Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 24 – BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI VÀ LIVESTREAM
社交媒体与直播销售
Shèjiāo méitǐ yǔ zhíbō xiāoshòu
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ BÁN HÀNG QUA MẠNG XÃ HỘI VÀ LIVESTREAM
01.01 – Bối cảnh giao tiếp thực tế
Bán hàng qua mạng xã hội và livestream là một hình thức giao tiếp thương mại có tốc độ rất nhanh. Người bán vừa phải giới thiệu sản phẩm, vừa quan sát bình luận, trả lời câu hỏi, kiểm tra tồn kho, báo giá, thông báo khuyến mãi, ghi nhận đơn, giữ hàng và xử lý các thay đổi phát sinh ngay trong thời gian phát trực tiếp.
Một buổi livestream bán hàng thực tế có thể đồng thời xuất hiện những tình huống sau:
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 23 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 22 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 21 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 20 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 19 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Người xem mới liên tục vào phòng livestream.
Bình luận chạy rất nhanh.
Nhiều người cùng hỏi một sản phẩm.
Khách hỏi giá nhưng chưa chốt.
Khách hỏi màu.
Khách hỏi size.
Khách hỏi tồn kho.
Khách comment mã sản phẩm.
Khách comment lặp do mạng chậm.
Khách comment sai mã.
Khách muốn đổi màu sau khi chốt.
Khách muốn đổi size.
Khách muốn tăng số lượng.
Khách muốn giảm số lượng.
Khách xin giữ đơn.
Khách không gửi thông tin đúng hạn.
Một size hoặc màu bán nhanh hơn dự kiến.
Nhu cầu đặt mua vượt tồn kho thực tế.
Flash sale hết hàng trước khi hết giờ.
Sau livestream còn rất nhiều đơn chưa xác nhận.
Vì vậy, học viên không chỉ cần biết những câu đơn giản như:
欢迎来到直播间。
Huānyíng láidào zhíbōjiān.
Chào mừng đến với livestream.
Welcome to the livestream.
Mà còn phải xử lý được toàn bộ chuỗi nghiệp vụ từ khi bắt đầu phát trực tiếp cho đến khi xác nhận đơn cuối cùng.
01.02 – Chuỗi nghiệp vụ tổng quát
准备直播 → 开播 → 欢迎观众 → 介绍直播主题 → 展示商品 → 介绍产品特点 → 报商品编号 → 报直播价 → 回答评论 → 确认库存 → 发布限时优惠 → 引导下单 → 评论商品编号 → 记录订单 → 锁定库存 → 收集客户信息 → 确认订单 → 计算金额 → 确认运费 → 直播结束 → 整理订单 → 联系客户 → 再次确认 → 安排付款与发货
Zhǔnbèi zhíbō → kāibō → huānyíng guānzhòng → jièshào zhíbō zhǔtí → zhǎnshì shāngpǐn → jièshào chǎnpǐn tèdiǎn → bào shāngpǐn biānhào → bào zhíbō jià → huídá pínglùn → quèrèn kùcún → fābù xiànshí yōuhuì → yǐndǎo xiàdān → pínglùn shāngpǐn biānhào → jìlù dìngdān → suǒdìng kùcún → shōují kèhù xìnxī → quèrèn dìngdān → jìsuàn jīn’é → quèrèn yùnfèi → zhíbō jiéshù → zhěnglǐ dìngdān → liánxì kèhù → zàicì quèrèn → ānpái fùkuǎn yǔ fāhuò
Chuẩn bị livestream → bắt đầu phát → chào người xem → giới thiệu chủ đề → trưng bày sản phẩm → giới thiệu đặc điểm → báo mã → báo giá livestream → trả lời bình luận → xác nhận tồn kho → công bố ưu đãi giới hạn thời gian → hướng dẫn đặt hàng → comment mã → ghi nhận đơn → khóa tồn kho → thu thập thông tin khách → xác nhận đơn → tính tiền → xác nhận phí vận chuyển → kết thúc livestream → tổng hợp đơn → liên hệ khách → xác nhận lại → sắp xếp thanh toán và gửi hàng.
01.03 – Chuỗi phản xạ toàn bài
开 → 欢 → 展 → 讲 → 编 → 价 → 问 → 回 → 库 → 促 → 抢 → 单 → 锁 → 私 → 核 → 付 → 整
开 – 开播 – bắt đầu livestream.
欢 – 欢迎 – chào người xem.
展 – 展示 – trưng bày.
讲 – 介绍 – giới thiệu.
编 – 编号 – mã sản phẩm.
价 – 价格 – báo giá.
问 – 问题 – câu hỏi.
回 – 回复 – trả lời.
库 – 库存 – kiểm tồn kho.
促 – 促销 – khuyến mãi.
抢 – 抢购 – flash sale.
单 – 下单 – đặt đơn.
锁 – 锁单 – giữ đơn.
私 – 私信 – nhắn riêng.
核 – 核对 – kiểm tra.
付 – 付款 – thanh toán.
整 – 整理 – tổng hợp.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
社交媒体 – shèjiāo méitǐ – social media – mạng xã hội
社交平台 – shèjiāo píngtái – social platform – nền tảng mạng xã hội
直播 – zhíbō – livestream – phát trực tiếp
直播间 – zhíbōjiān – livestream room – phòng livestream
主播 – zhǔbō – livestream host – người dẫn livestream
观众 – guānzhòng – viewer – người xem
粉丝 – fěnsī – follower; fan – người theo dõi
关注 – guānzhù – follow – theo dõi
点赞 – diǎnzàn – like – bấm thích
评论 – pínglùn – comment – bình luận
留言 – liúyán – leave a message – để lại lời nhắn
弹幕 – dànmù – live scrolling comment – bình luận chạy trên màn hình
回复 – huífù – reply – trả lời
私信 – sīxìn – private message – tin nhắn riêng
互动 – hùdòng – interaction – tương tác
分享 – fēnxiǎng – share – chia sẻ
转发 – zhuǎnfā – repost – chia sẻ lại
在线人数 – zàixiàn rénshù – number of users online – số người đang online
观看人数 – guānkàn rénshù – viewer count – số người xem
进入直播间 – jìnrù zhíbōjiān – enter the livestream – vào phòng livestream
离开直播间 – líkāi zhíbōjiān – leave the livestream – rời livestream
直播预告 – zhíbō yùgào – livestream announcement – thông báo trước livestream
开播 – kāibō – start livestreaming – bắt đầu phát
下播 – xiàbō – end livestreaming – kết thúc phát
商品展示 – shāngpǐn zhǎnshì – product presentation – trưng bày sản phẩm
产品介绍 – chǎnpǐn jièshào – product introduction – giới thiệu sản phẩm
商品特点 – shāngpǐn tèdiǎn – product features – đặc điểm sản phẩm
商品卖点 – shāngpǐn màidiǎn – selling points – điểm nổi bật bán hàng
材质 – cáizhì – material – chất liệu
功能 – gōngnéng – function – công dụng
商品编号 – shāngpǐn biānhào – product code – mã sản phẩm
商品代码 – shāngpǐn dàimǎ – product code – code sản phẩm
商品链接 – shāngpǐn liànjiē – product link – liên kết sản phẩm
直播价 – zhíbō jià – livestream price – giá livestream
原价 – yuánjià – original price – giá gốc
优惠价 – yōuhuì jià – promotional price – giá ưu đãi
限时价 – xiànshí jià – limited-time price – giá giới hạn thời gian
秒杀价 – miǎoshā jià – flash-sale price – giá flash sale
专享价 – zhuānxiǎng jià – exclusive price – giá dành riêng
粉丝价 – fěnsī jià – follower price – giá dành cho follower
闪购 – shǎngòu – flash sale – flash sale
限时抢购 – xiànshí qiǎnggòu – limited-time sale – mua nhanh giới hạn thời gian
秒杀 – miǎoshā – flash sale – săn sale tốc độ cao
限量 – xiànliàng – limited quantity – giới hạn số lượng
限时 – xiànshí – limited time – giới hạn thời gian
库存有限 – kùcún yǒuxiàn – limited inventory – tồn kho có hạn
剩余库存 – shèngyú kùcún – remaining inventory – tồn còn lại
库存数量 – kùcún shùliàng – inventory quantity – số lượng tồn
还剩……件 – hái shèng…jiàn – … items remaining – còn … sản phẩm
只剩……件 – zhǐ shèng…jiàn – only … items left – chỉ còn … sản phẩm
最后几件 – zuìhòu jǐ jiàn – last few items – vài sản phẩm cuối
抢完为止 – qiǎng wán wéi zhǐ – while stocks last – đến khi bán hết
下单 – xiàdān – place an order – đặt đơn
拍下 – pāixià – place/click an order – bấm đặt mua
提交订单 – tíjiāo dìngdān – submit an order – gửi đơn
确认订单 – quèrèn dìngdān – confirm an order – xác nhận đơn
订单编号 – dìngdān biānhào – order number – mã đơn
锁单 – suǒdān – lock/reserve an order – giữ đơn
锁库存 – suǒ kùcún – lock inventory – khóa tồn kho
留单 – liúdān – reserve an order – giữ đơn
留货 – liúhuò – reserve merchandise – giữ hàng
保留订单 – bǎoliú dìngdān – reserve order – giữ đơn
保留库存 – bǎoliú kùcún – reserve inventory – giữ tồn
取消保留 – qǔxiāo bǎoliú – cancel reservation – hủy giữ
释放库存 – shìfàng kùcún – release inventory – trả hàng về tồn
客户昵称 – kèhù nìchēng – customer nickname – nickname khách hàng
客户账号 – kèhù zhànghào – customer account – tài khoản khách
私信客户 – sīxìn kèhù – privately message customer – nhắn riêng khách
发送订单信息 – fāsòng dìngdān xìnxī – send order information – gửi thông tin đơn
收货人 – shōuhuòrén – recipient – người nhận
手机号码 – shǒujī hàomǎ – mobile number – số điện thoại
收货地址 – shōuhuò dìzhǐ – delivery address – địa chỉ nhận hàng
颜色 – yánsè – color – màu
尺码 – chǐmǎ – size – kích cỡ
型号 – xínghào – model – model
数量 – shùliàng – quantity – số lượng
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
总价 – zǒngjià – total price – tổng giá
运费 – yùnfèi – shipping fee – phí vận chuyển
包邮 – bāoyóu – free shipping – miễn phí vận chuyển
付款方式 – fùkuǎn fāngshì – payment method – phương thức thanh toán
付款链接 – fùkuǎn liànjiē – payment link – liên kết thanh toán
支付 – zhīfù – payment – thanh toán
已付款 – yǐ fùkuǎn – paid – đã thanh toán
未付款 – wèi fùkuǎn – unpaid – chưa thanh toán
待确认 – dài quèrèn – awaiting confirmation – chờ xác nhận
已确认 – yǐ quèrèn – confirmed – đã xác nhận
重复订单 – chóngfù dìngdān – duplicate order – đơn trùng
无效订单 – wúxiào dìngdān – invalid order – đơn không hợp lệ
缺少信息 – quēshǎo xìnxī – missing information – thiếu thông tin
补充信息 – bǔchōng xìnxī – supplement information – bổ sung thông tin
整理订单 – zhěnglǐ dìngdān – organize orders – tổng hợp đơn
核对订单 – héduì dìngdān – verify orders – đối chiếu đơn
订单汇总 – dìngdān huìzǒng – order summary – tổng hợp đơn
成交量 – chéngjiāoliàng – sales volume – sản lượng giao dịch
成交额 – chéngjiāo’é – sales value – doanh thu giao dịch
转化率 – zhuǎnhuàlǜ – conversion rate – tỷ lệ chuyển đổi
咨询量 – zīxúnliàng – inquiry volume – lượng tư vấn
评论量 – pínglùnliàng – comment volume – lượng bình luận
互动量 – hùdòngliàng – engagement volume – lượng tương tác
PHẦN 03 – BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC LIVESTREAM
开播 – bắt đầu phát trực tiếp.
开始直播 – bắt đầu livestream.
进入直播间 – vào phòng livestream.
欢迎进入直播间 – chào mừng vào livestream.
直播开始 – livestream bắt đầu.
直播结束 – livestream kết thúc.
下播 – kết thúc phát trực tiếp.
下一场直播 – livestream tiếp theo.
直播时间 – thời gian livestream.
今天的直播到这里。
Jīntiān de zhíbō dào zhèlǐ.
Livestream hôm nay đến đây.
That’s all for today’s livestream.
PHẦN 04 – HỆ THỐNG CÂU MỞ ĐẦU LIVESTREAM
大家好,欢迎来到我们的直播间。
Dàjiā hǎo, huānyíng láidào wǒmen de zhíbōjiān.
Xin chào mọi người, chào mừng đến với livestream của chúng tôi.
Hello everyone, welcome to our livestream.
欢迎刚进来的朋友。
Huānyíng gāng jìnlái de péngyou.
Chào mừng các bạn vừa mới vào.
Welcome to everyone who just joined.
今天晚上我们直播两个小时。
Jīntiān wǎnshang wǒmen zhíbō liǎng ge xiǎoshí.
Tối nay chúng tôi livestream trong 2 giờ.
We will be livestreaming for two hours tonight.
今天给大家介绍五款商品。
Jīntiān gěi dàjiā jièshào wǔ kuǎn shāngpǐn.
Hôm nay chúng tôi giới thiệu 5 mẫu sản phẩm.
Today we’re introducing five products.
今天晚上八点半有一场五分钟闪购。
Jīntiān wǎnshang bā diǎn bàn yǒu yì chǎng wǔ fēnzhōng shǎngòu.
Tối nay lúc 20:30 có một chương trình flash sale kéo dài 5 phút.
There will be a five-minute flash sale at 8:30 p.m. tonight.
新进来的朋友可以先关注一下账号。
Xīn jìnlái de péngyou kěyǐ xiān guānzhù yíxià zhànghào.
Các bạn mới vào có thể theo dõi tài khoản trước.
New viewers can follow the account first.
有问题可以直接在评论区问。
Yǒu wèntí kěyǐ zhíjiē zài pínglùnqū wèn.
Có câu hỏi có thể hỏi trực tiếp trong phần bình luận.
If you have questions, ask directly in the comments.
想下单的朋友请写清楚商品编号、颜色、尺码和数量。
Xiǎng xiàdān de péngyou qǐng xiě qīngchu shāngpǐn biānhào, yánsè, chǐmǎ hé shùliàng.
Các bạn muốn đặt hàng vui lòng ghi rõ mã sản phẩm, màu, size và số lượng.
If you’d like to order, please clearly state the product code, color, size, and quantity.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: CHUẨN BỊ VÀ MỞ LIVESTREAM
05.01 – Bối cảnh
19:55, cả nhóm chuẩn bị bắt đầu livestream.
20:00 chính thức phát.
Người xem ban đầu: 86.
Sau 5 phút: 320.
Dự kiến livestream 2 giờ.
Flash sale chính: 20:30.
阮明武:现在是晚上七点五十五分,离开播还有五分钟。大家再检查一遍商品、价格、库存和编号。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài shì wǎnshang qī diǎn wǔshíwǔ fēn, lí kāibō hái yǒu wǔ fēnzhōng. Dàjiā zài jiǎnchá yí biàn shāngpǐn, jiàgé, kùcún hé biānhào.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ là 19:55, còn 5 phút nữa bắt đầu phát. Mọi người kiểm tra lại sản phẩm, giá, tồn kho và mã một lần nữa.
Nguyen Minh Vu: It’s 7:55 p.m., and we have five minutes before going live. Everyone, check the products, prices, inventory, and product codes again.
黎云英:阮明武哥,A01、B02、C03和D04都已经摆好了,价格牌也没有问题。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, A01, B02, C03 hé D04 dōu yǐjīng bǎi hǎo le, jiàgépái yě méiyǒu wèntí.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, A01, B02, C03 và D04 đều đã bày xong, bảng giá cũng không có vấn đề.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, A01, B02, C03, and D04 are all ready, and the price signs are correct.
水仙:A01现在库存一百件,B02八十件,C03六十件,D04给闪购预留五十件。
Shuǐ Xiān: A01 xiànzài kùcún yìbǎi jiàn, B02 bāshí jiàn, C03 liùshí jiàn, D04 gěi shǎngòu yùliú wǔshí jiàn.
Thủy Tiên: A01 hiện tồn 100 chiếc, B02 80 chiếc, C03 60 chiếc, D04 dành riêng 50 chiếc cho flash sale.
Thuy Tien: A01 currently has one hundred units in stock, B02 has eighty, C03 has sixty, and fifty D04 units are reserved for the flash sale.
丁垂杨:阮明武哥,八点半的闪购还是五分钟,每个账号最多两件,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, bā diǎn bàn de shǎngòu háishi wǔ fēnzhōng, měi ge zhànghào zuìduō liǎng jiàn, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, flash sale lúc 20:30 vẫn kéo dài 5 phút và mỗi tài khoản tối đa 2 sản phẩm đúng không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the 8:30 p.m. flash sale is still five minutes long, with a maximum of two items per account, right?
阮明武:对,而且五十件卖完就结束,不等到八点三十五分。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě wǔshí jiàn mài wán jiù jiéshù, bù děng dào bā diǎn sānshíwǔ fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa nếu 50 sản phẩm bán hết thì kết thúc luôn, không cần chờ đến 20:35.
Nguyen Minh Vu: Correct. Also, if all fifty items sell out, the promotion ends immediately without waiting until 8:35 p.m.
芳玲:现在八点整,我开始直播了。刚开播有八十六个人在线。
Fāng Líng: Xiànzài bā diǎn zhěng, wǒ kāishǐ zhíbō le. Gāng kāibō yǒu bāshíliù ge rén zàixiàn.
Phương Linh: Bây giờ đúng 20:00, em bắt đầu livestream. Vừa mở đã có 86 người online.
Phuong Linh: It’s exactly 8:00 p.m. now, and I’m starting the livestream. We already have eighty-six viewers online.
阮明武:好,先欢迎观众,再介绍今晚的流程,不要一上来就只报价格。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiān huānyíng guānzhòng, zài jièshào jīnwǎn de liúchéng, búyào yí shànglái jiù zhǐ bào jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chào người xem trước rồi giới thiệu quy trình tối nay, đừng vừa vào đã chỉ báo giá.
Nguyen Minh Vu: Good. Welcome the viewers first, then explain tonight’s flow. Don’t start by only announcing prices.
芳玲:大家好,欢迎来到我们的直播间!今天晚上我们直播两个小时,一共介绍五款商品,八点半还有五分钟闪购。
Fāng Líng: Dàjiā hǎo, huānyíng láidào wǒmen de zhíbōjiān! Jīntiān wǎnshang wǒmen zhíbō liǎng ge xiǎoshí, yígòng jièshào wǔ kuǎn shāngpǐn, bā diǎn bàn hái yǒu wǔ fēnzhōng shǎngòu.
Phương Linh: Xin chào mọi người, chào mừng đến với livestream của chúng tôi! Tối nay chúng tôi phát trong 2 giờ, giới thiệu tổng cộng 5 mẫu sản phẩm và lúc 20:30 còn có flash sale 5 phút.
Phuong Linh: Hello everyone, welcome to our livestream! We’ll be live for two hours tonight, introducing five products, with a five-minute flash sale at 8:30 p.m.
PHẦN 06 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM A01
06.01 – Dữ liệu
Sản phẩm: áo khoác.
Mã: A01.
Màu: đen, trắng, xám.
Size: M, L, XL.
Giá gốc: 168 tệ.
Giá livestream: 138 tệ.
Mua từ 2 chiếc: miễn phí vận chuyển trong tình huống bài học.
芳玲:现在给大家介绍今天第一款,商品编号A01,是一款比较轻的休闲外套。
Fāng Líng: Xiànzài gěi dàjiā jièshào jīntiān dì-yī kuǎn, shāngpǐn biānhào A01, shì yì kuǎn bǐjiào qīng de xiūxián wàitào.
Phương Linh: Bây giờ em giới thiệu mẫu đầu tiên hôm nay, mã A01, là một mẫu áo khoác casual khá nhẹ.
Phuong Linh: Now I’ll introduce today’s first item, product code A01, a relatively lightweight casual jacket.
水仙:这款一共有黑色、白色和灰色三个颜色,尺码有M、L和XL。
Shuǐ Xiān: Zhè kuǎn yígòng yǒu hēisè, báisè hé huīsè sān ge yánsè, chǐmǎ yǒu M, L hé XL.
Thủy Tiên: Mẫu này có tổng cộng 3 màu đen, trắng và xám, size gồm M, L và XL.
Thuy Tien: This model comes in three colors—black, white, and gray—and in sizes M, L, and XL.
黎云英:原价是一百六十八元,今天直播价是一百三十八元,每件便宜三十元。
Lí Yún Yīng: Yuánjià shì yìbǎi liùshíbā yuán, jīntiān zhíbō jià shì yìbǎi sānshíbā yuán, měi jiàn piányi sānshí yuán.
Lê Vân Anh: Giá gốc là 168 tệ, giá livestream hôm nay là 138 tệ, mỗi chiếc rẻ hơn 30 tệ.
Le Van Anh: The original price is 168 yuan, while today’s livestream price is 138 yuan, saving 30 yuan per item.
丁垂杨:买两件可以包邮,所以如果买两件,一共是二百七十六元,运费是零。
Dīng Chuíyáng: Mǎi liǎng jiàn kěyǐ bāoyóu, suǒyǐ rúguǒ mǎi liǎng jiàn, yígòng shì èrbǎi qīshíliù yuán, yùnfèi shì líng.
Đinh Thùy Dương: Mua 2 chiếc được miễn phí vận chuyển, vì vậy nếu mua 2 chiếc thì tổng cộng 276 tệ, phí vận chuyển bằng 0.
Dinh Thuy Duong: Buying two qualifies for free shipping, so two items cost 276 yuan in total with zero shipping fee.
芳玲:想要这款的朋友请评论“A01+颜色+尺码+数量”,不要只写“我要”。
Fāng Líng: Xiǎng yào zhè kuǎn de péngyou qǐng pínglùn “A01 jiā yánsè jiā chǐmǎ jiā shùliàng”, búyào zhǐ xiě “wǒ yào”.
Phương Linh: Các bạn muốn mẫu này vui lòng comment “A01 + màu + size + số lượng”, đừng chỉ ghi “tôi muốn”.
Phuong Linh: If you want this item, please comment “A01 + color + size + quantity.” Don’t write only “I want it.”
PHẦN 07 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ SIZE
水仙:阮明武哥,有一位观众问:“身高一百六十五厘米,体重五十五公斤,穿什么码?”
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, yǒu yí wèi guānzhòng wèn: “Shēngāo yìbǎi liùshíwǔ límǐ, tǐzhòng wǔshíwǔ gōngjīn, chuān shénme mǎ?”
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, có một người xem hỏi: “Cao 165 cm, nặng 55 kg thì mặc size gì?”
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, one viewer asked, “I’m 165 cm tall and weigh 55 kg. What size should I wear?”
阮明武:不要只根据身高和体重直接保证尺码。先让她参考尺码表,如果方便,再问一下胸围。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào zhǐ gēnjù shēngāo hé tǐzhòng zhíjiē bǎozhèng chǐmǎ. Xiān ràng tā cānkǎo chǐmǎbiǎo, rúguǒ fāngbiàn, zài wèn yíxià xiōngwéi.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ dựa vào chiều cao và cân nặng rồi khẳng định chắc chắn size. Trước tiên cho khách tham khảo bảng size, nếu thuận tiện thì hỏi thêm vòng ngực.
Nguyen Minh Vu: Don’t guarantee a size based only on height and weight. Ask her to refer to the size chart first and, if possible, provide her chest measurement.
芳玲:这位朋友,身高一百六十五厘米、体重五十五公斤,可以先参考M码,不过最好再看一下胸围和你平时喜欢宽松还是合身。
Fāng Líng: Zhè wèi péngyou, shēngāo yìbǎi liùshíwǔ límǐ, tǐzhòng wǔshíwǔ gōngjīn, kěyǐ xiān cānkǎo M mǎ, búguò zuìhǎo zài kàn yíxià xiōngwéi hé nǐ píngshí xǐhuan kuānsōng háishi héshēn.
Phương Linh: Bạn này cao 165 cm, nặng 55 kg thì có thể tham khảo size M trước, nhưng tốt nhất xem thêm vòng ngực và bạn thường thích mặc rộng hay vừa người.
Phuong Linh: At 165 cm and 55 kg, you can use size M as a reference, but it’s best to also check your chest measurement and whether you prefer a loose or fitted style.
丁垂杨:还有一位问:“一百七十八厘米,七十二公斤,L码可以吗?”
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí wèi wèn: “Yìbǎi qīshíbā límǐ, qīshí’èr gōngjīn, L mǎ kěyǐ ma?”
Đinh Thùy Dương: Còn một người hỏi: “178 cm, 72 kg, size L có được không?”
Dinh Thuy Duong: Another viewer asked, “I’m 178 cm tall and weigh 72 kg. Would size L work?”
黎云英:可以先参考L码,但是建议把胸围或者平时穿的外套尺寸发到私信里,我们再帮你确认。
Lí Yún Yīng: Kěyǐ xiān cānkǎo L mǎ, dànshì jiànyì bǎ xiōngwéi huòzhě píngshí chuān de wàitào chǐcùn fā dào sīxìn lǐ, wǒmen zài bāng nǐ quèrèn.
Lê Vân Anh: Có thể tham khảo size L trước, nhưng đề nghị gửi vòng ngực hoặc kích thước áo khoác bạn thường mặc qua tin nhắn riêng để chúng tôi xác nhận thêm.
Le Van Anh: You can use size L as a reference, but please privately message us your chest measurement or the measurements of a jacket you normally wear so we can confirm.
PHẦN 08 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: KHÁCH COMMENT CHỐT 3 SẢN PHẨM
08.01 – Dữ liệu
A01 đen M – 2 chiếc.
A01 xám M – 1 chiếc.
Đơn giá: 138 tệ.
Tổng: 3 × 138 = 414 tệ.
Miễn phí vận chuyển.
丁垂杨:阮明武哥,我看到一个客户连续发了两条:“A01黑色M码两件”和“A01灰色M码一件”。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ kàn dào yí ge kèhù liánxù fā le liǎng tiáo: “A01 hēisè M mǎ liǎng jiàn” hé “A01 huīsè M mǎ yí jiàn”.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em thấy một khách gửi liên tiếp hai dòng: “A01 đen M 2 chiếc” và “A01 xám M 1 chiếc”.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I saw one customer post two consecutive comments: “A01 black M, two items” and “A01 gray M, one item.”
阮明武:先确认库存,再登记。不要看到评论就直接算成交。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn kùcún, zài dēngjì. Búyào kàn dào pínglùn jiù zhíjiē suàn chéngjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận tồn kho trước rồi mới ghi nhận. Không được vừa thấy comment là tính ngay thành giao dịch thành công.
Nguyen Minh Vu: Confirm inventory first, then record the order. Don’t count a comment as a completed sale immediately.
水仙:黑色M码还有二十二件,灰色M码还有十四件,库存够。
Shuǐ Xiān: Hēisè M mǎ hái yǒu èrshí’èr jiàn, huīsè M mǎ hái yǒu shísì jiàn, kùcún gòu.
Thủy Tiên: Đen M còn 22 chiếc, xám M còn 14 chiếc, tồn kho đủ.
Thuy Tien: There are twenty-two black size-M items and fourteen gray size-M items left, so inventory is sufficient.
芳玲:这位朋友,已经帮你登记A01黑色M码两件、灰色M码一件,一共三件。
Fāng Líng: Zhè wèi péngyou, yǐjīng bāng nǐ dēngjì A01 hēisè M mǎ liǎng jiàn, huīsè M mǎ yí jiàn, yígòng sān jiàn.
Phương Linh: Bạn này, chúng tôi đã ghi nhận cho bạn A01 đen M 2 chiếc và xám M 1 chiếc, tổng cộng 3 chiếc.
Phuong Linh: We’ve recorded two black size-M A01 items and one gray size-M A01 item for you, three items in total.
Khám phá thêm nội dung về diễn đàn từ vựng tiếng Trung ChineMaster EDU.
黎云英:单价是一百三十八元,三件一共四百一十四元,而且符合包邮条件。
Lí Yún Yīng: Dānjià shì yìbǎi sānshíbā yuán, sān jiàn yígòng sìbǎi yīshísì yuán, érqiě fúhé bāoyóu tiáojiàn.
Lê Vân Anh: Đơn giá là 138 tệ, 3 chiếc tổng cộng 414 tệ và đủ điều kiện miễn phí vận chuyển.
Le Van Anh: The unit price is 138 yuan, so three items total 414 yuan, and the order qualifies for free shipping.
芳玲:请在十分钟内私信发送姓名、手机号码和详细收货地址,我们先帮你锁定三件库存。
Fāng Líng: Qǐng zài shí fēnzhōng nèi sīxìn fāsòng xìngmíng, shǒujī hàomǎ hé xiángxì shōuhuò dìzhǐ, wǒmen xiān bāng nǐ suǒdìng sān jiàn kùcún.
Phương Linh: Vui lòng gửi qua tin nhắn riêng tên, số điện thoại và địa chỉ nhận hàng chi tiết trong vòng 10 phút, chúng tôi tạm khóa 3 sản phẩm cho bạn.
Phuong Linh: Please send your name, mobile number, and full delivery address by private message within ten minutes. We’ll reserve three units for you.
PHẦN 09 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: FLASH SALE 99 TỆ
09.01 – Dữ liệu
20:30 bắt đầu.
Giá thường: 128 tệ.
Giá livestream: 108 tệ.
Flash sale: 99 tệ.
Số lượng: 50.
Tối đa 2 chiếc/tài khoản.
Thời gian lý thuyết: 20:30–20:35.
Bán hết lúc 20:33.
芳玲:现在是八点二十九分五十秒,闪购还有十秒开始。
Fāng Líng: Xiànzài shì bā diǎn èrshíjiǔ fēn wǔshí miǎo, shǎngòu hái yǒu shí miǎo kāishǐ.
Phương Linh: Bây giờ là 20:29:50, còn 10 giây nữa flash sale bắt đầu.
Phuong Linh: It’s 8:29:50 p.m., and the flash sale starts in ten seconds.
水仙:D04原价一百二十八元,直播价一百零八元,闪购价九十九元,一共只有五十件。
Shuǐ Xiān: D04 yuánjià yìbǎi èrshíbā yuán, zhíbō jià yìbǎi língbā yuán, shǎngòu jià jiǔshíjiǔ yuán, yígòng zhǐyǒu wǔshí jiàn.
Thủy Tiên: D04 giá gốc 128 tệ, giá livestream 108 tệ, giá flash sale 99 tệ, tổng cộng chỉ có 50 sản phẩm.
Thuy Tien: D04 has an original price of 128 yuan, a livestream price of 108 yuan, and a flash-sale price of 99 yuan, with only fifty units available.
芳玲:三、二、一,闪购现在开始!每个账号最多两件。
Fāng Líng: Sān, èr, yī, shǎngòu xiànzài kāishǐ! Měi ge zhànghào zuìduō liǎng jiàn.
Phương Linh: Ba, hai, một, flash sale bắt đầu ngay bây giờ! Mỗi tài khoản tối đa 2 sản phẩm.
Phuong Linh: Three, two, one—the flash sale starts now! Each account can purchase a maximum of two items.
丁垂杨:一分钟已经下了十五件,还剩三十五件。
Dīng Chuíyáng: Yì fēnzhōng yǐjīng xià le shíwǔ jiàn, hái shèng sānshíwǔ jiàn.
Đinh Thùy Dương: Sau 1 phút đã có 15 sản phẩm được đặt, còn 35 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Fifteen items were ordered in the first minute, leaving thirty-five.
黎云英:第二分钟又下了十八件,现在累计三十三件,还剩十七件。
Lí Yún Yīng: Dì-èr fēnzhōng yòu xià le shíbā jiàn, xiànzài lěijì sānshísān jiàn, hái shèng shíqī jiàn.
Lê Vân Anh: Phút thứ hai có thêm 18 sản phẩm được đặt, tổng cộng hiện là 33, còn 17 sản phẩm.
Le Van Anh: Another eighteen items were ordered in the second minute, bringing the total to thirty-three and leaving seventeen.
水仙:现在只剩五件了,库存已经非常少。
Shuǐ Xiān: Xiànzài zhǐ shèng wǔ jiàn le, kùcún yǐjīng fēicháng shǎo.
Thủy Tiên: Bây giờ chỉ còn 5 sản phẩm, tồn kho đã rất ít.
Thuy Tien: Only five items are left now, so inventory is extremely limited.
丁垂杨:五十件已经全部登记完,现在是八点三十三分。
Dīng Chuíyáng: Wǔshí jiàn yǐjīng quánbù dēngjì wán, xiànzài shì bā diǎn sānshísān fēn.
Đinh Thùy Dương: 50 sản phẩm đã được ghi nhận hết, hiện là 20:33.
Dinh Thuy Duong: All fifty items have now been recorded, and it’s 8:33 p.m.
阮明武:马上停止闪购登记。虽然原计划到八点三十五分,但是库存已经卖完了。
Ruǎn Míngwǔ: Mǎshàng tíngzhǐ shǎngòu dēngjì. Suīrán yuán jìhuà dào bā diǎn sānshíwǔ fēn, dànshì kùcún yǐjīng mài wán le.
Nguyễn Minh Vũ: Dừng ghi nhận flash sale ngay. Tuy kế hoạch ban đầu đến 20:35 nhưng tồn kho đã bán hết.
Nguyen Minh Vu: Stop accepting flash-sale orders immediately. Although the original plan was to run until 8:35 p.m., the inventory has already sold out.
芳玲:D04闪购已经售罄,后面的朋友不要再按九十九元下单了。
Fāng Líng: D04 shǎngòu yǐjīng shòuqìng, hòumiàn de péngyou búyào zài àn jiǔshíjiǔ yuán xiàdān le.
Phương Linh: D04 flash sale đã hết hàng, các bạn phía sau không đặt theo giá 99 tệ nữa.
Phuong Linh: The D04 flash-sale stock is sold out. Please do not place further orders at the 99-yuan flash-sale price.
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: GIỮ ĐƠN 10 PHÚT
10.01 – Dữ liệu
B02 trắng L.
Khách muốn 2 chiếc.
Kho còn đúng 4 chiếc.
Giữ 10 phút.
水仙:阮明武哥,有一位客户想要B02白色L码两件,但是她现在不方便马上发地址,问能不能先留十分钟。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, yǒu yí wèi kèhù xiǎng yào B02 báisè L mǎ liǎng jiàn, dànshì tā xiànzài bù fāngbiàn mǎshàng fā dìzhǐ, wèn néng bu néng xiān liú shí fēnzhōng.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, có một khách muốn 2 chiếc B02 trắng size L nhưng hiện chưa tiện gửi địa chỉ ngay, hỏi có thể giữ trước 10 phút không.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, a customer wants two white B02 items in size L but cannot send her address immediately. She is asking if we can reserve them for ten minutes.
黎云英:白色L码现在只剩四件。
Lí Yún Yīng: Báisè L mǎ xiànzài zhǐ shèng sì jiàn.
Lê Vân Anh: Trắng size L hiện chỉ còn 4 chiếc.
Le Van Anh: Only four white size-L units remain.
阮明武:可以留十分钟,但是要明确告诉她截止时间。锁两件以后,可用库存只剩两件。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ liú shí fēnzhōng, dànshì yào míngquè gàosu tā jiézhǐ shíjiān. Suǒ liǎng jiàn yǐhòu, kěyòng kùcún zhǐ shèng liǎng jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể giữ 10 phút nhưng phải nói rõ thời hạn. Sau khi khóa 2 sản phẩm, tồn khả dụng chỉ còn 2.
Nguyen Minh Vu: We can reserve them for ten minutes, but the deadline must be clearly stated. After locking two units, only two remain available.
芳玲:这位朋友,我们先帮你保留B02白色L码两件,到晚上八点五十二分。请在十分钟内发送收货信息。
Fāng Líng: Zhè wèi péngyou, wǒmen xiān bāng nǐ bǎoliú B02 báisè L mǎ liǎng jiàn, dào wǎnshang bā diǎn wǔshí’èr fēn. Qǐng zài shí fēnzhōng nèi fāsòng shōuhuò xìnxī.
Phương Linh: Bạn này, chúng tôi giữ trước cho bạn 2 chiếc B02 trắng size L đến 20:52. Vui lòng gửi thông tin nhận hàng trong 10 phút.
Phuong Linh: We’ll reserve two white size-L B02 items for you until 8:52 p.m. Please send your delivery information within ten minutes.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: KHÁCH CHẬM GỬI THÔNG TIN
丁垂杨:现在八点五十分,客户还有两分钟,但是还没有发姓名、电话和地址。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài bā diǎn wǔshí fēn, kèhù hái yǒu liǎng fēnzhōng, dànshì hái méiyǒu fā xìngmíng, diànhuà hé dìzhǐ.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ là 20:50, khách còn 2 phút nhưng vẫn chưa gửi tên, điện thoại và địa chỉ.
Dinh Thuy Duong: It’s 8:50 p.m. The customer has two minutes left but still hasn’t sent her name, phone number, or address.
阮明武:发一次最后提醒,不需要连续催。
Ruǎn Míngwǔ: Fā yí cì zuìhòu tíxǐng, bù xūyào liánxù cuī.
Nguyễn Minh Vũ: Gửi một lần nhắc cuối, không cần thúc liên tục.
Nguyen Minh Vu: Send one final reminder. There’s no need to keep pressuring the customer.
水仙:我已经发了:“您的商品保留到八点五十二分,如果超过时间还没有确认,我们会释放库存。”
Shuǐ Xiān: Wǒ yǐjīng fā le: “Nín de shāngpǐn bǎoliú dào bā diǎn wǔshí’èr fēn, rúguǒ chāoguò shíjiān hái méiyǒu quèrèn, wǒmen huì shìfàng kùcún.”
Thủy Tiên: Em đã gửi: “Sản phẩm của bạn được giữ đến 20:52, nếu quá thời gian vẫn chưa xác nhận thì chúng tôi sẽ giải phóng tồn kho.”
Thuy Tien: I sent: “Your items are reserved until 8:52 p.m. If they are not confirmed by then, we will release the inventory.”
黎云英:现在八点五十三分,还是没有回复。
Lí Yún Yīng: Xiànzài bā diǎn wǔshísān fēn, háishi méiyǒu huífù.
Lê Vân Anh: Bây giờ là 20:53, vẫn chưa có phản hồi.
Le Van Anh: It’s now 8:53 p.m., and there is still no response.
阮明武:取消保留,把两件B02白色L码释放回库存,并记录原因是“超时未确认”。
Ruǎn Míngwǔ: Qǔxiāo bǎoliú, bǎ liǎng jiàn B02 báisè L mǎ shìfàng huí kùcún, bìng jìlù yuányīn shì “chāoshí wèi quèrèn”.
Nguyễn Minh Vũ: Hủy giữ, trả 2 chiếc B02 trắng L về tồn kho và ghi lý do là “quá thời gian chưa xác nhận”.
Nguyen Minh Vu: Cancel the reservation, release the two white size-L B02 items back into inventory, and record the reason as “confirmation timeout.”
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: KHÁCH ĐỔI SIZE SAU KHI CHỐT
12.01 – Dữ liệu
Ban đầu: A01 đen M – 2.
Đổi thành: A01 đen L – 2.
Tồn L: 6 chiếc.
芳玲:有一位客户刚才锁了A01黑色M码两件,现在想改成黑色L码两件。
Fāng Líng: Yǒu yí wèi kèhù gāngcái suǒ le A01 hēisè M mǎ liǎng jiàn, xiànzài xiǎng gǎi chéng hēisè L mǎ liǎng jiàn.
Phương Linh: Có một khách vừa giữ 2 chiếc A01 đen M, bây giờ muốn đổi thành 2 chiếc đen L.
Phuong Linh: A customer just reserved two black size-M A01 items and now wants to change them to two black size-L items.
水仙:黑色L码现在还有六件,可以改。
Shuǐ Xiān: Hēisè L mǎ xiànzài hái yǒu liù jiàn, kěyǐ gǎi.
Thủy Tiên: Đen L hiện còn 6 chiếc, có thể đổi.
Thuy Tien: There are six black size-L items left, so the change can be made.
阮明武:先释放原来锁定的两件M码,再锁两件L码,避免系统库存算错。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān shìfàng yuánlái suǒdìng de liǎng jiàn M mǎ, zài suǒ liǎng jiàn L mǎ, bìmiǎn xìtǒng kùcún suàn cuò.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên giải phóng 2 chiếc M đã khóa, sau đó khóa 2 chiếc L để tránh hệ thống tính sai tồn kho.
Nguyen Minh Vu: First release the two reserved size-M items, then reserve two size-L items to avoid inventory errors.
黎云英:价格还是每件一百三十八元,两件二百七十六元,没有变化。
Lí Yún Yīng: Jiàgé háishi měi jiàn yìbǎi sānshíbā yuán, liǎng jiàn èrbǎi qīshíliù yuán, méiyǒu biànhuà.
Lê Vân Anh: Giá vẫn là 138 tệ mỗi chiếc, 2 chiếc 276 tệ, không thay đổi.
Le Van Anh: The price remains 138 yuan per item, 276 yuan for two, with no change.
芳玲:已经帮你把A01黑色M码两件改成黑色L码两件,请再确认一次。
Fāng Líng: Yǐjīng bāng nǐ bǎ A01 hēisè M mǎ liǎng jiàn gǎi chéng hēisè L mǎ liǎng jiàn, qǐng zài quèrèn yí cì.
Phương Linh: Chúng tôi đã đổi cho bạn từ 2 chiếc A01 đen M sang 2 chiếc đen L, vui lòng xác nhận lại.
Phuong Linh: We’ve changed your order from two black size-M A01 items to two black size-L items. Please confirm again.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: KHÁCH TĂNG SỐ LƯỢNG
13.01 – Dữ liệu
C03: 188 tệ/chiếc.
Ban đầu: 1 chiếc.
Tăng thêm: 2 chiếc.
Tổng mới: 3 chiếc.
3 × 188 = 564 tệ.
Khuyến mãi: mua 3 giảm thêm 30 tệ.
Tổng cuối: 534 tệ.
丁垂杨:有一位客户原来只要C03一件,现在想再加两件。
Dīng Chuíyáng: Yǒu yí wèi kèhù yuánlái zhǐ yào C03 yí jiàn, xiànzài xiǎng zài jiā liǎng jiàn.
Đinh Thùy Dương: Có một khách ban đầu chỉ muốn 1 chiếc C03, bây giờ muốn thêm 2 chiếc.
Dinh Thuy Duong: A customer originally wanted one C03 item and now wants to add two more.
水仙:C03库存还有十九件,增加两件没有问题。
Shuǐ Xiān: C03 kùcún hái yǒu shíjiǔ jiàn, zēngjiā liǎng jiàn méiyǒu wèntí.
Thủy Tiên: C03 còn tồn 19 chiếc, tăng thêm 2 chiếc không có vấn đề.
Thuy Tien: There are nineteen C03 items left in stock, so adding two more is fine.
黎云英:三件原价按照直播价计算是五百六十四元。
Lí Yún Yīng: Sān jiàn yuánjià ànzhào zhíbō jià jìsuàn shì wǔbǎi liùshísì yuán.
Lê Vân Anh: 3 chiếc tính theo giá livestream là 564 tệ.
Le Van Anh: Three items at the livestream price total 564 yuan.
阮明武:这款买三件再减三十元,所以最后是五百三十四元。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè kuǎn mǎi sān jiàn zài jiǎn sānshí yuán, suǒyǐ zuìhòu shì wǔbǎi sānshísì yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu này mua 3 chiếc được giảm thêm 30 tệ, nên cuối cùng là 534 tệ.
Nguyen Minh Vu: Buying three of this item gives an additional 30-yuan discount, so the final total is 534 yuan.
芳玲:已经帮你把C03从一件改成三件,优惠以后总金额是五百三十四元。
Fāng Líng: Yǐjīng bāng nǐ bǎ C03 cóng yí jiàn gǎi chéng sān jiàn, yōuhuì yǐhòu zǒng jīn’é shì wǔbǎi sānshísì yuán.
Phương Linh: Chúng tôi đã đổi C03 từ 1 chiếc thành 3 chiếc, sau ưu đãi tổng tiền là 534 tệ.
Phuong Linh: We’ve changed your C03 order from one item to three. After the discount, the total is 534 yuan.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: BÌNH LUẬN TRÙNG DO MẠNG LAG
丁垂杨:这个客户连续出现三条完全一样的评论:“A01黑色M码一件”。
Dīng Chuíyáng: Zhè ge kèhù liánxù chūxiàn sān tiáo wánquán yíyàng de pínglùn: “A01 hēisè M mǎ yí jiàn”.
Đinh Thùy Dương: Khách này xuất hiện liên tiếp 3 comment giống hệt nhau: “A01 đen M 1 chiếc”.
Dinh Thuy Duong: This customer posted three identical comments in a row: “A01 black size M, one item.”
阮明武:不要直接记成三件。先根据昵称和账号判断是不是同一个客户,再联系确认。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào zhíjiē jì chéng sān jiàn. Xiān gēnjù nìchēng hé zhànghào pànduàn shì bú shì tóng yí ge kèhù, zài liánxì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Không ghi thẳng thành 3 chiếc. Trước tiên dựa vào nickname và tài khoản xác định có phải cùng một khách không, sau đó liên hệ xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Don’t record it as three items immediately. First check the nickname and account to determine whether it’s the same customer, then confirm with them.
黎云英:账号一样,时间只差两秒,应该是网络卡顿重复发送。
Lí Yún Yīng: Zhànghào yíyàng, shíjiān zhǐ chà liǎng miǎo, yīnggāi shì wǎngluò kǎdùn chóngfù fāsòng.
Lê Vân Anh: Tài khoản giống nhau, thời gian chỉ lệch 2 giây, có lẽ do mạng lag nên gửi lặp.
Le Van Anh: The account is the same, and the timestamps are only two seconds apart. It was probably sent repeatedly because of network lag.
芳玲:这位朋友,你刚才评论了三次“A01黑色M码一件”,请确认你到底要一件还是三件。
Fāng Líng: Zhè wèi péngyou, nǐ gāngcái pínglùn le sān cì “A01 hēisè M mǎ yí jiàn”, qǐng quèrèn nǐ dàodǐ yào yí jiàn háishi sān jiàn.
Phương Linh: Bạn vừa comment 3 lần “A01 đen M 1 chiếc”, vui lòng xác nhận rốt cuộc bạn muốn 1 hay 3 chiếc.
Phuong Linh: You just commented “A01 black size M, one item” three times. Please confirm whether you want one item or three.
水仙:客户回复只要一件。
Shuǐ Xiān: Kèhù huífù zhǐ yào yí jiàn.
Thủy Tiên: Khách trả lời chỉ muốn 1 chiếc.
Thuy Tien: The customer replied that she only wants one item.
阮明武:保留一条记录,另外两条标记为重复,不要把库存多扣两件。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎoliú yì tiáo jìlù, lìngwài liǎng tiáo biāojì wéi chóngfù, búyào bǎ kùcún duō kòu liǎng jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Giữ 1 bản ghi, đánh dấu 2 bản còn lại là trùng, không được trừ tồn kho thêm 2 chiếc.
Nguyen Minh Vu: Keep one record, mark the other two as duplicates, and do not deduct two extra units from inventory.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: KHÁCH COMMENT SAI MÃ
芳玲:有人评论“B20白色L码一件”,但是我们的商品编号里没有B20。
Fāng Líng: Yǒu rén pínglùn “B20 báisè L mǎ yí jiàn”, dànshì wǒmen de shāngpǐn biānhào lǐ méiyǒu B20.
Phương Linh: Có người comment “B20 trắng L 1 chiếc” nhưng trong mã sản phẩm của chúng ta không có B20.
Phuong Linh: Someone commented “B20 white size L, one item,” but B20 does not exist in our product codes.
阮明武:不要自己猜是B02。先问客户。
Ruǎn Míngwǔ: Búyào zìjǐ cāi shì B02. Xiān wèn kèhù.
Nguyễn Minh Vũ: Không tự đoán là B02. Hỏi khách trước.
Nguyen Minh Vu: Don’t assume it’s B02. Ask the customer first.
水仙:这位朋友,我们没有B20,请确认你是不是想要B02白色L码一件。
Shuǐ Xiān: Zhè wèi péngyou, wǒmen méiyǒu B20, qǐng quèrèn nǐ shì bú shì xiǎng yào B02 báisè L mǎ yí jiàn.
Thủy Tiên: Bạn này, chúng tôi không có B20, vui lòng xác nhận có phải bạn muốn B02 trắng L 1 chiếc không.
Thuy Tien: We don’t have B20. Please confirm whether you meant one white size-L B02 item.
丁垂杨:客户确认是B02。
Dīng Chuíyáng: Kèhù quèrèn shì B02.
Đinh Thùy Dương: Khách xác nhận là B02.
Dinh Thuy Duong: The customer confirmed that she meant B02.
阮明武:现在再查库存,确认有货以后再锁单。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài zài chá kùcún, quèrèn yǒu huò yǐhòu zài suǒdān.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ kiểm tra tồn kho, xác nhận có hàng rồi mới khóa đơn.
Nguyen Minh Vu: Now check inventory and reserve the order only after confirming stock.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: ĐƠN VƯỢT TỒN KHO
16.01 – Dữ liệu
XL còn 8.
Khách A đặt 5.
Khách B đặt 4.
Tổng nhu cầu: 9.
Thiếu 1.
水仙:A01黑色XL码只剩八件,客户A先确认了五件。
Shuǐ Xiān: A01 hēisè XL mǎ zhǐ shèng bā jiàn, kèhù A xiān quèrèn le wǔ jiàn.
Thủy Tiên: A01 đen XL chỉ còn 8 chiếc, khách A xác nhận trước 5 chiếc.
Thuy Tien: Only eight black size-XL A01 items remain, and Customer A confirmed five first.
黎云英:那可用库存只剩三件,但是客户B刚刚要四件。
Lí Yún Yīng: Nà kěyòng kùcún zhǐ shèng sān jiàn, dànshì kèhù B gānggāng yào sì jiàn.
Lê Vân Anh: Vậy tồn khả dụng chỉ còn 3 chiếc nhưng khách B vừa muốn 4 chiếc.
Le Van Anh: That leaves only three available units, but Customer B just asked for four.
阮明武:不能确认四件。先告诉客户实际只剩三件,再提供选择。
Ruǎn Míngwǔ: Bùnéng quèrèn sì jiàn. Xiān gàosu kèhù shíjì zhǐ shèng sān jiàn, zài tígōng xuǎnzé.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể xác nhận 4 chiếc. Trước tiên báo khách thực tế chỉ còn 3, sau đó đưa lựa chọn.
Nguyen Minh Vu: We cannot confirm four items. First tell the customer that only three are actually available, then offer alternatives.
芳玲:这位朋友,黑色XL码现在只剩三件。您可以改成三件,也可以把其中一件换成L码。
Fāng Líng: Zhè wèi péngyou, hēisè XL mǎ xiànzài zhǐ shèng sān jiàn. Nín kěyǐ gǎi chéng sān jiàn, yě kěyǐ bǎ qízhōng yí jiàn huàn chéng L mǎ.
Phương Linh: Bạn này, đen XL hiện chỉ còn 3 chiếc. Bạn có thể đổi thành 3 chiếc hoặc đổi một chiếc sang size L.
Phuong Linh: Only three black size-XL items remain. You can reduce the order to three, or change one item to size L.
丁垂杨:客户选择XL三件,不再加L码。
Dīng Chuíyáng: Kèhù xuǎnzé XL sān jiàn, bú zài jiā L mǎ.
Đinh Thùy Dương: Khách chọn XL 3 chiếc, không thêm size L.
Dinh Thuy Duong: The customer chose three XL items and did not add size L.
阮明武:好,锁三件,XL可用库存变成零。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, suǒ sān jiàn, XL kěyòng kùcún biàn chéng líng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, khóa 3 chiếc, tồn khả dụng XL trở thành 0.
Nguyen Minh Vu: Good. Reserve three units, bringing available XL inventory to zero.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: XÁC NHẬN ĐƠN SAU LIVESTREAM
17.01 – Dữ liệu
Khách: Đinh Thùy Dương.
A01 đen M – 2 × 138 = 276.
C03 xám – 1 × 188 = 188.
Tổng: 464 tệ.
Phí vận chuyển: 0.
黎云英:阮明武哥,现在确认丁垂杨的订单。A01黑色M码两件,C03灰色一件。
Lí Yún Yīng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiànzài quèrèn Dīng Chuíyáng de dìngdān. A01 hēisè M mǎ liǎng jiàn, C03 huīsè yí jiàn.
Lê Vân Anh: Anh Nguyễn Minh Vũ, bây giờ xác nhận đơn của Đinh Thùy Dương. A01 đen M 2 chiếc, C03 xám 1 chiếc.
Le Van Anh: Bro Nguyen Minh Vu, we’re now confirming Dinh Thuy Duong’s order: two black size-M A01 items and one gray C03 item.
丁垂杨:对,A01两件,C03一件,一共三件。
Dīng Chuíyáng: Duì, A01 liǎng jiàn, C03 yí jiàn, yígòng sān jiàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, A01 2 chiếc, C03 1 chiếc, tổng cộng 3 chiếc.
Dinh Thuy Duong: Correct. Two A01 items and one C03 item, three items in total.
水仙:A01两件是二百七十六元,C03一件是一百八十八元,总商品金额四百六十四元。
Shuǐ Xiān: A01 liǎng jiàn shì èrbǎi qīshíliù yuán, C03 yí jiàn shì yìbǎi bāshíbā yuán, zǒng shāngpǐn jīn’é sìbǎi liùshísì yuán.
Thủy Tiên: Hai chiếc A01 là 276 tệ, một chiếc C03 là 188 tệ, tổng tiền hàng 464 tệ.
Thuy Tien: Two A01 items cost 276 yuan, one C03 costs 188 yuan, and the merchandise total is 464 yuan.
芳玲:这单符合包邮条件,所以运费是零,最终应付四百六十四元。
Fāng Líng: Zhè dān fúhé bāoyóu tiáojiàn, suǒyǐ yùnfèi shì líng, zuìzhōng yīngfù sìbǎi liùshísì yuán.
Phương Linh: Đơn này đủ điều kiện miễn phí vận chuyển, nên phí vận chuyển bằng 0, tổng cuối cùng cần thanh toán là 464 tệ.
Phuong Linh: This order qualifies for free shipping, so shipping is zero and the final amount payable is 464 yuan.
阮明武:最后再确认姓名、电话、地址和商品信息,四项都没问题再进入付款。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu zài quèrèn xìngmíng, diànhuà, dìzhǐ hé shāngpǐn xìnxī, sì xiàng dōu méi wèntí zài jìnrù fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Cuối cùng xác nhận lại tên, điện thoại, địa chỉ và thông tin sản phẩm, cả 4 mục không có vấn đề rồi mới chuyển sang thanh toán.
Nguyen Minh Vu: Finally, reconfirm the name, phone number, address, and product information. Proceed to payment only after all four are correct.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: TỔNG HỢP ĐƠN SAU LIVESTREAM
18.01 – Dữ liệu
Tổng bình luận chốt: 286.
Đơn trùng: 18.
Còn lại sơ bộ: 268.
Đơn thiếu thông tin: 32.
Đơn đủ thông tin ban đầu: 236.
Trong đó:
210 đã xác nhận.
26 đang chờ khách trả lời.
水仙:直播结束以后,我们一共整理出二百八十六条下单记录。
Shuǐ Xiān: Zhíbō jiéshù yǐhòu, wǒmen yígòng zhěnglǐ chū èrbǎi bāshíliù tiáo xiàdān jìlù.
Thủy Tiên: Sau khi livestream kết thúc, chúng ta tổng hợp được 286 bản ghi đặt hàng.
Thuy Tien: After the livestream ended, we compiled 286 order records.
黎云英:其中有十八条是重复记录,所以先减掉十八条,剩二百六十八条。
Lí Yún Yīng: Qízhōng yǒu shíbā tiáo shì chóngfù jìlù, suǒyǐ xiān jiǎn diào shíbā tiáo, shèng èrbǎi liùshíbā tiáo.
Lê Vân Anh: Trong đó có 18 bản ghi trùng, nên trước tiên trừ 18, còn 268.
Le Van Anh: Eighteen of those are duplicate records, so after removing them, 268 remain.
丁垂杨:二百六十八条里面有三十二条信息不完整。
Dīng Chuíyáng: Èrbǎi liùshíbā tiáo lǐmiàn yǒu sānshí’èr tiáo xìnxī bù wánzhěng.
Đinh Thùy Dương: Trong 268 bản ghi có 32 bản thiếu thông tin.
Dinh Thuy Duong: Among the 268 records, thirty-two have incomplete information.
芳玲:所以目前有二百三十六条信息比较完整,其中二百一十条已经确认,二十六条还在等客户回复。
Fāng Líng: Suǒyǐ mùqián yǒu èrbǎi sānshíliù tiáo xìnxī bǐjiào wánzhěng, qízhōng èrbǎi yīshí tiáo yǐjīng quèrèn, èrshíliù tiáo hái zài děng kèhù huífù.
Phương Linh: Vì vậy hiện có 236 bản tương đối đầy đủ thông tin, trong đó 210 đã xác nhận, 26 vẫn đang chờ khách phản hồi.
Phuong Linh: So we currently have 236 relatively complete records, of which 210 are confirmed and twenty-six are still awaiting customer responses.
阮明武:注意,二百八十六条评论不能直接当成二百八十六个成交订单。重复、缺信息和未确认都要单独处理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhùyì, èrbǎi bāshíliù tiáo pínglùn bùnéng zhíjiē dàng chéng èrbǎi bāshíliù ge chéngjiāo dìngdān. Chóngfù, quē xìnxī hé wèi quèrèn dōu yào dāndú chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Chú ý, 286 bình luận không thể trực tiếp coi là 286 đơn giao dịch thành công. Đơn trùng, thiếu thông tin và chưa xác nhận đều phải xử lý riêng.
Nguyen Minh Vu: Note that 286 comments cannot be counted directly as 286 completed orders. Duplicates, incomplete records, and unconfirmed orders must all be handled separately.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: TỔNG DOANH SỐ
19.01 – Dữ liệu
A01: 80 × 138 = 11.040 tệ.
B02: 60 × 158 = 9.480 tệ.
C03: 50 × 188 = 9.400 tệ.
D04: 50 × 99 = 4.950 tệ.
Tổng số sản phẩm: 240.
Tổng doanh số: 34.870 tệ.
黎云英:A01今天确认卖出八十件,每件一百三十八元,成交额是一万一千零四十元。
Lí Yún Yīng: A01 jīntiān quèrèn mài chū bāshí jiàn, měi jiàn yìbǎi sānshíbā yuán, chéngjiāo’é shì yíwàn yìqiān líng sìshí yuán.
Lê Vân Anh: A01 hôm nay xác nhận bán 80 chiếc, mỗi chiếc 138 tệ, doanh số là 11.040 tệ.
Le Van Anh: A01 has eighty confirmed sales today at 138 yuan each, generating 11,040 yuan.
水仙:B02卖出六十件,每件一百五十八元,一共九千四百八十元。
Shuǐ Xiān: B02 mài chū liùshí jiàn, měi jiàn yìbǎi wǔshíbā yuán, yígòng jiǔqiān sìbǎi bāshí yuán.
Thủy Tiên: B02 bán 60 chiếc, mỗi chiếc 158 tệ, tổng cộng 9.480 tệ.
Thuy Tien: B02 sold sixty units at 158 yuan each, totaling 9,480 yuan.
丁垂杨:C03卖出五十件,每件一百八十八元,一共九千四百元。
Dīng Chuíyáng: C03 mài chū wǔshí jiàn, měi jiàn yìbǎi bāshíbā yuán, yígòng jiǔqiān sìbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: C03 bán 50 chiếc, mỗi chiếc 188 tệ, tổng cộng 9.400 tệ.
Dinh Thuy Duong: C03 sold fifty units at 188 yuan each, totaling 9,400 yuan.
芳玲:D04闪购卖出五十件,每件九十九元,一共四千九百五十元。
Fāng Líng: D04 shǎngòu mài chū wǔshí jiàn, měi jiàn jiǔshíjiǔ yuán, yígòng sìqiān jiǔbǎi wǔshí yuán.
Phương Linh: D04 flash sale bán 50 chiếc, mỗi chiếc 99 tệ, tổng cộng 4.950 tệ.
Phuong Linh: D04 sold fifty flash-sale units at 99 yuan each, totaling 4,950 yuan.
阮明武:总数量是二百四十件,总成交额是三万四千八百七十元。数量和金额都要分别核对。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒng shùliàng shì èrbǎi sìshí jiàn, zǒng chéngjiāo’é shì sānwàn sìqiān bābǎi qīshí yuán. Shùliàng hé jīn’é dōu yào fēnbié héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng số lượng là 240 sản phẩm, tổng doanh số 34.870 tệ. Số lượng và số tiền đều phải đối chiếu riêng.
Nguyen Minh Vu: The total quantity is 240 items, and total sales are 34,870 yuan. Quantity and value must both be verified separately.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
20.01 – Bối cảnh
Livestream diễn ra từ 20:00 đến 22:00.
20:00 – 86 người xem.
20:15 – 520 người xem.
20:30 – 1.280 người xem.
Đỉnh cao – 2.360 người xem.
Sản phẩm:
A01 – 138 tệ.
B02 – 158 tệ.
C03 – 188 tệ.
D04 flash sale – 99 tệ.
阮明武:今天的目标不是只看在线人数,而是把商品介绍、库存、订单和售后流程都做准确。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān de mùbiāo bú shì zhǐ kàn zàixiàn rénshù, érshì bǎ shāngpǐn jièshào, kùcún, dìngdān hé shòuhòu liúchéng dōu zuò zhǔnquè.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu hôm nay không phải chỉ nhìn số người online mà là làm chính xác toàn bộ quy trình giới thiệu sản phẩm, tồn kho, đơn hàng và hậu mãi.
Nguyen Minh Vu: Today’s goal is not merely to watch the viewer count, but to handle product presentation, inventory, orders, and after-sales processes accurately.
芳玲:八点刚开播的时候有八十六个人,十五分钟以后已经有五百二十个人。
Fāng Líng: Bā diǎn gāng kāibō de shíhou yǒu bāshíliù ge rén, shíwǔ fēnzhōng yǐhòu yǐjīng yǒu wǔbǎi èrshí ge rén.
Phương Linh: Lúc vừa mở lúc 20:00 có 86 người, sau 15 phút đã có 520 người.
Phuong Linh: We started with eighty-six viewers at 8:00 p.m., and after fifteen minutes we had 520.
水仙:八点半闪购开始的时候,在线人数到了约一千二百八十。
Shuǐ Xiān: Bā diǎn bàn shǎngòu kāishǐ de shíhou, zàixiàn rénshù dào le yuē yìqiān èrbǎi bāshí.
Thủy Tiên: Khi flash sale bắt đầu lúc 20:30, số người online đạt khoảng 1.280.
Thuy Tien: When the flash sale started at 8:30 p.m., the number of online viewers reached about 1,280.
丁垂杨:最高的时候有二千三百六十个人同时在线,评论非常快。
Dīng Chuíyáng: Zuìgāo de shíhou yǒu liǎngqiān sānbǎi liùshí ge rén tóngshí zàixiàn, pínglùn fēicháng kuài.
Đinh Thùy Dương: Lúc cao nhất có 2.360 người online cùng lúc, bình luận chạy rất nhanh.
Dinh Thuy Duong: At the peak, 2,360 viewers were online simultaneously, and the comments were moving very quickly.
黎云英:评论越多,越要注意重复订单和错误编号。
Lí Yún Yīng: Pínglùn yuè duō, yuè yào zhùyì chóngfù dìngdān hé cuòwù biānhào.
Lê Vân Anh: Bình luận càng nhiều càng phải chú ý đơn trùng và mã sai.
Le Van Anh: The more comments there are, the more carefully we must watch for duplicate orders and incorrect product codes.
阮明武:对。比如刚才B20根本不存在,就不能直接猜成B02。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Bǐrú gāngcái B20 gēnběn bù cúnzài, jiù bùnéng zhíjiē cāi chéng B02.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Ví dụ vừa rồi B20 hoàn toàn không tồn tại thì không thể tự đoán thành B02.
Nguyen Minh Vu: Correct. For example, B20 did not exist at all, so we could not simply assume the customer meant B02.
芳玲:闪购原计划八点半到八点三十五分,但是五十件在八点三十三分就卖完了。
Fāng Líng: Shǎngòu yuán jìhuà bā diǎn bàn dào bā diǎn sānshíwǔ fēn, dànshì wǔshí jiàn zài bā diǎn sānshísān fēn jiù mài wán le.
Phương Linh: Flash sale dự kiến từ 20:30 đến 20:35 nhưng 50 sản phẩm đã bán hết lúc 20:33.
Phuong Linh: The flash sale was scheduled from 8:30 to 8:35 p.m., but all fifty units sold out by 8:33.
水仙:我们没有再接受第五十一件闪购订单,后面的客户只能按正常直播价咨询。
Shuǐ Xiān: Wǒmen méiyǒu zài jiēshòu dì wǔshíyī jiàn shǎngòu dìngdān, hòumiàn de kèhù zhǐ néng àn zhèngcháng zhíbō jià zīxún.
Thủy Tiên: Chúng ta không nhận sản phẩm flash sale thứ 51, những khách sau chỉ có thể hỏi theo giá livestream thông thường.
Thuy Tien: We did not accept a fifty-first flash-sale order. Later customers could only inquire at the regular livestream price.
丁垂杨:还有一个客户把同一条评论发了三次,最后确认只要一件。
Dīng Chuíyáng: Hái yǒu yí ge kèhù bǎ tóng yì tiáo pínglùn fā le sān cì, zuìhòu quèrèn zhǐ yào yí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Còn một khách gửi cùng một comment 3 lần, cuối cùng xác nhận chỉ muốn 1 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: Another customer posted the same comment three times and ultimately confirmed that she wanted only one item.
黎云英:我们还处理了一次尺码修改,从黑色M码两件改成黑色L码两件。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái chǔlǐ le yí cì chǐmǎ xiūgǎi, cóng hēisè M mǎ liǎng jiàn gǎi chéng hēisè L mǎ liǎng jiàn.
Lê Vân Anh: Chúng ta còn xử lý một lần đổi size từ 2 chiếc đen M sang 2 chiếc đen L.
Le Van Anh: We also handled a size change from two black size-M items to two black size-L items.
水仙:还有一位客户的XL码需求超过库存一件,我们最后只确认了三件。
Shuǐ Xiān: Hái yǒu yí wèi kèhù de XL mǎ xūqiú chāoguò kùcún yí jiàn, wǒmen zuìhòu zhǐ quèrèn le sān jiàn.
Thủy Tiên: Còn một khách có nhu cầu XL vượt tồn kho 1 chiếc, cuối cùng chúng ta chỉ xác nhận 3 chiếc.
Thuy Tien: Another customer’s XL request exceeded inventory by one unit, so we ultimately confirmed only three.
芳玲:直播结束以后有二百八十六条下单记录,其中十八条重复,三十二条缺少信息。
Fāng Líng: Zhíbō jiéshù yǐhòu yǒu èrbǎi bāshíliù tiáo xiàdān jìlù, qízhōng shíbā tiáo chóngfù, sānshí’èr tiáo quēshǎo xìnxī.
Phương Linh: Sau livestream có 286 bản ghi đặt hàng, trong đó 18 bản trùng, 32 bản thiếu thông tin.
Phuong Linh: After the livestream, there were 286 order records, including eighteen duplicates and thirty-two with missing information.
丁垂杨:最后二百一十条已经确认,二十六条还在等客户回复。
Dīng Chuíyáng: Zuìhòu èrbǎi yīshí tiáo yǐjīng quèrèn, èrshíliù tiáo hái zài děng kèhù huífù.
Đinh Thùy Dương: Cuối cùng 210 bản đã xác nhận, 26 bản vẫn đang chờ khách phản hồi.
Dinh Thuy Duong: In the end, 210 records were confirmed, while twenty-six were still awaiting customer responses.
阮明武:这就是直播销售最重要的训练:不只是会说,还要会算、会核对、会管理库存和订单。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiù shì zhíbō xiāoshòu zuì zhòngyào de xùnliàn: bú zhǐshì huì shuō, hái yào huì suàn, huì héduì, huì guǎnlǐ kùcún hé dìngdān.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là nội dung huấn luyện quan trọng nhất của bán hàng livestream: không chỉ biết nói mà còn phải biết tính, biết đối chiếu, biết quản lý tồn kho và đơn hàng.
Nguyen Minh Vu: This is the most important training in livestream sales: not only speaking, but also calculating, verifying, and managing inventory and orders.
PHẦN 21 – MẪU CÂU NHÓM 01: MỞ LIVESTREAM
大家好,欢迎来到直播间。
Dàjiā hǎo, huānyíng láidào zhíbōjiān.
Xin chào mọi người, chào mừng đến với livestream.
Hello everyone, welcome to the livestream.
欢迎刚进来的朋友。
Huānyíng gāng jìnlái de péngyou.
Chào mừng các bạn vừa mới vào.
Welcome to everyone who just joined.
今天晚上我们直播两个小时。
Jīntiān wǎnshang wǒmen zhíbō liǎng ge xiǎoshí.
Tối nay chúng tôi livestream 2 giờ.
We’re livestreaming for two hours tonight.
今天会介绍五款商品。
Jīntiān huì jièshào wǔ kuǎn shāngpǐn.
Hôm nay sẽ giới thiệu 5 mẫu sản phẩm.
We’ll introduce five products today.
八点半有一场五分钟闪购。
Bā diǎn bàn yǒu yì chǎng wǔ fēnzhōng shǎngòu.
20:30 có flash sale kéo dài 5 phút.
There will be a five-minute flash sale at 8:30 p.m.
有问题请直接在评论区留言。
Yǒu wèntí qǐng zhíjiē zài pínglùnqū liúyán.
Có câu hỏi vui lòng để lại bình luận trực tiếp.
If you have questions, please leave them in the comments.
PHẦN 22 – MẪU CÂU NHÓM 02: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
这是今天第一款商品。
Zhè shì jīntiān dì-yī kuǎn shāngpǐn.
Đây là sản phẩm đầu tiên hôm nay.
This is today’s first product.
这款商品编号是A01。
Zhè kuǎn shāngpǐn biānhào shì A01.
Mã sản phẩm này là A01.
The product code is A01.
这款一共有三个颜色。
Zhè kuǎn yígòng yǒu sān ge yánsè.
Mẫu này có tổng cộng 3 màu.
This item comes in three colors.
有黑色、白色和灰色。
Yǒu hēisè, báisè hé huīsè.
Có màu đen, trắng và xám.
It comes in black, white, and gray.
尺码有M、L和XL。
Chǐmǎ yǒu M, L hé XL.
Size gồm M, L và XL.
Sizes M, L, and XL are available.
这款材质比较轻,也比较柔软。
Zhè kuǎn cáizhì bǐjiào qīng, yě bǐjiào róuruǎn.
Chất liệu mẫu này khá nhẹ và mềm.
This model uses a relatively light and soft material.
PHẦN 23 – MẪU CÂU NHÓM 03: BÁO GIÁ
原价一百六十八元。
Yuánjià yìbǎi liùshíbā yuán.
Giá gốc 168 tệ.
The original price is 168 yuan.
今天直播价一百三十八元。
Jīntiān zhíbō jià yìbǎi sānshíbā yuán.
Giá livestream hôm nay 138 tệ.
Today’s livestream price is 138 yuan.
每件便宜三十元。
Měi jiàn piányi sānshí yuán.
Mỗi chiếc rẻ hơn 30 tệ.
Each item is 30 yuan cheaper.
买两件一共二百七十六元。
Mǎi liǎng jiàn yígòng èrbǎi qīshíliù yuán.
Mua 2 chiếc tổng cộng 276 tệ.
Two items cost 276 yuan in total.
买两件可以包邮。
Mǎi liǎng jiàn kěyǐ bāoyóu.
Mua 2 chiếc được miễn phí vận chuyển.
Buying two qualifies for free shipping.
闪购价只要九十九元。
Shǎngòu jià zhǐyào jiǔshíjiǔ yuán.
Giá flash sale chỉ còn 99 tệ.
The flash-sale price is only 99 yuan.
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 04: TƯƠNG TÁC VỚI BÌNH LUẬN
我看到你的评论了。
Wǒ kàn dào nǐ de pínglùn le.
Tôi đã thấy bình luận của bạn.
I saw your comment.
我马上回答你的问题。
Wǒ mǎshàng huídá nǐ de wèntí.
Tôi trả lời câu hỏi của bạn ngay.
I’ll answer your question right away.
评论比较多,我们会一个一个回复。
Pínglùn bǐjiào duō, wǒmen huì yí ge yí ge huífù.
Bình luận khá nhiều, chúng tôi sẽ trả lời từng người một.
There are many comments, and we’ll reply to them one by one.
请不要重复刷同一个问题。
Qǐng búyào chóngfù shuā tóng yí ge wèntí.
Vui lòng không lặp lại cùng một câu hỏi quá nhiều lần.
Please don’t repeatedly post the same question.
请写清楚商品编号。
Qǐng xiě qīngchu shāngpǐn biānhào.
Vui lòng ghi rõ mã sản phẩm.
Please clearly state the product code.
请写清楚颜色、尺码和数量。
Qǐng xiě qīngchu yánsè, chǐmǎ hé shùliàng.
Vui lòng ghi rõ màu, size và số lượng.
Please clearly state the color, size, and quantity.
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 05: TỒN KHO
这款还剩多少件?
Zhè kuǎn hái shèng duōshao jiàn?
Mẫu này còn bao nhiêu sản phẩm?
How many units of this item are left?
现在还有三十八件。
Xiànzài hái yǒu sānshíbā jiàn.
Hiện còn 38 sản phẩm.
There are thirty-eight items left.
黑色M码只剩十二件。
Hēisè M mǎ zhǐ shèng shí’èr jiàn.
Đen M chỉ còn 12 chiếc.
Only twelve black size-M items remain.
白色L码还有四件。
Báisè L mǎ hái yǒu sì jiàn.
Trắng L còn 4 chiếc.
There are four white size-L items left.
这款快卖完了。
Zhè kuǎn kuài mài wán le.
Mẫu này sắp bán hết.
This item is almost sold out.
这个尺码已经没有库存了。
Zhè ge chǐmǎ yǐjīng méiyǒu kùcún le.
Size này đã hết tồn kho.
This size is already out of stock.
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 06: CHỐT ĐƠN
想要的朋友请评论A01。
Xiǎng yào de péngyou qǐng pínglùn A01.
Ai muốn mua vui lòng comment A01.
If you’d like one, please comment A01.
请写“A01黑色M码一件”。
Qǐng xiě “A01 hēisè M mǎ yí jiàn”.
Vui lòng ghi “A01 đen M 1 chiếc”.
Please write “A01 black size M, one item.”
已经帮你登记了。
Yǐjīng bāng nǐ dēngjì le.
Đã ghi nhận cho bạn.
We’ve recorded your order.
已经帮你留货了。
Yǐjīng bāng nǐ liúhuò le.
Đã giữ hàng cho bạn.
We’ve reserved the item for you.
请确认是一件还是两件。
Qǐng quèrèn shì yí jiàn háishi liǎng jiàn.
Vui lòng xác nhận là 1 hay 2 chiếc.
Please confirm whether you want one or two items.
订单现在还是待确认状态。
Dìngdān xiànzài háishi dài quèrèn zhuàngtài.
Đơn hiện vẫn ở trạng thái chờ xác nhận.
The order is still awaiting confirmation.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 07: GIỮ ĐƠN
我先帮你留一件。
Wǒ xiān bāng nǐ liú yí jiàn.
Tôi giữ trước cho bạn 1 chiếc.
I’ll reserve one item for you.
给你保留十分钟。
Gěi nǐ bǎoliú shí fēnzhōng.
Giữ cho bạn trong 10 phút.
We’ll reserve it for you for ten minutes.
十分钟内请确认。
Shí fēnzhōng nèi qǐng quèrèn.
Vui lòng xác nhận trong vòng 10 phút.
Please confirm within ten minutes.
超过时间会释放库存。
Chāoguò shíjiān huì shìfàng kùcún.
Quá thời gian sẽ giải phóng tồn kho.
The inventory will be released after the time limit.
这两件已经锁定库存了。
Zhè liǎng jiàn yǐjīng suǒdìng kùcún le.
Hai sản phẩm này đã được khóa tồn.
These two units have already been reserved in inventory.
客户取消以后,我们会把商品放回库存。
Kèhù qǔxiāo yǐhòu, wǒmen huì bǎ shāngpǐn fàng huí kùcún.
Sau khi khách hủy, chúng tôi sẽ trả hàng về tồn kho.
If the customer cancels, we’ll return the items to available inventory.
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 08: FLASH SALE
闪购现在开始。
Shǎngòu xiànzài kāishǐ.
Flash sale bắt đầu ngay bây giờ.
The flash sale starts now.
这次闪购只有五十件。
Zhè cì shǎngòu zhǐyǒu wǔshí jiàn.
Flash sale lần này chỉ có 50 sản phẩm.
Only fifty units are available in this flash sale.
每个账号最多买两件。
Měi ge zhànghào zuìduō mǎi liǎng jiàn.
Mỗi tài khoản tối đa mua 2 sản phẩm.
Each account can buy a maximum of two items.
活动只有五分钟。
Huódòng zhǐyǒu wǔ fēnzhōng.
Chương trình chỉ kéo dài 5 phút.
The promotion lasts only five minutes.
现在还剩十七件。
Xiànzài hái shèng shíqī jiàn.
Hiện còn 17 sản phẩm.
Seventeen items remain.
已经卖完了。
Yǐjīng mài wán le.
Đã bán hết.
It is sold out.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 09: GỬI THÔNG TIN ĐẶT HÀNG
请私信发送收货信息。
Qǐng sīxìn fāsòng shōuhuò xìnxī.
Vui lòng gửi thông tin nhận hàng qua tin nhắn riêng.
Please send your delivery information by private message.
请发一下姓名。
Qǐng fā yíxià xìngmíng.
Vui lòng gửi tên.
Please send your name.
请发手机号码。
Qǐng fā shǒujī hàomǎ.
Vui lòng gửi số điện thoại.
Please send your mobile number.
请发详细地址。
Qǐng fā xiángxì dìzhǐ.
Vui lòng gửi địa chỉ chi tiết.
Please send your full address.
请再次确认商品编号。
Qǐng zàicì quèrèn shāngpǐn biānhào.
Vui lòng xác nhận lại mã sản phẩm.
Please reconfirm the product code.
你的订单还缺少电话号码。
Nǐ de dìngdān hái quēshǎo diànhuà hàomǎ.
Đơn của bạn vẫn thiếu số điện thoại.
Your order is still missing a phone number.
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 10: SỬA ĐƠN
我想换颜色。
Wǒ xiǎng huàn yánsè.
Tôi muốn đổi màu.
I want to change the color.
我想换尺码。
Wǒ xiǎng huàn chǐmǎ.
Tôi muốn đổi size.
I want to change the size.
请把M码改成L码。
Qǐng bǎ M mǎ gǎi chéng L mǎ.
Vui lòng đổi size M thành L.
Please change size M to size L.
请把白色改成黑色。
Qǐng bǎ báisè gǎi chéng hēisè.
Vui lòng đổi màu trắng thành màu đen.
Please change white to black.
我想再加一件。
Wǒ xiǎng zài jiā yí jiàn.
Tôi muốn thêm 1 chiếc.
I want to add one more item.
我只要一件,不要两件。
Wǒ zhǐ yào yí jiàn, búyào liǎng jiàn.
Tôi chỉ muốn 1 chiếc, không muốn 2.
I only want one item, not two.
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 11: XÁC NHẬN ĐƠN SAU LIVESTREAM
现在确认一下你的订单。
Xiànzài quèrèn yíxià nǐ de dìngdān.
Bây giờ xác nhận đơn của bạn.
Let’s confirm your order now.
请确认商品编号A01。
Qǐng quèrèn shāngpǐn biānhào A01.
Vui lòng xác nhận mã A01.
Please confirm product code A01.
请确认黑色M码两件。
Qǐng quèrèn hēisè M mǎ liǎng jiàn.
Vui lòng xác nhận đen M 2 chiếc.
Please confirm two black size-M items.
单价是一百三十八元。
Dānjià shì yìbǎi sānshíbā yuán.
Đơn giá là 138 tệ.
The unit price is 138 yuan.
总商品金额是四百六十四元。
Zǒng shāngpǐn jīn’é shì sìbǎi liùshísì yuán.
Tổng tiền hàng là 464 tệ.
The merchandise total is 464 yuan.
确认信息以后再进入付款。
Quèrèn xìnxī yǐhòu zài jìnrù fùkuǎn.
Sau khi xác nhận thông tin rồi mới chuyển sang thanh toán.
Proceed to payment only after confirming the information.
PHẦN 32 – NGỮ PHÁP 01: 这是……
32.01 – Công thức
这是 + danh từ/cụm danh từ.
Dùng để giới thiệu hoặc xác định sự vật.
32.02 – Ví dụ trích hội thoại
这是今天第一款商品。
Zhè shì jīntiān dì-yī kuǎn shāngpǐn.
Đây là sản phẩm đầu tiên hôm nay.
This is today’s first product.
32.03 – Ví dụ ứng dụng
这是A01。
Zhè shì A01.
Đây là A01.
This is A01.
这是直播专享价。
Zhè shì zhíbō zhuānxiǎng jià.
Đây là giá dành riêng cho livestream.
This is the exclusive livestream price.
这是最后五件。
Zhè shì zuìhòu wǔ jiàn.
Đây là 5 sản phẩm cuối.
These are the final five items.
这是你刚才确认的订单。
Zhè shì nǐ gāngcái quèrèn de dìngdān.
Đây là đơn bạn vừa xác nhận.
This is the order you just confirmed.
PHẦN 33 – NGỮ PHÁP 02: 有…… / 还有……
33.01 – Công thức
有 + danh từ/số lượng.
还 + 有 + danh từ/số lượng.
还有 nhấn mạnh “vẫn còn”.
33.02 – Ví dụ trích hội thoại
黑色L码现在还有六件。
Hēisè L mǎ xiànzài hái yǒu liù jiàn.
Đen L hiện vẫn còn 6 chiếc.
There are still six black size-L items left.
33.03 – Ví dụ ứng dụng
有三个颜色。
Yǒu sān ge yánsè.
Có 3 màu.
There are three colors.
有M、L和XL三个尺码。
Yǒu M, L hé XL sān ge chǐmǎ.
Có 3 size M, L và XL.
There are three sizes: M, L, and XL.
灰色还有五件。
Huīsè hái yǒu wǔ jiàn.
Màu xám vẫn còn 5 chiếc.
There are still five gray items left.
这个型号还有现货。
Zhè ge xínghào hái yǒu xiànhuò.
Model này vẫn còn hàng sẵn.
This model is still in stock.
PHẦN 34 – NGỮ PHÁP 03: 只剩……
34.01 – Công thức
只剩 + số lượng/danh từ.
Biểu thị chỉ còn lại một lượng nhỏ.
34.02 – Ví dụ trích hội thoại
白色L码现在只剩四件。
Báisè L mǎ xiànzài zhǐ shèng sì jiàn.
Trắng L hiện chỉ còn 4 chiếc.
Only four white size-L items remain.
34.03 – Ví dụ ứng dụng
只剩五件。
Zhǐ shèng wǔ jiàn.
Chỉ còn 5 chiếc.
Only five items remain.
闪购只剩三件。
Shǎngòu zhǐ shèng sān jiàn.
Flash sale chỉ còn 3 sản phẩm.
Only three flash-sale items remain.
只剩一分钟。
Zhǐ shèng yì fēnzhōng.
Chỉ còn 1 phút.
Only one minute remains.
XL码只剩八件。
XL mǎ zhǐ shèng bā jiàn.
Size XL chỉ còn 8 chiếc.
Only eight size-XL items remain.
PHẦN 35 – NGỮ PHÁP 04: 已经……了
35.01 – Công thức
已经 + V + 了.
Biểu thị hành động đã hoàn thành hoặc tình trạng đã thay đổi.
35.02 – Ví dụ trích hội thoại
五十件已经全部登记完了。
Wǔshí jiàn yǐjīng quánbù dēngjì wán le.
50 sản phẩm đã được ghi nhận hết.
All fifty items have already been recorded.
35.03 – Ví dụ ứng dụng
已经卖了三十件了。
Yǐjīng mài le sānshí jiàn le.
Đã bán 30 sản phẩm rồi.
Thirty items have already been sold.
已经帮你登记了。
Yǐjīng bāng nǐ dēngjì le.
Đã ghi nhận cho bạn rồi.
We’ve already recorded it for you.
已经锁定库存了。
Yǐjīng suǒdìng kùcún le.
Đã khóa tồn kho rồi.
The inventory has been reserved.
闪购已经结束了。
Shǎngòu yǐjīng jiéshù le.
Flash sale đã kết thúc rồi.
The flash sale has ended.
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP 05: 快……了
36.01 – Công thức
快 + V/Adj + 了
Biểu thị sắp xảy ra.
36.02 – Ví dụ
快卖完了。
Kuài mài wán le.
Sắp bán hết rồi.
It’s almost sold out.
快到闪购时间了。
Kuài dào shǎngòu shíjiān le.
Sắp đến giờ flash sale rồi.
It’s almost time for the flash sale.
直播快结束了。
Zhíbō kuài jiéshù le.
Livestream sắp kết thúc.
The livestream is about to end.
快没有库存了。
Kuài méiyǒu kùcún le.
Sắp hết tồn kho.
Inventory is almost gone.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
快到确认时间了。
Kuài dào quèrèn shíjiān le.
Sắp đến hạn xác nhận.
The confirmation deadline is approaching.
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP 06: 先……再……
37.01 – Công thức
先 + A,再 + B.
Biểu thị thứ tự hành động.
37.02 – Ví dụ trích hội thoại
先确认库存,再登记。
Xiān quèrèn kùcún, zài dēngjì.
Xác nhận tồn kho trước rồi mới ghi nhận.
Confirm inventory first, then record the order.
37.03 – Ví dụ ứng dụng
先评论,再私信。
Xiān pínglùn, zài sīxìn.
Comment trước rồi nhắn riêng.
Comment first, then send a private message.
先确认商品,再确认地址。
Xiān quèrèn shāngpǐn, zài quèrèn dìzhǐ.
Xác nhận sản phẩm trước rồi xác nhận địa chỉ.
Confirm the product first, then the address.
先核对订单,再付款。
Xiān héduì dìngdān, zài fùkuǎn.
Kiểm tra đơn trước rồi thanh toán.
Verify the order first, then pay.
先整理订单,再联系客户。
Xiān zhěnglǐ dìngdān, zài liánxì kèhù.
Tổng hợp đơn trước rồi liên hệ khách.
Organize the orders first, then contact customers.
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP 07: 如果……就……
38.01 – Công thức
如果 + điều kiện,就 + kết quả.
38.02 – Ví dụ trích hội thoại
如果超过时间还没有确认,我们会释放库存。
Rúguǒ chāoguò shíjiān hái méiyǒu quèrèn, wǒmen huì shìfàng kùcún.
Nếu quá thời gian vẫn chưa xác nhận, chúng tôi sẽ giải phóng tồn kho.
If the time limit passes without confirmation, we will release the inventory.
38.03 – Ví dụ ứng dụng
如果想要,就评论商品编号。
Rúguǒ xiǎng yào, jiù pínglùn shāngpǐn biānhào.
Nếu muốn mua thì comment mã sản phẩm.
If you want it, comment the product code.
如果库存够,就可以留货。
Rúguǒ kùcún gòu, jiù kěyǐ liúhuò.
Nếu tồn kho đủ thì có thể giữ hàng.
If inventory is sufficient, the item can be reserved.
如果编号写错,就先问客户。
Rúguǒ biānhào xiě cuò, jiù xiān wèn kèhù.
Nếu ghi sai mã thì hỏi khách trước.
If the product code is wrong, ask the customer first.
如果订单重复,就删除重复记录。
Rúguǒ dìngdān chóngfù, jiù shānchú chóngfù jìlù.
Nếu đơn bị trùng thì xóa bản ghi trùng.
If an order is duplicated, delete the duplicate record.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP 08: 要是……就……
39.01 – Công thức
要是 + điều kiện,就 + kết quả.
Mang tính khẩu ngữ hơn 如果.
39.02 – Ví dụ
要是喜欢,就先下单。
Yàoshi xǐhuan, jiù xiān xiàdān.
Nếu thích thì đặt trước.
If you like it, place the order first.
要是没有M码,就看看L码。
Yàoshi méiyǒu M mǎ, jiù kànkan L mǎ.
Nếu không có M thì xem L.
If size M is unavailable, consider size L.
要是想换颜色,就先查库存。
Yàoshi xiǎng huàn yánsè, jiù xiān chá kùcún.
Nếu muốn đổi màu thì kiểm tồn kho trước.
If you want to change the color, check inventory first.
要是客户不回复,就先保持待确认状态。
Yàoshi kèhù bù huífù, jiù xiān bǎochí dài quèrèn zhuàngtài.
Nếu khách không trả lời thì trước tiên giữ trạng thái chờ xác nhận.
If the customer does not respond, keep the order pending.
要是闪购卖完,就恢复正常直播价。
Yàoshi shǎngòu mài wán, jiù huīfù zhèngcháng zhíbō jià.
Nếu flash sale bán hết thì quay lại giá livestream thông thường.
If the flash-sale stock sells out, return to the regular livestream price.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP 09: 只要……就……
40.01 – Công thức
只要 + điều kiện tối thiểu,就 + kết quả.
40.02 – Ví dụ
只要评论商品编号,就可以登记订单。
Zhǐyào pínglùn shāngpǐn biānhào, jiù kěyǐ dēngjì dìngdān.
Chỉ cần comment mã sản phẩm thì có thể ghi nhận đơn.
As long as you comment the product code, the order can be recorded.
只要库存还有,就可以下单。
Zhǐyào kùcún hái yǒu, jiù kěyǐ xiàdān.
Chỉ cần còn tồn kho thì có thể đặt.
As long as inventory remains, you can place an order.
只要信息完整,就可以确认订单。
Zhǐyào xìnxī wánzhěng, jiù kěyǐ quèrèn dìngdān.
Chỉ cần thông tin đầy đủ thì có thể xác nhận đơn.
As long as the information is complete, the order can be confirmed.
只要买两件,就可以包邮。
Zhǐyào mǎi liǎng jiàn, jiù kěyǐ bāoyóu.
Chỉ cần mua 2 chiếc thì được miễn phí vận chuyển.
As long as you buy two items, shipping is free.
只要还在活动时间内,就可以使用闪购价。
Zhǐyào hái zài huódòng shíjiān nèi, jiù kěyǐ shǐyòng shǎngòu jià.
Chỉ cần còn trong thời gian chương trình thì có thể dùng giá flash sale.
As long as the promotion is still active, the flash-sale price applies.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP 10: 只有……才……
41.01 – Công thức
只有 + điều kiện bắt buộc,才 + kết quả.
41.02 – Ví dụ
只有确认库存以后才能留货。
Zhǐyǒu quèrèn kùcún yǐhòu cái néng liúhuò.
Chỉ sau khi xác nhận tồn kho mới có thể giữ hàng.
Only after confirming inventory can goods be reserved.
只有信息完整以后才能确认订单。
Zhǐyǒu xìnxī wánzhěng yǐhòu cái néng quèrèn dìngdān.
Chỉ sau khi thông tin đầy đủ mới có thể xác nhận đơn.
Only after the information is complete can the order be confirmed.
只有客户确认以后才能进入付款。
Zhǐyǒu kèhù quèrèn yǐhòu cái néng jìnrù fùkuǎn.
Chỉ sau khi khách xác nhận mới chuyển sang thanh toán.
Only after customer confirmation can payment proceed.
只有活动时间内才可以享受闪购价。
Zhǐyǒu huódòng shíjiān nèi cái kěyǐ xiǎngshòu shǎngòu jià.
Chỉ trong thời gian chương trình mới được hưởng giá flash sale.
Only during the promotion period does the flash-sale price apply.
只有商品编号正确才能正式登记。
Zhǐyǒu shāngpǐn biānhào zhèngquè cái néng zhèngshì dēngjì.
Chỉ khi mã sản phẩm chính xác mới được ghi nhận chính thức.
Only a correct product code can be officially recorded.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP 11: 因为……所以……
42.01 – Ví dụ
因为库存有限,所以每个账号最多两件。
Yīnwèi kùcún yǒuxiàn, suǒyǐ měi ge zhànghào zuìduō liǎng jiàn.
Vì tồn kho có hạn nên mỗi tài khoản tối đa 2 chiếc.
Because inventory is limited, each account may buy at most two items.
因为评论太多,所以回复会慢一点。
Yīnwèi pínglùn tài duō, suǒyǐ huífù huì màn yìdiǎn.
Vì bình luận quá nhiều nên trả lời sẽ chậm một chút.
Because there are so many comments, replies may be slightly slower.
因为客户重复评论,所以我们要确认数量。
Yīnwèi kèhù chóngfù pínglùn, suǒyǐ wǒmen yào quèrèn shùliàng.
Vì khách comment lặp nên chúng ta phải xác nhận số lượng.
Because the customer posted duplicate comments, we need to confirm the quantity.
因为M码卖得快,所以只剩五件。
Yīnwèi M mǎ mài de kuài, suǒyǐ zhǐ shèng wǔ jiàn.
Vì size M bán nhanh nên chỉ còn 5 chiếc.
Because size M sells quickly, only five remain.
因为信息不完整,所以订单还在待确认状态。
Yīnwèi xìnxī bù wánzhěng, suǒyǐ dìngdān hái zài dài quèrèn zhuàngtài.
Vì thông tin chưa đầy đủ nên đơn vẫn chờ xác nhận.
Because the information is incomplete, the order is still pending confirmation.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP 12: 虽然……但是……
43.01 – Ví dụ trích hội thoại
虽然原计划到八点三十五分,但是库存已经卖完了。
Suīrán yuán jìhuà dào bā diǎn sānshíwǔ fēn, dànshì kùcún yǐjīng mài wán le.
Tuy kế hoạch ban đầu đến 20:35 nhưng tồn kho đã bán hết.
Although the original plan was to run until 8:35 p.m., the inventory had already sold out.
43.02 – Ví dụ ứng dụng
虽然评论很多,但是我们会一个一个回复。
Suīrán pínglùn hěn duō, dànshì wǒmen huì yí ge yí ge huífù.
Tuy bình luận nhiều nhưng chúng tôi sẽ trả lời từng người.
Although there are many comments, we’ll respond one by one.
虽然价格便宜,但是数量有限。
Suīrán jiàgé piányi, dànshì shùliàng yǒuxiàn.
Tuy giá rẻ nhưng số lượng có hạn.
Although the price is low, the quantity is limited.
虽然客户已经评论,但是还没发信息。
Suīrán kèhù yǐjīng pínglùn, dànshì hái méi fā xìnxī.
Tuy khách đã comment nhưng chưa gửi thông tin.
Although the customer has commented, she hasn’t sent her information yet.
虽然直播结束了,但是订单还要继续确认。
Suīrán zhíbō jiéshù le, dànshì dìngdān hái yào jìxù quèrèn.
Tuy livestream đã kết thúc nhưng đơn vẫn phải tiếp tục xác nhận.
Although the livestream has ended, orders still need to be confirmed.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP 13: 除了……以外,还……
44.01 – Ví dụ
除了商品编号以外,还要写颜色和尺码。
Chúle shāngpǐn biānhào yǐwài, hái yào xiě yánsè hé chǐmǎ.
Ngoài mã sản phẩm còn phải ghi màu và size.
Besides the product code, you also need to state the color and size.
除了姓名以外,还要发电话号码。
Chúle xìngmíng yǐwài, hái yào fā diànhuà hàomǎ.
Ngoài tên còn phải gửi số điện thoại.
Besides your name, you also need to send a phone number.
除了电话号码以外,还要有详细地址。
Chúle diànhuà hàomǎ yǐwài, hái yào yǒu xiángxì dìzhǐ.
Ngoài số điện thoại còn phải có địa chỉ chi tiết.
Besides a phone number, a detailed address is also required.
除了价格以外,还要检查运费。
Chúle jiàgé yǐwài, hái yào jiǎnchá yùnfèi.
Ngoài giá còn phải kiểm tra phí vận chuyển.
Besides the price, you also need to check the shipping fee.
除了已确认订单以外,还有待确认订单。
Chúle yǐ quèrèn dìngdān yǐwài, hái yǒu dài quèrèn dìngdān.
Ngoài đơn đã xác nhận còn có đơn chờ xác nhận.
Besides confirmed orders, there are also pending orders.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP 14: 不但……而且……
45.01 – Ví dụ
不但价格优惠,而且还包邮。
Búdàn jiàgé yōuhuì, érqiě hái bāoyóu.
Không chỉ giá ưu đãi mà còn miễn phí vận chuyển.
Not only is the price discounted, but shipping is also free.
不但有黑色,而且还有白色和灰色。
Búdàn yǒu hēisè, érqiě hái yǒu báisè hé huīsè.
Không chỉ có màu đen mà còn có trắng và xám.
Not only is black available, but white and gray are as well.
不但要回复评论,而且要确认库存。
Búdàn yào huífù pínglùn, érqiě yào quèrèn kùcún.
Không chỉ phải trả lời bình luận mà còn phải xác nhận tồn kho.
You must not only reply to comments but also confirm inventory.
不但要下单,而且要确认客户信息。
Búdàn yào xiàdān, érqiě yào quèrèn kèhù xìnxī.
Không chỉ đặt đơn mà còn phải xác nhận thông tin khách.
You must not only record the order but also confirm customer information.
不但要统计成交额,而且要删除重复订单。
Búdàn yào tǒngjì chéngjiāo’é, érqiě yào shānchú chóngfù dìngdān.
Không chỉ phải thống kê doanh số mà còn phải xóa đơn trùng.
You must not only calculate sales but also remove duplicate orders.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP 15: 越……越……
46.01 – Ví dụ trích hội thoại
评论越多,越要注意重复订单和错误编号。
Pínglùn yuè duō, yuè yào zhùyì chóngfù dìngdān hé cuòwù biānhào.
Bình luận càng nhiều càng phải chú ý đơn trùng và mã sai.
The more comments there are, the more carefully you must watch for duplicate orders and incorrect codes.
46.02 – Ví dụ ứng dụng
观看人数越多,评论越多。
Guānkàn rénshù yuè duō, pínglùn yuè duō.
Số người xem càng nhiều, bình luận càng nhiều.
The more viewers there are, the more comments appear.
越接近闪购结束,订单越快。
Yuè jiējìn shǎngòu jiéshù, dìngdān yuè kuài.
Càng gần lúc flash sale kết thúc, đơn càng vào nhanh.
The closer the flash sale gets to ending, the faster orders arrive.
库存越少,越要及时更新。
Kùcún yuè shǎo, yuè yào jíshí gēngxīn.
Tồn kho càng ít càng phải cập nhật kịp thời.
The lower the inventory, the more promptly it must be updated.
订单越多,越要分类清楚。
Dìngdān yuè duō, yuè yào fēnlèi qīngchu.
Đơn càng nhiều càng phải phân loại rõ.
The more orders there are, the more clearly they must be categorized.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP 16: 比……更……
47.01 – Ví dụ
直播价比原价更便宜。
Zhíbō jià bǐ yuánjià gèng piányi.
Giá livestream rẻ hơn giá gốc.
The livestream price is cheaper than the original price.
闪购价比直播价更低。
Shǎngòu jià bǐ zhíbō jià gèng dī.
Giá flash sale thấp hơn giá livestream.
The flash-sale price is lower than the livestream price.
M码比L码卖得更快。
M mǎ bǐ L mǎ mài de gèng kuài.
Size M bán nhanh hơn size L.
Size M sells faster than size L.
A01比B02问的人更多。
A01 bǐ B02 wèn de rén gèng duō.
A01 có nhiều người hỏi hơn B02.
More people ask about A01 than B02.
八点半的观看人数比八点更多。
Bā diǎn bàn de guānkàn rénshù bǐ bā diǎn gèng duō.
Lượng xem lúc 20:30 nhiều hơn lúc 20:00.
There were more viewers at 8:30 p.m. than at 8:00 p.m.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP 17: 把……发给……
48.01 – Công thức
把 + tân ngữ + 发给 + người nhận.
48.02 – Ví dụ
把姓名发给我。
Bǎ xìngmíng fā gěi wǒ.
Gửi tên cho tôi.
Send me your name.
把手机号码发给客服。
Bǎ shǒujī hàomǎ fā gěi kèfú.
Gửi số điện thoại cho CSKH.
Send your phone number to customer service.
把地址发到私信里。
Bǎ dìzhǐ fā dào sīxìn lǐ.
Gửi địa chỉ vào tin nhắn riêng.
Send the address by private message.
把订单截图发给客户。
Bǎ dìngdān jiétú fā gěi kèhù.
Gửi ảnh chụp đơn cho khách.
Send the order screenshot to the customer.
把确认信息发给买家。
Bǎ quèrèn xìnxī fā gěi mǎijiā.
Gửi thông tin xác nhận cho người mua.
Send the confirmation information to the buyer.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP 18: 把……改成……
49.01 – Công thức
把 + A + 改成 + B.
Dùng để thay đổi từ trạng thái A sang B.
49.02 – Ví dụ trích hội thoại
把A01黑色M码两件改成黑色L码两件。
Bǎ A01 hēisè M mǎ liǎng jiàn gǎi chéng hēisè L mǎ liǎng jiàn.
Đổi 2 chiếc A01 đen M thành 2 chiếc đen L.
Change two black size-M A01 items to two black size-L items.
49.03 – Ví dụ ứng dụng
把白色改成黑色。
Bǎ báisè gǎi chéng hēisè.
Đổi trắng thành đen.
Change white to black.
把数量改成两件。
Bǎ shùliàng gǎi chéng liǎng jiàn.
Đổi số lượng thành 2 chiếc.
Change the quantity to two.
把一件改成三件。
Bǎ yí jiàn gǎi chéng sān jiàn.
Đổi 1 chiếc thành 3 chiếc.
Change one item to three.
把收货地址改成新的地址。
Bǎ shōuhuò dìzhǐ gǎi chéng xīn de dìzhǐ.
Đổi địa chỉ nhận sang địa chỉ mới.
Change the delivery address to the new one.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP 19: 给……留……
50.01 – Công thức
给 + người + 留 + vật/số lượng.
50.02 – Ví dụ
给我留一件。
Gěi wǒ liú yí jiàn.
Giữ cho tôi 1 chiếc.
Reserve one for me.
给她留两件黑色M码。
Gěi tā liú liǎng jiàn hēisè M mǎ.
Giữ cho cô ấy 2 chiếc đen M.
Reserve two black size-M items for her.
给这个客户留一件L码。
Gěi zhè ge kèhù liú yí jiàn L mǎ.
Giữ cho khách này 1 chiếc L.
Reserve one size-L item for this customer.
给你保留十分钟。
Gěi nǐ bǎoliú shí fēnzhōng.
Giữ cho bạn 10 phút.
We’ll reserve it for you for ten minutes.
没有库存就不能给客户留货。
Méiyǒu kùcún jiù bùnéng gěi kèhù liúhuò.
Không có tồn kho thì không thể giữ hàng cho khách.
If there is no inventory, goods cannot be reserved for the customer.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP 20: 帮我……
51.01 – Công thức
帮我 + động từ/cụm động từ.
Dùng để nhờ người khác làm giúp.
51.02 – Ví dụ
帮我留一件。
Bāng wǒ liú yí jiàn.
Giúp tôi giữ 1 chiếc.
Please reserve one for me.
帮我改成黑色。
Bāng wǒ gǎi chéng hēisè.
Giúp tôi đổi thành màu đen.
Please change it to black for me.
帮我加一件。
Bāng wǒ jiā yí jiàn.
Giúp tôi thêm 1 chiếc.
Please add one more item for me.
帮我检查一下库存。
Bāng wǒ jiǎnchá yíxià kùcún.
Giúp tôi kiểm tra tồn kho.
Please check the inventory for me.
帮我确认一下订单。
Bāng wǒ quèrèn yíxià dìngdān.
Giúp tôi xác nhận đơn.
Please confirm the order for me.
PHẦN 52 – PHÂN BIỆT 评论, 留言, 弹幕 VÀ 私信
评论 thường chỉ bình luận công khai dưới bài đăng hoặc trong khu vực bình luận.
留言 nhấn mạnh để lại lời nhắn.
弹幕 là dòng bình luận xuất hiện chạy trực tiếp trên màn hình video/livestream.
私信 là tin nhắn riêng giữa các tài khoản.
Ví dụ:
请在评论区写商品编号。
Qǐng zài pínglùnqū xiě shāngpǐn biānhào.
Vui lòng ghi mã sản phẩm trong khu vực bình luận.
Please write the product code in the comments.
请私信发送收货地址。
Qǐng sīxìn fāsòng shōuhuò dìzhǐ.
Vui lòng gửi địa chỉ nhận hàng qua tin nhắn riêng.
Please send your delivery address by private message.
PHẦN 53 – PHÂN BIỆT 下单, 拍下, 锁单 VÀ 确认订单
下单 – đặt đơn.
拍下 – bấm đặt mua hoặc ghi nhận mua trong ngữ cảnh thương mại điện tử.
锁单 – tạm khóa đơn hoặc giữ đơn.
确认订单 – xác nhận nội dung đơn.
Bình luận “A01黑色M码一件” chưa nhất thiết đồng nghĩa với đơn đã hoàn tất.
Một quy trình chặt chẽ hơn là:
评论 → 核库存 → 登记 → 锁单 → 私信 → 补充信息 → 确认订单
PHẦN 54 – PHÂN BIỆT 限时, 限量 VÀ 秒杀
限时 – giới hạn thời gian.
限量 – giới hạn số lượng.
限时限量 – vừa giới hạn thời gian vừa giới hạn số lượng.
秒杀 – chương trình bán nhanh với thời gian ngắn hoặc cạnh tranh tốc độ cao.
Ví dụ:
五分钟限时优惠。
Wǔ fēnzhōng xiànshí yōuhuì.
Ưu đãi giới hạn 5 phút.
A five-minute limited-time discount.
限量五十件。
Xiànliàng wǔshí jiàn.
Giới hạn 50 sản phẩm.
Limited to fifty items.
PHẦN 55 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
开始直播
进入直播间
欢迎观众
关注账号
点赞直播
分享直播
回复评论
查看留言
发送私信
介绍商品
展示商品
介绍卖点
报告商品编号
报告直播价
参加闪购
限时抢购
确认库存
更新库存
评论下单
记录订单
锁定库存
保留商品
发送信息
确认姓名
确认电话
确认地址
修改颜色
修改尺码
增加数量
减少数量
核对订单
合并订单
删除重复订单
确认付款
整理订单
统计销量
统计成交额
直播结束
联系客户
释放库存
PHẦN 56 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ
开 → 欢 → 展 → 讲 → 编 → 价 → 评 → 回 → 库 → 促 → 单 → 锁 → 私 → 核 → 付 → 整
开 – 开播.
欢 – 欢迎.
展 – 展示.
讲 – 介绍.
编 – 编号.
价 – 价格.
评 – 评论.
回 – 回复.
库 – 库存.
促 – 促销.
单 – 下单.
锁 – 锁单.
私 – 私信.
核 – 核对.
付 – 付款.
整 – 整理.
Câu ghi nhớ:
先看评论,再查库存;先核库存,再锁订单;先收信息,再确认;直播结束以后,还要继续整理。
Xiān kàn pínglùn, zài chá kùcún; xiān hé kùcún, zài suǒ dìngdān; xiān shōu xìnxī, zài quèrèn; zhíbō jiéshù yǐhòu, hái yào jìxù zhěnglǐ.
Xem bình luận trước rồi kiểm tồn; xác nhận tồn trước rồi khóa đơn; nhận thông tin trước rồi xác nhận; sau khi livestream kết thúc vẫn phải tiếp tục tổng hợp.
PHẦN 57 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
直播卖货为什么不能只追求下单数量?
Zhíbō màihuò wèishénme bùnéng zhǐ zhuīqiú xiàdān shùliàng?
Tại sao bán hàng livestream không thể chỉ chạy theo số lượng đơn?
很多人第一次做直播销售的时候,会特别关注在线人数、评论数量和下单数量。
如果直播间有两千多人同时在线,评论不断增加,主播很容易觉得订单越多越好。
但是,直播销售不能只看表面上的下单数量。
首先,评论不一定等于有效订单。
一个客户可能因为网络卡顿,把同一条评论连续发送三次。
如果工作人员没有确认,就可能把一件商品错误地登记成三件。
这样不但会影响订单数量,而且会让库存数据出错。
第二,商品编号也可能写错。
比如客户本来想买B02,但是评论成B20。
如果系统里根本没有B20,工作人员不能自己猜,而应该先向客户确认。
第三,锁单不等于最终成交。
客户可能在直播间里说要两件,但是一直没有发送姓名、电话号码和地址。
如果店铺规定只保留十分钟,那么超过十分钟没有确认,就应该释放库存。
第四,限量活动必须严格控制库存。
例如,一场闪购只有五十件,虽然计划时间是晚上八点半到八点三十五分,但是如果八点三十三分已经卖完五十件,就应该马上结束活动。
不能为了增加订单数量继续接受第五十一件闪购订单。
第五,直播结束以后还要继续整理订单。
例如,一共有二百八十六条下单记录,其中十八条重复,三十二条缺少信息,那么二百八十六条记录就不能直接算成二百八十六个成交订单。
只有经过删除重复记录、补充客户信息、确认商品、确认数量和确认付款以后,才能得到更准确的订单数据。
所以,直播销售真正重要的不只是“说得快”和“卖得多”。
主播和运营人员还要会确认、会计算、会管理库存、会处理重复订单、会整理客户信息。
评论越多,越要保持清楚。
订单越多,越要注意准确。
只有把每一个环节都处理好,直播销售才能真正形成稳定的交易流程。
PHẦN 58 – PHÂN TÍCH BÀI ĐỌC
Trọng điểm từ vựng:
在线人数 – số người online
下单数量 – số lượng đặt hàng
有效订单 – đơn hợp lệ
网络卡顿 – mạng lag
重复发送 – gửi lặp
库存数据 – dữ liệu tồn kho
商品编号 – mã sản phẩm
锁单 – khóa đơn
最终成交 – giao dịch cuối cùng
保留十分钟 – giữ 10 phút
释放库存 – giải phóng tồn kho
限量活动 – chương trình giới hạn số lượng
成交订单 – đơn giao dịch thành công
补充客户信息 – bổ sung thông tin khách
Ngữ pháp:
如果……就……
不但……而且……
不能……而应该……
虽然……但是……
只有……才……
越……越……
PHẦN 59 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从开播到确认订单
Cóng kāibō dào quèrèn dìngdān
Từ bắt đầu livestream đến xác nhận đơn
今天晚上八点,我们准备做一场两个小时的直播销售。
开播以前,团队先检查了商品、价格、库存、商品编号和闪购规则。
A01的直播价是一百三十八元,B02是一百五十八元,C03是一百八十八元。
D04参加八点半的五分钟闪购,闪购价是九十九元,一共只准备五十件,每个账号最多可以买两件。
晚上八点整,直播正式开始。
刚开播的时候只有八十六个人在线,但是十五分钟以后,在线人数已经增加到五百二十。
主播先欢迎观众,然后介绍今天的商品、优惠和下单方式。
想买商品的客户需要在评论区写清楚商品编号、颜色、尺码和数量。
例如:
A01黑色M码两件。
A01灰色M码一件。
工作人员看到评论以后,不会马上把它当成最终成交订单。
他们会先检查库存。
如果库存够,就登记订单,并暂时锁定库存。
然后让客户通过私信发送姓名、手机号码和详细地址。
八点半,D04闪购开始。
原价一百二十八元,直播价一百零八元,闪购价只有九十九元。
第一分钟卖出十五件。
第二分钟又卖出十八件。
到八点三十三分,五十件已经全部卖完。
虽然活动原计划到八点三十五分,但是因为库存已经售罄,所以工作人员马上停止接受闪购订单。
直播过程中也出现了很多特殊情况。
有一位客户因为网络卡顿,把“A01黑色M码一件”连续发了三次。
工作人员没有直接记录三件,而是先联系客户确认。
最后客户表示自己只需要一件,所以系统只保留一条记录,另外两条标记为重复。
还有一位客户把B02写成B20。
因为系统里没有B20,所以工作人员没有自己猜,而是让客户重新确认。
客户确认以后,才继续查询库存和锁定商品。
有一位客户原来预订A01黑色M码两件,后来想改成L码。
工作人员先检查L码库存。
确认还有六件以后,先释放原来的两件M码,再锁定两件L码。
这样库存数据才不会出错。
直播结束以后,工作并没有结束。
团队一共整理出二百八十六条下单记录。
其中十八条是重复记录。
删除以后剩二百六十八条。
其中三十二条缺少姓名、电话或者地址。
剩下二百三十六条信息比较完整。
在这二百三十六条里面,二百一十条已经确认,还有二十六条需要继续联系客户。
最后,团队还要核对销量和成交额。
A01卖出八十件,成交额是一万一千零四十元。
B02卖出六十件,成交额是九千四百八十元。
C03卖出五十件,成交额是九千四百元。
D04闪购卖出五十件,成交额是四千九百五十元。
总共卖出二百四十件,成交额是三万四千八百七十元。
通过这次直播,我们可以看到,直播销售不只是面对镜头介绍商品。
真正专业的直播销售还包括互动、库存管理、订单管理、客户信息管理、价格计算和后续确认。
只有把这些环节都做好,才能减少错误,提高成交效率。
PHẦN 60 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Phân loại các từ sau:
直播
主播
观众
评论
私信
商品编号
直播价
闪购
库存
下单
锁单
收货地址
重复订单
确认订单
成交额
Nhóm cần phân loại:
Livestream.
Tương tác.
Sản phẩm.
Khuyến mãi.
Tồn kho.
Đặt đơn.
Thông tin khách.
Xử lý đơn.
Thống kê.
PHẦN 61 – BÀI TẬP TÍNH GIÁ LIVESTREAM
Giá gốc:
168 tệ.
Giá livestream:
138 tệ.
Yêu cầu:
Tính số tiền giảm.
Tính tỷ lệ giảm xấp xỉ.
Viết câu:
“Giá livestream rẻ hơn giá gốc 30 tệ.”
PHẦN 62 – BÀI TẬP FLASH SALE
Giá thường:
128 tệ.
Giá flash sale:
99 tệ.
Số lượng:
Yêu cầu:
Tính mức giảm mỗi sản phẩm.
Tính tổng số tiền chênh lệch nếu bán hết 50 sản phẩm.
PHẦN 63 – BÀI TẬP KIỂM SOÁT TỒN KHO
Kho ban đầu:
40 chiếc.
Khách A giữ:
5 chiếc.
Khách B giữ:
8 chiếc.
Khách C giữ:
10 chiếc.
Yêu cầu:
Tính tồn khả dụng còn lại.
Nếu khách B hủy 3 chiếc, tính lại tồn khả dụng.
PHẦN 64 – BÀI TẬP GIỮ ĐƠN
Khách được giữ:
2 chiếc.
Bắt đầu:
20:40.
Thời hạn:
10 phút.
20:51 khách chưa gửi thông tin.
Yêu cầu:
Nêu cách xử lý.
Viết một câu tiếng Trung thông báo cho khách.
PHẦN 65 – BÀI TẬP ĐƠN TRÙNG
Một khách gửi 3 comment giống nhau:
A01黑色M码1件
A01黑色M码1件
A01黑色M码1件
Khách xác nhận chỉ muốn 1 chiếc.
Yêu cầu:
Nêu cách xử lý.
Viết hội thoại xác nhận ngắn.
PHẦN 66 – BÀI TẬP XỬ LÝ HẾT HÀNG
Size XL còn:
Khách A đặt:
Khách B đặt:
Yêu cầu:
Tính số lượng còn cho khách B.
Viết câu đề nghị khách B nhận 3 chiếc.
Viết câu đề nghị đổi 1 chiếc sang L.
PHẦN 67 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc phù hợp:
先……再……
如果……就……
因为……所以……
虽然……但是……
只有……才……
越……越……
把……改成……
给……留……
Câu A:
______确认库存,______锁单。
Câu B:
______超过十分钟没有确认,______释放库存。
Câu C:
______库存有限,______每个账号最多两件。
Câu D:
______直播已经结束,______订单还没有全部确认。
Câu E:
______信息完整以后______可以确认订单。
Câu F:
评论______多,______要注意重复订单。
Câu G:
请______M码______L码。
Câu H:
请______我______两件黑色M码。
PHẦN 68 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Chào mừng mọi người đến với livestream.
Hôm nay chúng tôi giới thiệu 5 sản phẩm.
Mã sản phẩm này là A01.
Giá gốc là 168 tệ.
Giá livestream là 138 tệ.
Mỗi chiếc rẻ hơn 30 tệ.
Màu đen M còn 12 chiếc.
Trắng L chỉ còn 4 chiếc.
Flash sale bắt đầu lúc 20:30.
Flash sale kéo dài 5 phút.
Mỗi tài khoản tối đa 2 sản phẩm.
Hãy comment mã sản phẩm.
Hãy ghi rõ màu, size và số lượng.
Tôi đã ghi nhận đơn của bạn.
Tôi giữ cho bạn 2 chiếc.
Giữ trong 10 phút.
Hãy gửi tên người nhận.
Hãy gửi số điện thoại.
Hãy gửi địa chỉ chi tiết.
Tôi muốn đổi size M sang L.
Tôi muốn thêm 1 chiếc.
Bạn vừa comment 3 lần.
Bạn thực sự muốn mấy chiếc?
Đơn này bị trùng.
Sau livestream chúng tôi sẽ xác nhận lại.
Tổng tiền là 464 tệ.
Đơn đã xác nhận.
Đơn vẫn đang chờ xác nhận.
PHẦN 69 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
大家好,欢迎来到直播间。
今天给大家介绍五款商品。
这款商品编号是A01。
原价一百六十八元。
直播价一百三十八元。
每件便宜三十元。
黑色还有十二件。
M码只剩五件。
闪购八点半开始。
活动只有五分钟。
每个账号最多两件。
请评论商品编号。
请写清楚颜色和尺码。
已经帮你登记了。
我先帮你留两件。
给你保留十分钟。
请发送收货人姓名。
请发送手机号码。
请发送详细地址。
我想把M码改成L码。
我想再加一件。
你刚才评论了三次。
请确认你到底要几件。
这个订单重复了。
直播结束以后我们会再次确认。
总金额是四百六十四元。
订单已经确认。
订单还在待确认状态。
PHẦN 70 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỪ VỰNG
Livestream:
直播
主播
观众
Tương tác:
评论
私信
Sản phẩm:
商品编号
Khuyến mãi:
直播价
闪购
Tồn kho:
库存
Đặt đơn:
下单
锁单
Thông tin khách:
收货地址
Xử lý đơn:
重复订单
确认订单
Thống kê:
成交额
PHẦN 71 – ĐÁP ÁN TÍNH GIÁ LIVESTREAM
168 – 138 = 30 tệ.
Tỷ lệ giảm:
30 ÷ 168 × 100% ≈ 17,86%.
直播价比原价便宜三十元。
Zhíbō jià bǐ yuánjià piányi sānshí yuán.
Giá livestream rẻ hơn giá gốc 30 tệ.
The livestream price is 30 yuan cheaper than the original price.
PHẦN 72 – ĐÁP ÁN FLASH SALE
128 – 99 = 29 tệ.
Mỗi sản phẩm giảm 29 tệ so với giá thường.
29 × 50 = 1.450 tệ.
每件比原价便宜二十九元,五十件一共相差一千四百五十元。
Měi jiàn bǐ yuánjià piányi èrshíjiǔ yuán, wǔshí jiàn yígòng xiāngchà yìqiān sìbǎi wǔshí yuán.
Mỗi sản phẩm rẻ hơn giá gốc 29 tệ, 50 sản phẩm chênh tổng cộng 1.450 tệ.
Each item is 29 yuan cheaper than the original price, for a total difference of 1,450 yuan across fifty items.
PHẦN 73 – ĐÁP ÁN KIỂM SOÁT TỒN KHO
40 – 5 – 8 – 10 = 17.
Tồn khả dụng còn 17 chiếc.
Nếu khách B hủy 3 chiếc:
17 + 3 = 20.
现在可用库存还有二十件。
Xiànzài kěyòng kùcún hái yǒu èrshí jiàn.
Hiện tồn kho khả dụng còn 20 sản phẩm.
There are currently twenty units of available inventory.
PHẦN 74 – ĐÁP ÁN GIỮ ĐƠN
20:40 + 10 phút = 20:50.
20:51 đã quá thời gian.
Cách xử lý:
取消保留 → 释放库存 → 通知客户
超过十分钟还没有确认,所以我们先取消保留,并把两件商品释放回库存。
Chāoguò shí fēnzhōng hái méiyǒu quèrèn, suǒyǐ wǒmen xiān qǔxiāo bǎoliú, bìng bǎ liǎng jiàn shāngpǐn shìfàng huí kùcún.
Đã quá 10 phút mà vẫn chưa xác nhận, vì vậy chúng tôi hủy giữ và trả 2 sản phẩm về tồn kho.
More than ten minutes have passed without confirmation, so we will cancel the reservation and release the two items back into inventory.
PHẦN 75 – ĐÁP ÁN ĐƠN TRÙNG
Cách xử lý:
Kiểm tra tài khoản.
Xác nhận với khách.
Giữ 1 bản ghi.
Xóa hoặc đánh dấu trùng 2 bản còn lại.
Không trừ tồn kho 3 lần.
你刚才评论了三次,请确认你到底要一件还是三件。
Nǐ gāngcái pínglùn le sān cì, qǐng quèrèn nǐ dàodǐ yào yí jiàn háishi sān jiàn.
Bạn vừa comment 3 lần, vui lòng xác nhận rốt cuộc bạn muốn 1 hay 3 chiếc.
You commented three times. Please confirm whether you actually want one item or three.
PHẦN 76 – ĐÁP ÁN XỬ LÝ HẾT HÀNG
Kho XL:
Khách A lấy:
Còn:
Khách B muốn:
Thiếu:
黑色XL码现在只剩三件,您可以改成三件。
Hēisè XL mǎ xiànzài zhǐ shèng sān jiàn, nín kěyǐ gǎi chéng sān jiàn.
Đen XL hiện chỉ còn 3 chiếc, bạn có thể đổi thành 3 chiếc.
Only three black size-XL items remain. You can change your order to three.
如果您还需要四件,可以把其中一件改成L码。
Rúguǒ nín hái xūyào sì jiàn, kěyǐ bǎ qízhōng yí jiàn gǎi chéng L mǎ.
Nếu vẫn cần 4 chiếc, bạn có thể đổi một chiếc sang size L.
If you still need four items, you can change one of them to size L.
PHẦN 77 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
先确认库存,再锁单。
Xiān quèrèn kùcún, zài suǒdān.
Xác nhận tồn kho trước rồi khóa đơn.
Confirm inventory first, then reserve the order.
如果超过十分钟没有确认,就释放库存。
Rúguǒ chāoguò shí fēnzhōng méiyǒu quèrèn, jiù shìfàng kùcún.
Nếu quá 10 phút không xác nhận thì giải phóng tồn kho.
If there is no confirmation within ten minutes, release the inventory.
因为库存有限,所以每个账号最多两件。
Yīnwèi kùcún yǒuxiàn, suǒyǐ měi ge zhànghào zuìduō liǎng jiàn.
Vì tồn kho có hạn nên mỗi tài khoản tối đa 2 chiếc.
Because inventory is limited, each account may purchase at most two items.
虽然直播已经结束,但是订单还没有全部确认。
Suīrán zhíbō yǐjīng jiéshù, dànshì dìngdān hái méiyǒu quánbù quèrèn.
Tuy livestream đã kết thúc nhưng đơn vẫn chưa xác nhận hết.
Although the livestream has ended, not all orders have been confirmed.
只有信息完整以后才可以确认订单。
Zhǐyǒu xìnxī wánzhěng yǐhòu cái kěyǐ quèrèn dìngdān.
Chỉ sau khi thông tin đầy đủ mới có thể xác nhận đơn.
Only after the information is complete can the order be confirmed.
评论越多,越要注意重复订单。
Pínglùn yuè duō, yuè yào zhùyì chóngfù dìngdān.
Bình luận càng nhiều càng phải chú ý đơn trùng.
The more comments there are, the more attention must be paid to duplicate orders.
请把M码改成L码。
Qǐng bǎ M mǎ gǎi chéng L mǎ.
Vui lòng đổi size M thành L.
Please change size M to size L.
请给我留两件黑色M码。
Qǐng gěi wǒ liú liǎng jiàn hēisè M mǎ.
Vui lòng giữ cho tôi 2 chiếc đen M.
Please reserve two black size-M items for me.
PHẦN 78 – NHIỆM VỤ GIAO TIẾP TỔNG HỢP CUỐI BÀI
78.01 – Dữ liệu livestream
Thời gian:
20:00–22:00.
Sản phẩm:
A01 – 138 tệ.
B02 – 158 tệ.
C03 – 188 tệ.
D04 – flash sale 99 tệ.
Tồn đầu:
A01 – 100.
B02 – 80.
C03 – 60.
D04 – 50.
78.02 – Nhiệm vụ bắt buộc
Học viên phải thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Trung:
Mở livestream.
Chào người xem.
Giới thiệu chủ đề.
Giới thiệu A01.
Báo mã.
Báo màu.
Báo size.
Báo giá.
Trả lời khách cao 165 cm, nặng 55 kg hỏi size.
Trả lời khách hỏi tồn kho.
Xử lý flash sale 50 sản phẩm.
Cập nhật tồn còn 35.
Cập nhật còn 17.
Cập nhật còn 5.
Thông báo hết hàng.
Xử lý khách chốt A01 đen M 2 chiếc.
Giữ 10 phút.
Yêu cầu gửi tên, điện thoại, địa chỉ.
Xử lý khách comment lặp 3 lần.
Xử lý khách comment sai B20.
Xử lý khách đổi M sang L.
Xử lý khách tăng từ 1 lên 3 sản phẩm.
Xử lý XL chỉ còn 3 nhưng khách muốn 4.
Kết thúc livestream.
Tổng hợp 286 bản ghi.
Loại 18 đơn trùng.
Xử lý 32 đơn thiếu thông tin.
Xác nhận 210 đơn.
Theo dõi 26 đơn đang chờ.
Tính doanh số 34.870 tệ.
PHẦN 79 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
大家好,欢迎来到直播间。
Dàjiā hǎo, huānyíng láidào zhíbōjiān.
Xin chào mọi người, chào mừng đến với livestream.
Hello everyone, welcome to the livestream.
今天给大家介绍五款商品。
Jīntiān gěi dàjiā jièshào wǔ kuǎn shāngpǐn.
Hôm nay tôi giới thiệu 5 mẫu sản phẩm.
Today I’m introducing five products.
这款商品编号是A01。
Zhè kuǎn shāngpǐn biānhào shì A01.
Mã sản phẩm này là A01.
The product code is A01.
原价是一百六十八元。
Yuánjià shì yìbǎi liùshíbā yuán.
Giá gốc là 168 tệ.
The original price is 168 yuan.
今天直播价是一百三十八元。
Jīntiān zhíbō jià shì yìbǎi sānshíbā yuán.
Giá livestream hôm nay là 138 tệ.
Today’s livestream price is 138 yuan.
黑色M码还有十二件。
Hēisè M mǎ hái yǒu shí’èr jiàn.
Màu đen size M còn 12 chiếc.
There are twelve black size-M items left.
想要的朋友请评论A01。
Xiǎng yào de péngyou qǐng pínglùn A01.
Ai muốn mua vui lòng comment A01.
If you’d like one, please comment A01.
请写清楚颜色、尺码和数量。
Qǐng xiě qīngchu yánsè, chǐmǎ hé shùliàng.
Vui lòng ghi rõ màu, size và số lượng.
Please clearly state the color, size, and quantity.
我已经看到你的订单了。
Wǒ yǐjīng kàn dào nǐ de dìngdān le.
Tôi đã thấy đơn của bạn.
I’ve seen your order.
我先帮你留两件。
Wǒ xiān bāng nǐ liú liǎng jiàn.
Tôi giữ trước cho bạn 2 chiếc.
I’ll reserve two items for you.
给你保留十分钟。
Gěi nǐ bǎoliú shí fēnzhōng.
Giữ cho bạn 10 phút.
We’ll reserve them for you for ten minutes.
请私信发送收货信息。
Qǐng sīxìn fāsòng shōuhuò xìnxī.
Vui lòng gửi thông tin nhận hàng qua tin nhắn riêng.
Please send your delivery information by private message.
闪购现在开始。
Shǎngòu xiànzài kāishǐ.
Flash sale bắt đầu ngay bây giờ.
The flash sale starts now.
这次闪购只有五十件。
Zhè cì shǎngòu zhǐyǒu wǔshí jiàn.
Flash sale lần này chỉ có 50 sản phẩm.
Only fifty items are available in this flash sale.
每个账号最多买两件。
Měi ge zhànghào zuìduō mǎi liǎng jiàn.
Mỗi tài khoản tối đa mua 2 sản phẩm.
Each account can buy a maximum of two items.
现在只剩五件了。
Xiànzài zhǐ shèng wǔ jiàn le.
Hiện chỉ còn 5 sản phẩm.
Only five items are left.
已经卖完了。
Yǐjīng mài wán le.
Đã bán hết.
It is sold out.
我想把M码改成L码。
Wǒ xiǎng bǎ M mǎ gǎi chéng L mǎ.
Tôi muốn đổi size M thành L.
I want to change size M to size L.
我想再加一件。
Wǒ xiǎng zài jiā yí jiàn.
Tôi muốn thêm một chiếc.
I’d like to add one more item.
你刚才评论了三次。
Nǐ gāngcái pínglùn le sān cì.
Bạn vừa comment 3 lần.
You commented three times just now.
请确认你要一件还是三件。
Qǐng quèrèn nǐ yào yí jiàn háishi sān jiàn.
Vui lòng xác nhận bạn muốn 1 hay 3 chiếc.
Please confirm whether you want one item or three.
直播结束以后我们会再次确认订单。
Zhíbō jiéshù yǐhòu wǒmen huì zàicì quèrèn dìngdān.
Sau khi livestream kết thúc chúng tôi sẽ xác nhận lại đơn.
We will reconfirm the order after the livestream ends.
PHẦN 80 – TỔNG KẾT TỪ VỰNG
社交媒体
直播
直播间
主播
观众
粉丝
关注
点赞
评论
留言
弹幕
私信
互动
商品展示
商品特点
商品编号
直播价
闪购
秒杀
限时
限量
库存
剩余库存
下单
锁单
留货
释放库存
订单信息
收货人
手机号码
收货地址
确认订单
待确认
已确认
重复订单
整理订单
成交量
成交额
PHẦN 81 – TỔNG KẾT NGỮ PHÁP
这是……
有……
还有……
只剩……
已经……了
快……了
我要……
我要两件……
请……
帮我……
给……留……
把……发给……
把……改成……
先……再……
如果……就……
要是……就……
只要……就……
只有……才……
因为……所以……
虽然……但是……
除了……以外,还……
不但……而且……
越……越……
比……更……
有没有……?
能不能……?
可以……吗?
是不是……?
怎么……?
PHẦN 82 – MỤC TIÊU ĐẦU RA SAU BÀI 24
Sau khi hoàn thành bài học, học viên phải có khả năng thực hiện bằng tiếng Trung toàn bộ chuỗi:
准备直播 → 开播 → 欢迎观众 → 介绍商品 → 展示商品 → 报商品编号 → 报直播价 → 回答评论 → 确认库存 → 发布闪购 → 更新剩余数量 → 引导评论下单 → 记录订单 → 锁定库存 → 私信客户 → 收集信息 → 修改订单 → 处理重复订单 → 处理库存不足 → 结束直播 → 整理订单 → 联系客户 → 再次确认 → 完成订单确认
Zhǔnbèi zhíbō → kāibō → huānyíng guānzhòng → jièshào shāngpǐn → zhǎnshì shāngpǐn → bào shāngpǐn biānhào → bào zhíbō jià → huídá pínglùn → quèrèn kùcún → fābù shǎngòu → gēngxīn shèngyú shùliàng → yǐndǎo pínglùn xiàdān → jìlù dìngdān → suǒdìng kùcún → sīxìn kèhù → shōují xìnxī → xiūgǎi dìngdān → chǔlǐ chóngfù dìngdān → chǔlǐ kùcún bùzú → jiéshù zhíbō → zhěnglǐ dìngdān → liánxì kèhù → zàicì quèrèn → wánchéng dìngdān quèrèn
Chuẩn bị livestream → bắt đầu → chào người xem → giới thiệu sản phẩm → trưng bày → báo mã → báo giá → trả lời bình luận → kiểm tồn kho → mở flash sale → cập nhật tồn → hướng dẫn đặt hàng → ghi đơn → khóa tồn → nhắn khách → thu thập thông tin → sửa đơn → xử lý đơn trùng → xử lý thiếu tồn → kết thúc livestream → tổng hợp đơn → liên hệ khách → xác nhận lại → hoàn thành xác nhận đơn.
Mục tiêu cuối cùng không chỉ là biết nói:
欢迎来到直播间。
Huānyíng láidào zhíbōjiān.
Chào mừng đến với livestream.
Welcome to the livestream.
Mà phải chủ động xử lý được toàn bộ chuỗi:
直播 → 互动 → 商品介绍 → 商品编号 → 直播价 → 评论 → 库存 → 闪购 → 限时 → 限量 → 下单 → 锁单 → 私信 → 收货信息 → 修改订单 → 重复订单 → 库存不足 → 订单确认 → 订单汇总 → 成交量 → 成交额
để vận dụng tiếng Trung trong bán hàng qua mạng xã hội, livestream, quản lý tồn kho thời gian thực, quản lý comment đặt hàng, xử lý đơn trùng, flash sale, giữ hàng và xác nhận đơn sau livestream.

