车次 là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education
车次 là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ
Giải thích chi tiết về “车次”
车次 là một danh từ trong tiếng Trung, thường dùng để chỉ số hiệu chuyến tàu, chuyến xe (đặc biệt là tàu hỏa, tàu cao tốc, đôi khi cả xe khách đường dài). Khi bạn mua vé tàu ở Trung Quốc, trên vé luôn có ghi 车次 – tức là mã số chuyến tàu, ví dụ: G101, D2567, K1234.
车 (chē): xe, tàu.
次 (cì): lượt, lần.
车次 (chēcì): số hiệu chuyến tàu/xe, hoặc chuyến tàu cụ thể.
Loại từ và phát âm
Loại từ: Danh từ.
Chữ viết: 车次 (giản thể) / 車次 (phồn thể).
Phiên âm: chēcì.
Thanh điệu: chē (1) + cì (4).
Ngữ cảnh sử dụng
Trong giao thông đường sắt:
Chỉ số hiệu chuyến tàu (G, D, K, Z + số).
Ví dụ: 北京到上海的车次很多 (Có nhiều chuyến tàu từ Bắc Kinh đến Thượng Hải).
Trong xe khách đường dài:
Chỉ chuyến xe cụ thể, thường ghi rõ giờ khởi hành.
Trong thông báo, vé tàu, lịch trình:
Dùng để phân biệt các chuyến khác nhau.
Cấu trúc thường gặp
某地到某地的车次: chuyến tàu từ nơi này đến nơi kia.
车次 + số hiệu: chỉ rõ chuyến tàu.
查询车次: tra cứu số hiệu chuyến tàu.
调整车次: điều chỉnh chuyến tàu.
增加/减少车次: tăng/giảm số chuyến.
35 câu ví dụ minh họa (có pinyin và tiếng Việt)
- Câu cơ bản
你买的车票上写的车次是G101。 Nǐ mǎi de chēpiào shàng xiě de chēcì shì G101. Vé tàu bạn mua ghi số hiệu chuyến là G101.
请告诉我这趟车的车次。 Qǐng gàosu wǒ zhè tàng chē de chēcì. Xin cho tôi biết số hiệu chuyến tàu này.
车次信息可以在网上查询。 Chēcì xìnxī kěyǐ zài wǎngshàng cháxún. Thông tin số hiệu chuyến tàu có thể tra cứu trên mạng.
这趟车次几点发车? Zhè tàng chēcì jǐ diǎn fāchē? Chuyến tàu này khởi hành lúc mấy giờ?
我们坐的车次是从北京到广州的。 Wǒmen zuò de chēcì shì cóng Běijīng dào Guǎngzhōu de. Chúng tôi đi chuyến tàu từ Bắc Kinh đến Quảng Châu.
- Trong vé tàu, lịch trình
每张火车票上都有车次。 Měi zhāng huǒchēpiào shàng dōu yǒu chēcì. Trên mỗi vé tàu đều có số hiệu chuyến.
车次G202是早上七点出发的。 Chēcì G202 shì zǎoshang qī diǎn chūfā de. Chuyến tàu G202 khởi hành lúc 7 giờ sáng.
这个车次的票已经卖完了。 Zhège chēcì de piào yǐjīng màiwán le. Vé của chuyến tàu này đã bán hết.
我们改签到另一个车次。 Wǒmen gǎiqiān dào lìng yīgè chēcì. Chúng tôi đổi vé sang chuyến tàu khác.
车次表贴在候车室的墙上。 Chēcì biǎo tiē zài hòuchēshì de qiáng shàng. Bảng số hiệu chuyến tàu được dán trên tường phòng chờ.
- Trong giao tiếp hằng ngày
你知道去上海的车次有哪些吗? Nǐ zhīdào qù Shànghǎi de chēcì yǒu nǎxiē ma? Bạn có biết có những chuyến tàu nào đi Thượng Hải không?
这趟车次晚点了半小时。 Zhè tàng chēcì wǎndiǎn le bàn xiǎoshí. Chuyến tàu này bị trễ nửa tiếng.
我们最好选择早一点的车次。 Wǒmen zuì hǎo xuǎnzé zǎo yīdiǎn de chēcì. Chúng ta nên chọn chuyến tàu sớm hơn.
这个车次中途停靠五个站。 Zhège chēcì zhōngtú tíngkào wǔ gè zhàn. Chuyến tàu này dừng ở 5 ga giữa đường.
车次K123每天都有。 Chēcì K123 měitiān dōu yǒu. Chuyến tàu K123 ngày nào cũng có.
- Trong công việc, thông báo
铁路部门决定增加车次。 Tiělù bùmén juédìng zēngjiā chēcì. Ngành đường sắt quyết định tăng thêm số chuyến tàu.
春运期间,车次特别紧张。 Chūnyùn qījiān, chēcì tèbié jǐnzhāng. Trong dịp xuân vận, số chuyến tàu đặc biệt căng thẳng.
这个车次临时取消了。 Zhège chēcì línshí qǔxiāo le. Chuyến tàu này tạm thời bị hủy.
车次安排已经调整。 Chēcì ānpái yǐjīng tiáozhěng. Lịch chuyến tàu đã được điều chỉnh.
乘客可以通过手机查询车次。 Chéngkè kěyǐ tōngguò shǒujī cháxún chēcì. Hành khách có thể tra cứu số hiệu chuyến tàu qua điện thoại.
- Tình huống khác
我记错了车次,结果坐错了车。 Wǒ jì cuò le chēcì, jiéguǒ zuò cuò le chē. Tôi nhớ nhầm số hiệu chuyến nên đi nhầm tàu.
这两个车次的时间差不多。 Zhè liǎng gè chēcì de shíjiān chàbùduō. Hai chuyến tàu này giờ khởi hành gần giống nhau.
车次不同,票价也不同。 Chēcì bùtóng, piàojià yě bùtóng. Số hiệu chuyến khác nhau thì giá vé cũng khác nhau.
我们选择了最快的车次。 Wǒmen xuǎnzé le zuì kuài de chēcì. Chúng tôi chọn chuyến tàu nhanh nhất.
这个车次的座位比较宽敞。 Zhège chēcì de zuòwèi bǐjiào kuānchǎng. Ghế ngồi của chuyến tàu này khá rộng rãi.
车次信息每天都会更新。 Chēcì xìnxī měitiān dōu huì gēngxīn. Thông tin số hiệu chuyến tàu được cập nhật hằng ngày.
我查了一下,明天有五个车次。 Wǒ chá le yīxià, míngtiān yǒu wǔ gè chēcì. Tôi vừa tra, ngày mai có 5 chuyến tàu.
这个车次的餐车服务很好。 Zhège chēcì de cānchē fúwù hěn hǎo. Dịch vụ toa ăn của chuyến tàu này rất tốt.
Nghĩa của “车次”
“车次” (chēcì) là danh từ trong tiếng Trung, chỉ số hiệu hoặc thứ tự của chuyến tàu/xe đường dài. Nó tương tự như “mã chuyến” (train number, bus number) trong tiếng Việt.
Khi nói về tàu hỏa, “车次” chính là số hiệu chuyến tàu (ví dụ: G101, D256, K45…).
Khi nói về xe khách đường dài, “车次” cũng dùng để chỉ số hiệu hoặc thứ tự chuyến xe.
Trong văn cảnh giao thông, “车次” giúp phân biệt các chuyến khác nhau trong cùng một tuyến.
Loại từ
Danh từ (名词).
Thường đi kèm với: 火车 (tàu hỏa), 高铁 (tàu cao tốc), 长途汽车 (xe đường dài), 列车 (chuyến tàu).
Cấu trúc thường gặp
列车/火车 + 车次 → số hiệu chuyến tàu.
车次 + 编号 → mã số chuyến.
查询/确认 + 车次 → tra cứu/xác nhận số hiệu chuyến.
车次 + 时间/站点 → giờ và điểm dừng của chuyến.
35 câu ví dụ minh họa (có phiên âm và tiếng Việt)
- Dùng với tàu hỏa
这趟列车的车次是G101。 Zhè tàng lièchē de chēcì shì G101. Chuyến tàu này có số hiệu G101.
请告诉我北京到上海的车次。 Qǐng gàosu wǒ Běijīng dào Shànghǎi de chēcì. Xin cho tôi biết số hiệu tàu từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
我买错了车次的票。 Wǒ mǎi cuò le chēcì de piào. Tôi đã mua nhầm vé chuyến tàu.
车次和座位号都写在车票上。 Chēcì hé zuòwèi hào dōu xiě zài chēpiào shàng. Số hiệu tàu và số ghế đều ghi trên vé.
这两个车次的出发时间很接近。 Zhè liǎng gè chēcì de chūfā shíjiān hěn jiējìn. Hai chuyến tàu này có giờ khởi hành rất gần nhau.
车次不同,票价也不同。 Chēcì bùtóng, piàojià yě bùtóng. Khác số hiệu tàu thì giá vé cũng khác.
我查了一下明天的车次安排。 Wǒ chá le yíxià míngtiān de chēcì ānpái. Tôi đã tra lịch trình các chuyến tàu ngày mai.
车次G202准时到达广州。 Chēcì G202 zhǔnshí dàodá Guǎngzhōu. Chuyến tàu G202 đến Quảng Châu đúng giờ.
这个车次每天都有运行。 Zhège chēcì měitiān dōu yǒu yùnxíng. Chuyến tàu này chạy hằng ngày.
车次K45是从北京到昆明的。 Chēcì K45 shì cóng Běijīng dào Kūnmíng de. Chuyến tàu K45 đi từ Bắc Kinh đến Côn Minh.
- Dùng với xe khách đường dài
这班车的车次是105。 Zhè bān chē de chēcì shì 105. Chuyến xe này có số hiệu 105.
我们要确认一下长途汽车的车次。 Wǒmen yào quèrèn yíxià chángtú qìchē de chēcì. Chúng ta cần xác nhận số hiệu chuyến xe đường dài.
车次表贴在车站大厅。 Chēcì biǎo tiē zài chēzhàn dàtīng. Bảng số hiệu chuyến xe được dán ở sảnh bến xe.
这个车次的终点站是南宁。 Zhège chēcì de zhōngdiǎn zhàn shì Nánníng. Chuyến xe này có điểm cuối là Nam Ninh.
车次太多,我不知道该坐哪一班。 Chēcì tài duō, wǒ bù zhīdào gāi zuò nǎ yì bān. Có quá nhiều chuyến, tôi không biết nên đi chuyến nào.
车次安排已经调整。 Chēcì ānpái yǐjīng tiáozhěng. Lịch số hiệu chuyến xe đã được điều chỉnh.
车次信息可以在网上查询。 Chēcì xìnxī kěyǐ zài wǎngshàng cháxún. Thông tin số hiệu chuyến xe có thể tra trên mạng.
这个车次的票已经售完。 Zhège chēcì de piào yǐjīng shòu wán. Vé của chuyến xe này đã bán hết.
我们坐的车次是晚上八点的。 Wǒmen zuò de chēcì shì wǎnshàng bā diǎn de. Chuyến xe chúng tôi đi là lúc 8 giờ tối.
车次延误了半小时。 Chēcì yánwù le bàn xiǎoshí. Chuyến xe bị trễ nửa tiếng.
- Mở rộng kết hợp
同一车次的乘客请在这里等候。 Tóng yī chēcì de chéngkè qǐng zài zhèlǐ děnghòu. Hành khách cùng chuyến tàu xin chờ ở đây.
车次和车厢号不要弄错。 Chēcì hé chēxiāng hào bú yào nòng cuò. Đừng nhầm số hiệu tàu và số toa.
我们买的是同一车次的票。 Wǒmen mǎi de shì tóng yī chēcì de piào. Chúng tôi mua vé cùng một chuyến tàu.
车次不同,停靠的站点也不同。 Chēcì bùtóng, tíngkào de zhàndiǎn yě bùtóng. Khác số hiệu tàu thì ga dừng cũng khác.
车次信息显示在电子屏幕上。 Chēcì xìnxī xiǎnshì zài diànzǐ píngmù shàng. Thông tin số hiệu chuyến hiển thị trên màn hình điện tử.
车次G88比车次G90快。 Chēcì G88 bǐ chēcì G90 kuài. Chuyến tàu G88 nhanh hơn chuyến G90.
车次安排紧凑,几乎没有空隙。 Chēcì ānpái jǐncòu, jīhū méiyǒu kòngxì. Lịch tàu dày đặc, hầu như không có khoảng trống.
车次表每天都会更新。 Chēcì biǎo měitiān dōu huì gēngxīn. Bảng số hiệu chuyến được cập nhật hằng ngày.
车次太少,乘客等得很久。 Chēcì tài shǎo, chéngkè děng de hěn jiǔ. Chuyến quá ít, hành khách phải chờ lâu.
车次增加后,出行更方便了。 Chēcì zēngjiā hòu, chūxíng gèng fāngbiàn le. Sau khi tăng số chuyến, đi lại thuận tiện hơn.
Nghĩa của “车次”
“车次” (chēcì) là số hiệu chuyến tàu/xe hoặc thứ tự chuyến xe, tàu trong lịch trình vận hành.
Thường dùng để chỉ số hiệu đoàn tàu (như T101, G1234, K5678) hoặc chuyến xe đường dài.
Trong ngữ cảnh giao thông công cộng, “车次” giúp hành khách phân biệt chuyến cụ thể, tra cứu vé, giờ khởi hành, ga đến.
Loại từ
Danh từ
Thường đi kèm với: 火车 (tàu hỏa), 高铁 (tàu cao tốc), 列车 (đoàn tàu), 长途汽车 (xe đường dài).
Mẫu câu thông dụng
S + 的车次是 + số hiệu → 我的车次是G1234。 (Số hiệu tàu của tôi là G1234.)
车次 + số hiệu + 从 + địa điểm + 出发 → 车次K5678从北京出发。 (Chuyến tàu K5678 khởi hành từ Bắc Kinh.)
查询 + 车次 → 请帮我查询一下车次。 (Xin giúp tôi tra cứu số hiệu tàu.)
车次 + số hiệu + 抵达 + địa điểm → 车次T101抵达上海。 (Chuyến tàu T101 đến Thượng Hải.)
车次 + số hiệu + 已经/晚点/取消 → 车次G88晚点了。 (Chuyến tàu G88 bị trễ.)
25 câu ví dụ minh họa (có pinyin và tiếng Việt)
我的车次是G1234。 Wǒ de chēcì shì G1234. Số hiệu tàu của tôi là G1234.
请出示您的车次和座位号。 Qǐng chūshì nín de chēcì hé zuòwèi hào. Xin vui lòng xuất trình số hiệu tàu và số ghế của ngài.
车次K5678从北京出发。 Chēcì K5678 cóng Běijīng chūfā. Chuyến tàu K5678 khởi hành từ Bắc Kinh.
车次T101抵达上海。 Chēcì T101 dǐdá Shànghǎi. Chuyến tàu T101 đến Thượng Hải.
车次G88晚点了。 Chēcì G88 wǎndiǎn le. Chuyến tàu G88 bị trễ.
我买错了车次的票。 Wǒ mǎi cuò le chēcì de piào. Tôi đã mua nhầm vé chuyến tàu.
这个车次每天有两班。 Zhège chēcì měitiān yǒu liǎng bān. Chuyến tàu này mỗi ngày có hai lượt.
请帮我查询一下车次信息。 Qǐng bāng wǒ cháxún yíxià chēcì xìnxī. Xin giúp tôi tra cứu thông tin chuyến tàu.
车次G2020已经取消。 Chēcì G2020 yǐjīng qǔxiāo. Chuyến tàu G2020 đã bị hủy.
车次D555将在十点出发。 Chēcì D555 jiāng zài shí diǎn chūfā. Chuyến tàu D555 sẽ khởi hành lúc 10 giờ.
我们的车次不同。 Wǒmen de chēcì bù tóng. Chúng ta đi khác chuyến tàu.
车次安排在下午三点。 Chēcì ānpái zài xiàwǔ sān diǎn. Chuyến tàu được sắp xếp lúc 3 giờ chiều.
这个车次经过南京。 Zhège chēcì jīngguò Nánjīng. Chuyến tàu này đi qua Nam Kinh.
车次G3001很快。 Chēcì G3001 hěn kuài. Chuyến tàu G3001 rất nhanh.
我记不清车次号码了。 Wǒ jì bù qīng chēcì hàomǎ le. Tôi không nhớ rõ số hiệu tàu nữa.
车次表挂在大厅里。 Chēcì biǎo guà zài dàtīng lǐ. Bảng số hiệu tàu được treo trong sảnh.
车次不同,票价也不同。 Chēcì bùtóng, piàojià yě bùtóng. Khác chuyến tàu thì giá vé cũng khác.
我们坐同一个车次回家。 Wǒmen zuò tóng yí gè chēcì huí jiā. Chúng ta đi cùng một chuyến tàu về nhà.
车次信息可以在网上查到。 Chēcì xìnxī kěyǐ zài wǎngshàng chádào. Thông tin chuyến tàu có thể tra trên mạng.
车次G77提前出发了。 Chēcì G77 tíqián chūfā le. Chuyến tàu G77 khởi hành sớm hơn.
我订了明天的车次。 Wǒ dìng le míngtiān de chēcì. Tôi đã đặt chuyến tàu ngày mai.
车次安排紧凑。 Chēcì ānpái jǐncòu. Lịch tàu được sắp xếp dày đặc.
这个车次的乘客很多。 Zhège chēcì de chéngkè hěn duō. Chuyến tàu này có rất nhiều hành khách.
我们换了另一个车次。 Wǒmen huàn le lìng yí gè chēcì. Chúng tôi đã đổi sang chuyến tàu khác.
车次G1001准时到达广州。 Chēcì G1001 zhǔnshí dàodá Guǎngzhōu. Chuyến tàu G1001 đến Quảng Châu đúng giờ.
Tóm lại
车次 = số hiệu chuyến tàu/xe, dùng để phân biệt các chuyến trong lịch trình.
Loại từ: Danh từ.
Ngữ cảnh: Giao thông đường sắt, xe khách đường dài.
Khác với 班次:
班次 = số chuyến/ca (tổng thể, nhiều loại phương tiện hoặc ca làm việc).
车次 = số hiệu cụ thể của một chuyến tàu/xe.
- Nghĩa của từ 车次 (chēcì)
车次 là danh từ (名词).
Nghĩa cơ bản: “số hiệu chuyến tàu / chuyến xe”, hoặc “lịch trình chuyến xe / tàu”.
→ Dùng để chỉ mã số, thứ tự hoặc lịch trình của phương tiện giao thông (đặc biệt là tàu hỏa, tàu cao tốc, xe khách, xe buýt đường dài).
- Giải thích chi tiết
Trong ngữ cảnh đường sắt (铁路): “车次” chỉ mã số chuyến tàu.
Ví dụ: G101次列车 (tàu cao tốc G101).
Trong ngữ cảnh giao thông nói chung, nó cũng có thể chỉ thứ tự hoặc tần suất các chuyến xe.
Ví dụ: 今天的车次增加了三班 — “Hôm nay số lượng chuyến xe tăng thêm ba chuyến.”
“车次” thường được nhìn thấy trên vé tàu, bảng điện tử, hoặc thông báo ở ga tàu / bến xe.
- Cấu tạo từ
车 (chē): xe, tàu, phương tiện giao thông
次 (cì): lượt, lần, thứ tự
→ 车次: lượt xe, mã chuyến xe, số hiệu chuyến tàu
- Một số cụm từ thường gặp với 车次
Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
火车车次 huǒchē chēcì Số hiệu chuyến tàu
高铁车次 gāotiě chēcì Mã số tàu cao tốc
班车车次 bānchē chēcì Số hiệu chuyến xe buýt đường dài
查询车次 cháxún chēcì Tra cứu mã chuyến
调整车次 tiáozhěng chēcì Điều chỉnh lịch chuyến xe / tàu
取消车次 qǔxiāo chēcì Hủy chuyến
增加车次 zēngjiā chēcì Tăng thêm chuyến
对应车次 duìyìng chēcì Chuyến xe / tàu tương ứng - 35 Mẫu câu ví dụ có chứa 车次
请问这趟火车的车次是多少?
Qǐngwèn zhè tàng huǒchē de chēcì shì duōshǎo?
Xin hỏi chuyến tàu này có số hiệu là bao nhiêu?
我买的是G101次列车的票。
Wǒ mǎi de shì G101 cì lièchē de piào.
Tôi mua vé tàu cao tốc G101.
车次信息可以在网上查询。
Chēcì xìnxī kěyǐ zài wǎngshàng cháxún.
Thông tin chuyến xe có thể tra cứu trên mạng.
这两个车次的出发时间不同。
Zhè liǎng gè chēcì de chūfā shíjiān bù tóng.
Hai chuyến tàu này có thời gian khởi hành khác nhau.
车次已经调整,请注意新时间。
Chēcì yǐjīng tiáozhěng, qǐng zhùyì xīn shíjiān.
Lịch trình chuyến đã được điều chỉnh, xin chú ý giờ mới.
这趟车次每天都有。
Zhè tàng chēcì měitiān dōu yǒu.
Chuyến tàu này có mỗi ngày.
你确定车次没有写错吗?
Nǐ quèdìng chēcì méiyǒu xiě cuò ma?
Bạn chắc là không viết sai số hiệu chuyến tàu chứ?
车次太多,我不知道该坐哪一趟。
Chēcì tài duō, wǒ bù zhīdào gāi zuò nǎ yī tàng.
Có quá nhiều chuyến, tôi không biết nên đi chuyến nào.
这趟车次从北京到上海。
Zhè tàng chēcì cóng Běijīng dào Shànghǎi.
Chuyến tàu này đi từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
车次G128的列车马上进站。
Chēcì G128 de lièchē mǎshàng jìnzhàn.
Tàu số G128 sắp vào ga.
他查错了车次,结果坐错车了。
Tā chá cuò le chēcì, jiéguǒ zuò cuò chē le.
Anh ấy tra nhầm số hiệu chuyến, kết quả là đi nhầm tàu.
昨天有几趟车次被取消了。
Zuótiān yǒu jǐ tàng chēcì bèi qǔxiāo le.
Hôm qua có vài chuyến bị hủy.
这趟车次全程需要五个小时。
Zhè tàng chēcì quánchéng xūyào wǔ gè xiǎoshí.
Chuyến tàu này đi hết quãng đường mất 5 tiếng.
每个车次都有不同的到站时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu bùtóng de dàozhàn shíjiān.
Mỗi chuyến tàu có thời gian đến khác nhau.
我想改签到下一趟车次。
Wǒ xiǎng gǎiqiān dào xià yī tàng chēcì.
Tôi muốn đổi vé sang chuyến kế tiếp.
这个车次晚点了二十分钟。
Zhège chēcì wǎndiǎn le èrshí fēnzhōng.
Chuyến này bị trễ 20 phút.
请核对一下车次和座位号。
Qǐng héduì yīxià chēcì hé zuòwèi hào.
Xin kiểm tra lại số hiệu chuyến và số ghế.
乘客请注意车次G220马上发车。
Chéngkè qǐng zhùyì chēcì G220 mǎshàng fāchē.
Hành khách chú ý, chuyến G220 sắp khởi hành.
这趟车次的票已经售完。
Zhè tàng chēcì de piào yǐjīng shòu wán.
Vé cho chuyến tàu này đã bán hết.
我们每天有十个不同的车次。
Wǒmen měitiān yǒu shí gè bùtóng de chēcì.
Mỗi ngày chúng tôi có mười chuyến khác nhau.
他把车次记错了,结果错过了火车。
Tā bǎ chēcì jì cuò le, jiéguǒ cuòguò le huǒchē.
Anh ấy nhớ nhầm số hiệu chuyến nên lỡ tàu.
车次安排非常紧凑。
Chēcì ānpái fēicháng jǐncòu.
Lịch trình các chuyến tàu rất sát nhau.
系统暂时无法显示车次信息。
Xìtǒng zhànshí wúfǎ xiǎnshì chēcì xìnxī.
Hệ thống tạm thời không thể hiển thị thông tin chuyến.
春节期间,车次会增加。
Chūnjié qíjiān, chēcì huì zēngjiā.
Trong dịp Tết, số lượng chuyến tàu sẽ tăng lên.
车次越多,出行越方便。
Chēcì yuè duō, chūxíng yuè fāngbiàn.
Càng nhiều chuyến tàu thì đi lại càng thuận tiện.
我们需要调整部分车次。
Wǒmen xūyào tiáozhěng bùfèn chēcì.
Chúng tôi cần điều chỉnh một số chuyến.
车次表挂在售票大厅的墙上。
Chēcì biǎo guà zài shòupiào dàtīng de qiáng shàng.
Bảng chuyến tàu được treo trên tường phòng bán vé.
这两个车次的票价差不多。
Zhè liǎng gè chēcì de piàojià chà bù duō.
Giá vé của hai chuyến này gần như nhau.
车次太密集,车站非常拥挤。
Chēcì tài mìjí, chēzhàn fēicháng yōngjǐ.
Lịch trình tàu quá dày đặc nên nhà ga rất đông đúc.
我订的车次是明天早上的。
Wǒ dìng de chēcì shì míngtiān zǎoshang de.
Chuyến tàu tôi đặt là sáng mai.
请根据车次提前到站。
Qǐng gēnjù chēcì tíqián dàozhàn.
Xin hãy đến ga sớm theo thời gian của chuyến.
乘客必须乘坐与车次对应的列车。
Chéngkè bìxū chéngzuò yǔ chēcì duìyìng de lièchē.
Hành khách phải đi đúng chuyến tàu ghi trên vé.
我看错了车次,结果坐错方向了。
Wǒ kàn cuò le chēcì, jiéguǒ zuò cuò fāngxiàng le.
Tôi đọc nhầm số hiệu nên đi nhầm hướng.
每个车次的时间都记录在系统里。
Měi gè chēcì de shíjiān dōu jìlù zài xìtǒng lǐ.
Thời gian của mỗi chuyến đều được lưu trong hệ thống.
这趟车次晚点导致后面的班次延误。
Zhè tàng chēcì wǎndiǎn dǎozhì hòumiàn de bāncì yánwù.
Chuyến này bị trễ nên làm chậm các chuyến sau.
- Tóm tắt
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa chính: Số hiệu chuyến xe / tàu; lịch trình chuyến
Phạm vi sử dụng: Đường sắt, tàu cao tốc, xe khách, giao thông vận tải
Từ liên quan:
班次 (bāncì): ca làm việc, lượt chuyến (chung chung, bao quát hơn)
车号 (chēhào): số xe cụ thể
列车号 (lièchē hào): mã số tàu
Nghĩa của “车次” trong tiếng Trung
- Chữ Hán: 车次
- Phiên âm: chēcì
- Âm Hán–Việt: xa thứ
- Loại từ: danh từ
- Nghĩa chính:
- Số hiệu chuyến tàu, chuyến xe – tức là mã số hoặc thứ tự của một đoàn tàu, chuyến xe khách đường dài.
Ví dụ: 火车车次 (số hiệu tàu hỏa), 长途汽车车次 (số hiệu xe khách đường dài). - Chuyến tàu/xe cụ thể – dùng để chỉ một chuyến tàu/xe nhất định trong lịch trình.
Khác với 班次 (bāncì) – nhấn mạnh “số chuyến, tần suất, lượt chạy”, thì 车次 (chēcì) thiên về mã số, số hiệu, tên gọi của chuyến tàu/xe.
Cách dùng và phạm vi
- Danh từ: chỉ số hiệu chuyến tàu/xe.
- Thường đi kèm: 火车 (tàu hỏa), 高铁 (tàu cao tốc), 动车 (tàu động lực), 长途汽车 (xe khách đường dài).
- Ngữ cảnh: giao thông, mua vé, tra cứu lịch trình.
- Cấu trúc thường gặp:
- 火车车次 + số hiệu
- 车次 + 是 + …
- 查询/确认/更改 + 车次
- 车次表 (bảng số hiệu tàu/xe)
Ví dụ mẫu câu (35 câu, kèm pinyin và tiếng Việt)
- Dùng với tàu hỏa, tàu cao tốc
- 这趟火车的车次是G123。
Zhè tàng huǒchē de chēcì shì G123.
Số hiệu chuyến tàu này là G123. - 请告诉我车次和出发时间。
Qǐng gàosu wǒ chēcì hé chūfā shíjiān.
Xin cho tôi biết số hiệu tàu và giờ khởi hành. - 车次G456从北京开往上海。
Chēcì G456 cóng Běijīng kāiwǎng Shànghǎi.
Chuyến tàu G456 đi từ Bắc Kinh đến Thượng Hải. - 我买错了车次的票。
Wǒ mǎi cuò le chēcì de piào.
Tôi đã mua nhầm vé của chuyến tàu. - 车次信息可以在网站上查询。
Chēcì xìnxī kěyǐ zài wǎngzhàn shàng cháxún.
Thông tin số hiệu tàu có thể tra cứu trên trang web. - 这两个车次的到达时间差不多。
Zhè liǎng gè chēcì de dàodá shíjiān chàbuduō.
Hai chuyến tàu này có giờ đến gần giống nhau. - 车次K102是普通列车。
Chēcì K102 shì pǔtōng lièchē.
Chuyến tàu K102 là tàu thường. - 车次D888是动车组。
Chēcì D888 shì dòngchēzǔ.
Chuyến tàu D888 là tàu động lực (tàu nhanh). - 车次Z20是直达特快。
Chēcì Z20 shì zhídá tèkuài.
Chuyến tàu Z20 là tàu tốc hành thẳng. - 车次表贴在候车大厅。
Chēcì biǎo tiē zài hòuchē dàtīng.
Bảng số hiệu tàu được dán ở sảnh chờ.
- Dùng trong mua vé, đổi vé
- 请确认一下您的车次。
Qǐng quèrèn yíxià nín de chēcì.
Xin xác nhận số hiệu tàu của anh/chị. - 我想改签到另一趟车次。
Wǒ xiǎng gǎiqiān dào lìng yí tàng chēcì.
Tôi muốn đổi sang chuyến tàu khác. - 车次和座位号都要核对。
Chēcì hé zuòwèi hào dōu yào héduì.
Cần kiểm tra cả số hiệu tàu và số ghế. - 这张票没有写清楚车次。
Zhè zhāng piào méiyǒu xiě qīngchǔ chēcì.
Tấm vé này không ghi rõ số hiệu tàu. - 车次一旦确定,就不能更改。
Chēcì yídàn quèdìng, jiù bùnéng gēnggǎi.
Một khi số hiệu tàu đã xác định thì không thể thay đổi. - 车次不同,票价也不同。
Chēcì bùtóng, piàojià yě bùtóng.
Số hiệu tàu khác nhau thì giá vé cũng khác nhau. - 车次G100每天都有。
Chēcì G100 měitiān dōu yǒu.
Chuyến tàu G100 ngày nào cũng có. - 车次信息在票面上。
Chēcì xìnxī zài piàomiàn shàng.
Thông tin số hiệu tàu nằm trên mặt vé. - 我记不清车次了。
Wǒ jì bù qīng chēcì le.
Tôi không nhớ rõ số hiệu tàu nữa. - 车次查询很方便。
Chēcì cháxún hěn fāngbiàn.
Tra cứu số hiệu tàu rất tiện lợi.
- Dùng với xe khách đường dài- 这班长途汽车的车次是T25。
Zhè bān chángtú qìchē de chēcì shì T25.
Chuyến xe khách đường dài này có số hiệu T25.
- 车次T30每天两班。
Chēcì T30 měitiān liǎng bān.
Chuyến xe T30 mỗi ngày có hai lượt. - 我们坐的车次直达广州。
Wǒmen zuò de chēcì zhídá Guǎngzhōu.
Chuyến xe chúng tôi đi chạy thẳng đến Quảng Châu. - 车次安排已经调整。
Chēcì ānpái yǐjīng tiáozhěng.
Lịch số hiệu chuyến xe đã được điều chỉnh. - 车次表可以在车站查询。
Chēcì biǎo kěyǐ zài chēzhàn cháxún.
Bảng số hiệu chuyến xe có thể tra ở bến xe.
- Tình huống đời sống- 我们赶不上那趟车次了。
Wǒmen gǎnbushàng nà tàng chēcì le.
Chúng ta không kịp chuyến tàu đó rồi.
- 车次延误,请耐心等待。
Chēcì yánwù, qǐng nàixīn děngdài.
Chuyến tàu bị trễ, xin kiên nhẫn chờ. - 车次取消了。
Chēcì qǔxiāo le.
Chuyến tàu đã bị hủy. - 车次变更,请注意公告。
Chēcì biàngēng, qǐng zhùyì gōnggào.
Số hiệu chuyến tàu thay đổi, xin chú ý thông báo. - 车次不同,停靠站也不同。
Chēcì bùtóng, tíngkào zhàn yě bùtóng.
Số hiệu tàu khác nhau thì ga dừng cũng khác nhau. - 车次安排合理,乘客满意。
Chēcì ānpái hélǐ, chéngkè mǎnyì.
Lịch số hiệu tàu hợp lý, hành khách hài lòng. - 车次查询系统很先进。
Chēcì cháxún xìtǒng hěn xiānjìn.
Hệ thống tra cứu số hiệu tàu rất hiện đại.
- Định nghĩa từ 车次
车次 (chēcì) là danh từ (名词), nghĩa là “số hiệu chuyến xe / số hiệu tàu / số hiệu phương tiện giao thông”.
Nó thường được dùng để phân biệt các chuyến tàu, xe, máy bay khác nhau trong cùng tuyến đường hoặc cùng ngày.
Ví dụ:
火车车次: số hiệu tàu hỏa
高铁车次: số hiệu tàu cao tốc
公交车车次: số hiệu chuyến xe buýt
- Phân tích cấu tạo từ
车 (chē): xe, phương tiện giao thông
次 (cì): lần, lượt, thứ tự
→ 车次 nghĩa là “lần chạy hoặc số thứ tự của xe (tàu)”.
- Loại từ
Danh từ (名词)
→ Dùng để chỉ mã hiệu, thứ tự, hoặc số chuyến của xe/tàu.
- Các nghĩa chi tiết và phạm vi sử dụng
(1) Chỉ số hiệu của tàu hoặc xe (train/bus number)
Dùng phổ biến nhất trong các bảng lịch trình giao thông.
Ví dụ:
G101, D228, K203 đều là các 车次 (số hiệu tàu).
(2) Chỉ chuyến xe hoặc chuyến tàu cụ thể
Khi người nói không chỉ quan tâm đến số hiệu, mà còn nói về chuyến đi cụ thể đó (giờ khởi hành, địa điểm, người đi…).
- Cách dùng trong câu
a. Dạng cơ bản:
这趟火车的车次是多少?
Zhè tàng huǒchē de chēcì shì duōshǎo?
→ Số hiệu của chuyến tàu này là bao nhiêu?
请告诉我车次,我帮您查一下。
Qǐng gàosù wǒ chēcì, wǒ bāng nín chá yīxià.
→ Làm ơn cho tôi biết số hiệu chuyến tàu, tôi sẽ tra giúp anh/chị.
车次已经改了,请重新打印车票。
Chēcì yǐjīng gǎi le, qǐng chóngxīn dǎyìn chēpiào.
→ Số hiệu chuyến tàu đã thay đổi, xin vui lòng in lại vé.
b. Dạng mở rộng (mô tả chi tiết hơn)
我买的是G123次从北京到上海的高铁。
Wǒ mǎi de shì G123 cì cóng Běijīng dào Shànghǎi de gāotiě.
→ Tôi mua vé tàu cao tốc G123 từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
每个车次都有固定的出发时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu gùdìng de chūfā shíjiān.
→ Mỗi số hiệu tàu đều có thời gian khởi hành cố định.
这个车次每天只有一班。
Zhège chēcì měitiān zhǐ yǒu yī bān.
→ Chuyến tàu này mỗi ngày chỉ có một chuyến.
- Cụm từ thông dụng có chứa 车次
Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
火车车次 huǒchē chēcì số hiệu tàu hỏa
高铁车次 gāotiě chēcì số hiệu tàu cao tốc
公交车车次 gōngjiāochē chēcì số hiệu xe buýt
航班车次 hángbān chēcì số hiệu chuyến bay hoặc tàu (nói rộng)
查询车次 cháxún chēcì tra cứu số hiệu chuyến tàu
调整车次 tiáozhěng chēcì điều chỉnh số hiệu / thay đổi chuyến tàu - Mẫu câu thông dụng (kèm phiên âm và dịch nghĩa)
我记不清车次了。
Wǒ jì bù qīng chēcì le.
→ Tôi không nhớ rõ số hiệu chuyến tàu nữa.
你乘坐的是哪一车次?
Nǐ chéngzuò de shì nǎ yī chēcì?
→ Bạn đi chuyến tàu nào vậy?
这个车次的座位已经售完。
Zhège chēcì de zuòwèi yǐjīng shòu wán.
→ Vé ngồi của chuyến tàu này đã bán hết.
请核对一下您的车次和座位号。
Qǐng héduì yīxià nín de chēcì hé zuòwèi hào.
→ Xin vui lòng kiểm tra lại số hiệu tàu và số ghế của quý khách.
我改签到了下一车次。
Wǒ gǎiqiān dào le xià yī chēcì.
→ Tôi đã đổi vé sang chuyến tàu kế tiếp.
每天从广州到深圳有很多不同的车次。
Měitiān cóng Guǎngzhōu dào Shēnzhèn yǒu hěn duō bùtóng de chēcì.
→ Mỗi ngày có rất nhiều chuyến tàu khác nhau từ Quảng Châu đến Thâm Quyến.
查车次最方便的方法是用手机APP。
Chá chēcì zuì fāngbiàn de fāngfǎ shì yòng shǒujī APP.
→ Cách tra cứu số hiệu tàu tiện nhất là dùng ứng dụng điện thoại.
这个车次的时间太早,我想换一班晚一点的。
Zhège chēcì de shíjiān tài zǎo, wǒ xiǎng huàn yī bān wǎn yīdiǎn de.
→ Chuyến tàu này khởi hành quá sớm, tôi muốn đổi sang chuyến muộn hơn.
铁路部门今天临时增加了两趟新车次。
Tiělù bùmén jīntiān línshí zēngjiā le liǎng tàng xīn chēcì.
→ Ngành đường sắt hôm nay tạm thời bổ sung thêm hai chuyến tàu mới.
系统提示车次不存在。
Xìtǒng tíshì chēcì bù cúnzài.
→ Hệ thống báo rằng số hiệu tàu này không tồn tại.
- Phân biệt “车次” và “班次”
Từ Phiên âm Nghĩa chính Phạm vi dùng Ví dụ
车次 chēcì số hiệu chuyến xe/tàu (định danh cụ thể) Dùng cho tàu hỏa, xe khách, cao tốc G123次高铁
班次 bāncì lịch, chuyến, ca làm (tổng quát, định kỳ) Dùng cho xe buýt, công việc, hãng bay 每天有十个班次
→ 车次 là “mã hiệu cụ thể”, còn 班次 là “lịch trình hoặc lượt chuyến”.
- Ví dụ mở rộng (25 câu dùng 车次 – có phiên âm + tiếng Việt)
我查了一下,G110次高铁最快。
Wǒ chá le yīxià, G110 cì gāotiě zuì kuài.
→ Tôi đã tra rồi, tàu cao tốc G110 là nhanh nhất.
车次号码写在车票的左上角。
Chēcì hàomǎ xiě zài chēpiào de zuǒ shàngjiǎo.
→ Số hiệu tàu được ghi ở góc trái phía trên của vé.
你订的车次已经延误了半小时。
Nǐ dìng de chēcì yǐjīng yánwù le bàn xiǎoshí.
→ Chuyến tàu bạn đặt đã bị trễ nửa tiếng.
车次不同,票价也不一样。
Chēcì bùtóng, piàojià yě bù yīyàng.
→ Số hiệu tàu khác nhau thì giá vé cũng khác nhau.
我喜欢坐早一点的车次。
Wǒ xǐhuān zuò zǎo yīdiǎn de chēcì.
→ Tôi thích đi chuyến tàu sớm hơn.
这车次的列车员非常热情。
Zhè chēcì de lièchēyuán fēicháng rèqíng.
→ Nhân viên tàu của chuyến này rất nhiệt tình.
系统自动为我推荐了另一车次。
Xìtǒng zìdòng wèi wǒ tuījiàn le lìng yī chēcì.
→ Hệ thống tự động đề xuất cho tôi một chuyến tàu khác.
他每天都要确认第二天的车次。
Tā měitiān dōu yào quèrèn dì èr tiān de chēcì.
→ Mỗi ngày anh ấy đều phải xác nhận số hiệu tàu cho ngày hôm sau.
这个车次中途不停。
Zhège chēcì zhōngtú bù tíng.
→ Chuyến tàu này không dừng giữa đường.
出发前请仔细核对车次信息。
Chūfā qián qǐng zǐxì héduì chēcì xìnxī.
→ Trước khi khởi hành, hãy kiểm tra kỹ thông tin số hiệu tàu.
- Tổng kết
Mục Thông tin
Từ 车次 (chēcì)
Loại từ Danh từ
Nghĩa chính Số hiệu chuyến tàu / chuyến xe / phương tiện giao thông
Dùng trong Vé tàu, vé xe, bảng giờ khởi hành
Từ liên quan 班次 (bāncì – chuyến, ca làm), 车票 (vé tàu), 时刻表 (bảng giờ tàu) - Nghĩa của từ 车次
车次 (chēcì) nghĩa là số hiệu chuyến tàu, chuyến xe, hay nói cách khác là mã số dùng để phân biệt từng chuyến xe, chuyến tàu, hoặc tuyến đường vận hành.
Mỗi chuyến xe/tàu trong hệ thống giao thông đều có một mã số riêng để tiện quản lý, tra cứu, và bán vé.
Ví dụ:
火车车次 (huǒchē chēcì): số hiệu chuyến tàu
高铁车次 (gāotiě chēcì): số hiệu chuyến tàu cao tốc
长途汽车车次 (chángtú qìchē chēcì): số hiệu chuyến xe đường dài
- Loại từ
Danh từ (名词)
- Giải thích chi tiết
a. Nghĩa gốc
Chỉ số hiệu hoặc mã số của các phương tiện giao thông công cộng có lộ trình cố định — như tàu hỏa, tàu cao tốc, xe khách đường dài, tàu điện ngầm.
Ví dụ:
火车车次:G1234, D5678 (tương tự như số hiệu chuyến bay “VN123”).
Vé tàu, vé xe thường có dòng chữ “车次” để ghi mã số chuyến.
b. Nghĩa mở rộng
Ngoài giao thông, đôi khi 车次 cũng có thể được dùng trong nghĩa tổ chức hoặc thống kê, chỉ số lượng các chuyến xe được vận hành trong một thời gian (ít phổ biến hơn).
- Một số cách dùng thường gặp
查询车次 (cháxún chēcì) — tra cứu mã chuyến xe/tàu
更改车次 (gēnggǎi chēcì) — thay đổi chuyến xe/tàu
车次信息 (chēcì xìnxī) — thông tin chuyến xe/tàu
车次表 (chēcì biǎo) — bảng số hiệu chuyến tàu
取消车次 (qǔxiāo chēcì) — hủy chuyến
- Phân biệt với 班次 (bāncì)
Từ Nghĩa chính Phạm vi sử dụng
班次 Chuyến, ca, hoặc lượt (mang tính “lặp lại”, “thời gian biểu”) Xe buýt, tàu điện, ca làm việc
车次 Số hiệu chuyến xe/tàu cụ thể (có mã số định danh) Tàu hỏa, tàu cao tốc, xe đường dài
Ví dụ:
这趟火车的车次是 G1234。 (Số hiệu chuyến tàu này là G1234.)
公交车每天有十个班次。 (Xe buýt mỗi ngày có 10 chuyến.)
- 35 Mẫu câu ví dụ với 车次
请告诉我这趟火车的车次。
Qǐng gàosu wǒ zhè tàng huǒchē de chēcì.
Xin cho tôi biết số hiệu chuyến tàu này.
我买的车票车次是G235。
Wǒ mǎi de chēpiào chēcì shì G235.
Vé tàu tôi mua có số hiệu G235.
你查一下车次对不对。
Nǐ chá yíxià chēcì duì bù duì.
Bạn kiểm tra xem số hiệu chuyến có đúng không.
这个车次已经停运了。
Zhège chēcì yǐjīng tíngyùn le.
Chuyến này đã ngừng hoạt động rồi.
我坐的车次是从北京到上海的高铁。
Wǒ zuò de chēcì shì cóng Běijīng dào Shànghǎi de gāotiě.
Tôi đi chuyến tàu cao tốc từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
车票上写着车次和座位号。
Chēpiào shàng xiězhe chēcì hé zuòwèi hào.
Trên vé ghi số hiệu chuyến và số ghế.
明天早上的车次还有票吗?
Míngtiān zǎoshang de chēcì hái yǒu piào ma?
Chuyến tàu sáng mai còn vé không?
这两个车次的时间差不多。
Zhè liǎng gè chēcì de shíjiān chàbùduō.
Hai chuyến tàu này có thời gian gần giống nhau.
车次变更,请旅客注意。
Chēcì biàngēng, qǐng lǚkè zhùyì.
Chuyến tàu thay đổi, xin quý hành khách chú ý.
我预定了最早一班的车次。
Wǒ yùdìng le zuì zǎo yī bān de chēcì.
Tôi đã đặt chuyến sớm nhất.
每个车次都有不同的出发时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu bùtóng de chūfā shíjiān.
Mỗi chuyến đều có thời gian khởi hành khác nhau.
请根据车次排队上车。
Qǐng gēnjù chēcì páiduì shàngchē.
Vui lòng xếp hàng lên tàu theo số hiệu chuyến.
我查不到你说的那个车次。
Wǒ chá bù dào nǐ shuō de nàgè chēcì.
Tôi không tìm thấy chuyến bạn nói.
这趟车次经过哪些城市?
Zhè tàng chēcì jīngguò nǎxiē chéngshì?
Chuyến này đi qua những thành phố nào?
你的车次晚点了吗?
Nǐ de chēcì wǎndiǎn le ma?
Chuyến tàu của bạn có bị trễ không?
高铁车次一般以G开头。
Gāotiě chēcì yībān yǐ G kāitóu.
Số hiệu tàu cao tốc thường bắt đầu bằng chữ “G”.
动车车次通常以D开头。
Dòngchē chēcì tōngcháng yǐ D kāitóu.
Số hiệu tàu động cơ thường bắt đầu bằng chữ “D”.
你要记住自己的车次,别上错车。
Nǐ yào jìzhù zìjǐ de chēcì, bié shàng cuò chē.
Bạn phải nhớ số hiệu chuyến của mình, đừng lên nhầm tàu.
这个车次是直达的。
Zhège chēcì shì zhídá de.
Chuyến này là chuyến đi thẳng.
所有车次今天都已经售罄。
Suǒyǒu chēcì jīntiān dōu yǐjīng shòuqìng.
Tất cả các chuyến hôm nay đã bán hết vé.
你可以在12306网站上查车次。
Nǐ kěyǐ zài 12306 wǎngzhàn shàng chá chēcì.
Bạn có thể tra số hiệu chuyến tàu trên trang web 12306.
车站的显示屏上有所有车次的信息。
Chēzhàn de xiǎnshìpíng shàng yǒu suǒyǒu chēcì de xìnxī.
Màn hình ở nhà ga hiển thị thông tin của tất cả các chuyến.
乘客请按照车次顺序检票。
Chéngkè qǐng ànzhào chēcì shùnxù jiǎnpiào.
Hành khách vui lòng kiểm vé theo thứ tự chuyến.
我换了一个更早的车次。
Wǒ huàn le yī gè gèng zǎo de chēcì.
Tôi đã đổi sang chuyến sớm hơn.
这个车次的票价比较贵。
Zhège chēcì de piàojià bǐjiào guì.
Giá vé của chuyến này tương đối đắt.
火车车次编号在票的左上角。
Huǒchē chēcì biānhào zài piào de zuǒ shàng jiǎo.
Số hiệu chuyến tàu nằm ở góc trên bên trái của vé.
这个车次的发车时间是下午三点。
Zhège chēcì de fāchē shíjiān shì xiàwǔ sān diǎn.
Thời gian khởi hành của chuyến này là 3 giờ chiều.
他不小心买错了车次。
Tā bù xiǎoxīn mǎi cuò le chēcì.
Anh ấy mua nhầm chuyến tàu.
由于天气原因,几个车次被取消。
Yóuyú tiānqì yuányīn, jǐ gè chēcì bèi qǔxiāo.
Do thời tiết, một số chuyến đã bị hủy.
晚上的车次比较少。
Wǎnshang de chēcì bǐjiào shǎo.
Buổi tối có ít chuyến tàu hơn.
我坐的车次正好经过苏州。
Wǒ zuò de chēcì zhènghǎo jīngguò Sūzhōu.
Chuyến tàu tôi đi đúng lúc đi qua Tô Châu.
这个车次每天运行两次。
Zhège chēcì měitiān yùnxíng liǎng cì.
Chuyến này chạy hai lần mỗi ngày.
她看错了车次,错过了火车。
Tā kàn cuò le chēcì, cuòguò le huǒchē.
Cô ấy nhìn nhầm số hiệu chuyến nên lỡ tàu.
系统显示这个车次没有剩余座位。
Xìtǒng xiǎnshì zhège chēcì méiyǒu shèngyú zuòwèi.
Hệ thống hiển thị chuyến này không còn ghế trống.
乘务员正在核对每位乘客的车次。
Chéngwùyuán zhèngzài héduì měi wèi chéngkè de chēcì.
Nhân viên phục vụ đang kiểm tra số hiệu chuyến của từng hành khách.
- Tổng kết
车次 (chēcì) là danh từ, chỉ số hiệu chuyến tàu/xe trong hệ thống giao thông.
Khác với 班次, 车次 nhấn mạnh mã số cụ thể của từng chuyến, chứ không phải số lượng hay tần suất.
Rất thường gặp trong vé tàu, vé xe, bảng điện tử nhà ga, và các ứng dụng đặt vé như 12306.
- Nghĩa và loại từ
车次 (chēcì)
Loại từ: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt: Chuyến xe, số hiệu chuyến tàu (tức là “mã chuyến” hoặc “thứ tự chuyến xe/tàu”).
Nghĩa tiếng Anh: Train number; Bus route number; Trip number.
- Giải thích chi tiết
车 (chē) nghĩa là “xe” hoặc “tàu”.
次 (cì) nghĩa là “lần”, “chuyến”, “thứ tự”.
Khi kết hợp thành 车次, nghĩa là một lần chạy của xe hoặc tàu theo lịch trình cố định, hoặc số hiệu được đánh để phân biệt các chuyến.
Trong các hệ thống giao thông công cộng của Trung Quốc, 车次 là mã hoặc ký hiệu định danh của tàu hỏa, tàu cao tốc, xe buýt đường dài, hoặc máy bay (trong một số trường hợp đặc biệt).
Ví dụ: G1234, D5678 là các 车次 của tàu cao tốc Trung Quốc.
- Cách dùng thường gặp
Dùng để chỉ số hiệu chuyến tàu/xe, ví dụ:
→ 高铁车次 (gāotiě chēcì): Mã chuyến tàu cao tốc
→ 火车车次 (huǒchē chēcì): Số hiệu tàu hỏa
→ 客运车次 (kèyùn chēcì): Chuyến xe khách
→ 航班号 / 航班次 (hángbān hào / hángbān cì): Số hiệu chuyến bay
- Một số cụm thường đi kèm với “车次”
Cụm tiếng Trung Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
查询车次 cháxún chēcì tra cứu số chuyến tàu
车次信息 chēcì xìnxī thông tin chuyến tàu
车次表 chēcì biǎo bảng số chuyến / bảng lịch trình
车次安排 chēcì ānpái sắp xếp chuyến xe
取消车次 qǔxiāo chēcì hủy chuyến xe/tàu - Mẫu câu ví dụ (kèm phiên âm và tiếng Việt)
这趟列车的车次是G1234。
Zhè tàng lièchē de chēcì shì G1234.
→ Số hiệu chuyến tàu này là G1234.
请问你的车次是多少?
Qǐngwèn nǐ de chēcì shì duōshǎo?
→ Xin hỏi số hiệu chuyến xe của bạn là bao nhiêu?
我查了一下车次表。
Wǒ chá le yíxià chēcì biǎo.
→ Tôi đã xem qua bảng chuyến tàu.
今天有几个车次被取消了。
Jīntiān yǒu jǐ gè chēcì bèi qǔxiāo le.
→ Hôm nay có vài chuyến tàu bị hủy.
车次信息显示晚点十五分钟。
Chēcì xìnxī xiǎnshì wǎndiǎn shíwǔ fēnzhōng.
→ Thông tin chuyến tàu hiển thị trễ 15 phút.
这趟车次从北京开往上海。
Zhè tàng chēcì cóng Běijīng kāiwǎng Shànghǎi.
→ Chuyến tàu này chạy từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
每天有五个车次经过这个站。
Měitiān yǒu wǔ gè chēcì jīngguò zhège zhàn.
→ Mỗi ngày có 5 chuyến tàu đi qua ga này.
车次安排已经调整。
Chēcì ānpái yǐjīng tiáozhěng.
→ Lịch trình các chuyến xe đã được điều chỉnh.
我忘记了我的车次,只记得出发时间。
Wǒ wàngjì le wǒ de chēcì, zhǐ jìdé chūfā shíjiān.
→ Tôi quên mất số hiệu chuyến tàu, chỉ nhớ thời gian khởi hành.
你可以在12306网站上查车次。
Nǐ kěyǐ zài 12306 wǎngzhàn shàng chá chēcì.
→ Bạn có thể tra mã chuyến tàu trên trang web 12306.
- So sánh gần nghĩa
Từ Phiên âm Nghĩa Ghi chú
车次 (chēcì) chēcì số hiệu chuyến tàu/xe Dùng cho tàu, xe khách
班次 (bāncì) bāncì chuyến, lượt (có lịch cố định) Dùng rộng hơn: xe buýt, tàu điện, máy bay
车号 (chēhào) chēhào biển số xe Dùng cho xe ô tô cá nhân, xe buýt cụ thể - Tổng kết
车次 chủ yếu dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt và đường dài, chỉ mã chuyến hoặc số hiệu tàu/xe.
Là một danh từ, thường đi cùng với các từ như 查询 (tra cứu), 信息 (thông tin), 表 (bảng), 安排 (sắp xếp).
- Nghĩa của từ 车次
车次 (chēcì) nghĩa là số hiệu chuyến xe, mã chuyến xe, số chuyến tàu hoặc xe.
Từ này dùng để chỉ số thứ tự hoặc ký hiệu của chuyến tàu, xe buýt, xe lửa, tàu hỏa, hoặc xe khách trong hệ thống vận tải công cộng.
- Loại từ
Danh từ (名词)
- Giải thích chi tiết
Trong tiếng Trung, 车 (chē) nghĩa là “xe”, và 次 (cì) nghĩa là “lần, lượt, chuyến”.
Ghép lại, 车次 có nghĩa là một chuyến xe cụ thể được đánh số hoặc ký hiệu.
Khi đi tàu hoặc xe khách ở Trung Quốc, mỗi chuyến đều có một mã số cụ thể (ví dụ như: G123, D5602, K9031…), đó chính là 车次.
Trong công việc giao thông vận tải, 车次 cũng được dùng để phân biệt các chuyến xe trong ngày hoặc theo lịch trình cố định.
- Một số cách dùng thông dụng
Cụm từ Phiên âm Nghĩa
火车车次 huǒchē chēcì Số hiệu chuyến tàu
高铁车次 gāotiě chēcì Số hiệu chuyến tàu cao tốc
班车车次 bānchē chēcì Số hiệu chuyến xe buýt/xe tuyến
查询车次 cháxún chēcì Tra cứu số chuyến xe
改签车次 gǎiqiān chēcì Đổi chuyến xe/tàu
车次表 chēcì biǎo Bảng số hiệu chuyến xe (lịch trình xe) - Mẫu câu ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và dịch tiếng Việt)
我查了一下车次,下一班车是十点出发。
Wǒ chá le yíxià chēcì, xià yī bān chē shì shí diǎn chūfā.
Tôi đã tra số chuyến, chuyến tiếp theo khởi hành lúc 10 giờ.
请告诉我从北京到上海的车次。
Qǐng gàosù wǒ cóng Běijīng dào Shànghǎi de chēcì.
Xin hãy cho tôi biết các chuyến tàu từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
这趟车的车次是G123。
Zhè tàng chē de chēcì shì G123.
Số hiệu của chuyến tàu này là G123.
你订错了车次,应该是下午那一班。
Nǐ dìng cuò le chēcì, yīnggāi shì xiàwǔ nà yī bān.
Bạn đặt nhầm chuyến rồi, đáng ra là chuyến buổi chiều.
每天有三十多个车次经过这个站。
Měitiān yǒu sānshí duō gè chēcì jīngguò zhège zhàn.
Mỗi ngày có hơn 30 chuyến xe đi qua ga này.
他记错了车次,结果坐错车了。
Tā jì cuò le chēcì, jiéguǒ zuò cuò chē le.
Anh ấy nhớ nhầm số chuyến nên đã lên nhầm tàu.
网上可以买到所有车次的车票。
Wǎngshàng kěyǐ mǎi dào suǒyǒu chēcì de chēpiào.
Có thể mua vé của tất cả các chuyến tàu trên mạng.
这个车次每天只发一趟。
Zhège chēcì měitiān zhǐ fā yī tàng.
Chuyến xe này mỗi ngày chỉ chạy một chuyến.
我需要确认一下回程的车次。
Wǒ xūyào quèrèn yíxià huíchéng de chēcì.
Tôi cần xác nhận số hiệu chuyến tàu về.
列车员核对了我的车票和车次。
Lièchēyuán héduì le wǒ de chēpiào hé chēcì.
Nhân viên tàu đã kiểm tra vé tàu và số hiệu chuyến của tôi.
- Ghi nhớ
车次 dùng cho các phương tiện chạy theo lịch cố định hoặc có số hiệu cụ thể như tàu hỏa, tàu cao tốc, xe khách, xe buýt đường dài.
Không dùng cho xe cá nhân, taxi hay xe đạp.
Khi bạn đặt vé tàu, vé xe lửa ở Trung Quốc, bạn sẽ luôn thấy dòng chữ:
车次:G2345 (Chuyến số G2345).
- So sánh nhanh
Từ Phiên âm Nghĩa Khác biệt
班次 (bāncì) Lịch chạy, số chuyến (xe, tàu, máy bay) Chỉ tần suất hoặc ca làm việc
车次 (chēcì) Số hiệu chuyến xe/tàu Nhấn mạnh mã chuyến cụ thể
航班 (hángbān) Chuyến bay Dùng cho máy bay, tương tự “flight number”
车次 (chēcì) là một từ rất thường gặp trong tiếng Trung, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận tải, nhất là tàu hỏa, tàu cao tốc, và xe khách đường dài. Nó mang nghĩa là “số hiệu chuyến tàu / xe”, hoặc nói rộng hơn là “chuyến tàu, chuyến xe cụ thể” có trong lịch trình vận hành.
- Nghĩa chi tiết
Nghĩa chính: Số hiệu chuyến tàu / chuyến xe
Chỉ một chuyến tàu hoặc xe cụ thể, được đánh số trong hệ thống giao thông (như G101, K234, T88, D302, v.v.).
Thường dùng khi đặt vé, tra cứu, hoặc thông báo lịch trình của tàu / xe.
Ví dụ:
火车车次 (số hiệu chuyến tàu)
高铁车次 (số hiệu tàu cao tốc)
客运车次 (chuyến xe khách)
→ Tương đương với từ “chuyến tàu / chuyến xe” hoặc “mã chuyến” trong tiếng Việt.
- Loại từ
Danh từ (名词)
- Cấu trúc thường gặp
火车车次:chuyến tàu
高铁车次:chuyến tàu cao tốc
公交车次:chuyến xe buýt
查询车次:tra cứu số hiệu chuyến tàu
车次表:bảng các chuyến tàu
车次号:mã số chuyến tàu / xe
- Phân biệt với từ gần nghĩa
Từ Nghĩa Phạm vi sử dụng Ví dụ
车次 (chēcì) Số hiệu, chuyến tàu/xe cụ thể Giao thông đường sắt, xe khách, xe buýt 查询车次
班次 (bāncì) Chuyến, ca, lượt hoạt động (tổng thể) Tất cả phương tiện / làm việc theo ca 公交班次 nhiều
航班 (hángbān) Chuyến bay Hàng không 航班号
Ví dụ:
车次 G101 —— chỉ một chuyến tàu cao tốc cụ thể.
班次 —— nói chung về số lượng chuyến trong ngày.
- Ví dụ chi tiết kèm phiên âm và dịch nghĩa
(1) Dùng cho tàu hỏa / tàu cao tốc
请告诉我你的车次。
Qǐng gàosu wǒ nǐ de chēcì.
Xin cho tôi biết số hiệu chuyến tàu của bạn.
这趟列车的车次是G123。
Zhè tàng lièchē de chēcì shì G123.
Chuyến tàu này có số hiệu là G123.
车次信息可以在车票上看到。
Chēcì xìnxī kěyǐ zài chēpiào shàng kàn dào.
Thông tin về số hiệu tàu có thể xem trên vé.
我买错了车次,只能改签。
Wǒ mǎi cuò le chēcì, zhǐ néng gǎiqiān.
Tôi mua nhầm chuyến tàu, chỉ có thể đổi vé.
每个车次都有不同的发车时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu bùtóng de fāchē shíjiān.
Mỗi chuyến tàu có giờ khởi hành khác nhau.
车次G102从北京南站出发。
Chēcì G102 cóng Běijīng Nán zhàn chūfā.
Chuyến tàu G102 khởi hành từ ga Nam Bắc Kinh.
请核对车次和座位号。
Qǐng héduì chēcì hé zuòwèi hào.
Xin hãy kiểm tra lại số hiệu tàu và số ghế.
我坐的是D350这趟车次。
Wǒ zuò de shì D350 zhè tàng chēcì.
Tôi đi chuyến tàu số D350.
他记错了车次,结果上错车了。
Tā jì cuò le chēcì, jiéguǒ shàng cuò chē le.
Anh ấy nhớ nhầm số hiệu tàu nên lên nhầm chuyến.
我查了一下明天的车次安排。
Wǒ chá le yíxià míngtiān de chēcì ānpái.
Tôi đã tra lịch trình các chuyến tàu ngày mai.
(2) Dùng cho xe khách, xe buýt
长途汽车车次很多。
Chángtú qìchē chēcì hěn duō.
Các chuyến xe khách đường dài rất nhiều.
这个车站每天有二十个车次。
Zhège chēzhàn měitiān yǒu èrshí gè chēcì.
Bến xe này mỗi ngày có 20 chuyến xe.
我错过了上一班车次。
Wǒ cuòguò le shàng yī bān chēcì.
Tôi lỡ chuyến xe trước rồi.
请问到上海的车次有哪些?
Qǐngwèn dào Shànghǎi de chēcì yǒu nǎxiē?
Xin hỏi có những chuyến xe nào đi Thượng Hải?
公交车的车次减少了。
Gōngjiāo chē de chēcì jiǎnshǎo le.
Số chuyến xe buýt đã giảm.
(3) Dùng trong thông báo, tin tức, vé tàu
因天气原因,部分车次停运。
Yīn tiānqì yuányīn, bùfèn chēcì tíngyùn.
Do thời tiết, một số chuyến tàu tạm ngừng hoạt động.
春运期间,新增多趟车次。
Chūnyùn qījiān, xīnzēng duō tàng chēcì.
Trong dịp vận tải mùa xuân, bổ sung thêm nhiều chuyến tàu.
车次、车厢号和座位号都要核对。
Chēcì, chēxiāng hào hé zuòwèi hào dōu yào héduì.
Phải kiểm tra kỹ số hiệu tàu, toa và số ghế.
我提前一天确认了车次信息。
Wǒ tíqián yītiān quèrèn le chēcì xìnxī.
Tôi đã xác nhận thông tin chuyến tàu trước một ngày.
有些热门车次的车票很难买。
Yǒuxiē rèmén chēcì de chēpiào hěn nán mǎi.
Vé của một số chuyến tàu “hot” rất khó mua.
- Tổng kết
Hạng mục Nội dung
Từ tiếng Trung 车次
Phiên âm chēcì
Nghĩa tiếng Việt Số hiệu chuyến tàu / xe; chuyến tàu / chuyến xe cụ thể
Loại từ Danh từ
Lĩnh vực dùng Giao thông (tàu, xe khách, xe buýt)
Cụm thường gặp 火车车次, 高铁车次, 查询车次, 车次表
Từ gần nghĩa 班次 (bāncì – chuyến, ca), 航班 (hángbān – chuyến bay)
Tóm lại:
车次 nhấn mạnh một chuyến tàu hoặc xe cụ thể có mã số / lịch trình.
班次 nói rộng hơn, chỉ số lượng chuyến hoặc ca làm việc tổng thể.
- Giải thích từ 车次 (chēcì)
Từ: 车次
Pinyin: chēcì
Loại từ: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt:
Số hiệu chuyến xe / chuyến tàu / chuyến bay (mã chuyến).
Chuyến (xe, tàu) – chỉ một lần vận hành của phương tiện, tương tự như “班次”, nhưng cụ thể hơn, thường gắn với mã số.
- Giải thích chi tiết
a. Cấu tạo từ
车 (chē): xe, tàu, phương tiện giao thông.
次 (cì): lần, lượt, số thứ tự.
→ 车次 = số thứ tự hoặc mã của một chuyến tàu / xe, tức số hiệu chuyến.
Ví dụ:
高铁 G1234 次 — chuyến tàu cao tốc số G1234
火车车次 — số hiệu tàu
班次 thường chỉ “chuyến” nói chung (số lượng hoặc tần suất),
còn 车次 chỉ “số hiệu cụ thể của chuyến xe/tàu đó”.
b. Phân biệt “车次” và “班次”
So sánh 车次 (chēcì) 班次 (bāncì)
Nghĩa chính Số hiệu chuyến xe/tàu cụ thể Số lượng hoặc lượt chuyến, ca
Mức độ cụ thể Cụ thể, xác định (ví dụ G231、T56) Tổng thể, khái quát (ví dụ: mỗi ngày có 10 chuyến)
Dùng trong Giao thông (tàu, xe, máy bay) Giao thông + ca làm việc
Ví dụ 这趟火车的车次是G1234。 这条线路每天有十个班次。
c. Loại từ & cấu trúc thường gặp
Loại từ: Danh từ (名词)
Lượng từ thường đi kèm:
一趟车次 (một chuyến xe / chuyến tàu)
几个车次 (mấy chuyến, vài chuyến)
Cấu trúc câu thông dụng:
火车 / 高铁 / 公交 的 车次 是 + số hiệu.
→ Số hiệu tàu/xe là …
查 / 了解 / 确认 + 车次。
→ Tra, tìm hiểu, xác nhận số hiệu chuyến.
车次 + 时间 / 票价 / 发车地点
→ Số hiệu chuyến + thời gian / giá vé / địa điểm khởi hành
- 35 Mẫu câu ví dụ (có phiên âm và nghĩa tiếng Việt)
(1–10) — Nghĩa: Số hiệu chuyến xe, chuyến tàu
请问去上海的火车车次是多少?
Qǐngwèn qù Shànghǎi de huǒchē chēcì shì duōshǎo?
Xin hỏi chuyến tàu đi Thượng Hải có số hiệu là bao nhiêu?
这趟高铁的车次是G1234。
Zhè tàng gāotiě de chēcì shì G1234.
Chuyến tàu cao tốc này có số hiệu G1234.
我查了一下明天的车次。
Wǒ chá le yīxià míngtiān de chēcì.
Tôi đã tra số hiệu các chuyến tàu ngày mai.
你买的是哪一车次的票?
Nǐ mǎi de shì nǎ yī chēcì de piào?
Vé bạn mua là của chuyến tàu nào?
这两个车次的发车时间不同。
Zhè liǎng gè chēcì de fāchē shíjiān bù tóng.
Hai chuyến tàu này có giờ khởi hành khác nhau.
我记得那趟车次是晚上八点发的。
Wǒ jìdé nà tàng chēcì shì wǎnshang bā diǎn fā de.
Tôi nhớ chuyến tàu đó khởi hành lúc 8 giờ tối.
请核对一下您的车次和座位号。
Qǐng héduì yīxià nín de chēcì hé zuòwèi hào.
Xin vui lòng kiểm tra lại số hiệu chuyến tàu và số ghế của ngài.
这趟车次已经全部售票完毕。
Zhè tàng chēcì yǐjīng quánbù shòupiào wánbì.
Vé của chuyến tàu này đã được bán hết.
因天气原因,这个车次暂时停运。
Yīn tiānqì yuányīn, zhège chēcì zhànshí tíngyùn.
Do thời tiết xấu, chuyến tàu này tạm ngừng hoạt động.
乘客需要提前确认自己的车次信息。
Chéngkè xūyào tíqián quèrèn zìjǐ de chēcì xìnxī.
Hành khách cần xác nhận trước thông tin chuyến tàu của mình.
(11–20) — Nghĩa: Tra cứu, đặt vé, thay đổi số hiệu chuyến
我在网上查到了所有的车次和时刻表。
Wǒ zài wǎngshàng chá dào le suǒyǒu de chēcì hé shíkèbiǎo.
Tôi đã tra được tất cả các số hiệu chuyến tàu và lịch trình trên mạng.
请告诉我从北京到广州的车次有哪些?
Qǐng gàosù wǒ cóng Běijīng dào Guǎngzhōu de chēcì yǒu nǎxiē?
Xin cho tôi biết có những chuyến tàu nào từ Bắc Kinh đến Quảng Châu?
这两个车次之间的时间只差十分钟。
Zhè liǎng gè chēcì zhījiān de shíjiān zhǐ chà shí fēnzhōng.
Hai chuyến tàu này chỉ cách nhau 10 phút.
旅客可以根据车次选择座位。
Lǚkè kěyǐ gēnjù chēcì xuǎnzé zuòwèi.
Hành khách có thể chọn chỗ ngồi theo chuyến tàu.
我换了另一车次的票。
Wǒ huàn le lìng yī chēcì de piào.
Tôi đã đổi vé sang chuyến tàu khác.
你最好早点查一下车次变化。
Nǐ zuìhǎo zǎodiǎn chá yīxià chēcì biànhuà.
Tốt nhất bạn nên kiểm tra sớm sự thay đổi của các chuyến tàu.
每个车次的到站时间都不一样。
Měi gè chēcì de dàozhàn shíjiān dōu bù yīyàng.
Mỗi chuyến tàu có thời gian đến khác nhau.
因为故障,部分车次被取消。
Yīnwèi gùzhàng, bùfèn chēcì bèi qǔxiāo.
Do sự cố kỹ thuật, một số chuyến tàu bị hủy.
请注意查看车次变更通知。
Qǐng zhùyì chákàn chēcì biàngēng tōngzhī.
Vui lòng chú ý xem thông báo thay đổi số hiệu chuyến tàu.
这两个城市之间每天有二十个车次。
Zhè liǎng gè chéngshì zhījiān měitiān yǒu èrshí gè chēcì.
Giữa hai thành phố này mỗi ngày có 20 chuyến tàu.
(21–30) — Nghĩa mở rộng: Dùng cho xe khách, xe buýt, tàu điện
公交车的车次安排得很合理。
Gōngjiāochē de chēcì ānpái de hěn hélǐ.
Lịch chuyến của xe buýt được sắp xếp rất hợp lý.
明天的长途汽车车次已经满员。
Míngtiān de chángtú qìchē chēcì yǐjīng mǎnyuán.
Các chuyến xe đường dài ngày mai đã hết chỗ.
我查了一下去南京的汽车车次。
Wǒ chá le yīxià qù Nánjīng de qìchē chēcì.
Tôi đã tra các chuyến xe đi Nam Kinh.
司机要求我们提前十五分钟到车次集合点。
Sījī yāoqiú wǒmen tíqián shíwǔ fēnzhōng dào chēcì jíhé diǎn.
Tài xế yêu cầu chúng tôi đến điểm tập trung của chuyến xe trước 15 phút.
这趟车次行驶路线比较长。
Zhè tàng chēcì xíngshǐ lùxiàn bǐjiào cháng.
Chuyến xe này có tuyến đường chạy khá dài.
每个车次都有固定的司机。
Měi gè chēcì dōu yǒu gùdìng de sījī.
Mỗi chuyến xe đều có tài xế cố định.
节假日期间增加了几趟车次。
Jiéjiàrì qījiān zēngjiā le jǐ tàng chēcì.
Trong kỳ nghỉ lễ đã tăng thêm vài chuyến xe.
我坐的那趟车次晚点半小时。
Wǒ zuò de nà tàng chēcì wǎndiǎn bàn xiǎoshí.
Chuyến xe tôi đi bị trễ nửa tiếng.
乘客可以凭车次信息查询座位。
Chéngkè kěyǐ píng chēcì xìnxī cháxún zuòwèi.
Hành khách có thể tra cứu chỗ ngồi theo số hiệu chuyến.
这趟车次从北京南站发出。
Zhè tàng chēcì cóng Běijīng Nán zhàn fāchū.
Chuyến tàu này khởi hành từ ga Nam Bắc Kinh.
(31–35) — Câu nâng cao, văn viết, hành chính
请您核实一下车次与发车时间是否一致。
Qǐng nín héshí yīxià chēcì yǔ fāchē shíjiān shìfǒu yīzhì.
Xin vui lòng xác nhận xem số hiệu chuyến và thời gian khởi hành có trùng khớp không.
我忘了写车次,结果取票时出错了。
Wǒ wàng le xiě chēcì, jiéguǒ qǔpiào shí chūcuò le.
Tôi quên ghi số hiệu chuyến nên bị lỗi khi lấy vé.
这个车次每天只运行一次。
Zhège chēcì měitiān zhǐ yùnxíng yīcì.
Chuyến tàu này mỗi ngày chỉ chạy một lần.
所有车次的信息都可以在12306网站上查到。
Suǒyǒu chēcì de xìnxī dōu kěyǐ zài 12306 wǎngzhàn shàng chádào.
Tất cả thông tin về các chuyến tàu đều có thể tra được trên trang web 12306.
他搞错了车次,坐错了车。
Tā gǎocuò le chēcì, zuò cuò le chē.
Anh ấy nhầm số hiệu chuyến nên đi nhầm tàu.
- Tổng kết kiến thức
Mục Nội dung
Từ vựng 车次
Phiên âm chēcì
Loại từ Danh từ
Nghĩa chính 1. Số hiệu chuyến tàu, xe, máy bay - Chuyến (xe/tàu cụ thể)
Ngữ cảnh sử dụng Giao thông, vận tải, du lịch, hành chính
Lượng từ 一趟车次、几个车次
Từ gần nghĩa 班次 (chuyến tổng thể), 车号 (số xe), 航班 (số chuyến bay)
Cụm phổ biến 查车次、确认车次、车次表、车次信息、调整车次
Khác biệt chính với 班次 车次 = số hiệu cụ thể; 班次 = số lượng hoặc lượt chuyến nói chung.
TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG: 车次 (chēcì)
- Định nghĩa chi tiết:
车次 (chēcì) là danh từ, có nghĩa là số hiệu chuyến tàu, mã chuyến xe, hay nói cách khác là thứ tự hoặc mã số được quy định cho một chuyến tàu, chuyến xe, chuyến tàu điện, chuyến xe buýt, v.v. trong hệ thống giao thông vận tải.
Từ này thường được sử dụng trong các ngữ cảnh giao thông công cộng, đặc biệt là tàu hỏa, tàu điện, xe buýt đường dài, tàu cao tốc (高铁), khi người ta muốn xác định chuyến đi cụ thể.
- Giải thích chi tiết:
“车 (chē)” nghĩa là xe, tàu (phương tiện giao thông có bánh).
“次 (cì)” nghĩa là lần, lượt, chuyến, thứ tự.
=> 车次 nghĩa là thứ tự hoặc mã số của phương tiện giao thông (xe, tàu).
Ví dụ: Tàu G101, D202, T32… đều là 车次.
Trên vé tàu, vé xe hoặc lịch trình, người ta sẽ ghi rõ “车次:G101” để xác định chuyến tàu đó.
- Loại từ:
Danh từ (名词)
- Các mẫu câu thường gặp:
请告诉我你的车次。
Qǐng gàosù wǒ nǐ de chēcì.
Xin vui lòng cho tôi biết số hiệu chuyến tàu của bạn.
这趟车的车次是G101。
Zhè tàng chē de chēcì shì G101.
Số hiệu chuyến tàu này là G101.
你乘坐的车次几点发车?
Nǐ chéngzuò de chēcì jǐ diǎn fāchē?
Chuyến tàu mà bạn đi khởi hành lúc mấy giờ?
请确认一下车次和座位号是否正确。
Qǐng quèrèn yīxià chēcì hé zuòwèihào shìfǒu zhèngquè.
Vui lòng kiểm tra xem số hiệu chuyến tàu và số ghế có đúng không.
由于天气原因,部分车次被取消了。
Yóuyú tiānqì yuányīn, bùfèn chēcì bèi qǔxiāo le.
Do thời tiết, một số chuyến tàu đã bị hủy.
车次信息可以在网上查询。
Chēcì xìnxī kěyǐ zài wǎngshàng cháxún.
Thông tin về số hiệu chuyến tàu có thể tra cứu trên mạng.
他记错了车次,坐错了车。
Tā jì cuò le chēcì, zuò cuò le chē.
Anh ấy nhớ nhầm số hiệu chuyến tàu nên lên nhầm tàu.
请出示您的车票和车次信息。
Qǐng chūshì nín de chēpiào hé chēcì xìnxī.
Xin vui lòng xuất trình vé tàu và thông tin chuyến tàu của ngài.
- Một số cụm từ liên quan:
Từ/Cụm từ Phiên âm Nghĩa tiếng Việt
火车车次 huǒchē chēcì Số hiệu chuyến tàu hỏa
高铁车次 gāotiě chēcì Mã số chuyến tàu cao tốc
动车车次 dòngchē chēcì Mã chuyến tàu điện nhanh
列车车次 lièchē chēcì Mã số đoàn tàu
公交车次 gōngjiāo chēcì Mã chuyến xe buýt
航班号(飞机) hángbān hào Mã chuyến bay (tương tự với 车次 nhưng dùng cho máy bay) - Phân biệt:
Từ vựng Nghĩa Khác biệt
车次 (chēcì) Số hiệu chuyến tàu, xe Dùng cho tàu, xe, tàu điện, xe buýt đường dài
班次 (bāncì) Số chuyến, tần suất chuyến xe Nhấn mạnh số lượt, thời gian hoặc tần suất vận hành
车号 (chēhào) Biển số xe, số phương tiện Dùng cho xe cá nhân hoặc xe cụ thể, không phải tuyến
Ví dụ:
这趟车的车次是D102,班次是每天早上8点一班。
Zhè tàng chē de chēcì shì D102, bāncì shì měitiān zǎoshang bā diǎn yī bān.
Chuyến tàu này có số hiệu D102, chạy mỗi sáng lúc 8 giờ.
- Ví dụ mở rộng phong phú:
我查了一下,明天从北京到上海的车次有很多。
Wǒ chá le yīxià, míngtiān cóng Běijīng dào Shànghǎi de chēcì yǒu hěn duō.
Tôi tra rồi, ngày mai có rất nhiều chuyến tàu từ Bắc Kinh đi Thượng Hải.
你的车次是几点开?我送你去火车站。
Nǐ de chēcì shì jǐ diǎn kāi? Wǒ sòng nǐ qù huǒchēzhàn.
Chuyến tàu của bạn khởi hành lúc mấy giờ? Tôi sẽ đưa bạn ra ga.
列车员正在核对每位乘客的车次信息。
Lièchēyuán zhèngzài héduì měi wèi chéngkè de chēcì xìnxī.
Nhân viên tàu đang kiểm tra thông tin chuyến tàu của từng hành khách.
乘客必须乘坐与车票上车次一致的列车。
Chéngkè bìxū chéngzuò yǔ chēpiào shàng chēcì yízhì de lièchē.
Hành khách phải đi đúng chuyến tàu có số hiệu ghi trên vé.
我看错了车次,结果错过了火车。
Wǒ kàn cuò le chēcì, jiéguǒ cuòguò le huǒchē.
Tôi nhìn nhầm số hiệu chuyến tàu nên bị lỡ chuyến.
- Tổng kết:
车次 (chēcì): số hiệu hoặc mã số của một chuyến tàu, chuyến xe trong hệ thống giao thông.
Loại từ: Danh từ.
Dùng phổ biến trong: vé tàu, vé xe, lịch trình, tra cứu giao thông.
Khác với: 班次 (bāncì) – chỉ số lượng hoặc lượt chạy; 车号 (chēhào) – chỉ số xe cụ thể.
车次 (chēcì) là một từ vô cùng phổ biến trong tiếng Trung hiện đại, đặc biệt thường gặp trong lĩnh vực giao thông vận tải, nhất là khi nói đến tàu hỏa, tàu điện, xe khách đường dài hoặc phương tiện công cộng có đánh số chuyến. Việc hiểu sâu và nắm vững cách dùng của “车次” sẽ giúp người học tiếng Trung có thể dễ dàng đọc hiểu lịch tàu, vé xe, biển thông báo ở nhà ga, sân bay, hoặc ứng dụng đặt vé trực tuyến.
- Giải thích chi tiết nghĩa của từ 车次
Từ 车次 gồm hai chữ:
车 (chē): có nghĩa là “xe”, “phương tiện giao thông có bánh”, bao gồm các loại như 汽车 (xe ô tô), 火车 (tàu hỏa), 地铁 (tàu điện ngầm), 公交车 (xe buýt), 高铁 (tàu cao tốc) v.v…
次 (cì): có nghĩa là “lần”, “chuyến”, “thứ tự”, chỉ số lần hoặc lượt của một hành động, hoạt động hay sự kiện.
Khi ghép lại, 车次 có nghĩa là:
“Số hiệu hoặc thứ tự của một chuyến xe (đặc biệt là tàu hỏa, tàu cao tốc hoặc tàu điện), dùng để phân biệt các chuyến khác nhau.”
Nói cách khác, 车次 là mã số hoặc tên gọi của chuyến tàu/xe cụ thể, thường được viết bằng chữ cái + số (ví dụ: G123, D256, K45).
Trong tiếng Việt, có thể dịch là:
Số hiệu chuyến tàu / chuyến xe,
Chuyến tàu / chuyến xe cụ thể,
Mã chuyến.
- Loại từ
Danh từ (名词): chỉ số hiệu hoặc mã của một chuyến xe hoặc tàu trong lịch trình giao thông.
- Cách dùng và phạm vi sử dụng
Từ 车次 thường dùng trong các ngữ cảnh sau:
Khi đặt vé tàu hoặc xe:
Người ta sẽ nói đến “车次号” (mã chuyến tàu) để chỉ mã hiệu cụ thể trên vé.
Ví dụ: “G101次列车” là chuyến tàu cao tốc G101.
Khi tra cứu lịch trình:
Bạn sẽ thường thấy các câu như “查询车次” (tra cứu số chuyến tàu), “车次信息” (thông tin chuyến tàu).
Khi nói về thời gian khởi hành, điểm đến:
Ví dụ: “这趟车次几点出发?” (Chuyến tàu này khởi hành lúc mấy giờ?)
- Mẫu câu thông dụng với 车次
请告诉我车次号。
Qǐng gàosù wǒ chēcì hào.
Xin cho tôi biết mã số chuyến tàu.
你订的是哪一趟车次?
Nǐ dìng de shì nǎ yī tàng chēcì?
Bạn đặt chuyến tàu nào vậy?
这趟车次从北京出发,到上海终点。
Zhè tàng chēcì cóng Běijīng chūfā, dào Shànghǎi zhōngdiǎn.
Chuyến tàu này khởi hành từ Bắc Kinh và kết thúc ở Thượng Hải.
车次G102已经发车,请乘客尽快上车。
Chēcì G102 yǐjīng fāchē, qǐng chéngkè jǐnkuài shàngchē.
Chuyến tàu G102 đã khởi hành, xin quý khách nhanh chóng lên tàu.
这张票上的车次不对。
Zhè zhāng piào shàng de chēcì bú duì.
Số hiệu chuyến tàu ghi trên vé này không đúng.
- Nhiều ví dụ chi tiết với phiên âm và dịch nghĩa
我查了一下车次,下一趟火车是G231。
Wǒ chá le yīxià chēcì, xià yī tàng huǒchē shì G231.
Tôi đã tra số hiệu chuyến tàu, chuyến tiếp theo là G231.
车次K45每天早上七点发车。
Chēcì K45 měitiān zǎoshang qī diǎn fāchē.
Chuyến tàu K45 khởi hành lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.
你把车次记错了,应该是D302。
Nǐ bǎ chēcì jì cuò le, yīnggāi shì D302.
Bạn nhớ nhầm mã chuyến tàu rồi, phải là D302 mới đúng.
这个车次需要提前十五分钟检票。
Zhège chēcì xūyào tíqián shíwǔ fēnzhōng jiǎnpiào.
Chuyến tàu này cần kiểm vé trước 15 phút.
不同车次的票价也不一样。
Bùtóng chēcì de piàojià yě bù yīyàng.
Giá vé của các chuyến tàu khác nhau cũng không giống nhau.
我在网上查到了所有车次的时刻表。
Wǒ zài wǎngshàng chá dào le suǒyǒu chēcì de shíkèbiǎo.
Tôi đã tra được bảng giờ chạy của tất cả các chuyến tàu trên mạng.
车次信息显示,这趟车晚点二十分钟。
Chēcì xìnxī xiǎnshì, zhè tàng chē wǎndiǎn èrshí fēnzhōng.
Theo thông tin chuyến tàu, chuyến này bị trễ 20 phút.
他在售票窗口问工作人员车次情况。
Tā zài shòupiào chuāngkǒu wèn gōngzuòyuán chēcì qíngkuàng.
Anh ấy hỏi nhân viên tại quầy vé về tình hình các chuyến tàu.
这趟车次中途不停,直达终点站。
Zhè tàng chēcì zhōngtú bù tíng, zhídá zhōngdiǎnzhàn.
Chuyến tàu này không dừng giữa đường, đi thẳng tới ga cuối.
我买错了车次,只能退票重新买。
Wǒ mǎi cuò le chēcì, zhǐ néng tuìpiào chóngxīn mǎi.
Tôi mua nhầm chuyến tàu, chỉ có thể hoàn vé và mua lại.
每个车次都有自己的发车时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu zìjǐ de fāchē shíjiān.
Mỗi chuyến tàu đều có thời gian khởi hành riêng.
车次太多了,我不知道选哪一趟。
Chēcì tài duō le, wǒ bù zhīdào xuǎn nǎ yī tàng.
Có quá nhiều chuyến tàu, tôi không biết chọn chuyến nào.
工作人员核对了乘客的车次和座位号。
Gōngzuòyuán héduì le chéngkè de chēcì hé zuòwèi hào.
Nhân viên đã kiểm tra mã chuyến tàu và số ghế của hành khách.
我刚刚查询到最新的车次变动。
Wǒ gānggāng cháxún dào zuìxīn de chēcì biàndòng.
Tôi vừa tra được sự thay đổi mới nhất của các chuyến tàu.
请按照车次顺序依次上车。
Qǐng ànzhào chēcì shùnxù yīcì shàngchē.
Xin vui lòng lên tàu theo thứ tự mã chuyến.
高铁的车次通常以“G”开头。
Gāotiě de chēcì tōngcháng yǐ “G” kāitóu.
Mã chuyến tàu cao tốc thường bắt đầu bằng chữ “G”.
绿皮火车的车次多以“K”开头。
Lǜpí huǒchē de chēcì duō yǐ “K” kāitóu.
Mã chuyến của tàu chậm (tàu xanh) thường bắt đầu bằng chữ “K”.
我朋友坐的车次是D709,下车时间是下午五点。
Wǒ péngyou zuò de chēcì shì D709, xiàchē shíjiān shì xiàwǔ wǔ diǎn.
Bạn tôi đi chuyến tàu D709, thời gian xuống tàu là 5 giờ chiều.
系统显示该车次已经售罄。
Xìtǒng xiǎnshì gāi chēcì yǐjīng shòuqìng.
Hệ thống hiển thị chuyến tàu đó đã bán hết vé.
车次表挂在候车大厅的墙上。
Chēcì biǎo guà zài hòuchē dàtīng de qiáng shàng.
Bảng mã số các chuyến tàu được treo trên tường của phòng chờ tàu.
- Phân biệt 班次 và 车次
Từ Nghĩa chính Dùng cho Ví dụ
班次 Ca, chuyến, lượt (nói chung) Xe buýt, máy bay, lịch làm việc 公交班次 (chuyến xe buýt), 航班班次 (số chuyến bay)
车次 Mã số chuyến tàu, số hiệu xe cụ thể Tàu hỏa, tàu cao tốc, tàu điện 车次G123、车次K145 等
→ Nói cách khác, 班次 thiên về “tần suất / số lượt hoạt động”, còn 车次 thiên về “mã số của từng chuyến tàu cụ thể”.
- Tổng kết
Thuộc tính Nội dung
Từ tiếng Trung 车次
Phiên âm chēcì
Từ loại Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt Số hiệu chuyến tàu, mã chuyến, chuyến xe cụ thể
Cấu tạo từ 车 (xe, tàu) + 次 (lượt, lần, chuyến)
Ngữ cảnh sử dụng Nhà ga, đặt vé, thông tin giao thông, bảng giờ tàu
Từ đồng nghĩa gần nghĩa 列车号 (số hiệu tàu), 火车班次 (số chuyến tàu), 车号 (mã xe)
Từ trái nghĩa (ngữ cảnh hành trình) 无车次 (không có chuyến), 取消 (hủy chuyến) - Giải thích chi tiết nghĩa của từ 车次
Từ 车次 (chēcì) là danh từ (名词) trong tiếng Trung, dùng để chỉ số hiệu chuyến tàu / số hiệu chuyến xe / mã số của phương tiện giao thông trong các hệ thống vận tải công cộng như tàu hỏa, tàu cao tốc, xe buýt, hoặc đôi khi cả máy bay (trong ngữ cảnh nói chung về “chuyến” di chuyển).
车 (chē): xe, tàu, phương tiện giao thông.
次 (cì): lượt, lần, chuyến.
Khi ghép lại, 车次 có nghĩa là chuyến xe / chuyến tàu / số hiệu của một chuyến tàu cụ thể.
Trong ngữ cảnh thực tế:
Trên vé tàu hoặc bảng thông tin ga tàu Trung Quốc, luôn có mục 车次 (số hiệu tàu), ví dụ:
G101, D7123, K1208 v.v.
Những ký tự như G, D, T, K, Z là ký hiệu loại tàu, còn số phía sau là mã chuyến — tổng thể gọi là 车次.
- Loại từ
Danh từ (名词) — chỉ số hiệu chuyến xe, chuyến tàu hoặc chuyến vận hành.
- Nghĩa mở rộng của 车次
Trong giao thông đường sắt:
“车次” là số hiệu của mỗi tàu hỏa (bao gồm tàu thường, tàu cao tốc, tàu nhanh, tàu chở hàng).
→ Ví dụ: G101次列车、K234次列车。
Trong giao thông đường bộ:
Cũng có thể dùng “车次” để nói lượt chạy, chuyến xe buýt, nhưng ít phổ biến hơn “班次”。
Trong quản lý vận tải:
“车次” được dùng trong các bảng lịch trình hoặc hệ thống điều độ, chỉ mã định danh của từng chuyến xe / tàu.
- Một số ví dụ minh họa cho các loại 车次
Loại tàu Ký hiệu 车次 Nghĩa
G101 高铁车次 Tàu cao tốc số 101
D7123 动车车次 Tàu điện động cơ số 7123
K1208 快速列车车次 Tàu nhanh số 1208
T75 特快列车车次 Tàu đặc biệt nhanh số 75
Z20 直达列车车次 Tàu thẳng số 20 - So sánh 班次 và 车次
Từ vựng Nghĩa chính Phạm vi sử dụng
班次 Chuyến, ca, lượt (có tính lặp lại, định kỳ) Xe buýt, ca làm việc, lịch hoạt động
车次 Mã số chuyến tàu hoặc xe cụ thể Tàu hỏa, tàu cao tốc, xe đường dài
Ví dụ:
火车的车次是G101。→ Số hiệu tàu là G101.
公交车的班次很密。→ Xe buýt chạy rất thường xuyên.
- 35 mẫu câu tiếng Trung với 车次 (kèm phiên âm và tiếng Việt)
请问这趟列车的车次是多少?
(Qǐngwèn zhè tàng lièchē de chēcì shì duōshǎo?)
→ Xin hỏi chuyến tàu này có số hiệu là bao nhiêu?
我的车次是G101。
(Wǒ de chēcì shì G101.)
→ Số hiệu tàu của tôi là G101.
车次写在车票的左上角。
(Chēcì xiě zài chēpiào de zuǒ shàng jiǎo.)
→ Số hiệu tàu được ghi ở góc trái phía trên của vé.
这两个车次的发车时间不同。
(Zhè liǎng gè chēcì de fāchē shíjiān bù tóng.)
→ Hai chuyến tàu này có giờ khởi hành khác nhau.
我买错了车次的票。
(Wǒ mǎi cuò le chēcì de piào.)
→ Tôi đã mua nhầm vé của chuyến tàu khác.
你乘坐的车次几点发车?
(Nǐ chéngzuò de chēcì jǐ diǎn fāchē?)
→ Chuyến tàu bạn đi khởi hành lúc mấy giờ?
这趟车次每天只有一班。
(Zhè tàng chēcì měitiān zhǐ yǒu yī bān.)
→ Chuyến tàu này mỗi ngày chỉ có một lượt.
车次G1234从北京南站出发。
(Chēcì G1234 cóng Běijīng Nánzhàn chūfā.)
→ Chuyến tàu G1234 xuất phát từ ga Nam Bắc Kinh.
我查了一下今天的所有车次。
(Wǒ chá le yīxià jīntiān de suǒyǒu chēcì.)
→ Tôi đã tra toàn bộ các chuyến tàu hôm nay.
车次信息显示在电子屏上。
(Chēcì xìnxī xiǎnshì zài diànzǐ píng shàng.)
→ Thông tin chuyến tàu hiển thị trên màn hình điện tử.
不同的车次有不同的票价。
(Bùtóng de chēcì yǒu bùtóng de piàojià.)
→ Các chuyến tàu khác nhau có giá vé khác nhau.
这车次是直达的,不停靠中途。
(Zhè chēcì shì zhídá de, bù tíngkào zhōngtú.)
→ Chuyến tàu này là tàu thẳng, không dừng giữa đường.
我订了明天早上的车次。
(Wǒ dìng le míngtiān zǎoshang de chēcì.)
→ Tôi đã đặt chuyến tàu sáng mai.
每个车次都有固定的车厢。
(Měi gè chēcì dōu yǒu gùdìng de chēxiāng.)
→ Mỗi chuyến tàu đều có các toa cố định.
他乘坐的是动车车次D7123。
(Tā chéngzuò de shì dòngchē chēcì D7123.)
→ Anh ấy đi chuyến tàu điện D7123.
这个车次已经售完票了。
(Zhège chēcì yǐjīng shòu wán piào le.)
→ Vé của chuyến tàu này đã bán hết rồi.
请核对一下您的车次信息。
(Qǐng héduì yīxià nín de chēcì xìnxī.)
→ Xin hãy kiểm tra lại thông tin chuyến tàu của quý khách.
车次调整后,出发时间也变了。
(Chēcì tiáozhěng hòu, chūfā shíjiān yě biàn le.)
→ Sau khi điều chỉnh chuyến, thời gian khởi hành cũng thay đổi.
我坐的车次比你早半小时。
(Wǒ zuò de chēcì bǐ nǐ zǎo bàn xiǎoshí.)
→ Chuyến tàu của tôi sớm hơn bạn nửa tiếng.
请不要搞错车次,否则上不了车。
(Qǐng bùyào gǎo cuò chēcì, fǒuzé shàng bù liǎo chē.)
→ Đừng nhầm chuyến tàu, nếu không sẽ không thể lên tàu.
这两个车次的终点站相同。
(Zhè liǎng gè chēcì de zhōngdiǎn zhàn xiāngtóng.)
→ Hai chuyến tàu này có cùng ga cuối.
高铁车次一般以“G”开头。
(Gāotiě chēcì yībān yǐ “G” kāitóu.)
→ Số hiệu tàu cao tốc thường bắt đầu bằng chữ “G”.
动车车次以“D”开头。
(Dòngchē chēcì yǐ “D” kāitóu.)
→ Số hiệu tàu điện động cơ bắt đầu bằng “D”.
特快车次以“T”开头。
(Tèkuài chēcì yǐ “T” kāitóu.)
→ Số hiệu tàu đặc biệt nhanh bắt đầu bằng “T”.
普快车次一般是“K”字头。
(Pǔkuài chēcì yībān shì “K” zì tóu.)
→ Tàu nhanh thông thường thường bắt đầu bằng chữ “K”.
车次信息在铁路12306网站上可以查到。
(Chēcì xìnxī zài Tiělù 12306 wǎngzhàn shàng kěyǐ chá dào.)
→ Thông tin số hiệu tàu có thể tra trên trang web 12306 của đường sắt Trung Quốc.
请提前到站台等待您的车次。
(Qǐng tíqián dào zhàntái děngdài nín de chēcì.)
→ Hãy đến sân ga sớm để chờ chuyến tàu của bạn.
这车次途经多个城市。
(Zhè chēcì tújīng duō gè chéngshì.)
→ Chuyến tàu này đi qua nhiều thành phố.
车次安排很紧凑。
(Chēcì ānpái hěn jǐncòu.)
→ Lịch trình tàu được sắp xếp rất sát nhau.
我查不到这个车次的信息。
(Wǒ chá bù dào zhège chēcì de xìnxī.)
→ Tôi không tìm thấy thông tin của chuyến tàu này.
这车次延误了三十分钟。
(Zhè chēcì yánwù le sānshí fēnzhōng.)
→ Chuyến tàu này bị trễ 30 phút.
所有车次都在正常运行。
(Suǒyǒu chēcì dōu zài zhèngcháng yùnxíng.)
→ Tất cả các chuyến tàu đều đang chạy bình thường.
车次编号很重要,请不要弄丢。
(Chēcì biānhào hěn zhòngyào, qǐng bùyào nòng diū.)
→ Mã số chuyến tàu rất quan trọng, xin đừng làm mất.
车次变更后,请重新打印车票。
(Chēcì biàngēng hòu, qǐng chóngxīn dǎyìn chēpiào.)
→ Sau khi đổi chuyến, vui lòng in lại vé tàu.
我昨天坐的车次服务很好。
(Wǒ zuótiān zuò de chēcì fúwù hěn hǎo.)
→ Chuyến tàu tôi đi hôm qua có dịch vụ rất tốt.
- Tổng kết
车次 (chēcì) = “số hiệu chuyến tàu / chuyến xe / mã chuyến”.
Loại từ: danh từ.
Thường dùng trong: ngành giao thông, đặc biệt là đường sắt.
Từ tương tự: 班次 (lịch chuyến, tần suất); 航班 (chuyến bay); 车号 (biển số xe).
车次 (chēcì) là một danh từ (名词) trong tiếng Trung, được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt, xe khách, xe buýt đường dài hoặc các phương tiện giao thông công cộng có lịch trình cố định. Đây là một từ rất thông dụng khi bạn đi tàu, đặt vé xe, tra cứu lịch trình phương tiện, hoặc làm việc trong ngành vận tải.
- Giải nghĩa chi tiết:
车次 nghĩa là “mã chuyến xe”, “số hiệu chuyến tàu/xe”, hoặc “lượt chạy của xe, tàu”.
Từ này chỉ số thứ tự hoặc mã định danh của một chuyến xe, chuyến tàu, dùng để phân biệt các chuyến với nhau trong hệ thống vận hành.
Phân tích cấu tạo:
车 (chē): xe, tàu, phương tiện giao thông.
次 (cì): lượt, lần, chuyến.
车次 = “lượt xe” hay “chuyến xe/tàu” — dùng để chỉ một chuyến cụ thể trong tổng số nhiều chuyến.
- Loại từ:
Danh từ (名词)
- Cách dùng phổ biến của 车次:
Dùng để chỉ một chuyến tàu, xe buýt, hoặc xe khách cụ thể.
Dùng trong các tình huống tra cứu, đặt vé, hỏi lịch trình, thông báo khởi hành, hoặc kiểm soát vận hành.
Thường đi kèm với các động từ:
查车次 (tra cứu mã chuyến xe)
确认车次 (xác nhận chuyến xe)
更改车次 (thay đổi chuyến xe)
取消车次 (hủy chuyến xe)
调整车次 (điều chỉnh chuyến xe)
- Một số cụm thường gặp với 车次:
Cụm từ Nghĩa tiếng Việt
火车车次 Số hiệu chuyến tàu
高铁车次 Mã chuyến tàu cao tốc
公交车次 Lượt xe buýt
航班车次 Mã chuyến bay (khi dùng trong hệ thống tổng hợp)
查询车次 Tra cứu mã chuyến xe
车次表 Bảng lịch trình xe
改签车次 Đổi vé sang chuyến khác
取消车次 Hủy chuyến xe/tàu - Cấu trúc câu thường dùng:
车次 + số hiệu
→ Ví dụ: 火车车次 G1234 (Tàu số G1234)
查询 + 车次
→ Tra cứu mã chuyến xe
调整 / 更改 + 车次
→ Điều chỉnh / Thay đổi chuyến xe
- 35 Mẫu câu ví dụ chi tiết (kèm phiên âm và tiếng Việt):
请问这趟火车的车次是多少?
(Qǐngwèn zhè tàng huǒchē de chēcì shì duōshǎo?)
Xin hỏi số hiệu chuyến tàu này là bao nhiêu?
我的车次是G1234,从北京到上海。
(Wǒ de chēcì shì G1234, cóng Běijīng dào Shànghǎi.)
Chuyến tàu của tôi là G1234, từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
你查一下明天的车次安排。
(Nǐ chá yīxià míngtiān de chēcì ānpái.)
Bạn tra xem lịch trình chuyến xe ngày mai nhé.
这趟车次已经取消了。
(Zhè tàng chēcì yǐjīng qǔxiāo le.)
Chuyến xe này đã bị hủy rồi.
车次信息可以在官网上查询。
(Chēcì xìnxī kěyǐ zài guānwǎng shàng cháxún.)
Thông tin chuyến xe có thể tra trên trang web chính thức.
我买错了车次,想改签。
(Wǒ mǎi cuò le chēcì, xiǎng gǎiqiān.)
Tôi mua nhầm chuyến, muốn đổi vé.
每天从北京到广州有十几个车次。
(Měitiān cóng Běijīng dào Guǎngzhōu yǒu shí jǐ gè chēcì.)
Mỗi ngày có hơn mười chuyến tàu từ Bắc Kinh đến Quảng Châu.
你的车次几点出发?
(Nǐ de chēcì jǐ diǎn chūfā?)
Chuyến tàu của bạn khởi hành lúc mấy giờ?
请核对一下您的车次和座位号。
(Qǐng héduì yīxià nín de chēcì hé zuòwèi hào.)
Xin kiểm tra lại mã chuyến và số ghế của bạn.
因天气原因,部分车次延误。
(Yīn tiānqì yuányīn, bùfèn chēcì yánwù.)
Do thời tiết, một số chuyến xe bị trễ.
我们的车次是K512,晚上八点开。
(Wǒmen de chēcì shì K512, wǎnshàng bā diǎn kāi.)
Chuyến tàu của chúng tôi là K512, khởi hành lúc 8 giờ tối.
请注意车次变更的通知。
(Qǐng zhùyì chēcì biàngēng de tōngzhī.)
Xin chú ý thông báo thay đổi chuyến xe.
他错过了原来的车次。
(Tā cuòguò le yuánlái de chēcì.)
Anh ấy đã lỡ chuyến ban đầu.
这两个车次时间太接近了。
(Zhè liǎng gè chēcì shíjiān tài jiējìn le.)
Hai chuyến này có thời gian quá gần nhau.
我查了一下车次表。
(Wǒ chá le yīxià chēcì biǎo.)
Tôi đã xem qua bảng lịch trình chuyến xe.
车次太少了,买不到票。
(Chēcì tài shǎo le, mǎi bù dào piào.)
Chuyến xe quá ít, không mua được vé.
新开的高铁车次很方便。
(Xīn kāi de gāotiě chēcì hěn fāngbiàn.)
Chuyến tàu cao tốc mới rất tiện lợi.
我喜欢早一点的车次。
(Wǒ xǐhuān zǎo yīdiǎn de chēcì.)
Tôi thích chuyến sớm hơn một chút.
晚上的车次经常会延误。
(Wǎnshàng de chēcì jīngcháng huì yánwù.)
Các chuyến tàu buổi tối thường bị trễ.
这趟车次没有卧铺。
(Zhè tàng chēcì méiyǒu wòpù.)
Chuyến tàu này không có giường nằm.
你可以在网上选择合适的车次。
(Nǐ kěyǐ zài wǎngshàng xuǎnzé héshì de chēcì.)
Bạn có thể chọn chuyến phù hợp trên mạng.
昨天有几个车次临时停运。
(Zuótiān yǒu jǐ gè chēcì línshí tíngyùn.)
Hôm qua có vài chuyến bị tạm ngưng hoạt động.
车次太多,我看花眼了。
(Chēcì tài duō, wǒ kàn huā yǎn le.)
Nhiều chuyến quá, tôi nhìn rối cả mắt.
他预订了最早的车次。
(Tā yùdìng le zuì zǎo de chēcì.)
Anh ấy đã đặt chuyến sớm nhất.
请出示您的车次信息。
(Qǐng chūshì nín de chēcì xìnxī.)
Xin vui lòng xuất trình thông tin chuyến xe của bạn.
他们计划乘坐下一班车次。
(Tāmen jìhuà chéngzuò xià yī bān chēcì.)
Họ dự định đi chuyến kế tiếp.
我记错了车次,坐错车了。
(Wǒ jì cuò le chēcì, zuò cuò chē le.)
Tôi nhớ nhầm chuyến và lên nhầm xe.
每个车次的时间都不一样。
(Měi gè chēcì de shíjiān dōu bù yīyàng.)
Thời gian của mỗi chuyến đều khác nhau.
这个车次途经南京。
(Zhège chēcì tújīng Nánjīng.)
Chuyến tàu này đi ngang qua Nam Kinh.
你可以根据车次选择座位。
(Nǐ kěyǐ gēnjù chēcì xuǎnzé zuòwèi.)
Bạn có thể chọn chỗ ngồi dựa vào chuyến xe.
我的朋友坐的车次比我早。
(Wǒ de péngyǒu zuò de chēcì bǐ wǒ zǎo.)
Bạn tôi đi chuyến sớm hơn tôi.
他每天都在记录车次运行情况。
(Tā měitiān dōu zài jìlù chēcì yùnxíng qíngkuàng.)
Anh ấy ghi chép tình hình hoạt động của các chuyến xe mỗi ngày.
今天下午的车次都满了。
(Jīntiān xiàwǔ de chēcì dōu mǎn le.)
Các chuyến xe buổi chiều hôm nay đều hết chỗ.
我在网上买了回程的车次。
(Wǒ zài wǎngshàng mǎi le huíchéng de chēcì.)
Tôi đã mua chuyến về trên mạng.
这趟车次非常准时。
(Zhè tàng chēcì fēicháng zhǔnshí.)
Chuyến tàu này rất đúng giờ.
- Phân biệt 班次 và 车次
Từ Nghĩa Phạm vi dùng Ví dụ
班次 (bāncì) Ca làm, lượt hoạt động, chuyến (xe, tàu, máy bay) theo lịch cố định Rộng, dùng cho cả xe buýt, công ty, nhà máy 公交车每天有十个班次。– Xe buýt mỗi ngày có 10 chuyến.
车次 (chēcì) Số hiệu, mã, hoặc lượt chuyến cụ thể (xe, tàu) Hẹp hơn, thiên về giao thông đường sắt hoặc xe khách 我的车次是G1234。– Chuyến tàu của tôi là G1234.
车次 = số hiệu hoặc chuyến cụ thể của tàu, xe khách, phương tiện đường dài.
Loại từ: Danh từ
Dùng trong các ngữ cảnh: đặt vé, tra lịch trình, thông báo giờ khởi hành, thay đổi chuyến.
Từ đồng nghĩa gần nhất: 班次 (nhưng 班次 mang nghĩa rộng hơn).
车次 (chēcì) – Nghĩa tiếng Anh: train number; vehicle trip number; serial number of a train/bus – Nghĩa tiếng Việt: Số hiệu chuyến tàu, số chuyến xe, mã chuyến vận hành (trong giao thông vận tải, đặc biệt là đường sắt)
- Giải thích chi tiết
车次 là một danh từ (名词), cấu tạo bởi hai chữ:
车 (chē): xe, tàu, phương tiện giao thông.
次 (cì): lượt, lần, thứ tự.
Khi ghép lại, 车次 dùng để chỉ thứ tự, mã số hoặc số hiệu của một chuyến xe, đặc biệt là tàu hỏa hoặc tàu cao tốc. Đây là khái niệm rất phổ biến trong ngành giao thông vận tải, logistics, xuất nhập khẩu, và vận tải hành khách.
Trong thực tế, 车次 thường được in rõ trên vé tàu, vé xe, hoặc lịch trình vận tải hàng hóa, nhằm phân biệt các chuyến khác nhau chạy trên cùng một tuyến đường.
Ví dụ, trong đường sắt Trung Quốc:
G开头 (G字头): 高铁 (tàu cao tốc)
D开头 (D字头): 动车 (tàu điện nhanh)
T/K/Z开头: 普通列车 (tàu thường, tàu tốc hành, tàu nhanh đặc biệt)
→ Như vậy, “车次” chính là mã số định danh cho mỗi chuyến tàu, chuyến xe, hoặc lượt vận hành phương tiện.
- Loại từ
车次 là danh từ (名词), thường dùng độc lập hoặc kèm theo danh từ khác như 火车 (tàu hỏa), 公交车 (xe buýt), 货车 (xe chở hàng), 高铁 (tàu cao tốc).
- Nghĩa mở rộng trong các lĩnh vực
Giao thông hành khách:
“车次” chỉ số hiệu của tàu, xe, giúp hành khách xác định đúng chuyến.
Ví dụ: “车次G101” nghĩa là chuyến tàu cao tốc mang số hiệu G101.
Logistics & vận tải hàng hóa:
Dùng để theo dõi hành trình container, xe tải, hoặc toa tàu chở hàng.
Ví dụ: “本次货物由车次K207运输” – Lô hàng này được vận chuyển bởi chuyến tàu K207.
Điều độ vận hành (transport scheduling):
Trong ngành điều hành giao thông, “车次” là một đơn vị thời gian hoạt động thể hiện lịch trình của phương tiện.
- Mẫu câu cơ bản với 车次
请问这趟火车的车次是多少?
Qǐngwèn zhè tàng huǒchē de chēcì shì duōshǎo?
Xin hỏi số hiệu của chuyến tàu này là bao nhiêu?
我买的是G1234次列车的票。
Wǒ mǎi de shì G1234 cì lièchē de piào.
Tôi mua vé của chuyến tàu G1234.
车次信息显示,这列火车已经发车了。
Chēcì xìnxī xiǎnshì, zhè liè huǒchē yǐjīng fāchē le.
Thông tin chuyến tàu cho thấy chuyến tàu này đã khởi hành.
每个车次都有固定的发车时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu gùdìng de fāchē shíjiān.
Mỗi chuyến tàu đều có giờ khởi hành cố định.
请核对您的车次和座位号。
Qǐng héduì nín de chēcì hé zuòwèi hào.
Xin vui lòng kiểm tra lại số chuyến và số ghế của quý khách.
- Nhiều ví dụ chi tiết hơn (có Pinyin và tiếng Việt)
我查了一下,从北京到上海的车次非常多。
Wǒ chá le yíxià, cóng Běijīng dào Shànghǎi de chēcì fēicháng duō.
Tôi đã tra rồi, có rất nhiều chuyến tàu từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
由于天气原因,部分车次临时停运。
Yóuyú tiānqì yuányīn, bùfèn chēcì línshí tíngyùn.
Do thời tiết, một số chuyến tàu tạm ngừng hoạt động.
高铁车次G802从广州南站出发,开往武汉。
Gāotiě chēcì G802 cóng Guǎngzhōu Nán zhàn chūfā, kāi wǎng Wǔhàn.
Chuyến tàu cao tốc G802 khởi hành từ ga Quảng Châu Nam đi Vũ Hán.
车次安排得非常紧密,几乎每十五分钟一趟。
Chēcì ānpái de fēicháng jǐnmì, jīhū měi shíwǔ fēnzhōng yī tàng.
Lịch tàu được sắp rất dày, gần như cứ 15 phút lại có một chuyến.
为了应对春节客流高峰,铁路部门临时增加了多趟车次。
Wèile yìngduì Chūnjié kèliú gāofēng, tiělù bùmén línshí zēngjiā le duō tàng chēcì.
Để ứng phó với cao điểm hành khách dịp Tết, ngành đường sắt đã tạm thời tăng thêm nhiều chuyến tàu.
您乘坐的车次是D221,请提前到站检票。
Nín chéngzuò de chēcì shì D221, qǐng tíqián dào zhàn jiǎnpiào.
Quý khách đi chuyến tàu D221, xin đến ga sớm để kiểm vé.
货运车次K207预计明天早上六点到达。
Huòyùn chēcì K207 yùjì míngtiān zǎoshang liù diǎn dàodá.
Chuyến tàu chở hàng K207 dự kiến đến vào 6 giờ sáng mai.
我搞错了车次,坐错了火车。
Wǒ gǎo cuò le chēcì, zuò cuò le huǒchē.
Tôi nhầm số hiệu chuyến tàu nên đã lên nhầm tàu.
乘客可以通过手机查询车次的最新动态。
Chéngkè kěyǐ tōngguò shǒujī cháxún chēcì de zuìxīn dòngtài.
Hành khách có thể tra cứu thông tin mới nhất về chuyến tàu qua điện thoại.
每个车次都有不同的停靠站和时刻表。
Měi gè chēcì dōu yǒu bùtóng de tíngkào zhàn hé shíkèbiǎo.
Mỗi chuyến tàu đều có các ga dừng và thời gian biểu khác nhau.
- Các cụm thường dùng với “车次”
Cụm tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
火车车次 huǒchē chēcì Số hiệu chuyến tàu hỏa
高铁车次 gāotiě chēcì Số hiệu tàu cao tốc
动车车次 dòngchē chēcì Số hiệu tàu điện nhanh
公交车次 gōngjiāochē chēcì Số chuyến xe buýt
货运车次 huòyùn chēcì Số chuyến vận tải hàng hóa
航运车次 hángyùn chēcì Số chuyến vận chuyển đường thủy
增加车次 zēngjiā chēcì Tăng thêm số chuyến
减少车次 jiǎnshǎo chēcì Giảm bớt số chuyến
车次调整 chēcì tiáozhěng Điều chỉnh lịch chuyến
查询车次 cháxún chēcì Tra cứu số chuyến - Phân biệt 车次 với 班次
Từ Pinyin Nghĩa Phạm vi dùng
车次 chēcì Số hiệu cụ thể của một chuyến tàu hoặc xe Dùng trong đường sắt, đường bộ, logistics
班次 bāncì Lịch hoặc tần suất các chuyến chạy trong một ngày Dùng rộng rãi cho xe buýt, máy bay, ca làm việc
Ví dụ so sánh:
这列火车的车次是G102。→ Số hiệu chuyến tàu này là G102.
这条线路每天有十个班次。→ Tuyến này mỗi ngày có 10 chuyến (tần suất).
- Tổng kết ý nghĩa
车次 (chēcì) là mã số, số hiệu, hoặc số lượt chuyến xe/ tàu cụ thể.
Đây là một khái niệm cơ bản trong hệ thống vận hành giao thông – vận tải hành khách hoặc hàng hóa.
Hiểu nôm na:
“班次” nói về tần suất (bao nhiêu chuyến một ngày).
“车次” nói về một chuyến cụ thể (mã số duy nhất của chuyến đó).
车次 (chēcì) là một danh từ tiếng Trung thường dùng để chỉ số hiệu chuyến tàu hoặc lần chạy của tàu, dùng trong hệ thống giao thông đường sắt, xe khách đường dài, hoặc các phương tiện công cộng có lịch trình cố định.
- Giải thích chi tiết:
车 (chē): xe, tàu, phương tiện giao thông.
次 (cì): lần, lượt, chuyến.
→ 车次 (chēcì) nghĩa là “lần chạy của tàu/xe”, hay “số hiệu của chuyến tàu/xe”.
Trong thực tế, 车次 thường được dùng để chỉ số hiệu chuyến tàu hỏa (train number), ví dụ:
G101次列车: chuyến tàu cao tốc G101.
T97次列车: chuyến tàu T97.
Ngoài ra, “车次” cũng có thể dùng cho xe buýt đường dài, xe khách, xe du lịch, v.v… để chỉ thứ tự hoặc số chuyến chạy trong ngày.
- Loại từ:
Danh từ (名词)
- Cách dùng và ngữ pháp:
Dùng để chỉ số hiệu chuyến tàu hoặc xe
Ví dụ: “G202车次的列车” — chuyến tàu mang số hiệu G202.
Dùng để chỉ số chuyến chạy trong ngày hoặc theo thời gian nhất định
Ví dụ: “今天共有五个车次” — Hôm nay có tổng cộng 5 chuyến xe.
Có thể đi cùng với các danh từ như:
列车 (lièchē): tàu hỏa
火车 (huǒchē): tàu hỏa
高铁 (gāotiě): tàu cao tốc
班车 (bānchē): xe buýt theo tuyến
客车 (kèchē): xe khách
- Ví dụ minh họa chi tiết (35 câu):
你知道这趟列车的车次吗?
Nǐ zhīdào zhè tàng lièchē de chēcì ma?
Bạn có biết số hiệu của chuyến tàu này không?
我的车票上写着G101次。
Wǒ de chēpiào shàng xiězhe G101 cì.
Trên vé tàu của tôi ghi số hiệu G101.
这趟车次是从北京到上海的。
Zhè tàng chēcì shì cóng Běijīng dào Shànghǎi de.
Chuyến tàu này chạy từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
请确认一下车次和座位号。
Qǐng quèrèn yíxià chēcì hé zuòwèi hào.
Xin hãy xác nhận số hiệu chuyến tàu và số ghế.
这两个车次之间的时间太短了。
Zhè liǎng gè chēcì zhījiān de shíjiān tài duǎn le.
Thời gian giữa hai chuyến tàu này quá ngắn.
车次已经改动,请注意公告。
Chēcì yǐjīng gǎidòng, qǐng zhùyì gōnggào.
Số hiệu chuyến tàu đã thay đổi, xin chú ý thông báo.
他坐的是D302次动车。
Tā zuò de shì D302 cì dòngchē.
Anh ấy đi tàu cao tốc số D302.
我记错车次了,坐错车了。
Wǒ jì cuò chēcì le, zuò cuò chē le.
Tôi nhớ nhầm số hiệu tàu nên đi nhầm tàu rồi.
每天从广州出发的车次有很多。
Měitiān cóng Guǎngzhōu chūfā de chēcì yǒu hěn duō.
Mỗi ngày có rất nhiều chuyến tàu khởi hành từ Quảng Châu.
这个车次是晚上出发的。
Zhège chēcì shì wǎnshang chūfā de.
Chuyến tàu này khởi hành vào buổi tối.
我查了一下车次表。
Wǒ chá le yíxià chēcì biǎo.
Tôi đã tra bảng số hiệu các chuyến tàu.
他订错了车次,结果误了车。
Tā dìng cuò le chēcì, jiéguǒ wù le chē.
Anh ấy đặt nhầm chuyến tàu, kết quả bị lỡ chuyến.
这趟车次已经全部售票完毕。
Zhè tàng chēcì yǐjīng quánbù shòupiào wánbì.
Chuyến tàu này đã bán hết vé.
你最好提前确认车次。
Nǐ zuì hǎo tíqián quèrèn chēcì.
Tốt nhất bạn nên xác nhận trước số hiệu chuyến tàu.
两个车次之间的票价不同。
Liǎng gè chēcì zhījiān de piàojià bù tóng.
Giá vé giữa hai chuyến tàu khác nhau.
我坐的车次比你的早半个小时。
Wǒ zuò de chēcì bǐ nǐ de zǎo bàn gè xiǎoshí.
Chuyến tàu của tôi khởi hành sớm hơn bạn nửa tiếng.
请告诉我明天最早的车次。
Qǐng gàosù wǒ míngtiān zuì zǎo de chēcì.
Xin cho tôi biết chuyến tàu sớm nhất ngày mai.
这趟车次有卧铺票吗?
Zhè tàng chēcì yǒu wòpù piào ma?
Chuyến tàu này có vé giường nằm không?
我在手机上查了车次信息。
Wǒ zài shǒujī shàng chá le chēcì xìnxī.
Tôi đã tra thông tin chuyến tàu trên điện thoại.
这个车次晚点了二十分钟。
Zhège chēcì wǎndiǎn le èrshí fēnzhōng.
Chuyến tàu này bị trễ 20 phút.
他们乘坐的是同一个车次。
Tāmen chéngzuò de shì tóng yí gè chēcì.
Họ đi cùng một chuyến tàu.
每天的车次安排都很紧。
Měitiān de chēcì ānpái dōu hěn jǐn.
Lịch trình các chuyến tàu mỗi ngày đều rất dày.
这个车次不经过南京。
Zhège chēcì bù jīngguò Nánjīng.
Chuyến tàu này không đi qua Nam Kinh.
我已经记下了车次号。
Wǒ yǐjīng jìxià le chēcì hào.
Tôi đã ghi lại số hiệu chuyến tàu.
车次不同,时间也不一样。
Chēcì bù tóng, shíjiān yě bù yīyàng.
Khác chuyến tàu thì thời gian cũng khác.
请把车次和出发时间发给我。
Qǐng bǎ chēcì hé chūfā shíjiān fā gěi wǒ.
Xin gửi cho tôi số hiệu tàu và giờ khởi hành.
这趟车次是直达的。
Zhè tàng chēcì shì zhídá de.
Chuyến tàu này là tàu chạy thẳng.
我坐的车次中途要换车。
Wǒ zuò de chēcì zhōngtú yào huàn chē.
Chuyến tàu tôi đi phải đổi tàu giữa chừng.
你确定车次没有改动吗?
Nǐ quèdìng chēcì méiyǒu gǎidòng ma?
Bạn chắc chắn chuyến tàu không bị thay đổi chứ?
每个车次都有不同的停靠站。
Měi gè chēcì dōu yǒu bùtóng de tíngkào zhàn.
Mỗi chuyến tàu đều có các trạm dừng khác nhau.
我提前一天查好了车次。
Wǒ tíqián yì tiān chá hǎo le chēcì.
Tôi đã tra trước số hiệu tàu một ngày.
这个车次非常准时。
Zhège chēcì fēicháng zhǔnshí.
Chuyến tàu này rất đúng giờ.
他的车次被取消了。
Tā de chēcì bèi qǔxiāo le.
Chuyến tàu của anh ấy bị hủy rồi.
我换了另一个车次。
Wǒ huàn le lìng yí gè chēcì.
Tôi đã đổi sang chuyến tàu khác.
车次越早,票价越便宜。
Chēcì yuè zǎo, piàojià yuè piányí.
Chuyến tàu càng sớm thì giá vé càng rẻ.
- Tổng kết:
车次 (chēcì) là danh từ chỉ số hiệu hoặc lượt chạy của tàu/xe.
Thường dùng trong giao thông công cộng, đặc biệt là tàu hỏa hoặc xe khách đường dài.
Có thể dùng trong nhiều tình huống thực tế: đặt vé, kiểm tra lịch trình, xác nhận thông tin chuyến tàu, v.v.
Giải thích chi tiết từ 车次 (chēcì)
- Nghĩa cơ bản
车次 (chēcì) là số hiệu chuyến tàu, mã chuyến xe, hoặc thứ tự của một chuyến xe/ tàu cụ thể trong hệ thống giao thông vận tải.
Trong tiếng Việt, ta có thể hiểu 车次 là “mã số chuyến tàu, mã chuyến xe, hoặc lượt xe chạy”.
Từ này thường xuất hiện trong vé tàu, bảng điện tử tại ga tàu, sân bay hoặc bến xe, và là thông tin bắt buộc để hành khách xác định chính xác phương tiện mình cần đi.
- Loại từ
Danh từ (名词)
- Giải thích chi tiết
Dùng trong giao thông đường sắt, đường bộ, hàng không:
车次 biểu thị mã số định danh của một chuyến tàu hoặc chuyến xe.
Thường có ký tự chữ cái đứng đầu như G、D、Z、K、T (đại diện cho các loại tàu: 高铁 – tàu cao tốc, 动车 – tàu động lực điện, 直达 – tàu nhanh, 快速 – tàu nhanh, 特快 – tàu đặc biệt).
Ví dụ:
G101 车次 → chuyến tàu cao tốc số G101
D732 车次 → chuyến tàu động lực điện số D732
Dùng trong hệ thống xe buýt, xe khách, vận tải hàng hóa:
车次 cũng được dùng để chỉ mã số hoặc thứ tự chuyến chạy của xe.
Ý nghĩa khác (thứ tự chạy):
Khi có nhiều chuyến chạy cùng tuyến, 车次 còn biểu thị thứ tự chuyến xe: chuyến đầu tiên, chuyến thứ hai, chuyến cuối cùng, v.v.
- Phân biệt 车次 và 班次
Từ Nghĩa chính Phạm vi sử dụng Ví dụ minh họa
车次 (chēcì) Mã số hoặc số hiệu của một chuyến tàu/xe cụ thể Tàu hỏa, xe khách, tàu điện, phương tiện có mã định danh cụ thể 我的车次是G101。 (Chuyến tàu của tôi là G101.)
班次 (bāncì) Số lượng chuyến/ca/lượt chạy trong một ngày, nói chung về tần suất Xe buýt, ca làm việc, chuyến bay, giao thông định kỳ 每天有三班次。 (Mỗi ngày có ba chuyến.)
Tóm lại:
Nói về mã số cụ thể của chuyến → dùng 车次.
Nói về số lượng hoặc tần suất chuyến → dùng 班次.
- Các cụm từ thường gặp
车次号 (chēcì hào): số hiệu chuyến tàu
查询车次 (cháxún chēcì): tra cứu chuyến tàu
车次表 (chēcì biǎo): bảng lịch các chuyến
车次信息 (chēcì xìnxī): thông tin chuyến tàu
车次安排 (chēcì ānpái): sắp xếp chuyến
车次延误 (chēcì yánwù): chuyến bị trễ
车次取消 (chēcì qǔxiāo): chuyến bị hủy
车次调整 (chēcì tiáozhěng): điều chỉnh chuyến tàu
- 35 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG VỚI 车次 (có phiên âm & nghĩa tiếng Việt)
我的车次是G101,请问在哪个站台上车?
Wǒ de chēcì shì G101, qǐngwèn zài nǎge zhàntái shàng chē?
Chuyến tàu của tôi là G101, xin hỏi tôi lên tàu ở sân ga nào?
请确认您的车次和座位号。
Qǐng quèrèn nín de chēcì hé zuòwèi hào.
Vui lòng xác nhận mã chuyến tàu và số ghế của bạn.
这趟车次已经发车,请等待下一班。
Zhè tàng chēcì yǐjīng fāchē, qǐng děngdài xià yī bān.
Chuyến tàu này đã khởi hành, vui lòng chờ chuyến tiếp theo.
我记错了车次,结果坐错车了。
Wǒ jì cuò le chēcì, jiéguǒ zuò cuò chē le.
Tôi nhớ nhầm mã chuyến nên đã lên nhầm tàu.
车票上写着车次G102,从北京到上海。
Chēpiào shàng xiězhe chēcì G102, cóng Běijīng dào Shànghǎi.
Trên vé ghi chuyến G102, từ Bắc Kinh đi Thượng Hải.
车次信息请查看公告栏。
Chēcì xìnxī qǐng chákàn gōnggào lán.
Thông tin chuyến tàu xin xem tại bảng thông báo.
这个车次每天都有两趟。
Zhège chēcì měitiān dōu yǒu liǎng tàng.
Chuyến này mỗi ngày có hai lượt.
因天气原因,该车次延误一小时。
Yīn tiānqì yuányīn, gāi chēcì yánwù yī xiǎoshí.
Do thời tiết, chuyến tàu này bị trễ một tiếng.
他买错了车次,票不能退。
Tā mǎi cuò le chēcì, piào bù néng tuì.
Anh ấy mua nhầm mã chuyến, vé không thể hoàn.
请按照车次顺序排队上车。
Qǐng ànzhào chēcì shùnxù páiduì shàng chē.
Xin vui lòng xếp hàng lên tàu theo thứ tự chuyến.
这个车次的终点站是广州。
Zhège chēcì de zhōngdiǎn zhàn shì Guǎngzhōu.
Điểm cuối của chuyến tàu này là Quảng Châu.
我忘了记下车次号,现在找不到列车了。
Wǒ wàng le jìxià chēcì hào, xiànzài zhǎo bù dào lièchē le.
Tôi quên ghi số hiệu chuyến nên giờ không tìm được tàu.
你订的是哪一趟车次?
Nǐ dìng de shì nǎ yī tàng chēcì?
Bạn đặt vé chuyến nào?
车次表上显示发车时间为七点半。
Chēcì biǎo shàng xiǎnshì fāchē shíjiān wèi qī diǎn bàn.
Trên bảng lịch ghi thời gian khởi hành là 7 giờ 30.
各个车次的票价不同。
Gè gè chēcì de piàojià bù tóng.
Giá vé của mỗi chuyến khác nhau.
这个车次是高铁,不是普通列车。
Zhège chēcì shì gāotiě, bù shì pǔtōng lièchē.
Chuyến này là tàu cao tốc, không phải tàu thường.
请注意您所乘坐的车次变化。
Qǐng zhùyì nín suǒ chéngzuò de chēcì biànhuà.
Xin chú ý sự thay đổi của chuyến tàu bạn đi.
今天新增了两趟车次。
Jīntiān xīnzēng le liǎng tàng chēcì.
Hôm nay thêm hai chuyến mới.
这两个车次时间太接近了。
Zhè liǎng gè chēcì shíjiān tài jiējìn le.
Hai chuyến này có thời gian khởi hành quá gần nhau.
他在网上查了所有去南京的车次。
Tā zài wǎngshàng chá le suǒyǒu qù Nánjīng de chēcì.
Anh ấy đã tra trên mạng tất cả các chuyến đi Nam Kinh.
这趟车次中途停靠三个车站。
Zhè tàng chēcì zhōngtú tíngkào sān gè chēzhàn.
Chuyến tàu này dừng ở ba ga trung gian.
由于维修,该车次临时取消。
Yóuyú wéixiū, gāi chēcì línshí qǔxiāo.
Do bảo trì, chuyến này tạm thời bị hủy.
我记得车次是Z185。
Wǒ jìde chēcì shì Z185.
Tôi nhớ mã chuyến là Z185.
每个车次都有固定的出发时间。
Měi gè chēcì dōu yǒu gùdìng de chūfā shíjiān.
Mỗi chuyến đều có thời gian khởi hành cố định.
您的车次晚点了十五分钟。
Nín de chēcì wǎndiǎn le shíwǔ fēnzhōng.
Chuyến tàu của bạn bị trễ 15 phút.
我查不到你说的那个车次。
Wǒ chá bù dào nǐ shuō de nàgè chēcì.
Tôi không tìm thấy chuyến mà bạn nói.
车次安排已经公布在网站上。
Chēcì ānpái yǐjīng gōngbù zài wǎngzhàn shàng.
Lịch các chuyến đã được công bố trên trang web.
乘客可以根据车次选择座位。
Chéngkè kěyǐ gēnjù chēcì xuǎnzé zuòwèi.
Hành khách có thể chọn chỗ ngồi theo chuyến tàu.
不同车次的列车类型不一样。
Bùtóng chēcì de lièchē lèixíng bù yīyàng.
Loại tàu của các chuyến khác nhau là khác nhau.
他拍下了车次牌以防忘记。
Tā pāi xià le chēcì pái yǐ fáng wàngjì.
Anh ấy chụp lại bảng mã chuyến để khỏi quên.
我想改签成更早的车次。
Wǒ xiǎng gǎiqiān chéng gèng zǎo de chēcì.
Tôi muốn đổi vé sang chuyến sớm hơn.
系统显示该车次车票已售完。
Xìtǒng xiǎnshì gāi chēcì chēpiào yǐ shòu wán.
Hệ thống hiển thị vé của chuyến này đã bán hết.
车次表每周都会更新。
Chēcì biǎo měi zhōu dōu huì gēngxīn.
Bảng lịch các chuyến được cập nhật hàng tuần.
我看错了车次时间,差点误车。
Wǒ kàn cuò le chēcì shíjiān, chàdiǎn wù chē.
Tôi xem nhầm giờ chuyến nên suýt lỡ tàu.
这两个车次的出发站不一样。
Zhè liǎng gè chēcì de chūfā zhàn bù yīyàng.
Hai chuyến này có ga khởi hành khác nhau.
- Ghi chú ngữ pháp
车次 thường đi sau các động từ như: 查询 (tra cứu), 调整 (điều chỉnh), 取消 (hủy bỏ), 延误 (trễ), 改签 (đổi vé).
Khi nói đến một chuyến cụ thể → dùng “车次” (ví dụ: 我的车次是D731).
Khi nói đến tổng số chuyến trong một ngày → dùng “班次” (ví dụ: 今天有三班次).
车次 thường đi kèm số hiệu bằng chữ cái + số: G、D、K、Z + 数字 (ví dụ: G101、D732、K1206…).
车次
Phiên âm: chēcì
Từ loại: Danh từ (名词)
Nghĩa tiếng Việt: Mã số chuyến tàu / Số hiệu tàu (đặc biệt dùng cho tàu hỏa, đôi khi mở rộng sang xe khách đường dài nhưng không phổ biến bằng)
- Ý nghĩa và phạm vi sử dụng
车: xe, tàu
次: lần, lượt, số thứ tự
Ghép lại: 车次 diễn tả số hiệu phân biệt từng chuyến tàu, nhằm nhận dạng tuyến đường – thời gian – loại tàu.
Ví dụ mã tàu:
Chữ cái Ý nghĩa Ví dụ
G 高铁 – Tàu cao tốc G123
D 动车 – Tàu điện nhanh D5678
Z 直达 – Tàu chạy thẳng Z36
T 特快 – Tàu tốc hành T99
K 快速 – Tàu nhanh K203
Các thông tin liên quan đến 车次:
Tuyến đường di chuyển
Ga xuất phát và ga cuối
Giờ xuất phát / đến nơi
Loại tàu và tốc độ
Mức giá và hạng ghế
Do đó, khi mua vé, lên tàu hoặc tìm sân ga thì 车次 là thông tin quan trọng nhất để xác định đúng tàu.
- Cấu trúc câu thường gặp
Mẫu câu (cấu trúc) Nghĩa
车次 + mã số Chuyến tàu mã…
查/查看 + 车次 Tra cứu số hiệu tàu
对(照) + 车次 Đối chiếu số hiệu tàu
车次 + 去 + nơi chốn Chuyến tàu đi…
哪个/哪一班车次 Chuyến tàu số nào? - 35 MẪU CÂU TIẾNG TRUNG + Phiên âm + Dịch Tiếng Việt
这个车次是去上海的。
Zhège chēcì shì qù Shànghǎi de.
Chuyến tàu này đi Thượng Hải.
请告诉我你的车次。
Qǐng gàosu wǒ nǐ de chēcì.
Vui lòng cho tôi biết mã chuyến tàu của bạn.
你买的车次几点发车?
Nǐ mǎi de chēcì jǐdiǎn fāchē?
Chuyến tàu bạn mua khởi hành lúc mấy giờ?
我查了,他的车次是G281。
Wǒ chá le, tā de chēcì shì G281.
Tôi đã tra rồi, chuyến tàu của anh ấy là G281.
这个车次已经停运了。
Zhège chēcì yǐjīng tíngyùn le.
Chuyến tàu này đã dừng hoạt động rồi.
每个车次的价格都不一样。
Měi ge chēcì de jiàgé dōu bù yíyàng.
Giá mỗi chuyến tàu đều không giống nhau.
请对一下车次和座位号。
Qǐng duì yíxià chēcì hé zuòwèi hào.
Hãy đối chiếu mã tàu và số ghế.
他坐错车次了。
Tā zuòcuò chēcì le.
Anh ấy đã lên nhầm chuyến tàu.
车次会出现在车票上。
Chēcì huì chūxiàn zài chēpiào shàng.
Mã tàu sẽ hiển thị trên vé tàu.
这个车次中途不停站。
Zhège chēcì zhōngtú bù tíngzhàn.
Chuyến tàu này không dừng giữa đường.
你想坐哪个车次?
Nǐ xiǎng zuò nǎge chēcì?
Bạn muốn đi chuyến tàu nào?
换车次需要补差价吗?
Huàn chēcì xūyào bǔ chājià ma?
Đổi chuyến tàu có cần bù giá không?
这是今天最后一班车次。
Zhè shì jīntiān zuìhòu yì bān chēcì.
Đây là chuyến tàu cuối cùng hôm nay.
请提前核对车次和时间。
Qǐng tíqián héduì chēcì hé shíjiān.
Vui lòng kiểm tra trước mã tàu và thời gian.
高铁车次一般以G开头。
Gāotiě chēcì yìbān yǐ G kāitóu.
Mã tàu cao tốc thường bắt đầu bằng G.
动车车次比较多。
Dòngchē chēcì bǐjiào duō.
Mã tàu động cơ điện khá nhiều.
这个车次很准时。
Zhège chēcì hěn zhǔnshí.
Chuyến tàu này rất đúng giờ.
我找不到我的车次。
Wǒ zhǎo bù dào wǒ de chēcì.
Tôi không tìm thấy mã tàu của mình.
车次信息显示在电子屏上。
Chēcì xìnxī xiǎnshì zài diànzǐpíng shàng.
Thông tin chuyến tàu hiển thị trên bảng điện tử.
这个车次需要提前检票。
Zhège chēcì xūyào tíqián jiǎnpiào.
Chuyến tàu này cần kiểm vé trước thời gian.
你有没有记住车次?
Nǐ yǒu méiyǒu jìzhù chēcì?
Bạn có nhớ mã tàu không?
他问我车次是多少。
Tā wèn wǒ chēcì shì duōshǎo.
Anh ấy hỏi mã tàu là bao nhiêu.
不同车次的站台不一样。
Bùtóng chēcì de zhàntái bù yíyàng.
Mỗi mã tàu có sân ga khác nhau.
查票员在核对车次。
Chápiàoyuán zài héduì chēcì.
Nhân viên kiểm soát vé đang kiểm tra mã tàu.
我们坐的是直达车次。
Wǒmen zuò de shì zhídá chēcì.
Chúng tôi đi chuyến tàu chạy thẳng.
这个车次可以退票吗?
Zhège chēcì kěyǐ tuìpiào ma?
Chuyến tàu này có thể trả vé không?
请注意车次变更。
Qǐng zhùyì chēcì biàngēng.
Xin chú ý thay đổi mã tàu.
这两个车次差五分钟。
Zhè liǎng ge chēcì chā wǔ fēnzhōng.
Hai chuyến tàu này cách nhau 5 phút.
车次越高,速度越快。
Chēcì yuè gāo, sùdù yuè kuài.
Mã tàu càng cao, tốc độ càng nhanh.
订票时请选择合适的车次。
Dìngpiào shí qǐng xuǎnzé héshì de chēcì.
Khi đặt vé, hãy chọn chuyến tàu phù hợp.
她建议我改换早一点的车次。
Tā jiànyì wǒ gǎihuàn zǎo yìdiǎn de chēcì.
Cô ấy gợi ý tôi đổi sang chuyến tàu sớm hơn.
我把车次写错了。
Wǒ bǎ chēcì xiě cuò le.
Tôi đã ghi sai mã tàu.
请关注车次的最新消息。
Qǐng guānzhù chēcì de zuìxīn xiāoxi.
Vui lòng chú ý thông tin mới nhất của chuyến tàu.
出发前要查看车次是否延误。
Chūfā qián yào chákàn chēcì shìfǒu yánwù.
Trước khi khởi hành hãy kiểm tra xem chuyến tàu có bị trễ không.
你的车次在哪个站上车?
Nǐ de chēcì zài nǎge zhàn shàng chē?
Chuyến tàu của bạn lên tàu ở ga nào?
车次 là gì? (Giải thích chi tiết)
车次 (chēcì) là danh từ, dùng để chỉ số hiệu của phương tiện giao thông công cộng, đặc biệt là tàu hỏa, tàu cao tốc, tàu liên tỉnh.
Trong hệ thống đường sắt Trung Quốc, mỗi chuyến tàu đều có mã số riêng, ví dụ như G (高铁 – tàu cao tốc), D (动车 – tàu cao tốc chậm hơn), K (快速 – tàu nhanh), T (特快 – đặc tốc), Z (直达 – tàu thẳng).
车次 dùng để:
Tra cứu thời gian khởi hành & đến nơi
Xác định lộ trình và bến dừng
Mua vé đúng chuyến
Quản lý hành trình đi lại
Các mẫu kết hợp thông dụng
Cụm từ Phiên âm Nghĩa
火车车次 huǒchē chēcì số hiệu tàu hỏa
高铁车次 gāotiě chēcì số hiệu tàu cao tốc
查询车次 cháxún chēcì tra cứu số hiệu chuyến
更改车次 gēnggǎi chēcì thay đổi số hiệu chuyến
车次信息 chēcì xìnxī thông tin chuyến tàu
车次表 chēcì biǎo bảng số hiệu chuyến
35 Mẫu câu đầy đủ (Phiên âm + Tiếng Việt)
你知道这趟火车的车次吗?
Nǐ zhīdào zhè tàng huǒchē de chēcì ma?
Bạn có biết số hiệu chuyến tàu này không?
请告诉我你的车次和座位号。
Qǐng gàosù wǒ nǐ de chēcì hé zuòwèi hào.
Hãy cho tôi biết số hiệu chuyến tàu và số ghế của bạn.
我查到了明天所有的车次。
Wǒ chá dào le míngtiān suǒyǒu de chēcì.
Tôi đã tra được tất cả các chuyến tàu ngày mai.
这个车次已经没有票了。
Zhège chēcì yǐjīng méiyǒu piào le.
Chuyến tàu này đã hết vé rồi.
她记错了车次,坐错车了。
Tā jì cuò le chēcì, zuò cuò chē le.
Cô ấy nhớ nhầm số hiệu tàu và lên nhầm tàu.
你要坐哪个车次?
Nǐ yào zuò nǎge chēcì?
Bạn muốn đi chuyến tàu nào?
这个车次准点吗?
Zhège chēcì zhǔndiǎn ma?
Chuyến tàu này có đúng giờ không?
车次信息显示晚点三十分钟。
Chēcì xìnxī xiǎnshì wǎndiǎn sānshí fēnzhōng.
Thông tin chuyến tàu cho biết trễ 30 phút.
你的车次从几号站台出发?
Nǐ de chēcì cóng jǐ hào zhàntái chūfā?
Chuyến tàu của bạn xuất phát từ sân ga số mấy?
车次G123到北京需要两个小时。
Chēcì G123 dào Běijīng xūyào liǎng gè xiǎoshí.
Chuyến tàu G123 đến Bắc Kinh cần 2 tiếng.
这个车次不经过上海。
Zhège chēcì bú jīngguò Shànghǎi.
Chuyến tàu này không đi ngang Thượng Hải.
我买错了车次,能退票吗?
Wǒ mǎi cuò le chēcì, néng tuìpiào ma?
Tôi mua sai số hiệu tàu, có thể trả vé không?
这个车次今天停运。
Zhège chēcì jīntiān tíngyùn.
Chuyến tàu này hôm nay tạm ngừng hoạt động.
请核对一下车次是否正确。
Qǐng héduì yíxià chēcì shìfǒu zhèngquè.
Hãy kiểm tra xem số hiệu tàu có đúng không.
他把车次写在了记事本上。
Tā bǎ chēcì xiě zài le jìshìběn shàng.
Anh ấy ghi số hiệu tàu vào sổ tay.
你出发前一定要确认车次。
Nǐ chūfā qián yídìng yào quèrèn chēcì.
Trước khi khởi hành bạn nhất định phải xác nhận số hiệu chuyến tàu.
车次已经更新了,请重新查看。
Chēcì yǐjīng gēngxīn le, qǐng chóngxīn chákàn.
Số hiệu tàu đã được cập nhật, xin xem lại.
我搞混了两个车次。
Wǒ gǎo hùn le liǎng gè chēcì.
Tôi nhầm lẫn hai số hiệu chuyến tàu.
这是最快的车次。
Zhè shì zuì kuài de chēcì.
Đây là chuyến tàu nhanh nhất.
这个车次每天只有一班。
Zhège chēcì měitiān zhǐyǒu yī bān.
Chuyến này mỗi ngày chỉ có một chuyến.
车次表在哪里可以看?
Chēcì biǎo zài nǎlǐ kěyǐ kàn?
Xem bảng số hiệu tàu ở đâu?
我换了另一个车次。
Wǒ huàn le lìng yí gè chēcì.
Tôi đổi sang chuyến tàu khác rồi.
这个车次很热门,要早点买票。
Zhège chēcì hěn rèmén, yào zǎodiǎn mǎipiào.
Chuyến này rất đông khách, phải mua vé sớm.
你可以通过APP查询车次。
Nǐ kěyǐ tōngguò APP cháxún chēcì.
Bạn có thể tra cứu số hiệu tàu bằng app.
我喜欢早上的车次。
Wǒ xǐhuān zǎoshang de chēcì.
Tôi thích đi chuyến tàu buổi sáng.
这个车次中途停很多站。
Zhège chēcì zhōngtú tíng hěn duō zhàn.
Chuyến tàu này dừng nhiều ga giữa đường.
请把车次输入到系统里。
Qǐng bǎ chēcì shūrù dào xìtǒng lǐ.
Hãy nhập số hiệu tàu vào hệ thống.
她想坐靠窗的车次。
Tā xiǎng zuò kàochuāng de chēcì.
Cô ấy muốn đi chuyến tàu có chỗ ngồi gần cửa sổ.
每个车次都有不同的票价。
Měi gè chēcì dōu yǒu bùtóng de piàojià.
Mỗi chuyến tàu đều có giá vé khác nhau.
晚上的车次比较少。
Wǎnshàng de chēcì bǐjiào shǎo.
Các chuyến tàu buổi tối khá ít.
这个车次适合商务旅客。
Zhège chēcì shìhé shāngwù lǚkè.
Chuyến tàu này phù hợp với khách đi công tác.
请把车次发给我。
Qǐng bǎ chēcì fā gěi wǒ.
Hãy gửi số hiệu tàu cho tôi.
我们乘坐的车次提前到了。
Wǒmen chéngzuò de chēcì tíqián dàole.
Chuyến tàu chúng tôi đi đến sớm hơn dự kiến.
不同车次的座位安排有差异。
Bùtóng chēcì de zuòwèi ānpái yǒu chāyì.
Việc sắp xếp chỗ ngồi khác nhau tùy theo số hiệu chuyến tàu.
如果车次错了,就不能进站。
Rúguǒ chēcì cuò le, jiù bùnéng jìnzhàn.
Nếu số hiệu tàu sai thì không thể vào ga được.
Gợi ý ghi nhớ
车次 = Mã chuyến tàu
→ Kiểm tra kỹ khi đặt vé và khi vào ga

