Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 15 – MẶC CẢ VÀ THƯƠNG LƯỢNG GIÁ
讨价还价与价格谈判
Tǎojià huánjià yǔ jiàgé tánpàn
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Mặc cả và thương lượng giá là bước tiếp theo sau khi người mua đã hoàn thành quá trình hỏi giá và nhận báo giá.
Trong giao tiếp thương mại thực tế, người mua thường không quyết định ngay sau khi nghe báo giá đầu tiên. Hai bên có thể tiếp tục thương lượng dựa trên nhiều yếu tố như số lượng đặt hàng, giá trị đơn hàng, tần suất mua hàng, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, phí vận chuyển, phí đóng gói, hàng tặng, mức độ ổn định của hợp tác và triển vọng của những đơn hàng tiếp theo.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bài học này tập trung vào toàn bộ chuỗi giao tiếp:
问价 → 判断价格 → 提出降价 → 问最低价 → 提出目标价 → 按数量谈价 → 谈折扣 → 谈运费 → 要求赠品 → 卖方解释成本 → 买方重新还价 → 双方让步 → 确认最终价格 → 成交
Wènjià → pànduàn jiàgé → tíchū jiàngjià → wèn zuìdījià → tíchū mùbiāojià → àn shùliàng tánjià → tán zhékòu → tán yùnfèi → yāoqiú zèngpǐn → màifāng jiěshì chéngběn → mǎifāng chóngxīn huánjià → shuāngfāng ràngbù → quèrèn zuìzhōng jiàgé → chéngjiāo
Hỏi giá → đánh giá giá → đề nghị giảm → hỏi mức giá thấp nhất → đưa giá mục tiêu → thương lượng theo số lượng → thương lượng chiết khấu → thương lượng vận chuyển → xin hàng tặng → người bán giải thích chi phí → người mua trả giá lại → hai bên nhượng bộ → xác nhận giá cuối cùng → chốt giao dịch.
Trong tình huống xuyên suốt của bài học, Nguyễn Minh Vũ cùng đội thu mua đang thương lượng một đơn hàng với Phương Linh, người phụ trách kinh doanh của phía nhà cung cấp.
Giá mở đầu của nhà cung cấp:
42 tệ/sản phẩm.
Kế hoạch ban đầu của người mua:
500 sản phẩm.
Giá mục tiêu của người mua:
38 tệ/sản phẩm.
Ngân sách tối đa:
40 tệ/sản phẩm.
Sau quá trình thương lượng, người mua tăng số lượng lên:
1.000 sản phẩm.
Hai bên cuối cùng thống nhất:
39 tệ/sản phẩm.
Tiền hàng:
1.000 × 39 = 39.000 tệ.
Phí vận chuyển ban đầu:
1.800 tệ.
Sau khi giảm 30%:
1.800 × 70% = 1.260 tệ.
Hàng tặng:
30 sản phẩm.
Tổng số sản phẩm thực nhận:
1.030 sản phẩm.
Tổng chi ra gồm tiền hàng và vận chuyển:
39.000 + 1.260 = 40.260 tệ.
Nếu phân bổ toàn bộ 40.260 tệ cho 1.030 sản phẩm thực nhận thì chi phí bình quân mô phỏng:
40.260 ÷ 1.030 ≈ 39,09 tệ/sản phẩm.
Đây là ví dụ quan trọng cho thấy trong thương lượng thương mại, không nên chỉ nhìn vào đơn giá. Giá trị của vận chuyển, hàng tặng, dịch vụ, điều kiện thanh toán và hợp tác dài hạn cũng cần được tính vào tổng lợi ích của giao dịch.
PHẦN 02 – TỪ VỰNG CƠ BẢN VỀ MẶC CẢ VÀ THƯƠNG LƯỢNG
讨价还价 – tǎojià huánjià – bargain, haggle – mặc cả, trả giá qua lại
讲价 – jiǎngjià – bargain – mặc cả
还价 – huánjià – make a counteroffer – trả giá, đưa mức giá đối ứng
谈价 – tánjià – negotiate the price – thương lượng giá
谈价格 – tán jiàgé – discuss the price – đàm phán giá
价格谈判 – jiàgé tánpàn – price negotiation – đàm phán giá
议价 – yìjià – negotiate pricing – thương lượng giá
砍价 – kǎnjià – bargain aggressively – trả giá mạnh
开价 – kāijià – make an opening offer – ra giá mở đầu
报价 – bàojià – quotation – báo giá
出价 – chūjià – make an offer – đưa ra mức giá
价格空间 – jiàgé kōngjiān – room for price negotiation – không gian thương lượng giá
PHẦN 03 – TỪ VỰNG VỀ GIÁ THẤP NHẤT VÀ GIÁ MỤC TIÊU
最低价 – zuìdījià – lowest price – giá thấp nhất
底价 – dǐjià – bottom price – giá đáy
最终价 – zuìzhōngjià – final price – giá cuối cùng
成交价 – chéngjiāojià – transaction price – giá giao dịch
目标价 – mùbiāojià – target price – giá mục tiêu
预算价 – yùsuànjià – budget price – giá theo ngân sách
心理价位 – xīnlǐ jiàwèi – target price level – mức giá kỳ vọng
可接受价格 – kě jiēshòu jiàgé – acceptable price – mức giá có thể chấp nhận
合理价格 – hélǐ jiàgé – reasonable price – mức giá hợp lý
最高预算 – zuìgāo yùsuàn – maximum budget – ngân sách tối đa
PHẦN 04 – TỪ VỰNG VỀ GIẢM GIÁ VÀ CHIẾT KHẤU
优惠 – yōuhuì – preferential treatment, discount – ưu đãi
折扣 – zhékòu – discount – chiết khấu
打折 – dǎzhé – give a discount – giảm giá theo tỷ lệ
折扣价 – zhékòujià – discounted price – giá sau chiết khấu
优惠价 – yōuhuìjià – preferential price – giá ưu đãi
降价 – jiàngjià – reduce the price – giảm giá
减价 – jiǎnjià – reduce the price – giảm giá
少一点儿 – shǎo yìdiǎnr – reduce a little – bớt một chút
便宜一点儿 – piányi yìdiǎnr – a little cheaper – rẻ hơn một chút
再低一点儿 – zài dī yìdiǎnr – a little lower – thấp thêm một chút
PHẦN 05 – TỪ VỰNG VỀ VẬN CHUYỂN VÀ HÀNG TẶNG
运费 – yùnfèi – freight charge – phí vận chuyển
包邮 – bāoyóu – free shipping – miễn phí vận chuyển
免运费 – miǎn yùnfèi – waive freight – miễn cước vận chuyển
承担运费 – chéngdān yùnfèi – bear the freight cost – chịu phí vận chuyển
分担运费 – fēndān yùnfèi – share freight cost – chia sẻ phí vận chuyển
赠品 – zèngpǐn – free gift – hàng tặng
赠送 – zèngsòng – give as a gift – tặng
免费送 – miǎnfèi sòng – give free of charge – tặng miễn phí
多送 – duō sòng – give extra – tặng thêm
买一送一 – mǎi yī sòng yī – buy one get one free – mua một tặng một
PHẦN 06 – TỪ VỰNG VỀ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
成本 – chéngběn – cost – chi phí
原材料 – yuáncáiliào – raw materials – nguyên liệu
原材料成本 – yuáncáiliào chéngběn – raw-material cost – chi phí nguyên liệu
人工成本 – réngōng chéngběn – labor cost – chi phí nhân công
包装成本 – bāozhuāng chéngběn – packaging cost – chi phí đóng gói
运输成本 – yùnshū chéngběn – transportation cost – chi phí vận chuyển
生产成本 – shēngchǎn chéngběn – production cost – chi phí sản xuất
利润 – lìrùn – profit – lợi nhuận
利润空间 – lìrùn kōngjiān – profit margin – biên lợi nhuận
毛利 – máolì – gross profit – lợi nhuận gộp
PHẦN 07 – TỪ VỰNG VỀ NHƯỢNG BỘ VÀ CHỐT GIAO DỊCH
让步 – ràngbù – concession – nhượng bộ
妥协 – tuǒxié – compromise – thỏa hiệp
退一步 – tuì yí bù – take one step back – nhượng một bước
各退一步 – gè tuì yí bù – each side gives a little – hai bên cùng nhượng một bước
接受 – jiēshòu – accept – chấp nhận
同意 – tóngyì – agree – đồng ý
坚持 – jiānchí – insist – kiên trì, giữ nguyên lập trường
调整 – tiáozhěng – adjust – điều chỉnh
达成一致 – dáchéng yízhì – reach an agreement – đạt được thống nhất
成交 – chéngjiāo – close the deal – chốt giao dịch
谈成 – tánchéng – negotiate successfully – thương lượng thành công
谈崩 – tánbēng – negotiation breaks down – đàm phán đổ vỡ
PHẦN 08 – PHÂN BIỆT 讲价, 还价, 讨价还价 VÀ 价格谈判
讲价 nhấn mạnh hành động mặc cả nói chung.
还价 nhấn mạnh người mua hoặc bên nhận báo giá đưa ra một mức giá đối ứng sau khi phía bên kia đã ra giá.
讨价还价 nhấn mạnh quá trình hai bên đưa giá qua lại nhiều lần.
价格谈判 mang sắc thái thương mại chính thức và rộng hơn, có thể bao gồm số lượng, vận chuyển, thanh toán, hàng tặng và những điều kiện khác.
Ví dụ:
这个市场可以讲价。
Zhè ge shìchǎng kěyǐ jiǎngjià.
Chợ này có thể mặc cả.
对方报价四十二块,我们还价三十八块。
Duìfāng bàojià sìshí’èr kuài, wǒmen huánjià sānshíbā kuài.
Đối phương báo 42 tệ, chúng tôi trả 38 tệ.
双方讨价还价了半个小时。
Shuāngfāng tǎojià huánjià le bàn ge xiǎoshí.
Hai bên mặc cả qua lại trong nửa giờ.
明天我们继续进行价格谈判。
Míngtiān wǒmen jìxù jìnxíng jiàgé tánpàn.
Ngày mai chúng tôi tiếp tục đàm phán giá.
PHẦN 09 – BỐI CẢNH HỘI THOẠI TỔNG HỢP
Nguyễn Minh Vũ phụ trách quyết định cuối cùng của đơn hàng.
Đinh Thùy Dương chịu trách nhiệm theo dõi số lượng và các bậc giá.
Lê Vân Anh phụ trách tính toán tổng chi phí và hiệu quả tài chính.
Thủy Tiên phụ trách vận chuyển và điều kiện giao hàng.
Phương Linh là người phụ trách kinh doanh phía nhà cung cấp và trực tiếp tham gia thương lượng.
Sản phẩm đang thương lượng là một mặt hàng tiêu dùng có thể bán theo chiếc.
Giá mở đầu:
42 tệ/sản phẩm.
Đơn ban đầu:
500 sản phẩm.
Sau khi thương lượng:
1.000 sản phẩm.
Giá chốt:
39 tệ/sản phẩm.
Phí vận chuyển sau thương lượng:
1.260 tệ.
Hàng tặng:
30 sản phẩm.
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: NHẬN BÁO GIÁ BAN ĐẦU
芳玲:阮明武哥,这个产品如果先拿五百件,我们现在可以给你们四十二块一件。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge chǎnpǐn rúguǒ xiān ná wǔbǎi jiàn, wǒmen xiànzài kěyǐ gěi nǐmen sìshí’èr kuài yí jiàn.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu trước mắt bên anh lấy 500 sản phẩm này thì bên em có thể báo 42 tệ một sản phẩm.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, if you initially take five hundred units of this product, we can offer you 42 yuan per piece.
阮明武:四十二块比我们的预期高了一点儿,这个价格还能再谈吗?
Ruǎn Míngwǔ: Sìshí’èr kuài bǐ wǒmen de yùqī gāo le yìdiǎnr, zhè ge jiàgé hái néng zài tán ma?
Nguyễn Minh Vũ: 42 tệ cao hơn dự kiến của bên anh một chút, mức giá này còn thương lượng thêm được không?
Nguyen Minh Vu: Forty-two yuan is a little higher than we expected. Is there still room to negotiate this price?
丁垂杨:阮明武哥,如果五百件按四十二块算,货款就是两万一千块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, rúguǒ wǔbǎi jiàn àn sìshí’èr kuài suàn, huòkuǎn jiù shì liǎng wàn yìqiān kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, nếu 500 sản phẩm tính theo 42 tệ thì tiền hàng là 21.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, if five hundred pieces are calculated at 42 yuan each, the goods cost will be 21,000 yuan.
黎云英:我们的目标预算比这个低,所以最好先把数量和最终单价一起谈。
Lí Yún Yīng: Wǒmen de mùbiāo yùsuàn bǐ zhè ge dī, suǒyǐ zuì hǎo xiān bǎ shùliàng hé zuìzhōng dānjià yìqǐ tán.
Lê Vân Anh: Ngân sách mục tiêu của chúng ta thấp hơn mức này, vì vậy tốt nhất nên thương lượng đồng thời số lượng và đơn giá cuối cùng.
Le Van Anh: Our target budget is lower than this, so it would be better to negotiate the quantity and final unit price together.
水仙:运费现在还没有算进去,如果再加物流成本,总成本会更高。
Shuǐ Xiān: Yùnfèi xiànzài hái méiyǒu suàn jìnqu, rúguǒ zài jiā wùliú chéngběn, zǒng chéngběn huì gèng gāo.
Thủy Tiên: Hiện tại phí vận chuyển vẫn chưa được tính vào, nếu cộng thêm chi phí logistics thì tổng chi phí sẽ cao hơn.
Thuy Tien: Freight has not yet been included. Once logistics costs are added, the total cost will be even higher.
芳玲:我明白,你们可以先说一下目标价,我看看有没有调整空间。
Fāng Líng: Wǒ míngbai, nǐmen kěyǐ xiān shuō yíxià mùbiāojià, wǒ kànkan yǒu méiyǒu tiáozhěng kōngjiān.
Phương Linh: Em hiểu, bên anh có thể nói trước mức giá mục tiêu, em sẽ xem còn không gian điều chỉnh hay không.
Phuong Linh: I understand. You can tell me your target price first, and I’ll see whether there is room for adjustment.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: ĐỀ NGHỊ GIẢM GIÁ
阮明武:如果只是五百件,四十二块确实有点儿高,能不能先便宜一点儿?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhǐshì wǔbǎi jiàn, sìshí’èr kuài quèshí yǒudiǎnr gāo, néng bu néng xiān piányi yìdiǎnr?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chỉ lấy 500 sản phẩm thì 42 tệ thực sự hơi cao, bên em có thể giảm trước một chút không?
Nguyen Minh Vu: If we’re taking only five hundred pieces, 42 yuan is indeed a bit high. Can you lower it a little first?
芳玲:五百件的话,我最多先给你们做到四十一块五。
Fāng Líng: Wǔbǎi jiàn de huà, wǒ zuìduō xiān gěi nǐmen zuò dào sìshíyī kuài wǔ.
Phương Linh: Nếu 500 sản phẩm thì trước mắt mức thấp nhất em có thể báo là 41,5 tệ.
Phuong Linh: For five hundred pieces, the lowest I can initially offer is 41.5 yuan.
丁垂杨:从四十二降到四十一块五,一件只少五毛,五百件一共少二百五十块。
Dīng Chuíyáng: Cóng sìshí’èr jiàng dào sìshíyī kuài wǔ, yí jiàn zhǐ shǎo wǔ máo, wǔbǎi jiàn yígòng shǎo èrbǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Từ 42 xuống 41,5 tệ chỉ giảm 0,5 tệ mỗi sản phẩm, 500 sản phẩm tổng cộng giảm 250 tệ.
Dinh Thuy Duong: Reducing the price from 42 to 41.5 yuan saves only 0.5 yuan per piece, or 250 yuan across five hundred pieces.
黎云英:这个幅度还是比较小,我们希望再有一点儿空间。
Lí Yún Yīng: Zhè ge fúdù háishi bǐjiào xiǎo, wǒmen xīwàng zài yǒu yìdiǎnr kōngjiān.
Lê Vân Anh: Mức giảm này vẫn khá nhỏ, chúng ta hy vọng còn thêm một chút không gian.
Le Van Anh: This reduction is still relatively small. We hope there is a little more room.
阮明武:Phương Linh,最低能做到多少?我们想直接谈一个比较接近成交的价格。
Ruǎn Míngwǔ: Fāng Líng, zuìdī néng zuò dào duōshao? Wǒmen xiǎng zhíjiē tán yí ge bǐjiào jiējìn chéngjiāo de jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Phương Linh, thấp nhất bên em có thể xuống bao nhiêu? Bên anh muốn trực tiếp thương lượng một mức giá gần với giá chốt.
Nguyen Minh Vu: Phuong Linh, what’s the lowest you can go? We’d like to negotiate directly toward a price close to a final deal.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: HỎI GIÁ THẤP NHẤT
芳玲:如果数量还是五百件,我能申请到的最低价格大概是四十块五。
Fāng Líng: Rúguǒ shùliàng háishi wǔbǎi jiàn, wǒ néng shēnqǐng dào de zuìdī jiàgé dàgài shì sìshí kuài wǔ.
Phương Linh: Nếu số lượng vẫn là 500 sản phẩm thì mức thấp nhất em có thể xin được khoảng 40,5 tệ.
Phuong Linh: If the quantity remains five hundred pieces, the lowest price I can probably get approved is around 40.5 yuan.
阮明武:四十块五已经接近了,不过还没有达到我们的目标。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshí kuài wǔ yǐjīng jiējìn le, búguò hái méiyǒu dádào wǒmen de mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: 40,5 tệ đã gần hơn rồi, nhưng vẫn chưa đạt mục tiêu của bên anh.
Nguyen Minh Vu: Forty point five yuan is closer, but it still hasn’t reached our target.
丁垂杨:如果按四十块五算,五百件就是两万零二百五十块。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ àn sìshí kuài wǔ suàn, wǔbǎi jiàn jiù shì liǎng wàn líng èrbǎi wǔshí kuài.
Đinh Thùy Dương: Nếu tính theo 40,5 tệ thì 500 sản phẩm là 20.250 tệ.
Dinh Thuy Duong: At 40.5 yuan each, five hundred pieces would total 20,250 yuan.
黎云英:跟最开始的两万一千相比,现在已经少了七百五十块。
Lí Yún Yīng: Gēn zuì kāishǐ de liǎng wàn yìqiān xiāngbǐ, xiànzài yǐjīng shǎo le qībǎi wǔshí kuài.
Lê Vân Anh: So với 21.000 tệ ban đầu thì bây giờ đã giảm 750 tệ.
Le Van Anh: Compared with the original 21,000 yuan, the price has already dropped by 750 yuan.
水仙:但是后面还有一千八百块左右的运费,如果单价不再降,物流也得继续谈。
Shuǐ Xiān: Dànshì hòumiàn hái yǒu yìqiān bābǎi kuài zuǒyòu de yùnfèi, rúguǒ dānjià bú zài jiàng, wùliú yě děi jìxù tán.
Thủy Tiên: Nhưng phía sau còn khoảng 1.800 tệ vận chuyển, nếu đơn giá không giảm tiếp thì phần logistics cũng phải thương lượng tiếp.
Thuy Tien: But there is still about 1,800 yuan in freight. If the unit price doesn’t fall further, we’ll need to continue negotiating the logistics cost.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: NGƯỜI MUA ĐƯA GIÁ MỤC TIÊU
阮明武:我们的目标价是三十八块,如果能做到这个价格,我们可以认真考虑增加数量。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen de mùbiāojià shì sānshíbā kuài, rúguǒ néng zuò dào zhè ge jiàgé, wǒmen kěyǐ rènzhēn kǎolǜ zēngjiā shùliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Giá mục tiêu của bên anh là 38 tệ, nếu có thể xuống mức này thì bên anh có thể nghiêm túc cân nhắc tăng số lượng.
Nguyen Minh Vu: Our target price is 38 yuan. If you can reach that level, we can seriously consider increasing the quantity.
芳玲:三十八块五百件肯定做不了,这个价格已经低于我们的正常成本范围。
Fāng Líng: Sānshíbā kuài wǔbǎi jiàn kěndìng zuò bu liǎo, zhè ge jiàgé yǐjīng dīyú wǒmen de zhèngcháng chéngběn fànwéi.
Phương Linh: 38 tệ với 500 sản phẩm chắc chắn không làm được, mức này đã thấp hơn phạm vi chi phí bình thường của bên em.
Phuong Linh: We definitely can’t do 38 yuan for five hundred pieces. That price is already below our normal cost range.
丁垂杨:如果我们把数量从五百件增加到一千件呢?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ wǒmen bǎ shùliàng cóng wǔbǎi jiàn zēngjiā dào yìqiān jiàn ne?
Đinh Thùy Dương: Nếu bên em tăng số lượng từ 500 lên 1.000 sản phẩm thì sao?
Dinh Thuy Duong: What if we increase the quantity from five hundred to one thousand pieces?
芳玲:一千件的话,我可以重新申请价格,但是三十八块还是比较难。
Fāng Líng: Yìqiān jiàn de huà, wǒ kěyǐ chóngxīn shēnqǐng jiàgé, dànshì sānshíbā kuài háishi bǐjiào nán.
Phương Linh: Nếu 1.000 sản phẩm thì em có thể xin lại giá, nhưng 38 tệ vẫn khá khó.
Phuong Linh: For one thousand pieces, I can apply for a new price, but 38 yuan would still be difficult.
阮明武:没关系,我们可以一步一步谈,你们先给一个一千件的真实价格。
Ruǎn Míngwǔ: Méiguānxi, wǒmen kěyǐ yí bù yí bù tán, nǐmen xiān gěi yí ge yìqiān jiàn de zhēnshí jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Không sao, chúng ta có thể thương lượng từng bước, bên em hãy đưa trước một mức giá thực tế cho 1.000 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: That’s fine. We can negotiate step by step. First give us a realistic price for one thousand pieces.
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: THƯƠNG LƯỢNG DỰA TRÊN SỐ LƯỢNG
芳玲:一千件的话,我们正常能给到四十块一件。
Fāng Líng: Yìqiān jiàn de huà, wǒmen zhèngcháng néng gěi dào sìshí kuài yí jiàn.
Phương Linh: Nếu 1.000 sản phẩm thì mức bình thường bên em có thể báo là 40 tệ một sản phẩm.
Phuong Linh: For one thousand pieces, our normal offer would be 40 yuan each.
丁垂杨:这样的话,一千件货款就是四万块。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng de huà, yìqiān jiàn huòkuǎn jiù shì sì wàn kuài.
Đinh Thùy Dương: Như vậy tiền hàng của 1.000 sản phẩm là 40.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: In that case, one thousand pieces would cost 40,000 yuan.
黎云英:从五百件四十块五到一千件四十块,只降了五毛。
Lí Yún Yīng: Cóng wǔbǎi jiàn sìshí kuài wǔ dào yìqiān jiàn sìshí kuài, zhǐ jiàng le wǔ máo.
Lê Vân Anh: Từ 500 sản phẩm giá 40,5 tệ lên 1.000 sản phẩm giá 40 tệ thì chỉ giảm 0,5 tệ.
Le Van Anh: Moving from five hundred pieces at 40.5 yuan to one thousand pieces at 40 yuan only reduces the unit price by 0.5 yuan.
阮明武:数量翻了一倍,价格只降五毛,这个幅度还是小了一点儿。
Ruǎn Míngwǔ: Shùliàng fān le yí bèi, jiàgé zhǐ jiàng wǔ máo, zhè ge fúdù háishi xiǎo le yìdiǎnr.
Nguyễn Minh Vũ: Số lượng tăng gấp đôi mà giá chỉ giảm 0,5 tệ thì mức giảm vẫn hơi nhỏ.
Nguyen Minh Vu: The quantity has doubled, but the price has dropped by only half a yuan. That’s still a rather small reduction.
芳玲:那我再往下申请一下,看看三十九块五能不能批。
Fāng Líng: Nà wǒ zài wǎng xià shēnqǐng yíxià, kànkan sānshíjiǔ kuài wǔ néng bu néng pī.
Phương Linh: Vậy để em xin thêm một lần nữa, xem 39,5 tệ có được duyệt không.
Phuong Linh: Then I’ll apply for another reduction and see whether 39.5 yuan can be approved.
水仙:如果能做到三十九块五,我们再继续谈运费和其他条件。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ néng zuò dào sānshíjiǔ kuài wǔ, wǒmen zài jìxù tán yùnfèi hé qítā tiáojiàn.
Thủy Tiên: Nếu có thể xuống 39,5 tệ thì chúng ta sẽ tiếp tục thương lượng vận chuyển và các điều kiện khác.
Thuy Tien: If you can reach 39.5 yuan, we can continue discussing freight and the other terms.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: NGƯỜI BÁN GIẢI THÍCH CHI PHÍ
芳玲:我先说明一下,我们最近原材料成本涨了大约百分之六,人工成本也增加了一些。
Fāng Líng: Wǒ xiān shuōmíng yíxià, wǒmen zuìjìn yuáncáiliào chéngběn zhǎng le dàyuē bǎifēnzhī liù, réngōng chéngběn yě zēngjiā le yìxiē.
Phương Linh: Em xin giải thích trước, gần đây chi phí nguyên liệu của bên em tăng khoảng 6%, chi phí nhân công cũng tăng một phần.
Phuong Linh: Let me explain first. Our raw-material costs have recently risen by about six percent, and labor costs have also increased somewhat.
阮明武:这个情况我们可以理解,但是我们的采购量从五百件提高到一千件,单位销售成本也会下降。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge qíngkuàng wǒmen kěyǐ lǐjiě, dànshì wǒmen de cǎigòuliàng cóng wǔbǎi jiàn tígāo dào yìqiān jiàn, dānwèi xiāoshòu chéngběn yě huì xiàjiàng.
Nguyễn Minh Vũ: Bên anh có thể hiểu tình hình đó, nhưng lượng mua của bên anh tăng từ 500 lên 1.000 sản phẩm thì chi phí bán hàng tính trên mỗi đơn vị của bên em cũng sẽ giảm.
Nguyen Minh Vu: We understand that, but our purchase volume is increasing from five hundred to one thousand pieces, so your sales cost per unit should also fall.
黎云英:而且我们不是只做这一单,如果第一次合作顺利,后面还会继续采购。
Lí Yún Yīng: Érqiě wǒmen bú shì zhǐ zuò zhè yì dān, rúguǒ dì-yī cì hézuò shùnlì, hòumiàn hái huì jìxù cǎigòu.
Lê Vân Anh: Hơn nữa chúng ta không chỉ làm một đơn này, nếu lần hợp tác đầu tiên thuận lợi thì phía sau còn tiếp tục nhập hàng.
Le Van Anh: Also, this won’t be our only order. If the first cooperation goes smoothly, we will continue purchasing afterward.
芳玲:长期合作的话,确实可以从总量上再考虑优惠。
Fāng Líng: Chángqī hézuò de huà, quèshí kěyǐ cóng zǒngliàng shàng zài kǎolǜ yōuhuì.
Phương Linh: Nếu hợp tác dài hạn thì đúng là có thể cân nhắc thêm ưu đãi dựa trên tổng sản lượng.
Phuong Linh: If we’re talking about long-term cooperation, we can indeed consider further discounts based on total volume.
阮明武:所以我们不是单纯压价,而是希望找到一个双方都能长期接受的价格。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ wǒmen bú shì dānchún yājià, ér shì xīwàng zhǎodào yí ge shuāngfāng dōu néng chángqī jiēshòu de jiàgé.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy bên anh không đơn thuần ép giá mà muốn tìm một mức giá hai bên đều có thể chấp nhận lâu dài.
Nguyen Minh Vu: So we’re not simply trying to force the price down. We want to find a price that both sides can accept in the long term.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: TỪ 39,5 XUỐNG 39 TỆ
芳玲:我刚确认过,一千件最低可以先做到三十九块五。
Fāng Líng: Wǒ gāng quèrèn guo, yìqiān jiàn zuìdī kěyǐ xiān zuò dào sānshíjiǔ kuài wǔ.
Phương Linh: Em vừa xác nhận, 1.000 sản phẩm trước mắt thấp nhất có thể xuống 39,5 tệ.
Phuong Linh: I’ve just confirmed it. For one thousand pieces, the lowest we can currently do is 39.5 yuan.
阮明武:三十九块五已经很接近了,我们双方各退一步,三十九块怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Sānshíjiǔ kuài wǔ yǐjīng hěn jiējìn le, wǒmen shuāngfāng gè tuì yí bù, sānshíjiǔ kuài zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: 39,5 tệ đã rất gần rồi, hai bên mỗi bên nhượng một bước, 39 tệ thì thế nào?
Nguyen Minh Vu: Thirty-nine point five yuan is already very close. How about each side gives a little and we settle at 39 yuan?
芳玲:三十九块确实比较紧,如果只看这一单,我们的利润会很低。
Fāng Líng: Sānshíjiǔ kuài quèshí bǐjiào jǐn, rúguǒ zhǐ kàn zhè yì dān, wǒmen de lìrùn huì hěn dī.
Phương Linh: 39 tệ thực sự khá sát, nếu chỉ xét riêng đơn này thì lợi nhuận của bên em sẽ rất thấp.
Phuong Linh: Thirty-nine yuan is indeed very tight. If we look only at this order, our profit would be very low.
丁垂杨:如果后面每个月都有一千到两千件,这个价格是不是就更合理了?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hòumiàn měi ge yuè dōu yǒu yìqiān dào liǎngqiān jiàn, zhè ge jiàgé shì bú shì jiù gèng hélǐ le?
Đinh Thùy Dương: Nếu sau này mỗi tháng đều có 1.000 đến 2.000 sản phẩm thì mức giá này có phải sẽ hợp lý hơn không?
Dinh Thuy Duong: If future monthly orders are between one thousand and two thousand pieces, wouldn’t this price become more reasonable?
芳玲:如果后续采购量能稳定下来,我可以把三十九块作为这次第一单的合作价去申请。
Fāng Líng: Rúguǒ hòuxù cǎigòuliàng néng wěndìng xiàlai, wǒ kěyǐ bǎ sānshíjiǔ kuài zuòwéi zhè cì dì-yī dān de hézuòjià qù shēnqǐng.
Phương Linh: Nếu lượng mua sau này có thể ổn định thì em có thể xin 39 tệ làm giá hợp tác cho đơn đầu tiên này.
Phuong Linh: If the future purchasing volume can remain stable, I can apply for 39 yuan as the cooperation price for this first order.
阮明武:可以,我们愿意把这个条件写进后续合作计划。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, wǒmen yuànyì bǎ zhè ge tiáojiàn xiě jìn hòuxù hézuò jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bên anh sẵn sàng đưa điều kiện này vào kế hoạch hợp tác tiếp theo.
Nguyen Minh Vu: That’s acceptable. We’re willing to include that condition in our future cooperation plan.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: XIN CHIẾT KHẤU THÊM
黎云英:如果单价最后确定三十九块,订单金额就是三万九千块。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ dānjià zuìhòu quèdìng sānshíjiǔ kuài, dìngdān jīn’é jiù shì sān wàn jiǔqiān kuài.
Lê Vân Anh: Nếu đơn giá cuối cùng xác định là 39 tệ thì giá trị đơn hàng là 39.000 tệ.
Le Van Anh: If the final unit price is set at 39 yuan, the order value will be 39,000 yuan.
阮明武:除了单价以外,大订单还有没有其他折扣或者优惠?
Ruǎn Míngwǔ: Chúle dānjià yǐwài, dà dìngdān hái yǒu méiyǒu qítā zhékòu huòzhě yōuhuì?
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài đơn giá ra, đơn hàng lớn còn có chiết khấu hoặc ưu đãi nào khác không?
Nguyen Minh Vu: Besides the unit price, are there any other discounts or benefits for a large order?
芳玲:单价已经压得比较低了,再直接打折比较困难,但是运费和赠品还可以谈。
Fāng Líng: Dānjià yǐjīng yā de bǐjiào dī le, zài zhíjiē dǎzhé bǐjiào kùnnan, dànshì yùnfèi hé zèngpǐn hái kěyǐ tán.
Phương Linh: Đơn giá đã giảm khá thấp rồi, giảm trực tiếp thêm sẽ khá khó, nhưng phí vận chuyển và hàng tặng vẫn có thể thương lượng.
Phuong Linh: The unit price has already been pushed quite low. A further direct discount would be difficult, but we can still discuss freight and free goods.
水仙:那我们就把重点放到运费上,先看看能不能包邮。
Shuǐ Xiān: Nà wǒmen jiù bǎ zhòngdiǎn fàng dào yùnfèi shàng, xiān kànkan néng bu néng bāoyóu.
Thủy Tiên: Vậy chúng ta chuyển trọng tâm sang phí vận chuyển, trước tiên xem có thể miễn phí vận chuyển hay không.
Thuy Tien: Then let’s shift the focus to freight and first see whether free shipping is possible.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: XIN MIỄN VẬN CHUYỂN
水仙:现在一千件的运费报价是一千八百块,对吗?
Shuǐ Xiān: Xiànzài yìqiān jiàn de yùnfèi bàojià shì yìqiān bābǎi kuài, duì ma?
Thủy Tiên: Hiện tại phí vận chuyển cho 1.000 sản phẩm được báo là 1.800 tệ đúng không?
Thuy Tien: The current freight quote for one thousand pieces is 1,800 yuan, correct?
芳玲:对,按照现在的体积和重量,物流报价是一千八百。
Fāng Líng: Duì, ànzhào xiànzài de tǐjī hé zhòngliàng, wùliú bàojià shì yìqiān bābǎi.
Phương Linh: Đúng, theo thể tích và trọng lượng hiện tại thì báo giá logistics là 1.800 tệ.
Phuong Linh: Correct. Based on the current volume and weight, the logistics quote is 1,800 yuan.
水仙:既然单价已经谈到三十九块,我们希望这个订单可以直接包邮。
Shuǐ Xiān: Jìrán dānjià yǐjīng tán dào sānshíjiǔ kuài, wǒmen xīwàng zhè ge dìngdān kěyǐ zhíjiē bāoyóu.
Thủy Tiên: Vì đơn giá đã thương lượng xuống 39 tệ nên chúng em hy vọng đơn này có thể được miễn phí vận chuyển.
Thuy Tien: Since the unit price has already been negotiated down to 39 yuan, we hope this order can include free shipping.
芳玲:全部免掉比较难,物流公司那边的费用我们也要实际支付。
Fāng Líng: Quánbù miǎn diào bǐjiào nán, wùliú gōngsī nàbiān de fèiyòng wǒmen yě yào shíjì zhīfù.
Phương Linh: Miễn toàn bộ thì khá khó vì bên em cũng phải thực trả chi phí cho công ty logistics.
Phuong Linh: Waiving the entire freight charge would be difficult because we also have to pay the logistics company.
阮明武:那至少优惠一半,九百块怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Nà zhìshǎo yōuhuì yíbàn, jiǔbǎi kuài zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy ít nhất giảm một nửa, 900 tệ thì thế nào?
Nguyen Minh Vu: Then at least cut it in half. How about 900 yuan?
Xem thêm diễn đàn luyện thi HSK ChineMaster EDU.
芳玲:九百块做不到,我最多可以申请优惠百分之三十。
Fāng Líng: Jiǔbǎi kuài zuò bu dào, wǒ zuìduō kěyǐ shēnqǐng yōuhuì bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: 900 tệ thì không được, mức tối đa em có thể xin là giảm 30%.
Phuong Linh: We can’t do 900 yuan. The maximum discount I can apply for is thirty percent.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: TÍNH PHÍ VẬN CHUYỂN SAU GIẢM
丁垂杨:一千八百块优惠百分之三十,就是少五百四十块。
Dīng Chuíyáng: Yìqiān bābǎi kuài yōuhuì bǎifēnzhī sānshí, jiù shì shǎo wǔbǎi sìshí kuài.
Đinh Thùy Dương: 1.800 tệ giảm 30% tức là giảm 540 tệ.
Dinh Thuy Duong: A thirty-percent discount on 1,800 yuan means a reduction of 540 yuan.
黎云英:所以实际运费是一千二百六十块。
Lí Yún Yīng: Suǒyǐ shíjì yùnfèi shì yìqiān liǎngbǎi liùshí kuài.
Lê Vân Anh: Vì vậy phí vận chuyển thực tế là 1.260 tệ.
Le Van Anh: So the actual freight charge is 1,260 yuan.
水仙:从一千八百降到一千二百六十,这个幅度可以接受。
Shuǐ Xiān: Cóng yìqiān bābǎi jiàng dào yìqiān liǎngbǎi liùshí, zhè ge fúdù kěyǐ jiēshòu.
Thủy Tiên: Từ 1.800 xuống 1.260 tệ thì mức giảm này có thể chấp nhận.
Thuy Tien: A reduction from 1,800 to 1,260 yuan is acceptable.
阮明武:运费可以按这个条件,但是我们还希望增加一点儿赠品。
Ruǎn Míngwǔ: Yùnfèi kěyǐ àn zhè ge tiáojiàn, dànshì wǒmen hái xīwàng zēngjiā yìdiǎnr zèngpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Phí vận chuyển có thể theo điều kiện này, nhưng bên anh vẫn muốn tăng thêm một chút hàng tặng.
Nguyen Minh Vu: We can accept this freight arrangement, but we’d still like to increase the amount of free goods.
芳玲:赠品你们希望多少?
Fāng Líng: Zèngpǐn nǐmen xīwàng duōshao?
Phương Linh: Bên anh muốn bao nhiêu hàng tặng?
Phuong Linh: How many free units would you like?
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: YÊU CẦU HÀNG TẶNG
阮明武:一千件正式订单,我们希望多送五十件。
Ruǎn Míngwǔ: Yìqiān jiàn zhèngshì dìngdān, wǒmen xīwàng duō sòng wǔshí jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đơn chính thức 1.000 sản phẩm, bên anh muốn được tặng thêm 50 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: For a formal order of one thousand pieces, we’d like fifty additional pieces free.
芳玲:五十件太多了,我们最多可以先送二十件。
Fāng Líng: Wǔshí jiàn tài duō le, wǒmen zuìduō kěyǐ xiān sòng èrshí jiàn.
Phương Linh: 50 sản phẩm nhiều quá, trước mắt bên em tối đa chỉ có thể tặng 20 sản phẩm.
Phuong Linh: Fifty pieces is too many. At most, we can initially offer twenty free pieces.
丁垂杨:二十件只相当于订单数量的百分之二。
Dīng Chuíyáng: Èrshí jiàn zhǐ xiāngdāng yú dìngdān shùliàng de bǎifēnzhī èr.
Đinh Thùy Dương: 20 sản phẩm chỉ tương đương 2% số lượng đơn hàng.
Dinh Thuy Duong: Twenty pieces are only equivalent to two percent of the order quantity.
黎云英:如果送四十件,相当于百分之四,对双方来说比较平衡。
Lí Yún Yīng: Rúguǒ sòng sìshí jiàn, xiāngdāng yú bǎifēnzhī sì, duì shuāngfāng lái shuō bǐjiào pínghéng.
Lê Vân Anh: Nếu tặng 40 sản phẩm thì tương đương 4%, mức đó cân bằng hơn cho hai bên.
Le Van Anh: If you give forty free pieces, that’s equivalent to four percent, which would be more balanced for both sides.
芳玲:四十还是高了一点儿,我可以再让一步,送三十件。
Fāng Líng: Sìshí háishi gāo le yìdiǎnr, wǒ kěyǐ zài ràng yí bù, sòng sānshí jiàn.
Phương Linh: 40 vẫn hơi cao, em có thể nhượng thêm một bước và tặng 30 sản phẩm.
Phuong Linh: Forty is still a little high. I can make another concession and offer thirty free pieces.
阮明武:三十件可以,我们接受。
Ruǎn Míngwǔ: Sānshí jiàn kěyǐ, wǒmen jiēshòu.
Nguyễn Minh Vũ: 30 sản phẩm được, bên anh chấp nhận.
Nguyen Minh Vu: Thirty pieces works for us. We accept.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: TÍNH GIÁ TRỊ THỰC SAU HÀNG TẶNG
丁垂杨:正式购买一千件,再送三十件,我们实际收到一千零三十件。
Dīng Chuíyáng: Zhèngshì gòumǎi yìqiān jiàn, zài sòng sānshí jiàn, wǒmen shíjì shōudào yìqiān líng sānshí jiàn.
Đinh Thùy Dương: Mua chính thức 1.000 sản phẩm và được tặng thêm 30, chúng ta thực nhận 1.030 sản phẩm.
Dinh Thuy Duong: We formally purchase one thousand pieces and receive thirty free, so we actually receive 1,030 pieces.
黎云英:货款还是三万九千块,如果只按货款计算,平均每件大约三十七块八毛六。
Lí Yún Yīng: Huòkuǎn háishi sān wàn jiǔqiān kuài, rúguǒ zhǐ àn huòkuǎn jìsuàn, píngjūn měi jiàn dàyuē sānshíqī kuài bā máo liù.
Lê Vân Anh: Tiền hàng vẫn là 39.000 tệ, nếu chỉ tính tiền hàng thì bình quân mỗi sản phẩm khoảng 37,86 tệ.
Le Van Anh: The goods payment remains 39,000 yuan. If we calculate using only the goods payment, the average cost is about 37.86 yuan per piece.
水仙:再加一千二百六十块运费,总支出是四万零二百六十块。
Shuǐ Xiān: Zài jiā yìqiān liǎngbǎi liùshí kuài yùnfèi, zǒng zhīchū shì sì wàn líng èrbǎi liùshí kuài.
Thủy Tiên: Cộng thêm 1.260 tệ vận chuyển thì tổng chi là 40.260 tệ.
Thuy Tien: Adding 1,260 yuan in freight brings the total expenditure to 40,260 yuan.
阮明武:这样算下来,包含运费以后每件实际平均成本大约三十九块零九分。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng suàn xiàlai, bāohán yùnfèi yǐhòu měi jiàn shíjì píngjūn chéngběn dàyuē sānshíjiǔ kuài líng jiǔ fēn.
Nguyễn Minh Vũ: Tính như vậy thì sau khi bao gồm vận chuyển, chi phí bình quân thực tế mỗi sản phẩm khoảng 39,09 tệ.
Nguyen Minh Vu: On that basis, after including freight, the actual average cost is about 39.09 yuan per piece.
芳玲:所以有时候不只是看单价,赠品和运费也会影响实际成本。
Fāng Líng: Suǒyǐ yǒu shíhou bú zhǐshì kàn dānjià, zèngpǐn hé yùnfèi yě huì yǐngxiǎng shíjì chéngběn.
Phương Linh: Vì vậy đôi khi không chỉ nhìn đơn giá, hàng tặng và vận chuyển cũng ảnh hưởng đến chi phí thực tế.
Phuong Linh: That’s why sometimes the unit price alone isn’t enough. Free goods and freight also affect the actual cost.
PHẦN 22 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: THƯƠNG LƯỢNG HỢP TÁC DÀI HẠN
阮明武:这次如果合作顺利,以后我们每个月预计采购一千到两千件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì rúguǒ hézuò shùnlì, yǐhòu wǒmen měi ge yuè yùjì cǎigòu yìqiān dào liǎngqiān jiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu lần hợp tác này thuận lợi thì sau này mỗi tháng bên anh dự kiến mua 1.000 đến 2.000 sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: If this cooperation goes smoothly, we expect to purchase one to two thousand pieces per month going forward.
芳玲:如果每个月都能稳定在一千五百件以上,我们以后可以再谈长期合作价。
Fāng Líng: Rúguǒ měi ge yuè dōu néng wěndìng zài yìqiān wǔbǎi jiàn yǐshàng, wǒmen yǐhòu kěyǐ zài tán chángqī hézuòjià.
Phương Linh: Nếu mỗi tháng có thể ổn định từ 1.500 sản phẩm trở lên thì sau này chúng ta có thể thương lượng thêm giá hợp tác dài hạn.
Phuong Linh: If the monthly volume can remain above 1,500 pieces, we can discuss a long-term cooperation price in the future.
黎云英:长期合作价能不能先给一个参考范围?
Lí Yún Yīng: Chángqī hézuòjià néng bu néng xiān gěi yí ge cānkǎo fànwéi?
Lê Vân Anh: Giá hợp tác dài hạn có thể cho trước một khoảng tham khảo không?
Le Van Anh: Could you give us an indicative range for the long-term cooperation price?
芳玲:如果数量和付款都稳定,我估计可以往三十八块五左右谈。
Fāng Líng: Rúguǒ shùliàng hé fùkuǎn dōu wěndìng, wǒ gūjì kěyǐ wǎng sānshíbā kuài wǔ zuǒyòu tán.
Phương Linh: Nếu số lượng và thanh toán đều ổn định, em ước tính có thể thương lượng quanh mức 38,5 tệ.
Phuong Linh: If both quantity and payment remain stable, I estimate we could negotiate around 38.5 yuan.
阮明武:可以,但是后面的长期价格还要根据实际订单重新确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì hòumiàn de chángqī jiàgé hái yào gēnjù shíjì dìngdān chóngxīn quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng giá dài hạn sau này vẫn phải xác nhận lại theo đơn hàng thực tế.
Nguyen Minh Vu: That’s fine, but the future long-term price will still need to be reconfirmed based on actual orders.
PHẦN 23 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: NHƯỢNG BỘ CÓ ĐIỀU KIỆN
芳玲:如果你们今天确认一千件,我可以把三十九块这个价格固定在这份订单里。
Fāng Líng: Rúguǒ nǐmen jīntiān quèrèn yìqiān jiàn, wǒ kěyǐ bǎ sānshíjiǔ kuài zhè ge jiàgé gùdìng zài zhè fèn dìngdān lǐ.
Phương Linh: Nếu hôm nay bên anh xác nhận 1.000 sản phẩm thì em có thể cố định mức 39 tệ cho đơn hàng này.
Phuong Linh: If you confirm one thousand pieces today, I can lock in the 39-yuan price for this order.
阮明武:可以,但是三十件赠品和百分之三十的运费优惠也必须一起确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì sānshí jiàn zèngpǐn hé bǎifēnzhī sānshí de yùnfèi yōuhuì yě bìxū yìqǐ quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, nhưng 30 sản phẩm tặng thêm và mức giảm 30% phí vận chuyển cũng phải được xác nhận cùng lúc.
Nguyen Minh Vu: That’s acceptable, but the thirty free pieces and the thirty-percent freight discount must be confirmed at the same time.
芳玲:这两个条件可以一起写进报价单。
Fāng Líng: Zhè liǎng ge tiáojiàn kěyǐ yìqǐ xiě jìn bàojiàdān.
Phương Linh: Hai điều kiện này có thể được ghi cùng vào bảng báo giá.
Phuong Linh: Both conditions can be written into the quotation.
水仙:运费要写清楚原价一千八百,优惠后实际支付一千二百六十。
Shuǐ Xiān: Yùnfèi yào xiě qīngchu yuánjià yìqiān bābǎi, yōuhuì hòu shíjì zhīfù yìqiān liǎngbǎi liùshí.
Thủy Tiên: Phần vận chuyển phải ghi rõ giá ban đầu 1.800 tệ và sau ưu đãi thực trả 1.260 tệ.
Thuy Tien: The freight terms should clearly state the original 1,800 yuan and the actual discounted payment of 1,260 yuan.
芳玲:没问题,我会把数字全部写清楚。
Fāng Líng: Méi wèntí, wǒ huì bǎ shùzì quánbù xiě qīngchu.
Phương Linh: Không vấn đề gì, em sẽ ghi rõ toàn bộ số liệu.
Phuong Linh: No problem. I’ll state all the figures clearly.
PHẦN 24 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: XÁC NHẬN GIÁ CUỐI CÙNG
阮明武:那我们最后再确认一次,正式订单是一千件,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Nà wǒmen zuìhòu zài quèrèn yí cì, zhèngshì dìngdān shì yìqiān jiàn, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy chúng ta xác nhận lần cuối, đơn chính thức là 1.000 sản phẩm đúng không?
Nguyen Minh Vu: Then let’s confirm everything one last time. The formal order is one thousand pieces, correct?
芳玲:对,一千件正式订单。
Fāng Líng: Duì, yìqiān jiàn zhèngshì dìngdān.
Phương Linh: Đúng, đơn chính thức 1.000 sản phẩm.
Phuong Linh: Correct, a formal order of one thousand pieces.
丁垂杨:最终单价是三十九块,货款总额三万九千块。
Dīng Chuíyáng: Zuìzhōng dānjià shì sānshíjiǔ kuài, huòkuǎn zǒng’é sān wàn jiǔqiān kuài.
Đinh Thùy Dương: Đơn giá cuối cùng là 39 tệ, tổng tiền hàng 39.000 tệ.
Dinh Thuy Duong: The final unit price is 39 yuan, and the total goods value is 39,000 yuan.
水仙:运费原价一千八百,优惠百分之三十以后支付一千二百六十块。
Shuǐ Xiān: Yùnfèi yuánjià yìqiān bābǎi, yōuhuì bǎifēnzhī sānshí yǐhòu zhīfù yìqiān liǎngbǎi liùshí kuài.
Thủy Tiên: Phí vận chuyển ban đầu 1.800 tệ, sau khi giảm 30% thì thanh toán 1.260 tệ.
Thuy Tien: The original freight charge is 1,800 yuan, and after a thirty-percent discount, the payable amount is 1,260 yuan.
黎云英:另外免费赠送三十件,所以实际收到一千零三十件。
Lí Yún Yīng: Lìngwài miǎnfèi zèngsòng sānshí jiàn, suǒyǐ shíjì shōudào yìqiān líng sānshí jiàn.
Lê Vân Anh: Ngoài ra được tặng miễn phí 30 sản phẩm nên thực tế nhận 1.030 sản phẩm.
Le Van Anh: In addition, thirty pieces are provided free of charge, so the actual quantity received is 1,030 pieces.
芳玲:这些条件都确认,我会全部写进正式报价单。
Fāng Líng: Zhèxiē tiáojiàn dōu quèrèn, wǒ huì quánbù xiě jìn zhèngshì bàojiàdān.
Phương Linh: Tất cả những điều kiện này đều được xác nhận, em sẽ ghi toàn bộ vào bảng báo giá chính thức.
Phuong Linh: All these terms are confirmed, and I’ll include every one of them in the formal quotation.
阮明武:好,三十九块成交。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, sānshíjiǔ kuài chéngjiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, 39 tệ, chốt giao dịch.
Nguyen Minh Vu: Good. Thirty-nine yuan. Deal.
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 01: ĐỀ NGHỊ GIẢM GIÁ
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Can you make it a little cheaper?
能不能再便宜一点儿?
Néng bu néng zài piányi yìdiǎnr?
Có thể giảm thêm một chút nữa không?
Can you make it a little cheaper?
价格能不能再低一点儿?
Jiàgé néng bu néng zài dī yìdiǎnr?
Giá có thể thấp thêm một chút không?
Can the price be a little lower?
能不能再少一块钱?
Néng bu néng zài shǎo yí kuài qián?
Có thể giảm thêm 1 tệ không?
Can you reduce it by another one yuan?
总价可以少一点儿吗?
Zǒngjià kěyǐ shǎo yìdiǎnr ma?
Tổng giá có thể bớt một chút không?
Can you reduce the total price a little?
这个价格还有优惠吗?
Zhè ge jiàgé hái yǒu yōuhuì ma?
Mức giá này còn ưu đãi nữa không?
Is there any further discount on this price?
可以给我们优惠一点儿吗?
Kěyǐ gěi wǒmen yōuhuì yìdiǎnr ma?
Có thể ưu đãi thêm cho chúng tôi một chút không?
Can you give us a little more discount?
这个价格还有调整空间吗?
Zhè ge jiàgé hái yǒu tiáozhěng kōngjiān ma?
Mức giá này còn không gian điều chỉnh không?
Is there still room to adjust this price?
再让一点儿吧。
Zài ràng yìdiǎnr ba.
Nhượng thêm một chút nữa nhé.
Please make one more small concession.
如果今天下单,可以再便宜一点儿吗?
Rúguǒ jīntiān xiàdān, kěyǐ zài piányi yìdiǎnr ma?
Nếu hôm nay đặt đơn thì có thể rẻ hơn thêm một chút không?
If we place the order today, can you lower the price a little more?
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 02: NÓI GIÁ HƠI CAO
这个价格有点儿高。
Zhè ge jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Mức giá này hơi cao.
This price is a little high.
这个报价比我们预期的高。
Zhè ge bàojià bǐ wǒmen yùqī de gāo.
Báo giá này cao hơn dự kiến của chúng tôi.
This quotation is higher than we expected.
这个价格超出我们的预算了。
Zhè ge jiàgé chāochū wǒmen de yùsuàn le.
Mức giá này vượt quá ngân sách của chúng tôi.
This price exceeds our budget.
这个价格对我们来说压力比较大。
Zhè ge jiàgé duì wǒmen lái shuō yālì bǐjiào dà.
Mức giá này tạo áp lực khá lớn cho chúng tôi.
This price puts quite a lot of pressure on us.
如果加上运费,总成本就更高了。
Rúguǒ jiā shàng yùnfèi, zǒng chéngběn jiù gèng gāo le.
Nếu cộng vận chuyển thì tổng chi phí sẽ còn cao hơn.
If freight is added, the total cost will be even higher.
这个价格跟市场上的其他报价相比没有太大优势。
Zhè ge jiàgé gēn shìchǎng shàng de qítā bàojià xiāngbǐ méiyǒu tài dà yōushì.
Mức giá này không có nhiều lợi thế so với các báo giá khác trên thị trường.
This price does not have much advantage compared with other market quotations.
我们可以理解成本,但是这个价格还是偏高。
Wǒmen kěyǐ lǐjiě chéngběn, dànshì zhè ge jiàgé háishi piān gāo.
Chúng tôi hiểu chi phí nhưng mức giá này vẫn hơi cao.
We understand the cost, but this price is still on the high side.
这个价格我们暂时很难接受。
Zhè ge jiàgé wǒmen zànshí hěn nán jiēshòu.
Tạm thời chúng tôi khó chấp nhận mức giá này.
This price is difficult for us to accept at the moment.
如果能再低一块,我们会更容易决定。
Rúguǒ néng zài dī yí kuài, wǒmen huì gèng róngyì juédìng.
Nếu có thể thấp thêm 1 tệ thì chúng tôi sẽ dễ quyết định hơn.
If you can lower it by one more yuan, it will be easier for us to decide.
这个价格距离我们的目标还有一点儿差距。
Zhè ge jiàgé jùlí wǒmen de mùbiāo hái yǒu yìdiǎnr chājù.
Mức giá này vẫn còn cách mục tiêu của chúng tôi một chút.
This price is still a little above our target.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 03: HỎI GIÁ THẤP NHẤT
最低多少钱?
Zuìdī duōshao qián?
Giá thấp nhất là bao nhiêu?
What is the lowest price?
最低能做到多少?
Zuìdī néng zuò dào duōshao?
Thấp nhất có thể xuống bao nhiêu?
How low can you go?
最低价是多少?
Zuìdījià shì duōshao?
Giá thấp nhất là bao nhiêu?
What is the lowest price?
这个已经是最低价了吗?
Zhè ge yǐjīng shì zuìdījià le ma?
Đây đã là giá thấp nhất chưa?
Is this already the lowest price?
这个已经是底价了吗?
Zhè ge yǐjīng shì dǐjià le ma?
Đây đã là giá đáy chưa?
Is this already your bottom price?
最后还能再少多少?
Zuìhòu hái néng zài shǎo duōshao?
Cuối cùng còn có thể giảm thêm bao nhiêu?
How much more can you reduce it?
最低可以给我们什么价格?
Zuìdī kěyǐ gěi wǒmen shénme jiàgé?
Thấp nhất có thể cho chúng tôi mức giá nào?
What is the lowest price you can offer us?
如果今天确认,最低能做到多少?
Rúguǒ jīntiān quèrèn, zuìdī néng zuò dào duōshao?
Nếu hôm nay xác nhận thì thấp nhất có thể xuống bao nhiêu?
If we confirm today, how low can you go?
一千件的底价是多少?
Yìqiān jiàn de dǐjià shì duōshao?
Giá đáy cho 1.000 sản phẩm là bao nhiêu?
What is the bottom price for one thousand pieces?
长期客户最低能做到多少?
Chángqī kèhù zuìdī néng zuò dào duōshao?
Khách hàng dài hạn có thể được mức thấp nhất bao nhiêu?
What is the lowest price for long-term customers?
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 04: ĐƯA GIÁ MỤC TIÊU
我们的目标价是三十八块。
Wǒmen de mùbiāojià shì sānshíbā kuài.
Giá mục tiêu của chúng tôi là 38 tệ.
Our target price is 38 yuan.
我们希望做到三十九块。
Wǒmen xīwàng zuò dào sānshíjiǔ kuài.
Chúng tôi hy vọng có thể xuống mức 39 tệ.
We hope to reach 39 yuan.
我们的预算是四十块以内。
Wǒmen de yùsuàn shì sìshí kuài yǐnèi.
Ngân sách của chúng tôi là dưới 40 tệ.
Our budget is below 40 yuan.
三十八块五怎么样?
Sānshíbā kuài wǔ zěnmeyàng?
38,5 tệ thì thế nào?
How about 38.5 yuan?
如果按三十九块算,我们今天就可以确认。
Rúguǒ àn sānshíjiǔ kuài suàn, wǒmen jīntiān jiù kěyǐ quèrèn.
Nếu tính theo 39 tệ thì hôm nay chúng tôi có thể xác nhận.
If you calculate it at 39 yuan, we can confirm today.
我们最多可以接受四十块。
Wǒmen zuìduō kěyǐ jiēshòu sìshí kuài.
Chúng tôi cao nhất có thể chấp nhận 40 tệ.
The maximum we can accept is 40 yuan.
我们的心理价位在三十八到三十九块之间。
Wǒmen de xīnlǐ jiàwèi zài sānshíbā dào sānshíjiǔ kuài zhījiān.
Mức giá kỳ vọng của chúng tôi nằm trong khoảng 38 đến 39 tệ.
Our target range is between 38 and 39 yuan.
这个价格比我们的目标价高两块。
Zhè ge jiàgé bǐ wǒmen de mùbiāojià gāo liǎng kuài.
Mức giá này cao hơn giá mục tiêu của chúng tôi 2 tệ.
This price is two yuan above our target.
如果能做到三十九,我们可以增加数量。
Rúguǒ néng zuò dào sānshíjiǔ, wǒmen kěyǐ zēngjiā shùliàng.
Nếu có thể xuống 39 tệ thì chúng tôi có thể tăng số lượng.
If you can reach 39 yuan, we can increase the quantity.
三十九块是我们比较容易接受的水平。
Sānshíjiǔ kuài shì wǒmen bǐjiào róngyì jiēshòu de shuǐpíng.
39 tệ là mức chúng tôi dễ chấp nhận hơn.
Thirty-nine yuan is a level we can accept more easily.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 05: THƯƠNG LƯỢNG THEO SỐ LƯỢNG
如果拿五百件,可以便宜多少?
Rúguǒ ná wǔbǎi jiàn, kěyǐ piányi duōshao?
Nếu lấy 500 sản phẩm thì có thể giảm bao nhiêu?
How much cheaper can it be for five hundred pieces?
一千件能做到什么价格?
Yìqiān jiàn néng zuò dào shénme jiàgé?
1.000 sản phẩm có thể xuống mức giá nào?
What price can you offer for one thousand pieces?
数量增加一倍,单价能不能再降?
Shùliàng zēngjiā yí bèi, dānjià néng bu néng zài jiàng?
Nếu số lượng tăng gấp đôi thì đơn giá có thể giảm thêm không?
If we double the quantity, can the unit price be reduced further?
如果拿两千件,最低多少钱?
Rúguǒ ná liǎngqiān jiàn, zuìdī duōshao qián?
Nếu lấy 2.000 sản phẩm thì thấp nhất bao nhiêu?
What is the lowest price for two thousand pieces?
买得越多,价格是不是越低?
Mǎi de yuè duō, jiàgé shì bú shì yuè dī?
Mua càng nhiều thì giá càng thấp đúng không?
The more we buy, the lower the price, right?
我们增加数量,你们再降一点儿价格。
Wǒmen zēngjiā shùliàng, nǐmen zài jiàng yìdiǎnr jiàgé.
Chúng tôi tăng số lượng, bên bạn giảm thêm một chút giá.
We’ll increase the quantity, and you reduce the price a little more.
如果从五百件增加到一千件,可以少多少?
Rúguǒ cóng wǔbǎi jiàn zēngjiā dào yìqiān jiàn, kěyǐ shǎo duōshao?
Nếu tăng từ 500 lên 1.000 sản phẩm thì có thể giảm bao nhiêu?
How much can you reduce the price if we increase from five hundred to one thousand pieces?
一千件和两千件的价格差多少?
Yìqiān jiàn hé liǎngqiān jiàn de jiàgé chā duōshao?
Giá của 1.000 và 2.000 sản phẩm chênh nhau bao nhiêu?
What’s the price difference between one thousand and two thousand pieces?
每个月拿一千件的话,可以给什么价格?
Měi ge yuè ná yìqiān jiàn de huà, kěyǐ gěi shénme jiàgé?
Nếu mỗi tháng lấy 1.000 sản phẩm thì có thể cho mức giá nào?
What price can you offer if we buy one thousand pieces every month?
如果全年采购两万件,价格还能再谈吗?
Rúguǒ quánnián cǎigòu liǎng wàn jiàn, jiàgé hái néng zài tán ma?
Nếu cả năm mua 20.000 sản phẩm thì giá còn thương lượng thêm được không?
If we purchase twenty thousand pieces a year, can the price be negotiated further?
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 06: XIN CHIẾT KHẤU
可以打折吗?
Kěyǐ dǎzhé ma?
Có thể chiết khấu không?
Can you give a discount?
可以给多少折扣?
Kěyǐ gěi duōshao zhékòu?
Có thể chiết khấu bao nhiêu?
How much discount can you offer?
大订单有什么优惠?
Dà dìngdān yǒu shénme yōuhuì?
Đơn hàng lớn có ưu đãi gì?
What discounts are available for large orders?
能不能优惠百分之五?
Néng bu néng yōuhuì bǎifēnzhī wǔ?
Có thể giảm 5% không?
Can you give us a five-percent discount?
长期客户可以打几折?
Chángqī kèhù kěyǐ dǎ jǐ zhé?
Khách hàng lâu dài được giảm bao nhiêu?
What discount rate is available for long-term customers?
如果今天确认订单,可以再优惠吗?
Rúguǒ jīntiān quèrèn dìngdān, kěyǐ zài yōuhuì ma?
Nếu hôm nay xác nhận đơn thì có thể ưu đãi thêm không?
Can you offer a further discount if we confirm the order today?
可以直接减五百块吗?
Kěyǐ zhíjiē jiǎn wǔbǎi kuài ma?
Có thể giảm trực tiếp 500 tệ không?
Can you reduce the total directly by 500 yuan?
百分之三太少了,能不能做到百分之五?
Bǎifēnzhī sān tài shǎo le, néng bu néng zuò dào bǎifēnzhī wǔ?
3% hơi ít, có thể lên 5% không?
Three percent is too little. Can you make it five percent?
如果不能降单价,可以给总金额打折吗?
Rúguǒ bùnéng jiàng dānjià, kěyǐ gěi zǒng jīn’é dǎzhé ma?
Nếu không giảm đơn giá thì có thể chiết khấu tổng giá trị không?
If you can’t reduce the unit price, can you discount the total amount?
折扣以后最终一共多少钱?
Zhékòu yǐhòu zuìzhōng yígòng duōshao qián?
Sau chiết khấu cuối cùng tổng cộng bao nhiêu tiền?
What is the final total after the discount?
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 07: XIN MIỄN HOẶC GIẢM VẬN CHUYỂN
可以包邮吗?
Kěyǐ bāoyóu ma?
Có thể miễn phí vận chuyển không?
Can you offer free shipping?
运费可以免吗?
Yùnfèi kěyǐ miǎn ma?
Có thể miễn phí vận chuyển không?
Can the freight charge be waived?
运费能不能再少一点儿?
Yùnfèi néng bu néng zài shǎo yìdiǎnr?
Phí vận chuyển có thể giảm thêm một chút không?
Can the freight cost be reduced a little more?
能不能优惠一半运费?
Néng bu néng yōuhuì yíbàn yùnfèi?
Có thể giảm một nửa phí vận chuyển không?
Can you give us a fifty-percent freight discount?
单价不降的话,可以免运费吗?
Dānjià bù jiàng de huà, kěyǐ miǎn yùnfèi ma?
Nếu không giảm đơn giá thì có thể miễn vận chuyển không?
If you don’t lower the unit price, can you waive the freight?
如果拿一千件,运费可以再优惠吗?
Rúguǒ ná yìqiān jiàn, yùnfèi kěyǐ zài yōuhuì ma?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì phí vận chuyển có thể ưu đãi thêm không?
Can freight be discounted further if we buy one thousand pieces?
运费可以优惠百分之三十吗?
Yùnfèi kěyǐ yōuhuì bǎifēnzhī sānshí ma?
Phí vận chuyển có thể giảm 30% không?
Can you discount the freight by thirty percent?
双方各承担一半运费怎么样?
Shuāngfāng gè chéngdān yíbàn yùnfèi zěnmeyàng?
Hai bên mỗi bên chịu một nửa vận chuyển thì thế nào?
How about each side covers half of the freight?
如果不能包邮,最低运费是多少?
Rúguǒ bùnéng bāoyóu, zuìdī yùnfèi shì duōshao?
Nếu không thể miễn vận chuyển thì phí thấp nhất là bao nhiêu?
If free shipping isn’t possible, what is the lowest freight charge?
运费从一千八百降到一千二百可以吗?
Yùnfèi cóng yìqiān bābǎi jiàng dào yìqiān liǎngbǎi kěyǐ ma?
Có thể giảm vận chuyển từ 1.800 xuống 1.200 tệ không?
Can the freight be reduced from 1,800 to 1,200 yuan?
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 08: YÊU CẦU TẶNG THÊM HÀNG
可以送几个吗?
Kěyǐ sòng jǐ ge ma?
Có thể tặng thêm vài cái không?
Can you give us a few pieces free?
能不能多送一点儿?
Néng bu néng duō sòng yìdiǎnr?
Có thể tặng thêm một chút không?
Can you give us a few more free units?
买一千件可以送多少?
Mǎi yìqiān jiàn kěyǐ sòng duōshao?
Mua 1.000 sản phẩm có thể tặng thêm bao nhiêu?
How many free pieces can you give for an order of one thousand?
如果价格不能再低,可以多送二十件吗?
Rúguǒ jiàgé bùnéng zài dī, kěyǐ duō sòng èrshí jiàn ma?
Nếu giá không thể thấp hơn nữa thì có thể tặng thêm 20 sản phẩm không?
If the price can’t go any lower, can you give us twenty extra pieces?
能不能买一百送五个?
Néng bu néng mǎi yìbǎi sòng wǔ ge?
Có thể mua 100 tặng 5 không?
Can you offer five free pieces for every one hundred purchased?
可以把赠品增加到三十件吗?
Kěyǐ bǎ zèngpǐn zēngjiā dào sānshí jiàn ma?
Có thể tăng hàng tặng lên 30 sản phẩm không?
Can you increase the free goods to thirty pieces?
二十件太少了,四十件怎么样?
Èrshí jiàn tài shǎo le, sìshí jiàn zěnmeyàng?
20 sản phẩm hơi ít, 40 thì thế nào?
Twenty pieces is too few. How about forty?
如果送三十件,我们就接受运费条件。
Rúguǒ sòng sānshí jiàn, wǒmen jiù jiēshòu yùnfèi tiáojiàn.
Nếu tặng 30 sản phẩm thì chúng tôi sẽ chấp nhận điều kiện vận chuyển.
If you give us thirty free pieces, we’ll accept the freight terms.
赠品要跟正式货一样的质量。
Zèngpǐn yào gēn zhèngshì huò yíyàng de zhìliàng.
Hàng tặng phải có chất lượng giống hàng chính thức.
The free goods must have the same quality as the regular goods.
请把赠品数量也写进订单。
Qǐng bǎ zèngpǐn shùliàng yě xiě jìn dìngdān.
Vui lòng ghi cả số lượng hàng tặng vào đơn hàng.
Please include the free-goods quantity in the order as well.
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 09: NGƯỜI BÁN GIẢI THÍCH GIÁ
这个价格已经很低了。
Zhè ge jiàgé yǐjīng hěn dī le.
Mức giá này đã rất thấp rồi.
This price is already very low.
我们的成本比较高。
Wǒmen de chéngběn bǐjiào gāo.
Chi phí của chúng tôi khá cao.
Our costs are relatively high.
原材料最近涨价了。
Yuáncáiliào zuìjìn zhǎngjià le.
Nguyên liệu gần đây đã tăng giá.
Raw-material prices have recently increased.
人工成本也增加了。
Réngōng chéngběn yě zēngjiā le.
Chi phí nhân công cũng tăng.
Labor costs have also increased.
运输成本最近比较高。
Yùnshū chéngběn zuìjìn bǐjiào gāo.
Chi phí vận chuyển gần đây khá cao.
Transportation costs have been relatively high recently.
这个价格利润已经很少了。
Zhè ge jiàgé lìrùn yǐjīng hěn shǎo le.
Ở mức giá này lợi nhuận đã rất thấp.
At this price, our profit is already very small.
三十八块我们真的做不了。
Sānshíbā kuài wǒmen zhēn de zuò bu liǎo.
38 tệ thì bên chúng tôi thực sự không làm được.
We really can’t do 38 yuan.
如果再降价,我们基本没有利润了。
Rúguǒ zài jiàngjià, wǒmen jīběn méiyǒu lìrùn le.
Nếu giảm thêm thì gần như chúng tôi không còn lợi nhuận.
If we reduce the price further, we’ll have almost no profit.
这个价格已经是大订单的优惠价了。
Zhè ge jiàgé yǐjīng shì dà dìngdān de yōuhuìjià le.
Mức giá này đã là giá ưu đãi cho đơn lớn.
This is already the discounted price for a large order.
如果数量增加,我们才有可能继续调整。
Rúguǒ shùliàng zēngjiā, wǒmen cái yǒu kěnéng jìxù tiáozhěng.
Chỉ khi số lượng tăng thì chúng tôi mới có khả năng điều chỉnh thêm.
We can only consider further adjustment if the quantity increases.
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 10: NHƯỢNG BỘ VÀ CHỐT GIÁ
我们可以再让五毛。
Wǒmen kěyǐ zài ràng wǔ máo.
Chúng tôi có thể nhượng thêm 0,5 tệ.
We can make another concession of half a yuan.
单价不能再降,但是可以免服务费。
Dānjià bùnéng zài jiàng, dànshì kěyǐ miǎn fúwùfèi.
Đơn giá không thể giảm thêm nhưng có thể miễn phí dịch vụ.
The unit price can’t be reduced further, but we can waive the service fee.
我们可以承担一部分运费。
Wǒmen kěyǐ chéngdān yí bùfen yùnfèi.
Chúng tôi có thể chịu một phần phí vận chuyển.
We can cover part of the freight.
我们可以多送二十件。
Wǒmen kěyǐ duō sòng èrshí jiàn.
Chúng tôi có thể tặng thêm 20 sản phẩm.
We can give you twenty extra pieces.
双方各退一步吧。
Shuāngfāng gè tuì yí bù ba.
Hai bên mỗi bên nhượng một bước nhé.
Let’s each make a concession.
三十九块,我们双方都可以接受。
Sānshíjiǔ kuài, wǒmen shuāngfāng dōu kěyǐ jiēshòu.
39 tệ, cả hai bên đều có thể chấp nhận.
Thirty-nine yuan is acceptable to both sides.
最后就按三十九块吧。
Zuìhòu jiù àn sānshíjiǔ kuài ba.
Cuối cùng chốt theo 39 tệ nhé.
Let’s settle on 39 yuan.
三十九块成交。
Sānshíjiǔ kuài chéngjiāo.
39 tệ, chốt giao dịch.
Thirty-nine yuan. Deal.
这个价格我们接受。
Zhè ge jiàgé wǒmen jiēshòu.
Chúng tôi chấp nhận mức giá này.
We accept this price.
请把最终价格写进正式报价单。
Qǐng bǎ zuìzhōng jiàgé xiě jìn zhèngshì bàojiàdān.
Vui lòng ghi giá cuối cùng vào báo giá chính thức.
Please put the final price into the formal quotation.
PHẦN 35 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 能不能……
Công thức:
能不能 + động từ/cụm động từ?
能不能 thường được dùng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi khả năng. Trong thương lượng giá, cấu trúc này mềm hơn mệnh lệnh trực tiếp.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
能不能先便宜一点儿?
Néng bu néng xiān piányi yìdiǎnr?
Có thể giảm trước một chút không?
Ví dụ 02
能不能再少一块钱?
Néng bu néng zài shǎo yí kuài qián?
Có thể giảm thêm 1 tệ không?
Ví dụ 03
能不能免运费?
Néng bu néng miǎn yùnfèi?
Có thể miễn phí vận chuyển không?
Ví dụ 04
能不能多送二十件?
Néng bu néng duō sòng èrshí jiàn?
Có thể tặng thêm 20 sản phẩm không?
Ví dụ 05
能不能给我们长期合作价?
Néng bu néng gěi wǒmen chángqī hézuòjià?
Có thể cho chúng tôi giá hợp tác dài hạn không?
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 可以……吗?
Công thức:
可以 + động từ/cụm động từ + 吗?
Dùng để hỏi liệu một phương án thương lượng có được chấp nhận hay không.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
运费可以按这个条件,但是我们还希望增加一点儿赠品。
Yùnfèi kěyǐ àn zhè ge tiáojiàn, dànshì wǒmen hái xīwàng zēngjiā yìdiǎnr zèngpǐn.
Phí vận chuyển có thể theo điều kiện này, nhưng chúng tôi vẫn muốn tăng thêm một chút hàng tặng.
Ví dụ 02
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Ví dụ 03
可以包邮吗?
Kěyǐ bāoyóu ma?
Có thể miễn phí vận chuyển không?
Ví dụ 04
可以免服务费吗?
Kěyǐ miǎn fúwùfèi ma?
Có thể miễn phí dịch vụ không?
Ví dụ 05
可以送三十件吗?
Kěyǐ sòng sānshí jiàn ma?
Có thể tặng 30 sản phẩm không?
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 再……一点儿
Công thức:
再 + tính từ/động từ + 一点儿
Biểu thị yêu cầu thay đổi thêm một mức nhỏ so với trạng thái hiện tại.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
我们希望再有一点儿空间。
Wǒmen xīwàng zài yǒu yìdiǎnr kōngjiān.
Chúng tôi hy vọng còn thêm một chút không gian.
Ví dụ 02
再便宜一点儿吧。
Zài piányi yìdiǎnr ba.
Giảm thêm một chút nữa nhé.
Ví dụ 03
价格再低一点儿。
Jiàgé zài dī yìdiǎnr.
Giá thấp thêm một chút.
Ví dụ 04
运费再少一点儿。
Yùnfèi zài shǎo yìdiǎnr.
Phí vận chuyển giảm thêm một chút.
Ví dụ 05
赠品再多一点儿。
Zèngpǐn zài duō yìdiǎnr.
Hàng tặng nhiều thêm một chút.
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 少 + SỐ TIỀN
Công thức:
少 + số lượng tiền
Biểu thị giảm bớt một khoản cụ thể.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
一件只少五毛。
Yí jiàn zhǐ shǎo wǔ máo.
Mỗi sản phẩm chỉ giảm 0,5 tệ.
Ví dụ 02
能不能少一块?
Néng bu néng shǎo yí kuài?
Có thể giảm 1 tệ không?
Ví dụ 03
总价少五百块怎么样?
Zǒngjià shǎo wǔbǎi kuài zěnmeyàng?
Tổng giá giảm 500 tệ thì thế nào?
Ví dụ 04
每件少两块,我们就下单。
Měi jiàn shǎo liǎng kuài, wǒmen jiù xiàdān.
Mỗi sản phẩm giảm 2 tệ thì chúng tôi sẽ đặt hàng.
Ví dụ 05
运费至少少三百块吧。
Yùnfèi zhìshǎo shǎo sānbǎi kuài ba.
Phí vận chuyển ít nhất giảm 300 tệ nhé.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 按……算
Công thức:
按 + giá/tiêu chuẩn/số lượng + 算
Dùng khi xác nhận cách tính giá.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
如果按四十块五算,五百件就是两万零二百五十块。
Rúguǒ àn sìshí kuài wǔ suàn, wǔbǎi jiàn jiù shì liǎng wàn líng èrbǎi wǔshí kuài.
Nếu tính theo 40,5 tệ thì 500 sản phẩm là 20.250 tệ.
Ví dụ 02
按三十九块算。
Àn sānshíjiǔ kuài suàn.
Tính theo 39 tệ.
Ví dụ 03
按批发价算。
Àn pīfājià suàn.
Tính theo giá bán buôn.
Ví dụ 04
按一千件的价格算。
Àn yìqiān jiàn de jiàgé suàn.
Tính theo giá của 1.000 sản phẩm.
Ví dụ 05
以后按长期客户价算。
Yǐhòu àn chángqī kèhù jià suàn.
Sau này tính theo giá khách hàng dài hạn.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện,就 + kết quả
Đây là cấu trúc quan trọng nhất khi trao đổi điều kiện trong thương lượng.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
如果能做到这个价格,我们可以认真考虑增加数量。
Rúguǒ néng zuò dào zhè ge jiàgé, wǒmen kěyǐ rènzhēn kǎolǜ zēngjiā shùliàng.
Nếu có thể xuống mức giá này thì chúng tôi có thể nghiêm túc cân nhắc tăng số lượng.
Ví dụ 02
如果便宜一点儿,我们就下单。
Rúguǒ piányi yìdiǎnr, wǒmen jiù xiàdān.
Nếu rẻ thêm một chút thì chúng tôi sẽ đặt đơn.
Ví dụ 03
如果做到三十九块,我们今天就确认。
Rúguǒ zuò dào sānshíjiǔ kuài, wǒmen jīntiān jiù quèrèn.
Nếu xuống được 39 tệ thì hôm nay chúng tôi xác nhận.
Ví dụ 04
如果免运费,我们就接受这个单价。
Rúguǒ miǎn yùnfèi, wǒmen jiù jiēshòu zhè ge dānjià.
Nếu miễn vận chuyển thì chúng tôi chấp nhận đơn giá này.
Ví dụ 05
如果长期合作,价格可以重新谈。
Rúguǒ chángqī hézuò, jiàgé kěyǐ chóngxīn tán.
Nếu hợp tác dài hạn thì giá có thể thương lượng lại.
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 要是……就……
要是 thường khẩu ngữ hơn 如果.
Ví dụ 01
要是三十八块做不了,三十九怎么样?
Yàoshi sānshíbā kuài zuò bu liǎo, sānshíjiǔ zěnmeyàng?
Nếu 38 tệ không làm được thì 39 tệ thế nào?
Ví dụ 02
要是可以包邮,我们就下单。
Yàoshi kěyǐ bāoyóu, wǒmen jiù xiàdān.
Nếu có thể miễn vận chuyển thì chúng tôi đặt đơn.
Ví dụ 03
要是长期合作,价格能不能再低一点儿?
Yàoshi chángqī hézuò, jiàgé néng bu néng zài dī yìdiǎnr?
Nếu hợp tác dài hạn thì giá có thể thấp hơn thêm không?
Ví dụ 04
要是今天确认,可以再优惠吗?
Yàoshi jīntiān quèrèn, kěyǐ zài yōuhuì ma?
Nếu hôm nay xác nhận thì có thể ưu đãi thêm không?
Ví dụ 05
要是送三十件,我们就接受运费条件。
Yàoshi sòng sānshí jiàn, wǒmen jiù jiēshòu yùnfèi tiáojiàn.
Nếu tặng 30 sản phẩm thì chúng tôi chấp nhận điều kiện vận chuyển.
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 只要……就……
Công thức:
只要 + điều kiện,就 + kết quả
Nhấn mạnh điều kiện đủ.
Ví dụ 01
只要价格合适,我们就下单。
Zhǐyào jiàgé héshì, wǒmen jiù xiàdān.
Chỉ cần giá phù hợp thì chúng tôi đặt hàng.
Ví dụ 02
只要达到一千件,就可以使用这个价格。
Zhǐyào dádào yìqiān jiàn, jiù kěyǐ shǐyòng zhè ge jiàgé.
Chỉ cần đạt 1.000 sản phẩm thì có thể dùng mức giá này.
Ví dụ 03
只要每个月稳定采购,就可以申请长期合作价。
Zhǐyào měi ge yuè wěndìng cǎigòu, jiù kěyǐ shēnqǐng chángqī hézuòjià.
Chỉ cần mua ổn định hàng tháng thì có thể xin giá hợp tác dài hạn.
Ví dụ 04
只要今天确认,就可以锁定价格。
Zhǐyào jīntiān quèrèn, jiù kěyǐ suǒdìng jiàgé.
Chỉ cần xác nhận hôm nay thì có thể khóa giá.
Ví dụ 05
只要订单条件不变,报价就保持不变。
Zhǐyào dìngdān tiáojiàn bú biàn, bàojià jiù bǎochí bú biàn.
Chỉ cần điều kiện đơn hàng không đổi thì báo giá sẽ giữ nguyên.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 既然……就……
Công thức:
既然 + sự thật/điều kiện đã có,就 + đề nghị/kết luận
Ví dụ 01 – trích hội thoại
既然单价已经谈到三十九块,我们希望这个订单可以直接包邮。
Jìrán dānjià yǐjīng tán dào sānshíjiǔ kuài, wǒmen xīwàng zhè ge dìngdān kěyǐ zhíjiē bāoyóu.
Vì đơn giá đã thương lượng xuống 39 tệ nên chúng tôi hy vọng đơn này có thể miễn phí vận chuyển.
Tham khảo thêm luyện thi HSK tại ChineMaster EDU.
Ví dụ 02
既然我们买这么多,就再优惠一点儿吧。
Jìrán wǒmen mǎi zhème duō, jiù zài yōuhuì yìdiǎnr ba.
Vì chúng tôi mua nhiều như vậy thì ưu đãi thêm một chút nhé.
Ví dụ 03
既然不能降单价,就免运费吧。
Jìrán bùnéng jiàng dānjià, jiù miǎn yùnfèi ba.
Vì không thể giảm đơn giá thì miễn vận chuyển nhé.
Ví dụ 04
既然是长期合作,就给我们一个稳定的价格吧。
Jìrán shì chángqī hézuò, jiù gěi wǒmen yí ge wěndìng de jiàgé ba.
Vì là hợp tác dài hạn thì hãy cho chúng tôi một mức giá ổn định.
Ví dụ 05
既然今天可以下单,就再让一点儿吧。
Jìrán jīntiān kěyǐ xiàdān, jiù zài ràng yìdiǎnr ba.
Vì hôm nay có thể đặt đơn thì nhượng thêm một chút nhé.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 越……越……
Ví dụ 01
数量越多,价格越低。
Shùliàng yuè duō, jiàgé yuè dī.
Số lượng càng nhiều thì giá càng thấp.
Ví dụ 02
订单越大,优惠越多。
Dìngdān yuè dà, yōuhuì yuè duō.
Đơn càng lớn thì ưu đãi càng nhiều.
Ví dụ 03
合作越稳定,价格越好谈。
Hézuò yuè wěndìng, jiàgé yuè hǎo tán.
Hợp tác càng ổn định thì giá càng dễ thương lượng.
Ví dụ 04
运费越高,总成本越高。
Yùnfèi yuè gāo, zǒng chéngběn yuè gāo.
Phí vận chuyển càng cao thì tổng chi phí càng cao.
Ví dụ 05
买得越多,平均成本越低。
Mǎi de yuè duō, píngjūn chéngběn yuè dī.
Mua càng nhiều thì chi phí bình quân càng thấp.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 比
Ví dụ 01 – trích hội thoại
四十二块比我们的预期高了一点儿。
Sìshí’èr kuài bǐ wǒmen de yùqī gāo le yìdiǎnr.
42 tệ cao hơn dự kiến của chúng tôi một chút.
Ví dụ 02
你们的价格比另一家高。
Nǐmen de jiàgé bǐ lìng yì jiā gāo.
Giá của bên bạn cao hơn bên khác.
Ví dụ 03
这个价格比我们的目标价高两块。
Zhè ge jiàgé bǐ wǒmen de mùbiāojià gāo liǎng kuài.
Mức giá này cao hơn giá mục tiêu 2 tệ.
Ví dụ 04
一千件的单价比五百件低。
Yìqiān jiàn de dānjià bǐ wǔbǎi jiàn dī.
Đơn giá của 1.000 sản phẩm thấp hơn 500 sản phẩm.
Ví dụ 05
优惠后的运费比原来低五百四十块。
Yōuhuì hòu de yùnfèi bǐ yuánlái dī wǔbǎi sìshí kuài.
Phí vận chuyển sau ưu đãi thấp hơn ban đầu 540 tệ.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: 不如……
A 不如 B + tính từ
Dùng để nói A không bằng B ở một phương diện.
Ví dụ 01
这个价格不如另一家的价格有优势。
Zhè ge jiàgé bùrú lìng yì jiā de jiàgé yǒu yōushì.
Mức giá này không có lợi thế bằng bên khác.
Ví dụ 02
五百件的方案不如一千件划算。
Wǔbǎi jiàn de fāng’àn bùrú yìqiān jiàn huásuàn.
Phương án 500 sản phẩm không kinh tế bằng 1.000 sản phẩm.
Ví dụ 03
直接降价不如免运费划算。
Zhíjiē jiàngjià bùrú miǎn yùnfèi huásuàn.
Giảm trực tiếp không kinh tế bằng miễn vận chuyển.
Ví dụ 04
送二十件不如送三十件有吸引力。
Sòng èrshí jiàn bùrú sòng sānshí jiàn yǒu xīyǐnlì.
Tặng 20 sản phẩm không hấp dẫn bằng tặng 30.
Ví dụ 05
短期低价不如长期稳定价格重要。
Duǎnqī dījià bùrú chángqī wěndìng jiàgé zhòngyào.
Giá thấp ngắn hạn không quan trọng bằng giá ổn định dài hạn.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: 至少
至少 = ít nhất.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
那至少优惠一半,九百块怎么样?
Nà zhìshǎo yōuhuì yíbàn, jiǔbǎi kuài zěnmeyàng?
Vậy ít nhất giảm một nửa, 900 tệ thì thế nào?
Ví dụ 02
至少便宜一块吧。
Zhìshǎo piányi yí kuài ba.
Ít nhất giảm 1 tệ nhé.
Ví dụ 03
至少给我们百分之五的优惠。
Zhìshǎo gěi wǒmen bǎifēnzhī wǔ de yōuhuì.
Ít nhất cho chúng tôi giảm 5%.
Ví dụ 04
至少多送二十件。
Zhìshǎo duō sòng èrshí jiàn.
Ít nhất tặng thêm 20 sản phẩm.
Ví dụ 05
至少把运费降到一千二百块。
Zhìshǎo bǎ yùnfèi jiàng dào yìqiān liǎngbǎi kuài.
Ít nhất giảm vận chuyển xuống 1.200 tệ.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: 最多
最多 = tối đa.
Ví dụ 01 – trích hội thoại
我最多可以申请优惠百分之三十。
Wǒ zuìduō kěyǐ shēnqǐng yōuhuì bǎifēnzhī sānshí.
Mức tối đa tôi có thể xin là giảm 30%.
Ví dụ 02
我们最多可以接受四十块。
Wǒmen zuìduō kěyǐ jiēshòu sìshí kuài.
Chúng tôi tối đa có thể chấp nhận 40 tệ.
Ví dụ 03
运费我们最多承担五百块。
Yùnfèi wǒmen zuìduō chéngdān wǔbǎi kuài.
Phí vận chuyển chúng tôi tối đa chịu 500 tệ.
Ví dụ 04
第一次我们最多先拿一千件。
Dì-yī cì wǒmen zuìduō xiān ná yìqiān jiàn.
Lần đầu chúng tôi tối đa lấy 1.000 sản phẩm.
Ví dụ 05
定金我们最多先付百分之三十。
Dìngjīn wǒmen zuìduō xiān fù bǎifēnzhī sānshí.
Tiền cọc chúng tôi tối đa trả trước 30%.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 15: 虽然……但是……
Ví dụ 01
虽然你们的质量不错,但是价格有点儿高。
Suīrán nǐmen de zhìliàng búcuò, dànshì jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Tuy chất lượng của bên bạn khá tốt nhưng giá hơi cao.
Ví dụ 02
虽然单价低,但是运费太高。
Suīrán dānjià dī, dànshì yùnfèi tài gāo.
Tuy đơn giá thấp nhưng vận chuyển quá cao.
Ví dụ 03
虽然不能再降价,但是可以谈赠品。
Suīrán bùnéng zài jiàngjià, dànshì kěyǐ tán zèngpǐn.
Tuy không thể giảm giá thêm nhưng có thể thương lượng hàng tặng.
Ví dụ 04
虽然第一次订单不大,但是以后会长期采购。
Suīrán dì-yī cì dìngdān bú dà, dànshì yǐhòu huì chángqī cǎigòu.
Tuy đơn đầu tiên không lớn nhưng sau này sẽ mua lâu dài.
Ví dụ 05
虽然三十九块利润低,但是长期合作量比较大。
Suīrán sānshíjiǔ kuài lìrùn dī, dànshì chángqī hézuò liàng bǐjiào dà.
Tuy mức 39 tệ có lợi nhuận thấp nhưng lượng hợp tác lâu dài khá lớn.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 16: 不是……而是……
Ví dụ 01 – trích hội thoại
我们不是单纯压价,而是希望找到一个双方都能长期接受的价格。
Wǒmen bú shì dānchún yājià, ér shì xīwàng zhǎodào yí ge shuāngfāng dōu néng chángqī jiēshòu de jiàgé.
Chúng tôi không đơn thuần ép giá mà muốn tìm một mức giá hai bên có thể chấp nhận lâu dài.
Ví dụ 02
我们不是只买这一单,而是想长期合作。
Wǒmen bú shì zhǐ mǎi zhè yì dān, ér shì xiǎng chángqī hézuò.
Chúng tôi không chỉ mua một đơn này mà muốn hợp tác lâu dài.
Ví dụ 03
重点不是少一块,而是总成本合理。
Zhòngdiǎn bú shì shǎo yí kuài, ér shì zǒng chéngběn hélǐ.
Điểm quan trọng không phải giảm 1 tệ mà là tổng chi phí hợp lý.
Ví dụ 04
我们不是要求最低价格,而是要求稳定价格。
Wǒmen bú shì yāoqiú zuìdī jiàgé, ér shì yāoqiú wěndìng jiàgé.
Chúng tôi không yêu cầu giá thấp nhất mà yêu cầu giá ổn định.
Ví dụ 05
这不是一次性的买卖,而是长期合作。
Zhè bú shì yí cìxìng de mǎimài, ér shì chángqī hézuò.
Đây không phải giao dịch một lần mà là hợp tác dài hạn.
PHẦN 51 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 17: 除了……以外,还……
Ví dụ 01 – trích hội thoại
除了单价以外,大订单还有没有其他折扣或者优惠?
Chúle dānjià yǐwài, dà dìngdān hái yǒu méiyǒu qítā zhékòu huòzhě yōuhuì?
Ngoài đơn giá ra, đơn hàng lớn còn có chiết khấu hoặc ưu đãi nào khác không?
Ví dụ 02
除了降价以外,还可以免运费。
Chúle jiàngjià yǐwài, hái kěyǐ miǎn yùnfèi.
Ngoài giảm giá ra còn có thể miễn vận chuyển.
Ví dụ 03
除了折扣以外,还可以送赠品。
Chúle zhékòu yǐwài, hái kěyǐ sòng zèngpǐn.
Ngoài chiết khấu ra còn có thể tặng hàng.
Ví dụ 04
除了单价以外,还要看总成本。
Chúle dānjià yǐwài, hái yào kàn zǒng chéngběn.
Ngoài đơn giá còn phải xem tổng chi phí.
Ví dụ 05
除了价格以外,我们还要谈付款条件。
Chúle jiàgé yǐwài, wǒmen hái yào tán fùkuǎn tiáojiàn.
Ngoài giá ra chúng tôi còn phải thương lượng điều kiện thanh toán.
PHẦN 52 – PHÂN BIỆT 便宜一点儿, 少一点儿 VÀ 低一点儿
便宜一点儿 thường dùng khi nói một món hàng hoặc mức giá rẻ hơn.
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
少一点儿 thường nhấn mạnh giảm bớt một lượng tiền.
总价可以少一点儿吗?
Zǒngjià kěyǐ shǎo yìdiǎnr ma?
Tổng giá có thể giảm bớt một chút không?
低一点儿 nhấn mạnh làm cho mức giá thấp hơn.
价格能不能低一点儿?
Jiàgé néng bu néng dī yìdiǎnr?
Giá có thể thấp hơn một chút không?
PHẦN 53 – PHÂN BIỆT 优惠, 折扣 VÀ 降价
优惠 là khái niệm rộng, có thể bao gồm giảm giá, miễn phí vận chuyển, tặng hàng hoặc điều kiện tốt hơn.
折扣 chủ yếu nhấn mạnh tỷ lệ giảm.
降价 nhấn mạnh trực tiếp hạ giá.
Ví dụ:
给客户优惠。
Gěi kèhù yōuhuì.
Cho khách hàng ưu đãi.
打九五折。
Dǎ jiǔwǔ zhé.
Giảm còn 95%.
单价从四十降到三十九。
Dānjià cóng sìshí jiàng dào sānshíjiǔ.
Đơn giá giảm từ 40 xuống 39 tệ.
PHẦN 54 – PHÂN BIỆT 最低价, 底价, 成交价 VÀ 最终价
最低价 là mức giá thấp nhất được nói ra trong một giai đoạn thương lượng.
底价 thường mang sắc thái mức thấp nhất mà người bán còn có thể chịu được.
成交价 là mức giá hai bên thực tế chốt giao dịch.
最终价 là mức giá cuối cùng sau khi toàn bộ điều kiện đã được xác nhận.
Ví dụ trong tình huống bài học:
开价:42元
五百件最低价:40.5元
一千件重新报价:40元
卖方进一步让步:39.5元
最终成交价:39元
PHẦN 55 – PHÂN BIỆT 让步 VÀ 妥协
让步 là một bên thay đổi lập trường để tiến gần bên kia.
妥协 là hai bên cùng điều chỉnh để tìm điểm chung.
买方让步。
Mǎifāng ràngbù.
Bên mua nhượng bộ.
卖方也让了一步。
Màifāng yě ràng le yí bù.
Bên bán cũng nhượng một bước.
双方最后达成妥协。
Shuāngfāng zuìhòu dáchéng tuǒxié.
Cuối cùng hai bên đạt được thỏa hiệp.
PHẦN 56 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
提出降价 – đề nghị giảm giá
要求优惠 – yêu cầu ưu đãi
询问底价 – hỏi giá đáy
提出目标价 – đưa giá mục tiêu
重新还价 – trả giá lại
解释成本 – giải thích chi phí
降低单价 – giảm đơn giá
增加数量 – tăng số lượng
提供折扣 – cung cấp chiết khấu
免运费 – miễn phí vận chuyển
减少运费 – giảm phí vận chuyển
送赠品 – tặng hàng
增加赠品 – tăng hàng tặng
作出让步 – đưa ra nhượng bộ
接受条件 – chấp nhận điều kiện
拒绝报价 – từ chối báo giá
双方妥协 – hai bên thỏa hiệp
达成一致 – đạt thống nhất
确认最终价 – xác nhận giá cuối cùng
达成交易 – hoàn tất giao dịch
PHẦN 57 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ THEO DÒNG ĐÀM PHÁN
Hãy ghi nhớ toàn bài bằng chuỗi phản xạ:
问价
↓
觉得价格高
↓
要求便宜
↓
问最低价
↓
提出目标价
↓
增加数量
↓
重新报价
↓
谈折扣
↓
谈运费
↓
要求赠品
↓
卖方解释成本
↓
买方强调长期合作
↓
双方让步
↓
确认单价
↓
确认总价
↓
确认赠品
↓
确认运费
↓
成交
PHẦN 58 – BÀI ĐỌC ỨNG DỤNG
我们终于把价格谈到了三十九块
Wǒmen zhōngyú bǎ jiàgé tán dào le sānshíjiǔ kuài
Cuối cùng chúng tôi đã thương lượng giá xuống 39 tệ
我们第一次向供应商询价的时候,对方给五百件的报价是四十二块一件。
我们觉得这个价格有点儿高,因为除了货款以外,后面还要计算运费和其他采购成本。
经过第一次还价以后,供应商把价格降到四十一块五。
但是我们认为只少五毛还不够,所以继续询问最低价格。
供应商表示,如果数量还是五百件,最低大约可以做到四十块五。
这个价格已经比最开始低了一块五,但是还没有达到我们的目标。
我们的目标价是三十八块,而且我们告诉供应商,如果价格合适,可以考虑把采购数量从五百件增加到一千件。
数量增加以后,供应商重新报价四十块。
我们认为数量增加了一倍,但是单价只降低五毛,优惠幅度还是不够。
经过进一步沟通以后,对方愿意申请三十九块五。
这时候双方的差距已经很小了。
我们提出双方各退一步,希望按照三十九块成交。
供应商解释说,最近原材料成本上涨了大约百分之六,人工和物流成本也增加了,所以三十九块的利润空间已经比较小。
我们表示可以理解成本变化,但是我们并不是只买这一单。
如果第一单合作顺利,以后每个月预计还会采购一千到两千件。
在考虑长期合作以后,供应商最终同意把第一批一千件的价格做到三十九块一件。
但是价格谈到三十九块以后,我们没有马上结束谈判。
我们继续谈运费。
原来的运费是一千八百块。
我们先要求包邮,供应商没有同意。
我们又提出至少减一半,但是对方认为九百块做不了。
最后,供应商同意优惠百分之三十。
一千八百块减去百分之三十以后,实际运费是一千二百六十块。
接下来,我们又讨论赠品。
我们最开始希望一千件订单可以多送五十件。
供应商只愿意送二十件。
我们提出四十件,对方继续让步,最后双方确定免费赠送三十件。
这样,正式购买数量是一千件,但是实际收到一千零三十件。
一千件按三十九块计算,货款是三万九千块。
加上一千二百六十块运费以后,总支出是四万零二百六十块。
如果把总支出平均分配到实际收到的一千零三十件产品上,每件实际平均成本大约是三十九块零九分。
通过这次谈判,我们发现,价格谈判不能只盯着单价。
除了单价以外,还可以谈折扣、运费、赠品、付款方式、交货时间和长期合作条件。
双方真正需要寻找的不是某一方单方面得到最大利益,而是一个双方都能接受、并且有利于长期合作的方案。
PHẦN 59 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从四十二块谈到三十九块
Cóng sìshí’èr kuài tán dào sānshíjiǔ kuài
Từ 42 tệ thương lượng xuống 39 tệ
在商务采购中,第一次报价通常不是谈判的终点,而只是双方开始沟通的起点。
这次我们准备采购一批产品。供应商最开始给五百件的报价是四十二块一件。
我们觉得这个价格高于预算,所以没有马上接受,而是先问:“这个价格还能再谈吗?”
经过第一次调整以后,价格降到了四十一块五。
我们继续询问最低价。
供应商表示,如果数量还是五百件,最低大约是四十块五。
我们的目标价格是三十八块,所以双方还有两块五的差距。
为了增加谈判空间,我们提出把订单数量从五百件增加到一千件。
供应商重新计算以后,把一千件的价格调整到四十块。
我们认为数量增加了一倍,但是价格只降低了五毛,因此继续提出还价。
后来,供应商把价格进一步降到三十九块五。
这时候我们提出:“双方各退一步,三十九块怎么样?”
供应商解释说,原材料、人工和运输成本最近都在增加,所以三十九块的利润已经不高。
我们表示理解,但是也说明我们不是只做这一单。
如果质量、交期和服务都稳定,后面每个月还会继续采购一千到两千件。
最终,对方同意把三十九块作为第一单的合作价格。
单价谈完以后,我们继续谈运费。
原来的运费是一千八百块。
我们先要求免运费,没有成功。
后来我们要求优惠一半,对方还是不同意。
经过再次协商,双方最后确认运费优惠百分之三十,实际支付一千二百六十块。
在赠品方面,我们最开始要求送五十件。
供应商只愿意送二十件。
我们还价四十件。
最后双方各退一步,确定赠送三十件。
这样,一千件正式订单可以实际收到一千零三十件产品。
最后确认的交易条件是:
正式订单一千件。
最终单价三十九块。
货款总额三万九千块。
运费一千二百六十块。
赠品三十件。
实际收到一千零三十件。
通过这次交易,我们认识到一个重要原则:
真正有效的价格谈判不是不断要求对方降价,而是在多个条件之间寻找交换。
如果单价不能再降,可以谈运费。
如果运费不能全免,可以谈部分优惠。
如果价格空间有限,可以谈赠品。
如果当前订单不大,可以用未来的长期采购计划换取更好的合作条件。
因此,优秀的谈判不是单方面压价,而是让双方都找到可以接受的利益平衡点。
PHẦN 60 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
讨价还价
最低价
目标价
折扣
运费
赠品
成本
让步
成交价
长期合作
Câu A:
双方经过半个小时的______,终于谈好了价格。
Câu B:
我们的______是三十八块。
Câu C:
你们的______到底是多少?
Câu D:
大订单有没有______?
Câu E:
这个订单的______是一千八百块。
Câu F:
如果价格不能再低,可以多送一点儿______吗?
Câu G:
卖方说原材料______最近上涨了。
Câu H:
双方都需要作出一些______。
Câu I:
最后的______是三十九块。
Câu J:
如果这次顺利,我们希望以后______。
PHẦN 61 – BÀI TẬP TÍNH CHIẾT KHẤU
Đơn hàng:
50.000 tệ.
Phương án A:
Giảm 3%.
Phương án B:
Giảm 4%.
Phương án C:
Giảm 5%.
Yêu cầu:
Tính số tiền được giảm.
Tính số tiền phải thanh toán sau chiết khấu.
PHẦN 62 – BÀI TẬP TÍNH VẬN CHUYỂN
Phí vận chuyển ban đầu:
1.800 tệ.
Phương án A:
Giảm 20%.
Phương án B:
Giảm 30%.
Phương án C:
Hai bên mỗi bên chịu một nửa.
Tính số tiền người mua phải trả trong từng phương án.
PHẦN 63 – BÀI TẬP TÍNH GIÁ TRỊ HÀNG TẶNG
Đơn hàng chính thức:
1.000 sản phẩm.
Đơn giá:
40 tệ.
Tình huống A:
Tặng 20 sản phẩm.
Tình huống B:
Tặng 30 sản phẩm.
Tình huống C:
Tặng 50 sản phẩm.
Yêu cầu:
Tính tổng số sản phẩm thực nhận.
Tính chi phí bình quân theo tiền hàng.
PHẦN 64 – BÀI TẬP QUÁ TRÌNH NHƯỢNG BỘ
Người bán:
42 → 41,5 → 40,5 → 40 → 39,5 → 39
Người mua:
38 → 38,5 → 39
Yêu cầu:
Xác định mức chênh giữa giá mở đầu của người bán và giá mục tiêu ban đầu của người mua.
Tính tổng mức giảm từ 42 xuống 39.
Tính tỷ lệ phần trăm giảm so với giá mở đầu.
Xác định thời điểm hai bên gặp nhau ở 39 tệ.
PHẦN 65 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
65.01 – 能不能
______再便宜一点儿?
______免运费?
______多送二十件?
65.02 – 如果……就……
______做到三十九块,我们______今天确认。
______免运费,我们______接受这个单价。
______长期合作,价格______可以再谈。
65.03 – 既然……就……
______我们买这么多,______再优惠一点儿吧。
______不能降单价,______免运费吧。
65.04 – 越……越……
数量______多,价格______低。
订单______大,优惠______多。
65.05 – 比
这个价格______我们的目标价高两块。
一千件的单价______五百件低。
PHẦN 66 – BÀI TẬP XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
66.01 – Giá vượt ngân sách
Nhà cung cấp báo 43 tệ.
Ngân sách của bạn chỉ 40 tệ.
Hãy lịch sự nói giá cao và đưa ra mục tiêu 39 tệ.
66.02 – Người bán nói đây là giá thấp nhất
Người bán nói:
这个已经是最低价了。
Bạn không muốn tăng giá nhưng có thể tăng số lượng.
Hãy dùng số lượng làm điều kiện thương lượng.
66.03 – Không thể giảm đơn giá
Người bán giữ giá 40 tệ.
Hãy chuyển sang thương lượng miễn vận chuyển.
66.04 – Không thể miễn vận chuyển
Phí vận chuyển 1.800 tệ.
Hãy đề nghị giảm 50%.
Nếu không được thì chuyển sang yêu cầu giảm 30%.
66.05 – Hàng tặng quá ít
Người bán chỉ tặng 10 sản phẩm cho đơn 1.000 sản phẩm.
Bạn muốn 30.
Hãy thực hiện ít nhất ba lượt mặc cả.
66.06 – Hợp tác dài hạn
Đơn đầu tiên 1.000 sản phẩm.
Dự kiến sau này 2.000 sản phẩm/tháng.
Hãy yêu cầu giá hợp tác dài hạn.
PHẦN 67 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Có thể rẻ hơn một chút không?
Mức giá này hơi cao.
Có thể giảm thêm 1 tệ không?
Mức giá thấp nhất là bao nhiêu?
Đây đã là giá đáy chưa?
Giá mục tiêu của chúng tôi là 38 tệ.
Ngân sách cao nhất của chúng tôi là 40 tệ.
Nếu lấy 500 sản phẩm thì có thể giảm bao nhiêu?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì có thể xuống 39 tệ không?
Số lượng càng nhiều thì giá càng thấp đúng không?
Đơn hàng lớn có chiết khấu gì?
Có thể giảm 5% không?
Có thể miễn phí vận chuyển không?
Nếu không thể giảm đơn giá thì có thể miễn vận chuyển không?
Phí vận chuyển có thể giảm 30% không?
Có thể tặng thêm 30 sản phẩm không?
Nguyên liệu gần đây đã tăng giá phải không?
Chúng tôi không chỉ mua một đơn này.
Sau này mỗi tháng chúng tôi đều mua hàng.
Hai bên mỗi bên nhượng một bước nhé.
39 tệ thì chúng tôi có thể chấp nhận.
Cuối cùng chốt theo 39 tệ nhé.
Xin ghi giá cuối cùng vào bảng báo giá.
PHẦN 68 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
可以便宜一点儿吗?
这个价格有点儿高。
能不能再少一块?
最低能做到多少?
这个已经是底价了吗?
我们的目标价是三十八块。
我们的预算是四十块以内。
如果拿五百件,可以便宜多少?
一千件能不能做到三十九块?
数量越多,价格是不是越低?
大订单有什么折扣?
可以优惠百分之五吗?
可以免运费吗?
单价不能降的话,可以包邮吗?
运费可以优惠百分之三十吗?
能不能多送三十件?
原材料最近涨价了。
我们不是只做这一单。
以后每个月都会采购。
双方各退一步吧。
三十九块我们可以接受。
最后就按三十九块吧。
请把最终价格写进报价单。
PHẦN 69 – ĐÁP ÁN TỪ VỰNG
Câu A:
讨价还价
双方经过半个小时的讨价还价,终于谈好了价格。
Câu B:
目标价
我们的目标价是三十八块。
Câu C:
最低价
你们的最低价到底是多少?
Câu D:
折扣
大订单有没有折扣?
Câu E:
运费
这个订单的运费是一千八百块。
Câu F:
赠品
如果价格不能再低,可以多送一点儿赠品吗?
Câu G:
成本
卖方说原材料成本最近上涨了。
Câu H:
让步
双方都需要作出一些让步。
Câu I:
成交价
最后的成交价是三十九块。
Câu J:
长期合作
如果这次顺利,我们希望以后长期合作。
PHẦN 70 – ĐÁP ÁN TÍNH CHIẾT KHẤU
50.000 × 3% = 1.500 tệ.
Sau giảm:
48.500 tệ.
50.000 × 4% = 2.000 tệ.
Sau giảm:
48.000 tệ.
50.000 × 5% = 2.500 tệ.
Sau giảm:
47.500 tệ.
PHẦN 71 – ĐÁP ÁN VẬN CHUYỂN
Giảm 20%:
1.800 × 20% = 360 tệ.
Thực trả:
1.800 – 360 = 1.440 tệ.
Giảm 30%:
1.800 × 30% = 540 tệ.
Thực trả:
1.800 – 540 = 1.260 tệ.
Hai bên chia đôi:
1.800 ÷ 2 = 900 tệ.
Người mua chịu:
900 tệ.
PHẦN 72 – ĐÁP ÁN HÀNG TẶNG
Mua 1.000, tặng 20:
Thực nhận:
1.020 sản phẩm.
Tiền hàng:
40.000 tệ.
Chi phí bình quân:
40.000 ÷ 1.020 ≈ 39,22 tệ/sản phẩm.
Mua 1.000, tặng 30:
Thực nhận:
1.030 sản phẩm.
Chi phí bình quân:
40.000 ÷ 1.030 ≈ 38,83 tệ/sản phẩm.
Mua 1.000, tặng 50:
Thực nhận:
1.050 sản phẩm.
Chi phí bình quân:
40.000 ÷ 1.050 ≈ 38,10 tệ/sản phẩm.
PHẦN 73 – ĐÁP ÁN QUÁ TRÌNH NHƯỢNG BỘ
Giá mở đầu người bán:
42 tệ.
Giá mục tiêu ban đầu người mua:
38 tệ.
Khoảng cách ban đầu:
42 – 38 = 4 tệ.
Giá chốt:
39 tệ.
Người bán giảm:
42 – 39 = 3 tệ/sản phẩm.
Tỷ lệ giảm:
3 ÷ 42 × 100% ≈ 7,14%.
Người mua tăng từ:
38 → 39.
Mức nhượng bộ của người mua:
1 tệ/sản phẩm.
Hai bên gặp nhau tại:
39 tệ/sản phẩm.
PHẦN 74 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
能不能再便宜一点儿?
Néng bu néng zài piányi yìdiǎnr?
Có thể rẻ thêm một chút không?
能不能免运费?
Néng bu néng miǎn yùnfèi?
Có thể miễn vận chuyển không?
能不能多送二十件?
Néng bu néng duō sòng èrshí jiàn?
Có thể tặng thêm 20 sản phẩm không?
如果做到三十九块,我们就今天确认。
Rúguǒ zuò dào sānshíjiǔ kuài, wǒmen jiù jīntiān quèrèn.
Nếu xuống 39 tệ thì hôm nay chúng tôi xác nhận.
如果免运费,我们就接受这个单价。
Rúguǒ miǎn yùnfèi, wǒmen jiù jiēshòu zhè ge dānjià.
Nếu miễn vận chuyển thì chúng tôi chấp nhận đơn giá này.
如果长期合作,价格就可以再谈。
Rúguǒ chángqī hézuò, jiàgé jiù kěyǐ zài tán.
Nếu hợp tác dài hạn thì giá có thể thương lượng thêm.
既然我们买这么多,就再优惠一点儿吧。
Jìrán wǒmen mǎi zhème duō, jiù zài yōuhuì yìdiǎnr ba.
Vì chúng tôi mua nhiều như vậy thì ưu đãi thêm một chút nhé.
既然不能降单价,就免运费吧。
Jìrán bùnéng jiàng dānjià, jiù miǎn yùnfèi ba.
Vì không thể giảm đơn giá thì miễn vận chuyển nhé.
数量越多,价格越低。
Shùliàng yuè duō, jiàgé yuè dī.
Số lượng càng nhiều thì giá càng thấp.
订单越大,优惠越多。
Dìngdān yuè dà, yōuhuì yuè duō.
Đơn hàng càng lớn thì ưu đãi càng nhiều.
这个价格比我们的目标价高两块。
Zhè ge jiàgé bǐ wǒmen de mùbiāojià gāo liǎng kuài.
Mức giá này cao hơn giá mục tiêu của chúng tôi 2 tệ.
一千件的单价比五百件低。
Yìqiān jiàn de dānjià bǐ wǔbǎi jiàn dī.
Đơn giá của 1.000 sản phẩm thấp hơn 500 sản phẩm.
PHẦN 75 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Can you make it a little cheaper?
这个价格有点儿高。
Zhè ge jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Mức giá này hơi cao.
This price is a little high.
能不能再少一块?
Néng bu néng zài shǎo yí kuài?
Có thể giảm thêm 1 tệ không?
Can you reduce it by another one yuan?
最低能做到多少?
Zuìdī néng zuò dào duōshao?
Mức thấp nhất có thể xuống bao nhiêu?
How low can you go?
这个已经是底价了吗?
Zhè ge yǐjīng shì dǐjià le ma?
Đây đã là giá đáy chưa?
Is this already your bottom price?
我们的目标价是三十八块。
Wǒmen de mùbiāojià shì sānshíbā kuài.
Giá mục tiêu của chúng tôi là 38 tệ.
Our target price is 38 yuan.
我们的最高预算是四十块。
Wǒmen de zuìgāo yùsuàn shì sìshí kuài.
Ngân sách tối đa của chúng tôi là 40 tệ.
Our maximum budget is 40 yuan.
如果拿五百件,可以便宜多少?
Rúguǒ ná wǔbǎi jiàn, kěyǐ piányi duōshao?
Nếu lấy 500 sản phẩm thì có thể giảm bao nhiêu?
How much cheaper can it be for five hundred pieces?
如果拿一千件,可以做到三十九块吗?
Rúguǒ ná yìqiān jiàn, kěyǐ zuò dào sānshíjiǔ kuài ma?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì có thể xuống 39 tệ không?
Can you do 39 yuan for one thousand pieces?
数量越多,价格越低,对吗?
Shùliàng yuè duō, jiàgé yuè dī, duì ma?
Số lượng càng nhiều thì giá càng thấp đúng không?
The larger the quantity, the lower the price, right?
大订单有什么折扣?
Dà dìngdān yǒu shénme zhékòu?
Đơn hàng lớn có chiết khấu gì?
What discount is available for a large order?
可以优惠百分之五吗?
Kěyǐ yōuhuì bǎifēnzhī wǔ ma?
Có thể giảm 5% không?
Can you give us a five-percent discount?
可以免运费吗?
Kěyǐ miǎn yùnfèi ma?
Có thể miễn phí vận chuyển không?
Can you waive the freight charge?
如果不能降单价,可以免运费吗?
Rúguǒ bùnéng jiàng dānjià, kěyǐ miǎn yùnfèi ma?
Nếu không thể giảm đơn giá thì có thể miễn vận chuyển không?
If the unit price can’t be reduced, can you waive the freight?
运费可以优惠百分之三十吗?
Yùnfèi kěyǐ yōuhuì bǎifēnzhī sānshí ma?
Phí vận chuyển có thể giảm 30% không?
Can the freight be discounted by thirty percent?
能不能多送三十件?
Néng bu néng duō sòng sānshí jiàn?
Có thể tặng thêm 30 sản phẩm không?
Can you give us thirty additional pieces?
原材料最近涨价了,对吗?
Yuáncáiliào zuìjìn zhǎngjià le, duì ma?
Nguyên liệu gần đây đã tăng giá phải không?
Raw-material prices have recently risen, right?
我们不是只买这一单。
Wǒmen bú shì zhǐ mǎi zhè yì dān.
Chúng tôi không chỉ mua một đơn này.
We’re not buying just this one order.
以后我们每个月都会采购。
Yǐhòu wǒmen měi ge yuè dōu huì cǎigòu.
Sau này mỗi tháng chúng tôi đều mua hàng.
We will purchase every month in the future.
双方各退一步吧。
Shuāngfāng gè tuì yí bù ba.
Hai bên mỗi bên nhượng một bước nhé.
Let’s each make a concession.
三十九块我们可以接受。
Sānshíjiǔ kuài wǒmen kěyǐ jiēshòu.
39 tệ thì chúng tôi có thể chấp nhận.
We can accept 39 yuan.
最后就按三十九块吧。
Zuìhòu jiù àn sānshíjiǔ kuài ba.
Cuối cùng chốt theo 39 tệ nhé.
Let’s finally settle at 39 yuan.
请把最终价格写进正式报价单。
Qǐng bǎ zuìzhōng jiàgé xiě jìn zhèngshì bàojiàdān.
Xin ghi giá cuối cùng vào báo giá chính thức.
Please put the final price into the formal quotation.
PHẦN 76 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
Can you make it a little cheaper?
这个价格有点儿高。
Zhè ge jiàgé yǒudiǎnr gāo.
Mức giá này hơi cao.
This price is a little high.
最低能做到多少?
Zuìdī néng zuò dào duōshao?
Thấp nhất có thể xuống bao nhiêu?
How low can you go?
这个已经是底价了吗?
Zhè ge yǐjīng shì dǐjià le ma?
Đây đã là giá đáy chưa?
Is this already your bottom price?
我们的目标价是三十八块。
Wǒmen de mùbiāojià shì sānshíbā kuài.
Giá mục tiêu của chúng tôi là 38 tệ.
Our target price is 38 yuan.
我们最多可以接受四十块。
Wǒmen zuìduō kěyǐ jiēshòu sìshí kuài.
Chúng tôi tối đa có thể chấp nhận 40 tệ.
The maximum we can accept is 40 yuan.
如果拿一千件,可以做到三十九块吗?
Rúguǒ ná yìqiān jiàn, kěyǐ zuò dào sānshíjiǔ kuài ma?
Nếu lấy 1.000 sản phẩm thì có thể xuống 39 tệ không?
Can you do 39 yuan for one thousand pieces?
数量越多,价格越低,对吗?
Shùliàng yuè duō, jiàgé yuè dī, duì ma?
Số lượng càng nhiều thì giá càng thấp đúng không?
The larger the quantity, the lower the price, right?
大订单有什么折扣?
Dà dìngdān yǒu shénme zhékòu?
Đơn hàng lớn có chiết khấu gì?
What discount is available for large orders?
可以免运费吗?
Kěyǐ miǎn yùnfèi ma?
Có thể miễn vận chuyển không?
Can you waive the freight?
运费可以优惠百分之三十吗?
Yùnfèi kěyǐ yōuhuì bǎifēnzhī sānshí ma?
Phí vận chuyển có thể giảm 30% không?
Can you discount the freight by thirty percent?
能不能多送一点儿?
Néng bu néng duō sòng yìdiǎnr?
Có thể tặng thêm một chút không?
Can you give us a few more free pieces?
这个价格已经很低了。
Zhè ge jiàgé yǐjīng hěn dī le.
Mức giá này đã rất thấp rồi.
This price is already very low.
原材料最近涨价了。
Yuáncáiliào zuìjìn zhǎngjià le.
Nguyên liệu gần đây đã tăng giá.
Raw-material prices have recently increased.
我们不是只做这一单。
Wǒmen bú shì zhǐ zuò zhè yì dān.
Chúng tôi không chỉ làm một đơn này.
This is not our only order.
以后每个月都会采购。
Yǐhòu měi ge yuè dōu huì cǎigòu.
Sau này tháng nào chúng tôi cũng sẽ mua hàng.
We will purchase every month in the future.
双方各退一步吧。
Shuāngfāng gè tuì yí bù ba.
Hai bên mỗi bên nhượng một bước nhé.
Let’s each make a concession.
三十九块我们可以接受。
Sānshíjiǔ kuài wǒmen kěyǐ jiēshòu.
39 tệ thì chúng tôi có thể chấp nhận.
We can accept 39 yuan.
最后就按三十九块吧。
Zuìhòu jiù àn sānshíjiǔ kuài ba.
Cuối cùng chốt theo 39 tệ nhé.
Let’s settle at 39 yuan.
三十九块成交。
Sānshíjiǔ kuài chéngjiāo.
39 tệ, chốt giao dịch.
Thirty-nine yuan. Deal.
请把最终价格写进报价单。
Qǐng bǎ zuìzhōng jiàgé xiě jìn bàojiàdān.
Vui lòng ghi giá cuối cùng vào bảng báo giá.
Please put the final price into the quotation.
PHẦN 77 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 15, học viên cần có khả năng chủ động thực hiện một quá trình mặc cả và thương lượng giá bằng tiếng Trung từ lúc nhận báo giá cho đến khi chốt giao dịch.
Người học cần thành thạo:
Đề nghị giảm giá một cách lịch sự.
Nói rằng giá hơi cao mà không tạo xung đột.
Hỏi giá thấp nhất.
Hỏi giá đáy.
Đưa ra giá mục tiêu.
Nói rõ ngân sách tối đa.
Đưa mức giá đối ứng.
Thương lượng dựa trên số lượng.
Dùng việc tăng số lượng để đổi lấy đơn giá thấp hơn.
Xin chiết khấu theo phần trăm.
Xin giảm số tiền cố định.
Xin miễn phí vận chuyển.
Xin giảm một phần phí vận chuyển.
Yêu cầu hai bên chia phí vận chuyển.
Xin thêm hàng tặng.
Tính hiệu quả thực tế của hàng tặng.
Nghe và hiểu lập luận về chi phí của người bán.
Phản hồi lập luận về nguyên liệu, nhân công và logistics.
Dùng triển vọng mua hàng dài hạn làm lợi thế.
Nhượng bộ có điều kiện.
Không nhượng bộ mà không đổi lấy lợi ích tương ứng.
Chuyển từ thương lượng giá sang thương lượng vận chuyển và hàng tặng khi đơn giá không thể giảm thêm.
Xác nhận số lượng cuối cùng.
Xác nhận đơn giá cuối cùng.
Xác nhận tổng tiền.
Xác nhận phí vận chuyển.
Xác nhận hàng tặng.
Yêu cầu ghi tất cả điều kiện vào bảng báo giá chính thức.
Chuỗi phản xạ cuối bài:
问价 → 觉得价格高 → 要求降价 → 问最低价 → 提出目标价 → 增加数量 → 重新报价 → 谈折扣 → 谈运费 → 要求赠品 → 解释成本 → 强调长期合作 → 双方让步 → 确认最终价格 → 成交
Wènjià → juéde jiàgé gāo → yāoqiú jiàngjià → wèn zuìdījià → tíchū mùbiāojià → zēngjiā shùliàng → chóngxīn bàojià → tán zhékòu → tán yùnfèi → yāoqiú zèngpǐn → jiěshì chéngběn → qiángdiào chángqī hézuò → shuāngfāng ràngbù → quèrèn zuìzhōng jiàgé → chéngjiāo
Hỏi giá → nhận thấy giá cao → yêu cầu giảm → hỏi giá thấp nhất → đưa giá mục tiêu → tăng số lượng → báo giá lại → thương lượng chiết khấu → thương lượng vận chuyển → xin hàng tặng → giải thích chi phí → nhấn mạnh hợp tác dài hạn → hai bên nhượng bộ → xác nhận giá cuối cùng → chốt giao dịch.

