi xác định rõ nguyên nhân lỗi mới có thể xác nhận phương thức bảo hành.
Only after identifying the cause of the malfunction can the warranty method be determined.

只有长期维护客户关系,才更容易产生复购。
Zhǐyǒu chángqī wéihù kèhù guānxì, cái gèng róngyì chǎnshēng fùgòu.
Chỉ khi duy trì quan hệ khách lâu dài thì mới dễ phát sinh mua lại.
Only by maintaining long-term customer relationships can repeat purchases become more likely.

NGỮ PHÁP 07 – 因为……所以……

因为客户需要三十件,所以要先确认库存。
Yīnwèi kèhù xūyào sānshí jiàn, suǒyǐ yào xiān quèrèn kùcún.
Vì khách cần 30 chiếc nên phải xác nhận tồn trước.
Because the customer needs 30 units, inventory must be confirmed first.

因为购买数量比较多,所以可以申请优惠。
Yīnwèi gòumǎi shùliàng bǐjiào duō, suǒyǐ kěyǐ shēnqǐng yōuhuì.
Vì số lượng mua khá nhiều nên có thể xin ưu đãi.
Because the purchase quantity is relatively large, a discount can be requested.

因为已经付款,所以可以安排发货。
Yīnwèi yǐjīng fùkuǎn, suǒyǐ kěyǐ ānpái fāhuò.
Vì đã thanh toán nên có thể sắp xếp gửi hàng.
Because payment has been completed, shipping can be arranged.

因为包装有问题,所以客户申请换货。
Yīnwèi bāozhuāng yǒu wèntí, suǒyǐ kèhù shēnqǐng huànhuò.
Vì bao bì có vấn đề nên khách xin đổi hàng.
Because the packaging has an issue, the customer requested an exchange.

因为服务比较满意,所以客户后来再次购买。
Yīnwèi fúwù bǐjiào mǎnyì, suǒyǐ kèhù hòulái zàicì gòumǎi.
Vì khá hài lòng với dịch vụ nên sau đó khách mua lại.
Because the customer was satisfied with the service, they made another purchase later.

NGỮ PHÁP 08 – 虽然……但是……

虽然A比较便宜,但是保修只有六个月。
Suīrán A bǐjiào piányi, dànshì bǎoxiū zhǐ yǒu liù ge yuè.
Tuy A rẻ hơn nhưng bảo hành chỉ 6 tháng.
Although Model A is cheaper, its warranty is only six months.

虽然C比较贵,但是保修时间最长。
Suīrán C bǐjiào guì, dànshì bǎoxiū shíjiān zuì cháng.
Tuy C đắt hơn nhưng thời gian bảo hành dài nhất.
Although Model C is more expensive, it has the longest warranty.

虽然客户觉得价格高,但是仍然愿意继续谈。
Suīrán kèhù juéde jiàgé gāo, dànshì réngrán yuànyì jìxù tán.
Tuy khách thấy giá cao nhưng vẫn muốn thương lượng tiếp.
Although the customer thinks the price is high, they are still willing to continue negotiating.

虽然外箱有破损,但是商品本身没有问题。
Suīrán wàixiāng yǒu pòsǔn, dànshì shāngpǐn běnshēn méiyǒu wèntí.
Tuy thùng ngoài bị hỏng nhưng bản thân sản phẩm không có vấn đề.
Although the outer box is damaged, the product itself is fine.

虽然第一次交易结束了,但是客户关系还要继续维护。
Suīrán dì yí cì jiāoyì jiéshù le, dànshì kèhù guānxì hái yào jìxù wéihù.
Tuy giao dịch đầu tiên đã kết thúc nhưng quan hệ khách hàng vẫn phải tiếp tục duy trì.
Although the first transaction has ended, the customer relationship still needs to be maintained.

NGỮ PHÁP 09 – 不但……而且……

销售人员不但要会介绍商品,而且要会了解需求。
Xiāoshòu rényuán búdàn yào huì jièshào shāngpǐn, érqiě yào huì liǎojiě xūqiú.
Nhân viên bán hàng không chỉ phải biết giới thiệu sản phẩm mà còn phải biết tìm hiểu nhu cầu.
Sales staff must know not only how to introduce products but also how to understand customer needs.

不但要确认价格,而且要确认库存。
Búdàn yào quèrèn jiàgé, érqiě yào quèrèn kùcún.
Không chỉ phải xác nhận giá mà còn phải xác nhận tồn.
Both price and inventory must be confirmed.

不但要完成销售,而且要做好售后。
Búdàn yào wánchéng xiāoshòu, érqiě yào zuò hǎo shòuhòu.
Không chỉ phải hoàn thành bán hàng mà còn phải làm tốt hậu mãi.
It is necessary not only to complete the sale but also to provide good after-sales service.

客户关系不但要建立,而且要长期维护。
Kèhù guānxì búdàn yào jiànlì, érqiě yào chángqī wéihù.
Quan hệ khách hàng không chỉ cần xây dựng mà còn phải duy trì lâu dài.
Customer relationships must not only be established but also maintained over the long term.

售后服务不但影响满意度,而且影响复购。
Shòuhòu fúwù búdàn yǐngxiǎng mǎnyìdù, érqiě yǐngxiǎng fùgòu.
Dịch vụ sau bán không chỉ ảnh hưởng mức hài lòng mà còn ảnh hưởng mua lại.
After-sales service affects not only satisfaction but also repeat purchases.

NGỮ PHÁP 10 – 除了……以外,还……

除了商品价格以外,还要考虑运费。
Chúle shāngpǐn jiàgé yǐwài, hái yào kǎolǜ yùnfèi.
Ngoài giá sản phẩm còn phải tính phí vận chuyển.
Besides the product price, shipping costs must also be considered.

除了数量以外,还要确认颜色和尺码。
Chúle shùliàng yǐwài, hái yào quèrèn yánsè hé chǐmǎ.
Ngoài số lượng còn phải xác nhận màu và size.
Besides quantity, color and size must also be confirmed.

除了付款以外,还需要开发票。
Chúle fùkuǎn yǐwài, hái xūyào kāi fāpiào.
Ngoài thanh toán còn cần xuất hóa đơn.
In addition to payment, an invoice must also be issued.

除了退换货以外,还有保修服务。
Chúle tuìhuànhuò yǐwài, hái yǒu bǎoxiū fúwù.
Ngoài đổi trả còn có dịch vụ bảo hành.
Besides returns and exchanges, warranty service is also available.

除了第一次成交以外,还要考虑长期复购。
Chúle dì yí cì chéngjiāo yǐwài, hái yào kǎolǜ chángqī fùgòu.
Ngoài giao dịch đầu tiên còn phải tính đến mua lại lâu dài.
In addition to the first transaction, long-term repeat purchases should also be considered.

NGỮ PHÁP 11 – 比……

A比B便宜三十元。
A bǐ B piányi sānshí yuán.
A rẻ hơn B 30 tệ.
Model A is 30 yuan cheaper than Model B.

B比A保修时间长六个月。
B bǐ A bǎoxiū shíjiān cháng liù ge yuè.
B có thời gian bảo hành dài hơn A 6 tháng.
Model B has six months more warranty coverage than Model A.

C比B贵四十元。
C bǐ B guì sìshí yuán.
C đắt hơn B 40 tệ.
Model C is 40 yuan more expensive than Model B.

批量购买比单件购买更优惠。
Pīliàng gòumǎi bǐ dānjiàn gòumǎi gèng yōuhuì.
Mua số lượng lớn ưu đãi hơn mua lẻ.
Bulk purchasing is more economical than buying single units.

老客户比新客户更容易产生复购。
Lǎo kèhù bǐ xīn kèhù gèng róngyì chǎnshēng fùgòu.
Khách cũ dễ phát sinh mua lại hơn khách mới.
Existing customers are more likely to make repeat purchases than new customers.

NGỮ PHÁP 12 – 越……越……

需求了解得越清楚,推荐越准确。
Xūqiú liǎojiě de yuè qīngchu, tuījiàn yuè zhǔnquè.
Hiểu nhu cầu càng rõ, đề xuất càng chính xác.
The better customer needs are understood, the more accurate the recommendation becomes.

数量越多,越有机会申请优惠。
Shùliàng yuè duō, yuè yǒu jīhuì shēnqǐng yōuhuì.
Số lượng càng nhiều càng có cơ hội xin ưu đãi.
The larger the quantity, the better the chance of obtaining a discount.

信息确认得越仔细,订单错误越少。
Xìnxī quèrèn de yuè zǐxì, dìngdān cuòwù yuè shǎo.
Thông tin xác nhận càng kỹ thì lỗi đơn càng ít.
The more carefully information is confirmed, the fewer order errors occur.

售后处理得越好,客户越满意。
Shòuhòu chǔlǐ de yuè hǎo, kèhù yuè mǎnyì.
Hậu mãi xử lý càng tốt thì khách càng hài lòng.
The better after-sales issues are handled, the more satisfied customers become.

客户越满意,复购的可能性越高。
Kèhù yuè mǎnyì, fùgòu de kěnéngxìng yuè gāo.
Khách càng hài lòng thì khả năng mua lại càng cao.
The more satisfied customers are, the higher the likelihood of repeat purchases.

NGỮ PHÁP 13 – 把

把您的需求告诉我。
Bǎ nín de xūqiú gàosu wǒ.
Hãy cho tôi biết nhu cầu của anh/chị.
Tell me your requirements.

把报价发给客户。
Bǎ bàojià fā gěi kèhù.
Gửi báo giá cho khách.
Send the quotation to the customer.

把三十件商品锁定。
Bǎ sānshí jiàn shāngpǐn suǒdìng.
Khóa 30 sản phẩm.
Reserve the 30 products.

把发票发到客户邮箱。
Bǎ fāpiào fā dào kèhù yóuxiāng.
Gửi hóa đơn vào email khách.
Send the invoice to the customer’s email.

把售后问题记录下来。
Bǎ shòuhòu wèntí jìlù xiàlái.
Ghi lại vấn đề hậu mãi.
Record the after-sales issue.

NGỮ PHÁP 14 – 被

订单已经被确认了。
Dìngdān yǐjīng bèi quèrèn le.
Đơn đã được xác nhận.
The order has been confirmed.

库存已经被锁定了。
Kùcún yǐjīng bèi suǒdìng le.
Tồn đã được khóa.
The inventory has been reserved.

商品被分成三个箱子。
Shāngpǐn bèi fēn chéng sān ge xiāngzi.
Hàng được chia thành 3 thùng.
The goods were divided into three boxes.

第三个箱子的一个角被压坏了。
Dì sān ge xiāngzi de yí ge jiǎo bèi yā huài le.
Một góc của thùng thứ ba bị móp hỏng.
One corner of the third box was crushed.

这个问题已经被记录了。
Zhè ge wèntí yǐjīng bèi jìlù le.
Vấn đề này đã được ghi nhận.
This issue has been recorded.

NGỮ PHÁP 15 – 已经……了

客户已经确认订单了。
Kèhù yǐjīng quèrèn dìngdān le.
Khách đã xác nhận đơn.
The customer has confirmed the order.

三千元已经到账了。
Sānqiān yuán yǐjīng dàozhàng le.
3.000 tệ đã vào tài khoản.
The 3,000 yuan has been credited.

货已经发出了。
Huò yǐjīng fāchū le.
Hàng đã được gửi.
The goods have been dispatched.

客户已经收到货了。
Kèhù yǐjīng shōudào huò le.
Khách đã nhận được hàng.
The customer has received the goods.

保修申请已经提交了。
Bǎoxiū shēnqǐng yǐjīng tíjiāo le.
Yêu cầu bảo hành đã được gửi.
The warranty request has been submitted.

NGỮ PHÁP 16 – 还没……

客户还没确认价格。
Kèhù hái méi quèrèn jiàgé.
Khách vẫn chưa xác nhận giá.
The customer has not confirmed the price yet.

货还没发出。
Huò hái méi fāchū.
Hàng vẫn chưa gửi.
The goods have not been dispatched yet.

发票还没开。
Fāpiào hái méi kāi.
Hóa đơn vẫn chưa xuất.
The invoice has not been issued yet.

客户还没收到货。
Kèhù hái méi shōudào huò.
Khách vẫn chưa nhận hàng.
The customer has not received the goods yet.

维修还没完成。
Wéixiū hái méi wánchéng.
Việc sửa chữa vẫn chưa hoàn thành.
The repair has not been completed yet.

NGỮ PHÁP 17 – 再

请再确认一次数量。
Qǐng zài quèrèn yí cì shùliàng.
Vui lòng xác nhận số lượng thêm một lần.
Please confirm the quantity one more time.

再比较一下这两款。
Zài bǐjiào yíxià zhè liǎng kuǎn.
Hãy so sánh hai mẫu này thêm một chút.
Compare these two models again.

我再帮您申请一次。
Wǒ zài bāng nín shēnqǐng yí cì.
Tôi sẽ xin lại cho anh/chị thêm một lần.
I will submit another request for you.

发货以前再检查一次。
Fāhuò yǐqián zài jiǎnchá yí cì.
Trước khi gửi hãy kiểm tra thêm một lần.
Check everything once more before dispatch.

维修完成以后再联系客户。
Wéixiū wánchéng yǐhòu zài liánxì kèhù.
Sửa xong rồi mới liên hệ khách.
Contact the customer after the repair is completed.

NGỮ PHÁP 18 – 又……又……

这款又便宜又实用。
Zhè kuǎn yòu piányi yòu shíyòng.
Mẫu này vừa rẻ vừa thực dụng.
This model is both affordable and practical.

这个方案又省钱又方便。
Zhè ge fāng’àn yòu shěngqián yòu fāngbiàn.
Phương án này vừa tiết kiệm vừa thuận tiện.
This option is both economical and convenient.

商品又轻又容易携带。
Shāngpǐn yòu qīng yòu róngyì xiédài.
Sản phẩm vừa nhẹ vừa dễ mang.
The product is both lightweight and easy to carry.

包装又结实又整齐。
Bāozhuāng yòu jiēshi yòu zhěngqí.
Bao bì vừa chắc vừa gọn.
The packaging is both sturdy and neat.

售后服务又快又专业。
Shòuhòu fúwù yòu kuài yòu zhuānyè.
Dịch vụ hậu mãi vừa nhanh vừa chuyên nghiệp.
The after-sales service is both fast and professional.

NGỮ PHÁP 19 – 对……来说

对您来说,价格可能比较重要。
Duì nín lái shuō, jiàgé kěnéng bǐjiào zhòngyào.
Đối với anh/chị, giá có thể khá quan trọng.
For you, price may be relatively important.

对公司采购来说,交货时间很重要。
Duì gōngsī cǎigòu lái shuō, jiāohuò shíjiān hěn zhòngyào.
Đối với mua hàng công ty, thời gian giao rất quan trọng.
For corporate purchasing, delivery time is very important.

对老客户来说,售后服务很重要。
Duì lǎo kèhù lái shuō, shòuhòu fúwù hěn zhòngyào.
Đối với khách cũ, hậu mãi rất quan trọng.
For returning customers, after-sales service is very important.

对销售人员来说,了解需求非常重要。
Duì xiāoshòu rényuán lái shuō, liǎojiě xūqiú fēicháng zhòngyào.
Đối với nhân viên bán hàng, tìm hiểu nhu cầu rất quan trọng.
For sales staff, understanding customer needs is extremely important.

对企业来说,客户复购非常重要。
Duì qǐyè lái shuō, kèhù fùgòu fēicháng zhòngyào.
Đối với doanh nghiệp, khách mua lại rất quan trọng.
For a business, repeat purchases are extremely important.

NGỮ PHÁP 20 – 根据……

根据您的需求,我推荐B款。
Gēnjù nín de xūqiú, wǒ tuījiàn B kuǎn.
Dựa theo nhu cầu của anh/chị, tôi đề xuất mẫu B.
Based on your needs, I recommend Model B.

根据数量,我们可以申请折扣。
Gēnjù shùliàng, wǒmen kěyǐ shēnqǐng zhékòu.
Dựa theo số lượng, chúng tôi có thể xin chiết khấu.
Based on the quantity, we can request a discount.

根据库存情况,我们可以马上发货。
Gēnjù kùcún qíngkuàng, wǒmen kěyǐ mǎshàng fāhuò.
Dựa theo tình hình tồn, chúng tôi có thể gửi ngay.
Based on the inventory situation, we can ship immediately.

根据退换货条件,这个情况可以换货。
Gēnjù tuìhuànhuò tiáojiàn, zhè ge qíngkuàng kěyǐ huànhuò.
Dựa theo điều kiện đổi trả, trường hợp này có thể đổi hàng.
Under the return-and-exchange conditions, this case qualifies for an exchange.

根据购买记录,这位客户以前已经买过一次。
Gēnjù gòumǎi jìlù, zhè wèi kèhù yǐqián yǐjīng mǎi guo yí cì.
Dựa theo lịch sử mua, vị khách này trước đây đã mua một lần.
According to the purchase history, this customer has purchased once before.

PHẦN 06 – TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA VÀ PHÂN BIỆT

接待 – 服务 – 销售 – 售后

接待: tiếp đón khách.

服务: phục vụ nói chung.

销售: hoạt động bán hàng.

售后: dịch vụ sau bán.

顾客 – 客户

顾客 thường thiên về người mua trực tiếp tại cửa hàng.

客户 có phạm vi rộng hơn, đặc biệt trong quan hệ kinh doanh lâu dài.

推荐 – 介绍 – 推销

推荐: đề xuất một sản phẩm phù hợp.

介绍: giới thiệu thông tin.

推销: chủ động chào bán.

报价 – 价格 – 单价 – 总价

价格: giá nói chung.

报价: báo giá chính thức hoặc mức giá đưa ra.

单价: giá một đơn vị.

总价: tổng giá.

成交 – 下单 – 确认订单 – 付款

成交: đạt được giao dịch.

下单: tạo/đặt đơn.

确认订单: xác nhận nội dung đơn.

付款: thanh toán.

发货 – 送货 – 配送 – 物流

发货: xuất/gửi hàng.

送货: giao trực tiếp hàng đến khách.

配送: tổ chức giao hàng.

物流: toàn bộ quá trình logistics.

退货 – 换货 – 退款 – 售后

退货: trả hàng.

换货: đổi hàng.

退款: hoàn tiền.

售后: phạm vi rộng bao gồm đổi trả, bảo hành, hỗ trợ và chăm sóc.

保修 – 维修

保修: quyền lợi bảo hành.

维修: hành động sửa chữa.

PHẦN 07 – COLLOCATION TRỌNG ĐIỂM

接待顾客

主动问候

了解需求

确认需求

分析需求

询问预算

询问数量

推荐商品

介绍产品

比较产品

比较价格

比较功能

比较售后

解答问题

回答疑问

提供方案

商品报价

确认价格

处理异议

申请优惠

商务谈判

谈价格

谈运费

确认购买意向

促成成交

确认订单

锁定库存

核对库存

核对商品

完成付款

确认到账

开具发票

核对发票

商品包装

安排发货

物流跟踪

确认收货

处理退换货

办理换货

办理退款

申请保修

送修检测

更换零件

售后回访

客户反馈

客户维护

购买记录

相关商品

老客户优惠

促进复购

PHẦN 08 – PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ

Chuỗi ghi nhớ:

迎 → 问 → 推 → 比 → 答 → 报 → 议 → 谈 → 定 → 核 → 付 → 票 → 包 → 发 → 收 → 换 → 保 → 访 → 维 → 购

迎 = 接待

问 = 了解需求

推 = 推荐

比 = 比较

答 = 解答

报 = 报价

议 = 处理异议

谈 = 谈判

定 = 确认订单

核 = 核对商品与库存

付 = 付款

票 = 发票

包 = 包装

发 = 发货

收 = 收货

换 = 退换货

保 = 保修

访 = 回访

维 = 维护客户关系

购 = 复购

Câu ghi nhớ:

先接待,再询问;先了解,再推荐;价格库存都确认,付款发票不能错;包装发货要核对,收货以后还有售后;换货保修处理好,客户满意再复购。

PHẦN 09 – BÀI VĂN TỔNG HỢP

从第一次接待到客户再次购买

Cóng dì yí cì jiēdài dào kèhù zàicì gòumǎi

Từ lần đầu tiếp khách đến khi khách mua lại

一次完整的销售不能只看客户有没有付款。

真正专业的销售是从接待顾客开始,一直到客户再次购买。

阮明武第一次来到店里时,需要为公司采购三十件商品,预算大约六千元。

销售人员先了解他的需求,包括数量、预算、颜色、尺码、交货时间、发票和配送要求。

根据这些条件,销售人员介绍了A、B、C三个方案。

A款单价一百六十八元,保修六个月。

B款单价一百九十八元,保修十二个月。

C款单价二百三十八元,保修二十四个月。

虽然A最便宜,但是保修时间比较短。

虽然C的售后最好,但是价格已经超过预算。

所以综合价格、质量和售后以后,阮明武最终选择了B款。

三十件B款原价一共五千九百四十元。

因为购买数量比较多,所以店里优惠三百元,商品金额降到五千六百四十元。

原来的运费是一百二十元。

经过进一步协商以后,运费降到六十元。

最后总金额正好是五千七百元。

订单确认以后,店里开始核对库存。

系统显示三十五件,实际只有三十四件。

其中一件包装有问题,所以可售库存只有三十三件。

阮明武需要三十件,因此库存仍然足够。

锁定三十件以后还剩三件。

付款时,阮明武先转账三千元,再扫码支付两千七百元,总共五千七百元。

确认全部到账以后,店里开电子发票并开始包装。

三十件商品分成三个箱子,每箱十件,每箱大约八公斤,三个箱子总重量大约二十四公斤。

货物星期一下午两点发出,预计星期三下午六点以前送到。

送货员在到达以前三十分钟联系客户。

收到货以后,阮明武发现第三个箱子的一个角被压坏了。

箱子里面有一件商品包装破损,但是商品本身没有损坏。

因为商品没有使用过,标签也完整,所以店里为他办理了换货。

四个月以后,其中一件B款产品出现故障。

因为B款保修十二个月,所以产品仍然在保修期内。

店里先检查故障,然后送到维修中心进一步检测。

预计维修时间是五到七个工作日。

如果确认属于产品质量问题,就可以免费维修。

三个月以后,销售人员再次回访。

因为第一次交易从接待、报价、付款、配送到售后都处理得比较顺利,所以阮明武决定再次购买二十件。

这说明一次销售的结束并不是付款,而是下一次合作的开始。

真正完整的销售流程,是从接待顾客开始,一直到售后服务、客户关系维护和客户再次购买。

PHẦN 10 – BÀI TẬP CỦNG CỐ

10.01 – Bài tập tính giá

B款:

198 tệ/chiếc.

Số lượng:

Hãy tính giá gốc.

Giảm:

300 tệ.

Phí vận chuyển sau thương lượng:

60 tệ.

Hãy tính tổng cuối.

10.02 – Bài tập tồn kho

Hệ thống:

Thực tế:

Một sản phẩm có bao bì lỗi.

Hỏi:

Tồn có thể bán là bao nhiêu?

Khóa 30 chiếc xong còn bao nhiêu?

10.03 – Bài tập thanh toán

Tổng:

5.700.

Chuyển khoản:

3.000.

QR:

2.700.

Hãy viết câu tiếng Trung xác nhận cả hai khoản và xác nhận đã thanh toán đủ.

10.04 – Bài tập đóng gói

30 sản phẩm.

3 thùng.

10 sản phẩm/thùng.

8 kg/thùng.

Hỏi:

Tổng trọng lượng?

Mã thùng?

10.05 – Bài tập ngữ pháp

Điền cấu trúc thích hợp:

先……再……

如果……就……

只有……才……

虽然……但是……

不但……而且……

除了……以外,还……

越……越……

Câu A:

______了解需求,______推荐商品。

Câu B:

______库存足够,______可以马上下单。

Câu C:

______确认付款以后,______能安排发货。

Câu D:

______A比较便宜,______保修时间比较短。

Câu E:

售后服务______影响满意度,______影响复购。

Câu F:

______价格以外,______要考虑运费。

Câu G:

客户______满意,复购的可能性______高。

10.06 – Dịch Việt – Trung

Chào mừng quý khách.

Anh cần bao nhiêu chiếc?

Ngân sách của anh khoảng bao nhiêu?

Anh coi trọng giá hay chất lượng hơn?

Dựa theo nhu cầu của anh, tôi đề xuất mẫu B.

A rẻ hơn B 30 tệ.

Mẫu B bảo hành 12 tháng.

Đơn giá là 198 tệ.

30 chiếc tổng cộng 5.940 tệ.

Có thể giảm 300 tệ.

Sau ưu đãi là 5.640 tệ.

Phí vận chuyển có thể giảm xuống 60 tệ.

Tổng cuối là 5.700 tệ.

Hệ thống còn 35 chiếc.

Thực tế còn 34 chiếc.

Một chiếc có vấn đề bao bì.

Tồn có thể bán là 33 chiếc.

Khóa 30 chiếc xong còn 3 chiếc.

3.000 tệ đã chuyển khoản thành công.

2.700 tệ đã thanh toán QR thành công.

Tổng tiền đã thanh toán đủ.

30 sản phẩm đóng thành 3 thùng.

Mỗi thùng 10 sản phẩm.

Tổng trọng lượng khoảng 24 kg.

Dự kiến giao trước 6 giờ chiều thứ Tư.

Nhân viên giao hàng sẽ liên hệ trước 30 phút.

Trường hợp này đủ điều kiện đổi hàng.

Sản phẩm này bảo hành 12 tháng.

Sản phẩm của anh vẫn còn hạn bảo hành.

Dự kiến cần 5–7 ngày làm việc.

Nếu có vấn đề hãy liên hệ chúng tôi bất cứ lúc nào.

10.07 – Dịch Trung – Việt

欢迎光临。

您大概需要多少件?

您的预算大概是多少?

您比较看重价格还是质量?

根据您的需求,我推荐B款。

A比B便宜三十元。

B款保修十二个月。

单价是一百九十八元。

三十件一共是五千九百四十元。

可以优惠三百元。

优惠以后是五千六百四十元。

运费可以降到六十元。

最终总金额是五千七百元。

系统库存有三十五件。

实际库存有三十四件。

其中一件包装有问题。

可售库存是三十三件。

锁定三十件以后还剩三件。

三千元已经转账成功。

两千七百元也支付成功了。

总金额已经全部付清。

三十件一共装三个箱子。

每箱十件。

总重量大约二十四公斤。

预计星期三下午六点以前送到。

送货员会提前三十分钟联系您。

这个情况符合换货条件。

这个产品保修十二个月。

您的产品还在保修期内。

预计需要五到七个工作日。

如果有问题,可以随时联系我们。

PHẦN 11 – ĐÁP ÁN

11.01 – Đáp án tính giá

30 × 198 = 5.940 tệ.

5.940 – 300 = 5.640 tệ.

5.640 + 60 = 5.700 tệ.

最终应付金额是五千七百元。
Zuìzhōng yīngfù jīn’é shì wǔqiān qībǎi yuán.
Số tiền cuối cùng cần thanh toán là 5.700 tệ.
The final amount payable is 5,700 yuan.

11.02 – Đáp án tồn kho

34 – 1 = 33 sản phẩm có thể bán.

33 – 30 = 3 sản phẩm còn lại.

可售库存是三十三件,锁定三十件以后还剩三件。
Kěshòu kùcún shì sānshísān jiàn, suǒdìng sānshí jiàn yǐhòu hái shèng sān jiàn.
Tồn có thể bán là 33 chiếc, khóa 30 chiếc xong còn 3.
Sellable inventory is 33 units, leaving three units after 30 are reserved.

11.03 – Đáp án thanh toán

三千元已经转账成功,两千七百元已经扫码支付成功,一共五千七百元,已经全部付清。
Sānqiān yuán yǐjīng zhuǎnzhàng chénggōng, liǎngqiān qībǎi yuán yǐjīng sǎomǎ zhīfù chénggōng, yígòng wǔqiān qībǎi yuán, yǐjīng quánbù fùqīng.
3.000 tệ đã chuyển khoản thành công, 2.700 tệ đã thanh toán QR thành công, tổng 5.700 tệ đã thanh toán đủ.
The 3,000-yuan transfer and 2,700-yuan QR payment were successful, for a total of 5,700 yuan paid in full.

11.04 – Đáp án đóng gói

3 × 8 = 24 kg.

01/03

02/03

03/03

三十件商品分成三个箱子,每箱十件,每箱大约八公斤,总重量大约二十四公斤。
Sānshí jiàn shāngpǐn fēn chéng sān ge xiāngzi, měi xiāng shí jiàn, měi xiāng dàyuē bā gōngjīn, zǒng zhòngliàng dàyuē èrshísì gōngjīn.
30 sản phẩm chia thành 3 thùng, mỗi thùng 10 chiếc, khoảng 8 kg/thùng, tổng khoảng 24 kg.
The 30 products are divided into three boxes, 10 units per box, about 8 kg each, for a total weight of approximately 24 kg.

11.05 – Đáp án ngữ pháp

Câu A:

先了解需求,再推荐商品。

Câu B:

如果库存足够,就可以马上下单。

Câu C:

只有确认付款以后,才能安排发货。

Câu D:

虽然A比较便宜,但是保修时间比较短。

Câu E:

售后服务不但影响满意度,而且影响复购。

Câu F:

除了价格以外,还要考虑运费。

Câu G:

客户越满意,复购的可能性越高。

PHẦN 12 – MỤC TIÊU ĐẦU RA CUỐI BÀI

Sau khi hoàn thành Bài 30, học viên cần có khả năng thực hiện bằng tiếng Trung toàn bộ chuỗi:

接待顾客 → 了解需求 → 询问预算 → 确认数量 → 推荐商品 → 介绍产品 → 比较价格 → 比较质量 → 比较保修 → 解答疑问 → 报价 → 处理异议 → 谈价格 → 谈运费 → 确认订单 → 核对库存 → 锁定库存 → 完成付款 → 确认到账 → 开具发票 → 商品包装 → 安排配送 → 发货 → 跟踪物流 → 确认收货 → 处理换货 → 办理退款 → 申请保修 → 送修检测 → 售后回访 → 客户维护 → 推荐相关商品 → 促进复购

Câu tổng kết:

销售不是付款以后就结束,而是从第一次接待顾客开始,一直延续到售后服务、客户关系维护和再次购买。
Xiāoshòu bú shì fùkuǎn yǐhòu jiù jiéshù, érshì cóng dì yí cì jiēdài gùkè kāishǐ, yìzhí yánxù dào shòuhòu fúwù, kèhù guānxì wéihù hé zàicì gòumǎi.
Bán hàng không kết thúc ngay sau khi thanh toán, mà bắt đầu từ lần đầu tiếp khách và kéo dài đến hậu mãi, duy trì quan hệ khách hàng và lần mua tiếp theo.
Sales does not end once payment is completed. It begins with the first customer interaction and continues through after-sales service, customer relationship maintenance, and repeat purchases.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 29 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

门店管理 là toàn bộ hoạt động tổ chức, điều phối, kiểm soát và đánh giá một cửa hàng bán lẻ trong suốt quá trình hoạt động từ trước giờ mở cửa đến sau khi đóng cửa.