Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
PHẦN 02 – CÁC CHỦ THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
房地产市场参与主体
Fángdìchǎn shìchǎng cānyù zhǔtǐ
Các chủ thể tham gia thị trường bất động sản
Participants in the real estate market
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
BÀI 14 – ĐƠN VỊ TƯ VẤN BẤT ĐỘNG SẢN – 房地产咨询机构
房地产咨询机构
Fángdìchǎn zīxún jīgòu
Đơn vị tư vấn bất động sản
Real estate consulting organization
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Bài học tập trung vào các đơn vị tư vấn tham gia xuyên suốt quá trình phát triển dự án bất động sản, bao gồm tư vấn quy hoạch, thiết kế, kiến trúc, kỹ thuật, quản lý dự án, chi phí, thị trường, đầu tư, tài chính, pháp lý, giám sát, kiểm định và lập báo cáo tư vấn.
Trọng tâm thực hành là tình huống lựa chọn một đơn vị tư vấn cho dự án bất động sản quy mô lớn. Học viên phải biết hỏi về kinh nghiệm, đội ngũ chuyên gia, phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, thời gian thực hiện, phí tư vấn, điều kiện thanh toán, trách nhiệm bảo mật, xung đột lợi ích và chất lượng báo cáo.
Toàn bộ số liệu doanh nghiệp, phí dịch vụ và kết quả chấm điểm trong bài là tình huống mô phỏng thống nhất phục vụ đào tạo.
14.01 – TƯ VẤN QUY HOẠCH – 规划咨询
14.01.01 – Khái niệm
规划咨询 – guīhuà zīxún – planning consultancy – tư vấn quy hoạch
规划顾问 – guīhuà gùwèn – planning consultant – chuyên gia tư vấn quy hoạch
规划咨询机构 – guīhuà zīxún jīgòu – planning consulting organization – đơn vị tư vấn quy hoạch
城市规划咨询 – chéngshì guīhuà zīxún – urban planning consultancy – tư vấn quy hoạch đô thị
项目规划咨询 – xiàngmù guīhuà zīxún – project planning consultancy – tư vấn quy hoạch dự án
Tư vấn quy hoạch chịu trách nhiệm nghiên cứu hiện trạng, chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, mạng lưới giao thông, không gian xanh, không gian công cộng và phương án tổ chức tổng mặt bằng.
14.01.02 – Phân tích hiện trạng
现状分析 – xiànzhuàng fēnxī – existing-condition analysis – phân tích hiện trạng
用地现状 – yòngdì xiànzhuàng – existing land-use condition – hiện trạng sử dụng đất
周边环境 – zhōubiān huánjìng – surrounding environment – môi trường xung quanh
交通条件 – jiāotōng tiáojiàn – traffic conditions – điều kiện giao thông
基础设施条件 – jīchǔ shèshī tiáojiàn – infrastructure conditions – điều kiện cơ sở hạ tầng
14.01.03 – Quy hoạch tổng thể
总体规划 – zǒngtǐ guīhuà – master planning – quy hoạch tổng thể
总体布局 – zǒngtǐ bùjú – overall layout – bố cục tổng thể
总平面规划 – zǒng píngmiàn guīhuà – master site planning – quy hoạch tổng mặt bằng
14.01.04 – Phân khu chức năng
功能分区 – gōngnéng fēnqū – functional zoning – phân khu chức năng
住宅区 – zhùzháiqū – residential zone – khu nhà ở
商业区 – shāngyèqū – commercial zone – khu thương mại
办公区 – bàngōngqū – office zone – khu văn phòng
公共服务区 – gōnggòng fúwùqū – public service zone – khu dịch vụ công cộng
绿地 – lǜdì – green space – đất cây xanh
道路系统 – dàolù xìtǒng – road system – hệ thống đường giao thông
14.01.05 – Chỉ tiêu quy hoạch
建筑密度 – jiànzhù mìdù – building density – mật độ xây dựng
容积率 – róngjīlǜ – floor area ratio – hệ số sử dụng đất
绿地率 – lǜdìlǜ – green-space ratio – tỷ lệ cây xanh
建筑高度 – jiànzhù gāodù – building height – chiều cao công trình
14.01.06 – Ba phương án quy hoạch
规划方案A – phương án quy hoạch A
规划方案B – phương án quy hoạch B
规划方案C – phương án quy hoạch C
Khi so sánh các phương án cần xem:
土地利用效率 – hiệu quả sử dụng đất
开发强度 – cường độ phát triển
交通组织 – tổ chức giao thông
商业价值 – giá trị thương mại
居住品质 – chất lượng môi trường ở
14.02 – TƯ VẤN THIẾT KẾ – 设计咨询
设计咨询 – shèjì zīxún – design consultancy – tư vấn thiết kế
设计顾问 – shèjì gùwèn – design consultant – chuyên gia tư vấn thiết kế
概念设计 – gàiniàn shèjì – concept design – thiết kế ý tưởng
方案设计 – fāng’àn shèjì – schematic design – thiết kế phương án
初步设计 – chūbù shèjì – preliminary design – thiết kế sơ bộ
施工图设计 – shīgōngtú shèjì – construction drawing design – thiết kế bản vẽ thi công
设计审核 – shèjì shěnhé – design review – kiểm tra thiết kế
设计优化 – shèjì yōuhuà – design optimization – tối ưu thiết kế
设计协调 – shèjì xiétiáo – design coordination – phối hợp thiết kế
设计变更 – shèjì biàngēng – design change – thay đổi thiết kế
设计进度管理 – shèjì jìndù guǎnlǐ – design schedule management – quản lý tiến độ thiết kế
14.03 – TƯ VẤN KIẾN TRÚC – 建筑设计咨询
建筑设计咨询 – jiànzhù shèjì zīxún – architectural design consultancy – tư vấn thiết kế kiến trúc
建筑顾问 – jiànzhù gùwèn – architectural consultant – chuyên gia kiến trúc
建筑理念 – jiànzhù lǐniàn – architectural concept – ý tưởng kiến trúc
建筑风格 – jiànzhù fēnggé – architectural style – phong cách kiến trúc
建筑体量 – jiànzhù tǐliàng – building massing – hình khối kiến trúc
建筑立面 – jiànzhù lìmiàn – building façade – mặt đứng kiến trúc
立面材料 – lìmiàn cáiliào – façade material – vật liệu mặt đứng
建筑色彩 – jiànzhù sècǎi – architectural color scheme – màu sắc kiến trúc
大堂 – dàtáng – lobby – sảnh
户型设计 – hùxíng shèjì – unit-layout design – thiết kế căn hộ
使用面积 – shǐyòng miànjī – usable area – diện tích sử dụng
空间利用率 – kōngjiān lìyònglǜ – space efficiency – hiệu quả sử dụng không gian
自然采光 – zìrán cǎiguāng – natural lighting – chiếu sáng tự nhiên
自然通风 – zìrán tōngfēng – natural ventilation – thông gió tự nhiên
景观视野 – jǐngguān shìyě – landscape view – tầm nhìn cảnh quan
户型优化 – hùxíng yōuhuà – unit-layout optimization – tối ưu căn hộ
14.04 – TƯ VẤN KỸ THUẬT – 工程技术咨询
工程技术咨询 – gōngchéng jìshù zīxún – engineering consultancy – tư vấn kỹ thuật
结构咨询 – jiégòu zīxún – structural consultancy – tư vấn kết cấu
地基基础咨询 – dìjī jīchǔ zīxún – foundation consultancy – tư vấn nền móng
机电咨询 – jīdiàn zīxún – MEP consultancy – tư vấn cơ điện
电气系统 – diànqì xìtǒng – electrical system – hệ thống điện
给排水系统 – jǐpáishuǐ xìtǒng – water supply and drainage system – hệ thống cấp thoát nước
暖通空调系统 – nuǎntōng kōngtiáo xìtǒng – HVAC system – hệ thống điều hòa thông gió
消防系统 – xiāofáng xìtǒng – fire protection system – hệ thống phòng cháy chữa cháy
电梯系统 – diàntī xìtǒng – elevator system – hệ thống thang máy
智能化系统 – zhìnénghuà xìtǒng – smart building system – hệ thống thông minh
幕墙技术咨询 – mùqiáng jìshù zīxún – façade technical consultancy – tư vấn kỹ thuật mặt dựng
防水技术咨询 – fángshuǐ jìshù zīxún – waterproofing consultancy – tư vấn chống thấm
节能设计 – jiénéng shèjì – energy-efficient design – thiết kế tiết kiệm năng lượng
绿色建筑咨询 – lǜsè jiànzhù zīxún – green building consultancy – tư vấn công trình xanh
技术协调 – jìshù xiétiáo – technical coordination – phối hợp kỹ thuật
技术冲突 – jìshù chōngtū – technical conflict – xung đột kỹ thuật
技术解决方案 – jìshù jiějué fāng’àn – technical solution – giải pháp kỹ thuật
14.05 – TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN – 项目管理咨询
项目管理咨询 – xiàngmù guǎnlǐ zīxún – project management consultancy – tư vấn quản lý dự án
项目管理顾问 – xiàngmù guǎnlǐ gùwèn – project management consultant – chuyên gia quản lý dự án
范围管理 – fànwéi guǎnlǐ – scope management – quản lý phạm vi
进度管理 – jìndù guǎnlǐ – schedule management – quản lý tiến độ
成本管理 – chéngběn guǎnlǐ – cost management – quản lý chi phí
质量管理 – zhìliàng guǎnlǐ – quality management – quản lý chất lượng
合同管理 – hétong guǎnlǐ – contract management – quản lý hợp đồng
承包商管理 – chéngbāoshāng guǎnlǐ – contractor management – quản lý nhà thầu
变更管理 – biàngēng guǎnlǐ – change management – quản lý thay đổi
风险管理 – fēngxiǎn guǎnlǐ – risk management – quản lý rủi ro
信息管理 – xìnxī guǎnlǐ – information management – quản lý thông tin
多方协调 – duōfāng xiétiáo – multi-party coordination – điều phối nhiều bên
关键节点管理 – guānjiàn jiédiǎn guǎnlǐ – milestone management – quản lý các mốc quan trọng
项目管理报告 – xiàngmù guǎnlǐ bàogào – project management report – báo cáo quản lý dự án
14.06 – TƯ VẤN CHI PHÍ – 成本咨询 / 工程造价咨询
成本咨询 – chéngběn zīxún – cost consultancy – tư vấn chi phí
工程造价咨询 – gōngchéng zàojià zīxún – quantity surveying and cost consultancy – tư vấn giá thành xây dựng
成本估算 – chéngběn gūsuàn – cost estimate – dự toán chi phí
投资估算 – tóuzī gūsuàn – investment estimate – ước tính vốn đầu tư
工程预算 – gōngchéng yùsuàn – construction budget – ngân sách công trình
工程量 – gōngchéngliàng – quantity of works – khối lượng công việc
工程量清单 – gōngchéngliàng qīngdān – bill of quantities – bảng khối lượng
单价 – dānjià – unit price – đơn giá
材料价格 – cáiliào jiàgé – material price – giá vật liệu
人工成本 – réngōng chéngběn – labor cost – chi phí nhân công
设备费用 – shèbèi fèiyòng – equipment cost – chi phí thiết bị
成本偏差 – chéngběn piānchā – cost variance – sai lệch chi phí
成本优化 – chéngběn yōuhuà – cost optimization – tối ưu chi phí
价值工程 – jiàzhí gōngchéng – value engineering – kỹ thuật giá trị
完工成本预测 – wángōng chéngběn yùcè – estimate at completion – dự báo chi phí hoàn thành
14.07 – TƯ VẤN THỊ TRƯỜNG – 市场咨询
市场咨询 – shìchǎng zīxún – market consultancy – tư vấn thị trường
市场研究 – shìchǎng yánjiū – market research – nghiên cứu thị trường
市场规模 – shìchǎng guīmó – market size – quy mô thị trường
供应量 – gōngyìngliàng – supply volume – nguồn cung
市场需求 – shìchǎng xūqiú – market demand – nhu cầu thị trường
销售价格 – xiāoshòu jiàgé – selling price – giá bán
租金水平 – zūjīn shuǐpíng – rental level – mức giá thuê
成交量 – chéngjiāoliàng – transaction volume – lượng giao dịch
去化率 – qùhuàlǜ – absorption rate – tỷ lệ hấp thụ
库存 – kùcún – inventory – tồn kho
竞争项目 – jìngzhēng xiàngmù – competing project – dự án cạnh tranh
目标客户 – mùbiāo kèhù – target customer – khách hàng mục tiêu
支付能力 – zhīfù nénglì – payment capacity – khả năng chi trả
购买力 – gòumǎilì – purchasing power – sức mua
产品定位 – chǎnpǐn dìngwèi – product positioning – định vị sản phẩm
价格定位 – jiàgé dìngwèi – price positioning – định vị giá
市场预测 – shìchǎng yùcè – market forecast – dự báo thị trường
市场趋势 – shìchǎng qūshì – market trend – xu hướng thị trường
14.08 – TƯ VẤN ĐẦU TƯ – 投资咨询
投资咨询 – tóuzī zīxún – investment consultancy – tư vấn đầu tư
投资机会分析 – tóuzī jīhuì fēnxī – investment opportunity analysis – phân tích cơ hội đầu tư
土地投资分析 – tǔdì tóuzī fēnxī – land investment analysis – phân tích đầu tư đất
项目投资分析 – xiàngmù tóuzī fēnxī – project investment analysis – phân tích đầu tư dự án
可行性研究 – kěxíngxìng yánjiū – feasibility study – nghiên cứu khả thi
可行性研究报告 – kěxíngxìng yánjiū bàogào – feasibility study report – báo cáo nghiên cứu khả thi
预计收入 – yùjì shōurù – projected revenue – doanh thu dự kiến
预计成本 – yùjì chéngběn – projected cost – chi phí dự kiến
利润 – lìrùn – profit – lợi nhuận
利润率 – lìrùnlǜ – profit margin – biên lợi nhuận
投资回报率 – tóuzī huíbàolǜ – return on investment – tỷ suất hoàn vốn
投资回收期 – tóuzī huíshōuqī – payback period – thời gian hoàn vốn
现金流 – xiànjīnliú – cash flow – dòng tiền
盈亏平衡点 – yíngkuī pínghéngdiǎn – break-even point – điểm hòa vốn
敏感性分析 – mǐngǎnxìng fēnxī – sensitivity analysis – phân tích độ nhạy
乐观情景 – lèguān qíngjǐng – optimistic scenario – kịch bản tốt
基准情景 – jīzhǔn qíngjǐng – base-case scenario – kịch bản cơ sở
悲观情景 – bēiguān qíngjǐng – pessimistic scenario – kịch bản xấu
14.09 – TƯ VẤN TÀI CHÍNH – 财务咨询
财务咨询 – cáiwù zīxún – financial consultancy – tư vấn tài chính
资本结构 – zīběn jiégòu – capital structure – cấu trúc vốn
自有资金 – zìyǒu zījīn – own funds – vốn tự có
贷款资金 – dàikuǎn zījīn – loan funds – vốn vay
资本金比例 – zīběnjīn bǐlì – equity capital ratio – tỷ lệ vốn chủ sở hữu
负债率 – fùzhàilǜ – debt ratio – tỷ lệ nợ
融资成本 – róngzī chéngběn – financing cost – chi phí huy động vốn
利率 – lìlǜ – interest rate – lãi suất
现金流入 – xiànjīn liúrù – cash inflow – dòng tiền vào
现金流出 – xiànjīn liúchū – cash outflow – dòng tiền ra
资金缺口 – zījīn quēkǒu – funding gap – khoảng thiếu vốn
融资计划 – róngzī jìhuà – financing plan – kế hoạch huy động vốn
银行贷款 – yínháng dàikuǎn – bank loan – khoản vay ngân hàng
股东资金 – gǔdōng zījīn – shareholder funds – vốn cổ đông
还款计划 – huánkuǎn jìhuà – repayment plan – kế hoạch trả nợ
偿债压力 – chángzhài yālì – debt repayment pressure – áp lực trả nợ
财务模型 – cáiwù móxíng – financial model – mô hình tài chính
现金流预测 – xiànjīnliú yùcè – cash-flow forecast – dự báo dòng tiền
14.10 – TƯ VẤN PHÁP LÝ – 法律咨询
法律咨询 – fǎlǜ zīxún – legal consultancy – tư vấn pháp lý
法律顾问 – fǎlǜ gùwèn – legal consultant – cố vấn pháp lý
文件审查 – wénjiàn shěnchá – document review – kiểm tra hồ sơ
土地权利审查 – tǔdì quánlì shěnchá – land-right review – kiểm tra quyền sử dụng đất
合同审查 – hétong shěnchá – contract review – kiểm tra hợp đồng
合同起草 – hétong qǐcǎo – contract drafting – soạn thảo hợp đồng
合同条款 – hétong tiáokuǎn – contract clause – điều khoản hợp đồng
合同责任 – hétong zérèn – contractual liability – trách nhiệm hợp đồng
法律风险 – fǎlǜ fēngxiǎn – legal risk – rủi ro pháp lý
争议 – zhēngyì – dispute – tranh chấp
合同变更 – hétong biàngēng – contract amendment – thay đổi hợp đồng
合同终止 – hétong zhōngzhǐ – contract termination – chấm dứt hợp đồng
违约金 – wéiyuējīn – contractual penalty – phạt vi phạm
赔偿 – péicháng – compensation – bồi thường
合规审查 – hégé shěnchá – compliance review – kiểm tra tuân thủ
14.11 – GIÁM SÁT – 工程监理
工程监理 – gōngchéng jiānlǐ – construction supervision – giám sát công trình
监理单位 – jiānlǐ dānwèi – supervision entity – đơn vị giám sát
监理工程师 – jiānlǐ gōngchéngshī – supervision engineer – kỹ sư giám sát
总监理工程师 – zǒng jiānlǐ gōngchéngshī – chief supervision engineer – tổng giám sát
现场检查 – xiànchǎng jiǎnchá – site inspection – kiểm tra hiện trường
质量监督 – zhìliàng jiāndū – quality supervision – giám sát chất lượng
进度监督 – jìndù jiāndū – schedule supervision – giám sát tiến độ
安全监督 – ānquán jiāndū – safety supervision – giám sát an toàn
整改通知 – zhěnggǎi tōngzhī – rectification notice – thông báo yêu cầu khắc phục
Tham khảo thêm diễn đàn giáo trình Hán ngữ.
停工通知 – tínggōng tōngzhī – stop-work notice – thông báo dừng thi công
工程量确认 – gōngchéngliàng quèrèn – quantity confirmation – xác nhận khối lượng
监理报告 – jiānlǐ bàogào – supervision report – báo cáo giám sát
14.12 – KIỂM ĐỊNH – 检测 / 鉴定
检测 – jiǎncè – testing and inspection – kiểm tra, thử nghiệm
鉴定 – jiàndìng – professional appraisal – giám định chuyên môn
第三方检测机构 – dì-sānfāng jiǎncè jīgòu – third-party testing organization – đơn vị kiểm định bên thứ ba
材料检测 – cáiliào jiǎncè – material testing – kiểm định vật liệu
混凝土检测 – hùnníngtǔ jiǎncè – concrete testing – kiểm định bê tông
钢筋检测 – gāngjīn jiǎncè – reinforcing-steel testing – kiểm định thép
结构检测 – jiégòu jiǎncè – structural testing – kiểm định kết cấu
承载力检测 – chéngzàilì jiǎncè – load-bearing-capacity testing – kiểm tra khả năng chịu lực
防水检测 – fángshuǐ jiǎncè – waterproofing testing – kiểm tra chống thấm
取样 – qǔyàng – sampling – lấy mẫu
样品 – yàngpǐn – sample – mẫu thử
检测结果 – jiǎncè jiéguǒ – test result – kết quả kiểm định
检测报告 – jiǎncè bàogào – test report – báo cáo kiểm định
复检 – fùjiǎn – retesting – kiểm định lại
原因鉴定 – yuányīn jiàndìng – cause appraisal – giám định nguyên nhân
14.13 – BÁO CÁO TƯ VẤN – 咨询报告
咨询报告 – zīxún bàogào – consulting report – báo cáo tư vấn
市场研究报告 – shìchǎng yánjiū bàogào – market research report – báo cáo nghiên cứu thị trường
规划咨询报告 – guīhuà zīxún bàogào – planning consultancy report – báo cáo tư vấn quy hoạch
技术咨询报告 – jìshù zīxún bàogào – technical consultancy report – báo cáo tư vấn kỹ thuật
成本咨询报告 – chéngběn zīxún bàogào – cost consultancy report – báo cáo tư vấn chi phí
投资分析报告 – tóuzī fēnxī bàogào – investment analysis report – báo cáo phân tích đầu tư
财务分析报告 – cáiwù fēnxī bàogào – financial analysis report – báo cáo phân tích tài chính
初步报告 – chūbù bàogào – preliminary report – báo cáo sơ bộ
中期报告 – zhōngqī bàogào – interim report – báo cáo giữa kỳ
报告草稿 – bàogào cǎogǎo – draft report – dự thảo báo cáo
最终报告 – zuìzhōng bàogào – final report – báo cáo cuối cùng
结论 – jiélùn – conclusion – kết luận
建议 – jiànyì – recommendation – kiến nghị
修改意见 – xiūgǎi yìjiàn – revision comments – ý kiến chỉnh sửa
修改版 – xiūgǎibǎn – revised version – phiên bản sửa đổi
成果汇报 – chéngguǒ huìbào – deliverable presentation – trình bày kết quả
14.14 – BỐI CẢNH TÌNH HUỐNG: THUÊ ĐƠN VỊ TƯ VẤN DỰ ÁN
Dự án tiếp tục sử dụng tình huống mô phỏng:
华城国际新城
Huáchéng Guójì Xīnchéng
Khu đô thị mới quốc tế Hoa Thành
Huacheng International New City
Quy mô dự án: 42 héc-ta.
Tổng diện tích xây dựng dự kiến: khoảng 860.000 m².
Tổng số căn hộ: khoảng 5.000 căn.
Dự án cần lựa chọn một đơn vị tư vấn tổng hợp để thực hiện nghiên cứu thị trường, quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật, quản lý dự án, chi phí, đầu tư và tài chính.
Một số dịch vụ chuyên biệt như giám sát, kiểm định và pháp lý có thể được phối hợp với các đơn vị chuyên môn riêng trong tình huống mô phỏng.
Ba công ty nộp hồ sơ:
A公司:华策城市咨询有限公司
Huácè Chéngshì Zīxún Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Tư vấn Đô thị Hoa Sách
Huace Urban Consulting Co., Ltd.
B公司:中衡国际项目顾问有限公司
Zhōnghéng Guójì Xiàngmù Gùwèn Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Tư vấn Dự án Quốc tế Trung Hành
Zhongheng International Project Advisory Co., Ltd.
C公司:远景联合咨询有限公司
Yuǎnjǐng Liánhé Zīxún Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Tư vấn Liên hợp Viễn Cảnh
Vision United Consulting Co., Ltd.
14.14.01 – Số liệu so sánh ba công ty
Công ty A:
18 dự án lớn.
8 dự án tương tự.
Nhóm chuyên gia cốt lõi 12 người.
Thời gian đề xuất 14 tuần.
Phí tư vấn ban đầu: 5,20 triệu Nhân dân tệ.
Công ty B:
26 dự án lớn.
12 dự án tương tự.
Nhóm chuyên gia cốt lõi 16 người.
Thời gian đề xuất 12 tuần.
Phí tư vấn ban đầu: 5,98 triệu Nhân dân tệ.
Phí B cao hơn A đúng 15%.
Công ty C:
15 dự án lớn.
10 dự án tương tự.
Nhóm chuyên gia cốt lõi 15 người.
Thời gian đề xuất 16 tuần.
Phí tư vấn ban đầu: 5,60 triệu Nhân dân tệ.
14.14.02 – Yêu cầu sản phẩm bàn giao
Tuần 4: báo cáo sơ bộ.
Tuần 8: báo cáo giữa kỳ.
Tuần 12: báo cáo cuối cùng đối với đơn vị được lựa chọn.
Thị trường: phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh.
Khách hàng: khảo sát tối thiểu 500 khách hàng mục tiêu.
Mô hình tài chính: ít nhất ba kịch bản.
Kịch bản cơ sở.
Kịch bản tốt.
Kịch bản xấu.
Phân tích độ nhạy tối thiểu phải xem:
Giá bán giảm 5%.
Chi phí xây dựng tăng 8%.
Lãi suất tăng 1 điểm phần trăm.
Tỷ lệ hấp thụ giảm 20%.
14.14.03 – Cơ cấu chấm điểm
Điểm kỹ thuật chiếm 70% điểm tổng hợp.
Điểm thương mại chiếm 30%.
Trong điểm kỹ thuật:
Kinh nghiệm: 25 điểm.
Đội ngũ: 20 điểm.
Phương pháp: 20 điểm.
Tiến độ: 15 điểm.
Sản phẩm bàn giao: 20 điểm.
Kết quả mô phỏng:
A: điểm kỹ thuật 82,5; điểm thương mại 95.
B: điểm kỹ thuật 92; điểm thương mại 82.
C: điểm kỹ thuật 87; điểm thương mại 89.
Điểm tổng hợp:
A: 86,25 điểm.
B: 89,00 điểm.
C: 87,60 điểm.
B đứng thứ nhất.
C đứng thứ hai.
A đứng thứ ba.
14.15 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP: THUÊ ĐƠN VỊ TƯ VẤN DỰ ÁN
14.15.01 – Bắt đầu cuộc họp
阮明武:今天我们主要讨论华城国际新城的咨询服务采购。我们已经收到三家公司的技术建议书和商务建议书,现在要正式比较。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen zhǔyào tǎolùn Huáchéng Guójì Xīnchéng de zīxún fúwù cǎigòu. Wǒmen yǐjīng shōudào sān jiā gōngsī de jìshù jiànyìshū hé shāngwù jiànyìshū, xiànzài yào zhèngshì bǐjiào.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta chủ yếu thảo luận việc mua dịch vụ tư vấn cho Khu đô thị mới quốc tế Hoa Thành. Chúng ta đã nhận đề xuất kỹ thuật và thương mại của ba công ty, bây giờ cần chính thức so sánh.
Nguyen Minh Vu: Today we will focus on procuring consulting services for Huacheng International New City. We have received technical and commercial proposals from three firms and now need to formally compare them.
丁垂杨:阮明武哥,我已经把三家公司的项目经验、类似项目经验、团队规模和报价整理好了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ sān jiā gōngsī de xiàngmù jīngyàn, lèisì xiàngmù jīngyàn, tuánduì guīmó hé bàojià zhěnglǐ hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp xong kinh nghiệm dự án, kinh nghiệm dự án tương tự, quy mô đội ngũ và báo giá của ba công ty.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I have compiled the project experience, similar-project experience, team size, and quotations of all three firms.
黎云英:我重点看了建筑、规划和工程技术团队。
Lí Yún Yīng: Wǒ zhòngdiǎn kàn le jiànzhù, guīhuà hé gōngchéng jìshù tuánduì.
Lê Vân Anh: Em tập trung xem đội ngũ kiến trúc, quy hoạch và kỹ thuật công trình.
Le Van Anh: I focused primarily on the architecture, planning, and engineering teams.
水仙:我负责核对工作范围、合同条件、付款安排和报价。
Shuǐ Xiān: Wǒ fùzé héduì gōngzuò fànwéi, hétong tiáojiàn, fùkuǎn ānpái hé bàojià.
Thủy Tiên: Em phụ trách đối chiếu phạm vi công việc, điều kiện hợp đồng, phương án thanh toán và báo giá.
Thuy Tien: I am responsible for reviewing the scope of work, contract terms, payment arrangements, and quotations.
芳玲:我已经检查了三家的成本、投资和财务分析方法。
Fāng Líng: Wǒ yǐjīng jiǎnchá le sān jiā de chéngběn, tóuzī hé cáiwù fēnxī fāngfǎ.
Phương Linh: Em đã kiểm tra phương pháp phân tích chi phí, đầu tư và tài chính của cả ba đơn vị.
Phuong Linh: I have reviewed the cost, investment, and financial analysis methodologies of all three firms.
14.15.02 – Xác định phạm vi tư vấn
阮明武:先确认我们到底需要哪些咨询服务。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn wǒmen dàodǐ xūyào nǎxiē zīxún fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận chính xác chúng ta cần những dịch vụ tư vấn nào.
Nguyen Minh Vu: First, let’s confirm exactly which consulting services we need.
水仙:核心范围包括规划、建筑设计、工程技术、项目管理、成本、市场、投资和财务咨询。
Shuǐ Xiān: Héxīn fànwéi bāokuò guīhuà, jiànzhù shèjì, gōngchéng jìshù, xiàngmù guǎnlǐ, chéngběn, shìchǎng, tóuzī hé cáiwù zīxún.
Thủy Tiên: Phạm vi cốt lõi bao gồm tư vấn quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật, quản lý dự án, chi phí, thị trường, đầu tư và tài chính.
Thuy Tien: The core scope includes planning, architectural design, engineering, project management, cost, market, investment, and financial consultancy.
黎云英:工程监理、第三方检测和部分法律服务可以单独聘请专业机构。
Lí Yún Yīng: Gōngchéng jiānlǐ, dì-sānfāng jiǎncè hé bùfen fǎlǜ fúwù kěyǐ dāndú pìnqǐng zhuānyè jīgòu.
Lê Vân Anh: Giám sát công trình, kiểm định bên thứ ba và một phần dịch vụ pháp lý có thể thuê riêng các đơn vị chuyên môn.
Le Van Anh: Construction supervision, third-party testing, and certain legal services can be separately commissioned to specialist organizations.
阮明武:可以,但是总顾问必须负责协调这些专业成果,不能各做各的。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì zǒng gùwèn bìxū fùzé xiétiáo zhèxiē zhuānyè chéngguǒ, bùnéng gè zuò gè de.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng tư vấn tổng phải chịu trách nhiệm phối hợp các sản phẩm chuyên ngành này, không thể mỗi bên làm một kiểu riêng.
Nguyen Minh Vu: That is acceptable, but the lead consultant must coordinate all specialist deliverables rather than allowing each party to work independently.
14.15.03 – Yêu cầu tư vấn quy hoạch
黎云英:规划咨询需要做现状分析、功能分区、道路系统、建筑密度、容积率和绿地率。
Lí Yún Yīng: Guīhuà zīxún xūyào zuò xiànzhuàng fēnxī, gōngnéng fēnqū, dàolù xìtǒng, jiànzhù mìdù, róngjīlǜ hé lǜdìlǜ.
Lê Vân Anh: Tư vấn quy hoạch cần thực hiện phân tích hiện trạng, phân khu chức năng, hệ thống đường, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tỷ lệ cây xanh.
Le Van Anh: The planning consultancy must cover existing-condition analysis, functional zoning, road systems, building density, floor area ratio, and green-space ratio.
阮明武:我要至少三个方案,不要只给一个结果。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ yào zhìshǎo sān ge fāng’àn, bú yào zhǐ gěi yí ge jiéguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Anh muốn ít nhất ba phương án, không chỉ đưa ra một kết quả.
Nguyen Minh Vu: I want at least three alternatives, not just a single solution.
黎云英:三个方案要分别比较土地利用效率、交通组织、商业价值和居住品质。
Lí Yún Yīng: Sān ge fāng’àn yào fēnbié bǐjiào tǔdì lìyòng xiàolǜ, jiāotōng zǔzhī, shāngyè jiàzhí hé jūzhù pǐnzhì.
Lê Vân Anh: Ba phương án phải lần lượt so sánh hiệu quả sử dụng đất, tổ chức giao thông, giá trị thương mại và chất lượng không gian ở.
Le Van Anh: The three alternatives should compare land-use efficiency, traffic organization, commercial value, and residential quality.
14.15.04 – Yêu cầu tư vấn thiết kế
阮明武:建筑设计方面,我们最关心什么?
Ruǎn Míngwǔ: Jiànzhù shèjì fāngmiàn, wǒmen zuì guānxīn shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Về thiết kế kiến trúc, chúng ta quan tâm nhất điều gì?
Nguyen Minh Vu: What are our highest priorities in architectural design?
黎云英:户型效率、立面效果、自然采光、自然通风、公共空间和建造成本。
Lí Yún Yīng: Hùxíng xiàolǜ, lìmiàn xiàoguǒ, zìrán cǎiguāng, zìrán tōngfēng, gōnggòng kōngjiān hé jiànzào chéngběn.
Lê Vân Anh: Hiệu quả căn hộ, hiệu quả mặt đứng, chiếu sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên, không gian công cộng và chi phí xây dựng.
Le Van Anh: Unit efficiency, façade quality, natural lighting, natural ventilation, public spaces, and construction cost.
阮明武:设计不能只追求好看,还要考虑成本和实际施工。
Ruǎn Míngwǔ: Shèjì bùnéng zhǐ zhuīqiú hǎokàn, hái yào kǎolǜ chéngběn hé shíjì shīgōng.
Nguyễn Minh Vũ: Thiết kế không thể chỉ chạy theo hình thức đẹp mà còn phải xét đến chi phí và khả năng thi công thực tế.
Nguyen Minh Vu: Design should not focus on appearance alone; it must also consider cost and practical constructability.
14.15.05 – Yêu cầu nghiên cứu thị trường
丁垂杨:市场研究方面,我建议至少分析十个竞争项目。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng yánjiū fāngmiàn, wǒ jiànyì zhìshǎo fēnxī shí ge jìngzhēng xiàngmù.
Đinh Thùy Dương: Về nghiên cứu thị trường, em đề nghị phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh.
Dinh Thuy Duong: For market research, I recommend analyzing at least ten competing projects.
阮明武:客户调查呢?
Ruǎn Míngwǔ: Kèhù diàochá ne?
Nguyễn Minh Vũ: Còn khảo sát khách hàng?
Nguyen Minh Vu: What about customer research?
丁垂杨:至少五百个目标客户,而且要按照年龄、收入、家庭人口、购房预算和户型需求进行分类。
Dīng Chuíyáng: Zhìshǎo wǔbǎi ge mùbiāo kèhù, érqiě yào ànzhào niánlíng, shōurù, jiātíng rénkǒu, gòufáng yùsuàn hé hùxíng xūqiú jìnxíng fēnlèi.
Đinh Thùy Dương: Ít nhất 500 khách hàng mục tiêu và phải phân loại theo tuổi, thu nhập, quy mô gia đình, ngân sách mua nhà và nhu cầu loại căn.
Dinh Thuy Duong: At least 500 target customers should be surveyed and segmented by age, income, household size, home-buying budget, and unit-type requirements.
14.15.06 – Yêu cầu phân tích giá
阮明武:价格不能只比较每平方米单价。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé bùnéng zhǐ bǐjiào měi píngfāngmǐ dānjià.
Nguyễn Minh Vũ: Giá không thể chỉ so sánh đơn giá trên mỗi mét vuông.
Nguyen Minh Vu: Pricing should not be compared solely on a per-square-meter basis.
丁垂杨:对,还要比较总价、户型、楼层、朝向、装修标准和付款条件。
Dīng Chuíyáng: Duì, hái yào bǐjiào zǒngjià, hùxíng, lóucéng, cháoxiàng, zhuāngxiū biāozhǔn hé fùkuǎn tiáojiàn.
Đinh Thùy Dương: Đúng, còn phải so sánh tổng giá, loại căn, tầng, hướng, tiêu chuẩn hoàn thiện và điều kiện thanh toán.
Dinh Thuy Duong: Correct. We should also compare total prices, unit types, floors, orientations, finishing standards, and payment terms.
14.15.07 – Mô hình tài chính
芳玲:财务模型至少要做三个情景:基准情景、乐观情景和悲观情景。
Fāng Líng: Cáiwù móxíng zhìshǎo yào zuò sān ge qíngjǐng: jīzhǔn qíngjǐng, lèguān qíngjǐng hé bēiguān qíngjǐng.
Phương Linh: Mô hình tài chính ít nhất phải có ba kịch bản: cơ sở, tốt và xấu.
Phuong Linh: The financial model should include at least three scenarios: base, optimistic, and pessimistic.
阮明武:敏感性分析具体要测什么?
Ruǎn Míngwǔ: Mǐngǎnxìng fēnxī jùtǐ yào cè shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Phân tích độ nhạy cụ thể phải kiểm tra những gì?
Nguyen Minh Vu: What variables should the sensitivity analysis specifically test?
芳玲:销售价格下降百分之五、建设成本增加百分之八、贷款利率提高一个百分点,还有去化率下降百分之二十。
Fāng Líng: Xiāoshòu jiàgé xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ, jiànshè chéngběn zēngjiā bǎifēnzhī bā, dàikuǎn lìlǜ tígāo yí ge bǎifēndiǎn, hái yǒu qùhuàlǜ xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí.
Phương Linh: Giá bán giảm 5%, chi phí xây dựng tăng 8%, lãi suất vay tăng một điểm phần trăm và tỷ lệ hấp thụ giảm 20%.
Phuong Linh: A five-percent selling-price decline, an eight-percent construction-cost increase, a one-percentage-point increase in loan interest rates, and a 20-percent decline in absorption.
14.15.08 – So sánh kinh nghiệm công ty A
阮明武:现在开始看三家公司。A公司的经验怎么样?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kāishǐ kàn sān jiā gōngsī. A gōngsī de jīngyàn zěnmeyàng?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ bắt đầu xem ba công ty. Kinh nghiệm của công ty A thế nào?
Nguyen Minh Vu: Let’s now review the three firms. How experienced is Company A?
丁垂杨:A公司做过十八个大型项目,其中八个跟我们的项目比较相似。
Dīng Chuíyáng: A gōngsī zuò guo shíbā ge dàxíng xiàngmù, qízhōng bā ge gēn wǒmen de xiàngmù bǐjiào xiāngsì.
Đinh Thùy Dương: Công ty A đã làm 18 dự án lớn, trong đó có tám dự án khá tương tự dự án của chúng ta.
Dinh Thuy Duong: Company A has worked on 18 large projects, eight of which are relatively similar to ours.
水仙:它的报价也是三家公司里面最低的,五百二十万元人民币。
Shuǐ Xiān: Tā de bàojià yě shì sān jiā gōngsī lǐmiàn zuì dī de, wǔbǎi èrshí wàn yuán Rénmínbì.
Thủy Tiên: Báo giá của họ cũng thấp nhất trong ba công ty, 5,20 triệu Nhân dân tệ.
Thuy Tien: Its quotation is also the lowest among the three firms, at RMB 5.20 million.
14.15.09 – Phân tích điểm yếu của A
黎云英:A公司的团队有十二名核心专家,但是大型综合项目经验比B公司少。
Lí Yún Yīng: A gōngsī de tuánduì yǒu shí’èr míng héxīn zhuānjiā, dànshì dàxíng zōnghé xiàngmù jīngyàn bǐ B gōngsī shǎo.
Lê Vân Anh: Đội ngũ A có 12 chuyên gia cốt lõi nhưng kinh nghiệm dự án tổng hợp quy mô lớn ít hơn công ty B.
Le Van Anh: Company A has 12 core experts, but it has less experience with large integrated projects than Company B.
阮明武:所以A的优势是价格,弱点是复杂项目经验不够强。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ A de yōushì shì jiàgé, ruòdiǎn shì fùzá xiàngmù jīngyàn bú gòu qiáng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy ưu điểm của A là giá, còn điểm yếu là kinh nghiệm dự án phức tạp chưa đủ mạnh.
Nguyen Minh Vu: So Company A’s strength is price, while its weakness is limited experience with complex projects.
14.15.10 – Công ty B
丁垂杨:B公司做过二十六个大型项目,其中十二个属于类似项目,是三家公司里面最多的。
Dīng Chuíyáng: B gōngsī zuò guo èrshíliù ge dàxíng xiàngmù, qízhōng shí’èr ge shǔyú lèisì xiàngmù, shì sān jiā gōngsī lǐmiàn zuì duō de.
Đinh Thùy Dương: Công ty B đã làm 26 dự án lớn, trong đó 12 dự án tương tự, nhiều nhất trong ba công ty.
Dinh Thuy Duong: Company B has completed 26 large projects, including 12 similar projects, the highest number among the three firms.
黎云英:B公司的核心团队有十六个人,规划、建筑、工程、成本和市场负责人都做过类似项目。
Lí Yún Yīng: B gōngsī de héxīn tuánduì yǒu shíliù ge rén, guīhuà, jiànzhù, gōngchéng, chéngběn hé shìchǎng fùzérén dōu zuò guo lèisì xiàngmù.
Lê Vân Anh: Đội ngũ cốt lõi của B có 16 người; người phụ trách quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật, chi phí và thị trường đều từng làm dự án tương tự.
Le Van Anh: Company B has a 16-person core team, and its planning, architecture, engineering, cost, and market leads all have experience on similar projects.
14.15.11 – Phí của B
水仙:B公司的原始报价是五百九十八万元人民币,比A高百分之十五。
Shuǐ Xiān: B gōngsī de yuánshǐ bàojià shì wǔbǎi jiǔshíbā wàn yuán Rénmínbì, bǐ A gāo bǎifēnzhī shíwǔ.
Thủy Tiên: Báo giá ban đầu của B là 5,98 triệu Nhân dân tệ, cao hơn A 15%.
Thuy Tien: Company B’s original quotation is RMB 5.98 million, 15 percent higher than Company A.
阮明武:价格高,但是如果工作质量和项目经验明显更好,就不能简单认为它贵。
Ruǎn Míngwǔ: Jiàgé gāo, dànshì rúguǒ gōngzuò zhìliàng hé xiàngmù jīngyàn míngxiǎn gèng hǎo, jiù bùnéng jiǎndān rènwéi tā guì.
Nguyễn Minh Vũ: Giá cao, nhưng nếu chất lượng công việc và kinh nghiệm dự án tốt hơn rõ rệt thì không thể đơn giản kết luận rằng nó đắt.
Nguyen Minh Vu: The price is higher, but if work quality and project experience are clearly stronger, we cannot simply label it expensive.
14.15.12 – Công ty C
芳玲:C公司做过十五个大型项目,其中十个类似项目,核心团队有十五个人。
Fāng Líng: C gōngsī zuò guo shíwǔ ge dàxíng xiàngmù, qízhōng shí ge lèisì xiàngmù, héxīn tuánduì yǒu shíwǔ ge rén.
Phương Linh: Công ty C đã làm 15 dự án lớn, trong đó 10 dự án tương tự và có 15 người trong đội ngũ cốt lõi.
Phuong Linh: Company C has completed 15 large projects, including ten similar projects, and has a 15-person core team.
黎云英:它的技术团队不错,尤其是结构和机电,但是工作周期要十六周。
Lí Yún Yīng: Tā de jìshù tuánduì búcuò, yóuqí shì jiégòu hé jīdiàn, dànshì gōngzuò zhōuqī yào shíliù zhōu.
Lê Vân Anh: Đội kỹ thuật của họ khá tốt, đặc biệt về kết cấu và cơ điện, nhưng thời gian thực hiện cần 16 tuần.
Le Van Anh: Its technical team is strong, especially in structural and MEP work, but its proposed duration is 16 weeks.
水仙:C公司的报价是五百六十万元人民币,价格在A和B之间。
Shuǐ Xiān: C gōngsī de bàojià shì wǔbǎi liùshí wàn yuán Rénmínbì, jiàgé zài A hé B zhījiān.
Thủy Tiên: Báo giá của C là 5,60 triệu Nhân dân tệ, nằm giữa A và B.
Thuy Tien: Company C quoted RMB 5.60 million, placing it between Companies A and B.
14.15.13 – So sánh thời gian
阮明武:三个公司的工作周期分别是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Sān ge gōngsī de gōngzuò zhōuqī fēnbié shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Thời gian thực hiện của ba công ty lần lượt là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What are the proposed durations of the three firms?
丁垂杨:A是十四周,B是十二周,C是十六周。
Dīng Chuíyáng: A shì shísì zhōu, B shì shí’èr zhōu, C shì shíliù zhōu.
Đinh Thùy Dương: A là 14 tuần, B là 12 tuần, C là 16 tuần.
Dinh Thuy Duong: Company A proposes 14 weeks, Company B 12 weeks, and Company C 16 weeks.
阮明武:如果质量能够保证,十二周更符合我们的开发计划。
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ zhìliàng nénggòu bǎozhèng, shí’èr zhōu gèng fúhé wǒmen de kāifā jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chất lượng được bảo đảm thì 12 tuần phù hợp hơn với kế hoạch phát triển của chúng ta.
Nguyen Minh Vu: If quality can be assured, 12 weeks better fits our development schedule.
14.15.14 – Mốc báo cáo
芳玲:B公司的计划是第四周提交初步报告,第八周提交中期报告,第十二周提交最终报告。
Fāng Líng: B gōngsī de jìhuà shì dì-sì zhōu tíjiāo chūbù bàogào, dì-bā zhōu tíjiāo zhōngqī bàogào, dì-shí’èr zhōu tíjiāo zuìzhōng bàogào.
Phương Linh: Kế hoạch của B là tuần thứ 4 nộp báo cáo sơ bộ, tuần thứ 8 nộp báo cáo giữa kỳ và tuần thứ 12 nộp báo cáo cuối cùng.
Phuong Linh: Company B plans to submit the preliminary report in week four, the interim report in week eight, and the final report in week twelve.
阮明武:中间不能只有三个报告节点,每周还要有工作进度更新。
Ruǎn Míngwǔ: Zhōngjiān bùnéng zhǐyǒu sān ge bàogào jiédiǎn, měi zhōu hái yào yǒu gōngzuò jìndù gēngxīn.
Nguyễn Minh Vũ: Ở giữa không thể chỉ có ba mốc báo cáo; mỗi tuần còn phải cập nhật tiến độ công việc.
Nguyen Minh Vu: We should not rely only on three major reporting milestones; weekly progress updates are also required.
14.15.15 – Phạm vi báo cáo thị trường
丁垂杨:市场报告除了分析十个竞争项目,还会调查五百名目标客户。
Dīng Chuíyáng: Shìchǎng bàogào chúle fēnxī shí ge jìngzhēng xiàngmù, hái huì diàochá wǔbǎi míng mùbiāo kèhù.
Đinh Thùy Dương: Báo cáo thị trường ngoài phân tích 10 dự án cạnh tranh còn khảo sát 500 khách hàng mục tiêu.
Dinh Thuy Duong: In addition to analyzing ten competing projects, the market report will survey 500 target customers.
阮明武:五百个样本要有明确结构,不能随便找五百个人。
Ruǎn Míngwǔ: Wǔbǎi ge yàngběn yào yǒu míngquè jiégòu, bùnéng suíbiàn zhǎo wǔbǎi ge rén.
Nguyễn Minh Vũ: 500 mẫu khảo sát phải có cơ cấu rõ ràng, không thể tùy tiện tìm 500 người.
Nguyen Minh Vu: The 500-person sample must have a clearly defined structure; we cannot simply survey any 500 people.
14.15.16 – Đội ngũ chuyên gia
阮明武:B公司的十六名核心专家能不能全部直接参与项目?
Ruǎn Míngwǔ: B gōngsī de shíliù míng héxīn zhuānjiā néng bùnéng quánbù zhíjiē cānyù xiàngmù?
Nguyễn Minh Vũ: 16 chuyên gia cốt lõi của B có thể trực tiếp tham gia toàn bộ dự án không?
Nguyen Minh Vu: Will all 16 of Company B’s core experts participate directly in the project?
黎云英:他们的建议书里有九个人属于常驻或者高频参与,另外七个人按照专业节点投入。
Lí Yún Yīng: Tāmen de jiànyìshū lǐ yǒu jiǔ ge rén shǔyú chángzhù huòzhě gāopín cānyù, lìngwài qī ge rén ànzhào zhuānyè jiédiǎn tóurù.
Lê Vân Anh: Trong đề xuất của họ có chín người thường trực hoặc tham gia với tần suất cao, bảy người còn lại tham gia theo các mốc chuyên môn.
Le Van Anh: Their proposal assigns nine experts on a resident or high-frequency basis, while the remaining seven participate at specific technical milestones.
阮明武:核心人员未经我们同意不能随便更换。
Ruǎn Míngwǔ: Héxīn rényuán wèijīng wǒmen tóngyì bùnéng suíbiàn gēnghuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân sự cốt lõi không được tự ý thay đổi nếu chưa có sự đồng ý của chúng ta.
Nguyen Minh Vu: Core personnel may not be replaced without our approval.
14.15.17 – Làm rõ công việc ngoài phạm vi
水仙:我发现B公司的原报价里没有包括长期驻场监理和第三方材料检测。
Shuǐ Xiān: Wǒ fāxiàn B gōngsī de yuán bàojià lǐ méiyǒu bāokuò chángqī zhùchǎng jiānlǐ hé dì-sānfāng cáiliào jiǎncè.
Thủy Tiên: Em phát hiện báo giá ban đầu của B không bao gồm giám sát thường trực dài hạn và kiểm định vật liệu bên thứ ba.
Thuy Tien: I found that Company B’s original quotation excludes long-term resident supervision and third-party material testing.
阮明武:那就必须写清楚哪些是合同范围内,哪些属于额外服务。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù bìxū xiě qīngchu nǎxiē shì hétong fànwéi nèi, nǎxiē shǔyú éwài fúwù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bắt buộc phải ghi rõ phần nào nằm trong phạm vi hợp đồng và phần nào là dịch vụ bổ sung.
Nguyen Minh Vu: Then the contract must clearly state which services are included and which are additional.
14.15.18 – Số vòng chỉnh sửa
黎云英:设计和报告修改次数也需要确认。
Lí Yún Yīng: Shèjì hé bàogào xiūgǎi cìshù yě xūyào quèrèn.
Lê Vân Anh: Số lần chỉnh sửa thiết kế và báo cáo cũng cần được xác nhận.
Le Van Anh: The number of design and report revision rounds also needs to be confirmed.
水仙:B公司原来包括三轮主要修改,我们可以要求重大问题修改不受三轮限制。
Shuǐ Xiān: B gōngsī yuánlái bāokuò sān lún zhǔyào xiūgǎi, wǒmen kěyǐ yāoqiú zhòngdà wèntí xiūgǎi bú shòu sān lún xiànzhì.
Thủy Tiên: Ban đầu B bao gồm ba vòng chỉnh sửa chính; chúng ta có thể yêu cầu việc sửa các vấn đề trọng yếu không bị giới hạn bởi ba vòng.
Thuy Tien: Company B originally includes three major revision rounds. We can require that corrections of material deficiencies not be limited to those three rounds.
14.15.19 – Chất lượng báo cáo
阮明武:报告最重要的要求是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Bàogào zuì zhòngyào de yāoqiú shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Yêu cầu quan trọng nhất của báo cáo là gì?
Nguyen Minh Vu: What is the most important requirement for the reports?
丁垂杨:所有重要结论必须有数据支持,不能只写“市场很好”或者“风险较低”。
Dīng Chuíyáng: Suǒyǒu zhòngyào jiélùn bìxū yǒu shùjù zhīchí, bùnéng zhǐ xiě “shìchǎng hěn hǎo” huòzhě “fēngxiǎn jiào dī”.
Đinh Thùy Dương: Tất cả kết luận quan trọng bắt buộc phải có dữ liệu hỗ trợ, không thể chỉ viết “thị trường rất tốt” hoặc “rủi ro khá thấp”.
Dinh Thuy Duong: Every important conclusion must be supported by data. The report cannot simply state that “the market is good” or “risk is relatively low.”
14.15.20 – Kiến nghị phải triển khai được
阮明武:还有一点,建议不能写得很漂亮但是没人知道怎么执行。
Ruǎn Míngwǔ: Hái yǒu yìdiǎn, jiànyì bùnéng xiě de hěn piàoliang dànshì méi rén zhīdào zěnme zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Còn một điểm nữa, kiến nghị không thể viết rất hay nhưng lại không ai biết phải triển khai thế nào.
Nguyen Minh Vu: One more point: recommendations should not sound impressive while leaving everyone unsure how to implement them.
芳玲:可以要求每一个主要建议都写明负责人、时间、成本影响和预期结果。
Fāng Líng: Kěyǐ yāoqiú měi yí ge zhǔyào jiànyì dōu xiě míng fùzérén, shíjiān, chéngběn yǐngxiǎng hé yùqī jiéguǒ.
Phương Linh: Có thể yêu cầu mỗi kiến nghị chính đều ghi rõ người phụ trách, thời gian, ảnh hưởng chi phí và kết quả dự kiến.
Phuong Linh: We can require every major recommendation to specify the responsible party, timing, cost impact, and expected outcome.
14.15.21 – Chấm điểm kỹ thuật
阮明武:现在看技术评分。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài kàn jìshù píngfēn.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ xem điểm kỹ thuật.
Nguyen Minh Vu: Now let’s review the technical scores.
丁垂杨:A公司八十二点五分,B公司九十二分,C公司八十七分。
Dīng Chuíyáng: A gōngsī bāshí’èr diǎn wǔ fēn, B gōngsī jiǔshí’èr fēn, C gōngsī bāshíqī fēn.
Đinh Thùy Dương: A đạt 82,5 điểm, B đạt 92 điểm và C đạt 87 điểm.
Dinh Thuy Duong: Company A scored 82.5, Company B 92, and Company C 87.
阮明武:B为什么领先这么明显?
Ruǎn Míngwǔ: B wèishénme lǐngxiān zhème míngxiǎn?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao B dẫn trước rõ như vậy?
Nguyen Minh Vu: Why is Company B leading by such a clear margin?
黎云英:主要是类似项目经验、核心团队和工作方法得分比较高。
Lí Yún Yīng: Zhǔyào shì lèisì xiàngmù jīngyàn, héxīn tuánduì hé gōngzuò fāngfǎ défēn bǐjiào gāo.
Lê Vân Anh: Chủ yếu vì điểm kinh nghiệm dự án tương tự, đội ngũ cốt lõi và phương pháp làm việc cao hơn.
Le Van Anh: Mainly because it scored higher for similar-project experience, core-team quality, and methodology.
14.15.22 – Điểm thương mại
水仙:商务评分方面,A是九十五分,B是八十二分,C是八十九分。
Shuǐ Xiān: Shāngwù píngfēn fāngmiàn, A shì jiǔshíwǔ fēn, B shì bāshí’èr fēn, C shì bāshíjiǔ fēn.
Thủy Tiên: Về điểm thương mại, A đạt 95, B đạt 82 và C đạt 89.
Thuy Tien: For commercial scoring, Company A scored 95, Company B 82, and Company C 89.
阮明武:这很正常,因为A的报价最低。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè hěn zhèngcháng, yīnwèi A de bàojià zuì dī.
Nguyễn Minh Vũ: Điều này rất bình thường vì báo giá của A thấp nhất.
Nguyen Minh Vu: That is understandable because Company A submitted the lowest quotation.
14.15.23 – Tính điểm tổng hợp
芳玲:技术分占百分之七十,商务分占百分之三十。
Fāng Líng: Jìshù fēn zhàn bǎifēnzhī qīshí, shāngwù fēn zhàn bǎifēnzhī sānshí.
Phương Linh: Điểm kỹ thuật chiếm 70%, điểm thương mại chiếm 30%.
Phuong Linh: Technical scoring accounts for 70 percent and commercial scoring for 30 percent.
芳玲:计算以后,A是八十六点二五分,B是八十九分,C是八十七点六分。
Fāng Líng: Jìsuàn yǐhòu, A shì bāshíliù diǎn èrwǔ fēn, B shì bāshíjiǔ fēn, C shì bāshíqī diǎn liù fēn.
Phương Linh: Sau khi tính, A đạt 86,25 điểm, B đạt 89 điểm và C đạt 87,6 điểm.
Phuong Linh: After weighting, Company A scores 86.25, Company B 89.00, and Company C 87.60.
阮明武:所以B第一,C第二,A第三。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ B dì-yī, C dì-èr, A dì-sān.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy B đứng thứ nhất, C thứ hai và A thứ ba.
Nguyen Minh Vu: Therefore, Company B ranks first, Company C second, and Company A third.
14.15.24 – Không chọn chỉ vì giá thấp
丁垂杨:阮明武哥,A比B便宜七十八万元人民币,差距也不小。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, A bǐ B piányi qīshíbā wàn yuán Rénmínbì, chājù yě bù xiǎo.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, A rẻ hơn B 780.000 Nhân dân tệ, chênh lệch cũng không nhỏ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, Company A is RMB 780,000 cheaper than Company B, which is not a small difference.
阮明武:但是一个咨询错误如果让产品定位、规划或者成本方案出问题,损失可能远远超过七十八万元。
Ruǎn Míngwǔ: Dànshì yí ge zīxún cuòwù rúguǒ ràng chǎnpǐn dìngwèi, guīhuà huòzhě chéngběn fāng’àn chū wèntí, sǔnshī kěnéng yuǎnyuǎn chāoguò qīshíbā wàn yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Nhưng nếu một sai lầm tư vấn làm định vị sản phẩm, quy hoạch hoặc phương án chi phí xảy ra vấn đề thì thiệt hại có thể vượt xa 780.000 Nhân dân tệ.
Nguyen Minh Vu: But if a consulting error causes problems in product positioning, planning, or cost strategy, the loss could far exceed RMB 780,000.
14.15.25 – Chọn B và C vào vòng cuối
阮明武:我建议B和C进入最终谈判,A暂时排在第三。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ jiànyì B hé C jìnrù zuìzhōng tánpàn, A zànshí pái zài dì-sān.
Nguyễn Minh Vũ: Anh đề nghị B và C vào vòng đàm phán cuối, A tạm xếp thứ ba.
Nguyen Minh Vu: I recommend that Companies B and C proceed to final negotiations, while Company A remains third for now.
水仙:那我通知B和C重新确认范围、团队、进度和最终报价。
Shuǐ Xiān: Nà wǒ tōngzhī B hé C chóngxīn quèrèn fànwéi, tuánduì, jìndù hé zuìzhōng bàojià.
Thủy Tiên: Vậy em sẽ thông báo B và C xác nhận lại phạm vi, đội ngũ, tiến độ và báo giá cuối cùng.
Thuy Tien: I will ask Companies B and C to reconfirm their scope, team, schedule, and final quotation.
14.15.26 – Đàm phán giảm phí
水仙:B公司的报价是五百九十八万元。我们要不要要求降低百分之十?
Shuǐ Xiān: B gōngsī de bàojià shì wǔbǎi jiǔshíbā wàn yuán. Wǒmen yào bú yào yāoqiú jiàngdī bǎifēnzhī shí?
Thủy Tiên: Báo giá của B là 5,98 triệu Nhân dân tệ. Chúng ta có yêu cầu giảm 10% không?
Thuy Tien: Company B’s quotation is RMB 5.98 million. Should we ask for a ten-percent reduction?
阮明武:可以提出,但是不能为了降价把工作范围和核心人员一起减掉。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ tíchū, dànshì bùnéng wèile jiàngjià bǎ gōngzuò fànwéi hé héxīn rényuán yìqǐ jiǎndiào.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể đề xuất, nhưng không được vì giảm giá mà cắt cả phạm vi công việc và nhân sự cốt lõi.
Nguyen Minh Vu: We can request it, but the lower price must not come at the expense of scope or core personnel.
14.15.27 – Kết quả đàm phán
水仙:B公司不同意降低百分之十,但是同意把最终咨询费降到五百六十八万元人民币。
Shuǐ Xiān: B gōngsī bù tóngyì jiàngdī bǎifēnzhī shí, dànshì tóngyì bǎ zuìzhōng zīxúnfèi jiàng dào wǔbǎi liùshíbā wàn yuán Rénmínbì.
Thủy Tiên: B không đồng ý giảm 10% nhưng đồng ý hạ phí tư vấn cuối cùng xuống 5,68 triệu Nhân dân tệ.
Thuy Tien: Company B did not agree to a ten-percent reduction but agreed to lower the final consulting fee to RMB 5.68 million.
阮明武:工作范围有没有减少?
Ruǎn Míngwǔ: Gōngzuò fànwéi yǒu méiyǒu jiǎnshǎo?
Nguyễn Minh Vũ: Phạm vi công việc có bị giảm không?
Nguyen Minh Vu: Has the scope of work been reduced?
水仙:没有。核心团队也保持不变。
Shuǐ Xiān: Méiyǒu. Héxīn tuánduì yě bǎochí bú biàn.
Thủy Tiên: Không. Đội ngũ cốt lõi cũng giữ nguyên.
Thuy Tien: No. The core team also remains unchanged.
14.15.28 – Phương án thanh toán
阮明武:付款条件怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn tiáojiàn zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Điều kiện thanh toán bố trí thế nào?
Nguyen Minh Vu: How will the payment terms be structured?
水仙:签合同以后支付百分之十,初步报告通过以后百分之二十,中期报告以后百分之三十,最终报告草稿以后百分之三十,最终成果验收以后支付最后百分之十。
Shuǐ Xiān: Qiān hétong yǐhòu zhīfù bǎifēnzhī shí, chūbù bàogào tōngguò yǐhòu bǎifēnzhī èrshí, zhōngqī bàogào yǐhòu bǎifēnzhī sānshí, zuìzhōng bàogào cǎogǎo yǐhòu bǎifēnzhī sānshí, zuìzhōng chéngguǒ yànshōu yǐhòu zhīfù zuìhòu bǎifēnzhī shí.
Thủy Tiên: Sau khi ký hợp đồng thanh toán 10%, sau khi báo cáo sơ bộ được thông qua thanh toán 20%, sau báo cáo giữa kỳ 30%, sau dự thảo báo cáo cuối 30% và 10% cuối cùng sau khi nghiệm thu kết quả.
Thuy Tien: Ten percent will be paid after contract signing, 20 percent after approval of the preliminary report, 30 percent after the interim report, 30 percent after the draft final report, and the final ten percent after acceptance of the completed deliverables.
14.15.29 – Tính tiền thanh toán
芳玲:按照最终五百六十八万元人民币计算,百分之十是五十六万八千元。
Fāng Líng: Ànzhào zuìzhōng wǔbǎi liùshíbā wàn yuán Rénmínbì jìsuàn, bǎifēnzhī shí shì wǔshíliù wàn bāqiān yuán.
Phương Linh: Tính theo phí cuối cùng 5,68 triệu Nhân dân tệ, 10% là 568.000 Nhân dân tệ.
Phuong Linh: Based on the final fee of RMB 5.68 million, ten percent equals RMB 568,000.
芳玲:百分之二十是一百一十三万六千元,百分之三十是一百七十万四千元。
Fāng Líng: Bǎifēnzhī èrshí shì yìbǎi yīshísān wàn liùqiān yuán, bǎifēnzhī sānshí shì yìbǎi qīshí wàn sìqiān yuán.
Phương Linh: 20% là 1,136 triệu Nhân dân tệ và 30% là 1,704 triệu Nhân dân tệ.
Phuong Linh: Twenty percent equals RMB 1.136 million, and 30 percent equals RMB 1.704 million.
14.15.30 – Điều kiện trả tiền
阮明武:付款不能只按照时间,要跟成果质量挂钩。
Ruǎn Míngwǔ: Fùkuǎn bùnéng zhǐ ànzhào shíjiān, yào gēn chéngguǒ zhìliàng guàgōu.
Nguyễn Minh Vũ: Thanh toán không thể chỉ căn cứ vào thời gian mà phải gắn với chất lượng sản phẩm bàn giao.
Nguyen Minh Vu: Payment cannot be based solely on time; it must be linked to deliverable quality.
水仙:可以写成“成果达到合同要求并经确认以后支付”。
Shuǐ Xiān: Kěyǐ xiě chéng “chéngguǒ dádào hétong yāoqiú bìng jīng quèrèn yǐhòu zhīfù”.
Thủy Tiên: Có thể ghi thành “thanh toán sau khi sản phẩm đạt yêu cầu hợp đồng và được xác nhận”.
Thuy Tien: We can state that payment is made only after the deliverables meet contractual requirements and are confirmed.
14.15.31 – Báo cáo không đạt
阮明武:如果报告质量不合格怎么办?
Ruǎn Míngwǔ: Rúguǒ bàogào zhìliàng bù hégé zěnme bàn?
Nguyễn Minh Vũ: Nếu chất lượng báo cáo không đạt thì xử lý thế nào?
Nguyen Minh Vu: What happens if report quality is unacceptable?
水仙:如果是咨询公司的责任,需要免费修改,而且修改不能影响最终进度。
Shuǐ Xiān: Rúguǒ shì zīxún gōngsī de zérèn, xūyào miǎnfèi xiūgǎi, érqiě xiūgǎi bùnéng yǐngxiǎng zuìzhōng jìndù.
Thủy Tiên: Nếu thuộc trách nhiệm của công ty tư vấn thì phải sửa miễn phí và việc sửa không được ảnh hưởng tiến độ cuối cùng.
Thuy Tien: If the issue is the consultant’s responsibility, revisions must be made free of charge and must not affect the final schedule.
14.15.32 – Thời hạn sửa báo cáo
黎云英:收到我们的集中修改意见以后,他们准备几天提交修改版?
Lí Yún Yīng: Shōudào wǒmen de jízhōng xiūgǎi yìjiàn yǐhòu, tāmen zhǔnbèi jǐ tiān tíjiāo xiūgǎibǎn?
Lê Vân Anh: Sau khi nhận ý kiến chỉnh sửa tập trung của chúng ta, họ dự kiến bao nhiêu ngày sẽ nộp bản sửa?
Le Van Anh: After receiving our consolidated revision comments, how many days will they take to submit a revised version?
水仙:合同要求五个工作日以内提交。
Shuǐ Xiān: Hétong yāoqiú wǔ ge gōngzuòrì yǐnèi tíjiāo.
Thủy Tiên: Hợp đồng yêu cầu nộp trong vòng năm ngày làm việc.
Thuy Tien: The contract requires submission within five working days.
14.15.33 – Bảo mật dữ liệu
阮明武:项目数据怎么管理?
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù shùjù zěnme guǎnlǐ?
Nguyễn Minh Vũ: Dữ liệu dự án được quản lý thế nào?
Nguyen Minh Vu: How will project data be managed?
水仙:项目数据只能用于这个项目,未经书面同意不能提供给第三方。
Shuǐ Xiān: Xiàngmù shùjù zhǐ néng yòngyú zhè ge xiàngmù, wèijīng shūmiàn tóngyì bùnéng tígōng gěi dì-sānfāng.
Thủy Tiên: Dữ liệu dự án chỉ được sử dụng cho dự án này và không được cung cấp cho bên thứ ba nếu chưa có đồng ý bằng văn bản.
Thuy Tien: Project data may only be used for this project and may not be provided to any third party without written approval.
14.15.34 – Xung đột lợi ích
丁垂杨:还要确认他们是不是同时为附近的竞争项目提供服务。
Dīng Chuíyáng: Hái yào quèrèn tāmen shì bú shì tóngshí wèi fùjìn de jìngzhēng xiàngmù tígōng fúwù.
Đinh Thùy Dương: Còn phải xác nhận họ có đồng thời cung cấp dịch vụ cho các dự án cạnh tranh gần đó hay không.
Dinh Thuy Duong: We also need to confirm whether they are simultaneously serving nearby competing projects.
阮明武:对,利益冲突必须提前披露。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, lìyì chōngtū bìxū tíqián pīlù.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, xung đột lợi ích bắt buộc phải được công bố trước.
Nguyen Minh Vu: Correct. Any conflict of interest must be disclosed in advance.
14.15.35 – Tính độc lập của kết luận
芳玲:如果咨询公司为了让业主满意而故意把投资回报写得太乐观,报告就失去意义了。
Fāng Líng: Rúguǒ zīxún gōngsī wèile ràng yèzhǔ mǎnyì ér gùyì bǎ tóuzī huíbào xiě de tài lèguān, bàogào jiù shīqù yìyì le.
Phương Linh: Nếu công ty tư vấn cố tình viết tỷ suất đầu tư quá lạc quan chỉ để làm chủ đầu tư hài lòng thì báo cáo sẽ mất ý nghĩa.
Phuong Linh: If a consultant deliberately presents overly optimistic investment returns simply to please the owner, the report loses its value.
阮明武:所以咨询结论必须独立、客观,而且能经得起数据验证。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zīxún jiélùn bìxū dúlì, kèguān, érqiě néng jīngdeqǐ shùjù yànzhèng.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy kết luận tư vấn phải độc lập, khách quan và chịu được việc kiểm chứng bằng dữ liệu.
Nguyen Minh Vu: Therefore, consulting conclusions must be independent, objective, and able to withstand data-based verification.
14.15.36 – Quyết định lựa chọn B
阮明武:综合技术、经验、团队、进度和商务条件,我同意选择B公司作为优先合作单位。
Ruǎn Míngwǔ: Zōnghé jìshù, jīngyàn, tuánduì, jìndù hé shāngwù tiáojiàn, wǒ tóngyì xuǎnzé B gōngsī zuòwéi yōuxiān hézuò dānwèi.
Nguyễn Minh Vũ: Tổng hợp kỹ thuật, kinh nghiệm, đội ngũ, tiến độ và điều kiện thương mại, anh đồng ý lựa chọn công ty B làm đơn vị hợp tác ưu tiên.
Nguyen Minh Vu: Considering technical capability, experience, team strength, schedule, and commercial terms, I agree to select Company B as the preferred consultant.
丁垂杨:阮明武哥,那C公司作为备选吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà C gōngsī zuòwéi bèixuǎn ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy công ty C sẽ là phương án dự phòng phải không?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, will Company C remain as the backup option?
阮明武:对。如果B在最终合同谈判中不能满足核心条件,我们就继续跟C谈。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Rúguǒ B zài zuìzhōng hétong tánpàn zhōng bùnéng mǎnzú héxīn tiáojiàn, wǒmen jiù jìxù gēn C tán.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Nếu B không đáp ứng được các điều kiện cốt lõi trong đàm phán hợp đồng cuối cùng thì chúng ta tiếp tục đàm phán với C.
Nguyen Minh Vu: Yes. If Company B cannot meet the core conditions during final contract negotiations, we will continue negotiations with Company C.
14.15.37 – Chốt tiến độ
芳玲:最终进度还是十二周,对吗?
Fāng Líng: Zuìzhōng jìndù háishi shí’èr zhōu, duì ma?
Phương Linh: Tiến độ cuối cùng vẫn là 12 tuần đúng không?
Phuong Linh: The final duration remains 12 weeks, correct?
阮明武:对。第四周初步报告,第八周中期报告,第十二周最终报告。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Dì-sì zhōu chūbù bàogào, dì-bā zhōu zhōngqī bàogào, dì-shí’èr zhōu zuìzhōng bàogào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Tuần 4 báo cáo sơ bộ, tuần 8 báo cáo giữa kỳ, tuần 12 báo cáo cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: Correct. Preliminary report in week four, interim report in week eight, and final report in week twelve.
14.15.38 – Cơ chế họp
水仙:每周开一次工作协调会,每个月开一次管理层会议。
Shuǐ Xiān: Měi zhōu kāi yí cì gōngzuò xiétiáo huì, měi ge yuè kāi yí cì guǎnlǐcéng huìyì.
Thủy Tiên: Mỗi tuần họp điều phối công việc một lần và mỗi tháng họp cấp quản lý một lần.
Thuy Tien: There will be one working-level coordination meeting each week and one management-level meeting each month.
黎云英:技术问题可以另外召开专题会议。
Lí Yún Yīng: Jìshù wèntí kěyǐ lìngwài zhàokāi zhuāntí huìyì.
Lê Vân Anh: Các vấn đề kỹ thuật có thể tổ chức thêm cuộc họp chuyên đề riêng.
Le Van Anh: Separate technical workshops can be organized for specific engineering issues.
14.15.39 – Họp khởi động
阮明武:合同签完以后什么时候开项目启动会?
Ruǎn Míngwǔ: Hétong qiān wán yǐhòu shénme shíhou kāi xiàngmù qǐdòng huì?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi ký xong hợp đồng thì khi nào tổ chức cuộc họp khởi động dự án?
Nguyen Minh Vu: When will the project kick-off meeting be held after the contract is signed?
水仙:建议合同生效后三个工作日以内召开。
Shuǐ Xiān: Jiànyì hétong shēngxiào hòu sān ge gōngzuòrì yǐnèi zhàokāi.
Thủy Tiên: Em đề nghị tổ chức trong vòng ba ngày làm việc sau khi hợp đồng có hiệu lực.
Thuy Tien: I recommend holding it within three working days after the contract becomes effective.
14.15.40 – Bàn giao dữ liệu
芳玲:启动会以前,我们需要准备哪些基础资料?
Fāng Líng: Qǐdòng huì yǐqián, wǒmen xūyào zhǔnbèi nǎxiē jīchǔ zīliào?
Phương Linh: Trước cuộc họp khởi động, chúng ta cần chuẩn bị những dữ liệu nền nào?
Phuong Linh: What baseline information do we need to prepare before the kick-off meeting?
阮明武:项目规划资料、土地资料、市场数据、已有设计、成本数据、进度计划和财务假设都要准备。
Ruǎn Míngwǔ: Xiàngmù guīhuà zīliào, tǔdì zīliào, shìchǎng shùjù, yǐyǒu shèjì, chéngběn shùjù, jìndù jìhuà hé cáiwù jiǎshè dōu yào zhǔnbèi.
Nguyễn Minh Vũ: Hồ sơ quy hoạch dự án, hồ sơ đất, dữ liệu thị trường, thiết kế hiện có, dữ liệu chi phí, kế hoạch tiến độ và các giả định tài chính đều phải chuẩn bị.
Nguyen Minh Vu: Planning documents, land information, market data, existing designs, cost data, schedules, and financial assumptions must all be prepared.
14.15.41 – Kế hoạch tuần đầu
丁垂杨:第一周最重要的工作是什么?
Dīng Chuíyáng: Dì-yī zhōu zuì zhòngyào de gōngzuò shì shénme?
Đinh Thùy Dương: Công việc quan trọng nhất trong tuần đầu tiên là gì?
Dinh Thuy Duong: What is the most important work in the first week?
阮明武:先做资料清单、数据检查、项目团队访谈和详细工作计划。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān zuò zīliào qīngdān, shùjù jiǎnchá, xiàngmù tuánduì fǎngtán hé xiángxì gōngzuò jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên lập danh mục tài liệu, kiểm tra dữ liệu, phỏng vấn đội dự án và xây dựng kế hoạch công việc chi tiết.
Nguyen Minh Vu: First, prepare the document list, verify the data, interview the project team, and develop a detailed work plan.
14.15.42 – Kết thúc cuộc họp
阮明武:今天的结论很清楚。选择咨询公司不能只看价格,要看专业能力、类似项目经验、团队、工作方法和最终成果。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān de jiélùn hěn qīngchu. Xuǎnzé zīxún gōngsī bùnéng zhǐ kàn jiàgé, yào kàn zhuānyè nénglì, lèisì xiàngmù jīngyàn, tuánduì, gōngzuò fāngfǎ hé zuìzhōng chéngguǒ.
Nguyễn Minh Vũ: Kết luận hôm nay rất rõ. Lựa chọn công ty tư vấn không thể chỉ nhìn giá mà phải xem năng lực chuyên môn, kinh nghiệm dự án tương tự, đội ngũ, phương pháp làm việc và sản phẩm cuối cùng.
Nguyen Minh Vu: Today’s conclusion is clear. A consulting firm should not be selected on price alone; professional capability, similar-project experience, team quality, methodology, and final deliverables all matter.
阮明武:另外,咨询范围必须明确,重要结论必须有数据支持,最终建议必须能够真正执行。
Ruǎn Míngwǔ: Lìngwài, zīxún fànwéi bìxū míngquè, zhòngyào jiélùn bìxū yǒu shùjù zhīchí, zuìzhōng jiànyì bìxū nénggòu zhēnzhèng zhíxíng.
Nguyễn Minh Vũ: Ngoài ra, phạm vi tư vấn phải rõ ràng, các kết luận quan trọng phải có dữ liệu hỗ trợ và kiến nghị cuối cùng phải thực sự có khả năng triển khai.
Nguyen Minh Vu: In addition, the consulting scope must be clearly defined, important conclusions must be supported by data, and final recommendations must be genuinely implementable.
14.16 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
14.16.01 – Nhóm mẫu câu lựa chọn công ty tư vấn
我们需要聘请一家房地产咨询机构。
Wǒmen xūyào pìnqǐng yì jiā fángdìchǎn zīxún jīgòu.
Chúng ta cần thuê một đơn vị tư vấn bất động sản.
We need to appoint a real estate consulting firm.
这家公司有没有类似项目经验?
Zhè jiā gōngsī yǒu méiyǒu lèisì xiàngmù jīngyàn?
Công ty này có kinh nghiệm dự án tương tự không?
Does this firm have experience with similar projects?
这家公司一共做过多少个大型项目?
Zhè jiā gōngsī yígòng zuò guo duōshao ge dàxíng xiàngmù?
Công ty này đã làm tổng cộng bao nhiêu dự án lớn?
How many large projects has this firm completed?
我们不能只看价格,还要看专业能力。
Wǒmen bùnéng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn zhuānyè nénglì.
Chúng ta không thể chỉ nhìn giá mà còn phải xem năng lực chuyên môn.
We cannot look only at price; professional capability must also be considered.
B公司的类似项目经验最丰富。
B gōngsī de lèisì xiàngmù jīngyàn zuì fēngfù.
Công ty B có kinh nghiệm dự án tương tự phong phú nhất.
Company B has the strongest experience with similar projects.
14.16.02 – Nhóm mẫu câu phạm vi tư vấn
咨询范围包括哪些工作?
Zīxún fànwéi bāokuò nǎxiē gōngzuò?
Phạm vi tư vấn bao gồm những công việc nào?
What work is included in the consulting scope?
规划咨询包括总体规划、功能分区和交通组织。
Guīhuà zīxún bāokuò zǒngtǐ guīhuà, gōngnéng fēnqū hé jiāotōng zǔzhī.
Tư vấn quy hoạch bao gồm quy hoạch tổng thể, phân khu chức năng và tổ chức giao thông.
Planning consultancy includes master planning, functional zoning, and traffic organization.
哪些工作不包括在报价里面?
Nǎxiē gōngzuò bù bāokuò zài bàojià lǐmiàn?
Những công việc nào không nằm trong báo giá?
Which services are excluded from the quotation?
如果增加工作范围,咨询费需要重新确认。
Rúguǒ zēngjiā gōngzuò fànwéi, zīxúnfèi xūyào chóngxīn quèrèn.
Nếu tăng phạm vi công việc thì phí tư vấn cần được xác nhận lại.
If the scope is expanded, the consulting fee must be reconfirmed.
14.16.03 – Nhóm mẫu câu kinh nghiệm
A公司做过十八个大型项目。
A gōngsī zuò guo shíbā ge dàxíng xiàngmù.
Công ty A đã làm 18 dự án lớn.
Company A has completed 18 large projects.
B公司做过二十六个大型项目。
B gōngsī zuò guo èrshíliù ge dàxíng xiàngmù.
Công ty B đã làm 26 dự án lớn.
Company B has completed 26 large projects.
C公司做过十五个大型项目。
C gōngsī zuò guo shíwǔ ge dàxíng xiàngmù.
Công ty C đã làm 15 dự án lớn.
Company C has completed 15 large projects.
三个公司的类似项目经验分别是八个、十二个和十个。
Sān ge gōngsī de lèisì xiàngmù jīngyàn fēnbié shì bā ge, shí’èr ge hé shí ge.
Kinh nghiệm dự án tương tự của ba công ty lần lượt là 8, 12 và 10 dự án.
The three firms have respectively completed eight, twelve, and ten similar projects.
14.16.04 – Nhóm mẫu câu đội ngũ
核心团队有多少人?
Héxīn tuánduì yǒu duōshao rén?
Đội ngũ cốt lõi có bao nhiêu người?
How many people are in the core team?
项目负责人是谁?
Xiàngmù fùzérén shì shéi?
Ai là người phụ trách dự án?
Who is the project lead?
核心专家能不能直接参与项目?
Héxīn zhuānjiā néng bùnéng zhíjiē cānyù xiàngmù?
Các chuyên gia cốt lõi có thể trực tiếp tham gia dự án không?
Will the core experts participate directly in the project?
未经业主同意,不能随意更换核心团队成员。
Wèijīng yèzhǔ tóngyì, bùnéng suíyì gēnghuàn héxīn tuánduì chéngyuán.
Nếu chưa được chủ đầu tư đồng ý thì không được tự ý thay đổi thành viên cốt lõi.
Core team members may not be replaced without the owner’s approval.
14.16.05 – Nhóm mẫu câu tiến độ tư vấn
整个咨询工作需要多长时间?
Zhěnggè zīxún gōngzuò xūyào duō cháng shíjiān?
Toàn bộ công việc tư vấn cần bao lâu?
How long will the entire consulting assignment take?
A公司需要十四周。
A gōngsī xūyào shísì zhōu.
Công ty A cần 14 tuần.
Company A requires 14 weeks.
Khám phá thêm nội dung về giáo trình tiếng Trung ChineMaster EDU.
B公司需要十二周。
B gōngsī xūyào shí’èr zhōu.
Công ty B cần 12 tuần.
Company B requires 12 weeks.
C公司需要十六周。
C gōngsī xūyào shíliù zhōu.
Công ty C cần 16 weeks.
Company C requires 16 weeks.
第四周提交初步报告。
Dì-sì zhōu tíjiāo chūbù bàogào.
Tuần thứ 4 nộp báo cáo sơ bộ.
The preliminary report is due in week four.
第八周提交中期报告。
Dì-bā zhōu tíjiāo zhōngqī bàogào.
Tuần thứ 8 nộp báo cáo giữa kỳ.
The interim report is due in week eight.
第十二周提交最终报告。
Dì-shí’èr zhōu tíjiāo zuìzhōng bàogào.
Tuần thứ 12 nộp báo cáo cuối cùng.
The final report is due in week twelve.
14.16.06 – Nhóm mẫu câu phí tư vấn
A公司的报价是五百二十万元人民币。
A gōngsī de bàojià shì wǔbǎi èrshí wàn yuán Rénmínbì.
Báo giá của công ty A là 5,20 triệu Nhân dân tệ.
Company A’s quotation is RMB 5.20 million.
B公司的报价比A高百分之十五。
B gōngsī de bàojià bǐ A gāo bǎifēnzhī shíwǔ.
Báo giá của công ty B cao hơn A 15%.
Company B’s quotation is 15 percent higher than Company A’s.
咨询费能不能降低百分之十?
Zīxúnfèi néng bùnéng jiàngdī bǎifēnzhī shí?
Phí tư vấn có thể giảm 10% không?
Can the consulting fee be reduced by ten percent?
降低费用以后,工作范围不能减少。
Jiàngdī fèiyòng yǐhòu, gōngzuò fànwéi bùnéng jiǎnshǎo.
Sau khi giảm phí, phạm vi công việc không được giảm.
The scope of work must not be reduced after the fee is lowered.
14.16.07 – Nhóm mẫu câu báo cáo
初步报告什么时候提交?
Chūbù bàogào shénme shíhou tíjiāo?
Khi nào nộp báo cáo sơ bộ?
When will the preliminary report be submitted?
这份报告的数据来源是什么?
Zhè fèn bàogào de shùjù láiyuán shì shénme?
Nguồn dữ liệu của báo cáo này là gì?
What are the data sources for this report?
所有重要结论必须有数据支持。
Suǒyǒu zhòngyào jiélùn bìxū yǒu shùjù zhīchí.
Tất cả kết luận quan trọng bắt buộc phải có dữ liệu hỗ trợ.
All important conclusions must be supported by data.
如果报告不符合要求,需要免费修改。
Rúguǒ bàogào bù fúhé yāoqiú, xūyào miǎnfèi xiūgǎi.
Nếu báo cáo không đáp ứng yêu cầu thì cần sửa miễn phí.
If the report does not meet the requirements, it must be revised at no additional cost.
收到修改意见以后五个工作日以内提交修改版。
Shōudào xiūgǎi yìjiàn yǐhòu wǔ ge gōngzuòrì yǐnèi tíjiāo xiūgǎibǎn.
Sau khi nhận ý kiến chỉnh sửa, phải nộp bản sửa trong vòng năm ngày làm việc.
The revised version must be submitted within five working days after receiving comments.
14.16.08 – Nhóm mẫu câu nghiên cứu thị trường
市场研究至少要分析十个竞争项目。
Shìchǎng yánjiū zhìshǎo yào fēnxī shí ge jìngzhēng xiàngmù.
Nghiên cứu thị trường phải phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh.
The market study must analyze at least ten competing projects.
客户调查至少要覆盖五百名目标客户。
Kèhù diàochá zhìshǎo yào fùgài wǔbǎi míng mùbiāo kèhù.
Khảo sát khách hàng phải bao phủ ít nhất 500 khách hàng mục tiêu.
Customer research must cover at least 500 target customers.
竞争项目平均去化率是多少?
Jìngzhēng xiàngmù píngjūn qùhuàlǜ shì duōshao?
Tỷ lệ hấp thụ trung bình của các dự án cạnh tranh là bao nhiêu?
What is the average absorption rate of competing projects?
目标客户最能接受什么总价?
Mùbiāo kèhù zuì néng jiēshòu shénme zǒngjià?
Khách hàng mục tiêu có thể chấp nhận tổng giá bao nhiêu nhất?
What total price is most acceptable to target customers?
14.16.09 – Nhóm mẫu câu tư vấn đầu tư và tài chính
这个项目值得投资吗?
Zhè ge xiàngmù zhíde tóuzī ma?
Dự án này có đáng đầu tư không?
Is this project worth investing in?
预计投资回报率是多少?
Yùjì tóuzī huíbàolǜ shì duōshao?
Tỷ suất hoàn vốn dự kiến là bao nhiêu?
What is the projected return on investment?
什么时候会出现最大的资金缺口?
Shénme shíhou huì chūxiàn zuì dà de zījīn quēkǒu?
Khi nào sẽ xuất hiện khoảng thiếu hụt vốn lớn nhất?
When will the largest funding gap occur?
如果贷款利率提高一个百分点,会增加多少财务成本?
Rúguǒ dàikuǎn lìlǜ tígāo yí ge bǎifēndiǎn, huì zēngjiā duōshao cáiwù chéngběn?
Nếu lãi suất vay tăng một điểm phần trăm thì chi phí tài chính sẽ tăng bao nhiêu?
How much would finance costs increase if the loan rate rose by one percentage point?
14.16.10 – Nhóm mẫu câu phân tích độ nhạy
如果销售价格下降百分之五,项目利润会减少多少?
Rúguǒ xiāoshòu jiàgé xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ, xiàngmù lìrùn huì jiǎnshǎo duōshao?
Nếu giá bán giảm 5% thì lợi nhuận dự án giảm bao nhiêu?
How much would project profit decline if selling prices fell by five percent?
如果建设成本增加百分之八,利润率会受到多大影响?
Rúguǒ jiànshè chéngběn zēngjiā bǎifēnzhī bā, lìrùnlǜ huì shòudào duō dà yǐngxiǎng?
Nếu chi phí xây dựng tăng 8% thì biên lợi nhuận bị ảnh hưởng bao nhiêu?
How much would the profit margin be affected if construction costs increased by eight percent?
如果去化率下降百分之二十,现金流会不会出现问题?
Rúguǒ qùhuàlǜ xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí, xiànjīnliú huì bú huì chūxiàn wèntí?
Nếu tỷ lệ hấp thụ giảm 20% thì dòng tiền có gặp vấn đề không?
Would cash flow come under pressure if absorption declined by 20 percent?
哪些因素对项目利润最敏感?
Nǎxiē yīnsù duì xiàngmù lìrùn zuì mǐngǎn?
Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến lợi nhuận dự án?
Which variables have the greatest impact on project profit?
14.17 – NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
14.17.01 – 由……负责…… – do… phụ trách
Công thức:
Đối tượng + 由 + người/đơn vị + 负责 + công việc
Ví dụ 1 – Trích hội thoại:
市场研究由市场咨询团队负责。
Shìchǎng yánjiū yóu shìchǎng zīxún tuánduì fùzé.
Nghiên cứu thị trường do đội tư vấn thị trường phụ trách.
Ví dụ 2:
规划方案由规划顾问负责。
Guīhuà fāng’àn yóu guīhuà gùwèn fùzé.
Phương án quy hoạch do chuyên gia quy hoạch phụ trách.
Ví dụ 3:
财务模型由财务咨询团队负责建立。
Cáiwù móxíng yóu cáiwù zīxún tuánduì fùzé jiànlì.
Mô hình tài chính do đội tư vấn tài chính phụ trách xây dựng.
Ví dụ 4:
合同审查由法律顾问负责。
Hétong shěnchá yóu fǎlǜ gùwèn fùzé.
Kiểm tra hợp đồng do cố vấn pháp lý phụ trách.
Ví dụ 5:
项目协调由项目管理顾问负责。
Xiàngmù xiétiáo yóu xiàngmù guǎnlǐ gùwèn fùzé.
Điều phối dự án do tư vấn quản lý dự án phụ trách.
14.17.02 – 包括…… – bao gồm…
Ví dụ 1:
咨询范围包括规划、设计、市场、成本和财务分析。
Zīxún fànwéi bāokuò guīhuà, shèjì, shìchǎng, chéngběn hé cáiwù fēnxī.
Phạm vi tư vấn bao gồm quy hoạch, thiết kế, thị trường, chi phí và phân tích tài chính.
Ví dụ 2:
市场报告包括供应、需求、价格和竞争分析。
Shìchǎng bàogào bāokuò gōngyìng, xūqiú, jiàgé hé jìngzhēng fēnxī.
Báo cáo thị trường bao gồm phân tích cung, cầu, giá và cạnh tranh.
Ví dụ 3:
技术咨询包括结构、机电和防水。
Jìshù zīxún bāokuò jiégòu, jīdiàn hé fángshuǐ.
Tư vấn kỹ thuật bao gồm kết cấu, cơ điện và chống thấm.
Ví dụ 4:
最终成果包括报告、图纸、模型和数据文件。
Zuìzhōng chéngguǒ bāokuò bàogào, túzhǐ, móxíng hé shùjù wénjiàn.
Sản phẩm cuối cùng bao gồm báo cáo, bản vẽ, mô hình và file dữ liệu.
Ví dụ 5:
评分标准包括经验、团队、方法、进度和成果质量。
Píngfēn biāozhǔn bāokuò jīngyàn, tuánduì, fāngfǎ, jìndù hé chéngguǒ zhìliàng.
Tiêu chí chấm điểm bao gồm kinh nghiệm, đội ngũ, phương pháp, tiến độ và chất lượng sản phẩm.
14.17.03 – 主要负责…… – chủ yếu phụ trách…
Ví dụ 1:
项目管理顾问主要负责进度、成本和风险管理。
Xiàngmù guǎnlǐ gùwèn zhǔyào fùzé jìndù, chéngběn hé fēngxiǎn guǎnlǐ.
Tư vấn quản lý dự án chủ yếu phụ trách tiến độ, chi phí và quản lý rủi ro.
Ví dụ 2:
规划顾问主要负责总体规划和功能分区。
Guīhuà gùwèn zhǔyào fùzé zǒngtǐ guīhuà hé gōngnéng fēnqū.
Tư vấn quy hoạch chủ yếu phụ trách quy hoạch tổng thể và phân khu chức năng.
Ví dụ 3:
市场团队主要负责客户和竞争项目研究。
Shìchǎng tuánduì zhǔyào fùzé kèhù hé jìngzhēng xiàngmù yánjiū.
Đội thị trường chủ yếu phụ trách nghiên cứu khách hàng và dự án cạnh tranh.
Ví dụ 4:
成本顾问主要负责预算和成本优化。
Chéngběn gùwèn zhǔyào fùzé yùsuàn hé chéngběn yōuhuà.
Tư vấn chi phí chủ yếu phụ trách ngân sách và tối ưu chi phí.
Ví dụ 5:
法律顾问主要负责合同和法律风险。
Fǎlǜ gùwèn zhǔyào fùzé hétong hé fǎlǜ fēngxiǎn.
Cố vấn pháp lý chủ yếu phụ trách hợp đồng và rủi ro pháp lý.
14.17.04 – 根据…… – căn cứ theo…
Ví dụ 1:
根据市场调查结果,我们需要调整产品定位。
Gēnjù shìchǎng diàochá jiéguǒ, wǒmen xūyào tiáozhěng chǎnpǐn dìngwèi.
Căn cứ kết quả khảo sát thị trường, chúng ta cần điều chỉnh định vị sản phẩm.
Ví dụ 2:
根据技术评分,B公司排名第一。
Gēnjù jìshù píngfēn, B gōngsī páimíng dì-yī.
Căn cứ điểm kỹ thuật, công ty B đứng thứ nhất.
Ví dụ 3:
根据客户调查,两居室需求最稳定。
Gēnjù kèhù diàochá, liǎngjūshì xūqiú zuì wěndìng.
Căn cứ khảo sát khách hàng, nhu cầu căn hai phòng ngủ ổn định nhất.
Ví dụ 4:
根据成本分析,这个立面方案需要优化。
Gēnjù chéngběn fēnxī, zhè ge lìmiàn fāng’àn xūyào yōuhuà.
Căn cứ phân tích chi phí, phương án mặt đứng này cần tối ưu.
Ví dụ 5:
根据合同要求,报告需要五天以内修改。
Gēnjù hétong yāoqiú, bàogào xūyào wǔ tiān yǐnèi xiūgǎi.
Căn cứ yêu cầu hợp đồng, báo cáo cần được sửa trong vòng năm ngày.
14.17.05 – 按照…… – theo…
Ví dụ 1:
按照合同要求,咨询公司需要十二周完成全部工作。
Ànzhào hétong yāoqiú, zīxún gōngsī xūyào shí’èr zhōu wánchéng quánbù gōngzuò.
Theo yêu cầu hợp đồng, công ty tư vấn cần hoàn thành toàn bộ công việc trong 12 tuần.
Ví dụ 2:
按照评分标准,我们先评技术再评商务。
Ànzhào píngfēn biāozhǔn, wǒmen xiān píng jìshù zài píng shāngwù.
Theo tiêu chí chấm điểm, chúng ta chấm kỹ thuật trước rồi chấm thương mại.
Ví dụ 3:
按照客户年龄和收入进行分类。
Ànzhào kèhù niánlíng hé shōurù jìnxíng fēnlèi.
Phân loại theo độ tuổi và thu nhập khách hàng.
Ví dụ 4:
按照最终报价计算,百分之十是五十六万八千元。
Ànzhào zuìzhōng bàojià jìsuàn, bǎifēnzhī shí shì wǔshíliù wàn bāqiān yuán.
Tính theo báo giá cuối cùng, 10% là 568.000 Nhân dân tệ.
Ví dụ 5:
按照项目进度安排,第八周提交中期报告。
Ànzhào xiàngmù jìndù ānpái, dì-bā zhōu tíjiāo zhōngqī bàogào.
Theo tiến độ dự án, tuần thứ 8 nộp báo cáo giữa kỳ.
14.17.06 – 从……来看 – xét từ…
Ví dụ 1:
从项目经验来看,B公司的优势比较明显。
Cóng xiàngmù jīngyàn lái kàn, B gōngsī de yōushì bǐjiào míngxiǎn.
Xét từ kinh nghiệm dự án, lợi thế của B khá rõ.
Ví dụ 2:
从报价来看,A公司最便宜。
Cóng bàojià lái kàn, A gōngsī zuì piányi.
Xét về báo giá, A rẻ nhất.
Ví dụ 3:
从技术团队来看,B和C都比较强。
Cóng jìshù tuánduì lái kàn, B hé C dōu bǐjiào qiáng.
Xét về đội kỹ thuật, B và C đều khá mạnh.
Ví dụ 4:
从工作周期来看,B公司最快。
Cóng gōngzuò zhōuqī lái kàn, B gōngsī zuì kuài.
Xét về thời gian thực hiện, B nhanh nhất.
Ví dụ 5:
从综合评分来看,B公司排名第一。
Cóng zōnghé píngfēn lái kàn, B gōngsī páimíng dì-yī.
Xét từ điểm tổng hợp, B đứng thứ nhất.
14.17.07 – 跟……相比 – so với…
Ví dụ 1:
跟A公司相比,B公司的咨询费高百分之十五。
Gēn A gōngsī xiāngbǐ, B gōngsī de zīxúnfèi gāo bǎifēnzhī shíwǔ.
So với A, phí tư vấn của B cao hơn 15%.
Ví dụ 2:
跟C公司相比,B公司的工作周期短四周。
Gēn C gōngsī xiāngbǐ, B gōngsī de gōngzuò zhōuqī duǎn sì zhōu.
So với C, thời gian thực hiện của B ngắn hơn bốn tuần.
Ví dụ 3:
跟A公司相比,B公司的类似项目经验更多。
Gēn A gōngsī xiāngbǐ, B gōngsī de lèisì xiàngmù jīngyàn gèng duō.
So với A, B có nhiều kinh nghiệm dự án tương tự hơn.
Ví dụ 4:
跟初步方案相比,修改后的方案成本更低。
Gēn chūbù fāng’àn xiāngbǐ, xiūgǎi hòu de fāng’àn chéngběn gèng dī.
So với phương án sơ bộ, phương án sửa đổi có chi phí thấp hơn.
Ví dụ 5:
跟单一顾问相比,综合顾问的协调工作更多。
Gēn dānyī gùwèn xiāngbǐ, zōnghé gùwèn de xiétiáo gōngzuò gèng duō.
So với tư vấn đơn lẻ, tư vấn tổng hợp có nhiều công việc điều phối hơn.
14.17.08 – 分别是…… – lần lượt là…
Ví dụ 1:
三个公司的大型项目经验分别是十八个、二十六个和十五个。
Sān ge gōngsī de dàxíng xiàngmù jīngyàn fēnbié shì shíbā ge, èrshíliù ge hé shíwǔ ge.
Kinh nghiệm dự án lớn của ba công ty lần lượt là 18, 26 và 15 dự án.
Ví dụ 2:
三个公司的工作周期分别是十四周、十二周和十六周。
Sān ge gōngsī de gōngzuò zhōuqī fēnbié shì shísì zhōu, shí’èr zhōu hé shíliù zhōu.
Thời gian thực hiện của ba công ty lần lượt là 14, 12 và 16 tuần.
Ví dụ 3:
A、B、C的综合评分分别是八十六点二五、八十九和八十七点六分。
A, B, C de zōnghé píngfēn fēnbié shì bāshíliù diǎn èrwǔ, bāshíjiǔ hé bāshíqī diǎn liù fēn.
Điểm tổng hợp của A, B, C lần lượt là 86,25; 89 và 87,6 điểm.
Ví dụ 4:
三个报告节点分别是第四周、第八周和第十二周。
Sān ge bàogào jiédiǎn fēnbié shì dì-sì zhōu, dì-bā zhōu hé dì-shí’èr zhōu.
Ba mốc báo cáo lần lượt là tuần 4, tuần 8 và tuần 12.
Ví dụ 5:
三个投资情景分别是基准、乐观和悲观情景。
Sān ge tóuzī qíngjǐng fēnbié shì jīzhǔn, lèguān hé bēiguān qíngjǐng.
Ba kịch bản đầu tư lần lượt là cơ sở, tốt và xấu.
14.17.09 – 至少…… – ít nhất…
Ví dụ 1:
市场研究至少要分析十个竞争项目。
Shìchǎng yánjiū zhìshǎo yào fēnxī shí ge jìngzhēng xiàngmù.
Nghiên cứu thị trường phải phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh.
Ví dụ 2:
客户调查至少需要五百个样本。
Kèhù diàochá zhìshǎo xūyào wǔbǎi ge yàngběn.
Khảo sát khách hàng cần ít nhất 500 mẫu.
Ví dụ 3:
规划顾问至少要提供三个方案。
Guīhuà gùwèn zhìshǎo yào tígōng sān ge fāng’àn.
Tư vấn quy hoạch phải cung cấp ít nhất ba phương án.
Ví dụ 4:
财务模型至少要包括三个情景。
Cáiwù móxíng zhìshǎo yào bāokuò sān ge qíngjǐng.
Mô hình tài chính phải bao gồm ít nhất ba kịch bản.
Ví dụ 5:
核心团队至少每月参加一次管理会议。
Héxīn tuánduì zhìshǎo měi yuè cānjiā yí cì guǎnlǐ huìyì.
Đội ngũ cốt lõi phải tham gia ít nhất một cuộc họp quản lý mỗi tháng.
14.17.10 – 不超过…… – không vượt quá…
Ví dụ 1:
最终报告修改时间不能超过五个工作日。
Zuìzhōng bàogào xiūgǎi shíjiān bùnéng chāoguò wǔ ge gōngzuòrì.
Thời gian sửa báo cáo cuối không được vượt quá năm ngày làm việc.
Ví dụ 2:
每次专题汇报最好不超过两个小时。
Měi cì zhuāntí huìbào zuìhǎo bù chāoguò liǎng ge xiǎoshí.
Mỗi buổi báo cáo chuyên đề tốt nhất không vượt quá hai giờ.
Ví dụ 3:
重要问题的回复时间不能超过两个工作日。
Zhòngyào wèntí de huífù shíjiān bùnéng chāoguò liǎng ge gōngzuòrì.
Thời gian phản hồi vấn đề quan trọng không được vượt quá hai ngày làm việc.
Ví dụ 4:
一般修改不能超过合同约定的时间。
Yìbān xiūgǎi bùnéng chāoguò hétong yuēdìng de shíjiān.
Việc chỉnh sửa thông thường không được vượt quá thời gian quy định trong hợp đồng.
Ví dụ 5:
现场服务人员调整数量不能超过双方确认的范围。
Xiànchǎng fúwù rényuán tiáozhěng shùliàng bùnéng chāoguò shuāngfāng quèrèn de fànwéi.
Số nhân sự dịch vụ hiện trường điều chỉnh không được vượt quá phạm vi hai bên xác nhận.
14.17.11 – 在……以内 – trong vòng…
Ví dụ 1:
收到意见以后五个工作日以内提交修改版。
Shōudào yìjiàn yǐhòu wǔ ge gōngzuòrì yǐnèi tíjiāo xiūgǎibǎn.
Sau khi nhận ý kiến, nộp bản sửa trong vòng năm ngày làm việc.
Ví dụ 2:
合同生效后三个工作日以内召开启动会。
Hétong shēngxiào hòu sān ge gōngzuòrì yǐnèi zhàokāi qǐdòng huì.
Tổ chức họp khởi động trong vòng ba ngày làm việc sau khi hợp đồng có hiệu lực.
Ví dụ 3:
重要问题需要二十四小时以内回复。
Zhòngyào wèntí xūyào èrshísì xiǎoshí yǐnèi huífù.
Vấn đề quan trọng cần được phản hồi trong vòng 24 giờ.
Ví dụ 4:
初步数据需要一周以内完成检查。
Chūbù shùjù xūyào yì zhōu yǐnèi wánchéng jiǎnchá.
Dữ liệu sơ bộ cần được kiểm tra trong vòng một tuần.
Ví dụ 5:
咨询团队需要十二周以内完成全部成果。
Zīxún tuánduì xūyào shí’èr zhōu yǐnèi wánchéng quánbù chéngguǒ.
Đội tư vấn cần hoàn thành toàn bộ sản phẩm trong vòng 12 tuần.
14.17.12 – 如果……就…… – nếu… thì…
Ví dụ 1:
如果报告不符合要求,就需要免费修改。
Rúguǒ bàogào bù fúhé yāoqiú, jiù xūyào miǎnfèi xiūgǎi.
Nếu báo cáo không đáp ứng yêu cầu thì phải sửa miễn phí.
Ví dụ 2:
如果增加工作范围,咨询费就需要重新确认。
Rúguǒ zēngjiā gōngzuò fànwéi, zīxúnfèi jiù xūyào chóngxīn quèrèn.
Nếu tăng phạm vi công việc thì phí tư vấn phải xác nhận lại.
Ví dụ 3:
如果销售价格下降,投资回报率就会降低。
Rúguǒ xiāoshòu jiàgé xiàjiàng, tóuzī huíbàolǜ jiù huì jiàngdī.
Nếu giá bán giảm thì tỷ suất hoàn vốn sẽ giảm.
Ví dụ 4:
如果成本增加,项目利润就会受到影响。
Rúguǒ chéngběn zēngjiā, xiàngmù lìrùn jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Nếu chi phí tăng thì lợi nhuận dự án sẽ bị ảnh hưởng.
Ví dụ 5:
如果B不能满足合同条件,我们就继续跟C谈。
Rúguǒ B bùnéng mǎnzú hétong tiáojiàn, wǒmen jiù jìxù gēn C tán.
Nếu B không đáp ứng điều kiện hợp đồng thì chúng ta tiếp tục đàm phán với C.
14.17.13 – 只有……才…… – chỉ khi… mới…
Ví dụ 1:
只有明确咨询范围,才能准确比较报价。
Zhǐyǒu míngquè zīxún fànwéi, cái néng zhǔnquè bǐjiào bàojià.
Chỉ khi làm rõ phạm vi tư vấn mới có thể so sánh báo giá chính xác.
Ví dụ 2:
只有数据可靠,结论才有意义。
Zhǐyǒu shùjù kěkào, jiélùn cái yǒu yìyì.
Chỉ khi dữ liệu đáng tin thì kết luận mới có ý nghĩa.
Ví dụ 3:
只有完成技术评分,才能进入商务谈判。
Zhǐyǒu wánchéng jìshù píngfēn, cái néng jìnrù shāngwù tánpàn.
Chỉ khi hoàn thành chấm điểm kỹ thuật mới có thể bước vào đàm phán thương mại.
Ví dụ 4:
只有确认团队,才能正式签合同。
Zhǐyǒu quèrèn tuánduì, cái néng zhèngshì qiān hétong.
Chỉ khi xác nhận đội ngũ mới có thể chính thức ký hợp đồng.
Ví dụ 5:
只有成果达到要求,才能支付相应费用。
Zhǐyǒu chéngguǒ dádào yāoqiú, cái néng zhīfù xiāngyìng fèiyòng.
Chỉ khi sản phẩm đạt yêu cầu mới có thể thanh toán khoản tương ứng.
14.17.14 – 不仅……而且…… – không những… mà còn…
Ví dụ 1:
优秀的咨询机构不仅要有经验,而且要有专业团队。
Yōuxiù de zīxún jīgòu bùjǐn yào yǒu jīngyàn, érqiě yào yǒu zhuānyè tuánduì.
Đơn vị tư vấn tốt không chỉ cần kinh nghiệm mà còn phải có đội ngũ chuyên nghiệp.
Ví dụ 2:
报告不仅要有数据,而且要有明确结论。
Bàogào bùjǐn yào yǒu shùjù, érqiě yào yǒu míngquè jiélùn.
Báo cáo không chỉ phải có dữ liệu mà còn phải có kết luận rõ ràng.
Ví dụ 3:
项目不仅需要建筑顾问,而且需要财务顾问。
Xiàngmù bùjǐn xūyào jiànzhù gùwèn, érqiě xūyào cáiwù gùwèn.
Dự án không chỉ cần tư vấn kiến trúc mà còn cần tư vấn tài chính.
Ví dụ 4:
顾问不仅要发现问题,而且要提出解决办法。
Gùwèn bùjǐn yào fāxiàn wèntí, érqiě yào tíchū jiějué bànfǎ.
Tư vấn không chỉ phải phát hiện vấn đề mà còn phải đề xuất giải pháp.
Ví dụ 5:
市场研究不仅要看价格,而且要看客户需求。
Shìchǎng yánjiū bùjǐn yào kàn jiàgé, érqiě yào kàn kèhù xūqiú.
Nghiên cứu thị trường không chỉ phải xem giá mà còn phải xem nhu cầu khách hàng.
14.17.15 – 虽然……但是…… – mặc dù… nhưng…
Ví dụ 1:
虽然B公司的报价最高,但是它的类似项目经验最丰富。
Suīrán B gōngsī de bàojià zuì gāo, dànshì tā de lèisì xiàngmù jīngyàn zuì fēngfù.
Mặc dù báo giá B cao nhất nhưng kinh nghiệm dự án tương tự của họ phong phú nhất.
Ví dụ 2:
虽然A公司的价格最低,但是技术评分不是最高。
Suīrán A gōngsī de jiàgé zuì dī, dànshì jìshù píngfēn bú shì zuì gāo.
Mặc dù A có giá thấp nhất nhưng điểm kỹ thuật không cao nhất.
Ví dụ 3:
虽然C公司的技术团队很强,但是工作周期比较长。
Suīrán C gōngsī de jìshù tuánduì hěn qiáng, dànshì gōngzuò zhōuqī bǐjiào cháng.
Mặc dù đội kỹ thuật C mạnh nhưng thời gian thực hiện khá dài.
Ví dụ 4:
虽然报告已经完成,但是还需要修改。
Suīrán bàogào yǐjīng wánchéng, dànshì hái xūyào xiūgǎi.
Mặc dù báo cáo đã hoàn thành nhưng vẫn cần chỉnh sửa.
Ví dụ 5:
虽然费用降低了,但是工作范围不能减少。
Suīrán fèiyòng jiàngdī le, dànshì gōngzuò fànwéi bùnéng jiǎnshǎo.
Mặc dù phí đã giảm nhưng phạm vi công việc không được giảm.
14.17.16 – 不能只……还要…… – không thể chỉ… còn phải…
Ví dụ 1:
不能只看报价,还要看经验、团队和工作方法。
Bùnéng zhǐ kàn bàojià, hái yào kàn jīngyàn, tuánduì hé gōngzuò fāngfǎ.
Không thể chỉ nhìn báo giá mà còn phải xem kinh nghiệm, đội ngũ và phương pháp làm việc.
Ví dụ 2:
不能只看每平方米价格,还要看总价。
Bùnéng zhǐ kàn měi píngfāngmǐ jiàgé, hái yào kàn zǒngjià.
Không thể chỉ xem giá trên mỗi mét vuông mà còn phải xem tổng giá.
Ví dụ 3:
不能只做市场分析,还要做财务分析。
Bùnéng zhǐ zuò shìchǎng fēnxī, hái yào zuò cáiwù fēnxī.
Không thể chỉ làm phân tích thị trường mà còn phải phân tích tài chính.
Ví dụ 4:
不能只看投资回报,还要看风险。
Bùnéng zhǐ kàn tóuzī huíbào, hái yào kàn fēngxiǎn.
Không thể chỉ nhìn lợi nhuận đầu tư mà còn phải xem rủi ro.
Ví dụ 5:
不能只提出问题,还要提出执行方案。
Bùnéng zhǐ tíchū wèntí, hái yào tíchū zhíxíng fāng’àn.
Không thể chỉ nêu vấn đề mà còn phải đề xuất phương án thực hiện.
14.17.17 – 不是……而是…… – không phải… mà là…
Ví dụ 1:
选择咨询公司不是选择最便宜的公司,而是选择最适合项目的团队。
Xuǎnzé zīxún gōngsī bú shì xuǎnzé zuì piányi de gōngsī, érshì xuǎnzé zuì shìhé xiàngmù de tuánduì.
Lựa chọn công ty tư vấn không phải chọn công ty rẻ nhất mà là chọn đội ngũ phù hợp nhất với dự án.
Ví dụ 2:
咨询报告不是简单的数据汇总,而是决策工具。
Zīxún bàogào bú shì jiǎndān de shùjù huìzǒng, érshì juécè gōngjù.
Báo cáo tư vấn không phải chỉ là tổng hợp dữ liệu mà là công cụ ra quyết định.
Ví dụ 3:
市场研究不是为了证明项目一定好,而是为了客观判断机会和风险。
Shìchǎng yánjiū bú shì wèile zhèngmíng xiàngmù yídìng hǎo, érshì wèile kèguān pànduàn jīhuì hé fēngxiǎn.
Nghiên cứu thị trường không phải để chứng minh dự án chắc chắn tốt mà để đánh giá khách quan cơ hội và rủi ro.
Ví dụ 4:
降低成本不是降低质量,而是提高效率。
Jiàngdī chéngběn bú shì jiàngdī zhìliàng, érshì tígāo xiàolǜ.
Giảm chi phí không phải là hạ chất lượng mà là nâng cao hiệu quả.
Ví dụ 5:
顾问的价值不是写很多页,而是解决关键问题。
Gùwèn de jiàzhí bú shì xiě hěn duō yè, érshì jiějué guānjiàn wèntí.
Giá trị của tư vấn không phải viết thật nhiều trang mà là giải quyết vấn đề then chốt.
14.17.18 – 是否…… – liệu có… hay không
Ví dụ 1:
我们需要确认这个报价是否包括现场服务。
Wǒmen xūyào quèrèn zhè ge bàojià shìfǒu bāokuò xiànchǎng fúwù.
Chúng ta cần xác nhận báo giá này có bao gồm dịch vụ hiện trường hay không.
Ví dụ 2:
需要确认B公司是否同时服务竞争项目。
Xūyào quèrèn B gōngsī shìfǒu tóngshí fúwù jìngzhēng xiàngmù.
Cần xác nhận B có đồng thời phục vụ dự án cạnh tranh hay không.
Ví dụ 3:
我们要判断这个方案是否可行。
Wǒmen yào pànduàn zhè ge fāng’àn shìfǒu kěxíng.
Chúng ta phải đánh giá liệu phương án này có khả thi hay không.
Ví dụ 4:
成本顾问需要检查预算是否合理。
Chéngběn gùwèn xūyào jiǎnchá yùsuàn shìfǒu hélǐ.
Tư vấn chi phí cần kiểm tra liệu ngân sách có hợp lý hay không.
Ví dụ 5:
项目团队需要确认数据是否完整。
Xiàngmù tuánduì xūyào quèrèn shùjù shìfǒu wánzhěng.
Đội dự án cần xác nhận liệu dữ liệu có đầy đủ hay không.
14.17.19 – 能不能…… – có thể hay không…
Ví dụ 1:
咨询费能不能再降低百分之十?
Zīxúnfèi néng bùnéng zài jiàngdī bǎifēnzhī shí?
Phí tư vấn có thể giảm thêm 10% không?
Ví dụ 2:
报告能不能提前一周完成?
Bàogào néng bùnéng tíqián yì zhōu wánchéng?
Báo cáo có thể hoàn thành sớm một tuần không?
Ví dụ 3:
这个户型还能不能继续优化?
Zhè ge hùxíng hái néng bùnéng jìxù yōuhuà?
Loại căn này còn có thể tiếp tục tối ưu không?
Ví dụ 4:
核心专家能不能参加每月会议?
Héxīn zhuānjiā néng bùnéng cānjiā měi yuè huìyì?
Chuyên gia cốt lõi có thể tham gia cuộc họp hàng tháng không?
Ví dụ 5:
这个技术方案能不能降低成本?
Zhè ge jìshù fāng’àn néng bùnéng jiàngdī chéngběn?
Phương án kỹ thuật này có thể giảm chi phí không?
14.17.20 – 必须…… – bắt buộc phải…
Ví dụ 1:
所有重要结论必须有数据支持。
Suǒyǒu zhòngyào jiélùn bìxū yǒu shùjù zhīchí.
Tất cả kết luận quan trọng bắt buộc phải có dữ liệu hỗ trợ.
Ví dụ 2:
咨询范围必须写清楚。
Zīxún fànwéi bìxū xiě qīngchu.
Phạm vi tư vấn bắt buộc phải viết rõ.
Ví dụ 3:
核心人员变更必须经过业主同意。
Héxīn rényuán biàngēng bìxū jīngguò yèzhǔ tóngyì.
Thay đổi nhân sự cốt lõi bắt buộc phải được chủ đầu tư đồng ý.
Ví dụ 4:
重大风险必须提出应对措施。
Zhòngdà fēngxiǎn bìxū tíchū yìngduì cuòshī.
Rủi ro lớn bắt buộc phải có biện pháp ứng phó.
Ví dụ 5:
最终报告必须达到合同质量要求。
Zuìzhōng bàogào bìxū dádào hétong zhìliàng yāoqiú.
Báo cáo cuối bắt buộc phải đạt yêu cầu chất lượng hợp đồng.
14.17.21 – 建议…… – kiến nghị, đề nghị…
Ví dụ 1:
我们建议把市场研究范围扩大到周边三个区域。
Wǒmen jiànyì bǎ shìchǎng yánjiū fànwéi kuòdà dào zhōubiān sān ge qūyù.
Chúng tôi đề nghị mở rộng phạm vi nghiên cứu thị trường sang ba khu vực lân cận.
Ví dụ 2:
我建议B和C进入最终谈判。
Wǒ jiànyì B hé C jìnrù zuìzhōng tánpàn.
Tôi đề nghị B và C bước vào đàm phán cuối cùng.
Ví dụ 3:
顾问建议降低部分商业面积。
Gùwèn jiànyì jiàngdī bùfen shāngyè miànjī.
Tư vấn đề nghị giảm một phần diện tích thương mại.
Ví dụ 4:
成本团队建议优化立面材料。
Chéngběn tuánduì jiànyì yōuhuà lìmiàn cáiliào.
Đội chi phí đề nghị tối ưu vật liệu mặt đứng.
Ví dụ 5:
市场顾问建议增加两居室比例。
Shìchǎng gùwèn jiànyì zēngjiā liǎngjūshì bǐlì.
Tư vấn thị trường đề nghị tăng tỷ trọng căn hai phòng ngủ.
14.17.22 – 要求…… – yêu cầu…
Ví dụ 1:
业主要求咨询公司在五个工作日以内修改报告。
Yèzhǔ yāoqiú zīxún gōngsī zài wǔ ge gōngzuòrì yǐnèi xiūgǎi bàogào.
Chủ đầu tư yêu cầu công ty tư vấn sửa báo cáo trong vòng năm ngày làm việc.
Ví dụ 2:
我们要求至少分析十个竞争项目。
Wǒmen yāoqiú zhìshǎo fēnxī shí ge jìngzhēng xiàngmù.
Chúng ta yêu cầu phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh.
Ví dụ 3:
合同要求核心人员保持稳定。
Hétong yāoqiú héxīn rényuán bǎochí wěndìng.
Hợp đồng yêu cầu nhân sự cốt lõi giữ ổn định.
Ví dụ 4:
项目要求每周提交工作更新。
Xiàngmù yāoqiú měi zhōu tíjiāo gōngzuò gēngxīn.
Dự án yêu cầu nộp cập nhật công việc hàng tuần.
Ví dụ 5:
业主要求所有建议都说明执行责任。
Yèzhǔ yāoqiú suǒyǒu jiànyì dōu shuōmíng zhíxíng zérèn.
Chủ đầu tư yêu cầu tất cả kiến nghị đều phải nêu rõ trách nhiệm thực hiện.
14.17.23 – 预计…… – dự kiến…
Ví dụ 1:
初步报告预计第四周提交。
Chūbù bàogào yùjì dì-sì zhōu tíjiāo.
Báo cáo sơ bộ dự kiến nộp ở tuần thứ 4.
Ví dụ 2:
整个咨询工作预计需要十二周。
Zhěnggè zīxún gōngzuò yùjì xūyào shí’èr zhōu.
Toàn bộ công việc tư vấn dự kiến cần 12 tuần.
Ví dụ 3:
最终报告预计第十二周完成。
Zuìzhōng bàogào yùjì dì-shí’èr zhōu wánchéng.
Báo cáo cuối dự kiến hoàn thành tuần thứ 12.
Ví dụ 4:
项目预计需要五百个客户样本。
Xiàngmù yùjì xūyào wǔbǎi ge kèhù yàngběn.
Dự án dự kiến cần 500 mẫu khách hàng.
Ví dụ 5:
财务顾问预计下周完成第一版模型。
Cáiwù gùwèn yùjì xià zhōu wánchéng dì-yī bǎn móxíng.
Tư vấn tài chính dự kiến tuần sau hoàn thành phiên bản mô hình đầu tiên.
14.17.24 – 越……越…… – càng… càng…
Ví dụ 1:
项目越复杂,对咨询团队的专业能力要求越高。
Xiàngmù yuè fùzá, duì zīxún tuánduì de zhuānyè nénglì yāoqiú yuè gāo.
Dự án càng phức tạp thì yêu cầu đối với năng lực chuyên môn của đội tư vấn càng cao.
Ví dụ 2:
数据越完整,分析结果越可靠。
Shùjù yuè wánzhěng, fēnxī jiéguǒ yuè kěkào.
Dữ liệu càng đầy đủ thì kết quả phân tích càng đáng tin.
Ví dụ 3:
工作范围越大,咨询费用通常越高。
Gōngzuò fànwéi yuè dà, zīxún fèiyòng tōngcháng yuè gāo.
Phạm vi công việc càng lớn thì phí tư vấn thường càng cao.
Ví dụ 4:
风险越高,越需要做敏感性分析。
Fēngxiǎn yuè gāo, yuè xūyào zuò mǐngǎnxìng fēnxī.
Rủi ro càng cao thì càng cần phân tích độ nhạy.
Ví dụ 5:
类似项目经验越丰富,团队进入状态通常越快。
Lèisì xiàngmù jīngyàn yuè fēngfù, tuánduì jìnrù zhuàngtài tōngcháng yuè kuài.
Kinh nghiệm dự án tương tự càng phong phú thì đội ngũ thường bắt nhịp càng nhanh.
14.17.25 – 随着…… – cùng với…
Ví dụ 1:
随着项目进入施工阶段,技术咨询的重要性越来越高。
Suízhe xiàngmù jìnrù shīgōng jiēduàn, jìshù zīxún de zhòngyàoxìng yuèláiyuè gāo.
Cùng với việc dự án bước vào giai đoạn thi công, tầm quan trọng của tư vấn kỹ thuật ngày càng cao.
Ví dụ 2:
随着设计深化,成本数据会越来越准确。
Suízhe shèjì shēnhuà, chéngběn shùjù huì yuèláiyuè zhǔnquè.
Cùng với việc thiết kế được triển khai sâu hơn, dữ liệu chi phí sẽ ngày càng chính xác.
Ví dụ 3:
随着市场变化,客户需求也会改变。
Suízhe shìchǎng biànhuà, kèhù xūqiú yě huì gǎibiàn.
Cùng với thay đổi thị trường, nhu cầu khách hàng cũng sẽ thay đổi.
Ví dụ 4:
随着利率上升,融资成本会增加。
Suízhe lìlǜ shàngshēng, róngzī chéngběn huì zēngjiā.
Cùng với lãi suất tăng, chi phí huy động vốn sẽ tăng.
Ví dụ 5:
随着项目规模扩大,协调工作会更多。
Suízhe xiàngmù guīmó kuòdà, xiétiáo gōngzuò huì gèng duō.
Cùng với quy mô dự án mở rộng, công việc điều phối sẽ nhiều hơn.
14.17.26 – 先……再…… – trước… sau đó…
Ví dụ 1:
先审核技术方案,再讨论商务报价。
Xiān shěnhé jìshù fāng’àn, zài tǎolùn shāngwù bàojià.
Trước tiên xét phương án kỹ thuật, sau đó thảo luận báo giá thương mại.
Ví dụ 2:
先确认工作范围,再比较价格。
Xiān quèrèn gōngzuò fànwéi, zài bǐjiào jiàgé.
Trước tiên xác nhận phạm vi công việc, sau đó so sánh giá.
Ví dụ 3:
先检查数据,再建立财务模型。
Xiān jiǎnchá shùjù, zài jiànlì cáiwù móxíng.
Trước tiên kiểm tra dữ liệu, sau đó xây dựng mô hình tài chính.
Ví dụ 4:
先完成技术评分,再进行商务谈判。
Xiān wánchéng jìshù píngfēn, zài jìnxíng shāngwù tánpàn.
Trước tiên hoàn thành chấm điểm kỹ thuật, sau đó tiến hành đàm phán thương mại.
Ví dụ 5:
先确认核心团队,再签合同。
Xiān quèrèn héxīn tuánduì, zài qiān hétong.
Trước tiên xác nhận đội ngũ cốt lõi, sau đó ký hợp đồng.
14.17.27 – 对……进行…… – tiến hành… đối với…
Ví dụ 1:
咨询团队需要对市场、成本和财务风险进行全面分析。
Zīxún tuánduì xūyào duì shìchǎng, chéngběn hé cáiwù fēngxiǎn jìnxíng quánmiàn fēnxī.
Đội tư vấn cần tiến hành phân tích toàn diện đối với thị trường, chi phí và rủi ro tài chính.
Ví dụ 2:
规划团队需要对土地现状进行调查。
Guīhuà tuánduì xūyào duì tǔdì xiànzhuàng jìnxíng diàochá.
Đội quy hoạch cần tiến hành khảo sát hiện trạng đất.
Ví dụ 3:
成本顾问需要对设计方案进行成本比较。
Chéngběn gùwèn xūyào duì shèjì fāng’àn jìnxíng chéngběn bǐjiào.
Tư vấn chi phí cần tiến hành so sánh chi phí đối với các phương án thiết kế.
Ví dụ 4:
法律顾问需要对合同进行审查。
Fǎlǜ gùwèn xūyào duì hétong jìnxíng shěnchá.
Cố vấn pháp lý cần tiến hành kiểm tra hợp đồng.
Ví dụ 5:
第三方机构需要对材料进行检测。
Dì-sānfāng jīgòu xūyào duì cáiliào jìnxíng jiǎncè.
Đơn vị bên thứ ba cần tiến hành kiểm định vật liệu.
14.17.28 – 把……分成…… – chia… thành…
Ví dụ 1:
我们把咨询工作分成三个阶段。
Wǒmen bǎ zīxún gōngzuò fēnchéng sān ge jiēduàn.
Chúng ta chia công việc tư vấn thành ba giai đoạn.
Ví dụ 2:
把客户样本分成五个收入组。
Bǎ kèhù yàngběn fēnchéng wǔ ge shōurù zǔ.
Chia mẫu khách hàng thành năm nhóm thu nhập.
Ví dụ 3:
把竞争项目分成中端、中高端和高端三类。
Bǎ jìngzhēng xiàngmù fēnchéng zhōngduān, zhōnggāoduān hé gāoduān sān lèi.
Chia dự án cạnh tranh thành ba nhóm trung cấp, trung cao cấp và cao cấp.
Ví dụ 4:
把风险分成市场、成本、财务、法律和工程风险。
Bǎ fēngxiǎn fēnchéng shìchǎng, chéngběn, cáiwù, fǎlǜ hé gōngchéng fēngxiǎn.
Chia rủi ro thành thị trường, chi phí, tài chính, pháp lý và công trình.
Ví dụ 5:
把总费用分成五个付款节点。
Bǎ zǒng fèiyòng fēnchéng wǔ ge fùkuǎn jiédiǎn.
Chia tổng phí thành năm mốc thanh toán.
14.17.29 – 占……的百分之…… – chiếm…%
Ví dụ 1:
技术评分占综合评分的百分之七十。
Jìshù píngfēn zhàn zōnghé píngfēn de bǎifēnzhī qīshí.
Điểm kỹ thuật chiếm 70% điểm tổng hợp.
Ví dụ 2:
商务评分占综合评分的百分之三十。
Shāngwù píngfēn zhàn zōnghé píngfēn de bǎifēnzhī sānshí.
Điểm thương mại chiếm 30% điểm tổng hợp.
Ví dụ 3:
项目经验占技术评分的百分之二十五。
Xiàngmù jīngyàn zhàn jìshù píngfēn de bǎifēnzhī èrshíwǔ.
Kinh nghiệm dự án chiếm 25% điểm kỹ thuật.
Ví dụ 4:
团队评分占百分之二十。
Tuánduì píngfēn zhàn bǎifēnzhī èrshí.
Điểm đội ngũ chiếm 20%.
Ví dụ 5:
进度评分占百分之十五。
Jìndù píngfēn zhàn bǎifēnzhī shíwǔ.
Điểm tiến độ chiếm 15%.
14.18 – PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ TỪ VỰNG
咨询 gồm 咨 và 询, đều liên quan đến hỏi và trao đổi thông tin. Có thể liên tưởng 咨询 với hành động “hỏi chuyên gia để lấy ý kiến”.
顾问 có 顾 là xem xét, quan tâm và 问 là hỏi. 顾问 là người được hỏi ý kiến chuyên môn.
规划 có 规 là quy tắc, 划 là phân chia. Quy hoạch chính là phân chia không gian theo nguyên tắc.
监理 có 监 là giám sát, 理 là quản lý. 工程监理 là giám sát và quản lý quá trình công trình.
检测 có 检 là kiểm tra, 测 là đo lường. Vì vậy 检测 thường gắn với thử nghiệm, đo đạc và dữ liệu.
鉴定 mang sắc thái đánh giá chuyên môn sâu hơn, thường nhằm xác định bản chất, mức độ hoặc nguyên nhân.
敏感性分析 có thể nhớ qua 敏感 – “nhạy cảm”. Mục tiêu là xem lợi nhuận hoặc dòng tiền nhạy cảm nhất với biến số nào.
可行性研究 có 可行 là “có thể thực hiện được”. Vì vậy 可行性研究 là nghiên cứu xem dự án có khả thi hay không.
14.19 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
选择房地产咨询机构不能只看价格
一个大型房地产项目通常需要很多专业咨询服务,包括规划、建筑设计、工程技术、项目管理、成本、市场、投资、财务和法律咨询。
Yí ge dàxíng fángdìchǎn xiàngmù tōngcháng xūyào hěn duō zhuānyè zīxún fúwù, bāokuò guīhuà, jiànzhù shèjì, gōngchéng jìshù, xiàngmù guǎnlǐ, chéngběn, shìchǎng, tóuzī, cáiwù hé fǎlǜ zīxún.
Một dự án bất động sản lớn thường cần nhiều dịch vụ tư vấn chuyên môn, bao gồm quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật, quản lý dự án, chi phí, thị trường, đầu tư, tài chính và pháp lý.
A large real estate project normally requires many professional consulting services, including planning, architectural design, engineering, project management, cost, market, investment, financial, and legal consultancy.
在选择咨询公司以前,业主必须先明确工作范围。如果范围不清楚,就很难准确比较不同公司的报价。
Zài xuǎnzé zīxún gōngsī yǐqián, yèzhǔ bìxū xiān míngquè gōngzuò fànwéi. Rúguǒ fànwéi bù qīngchu, jiù hěn nán zhǔnquè bǐjiào bùtóng gōngsī de bàojià.
Trước khi lựa chọn công ty tư vấn, chủ đầu tư phải làm rõ phạm vi công việc. Nếu phạm vi không rõ ràng thì rất khó so sánh chính xác báo giá của các công ty khác nhau.
Before selecting a consulting firm, the owner must first define the scope of work. If the scope is unclear, it becomes difficult to accurately compare quotations from different firms.
华城国际新城一共收到了三家公司的建议书。A公司做过十八个大型项目,B公司做过二十六个,C公司做过十五个。
Huáchéng Guójì Xīnchéng yígòng shōudào le sān jiā gōngsī de jiànyìshū. A gōngsī zuò guo shíbā ge dàxíng xiàngmù, B gōngsī zuò guo èrshíliù ge, C gōngsī zuò guo shíwǔ ge.
Khu đô thị mới quốc tế Hoa Thành nhận được đề xuất của ba công ty. A đã làm 18 dự án lớn, B làm 26 dự án và C làm 15 dự án.
Huacheng International New City received proposals from three firms. Company A had completed 18 large projects, Company B 26, and Company C 15.
在类似项目经验方面,A、B、C分别做过八个、十二个和十个项目。B公司的经验最丰富,而且它提出十二周完成全部咨询工作。
Zài lèisì xiàngmù jīngyàn fāngmiàn, A, B, C fēnbié zuò guo bā ge, shí’èr ge hé shí ge xiàngmù. B gōngsī de jīngyàn zuì fēngfù, érqiě tā tíchū shí’èr zhōu wánchéng quánbù zīxún gōngzuò.
Về kinh nghiệm dự án tương tự, A, B, C lần lượt đã thực hiện 8, 12 và 10 dự án. B có kinh nghiệm phong phú nhất và đề xuất hoàn thành toàn bộ công việc tư vấn trong 12 tuần.
In similar-project experience, Companies A, B, and C had completed eight, twelve, and ten comparable projects respectively. Company B had the strongest record and proposed completing the assignment in 12 weeks.
虽然B公司的报价比A公司高百分之十五,但是技术评分也明显更高。
Suīrán B gōngsī de bàojià bǐ A gōngsī gāo bǎifēnzhī shíwǔ, dànshì jìshù píngfēn yě míngxiǎn gèng gāo.
Mặc dù báo giá của B cao hơn A 15%, điểm kỹ thuật của B cũng cao hơn rõ rệt.
Although Company B’s quotation was 15 percent higher than Company A’s, its technical score was also clearly higher.
按照百分之七十技术分和百分之三十商务分计算,A、B、C的综合评分分别是八十六点二五分、八十九分和八十七点六分。
Ànzhào bǎifēnzhī qīshí jìshù fēn hé bǎifēnzhī sānshí shāngwù fēn jìsuàn, A, B, C de zōnghé píngfēn fēnbié shì bāshíliù diǎn èrwǔ fēn, bāshíjiǔ fēn hé bāshíqī diǎn liù fēn.
Tính theo 70% điểm kỹ thuật và 30% điểm thương mại, điểm tổng hợp của A, B, C lần lượt là 86,25; 89 và 87,6 điểm.
Using a weighting of 70 percent technical and 30 percent commercial, the total scores for Companies A, B, and C were 86.25, 89.00, and 87.60 respectively.
最后,项目团队决定优先选择B公司,并继续进行商务谈判。经过谈判,咨询费从五百九十八万元人民币降低到五百六十八万元人民币,工作范围和核心团队保持不变。
Zuìhòu, xiàngmù tuánduì juédìng yōuxiān xuǎnzé B gōngsī, bìng jìxù jìnxíng shāngwù tánpàn. Jīngguò tánpàn, zīxúnfèi cóng wǔbǎi jiǔshíbā wàn yuán Rénmínbì jiàngdī dào wǔbǎi liùshíbā wàn yuán Rénmínbì, gōngzuò fànwéi hé héxīn tuánduì bǎochí bú biàn.
Cuối cùng, đội dự án quyết định ưu tiên lựa chọn công ty B và tiếp tục đàm phán thương mại. Sau đàm phán, phí tư vấn giảm từ 5,98 triệu xuống 5,68 triệu Nhân dân tệ, trong khi phạm vi công việc và đội ngũ cốt lõi giữ nguyên.
Ultimately, the project team selected Company B as the preferred consultant and continued commercial negotiations. The consulting fee was reduced from RMB 5.98 million to RMB 5.68 million while the scope and core team remained unchanged.
项目要求第四周提交初步报告,第八周提交中期报告,第十二周提交最终报告。市场研究至少分析十个竞争项目,并调查五百名目标客户。
Xiàngmù yāoqiú dì-sì zhōu tíjiāo chūbù bàogào, dì-bā zhōu tíjiāo zhōngqī bàogào, dì-shí’èr zhōu tíjiāo zuìzhōng bàogào. Shìchǎng yánjiū zhìshǎo fēnxī shí ge jìngzhēng xiàngmù, bìng diàochá wǔbǎi míng mùbiāo kèhù.
Dự án yêu cầu tuần thứ 4 nộp báo cáo sơ bộ, tuần thứ 8 nộp báo cáo giữa kỳ và tuần thứ 12 nộp báo cáo cuối cùng. Nghiên cứu thị trường phải phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh và khảo sát 500 khách hàng mục tiêu.
The project requires a preliminary report in week four, an interim report in week eight, and a final report in week twelve. Market research must analyze at least ten competing projects and survey 500 target customers.
财务模型还要测试销售价格下降百分之五、建设成本增加百分之八、贷款利率提高一个百分点和去化率下降百分之二十等情况。
Cáiwù móxíng hái yào cèshì xiāoshòu jiàgé xiàjiàng bǎifēnzhī wǔ, jiànshè chéngběn zēngjiā bǎifēnzhī bā, dàikuǎn lìlǜ tígāo yí ge bǎifēndiǎn hé qùhuàlǜ xiàjiàng bǎifēnzhī èrshí děng qíngkuàng.
Mô hình tài chính còn phải kiểm tra các tình huống giá bán giảm 5%, chi phí xây dựng tăng 8%, lãi suất vay tăng một điểm phần trăm và tỷ lệ hấp thụ giảm 20%.
The financial model must also test scenarios including a five-percent fall in selling prices, an eight-percent increase in construction costs, a one-percentage-point rise in loan interest rates, and a 20-percent decline in absorption.
一个真正有价值的咨询机构不能只提供漂亮的报告,而要帮助项目团队做出更好的决策。
Yí ge zhēnzhèng yǒu jiàzhí de zīxún jīgòu bùnéng zhǐ tígōng piàoliang de bàogào, ér yào bāngzhù xiàngmù tuánduì zuòchū gèng hǎo de juécè.
Một đơn vị tư vấn thực sự có giá trị không thể chỉ cung cấp những báo cáo đẹp mà phải giúp đội dự án đưa ra quyết định tốt hơn.
A genuinely valuable consulting firm should do more than produce polished reports; it should help the project team make better decisions.
因此,选择咨询公司不能只看价格。咨询范围必须明确,重要结论必须有数据支持,最终建议必须能够真正落地执行。
Yīncǐ, xuǎnzé zīxún gōngsī bùnéng zhǐ kàn jiàgé. Zīxún fànwéi bìxū míngquè, zhòngyào jiélùn bìxū yǒu shùjù zhīchí, zuìzhōng jiànyì bìxū nénggòu zhēnzhèng luòdì zhíxíng.
Vì vậy, lựa chọn công ty tư vấn không thể chỉ nhìn vào giá. Phạm vi tư vấn phải rõ ràng, kết luận quan trọng phải có dữ liệu hỗ trợ và kiến nghị cuối cùng phải thực sự triển khai được.
Therefore, consulting-firm selection cannot be based on price alone. The scope must be clear, important conclusions must be data-supported, and final recommendations must be genuinely implementable.
14.20 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
14.20.01 – Điền từ
规划咨询
项目管理咨询
成本咨询
市场研究
可行性研究
财务模型
法律咨询
工程监理
第三方检测
最终报告
Câu 01:
研究土地利用、功能分区和道路系统属于________。
Câu 02:
管理进度、成本、风险和合同属于________。
Câu 03:
分析建设成本和工程预算属于________。
Câu 04:
研究供应、需求、客户和竞争项目属于________。
Câu 05:
判断项目是否值得投资,需要进行________。
Câu 06:
分析不同价格、成本和利率情景,需要建立________。
Câu 07:
审查合同风险属于________。
Câu 08:
现场检查施工质量和进度属于________。
Câu 09:
材料需要独立机构检查时,可以进行________。
Câu 10:
咨询工作最后正式提交的报告叫________。
14.20.02 – Chọn cấu trúc thích hợp
Câu 11:
________市场调查结果,我们需要调整产品定位。
A. 根据
B. 虽然
C. 至少
Câu 12:
________明确咨询范围,________能准确比较报价。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 不仅……而且……
Câu 13:
不能只看报价,________要看专业能力。
A. 才
B. 还
C. 已经
Câu 14:
________B公司的报价最高,________它的技术评分也最高。
A. 虽然……但是……
B. 只要……就……
C. 先……再……
Câu 15:
技术评分________综合评分的百分之七十。
A. 占
B. 从
C. 给
Câu 16:
项目越复杂,对顾问的要求________高。
A. 还
B. 越
C. 又
14.20.03 – Dịch Trung sang Việt
Câu 17:
市场研究至少要分析十个竞争项目。
Câu 18:
客户调查至少要覆盖五百名目标客户。
Câu 19:
B公司的报价比A公司高百分之十五。
Câu 20:
三个公司的工作周期分别是十四周、十二周和十六周。
Câu 21:
所有重要结论必须有数据支持。
Câu 22:
收到修改意见以后五个工作日以内提交修改版。
Câu 23:
选择咨询公司不能只看价格,还要看专业能力。
Câu 24:
如果增加工作范围,咨询费需要重新确认。
14.20.04 – Dịch Việt sang Trung
Câu 25:
Công ty B đã làm 26 dự án lớn.
Câu 26:
Trong đó có 12 dự án tương tự.
Câu 27:
Đội ngũ cốt lõi của B có 16 người.
Câu 28:
B dự kiến hoàn thành toàn bộ công việc trong 12 tuần.
Câu 29:
Tuần thứ 4 nộp báo cáo sơ bộ.
Câu 30:
Tuần thứ 8 nộp báo cáo giữa kỳ.
Câu 31:
Tuần thứ 12 nộp báo cáo cuối cùng.
Câu 32:
Điểm kỹ thuật chiếm 70% điểm tổng hợp.
Câu 33:
Điểm thương mại chiếm 30%.
Câu 34:
Nếu báo cáo không đạt yêu cầu thì phải sửa miễn phí.
14.20.05 – Bài tập tính toán
Câu 35:
Phí A là 5,20 triệu Nhân dân tệ. Phí B cao hơn A 15%. Phí B bằng bao nhiêu?
Câu 36:
Phí cuối cùng của B là 5,68 triệu Nhân dân tệ. 10% bằng bao nhiêu?
Câu 37:
20% của 5,68 triệu Nhân dân tệ bằng bao nhiêu?
Câu 38:
30% của 5,68 triệu Nhân dân tệ bằng bao nhiêu?
Câu 39:
Điểm kỹ thuật A là 82,5 và thương mại 95. Với trọng số 70% – 30%, điểm tổng hợp bằng bao nhiêu?
Câu 40:
Điểm kỹ thuật B là 92 và thương mại 82. Điểm tổng hợp bằng bao nhiêu?
Câu 41:
Điểm kỹ thuật C là 87 và thương mại 89. Điểm tổng hợp bằng bao nhiêu?
14.21 – ĐÁP ÁN
14.21.01 – Điền từ
Câu 01: 规划咨询
Câu 02: 项目管理咨询
Câu 03: 成本咨询
Câu 04: 市场研究
Câu 05: 可行性研究
Câu 06: 财务模型
Câu 07: 法律咨询
Câu 08: 工程监理
Câu 09: 第三方检测
Câu 10: 最终报告
14.21.02 – Cấu trúc
Câu 11: 根据
根据市场调查结果,我们需要调整产品定位。
Câu 12: 只有……才……
只有明确咨询范围,才能准确比较报价。
Câu 13: 还
不能只看报价,还要看专业能力。
Câu 14: 虽然……但是……
虽然B公司的报价最高,但是它的技术评分也最高。
Câu 15: 占
技术评分占综合评分的百分之七十。
Câu 16: 越
项目越复杂,对顾问的要求越高。
14.21.03 – Dịch Trung sang Việt
Câu 17:
Nghiên cứu thị trường phải phân tích ít nhất 10 dự án cạnh tranh.
Câu 18:
Khảo sát khách hàng phải bao phủ ít nhất 500 khách hàng mục tiêu.
Câu 19:
Báo giá của B cao hơn A 15%.
Câu 20:
Thời gian thực hiện của ba công ty lần lượt là 14 tuần, 12 tuần và 16 tuần.
Câu 21:
Tất cả các kết luận quan trọng bắt buộc phải có dữ liệu hỗ trợ.
Câu 22:
Sau khi nhận ý kiến chỉnh sửa, phải nộp bản sửa trong vòng năm ngày làm việc.
Câu 23:
Lựa chọn công ty tư vấn không thể chỉ nhìn giá mà còn phải xem năng lực chuyên môn.
Câu 24:
Nếu tăng phạm vi công việc thì phí tư vấn cần được xác nhận lại.
14.21.04 – Dịch Việt sang Trung
Câu 25:
B公司做过二十六个大型项目。
B gōngsī zuò guo èrshíliù ge dàxíng xiàngmù.
Câu 26:
其中有十二个类似项目。
Qízhōng yǒu shí’èr ge lèisì xiàngmù.
Câu 27:
B公司的核心团队有十六个人。
B gōngsī de héxīn tuánduì yǒu shíliù ge rén.
Câu 28:
B公司预计十二周完成全部工作。
B gōngsī yùjì shí’èr zhōu wánchéng quánbù gōngzuò.
Câu 29:
第四周提交初步报告。
Dì-sì zhōu tíjiāo chūbù bàogào.
Câu 30:
第八周提交中期报告。
Dì-bā zhōu tíjiāo zhōngqī bàogào.
Câu 31:
第十二周提交最终报告。
Dì-shí’èr zhōu tíjiāo zuìzhōng bàogào.
Câu 32:
技术评分占综合评分的百分之七十。
Jìshù píngfēn zhàn zōnghé píngfēn de bǎifēnzhī qīshí.
Câu 33:
商务评分占百分之三十。
Shāngwù píngfēn zhàn bǎifēnzhī sānshí.
Câu 34:
如果报告不符合要求,就需要免费修改。
Rúguǒ bàogào bù fúhé yāoqiú, jiù xūyào miǎnfèi xiūgǎi.
14.21.05 – Đáp án tính toán
Câu 35:
5,20 × 115% = 5,98 triệu Nhân dân tệ.
B公司的报价是五百九十八万元人民币。
B gōngsī de bàojià shì wǔbǎi jiǔshíbā wàn yuán Rénmínbì.
Báo giá của B là 5,98 triệu Nhân dân tệ.
Câu 36:
5,68 triệu × 10% = 568.000 Nhân dân tệ.
百分之十是五十六万八千元人民币。
Bǎifēnzhī shí shì wǔshíliù wàn bāqiān yuán Rénmínbì.
10% là 568.000 Nhân dân tệ.
Câu 37:
5,68 triệu × 20% = 1,136 triệu Nhân dân tệ.
百分之二十是一百一十三万六千元人民币。
Bǎifēnzhī èrshí shì yìbǎi yīshísān wàn liùqiān yuán Rénmínbì.
20% là 1,136 triệu Nhân dân tệ.
Câu 38:
5,68 triệu × 30% = 1,704 triệu Nhân dân tệ.
百分之三十是一百七十万四千元人民币。
Bǎifēnzhī sānshí shì yìbǎi qīshí wàn sìqiān yuán Rénmínbì.
30% là 1,704 triệu Nhân dân tệ.
Câu 39:
82,5 × 70% + 95 × 30% = 86,25 điểm.
A公司的综合评分是八十六点二五分。
A gōngsī de zōnghé píngfēn shì bāshíliù diǎn èrwǔ fēn.
Điểm tổng hợp của A là 86,25.
Câu 40:
92 × 70% + 82 × 30% = 89 điểm.
B公司的综合评分是八十九分。
B gōngsī de zōnghé píngfēn shì bāshíjiǔ fēn.
Điểm tổng hợp của B là 89.
Câu 41:
87 × 70% + 89 × 30% = 87,6 điểm.
C公司的综合评分是八十七点六分。
C gōngsī de zōnghé píngfēn shì bāshíqī diǎn liù fēn.
Điểm tổng hợp của C là 87,6.
14.22 – TỔNG KẾT BÀI 14
房地产咨询机构 có thể tham gia từ giai đoạn nghiên cứu ban đầu đến quy hoạch, thiết kế, kỹ thuật, quản lý dự án, kiểm soát chi phí, đầu tư, tài chính, pháp lý, giám sát và kiểm định.
规划咨询 giúp trả lời dự án nên bố trí không gian như thế nào.
设计咨询 và 建筑设计咨询 giúp biến định hướng phát triển thành giải pháp kiến trúc cụ thể.
工程技术咨询 giải quyết các vấn đề kết cấu, cơ điện, phòng cháy chữa cháy, mặt dựng, chống thấm và các hệ thống kỹ thuật.
项目管理咨询 giúp quản lý tiến độ, chi phí, chất lượng, hợp đồng, thay đổi và rủi ro.
成本咨询 giúp dự toán, kiểm soát và tối ưu chi phí.
市场咨询 giúp hiểu nguồn cung, nhu cầu, giá, đối thủ và khách hàng.
投资咨询 giúp đánh giá tính khả thi, lợi nhuận, tỷ suất hoàn vốn và rủi ro đầu tư.
财务咨询 giúp xây dựng cấu trúc vốn, mô hình dòng tiền, kế hoạch tài trợ và phân tích áp lực tài chính.
法律咨询 hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hợp đồng và rủi ro pháp lý.
工程监理 tập trung vào kiểm tra hiện trường, chất lượng, tiến độ, an toàn và khối lượng.
检测 và 鉴定 hỗ trợ kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá chuyên môn.
Trong tình huống của bài:
A có 18 dự án lớn, 8 dự án tương tự, 12 chuyên gia cốt lõi, thời gian 14 tuần và báo giá 5,20 triệu Nhân dân tệ.
B có 26 dự án lớn, 12 dự án tương tự, 16 chuyên gia cốt lõi, thời gian 12 tuần và báo giá ban đầu 5,98 triệu Nhân dân tệ.
C có 15 dự án lớn, 10 dự án tương tự, 15 chuyên gia cốt lõi, thời gian 16 tuần và báo giá 5,60 triệu Nhân dân tệ.
Điểm tổng hợp:
A = 86,25.
B = 89,00.
C = 87,60.
B được lựa chọn làm đơn vị ưu tiên.
Sau đàm phán:
Phí B giảm từ 5,98 triệu xuống 5,68 triệu Nhân dân tệ.
Phạm vi công việc giữ nguyên.
Đội ngũ cốt lõi giữ nguyên.
Tiến độ giữ nguyên 12 tuần.
Các mốc bàn giao:
Tuần 4 – 初步报告.
Tuần 8 – 中期报告.
Tuần 12 – 最终报告.
Phương án thanh toán:
10% khi ký hợp đồng.
20% sau báo cáo sơ bộ.
30% sau báo cáo giữa kỳ.
30% sau dự thảo báo cáo cuối.
10% sau nghiệm thu sản phẩm cuối cùng.
Bốn nguyên tắc bắt buộc phải ghi nhớ:
选择咨询公司不能只看价格,还要看专业能力。
Xuǎnzé zīxún gōngsī bùnéng zhǐ kàn jiàgé, hái yào kàn zhuānyè nénglì.
Lựa chọn công ty tư vấn không thể chỉ nhìn vào giá mà còn phải xem năng lực chuyên môn.
Choosing a consulting company should not be based on price alone; professional capability must also be considered.
咨询范围必须明确。
Zīxún fànwéi bìxū míngquè.
Phạm vi tư vấn bắt buộc phải rõ ràng.
The consulting scope must be clearly defined.
重要结论必须有数据支持。
Zhòngyào jiélùn bìxū yǒu shùjù zhīchí.
Các kết luận quan trọng bắt buộc phải có dữ liệu hỗ trợ.
Important conclusions must be supported by data.
最终建议必须能够落地执行。
Zuìzhōng jiànyì bìxū nénggòu luòdì zhíxíng.
Các kiến nghị cuối cùng phải có khả năng triển khai thực tế.
Final recommendations must be practical and implementable.

