Home Học tiếng Trung online 2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 43

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 43

by binhyen0902
17 views
2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 43 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

2600 câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 43 có thể nói một trong những vấn đề bận tâm của các bậc phụ huynh đó chính là lựa chọn ngành nghề, định hướng tương lai cho con trẻ, sau đây là một số mẫu câu tiếng Trung liên quan đến chủ đề trên, các bạn hãy cùng theo dõi bài giảng ở bên dưới nhé.

Các bạn xem bài giảng tổng hợp 124 bài học 2600 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

2600 Câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

Trước khi vào bài mới các bạn hãy cùng ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 42

Bài giảng 2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 43 Thầy Vũ

871. Cảm ơn. Tôi sẽ gửi trả lại cho ông sau.
谢谢。我会还给你的。
Xièxiè. Wǒ huì hái gěi nǐ de.

872. Được rồi. Chào tạm biệt.
好吧。再见。
Hǎo ba. Zàijiàn.

* Thảo luận việc chọn ngành học cho con em

873. Chúng tôi là phụ huynh của Trương Tiểu Minh, chúng tôi rất muốn được trao đổi với thầy về việc học của Tiểu Minh.
我们是张小明的家长,我们很想跟你谈谈小明的学习。
Wǒmen shì zhāngXiǎoMíng de jiāzhǎng, wǒmen hěn xiǎng gēn nǐ tán tán XiǎoMíng de xuéxí.

874. Được.
好的。
Hǎo de.

875. Tiểu Minh dự tính thi vào ngành y.
小明打算念医科.
XiǎoMíng dǎsuàn niàn yīkē.

876. Nên chúng tôi nghĩ đến tìm gặp thầy là hay nhất, vì kết quả học tập học kỳ 1 của nó không lý tưởng lắm.
我们想还是来见建您为好,因为他在上学期的成绩不大理想。
Wǒmen xiǎng háishì lái jiàn jiàn nín wèi hǎo, yīnwèi tā zài shàng xuéqí de chéngjī bù dà lǐxiǎng.

877. Để tôi xem… học kỳ này, bải vở của nó đã tiến bộ nhiều.
让我看看… 这个学期,他的功课进步了不少。
Ràng wǒ kàn kàn… Zhège xuéqí, tā de gōngkè jìn bù liǎo bù shǎo.

878. Nó là một đứa trẻ thông minh, tôi nghĩ nó có thể thi đậu vào đại học y khoa.
他是个聪明的孩子,我想他能考进医科大学。
Tā shìgè cōngmíng de háizi, wǒ xiǎng tā néng kǎo jìn yīkē dàxué.

879. Thế thì hay quá.
那真是太好了。
Nà zhēnshi tài hǎole.

880. Tiểu Minh cần phải nỗ lực gấp bội hơn mới được.
小明需要加倍努力才行。
Xiǎomíng xūyào jiābèi nǔlì cái xíng.

881. Ông bà biết, muốn vào những trường tốt nhất, cạnh tranh rất quyết liệt.
你们知道,要紧最好的学校,竞争是很激烈的。
Nǐmen zhīdào, yàojǐn zuì hǎo de xuéxiào, jìngzhēng shì hěn jīliè de.

882. Chúng tôi sẽ bàn thêm với nó, cảm ơn thày đã bớt chút thời gian gặp chún tôi, xin chào.
我们会跟他谈谈的,谢谢您抽空见我们。再见。
Wǒmen huì gēn tā tán tán de, xièxiè nín chōukòng jiàn wǒmen. Zàijiàn.

883. Chào tạm biệt.
再见。
Zàijiàn.

* Đàm thoại về việc làm sau khi tốt nghiệp

884. Nhật Lệ, năm tới, sau khi tốt nghiệp, cô dự tính làm gì?
日丽,明年大学毕业后你打算干什么?
Rì Lì, míngnián dàxué bìyè hòu nǐ dǎsuàn gànshénme?

885. Tôi tính đi dạy học, đây là nghề tôi ấp ủ rất lâu.
我想去教书,这是我一直想干的。
Wǒ xiǎng qù jiāoshū, zhè shì wǒ yīzhí xiǎng gàn de.

886. Thích dạy trung học hay tiểu học.
喜欢教中学还是小学呢?
Xǐhuān jiào zhōngxué háishì xiǎoxué ne?

887. Tiểu học, tôi không muốn dạy những đứa trẻ hơi lớn.
小学。我不想教年纪较大的孩子。
Xiǎoxué. Wǒ bùxiǎng jiào niánjì jiào dà de háizi.

Còn tiếp…

Bài học đến đây là kết thúc. Hi vọng bài giảng hôm nay sẽ đem đến cho các bạn những kiến thức bổ ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng tiếp theo nhé.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn