HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại...

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

5/5 - (1 bình chọn)

Bài 8: Mua giày dép và phụ kiện

购买鞋类与配饰

Gòumǎi xiélèi yǔ pèishì

Trình độ: HSK 4 mới – HSK 9 cấp

Phần I. Mục tiêu bài học

01.01. Mục tiêu giao tiếp tổng quát

Sau bài học này, học viên cần có khả năng thực hiện trọn vẹn quá trình mua giày dép và phụ kiện bằng tiếng Trung: xác định nhu cầu, hỏi cỡ, hỏi kiểu dáng, hỏi màu, hỏi chất liệu, thử giày, kiểm tra độ vừa chân, đổi cỡ, đổi mẫu, lựa chọn túi xách, ví, thắt lưng, mũ, kính, trang sức, phối phụ kiện với trang phục và hỏi rõ chính sách bảo hành đối với những sản phẩm có giá trị cao.

01.02. Mục tiêu từ vựng

Học viên cần nắm hệ thống từ vựng thuộc các nhóm:

Giày dép.

Cỡ giày.

Bộ phận bàn chân.

Chất liệu giày.

Túi xách.

Ví.

Thắt lưng.

Mũ.

Kính.

Trang sức.

Bảo hành và hậu mãi.

01.03. Mục tiêu ngữ pháp

Trọng điểm gồm:

想 + V

想要 + N

要 + N

需要 + N/V

可以 + V + 吗?

能不能 + V?

有没有 + N?

有……的吗?

是……还是……?

多少

多大

多长

多重

有点儿 + tính từ

太……了

tính từ + 一点儿

比较 + tính từ

更 + tính từ

最 + tính từ

A 比 B + tính từ

A 没有 B + tính từ

跟……一样

跟……不一样

穿起来

戴起来

背起来

看起来

走起来

再 + V

又 + V

先……再……

如果……就……

要是……就……

虽然……但是……

因为……所以……

除了……以外……

既……又……

01.04. Mục tiêu phản xạ

Học viên cần hình thành chuỗi phản xạ:

确定商品 → 确认用途 → 询问尺码 → 询问材质 → 试穿 → 检查脚尖 → 检查脚背 → 检查脚跟 → 走几步 → 换尺码 → 换款式 → 选择配饰 → 搭配 → 询问保修 → 最终购买

Quèdìng shāngpǐn → quèrèn yòngtú → xúnwèn chǐmǎ → xúnwèn cáizhì → shìchuān → jiǎnchá jiǎojiān → jiǎnchá jiǎobèi → jiǎnchá jiǎogēn → zǒu jǐ bù → huàn chǐmǎ → huàn kuǎnshì → xuǎnzé pèishì → dāpèi → xúnwèn bǎoxiū → zuìzhōng gòumǎi

Xác định sản phẩm → xác nhận mục đích → hỏi size → hỏi chất liệu → thử → kiểm tra đầu ngón → kiểm tra mu chân → kiểm tra gót → đi thử → đổi cỡ → đổi mẫu → chọn phụ kiện → phối → hỏi bảo hành → mua.

Phần II. Khởi động chủ đề

02.01. Khi mua giày cần quan tâm điều gì?

买鞋的时候,你最看重什么?

Mǎi xié de shíhou, nǐ zuì kànzhòng shénme?

Khi mua giày, bạn coi trọng điều gì nhất?

What matters most to you when buying shoes?

02.02. Có nên mua giày mà không thử?

你会不试鞋就直接买吗?

Nǐ huì bú shì xié jiù zhíjiē mǎi ma?

Bạn có mua giày ngay mà không thử không?

Would you buy shoes without trying them on?

02.03. Size có phải tiêu chí duy nhất?

同样是四十一码,不同鞋型穿起来会一样吗?

Tóngyàng shì sìshíyī mǎ, bùtóng xiéxíng chuān qǐlai huì yíyàng ma?

Cùng là size 41, các phom giày khác nhau mặc có giống nhau không?

Will different shoe shapes fit the same even if they are all size 41?

02.04. Phụ kiện công sở cần ưu tiên gì?

商务配饰应该更重视外观,还是实用性?

Shāngwù pèishì yīnggāi gèng zhòngshì wàiguān, háishi shíyòngxìng?

Phụ kiện công sở nên coi trọng hình thức hay tính thực dụng hơn?

Should business accessories prioritize appearance or practicality?

Phần III. Quy trình giao tiếp mua giày và phụ kiện

03.01. Xác định sản phẩm

鞋、皮带、包、钱包、帽子、眼镜、首饰

Xié, pídài, bāo, qiánbāo, màozi, yǎnjìng, shǒushì

Giày, thắt lưng, túi, ví, mũ, kính, trang sức.

03.02. Xác định mục đích

上班用

Shàngbān yòng

Dùng đi làm.

见客户用

Jiàn kèhù yòng

Dùng khi gặp khách.

出差用

Chūchāi yòng

Dùng khi đi công tác.

日常使用

Rìcháng shǐyòng

Sử dụng hằng ngày.

03.03. Xác định ngân sách

预算是多少?

Yùsuàn shì duōshao?

Ngân sách là bao nhiêu?

03.04. Chọn 2–3 phương án

Không nên đưa quá nhiều lựa chọn cùng lúc.

先选两三款比较合适的。

Xiān xuǎn liǎng sān kuǎn bǐjiào héshì de.

Trước tiên chọn hai ba mẫu khá phù hợp.

Phần IV. Từ vựng về giày dép

鞋 – xié – shoe – giày

鞋子 – xiézi – shoes – giày dép

皮鞋 – píxié – leather shoes – giày da

商务皮鞋 – shāngwù píxié – business leather shoes – giày da công sở

休闲鞋 – xiūxiánxié – casual shoes – giày casual

运动鞋 – yùndòngxié – sports shoes – giày thể thao

跑鞋 – pǎoxié – running shoes – giày chạy bộ

旅游鞋 – lǚyóuxié – walking/travel shoes – giày du lịch

高跟鞋 – gāogēnxié – high heels – giày cao gót

平底鞋 – píngdǐxié – flat shoes – giày đế bằng

凉鞋 – liángxié – sandals – sandal

拖鞋 – tuōxié – slippers – dép

靴子 – xuēzi – boots – bốt

短靴 – duǎnxuē – ankle boots – bốt cổ thấp

长靴 – chángxuē – long boots – bốt cao

鞋带 – xiédài – shoelace – dây giày

鞋底 – xiédǐ – sole – đế giày

鞋跟 – xiégēn – heel – gót giày

鞋头 – xiétóu – toe box – mũi giày

鞋垫 – xiédiàn – insole – lót giày

Phần V. Từ vựng về cỡ giày và bàn chân

鞋码 – xiémǎ – shoe size – cỡ giày

号码 – hàomǎ – size – số, cỡ

三十九码 – sānshíjiǔ mǎ – size 39 – cỡ 39

四十码 – sìshí mǎ – size 40 – cỡ 40

四十一码 – sìshíyī mǎ – size 41 – cỡ 41

四十二码 – sìshí’èr mǎ – size 42 – cỡ 42

大一码 – dà yí mǎ – one size larger – lớn hơn một cỡ

小一码 – xiǎo yí mǎ – one size smaller – nhỏ hơn một cỡ

脚长 – jiǎocháng – foot length – chiều dài bàn chân

脚宽 – jiǎokuān – foot width – chiều rộng bàn chân

脚背 – jiǎobèi – instep – mu bàn chân

脚跟 – jiǎogēn – heel – gót chân

脚尖 – jiǎojiān – toes – đầu ngón chân

前脚掌 – qiánjiǎozhǎng – forefoot – phần trước bàn chân

宽脚 – kuānjiǎo – wide feet – chân bè

窄脚 – zhǎijiǎo – narrow feet – chân hẹp

标准版 – biāozhǔn bǎn – standard width – bản tiêu chuẩn

宽版 – kuānbǎn – wide fit – bản rộng

偏大 – piān dà – runs large – phom lớn

偏小 – piān xiǎo – runs small – phom nhỏ

Phần VI. Từ vựng mô tả độ vừa chân

合脚 – héjiǎo – fit the feet well – vừa chân

合适 – héshì – suitable – phù hợp

舒服 – shūfu – comfortable – thoải mái

紧 – jǐn – tight – chật

松 – sōng – loose – lỏng

挤脚 – jǐ jiǎo – squeeze the feet – bó chân

磨脚 – mó jiǎo – rub the feet – cọ đau chân

顶脚 – dǐng jiǎo – press against the toes – chạm đầu ngón

卡脚 – kǎ jiǎo – pinch the foot – cấn chân

脚跟松 – jiǎogēn sōng – loose at the heel – lỏng gót

脚跟会掉 – jiǎogēn huì diào – heel slips – gót bị tuột

太窄 – tài zhǎi – too narrow – quá hẹp

太宽 – tài kuān – too wide – quá rộng

正好 – zhènghǎo – just right – vừa đúng

走起来舒服 – zǒu qǐlai shūfu – comfortable to walk in – đi thoải mái

走久了不累 – zǒu jiǔ le bú lèi – not tiring after long walks – đi lâu không mỏi

Phần VII. Từ vựng về chất liệu giày

材质 – cáizhì – material – chất liệu

材料 – cáiliào – material – vật liệu

真皮 – zhēnpí – genuine leather – da thật

牛皮 – niúpí – cowhide – da bò

羊皮 – yángpí – sheepskin – da cừu

人造皮 – rénzào pí – artificial leather – da nhân tạo

合成革 – héchénggé – synthetic leather – da tổng hợp

帆布 – fānbù – canvas – vải canvas

网布 – wǎngbù – mesh – vải lưới

橡胶 – xiàngjiāo – rubber – cao su

防滑 – fánghuá – anti-slip – chống trượt

耐磨 – nàimó – wear-resistant – chống mài mòn

透气 – tòuqì – breathable – thoáng khí

柔软 – róuruǎn – soft – mềm

防水 – fángshuǐ – waterproof – chống nước

轻便 – qīngbiàn – lightweight – nhẹ

有弹性 – yǒu tánxìng – elastic – có độ đàn hồi

容易清洁 – róngyì qīngjié – easy to clean – dễ vệ sinh

Phần VIII. Từ vựng về túi

包 – bāo – bag – túi

手提包 – shǒutíbāo – handbag – túi xách tay

单肩包 – dānjiānbāo – shoulder bag – túi đeo một vai

双肩包 – shuāngjiānbāo – backpack – ba lô

斜挎包 – xiékuàbāo – crossbody bag – túi đeo chéo

公文包 – gōngwénbāo – briefcase – cặp công sở

商务包 – shāngwùbāo – business bag – túi công sở

电脑包 – diànnǎobāo – laptop bag – túi laptop

旅行包 – lǚxíngbāo – travel bag – túi du lịch

皮包 – píbāo – leather bag – túi da

肩带 – jiāndài – shoulder strap – dây đeo vai

拉链 – lāliàn – zipper – khóa kéo

内袋 – nèidài – inner pocket – túi trong

外袋 – wàidài – outer pocket – túi ngoài

隔层 – gécéng – compartment – ngăn

容量 – róngliàng – capacity – dung tích

Phần IX. Từ vựng về ví

钱包 – qiánbāo – wallet – ví

钱夹 – qiánjiā – wallet – ví tiền

长钱包 – cháng qiánbāo – long wallet – ví dài

短钱包 – duǎn qiánbāo – short wallet – ví ngắn

卡包 – kǎbāo – card holder – ví thẻ

名片夹 – míngpiànjiā – business card holder – hộp danh thiếp

卡位 – kǎwèi – card slot – khe thẻ

现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt

零钱 – língqián – small change – tiền lẻ

折叠钱包 – zhédié qiánbāo – folding wallet – ví gập

薄 – báo – thin – mỏng

厚 – hòu – thick – dày

Phần X. Từ vựng về thắt lưng

皮带 – pídài – belt – thắt lưng

腰带 – yāodài – belt – dây lưng

皮带扣 – pídàikòu – belt buckle – khóa thắt lưng

长度 – chángdù – length – chiều dài

腰围 – yāowéi – waist measurement – vòng eo

真皮皮带 – zhēnpí pídài – genuine leather belt – thắt lưng da thật

自动扣 – zìdòngkòu – automatic buckle – khóa tự động

针扣 – zhēnkòu – pin buckle – khóa kim

调节长度 – tiáojié chángdù – adjust length – điều chỉnh chiều dài

剪短 – jiǎn duǎn – shorten – cắt ngắn

Phần XI. Từ vựng về mũ

帽子 – màozi – hat – mũ

棒球帽 – bàngqiúmào – baseball cap – mũ lưỡi trai

遮阳帽 – zhēyángmào – sun hat – mũ chống nắng

礼帽 – lǐmào – formal hat – mũ lễ

毛线帽 – máoxiànmào – knitted hat – mũ len

帽围 – màowéi – head circumference – vòng mũ

帽檐 – màoyán – brim – vành/lưỡi mũ

可调节 – kě tiáojié – adjustable – có thể điều chỉnh

Phần XII. Từ vựng về kính

眼镜 – yǎnjìng – glasses – kính

太阳镜 – tàiyángjìng – sunglasses – kính râm

墨镜 – mòjìng – sunglasses – kính đen

镜框 – jìngkuàng – frame – gọng kính

镜片 – jìngpiàn – lens – tròng kính

鼻托 – bítuō – nose pad – đệm mũi

镜腿 – jìngtuǐ – temple arm – càng kính

近视眼镜 – jìnshì yǎnjìng – myopia glasses – kính cận

防蓝光眼镜 – fáng lánguāng yǎnjìng – blue-light glasses – kính chống ánh sáng xanh

偏光太阳镜 – piānguāng tàiyángjìng – polarized sunglasses – kính râm phân cực

Phần XIII. Từ vựng về trang sức

首饰 – shǒushì – jewelry – trang sức

珠宝 – zhūbǎo – jewelry; gems – châu báu

项链 – xiàngliàn – necklace – dây chuyền

手链 – shǒuliàn – bracelet – vòng tay

手镯 – shǒuzhuó – bangle – vòng tay cứng

戒指 – jièzhi – ring – nhẫn

耳环 – ěrhuán – earrings – hoa tai

耳钉 – ěrdīng – stud earrings – khuyên tai

吊坠 – diàozhuì – pendant – mặt dây chuyền

黄金 – huángjīn – gold – vàng

白金 – báijīn – white gold – vàng trắng

铂金 – bójīn – platinum – bạch kim

银 – yín – silver – bạc

宝石 – bǎoshí – gemstone – đá quý

钻石 – zuànshí – diamond – kim cương

纯度 – chúndù – purity – độ tinh khiết

重量 – zhòngliàng – weight – trọng lượng

克 – kè – gram – gram

Phần XIV. Từ vựng về bảo hành

保修 – bǎoxiū – warranty – bảo hành

保修期 – bǎoxiūqī – warranty period – thời hạn bảo hành

保修卡 – bǎoxiūkǎ – warranty card – thẻ bảo hành

售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – dịch vụ hậu mãi

维修 – wéixiū – repair – sửa chữa

免费维修 – miǎnfèi wéixiū – free repair – sửa miễn phí

收费维修 – shōufèi wéixiū – paid repair – sửa có phí

更换配件 – gēnghuàn pèijiàn – replace parts – thay linh kiện

人为损坏 – rénwéi sǔnhuài – user-caused damage – hư hỏng do người dùng

质量问题 – zhìliàng wèntí – quality defect – vấn đề chất lượng

发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn

收据 – shōujù – receipt – biên lai

购买凭证 – gòumǎi píngzhèng – proof of purchase – chứng từ mua hàng

清洁服务 – qīngjié fúwù – cleaning service – dịch vụ vệ sinh

调整尺寸 – tiáozhěng chǐcùn – size adjustment – chỉnh kích thước

退货 – tuìhuò – return goods – trả hàng

Phần XV. Collocation trọng tâm

买鞋 – mǎi xié – buy shoes – mua giày

试鞋 – shì xié – try on shoes – thử giày

选择鞋码 – xuǎnzé xiémǎ – choose shoe size – chọn cỡ giày

更换鞋码 – gēnghuàn xiémǎ – change shoe size – đổi cỡ giày

换一双 – huàn yì shuāng – change to another pair – đổi một đôi khác

真皮皮鞋 – zhēnpí píxié – genuine leather shoes – giày da thật

防滑鞋底 – fánghuá xiédǐ – anti-slip sole – đế chống trượt

穿起来舒服 – chuān qǐlai shūfu – comfortable to wear – mang thoải mái

走路舒服 – zǒulù shūfu – comfortable for walking – đi thoải mái

有点儿挤脚 – yǒudiǎnr jǐ jiǎo – slightly tight – hơi bó chân

有点儿磨脚 – yǒudiǎnr mó jiǎo – rubs slightly – hơi cọ chân

鞋跟太松 – xiégēn tài sōng – heel too loose – gót quá lỏng

商务公文包 – shāngwù gōngwénbāo – business briefcase – cặp công sở

真皮钱包 – zhēnpí qiánbāo – genuine leather wallet – ví da thật

黑色皮带 – hēisè pídài – black belt – thắt lưng đen

搭配皮鞋 – dāpèi píxié – coordinate with leather shoes – phối với giày da

售后服务 – shòuhòu fúwù – after-sales service – hậu mãi

保修一年 – bǎoxiū yì nián – one-year warranty – bảo hành một năm

免费维修 – miǎnfèi wéixiū – free repair – sửa miễn phí

保存发票 – bǎocún fāpiào – keep invoice – giữ hóa đơn

Phần XVI. Mẫu câu hỏi loại giày

您想买什么鞋?

Nín xiǎng mǎi shénme xié?

Anh/chị muốn mua loại giày nào?

What kind of shoes would you like to buy?

您主要是上班穿还是平时穿?

Nín zhǔyào shì shàngbān chuān háishi píngshí chuān?

Anh/chị chủ yếu đi làm hay dùng hằng ngày?

Will you mainly wear them for work or everyday use?

您想看皮鞋还是休闲鞋?

Nín xiǎng kàn píxié háishi xiūxiánxié?

Anh/chị muốn xem giày da hay giày casual?

Would you like to see leather shoes or casual shoes?

如果经常出差,我建议选轻一点儿、软一点儿的。

Rúguǒ jīngcháng chūchāi, wǒ jiànyì xuǎn qīng yìdiǎnr, ruǎn yìdiǎnr de.

Nếu thường xuyên đi công tác, tôi đề xuất loại nhẹ và mềm hơn.

If you travel frequently, I recommend something lighter and softer.

Phần XVII. Mẫu câu hỏi cỡ giày

您平时穿多少码?

Nín píngshí chuān duōshao mǎ?

Bình thường anh/chị đi size bao nhiêu?

What shoe size do you normally wear?

这双有四十一码吗?

Zhè shuāng yǒu sìshíyī mǎ ma?

Đôi này có size 41 không?

Do you have this pair in size 41?

这个鞋型偏大还是偏小?

Zhè ge xiéxíng piān dà háishi piān xiǎo?

Phom giày này lớn hay nhỏ?

Does this shoe run large or small?

有宽版的吗?

Yǒu kuānbǎn de ma?

Có bản rộng không?

Do you have a wide-fit version?

我的脚长大约二十六厘米,四十一码合适吗?

Wǒ de jiǎocháng dàyuē èrshíliù límǐ, sìshíyī mǎ héshì ma?

Bàn chân tôi dài khoảng 26 cm, size 41 có phù hợp không?

My foot is about 26 centimeters long. Would size 41 fit?

Phần XVIII. Mẫu câu thử giày

我可以试一下这双吗?

Wǒ kěyǐ shì yíxià zhè shuāng ma?

Tôi có thể thử đôi này không?

May I try this pair on?

我想左右脚都试一下。

Wǒ xiǎng zuǒyòu jiǎo dōu shì yíxià.

Tôi muốn thử cả hai chân.

I’d like to try them on both feet.

我可以走几步试试吗?

Wǒ kěyǐ zǒu jǐ bù shìshi ma?

Tôi có thể đi vài bước thử không?

May I walk a few steps to test them?

我想多走两分钟看看会不会磨脚。

Wǒ xiǎng duō zǒu liǎng fēnzhōng kànkan huì bu huì mó jiǎo.

Tôi muốn đi thêm hai phút xem có cọ chân không.

I’d like to walk for another two minutes to see whether they rub my feet.

Phần XIX. Mẫu câu đánh giá vừa chân

这双很合脚。

Zhè shuāng hěn héjiǎo.

Đôi này rất vừa chân.

This pair fits very well.

长度正好。

Chángdù zhènghǎo.

Chiều dài vừa đúng.

The length is just right.

前面还有大约五毫米的空间。

Qiánmiàn hái yǒu dàyuē wǔ háomǐ de kōngjiān.

Phía trước còn khoảng 5 mm khoảng trống.

There is about five millimeters of space at the front.

脚跟不会掉。

Jiǎogēn bú huì diào.

Gót không bị tuột.

The heel does not slip.

走起来很舒服。

Zǒu qǐlai hěn shūfu.

Đi rất thoải mái.

They feel comfortable when walking.

Phần XX. Mẫu câu mô tả giày chật

这双有点儿紧。

Zhè shuāng yǒudiǎnr jǐn.

Đôi này hơi chật.

This pair is slightly tight.

脚背这里太紧了。

Jiǎobèi zhèlǐ tài jǐn le.

Phần mu chân quá chật.

It is too tight around the instep.

小脚趾这里有点儿挤。

Xiǎo jiǎozhǐ zhèlǐ yǒudiǎnr jǐ.

Phần ngón út hơi bị bó.

It squeezes my little toe slightly.

走几步以后开始有点儿磨脚。

Zǒu jǐ bù yǐhòu kāishǐ yǒudiǎnr mó jiǎo.

Đi vài bước thì bắt đầu hơi cọ chân.

After a few steps, they start rubbing my foot.

可以试同样四十一码的宽版吗?

Kěyǐ shì tóngyàng sìshíyī mǎ de kuānbǎn ma?

Có thể thử bản rộng cùng size 41 không?

Can I try the wide-fit version in the same size 41?

Phần XXI. Mẫu câu mô tả giày rộng

这双有点儿松。

Zhè shuāng yǒudiǎnr sōng.

Đôi này hơi rộng.

This pair is slightly loose.

脚跟这里太松了。

Jiǎogēn zhèlǐ tài sōng le.

Phần gót quá lỏng.

It is too loose at the heel.

走路的时候脚跟会掉。

Zǒulù de shíhou jiǎogēn huì diào.

Khi đi, gót bị tuột.

My heel slips when I walk.

前面的空间太大了。

Qiánmiàn de kōngjiān tài dà le.

Khoảng trống phía trước quá lớn.

There is too much space in the front.

我不想只靠鞋垫解决,最好换一个更合脚的款式。

Wǒ bù xiǎng zhǐ kào xiédiàn jiějué, zuìhǎo huàn yí ge gèng héjiǎo de kuǎnshì.

Tôi không muốn chỉ dùng lót giày để xử lý, tốt nhất đổi sang mẫu vừa chân hơn.

I don’t want to solve it only with an insole; I’d rather choose a better-fitting style.

Phần XXII. Mẫu câu hỏi chất liệu

这双是什么材质的?

Zhè shuāng shì shénme cáizhì de?

Đôi này làm bằng chất liệu gì?

What material is this pair made of?

是真皮的吗?

Shì zhēnpí de ma?

Có phải da thật không?

Is it genuine leather?

这是牛皮还是羊皮?

Zhè shì niúpí háishi yángpí?

Đây là da bò hay da cừu?

Is this cowhide or sheepskin?

鞋底是什么材料的?

Xiédǐ shì shénme cáiliào de?

Đế giày làm bằng chất liệu gì?

What material is the sole made of?

这双防滑吗?

Zhè shuāng fánghuá ma?

Đôi này có chống trượt không?

Is this pair slip-resistant?

这种皮平时怎么保养?

Zhè zhǒng pí píngshí zěnme bǎoyǎng?

Loại da này bình thường bảo quản thế nào?

How should this type of leather be maintained?

Phần XXIII. Mẫu câu đổi mẫu

这个尺码合适,但是鞋头有点儿窄。

Zhè ge chǐmǎ héshì, dànshì xiétóu yǒudiǎnr zhǎi.

Size phù hợp nhưng mũi hơi hẹp.

The size is right, but the toe box is slightly narrow.

我想换一个鞋头宽一点儿的款式。

Wǒ xiǎng huàn yí ge xiétóu kuān yìdiǎnr de kuǎnshì.

Tôi muốn đổi sang mẫu có mũi rộng hơn.

I’d like a style with a wider toe box.

这两个款式我想再比较一下。

Zhè liǎng ge kuǎnshì wǒ xiǎng zài bǐjiào yíxià.

Tôi muốn so sánh lại hai mẫu.

I’d like to compare these two styles again.

如果四十二码只是脚跟松,我觉得换款式比单纯换大一码更合理。

Rúguǒ sìshí’èr mǎ zhǐ shì jiǎogēn sōng, wǒ juéde huàn kuǎnshì bǐ dānchún huàn dà yí mǎ gèng hélǐ.

Nếu size 42 chỉ bị lỏng gót thì tôi thấy đổi mẫu hợp lý hơn chỉ đổi lên một size.

If size 42 is only loose at the heel, changing the style makes more sense than simply going up a size.

Phần XXIV. Mẫu câu mua túi

我想看一个上班和出差都能用的商务包。

Wǒ xiǎng kàn yí ge shàngbān hé chūchāi dōu néng yòng de shāngwùbāo.

Tôi muốn xem một túi công sở có thể dùng cả đi làm và đi công tác.

I’d like a business bag suitable for both work and business travel.

可以放十五英寸的电脑吗?

Kěyǐ fàng shíwǔ yīngcùn de diànnǎo ma?

Có đựng được laptop 15 inch không?

Can it hold a 15-inch laptop?

里面有几个隔层?

Lǐmiàn yǒu jǐ ge gécéng?

Bên trong có mấy ngăn?

How many compartments are inside?

这个包本身多重?

Zhè ge bāo běnshēn duōzhòng?

Bản thân túi nặng bao nhiêu?

How much does the bag itself weigh?

装上电脑以后大概有三公斤,会不会太重?

Zhuāng shàng diànnǎo yǐhòu dàgài yǒu sān gōngjīn, huì bu huì tài zhòng?

Sau khi cho laptop vào sẽ khoảng 3 kg, có quá nặng không?

It will weigh around three kilograms with the laptop inside. Would that be too heavy?

Phần XXV. Mẫu câu mua ví

这个钱包有几个卡位?

Zhè ge qiánbāo yǒu jǐ ge kǎwèi?

Ví này có mấy khe thẻ?

How many card slots does this wallet have?

我至少需要八个卡位。

Wǒ zhìshǎo xūyào bā ge kǎwèi.

Tôi cần ít nhất tám khe thẻ.

I need at least eight card slots.

有放现金的地方吗?

Yǒu fàng xiànjīn de dìfang ma?

Có chỗ để tiền mặt không?

Is there a compartment for cash?

我不太需要零钱袋。

Wǒ bú tài xūyào língqiándài.

Tôi không cần ngăn tiền xu lắm.

I don’t really need a coin pocket.

我想要薄一点儿的短款钱包。

Wǒ xiǎng yào báo yìdiǎnr de duǎnkuǎn qiánbāo.

Tôi muốn ví ngắn mỏng hơn một chút.

I’d like a thinner short wallet.

Phần XXVI. Mẫu câu mua thắt lưng

我的腰围是八十六厘米。

Wǒ de yāowéi shì bāshíliù límǐ.

Vòng eo của tôi là 86 cm.

My waist measures 86 centimeters.

这条皮带是什么皮的?

Zhè tiáo pídài shì shénme pí de?

Thắt lưng này làm bằng da gì?

What type of leather is this belt made from?

长度可以调节吗?

Chángdù kěyǐ tiáojié ma?

Chiều dài có thể điều chỉnh không?

Can the length be adjusted?

如果太长,可以剪短吗?

Rúguǒ tài cháng, kěyǐ jiǎn duǎn ma?

Nếu quá dài có thể cắt ngắn không?

Can it be shortened if it is too long?

黑色皮鞋配黑色皮带更协调。

Hēisè píxié pèi hēisè pídài gèng xiétiáo.

Giày đen phối thắt lưng đen hài hòa hơn.

Black shoes coordinate better with a black belt.

Phần XXVII. Mẫu câu mua mũ

这顶帽子的帽围是多少?

Zhè dǐng màozi de màowéi shì duōshao?

Vòng mũ này là bao nhiêu?

What is the head circumference of this hat?

后面可以调节吗?

Hòumiàn kěyǐ tiáojié ma?

Phía sau có điều chỉnh được không?

Is the back adjustable?

这顶戴起来有点儿紧。

Zhè dǐng dài qǐlai yǒudiǎnr jǐn.

Chiếc này đội hơi chật.

This hat feels slightly tight.

有没有大一点儿的?

Yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de?

Có loại lớn hơn một chút không?

Do you have a slightly larger one?

Phần XXVIII. Mẫu câu mua kính

这副眼镜适合我的脸型吗?

Zhè fù yǎnjìng shìhé wǒ de liǎnxíng ma?

Cặp kính này phù hợp khuôn mặt tôi không?

Do these glasses suit my face shape?

这个镜框有点儿宽。

Zhè ge jìngkuàng yǒudiǎnr kuān.

Gọng này hơi rộng.

This frame is slightly wide.

鼻托这里有点儿紧。

Bítuō zhèlǐ yǒudiǎnr jǐn.

Phần đệm mũi hơi chật.

The nose pads feel slightly tight.

这副眼镜只有二十二克,比刚才那副轻八克。

Zhè fù yǎnjìng zhǐyǒu èrshí’èr kè, bǐ gāngcái nà fù qīng bā kè.

Cặp này chỉ 22 gram, nhẹ hơn cặp lúc nãy 8 gram.

These glasses weigh only 22 grams, eight grams less than the previous pair.

这副太阳镜是偏光的吗?

Zhè fù tàiyángjìng shì piānguāng de ma?

Kính râm này có phân cực không?

Are these sunglasses polarized?

Phần XXIX. Mẫu câu mua trang sức

这个戒指有十一号和十二号吗?

Zhè ge jièzhi yǒu shíyī hào hé shí’èr hào ma?

Nhẫn này có size 11 và 12 không?

Is this ring available in sizes 11 and 12?

十一号有点儿紧,十二号又有一点儿松。

Shíyī hào yǒudiǎnr jǐn, shí’èr hào yòu yǒu yìdiǎnr sōng.

Size 11 hơi chật, size 12 lại hơi lỏng.

Size 11 is slightly tight, while size 12 is a little loose.

可以调整尺寸吗?

Kěyǐ tiáozhěng chǐcùn ma?

Có thể điều chỉnh kích thước không?

Can the size be adjusted?

这条项链多长?

Zhè tiáo xiàngliàn duō cháng?

Dây chuyền này dài bao nhiêu?

How long is this necklace?

这个吊坠多重?

Zhè ge diàozhuì duōzhòng?

Mặt dây chuyền này nặng bao nhiêu?

How much does this pendant weigh?

Phần XXX. Mẫu câu phối phụ kiện

黑色皮鞋最好搭配黑色皮带。

Hēisè píxié zuìhǎo dāpèi hēisè pídài.

Giày da đen tốt nhất phối với thắt lưng đen.

Black leather shoes are best paired with a black belt.

棕色皮鞋配棕色皮带比较协调。

Zōngsè píxié pèi zōngsè pídài bǐjiào xiétiáo.

Giày nâu phối thắt lưng nâu khá hài hòa.

Brown shoes coordinate well with a brown belt.

这个黑色公文包跟深蓝色西装很配。

Zhè ge hēisè gōngwénbāo gēn shēnlánsè xīzhuāng hěn pèi.

Cặp công sở đen này rất hợp với vest xanh đậm.

This black briefcase goes very well with a dark blue suit.

如果已经戴手表,其他首饰可以简单一点儿。

Rúguǒ yǐjīng dài shǒubiǎo, qítā shǒushì kěyǐ jiǎndān yìdiǎnr.

Nếu đã đeo đồng hồ thì các trang sức khác có thể đơn giản hơn một chút.

If you’re already wearing a watch, the other jewelry can be simpler.

Phần XXXI. Mẫu câu hỏi bảo hành

这个包有保修吗?

Zhè ge bāo yǒu bǎoxiū ma?

Túi này có bảo hành không?

Does this bag come with a warranty?

保修多长时间?

Bǎoxiū duō cháng shíjiān?

Bảo hành bao lâu?

How long is the warranty?

保修范围包括什么?

Bǎoxiū fànwéi bāokuò shénme?

Phạm vi bảo hành gồm những gì?

What does the warranty cover?

拉链坏了可以免费维修吗?

Lāliàn huài le kěyǐ miǎnfèi wéixiū ma?

Khóa kéo hỏng có được sửa miễn phí không?

Can a broken zipper be repaired free of charge?

正常使用造成的五金件问题在保修范围内吗?

Zhèngcháng shǐyòng zàochéng de wǔjīnjiàn wèntí zài bǎoxiū fànwéi nèi ma?

Vấn đề phụ kiện kim loại phát sinh trong sử dụng bình thường có nằm trong bảo hành không?

Are hardware problems caused by normal use covered by the warranty?

人为刮伤包括在内吗?

Rénwéi guāshāng bāokuò zài nèi ma?

Vết trầy do người dùng có được bảo hành không?

Are user-caused scratches covered?

Phần XXXII. Ngữ pháp chuyên sâu

32.01. 想 + V

Công thức:

Chủ ngữ + 想 + động từ.

Diễn tả mong muốn hoặc ý định tương đối mềm.

Ví dụ 1:

我想试一下这双鞋。

Wǒ xiǎng shì yíxià zhè shuāng xié.

Tôi muốn thử đôi giày này.

Ví dụ 2:

我想看看黑色的。

Wǒ xiǎng kànkan hēisè de.

Tôi muốn xem loại màu đen.

Ví dụ 3:

我想比较一下这两个款式。

Wǒ xiǎng bǐjiào yíxià zhè liǎng ge kuǎnshì.

Tôi muốn so sánh hai mẫu này.

Ví dụ 4:

我想问一下保修范围。

Wǒ xiǎng wèn yíxià bǎoxiū fànwéi.

Tôi muốn hỏi phạm vi bảo hành.

Ví dụ 5:

我想再走几步试试。

Wǒ xiǎng zài zǒu jǐ bù shìshi.

Tôi muốn đi thêm vài bước để thử.

32.02. 想要 + N

Công thức:

Chủ ngữ + 想要 + danh từ.

Ví dụ 1:

我想要一双黑色商务皮鞋。

Wǒ xiǎng yào yì shuāng hēisè shāngwù píxié.

Tôi muốn một đôi giày da công sở màu đen.

Ví dụ 2:

我想要一个轻一点儿的电脑包。

Wǒ xiǎng yào yí ge qīng yìdiǎnr de diànnǎobāo.

Tôi muốn một túi laptop nhẹ hơn một chút.

Ví dụ 3:

我想要一条真皮皮带。

Wǒ xiǎng yào yì tiáo zhēnpí pídài.

Tôi muốn một chiếc thắt lưng da thật.

Ví dụ 4:

我想要一个八卡位的钱包。

Wǒ xiǎng yào yí ge bā kǎwèi de qiánbāo.

Tôi muốn một chiếc ví có tám khe thẻ.

Ví dụ 5:

我想要一副轻一点儿的眼镜。

Wǒ xiǎng yào yí fù qīng yìdiǎnr de yǎnjìng.

Tôi muốn một cặp kính nhẹ hơn.

32.03. 要 + N

Ví dụ 1:

我要这双四十一码的。

Wǒ yào zhè shuāng sìshíyī mǎ de.

Tôi lấy đôi size 41 này.

Ví dụ 2:

我要黑色的。

Wǒ yào hēisè de.

Tôi lấy màu đen.

Ví dụ 3:

我要这个短钱包。

Wǒ yào zhè ge duǎn qiánbāo.

Tôi lấy chiếc ví ngắn này.

Ví dụ 4:

我要一条自动扣皮带。

Wǒ yào yì tiáo zìdòngkòu pídài.

Tôi lấy một thắt lưng khóa tự động.

Ví dụ 5:

这几个我都要了。

Zhè jǐ ge wǒ dōu yào le.

Tôi lấy tất cả những món này.

32.04. 需要 + N/V

Ví dụ 1:

我需要一双每天能穿六到八个小时的鞋。

Wǒ xūyào yì shuāng měitiān néng chuān liù dào bā ge xiǎoshí de xié.

Tôi cần một đôi giày có thể đi 6–8 giờ mỗi ngày.

Ví dụ 2:

这个包需要放十五英寸电脑。

Zhè ge bāo xūyào fàng shíwǔ yīngcùn diànnǎo.

Túi này cần đựng được laptop 15 inch.

Ví dụ 3:

我需要确认一下保修时间。

Wǒ xūyào quèrèn yíxià bǎoxiū shíjiān.

Tôi cần xác nhận thời gian bảo hành.

Ví dụ 4:

这条皮带需要调整长度。

Zhè tiáo pídài xūyào tiáozhěng chángdù.

Thắt lưng này cần điều chỉnh chiều dài.

Ví dụ 5:

高级首饰需要定期保养。

Gāojí shǒushì xūyào dìngqī bǎoyǎng.

Trang sức cao cấp cần bảo dưỡng định kỳ.

32.05. 可以 + V + 吗?

Ví dụ 1:

我可以试一下吗?

Wǒ kěyǐ shì yíxià ma?

Tôi có thể thử không?

Ví dụ 2:

可以走几步吗?

Kěyǐ zǒu jǐ bù ma?

Tôi có thể đi vài bước không?

Ví dụ 3:

这个尺寸可以调整吗?

Zhè ge chǐcùn kěyǐ tiáozhěng ma?

Kích thước này có thể điều chỉnh không?

Ví dụ 4:

皮带可以剪短吗?

Pídài kěyǐ jiǎn duǎn ma?

Thắt lưng có thể cắt ngắn không?

Ví dụ 5:

拉链坏了可以免费维修吗?

Lāliàn huài le kěyǐ miǎnfèi wéixiū ma?

Khóa kéo hỏng có thể sửa miễn phí không?

32.06. 能不能 + V

Ví dụ 1:

这双鞋能不能换成宽版?

Zhè shuāng xié néng bu néng huàn chéng kuānbǎn?

Đôi này có thể đổi sang bản rộng không?

Ví dụ 2:

这个包能不能放十五英寸电脑?

Zhè ge bāo néng bu néng fàng shíwǔ yīngcùn diànnǎo?

Túi này có đựng được laptop 15 inch không?

Ví dụ 3:

这条皮带能不能剪短?

Zhè tiáo pídài néng bu néng jiǎn duǎn?

Thắt lưng này có cắt ngắn được không?

Ví dụ 4:

戒指能不能调大一点儿?

Jièzhi néng bu néng tiáo dà yìdiǎnr?

Nhẫn có thể chỉnh lớn hơn một chút không?

Ví dụ 5:

保修期能不能延长?

Bǎoxiūqī néng bu néng yáncháng?

Thời hạn bảo hành có thể kéo dài không?

32.07. 有没有 + N

Ví dụ 1:

有没有四十一码?

Yǒu méiyǒu sìshíyī mǎ?

Có size 41 không?

Ví dụ 2:

有没有宽版?

Yǒu méiyǒu kuānbǎn?

Có bản rộng không?

Ví dụ 3:

有没有黑色的?

Yǒu méiyǒu hēisè de?

Có màu đen không?

Ví dụ 4:

有没有八个卡位的钱包?

Yǒu méiyǒu bā ge kǎwèi de qiánbāo?

Có ví tám khe thẻ không?

Ví dụ 5:

有没有保修卡?

Yǒu méiyǒu bǎoxiūkǎ?

Có thẻ bảo hành không?

32.08. 有……的吗?

Ví dụ 1:

有轻一点儿的吗?

Yǒu qīng yìdiǎnr de ma?

Có loại nhẹ hơn không?

Ví dụ 2:

有宽一点儿的吗?

Yǒu kuān yìdiǎnr de ma?

Có loại rộng hơn không?

Ví dụ 3:

有真皮的吗?

Yǒu zhēnpí de ma?

Có loại da thật không?

Ví dụ 4:

有两年保修的吗?

Yǒu liǎng nián bǎoxiū de ma?

Có loại bảo hành hai năm không?

Ví dụ 5:

有适合商务场合的吗?

Yǒu shìhé shāngwù chǎnghé de ma?

Có loại phù hợp hoàn cảnh công sở không?

32.09. 是……还是……

Ví dụ 1:

这是真皮还是人造皮?

Zhè shì zhēnpí háishi rénzào pí?

Đây là da thật hay da nhân tạo?

Ví dụ 2:

您要四十一码还是四十二码?

Nín yào sìshíyī mǎ háishi sìshí’èr mǎ?

Anh/chị muốn size 41 hay 42?

Ví dụ 3:

您要黑色还是棕色?

Nín yào hēisè háishi zōngsè?

Anh/chị muốn đen hay nâu?

Ví dụ 4:

您喜欢针扣还是自动扣?

Nín xǐhuan zhēnkòu háishi zìdòngkòu?

Anh/chị thích khóa kim hay khóa tự động?

Ví dụ 5:

这个包是上班用还是出差用?

Zhè ge bāo shì shàngbān yòng háishi chūchāi yòng?

Túi này dùng đi làm hay công tác?

32.10. 什么 + danh từ

Ví dụ 1:

您穿什么鞋码?

Nín chuān shénme xiémǎ?

Anh/chị đi size nào?

Ví dụ 2:

您喜欢什么颜色?

Nín xǐhuan shénme yánsè?

Anh/chị thích màu gì?

Ví dụ 3:

这是什么材质?

Zhè shì shénme cáizhì?

Đây là chất liệu gì?

Ví dụ 4:

您需要什么款式?

Nín xūyào shénme kuǎnshì?

Anh/chị cần kiểu nào?

Ví dụ 5:

保修需要什么凭证?

Bǎoxiū xūyào shénme píngzhèng?

Bảo hành cần chứng từ gì?

32.11. 哪 + lượng từ + danh từ

Ví dụ 1:

您喜欢哪双鞋?

Nín xǐhuan nǎ shuāng xié?

Anh/chị thích đôi nào?

Ví dụ 2:

哪款比较轻?

Nǎ kuǎn bǐjiào qīng?

Mẫu nào nhẹ hơn?

Ví dụ 3:

您想看哪个包?

Nín xiǎng kàn nǎ ge bāo?

Anh/chị muốn xem túi nào?

Ví dụ 4:

哪条皮带更适合黑色皮鞋?

Nǎ tiáo pídài gèng shìhé hēisè píxié?

Thắt lưng nào hợp giày đen hơn?

Ví dụ 5:

哪副眼镜更适合我的脸型?

Nǎ fù yǎnjìng gèng shìhé wǒ de liǎnxíng?

Cặp kính nào phù hợp khuôn mặt tôi hơn?

32.12. 多少

Ví dụ 1:

这双多少钱?

Zhè shuāng duōshao qián?

Đôi này bao nhiêu tiền?

Ví dụ 2:

您平时穿多少码?

Nín píngshí chuān duōshao mǎ?

Bình thường anh/chị đi size bao nhiêu?

Ví dụ 3:

这个包有多少个隔层?

Zhè ge bāo yǒu duōshao ge gécéng?

Túi này có bao nhiêu ngăn?

Ví dụ 4:

这个钱包有多少个卡位?

Zhè ge qiánbāo yǒu duōshao ge kǎwèi?

Ví này có bao nhiêu khe thẻ?

Ví dụ 5:

这条项链含多少克黄金?

Zhè tiáo xiàngliàn hán duōshao kè huángjīn?

Dây chuyền này chứa bao nhiêu gram vàng?

32.13. 多大

Ví dụ 1:

您的脚多大?

Nín de jiǎo duō dà?

Bàn chân anh/chị cỡ bao nhiêu?

Ví dụ 2:

这个包多大?

Zhè ge bāo duō dà?

Túi này lớn bao nhiêu?

Ví dụ 3:

电脑隔层多大?

Diànnǎo gécéng duō dà?

Ngăn laptop lớn bao nhiêu?

Ví dụ 4:

这个戒指多大?

Zhè ge jièzhi duō dà?

Nhẫn này size bao nhiêu?

Ví dụ 5:

这副镜框多大?

Zhè fù jìngkuàng duō dà?

Gọng kính này lớn bao nhiêu?

32.14. 多长

Ví dụ 1:

您的脚多长?

Nín de jiǎo duō cháng?

Bàn chân anh/chị dài bao nhiêu?

Ví dụ 2:

这条皮带多长?

Zhè tiáo pídài duō cháng?

Thắt lưng này dài bao nhiêu?

Ví dụ 3:

这条项链多长?

Zhè tiáo xiàngliàn duō cháng?

Dây chuyền này dài bao nhiêu?

Ví dụ 4:

保修期多长?

Bǎoxiūqī duō cháng?

Thời hạn bảo hành bao lâu?

Ví dụ 5:

肩带最长可以调到多长?

Jiāndài zuì cháng kěyǐ tiáo dào duō cháng?

Dây đeo có thể chỉnh dài tối đa bao nhiêu?

32.15. 多重

Ví dụ 1:

这双鞋多重?

Zhè shuāng xié duōzhòng?

Đôi giày này nặng bao nhiêu?

Ví dụ 2:

这个包本身多重?

Zhè ge bāo běnshēn duōzhòng?

Bản thân túi nặng bao nhiêu?

Ví dụ 3:

这副眼镜多重?

Zhè fù yǎnjìng duōzhòng?

Kính này nặng bao nhiêu?

Ví dụ 4:

这个吊坠多重?

Zhè ge diàozhuì duōzhòng?

Mặt dây chuyền nặng bao nhiêu?

Ví dụ 5:

这只手镯多重?

Zhè zhī shǒuzhuó duōzhòng?

Vòng tay này nặng bao nhiêu?

32.16. 有点儿 + tính từ

Ví dụ 1:

这双鞋有点儿紧。

Zhè shuāng xié yǒudiǎnr jǐn.

Đôi này hơi chật.

Ví dụ 2:

鞋跟有点儿松。

Xiégēn yǒudiǎnr sōng.

Gót hơi lỏng.

Ví dụ 3:

这个包有点儿重。

Zhè ge bāo yǒudiǎnr zhòng.

Túi này hơi nặng.

Ví dụ 4:

这个钱包有点儿厚。

Zhè ge qiánbāo yǒudiǎnr hòu.

Ví này hơi dày.

Ví dụ 5:

这个镜框有点儿宽。

Zhè ge jìngkuàng yǒudiǎnr kuān.

Gọng này hơi rộng.

32.17. 太……了

Ví dụ 1:

这双太窄了。

Zhè shuāng tài zhǎi le.

Đôi này quá hẹp.

Ví dụ 2:

四十二码太松了。

Sìshí’èr mǎ tài sōng le.

Size 42 quá lỏng.

Ví dụ 3:

这个包太重了。

Zhè ge bāo tài zhòng le.

Túi này quá nặng.

Ví dụ 4:

这条皮带太长了。

Zhè tiáo pídài tài cháng le.

Thắt lưng này quá dài.

Ví dụ 5:

这个镜框太宽了。

Zhè ge jìngkuàng tài kuān le.

Gọng này quá rộng.

32.18. Tính từ + 一点儿

Ví dụ 1:

我想要宽一点儿的。

Wǒ xiǎng yào kuān yìdiǎnr de.

Tôi muốn loại rộng hơn một chút.

Ví dụ 2:

有没有轻一点儿的?

Yǒu méiyǒu qīng yìdiǎnr de?

Có loại nhẹ hơn không?

Ví dụ 3:

皮带可以短一点儿。

Pídài kěyǐ duǎn yìdiǎnr.

Thắt lưng có thể ngắn hơn một chút.

Ví dụ 4:

镜框可以窄一点儿。

Jìngkuàng kěyǐ zhǎi yìdiǎnr.

Gọng có thể hẹp hơn một chút.

Ví dụ 5:

我想要简单一点儿的首饰。

Wǒ xiǎng yào jiǎndān yìdiǎnr de shǒushì.

Tôi muốn trang sức đơn giản hơn một chút.

32.19. 比较 + tính từ

Ví dụ 1:

这双比较舒服。

Zhè shuāng bǐjiào shūfu.

Đôi này khá thoải mái.

Ví dụ 2:

这个款式比较正式。

Zhè ge kuǎnshì bǐjiào zhèngshì.

Mẫu này khá trang trọng.

Ví dụ 3:

这个包比较轻。

Zhè ge bāo bǐjiào qīng.

Túi này khá nhẹ.

Ví dụ 4:

短钱包比较方便。

Duǎn qiánbāo bǐjiào fāngbiàn.

Ví ngắn khá tiện.

Ví dụ 5:

黑色皮带比较好搭配。

Hēisè pídài bǐjiào hǎo dāpèi.

Thắt lưng đen khá dễ phối.

32.20. 更 + tính từ

Ví dụ 1:

宽版更舒服。

Kuānbǎn gèng shūfu.

Bản rộng thoải mái hơn.

Ví dụ 2:

牛皮的更耐用。

Niúpí de gèng nàiyòng.

Da bò bền hơn.

Ví dụ 3:

黑色更正式。

Hēisè gèng zhèngshì.

Màu đen trang trọng hơn.

Ví dụ 4:

这个包更轻。

Zhè ge bāo gèng qīng.

Túi này nhẹ hơn.

Ví dụ 5:

这副眼镜更适合您的脸型。

Zhè fù yǎnjìng gèng shìhé nín de liǎnxíng.

Kính này phù hợp khuôn mặt anh/chị hơn.

32.21. 最 + tính từ

Ví dụ 1:

这三双里面,这双最舒服。

Zhè sān shuāng lǐmiàn, zhè shuāng zuì shūfu.

Trong ba đôi, đôi này thoải mái nhất.

Ví dụ 2:

黑色最容易搭配商务装。

Hēisè zuì róngyì dāpèi shāngwùzhuāng.

Màu đen dễ phối đồ công sở nhất.

Ví dụ 3:

这个包最轻。

Zhè ge bāo zuì qīng.

Túi này nhẹ nhất.

Ví dụ 4:

C款镜框最合适。

C kuǎn jìngkuàng zuì héshì.

Gọng C phù hợp nhất.

Ví dụ 5:

这个方案最符合您的预算。

Zhè ge fāng’àn zuì fúhé nín de yùsuàn.

Phương án này phù hợp ngân sách nhất.

32.22. A 比 B + tính từ

Ví dụ 1:

四十二码比四十一码大。

Sìshí’èr mǎ bǐ sìshíyī mǎ dà.

Size 42 lớn hơn 41.

Ví dụ 2:

宽版比标准版舒服。

Kuānbǎn bǐ biāozhǔn bǎn shūfu.

Bản rộng thoải mái hơn bản tiêu chuẩn.

Ví dụ 3:

牛皮比人造皮耐用。

Niúpí bǐ rénzào pí nàiyòng.

Da bò bền hơn da nhân tạo.

Ví dụ 4:

这个包比那个轻五百克。

Zhè ge bāo bǐ nà ge qīng wǔ bǎi kè.

Túi này nhẹ hơn túi kia 500 gram.

Ví dụ 5:

C款眼镜比B款轻八克。

C kuǎn yǎnjìng bǐ B kuǎn qīng bā kè.

Kính C nhẹ hơn B 8 gram.

32.23. A 没有 B + tính từ

Ví dụ 1:

标准版没有宽版舒服。

Biāozhǔn bǎn méiyǒu kuānbǎn shūfu.

Bản tiêu chuẩn không thoải mái bằng bản rộng.

Ví dụ 2:

人造皮没有牛皮耐用。

Rénzào pí méiyǒu niúpí nàiyòng.

Da nhân tạo không bền bằng da bò.

Ví dụ 3:

这个包没有那个轻。

Zhè ge bāo méiyǒu nà ge qīng.

Túi này không nhẹ bằng túi kia.

Ví dụ 4:

长钱包没有短钱包方便携带。

Cháng qiánbāo méiyǒu duǎn qiánbāo fāngbiàn xiédài.

Ví dài không tiện mang theo bằng ví ngắn.

Ví dụ 5:

A款镜框没有C款合适。

A kuǎn jìngkuàng méiyǒu C kuǎn héshì.

Gọng A không phù hợp bằng C.

32.24. 跟……一样

Ví dụ 1:

这两双鞋的长度一样。

Zhè liǎng shuāng xié de chángdù yíyàng.

Chiều dài hai đôi giống nhau.

Ví dụ 2:

这条皮带跟鞋的颜色一样。

Zhè tiáo pídài gēn xié de yánsè yíyàng.

Thắt lưng cùng màu với giày.

Ví dụ 3:

两个钱包的卡位数量一样。

Liǎng ge qiánbāo de kǎwèi shùliàng yíyàng.

Hai ví có số khe thẻ giống nhau.

Ví dụ 4:

这两副镜框的重量差不多一样。

Zhè liǎng fù jìngkuàng de zhòngliàng chàbuduō yíyàng.

Trọng lượng hai gọng gần như nhau.

Ví dụ 5:

两条项链的长度一样。

Liǎng tiáo xiàngliàn de chángdù yíyàng.

Hai dây chuyền dài bằng nhau.

32.25. 跟……不一样

Ví dụ 1:

宽版跟标准版的宽度不一样。

Kuānbǎn gēn biāozhǔn bǎn de kuāndù bù yíyàng.

Độ rộng bản wide và bản tiêu chuẩn khác nhau.

Ví dụ 2:

这两双的鞋底材料不一样。

Zhè liǎng shuāng de xiédǐ cáiliào bù yíyàng.

Chất liệu đế hai đôi khác nhau.

Ví dụ 3:

两个包的内部结构不一样。

Liǎng ge bāo de nèibù jiégòu bù yíyàng.

Kết cấu bên trong hai túi khác nhau.

Ví dụ 4:

针扣跟自动扣的使用方式不一样。

Zhēnkòu gēn zìdòngkòu de shǐyòng fāngshì bù yíyàng.

Cách dùng khóa kim và khóa tự động khác nhau.

Ví dụ 5:

两副眼镜的镜框宽度不一样。

Liǎng fù yǎnjìng de jìngkuàng kuāndù bù yíyàng.

Độ rộng gọng của hai cặp kính khác nhau.

32.26. 穿起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这双鞋穿起来很舒服。

Zhè shuāng xié chuān qǐlai hěn shūfu.

Đôi này đi rất thoải mái.

Ví dụ 2:

宽版穿起来更合脚。

Kuānbǎn chuān qǐlai gèng héjiǎo.

Bản rộng đi vừa chân hơn.

Ví dụ 3:

这双皮鞋穿起来比较正式。

Zhè shuāng píxié chuān qǐlai bǐjiào zhèngshì.

Đôi giày da này mang lên khá trang trọng.

Ví dụ 4:

四十二码穿起来有点儿松。

Sìshí’èr mǎ chuān qǐlai yǒudiǎnr sōng.

Size 42 đi hơi rộng.

Ví dụ 5:

这双鞋穿起来不太磨脚。

Zhè shuāng xié chuān qǐlai bú tài mó jiǎo.

Đôi này đi không cọ chân lắm.

32.27. 戴起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这副眼镜戴起来很轻。

Zhè fù yǎnjìng dài qǐlai hěn qīng.

Kính này đeo rất nhẹ.

Ví dụ 2:

这顶帽子戴起来有点儿紧。

Zhè dǐng màozi dài qǐlai yǒudiǎnr jǐn.

Mũ này đội hơi chật.

Ví dụ 3:

这个戒指戴起来正好。

Zhè ge jièzhi dài qǐlai zhènghǎo.

Nhẫn này đeo vừa đúng.

Ví dụ 4:

这条项链戴起来很简单大方。

Zhè tiáo xiàngliàn dài qǐlai hěn jiǎndān dàfang.

Dây chuyền này đeo lên đơn giản, trang nhã.

Ví dụ 5:

这个镜框戴起来不夹鼻子。

Zhè ge jìngkuàng dài qǐlai bù jiā bízi.

Gọng này đeo không kẹp mũi.

32.28. 背起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这个包背起来很轻。

Zhè ge bāo bēi qǐlai hěn qīng.

Túi này đeo rất nhẹ.

Ví dụ 2:

这个双肩包背起来比较舒服。

Zhè ge shuāngjiānbāo bēi qǐlai bǐjiào shūfu.

Ba lô này đeo khá thoải mái.

Ví dụ 3:

装上电脑以后背起来有点儿重。

Zhuāng shàng diànnǎo yǐhòu bēi qǐlai yǒudiǎnr zhòng.

Sau khi cho laptop vào đeo hơi nặng.

Ví dụ 4:

宽肩带的包背起来更舒服。

Kuān jiāndài de bāo bēi qǐlai gèng shūfu.

Túi dây vai rộng đeo thoải mái hơn.

Ví dụ 5:

这个包背起来不会勒肩膀。

Zhè ge bāo bēi qǐlai bú huì lēi jiānbǎng.

Túi này đeo không siết vai.

32.29. 看起来 + tính từ

Ví dụ 1:

黑色皮鞋看起来很正式。

Hēisè píxié kàn qǐlai hěn zhèngshì.

Giày da đen trông rất trang trọng.

Ví dụ 2:

这个包看起来很商务。

Zhè ge bāo kàn qǐlai hěn shāngwù.

Túi này trông rất công sở.

Ví dụ 3:

短钱包看起来更简洁。

Duǎn qiánbāo kàn qǐlai gèng jiǎnjié.

Ví ngắn trông gọn hơn.

Ví dụ 4:

这个镜框看起来有点儿宽。

Zhè ge jìngkuàng kàn qǐlai yǒudiǎnr kuān.

Gọng này trông hơi rộng.

Ví dụ 5:

这条项链看起来很适合商务装。

Zhè tiáo xiàngliàn kàn qǐlai hěn shìhé shāngwùzhuāng.

Dây chuyền này trông rất hợp đồ công sở.

32.30. 走起来 + tính từ

Ví dụ 1:

这双鞋走起来很舒服。

Zhè shuāng xié zǒu qǐlai hěn shūfu.

Đôi này đi rất thoải mái.

Ví dụ 2:

四十一码走起来有点儿挤脚。

Sìshíyī mǎ zǒu qǐlai yǒudiǎnr jǐ jiǎo.

Size 41 đi hơi bó chân.

Ví dụ 3:

四十二码走起来脚跟会掉。

Sìshí’èr mǎ zǒu qǐlai jiǎogēn huì diào.

Size 42 đi thì gót bị tuột.

Ví dụ 4:

宽版走起来更稳。

Kuānbǎn zǒu qǐlai gèng wěn.

Bản rộng đi vững hơn.

Ví dụ 5:

这双鞋走起来不会打滑。

Zhè shuāng xié zǒu qǐlai bú huì dǎhuá.

Đôi này đi không bị trượt.

32.31. V + 起来

Cấu trúc dùng để mô tả cảm nhận khi thực hiện một hành động.

穿起来 – khi mang/mặc

戴起来 – khi đeo

背起来 – khi đeo túi

走起来 – khi đi

看起来 – nhìn có vẻ

Ví dụ 1:

这双穿起来很软。

Zhè shuāng chuān qǐlai hěn ruǎn.

Đôi này mang rất mềm.

Ví dụ 2:

这个包背起来很轻。

Zhè ge bāo bēi qǐlai hěn qīng.

Túi này đeo rất nhẹ.

Ví dụ 3:

眼镜戴起来很舒服。

Yǎnjìng dài qǐlai hěn shūfu.

Kính đeo rất thoải mái.

Ví dụ 4:

黑色看起来更正式。

Hēisè kàn qǐlai gèng zhèngshì.

Màu đen nhìn trang trọng hơn.

Ví dụ 5:

这双走起来不磨脚。

Zhè shuāng zǒu qǐlai bù mó jiǎo.

Đôi này đi không cọ chân.

32.32. 再 + V

Ví dụ 1:

我再试一下四十二码。

Wǒ zài shì yíxià sìshí’èr mǎ.

Tôi thử thêm size 42.

Ví dụ 2:

我再走两分钟。

Wǒ zài zǒu liǎng fēnzhōng.

Tôi đi thêm hai phút.

Ví dụ 3:

我们再比较一下这两个包。

Wǒmen zài bǐjiào yíxià zhè liǎng ge bāo.

Chúng ta so sánh lại hai túi.

Ví dụ 4:

请再给我看一个款式。

Qǐng zài gěi wǒ kàn yí ge kuǎnshì.

Vui lòng cho tôi xem thêm một kiểu.

Ví dụ 5:

保修条件我想再确认一下。

Bǎoxiū tiáojiàn wǒ xiǎng zài quèrèn yíxià.

Tôi muốn xác nhận lại điều kiện bảo hành.

32.33. 又 + V / tính từ

Ví dụ 1:

这双又轻又软。

Zhè shuāng yòu qīng yòu ruǎn.

Đôi này vừa nhẹ vừa mềm.

Ví dụ 2:

这个包又大又重。

Zhè ge bāo yòu dà yòu zhòng.

Túi này vừa lớn vừa nặng.

Ví dụ 3:

这个钱包又薄又实用。

Zhè ge qiánbāo yòu báo yòu shíyòng.

Ví này vừa mỏng vừa thực dụng.

Ví dụ 4:

这条皮带又简单又正式。

Zhè tiáo pídài yòu jiǎndān yòu zhèngshì.

Thắt lưng này vừa đơn giản vừa trang trọng.

Ví dụ 5:

这副眼镜又轻又合适。

Zhè fù yǎnjìng yòu qīng yòu héshì.

Kính này vừa nhẹ vừa phù hợp.

32.34. 先……再……

Ví dụ 1:

先试四十一码,再试四十二码。

Xiān shì sìshíyī mǎ, zài shì sìshí’èr mǎ.

Thử size 41 trước rồi 42.

Ví dụ 2:

先站起来,再走几步。

Xiān zhàn qǐlai, zài zǒu jǐ bù.

Đứng lên trước rồi đi vài bước.

Ví dụ 3:

先看材质,再看价格。

Xiān kàn cáizhì, zài kàn jiàgé.

Xem chất liệu trước rồi xem giá.

Ví dụ 4:

先确认电脑尺寸,再选择包。

Xiān quèrèn diànnǎo chǐcùn, zài xuǎnzé bāo.

Xác nhận kích thước laptop trước rồi chọn túi.

Ví dụ 5:

先问清楚保修,再决定买不买。

Xiān wèn qīngchu bǎoxiū, zài juédìng mǎi bu mǎi.

Hỏi rõ bảo hành trước rồi quyết định có mua không.

32.35. 如果……就……

Ví dụ 1:

如果太紧,就试大一码。

Rúguǒ tài jǐn, jiù shì dà yí mǎ.

Nếu quá chật thì thử lớn hơn một size.

Ví dụ 2:

如果脚比较宽,就选宽版。

Rúguǒ jiǎo bǐjiào kuān, jiù xuǎn kuānbǎn.

Nếu chân khá bè thì chọn bản rộng.

Ví dụ 3:

如果经常出差,就选轻一点儿的包。

Rúguǒ jīngcháng chūchāi, jiù xuǎn qīng yìdiǎnr de bāo.

Nếu thường công tác thì chọn túi nhẹ hơn.

Ví dụ 4:

如果穿黑色皮鞋,就配黑色皮带。

Rúguǒ chuān hēisè píxié, jiù pèi hēisè pídài.

Nếu đi giày đen thì phối thắt lưng đen.

Ví dụ 5:

如果是高级商品,就要问清楚保修范围。

Rúguǒ shì gāojí shāngpǐn, jiù yào wèn qīngchu bǎoxiū fànwéi.

Nếu là sản phẩm cao cấp thì phải hỏi rõ phạm vi bảo hành.

32.36. 要是……就……

Ví dụ 1:

要是四十一码太紧,就试宽版。

Yàoshi sìshíyī mǎ tài jǐn, jiù shì kuānbǎn.

Nếu size 41 quá chật thì thử bản rộng.

Ví dụ 2:

要是脚跟一直掉,就换款式。

Yàoshi jiǎogēn yìzhí diào, jiù huàn kuǎnshì.

Nếu gót liên tục bị tuột thì đổi mẫu.

Ví dụ 3:

要是包太重,就看轻一点儿的。

Yàoshi bāo tài zhòng, jiù kàn qīng yìdiǎnr de.

Nếu túi quá nặng thì xem loại nhẹ hơn.

Ví dụ 4:

要是皮带太长,就剪短一点儿。

Yàoshi pídài tài cháng, jiù jiǎn duǎn yìdiǎnr.

Nếu thắt lưng quá dài thì cắt ngắn một chút.

Ví dụ 5:

要是没有发票,可能不能免费维修。

Yàoshi méiyǒu fāpiào, kěnéng bù néng miǎnfèi wéixiū.

Nếu không có hóa đơn có thể không được sửa miễn phí.

32.37. 虽然……但是……

Ví dụ 1:

虽然四十二码比较舒服,但是脚跟有点儿松。

Suīrán sìshí’èr mǎ bǐjiào shūfu, dànshì jiǎogēn yǒudiǎnr sōng.

Mặc dù size 42 khá thoải mái nhưng gót hơi lỏng.

Ví dụ 2:

虽然这个包很好看,但是有点儿重。

Suīrán zhè ge bāo hěn hǎokàn, dànshì yǒudiǎnr zhòng.

Mặc dù túi đẹp nhưng hơi nặng.

Ví dụ 3:

虽然真皮价格高,但是更耐用。

Suīrán zhēnpí jiàgé gāo, dànshì gèng nàiyòng.

Mặc dù da thật đắt nhưng bền hơn.

Ví dụ 4:

虽然长钱包容量大,但是不方便放口袋。

Suīrán cháng qiánbāo róngliàng dà, dànshì bù fāngbiàn fàng kǒudài.

Mặc dù ví dài chứa được nhiều nhưng không tiện bỏ túi.

Ví dụ 5:

虽然这副眼镜很轻,但是镜框太宽。

Suīrán zhè fù yǎnjìng hěn qīng, dànshì jìngkuàng tài kuān.

Mặc dù kính nhẹ nhưng gọng quá rộng.

32.38. 因为……所以……

Ví dụ 1:

因为我的脚比较宽,所以我想试宽版。

Yīnwèi wǒ de jiǎo bǐjiào kuān, suǒyǐ wǒ xiǎng shì kuānbǎn.

Vì chân tôi khá bè nên tôi muốn thử bản rộng.

Ví dụ 2:

因为每天要走很多路,所以我更重视舒适度。

Yīnwèi měitiān yào zǒu hěn duō lù, suǒyǐ wǒ gèng zhòngshì shūshìdù.

Vì mỗi ngày phải đi nhiều nên tôi coi trọng độ thoải mái hơn.

Ví dụ 3:

因为经常出差,所以我不想买太重的包。

Yīnwèi jīngcháng chūchāi, suǒyǐ wǒ bù xiǎng mǎi tài zhòng de bāo.

Vì thường xuyên công tác nên tôi không muốn mua túi quá nặng.

Ví dụ 4:

因为穿黑色皮鞋,所以我选黑色皮带。

Yīnwèi chuān hēisè píxié, suǒyǐ wǒ xuǎn hēisè pídài.

Vì đi giày đen nên tôi chọn thắt lưng đen.

Ví dụ 5:

因为价格比较高,所以我要先问清楚保修。

Yīnwèi jiàgé bǐjiào gāo, suǒyǐ wǒ yào xiān wèn qīngchu bǎoxiū.

Vì giá khá cao nên tôi cần hỏi rõ bảo hành trước.

32.39. 除了……以外……

Ví dụ 1:

除了鞋码以外,还要看鞋宽。

Chúle xiémǎ yǐwài, hái yào kàn xiékuān.

Ngoài cỡ giày còn phải xem độ rộng.

Ví dụ 2:

除了材质以外,还要看鞋底。

Chúle cáizhì yǐwài, hái yào kàn xiédǐ.

Ngoài chất liệu còn phải xem đế.

Ví dụ 3:

除了容量以外,我还很看重包的重量。

Chúle róngliàng yǐwài, wǒ hái hěn kànzhòng bāo de zhòngliàng.

Ngoài dung tích, tôi còn rất coi trọng trọng lượng túi.

Ví dụ 4:

除了卡位以外,这个钱包还有现金层。

Chúle kǎwèi yǐwài, zhè ge qiánbāo hái yǒu xiànjīn céng.

Ngoài khe thẻ, ví này còn có ngăn tiền mặt.

Ví dụ 5:

除了保修以外,这个品牌还提供免费清洁。

Chúle bǎoxiū yǐwài, zhè ge pǐnpái hái tígōng miǎnfèi qīngjié.

Ngoài bảo hành, thương hiệu này còn cung cấp vệ sinh miễn phí.

32.40. 既……又……

Ví dụ 1:

这双鞋既轻又舒服。

Zhè shuāng xié jì qīng yòu shūfu.

Đôi này vừa nhẹ vừa thoải mái.

Ví dụ 2:

这个包既能放电脑又能放文件。

Zhè ge bāo jì néng fàng diànnǎo yòu néng fàng wénjiàn.

Túi này vừa đựng laptop vừa đựng tài liệu.

Ví dụ 3:

这个钱包既薄又实用。

Zhè ge qiánbāo jì báo yòu shíyòng.

Ví này vừa mỏng vừa thực dụng.

Ví dụ 4:

黑色皮带既正式又容易搭配。

Hēisè pídài jì zhèngshì yòu róngyì dāpèi.

Thắt lưng đen vừa trang trọng vừa dễ phối.

Ví dụ 5:

这副眼镜既轻又适合您的脸型。

Zhè fù yǎnjìng jì qīng yòu shìhé nín de liǎnxíng.

Kính này vừa nhẹ vừa hợp khuôn mặt anh/chị.

Phần XXXIII. Lượng từ 双 – 只 – 副 – 条 – 个

一双鞋

Yì shuāng xié

Một đôi giày.

一只鞋

Yì zhī xié

Một chiếc giày.

一副眼镜

Yí fù yǎnjìng

Một cặp kính.

一条皮带

Yì tiáo pídài

Một chiếc thắt lưng.

一条项链

Yì tiáo xiàngliàn

Một dây chuyền.

一个钱包

Yí ge qiánbāo

Một chiếc ví.

一个包

Yí ge bāo

Một chiếc túi.

Phần XXXIV. Phân biệt 穿 – 戴 – 背 – 提

穿鞋

Chuān xié

Mang giày.

戴帽子

Dài màozi

Đội mũ.

戴眼镜

Dài yǎnjìng

Đeo kính.

戴戒指

Dài jièzhi

Đeo nhẫn.

戴项链

Dài xiàngliàn

Đeo dây chuyền.

背双肩包

Bēi shuāngjiānbāo

Đeo ba lô.

背单肩包

Bēi dānjiānbāo

Đeo túi vai.

提手提包

Tí shǒutíbāo

Xách túi xách tay.

Phần XXXV. Phân biệt từ dễ nhầm

35.01. 鞋码 và 尺寸

鞋码 chuyên dùng cho cỡ giày.

尺寸 là kích thước nói chung.

35.02. 合脚 và 合适

合脚 tập trung vào mức độ vừa bàn chân.

合适 có nghĩa rộng hơn: phù hợp về cỡ, màu, mục đích, giá, hoàn cảnh.

35.03. 紧 và 挤脚

紧 = chật nói chung.

挤脚 = giày bó, ép vào bàn chân.

35.04. 松 và 脚跟掉

松 = lỏng.

脚跟掉 = gót chân thực sự bị tuột khi đi.

35.05. 保修 và 维修

保修 = bảo hành.

维修 = sửa chữa.

Có bảo hành không đồng nghĩa mọi sửa chữa đều miễn phí.

Phần XXXVI. Lỗi thường gặp

Không dùng 戴鞋.

Đúng:

穿鞋。

Chuān xié.

Mang giày.

Không dùng 穿眼镜.

Đúng:

戴眼镜。

Dài yǎnjìng.

Đeo kính.

Không chọn size lớn hơn chỉ vì size hiện tại hơi chật ngang nếu chiều dài đã đúng. Khi đó cần kiểm tra phom rộng.

Không kết luận giày “sẽ tự giãn” để bỏ qua cảm giác cấn chân rõ rệt.

Không thử chỉ một chân.

Không chỉ đứng yên; phải đi vài bước.

Không mua túi công tác chỉ dựa vào hình thức mà bỏ qua trọng lượng khi đã cho laptop và tài liệu vào.

Không mua phụ kiện cao cấp mà không hỏi rõ phạm vi bảo hành.

Phần XXXVII. Hội thoại 1 – Mua giày da công sở

37.01. Bối cảnh

Nguyễn Minh Vũ cần mua một đôi giày da công sở để đi làm và gặp khách hàng. Anh thường đi size 41. Ngân sách 800–1.200 tệ. Giày phải là da thật, đế chống trượt, có thể đi 6–8 giờ mỗi ngày và không cấn chân.

丁垂杨:阮明武哥,您今天主要想买商务皮鞋,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín jīntiān zhǔyào xiǎng mǎi shāngwù píxié, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay anh chủ yếu muốn mua giày da công sở, đúng không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, you’re mainly looking for business leather shoes today, correct?

阮明武:对,我每天大概要穿六到八个小时,预算八百到一千二百块。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, wǒ měitiān dàgài yào chuān liù dào bā ge xiǎoshí, yùsuàn bā bǎi dào yì qiān liǎng bǎi kuài.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, mỗi ngày anh cần đi khoảng 6–8 giờ, ngân sách 800–1.200 tệ.
Nguyen Minh Vu: Yes. I need to wear them for about six to eight hours a day, with a budget of 800 to 1,200 yuan.

丁垂杨:您还是穿四十一码吗?
Dīng Chuíyáng: Nín háishi chuān sìshíyī mǎ ma?
Đinh Thùy Dương: Anh vẫn đi size 41 phải không?
Dinh Thuy Duong: Do you still normally wear size 41?

阮明武:对,不过我的脚比较宽,所以鞋头不能太窄。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, búguò wǒ de jiǎo bǐjiào kuān, suǒyǐ xiétóu bù néng tài zhǎi.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, nhưng chân anh khá bè nên mũi giày không được quá hẹp.
Nguyen Minh Vu: Yes, but my feet are fairly wide, so the toe box cannot be too narrow.

丁垂杨:这两款都是真皮,A款八百九十九块,B款一千零九十九块,鞋底都有防滑设计。
Dīng Chuíyáng: Zhè liǎng kuǎn dōu shì zhēnpí, A kuǎn bā bǎi jiǔshíjiǔ kuài, B kuǎn yì qiān líng jiǔshíjiǔ kuài, xiédǐ dōu yǒu fánghuá shèjì.
Đinh Thùy Dương: Hai mẫu đều là da thật, mẫu A 899 tệ, mẫu B 1.099 tệ, đế đều có thiết kế chống trượt.
Dinh Thuy Duong: Both are genuine leather. Model A costs 899 yuan and Model B costs 1,099 yuan. Both have slip-resistant soles.

Phần XXXVIII. Hội thoại 2 – Thử size 41 và 42

阮明武:A款四十一码长度正好,但是脚背这里有点儿紧。
Ruǎn Míngwǔ: A kuǎn sìshíyī mǎ chángdù zhènghǎo, dànshì jiǎobèi zhèlǐ yǒudiǎnr jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu A size 41 vừa chiều dài nhưng phần mu chân hơi chật.
Nguyen Minh Vu: Model A in size 41 is right in length, but it is slightly tight over the instep.

丁垂杨:阮明武哥,那您再试一下四十二码。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà nín zài shì yíxià sìshí’èr mǎ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy anh thử thêm size 42.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, then try size 42 as well.

阮明武:四十二码脚背舒服了,但是走路的时候脚跟会轻轻地掉。
Ruǎn Míngwǔ: Sìshí’èr mǎ jiǎobèi shūfu le, dànshì zǒulù de shíhou jiǎogēn huì qīngqīng de diào.
Nguyễn Minh Vũ: Size 42 thoải mái ở mu chân nhưng khi đi gót hơi bị tuột.
Nguyen Minh Vu: Size 42 feels better over the instep, but my heel slips slightly when I walk.

丁垂杨:那说明问题可能不是长度,而是鞋型宽度。我们最好试同样四十一码的宽版。
Dīng Chuíyáng: Nà shuōmíng wèntí kěnéng bú shì chángdù, ér shì xiéxíng kuāndù. Wǒmen zuìhǎo shì tóngyàng sìshíyī mǎ de kuānbǎn.
Đinh Thùy Dương: Vậy vấn đề có thể không phải chiều dài mà là độ rộng phom giày. Tốt nhất thử bản rộng cùng size 41.
Dinh Thuy Duong: That suggests the issue may not be length but width. We should try the wide-fit version in the same size 41.

Phần XXXIX. Hội thoại 3 – Chân bè và bản wide-fit

阮明武:这个B款四十一码宽版舒服多了,小脚趾这里不挤了。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge B kuǎn sìshíyī mǎ kuānbǎn shūfu duō le, xiǎo jiǎozhǐ zhèlǐ bù jǐ le.
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu B size 41 bản rộng thoải mái hơn nhiều, phần ngón út không còn bị bó.
Nguyen Minh Vu: Model B in size 41 wide fit feels much better, and it no longer squeezes my little toe.

丁垂杨:阮明武哥,您再走两三分钟,看看脚跟和脚背有没有问题。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín zài zǒu liǎng sān fēnzhōng, kànkan jiǎogēn hé jiǎobèi yǒu méiyǒu wèntí.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, anh đi thêm hai ba phút xem gót và mu chân có vấn đề không.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, walk for another two or three minutes and see whether there is any issue with the heel or instep.

阮明武:走了三分钟,脚跟没有掉,脚背也不紧。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒu le sān fēnzhōng, jiǎogēn méiyǒu diào, jiǎobèi yě bù jǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đi ba phút rồi, gót không tuột, mu chân cũng không chật.
Nguyen Minh Vu: I’ve walked for three minutes. My heel doesn’t slip and the instep isn’t tight.

丁垂杨:那这个宽版明显比标准版更适合您的脚型。
Dīng Chuíyáng: Nà zhè ge kuānbǎn míngxiǎn bǐ biāozhǔn bǎn gèng shìhé nín de jiǎoxíng.
Đinh Thùy Dương: Vậy bản rộng rõ ràng phù hợp dáng chân của anh hơn bản tiêu chuẩn.
Dinh Thuy Duong: Then the wide-fit version clearly suits your foot shape better than the standard version.

Phần XL. Hội thoại 4 – Gót bị tuột

水仙:这双四十码太紧,四十一码长度合适,但是脚跟会掉一点儿。
Shuǐ Xiān: Zhè shuāng sìshí mǎ tài jǐn, sìshíyī mǎ chángdù héshì, dànshì jiǎogēn huì diào yìdiǎnr.
Thủy Tiên: Đôi size 40 quá chật, size 41 vừa chiều dài nhưng gót hơi tuột.
Thuy Tien: Size 40 is too tight, while size 41 is right in length but slips slightly at the heel.

芳玲:水仙姐,我们可以先试一个后跟更包脚的款式,不一定要靠鞋垫解决。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, wǒmen kěyǐ xiān shì yí ge hòugēn gèng bāo jiǎo de kuǎnshì, bù yídìng yào kào xiédiàn jiějué.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, chúng ta có thể thử mẫu ôm gót hơn trước, không nhất thiết phải xử lý bằng lót giày.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, we can first try a style with a more secure heel fit instead of relying on an insole.

水仙:这个新款四十一码脚跟明显稳多了。
Shuǐ Xiān: Zhè ge xīnkuǎn sìshíyī mǎ jiǎogēn míngxiǎn wěn duō le.
Thủy Tiên: Mẫu mới size 41 ôm gót chắc hơn rõ rệt.
Thuy Tien: This new size 41 feels noticeably more secure at the heel.

芳玲:那就说明换鞋型比换鞋码更有效。
Fāng Líng: Nà jiù shuōmíng huàn xiéxíng bǐ huàn xiémǎ gèng yǒuxiào.
Phương Linh: Vậy điều đó cho thấy đổi phom giày hiệu quả hơn đổi size.
Phuong Linh: That shows changing the shoe shape is more effective than changing the size.

Phần XLI. Hội thoại 5 – Giày đi công tác

阮明武:我经常出差,一天可能走一万步左右,这两款哪一双更适合?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jīngcháng chūchāi, yì tiān kěnéng zǒu yí wàn bù zuǒyòu, zhè liǎng kuǎn nǎ yì shuāng gèng shìhé?
Nguyễn Minh Vũ: Anh thường xuyên công tác, một ngày có thể đi khoảng 10.000 bước, hai mẫu này đôi nào phù hợp hơn?
Nguyen Minh Vu: I travel frequently and may walk around 10,000 steps a day. Which pair is more suitable?

丁垂杨:阮明武哥,八百九十九块的A款比较正式,一千零九十九块的B款轻大约一百二十克,而且鞋底更软。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, bā bǎi jiǔshíjiǔ kuài de A kuǎn bǐjiào zhèngshì, yì qiān líng jiǔshíjiǔ kuài de B kuǎn qīng dàyuē yì bǎi èrshí kè, érqiě xiédǐ gèng ruǎn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, mẫu A 899 tệ khá trang trọng, mẫu B 1.099 tệ nhẹ hơn khoảng 120 gram và đế mềm hơn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the 899-yuan Model A looks more formal, while the 1,099-yuan Model B is about 120 grams lighter and has a softer sole.

阮明武:B款配西装会不会太休闲?
Ruǎn Míngwǔ: B kuǎn pèi xīzhuāng huì bú huì tài xiūxián?
Nguyễn Minh Vũ: Mẫu B phối vest có quá casual không?
Nguyen Minh Vu: Would Model B look too casual with a suit?

丁垂杨:不会,黑色这一款设计比较简洁,既能配西装,也适合长时间走路。
Dīng Chuíyáng: Bú huì, hēisè zhè yí kuǎn shèjì bǐjiào jiǎnjié, jì néng pèi xīzhuāng, yě shìhé cháng shíjiān zǒulù.
Đinh Thùy Dương: Không, mẫu đen này thiết kế khá gọn, vừa phối vest được vừa phù hợp đi bộ lâu.
Dinh Thuy Duong: No. This black version has a clean design, so it works with a suit and is also suitable for long walks.

Phần XLII. Hội thoại 6 – Mua giày cao gót

黎云英:我上班一天大概要穿八个小时,高跟鞋三厘米、五厘米和七厘米,哪一种更合适?
Lí Yún Yīng: Wǒ shàngbān yì tiān dàgài yào chuān bā ge xiǎoshí, gāogēnxié sān límǐ, wǔ límǐ hé qī límǐ, nǎ yì zhǒng gèng héshì?
Lê Vân Anh: Một ngày đi làm em cần mang khoảng 8 giờ, giày cao 3 cm, 5 cm và 7 cm thì loại nào phù hợp hơn?
Le Van Anh: I need to wear them for about eight hours at work. Which heel height is more suitable: three, five, or seven centimeters?

芳玲:黎云英姐,如果连续穿八个小时,我更建议三厘米或者五厘米。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, rúguǒ liánxù chuān bā ge xiǎoshí, wǒ gèng jiànyì sān límǐ huòzhě wǔ límǐ.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, nếu mang liên tục 8 giờ thì em đề xuất 3 cm hoặc 5 cm hơn.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, if you’ll wear them continuously for eight hours, I recommend three or five centimeters.

黎云英:五厘米看起来更正式,但是走起来比三厘米累一点儿。
Lí Yún Yīng: Wǔ límǐ kàn qǐlai gèng zhèngshì, dànshì zǒu qǐlai bǐ sān límǐ lèi yìdiǎnr.
Lê Vân Anh: Gót 5 cm nhìn trang trọng hơn nhưng đi mệt hơn gót 3 cm một chút.
Le Van Anh: The five-centimeter heel looks more formal but is slightly more tiring to walk in than the three-centimeter one.

芳玲:那可以选五厘米用于见客户,三厘米用于日常办公。
Fāng Líng: Nà kěyǐ xuǎn wǔ límǐ yòngyú jiàn kèhù, sān límǐ yòngyú rìcháng bàngōng.
Phương Linh: Vậy có thể chọn 5 cm khi gặp khách và 3 cm cho công việc văn phòng hằng ngày.
Phuong Linh: Then you can use the five-centimeter pair for client meetings and the three-centimeter pair for daily office work.

Phần XLIII. Hội thoại 7 – Mua sandal

水仙:我想买一双可以走很久的凉鞋,黑色或者米色都可以。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng mǎi yì shuāng kěyǐ zǒu hěn jiǔ de liángxié, hēisè huòzhě mǐsè dōu kěyǐ.
Thủy Tiên: Em muốn mua một đôi sandal có thể đi lâu, đen hoặc be đều được.
Thuy Tien: I’d like sandals suitable for long walks. Black or beige is fine.

芳玲:水仙姐,这款鞋底比较软,而且有防滑纹。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, zhè kuǎn xiédǐ bǐjiào ruǎn, érqiě yǒu fánghuá wén.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, đế mẫu này khá mềm và có vân chống trượt.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, this model has a relatively soft sole and anti-slip tread.

水仙:这条带子会不会磨脚?
Shuǐ Xiān: Zhè tiáo dàizi huì bu huì mó jiǎo?
Thủy Tiên: Dây này có cọ chân không?
Thuy Tien: Will this strap rub against my foot?

芳玲:您可以穿着走五分钟试试,如果脚侧没有红或者疼,就比较合适。
Fāng Líng: Nín kěyǐ chuānzhe zǒu wǔ fēnzhōng shìshi, rúguǒ jiǎocè méiyǒu hóng huòzhě téng, jiù bǐjiào héshì.
Phương Linh: Chị có thể đi thử 5 phút; nếu cạnh chân không đỏ hoặc đau thì khá phù hợp.
Phuong Linh: You can walk in them for five minutes. If the side of your foot does not become red or painful, they should be a good fit.

Phần XLIV. Hội thoại 8 – Mua túi công sở

阮明武:我需要一个可以放十五英寸电脑、A4文件、充电器、手机和钱包的商务包。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xūyào yí ge kěyǐ fàng shíwǔ yīngcùn diànnǎo, A4 wénjiàn, chōngdiànqì, shǒujī hé qiánbāo de shāngwùbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cần một túi công sở đựng được laptop 15 inch, tài liệu A4, sạc, điện thoại và ví.
Nguyen Minh Vu: I need a business bag that can hold a 15-inch laptop, A4 documents, a charger, a phone, and a wallet.

丁垂杨:阮明武哥,您的预算是一千到一千八百块,对吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nín de yùsuàn shì yì qiān dào yì qiān bā bǎi kuài, duì ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ngân sách của anh là 1.000–1.800 tệ, đúng không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, your budget is 1,000 to 1,800 yuan, correct?

阮明武:对,而且包本身最好不要超过一公斤半。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, érqiě bāo běnshēn zuìhǎo bú yào chāoguò yì gōngjīn bàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, hơn nữa bản thân túi tốt nhất không quá 1,5 kg.
Nguyen Minh Vu: Correct, and preferably the bag itself should not weigh more than 1.5 kilograms.

丁垂杨:那这两个都符合。A款一千六百九十九块,重一点四公斤;B款九百九十九块,重零点九公斤。
Dīng Chuíyáng: Nà zhè liǎng ge dōu fúhé. A kuǎn yì qiān liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhòng yì diǎn sì gōngjīn; B kuǎn jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zhòng líng diǎn jiǔ gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Vậy cả hai đều đáp ứng. A giá 1.699 tệ, nặng 1,4 kg; B giá 999 tệ, nặng 0,9 kg.
Dinh Thuy Duong: Then both qualify. Model A costs 1,699 yuan and weighs 1.4 kilograms; Model B costs 999 yuan and weighs 0.9 kilograms.

Phần XLV. Hội thoại 9 – Túi da và túi vải

阮明武:A是真皮,B是防水面料,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: A shì zhēnpí, B shì fángshuǐ miànliào, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: A là da thật, B là vải chống nước, đúng không?
Nguyen Minh Vu: Model A is genuine leather and Model B uses water-resistant fabric, correct?

丁垂杨:对。A保修两年,B保修一年。
Dīng Chuíyáng: Duì. A bǎoxiū liǎng nián, B bǎoxiū yì nián.
Đinh Thùy Dương: Đúng. A bảo hành hai năm, B bảo hành một năm.
Dinh Thuy Duong: Correct. Model A has a two-year warranty and Model B has a one-year warranty.

阮明武:我每个月至少出差三次,重量对我比较重要。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ měi ge yuè zhìshǎo chūchāi sān cì, zhòngliàng duì wǒ bǐjiào zhòngyào.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng anh đi công tác ít nhất ba lần, trọng lượng khá quan trọng với anh.
Nguyen Minh Vu: I travel for business at least three times a month, so weight is fairly important to me.

丁垂杨:那B款虽然保修少一年,但是轻五百克,也便宜七百块,更适合经常出差。
Dīng Chuíyáng: Nà B kuǎn suīrán bǎoxiū shǎo yì nián, dànshì qīng wǔ bǎi kè, yě piányi qī bǎi kuài, gèng shìhé jīngcháng chūchāi.
Đinh Thùy Dương: Vậy B tuy bảo hành ít hơn một năm nhưng nhẹ hơn 500 gram, rẻ hơn 700 tệ và phù hợp đi công tác thường xuyên hơn.
Dinh Thuy Duong: Then although Model B has one year less warranty, it is 500 grams lighter and 700 yuan cheaper, making it more suitable for frequent travel.

Phần XLVI. Hội thoại 10 – Mua ví

阮明武:我至少要八个卡位,还要能放现金,但是不需要零钱袋。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ zhìshǎo yào bā ge kǎwèi, hái yào néng fàng xiànjīn, dànshì bù xūyào língqiándài.
Nguyễn Minh Vũ: Anh cần ít nhất tám khe thẻ, có chỗ để tiền mặt nhưng không cần ngăn tiền xu.
Nguyen Minh Vu: I need at least eight card slots and room for cash, but I don’t need a coin pocket.

丁垂杨:阮明武哥,长款有十二个卡位,短款有八个。短款薄大约六毫米。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, chángkuǎn yǒu shí’èr ge kǎwèi, duǎnkuǎn yǒu bā ge. Duǎnkuǎn báo dàyuē liù háomǐ.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, ví dài có 12 khe thẻ, ví ngắn có 8 khe. Ví ngắn mỏng hơn khoảng 6 mm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the long wallet has 12 card slots and the short one has eight. The short wallet is about six millimeters thinner.

阮明武:我平时放在西裤口袋里,那短款更方便。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ píngshí fàng zài xīkù kǒudài lǐ, nà duǎnkuǎn gèng fāngbiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Bình thường anh để trong túi quần âu, vậy ví ngắn tiện hơn.
Nguyen Minh Vu: I normally keep it in my trouser pocket, so the short wallet is more convenient.

丁垂杨:那八个卡位的短款已经完全够用了。
Dīng Chuíyáng: Nà bā ge kǎwèi de duǎnkuǎn yǐjīng wánquán gòu yòng le.
Đinh Thùy Dương: Vậy ví ngắn tám khe thẻ đã hoàn toàn đủ dùng.
Dinh Thuy Duong: Then the short wallet with eight card slots is fully sufficient.

Phần XLVII. Hội thoại 11 – Mua thắt lưng

阮明武:我的腰围八十六厘米,这条一百一十厘米的皮带会不会太长?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ de yāowéi bāshíliù límǐ, zhè tiáo yì bǎi yīshí límǐ de pídài huì bu huì tài cháng?
Nguyễn Minh Vũ: Vòng eo anh 86 cm, thắt lưng dài 110 cm này có quá dài không?
Nguyen Minh Vu: My waist is 86 centimeters. Would this 110-centimeter belt be too long?

丁垂杨:阮明武哥,可以调整。这个型号还能从扣头位置剪短。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, kěyǐ tiáozhěng. Zhè ge xínghào hái néng cóng kòutóu wèizhi jiǎn duǎn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, có thể điều chỉnh. Model này còn có thể cắt ngắn từ phần đầu khóa.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, it can be adjusted. This model can also be shortened from the buckle end.

阮明武:我穿黑色皮鞋和深蓝色西装,黑色皮带更合适吧?
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ chuān hēisè píxié hé shēnlánsè xīzhuāng, hēisè pídài gèng héshì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Anh đi giày đen và vest xanh đậm, thắt lưng đen phù hợp hơn phải không?
Nguyen Minh Vu: I wear black shoes with a dark blue suit. A black belt would be more appropriate, right?

丁垂杨:对,黑色皮带跟黑色皮鞋最协调。
Dīng Chuíyáng: Duì, hēisè pídài gēn hēisè píxié zuì xiétiáo.
Đinh Thùy Dương: Đúng, thắt lưng đen phối giày đen hài hòa nhất.
Dinh Thuy Duong: Yes. A black belt coordinates best with black leather shoes.

Phần XLVIII. Hội thoại 12 – Mua kính

黎云英:A款很轻,但是镜框有点儿宽;B款大小合适,但是戴起来有点儿重。
Lí Yún Yīng: A kuǎn hěn qīng, dànshì jìngkuàng yǒudiǎnr kuān; B kuǎn dàxiǎo héshì, dànshì dài qǐlai yǒudiǎnr zhòng.
Lê Vân Anh: Mẫu A rất nhẹ nhưng gọng hơi rộng; mẫu B vừa kích thước nhưng đeo hơi nặng.
Le Van Anh: Model A is very light but slightly too wide, while Model B fits well but feels a little heavy.

芳玲:黎云英姐,您再试一下C款。C款只有二十二克,镜框宽度也比A小四毫米。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, nín zài shì yíxià C kuǎn. C kuǎn zhǐyǒu èrshí’èr kè, jìngkuàng kuāndù yě bǐ A xiǎo sì háomǐ.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, chị thử thêm mẫu C. C chỉ nặng 22 gram, độ rộng gọng cũng nhỏ hơn A 4 mm.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, try Model C as well. It weighs only 22 grams, and the frame is four millimeters narrower than Model A.

黎云英:C款戴起来最舒服,鼻托也不夹。
Lí Yún Yīng: C kuǎn dài qǐlai zuì shūfu, bítuō yě bù jiā.
Lê Vân Anh: Mẫu C đeo thoải mái nhất, đệm mũi cũng không kẹp.
Le Van Anh: Model C is the most comfortable and the nose pads do not pinch.

芳玲:那C款最适合您的脸型和使用习惯。
Fāng Líng: Nà C kuǎn zuì shìhé nín de liǎnxíng hé shǐyòng xíguàn.
Phương Linh: Vậy mẫu C phù hợp khuôn mặt và thói quen sử dụng của chị nhất.
Phuong Linh: Then Model C is the best fit for your face shape and usage habits.

Phần XLIX. Hội thoại 13 – Kính râm phân cực

水仙:我经常出差到户外,这副太阳镜是偏光的吗?
Shuǐ Xiān: Wǒ jīngcháng chūchāi dào hùwài, zhè fù tàiyángjìng shì piānguāng de ma?
Thủy Tiên: Em thường đi công tác ngoài trời, kính này có phân cực không?
Thuy Tien: I often travel and spend time outdoors. Are these sunglasses polarized?

芳玲:水仙姐,是偏光镜片,而且有UV防护。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, shì piānguāng jìngpiàn, érqiě yǒu UV fánghù.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, đây là tròng phân cực và có bảo vệ UV.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, they have polarized lenses and UV protection.

水仙:整副多重?保修多久?
Shuǐ Xiān: Zhěng fù duōzhòng? Bǎoxiū duōjiǔ?
Thủy Tiên: Cả kính nặng bao nhiêu? Bảo hành bao lâu?
Thuy Tien: How much do the glasses weigh, and how long is the warranty?

芳玲:二十八克,镜框保修一年,非人为损坏可以免费维修。
Fāng Líng: Èrshíbā kè, jìngkuàng bǎoxiū yì nián, fēi rénwéi sǔnhuài kěyǐ miǎnfèi wéixiū.
Phương Linh: 28 gram, gọng bảo hành một năm; hư hỏng không do người dùng có thể được sửa miễn phí.
Phuong Linh: They weigh 28 grams. The frame has a one-year warranty, and non-user-caused damage can be repaired free of charge.

Phần L. Hội thoại 14 – Mua dây chuyền công sở

黎云英:我想选一条简单一点儿的项链,上班和见客户都能戴。
Lí Yún Yīng: Wǒ xiǎng xuǎn yì tiáo jiǎndān yìdiǎnr de xiàngliàn, shàngbān hé jiàn kèhù dōu néng dài.
Lê Vân Anh: Em muốn chọn một dây chuyền đơn giản hơn một chút để đi làm và gặp khách đều đeo được.
Le Van Anh: I’d like a simpler necklace suitable for both work and client meetings.

芳玲:黎云英姐,这里有纯银款和白金色款。纯银款四十五厘米,重量六点八克。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, zhèlǐ yǒu chúnyín kuǎn hé báijīnsè kuǎn. Chúnyín kuǎn sìshíwǔ límǐ, zhòngliàng liù diǎn bā kè.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, ở đây có mẫu bạc nguyên chất và mẫu màu vàng trắng. Mẫu bạc dài 45 cm, nặng 6,8 gram.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, we have a sterling silver version and a white-gold-colored version. The silver one is 45 centimeters long and weighs 6.8 grams.

黎云英:这条戴起来比较简单,也不会跟西装抢视觉重点。
Lí Yún Yīng: Zhè tiáo dài qǐlai bǐjiào jiǎndān, yě bú huì gēn xīzhuāng qiǎng shìjué zhòngdiǎn.
Lê Vân Anh: Dây này đeo khá đơn giản và không tranh điểm nhấn với vest.
Le Van Anh: This one looks simple and will not compete visually with the suit.

芳玲:对,商务场合配饰不需要太复杂。
Fāng Líng: Duì, shāngwù chǎnghé pèishì bù xūyào tài fùzá.
Phương Linh: Đúng, phụ kiện trong môi trường công sở không cần quá phức tạp.
Phuong Linh: Correct. Accessories for business settings do not need to be overly elaborate.

Phần LI. Hội thoại 15 – Mua nhẫn

水仙:十一号有点儿紧,十二号又有一点儿松。
Shuǐ Xiān: Shíyī hào yǒudiǎnr jǐn, shí’èr hào yòu yǒu yìdiǎnr sōng.
Thủy Tiên: Size 11 hơi chật, size 12 lại hơi lỏng.
Thuy Tien: Size 11 is slightly tight, while size 12 is a little loose.

芳玲:水仙姐,这个款可以做小范围调整,大约可以调整半个号。
Fāng Líng: Shuǐ Xiān jiě, zhè ge kuǎn kěyǐ zuò xiǎo fànwéi tiáozhěng, dàyuē kěyǐ tiáozhěng bàn ge hào.
Phương Linh: Chị Thủy Tiên, mẫu này có thể chỉnh trong phạm vi nhỏ, khoảng nửa size.
Phuong Linh: Sis Thuy Tien, this style can be adjusted slightly, by about half a size.

水仙:调整尺寸以后还保修吗?
Shuǐ Xiān: Tiáozhěng chǐcùn yǐhòu hái bǎoxiū ma?
Thủy Tiên: Sau khi chỉnh size vẫn còn bảo hành không?
Thuy Tien: Will the warranty still apply after resizing?

芳玲:如果由本店调整,原来的保修仍然有效。
Fāng Líng: Rúguǒ yóu běn diàn tiáozhěng, yuánlái de bǎoxiū réngrán yǒuxiào.
Phương Linh: Nếu do cửa hàng này chỉnh thì bảo hành ban đầu vẫn còn hiệu lực.
Phuong Linh: If the resizing is done by this store, the original warranty remains valid.

Phần LII. Hội thoại 16 – Bảo hành túi cao cấp

阮明武:这个包四千九百九十九块,我想先了解清楚保修条件。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge bāo sì qiān jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, wǒ xiǎng xiān liǎojiě qīngchu bǎoxiū tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Túi này 4.999 tệ, anh muốn tìm hiểu rõ điều kiện bảo hành trước.
Nguyen Minh Vu: This bag costs 4,999 yuan, so I’d like to understand the warranty terms clearly first.

丁垂杨:阮明武哥,保修两年,正常使用情况下的拉链和五金件问题都在保修范围内。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, bǎoxiū liǎng nián, zhèngcháng shǐyòng qíngkuàng xià de lāliàn hé wǔjīnjiàn wèntí dōu zài bǎoxiū fànwéi nèi.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, bảo hành hai năm; các vấn đề khóa kéo và phụ kiện kim loại trong điều kiện sử dụng bình thường đều thuộc phạm vi bảo hành.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the warranty lasts two years. Zipper and hardware issues arising from normal use are covered.

阮明武:如果皮面被我自己刮伤呢?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ pímiàn bèi wǒ zìjǐ guāshāng ne?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu bề mặt da do anh tự làm trầy thì sao?
Nguyen Minh Vu: What if I scratch the leather myself?

丁垂杨:人为刮伤不属于免费保修,但是可以提供收费修复。另外每年有一次免费基础清洁。
Dīng Chuíyáng: Rénwéi guāshāng bù shǔyú miǎnfèi bǎoxiū, dànshì kěyǐ tígōng shōufèi xiūfù. Lìngwài měinián yǒu yí cì miǎnfèi jīchǔ qīngjié.
Đinh Thùy Dương: Trầy xước do người dùng không thuộc bảo hành miễn phí, nhưng có dịch vụ phục hồi có tính phí. Ngoài ra mỗi năm có một lần vệ sinh cơ bản miễn phí.
Dinh Thuy Duong: User-caused scratches are not covered by the free warranty, but paid restoration is available. In addition, one basic cleaning service is provided free each year.

Phần LIII. Hội thoại 17 – Bảo hành trang sức

黎云英:这条项链三千六百九十九块,保修多久?
Lí Yún Yīng: Zhè tiáo xiàngliàn sān qiān liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, bǎoxiū duōjiǔ?
Lê Vân Anh: Dây chuyền này 3.699 tệ, bảo hành bao lâu?
Le Van Anh: This necklace costs 3,699 yuan. How long is the warranty?

芳玲:黎云英姐,保修一年,免费提供清洁和锁扣检查。
Fāng Líng: Lí Yún Yīng jiě, bǎoxiū yì nián, miǎnfèi tígōng qīngjié hé suǒkòu jiǎnchá.
Phương Linh: Chị Lê Vân Anh, bảo hành một năm, miễn phí vệ sinh và kiểm tra khóa.
Phuong Linh: Sis Le Van Anh, it has a one-year warranty with free cleaning and clasp inspection.

黎云英:如果链子断了呢?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ liànzi duàn le ne?
Lê Vân Anh: Nếu dây bị đứt thì sao?
Le Van Anh: What if the chain breaks?

芳玲:要先检查原因。质量问题可以免费维修,人为拉断需要收费。
Fāng Líng: Yào xiān jiǎnchá yuányīn. Zhìliàng wèntí kěyǐ miǎnfèi wéixiū, rénwéi lāduàn xūyào shōufèi.
Phương Linh: Trước tiên phải kiểm tra nguyên nhân. Nếu là lỗi chất lượng thì sửa miễn phí; nếu do người dùng kéo đứt thì có tính phí.
Phuong Linh: The cause must be inspected first. Quality-related breakage can be repaired for free, while user-caused breakage requires a fee.

黎云英:那发票和保修卡我都要保存好。
Lí Yún Yīng: Nà fāpiào hé bǎoxiūkǎ wǒ dōu yào bǎocún hǎo.
Lê Vân Anh: Vậy em cần giữ kỹ cả hóa đơn và thẻ bảo hành.
Le Van Anh: Then I need to keep both the invoice and warranty card safe.

Phần LIV. Hội thoại 18 – Mua trọn bộ phụ kiện công sở

阮明武:我今天想把工作用的配饰一次买齐:一双皮鞋、一条皮带、一个商务包和一个钱包。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jīntiān xiǎng bǎ gōngzuò yòng de pèishì yí cì mǎi qí: yì shuāng píxié, yì tiáo pídài, yí ge shāngwùbāo hé yí ge qiánbāo.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay anh muốn mua đủ một lần bộ phụ kiện đi làm: một đôi giày da, một thắt lưng, một túi công sở và một ví.
Nguyen Minh Vu: Today I’d like to buy my full set of work accessories at once: leather shoes, a belt, a business bag, and a wallet.

丁垂杨:阮明武哥,总预算还是五千块以内吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zǒng yùsuàn háishi wǔ qiān kuài yǐnèi ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, tổng ngân sách vẫn trong 5.000 tệ phải không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, is the total budget still within 5,000 yuan?

阮明武:对,最好以黑色为主,要跟深蓝色和深灰色西装都能搭。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, zuìhǎo yǐ hēisè wéi zhǔ, yào gēn shēnlánsè hé shēnhuīsè xīzhuāng dōu néng dā.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tốt nhất chủ đạo là màu đen, phải phối được cả vest xanh đậm và xám đậm.
Nguyen Minh Vu: Yes. Black should be the main color, and everything should work with both dark blue and dark gray suits.

水仙:鞋已经确定是一千零九十九块的B款四十一码宽版。
Shuǐ Xiān: Xié yǐjīng quèdìng shì yì qiān líng jiǔshíjiǔ kuài de B kuǎn sìshíyī mǎ kuānbǎn.
Thủy Tiên: Giày đã xác định là mẫu B size 41 bản rộng giá 1.099 tệ.
Thuy Tien: The shoes are confirmed: Model B, size 41 wide fit, at 1,099 yuan.

黎云英:皮带选五百九十九块的黑色真皮自动扣,跟皮鞋很配。
Lí Yún Yīng: Pídài xuǎn wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài de hēisè zhēnpí zìdòngkòu, gēn píxié hěn pèi.
Lê Vân Anh: Thắt lưng chọn loại da thật đen khóa tự động giá 599 tệ, rất hợp với giày.
Le Van Anh: For the belt, choose the 599-yuan black genuine-leather automatic-buckle model. It matches the shoes very well.

芳玲:商务包如果选轻一点儿的B款,是九百九十九块。
Fāng Líng: Shāngwùbāo rúguǒ xuǎn qīng yìdiǎnr de B kuǎn, shì jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Phương Linh: Nếu túi công sở chọn mẫu B nhẹ hơn thì giá 999 tệ.
Phuong Linh: If we choose the lighter Model B business bag, it costs 999 yuan.

阮明武:钱包呢?
Ruǎn Míngwǔ: Qiánbāo ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn ví?
Nguyen Minh Vu: What about the wallet?

丁垂杨:八个卡位的黑色短钱包六百九十九块,厚度也比较合适。
Dīng Chuíyáng: Bā ge kǎwèi de hēisè duǎn qiánbāo liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, hòudù yě bǐjiào héshì.
Đinh Thùy Dương: Ví ngắn đen tám khe thẻ giá 699 tệ, độ dày cũng khá phù hợp.
Dinh Thuy Duong: The black short wallet with eight card slots costs 699 yuan and has a suitable thickness.

水仙:一千零九十九加五百九十九,再加九百九十九和六百九十九,一共三千三百九十六块。
Shuǐ Xiān: Yì qiān líng jiǔshíjiǔ jiā wǔ bǎi jiǔshíjiǔ, zài jiā jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ hé liù bǎi jiǔshíjiǔ, yígòng sān qiān sān bǎi jiǔshíliù kuài.
Thủy Tiên: 1.099 cộng 599, cộng 999 và 699, tổng cộng 3.396 tệ.
Thuy Tien: 1,099 plus 599, plus 999 and 699, comes to a total of 3,396 yuan.

阮明武:比五千块的预算少一千六百零四块,完全在预算以内。
Ruǎn Míngwǔ: Bǐ wǔ qiān kuài de yùsuàn shǎo yì qiān liù bǎi líng sì kuài, wánquán zài yùsuàn yǐnèi.
Nguyễn Minh Vũ: Thấp hơn ngân sách 5.000 tệ 1.604 tệ, hoàn toàn nằm trong ngân sách.
Nguyen Minh Vu: That’s 1,604 yuan below the 5,000-yuan budget, so it is comfortably within budget.

Phần LV. Hội thoại tổng hợp toàn bài

55.01. Bối cảnh

Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đi chọn bộ giày và phụ kiện công sở. Mục tiêu là chọn được sản phẩm thực dụng cho công việc và công tác, không chỉ đẹp mà còn phải vừa chân, nhẹ, bền, dễ phối và có hậu mãi rõ ràng.

阮明武:我们最后再确认一次。鞋、皮带、包和钱包四样东西,都以工作和出差为主要用途。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen zuìhòu zài quèrèn yí cì. Xié, pídài, bāo hé qiánbāo sì yàng dōngxi, dōu yǐ gōngzuò hé chūchāi wéi zhǔyào yòngtú.
Nguyễn Minh Vũ: Chúng ta xác nhận lần cuối. Bốn món gồm giày, thắt lưng, túi và ví đều chủ yếu dùng cho công việc và công tác.
Nguyen Minh Vu: Let’s confirm everything one final time. The shoes, belt, bag, and wallet are all mainly for work and business travel.

丁垂杨:阮明武哥,鞋选B款四十一码宽版,一千零九十九块。它比A款贵两百块,但是更轻,鞋底也更软。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xié xuǎn B kuǎn sìshíyī mǎ kuānbǎn, yì qiān líng jiǔshíjiǔ kuài. Tā bǐ A kuǎn guì liǎng bǎi kuài, dànshì gèng qīng, xiédǐ yě gèng ruǎn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, giày chọn mẫu B size 41 bản rộng giá 1.099 tệ. Nó đắt hơn A 200 tệ nhưng nhẹ hơn và đế mềm hơn.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we’ll take Model B shoes in size 41 wide fit for 1,099 yuan. They cost 200 yuan more than Model A but are lighter and have a softer sole.

黎云英:最重要的是四十一码宽版不挤脚,走了三分钟以后脚跟也没有掉。
Lí Yún Yīng: Zuì zhòngyào de shì sìshíyī mǎ kuānbǎn bù jǐ jiǎo, zǒu le sān fēnzhōng yǐhòu jiǎogēn yě méiyǒu diào.
Lê Vân Anh: Quan trọng nhất là bản rộng size 41 không bó chân, đi ba phút gót cũng không tuột.
Le Van Anh: Most importantly, the size 41 wide fit does not squeeze the foot, and the heel did not slip even after walking for three minutes.

水仙:皮带是五百九十九块的黑色真皮自动扣,腰围八十六厘米可以直接调整。
Shuǐ Xiān: Pídài shì wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài de hēisè zhēnpí zìdòngkòu, yāowéi bāshíliù límǐ kěyǐ zhíjiē tiáozhěng.
Thủy Tiên: Thắt lưng là loại da thật đen khóa tự động giá 599 tệ, vòng eo 86 cm có thể điều chỉnh trực tiếp.
Thuy Tien: The belt is the 599-yuan black genuine-leather automatic-buckle model and can be adjusted directly for an 86-centimeter waist.

芳玲:包选九百九十九块的轻量款,重量零点九公斤,可以放十五英寸电脑,还有四个主要隔层。
Fāng Líng: Bāo xuǎn jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài de qīngliàng kuǎn, zhòngliàng líng diǎn jiǔ gōngjīn, kěyǐ fàng shíwǔ yīngcùn diànnǎo, hái yǒu sì ge zhǔyào gécéng.
Phương Linh: Túi chọn mẫu nhẹ 999 tệ, nặng 0,9 kg, đựng được laptop 15 inch và có bốn ngăn chính.
Phuong Linh: We’ll take the lightweight 999-yuan bag. It weighs 0.9 kilograms, holds a 15-inch laptop, and has four main compartments.

阮明武:这个包保修一年,对吧?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge bāo bǎoxiū yì nián, duì ba?
Nguyễn Minh Vũ: Túi này bảo hành một năm, đúng không?
Nguyen Minh Vu: This bag has a one-year warranty, correct?

芳玲:对,正常使用情况下拉链和肩带的质量问题可以免费维修,人为损坏不包括在内。
Fāng Líng: Duì, zhèngcháng shǐyòng qíngkuàng xià lāliàn hé jiāndài de zhìliàng wèntí kěyǐ miǎnfèi wéixiū, rénwéi sǔnhuài bù bāokuò zài nèi.
Phương Linh: Đúng, trong điều kiện sử dụng bình thường, lỗi chất lượng của khóa kéo và dây đeo có thể sửa miễn phí; hư hỏng do người dùng không được bao gồm.
Phuong Linh: Correct. Under normal use, quality issues with the zipper and shoulder strap can be repaired free of charge; user-caused damage is not covered.

丁垂杨:钱包是六百九十九块的黑色短款,有八个卡位、两个现金层,没有零钱袋。
Dīng Chuíyáng: Qiánbāo shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài de hēisè duǎnkuǎn, yǒu bā ge kǎwèi, liǎng ge xiànjīn céng, méiyǒu língqiándài.
Đinh Thùy Dương: Ví là mẫu ngắn màu đen giá 699 tệ, có tám khe thẻ, hai ngăn tiền mặt và không có ngăn tiền xu.
Dinh Thuy Duong: The wallet is the 699-yuan black short model, with eight card slots, two cash compartments, and no coin pocket.

阮明武:四样东西的颜色和风格也统一,跟深蓝色和深灰色西装都能配。
Ruǎn Míngwǔ: Sì yàng dōngxi de yánsè hé fēnggé yě tǒngyī, gēn shēnlánsè hé shēnhuīsè xīzhuāng dōu néng pèi.
Nguyễn Minh Vũ: Màu sắc và phong cách của bốn món cũng thống nhất, đều phối được với vest xanh đậm và xám đậm.
Nguyen Minh Vu: The four items are also consistent in color and style and can be paired with both dark blue and dark gray suits.

水仙:总价三千三百九十六块,比预算少一千六百零四块。
Shuǐ Xiān: Zǒngjià sān qiān sān bǎi jiǔshíliù kuài, bǐ yùsuàn shǎo yì qiān liù bǎi líng sì kuài.
Thủy Tiên: Tổng giá 3.396 tệ, thấp hơn ngân sách 1.604 tệ.
Thuy Tien: The total is 3,396 yuan, which is 1,604 yuan below the budget.

阮明武:好,就买这四样。发票和保修卡都保存好。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, jiù mǎi zhè sì yàng. Fāpiào hé bǎoxiūkǎ dōu bǎocún hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Được, mua bốn món này. Giữ kỹ cả hóa đơn và thẻ bảo hành.
Nguyen Minh Vu: All right, we’ll buy these four items. Keep both the invoice and warranty card safe.

Phần LVI. Bài đọc ứng dụng 1 – Cỡ giày phù hợp quan trọng hơn con số

很多人买鞋的时候只看鞋码。其实,同样是四十一码,不同品牌和不同鞋型穿起来可能完全不一样。有的鞋头比较窄,有的鞋型比较宽,有的脚背空间比较低。

Hěn duō rén mǎi xié de shíhou zhǐ kàn xiémǎ. Qíshí, tóngyàng shì sìshíyī mǎ, bùtóng pǐnpái hé bùtóng xiéxíng chuān qǐlai kěnéng wánquán bù yíyàng. Yǒu de xiétóu bǐjiào zhǎi, yǒu de xiéxíng bǐjiào kuān, yǒu de jiǎobèi kōngjiān bǐjiào dī.

Nhiều người khi mua giày chỉ nhìn cỡ giày. Trên thực tế, cùng là size 41 nhưng thương hiệu và phom khác nhau có thể cho cảm giác hoàn toàn khác nhau. Có mẫu mũi hẹp hơn, có mẫu rộng hơn, có mẫu không gian mu chân thấp hơn.

试鞋的时候,最好左右脚都试,而且要站起来走几分钟。除了长度以外,还要检查脚宽、脚背、脚跟和脚趾的位置。

Shì xié de shíhou, zuìhǎo zuǒyòu jiǎo dōu shì, érqiě yào zhàn qǐlai zǒu jǐ fēnzhōng. Chúle chángdù yǐwài, hái yào jiǎnchá jiǎokuān, jiǎobèi, jiǎogēn hé jiǎozhǐ de wèizhi.

Khi thử giày, tốt nhất thử cả hai chân và đứng lên đi vài phút. Ngoài chiều dài còn phải kiểm tra độ rộng, mu chân, gót và vị trí các ngón.

如果四十一码长度正好,但是横向太紧,不一定要直接换四十二码。因为四十二码可能会造成脚跟太松。这时候,四十一码宽版可能更合适。

Rúguǒ sìshíyī mǎ chángdù zhènghǎo, dànshì héngxiàng tài jǐn, bù yídìng yào zhíjiē huàn sìshí’èr mǎ. Yīnwèi sìshí’èr mǎ kěnéng huì zàochéng jiǎogēn tài sōng. Zhè shíhou, sìshíyī mǎ kuānbǎn kěnéng gèng héshì.

Nếu size 41 vừa chiều dài nhưng quá chật ngang thì không nhất thiết phải đổi ngay lên 42, vì 42 có thể làm gót quá lỏng. Khi đó bản rộng size 41 có thể phù hợp hơn.

Phần LVII. Bài đọc ứng dụng 2 – Phụ kiện công sở không cần quá nhiều

商务配饰的作用不是让身上所有东西都成为视觉重点,而是让整体搭配更协调。黑色皮鞋配黑色皮带,是最常见也最稳妥的商务搭配之一。

Shāngwù pèishì de zuòyòng bú shì ràng shēnshang suǒyǒu dōngxi dōu chéngwéi shìjué zhòngdiǎn, ér shì ràng zhěngtǐ dāpèi gèng xiétiáo. Hēisè píxié pèi hēisè pídài, shì zuì chángjiàn yě zuì wěntuǒ de shāngwù dāpèi zhī yī.

Vai trò của phụ kiện công sở không phải làm mọi món trên người đều trở thành điểm nhấn, mà là giúp tổng thể hài hòa hơn. Giày da đen phối thắt lưng đen là một trong những cách phối công sở phổ biến và an toàn nhất.

经常出差的人还应该考虑配饰的重量和实用性。一个真皮包可能很漂亮,但是如果本身已经重一点四公斤,再加上电脑、充电器和文件,总重量可能超过三公斤。

Jīngcháng chūchāi de rén hái yīnggāi kǎolǜ pèishì de zhòngliàng hé shíyòngxìng. Yí ge zhēnpí bāo kěnéng hěn piàoliang, dànshì rúguǒ běnshēn yǐjīng zhòng yì diǎn sì gōngjīn, zài jiā shàng diànnǎo, chōngdiànqì hé wénjiàn, zǒng zhòngliàng kěnéng chāoguò sān gōngjīn.

Người thường xuyên công tác còn phải cân nhắc trọng lượng và tính thực dụng. Một túi da có thể rất đẹp, nhưng nếu bản thân đã nặng 1,4 kg, cộng laptop, sạc và tài liệu thì tổng trọng lượng có thể vượt 3 kg.

Phần LVIII. Luyện nghe

Nghe và xác định:

Loại giày.

Size.

Độ rộng.

Chất liệu.

Giá.

Mức độ chật hoặc rộng.

Gót có tuột không.

Mũi có cấn không.

Khách yêu cầu đổi size hay đổi phom.

Túi có bao nhiêu ngăn.

Laptop bao nhiêu inch.

Bảo hành bao lâu.

Điều kiện nào không nằm trong bảo hành.

Tổng số tiền.

Phần LIX. Luyện nói

Hãy luyện nói thành tiếng:

Tôi muốn mua một đôi giày da công sở.

Bình thường tôi đi size 41.

Size 41 vừa chiều dài nhưng hơi chật ở mu chân.

Size 42 hơi lỏng gót.

Có bản rộng size 41 không?

Tôi muốn đi vài bước thử.

Đôi này làm bằng da gì?

Đế có chống trượt không?

Túi này có đựng được laptop 15 inch không?

Bản thân túi nặng bao nhiêu?

Tôi cần ví có tám khe thẻ.

Thắt lưng này có thể cắt ngắn không?

Kính này nặng bao nhiêu?

Sản phẩm này bảo hành bao lâu?

Phần LX. Phản xạ hỏi đáp

您想买什么鞋?

Nín xiǎng mǎi shénme xié?

Anh/chị muốn mua loại giày nào?

您平时穿多少码?

Nín píngshí chuān duōshao mǎ?

Bình thường anh/chị đi size bao nhiêu?

这双合脚吗?

Zhè shuāng héjiǎo ma?

Đôi này có vừa chân không?

前面挤脚吗?

Qiánmiàn jǐ jiǎo ma?

Phía trước có bó chân không?

脚跟会掉吗?

Jiǎogēn huì diào ma?

Gót có bị tuột không?

有宽版的吗?

Yǒu kuānbǎn de ma?

Có bản rộng không?

这个包可以放电脑吗?

Zhè ge bāo kěyǐ fàng diànnǎo ma?

Túi này có đựng laptop không?

这个有保修吗?

Zhè ge yǒu bǎoxiū ma?

Sản phẩm này có bảo hành không?

Phần LXI. Bài tập từ vựng

Điền các từ sau:

合脚、鞋码、宽版、磨脚、脚跟、真皮、隔层、卡位、保修、维修

您平时穿什么________?

我的脚比较宽,我想试________。

这双鞋走起来不________。

这双鞋非常________。

这个包里面有四个主要________。

这个钱包有八个________。

这双鞋是________的吗?

走路的时候________会掉。

这个包有两年________。

拉链坏了可以免费________。

Phần LXII. Bài tập lượng từ

Điền:

双、只、副、条、个

一________鞋

一________眼镜

一________皮带

一________项链

一________钱包

一________包

左脚这一________鞋有点儿紧。

Phần LXIII. Bài tập 穿 – 戴 – 背 – 提

Điền động từ phù hợp:

________皮鞋

________帽子

________眼镜

________戒指

________双肩包

________手提包

________项链

Phần LXIV. Bài tập 有点儿 / 一点儿

Hoàn thành:

这双鞋________紧。

我想试宽________的。

这个包________重。

有没有轻________的?

镜框________宽。

我想要窄________的。

Phần LXV. Bài tập 比

Dùng dữ liệu:

A包:1,4 kg

B包:0,9 kg

Viết:

B nhẹ hơn A 0,5 kg.

A nặng hơn B 0,5 kg.

Dùng dữ liệu:

B眼镜:30 g

C眼镜:22 g

Viết:

C nhẹ hơn B 8 gram.

Phần LXVI. Bài tập cỡ giày

Dữ liệu:

Size 40: chiều dài trong 25,5 cm.

Size 41: 26 cm.

Size 42: 26,5 cm.

Khách:

Size 40 chật đầu ngón.

Size 41 vừa chiều dài nhưng hơi chật ngang.

Size 42 lỏng gót.

Cửa hàng có size 41 bản rộng.

Yêu cầu:

Mô tả bằng tiếng Trung.

Giải thích vì sao không nên chọn 42.

Đề xuất phương án phù hợp nhất.

Phần LXVII. Bài tập tình huống

67.01.

Khách đi size 41 nhưng chân bè.

Mẫu tiêu chuẩn bó ngón út.

Cần tư vấn.

67.02.

Khách mua túi đi công tác.

Túi da 1,4 kg.

Túi vải 0,9 kg.

Khách mang laptop và tài liệu hằng ngày.

Hãy tư vấn.

67.03.

Khách mua thắt lưng.

Vòng eo 86 cm.

Giày đen.

Vest xanh đậm.

Hãy chọn màu và loại thắt lưng.

67.04.

Khách mua túi 4.999 tệ.

Hãy hỏi tối thiểu năm câu về bảo hành.

Phần LXVIII. Luyện dịch Trung – Việt

这双鞋有点儿紧。

Đôi giày này hơi chật.

我想试大一码的。

Tôi muốn thử lớn hơn một size.

前面有点儿挤脚。

Phía trước hơi bó chân.

脚跟这里太松了。

Phần gót ở đây quá lỏng.

有宽版的吗?

Có bản rộng không?

这个包可以放十五英寸电脑吗?

Túi này có đựng laptop 15 inch không?

这条皮带可以剪短吗?

Thắt lưng này có thể cắt ngắn không?

这个包保修多长时间?

Túi này bảo hành bao lâu?

Phần LXIX. Luyện dịch Việt – Trung

Tôi muốn mua một đôi giày da công sở.

我想买一双商务皮鞋。

Wǒ xiǎng mǎi yì shuāng shāngwù píxié.

Bình thường tôi đi size 41.

我平时穿四十一码。

Wǒ píngshí chuān sìshíyī mǎ.

Đôi này hơi chật ở mu chân.

这双鞋脚背这里有点儿紧。

Zhè shuāng xié jiǎobèi zhèlǐ yǒudiǎnr jǐn.

Có bản rộng không?

有宽版的吗?

Yǒu kuānbǎn de ma?

Tôi muốn đi vài bước thử.

我想走几步试试。

Wǒ xiǎng zǒu jǐ bù shìshi.

Túi này có đựng laptop 15 inch không?

这个包可以放十五英寸电脑吗?

Zhè ge bāo kěyǐ fàng shíwǔ yīngcùn diànnǎo ma?

Sản phẩm này bảo hành bao lâu?

这个产品保修多长时间?

Zhè ge chǎnpǐn bǎoxiū duō cháng shíjiān?

Phần LXX. Đáp án

70.01. Từ vựng

鞋码

宽版

磨脚

合脚

隔层

卡位

真皮

脚跟

保修

维修

70.02. Lượng từ

一双鞋

一副眼镜

一条皮带

一条项链

一个钱包

一个包

一只鞋

70.03. 穿 – 戴 – 背 – 提

穿皮鞋

戴帽子

戴眼镜

戴戒指

背双肩包

提手提包

戴项链

70.04. 有点儿 / 一点儿

这双鞋有点儿紧。

我想试宽一点儿的。

这个包有点儿重。

有没有轻一点儿的?

镜框有点儿宽。

我想要窄一点儿的。

70.05. 比

B包比A包轻零点五公斤。

B bāo bǐ A bāo qīng líng diǎn wǔ gōngjīn.

Túi B nhẹ hơn A 0,5 kg.

A包比B包重零点五公斤。

A bāo bǐ B bāo zhòng líng diǎn wǔ gōngjīn.

Túi A nặng hơn B 0,5 kg.

C款眼镜比B款轻八克。

C kuǎn yǎnjìng bǐ B kuǎn qīng bā kè.

Kính C nhẹ hơn B 8 gram.

70.06. Bài cỡ giày

四十码前面太紧。

Sìshí mǎ qiánmiàn tài jǐn.

Size 40 quá chật phía trước.

四十一码长度正好,但是横向有点儿紧。

Sìshíyī mǎ chángdù zhènghǎo, dànshì héngxiàng yǒudiǎnr jǐn.

Size 41 vừa chiều dài nhưng hơi chật ngang.

四十二码脚跟太松。

Sìshí’èr mǎ jiǎogēn tài sōng.

Size 42 quá lỏng gót.

最合适的方案是试四十一码宽版。

Zuì héshì de fāng’àn shì shì sìshíyī mǎ kuānbǎn.

Phương án phù hợp nhất là thử bản rộng size 41.

Phần LXXI. Phương pháp ghi nhớ

71.01. Chuỗi hành động với giày

看 → 选 → 试 → 走 → 换 → 买

Kàn → xuǎn → shì → zǒu → huàn → mǎi

Xem → chọn → thử → đi thử → đổi → mua.

71.02. Bốn vị trí cần kiểm tra

脚尖 → 脚背 → 脚宽 → 脚跟

Jiǎojiān → jiǎobèi → jiǎokuān → jiǎogēn

Đầu ngón → mu chân → độ rộng → gót.

71.03. Chuỗi hậu mãi

发票 → 保修卡 → 保修 → 维修 → 保养

Fāpiào → bǎoxiūkǎ → bǎoxiū → wéixiū → bǎoyǎng

Hóa đơn → thẻ bảo hành → bảo hành → sửa chữa → bảo dưỡng.

Phần LXXII. Sơ đồ tư duy toàn bài

确定商品类型

→ 确认用途

→ 确认预算

→ 询问尺码

→ 选择款式

→ 选择颜色

→ 询问材质

→ 试穿鞋子

→ 检查脚尖

→ 检查脚背

→ 检查脚宽

→ 检查脚跟

→ 走几步试试

→ 更换鞋码

→ 更换款式

→ 选择配饰

→ 搭配服装

→ 询问保修

→ 确认售后服务

→ 确认总价

→ 最终购买

Phần LXXIII. Bài văn tổng hợp cuối bài

周末,阮明武和丁垂杨、黎云英、水仙、芳玲一起去买工作和出差用的鞋和配饰。阮明武的总预算是五千块,他需要一双黑色商务皮鞋、一条黑色皮带、一个电脑包和一个钱包。

Zhōumò, Ruǎn Míngwǔ hé Dīng Chuíyáng, Lí Yún Yīng, Shuǐ Xiān, Fāng Líng yìqǐ qù mǎi gōngzuò hé chūchāi yòng de xié hé pèishì. Ruǎn Míngwǔ de zǒng yùsuàn shì wǔ qiān kuài, tā xūyào yì shuāng hēisè shāngwù píxié, yì tiáo hēisè pídài, yí ge diànnǎobāo hé yí ge qiánbāo.

Cuối tuần, Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh đi mua giày và phụ kiện dùng cho công việc và công tác. Tổng ngân sách của Nguyễn Minh Vũ là 5.000 tệ. Anh cần một đôi giày da công sở đen, một thắt lưng đen, một túi laptop và một ví.

他平时穿四十一码,但是脚比较宽。他先试了A款四十一码。长度正好,但是脚背和小脚趾都有点儿挤。后来他又试了四十二码,虽然脚背舒服了,但是走路的时候脚跟会掉。

Tā píngshí chuān sìshíyī mǎ, dànshì jiǎo bǐjiào kuān. Tā xiān shì le A kuǎn sìshíyī mǎ. Chángdù zhènghǎo, dànshì jiǎobèi hé xiǎo jiǎozhǐ dōu yǒudiǎnr jǐ. Hòulái tā yòu shì le sìshí’èr mǎ, suīrán jiǎobèi shūfu le, dànshì zǒulù de shíhou jiǎogēn huì diào.

Bình thường anh đi size 41 nhưng bàn chân khá bè. Anh thử mẫu A size 41 trước. Chiều dài vừa nhưng mu chân và ngón út đều hơi bị bó. Sau đó anh thử size 42; mặc dù mu chân thoải mái hơn nhưng khi đi gót bị tuột.

最后,他试了B款四十一码宽版。这一双不但长度合适,而且脚背不紧,走了三分钟以后脚跟也没有掉,所以他决定买这双一千零九十九块的鞋。

Zuìhòu, tā shì le B kuǎn sìshíyī mǎ kuānbǎn. Zhè yì shuāng búdàn chángdù héshì, érqiě jiǎobèi bù jǐn, zǒu le sān fēnzhōng yǐhòu jiǎogēn yě méiyǒu diào, suǒyǐ tā juédìng mǎi zhè shuāng yì qiān líng jiǔshíjiǔ kuài de xié.

Cuối cùng anh thử mẫu B size 41 bản rộng. Đôi này không chỉ vừa chiều dài mà mu chân cũng không chật, sau khi đi ba phút gót vẫn không tuột, nên anh quyết định mua đôi giá 1.099 tệ.

接着,他们选择了五百九十九块的黑色真皮皮带、九百九十九块的轻量电脑包和六百九十九块的短钱包。电脑包重零点九公斤,可以放十五英寸电脑,还有四个主要隔层。钱包有八个卡位和两个现金层。

Jiēzhe, tāmen xuǎnzé le wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài de hēisè zhēnpí pídài, jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài de qīngliàng diànnǎobāo hé liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài de duǎn qiánbāo. Diànnǎobāo zhòng líng diǎn jiǔ gōngjīn, kěyǐ fàng shíwǔ yīngcùn diànnǎo, hái yǒu sì ge zhǔyào gécéng. Qiánbāo yǒu bā ge kǎwèi hé liǎng ge xiànjīn céng.

Tiếp theo họ chọn thắt lưng da thật đen giá 599 tệ, túi laptop nhẹ giá 999 tệ và ví ngắn giá 699 tệ. Túi nặng 0,9 kg, đựng được laptop 15 inch và có bốn ngăn chính. Ví có tám khe thẻ và hai ngăn tiền mặt.

买高级商品以前,他们还特别确认了保修范围。正常使用造成的质量问题可以按照保修条件处理,但是人为刮伤、拉断或者不正确使用造成的损坏不一定免费维修。

Mǎi gāojí shāngpǐn yǐqián, tāmen hái tèbié quèrèn le bǎoxiū fànwéi. Zhèngcháng shǐyòng zàochéng de zhìliàng wèntí kěyǐ ànzhào bǎoxiū tiáojiàn chǔlǐ, dànshì rénwéi guāshāng, lāduàn huòzhě bù zhèngquè shǐyòng zàochéng de sǔnhuài bù yídìng miǎnfèi wéixiū.

Trước khi mua sản phẩm có giá trị cao, họ còn đặc biệt xác nhận phạm vi bảo hành. Vấn đề chất lượng phát sinh trong sử dụng bình thường có thể xử lý theo điều kiện bảo hành, nhưng trầy xước, kéo đứt hoặc hư hỏng do sử dụng sai chưa chắc được sửa miễn phí.

四样商品一共三千三百九十六块,没有超过五千块的预算。最后阮明武把发票和保修卡都保存好,完成了这次购买。

Sì yàng shāngpǐn yígòng sān qiān sān bǎi jiǔshíliù kuài, méiyǒu chāoguò wǔ qiān kuài de yùsuàn. Zuìhòu Ruǎn Míngwǔ bǎ fāpiào hé bǎoxiūkǎ dōu bǎocún hǎo, wánchéng le zhè cì gòumǎi.

Bốn sản phẩm tổng cộng 3.396 tệ, không vượt ngân sách 5.000 tệ. Cuối cùng Nguyễn Minh Vũ giữ kỹ hóa đơn và thẻ bảo hành, hoàn tất lần mua sắm này.

Phần LXXIV. Chuỗi phản xạ giao tiếp trọng tâm

您想买什么鞋?

Nín xiǎng mǎi shénme xié?

Anh/chị muốn mua loại giày nào?

What kind of shoes would you like to buy?

→

您平时穿多少码?

Nín píngshí chuān duōshao mǎ?

Bình thường anh/chị đi size bao nhiêu?

What size do you normally wear?

→

这双是什么材质的?

Zhè shuāng shì shénme cáizhì de?

Đôi này làm bằng chất liệu gì?

What material is this pair made of?

→

我可以试一下吗?

Wǒ kěyǐ shì yíxià ma?

Tôi có thể thử không?

May I try them on?

→

这双有点儿紧。

Zhè shuāng yǒudiǎnr jǐn.

Đôi này hơi chật.

This pair is slightly tight.

→

脚背这里有点儿挤。

Jiǎobèi zhèlǐ yǒudiǎnr jǐ.

Phần mu chân hơi bị bó.

It is slightly tight around the instep.

→

有宽版的吗?

Yǒu kuānbǎn de ma?

Có bản rộng không?

Do you have a wide-fit version?

→

这双走起来很舒服。

Zhè shuāng zǒu qǐlai hěn shūfu.

Đôi này đi rất thoải mái.

This pair feels very comfortable when walking.

→

这个包可以放电脑吗?

Zhè ge bāo kěyǐ fàng diànnǎo ma?

Túi này có thể đựng laptop không?

Can this bag hold a laptop?

→

这条皮带跟鞋很配。

Zhè tiáo pídài gēn xié hěn pèi.

Thắt lưng này rất hợp với giày.

This belt matches the shoes very well.

→

这个有保修吗?

Zhè ge yǒu bǎoxiū ma?

Sản phẩm này có bảo hành không?

Does this come with a warranty?

→

保修多久?

Bǎoxiū duōjiǔ?

Bảo hành bao lâu?

How long is the warranty?

→

这几个我都要了。

Zhè jǐ ge wǒ dōu yào le.

Tôi lấy tất cả những món này.

I’ll take all of these.

Phần LXXV. Công thức giao tiếp cốt lõi toàn bài

确定鞋类或配饰 → 确认用途 → 确认预算 → 询问鞋码 → 选择款式 → 选择颜色 → 询问材质 → 试穿 → 检查脚尖 → 检查脚背 → 检查脚宽 → 检查脚跟 → 走路测试 → 更换鞋码 → 更换鞋型 → 选择包、钱包、皮带、帽子、眼镜或首饰 → 搭配服装 → 询问保修 → 确认售后服务 → 确认价格 → 最终购买

Quèdìng xiélèi huò pèishì → quèrèn yòngtú → quèrèn yùsuàn → xúnwèn xiémǎ → xuǎnzé kuǎnshì → xuǎnzé yánsè → xúnwèn cáizhì → shìchuān → jiǎnchá jiǎojiān → jiǎnchá jiǎobèi → jiǎnchá jiǎokuān → jiǎnchá jiǎogēn → zǒulù cèshì → gēnghuàn xiémǎ → gēnghuàn xiéxíng → xuǎnzé bāo, qiánbāo, pídài, màozi, yǎnjìng huò shǒushì → dāpèi fúzhuāng → xúnwèn bǎoxiū → quèrèn shòuhòu fúwù → quèrèn jiàgé → zuìzhōng gòumǎi

Xác định giày hoặc phụ kiện → xác nhận mục đích → ngân sách → hỏi cỡ → chọn kiểu → chọn màu → hỏi chất liệu → thử → kiểm tra đầu ngón → mu chân → độ rộng → gót → đi thử → đổi cỡ → đổi phom → chọn túi, ví, thắt lưng, mũ, kính hoặc trang sức → phối trang phục → hỏi bảo hành → xác nhận hậu mãi → xác nhận giá → mua.

Phần LXXVI. Nguyên tắc cốt lõi của Bài 8

买鞋不能只看鞋码。

Mǎi xié bù néng zhǐ kàn xiémǎ.

Mua giày không thể chỉ nhìn cỡ giày.

鞋码合适,不等于鞋型一定合脚。

Xiémǎ héshì, bù děngyú xiéxíng yídìng héjiǎo.

Cỡ phù hợp không có nghĩa phom giày chắc chắn vừa chân.

买包不能只看外观,还要看容量、重量、隔层和使用场景。

Mǎi bāo bù néng zhǐ kàn wàiguān, hái yào kàn róngliàng, zhòngliàng, gécéng hé shǐyòng chǎngjǐng.

Mua túi không thể chỉ nhìn hình thức mà còn phải xem dung tích, trọng lượng, số ngăn và hoàn cảnh sử dụng.

买高级配饰不能只看品牌和价格,还要问清楚保修范围、维修条件和需要保存的购买凭证。

Mǎi gāojí pèishì bù néng zhǐ kàn pǐnpái hé jiàgé, hái yào wèn qīngchu bǎoxiū fànwéi, wéixiū tiáojiàn hé xūyào bǎocún de gòumǎi píngzhèng.

Mua phụ kiện cao cấp không thể chỉ nhìn thương hiệu và giá mà còn phải hỏi rõ phạm vi bảo hành, điều kiện sửa chữa và chứng từ cần giữ.

Trọng điểm cuối cùng:

鞋要合脚,配饰要合适,搭配要协调,高级商品还要把保修和售后问清楚。

Xié yào héjiǎo, pèishì yào héshì, dāpèi yào xiétiáo, gāojí shāngpǐn hái yào bǎ bǎoxiū hé shòuhòu wèn qīngchu.

Giày phải vừa chân, phụ kiện phải phù hợp, phối đồ phải hài hòa, còn đối với sản phẩm cao cấp thì phải hỏi rõ bảo hành và dịch vụ hậu mãi.

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sau bài học này, học viên có thể thực hiện tương đối hoàn chỉnh một tình huống mua mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc cá nhân bằng tiếng Trung: xác định loại sản phẩm, loại da, màu da, nhu cầu sử dụng, thành phần, kết cấu, màu sắc, mùi hương, dung tích, hạn sử dụng, xuất xứ, cách…