Giáo trình Hán ngữ Xây dựng mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh Tác giả Nguyễn Minh Vũ
XÂY DỰNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH
编写职位描述与制定任职资格标准
Bài học này tập trung vào hai tài liệu nền tảng trong hệ thống quản trị nhân sự:
职位描述 – mô tả công việc
任职资格标准 – tiêu chuẩn chức danh
Hai loại tài liệu này có quan hệ rất chặt chẽ nhưng không giống nhau.
职位描述 trả lời câu hỏi:
这个职位要做什么?
Zhè ge zhíwèi yào zuò shénme?
Vị trí này phải làm gì?
任职资格标准 trả lời câu hỏi:
什么样的人可以做这个工作?
Shénme yàng de rén kěyǐ zuò zhè ge gōngzuò?
Người như thế nào có thể đảm nhiệm công việc này?
Chuỗi xây dựng một vị trí hoàn chỉnh:
组织架构
→ 部门功能
→ 部门职责
→ 岗位名称
→ 岗位目标
→ 主要职责
→ 辅助职责
→ 工作输入
→ 工作输出
→ 岗位责任
→ 岗位权限
→ 汇报关系
→ 协作关系
→ 职位描述
→ 任职资格
→ 招聘
→ 试用
→ KPI
→ 培训
→ 任命
→ 绩效评估
Cơ cấu tổ chức
→ chức năng phòng ban
→ nhiệm vụ phòng ban
→ tên vị trí
→ mục tiêu vị trí
→ nhiệm vụ chính
→ nhiệm vụ hỗ trợ
→ đầu vào công việc
→ đầu ra công việc
→ trách nhiệm
→ quyền hạn
→ quan hệ báo cáo
→ quan hệ phối hợp
→ mô tả công việc
→ tiêu chuẩn chức danh
→ tuyển dụng
→ thử việc
→ KPI
→ đào tạo
→ bổ nhiệm
→ đánh giá hiệu quả
01. TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ
01.01. Mô tả công việc
职位描述 – zhíwèi miáoshù – job description – mô tả công việc
岗位描述 – gǎngwèi miáoshù – job description – mô tả vị trí
岗位职责 – gǎngwèi zhízé – job responsibilities – chức trách vị trí
职位名称 – zhíwèi míngchēng – job title – tên vị trí
岗位名称 – gǎngwèi míngchēng – position title – tên vị trí công việc
所属部门 – suǒshǔ bùmén – department – phòng ban trực thuộc
直接上级 – zhíjiē shàngjí – direct supervisor – cấp trên trực tiếp
直接下属 – zhíjiē xiàshǔ – direct subordinate – cấp dưới trực tiếp
岗位目标 – gǎngwèi mùbiāo – position objective – mục tiêu vị trí
主要职责 – zhǔyào zhízé – main duties – nhiệm vụ chính
辅助职责 – fǔzhù zhízé – supporting duties – nhiệm vụ hỗ trợ
工作内容 – gōngzuò nèiróng – work content – nội dung công việc
工作范围 – gōngzuò fànwéi – scope of work – phạm vi công việc
工作频率 – gōngzuò pínlǜ – work frequency – tần suất công việc
01.02. Đầu vào và đầu ra công việc
工作输入 – gōngzuò shūrù – work input – đầu vào công việc
工作输出 – gōngzuò shūchū – work output – đầu ra công việc
输入资料 – shūrù zīliào – input documents – hồ sơ đầu vào
输出结果 – shūchū jiéguǒ – output result – kết quả đầu ra
工作结果 – gōngzuò jiéguǒ – work result – kết quả công việc
完成标准 – wánchéng biāozhǔn – completion standard – tiêu chuẩn hoàn thành
质量要求 – zhìliàng yāoqiú – quality requirement – yêu cầu chất lượng
完成期限 – wánchéng qīxiàn – completion deadline – thời hạn hoàn thành
01.03. Trách nhiệm và quyền hạn
责任 – zérèn – responsibility – trách nhiệm
岗位责任 – gǎngwèi zérèn – position responsibility – trách nhiệm vị trí
权限 – quánxiàn – authority – quyền hạn
岗位权限 – gǎngwèi quánxiàn – position authority – quyền hạn vị trí
提议权 – tíyì quán – right to propose – quyền đề xuất
检查权 – jiǎnchá quán – inspection authority – quyền kiểm tra
确认权 – quèrèn quán – confirmation authority – quyền xác nhận
审批权 – shěnpī quán – approval authority – quyền phê duyệt
访问权限 – fǎngwèn quánxiàn – access rights – quyền truy cập
报告责任 – bàogào zérèn – reporting responsibility – trách nhiệm báo cáo
保密责任 – bǎomì zérèn – confidentiality responsibility – trách nhiệm bảo mật
数据责任 – shùjù zérèn – data responsibility – trách nhiệm dữ liệu
01.04. Quan hệ công việc
汇报关系 – huìbào guānxì – reporting relationship – quan hệ báo cáo
管理关系 – guǎnlǐ guānxì – management relationship – quan hệ quản lý
协作关系 – xiézuò guānxì – cooperation relationship – quan hệ phối hợp
内部关系 – nèibù guānxì – internal relationship – quan hệ nội bộ
外部关系 – wàibù guānxì – external relationship – quan hệ bên ngoài
合作对象 – hézuò duìxiàng – cooperation counterpart – đối tượng phối hợp
部门负责人 – bùmén fùzérén – department head – người phụ trách phòng ban
相关部门 – xiāngguān bùmén – related department – phòng ban liên quan
01.05. Tiêu chuẩn chức danh
任职资格 – rènzhí zīgé – job qualifications – tiêu chuẩn chức danh
任职资格标准 – rènzhí zīgé biāozhǔn – qualification standards – tiêu chuẩn chức danh
学历 – xuélì – education – trình độ học vấn
专业 – zhuānyè – major – chuyên ngành
专业知识 – zhuānyè zhīshi – professional knowledge – kiến thức chuyên môn
工作经验 – gōngzuò jīngyàn – work experience – kinh nghiệm làm việc
管理经验 – guǎnlǐ jīngyàn – management experience – kinh nghiệm quản lý
专业技能 – zhuānyè jìnéng – professional skills – kỹ năng chuyên môn
沟通能力 – gōutōng nénglì – communication ability – khả năng giao tiếp
协调能力 – xiétiáo nénglì – coordination ability – khả năng phối hợp
组织能力 – zǔzhī nénglì – organizational ability – khả năng tổ chức
解决问题能力 – jiějué wèntí nénglì – problem-solving ability – khả năng giải quyết vấn đề
软件使用能力 – ruǎnjiàn shǐyòng nénglì – software skills – khả năng sử dụng phần mềm
01.06. Yêu cầu bắt buộc và ưu tiên
必备条件 – bìbèi tiáojiàn – mandatory requirement – điều kiện bắt buộc
优先条件 – yōuxiān tiáojiàn – preferred requirement – điều kiện ưu tiên
最低要求 – zuìdī yāoqiú – minimum requirement – yêu cầu tối thiểu
符合要求 – fúhé yāoqiú – meet requirements – đáp ứng yêu cầu
不符合要求 – bù fúhé yāoqiú – fail to meet requirements – không đáp ứng yêu cầu
要求过高 – yāoqiú guò gāo – requirements too high – yêu cầu quá cao
要求过低 – yāoqiú guò dī – requirements too low – yêu cầu quá thấp
01.07. Thu thập thông tin vị trí
收集信息 – shōují xìnxī – collect information – thu thập thông tin
访谈 – fǎngtán – interview – phỏng vấn khai thác thông tin
岗位访谈 – gǎngwèi fǎngtán – job interview – phỏng vấn vị trí
部门负责人访谈 – bùmén fùzérén fǎngtán – department-head interview – phỏng vấn trưởng phòng
实际工作 – shíjì gōngzuò – actual work – công việc thực tế
工作记录 – gōngzuò jìlù – work record – nhật ký công việc
工作表单 – gōngzuò biǎodān – work form – biểu mẫu công việc
定期报告 – dìngqī bàogào – periodic report – báo cáo định kỳ
01.08. Tần suất công việc
日常工作 – rìcháng gōngzuò – daily work – công việc hàng ngày
每周工作 – měizhōu gōngzuò – weekly work – công việc hàng tuần
每月工作 – měiyuè gōngzuò – monthly work – công việc hàng tháng
季度工作 – jìdù gōngzuò – quarterly work – công việc hàng quý
年度工作 – niándù gōngzuò – annual work – công việc hàng năm
临时工作 – línshí gōngzuò – ad hoc work – công việc phát sinh
发生时 – fāshēng shí – when it occurs – khi phát sinh
01.09. Phân bổ nhiệm vụ
分工 – fēngōng – division of work – phân công
职责分配 – zhízé fēnpèi – responsibility allocation – phân bổ trách nhiệm
主要负责人 – zhǔyào fùzérén – primary responsible person – người chịu trách nhiệm chính
配合人员 – pèihé rényuán – supporting personnel – người phối hợp
职责重叠 – zhízé chóngdié – overlapping duties – chồng chéo trách nhiệm
职责空缺 – zhízé kòngquē – responsibility gap – khoảng trống trách nhiệm
任务过多 – rènwu guò duō – too many tasks – quá nhiều nhiệm vụ
任务过少 – rènwu guò shǎo – too few tasks – quá ít nhiệm vụ
重新分工 – chóngxīn fēngōng – reallocate duties – phân công lại
01.10. Hồ sơ và báo cáo
档案 – dàng’àn – file; record – hồ sơ
档案管理 – dàng’àn guǎnlǐ – records management – quản lý hồ sơ
文件 – wénjiàn – document – văn bản
表单 – biǎodān – form – biểu mẫu
报告 – bàogào – report – báo cáo
月度报告 – yuèdù bàogào – monthly report – báo cáo tháng
季度报告 – jìdù bàogào – quarterly report – báo cáo quý
保存 – bǎocún – retain – lưu giữ
更新 – gēngxīn – update – cập nhật
移交 – yíjiāo – hand over – bàn giao
查询 – cháxún – retrieve – tra cứu
保密 – bǎomì – confidential – bảo mật
01.11. Quản lý phiên bản
文件编号 – wénjiàn biānhào – document number – mã tài liệu
职位编号 – zhíwèi biānhào – position code – mã vị trí
版本 – bǎnběn – version – phiên bản
发布日期 – fābù rìqī – issue date – ngày ban hành
修改日期 – xiūgǎi rìqī – revision date – ngày sửa đổi
生效日期 – shēngxiào rìqī – effective date – ngày hiệu lực
编写人 – biānxiě rén – drafter – người soạn
检查人 – jiǎnchá rén – reviewer – người kiểm tra
审批人 – shěnpī rén – approver – người phê duyệt
当前版本 – dāngqián bǎnběn – current version – phiên bản hiện hành
旧版本 – jiù bǎnběn – old version – phiên bản cũ
01.12. Ứng dụng mô tả công việc
招聘 – zhāopìn – recruitment – tuyển dụng
筛选简历 – shāixuǎn jiǎnlì – résumé screening – sàng lọc CV
面试 – miànshì – interview – phỏng vấn
试用期 – shìyòngqī – probation period – thời gian thử việc
试用期考核 – shìyòngqī kǎohé – probation assessment – đánh giá thử việc
培训 – péixùn – training – đào tạo
培训需求 – péixùn xūqiú – training need – nhu cầu đào tạo
绩效 – jìxiào – performance – hiệu suất
绩效考核 – jìxiào kǎohé – performance appraisal – đánh giá hiệu quả
晋升 – jìnshēng – promotion – thăng chức
任命 – rènmìng – appointment – bổ nhiệm
02. BỐI CẢNH HỘI THOẠI
Công ty chuẩn bị rà soát toàn bộ hệ thống mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.
Trong tình huống mô phỏng, doanh nghiệp có:
8 phòng ban.
42 chức danh.
126 nhân viên.
42 bản mô tả công việc theo danh mục.
42 bộ tiêu chuẩn chức danh cần tương ứng.
Kết quả kiểm tra ban đầu cho thấy:
6 vị trí chưa có bản mô tả công việc hoàn chỉnh.
8 bản mô tả công việc đã hơn 18 tháng chưa cập nhật.
4 bản mô tả công việc có tên chức danh không thống nhất với danh sách chức danh.
3 vị trí có nhiệm vụ bị chồng chéo.
2 nhiệm vụ cấp phòng chưa xác định người phụ trách.
5 tiêu chuẩn chức danh đang đặt yêu cầu kinh nghiệm quá cao.
3 tiêu chuẩn chức danh thiếu yêu cầu kỹ năng quan trọng.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn tự học tiếng Trung.
4 vị trí quản lý chưa ghi rõ số lượng cấp dưới trực tiếp.
2 vị trí chưa xác định rõ đầu ra công việc.
Một vị trí “Nhân viên tuyển dụng” được chọn làm mẫu thực hành chính.
Công ty dự kiến vị trí này có các dữ liệu sau:
Phòng ban: Hành chính Nhân sự.
Cấp trên trực tiếp: Trưởng phòng Hành chính Nhân sự.
Không có cấp dưới trực tiếp.
Phụ trách khoảng 10–15 yêu cầu tuyển dụng mỗi tháng.
Sàng lọc khoảng 120–180 CV mỗi tháng.
Tổ chức khoảng 25–35 cuộc phỏng vấn mỗi tháng.
Mục tiêu trung bình: tuyển thành công 8–12 nhân sự mỗi tháng tùy nhu cầu.
Báo cáo tuyển dụng: thứ Sáu hàng tuần và ngày cuối cùng của tháng.
03. HỘI THOẠI CHUYÊN SÂU
03.01. Bắt đầu rà soát hệ thống mô tả công việc
阮明武:今天我们要检查四十二个职位的职位描述和任职资格标准,不能只看文件有没有,还要看内容是不是正确。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen yào jiǎnchá sìshí’èr ge zhíwèi de zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé biāozhǔn, bù néng zhǐ kàn wénjiàn yǒu méiyǒu, hái yào kàn nèiróng shì bú shì zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta phải kiểm tra mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh của 42 vị trí; không chỉ xem có tài liệu hay chưa mà còn phải xem nội dung có chính xác hay không.
Nguyen Minh Vu: Today we need to review the job descriptions and qualification standards for forty-two positions. We should not only check whether the documents exist, but also whether their contents are correct.
丁垂杨:阮明武哥,我已经整理了检查结果。目前有六个职位还没有完整的职位描述。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng zhěnglǐ le jiǎnchá jiéguǒ. Mùqián yǒu liù ge zhíwèi hái méiyǒu wánzhěng de zhíwèi miáoshù.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp kết quả kiểm tra. Hiện có 6 vị trí vẫn chưa có bản mô tả công việc hoàn chỉnh.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I have compiled the review results. Six positions still do not have complete job descriptions.
黎云英:还有八份职位描述已经十八个月以上没有更新。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu bā fèn zhíwèi miáoshù yǐjīng shíbā ge yuè yǐshàng méiyǒu gēngxīn.
Lê Vân Anh: Ngoài ra còn có 8 bản mô tả công việc đã hơn 18 tháng chưa được cập nhật.
Le Van Anh: There are also eight job descriptions that have not been updated for more than eighteen months.
03.02. Phân biệt mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh
水仙:职位描述和任职资格最容易混在一起,我们应该怎么简单区分?
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé zuì róngyì hùn zài yìqǐ, wǒmen yīnggāi zěnme jiǎndān qūfēn?
Thủy Tiên: Mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rất dễ bị nhầm với nhau, chúng ta nên phân biệt đơn giản thế nào ạ?
Thuy Tien: Job descriptions and qualification standards are easily confused. How can we distinguish them simply?
阮明武:职位描述回答“这个职位做什么”,任职资格回答“什么样的人适合做这个职位”。
Ruǎn Míngwǔ: Zhíwèi miáoshù huídá “zhè ge zhíwèi zuò shénme”, rènzhí zīgé huídá “shénme yàng de rén shìhé zuò zhè ge zhíwèi”.
Nguyễn Minh Vũ: Mô tả công việc trả lời “vị trí này làm gì”, còn tiêu chuẩn chức danh trả lời “người như thế nào phù hợp đảm nhiệm vị trí này”.
Nguyen Minh Vu: A job description answers “what does this position do?” while qualification standards answer “what kind of person is suitable for this position?”
芳玲:也就是说,一个文件讲工作,一个文件讲人的条件。
Fāng Líng: Yě jiùshì shuō, yí ge wénjiàn jiǎng gōngzuò, yí ge wénjiàn jiǎng rén de tiáojiàn.
Phương Linh: Nói cách khác, một tài liệu nói về công việc, còn một tài liệu nói về điều kiện của người thực hiện.
Phuong Linh: In other words, one document describes the work, while the other describes the requirements for the person.
03.03. Xác định danh sách vị trí cần xây dựng
丁垂杨:我们应该先从哪一步开始?
Dīng Chuíyáng: Wǒmen yīnggāi xiān cóng nǎ yí bù kāishǐ?
Đinh Thùy Dương: Chúng ta nên bắt đầu từ bước nào trước ạ?
Dinh Thuy Duong: Which step should we start with?
阮明武:先检查组织架构图、部门清单、职务名称清单和人员编制,再确定哪些职位需要新建或者更新职位描述。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān jiǎnchá zǔzhī jiàgòu tú, bùmén qīngdān, zhíwù míngchēng qīngdān hé rényuán biānzhì, zài quèdìng nǎxiē zhíwèi xūyào xīnjiàn huòzhě gēngxīn zhíwèi miáoshù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra sơ đồ tổ chức, danh sách phòng ban, danh sách chức danh và định biên, sau đó mới xác định vị trí nào cần xây dựng mới hoặc cập nhật mô tả công việc.
Nguyen Minh Vu: First review the organization chart, department list, job-title list, and staffing plan, and then determine which positions need new or updated job descriptions.
黎云英:我们已经发现四个职位的名称跟职务清单不一致。
Lí Yún Yīng: Wǒmen yǐjīng fāxiàn sì ge zhíwèi de míngchēng gēn zhíwù qīngdān bù yízhì.
Lê Vân Anh: Chúng em đã phát hiện 4 vị trí có tên không thống nhất với danh sách chức danh.
Le Van Anh: We have already found four positions whose titles are inconsistent with the job-title list.
03.04. Thu thập thông tin trước khi viết
水仙:如果一个职位没有旧的职位描述,我们从哪里收集信息?
Shuǐ Xiān: Rúguǒ yí ge zhíwèi méiyǒu jiù de zhíwèi miáoshù, wǒmen cóng nǎli shōují xìnxī?
Thủy Tiên: Nếu một vị trí không có mô tả công việc cũ thì chúng ta thu thập thông tin từ đâu ạ?
Thuy Tien: If a position has no previous job description, where should we collect information from?
阮明武:可以看部门功能、部门任务、组织架构、相关流程、使用的表单、定期报告,也要访谈现在做这个工作的人和部门负责人。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ kàn bùmén gōngnéng, bùmén rènwu, zǔzhī jiàgòu, xiāngguān liúchéng, shǐyòng de biǎodān, dìngqī bàogào, yě yào fǎngtán xiànzài zuò zhè ge gōngzuò de rén hé bùmén fùzérén.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể xem chức năng phòng, nhiệm vụ phòng, sơ đồ tổ chức, quy trình liên quan, biểu mẫu đang sử dụng, báo cáo định kỳ, đồng thời phải phỏng vấn người hiện đang làm công việc đó và trưởng phòng.
Nguyen Minh Vu: We can review department functions, department duties, the organization chart, related processes, forms in use, and periodic reports, and we should also interview the current job holder and department head.
03.05. Phỏng vấn người đang đảm nhiệm vị trí
芳玲:如果我们访谈招聘专员,应该问哪些问题?
Fāng Líng: Rúguǒ wǒmen fǎngtán zhāopìn zhuānyuán, yīnggāi wèn nǎxiē wèntí?
Phương Linh: Nếu chúng ta phỏng vấn chuyên viên tuyển dụng thì nên hỏi những câu hỏi nào ạ?
Phuong Linh: If we interview a recruitment specialist, what questions should we ask?
阮明武:先问每天、每周、每月分别做什么,再问什么工作最重要、最花时间、需要管理什么文件、要做什么报告。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān wèn měitiān, měizhōu, měiyuè fēnbié zuò shénme, zài wèn shénme gōngzuò zuì zhòngyào, zuì huā shíjiān, xūyào guǎnlǐ shénme wénjiàn, yào zuò shénme bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên hỏi hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng làm gì; sau đó hỏi công việc nào quan trọng nhất, tốn thời gian nhất, phải quản lý hồ sơ gì và phải lập báo cáo nào.
Nguyen Minh Vu: First ask what they do daily, weekly, and monthly. Then ask which tasks are most important, most time-consuming, what documents they manage, and what reports they prepare.
丁垂杨:招聘专员现在平均每个月处理十二个招聘需求,筛选大约一百五十份简历。
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn zhuānyuán xiànzài píngjūn měi ge yuè chǔlǐ shí’èr ge zhāopìn xūqiú, shāixuǎn dàyuē yìbǎi wǔshí fèn jiǎnlì.
Đinh Thùy Dương: Hiện chuyên viên tuyển dụng trung bình mỗi tháng xử lý 12 yêu cầu tuyển dụng và sàng lọc khoảng 150 CV.
Dinh Thuy Duong: The recruitment specialist currently handles an average of twelve recruitment requests and screens around 150 résumés per month.
03.06. Xác định mục tiêu vị trí
黎云英:招聘专员的岗位目标应该怎么写?
Lí Yún Yīng: Zhāopìn zhuānyuán de gǎngwèi mùbiāo yīnggāi zěnme xiě?
Lê Vân Anh: Mục tiêu vị trí của chuyên viên tuyển dụng nên viết thế nào ạ?
Le Van Anh: How should we write the position objective for a recruitment specialist?
阮明武:可以写成“按照批准的招聘需求及时提供合适的人选,并保证招聘流程和候选人资料完整”。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ xiě chéng “ànzhào pīzhǔn de zhāopìn xūqiú jíshí tígōng héshì de rénxuǎn, bìng bǎozhèng zhāopìn liúchéng hé hòuxuǎnrén zīliào wánzhěng”.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể viết thành “căn cứ nhu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt để kịp thời cung cấp ứng viên phù hợp, đồng thời bảo đảm quy trình tuyển dụng và hồ sơ ứng viên đầy đủ”.
Nguyen Minh Vu: It can be written as: “Provide suitable candidates in a timely manner based on approved recruitment needs while ensuring that the recruitment process and candidate records are complete.”
03.07. Xác định nhiệm vụ chính
水仙:招聘专员的主要职责可以列几项?
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán de zhǔyào zhízé kěyǐ liè jǐ xiàng?
Thủy Tiên: Nhiệm vụ chính của chuyên viên tuyển dụng có thể liệt kê những mục nào ạ?
Thuy Tien: What main duties can be listed for a recruitment specialist?
阮明武:可以包括接收招聘需求、发布招聘信息、寻找候选人、筛选简历、安排面试、汇总结果、准备录用通知和更新招聘数据。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ bāokuò jiēshōu zhāopìn xūqiú, fābù zhāopìn xìnxī, xúnzhǎo hòuxuǎnrén, shāixuǎn jiǎnlì, ānpái miànshì, huìzǒng jiéguǒ, zhǔnbèi lùyòng tōngzhī hé gēngxīn zhāopìn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể bao gồm tiếp nhận nhu cầu tuyển, đăng tin, tìm ứng viên, sàng lọc CV, bố trí phỏng vấn, tổng hợp kết quả, chuẩn bị thư mời và cập nhật dữ liệu tuyển dụng.
Nguyen Minh Vu: The duties may include receiving recruitment requests, posting vacancies, sourcing candidates, screening résumés, arranging interviews, consolidating results, preparing offer letters, and updating recruitment data.
03.08. Nhiệm vụ phụ
芳玲:职位描述里要不要把所有临时工作都写进去?
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù lǐ yào bú yào bǎ suǒyǒu línshí gōngzuò dōu xiě jìnqù?
Phương Linh: Trong mô tả công việc có nên ghi tất cả công việc phát sinh vào không ạ?
Phuong Linh: Should every ad hoc task be written into the job description?
阮明武:不要写得太多。可以写合理的辅助职责,但是不能把所有跟岗位无关的工作都放进去。
Ruǎn Míngwǔ: Bú yào xiě de tài duō. Kěyǐ xiě hélǐ de fǔzhù zhízé, dànshì bù néng bǎ suǒyǒu gēn gǎngwèi wúguān de gōngzuò dōu fàng jìnqù.
Nguyễn Minh Vũ: Không nên ghi quá nhiều. Có thể ghi những nhiệm vụ hỗ trợ hợp lý nhưng không được đưa tất cả công việc không liên quan đến vị trí vào.
Nguyen Minh Vu: Do not include too many. Reasonable supporting duties can be listed, but unrelated tasks should not all be added to the position.
03.09. Phân loại theo tần suất
丁垂杨:招聘专员的工作怎么按照频率分类?
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn zhuānyuán de gōngzuò zěnme ànzhào pínlǜ fēnlèi?
Đinh Thùy Dương: Công việc của chuyên viên tuyển dụng phân loại theo tần suất thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: How should a recruitment specialist’s work be classified by frequency?
阮明武:每天可能筛选简历和联系候选人,每周做招聘进度报告,每月总结招聘数据,招聘需求则是在发生时处理。
Ruǎn Míngwǔ: Měitiān kěnéng shāixuǎn jiǎnlì hé liánxì hòuxuǎnrén, měizhōu zuò zhāopìn jìndù bàogào, měiyuè zǒngjié zhāopìn shùjù, zhāopìn xūqiú zé shì zài fāshēng shí chǔlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Hàng ngày có thể sàng lọc CV và liên hệ ứng viên, hàng tuần làm báo cáo tiến độ tuyển dụng, hàng tháng tổng hợp dữ liệu, còn nhu cầu tuyển thì xử lý khi phát sinh.
Nguyen Minh Vu: Daily work may include screening résumés and contacting candidates, weekly work may include recruitment progress reports, monthly work may involve data consolidation, while recruitment requests are handled when they arise.
03.10. Đầu vào công việc
黎云英:招聘工作的输入应该写什么?
Lí Yún Yīng: Zhāopìn gōngzuò de shūrù yīnggāi xiě shénme?
Lê Vân Anh: Đầu vào của công việc tuyển dụng nên ghi gì ạ?
Le Van Anh: What should be defined as the input for recruitment work?
阮明武:最基本的输入是已经批准的招聘申请,还包括职位描述、任职资格、工资范围和需要到岗的日期。
Ruǎn Míngwǔ: Zuì jīběn de shūrù shì yǐjīng pīzhǔn de zhāopìn shēnqǐng, hái bāokuò zhíwèi miáoshù, rènzhí zīgé, gōngzī fànwéi hé xūyào dào gǎng de rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Đầu vào cơ bản nhất là yêu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt, đồng thời còn gồm mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh, khung lương và ngày cần nhân sự nhận việc.
Nguyen Minh Vu: The basic input is an approved recruitment request, together with the job description, qualification standards, salary range, and required starting date.
03.11. Đầu ra công việc
水仙:那招聘工作的输出是什么?
Shuǐ Xiān: Nà zhāopìn gōngzuò de shūchū shì shénme?
Thủy Tiên: Vậy đầu ra của công việc tuyển dụng là gì ạ?
Thuy Tien: What is the output of recruitment work?
阮明武:最终输出是符合要求并接受录用条件的候选人,同时还要有完整的招聘资料和更新后的招聘数据。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìzhōng shūchū shì fúhé yāoqiú bìng jiēshòu lùyòng tiáojiàn de hòuxuǎnrén, tóngshí hái yào yǒu wánzhěng de zhāopìn zīliào hé gēngxīn hòu de zhāopìn shùjù.
Nguyễn Minh Vũ: Đầu ra cuối cùng là ứng viên đáp ứng yêu cầu và chấp nhận điều kiện tuyển dụng, đồng thời phải có hồ sơ tuyển dụng đầy đủ và dữ liệu tuyển dụng đã cập nhật.
Nguyen Minh Vu: The final output is a candidate who meets the requirements and accepts the employment terms, together with complete recruitment records and updated recruitment data.
03.12. Xác định trách nhiệm
芳玲:职位责任应该写到什么程度?
Fāng Líng: Zhíwèi zérèn yīnggāi xiě dào shénme chéngdù?
Phương Linh: Trách nhiệm vị trí nên ghi đến mức nào ạ?
Phuong Linh: How detailed should position responsibilities be?
阮明武:至少要明确对进度、质量、数据准确性、文件完整性、保密和报告负责。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yào míngquè duì jìndù, zhìliàng, shùjù zhǔnquèxìng, wénjiàn wánzhěngxìng, bǎomì hé bàogào fùzé.
Nguyễn Minh Vũ: Tối thiểu phải xác định rõ trách nhiệm đối với tiến độ, chất lượng, độ chính xác dữ liệu, tính đầy đủ hồ sơ, bảo mật và báo cáo.
Nguyen Minh Vu: At a minimum, the position should be accountable for progress, quality, data accuracy, document completeness, confidentiality, and reporting.
03.13. Xác định quyền hạn
丁垂杨:如果招聘专员要对招聘结果负责,他应该有什么权限?
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zhāopìn zhuānyuán yào duì zhāopìn jiéguǒ fùzé, tā yīnggāi yǒu shénme quánxiàn?
Đinh Thùy Dương: Nếu chuyên viên tuyển dụng phải chịu trách nhiệm về kết quả tuyển dụng thì vị trí này nên có những quyền hạn gì ạ?
Dinh Thuy Duong: If the recruitment specialist is responsible for recruitment results, what authority should the position have?
阮明武:至少应该有权要求部门提供招聘信息、有权联系候选人、有权检查资料、有权提出建议,也有权把超过权限的问题提交上级。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo yīnggāi yǒu quán yāoqiú bùmén tígōng zhāopìn xìnxī, yǒu quán liánxì hòuxuǎnrén, yǒu quán jiǎnchá zīliào, yǒu quán tíchū jiànyì, yě yǒu quán bǎ chāoguò quánxiàn de wèntí tíjiāo shàngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Tối thiểu phải có quyền yêu cầu phòng ban cung cấp thông tin tuyển dụng, quyền liên hệ ứng viên, kiểm tra hồ sơ, đề xuất ý kiến và trình cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền.
Nguyen Minh Vu: At a minimum, the specialist should have the authority to request recruitment information from departments, contact candidates, review documents, make recommendations, and escalate matters beyond their authority.
03.14. Quan hệ phối hợp
黎云英:招聘专员平时跟哪些部门合作最多?
Lí Yún Yīng: Zhāopìn zhuānyuán píngshí gēn nǎxiē bùmén hézuò zuì duō?
Lê Vân Anh: Chuyên viên tuyển dụng thường phối hợp nhiều nhất với những phòng ban nào ạ?
Le Van Anh: Which departments does a recruitment specialist most frequently cooperate with?
阮明武:跟用人部门主管、行政人事部经理、财务相关人员以及需要参加面试的管理人员合作比较多。
Ruǎn Míngwǔ: Gēn yòngrén bùmén zhǔguǎn, xíngzhèng rénshì bù jīnglǐ, cáiwù xiāngguān rényuán yǐjí xūyào cānjiā miànshì de guǎnlǐ rényuán hézuò bǐjiào duō.
Nguyễn Minh Vũ: Thường phối hợp nhiều với trưởng phòng có nhu cầu tuyển, trưởng phòng Hành chính Nhân sự, nhân sự liên quan bên Tài chính và các quản lý tham gia phỏng vấn.
Nguyen Minh Vu: The specialist works most often with hiring managers, the Administration and HR manager, relevant Finance personnel, and managers participating in interviews.
03.15. Trách nhiệm báo cáo
水仙:招聘专员需要做什么报告?
Shuǐ Xiān: Zhāopìn zhuānyuán xūyào zuò shénme bàogào?
Thủy Tiên: Chuyên viên tuyển dụng cần làm những báo cáo gì ạ?
Thuy Tien: What reports does a recruitment specialist need to prepare?
阮明武:每周五提交招聘进度报告,月底再提交月度招聘总结。
Ruǎn Míngwǔ: Měi zhōu wǔ tíjiāo zhāopìn jìndù bàogào, yuèdǐ zài tíjiāo yuèdù zhāopìn zǒngjié.
Nguyễn Minh Vũ: Mỗi thứ Sáu nộp báo cáo tiến độ tuyển dụng và cuối tháng nộp báo cáo tổng kết tuyển dụng tháng.
Nguyen Minh Vu: A recruitment progress report should be submitted every Friday, followed by a monthly recruitment summary at month-end.
芳玲:报告里应该有招聘需求数量、收到简历数量、面试人数、通过人数、录用人数和到岗人数。
Fāng Líng: Bàogào lǐ yīnggāi yǒu zhāopìn xūqiú shùliàng, shōudào jiǎnlì shùliàng, miànshì rénshù, tōngguò rénshù, lùyòng rénshù hé dào gǎng rénshù.
Phương Linh: Trong báo cáo nên có số nhu cầu tuyển, số CV nhận được, số người phỏng vấn, số đạt, số được tuyển và số thực tế nhận việc.
Phuong Linh: The report should include the number of recruitment requests, résumés received, candidates interviewed, candidates who passed, offers made, and employees who actually started work.
03.16. Tiêu chuẩn chức danh – học vấn
丁垂杨:招聘专员一定要要求大学学历吗?
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn zhuānyuán yídìng yào yāoqiú dàxué xuélì ma?
Đinh Thùy Dương: Vị trí chuyên viên tuyển dụng có nhất thiết phải yêu cầu trình độ đại học không ạ?
Dinh Thuy Duong: Must a recruitment specialist necessarily have a university degree?
阮明武:要根据实际工作来定。不能为了让标准看起来高,就提出工作根本不需要的学历要求。
Ruǎn Míngwǔ: Yào gēnjù shíjì gōngzuò lái dìng. Bù néng wèile ràng biāozhǔn kàn qǐlái gāo, jiù tíchū gōngzuò gēnběn bù xūyào de xuélì yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Phải căn cứ công việc thực tế để xác định. Không thể chỉ để tiêu chuẩn trông cao hơn mà đặt ra yêu cầu học vấn công việc thực tế không cần.
Nguyen Minh Vu: The requirement should be based on the actual work. We should not impose unnecessary educational requirements simply to make the standard appear higher.
03.17. Chuyên ngành và kinh nghiệm
黎云英:招聘专员可以接受哪些专业背景?
Lí Yún Yīng: Zhāopìn zhuānyuán kěyǐ jiēshòu nǎxiē zhuānyè bèijǐng?
Lê Vân Anh: Chuyên viên tuyển dụng có thể chấp nhận những nền tảng chuyên ngành nào ạ?
Le Van Anh: What academic backgrounds can be accepted for a recruitment specialist?
阮明武:可以根据企业实际情况考虑人力资源、工商管理或者其他适合的专业。经验方面,也要看这个职位的等级。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ gēnjù qǐyè shíjì qíngkuàng kǎolǜ rénlì zīyuán, gōngshāng guǎnlǐ huòzhě qítā shìhé de zhuānyè. Jīngyàn fāngmiàn, yě yào kàn zhè ge zhíwèi de děngjí.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể căn cứ tình hình doanh nghiệp để xem xét ngành Nhân lực, Quản trị Kinh doanh hoặc các chuyên ngành phù hợp khác. Về kinh nghiệm cũng phải xem cấp độ của vị trí.
Nguyen Minh Vu: Depending on the company’s actual needs, Human Resources, Business Administration, or other suitable majors may be considered. Experience requirements should also depend on the level of the position.
03.18. Kỹ năng chuyên môn
水仙:这个岗位最重要的专业技能是什么?
Shuǐ Xiān: Zhè ge gǎngwèi zuì zhòngyào de zhuānyè jìnéng shì shénme?
Thủy Tiên: Kỹ năng chuyên môn quan trọng nhất của vị trí này là gì ạ?
Thuy Tien: What are the most important professional skills for this position?
阮明武:至少包括简历筛选、候选人沟通、面试安排、招聘数据整理和招聘文件管理。
Ruǎn Míngwǔ: Zhìshǎo bāokuò jiǎnlì shāixuǎn, hòuxuǎnrén gōutōng, miànshì ānpái, zhāopìn shùjù zhěnglǐ hé zhāopìn wénjiàn guǎnlǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tối thiểu gồm sàng lọc CV, giao tiếp với ứng viên, bố trí phỏng vấn, tổng hợp dữ liệu tuyển dụng và quản lý hồ sơ tuyển dụng.
Nguyen Minh Vu: At a minimum, they include résumé screening, candidate communication, interview scheduling, recruitment data consolidation, and recruitment document management.
03.19. Kỹ năng phối hợp và tổ chức công việc
芳玲:为什么招聘专员还需要很强的协调能力?
Fāng Líng: Wèishénme zhāopìn zhuānyuán hái xūyào hěn qiáng de xiétiáo nénglì?
Phương Linh: Tại sao chuyên viên tuyển dụng còn cần khả năng phối hợp tốt ạ?
Phuong Linh: Why does a recruitment specialist also need strong coordination skills?
阮明武:因为一个职位可能同时跟五六个部门招聘,如果不会安排优先顺序,很容易延误。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi yí ge zhíwèi kěnéng tóngshí gēn wǔ liù ge bùmén zhāopìn, rúguǒ bú huì ānpái yōuxiān shùnxù, hěn róngyì yánwù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì một chuyên viên có thể đồng thời tuyển cho 5–6 phòng ban; nếu không biết sắp xếp thứ tự ưu tiên thì rất dễ chậm tiến độ.
Nguyen Minh Vu: Because one specialist may recruit for five or six departments at the same time. Without good prioritization, delays can easily occur.
03.20. Bảo mật
丁垂杨:招聘专员接触的资料也需要保密吗?
Dīng Chuíyáng: Zhāopìn zhuānyuán jiēchù de zīliào yě xūyào bǎomì ma?
Đinh Thùy Dương: Những hồ sơ mà chuyên viên tuyển dụng tiếp xúc cũng cần bảo mật phải không anh?
Dinh Thuy Duong: Do the records handled by recruitment specialists also require confidentiality?
阮明武:当然。候选人的个人信息、工资要求、面试评价和录用条件都不能随便提供给无关人员。
Ruǎn Míngwǔ: Dāngrán. Hòuxuǎnrén de gèrén xìnxī, gōngzī yāoqiú, miànshì píngjià hé lùyòng tiáojiàn dōu bù néng suíbiàn tígōng gěi wúguān rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tất nhiên. Thông tin cá nhân, yêu cầu lương, đánh giá phỏng vấn và điều kiện tuyển dụng của ứng viên không được tùy tiện cung cấp cho người không liên quan.
Nguyen Minh Vu: Of course. Candidates’ personal information, salary expectations, interview evaluations, and offer terms must not be casually shared with unrelated personnel.
03.21. Phân biệt yêu cầu bắt buộc và ưu tiên
黎云英:任职资格为什么要分必备条件和优先条件?
Lí Yún Yīng: Rènzhí zīgé wèishénme yào fēn bìbèi tiáojiàn hé yōuxiān tiáojiàn?
Lê Vân Anh: Tại sao tiêu chuẩn chức danh phải chia thành yêu cầu bắt buộc và yêu cầu ưu tiên ạ?
Le Van Anh: Why should qualification standards distinguish between mandatory and preferred requirements?
阮明武:因为不是所有条件都同样重要。如果什么都写成必须条件,可能会错过很多合适的候选人。
Ruǎn Míngwǔ: Yīnwèi bú shì suǒyǒu tiáojiàn dōu tóngyàng zhòngyào. Rúguǒ shénme dōu xiě chéng bìxū tiáojiàn, kěnéng huì cuòguò hěn duō héshì de hòuxuǎnrén.
Nguyễn Minh Vũ: Vì không phải điều kiện nào cũng quan trọng như nhau. Nếu cái gì cũng ghi thành bắt buộc thì có thể bỏ lỡ rất nhiều ứng viên phù hợp.
Nguyen Minh Vu: Because not all requirements are equally important. If everything is made mandatory, the company may miss many suitable candidates.
03.22. Yêu cầu quá cao
水仙:我们发现五个职位要求至少五年经验,但是实际工作并没有那么复杂。
Shuǐ Xiān: Wǒmen fāxiàn wǔ ge zhíwèi yāoqiú zhìshǎo wǔ nián jīngyàn, dànshì shíjì gōngzuò bìng méiyǒu nàme fùzá.
Thủy Tiên: Chúng em phát hiện 5 vị trí yêu cầu tối thiểu 5 năm kinh nghiệm nhưng công việc thực tế không phức tạp đến như vậy.
Thuy Tien: We found five positions requiring at least five years of experience even though the actual work is not that complex.
阮明武:这就是标准过高。任职资格必须从实际工作出发,不能为了提高门槛而随便增加要求。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè jiùshì biāozhǔn guò gāo. Rènzhí zīgé bìxū cóng shíjì gōngzuò chūfā, bù néng wèile tígāo ménkǎn ér suíbiàn zēngjiā yāoqiú.
Nguyễn Minh Vũ: Đây chính là tiêu chuẩn quá cao. Tiêu chuẩn chức danh phải xuất phát từ công việc thực tế, không thể tùy tiện tăng yêu cầu chỉ để nâng ngưỡng tuyển dụng.
Nguyen Minh Vu: This is an example of excessive requirements. Qualification standards must come from actual work needs and should not be arbitrarily raised simply to increase the hiring threshold.
03.23. Yêu cầu quá thấp
芳玲:如果标准太低,会有什么风险?
Fāng Líng: Rúguǒ biāozhǔn tài dī, huì yǒu shénme fēngxiǎn?
Phương Linh: Nếu tiêu chuẩn quá thấp thì có rủi ro gì ạ?
Phuong Linh: What risks arise if the standards are too low?
阮明武:可能招错人,新员工不能独立完成工作,培训时间也会增加,业务错误可能更多。
Ruǎn Míngwǔ: Kěnéng zhāo cuò rén, xīn yuángōng bù néng dúlì wánchéng gōngzuò, péixùn shíjiān yě huì zēngjiā, yèwù cuòwù kěnéng gèng duō.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể tuyển sai người, nhân viên mới không thể tự hoàn thành công việc, thời gian đào tạo tăng lên và sai sót nghiệp vụ có thể nhiều hơn.
Nguyen Minh Vu: The company may hire the wrong person, new employees may be unable to work independently, training time may increase, and operational errors may become more frequent.
03.24. Chồng chéo trách nhiệm
丁垂杨:现在有两个职位都写着“负责劳动合同管理”,我们应该怎么处理?
Dīng Chuíyáng: Xiànzài yǒu liǎng ge zhíwèi dōu xiězhe “fùzé láodòng hétong guǎnlǐ”, wǒmen yīnggāi zěnme chǔlǐ?
Đinh Thùy Dương: Hiện có hai vị trí đều ghi “phụ trách quản lý hợp đồng lao động”, chúng ta nên xử lý thế nào ạ?
Dinh Thuy Duong: Two positions currently state “responsible for labor contract management.” How should we handle this?
阮明武:先确认谁负主要责任、谁负责配合、谁检查。如果两个人都写主要责任,就必须重新分工。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn shéi fù zhǔyào zérèn, shéi fùzé pèihé, shéi jiǎnchá. Rúguǒ liǎng ge rén dōu xiě zhǔyào zérèn, jiù bìxū chóngxīn fēngōng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác định ai chịu trách nhiệm chính, ai phối hợp, ai kiểm tra. Nếu cả hai đều ghi trách nhiệm chính thì bắt buộc phải phân công lại.
Nguyen Minh Vu: First determine who has primary responsibility, who provides support, and who checks the work. If both positions claim primary responsibility, the duties must be reassigned.
03.25. Khoảng trống trách nhiệm
黎云英:我们还发现两项部门任务没有分配给任何职位。
Lí Yún Yīng: Wǒmen hái fāxiàn liǎng xiàng bùmén rènwu méiyǒu fēnpèi gěi rènhé zhíwèi.
Lê Vân Anh: Chúng em còn phát hiện 2 nhiệm vụ cấp phòng chưa được giao cho bất kỳ vị trí nào.
Le Van Anh: We also found two department-level tasks that have not been assigned to any position.
阮明武:这属于职责空缺。部门任务必须能够一直分解到具体职位,不能只停留在部门层面。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè shǔyú zhízé kòngquē. Bùmén rènwu bìxū nénggòu yìzhí fēnjiě dào jùtǐ zhíwèi, bù néng zhǐ tíngliú zài bùmén céngmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Đây là khoảng trống trách nhiệm. Nhiệm vụ phòng ban phải được phân rã xuống đến vị trí cụ thể, không thể chỉ dừng ở cấp phòng.
Nguyen Minh Vu: This is a responsibility gap. Department duties must be broken down to specific positions rather than remaining only at the department level.
03.26. Phiên bản mô tả công việc
水仙:职位描述更新以后,旧版本怎么管理?
Shuǐ Xiān: Zhíwèi miáoshù gēngxīn yǐhòu, jiù bǎnběn zěnme guǎnlǐ?
Thủy Tiên: Sau khi cập nhật mô tả công việc thì phiên bản cũ quản lý thế nào ạ?
Thuy Tien: How should old versions be managed after a job description is updated?
阮明武:要保留历史记录,但是必须清楚标记旧版本已经失效,同时记录新版本的发布日期和生效日期。
Ruǎn Míngwǔ: Yào bǎoliú lìshǐ jìlù, dànshì bìxū qīngchu biāojì jiù bǎnběn yǐjīng shīxiào, tóngshí jìlù xīn bǎnběn de fābù rìqī hé shēngxiào rìqī.
Nguyễn Minh Vũ: Phải lưu lịch sử nhưng bắt buộc đánh dấu rõ phiên bản cũ đã hết hiệu lực, đồng thời ghi ngày ban hành và ngày hiệu lực của phiên bản mới.
Nguyen Minh Vu: Historical versions should be retained, but they must be clearly marked as obsolete, while the issue and effective dates of the new version are recorded.
03.27. Dùng mô tả công việc trong tuyển dụng
芳玲:职位描述完成以后,招聘的时候怎么使用?
Fāng Líng: Zhíwèi miáoshù wánchéng yǐhòu, zhāopìn de shíhou zěnme shǐyòng?
Phương Linh: Sau khi hoàn thành mô tả công việc thì sử dụng thế nào trong tuyển dụng ạ?
Phuong Linh: Once a job description is completed, how should it be used in recruitment?
阮明武:招聘信息、简历筛选、面试问题和试用期目标都应该从职位描述和任职资格出发。
Ruǎn Míngwǔ: Zhāopìn xìnxī, jiǎnlì shāixuǎn, miànshì wèntí hé shìyòngqī mùbiāo dōu yīnggāi cóng zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé chūfā.
Nguyễn Minh Vũ: Tin tuyển dụng, việc sàng lọc CV, câu hỏi phỏng vấn và mục tiêu thử việc đều phải xuất phát từ mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh.
Nguyen Minh Vu: Job advertisements, résumé screening, interview questions, and probation objectives should all be based on the job description and qualification standards.
03.28. Dùng mô tả công việc để xây KPI
丁垂杨:职位描述跟KPI是什么关系?
Dīng Chuíyáng: Zhíwèi miáoshù gēn KPI shì shénme guānxì?
Đinh Thùy Dương: Mô tả công việc có quan hệ thế nào với KPI ạ?
Dinh Thuy Duong: What is the relationship between a job description and KPIs?
阮明武:先从职位描述找出主要任务,再确定每项任务的输出,最后才能设计可以衡量的指标。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān cóng zhíwèi miáoshù zhǎochū zhǔyào rènwu, zài quèdìng měi xiàng rènwu de shūchū, zuìhòu cái néng shèjì kěyǐ héngliáng de zhǐbiāo.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên tìm nhiệm vụ chính từ mô tả công việc, sau đó xác định đầu ra từng nhiệm vụ, cuối cùng mới thiết kế chỉ tiêu có thể đo lường.
Nguyen Minh Vu: First identify the main duties from the job description, then determine the output of each duty, and only then design measurable indicators.
03.29. Dùng tiêu chuẩn chức danh cho đào tạo
黎云英:任职资格也可以用来制定培训计划吗?
Lí Yún Yīng: Rènzhí zīgé yě kěyǐ yòng lái zhìdìng péixùn jìhuà ma?
Lê Vân Anh: Tiêu chuẩn chức danh cũng có thể dùng để xây dựng kế hoạch đào tạo phải không ạ?
Le Van Anh: Can qualification standards also be used to develop training plans?
阮明武:可以。把职位要求跟员工现在的能力比较,就可以看到能力差距。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ. Bǎ zhíwèi yāoqiú gēn yuángōng xiànzài de nénglì bǐjiào, jiù kěyǐ kàndào nénglì chājù.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể. So sánh yêu cầu vị trí với năng lực hiện tại của nhân viên thì sẽ nhìn thấy khoảng cách năng lực.
Nguyen Minh Vu: Yes. By comparing position requirements with an employee’s current capabilities, we can identify competency gaps.
03.30. Kết luận cuộc rà soát
水仙:这次四十二个职位全部检查完以后,我们下一步做什么?
Shuǐ Xiān: Zhè cì sìshí’èr ge zhíwèi quánbù jiǎnchá wán yǐhòu, wǒmen xià yí bù zuò shénme?
Thủy Tiên: Sau khi kiểm tra xong toàn bộ 42 vị trí lần này thì bước tiếp theo chúng ta làm gì ạ?
Thuy Tien: After we finish reviewing all forty-two positions, what is the next step?
阮明武:建立职位描述目录和任职资格目录,统一编号、版本和生效日期,然后跟组织架构、职务清单和人员编制再次核对。
Ruǎn Míngwǔ: Jiànlì zhíwèi miáoshù mùlù hé rènzhí zīgé mùlù, tǒngyī biānhào, bǎnběn hé shēngxiào rìqī, ránhòu gēn zǔzhī jiàgòu, zhíwù qīngdān hé rényuán biānzhì zàicì héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Xây dựng danh mục mô tả công việc và danh mục tiêu chuẩn chức danh, thống nhất mã tài liệu, phiên bản và ngày hiệu lực, sau đó đối chiếu lại với sơ đồ tổ chức, danh sách chức danh và định biên.
Nguyen Minh Vu: Build job-description and qualification-standard registers, standardize document codes, versions, and effective dates, and then reconcile them again with the organization chart, job-title list, and staffing plan.
04. HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
04.01. Nhóm câu xác định vị trí
这个职位叫什么名称?
Zhè ge zhíwèi jiào shénme míngchēng?
Vị trí này có tên là gì?
What is this position called?
这个职位属于哪个部门?
Zhè ge zhíwèi shǔyú nǎ ge bùmén?
Vị trí này thuộc phòng nào?
Which department does this position belong to?
这个职位的直接上级是谁?
Zhè ge zhíwèi de zhíjiē shàngjí shì shéi?
Cấp trên trực tiếp của vị trí này là ai?
Who is the direct supervisor of this position?
这个职位有没有直接下属?
Zhè ge zhíwèi yǒu méiyǒu zhíjiē xiàshǔ?
Vị trí này có cấp dưới trực tiếp không?
Does this position have direct subordinates?
这个管理职位有几个直接下属?
Zhè ge guǎnlǐ zhíwèi yǒu jǐ ge zhíjiē xiàshǔ?
Vị trí quản lý này có bao nhiêu cấp dưới trực tiếp?
How many direct reports does this management position have?
04.02. Nhóm câu xác định mục tiêu vị trí
这个职位为什么存在?
Zhè ge zhíwèi wèishénme cúnzài?
Vị trí này tồn tại để làm gì?
Why does this position exist?
这个职位的主要目标是什么?
Zhè ge zhíwèi de zhǔyào mùbiāo shì shénme?
Mục tiêu chính của vị trí này là gì?
What is the main objective of this position?
这个职位应该创造什么价值?
Zhè ge zhíwèi yīnggāi chuàngzào shénme jiàzhí?
Vị trí này phải tạo ra giá trị gì?
What value should this position create?
招聘专员的目标是及时提供合适的人选。
Zhāopìn zhuānyuán de mùbiāo shì jíshí tígōng héshì de rénxuǎn.
Mục tiêu của chuyên viên tuyển dụng là kịp thời cung cấp ứng viên phù hợp.
The recruitment specialist’s objective is to provide suitable candidates in a timely manner.
04.03. Nhóm câu xác định nhiệm vụ chính
这个职位每天要做什么?
Zhè ge zhíwèi měitiān yào zuò shénme?
Vị trí này hàng ngày phải làm gì?
What does this position do every day?
每周要完成哪些工作?
Měi zhōu yào wánchéng nǎxiē gōngzuò?
Hàng tuần phải hoàn thành những công việc nào?
What tasks must be completed each week?
每个月要做什么报告?
Měi ge yuè yào zuò shénme bàogào?
Mỗi tháng phải làm báo cáo gì?
What reports must be prepared each month?
哪些工作属于主要职责?
Nǎxiē gōngzuò shǔyú zhǔyào zhízé?
Những công việc nào thuộc nhiệm vụ chính?
Which tasks are main duties?
哪些工作只是辅助职责?
Nǎxiē gōngzuò zhǐshì fǔzhù zhízé?
Những công việc nào chỉ là nhiệm vụ hỗ trợ?
Which tasks are only supporting duties?
04.04. Nhóm câu về tần suất
这项工作每天都要做吗?
Zhè xiàng gōngzuò měitiān dōu yào zuò ma?
Công việc này có phải làm hàng ngày không?
Does this task need to be done every day?
这个报告每周提交一次。
Zhè ge bàogào měi zhōu tíjiāo yí cì.
Báo cáo này nộp một lần mỗi tuần.
This report is submitted once a week.
这项数据每个月更新一次。
Zhè xiàng shùjù měi ge yuè gēngxīn yí cì.
Dữ liệu này cập nhật một lần mỗi tháng.
This data is updated once a month.
这个工作只在发生招聘需求的时候处理。
Zhè ge gōngzuò zhǐ zài fāshēng zhāopìn xūqiú de shíhou chǔlǐ.
Công việc này chỉ xử lý khi phát sinh nhu cầu tuyển dụng.
This work is handled only when a recruitment need arises.
04.05. Nhóm câu về đầu vào
这个工作的输入是什么?
Zhè ge gōngzuò de shūrù shì shénme?
Đầu vào của công việc này là gì?
What is the input for this task?
谁提供这些资料?
Shéi tígōng zhèxiē zīliào?
Ai cung cấp những hồ sơ này?
Who provides these documents?
什么时候可以开始处理?
Shénme shíhou kěyǐ kāishǐ chǔlǐ?
Khi nào có thể bắt đầu xử lý?
When can processing begin?
招聘工作的输入是已经批准的招聘申请。
Zhāopìn gōngzuò de shūrù shì yǐjīng pīzhǔn de zhāopìn shēnqǐng.
Đầu vào của công việc tuyển dụng là yêu cầu tuyển dụng đã được phê duyệt.
The input for recruitment work is an approved recruitment request.
04.06. Nhóm câu về đầu ra
这个工作的最终输出是什么?
Zhè ge gōngzuò de zuìzhōng shūchū shì shénme?
Đầu ra cuối cùng của công việc này là gì?
What is the final output of this task?
工作完成以后应该产生什么结果?
Gōngzuò wánchéng yǐhòu yīnggāi chǎnshēng shénme jiéguǒ?
Sau khi hoàn thành công việc phải tạo ra kết quả gì?
What result should be produced after the work is completed?
考勤工作的输出是完整、准确的考勤数据。
Kǎoqín gōngzuò de shūchū shì wánzhěng, zhǔnquè de kǎoqín shùjù.
Đầu ra của công việc chấm công là dữ liệu chấm công đầy đủ và chính xác.
The output of attendance work is complete and accurate attendance data.
合同管理的输出是已经签订并保存完整的合同。
Hétong guǎnlǐ de shūchū shì yǐjīng qiāndìng bìng bǎocún wánzhěng de hétong.
Đầu ra của quản lý hợp đồng là hợp đồng đã được ký và lưu đầy đủ.
The output of contract management is a properly signed and completely retained contract.
04.07. Nhóm câu về trách nhiệm
这个职位对什么结果负责?
Zhè ge zhíwèi duì shénme jiéguǒ fùzé?
Vị trí này chịu trách nhiệm về kết quả nào?
What results is this position responsible for?
这个职位要对数据准确性负责。
Zhè ge zhíwèi yào duì shùjù zhǔnquèxìng fùzé.
Vị trí này phải chịu trách nhiệm về độ chính xác dữ liệu.
This position is responsible for data accuracy.
这个职位要对文件完整性负责。
Zhè ge zhíwèi yào duì wénjiàn wánzhěngxìng fùzé.
Vị trí này phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ của hồ sơ.
This position is responsible for document completeness.
这个职位要对工作进度负责。
Zhè ge zhíwèi yào duì gōngzuò jìndù fùzé.
Vị trí này phải chịu trách nhiệm về tiến độ công việc.
This position is responsible for work progress.
04.08. Nhóm câu về quyền hạn
这个职位有什么权限?
Zhè ge zhíwèi yǒu shénme quánxiàn?
Vị trí này có những quyền hạn gì?
What authority does this position have?
这个职位可以查看哪些资料?
Zhè ge zhíwèi kěyǐ chákàn nǎxiē zīliào?
Vị trí này có thể xem những hồ sơ nào?
Which records can this position access?
这个职位有权要求部门提供信息吗?
Zhè ge zhíwèi yǒu quán yāoqiú bùmén tígōng xìnxī ma?
Vị trí này có quyền yêu cầu phòng ban cung cấp thông tin không?
Does this position have the authority to request information from departments?
超过权限的问题必须向上级汇报。
Chāoguò quánxiàn de wèntí bìxū xiàng shàngjí huìbào.
Những vấn đề vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp trên.
Issues beyond the position’s authority must be reported to a superior.
04.09. Nhóm câu về quan hệ báo cáo
这个职位向谁汇报?
Zhè ge zhíwèi xiàng shéi huìbào?
Vị trí này báo cáo cho ai?
Who does this position report to?
谁给这个职位安排工作?
Shéi gěi zhè ge zhíwèi ānpái gōngzuò?
Ai giao việc cho vị trí này?
Who assigns work to this position?
谁检查这个职位的工作?
Shéi jiǎnchá zhè ge zhíwèi de gōngzuò?
Ai kiểm tra công việc của vị trí này?
Who reviews this position’s work?
谁负责评价这个职位?
Shéi fùzé píngjià zhè ge zhíwèi?
Ai chịu trách nhiệm đánh giá vị trí này?
Who is responsible for evaluating this position?
04.10. Nhóm câu về quan hệ phối hợp
这个职位经常跟哪些部门合作?
Zhè ge zhíwèi jīngcháng gēn nǎxiē bùmén hézuò?
Vị trí này thường xuyên phối hợp với những phòng nào?
Which departments does this position frequently cooperate with?
谁提供数据?
Shéi tígōng shùjù?
Ai cung cấp dữ liệu?
Who provides the data?
谁接收工作结果?
Shéi jiēshōu gōngzuò jiéguǒ?
Ai tiếp nhận kết quả công việc?
Who receives the work output?
如果其他部门没有及时配合,应该向谁汇报?
Rúguǒ qítā bùmén méiyǒu jíshí pèihé, yīnggāi xiàng shéi huìbào?
Nếu phòng khác không phối hợp kịp thời thì phải báo cáo cho ai?
Who should be notified if another department does not cooperate on time?
04.11. Nhóm câu về hồ sơ
这个职位需要管理哪些文件?
Zhè ge zhíwèi xūyào guǎnlǐ nǎxiē wénjiàn?
Vị trí này cần quản lý những hồ sơ nào?
Which documents must this position manage?
哪些文件需要更新?
Nǎxiē wénjiàn xūyào gēngxīn?
Những hồ sơ nào cần cập nhật?
Which documents need to be updated?
哪些资料需要长期保存?
Nǎxiē zīliào xūyào chángqī bǎocún?
Những hồ sơ nào cần lưu dài hạn?
Which records need long-term retention?
哪些资料属于保密信息?
Nǎxiē zīliào shǔyú bǎomì xìnxī?
Những hồ sơ nào thuộc thông tin bảo mật?
Which records contain confidential information?
04.12. Nhóm câu về báo cáo
需要提交什么报告?
Xūyào tíjiāo shénme bàogào?
Cần nộp báo cáo gì?
What report needs to be submitted?
报告提交给谁?
Bàogào tíjiāo gěi shéi?
Báo cáo nộp cho ai?
Who receives the report?
什么时候提交?
Shénme shíhou tíjiāo?
Khi nào phải nộp?
When should it be submitted?
报告需要包括哪些数据?
Bàogào xūyào bāokuò nǎxiē shùjù?
Báo cáo cần bao gồm những dữ liệu nào?
What data should the report include?
谁负责检查报告?
Shéi fùzé jiǎnchá bàogào?
Ai chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo?
Who is responsible for reviewing the report?
04.13. Nhóm câu về học vấn và chuyên ngành
这个职位最低需要什么学历?
Zhè ge zhíwèi zuìdī xūyào shénme xuélì?
Vị trí này tối thiểu cần trình độ học vấn nào?
What is the minimum education required for this position?
需要什么专业背景?
Xūyào shénme zhuānyè bèijǐng?
Cần nền tảng chuyên ngành gì?
What academic background is required?
人力资源专业是必备条件还是优先条件?
Rénlì zīyuán zhuānyè shì bìbèi tiáojiàn háishi yōuxiān tiáojiàn?
Chuyên ngành nhân sự là điều kiện bắt buộc hay ưu tiên?
Is a Human Resources major mandatory or preferred?
这个学历要求是不是太高了?
Zhè ge xuélì yāoqiú shì bú shì tài gāo le?
Yêu cầu học vấn này có phải quá cao không?
Is this education requirement too high?
04.14. Nhóm câu về kinh nghiệm
需要几年工作经验?
Xūyào jǐ nián gōngzuò jīngyàn?
Cần bao nhiêu năm kinh nghiệm?
How many years of work experience are required?
有没有相关经验就可以?
Yǒu méiyǒu xiāngguān jīngyàn jiù kěyǐ?
Chỉ cần có kinh nghiệm liên quan là được phải không?
Is relevant experience sufficient?
管理职位需要管理经验吗?
Guǎnlǐ zhíwèi xūyào guǎnlǐ jīngyàn ma?
Vị trí quản lý có cần kinh nghiệm quản lý không?
Does a management position require management experience?
五年经验是不是要求太高?
Wǔ nián jīngyàn shì bú shì yāoqiú tài gāo?
Yêu cầu 5 năm kinh nghiệm có phải quá cao không?
Is a five-year experience requirement too high?
04.15. Nhóm câu về kỹ năng
这个职位最重要的技能是什么?
Zhè ge zhíwèi zuì zhòngyào de jìnéng shì shénme?
Kỹ năng quan trọng nhất của vị trí này là gì?
What is the most important skill for this position?
需要很强的数据整理能力。
Xūyào hěn qiáng de shùjù zhěnglǐ nénglì.
Cần khả năng tổng hợp dữ liệu tốt.
Strong data consolidation skills are required.
需要较好的沟通能力。
Xūyào jiào hǎo de gōutōng nénglì.
Cần khả năng giao tiếp khá tốt.
Good communication skills are required.
需要同时处理多项工作的能力。
Xūyào tóngshí chǔlǐ duō xiàng gōngzuò de nénglì.
Cần khả năng xử lý nhiều công việc đồng thời.
The ability to handle multiple tasks simultaneously is required.
04.16. Nhóm câu bắt buộc và ưu tiên
这是必备条件吗?
Zhè shì bìbèi tiáojiàn ma?
Đây có phải điều kiện bắt buộc không?
Is this a mandatory requirement?
这是优先条件,不是绝对要求。
Zhè shì yōuxiān tiáojiàn, bú shì juéduì yāoqiú.
Đây là điều kiện ưu tiên, không phải yêu cầu tuyệt đối.
This is a preferred condition, not an absolute requirement.
如果不满足这个条件,还可以应聘吗?
Rúguǒ bù mǎnzú zhè ge tiáojiàn, hái kěyǐ yìngpìn ma?
Nếu không đáp ứng điều kiện này thì vẫn có thể ứng tuyển không?
Can someone still apply without meeting this condition?
必备条件不能太多。
Bìbèi tiáojiàn bù néng tài duō.
Không nên có quá nhiều điều kiện bắt buộc.
There should not be too many mandatory requirements.
04.17. Nhóm câu kiểm tra chồng chéo
这两项工作是不是重复了?
Zhè liǎng xiàng gōngzuò shì bú shì chóngfù le?
Hai công việc này có bị trùng không?
Are these two tasks duplicated?
这两个职位都负责同一个工作吗?
Zhè liǎng ge zhíwèi dōu fùzé tóng yí ge gōngzuò ma?
Hai vị trí này đều phụ trách cùng một công việc sao?
Are both positions responsible for the same task?
谁承担主要责任?
Shéi chéngdān zhǔyào zérèn?
Ai chịu trách nhiệm chính?
Who bears primary responsibility?
谁负责配合?
Shéi fùzé pèihé?
Ai chịu trách nhiệm phối hợp?
Who provides support?
04.18. Nhóm câu kiểm tra khoảng trống
这个任务分配给谁了?
Zhè ge rènwu fēnpèi gěi shéi le?
Nhiệm vụ này đã giao cho ai?
Who has this task been assigned to?
为什么没有人负责?
Wèishénme méiyǒu rén fùzé?
Tại sao không có người phụ trách?
Why is no one responsible?
这个报告是谁做的?
Zhè ge bàogào shì shéi zuò de?
Báo cáo này do ai làm?
Who prepares this report?
如果没有负责人,就要重新分工。
Rúguǒ méiyǒu fùzérén, jiù yào chóngxīn fēngōng.
Nếu không có người phụ trách thì phải phân công lại.
If there is no responsible person, the work must be reassigned.
04.19. Nhóm câu phiên bản tài liệu
这份职位描述是哪个版本?
Zhè fèn zhíwèi miáoshù shì nǎ ge bǎnběn?
Bản mô tả công việc này là phiên bản nào?
Which version is this job description?
什么时候发布的?
Shénme shíhou fābù de?
Được ban hành khi nào?
When was it issued?
什么时候开始生效?
Shénme shíhou kāishǐ shēngxiào?
Bắt đầu có hiệu lực khi nào?
When does it take effect?
旧版本已经失效了吗?
Jiù bǎnběn yǐjīng shīxiào le ma?
Phiên bản cũ đã hết hiệu lực chưa?
Has the old version become obsolete?
04.20. Nhóm câu dùng cho KPI
这个职位最重要的三个结果是什么?
Zhè ge zhíwèi zuì zhòngyào de sān ge jiéguǒ shì shénme?
Ba kết quả quan trọng nhất của vị trí này là gì?
What are the three most important results of this position?
这个结果怎么衡量?
Zhè ge jiéguǒ zěnme héngliáng?
Kết quả này đo lường thế nào?
How is this result measured?
每个月要完成多少招聘需求?
Měi ge yuè yào wánchéng duōshao zhāopìn xūqiú?
Mỗi tháng phải hoàn thành bao nhiêu nhu cầu tuyển dụng?
How many recruitment requests should be completed each month?
招聘完成时间可以作为KPI吗?
Zhāopìn wánchéng shíjiān kěyǐ zuòwéi KPI ma?
Thời gian hoàn thành tuyển dụng có thể dùng làm KPI không?
Can recruitment completion time be used as a KPI?
05. NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
05.01. 不但……还……
Công thức:
不但 + A + 还 + B
Ví dụ 1 – từ hội thoại:
不能只看文件有没有,还要看内容是不是正确。
Bù néng zhǐ kàn wénjiàn yǒu méiyǒu, hái yào kàn nèiróng shì bú shì zhèngquè.
Không thể chỉ xem có tài liệu hay chưa mà còn phải xem nội dung có chính xác hay không.
Ví dụ 2:
职位描述不但要写任务,还要写责任和权限。
Zhíwèi miáoshù búdàn yào xiě rènwu, hái yào xiě zérèn hé quánxiàn.
Mô tả công việc không chỉ phải ghi nhiệm vụ mà còn phải ghi trách nhiệm và quyền hạn.
Ví dụ 3:
任职资格不但要看学历,还要看实际能力。
Rènzhí zīgé búdàn yào kàn xuélì, hái yào kàn shíjì nénglì.
Tiêu chuẩn chức danh không chỉ xem học vấn mà còn phải xem năng lực thực tế.
Ví dụ 4:
管理职位不但要有专业能力,还要有管理能力。
Guǎnlǐ zhíwèi búdàn yào yǒu zhuānyè nénglì, hái yào yǒu guǎnlǐ nénglì.
Vị trí quản lý không chỉ cần năng lực chuyên môn mà còn cần năng lực quản lý.
Ví dụ 5:
招聘人员不但要联系候选人,还要管理招聘数据。
Zhāopìn rényuán búdàn yào liánxì hòuxuǎnrén, hái yào guǎnlǐ zhāopìn shùjù.
Nhân sự tuyển dụng không chỉ phải liên hệ ứng viên mà còn phải quản lý dữ liệu tuyển dụng.
05.02. 先……再……
Công thức:
Khám phá thêm nội dung về học tiếng Trung tại ChineMaster EDU.
先 + A + 再 + B
Ví dụ 1:
先检查组织架构图,再确定哪些职位需要更新。
Xiān jiǎnchá zǔzhī jiàgòu tú, zài quèdìng nǎxiē zhíwèi xūyào gēngxīn.
Trước tiên kiểm tra sơ đồ tổ chức rồi mới xác định vị trí nào cần cập nhật.
Ví dụ 2:
先确定岗位目标,再写主要职责。
Xiān quèdìng gǎngwèi mùbiāo, zài xiě zhǔyào zhízé.
Xác định mục tiêu vị trí trước rồi mới viết nhiệm vụ chính.
Ví dụ 3:
先收集信息,再开始写职位描述。
Xiān shōují xìnxī, zài kāishǐ xiě zhíwèi miáoshù.
Thu thập thông tin trước rồi mới bắt đầu viết mô tả công việc.
Ví dụ 4:
先确定工作输出,再设计KPI。
Xiān quèdìng gōngzuò shūchū, zài shèjì KPI.
Xác định đầu ra trước rồi mới thiết kế KPI.
Ví dụ 5:
先确定必备条件,再确定优先条件。
Xiān quèdìng bìbèi tiáojiàn, zài quèdìng yōuxiān tiáojiàn.
Xác định điều kiện bắt buộc trước rồi mới xác định điều kiện ưu tiên.
05.03. 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện + 就 + kết quả
Ví dụ 1:
如果两个人都写主要责任,就必须重新分工。
Rúguǒ liǎng ge rén dōu xiě zhǔyào zérèn, jiù bìxū chóngxīn fēngōng.
Nếu cả hai người đều ghi trách nhiệm chính thì bắt buộc phải phân công lại.
Ví dụ 2:
如果岗位任务改变,就要更新职位描述。
Rúguǒ gǎngwèi rènwu gǎibiàn, jiù yào gēngxīn zhíwèi miáoshù.
Nếu nhiệm vụ vị trí thay đổi thì phải cập nhật mô tả công việc.
Ví dụ 3:
如果标准太高,就可能找不到合适的候选人。
Rúguǒ biāozhǔn tài gāo, jiù kěnéng zhǎo bú dào héshì de hòuxuǎnrén.
Nếu tiêu chuẩn quá cao thì có thể không tìm được ứng viên phù hợp.
Ví dụ 4:
如果没有主要负责人,就要重新分配任务。
Rúguǒ méiyǒu zhǔyào fùzérén, jiù yào chóngxīn fēnpèi rènwu.
Nếu không có người chịu trách nhiệm chính thì phải phân bổ lại nhiệm vụ.
Ví dụ 5:
如果职位已经取消,就要检查相关文件的状态。
Rúguǒ zhíwèi yǐjīng qǔxiāo, jiù yào jiǎnchá xiāngguān wénjiàn de zhuàngtài.
Nếu vị trí đã bị loại bỏ thì phải kiểm tra trạng thái các hồ sơ liên quan.
05.04. 根据……
Công thức:
根据 + căn cứ + động từ
Ví dụ 1:
要根据实际工作来定。
Yào gēnjù shíjì gōngzuò lái dìng.
Phải căn cứ công việc thực tế để xác định.
Ví dụ 2:
根据部门功能制定岗位职责。
Gēnjù bùmén gōngnéng zhìdìng gǎngwèi zhízé.
Căn cứ chức năng phòng ban để xây dựng nhiệm vụ vị trí.
Ví dụ 3:
根据职位描述筛选候选人。
Gēnjù zhíwèi miáoshù shāixuǎn hòuxuǎnrén.
Căn cứ mô tả công việc để sàng lọc ứng viên.
Ví dụ 4:
根据任职资格确定培训需求。
Gēnjù rènzhí zīgé quèdìng péixùn xūqiú.
Căn cứ tiêu chuẩn chức danh để xác định nhu cầu đào tạo.
Ví dụ 5:
根据工作输出设计KPI。
Gēnjù gōngzuò shūchū shèjì KPI.
Căn cứ đầu ra công việc để thiết kế KPI.
05.05. 对……负责
Công thức:
Chủ ngữ + 对 + danh từ + 负责
Ví dụ 1:
这个职位要对数据准确性负责。
Zhè ge zhíwèi yào duì shùjù zhǔnquèxìng fùzé.
Vị trí này phải chịu trách nhiệm về độ chính xác dữ liệu.
Ví dụ 2:
招聘专员对招聘进度负责。
Zhāopìn zhuānyuán duì zhāopìn jìndù fùzé.
Chuyên viên tuyển dụng chịu trách nhiệm về tiến độ tuyển dụng.
Ví dụ 3:
档案管理员对文件完整性负责。
Dàng’àn guǎnlǐyuán duì wénjiàn wánzhěngxìng fùzé.
Nhân viên quản lý hồ sơ chịu trách nhiệm về tính đầy đủ của tài liệu.
Ví dụ 4:
部门主管对团队工作结果负责。
Bùmén zhǔguǎn duì tuánduì gōngzuò jiéguǒ fùzé.
Trưởng phòng chịu trách nhiệm về kết quả công việc của đội nhóm.
Ví dụ 5:
人事人员对员工信息保密负责。
Rénshì rényuán duì yuángōng xìnxī bǎomì fùzé.
Nhân sự chịu trách nhiệm bảo mật thông tin nhân viên.
05.06. 由……负责……
Công thức:
由 + người / bộ phận + 负责 + công việc
Ví dụ 1:
招聘数据由招聘专员负责更新。
Zhāopìn shùjù yóu zhāopìn zhuānyuán fùzé gēngxīn.
Dữ liệu tuyển dụng do chuyên viên tuyển dụng phụ trách cập nhật.
Ví dụ 2:
职位描述由行政人事部和部门主管共同负责。
Zhíwèi miáoshù yóu xíngzhèng rénshì bù hé bùmén zhǔguǎn gòngtóng fùzé.
Mô tả công việc do phòng Hành chính Nhân sự và trưởng bộ phận cùng phụ trách.
Ví dụ 3:
月度报告由专员负责准备。
Yuèdù bàogào yóu zhuānyuán fùzé zhǔnbèi.
Báo cáo tháng do chuyên viên phụ trách chuẩn bị.
Ví dụ 4:
最终版本由有权限的人负责批准。
Zuìzhōng bǎnběn yóu yǒu quánxiàn de rén fùzé pīzhǔn.
Phiên bản cuối cùng do người có thẩm quyền phê duyệt.
Ví dụ 5:
旧版本由档案管理人员负责保存。
Jiù bǎnběn yóu dàng’àn guǎnlǐ rényuán fùzé bǎocún.
Phiên bản cũ do nhân viên quản lý hồ sơ phụ trách lưu giữ.
05.07. 越……越……
Công thức:
越 + A + 越 + B
Ví dụ 1:
职位越复杂,任职资格就越需要具体。
Zhíwèi yuè fùzá, rènzhí zīgé jiù yuè xūyào jùtǐ.
Vị trí càng phức tạp thì tiêu chuẩn chức danh càng cần cụ thể.
Ví dụ 2:
职位描述越清楚,招聘越容易。
Zhíwèi miáoshù yuè qīngchu, zhāopìn yuè róngyì.
Mô tả công việc càng rõ thì tuyển dụng càng dễ.
Ví dụ 3:
输出标准越明确,KPI越容易设计。
Shūchū biāozhǔn yuè míngquè, KPI yuè róngyì shèjì.
Tiêu chuẩn đầu ra càng rõ thì KPI càng dễ thiết kế.
Ví dụ 4:
责任越大,需要的权限通常也越大。
Zérèn yuè dà, xūyào de quánxiàn tōngcháng yě yuè dà.
Trách nhiệm càng lớn thì quyền hạn cần thiết thường càng lớn.
Ví dụ 5:
文件版本越多,版本管理越重要。
Wénjiàn bǎnběn yuè duō, bǎnběn guǎnlǐ yuè zhòngyào.
Phiên bản tài liệu càng nhiều thì quản lý phiên bản càng quan trọng.
05.08. 不是……而是……
Công thức:
不是 + A + 而是 + B
Ví dụ 1:
职位描述不是写得越多越好,而是要写得清楚、准确。
Zhíwèi miáoshù bú shì xiě de yuè duō yuè hǎo, ér shì yào xiě de qīngchu, zhǔnquè.
Mô tả công việc không phải viết càng nhiều càng tốt mà phải viết rõ và chính xác.
Ví dụ 2:
任职资格不是为了提高门槛,而是为了找到合适的人。
Rènzhí zīgé bú shì wèile tígāo ménkǎn, ér shì wèile zhǎodào héshì de rén.
Tiêu chuẩn chức danh không phải để nâng ngưỡng mà để tìm đúng người.
Ví dụ 3:
职位目标不是工作清单,而是说明职位存在的价值。
Zhíwèi mùbiāo bú shì gōngzuò qīngdān, ér shì shuōmíng zhíwèi cúnzài de jiàzhí.
Mục tiêu vị trí không phải danh sách công việc mà là giải thích giá trị tồn tại của vị trí.
Ví dụ 4:
权限不是越大越好,而是要跟责任匹配。
Quánxiàn bú shì yuè dà yuè hǎo, ér shì yào gēn zérèn pǐpèi.
Quyền hạn không phải càng lớn càng tốt mà phải tương xứng với trách nhiệm.
Ví dụ 5:
招聘不是简单找人,而是找到适合职位的人。
Zhāopìn bú shì jiǎndān zhǎo rén, ér shì zhǎodào shìhé zhíwèi de rén.
Tuyển dụng không đơn giản là tìm người mà là tìm người phù hợp vị trí.
05.09. 只有……才……
Công thức:
只有 + điều kiện + 才 + kết quả
Ví dụ 1:
只有了解实际工作,才能写出准确的职位描述。
Zhǐyǒu liǎojiě shíjì gōngzuò, cái néng xiě chū zhǔnquè de zhíwèi miáoshù.
Chỉ khi hiểu công việc thực tế mới có thể viết mô tả công việc chính xác.
Ví dụ 2:
只有明确工作输出,才能建立合理的KPI。
Zhǐyǒu míngquè gōngzuò shūchū, cái néng jiànlì hélǐ de KPI.
Chỉ khi xác định rõ đầu ra mới có thể xây KPI hợp lý.
Ví dụ 3:
只有明确职责,才能避免工作重叠。
Zhǐyǒu míngquè zhízé, cái néng bìmiǎn gōngzuò chóngdié.
Chỉ khi xác định rõ trách nhiệm mới tránh được chồng chéo.
Ví dụ 4:
只有标准合理,才能筛选到合适的候选人。
Zhǐyǒu biāozhǔn hélǐ, cái néng shāixuǎn dào héshì de hòuxuǎnrén.
Chỉ khi tiêu chuẩn hợp lý mới có thể sàng lọc được ứng viên phù hợp.
Ví dụ 5:
只有所有文件一致,管理系统才完整。
Zhǐyǒu suǒyǒu wénjiàn yízhì, guǎnlǐ xìtǒng cái wánzhěng.
Chỉ khi mọi hồ sơ thống nhất thì hệ thống quản lý mới hoàn chỉnh.
05.10. 为了……要……
Công thức:
为了 + mục đích + 要 + hành động
Ví dụ 1:
为了写好职位描述,要先收集岗位信息。
Wèile xiě hǎo zhíwèi miáoshù, yào xiān shōují gǎngwèi xìnxī.
Để viết tốt mô tả công việc, phải thu thập thông tin vị trí trước.
Ví dụ 2:
为了避免职责重叠,要明确主要负责人。
Wèile bìmiǎn zhízé chóngdié, yào míngquè zhǔyào fùzérén.
Để tránh chồng chéo trách nhiệm, phải xác định rõ người chịu trách nhiệm chính.
Ví dụ 3:
为了提高招聘效率,要建立清楚的任职资格。
Wèile tígāo zhāopìn xiàolǜ, yào jiànlì qīngchu de rènzhí zīgé.
Để nâng cao hiệu quả tuyển dụng, phải xây dựng tiêu chuẩn chức danh rõ ràng.
Ví dụ 4:
为了保证数据准确,要定期检查文件。
Wèile bǎozhèng shùjù zhǔnquè, yào dìngqī jiǎnchá wénjiàn.
Để đảm bảo dữ liệu chính xác, phải định kỳ kiểm tra hồ sơ.
Ví dụ 5:
为了方便交接,要管理好文件版本。
Wèile fāngbiàn jiāojiē, yào guǎnlǐ hǎo wénjiàn bǎnběn.
Để thuận tiện bàn giao, phải quản lý tốt phiên bản tài liệu.
06. BÀI VĂN TỔNG HỢP
为什么企业需要职位描述和任职资格标准
企业要管理好员工,不能只知道公司有多少人,还要清楚每一个职位为什么存在、要完成什么工作、承担什么责任、拥有什么权限以及需要什么样的人来做这个工作。
职位描述就是解决这些问题的重要文件。
一份完整的职位描述首先要明确职位名称、所属部门、直接上级和直接下属。
然后要说明职位目标。
职位目标回答的问题是:
“企业为什么需要这个职位?”
确定职位目标以后,再把部门任务分解成这个职位的主要职责和辅助职责。
工作还应该按照频率进行分类。
有些工作每天都做,有些每周做,有些每月做,有些则只在发生具体业务的时候处理。
每一项重要任务还应该明确工作输入和工作输出。
例如,招聘工作的输入可以是已经批准的招聘申请、职位描述、任职资格和工资范围。
招聘工作的最终输出则是符合要求并接受录用条件的候选人,以及完整的招聘资料和更新后的招聘数据。
职位描述还必须明确责任和权限。
如果一个职位承担很多责任,但是没有相应的权限,就很难完成工作。
如果权限很大,但是责任不清楚,也会增加管理风险。
所以权限和责任应该基本匹配。
除了职位描述以外,企业还需要建立任职资格标准。
任职资格回答的是:
“什么样的人可以做这个工作?”
企业可以根据实际工作确定学历、专业、专业知识、工作经验、管理经验、专业技能、沟通能力、协调能力、组织能力和工具使用能力等要求。
但是标准不能太高,也不能太低。
如果标准太高,企业可能很难找到合适的候选人,也可能把很多实际上能够完成工作的人排除在外。
如果标准太低,则可能招错人,增加培训时间和业务错误。
因此,每一项任职要求都应该能够从实际工作中找到理由。
如果工作需要经常做数据报告,那么员工就应该具备数据整理和报告能力。
如果工作需要管理合同和人事档案,就应该具备文件检查、档案管理和保密能力。
职位描述和任职资格还可以应用于招聘、面试、试用期、培训、KPI、绩效考核和任命。
招聘时,可以根据任职资格筛选简历。
面试时,可以根据职位职责设计问题。
试用期时,可以根据职位描述安排工作和确定试用目标。
制定KPI时,可以从主要职责中找出工作输出,再建立可以衡量的指标。
培训时,可以比较职位要求和员工现有能力,找到能力差距。
任命管理人员时,也可以用任职资格检查员工是否具备足够的专业能力和管理能力。
企业还应该定期检查职位描述。
当组织架构变化、部门功能变化、流程变化、技术变化或者实际工作跟文件不一致的时候,都需要及时更新。
旧版本可以保存作为历史记录,但是必须清楚标记已经失效。
新的职位描述要有编号、版本、发布日期、生效日期、编写人、检查人和审批人。
一个成熟的职位管理体系应该实现:
组织架构
→ 部门功能
→ 部门任务
→ 职位
→ 职位描述
→ 任职资格
→ 招聘
→ 试用
→ 培训
→ KPI
→ 绩效
→ 晋升
→ 任命
之间的一致性。
真正专业的人力资源管理,不是简单地把职位描述写得很长,而是让每一个职位都能够回答:
为什么存在?
做什么?
做到什么结果?
向谁汇报?
跟谁合作?
承担什么责任?
有什么权限?
需要什么能力?
什么样的人可以做好这个工作?
07. BÀI TẬP CỦNG CỐ
07.01. Điền từ
Từ cho sẵn:
职位描述 / 任职资格 / 目标 / 权限 / 输出 / 输入 / 保密 / 经验 / 重叠 / 空缺
Câu A:
“这个职位做什么”主要由______回答。
Câu B:
“什么样的人可以做这个工作”主要由______回答。
Câu C:
这个职位为什么存在,属于岗位______。
Câu D:
职位承担责任以后,还需要有相应的______。
Câu E:
招聘工作的______可以是批准的招聘申请。
Câu F:
招聘工作的最终______可以是符合要求的候选人。
Câu G:
人事岗位通常有较高的______要求。
Câu H:
管理岗位通常需要一定的管理______。
Câu I:
两个职位都负责同一个工作,可能产生职责______。
Câu J:
一个部门任务没有分配给任何职位,属于职责______。
07.02. Chọn đáp án đúng
Câu A:
______了解实际工作,______能写好职位描述。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 因为……所以……
Câu B:
我们______收集信息,______开始写文件。
A. 先……再……
B. 越……越……
C. 不但……还……
Câu C:
如果职责重叠,______重新分工。
A. 就要
B. 已经
C. 才
Câu D:
职位描述______要写任务,______要写责任和权限。
A. 虽然……但是……
B. 不但……还……
C. 如果……就……
Câu E:
招聘工作应该______职位描述和任职资格来进行。
A. 根据
B. 为了
C. 已经
07.03. Sắp xếp câu
职位 / 这个 / 属于 / 哪个部门
主要目标 / 是 / 什么 / 这个职位的
根据 / 职位描述 / 候选人 / 筛选
必须 / 重新分工 / 职责重叠 / 如果
职位描述 / 需要 / 定期 / 更新
07.04. Dịch Trung sang Việt
职位描述和任职资格不是同一种文件。
每一个职位都应该有清楚的岗位目标。
工作输入和工作输出都应该明确。
责任和权限应该基本匹配。
任职资格不能脱离实际工作。
招聘时可以根据任职资格筛选候选人。
试用期目标应该来自职位描述。
职位描述应该定期更新。
07.05. Dịch Việt sang Trung
Vị trí này thuộc phòng Hành chính Nhân sự.
Cấp trên trực tiếp là Trưởng phòng Hành chính Nhân sự.
Vị trí này không có cấp dưới trực tiếp.
Mỗi tháng chuyên viên tuyển dụng sàng lọc khoảng 150 CV.
Báo cáo tuyển dụng phải nộp vào thứ Sáu hàng tuần.
Vị trí này phải chịu trách nhiệm về độ chính xác dữ liệu.
Tiêu chuẩn chức danh không được đặt quá cao.
Nếu nhiệm vụ thay đổi thì phải cập nhật mô tả công việc.
07.06. Tình huống thực hành 1 – Chuyên viên tuyển dụng
Thông tin:
部门:行政人事部
直接上级:行政人事部经理
每月招聘需求:12个
每月筛选简历:约150份
每月面试:约30人
每月成功招聘:8–12人
每周五提交招聘进度报告
Yêu cầu học viên viết:
岗位目标
主要职责
工作输入
工作输出
责任
权限
汇报关系
报告责任
07.07. Tình huống thực hành 2 – Tiêu chuẩn chức danh
Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho chuyên viên tuyển dụng theo các nhóm:
学历
专业
工作经验
专业知识
专业技能
沟通能力
协调能力
工具使用能力
保密要求
必备条件
优先条件
07.08. Tình huống thực hành 3 – Chồng chéo
职位A:
负责劳动合同管理。
职位B:
负责劳动合同管理。
Yêu cầu:
谁负主要责任?
谁负责配合?
谁负责检查?
哪些职位描述需要修改?
07.09. Tình huống thực hành 4 – Khoảng trống
Phòng Hành chính Nhân sự có nhiệm vụ lập báo cáo biến động nhân sự hàng tháng nhưng không vị trí nào được giao nhiệm vụ này.
Hãy dùng tiếng Trung để xác định:
报告由谁准备?
什么时候提交?
提交给谁?
谁检查?
需要哪些数据?
07.10. Tình huống thực hành 5 – Tiêu chuẩn quá cao
Một vị trí hành chính cơ bản đang yêu cầu:
硕士学历
五年工作经验
三年管理经验
熟练三种外语
Nhưng thực tế công việc chủ yếu là:
文件整理
办公用品管理
会议安排
行政数据录入
Học viên phân tích bằng tiếng Trung xem yêu cầu nào có thể quá cao.
08. ĐÁP ÁN
08.01. Điền từ
Câu A: 职位描述
Câu B: 任职资格
Câu C: 目标
Câu D: 权限
Câu E: 输入
Câu F: 输出
Câu G: 保密
Câu H: 经验
Câu I: 重叠
Câu J: 空缺
08.02. Trắc nghiệm
Câu A: B. 只有……才……
Câu B: A. 先……再……
Câu C: A. 就要
Câu D: B. 不但……还……
Câu E: A. 根据
08.03. Sắp xếp câu
这个职位属于哪个部门?
Zhè ge zhíwèi shǔyú nǎ ge bùmén?
Vị trí này thuộc phòng nào?
这个职位的主要目标是什么?
Zhè ge zhíwèi de zhǔyào mùbiāo shì shénme?
Mục tiêu chính của vị trí này là gì?
根据职位描述筛选候选人。
Gēnjù zhíwèi miáoshù shāixuǎn hòuxuǎnrén.
Căn cứ mô tả công việc để sàng lọc ứng viên.
如果职责重叠,必须重新分工。
Rúguǒ zhízé chóngdié, bìxū chóngxīn fēngōng.
Nếu trách nhiệm chồng chéo thì bắt buộc phải phân công lại.
职位描述需要定期更新。
Zhíwèi miáoshù xūyào dìngqī gēngxīn.
Mô tả công việc cần được cập nhật định kỳ.
08.04. Dịch Việt sang Trung
这个职位属于行政人事部。
Zhè ge zhíwèi shǔyú xíngzhèng rénshì bù.
直接上级是行政人事部经理。
Zhíjiē shàngjí shì xíngzhèng rénshì bù jīnglǐ.
这个职位没有直接下属。
Zhè ge zhíwèi méiyǒu zhíjiē xiàshǔ.
招聘专员每个月筛选大约一百五十份简历。
Zhāopìn zhuānyuán měi ge yuè shāixuǎn dàyuē yìbǎi wǔshí fèn jiǎnlì.
招聘报告每周五提交。
Zhāopìn bàogào měi zhōu wǔ tíjiāo.
这个职位要对数据准确性负责。
Zhè ge zhíwèi yào duì shùjù zhǔnquèxìng fùzé.
任职资格标准不能定得太高。
Rènzhí zīgé biāozhǔn bù néng dìng de tài gāo.
如果岗位任务改变,就要更新职位描述。
Rúguǒ gǎngwèi rènwu gǎibiàn, jiù yào gēngxīn zhíwèi miáoshù.
09. PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ
09.01. Chuỗi xây dựng mô tả công việc
岗位名称
→ 所属部门
→ 直接上级
→ 直接下属
→ 岗位目标
→ 主要职责
→ 辅助职责
→ 输入
→ 输出
→ 责任
→ 权限
→ 协作关系
→ 报告
Tên vị trí
→ phòng ban
→ cấp trên
→ cấp dưới
→ mục tiêu
→ nhiệm vụ chính
→ nhiệm vụ hỗ trợ
→ đầu vào
→ đầu ra
→ trách nhiệm
→ quyền hạn
→ phối hợp
→ báo cáo
09.02. Chuỗi xây tiêu chuẩn chức danh
学历
→ 专业
→ 知识
→ 经验
→ 技能
→ 沟通
→ 协调
→ 组织
→ 工具
→ 保密
Học vấn
→ chuyên ngành
→ kiến thức
→ kinh nghiệm
→ kỹ năng
→ giao tiếp
→ phối hợp
→ tổ chức
→ công cụ
→ bảo mật
09.03. Chuỗi từ công việc đến KPI
职位描述
→ 主要职责
→ 工作输出
→ 衡量指标
→ KPI
Mô tả công việc
→ nhiệm vụ chính
→ đầu ra
→ chỉ tiêu đo lường
→ KPI
09.04. Chuỗi từ tiêu chuẩn đến đào tạo
任职资格
→ 当前能力
→ 能力差距
→ 培训需求
→ 培训计划
Tiêu chuẩn chức danh
→ năng lực hiện tại
→ khoảng cách năng lực
→ nhu cầu đào tạo
→ kế hoạch đào tạo
09.05. Chuỗi kiểm tra tính thống nhất
组织架构
→ 职务清单
→ 人员编制
→ 职位描述
→ 任职资格
→ 任命决定
→ 人事数据
Cơ cấu tổ chức
→ danh sách chức danh
→ định biên
→ mô tả công việc
→ tiêu chuẩn chức danh
→ quyết định bổ nhiệm
→ dữ liệu nhân sự
10. TỔNG KẾT BUỔI HỌC
Sau buổi học, học viên phải có khả năng tự đặt ra và trả lời toàn bộ các câu hỏi sau:
这个职位叫什么?
Zhè ge zhíwèi jiào shénme?
Vị trí này tên gì?
属于哪个部门?
Shǔyú nǎ ge bùmén?
Thuộc phòng nào?
向谁汇报?
Xiàng shéi huìbào?
Báo cáo cho ai?
管理谁?
Guǎnlǐ shéi?
Quản lý ai?
为什么需要这个职位?
Wèishénme xūyào zhè ge zhíwèi?
Tại sao cần vị trí này?
主要做什么?
Zhǔyào zuò shénme?
Chủ yếu làm gì?
工作输入是什么?
Gōngzuò shūrù shì shénme?
Đầu vào công việc là gì?
工作输出是什么?
Gōngzuò shūchū shì shénme?
Đầu ra công việc là gì?
承担什么责任?
Chéngdān shénme zérèn?
Chịu trách nhiệm gì?
有什么权限?
Yǒu shénme quánxiàn?
Có quyền hạn gì?
跟谁合作?
Gēn shéi hézuò?
Phối hợp với ai?
管理什么文件?
Guǎnlǐ shénme wénjiàn?
Quản lý hồ sơ gì?
做什么报告?
Zuò shénme bàogào?
Làm báo cáo gì?
需要什么学历?
Xūyào shénme xuélì?
Cần học vấn gì?
需要什么专业?
Xūyào shénme zhuānyè?
Cần chuyên ngành gì?
需要几年经验?
Xūyào jǐ nián jīngyàn?
Cần bao nhiêu năm kinh nghiệm?
需要什么技能?
Xūyào shénme jìnéng?
Cần kỹ năng gì?
哪些条件是必须的?
Nǎxiē tiáojiàn shì bìxū de?
Điều kiện nào là bắt buộc?
哪些条件只是优先条件?
Nǎxiē tiáojiàn zhǐshì yōuxiān tiáojiàn?
Điều kiện nào chỉ là ưu tiên?
职位描述和任职资格是否与组织架构、职务清单和人员编制保持一致?
Zhíwèi miáoshù hé rènzhí zīgé shìfǒu yǔ zǔzhī jiàgòu, zhíwù qīngdān hé rényuán biānzhì bǎochí yízhì?
Mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh có thống nhất với cơ cấu tổ chức, danh sách chức danh và định biên hay không?
Trọng tâm cuối cùng cần ghi nhớ:
部门功能
→ 部门任务
→ 职位
→ 岗位目标
→ 主要职责
→ 工作输入
→ 工作输出
→ 责任
→ 权限
→ 职位描述
→ 任职资格
→ 招聘
→ 试用
→ 培训
→ KPI
→ 绩效
→ 晋升与任命
Chức năng phòng ban
→ nhiệm vụ phòng ban
→ vị trí
→ mục tiêu vị trí
→ nhiệm vụ chính
→ đầu vào
→ đầu ra
→ trách nhiệm
→ quyền hạn
→ mô tả công việc
→ tiêu chuẩn chức danh
→ tuyển dụng
→ thử việc
→ đào tạo
→ KPI
→ hiệu suất
→ thăng chức và bổ nhiệm
Một hệ thống quản trị vị trí thực sự hoàn chỉnh không dừng ở việc “viết một bản mô tả công việc”, mà phải bảo đảm rằng mọi vị trí đều được xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, đầu vào, đầu ra, tuyến báo cáo, quan hệ phối hợp và tiêu chuẩn năng lực; đồng thời toàn bộ dữ liệu đó phải thống nhất với cơ cấu tổ chức và được cập nhật khi công việc thay đổi.
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Trả phòng check-out khách sạn Mua vé máy bay về Việt Nam
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Du lịch Khảo sát thị trường Quảng Châu
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Bắt taxi Đổi tiền tệ Chỉ đường đi
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Đàm phán vàng bạc Thanh toán Giao dịch USDT
Giáo trình Hán ngữ giao tiếp thực chiến Gặp đối tác Trao đổi kinh doanh Vàng bạc

