2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 112 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

2600 câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 112 nghe nhạc, xem phim sẽ đem đến cho con người cảm giác thoải mái và thư giản, sau đây là một số mẫu câu tại buổi biểu diễn, các bạn hãy cùng theo dõi bài giảng ở bên dưới để tìm hiểu cụ thể hơn nhé.

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 111

Bài giảng 2600 câu tiếng Trung giao tiếp Bài 112 Thầy Vũ

2233. Họ biểu diễn nhạc gì?
他们演奏什么?
Tāmen yǎnzòu shénme?

2234. Sau khi biểu diễn, cuối cùng còn màn đốt pháo bông.
演奏后,最后还放了烟花。
Yǎnzòu hòu, zuìhòu hái fàngle yānhuā.

2235. Hay thật, chúng ta ngồi chung đi.
好极了,我们一起吧!
Hǎo jíle, wǒmen yīqǐ ba!

2236. Còn 5 phút nữa kịch nói sẽ bắt đầu. Anh cần có tờ chương trình tiết mục không?
还有五分钟话剧就要开始了。你要节目单吗?
Hái yǒu wǔ fēnzhōng huàjù jiù yào kāishǐle. Nǐ yào jiémù dān ma?

2237. Cần, bên ấy có bán.
好的,那边有卖的。
Hǎo de, nà biān yǒu mài de.

2238. Được rồi, để tôi tìm vị trí cho. Ghế số mấy vậy?
好了,让我们找座位吧。票是几号的?
Hǎole, ràng wǒmen zhǎo zuòwèi ba. Piào shì jǐ hào de?

2239. Số 27 và 29 dãy B, trên lầu.
是B排27和29号,在楼座。
Shì B pái 27 hé 29 hào, zài lóu zuò.

2240. Ở ngay phía trên này.
就在上面。
Jiù zài shàngmiàn.

2241. Tiết mục đầu tiên là gì?
第一个节目是什么?
Dì yīgè jiémù shì shénme?

2242. Là nhạc khúc giao hưởng thế giới mới của Beetboven. Đây là khúc giao hưởng tôi thích nhất.
贝多芬的新世界交响曲,这是我最喜欢的交响乐。
Bèi Duō Fēn de xīn shìjiè jiāoxiǎng qǔ, zhè shì wǒ zuì xǐhuān de jiāoxiǎngyuè.

2243. Sau đó họ diễn tấu nhạc gì?
然后他们演奏什么?
Ránhòu tāmen yǎnzòu shénme?

2244. Concerto clarinet của mozanrt. Do Đặng Sơn trình diễn.
莫扎特的单簧管协奏曲。有邓山演奏。
Mò Zhā Tè de dānhuángguǎn xiézòuqǔ. Yǒu Dèng Shān yǎnzòu.

2245. Ông ấy là một nhà diễn tấu kiệt xuất. Nhà tôi cũng có vài cái CD của ông ấy.
他是一个杰出的演奏家。我家有几张他的激光唱片。
Tā shì yī gè jiéchū de yǎnzòu jiā. Wǒjiā yǒu jǐ zhāng tā de jīguāng chàngpiàn.

2246. Xuỵt!… sắp bắt đầu rồi.
嘘。。。要开始了!
Xū. . . yào kāishǐle!

2247. Anh cảm thấy nửa suất đầu như thế nào?
你觉得上半场怎么样?
Nǐ juédé shàng bàn chǎng zěnme yàng?

2248. Tôi cảm thấy vai nam diễn xuất rất tốt. Tôi hơi thất vọng đối với vai nữ, cô ấy có phần giả tạo.
我觉得男主角演得很好。我对女主角有些失望,他好像有些假。
Wǒ juédé nán zhǔjiǎo yǎn dé hěn hǎo. Wǒ duì nǚ zhǔjiǎo yǒuxiē shīwàng, tā hǎoxiàng yǒuxiē jiǎ.

2249. Bạn hiểu màn kịch này chứ?
你看得懂这场话剧吗?
Nǐ kàn dé dǒng zhè chǎng huàjù ma?

2250. Có phần rối, mong nửa xuất sau khá hơn.
有点儿乱,下半场可能会好些。
Yǒudiǎn er luàn, xiàbànchǎng kěnéng huì hǎoxiē.

2251. Ấn tượng sâu đậm nhất là thiết kế sân khấu, anh cảm thấy thế nào?
给我印象最深的是场面设计,你觉得怎么样?
Gěi wǒ yìnxiàng zuìshēn de shì chǎngmiàn shèjì, nǐ juédé zěnme yàng?

Còn tiếp…

Bài học đến đây là kết thúc. Mong rằng sau bài giảng này các bạn sẽ đúc kết cho mình những kiến thức thật hữu ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng lần sau nhé.

Trả lời