Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
Bài 5: Giới thiệu sản phẩm
介绍商品
Jièshào shāngpǐn
Trình độ: HSK 4 mới – HSK 9 cấp
Phần I. Mục tiêu bài học
01.01. Mục tiêu giao tiếp
Sau bài học này, học viên cần có khả năng giới thiệu một sản phẩm bằng tiếng Trung theo trình tự rõ ràng, tự nhiên và có tính thuyết phục.
Người học không chỉ biết nói sản phẩm “tốt”, “đẹp”, “bền”, mà phải có khả năng giải thích cụ thể:
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 4 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 3 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 2 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 1 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Sản phẩm là gì.
Tên sản phẩm là gì.
Thuộc thương hiệu nào.
Được sản xuất ở đâu.
Làm bằng chất liệu gì.
Có quy cách như thế nào.
Có những mẫu mã nào.
Có những màu sắc nào.
Có những kích thước nào.
Có những chức năng nào.
Ưu điểm nổi bật là gì.
Dùng để làm gì.
Phù hợp với đối tượng nào.
Có phải sản phẩm mới hay không.
Có phải sản phẩm bán chạy hay không.
Điểm nào của sản phẩm phù hợp trực tiếp với nhu cầu khách hàng.
01.02. Mục tiêu phản xạ bán hàng
Học viên cần hình thành phản xạ:
确认需求
Quèrèn xūqiú
Xác nhận nhu cầu.
→
选择商品
Xuǎnzé shāngpǐn
Chọn sản phẩm.
→
介绍特点
Jièshào tèdiǎn
Giới thiệu đặc điểm.
→
说明优点
Shuōmíng yōudiǎn
Giải thích ưu điểm.
→
转化为利益
Zhuǎnhuà wéi lìyì
Chuyển thành lợi ích khách hàng.
→
询问反应
Xúnwèn fǎnyìng
Hỏi phản ứng khách hàng.
01.03. Nguyên tắc cốt lõi của Bài 5
不要把所有产品信息都说出来,而要把最适合顾客需求的信息说清楚。
Bú yào bǎ suǒyǒu chǎnpǐn xìnxī dōu shuō chūlai, ér yào bǎ zuì shìhé gùkè xūqiú de xìnxī shuō qīngchu.
Không phải nói ra toàn bộ thông tin của sản phẩm, mà phải nói rõ những thông tin phù hợp nhất với nhu cầu của khách.
Do not simply list every piece of product information; explain clearly the information that is most relevant to the customer’s needs.
Phần II. Hệ thống từ vựng trọng tâm
02.01. Sản phẩm và tên sản phẩm
商品 – shāngpǐn – product; merchandise – hàng hóa, sản phẩm
产品 – chǎnpǐn – product – sản phẩm
商品名称 – shāngpǐn míngchēng – product name – tên sản phẩm
产品名称 – chǎnpǐn míngchēng – product name – tên sản phẩm
型号 – xínghào – model – mã sản phẩm, model
系列 – xìliè – series – dòng sản phẩm
款 – kuǎn – model; style – mẫu
款式 – kuǎnshì – style; design – kiểu dáng, mẫu mã
类型 – lèixíng – type – loại
02.02. Thương hiệu và xuất xứ
品牌 – pǐnpái – brand – thương hiệu
牌子 – páizi – brand – nhãn hiệu
产地 – chǎndì – place of origin – xuất xứ
生产地 – shēngchǎndì – place of production – nơi sản xuất
生产厂家 – shēngchǎn chǎngjiā – manufacturer – nhà sản xuất
生产 – shēngchǎn – manufacture – sản xuất
国产 – guóchǎn – domestically produced – sản xuất trong nước
进口 – jìnkǒu – imported – nhập khẩu
原产地 – yuánchǎndì – country/place of origin – nơi xuất xứ ban đầu
02.03. Chất liệu
材料 – cáiliào – material – vật liệu, chất liệu
材质 – cáizhì – material quality – chất liệu
面料 – miànliào – fabric – vải, chất liệu vải
棉 – mián – cotton – cotton
纯棉 – chúnmián – pure cotton – cotton nguyên chất
羊毛 – yángmáo – wool – len
皮革 – pígé – leather – da
不锈钢 – bùxiùgāng – stainless steel – thép không gỉ
塑料 – sùliào – plastic – nhựa
玻璃 – bōli – glass – thủy tinh
外层 – wàicéng – outer layer – lớp ngoài
内层 – nèicéng – inner layer – lớp trong
02.04. Quy cách và đóng gói
规格 – guīgé – specification – quy cách
包装 – bāozhuāng – packaging – đóng gói
包装规格 – bāozhuāng guīgé – packaging specification – quy cách đóng gói
每盒 – měi hé – per box – mỗi hộp
每箱 – měi xiāng – per carton – mỗi thùng
一盒 – yì hé – one box – một hộp
一箱 – yì xiāng – one carton – một thùng
容量 – róngliàng – capacity – dung tích
净重 – jìngzhòng – net weight – trọng lượng tịnh
重量 – zhòngliàng – weight – trọng lượng
02.05. Màu sắc
颜色 – yánsè – color – màu sắc
黑色 – hēisè – black – màu đen
白色 – báisè – white – màu trắng
灰色 – huīsè – gray – màu xám
深蓝色 – shēnlánsè – dark blue – xanh đậm
浅蓝色 – qiǎnlánsè – light blue – xanh nhạt
米色 – mǐsè – beige – màu be
深色 – shēnsè – dark color – màu tối
浅色 – qiǎnsè – light color – màu sáng
02.06. Kích thước và kích cỡ
尺寸 – chǐcùn – dimensions; size – kích thước
尺码 – chǐmǎ – clothing size – cỡ quần áo
长度 – chángdù – length – chiều dài
宽度 – kuāndù – width – chiều rộng
高度 – gāodù – height – chiều cao
厚度 – hòudù – thickness – độ dày
大小 – dàxiǎo – size – độ lớn, kích cỡ
小号 – xiǎohào – small size – cỡ S
中号 – zhōnghào – medium size – cỡ M
大号 – dàhào – large size – cỡ L
加大号 – jiādàhào – extra-large size – cỡ XL
02.07. Chức năng và công dụng
功能 – gōngnéng – function – chức năng
主要功能 – zhǔyào gōngnéng – main function – chức năng chính
用途 – yòngtú – use; purpose – công dụng
主要用途 – zhǔyào yòngtú – main use – công dụng chính
使用 – shǐyòng – use – sử dụng
日常使用 – rìcháng shǐyòng – daily use – sử dụng hằng ngày
商务使用 – shāngwù shǐyòng – business use – dùng cho công việc
携带 – xiédài – carry – mang theo
保护 – bǎohù – protect – bảo vệ
清洁 – qīngjié – clean – vệ sinh
02.08. Đặc điểm và ưu điểm
特点 – tèdiǎn – characteristic – đặc điểm
优点 – yōudiǎn – advantage – ưu điểm
好处 – hǎochu – benefit – lợi ích
质量 – zhìliàng – quality – chất lượng
品质 – pǐnzhì – quality – phẩm chất, chất lượng
稳定 – wěndìng – stable – ổn định
耐用 – nàiyòng – durable – bền
结实 – jiēshi – sturdy – chắc chắn
轻 – qīng – light – nhẹ
方便 – fāngbiàn – convenient – tiện lợi
实用 – shíyòng – practical – thiết thực
容易清洁 – róngyì qīngjié – easy to clean – dễ vệ sinh
不容易变形 – bù róngyì biànxíng – not easily deformed – khó bị biến dạng
方便携带 – fāngbiàn xiédài – easy to carry – tiện mang theo
02.09. Sản phẩm mới và bán chạy
新产品 – xīn chǎnpǐn – new product – sản phẩm mới
新款 – xīnkuǎn – new model – mẫu mới
最新款 – zuìxīn kuǎn – latest model – mẫu mới nhất
升级版 – shēngjí bǎn – upgraded version – phiên bản nâng cấp
升级版本 – shēngjí bǎnběn – upgraded version – phiên bản nâng cấp
畅销 – chàngxiāo – best-selling – bán chạy
畅销产品 – chàngxiāo chǎnpǐn – best-selling product – sản phẩm bán chạy
热销 – rèxiāo – hot-selling – đang bán chạy
销量 – xiāoliàng – sales volume – doanh số
受欢迎 – shòu huānyíng – popular – được ưa chuộng
回购 – huígòu – repeat purchase – mua lại
02.10. Tư vấn và giới thiệu
介绍 – jièshào – introduce – giới thiệu
推荐 – tuījiàn – recommend – đề xuất
说明 – shuōmíng – explain – giải thích
展示 – zhǎnshì – demonstrate; display – trình bày, cho xem
比较 – bǐjiào – compare – so sánh
适合 – shìhé – suit – phù hợp
符合 – fúhé – meet; conform – phù hợp, đáp ứng
选择 – xuǎnzé – choose – lựa chọn
Phần III. Từ ghép và collocation trọng tâm
介绍商品 – jièshào shāngpǐn – giới thiệu sản phẩm
产品介绍 – chǎnpǐn jièshào – phần giới thiệu sản phẩm
商品名称 – shāngpǐn míngchēng – tên sản phẩm
产品品牌 – chǎnpǐn pǐnpái – thương hiệu sản phẩm
商品产地 – shāngpǐn chǎndì – xuất xứ sản phẩm
生产厂家 – shēngchǎn chǎngjiā – nhà sản xuất
主要材料 – zhǔyào cáiliào – chất liệu chính
产品规格 – chǎnpǐn guīgé – quy cách sản phẩm
产品型号 – chǎnpǐn xínghào – model sản phẩm
产品款式 – chǎnpǐn kuǎnshì – mẫu mã sản phẩm
产品颜色 – chǎnpǐn yánsè – màu sắc sản phẩm
产品尺寸 – chǎnpǐn chǐcùn – kích thước sản phẩm
产品重量 – chǎnpǐn zhòngliàng – trọng lượng sản phẩm
主要功能 – zhǔyào gōngnéng – chức năng chính
主要用途 – zhǔyào yòngtú – công dụng chính
产品特点 – chǎnpǐn tèdiǎn – đặc điểm sản phẩm
产品优点 – chǎnpǐn yōudiǎn – ưu điểm sản phẩm
质量稳定 – zhìliàng wěndìng – chất lượng ổn định
结实耐用 – jiēshi nàiyòng – chắc chắn, bền
使用方便 – shǐyòng fāngbiàn – dễ sử dụng
方便携带 – fāngbiàn xiédài – tiện mang theo
容易清洁 – róngyì qīngjié – dễ vệ sinh
适合上班 – shìhé shàngbān – phù hợp đi làm
适合日常使用 – shìhé rìcháng shǐyòng – phù hợp sử dụng hằng ngày
适合出差 – shìhé chūchāi – phù hợp đi công tác
刚到的新款 – gāng dào de xīnkuǎn – mẫu mới vừa về
最新版本 – zuìxīn bǎnběn – phiên bản mới nhất
升级版本 – shēngjí bǎnběn – phiên bản nâng cấp
畅销产品 – chàngxiāo chǎnpǐn – sản phẩm bán chạy
热销商品 – rèxiāo shāngpǐn – sản phẩm đang bán chạy
销量很好 – xiāoliàng hěn hǎo – doanh số tốt
最近很受欢迎 – zuìjìn hěn shòu huānyíng – gần đây rất được ưa chuộng
Phần IV. Hệ thống mẫu câu mở đầu giới thiệu sản phẩm
04.01. Dựa theo nhu cầu khách
根据您刚才的需求,我先给您介绍这一款。
Gēnjù nín gāngcái de xūqiú, wǒ xiān gěi nín jièshào zhè yí kuǎn.
Dựa theo nhu cầu anh/chị vừa nói, trước tiên tôi giới thiệu mẫu này.
Based on the needs you just described, let me introduce this model first.
按照您的预算,这一款比较合适。
Ànzhào nín de yùsuàn, zhè yí kuǎn bǐjiào héshì.
Theo ngân sách của anh/chị, mẫu này khá phù hợp.
Based on your budget, this model is quite suitable.
您刚才说最重视质量,所以我先给您看这一款。
Nín gāngcái shuō zuì zhòngshì zhìliàng, suǒyǐ wǒ xiān gěi nín kàn zhè yí kuǎn.
Anh/chị vừa nói coi trọng chất lượng nhất, vì vậy tôi cho anh/chị xem mẫu này trước.
You said quality matters most to you, so let me show you this model first.
如果主要是上班用,我比较推荐这个型号。
Rúguǒ zhǔyào shì shàngbān yòng, wǒ bǐjiào tuījiàn zhè ge xínghào.
Nếu chủ yếu dùng đi làm, tôi khá đề xuất model này.
If it is mainly for work, I would recommend this model.
您需要明天下午以前拿到,所以我先介绍有现货的。
Nín xūyào míngtiān xiàwǔ yǐqián ná dào, suǒyǐ wǒ xiān jièshào yǒu xiànhuò de.
Anh/chị cần nhận trước chiều mai, nên tôi giới thiệu những mẫu đang có sẵn trước.
You need it by tomorrow afternoon, so I’ll first introduce the models that are currently in stock.
您说品牌不是必须的,所以我们可以重点看质量和功能。
Nín shuō pǐnpái bú shì bìxū de, suǒyǐ wǒmen kěyǐ zhòngdiǎn kàn zhìliàng hé gōngnéng.
Anh/chị nói thương hiệu không bắt buộc, vì vậy chúng ta có thể tập trung vào chất lượng và chức năng.
You said brand is not mandatory, so we can focus on quality and functionality.
这三款里面,我先介绍最符合您主要需求的一款。
Zhè sān kuǎn lǐmiàn, wǒ xiān jièshào zuì fúhé nín zhǔyào xūqiú de yí kuǎn.
Trong ba mẫu này, tôi giới thiệu trước mẫu phù hợp nhất với nhu cầu chính của anh/chị.
Among these three models, I’ll first introduce the one that best matches your primary needs.
Phần V. Mẫu câu giới thiệu tên sản phẩm và thương hiệu
这款产品叫“商务轻盈系列”。
Zhè kuǎn chǎnpǐn jiào “Shāngwù Qīngyíng Xìliè”.
Sản phẩm này có tên là “Dòng Công sở Nhẹ nhàng”.
This product is called the “Business Lightweight Series.”
这是A品牌今年推出的新款。
Zhè shì A pǐnpái jīnnián tuīchū de xīnkuǎn.
Đây là mẫu mới do thương hiệu A ra mắt năm nay.
This is a new model launched by Brand A this year.
这个型号叫A520。
Zhè ge xínghào jiào A520.
Model này có tên A520.
This model is called A520.
这是我们店里比较受欢迎的商务系列。
Zhè shì wǒmen diàn lǐ bǐjiào shòu huānyíng de shāngwù xìliè.
Đây là dòng công sở khá được ưa chuộng tại cửa hàng chúng tôi.
This is one of the more popular business series in our store.
这个系列主要针对经常上班和出差的人。
Zhè ge xìliè zhǔyào zhēnduì jīngcháng shàngbān hé chūchāi de rén.
Dòng này chủ yếu hướng tới người thường xuyên đi làm và công tác.
This series is mainly designed for people who frequently work and travel on business.
Phần VI. Mẫu câu giới thiệu xuất xứ
这款是在广州生产的。
Zhè kuǎn shì zài Guǎngzhōu shēngchǎn de.
Xem thêm diễn đàn đề thi thử HSK.
Mẫu này được sản xuất tại Quảng Châu.
This model is manufactured in Guangzhou.
这款产品的产地是广东。
Zhè kuǎn chǎnpǐn de chǎndì shì Guǎngdōng.
Xuất xứ của sản phẩm này là Quảng Đông.
This product is made in Guangdong.
这是国内生产的。
Zhè shì guónèi shēngchǎn de.
Đây là sản phẩm được sản xuất trong nước.
This is domestically manufactured.
这一款是进口的,但是包装是在国内完成的。
Zhè yí kuǎn shì jìnkǒu de, dànshì bāozhuāng shì zài guónèi wánchéng de.
Mẫu này là hàng nhập khẩu nhưng việc đóng gói được hoàn thành trong nước.
This model is imported, but the packaging is completed domestically.
品牌和产地不是一回事,这个品牌来自A地区,但是产品是在B地区生产的。
Pǐnpái hé chǎndì bú shì yí huí shì, zhè ge pǐnpái láizì A dìqū, dànshì chǎnpǐn shì zài B dìqū shēngchǎn de.
Thương hiệu và xuất xứ không phải cùng một khái niệm; thương hiệu đến từ khu vực A nhưng sản phẩm được sản xuất tại khu vực B.
Brand origin and manufacturing origin are not the same; this brand comes from Region A, but the product is manufactured in Region B.
Phần VII. Mẫu câu giới thiệu chất liệu
这款主要采用纯棉面料。
Zhè kuǎn zhǔyào cǎiyòng chúnmián miànliào.
Mẫu này chủ yếu sử dụng chất liệu cotton nguyên chất.
This model mainly uses pure cotton fabric.
外层采用比较耐磨的材料,内层比较柔软。
Wàicéng cǎiyòng bǐjiào nàimó de cáiliào, nèicéng bǐjiào róuruǎn.
Lớp ngoài sử dụng chất liệu khá chống mài mòn, lớp trong tương đối mềm.
The outer layer uses a relatively wear-resistant material, while the inner layer is softer.
这种面料比较轻,而且透气性不错。
Zhè zhǒng miànliào bǐjiào qīng, érqiě tòuqìxìng búcuò.
Loại vải này khá nhẹ và độ thoáng khí cũng tốt.
This fabric is relatively lightweight and has good breathability.
这种材料不容易变形,平时也比较容易清洁。
Zhè zhǒng cáiliào bù róngyì biànxíng, píngshí yě bǐjiào róngyì qīngjié.
Chất liệu này không dễ biến dạng và bình thường cũng khá dễ vệ sinh.
This material does not deform easily and is also relatively easy to clean.
因为面料比较轻,所以长时间穿也不会感觉太重。
Yīnwèi miànliào bǐjiào qīng, suǒyǐ cháng shíjiān chuān yě bú huì gǎnjué tài zhòng.
Vì chất liệu khá nhẹ nên mặc trong thời gian dài cũng không cảm thấy quá nặng nề.
Because the fabric is lightweight, it remains comfortable even when worn for a long time.
Phần VIII. Mẫu câu giới thiệu quy cách
这一款有三个规格。
Zhè yí kuǎn yǒu sān ge guīgé.
Mẫu này có ba quy cách.
This model comes in three specifications.
每盒有十个。
Měi hé yǒu shí ge.
Mỗi hộp có 10 sản phẩm.
Each box contains 10 units.
每箱有二十盒,也就是两百个。
Měi xiāng yǒu èrshí hé, yě jiù shì liǎng bǎi ge.
Mỗi thùng có 20 hộp, tức là 200 sản phẩm.
Each carton contains 20 boxes, which means 200 units.
如果您需要一千个,一共需要五箱。
Rúguǒ nín xūyào yì qiān ge, yígòng xūyào wǔ xiāng.
Nếu anh/chị cần 1.000 sản phẩm thì tổng cộng cần 5 thùng.
If you need 1,000 units, you will need five cartons in total.
每件净重三百五十克。
Měi jiàn jìngzhòng sān bǎi wǔshí kè.
Mỗi sản phẩm có trọng lượng tịnh 350 gram.
Each item has a net weight of 350 grams.
这个型号的容量是一点五升。
Zhè ge xínghào de róngliàng shì yì diǎn wǔ shēng.
Model này có dung tích 1,5 lít.
This model has a capacity of 1.5 liters.
长度是四十二厘米,宽度是三十厘米,高度是十二厘米。
Chángdù shì sìshí’èr límǐ, kuāndù shì sānshí límǐ, gāodù shì shí’èr límǐ.
Chiều dài là 42 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 12 cm.
It is 42 cm long, 30 cm wide, and 12 cm high.
Phần IX. Mẫu câu giới thiệu mẫu mã và phong cách
这款设计比较简单。
Zhè kuǎn shèjì bǐjiào jiǎndān.
Thiết kế của mẫu này khá đơn giản.
This model has a relatively simple design.
这一款比较商务,适合上班和见客户。
Zhè yí kuǎn bǐjiào shāngwù, shìhé shàngbān hé jiàn kèhù.
Mẫu này thiên về phong cách công sở, phù hợp đi làm và gặp khách hàng.
This model has a business-oriented style and is suitable for work and client meetings.
这一款比较休闲,平时穿会更轻松。
Zhè yí kuǎn bǐjiào xiūxián, píngshí chuān huì gèng qīngsōng.
Mẫu này thiên về phong cách thường ngày, mặc bình thường sẽ thoải mái hơn.
This model is more casual and is more comfortable for everyday wear.
这个设计比较经典,不容易过时。
Zhè ge shèjì bǐjiào jīngdiǎn, bù róngyì guòshí.
Thiết kế này khá cổ điển và không dễ lỗi thời.
This design is relatively classic and does not go out of style easily.
这是今年的新设计,线条比上一款简单一些。
Zhè shì jīnnián de xīn shèjì, xiàntiáo bǐ shàng yí kuǎn jiǎndān yìxiē.
Đây là thiết kế mới năm nay, đường nét đơn giản hơn mẫu trước.
This is a new design for this year, with cleaner lines than the previous model.
Phần X. Mẫu câu giới thiệu màu sắc
这款一共有五种颜色。
Zhè kuǎn yígòng yǒu wǔ zhǒng yánsè.
Mẫu này có tổng cộng năm màu.
This model is available in five colors.
现在有黑色、灰色、深蓝色、白色和米色。
Xiànzài yǒu hēisè, huīsè, shēnlánsè, báisè hé mǐsè.
Hiện có màu đen, xám, xanh đậm, trắng và be.
It is currently available in black, gray, dark blue, white, and beige.
这个灰色比较稳重,上班穿比较合适。
Zhè ge huīsè bǐjiào wěnzhòng, shàngbān chuān bǐjiào héshì.
Màu xám này khá chững chạc, mặc đi làm khá phù hợp.
This gray looks relatively professional and is suitable for work.
深蓝色比较容易搭配。
Shēnlánsè bǐjiào róngyì dāpèi.
Màu xanh đậm khá dễ phối đồ.
Dark blue is relatively easy to match.
最近一个月,黑色和灰色卖得比较快。
Zuìjìn yí ge yuè, hēisè hé huīsè mài de bǐjiào kuài.
Trong một tháng gần đây, màu đen và xám bán khá nhanh.
Over the past month, black and gray have been selling relatively quickly.
Phần XI. Mẫu câu giới thiệu kích thước và size
这款有S、M、L和XL四个尺码。
Zhè kuǎn yǒu S, M, L hé XL sì ge chǐmǎ.
Mẫu này có bốn cỡ S, M, L và XL.
This model comes in four sizes: S, M, L, and XL.
这一款版型稍微偏大。
Zhè yí kuǎn bǎnxíng shāowēi piān dà.
Phom của mẫu này hơi rộng hơn bình thường.
This model runs slightly large.
这一款版型偏小,平时穿M码的人可能需要试一下L码。
Zhè yí kuǎn bǎnxíng piān xiǎo, píngshí chuān M mǎ de rén kěnéng xūyào shì yíxià L mǎ.
Phom mẫu này hơi nhỏ; người bình thường mặc cỡ M có thể cần thử cỡ L.
This model runs small, so someone who normally wears medium may need to try a large.
您刚才说需要四十二码,这一款正好有现货。
Nín gāngcái shuō xūyào sìshí’èr mǎ, zhè yí kuǎn zhènghǎo yǒu xiànhuò.
Anh/chị vừa nói cần cỡ 42, mẫu này hiện vừa có sẵn hàng.
You said you need size 42, and this model is currently in stock in that size.
Phần XII. Mẫu câu giới thiệu chức năng
这个产品主要有三个功能。
Zhè ge chǎnpǐn zhǔyào yǒu sān ge gōngnéng.
Sản phẩm này chủ yếu có ba chức năng.
This product has three main functions.
第一个功能是……
Dì yí ge gōngnéng shì……
Chức năng thứ nhất là…
The first function is…
第二个功能是……
Dì èr ge gōngnéng shì……
Chức năng thứ hai là…
The second function is…
除了基本功能以外,它还可以……
Chúle jīběn gōngnéng yǐwài, tā hái kěyǐ……
Ngoài chức năng cơ bản ra, nó còn có thể…
In addition to the basic function, it can also…
这一代增加了一个新的自动功能。
Zhè yí dài zēngjiā le yí ge xīn de zìdòng gōngnéng.
Thế hệ này được bổ sung một chức năng tự động mới.
This generation adds a new automatic function.
对您来说,最实用的应该是前面这三个功能。
Duì nín lái shuō, zuì shíyòng de yīnggāi shì qiánmiàn zhè sān ge gōngnéng.
Đối với anh/chị, ba chức năng vừa nêu có lẽ là thiết thực nhất.
For your needs, those first three functions should be the most useful.
Phần XIII. Mẫu câu giới thiệu ưu điểm
这款最大的优点是比较轻。
Zhè kuǎn zuì dà de yōudiǎn shì bǐjiào qīng.
Ưu điểm lớn nhất của mẫu này là khá nhẹ.
The biggest advantage of this model is its light weight.
它主要有三个优点。
Tā zhǔyào yǒu sān ge yōudiǎn.
Nó chủ yếu có ba ưu điểm.
It has three main advantages.
第一,重量轻;第二,比较耐用;第三,容易清洁。
Dì yī, zhòngliàng qīng; dì èr, bǐjiào nàiyòng; dì sān, róngyì qīngjié.
Thứ nhất, trọng lượng nhẹ; thứ hai, khá bền; thứ ba, dễ vệ sinh.
First, it is lightweight; second, it is durable; third, it is easy to clean.
跟普通款相比,这款重量轻了大约百分之十五。
Gēn pǔtōng kuǎn xiāngbǐ, zhè kuǎn zhòngliàng qīng le dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ.
So với mẫu thông thường, mẫu này nhẹ hơn khoảng 15%.
Compared with the standard model, this one is approximately 15% lighter.
对经常出差的人来说,这一点比较实用。
Duì jīngcháng chūchāi de rén lái shuō, zhè yìdiǎn bǐjiào shíyòng.
Đối với người thường xuyên đi công tác, điểm này khá thiết thực.
For people who travel frequently for business, this is quite practical.
Phần XIV. Mẫu câu chuyển đặc điểm thành lợi ích
因为比较轻,所以带着很方便。
Yīnwèi bǐjiào qīng, suǒyǐ dàizhe hěn fāngbiàn.
Vì khá nhẹ nên mang theo rất tiện.
Because it is relatively lightweight, it is easy to carry.
因为材料比较耐用,所以比较适合每天使用。
Yīnwèi cáiliào bǐjiào nàiyòng, suǒyǐ bǐjiào shìhé měitiān shǐyòng.
Vì chất liệu khá bền nên phù hợp sử dụng hằng ngày.
Because the material is durable, it is suitable for everyday use.
因为容易清洁,所以日常维护比较简单。
Yīnwèi róngyì qīngjié, suǒyǐ rìcháng wéihù bǐjiào jiǎndān.
Vì dễ vệ sinh nên việc bảo dưỡng hằng ngày khá đơn giản.
Because it is easy to clean, daily maintenance is relatively simple.
因为尺寸比较小,所以出差时放进行李箱比较方便。
Yīnwèi chǐcùn bǐjiào xiǎo, suǒyǐ chūchāi shí fàng jìn xínglixiāng bǐjiào fāngbiàn.
Vì kích thước khá nhỏ nên khi công tác rất tiện cho vào vali.
Because it is relatively compact, it is easy to pack in a suitcase when traveling for business.
因为颜色比较稳重,所以见客户的时候也比较合适。
Yīnwèi yánsè bǐjiào wěnzhòng, suǒyǐ jiàn kèhù de shíhou yě bǐjiào héshì.
Vì màu sắc khá chững chạc nên cũng phù hợp khi gặp khách hàng.
Because the color is professional and understated, it is suitable for client meetings.
因为库存比较充足,所以五十件也可以按时交货。
Yīnwèi kùcún bǐjiào chōngzú, suǒyǐ wǔshí jiàn yě kěyǐ ànshí jiāohuò.
Vì tồn kho khá đầy đủ nên đơn 50 sản phẩm cũng có thể giao đúng hạn.
Because stock is sufficient, even an order of 50 units can be delivered on time.
Phần XV. Mẫu câu giới thiệu đối tượng sử dụng
这款比较适合上班族。
Zhè kuǎn bǐjiào shìhé shàngbānzú.
Mẫu này khá phù hợp với người đi làm.
This model is suitable for office workers.
这款比较适合经常出差的人。
Zhè kuǎn bǐjiào shìhé jīngcháng chūchāi de rén.
Mẫu này khá phù hợp với người thường xuyên đi công tác.
This model is suitable for frequent business travelers.
如果是公司采购,这个型号也比较合适。
Rúguǒ shì gōngsī cǎigòu, zhè ge xínghào yě bǐjiào héshì.
Nếu mua cho công ty thì model này cũng khá phù hợp.
This model is also suitable for corporate purchasing.
这款比较适合每天使用。
Zhè kuǎn bǐjiào shìhé měitiān shǐyòng.
Mẫu này khá phù hợp sử dụng hằng ngày.
This model is suitable for daily use.
如果是第一次买这种产品,这款操作比较简单。
Rúguǒ shì dì yí cì mǎi zhè zhǒng chǎnpǐn, zhè kuǎn cāozuò bǐjiào jiǎndān.
Nếu lần đầu mua loại sản phẩm này thì mẫu này khá dễ sử dụng.
If this is your first time buying this type of product, this model is relatively easy to use.
Phần XVI. Mẫu câu giới thiệu sản phẩm mới
这是本月刚到的新款。
Zhè shì běn yuè gāng dào de xīnkuǎn.
Đây là mẫu mới vừa về trong tháng này.
This is a new model that arrived this month.
这是今年新推出的型号。
Zhè shì jīnnián xīn tuīchū de xínghào.
Đây là model mới được ra mắt năm nay.
This is a newly launched model for this year.
这是上一款的升级版。
Zhè shì shàng yí kuǎn de shēngjí bǎn.
Đây là phiên bản nâng cấp của mẫu trước.
This is the upgraded version of the previous model.
新款主要升级了三个地方。
Xīnkuǎn zhǔyào shēngjí le sān ge dìfang.
Mẫu mới chủ yếu nâng cấp ở ba điểm.
The new model has three main upgrades.
第一,重量更轻;第二,材料更耐用;第三,保修时间更长。
Dì yī, zhòngliàng gèng qīng; dì èr, cáiliào gèng nàiyòng; dì sān, bǎoxiū shíjiān gèng cháng.
Thứ nhất, trọng lượng nhẹ hơn; thứ hai, chất liệu bền hơn; thứ ba, thời gian bảo hành dài hơn.
First, it is lighter; second, the material is more durable; third, the warranty period is longer.
上一款是五百九十九块,新款是六百九十九块,贵一百块。
Shàng yí kuǎn shì wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xīnkuǎn shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, guì yì bǎi kuài.
Mẫu trước giá 599 tệ, mẫu mới 699 tệ, đắt hơn 100 tệ.
The previous model costs 599 yuan, while the new model costs 699 yuan, making it 100 yuan more expensive.
Phần XVII. Mẫu câu giới thiệu sản phẩm bán chạy
这是最近卖得比较好的一款。
Zhè shì zuìjìn mài de bǐjiào hǎo de yí kuǎn.
Đây là một mẫu gần đây bán khá tốt.
This is one of our better-selling models recently.
这是我们店里的畅销款。
Zhè shì wǒmen diàn lǐ de chàngxiāo kuǎn.
Đây là mẫu bán chạy của cửa hàng chúng tôi.
This is one of our store’s best-selling models.
最近三十天,这个型号的销量比较稳定。
Zuìjìn sānshí tiān, zhè ge xínghào de xiāoliàng bǐjiào wěndìng.
Trong 30 ngày gần đây, doanh số model này khá ổn định.
Sales of this model have been relatively steady over the past 30 days.
很多上班族会选择这一款。
Hěn duō shàngbānzú huì xuǎnzé zhè yí kuǎn.
Nhiều người đi làm lựa chọn mẫu này.
Many office workers choose this model.
不过卖得好不一定就最适合您,还要看您的实际需求。
Búguò mài de hǎo bù yídìng jiù zuì shìhé nín, hái yào kàn nín de shíjì xūqiú.
Tuy nhiên, bán chạy không nhất định có nghĩa là phù hợp nhất với anh/chị; vẫn phải xem nhu cầu thực tế.
However, being a best seller does not necessarily mean it is the best fit for you; it still depends on your actual needs.
Phần XVIII. Công thức giới thiệu sản phẩm trong 20–30 giây
根据您的需求,我推荐这款A520。它是今年的新款,主要材料比较轻,重量只有三百五十克,而且比较耐用。价格是六百九十九块,现在有现货,比较适合您经常出差的情况。
Gēnjù nín de xūqiú, wǒ tuījiàn zhè kuǎn A520. Tā shì jīnnián de xīnkuǎn, zhǔyào cáiliào bǐjiào qīng, zhòngliàng zhǐyǒu sān bǎi wǔshí kè, érqiě bǐjiào nàiyòng. Jiàgé shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xiànzài yǒu xiànhuò, bǐjiào shìhé nín jīngcháng chūchāi de qíngkuàng.
Dựa theo nhu cầu của anh/chị, tôi đề xuất mẫu A520. Đây là mẫu mới năm nay, chất liệu chính khá nhẹ, trọng lượng chỉ 350 gram và cũng khá bền. Giá là 699 tệ, hiện có sẵn hàng, khá phù hợp với nhu cầu thường xuyên đi công tác của anh/chị.
Based on your needs, I recommend the A520. It is a new model this year, made from relatively lightweight material, weighs only 350 grams, and is fairly durable. It costs 699 yuan, is currently in stock, and is well suited to your frequent business travel.
Phần XIX. Hội thoại 1 – Giới thiệu sản phẩm cơ bản
19.01. Bối cảnh
Sau Bài 4, Đinh Thùy Dương đã xác định rõ Nguyễn Minh Vũ cần một chiếc áo sơ mi công sở, cỡ 42, ưu tiên màu trắng hoặc xanh nhạt, ngân sách khoảng 400–600 tệ.
丁垂杨:阮明武哥,根据您刚才的需求,我先给您介绍这一款。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, gēnjù nín gāngcái de xūqiú, wǒ xiān gěi nín jièshào zhè yí kuǎn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, dựa theo nhu cầu anh vừa nói, trước tiên em giới thiệu mẫu này.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, based on the needs you just described, let me introduce this model first.
阮明武:好,你先说说它的主要特点。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, nǐ xiān shuōshuo tā de zhǔyào tèdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, em nói trước những đặc điểm chính của nó đi.
Nguyen Minh Vu: All right. Tell me its main features first.
丁垂杨:这款是A品牌的商务衬衫,主要采用纯棉面料,设计比较简单,一共有白色、浅蓝色和灰色三种颜色。
Dīng Chuíyáng: Zhè kuǎn shì A pǐnpái de shāngwù chènshān, zhǔyào cǎiyòng chúnmián miànliào, shèjì bǐjiào jiǎndān, yígòng yǒu báisè, qiǎnlánsè hé huīsè sān zhǒng yánsè.
Đinh Thùy Dương: Mẫu này là áo sơ mi công sở của thương hiệu A, chủ yếu sử dụng cotton nguyên chất, thiết kế khá đơn giản, tổng cộng có ba màu trắng, xanh nhạt và xám.
Dinh Thuy Duong: This is a business shirt from Brand A. It mainly uses pure cotton fabric, has a relatively simple design, and comes in three colors: white, light blue, and gray.
阮明武:尺码有四十二吗?
Ruǎn Míngwǔ: Chǐmǎ yǒu sìshí’èr ma?
Nguyễn Minh Vũ: Có cỡ 42 không?
Nguyen Minh Vu: Is size 42 available?
丁垂杨:有,四十二码现在还有六件现货。这个版型稍微修身,但是不会太紧。
Dīng Chuíyáng: Yǒu, sìshí’èr mǎ xiànzài hái yǒu liù jiàn xiànhuò. Zhè ge bǎnxíng shāowēi xiūshēn, dànshì bú huì tài jǐn.
Đinh Thùy Dương: Có, hiện cỡ 42 còn sáu chiếc có sẵn. Phom này hơi ôm dáng nhưng không quá chật.
Dinh Thuy Duong: Yes. We currently have six size-42 shirts in stock. The cut is slightly fitted but not too tight.
阮明武:价格呢?
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn giá thì sao?
Nguyen Minh Vu: What about the price?
丁垂杨:这一款是四百九十九块,在您四百到六百块的预算范围以内。
Dīng Chuíyáng: Zhè yí kuǎn shì sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài, zài nín sì bǎi dào liù bǎi kuài de yùsuàn fànwéi yǐnèi.
Đinh Thùy Dương: Mẫu này giá 499 tệ, nằm trong khoảng ngân sách 400 đến 600 tệ của anh.
Dinh Thuy Duong: This model costs 499 yuan, which is within your budget range of 400 to 600 yuan.
阮明武:听起来比较合适,我想先试一下白色的。
Ruǎn Míngwǔ: Tīng qǐlai bǐjiào héshì, wǒ xiǎng xiān shì yíxià báisè de.
Nguyễn Minh Vũ: Nghe khá phù hợp, anh muốn thử màu trắng trước.
Nguyen Minh Vu: It sounds quite suitable. I’d like to try the white one first.
Phần XX. Hội thoại 2 – Giới thiệu ba áo sơ mi công sở
20.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ muốn xem ba lựa chọn trong khoảng ngân sách 400–600 tệ.
丁垂杨:阮明武哥,我给您选了三款,价格分别是四百二十九、四百九十九和五百六十九块。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ gěi nín xuǎn le sān kuǎn, jiàgé fēnbié shì sì bǎi èrshíjiǔ, sì bǎi jiǔshíjiǔ hé wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã chọn cho anh ba mẫu, giá lần lượt là 429, 499 và 569 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I’ve selected three models for you, priced at 429, 499, and 569 yuan respectively.
阮明武:你先简单介绍一下三款最主要的区别。
Ruǎn Míngwǔ: Nǐ xiān jiǎndān jièshào yíxià sān kuǎn zuì zhǔyào de qūbié.
Nguyễn Minh Vũ: Em giới thiệu ngắn gọn trước điểm khác biệt chính của ba mẫu đi.
Nguyen Minh Vu: First, briefly explain the main differences among the three.
Khám phá thêm nội dung về giáo trình Hán ngữ online ChineMaster.
丁垂杨:四百二十九块这款比较基础,优点是价格低,而且容易打理。
Dīng Chuíyáng: Sì bǎi èrshíjiǔ kuài zhè kuǎn bǐjiào jīchǔ, yōudiǎn shì jiàgé dī, érqiě róngyì dǎlǐ.
Đinh Thùy Dương: Mẫu 429 tệ tương đối cơ bản, ưu điểm là giá thấp và dễ chăm sóc.
Dinh Thuy Duong: The 429-yuan model is more basic. Its advantages are the lower price and easy care.
丁垂杨:四百九十九块这一款是纯棉面料,穿起来更舒服,也比较适合每天上班穿。
Dīng Chuíyáng: Sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài zhè yí kuǎn shì chúnmián miànliào, chuān qǐlai gèng shūfu, yě bǐjiào shìhé měitiān shàngbān chuān.
Đinh Thùy Dương: Mẫu 499 tệ sử dụng cotton nguyên chất, mặc thoải mái hơn và khá phù hợp để mặc đi làm hằng ngày.
Dinh Thuy Duong: The 499-yuan model uses pure cotton fabric, is more comfortable to wear, and is well suited to everyday office use.
丁垂杨:五百六十九块这一款的面料更轻,而且不容易皱,比较适合经常见客户或者出差的时候穿。
Dīng Chuíyáng: Wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài zhè yí kuǎn de miànliào gèng qīng, érqiě bù róngyì zhòu, bǐjiào shìhé jīngcháng jiàn kèhù huòzhě chūchāi de shíhou chuān.
Đinh Thùy Dương: Mẫu 569 tệ có chất liệu nhẹ hơn và không dễ nhăn, khá phù hợp khi thường xuyên gặp khách hàng hoặc đi công tác.
Dinh Thuy Duong: The 569-yuan model uses lighter fabric and wrinkles less, making it suitable for frequent client meetings or business travel.
阮明武:按照我的情况,你更推荐哪一款?
Ruǎn Míngwǔ: Ànzhào wǒ de qíngkuàng, nǐ gèng tuījiàn nǎ yí kuǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Theo tình hình của anh, em đề xuất mẫu nào hơn?
Nguyen Minh Vu: Based on my situation, which one would you recommend?
丁垂杨:如果您每天上班穿,我推荐四百九十九块的;如果您经常出差,我更推荐五百六十九块的。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ nín měitiān shàngbān chuān, wǒ tuījiàn sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài de; rúguǒ nín jīngcháng chūchāi, wǒ gèng tuījiàn wǔ bǎi liùshíjiǔ kuài de.
Đinh Thùy Dương: Nếu anh mặc đi làm hằng ngày, em đề xuất mẫu 499 tệ; nếu anh thường xuyên đi công tác, em đề xuất mẫu 569 tệ hơn.
Dinh Thuy Duong: If you need it for everyday work, I’d recommend the 499-yuan model; if you travel frequently for business, I’d recommend the 569-yuan model.
Phần XXI. Hội thoại 3 – Giới thiệu theo chất liệu
水仙:我最关心的是面料,我不喜欢太重、太厚,而且很容易皱的。
Shuǐ Xiān: Wǒ zuì guānxīn de shì miànliào, wǒ bù xǐhuan tài zhòng, tài hòu, érqiě hěn róngyì zhòu de.
Thủy Tiên: Điều em quan tâm nhất là chất liệu, em không thích loại quá nặng, quá dày và rất dễ nhăn.
Thuy Tien: What I care about most is the fabric. I don’t like anything too heavy, too thick, or easily wrinkled.
芳玲:那我建议您看这一款。它的面料比较轻,透气性也不错,而且比普通纯棉款更不容易皱。
Fāng Líng: Nà wǒ jiànyì nín kàn zhè yí kuǎn. Tā de miànliào bǐjiào qīng, tòuqìxìng yě búcuò, érqiě bǐ pǔtōng chúnmián kuǎn gèng bù róngyì zhòu.
Phương Linh: Vậy em đề nghị chị xem mẫu này. Chất liệu khá nhẹ, độ thoáng khí cũng tốt và khó nhăn hơn mẫu cotton thông thường.
Phuong Linh: Then I’d suggest this model. Its fabric is relatively lightweight, has good breathability, and wrinkles less than ordinary cotton models.
水仙:洗起来麻烦吗?
Shuǐ Xiān: Xǐ qǐlai máfan ma?
Thủy Tiên: Giặt có phiền không?
Thuy Tien: Is it difficult to wash?
芳玲:不麻烦。这种材料比较容易清洁,而且正常洗以后不容易变形。
Fāng Líng: Bù máfan. Zhè zhǒng cáiliào bǐjiào róngyì qīngjié, érqiě zhèngcháng xǐ yǐhòu bù róngyì biànxíng.
Phương Linh: Không phiền. Loại chất liệu này khá dễ vệ sinh và sau khi giặt bình thường cũng không dễ biến dạng.
Phuong Linh: Not at all. This material is relatively easy to clean and does not deform easily after normal washing.
水仙:那比较适合我,我平时没有太多时间打理衣服。
Shuǐ Xiān: Nà bǐjiào shìhé wǒ, wǒ píngshí méiyǒu tài duō shíjiān dǎlǐ yīfu.
Thủy Tiên: Vậy khá phù hợp với em, bình thường em không có nhiều thời gian chăm sóc quần áo.
Thuy Tien: That sounds suitable for me because I don’t usually have much time to take care of clothes.
芳玲:对,因为容易清洁,所以对工作比较忙的人来说会方便很多。
Fāng Líng: Duì, yīnwèi róngyì qīngjié, suǒyǐ duì gōngzuò bǐjiào máng de rén lái shuō huì fāngbiàn hěn duō.
Phương Linh: Đúng, vì dễ vệ sinh nên đối với người khá bận công việc sẽ tiện hơn nhiều.
Phuong Linh: Exactly. Because it is easy to clean, it is much more convenient for people with busy work schedules.
Phần XXII. Hội thoại 4 – Giới thiệu quy cách mua số lượng lớn
22.01. Bối cảnh
Nguyễn Minh Vũ cần mua 1.000 sản phẩm dùng cho công ty.
阮明武:这次公司需要一千个,你先介绍一下包装规格。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì gōngsī xūyào yì qiān ge, nǐ xiān jièshào yíxià bāozhuāng guīgé.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này công ty cần 1.000 sản phẩm, em giới thiệu trước quy cách đóng gói.
Nguyen Minh Vu: This time the company needs 1,000 units. First, explain the packaging specifications.
丁垂杨:阮明武哥,这个产品每盒十个,每箱二十盒,所以一箱一共两百个。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè ge chǎnpǐn měi hé shí ge, měi xiāng èrshí hé, suǒyǐ yì xiāng yígòng liǎng bǎi ge.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, sản phẩm này mỗi hộp 10 chiếc, mỗi thùng 20 hộp, vì vậy một thùng tổng cộng 200 chiếc.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this product comes with 10 units per box and 20 boxes per carton, so each carton contains 200 units.
阮明武:那一千个正好是五箱。
Ruǎn Míngwǔ: Nà yì qiān ge zhènghǎo shì wǔ xiāng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy 1.000 chiếc vừa đúng là năm thùng.
Nguyen Minh Vu: Then 1,000 units is exactly five cartons.
丁垂杨:对,而且五箱可以一次全部发货,不需要分两次。
Dīng Chuíyáng: Duì, érqiě wǔ xiāng kěyǐ yí cì quánbù fāhuò, bù xūyào fēn liǎng cì.
Đinh Thùy Dương: Đúng, hơn nữa năm thùng có thể xuất toàn bộ một lần, không cần chia hai đợt.
Dinh Thuy Duong: Correct. All five cartons can be shipped at once, so the order does not need to be split into two shipments.
阮明武:每箱多重?
Ruǎn Míngwǔ: Měi xiāng duō zhòng?
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi thùng nặng bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How much does each carton weigh?
丁垂杨:每箱净重大约十八公斤,加上包装以后大约十九公斤。
Dīng Chuíyáng: Měi xiāng jìngzhòng dàyuē shíbā gōngjīn, jiā shàng bāozhuāng yǐhòu dàyuē shíjiǔ gōngjīn.
Đinh Thùy Dương: Mỗi thùng có trọng lượng tịnh khoảng 18 kg, sau khi tính cả bao bì khoảng 19 kg.
Dinh Thuy Duong: Each carton has a net weight of approximately 18 kg and weighs about 19 kg including packaging.
阮明武:好,这些数据要写清楚,后面还要计算运输费用。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, zhèxiē shùjù yào xiě qīngchu, hòumiàn hái yào jìsuàn yùnshū fèiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, những số liệu này phải ghi rõ, sau đó còn phải tính chi phí vận chuyển.
Nguyen Minh Vu: Good. These figures need to be recorded clearly because we’ll still need to calculate transportation costs later.
Phần XXIII. Hội thoại 5 – Giới thiệu màu sắc và kích cỡ có chọn lọc
黎云英:这个系列是不是有很多颜色?
Lí Yún Yīng: Zhè ge xìliè shì bú shì yǒu hěn duō yánsè?
Lê Vân Anh: Dòng này có phải có rất nhiều màu không?
Le Van Anh: Does this series come in many colors?
芳玲:一共有五种,不过您刚才说主要考虑黑色和灰色,所以我先给您看这两个颜色。
Fāng Líng: Yígòng yǒu wǔ zhǒng, búguò nín gāngcái shuō zhǔyào kǎolǜ hēisè hé huīsè, suǒyǐ wǒ xiān gěi nín kàn zhè liǎng ge yánsè.
Phương Linh: Tổng cộng có năm màu, nhưng chị vừa nói chủ yếu cân nhắc đen và xám nên em cho chị xem hai màu này trước.
Phuong Linh: There are five colors in total, but you said you mainly wanted black and gray, so I’ll show you those two first.
黎云英:尺码呢?
Lí Yún Yīng: Chǐmǎ ne?
Lê Vân Anh: Còn kích cỡ?
Le Van Anh: What about sizes?
芳玲:有S、M、L和XL四个尺码。您需要M和L,所以没有必要先看其他尺码。
Fāng Líng: Yǒu S, M, L hé XL sì ge chǐmǎ. Nín xūyào M hé L, suǒyǐ méiyǒu bìyào xiān kàn qítā chǐmǎ.
Phương Linh: Có bốn cỡ S, M, L và XL. Chị cần M và L nên không cần xem các cỡ khác trước.
Phuong Linh: There are four sizes: S, M, L, and XL. Since you need medium and large, there is no need to look at the other sizes first.
黎云英:这样比较好,信息太多反而不容易选。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng bǐjiào hǎo, xìnxī tài duō fǎn’ér bù róngyì xuǎn.
Lê Vân Anh: Như vậy tốt hơn, quá nhiều thông tin ngược lại sẽ khó chọn.
Le Van Anh: That’s better. Too much information can actually make the choice harder.
芳玲:对,所以我只先介绍跟您需求最有关系的部分。
Fāng Líng: Duì, suǒyǐ wǒ zhǐ xiān jièshào gēn nín xūqiú zuì yǒu guānxi de bùfen.
Phương Linh: Đúng, vì vậy em chỉ giới thiệu trước những phần liên quan nhất đến nhu cầu của chị.
Phuong Linh: Exactly. That’s why I first focus only on the information most relevant to your needs.
Phần XXIV. Hội thoại 6 – Sản phẩm có sáu chức năng nhưng khách chỉ cần ba
水仙:听说这个型号有六个功能,是吗?
Shuǐ Xiān: Tīngshuō zhè ge xínghào yǒu liù ge gōngnéng, shì ma?
Thủy Tiên: Em nghe nói model này có sáu chức năng, đúng không?
Thuy Tien: I heard this model has six functions. Is that right?
芳玲:对,不过按照您的使用情况,真正比较重要的是其中三个。
Fāng Líng: Duì, búguò ànzhào nín de shǐyòng qíngkuàng, zhēnzhèng bǐjiào zhòngyào de shì qízhōng sān ge.
Phương Linh: Đúng, nhưng theo tình hình sử dụng của chị thì thực sự quan trọng là ba chức năng trong số đó.
Phuong Linh: Yes, but based on how you plan to use it, only three of those functions are really important.
水仙:哪三个?
Shuǐ Xiān: Nǎ sān ge?
Thủy Tiên: Ba chức năng nào?
Thuy Tien: Which three?
芳玲:第一个是自动模式,第二个是节能功能,第三个是快速清洁功能。
Fāng Líng: Dì yí ge shì zìdòng móshì, dì èr ge shì jiénéng gōngnéng, dì sān ge shì kuàisù qīngjié gōngnéng.
Phương Linh: Thứ nhất là chế độ tự động, thứ hai là chức năng tiết kiệm năng lượng, thứ ba là chức năng vệ sinh nhanh.
Phuong Linh: The first is automatic mode, the second is the energy-saving function, and the third is the quick-cleaning function.
水仙:另外三个功能我平时可能用不到。
Shuǐ Xiān: Lìngwài sān ge gōngnéng wǒ píngshí kěnéng yòng bu dào.
Thủy Tiên: Ba chức năng còn lại bình thường có lẽ em không dùng tới.
Thuy Tien: I probably wouldn’t use the other three functions very often.
芳玲:对,所以没有必要因为功能数量多就一定买更贵的型号。
Fāng Líng: Duì, suǒyǐ méiyǒu bìyào yīnwèi gōngnéng shùliàng duō jiù yídìng mǎi gèng guì de xínghào.
Phương Linh: Đúng, vì vậy không cần chỉ vì có nhiều chức năng hơn mà nhất định mua model đắt hơn.
Phuong Linh: Exactly. There is no need to buy a more expensive model simply because it has more functions.
Phần XXV. Hội thoại 7 – Giới thiệu sản phẩm cho người thường xuyên đi công tác
阮明武:我一个月大概要出差两三次,所以最怕东西太重、太占地方。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yí ge yuè dàgài yào chūchāi liǎng sān cì, suǒyǐ zuì pà dōngxi tài zhòng, tài zhàn dìfang.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi tháng anh phải đi công tác khoảng hai ba lần nên ngại nhất đồ quá nặng và chiếm nhiều chỗ.
Nguyen Minh Vu: I travel for business about two or three times a month, so my biggest concern is anything too heavy or bulky.
丁垂杨:阮明武哥,那这一款比较适合您。它只有三百五十克,而且尺寸比普通款小大约百分之二十。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà zhè yí kuǎn bǐjiào shìhé nín. Tā zhǐyǒu sān bǎi wǔshí kè, érqiě chǐcùn bǐ pǔtōng kuǎn xiǎo dàyuē bǎifēnzhī èrshí.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy mẫu này khá phù hợp với anh. Nó chỉ nặng 350 gram và kích thước nhỏ hơn mẫu thông thường khoảng 20%.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this model should suit you well. It weighs only 350 grams and is about 20% smaller than the standard model.
阮明武:耐用吗?我出差的时候使用频率比较高。
Ruǎn Míngwǔ: Nàiyòng ma? Wǒ chūchāi de shíhou shǐyòng pínlǜ bǐjiào gāo.
Nguyễn Minh Vũ: Có bền không? Khi đi công tác anh sử dụng khá thường xuyên.
Nguyen Minh Vu: Is it durable? I use it quite frequently when traveling for work.
丁垂杨:比较耐用。外层采用耐磨材料,而且正常使用有两年保修。
Dīng Chuíyáng: Bǐjiào nàiyòng. Wàicéng cǎiyòng nàimó cáiliào, érqiě zhèngcháng shǐyòng yǒu liǎng nián bǎoxiū.
Đinh Thùy Dương: Khá bền. Lớp ngoài sử dụng chất liệu chống mài mòn, hơn nữa sử dụng bình thường được bảo hành hai năm.
Dinh Thuy Duong: It is fairly durable. The outer layer uses wear-resistant material, and it comes with a two-year warranty under normal use.
阮明武:那它最大的优势对我来说就是轻、小、耐用。
Ruǎn Míngwǔ: Nà tā zuì dà de yōushì duì wǒ lái shuō jiù shì qīng, xiǎo, nàiyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy đối với anh, ưu thế lớn nhất của nó là nhẹ, nhỏ gọn và bền.
Nguyen Minh Vu: Then for me, its biggest advantages are that it is lightweight, compact, and durable.
丁垂杨:对,这三个特点正好跟您经常出差的需求有直接关系。
Dīng Chuíyáng: Duì, zhè sān ge tèdiǎn zhènghǎo gēn nín jīngcháng chūchāi de xūqiú yǒu zhíjiē guānxi.
Đinh Thùy Dương: Đúng, ba đặc điểm này trực tiếp phù hợp với nhu cầu thường xuyên đi công tác của anh.
Dinh Thuy Duong: Exactly. Those three features directly match your frequent business-travel needs.
Phần XXVI. Hội thoại 8 – Phiên bản cũ 599 tệ và phiên bản mới 699 tệ
黎云英:这两个看起来差不多,为什么一个五百九十九,一个六百九十九?
Lí Yún Yīng: Zhè liǎng ge kàn qǐlai chàbuduō, wèishénme yí ge wǔ bǎi jiǔshíjiǔ, yí ge liù bǎi jiǔshíjiǔ?
Lê Vân Anh: Hai mẫu này nhìn khá giống nhau, tại sao một mẫu 599 còn một mẫu 699 tệ?
Le Van Anh: These two look quite similar. Why is one 599 yuan and the other 699 yuan?
芳玲:六百九十九块的是今年的升级版,主要有三个变化。
Fāng Líng: Liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài de shì jīnnián de shēngjí bǎn, zhǔyào yǒu sān ge biànhuà.
Phương Linh: Mẫu 699 tệ là phiên bản nâng cấp năm nay, chủ yếu có ba thay đổi.
Phuong Linh: The 699-yuan model is this year’s upgraded version, with three main changes.
黎云英:哪三个?
Lí Yún Yīng: Nǎ sān ge?
Lê Vân Anh: Ba thay đổi nào?
Le Van Anh: What are the three changes?
芳玲:第一,重量轻了大约百分之十二;第二,材料更耐用;第三,保修从一年延长到两年。
Fāng Líng: Dì yī, zhòngliàng qīng le dàyuē bǎifēnzhī shí’èr; dì èr, cáiliào gèng nàiyòng; dì sān, bǎoxiū cóng yì nián yáncháng dào liǎng nián.
Phương Linh: Thứ nhất, trọng lượng nhẹ hơn khoảng 12%; thứ hai, chất liệu bền hơn; thứ ba, bảo hành được kéo dài từ một năm lên hai năm.
Phuong Linh: First, it is approximately 12% lighter; second, the material is more durable; third, the warranty has been extended from one year to two years.
黎云英:如果我只是平时偶尔用,值得多花一百块吗?
Lí Yún Yīng: Rúguǒ wǒ zhǐ shì píngshí ǒu’ěr yòng, zhíde duō huā yì bǎi kuài ma?
Lê Vân Anh: Nếu bình thường em chỉ thỉnh thoảng dùng thì có đáng bỏ thêm 100 tệ không?
Le Van Anh: If I only use it occasionally, is it worth spending an extra 100 yuan?
芳玲:如果使用频率不高,旧款其实已经够用了;如果经常使用或者经常出差,新款的优势会更明显。
Fāng Líng: Rúguǒ shǐyòng pínlǜ bù gāo, jiù kuǎn qíshí yǐjīng gòu yòng le; rúguǒ jīngcháng shǐyòng huòzhě jīngcháng chūchāi, xīnkuǎn de yōushì huì gèng míngxiǎn.
Phương Linh: Nếu tần suất sử dụng không cao thì mẫu cũ thực ra đã đủ dùng; nếu thường xuyên sử dụng hoặc thường xuyên đi công tác thì ưu thế của mẫu mới sẽ rõ hơn.
Phuong Linh: If you do not use it often, the older model is already sufficient. If you use it frequently or travel often, the advantages of the new model become more meaningful.
Phần XXVII. Hội thoại 9 – Sản phẩm bán chạy không đồng nghĩa phù hợp nhất
水仙:我看到这个标签写着“畅销款”,是不是说明这一款最好?
Shuǐ Xiān: Wǒ kàn dào zhè ge biāoqiān xiězhe “chàngxiāo kuǎn”, shì bú shì shuōmíng zhè yí kuǎn zuì hǎo?
Thủy Tiên: Em thấy nhãn ghi “mẫu bán chạy”, có phải điều đó có nghĩa đây là mẫu tốt nhất không?
Thuy Tien: I see the label says “best seller.” Does that mean this is the best model?
芳玲:不一定。畅销只能说明买的人比较多,不代表它最适合每一个顾客。
Fāng Líng: Bù yídìng. Chàngxiāo zhǐ néng shuōmíng mǎi de rén bǐjiào duō, bù dàibiǎo tā zuì shìhé měi yí ge gùkè.
Phương Linh: Không nhất định. Bán chạy chỉ cho thấy có nhiều người mua hơn, không có nghĩa nó phù hợp nhất với mọi khách hàng.
Phuong Linh: Not necessarily. Best-selling only means that more people buy it; it does not mean it is the best fit for every customer.
水仙:那它为什么卖得比较好?
Shuǐ Xiān: Nà tā wèishénme mài de bǐjiào hǎo?
Thủy Tiên: Vậy tại sao nó bán khá tốt?
Thuy Tien: Then why does it sell so well?
芳玲:主要是因为价格在五百块左右,功能够用,而且操作比较简单,所以很多第一次买的人会选择它。
Fāng Líng: Zhǔyào shì yīnwèi jiàgé zài wǔ bǎi kuài zuǒyòu, gōngnéng gòu yòng, érqiě cāozuò bǐjiào jiǎndān, suǒyǐ hěn duō dì yí cì mǎi de rén huì xuǎnzé tā.
Phương Linh: Chủ yếu vì giá khoảng 500 tệ, chức năng đủ dùng và thao tác khá đơn giản nên nhiều người mua lần đầu lựa chọn nó.
Phuong Linh: Mainly because it costs around 500 yuan, provides enough functionality, and is relatively easy to use, so many first-time buyers choose it.
水仙:那按照我的需求,你还是建议我先看别的型号,对吗?
Shuǐ Xiān: Nà ànzhào wǒ de xūqiú, nǐ háishi jiànyì wǒ xiān kàn bié de xínghào, duì ma?
Thủy Tiên: Vậy theo nhu cầu của em, chị vẫn đề nghị em xem model khác trước, đúng không?
Thuy Tien: Based on my needs, you still recommend that I look at another model first, correct?
芳玲:对,因为您更重视重量和耐用性,所以卖得最好的这一款不一定是最适合您的。
Fāng Líng: Duì, yīnwèi nín gèng zhòngshì zhòngliàng hé nàiyòngxìng, suǒyǐ mài de zuì hǎo de zhè yí kuǎn bù yídìng shì zuì shìhé nín de.
Phương Linh: Đúng, vì chị coi trọng trọng lượng và độ bền hơn nên mẫu bán chạy nhất chưa chắc là phù hợp nhất với chị.
Phuong Linh: Correct. Because weight and durability matter more to you, the best-selling model is not necessarily the best fit for you.
Phần XXVIII. Hội thoại 10 – Ba lựa chọn 499, 599 và 699 tệ
阮明武:现在我面前有三款,你用最短的方式介绍一下。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒ miànqián yǒu sān kuǎn, nǐ yòng zuì duǎn de fāngshì jièshào yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ trước mặt anh có ba mẫu, em giới thiệu ngắn nhất có thể.
Nguyen Minh Vu: I have three models in front of me now. Give me the shortest possible introduction to each.
丁垂杨:四百九十九块的A款,价格最低,功能够用,适合预算优先的顾客。
Dīng Chuíyáng: Sì bǎi jiǔshíjiǔ kuài de A kuǎn, jiàgé zuì dī, gōngnéng gòu yòng, shìhé yùsuàn yōuxiān de gùkè.
Đinh Thùy Dương: Mẫu A 499 tệ có giá thấp nhất, chức năng đủ dùng, phù hợp với khách ưu tiên ngân sách.
Dinh Thuy Duong: Model A at 499 yuan has the lowest price, sufficient functionality, and suits customers who prioritize budget.
丁垂杨:五百九十九块的B款,质量和功能比较平衡,适合每天使用。
Dīng Chuíyáng: Wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài de B kuǎn, zhìliàng hé gōngnéng bǐjiào pínghéng, shìhé měitiān shǐyòng.
Đinh Thùy Dương: Mẫu B 599 tệ khá cân bằng giữa chất lượng và chức năng, phù hợp dùng hằng ngày.
Dinh Thuy Duong: Model B at 599 yuan offers a good balance of quality and functionality and is suitable for daily use.
丁垂杨:六百九十九块的C款更轻、更耐用,保修两年,适合经常出差的人。
Dīng Chuíyáng: Liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài de C kuǎn gèng qīng, gèng nàiyòng, bǎoxiū liǎng nián, shìhé jīngcháng chūchāi de rén.
Đinh Thùy Dương: Mẫu C 699 tệ nhẹ hơn, bền hơn, bảo hành hai năm, phù hợp với người thường xuyên đi công tác.
Dinh Thuy Duong: Model C at 699 yuan is lighter, more durable, includes a two-year warranty, and suits frequent business travelers.
阮明武:很好,这样我先知道每一款是给什么需求的人准备的。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèyàng wǒ xiān zhīdào měi yí kuǎn shì gěi shénme xūqiú de rén zhǔnbèi de.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, như vậy anh biết ngay mỗi mẫu dành cho người có nhu cầu như thế nào.
Nguyen Minh Vu: Very good. This immediately tells me what type of customer each model is intended for.
Phần XXIX. Hội thoại 11 – Ngân sách tối đa 800 tệ
黎云英:我的预算最高八百块,所以九百九十九的就不用介绍了。
Lí Yún Yīng: Wǒ de yùsuàn zuìgāo bā bǎi kuài, suǒyǐ jiǔ bǎi jiǔshíjiǔ de jiù bú yòng jièshào le.
Lê Vân Anh: Ngân sách tối đa của em là 800 tệ nên mẫu 999 tệ không cần giới thiệu.
Le Van Anh: My maximum budget is 800 yuan, so there is no need to introduce the 999-yuan model.
芳玲:明白。我给您留三个选择:五百六十九、六百九十九和七百九十九块。
Fāng Líng: Míngbai. Wǒ gěi nín liú sān ge xuǎnzé: wǔ bǎi liùshíjiǔ, liù bǎi jiǔshíjiǔ hé qī bǎi jiǔshíjiǔ kuài.
Phương Linh: Em hiểu. Em giữ lại ba lựa chọn cho chị: 569, 699 và 799 tệ.
Phuong Linh: Understood. I’ll narrow it down to three choices: 569, 699, and 799 yuan.
黎云英:三款分别适合什么需求?
Lí Yún Yīng: Sān kuǎn fēnbié shìhé shénme xūqiú?
Lê Vân Anh: Ba mẫu lần lượt phù hợp với nhu cầu nào?
Le Van Anh: What type of need does each model suit?
芳玲:五百六十九的适合日常使用;六百九十九的比较适合经常出差;七百九十九的功能最多,适合使用频率比较高的人。
Fāng Líng: Wǔ bǎi liùshíjiǔ de shìhé rìcháng shǐyòng; liù bǎi jiǔshíjiǔ de bǐjiào shìhé jīngcháng chūchāi; qī bǎi jiǔshíjiǔ de gōngnéng zuì duō, shìhé shǐyòng pínlǜ bǐjiào gāo de rén.
Phương Linh: Mẫu 569 phù hợp sử dụng hằng ngày; mẫu 699 khá phù hợp thường xuyên đi công tác; mẫu 799 có nhiều chức năng nhất, phù hợp với người có tần suất sử dụng cao.
Phuong Linh: The 569-yuan model is suitable for daily use; the 699-yuan model is better for frequent business travel; and the 799-yuan model has the most functions and suits high-frequency users.
黎云英:这样就比较清楚了。
Lí Yún Yīng: Zhèyàng jiù bǐjiào qīngchu le.
Lê Vân Anh: Như vậy rõ ràng hơn nhiều.
Le Van Anh: That’s much clearer.
Phần XXX. Hội thoại 12 – Khách doanh nghiệp mua 50 sản phẩm
阮明武:这次我要买五十件,所以除了产品本身,还要看供应能力。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒ yào mǎi wǔshí jiàn, suǒyǐ chúle chǎnpǐn běnshēn, hái yào kàn gōngyìng nénglì.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này anh mua 50 sản phẩm nên ngoài bản thân sản phẩm còn phải xem khả năng cung ứng.
Nguyen Minh Vu: This time I’m buying 50 items, so besides the product itself, I also need to consider supply capacity.
丁垂杨:阮明武哥,那我重点介绍这一款。它有黑色、灰色和深蓝色三种颜色,S到XL四个尺码,现在总库存有一百二十八件。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒ zhòngdiǎn jièshào zhè yí kuǎn. Tā yǒu hēisè, huīsè hé shēnlánsè sān zhǒng yánsè, S dào XL sì ge chǐmǎ, xiànzài zǒng kùcún yǒu yì bǎi èrshíbā jiàn.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy em tập trung giới thiệu mẫu này. Nó có ba màu đen, xám và xanh đậm, bốn cỡ từ S đến XL, hiện tổng tồn kho có 128 chiếc.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, then I’ll focus on this model. It comes in black, gray, and dark blue, with four sizes from S to XL, and there are currently 128 units in stock.
阮明武:五十件能不能一次准备齐?
Ruǎn Míngwǔ: Wǔshí jiàn néng bu néng yí cì zhǔnbèi qí?
Nguyễn Minh Vũ: Có thể chuẩn bị đủ 50 chiếc trong một lần không?
Nguyen Minh Vu: Can all 50 items be prepared at once?
丁垂杨:可以。按照您之前的数量要求,二十件黑色、二十件灰色、十件深蓝色都能满足。
Dīng Chuíyáng: Kěyǐ. Ànzhào nín zhīqián de shùliàng yāoqiú, èrshí jiàn hēisè, èrshí jiàn huīsè, shí jiàn shēnlánsè dōu néng mǎnzú.
Đinh Thùy Dương: Có thể. Theo yêu cầu số lượng trước đó của anh, 20 đen, 20 xám và 10 xanh đậm đều có thể đáp ứng.
Dinh Thuy Duong: Yes. Based on your earlier quantity requirements, we can supply 20 black, 20 gray, and 10 dark blue.
阮明武:质量方面为什么适合公司长期使用?
Ruǎn Míngwǔ: Zhìliàng fāngmiàn wèishénme shìhé gōngsī chángqī shǐyòng?
Nguyễn Minh Vũ: Về chất lượng, tại sao mẫu này phù hợp để công ty sử dụng lâu dài?
Nguyen Minh Vu: In terms of quality, why is this model suitable for long-term company use?
丁垂杨:因为材料比较耐用,颜色和尺码也比较稳定,而且后面如果需要追加数量,同一个系列还可以继续补货。
Dīng Chuíyáng: Yīnwèi cáiliào bǐjiào nàiyòng, yánsè hé chǐmǎ yě bǐjiào wěndìng, érqiě hòumiàn rúguǒ xūyào zhuījiā shùliàng, tóng yí ge xìliè hái kěyǐ jìxù bǔhuò.
Đinh Thùy Dương: Vì chất liệu khá bền, màu sắc và kích cỡ cũng tương đối ổn định, hơn nữa sau này nếu cần mua thêm thì cùng dòng sản phẩm vẫn có thể tiếp tục bổ sung hàng.
Dinh Thuy Duong: Because the material is durable, the colors and sizes are relatively consistent, and if you need additional quantities later, the same series can continue to be supplied.
Phần XXXI. Hội thoại 13 – Khách hỏi nhiều thông số
水仙:我想一次把主要参数都确认清楚。
Shuǐ Xiān: Wǒ xiǎng yí cì bǎ zhǔyào cānshù dōu quèrèn qīngchu.
Thủy Tiên: Em muốn xác nhận rõ tất cả thông số chính trong một lần.
Thuy Tien: I’d like to confirm all of the main specifications at once.
芳玲:可以,您问吧,我按顺序回答。
Fāng Líng: Kěyǐ, nín wèn ba, wǒ àn shùnxù huídá.
Phương Linh: Được, chị cứ hỏi, em sẽ trả lời theo thứ tự.
Phuong Linh: Certainly. Go ahead, and I’ll answer in order.
水仙:产品名称、型号、产地、材料、重量、尺寸、保修和主要功能分别是什么?
Shuǐ Xiān: Chǎnpǐn míngchēng, xínghào, chǎndì, cáiliào, zhòngliàng, chǐcùn, bǎoxiū hé zhǔyào gōngnéng fēnbié shì shénme?
Thủy Tiên: Tên sản phẩm, model, xuất xứ, chất liệu, trọng lượng, kích thước, bảo hành và chức năng chính lần lượt là gì?
Thuy Tien: What are the product name, model, origin, material, weight, dimensions, warranty, and main functions respectively?
芳玲:产品是A系列商务款,型号A520,产地广东,主要材料是轻量复合材料,重量三百五十克。
Fāng Líng: Chǎnpǐn shì A xìliè shāngwù kuǎn, xínghào A520, chǎndì Guǎngdōng, zhǔyào cáiliào shì qīngliàng fùhé cáiliào, zhòngliàng sān bǎi wǔshí kè.
Phương Linh: Sản phẩm là mẫu công sở dòng A, model A520, xuất xứ Quảng Đông, chất liệu chính là vật liệu composite nhẹ, trọng lượng 350 gram.
Phuong Linh: The product is the business model from Series A, model A520, made in Guangdong, using lightweight composite material, with a weight of 350 grams.
芳玲:尺寸是四十二乘三十乘十二厘米,正常使用保修两年,主要有三个常用功能。
Fāng Líng: Chǐcùn shì sìshí’èr chéng sānshí chéng shí’èr límǐ, zhèngcháng shǐyòng bǎoxiū liǎng nián, zhǔyào yǒu sān ge chángyòng gōngnéng.
Phương Linh: Kích thước là 42 × 30 × 12 cm, sử dụng bình thường được bảo hành hai năm và chủ yếu có ba chức năng thường dùng.
Phuong Linh: The dimensions are 42 × 30 × 12 cm, the normal-use warranty is two years, and it has three main frequently used functions.
水仙:很好,这样数据就不会混在一起了。
Shuǐ Xiān: Hěn hǎo, zhèyàng shùjù jiù bú huì hùn zài yìqǐ le.
Thủy Tiên: Rất tốt, như vậy các số liệu sẽ không bị lẫn vào nhau.
Thuy Tien: Good. This way the specifications won’t get mixed up.
Phần XXXII. Hội thoại 14 – Khách chỉ có 30 giây
阮明武:我赶时间,你用三十秒简单介绍一下。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gǎn shíjiān, nǐ yòng sānshí miǎo jiǎndān jièshào yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đang vội, em dùng 30 giây giới thiệu ngắn gọn đi.
Nguyen Minh Vu: I’m in a hurry. Give me a brief 30-second introduction.
丁垂杨:阮明武哥,这款A520是今年的新款,重量三百五十克,比较轻,也比较耐用,保修两年。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè kuǎn A520 shì jīnnián de xīnkuǎn, zhòngliàng sān bǎi wǔshí kè, bǐjiào qīng, yě bǐjiào nàiyòng, bǎoxiū liǎng nián.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, A520 là mẫu mới năm nay, nặng 350 gram, khá nhẹ, khá bền và bảo hành hai năm.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the A520 is a new model this year. It weighs 350 grams, is relatively lightweight and durable, and includes a two-year warranty.
丁垂杨:价格六百九十九块,现在有现货,按照您经常出差的需求,这一款比较合适。
Dīng Chuíyáng: Jiàgé liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xiànzài yǒu xiànhuò, ànzhào nín jīngcháng chūchāi de xūqiú, zhè yí kuǎn bǐjiào héshì.
Đinh Thùy Dương: Giá 699 tệ, hiện có sẵn hàng; theo nhu cầu thường xuyên đi công tác của anh, mẫu này khá phù hợp.
Dinh Thuy Duong: It costs 699 yuan and is currently in stock. Based on your frequent business travel, this model is a good fit.
阮明武:很好,这些信息已经够我决定要不要继续了解了。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, zhèxiē xìnxī yǐjīng gòu wǒ juédìng yào bú yào jìxù liǎojiě le.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, những thông tin này đã đủ để anh quyết định có tìm hiểu tiếp hay không.
Nguyen Minh Vu: Very good. That’s enough information for me to decide whether I want to learn more.
Phần XXXIII. Hội thoại tổng hợp toàn bài
33.01. Bối cảnh
Năm nhân vật cùng thực hành cách giới thiệu ba sản phẩm sau khi đã hoàn thành bước tìm hiểu nhu cầu ở Bài 4.
阮明武:我们现在已经知道客户需要什么了,下一步就是怎么介绍产品。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒmen xiànzài yǐjīng zhīdào kèhù xūyào shénme le, xià yí bù jiù shì zěnme jièshào chǎnpǐn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta đã biết khách cần gì, bước tiếp theo là giới thiệu sản phẩm như thế nào.
Nguyen Minh Vu: Now that we know what the customer needs, the next step is deciding how to introduce the product.
丁垂杨:我觉得不能一开始就把所有参数全部念一遍。
Dīng Chuíyáng: Wǒ juéde bù néng yì kāishǐ jiù bǎ suǒyǒu cānshù quánbù niàn yí biàn.
Đinh Thùy Dương: Em thấy không thể vừa bắt đầu đã đọc toàn bộ thông số một lượt.
Dinh Thuy Duong: I don’t think we should start by reading every specification.
黎云英:应该先说跟客户需求最有关系的内容。
Lí Yún Yīng: Yīnggāi xiān shuō gēn kèhù xūqiú zuì yǒu guānxi de nèiróng.
Lê Vân Anh: Nên nói trước những nội dung liên quan nhất đến nhu cầu khách.
Le Van Anh: We should start with the information most relevant to the customer’s needs.
水仙:比如客户经常出差,就先说重量、尺寸和耐用性。
Shuǐ Xiān: Bǐrú kèhù jīngcháng chūchāi, jiù xiān shuō zhòngliàng, chǐcùn hé nàiyòngxìng.
Thủy Tiên: Ví dụ nếu khách thường xuyên đi công tác thì nói trước về trọng lượng, kích thước và độ bền.
Thuy Tien: For example, if the customer travels frequently, we should first discuss weight, size, and durability.
芳玲:如果是公司一次买五十件,就要重点介绍规格、库存、颜色、尺码和交货能力。
Fāng Líng: Rúguǒ shì gōngsī yí cì mǎi wǔshí jiàn, jiù yào zhòngdiǎn jièshào guīgé, kùcún, yánsè, chǐmǎ hé jiāohuò nénglì.
Phương Linh: Nếu công ty mua một lần 50 sản phẩm thì phải tập trung giới thiệu quy cách, tồn kho, màu sắc, kích cỡ và khả năng giao hàng.
Phuong Linh: If a company is purchasing 50 items at once, the focus should be on specifications, inventory, colors, sizes, and delivery capability.
阮明武:对。产品特点本身不是终点,还要解释这个特点对客户有什么实际好处。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Chǎnpǐn tèdiǎn běnshēn bú shì zhōngdiǎn, hái yào jiěshì zhè ge tèdiǎn duì kèhù yǒu shénme shíjì hǎochu.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bản thân đặc điểm sản phẩm chưa phải đích cuối cùng, còn phải giải thích đặc điểm đó mang lại lợi ích thực tế gì cho khách.
Nguyen Minh Vu: Exactly. A product feature itself is not the final point; we also need to explain what practical benefit it gives the customer.
丁垂杨:比如不能只说“三百五十克”,还要说“因为比较轻,所以出差携带更方便”。
Dīng Chuíyáng: Bǐrú bù néng zhǐ shuō “sān bǎi wǔshí kè”, hái yào shuō “yīnwèi bǐjiào qīng, suǒyǐ chūchāi xiédài gèng fāngbiàn”.
Đinh Thùy Dương: Ví dụ không thể chỉ nói “350 gram”, mà còn phải nói “vì khá nhẹ nên mang theo khi công tác tiện hơn”.
Dinh Thuy Duong: For example, we should not only say “350 grams,” but also explain, “because it is lightweight, it is easier to carry on business trips.”
黎云英:新产品也不能只说“这是新款”,应该说明到底新在哪里。
Lí Yún Yīng: Xīn chǎnpǐn yě bù néng zhǐ shuō “zhè shì xīnkuǎn”, yīnggāi shuōmíng dàodǐ xīn zài nǎlǐ.
Lê Vân Anh: Sản phẩm mới cũng không thể chỉ nói “đây là mẫu mới”, mà phải giải thích cụ thể mới ở điểm nào.
Le Van Anh: With a new product, we should not simply say, “This is the new model”; we should explain exactly what is new.
水仙:畅销款也一样,卖得好不等于适合所有人。
Shuǐ Xiān: Chàngxiāo kuǎn yě yíyàng, mài de hǎo bù děngyú shìhé suǒyǒu rén.
Thủy Tiên: Mẫu bán chạy cũng vậy, bán tốt không đồng nghĩa phù hợp với tất cả mọi người.
Thuy Tien: The same applies to best sellers. Selling well does not mean being suitable for everyone.
芳玲:所以介绍完以后还要问客户:“您觉得这一款怎么样?”
Fāng Líng: Suǒyǐ jièshào wán yǐhòu hái yào wèn kèhù: “Nín juéde zhè yí kuǎn zěnmeyàng?”
Phương Linh: Vì vậy sau khi giới thiệu xong còn phải hỏi khách: “Anh/chị thấy mẫu này thế nào?”
Phuong Linh: That’s why after the introduction we should still ask the customer, “What do you think of this model?”
阮明武:对。介绍的目的不是说得越多越好,而是让客户更容易做下一步判断。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Jièshào de mùdì bú shì shuō de yuè duō yuè hǎo, érshì ràng kèhù gèng róngyì zuò xià yí bù pànduàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Mục đích của việc giới thiệu không phải nói càng nhiều càng tốt mà là giúp khách dễ đưa ra phán đoán tiếp theo.
Nguyen Minh Vu: Exactly. The goal of a product introduction is not to say as much as possible, but to help the customer make the next decision more easily.
Phần XXXIV. Ngữ pháp chuyên sâu
34.01. 这是…… / 这款是……
Công thức:
这是 + danh từ.
这款是 + loại sản phẩm/thương hiệu/model.
Dùng để mở đầu một phần giới thiệu.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这款是A品牌的商务衬衫。
Zhè kuǎn shì A pǐnpái de shāngwù chènshān.
Mẫu này là áo sơ mi công sở của thương hiệu A.
Ví dụ 2:
这是今年的新款。
Zhè shì jīnnián de xīnkuǎn.
Đây là mẫu mới năm nay.
Ví dụ 3:
这款是我们店里的畅销产品。
Zhè kuǎn shì wǒmen diàn lǐ de chàngxiāo chǎnpǐn.
Mẫu này là sản phẩm bán chạy tại cửa hàng chúng tôi.
Ví dụ 4:
这是上一代产品的升级版。
Zhè shì shàng yí dài chǎnpǐn de shēngjí bǎn.
Đây là phiên bản nâng cấp của sản phẩm thế hệ trước.
Ví dụ 5:
这款是比较适合公司采购的型号。
Zhè kuǎn shì bǐjiào shìhé gōngsī cǎigòu de xínghào.
Đây là model khá phù hợp cho mua sắm doanh nghiệp.
34.02. 适合
Công thức:
适合 + người
适合 + tình huống
适合 + động từ
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这一款比较适合经常出差的人。
Zhè yí kuǎn bǐjiào shìhé jīngcháng chūchāi de rén.
Mẫu này khá phù hợp với người thường xuyên đi công tác.
Ví dụ 2:
这件衬衫适合上班穿。
Zhè jiàn chènshān shìhé shàngbān chuān.
Chiếc áo sơ mi này phù hợp mặc đi làm.
Ví dụ 3:
这个型号适合每天使用。
Zhè ge xínghào shìhé měitiān shǐyòng.
Model này phù hợp sử dụng hằng ngày.
Ví dụ 4:
这个规格比较适合公司采购。
Zhè ge guīgé bǐjiào shìhé gōngsī cǎigòu.
Quy cách này khá phù hợp mua cho công ty.
Ví dụ 5:
这个颜色不太适合正式场合。
Zhè ge yánsè bú tài shìhé zhèngshì chǎnghé.
Màu này không quá phù hợp với hoàn cảnh trang trọng.
34.03. 比较 – 更 – 最
比较 = tương đối, khá.
更 = hơn.
最 = nhất.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
这一款比较轻。
Zhè yí kuǎn bǐjiào qīng.
Mẫu này khá nhẹ.
Ví dụ 2:
新款比旧款更耐用。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn gèng nàiyòng.
Mẫu mới bền hơn mẫu cũ.
Ví dụ 3:
这三个型号里面,A520最轻。
Zhè sān ge xínghào lǐmiàn, A520 zuì qīng.
Trong ba model này, A520 nhẹ nhất.
Ví dụ 4:
灰色比较稳重。
Huīsè bǐjiào wěnzhòng.
Màu xám khá chững chạc.
Ví dụ 5:
如果经常出差,新款会更方便。
Rúguǒ jīngcháng chūchāi, xīnkuǎn huì gèng fāngbiàn.
Nếu thường xuyên đi công tác thì mẫu mới sẽ tiện hơn.
34.04. 比……更……
Công thức:
A + 比 + B + 更 + tính từ.
Ví dụ 1:
新款比旧款更轻。
Xīnkuǎn bǐ jiùkuǎn gèng qīng.
Mẫu mới nhẹ hơn mẫu cũ.
Ví dụ 2:
这一款比普通款更耐用。
Zhè yí kuǎn bǐ pǔtōng kuǎn gèng nàiyòng.
Mẫu này bền hơn mẫu thông thường.
Ví dụ 3:
深蓝色比白色更适合商务场合。
Shēnlánsè bǐ báisè gèng shìhé shāngwù chǎnghé.
Màu xanh đậm phù hợp hoàn cảnh công sở hơn màu trắng.
Ví dụ 4:
小包装比大包装更方便携带。
Xiǎo bāozhuāng bǐ dà bāozhuāng gèng fāngbiàn xiédài.
Bao bì nhỏ tiện mang theo hơn bao bì lớn.
Ví dụ 5:
两年保修比一年保修更有优势。
Liǎng nián bǎoxiū bǐ yì nián bǎoxiū gèng yǒu yōushì.
Bảo hành hai năm có lợi thế hơn bảo hành một năm.
34.05. 跟……相比……
Công thức:
跟 + B + 相比,A……
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
跟普通款相比,这款重量轻了大约百分之十五。
Gēn pǔtōng kuǎn xiāngbǐ, zhè kuǎn zhòngliàng qīng le dàyuē bǎifēnzhī shíwǔ.
So với mẫu thông thường, mẫu này nhẹ hơn khoảng 15%.
Ví dụ 2:
跟旧款相比,新款增加了一个功能。
Gēn jiùkuǎn xiāngbǐ, xīnkuǎn zēngjiā le yí ge gōngnéng.
So với mẫu cũ, mẫu mới được thêm một chức năng.
Ví dụ 3:
跟A型号相比,B型号价格低一百块。
Gēn A xínghào xiāngbǐ, B xínghào jiàgé dī yì bǎi kuài.
So với model A, model B rẻ hơn 100 tệ.
Ví dụ 4:
跟普通材料相比,这种材料更耐磨。
Gēn pǔtōng cáiliào xiāngbǐ, zhè zhǒng cáiliào gèng nàimó.
So với chất liệu thông thường, chất liệu này chống mài mòn tốt hơn.
Ví dụ 5:
跟大包装相比,小包装更适合零售。
Gēn dà bāozhuāng xiāngbǐ, xiǎo bāozhuāng gèng shìhé língshòu.
So với bao bì lớn, bao bì nhỏ phù hợp bán lẻ hơn.
34.06. 因为……所以……
Dùng để liên kết đặc điểm với kết quả hoặc lợi ích.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
因为比较轻,所以出差携带更方便。
Yīnwèi bǐjiào qīng, suǒyǐ chūchāi xiédài gèng fāngbiàn.
Vì khá nhẹ nên mang theo khi đi công tác tiện hơn.
Ví dụ 2:
因为材料比较耐用,所以适合每天使用。
Yīnwèi cáiliào bǐjiào nàiyòng, suǒyǐ shìhé měitiān shǐyòng.
Vì chất liệu khá bền nên phù hợp dùng hằng ngày.
Ví dụ 3:
因为现在有现货,所以明天可以交货。
Yīnwèi xiànzài yǒu xiànhuò, suǒyǐ míngtiān kěyǐ jiāohuò.
Vì hiện có hàng sẵn nên ngày mai có thể giao.
Ví dụ 4:
因为这个颜色比较稳重,所以适合见客户。
Yīnwèi zhè ge yánsè bǐjiào wěnzhòng, suǒyǐ shìhé jiàn kèhù.
Vì màu này khá chững chạc nên phù hợp gặp khách hàng.
Ví dụ 5:
因为操作简单,所以第一次买的人也容易使用。
Yīnwèi cāozuò jiǎndān, suǒyǐ dì yí cì mǎi de rén yě róngyì shǐyòng.
Vì thao tác đơn giản nên người mua lần đầu cũng dễ sử dụng.
34.07. 除了……以外,还……
Công thức:
除了 A 以外,还 B.
Ví dụ 1:
除了基本功能以外,它还可以自动清洁。
Chúle jīběn gōngnéng yǐwài, tā hái kěyǐ zìdòng qīngjié.
Ngoài chức năng cơ bản ra, nó còn có thể tự động vệ sinh.
Ví dụ 2:
除了黑色以外,还有灰色和深蓝色。
Chúle hēisè yǐwài, hái yǒu huīsè hé shēnlánsè.
Ngoài màu đen ra còn có xám và xanh đậm.
Ví dụ 3:
除了日常使用以外,也适合出差。
Chúle rìcháng shǐyòng yǐwài, yě shìhé chūchāi.
Ngoài dùng hằng ngày ra còn phù hợp khi đi công tác.
Ví dụ 4:
除了质量稳定以外,售后服务也不错。
Chúle zhìliàng wěndìng yǐwài, shòuhòu fúwù yě búcuò.
Ngoài chất lượng ổn định ra, dịch vụ hậu mãi cũng khá tốt.
Ví dụ 5:
除了尺寸更小以外,重量也轻了。
Chúle chǐcùn gèng xiǎo yǐwài, zhòngliàng yě qīng le.
Ngoài kích thước nhỏ hơn ra, trọng lượng cũng nhẹ hơn.
34.08. 既……又……
Dùng để nêu hai đặc điểm song song.
Ví dụ 1:
这款既轻又耐用。
Zhè kuǎn jì qīng yòu nàiyòng.
Mẫu này vừa nhẹ vừa bền.
Ví dụ 2:
这个设计既简单又实用。
Zhè ge shèjì jì jiǎndān yòu shíyòng.
Thiết kế này vừa đơn giản vừa thiết thực.
Ví dụ 3:
这件衣服既适合上班又适合出差。
Zhè jiàn yīfu jì shìhé shàngbān yòu shìhé chūchāi.
Chiếc áo này vừa phù hợp đi làm vừa phù hợp đi công tác.
Ví dụ 4:
这种材料既容易清洁又不容易变形。
Zhè zhǒng cáiliào jì róngyì qīngjié yòu bù róngyì biànxíng.
Chất liệu này vừa dễ vệ sinh vừa không dễ biến dạng.
Ví dụ 5:
这个包装既方便运输又方便储存。
Zhè ge bāozhuāng jì fāngbiàn yùnshū yòu fāngbiàn chǔcún.
Kiểu đóng gói này vừa tiện vận chuyển vừa tiện lưu kho.
34.09. 不但……而且……
Ví dụ 1:
这款不但重量轻,而且比较耐用。
Zhè kuǎn búdàn zhòngliàng qīng, érqiě bǐjiào nàiyòng.
Mẫu này không những nhẹ mà còn khá bền.
Ví dụ 2:
新款不但增加了功能,而且延长了保修时间。
Xīnkuǎn búdàn zēngjiā le gōngnéng, érqiě yáncháng le bǎoxiū shíjiān.
Mẫu mới không những thêm chức năng mà còn kéo dài thời gian bảo hành.
Ví dụ 3:
这个颜色不但稳重,而且容易搭配。
Zhè ge yánsè búdàn wěnzhòng, érqiě róngyì dāpèi.
Màu này không những chững chạc mà còn dễ phối.
Ví dụ 4:
这种包装不但方便零售,而且方便运输。
Zhè zhǒng bāozhuāng búdàn fāngbiàn língshòu, érqiě fāngbiàn yùnshū.
Kiểu đóng gói này không những tiện bán lẻ mà còn tiện vận chuyển.
Ví dụ 5:
这个型号不但有现货,而且库存比较充足。
Zhè ge xínghào búdàn yǒu xiànhuò, érqiě kùcún bǐjiào chōngzú.
Model này không những có hàng sẵn mà tồn kho còn khá đầy đủ.
34.10. 根据 và 按照
根据 = căn cứ vào thông tin, tình hình, dữ liệu.
按照 = theo quy tắc, yêu cầu, tiêu chuẩn, cách thức.
Ví dụ 1 – trích hội thoại:
根据您刚才的需求,我先给您介绍这一款。
Gēnjù nín gāngcái de xūqiú, wǒ xiān gěi nín jièshào zhè yí kuǎn.
Dựa theo nhu cầu anh/chị vừa nói, tôi giới thiệu mẫu này trước.
Ví dụ 2:
根据库存情况,我们可以一次交五十件。
Gēnjù kùcún qíngkuàng, wǒmen kěyǐ yí cì jiāo wǔshí jiàn.
Căn cứ tình hình tồn kho, chúng tôi có thể giao 50 sản phẩm một lần.
Ví dụ 3:
按照您的预算,我只介绍八百块以内的。
Ànzhào nín de yùsuàn, wǒ zhǐ jièshào bā bǎi kuài yǐnèi de.
Theo ngân sách của anh/chị, tôi chỉ giới thiệu những mẫu trong 800 tệ.
Ví dụ 4:
按照这个规格,一箱有两百个。
Ànzhào zhè ge guīgé, yì xiāng yǒu liǎng bǎi ge.
Theo quy cách này, một thùng có 200 sản phẩm.
Ví dụ 5:
按照公司的要求,必须星期五以前交货。
Ànzhào gōngsī de yāoqiú, bìxū Xīngqīwǔ yǐqián jiāohuò.
Theo yêu cầu của công ty, bắt buộc phải giao trước thứ Sáu.
34.11. 由……制成 / 采用……
由……制成 nhấn mạnh sản phẩm được làm từ vật liệu nào.
采用…… thường dùng trong giới thiệu kỹ thuật, thiết kế, chất liệu.
Ví dụ 1:
这款产品由轻量复合材料制成。
Zhè kuǎn chǎnpǐn yóu qīngliàng fùhé cáiliào zhìchéng.
Sản phẩm này được làm từ vật liệu composite nhẹ.
Ví dụ 2:
这件衣服由纯棉面料制成。
Zhè jiàn yīfu yóu chúnmián miànliào zhìchéng.
Chiếc áo này được làm từ cotton nguyên chất.
Ví dụ 3:
外层采用耐磨材料。
Wàicéng cǎiyòng nàimó cáiliào.
Lớp ngoài sử dụng vật liệu chống mài mòn.
Ví dụ 4:
新款采用了更轻的材料。
Xīnkuǎn cǎiyòng le gèng qīng de cáiliào.
Mẫu mới sử dụng chất liệu nhẹ hơn.
Ví dụ 5:
包装采用可重复使用的材料。
Bāozhuāng cǎiyòng kě chóngfù shǐyòng de cáiliào.
Bao bì sử dụng vật liệu có thể tái sử dụng.
34.12. 主要用来……
Ví dụ 1:
这个产品主要用来保护设备。
Zhè ge chǎnpǐn zhǔyào yònglái bǎohù shèbèi.
Sản phẩm này chủ yếu dùng để bảo vệ thiết bị.
Ví dụ 2:
这款主要用来日常办公。
Zhè kuǎn zhǔyào yònglái rìcháng bàngōng.
Mẫu này chủ yếu dùng cho công việc văn phòng hằng ngày.
Ví dụ 3:
这个功能主要用来节省时间。
Zhè ge gōngnéng zhǔyào yònglái jiéshěng shíjiān.
Chức năng này chủ yếu dùng để tiết kiệm thời gian.
Ví dụ 4:
这种包装主要用来运输。
Zhè zhǒng bāozhuāng zhǔyào yònglái yùnshū.
Loại bao bì này chủ yếu dùng cho vận chuyển.
Ví dụ 5:
这款主要用来满足公司批量采购的需求。
Zhè kuǎn zhǔyào yònglái mǎnzú gōngsī pīliàng cǎigòu de xūqiú.
Mẫu này chủ yếu dùng để đáp ứng nhu cầu mua số lượng lớn của công ty.
Phần XXXV. Phân biệt từ dễ nhầm
35.01. 商品 và 产品
商品 nhấn mạnh hàng hóa được đưa vào lưu thông, mua bán.
产品 nhấn mạnh sản phẩm được sản xuất ra.
Trong môi trường bán hàng, hai từ có thể giao nhau nhưng sắc thái khác nhau.
35.02. 品牌 và 牌子
品牌 mang sắc thái chính thức hơn.
牌子 thông dụng trong khẩu ngữ.
35.03. 材料 và 材质
材料 là vật liệu nói chung.
材质 nhấn mạnh bản chất, chất liệu cấu thành.
35.04. 规格 và 尺寸
规格 rộng hơn, có thể bao gồm kích thước, dung tích, cách đóng gói, trọng lượng.
尺寸 chủ yếu là kích thước dài – rộng – cao hoặc size vật lý.
35.05. 型号 và 款式
型号 = model/mã sản phẩm.
款式 = kiểu dáng.
35.06. 功能 và 用途
功能 = sản phẩm có thể làm được gì.
用途 = sản phẩm được dùng vào việc gì.
35.07. 特点 và 优点
特点 = đặc điểm, có thể trung tính.
优点 = đặc điểm có lợi.
Ví dụ:
重量三百五十克 là một 特点.
方便携带 là một 优点.
35.08. 适合 và 合适
适合 thường đi với người hoặc tình huống.
这款适合您。
Zhè kuǎn shìhé nín.
Mẫu này phù hợp với anh/chị.
合适 thường biểu thị “phù hợp, vừa vặn, thích hợp”.
这个尺寸很合适。
Zhè ge chǐcùn hěn héshì.
Kích thước này rất phù hợp.
35.09. 新款 và 畅销款
新款 = mẫu mới.
畅销款 = mẫu bán chạy.
Mẫu mới không nhất định bán chạy.
Mẫu bán chạy không nhất định là mẫu mới.
Phần XXXVI. Lỗi thường gặp khi giới thiệu sản phẩm
36.01. Liệt kê quá nhiều thông tin
Sai tư duy:
Tên → thương hiệu → xuất xứ → 20 thông số → 10 chức năng → 8 ưu điểm.
Khách dễ mất trọng tâm.
Cách tốt hơn:
Nhu cầu khách → 2–3 đặc điểm liên quan nhất → lợi ích.
36.02. Nói mọi đặc điểm đều là ưu điểm
“Màu đen” chỉ là đặc điểm.
Nếu khách cần dùng trong môi trường công sở thì mới có thể giải thích:
颜色比较稳重,所以比较适合商务场合。
Yánsè bǐjiào wěnzhòng, suǒyǐ bǐjiào shìhé shāngwù chǎnghé.
Màu khá chững chạc nên phù hợp hoàn cảnh công sở.
36.03. Phóng đại
Tránh:
这是最好的。
Zhè shì zuì hǎo de.
Đây là tốt nhất.
Nên nói:
按照您的需求,这一款比较合适。
Ànzhào nín de xūqiú, zhè yí kuǎn bǐjiào héshì.
Theo nhu cầu của anh/chị, mẫu này khá phù hợp.
36.04. Chỉ nói “bán chạy”
“Bán chạy” không phải lý do đủ để chứng minh phù hợp.
Phải giải thích:
Tại sao bán chạy.
Ai thường mua.
Có phù hợp nhu cầu khách hiện tại không.
36.05. Không hỏi phản ứng khách
Sau khoảng 20–60 giây giới thiệu nên hỏi:
您觉得这一款怎么样?
Nín juéde zhè yí kuǎn zěnmeyàng?
Anh/chị thấy mẫu này thế nào?
Phần XXXVII. Bài văn tổng hợp
37.01. 怎样介绍商品才更有效?
在销售过程中,介绍商品不是把所有产品信息都念给顾客听。真正有效的介绍应该从顾客的需求开始。销售员首先要知道顾客最关心什么,然后选择与这些需求最有关系的信息。
Zài xiāoshòu guòchéng zhōng, jièshào shāngpǐn bú shì bǎ suǒyǒu chǎnpǐn xìnxī dōu niàn gěi gùkè tīng. Zhēnzhèng yǒuxiào de jièshào yīnggāi cóng gùkè de xūqiú kāishǐ. Xiāoshòuyuán shǒuxiān yào zhīdào gùkè zuì guānxīn shénme, ránhòu xuǎnzé yǔ zhèxiē xūqiú zuì yǒu guānxi de xìnxī.
Trong quá trình bán hàng, giới thiệu sản phẩm không phải là đọc toàn bộ thông tin sản phẩm cho khách nghe. Một phần giới thiệu thực sự hiệu quả phải bắt đầu từ nhu cầu của khách. Nhân viên trước tiên phải biết khách quan tâm điều gì nhất, sau đó chọn những thông tin liên quan nhất đến các nhu cầu đó.
In the sales process, product introduction does not mean reading every product detail to the customer. An effective introduction should begin with the customer’s needs. The salesperson should first understand what matters most to the customer and then select the information most relevant to those needs.
如果顾客经常出差,重量、尺寸和耐用性可能比颜色更重要。销售员不能只说“这款三百五十克”,而应该进一步说明:“因为比较轻,所以出差携带更方便。”这样就把产品特点转化成了顾客能够理解的实际利益。
Rúguǒ gùkè jīngcháng chūchāi, zhòngliàng, chǐcùn hé nàiyòngxìng kěnéng bǐ yánsè gèng zhòngyào. Xiāoshòuyuán bù néng zhǐ shuō “zhè kuǎn sān bǎi wǔshí kè”, ér yīnggāi jìnyí bù shuōmíng: “Yīnwèi bǐjiào qīng, suǒyǐ chūchāi xiédài gèng fāngbiàn.” Zhèyàng jiù bǎ chǎnpǐn tèdiǎn zhuǎnhuà chéng le gùkè nénggòu lǐjiě de shíjì lìyì.
Nếu khách thường xuyên đi công tác thì trọng lượng, kích thước và độ bền có thể quan trọng hơn màu sắc. Nhân viên không nên chỉ nói “mẫu này nặng 350 gram”, mà nên giải thích thêm: “Vì khá nhẹ nên mang theo khi công tác tiện hơn.” Như vậy đặc điểm sản phẩm đã được chuyển thành lợi ích thực tế khách có thể hiểu.
If a customer travels frequently, weight, size, and durability may matter more than color. Instead of merely saying, “This model weighs 350 grams,” the salesperson should explain, “Because it is lightweight, it is easier to carry on business trips.” This transforms a product feature into a practical customer benefit.
介绍新款的时候,也不能只说“这是新款”。应该说明跟上一款相比到底升级了什么。例如,旧款是五百九十九块,新款是六百九十九块,如果新款轻了百分之十二、材料更耐用、保修从一年延长到两年,销售员就应该把这些变化说清楚,再让顾客判断多花一百块是否值得。
Jièshào xīnkuǎn de shíhou, yě bù néng zhǐ shuō “zhè shì xīnkuǎn”. Yīnggāi shuōmíng gēn shàng yí kuǎn xiāngbǐ dàodǐ shēngjí le shénme. Lìrú, jiùkuǎn shì wǔ bǎi jiǔshíjiǔ kuài, xīnkuǎn shì liù bǎi jiǔshíjiǔ kuài, rúguǒ xīnkuǎn qīng le bǎifēnzhī shí’èr, cáiliào gèng nàiyòng, bǎoxiū cóng yì nián yáncháng dào liǎng nián, xiāoshòuyuán jiù yīnggāi bǎ zhèxiē biànhuà shuō qīngchu, zài ràng gùkè pànduàn duō huā yì bǎi kuài shìfǒu zhíde.
Khi giới thiệu mẫu mới cũng không thể chỉ nói “đây là mẫu mới”. Phải giải thích so với mẫu trước đã nâng cấp những gì. Ví dụ mẫu cũ 599 tệ, mẫu mới 699 tệ; nếu mẫu mới nhẹ hơn 12%, chất liệu bền hơn và bảo hành tăng từ một năm lên hai năm thì nhân viên nên nói rõ những thay đổi này rồi để khách đánh giá việc bỏ thêm 100 tệ có đáng hay không.
When introducing a new model, it is not enough to say, “This is the new model.” The salesperson should explain exactly what has been upgraded compared with the previous version. For example, if the old model costs 599 yuan and the new one costs 699 yuan, while the new model is 12% lighter, uses more durable material, and extends the warranty from one year to two years, those differences should be explained clearly so the customer can decide whether the extra 100 yuan is worthwhile.
畅销产品也一样。卖得好只能说明很多顾客选择它,并不能证明它适合所有人。销售员可以告诉顾客为什么它卖得好,但是最后仍然要回到顾客自己的预算、用途和使用习惯。
Chàngxiāo chǎnpǐn yě yíyàng. Mài de hǎo zhǐ néng shuōmíng hěn duō gùkè xuǎnzé tā, bìng bù néng zhèngmíng tā shìhé suǒyǒu rén. Xiāoshòuyuán kěyǐ gàosu gùkè wèishénme tā mài de hǎo, dànshì zuìhòu réngrán yào huídào gùkè zìjǐ de yùsuàn, yòngtú hé shǐyòng xíguàn.
Sản phẩm bán chạy cũng vậy. Bán tốt chỉ cho thấy nhiều khách lựa chọn, không chứng minh sản phẩm phù hợp với tất cả mọi người. Nhân viên có thể nói cho khách biết vì sao sản phẩm bán chạy, nhưng cuối cùng vẫn phải quay lại ngân sách, mục đích sử dụng và thói quen sử dụng của chính khách.
The same principle applies to best-selling products. Strong sales only show that many customers choose the product; they do not prove that it suits everyone. The salesperson may explain why it sells well, but the recommendation must ultimately return to the customer’s own budget, intended use, and usage habits.
一个好的产品介绍通常不需要很长。最重要的是说清楚“这是什么”“为什么适合您”“它能给您带来什么好处”,然后问一句:“您觉得这一款怎么样?”这样,介绍产品就不再是单方面地说,而会自然地进入下一步交流和比较。
Yí ge hǎo de chǎnpǐn jièshào tōngcháng bù xūyào hěn cháng. Zuì zhòngyào de shì shuō qīngchu “zhè shì shénme”, “wèishénme shìhé nín”, “tā néng gěi nín dàilái shénme hǎochu”, ránhòu wèn yí jù: “Nín juéde zhè yí kuǎn zěnmeyàng?” Zhèyàng, jièshào chǎnpǐn jiù bú zài shì dānfāngmiàn de shuō, ér huì zìrán de jìnrù xià yí bù jiāoliú hé bǐjiào.
Một phần giới thiệu sản phẩm tốt thường không cần quá dài. Quan trọng nhất là nói rõ “đây là gì”, “tại sao phù hợp với anh/chị” và “nó mang lại lợi ích gì”, sau đó hỏi: “Anh/chị thấy mẫu này thế nào?” Như vậy, giới thiệu sản phẩm không còn là việc nói một chiều mà sẽ tự nhiên chuyển sang bước trao đổi và so sánh tiếp theo.
A good product introduction usually does not need to be long. The most important thing is to explain “what it is,” “why it suits you,” and “what benefit it brings you,” and then ask, “What do you think of this model?” This turns product introduction from a one-way explanation into a natural transition toward further discussion and comparison.
Phần XXXVIII. Bài tập từ vựng
38.01. Điền từ
Dùng các từ sau:
品牌、产地、材料、规格、型号、功能、优点、用途、畅销、适合
这个产品的________是广东。
这是A________的产品。
主要________是纯棉。
这个产品有三种________。
产品________是A520。
这个产品主要有三个________。
最大的________是比较轻。
主要________是日常办公。
这是最近比较________的一款。
这个型号比较________经常出差的人。
Phần XXXIX. Bài tập ngữ pháp
39.01. 比较 – 更 – 最
Điền từ thích hợp:
这一款________轻。
新款比旧款________耐用。
三款里面,这一款________便宜。
灰色________稳重。
对经常出差的人来说,A520________方便。
39.02. 因为……所以……
Ghép thành câu hoàn chỉnh:
材料比较轻 / 携带方便
库存充足 / 可以按时交货
操作简单 / 第一次购买的人容易使用
颜色稳重 / 适合商务场合
材料耐用 / 适合长期使用
39.03. 除了……以外,还……
Hoàn thành câu:
除了黑色以外,________。
除了基本功能以外,________。
除了日常使用以外,________。
除了质量好以外,________。
39.04. 既……又……
Hoàn thành:
这款既轻又________。
这个设计既简单又________。
这种材料既容易清洁又________。
这个包装既方便运输又________。
Phần XL. Bài tập phân biệt 特点 – 优点 – 顾客利益
Cho các dữ liệu:
重量350克。
有四种颜色。
保修两年。
尺寸比较小。
不容易变形。
库存有128件。
Hãy xác định:
哪些是产品特点?
哪些可以转化成产品优点?
这些优点对不同顾客有什么实际利益?
Ví dụ:
特点:
重量350克。
优点:
比较轻。
顾客利益:
出差携带比较方便。
Phần XLI. Bài tập rút gọn phần giới thiệu
Đoạn gốc:
这款产品是A品牌今年推出的新型号,型号A520,产地广东,主要采用轻量复合材料,重量三百五十克,尺寸是四十二乘三十乘十二厘米,有黑色、灰色、深蓝色和米色四种颜色,主要有六个功能,保修两年,目前价格是六百九十九块,而且店里有现货。
Yêu cầu:
Rút gọn thành bài giới thiệu khoảng 60 giây.
Rút xuống khoảng 30 giây.
Rút xuống 2 câu.
Rút xuống 1 câu cho khách đang rất vội.
Phần XLII. Bài tập tình huống
42.01. Khách thường xuyên đi công tác
Dữ liệu:
Ngân sách dưới 800 tệ.
Quan tâm trọng lượng.
Quan tâm kích thước.
Quan tâm độ bền.
Không quan tâm thương hiệu.
Hãy chọn thông tin cần giới thiệu trước.
42.02. Khách doanh nghiệp mua 100 sản phẩm
Dữ liệu cần giới thiệu:
Quy cách.
Tồn kho.
Màu.
Size.
Độ bền.
Khả năng bổ sung hàng.
Thời gian giao.
Không cần giới thiệu quá sâu những chức năng cá nhân không liên quan.
42.03. Khách chỉ có 20 giây
Hãy xây dựng lời giới thiệu gồm:
Tên/model.
Một ưu điểm chính.
Lợi ích.
Giá.
Tình trạng hàng.
42.04. Khách hỏi sản phẩm bán chạy
Giải thích:
Tại sao bán chạy.
Ai thường mua.
Tại sao chưa chắc phù hợp khách hiện tại.
42.05. Khách hỏi mẫu mới
Mẫu cũ: 599 tệ.
Mẫu mới: 699 tệ.
Mẫu mới:
Nhẹ hơn 12%.
Bền hơn.
Bảo hành hai năm thay vì một năm.
Hãy giải thích 100 tệ chênh lệch.
Phần XLIII. Luyện dịch Trung – Việt
43.01.
根据您的需求,我先给您介绍这一款。
43.02.
这款主要采用比较轻的材料。
43.03.
跟普通款相比,它的重量轻了大约百分之十五。
43.04.
因为尺寸比较小,所以出差携带比较方便。
43.05.
这款有四种颜色和四个尺码。
43.06.
主要功能有三个。
43.07.
最大的优点是比较耐用。
43.08.
这款比较适合经常出差的人。
43.09.
这是上一款的升级版。
43.10.
这是最近比较畅销的一款,但是不一定最适合每一个顾客。
Phần XLIV. Luyện dịch Việt – Trung
44.01.
Dựa theo nhu cầu của anh/chị, tôi đề xuất mẫu này.
44.02.
Đây là mẫu mới của năm nay.
44.03.
Sản phẩm này thuộc thương hiệu A.
44.04.
Xuất xứ của sản phẩm là Quảng Đông.
44.05.
Chất liệu chính là cotton nguyên chất.
44.06.
Mỗi hộp có 10 sản phẩm, mỗi thùng có 20 hộp.
44.07.
Mẫu này có bốn màu và bốn kích cỡ.
44.08.
Chức năng chính của sản phẩm là gì?
44.09.
Ưu điểm lớn nhất của mẫu này là nhẹ và bền.
44.10.
Vì kích thước nhỏ nên rất tiện mang theo.
44.11.
Ngoài sử dụng hằng ngày ra còn phù hợp khi đi công tác.
44.12.
So với mẫu cũ, mẫu mới nhẹ hơn khoảng 12%.
44.13.
Đây là một mẫu khá bán chạy trong 30 ngày gần đây.
44.14.
Bán chạy không nhất định có nghĩa là phù hợp nhất với anh/chị.
44.15.
Anh/chị thấy mẫu này thế nào?
Phần XLV. Đáp án
45.01. Đáp án từ vựng
产地
品牌
材料
规格
型号
功能
优点
用途
畅销
适合
45.02. Đáp án 比较 – 更 – 最
比较
更
最
比较
更
45.03. Gợi ý 因为……所以……
因为材料比较轻,所以携带很方便。
Yīnwèi cáiliào bǐjiào qīng, suǒyǐ xiédài hěn fāngbiàn.
Vì chất liệu khá nhẹ nên mang theo rất tiện.
因为库存比较充足,所以可以按时交货。
Yīnwèi kùcún bǐjiào chōngzú, suǒyǐ kěyǐ ànshí jiāohuò.
Vì tồn kho khá đầy đủ nên có thể giao hàng đúng hạn.
因为操作比较简单,所以第一次购买的人也容易使用。
Yīnwèi cāozuò bǐjiào jiǎndān, suǒyǐ dì yí cì gòumǎi de rén yě róngyì shǐyòng.
Vì thao tác khá đơn giản nên người mua lần đầu cũng dễ sử dụng.
因为颜色比较稳重,所以适合商务场合。
Yīnwèi yánsè bǐjiào wěnzhòng, suǒyǐ shìhé shāngwù chǎnghé.
Vì màu sắc khá chững chạc nên phù hợp hoàn cảnh công sở.
因为材料比较耐用,所以适合长期使用。
Yīnwèi cáiliào bǐjiào nàiyòng, suǒyǐ shìhé chángqī shǐyòng.
Vì chất liệu khá bền nên phù hợp sử dụng lâu dài.
45.04. Gợi ý 既……又……
这款既轻又耐用。
Zhè kuǎn jì qīng yòu nàiyòng.
Mẫu này vừa nhẹ vừa bền.
这个设计既简单又实用。
Zhè ge shèjì jì jiǎndān yòu shíyòng.
Thiết kế này vừa đơn giản vừa thực tế.
这种材料既容易清洁又不容易变形。
Zhè zhǒng cáiliào jì róngyì qīngjié yòu bù róngyì biànxíng.
Chất liệu này vừa dễ vệ sinh vừa khó biến dạng.
这个包装既方便运输又方便储存。
Zhè ge bāozhuāng jì fāngbiàn yùnshū yòu fāngbiàn chǔcún.
Kiểu đóng gói này vừa tiện vận chuyển vừa tiện lưu kho.
45.05. Gợi ý dịch Việt – Trung
根据您的需求,我推荐这一款。
Gēnjù nín de xūqiú, wǒ tuījiàn zhè yí kuǎn.
这是今年的新款。
Zhè shì jīnnián de xīnkuǎn.
这个产品属于A品牌。
Zhè ge chǎnpǐn shǔyú A pǐnpái.
这个产品的产地是广东。
Zhè ge chǎnpǐn de chǎndì shì Guǎngdōng.
主要材料是纯棉。
Zhǔyào cáiliào shì chúnmián.
每盒有十个,每箱有二十盒。
Měi hé yǒu shí ge, měi xiāng yǒu èrshí hé.
这款有四种颜色和四个尺码。
Zhè kuǎn yǒu sì zhǒng yánsè hé sì ge chǐmǎ.
这个产品的主要功能是什么?
Zhè ge chǎnpǐn de zhǔyào gōngnéng shì shénme?
这款最大的优点是轻而且耐用。
Zhè kuǎn zuì dà de yōudiǎn shì qīng érqiě nàiyòng.
因为尺寸比较小,所以携带很方便。
Yīnwèi chǐcùn bǐjiào xiǎo, suǒyǐ xiédài hěn fāngbiàn.
除了日常使用以外,还适合出差。
Chúle rìcháng shǐyòng yǐwài, hái shìhé chūchāi.
跟旧款相比,新款轻了大约百分之十二。
Gēn jiùkuǎn xiāngbǐ, xīnkuǎn qīng le dàyuē bǎifēnzhī shí’èr.
这是最近三十天比较畅销的一款。
Zhè shì zuìjìn sānshí tiān bǐjiào chàngxiāo de yí kuǎn.
畅销不一定代表最适合您。
Chàngxiāo bù yídìng dàibiǎo zuì shìhé nín.
您觉得这一款怎么样?
Nín juéde zhè yí kuǎn zěnmeyàng?
Phần XLVI. Chuỗi phản xạ giao tiếp
根据您的需求,我先给您介绍这一款。
Gēnjù nín de xūqiú, wǒ xiān gěi nín jièshào zhè yí kuǎn.
Dựa theo nhu cầu của anh/chị, trước tiên tôi giới thiệu mẫu này.
Based on your needs, let me introduce this model first.
→
这款是……
Zhè kuǎn shì……
Mẫu này là…
This model is…
→
这是……品牌的。
Zhè shì…… pǐnpái de.
Đây là sản phẩm của thương hiệu…
This is a product from…
→
产地是……
Chǎndì shì……
Xuất xứ là…
It is made in…
→
主要材料是……
Zhǔyào cáiliào shì……
Chất liệu chính là…
The main material is…
→
这款有……种规格。
Zhè kuǎn yǒu…… zhǒng guīgé.
Mẫu này có… quy cách.
This model comes in… specifications.
→
一共有……种颜色。
Yígòng yǒu…… zhǒng yánsè.
Tổng cộng có… màu.
It comes in… colors.
→
有……个尺寸。
Yǒu…… ge chǐcùn.
Có… kích cỡ.
It comes in… sizes.
→
主要功能是……
Zhǔyào gōngnéng shì……
Chức năng chính là…
Its main function is…
→
最大的优点是……
Zuì dà de yōudiǎn shì……
Ưu điểm lớn nhất là…
Its biggest advantage is…
→
因为……,所以……
Yīnwèi……, suǒyǐ……
Vì… nên…
Because…, it…
→
比较适合……
Bǐjiào shìhé……
Khá phù hợp với…
It is particularly suitable for…
→
这是最近比较受欢迎的一款。
Zhè shì zuìjìn bǐjiào shòu huānyíng de yí kuǎn.
Đây là một mẫu khá được ưa chuộng gần đây.
This has been a relatively popular model recently.
→
您觉得这一款怎么样?
Nín juéde zhè yí kuǎn zěnmeyàng?
Anh/chị thấy mẫu này thế nào?
What do you think of this model?
Phần XLVII. Công thức giao tiếp cốt lõi toàn bài
确认需求 → 选择商品 → 介绍名称 → 介绍品牌 → 说明产地 → 说明材料 → 说明规格 → 说明款式 → 说明颜色和尺寸 → 介绍功能 → 提炼优点 → 转化为顾客利益 → 说明适用对象 → 补充新款或畅销信息 → 询问顾客反应
Quèrèn xūqiú → xuǎnzé shāngpǐn → jièshào míngchēng → jièshào pǐnpái → shuōmíng chǎndì → shuōmíng cáiliào → shuōmíng guīgé → shuōmíng kuǎnshì → shuōmíng yánsè hé chǐcùn → jièshào gōngnéng → tíliàn yōudiǎn → zhuǎnhuà wéi gùkè lìyì → shuōmíng shìyòng duìxiàng → bǔchōng xīnkuǎn huò chàngxiāo xìnxī → xúnwèn gùkè fǎnyìng
Xác nhận nhu cầu → chọn sản phẩm → giới thiệu tên → giới thiệu thương hiệu → giải thích xuất xứ → giải thích chất liệu → giải thích quy cách → giải thích mẫu mã → giải thích màu sắc và kích cỡ → giới thiệu chức năng → rút ra ưu điểm → chuyển thành lợi ích khách hàng → xác định đối tượng phù hợp → bổ sung thông tin hàng mới hoặc hàng bán chạy → hỏi phản ứng khách hàng.
Phần XLVIII. Tổng kết toàn bài
Người học cần ghi nhớ rằng một bài giới thiệu sản phẩm tốt không được xây dựng theo công thức:
“Có gì nói hết cái đó.”
Mà phải theo công thức:
顾客需要什么?
Gùkè xūyào shénme?
Khách cần gì?
→
产品有什么相关特点?
Chǎnpǐn yǒu shénme xiāngguān tèdiǎn?
Sản phẩm có đặc điểm nào liên quan?
→
这个特点有什么优点?
Zhè ge tèdiǎn yǒu shénme yōudiǎn?
Đặc điểm đó tạo ra ưu điểm gì?
→
这个优点对顾客有什么好处?
Zhè ge yōudiǎn duì gùkè yǒu shénme hǎochu?
Ưu điểm đó mang lại lợi ích gì cho khách?
Ví dụ:
重量350克
Zhòngliàng sān bǎi wǔshí kè
Trọng lượng 350 gram.
Đây là 特点 – đặc điểm.
→
比较轻
Bǐjiào qīng
Khá nhẹ.
Đây là 优点 – ưu điểm.
→
出差携带更方便
Chūchāi xiédài gèng fāngbiàn
Mang theo khi công tác tiện hơn.
Đây là 顾客利益 – lợi ích khách hàng.
Nguyên tắc cuối cùng của Bài 5:
先确认需求,再介绍产品;先说相关特点,再解释实际好处;介绍完以后,一定要让顾客说出自己的反应。
Xiān quèrèn xūqiú, zài jièshào chǎnpǐn; xiān shuō xiāngguān tèdiǎn, zài jiěshì shíjì hǎochu; jièshào wán yǐhòu, yídìng yào ràng gùkè shuō chū zìjǐ de fǎnyìng.
Xác nhận nhu cầu trước rồi mới giới thiệu sản phẩm; nói những đặc điểm có liên quan trước rồi giải thích lợi ích thực tế; sau khi giới thiệu xong nhất định phải để khách nói ra phản ứng của mình.
Bài 5 tạo nền tảng trực tiếp để chuyển sang bước tiếp theo: so sánh nhiều sản phẩm, phân tích điểm giống và khác nhau, so sánh giá, chất lượng, chức năng, chất liệu, thương hiệu, ưu điểm, hạn chế và giúp khách lựa chọn phương án phù hợp nhất.

