Nội dung Tác phẩm Giáo trình Hán ngữ của Tác giả Nguyễn Minh Vũ chỉ dành cho HỘI VIÊN
BÀI 19 – THANH TOÁN TẠI CỬA HÀNG
店内付款与结账
Diànnèi fùkuǎn yǔ jiézhàng
PHẦN 01 – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
Thanh toán tại cửa hàng là một trong những tình huống giao tiếp thực tế xuất hiện với tần suất rất cao khi sinh sống, học tập, du lịch, công tác hoặc kinh doanh tại Trung Quốc.
Người học không chỉ cần biết nói:
我要付款。
Wǒ yào fùkuǎn.
Tôi muốn thanh toán.
Mà còn phải có khả năng xử lý toàn bộ quy trình:
确认商品 → 到收银台 → 核对数量 → 核对价格 → 确认优惠 → 确认应付金额 → 选择付款方式 → 现金 / 银行卡 / 扫码 / 转账 → 输入密码 → 确认支付 → 查询支付结果 → 找零 → 打印小票 → 开具发票 → 处理支付失败 → 重新支付 → 完成结账
Bài giảng có thể bạn đang quan tâm
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 18 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 17 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 16 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 15 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Giáo trình Hán ngữ Bán hàng Mua sắm Kinh doanh Thương mại Quyển 14 Tác giả Nguyễn Minh Vũ
Quèrèn shāngpǐn → dào shōuyíntái → héduì shùliàng → héduì jiàgé → quèrèn yōuhuì → quèrèn yìngfù jīn’é → xuǎnzé fùkuǎn fāngshì → xiànjīn / yínhángkǎ / sǎomǎ / zhuǎnzhàng → shūrù mìmǎ → quèrèn zhīfù → cháxún zhīfù jiéguǒ → zhǎolíng → dǎyìn xiǎopiào → kāijù fāpiào → chǔlǐ zhīfù shībài → chóngxīn zhīfù → wánchéng jiézhàng
Xác nhận hàng hóa → đến quầy thu ngân → đối chiếu số lượng → đối chiếu giá → xác nhận ưu đãi → xác nhận số tiền phải trả → chọn phương thức thanh toán → tiền mặt / thẻ ngân hàng / quét mã / chuyển khoản → nhập mật khẩu → xác nhận thanh toán → kiểm tra kết quả giao dịch → nhận tiền thừa → in phiếu → xuất hóa đơn → xử lý thanh toán lỗi → thanh toán lại → hoàn tất thanh toán.
PHẦN 02 – BỐI CẢNH CÂU CHUYỆN TOÀN BÀI
Nguyễn Minh Vũ cùng Đinh Thùy Dương, Lê Vân Anh, Thủy Tiên và Phương Linh mua hàng tại một trung tâm thương mại lớn.
Nhóm đã chọn xong 18 sản phẩm.
Tổng tiền hàng ban đầu:
1.280 tệ.
Ưu đãi trực tiếp:
80 tệ.
Voucher:
50 tệ.
Số tiền cuối cùng phải trả:
1.150 tệ.
Trong quá trình thanh toán, nhóm lần lượt thực hành nhiều tình huống:
Thanh toán tiền mặt.
Kiểm tra tiền thừa.
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
Nhập sai mật khẩu.
Quét mã QR.
Nhập sai số tiền khi quét QR.
Chuyển khoản ngân hàng.
Chuyển khoản thành công nhưng cửa hàng chưa nhận được tiền.
Thanh toán thất bại.
Đổi phương thức thanh toán.
Thanh toán kết hợp bằng nhiều phương thức.
Yêu cầu biên lai.
Yêu cầu hóa đơn điện tử.
Kiểm tra trường hợp bị trừ tiền hai lần.
PHẦN 03 – TỪ VỰNG TRỌNG ĐIỂM THEO CHỦ ĐỀ
收银台 – shōuyíntái – cashier counter – quầy thu ngân
收银员 – shōuyínyuán – cashier – nhân viên thu ngân
收银区 – shōuyínqū – checkout area – khu vực thu ngân
结账区 – jiézhàngqū – checkout area – khu thanh toán
自助收银 – zìzhù shōuyín – self-checkout – tự thanh toán
自助收银机 – zìzhù shōuyínjī – self-checkout machine – máy tự thanh toán
排队 – páiduì – queue up – xếp hàng
结账 – jiézhàng – check out, settle the bill – thanh toán
买单 – mǎidān – pay the bill – thanh toán, trả tiền
付款 – fùkuǎn – make payment – trả tiền
支付 – zhīfù – make payment – thanh toán
现金 – xiànjīn – cash – tiền mặt
现金付款 – xiànjīn fùkuǎn – cash payment – thanh toán tiền mặt
银行卡 – yínhángkǎ – bank card – thẻ ngân hàng
信用卡 – xìnyòngkǎ – credit card – thẻ tín dụng
借记卡 – jièjìkǎ – debit card – thẻ ghi nợ
刷卡 – shuākǎ – pay by card – quẹt thẻ
插卡 – chākǎ – insert a card – cắm thẻ
挥卡 – huīkǎ – tap a card – chạm thẻ
扫码 – sǎomǎ – scan a code – quét mã
扫码支付 – sǎomǎ zhīfù – QR payment – thanh toán quét mã
二维码 – èrwéimǎ – QR code – mã QR
收款码 – shōukuǎnmǎ – payment collection code – mã nhận tiền
付款码 – fùkuǎnmǎ – payment code – mã thanh toán
转账 – zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản
银行转账 – yínháng zhuǎnzhàng – bank transfer – chuyển khoản ngân hàng
收款账户 – shōukuǎn zhànghù – receiving account – tài khoản nhận tiền
银行账号 – yínháng zhànghào – bank account number – số tài khoản ngân hàng
户名 – hùmíng – account name – tên chủ tài khoản
转账备注 – zhuǎnzhàng bèizhù – transfer note – nội dung chuyển khoản
到账 – dàozhàng – funds received – tiền vào tài khoản
密码 – mìmǎ – password – mật khẩu
支付密码 – zhīfù mìmǎ – payment password – mật khẩu thanh toán
银行卡密码 – yínhángkǎ mìmǎ – card PIN – mã PIN thẻ
验证码 – yànzhèngmǎ – verification code – mã xác thực
短信验证码 – duǎnxìn yànzhèngmǎ – SMS verification code – mã xác thực SMS
应付金额 – yìngfù jīn’é – amount payable – số tiền phải trả
实付金额 – shífù jīn’é – amount actually paid – số tiền thực trả
商品金额 – shāngpǐn jīn’é – merchandise amount – tiền hàng
总金额 – zǒng jīn’é – total amount – tổng số tiền
优惠金额 – yōuhuì jīn’é – discount amount – số tiền ưu đãi
折扣金额 – zhékòu jīn’é – discount amount – số tiền giảm
付款金额 – fùkuǎn jīn’é – payment amount – số tiền thanh toán
交易金额 – jiāoyì jīn’é – transaction amount – giá trị giao dịch
找零 – zhǎolíng – give change – trả tiền thừa
找钱 – zhǎoqián – give change – trả lại tiền thừa
零钱 – língqián – small change – tiền lẻ
支付成功 – zhīfù chénggōng – payment successful – thanh toán thành công
付款成功 – fùkuǎn chénggōng – payment successful – trả tiền thành công
交易成功 – jiāoyì chénggōng – transaction successful – giao dịch thành công
扣款成功 – kòukuǎn chénggōng – debit successful – trừ tiền thành công
支付失败 – zhīfù shībài – payment failed – thanh toán thất bại
交易失败 – jiāoyì shībài – transaction failed – giao dịch thất bại
刷卡失败 – shuākǎ shībài – card payment failed – quẹt thẻ thất bại
扫码失败 – sǎomǎ shībài – QR payment failed – quét mã thất bại
转账失败 – zhuǎnzhàng shībài – transfer failed – chuyển khoản thất bại
网络异常 – wǎngluò yìcháng – network error – lỗi mạng
系统错误 – xìtǒng cuòwù – system error – lỗi hệ thống
余额不足 – yú’é bùzú – insufficient balance – số dư không đủ
重新支付 – chóngxīn zhīfù – retry payment – thanh toán lại
重新刷卡 – chóngxīn shuākǎ – retry card payment – quẹt thẻ lại
重新扫码 – chóngxīn sǎomǎ – scan again – quét lại
组合支付 – zǔhé zhīfù – split payment – thanh toán kết hợp
分开付款 – fēnkāi fùkuǎn – split payment – chia phương thức thanh toán
剩余金额 – shèngyú jīn’é – remaining amount – số tiền còn lại
发票 – fāpiào – invoice – hóa đơn
电子发票 – diànzǐ fāpiào – electronic invoice – hóa đơn điện tử
纸质发票 – zhǐzhì fāpiào – paper invoice – hóa đơn giấy
发票信息 – fāpiào xìnxī – invoice information – thông tin hóa đơn
发票抬头 – fāpiào táitóu – invoice title – tên trên hóa đơn
小票 – xiǎopiào – receipt – phiếu thanh toán
收据 – shōujù – receipt – biên lai
付款凭证 – fùkuǎn píngzhèng – proof of payment – chứng từ thanh toán
PHẦN 04 – PHÂN BIỆT 付款, 支付, 结账 VÀ 买单
04.01 – 付款
付款 tập trung vào hành động trả tiền.
我已经付款了。
Wǒ yǐjīng fùkuǎn le.
Tôi đã thanh toán rồi.
04.02 – 支付
支付 mang tính trung tính và rất phổ biến trong ngữ cảnh thanh toán điện tử.
扫码支付。
Sǎomǎ zhīfù.
Thanh toán bằng quét mã.
04.03 – 结账
结账 nhấn mạnh quá trình tính tiền và hoàn tất giao dịch tại quầy.
我要结账。
Wǒ yào jiézhàng.
Tôi muốn thanh toán.
04.04 – 买单
买单 rất phổ biến trong khẩu ngữ, đặc biệt tại nhà hàng.
我来买单。
Wǒ lái mǎidān.
Để tôi trả tiền.
PHẦN 05 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 01: TÌM QUẦY THU NGÂN
丁垂杨:阮明武哥,我们已经选完十八件商品了,现在去哪里结账?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒmen yǐjīng xuǎn wán shíbā jiàn shāngpǐn le, xiànzài qù nǎlǐ jiézhàng?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, chúng em đã chọn xong 18 sản phẩm rồi, bây giờ đi đâu thanh toán ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, we’ve finished choosing all eighteen items. Where should we go to check out now?
阮明武:前面右边就是收银区,我们先过去看看哪个收银台人少一点。
Ruǎn Míngwǔ: Qiánmiàn yòubian jiùshì shōuyínqū, wǒmen xiān guòqu kànkan nǎ ge shōuyíntái rén shǎo yìdiǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Phía trước bên phải chính là khu thu ngân, chúng ta sang đó xem quầy nào ít người hơn một chút.
Nguyen Minh Vu: The checkout area is just ahead on the right. Let’s go see which cashier has a shorter line.
黎云英:那边有三个收银台,第二个只排了两个人。
Lí Yún Yīng: Nàbiān yǒu sān ge shōuyíntái, dì-èr ge zhǐ pái le liǎng ge rén.
Lê Vân Anh: Bên kia có ba quầy thu ngân, quầy thứ hai chỉ có hai người đang xếp hàng.
Le Van Anh: There are three checkout counters over there, and only two people are waiting at the second one.
水仙:自助收银那边人更少,不过我们买得比较多,还是人工收银方便一点。
Shuǐ Xiān: Zìzhù shōuyín nàbiān rén gèng shǎo, búguò wǒmen mǎi de bǐjiào duō, háishi réngōng shōuyín fāngbiàn yìdiǎn.
Thủy Tiên: Khu tự thanh toán còn ít người hơn, nhưng chúng ta mua khá nhiều nên quầy có nhân viên vẫn tiện hơn.
Thuy Tien: The self-checkout area has even fewer people, but since we bought quite a lot, a staffed cashier will be more convenient.
阮明武:好,我们去第二个收银台,所有商品一起结账。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, wǒmen qù dì-èr ge shōuyíntái, suǒyǒu shāngpǐn yìqǐ jiézhàng.
Nguyễn Minh Vũ: Được, chúng ta sang quầy thứ hai, thanh toán chung tất cả sản phẩm.
Nguyen Minh Vu: All right, let’s use the second cashier and pay for all the items together.
PHẦN 06 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 02: KIỂM TRA TỔNG TIỀN
芳玲:阮明武哥,收银员已经扫完商品了,系统显示原价一共一千二百八十元。
Fāng Líng: Ruǎn Míngwǔ gē, shōuyínyuán yǐjīng sǎo wán shāngpǐn le, xìtǒng xiǎnshì yuánjià yígòng yìqiān liǎngbǎi bāshí yuán.
Phương Linh: Anh Nguyễn Minh Vũ, nhân viên đã quét xong hàng, hệ thống hiển thị tổng giá gốc là 1.280 tệ.
Phuong Linh: Bro Nguyen Minh Vu, the cashier has scanned all the items. The system shows an original total of 1,280 yuan.
丁垂杨:刚才活动不是说直接优惠八十元吗?
Dīng Chuíyáng: Gāngcái huódòng bú shì shuō zhíjiē yōuhuì bāshí yuán ma?
Đinh Thùy Dương: Chương trình vừa rồi chẳng phải nói giảm trực tiếp 80 tệ sao ạ?
Dinh Thuy Duong: Didn’t the promotion say there was an immediate discount of 80 yuan?
黎云英:还有一张五十元的优惠券,也已经在系统里用了。
Lí Yún Yīng: Hái yǒu yì zhāng wǔshí yuán de yōuhuìquàn, yě yǐjīng zài xìtǒng lǐ yòng le.
Lê Vân Anh: Còn một voucher 50 tệ cũng đã được áp dụng trên hệ thống.
Le Van Anh: There is also a 50-yuan coupon that has already been applied in the system.
芳玲:一千二百八十减八十,再减五十,最后应该是一千一百五十元。
Fāng Líng: Yìqiān liǎngbǎi bāshí jiǎn bāshí, zài jiǎn wǔshí, zuìhòu yīnggāi shì yìqiān yìbǎi wǔshí yuán.
Phương Linh: 1.280 trừ 80 rồi trừ tiếp 50, cuối cùng phải là 1.150 tệ.
Phuong Linh: 1,280 minus 80 and then minus 50 should give a final total of 1,150 yuan.
阮明武:先确认一下应付金额,金额没问题以后再付款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn yíxià yìngfù jīn’é, jīn’é méi wèntí yǐhòu zài fùkuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận số tiền phải trả, sau khi chắc chắn số tiền không có vấn đề rồi mới thanh toán.
Nguyen Minh Vu: First, confirm the amount payable. We’ll pay only after making sure the amount is correct.
PHẦN 07 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 03: THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT
阮明武:这一单我先用现金付款,一共是一千一百五十元,对吗?
Ruǎn Míngwǔ: Zhè yì dān wǒ xiān yòng xiànjīn fùkuǎn, yígòng shì yìqiān yìbǎi wǔshí yuán, duì ma?
Nguyễn Minh Vũ: Đơn này trước tiên tôi thanh toán bằng tiền mặt, tổng cộng là 1.150 tệ đúng không?
Nguyen Minh Vu: I’ll pay this order in cash first. The total is 1,150 yuan, correct?
芳玲:对,应付金额是一千一百五十元。
Fāng Líng: Duì, yìngfù jīn’é shì yìqiān yìbǎi wǔshí yuán.
Phương Linh: Đúng, số tiền phải trả là 1.150 tệ.
Phuong Linh: Correct. The amount payable is 1,150 yuan.
阮明武:我给一千二百元。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ gěi yìqiān liǎngbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi đưa 1.200 tệ.
Nguyen Minh Vu: I’ll give 1,200 yuan.
丁垂杨:阮明武哥,那应该找五十元。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, nà yīnggāi zhǎo wǔshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, vậy phải được trả lại 50 tệ.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, then you should receive 50 yuan in change.
阮明武:对,拿到零钱以后也要顺手确认一下。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, ná dào língqián yǐhòu yě yào shùnshǒu quèrèn yíxià.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, sau khi nhận tiền thừa cũng nên tiện kiểm tra lại.
Nguyen Minh Vu: Correct. After receiving the change, we should also quickly check it.
PHẦN 08 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 04: TRẢ THIẾU TIỀN THỪA
水仙:这张小单一共四百三十八元,我付五百元。
Shuǐ Xiān: Zhè zhāng xiǎo dān yígòng sìbǎi sānshíbā yuán, wǒ fù wǔbǎi yuán.
Thủy Tiên: Đơn nhỏ này tổng cộng 438 tệ, em trả 500 tệ.
Thuy Tien: This small order totals 438 yuan, and I’ll pay 500 yuan.
芳玲:五百减四百三十八,应该找六十二元。
Fāng Líng: Wǔbǎi jiǎn sìbǎi sānshíbā, yīnggāi zhǎo liùshí’èr yuán.
Phương Linh: 500 trừ 438 thì phải trả lại 62 tệ.
Phuong Linh: 500 minus 438 means the change should be 62 yuan.
水仙:阮明武哥,我这里只拿到了五十二元,好像少了十元。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, wǒ zhèlǐ zhǐ ná dào le wǔshí’èr yuán, hǎoxiàng shǎo le shí yuán.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, em chỉ nhận được 52 tệ, hình như thiếu 10 tệ.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, I only received 52 yuan. It looks like 10 yuan is missing.
阮明武:先礼貌地请收银员再算一次,不要急。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān lǐmào de qǐng shōuyínyuán zài suàn yí cì, búyào jí.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên lịch sự nhờ thu ngân tính lại một lần, đừng vội.
Nguyen Minh Vu: First, politely ask the cashier to calculate it again. Don’t rush.
水仙:不好意思,麻烦您再算一下,五百减四百三十八应该是六十二元,对吗?
Shuǐ Xiān: Bù hǎoyìsi, máfan nín zài suàn yíxià, wǔbǎi jiǎn sìbǎi sānshíbā yīnggāi shì liùshí’èr yuán, duì ma?
Thủy Tiên: Xin lỗi, phiền chị tính lại giúp em, 500 trừ 438 phải là 62 tệ đúng không ạ?
Thuy Tien: Excuse me, could you please calculate it again? 500 minus 438 should be 62 yuan, correct?
PHẦN 09 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 05: THANH TOÁN BẰNG THẺ
黎云英:这一单是两千三百六十元,我想用银行卡付款。
Lí Yún Yīng: Zhè yì dān shì liǎngqiān sānbǎi liùshí yuán, wǒ xiǎng yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Lê Vân Anh: Đơn này là 2.360 tệ, em muốn thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
Le Van Anh: This order is 2,360 yuan, and I’d like to pay by bank card.
丁垂杨:这台机器可以挥卡,也可以插卡。
Dīng Chuíyáng: Zhè tái jīqì kěyǐ huīkǎ, yě kěyǐ chākǎ.
Đinh Thùy Dương: Máy này có thể chạm thẻ hoặc cắm thẻ.
Dinh Thuy Duong: This terminal supports both contactless and inserted card payments.
黎云英:金额显示两千三百六十元,没有问题,我现在确认。
Lí Yún Yīng: Jīn’é xiǎnshì liǎngqiān sānbǎi liùshí yuán, méiyǒu wèntí, wǒ xiànzài quèrèn.
Lê Vân Anh: Số tiền hiển thị là 2.360 tệ, không có vấn đề gì, em xác nhận bây giờ.
Le Van Anh: The displayed amount is 2,360 yuan. It’s correct, so I’ll confirm now.
水仙:机器提示需要输入银行卡密码。
Shuǐ Xiān: Jīqì tíshì xūyào shūrù yínhángkǎ mìmǎ.
Thủy Tiên: Máy thông báo cần nhập mã PIN thẻ.
Thuy Tien: The terminal says the card PIN needs to be entered.
黎云英:已经输入好了,现在显示“交易成功”。
Lí Yún Yīng: Yǐjīng shūrù hǎo le, xiànzài xiǎnshì “jiāoyì chénggōng”.
Lê Vân Anh: Em đã nhập xong, bây giờ hiển thị “giao dịch thành công”.
Le Van Anh: I’ve entered it, and the screen now says “transaction successful.”
PHẦN 10 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 06: NHẬP SAI MẬT KHẨU
芳玲:这一单是八百六十五元,需要刷卡。
Fāng Líng: Zhè yì dān shì bābǎi liùshíwǔ yuán, xūyào shuākǎ.
Phương Linh: Đơn này là 865 tệ, cần thanh toán bằng thẻ.
Phuong Linh: This order is 865 yuan and needs to be paid by card.
丁垂杨:我刚才密码输错了,系统提示“密码错误”。
Dīng Chuíyáng: Wǒ gāngcái mìmǎ shū cuò le, xìtǒng tíshì “mìmǎ cuòwù”.
Đinh Thùy Dương: Vừa rồi em nhập sai mật khẩu, hệ thống báo “mật khẩu sai”.
Dinh Thuy Duong: I entered the wrong PIN just now, and the system says “incorrect password.”
阮明武:先确认这次没有扣款,再重新输入。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn zhè cì méiyǒu kòukuǎn, zài chóngxīn shūrù.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận lần này chưa bị trừ tiền rồi mới nhập lại.
Nguyen Minh Vu: First confirm that no money was deducted this time, then enter the PIN again.
丁垂杨:确认了,没有扣款。我重新输入一次。
Dīng Chuíyáng: Quèrèn le, méiyǒu kòukuǎn. Wǒ chóngxīn shūrù yí cì.
Đinh Thùy Dương: Em xác nhận rồi, chưa bị trừ tiền. Em nhập lại một lần.
Dinh Thuy Duong: Confirmed, no money was deducted. I’ll enter it again.
丁垂杨:这次成功了,系统显示八百六十五元已经支付。
Dīng Chuíyáng: Zhè cì chénggōng le, xìtǒng xiǎnshì bābǎi liùshíwǔ yuán yǐjīng zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Lần này thành công rồi, hệ thống hiển thị 865 tệ đã được thanh toán.
Dinh Thuy Duong: It worked this time. The system shows that 865 yuan has been paid.
PHẦN 11 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 07: QUÉT MÃ QR
水仙:这一单一千六百八十元,我可以扫码付款吗?
Shuǐ Xiān: Zhè yì dān yìqiān liùbǎi bāshí yuán, wǒ kěyǐ sǎomǎ fùkuǎn ma?
Thủy Tiên: Đơn này là 1.680 tệ, em có thể quét mã thanh toán không?
Thuy Tien: This order is 1,680 yuan. Can I pay by QR code?
芳玲:可以,你扫收银台上的二维码就行。
Fāng Líng: Kěyǐ, nǐ sǎo shōuyíntái shàng de èrwéimǎ jiù xíng.
Phương Linh: Có, em chỉ cần quét mã QR trên quầy thu ngân là được.
Phuong Linh: Yes. Just scan the QR code at the cashier counter.
水仙:手机上显示一千六百八十元,我先确认金额。
Shuǐ Xiān: Shǒujī shàng xiǎnshì yìqiān liùbǎi bāshí yuán, wǒ xiān quèrèn jīn’é.
Thủy Tiên: Điện thoại hiển thị 1.680 tệ, em xác nhận số tiền trước.
Thuy Tien: My phone shows 1,680 yuan. I’ll confirm the amount first.
水仙:已经支付成功了。
Shuǐ Xiān: Yǐjīng zhīfù chénggōng le.
Thủy Tiên: Thanh toán đã thành công.
Thuy Tien: The payment has been successful.
芳玲:收银系统也显示已收款一千六百八十元。
Fāng Líng: Shōuyín xìtǒng yě xiǎnshì yǐ shōukuǎn yìqiān liùbǎi bāshí yuán.
Phương Linh: Hệ thống thu ngân cũng hiển thị đã nhận 1.680 tệ.
Phuong Linh: The cashier system also shows that 1,680 yuan has been received.
PHẦN 12 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 08: NHẬP SAI SỐ TIỀN QR
丁垂杨:阮明武哥,这一单应该是六百八十元,但是我手机上输入成六千八百元了。
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè yì dān yīnggāi shì liùbǎi bāshí yuán, dànshì wǒ shǒujī shàng shūrù chéng liùqiān bābǎi yuán le.
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, đơn này đáng lẽ là 680 tệ nhưng em đã nhập thành 6.800 tệ trên điện thoại.
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, this order should be 680 yuan, but I entered 6,800 yuan on my phone.
阮明武:先不要确认支付,多了一个零。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān búyào quèrèn zhīfù, duō le yí ge líng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đừng xác nhận thanh toán, thừa một số 0 rồi.
Nguyen Minh Vu: Don’t confirm the payment yet. There’s an extra zero.
黎云英:先取消这一笔,再重新输入六百八十元。
Lí Yún Yīng: Xiān qǔxiāo zhè yì bǐ, zài chóngxīn shūrù liùbǎi bāshí yuán.
Lê Vân Anh: Hủy giao dịch này trước rồi nhập lại 680 tệ.
Le Van Anh: Cancel this transaction first, then enter 680 yuan again.
丁垂杨:现在显示六百八十元,金额对了。
Dīng Chuíyáng: Xiànzài xiǎnshì liùbǎi bāshí yuán, jīn’é duì le.
Đinh Thùy Dương: Bây giờ hiển thị 680 tệ, số tiền đúng rồi.
Dinh Thuy Duong: It now shows 680 yuan. The amount is correct.
阮明武:扫码付款以前一定要看清楚金额,尤其要注意有没有多一个零。
Ruǎn Míngwǔ: Sǎomǎ fùkuǎn yǐqián yídìng yào kàn qīngchu jīn’é, yóuqí yào zhùyì yǒu méiyǒu duō yí ge líng.
Nguyễn Minh Vũ: Trước khi thanh toán QR nhất định phải nhìn kỹ số tiền, đặc biệt chú ý xem có thừa một số 0 hay không.
Nguyen Minh Vu: Always check the amount carefully before confirming a QR payment, especially for an extra zero.
PHẦN 13 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 09: CHUYỂN KHOẢN NGÂN HÀNG
黎云英:这一单三千二百五十元,可以银行转账吗?
Lí Yún Yīng: Zhè yì dān sānqiān liǎngbǎi wǔshí yuán, kěyǐ yínháng zhuǎnzhàng ma?
Lê Vân Anh: Đơn này 3.250 tệ, có thể chuyển khoản ngân hàng không?
Le Van Anh: This order is 3,250 yuan. Can we pay by bank transfer?
芳玲:可以,需要确认收款账号、户名和转账备注。
Fāng Líng: Kěyǐ, xūyào quèrèn shōukuǎn zhànghào, hùmíng hé zhuǎnzhàng bèizhù.
Phương Linh: Có, cần xác nhận số tài khoản nhận tiền, tên chủ tài khoản và nội dung chuyển khoản.
Phuong Linh: Yes. We need to confirm the receiving account, account name, and transfer note.
水仙:转账备注写订单号可以吗?
Shuǐ Xiān: Zhuǎnzhàng bèizhù xiě dìngdānhào kěyǐ ma?
Thủy Tiên: Nội dung chuyển khoản ghi mã đơn có được không?
Thuy Tien: Can we use the order number as the transfer note?
芳玲:可以,这样比较容易核对。
Fāng Líng: Kěyǐ, zhèyàng bǐjiào róngyì héduì.
Phương Linh: Được, như vậy dễ đối chiếu hơn.
Phuong Linh: Yes. That makes it easier to reconcile the payment.
黎云英:我已经转账三千二百五十元了,你们这边到账了吗?
Lí Yún Yīng: Wǒ yǐjīng zhuǎnzhàng sānqiān liǎngbǎi wǔshí yuán le, nǐmen zhèbiān dàozhàng le ma?
Lê Vân Anh: Em đã chuyển 3.250 tệ rồi, bên cửa hàng đã nhận được chưa?
Le Van Anh: I’ve transferred 3,250 yuan. Has it arrived on your side?
PHẦN 14 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 10: KHÁCH ĐÃ BỊ TRỪ TIỀN NHƯNG CỬA HÀNG CHƯA NHẬN ĐƯỢC
芳玲:我这边暂时还没有看到三千二百五十元到账。
Fāng Líng: Wǒ zhèbiān zànshí hái méiyǒu kàn dào sānqiān liǎngbǎi wǔshí yuán dàozhàng.
Phương Linh: Bên em tạm thời vẫn chưa thấy 3.250 tệ vào tài khoản.
Phuong Linh: I still don’t see the 3,250 yuan credited on our side.
黎云英:但是我的银行应用已经显示“转账成功”,余额也扣了。
Lí Yún Yīng: Dànshì wǒ de yínháng yìngyòng yǐjīng xiǎnshì “zhuǎnzhàng chénggōng”, yú’é yě kòu le.
Lê Vân Anh: Nhưng ứng dụng ngân hàng của em đã hiển thị “chuyển khoản thành công” và số dư cũng đã bị trừ.
Le Van Anh: But my banking app already shows “transfer successful,” and the amount has been deducted from my balance.
阮明武:这种情况不要马上再付一次,先查交易记录。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè zhǒng qíngkuàng búyào mǎshàng zài fù yí cì, xiān chá jiāoyì jìlù.
Nguyễn Minh Vũ: Trường hợp này không được thanh toán lại ngay, trước tiên kiểm tra lịch sử giao dịch.
Nguyen Minh Vu: In this situation, do not pay again immediately. Check the transaction record first.
水仙:银行状态显示“处理中”,可能需要几分钟同步。
Shuǐ Xiān: Yínháng zhuàngtài xiǎnshì “chǔlǐ zhōng”, kěnéng xūyào jǐ fēnzhōng tóngbù.
Thủy Tiên: Trạng thái ngân hàng hiển thị “đang xử lý”, có thể cần vài phút để đồng bộ.
Thuy Tien: The bank status shows “processing,” so it may take a few minutes to synchronize.
芳玲:好,我们先保留交易编号,等系统同步以后再确认。
Fāng Líng: Hǎo, wǒmen xiān bǎoliú jiāoyì biānhào, děng xìtǒng tóngbù yǐhòu zài quèrèn.
Phương Linh: Được, chúng ta lưu lại mã giao dịch trước, đợi hệ thống đồng bộ rồi xác nhận lại.
Phuong Linh: All right. We’ll keep the transaction number and confirm again after the system synchronizes.
PHẦN 15 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 11: THANH TOÁN THẤT BẠI
丁垂杨:这一单四千五百八十元,我刚才刷卡,但是机器显示“交易失败”。
Dīng Chuíyáng: Zhè yì dān sìqiān wǔbǎi bāshí yuán, wǒ gāngcái shuākǎ, dànshì jīqì xiǎnshì “jiāoyì shībài”.
Đinh Thùy Dương: Đơn này 4.580 tệ, vừa rồi em quẹt thẻ nhưng máy hiển thị “giao dịch thất bại”.
Dinh Thuy Duong: This order is 4,580 yuan. I just tried the card, but the terminal says “transaction failed.”
水仙:系统有没有显示具体原因?
Shuǐ Xiān: Xìtǒng yǒu méiyǒu xiǎnshì jùtǐ yuányīn?
Thủy Tiên: Hệ thống có hiển thị nguyên nhân cụ thể không?
Thuy Tien: Does the system show a specific reason?
丁垂杨:只显示“银行卡交易被拒绝”。
Dīng Chuíyáng: Zhǐ xiǎnshì “yínhángkǎ jiāoyì bèi jùjué”.
Đinh Thùy Dương: Chỉ hiển thị “giao dịch thẻ ngân hàng bị từ chối”.
Dinh Thuy Duong: It only says “bank card transaction declined.”
阮明武:先确认没有扣款,再试一次。如果还是失败,就换扫码。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān quèrèn méiyǒu kòukuǎn, zài shì yí cì. Rúguǒ háishi shībài, jiù huàn sǎomǎ.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên xác nhận chưa bị trừ tiền rồi thử lại một lần. Nếu vẫn thất bại thì chuyển sang quét mã.
Nguyen Minh Vu: First confirm that no money was deducted, then try once more. If it still fails, switch to QR payment.
丁垂杨:第二次还是失败,我改用扫码支付。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr cì háishi shībài, wǒ gǎi yòng sǎomǎ zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Lần thứ hai vẫn thất bại, em đổi sang thanh toán QR.
Dinh Thuy Duong: The second attempt also failed, so I’ll switch to QR payment.
PHẦN 16 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 12: KHÔNG ĐỦ SỐ DƯ VÀ THANH TOÁN KẾT HỢP
水仙:这一单需要付两千九百五十元,但是我的账户里只有两千一百元。
Shuǐ Xiān: Zhè yì dān xūyào fù liǎngqiān jiǔbǎi wǔshí yuán, dànshì wǒ de zhànghù lǐ zhǐyǒu liǎngqiān yìbǎi yuán.
Thủy Tiên: Đơn này cần trả 2.950 tệ nhưng tài khoản của em chỉ còn 2.100 tệ.
Thuy Tien: This order requires 2,950 yuan, but I only have 2,100 yuan in my account.
芳玲:那还差八百五十元。
Fāng Líng: Nà hái chà bābǎi wǔshí yuán.
Phương Linh: Vậy còn thiếu 850 tệ.
Phuong Linh: Then you are still 850 yuan short.
水仙:可以用扫码付两千一百元,剩下的八百五十元用现金吗?
Shuǐ Xiān: Kěyǐ yòng sǎomǎ fù liǎngqiān yìbǎi yuán, shèngxià de bābǎi wǔshí yuán yòng xiànjīn ma?
Thủy Tiên: Có thể quét mã trả 2.100 tệ rồi 850 tệ còn lại trả bằng tiền mặt không?
Thuy Tien: Can I pay 2,100 yuan by QR code and the remaining 850 yuan in cash?
阮明武:可以,这就是组合支付。每付一部分以后都要确认还剩多少。
Ruǎn Míngwǔ: Kěyǐ, zhè jiùshì zǔhé zhīfù. Měi fù yí bùfen yǐhòu dōu yào quèrèn hái shèng duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Có, đây chính là thanh toán kết hợp. Sau mỗi phần thanh toán đều phải xác nhận còn lại bao nhiêu.
Nguyen Minh Vu: Yes. This is a split payment. After each partial payment, we should confirm how much remains.
水仙:扫码两千一百元已经成功,剩下八百五十元我付现金。
Shuǐ Xiān: Sǎomǎ liǎngqiān yìbǎi yuán yǐjīng chénggōng, shèngxià bābǎi wǔshí yuán wǒ fù xiànjīn.
Thủy Tiên: 2.100 tệ thanh toán QR đã thành công, 850 tệ còn lại em trả tiền mặt.
Thuy Tien: The 2,100-yuan QR payment has succeeded. I’ll pay the remaining 850 yuan in cash.
PHẦN 17 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 13: THANH TOÁN BẰNG BA PHƯƠNG THỨC
芳玲:这一单应付金额是两千四百元。
Fāng Líng: Zhè yì dān yìngfù jīn’é shì liǎngqiān sìbǎi yuán.
Phương Linh: Đơn này có số tiền phải trả là 2.400 tệ.
Phuong Linh: The amount payable for this order is 2,400 yuan.
阮明武:我先付五百元现金。
Ruǎn Míngwǔ: Wǒ xiān fù wǔbǎi yuán xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Tôi trả trước 500 tệ tiền mặt.
Nguyen Minh Vu: I’ll pay 500 yuan in cash first.
丁垂杨:付完五百以后,还差一千九百元。
Dīng Chuíyáng: Fù wán wǔbǎi yǐhòu, hái chà yìqiān jiǔbǎi yuán.
Đinh Thùy Dương: Sau khi trả 500 thì còn thiếu 1.900 tệ.
Dinh Thuy Duong: After paying 500 yuan, 1,900 yuan remains.
阮明武:再用银行卡付一千元。
Ruǎn Míngwǔ: Zài yòng yínhángkǎ fù yìqiān yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo trả 1.000 tệ bằng thẻ ngân hàng.
Nguyen Minh Vu: Then I’ll pay another 1,000 yuan by bank card.
黎云英:那现在还差九百元。
Lí Yún Yīng: Nà xiànzài hái chà jiǔbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Vậy bây giờ còn thiếu 900 tệ.
Le Van Anh: Then 900 yuan still remains.
阮明武:最后九百元用扫码支付。
Ruǎn Míngwǔ: Zuìhòu jiǔbǎi yuán yòng sǎomǎ zhīfù.
Nguyễn Minh Vũ: 900 tệ cuối cùng thanh toán bằng QR.
Nguyen Minh Vu: I’ll pay the final 900 yuan by QR code.
芳玲:五百加一千再加九百,正好两千四百元,已经付清。
Fāng Líng: Wǔbǎi jiā yìqiān zài jiā jiǔbǎi, zhènghǎo liǎngqiān sìbǎi yuán, yǐjīng fùqīng.
Phương Linh: 500 cộng 1.000 cộng 900 vừa đúng 2.400 tệ, đã thanh toán đủ.
Phuong Linh: 500 plus 1,000 plus 900 equals exactly 2,400 yuan. The payment is complete.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về diễn đàn tài liệu tiếng Trung ChineMaster EDU.
PHẦN 18 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 14: YÊU CẦU BIÊN LAI VÀ HÓA ĐƠN
丁垂杨:阮明武哥,付款已经完成了,需要拿小票吗?
Dīng Chuíyáng: Ruǎn Míngwǔ gē, fùkuǎn yǐjīng wánchéng le, xūyào ná xiǎopiào ma?
Đinh Thùy Dương: Anh Nguyễn Minh Vũ, thanh toán đã hoàn tất rồi, có cần lấy phiếu thanh toán không ạ?
Dinh Thuy Duong: Bro Nguyen Minh Vu, the payment is complete. Do we need to take the receipt?
阮明武:需要,小票要保留。另外再问一下能不能开电子发票。
Ruǎn Míngwǔ: Xūyào, xiǎopiào yào bǎoliú. Lìngwài zài wèn yíxià néng bu néng kāi diànzǐ fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Cần, phải giữ lại phiếu. Ngoài ra hỏi thêm xem có thể xuất hóa đơn điện tử không.
Nguyen Minh Vu: Yes. Keep the receipt, and also ask whether they can issue an electronic invoice.
黎云英:发票上的金额要和实际付款金额完全一致,对吗?
Lí Yún Yīng: Fāpiào shàng de jīn’é yào hé shíjì fùkuǎn jīn’é wánquán yízhì, duì ma?
Lê Vân Anh: Số tiền trên hóa đơn phải hoàn toàn khớp với số tiền thực tế đã thanh toán đúng không?
Le Van Anh: The invoice amount should exactly match the amount actually paid, correct?
阮明武:对,商品金额、优惠金额、实付金额都要核对。
Ruǎn Míngwǔ: Duì, shāngpǐn jīn’é, yōuhuì jīn’é, shífù jīn’é dōu yào héduì.
Nguyễn Minh Vũ: Đúng, tiền hàng, số tiền ưu đãi và số tiền thực trả đều phải đối chiếu.
Nguyen Minh Vu: Correct. The merchandise amount, discount amount, and actual payment amount should all be checked.
PHẦN 19 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 15: BIÊN LAI GHI SAI SỐ TIỀN
芳玲:这张交易实际支付了一千七百八十元,但是小票上打印成了一千八百七十元。
Fāng Líng: Zhè zhāng jiāoyì shíjì zhīfù le yìqiān qībǎi bāshí yuán, dànshì xiǎopiào shàng dǎyìn chéng le yìqiān bābǎi qīshí yuán.
Phương Linh: Giao dịch này thực tế đã trả 1.780 tệ nhưng trên phiếu lại in thành 1.870 tệ.
Phuong Linh: This transaction was actually paid at 1,780 yuan, but the receipt shows 1,870 yuan.
水仙:差了九十元。
Shuǐ Xiān: Chà le jiǔshí yuán.
Thủy Tiên: Chênh 90 tệ.
Thuy Tien: There is a 90-yuan discrepancy.
阮明武:先核对交易记录,看看实际扣款到底是多少。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān héduì jiāoyì jìlù, kànkan shíjì kòukuǎn dàodǐ shì duōshao.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên đối chiếu lịch sử giao dịch, xem chính xác số tiền thực tế bị trừ là bao nhiêu.
Nguyen Minh Vu: First check the transaction record and confirm exactly how much was deducted.
丁垂杨:银行记录显示扣了一千七百八十元。
Dīng Chuíyáng: Yínháng jìlù xiǎnshì kòu le yìqiān qībǎi bāshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Lịch sử ngân hàng hiển thị đã trừ 1.780 tệ.
Dinh Thuy Duong: The bank record shows that 1,780 yuan was deducted.
阮明武:那就请收银员把小票和发票金额都改正确。
Ruǎn Míngwǔ: Nà jiù qǐng shōuyínyuán bǎ xiǎopiào hé fāpiào jīn’é dōu gǎi zhèngquè.
Nguyễn Minh Vũ: Vậy hãy yêu cầu thu ngân sửa đúng số tiền trên cả phiếu và hóa đơn.
Nguyen Minh Vu: Then ask the cashier to correct the amounts on both the receipt and invoice.
PHẦN 20 – HỘI THOẠI ỨNG DỤNG 16: BỊ TRỪ TIỀN HAI LẦN
水仙:阮明武哥,这笔是一千二百六十元。我第一次扫码的时候页面一直转,我以为没成功,所以又扫了一次。
Shuǐ Xiān: Ruǎn Míngwǔ gē, zhè bǐ shì yìqiān liǎngbǎi liùshí yuán. Wǒ dì-yí cì sǎomǎ de shíhou yèmiàn yìzhí zhuàn, wǒ yǐwéi méi chénggōng, suǒyǐ yòu sǎo le yí cì.
Thủy Tiên: Anh Nguyễn Minh Vũ, giao dịch này là 1.260 tệ. Lần đầu em quét mã thì màn hình cứ quay, em tưởng chưa thành công nên quét thêm một lần nữa.
Thuy Tien: Bro Nguyen Minh Vu, this transaction is 1,260 yuan. The first time I scanned the code, the screen kept loading, so I thought it had failed and scanned again.
芳玲:你的账户现在一共扣了多少?
Fāng Líng: Nǐ de zhànghù xiànzài yígòng kòu le duōshao?
Phương Linh: Tài khoản của em hiện tổng cộng bị trừ bao nhiêu?
Phuong Linh: How much has been deducted from your account in total?
水仙:一共扣了两千五百二十元。
Shuǐ Xiān: Yígòng kòu le liǎngqiān wǔbǎi èrshí yuán.
Thủy Tiên: Tổng cộng bị trừ 2.520 tệ.
Thuy Tien: A total of 2,520 yuan has been deducted.
黎云英:那就是一千二百六十元被扣了两次。
Lí Yún Yīng: Nà jiùshì yìqiān liǎngbǎi liùshí yuán bèi kòu le liǎng cì.
Lê Vân Anh: Như vậy 1.260 tệ đã bị trừ hai lần.
Le Van Anh: That means the 1,260-yuan payment was charged twice.
阮明武:把两笔交易编号都找出来,确认哪一笔是重复交易,然后申请退回其中一笔。
Ruǎn Míngwǔ: Bǎ liǎng bǐ jiāoyì biānhào dōu zhǎo chūlai, quèrèn nǎ yì bǐ shì chóngfù jiāoyì, ránhòu shēnqǐng tuìhuí qízhōng yì bǐ.
Nguyễn Minh Vũ: Tìm cả hai mã giao dịch, xác định giao dịch nào là giao dịch trùng rồi yêu cầu hoàn lại một giao dịch.
Nguyen Minh Vu: Find both transaction numbers, identify which payment is the duplicate, and request a refund for one of them.
PHẦN 21 – HỘI THOẠI TỔNG HỢP TOÀN BÀI
阮明武:现在我们做最后一个综合练习。这张订单的商品金额是三千六百八十元。
Ruǎn Míngwǔ: Xiànzài wǒmen zuò zuìhòu yí ge zōnghé liànxí. Zhè zhāng dìngdān de shāngpǐn jīn’é shì sānqiān liùbǎi bāshí yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Bây giờ chúng ta làm bài thực hành tổng hợp cuối cùng. Tiền hàng của đơn này là 3.680 tệ.
Nguyen Minh Vu: Now let’s do the final comprehensive exercise. The merchandise amount for this order is 3,680 yuan.
丁垂杨:活动直接减一百八十元。
Dīng Chuíyáng: Huódòng zhíjiē jiǎn yìbǎi bāshí yuán.
Đinh Thùy Dương: Chương trình giảm trực tiếp 180 tệ.
Dinh Thuy Duong: The promotion gives an immediate discount of 180 yuan.
黎云英:另外还有一张一百元的优惠券。
Lí Yún Yīng: Lìngwài hái yǒu yì zhāng yìbǎi yuán de yōuhuìquàn.
Lê Vân Anh: Ngoài ra còn có một voucher 100 tệ.
Le Van Anh: There is also a 100-yuan coupon.
芳玲:三千六百八十减一百八十,再减一百,最后应付三千四百元。
Fāng Líng: Sānqiān liùbǎi bāshí jiǎn yìbǎi bāshí, zài jiǎn yìbǎi, zuìhòu yìngfù sānqiān sìbǎi yuán.
Phương Linh: 3.680 trừ 180 rồi trừ 100, cuối cùng phải trả 3.400 tệ.
Phuong Linh: 3,680 minus 180 and then minus 100 leaves 3,400 yuan payable.
阮明武:这次我们用三种方式付款。先付六百元现金。
Ruǎn Míngwǔ: Zhè cì wǒmen yòng sān zhǒng fāngshì fùkuǎn. Xiān fù liùbǎi yuán xiànjīn.
Nguyễn Minh Vũ: Lần này chúng ta thanh toán bằng ba phương thức. Trước tiên trả 600 tệ tiền mặt.
Nguyen Minh Vu: This time we’ll use three payment methods. First, pay 600 yuan in cash.
水仙:付完六百以后,还差两千八百元。
Shuǐ Xiān: Fù wán liùbǎi yǐhòu, hái chà liǎngqiān bābǎi yuán.
Thủy Tiên: Sau khi trả 600 thì còn thiếu 2.800 tệ.
Thuy Tien: After paying 600 yuan, 2,800 yuan remains.
阮明武:接着刷卡一千五百元。
Ruǎn Míngwǔ: Jiēzhe shuākǎ yìqiān wǔbǎi yuán.
Nguyễn Minh Vũ: Tiếp theo quẹt thẻ 1.500 tệ.
Nguyen Minh Vu: Next, pay 1,500 yuan by card.
丁垂杨:机器显示“交易失败”。
Dīng Chuíyáng: Jīqì xiǎnshì “jiāoyì shībài”.
Đinh Thùy Dương: Máy hiển thị “giao dịch thất bại”.
Dinh Thuy Duong: The terminal shows “transaction failed.”
阮明武:先查有没有扣款。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān chá yǒu méiyǒu kòukuǎn.
Nguyễn Minh Vũ: Trước tiên kiểm tra xem có bị trừ tiền hay chưa.
Nguyen Minh Vu: First check whether any money was deducted.
丁垂杨:没有扣款,我重新刷一次。
Dīng Chuíyáng: Méiyǒu kòukuǎn, wǒ chóngxīn shuā yí cì.
Đinh Thùy Dương: Chưa bị trừ tiền, em quẹt lại một lần.
Dinh Thuy Duong: No money was deducted. I’ll try the card again.
丁垂杨:第二次成功了,一千五百元已经支付。
Dīng Chuíyáng: Dì-èr cì chénggōng le, yìqiān wǔbǎi yuán yǐjīng zhīfù.
Đinh Thùy Dương: Lần thứ hai thành công, 1.500 tệ đã được thanh toán.
Dinh Thuy Duong: The second attempt succeeded, and 1,500 yuan has been paid.
黎云英:现在还差一千三百元。
Lí Yún Yīng: Xiànzài hái chà yìqiān sānbǎi yuán.
Lê Vân Anh: Bây giờ còn thiếu 1.300 tệ.
Le Van Anh: There is now 1,300 yuan remaining.
水仙:最后一千三百元用扫码支付。
Shuǐ Xiān: Zuìhòu yìqiān sānbǎi yuán yòng sǎomǎ zhīfù.
Thủy Tiên: 1.300 tệ cuối cùng thanh toán bằng QR.
Thuy Tien: The final 1,300 yuan will be paid by QR code.
水仙:等一下,手机上显示的是一万三千元,多了一个零。
Shuǐ Xiān: Děng yíxià, shǒujī shàng xiǎnshì de shì yíwàn sānqiān yuán, duō le yí ge líng.
Thủy Tiên: Khoan đã, điện thoại hiển thị 13.000 tệ, thừa một số 0.
Thuy Tien: Wait, my phone shows 13,000 yuan. There’s an extra zero.
阮明武:先取消,不要确认。
Ruǎn Míngwǔ: Xiān qǔxiāo, búyào quèrèn.
Nguyễn Minh Vũ: Hủy trước, đừng xác nhận.
Nguyen Minh Vu: Cancel it first. Do not confirm.
水仙:已经重新输入一千三百元,现在金额正确。
Shuǐ Xiān: Yǐjīng chóngxīn shūrù yìqiān sānbǎi yuán, xiànzài jīn’é zhèngquè.
Thủy Tiên: Em đã nhập lại 1.300 tệ, bây giờ số tiền đã đúng.
Thuy Tien: I’ve re-entered 1,300 yuan, and the amount is correct now.
芳玲:扫码支付成功。六百现金、一千五百银行卡、一千三百扫码,一共三千四百元。
Fāng Líng: Sǎomǎ zhīfù chénggōng. Liùbǎi xiànjīn, yìqiān wǔbǎi yínhángkǎ, yìqiān sānbǎi sǎomǎ, yígòng sānqiān sìbǎi yuán.
Phương Linh: Thanh toán QR thành công. 600 tiền mặt, 1.500 thẻ, 1.300 QR, tổng cộng 3.400 tệ.
Phuong Linh: The QR payment succeeded. 600 in cash, 1,500 by card, and 1,300 by QR, totaling 3,400 yuan.
阮明武:好,现在拿小票,再申请电子发票。
Ruǎn Míngwǔ: Hǎo, xiànzài ná xiǎopiào, zài shēnqǐng diànzǐ fāpiào.
Nguyễn Minh Vũ: Được, bây giờ lấy phiếu thanh toán rồi yêu cầu hóa đơn điện tử.
Nguyen Minh Vu: Good. Now take the receipt and request an electronic invoice.
芳玲:小票上的实付金额也是三千四百元,没有问题。
Fāng Líng: Xiǎopiào shàng de shífù jīn’é yě shì sānqiān sìbǎi yuán, méiyǒu wèntí.
Phương Linh: Số tiền thực trả trên phiếu cũng là 3.400 tệ, không có vấn đề gì.
Phuong Linh: The actual payment amount on the receipt is also 3,400 yuan, so everything is correct.
PHẦN 22 – HỆ THỐNG MẪU CÂU NHÓM 01: TÌM QUẦY THU NGÂN
收银台在哪里?
Shōuyíntái zài nǎlǐ?
Quầy thu ngân ở đâu?
Where is the cashier?
请问在哪里结账?
Qǐngwèn zài nǎlǐ jiézhàng?
Xin hỏi thanh toán ở đâu?
Where can I check out?
这里可以付款吗?
Zhèlǐ kěyǐ fùkuǎn ma?
Ở đây có thể thanh toán không?
Can I pay here?
哪个收银台开着?
Nǎ ge shōuyíntái kāizhe?
Quầy thu ngân nào đang mở?
Which cashier counter is open?
哪个收银台人比较少?
Nǎ ge shōuyíntái rén bǐjiào shǎo?
Quầy nào ít người hơn?
Which checkout line is shorter?
可以去自助收银吗?
Kěyǐ qù zìzhù shōuyín ma?
Có thể dùng quầy tự thanh toán không?
Can I use the self-checkout?
自助收银机怎么用?
Zìzhù shōuyínjī zěnme yòng?
Máy tự thanh toán dùng thế nào?
How do I use the self-checkout machine?
需要排队吗?
Xūyào páiduì ma?
Có cần xếp hàng không?
Do I need to queue?
PHẦN 23 – MẪU CÂU NHÓM 02: YÊU CẦU THANH TOÁN
我要结账。
Wǒ yào jiézhàng.
Tôi muốn thanh toán.
I’d like to check out.
麻烦结一下账。
Máfan jié yíxià zhàng.
Phiền tính tiền giúp tôi.
Please check me out.
我现在付款。
Wǒ xiànzài fùkuǎn.
Tôi thanh toán bây giờ.
I’ll pay now.
这些一起结账。
Zhèxiē yìqǐ jiézhàng.
Những sản phẩm này thanh toán chung.
Please check these out together.
这两单分开结账。
Zhè liǎng dān fēnkāi jiézhàng.
Hai đơn này thanh toán riêng.
Please settle these two orders separately.
我想先核对一下金额再付款。
Wǒ xiǎng xiān héduì yíxià jīn’é zài fùkuǎn.
Tôi muốn kiểm tra số tiền trước rồi mới thanh toán.
I’d like to verify the amount before paying.
PHẦN 24 – MẪU CÂU NHÓM 03: HỎI TỔNG TIỀN
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it in total?
总共多少钱?
Zǒnggòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
应付金额是多少?
Yìngfù jīn’é shì duōshao?
Số tiền phải trả là bao nhiêu?
What is the amount payable?
优惠已经算进去了吗?
Yōuhuì yǐjīng suàn jìnqu le ma?
Ưu đãi đã được tính vào chưa?
Has the discount been applied?
优惠券已经用了吧?
Yōuhuìquàn yǐjīng yòng le ba?
Voucher đã được dùng rồi đúng không?
The coupon has already been applied, right?
这个金额对吗?
Zhè ge jīn’é duì ma?
Số tiền này đúng không?
Is this amount correct?
可以再算一遍吗?
Kěyǐ zài suàn yí biàn ma?
Có thể tính lại một lần không?
Can you calculate it again?
PHẦN 25 – MẪU CÂU NHÓM 04: TIỀN MẶT
我付现金。
Wǒ fù xiànjīn.
Tôi trả tiền mặt.
I’ll pay in cash.
我用现金付款。
Wǒ yòng xiànjīn fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng tiền mặt.
I’ll pay with cash.
现金可以吗?
Xiànjīn kěyǐ ma?
Tiền mặt được không?
Can I pay in cash?
我给你一千二百元。
Wǒ gěi nǐ yìqiān liǎngbǎi yuán.
Tôi đưa bạn 1.200 tệ.
I’ll give you 1,200 yuan.
我没有零钱。
Wǒ méiyǒu língqián.
Tôi không có tiền lẻ.
I don’t have any small change.
我刚好有一千一百五十元。
Wǒ gānghǎo yǒu yìqiān yìbǎi wǔshí yuán.
Tôi vừa đủ 1.150 tệ.
I have exactly 1,150 yuan.
请数一下。
Qǐng shǔ yíxià.
Vui lòng đếm lại.
Please count it.
PHẦN 26 – MẪU CÂU NHÓM 05: TIỀN THỪA
应该找我多少钱?
Yīnggāi zhǎo wǒ duōshao qián?
Phải trả lại tôi bao nhiêu?
How much change should I get?
应该找我五十元。
Yīnggāi zhǎo wǒ wǔshí yuán.
Phải trả lại tôi 50 tệ.
You should give me 50 yuan in change.
你少找了十元。
Nǐ shǎo zhǎo le shí yuán.
Bạn trả thiếu tôi 10 tệ.
You gave me 10 yuan too little in change.
你好像多找了二十元。
Nǐ hǎoxiàng duō zhǎo le èrshí yuán.
Hình như bạn trả thừa tôi 20 tệ.
It looks like you gave me 20 yuan too much in change.
麻烦再算一下。
Máfan zài suàn yíxià.
Phiền tính lại một lần.
Please calculate it again.
零钱我已经收到齐了。
Língqián wǒ yǐjīng shōudào qí le.
Tôi đã nhận đủ tiền thừa rồi.
I’ve received all the change.
不用找了。
Búyòng zhǎo le.
Không cần trả lại.
Keep the change.
PHẦN 27 – MẪU CÂU NHÓM 06: THẺ NGÂN HÀNG
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ không?
Can I pay by card?
我用银行卡付款。
Wǒ yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
I’ll pay by bank card.
可以用信用卡吗?
Kěyǐ yòng xìnyòngkǎ ma?
Có thể dùng thẻ tín dụng không?
Can I use a credit card?
可以直接挥卡吗?
Kěyǐ zhíjiē huīkǎ ma?
Có thể chạm thẻ trực tiếp không?
Can I use contactless payment?
请把卡插进去。
Qǐng bǎ kǎ chā jìnqu.
Vui lòng cắm thẻ vào.
Please insert the card.
这张卡可以用吗?
Zhè zhāng kǎ kěyǐ yòng ma?
Thẻ này dùng được không?
Can this card be used?
交易成功了吗?
Jiāoyì chénggōng le ma?
Giao dịch thành công chưa?
Was the transaction successful?
PHẦN 28 – MẪU CÂU NHÓM 07: MẬT KHẨU VÀ MÃ XÁC THỰC
请输一下密码。
Qǐng shū yíxià mìmǎ.
Vui lòng nhập mật khẩu.
Please enter your PIN.
需要输入密码吗?
Xūyào shūrù mìmǎ ma?
Có cần nhập mật khẩu không?
Do I need to enter a PIN?
密码输入错了。
Mìmǎ shūrù cuò le.
Đã nhập sai mật khẩu.
The PIN was entered incorrectly.
我重新输入一次。
Wǒ chóngxīn shūrù yí cì.
Tôi nhập lại một lần.
I’ll enter it again.
需要验证码吗?
Xūyào yànzhèngmǎ ma?
Có cần mã xác thực không?
Is a verification code required?
验证码过期了。
Yànzhèngmǎ guòqī le.
Mã xác thực đã hết hạn.
The verification code has expired.
请重新发送验证码。
Qǐng chóngxīn fāsòng yànzhèngmǎ.
Vui lòng gửi lại mã xác thực.
Please resend the verification code.
PHẦN 29 – MẪU CÂU NHÓM 08: QR
可以扫码付款吗?
Kěyǐ sǎomǎ fùkuǎn ma?
Có thể quét mã để thanh toán không?
Can I pay by QR code?
我扫这个二维码吗?
Wǒ sǎo zhè ge èrwéimǎ ma?
Tôi quét mã này phải không?
Should I scan this QR code?
请出示付款码。
Qǐng chūshì fùkuǎnmǎ.
Vui lòng đưa mã thanh toán.
Please show your payment code.
金额需要自己输入吗?
Jīn’é xūyào zìjǐ shūrù ma?
Số tiền cần tự nhập phải không?
Do I need to enter the amount myself?
请确认支付金额。
Qǐng quèrèn zhīfù jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán.
Please confirm the payment amount.
我已经扫了。
Wǒ yǐjīng sǎo le.
Tôi đã quét rồi.
I’ve already scanned it.
二维码扫不出来。
Èrwéimǎ sǎo bu chūlai.
Mã QR không quét được.
The QR code cannot be scanned.
可以换一个二维码吗?
Kěyǐ huàn yí ge èrwéimǎ ma?
Có thể đổi sang mã QR khác không?
Can we use another QR code?
PHẦN 30 – MẪU CÂU NHÓM 09: CHUYỂN KHOẢN
可以银行转账吗?
Kěyǐ yínháng zhuǎnzhàng ma?
Có thể chuyển khoản ngân hàng không?
Can I pay by bank transfer?
收款账号是多少?
Shōukuǎn zhànghào shì duōshao?
Số tài khoản nhận tiền là bao nhiêu?
What is the receiving account number?
户名是什么?
Hùmíng shì shénme?
Tên chủ tài khoản là gì?
What is the account name?
转账备注写什么?
Zhuǎnzhàng bèizhù xiě shénme?
Nội dung chuyển khoản ghi gì?
What should I put in the transfer note?
我已经转账了。
Wǒ yǐjīng zhuǎnzhàng le.
Tôi đã chuyển khoản rồi.
I’ve made the bank transfer.
你们收到钱了吗?
Nǐmen shōudào qián le ma?
Bên bạn đã nhận được tiền chưa?
Have you received the money?
银行还在处理中。
Yínháng hái zài chǔlǐ zhōng.
Ngân hàng vẫn đang xử lý.
The bank is still processing it.
请帮我查一下交易记录。
Qǐng bāng wǒ chá yíxià jiāoyì jìlù.
Vui lòng giúp tôi kiểm tra lịch sử giao dịch.
Please check the transaction record for me.
PHẦN 31 – MẪU CÂU NHÓM 10: THANH TOÁN THÀNH CÔNG
支付成功了吗?
Zhīfù chénggōng le ma?
Thanh toán thành công chưa?
Was the payment successful?
已经扣款了吗?
Yǐjīng kòukuǎn le ma?
Đã bị trừ tiền chưa?
Has the amount been deducted?
我这边已经扣款了。
Wǒ zhèbiān yǐjīng kòukuǎn le.
Bên tôi đã bị trừ tiền rồi.
The amount has already been deducted on my side.
你们这边显示成功吗?
Nǐmen zhèbiān xiǎnshì chénggōng ma?
Bên bạn có hiển thị thành công không?
Does your system show the payment as successful?
系统已经确认收款了。
Xìtǒng yǐjīng quèrèn shōukuǎn le.
Hệ thống đã xác nhận nhận tiền.
The system has confirmed receipt of the payment.
交易已经完成。
Jiāoyì yǐjīng wánchéng.
Giao dịch đã hoàn tất.
The transaction has been completed.
PHẦN 32 – MẪU CÂU NHÓM 11: THANH TOÁN THẤT BẠI
支付失败了。
Zhīfù shībài le.
Thanh toán thất bại rồi.
The payment failed.
为什么支付失败?
Wèishénme zhīfù shībài?
Tại sao thanh toán thất bại?
Why did the payment fail?
系统显示什么错误?
Xìtǒng xiǎnshì shénme cuòwù?
Hệ thống hiển thị lỗi gì?
What error does the system show?
是不是网络有问题?
Shì bú shì wǎngluò yǒu wèntí?
Có phải mạng có vấn đề không?
Is there a network problem?
系统提示余额不足。
Xìtǒng tíshì yú’é bùzú.
Hệ thống báo số dư không đủ.
The system says the balance is insufficient.
银行卡被拒绝了。
Yínhángkǎ bèi jùjué le.
Thẻ ngân hàng bị từ chối.
The bank card was declined.
已经扣款了吗?
Yǐjīng kòukuǎn le ma?
Đã bị trừ tiền chưa?
Has any money been deducted?
先查一下交易记录。
Xiān chá yíxià jiāoyì jìlù.
Trước tiên kiểm tra lịch sử giao dịch.
Check the transaction record first.
PHẦN 33 – MẪU CÂU NHÓM 12: THANH TOÁN LẠI
可以重新支付吗?
Kěyǐ chóngxīn zhīfù ma?
Có thể thanh toán lại không?
Can I retry the payment?
我再试一次。
Wǒ zài shì yí cì.
Tôi thử lại một lần.
I’ll try again.
麻烦重新刷一下卡。
Máfan chóngxīn shuā yíxià kǎ.
Phiền quẹt lại thẻ.
Please try the card again.
我重新扫码。
Wǒ chóngxīn sǎomǎ.
Tôi quét lại.
I’ll scan again.
我换一张银行卡。
Wǒ huàn yì zhāng yínhángkǎ.
Tôi đổi sang một thẻ ngân hàng khác.
I’ll use another bank card.
我改用现金。
Wǒ gǎi yòng xiànjīn.
Tôi đổi sang tiền mặt.
I’ll switch to cash.
先确认上一笔没有成功。
Xiān quèrèn shàng yì bǐ méiyǒu chénggōng.
Trước tiên xác nhận giao dịch trước chưa thành công.
First confirm that the previous transaction did not succeed.
不要重复付款。
Búyào chóngfù fùkuǎn.
Đừng thanh toán trùng.
Do not pay twice.
PHẦN 34 – MẪU CÂU NHÓM 13: THANH TOÁN KẾT HỢP
可以分两种方式付款吗?
Kěyǐ fēn liǎng zhǒng fāngshì fùkuǎn ma?
Có thể thanh toán bằng hai phương thức không?
Can I split the payment between two methods?
我先付五百元现金。
Wǒ xiān fù wǔbǎi yuán xiànjīn.
Tôi trả trước 500 tệ tiền mặt.
I’ll pay 500 yuan in cash first.
剩下的刷卡。
Shèngxià de shuākǎ.
Phần còn lại thanh toán bằng thẻ.
I’ll pay the rest by card.
剩下的扫码支付。
Shèngxià de sǎomǎ zhīfù.
Phần còn lại thanh toán bằng QR.
I’ll pay the rest by QR code.
还差多少钱?
Hái chà duōshao qián?
Còn thiếu bao nhiêu tiền?
How much remains?
还差九百元。
Hái chà jiǔbǎi yuán.
Còn thiếu 900 tệ.
There is 900 yuan remaining.
可以用三种方式付款吗?
Kěyǐ yòng sān zhǒng fāngshì fùkuǎn ma?
Có thể dùng ba phương thức thanh toán không?
Can I use three payment methods?
已经全部付清了吗?
Yǐjīng quánbù fùqīng le ma?
Đã thanh toán đủ toàn bộ chưa?
Has the full amount been paid?
PHẦN 35 – MẪU CÂU NHÓM 14: BIÊN LAI VÀ HÓA ĐƠN
请给我一张小票。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng xiǎopiào.
Vui lòng cho tôi một phiếu thanh toán.
Please give me a receipt.
可以打印收据吗?
Kěyǐ dǎyìn shōujù ma?
Có thể in biên lai không?
Can you print a receipt?
请把付款凭证给我。
Qǐng bǎ fùkuǎn píngzhèng gěi wǒ.
Vui lòng đưa chứng từ thanh toán cho tôi.
Please give me the payment receipt.
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
Can you issue an invoice?
我要电子发票。
Wǒ yào diànzǐ fāpiào.
Tôi cần hóa đơn điện tử.
I need an electronic invoice.
发票金额是多少?
Fāpiào jīn’é shì duōshao?
Số tiền trên hóa đơn là bao nhiêu?
What is the invoice amount?
发票信息需要怎么填写?
Fāpiào xìnxī xūyào zěnme tiánxiě?
Thông tin hóa đơn cần điền thế nào?
How should the invoice information be filled in?
小票上的金额对吗?
Xiǎopiào shàng de jīn’é duì ma?
Số tiền trên phiếu đúng không?
Is the amount on the receipt correct?
PHẦN 36 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 01: 我要……
Công thức:
我要 + động từ / danh từ
Dùng để trực tiếp nói nhu cầu.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
我要结账。
Wǒ yào jiézhàng.
Tôi muốn thanh toán.
Ví dụ 02:
我要付款。
Wǒ yào fùkuǎn.
Tôi muốn trả tiền.
Ví dụ 03:
我要电子发票。
Wǒ yào diànzǐ fāpiào.
Tôi muốn hóa đơn điện tử.
Ví dụ 04:
我要一张小票。
Wǒ yào yì zhāng xiǎopiào.
Tôi muốn một phiếu thanh toán.
Ví dụ 05:
我要用银行卡付款。
Wǒ yào yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Tôi muốn thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
PHẦN 37 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 02: 麻烦……
Công thức:
麻烦 + người + động từ
Hoặc:
麻烦 + động từ + 一下
Dùng để yêu cầu lịch sự.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
麻烦您再算一下。
Máfan nín zài suàn yíxià.
Phiền chị tính lại một lần.
Ví dụ 02:
麻烦结一下账。
Máfan jié yíxià zhàng.
Phiền tính tiền.
Ví dụ 03:
麻烦确认一下金额。
Máfan quèrèn yíxià jīn’é.
Phiền xác nhận số tiền.
Ví dụ 04:
麻烦打印一张小票。
Máfan dǎyìn yì zhāng xiǎopiào.
Phiền in một phiếu thanh toán.
Ví dụ 05:
麻烦查一下交易记录。
Máfan chá yíxià jiāoyì jìlù.
Phiền kiểm tra lịch sử giao dịch.
PHẦN 38 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 03: 一共……
一共 dùng để biểu thị tổng cộng.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
系统显示原价一共一千二百八十元。
Xìtǒng xiǎnshì yuánjià yígòng yìqiān liǎngbǎi bāshí yuán.
Hệ thống hiển thị tổng giá gốc là 1.280 tệ.
Ví dụ 02:
一共十八件商品。
Yígòng shíbā jiàn shāngpǐn.
Tổng cộng 18 sản phẩm.
Ví dụ 03:
一共两千四百元。
Yígòng liǎngqiān sìbǎi yuán.
Tổng cộng 2.400 tệ.
Ví dụ 04:
一共用了三种付款方式。
Yígòng yòng le sān zhǒng fùkuǎn fāngshì.
Tổng cộng dùng ba phương thức thanh toán.
Ví dụ 05:
两笔交易一共扣了两千五百二十元。
Liǎng bǐ jiāoyì yígòng kòu le liǎngqiān wǔbǎi èrshí yuán.
Hai giao dịch tổng cộng bị trừ 2.520 tệ.
PHẦN 39 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 04: 我用……付款
Công thức:
我用 + phương thức + 付款
Ví dụ 01:
我用现金付款。
Wǒ yòng xiànjīn fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng tiền mặt.
Ví dụ 02:
我用银行卡付款。
Wǒ yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng thẻ.
Ví dụ 03:
我用扫码支付。
Wǒ yòng sǎomǎ zhīfù.
Tôi thanh toán bằng QR.
Ví dụ 04:
我用银行转账付款。
Wǒ yòng yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng chuyển khoản.
Ví dụ 05:
我用两种方式付款。
Wǒ yòng liǎng zhǒng fāngshì fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng hai phương thức.
PHẦN 40 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 05: 可以……吗?
Dùng để hỏi khả năng, quy định hoặc xin phép.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
我可以扫码付款吗?
Wǒ kěyǐ sǎomǎ fùkuǎn ma?
Tôi có thể thanh toán QR không?
Ví dụ 02:
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể quẹt thẻ không?
Ví dụ 03:
可以转账吗?
Kěyǐ zhuǎnzhàng ma?
Có thể chuyển khoản không?
Ví dụ 04:
可以分开付款吗?
Kěyǐ fēnkāi fùkuǎn ma?
Có thể chia phương thức thanh toán không?
Ví dụ 05:
可以开发票吗?
Kěyǐ kāi fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn không?
PHẦN 41 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 06: 能不能……
能不能 mang tính khẩu ngữ, dùng để hỏi “có thể hay không”.
Ví dụ 01:
能不能刷卡?
Néng bu néng shuākǎ?
Có thể quẹt thẻ không?
Ví dụ 02:
能不能扫码支付?
Néng bu néng sǎomǎ zhīfù?
Có thể thanh toán QR không?
Ví dụ 03:
能不能分两次付?
Néng bu néng fēn liǎng cì fù?
Có thể chia làm hai lần thanh toán không?
Ví dụ 04:
能不能再算一遍?
Néng bu néng zài suàn yí biàn?
Có thể tính lại một lần không?
Ví dụ 05:
能不能开电子发票?
Néng bu néng kāi diànzǐ fāpiào?
Có thể xuất hóa đơn điện tử không?
PHẦN 42 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 07: 先……再……
Dùng để biểu thị thứ tự hành động.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
先确认一下应付金额,金额没问题以后再付款。
Xiān quèrèn yíxià yìngfù jīn’é, jīn’é méi wèntí yǐhòu zài fùkuǎn.
Trước tiên xác nhận số tiền phải trả, sau khi không có vấn đề rồi mới thanh toán.
Ví dụ 02:
先扫码,再确认支付。
Xiān sǎomǎ, zài quèrèn zhīfù.
Trước tiên quét mã rồi xác nhận thanh toán.
Ví dụ 03:
先输入密码,再按确认。
Xiān shūrù mìmǎ, zài àn quèrèn.
Trước tiên nhập mật khẩu rồi bấm xác nhận.
Ví dụ 04:
先查交易记录,再重新支付。
Xiān chá jiāoyì jìlù, zài chóngxīn zhīfù.
Trước tiên kiểm tra lịch sử giao dịch rồi mới thanh toán lại.
Ví dụ 05:
Bạn có thể tìm hiểu thêm về luyện thi HSKK online ChineMaster.
先核对小票,再离开收银台。
Xiān héduì xiǎopiào, zài líkāi shōuyíntái.
Trước tiên kiểm tra phiếu rồi mới rời quầy.
PHẦN 43 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 08: 如果……就……
Công thức:
如果 + điều kiện, 就 + kết quả
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
如果还是失败,就换扫码。
Rúguǒ háishi shībài, jiù huàn sǎomǎ.
Nếu vẫn thất bại thì đổi sang QR.
Ví dụ 02:
如果支付失败,就重新试一次。
Rúguǒ zhīfù shībài, jiù chóngxīn shì yí cì.
Nếu thanh toán thất bại thì thử lại.
Ví dụ 03:
如果网络有问题,就等一下。
Rúguǒ wǎngluò yǒu wèntí, jiù děng yíxià.
Nếu mạng có vấn đề thì đợi một chút.
Ví dụ 04:
如果已经扣款,就不要重复付款。
Rúguǒ yǐjīng kòukuǎn, jiù búyào chóngfù fùkuǎn.
Nếu đã bị trừ tiền thì đừng thanh toán lại.
Ví dụ 05:
如果现金不够,就用银行卡付剩下的。
Rúguǒ xiànjīn bú gòu, jiù yòng yínhángkǎ fù shèngxià de.
Nếu tiền mặt không đủ thì dùng thẻ trả phần còn lại.
PHẦN 44 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 09: 要是……就……
要是 khẩu ngữ hơn 如果.
Ví dụ 01:
要是刷卡失败,就改用扫码。
Yàoshi shuākǎ shībài, jiù gǎi yòng sǎomǎ.
Nếu quẹt thẻ thất bại thì đổi sang QR.
Ví dụ 02:
要是没有零钱,就刷卡吧。
Yàoshi méiyǒu língqián, jiù shuākǎ ba.
Nếu không có tiền lẻ thì quẹt thẻ.
Ví dụ 03:
要是金额不对,就先不要付款。
Yàoshi jīn’é bú duì, jiù xiān búyào fùkuǎn.
Nếu số tiền không đúng thì chưa thanh toán.
Ví dụ 04:
要是扫码不成功,就换银行卡。
Yàoshi sǎomǎ bù chénggōng, jiù huàn yínhángkǎ.
Nếu QR không thành công thì đổi sang thẻ.
Ví dụ 05:
要是已经到账,就不用再付了。
Yàoshi yǐjīng dàozhàng, jiù búyòng zài fù le.
Nếu tiền đã vào thì không cần thanh toán lại.
PHẦN 45 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 10: 不是……而是……
Dùng để phủ định A và khẳng định B.
Ví dụ 01:
不是一千一百五十元,而是一千零五十元。
Bú shì yìqiān yìbǎi wǔshí yuán, ér shì yìqiān líng wǔshí yuán.
Không phải 1.150 tệ mà là 1.050 tệ.
Ví dụ 02:
不是现金付款,而是刷卡。
Bú shì xiànjīn fùkuǎn, ér shì shuākǎ.
Không phải trả tiền mặt mà là quẹt thẻ.
Ví dụ 03:
不是支付失败,而是交易处理中。
Bú shì zhīfù shībài, ér shì jiāoyì chǔlǐ zhōng.
Không phải thanh toán thất bại mà là giao dịch đang xử lý.
Ví dụ 04:
不是发票,而是小票。
Bú shì fāpiào, ér shì xiǎopiào.
Không phải hóa đơn mà là phiếu thanh toán.
Ví dụ 05:
不是没有余额,而是银行卡被拒绝了。
Bú shì méiyǒu yú’é, ér shì yínhángkǎ bèi jùjué le.
Không phải không đủ số dư mà là thẻ bị từ chối.
PHẦN 46 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 11: 除了……以外,还……
Công thức:
除了 A 以外,还 B
Ví dụ 01:
除了现金以外,还可以刷卡。
Chúle xiànjīn yǐwài, hái kěyǐ shuākǎ.
Ngoài tiền mặt còn có thể quẹt thẻ.
Ví dụ 02:
除了刷卡以外,还可以扫码。
Chúle shuākǎ yǐwài, hái kěyǐ sǎomǎ.
Ngoài thẻ còn có thể QR.
Ví dụ 03:
除了小票以外,我还需要发票。
Chúle xiǎopiào yǐwài, wǒ hái xūyào fāpiào.
Ngoài phiếu thanh toán tôi còn cần hóa đơn.
Ví dụ 04:
除了商品金额以外,还有配送费。
Chúle shāngpǐn jīn’é yǐwài, hái yǒu pèisòng fèi.
Ngoài tiền hàng còn có phí giao hàng.
Ví dụ 05:
除了密码以外,还需要验证码。
Chúle mìmǎ yǐwài, hái xūyào yànzhèngmǎ.
Ngoài mật khẩu còn cần mã xác thực.
PHẦN 47 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 12: 还差……
还差 + số tiền
Biểu thị vẫn còn thiếu.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
那还差八百五十元。
Nà hái chà bābǎi wǔshí yuán.
Vậy còn thiếu 850 tệ.
Ví dụ 02:
还差五十元。
Hái chà wǔshí yuán.
Còn thiếu 50 tệ.
Ví dụ 03:
还差三百元没有付。
Hái chà sānbǎi yuán méiyǒu fù.
Còn 300 tệ chưa trả.
Ví dụ 04:
现金付了五百,还差一千九百。
Xiànjīn fù le wǔbǎi, hái chà yìqiān jiǔbǎi.
Đã trả 500 tiền mặt, còn thiếu 1.900.
Ví dụ 05:
刷卡付了一千五百,还差一千三百。
Shuākǎ fù le yìqiān wǔbǎi, hái chà yìqiān sānbǎi.
Đã quẹt 1.500, còn thiếu 1.300.
PHẦN 48 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 13: 多了 / 少了
Dùng để biểu thị số lượng hoặc số tiền nhiều hơn hoặc ít hơn mức đúng.
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
多了一个零。
Duō le yí ge líng.
Thừa một số 0.
Ví dụ 02:
少了十元。
Shǎo le shí yuán.
Thiếu 10 tệ.
Ví dụ 03:
找零多了五元。
Zhǎolíng duō le wǔ yuán.
Tiền thừa bị trả dư 5 tệ.
Ví dụ 04:
付款少了五十元。
Fùkuǎn shǎo le wǔshí yuán.
Thanh toán thiếu 50 tệ.
Ví dụ 05:
发票金额多了九十元。
Fāpiào jīn’é duō le jiǔshí yuán.
Số tiền trên hóa đơn nhiều hơn 90 tệ.
PHẦN 49 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 14: 给我找……
Công thức:
给我找 + số tiền
Dùng trong tình huống trả tiền mặt.
Ví dụ 01:
给我找五十元。
Gěi wǒ zhǎo wǔshí yuán.
Trả lại tôi 50 tệ.
Ví dụ 02:
应该给我找六十二元。
Yīnggāi gěi wǒ zhǎo liùshí’èr yuán.
Phải trả lại tôi 62 tệ.
Ví dụ 03:
请给我找零钱。
Qǐng gěi wǒ zhǎo língqián.
Vui lòng trả lại tiền lẻ cho tôi.
Ví dụ 04:
你少给我找十元。
Nǐ shǎo gěi wǒ zhǎo shí yuán.
Bạn trả thiếu tôi 10 tệ.
Ví dụ 05:
不用给我找了。
Búyòng gěi wǒ zhǎo le.
Không cần trả lại tiền thừa.
PHẦN 50 – NGỮ PHÁP TRỌNG ĐIỂM 15: 用A付……,剩下的用B付……
Công thức:
用 A 付 + số tiền,剩下的用 B 付
Ví dụ 01 – trích hội thoại:
用扫码付两千一百元,剩下的八百五十元用现金。
Yòng sǎomǎ fù liǎngqiān yìbǎi yuán, shèngxià de bābǎi wǔshí yuán yòng xiànjīn.
Dùng QR trả 2.100 tệ, 850 tệ còn lại trả tiền mặt.
Ví dụ 02:
用现金付五百,剩下的刷卡。
Yòng xiànjīn fù wǔbǎi, shèngxià de shuākǎ.
Trả 500 tiền mặt, phần còn lại quẹt thẻ.
Ví dụ 03:
用银行卡付一千,剩下的扫码。
Yòng yínhángkǎ fù yìqiān, shèngxià de sǎomǎ.
Dùng thẻ trả 1.000, phần còn lại dùng QR.
Ví dụ 04:
用现金付一部分,剩下的转账。
Yòng xiànjīn fù yí bùfen, shèngxià de zhuǎnzhàng.
Trả một phần bằng tiền mặt, phần còn lại chuyển khoản.
Ví dụ 05:
用两张银行卡分开付。
Yòng liǎng zhāng yínhángkǎ fēnkāi fù.
Dùng hai thẻ ngân hàng để chia ra thanh toán.
PHẦN 51 – COLLOCATION QUAN TRỌNG
到收银台 – đến quầy thu ngân
排队结账 – xếp hàng thanh toán
核对商品 – đối chiếu hàng
核对数量 – đối chiếu số lượng
核对金额 – đối chiếu số tiền
确认优惠 – xác nhận ưu đãi
现金付款 – thanh toán tiền mặt
银行卡支付 – thanh toán bằng thẻ
刷银行卡 – quẹt thẻ ngân hàng
扫码支付 – thanh toán QR
扫二维码 – quét mã QR
银行转账 – chuyển khoản ngân hàng
输入密码 – nhập mật khẩu
输入验证码 – nhập mã xác thực
确认金额 – xác nhận số tiền
完成支付 – hoàn tất thanh toán
支付成功 – thanh toán thành công
支付失败 – thanh toán thất bại
交易失败 – giao dịch thất bại
重新支付 – thanh toán lại
查询交易 – kiểm tra giao dịch
确认到账 – xác nhận tiền vào
现金找零 – trả tiền thừa bằng tiền mặt
打印小票 – in phiếu thanh toán
开具发票 – xuất hóa đơn
保存凭证 – lưu chứng từ
组合支付 – thanh toán kết hợp
分开付款 – chia thanh toán
申请退款 – yêu cầu hoàn tiền
重复扣款 – trừ tiền trùng
核对流水 – đối chiếu lịch sử giao dịch
PHẦN 52 – TỪ GẦN NGHĨA
付款 / 支付
结账 / 买单
找零 / 找钱
小票 / 收据
支付失败 / 交易失败
银行卡 / 卡
核对 / 确认
重新支付 / 再付一次
收款 / 到账
取消交易 / 取消支付
PHẦN 53 – TỪ TRÁI NGHĨA
成功 ↔ 失败
已付款 ↔ 未付款
已到账 ↔ 未到账
多 ↔ 少
收款 ↔ 付款
确认 ↔ 取消
增加 ↔ 减少
扣款 ↔ 退款
正确 ↔ 错误
足够 ↔ 不足
PHẦN 54 – PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ TOÀN BỘ QUY TRÌNH
买完
↓
到收银台
↓
扫商品
↓
核数量
↓
核价格
↓
核优惠
↓
看总金额
↓
选付款方式
↓
付款
↓
查结果
↓
找零
↓
拿小票
↓
要发票
↓
核对凭证
↓
结束
Chuỗi rút gọn:
核 → 付 → 查 → 找 → 票
Hé → fù → chá → zhǎo → piào
Kiểm tra → thanh toán → kiểm tra giao dịch → nhận tiền thừa → nhận chứng từ.
PHẦN 55 – BÀI VĂN TỔNG HỢP
从收银台结账到完成付款
Cóng shōuyíntái jiézhàng dào wánchéng fùkuǎn
Từ thanh toán tại quầy thu ngân đến hoàn tất giao dịch
今天我们在商场买了十八件商品。
选完商品以后,我们一起去了收银台。
收银员把所有商品扫描以后,系统显示原价一共是一千二百八十元。
按照商场当天的促销活动,可以直接优惠八十元。
另外,我们还有一张五十元的优惠券。
所以最后的应付金额是一千一百五十元。
在付款以前,我们没有马上确认,而是先重新核对了商品数量、原价、优惠金额和优惠券。
确认所有数字都正确以后,我们才开始付款。
第一笔交易使用现金。
应付金额是一千一百五十元,我们付了一千二百元。
按照计算,收银员应该找五十元。
拿到零钱以后,我们也重新数了一遍。
第二笔交易使用银行卡。
支付金额是两千三百六十元。
银行卡第一次正常读取,输入密码以后系统显示“交易成功”。
第三笔交易使用扫码支付。
我们在付款以前先确认手机上显示的金额。
有一次,应该支付六百八十元,但是输入的时候不小心写成了六千八百元。
幸好还没有点击确认。
我们马上取消交易,重新输入六百八十元,然后才完成支付。
后来,我们又遇到了一笔转账交易。
手机银行已经显示转账成功,而且账户余额已经扣除,但是商家的系统暂时还没有显示到账。
这种时候不能马上重复付款。
我们先保留交易编号,查询银行交易状态,然后等待系统同步。
几分钟以后,商家确认已经收到款项。
最后,我们还练习了组合支付。
一张两千四百元的订单,用五百元现金、一千元银行卡和九百元扫码支付。
每完成一种付款方式,我们都会重新确认剩余金额。
五百加一千再加九百,正好是两千四百元。
付款完成以后,我们拿到了小票,并且申请了电子发票。
离开收银台以前,我们又检查了一遍:
商品金额是否正确。
优惠金额是否正确。
实际支付金额是否正确。
小票金额是否正确。
发票金额是否正确。
通过这些练习,我们明白了:
付款不是简单地“把钱付出去”。
真正安全、专业的结账过程应该包括确认金额、选择付款方式、检查支付结果、核对找零、保存小票和发票。
如果交易出现异常,也不能马上重复付款,而应该先确认上一笔交易的状态。
这样才能避免重复扣款、金额错误和付款记录不一致的问题。
PHẦN 56 – BÀI TẬP TỪ VỰNG
Điền từ thích hợp:
收银台
现金
银行卡
扫码
转账
密码
找零
发票
小票
支付失败
重新支付
组合支付
Câu A:
买完商品以后要去______结账。
Câu B:
不用手机,也不用银行卡,直接用纸币付款叫______付款。
Câu C:
用手机扫描二维码付款叫______支付。
Câu D:
银行卡支付时有时候需要输入______。
Câu E:
客户付的钱比应付金额多,收银员需要______。
Câu F:
银行账户之间付款叫______。
Câu G:
交易没有成功,可以先确认状态以后再______。
Câu H:
一张订单使用两种或者三种付款方式叫______。
Câu I:
付款以后商店打印的小纸条叫______。
Câu J:
用于正式记录交易金额的票据可以叫______。
PHẦN 57 – BÀI TẬP TÍNH TIỀN THỪA
Tình huống A:
应付金额:
438 tệ.
实付金额:
500 tệ.
Tính tiền thừa.
Tình huống B:
应付金额:
786 tệ.
实付金额:
1.000 tệ.
Tính tiền thừa.
Tình huống C:
应付金额:
1.150 tệ.
实付金额:
1.200 tệ.
Tính tiền thừa.
PHẦN 58 – BÀI TẬP THANH TOÁN KẾT HỢP
Tổng phải trả:
3.600 tệ.
Tiền mặt:
800 tệ.
Thẻ:
1.500 tệ.
QR:
Phần còn lại.
Yêu cầu:
Tính số tiền QR.
Viết câu:
“Tôi trả trước 800 tệ tiền mặt, tiếp theo trả 1.500 tệ bằng thẻ, phần còn lại dùng QR.”
PHẦN 59 – BÀI TẬP PHÁT HIỆN SAI SỐ TIỀN
Phải trả:
680 tệ.
Ứng dụng hiển thị:
6.800 tệ.
Yêu cầu:
Phát hiện lỗi.
Nói bằng tiếng Trung:
“Khoan đã, số tiền sai rồi, thừa một số 0.”
Hủy giao dịch.
Nhập lại 680 tệ.
PHẦN 60 – BÀI TẬP XỬ LÝ GIAO DỊCH LỖI
Tình huống:
Ứng dụng khách hiển thị:
支付成功
Hệ thống cửa hàng:
未到账
Yêu cầu:
Không thanh toán lại ngay.
Kiểm tra mã giao dịch.
Kiểm tra trạng thái ngân hàng.
Chờ hệ thống đồng bộ.
Viết hội thoại xử lý.
PHẦN 61 – BÀI TẬP NGỮ PHÁP
Điền cấu trúc thích hợp:
先……再……
如果……就……
要是……就……
不是……而是……
除了……以外,还……
还差……
用A付……,剩下的用B付……
Câu A:
______确认金额,______付款。
Câu B:
______已经扣款,______不要重复付款。
Câu C:
______刷卡失败,______改用扫码。
Câu D:
______支付失败,______交易处理中。
Câu E:
______现金以外,______可以刷卡。
Câu F:
已经付了两千元,______九百五十元。
Câu G:
______现金付五百元,______银行卡付。
PHẦN 62 – BÀI TẬP DỊCH VIỆT – TRUNG
Quầy thu ngân ở đâu?
Tôi muốn thanh toán.
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Tôi thanh toán bằng tiền mặt.
Tôi đưa bạn 1.200 tệ.
Bạn cần trả lại tôi 50 tệ.
Có thể thanh toán bằng thẻ không?
Tôi dùng thẻ ngân hàng.
Vui lòng nhập mật khẩu.
Có thể quét mã QR không?
Tôi quét mã này phải không?
Vui lòng xác nhận số tiền.
Tôi muốn chuyển khoản ngân hàng.
Số tài khoản nhận tiền là bao nhiêu?
Tôi đã chuyển khoản rồi.
Bên bạn nhận được tiền chưa?
Thanh toán thất bại rồi.
Có thể thử lại không?
Tôi đổi sang một thẻ khác.
Có thể thanh toán bằng hai phương thức không?
Tôi trả 500 tệ tiền mặt.
Phần còn lại tôi quét QR.
Tôi cần một biên lai.
Có thể xuất hóa đơn điện tử không?
PHẦN 63 – BÀI TẬP DỊCH TRUNG – VIỆT
收银台在哪里?
我要结账。
一共多少钱?
应付金额是多少?
我用现金付款。
我给你一千二百元。
应该找我五十元。
可以刷卡吗?
我用银行卡付款。
请输一下密码。
可以扫码支付吗?
我扫这个二维码吗?
请确认支付金额。
我用银行转账付款。
收款账号是多少?
我已经转账了。
你们收到钱了吗?
支付失败了。
可以重新支付吗?
我换一张银行卡。
可以分两种方式付款吗?
我先付五百元现金。
剩下的我扫码支付。
请给我一张小票。
可以开电子发票吗?
PHẦN 64 – ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỪ VỰNG
Câu A:
收银台
Câu B:
现金
Câu C:
扫码
Câu D:
密码
Câu E:
找零
Câu F:
转账
Câu G:
重新支付
Câu H:
组合支付
Câu I:
小票
Câu J:
发票
PHẦN 65 – ĐÁP ÁN TÍNH TIỀN THỪA
Tình huống A:
500 – 438 = 62.
应该找六十二元。
Yīnggāi zhǎo liùshí’èr yuán.
Phải trả lại 62 tệ.
Tình huống B:
1.000 – 786 = 214.
应该找两百一十四元。
Yīnggāi zhǎo liǎngbǎi yīshísì yuán.
Phải trả lại 214 tệ.
Tình huống C:
1.200 – 1.150 = 50.
应该找五十元。
Yīnggāi zhǎo wǔshí yuán.
Phải trả lại 50 tệ.
PHẦN 66 – ĐÁP ÁN THANH TOÁN KẾT HỢP
Tổng:
3.600.
Tiền mặt:
Thẻ:
1.500.
Đã trả:
800 + 1.500 = 2.300.
Còn lại:
3.600 – 2.300 = 1.300.
QR cần thanh toán:
1.300 tệ.
Câu tiếng Trung:
我先付八百元现金,再用银行卡付一千五百元,剩下的一千三百元用扫码支付。
Wǒ xiān fù bābǎi yuán xiànjīn, zài yòng yínhángkǎ fù yìqiān wǔbǎi yuán, shèngxià de yìqiān sānbǎi yuán yòng sǎomǎ zhīfù.
Tôi trả trước 800 tệ tiền mặt, tiếp theo dùng thẻ trả 1.500 tệ, 1.300 tệ còn lại thanh toán QR.
PHẦN 67 – ĐÁP ÁN PHÁT HIỆN SAI SỐ TIỀN
等一下,金额错了,多了一个零。
Děng yíxià, jīn’é cuò le, duō le yí ge líng.
Khoan đã, số tiền sai rồi, thừa một số 0.
应该是六百八十元,不是六千八百元。
Yīnggāi shì liùbǎi bāshí yuán, bú shì liùqiān bābǎi yuán.
Phải là 680 tệ chứ không phải 6.800 tệ.
先取消这一笔,再重新输入六百八十元。
Xiān qǔxiāo zhè yì bǐ, zài chóngxīn shūrù liùbǎi bāshí yuán.
Hủy giao dịch này trước rồi nhập lại 680 tệ.
PHẦN 68 – ĐÁP ÁN NGỮ PHÁP
先确认金额,再付款。
Xiān quèrèn jīn’é, zài fùkuǎn.
Trước tiên xác nhận số tiền rồi mới thanh toán.
如果已经扣款,就不要重复付款。
Rúguǒ yǐjīng kòukuǎn, jiù búyào chóngfù fùkuǎn.
Nếu đã bị trừ tiền thì đừng thanh toán lại.
要是刷卡失败,就改用扫码。
Yàoshi shuākǎ shībài, jiù gǎi yòng sǎomǎ.
Nếu quẹt thẻ thất bại thì đổi sang QR.
不是支付失败,而是交易处理中。
Bú shì zhīfù shībài, ér shì jiāoyì chǔlǐ zhōng.
Không phải thanh toán thất bại mà là giao dịch đang xử lý.
除了现金以外,还可以刷卡。
Chúle xiànjīn yǐwài, hái kěyǐ shuākǎ.
Ngoài tiền mặt còn có thể quẹt thẻ.
已经付了两千元,还差九百五十元。
Yǐjīng fù le liǎngqiān yuán, hái chà jiǔbǎi wǔshí yuán.
Đã trả 2.000 tệ, còn thiếu 950 tệ.
用现金付五百元,剩下的用银行卡付。
Yòng xiànjīn fù wǔbǎi yuán, shèngxià de yòng yínhángkǎ fù.
Dùng tiền mặt trả 500 tệ, phần còn lại dùng thẻ.
PHẦN 69 – ĐÁP ÁN DỊCH VIỆT – TRUNG
收银台在哪里?
Shōuyíntái zài nǎlǐ?
Quầy thu ngân ở đâu?
Where is the cashier?
我要结账。
Wǒ yào jiézhàng.
Tôi muốn thanh toán.
I’d like to check out.
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it in total?
应付金额是多少?
Yìngfù jīn’é shì duōshao?
Số tiền phải trả là bao nhiêu?
What is the amount payable?
我用现金付款。
Wǒ yòng xiànjīn fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng tiền mặt.
I’ll pay in cash.
我给你一千二百元。
Wǒ gěi nǐ yìqiān liǎngbǎi yuán.
Tôi đưa bạn 1.200 tệ.
I’ll give you 1,200 yuan.
应该找我五十元。
Yīnggāi zhǎo wǒ wǔshí yuán.
Bạn cần trả lại tôi 50 tệ.
You should give me 50 yuan in change.
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ không?
Can I pay by card?
我用银行卡付款。
Wǒ yòng yínhángkǎ fùkuǎn.
Tôi dùng thẻ ngân hàng.
I’ll pay by bank card.
请输一下密码。
Qǐng shū yíxià mìmǎ.
Vui lòng nhập mật khẩu.
Please enter your PIN.
可以扫码支付吗?
Kěyǐ sǎomǎ zhīfù ma?
Có thể quét mã QR không?
Can I pay by QR code?
我扫这个二维码吗?
Wǒ sǎo zhè ge èrwéimǎ ma?
Tôi quét mã này phải không?
Should I scan this QR code?
请确认支付金额。
Qǐng quèrèn zhīfù jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền.
Please confirm the payment amount.
我用银行转账付款。
Wǒ yòng yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Tôi muốn chuyển khoản ngân hàng.
I’ll pay by bank transfer.
收款账号是多少?
Shōukuǎn zhànghào shì duōshao?
Số tài khoản nhận tiền là bao nhiêu?
What is the receiving account number?
我已经转账了。
Wǒ yǐjīng zhuǎnzhàng le.
Tôi đã chuyển khoản rồi.
I’ve already transferred the money.
你们收到钱了吗?
Nǐmen shōudào qián le ma?
Bên bạn nhận được tiền chưa?
Have you received the money?
支付失败了。
Zhīfù shībài le.
Thanh toán thất bại rồi.
The payment failed.
可以重新支付吗?
Kěyǐ chóngxīn zhīfù ma?
Có thể thử lại không?
Can I retry the payment?
我换一张银行卡。
Wǒ huàn yì zhāng yínhángkǎ.
Tôi đổi sang một thẻ khác.
I’ll use another bank card.
可以分两种方式付款吗?
Kěyǐ fēn liǎng zhǒng fāngshì fùkuǎn ma?
Có thể thanh toán bằng hai phương thức không?
Can I split the payment between two methods?
我先付五百元现金。
Wǒ xiān fù wǔbǎi yuán xiànjīn.
Tôi trả 500 tệ tiền mặt.
I’ll pay 500 yuan in cash first.
剩下的我扫码支付。
Shèngxià de wǒ sǎomǎ zhīfù.
Phần còn lại tôi quét QR.
I’ll pay the rest by QR code.
请给我一张小票。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng xiǎopiào.
Tôi cần một biên lai.
Please give me a receipt.
可以开电子发票吗?
Kěyǐ kāi diànzǐ fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn điện tử không?
Can you issue an electronic invoice?
PHẦN 70 – HỆ THỐNG CÂU SINH TỒN CẦN THUỘC
收银台在哪里?
Shōuyíntái zài nǎlǐ?
Quầy thu ngân ở đâu?
Where is the cashier?
我要结账。
Wǒ yào jiézhàng.
Tôi muốn thanh toán.
I’d like to check out.
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
How much is it altogether?
应付金额是多少?
Yìngfù jīn’é shì duōshao?
Số tiền phải trả là bao nhiêu?
What is the amount payable?
优惠已经算进去了吗?
Yōuhuì yǐjīng suàn jìnqu le ma?
Ưu đãi đã tính vào chưa?
Has the discount already been applied?
我付现金。
Wǒ fù xiànjīn.
Tôi trả tiền mặt.
I’ll pay in cash.
应该找我多少钱?
Yīnggāi zhǎo wǒ duōshao qián?
Phải trả lại tôi bao nhiêu?
How much change should I receive?
可以刷卡吗?
Kěyǐ shuākǎ ma?
Có thể thanh toán bằng thẻ không?
Can I pay by card?
请输一下密码。
Qǐng shū yíxià mìmǎ.
Vui lòng nhập mật khẩu.
Please enter your PIN.
可以扫码付款吗?
Kěyǐ sǎomǎ fùkuǎn ma?
Có thể quét mã để thanh toán không?
Can I pay by QR code?
请确认支付金额。
Qǐng quèrèn zhīfù jīn’é.
Vui lòng xác nhận số tiền thanh toán.
Please confirm the payment amount.
我用银行转账付款。
Wǒ yòng yínháng zhuǎnzhàng fùkuǎn.
Tôi thanh toán bằng chuyển khoản.
I’ll pay by bank transfer.
你们收到钱了吗?
Nǐmen shōudào qián le ma?
Bên bạn đã nhận tiền chưa?
Have you received the payment?
支付成功了吗?
Zhīfù chénggōng le ma?
Thanh toán thành công chưa?
Was the payment successful?
支付失败了。
Zhīfù shībài le.
Thanh toán thất bại rồi.
The payment failed.
可以重新支付吗?
Kěyǐ chóngxīn zhīfù ma?
Có thể thanh toán lại không?
Can I retry the payment?
已经扣款了吗?
Yǐjīng kòukuǎn le ma?
Đã bị trừ tiền chưa?
Has the money already been deducted?
先查一下交易记录。
Xiān chá yíxià jiāoyì jìlù.
Trước tiên kiểm tra lịch sử giao dịch.
Check the transaction record first.
不要重复付款。
Búyào chóngfù fùkuǎn.
Đừng thanh toán trùng.
Do not pay twice.
可以分两种方式付款吗?
Kěyǐ fēn liǎng zhǒng fāngshì fùkuǎn ma?
Có thể thanh toán bằng hai phương thức không?
Can I split the payment?
我先付五百元现金,剩下的刷卡。
Wǒ xiān fù wǔbǎi yuán xiànjīn, shèngxià de shuākǎ.
Tôi trả trước 500 tệ tiền mặt, phần còn lại quẹt thẻ.
I’ll pay 500 yuan in cash and the rest by card.
请给我一张小票。
Qǐng gěi wǒ yì zhāng xiǎopiào.
Vui lòng cho tôi phiếu thanh toán.
Please give me a receipt.
可以开电子发票吗?
Kěyǐ kāi diànzǐ fāpiào ma?
Có thể xuất hóa đơn điện tử không?
Can you issue an electronic invoice?
PHẦN 71 – NHIỆM VỤ GIAO TIẾP TỔNG HỢP CUỐI BÀI
Đơn hàng:
4.860 tệ.
Khuyến mại:
Giảm 260 tệ.
Số tiền phải trả:
4.600 tệ.
Khách muốn thanh toán:
Tiền mặt:
1.000 tệ.
Thẻ:
2.000 tệ.
QR:
Phần còn lại.
Học viên phải tự tính:
4.600 – 1.000 – 2.000 = 1.600 tệ.
Học viên phải nói được:
应付金额是四千六百元。
Yìngfù jīn’é shì sìqiān liùbǎi yuán.
Số tiền phải trả là 4.600 tệ.
我先付一千元现金。
Wǒ xiān fù yìqiān yuán xiànjīn.
Tôi trả trước 1.000 tệ tiền mặt.
然后用银行卡付两千元。
Ránhòu yòng yínhángkǎ fù liǎngqiān yuán.
Sau đó dùng thẻ trả 2.000 tệ.
现在还差一千六百元。
Xiànzài hái chà yìqiān liùbǎi yuán.
Bây giờ còn thiếu 1.600 tệ.
剩下的一千六百元用扫码支付。
Shèngxià de yìqiān liùbǎi yuán yòng sǎomǎ zhīfù.
1.600 tệ còn lại thanh toán bằng QR.
Học viên tiếp tục phải xử lý một lỗi giả định:
刷卡失败了。
Shuākǎ shībài le.
Quẹt thẻ thất bại.
先确认有没有扣款。
Xiān quèrèn yǒu méiyǒu kòukuǎn.
Trước tiên xác nhận xem có bị trừ tiền hay chưa.
如果没有扣款,就重新试一次。
Rúguǒ méiyǒu kòukuǎn, jiù chóngxīn shì yí cì.
Nếu chưa bị trừ tiền thì thử lại.
Thanh toán hoàn tất:
现金一千元,银行卡两千元,扫码一千六百元,一共四千六百元。
Xiànjīn yìqiān yuán, yínhángkǎ liǎngqiān yuán, sǎomǎ yìqiān liùbǎi yuán, yígòng sìqiān liùbǎi yuán.
Tiền mặt 1.000 tệ, thẻ 2.000 tệ, QR 1.600 tệ, tổng cộng 4.600 tệ.
PHẦN 72 – TỔNG KẾT TOÀN BÀI
Sau khi hoàn thành Bài 19, học viên phải có khả năng xử lý bằng tiếng Trung toàn bộ quy trình thanh toán tại cửa hàng.
Học viên cần làm chủ:
Hỏi quầy thu ngân.
Yêu cầu thanh toán.
Kiểm tra số lượng.
Kiểm tra giá.
Kiểm tra ưu đãi.
Hỏi tổng tiền.
Thanh toán bằng tiền mặt.
Tính tiền thừa.
Phát hiện trả thiếu hoặc trả thừa.
Thanh toán bằng thẻ.
Nhập mật khẩu.
Xử lý sai mật khẩu.
Thanh toán QR.
Xác nhận số tiền QR.
Phát hiện nhập sai số tiền.
Chuyển khoản ngân hàng.
Xác nhận tiền vào tài khoản.
Xử lý giao dịch treo.
Xử lý thanh toán thất bại.
Thanh toán lại.
Không thanh toán trùng.
Thanh toán bằng nhiều phương thức.
Yêu cầu phiếu thanh toán.
Yêu cầu hóa đơn.
Đối chiếu chứng từ.
Xử lý chênh lệch số tiền.
Chuỗi phản xạ cuối bài:
到收银台 → 核商品 → 核数量 → 核价格 → 核优惠 → 看应付金额 → 选付款方式 → 付款 → 查结果 → 处理异常 → 找零 → 拿小票 → 开发票 → 核对凭证 → 完成结账
Dào shōuyíntái → hé shāngpǐn → hé shùliàng → hé jiàgé → hé yōuhuì → kàn yìngfù jīn’é → xuǎn fùkuǎn fāngshì → fùkuǎn → chá jiéguǒ → chǔlǐ yìcháng → zhǎolíng → ná xiǎopiào → kāi fāpiào → héduì píngzhèng → wánchéng jiézhàng
Đến quầy thu ngân → đối chiếu hàng → đối chiếu số lượng → đối chiếu giá → đối chiếu ưu đãi → kiểm tra số tiền phải trả → chọn phương thức thanh toán → trả tiền → kiểm tra kết quả → xử lý lỗi → nhận tiền thừa → lấy phiếu → xuất hóa đơn → đối chiếu chứng từ → hoàn tất thanh toán.
Mục tiêu cuối cùng không chỉ là biết nói:
我要结账。
Wǒ yào jiézhàng.
Tôi muốn thanh toán.
I’d like to check out.
Mà phải có khả năng chủ động xử lý toàn bộ chuỗi nghiệp vụ:
收银台 → 应付金额 → 现金 → 银行卡 → 扫码 → 转账 → 密码 → 验证码 → 支付成功 → 支付失败 → 重新支付 → 组合支付 → 找零 → 小票 → 发票 → 付款凭证
để có thể sử dụng tiếng Trung một cách chính xác, tự nhiên và thực tế trong các tình huống thanh toán tại cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, showroom và hệ thống bán lẻ.

