Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
PHẦN 02 – CÁC CHỦ THỂ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
房地产市场参与主体
Fángdìchǎn shìchǎng cānyù zhǔtǐ
Các chủ thể tham gia thị trường bất động sản
Participants in the real estate market
Cách dùng Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 13 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
BÀI 13 – NHÀ THẦU XÂY DỰNG – 建筑承包商
建筑承包商
Jiànzhù chéngbāoshāng
Nhà thầu xây dựng
Construction contractor
Bài học tập trung vào hệ thống từ vựng, mẫu câu, cấu trúc ngữ pháp và tình huống giao tiếp chuyên ngành liên quan đến tổng thầu, nhà thầu phụ, đơn vị thi công, hợp đồng xây dựng, phạm vi công việc, khởi công, thi công, hoàn thành, nghiệm thu, chất lượng, vật liệu, an toàn lao động và đặc biệt là xử lý tình trạng chậm tiến độ tại công trường.
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 12 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 11 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 10 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 9 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bất động sản quyển 8 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Mục tiêu trọng tâm là giúp học viên có khả năng tham gia một cuộc họp tiến độ bằng tiếng Trung, đọc số liệu thi công, phát hiện sai lệch, phân tích nguyên nhân, xác định trách nhiệm, yêu cầu tổng thầu lập kế hoạch bù tiến độ, bổ sung nhân lực và thiết bị, đồng thời bảo đảm nguyên tắc không được hy sinh chất lượng và an toàn để đổi lấy tốc độ.
13.01 – BỐI CẢNH CÔNG TRƯỜNG MÔ PHỎNG
Tên dự án:
华城国际新城一期工程
Huáchéng Guójì Xīnchéng Yìqī Gōngchéng
Dự án giai đoạn 1 Khu đô thị mới quốc tế Hoa Thành
Phase 1 of Huacheng International New City
Tên tổng thầu:
华建建设集团有限公司
Huájiàn Jiànshè Jítuán Yǒuxiàn Gōngsī
Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Hoa Kiến
Huajian Construction Group Co., Ltd.
13.01.01 – Cơ cấu công trường
Chủ đầu tư: 华城国际房地产集团.
Đơn vị phát triển dự án: 华城项目开发有限公司.
Tổng thầu: 华建建设集团有限公司.
Đơn vị giám sát: một đơn vị giám sát độc lập trong tình huống mô phỏng.
Các nhà thầu phụ gồm cơ điện, phòng cháy chữa cháy, mặt dựng, chống thấm, cửa, hoàn thiện, cảnh quan và hệ thống thông minh.
13.01.02 – Số liệu tiến độ tổng thể
Tiến độ kế hoạch đến ngày kiểm tra: 48%.
Tiến độ thực tế: 42%.
Sai lệch: chậm 6 điểm phần trăm.
Một số công việc trên đường găng chậm khoảng 18 ngày.
13.01.03 – Nhân lực
Nhân lực kế hoạch: 820 người.
Nhân lực thực tế: 650 người.
Thiếu: 170 người.
Số đội thi công kế hoạch: 14 đội.
Số đội thực tế: 11 đội.
Thiếu: 3 đội.
13.01.04 – Tiến độ phần kết cấu
Kế hoạch: hoàn thành đến tầng 25.
Thực tế: hoàn thành đến tầng 22.
Chậm: 3 tầng.
Chu kỳ kế hoạch: 6 ngày/tầng.
Chu kỳ thực tế: 7,5 ngày/tầng.
Chu kỳ thực tế chậm hơn kế hoạch 1,5 ngày/tầng.
13.01.05 – Tiến độ cơ điện
Kế hoạch: 40%.
Thực tế: 31%.
Chậm: 9 điểm phần trăm.
13.01.06 – Tiến độ xây tường
Kế hoạch: hoàn thành 18 tầng.
Thực tế: hoàn thành 14 tầng.
Chậm: 4 tầng.
13.01.07 – Tình trạng vật liệu
Một lô thép giao chậm 5 ngày.
Một số thiết bị cơ điện giao chậm 7 ngày.
Hai lô vật liệu chống thấm không đạt yêu cầu và phải thay thế.
13.01.08 – Kế hoạch bù tiến độ
Bổ sung 170 lao động để tăng từ 650 lên 820 người.
Tăng từ 11 lên 14 đội thi công.
Một số hạng mục đường găng tổ chức hai ca.
Thời gian thi công tại khu vực phù hợp tăng từ khoảng 10 giờ lên tối đa khoảng 14 giờ/ngày.
Tăng từ 3 lên 4 cẩu tháp trong giai đoạn cao điểm.
Tăng thiết bị vận thăng.
Tổ chức thi công song song phần kết cấu, xây tường và một số phần cơ điện có đủ điều kiện.
Tháng thứ nhất: cố gắng bù 5 ngày.
Tháng thứ hai: bù thêm 7 ngày.
Tháng thứ ba: tiếp tục xử lý phần tiến độ còn thiếu và đưa công trình trở lại gần kế hoạch.
13.02 – TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ – 主题词汇
13.02.01 – Tổng thầu và nhà thầu
建筑承包商 – jiànzhù chéngbāoshāng – construction contractor – nhà thầu xây dựng
总承包商 – zǒng chéngbāoshāng – general contractor – tổng thầu
总包单位 – zǒngbāo dānwèi – main contractor – đơn vị tổng thầu
总承包单位 – zǒng chéngbāo dānwèi – general contracting entity – đơn vị tổng thầu
施工总承包单位 – shīgōng zǒng chéngbāo dānwèi – general construction contractor – đơn vị tổng thầu thi công
分包商 – fēnbāoshāng – subcontractor – nhà thầu phụ
分包单位 – fēnbāo dānwèi – subcontracting entity – đơn vị thầu phụ
施工单位 – shīgōng dānwèi – construction unit – đơn vị thi công
施工队 – shīgōngduì – construction crew – đội thi công
施工班组 – shīgōng bānzǔ – construction team – tổ, đội thi công
13.02.02 – Nhân sự công trường
项目经理 – xiàngmù jīnglǐ – project manager – giám đốc dự án
施工经理 – shīgōng jīnglǐ – construction manager – quản lý thi công
现场经理 – xiànchǎng jīnglǐ – site manager – quản lý công trường
现场工程师 – xiànchǎng gōngchéngshī – site engineer – kỹ sư công trường
施工工程师 – shīgōng gōngchéngshī – construction engineer – kỹ sư thi công
质量工程师 – zhìliàng gōngchéngshī – quality engineer – kỹ sư chất lượng
安全工程师 – ānquán gōngchéngshī – safety engineer – kỹ sư an toàn
安全员 – ānquányuán – safety officer – nhân viên an toàn
技术员 – jìshùyuán – technician – nhân viên kỹ thuật
材料员 – cáiliàoyuán – material controller – nhân viên vật tư
施工人员 – shīgōng rényuán – construction personnel – nhân lực thi công
现场工人 – xiànchǎng gōngrén – site worker – công nhân công trường
13.02.03 – Nhà thầu phụ chuyên ngành
主体结构分包商 – zhǔtǐ jiégòu fēnbāoshāng – structural subcontractor – nhà thầu phụ kết cấu
机电分包商 – jīdiàn fēnbāoshāng – MEP subcontractor – nhà thầu phụ cơ điện
电气施工单位 – diànqì shīgōng dānwèi – electrical contractor – đơn vị thi công điện
给排水施工单位 – jǐpáishuǐ shīgōng dānwèi – plumbing contractor – đơn vị thi công cấp thoát nước
暖通施工单位 – nuǎntōng shīgōng dānwèi – HVAC contractor – đơn vị thi công điều hòa thông gió
消防工程分包商 – xiāofáng gōngchéng fēnbāoshāng – fire protection subcontractor – nhà thầu phụ phòng cháy chữa cháy
幕墙分包商 – mùqiáng fēnbāoshāng – façade subcontractor – nhà thầu phụ mặt dựng
门窗施工单位 – ménchuāng shīgōng dānwèi – door and window contractor – đơn vị thi công cửa
防水施工单位 – fángshuǐ shīgōng dānwèi – waterproofing contractor – đơn vị thi công chống thấm
装修分包商 – zhuāngxiū fēnbāoshāng – finishing subcontractor – nhà thầu phụ hoàn thiện
景观施工单位 – jǐngguān shīgōng dānwèi – landscape contractor – đơn vị thi công cảnh quan
电梯安装单位 – diàntī ānzhuāng dānwèi – elevator installation contractor – đơn vị lắp đặt thang máy
13.02.04 – Hợp đồng xây dựng
建设工程合同 – jiànshè gōngchéng hétong – construction contract – hợp đồng xây dựng
施工合同 – shīgōng hétong – construction works contract – hợp đồng thi công
工程承包合同 – gōngchéng chéngbāo hétong – works contract – hợp đồng nhận thầu
合同金额 – hétong jīn’é – contract value – giá trị hợp đồng
合同总价 – hétong zǒngjià – total contract price – tổng giá trị hợp đồng
合同工期 – hétong gōngqī – contractual duration – thời hạn hợp đồng
开工日期 – kāigōng rìqī – commencement date – ngày khởi công
完工日期 – wángōng rìqī – completion date – ngày hoàn thành
交付日期 – jiāofù rìqī – handover date – ngày bàn giao
预付款 – yùfùkuǎn – advance payment – tiền tạm ứng
进度款 – jìndùkuǎn – progress payment – thanh toán theo tiến độ
质保金 – zhìbǎojīn – retention money – khoản giữ lại bảo hành
履约保函 – lǚyuē bǎohán – performance bond – bảo lãnh thực hiện hợp đồng
延期违约责任 – yánqī wéiyuē zérèn – liability for delay – trách nhiệm vi phạm do chậm tiến độ
13.02.05 – Phạm vi công việc
工作范围 – gōngzuò fànwéi – scope of work – phạm vi công việc
施工范围 – shīgōng fànwéi – construction scope – phạm vi thi công
承包范围 – chéngbāo fànwéi – contracted scope – phạm vi nhận thầu
工程量 – gōngchéngliàng – quantity of works – khối lượng công việc
合同范围内 – hétong fànwéi nèi – within contract scope – trong phạm vi hợp đồng
合同范围外 – hétong fànwéi wài – outside contract scope – ngoài phạm vi hợp đồng
新增工程 – xīnzēng gōngchéng – additional works – công việc phát sinh
额外工作 – éwài gōngzuò – extra work – công việc bổ sung
范围变更 – fànwéi biàngēng – scope change – thay đổi phạm vi
工程变更 – gōngchéng biàngēng – variation – thay đổi công trình
13.02.06 – Khởi công
开工 – kāigōng – commence construction – khởi công
开工准备 – kāigōng zhǔnbèi – pre-construction preparation – chuẩn bị khởi công
施工人员进场 – shīgōng rényuán jìnchǎng – workers mobilize to site – nhân lực vào công trường
设备进场 – shèbèi jìnchǎng – equipment mobilization – thiết bị vào công trường
材料进场 – cáiliào jìnchǎng – material delivery to site – vật liệu vào công trường
移交施工场地 – yíjiāo shīgōng chǎngdì – site handover – bàn giao mặt bằng
临时用水 – línshí yòngshuǐ – temporary water supply – nước tạm
临时用电 – línshí yòngdiàn – temporary electricity – điện tạm
施工道路 – shīgōng dàolù – construction access road – đường công vụ
现场办公室 – xiànchǎng bàngōngshì – site office – văn phòng công trường
13.02.07 – Thi công
施工 – shīgōng – construction – thi công
现场施工 – xiànchǎng shīgōng – on-site construction – thi công tại hiện trường
基础施工 – jīchǔ shīgōng – foundation construction – thi công móng
土方开挖 – tǔfāng kāiwā – excavation – đào đất
桩基施工 – zhuāngjī shīgōng – piling – thi công cọc
地下室施工 – dìxiàshì shīgōng – basement construction – thi công tầng hầm
主体结构施工 – zhǔtǐ jiégòu shīgōng – structural works – thi công kết cấu phần thân
钢筋工程 – gāngjīn gōngchéng – reinforcement works – công tác cốt thép
模板工程 – múbǎn gōngchéng – formwork – công tác cốp pha
混凝土工程 – hùnníngtǔ gōngchéng – concrete works – công tác bê tông
砌筑工程 – qìzhù gōngchéng – masonry works – công tác xây
抹灰工程 – mǒhuī gōngchéng – plastering works – công tác trát
机电安装 – jīdiàn ānzhuāng – MEP installation – lắp đặt cơ điện
交叉施工 – jiāochā shīgōng – overlapping construction – thi công xen kẽ
13.02.08 – Hoàn thành và nghiệm thu
完工 – wángōng – finish work – hoàn thành công việc
竣工 – jùngōng – project completion – hoàn thành công trình
主体封顶 – zhǔtǐ fēngdǐng – structural topping-out – cất nóc
验收 – yànshōu – inspection and acceptance – nghiệm thu
材料验收 – cáiliào yànshōu – material inspection – nghiệm thu vật liệu
工序验收 – gōngxù yànshōu – work-process inspection – nghiệm thu công việc
分项工程验收 – fēnxiàng gōngchéng yànshōu – work-item acceptance – nghiệm thu hạng mục
主体结构验收 – zhǔtǐ jiégòu yànshōu – structural acceptance – nghiệm thu kết cấu
竣工验收 – jùngōng yànshōu – completion acceptance – nghiệm thu hoàn thành
验收合格 – yànshōu hégé – pass inspection – nghiệm thu đạt
验收不合格 – yànshōu bù hégé – fail inspection – nghiệm thu không đạt
复验 – fùyàn – reinspection – nghiệm thu lại
13.02.09 – Chất lượng
施工质量 – shīgōng zhìliàng – construction quality – chất lượng thi công
工程质量 – gōngchéng zhìliàng – project quality – chất lượng công trình
质量标准 – zhìliàng biāozhǔn – quality standard – tiêu chuẩn chất lượng
技术要求 – jìshù yāoqiú – technical requirement – yêu cầu kỹ thuật
按图施工 – àn tú shīgōng – construct according to drawings – thi công đúng bản vẽ
质量检查 – zhìliàng jiǎnchá – quality inspection – kiểm tra chất lượng
质量控制 – zhìliàng kòngzhì – quality control – kiểm soát chất lượng
工程缺陷 – gōngchéng quēxiàn – construction defect – lỗi công trình
裂缝 – lièfèng – crack – vết nứt
渗水 – shènshuǐ – seepage – thấm nước
漏水 – lòushuǐ – water leakage – rò rỉ nước
尺寸偏差 – chǐcùn piānchā – dimensional deviation – sai lệch kích thước
整改 – zhěnggǎi – rectify – khắc phục
返工 – fǎngōng – rework – làm lại
13.02.10 – Vật liệu
建筑材料 – jiànzhù cáiliào – construction materials – vật liệu xây dựng
钢筋 – gāngjīn – reinforcing steel – cốt thép
水泥 – shuǐní – cement – xi măng
砂 – shā – sand – cát
碎石 – suìshí – aggregate – đá dăm
混凝土 – hùnníngtǔ – concrete – bê tông
防水材料 – fángshuǐ cáiliào – waterproofing material – vật liệu chống thấm
电缆 – diànlǎn – electrical cable – cáp điện
管材 – guǎncái – piping material – vật liệu ống
机电设备 – jīdiàn shèbèi – MEP equipment – thiết bị cơ điện
规格 – guīgé – specification – quy cách
型号 – xínghào – model – chủng loại, mã sản phẩm
质量合格证 – zhìliàng hégézhèng – quality certificate – chứng chỉ chất lượng
检测报告 – jiǎncè bàogào – test report – báo cáo kiểm định
取样 – qǔyàng – sampling – lấy mẫu
材料检测 – cáiliào jiǎncè – material testing – kiểm định vật liệu
不合格材料 – bù hégé cáiliào – nonconforming material – vật liệu không đạt
材料短缺 – cáiliào duǎnquē – material shortage – thiếu vật liệu
材料供应延迟 – cáiliào gōngyìng yánchí – material supply delay – giao vật liệu chậm
13.02.11 – An toàn
施工安全 – shīgōng ānquán – construction safety – an toàn thi công
安全生产 – ānquán shēngchǎn – workplace safety – an toàn sản xuất
安全管理 – ānquán guǎnlǐ – safety management – quản lý an toàn
安全培训 – ānquán péixùn – safety training – đào tạo an toàn
安全帽 – ānquánmào – safety helmet – mũ bảo hộ
Nội dung liên quan: diễn đàn giáo trình Hán ngữ 6.
安全带 – ānquándài – safety harness – dây an toàn
安全鞋 – ānquánxié – safety shoes – giày bảo hộ
反光背心 – fǎnguāng bèixīn – reflective vest – áo phản quang
高处作业 – gāochù zuòyè – work at height – thi công trên cao
脚手架 – jiǎoshǒujià – scaffolding – giàn giáo
塔吊 – tǎdiào – tower crane – cẩu tháp
施工升降机 – shīgōng shēngjiàngjī – construction hoist – vận thăng
安全隐患 – ānquán yǐnhuàn – safety hazard – nguy cơ mất an toàn
安全事故 – ānquán shìgù – safety accident – tai nạn an toàn
停工整改 – tínggōng zhěnggǎi – stop work for rectification – dừng thi công để khắc phục
13.02.12 – Tiến độ
计划进度 – jìhuà jìndù – planned progress – tiến độ kế hoạch
实际进度 – shíjì jìndù – actual progress – tiến độ thực tế
进度偏差 – jìndù piānchā – schedule variance – sai lệch tiến độ
进度落后 – jìndù luòhòu – behind schedule – chậm tiến độ
工期延误 – gōngqī yánwù – schedule delay – chậm thời hạn thi công
项目延期 – xiàngmù yánqī – project delay – dự án chậm tiến độ
关键线路 – guānjiàn xiànlù – critical path – đường găng
关键工作 – guānjiàn gōngzuò – critical activity – công việc trọng yếu
赶工 – gǎngōng – accelerate works – đẩy nhanh thi công
赶工计划 – gǎngōng jìhuà – recovery plan – kế hoạch bù tiến độ
进度追回计划 – jìndù zhuīhuí jìhuà – schedule recovery plan – kế hoạch lấy lại tiến độ
增加施工人员 – zēngjiā shīgōng rényuán – increase workers – tăng nhân lực
增加施工班组 – zēngjiā shīgōng bānzǔ – increase crews – tăng đội thi công
增加夜班 – zēngjiā yèbān – add night shifts – tăng ca đêm
调整施工顺序 – tiáozhěng shīgōng shùnxù – adjust construction sequence – điều chỉnh trình tự thi công
13.03 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP: XỬ LÝ CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG
13.03.01 – Cuộc họp khẩn tại công trường
阮明武:今天我们开一个紧急进度协调会,重点不是解释为什么慢,而是先把数据、原因、责任和追回方案全部说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Jīntiān wǒmen kāi yí ge jǐnjí jìndù xiétiáo huì, zhòngdiǎn bú shì jiěshì wèishénme màn, érshì xiān bǎ shùjù, yuányīn, zérèn hé zhuīhuí fāng’àn quánbù shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hôm nay chúng ta họp điều phối tiến độ khẩn cấp. Trọng tâm không phải chỉ giải thích vì sao chậm mà trước hết phải làm rõ toàn bộ số liệu, nguyên nhân, trách nhiệm và phương án bù tiến độ.
Nguyen Minh Vu: Today we are holding an emergency schedule coordination meeting. The priority is not merely to explain the delay, but to clearly establish the data, causes, responsibilities, and recovery plan.
丁垂杨:阮明武哥,我已经把计划进度和实际进度整理好了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ yǐjīng bǎ jìhuà jìndù hé shíjì jìndù zhěnglǐ hǎo le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, em đã tổng hợp xong tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, I have compiled both the planned and actual progress figures.
黎云英:我已经把设计变更和图纸审批的问题单独列出来了。
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng bǎ shèjì biàngēng hé túzhǐ shěnpī de wèntí dāndú liè chūlái le.
Lê Vân Anh: Em đã tách riêng các vấn đề liên quan đến thay đổi thiết kế và phê duyệt bản vẽ.
Le Van Anh: I have separately listed the issues involving design changes and drawing approvals.
水仙:我负责核对合同工期、分包商责任和延期条款。
Shuǐ Xiān: Wǒ fùzé héduì hétong gōngqī, fēnbāoshāng zérèn hé yánqī tiáokuǎn.
Thủy Tiên: Em phụ trách đối chiếu thời hạn hợp đồng, trách nhiệm của các nhà thầu phụ và điều khoản chậm tiến độ.
Thuy Tien: I am responsible for checking the contractual duration, subcontractor responsibilities, and delay provisions.
芳玲:材料供应、增加人员和赶工成本的数据也已经准备好了。
Fāng Líng: Cáiliào gōngyìng, zēngjiā rényuán hé gǎngōng chéngběn de shùjù yě yǐjīng zhǔnbèi hǎo le.
Phương Linh: Dữ liệu về cung ứng vật liệu, bổ sung nhân lực và chi phí bù tiến độ cũng đã được chuẩn bị.
Phuong Linh: The data on material supply, additional manpower, and acceleration costs are also ready.
13.03.02 – Công bố tiến độ tổng thể
阮明武:先说最核心的数据。按照计划,现在整体进度应该是多少?
Ruǎn Míngwǔ: Xiān shuō zuì héxīn de shùjù. Ànzhào jìhuà, xiànzài zhěngtǐ jìndù yīnggāi shì duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên nói số liệu cốt lõi nhất. Theo kế hoạch, tiến độ tổng thể hiện tại phải là bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: Let’s start with the key figure. According to plan, what should the overall progress be now?
丁垂杨:计划完成率是百分之四十八,实际完成率只有百分之四十二。
Dīng Chuíyáng: Jìhuà wánchénglǜ shì bǎifēnzhī sìshíbā, shíjì wánchénglǜ zhǐyǒu bǎifēnzhī sìshí’èr.
Đinh Thùy Dương: Tỷ lệ hoàn thành theo kế hoạch là 48%, còn tỷ lệ thực tế chỉ đạt 42%.
Dinh Thuy Duong: Planned completion is 48 percent, while actual completion is only 42 percent.
阮明武:也就是说,整体进度少了六个百分点。
Ruǎn Míngwǔ: Yě jiùshì shuō, zhěngtǐ jìndù shǎo le liù ge bǎifēndiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Nghĩa là tiến độ tổng thể đang thiếu 6 điểm phần trăm.
Nguyen Minh Vu: In other words, overall progress is six percentage points behind plan.
芳玲:对。按照关键线路分析,部分核心工作大约已经落后十八天。
Fāng Líng: Duì. Ànzhào guānjiàn xiànlù fēnxī, bùfen héxīn gōngzuò dàyuē yǐjīng luòhòu shíbā tiān.
Phương Linh: Đúng. Theo phân tích đường găng, một số công việc cốt lõi đã chậm khoảng 18 ngày.
Phuong Linh: Correct. Based on critical-path analysis, some core activities are already approximately 18 days behind.
13.03.03 – Kiểm tra nhân lực
阮明武:现场为什么只有六百五十个人?原计划不是八百二十人吗?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànchǎng wèishénme zhǐyǒu liùbǎi wǔshí ge rén? Yuán jìhuà bú shì bābǎi èrshí rén ma?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hiện trường chỉ có 650 người? Kế hoạch ban đầu chẳng phải là 820 người sao?
Nguyen Minh Vu: Why are there only 650 workers on site? Wasn’t the original plan 820?
丁垂杨:现在确实少了一百七十名施工人员。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài quèshí shǎo le yìbǎi qīshí míng shīgōng rényuán.
Đinh Thùy Dương: Hiện tại thực sự thiếu 170 nhân lực thi công.
Dinh Thuy Duong: We are currently short by exactly 170 construction workers.
阮明武:少一百七十个人不是小问题,这会直接影响结构、砌筑和机电三个工作面。
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo yìbǎi qīshí ge rén bú shì xiǎo wèntí, zhè huì zhíjiē yǐngxiǎng jiégòu, qìzhù hé jīdiàn sān ge gōngzuòmiàn.
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu 170 người không phải vấn đề nhỏ; điều này trực tiếp ảnh hưởng ba mặt trận thi công là kết cấu, xây tường và cơ điện.
Nguyen Minh Vu: A shortage of 170 workers is not a minor issue. It directly affects structural, masonry, and MEP work fronts.
水仙:总包原来计划十四个施工班组,现在实际只有十一个。
Shuǐ Xiān: Zǒngbāo yuánlái jìhuà shísì ge shīgōng bānzǔ, xiànzài shíjì zhǐyǒu shíyī ge.
Thủy Tiên: Tổng thầu ban đầu dự kiến 14 đội thi công nhưng hiện thực tế chỉ có 11 đội.
Thuy Tien: The general contractor originally planned 14 construction crews, but only 11 are currently mobilized.
13.03.04 – Tiến độ kết cấu
阮明武:主体结构原计划做到第几层?
Ruǎn Míngwǔ: Zhǔtǐ jiégòu yuán jìhuà zuò dào dì jǐ céng?
Nguyễn Minh Vũ: Phần kết cấu chính theo kế hoạch phải thi công đến tầng bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: What floor should the structural works have reached according to plan?
丁垂杨:原计划做到第二十五层,现在只完成到第二十二层。
Dīng Chuíyáng: Yuán jìhuà zuò dào dì èrshíwǔ céng, xiànzài zhǐ wánchéng dào dì èrshí’èr céng.
Đinh Thùy Dương: Theo kế hoạch phải đến tầng 25, nhưng hiện mới hoàn thành đến tầng 22.
Dinh Thuy Duong: The plan was to reach the 25th floor, but actual progress has only reached the 22nd floor.
黎云英:也就是说,主体结构落后三层。
Lí Yún Yīng: Yě jiùshì shuō, zhǔtǐ jiégòu luòhòu sān céng.
Lê Vân Anh: Nghĩa là phần kết cấu đang chậm ba tầng.
Le Van Anh: That means the structural works are three floors behind.
阮明武:标准层原计划每几天一层?
Ruǎn Míngwǔ: Biāozhǔn céng yuán jìhuà měi jǐ tiān yì céng?
Nguyễn Minh Vũ: Tầng tiêu chuẩn theo kế hoạch ban đầu mất bao nhiêu ngày một tầng?
Nguyen Minh Vu: How many days per typical floor were originally planned?
芳玲:原计划六天一层,现在平均要七点五天。
Fāng Líng: Yuán jìhuà liù tiān yì céng, xiànzài píngjūn yào qī diǎn wǔ tiān.
Phương Linh: Kế hoạch là sáu ngày một tầng, hiện trung bình cần 7,5 ngày.
Phuong Linh: The original plan was six days per floor, but the current average is 7.5 days.
13.03.05 – Phân tích chu kỳ tầng
阮明武:从六天变成七点五天,每层多了一点五天,为什么?
Ruǎn Míngwǔ: Cóng liù tiān biàn chéng qī diǎn wǔ tiān, měi céng duō le yì diǎn wǔ tiān, wèishénme?
Nguyễn Minh Vũ: Từ sáu ngày thành 7,5 ngày, mỗi tầng tăng thêm 1,5 ngày, tại sao?
Nguyen Minh Vu: The cycle has increased from six days to 7.5 days, adding 1.5 days per floor. Why?
丁垂杨:主要有三个原因。第一,钢筋和模板班组人数不足;第二,塔吊使用时间冲突;第三,部分混凝土浇筑安排不够紧凑。
Dīng Chuíyáng: Zhǔyào yǒu sān ge yuányīn. Dì-yī, gāngjīn hé múbǎn bānzǔ rénshù bùzú; dì-èr, tǎdiào shǐyòng shíjiān chōngtū; dì-sān, bùfen hùnníngtǔ jiāozhù ānpái bú gòu jǐncòu.
Đinh Thùy Dương: Chủ yếu có ba nguyên nhân. Thứ nhất, nhân lực đội cốt thép và cốp pha không đủ; thứ hai, thời gian sử dụng cẩu tháp bị xung đột; thứ ba, lịch đổ bê tông một số khu vực chưa đủ chặt chẽ.
Dinh Thuy Duong: There are three main reasons. First, reinforcement and formwork crews are understaffed. Second, tower-crane usage conflicts occur. Third, some concrete-pouring schedules are not sufficiently coordinated.
阮明武:那增加一个塔吊以后,能不能先把周期降到六点五天?
Ruǎn Míngwǔ: Nà zēngjiā yí ge tǎdiào yǐhòu, néng bùnéng xiān bǎ zhōuqī jiàng dào liù diǎn wǔ tiān?
Nguyễn Minh Vũ: Vậy sau khi bổ sung một cẩu tháp, có thể trước tiên giảm chu kỳ xuống 6,5 ngày không?
Nguyen Minh Vu: After adding another tower crane, can we first reduce the floor cycle to 6.5 days?
芳玲:如果人员也同步增加,我认为可以先把六点五天作为第一阶段目标。
Fāng Líng: Rúguǒ rényuán yě tóngbù zēngjiā, wǒ rènwéi kěyǐ xiān bǎ liù diǎn wǔ tiān zuòwéi dì-yī jiēduàn mùbiāo.
Phương Linh: Nếu nhân lực cũng được tăng đồng thời, em cho rằng có thể lấy 6,5 ngày làm mục tiêu giai đoạn đầu.
Phuong Linh: If manpower is increased at the same time, I think 6.5 days can be used as the first-stage target.
13.03.06 – Tiến độ cơ điện
阮明武:机电工程现在完成多少?
Ruǎn Míngwǔ: Jīdiàn gōngchéng xiànzài wánchéng duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Công tác cơ điện hiện hoàn thành bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How much of the MEP work has been completed?
水仙:计划应该完成百分之四十,实际只有百分之三十一。
Shuǐ Xiān: Jìhuà yīnggāi wánchéng bǎifēnzhī sìshí, shíjì zhǐyǒu bǎifēnzhī sānshíyī.
Thủy Tiên: Kế hoạch phải hoàn thành 40%, thực tế chỉ đạt 31%.
Thuy Tien: The plan called for 40 percent completion, but actual progress is only 31 percent.
阮明武:少了九个百分点。主要卡在哪里?
Ruǎn Míngwǔ: Shǎo le jiǔ ge bǎifēndiǎn. Zhǔyào kǎ zài nǎli?
Nguyễn Minh Vũ: Thiếu chín điểm phần trăm. Nút thắt chính nằm ở đâu?
Nguyen Minh Vu: That is nine percentage points behind. What are the main bottlenecks?
水仙:一部分设备晚到七天,另外机电分包商的人数也低于原计划。
Shuǐ Xiān: Yí bùfen shèbèi wǎn dào qī tiān, lìngwài jīdiàn fēnbāoshāng de rénshù yě dīyú yuán jìhuà.
Thủy Tiên: Một phần thiết bị giao chậm bảy ngày, ngoài ra số nhân lực của nhà thầu phụ cơ điện cũng thấp hơn kế hoạch.
Thuy Tien: Some equipment arrived seven days late, and the MEP subcontractor also mobilized fewer workers than planned.
13.03.07 – Tiến độ xây tường
黎云英:砌筑工程原计划完成十八层,现在只有十四层。
Lí Yún Yīng: Qìzhù gōngchéng yuán jìhuà wánchéng shíbā céng, xiànzài zhǐyǒu shísì céng.
Lê Vân Anh: Công tác xây tường theo kế hoạch phải hoàn thành 18 tầng nhưng hiện chỉ mới 14 tầng.
Le Van Anh: Masonry works were planned to reach 18 floors, but only 14 floors have been completed.
阮明武:这四层的差距是受结构影响,还是砌筑班组自己的问题?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sì céng de chājù shì shòu jiégòu yǐngxiǎng, háishi qìzhù bānzǔ zìjǐ de wèntí?
Nguyễn Minh Vũ: Khoảng cách bốn tầng này là do phần kết cấu ảnh hưởng hay do chính đội xây tường?
Nguyen Minh Vu: Is this four-floor gap caused by structural delays, or by the masonry crew itself?
丁垂杨:两个原因都有。结构落后三层,砌筑班组本身也少了一个班组。
Dīng Chuíyáng: Liǎng ge yuányīn dōu yǒu. Jiégòu luòhòu sān céng, qìzhù bānzǔ běnshēn yě shǎo le yí ge bānzǔ.
Đinh Thùy Dương: Có cả hai nguyên nhân. Kết cấu chậm ba tầng, bản thân đội xây tường cũng thiếu một đội.
Dinh Thuy Duong: Both factors are involved. Structural works are three floors behind, and the masonry operation itself is also short by one crew.
13.03.08 – Thép giao chậm
阮明武:钢筋为什么晚到五天?
Ruǎn Míngwǔ: Gāngjīn wèishénme wǎn dào wǔ tiān?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao thép giao chậm năm ngày?
Nguyen Minh Vu: Why was the reinforcing steel delivered five days late?
芳玲:原供应商有一批货没有按原日期出厂,采购部门临时调整了发货计划。
Fāng Líng: Yuán gōngyìngshāng yǒu yì pī huò méiyǒu àn yuán rìqī chūchǎng, cǎigòu bùmén línshí tiáozhěng le fāhuò jìhuà.
Phương Linh: Nhà cung cấp ban đầu có một lô hàng không xuất xưởng đúng ngày dự kiến nên bộ phận mua hàng phải tạm thời điều chỉnh kế hoạch giao hàng.
Phuong Linh: The original supplier had one shipment that did not leave the factory on the scheduled date, so the procurement team had to adjust the delivery plan.
阮明武:为什么没有备用供应商?
Ruǎn Míngwǔ: Wèishénme méiyǒu bèiyòng gōngyìngshāng?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao không có nhà cung cấp dự phòng?
Nguyen Minh Vu: Why was there no backup supplier?
芳玲:这是供应管理上的一个问题。现在已经增加第二供应商,并且准备建立安全库存。
Fāng Líng: Zhè shì gōngyìng guǎnlǐ shàng de yí ge wèntí. Xiànzài yǐjīng zēngjiā dì-èr gōngyìngshāng, bìngqiě zhǔnbèi jiànlì ānquán kùcún.
Phương Linh: Đây là một vấn đề trong quản lý nguồn cung. Hiện đã bổ sung nhà cung cấp thứ hai và chuẩn bị thiết lập tồn kho an toàn.
Phuong Linh: This was a supply-management issue. A second supplier has now been added, and a safety-stock system is being prepared.
13.03.09 – Vật liệu chống thấm không đạt
阮明武:两批防水材料为什么没有通过验收?
Ruǎn Míngwǔ: Liǎng pī fángshuǐ cáiliào wèishénme méiyǒu tōngguò yànshōu?
Nguyễn Minh Vũ: Tại sao hai lô vật liệu chống thấm không vượt qua nghiệm thu?
Nguyen Minh Vu: Why did two batches of waterproofing materials fail inspection?
黎云英:检测结果显示,部分性能指标没有达到项目技术要求,所以现场拒绝使用。
Lí Yún Yīng: Jiǎncè jiéguǒ xiǎnshì, bùfen xìngnéng zhǐbiāo méiyǒu dádào xiàngmù jìshù yāoqiú, suǒyǐ xiànchǎng jùjué shǐyòng.
Lê Vân Anh: Kết quả kiểm định cho thấy một số chỉ tiêu tính năng không đạt yêu cầu kỹ thuật của dự án nên công trường từ chối sử dụng.
Le Van Anh: Test results showed that some performance indicators did not meet the project’s technical requirements, so the materials were rejected for site use.
阮明武:这个处理是对的。不能为了赶工把不合格材料用进去。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge chǔlǐ shì duì de. Bùnéng wèile gǎngōng bǎ bù hégé cáiliào yòng jìnqu.
Nguyễn Minh Vũ: Cách xử lý này là đúng. Không thể vì chạy tiến độ mà đưa vật liệu không đạt vào sử dụng.
Nguyen Minh Vu: That was the correct decision. Nonconforming materials must not be used merely to accelerate the schedule.
水仙:新的材料已经安排重新取样和检测,合格以后才能进场使用。
Shuǐ Xiān: Xīn de cáiliào yǐjīng ānpái chóngxīn qǔyàng hé jiǎncè, hégé yǐhòu cái néng jìnchǎng shǐyòng.
Thủy Tiên: Vật liệu mới đã được bố trí lấy mẫu và kiểm định lại, chỉ sau khi đạt mới được đưa vào sử dụng tại công trường.
Thuy Tien: The replacement materials have been scheduled for resampling and testing, and they may only be used on site after passing inspection.
13.03.10 – Xác định trách nhiệm
阮明武:现在要把责任分开。哪些延期属于总承包商责任?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài yào bǎ zérèn fēnkāi. Nǎxiē yánqī shǔyú zǒng chéngbāoshāng zérèn?
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ phải tách rõ trách nhiệm. Những phần chậm nào thuộc trách nhiệm tổng thầu?
Nguyen Minh Vu: We now need to separate responsibilities clearly. Which delays are attributable to the general contractor?
水仙:人员不足、班组不足、部分设备协调不到位和现场施工效率下降,原则上都属于总包管理责任。
Shuǐ Xiān: Rényuán bùzú, bānzǔ bùzú, bùfen shèbèi xiétiáo bú dàowèi hé xiànchǎng shīgōng xiàolǜ xiàjiàng, yuánzé shàng dōu shǔyú zǒngbāo guǎnlǐ zérèn.
Thủy Tiên: Thiếu nhân lực, thiếu đội thi công, phối hợp một số thiết bị chưa tốt và hiệu suất công trường giảm về nguyên tắc đều thuộc trách nhiệm quản lý của tổng thầu.
Thuy Tien: Insufficient manpower, missing crews, poor equipment coordination, and reduced site productivity are generally the general contractor’s management responsibility.
黎云英:有三天左右跟业主提出的设计调整有关,这部分需要单独核实。
Lí Yún Yīng: Yǒu sān tiān zuǒyòu gēn yèzhǔ tíchū de shèjì tiáozhěng yǒuguān, zhè bùfen xūyào dāndú héshí.
Lê Vân Anh: Có khoảng ba ngày liên quan đến điều chỉnh thiết kế do chủ đầu tư đề xuất, phần này cần được xác minh riêng.
Le Van Anh: Approximately three days relate to design adjustments requested by the owner, and this portion needs to be verified separately.
阮明武:好,能顺延的天数和总包必须自己追回的天数要分开计算。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, néng shùnyán de tiānshù hé zǒngbāo bìxū zìjǐ zhuīhuí de tiānshù yào fēnkāi jìsuàn.
Nguyễn Minh Vũ: Được, số ngày có thể được gia hạn và số ngày tổng thầu phải tự bù phải được tính riêng.
Nguyen Minh Vu: Good. Any allowable extension days and the days the general contractor must recover at its own responsibility must be calculated separately.
13.03.11 – Xác định đường găng
阮明武:现在关键线路上最重要的工作是什么?
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài guānjiàn xiànlù shàng zuì zhòngyào de gōngzuò shì shénme?
Nguyễn Minh Vũ: Hiện những công việc quan trọng nhất trên đường găng là gì?
Nguyen Minh Vu: What are the most important activities currently on the critical path?
丁垂杨:主体结构排在第一,其次是机电主干系统,然后是幕墙和部分砌筑工程。
Dīng Chuíyáng: Zhǔtǐ jiégòu pái zài dì-yī, qícì shì jīdiàn zhǔgàn xìtǒng, ránhòu shì mùqiáng hé bùfen qìzhù gōngchéng.
Đinh Thùy Dương: Kết cấu chính đứng đầu, tiếp theo là hệ thống cơ điện trục chính, sau đó là mặt dựng và một phần công tác xây tường.
Dinh Thuy Duong: Structural works come first, followed by the main MEP systems, then the façade and selected masonry works.
阮明武:那赶工不能平均用力,要优先把资源放到关键线路。
Ruǎn Míngwǔ: Nà gǎngōng bùnéng píngjūn yònglì, yào yōuxiān bǎ zīyuán fàng dào guānjiàn xiànlù.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy bù tiến độ không thể dàn đều nguồn lực mà phải ưu tiên nguồn lực cho đường găng.
Nguyen Minh Vu: Then schedule recovery cannot spread resources evenly. Resources must be prioritized for critical-path activities.
13.03.12 – Tăng nhân lực
阮明武:总包准备什么时候把人员从六百五十增加到八百二十?
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngbāo zhǔnbèi shénme shíhou bǎ rényuán cóng liùbǎi wǔshí zēngjiā dào bābǎi èrshí?
Nguyễn Minh Vũ: Tổng thầu dự kiến khi nào tăng nhân lực từ 650 lên 820 người?
Nguyen Minh Vu: When does the general contractor plan to increase manpower from 650 to 820 workers?
水仙:总包提出七天以内先增加一百人,十四天以内把剩下的七十人全部补齐。
Shuǐ Xiān: Zǒngbāo tíchū qī tiān yǐnèi xiān zēngjiā yìbǎi rén, shísì tiān yǐnèi bǎ shèngxià de qīshí rén quánbù bǔqí.
Thủy Tiên: Tổng thầu đề xuất trong bảy ngày trước tiên bổ sung 100 người và trong 14 ngày sẽ bổ sung đủ 70 người còn lại.
Thuy Tien: The general contractor proposes adding 100 workers within seven days and mobilizing the remaining 70 within 14 days.
阮明武:人员增加以后要分到具体班组,不能只是现场总人数好看。
Ruǎn Míngwǔ: Rényuán zēngjiā yǐhòu yào fēn dào jùtǐ bānzǔ, bùnéng zhǐshì xiànchǎng zǒng rénshù hǎokàn.
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tăng nhân lực phải phân bổ vào các đội cụ thể, không thể chỉ làm cho tổng số người trên công trường trông đẹp hơn trên báo cáo.
Nguyen Minh Vu: Once manpower is increased, workers must be allocated to specific crews. The goal is not merely to make the total headcount look better on paper.
13.03.13 – Bổ sung đội thi công
芳玲:三个缺少的班组分别是钢筋班组一个、砌筑班组一个和机电安装班组一个。
Fāng Líng: Sān ge quēshǎo de bānzǔ fēnbié shì gāngjīn bānzǔ yí ge, qìzhù bānzǔ yí ge hé jīdiàn ānzhuāng bānzǔ yí ge.
Phương Linh: Ba đội còn thiếu lần lượt là một đội cốt thép, một đội xây tường và một đội lắp đặt cơ điện.
Phuong Linh: The three missing crews are one reinforcement crew, one masonry crew, and one MEP installation crew.
阮明武:这三个班组必须优先补,不要先补对关键线路没有帮助的人员。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè sān ge bānzǔ bìxū yōuxiān bǔ, bú yào xiān bǔ duì guānjiàn xiànlù méiyǒu bāngzhù de rényuán.
Nguyễn Minh Vũ: Ba đội này phải được bổ sung trước, không nên ưu tiên bổ sung nhân lực không giúp ích cho đường găng.
Nguyen Minh Vu: These three crews must be mobilized first. We should not prioritize workers who do not contribute to critical-path recovery.
丁垂杨:这样班组数量就可以从十一个恢复到十四个。
Dīng Chuíyáng: Zhèyàng bānzǔ shùliàng jiù kěyǐ cóng shíyī ge huīfù dào shísì ge.
Đinh Thùy Dương: Như vậy số đội thi công có thể khôi phục từ 11 lên 14 đội.
Dinh Thuy Duong: This would restore the number of construction crews from 11 to 14.
13.03.14 – Tăng cẩu tháp và vận thăng
阮明武:设备方面怎么调整?
Ruǎn Míngwǔ: Shèbèi fāngmiàn zěnme tiáozhěng?
Nguyễn Minh Vũ: Về thiết bị sẽ điều chỉnh như thế nào?
Nguyen Minh Vu: How will equipment deployment be adjusted?
芳玲:高峰期把塔吊从三台增加到四台,同时增加一台施工升降机。
Fāng Líng: Gāofēngqī bǎ tǎdiào cóng sān tái zēngjiā dào sì tái, tóngshí zēngjiā yì tái shīgōng shēngjiàngjī.
Phương Linh: Trong giai đoạn cao điểm sẽ tăng cẩu tháp từ ba lên bốn chiếc, đồng thời bổ sung một vận thăng.
Phuong Linh: During the peak period, the number of tower cranes will increase from three to four, and one additional construction hoist will be added.
阮明武:第四台塔吊优先服务钢筋、模板和关键材料吊运。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sì tái tǎdiào yōuxiān fúwù gāngjīn, múbǎn hé guānjiàn cáiliào diàoyùn.
Nguyễn Minh Vũ: Cẩu tháp thứ tư ưu tiên phục vụ vận chuyển cốt thép, cốp pha và các vật liệu quan trọng.
Nguyen Minh Vu: The fourth tower crane should prioritize reinforcement, formwork, and critical-material lifting operations.
13.03.15 – Tổ chức ca đêm
丁垂杨:如果增加夜班,现场施工时间可以从每天十个小时增加到十四个小时左右。
Dīng Chuíyáng: Rúguǒ zēngjiā yèbān, xiànchǎng shīgōng shíjiān kěyǐ cóng měitiān shí ge xiǎoshí zēngjiā dào shísì ge xiǎoshí zuǒyòu.
Đinh Thùy Dương: Nếu tăng ca đêm, thời gian thi công tại hiện trường có thể tăng từ 10 giờ lên khoảng 14 giờ mỗi ngày.
Dinh Thuy Duong: If night shifts are added, on-site working time can increase from 10 hours to around 14 hours per day.
阮明武:可以,但是哪些工作适合夜班要单独确认。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, dànshì nǎxiē gōngzuò shìhé yèbān yào dāndú quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể, nhưng những công việc nào phù hợp thi công ban đêm phải được xác nhận riêng.
Nguyen Minh Vu: That is possible, but the activities suitable for night work must be identified separately.
黎云英:高噪声施工和需要复杂验收的工序不建议简单延长到夜间。
Lí Yún Yīng: Gāo zàoshēng shīgōng hé xūyào fùzá yànshōu de gōngxù bù jiànyì jiǎndān yáncháng dào yèjiān.
Lê Vân Anh: Các công việc có tiếng ồn lớn và các công đoạn cần nghiệm thu phức tạp không nên đơn giản kéo dài sang ban đêm.
Le Van Anh: High-noise activities and work processes requiring complex inspections should not simply be extended into the night.
13.03.16 – An toàn khi tăng ca
阮明武:增加夜班以后,安全人员怎么安排?
Ruǎn Míngwǔ: Zēngjiā yèbān yǐhòu, ānquán rényuán zěnme ānpái?
Nguyễn Minh Vũ: Sau khi tăng ca đêm, nhân sự an toàn sẽ bố trí thế nào?
Nguyen Minh Vu: How will safety personnel be arranged after night shifts are added?
水仙:夜班会增加两名安全员,并且高处作业、临时用电和塔吊作业要单独检查。
Shuǐ Xiān: Yèbān huì zēngjiā liǎng míng ānquányuán, bìngqiě gāochù zuòyè, línshí yòngdiàn hé tǎdiào zuòyè yào dāndú jiǎnchá.
Thủy Tiên: Ca đêm sẽ bổ sung hai nhân viên an toàn, đồng thời công việc trên cao, điện tạm và hoạt động cẩu tháp phải được kiểm tra riêng.
Thuy Tien: Two additional safety officers will be assigned to the night shift, and work at height, temporary electrical systems, and tower-crane operations will receive separate inspections.
阮明武:即使进度再紧,也不能因为赶工降低安全标准。
Ruǎn Míngwǔ: Jíshǐ jìndù zài jǐn, yě bùnéng yīnwèi gǎngōng jiàngdī ānquán biāozhǔn.
Nguyễn Minh Vũ: Cho dù tiến độ có căng đến đâu cũng không được vì chạy tiến độ mà hạ tiêu chuẩn an toàn.
Nguyen Minh Vu: No matter how tight the schedule becomes, safety standards must not be lowered for the sake of acceleration.
13.03.17 – Chất lượng khi bù tiến độ
黎云英:我比较担心赶工以后质量问题增加。
Lí Yún Yīng: Wǒ bǐjiào dānxīn gǎngōng yǐhòu zhìliàng wèntí zēngjiā.
Lê Vân Anh: Em khá lo sau khi đẩy nhanh tiến độ thì các vấn đề chất lượng sẽ tăng lên.
Le Van Anh: I am concerned that acceleration could increase quality problems.
阮明武:所以质量工程师也要增加。上一道工序没有验收合格,不能进入下一道工序。
Ruǎn Míngwǔ: Suǒyǐ zhìliàng gōngchéngshī yě yào zēngjiā. Shàng yí dào gōngxù méiyǒu yànshōu hégé, bùnéng jìnrù xià yí dào gōngxù.
Nguyễn Minh Vũ: Vì vậy kỹ sư chất lượng cũng phải tăng. Công đoạn trước chưa nghiệm thu đạt thì không được chuyển sang công đoạn sau.
Nguyen Minh Vu: Therefore, additional quality engineers are also required. The next work process cannot begin until the preceding process has passed inspection.
芳玲:总包准备增加两名质量工程师,重点检查结构、防水和机电隐蔽工程。
Fāng Líng: Zǒngbāo zhǔnbèi zēngjiā liǎng míng zhìliàng gōngchéngshī, zhòngdiǎn jiǎnchá jiégòu, fángshuǐ hé jīdiàn yǐnbì gōngchéng.
Phương Linh: Tổng thầu dự kiến bổ sung hai kỹ sư chất lượng, tập trung kiểm tra kết cấu, chống thấm và các công việc cơ điện che khuất.
Phuong Linh: The general contractor plans to add two quality engineers focusing on structural, waterproofing, and concealed MEP works.
13.03.18 – Thi công song song
阮明武:哪些工作可以平行施工?
Ruǎn Míngwǔ: Nǎxiē gōngzuò kěyǐ píngxíng shīgōng?
Nguyễn Minh Vũ: Những công việc nào có thể thi công song song?
Nguyen Minh Vu: Which activities can be carried out in parallel?
丁垂杨:高层主体结构继续向上施工的时候,低层已经具备条件的区域可以开始砌筑和部分机电安装。
Dīng Chuíyáng: Gāocéng zhǔtǐ jiégòu jìxù xiàng shàng shīgōng de shíhou, dīcéng yǐjīng jùbèi tiáojiàn de qūyù kěyǐ kāishǐ qìzhù hé bùfen jīdiàn ānzhuāng.
Đinh Thùy Dương: Khi kết cấu tầng cao tiếp tục thi công lên trên, các khu vực tầng thấp đã đủ điều kiện có thể bắt đầu xây tường và lắp đặt một phần cơ điện.
Dinh Thuy Duong: While structural works continue upward on higher floors, lower floors that are ready can begin masonry and selected MEP installations.
阮明武:可以交叉施工,但是施工面必须划分清楚,不能互相影响安全和质量。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ jiāochā shīgōng, dànshì shīgōngmiàn bìxū huàfēn qīngchu, bùnéng hùxiāng yǐngxiǎng ānquán hé zhìliàng.
Nguyễn Minh Vũ: Có thể thi công xen kẽ, nhưng mặt bằng thi công phải được phân chia rõ ràng, không được ảnh hưởng lẫn nhau về an toàn và chất lượng.
Nguyen Minh Vu: Overlapping construction is acceptable, but work zones must be clearly separated so that safety and quality are not compromised.
13.03.19 – Kế hoạch bù 30 ngày
阮明武:第一个三十天能追回多少?
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī ge sānshí tiān néng zhuīhuí duōshao?
Nguyễn Minh Vũ: Trong 30 ngày đầu có thể bù được bao nhiêu?
Nguyen Minh Vu: How much schedule recovery can be achieved in the first 30 days?
水仙:总包承诺第一个月追回五天,把十八天的落后缩小到大约十三天。
Shuǐ Xiān: Zǒngbāo chéngnuò dì-yī ge yuè zhuīhuí wǔ tiān, bǎ shíbā tiān de luòhòu suōxiǎo dào dàyuē shísān tiān.
Thủy Tiên: Tổng thầu cam kết tháng đầu bù năm ngày, giảm mức chậm từ 18 ngày xuống khoảng 13 ngày.
Thuy Tien: The general contractor commits to recovering five days in the first month, reducing the delay from 18 days to approximately 13 days.
阮明武:这个目标要拆到每周,不能等月底才发现没有做到。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè ge mùbiāo yào chāi dào měi zhōu, bùnéng děng yuèdǐ cái fāxiàn méiyǒu zuò dào.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu này phải chia theo từng tuần, không thể đợi đến cuối tháng mới phát hiện không đạt.
Nguyen Minh Vu: This target must be broken down by week. We cannot wait until the end of the month to discover that it has not been achieved.
13.03.20 – Kế hoạch bù 60 ngày
丁垂杨:第二个月计划再追回七天。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr ge yuè jìhuà zài zhuīhuí qī tiān.
Đinh Thùy Dương: Tháng thứ hai dự kiến bù thêm bảy ngày.
Dinh Thuy Duong: The second month is planned to recover another seven days.
芳玲:如果第一个月追回五天,第二个月再追回七天,两个月以后还剩大约六天的差距。
Fāng Líng: Rúguǒ dì-yī ge yuè zhuīhuí wǔ tiān, dì-èr ge yuè zài zhuīhuí qī tiān, liǎng ge yuè yǐhòu hái shèng dàyuē liù tiān de chājù.
Phương Linh: Nếu tháng đầu bù năm ngày và tháng thứ hai bù thêm bảy ngày thì sau hai tháng còn khoảng sáu ngày chênh lệch.
Phuong Linh: If five days are recovered in the first month and another seven in the second, approximately six days of delay will remain after two months.
阮明武:第三个月的目标就是把剩余差距继续压缩,尽量恢复到原计划附近。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-sān ge yuè de mùbiāo jiùshì bǎ shèngyú chājù jìxù yāsuō, jǐnliàng huīfù dào yuán jìhuà fùjìn.
Nguyễn Minh Vũ: Mục tiêu tháng thứ ba là tiếp tục thu hẹp phần chênh lệch còn lại và cố gắng đưa tiến độ trở về gần kế hoạch ban đầu.
Nguyen Minh Vu: The third month’s target is to continue reducing the remaining gap and restore progress as close as possible to the original schedule.
13.03.21 – Kiểm tra chi phí bù tiến độ
阮明武:赶工一定会增加成本。成本部先算过没有?
Ruǎn Míngwǔ: Gǎngōng yídìng huì zēngjiā chéngběn. Chéngběnbù xiān suàn guo méiyǒu?
Nguyễn Minh Vũ: Đẩy nhanh tiến độ chắc chắn sẽ làm tăng chi phí. Bộ phận chi phí đã tính trước chưa?
Nguyen Minh Vu: Acceleration will definitely increase costs. Has the cost team calculated the impact?
芳玲:主要增加的是人工加班费、临时增加设备的费用、夜班安全管理费用和部分材料加急运输费。
Fāng Líng: Zhǔyào zēngjiā de shì réngōng jiābānfèi, línshí zēngjiā shèbèi de fèiyòng, yèbān ānquán guǎnlǐ fèiyòng hé bùfen cáiliào jiājí yùnshūfèi.
Phương Linh: Các khoản tăng chủ yếu là tiền tăng ca nhân công, chi phí bổ sung thiết bị tạm thời, chi phí quản lý an toàn ca đêm và phí vận chuyển khẩn cấp một số vật liệu.
Phuong Linh: The main additional costs are overtime labor, temporary equipment, night-shift safety management, and expedited transport for selected materials.
阮明武:把赶工成本和延期损失放在一起比较,不能只看赶工贵不贵。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ gǎngōng chéngběn hé yánqī sǔnshī fàng zài yìqǐ bǐjiào, bùnéng zhǐ kàn gǎngōng guì bu guì.
Nguyễn Minh Vũ: Phải so sánh chi phí bù tiến độ với thiệt hại do chậm tiến độ, không thể chỉ nhìn việc tăng tốc có đắt hay không.
Nguyen Minh Vu: Acceleration costs must be compared with delay losses. We should not look only at whether acceleration is expensive.
13.03.22 – Kiểm tra hợp đồng
水仙:合同里有工期条款和延期责任,但是设计变更造成的合理延误要单独计算。
Shuǐ Xiān: Hétong lǐ yǒu gōngqī tiáokuǎn hé yánqī zérèn, dànshì shèjì biàngēng zàochéng de hélǐ yánwù yào dāndú jìsuàn.
Thủy Tiên: Trong hợp đồng có điều khoản thời hạn và trách nhiệm chậm tiến độ, nhưng phần chậm hợp lý do thay đổi thiết kế phải được tính riêng.
Thuy Tien: The contract contains schedule and delay-liability clauses, but reasonable delay caused by design changes must be assessed separately.
阮明武:合同不是为了开罚单,而是为了把责任和处理机制说清楚。
Ruǎn Míngwǔ: Hétong bú shì wèile kāi fá dān, érshì wèile bǎ zérèn hé chǔlǐ jīzhì shuō qīngchu.
Nguyễn Minh Vũ: Hợp đồng không phải chỉ để đưa ra mức phạt mà là để làm rõ trách nhiệm và cơ chế xử lý.
Nguyen Minh Vu: A contract is not merely a tool for imposing penalties; it is meant to clarify responsibilities and response mechanisms.
13.03.23 – Báo cáo hàng ngày và hàng tuần
阮明武:从今天开始,进度怎么报告?
Ruǎn Míngwǔ: Cóng jīntiān kāishǐ, jìndù zěnme bàogào?
Nguyễn Minh Vũ: Từ hôm nay trở đi, tiến độ sẽ báo cáo thế nào?
Nguyen Minh Vu: Starting today, how will progress be reported?
丁垂杨:每天晚上更新实际完成量、现场人数、设备数量和材料到场情况。
Dīng Chuíyáng: Měitiān wǎnshang gēngxīn shíjì wánchéngliàng, xiànchǎng rénshù, shèbèi shùliàng hé cáiliào dàochǎng qíngkuàng.
Đinh Thùy Dương: Mỗi tối cập nhật khối lượng hoàn thành thực tế, số người tại công trường, số lượng thiết bị và tình trạng vật liệu đến công trường.
Dinh Thuy Duong: Every evening, we will update actual completed quantities, site manpower, equipment numbers, and material-delivery status.
芳玲:每周做一次计划与实际对比,并且记录本周追回了多少天。
Fāng Líng: Měi zhōu zuò yí cì jìhuà yǔ shíjì duìbǐ, bìngqiě jìlù běn zhōu zhuīhuí le duōshao tiān.
Phương Linh: Mỗi tuần sẽ so sánh kế hoạch với thực tế một lần và ghi lại tuần đó đã bù được bao nhiêu ngày.
Phuong Linh: Every week, planned and actual progress will be compared, and the number of recovered days will be recorded.
13.03.24 – Báo cáo riêng từng nhà thầu phụ
阮明武:分包商不能再只通过总包报告。关键分包商每周要单独汇报。
Ruǎn Míngwǔ: Fēnbāoshāng bùnéng zài zhǐ tōngguò zǒngbāo bàogào. Guānjiàn fēnbāoshāng měi zhōu yào dāndú huìbào.
Nguyễn Minh Vũ: Nhà thầu phụ không thể chỉ báo cáo thông qua tổng thầu nữa. Các nhà thầu phụ trọng yếu phải báo cáo riêng hàng tuần.
Nguyen Minh Vu: Subcontractors should no longer report only through the general contractor. Key subcontractors must report separately each week.
水仙:机电分包商和幕墙分包商都要提交专项进度计划。
Shuǐ Xiān: Jīdiàn fēnbāoshāng hé mùqiáng fēnbāoshāng dōu yào tíjiāo zhuānxiàng jìndù jìhuà.
Thủy Tiên: Nhà thầu phụ cơ điện và nhà thầu phụ mặt dựng đều phải nộp kế hoạch tiến độ chuyên biệt.
Thuy Tien: Both the MEP and façade subcontractors must submit dedicated progress plans.
13.03.25 – Chốt yêu cầu 24 giờ
阮明武:总包今天会后还有一个任务:二十四小时以内提交正式赶工计划。
Ruǎn Míngwǔ: Zǒngbāo jīntiān huì hòu hái yǒu yí ge rènwu: èrshísì xiǎoshí yǐnèi tíjiāo zhèngshì gǎngōng jìhuà.
Nguyễn Minh Vũ: Sau cuộc họp hôm nay tổng thầu còn một nhiệm vụ: trong vòng 24 giờ phải nộp kế hoạch bù tiến độ chính thức.
Nguyen Minh Vu: After today’s meeting, the general contractor has one more task: submit a formal recovery plan within 24 hours.
黎云英:计划里面需要写哪些内容?
Lí Yún Yīng: Jìhuà lǐmiàn xūyào xiě nǎxiē nèiróng?
Lê Vân Anh: Trong kế hoạch cần ghi những nội dung nào?
Le Van Anh: What must be included in the plan?
阮明武:人员、班组、设备、材料、关键线路、每周目标、增加成本、风险和每一项工作的负责人,一个都不能少。
Ruǎn Míngwǔ: Rényuán, bānzǔ, shèbèi, cáiliào, guānjiàn xiànlù, měi zhōu mùbiāo, zēngjiā chéngběn, fēngxiǎn hé měi yí xiàng gōngzuò de fùzérén, yí ge dōu bùnéng shǎo.
Nguyễn Minh Vũ: Nhân lực, đội thi công, thiết bị, vật liệu, đường găng, mục tiêu từng tuần, chi phí tăng thêm, rủi ro và người phụ trách từng công việc, không được thiếu mục nào.
Nguyen Minh Vu: Manpower, crews, equipment, materials, critical-path activities, weekly targets, additional costs, risks, and the person responsible for each activity must all be included.
13.03.26 – Ba nguyên tắc cuối cùng
丁垂杨:阮明武哥,那我们最后确认三个原则吧。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà wǒmen zuìhòu quèrèn sān ge yuánzé ba.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy cuối cùng chúng ta xác nhận ba nguyên tắc nhé.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, let’s confirm the three final principles.
阮明武:第一,进度必须追回;第二,质量不能降低;第三,安全不能牺牲。
Ruǎn Míngwǔ: Dì-yī, jìndù bìxū zhuīhuí; dì-èr, zhìliàng bùnéng jiàngdī; dì-sān, ānquán bùnéng xīshēng.
Nguyễn Minh Vũ: Thứ nhất, tiến độ bắt buộc phải được bù lại; thứ hai, chất lượng không được hạ thấp; thứ ba, an toàn không được hy sinh.
Nguyen Minh Vu: First, the schedule must be recovered. Second, quality must not be reduced. Third, safety must not be sacrificed.
水仙:也就是说,赶工不是单纯让大家工作更久,而是重新组织资源和施工顺序。
Shuǐ Xiān: Yě jiùshì shuō, gǎngōng bú shì dānchún ràng dàjiā gōngzuò gèng jiǔ, érshì chóngxīn zǔzhī zīyuán hé shīgōng shùnxù.
Thủy Tiên: Nghĩa là bù tiến độ không đơn giản là bắt mọi người làm lâu hơn mà là tổ chức lại nguồn lực và trình tự thi công.
Thuy Tien: In other words, acceleration is not simply about making everyone work longer; it is about reorganizing resources and construction sequencing.
阮明武:对。真正有效的赶工,要用数据管理,而不是靠口号。
Ruǎn Míngwǔ: Duì. Zhēnzhèng yǒuxiào de gǎngōng, yào yòng shùjù guǎnlǐ, ér bú shì kào kǒuhào.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng. Bù tiến độ thực sự hiệu quả phải được quản lý bằng dữ liệu chứ không phải bằng khẩu hiệu.
Nguyen Minh Vu: Correct. Effective schedule recovery must be managed with data, not slogans.
13.04 – HỆ THỐNG MẪU CÂU THEO CHỦ ĐỀ
13.04.01 – Nhóm mẫu câu hỏi tổng thầu
总承包商是哪家公司?
Zǒng chéngbāoshāng shì nǎ jiā gōngsī?
Tổng thầu là công ty nào?
Which company is the general contractor?
总承包商负责哪些工作?
Zǒng chéngbāoshāng fùzé nǎxiē gōngzuò?
Tổng thầu phụ trách những công việc nào?
What work is the general contractor responsible for?
这家总承包商以前做过多少个大型项目?
Zhè jiā zǒng chéngbāoshāng yǐqián zuò guo duōshao ge dàxíng xiàngmù?
Tổng thầu này trước đây đã làm bao nhiêu dự án lớn?
How many large projects has this general contractor completed?
总包能不能同时管理十四个施工班组?
Zǒngbāo néng bùnéng tóngshí guǎnlǐ shísì ge shīgōng bānzǔ?
Tổng thầu có thể đồng thời quản lý 14 đội thi công không?
Can the general contractor manage 14 construction crews simultaneously?
13.04.02 – Nhóm mẫu câu nhà thầu phụ
这个专业工程由哪家分包商负责?
Zhè ge zhuānyè gōngchéng yóu nǎ jiā fēnbāoshāng fùzé?
Hạng mục chuyên ngành này do nhà thầu phụ nào phụ trách?
Which subcontractor is responsible for this specialized work?
目前一共有多少家分包单位进场?
Mùqián yígòng yǒu duōshao jiā fēnbāo dānwèi jìnchǎng?
Hiện tổng cộng có bao nhiêu nhà thầu phụ đã vào công trường?
How many subcontractors are currently mobilized on site?
机电分包商现在有多少名工人?
Jīdiàn fēnbāoshāng xiànzài yǒu duōshao míng gōngrén?
Nhà thầu phụ cơ điện hiện có bao nhiêu công nhân?
How many workers does the MEP subcontractor currently have?
分包商什么时候可以增加人员?
Fēnbāoshāng shénme shíhou kěyǐ zēngjiā rényuán?
Khi nào nhà thầu phụ có thể tăng nhân lực?
When can the subcontractor increase manpower?
13.04.03 – Nhóm mẫu câu hợp đồng
合同总金额是多少?
Hétong zǒng jīn’é shì duōshao?
Tổng giá trị hợp đồng là bao nhiêu?
What is the total contract value?
合同工期一共多少个月?
Hétong gōngqī yígòng duōshao ge yuè?
Thời hạn hợp đồng tổng cộng bao nhiêu tháng?
What is the total contractual duration?
合同约定的开工日期是什么时候?
Hétong yuēdìng de kāigōng rìqī shì shénme shíhou?
Ngày khởi công quy định trong hợp đồng là khi nào?
What commencement date is specified in the contract?
如果延期完工,需要承担什么责任?
Rúguǒ yánqī wángōng, xūyào chéngdān shénme zérèn?
Nếu hoàn thành chậm thì phải chịu trách nhiệm gì?
What liability applies if completion is delayed?
哪些延期可以申请合理顺延?
Nǎxiē yánqī kěyǐ shēnqǐng hélǐ shùnyán?
Những trường hợp chậm nào có thể xin gia hạn hợp lý?
Which delays may qualify for a reasonable extension?
13.04.04 – Nhóm mẫu câu phạm vi công việc
这项工作在合同范围内吗?
Zhè xiàng gōngzuò zài hétong fànwéi nèi ma?
Công việc này có nằm trong phạm vi hợp đồng không?
Is this work within the contract scope?
这个工程由总包负责还是由分包商负责?
Zhè ge gōngchéng yóu zǒngbāo fùzé háishi yóu fēnbāoshāng fùzé?
Hạng mục này do tổng thầu hay nhà thầu phụ phụ trách?
Is this work the responsibility of the general contractor or a subcontractor?
这是新增工程还是原合同工作?
Zhè shì xīnzēng gōngchéng háishi yuán hétong gōngzuò?
Đây là công việc phát sinh hay công việc thuộc hợp đồng ban đầu?
Is this additional work or part of the original contract?
增加的工程量怎么计价?
Zēngjiā de gōngchéngliàng zěnme jìjià?
Khối lượng phát sinh được tính giá thế nào?
How will the additional work quantity be priced?
13.04.05 – Nhóm mẫu câu khởi công
项目什么时候正式开工?
Xiàngmù shénme shíhou zhèngshì kāigōng?
Dự án chính thức khởi công khi nào?
When will the project officially commence?
施工人员什么时候全部进场?
Shīgōng rényuán shénme shíhou quánbù jìnchǎng?
Khi nào toàn bộ nhân lực thi công vào công trường?
When will all construction personnel be mobilized?
开工前还有哪些条件没有完成?
Kāigōng qián hái yǒu nǎxiē tiáojiàn méiyǒu wánchéng?
Trước khi khởi công còn những điều kiện nào chưa hoàn tất?
What preconditions remain incomplete before construction can start?
临时用水和临时用电准备好了吗?
Línshí yòngshuǐ hé línshí yòngdiàn zhǔnbèi hǎo le ma?
Nước tạm và điện tạm đã chuẩn bị xong chưa?
Are temporary water and power supplies ready?
13.04.06 – Nhóm mẫu câu tiến độ thi công
目前整体进度是多少?
Mùqián zhěngtǐ jìndù shì duōshao?
Tiến độ tổng thể hiện tại là bao nhiêu?
What is the current overall progress?
计划完成率是百分之四十八,实际只有百分之四十二。
Jìhuà wánchénglǜ shì bǎifēnzhī sìshíbā, shíjì zhǐyǒu bǎifēnzhī sìshí’èr.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là 48%, thực tế chỉ đạt 42%.
Planned completion is 48 percent, while actual completion is only 42 percent.
目前整体进度比计划少六个百分点。
Mùqián zhěngtǐ jìndù bǐ jìhuà shǎo liù ge bǎifēndiǎn.
Tiến độ tổng thể hiện thấp hơn kế hoạch sáu điểm phần trăm.
Overall progress is currently six percentage points behind plan.
关键线路已经落后十八天左右。
Guānjiàn xiànlù yǐjīng luòhòu shíbā tiān zuǒyòu.
Đường găng đã chậm khoảng 18 ngày.
Critical-path activities are approximately 18 days behind.
13.04.07 – Nhóm mẫu câu nhân lực
现场现在有多少名工人?
Xiànchǎng xiànzài yǒu duōshao míng gōngrén?
Hiện công trường có bao nhiêu công nhân?
How many workers are currently on site?
原计划是八百二十人,现在只有六百五十人。
Yuán jìhuà shì bābǎi èrshí rén, xiànzài zhǐyǒu liùbǎi wǔshí rén.
Kế hoạch ban đầu là 820 người, hiện chỉ có 650 người.
The original plan was 820 workers, but only 650 are currently on site.
实际人员比计划少一百七十人。
Shíjì rényuán bǐ jìhuà shǎo yìbǎi qīshí rén.
Nhân lực thực tế ít hơn kế hoạch 170 người.
Actual manpower is 170 workers below plan.
什么时候可以把人数增加到八百二十人?
Shénme shíhou kěyǐ bǎ rénshù zēngjiā dào bābǎi èrshí rén?
Khi nào có thể tăng nhân lực lên 820 người?
When can manpower be increased to 820 workers?
13.04.08 – Nhóm mẫu câu chu kỳ thi công
标准层原计划几天完成一层?
Biāozhǔn céng yuán jìhuà jǐ tiān wánchéng yì céng?
Tầng tiêu chuẩn theo kế hoạch mất bao nhiêu ngày?
How many days per typical floor were originally planned?
原计划六天一层,现在要七点五天。
Yuán jìhuà liù tiān yì céng, xiànzài yào qī diǎn wǔ tiān.
Kế hoạch là sáu ngày một tầng, hiện cần 7,5 ngày.
The plan was six days per floor, but it currently takes 7.5 days.
我们先把周期从七点五天降到六点五天。
Wǒmen xiān bǎ zhōuqī cóng qī diǎn wǔ tiān jiàng dào liù diǎn wǔ tiān.
Trước tiên chúng ta giảm chu kỳ từ 7,5 ngày xuống 6,5 ngày.
We will first reduce the cycle from 7.5 days to 6.5 days.
稳定以后再恢复到六天一层。
Wěndìng yǐhòu zài huīfù dào liù tiān yì céng.
Sau khi ổn định sẽ tiếp tục đưa về sáu ngày một tầng.
After stabilization, we will return to six days per floor.
13.04.09 – Nhóm mẫu câu vật liệu
这批钢筋什么时候到场?
Zhè pī gāngjīn shénme shíhou dàochǎng?
Lô thép này khi nào đến công trường?
When will this batch of reinforcing steel arrive?
钢筋已经晚到五天了。
Gāngjīn yǐjīng wǎn dào wǔ tiān le.
Thép đã giao chậm năm ngày.
The reinforcing steel is already five days late.
材料有没有质量合格证和检测报告?
Cáiliào yǒu méiyǒu zhìliàng hégézhèng hé jiǎncè bàogào?
Vật liệu có chứng chỉ chất lượng và báo cáo kiểm định không?
Does the material have a quality certificate and test report?
不合格材料不能投入使用。
Bù hégé cáiliào bùnéng tóurù shǐyòng.
Vật liệu không đạt không được đưa vào sử dụng.
Nonconforming materials must not be used.
13.04.10 – Nhóm mẫu câu nghiệm thu
这批材料验收合格了吗?
Zhè pī cáiliào yànshōu hégé le ma?
Lô vật liệu này đã nghiệm thu đạt chưa?
Has this batch of materials passed inspection?
这个工序什么时候验收?
Zhè ge gōngxù shénme shíhou yànshōu?
Công đoạn này khi nào nghiệm thu?
When will this work process be inspected?
如果验收不合格,什么时候完成整改?
Rúguǒ yànshōu bù hégé, shénme shíhou wánchéng zhěnggǎi?
Nếu nghiệm thu không đạt thì khi nào hoàn thành khắc phục?
If the inspection fails, when will rectification be completed?
整改以后必须重新验收。
Zhěnggǎi yǐhòu bìxū chóngxīn yànshōu.
Sau khi khắc phục phải nghiệm thu lại.
After rectification, reinspection is mandatory.
13.04.11 – Nhóm mẫu câu chất lượng
这个位置为什么出现裂缝?
Zhè ge wèizhi wèishénme chūxiàn lièfèng?
Tại sao vị trí này xuất hiện vết nứt?
Why has a crack appeared at this location?
这是表面问题还是结构问题?
Zhè shì biǎomiàn wèntí háishi jiégòu wèntí?
Đây là vấn đề bề mặt hay vấn đề kết cấu?
Is this a surface issue or a structural problem?
这个问题需要维修还是返工?
Zhè ge wèntí xūyào wéixiū háishi fǎngōng?
Vấn đề này cần sửa chữa hay làm lại?
Does this issue require repair or rework?
不能为了赶工降低质量标准。
Bùnéng wèile gǎngōng jiàngdī zhìliàng biāozhǔn.
Không thể vì chạy tiến độ mà hạ tiêu chuẩn chất lượng.
Quality standards cannot be lowered for the sake of acceleration.
13.04.12 – Nhóm mẫu câu an toàn
所有工人必须戴安全帽。
Suǒyǒu gōngrén bìxū dài ānquánmào.
Tất cả công nhân bắt buộc phải đội mũ bảo hộ.
All workers must wear safety helmets.
高处作业必须系安全带。
Gāochù zuòyè bìxū jì ānquándài.
Thi công trên cao bắt buộc phải đeo dây an toàn.
Safety harnesses are mandatory for work at height.
发现安全隐患以后要马上整改。
Fāxiàn ānquán yǐnhuàn yǐhòu yào mǎshàng zhěnggǎi.
Sau khi phát hiện nguy cơ mất an toàn phải khắc phục ngay.
Safety hazards must be rectified immediately after discovery.
即使要赶工,也不能违反安全规定。
Jíshǐ yào gǎngōng, yě bùnéng wéifǎn ānquán guīdìng.
Cho dù cần bù tiến độ cũng không được vi phạm quy định an toàn.
Even during acceleration, safety rules must not be violated.
13.04.13 – Nhóm mẫu câu xử lý chậm tiến độ
为什么工程比计划慢了十八天?
Wèishénme gōngchéng bǐ jìhuà màn le shíbā tiān?
Tại sao công trình chậm hơn kế hoạch 18 ngày?
Why is the project 18 days behind schedule?
目前是哪几个工序影响关键线路?
Mùqián shì nǎ jǐ ge gōngxù yǐngxiǎng guānjiàn xiànlù?
Hiện những công đoạn nào đang ảnh hưởng đường găng?
Which work processes are currently affecting the critical path?
需要增加多少工人才能追回进度?
Xūyào zēngjiā duōshao gōngrén cái néng zhuīhuí jìndù?
Cần tăng bao nhiêu công nhân mới có thể bù tiến độ?
How many additional workers are required to recover the schedule?
总承包商什么时候提交赶工计划?
Zǒng chéngbāoshāng shénme shíhou tíjiāo gǎngōng jìhuà?
Khi nào tổng thầu nộp kế hoạch bù tiến độ?
When will the general contractor submit the recovery plan?
13.04.14 – Nhóm mẫu câu kế hoạch bù tiến độ
施工人员要从六百五十人增加到八百二十人。
Shīgōng rényuán yào cóng liùbǎi wǔshí rén zēngjiā dào bābǎi èrshí rén.
Nhân lực thi công phải tăng từ 650 lên 820 người.
Construction manpower must increase from 650 to 820 workers.
施工班组要从十一个增加到十四个。
Shīgōng bānzǔ yào cóng shíyī ge zēngjiā dào shísì ge.
Số đội thi công phải tăng từ 11 lên 14 đội.
The number of construction crews must increase from 11 to 14.
塔吊要从三台增加到四台。
Tǎdiào yào cóng sān tái zēngjiā dào sì tái.
Số cẩu tháp phải tăng từ ba lên bốn.
Tower cranes must increase from three to four.
第一个月要追回五天,第二个月再追回七天。
Dì-yī ge yuè yào zhuīhuí wǔ tiān, dì-èr ge yuè zài zhuīhuí qī tiān.
Tháng đầu phải bù năm ngày, tháng thứ hai bù thêm bảy ngày.
Five days must be recovered in the first month and another seven in the second.
13.05 – TỪ GHÉP, COLLOCATION VÀ CỤM TỪ CHUYÊN NGÀNH
13.05.01 – Cụm với 施工
施工计划 – kế hoạch thi công
施工组织 – tổ chức thi công
施工人员 – nhân lực thi công
施工设备 – thiết bị thi công
施工现场 – công trường
施工安全 – an toàn thi công
施工质量 – chất lượng thi công
施工进度 – tiến độ thi công
施工班组 – đội thi công
施工日志 – nhật ký thi công
13.05.02 – Cụm với 进度
计划进度 – tiến độ kế hoạch
实际进度 – tiến độ thực tế
工程进度 – tiến độ công trình
进度偏差 – sai lệch tiến độ
进度落后 – chậm tiến độ
进度提前 – vượt tiến độ
进度控制 – kiểm soát tiến độ
进度计划 – kế hoạch tiến độ
进度报告 – báo cáo tiến độ
追回进度 – bù lại tiến độ
13.05.03 – Cụm với 质量
工程质量 – chất lượng công trình
施工质量 – chất lượng thi công
质量标准 – tiêu chuẩn chất lượng
质量要求 – yêu cầu chất lượng
质量检查 – kiểm tra chất lượng
质量控制 – kiểm soát chất lượng
质量问题 – vấn đề chất lượng
质量事故 – sự cố chất lượng
质量工程师 – kỹ sư chất lượng
质量验收 – nghiệm thu chất lượng
13.05.04 – Cụm với 材料
建筑材料 – vật liệu xây dựng
材料供应 – cung ứng vật liệu
材料采购 – mua vật liệu
材料进场 – vật liệu vào công trường
材料验收 – nghiệm thu vật liệu
材料检测 – kiểm định vật liệu
材料短缺 – thiếu vật liệu
材料价格 – giá vật liệu
Khám phá thêm nội dung về đào tạo tiếng Trung ChineMaster EDU.
材料规格 – quy cách vật liệu
材料供应商 – nhà cung cấp vật liệu
13.05.05 – Cụm với 安全
安全管理 – quản lý an toàn
安全检查 – kiểm tra an toàn
安全培训 – đào tạo an toàn
安全隐患 – nguy cơ mất an toàn
安全事故 – tai nạn an toàn
安全规定 – quy định an toàn
安全标准 – tiêu chuẩn an toàn
安全责任 – trách nhiệm an toàn
安全措施 – biện pháp an toàn
安全人员 – nhân sự an toàn
13.06 – TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ DỄ NHẦM
13.06.01 – 完工 và 竣工
完工 nhấn mạnh một công việc hoặc một hạng mục đã làm xong.
竣工 thường dùng khi toàn bộ công trình hoặc một phần công trình chính thức hoàn thành và bước sang nghiệm thu hoàn thành.
主体结构已经完工。
Kết cấu chính đã hoàn thành.
整个项目已经竣工。
Toàn bộ dự án đã hoàn thành xây dựng.
13.06.02 – 延期 và 延误
延期 thường nhấn mạnh việc thời hạn bị lùi lại.
延误 nhấn mạnh sự chậm trễ hoặc thời gian bị mất.
项目延期三个月。
Dự án bị lùi ba tháng.
材料供应延误了五天。
Việc cung ứng vật liệu chậm năm ngày.
13.06.03 – 整改 và 返工
整改 là khắc phục để đáp ứng yêu cầu.
返工 là phải làm lại một phần hoặc toàn bộ công việc do không đạt yêu cầu.
轻微问题可以整改。
Lỗi nhỏ có thể khắc phục.
严重质量问题可能需要返工。
Vấn đề chất lượng nghiêm trọng có thể phải làm lại.
13.06.04 – 承包商 và 施工单位
承包商 nhấn mạnh quan hệ nhận thầu theo hợp đồng.
施工单位 nhấn mạnh đơn vị trực tiếp tổ chức hoặc thực hiện thi công.
13.06.05 – 总包 và 分包
总包负责整体组织协调。
分包负责一个专业或者一部分工作。
Tổng thầu phụ trách tổ chức và điều phối tổng thể.
Nhà thầu phụ phụ trách một chuyên ngành hoặc một phần công việc.
13.07 – NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
13.07.01 – 由……负责…… – do… phụ trách
Công thức:
Đối tượng/công việc + 由 + người/đơn vị + 负责 + động từ
Ví dụ 1 – Trích hội thoại:
机电工程由机电分包商负责。
Jīdiàn gōngchéng yóu jīdiàn fēnbāoshāng fùzé.
Công tác cơ điện do nhà thầu phụ cơ điện phụ trách.
Ví dụ 2:
主体结构由总承包商负责施工。
Zhǔtǐ jiégòu yóu zǒng chéngbāoshāng fùzé shīgōng.
Kết cấu chính do tổng thầu phụ trách thi công.
Ví dụ 3:
材料采购由采购部门负责。
Cáiliào cǎigòu yóu cǎigòu bùmén fùzé.
Việc mua vật liệu do bộ phận mua hàng phụ trách.
Ví dụ 4:
夜班安全检查由安全部门负责。
Yèbān ānquán jiǎnchá yóu ānquán bùmén fùzé.
Kiểm tra an toàn ca đêm do bộ phận an toàn phụ trách.
Ví dụ 5:
施工进度由工程部负责跟踪。
Shīgōng jìndù yóu gōngchéngbù fùzé gēnzōng.
Tiến độ thi công do bộ phận công trình phụ trách theo dõi.
13.07.02 – 按照…… – theo, căn cứ theo
Ví dụ 1:
按照计划,现在整体进度应该达到百分之四十八。
Ànzhào jìhuà, xiànzài zhěngtǐ jìndù yīnggāi dádào bǎifēnzhī sìshíbā.
Theo kế hoạch, tiến độ tổng thể hiện phải đạt 48%.
Ví dụ 2:
按照合同要求,工程必须按期完工。
Ànzhào hétong yāoqiú, gōngchéng bìxū ànqī wángōng.
Theo yêu cầu hợp đồng, công trình phải hoàn thành đúng hạn.
Ví dụ 3:
按照施工计划,每六天要完成一个标准层。
Ànzhào shīgōng jìhuà, měi liù tiān yào wánchéng yí ge biāozhǔn céng.
Theo kế hoạch thi công, cứ sáu ngày phải hoàn thành một tầng tiêu chuẩn.
Ví dụ 4:
按照质量标准,这批材料不能使用。
Ànzhào zhìliàng biāozhǔn, zhè pī cáiliào bùnéng shǐyòng.
Theo tiêu chuẩn chất lượng, lô vật liệu này không thể sử dụng.
Ví dụ 5:
按照新的赶工计划,第一个月要追回五天。
Ànzhào xīn de gǎngōng jìhuà, dì-yī ge yuè yào zhuīhuí wǔ tiān.
Theo kế hoạch bù tiến độ mới, tháng đầu phải bù năm ngày.
13.07.03 – 根据…… – căn cứ vào
Ví dụ 1:
根据最新进度报告,工程已经落后十八天。
Gēnjù zuìxīn jìndù bàogào, gōngchéng yǐjīng luòhòu shíbā tiān.
Căn cứ báo cáo tiến độ mới nhất, công trình đã chậm 18 ngày.
Ví dụ 2:
根据检测结果,这批防水材料不合格。
Gēnjù jiǎncè jiéguǒ, zhè pī fángshuǐ cáiliào bù hégé.
Căn cứ kết quả kiểm định, lô vật liệu chống thấm này không đạt.
Ví dụ 3:
根据现场人数,我们需要增加施工人员。
Gēnjù xiànchǎng rénshù, wǒmen xūyào zēngjiā shīgōng rényuán.
Căn cứ số nhân lực hiện trường, chúng ta cần tăng nhân lực thi công.
Ví dụ 4:
根据合同条款,这部分延期需要单独确认责任。
Gēnjù hétong tiáokuǎn, zhè bùfen yánqī xūyào dāndú quèrèn zérèn.
Căn cứ điều khoản hợp đồng, phần chậm này cần xác nhận trách nhiệm riêng.
Ví dụ 5:
根据关键线路分析,主体结构必须优先赶工。
Gēnjù guānjiàn xiànlù fēnxī, zhǔtǐ jiégòu bìxū yōuxiān gǎngōng.
Căn cứ phân tích đường găng, kết cấu chính phải được ưu tiên bù tiến độ.
13.07.04 – 已经……了 – đã… rồi
Ví dụ 1:
关键线路已经落后十八天了。
Guānjiàn xiànlù yǐjīng luòhòu shíbā tiān le.
Đường găng đã chậm 18 ngày rồi.
Ví dụ 2:
主体结构已经做到第二十二层了。
Zhǔtǐ jiégòu yǐjīng zuò dào dì èrshí’èr céng le.
Kết cấu chính đã thi công đến tầng 22 rồi.
Ví dụ 3:
钢筋已经晚到五天了。
Gāngjīn yǐjīng wǎn dào wǔ tiān le.
Thép đã giao chậm năm ngày rồi.
Ví dụ 4:
新的供应商已经确认了。
Xīn de gōngyìngshāng yǐjīng quèrèn le.
Nhà cung cấp mới đã được xác nhận rồi.
Ví dụ 5:
质量问题已经整改完成了。
Zhìliàng wèntí yǐjīng zhěnggǎi wánchéng le.
Vấn đề chất lượng đã được khắc phục xong.
13.07.05 – 正在…… – đang…
Ví dụ 1:
工人正在进行钢筋绑扎。
Gōngrén zhèngzài jìnxíng gāngjīn bǎngzhā.
Công nhân đang buộc cốt thép.
Ví dụ 2:
工程部正在检查实际进度。
Gōngchéngbù zhèngzài jiǎnchá shíjì jìndù.
Bộ phận công trình đang kiểm tra tiến độ thực tế.
Ví dụ 3:
机电分包商正在增加人员。
Jīdiàn fēnbāoshāng zhèngzài zēngjiā rényuán.
Nhà thầu phụ cơ điện đang tăng nhân lực.
Ví dụ 4:
质量工程师正在检查防水施工。
Zhìliàng gōngchéngshī zhèngzài jiǎnchá fángshuǐ shīgōng.
Kỹ sư chất lượng đang kiểm tra thi công chống thấm.
Ví dụ 5:
总包正在重新调整施工顺序。
Zǒngbāo zhèngzài chóngxīn tiáozhěng shīgōng shùnxù.
Tổng thầu đang điều chỉnh lại trình tự thi công.
13.07.06 – 还没有…… – vẫn chưa…
Ví dụ 1:
部分机电设备还没有到场。
Bùfen jīdiàn shèbèi hái méiyǒu dàochǎng.
Một phần thiết bị cơ điện vẫn chưa đến công trường.
Ví dụ 2:
三个新增班组还没有全部进场。
Sān ge xīnzēng bānzǔ hái méiyǒu quánbù jìnchǎng.
Ba đội thi công bổ sung vẫn chưa vào công trường đầy đủ.
Ví dụ 3:
防水材料还没有通过验收。
Fángshuǐ cáiliào hái méiyǒu tōngguò yànshōu.
Vật liệu chống thấm vẫn chưa vượt qua nghiệm thu.
Ví dụ 4:
总包还没有提交正式赶工计划。
Zǒngbāo hái méiyǒu tíjiāo zhèngshì gǎngōng jìhuà.
Tổng thầu vẫn chưa nộp kế hoạch bù tiến độ chính thức.
Ví dụ 5:
设计变更的责任还没有最终确认。
Shèjì biàngēng de zérèn hái méiyǒu zuìzhōng quèrèn.
Trách nhiệm đối với thay đổi thiết kế vẫn chưa được xác nhận cuối cùng.
13.07.07 – 比……少/多…… – ít/nhiều hơn…
Ví dụ 1:
实际施工人员比计划少一百七十人。
Shíjì shīgōng rényuán bǐ jìhuà shǎo yìbǎi qīshí rén.
Nhân lực thi công thực tế ít hơn kế hoạch 170 người.
Ví dụ 2:
实际施工班组比计划少三个。
Shíjì shīgōng bānzǔ bǐ jìhuà shǎo sān ge.
Số đội thi công thực tế ít hơn kế hoạch ba đội.
Ví dụ 3:
现在的塔吊比原计划少一台。
Xiànzài de tǎdiào bǐ yuán jìhuà shǎo yì tái.
Số cẩu tháp hiện ít hơn kế hoạch một chiếc.
Ví dụ 4:
夜班比白班多两名安全员。
Yèbān bǐ báibān duō liǎng míng ānquányuán.
Ca đêm có nhiều hơn ca ngày hai nhân viên an toàn.
Ví dụ 5:
新的供应商比原供应商多准备了一套运输方案。
Xīn de gōngyìngshāng bǐ yuán gōngyìngshāng duō zhǔnbèi le yí tào yùnshū fāng’àn.
Nhà cung cấp mới chuẩn bị nhiều hơn nhà cung cấp cũ một phương án vận chuyển.
13.07.08 – 比……快/慢…… – nhanh/chậm hơn…
Ví dụ 1:
实际进度比计划慢了十八天。
Shíjì jìndù bǐ jìhuà màn le shíbā tiān.
Tiến độ thực tế chậm hơn kế hoạch 18 ngày.
Ví dụ 2:
现在每层施工比原计划慢一点五天。
Xiànzài měi céng shīgōng bǐ yuán jìhuà màn yì diǎn wǔ tiān.
Hiện mỗi tầng thi công chậm hơn kế hoạch ban đầu 1,5 ngày.
Ví dụ 3:
新的运输方案比原方案快两天。
Xīn de yùnshū fāng’àn bǐ yuán fāng’àn kuài liǎng tiān.
Phương án vận chuyển mới nhanh hơn phương án cũ hai ngày.
Ví dụ 4:
增加设备以后,材料吊运比以前快了。
Zēngjiā shèbèi yǐhòu, cáiliào diàoyùn bǐ yǐqián kuài le.
Sau khi tăng thiết bị, vận chuyển vật liệu bằng cẩu nhanh hơn trước.
Ví dụ 5:
第二个班组的施工速度比第一个班组快。
Dì-èr ge bānzǔ de shīgōng sùdù bǐ dì-yī ge bānzǔ kuài.
Tốc độ thi công của đội thứ hai nhanh hơn đội thứ nhất.
13.07.09 – 从……增加到…… – tăng từ… lên…
Ví dụ 1:
施工人员要从六百五十人增加到八百二十人。
Shīgōng rényuán yào cóng liùbǎi wǔshí rén zēngjiā dào bābǎi èrshí rén.
Nhân lực thi công phải tăng từ 650 lên 820 người.
Ví dụ 2:
施工班组要从十一个增加到十四个。
Shīgōng bānzǔ yào cóng shíyī ge zēngjiā dào shísì ge.
Số đội thi công phải tăng từ 11 lên 14.
Ví dụ 3:
塔吊要从三台增加到四台。
Tǎdiào yào cóng sān tái zēngjiā dào sì tái.
Cẩu tháp phải tăng từ ba lên bốn.
Ví dụ 4:
每天施工时间可以从十个小时增加到十四个小时。
Měitiān shīgōng shíjiān kěyǐ cóng shí ge xiǎoshí zēngjiā dào shísì ge xiǎoshí.
Thời gian thi công mỗi ngày có thể tăng từ 10 giờ lên 14 giờ.
Ví dụ 5:
夜班安全员从两人增加到四人。
Yèbān ānquányuán cóng liǎng rén zēngjiā dào sì rén.
Nhân viên an toàn ca đêm tăng từ hai lên bốn người.
13.07.10 – 从……减少到…… – giảm từ… xuống…
Ví dụ 1:
标准层施工周期要从七点五天减少到六点五天。
Biāozhǔn céng shīgōng zhōuqī yào cóng qī diǎn wǔ tiān jiǎnshǎo dào liù diǎn wǔ tiān.
Chu kỳ thi công tầng tiêu chuẩn phải giảm từ 7,5 ngày xuống 6,5 ngày.
Ví dụ 2:
第二阶段要把周期从六点五天减少到六天。
Dì-èr jiēduàn yào bǎ zhōuqī cóng liù diǎn wǔ tiān jiǎnshǎo dào liù tiān.
Giai đoạn hai phải giảm chu kỳ từ 6,5 ngày xuống sáu ngày.
Ví dụ 3:
第一个月要把延期从十八天减少到十三天左右。
Dì-yī ge yuè yào bǎ yánqī cóng shíbā tiān jiǎnshǎo dào shísān tiān zuǒyòu.
Tháng đầu phải giảm mức chậm từ 18 ngày xuống khoảng 13 ngày.
Ví dụ 4:
我们希望把返工率从百分之三减少到百分之一。
Wǒmen xīwàng bǎ fǎngōnglǜ cóng bǎifēnzhī sān jiǎnshǎo dào bǎifēnzhī yī.
Chúng ta muốn giảm tỷ lệ làm lại từ 3% xuống 1%.
Ví dụ 5:
材料等待时间要从五天减少到两天以内。
Cáiliào děngdài shíjiān yào cóng wǔ tiān jiǎnshǎo dào liǎng tiān yǐnèi.
Thời gian chờ vật liệu phải giảm từ năm ngày xuống dưới hai ngày.
13.07.11 – 只有……才…… – chỉ khi… mới…
Ví dụ 1:
只有增加施工人员,才能把进度追回来。
Zhǐyǒu zēngjiā shīgōng rényuán, cái néng bǎ jìndù zhuīhuí lái.
Chỉ khi tăng nhân lực thi công mới có thể bù lại tiến độ.
Ví dụ 2:
只有材料验收合格,才能投入使用。
Zhǐyǒu cáiliào yànshōu hégé, cái néng tóurù shǐyòng.
Chỉ khi vật liệu nghiệm thu đạt mới được đưa vào sử dụng.
Ví dụ 3:
只有关键线路恢复正常,整体进度才能稳定。
Zhǐyǒu guānjiàn xiànlù huīfù zhèngcháng, zhěngtǐ jìndù cái néng wěndìng.
Chỉ khi đường găng trở lại bình thường thì tiến độ tổng thể mới ổn định.
Ví dụ 4:
只有明确责任,才能处理延期问题。
Zhǐyǒu míngquè zérèn, cái néng chǔlǐ yánqī wèntí.
Chỉ khi làm rõ trách nhiệm mới có thể xử lý vấn đề chậm tiến độ.
Ví dụ 5:
只有保证质量,赶工才有意义。
Zhǐyǒu bǎozhèng zhìliàng, gǎngōng cái yǒu yìyì.
Chỉ khi bảo đảm chất lượng thì việc bù tiến độ mới có ý nghĩa.
13.07.12 – 只要……就…… – chỉ cần… thì…
Ví dụ 1:
只要材料按时到场,就可以减少等待时间。
Zhǐyào cáiliào ànshí dàochǎng, jiù kěyǐ jiǎnshǎo děngdài shíjiān.
Chỉ cần vật liệu đến đúng hạn thì có thể giảm thời gian chờ.
Ví dụ 2:
只要三个班组及时进场,施工效率就会提高。
Zhǐyào sān ge bānzǔ jíshí jìnchǎng, shīgōng xiàolǜ jiù huì tígāo.
Chỉ cần ba đội vào công trường kịp thời thì hiệu suất thi công sẽ tăng.
Ví dụ 3:
只要关键设备准备好,就可以开始下一道工序。
Zhǐyào guānjiàn shèbèi zhǔnbèi hǎo, jiù kěyǐ kāishǐ xià yí dào gōngxù.
Chỉ cần thiết bị quan trọng sẵn sàng thì có thể bắt đầu công đoạn tiếp theo.
Ví dụ 4:
只要每天更新数据,就能及时发现偏差。
Zhǐyào měitiān gēngxīn shùjù, jiù néng jíshí fāxiàn piānchā.
Chỉ cần cập nhật dữ liệu hàng ngày thì có thể kịp thời phát hiện sai lệch.
Ví dụ 5:
只要总包严格执行计划,就有机会追回进度。
Zhǐyào zǒngbāo yángé zhíxíng jìhuà, jiù yǒu jīhuì zhuīhuí jìndù.
Chỉ cần tổng thầu thực hiện nghiêm kế hoạch thì có cơ hội bù lại tiến độ.
13.07.13 – 如果……就…… – nếu… thì…
Ví dụ 1:
如果材料继续延迟,工程进度就会受到影响。
Rúguǒ cáiliào jìxù yánchí, gōngchéng jìndù jiù huì shòudào yǐngxiǎng.
Nếu vật liệu tiếp tục giao chậm thì tiến độ công trình sẽ bị ảnh hưởng.
Ví dụ 2:
如果人员不到位,标准层周期就很难降下来。
Rúguǒ rényuán bú dàowèi, biāozhǔn céng zhōuqī jiù hěn nán jiàng xiàlái.
Nếu nhân lực không đủ thì rất khó giảm chu kỳ tầng tiêu chuẩn.
Ví dụ 3:
如果验收不合格,就必须整改。
Rúguǒ yànshōu bù hégé, jiù bìxū zhěnggǎi.
Nếu nghiệm thu không đạt thì bắt buộc phải khắc phục.
Ví dụ 4:
如果质量问题严重,就可能需要返工。
Rúguǒ zhìliàng wèntí yánzhòng, jiù kěnéng xūyào fǎngōng.
Nếu vấn đề chất lượng nghiêm trọng thì có thể phải làm lại.
Ví dụ 5:
如果总包不能按计划追回进度,就要重新评估施工方案。
Rúguǒ zǒngbāo bùnéng àn jìhuà zhuīhuí jìndù, jiù yào chóngxīn pínggū shīgōng fāng’àn.
Nếu tổng thầu không thể bù tiến độ theo kế hoạch thì phải đánh giá lại phương án thi công.
13.07.14 – 因为……所以…… – bởi vì… nên…
Ví dụ 1:
因为材料晚到五天,所以部分施工被迫暂停。
Yīnwèi cáiliào wǎn dào wǔ tiān, suǒyǐ bùfen shīgōng bèipò zàntíng.
Vì vật liệu giao chậm năm ngày nên một phần thi công buộc phải tạm dừng.
Ví dụ 2:
因为人员不足,所以实际进度低于计划。
Yīnwèi rényuán bùzú, suǒyǐ shíjì jìndù dīyú jìhuà.
Vì thiếu nhân lực nên tiến độ thực tế thấp hơn kế hoạch.
Ví dụ 3:
因为设备冲突,所以吊运效率下降了。
Yīnwèi shèbèi chōngtū, suǒyǐ diàoyùn xiàolǜ xiàjiàng le.
Vì xung đột thiết bị nên hiệu suất cẩu vận chuyển giảm.
Ví dụ 4:
因为防水材料不合格,所以不能继续施工。
Yīnwèi fángshuǐ cáiliào bù hégé, suǒyǐ bùnéng jìxù shīgōng.
Vì vật liệu chống thấm không đạt nên không thể tiếp tục thi công.
Ví dụ 5:
因为设计发生变化,所以部分图纸需要重新修改。
Yīnwèi shèjì fāshēng biànhuà, suǒyǐ bùfen túzhǐ xūyào chóngxīn xiūgǎi.
Vì thiết kế thay đổi nên một số bản vẽ cần chỉnh sửa lại.
13.07.15 – 虽然……但是…… – mặc dù… nhưng…
Ví dụ 1:
虽然要赶工,但是不能降低质量标准。
Suīrán yào gǎngōng, dànshì bùnéng jiàngdī zhìliàng biāozhǔn.
Mặc dù phải bù tiến độ nhưng không được hạ tiêu chuẩn chất lượng.
Ví dụ 2:
虽然进度落后,但是还有机会追回来。
Suīrán jìndù luòhòu, dànshì hái yǒu jīhuì zhuīhuí lái.
Mặc dù tiến độ đang chậm nhưng vẫn còn cơ hội bù lại.
Ví dụ 3:
虽然增加夜班可以提高产量,但是安全管理必须同步加强。
Suīrán zēngjiā yèbān kěyǐ tígāo chǎnliàng, dànshì ānquán guǎnlǐ bìxū tóngbù jiāqiáng.
Mặc dù tăng ca đêm có thể nâng sản lượng nhưng quản lý an toàn phải đồng thời được tăng cường.
Ví dụ 4:
虽然总包增加了人员,但是班组配置还需要优化。
Suīrán zǒngbāo zēngjiā le rényuán, dànshì bānzǔ pèizhì hái xūyào yōuhuà.
Mặc dù tổng thầu đã tăng nhân lực nhưng việc bố trí đội thi công vẫn cần tối ưu.
Ví dụ 5:
虽然材料已经到场,但是还没有完成验收。
Suīrán cáiliào yǐjīng dàochǎng, dànshì hái méiyǒu wánchéng yànshōu.
Mặc dù vật liệu đã đến công trường nhưng vẫn chưa hoàn tất nghiệm thu.
13.07.16 – 即使……也…… – cho dù… cũng…
Ví dụ 1:
即使进度比较紧,也不能违反安全规定。
Jíshǐ jìndù bǐjiào jǐn, yě bùnéng wéifǎn ānquán guīdìng.
Cho dù tiến độ khá căng cũng không được vi phạm quy định an toàn.
Ví dụ 2:
即使材料价格上涨,也不能降低材料标准。
Jíshǐ cáiliào jiàgé shàngzhǎng, yě bùnéng jiàngdī cáiliào biāozhǔn.
Cho dù giá vật liệu tăng cũng không được hạ tiêu chuẩn vật liệu.
Ví dụ 3:
即使增加成本,也要保证关键线路。
Jíshǐ zēngjiā chéngběn, yě yào bǎozhèng guānjiàn xiànlù.
Cho dù tăng chi phí cũng phải bảo đảm đường găng.
Ví dụ 4:
即使工期需要顺延,也要把责任确认清楚。
Jíshǐ gōngqī xūyào shùnyán, yě yào bǎ zérèn quèrèn qīngchu.
Cho dù thời hạn cần gia hạn cũng phải xác định rõ trách nhiệm.
Ví dụ 5:
即使是夜班,也必须执行同样的质量标准。
Jíshǐ shì yèbān, yě bìxū zhíxíng tóngyàng de zhìliàng biāozhǔn.
Cho dù là ca đêm cũng phải áp dụng cùng tiêu chuẩn chất lượng.
13.07.17 – 除了……以外,还…… – ngoài… còn…
Ví dụ 1:
除了增加工人以外,还要调整施工顺序。
Chúle zēngjiā gōngrén yǐwài, hái yào tiáozhěng shīgōng shùnxù.
Ngoài tăng công nhân còn phải điều chỉnh trình tự thi công.
Ví dụ 2:
除了增加塔吊以外,还要增加施工升降机。
Chúle zēngjiā tǎdiào yǐwài, hái yào zēngjiā shīgōng shēngjiàngjī.
Ngoài tăng cẩu tháp còn phải tăng vận thăng.
Ví dụ 3:
除了进度以外,还要关注质量和安全。
Chúle jìndù yǐwài, hái yào guānzhù zhìliàng hé ānquán.
Ngoài tiến độ còn phải quan tâm chất lượng và an toàn.
Ví dụ 4:
除了日报以外,还要做周报。
Chúle rìbào yǐwài, hái yào zuò zhōubào.
Ngoài báo cáo ngày còn phải làm báo cáo tuần.
Ví dụ 5:
除了总包以外,关键分包商也要参加会议。
Chúle zǒngbāo yǐwài, guānjiàn fēnbāoshāng yě yào cānjiā huìyì.
Ngoài tổng thầu, các nhà thầu phụ trọng yếu cũng phải tham gia cuộc họp.
13.07.18 – 一方面……另一方面…… – một mặt… mặt khác…
Ví dụ 1:
一方面要追回进度,另一方面要保证质量。
Yì fāngmiàn yào zhuīhuí jìndù, lìng yì fāngmiàn yào bǎozhèng zhìliàng.
Một mặt phải bù tiến độ, mặt khác phải bảo đảm chất lượng.
Ví dụ 2:
一方面要增加人员,另一方面要提高施工效率。
Yì fāngmiàn yào zēngjiā rényuán, lìng yì fāngmiàn yào tígāo shīgōng xiàolǜ.
Một mặt phải tăng nhân lực, mặt khác phải nâng hiệu suất thi công.
Ví dụ 3:
一方面要检查总包责任,另一方面也要核实业主原因。
Yì fāngmiàn yào jiǎnchá zǒngbāo zérèn, lìng yì fāngmiàn yě yào héshí yèzhǔ yuányīn.
Một mặt phải kiểm tra trách nhiệm tổng thầu, mặt khác cũng phải xác minh nguyên nhân từ chủ đầu tư.
Ví dụ 4:
一方面要控制赶工成本,另一方面要减少延期损失。
Yì fāngmiàn yào kòngzhì gǎngōng chéngběn, lìng yì fāngmiàn yào jiǎnshǎo yánqī sǔnshī.
Một mặt phải kiểm soát chi phí bù tiến độ, mặt khác phải giảm thiệt hại do chậm.
Ví dụ 5:
一方面要加快材料供应,另一方面要严格材料验收。
Yì fāngmiàn yào jiākuài cáiliào gōngyìng, lìng yì fāngmiàn yào yángé cáiliào yànshōu.
Một mặt phải đẩy nhanh cung ứng vật liệu, mặt khác phải nghiệm thu vật liệu nghiêm ngặt.
13.07.19 – 先……再…… – trước… sau đó…
Ví dụ 1:
先完成材料验收,再开始施工。
Xiān wánchéng cáiliào yànshōu, zài kāishǐ shīgōng.
Trước tiên hoàn thành nghiệm thu vật liệu, sau đó mới thi công.
Ví dụ 2:
先分析延期原因,再制定赶工方案。
Xiān fēnxī yánqī yuányīn, zài zhìdìng gǎngōng fāng’àn.
Trước tiên phân tích nguyên nhân chậm, sau đó xây dựng phương án bù tiến độ.
Ví dụ 3:
先确认关键线路,再安排增加人员。
Xiān quèrèn guānjiàn xiànlù, zài ānpái zēngjiā rényuán.
Trước tiên xác định đường găng, sau đó bố trí tăng nhân lực.
Ví dụ 4:
先检查安全条件,再安排夜班。
Xiān jiǎnchá ānquán tiáojiàn, zài ānpái yèbān.
Trước tiên kiểm tra điều kiện an toàn, sau đó bố trí ca đêm.
Ví dụ 5:
先整改质量问题,再重新验收。
Xiān zhěnggǎi zhìliàng wèntí, zài chóngxīn yànshōu.
Trước tiên khắc phục vấn đề chất lượng, sau đó nghiệm thu lại.
13.07.20 – 没有……不能…… – chưa… thì không thể…
Ví dụ 1:
材料没有验收合格,不能投入使用。
Cáiliào méiyǒu yànshōu hégé, bùnéng tóurù shǐyòng.
Vật liệu chưa nghiệm thu đạt thì không thể đưa vào sử dụng.
Ví dụ 2:
上一道工序没有完成,不能进入下一道工序。
Shàng yí dào gōngxù méiyǒu wánchéng, bùnéng jìnrù xià yí dào gōngxù.
Công đoạn trước chưa hoàn thành thì không thể bước sang công đoạn sau.
Ví dụ 3:
安全措施没有到位,不能安排高处作业。
Ānquán cuòshī méiyǒu dàowèi, bùnéng ānpái gāochù zuòyè.
Biện pháp an toàn chưa đầy đủ thì không thể bố trí thi công trên cao.
Ví dụ 4:
图纸没有批准,不能正式施工。
Túzhǐ méiyǒu pīzhǔn, bùnéng zhèngshì shīgōng.
Bản vẽ chưa được phê duyệt thì không thể chính thức thi công.
Ví dụ 5:
责任没有确认清楚,不能直接计算延期罚款。
Zérèn méiyǒu quèrèn qīngchu, bùnéng zhíjiē jìsuàn yánqī fákuǎn.
Trách nhiệm chưa xác định rõ thì không thể trực tiếp tính tiền phạt chậm tiến độ.
13.07.21 – 不能为了……而…… – không thể vì… mà…
Ví dụ 1:
不能为了赶工而降低工程质量。
Bùnéng wèile gǎngōng ér jiàngdī gōngchéng zhìliàng.
Không thể vì bù tiến độ mà hạ chất lượng công trình.
Ví dụ 2:
不能为了节约成本而使用不合格材料。
Bùnéng wèile jiéyuē chéngběn ér shǐyòng bù hégé cáiliào.
Không thể vì tiết kiệm chi phí mà sử dụng vật liệu không đạt.
Ví dụ 3:
不能为了提前完工而违反安全规定。
Bùnéng wèile tíqián wángōng ér wéifǎn ānquán guīdìng.
Không thể vì hoàn thành sớm mà vi phạm quy định an toàn.
Ví dụ 4:
不能为了提高速度而减少必要的验收。
Bùnéng wèile tígāo sùdù ér jiǎnshǎo bìyào de yànshōu.
Không thể vì tăng tốc độ mà giảm các bước nghiệm thu cần thiết.
Ví dụ 5:
不能为了完成数字而虚报现场人数。
Bùnéng wèile wánchéng shùzì ér xūbào xiànchǎng rénshù.
Không thể vì hoàn thành chỉ tiêu số liệu mà báo khống nhân lực công trường.
13.07.22 – 来得及 / 来不及 – kịp / không kịp
Ví dụ 1:
按照现在的速度,可能来不及按合同时间完工。
Ànzhào xiànzài de sùdù, kěnéng láibují àn hétong shíjiān wángōng.
Theo tốc độ hiện tại, có thể không kịp hoàn thành theo thời hạn hợp đồng.
Ví dụ 2:
如果今天发货,材料还来得及按计划到场。
Rúguǒ jīntiān fāhuò, cáiliào hái láidejí àn jìhuà dàochǎng.
Nếu hôm nay xuất hàng thì vật liệu vẫn kịp đến công trường theo kế hoạch.
Ví dụ 3:
再晚三天就来不及完成这个节点了。
Zài wǎn sān tiān jiù láibují wánchéng zhè ge jiédiǎn le.
Nếu chậm thêm ba ngày nữa thì sẽ không kịp hoàn thành mốc này.
Ví dụ 4:
现在增加一个班组还来得及。
Xiànzài zēngjiā yí ge bānzǔ hái láidejí.
Bây giờ bổ sung thêm một đội vẫn còn kịp.
Ví dụ 5:
如果设备下周才到,就可能来不及安装。
Rúguǒ shèbèi xià zhōu cái dào, jiù kěnéng láibují ānzhuāng.
Nếu tuần sau thiết bị mới đến thì có thể không kịp lắp đặt.
13.08 – PHƯƠNG PHÁP LIÊN TƯỞNG GHI NHỚ
记住“总承包商”时,可以把“总”理解为“tổng thể”, “承包” là nhận thầu, “商” là chủ thể kinh doanh. 总承包商 = đơn vị nhận trách nhiệm tổng thể.
记住“分包商”时,把“分”理解为 chia ra. 分包 = chia một phần công việc cho đơn vị khác nhận thầu.
“施工” có thể liên tưởng thành “thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường”.
“完工” = làm xong công việc.
“竣工” = công trình hoàn thành chính thức.
“验收” = kiểm tra + chấp nhận.
“整改” = chỉnh sửa để đạt yêu cầu.
“返工” = quay lại làm lại.
“赶工” có chữ 赶 mang ý nghĩa đuổi, chạy cho kịp. Vì vậy 赶工 là đẩy nhanh thi công để đuổi kịp tiến độ.
“关键线路” có thể nhớ là “tuyến đường then chốt”. Công việc nào nằm trên tuyến này chậm thì mốc hoàn thành tổng thể có nguy cơ chậm theo.
13.09 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
施工进度落后以后应该怎么办
一个大型房地产项目通常有总承包商、多个分包商和很多施工班组。总承包商不仅要负责施工,还要管理人员、设备、材料、质量、安全和进度。
Yí ge dàxíng fángdìchǎn xiàngmù tōngcháng yǒu zǒng chéngbāoshāng, duō ge fēnbāoshāng hé hěn duō shīgōng bānzǔ. Zǒng chéngbāoshāng bùjǐn yào fùzé shīgōng, hái yào guǎnlǐ rényuán, shèbèi, cáiliào, zhìliàng, ānquán hé jìndù.
Một dự án bất động sản lớn thường có tổng thầu, nhiều nhà thầu phụ và nhiều đội thi công. Tổng thầu không chỉ phụ trách thi công mà còn phải quản lý nhân lực, thiết bị, vật liệu, chất lượng, an toàn và tiến độ.
A large real estate project normally involves a general contractor, multiple subcontractors, and many construction crews. The general contractor is responsible not only for construction, but also for manpower, equipment, materials, quality, safety, and schedule management.
在华城国际新城一期工程中,计划整体进度应该达到百分之四十八,但是实际只有百分之四十二,关键工作大约落后十八天。
Zài Huáchéng Guójì Xīnchéng Yìqī Gōngchéng zhōng, jìhuà zhěngtǐ jìndù yīnggāi dádào bǎifēnzhī sìshíbā, dànshì shíjì zhǐyǒu bǎifēnzhī sìshí’èr, guānjiàn gōngzuò dàyuē luòhòu shíbā tiān.
Trong dự án giai đoạn 1 Khu đô thị mới quốc tế Hoa Thành, tiến độ tổng thể theo kế hoạch phải đạt 48%, nhưng thực tế chỉ đạt 42%, các công việc trọng yếu chậm khoảng 18 ngày.
For Phase 1 of Huacheng International New City, planned overall progress should have reached 48 percent, but actual progress is only 42 percent, with critical activities approximately 18 days behind.
现场原计划有八百二十名施工人员和十四个施工班组,但是实际只有六百五十名人员和十一个班组。
Xiànchǎng yuán jìhuà yǒu bābǎi èrshí míng shīgōng rényuán hé shísì ge shīgōng bānzǔ, dànshì shíjì zhǐyǒu liùbǎi wǔshí míng rényuán hé shíyī ge bānzǔ.
Công trường theo kế hoạch phải có 820 nhân lực và 14 đội thi công, nhưng thực tế chỉ có 650 người và 11 đội.
The site was planned to have 820 workers and 14 construction crews, but actual mobilization is only 650 workers and 11 crews.
主体结构原计划做到第二十五层,现在只做到第二十二层。标准层原计划六天完成一层,现在平均需要七点五天。
Zhǔtǐ jiégòu yuán jìhuà zuò dào dì èrshíwǔ céng, xiànzài zhǐ zuò dào dì èrshí’èr céng. Biāozhǔn céng yuán jìhuà liù tiān wánchéng yì céng, xiànzài píngjūn xūyào qī diǎn wǔ tiān.
Kết cấu chính theo kế hoạch phải đến tầng 25 nhưng hiện chỉ đến tầng 22. Một tầng tiêu chuẩn theo kế hoạch mất sáu ngày, hiện trung bình mất 7,5 ngày.
Structural works were planned to reach the 25th floor but have only reached the 22nd. A standard floor was planned for completion in six days but currently takes an average of 7.5 days.
除了人员不足以外,材料供应也影响了施工。一批钢筋晚到五天,一部分机电设备晚到七天,两批防水材料因为没有通过验收而不能使用。
Chúle rényuán bùzú yǐwài, cáiliào gōngyìng yě yǐngxiǎng le shīgōng. Yì pī gāngjīn wǎn dào wǔ tiān, yí bùfen jīdiàn shèbèi wǎn dào qī tiān, liǎng pī fángshuǐ cáiliào yīnwèi méiyǒu tōngguò yànshōu ér bùnéng shǐyòng.
Ngoài thiếu nhân lực, việc cung ứng vật liệu cũng ảnh hưởng thi công. Một lô thép giao chậm năm ngày, một phần thiết bị cơ điện chậm bảy ngày và hai lô vật liệu chống thấm không thể sử dụng vì không vượt qua nghiệm thu.
In addition to manpower shortages, material supply has also affected construction. One batch of reinforcing steel arrived five days late, some MEP equipment seven days late, and two batches of waterproofing materials could not be used because they failed inspection.
为了追回进度,总承包商需要把现场人员从六百五十人增加到八百二十人,把施工班组从十一个增加到十四个,并且把塔吊从三台增加到四台。
Wèile zhuīhuí jìndù, zǒng chéngbāoshāng xūyào bǎ xiànchǎng rényuán cóng liùbǎi wǔshí rén zēngjiā dào bābǎi èrshí rén, bǎ shīgōng bānzǔ cóng shíyī ge zēngjiā dào shísì ge, bìngqiě bǎ tǎdiào cóng sān tái zēngjiā dào sì tái.
Để bù tiến độ, tổng thầu cần tăng nhân lực công trường từ 650 lên 820 người, tăng đội thi công từ 11 lên 14 và tăng cẩu tháp từ ba lên bốn.
To recover the schedule, the general contractor needs to increase manpower from 650 to 820 workers, increase construction crews from 11 to 14, and increase tower cranes from three to four.
项目还准备增加夜班、安排平行施工、优化施工顺序,并且建立备用材料供应商和安全库存。
Xiàngmù hái zhǔnbèi zēngjiā yèbān, ānpái píngxíng shīgōng, yōuhuà shīgōng shùnxù, bìngqiě jiànlì bèiyòng cáiliào gōngyìngshāng hé ānquán kùcún.
Dự án còn dự kiến tăng ca đêm, bố trí thi công song song, tối ưu trình tự thi công, đồng thời xây dựng nhà cung cấp vật liệu dự phòng và tồn kho an toàn.
The project also plans to add night shifts, arrange parallel construction, optimize work sequencing, and establish backup material suppliers and safety stock.
但是赶工不能只追求速度。上一道工序没有验收合格,不能进入下一道工序。不合格材料不能使用,高处作业必须执行安全规定。
Dànshì gǎngōng bùnéng zhǐ zhuīqiú sùdù. Shàng yí dào gōngxù méiyǒu yànshōu hégé, bùnéng jìnrù xià yí dào gōngxù. Bù hégé cáiliào bùnéng shǐyòng, gāochù zuòyè bìxū zhíxíng ānquán guīdìng.
Tuy nhiên bù tiến độ không thể chỉ chạy theo tốc độ. Công đoạn trước chưa nghiệm thu đạt thì không được bước sang công đoạn sau. Vật liệu không đạt không được sử dụng và thi công trên cao bắt buộc phải tuân thủ quy định an toàn.
However, schedule recovery cannot focus on speed alone. The next work process cannot begin until the preceding process has passed inspection. Nonconforming materials must not be used, and work at height must comply with safety requirements.
真正有效的施工管理必须同时控制进度、质量、成本和安全。工程进度不能失控,工程质量不能降低,施工安全更不能牺牲。
Zhēnzhèng yǒuxiào de shīgōng guǎnlǐ bìxū tóngshí kòngzhì jìndù, zhìliàng, chéngběn hé ānquán. Gōngchéng jìndù bùnéng shīkòng, gōngchéng zhìliàng bùnéng jiàngdī, shīgōng ānquán gèng bùnéng xīshēng.
Quản lý thi công thực sự hiệu quả phải đồng thời kiểm soát tiến độ, chất lượng, chi phí và an toàn. Tiến độ công trình không được mất kiểm soát, chất lượng không được hạ thấp và an toàn thi công càng không được hy sinh.
Effective construction management must control schedule, quality, cost, and safety simultaneously. Project progress must not become uncontrolled, quality must not be reduced, and construction safety must never be sacrificed.
13.10 – BÀI TẬP CỦNG CỐ
13.10.01 – Điền từ
总承包商
分包商
施工单位
合同工期
工作范围
材料验收
质量控制
安全隐患
关键线路
赶工计划
Câu 01:
负责整个项目施工组织和协调的单位叫________。
Câu 02:
负责一个专业工程的承包商通常叫________。
Câu 03:
合同规定的施工时间叫________。
Câu 04:
哪些工作属于承包商责任,需要看合同的________。
Câu 05:
材料进场以后要先做________。
Câu 06:
发现裂缝、渗水等问题属于________的重要内容。
Câu 07:
影响总工期的关键工作通常位于________。
Câu 08:
发现高处作业没有安全带属于________。
Câu 09:
为了追回进度,总承包商需要提交________。
Câu 10:
直接组织现场施工的企业可以称为________。
13.10.02 – Chọn cấu trúc phù hợp
Câu 11:
施工人员要________六百五十人增加________八百二十人。
A. 从……到……
B. 比……多……
C. 只有……才……
Câu 12:
________材料验收合格,________能投入使用。
A. 虽然……但是……
B. 只有……才……
C. 因为……所以……
Câu 13:
________要赶工,________不能降低质量标准。
A. 虽然……但是……
B. 只要……就……
C. 先……再……
Câu 14:
________材料晚到五天,________部分施工被迫暂停。
A. 因为……所以……
B. 即使……也……
C. 除了……还……
Câu 15:
不能________赶工________违反安全规定。
A. 从……到……
B. 为了……而……
C. 比……少……
Câu 16:
________进度比较紧,________不能使用不合格材料。
A. 即使……也……
B. 根据……
C. 按照……
13.10.03 – Dịch Trung sang Việt
Câu 17:
计划进度是百分之四十八,实际进度只有百分之四十二。
Câu 18:
现场施工人员比计划少一百七十人。
Câu 19:
主体结构原计划做到第二十五层,现在只做到第二十二层。
Câu 20:
标准层施工周期从六天增加到了七点五天。
Câu 21:
一批钢筋晚到五天,一部分机电设备晚到七天。
Câu 22:
两批防水材料没有通过验收,所以不能投入使用。
Câu 23:
只有增加施工人员和设备,才能更快追回进度。
Câu 24:
不能为了赶工而降低工程质量。
13.10.04 – Dịch Việt sang Trung
Câu 25:
Tiến độ tổng thể hiện thấp hơn kế hoạch sáu điểm phần trăm.
Câu 26:
Công trình đã chậm khoảng 18 ngày.
Câu 27:
Nhân lực phải tăng từ 650 lên 820 người.
Câu 28:
Số đội thi công phải tăng từ 11 lên 14 đội.
Câu 29:
Cẩu tháp phải tăng từ ba lên bốn chiếc.
Câu 30:
Chu kỳ mỗi tầng phải giảm từ 7,5 ngày xuống 6,5 ngày.
Câu 31:
Tháng đầu phải bù năm ngày.
Câu 32:
Tháng thứ hai phải bù thêm bảy ngày.
Câu 33:
Vật liệu chưa nghiệm thu đạt thì không được sử dụng.
Câu 34:
Cho dù tiến độ rất căng cũng không được hy sinh an toàn.
13.10.05 – Bài tập tính toán tiến độ
Câu 35:
Kế hoạch 48%, thực tế 42%. Chậm bao nhiêu điểm phần trăm?
Câu 36:
Kế hoạch 820 người, thực tế 650 người. Thiếu bao nhiêu người?
Câu 37:
Kế hoạch 14 đội, thực tế 11 đội. Thiếu bao nhiêu đội?
Câu 38:
Kế hoạch tầng 25, thực tế tầng 22. Chậm bao nhiêu tầng?
Câu 39:
Chu kỳ kế hoạch sáu ngày, thực tế 7,5 ngày. Mỗi tầng chậm bao nhiêu ngày?
Câu 40:
Cơ điện kế hoạch 40%, thực tế 31%. Chậm bao nhiêu điểm phần trăm?
Câu 41:
Xây tường kế hoạch 18 tầng, thực tế 14 tầng. Chậm bao nhiêu tầng?
Câu 42:
Đang chậm 18 ngày. Tháng đầu bù năm ngày, tháng hai bù thêm bảy ngày. Sau hai tháng còn chậm khoảng bao nhiêu ngày?
13.11 – ĐÁP ÁN
13.11.01 – Đáp án điền từ
Câu 01: 总承包商
Câu 02: 分包商
Câu 03: 合同工期
Câu 04: 工作范围
Câu 05: 材料验收
Câu 06: 质量控制
Câu 07: 关键线路
Câu 08: 安全隐患
Câu 09: 赶工计划
Câu 10: 施工单位
13.11.02 – Đáp án cấu trúc
Câu 11:
从……到……
施工人员要从六百五十人增加到八百二十人。
Câu 12:
只有……才……
只有材料验收合格,才能投入使用。
Câu 13:
虽然……但是……
虽然要赶工,但是不能降低质量标准。
Câu 14:
因为……所以……
因为材料晚到五天,所以部分施工被迫暂停。
Câu 15:
为了……而……
不能为了赶工而违反安全规定。
Câu 16:
即使……也……
即使进度比较紧,也不能使用不合格材料。
13.11.03 – Đáp án dịch Trung sang Việt
Câu 17:
Tiến độ kế hoạch là 48%, tiến độ thực tế chỉ đạt 42%.
Câu 18:
Nhân lực thi công tại công trường ít hơn kế hoạch 170 người.
Câu 19:
Kết cấu chính theo kế hoạch phải thi công đến tầng 25 nhưng hiện mới đến tầng 22.
Câu 20:
Chu kỳ thi công tầng tiêu chuẩn đã tăng từ sáu ngày lên 7,5 ngày.
Câu 21:
Một lô thép giao chậm năm ngày và một phần thiết bị cơ điện giao chậm bảy ngày.
Câu 22:
Hai lô vật liệu chống thấm không vượt qua nghiệm thu nên không được đưa vào sử dụng.
Câu 23:
Chỉ khi tăng nhân lực và thiết bị mới có thể bù tiến độ nhanh hơn.
Câu 24:
Không thể vì bù tiến độ mà hạ thấp chất lượng công trình.
13.11.04 – Đáp án dịch Việt sang Trung
Câu 25:
目前整体进度比计划少六个百分点。
Mùqián zhěngtǐ jìndù bǐ jìhuà shǎo liù ge bǎifēndiǎn.
Câu 26:
工程已经落后十八天左右。
Gōngchéng yǐjīng luòhòu shíbā tiān zuǒyòu.
Câu 27:
施工人员要从六百五十人增加到八百二十人。
Shīgōng rényuán yào cóng liùbǎi wǔshí rén zēngjiā dào bābǎi èrshí rén.
Câu 28:
施工班组要从十一个增加到十四个。
Shīgōng bānzǔ yào cóng shíyī ge zēngjiā dào shísì ge.
Câu 29:
塔吊要从三台增加到四台。
Tǎdiào yào cóng sān tái zēngjiā dào sì tái.
Câu 30:
标准层施工周期要从七点五天减少到六点五天。
Biāozhǔn céng shīgōng zhōuqī yào cóng qī diǎn wǔ tiān jiǎnshǎo dào liù diǎn wǔ tiān.
Câu 31:
第一个月要追回五天。
Dì-yī ge yuè yào zhuīhuí wǔ tiān.
Câu 32:
第二个月要再追回七天。
Dì-èr ge yuè yào zài zhuīhuí qī tiān.
Câu 33:
材料没有验收合格,不能使用。
Cáiliào méiyǒu yànshōu hégé, bùnéng shǐyòng.
Câu 34:
即使进度很紧,也不能牺牲安全。
Jíshǐ jìndù hěn jǐn, yě bùnéng xīshēng ānquán.
13.11.05 – Đáp án tính toán
Câu 35:
48% – 42% = 6 điểm phần trăm.
整体进度比计划少六个百分点。
Zhěngtǐ jìndù bǐ jìhuà shǎo liù ge bǎifēndiǎn.
Tiến độ tổng thể thấp hơn kế hoạch sáu điểm phần trăm.
Câu 36:
820 – 650 = 170 người.
现场少了一百七十名施工人员。
Xiànchǎng shǎo le yìbǎi qīshí míng shīgōng rényuán.
Công trường thiếu 170 nhân lực thi công.
Câu 37:
14 – 11 = 3 đội.
目前少了三个施工班组。
Mùqián shǎo le sān ge shīgōng bānzǔ.
Hiện thiếu ba đội thi công.
Câu 38:
25 – 22 = 3 tầng.
主体结构落后三层。
Zhǔtǐ jiégòu luòhòu sān céng.
Kết cấu chính chậm ba tầng.
Câu 39:
7,5 – 6 = 1,5 ngày.
现在每层比计划多一点五天。
Xiànzài měi céng bǐ jìhuà duō yì diǎn wǔ tiān.
Hiện mỗi tầng mất nhiều hơn kế hoạch 1,5 ngày.
Câu 40:
40% – 31% = 9 điểm phần trăm.
机电工程比计划少九个百分点。
Jīdiàn gōngchéng bǐ jìhuà shǎo jiǔ ge bǎifēndiǎn.
Công tác cơ điện thấp hơn kế hoạch chín điểm phần trăm.
Câu 41:
18 – 14 = 4 tầng.
砌筑工程落后四层。
Qìzhù gōngchéng luòhòu sì céng.
Công tác xây tường chậm bốn tầng.
Câu 42:
18 – 5 – 7 = 6 ngày.
两个月以后还剩大约六天的进度差距。
Liǎng ge yuè yǐhòu hái shèng dàyuē liù tiān de jìndù chājù.
Sau hai tháng còn khoảng sáu ngày chênh lệch tiến độ.
13.12 – TỔNG KẾT TRỌNG ĐIỂM BÀI 13
总承包商 là tổng thầu chịu trách nhiệm tổ chức và điều phối tổng thể công tác thi công.
分包商 là nhà thầu phụ phụ trách một phần công việc hoặc một chuyên ngành cụ thể.
施工单位 là đơn vị trực tiếp tổ chức hoặc thực hiện thi công.
建设工程合同 và 施工合同 quy định giá trị hợp đồng, thời hạn, phạm vi công việc, chất lượng, tiến độ, thanh toán, trách nhiệm và cơ chế xử lý thay đổi.
工作范围 và 承包范围 phải được xác định rõ để tránh tranh chấp về công việc phát sinh.
开工 là khởi công.
施工 là quá trình thi công.
完工 là hoàn thành công việc hoặc hạng mục.
竣工 thường dùng cho việc công trình hoàn thành chính thức.
验收 là nghiệm thu.
验收合格 nghĩa là nghiệm thu đạt.
验收不合格 nghĩa là nghiệm thu không đạt.
整改 là khắc phục.
返工 là làm lại.
材料进场以后不能直接使用,必须按照要求进行检查和验收。
Sau khi vật liệu vào công trường không được sử dụng ngay mà phải kiểm tra và nghiệm thu theo yêu cầu.
Tiến độ phải được quản lý bằng sự so sánh giữa 计划进度 và 实际进度.
Trong tình huống của bài:
计划进度 = 48%.
实际进度 = 42%.
进度偏差 = 6 điểm phần trăm.
关键线路落后约18天.
Nhân lực:
计划 = 820 người.
实际 = 650 người.
缺口 = 170 người.
Đội thi công:
计划 = 14 đội.
实际 = 11 đội.
缺口 = 3 đội.
Kết cấu:
计划 = tầng 25.
实际 = tầng 22.
差距 = 3 tầng.
Chu kỳ:
计划 = 6 ngày/tầng.
实际 = 7,5 ngày/tầng.
差距 = 1,5 ngày/tầng.
Cơ điện:
计划 = 40%.
实际 = 31%.
差距 = 9 điểm phần trăm.
Xây tường:
计划 = 18 tầng.
实际 = 14 tầng.
差距 = 4 tầng.
Kế hoạch bù tiến độ gồm:
增加施工人员.
增加施工班组.
增加塔吊.
增加施工升降机.
增加夜班.
增加平行施工.
调整施工顺序.
优先安排关键线路.
建立备用材料供应商.
建立安全库存.
增加质量工程师.
增加安全管理人员.
每天更新进度.
每周召开进度协调会.
Mục tiêu tháng đầu:
追回5天.
Mục tiêu tháng hai:
再追回7天.
Sau hai tháng:
18 – 5 – 7 = còn khoảng 6 ngày chênh lệch.
Ba nguyên tắc bắt buộc phải nhớ:
工程进度不能失控。
Gōngchéng jìndù bùnéng shīkòng.
Tiến độ công trình không được mất kiểm soát.
Project progress must not become uncontrolled.
工程质量不能降低。
Gōngchéng zhìliàng bùnéng jiàngdī.
Chất lượng công trình không được hạ thấp.
Construction quality must not be reduced.
施工安全不能牺牲。
Shīgōng ānquán bùnéng xīshēng.
An toàn thi công không được hy sinh.
Construction safety must not be sacrificed.
Sau khi hoàn thành Bài 13, học viên cần có khả năng sử dụng tiếng Trung để tham gia một cuộc họp công trường tương đối hoàn chỉnh: hỏi tổng thầu, trao đổi với nhà thầu phụ, kiểm tra hợp đồng, xác nhận phạm vi công việc, mô tả trạng thái thi công, kiểm tra vật liệu, nghiệm thu công việc, phát hiện vấn đề chất lượng và an toàn, đọc tiến độ bằng số liệu, phân tích chậm tiến độ, yêu cầu tăng nguồn lực và thống nhất kế hoạch bù tiến độ theo từng tuần và từng tháng.

