HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnGiáo trình Hán ngữ Tuyển dụng, phỏng vấn, tiếp nhận và đánh...

Giáo trình Hán ngữ Tuyển dụng, phỏng vấn, tiếp nhận và đánh giá thử việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình Hán ngữ Tuyển dụng, phỏng vấn, tiếp nhận và đánh giá thử việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ: Cách dùng, cấu trúc và ví dụ chi tiết

Mục lục

Đánh giá post

Giáo trình Hán ngữ Tuyển dụng, phỏng vấn, tiếp nhận và đánh giá thử việc Tác giả Nguyễn Minh Vũ

TUYỂN DỤNG, PHỎNG VẤN, TIẾP NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ THỬ VIỆC

招聘、面试、入职与试用期考核

Bài học này tập trung toàn bộ vòng đời tuyển dụng từ thời điểm doanh nghiệp phát sinh nhu cầu nhân sự cho đến khi nhân viên hoàn thành thử việc và có kết quả xử lý chính thức.

Người học cần hiểu rõ rằng tuyển dụng không bắt đầu từ việc đăng tin.

Quy trình đúng phải bắt đầu từ câu hỏi:

公司为什么需要这个人?

Gōngsī wèishénme xūyào zhè ge rén?

Tại sao công ty cần người này?

Sau đó mới tiếp tục xác định:

招聘什么职位?

Zhāopìn shénme zhíwèi?

Tuyển vị trí nào?

需要几个人?

Xūyào jǐ ge rén?

Cần bao nhiêu người?

什么时候需要?

Shénme shíhou xūyào?

Khi nào cần?

预算是多少?

Yùsuàn shì duōshao?

Ngân sách là bao nhiêu?

谁负责面试?

Shéi fùzé miànshì?

Ai chịu trách nhiệm phỏng vấn?

什么样的人适合这个职位?

Shénme yàng de rén shìhé zhè ge zhíwèi?

Người như thế nào phù hợp với vị trí này?

Chuỗi nghiệp vụ tổng thể:

人员需求
→ 人员编制
→ 招聘申请
→ 审批
→ 招聘计划
→ 招聘渠道
→ 发布信息
→ 接收简历
→ 筛选
→ 初步联系
→ 面试
→ 专业评估
→ 综合评估
→ 选择候选人
→ 薪资谈判
→ 录用审批
→ 录用通知
→ 候选人确认
→ 入职准备
→ 报到
→ 入职培训
→ 部门交接
→ 试用期目标
→ 试用期跟进
→ 试用期考核
→ 结果审批
→ 转正或其他处理
→ 更新系统
→ 保存档案
→ 招聘效果分析

01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

01.01. Nhu cầu tuyển dụng

招聘 – zhāopìn – recruitment – tuyển dụng

招聘需求 – zhāopìn xūqiú – recruitment demand – nhu cầu tuyển dụng

招聘申请 – zhāopìn shēnqǐng – recruitment request – yêu cầu tuyển dụng

招聘计划 – zhāopìn jìhuà – recruitment plan – kế hoạch tuyển dụng

招聘预算 – zhāopìn yùsuàn – recruitment budget – ngân sách tuyển dụng

招聘人数 – zhāopìn rénshù – number of hires – số lượng cần tuyển

职位空缺 – zhíwèi kòngquē – job vacancy – vị trí trống

人员编制 – rényuán biānzhì – staffing establishment – định biên nhân sự

批准编制 – pīzhǔn biānzhì – approved headcount – định biên được phê duyệt

实际人数 – shíjì rénshù – actual headcount – số nhân sự thực tế

补员 – bǔyuán – replacement hiring – tuyển bù

增员 – zēngyuán – headcount increase – tuyển bổ sung

替补招聘 – tìbǔ zhāopìn – replacement recruitment – tuyển thay thế

新增岗位 – xīnzēng gǎngwèi – new position – vị trí mới

储备招聘 – chǔbèi zhāopìn – pipeline recruitment – tuyển dự phòng

内部招聘 – nèibù zhāopìn – internal recruitment – tuyển nội bộ

外部招聘 – wàibù zhāopìn – external recruitment – tuyển bên ngoài

01.02. Vị trí và tiêu chuẩn tuyển dụng

岗位 – gǎngwèi – position – vị trí công việc

职位 – zhíwèi – position – vị trí, chức vụ

职位名称 – zhíwèi míngchēng – job title – tên chức danh

职位描述 – zhíwèi miáoshù – job description – mô tả công việc

岗位职责 – gǎngwèi zhízé – job responsibilities – chức trách công việc

任职要求 – rènzhí yāoqiú – job requirements – yêu cầu vị trí

任职资格 – rènzhí zīgé – job qualifications – tiêu chuẩn chức danh

必备条件 – bìbèi tiáojiàn – mandatory requirement – điều kiện bắt buộc

优先条件 – yōuxiān tiáojiàn – preferred requirement – điều kiện ưu tiên

学历 – xuélì – educational background – trình độ học vấn

专业 – zhuānyè – major – chuyên ngành

工作经验 – gōngzuò jīngyàn – work experience – kinh nghiệm làm việc

专业能力 – zhuānyè nénglì – professional competence – năng lực chuyên môn

沟通能力 – gōutōng nénglì – communication skills – khả năng giao tiếp

协调能力 – xiétiáo nénglì – coordination ability – khả năng phối hợp

学习能力 – xuéxí nénglì – learning ability – khả năng học hỏi

适应能力 – shìyìng nénglì – adaptability – khả năng thích nghi

01.03. Kênh và nguồn tuyển dụng

招聘渠道 – zhāopìn qúdào – recruitment channel – kênh tuyển dụng

招聘网站 – zhāopìn wǎngzhàn – recruitment website – website tuyển dụng

社交媒体 – shèjiāo méitǐ – social media – mạng xã hội

内部推荐 – nèibù tuījiàn – employee referral – giới thiệu nội bộ

人才库 – réncái kù – talent pool – cơ sở dữ liệu ứng viên

大学 – dàxué – university – trường đại học

职业学校 – zhíyè xuéxiào – vocational school – trường nghề

招聘公司 – zhāopìn gōngsī – recruitment agency – công ty tuyển dụng

猎头公司 – liètóu gōngsī – headhunter – công ty săn đầu người

招聘来源 – zhāopìn láiyuán – recruitment source – nguồn ứng viên

01.04. Tin tuyển dụng

招聘信息 – zhāopìn xìnxī – job advertisement – thông tin tuyển dụng

招聘广告 – zhāopìn guǎnggào – recruitment advertisement – tin tuyển dụng

发布日期 – fābù rìqī – posting date – ngày đăng

截止日期 – jiézhǐ rìqī – closing date – hạn nhận hồ sơ

工作地点 – gōngzuò dìdiǎn – workplace – địa điểm làm việc

工作时间 – gōngzuò shíjiān – working hours – thời gian làm việc

薪资范围 – xīnzī fànwéi – salary range – khung lương

福利待遇 – fúlì dàiyù – benefits – chế độ phúc lợi

应聘方式 – yìngpìn fāngshì – application method – cách ứng tuyển

联系方式 – liánxì fāngshì – contact information – thông tin liên hệ

01.05. Hồ sơ ứng viên

候选人 – hòuxuǎnrén – candidate – ứng viên

应聘者 – yìngpìnzhě – applicant – người ứng tuyển

简历 – jiǎnlì – résumé – CV

投简历 – tóu jiǎnlì – submit a résumé – nộp CV

申请资料 – shēnqǐng zīliào – application documents – hồ sơ ứng tuyển

学历资料 – xuélì zīliào – educational records – hồ sơ học vấn

证书 – zhèngshū – certificate – chứng chỉ

工作经历 – gōngzuò jīnglì – employment history – quá trình làm việc

期望薪资 – qīwàng xīnzī – expected salary – mức lương mong muốn

到岗时间 – dàogǎng shíjiān – available starting date – thời gian có thể nhận việc

目前状态 – mùqián zhuàngtài – current status – trạng thái hiện tại

01.06. Sàng lọc hồ sơ

筛选 – shāixuǎn – screen – sàng lọc

筛选简历 – shāixuǎn jiǎnlì – résumé screening – sàng lọc CV

初选 – chūxuǎn – preliminary selection – sơ tuyển

符合要求 – fúhé yāoqiú – meet requirements – đáp ứng yêu cầu

基本符合 – jīběn fúhé – generally meet requirements – cơ bản phù hợp

不符合 – bù fúhé – not meet requirements – không phù hợp

需要进一步了解 – xūyào jìnyíbù liǎojiě – need further clarification – cần tìm hiểu thêm

高匹配 – gāo pǐpèi – highly matched – phù hợp cao

备用人选 – bèiyòng rénxuǎn – backup candidate – ứng viên dự phòng

工作稳定性 – gōngzuò wěndìngxìng – job stability – mức độ ổn định công việc

01.07. Liên hệ ứng viên

联系候选人 – liánxì hòuxuǎnrén – contact candidate – liên hệ ứng viên

电话沟通 – diànhuà gōutōng – phone screening – trao đổi qua điện thoại

确认信息 – quèrèn xìnxī – confirm information – xác nhận thông tin

确认时间 – quèrèn shíjiān – confirm time – xác nhận thời gian

确认地点 – quèrèn dìdiǎn – confirm location – xác nhận địa điểm

面试邀请 – miànshì yāoqǐng – interview invitation – lời mời phỏng vấn

面试通知 – miànshì tōngzhī – interview notice – thông báo phỏng vấn

参加面试 – cānjiā miànshì – attend interview – tham gia phỏng vấn

改期 – gǎiqī – reschedule – đổi lịch

取消面试 – qǔxiāo miànshì – cancel interview – hủy phỏng vấn

01.08. Phỏng vấn

面试 – miànshì – interview – phỏng vấn

面试官 – miànshìguān – interviewer – người phỏng vấn

初试 – chūshì – first interview – phỏng vấn vòng đầu

复试 – fùshì – second interview – phỏng vấn vòng tiếp theo

专业面试 – zhuānyè miànshì – technical interview – phỏng vấn chuyên môn

面试问题 – miànshì wèntí – interview question – câu hỏi phỏng vấn

面试时间 – miànshì shíjiān – interview time – thời gian phỏng vấn

面试地点 – miànshì dìdiǎn – interview location – địa điểm phỏng vấn

面试结果 – miànshì jiéguǒ – interview result – kết quả phỏng vấn

专业测试 – zhuānyè cèshì – technical test – bài kiểm tra chuyên môn

01.09. Đánh giá phỏng vấn

面试评估 – miànshì pínggū – interview assessment – đánh giá phỏng vấn

评估表 – pínggū biǎo – assessment form – phiếu đánh giá

评分 – píngfēn – scoring – chấm điểm

专业知识 – zhuānyè zhīshi – professional knowledge – kiến thức chuyên môn

解决问题的能力 – jiějué wèntí de nénglì – problem-solving ability – khả năng giải quyết vấn đề

工作态度 – gōngzuò tàidu – work attitude – thái độ làm việc

责任心 – zérènxīn – sense of responsibility – tinh thần trách nhiệm

评价 – píngjià – evaluation – đánh giá

综合评价 – zōnghé píngjià – overall assessment – đánh giá tổng hợp

通过 – tōngguò – pass – đạt

不通过 – bù tōngguò – fail – không đạt

有条件通过 – yǒu tiáojiàn tōngguò – conditional pass – đạt có điều kiện

01.10. Đàm phán và phê duyệt

薪资谈判 – xīnzī tánpàn – salary negotiation – đàm phán lương

工资预算 – gōngzī yùsuàn – salary budget – ngân sách lương

薪资范围 – xīnzī fànwéi – salary range – khung lương

批准 – pīzhǔn – approve – phê duyệt

录用审批 – lùyòng shěnpī – hiring approval – phê duyệt tuyển dụng

审批权限 – shěnpī quánxiàn – approval authority – thẩm quyền phê duyệt

超过预算 – chāoguò yùsuàn – exceed budget – vượt ngân sách

特殊条件 – tèshū tiáojiàn – special condition – điều kiện đặc biệt

谈判范围 – tánpàn fànwéi – negotiation range – phạm vi đàm phán

承诺 – chéngnuò – promise – cam kết

01.11. Thư mời nhận việc

录用 – lùyòng – hire – tuyển dụng

录用通知 – lùyòng tōngzhī – employment offer – thông báo tuyển dụng

录用通知书 – lùyòng tōngzhīshū – offer letter – thư mời nhận việc

接受录用 – jiēshòu lùyòng – accept offer – chấp nhận nhận việc

拒绝录用 – jùjué lùyòng – reject offer – từ chối nhận việc

确认录用 – quèrèn lùyòng – confirm offer – xác nhận nhận việc

入职日期 – rùzhí rìqī – starting date – ngày nhận việc

报到时间 – bàodào shíjiān – reporting time – giờ đến nhận việc

报到地点 – bàodào dìdiǎn – reporting place – địa điểm nhận việc

联系人 – liánxìrén – contact person – người liên hệ

01.12. Tiếp nhận nhân viên mới

报到 – bàodào – report for duty – đến nhận việc

入职 – rùzhí – onboarding – vào làm

入职手续 – rùzhí shǒuxù – onboarding procedures – thủ tục nhận việc

入职资料 – rùzhí zīliào – onboarding documents – hồ sơ nhận việc

新员工 – xīn yuángōng – new employee – nhân viên mới

员工编号 – yuángōng biānhào – employee ID – mã nhân viên

个人信息 – gèrén xìnxī – personal information – thông tin cá nhân

工作邮箱 – gōngzuò yóuxiāng – work email – email công việc

工作账号 – gōngzuò zhànghào – work account – tài khoản công việc

员工卡 – yuángōng kǎ – employee card – thẻ nhân viên

办公电脑 – bàngōng diànnǎo – office computer – máy tính làm việc

访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access rights – quyền truy cập

01.13. Đào tạo hội nhập

入职培训 – rùzhí péixùn – onboarding training – đào tạo hội nhập

公司介绍 – gōngsī jièshào – company introduction – giới thiệu công ty

组织架构 – zǔzhī jiàgòu – organizational structure – cơ cấu tổ chức

规章制度 – guīzhāng zhìdù – rules and regulations – quy định nội bộ

考勤制度 – kǎoqín zhìdù – attendance rules – quy định chấm công

请假制度 – qǐngjià zhìdù – leave rules – quy định nghỉ phép

保密规定 – bǎomì guīdìng – confidentiality rules – quy định bảo mật

资产使用规定 – zīchǎn shǐyòng guīdìng – asset-use rules – quy định sử dụng tài sản

培训签到 – péixùn qiāndào – training attendance – ký nhận đào tạo

培训确认 – péixùn quèrèn – training acknowledgement – xác nhận đào tạo

01.14. Thử việc

试用 – shìyòng – probation – thử việc

试用期 – shìyòngqī – probation period – thời gian thử việc

试用期目标 – shìyòngqī mùbiāo – probation objectives – mục tiêu thử việc

试用计划 – shìyòng jìhuà – probation plan – kế hoạch thử việc

指导人 – zhǐdǎo rén – mentor – người hướng dẫn

带教 – dàijiào – workplace coaching – kèm cặp nhân viên

工作目标 – gōngzuò mùbiāo – work objective – mục tiêu công việc

阶段目标 – jiēduàn mùbiāo – milestone – mục tiêu theo giai đoạn

跟进 – gēnjìn – follow up – theo dõi

反馈 – fǎnkuì – feedback – phản hồi

改进 – gǎijìn – improve – cải thiện

01.15. Đánh giá thử việc

试用期考核 – shìyòngqī kǎohé – probation assessment – đánh giá thử việc

考核标准 – kǎohé biāozhǔn – assessment criteria – tiêu chuẩn đánh giá

考核结果 – kǎohé jiéguǒ – assessment result – kết quả đánh giá

工作质量 – gōngzuò zhìliàng – work quality – chất lượng công việc

工作效率 – gōngzuò xiàolǜ – work efficiency – hiệu suất công việc

工作进度 – gōngzuò jìndù – work progress – tiến độ công việc

纪律 – jìlǜ – discipline – kỷ luật

配合能力 – pèihé nénglì – cooperation ability – khả năng phối hợp

主动性 – zhǔdòngxìng – initiative – tính chủ động

通过试用期 – tōngguò shìyòngqī – pass probation – đạt thử việc

转正 – zhuǎnzhèng – confirmation of employment – chuyển chính thức

01.16. Chỉ số tuyển dụng

招聘成本 – zhāopìn chéngběn – recruitment cost – chi phí tuyển dụng

招聘周期 – zhāopìn zhōuqī – recruitment cycle – thời gian tuyển dụng

简历数量 – jiǎnlì shùliàng – résumé volume – số lượng CV

合格简历 – hégé jiǎnlì – qualified résumés – CV phù hợp

面试人数 – miànshì rénshù – interview count – số người phỏng vấn

录用人数 – lùyòng rénshù – number hired – số người được tuyển

到岗人数 – dàogǎng rénshù – number who started – số người nhận việc

到岗率 – dàogǎng lǜ – joining rate – tỷ lệ nhận việc

试用期通过率 – shìyòngqī tōngguò lǜ – probation pass rate – tỷ lệ đạt thử việc

招聘成功率 – zhāopìn chénggōng lǜ – recruitment success rate – tỷ lệ tuyển thành công

01.17. Hồ sơ và bảo mật

招聘档案 – zhāopìn dàng’àn – recruitment records – hồ sơ tuyển dụng

人事档案 – rénshì dàng’àn – personnel file – hồ sơ nhân sự

候选人资料 – hòuxuǎnrén zīliào – candidate records – hồ sơ ứng viên

个人信息 – gèrén xìnxī – personal information – thông tin cá nhân

保密 – bǎomì – confidentiality – bảo mật

数据权限 – shùjù quánxiàn – data access – quyền truy cập dữ liệu

保存期限 – bǎocún qīxiàn – retention period – thời hạn lưu

人才储备 – réncái chǔbèi – candidate pipeline – nguồn ứng viên dự phòng

02. BỐI CẢNH HỘI THOẠI

Trong tình huống mô phỏng, công ty có 126 nhân viên và đang thực hiện kế hoạch tuyển dụng quý IV.

Phòng Kinh doanh có định biên được duyệt là 20 người.

Số nhân sự thực tế hiện tại là 17 người.

Vì vậy phòng Kinh doanh đang thiếu 3 người so với định biên.

Mục tiêu là tuyển 3 Nhân viên Kinh doanh mới.

Ngày bắt đầu triển khai tuyển dụng: 22 tháng 10 năm 2026.

Ngày mục tiêu để nhân viên mới nhận việc: chậm nhất ngày 10 tháng 11 năm 2026.

Khung lương mô phỏng được phê duyệt:

Lương cơ bản: từ 12.000.000 đến 15.000.000 VND/tháng.

Phụ cấp cố định: 1.000.000 VND/tháng.

Hoa hồng: theo chính sách kinh doanh áp dụng.

Ba kênh tuyển dụng được sử dụng:

Website tuyển dụng.

Giới thiệu nội bộ.

Cơ sở dữ liệu ứng viên cũ.

Trong 6 ngày đầu:

Nhận 52 CV.

18 CV được đánh giá phù hợp cao.

12 CV thuộc nhóm cần hỏi thêm.

22 CV chưa phù hợp.

Sau cuộc gọi sơ bộ:

14 ứng viên được mời phỏng vấn vòng đầu.

12 ứng viên xác nhận tham gia.

2 ứng viên xin đổi lịch.

Sau vòng đầu:

7 ứng viên đạt.

Sau phỏng vấn chuyên môn:

4 ứng viên được đưa vào vòng so sánh cuối cùng.

Công ty dự kiến tuyển 3 người.

Ba ứng viên được chọn có mức lương đề xuất lần lượt:

13.000.000 VND.

14.000.000 VND.

15.500.000 VND.

Ứng viên thứ ba đề nghị cao hơn khung lương 500.000 VND nên phải trình phê duyệt đặc biệt.

Sau khi gửi 3 offer:

2 ứng viên đồng ý ngay.

1 ứng viên đề nghị thêm thời gian suy nghĩ.

Sau 2 ngày ứng viên này đồng ý.

Ngày đầu tiên nhận việc:

3 nhân viên có mặt lúc 8 giờ 15 phút.

Hai máy tính đã chuẩn bị đầy đủ.

Một máy tính chưa hoàn thành cài đặt.

Trong thời gian thử việc:

Nhân viên A đạt tốt chuyên môn và kỷ luật.

Nhân viên B chuyên môn khá nhưng tiến độ chậm.

Nhân viên C đạt chuyên môn tốt nhưng đi muộn 4 lần trong tháng đầu.

Đến giữa thời gian thử việc, công ty thực hiện đánh giá giữa kỳ để phản hồi và điều chỉnh.

03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU

03.01. Phát sinh nhu cầu tuyển dụng

丁垂杨:阮明武哥,销售部今天提交了一份招聘申请,希望尽快招聘三名销售专员。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, xiāoshòu bù jīntiān tíjiāo le yí fèn zhāopìn shēnqǐng, xīwàng jǐnkuài zhāopìn sān míng xiāoshòu zhuānyuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, hôm nay phòng Kinh doanh đã nộp một yêu cầu tuyển dụng, mong muốn tuyển sớm 3 nhân viên Kinh doanh.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the Sales Department submitted a recruitment request today and would like to recruit three sales specialists as soon as possible.

阮明武:先不要急着发布招聘信息。销售部为什么需要三个人?
Ruǎn Míngwǔ: Xiān bú yào jízhe fābù zhāopìn xìnxī. Xiāoshòu bù wèishénme xūyào sān ge rén?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng vội đăng tin tuyển dụng. Tại sao phòng Kinh doanh cần 3 người?
Nguyen Minh Vu: Do not rush to post the vacancies yet. Why does the Sales Department need three people?

丁垂杨:销售部批准编制是二十个人,现在实际只有十七个人,所以正好有三个空缺。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù pīzhǔn biānzhì shì èrshí ge rén, xiànzài shíjì zhǐyǒu shíqī ge rén, suǒyǐ zhènghǎo yǒu sān ge kòngquē.
Đinh Thùy Dương: Định biên được phê duyệt của phòng Kinh doanh là 20 người, hiện thực tế chỉ có 17 người nên vừa có đúng 3 vị trí trống.
Dinh Thuy Duong: The approved Sales headcount is twenty employees, but there are currently only seventeen, so there are exactly three vacancies.

03.02. Kiểm tra nguyên nhân tuyển

黎云英:这三个空缺都是因为员工离职吗?
Lí Yún Yīng: Zhè sān ge kòngquē dōu shì yīnwèi yuángōng lízhí ma?
Lê Vân Anh: Cả 3 vị trí trống này đều do nhân viên nghỉ việc phải không anh?
Le Van Anh: Were all three vacancies caused by employee resignations?

丁垂杨:不是。一个人离职,一个人调到其他部门,还有一个是批准增加的职位。
Dīng Chuíyáng: Bú shì. Yí ge rén lízhí, yí ge rén diào dào qítā bùmén, hái yǒu yí ge shì pīzhǔn zēngjiā de zhíwèi.
Đinh Thùy Dương: Không. Một người nghỉ việc, một người chuyển sang phòng khác và một vị trí là biên chế bổ sung đã được phê duyệt.
Dinh Thuy Duong: No. One employee resigned, one transferred to another department, and one position is an approved headcount increase.

阮明武:很好。招聘申请里必须把这三个原因分别写清楚,不能只写“部门缺人”。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Zhāopìn shēnqǐng lǐ bìxū bǎ zhè sān ge yuányīn fēnbié xiě qīngchu, bù néng zhǐ xiě “bùmén quē rén”.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Trong yêu cầu tuyển dụng phải ghi rõ riêng từng nguyên nhân này, không được chỉ ghi chung chung “phòng đang thiếu người”.
Nguyen Minh Vu: Very good. The recruitment request must clearly state each of these three reasons instead of simply saying “the department is short-staffed.”

03.03. Kiểm tra ngân sách

水仙:工资预算已经批准了。基本工资范围是每月一千二百万到一千五百万越南盾。
Shuǐ Xiān: Gōngzī yùsuàn yǐjīng pīzhǔn le. Jīběn gōngzī fànwéi shì měi yuè yìqiān èrbǎi wàn dào yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Thủy Tiên: Ngân sách lương đã được phê duyệt. Khung lương cơ bản là từ 12 triệu đến 15 triệu VND mỗi tháng.
Thuy Tien: The salary budget has been approved. The basic salary range is VND 12 million to VND 15 million per month.

阮明武:除了工资以外,固定津贴、招聘费用、电脑和培训费用也要算进去。
Ruǎn Míngwǔ: Chúle gōngzī yǐwài, gùdìng jīntiē, zhāopìn fèiyòng, diànnǎo hé péixùn fèiyòng yě yào suàn jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài tiền lương, phụ cấp cố định, chi phí tuyển dụng, máy tính và chi phí đào tạo cũng phải tính vào.
Nguyen Minh Vu: In addition to salary, fixed allowances, recruitment costs, computers, and training expenses must also be included.

芳玲:固定津贴是每人每月一百万越南盾。
Fāng Líng: Gùdìng jīntiē shì měi rén měi yuè yìbǎi wàn Yuènán dùn.
Phương Linh: Phụ cấp cố định là 1 triệu VND mỗi người mỗi tháng.
Phuong Linh: The fixed allowance is VND 1 million per person per month.

03.04. Xác định ngày cần người

阮明武:销售部希望这三个人什么时候到岗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiāoshòu bù xīwàng zhè sān ge rén shénme shíhou dàogǎng?
Nguyễn Minh Vũ: Phòng Kinh doanh muốn 3 người này nhận việc khi nào?
Nguyen Minh Vu: When does Sales want these three employees to start?

黎云英:最晚十一月十日。今天是十月二十二日,所以整个招聘周期不到三周。
Lí Yún Yīng: Zuìwǎn shíyī yuè shí rì. Jīntiān shì shí yuè èrshí’èr rì, suǒyǐ zhěng ge zhāopìn zhōuqī bú dào sān zhōu.
Lê Vân Anh: Chậm nhất ngày 10 tháng 11. Hôm nay là ngày 22 tháng 10 nên toàn bộ chu kỳ tuyển dụng chưa đến 3 tuần.
Le Van Anh: No later than November 10. Today is October 22, so the entire recruitment cycle is less than three weeks.

阮明武:时间比较紧,所以今天必须把招聘计划、渠道和面试时间都确定下来。
Ruǎn Míngwǔ: Shíjiān bǐjiào jǐn, suǒyǐ jīntiān bìxū bǎ zhāopìn jìhuà, qúdào hé miànshì shíjiān dōu quèdìng xiàlái.
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian khá gấp nên hôm nay phải chốt kế hoạch tuyển, kênh tuyển và lịch phỏng vấn.
Nguyen Minh Vu: The timeline is tight, so we must finalize the recruitment plan, channels, and interview schedule today.

03.05. Xác định tiêu chuẩn ứng viên

芳玲:职位描述已经有了。必备条件包括至少一年销售经验、基本电脑技能和良好的沟通能力。
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù yǐjīng yǒu le. Bìbèi tiáojiàn bāokuò zhìshǎo yì nián xiāoshòu jīngyàn, jīběn diànnǎo jìnéng hé liánghǎo de gōutōng nénglì.
Phương Linh: Mô tả công việc đã có. Điều kiện bắt buộc gồm ít nhất 1 năm kinh nghiệm bán hàng, kỹ năng máy tính cơ bản và khả năng giao tiếp tốt.
Phuong Linh: The job description is already available. Mandatory requirements include at least one year of sales experience, basic computer skills, and good communication ability.

水仙:优先条件是有同类产品销售经验,或者有自己的客户资源。
Shuǐ Xiān: Yōuxiān tiáojiàn shì yǒu tónglèi chǎnpǐn xiāoshòu jīngyàn, huòzhě yǒu zìjǐ de kèhù zīyuán.
Thủy Tiên: Điều kiện ưu tiên là có kinh nghiệm bán sản phẩm cùng loại hoặc có nguồn khách hàng riêng.
Thuy Tien: Preferred qualifications include sales experience with similar products or an existing customer network.

阮明武:很好,必备条件和优先条件要分开,不能全部写成必须条件。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo, bìbèi tiáojiàn hé yōuxiān tiáojiàn yào fēnkāi, bù néng quánbù xiě chéng bìxū tiáojiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt, phải tách điều kiện bắt buộc và điều kiện ưu tiên, không được biến tất cả thành điều kiện bắt buộc.
Nguyen Minh Vu: Very good. Mandatory and preferred qualifications should be separated rather than making everything compulsory.

03.06. Lập kế hoạch tuyển dụng

丁垂杨:我们计划使用三个渠道:招聘网站、内部推荐和以前的候选人数据库。
Dīng Chuíyáng: Wǒmen jìhuà shǐyòng sān ge qúdào: zhāopìn wǎngzhàn, nèibù tuījiàn hé yǐqián de hòuxuǎnrén shùjùkù.
Đinh Thùy Dương: Chúng em dự kiến sử dụng 3 kênh: website tuyển dụng, giới thiệu nội bộ và cơ sở dữ liệu ứng viên cũ.
Dinh Thuy Duong: We plan to use three channels: recruitment websites, employee referrals, and our previous candidate database.

阮明武:每个渠道都要记录发布日期、费用、收到多少简历、多少人进入面试和最后录用了多少人。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge qúdào dōu yào jìlù fābù rìqī, fèiyòng, shōudào duōshao jiǎnlì, duōshao rén jìnrù miànshì hé zuìhòu lùyòng le duōshao rén.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi kênh đều phải ghi ngày đăng, chi phí, nhận bao nhiêu CV, bao nhiêu người vào phỏng vấn và cuối cùng tuyển được bao nhiêu người.
Nguyen Minh Vu: For each channel, record the posting date, cost, number of résumés received, number of candidates interviewed, and number eventually hired.

03.07. Kết quả CV sau 6 ngày

黎云英:六天以后,我们一共收到五十二份简历。
Lí Yún Yīng: Liù tiān yǐhòu, wǒmen yígòng shōudào wǔshí’èr fèn jiǎnlì.
Lê Vân Anh: Sau 6 ngày, chúng em nhận được tổng cộng 52 CV.
Le Van Anh: After six days, we received a total of fifty-two résumés.

阮明武:初步筛选结果怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Chūbù shāixuǎn jiéguǒ zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Kết quả sàng lọc ban đầu thế nào?
Nguyen Minh Vu: What are the preliminary screening results?

黎云英:十八份属于高匹配,十二份需要进一步了解,二十二份目前不符合要求。
Lí Yún Yīng: Shíbā fèn shǔyú gāo pǐpèi, shí’èr fèn xūyào jìnyíbù liǎojiě, èrshí’èr fèn mùqián bù fúhé yāoqiú.
Lê Vân Anh: Có 18 hồ sơ thuộc nhóm phù hợp cao, 12 hồ sơ cần tìm hiểu thêm và 22 hồ sơ hiện chưa phù hợp yêu cầu.
Le Van Anh: Eighteen résumés are highly matched, twelve require further clarification, and twenty-two currently do not meet the requirements.

03.08. Không đánh giá CV bằng hình thức

水仙:有一份简历做得很简单,但是候选人有三年销售经验。我们要不要继续看?
Shuǐ Xiān: Yǒu yí fèn jiǎnlì zuò de hěn jiǎndān, dànshì hòuxuǎnrén yǒu sān nián xiāoshòu jīngyàn. Wǒmen yào bú yào jìxù kàn?
Thủy Tiên: Có một CV trình bày rất đơn giản nhưng ứng viên có 3 năm kinh nghiệm bán hàng. Chúng ta có nên xem tiếp không ạ?
Thuy Tien: One résumé is very simply formatted, but the candidate has three years of sales experience. Should we continue reviewing it?

阮明武:当然要。筛选简历的目标是判断能力和经验是否适合工作,不是选最漂亮的简历。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán yào. Shāixuǎn jiǎnlì de mùbiāo shì pànduàn nénglì hé jīngyàn shìfǒu shìhé gōngzuò, bú shì xuǎn zuì piàoliang de jiǎnlì.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên phải xem. Mục tiêu của sàng lọc CV là đánh giá năng lực và kinh nghiệm có phù hợp công việc hay không, không phải chọn CV đẹp nhất.
Nguyen Minh Vu: Of course. The purpose of résumé screening is to judge whether the candidate’s capability and experience fit the job, not to select the best-looking résumé.

03.09. Cuộc gọi sơ bộ

芳玲:我们准备先给十八名高匹配候选人打电话。
Fāng Líng: Wǒmen zhǔnbèi xiān gěi shíbā míng gāo pǐpèi hòuxuǎnrén dǎ diànhuà.
Phương Linh: Chúng em dự định gọi trước cho 18 ứng viên có mức độ phù hợp cao.
Phuong Linh: We plan to call the eighteen highly matched candidates first.

阮明武:电话里先确认他们是不是还在找工作、有没有看过职位描述、期望薪资是多少、什么时候可以到岗。
Ruǎn Míngwǔ: Diànhuà lǐ xiān quèrèn tāmen shì bú shì hái zài zhǎo gōngzuò, yǒu méiyǒu kàn guo zhíwèi miáoshù, qīwàng xīnzī shì duōshao, shénme shíhou kěyǐ dàogǎng.
Nguyễn Minh Vũ: Trong cuộc gọi trước tiên xác nhận họ còn tìm việc không, đã đọc mô tả công việc chưa, mức lương mong muốn bao nhiêu và khi nào có thể nhận việc.
Nguyen Minh Vu: During the call, first confirm whether they are still job hunting, whether they have read the job description, their expected salary, and when they can start.

03.10. Xác nhận lịch phỏng vấn

丁垂杨:电话沟通以后,有十四个人适合进入面试,我们已经发出了面试邀请。
Dīng Chuíyáng: Diànhuà gōutōng yǐhòu, yǒu shísì ge rén shìhé jìnrù miànshì, wǒmen yǐjīng fāchū le miànshì yāoqǐng.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trao đổi qua điện thoại, có 14 người phù hợp để vào phỏng vấn và chúng em đã gửi lời mời.
Dinh Thuy Duong: After the phone screening, fourteen candidates are suitable for interviews, and we have already sent the invitations.

黎云英:十二个人确认参加,两个人申请改时间。
Lí Yún Yīng: Shí’èr ge rén quèrèn cānjiā, liǎng ge rén shēnqǐng gǎi shíjiān.
Lê Vân Anh: Có 12 người xác nhận tham gia, 2 người xin đổi giờ.
Le Van Anh: Twelve candidates confirmed attendance, while two requested a schedule change.

阮明武:改时间没有问题,但是所有变化都要及时通知面试官,并更新面试计划。
Ruǎn Míngwǔ: Gǎi shíjiān méiyǒu wèntí, dànshì suǒyǒu biànhuà dōu yào jíshí tōngzhī miànshìguān, bìng gēngxīn miànshì jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Đổi lịch không vấn đề nhưng mọi thay đổi phải được thông báo kịp thời cho người phỏng vấn và cập nhật kế hoạch phỏng vấn.
Nguyen Minh Vu: Rescheduling is fine, but every change must be promptly communicated to the interviewers and reflected in the interview plan.

03.11. Chuẩn bị buổi phỏng vấn

水仙:每个候选人安排四十五分钟,上午三个人,下午三个人。
Shuǐ Xiān: Měi ge hòuxuǎnrén ānpái sìshíwǔ fēnzhōng, shàngwǔ sān ge rén, xiàwǔ sān ge rén.
Thủy Tiên: Mỗi ứng viên được bố trí 45 phút, buổi sáng 3 người và buổi chiều 3 người.
Thuy Tien: Each candidate is scheduled for forty-five minutes, with three interviews in the morning and three in the afternoon.

阮明武:面试以前把简历、职位描述、任职资格和评估表都准备好。
Ruǎn Míngwǔ: Miànshì yǐqián bǎ jiǎnlì, zhíwèi miáoshù, rènzhí zīgé hé pínggū biǎo dōu zhǔnbèi hǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Trước buổi phỏng vấn hãy chuẩn bị đầy đủ CV, mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh và phiếu đánh giá.
Nguyen Minh Vu: Before the interview, prepare the résumé, job description, qualification standards, and assessment form.

03.12. Bắt đầu phỏng vấn

芳玲:面试开始的时候,我们先介绍公司还是先介绍面试流程?
Fāng Líng: Miànshì kāishǐ de shíhou, wǒmen xiān jièshào gōngsī háishi xiān jièshào miànshì liúchéng?
Phương Linh: Khi bắt đầu phỏng vấn, chúng ta giới thiệu công ty trước hay giới thiệu quy trình phỏng vấn trước?
Phuong Linh: At the start of the interview, should we introduce the company first or explain the interview process first?

阮明武:先做简短介绍,说明面试大约四十五分钟,然后确认候选人的基本信息和最近一份工作。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zuò jiǎnduǎn jièshào, shuōmíng miànshì dàyuē sìshíwǔ fēnzhōng, ránhòu quèrèn hòuxuǎnrén de jīběn xìnxī hé zuìjìn yí fèn gōngzuò.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên giới thiệu ngắn gọn, thông báo buổi phỏng vấn khoảng 45 phút, sau đó xác nhận thông tin cơ bản và công việc gần nhất của ứng viên.
Nguyen Minh Vu: Start with a brief introduction, explain that the interview will take about forty-five minutes, and then confirm the candidate’s basic information and most recent job.

03.13. Hỏi kinh nghiệm bằng tình huống thật

丁垂杨:如果候选人说自己很会开发客户,我们应该怎么继续问?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ hòuxuǎnrén shuō zìjǐ hěn huì kāifā kèhù, wǒmen yīnggāi zěnme jìxù wèn?
Đinh Thùy Dương: Nếu ứng viên nói mình rất giỏi phát triển khách hàng thì chúng ta nên hỏi tiếp thế nào?
Dinh Thuy Duong: If a candidate says they are very good at developing customers, how should we follow up?

阮明武:不要只问“有没有经验”,要让他讲一个真实案例,说明自己做了哪些步骤,最后结果是多少。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào zhǐ wèn “yǒu méiyǒu jīngyàn”, yào ràng tā jiǎng yí ge zhēnshí ànlì, shuōmíng zìjǐ zuò le nǎxiē bùzhòu, zuìhòu jiéguǒ shì duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Không chỉ hỏi “có kinh nghiệm không”, mà phải yêu cầu ứng viên kể một trường hợp thực tế, nêu rõ mình đã làm những bước nào và kết quả cuối cùng là bao nhiêu.
Nguyen Minh Vu: Do not simply ask whether they have experience. Ask them to describe a real case, explain the steps they personally took, and state the final result.

03.14. Tình huống khách hàng chậm thanh toán

黎云英:我们可以问:“如果客户已经超过付款期限七天,你会怎么处理?”
Lí Yún Yīng: Wǒmen kěyǐ wèn: “Rúguǒ kèhù yǐjīng chāoguò fùkuǎn qīxiàn qī tiān, nǐ huì zěnme chǔlǐ?”
Lê Vân Anh: Chúng ta có thể hỏi: “Nếu khách hàng đã quá hạn thanh toán 7 ngày thì bạn sẽ xử lý thế nào?”
Le Van Anh: We can ask: “If a customer is already seven days overdue on payment, how would you handle it?”

阮明武:很好。然后听他怎么确认情况、联系客户、记录信息、报告主管和提出解决办法。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Ránhòu tīng tā zěnme quèrèn qíngkuàng, liánxì kèhù, jìlù xìnxī, bàogào zhǔguǎn hé tíchū jiějué bànfǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Sau đó nghe xem ứng viên xác minh tình hình, liên hệ khách hàng, ghi nhận thông tin, báo cáo quản lý và đề xuất giải pháp thế nào.
Nguyen Minh Vu: Very good. Then listen to how the candidate verifies the situation, contacts the customer, records the information, reports to the manager, and proposes a solution.

03.15. Chấm điểm có tiêu chí

水仙:我们准备把专业能力、沟通、经验、解决问题和工作态度都按五分制评分。
Shuǐ Xiān: Wǒmen zhǔnbèi bǎ zhuānyè nénglì, gōutōng, jīngyàn, jiějué wèntí hé gōngzuò tàidu dōu àn wǔ fēn zhì píngfēn.
Thủy Tiên: Chúng em dự định chấm năng lực chuyên môn, giao tiếp, kinh nghiệm, giải quyết vấn đề và thái độ làm việc theo thang 5 điểm.
Thuy Tien: We plan to score professional competence, communication, experience, problem-solving, and work attitude on a five-point scale.

阮明武:这样比“感觉不错”更有依据。每一个分数后面都要有简短说明。
Ruǎn Míngwǔ: Zhèyàng bǐ “gǎnjué búcuò” gèng yǒu yījù. Měi yí ge fēnshù hòumiàn dōu yào yǒu jiǎnduǎn shuōmíng.
Nguyễn Minh Vũ: Như vậy có căn cứ hơn câu “cảm giác khá ổn”. Sau mỗi điểm số đều phải có giải thích ngắn.
Nguyen Minh Vu: That is more evidence-based than saying “the candidate feels good.” Each score should be accompanied by a short explanation.

03.16. Kết quả vòng đầu

芳玲:第一轮面试结束以后,十四个人里面有七个人通过。
Fāng Líng: Dì-yī lún miànshì jiéshù yǐhòu, shísì ge rén lǐmiàn yǒu qī ge rén tōngguò.
Phương Linh: Sau khi kết thúc vòng phỏng vấn đầu tiên, có 7 trong 14 người đạt.
Phuong Linh: After the first interview round, seven out of fourteen candidates passed.

阮明武:这七个人全部进入专业面试吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè qī ge rén quánbù jìnrù zhuānyè miànshì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Cả 7 người này đều vào vòng phỏng vấn chuyên môn à?
Nguyen Minh Vu: Are all seven candidates moving on to the technical interview?

芳玲:对,销售部经理和销售主管一起参加第二轮。
Fāng Líng: Duì, xiāoshòu bù jīnglǐ hé xiāoshòu zhǔguǎn yìqǐ cānjiā dì-èr lún.
Phương Linh: Vâng, Trưởng phòng Kinh doanh và quản lý nhóm Kinh doanh sẽ cùng tham gia vòng hai.
Phuong Linh: Yes. The Sales Manager and Sales Supervisor will both participate in the second round.

03.17. Phỏng vấn chuyên môn

丁垂杨:第二轮结束以后,四个人进入最后比较。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr lún jiéshù yǐhòu, sì ge rén jìnrù zuìhòu bǐjiào.
Đinh Thùy Dương: Sau vòng hai, có 4 người vào bước so sánh cuối cùng.
Dinh Thuy Duong: After the second round, four candidates moved to the final comparison stage.

黎云英:四个人的综合分分别是八十六分、八十三分、八十一分和七十八分。
Lí Yún Yīng: Sì ge rén de zōnghé fēn fēnbié shì bāshíliù fēn, bāshísān fēn, bāshíyī fēn hé qīshíbā fēn.
Lê Vân Anh: Điểm tổng hợp của 4 người lần lượt là 86, 83, 81 và 78 điểm.
Le Van Anh: The four candidates received overall scores of 86, 83, 81, and 78 respectively.

阮明武:不能只看总分,还要看谁能按时到岗、谁符合薪资预算、谁的风险更低。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn zǒngfēn, hái yào kàn shéi néng ànshí dàogǎng, shéi fúhé xīnzī yùsuàn, shéi de fēngxiǎn gèng dī.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ xem tổng điểm mà còn phải xem ai có thể nhận việc đúng hạn, ai phù hợp ngân sách lương và ai có rủi ro thấp hơn.
Nguyen Minh Vu: We cannot look only at total scores. We also need to consider who can start on time, who fits the salary budget, and who presents lower risk.

03.18. Lương của ba ứng viên được chọn

水仙:我们建议录用前三名。建议工资分别是一千三百万、一千四百万和一千五百五十万越南盾。
Shuǐ Xiān: Wǒmen jiànyì lùyòng qián sān míng. Jiànyì gōngzī fēnbié shì yìqiān sānbǎi wàn, yìqiān sìbǎi wàn hé yìqiān wǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Thủy Tiên: Chúng em đề xuất tuyển 3 người đứng đầu. Mức lương đề xuất lần lượt là 13 triệu, 14 triệu và 15,5 triệu VND.
Thuy Tien: We recommend hiring the top three candidates. The proposed salaries are VND 13 million, VND 14 million, and VND 15.5 million respectively.

阮明武:第三个人超过批准范围五十万越南盾,所以不能直接承诺,要先申请特别批准。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān ge rén chāoguò pīzhǔn fànwéi wǔshí wàn Yuènán dùn, suǒyǐ bù néng zhíjiē chéngnuò, yào xiān shēnqǐng tèbié pīzhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Người thứ ba vượt khung được phê duyệt 500.000 VND nên không được trực tiếp cam kết, phải xin phê duyệt đặc biệt trước.
Nguyen Minh Vu: The third candidate exceeds the approved range by VND 500,000, so we cannot promise that amount directly. Special approval is required first.

03.19. Đàm phán điều kiện nhận việc

芳玲:除了工资以外,第二名候选人还问了试用期、工作时间和奖金政策。
Fāng Líng: Chúle gōngzī yǐwài, dì-èr míng hòuxuǎnrén hái wèn le shìyòngqī, gōngzuò shíjiān hé jiǎngjīn zhèngcè.
Phương Linh: Ngoài tiền lương, ứng viên thứ hai còn hỏi về thời gian thử việc, thời gian làm việc và chính sách thưởng.
Phuong Linh: Besides salary, the second candidate also asked about the probation period, working hours, and bonus policy.

阮明武:可以解释已经批准的政策,但是没有批准的条件不能随便承诺。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiěshì yǐjīng pīzhǔn de zhèngcè, dànshì méiyǒu pīzhǔn de tiáojiàn bù néng suíbiàn chéngnuò.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể giải thích những chính sách đã được phê duyệt, nhưng điều kiện chưa được phê duyệt thì không được tùy tiện cam kết.
Nguyen Minh Vu: Approved policies can be explained, but unapproved terms must not be casually promised.

03.20. Gửi offer

黎云英:三名候选人的审批都完成了,我们今天下午发送录用通知书。
Lí Yún Yīng: Sān míng hòuxuǎnrén de shěnpī dōu wánchéng le, wǒmen jīntiān xiàwǔ fāsòng lùyòng tōngzhīshū.
Lê Vân Anh: Phê duyệt của cả 3 ứng viên đã hoàn tất, chiều nay chúng em sẽ gửi thư mời nhận việc.
Le Van Anh: Approval for all three candidates has been completed, and we will send the offer letters this afternoon.

阮明武:通知书里把职位、部门、工资、津贴、入职日期、报到时间、地点和需要携带的资料都写清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Tōngzhīshū lǐ bǎ zhíwèi, bùmén, gōngzī, jīntiē, rùzhí rìqī, bàodào shíjiān, dìdiǎn hé xūyào xiédài de zīliào dōu xiě qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Trong thư mời phải ghi rõ vị trí, phòng ban, lương, phụ cấp, ngày nhận việc, giờ có mặt, địa điểm và hồ sơ cần mang.
Nguyen Minh Vu: The offer letter should clearly state the position, department, salary, allowance, starting date, reporting time, location, and required documents.

03.21. Theo dõi xác nhận offer

丁垂杨:两个候选人当天就确认接受,一个人说需要两天考虑。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge hòuxuǎnrén dāngtiān jiù quèrèn jiēshòu, yí ge rén shuō xūyào liǎng tiān kǎolǜ.
Đinh Thùy Dương: Hai ứng viên xác nhận đồng ý ngay trong ngày, một người nói cần 2 ngày suy nghĩ.
Dinh Thuy Duong: Two candidates accepted on the same day, while one said they needed two days to consider.

阮明武:那就记录确认状态和最后回复日期,不要只是发完以后一直等。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù jìlù quèrèn zhuàngtài hé zuìhòu huífù rìqī, bú yào zhǐshì fā wán yǐhòu yìzhí děng.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy phải ghi trạng thái xác nhận và hạn trả lời cuối cùng, không được chỉ gửi xong rồi ngồi chờ.
Nguyen Minh Vu: Then record the confirmation status and final reply deadline instead of simply sending the offer and waiting indefinitely.

03.22. Ứng viên thứ ba đồng ý

水仙:第三名候选人今天上午也确认接受,三个人都会按计划入职。
Shuǐ Xiān: Dì-sān míng hòuxuǎnrén jīntiān shàngwǔ yě quèrèn jiēshòu, sān ge rén dōu huì àn jìhuà rùzhí.
Thủy Tiên: Sáng nay ứng viên thứ ba cũng đã xác nhận đồng ý, cả 3 người sẽ nhận việc theo kế hoạch.
Thuy Tien: The third candidate also accepted this morning, so all three will start as planned.

阮明武:从现在到入职日还要保持联系,特别是入职前一天再次确认。
Ruǎn Míngwǔ: Cóng xiànzài dào rùzhí rì hái yào bǎochí liánxì, tèbié shì rùzhí qián yì tiān zàicì quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Từ bây giờ đến ngày nhận việc vẫn phải duy trì liên hệ, đặc biệt phải xác nhận lại một lần nữa vào ngày trước khi nhận việc.
Nguyen Minh Vu: Maintain contact from now until the starting date, especially by confirming again one day before onboarding.

03.23. Checklist tiếp nhận

芳玲:三名新员工的入职检查表已经建立了。
Fāng Líng: Sān míng xīn yuángōng de rùzhí jiǎnchá biǎo yǐjīng jiànlì le.
Phương Linh: Checklist tiếp nhận của 3 nhân viên mới đã được lập.
Phuong Linh: The onboarding checklists for the three new employees have been created.

阮明武:检查一下座位、电脑、邮箱、账号、员工编号、办公用品和培训材料。
Ruǎn Míngwǔ: Jiǎnchá yíxià zuòwèi, diànnǎo, yóuxiāng, zhànghào, yuángōng biānhào, bàngōng yòngpǐn hé péixùn cáiliào.
Nguyễn Minh Vũ: Kiểm tra lại chỗ ngồi, máy tính, email, tài khoản, mã nhân viên, văn phòng phẩm và tài liệu đào tạo.
Nguyen Minh Vu: Check the workstations, computers, email accounts, user accounts, employee IDs, office supplies, and training materials.

03.24. Sự cố máy tính ngày đầu tiên

黎云英:三台电脑里面有两台已经准备好,一台还在安装软件。
Lí Yún Yīng: Sān tái diànnǎo lǐmiàn yǒu liǎng tái yǐjīng zhǔnbèi hǎo, yì tái hái zài ānzhuāng ruǎnjiàn.
Lê Vân Anh: Trong 3 máy tính có 2 máy đã chuẩn bị xong, 1 máy vẫn đang cài phần mềm.
Le Van Anh: Two of the three computers are ready, while one is still having software installed.

阮明武:不能等到员工到了才发现。马上准备一台临时电脑,同时查清楚哪个步骤出了问题。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng děng dào yuángōng dào le cái fāxiàn. Mǎshàng zhǔnbèi yì tái línshí diànnǎo, tóngshí chá qīngchu nǎ ge bùzhòu chū le wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể đợi nhân viên đến mới phát hiện. Hãy chuẩn bị ngay một máy tạm thời, đồng thời xác định bước nào đã xảy ra vấn đề.
Nguyen Minh Vu: We should not discover this only after the employee arrives. Prepare a temporary computer immediately and identify which step failed.

03.25. Ngày nhận việc

丁垂杨:三名新员工今天八点十五分都已经到公司了。
Dīng Chuíyáng: Sān míng xīn yuángōng jīntiān bā diǎn shíwǔ fēn dōu yǐjīng dào gōngsī le.
Đinh Thùy Dương: Cả 3 nhân viên mới hôm nay đều đã đến công ty lúc 8 giờ 15 phút.
Dinh Thuy Duong: All three new employees arrived at the company at 8:15 this morning.

阮明武:先确认身份和入职资料,再建立员工编号和系统信息。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn shēnfèn hé rùzhí zīliào, zài jiànlì yuángōng biānhào hé xìtǒng xìnxī.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận danh tính và hồ sơ nhận việc, sau đó tạo mã nhân viên và thông tin hệ thống.
Nguyen Minh Vu: First verify their identity and onboarding documents, then create employee IDs and system records.

03.26. Hồ sơ còn thiếu

水仙:其中一名员工还缺一份学历资料和一份银行信息。
Shuǐ Xiān: Qízhōng yì míng yuángōng hái quē yí fèn xuélì zīliào hé yí fèn yínháng xìnxī.
Thủy Tiên: Trong đó có một nhân viên vẫn thiếu một hồ sơ học vấn và một thông tin ngân hàng.
Thuy Tien: One employee is still missing an educational document and banking information.

阮明武:建立补充清单,写清楚缺什么、谁跟进、最晚什么时候补。
Ruǎn Míngwǔ: Jiànlì bǔchōng qīngdān, xiě qīngchu quē shénme, shéi gēnjìn, zuìwǎn shénme shíhou bǔ.
Nguyễn Minh Vũ: Hãy lập danh sách bổ sung, ghi rõ thiếu gì, ai theo dõi và chậm nhất khi nào phải bổ sung.
Nguyen Minh Vu: Create a supplementation list stating what is missing, who will follow up, and the final deadline for submission.

03.27. Đào tạo hội nhập

芳玲:上午我们安排两个小时的入职培训。
Fāng Líng: Shàngwǔ wǒmen ānpái liǎng ge xiǎoshí de rùzhí péixùn.
Phương Linh: Buổi sáng chúng em bố trí 2 giờ đào tạo hội nhập.
Phuong Linh: We scheduled two hours of onboarding training in the morning.

阮明武:先介绍公司和组织架构,再讲工作时间、考勤、请假、加班、保密和资产使用。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jièshào gōngsī hé zǔzhī jiàgòu, zài jiǎng gōngzuò shíjiān, kǎoqín, qǐngjià, jiābān, bǎomì hé zīchǎn shǐyòng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên giới thiệu công ty và cơ cấu tổ chức, sau đó trình bày thời gian làm việc, chấm công, nghỉ phép, làm thêm, bảo mật và sử dụng tài sản.
Nguyen Minh Vu: First introduce the company and organization structure, then explain working hours, attendance, leave, overtime, confidentiality, and asset use.

03.28. Bàn giao cho phòng chuyên môn

黎云英:入职培训结束以后,销售部经理会正式接收三名新员工。
Lí Yún Yīng: Rùzhí péixùn jiéshù yǐhòu, xiāoshòu bù jīnglǐ huì zhèngshì jiēshōu sān míng xīn yuángōng.
Lê Vân Anh: Sau khi đào tạo hội nhập kết thúc, Trưởng phòng Kinh doanh sẽ chính thức tiếp nhận 3 nhân viên mới.
Le Van Anh: After onboarding training, the Sales Manager will formally take over the three new employees.

阮明武:每个人都要指定一个指导人,而且第一天就要说明试用期目标。
Ruǎn Míngwǔ: Měi ge rén dōu yào zhǐdìng yí ge zhǐdǎo rén, érqiě dì-yī tiān jiù yào shuōmíng shìyòngqī mùbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi người đều phải được chỉ định một người hướng dẫn và ngay ngày đầu phải giải thích mục tiêu thử việc.
Nguyen Minh Vu: Each employee should have an assigned mentor, and the probation objectives must be explained on the first day.

03.29. Kế hoạch thử việc

丁垂杨:销售部把试用计划分成四个阶段。
Dīng Chuíyáng: Xiāoshòu bù bǎ shìyòng jìhuà fēnchéng sì ge jiēduàn.
Đinh Thùy Dương: Phòng Kinh doanh chia kế hoạch thử việc thành 4 giai đoạn.
Dinh Thuy Duong: The Sales Department has divided the probation plan into four stages.

阮明武:具体怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Jùtǐ zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Cụ thể bố trí thế nào?
Nguyen Minh Vu: How is it structured in detail?

丁垂杨:第一阶段学习产品和价格,第二阶段学习找客户和打电话,第三阶段学习报价和跟进,第四阶段独立处理基本客户。
Dīng Chuíyáng: Dì-yī jiēduàn xuéxí chǎnpǐn hé jiàgé, dì-èr jiēduàn xuéxí zhǎo kèhù hé dǎ diànhuà, dì-sān jiēduàn xuéxí bàojià hé gēnjìn, dì-sì jiēduàn dúlì chǔlǐ jīběn kèhù.
Đinh Thùy Dương: Giai đoạn 1 học sản phẩm và giá, giai đoạn 2 học tìm khách và gọi điện, giai đoạn 3 học báo giá và theo dõi, giai đoạn 4 tự xử lý khách hàng cơ bản.
Dinh Thuy Duong: Stage one covers products and pricing, stage two customer prospecting and phone calls, stage three quotations and follow-up, and stage four independent handling of basic customers.

03.30. Theo dõi tuần đầu

水仙:第一周结束以后,我们要检查哪些内容?
Shuǐ Xiān: Dì-yī zhōu jiéshù yǐhòu, wǒmen yào jiǎnchá nǎxiē nèiróng?
Thủy Tiên: Sau khi kết thúc tuần đầu, chúng ta cần kiểm tra những nội dung nào ạ?
Thuy Tien: What should we review after the first week?

阮明武:确认设备是不是齐全、账号能不能使用、内规有没有理解、指导人有没有真正指导,还有没有需要支持的问题。
Ruǎn Míngwǔ: Quèrèn shèbèi shì bú shì qíquán, zhànghào néng bù néng shǐyòng, nèiguī yǒu méiyǒu lǐjiě, zhǐdǎo rén yǒu méiyǒu zhēnzhèng zhǐdǎo, hái yǒu méiyǒu xūyào zhīchí de wèntí.
Nguyễn Minh Vũ: Xác nhận thiết bị đã đầy đủ chưa, tài khoản có sử dụng được không, nội quy đã hiểu chưa, người hướng dẫn có thực sự hướng dẫn không và còn vấn đề nào cần hỗ trợ hay không.
Nguyen Minh Vu: Confirm whether equipment is complete, accounts work properly, rules are understood, the mentor is genuinely providing guidance, and whether any additional support is needed.

03.31. Đánh giá giữa kỳ

芳玲:到了试用期中间,我们是不是应该做一次正式反馈?
Fāng Líng: Dào le shìyòngqī zhōngjiān, wǒmen shì bú shì yīnggāi zuò yí cì zhèngshì fǎnkuì?
Phương Linh: Đến giữa thời gian thử việc, chúng ta có nên thực hiện một lần phản hồi chính thức không ạ?
Phuong Linh: Should we conduct a formal feedback session at the midpoint of probation?

阮明武:应该。不要等到最后一天才告诉员工哪里没有达到要求。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnggāi. Bú yào děng dào zuìhòu yì tiān cái gàosu yuángōng nǎli méiyǒu dádào yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Nên. Không được chờ đến ngày cuối mới nói cho nhân viên biết nội dung nào chưa đạt yêu cầu.
Nguyen Minh Vu: Yes. Do not wait until the final day to tell employees where they have failed to meet expectations.

03.32. Kết quả giữa kỳ của ba nhân viên

黎云英:员工A的专业和纪律都很好。员工B专业不错,但是完成工作的速度比较慢。
Lí Yún Yīng: Yuángōng A de zhuānyè hé jìlǜ dōu hěn hǎo. Yuángōng B zhuānyè búcuò, dànshì wánchéng gōngzuò de sùdù bǐjiào màn.
Lê Vân Anh: Nhân viên A có chuyên môn và kỷ luật đều tốt. Nhân viên B có chuyên môn khá nhưng tốc độ hoàn thành công việc tương đối chậm.
Le Van Anh: Employee A is strong in both professional ability and discipline. Employee B has good professional capability but completes work relatively slowly.

水仙:员工C的销售能力不错,但是第一个月已经迟到四次。
Shuǐ Xiān: Yuángōng C de xiāoshòu nénglì búcuò, dànshì dì-yī ge yuè yǐjīng chídào sì cì.
Thủy Tiên: Năng lực bán hàng của nhân viên C khá tốt nhưng ngay tháng đầu đã đi muộn 4 lần.
Thuy Tien: Employee C has good sales ability but has already been late four times in the first month.

03.33. Phản hồi cho nhân viên C

阮明武:不能只看销售能力。纪律也是试用期评价的一部分。
Ruǎn Míngwǔ: Bù néng zhǐ kàn xiāoshòu nénglì. Jìlǜ yě shì shìyòngqī píngjià de yí bùfen.
Nguyễn Minh Vũ: Không thể chỉ xem năng lực bán hàng. Kỷ luật cũng là một phần của đánh giá thử việc.
Nguyen Minh Vu: We cannot evaluate sales ability alone. Discipline is also part of probation assessment.

丁垂杨:那我们应该把四次迟到记录下来,同时说明下一阶段不能继续发生同样的问题。
Dīng Chuíyáng: Nà wǒmen yīnggāi bǎ sì cì chídào jìlù xiàlái, tóngshí shuōmíng xià yí jiēduàn bù néng jìxù fāshēng tóngyàng de wèntí.
Đinh Thùy Dương: Vậy chúng ta phải ghi lại 4 lần đi muộn, đồng thời nói rõ giai đoạn tiếp theo không được tiếp tục xảy ra vấn đề tương tự.
Dinh Thuy Duong: Then we should document the four late arrivals and clearly state that the same issue must not continue in the next stage.

03.34. Không quên thời hạn đánh giá thử việc

芳玲:三个人的试用期结束日期已经录入跟踪表,我们提前七天提醒部门经理。
Fāng Líng: Sān ge rén de shìyòngqī jiéshù rìqī yǐjīng lùrù gēnzōng biǎo, wǒmen tíqián qī tiān tíxǐng bùmén jīnglǐ.
Phương Linh: Ngày kết thúc thử việc của cả 3 người đã được nhập vào bảng theo dõi, chúng em sẽ nhắc Trưởng phòng trước 7 ngày.
Phuong Linh: The probation end dates for all three employees have been entered into the tracking file, and we will remind the department manager seven days in advance.

阮明武:很好。不要出现员工试用期已经结束,但是评估表还是空白的情况。
Ruǎn Míngwǔ: Hěn hǎo. Bú yào chūxiàn yuángōng shìyòngqī yǐjīng jiéshù, dànshì pínggū biǎo háishi kòngbái de qíngkuàng.
Nguyễn Minh Vũ: Rất tốt. Không được để xảy ra tình trạng nhân viên đã hết thử việc nhưng phiếu đánh giá vẫn còn trống.
Nguyen Minh Vu: Very good. We must avoid situations where probation has ended but the assessment form remains blank.

03.35. Tổng hợp kết quả cuối kỳ

黎云英:最后评估的时候,我们会汇总工作结果、经理意见、纪律记录和试用期目标完成情况。
Lí Yún Yīng: Zuìhòu pínggū de shíhou, wǒmen huì huìzǒng gōngzuò jiéguǒ, jīnglǐ yìjiàn, jìlǜ jìlù hé shìyòngqī mùbiāo wánchéng qíngkuàng.
Lê Vân Anh: Khi đánh giá cuối kỳ, chúng em sẽ tổng hợp kết quả công việc, ý kiến quản lý, hồ sơ kỷ luật và tình hình hoàn thành mục tiêu thử việc.
Le Van Anh: During the final assessment, we will consolidate work results, manager feedback, discipline records, and achievement of probation objectives.

阮明武:对,评价必须有事实和记录,不能只写“感觉可以”或者“感觉不行”。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, píngjià bìxū yǒu shìshí hé jìlù, bù néng zhǐ xiě “gǎnjué kěyǐ” huòzhě “gǎnjué bù xíng”.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, đánh giá phải có sự việc và hồ sơ cụ thể, không thể chỉ ghi “cảm thấy được” hoặc “cảm thấy không được”.
Nguyen Minh Vu: Correct. Evaluations must be supported by facts and records rather than simply saying “seems good” or “seems unsuitable.”

04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ

04.01. Nhóm xác định nhu cầu tuyển dụng

为什么需要招聘这个职位?
Wèishénme xūyào zhāopìn zhè ge zhíwèi?
Tại sao cần tuyển vị trí này?
Why does this position need to be recruited?

这是替补招聘还是增加人员?
Zhè shì tìbǔ zhāopìn háishi zēngjiā rényuán?
Đây là tuyển thay thế hay tuyển bổ sung?
Is this replacement hiring or a headcount increase?

这个职位是真的空缺吗?
Zhè ge zhíwèi shì zhēn de kòngquē ma?
Vị trí này thực sự đang trống phải không?
Is this position genuinely vacant?

这个工作可以内部调动人员吗?
Zhè ge gōngzuò kěyǐ nèibù diàodòng rényuán ma?
Công việc này có thể điều chuyển nhân sự nội bộ không?
Can this need be filled through an internal transfer?

现有员工可以通过培训承担这个工作吗?
Xiànyǒu yuángōng kěyǐ tōngguò péixùn chéngdān zhè ge gōngzuò ma?
Nhân viên hiện tại có thể được đào tạo để đảm nhiệm công việc này không?
Can existing employees be trained to take on this work?

04.02. Nhóm kiểm tra định biên

这个部门的批准编制是多少人?
Zhè ge bùmén de pīzhǔn biānzhì shì duōshao rén?
Định biên được duyệt của phòng này là bao nhiêu người?
What is the approved headcount for this department?

现在实际有多少人?
Xiànzài shíjì yǒu duōshao rén?
Hiện thực tế có bao nhiêu người?
How many employees are currently working there?

目前有几个职位空缺?
Mùqián yǒu jǐ ge zhíwèi kòngquē?
Hiện có bao nhiêu vị trí trống?
How many vacancies are there currently?

这次招聘在批准编制以内吗?
Zhè cì zhāopìn zài pīzhǔn biānzhì yǐnèi ma?
Lần tuyển này có nằm trong định biên được phê duyệt không?
Is this recruitment within the approved headcount?

如果超过编制,需要先申请增加编制。
Rúguǒ chāoguò biānzhì, xūyào xiān shēnqǐng zēngjiā biānzhì.
Nếu vượt định biên thì trước tiên phải xin bổ sung định biên.
If the request exceeds the approved headcount, an increase must be approved first.

04.03. Nhóm về số lượng cần tuyển

销售部需要招聘三名员工。
Xiāoshòu bù xūyào zhāopìn sān míng yuángōng.
Phòng Kinh doanh cần tuyển 3 nhân viên.
The Sales Department needs to recruit three employees.

一个职位是替补招聘。
Yí ge zhíwèi shì tìbǔ zhāopìn.
Một vị trí là tuyển thay thế.
One position is replacement hiring.

一个职位是内部调动后产生的空缺。
Yí ge zhíwèi shì nèibù diàodòng hòu chǎnshēng de kòngquē.
Một vị trí trống phát sinh sau điều chuyển nội bộ.
One vacancy resulted from an internal transfer.

还有一个职位是批准增加的编制。
Hái yǒu yí ge zhíwèi shì pīzhǔn zēngjiā de biānzhì.
Một vị trí nữa là định biên bổ sung đã được duyệt.
The other position is an approved headcount increase.

04.04. Nhóm ngân sách tuyển dụng

这个职位的工资预算是多少?
Zhè ge zhíwèi de gōngzī yùsuàn shì duōshao?
Ngân sách lương của vị trí này là bao nhiêu?
What is the salary budget for this position?

基本工资范围是一千二百万到一千五百万越南盾。
Jīběn gōngzī fànwéi shì yìqiān èrbǎi wàn dào yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn.
Khung lương cơ bản là từ 12 triệu đến 15 triệu VND.
The basic salary range is VND 12 million to VND 15 million.

每个人还有一百万越南盾的固定津贴。
Měi ge rén hái yǒu yìbǎi wàn Yuènán dùn de gùdìng jīntiē.
Mỗi người còn có 1 triệu VND phụ cấp cố định.
Each employee also receives a fixed allowance of VND 1 million.

招聘成本不能只计算工资。
Zhāopìn chéngběn bù néng zhǐ jìsuàn gōngzī.
Chi phí tuyển dụng không thể chỉ tính tiền lương.
Recruitment cost cannot be calculated based on salary alone.

04.05. Nhóm kế hoạch tuyển dụng

什么时候开始招聘?
Shénme shíhou kāishǐ zhāopìn?
Khi nào bắt đầu tuyển?
When will recruitment begin?

最晚什么时候需要员工到岗?
Zuìwǎn shénme shíhou xūyào yuángōng dàogǎng?
Chậm nhất khi nào cần nhân viên nhận việc?
What is the latest date by which the employee needs to start?

整个招聘周期计划多少天?
Zhěng ge zhāopìn zhōuqī jìhuà duōshao tiān?
Chu kỳ tuyển dụng dự kiến bao nhiêu ngày?
How many days are planned for the recruitment cycle?

谁负责招聘进度?
Shéi fùzé zhāopìn jìndù?
Ai chịu trách nhiệm về tiến độ tuyển dụng?
Who is responsible for recruitment progress?

04.06. Nhóm kênh tuyển dụng

我们计划使用三个招聘渠道。
Wǒmen jìhuà shǐyòng sān ge zhāopìn qúdào.
Chúng tôi dự định sử dụng 3 kênh tuyển dụng.
We plan to use three recruitment channels.

这个渠道收到多少份简历?
Zhè ge qúdào shōudào duōshao fèn jiǎnlì?
Kênh này nhận được bao nhiêu CV?
How many résumés did this channel generate?

这个渠道的招聘费用是多少?
Zhè ge qúdào de zhāopìn fèiyòng shì duōshao?
Chi phí tuyển dụng của kênh này là bao nhiêu?
How much does this recruitment channel cost?

哪个渠道的候选人质量最高?
Nǎ ge qúdào de hòuxuǎnrén zhìliàng zuì gāo?
Kênh nào có chất lượng ứng viên cao nhất?
Which channel produces the highest-quality candidates?

不能只看简历数量,还要看合格率。
Bù néng zhǐ kàn jiǎnlì shùliàng, hái yào kàn hégé lǜ.
Không thể chỉ xem số lượng CV mà còn phải xem tỷ lệ phù hợp.
We should not only look at résumé volume but also the qualification rate.

04.07. Nhóm sàng lọc hồ sơ

我们一共收到五十二份简历。
Wǒmen yígòng shōudào wǔshí’èr fèn jiǎnlì.
Chúng tôi nhận tổng cộng 52 CV.
We received a total of fifty-two résumés.

十八份属于高匹配。
Shíbā fèn shǔyú gāo pǐpèi.
Có 18 hồ sơ thuộc nhóm phù hợp cao.
Eighteen résumés are highly matched.

十二份需要进一步了解。
Shí’èr fèn xūyào jìnyíbù liǎojiě.
Có 12 hồ sơ cần tìm hiểu thêm.
Twelve résumés require further clarification.

二十二份目前不符合要求。
Èrshí’èr fèn mùqián bù fúhé yāoqiú.
Có 22 hồ sơ hiện chưa phù hợp yêu cầu.
Twenty-two résumés currently do not meet the requirements.

04.08. Nhóm gọi điện sơ bộ

请问您现在还在找工作吗?
Qǐngwèn nín xiànzài hái zài zhǎo gōngzuò ma?
Xin hỏi hiện anh/chị vẫn đang tìm việc phải không?
May I ask whether you are still looking for a job?

您已经看过我们的职位描述了吗?
Nín yǐjīng kàn guo wǒmen de zhíwèi miáoshù le ma?
Anh/chị đã đọc mô tả công việc của chúng tôi chưa?
Have you read our job description?

您的期望薪资是多少?
Nín de qīwàng xīnzī shì duōshao?
Mức lương mong muốn của anh/chị là bao nhiêu?
What is your expected salary?

您最快什么时候可以到岗?
Nín zuìkuài shénme shíhou kěyǐ dàogǎng?
Sớm nhất khi nào anh/chị có thể nhận việc?
What is the earliest date you can start?

04.09. Nhóm mời phỏng vấn

我们想邀请您参加面试。
Wǒmen xiǎng yāoqǐng nín cānjiā miànshì.
Chúng tôi muốn mời anh/chị tham gia phỏng vấn.
We would like to invite you to an interview.

面试安排在星期三上午九点。
Miànshì ānpái zài xīngqīsān shàngwǔ jiǔ diǎn.
Phỏng vấn được bố trí lúc 9 giờ sáng thứ Tư.
The interview is scheduled for 9 a.m. on Wednesday.

面试预计四十五分钟。
Miànshì yùjì sìshíwǔ fēnzhōng.
Buổi phỏng vấn dự kiến kéo dài 45 phút.
The interview is expected to last forty-five minutes.

请您确认是否可以参加。
Qǐng nín quèrèn shìfǒu kěyǐ cānjiā.
Xin anh/chị xác nhận có thể tham gia hay không.
Please confirm whether you are able to attend.

04.10. Nhóm xác nhận lịch

您收到面试通知了吗?
Nín shōudào miànshì tōngzhī le ma?
Anh/chị đã nhận được thông báo phỏng vấn chưa?
Have you received the interview invitation?

时间需要调整吗?
Shíjiān xūyào tiáozhěng ma?
Có cần điều chỉnh thời gian không?
Do you need to change the time?

如果需要改时间,请提前告诉我们。
Rúguǒ xūyào gǎi shíjiān, qǐng tíqián gàosu wǒmen.
Nếu cần đổi lịch, vui lòng báo trước cho chúng tôi.
If you need to reschedule, please let us know in advance.

我们已经把新的面试时间发给您了。
Wǒmen yǐjīng bǎ xīn de miànshì shíjiān fā gěi nín le.
Chúng tôi đã gửi thời gian phỏng vấn mới cho anh/chị.
We have sent you the new interview time.

04.11. Nhóm mở đầu phỏng vấn

今天的面试大约四十五分钟。
Jīntiān de miànshì dàyuē sìshíwǔ fēnzhōng.
Buổi phỏng vấn hôm nay kéo dài khoảng 45 phút.
Today’s interview will take approximately forty-five minutes.

请您先简单介绍一下自己。
Qǐng nín xiān jiǎndān jièshào yíxià zìjǐ.
Xin anh/chị giới thiệu ngắn gọn về bản thân trước.
Please briefly introduce yourself first.

请介绍一下您最近一份工作。
Qǐng jièshào yíxià nín zuìjìn yí fèn gōngzuò.
Xin giới thiệu về công việc gần nhất của anh/chị.
Please tell us about your most recent job.

您为什么想换工作?
Nín wèishénme xiǎng huàn gōngzuò?
Tại sao anh/chị muốn đổi công việc?
Why do you want to change jobs?

04.12. Nhóm hỏi kinh nghiệm thực tế

请讲一个您亲自处理过的客户案例。
Qǐng jiǎng yí ge nín qīnzì chǔlǐ guo de kèhù ànlì.
Hãy kể một trường hợp khách hàng mà anh/chị trực tiếp xử lý.
Please describe a customer case that you personally handled.

您当时做了哪些步骤?
Nín dāngshí zuò le nǎxiē bùzhòu?
Khi đó anh/chị đã thực hiện những bước nào?
What steps did you take?

最后结果怎么样?
Zuìhòu jiéguǒ zěnmeyàng?
Kết quả cuối cùng thế nào?
What was the final result?

如果再做一次,您会改变什么?
Rúguǒ zài zuò yí cì, nín huì gǎibiàn shénme?
Nếu làm lại một lần nữa, anh/chị sẽ thay đổi điều gì?
What would you change if you handled it again?

04.13. Nhóm tình huống bán hàng

如果客户说价格太高,您会怎么回答?
Rúguǒ kèhù shuō jiàgé tài gāo, nín huì zěnme huídá?
Nếu khách hàng nói giá quá cao thì anh/chị sẽ trả lời thế nào?
How would you respond if a customer said the price was too high?

如果客户七天没有付款,您会怎么处理?
Rúguǒ kèhù qī tiān méiyǒu fùkuǎn, nín huì zěnme chǔlǐ?
Nếu khách hàng 7 ngày chưa thanh toán thì anh/chị sẽ xử lý thế nào?
How would you handle a customer who has not paid for seven days?

如果客户突然取消订单,您先做什么?
Rúguǒ kèhù tūrán qǔxiāo dìngdān, nín xiān zuò shénme?
Nếu khách hàng đột ngột hủy đơn thì anh/chị làm gì trước?
What would you do first if a customer suddenly cancelled an order?

04.14. Nhóm chấm điểm phỏng vấn

专业能力是四分。
Zhuānyè nénglì shì sì fēn.
Năng lực chuyên môn là 4 điểm.
Professional competence is scored four out of five.

沟通能力是三分。
Gōutōng nénglì shì sān fēn.
Khả năng giao tiếp là 3 điểm.
Communication ability is scored three out of five.

解决问题能力是四分。
Jiějué wèntí nénglì shì sì fēn.
Khả năng giải quyết vấn đề là 4 điểm.
Problem-solving ability is scored four out of five.

综合评价是八十六分。
Zōnghé píngjià shì bāshíliù fēn.
Điểm đánh giá tổng hợp là 86.
The overall evaluation score is eighty-six.

04.15. Nhóm kết quả phỏng vấn

这名候选人通过第一轮面试。
Zhè míng hòuxuǎnrén tōngguò dì-yī lún miànshì.
Ứng viên này đạt vòng phỏng vấn đầu tiên.
This candidate passed the first interview round.

这名候选人需要参加第二轮专业面试。
Zhè míng hòuxuǎnrén xūyào cānjiā dì-èr lún zhuānyè miànshì.
Ứng viên này cần tham gia vòng phỏng vấn chuyên môn thứ hai.
This candidate needs to attend a second-round technical interview.

这名候选人可以作为备用人选。
Zhè míng hòuxuǎnrén kěyǐ zuòwéi bèiyòng rénxuǎn.
Ứng viên này có thể được giữ làm ứng viên dự phòng.
This candidate can be kept as a backup.

这名候选人目前不符合要求。
Zhè míng hòuxuǎnrén mùqián bù fúhé yāoqiú.
Ứng viên này hiện chưa phù hợp yêu cầu.
This candidate currently does not meet the requirements.

04.16. Nhóm so sánh ứng viên

四名候选人的综合分分别是多少?
Sì míng hòuxuǎnrén de zōnghé fēn fēnbié shì duōshao?
Điểm tổng hợp của 4 ứng viên lần lượt là bao nhiêu?
What are the overall scores of the four candidates?

谁的专业能力最好?
Shéi de zhuānyè nénglì zuì hǎo?
Ai có năng lực chuyên môn tốt nhất?
Who has the strongest professional competence?

谁最快可以到岗?
Shéi zuìkuài kěyǐ dàogǎng?
Ai có thể nhận việc sớm nhất?
Who can start the earliest?

谁的期望薪资在预算以内?
Shéi de qīwàng xīnzī zài yùsuàn yǐnèi?
Mức lương mong muốn của ai nằm trong ngân sách?
Whose salary expectation is within budget?

04.17. Nhóm đàm phán lương

您的期望薪资是一千五百五十万越南盾,对吗?
Nín de qīwàng xīnzī shì yìqiān wǔbǎi wǔshí wàn Yuènán dùn, duì ma?
Mức lương mong muốn của anh/chị là 15,5 triệu VND, đúng không?
Your expected salary is VND 15.5 million, correct?

这个金额超过目前批准的范围五十万越南盾。
Zhè ge jīn’é chāoguò mùqián pīzhǔn de fànwéi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Mức này vượt khung hiện được duyệt 500.000 VND.
This amount exceeds the approved range by VND 500,000.

我们需要先申请特别批准。
Wǒmen xūyào xiān shēnqǐng tèbié pīzhǔn.
Chúng tôi cần xin phê duyệt đặc biệt trước.
We need to seek special approval first.

在批准以前,我们不能正式承诺。
Zài pīzhǔn yǐqián, wǒmen bù néng zhèngshì chéngnuò.
Trước khi được phê duyệt, chúng tôi chưa thể cam kết chính thức.
We cannot make a formal commitment before approval.

04.18. Nhóm thư mời nhận việc

公司正式邀请您加入销售部。
Gōngsī zhèngshì yāoqǐng nín jiārù xiāoshòu bù.
Công ty chính thức mời anh/chị gia nhập phòng Kinh doanh.
The company formally invites you to join the Sales Department.

您的入职日期是十一月十日。
Nín de rùzhí rìqī shì shíyī yuè shí rì.
Ngày nhận việc của anh/chị là 10 tháng 11.
Your starting date is November 10.

请您当天上午八点十五分到公司报到。
Qǐng nín dāngtiān shàngwǔ bā diǎn shíwǔ fēn dào gōngsī bàodào.
Vui lòng đến công ty nhận việc lúc 8 giờ 15 phút sáng hôm đó.
Please report to the company at 8:15 a.m. that day.

请在两天以内确认是否接受录用。
Qǐng zài liǎng tiān yǐnèi quèrèn shìfǒu jiēshòu lùyòng.
Vui lòng xác nhận trong vòng 2 ngày anh/chị có chấp nhận nhận việc hay không.
Please confirm within two days whether you accept the offer.

04.19. Nhóm theo dõi ứng viên trước ngày vào làm

您已经确认入职日期了吗?
Nín yǐjīng quèrèn rùzhí rìqī le ma?
Anh/chị đã xác nhận ngày nhận việc chưa?
Have you confirmed your starting date?

入职时间有没有变化?
Rùzhí shíjiān yǒu méiyǒu biànhuà?
Thời gian nhận việc có thay đổi gì không?
Has your starting date changed?

我们会在入职前一天再次联系您。
Wǒmen huì zài rùzhí qián yì tiān zàicì liánxì nín.
Chúng tôi sẽ liên hệ lại với anh/chị một ngày trước khi nhận việc.
We will contact you again one day before your starting date.

如果有任何变化,请及时告诉我们。
Rúguǒ yǒu rènhé biànhuà, qǐng jíshí gàosu wǒmen.
Nếu có bất kỳ thay đổi nào, vui lòng thông báo kịp thời cho chúng tôi.
Please let us know promptly if anything changes.

04.20. Nhóm chuẩn bị nhân viên mới

电脑已经准备好了吗?
Diànnǎo yǐjīng zhǔnbèi hǎo le ma?
Máy tính đã chuẩn bị xong chưa?
Has the computer been prepared?

工作邮箱已经建立了吗?
Gōngzuò yóuxiāng yǐjīng jiànlì hǎo le ma?
Email công việc đã được tạo chưa?
Has the work email been created?

员工编号已经建立了吗?
Yuángōng biānhào yǐjīng jiànlì le ma?
Mã nhân viên đã được tạo chưa?
Has the employee ID been created?

办公用品准备齐了吗?
Bàngōng yòngpǐn zhǔnbèi qí le ma?
Văn phòng phẩm đã chuẩn bị đầy đủ chưa?
Are the office supplies ready?

谁负责带教这个新员工?
Shéi fùzé dàijiào zhè ge xīn yuángōng?
Ai phụ trách hướng dẫn nhân viên mới này?
Who is responsible for coaching this new employee?

04.21. Nhóm hồ sơ nhận việc

请先提交您的入职资料。
Qǐng xiān tíjiāo nín de rùzhí zīliào.
Vui lòng nộp hồ sơ nhận việc trước.
Please submit your onboarding documents first.

您的资料还缺两个项目。
Nín de zīliào hái quē liǎng ge xiàngmù.
Hồ sơ của anh/chị vẫn còn thiếu 2 mục.
Your file is still missing two items.

请在三个工作日以内补充完整。
Qǐng zài sān ge gōngzuò rì yǐnèi bǔchōng wánzhěng.
Vui lòng bổ sung đầy đủ trong vòng 3 ngày làm việc.
Please complete the missing documents within three working days.

行政人事部会跟进补充情况。
Xíngzhèng rénshì bù huì gēnjìn bǔchōng qíngkuàng.
Phòng Hành chính Nhân sự sẽ theo dõi việc bổ sung hồ sơ.
Administration and HR will follow up on the missing documents.

04.22. Nhóm đào tạo hội nhập

上午安排两个小时的入职培训。
Shàngwǔ ānpái liǎng ge xiǎoshí de rùzhí péixùn.
Buổi sáng bố trí 2 giờ đào tạo hội nhập.
Two hours of onboarding training are scheduled in the morning.

我们先介绍公司和组织架构。
Wǒmen xiān jièshào gōngsī hé zǔzhī jiàgòu.
Chúng tôi giới thiệu công ty và cơ cấu tổ chức trước.
We will first introduce the company and organizational structure.

然后介绍考勤、请假和加班规定。
Ránhòu jièshào kǎoqín, qǐngjià hé jiābān guīdìng.
Sau đó giới thiệu quy định chấm công, nghỉ phép và làm thêm.
Then we will explain attendance, leave, and overtime rules.

培训结束以后需要签字确认。
Péixùn jiéshù yǐhòu xūyào qiānzì quèrèn.
Sau khi đào tạo kết thúc cần ký xác nhận.
A signed acknowledgement is required after training.

04.23. Nhóm mục tiêu thử việc

试用期目标已经确定了吗?
Shìyòngqī mùbiāo yǐjīng quèdìng le ma?
Mục tiêu thử việc đã được xác định chưa?
Have the probation objectives been defined?

第一个阶段要学习产品和价格。
Dì-yī ge jiēduàn yào xuéxí chǎnpǐn hé jiàgé.
Giai đoạn đầu phải học sản phẩm và giá.
The first stage focuses on products and pricing.

第二个阶段要开始寻找客户。
Dì-èr ge jiēduàn yào kāishǐ xúnzhǎo kèhù.
Giai đoạn hai bắt đầu tìm khách hàng.
The second stage involves starting customer prospecting.

最后一个阶段要独立处理基本客户。
Zuìhòu yí ge jiēduàn yào dúlì chǔlǐ jīběn kèhù.
Giai đoạn cuối phải có khả năng tự xử lý khách hàng cơ bản.
The final stage requires independent handling of basic customers.

04.24. Nhóm theo dõi thử việc

第一周有没有遇到困难?
Dì-yī zhōu yǒu méiyǒu yùdào kùnnan?
Tuần đầu có gặp khó khăn gì không?
Did you encounter any difficulties during the first week?

工作目标完成到什么程度了?
Gōngzuò mùbiāo wánchéng dào shénme chéngdù le?
Mục tiêu công việc đã hoàn thành đến mức nào?
How much of the work objective has been completed?

哪些内容还需要培训?
Nǎxiē nèiróng hái xūyào péixùn?
Nội dung nào vẫn cần đào tạo thêm?
Which areas still require training?

指导人有没有定期反馈?
Zhǐdǎo rén yǒu méiyǒu dìngqī fǎnkuì?
Người hướng dẫn có phản hồi định kỳ không?
Is the mentor providing regular feedback?

04.25. Nhóm đánh giá giữa kỳ

这个阶段哪些目标已经达到?
Zhè ge jiēduàn nǎxiē mùbiāo yǐjīng dádào?
Giai đoạn này những mục tiêu nào đã đạt?
Which objectives have been achieved at this stage?

哪些目标还没有达到?
Nǎxiē mùbiāo hái méiyǒu dádào?
Những mục tiêu nào vẫn chưa đạt?
Which objectives have not yet been achieved?

需要改善什么?
Xūyào gǎishàn shénme?
Cần cải thiện điều gì?
What needs improvement?

什么时候再检查一次?
Shénme shíhou zài jiǎnchá yí cì?
Khi nào kiểm tra lại?
When will the next review take place?

04.26. Nhóm đánh giá kỷ luật

这个月迟到了几次?
Zhè ge yuè chídào le jǐ cì?
Tháng này đã đi muộn bao nhiêu lần?
How many times were you late this month?

第一次迟到是什么原因?
Dì-yī cì chídào shì shénme yuányīn?
Lần đi muộn đầu tiên là vì lý do gì?
What was the reason for the first late arrival?

已经提醒过几次?
Yǐjīng tíxǐng guo jǐ cì?
Đã được nhắc nhở bao nhiêu lần?
How many reminders have already been given?

下一个阶段不能再发生同样的问题。
Xià yí ge jiēduàn bù néng zài fāshēng tóngyàng de wèntí.
Giai đoạn tiếp theo không được tiếp tục xảy ra vấn đề tương tự.
The same issue must not occur again in the next stage.

04.27. Nhóm đánh giá cuối thử việc

试用期什么时候结束?
Shìyòngqī shénme shíhou jiéshù?
Thử việc kết thúc khi nào?
When does the probation period end?

评估表什么时候发送给主管?
Pínggū biǎo shénme shíhou fāsòng gěi zhǔguǎn?
Phiếu đánh giá được gửi cho quản lý khi nào?
When will the assessment form be sent to the manager?

经理什么时候必须完成评估?
Jīnglǐ shénme shíhou bìxū wánchéng pínggū?
Khi nào quản lý bắt buộc phải hoàn thành đánh giá?
When must the manager complete the assessment?

最终结果什么时候提交审批?
Zuìzhōng jiéguǒ shénme shíhou tíjiāo shěnpī?
Khi nào kết quả cuối cùng được trình phê duyệt?
When will the final result be submitted for approval?

04.28. Nhóm kết quả thử việc

这名员工通过试用期。
Zhè míng yuángōng tōngguò shìyòngqī.
Nhân viên này đạt thử việc.
This employee passed probation.

这名员工有几个项目还需要改善。
Zhè míng yuángōng yǒu jǐ ge xiàngmù hái xūyào gǎishàn.
Nhân viên này còn một số hạng mục cần cải thiện.
This employee still has several areas that need improvement.

评估结果必须有事实和记录。
Pínggū jiéguǒ bìxū yǒu shìshí hé jìlù.
Kết quả đánh giá phải có sự việc và hồ sơ làm căn cứ.
The assessment result must be supported by facts and records.

不能只根据个人感觉决定。
Bù néng zhǐ gēnjù gèrén gǎnjué juédìng.
Không thể quyết định chỉ dựa trên cảm nhận cá nhân.
The decision must not be based only on personal impressions.

04.29. Nhóm phân tích hiệu quả tuyển dụng

这个月收到多少份简历?
Zhè ge yuè shōudào duōshao fèn jiǎnlì?
Tháng này nhận được bao nhiêu CV?
How many résumés were received this month?

有多少人进入面试?
Yǒu duōshao rén jìnrù miànshì?
Có bao nhiêu người vào phỏng vấn?
How many candidates entered the interview stage?

最后录用了多少人?
Zuìhòu lùyòng le duōshao rén?
Cuối cùng tuyển bao nhiêu người?
How many candidates were eventually hired?

有多少人实际上到岗?
Yǒu duōshao rén shíjì shàng dàogǎng?
Thực tế có bao nhiêu người nhận việc?
How many candidates actually started work?

有多少人通过试用期?
Yǒu duōshao rén tōngguò shìyòngqī?
Có bao nhiêu người đạt thử việc?
How many employees passed probation?

04.30. Nhóm tỷ lệ nhận offer và thử việc

三份录用通知全部被接受。
Sān fèn lùyòng tōngzhī quánbù bèi jiēshòu.
Cả 3 thư mời đều được chấp nhận.
All three offers were accepted.

这次录用接受率是百分之百。
Zhè cì lùyòng jiēshòu lǜ shì bǎifēnzhī bǎi.
Tỷ lệ chấp nhận offer lần này là 100%.
The offer acceptance rate for this recruitment round is 100%.

如果三个人都通过试用期,通过率就是百分之百。
Rúguǒ sān ge rén dōu tōngguò shìyòngqī, tōngguò lǜ jiùshì bǎifēnzhī bǎi.
Nếu cả 3 người đều đạt thử việc thì tỷ lệ đạt là 100%.
If all three employees pass probation, the probation pass rate will be 100%.

如果只有两个人通过,通过率大约是百分之六十六点七。
Rúguǒ zhǐyǒu liǎng ge rén tōngguò, tōngguò lǜ dàyuē shì bǎifēnzhī liùshíliù diǎn qī.
Nếu chỉ có 2 người đạt thì tỷ lệ đạt khoảng 66,7%.
If only two employees pass, the pass rate is approximately 66.7%.

05. BÀI VĂN TỔNG HỢP

一个完整的招聘流程从人员需求开始

招聘不是简单地发布招聘信息、收到简历、安排面试,然后让候选人来上班。

一个完整的招聘流程应该从企业真实的人员需求开始。

当一个部门提出招聘要求的时候,行政人事部首先要确认为什么需要招聘。

可能是员工离职,也可能是员工内部调动、业务增长、新增岗位或者批准增加人员编制。

招聘原因必须写清楚,不能只写“部门缺人”。

第二步是检查人员编制。

例如,一个销售部的批准编制是二十个人,实际只有十七个人,那么有三个职位空缺。

如果部门要求招聘五个人,行政人事部就不能马上招聘五个人,因为其中两个职位已经超过批准编制。

招聘以前还需要检查工资预算、职位描述、任职资格、需要到岗的日期和面试人员。

工资预算不能只考虑基本工资。

企业还可能发生固定津贴、招聘渠道费用、电脑、办公用品、培训、保险和其他管理成本。

招聘申请批准以后,行政人事部开始制定招聘计划。

计划需要明确招聘渠道、开始日期、结束日期、负责人员、面试人员、预算和每一个阶段的时间。

不同的招聘渠道也需要进行记录。

企业不能只统计收到多少份简历,还应该分析每个渠道带来了多少合格候选人、多少人进入面试、多少人最终被录用。

收到简历以后,需要按照任职资格进行筛选。

筛选不能只看简历是不是漂亮,也不能只看毕业学校。

更重要的是候选人的工作经历、实际责任、专业能力、稳定性、工资期望和可以到岗的时间。

通过初步筛选以后,行政人事人员可以先给候选人打电话。

电话沟通的目的是确认候选人是不是还在找工作、是否了解职位、工资期望是多少、什么时候可以到岗以及其他基本情况。

确认适合以后,再正式邀请参加面试。

面试以前必须准备简历、职位描述、任职资格、面试评估表和问题清单。

面试也不能只问:“你有没有经验?”

应该让候选人讲真实的工作案例。

例如:

你当时遇到了什么问题?

你做了哪些步骤?

谁跟你一起处理?

你自己负责什么?

最后结果是多少?

如果再做一次,你会改变什么?

这样的提问更容易判断候选人的真实能力。

面试评价也不能只写“感觉不错”。

可以使用统一的标准,例如专业能力、沟通能力、工作经验、解决问题能力、学习能力和工作态度,然后按照统一标准评分。

如果企业有多轮面试,行政人事部要收集不同面试人的评价,形成一个综合结果。

最终选择候选人的时候也不能只看最高分。

企业还需要看候选人是否可以按时到岗、工资是否在预算内、风险大小以及长期发展可能性。

如果候选人的工资要求超过批准范围,招聘人员不能自己承诺。

应该先按照企业的审批权限申请批准。

通过审批以后才可以发送正式录用通知。

录用通知应该写清楚职位、部门、工资、津贴、入职日期、报到时间、地点、试用安排、主要福利以及需要携带的资料。

发送以后还要要求候选人确认。

从候选人接受录用到正式入职之间,行政人事部应该保持适当联系。

特别是在入职前一天,需要再次确认。

新员工入职以前,公司应该准备好电脑、邮箱、工作账号、员工编号、座位、办公用品和培训资料。

如果员工已经来到公司,但是电脑还没有准备好,就说明接收流程存在问题。

新员工第一天需要完成资料检查、系统登记和入职培训。

入职培训应该介绍公司、组织架构、工作时间、考勤、请假、加班、保密、资产使用和基本行政流程。

培训完成以后,新员工正式交给专业部门。

部门主管还需要指定指导人并明确试用期目标。

试用期不能只是让员工自己工作,到最后一天再判断“行不行”。

企业需要提前确定试用期目标、阶段任务、评价标准、指导人、评估人和反馈时间。

在试用期中间应该进行一次反馈。

如果员工专业能力很好,但是经常迟到,也不能只看专业。

纪律、责任心、配合能力和工作态度都属于试用期评价的重要部分。

试用期结束以前,行政人事部应该提前提醒管理人员完成评估。

最终结果需要综合工作成绩、经理意见、纪律记录、目标完成情况和其他事实材料。

评价必须有事实和记录,不能只根据个人感觉决定。

招聘工作也不应该在员工入职以后马上结束。

企业还需要统计:

收到多少简历。

多少人进入面试。

多少人通过。

多少人收到录用通知。

多少人接受。

多少人实际到岗。

多少人最终通过试用期。

只有完成这些分析,企业才能真正知道招聘渠道是不是有效、招聘标准是不是合理、面试方法是不是准确以及试用期管理是不是有效。

所以,一个完整的招聘周期应该是:

真实需求

→ 编制检查

→ 招聘申请

→ 审批

→ 招聘计划

→ 候选人寻找

→ 简历筛选

→ 面试

→ 评价

→ 选择

→ 薪资谈判

→ 录用审批

→ 录用通知

→ 入职准备

→ 入职培训

→ 试用

→ 跟进

→ 评价

→ 正式结果

→ 档案保存

→ 效果分析。

真正专业的招聘不是“最快把一个人招进来”,而是在正确的时间、合理的成本范围内,找到真正适合工作的人,并通过完整的接收、培训、试用和评价确认这个人是否能够长期胜任岗位。

06. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU

06.01. 先……再……

Công thức:

先 + hành động 1 + 再 + hành động 2

Dùng khi một quy trình có thứ tự trước – sau rõ ràng.

Ví dụ 1 – từ hội thoại:

先不要急着发布招聘信息,再检查人员编制。
Xiān bú yào jízhe fābù zhāopìn xìnxī, zài jiǎnchá rényuán biānzhì.
Trước tiên đừng vội đăng tuyển, hãy kiểm tra định biên trước.

Ví dụ 2:

先确认招聘需求,再制定招聘计划。
Xiān quèrèn zhāopìn xūqiú, zài zhìdìng zhāopìn jìhuà.
Xác nhận nhu cầu tuyển trước rồi mới lập kế hoạch tuyển dụng.

Ví dụ 3:

先筛选简历,再联系候选人。
Xiān shāixuǎn jiǎnlì, zài liánxì hòuxuǎnrén.
Sàng lọc CV trước rồi mới liên hệ ứng viên.

Ví dụ 4:

先完成面试评估,再讨论工资。
Xiān wánchéng miànshì pínggū, zài tǎolùn gōngzī.
Hoàn thành đánh giá phỏng vấn trước rồi mới trao đổi lương.

Ví dụ 5:

先完成入职培训,再把员工交给部门。
Xiān wánchéng rùzhí péixùn, zài bǎ yuángōng jiāo gěi bùmén.
Hoàn thành đào tạo hội nhập trước rồi mới bàn giao nhân viên cho phòng chuyên môn.

06.02. 如果……就……

Công thức:

如果 + điều kiện + 就 + kết quả

Ví dụ 1:

如果超过编制,就要先申请增加编制。
Rúguǒ chāoguò biānzhì, jiù yào xiān shēnqǐng zēngjiā biānzhì.
Nếu vượt định biên thì phải xin bổ sung định biên trước.

Ví dụ 2:

如果候选人不符合必备条件,就不能进入下一轮。
Rúguǒ hòuxuǎnrén bù fúhé bìbèi tiáojiàn, jiù bù néng jìnrù xià yì lún.
Nếu ứng viên không đáp ứng điều kiện bắt buộc thì không thể vào vòng sau.

Ví dụ 3:

如果候选人要求改时间,就要及时更新面试计划。
Rúguǒ hòuxuǎnrén yāoqiú gǎi shíjiān, jiù yào jíshí gēngxīn miànshì jìhuà.
Nếu ứng viên yêu cầu đổi lịch thì phải cập nhật kế hoạch phỏng vấn kịp thời.

Ví dụ 4:

如果工资超过预算,就要申请批准。
Rúguǒ gōngzī chāoguò yùsuàn, jiù yào shēnqǐng pīzhǔn.
Nếu lương vượt ngân sách thì phải xin phê duyệt.

Ví dụ 5:

如果试用期表现有问题,就要及时反馈。
Rúguǒ shìyòngqī biǎoxiàn yǒu wèntí, jiù yào jíshí fǎnkuì.
Nếu trong thử việc có vấn đề thì phải phản hồi kịp thời.

06.03. 除了……以外,还……

Công thức:

除了 + A + 以外,还 + B

Ví dụ 1:

除了工资以外,还要计算招聘费用和设备费用。
Chúle gōngzī yǐwài, hái yào jìsuàn zhāopìn fèiyòng hé shèbèi fèiyòng.
Ngoài lương còn phải tính chi phí tuyển dụng và thiết bị.

Ví dụ 2:

除了专业能力以外,还要看沟通能力。
Chúle zhuānyè nénglì yǐwài, hái yào kàn gōutōng nénglì.
Ngoài năng lực chuyên môn còn phải xem khả năng giao tiếp.

Ví dụ 3:

除了简历以外,还要准备面试评估表。
Chúle jiǎnlì yǐwài, hái yào zhǔnbèi miànshì pínggū biǎo.
Ngoài CV còn phải chuẩn bị phiếu đánh giá phỏng vấn.

Ví dụ 4:

除了工资以外,候选人还问了试用期。
Chúle gōngzī yǐwài, hòuxuǎnrén hái wèn le shìyòngqī.
Ngoài lương, ứng viên còn hỏi về thử việc.

Ví dụ 5:

除了工作结果以外,还要评价纪律和责任心。
Chúle gōngzuò jiéguǒ yǐwài, hái yào píngjià jìlǜ hé zérènxīn.
Ngoài kết quả công việc còn phải đánh giá kỷ luật và tinh thần trách nhiệm.

06.04. 不能只……还要……

Công thức:

不能只 + A + 还要 + B

Ví dụ 1:

不能只看总分,还要看候选人什么时候可以到岗。
Bù néng zhǐ kàn zǒngfēn, hái yào kàn hòuxuǎnrén shénme shíhou kěyǐ dàogǎng.
Không thể chỉ xem tổng điểm mà còn phải xem khi nào ứng viên có thể nhận việc.

Ví dụ 2:

不能只看简历数量,还要看候选人质量。
Bù néng zhǐ kàn jiǎnlì shùliàng, hái yào kàn hòuxuǎnrén zhìliàng.
Không thể chỉ xem số lượng CV mà còn phải xem chất lượng ứng viên.

Ví dụ 3:

不能只问有没有经验,还要问具体案例。
Bù néng zhǐ wèn yǒu méiyǒu jīngyàn, hái yào wèn jùtǐ ànlì.
Không thể chỉ hỏi có kinh nghiệm hay không mà còn phải hỏi trường hợp cụ thể.

Ví dụ 4:

不能只看专业能力,还要看纪律。
Bù néng zhǐ kàn zhuānyè nénglì, hái yào kàn jìlǜ.
Không thể chỉ xem năng lực chuyên môn mà còn phải xem kỷ luật.

Ví dụ 5:

不能只招聘,还要分析招聘效果。
Bù néng zhǐ zhāopìn, hái yào fēnxī zhāopìn xiàoguǒ.
Không thể chỉ tuyển người mà còn phải phân tích hiệu quả tuyển dụng.

06.05. 只有……才……

Công thức:

只有 + điều kiện + 才 + kết quả

Ví dụ 1:

只有招聘需求批准以后,才能正式开始招聘。
Zhǐyǒu zhāopìn xūqiú pīzhǔn yǐhòu, cái néng zhèngshì kāishǐ zhāopìn.
Chỉ sau khi nhu cầu tuyển dụng được phê duyệt mới được chính thức tuyển.

Ví dụ 2:

只有了解实际工作,才能制定合理的任职要求。
Zhǐyǒu liǎojiě shíjì gōngzuò, cái néng zhìdìng hélǐ de rènzhí yāoqiú.
Chỉ khi hiểu công việc thực tế mới có thể xây dựng yêu cầu vị trí hợp lý.

Ví dụ 3:

只有完成评估,才能进入录用审批。
Zhǐyǒu wánchéng pínggū, cái néng jìnrù lùyòng shěnpī.
Chỉ sau khi hoàn thành đánh giá mới có thể vào bước phê duyệt tuyển dụng.

Ví dụ 4:

只有资料准备完整,员工才能顺利入职。
Zhǐyǒu zīliào zhǔnbèi wánzhěng, yuángōng cái néng shùnlì rùzhí.
Chỉ khi hồ sơ chuẩn bị đầy đủ thì nhân viên mới có thể nhận việc thuận lợi.

Ví dụ 5:

只有评价有事实依据,结果才更公平。
Zhǐyǒu píngjià yǒu shìshí yījù, jiéguǒ cái gèng gōngpíng.
Chỉ khi đánh giá có căn cứ sự thật thì kết quả mới công bằng hơn.

06.06. 把字句

Công thức:

Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + kết quả

Ví dụ 1:

招聘申请里必须把三个招聘原因写清楚。
Zhāopìn shēnqǐng lǐ bìxū bǎ sān ge zhāopìn yuányīn xiě qīngchu.
Trong yêu cầu tuyển dụng phải ghi rõ ba nguyên nhân tuyển dụng.

Ví dụ 2:

请把面试时间发给候选人。
Qǐng bǎ miànshì shíjiān fā gěi hòuxuǎnrén.
Hãy gửi lịch phỏng vấn cho ứng viên.

Ví dụ 3:

请把候选人的评分记录下来。
Qǐng bǎ hòuxuǎnrén de píngfēn jìlù xiàlái.
Hãy ghi lại điểm số của ứng viên.

Ví dụ 4:

请把入职资料准备好。
Qǐng bǎ rùzhí zīliào zhǔnbèi hǎo.
Hãy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhận việc.

Ví dụ 5:

要把四次迟到记录下来。
Yào bǎ sì cì chídào jìlù xiàlái.
Phải ghi lại bốn lần đi muộn.

06.07. 已经……但是还……

Công thức:

已经 + A + 但是还 + B

Ví dụ 1:

我们已经收到五十二份简历,但是还需要继续筛选。
Wǒmen yǐjīng shōudào wǔshí’èr fèn jiǎnlì, dànshì hái xūyào jìxù shāixuǎn.
Chúng tôi đã nhận 52 CV nhưng vẫn cần tiếp tục sàng lọc.

Ví dụ 2:

候选人已经面试了,但是评估表还没有完成。
Hòuxuǎnrén yǐjīng miànshì le, dànshì pínggū biǎo hái méiyǒu wánchéng.
Ứng viên đã phỏng vấn nhưng phiếu đánh giá vẫn chưa hoàn thành.

Ví dụ 3:

录用已经批准了,但是通知书还没有发。
Lùyòng yǐjīng pīzhǔn le, dànshì tōngzhīshū hái méiyǒu fā.
Việc tuyển dụng đã được phê duyệt nhưng thư mời vẫn chưa gửi.

Ví dụ 4:

员工已经入职了,但是电脑还没有准备好。
Yuángōng yǐjīng rùzhí le, dànshì diànnǎo hái méiyǒu zhǔnbèi hǎo.
Nhân viên đã vào làm nhưng máy tính vẫn chưa chuẩn bị xong.

Ví dụ 5:

试用期快结束了,但是经理还没有提交评估。
Shìyòngqī kuài jiéshù le, dànshì jīnglǐ hái méiyǒu tíjiāo pínggū.
Thử việc sắp kết thúc nhưng quản lý vẫn chưa nộp đánh giá.

06.08. 从……到……

Công thức:

从 + điểm bắt đầu + 到 + điểm kết thúc

Ví dụ 1:

招聘流程从人员需求到试用期评估。
Zhāopìn liúchéng cóng rényuán xūqiú dào shìyòngqī pínggū.
Quy trình tuyển dụng kéo dài từ nhu cầu nhân sự đến đánh giá thử việc.

Ví dụ 2:

从十月二十二日到十一月十日不到三周。
Cóng shí yuè èrshí’èr rì dào shíyī yuè shí rì bú dào sān zhōu.
Từ ngày 22 tháng 10 đến ngày 10 tháng 11 chưa đến 3 tuần.

Ví dụ 3:

从收到简历到面试要及时跟进。
Cóng shōudào jiǎnlì dào miànshì yào jíshí gēnjìn.
Từ lúc nhận CV đến phỏng vấn phải theo dõi kịp thời.

Ví dụ 4:

从候选人接受录用到正式入职还要保持联系。
Cóng hòuxuǎnrén jiēshòu lùyòng dào zhèngshì rùzhí hái yào bǎochí liánxì.
Từ khi ứng viên nhận offer đến khi chính thức đi làm vẫn phải giữ liên lạc.

Ví dụ 5:

从入职第一天到试用期结束都要进行跟踪。
Cóng rùzhí dì-yī tiān dào shìyòngqī jiéshù dōu yào jìnxíng gēnzōng.
Từ ngày đầu vào làm đến khi kết thúc thử việc đều phải theo dõi.

06.09. 越……越……

Công thức:

越 + A + 越 + B

Ví dụ 1:

招聘时间越长,候选人放弃的风险越高。
Zhāopìn shíjiān yuè cháng, hòuxuǎnrén fàngqì de fēngxiǎn yuè gāo.
Thời gian tuyển càng dài thì rủi ro ứng viên bỏ càng cao.

Ví dụ 2:

职位描述越清楚,招聘越容易。
Zhíwèi miáoshù yuè qīngchu, zhāopìn yuè róngyì.
Mô tả công việc càng rõ thì tuyển dụng càng dễ.

Ví dụ 3:

面试标准越明确,评价越公平。
Miànshì biāozhǔn yuè míngquè, píngjià yuè gōngpíng.
Tiêu chuẩn phỏng vấn càng rõ thì đánh giá càng công bằng.

Ví dụ 4:

试用期目标越具体,员工越清楚自己要做到什么。
Shìyòngqī mùbiāo yuè jùtǐ, yuángōng yuè qīngchu zìjǐ yào zuò dào shénme.
Mục tiêu thử việc càng cụ thể thì nhân viên càng biết mình phải đạt gì.

Ví dụ 5:

反馈越及时,员工越容易改进。
Fǎnkuì yuè jíshí, yuángōng yuè róngyì gǎijìn.
Phản hồi càng kịp thời thì nhân viên càng dễ cải thiện.

06.10. 不是……而是……

Công thức:

不是 + A + 而是 + B

Ví dụ 1:

招聘不是简单地找人,而是找适合工作的人。
Zhāopìn bú shì jiǎndān de zhǎo rén, ér shì zhǎo shìhé gōngzuò de rén.
Tuyển dụng không đơn giản là tìm người mà là tìm người phù hợp công việc.

Ví dụ 2:

筛选简历不是选最好看的简历,而是判断候选人是否适合。
Shāixuǎn jiǎnlì bú shì xuǎn zuì hǎokàn de jiǎnlì, ér shì pànduàn hòuxuǎnrén shìfǒu shìhé.
Sàng lọc CV không phải chọn CV đẹp nhất mà là đánh giá ứng viên có phù hợp hay không.

Ví dụ 3:

面试不是聊天,而是收集判断候选人的证据。
Miànshì bú shì liáotiān, ér shì shōují pànduàn hòuxuǎnrén de zhèngjù.
Phỏng vấn không phải trò chuyện thông thường mà là thu thập căn cứ đánh giá ứng viên.

Ví dụ 4:

试用期不是让员工自己做,而是一个有目标、有指导的阶段。
Shìyòngqī bú shì ràng yuángōng zìjǐ zuò, ér shì yí ge yǒu mùbiāo, yǒu zhǐdǎo de jiēduàn.
Thử việc không phải để nhân viên tự làm mà là một giai đoạn có mục tiêu và hướng dẫn.

Ví dụ 5:

评价不是看感觉,而是看事实和结果。
Píngjià bú shì kàn gǎnjué, ér shì kàn shìshí hé jiéguǒ.
Đánh giá không dựa vào cảm giác mà dựa vào sự thật và kết quả.

06.11. 为了……要……

Công thức:

为了 + mục đích + 要 + hành động

Ví dụ 1:

为了按时完成招聘,今天要确定面试计划。
Wèile ànshí wánchéng zhāopìn, jīntiān yào quèdìng miànshì jìhuà.
Để hoàn thành tuyển dụng đúng hạn, hôm nay phải chốt kế hoạch phỏng vấn.

Ví dụ 2:

为了减少招聘风险,要认真筛选简历。
Wèile jiǎnshǎo zhāopìn fēngxiǎn, yào rènzhēn shāixuǎn jiǎnlì.
Để giảm rủi ro tuyển dụng phải sàng lọc CV nghiêm túc.

Ví dụ 3:

为了评价专业能力,要设计实际问题。
Wèile píngjià zhuānyè nénglì, yào shèjì shíjì wèntí.
Để đánh giá năng lực chuyên môn phải thiết kế câu hỏi thực tế.

Ví dụ 4:

为了让新员工顺利入职,要提前准备设备。
Wèile ràng xīn yuángōng shùnlì rùzhí, yào tíqián zhǔnbèi shèbèi.
Để nhân viên mới nhận việc thuận lợi phải chuẩn bị thiết bị trước.

Ví dụ 5:

为了避免忘记评估,要建立试用期提醒。
Wèile bìmiǎn wàngjì pínggū, yào jiànlì shìyòngqī tíxǐng.
Để tránh quên đánh giá phải thiết lập cảnh báo thử việc.

06.12. 按照……

Công thức:

按照 + quy định / kế hoạch / tiêu chuẩn + hành động

Ví dụ 1:

按照批准的招聘计划开始招聘。
Ànzhào pīzhǔn de zhāopìn jìhuà kāishǐ zhāopìn.
Triển khai tuyển dụng theo kế hoạch đã được phê duyệt.

Ví dụ 2:

按照任职资格筛选简历。
Ànzhào rènzhí zīgé shāixuǎn jiǎnlì.
Sàng lọc CV theo tiêu chuẩn chức danh.

Ví dụ 3:

按照五分制评价候选人。
Ànzhào wǔ fēn zhì píngjià hòuxuǎnrén.
Đánh giá ứng viên theo thang 5 điểm.

Ví dụ 4:

按照批准的薪资范围进行谈判。
Ànzhào pīzhǔn de xīnzī fànwéi jìnxíng tánpàn.
Đàm phán theo khung lương được phê duyệt.

Ví dụ 5:

按照试用期目标评价员工。
Ànzhào shìyòngqī mùbiāo píngjià yuángōng.
Đánh giá nhân viên theo mục tiêu thử việc.

07. BÀI TẬP CỦNG CỐ

07.01. Điền từ

Từ cho sẵn:

招聘 / 编制 / 简历 / 面试 / 录用 / 入职 / 试用期 / 评估 / 预算 / 渠道

Câu A:

正式______以前要先确认人员需求。

Câu B:

销售部批准______是二十个人。

Câu C:

我们六天收到五十二份______。

Câu D:

十四名候选人进入______。

Câu E:

候选人通过以后进入______审批。

Câu F:

员工第一天需要办理______手续。

Câu G:

新员工已经开始______。

Câu H:

经理需要完成试用期______。

Câu I:

候选人的工资要求不能超过批准的______。

Câu J:

我们使用三个招聘______。

07.02. Chọn đáp án đúng

Câu A:

______招聘以前,要先检查人员编制。

A. 已经

B. 正式

C. 虽然

Câu B:

如果候选人要求超过预算,______申请批准。

A. 就要

B. 还是

C. 已经

Câu C:

我们______筛选简历,______联系候选人。

A. 越……越……

B. 先……再……

C. 虽然……但是……

Câu D:

______完成面试评估,______能进入录用审批。

A. 只有……才……

B. 因为……所以……

C. 一边……一边……

Câu E:

不能只看专业能力,______看纪律。

A. 已经

B. 还要

C. 才

07.03. Sắp xếp câu

三名 / 销售部 / 招聘 / 需要 / 员工

五十二份 / 收到 / 我们 / 简历

十二个人 / 面试 / 确认 / 参加

工资 / 超过 / 候选人 / 预算 / 的

试用期 / 经理 / 评估 / 完成 / 必须

07.04. Dịch Trung sang Việt

招聘不能从发布广告开始。

行政人事部要先检查人员编制。

这次一共收到五十二份简历。

十四名候选人进入第一轮面试。

三个候选人最后被建议录用。

其中一个候选人的工资要求超过预算。

新员工第一天需要参加入职培训。

试用期不能等到最后一天才评价。

07.05. Dịch Việt sang Trung

Phòng Kinh doanh cần tuyển 3 nhân viên.

Định biên được phê duyệt là 20 người.

Hiện thực tế có 17 người.

Chúng tôi đã nhận 52 CV.

Có 18 CV phù hợp cao.

Có 14 ứng viên được mời phỏng vấn.

Sau vòng đầu có 7 người đạt.

Sau vòng chuyên môn có 4 người vào bước so sánh cuối cùng.

Ba ứng viên được đề xuất tuyển dụng.

Một ứng viên yêu cầu mức lương vượt ngân sách.

07.06. Tình huống tuyển vượt định biên

Thông tin:

批准编制:6人

实际人数:6人

部门要求再招聘:2人

Học viên trả lời bằng tiếng Trung:

现在有没有职位空缺?

能不能直接招聘两个人?

为什么?

还需要做什么?

谁负责批准?

07.07. Tình huống sàng lọc CV

Thông tin:

收到简历:52份

高匹配:18份

需要进一步了解:12份

不符合:22份

Học viên trả lời:

一共收到多少份简历?

多少份属于高匹配?

多少份需要进一步了解?

多少份不符合?

下一步应该先联系哪一组?

07.08. Tình huống phỏng vấn

Thông tin:

邀请面试:14人

确认参加:12人

申请改期:2人

第一轮通过:7人

第二轮进入最终比较:4人

Hãy trình bày toàn bộ bằng tiếng Trung.

07.09. Tình huống lương vượt khung

Khung lương:

12.000.000 – 15.000.000 VND

Ứng viên yêu cầu:

15.500.000 VND

Học viên trả lời:

超过预算多少?

招聘人员能不能直接承诺?

下一步应该怎么处理?

批准以后才能做什么?

07.10. Tình huống tiếp nhận nhân viên mới

Ba nhân viên mới nhận việc.

Hai máy tính đã sẵn sàng.

Một máy tính chưa cài xong phần mềm.

Yêu cầu học viên dùng:

电脑

临时电脑

入职

设备

负责人

để xây dựng quy trình xử lý.

07.11. Tình huống thử việc

Nhân viên A:

专业:好

纪律:好

进度:好

Nhân viên B:

专业:好

进度:慢

Nhân viên C:

专业:好

迟到:4次

Hãy viết bằng tiếng Trung nhận xét riêng cho từng nhân viên.

07.12. Bài tập tính chỉ số

Tình huống:

Gửi 3 offer.

3 người chấp nhận.

3 người nhận việc.

2 người đạt thử việc.

Học viên tính:

录用接受率

到岗率

试用期通过率

08. ĐÁP ÁN

08.01. Điền từ

Câu A: 招聘

Câu B: 编制

Câu C: 简历

Câu D: 面试

Câu E: 录用

Câu F: 入职

Câu G: 试用期

Câu H: 评估

Câu I: 预算

Câu J: 渠道

08.02. Trắc nghiệm

Câu A: B. 正式

Câu B: A. 就要

Câu C: B. 先……再……

Câu D: A. 只有……才……

Câu E: B. 还要

08.03. Sắp xếp câu

销售部需要招聘三名员工。
Xiāoshòu bù xūyào zhāopìn sān míng yuángōng.
Phòng Kinh doanh cần tuyển 3 nhân viên.

我们收到五十二份简历。
Wǒmen shōudào wǔshí’èr fèn jiǎnlì.
Chúng tôi nhận 52 CV.

十二个人确认参加面试。
Shí’èr ge rén quèrèn cānjiā miànshì.
Có 12 người xác nhận tham gia phỏng vấn.

候选人的工资超过预算。
Hòuxuǎnrén de gōngzī chāoguò yùsuàn.
Mức lương của ứng viên vượt ngân sách.

经理必须完成试用期评估。
Jīnglǐ bìxū wánchéng shìyòngqī pínggū.
Quản lý phải hoàn thành đánh giá thử việc.

08.04. Dịch Việt sang Trung

销售部需要招聘三名员工。
Xiāoshòu bù xūyào zhāopìn sān míng yuángōng.

批准编制是二十个人。
Pīzhǔn biānzhì shì èrshí ge rén.

现在实际有十七个人。
Xiànzài shíjì yǒu shíqī ge rén.

我们已经收到五十二份简历。
Wǒmen yǐjīng shōudào wǔshí’èr fèn jiǎnlì.

有十八份简历属于高匹配。
Yǒu shíbā fèn jiǎnlì shǔyú gāo pǐpèi.

有十四名候选人被邀请参加面试。
Yǒu shísì míng hòuxuǎnrén bèi yāoqǐng cānjiā miànshì.

第一轮以后有七个人通过。
Dì-yī lún yǐhòu yǒu qī ge rén tōngguò.

专业面试以后有四个人进入最后比较。
Zhuānyè miànshì yǐhòu yǒu sì ge rén jìnrù zuìhòu bǐjiào.

三名候选人被建议录用。
Sān míng hòuxuǎnrén bèi jiànyì lùyòng.

一名候选人的工资要求超过预算。
Yì míng hòuxuǎnrén de gōngzī yāoqiú chāoguò yùsuàn.

08.05. Đáp án tình huống vượt định biên

现在没有职位空缺。
Xiànzài méiyǒu zhíwèi kòngquē.
Hiện không có vị trí trống.

不能直接招聘两个人。
Bù néng zhíjiē zhāopìn liǎng ge rén.
Không thể trực tiếp tuyển 2 người.

因为实际人数已经达到批准编制。
Yīnwèi shíjì rénshù yǐjīng dádào pīzhǔn biānzhì.
Bởi vì số nhân sự thực tế đã đạt định biên được phê duyệt.

需要先分析工作量,并申请增加人员编制。
Xūyào xiān fēnxī gōngzuòliàng, bìng shēnqǐng zēngjiā rényuán biānzhì.
Cần phân tích khối lượng công việc và xin bổ sung định biên trước.

08.06. Đáp án tình huống CV

一共收到五十二份简历。
Yígòng shōudào wǔshí’èr fèn jiǎnlì.

十八份属于高匹配。
Shíbā fèn shǔyú gāo pǐpèi.

十二份需要进一步了解。
Shí’èr fèn xūyào jìnyíbù liǎojiě.

二十二份目前不符合要求。
Èrshí’èr fèn mùqián bù fúhé yāoqiú.

下一步可以先联系十八名高匹配候选人。
Xià yí bù kěyǐ xiān liánxì shíbā míng gāo pǐpèi hòuxuǎnrén.

08.07. Đáp án tình huống phỏng vấn

我们邀请了十四名候选人参加面试。
Wǒmen yāoqǐng le shísì míng hòuxuǎnrén cānjiā miànshì.

十二个人确认参加。
Shí’èr ge rén quèrèn cānjiā.

两个人申请改时间。
Liǎng ge rén shēnqǐng gǎi shíjiān.

第一轮面试以后有七个人通过。
Dì-yī lún miànshì yǐhòu yǒu qī ge rén tōngguò.

专业面试以后有四个人进入最后比较。
Zhuānyè miànshì yǐhòu yǒu sì ge rén jìnrù zuìhòu bǐjiào.

08.08. Đáp án tình huống lương

候选人的要求超过批准范围五十万越南盾。
Hòuxuǎnrén de yāoqiú chāoguò pīzhǔn fànwéi wǔshí wàn Yuènán dùn.
Yêu cầu của ứng viên vượt khung được duyệt 500.000 VND.

招聘人员不能直接承诺。
Zhāopìn rényuán bù néng zhíjiē chéngnuò.
Nhân viên tuyển dụng không được cam kết trực tiếp.

应该先申请特别批准。
Yīnggāi xiān shēnqǐng tèbié pīzhǔn.
Phải xin phê duyệt đặc biệt trước.

批准以后才能正式确认工资。
Pīzhǔn yǐhòu cái néng zhèngshì quèrèn gōngzī.
Chỉ sau khi phê duyệt mới được chính thức xác nhận mức lương.

08.09. Đáp án tình huống thiết bị

三名新员工已经准备入职。
Sān míng xīn yuángōng yǐjīng zhǔnbèi rùzhí.
Ba nhân viên mới chuẩn bị nhận việc.

两台电脑已经准备好。
Liǎng tái diànnǎo yǐjīng zhǔnbèi hǎo.
Hai máy tính đã chuẩn bị xong.

一台电脑还没有安装完软件。
Yì tái diànnǎo hái méiyǒu ānzhuāng wán ruǎnjiàn.
Một máy vẫn chưa cài xong phần mềm.

行政人事部应该马上准备临时电脑。
Xíngzhèng rénshì bù yīnggāi mǎshàng zhǔnbèi línshí diànnǎo.
Phòng Hành chính Nhân sự phải chuẩn bị máy tạm thời ngay.

同时要确定哪个负责人没有按计划准备设备。
Tóngshí yào quèdìng nǎ ge fùzérén méiyǒu àn jìhuà zhǔnbèi shèbèi.
Đồng thời phải xác định người phụ trách nào chưa chuẩn bị thiết bị đúng kế hoạch.

08.10. Đáp án tính chỉ số

录用接受率:

3 ÷ 3 × 100% = 100%

到岗率:

3 ÷ 3 × 100% = 100%

试用期通过率:

2 ÷ 3 × 100% ≈ 66.7%

09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ

09.01. Chuỗi nhu cầu tuyển dụng

业务需求

→ 人员需求

→ 编制

→ 空缺

→ 招聘申请

→ 审批

Nhu cầu kinh doanh

→ nhu cầu nhân sự

→ định biên

→ vị trí trống

→ yêu cầu tuyển

→ phê duyệt

09.02. Chuỗi tìm ứng viên

招聘计划

→ 招聘渠道

→ 发布信息

→ 收到简历

→ 筛选

→ 电话沟通

→ 面试邀请

Kế hoạch tuyển

→ kênh tuyển

→ đăng tin

→ nhận CV

→ sàng lọc

→ gọi sơ bộ

→ mời phỏng vấn

09.03. Chuỗi phỏng vấn

简历

→ 面试

→ 专业问题

→ 情景问题

→ 评分

→ 综合评价

→ 选择

CV

→ phỏng vấn

→ chuyên môn

→ tình huống

→ chấm điểm

→ đánh giá tổng hợp

→ lựa chọn

09.04. Chuỗi offer

选择候选人

→ 工资建议

→ 审批

→ 谈判

→ 录用通知

→ 候选人确认

→ 到岗

Lựa chọn ứng viên

→ đề xuất lương

→ phê duyệt

→ đàm phán

→ offer

→ xác nhận

→ nhận việc

09.05. Chuỗi tiếp nhận

入职确认

→ 座位

→ 电脑

→ 邮箱

→ 账号

→ 员工编号

→ 入职资料

→ 入职培训

→ 部门交接

Xác nhận nhận việc

→ chỗ ngồi

→ máy tính

→ email

→ tài khoản

→ mã nhân viên

→ hồ sơ

→ đào tạo hội nhập

→ bàn giao phòng

09.06. Chuỗi thử việc

试用期目标

→ 指导人

→ 阶段任务

→ 每周跟进

→ 中期反馈

→ 最终评估

→ 审批

→ 结果

Mục tiêu thử việc

→ người hướng dẫn

→ nhiệm vụ theo giai đoạn

→ theo dõi hàng tuần

→ phản hồi giữa kỳ

→ đánh giá cuối

→ phê duyệt

→ kết quả

10. TỔNG KẾT TRỌNG ĐIỂM

Một nhân viên Hành chính Nhân sự phụ trách tuyển dụng phải luôn trả lời được:

为什么招聘?

Wèishénme zhāopìn?

Tại sao tuyển?

招聘什么职位?

Zhāopìn shénme zhíwèi?

Tuyển vị trí nào?

需要几个人?

Xūyào jǐ ge rén?

Cần bao nhiêu người?

在不在批准编制以内?

Zài bú zài pīzhǔn biānzhì yǐnèi?

Có nằm trong định biên hay không?

什么时候需要到岗?

Shénme shíhou xūyào dàogǎng?

Khi nào cần nhận việc?

工资预算是多少?

Gōngzī yùsuàn shì duōshao?

Ngân sách lương là bao nhiêu?

必备条件是什么?

Bìbèi tiáojiàn shì shénme?

Điều kiện bắt buộc là gì?

优先条件是什么?

Yōuxiān tiáojiàn shì shénme?

Điều kiện ưu tiên là gì?

使用哪些招聘渠道?

Shǐyòng nǎxiē zhāopìn qúdào?

Sử dụng những kênh nào?

谁负责筛选?

Shéi fùzé shāixuǎn?

Ai sàng lọc?

谁负责面试?

Shéi fùzé miànshì?

Ai phỏng vấn?

根据什么标准评价?

Gēnjù shénme biāozhǔn píngjià?

Đánh giá theo tiêu chuẩn nào?

谁有权批准工资?

Shéi yǒu quán pīzhǔn gōngzī?

Ai có quyền phê duyệt lương?

候选人什么时候确认录用?

Hòuxuǎnrén shénme shíhou quèrèn lùyòng?

Khi nào ứng viên xác nhận offer?

入职以前准备好了吗?

Rùzhí yǐqián zhǔnbèi hǎo le ma?

Trước khi nhận việc đã chuẩn bị đầy đủ chưa?

试用期目标是什么?

Shìyòngqī mùbiāo shì shénme?

Mục tiêu thử việc là gì?

谁负责指导?

Shéi fùzé zhǐdǎo?

Ai hướng dẫn?

什么时候进行中期反馈?

Shénme shíhou jìnxíng zhōngqī fǎnkuì?

Khi nào phản hồi giữa kỳ?

什么时候进行最终评估?

Shénme shíhou jìnxíng zuìzhōng pínggū?

Khi nào đánh giá cuối kỳ?

评价有没有事实依据?

Píngjià yǒu méiyǒu shìshí yījù?

Đánh giá có căn cứ thực tế hay không?

招聘结束以后分析了哪些指标?

Zhāopìn jiéshù yǐhòu fēnxī le nǎxiē zhǐbiāo?

Sau tuyển dụng đã phân tích những chỉ số nào?

Chuỗi cuối cùng cần ghi nhớ:

计划
→ 需求
→ 编制
→ 职位
→ 标准
→ 审批
→ 渠道
→ 简历
→ 筛选
→ 面试
→ 评价
→ 选择
→ 谈判
→ 录用
→ 入职
→ 培训
→ 试用
→ 跟进
→ 评估
→ 结果
→ 档案
→ 分析

Kế hoạch
→ nhu cầu
→ định biên
→ vị trí
→ tiêu chuẩn
→ phê duyệt
→ kênh tuyển
→ CV
→ sàng lọc
→ phỏng vấn
→ đánh giá
→ lựa chọn
→ đàm phán
→ tuyển dụng
→ tiếp nhận
→ đào tạo
→ thử việc
→ theo dõi
→ đánh giá
→ kết quả
→ hồ sơ
→ phân tích

Tuyển dụng tốt không phải là tuyển được một người nhanh nhất.

Tuyển dụng tốt là xác định đúng nhu cầu, đúng vị trí, đúng tiêu chuẩn, đúng thời điểm, đúng chi phí, đánh giá ứng viên bằng dữ liệu và bằng chứng cụ thể, chuẩn bị tiếp nhận đầy đủ, giao mục tiêu thử việc rõ ràng, theo dõi kịp thời và đưa ra kết quả thử việc trên cơ sở có căn cứ.

Khi toàn bộ chuỗi này được thực hiện liên tục và có thể kiểm tra, doanh nghiệp mới có một hệ thống tuyển dụng thực sự chuyên nghiệp.

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT

Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Giáo trình Hán ngữ Quản lý chấm công, nghỉ phép, nghỉ lễ và làm thêm giờ Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Quản lý thời gian lao động không chỉ là kiểm tra nhân viên đi làm lúc mấy giờ và tan làm lúc mấy giờ. Phòng Hành chính Nhân sự cần kết nối toàn bộ dữ liệu: